Báo cáo thường niên 2024/MAS
ticker: MAS document_type: bctn year: 2024 page_count: 84 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Accompany You on Yours Uplifting service journey
www.masco.com.vn
2024
SỬ MỆNH
MASCO là Công ty chuyên cung cấp suất ăn hàng không, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không với chất lượng cao nhất cho các Hãng Hàng không, mang lại trải nghiệm ẩm thực tuyệt vời cho hành khách trên các chuyến bay và tối đa hóa lợi nhuận vì lợi ích của cổ đông và nhân viên.
MỤC LỤC
THÔNG ĐIỆP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 29 PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG 29 THÔNG TIN CỔ BẢN THÔNG TIN CỔ PHIẾU 30 NGÀNH NGHỆ KINH DOANH 30 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG SỐ ĐỔ TỔ CHỨC 32 TÓM TẮT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 32 TỔNG QUAN VỀ MASCO LIỆC HỘNG PHÁT TRIỂN 33 ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN 33 CÁC RỦI RO TRONG QUẢ TRÌNH HOẠT ĐỒNG 34 TRƯỞNG NĂM 34 HOẶT ĐỒNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ 35 TỐ CHỮC NHÂN SỰ 35 CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI LAO ĐỒNG TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ CÁC DỰ ÁN CỔ CẤU CỔ ĐÔNG 36 PHẦN 3: BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 36 DANH SÁCH BAN ĐIỆU HÀNH VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG 37 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 38 DOANH THU VÀ LỜI NHUẬN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 38 CỔ CẤU TÀI SẦN 40 CỔ CẤU NGUỒN VỐN 42 HIỆU QUẢ KINH DOANH
CẢI TIẾN CỔ CẤU TỔ CHỨC KẾ HOẶCH SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025 PHẦN 4: QUẢN TRỊ CÔNG TY DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ TỶ LỆ SỐ HỮU ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẶT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÁC HOẶT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG PHẦN 5: BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ TỶ LỆ SỐ HỪU BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT BÁO CÁO HOẶT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ PHẦN 6: PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỂM NĂNG LƯỢNG VÀ F&B XANH MASCO VỚI CHUYẾN ĐỐI SỐ TRÁCH NHIỄM XÃ HỘI PHẦN 7: BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
THÔNG ĐIỆP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi: Quý cổ đông, Quý khách hàng và các đơn vị đối tác
íi đâu tiên, thay mặt Hội đồng quản trị Công ty Cô phân dịch vụ Hàng không sân Đà Năng (MASCO), tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý cổ đồng cùng các đối tác đã tin tưởng vào đội ngũ lãnh đạo, nhân viên trong Công ty trong những năm qua.
Năm 2024 là một năm quan trọng đối với ngành Hàng không, khi chúng ta tiếp tục chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch Covid-19. Nhiều chuyến bay đã được khôi phục và các hãng Hàng không quốc tế đã mở rộng các đường bay thương mại đến các sân bay mà MASCO phục vụ. Những hoạt động kinh tế đang dân trở lại bình thường, tạo điều kiện thuận lợi cho MASCO trong việc phát triển các dịch vụ của mình. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội này, chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều thách thức do những biến động địa chính trị toàn cầu, ảnh hưởng đến tăng trưởng doanh thu và làm tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào, môi trường cạnh tranh khốc liệt. Điều này đã tạo ra áp lực không nhỏ đối với hoạt động kinh doanh của Công ty.
Trước những thuận lợi và khó khăn của năm 2024, với sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và nỗ lực không ngừng của Ban điều hành cùng toàn thể cán bộ nhân viên, MASCO đã tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường doanh thu và quản lý chỉ phí hiệu quả. Chúng tôi đã thực hiện nhiều chính sách tiết kiệm nhằm giảm thiểu các chi phí gián tiếp, góp phần mang lại những kết quả khả quan hơn so với Kế hoạch đặt ra.
Chúng tôi tin rằng, với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban điều hành và sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, cùng với những nỗ lực và chiến lược kinh doanh từ đôi ngũ nhân viên tận tâm, MASCO sẽ tận dụng tốt những cơ hội hiện tại, đạt được những kết quả vượt trội và tiếp tục phát triển, tạo ra giá trị cho Quý cổ đông, Quý đối tác và khách hàng.
Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin chân thành cảm ơn sự tin tưởng của Quý cổ đông, sự đồng thuận của các thành viên Hội đồng quản trị, sự cống hiến của Ban điều hành, và đặc biệt là tri ăn những cán bộ, công nhân viên đã không ngừng nổ lực vì sự phát triển bền vững của MASCO."
Trân trọng!
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÀO MẠNH KIỆN
PHÂN 1: THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN CỔ BẢN
• Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG
• Tên tiếng Anh: DANANG AIRPORT SERVICES JOINT STOCK COMPANY
· Giấy chứng nhận ĐKDN số: 0400102045
• Vốn điều lệ: 42.676.830.000 đồng
Địa chỉ trụ sở: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng
•Điện thoại: 0236.3830340 | Fax: 0236.3826133
· Chi nhánh Khánh Hòa: Sân bay quốc tế Cam Ranh, Khánh Hòa
•Điện thoại: 0258 3.604 323 | Fax: 0258 3.604 323
• Chi nhánh Phú Bài: Sản bay quốc tế Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
• Điện thoại: 0234 -3.861009 | Fax: 0234 -3.861009
Website: www.masco.com.vn
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
• Mã chúng khoán: MAS
• Sàn niêm yết: HNX
· Ngày bắt đầu niêm yết: 15/07/2014
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 4.267.683 cổ phiếu
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Cung cấp suất ăn, vật dụng và dụng cụ trên tàu bay; vận chuyển hành khách, tổ lái, tiếp viên tại các sản bay;
Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng ôtô, Taxi nội tỉnh và liên tỉnh (hiện nay đã tạm ngừng hoạt động);
Kinh doanh hàng miễn thuế, bách hóa, hàng mỹ nghệ, lưu niệm;
Kinh doanh gia công may mặc;
Kinh doanh khách sạn, du lịch; Hướng dẫn và đưa đón khách du lịch;
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
Khai thác kỹ thuật thương mại hàng không;
Đại lý vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, đường sắt;
Kinh doanh nhà hàng ăn uống giải khát, rượu bia, thuốc lá điều sản xuất trong nước;
Đào tạo dạy nghề lái xe ô tô, mô tô các hạng
MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG
Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các qui định pháp luật liên quan.
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Ban Tổng giảm đốc: Là cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
Ban kiểm soát: Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của công ty.
DANH SÁCH CÁC CHI NHÁNH VÀ ĐƠN VỊ TRỰC THƯỜC
| STT | TÊN ĐƠN VỊ | ĐỜA CHỈ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh |
| 1 | Xí nghiệp sản xuất và cung ứng suất ăn máy bay | Sản bay Quốc tế Đà Nẵng, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng | Sản xuất và Cung ứng suất ăn trên tàu bay |
| 2 | Xí nghiệp Thương mại và Dịch vụ Hàng không | Sản bay Quốc tế Đà Nẵng, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng | Kinh doanh nhà hàng, ăn uống; hàng miễn thuế, bách hóa, hàng mỹ nghệ, lưu niệm; |
| 3 | Chi nhánh tại Đà Nẵng - TT GDNN đào tạo lái xe ô tô - mô tô MASCO | 113 Núi Thành, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng | Đào tạo lái xe mô tô, ô tô các hạng |
| 4 | Công ty cổ phần dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng-Chi nhánh Phú Bài | Sản bay Quốc tế Phú Bài Tổ 18, phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. | Sản xuất và Cung ứng suất ăn trên tàu bay. Kinh doanh nhà hàng, ăn uống; hàng miễn thuế, bách hóa, hàng mỹ nghệ, lưu niệm; |
| 5 | Công ty cổ phần dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng-Chi nhánh Nha Trang | Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, TP Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam. | Sản xuất và Cung ứng suất ăn trên tàu bay. |
| 6 | Chi nhánh tại Thừa Thiên Huế - TT GDNN đào tạo lái xe ô tô - mô tô MASCO | 73 Phan Đình Phùng, Phường Vinh Ninh, thành phố Huế | Đào tạo lái xe mô tô, ô tô các hạng. |
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
NGƯỜI PHỤ TRÁCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC & KẾ TOÁN TRƯỜNG
VĂN PHÒNG CÔNG TY
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Tổ chức - Hành chính
Phòng Marketing và Quản lý chất lượng
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THƯỜC
Xí nghiệp sản xuất và cung ứng suất ăn máy bay
Xí nghiệp thương mại và dịch vụ
CN MASCO -TT GDNN đào tạo lái xe Đà Nẵng
Chi nhánh công ty tại Nha Trang - Khánh Hòa
Chi nhánh công ty tại Phú Bài – Thừa Thiên Huế
CN MASCO-TTGDNN đào tạo lái xe TT- Huế
TÓM TẮT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
| CHI TIÊU (Đơn vị: Trđ đống) | 2022 | 2023 | 2024 |
| DOANH THU BAN HÀNG VÀ CUNG CẬP DỊCH VỤ | |||
| Doanh thu thuấn | 104.880 | 145.321 | 177.213 |
| Giá vốn hàng bán | 89.566 | 120.218 | 145.256 |
| Giá vốn của hàng hóa | 6.321,0 | 8.921,0 | 12.079 |
| Lợi nhuận gộp | 15.314 | 25.103 | 31.976 |
| Chỉ phí tài chính ròng | 1.857 | 1.797 | 977 |
| Chỉ phí bán hàng | 4.585 | 7.058 | 7.609 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 7.823 | 12.971 | 16.220 |
| Lợi nhuận khác | 219 | 375 | 136 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.268 | 3.652 | 7.306 |
| Thuế TNDN | - | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.268 | 3.652 | 7.306 |
| Lợi nhuận Cổ đông công ty | (15.775) | (12.931) | (9.074) |
| Chỉ phí khấu hao | 10.305 | 8.909 | 6.882 |
| BẰNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN | - | - | - |
| Tổng Tài sản | 67.788 | 71.371 | 71.901 |
| Tài sản ngắn hạn | 20.120 | 30.068 | 33.843 |
| Tài sản dài hạn | 47.667 | 41.303 | 38.057 |
| Nợ phải trả | 40.083 | 40.821 | 37.494 |
| Vốn chủ sở hữu | 27.705 | 30.549 | 34.406 |
| Vốn diếu lệ | 42.677 | 42.677 | 42.677 |
| BẰNG LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ | - | - | - |
| Tiên thuận từ hoạt động kinh doanh | (3.851) | 7.294 | 19.666 |
| Tiên thuận từ hoạt động đấu tư | 59 | (1.748) | (3.238) |
| Tiên thuận từ hoạt động tài chính | 303 | (2.868) | (7.116) |
| Lưu chuyển tiền thuận trong kỷ | (3.489) | 2.678 | 9.312 |
| Tiên và tương đương tiền đấu kỳ | 8.255 | 4.765 | 7.446 |
| Tiên và tương đương tiền cuối kỳ | 4.765 | 7.446 | 16.758 |
| CẢC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH CỐ BẰN | |||
| Tỷ suất LN gộp/DT thuấn | 14,6% | 17,3% | 18,0% |
| Tỷ suất LN sau thuế/DT thuấn | 1,2% | 2,5% | 4,1% |
| ROA | 1,9% | 5,1% | 10,2% |
| ROE | 4,6% | 12,0% | 21,2% |
| EBIT | 2.341 | 4.764 | 7.788 |
| EBITA | 12.646 | 13.673 | 14.670 |
TỔNG QUAN VỀ MASCO
Công ty CP Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng (MASCO) là một trong đơn vị cung cấp dịch vụ, thương mại hàng không và suất ăn trên tàu bay hàng đầu Việt Nam. Khởi đầu từ một Đơn vị Dịch vụ Hàng không tại sân bay Quốc tế Đà Nẵng thuộc Cụm cả Hàng không miễn Trung. Năm 1993 Công ty được thành lập trực thuộc Tổng công ty HKVN.
Sau khi cổ phần hóa vào ngày 05/04/2006, MASCO đã phát triển ngày càng lớn mạnh, đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh dịch vụ tại các cảng Hàng không sân bay miễn Trung.
Ngày 12/6/2007, Công ty hoàn thành thủ tục đăng ký và trở thành công ty đại chúng theo pháp luật. Ngày 09/09/2009 MASCO đăng ký giao dịch trên sàn UpCOM, đến ngày 09/07/2014, MASCO chính thức được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán MAS.
Hiện nay, Công ty hoạt động kinh doanh trên 05 lĩnh vực chính: Cung cấp suất ăn trên tàu bay; Bán hàng và dịch vụ nhà hàng tại khu vực nhà ga hàng không sân bay; Dịch vụ phòng chờ hạng C; Dịch vụ vận chuyển hành khách và tổ lái tiếp viên; Đào tạo lái xe mô tô, ô tô các hạng. Dịch vụ cung ứng suất ăn trên tàu bay là lĩnh vực cốt lôi chiếm tỷ trọng gần 70 % Doanh thu và Lợi nhuận của Công ty. Với công suất hơn 10.000 suất ăn/ngày và 34 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng suất ăn Hàng không. Công ty liên tục cải tiến và áp dụng các Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến: ISO 22000-2018; HACCP, IFSA -WFSGA. Sản phẩm của Công ty luôn được khách hàng đánh giá cao về hình thức và chất lượng. Hiện nay, Masco đã và đang cung ứng cho nhiều Hãng hàng không lớn của Việt Nam và thế giới: Vietnam Airlines, Pacific Airlines, Cathay Pacific, Qatar Airways, Starlux Airlines, Air China...
Nhiều năm liền, Công ty đã được công nhận và tặng thưởng, Huân chương lao động Hạng 3, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải, Cơ thi đưa của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Cơ thi đưa của Tổng Công ty HKVN và UBND Thành phố Đà Nẵng. Trong năm 2024, Công ty được Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – CTPC tặng Giải thưởng: Đối tác cung ứng suất ăn có nhiều nỗ lực cải tiến nhất năm 2024 và Triển khai các giải pháp Dịch vụ trên không sáng tạo và hiệu quả.
Là thành viên liên kết của Vietnam Airlines, Masco đã luôn đồng hành cùng Vietnam Airlines trong hành trình bền bỉ đóng góp cho xã hội thông qua các chương trình do Công đoàn, Tổng Công ty HKVN phát động cùng với hi vọng xây dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn, một xã hội nhân văn hơn và một thế giới phát triển bền vững.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
NĂM 1991
Công ty Dịch vụ cụm cảng hàng không sân bay miễn Trung (Middle Airports Services Company – MASCO) trực thuộc Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 1808/QĐ-TCCBLĐ của Bộ Giao thông vận tải ngày 11/10/1991 trên cơ sở các bộ phận dịch vụ, xây dựng công trình hàng không tại các sản bay thuộc Cụm cảng Hàng không miễn Trung (sân bay Đà Nẵng, Phú Bài, Nha Trang..), thực hiện các dịch vụ cung ứng suất ăn, bán hàng bách hóa, dịch vụ ăn uống, kinh doanh ta-xi, xây dựng và sửa chữa các công trình hàng không.
NĂM 1995
Công ty đổi tên thành Công ty Cung ứng dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam theo quyết định số 1808/QĐ-TCCBLĐ của Bộ Giao thông Vận tải ngày 11/10/1991.
NĂM 1996 ……
Công ty đổi tên thành Công ty Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng là thành viên thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam theo quyết định số 328/CP ngày 27/05/1995.
NĂM 2003
Ngày 04/04/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 372/TTg-CP về việc chuyển Công ty Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng thành Công ty cổ phân.
NĂM 2006
Ngày 05/04/2006, Công ty đã tiến hành hợp Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phân Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng với số vốn điều lệ ban đầu là 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng).
NĂM 2007
Ngày 12/06/2007, Công ty đăng ký với UBCKNN để trở thành công ty đại chúng. Ngày 02/01/2007, Công ty vinh dự được Chủ tịch nước trao tăng bằng khen huấn chương lao động hàng Ba giai đoạn 2001-2005.
NĂM 2008
Từ Ngày 26/09/2008 Công ty thành lập Trung tâm dày nghề lái xe ô tô - mô tô MASCO Đà Nẵng theo Quyết định số 7875/QĐ-UBND Thành Phố Đà Nẵng.
NĂM 2009
Ngày 09/09/2009, cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch tại thị trường UPCoM của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán là MAS. Tổng số cổ phân đăng ký giao dịch 1.669.115CP, mệnh giá cổ phân là 10.000 đồng/cổ phân.
NĂM 2009
Ngày 14/12/2009 Công ty thành lập Trung tâm dày nghề lái xe ô tô - mô tô MASCO Thừa Thiên Huế theo QĐ số 2759/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
NĂM 2014
Ngày 30/06/2014 Công ty đã đăng ký giao dịch cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 350/ QĐ-SGDHN của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán MAS. Tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch 3.008.816 cổ phiếu, mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng/cổ phiếu.
NĂM 2017
Ngày 04/04/2017 Công ty đã đăng ký giao dịch bổ sung 12.588.670 cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Giấy chứng nhận Đăng ký chào bán cổ phiếu số 01/GCN-UBCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 11/01/2017 nâng tổng số cổ phiếu giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội 4.267.683 cổ phiếu, mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng/cổ phiếu.
NĂM 2024
Đến nay, trải qua 34 năm (1991-2024) kể từ khi thành lập, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế nói chung và ngành Hàng không nói riêng, MASCO ngày càng lớn mạnh và đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh dịch vụ tại các cảng Hàng không sân bay miễn Trung với các đơn vị trực thuộc.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
1. Xây dựng và tăng cường các trụ cột thương hiệu
M
asco đặt mục tiêu duy trì vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ ăn uống trên chuyến bay. Đây là nền tảng vững chắc và cùng với chiến lược dài hạn của lĩnh vực cung ứng suất ăn giúp Masco định vị tái cơ cấu mạnh mẽ các lĩnh vực dạy nghề lái xe, kinh doanh thương mại trong nhà ga, phòng chờ hạng thương gia... để nắm bắt các cơ hội tăng trưởng và doanh thu, đồng thời phần ứng một cách nhanh nhẹn và linh hoạt trước những thách thức trong tương lai.
| Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ | Nâng cao trải nghiệm khách hàng: | Đối mới và sáng tạo: | Phát triển bền vững: | Đánh giá và cải tiến liên tục: |
| • Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về sinh và an toàn thực phẩm quốc tế (HACCP, ISO 22000).• Chất lượng nguyên liệu: Sử dụng nguyên liệu tươi ngon, có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo chất lượng.• Hương vị và đa dạng thực đơn: Đáp ứng khẩu vị đa dạng của hành khách từ các quốc gia khác nhau, kết hợp giữa ẩm thực truyền thống và hiện đại. Cung cấp suất ăn phù hợp với yếu cầu về tôn giáo, sức khỏe.• Đào tạo chuyên môn: Duy trì đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, từ nhân viên phục vụ, chế biến suất ăn đến giảng viên tại trung tâm dạy nghề. | • Dịch vụ khách hàng: Đào tạo đội ngũ nhân viên để cung cấp dịch vụ tận tâm và chuyên nghiệp.• Cả nhân hóa sản phẩm, dịch vụ: Sử dụng dữ liệu khách hàng để hiểu rõ số thích và nhu cầu của họ, từ đó cung cấp các lựa chọn suất ăn phù hợp, chương trình đào tạo thích hợp.• Sử dụng công nghệ: Phối hợp với các Hàng Hàng không đáp dụng các công nghệ hiện đại như hệ thống đặt món ăn trực tuyến, ứng dụng đi động để khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn và đặt món ăn trước khi lên máy bay.• Lắng nghe phản hồi: Khuyến khích khách hàng chia sẻ ý kiến và phần hồi kịp thời để cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ. | • Thử nghiệm và cải tiến: Thường xuyên thủ nghiệm công thức mới và cải tiến thực đơn dựa trên phần hồi của khách hàng.• Cập nhất thường xuyên chương trình đào tạo để phù hợp với xu hướng và nhu cầu thị trường.• Áp dụng công nghệ, chuyển đổi số... trong quy trình quản lý, sản xuất và cung ứng dịch vụ để đảm bảo chất lượng và tiết kiệm thời gian nâng cao hiệu quả.• Sáng tạo trong truyền thông: Sử dụng các kênh truyền thông hiện đại (website, mạng xã hội...tích hợp AI) để quảng bá sản phẩm và dịch vụ, tạo ra nội dung hấp dẫn liên quan đến cả các lĩnh vực. | • Sử dụng nguyên liệu địa phương: Tích cực sử dụng nguyên liệu từ địa phương để hỗ trợ cộng đồng và giảm thiểu tác động đến môi trường (tiết kiệm năng lượng, khí phát thời trong quá trình lưu trữ, vận chuyển).• Chương trình trách nhiệm xã hội: Thắng gia các hoạt động cộng đồng, như tổ chức các sự kiện ẩm thực vì cộng đồng và đào tạo lái xe một tổ theo chương trình miễn phí cho đối tượng học viên khó khăn. | • Khảo sát định kỹ: Thực hiện khảo sát định kỹ để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng trong tất cả các lĩnh vực.• Cải tiến dựa trên dữ liệu: Phân tích dữ liệu từ phần hồi của khách hàng để điều chỉnh chiến lược và cải thiện dịch vụ. |
CÁC RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất đa ngành, đa lĩnh vực, quy mô hoạt động rộng khắp khu vực miến Trung, Việt Nam và các Hãng Hàng không trong và ngoài nước, trong đó lĩnh vực cung ứng suất ăn hàng không chiếm tỷ trọng lớn, do vậy MASCO không thể tránh khỏi những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động. Để phòng ngừa hiệu quả các rủi ro này, MASCO để ra những biện pháp cụ thể với từng nhóm rủi ro trọng yếu, đặc biệt là trong phòng ngừa rủi ro về: Tăng trưởng kinh tế; Rủi ro đặc thù ngành; Rủi ro quản trị; Rủi ro pháp luật và các rủi ro khác ...
1. YÊU TỐ KINH TỐ
Tăng trưởng kinh tế : Trong năm 2024, mặc dù bối cảnh quốc tế và trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: Lạm phát tăng cao, xung đột địa chính trị kéo dài, sự tăng trưởng chậm lại của các nền kinh tế lớn, nhưng kinh tế Việt Nam đã vượt qua khó khăn để đạt được những thành tựu nổi bật. Theo Bộ KH-ĐT, tăng trưởng kinh tế ước đạt trên 7% GDP (vượt mức mục tiêu để ra là 6 - 6,5% GDP). Kinh tế toàn cầu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 của thế giới ước đạt 3,2%, nhịnh hơn so với mức tăng 3,1% đạt được vào năm 2023 - Báo cáo của OECD). Riêng lĩnh vực hàng không, thị trường hàng không quốc tế tiếp tục xu hướng phục hồi và tăng trưởng những cồn thấp hơn mức trước đại dịch Co-vid (2019), sức mua tại thị trường hàng không nội địa có suy yếu.
Tỷ giá: Năm 2024, là một năm biến động mạnh của tỷ giá VND/USD, tính từ đầu năm 2024 đến cuối năm, NHNN đã điều chỉnh từng tỷ giá trung tâm 1,9% lên mức 24.320 đồng/USD. Tỷ giá trên thị trường chính thức tăng khoảng 4,8% lên 25.430 đồng/USD, còn tỷ giá trên thị trường tự do tăng 4,3% lên 25.840 đồng/USD. Tuy nhiên VND vẫn là đồng tiền ổn định nhất khu vực. Công ty Cổ phần dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng hoạt động kinh doanh chủ yếu các lĩnh vực như: cung ứng suất ăn máy bay cho các hãng hàng không, bán hàng thương mại tại các sân bay miễn Trung, đào tạo lái xe,... Đa phần các hoạt động của Công ty đều thanh toán bằng đồng Việt Nam, tỷ trọng nguồn thu ngoại tệ trong tổng doanh thu của Công ty chỉ đạt: 8%, mặc khác Công ty đã thông qua các biện pháp tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm bán các khoản thu ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro và rủi ro thanh khoản, vì vậy rủi ro tỷ giá ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024.
Lãi suất: Rủi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay đã ký kết. Trong năm 2024, theo thông báo của NHNN tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam đạt 13,1% thấp hơn so mục tiêu 15%, lãi suất cho vay bình quân giảm tiếp 0,76%/năm so với cuối năm 2023.
Nhờ lãi suất vay giảm, Công ty cũng chủ động cơ cấu lại các khoản vay có lãi suất cao để giảm thiểu chi phí lãi vay. Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phần tích, dự báo để lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính của Công ty ở mức thấp.
Biện pháp: Lĩnh vực cung cấp suất ăn hàng không chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố kinh tế vĩ mô. Công ty xây dựng kế hoạch tài chính vững chắc, quản lý rủi ro hiệu quả, và khả năng thích ứng nhanh với biến động của thị trường để đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững. Tăng cường dạng hóa nguồn cung ứng, quản lý chi phí hiệu quả, và xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác là những yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro kinh tế. Phân tích và dự báo chính xác các xu hướng kinh tế để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.
2. VĂN HÀNH
Rủi ro an toàn vệ sinh thực phẩm: Đây là rủi ro quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe hành khách và uy tín của hàng hàng không cũng như nhà cung cấp. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm (HACCP, ISO 22000, ...) là bắt buộc nhưng vẫn tiêm ẩn nguy cơ nhiễm khuẩn, ô nhiễm chéo, sử dụng nguyên liệu không đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng kém dẫn đến sự cố. Thiếu sót trong khâu bảo quản, vận chuyển cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro này.
Rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng: Sự cố về vận chuyển nguyên liệu, thiếu hụt nguyên liệu do thời tiết xấu, dịch bệnh động vật, thực vật, hoặc các vấn đề về logistics (thiếu xe vận chuyển, hư hỏng phương tiện đột xuất) đều có thể gây giản đoạn sản xuất và cung cấp suất ăn đúng thời gian. Sự phụ thuộc vào một số nhà cung cấp nguyên liệu nhất định cũng làm tăng rủi ro này.
Rủi ro vế năng lực sản xuất: Khối lượng đơn hàng có thể thay đổi đột ngột theo mùa vụ, sự kiện đặc biệt hoặc tình hình kinh tế. Việc thiếu năng lực sản xuất, thiếu trang thiết bị hiện đại, hoặc thiếu nhân lực có tay nghề cao có thể dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu, gây chậm trễ và mất uy tín. Rủi ro về quản lý chất lượng: Việc duy trì chất lượng suất ăn đồng đều trong thời gian dài, đặc biệt là trong điều kiện sản xuất quy mô lớn, đòi hỏi hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ. Thiếu sót trong khâu giám sát, kiểm tra chất lượng có thể dẫn đến sản phẩm không đạt yêu cầu, gây lãng phí và ảnh hưởng đến uy tín.
Rủi ro tai nạn lao động: Môi trường sản xuất suất ăn hàng không đòi hỏi sự cẩn thận cao, việc thiếu an toàn lao động có thể dẫn đến tai nạn, gây thiệt hại về người và tài sản.
Biện pháp: Để giảm thiếu rủi ro, Công ty xây dựng các chiến lược kinh doanh và bổ trí nguồn lực phù hợp với từng xu hướng, giai đoạn để giảm thiểu rủi ro, tăng khả năng thích ứng nhanh với thị trường và đạt hiệu quả cao nhất. Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý an toàn (SMS) và Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 có hiệu quả, và quan trọng nhất là tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm.
3. THỊ TRƯỜNG:
Cạnh tranh: Ngành này có tính cạnh tranh cao, với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, cả trong và ngoài nước. Việc mất thị phần do giá cả cạnh tranh, chất lượng dịch vụ kém, hoặc sự xuất hiện của đối thủ mới là rủi ro thường trực.
Sự biến động của nhu cầu: Nhu cầu về suất ăn hàng không phụ thuộc chặt chẽ vào tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và ngành hàng không. Sự suy giảm kinh tế, khủng hoảng y tế (như đại dịch Covid-19) hoặc các sự kiện bất ngờ khác có thể làm giảm mạnh nhu cầu, gây khó khăn cho Công ty.
Sự thay đổi khẩu vị và sở thích của hành khách: Việc đáp ứng như cấu đa dạng về khẩu vị, sở thích ăn uống của hành khách quốc tế và nội địa đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo trong menu, cũng như khả năng dự đoán xu hướng tiêu dùng.
Rủi ro về giá cả nguyên vật liệu: Giá cả nguyên vật liệu đấu vào (thực phẩm, bao bì, nhiên liệu...) có thể biến động mạnh, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của Công ty.
Biện pháp: Công ty không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ và đấu tư thêm cơ sở vật chất nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh với các đối thủ. Cập nhất các xu hướng tiêu dùng, sở thích của hành khách đi tàu bay để xây dựng và chào hàng các thực đơn mới cho các Hãng Hàng không.
Duy trì hiệu quả và thưởng xuyên cải tiến các quy trình an toàn về sinh thực phẩm, và tuân thủ triệt để các qui định của nhà nước. Dự báo và kiểm soát hàng tổn kho, kiểm soát chất lượng các nguồn cung ứng đấu vào và phù hợp theo thời vụ để hạn chế ảnh hưởng sự khan hiểm và tăng giá. Kiểm soát quá trình chế biến sản phẩm đấu ra đảm bảo chất lượng và giảm thiểu hao phí...
4. NHÂN SỰ
Việc sử dụng lao động của Công ty phải thích ứng linh hoạt với từng thời điểm, căn cứ lịch bay của các Hãng hàng không, như cầu dư lịch của người dân... rủi ro cao trong việc giữ chân người lao động có trình độ tay nghề cao, thâm niên lâu năm, có nhiều kinh nghiệm và có đầy đủ các loại chứng chỉ hành nghề bắt buộc theo quy định ngành Hàng không... do chính sách thất chất chi tiêu, khó khăn về nguồn lực khiến thu nhập của người lao động giảm, chi trả thu nhập không tương xứng...
Biện pháp: An toàn (Hàng không và An toàn thực phẩm là) tuyệt đối là mục tiêu hàng đầu của Công ty, trong đó con người là yếu tố trung tâm làm nên thành công. Do vậy Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động. Trong năm Công ty thường xuyên đào tạo huấn luyện cấp nhất kiến thức để đáp ứng với yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh. Chính sách đãi ngộ luôn được triển khai đống đều dựa trên hệ thống đánh giá cấp bậc nhân sự để thực hiện. Ngoài ra hàng năm Công ty phối hợp Công đoàn tổ chức các tour du lịch nghĩ dưỡng để tạo sự đoàn kết và tạo động lực cho người lao động.
5. PHÁP LUẬT
Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần, đã niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng bởi các văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật Thuế,... và các văn bản dưới luật khác như các nghị định, thông tư liên quan đến thị trường chứng khoán,... Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của MASCO đã dạng lĩnh vực liên quan đến sân bay, do đó Công ty chịu ảnh hưởng từ những văn bản luật từ Bộ Giao thông vận tải, sự giảm sát chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm, các văn bản liên quan đến lĩnh vực đào tạo lái xe ô tô, mô tô. Hiện nay, các bộ luật ở Việt Nam vẫn liên tục thay đổi để phù hợp với nền kinh tế mới, do đó Ban lãnh đạo Công ty luôn cập nhất kịp thời các văn bản luật, đảm bảo tuần thủ pháp luật tránh những ảnh hưởng từ rủi ro gây nên đồng thời đưa ra những phương án giải quyết phù hợp
6. RỦI RO KHÁC
Ngoài chịu những rủi ro đã nêu ở trên, Công ty còn phải chịu các rủi ro bắt khả kháng như động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, hay việc các tài sản cố định, công cụ, dụng cụ bị mất mát hoặc bị phá hoại do thiên tại hoặc các sự kiện bên ngoài khác như khủng bố, chiến tranh, cháy nổ. Gián đoạn hoạt động hoặc lỗi hệ thống công nghệ thông tin. Đây là những rủi ro ít khi xảy ra những sổ gây nhiều thiệt hại và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để hạn chế tối đa thiệt hại, Công ty luôn theo dõi cấp nhất Kế hoạch Kinh doanh liên tục (BCP) chú ý tới những sự kiện để giảm thiểu sự thiệt hại, để ra những kế hoạch, biện pháp khác phục kịp thời, đóng thời tham gia vào các hợp đồng bảo hiểm cho các tài sản và công trình xây dựng của Công ty.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Tình hình kinh tế - xã hội năm 2024 tiếp tục khởi sắc trên hầu hết các lĩnh vực, góp phần tạo nền tảng quan trọng để các ngành, lĩnh vực lấy lại đà phục hồi và phát triển. Tình hình địa chính trị, xung đột giữa các nước trên thế giới còn diễn biến phức tạp đã tác động đến thị trường hàng không quốc tế đến các sản bay miễn Trung và chi phí đấu vào của Công ty.
Sản lượng chuyển bay, hành khách đã có sự tăng trưởng so với năm 2023. Doanh thu đã có sự cải thiện tại Chi nhánh Cam Ranh do Vietnam Airlines khai thác trở lại các chuyến charter Trung Quốc với tần suất giai đoạn cao điểm từ 2-3 chuyển/1 ngày. Công ty cũng phục vụ hàng bay Air Samarkand từ tháng 4.2024 đến tháng 9.2024, khai thác chặng bay từ Uzerbekistan đến Cam Ranh. Tại Đà Nẵng, MASCO phục vụ nhiều hàng hàng không Quốc tế như Starlux, Lào Airlines..., các hàng HK nội địa đều tăng cường các chặng bay Quốc tế như Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways. Các hàng bay cũng dẫn phục hồi gần
tiềm cận năm 2019.
Đối với dịch vụ chở Tổ lái tiếp viên từ sân bay Cam Ranh về Thành phố Nha Trang và ngược lại, MASCO đã tham gia đấu thầu và đã kí kết được hợp đồng với Vietnam Airlines từ tháng 9/2024 đến hết năm 2026;
Doanh thu đào tạo lái xe tăng cao do đơn vị thu hút được số lượng học viên cao hơn so với các năm trước đây. Tại Huế, Trung tâm cũng xúc tiến đào tạo cho bộ đội xuất ngũ thông qua Sở lao động Thương Binh và xã hội, góp
phần tăng lưu lượng đào tạo học viên.
Tại Đà Nẵng, tuy số lượng học viên cũng có tăng, nhưng TTDN còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, sân tập, xe dạy thực hành nên lợi nhuận đơn vị chưa cao.
Kinh doanh thương mại tại các nhà ga sân bay Đà Nẵng, Phú Bài của Công ty có dấu hiệu chứng lại do sức mua ngày càng giảm do cạnh tranh rất mạnh mẽ của các đơn vị kinh doanh tại các quầy hàng trong khu cách ly và xu hướng thương mại điện tử đang bùng nổ hiện nay. Công ty đã có định hướng để thay đổi cơ cấu các ngành hàng, mặt hàng kinh doanh cho phù hợp.
Các dịch vụ cung ứng suất ăn cho phòng chờ vẩn đảm bảo hiệu quả như cung cấp phòng chờ của SASCO tại Nha Trang, ký kết mới hợp đồng đối với phòng chờ quốc nội cho Công ty NBAS. Tại Đà Nẵng, việc cung cấp suất ăn cho Phòng khách Bông Sen tại nhà ga quốc tế giúp Công ty đạt được doanh thu cao, chất lượng ổn định, phản hồi tốt từ khách hàng.
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
| STT | TÊN ĐƠN VI | TỔNG SỐ | TRÌNH ĐỘ LÀO ĐỘNG | GIỚI TÍNH | |||||
| Trên ĐH | Đại học | CD & Trung cấp | CN kỹ thuật | LĐPT | Nam | Nữ | |||
| 1 | Văn phòng Công ty | 32 | 6 | 14 | 7 | 0 | 5 | 20 | 12 |
| 2 | Xí nghiệp sản xuất và cung ứng suất ăn máy bay | 137 | 1 | 28 | 24 | 36 | 48 | 67 | 70 |
| 3 | Xí nghiệp Thương mại và Dịch vụ Hàng không | 22 | 0 | 14 | 2 | 0 | 6 | 6 | 16 |
| 4 | TT GDNN đào tạo lái xe ô tô - mô tô MASCO - Đà Nẵng | 73 | 1 | 17 | 46 | 2 | 7 | 67 | 6 |
| 5 | Chi nhánh Phú Bài | 30 | 1 | 11 | 7 | 3 | 8 | 16 | 14 |
| 6 | Chi nhánh Nha Trang | 91 | 0 | 20 | 27 | 14 | 30 | 45 | 46 |
| 7 | TT GDNN đào tạo lái xe ô tô - mô tô MASCO - Huế | 59 | 0 | 20 | 16 | 17 | 6 | 52 | 7 |
| Tổng cộng | 444 | 9 | 124 | 129 | 72 | 110 | 273 | 171 | |
| STT | Theo tính chất | Số lượng | Tỷ trọng |
| I | Theo trình độ lao động | 444 | 100,00% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 133 | 29,95% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 129 | 29,05% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 72 | 16,22% |
| 4 | Lao động phổ thông | 110 | 24,77% |
| II | Theo đổi tượng lao động | 444 | 100,00% |
| 1 | Lao động trực tiếp | 403 | 90,77% |
| 2 | Lao động gián tiếp | 41 | 9,23% |
| III | Theo giới tính | 444 | 100,00% |
| 1 | Nam | 273 | 61,49% |
| 2 | Nữ | 171 | 38,51% |
| IV | Theo thời hạn HDLD | 444 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 10 | 2,25% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 203 | 45,72% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 231 | 52,03% |
| V | Theo cấp quản lý | 444 | 100,00% |
| 1 | Quản lý cấp cao | 4 | 0,90% |
| 2 | Quản lý cấp trung | 9 | 2,03% |
| 3 | Quản lý cấp chỉnhnh | 9 | 2,03% |
| 4 | Chuyên viên, nhân viên | 422 | 95,05% |
| VI | Theo độ tuổi | 444 | 100,00% |
| 1 | Từ 18 đến 25 tuổi | 33 | 7,43% |
| 2 | Từ 26 đến 35 tuổi | 141 | 31,76% |
| 3 | Từ 36 đến 45 tuổi | 134 | 30,18% |
| 4 | Trên 45 | 136 | 30,63% |
CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Công ty là đơn vị dịch vụ do vậy cần sử dụng nhiều lao động, đặc biệt là lao động đặc thù của ngành hàng không, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và an toàn trong mọi hoạt động. Do vậy Masco luôn để cao cao vai trò của đội ngũ nhân sự trong nguồn lực phát triển của Công ty. Các chế độ lượng thưởng, trợ cấp lao động luôn được Công ty tuân thủ theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng, thỏa ước lao động và pháp luật lao động qui định.
Hàng năm, Công ty luôn đảm bảo mức lượng phù hợp cho từng CB-CNV với từng vị trí, vai trò căn cứ vào thời gian lao động, mức độ hoàn thành,
kết quả hoạt động kinh doanh và mức lượng thị trường; cân nhắc nâng lượng cho các cá nhân và tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao nhằm khuyến khích, đặc biệt là mức lượng đóng bảo hiểm xã hội phù hợp, tạo động lực cho người lao động luôn phần đấu hoàn thành tốt công việc và gắn bó với công việc.
Ngoài ra, hàng năm Công ty luôn quan tâm, chú trọng đến công tác quan tâm phúc lợi cho nhân viên ngoài các chế độ theo qui định còn tổ chức tham quan mỗi năm một lần cho toàn thể người lao động tạo sự đoàn kết gắn bó giữa các nhân viên trong toàn Công ty.
MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Với quan niệm sự thành công của Công ty phụ thuộc vào tính sáng tạo và sự hài lòng, nguồn cảm hứng với công việc của CBNV. Công ty đã đấu tư, trang bị phương tiện, thiết bị cân thiết và bổ trí khu vực làm việc tiện nghi, thoáng mát, sạch sẽ; trang bị đồng phục, bảo hộ lao động cho CBNV, kiểm tra định kỳ sức khỏe và môi trường làm việc...
Tổ chức các khóa đào tạo về huấn luyện an toàn về sinh lão động, kiến thức ATTP, các chương trình nâng cao trình độ nghiệp vụ phù hợp theo từng chức năng của các đơn vị. Bên cạnh đó, Công ty luôn quan tâm xây dựng môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và thân thiện, luôn tạo điều kiện để cho mỗi CBCNV đều có cơ hội để tự khẳng định, phát huy hết khả năng chuyên môn trong mối quan hệ làm việc thân thiện, luôn có sự hỗ trợ, phối hợp đồng bộ, với tính thần thi đua hoàn thành nhiệm vụ vì sự phát triển của bản thân và cũng vì sự nghiệp phát triển bền vững của Công ty.
CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH TUYỀN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO
Masco xác định rõ “nhân sự” là nguồn lực quan trọng nhất của Công ty. Vì vậy, chất lượng nguồn nhân sự luôn được Công ty quan tâm đúng mức nhằm nâng cao năng định nghề nghiệp và kiến thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong môi trường đặc thù ngành hàng không và dạy lái xe, Công ty luôn coi trọng việc đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc nhằm đảm bảo chúng chỉ năng định hành nghề và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả nhất. Công ty, thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn bên ngoài và đào tạo nội bộ cho toàn thể người lao động, đồng thời Masco đã tài trợ cho các nhân sự quản lý tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng bổ trợ khác nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
Ngoài ra, Công ty luôn phổ biến các văn bản pháp luật, qui định của ngành để người lao động luôn được cấp nhất, nâng cao kiến thức pháp luật và chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu công việc và hoạt động hiệu quả.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ CÁC DỰ ÁN
| STT | Danh mục đấu tư | KH năm (trđ) | TH 2024 (trđ) | %TH/KH 2024 |
| 1 | Xe vận chuyển suất ăn ( 3 xe ) | 14.853 | ||
| 2 | Xe tải Suzuki 500kg thùng lạnh nhỏ để tăng suất ăn (1 xe) | 500 | ||
| 3 | Xe tập lái tự động 5 chỗ | 1.200 | 1.053 | 88% |
| 4 | Xe chở tổ lái tiếp viên 16 chỗ ford transit | 850 | 829 | 98% |
| 5 | Xe chở tổ lái tiếp viên 7 chỗ Toyota fortuner | 1.200 | 1.176 | 98% |
| 6 | Thiết bị dò kim loại ( An ninh suất ăn CXR) | 350 | ||
| 7 | Cổng an ninh ra vào ( DAD, CXR và HUI) | 180 | ||
| 8 | Trang thiết bị tại DAD và CXR | 1.100 | 342 | 31% |
| 9 | Cửa cuốn giao nhận, thu hồi có remote (3 của) DAD | 150 | ||
| 10 | Kho lạnh chở ra tàu DAD (22m2) | 450 | 317 | 70% |
| 11 | Trang thiết bị lẻ khác | 500 | 350 | 70% |
| 12 | Cải tạo cơ sở hạ tầng DAD | 890 | ||
| 13 | Cải tạo cơ sở hạ tầng CXR | 4.125 | 90 | 2% |
| Tổng cộng | 26.348 | 4.157 | 16% |
Năm 2024, Công ty đã căn cứ vào diễn biến thực tế của hoạt động SXKD để triển khai thực hiện các dự án đấu tư. Trong năm, Công ty đã triển khai thực hiện các dự án phù hợp tinh hình thực tế SXKD Công ty, ưu tiên thực hiện tập trung vào các dự án cấp thiết phục vụ sản xuất kinh doanh và đảm bảo chất lượng dịch vụ cung ứng cũng như điều kiện kinh doanh, yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước; các dự án đấu tư năm 2024 gồm: Xe tập lái tự động năm chỗ, xe chở tổ lái tiếp viên 16 chỗ và 7 chỗ, cổng an ninh ra vào khu chế biến suất ăn (Đà Nẵng, Huế, Cam Ranh), tủ động, máy rửa bát siêu âm, lò nướng. Ngoài ra trang bị một số thiết bị nhỏ lẻ cấp thiết phục vụ sản xuất.
CỐ CẤU CỐ ĐÔNG
CO CẤU CỔ ĐÔNG (TẠI NGÀY 28/05/2024)
| Stt | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng Cổ phiếu (cổ phân) | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ số hũu (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 336 | 3.616.758 | 36.167.580.000 | 85% |
| 1 | - Tổ Chức | 13 | 2.628.488 | 26.284.880.000 | 62% |
| 2 | - Cá nhân | 323 | 988.270 | 9.882.700.000 | 23% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 68 | 650.925 | 6.509.250.000 | 15% |
| 1 | - Tổ chức | 12 | 224.388 | 2.243.880.000 | 5% |
| 2 | - Cá nhân | 56 | 426.537 | 4.265.370.000 | 10% |
| III | Cổ phiếu quỹ | ||||
| Tổng cộng | 404 | 4.267.683 | 42.676.830.000 | 100% |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NĂM GIỮ TRÊN 5%
| Stt | Loại cổ đông | Số lượng cổ phiếu(cổ phân) | Tỷ lệ sở hữu/VĐL (%) |
| 1 | Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | 1.541.265 | 36,11% |
| 2 | Công ty cổ phân xây dựng điện VNECO1 | 263.500 | 6,17% |
| 3 | Ông Nguyễn Thanh Đông | 370.750 | 8,69% |
| 4 | Ông JOSEPH ALVIN CHAN TAN | 283.300 | 6.64% |
| Tổng cộng | 2.458.815 | 57,61% |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ TỪ 1/1/2024-31/12/2024
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Ông Nguyễn Thanh Đông | TV HĐQT | 11.300 | 0,26% | 370.750 | 8,69% | Mua cổ phiếu |
PHẦN 3: BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Trần Thanh Nghĩa | Tổng giám đốc |
| 2 | Trần Thanh Hải | Phó Tổng giám đốc |
| 3 | Phạm Văn Hà | Phó Tổng giám đốc |
| 4 | Nguyễn Thị Minh Huyền | Kế toán trưởng |
| ÔNG TRẦN THANH NGHĨA HĐQT kiêm Tổng giám đốc | ||
| Năm sinh: 1970ình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanhá trình công tác : | ||
| 03/1999- 07/2017 | Vietnam Airlines – CN khu vực miền Trung. | Kế toán tổng hợp, Phó phòng, Trường phòng Tài chính Kế toán. |
| 12/2017- 04/2022 | Vietnam Airlines – CN khu vực miền Trung. | Phó Giám đốc Chi nhánh |
| 05/2022 - 06/2024 | Vietnam Airlines – Trung tâmịch vụ và Khai thác sản bay (ASOC). | Phó Giám đốc Trung tâm |
| 07/2024 – đến nay | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng | Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc |
| Số cổ phân MAS đang nắm giữ: 0 cổ phân, chiếm 0 % tổng số cổ phân lưu hành.ức vụ tại tổ chức khác: Không có | ||
| ÔNG TRẦN THANH HẢI HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc | ||
| Năm sinh: 1969ình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanhá trình công tác: | ||
| 11/1991 - 10/1993 | Naforimex II - Cty Dịch vụ & Vật Tư Lâm nghiệp Đà Nẵng | Kế toán tổng hợp. |
| 11/1993 - 10/1999 | Công ty Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng | Kế toán tổng hợp. |
| 11/1999 - 03/2006 | Công ty Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng | Kế toán trường |
| 04/2006 - 06/2011 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng | Kế toán trường |
| 07/2011 - 04/2017 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng | Phó Tổng giám đốc |
| 05/2017 - đến nay | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng | Ủy viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc |
| Số cố phân MAS đang nắm giữ: 10.329 cố phân, chiếm 0,24 % tổng số cố phân lưu hành.ức vụ tại tổ chức khác: Không có | ||
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG (Tiếp theo)
| ÔNG PHẠM VĂN HÀó Tổng giám đốcăm sinh: 1966ình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tếá trình công tác: | ||
| 11/1993 - 11/2004 | Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Đà Nẵng - Xí nghiệp Dịch vụ Thương nghiệp | Giám đốc Xí nghiệp |
| 12/2004 - 03/2006 | Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Đà Nẵng | Kế toán tổng hợp. |
| 11/1999 - 03/2006 | Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Đà Nẵng | Phó giám đốc Công ty |
| 04/2006 - đến nay | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng | Phó Tổng giám đốc |
| Số cổ phân MAS đang năm giữ: 200 cổ phân, chiếm 0,005 % tổng số cổ phân lưu hành. | ||
| Chức vụ tại tổ chức khác: Không có | ||
| BÀ NGUYỄN THỊ MINH HUYỀNế toán trưởng | ||
| Năm sinh: 1972ình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tếá trình công tác : | ||
| 10/1994 - 10/1999 | Công ty Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng | Kế toán |
| 11/1999 - 05/2018 | Công ty (CP) Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng | Kế toán tổng hợp, phó P. TC-KT |
| 06/2018 - đến nay | Công ty Cổ phấn Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng | Kế toán trưởng |
| Số cổ phấn MAS đang nắm giữ: 816 cổ phấn, chiếm 0,019 % tổng số cổ phấn lưu hành. | ||
| Chức vụ tại tổ chức khác: Không có | ||
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
c. Doanh thu đào tạo lái xe: 45,07 tỷ đồng, đạt
142.29% so với KH
Năm 2024 thế giới tiếp tục chúng kiến những biến động đáng kể về kinh tế và xã hội tác động mạnh mẽ các lĩnh vực. Trong đó, lĩnh vực hàng không tại Việt Nam số lượng khách nội địa giảm đáng kể so với năm 2023 nhưng năm 2024 lại ghi nhận lượng khách quốc tế tăng cao, an ninh hàng không cũng được đảm bảo. Trong năm, mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức và cạnh tranh quyết liệt, nhưng nhờ vào sự định hướng đúng đắn từ Hội đồng quản trị cùng với sự quyết tâm và nỗ lực không ngừng của Ban Tổng giám đốc và toàn thể nhân viên, kết quả kinh doanh của Công ty trong năm vừa qua đạt những kết quả nhất định.
- Tổng doanh thu năm 2024 là 178,79 tỷ đồng, đạt 112,1% so với kế hoạch, một số chỉ tiêu cụ thể:
a. Kinh doanh thương mại:
Đánh giá chung:
Doanh thu hàng chế biến: 1,85 tỷ đồng, đạt 92,65% so với KH; hàng bách hóa: 16,85 tỷ đồng, đạt 137,58% so với KH; Dịch vụ phòng chờ: 8,63 tỷ đồng, đạt 122,33% so với KH.
- Doanh thu hàng chế biến: 1,85 tỷ đồng, chỉ đạt 92,65% so với KH: DT giảm so với kế hoạch do sức tiêu dùng của hành khách giảm, cạnh tranh từ các kênh thương mại điện tử.
b. Doanh thu các dịch vụ liên quan đến vận tải hàng không:
- Doanh thu hàng bách hóa chủ yếu tăng do hoạt động bán buôn phát triển mạnh ở Đà Nẵng, doanh thu tủ hoạt động này năm 2024 đạt 16,85 tỷ đồng.
- Doanh thu phòng chở tăng do tại Đà Nẵng, khách C và khách thể tăng nhiều trên đường bay DAD-NRT. MASCO đã ký hợp hợp đồng và cung cấp suất ăn phòng chở cho NBAS từ tháng 9.2024 tại Nhà ga quốc nội Cam Ranh.
Doanh thu tù suất ăn VNA: 46,24 tỷ đồng, đạt 90,1% so với KH.
- Doanh thu từ các hàng hàng không khác: 40,72
- Đối với dịch vụ chở TLTV từ sản bay về Thành phố Nha Trang và ngược lại, từ tháng 9.2024, MASCO đã ký được hợp đồng với Vietnam Airlines đến hết năm 2026 với đơn giá mới; giúp MASCO gia tăng được doanh thu. Riêng dịch vụ chở TLTV trong sân đỗ, MASCO vẫn kinh doanh dưới giá vốn do đơn giá dịch vụ này đã được ký kết từ năm 2006 cho đến nay chưa được cấp nhất, trong khi các chi phí đều tăng cao.
DOANH THU VÀ LỘI NHUẬN
SẢN LƯỢNG VÀ DOANH THU
Lĩnh vực cung ứng suất ăn trên tàu bay
Sản lượng thực hiện của lĩnh vực cung ứng suất ăn toàn Công ty (bao gồm tại sản bay Quốc tế Đà Nẵng, Cam Ranh và Phú Bài) năm 2024 đạt 115,70% so với kế hoạch, trong đó sản lượng VNA là 865,854 suất đạt 112,30%, sản lượng của các hãng khác 405,864 suất đạt 123,69%.
Sản lượng tăng so với năm 2023 chủ yếu do các hãng bay khác tăng chuyển vào thời gian 6 tháng đầu năm 2024 tại sân bay Đà Nẵng như: Vietjet Air mở thêm đường bay đi Hàn Quốc, Ấn độ; Starlux Airlines mở thêm chặng bay DAD-RMQ; Bamboo khai thác các chuyển charter đi Đài Loan, Hàn Quốc với tần suất và lượng khách ổn định. Dịch vụ chở TLV trong sân đỗ, MASCO vẫn kinh doanh dưới giá vốn do đơn giá dịch vụ này đã được ký kết từ năm 2006 cho đến nay chưa được cấp nhất, trong khi các chi phí đều tăng cao.
CỔ CẤU SẢN LƯỢNG SUẤT ĂN CÁC ĐƠN VỊ SUẤT ĂN TẠI SẦN BAY ĐÀ NĂNG, CAM RANH VÀ PHÚ BÀI
Lĩnh vực đào tạo dạy nghề lái xe ô tô, mô tô các hạng
Doanh thu đào tạo lái xe năm 2024 tại 2 trung tâm đều tăng cao do số lượng học viên tuyển sinh cao hơn so với các năm trước. Tại Huế, Trung tâm cũng xúc tiến đào tạo cho bộ đội xuất ngũ thông qua Sở lao động Thương Bình và xã hội, góp phần tăng lưu lượng đào tạo học viên cũng như uy tín, năng lực của Trung tâm.
Biểu đồ tỷ trọng Doanh thu dịch vụ Hàng không/Tổng doanh thu qua các năm
LỘI NHUẬN
Loại nhuận sau thuế năm 2024 đạt 7.306 tỷ đồng, vượt 100% so với cùng kỳ 2023 và 54% so với KH đặt ra, tỷ suất Lợi nhuận sau thuế trên Doanh thu thuần đạt 4,12%. Trong bối cảnh thị trường vẫn đang tồn tại nhiều bất ổn, biến động bất thường, cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cùng ngành, tỷ suất lợi nhuận trên cho thấy những nỗ lực trong quản lý, kiểm soát chi phí sản xuất và chính sách tiết kiệm của Công ty.
| CHI TIÊU | Thực hiện 2023 (trd) | Thực hiện 2024 (trd) | Kế hoạch 2024 (trd) | Tăng trưởng 2024/2023 | Thực hiện so kế hoạch |
| Doanh thu thuẩn | 145.321 | 177.407 | 159.526 | 122,08% | 111,21% |
| Lợi nhuận gộp | 25.103 | 31.983 | 28.381 | 127,41% | 112,69% |
| Lợi nhuận thuẩn từ hoạt động kinh doanh | 3.277 | 7.177 | 4.747 | 219,01% | 151,19% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.652 | 7.306,0 | 4.747 | 200,25% | 153,95% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH THU, LỘI NHUẬN MASCO 2018 - 2024
BIỆN ĐỘNG DỰ NỘ VAY VÀ CHÍ PHÍ LẠI VAY 2018-2024
Năm 2024, chi phí lãi vay là 483 triệu đồng, giảm 56,6% tương ứng 2,3 lần so với 2023 đồng thời dư nợ vay giảm 68,4 % tương ứng 3,17 lần so với cùng kỳ cho thấy Công ty đang nỗ lực giảm nguồn vốn vay và chi phí đi vay xuống mức tối ưu.
Biến động Dư nợ vay và CP Lãi vay
CỐ CẤU TÀI SẦN
Công ty có sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn này. Từ năm 2018 đến năm 2022, Công ty tập trung vào đầu tư nâng cấp cơ sở chế biến suất ăn và các phương tiện, sản tập lái ô tô... do vậy tỷ lệ tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn (từ 70% đến 77%), trong khi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn (từ 23% đến 30%). Từ năm 2023 đến nay, một số Tài sản cố định đã được đưa vào khai thác, trích khẩu hao động thời Công ty không thực hiện đấu tư lớn vào Tài sản cố định và tình hình tài chính, dòng tiến được cải thiện, dẫn đến tỷ lệ tài sản ngắn hạn tăng mạnh, vượt qua tài sản dài hạn vào năm 2024. Qua đó cho thấy một sự thay đổi chiến lược rõ rệt trong đầu tư cơ cấu tài sản của công ty và tình hình tài chính, khả năng thanh toán của Công ty ổn định
CO CẤU TÀI SẢN TỪ 2018 - 2024
VÒNG QUAY (LẦN) VÀ THỔI GIẢN (NGÀY) HÀNG TỔN KHO QUẢ CÁC NĂM
Trong tài sản ngắn hạn, hàng tốn kho tại thời điểm 31/12/2024 chiếm 14,62%, vòng quay hàng tốn kho bình quân năm 2024 là 10,68 lần, tương ứng giám 9 ngày so với số ngày quay vòng hàng tôn kho năm 2023. Hàng tôn kho giám trong khi vòng quay hàng tôn kho tăng thể hiện tốc độ quay vòng hàng hóa nhanh. Điều này cho thấy việc quân trị hàng tôn kho của Công ty luôn được theo dõi, giám sát và hoạt động hiệu quả. Dưới áp lực của giá nguyên nhiên liệu đấu vào tăng, thị hiểu tiêu dùng của khách hàng trong lĩnh vực thương mại... Công ty đã thực hiện điều chỉnh cơ cấu hàng tôn kho theo hướng giảm mức dự trữ nguyên vật liệu xướng tới đa và hàng hóa thương mại phù hợp nhu cầu thị trường nhằm giám lượng hàng tôn kho, chi phí giá vốn, đồng thời làm giảm gánh nặng về vốn lưu động và chi phí tài chính.
CỐ CẤU NGUỒN VỐN
Hệ số nợ:
Trong năm 2024, cơ cấu tài chính của Công ty được duy trì ở mức ổn định. Vốn chủ sở hữu tăng 12,6%, từ 30,549 tỷ đồng lên 34,406 tỷ đồng nhờ dòng lợi nhuận làm ra trong năm. Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản giảm dưới mức 1, hệ số nợ vay ngân hàng trên vốn chủ sở hữu là 0,1 lần. Hệ số nợ ở mức an toàn cho thấy khả năng tự chủ tài chính, ổn định về tài chính của Công ty.
Khả năng thanh toán nhanh và hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành tại thời điểm cuối năm 2024 là 0,92 lần và khả năng thanh toán nhanh 0,95 lần. Hệ số thanh toán hiện hành luôn duy trì gần đạt 1 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn của Công ty là tốt.
HIỆU QUẢ KINH DOANH
Các chỉ số quan trọng khi đánh giá hiệu quả là ROE (tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu) và ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tỗng tài sản). Trong năm 2024, chỉ số ROE của Masco đạt 21,3%, tăng mạnh so với mức 12% của năm 2023. Chỉ số ROE tăng phản ánh một năm kinh doanh khởi sắc của Công ty khi thị trường hàng không phục hồi và tăng trưởng mạnh. Cùng với đó, chỉ số ROA của Công ty cũng tăng cao 10,2% trong khi hệ số này ở cùng kỳ năm 2023 là 5,1% càng cho thấy sự phục hồi và tăng trưởng mạnh của lợi nhuận sau thuế
CẢI TIẾN CỔ CẤU TỔ CHỨC
Trong năm Công ty đã rà soát mô hình tổ chức hiện tại, mô hình kinh doanh không hiệu quả. Cụ thể:
- Về tổ chức: Đã tiến hành rà soát để bỏ hoặc nhập các Tổ, Đội, Phòng thuộc đơn vị thành viên, cụ thể: Thu hẹp cấp Phòng thành Tổ; sáp nhập các Tổ có cùng chức năng, nhiệm vụ với nhau.
- Về lao động: Trên cơ sở mô hình tổ chức mới đã tiến hành sắp xếp, bổ trí lao động phù hợp với mô hình mới và tình hình thực tế của đơn vị.
- Triển khai hợp với các đối tác bên ngoài để chuyển đổi mô hình kinh doanh tại các đơn vị thương mại tại sản bay Phú Bài và Đà nặng bước đầu đạt khả quan và tiếp tục mở rộng cho các bộ phận khác.
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Đảm bảo An toàn tuyệt đối mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về Doanh thu và Lợi nhuận, tăng 15% so năm 2024.
Nâng cấp nhà xưởng tại Cam Ranh và phương tiện vận chuyển suất ăn cho các đơn vị tại các sân bay Đà Nẵng, Phú Bài, Cam Ranh.
Mở rộng thị trường suất ăn cắp cho các Hãng Hàng không quốc tế tại sân bay Cam Ranh từ 3-5 Hãng khi mạng đường bay quốc tế (Trung Quốc, Nga, Trung Á ...) hồi phục.
Đối mới phương thức quản lý và đầu tư nâng cấp phương tiện trong lĩnh vực đào tạo dạy nghề lái xe ô tô. Tái cơ cấu các đơn vị không hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh thương mại phi hàng không.
Đấy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý vận hành quản lý lĩnh vực suất ăn và công tác đào tạo.
Đảm bảo cân đối được nguồn vốn, dòng tiến cho các hoạt động.
PHÂN 4: QUẢN TRỊ CÔNG TY
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ TỶ LỆ SỐ HỮU
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Đào Mạnh Kiên | Chủ tịch |
| 2 | Trần Thanh Nghĩa | Thành viên, Tổng giám đốc |
| 3 | Trần Thanh Hải | Thành viên, P. Tổng giám đốc |
| 4 | Nguyễn Thanh Đông | Thành viên |
| 5 | Nguyễn Thị Thùy Linh | Thành viên |
Sơ yếu lý lịch Ông Trần Thanh Nghĩa và Ông Trần Thanh Hải : vui lòng xem tại mục Thành viên Ban Điều hành.
| ÔNG ĐÀO MẠNH KIÊNủ tịch HĐQT | ||
| Năm sinh: 1970ình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tếá trình công tác : | ||
| 08/1994- 01/1998 | Vietnam Airlines - Ban KHTT, VP miễn Bắc | Chuyên viên |
| 07/1998- 06/2001 | Vietnam Airlines - Ban Tiếp thị hàng hóa. | Phó Phòng TTHH |
| 07/2001 - 04/2009 | Vietnam Airlines - Ban Tiếp thị hàng hóa. | Trường Phòng TTHH |
| 05/2009-12/2012 | Vietnam Airlines - Chi nhánh Hàn Quốc | Trường chi nhánh |
| 01/2013-05/2013 | Vietnam Airlines - CTCP hàng hóa Nội Bài | Phó Tổng giám đốc |
| 06/2013-04/2016 | Vietnam Airlines - CTCP hàng hóa Nội Bài | Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc |
| 05/2016-07/2018 | Vietnam Airlines - Ban Dịch vụ Thị trường; hàng hóa Nội Bài (NTCS) | Trường ban, kiểm thành viên HĐQT NTCS |
| 08/2018-07/2021 | Vietnam Airlines - Chi nhánh miền Trung | Giám đốc |
| 07/2021 - đến nay | Công ty Cổ phấn Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng (MAS) | Chủ tịch HĐQT MAS |
| Số cổ phấn MAS đang nắm giữ: 0 cổ phấn, chiếm 0 % tổng số cổ phấn lưu hành.ức vụ tại tổ chức khác: Công đoàn Vietnam Airlines : Chủ tịch; | ||
| ÔNG NGUYỄN THANH ĐÔNGành viên HĐQT | ||
| Năm sinh: 1963ình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tếá trình công tác : | ||
| 07/1987 | Công ty hóa chất Đà Nẵng - Xí nghiệp hóa chất Kim Liên | Chuyên viên |
| 01/1993-06/1993 | XN thương nghiệp, sản bay Đà Nẵng | Chuyên viên |
| 07/1993-11/1993 | XN thương nghiệp, sản bay Đà Nẵng | Trợ lý kế hoạch |
| 12/1993-10/1994 | Cty DV Cụm cảng HK sản bay miến Trung - Đội SX suất ăn HK | Đội trưởng |
| 11/1994-10/1998 | Cty DV Cụm cảng HK sản bay miến Trung - XN Cung ứng suất ăn | Giám đốc XN |
| 11/1998/03/2006 | Công ty dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng | Giám đốc |
| 04/2006-06/2011 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng (MAS) | Chủ tịch HĐQT, Giám đốc |
| 07/2011-06/2016 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng (MAS) | Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc |
| 07/2016 – 07/2024 | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng (MAS) | Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc |
| 08/2024 – đến nay | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng (MAS) | Thành viên HĐQT |
| Số cổ phân MAS đang nắm giữ: 370.750 cổ phân, chiếm 8,69% tổng số cổ phân lưu hành.ức vụ tại tổ chức khác: Không có | ||
| BÀ NGUYỄN THỊ THỦY LINHành viên HĐQT | ||
| Năm sinh: 1982ình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tếá trình công tác : | ||
| 2005-2008 | CTCP Chứng khoán ngân hàng Nhà Hà Nội | Chuyên viên |
| 2008-2011 | CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội | Chuyên viên |
| 08/2011-2015 | Công ty quản lý quỹ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | Chuyên viên |
| 2015- đến nay | Công ty quản lý quỹ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | Phó phòng Quản lý Tài sản |
| 25/6/2021- đến nay | Công ty Cổ phân Dịch vụ Hàng không sản bay Đà Nẵng (MAS) | Thành viên HĐQT MAS |
| Số cổ phân MAS đang nắm giữ: 0 cổ phân, chiếm 0% tổng số cổ phân lưu hành.ức vụ tại tổ chức khác: Phó phòng Quản lý Tài sản; Công ty quản lý quỹ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | ||
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG
Hoạt động kinh doanh của ngành Hàng không nói chung và của Công ty nói riêng diễn ra năm 2024 trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vẫn đang bất ổn, cuộc chiến giữa Nga và Ukraine cũng như tại khu vực Trung Đông vẫn đang tiếp diễn chưa có hối kết, đẩy giá nguyên, nhiên vật liệu tăng cao. Tuy nhiên nhờ nhu cầu du lịch, chính sách mở của của các nước giúp thúc đẩy giao thông vận chuyển qua đường Hàng không, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động SXKD của Công ty, qua đó nâng cao Doanh thu cũng như Lợi nhuận trong năm 2024.
Với sứ mệnh duy trì và phát triển chuỗi dịch vụ phục vụ Hàng không chuyên nghiệp, tiện ích với tiêu chuẩn quốc tế và sự tận tâm vì khách hàng. MASCO đã không ngừng cải tiến, đối mới để hoàn thiện bộ máy hoạt động nâng cao năng lực quản trị và chất lượng dịch vụ cung ứng. Bên cạnh đó, công ty cũng triển khai nhiều hoạt động nhằm mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh, nâng tầm quy mô, vị thế, đóng góp tích cực cho công tác an sinh xã hội.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Tiếp tục là một năm đấy khó khăn và thách thức, Hội đồng Quản trị ghi nhận những nỗ lực và kết quả mà Ban Tổng Giám đốc đã làm được trong năm vừa qua. Ban Tổng Giám đốc đã có nhiều giải pháp điều hành linh hoạt, kịp thời, phù hợp với tình hình diễn biến phức tạp của thị trường và vấn đảm bảo thực hiện chủ trương định hướng của Hội đồng Quản trị.
Thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, các Quy chế, Quy định quản trị nội bộ và pháp luật hiện hành, Hội đồng Quản trị đã có những hoạt động giám sát cụ thể như sau:
- Thường xuyên chỉ đạo sát sao Ban Tổng Giám đốc trong hoạt động đầu tư, tìm kiếm thị trường, giảm sát thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đế ra...
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ Báo cáo tài chính quý, Báo cáo tài chính bán niên, Báo cáo tài chính năm và Báo cáo thường niên;
- Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và kịp thời theo đúng quy định.
- Giám sát thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng Quản trị đã ban hành, kiểm tra hoạt động điều hành của Ban Giám đốc trong các hoạt động kinh doanh
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã ban hành 18 Nghị quyết, Quyết định với nhiều nội dung quan trọng:
- Thông qua Báo cáo tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đấu tư...để trình ĐHĐCĐ quyết định;
- Thông qua và triển khai tổ chức ĐHĐCD thường niên;
- Thông qua Quy chế công bố thông tin, Quy chế đấu thầu và đầu tư, Quy chế quản lý và sử dụng quỹ tiến lượng, quỹ khen thưởng phúc lợi, bổ nhiệm Tổng giám đốc;
- Phê duyệt và triển khai nhiều dự án lớn của Công ty theo thẩm quyền: đầu tư phương tiện vận chuyển
KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG
Năm 2025, kinh tế Việt Nam được dự báo tiếp tục có những thuận lợi và khó khăn đan xen. Rào cản lớn nhất là tác động tiêu cực từ tình hình chính trị thế giới sẽ tiếp tục tác động tiêu cực đến chi phí sản xuất, nhu cầu đi lại, du lịch của người dân.
Hội đồng Quản trị định hướng Masco sẽ luôn ở trong tâm thể sẵn sàng thích ứng an toàn, linh hoạt với tinh hình kinh tế, chính trị trong và ngoài nước để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phát huy tốt các nguồn lực nội tại đã xây dựng được trong hơn 30 năm qua.
suất ăn máy bay, cải tạo Nhà chế biến suất ăn tại chính Cam Ranh.
- Và nhiều quyết định quan trọng khác.
Với tâm thể đó, Hội đồng Quản trị Công ty định hướng năm 2025 như sau:
- Chú trọng chuyển đổi số, tăng cường các hoạt động đào tạo, nâng cao chất lượng nhân sự;
- Nâng cao công tác quản trị sản xuất, quản lý an toàn thực phẩm, tăng cường mối quan hệ hỗ trợ, hợp tác với các đơn vị cùng ngành trong hệ thống của Vietnam Airlines để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh linh hoạt, hiệu quả, đảm bảo chất lượng dịch vụ, sản phẩm cung ứng;
- Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược cạnh tranh về dịch vụ cung ứng suất ăn theo các tiêu chuẩn yêu cầu của các Hãng Hàng không.
- Bảo đảm tình hình tài chính an toàn, lành mạnh, quản lý chặt chẽ chi phí, chất lượng hàng hóa đấu vào, công nợ.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện đúng tiến độ và đúng pháp luật đối với việc thực hiện các dự án đầu tư.
- Đảm bảo tuyệt đối an ninh hàng không, an toàn về sinh thực phẩm trong các khâu của quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ hàng không và quy định của các bên quan tâm.
PHÂN 5: BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ TỶ LỆ SỐ HỮU
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Đinh Hồng Sơn | Trường Ban |
| 2 | Nguyễn Dũng | Thành viên |
| 3 | Lê Giang Nam | Thành viên |
| ÔNG ĐINH HỒNG SỐNTrường Ban Kiểm soát | ||
| Năm sinh: 1970Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tếQuá trình công tác : | ||
| 04/2019-05/2019 | CTCP Dịch vụ Hàng không Sân bay Đà Nẵng – Ban Kiểm soát | Thành viên Ban Kiểm soát |
| 06/2019 đến nay | CTCP Dịch vụ Hàng không Sân bay Đà Nẵng – Ban Kiểm soát | Trường Ban Kiểm soát |
| Số cổ phân MAS đang nắm giữ: 0 cổ phân, chiếm 0% tổng số cổ phân lưu hành.Chức vụ tại tổ chức khác: Tổng công ty HK Việt Nam CTCP - Chuyên viên Ban Kiểm toán nội bộ | ||
| ÔNG NGUYỄN DỤNGành viên Ban Kiểm soát | ||
| Năm sinh: 1968ình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tếá trình công tác : | ||
| 1993 – 3/2001 | Công ty XNK Đà Nẵng; Công ty TNHH Sài Gòn | Kế toán |
| 4/2001 – 6/2002 | CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng – Chi nhánh Phú Bài | Phụ trách kế toán |
| 7/2002 – 6/2018 | CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng – Phòng TC-KT | Chuyên viên |
| 7/2018- 3/2021 | CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng – Phòng KH-KD | Chuyên viên |
| 3/2021- đến nay | CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng – Bộ phận Kiểm toán nội bộ. | Trường bộ phận |
| Số cổ phân MAS đang năm giữ: 0 cổ phân, chiếm 0% tổng số cổ phân lưu hành. Chức vụ tại tổ chức khác: Không | ||
| ÔNG LÊ GIANG NAMành viên Ban Kiểm soát | ||
| Năm sinh: 1975ình độ chuyên môn: Thạc sỹ Luậtá trình công tác : | ||
| Từ 1999 – 2003 | Cty Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng – Phòng TC-HC | Chuyên viên |
| 2003 – 2011 | CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng– Phòng TC-HC | Phó P. TC-HC |
| Từ 2011 đến nay | CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng– Phòng TC-HC | Trường phòng |
| Số cổ phân MAS đang nắm giữ: 0 cổ phân, chiếm 0% tổng số cổ phân lưu hành.ức vụ tại tổ chức khác: Không | ||
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện vai trò giám sát quản lý cấp cao đối với hoạt động kiểm soát, hoàn thành kế hoạch và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Ban Kiểm soát đã hợp bốn lần trong năm với sự tham dự đầy đủ của các thành viên về nội dung:
- Tham dự đẩy đủ tất cả các phiên hợp của Hội đồng quản trị để theo dõi và giám sát hoạt động của HĐQT công ty. Ban kiểm soát đánh giá HĐQT đã triển khai thực hiện đúng nội dung Nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2024 để ra.
- Trưởng Ban kiểm soát đã chỉ đạo các kiểm soát viên bám sát tình hình hoạt động của đơn vị, hàng quý thực hiện kiểm tra các đơn vị để hỗ trợ thực hiện công tác hạch toán kế toán đúng quy định đồng thời thực hiện đúng chính sách với người lao động.
- Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng quý, năm do Công ty lập trước khi trình Hội đồng quản trị đồng thời phối hợp với đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty.
Tình hình thực hiện kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của công ty năm 2024 tập trung chủ yếu vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị;
- Giám sát việc tuân thủ Điều lệ Công ty, các quy định hiện hành của pháp luật trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của các Xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc;
- Ban Kiểm soát tham gia trong tất cả các cuộc họp của HĐQT để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình đấu tư xây dựng và tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình;
- Xem xét báo cáo tài chính hợp nhất hàng quý, năm trước khi gửi Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, đồng thời xem xét kết quả đợt soát xét Báo cáo tài chính 6 tháng và kiểm toán Báo cáo tài chính năm của Công ty.
Qua các hoạt động trên, Ban Kiểm soát không nhận thấy có dấu hiệu bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, các hoạt động tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Trong năm 2024, bộ phận kiểm toán nội bộ thuộc HĐQT quản lý đã phối hợp với các phòng ban, cơ quan thực hiện tốt các nhiệm vụ và hoàn thành các mục tiêu để ra theo đúng quy chế, kế hoạch kiểm toán năm cũng như quy định pháp luật, cụ thể như sau:
- Thực hiện cuộc kiểm tra tuân thủ tại các phòng ban, bộ phận và các xí nghiệp, chi nhánh đảm bảo việc chấp hành quy định pháp luật hiện hành, điều lệ công ty, quy chế hoạt động và các nghĩa vụ bắt buộc về chính sách thuế, bảo hiểm xã hội...
- Kiểm tra, giám sát việc tuần thủ các chính sách, quy định, quy trình của hệ thống quản lý ATTP ISO 22000: 2018 tại Xí nghiệp sản xuất và cung ứng suất ăn Đà Nẵng. qua đó, đánh giá tính phù hợp, hiệu quả của hệ thống nhằm phát hiện những rủi ro tiêm ẩn để kịp thời phòng ngừa và xử lý;
- Đánh giá quy trình, tình hình thực hiện đấu tư các dự án đã được Đại hội cổ đông thông qua và HĐQT công ty triển khai.
- Thực hiện xem xét, thẩm định đánh giá báo cáo tài chính quý, bán niên và năm 2024 của công ty.
- Kiến nghị xử lý những vi phạm, khác phục những sai sót còn tồn tại trong các cuộc kiểm toán tại đơn vị. Đồng thời, để xuất những biện pháp cải tiến giảm thiểu rủi ro, sai sót.
- Định kỳ gửi các báo cáo được yêu cầu theo quy chế kiểm toán nội bộ cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
Với những nỗ lực cải tiến, đối mới và không ngừng học hỏi, kiểm toán nội bộ trong năm 2025 sẽ tiếp tục nâng cao chất lượng kiểm toán, đưa ra được những tư vấn và kiến nghị một cách độc lập khách quan liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ phù hợp với công ty, giúp cho công ty đạt được mục tiêu đã để ra.
PHÂN 6: PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ F&B XANH
Công ty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng suất ăn, do vậy, hàng năm, Công ty tiêu thụ khá nhiều nguyên vật liệu tươi (thịt, cá, rau, củ, quả...) để sản xuất, cung ứng cho khách hàng. Với phương châm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, Công ty áp dụng và không ngừng cải tiến các biện pháp cụ thể như:
Sử dụng nguyên liệu bên vững
• Nguyên liệu địa phương và hữu cơ: Ủ tiến sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc địa phương, hữu cơ và được sản xuất theo phương pháp thân thiện với môi trường. Góp phần giảm thiểu phát thải các bon trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.
Giảm thiểu thực phẩm lãng phí: Tối ưu hóa quy trình sản xuất và dự báo nhu cầu để giảm thiểu lượng thực phẩm thừa.
• Lựa chọn thực phẩm có tác động thấp: Ủu tiên các loại thực phẩm có lượng khí thải carbon thấp, chẳng hạn như rau củ quả thay vì thịt đỏ.
Bao bì thân thiện môi trường
• Vật liệu tái chế và phân hủy sinh học: Sử dụng bao bì làm tử vật liệu tái chế hoặc có khả năng phân hủy sinh học thay vì nhựa dùng một lần cho các bao bì dụng cụ cấp lên tàu bay.
Giảm thiểu bao bì, dụng cụ: Thiết kế bao bì tối giản, giảm thiểu lớp đóng gói không cần thiết.
Sử dụng các vật dụng có thể tái sử dụng như dao kéo bằng inox, hộp, khay đụng đụng thực phẩm có thể tái sử dụng hoặc tái chế.
Thực đơn xanh
• Món ăn dựa trên thực vật: Tăng cường các món ăn chay và thuần chay trong thực đơn để giảm tác động đến môi trường.
• Thực phẩm theo mùa: Sử dụng nguyên liệu theo mùa để giảm năng lượng tiêu thụ trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
• Giảm thực phẩm chế biến sẵn: Ừu tiên các món ăn tươi, ít qua chế biến để giảm năng lượng tiêu thụ và chất thải từ bao bì.
Giáo dục và nâng cao nhận thức
• Tuyên truyền, huấn luyện nhân viên về chính sách tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường: phối hợp với các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên triển khai phổ biến, thi đua tiết kiệm năng lượng, thực hiện tất các thiết bị điện khí không sử dụng.
•Truyền thông đến khách hàng: Khuyến khích hành khách tham gia vào các nỗ lực bảo vệ môi trường, chẳng hạn như: sử dụng bao bì dụng cụ,
khăn ăn... dễ phân hủy, tái sử dụng, phân loại rác thải hoặc lựa chọn thực đơn xanh như đã thực hiện với Vietnam Airlines.
Hợp tác với các đơn vị cung ứng nguyên vật liệu có áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, trồng trọt...và giảm thiểu phát thải carbon trong quá trình logistics.
Đối mới công nghệ
• Trong thời gian đến khi đầu tư trang bị thiết bị mới (Kho lạnh, kho đông, bếp nướng, nấu bằng điện...) cần ưu tiên các thiết bị có công nghệ tiên tiến như AI để tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu lăng phí năng lượng.
• Tiếp tục nghiên cứu phương án sử dụng năng lượng tái tạo điện mặt trời trên sàn mái của các đơn vị suất ăn tại Đà Nẵng và Cam Ranh trong quá trình sản xuất
MASCO VỚI CHUYẾN ĐỔI SỐ
- Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, để không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của xã hội. Masco cơ bản đã hoàn thành giai đoạn 1: Số hóa thông tin (Digitization) trong hầu hết các lĩnh vực và từng bước số hóa một số qui trình (Digitalization) ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý, vận hành và sản xuất tại đơn vị: nâng cấp hệ thống quản lý công việc, triển khai và phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh theo hình thức trực tuyến, cán bộ quản lý tham gia, giải quyết công việc linh hoạt, chủ động trên nhiều phương tiện (máy tính bằng, điện thoại thông minh...). Triển khai Hệ thống đào tạo nội bộ online, thu thập thông tin báo cáo tự nguyện trong Hệ thống quản lý an toàn (SMS)
- Áp dụng phần mềm quản lý Hợp đồng mua bán, quản lý lao động để theo dõi, kiểm tra tình trạng, hiệu lực Hợp đồng, theo dõi, đánh giá năng lực, quá trình công tác của người lao động...
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong hoạt động chăm lo, bảo đảm quyền lợi người lao động, phụ nữ và trẻ em. Triển khai các hoạt động thiện nguyện vì lợi ích cộng đồng, tổ chức các Bữa cơm từ thiện, tặng quà cho các hoàn cảnh khó khăn, chất độc màu da cam tại địa phương có cơ sở đóng chân.
Tích cực kêu gọi CBCNV tham gia hưởng ứng đóng góp cho Quỹ vì người nghèo, ủng hộ nạn nhân do ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ, hiến máu nhân đạo ...
PHẦN 7: BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG
Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Háng không Sản bay Đà Nẵng (dưới đây gọi tất là "Công ty") đề trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Chức vụ
| Ông Đào Mạnh Kiên | Chủ tịch (Tái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021) |
| Ông Nguyễn Thanh Đông | Thành viên (Tái bổ nhiệm ngày 28 tháng 06 năm 2024) |
| Ông Trần Thanh Hải | Thành viên (Tái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021) |
| Ông Trần Thanh Nghĩa | Thành viên (Bổ nhiệm ngày 28 tháng 06 năm 2024) |
| Bà Nguyễn Thị Thủy Linh | Thành viên (Bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021) |
| Bà Lê Thị Thủy Linh | Thành viên (Miễn nhiệm ngày 28 tháng 06 năm 2024) |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Tên
Chức vụ
| Ông Đinh Hồng Sơn | Trường ban (Tái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021) |
| Ông Nguyễn Dũng | Thành viên (Tái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021) |
| Ông Lê Giang Nam | Thành viên (Bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021) |
Chức vu
Tên
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Ông Trần Thanh Nghĩa | Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 28 tháng 06 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Thanh Đông | Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 28 tháng 06 năm 2024) |
| Ông Trần Thanh Hải | Phó Tổng Giám đốc (Tái bổ nhiệm ngày 01 tháng 11 năm 2021) |
| Ông Phạm Văn Hà | Phó Tổng Giám đốc (Tái bổ nhiệm ngày 01 tháng 11 năm 2021) |
| Bà Nguyễn Thị Minh Huyền | Kế toán trường (Tái bổ nhiệm ngày 01 tháng 11 năm 2021) |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TT)
CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐẠN NĂNG
Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Tổng Giam đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phú hợp và lưu giữ đày đủ để phân ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tải chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giam đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tại chính.
CÔNG BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tái chính kém theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tái chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Trân Thanh Nghĩa Tổng Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
RSM Việt Nam
Táng 3A. Toan ha L'Mak The Signature
147-147Bis Hai Ba Trung
Phương Vô Thi Sâu. Quan 3
Số: 98/2025/KT-RSMHCM
TP. Ho Chi Minh. Việt Nam
T+842838275026
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
contact hemarsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Đà Nẵng (dưới đây gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 12 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 45, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế đoán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TT)
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
Trịnh Thanh Thanh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
2820-2025-026-1
Lê Việt Hà
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
4732-2024-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY ĐÀ NĂNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOẬN Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 33.843.300.606 | 30.067.729.983 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 110 | 16.757.696.773 | 7.445.756.042 | |
| 111 | 4.1 | 16.757.696.773 | 7.445.756.042 | |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 9.049.348.509 | 13.852.610.421 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.2 | 10.680.666.443 | 13.249.847.590 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 3.000.000 | 89.128.240 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.3 | 920.911.829 | 3.068.864.354 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đói | 137 | 4.4 | (2.555.229.763) | (2.555.229.763) |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 4.970.977.219 | 5.481.391.429 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.5 | 4.970.977.219 | 5.481.391.429 |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.065.278.105 | 3.287.972.091 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.8 | 2.763.274.888 | 3.136.764.136 |
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 241.411.738 | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhá nước | 153 | 4.11 | 60.591.479 | 151.207.955 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 38.057.222.124 | 41.302.800.627 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 112.820.000 | 112.820.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 112.820.000 | 112.820.000 | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 34.718.371.066 | 37.768.805.611 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.6 | 34.169.505.064 | 37.182.606.269 |
| Nguyên giá | 222 | 157.428.839.062 | 161.605.573.024 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (123.259.333.998) | (124.422.966.755) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.7 | 548.866.002 | 586.199.342 |
| Nguyên giá | 228 | 953.083.100 | 953.083.100 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (404.217.098) | (366.883.758) | |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 20.000.000 | - | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 20.000.000 | - | |
| IV. Tài sản dài hạn khác | 260 | 3.206.031.058 | 3.421.175.016 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.8 | 3.206.031.058 | 3.421.175.016 |
| TÔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 71.900.522.730 | 71.370.530.610 |
(Xem trang tiếp theo)
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024
Mẫu số B 01 - DN
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 37.494.249.270 | 40.821.137.036 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 31.606.713.135 | 35.273.150.901 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.9 | 9.576.840.375 | 9.746.693.410 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.10 | 7.928.344.741 | 5.502.114.042 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.11 | 538.506.906 | 572.262.845 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.12 | 3.603.812.026 | 5.809.887.598 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 53.352.351 | 264.692.000 | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.13 | 4.935.541.745 | 2.751.490.988 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.14 | 3.702.381.514 | 1.933.117.069 |
| 8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 4.15 | 1.038.760.000 | 8.494.194.873 |
| 9. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | 229.173.477 | 198.678.076 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 5.887.536.135 | 5.547.986.135 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.14 | 3.640.000.000 | 3.640.000.000 |
| 2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 4.15 | 2.247.536.135 | 1.907.986.135 |
| D. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 34.406.273.460 | 30.549.393.574 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.16.1 | 34.406.273.460 | 30.549.393.574 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 42.676.830.000 | 42.676.830.000 | |
| Có phiêu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 42.676.830.000 | 42.676.830.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 803.208.113 | 803.208.113 | |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (9.073.764.653) | (12.930.644.539) | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | (12.930.644.539) | (15.774.950.704) | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 3.856.879.886 | 2.844.306.165 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỘN (440 = 300 + 400) | 440 | 71.900.522.730 | 71.370.530.610 |
Trân Thanh Nghĩa
Tổng Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Minh Huyên
Kế toán trường
Phạm Thị Thương
Người lập
Mẫu số B02 - DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ Tiêu | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 181.406.891.268 | 146.906.238.809 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | 4.175.738.159 | 1.585.637.000 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 177.231.153.109 | 145.320.601.809 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.3 | 145.255.582.128 | 120.217.647.448 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 31.975.570.981 | 25.102.954.361 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 311.867.535 | 64.491.677 | |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 1.289.007.768 | 1.861.863.541 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 482.754.166 | 1.111.687.930 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | 7.609.198.406 | 7.057.748.811 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 16.219.556.128 | 12.970.581.747 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 7.169.676.214 | 3.277.251.939 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.7 | 1.249.018.696 | 1.157.320.988 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.8 | 1.113.137.451 | 782.263.980 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 135.881.245 | 375.057.008 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 7.305.557.459 | 3.652.308.947 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | - | - |
| 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 7.305.557.459 | 3.652.308.947 | |
| 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.16.3 | 904 | 666 |
| 18. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.16.4 | 904 | 666 |
Trân Thanh Nghĩa
Tổng Giám đốc
Đá Nẵng, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Nguyên Thị Minh Huyên
Kê toán trưởng
Pham Thi Thương
Người lập
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 7.305.557.459 | 3.652.308.947 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hảo TSCĐ và BĐSĐT | 02 | 5.9 | 6.882.159.818 | 8.909.325.627 |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | ||||
| các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 55.417.270 | (31.202.033) | |
| Lãi, lỗ tử hoạt động đều tư | 05 | (613.241.807) | (553.188.618) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.4 | 482.754.166 | 1.111.687.930 |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước những | ||||
| thay đổi vốn lưu động | 08 | 14.112.646.906 | 13.088.931.853 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 4.597.554.761 | (4.969.222.123) | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 510.414.210 | (599.326.407) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lãi vay | ||||
| phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 535.971.183 | 3.489.782.629 | |
| Tăng giảm chi phí trả trước | 12 | 588.633.206 | (2.184.526.354) | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (517.618.815) | (1.124.672.838) | |
| Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (161.567.000) | (406.525.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | 19.666.034.451 | 7.294.441.760 |
(Xem trang tiếp theo)
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỰ1. Tiền chi đế mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác2. Tiền thu tử thanh lý, nhương bán TSCD và các tài sản dài hạn khác3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đấu tử | 21 | (3,851,725,273) | (2,324,432,827) | |
| 22 | 469,090,909 | 570,000,003 | ||
| 27 | 144,150,898 | 6,487,274 | ||
| 30 | (3,238,483,466) | (1,747,945,550) | ||
| III. LỤU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH1. Tiền thu tử đi vay2. Tiền trả nợ gốc vay3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính LỤU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NẪM (50 = 20+30+40)ền và tương đương tiền đầu năm Anh hướng của thay đổi tỷ giá hồi đoái quy đối ngoại tệ TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI KỶ (70 = 50+60+61) | 33 | 6.1 | 24,562,003,807 | 35,404,305,614 |
| 34 | 6.2 | (31,677,888,680) | (38,222,699,133) | |
| 36 | - | (49,968,758) | ||
| 40 | (7,115,884,873) | (2,868,362,277) | ||
| 50 | 9,311,666,112 | 2,678,133,933 | ||
| 60 | 7,445,756,042 | 4,764,980,007 | ||
| 61 | 274,619 | 2,642,102 | ||
| 70 | 4.1 | 16,757,696,773 | 7,445,756,042 |
Trân Thanh Nghĩa
Tổng Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Nguyên Thị Minh Huyên
Kế toán trường
Phạm Thị Thương
Người lập
Mẫu B 09 - DN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng (dưới đây gọi tất là “Công ty”) trước đây là Công ty Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng (một doanh nghiệp Nhà nước). Ngày 23 tháng 09 năm 2005, Công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3547/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 09 năm 2005 của Bộ Giao Thông Vận tải. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000950 ngày 05 tháng 04 năm 2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là lần thứ 15 vào ngày 09 tháng 07 năm 2024 để thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Ngày 09 tháng 09 năm 2009, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký giao dịch chứng khoán trên thị trường UpCom. Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội theo Quyết định số 350/QĐ-SGDHN ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mở chứng khoán MAS. Ngày bắt đầu giao dịch chính thức là ngày 15 tháng 07 năm 2014.
Cổ đông và vốn đầu tư tại ngày 31/12/2024 được chi tiết như sau:
| Cổ đông | Quốc gia/ Quốc tịch | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||
| Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | ||
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | Việt Nam | 15.412.650.000 | 36,11 | 15.412.650.000 | 36,11 |
| Ông Nguyễn Thanh Đồng | Việt Nam | 3.707.500.000 | 8,69 | 100.000.000 | 0,23 |
| Các cổ đồng khác | 23.556.680.000 | 55,20 | 27.164.180.000 | 63,66 | |
| Cộng | 42.676.830.000 | 100 | 42.676.830.000 | 100 | |
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 442 (31/12/2023: 418).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Chế biến suất ăn, kinh doanh thương mại và dịch vụ;
Đào tạo lại xe ô tô và mô tô.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không Chi tiết: Khai thác kỹ thuật thương mại hàng không;
Sản xuất món ăn, thực ăn chế biến sản
Chi tiết: Chế biến và cung ứng suất ăn trên máy bay, suất ăn công nghiệp, thực phẩm đóng gói và ăn liền, bánh kẹo các loại, nước tinh khiết động chai;
Giáo dục khác chưa được phân đấu vào đầu Chi tiết: Đạo tạo nghề lái xe ô tô, mô tô;
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Chi tiết: Dịch vụ cung cấp thức ăn (CP 642) và đồ uống (CP 643);
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Chi tiết: Đại lý bán vé máy bay, đại lý vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, đường thủy, đường sắt;
Quảng cáo
Chỉ tiết: Kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết: Các dịch vụ bán lẻ phi thực phẩm (CPC 631+632). Thực hiện quyền phân phối bản lẻ hàng miễn thuế, hàng mỹ nghệ, bách hóa tổng hợp, văn phóng phẩm.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Năm 2024, sự phục hồi mạnh mẽ của ngành hàng không cùng với sự gia tăng đáng kể lượng khách du lịch quốc tế tại các càng hàng không Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, các chính sách mới nhằm thúc đẩy số lượng học viên học nghề lái xe cũng đã góp phần đáng kể vào việc gia tăng doanh thu từ dịch vụ đạo tạo. Những yếu tố này đã giúp doanh thu năm 2024 tăng 23% so với năm 2023, cụ thể:
Doanh thu cung cấp dịch vụ suất ăn và các dịch vụ khác tăng 16%;
Doanh thu bán hàng tại các càng hàng không tăng 42%;
Doanh thu cung cấp dịch vụ đào tạo tăng 42%;
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác giảm 30%.
Trong khi đó, giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ năm 2024 chỉ tăng 21% là do các chi phí cổ định như khẩu hao giảm do một số tài sản đã hết khấu hao.
1.6. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau:
| Tên | Ngành nghê hoạt động chính | Địa chỉ |
| Xí nghiệp Sản xuất và Cung ứng Suất ăn | Chế biến và cung ứng suất ăn | Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoá Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng |
| Chỉ nhánh Phú Bài CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng | Chế biến và cung ứng suất ăn; Kinh doanh thương mại và dịch vụ | Tổ 18, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Chỉ nhánh Nha Trang – CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng | Chế biến và cung ứng suất ăn | Sản bay Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa |
| Xí nghiệp Thương mại và Dịch vụ Ăn uống | Kinh doanh thương mại và dịch vụ | Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoá Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Tên | Ngân nhỏ nhất động chính | Địa chỉ | |
| Chỉ nhánh CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng – Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp Đào tạo lái xe Ổ tỗ – Mô tô Masco (dưới đây gọi tắt là "Trung tâm đào tạo lái xe Đà Nẵng") | Đào tạo, lái xe Ổ tỗ và mô tô | 113 Núi Thánh, phường Hoà Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng | |
| Chỉ nhánh CTCP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng – Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp Đào tạo lái xe Ổ tỗ – Mô tô Masco Thừa Thiên Huế (dưới đây gọi tắt là "Trung tâm đào tạo lái xe Huế") | Đào tạo, lái xe Ổ tỗ và mô tô | 73 Phan Đình Phủng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế | |
| 2. | CỢO SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH | ||
| 2.1. | Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng | ||
| Bảo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giả gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. | |||
| Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam. | |||
| 2.2. | Hình thức sổ kế toán áp dụng | ||
| Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký Chung. | |||
| 2.3. | Kỷ kế toán năm | ||
| Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12. | |||
| 2.4. | Đơn vị tiền tệ trong kế toán | ||
| Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND. | |||
| 3. | CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG | ||
| 3.1. | Ngoại tệ | ||
| Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh của các ngân hàng thương mại nội Công ty giao dịch; | |||
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ;
Các loại tỷ giá áp dụng trong giao dịch khác là tỷ giá bán ngoại tệ.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG
Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoài giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong bác cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong ký. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoài giao dịch thực tế vào ngày lập bằng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoài phát sinh doanh của lại số dư ngoại tệ cuối ký sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong ký.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3. Tiên
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toàn và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toàn nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dưới khoản dự phóng được hạch toàn vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.5. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giả thấp hơn giữa già góc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập bảo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giả hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giả hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
3.6. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuê trước bộ (nếu có).
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Mày móc thiết bị
03 - 10 năm
Phương tiện vận tải truyền dần 03 - 10 năm
Thiết bị, dụng cụ quần lý
3.7. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cổ đỉnh vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Nguyên tắc kế toán các tài sản có định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại Sân bay Quốc tế Đà Nẵng. Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khâu hao.
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
3.8. Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
3.9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Nguyên tắc ghi nhận vốn góp
Trung tâm đào tạo lại xe Đà Nẵng và Trung tâm đào tạo lại xe Huế hoạt động theo theo hình thức đầu tư góp vốn giữa Công ty với các cá nhân để cùng thực hiện hoạt động đào tạo nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Công ty là bên nhận góp vốn đã ghi nhận số tiền góp vốn từ các cá nhân là khoản nợ phải trả khác.
Nguyên tắc hạch toán và phân chia lợi nhuận
Công ty chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, chi phối và là bên duy nhất trực tiếp ghi nhận kế toán toàn bộ doanh thu, chi phối phát sinh từ các hoạt động của hai trung tâm. Theo thỏa thuận, các đối tác còn lại chỉ được phân chia lợi nhuận sau khi kết thúc niên độ kế toán năm.
3.10. Chi phi trả trước
Chỉ phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo ký hạn góc và chủ yếu là chi phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ và tiến thuê đất trả trước,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:
Tiền thuê đất, thuê mặt bằng, thuê tái sản trả trước được phân bổ theo thời hạn thuê.
Công cụ, dụng cụ được phân bổ dần từ 12 tháng đến 36 tháng vào kết quả hoạt động kinh doanh;
Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ phù hợp khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
3.11. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mưa bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả sẵn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.12. Chi phí phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được tủ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chí phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
3.13. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán về dịch vụ đào tạo và các dịch vụ khác đang cung cấp trong năm.
Hàng kỳ tính, xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong phù hợp với thời gian cung cấp dịch vụ.
Vốn góp của chủ sở hữu
3.14. Nguồn vốn chủ sở hữu
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
Cổ tức
3.15. Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đó.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.16. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau nhưng trước thời điểm phát hành bảo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ lập bảo cáo; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỹ sau và sau thời điểm phát hành bảo cáo tài chính thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh khoản giảm trừ.
3.17. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bán ra và cung cấp trong kỹ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bản.
3.18. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm các khoản chi phí đi vay và khoản lỗ tỷ giá hối đoái.
3.19. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí nhân viên bán hàng, chi phí thuê mặt bằng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ mục đích bán hàng và các chi phí khác phát sinh trong năm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lượng, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoán, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...) và các chi phí bằng tiền khác (Chi phí tiếp khách, công tác phí,...).
3.20. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế. Mức thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành được xác định như sau:
Đối với hoạt động đào tạo tại hai Trung tâm đào tạo lái xe: mức thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động theo điểm a Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài chính áp dụng cho vợ xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đảo tạo, dạy nghĩ;
Các hoạt động còn lại của Công ty áp dụng mức thuế suất 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Đào tạo dạy nghề lái xe: Không chịu thuế GTGT;
Kinh doanh thương mại: 5% - 10%;
Dịch vụ hàng không: 10%.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG
BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Riêng năm 2024, theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thương vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong ký và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.23. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.24. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đã đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
3.25. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc và các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tại sản tại chính đố.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, các khoản cho vay, công cụ tài chính đã được niềm yết và chưa niềm yết và các công cụ tài chính phải sinh.
Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, các khoản nợ, các khoản vay và công cụ tài chính phải sinh.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
4.1. Tiên
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 784.612.612 | 1.537.358.713 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 15.973.084.161 | 5.908.397.329 |
| Cộng | 16.757.696.773 | 7.445.756.042 |
| 4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | ||
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 1.115.549.864 | 1.175.274.864 |
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| Công ty Cổ phần Háng không Vietjet | 2.093.391.982 | 3.180.055.465 |
| Công ty Cổ phần Hàng không Đông Dương | 1.481.124.999 | 1.481.124.999 |
| Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt | 1.402.356.274 | 1.353.494.933 |
| Các khách hàng khác () | 4.588.243.324 | 6.059.897.329 |
| Công | 10.680.666.443 | 13.249.847.590 |
CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.3. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng | 172.886.885 | - | 1.160.364.890 | - |
| Các khoản kỹ cược, kỹ quỹ | 84.000.000 | - | 84.000.000 | - |
| Khoản lỗ chia cho các bên hợp tác đầu tư | - | - | 1.246.796.349 | - |
| Các khoản phải thu khác | 664.024.944 | - | 577.703.115 | - |
| Cộng | 920.911.829 | - | 3.068.864.354 | - |
| Trong đó, các khoản phải thu khác từ các bên liên quan | - | - | 307.850.301 | - |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.4. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Đồng giá trị các khoản phải thu quá hạn than than đoán | 2.555.229.763 | - | 2.555.229.763 | - |
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||||||
| VND | VND | ||||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | ||
| Công ty Cổ phần Hàng không Đông Dương | 1.481.124.999 | - | Trên 3 năm | 1.481.124.999 | - | Trên 3 năm | |
| Công ty Cổ phần Hàng không Pacific Airlines | 498.741.264 | - | Trên 3 năm | 498.741.264 | - | Trên 3 năm | |
| Các học viên bộ đội tại Trung tâm đào tạo lái xe Đà Nẵng | 575.363.500 | - | Trên 3 năm | 575.363.500 | - | Trên 3 năm | |
| Cộng | 2.555.229.763 | - | 2.555.229.763 | - | |||
| 4.5. | Hàng tồn kho | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | ||||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | ||||
| Nguyên liêu, vật liệu | 2.577.553.121 | - | 2.643.131.884 | - | |||
| Công cụ, dụng cụ | 26.792.216 | - | 113.555.574 | - | |||
| Hàng hóa | 2.366.631.882 | - | 2.724.703.971 | - | |||
| Cộng | 4.970.977.219 | - | 5.481.391.429 | - | |||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.6. Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đần VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 55.616.101.576 | 33.500.231.422 | 71.209.968.699 | 1.279.271.327 | 161.605.573.024 |
| Mua trong năm | - | 773.154.000 | 3.058.571.273 | - | 3.831.725.273 |
| Thanh lý, nhương bán | - | - | (8.008.459.235) | - | (8.008.459.235) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 55.616.101.576 | 34.273.385.422 | 66.260.080.737 | 1.279.271.327 | 157.428.839.062 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 31.905.019.931 | 28.397.146.750 | 62.856.227.293 | 1.264.572.781 | 124.422.966.755 |
| Khẩu hao trong năm | 2.383.254.492 | 1.438.137.571 | 3.016.409.219 | 7.025.196 | 6.844.826.478 |
| Thanh lý, nhương bán | - | - | (8.008.459.235) | - | (8.008.459.235) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 34.288.274.423 | 29.835.284.321 | 57.864.177.277 | 1.271.597.977 | 123.259.333.998 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 23.711.081.645 | 5.103.084.672 | 8.353.741.406 | 14.698.546 | 37.182.606.269 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 21.327.827.153 | 4.438.101.101 | 8.395.903.460 | 7.673.350 | 34.169.505.064 |
Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình là 6.373.514.238 VND đã được dùng để thể chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.15.
Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 71.738.622.341 VND.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.7. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
| Quyền sử dụng đất ( ^ ) VND | Phần mềm máy tính VND | Cộng VND | |
| Nguyên già: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 473.227.100 | 479.856.000 | 953.083.100 |
| Mua trong năm | - | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 473.227.100 | 479.856.000 | 953.083.100 |
| Già trị hao mòn lũy kế: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 366.883.758 | 366.883.758 |
| Khẩu hao trong năm | - | 37.333.340 | 37.333.340 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 404.217.098 | 404.217.098 |
| Già trị còn lại: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 473.227.100 | 112.972.242 | 586.199.342 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 473.227.100 | 75.638.902 | 548.866.002 |
() Là quyền sử dụng đất lâu dài tại Sân bay Quốc tế Đà Nẵng được sử dụng để xây dựng văn phòng Công ty và nhà máy chế biến suất ăn hàng không tại Đà Nẵng. Quyền sử dụng đất này đã được dùng để thế chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.15.
Nguyên giả TSCD vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 332,856,000 VND.
4.8. Chi phi trả trước
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn: | ||
| Chỉ phí thuê mất bằng, thuê đất, thuê tài sản | 2.186.651.513 | 2.058.458.098 |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 231.376.613 | 242.049.362 |
| Các khoản khác | 345.246.762 | 836.256.676 |
| Cộng | 2.763.274.888 | 3.136.764.136 |
| Dài hạn: | ||
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 1.041.982.711 | 1.319.030.537 |
| Chỉ phí đào tạo chứng chỉ nghề lĩnh vực suất ăn | 465.531.012 | 428.544.436 |
| Chỉ phí sửa chữa, cải tạo | 1.698.517.335 | 1.673.600.043 |
| Cộng | 3.206.031.058 | 3.421.175.016 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.9. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 60.497.213 | 60.497.213 | 98.295.965 | 98.295.965 |
| Phải trả cho người bán: | ||||
| Hộ kinh doanh Lê Ngọc Thịnh | 757.011.335 | 757.011.335 | 872.114.319 | 872.114.319 |
| Ông Lê Tiến Minh | 669.030.213 | 669.030.213 | 690.114.420 | 690.114.420 |
| Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng – CN TCT Cảng hàng không Việt Nam – CTCP | 312.170.067 | 312.170.067 | 586.538.908 | 586.538.908 |
| CTCP Thương Mai Và Dịch Vụ Cuộc Sống Việt – Chi Nhánh Đà Nẵng | 415.752.804 | 415.752.804 | 572.750.525 | 572.750.525 |
| Phải trả cho các đối tượng khác () | 7.362.378.743 | 7.362.378.743 | 6.926.879.273 | 6.926.879.273 |
| Cộng | 9.576.840.375 | 9.576.840.375 | 9.746.693.410 | 9.746.693.410 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, phải trả cho các đối tượng khác có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
4.10. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Người mua trả tiền trước là các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 6.617.200.741 | 5.448.708.042 |
| Tiền ứng trước của học viên tại Trung tâm đảo tạo lái xe Đà Nẵng | 1.225.000.000 | 40.960.000 |
| Tiền ứng trước của học viên tại Trung tâm đảo tạo lái xe Huế | 86.144.000 | 12.392.000 |
| Các khách hàng khác | - | 54.000 |
| Cộng | 7.928.344.741 | 5.502.114.042 |
c1NtNIN1/8
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.11. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | VND | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 360.469.445 | 6.064.465.179 | 6.237.607.152 | - | 533.611.418 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 35.244.944 | - | - | - | 35.244.944 | - |
| Thuế thu nhập của nhân | - | 178.037.461 | 731.065.073 | 591.699.039 | - | 38.671.427 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | 25.346.535 | - | 197.409.825 | 106.793.349 | 115.963.011 | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 12.000.000 | 12.000.000 | - | - |
| Cộng | 60.591.479 | 538.506.906 | 7.004.940.077 | 6.948.099.540 | 151.207.955 | 572.282.845 |
4.12. Phải trả người lao động
Là quỹ lương còn phải trả cho người lao động tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
4.13. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Nhận trước tiền đào tạo lái xe ô tô, mô tô tại Trung tâm đào tạo lái xe Đà Nẵng | 2.836.501.232 | 891.510.454 |
| Nhận trước tiền đào tạo lái xe ô tô, mô tô tại Trung tâm đào tạo lái xe Huế | 2.099.040.513 | 1.859.980.534 |
| Cộng | 4.935.541.745 | 2.751.490.988 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.14. Phải trả khác
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn:ợi nhuận hợp tác đầu tư phải trả () phí công đoànận kỹ quỹ, kỹ cược ngắn hạní hoa hồng phải trả khi giới thiệu học viênải trả tiền cọc cho tài xế xe taxiác khoản thu hộác khoản phải trả, phải nộp khác | 1.732.168.492216.177.032655.510.000306.134.207219.845.53319.568.800552.977.450 | 345.507.192185.200.426444.200.000279.204.000219.845.53373.845.802385.314.116 |
| Cộng() Trong đó, lợi nhuận hợp tác đầu tư phải trả cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 3.702.381.514 | 1.933.117.069 |
| 266.457.892 | 51.826.078 | |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Dài hạn:ốn góp hợp tác kinh doanh tại Trung tâm đào tạo lái xe Đà Nẵngốn góp hợp tác kinh doanh tại Trung tâm đào tạo lái xe Huế | 1.640.000.000 | 1.640.000.000 |
| 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |
| Cộng ()() Trong đó, vốn góp hợp tác kinh doanh phải trả cho các bên liên quan – Xem thêm Mục 8 | 3.640.000.000 | 3.640.000.000 |
| 580.000.000 | 580.000.000 |
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.15. Vay
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Vay ngắn han:ân hàng TMCP Côngương Việt Nam – Chiánh Đà Nẵng | - | - | 22.447.003.807 | 30.941.198.680 | 8.494.194.873 | 8.494.194.873 |
| Vay dài han đến han trả:ân hàng TMCP Côngương Việt Nam – Chiánh Đà Nẵng | 636.000.000 | 636.000.000 | 636.000.000 | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Ngoạiương Việt Nam – Chi nhánhĐà Nẵng | 402.760.000 | 402.760.000 | 402.760.000 | - | - | - |
| Cộng | 1.038.760.000 | 1.038.760.000 | 23.485.763.807 | 30.941.198.680 | 8.494.194.873 | 8.494.194.873 |
| Vay dài han:ân hàng TMCP Côngương Việt Nam – Chiánh Đà Nẵng | 635.986.135 | 635.986.135 | - | 1.272.000.000 | 1.907.986.135 | 1.907.986.135 |
| Ngân hàng TMCP Ngoạiương Việt Nam – Chi nhánhĐà Nẵng | 1.611.550.000 | 1.611.550.000 | 2.115.000.000 | 503.450.000 | - | - |
| Cộng | 2.247.536.135 | 2.247.536.135 | 2.115.000.000 | 1.775.450.000 | 1.907.986.135 | 1.907.986.135 |
| Tổng cộng | 3.286.296.135 | 3.286.296.135 | 25.600.763.807 | 32.716.648.680 | 10.402.181.008 | 10.402.181.008 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Thông tin chi tiết các khoản vay như sau:
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng:
Hạn mức vay: 20.000.000.000 VND
Thời hạn vay: 12 tháng
Lãi suất: 5,8%/năm
Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động
Tài sản đảm bảo: Quyền sử dụng đất lâu dài tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với giá trị tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 473.227.100 VND - Xem thêm Mục 4.7.
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng:
Han mức vay: 1.976.000.000 VND
Thời hạn vay: 36 tháng
Lãi suất: 9%/năm
Mục đích vay: Mua sắm, đâu tư tài sản cổ định
Tài sản đảm bảo: Phương tiện vận tải của Công ty có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3.910.561.319 VND - Xem thêm Mục 4.6.
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng:
Han mức vay: 2.115.000.000 VND
Thời hạn vay: 60 tháng
Lãi suất: 7,2%/năm
Mục đích vay: Mua sắm, đậu tư tài sản cổ định
Tài sản đảm bảo: Phương tiện vận tải của Công ty có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.462.952.919 VND - Xem thêm Mục 4.6.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.16. Vốn chủ sở hữu
4.16.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | ||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 42.676.830.000 | 803.208.113 | (15.774.950.704) | 27.705.087.409 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 3.652.308.947 | 3.652.308.947 |
| Chia lợi nhuận hợp đồng hợp tác kinh doanh | ||||
| Trung tâm đảo tạo lái xe Đá Nẵng | - | - | (274.824.661) | (274.824.661) |
| Chia lợi nhuận hợp đồng hợp tác kinh doanh | ||||
| Trung tâm đảo tạo lái xe Huế | - | - | (484.800.045) | (484.800.045) |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận hợp tác đầu tư | - | - | (48.378.076) | (48.378.076) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 42.676.830.000 | 803.208.113 | (12.930.644.539) | 30.549.393.574 |
| Lãi trong năm nay | - | - | 7.305.557.459 | 7.305.557.459 |
| Chia lợi nhuận hợp đồng hợp tác kinh doanh | ||||
| Trung tâm đảo tạo lái xe Đá Nẵng | - | - | (1.583.560.978) | (1.583.560.978) |
| Chia lợi nhuận hợp đồng hợp tác kinh doanh | ||||
| Trung tâm đảo tạo lái xe Huế | - | - | (1.673.054.194) | (1.673.054.194) |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận hợp tác đầu tư | - | - | (192.062.401) | (192.062.401) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 42.676.830.000 | 803.208.113 | (9.073.764.653) | 34.406.273.460 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
- 4.16.2. Cổ phiếu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 4.267.683 | 4.267.683 |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 4.267.683 | 4.267.683 |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đang lưu hành | 4.267.683 | 4.267.683 |
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
- 4.16.3. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệpác khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận sau thuế:+ Trích quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận hợp tác đầu tư+ Điều chỉnh giảm lợi nhuận từ hợp đồng hợp tác kinh doanh | 7.305.557.459 | 3.652.308.947 |
| (192.062.401) | (48.378.076) | |
| (3.256.615.172) | (759.624.706) | |
| Lãi/Lỗ) sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếuố cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 3.856.879.886 | 2.844.306.165 |
| 4.267.683 | 4.267.683 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 904 | 666 |
Quỹ khen thưởng phúc lợi được trừ ra khi tính lãi cơ bản trên cổ phiếu được ước tính dựa vào tỷ lệ phần bổ lợi nhuận sau thuế dự kiến năm 2024 của Trung tâm đào tạo lái xe Huế.
- 4.16.4. Lại suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệpác khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận sau thuế:+ Trích quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận hợp tác đầu tư+ Điều chỉnh giảm lợi nhuận từ hợp đồng hợp tác kinh doanh | 7.305.557.459 | 3.652.308.947 |
| (192.062.401) | (48.378.076) | |
| (3.256.615.172) | (759.624.706) | |
| Lợi nhuận để tính lãi suy giảm trên cổ phiếuố lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 3.856.879.886 | 2.844.306.165 |
| 4.267.683 | 4.267.683 | |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 904 | 666 |
Quỹ khen thưởng phúc lợi được trừ ra khi tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được ước tính dựa vào tỷ lệ phần bổ lợi nhuận sau thuế dự kiến năm 2024 của Trung tâm đào tạo lái xe Huế.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG
Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
- 4.16.5. Cổ tức
Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024 số 09/NQ-ĐHĐCĐ-DVĐN ngày 28 tháng 06 năm 2024 đã thông qua phương án trả cổ tức năm 2019 (ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 đã thông qua tỷ lệ 25%/vốn điều lệ). Tuy nhiên, nhằm giảm bớt khó khăn về vốn và dòng tiến cho Công ty cũng như đảm bảo quyền lợi của các cổ đông, Đại hội đồng cổ đông chấp thuận việc Công ty thực hiện chi trả khoản cổ tức này cho các cổ đông trong năm 2025.
4.17. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngoai tê các loại: | ||
| USD | 7.902,96 | 5,723,50 |
- THỔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng | 18.626.361.571 | 13.074.092.359 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ đảo tạo | 44.381.528.243 | 31.195.071.902 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê | 831.671.256 | 1.187.441.673 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ suất ăn và các dịch vụ khác | 117.567.330.198 | 101.449.632.875 |
| Cộng | 181.406.891.268 | 146.906.238.809 |
Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 71.338.973.659 60.684.677.654
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chiết khấu thương mại | 1,624.096.523 | 132.309.000 |
| Hàng bán bị trả lại | 2.551.641.636 | 1.453.328.000 |
| Cộng | 4.175.738.159 | 1.585.637.000 |
5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Nguyên nhân tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay được thuyết minh tại Mục 1.5.
Các khoản giảm trừ doanh thu năm nay tăng hơn 163% so với năm trước chủ yếu là do các khoản chiết khấu thương mại với hàng bay quốc tế gia tăng trong năm.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
5.3. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 11.842.081.477 | 8.921.359.581 |
| Giá vốn của dịch vụ đào tạo đã cung cấp | 28.100.247.169 | 24.477.557.928 |
| Giá vốn của dịch vụ suất ăn và các dịch vụ khác đã cung cấp | 105.313.253.482 | 86.818.729.939 |
| Cộng | 145.255.582.128 | 120.217.647.448 |
Nguyên nhân tăng giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ năm nay được thuyết minh tại Mục 1.5.
5.4. Chi phí tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| 5.5. | Chỉ phí chiết khấu thanh toán cho bên liên quan- Xem thêm Mục 8ỉ phí lãi vayỗ chênh lệch tỷ giá tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệỗ chênh lệch tỷ giá | 750.000.000482.754.166 | 750.000.0041.111.687.930 |
| 55.417.270836.332 | - | ||
| Cộng | 1.289.007.768 | 1.861.863.541 | |
| Chỉ phí bán hàng | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên bán hàng | 3.926.195.100 | 3.510.762.425 | |
| Chỉ phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng | 221.505.304 | 191.624.653 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 9.966.683 | 5.825.396 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.078.796.002 | 2.991.353.301 | |
| Các khoản chỉ phí bán hàng khác | 372.735.317 | 358.183.036 | |
| 5.6. | Cộng | 7.609.198.406 | 7.057.748.811 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 11.141.886.135 | 9.628.362.544 | |
| Chỉ phí đồ dùng văn phóng | 289.115.827 | 157.005.732 | |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 37.708.497 | 53.596.477 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 9.306.140 | 5.825.395 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.747.658.188 | 1.110.423.748 | |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 2.993.881.341 | 2.015.367.851 | |
| Cộng | 16.219.556.128 | 12.970.581.747 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.7. Thu nhập khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập từ cho thuê | 609.237.036 | 429.782.037 |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định | 469.090.909 | 546.701.344 |
| Thu nhập khác | 170.690.751 | 180.837.607 |
| Cộng | 1.249.018.696 | 1.157.320.988 |
| 5.8. Chi phí khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thuê mặt bằng, sản bài tập lái | 622.720.000 | 429.851.430 |
| Các khoản khác | 490.417.451 | 352.412.550 |
| Cộng | 1.113.137.451 | 782.263.980 |
| 5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí mua hàng | 6.990.207.898 | 5.341.616.395 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 54.497.737.363 | 43.393.553.557 |
| Chi phí nhân công | 57.670.471.032 | 49.363.453.558 |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ định | 6.882.159.818 | 8.909.325.627 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 24.362.092.689 | 17.852.142.278 |
| Chi phí khác bằng tiền | 18.681.667.862 | 15.385.886.591 |
| Cộng | 169.084.336.662 | 140.245.978.006 |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 7.305.557.459 | 3.652.308.947 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 1.055.724.217 | 1.004.101.218 |
| Các khoản chỉ không được trừ theo luật thuế TNDN | 1.021.057.784 | 995.852.594 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện năm trước của tiền và các khoản phải thu có gốc ngoại tệ | 34.666.433 | 8.248.624 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | (299.747.310) | (34.666.433) |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện năm nay của tiền và các khoản phải thu có gốc ngoại tệ | (123.272.310) | (34.666.433) |
| Chỉ phí trích trước tạm loại năm trước | (176.475.000) | - |
| Tổng thu nhập chịu thuế TNDN hiện hành | 8.061.534.366 | 4.621.743.732 |
| Trừ: Chuyển lỗ () | (8.061.534.366) | (4.621.743.732) |
| Tổng thu nhập tính thuế trong năm | - | - |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | - |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thư pháp chịu thuế trong năm | - | - |
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chịu yêu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí/thu nhập khi tính thuế.
() Công ty được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang năm sau để bù trừ với thu nhập tính thuế trong vòng năm (5) năm tính từ năm phát sinh khoản lỗ đó. Chi tiết các khoản lỗ tính thuế ước tính còn lại để chuyển lỗ như sau:
| Năm phát sinh | Có thể chuyển lỗ đến năm | Lỗ tính thuế | Đã chuyển lỗ đến ngày 31/12/2024 | Chưa chuyển lỗ tại ngày 31/12/2024 |
| 2020 | 2025 | 9.175.719.742 | 9.175.719.742 | - |
| 2021 | 2026 | 12.179.824.715 | 4.675.386.596 | 7.504.438.119 |
| Cộng | 21.355.544.457 | 13.851.106.338 | 7.504.438.119 |
Trong năm, Công ty có phát sinh giao dịch liên kết với các bên liên quan, chi tiết chi phí lãi vay được trừ trong năm theo nghị định 132/2020/NB-CP như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 482.754.166 | 1.111.687.930 |
| Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay | (144.150.898) | (6.487.274) |
| Chỉ phí lãi vay thuần | 338.603.268 | 1.105.200.656 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 7.169.676.214 | 3.652.308.947 |
| Tổng chỉ phí khẩu hao trong năm | 6.882.159.818 | 8.909.325.627 |
| Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thuần của Công ty trước lãi vay, thuế và khẩu hao (EBITDA) | 14.390.439.300 | 13.291.778.222 |
| Chỉ phí lãi vay được trừ trong năm hiện hành theo nghị định 132/2020/ND-CP | 482.754.166 | 1.111.687.930 |
CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG
Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỆ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 24.562.003.807 | 35.404.305.614 |
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (31.677.888.680) | (38.222.699.133) |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
7. BÁO CÁO BỘ PHẦN
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Công ty phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo khu vực địa lý mà Công ty hoạt động như sau:
Thành phố Đà Nẵng
Tình Khánh Hòa
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| Đà Nẵng | Khánh Hòa | Thừa Thiên Huế | Loại trừ () | Tổng cộng | ||||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu | ||||||||||
| Từ khách hàng bên ngoài | 110.755.656.287 | 94.791.297.906 | 33.137.697.099 | 26.209.929.533 | 37.513.537.882 | 25.905.011.370 | - | - | 181.406.891.268 | 146.906.238.809 |
| Giữa các bộ phận | 2.246.302.787 | 1.423.865.661 | - | - | - | - | (2.246.302.787) | (1.423.865.661) | - | - |
| Cộng | 113.001.959.074 | 96.215.163.567 | 33.137.697.099 | 26.209.929.533 | 37.513.537.882 | 25.905.011.370 | (2.246.302.787) | (1.423.865.661) | 181.406.891.268 | 146.906.238.809 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | ||||||||||
| Kết quả của bộ phận | 27.323.344.554 | 24.919.568.298 | (4.352.486.409) | (3.651.449.533) | 9.004.712.836 | 3.834.835.596 | - | - | 31.975.570.981 | 25.102.954.361 |
| Chi phí bán hàng | (6.117.456.494) | (5.710.189.496) | - | - | (1.491.741.912) | (1.347.559.315) | - | - | (7.609.198.406) | (7.057.748.811) |
| Chi phí quản lý | (10.331.686.345) | (10.401.544.479) | (2.754.400.363) | - | (3.133.469.420) | (2.569.037.268) | - | - | (16.219.556.128) | (12.970.581.747) |
| Doanh thu tài chính | 308.125.365 | 73.306.795 | 915.005 | 317.368 | 174.185.497 | 262.585.276 | (171.358.332) | (271.717.762) | 311.867.535 | 64.491.677 |
| Chi phí tài chính | (372.604.504) | (812.437.520) | (1.076.107.371) | (1.227.740.041) | (11.654.225) | (93.403.742) | 171.358.332 | 271.717.762 | (1.289.007.768) | (1.861.863.541) |
| Lợi nhuận khác | (332.547.472) | 18.420.443 | (792.557) | 13.206.161 | 469.221.274 | 343.430.404 | - | - | 135.881.245 | 375.057.008 |
| Lợi nhuận trước thuế | 10.477.175.104 | 8.087.124.041 | (8.182.871.695) | (4.865.666.045) | 5.011.254.050 | 430.850.951 | - | - | 7.305.557.459 | 3.652.308.947 |
| Thuế TNDN | - | - | - | - | - | - | - | - | ||
| 7.305.557.459 | ||||||||||
| 3.652.308.947 | ||||||||||
Lợi nhuận sau thuế
(*) Loại trừ nội bộ:
- Doanh thu loại trừ nội bộ là doanh thu cung cấp suất ăn cho phòng C tại Đà Nẵng (XN suất ăn cung cấp suất ăn cho XNTM phục vụ phòng C).
- Thu nhập và chi phí tài chính loại trừ là thu nhập và chi phí từ giao dịch cho vay/vay nội bộ giữa Văn phòng Công ty và Trung tâm đạo tạo lái xe Huế.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Các thông tin khác
| Đà Nẵng | Khánh Hòa | Thừa Thiên Huế | Loại trừ | Tổng công | ||||||
| Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| Tổng tài |
| Đa Nẵng | Khánh Hòa | Thừa Thiên Huế | Loại trừ | Tổng công | |||||
| Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND |
Tài sản có định:
| Nguyên | 51.520.136.285 | 57.066.863.338 | 77.749.550.507 | 76.920.417.416 | 29.112.235.370 | 28.571.375.370 | - | - | 158.381.922.162 | 162.558.656.124 |
| giả |
| Đà Nẵng | Khánh Hòa | Thừa Thiên Huế | Loai trừ | Tổng công | ||||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phi khâu hao | (2.764.134.069) | (2.540.015.655) | (3.041.993.172) | (5.233.215.684) | (1.076.032.577) | (1.136.094.288) | - | - | (6.882.159.818) | (8.909.325.627) |
| Chỉ phi mua sắm tài sản | (2.481.732.182) | (1.534.432.827) | (829.133.091) | - | (540.860.000) | (790.000.000) | - | - | (3.851.725.273) | (2.324.432.827) |
Doanh thu bộ phận được dựa trên cơ sở vị trí địa lý của khách hàng. Tài sản và chi phí mua sắm tại sản cổ định bộ phận được trình bày theo vị trí địa lý của tài sản.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Bên cạnh những thông tin về hoạt động kinh doanh của các bộ phận dựa trên cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty, những dữ liệu dưới đây còn trình bày các thông tin theo hoạt động kinh doanh là bộ phận thứ yếu như sau:
Các hoạt động liên quan đến hàng không (cung ứng suất ăn; bán hàng hóa; dịch vụ vận chuyển; về sinh tại sản bay;...);
Các hoạt động liên quan đến đào tạo (đào tạo bằng lái ô tô, mô tô; cho thuê xe; thuê sân tập;...).
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| Hàng không | Đào tạo | Loại trừ | Tổng công | |||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu | ||||||||
| Từ khách hàng bền ngoài | 136.942.164.371 | 115.544.285.592 | 44.464.726.897 | 31.361.953.217 | - | - | 181.406.891.268 | 146.906.238.809 |
| Giữa các bộ phận | 2.246.302.787 | 1.423.865.661 | - | - | (2.246.302.787) | (1.423.865.661) | - | - |
| Cộng | 139.188.467.158 | 116.968.151.253 | 44.464.726.897 | 31.361.953.217 | (2.246.302.787) | (1.423.865.661) | 181.406.891.268 | 146.906.238.809 |
| Chỉ phí khẩu hao | (5.584.984.110) | (7.747.101.016) | (1.297.175.708) | (1.162.224.611) | - | - | (6.882.159.818) | (8.909.325.627) |
| Chỉ phí mua sắm tài sản | (2.799.005.273) | (844.432.827) | (1.052.720.000) | (1.480.000.000) | - | - | (3.851.725.273) | (2.324.432.827) |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
- Tổng Cộng ty Hàng không Việt Nam - CTCP ("Vietnam Airlines")
- Công ty Cổ phần Hàng không Pacific Airlines
- Công ty TNHH MTV Dịch vụ Mặt đất Sản bay Việt Nam
Mói quan hè
Nhà đâu tư có ảnh hưởng đáng kể
- Công ty Cổ phần Suất ăn Hàng không Nội Bài Công ty con của Vietnam Airlines
Công ty con của Vietnam Airlines
- Chi nhánh Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Máy bay tại Thành phố Đà Nẵng
- Công ty TNHH MTV Suất ăn hàng không Việt Nam
- Hội đồng quản trị ("HĐQT"), Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và Kế toàn trường
Công ty con của Vietnam Airlines
Trực thuộc công ty con của Vietnam Airlines
Công ty con của Vietnam Airlines Nhân sự quản lý chủ chốt
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, sổ dự phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu thương mại: | ||
| Công ty TNHH MTV Dich vụ Mặt đất Sản bay Việt Namông ty Cổ phần Hàng không Pacific Airlinesông ty TNHH MTV Suất ăn Hàng không Việt Namổng Công ty Hàng không Việt Nam – CTCP | 399.567.600533.401.26415.127.000167.454.000 | 475.065.000523.041.264125.307.00051.861.600 |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.2 | 1.115.549.864 | 1.175.274.864 |
| Phải trả thương mại – Xem thêm Mục 4.9: | ||
| Công ty Cổ phần Suất ăn Hàng không Nội Bái | 60.497.213 | 98.295.965 |
| Người mua trả tiền trước – Xem thêm Mục 4.10: | ||
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – CTCP | 6.617.200.741 | 5.448.708.042 |
| Phải trả khác ngắn hạn về lợi nhuận hợp tác đầu tư: | ||
| Ông Nguyễn Thanh Đồng – Thành viên HDQTÔng Phạm Văn Hà – Phó Tổng Giám đốc | 243.048.64423.409.248 | 51.826.078- |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.14 | 266.457.392 | 51.826.078 |
| Phải trả dài hạn khác về vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh: | ||
| Ông Nguyễn Thanh Đồng – Thành viên HDQTÔng Phạm Văn Hà – Phó Tổng Giám đốc | 460.000.000120.000.000 | 460.000.000120.000.000 |
| Cộng – Xem thêm Mục 4.14 | 580.000.000 | 580.000.000 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụ: | ||
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – CTCP | 66.274.088.914 | 56.638.669.058 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Mặt đất Sản bay Việt Nam | 4.599.982.500 | 3.333.539.500 |
| Công ty Cổ phần Suất ăn Hàng không Nội Bài | 157.914.815 | 374.262.324 |
| Chỉ nhánh Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Máy bay tại Thành phố Đà Nẵng | 160.464.281 | 145.405.594 |
| Công ty TNHH MTV Suất ăn Hàng không Việt Nam | 114.430.556 | 115.373.905 |
| Công ty Cổ phần Hàng không Pacific Airlines | 32.092.593 | 77.427.273 |
| Cộng – Xem thêm Mục 5.1 | 71.338.973.659 | 60.584.577.654 |
| Mua hàng: | ||
| Công ty Cổ phần Suất ăn Hàng không Nội Bài | 158.345.638 | 310.645.687 |
| Chiết khấu thanh toán – Xem thêm Mục 5.4: | ||
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – CTCP | 750.000.000 | 750.000.004 |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Lương, thù lao và các khoản chi phí khác của các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường của Công ty trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||||
| Thủ lao | Thu nhập | Cộng | Thủ lao | Thu nhập | Cộng | ||
| Ông Đảo Mạnh Kiên | Chủ tịch HĐQT | 19.500.000 | - | 19.500.000 | 19.500.000 | - | 19.500.000 |
| Bà Lê Thị Thủy Linh | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 28/06/2024) | 5.460.000 | 154.082.658 | 159.542.658 | 10.920.000 | 170.491.290 | 181.411.290 |
| Bà Nguyễn Thị Thủy Linh | Thành viên HĐQT (Bổ nhiệm ngày 25/06/2024) | 10.920.000 | - | 10.920.000 | 10.920.000 | - | 10.920.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Đồng | Thành viên HĐQTểm Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 28/06/2024) | 5.460.000 | 609.949.229 | 615.409.229 | 10.920.000 | 597.185.215 | 608.105.215 |
| Ông Trần Thanh Nghĩa | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 28/06/2024) | 5.460.000 | 494.041.564 | 499.501.564 | - | - | - |
| Ông Trần Thanh Hải | Thành viên HĐQTểm Phó Tổng Giám đốc | 10.920.000 | 657.530.432 | 668.450.432 | 10.920.000 | 409.671.384 | 420.591.384 |
| Ông Phạm Văn Hà | Phó Tổng Giám đốc | - | 657.530.432 | 657.530.432 | - | 409.671.384 | 409.671.384 |
| Bà Nguyễn Thị Minh Huyền | Kế toán trưởng | - | 595.659.888 | 595.659.888 | - | 361.747.017 | 361.747.017 |
| Ông Đình Hồng Sơn | Trưởng Ban Kiểm Soát | - | 93.600.000 | 93.600.000 | - | 93.600.000 | 93.600.000 |
| Ông Nguyễn Dũng | Thành viên Ban kiểm soát | 7.800.000 | 145.183.431 | 152.983.431 | 7.800.000 | 128.925.424 | 136.725.424 |
| Ông Lê Giang Nam | Thành viên Ban kiểm soát | 7.800.000 | 319.484.031 | 327.284.031 | 7.800.000 | 221.046.888 | 228.846.888 |
| Cộng | 73.320.000 | 3.727.061.663 | 3.800.381.663 | 78.780.000 | 2.392.338.602 | 2.471.118.602 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
9. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Trong quá trình hoạt động, Công ty có thể có các rủi ro tài chính như sau:
Rủi ro tín dụng: Là khả năng mà khách nợ sẽ không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần các khoản vay, hoặc sẽ không hoàn trả đúng hạn và do đó sẽ đưa đến một khoản lỗ cho Công ty.
Rủi ro thanh khoản: Là rủi ro mà Công ty có thể không có hoặc không có khả năng có tiền khi cần và do đó sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ có liên quan đến các khoản công nợ tại chính.
Rủi ro thị trường: Là rủi ro mà giá trị của các công cụ tài chính sẽ biến động về mặt giá trị hợp lý hoặc động tiến trong tương lai do những biến động về giá cả trên thị thị trường. Về cơ bản, Cộng ty có thể có các rủi ro thị trường sau:
+ Rùi ro lãi suất
+ Rủi ro tiến tệ
Để quản lý một cách có hiệu quả các rủi ro trên, Hội đồng quản trị (HĐQT) của Công ty đã phê duyệt những chiến lược cụ thể để quản lý những rủi ro này phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty. Những chiến lược này đưa ra những hướng dẫn đối với mục tiêu ngắn hạn và dài hạn và những hành động sẽ được thực hiện để quản lý những rủi ro tài chính của Công ty. Những hướng dẫn chủ yếu bao gồm:
Tói thiếu hóa các rủi ro về giá, rủi ro tiền tê và rủi ro lại suất đổi với tất cả các giao dịch;
Tất cả các hoạt động quản lý rủi ro tài chính được thực hiện và giám sát ở mức độ tập trung;
Tất cả các hoạt động quản lý rủi ro tài chính được thực hiện trên cơ sở nhất quán, thần trọng và theo những thông lệ thị trường tốt nhất.
Bảng dưới đây trình bày tóm tắt tài sản tài chính và công nợ tài chính theo từng loại:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Tài sản tài chính: | ||
| Tiền | 16.757.696.773 | 7.445.756.042 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 9.046.348.509 | 13.763.482.181 |
| Cộng | 25.804.045.282 | 21.209.238.223 |
| Công nợ tài chính: | ||
| Các khoản vay | 3.286.296.135 | 10.402.181.008 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 16.703.044.857 | 15.134.610.053 |
| Chỉ phí phải trả | 53.352.351 | 264.692.000 |
| Cộng | 20.042.693.343 | 25.801.483.061 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Rủi ro tin dụng
Khách hàng của công ty phần lớn là các hãng Hàng không. Do đó, Công ty kiểm soát rủi ro tín dụng bằng cách duy trì chính sách ký quý để thực hiện hợp đồng và yêu cầu thanh toán các khoản nợ trong vòng 30 ngày. Không có những tập trung quan trọng về rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng tối đa mà Công ty có thể gánh chịu được tóm tắt trong bảng dưới đây:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền | 16.757.696.773 | 7.445.756.042 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 9.046.348.509 | 13.763.482.181 |
| Cộng | 25.804.045.282 | 21.209.238.223 |
Công ty không nắm giữ các thế chấp cho các khoản phải thu. Tất cả các khoản phải thu quá hạn đều được đánh giá tổn thất một cách phù hợp. Thuyết minh Mục 4.4 cung cấp những phần tích về phòng phải thu khó đòi.
Rúi ro thanh khoản
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản trên cơ sở ngày đến hạn được mong đợi.
Bảng dưới đây phần tích nợ tài chính theo ngày đến hạn còn lại theo hợp đồng:
| Vay và nợ VND | Nợ phải trả VND | Cộng VND | |
| Dưới 01 năm | 1.038.760.000 | 13.116.397.208 | 14.155.157.208 |
| Từ 1 – 3 năm | 1.441.506.135 | - | 1.441.506.135 |
| Trên 05 năm | 806.030.000 | 3.640.000.000 | 4.446.030.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 3.286.296.135 | 16.756.397.208 | 20.042.693.343 |
| Vay và nợ VND | Nợ phải trả VND | Cộng VND | |
| Dưới 01 năm | 8.494.194.873 | 11.759.302.053 | 20.253.496.926 |
| Từ 1 – 3 năm | 1.907.986.135 | - | 1.907.986.135 |
| Trên 05 năm | - | 3.640.000.000 | 3.640.000.000 |
| Tại ngày 01/01/2024 | 10.402.181.008 | 15.399.302.053 | 25.801.483.061 |
Công ty dự kiến sẽ thanh toán tất cả các khoản nợ khi đến hạn. Để đáp ứng các cam kết thanh toán này, Công ty dự kiến các hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra đủ động tiến vào. Ngoài ra, Công ty đang nắm giữ các tài sản tài chính có thị trường thanh khoản và sản sàng đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Rùi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro lãi suất đối với các hợp đồng vay theo lãi suất thả nổi đã ký kết với ngân hàng. Bảng dưới đây cung cấp chi tiết các khoản nợ theo từng loại lãi suất:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nợ tài chính: | ||
| Theo lời suất thả nổi | 3.286.296.135 | 10.402.181.008 |
Để quản lý rủi ro về lãi suất, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phần tích, dự báo để lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính của Công ty ở mức thấp.
Rùi ro ngoại tệ
Công ty có các hoạt động quốc tế nên chịu rủi ro về ngoại tệ như là một phần trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty chịu rủi ro về USD do Công ty có các giao dịch về vay nợ và cung ứng suất ăn với các hàng Hàng không quốc tế như STARLUX Airlines; Qatar Airways; Eznis Airways;...
Để quản lý rủi ro ngoại tế, Công ty đã thông qua các biện pháp như tôi ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tế phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tế trong tương lai, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro ngoại tế và rủi ro thanh khoản.
Tái sản tài chính được phần tích theo tiền tệ như sau:
| Phải thu thương mại và phải thu khác VND | Tiền VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| VND | 8.664.422.084 | 16.617.040.862 | 25.281.462.946 |
| USD | 381.926.425 | 140.655.911 | 522.582.336 |
| Cộng | 9.046.348.509 | 16.757.696.773 | 25.804.045.282 |
| Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | 11.102.550.918 | 7.308.061.446 | 18.410.612.364 |
| USD | 2.660.931.263 | 137.694.596 | 2.798.625.859 |
| Cộng | 13.763.482.181 | 7.445.756.042 | 21.209.238.223 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY ĐÀ NĂNG Địa chỉ: Sản bay quốc tế Đà Nẵng, phường Hoà Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Nợ tài chính được phân tích theo tiền tệ như sau:
| Các khoản vay VND | Phải trả thương mại và khác VND | Chỉ phí phải trả VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| VND | 3.286.296.135 | 16.447.534.857 | 53.352.351 | 19.787.183.343 |
| USD | - | 255.510.000 | - | 255.510.000 |
| Cộng | 3.286.296.135 | 16.703.044.857 | 53.352.351 | 20.042.693.343 |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| VND | 10.402.181.008 | 14.890.410.053 | 264.692.000 | 25.557.283.061 |
| USD | - | 244.200.000 | - | 244.200.000 |
| Cộng | 10.402.181.008 | 15.134.610.053 | 264.692.000 | 25.801.483.061 |
10. CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kẻ từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.
Trân Thanh Nghĩa Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Minh Huyền
Kế toán trường
Phạm Thị Thương
Người lập
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
SẦN BAY ĐÀ NẵNG
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT
TỔNG GIÁM ĐỐC
TRẦN THANH NGHĨA