Báo cáo thường niên 2024/LQN
ticker: LQN document_type: bctn year: 2024 page_count: 20 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục IV BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CP LICOGI QUẢNG NGÃI
SỐ DỰ2/BC-LQN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI QUẢNG NGẤI
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:4300208207 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 22/6/2005, cấp lại lần 8 ngày 20/5/2022.
Vốn điều lệ: 18.935.400.000 đồng.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 18.935.400.000 đồng.
- Địa chỉ: Số 35 Hai Bà Trung- Phường Lê Hồng Phong- TP Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi.
Số điện thoại:0255.3822522-0255.3822519
Số fax:0255.3826919
Website: http://www.licogiqn.com
- Mã cổ phiếu (nếu có): LQN
Quá trình hình thành và phát triển:
Thành lập ngày 04/7/1997 theo Quyết định số 424/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với tên ban đầu là Công ty xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng trực thuộc Tổng Công ty xây dựng và Phát triển Hà tàng (nay là Tổng Công ty LICOGI-CTCP).
Đầu năm 2005 Công ty tiến hành Công tác Cổ phần hóa và đến ngày 25/4/2005 Công ty xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng theo Quyết định số 742/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Ngày 10/4/2009 Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần LICOGI Quảng Ngãi.
Ngày 18/5/2013 Công ty đã hoàn thành thủ tục đăng ký và chính thức trở thành công ty đại chúng theo quy định của pháp luật với vốn điều lệ 18.935.400.000 đồng.
Ngày 30/10/2017 Công ty đã hoàn thành thủ tục lưu ký chứng khoán và đã được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đã lưu ký chứng khoán và được cấp mã chứng khoán LQN.
Ngày 01/11/2017 cổ phiếu (mã CK: LQN) của Công ty chính thức giao dịch trên sàn Upcom- Sở gia dịch Chứng khoán Hà Nội;
Ngày 20/5/2022 Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 8: thay đổi Người đại diện theo pháp luật của Công ty.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty Cổ phần LICOGI Quảng Ngãi hoạt động trong các lĩnh vực theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:4300208207 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 22/6/2005, và đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 20/5/2022 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ngãi, ngành nghề kinh doanh chính: Xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng...
- Địa bàn kinh doanh: Chủ yếu khu vực Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Phú Yên, Nha Trang...
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị:
Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả cổ đồng có quyền biểu quyết. ĐHĐCĐ có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị(HĐQT): HĐQT được Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD. HĐQT giám sát, chỉ đạo Giám đốc Công ty và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị Quyết của ĐHĐCD quy định.
Ban kiểm soát(BKS): Ban kiểm soát được ĐHĐCD bầu ra để thực hiện nhiệm vụ giám sát HĐQT, Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Giám đốc Công ty: Giám đốc là người đại diện theo Pháp luật của Công ty trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh; Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Phó giám đốc: Các Phó giám đốc Công ty giúp việc cho Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
Các Phòng chức năng: Do HĐQT thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc công ty, các phòng chịu trách nhiệm thực hiện và tham mưu cho Giám đốc điều hành các công
việc thuộc phạm vi chức năng của Phòng động thời phối hợp với các đơn vị trực thuộc thực hiện mục tiêu và chiến lược của Công ty.
Đơn vị trực thuộc:
Mỏ đá Cà Ty tại Xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh, Tỉnh Quảng Ngãi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đá xây dựng, với công suất được phép khai thác: 130.000m³/năm.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không
4. Định hướng phát triển
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Công ty đã xác định rõ mục tiêu, chiến lược phát triển như sau:
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Mục tiêu hoạt động của Công ty là xây dựng LICOGI Quảng Ngãi thành công ty chuyên ngành về xây dựng, phát triển ổn định với 2 lĩnh vực chủ yếu là: Xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng. Đảm bảo và cam kết về chất lượng của các sản phẩm do Công ty cung cấp.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Chiên lược về thị trường: Đối mới công tác sản xuất kinh doanh theo hướng đáp ứng tốt nhất yêu cầu thị trường, tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm, nâng cao thương hiệu, xây dựng thương hiệu LICOGI Quảng Ngãi là một thương hiệu mạnh trong lĩnh vực xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng tại khu vực duyên hải Miền trung và Tây nguyên.
+ Chiến lược về đầu tư: Rà soát đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Chiến lược phát triển các nguồn lực của Công ty:
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo, phân phối và sử dụng lao động một cách hiệu quả:
. Xây dựng một cơ chế lãnh đạo, quản lý mới một cách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại;
Đấy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh; Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
. Tăng cường và mở rộng hợp tác với các đối tác, nhà đầu tư, các đơn vị có tiêm lực trong và ngoài nước để tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh.
5. Các rủi ro:
5.1 Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cô phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi.
Rũi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
5.3 Rũi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tốn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt công ty thường xuyên theo dõi chặt chẽ nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Tiên gửi ngân hàng
Công ty duy trì số tiền gửi rất ít tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
5.4 Rũi ro thanh khoản:
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty giảm sát rũi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiền.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % TH 2024/TH 2023 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ% TH 2024/KH 2024 | |||||
| 1 | Giá trị sản xuất | Tr.dồng | 8.406 | 23.200 | 19.119 | 82% | 227% |
| 2 | Tổng doanh thu (kể cả giao thầu lại) | Tr.dồng | 11.531 | 41.500 | 37.512 | 90% | 325% |
| 3 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Tr.dồng | (7.495) | 500 | -1.912 | -382% | - 26% |
| 4 | Tổng số phải nộp ngân sách | Tr.dồng | 3.260 | 7.275 | 8.843 | 122% | 271% |
| 5 | Cổ tức | % | 0 | - | - | 0% | 0% |
| 6 | Kế hoạch đấu tư | Tr.dồng | 750 | 1.200 | 550 | 46% | 73% |
| Lao động và thu nhập | 0% | ||||||
| 6.1 | Tổng số lao động bình quân (Không bao gồm khoán gọn thuê ngoài) | Người | 43 | 35 | 24 | 69% | 56% |
| 7.2 | Thu nhập bình quân 1 người/tháng | 1000d | 6.200 | 6.500 | 7.500 | 115% | 121% |
| 7.3 | Tổng quỹ lương (kề cả thuê ngoài) | Tr.đồng | 2.430 | 3.730 | 1.669 | 45% | 69% |
1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 lỗ 1,912tỷ đồng giảm -382% so với kế hoạch lãi 500 tr đồng.
- Tổng doanh thu đạt 90% so với kế hoạch năm 2024.
- Giá trị sản xuất đạt 82% so với kế hoạch năm 2024.
-Tổng số thuế, phí phải nộp ngân sách đạt 122% so với kế hoạch năm 2024.
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành (thời điểm 31/12/2024):
Giám đốc: Phùng Hải Phong
Ngày tháng năm sinh: 09/10/1973
Thể CCCD: 001073045934 , cấp ngày 23/07/2021 tại Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ thường trú: Tổ 33, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng mai, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kỹ thuật xây dựng đường ô tô và đường thành phố.
Ngày bổ nhiệm: 19/5/2022.
Phó Giám đốc: Ông Lê Trường Khánh
Ngày tháng năm sinh: 14/05/1980
Số CMTND: 212132138
Địa chỉ hộ khẩu: Tổ 3- Thị trấn La Hà-huyên Tư Nghĩa- Tỉnh Quảng Ngãi Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Số cổ phần nắm giữ của cá nhân tính đến ngày 31/12/2024 là 9.000 cổ phần (chiếm 0.475% vốn điều lệ).
Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Hải
Ngày tháng năm sinh: 13/06/1980
Số CMTND: 212131123
Địa chỉ hộ khẩu: Xã Hành Thiện-Huyện Nghĩa Hành- Tỉnh Quảng Ngãi Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Số cổ phần nắm giữ của cá nhân tính đến ngày 31/12/2024 là 2.800 cổ phần (chiếm 0.148% vốn điều lệ).
Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Hải
Ngày tháng năm sinh: 27/08/1980
Số CCCD: 034180017250 cấp ngày 12/08/2021 tại Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ thường trú: Phường Trương Quang Trọng - Thành phố Quảng Ngãi- Tinh Quảng Ngãi.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp.
Ngày bỏ nhiệm: 20/05/2024
Số cô phần nắm giữ của cá nhân tính đến ngày 31/12/2024 là 2.500 cô phần (chiếm 0.132% vốn điều lệ).
2.3.Số lượng cán bộ, nhân viên: 24 người.
2.4. Chính sách đối với người lao động:
Duy trì công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao tay nghề cho công nhân, đảm bảo việc làm và các chế độ, quyền lợi cho người lao động, thực hiện chế độ tiền lương tương đối kịp thời.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án.
a) Các khoản đầu tư lớn: Năm 2024 Công ty không có khoản đầu tư lớn.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu (DVT: Đồng) | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng (+) / giảm (-) |
| Tông giá trị tài sản | 116.642.657.192 | 67.109.638.422 | 58% |
| Doanh thu thuần | 11.529.410.184 | 37.510.973.675 | 325% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -6.367.772.411 | -882.935.141 | -14% |
| Lợi nhuận khác | -1.127.255.291 | -1.029.973.445 | -91% |
| Lợi nhuận trước thuế | -7.495.027.702 | -1.912.908.586 | -26% |
| Lợi nhuận sau thuế | -7.495.027.702 | -1.912.908.586 | -26% |
| Tỷ lệ trả cổ tức | 0 | 0 | 0 |
- Các chỉ tiêu khác: Không
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú/ |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn | 0.690.3849.354.373.549131.547.849.192 | 1880.2420.344.497.96583.765.253.570 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 112.8%-8.82 | 125.1%-4.99 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0.280.10 | 1.350.56 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | -65%-50.25%-6.42%-55.23% | -5.1%-11.37%-2.85%-2.35% |
5.Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
- Số cô phần đang lưu hành: 1.893.200 cô phần
Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do 1.767.640 CP (chiếm 93,368% CK
đang lưu hành).
- Số lượng có phiếu chuyền nhượng có điều kiện (hạn chế chuyển nhượng):
125.560 CP (chiếm 6,632% CK đang lưu hành).
- Số lượng cổ phiếu quỹ: 340 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
- Tổng số cổ phần: 1.893.540 cổ phần
- Tổng số cổ đông theo danh sách chốt ngày 30/05/2024 là 255 cổ đông, toàn bộ là cổ đông trong nước.
- Trong đó 247 cô động cá nhân, nắm giữ 587.750 cô phần, chiếm 31%.
- Các cô động tổ chức: Năm giữ 1.305.790 cổ phần chiếm 69%.
| TT | Tên Tổ chức | Địa chỉ | Số có phần |
| 1 | Tổng Công ty LICOGI-CTCP | Nhà 491 Thanh Xuân Nam- Q.Thanh Xuân- Hà Nội | 1.226.400 |
| 2 | Doanh nghiệp tư nhân Phương Thảo | 129 Nguyễn Thụy-TP Quảng Ngãi | 13.550 |
| 3 | Doanh nghiệp tư nhân Nhân Nghĩa | Xã Tịnh Hà-Huyện Sơn Tịnh-Tinh Quảng Ngãi | 15.000 |
| 4 | Công ty TNHH Xây dựng Văn Ký | 607 Quang Trung - TP Quảng Ngãi | 39.500 |
| 5 | Doanh nghiệp tư nhân Thượng Hải | Y Yên - Nam Định | 6.000 |
| 6 | Công ty TNHH MTV Phúc Khải | Số 3 Trần Công Hiến, P. Lê Hồng Phong-TP Quảng Ngãi | 3.000 |
| 7 | Doanh nghiệp Tư nhân Bưu Nguyệt | Tam Xuân 2-Núi Thành Tỉnh Quảng Nam | 2.000 |
| 8 | Công ty CP LICOGI Quảng Ngãi | 35 Hai Bà Trưng- P.Lê Hồng Phong-TP Quảng Ngãi | 340 |
| Tông cộng | 1.305.790 |
Cổ đông lớn: Tổng Công ty LICOGI-CTCP: 1.226.400 cổ phần, chiếm 64,77%.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
e) Các chủng khoán khác: Không
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Tác động lên môi trường: Công ty được cấp phép khai thác khoáng sản tại Mở đá Cà Ty, sản lượng khai thác năm 2024: 190.011,2 m3.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Đá nguyên khai : 190.011,2 m3
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
- Dầu diezel : 24.697 lít
- Điện : 548.429 kW
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: khoảng 3.000 m³ từ giếng đào, nước máy: khoảng 950 m³.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 0%
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động đến ngày 31/12/2024: 24 người
Mức lượng bình quân /tháng/người: 7,5 triệu đồng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
- Trang bị đầy đủ Bảo hộ lao động
- Trang bị bảo hiểm con người cho người lao động.
- Nghĩ phép, lễ, tết theo quy định pháp luật
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: đào tạo bằng hình thức cầm tay chỉ việc
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: không
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đều tự cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024 chưa thể thực hiện được các kế hoạch đã đề ra trên mọi mặt, sản lượng, doanh thu vẫn còn thấp, kết quả kinh doanh không đạt kế hoạch đề ra, lỗ lớn so với kế hoạch. Do các nguyên nhân sau:
- Công tác tìm kiếm việc làm khó khăn, không tham gia đấu thầu các công trình vốn ngân sách được vì vẫn còn lỗ lũy kế và nợ thuế. Trong khi đó khó khăn tài chính, hạn mức Ngân hàng hết có cùng với sức ép về tiến độ, sự cạnh tranh quyết liệt về giá
cũng như yêu cầu điều kiện tài chính dành cho công trình vốn ngoài ngân sách nên Công ty không đáp ứng yêu cầu vì vậy đối với xây lắp phải tạm dừng đẫn đến không có sản lượng và doanh thu về xây lắp.
- Tinh hình tài chính khó khăn nên việc chi trả lương cho nhân viên không đầy đủ, nợ lương kéo dài, dẫn đến nhân viên không trang trái được cuộc sống phải nghỉ việc chuyển đổi ngành nghề hoặc chuyển công ty khác để làm việc. Hiện nay nhân lực công ty thiếu hụt trầm trọng để phục vụ quyết toán thu hồi vốn tại các công trình nên phải thuê mướn ngoài nên chi phí cao.
- Do nợ thuế và bảo hiểm với số tiền lớn nên chi phí phạt và lãi rất lớn dẫn đến chi phí tài chính cho âm cho các khoản này.
- Nhà máy gạch đã ngừng sản xuất trong khi phải trả nợ vay và lãi ngân hàng, trả trợ cấp và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động;
- Về sản xuất tại Mở đá Cà ty: Do Công ty thiếu vốn nên việc đầu tư Mở đá chưa hoàn chỉnh được theo dự án ban đầu, Moong khai thác manh múng không đảm bảo yêu cầu, Bãi trữ thải chưa đều tư đền bù hết, còn chật hẹp không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, Máy móc thiết bị hư hỏng nhiều, dự trữ vật tư, phụ tùng thay thế không có nên công tác sản xuất không ổn định, hoạt động cảm chứng. Nên dẫn đến sản lượng sản xuất thấp không đủ trang trải chi phí khấu hao, lãi vay, tiền cấp quyền khai thác mở dẫn đến hiệu quả sản xuất luôn âm. Ngoài ra thị trường cạnh tranh gay gắt, đường vào Mở hẹp và vị trí Mở Đá nằm xa đường Quốc lộ cũng là một bất lợi lớn trong quá trình bán hàng dẫn đến bán hàng giảm giá hiệu quả không đạt như kế hoạch;
Những tiến bộ công ty đã đạt được: Không
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Tăng trưởng về tài sản: Tài sản của Công ty trong năm 2024 bằng 58% so với tổng tài sản năm 2023; cơ cấu tài sản thay đổi, cụ thể: Tài sản dài hạn tăng 2%; tài sản ngắn hạn giảm 2% so với năm 2023.
b) Tình hình nợ phải trả:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn: năm 2024 là 188 < 1, năm 2023 là 0.69<1, cho thấy tình hình tài chính khó khăn, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thấp.
- Hệ số thanh toán nhanh: năm 2024 là 0.24, năm 2023 là 0.38. Cho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty không cải thiện nhiều mà có xu hướng xấu hơn so với năm trước.
c. Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:
Nợ ngắn hạn năm 2024 chiếm 99.79% trong tổng nợ phải trả.
Chỉ tiết các khoản nợ phải trả ngắn hạn: ĐVT : đồng
| Nội dung | 2024 | 2023 | Tăng/giảm |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 24.189.555.651 | 37.123.163.364 | (12.933.607.713) |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 4.795.364.053 | 29.679.822.580 | (24.884.458.527) |
| Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 11.544.697.433 | 12.517.922.757 | (973.225.324) |
| Phải trả người lao động | 4.722.080.758 | 5.962.954.372 | (1.240.873.614) |
| Phải trả ngắn hạn khác | 11.477.760.993 | 12.960.794.630 | (1.483.033.637) |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 23.062.054.333 | 29.991.259.908 | (6.929.205.575) |
d. Phân tích nợ phải trả quá hạn:
Tính đến 31/12/2024 nợ gốc vay ngân hàng quá hạn số tiền: 16.829.723.008 đồng.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
a) Chính sách đào tạo:
Chủ trương khuyên khích người lao động, cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản trị.
b) Chính sách tiên lương, thưởng, trợ cấp:
- Tiền lương: Mặc dù khó khăn về nguồn tiền, nhưng Công ty vẫn cố gắng giải quyết được tiền lương, các chế độ chính sách cho người lao động, để người lao động yên tâm công tác.
- Chế độ chính sách cho người lao động: Chưa gia hạn được BHYT cho người lao động Công ty từ 01/09/2023 cho người lao động.
- Mua Bảo hiểm con người cho toàn bộ CBCNV trên mỏ (trước đây người lao động tự động với mức 167.000đồng/người, tổng cộng có 22 người).
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Đôi với sản xuất VLXD:
Đây mạnh SXKD tại Mở đá Cà Ty đảm bảo cung cấp đá cho các dự án như đường cao tốc, các dự án cầu, đường lớn chuẩn bị triển khai tại Quảng Ngãi...
Đôi với hoạt động xây lắp:
Tiếp tục phần đấu tìm kiếm việc làm, triển khai tổ chức thi công hiệu quả khi có cơ hội để đạt doanh thu theo kế hoạch, ổn định và nâng cao thu nhập cho CBCNV.
- Khai thác hợp tác kinh doanh mặt bằng nhà máy gạch, tạo nguồn thu lớn cho Công ty để giải quyết các khoản nợ như: nợ ngân hàng, nợ thuế, nợ bảo hiểm... phần đấu cải thiện tình hình tài chính để triển khai thực hiện các chiến lược và kế hoạch do HĐQT giao.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần).
| STT | Ý KIỂN CỦA KIỂM TOÁN | Ý KIỂN CỦA CÔNG TY |
| 1 | Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nợ ngắn hạn đã vượt tài sản ngắn hạn số tiền là 39.245.849.226 đồng (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 40.905.127.788 đồng), lỗ lũy kế của Công ty là 38.441.333.599 đồng (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 36.528.425.013 đồng). Tổng các khoản nợ phải trả đã quá hạn thanh toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 68.246.815.788 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 109.456.859.627 đồng). Hoạt động kinh doanh của Công ty lỗ liên tục trong các năm qua, năm 2024 lỗ 1.912.908.586 đồng (năm 2023 lỗ 7.495.027.702 đồng). Công ty đang thiếu hụt vốn lưu động để thanh toán các khoản nợ đến hạn. Khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty phụ thuộc vào kế hoạch thu hồi các khoản công nợ, hoàn thành và quyết toán các công trình đang đở dang để thu hồi tiền, gia hạn các khoản nợ phải trả, các hỗ trợ tài chính từ tác cổ đông và chủ nợ. Chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về các kế hoạch hoạt động này. | Công ty không thu hồi được các khoản nợ quá hạn từ những năm trước, dẫn đến thiếu hụt nguồn vốn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa có hiệu quả và không có khả năng thanh toán cho các nhà cung cấp. |
| 2 | Trong năm 2024, Công ty chưa thực hiện trích lập đầy đủ dự phòng nợ phải thu khó đòi với số tiền là 9,63 tỷ đồng. Nếu Công ty trích lập đầy đủ dự phòng nợ phải thu khó đòi thì trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu Chi chí quản lý doanh nghiệp sẽ tăng lên 9,63 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ | Các khoản nợ phải thu khó đòi lũy kế từ các năm trước. Công ty chưa trích lập dự phòng phải thu đầy đủ. Vì số lỗ lũy kế của các năm trước vẫn tăng lên. |
| giảm đi 9,63 tỷ đồng. Đồng thời, trên Bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu Dự phòng phải thu khó đòi sẽ tăng lên 9,63 tỷ đồng và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sẽ giảm đi số tiền tương ứng. | ||
| 3 | Công ty chưa trích dậy đủ chi phí hoàn nguyên môi trường mỏ đá đang được cấp phép khai thác theo các đề án về cải tạo phục hồi môi trường đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt. Nếu Công ty trích chí phí hoàn nguyên môi trường đầy đủ theo thời gian khai thác thì tổng chi phí hoàn nguyên lũy kế đến thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2024 với cùng giá trị 1,63 tỷ đồng. Nếu Công ty ghi nhận đầy đủ theo quy định thì trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2024, chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” sẽ tăng lên 1,63 tỷ đồng và “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” sẽ giảm đi số tiền tương ứng. | Đây là khoản ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản từ năm 2015 đến ngày 01/01/2024. Khoản chi phí trả dài hạn này Công ty sẽ phân bổ và trích dẫn chi phí vào các năm tiếp theo. Lý do những năm gần đây lợi nhuận của Doanh nghiệp luôn bị âm liên tục nên Công ty chưa thực hiện trích thêm khoản chi phí này. |
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...).
Thực hiện tốt những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đảm bảo nguyên tắc của Công ty là sản xuất hài hòa với môi trường và xã hội, cụ thể:
- Đầu tư nâng cao thiết bị xử lý (nước thải, khí thải) để đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường, vận dụng nhiều biện pháp để thu gom phân loại và xử lý đối với chất thải rắn (thông thường và nguy hại),
- Xây dựng ý thức tiết kiệm điện - nước khi sử dụng cho Người lao động bằng phương pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động. Song song xây dựng môi trường làm việc xanh-sạch-đẹp và không khói thuốc.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Người lao động được quan tâm đến điều kiện làm việc, được đào tạo, chăm lo vật chất tinh thần, sức khỏe và hướng các chế độ theo luật định.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương.
Công ty giải quyết lao động tại địa phương khoảng 43 lao động, nộp ngân sách năm 2024 gần 9 tỷ đồng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có
đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Các thành viên HĐQT luôn nhanh chóng năm bắt tình hình công việc của Công ty và đã tích cực phối hợp làm việc trên tinh thần trách nhiệm cao để định hướng, chỉ đạo, giám sát... đưa ra những quyết định kịp thời có hiệu quả; triển khai thực hiện nghiêm túc nghị quyết ĐHDCĐ TN 2024 và hỗ trợ Ban giám đốc trong hoạt động SXKD của Công ty;
Công tác lãnh đạo, giám sát chỉ đạo điều hành hoạt động SXKD năm 2024
- HĐQT luôn bám sát, chỉ đạo đối với Ban giám đốc, các bộ phận chức năng nhiệm vụ thông qua nghị quyết, quyết định của HĐQT.
- Hội đồng quản trị luôn bám sát Nghị quyết ĐHDCD để chỉ đạo chặt chẽ các hoạt động SXKD, đâu tư của Công ty, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Chủ tịch và các thành viên HĐQT thường xuyên tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thảo luận qua email, zalo,... để quyết định một số vấn đề phát sinh quan trọng, đột xuất với Ban giám đốc, đặc biệt là công tác đầu tư, quản lý tài chính.
Công tác SXKD của Công ty năm 2024
Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và điều hành Công ty thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch SXKD. Kết thúc năm 2024, Công ty đã thực hiện các chỉ tiêu chính như sau:
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 lỗ 1,912 tỷ đồng giảm -382% so với kế hoạch lãi 500 tr đồng.
- Tổng doanh thu đạt 90% so với kế hoạch năm 2024.
- Giá trị sản xuất đạt 82% so với kế hoạch năm 2024.
-Tổng số thuế, phí phải nộp ngân sách đạt 122% so với kế hoạch năm 2024.
- Cổ tức: không thực hiện do văn còn lỗ lũy kế;
Thực hiện nghĩa vụ trách nhiệm của Công ty đại chúng và quan hệ cổ đông:
Công ty luôn cố gắng tuân thủ đầy đủ và kịp thời việc công bố thông tin theo quy định của pháp luật đối với Công ty đại chúng như: Báo cáo tài chính, Báo cáo thường
niên, Thông báo thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu, thay đổi nhân sự chủ chốt,... cũng như theo yêu cầu cung cấp thông tin của quý cổ đông.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Trong năm 2024, Ban Giám đốc Công ty điều hành hoạt động đảm bảo theo đúng pháp luật và Điều lệ Công ty quy định.
- Về nhiệm vụ kinh doanh: Trong điều kiện văn còn nhiều khó khăn về tài chính, vốn lưu động, nhưng Ban giám đốc đã có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm giải pháp sản xuất kinh doanh, ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, kết quả SXKD chưa được cải thiện đáng kể, Công ty vẫn còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt là dòng tiền lưu động, HĐQT để nghị Ban giám đốc cần thường xuyên rà soát lại các khoản nợ phải thu, phần công cho bộ phận thu nợ chuyên trách tìm biện pháp quyết liệt thu hồi vốn nhằm bù đắp cho phần vốn thiếu hụt trong hoạt động SXKD cũng như đầu tư;
- Đồng thời, Ban giám đốc cũng cần thường xuyên đề xuất kiến nghị các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp, giá thành sản phẩm, tăng tính thanh khoản của cổ phiếu (mã LQN). Làm tốt việc thiết lập mới quan hệ tốt với các cổ động; công bố thông tin minh bạch, rõ ràng đúng thời hạn quy định.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Trên cơ sở kết quả thực hiện trong năm 2024, căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn tại Điều lệ Công ty, HĐQT định hướng một số hoạt động chính trong năm 2025 như sau:
a. Chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Ban Giám đốc Công ty thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025. Cụ thể:
- Tổng doanh thu: 35,3 tỷ đồng.
Lợi nhuận trước thuế: 0.7 tỷ đồng.
- Cổ tức: 0 %
b. Phương hướng hoạt động của HĐQT trong năm 2025:
- Tích cực tìm đối tác hợp tác khai thác mặt bằng Nhà máy gạch, trụ sở Công ty.
- Quyết liệt hoàn thiện hồ sơ quyết toán để thu hồi công nợ.
- Xây dựng định mức sản xuất làm cơ sở khoán chi phí cho các bộ phận để tăng hiệu quả trong sản xuất mỏ đá.
- Tích cực tìm kiếm công việc phù hợp với điều kiện và tình hình tài chính của công ty.
- Tiếp tục chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị đối với các vấn đề còn tồn tại vương mắc từ trước đây.
- Rà soát, điều chỉnh lại cơ chế quản lý tài chính, đầu tư, thanh lý tài sản, tổ chức nhân sự trong toàn Công ty.
- Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho cổ đông cũng như thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của người lao động trong Công ty.
- Cũng cố và nâng cao giá trị thương hiệu, tăng cường mối quan hệ với các cổ
động nhằm cung cấp thông tin tới công chúng một cách nhanh chóng, kịp thời và minh bạch;
- Tuân thủ và hoạt động theo Điều lệ, xây dựng và hoàn thiện Quy chế nội bộ công ty theo luật định; Tiếp tục duy trì việc tổ chức phiên hợp thường kỳ hoặc lấy phiếu ý kiến để thảo luận, thông qua các báo cáo, kế hoạch, hoặc các vấn đề quan trọng đến tình hình SXKD Công ty tôi thiểu 1 lần/quý, chỉ đạo kịp thời và hiệu quả việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và tổ chức các cuộc họp bất thường để xử lý các phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: Tại thời điểm 31/12/2024 có 3 người. Chủ tịch HĐQT : Ông Nguyễn Thanh Hợp
Phó Chủ tịch HĐQT: Ông Phùng Hải Phong
Thành viên HĐQT: Ông Đặng Quang Thành
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: có 1 thành viên là thư ký HĐQT Ông Nguyễn Hồng Thái
Hoạt động của Hội đồng quản trị: HĐQT đã tiến hành 9 cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản để làm căn cứ cho Ban giám đốc tổ chức điều hành SXKD.
- Ban Kiểm soát/Ủy ban kiểm toán.
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/Ứy ban kiểm toán: gồm 3 thành viên: Bà Đặng Thu Oanh - Trưởng ban kiểm soát.
Số cô phần có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do Công ty phát hành: 0.
Bà: Nguyễn Thị Thanh Thủy - thành viên ban kiểm soát.( Từ nhiệm từ ngày 01 tháng 07 năm 2024).
Số cô phần có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do Công ty phát hành: 0.
Ông Võ Hữu Nhơn – Thành viên ban kiểm soát
Số cổ phiếu có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do Công ty phát hành:0 b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Năm 2024, Ban kiểm soát Công ty đã triển khai và thực hiện hoạt động theo đúng trình tự, quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế hoạt động việc giám sát kế hoạch, tình hình hoạt động kinh doanh, công tác tài chính – kế toán; giám sát hoạt động quản lý, điều hành của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty; sự phối hợp hoạt
động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông, các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Công ty và cổ đông.
- Với chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ công ty, thực hiện nhiệm vụ do các cổ đông giao cho, Ban kiểm soát luôn phối hợp trao đổi và đóng góp ý kiến với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc Công ty trong việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoạt động, các quy chế quản lý, nghị quyết, quyết định.
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện những nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.
- Chủ động lập kế hoạch kiểm soát và triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Chủ động phối hợp với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn trong công việc.
- Tham dự các cuộc họp của HDQT, của Ban Tổng Giám đốc khí được mời; đóng góp ý kiến, kiến nghị trong việc giám sát hoạt động và tổ chức điều hành kinh doanh của Công ty.
- Thẩm định, soát xét tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tài chính hàng quý, 6 tháng và năm của Công ty do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế phát hành.
- Giám sát tính minh bạch, kịp thời, đầy đủ công tác công bố thông tin theo quy định đối với công ty niệm yết.
- Giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định của Công ty đã ban hành.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán.
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý.
| Thù lao của HĐQT | Năm nay (VND) | Năm trước(VND) |
| 120.000.000 | 120.000.000 | |
| Nguyễn Thanh Hợp | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Phùng Hải Phong | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Đặng Quang Thành | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Thu nhập của Ban giám đốc | Năm nay (VND) | Năm trước(VND) |
| 625.067.301 | 629.967.864 | |
| Phùng Hải Phong | 324.000.000 | 324.000.000 |
| Tạ công Nam | 63.429.140 | |
| Lê Trường Khánh | 153.798.315 | 121.175.789 |
| Nguyễn Văn Hải | 147.268.986 | 121.362.935 |
| Thủ lao của Ban kiểm soát | Năm nay (VND) | Năm trước(VND) |
| 72.000.000 | 74.000.000 | |
| Đăng Thu Oanh | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Nguyễn Thị Thanh Thủy | 12.000.000 | 24.000.000 |
| Vĩ Hữu Nho | 24.000.000 | 14.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 817.067.301 | 823.967.864 |
Thù lao HĐQT và BKS năm 2024 chưa thực hiện chi trả cho các thành viên do tình hình tài chính Công ty khó khăn. HĐQT kiến nghị không thực hiện chi trả phần còn lại và hoàn nhập chi phí khoản thù lao HĐQT và BKS chưa chi trả năm 2024.
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không
b) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải trả khác | 352.000.000 | 273.000.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Hợp | 88.000.000 | 74.000.000 |
| Ông Phùng Hải Phong | 66.000.000 | 57.000.000 |
| Ông Đặng Quang Thành | 66.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Đặng Thu Oanh | 66.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy | 32.000.000 | 34.000.000 |
| Ông Vỡ Hữu Nhơn | 34.000.000 | 12.000.000 |
1.000.000.000
1.000.000.000
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Trong năm 2024 Công ty đã thực hiện nghiêm thúc các quy định về quản trị Công ty, và thực hiện báo cáo kịp thời cũng như công bố thông tin định kỳ về tình hình quản trị Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính được kiểm toán : Đường link địa chỉ website công bố thông tin....
http://www.licogiqn.com/2023/03/bao-cao-tai-chinh-nam-2024-kiem-toan.html
Noi nhận:
- Luru: VT,...
TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHÓ CHỦ TÍCH HĐỘT
Phùng Hải Phong