Báo cáo thường niên 2024/MCF
ticker: MCF document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số 29 Đường Nguyễn Thị Bảy, Phường 6, Tp. Tân An, Long An.
Điện thoại: (027) 2352 1212
Fax: (027) 2352 1252
Email: info@mecofood.com.vn
Website: www.mecofood.com.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN
XẤY LẬP - CỔ KHÍ VÀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẦM
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN 2024
MỤC LỤC
CHƯƠNG 01 THÔNG TIN CHUNG
CHƯƠNG 02 TÌNH HÌNH HOAT ĐỘNG NĂM 2024
CHƯƠNG 03 BẢO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CÚA BAN GIẢM ĐỐC
3 Thông tin khái quát về MECOFOOD • Quá trình hình thành và phát triển • Các thành tích tiêu biểu • Ngành nghề và địa bàn kinh doanh • Sơ đồ tổ chức • Định hướng phát triển • Các rủi ro trong quá trình hoạt động
21 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh • Tổ chức và nhân sự • Tình hình đầu tư thực hiện các dự án • Tình hình tài chính • Cơ cấu cố động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu • Bảo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
59 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh • Tình hình tài chính • Những cái tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý • Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán • Kế hoạch phát triển trong tương lai • Kế hoạch đầu tư năm 2024
CHƯƠNG 04 ĐÁNH GIÁ CÚA HỘI ĐỒNG QUẬN TRIỆV HOAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CHƯƠNG 05 QUẬN TRIỆV CÔNG TY
73 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty • Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc • Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
81 Hội đồng quản trị • Ban kiểm soát • Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Hoạt động của Ban kiểm soát • Bánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Tổng Công ty
95 Ý kiến kiểm toán • Bảo cáo tài chính được kiểm toán
3
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát về MECOFOOD
Quá trình hình thành và phát triển
Sơ đồ tổ chức
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Định hướng phát triển
Các rủi ro trong quá trình hoạt động
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ MECOFOOD
Vốn điều lệ:
107.778.380.000 đông
Số điện thoại
info@mecofood.com.vn
(027) 2352 1212
Website
www.mecofood.com.vn
Fax
(027) 2352 1252
Mã cổ phiếu:
MCF
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lượng thực phẩm
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực phẩm
Tên tiếng Anh: Mechannics Construction And Foodstuff Joint-Stock Company
Địa chỉ: Số 29, Nguyễn Thị Bảy, Phường 6, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An
Giấy chứng nhận ĐKDN: GPĐKKD số 1100664038 do sở KH&ĐT tỉnh Long An cấp lần đầu ngày 18/02/2005 và thay đổi lần thứ 16 ngày 19/05/2022.
Thực hiện Nghị quyết số 05/NQ/TW ngày 24/09/2001 của BCHTW khóa IX về chủ trương tiếp tục sắp xếp, đối mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước. Ngày 02/04/2004 Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Lương thực Miền Nam đã có quyết định số 54A/QĐ.ĐHQT thực hiện sắp nhập một số đơn vị trực thuộc Công ty Lương Thực Long An vào xí nghiệp Xây Lắp Cơ Khí Nông Nghiệp.
Đơn vị tiến hành hợp Đại hội đồng cổ đông để thành lập công ty. Được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Long An cấp giấy phép kinh doanh số 500300092 vào ngày 18/02/2005, Công ty chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng vào ngày 01/03/2005.
Thông qua quyết định số 4438/QB/
BNN-TCCB ký ngày 09/12/2002, Xí nghiệp
Xây lắp Cơ khí Nông nghiệp chính thức đối
tên thành Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí
và Lương thực Thực phẩm, hoạt động dưới
hình thức Công ty Cổ phần.
Ngày 16/04/2009, Đại hội đồng cổ đông bất thường Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty CP Nông Sản và Bao Bi Long An vào Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty CP Nông Sản và Bao Bi Long An vào Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty CP Nông Sản và Bao Bi Long An vào Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm đã biểu quyết thống nhấtที่ 1.
Ngày 11/06/2018, Công ty tăng vốn điều lệ từ 80.000.000.000 đồng lên 107.778.380.000 đồng từ việc chào bán chứng khoán ra công chúng để bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế từ ngày thành lập cho đến
nay MECOFOOD không ngừng lớn mạnh,
phát triển và đã đạt được nhiều thành tựu
quan trọng trong sản xuất kinh doanh.
Công ty tạm dừng hoạt động sản xuất kinh
doanh ngành hàng mỹ nghệ.
Ngày 14/02/2011,
3.500.000 Cổ phiếu của Công
ty Cổ phần Xây lập - Cơ khí
và Lương thực Thực phẩm đã
được niềm yết trên sàn giao
dịch chứng khoán Hà Nội với
mã chứng khoán là MCF.
Kế từ ngày thành lập cho đến nay MECOFOOD không ngừng lớn mạnh, phát triển và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong sản xuất kinh doanh.
Ngày 01/12/2023, Đại hội đồng cổ đông Công ty thông qua Phương án đầu tư mở rộng địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng lương thực thực phẩm, theo đó Công ty sẽ chuẩn bị vận hành một nhà máy tại Thành phố Cao Lãnh, tính Đồng Tháp (thay thế cho Phân xưởng II sắp hết thời hạn thuê).
CÁC THÀNH TÍCH TIẾU BIỆU
| Năm | Loại thành tích | Số quyết định | Ngày quyết định |
| 2005 | Bằng khen Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 1317/QĐ/BNN-VP | 09/05/2006 |
| 2009 | Cờ Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 3672/QĐ-BNN-TCCB | 25/12/2009 |
| 2011 | Bằng khen Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 715/QĐ/BNN-TCCB | 30/03/2012 |
| 2011 | Cờ Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 242/QĐ-BNN-TCC | 10/02/2012 |
| 2012 | Bằng khen Thủ tướng Chính phủ | 2045/QĐ-TTg | 11/06/2013 |
| 2012 | Cờ Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 3247/QĐ-BNN-TCCB | 27/12/2012 |
| 2013 | Cờ Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 3037/QĐ-BNN-TCCB | 24/12/2013 |
| 2014 | Bằng khen Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 3196/QĐ-BNN/TCCB | 11/8/2015 |
| 2014 | Cờ Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 5497/QĐ-BNN-TCCB | 22/12/2014 |
| 2015 | Bằng khen Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (khen điển hình tiên tiến 05 năm 2010 - 2014) | 3197/QĐ-BNN/TCCB | 11/08/2015 |
| 2018 | Cờ Bộ Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn | 1498/QĐ-BNN-TCCB | 03/05/2019 |
| 2019 | Cờ Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước | 221/QĐ-UBQLV | 07/05/2020 |
| 2020 | Cờ Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước | 90/QĐ-UBQLV | 23/03/2021 |
| 2021 | Bằng khen Thủ tướng Chính phủ | 1612/QĐ-TTg | 26/12/2022 |
| 2021 | Cờ Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước | 91/QĐ-UBQLV | 21/03/2022 |
| 2022 | Cờ Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước | 612/QĐ-UBQLV | 05/12/2022 |
| 2023 | Cờ Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước | 745/QĐ-UBQLV | 20/12/2023 |
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
| STT | Ngành nghề |
| 1 | Sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa các mặt hàng về lượng thực, thực phẩm, nông sản, bao bì các loại, hàng mỹ nghệ từ cây lúa non và rơm sấy; |
| 2 | Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị chế biến lượng thực, thực phẩm, nông sản và sản phẩm cơ khí; |
| 3 | Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá thủy, bộ; |
| 4 | Tư vấn, thiết kế, sản xuất và thi công xây lắp về lĩnh vực cơ khí, điện và xây dựng; |
| 5 | Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, bất động sản và đầu tư hạ tầng. |
Địa Bàn Kinh Doanh
Gạo: Sản phẩm gạo hiệu Thổ com của MECOFOOD đã phủ rộng trên khắp cả nước với mạng lưới phân phối ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Các sản phẩm gạo hiện đều có mặt tại hầu hết các siêu thị như Metro và Coop - mart, và các đối tác của chúng tôi trong công nghiệp bún, mì tôm; công nghiệp sản xuất bia cũng như là các suất ăn Công nghiệp với quy mô lớn. Ngoài ra, Công ty hiện đã chính phục được thị trường khó tính như: Mỹ, Canada, Trung Đông... bên cạnh các thị trường phổ thông như: Châu Phi, Châu Á...
Các sản phẩm của ngành hàng cơ khí; ngành hàng bê tông - vật liệu xây dựng và ngành hàng bao bì - mỹ nghệ được phân phối và tiêu thụ chủ yếu tại tỉnh Long An và các tỉnh thành lân cận.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Tăng cường hiệu quả quản lý và giám sát toàn bộ quy trình từ thu mua đến tiêu thụ sản phẩm.
Đảm bảo sử dụng vốn một cách minh bạch và hiệu quả, tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.
Mở rộng thị trường và tăng cường các hoạt động tiếp thị để phát triển
cả thị trường nội địa và xuất khẩu.
Cùng cổ và mở rộng mạng lưới liên kết sản xuất, bảo đảm nguồn nguyên liệu chất lượng và ổn định.
Đối mới và nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và bao bì để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Quản lý chất lượng nghiêm ngặt, giảm lãng phí và tối đa hóa lợi nhuận.
CÁC MỤC TIÊU TRUNG VÀ DÀI HẠN
Tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng: Xây dựng một hệ thống quản lý và giám sát hiện đại nhằm nâng cao hiệu suất trong toàn bộ quy trình từ thu mua đến sản xuất và tiêu thụ.
Quán lý tài chính minh bạch và hiệu quả: Nâng cao quy trình kiểm soát chi tiêu và tăng cường tính minh bạch tài chính bằng cách đấu tư vào các phương pháp quản lý tiền tiến. Thực hiện đánh giá định kỳ để đảm bảo mọi hoạt động đầu tư đều phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty. Mở rộng thị trường và tăng cường tiếp thị: Xây dựng chiến lược quảng bá đa kênh nhằm khai quân lực và mở rộng thị trường của hộp quản lý trưởng bảo đảm bảo của công ty. Tăng cường liên kết sản xuất: Mở rộng và cùng cổ mạng lưới liên kết với nông dân, hợp tác xã, và các doanh nghiệp khác để đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng cao.
Cải tiến sản phẩm và dịch vụ: Đầu tư vào nhà máy để cải tiến chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản lượng sản xuất và phát triển sản phẩm mới.
Nâng cao chất lượng bao bì và sản phẩm phụ: Cải tiến quy trình sản xuất bao bì và kiểm soát chất lượng sản phẩm nhằm giảm thiếu lãng phí nguyên liệu.
CÁC MỤC TIÊU ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Cộng đồng: Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tại địa phương bằng cách tạo ra cơ hội việc làm và cung cấp đào tạo kỹ năng nông nghiệp cho người dân.
Xã hội: Khuyến khích tiêu thụ gạo sạch, đồng thời hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội và nâng cao nhận thức về dinh dưỡng và sức khỏe.
Môi trường: thúc đẩy chuỗi phát triển xanh và bền vững bằng cách hợp tác với những nông dân áp dụng phương pháp canh tác thân thiện với môi trường, giảm thiểu phát thải carbon trong vận chuyển, và áp dụng công nghệ xay xát hiện đại để tiết kiệm nước và năng lượng.
CÁC RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Rủi ro kinh tế
Nhìn chung, kinh tế thế giới năm 2024 ổn định hơn so với năm 2023, lạm phát liên tục giảm đạt mục tiêu so với kế hoạch của các ngân hàng trung ương. Tuy nhiên, năm 2024 vẫn còn chịu ảnh hưởng bởi các rủi ro liên quan đến các xung đột chính trị ở các nước như chiến tranh Nga-Ukraina, (Biến Đò, Trung Đông), căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, chính sách bất ổn, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tuân thủ quy định nghiêm ngặt về phát triển bền vững ảnh hưởng dân đến hàng hóa ra vào trở nên khó khăn hơn. Theo Hội Nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), dự báo kinh tế năm 2025 vẫn bị chịu áp lực bởi biến đổi khí hậu gay gắt dẫn đến giá lương thực tăng cao và chất lượng lương thực cũng bị gia giám. Bên cạnh đó, Mỹ có thể gia tăng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa từ Trung Quốc, là nguyên nhân gián tiếp tạo ra áp lực lên các quốc gia khác để ký các thỏa hiệp thương mại có lợi cho Mỹ, tình cờ tạo ra sự thay đổi lớn trong cách trao đổi hàng hóa trên toàn thế giới, đặc biệt là khu vực ở Châu Á.
Trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều khó khăn và phức tạp thì Việt Nam vẫn là điểm sáng trong bức tranh kinh tế chung và và không ngừng nâng tầm vị thế quốc tế. Theo Tổng cục Thống kê, tăng trường GDP cả năm 2023 ước tính khoảng 7,09%, duy trì xu hướng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%, quý II tăng 7,25%, quý III tăng 7,43%).
Trong đó, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản năm 2024 đạt mức tăng trường tích cực 2,37% mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên tai, bảo lũ; ngành nông nghiệp tăng 2,94% so với năm trước, chiếm phần lớn điểm phần trăm trong tổng khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản. Khu vực công nghiệp và xây dựng phục hồi tích cực, xếp vị trí thứ hai trong tổng ba khu vực đóng góp vào GDP, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và ngành xây dựng tương đương là 8,32% và 7,87%, bên cạnh đó các hoạt động thương mại và du lịch vấn duy trì đã tăng trường ổn định, ngành bán buôn và bán lẻ tăng 7,96%. Ngoài ra, năm 2024 tổng lượng xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế tăng 14,3%, trong đó nhóm ngành chế biến thực phẩm và hàng hóa chiếm 88%. Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng, công ty vừa có cơ hội hội phát triển kèm theo đó phải đối mặt với không ít thách thức trong bối cảnh kinh tế hiện tại. Để duy trì ổn định và thúc đẩy tăng trường, công ty cần nắm bắt các cơ hội và đưa ra những chiến lược phù hợp. Đồng thời tập trung tăng cường công tác quản trị tài chính, quản trị rủi ro, mở rộng các phân khúc, địa bàn hoạt động; tăng cường hợp tác đầu tư; cắt giảm chi phí; phát triển các dòng sản phẩm.
CÁC RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG (TIẾP THEO)
Rủi ro ti giá
Rúi ro về tỷ giá hối đoái là rủi ro mà giá trị hợp lý của các dòng tiền tương lai được tính toán trong kế hoạch sẽ biến động do việc thay đổi tỷ giá. Năm 2024, tỷ giá biến động mạnh do ảnh hưởng của đồng USD. Điều này là do bị ảnh hưởng bởi những sự kiện kinh tế trong thời gian gần đây như đợt bầu cử Tổng thống Mỹ, các gói kích thích kinh tế của Trung Quốc và các căng thẳng địa chính trị khác. Tuy nhiên, so với các đồng tiền khác trong khu vực, VND vẫn duy trì được sự ổn định tương đối hơn, nhờ vào những biện pháp can thiệp của Ngân hàng Nhà nước. Cụ thể, NHẦN đã bán USD từ dự trữ ngoại hồi và phát hành tín phiếu ngắn hạn, giúp kiểm chế đà tăng của tỷ giá. Các sản phẩm của MCF không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn được xuất khẩu tới các thị trường ngách, do đó, những biến động của thị trường tài chính quốc tế, đặc biệt là tỷ giá hối đoái, đã tạo ra áp lực đáng kể lên hoạt động kinh doanh của Công ty. Để giảm thiếu rủi ro từ những biến động tỷ giá, Công ty đã chủ động xây dựng một kế hoạch tài chính chi tiết, chuẩn bị nguồn ngoại tệ dự trữ và thực hiện phần tích giá để kiểm soát rủi ro ở mức tối thiểu.
Rủi ro về pháp luật
Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm (MECOFOOD) là một doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần và đã chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HNX. Chính vì vậy, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của MECOFOOD phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm các văn bản quy định liên quan đến Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Bộ Luật Lao động, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Thương mại, Luật Kế toán và các văn bản pháp lý khác có liên quan.
Với lĩnh vực kinh doanh chủ lực là sản xuất lúa gạo và có các hoạt động xuất khẩu, Công ty cũng cần tuân thủ các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm không chỉ trong nước mà còn ở các thị trường quốc tế, nơi có khách hàng, đảm bảo sản phẩm lúa gạo không chứa các chất độc hại, hóa chất bảo vệ thực vật vượt quá giới hạn cho phép, cũng như tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm.
Bên cạnh đó, MECOFOOD đang tích cực tận dụng các chính sách ưu đãi, như việc được hỗ trợ vốn để mua gạo tích trữ khi giá xương thấp, nhằm phát triển thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để đảm bảo hoạt động kinh doanh tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và giảm thiếu rủi ro pháp lý, Công ty thường xuyên cấp nhất các thay đổi trong các bộ luật liên quan, đồng thời rõ soát và điều chỉnh các quy chế, quy định quản lý nội bộ để phù hợp với pháp luật hiện hành.
INTELLECTUAL PROPERTY AGREEMENT
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Duis at tellus at urna. Aliquam ut porttitor leo a sollicitudin tempor id eu. Sodales neque sodales ut etiam sit amet nisl purus enim nulla aliquet porttitor lacus luctus accumsan. Adipiscing enim ipsum dolor sit amet consectetur adipiscing. Integer eget aliquip consectetur eu consequat ac felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellentesque. Quis eu consequat a felis donect et odio pellibus elementum dolor sed. E
Rủi ro cạnh tranh
Lúa gạo tiếp tục khẳng định vị thế là ngành nông nghiệp mũi nhọn của Việt Nam, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội quốc gia. Sự tăng trưởng của ngành kéo theo lần sóng đầu tư mạnh mẽ từ các doanh nghiệp trong nước, đồng thời sự gia nhập thị trường của nhiều doanh nghiệp mới tạo ra áp lực cạnh tranh đáng kể. Năm 2024 đánh dấu một cột mốc kỷ lực mới cho xuất khẩu gạo của Việt Nam, đạt mức 9 triệu tấn với giá trị 5,67 tỷ USD.
Tuy nhiên, MECOFOOD vẫn chưa khai thác tối đa tiêm năng từ các thị trường xuất khẩu lớn, nơi giá cả cạnh tranh là yếu tố quyết định. Chi phí sản xuất cao so với các đối thủ đang là một thách thức lớn, khiến giá bán sản phẩm của MECOFOOD kém cạnh tranh. Trong khi đó, các ngành hàng khác của Công ty như cơ khí, bề tông, thủ công mỹ nghệ và bao bì cũng đang đối mặt với tình trạng thị trường thu hẹp và nhu cầu tiêu thụ nội địa giảm sút, làm gia tăng áp lực cạnh tranh về giá.
Trước bối cảnh đầy thách thức này, Ban điều hành Công ty đã có những chỉ đạo kịp thời, vừa quyết liệt vừa linh hoạt, bám sát chủ trương định hướng của Tổng Công ty. MECOFOOD đang nổ lực mở rộng thị trường cả trong và ngoài nước thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa danh mục sản phẩm.
Rủi ro nguyên liệu đấu vào
Hiện tại, Mecofood đang kinh doanh sản xuất trên 05 ngành hàng gồm ngành hàng lương thực; ngành hàng Cơ khí; ngành hàng Bê tông; ngành hàng Thủ công Mỹ nghệ và ngành hàng Bao bì. Hầu hết nguyên liệu đầu vào của các ngành hàng đều được Công ty thu mua bên ngoài để cho quá trình chế biến sản xuất. Vì vậy rủi ro về nguyên liệu đầu là điều không thể tránh khỏi. Năm 2024 được ghi nhận là một năm đầy thành công của ngành lúa gạo khi nhu cầu tiêu thụ lúa gạo và giá gạo tăng cao. Tuy nhiên, đây lại là một thách thức lớn đối với công ty khi nguồn cung giám do biến đổi khí hậu, dịch bệnh và sâu bệnh. Điều này dẫn đến giá lúa mua lại từ nông dân tăng cao, gây khó khăn cho việc thu mua nguyên liệu của công ty và các doanh nghiệp chế biến khác. Các ngành hàng như Bê tông, Thủ công Mỹ nghệ và Bao bì đang đối mặt với sự tăng giá liên tục của nguyên liệu đầu vào như xi măng, cát, đá, hạt nhựa, cùng với biến động giá nguyên vật liệu và cạnh tranh gay gắt về giá mua. Sự mất cân đối cung cầu và đứt gãy chuỗi cung ứng trong và ngoài nước đã làm gia tăng chi phí sản xuất, gây khó khăn cho các doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận và thậm chí có thể dẫn đến thua lỗ. Để hạn chế những thiệt hại, Công ty chủ động theo dõi thị trường và nắm bắt thông tin để quản lý rủi ro giá nguyên vật liệu hiệu quả. Đồng thời, Công ty cần lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý để phù hợp với tình hình hiện tại, giúp đảm bảo hoạt động liên tục và tối ưu hóa lợi nhuận.
Rủi ro lãi suất
Năm 2024, thị trường các nền kinh tế lớn nói chung và Việt Nam nói riêng đã chứng kiến “mùa hạ lãi suất”nhờ vào việc áp dụng các chính sách tiền tệ nói lỏng. Với mục tiêu chính là ổn định lạm phát và kích thích tiêu dùng và đầu tư. Xu hướng này có khả năng kéo dài đến đầu năm 2025 để hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì hoạt động, đồng thời mở đường cho việc tăng trưởng kinh tế toàn cầu trở lại. Đến cuối năm 2024, mức lãi suất huy động trung bình cho kỳ hạn 12 tháng của toàn bộ hệ thống ngân hàng đạt 5,1%, cao hơn 0,2% so với đầu năm. Theo nguồn thông tin Ngân Hàng Nhà Nước, tăng trưởng tín dụng đạt 15,08% tăng cao so với mục tiêu để ra, cho thấy nhu cầu vay vốn lớn hơn khả năng cho vay của ngân hàng, bước họ phải tăng lãi suất huy động để thu hút lượng tiền gửi của người dân, toàn hệ thống ngân hàng được kỳ vọng đạt 7,9% cho cả năm 2024. Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trở lại, các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại tích cực hạ lãi suất cho vay, theo báo cáo lãi suất của các NHTM mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục giảm khoảng 0,96%/năm, đáp ứng nhu cầu vốn và khuyến khích sự phát triển của đa dạng hóa các lĩnh vực trong nền kinh tế.
Rúi ro khác
Ngoài những rủi ro đã đề cập, Công ty còn phải đối mặt với các rủi ro bắt khả kháng do các yếu tố bên ngoài như thiên tai, dịch bệnh, hóa hoạn, và biến động chính trị, xã hội. Đây là những rủi ro có thể xảy ra một cách bất ngờ và tiêm ăn nguy cơ gây tốn thất đến tính mạng, sức khỏe của con người, cũng như tài sản và hoạt động sản xuất của Công ty. Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn những rủi ro này, Công ty đã chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa như bảo hiểm, đào tạo và nâng cao nhận thức cho cán bộ nhân viên về an toàn lao động và phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Đồng thời, Công ty cũng thường xuyên cập nhất thông tin và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan đến cứu nạn, cứu hộ, sơ tán và phòng tránh thiên tai, hỏa hoạn, cháy nổ, nhằm chủ động ứng phó và giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tự thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | SO CỦNG KỶ 2023 (%) | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ TH/KH | |||||
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 446,454 | 572,529 | 494,134 | 86,31 | 110,68 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 13,901 | 14 | 12,528 | 89,49 | 90,12 |
| 3 | Nộp ngân sách | Tỷ đồng | 5,023 | Theo QĐ | 5,278 | - | 105,08 |
| 4 | Thu nhập bình quân | Triệu đồng | 8,667 | 8,85 | 9,616 | 108,65 | 101,64 |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NGÀNH HÀNG
| STT | Ngành hàng | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | So cùng kỳ 2023 (%) | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ TH/KH | |||||
| I | Mua vào | ||||||
| 1 | Lương thực (quy gạo) | Tấn | 23.094 | 34.000 | 26.653 | 78,39% | 115,41% |
| II | Bán ra | ||||||
| 1 | Lương thực bán ra đó: + Xuất khẩu+ Gạo Nội địa | Tấnấn | 25.2943.51921.775 | 34.0006.00028.000 | 22.4403.43819.002 | 66,00% | 88,72% |
| 2 | Bao bì | 1.000 cái | 3.748 | 7.000 | 5.466 | 78,09% | 143,84% |
| 3 | Cơ khí | Tỷ đồng | 22 | 25 | 26 | 104% | 118,18% |
| 4 | Bê tông - VLXD | m^3 | 37.760 | 60.000 | 42.657 | 71,10% | 112,97% |
| 5 | Mỹ nghệ | Con't | 12,5 | 20 | 12,5 | 62,50% | 100,00% |
ĐÁNH GIÁ TỪNG MẮT HÀNG
Mặt hàng lượng thực
Mặt hàng lương thực năm 2024 số lượng bán ra 22.440 tấn đạt 66,00% so với kế hoạch (22.440 tấn/34.000 tấn), đạt 88,72% so với cùng kỳ 2023. Mặc dù sản lượng bán ra trong năm 2024 đạt được 66,00% so với kế hoạch nhưng đầy là ngành hàng mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty. Đặt được kết quả trên là do làm tốt công tác thu mua, ngay từ đầu năm 2024 Công ty luôn nắm bắt tình hình thị trường chọn thời điểm mua vào gạo nguyên liệu giá thấp nên khi chế biến bán ra cho khách hàng đều có lãi. Đây là ngành hàng mang lại lợi nhuận chính cho công ty trong năm 2024.
Ngành hàng cơ khí
Mặt hàng cơ khí năm 2024 doanh số là 26 tỷ đồng (bao gồm: doanh thu thực hiện năm 2024 là 15,772 tỷ đồng và phần vi phạm hợp đồng của Công ty CP chế biến nông sản xuất khẩu Sài Gòn Việt Hưng đã đồng ý hòa giải và đã thanh toán cho Công ty CP Xây lắp cơ khí và lương thực thực phẩm theo quyết định số 01/2024/QĐST-KDTM ngày 16/02/2024 của Tòa án Nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về việc công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là 10,6 tỷ đồng) đạt 104% so với kế hoạch (26 tỷ đồng/25 tỷ đồng), đạt 118,18% so với cùng kỳ năm 2024. Trong năm 2024 ngành hành cơ khí không có hợp đồng lớn chủ yếu là sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dây chuyên máy móc thiệt bị trong hệ thống Tổng công ty và các đơn vị tư nhân bên ngoài nên doanh thu thấp, hiệu quả mang lại không nhiều. Chủ yếu là tạo công ăn việc làm cho người lao động và bù đắp chi phí để duy trì sản xuất cho ngành hàng này chờ cơ hội phát triển. Tuy nhiên doanh thu và lãi gộp trong năm 2024 của mặt hàng cơ khí tăng mạnh là do có khoản thu nhập từ vi phạm một phần hợp đồng phát sinh năm 2014 của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản xuất khẩu Sài Gòn đã đồng ý hòa giải và đã thanh toán cho Công ty.
Mặt hàng Bê tông năm 2024 sản lượng bán ra 42.657 m³ đạt 71,10% so với kế hoạch (42.657 m³/60.000m³), đạt 112,97 % so với cùng kỳ 2023. Mặt hàng bê tông kinh doanh gặp nhiều khó khăn do tình hình chung, hầu hết các công trình xây dựng công đều tạm dừng khối công hoặc hoạt động cầm chừng, Công ty tập trung tiếp thị vào các công trình tự nhân và nhà dân, đường nông thôn nên sản lượng bán ra rất thấp nên lợi nhuận mang lại của ngành hàng này rất thấp.
Ngành hàng Bê tông - VLXD
Ngành hàng bao bì - Mỹ nghệ
Mặt hàng bao bì năm 2024 số lượng bán ra 5,466 triệu cái đạt 78,09 % so với kế hoạch (5,471 triệu chiếc/7 triệu chiếc), đạt 145,84 % so với cùng kỳ 2023, đạt được kết quả trên là do trong năm 2024 Công ty thực hiện các hợp đồng cung cấp bao bì cho các đơn vị thành viên trong hệ thống Tổng công ty và các đơn vị tự nhân bên ngoài sản lượng trong năm 2024 tăng lên đáng kể so với cùng kỳ năm 2023. Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của ngành hàng này mang lại thấp do có sự cạnh tranh rất lớn về giá từ các đơn vị tự nhân bên ngoài. Công ty phải giảm giã rất sát mới bán được hàng.
Mặt hàng Mỹ nghệ năm 2024 xuất bản 12,5 con't đạt 62,5% so với kế hoạch (12,5 cont/20 cont), đạt 100% so với cùng kỳ 2023. Ngành hàng này hiện nay không còn mang lại hiệu quả cho công ty bối các yếu tố giá nguyên liệu ngày càng tăng và kho thu mua, nhân công khó thu tuyến, sản lượng tiêu thụ giảm dân qua các năm. Hiện công tự đã làm phương án để tạm ngừng sản xuất kinh doanh ngành hàng này và đã được Tổng công ty, HĐQT công ty thông qua.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Lê Trường Sơn | Tổng giám đốc | 1.239 | 0,011% |
| 2 | Ông Nguyễn Bình Hiến | Phó tổng giám đốc | 1.114.148 () | 10,34% |
| 3 | Ông Nguyễn Minh Phục | Phó tổng giám đốc | 2.978 | 0,03% |
| 5 | Bà Nguyễn Thị Thanh Phụng | Kế toán trưởng | 404 () | 0,00% |
THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH
Không có
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG LÊ TRƯỜNG SƠN
Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 10/02/1963
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 1.239 cổ phiếu, chiếm 0,011% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
ÔNG NGUYỄN MINH PHỤC
Phó Tổng Giám đốc
• Ngày sinh: 12/11/1968
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 2.978 cổ phiếu, chiếm 0,03% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
ÔNG NGUYỄN BÌNH HIỂN
Ngày sinh: 23/07/1964
Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay: 1.114.148 cổ phiếu, chiếm 10,34% vốn điều lệ.
Số cổ phiếu cá nhân sở hữu: 36.348 cổ phiếu, chiếm 0,34% vốn điều lệ.
Số cổ phiếu đại diện sở hữu: 1.077.800 cổ phiếu, chiếm 10% vốn điều lệ (đại diện Tổng công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần).
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:
Đăng Thị Bé Chính: 4.041 cổ phiếu, chiếm 0,04% vốn điều lệ.
BÀ NGUYỄN THÍ THANH PHỤNG
KẾ TOÁN TRƯỜNG
• Ngày sinh: 15/12/1988
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay: 404 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ |
| I | Theo trình độ lao động | 243 | 100,00% |
| 1 | Trình độ đại học, cao đẳng | 60 | 24,69% |
| 2 | Trình độ trung cấp | 57 | 23,45% |
| 3 | Công nhân kỹ thuật | 110 | 45,26% |
| 4 | Lao động phổ thông | 16 | 6,60% |
| II | Theo loại hợp đồng lao động | 243 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 198 | 81,48% |
| 2 | Hợp đồng thời vụ (dưới 1 năm) | 24 | 9,88% |
| 3 | Hợp đồng xác định từ 1-3 năm | 21 | 8,64% |
| III | Theo giới tính | 243 | 100,00% |
| 1 | Nam | 159 | 65,43% |
| 2 | Nữ | 84 | 34,57% |
Trong đó có 203. người là lao động thường xuyên trong danh sách đến 31/12/2024
THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA LAO ĐỘNG
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 311 | 243 |
| Thu nhập bình quân của người lao động (đồng/người/tháng) | 8,667 | 9,616 |
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Nhân sự giữ vai trò quan trọng và thiết yếu trong mọi doanh nghiệp. Do đó, công ty luôn tập trung vào việc xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty thông qua các chính sách tuyển dụng cụ thể như sau:
Uu tiên tuyển dụng những cá nhân có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp.
Xây dựng chính sách tuyển dụng dựa trên nhu cầu cụ thể của từng vị trí.
Đảm bảo một môi trường tuyến dụng công bằng, không phân biệt đối xử dựa trên giới tính, tuổi tác, dân tộc, tôn giáo hay bất kỳ tiêu chí cá nhân nào khác không liên quan đến năng lực công việc
Uu tiên tuyển dụng những ứng viên đáp ứng được yêu cầu về sức khỏe và an toàn lao động, đặc biệt là trong môi trường sản xuất nông nghiệp có thể tiêm ấn rủi ro.
Về tuyển dụng
Đào tạo nhân sự là một trong những chính sách hàng đầu mà MECOFOOD tập trung phát triển. Công ty áp dụng nhiều hình thức đào tạo đa dạng, phù hợp với các lộ trình, định hướng và đối tượng khác nhau. Chương trình đào tạo cho nhân viên mới được thiết kế để giúp họ nhanh chóng làm quen với văn hóa doanh nghiệp, môi trường làm việc và các kỹ năng nghề nghiệp cụ thể. Qua đó, công ty có thể tìm kiếm và sàng lọc những cá nhân có năng lực và đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn và nhu cầu phát triển của thế hệ nhân sự mới. Đối với chính sách đào tạo nội bộ, công ty chủ yếu tập trung vào việc nâng cao năng lực, kỹ năng chuyên môn và nhận thức của đội ngũ cán bộ, công nhân viên, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao chất lượng dịch vụ của MECOFOOD
Về đào tạo
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Về môi trường làm việc
Môi trường làm việc là yếu tố quan trọng giúp định hình đặc trưng của mỗi doanh nghiệp và ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người lao động. MECOFOOD đặt ra các mục tiêu rõ ràng về thời gian và điều kiện làm việc, đảm bảo quyền lợi cho nhân viên. Công ty xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, thoái mái và chuyên nghiệp, tạo cảm hứng cho nhân viên và thu hút những người có năng lực gắn bó lâu dài. Hơn nữa, MECOFOOD luôn khuyến khích ý kiến đóng góp và sáng kiến từ người lao động để phát triển công ty, đồng thời tôn trọng và bảo đảm quyền lợi công bằng cho tất cả nhân viên.
Về lương, thường, phúc lợi và đãi ngộ
Người lao động ký hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật. Hàng tháng, họ nhận lương dựa trên tiêu chuẩn chấm công của công ty, phù hợp với kết quả làm việc. Đối với những nhân viên làm việc trong điều kiện nặng nhọc hoặc độc hại, công ty sẽ cung cấp bữa ăn giữa ca, trang bị đồ bảo hộ an toàn và đảm bảo họ nhận được thù lao tương xứng với công việc của mình.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
Trong năm 2024 Công ty đã thực hiện đầu tư các hạng mục cấp thiết phát sinh tổng giá trị chưa bao gồm VAT là 1.772.370.825 đồng trong đó:
Đơn vị tính: Động
| STT | Tên hạng mục đầu tư | Kế hoạch Đầu tư - 2024 được duyệt | Tổng mức đầu tư -ăm 2024 | Ghi chú |
| I | Xí nghiệp Xây lắp Cơ khí | 3.850.000.000 | ||
| 1 | Máy cắt kim loại CNC (VN, mới 100%): 1 máy | 550.000.000 | Năm 2023 chuyển sang | |
| 2 | Xe trộn bề tông (TQ, mới 100%): 2 chiếc | 3.300.000.000 | ||
| II | Xí nghiệp Lương thực Thực phẩm | 4.730.000.000 | 1.040.179.916 | |
| 1 | Hệ thống bồn chứa thành phẩm (Dc máy 3 – PX1) | 2.000.000.000 | Năm 2023 chuyển sang | |
| 2 | Hồ chứa nước PCCC | 550.000.000 | Thực hiện xong năm 2023 | |
| 3 | Nâng nền kho PX 1 | 1.210.000.000 | 161.712.452 | Năm 2023 chuyển sang |
| 4 | Cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý bụi các dây chuyên máy tại PX1 | 970.000.000 | 821.467.464 | Năm 2023 chuyển sang |
| 5 | Cân bằng tải CBS01- Trạm KD CBLT Cao Lãnh | 57.000.000 | Nghị quyết số 13/NQ-MCF-HDQT ngày 02/05/2024 | |
| III | Văn phòng công ty | 732.190.909 | ||
| 1 | Xe Toyota Innova 8 chỗ BKS: 62A 396.67 | 732.190.909 | Nghị quyết số 07/NQ-MCF-HDQT ngày 20/03/2024 | |
| TỔNG CỘNG | 8.580.000.000 | 1.772.370.825 | ||
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: Động
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 169.335.200.991 | 195.125.015.315 | 115,23% |
| 2 | Doanh thu thuần | 443.846.689.702 | 480.125.601.327 | 108,17% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 12.209.066.721 | 1.926.168.120 | 15,78% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 1.691.850.013 | 10.601.904.939 | 626,65% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 13.900.916.734 | 12.528.073.059 | 90,12% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 10.863.544.809 | 9.654.232.940 | 88,87% |
| 7 | Tỉ lệ chia cổ tức | 12% | Dự kiến 6,5% | - |
0
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 3,00 | 2,23 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,77 | 0,52 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 26,92 | 39,37 |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 36,83 | 64,94 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 3,68 | 3,78 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 2,45 | 2,63 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,45 | 2,01 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 8,78 | 8,16 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 6,42 | 5,30 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 2,75 | 0,40 |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Chỉ tiêu khả năng thanh toán
Trong năm 2024, hệ số thanh toán hiện hành của Công ty đặt 2,23, giảm so với mức 3,00 của năm 2023, cho thấy sự điều chỉnh trong cơ cấu tài sản và nợ. Hệ số thanh toán nhanh cũng ghi nhận xu hướng giảm nhẹ, từ 0,77 năm 2023 xưởng còn 0,52 năm 2024, chủ yếu do sự gia tăng của các khoản vay ngắn hạn. Tuy nhiên, các chỉ tiêu khả năng thanh toán vẫn duy trì hệ số này ở mức lớn hơn 1 trong suốt các năm qua, thể hiện sự ổn định và khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn của Công ty, tạo sự an tâm cho các nhà đầu tư và đối tác.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Chỉ tiêu khả năng thanh toán
Năm 2023 Năm 2024
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Năm 2024, vòng quay hàng tồn kho là 3,78 vòng, có sự thay đổi so với mức 3,39 vòng năm 2023. Điều này một phần do ảnh hưởng từ xu hướng tăng giá gạo trên thị trường. Tuy nhiên, phần lớn các hàng hóa này đã có hợp đồng tiêu thụ, đảm bảo đầu ra ổn định cho Công ty.
Năm 2024, vòng quay tổng tài sản đặt 2,63 vòng, có sự điều chỉnh so với mức 2,45 vòng năm 2023. Điều này chủ yếu do sự tăng trưởng của Doanht hu thuần trong năm 2024, khi tình hình giá gạo trong nước biến động.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Về cơ cấu vốn, việc tăng cường vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động đã dẫn đến những thay đổi đáng kể trong các chỉ tiêu cơ cấu vốn. Cụ thể, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản đã tăng từ 26,92% năm 2023 lên 39,37% năm 2024, trong khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cũng tăng từ 36,83% lên 64,94% trong cùng kỳ. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu ghi nhận mức giảm nhẹ do Công ty trích lợi nhuận sau thuế để chỉ trả cổ tức cho cổ đông năm 2023. Những biến động này phản ánh sự điều chỉnh trong chính sách tài chính của Công ty, đồng thời cũng có niềm tin của các bên liên quan vào khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tình hình giá gạo tăng khá cao trong năm dẫn đến biên lợi nhuận của Công ty có phần suy giảm. Các chỉ tiêu về lợi nhuận đều ghi nhận sự điều chỉnh so với năm trước. Tuy nhiên, Ban lãnh đạo Công ty đã và đang chủ động triển khai nhiều giải pháp nhằm thích ứng với tình hình mới, hướng tới mục tiêu duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong năm 2025.
Cơ CẦU CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
VỐN ĐIỀU LỆ:
107.778.380.000 đông
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
Cổ phần hạn chế chuyển nhượng: Không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chứng khoán khác: Không có
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
| STT | Loại cổ phần | Số lượng Cổ đông | Số cổ phiếu | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 605 | 10.777.838 | 107.778.380.000 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 1 | 6.466.800 | 64.668.000.000 | 60,00% |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 1 | 67.525 | 675.250.000 | 0,63% |
| 3 | Cổ đông cá nhân | 592 | 4.086.199 | 40.861.990.000 | 37,91% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 605 | 10.777.838 | 107.778.380.000 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 3 | 20.769 | 207.690.000 | 0,19% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 8 | 136.545 | 1.365.450.000 | 1,27% |
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | - | - | 0,00% |
| Tổng cộng | 605 | 10.777.838 | 107.778.380.000 | 100,00% |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LƠN
| STT | Tên | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ số hữu/VDL (%) |
| 1 | Tống Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần | 6.466.800 | 60,00% |
Tổng số cổ phiếu đã phát hành
10.777.838 cổ phiếu
Tính đến ngày 29/05/2024
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
10.777.838 cổ phiếu
Loại cổ phần
Cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần
10.000 đồng
Số lượng cổ phiếu quỹ
0 cổ phiếu
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Tổng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói sản phẩm của Công ty
Ngành hàng bao bì và thủ công mỹ nghệ
| STT | Nhu cầu sử dụng | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Hạt nhựa nguyên sinh | Tấn | 362 | 409,225 |
| 2 | Lúa tươi | Tấn | 1.229 | 249,51 |
| 3 | Taical, hạt màu | Tấn | 139 | 125,192 |
| 4 | Rơm khô | Tấn | 66 | 106,86 |
| 5 | Dầu nhót | Lít | 1.400 | 4.400 |
Ngành hàng cơ khí, bê tông tươi và VLXD
| STT | Nhu cầu sử dụng | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Sắt | Tấn | 91.7 | 49 |
| 2 | Sơn | Kg | 108 | 1.900 |
| 3 | Dầu lửa | Lít | 120 | 158 |
| 4 | Đá 1x2 | Tấn | 69.000 | 58.500 |
| 5 | Cát hạt to | m3 | 31.800 | 18 881 |
| 6 | Xi măng | Tấn | 19.000 | 13.100 |
| 7 | Chống thấm | Lít | 287 | 0 |
| 8 | Phụ gia Mira 188HD | Lít | 188.700 | 116.000 |
Ngành hàng gạo
| STT | Nhu cầu sử dụng | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Gạo | Tấn | 21.000 | 31.000 |
| 2 | Dầu nhót | Lít | 350 | 270 |
Nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm
Ngành hàng bao bì
Sản phẩm bao bì dệt lỗi, rìa bao bì được gom lại bán cho các cơ sở thu mua.
Ngành hàng cơ khí bê tông và VLXD
Nguyên liêu dư thừa từ quá trình cắt gọt kim loại được gom lại và bán cho các cơ sở thu mua.
Ngành hàng lượng thực
Do đặc thù của ngành nghề sản xuất kinh doanh nên ngành lượng thực không có nguyên vật liệu được tái chế sử dụng.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY (TIẾP THEO)
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Ngườn nặng lượng chủ yếu Công ty sử dụng là điện. Ngườn điện Công ty sử dụng từ lưới điện quốc gia trong năm 2024, Công ty sử dụng cho sản xuất và hoạt động văn phòng khoảng 1.956.797 kw/năm cụ thể:
Văn phòng công ty: 92.110 kw/năm
Xí nghiệp Xây lắp cơ khí: 152.020 kW/năm
Xí nghiệp Lượng thực Thực phẩm: 665.567 kw/năm
Xí nghiệp Bao bì và Thủ công mỹ nghệ: 1.047.100 kw/năm
TIÊU THỤ NƯỚC (MỤC TIÊU THỤ NƯỚC CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM 2024)
Xí nghiệp Bao bì và Thủ công Mỹ nghệ
Hiện tại, nguồn nước xí nghiệp sử dụng lấy từ giếng khoan trong khuôn viên và nước do Công ty CP Cấp thoát nước Long An cung, với lưu lượng sử dụng trong năm 2024 là khoảng 1.035 m³/năm.
Xí nghiệp Xây lắp Cơ khí
Nguồn cung cấp nước của Xí nghiệp được lấy từ giếng khoan tại Xí nghiệp. Nhu cầu sử dụng khoảng 13.728 m³/năm. Chủ yếu là dùng để trộn bề tông tươi và một phần cho sinh hoạt hằng ngày của CBCNV Xí nghiệp.
Xí nghiệp Lượng thực phẩm
Nguồn cung cấp nước của Xí nghiệp được lấy nguồn nước do Công ty CP Cấp thoát nước Long An cung cấp. Nhu cầu sử dụng khoảng 1.439 m³/năm. Chủ yếu dùng sử dụng cho sinh hoạt vệ sinh hàng ngày của CBCNV của Xí nghiệp.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY (TIẾP THEO)
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Công ty CP Xây Lập - Cơ Khí và Lương Thực Thực Phẩm luôn tuân thủ nghiêm ngặt Luật bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật hiện hành. Hàng năm, công ty hợp tác với các đơn vị tự vấn môi trường để thực hiện việc đo đạc và phân tích chất lượng môi trường tại các xí nghiệp trực thuộc. Mục tiêu là kiểm soát ô nhiễm, khác phục những vấn đề tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường, và tìm ra các giải pháp nhằm giảm thiếu ở nhiễm.
Xí nghiệp Lượng thực phẩm
Lượng bụi và khí thải phát sinh tại các xí nghiệp có ảnh hưởng lớn đến công suất và sức khỏe của công nhân. Vì vậy, công ty đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của bụi đến công nhân trong quá trình sản xuất, đồng thời bảo vệ sức khỏe của họ thông qua các biện pháp sau:
Thiết kế nhà xưởng tuân thủ quy định về xây dựng công nghiệp, đảm bảo đủ thông thoáng.
Lắp đặt hệ thống thông gió phù hợp cho không gian làm việc.
Cung cấp trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, bao gồm bao tay, khẩu trang, nút chống ồn, dép nhựa, yểm che và nón bảo hộ.
Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
Thường xuyên kiểm tra việc quét dọn vệ sinh nhà xưởng.
Khu vực đường nội bộ sẽ thường xuyên được làm vệ sinh và phun nước tươi
ẩm vừa làm giảm bụi, vừa làm giảm bức xạ nhiệt tử mặt đường.
Các phương tiện giao thông di chuyển trong xí nghiệp phải tuân thủ tốc độ quy định và được che phủ kỹ lưỡng.
Tiếng ôn, độ rung
Dù các nguồn phát sinh tiếng ồn trong quá trình sản xuất của công ty không đáng kể, công ty vẫn áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa mức độ gây ồn, nhằm bảo vệ sức khỏe của công nhân lao động:
Tách biệt khu vực sản xuất với văn phòng làm việc.
Thường xuyên kiểm tra sự cân bằng của máy móc trong quá trình vận hành, theo dõi độ mòn của các chi tiết và định kỳ bôi trơn, đặc biệt là các bộ phận truyền động.
Khi phát hiện máy móc có bộ phận bị mòn, nhân viên kỹ thuật sẽ kịp thời thay thế và sửa chữa.
Liên tục thực hiện đo đạc và giám sát mức độ ồn của các thiết bị, để có biện pháp khác phục ngay khi cần thiết.
Đúc móng máy với khối lượng bề tông đạt tiêu chuẩn cao, tăng chiều sâu móng và đào rãnh đổ cát khô nhằm giảm rung động từ mặt nền.
Kiểm tra độ mài mòn của các chi tiết và thực hiện bôi trơn định kỳ hoặc thay thế các chi tiết hư hỏng.
Công nhân được trang bị đầy đủ nút chống ồn.
Thiết lập kế hoạch kiểm tra và giám sát chất chẽ việc sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động của công nhân.
Các biện pháp không chế nhiệt thừa
Để giảm thiểu tác động của nhiệt thừa và đảm bảo môi trường vi khí hậu thuận lợi cho công nhân vận hành máy móc, các xí nghiệp đã triển khai các biện pháp sau:
Thiết kế nhà xưởng cao ráo và thông thoáng, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp với công nghệ sản xuất.
Bô trí của thông gió quanh tường các xướng hoặc sử dụng quạt gió trục đứng để tăng cường lưu thông không khí trong khu vực sản xuất.
Trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên công ty, đảm bảo rằng diện tích cây xanh chiếm ít nhất 15% tổng diện tích đất.
Cung cấp đầy đủ trang phục an toàn lao động cho công nhân, nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực. Trang phục này bao gồm quần áo bảo hộ, giày bảo hộ, nón bảo hộ, yếm che, khấu trang, găng tay và nút chống ồn.
Tóm lại, việc giảm thiểu tác động của nhiệt thừa và cải thiện môi trường vi khí hậu là rất quan trọng. Một môi trường vi khí hậu không tốt không chỉ ảnh hưởng đến công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm, mà còn tác động đến công sức lao động của công nhân. Điều kiện làm việc nóng bức và nhiều bụi không chỉ gây hại cho sức khỏe mà còn làm giảm năng suất lao động của họ.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY (TIẾP THEO)
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾP THEO)
Biện pháp không chế ô nhiễm do nước thải ô nhiễm do nước thải
Nước mưa chảy tràn
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước thải.
Nước mưa chảy tràn trên các tuyến đường giao thông nội bộ và sân,... được lọc rác lớn bằng các tấm lưới thép hoặc song chắn rác tại các hổ ga trước khi được dẫn đến nguồn tiếp nhận.
Nước mưa từ mái các nhà xưởng sẽ được thu gom vào các ống đứng bằng nhựa sau đó sẽ được xả vào hệ thống thoát nước mưa.
Nước thải sinh hoạt
Phát sinh chủ yếu từ nhu cầu sử dụng nước của CBNV như: vệ sinh cá nhân, rửa tay,... Nước thải được xử lý sơ bộ qua bề tự hoại 3 ngăn đặt ngầm dưới đất. Nước thải sau xử lý sẽ được lưu thông trong bề một thời gian dài để đảm bảo hiệu suất lăng rồi mới chuyển qua ngăn lọc và dẫn vào hệ thống chung của khu vực.
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh các âu tiểu, nước tầm, rửa được thu gom và dẫn vào bề tự hoại 3 ngăn để xử lý. Bề tự hoại 3 ngăn là loại bề chứa gồm 1, 2, 3 ngăn. Bề này có thể xử lý toàn bộ các loại nước phân, tiểu. Khi nước thải chảy vào bề nó được làm sạch nhờ 2 quá trình chính là lắng căn và lên men căn, sau đó chảy qua ngăn thứ 3 trước khi đến bề lắng, hổ ga sau đó thoát ra cổng thoát chung.
Nước thải sản xuất
Do tính chất của ngành sản xuất, hoạt động của công ty không phát sinh nước thải từ sản xuất, chỉ có một lượng nhỏ nước thải về sinh từ phân xưởng, và lượng nước thải này rất ít và không thường xuyên. Tuy nhiên, ngành sản xuất bề tông tươi của công ty có phát sinh nước thải sản xuất, nhưng nước thải này được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải. Sau khi được xử lý, nước thải sẽ được tái sử dụng.
RECYCLE FOR ALL IT'S WORTH
Biện pháp không chế ô nhiễm do chất thải rắn
Đối với chất thải rắn thông thường
Để giảm thiếu ô nhiễm từ chất thải rắn thông thường, công ty đã triển khai một số biện pháp quản lý sau đây:
Thực hiện phần loại chất thải rắn tại nguồn, chia làm 2 nhóm chính:
Nhóm các chất có thể thu hồi để tái sử dụng: các loại phế phẩm như bao bì, giấy carton, chai lọ, vỏ chai..)
Nhóm các chất thải cần xử lý: Các chất thải hữu cơ dễ phân hủy như rau và thực phẩm thừa được phân loại riêng để thu gom và xử lý theo quy định. Những chất thải rắn khác không thể tái sử dụng sẽ được thu gom và quét dọn hàng ngày, đồng thời được lưu trữ theo đúng quy định;
Công ty thường xuyên tổ chức giáo dục nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh chung cho toàn bộ nhân viên và đã ban hành các quy định về bảo vệ môi trường để thực hiện;
Các loại chất thải rắn thải sinh hoạt phát sinh tại các Xí nghiệp và văn phòng Công ty đã được chúng tôi hợp đồng với Công ty Công trình Đô Thị thu gom, vận chuyển và xử lý.
Để ngăn chặn tình trạng vút rác bừa bãi, công ty đã lắp đặt các thùng rác tại các khu vực xung quanh;
Đối với chất thải răn sản xuất
Trong quá trình hoạt động, xí nghiệp đã thực hiện các biện pháp quản lý chất thải rắn sắn xuất như sau:
Ria bao, dây nilon, chỉ may, kim loại vùn được thu gom và bán lại cho các cơ sở thu mua.
Rom khô bỏ ra từ quá trình lựa lúa, cắt tỉ sản phẩm được thu gom bán các hộ dân chăn nuôi gia súc.
Lượng còn lại không bán được thì thu gom lại cùng với rác thải sinh hoạt.
Đối với chất thải răn nguy hại:
Hình thức lưu trữ được thực hiện trong các thùng chứa kín có nắp đậy, có gắn dấu hiệu cảnh báo và không để lẫn với các loại chất thải khác.
Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại công ty rất ít. Đối với bóng đèn huỳnh quang và giẻ lau dính đầu thải, công ty sẽ thu gom riêng và lưu trữ ở nơi riêng biệt có dân nhẫn. Định kỳ 6 tháng, công ty sẽ thuê đơn vị có chức năng để vận chuyển, thu gom và xử lý theo đúng quy định.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY (TIẾP THÊO)
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾP THEO)
Biện pháp phòng chống các sự cố môi trường
- Công ty đã trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy, bao gồm hệ thống báo cháy điện tử tự động, và có kế hoạch PCCC cùng với việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan.
Bố trí các dụng cụ: bình chữa cháy, các họng cứu hỏa, bề chứa nước... ở các vị trí hợp lý để ứng cứu kịp thời khi có sự cố cháy nổ xảy ra.
Phối hợp với Công an PCCC lập kế hoạch và triển khai các công việc cụ thể nhằm đảm bảo an toàn lao động tuyệt đối cho người lao động, tổ chức các đợt huấn luyện và diễn tập cho công nhân của Công ty.
Công ty cũng thành lập một đội PCCC gồm 5 tổ chữa cháy, cứu thương và vận chuyển để ứng phó khi có tình huống cháy, nổ xảy ra.
Bảo quản các nguyên vật liệu, sản phẩm an toàn, tránh xa nguồn có khả năng gây nổ.
Kiểm tra biển báo, biển cấm lửa, hệ thống báo cháy tự động, nội quy PCCC.
Lắp hệ thống chống sét tại các điểm cao nhất của nhà xưởng.
Ngoài các biện pháp phòng chống cháy nổ như trên, Công ty cũng thực hiện các biện pháp sau để đảm bảo an toàn về sinh lão động, đảm bảo sức khỏe cho công nhân.
Tất cả công nhân đều được đào tạo về an toàn lao động.
Các dụng cụ an toàn lao động cũng được trang bị cho công nhân trong quá trình sửa chữa và bảo trì thiết bị.
Kiểm tra và theo dõi sức khỏe định kỳ cho công nhân.
Các yếu tố vi khí hậu và điều kiện làm việc được đảm bảo đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
Công ty kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm để đạt tiêu chuẩn quy định, nhằm tránh các bệnh nghề nghiệp.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tổng số CNV lao động là 243 người.
Thu nhập bình quân năm 2024 của Công ty là 9,616 triệu đồng/người/tháng.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thân thể cho CBCNVLD; thực hiện chế độ trợ cấp độc hại cho công nhân làm việc trong môi trường độc hại, bệnh nghề nghiệp; chăm lo đời sống người lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng và tặng quà CNVC-LD nhân dịp tế tố truyền và các ngày lễ lớn trong năm.
Đồng thời, Công ty xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện cấp bảo hộ lao động trong toàn Công ty; Tổ chức tập huấn an toàn về sinh lão động, an toàn về sinh thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đo môi trường lao động.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Trong năm 2024, công ty chúng tôi đã cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội và góp phần tích cực vào công đồng địa phương thông qua hàng loạt các hoạt động ý nghĩa. Đáng chú ý nhất là lễ Dâng hương tưởng nhớ các anh hùng, liệt sĩ tại Nghĩa trang Liệt sĩ tình Long An, thể hiện lòng biết ơn sâu sắc và tôn vinh những hy sinh cao cả cho đất nước. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho các bà mẹ Việt Nam anh hùng, những người đã có những đóng góp to lớn và mất mát không thể bù đắp. Đoàn thanh niên của Công ty cũng đã thực hiện Hành trình về nguồn, một chuyến đi đầy ý nghĩa nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước và truyền thống lịch sử trong giới trẻ. Ngoài ra, trong khuôn khổ sự kiện 'Ngày chủ nhất xanh', Đoàn thanh niên công ty đã ra quân thực hiện các công trình phục vụ cộng đồng, góp phần làm đẹp thêm môi trường sống xung quanh. Cuối cùng, không thể không nhắc đến việc Đoàn thanh niên công ty đã tặng quà và mang lại niềm vui cho các em nhỏ mồ côi tại nhà tình thương Kim Chi - huyện Thủ Thừa, qua đó chia sẻ yêu thương và sự quan tâm đến những mảnh đời bất hạnh. Những hoạt động này không chỉ thể hiện tinh thần trách nhiệm của Công ty đối với cộng đồng mà còn góp phần xây dựng một xã hội đoàn kết và yêu thương.
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Kế hoạch đầu tư năm 2024
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | So cùng kỳ 2023 (%) | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | So KH năm 2024 (%) | ||||
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 572,529 | 494,134 | 86,31% | 110,68% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 14 | 12,528 | 89,49% | 90,12% |
| 3 | Nộp Ngân sách | Tỷ đồng | Theo QĐ | 5,278 | - | 105,08% |
| 4 | Thu nhập bình quân | Tr đồng | 8,850 | 9,616 | 108,65% | 101,64% |
Thuận lợi
Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo Tổng công ty Lương thực Miền Nam.
Sự chỉ đạo điều hành quyết liệt, năng động, sáng tạo của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc Công ty.
Sự đoàn kết thống nhất của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc Công ty và toàn thể CBCNV-NLĐ nhằm vượt qua khó khăn phát triển sản xuất.
Công ty có tình hình tài chính lành mạnh nhiều năm liên kính doanh có hiệu quả được các tổ chức tín dụng tin tưởng cấp hạn mức cho vay.
Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ giàu kinh nghiệm trong quản lý điều hành, có lực lượng lao động trẻ giàu tính sáng tạo và niềm say mê trong công việc.
Khó khăn
Trong năm 2024, do tình hình trong nước và thế giới làm biến động giá xăng dầu, hàng hóa và nguyên vật liệu tăng làm cho hoạt động SXKD của Công ty gặp nhiều khó khăn. Các ngành hàng của Công ty đều không đạt được sản lượng, doanh thu và lợi nhuận theo kế hoạch đề ra.
Mặt hàng lương thực: Giá gạo luôn đứng ở mức cao, công tác dự báo tình hình để chọn thời điểm mua vào, bán ra gặp rất nhiều khó khăn, đối với khách hàng gạo công ty chỉ giữ được khách hàng truyền thống, việc tìm kiếm khách hàng mới rất khó khăn. Hợp đồng xuất khẩu rất ít do ảnh hưởng của cước tàu tăng các khách hàng chờ đợi thời điểm giá cước tàu xuống mới nhập hàng.
Mặt hàng bê tông: Từ đầu năm đến nay có rất nhiều dự án công trình công nhưng việc triển khai rất chậm hoặc hoạt động cảm chứng, công ty chỉ thực hiện các công trình dân dụng và đường giao thông thông nhân sản lượng bê tông bán ra rất thấp. Ngoài ra trong năm 2024 bờ kè xí nghiệp được Nhà nước thi công nên việc nhập nguyên liệu như cát, đá... trước tiếp từ bãi xí nghiệp không thực hiện được, công ty phải thuê bên bãi của đơn vị tự nhân bên ngoài vận chuyển về xí nghiệp làm tăng chi phí sản xuất của ngành hàng này.
Mặt hàng Mỹ nghệ: Năm 2024 ngành hàng Mỹ nghệ xuất bản được 12.5con't đạt 62,5% so với kế hoạch, ngành hàng này không còn mang lại hiệu quả cho Công ty bởi các yếu tố giá nguyên liệu ngày càng tăng, công tác thu mua gặp nhiều khó khăn, công nhân khó thu tuyến, sản lượng tiêu thụ giảm dân qua các năm. Công ty đã xây dựng phương án tạm dùng ngành hàng này và đã trình Hội đồng quản trị thông qua và triển khai thực hiện.
Mặt hàng bao bì: Được sự ủng hộ tiêu thụ trong hệ thống Tổng Công ty cũng như các khách hàng bên ngoài nhưng có sự cạnh tranh về giá bán rất khốc liệt, mặc dù sản lượng bán ra tăng hơn so với cùng kỳ năm 2023 nhưng hiệu quả mang lại không cao.
Mặt hàng cơ khí: Không có hợp đồng lớn, chủ yếu là hợp đồng sửa chữa và cải tạo, nâng cấp dây chuyển máy móc thiết bị cho các đơn vị bên ngoài và các công trình sửa chữa trong hệ thống Tổng Công ty nên doanh thu thấp, tồn kém nhiều nhân lực, lực lượng công nhân cơ khí mỏng, Công ty phải tìm nhiều giải pháp để đảm bảo hiệu quả và đúng tiến độ cho khách hàng.
Những tiến bộ công ty đã đạt được
- Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển, đặc biệt giữ vững hết thống kích hàn truyền thống, nhất là trong ngành hàng lương thực.
Thực hiện đầu tư có trọng tâm và hiệu quả vào các ngành hàng.
Tạo dựng uy tín với các tổ chức tín dụng, đảm bảo khả năng vay vốn và thanh toán nợ đúng hạn.
Đảm bảo hiệu quả kinh doanh, bảo toàn vốn, duy trì việc làm và thu nhập cho người lao động.
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH2024/TH2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 135.826.871.992 | 170.878.235.463 | 25,81% | 80,21% | 87,57% |
| Tài sản dài hạn | 33.508.328.999 | 24.246.779.852 | -27,64% | 19,79% | 12,43% |
| Tổng tài sản | 169.335.200.991 | 195.125.015.315 | 15,23% | 100,00% | 100,00% |
Trong năm 2024, tổng tài sản của Công ty tăng 15,23%, đạt 195.125 triệu đồng. Cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển đáng chú ý, thể hiện qua các biến động sau:
Tài sản ngắn hạn: Tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn (87,57%) và tăng mạnh (25,81%) so với năm 2023, đạt 170.878 triệu đồng. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc hàng tồn kho tăng do giá gạo nhập hàng tăng cao trong năm, và các khoản phải thu ngắn hạn tăng. Công ty đang tích cực triển khai các biện pháp để quản lý hiệu quả các khoản phải thu này.
Tài sản dài hạn: Chiếm 12,43% tổng tài sản, đạt 24.247 triệu đồng và giảm 27,64% so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thu dài hạn và tài sản dở dang dài hạn có sự điều chỉnh giảm.
TÌNH HÌNH NỘ PHÁI TRẢ
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH2024/ TH2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Nợ phải trả | 45.579.727.742 | 76.827.041.726 | 68,56% | 26,92% | 39,37% |
| Nguồn vốn chủ sở hữu | 123.755.473.249 | 118.297.973.589 | -4,41% | 73,08% | 60,63% |
| Tổng nguồn vốn | 169.335.200.991 | 195.125.015.315 | 15,23% | 100,00% | 100,00% |
Cùng với sự biến động của tài sản, cơ cấu nợ phải trả của Công ty trong năm 2024 cũng có những thay đổi đáng kể:
Nợ ngắn hạn: Tổng nợ ngắn hạn tăng mạnh 68,96% so với năm 2023, đạt 76.557 triệu đồng, và chiếm tỷ trọng 39,23% trong tổng nguồn vốn (tăng so với mức 26,76% của năm 2023). Sự gia tăng này chủ yếu do Công ty tăng cường vay vốn để nhập hàng và bổ sung vốn lưu động trong bối cảnh giá gạo tăng cao.
Nợ dài hạn: Không thay đổi so với năm 2023, giữ nguyên ở mức 270 triệu đồng, chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,14%) trong tổng nguồn vốn.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ
Rà soát và sắp xếp lại bộ máy: Công ty đã tiếp tục rà soát, sắp xếp và định biên lại bộ máy trong toàn Công ty để tinh gọn và nâng cao hiệu quả. Việc này bao gồm sắp xếp, cùng cổ bộ máy quản lý của Công ty và các xí nghiệp trực thuộc, kiện toàn tổ chức trong một số lĩnh vực quản lý và ngành nghề kinh doanh phù hợp với tình hình khó khăn hiện tại.
Tăng cường quản trị: Công ty tăng cường công tác Quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro.
Rà soát công tác lao động - tiền lương: Công ty rà soát, đánh giá công tác lao động - tiền lương, và có chế độ trả lương phù hợp để tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế.
Tiết giảm chi phí: Việc tiết giảm chi phí quản lý được thực hiện triệt để, quyết liệt và cụ thể.
Hoàn thiện quy chế, quy định: Công ty bổ sung, hoàn thiện các quy chế, quy định trong công tác quản lý; Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành quy chế về quản lý tài chính trong thu, chi, nhập, xuất tại các đơn vị trực thuộc, quy chế quản lý nợ phải thu.
Đào tạo và bổ nhiệm cán bộ: Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng tầm quán trị, kinh doanh và nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ và quy hoạch cán bộ kế thừa. Quan tâm bồi dưỡng cán bộ trẻ có trình độ và có tổ chất từ cấp phân xướng trở lên, nhằm đáp ứng yêu cầu công việc hiện nay của công ty. Trong năm 2024, công ty thực hiện bộ nhiệm 04 cán bộ, điều động 01 cán bộ và giải quyết chế độ hưu trí cho 04 cán bộ.
Tạm dừng SXKD ngành hàng mỹ nghệ: Thực hiện xây dựng phương án tạm ngừng SXKD ngành hàng mỹ nghệ do SXKD không hiệu quả và đang trình Tổng Công ty, HĐQT Công ty phê duyệt đồng thời giải quyết các tôn động sau khi tạm ngừng SXKD ngành hàng này.
Thành lập tổ định mức kinh tế kỹ thuật: Thành lập tổ định mức kinh tế kỹ thuật về gạo lức tiến hành định mức và đáp dụng tại Trạm kinh doanh chế biến lượng thực Cao lãnh.
Công bổ thông tin: Thực hiện các báo cáo định kỳ theo Luật Chứng khoán gửi các cơ quan chức năng đúng quy định.
- Thanh tra - kiểm tra: Thường xuyên tuyên truyền các quy định, nội quy về công tác phòng chống tham những, tăng cường công tác thanh tra kiểm tra giám sát phòng ngừa sai phạm.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN
Không có
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2025
Nhận định năm 2025 tình hình sẵn xuất kinh doanh của công ty vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn bởi sự tác động của nhiều yếu tố trong và ngoài nước như: Xung đột tiếp tục leo thang ở Ukraine, Trung Đông, các chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cực bộ, giá xăng dầu, hàng hóa cơ bản, cước vận tải biến động mạnh; tỷ giá, lãi suất biến động khó lường; thiên tại, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng, lượng thực...
Từ nhận định trên, Công ty xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025 với các chỉ tiêu chính như sau:
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 |
| Tổng doanh thu | Triệu đồng | 494,134 | 621.487 |
| Lợi nhuận | Triệu đồng | 12,528 | 12,5 |
| Nộp ngân sách | Triệu đồng | 5,278 | Theo QĐ |
| Thu nhập bình quân người LĐ | Triệu đồng | 9,616 | 10,890 |
CÁC CHÍ TIÊU MUA VÀO BÁN RA
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch 2025 |
| 1 | Lương thực mua vào quy gạo:ạo các loại :úa các loại : | Tấn | 34.00033.5001.000 |
| Lương thực bán ra quy gạo:ất khẩuạo Nội địa | Tấn | 34.0006.00028.0000 | |
| 2 | Bao bì (quy chuẩn 120 gr) | 1000 cái | 7 |
| 3 | Doanh số cơ khí | Tỷ đồng | 25 |
| 4 | Bê tông | m^3 | 60.000 |
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2025 (TIẾP THEO)
NHIỄM VỤ GIẢI PHÁP CHUNG
Công ty đề ra một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thực hiện trong năm 2025 như sau:
Tiếp tục sắp xếp, cùng cổ bộ máy: Tiếp tục sắp xếp, cùng cổ bộ máy quản lý của Công ty và các xí nghiệp trực thuộc, kiện toàn bộ máy quản lý và ngành nghề kinh doanh phù hợp với hoạt động SXKD của Công ty.
Hoàn thiện quy chế, quy định: Hoàn chỉnh các quy chế, quy định trong công tác quản lý; Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành quy chế về quản lý tài chính trong thu, chi, nhập, xuất tại các đơn vị trực thuộc. Tích cực thu hồi công ngữ, hạn chế nợ dây dựa, quá hạn.
Kiểm kê tài sản: Thành lập tổ kiểm kê nhằm kiểm kê hàng hóa, tài sản, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ toàn Công ty phục vụ cho công tác quyết toán năm 2024.
Đối mới chính sách tiến lương, thưởng: Đối mới chính sách tiến
lượng, thường, chính sách nhân viên, cơ chế phân cấp phân quyền, cải cách thủ tục hành chính.
Ứng dụng chuyển đổi số: Tiếp tục triển khai ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ thông tin trong quản trị, quản lý doanh nghiệp.
Rà soát và đánh giá cán bộ: Tổ chức rà soát, sắp sếp đánh giá cán bộ, quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo quản lý, Ban Tổng giám đốc, lãnh đạo cấp phòng, đơn vị trực thuộc.
Đào tạo nguồn nhân lực: Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực công tác, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực đảm phán ký kết hợp đồng.
- Thanh tra - kiểm tra: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện và báo cáo định kỳ về công tác phòng chống tham những năm 2025. Thành lập ban phòng chống tham những năm 2025 theo quy định. Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch phòng chống tham những. Thực hiện việc báo cáo phòng chống tham những định kỳ gối về tổng công theo quy định.
Quản lý tài chính: Thường xuyên nắm bắt tình hình thị trường tài chính để tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong công tác vay vốn nhất là lãi suất vay, loại tiền tệ, hình thức vay, thời gian vay sao cho đạt kết quả tối ưu nhất.
GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH HÀNG
Mặt hàng lượng thực
Về sản xuất chế biến: Rà soát định mức sản xuất để tiết kiệm chi phí, tăng thu hồi thành phẩm; bảo trì máy móc, vận hành chế biến theo chuẩn chất lượng HACCP; quản lý chất lượng từ nguyên liệu đến thành phẩm
• Về tiêu thụ: Lập kế hoạch tiêu thụ theo mạng lưới khách hàng hiện có, mở rộng thị trường mới; xây dựng chiến lược giá cạnh tranh; dự báo thị trường trước khi ký hợp đồng; tăng cường tìm kiếm khách hàng xuất khẩu; tiếp thị vào thị trường nội địa với các sản phẩm phù hợp, tham gia quảng cáo, khuyến mãi, đa dạng hóa sản phẩm tại siêu thị, bếp ăn tập thể; chăm sóc khách hàng để nắm bắt thông tin phần hồi.
Ngành hàng bao bì - Mỹ nghệ
Quản lý chất lượng, hạn chế sản phẩm hỏng; tích cực tiếp thị, chăm sóc khách hàng để tăng sản lượng tiêu thụ trong và ngoài nước; kiểm tra sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, điện năng, đảm bảo chất lượng, trọng lượng, giảm giá thành; dự báo thị trường để mua nguyên vật liệu giá thấp.
Ngành hàng cơ khí
Mặt hàng Cơ khí: Tăng cường tiếp thị, chăm sóc khách hàng, đặc biệt khách hàng truyền thống, tư vấn nâng cấp dây chuyên, thiết bị.
Mặt hàng Bê tông - Vật liệu xây dựng: Chủ động tìm kiếm công trình, dự án; duy trì khách hàng truyền thống; đảm bảo chất lượng bê tông và vật liệu xây dựng; tiết kiệm chi phí sản xuất; phối hợp với các đơn vị trong Tổng Công ty để cung cấp vật tư; tìm kiếm thêm nguồn cung cấp vật tư đầu vào để chủ động sản xuất và tăng sức cạnh tranh; tăng cường công tác kiểm tra chất lượng vật tư đầu vào; thực hiện nghiêm túc công tác nghiệm thu, bàn giao công trình.
KẾ HOẶCH ĐẦU TỪ NĂM 2025
Công ty đã xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2025 trình cấp trên phê duyệt, tập trung chủ yếu vào các công trình trọng điểm phục vụ nhu cầu cấp bách trong sản xuất kinh doanh năm 2025 và những năm tiếp theo.
Đầu tư nội bộ văn phòng công ty và các Xí nghiệp năm 2025 (đã gồm VAT) dự kiến 13,082 tỷ đồng. Bao gồm:
Văn phòng công ty: 2 tỷ đồng.
Xí nghiệp Lượng thực Thực phẩm: 6,532 tỷ đồng.
Xí nghiệp Xây lắp cơ khí: 3,850 tỷ đồng.
Đầu tư ssđe thực hiện chuyển đổi số cho toàn công ty: 0,7 tỷ đồng.
04
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Đơn vị tính: Đồng
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %2024 /2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 443.846.689.702 | 480.125.601.327 | 108,17% |
| 2 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 12.209.066.721 | 1.926.168.120 | 15,78% |
| 3 | Lợi nhuận khác | 1.691.850.013 | 10.601.904.939 | 626,65% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 13.900.916.734 | 12.528.073.059 | 90,12% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 10.863.544.809 | 9.654.232.940 | 88,87% |
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Bên cạnh việc thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác điều hành của BĐH, HĐQT đã phối hợp chặt chẽ với BĐH tìm kiếm những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh năm 2024.
Nhìn chung, năm 2024, trong bối cảnh ảnh hưởng nặng nề từ các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế, tình hình thế giới biến động rất nhanh và phức tạp; Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, xung đột quân sự nhiều nơi kéo dài dần đến suy giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu; rủi ro tài chính, tiền tệ, mất an ninh năng lượng, lượng thực đang hiện hữu...đối với tình hình trong nước, áp lực lạm phát tăng cao; giá xăng dầu, nguyên vật liệu biến động mạnh, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế. HĐQT đã triển khai các giải pháp quyết liệt trong công tác giảm sát, chỉ đạo BĐH thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCB, Nghị quyết ĐHQT và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi từ đó đảm bảo lợi ích cho Công ty và cổ đông.
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2025, HĐQT sẽ tập trung đẩy mạnh chỉ đạo một số hoạt động của Công ty như sau:
Thực hiện quyền và trách nhiệm của HĐQT được quy định tại Điều lệ, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu của Đại hội đồng cổ đông và quyền lợi của cổ đông.
Xây dựng định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ2025 nhằm đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025.
Tăng cường công tác dự báo, tiếp tục nâng cao năng lực quản trị tài chính, đảm bảo tài chính toàn Công ty an toàn, hiệu quả.
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát quản lý sử dụng vốn, tài sản đảm bảo theo đúng quy định. Chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động của toàn Công ty.
Tăng cường chỉ đạo công tác quản trị rủi ro của toàn Công ty, kiểm soát rủi ro về công ngữ, hàng tồn kho.
Chỉ đạo việc công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Đối mới chính sách tiến lương, thưởng, chính sách nhân viên, cơ chế phân cấp phân quyền, cải cách thủ tục hành chính.
Tiếp tục cùng cổ bộ máy tổ chức, nhân sự và đầy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
Phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục triển khai ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ thông tin trong quản trị, quản lý doanh nghiệp.
Tổ chức rà soát, sắp sếp đánh giá cán bộ, quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo quản lý, Ban Tổng giám đốc, lãnh đạo cấp phòng, đơn vị trực thuộc.
Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực công tác, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực đảm phán ký kết hợp đồng.
Thường xuyên rà soát và hoàn thiện các quý chế quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của Công ty.
05
Quản trị Công ty
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Hoạt động của Ban kiểm soát
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HĐQT
Hội đồng quản trị có 05 thành viên trong đó 02 thành viên trực tiếp điều hành, và 03 thành viên không trực tiếp điều hành.
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Cá nhân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Ông Lê Phát Tài | Chủ tịchĐQT | 2.155.600 () | 39 | 20% | Không điều hành |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Kiệt | Thành viênĐQT | 1.077.800 () | 14.280 | 10,13% | Không điều hành |
| 3 | Bà Lê Mai Hân | Thành viênĐQT | 1.077.800 () | - | 10% | Không điều hành |
| 4 | Bà Hồ Thị Cẩm Vân | Thành viênĐQT | 1.077.800 () | - | 10% | Không điều hành |
| 5 | Ông Nguyễn Bình Hiến | Thành viênĐQT | 1.077.800 () | 36.348 | 10,34% |
(*) Số lượng cổ phần đại diện Tổng Công ty Lương thực miền Nam - Công ty cổ phần.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HĐQT
| STT | Thành viên | Số buổi hợp HĐQT dự | Tỷ lệ tham dựợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Bạch Ngọc Văn | 5/5 | 100% | Được miễn nhiệm từ ngày 08/05/2024 nên các cuộc họp sau đó không tham dự |
| 2 | Ông Lê Phát Tài | 6/6 | 100% | Được bổ nhiệm từ ngày 08/05/2024 nên các cuộc họp trước đó không tham dự |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Kiệt | 11/11 | 100 % | |
| 4 | Bà Lê Mai Hân | 11/11 | 100% | |
| 5 | Bà Hồ Thị Cẩm Vân | 11/11 | 100% | |
| 6 | Ông Nguyễn Bình Hiến | 11/11 | 100 % |
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HĐQT TRONG NĂM 2024
Trong năm 2024, Công ty không có thay đổi Thành viên Hội đồng quản trị.
TÓM TẮT LÝ LỊCH CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG LÊ PHÁT TÀI
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày tháng năm sinh: 16/10/1971
Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, Cử nhân Anh văn
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Trường Ban kinh doanh - Tổng Cộng tụ Lương thực miền Nam - CTCP
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay: 2.155.600 cổ phiếu, chiếm 20,00% vốn điều lệ.
Sở hữu đại diện: 2.155.600 cổ phiếu, chiếm 20,00% vốn điều lệ (đại diện Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty cổ phần)
Cá nhân sở hữu: 39 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
ÔNG NGUYỄN VĂN KIỆT
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày tháng năm sinh: 20/04/1964
Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm
Trình độ chuyên môn: Cử nhân - Đại học Kinh tế
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 1.092.080 cổ phiếu, chiếm 10,34% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 1.077.800 cổ phiếu, chiếm 10,00% vốn điều lệ (đại diện Công ty Lương thực Miền Nam Công ty cổ phần)
Sở hữu cá nhân: 14.280 cổ phiếu, chiếm 0,13% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:
Trần Thị Thu Hương - Vợ: 538 cổ phiếu, chiếm 0,01% vốn điều lệ
BÀ LÊ MAI HÂN
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày tháng năm sinh: 27/06/1993
Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm; Thành viên tổ đại diện vốn Tổng công ty Lương thực Miền Nam tại Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay: 1.077.800 cổ phiếu, chiếm 10,00% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 1.077.800 cổ phiếu, chiếm 10,00% vốn điều lệ (đại diện Công ty Lương thực Miền Nam Công ty cổ phần)
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
BÀ HỒ THỊ CẦM VĂN
Thành viên Hội đồng quản trị
Ngày tháng năm sinh: 23/12/1984
- Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm; Thành viên tổ đại diện vốn Tổng công ty Lương thực Miền Nam tại Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: TV HĐQT Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty cổ phần; TV HĐQT Công ty CP XNK Hạt Điều và Hàng Nông sản TP.HCM; TV HĐQT Công ty CP Thái Sơn Long An; Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư Nhân Phúc Đức; Kế toán trường công ty CP Lâm Nghiệp Miền Đông; Giám đốc tài chính Ban Quản lý Nông Lâm Thủy Sản - Công ty CP Tập đoàn T&T
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay: 1.077.800 cổ phiếu, chiếm 10,00% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 1.077.800 cổ phiếu, chiếm 10,00% vốn điều lệ (đại diện Công ty Lương thực Miền Nam Công ty cổ phần)
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
ÔNG NGUYỄN BÌNH HIỂN
Thành viên Hội đồng quản trị
Đã được nêu tại phần sơ yếu lý lịch của Ban điều hành
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)
CÁC NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 04/NQ-MCF-HĐQT | 11/03/2024 | Thống nhất việc lập danh sách cổ đông có quyền tham dự Đại hội cổ công thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 07/NQ-MCF-HĐQT | 20/03/2024 | • Thống nhất thông qua báo cáo tình hình hoạt động SXKD năm 2023• Thống nhất thông qua báo cáo tài chính năm 2023 đã được Công ty TNHH Kiểm Toán CPA Việt Nam kiểm toán• Thống nhất thông qua chủ trương đầu tư xe con phục vụ công tác tại Công ty cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm | 100% |
| 3 | 08/QĐ-MCF-HĐQT | 20/03/2024 | Quyết định Ban hành quy chế công bố thông tin của công ty. | 100% |
| 4 | 10/NQ-MCF-HĐQT | 08/04/2024 | Thống nhất chọn ngày 08/05/2024 là ngày tố chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 5 | 13/NQ-MCF-HĐQT | 02/5/2024 | Thông qua các báo cáo và các tờ trình trình đại hội cổ đông thường niên năm 2024 phê duyệt. | 100% |
| 6 | 30/NQ-MCF-HĐQT | 13/05/2024 | Thông qua việc thực hiện chi trả cổ tức năm 2023. | 100% |
| 7 | 30C/NQ-MCF0-HĐQT | 20/05/2024 | Thống nhất giao cho Tổng giám đốc Công ty triển khai chọn một trong các đơn vị kiểm toán độc lập đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 tham gia. | 100% |
| 8 | 37/NQ-MCF-HĐQT | 28/06/2024 | Thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm Toán CPA Việt Nam là đơn vị kiểm toán thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của công ty. | 100% |
| 9 | 40/NQ-MCF-HĐQT | 28/8/2024 | Chấp thuận cho Công ty được huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Long An để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức hạn mức tín dụng/theo món. | 100% |
| 10 | 43/NQ-MCF-HĐQT | 09/10/2024 | Thông qua việc tái cấp tín dụng và thể chấp tài sản tại Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Long An. | 100% |
| 11 | 45/NQ-MCF-HĐQT | 31/12/2024 | - Thống nhất tạm dừng hoạt động SXKD ngành hàng Mỹ nghệ của Công ty cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm. | 100% |
HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Không có
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Ban kiếm soát gồm 03 thành viên
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số CP sở hữu & đại diện sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Hoàng Thị Liên | Trưởng BKS | 20.208 | 0,19% |
| 2 | Bà Lê Thị Hồng Nhung | Thành viên BKS | - | - |
| 5 | Ông Phan Lê Duy | Thành viên BKS | - | - |
BÀ LÊ THÍ HÔNG NHUNG
Kiểm soát viên
• Ngày sinh: 07/05/1987
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
LÝ LỊCH BAN KIỂM SOÁT
BÀ HOÀNG THỊ LIÊN
Trường Ban kiểm soát
Ngày sinh: 05/08/1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay: 20.208 cổ phiếu, chiếm 0,19% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
ÔNG PHAN LÊ DUY
Kiểm soát viên
• Ngày sinh: 16/11/1987
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Tài chính Ngân hàng
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nằm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
BAN KIỂM SOÁT (TIẾP THEO)
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Các cuộc hợp của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Hoàng Thị Liên | 4/4 | 100% | - |
| 2 | Bà Lê Thị Hồng Nhung | 4/4 | 100% | - |
| 3 | Ông Phan Lê Duy | 4/4 | 100% | - |
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát
Các hoạt động của HĐQT đều tuân thủ đúng theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. HĐQT đã tổ chức duy trì đều đặn các phiên họp định kỳ sau đó triển khai kịp thời các Nghị quyết của HĐQT để Ban Tổng giám đốc thực hiện.
Những vấn đề thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp HĐQT đều trên cơ sở Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và thuộc thẩm quyền của HĐQT. Việc thảo luận và biểu quyết là phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty.
Sự phối hợp hoạt động của Ban Kiểm soát với Hội đồng quản trị và Ban Điều hành
HĐQT và Ban Tổng giám đốc đã có nhiều nỗ lực, thường xuyên chỉ đạo CB-CNV Công ty thực hành tiết kiệm tôi đa chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, duy trì ổn định sản xuất kinh doanh.
BKS được mời tham gia các cuộc họp với HĐQT và Ban tổng giám đốc.
BKS thực hiện việc giám sát, kiểm tra việc quản lý và thực hiện các mục tiêu kinh doanh của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động kinh doanh trong năm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Kiểm tra và giám sát việc ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT và Ban Tổng giám đốc.
Ban kiểm soát đã chủ động phối hợp hoạt động thường xuyên, chặt chẽ với HĐQT, Ban Tổng giám đốc. Ban kiểm soát nhận đầy đủ báo cáo, tài liệu liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty, Ban kiểm soát đã có nhiều ý kiến đóng góp, đề xuất với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc về các mặt hoạt động của Công ty. Tiến hành xem xét hỗ sơ sở sách kế toán, cách ghi chép hạch toán kế toán hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong việc lập và trình bày báo cáo của Công ty.
Hoạt động của BKS luôn được sự hỗ trợ tích cực của HĐQT, Ban Tổng giám đốc, các Phòng Ban, các Xí nghiệp. Hoạt động của BKS có tính độc lập không gây cản trở cho hoạt động SXKD của Công ty. Việc phối hợp làm việc giữa HĐQT, Ban Tổng giám đốc và BKS là phù hợp với chuẩn mực, Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH KHÁC CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ/BAN KIỂM SOÁT
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO VÀ LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
GIAO DÍCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUẢN ĐỐN
NGƯỜI NỘI BỘ
| Họ và Tên | Chức vụ | Lương | Thù lao | Thường | Tổng |
| Hội đồng quản trị | |||||
| Ông Bạch Ngọc Văn | Chủ tịch HĐQT | - | 42.692.000 | 4.030.000 | 46.722.000 |
| Ông Lê Phát Tài | Chủ tịch HĐQT | - | 77.308.000 | - | 77.308.000 |
| Ông Nguyễn Văn Kiệt | Phó Chủ tịch HĐQT | 444.863.000 | - | 47.955.000 | 492.818.000 |
| Bà Lê Mai Hãn | Phó Chủ tịch HĐQT | - | 96.000.000 | 34.254.000 | 130.254.000 |
| Bà Hồ Thị Cẩm Văn | Thành viên HĐQT | - | 84.000.000 | 2.821.000 | 86.821.000 |
| Ông Nguyễn Bình Hiến | Thành viên HĐQT | 84.000.000 | - | 84.000.000 | |
| Ông Trần Vĩnh Thanh | Nguyên Thành viên HĐQT | 7.430.000 | - | 9.871.000 | 17.301.000 |
| Ban kiểm soát | |||||
| Bà Hoàng Thị Liên | Trưởng ban Kiểm soát | 289.368.000 | - | 19.343.000 | 308.711.000 |
| Bà Lê Thị Hồng Nhung | Kiểm soát viên | 167.700.000 | 54.000.000 | 9.672.000 | 239.094.000 |
| Ông Phan Lê Duy | Kiểm soát viên | - | 54.000.000 | 9.672.000 | 63.672.000 |
| Ban điều hành | |||||
| Ông Lê Trường Sơn | Tổng giám đốc | 425.441.000 | - | 59.440.000 | 484.881.000 |
| Ông Nguyễn Bình Hiến | Thành viên HĐQT; P.TGD | 385.381.000 | - | 45.940.000 | 431.321.000 |
| Ông Nguyễn Minh Phục | Phó Tổng giám đốc | 368.518.000 | - | 33.851.000 | 402.369.000 |
| Kế toán trưởng | |||||
| Bà Nguyễn Thị Thanh Phụng | Kế toán trưởng | 326.433.000 | - | 33.851.000 | 360.284.000 |
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ | Số CP sở hữu đầu kỳ | Số CP sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng,...) | ||
| Số CP | Tỷ lệ | Số CP | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Lê Trường Sơn | Tổng Giám đốc | 80.839 | 0,75% | 1.239 | 0,011% | Bán thoả thuận và khớp lệnh |
GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH | Thời điểm Giao dịch với công ty | Số nghị quyết | Nội dung | Giá trị giao dịch (đồng) |
| 1 | Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - CTCP | Cố đông nhà nước chiếm 60% VĐL | 0300613198 | 1/1/2024 đến 31/12/2024 | 24/NQ-MCF-ĐHCB ngày 08/05/2024 | Bán bao bị, gạo, cơ khí | 48.267.778.400 |
| Tiền cố tức | 7.760.160.000 | ||||||
| 2 | Công ty Lương thực Long An | Công ty con của Tổng Công ty Lương thực miền Nam - công ty cố phản | 0300613198-008 | 1/1/2024 đến 31/12/2024 | Bán bao bị, dịch vụ cơ khí | 7.429.306.711 | |
| 3 | Công Ty Lương Thực Đồng Tháp | Công ty con của Tổng Công ty Lương thực miền Nam - công ty cố phản | 0300613198-010 | 1/1/2024 đến 31/12/2024 | Bán dịch vụ cơ khí | 8.400.000 | |
| Phí hợp tác khai thác mặt bằng và các dịch vụ kèm theo | 1.832.895.242 | ||||||
| 4 | Công Ty Cố Phần Xuất Nhập Khẩu Kiến Giang | Công ty cố phản có vốn góp của Tổng Công ty Lương thực miền Nam - công ty cố phản | 1700100989 | 1/1/2024 đến 31/12/2024 | Bán bao bị, dịch vụ cơ khí | 9.378.789.000 | |
| Phí xăng | 454.545 | ||||||
| 5 | Công ty Cố Phần Sài Gòn Lương Thực | Công ty cố phản có vốn góp của Tổng Công ty Lương thực miền Nam - công ty cố phản | 0300606715 | 1/1/2024 đến 31/12/2024 | Bán gạo và gia cộng xay lúa | 2.210.321.857 | |
| 6 | Công ty Lương thực Tiền Giang | Công ty con của Tổng Công ty Lương thực miền Nam - công ty cố phản | 0300613198-009 | 1/1/2024 đến 31/12/2024 | Mua nước suối xanh | 48.306.949 | |
| 7 | Công ty Cố Phần Lương Thực Thực Phẩm COLUSA-MILIKET | Công ty cố phản có vốn góp của Tổng Công ty Lương thực miền Nam - công ty cố phản | 0304517551 | 1/1/2024 đến 31/12/2024 | Bán gạo | 1.700.000 | |
| Mua mì tôm | 34.444.410 | ||||||
| 8 | Công ty Cố Phần Lương Thực Thực Phẩm SAFOCO | Công ty cố phản có vốn góp của Tổng Công ty Lương thực miền Nam - công ty cố phản | 0303752249 | 1/7/2024 đến 31/12/2024 | Bán bao bị | 40.890.000 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/BAN KIỂM SOÁT (TIẾP THEO)
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty luôn chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến công tác quản trị Công ty như:
Luật, Nghị định, Thông tư và Quy định về quản trị công ty, về hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Các văn bản luật có liên quan khác.
Công ty đã cụ thể hóa các quy định về quản trị tại các quy định nội bộ bao gồm: Điều lệ hoạt động, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát.
06
Báo cáo tài chính
Y kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
CPAVIETNAM
Số: 76/2025/BCKT-CPA VIETNAM-HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm, được lập tại ngày 24/02/2025, từ trang 06 đến trang 42, bao gồm Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty có thể tụy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty kiểm soát nội bộ của Công ty có tính chất giáo dục để tính thích thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Nguyễn Thị Mai Hoa
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 2326-2023-137-1
Giấy Ủy quyền số: 08/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HĐTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIETNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | MS | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A - TÀI SĂN NGĂN HĂN(100 = 110+120+130+140+150) | 100 | 170.878.235.463 | 135.826.871.992 | |
| I- Tiền và các khoản tương đương tiền1. Tiền | 110 | 3.125.122.734 | 6.068.926.742 | |
| II- Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III- Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 35.831.513.072 | 28.745.907.460 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.2 | 37.388.664.052 | 28.563.398.770 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 154.402.000 | 252.887.363 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.3 | 4.105.520 | 1.855.066.477 |
| 4. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi | 137 | 5.5 | (1.715.658.500) | (1.925.445.150) |
| IV- Hàng tồn kho | 140 | 5.4 | 131.297.065.754 | 100.836.807.471 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 131.297.065.754 | 100.836.807.471 | |
| V- Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 624.533.903 | 175.230.319 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 624.533.903 | - | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | 175.230.319 | |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN(200 = 210+220+230+240+250+260) | 200 | 24.246.779.852 | 33.508.328.999 | |
| I Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 536.000.000 | 386.000.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.3 | 536.000.000 | 386.000.000 |
| II Tài sản cố định | 220 | 23.586.536.624 | 28.429.354.300 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.6 | 23.524.697.742 | 28.342.583.594 |
| - Nguyên giá | 222 | 122.722.943.426 | 121.100.572.601 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (99.198.245.684) | (92.757.989.007) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.7 | 61.838.882 | 86.770.706 |
| - Nguyên giá | 228 | 837.530.502 | 837.530.502 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (775.691.620) | (750.759.796) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 5.8 | 124.243.228 | 4.692.974.699 |
| 1. Chi phí sản xuất, Kinh doanhở dang dài hạn | 241 | - | 4.127.305.412 | |
| 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 124.243.228 | 565.669.287 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI Tài sản dài hạn khác | 260 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100+200) | 270 | 195.125.015.315 | 169.335.200.991 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | MS | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C- | 300 | 76.827.041.726 | 45.579.727.742 | |
| I- | 310 | 76.557.041.726 | 45.309.727.742 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.9 | 12.913.283.262 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.10 | 2.885.096.846 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.11 | 1.464.469.063 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 546.440.000 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 103.086.351 | |
| 6. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.12 | 908.888.650 |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 5.13 | 55.908.200.650 |
| 8. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 346.975.942 | |
| 9. | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 322 | 1.480.600.962 | |
| II- | Nợ dài hạn | 330 | 270.000.000 | |
| i. | Phải trả dài hạn khác | 337 | 5.12 | 270.000.000 |
| D- | VỐN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 118.297.973.589 | |
| (400 = 410+430) | ||||
| I- | Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.14 | 118.297.973.589 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 107.778.380.000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 107.778.380.000 | |
| 2. | Thặng dự vốn cổ phần | 412 | (31.818.182) | |
| 3. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 1.045.084.000 | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 9.506.327.771 | |
| - | LNST chưa PP lũy kế đến cuối kì trước | 421a | 152.094.831 | |
| - | LNST chưa phân phối kì này | 421b | 9.354.232.940 | |
| II- | Ngườn kình phí và quỹ khác | 430 | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300+400) | ||||
| 440 | 195.125.015.315 | 169.335.200.991 | ||
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 480.125.601.327 | 443.846.689.702 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02) | 10 | 6.2 | 480.125.601.327 | 443.846.689.702 |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.3 | 438.831.587.862 | 393.759.129.990 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) | 20 | 41.294.013.465 | 50.087.559.712 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.4 | 1.003.227.170 | 595.670.489 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 6.5 | 5.998.195.185 | 3.264.356.754 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 5.874.805.179 | 3.055.424.812 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 6.6 | 12.687.912.566 | 13.346.653.295 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.7 | 21.684.964.764 | 21.863.153.431 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20+(21-22)-(25+26) | 30 | 1.926.168.120 | 12.209.066.721 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | 6.8 | 13.005.328.407 | 2.010.502.891 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | 6.8 | 2.403.423.468 | 318.652.878 |
| 13. | Lợi nhuận khác (40 = 31-32) | 40 | 6.8 | 10.601.904.939 | 1.691.850.013 |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40) | 50 | 12.528.073.059 | 13.900.916.734 | |
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.10 | 2.873.840.119 | 3.037.371.925 |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52) | 60 | 9.654.232.940 | 10.863.544.809 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.11 | 765,562 | 833,675 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỆN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TẠM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 12.528.073.059 | 13.900.916.734 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cố định và BDSĐT | 02 | 6.615.188.501 | 6.791.610.805 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (482.956.137) | 95.978.365 | |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 1.369.221 | 36.764.534 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (171.044.446) | 64.583.792 | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.874.805.179 | 3.055.424.812 | |
| 3. Lợi nhuận từ HDKD trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 24.365.435.377 | 23.945.279.042 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (6.850.588.643) | 6.854.447.900 | |
| - Tăng, giảm hàng tổn kho | 10 | (26.332.952.871) | 11.062.843.728 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (3.794.262.147) | (1.240.603.284) | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | (624.533.903) | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (5.874.805.179) | (3.055.424.812) | |
| - Tiuể ưu nắp đoanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.563.563.771) | (2.703.850.661) | |
| - Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.808.306.563) | (2.146.316.296) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (23.483.577.700) | 32.716.375.617 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (1.330.944.766) | (1.261.901.543) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD | 22 | 126.102.693 | 1.765.454.545 | |
| 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 44.941.753 | 6.179.421 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (1.159.900.320) | 509.732.423 | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 480.361.897.046 | 282.578.789.052 | |
| 2. Tiền chỉ trả nợ gốc vay | 34 | (445.727.727.796) | (306.839.757.937) | |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (12.933.405.600) | (7.867.821.740) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 21.700.763.650 | (32.128.790.625) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) | 50 | (2.942.714.370) | 1.097.317.415 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 6.068.926.742 | 4.971.803.256 | |
| Ánh hướng của thay đổi ý giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (1.089.638) | (193.929) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 | 5.1 | 3.125.122.734 | 6.068.926.742 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm là một Công ty Cổ phần được thành lập trên cơ sở chuyển bộ phận Doanh nghiệp Nhà nước là Xí nghiệp Xây lắp Cơ khí Nông nghiệp thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 4438/QĐ-BNN-TCCB ngày 09/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông. Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1100664038 lần đầu ngày 18/02/2005, đăng ký thay đổi các lần và đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 19/05/2022.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1100664038 thay đổi lần thứ 16 ngày 19/05/2022 là 107.778.380.000 VND (Bằng chữ: Một trăm lẻ bảy tỷ, bảy trăm bảy mươi tám triệu, ba trăm tám mươi ngàn đồng chẵn).
Tên Công ty ty viết bằng tiếng nước ngoài: MECHANNICS CONSTRUCTION AND FOODSTUFF JOINT - STOCK COMPANY
Tên Công ty viết tắt: MECOFOOD
Cổ phiếu của Công ty đang được niêm yet tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán MCF.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 29, Nguyễn Thị Bảy, phường 6, thành phố Tân An, tinh Long Âu, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 212 người (tại ngày 01/01/2024 là 298 người).
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Các hoạt động chính của Công ty gồm:
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm là về lương thực phẩm, Xây lắp cơ khí và bao bì mỹ nghệ.
Sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu thụ nội địa các loại mặt hàng về lương thực, thực phẩm, nông sản, bao bì các loại, hàng mỹ nghệ từ cây lúa non và rom sấy;
Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị chế biến lương thực thực phẩm, nông nghiệp và sản xuất cơ khí các loại; Và
Sản xuất bề tông tươi, kinh doanh vật liệu xây dựng, bất động sản và đầu tư hạ tầng.
1.4 Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5 Cấu trúc Công ty
Công ty có 3 địa điểm kinh doanh hạch toán phụ thuộc tập trung tại TP. Tân An bao gồm:
| STT | Tên xí nghiệp | Đia chỉ | Hoat động kinh doanh |
| 1 | Xí nghiệp Bao bì và Thủ công Mỹ nghệ | Số 4 Cử Luyện, Phường 5, TP. Tân An, Tinh Long An | Sản xuất bao bì, thủ công mỹ nghệ |
| 2 | Xí nghiệp Lương thực thực phẩm | Số 28 Cao Văn Lầu, Phường 5, TP. Tân An, Tinh Long An | Sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm |
| 3 | Xí nghiệp Xây lắp - Cơ khí | Số 27 Võ Ngọc Quận, Phường 6, TP. Tân An, Tinh Long An | Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và sản phẩm cơ khí, sản xuất bề tông tươi, vật liệu xây dựng |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1.6 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi bộ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính là có thể so sánh được.
2. KỶ KỆ TOÁN NĂM, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
2.1 Kỳ kế toán năm
Năm tài chính của Công ty theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND).
- CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc và Báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty, các nghiệp vụ và số dư giữa Văn phòng Công ty với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau đã được loại trừ khi trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch, chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập và chi phí tài chính trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và Ngân hàng thương mại cổ phần;
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi số kế toán theo nguyên tắc:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của Ngân hàng thương mại nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của Ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:
Đối với các khoản mục được phân loại là tài sản, áp dụng theo tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày 31/12/2024.
Đối với các khoản mục được phân loại là nợ phải trả: áp dụng theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Thương mại cổ phần nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày 31/12/2024.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại được kết chuyển vào tài khoản Chênh lệch tỷ giá - 413, số dư tài khoản này sẽ được kết chuyển vào Doanh thu hoặc chi phí tài chính tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Số năm
Nhà xưởng, vật kiến trúc
Máy móc và thiết bị ___ 03 - 15
Phương tiện vận tải, truyền đản
Dụng cụ quản lý
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguyên tắc kế toán và khẩu hảo Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm máy vi tính và tài sản vô hình khác được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Phần mềm máy tính được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 05 năm và tài sản vô hình khác là 15 năm.
Nguyên tắc kế toán Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng di thuê được ghi nhận trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê theo thời hạn của hợp đồng thuê.
Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:
Phải trả người bán: Gôm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán (là đơn vị độc lập với Công ty, gồm các khoản phải trả giữa Công ty mẹ và Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết).
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc ghi nhận vay
Bao gồm các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính, không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Công ty theo dõi các khoản vay chi tiết theo từng đối tượng nợ và phân loại ngắn hạn và dài hạn theo thời gian trả nợ.
Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính, ngoại trừ các chi phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chỉ phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chi những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ Báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về sản phẩm cơ khí được hoàn nhập vào thu nhập khác trong năm.
Các khoản dự phòng phải trả của Công ty là dự phòng sản phẩm cơ khí phát sinh trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 căn cứ vào các hợp đồng đã ký với người mua.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng du vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận chưa phân phối xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và việc phân phối lợi nhuận của Công ty.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty được trích chia cổ tức cho các cổ đông sau khi được phê duyệt bời Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của Công ty và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị công ty và Thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm lưu ký chứng khoán.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa và doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thời doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Lãi tiền gửi, thu nhập khác
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chi phí tài chính phần ánh những khoản chi phí phát sinh trong năm chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, lỗ chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ hoặc khi thanh toán nợ phải trả, hoặc thu hồi các khoản nợ phải thu.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một năm.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Lãi cơ bản trên trên cổ phiếu
Các bên liên quan
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là kinh doanh xây lắp cơ khí, bề tông tươi và vật liệu xây dựng; lương thực, thực phẩm; bao bì mỹ nghệ và hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý là trong nước và nước ngoài. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh và theo khu vực địa lý.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 298.721.800 | 306.597.000 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 2.826.400.934 | 5.762.329.742 |
| Tổng | 3.125.122.734 | 6.068.926.742 |
| 5.2 Phải thu khách hàng ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi nhánh công ty cổ phần Aceecook Việt Nam | 4.322.400.000 | |
| tại Bắc Ninh | - | - |
| Dong Phuong DISTRIBUTOR | 5.390.070.884 | - |
| Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Tân An | 6.829.241.500 | - |
| Phải thu các khách hàng khác | 25.169.351.668 | 24.240.998.770 |
| Tổng | 37.388.664.052 | 28.563.398.770 |
| Trong đó: Phải thu khách hàng ngắn hạn là các bên liên quan (chi tiết tại thuyết minh số 7.1) | 1.211.604.304 | 1.235.519.272 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| 5.3 Các khoản phải thu khác | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| Giá trị ghi sở | Dự phòng | |
| 4.105.520 | - | |
| a) Ngắn hạn | - | 1.855.066.477 |
| T and T Supermarket Inc | - | 1.641.158.477 |
| Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Xuất khẩu Sài Gòn - Việt Hưng | - | 213.908.000 |
| Công ty TNHH Thực Phẩm Anh Duy | 4.105.520 | - |
| b) Dài hạn | 536.000.000 | - |
| Ký cưỡc, ký quỷ | 536.000.000 | 386.000.000 |
| Tổng | 540.105.520 | 2.241.066.477 |
| Trong đó: Phải thu khác là các bên liên quan (chi tiết tại thuyết minh số 7.1) | 300.000.000 | 300.000.000 |
| 5.4 Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Giá gốc | Dự phòng | |
| 113.363.742.594 | - | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 1.043.969.712 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 3.208.707.659 | - |
| Chỉ phí SX KDDD | 13.381.543.528 | - |
| Thành phẩm | 299.102.261 | - |
| Hàng hóa | - | 12.453.685.308 |
| Hàng gửi bán | 131.297.065.754 | 690.193.033 |
| Tổng | 100.836.807.471 | 38.762.643 |
| Tai ngày 31/12/2024, hàng tồn kho có giá trị ghi sở là 94.181.250.000 VND và 99.027.500.000 VND (tại ngày 01/01/2024: 41.676.000.000 VND và 81.327.500.000 VND VND) lần lượt được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Long An và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Long An (Thuyết minh 5.13). | ||
Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 (VND) | Tại ngày 01/01/2024 (VND) | |||||||
| Số năm quá hạn | Giá gốc (+) | Dự phòng (-) | Giá trị có thể thu hồi | Số năm quá hạn | Giá gốc (+) | Dự phòng (-) | Giá trị có thể thu hồi | |
| Đối tượng | ||||||||
| Công ty TNHH MTV TM | > 3 năm | 22.350.000 | (22.350.000) | - | > 3 năm | 22.350.000 | (22.350.000) | - |
| DV Thiên Địa Nhân | > 3 năm | 1.000.075.000 | (1.000.075.000) | - | > 3 năm | 1.000.075.000 | (1.000.075.000) | - |
| Công ty Cổ Phần Socon Việt Nam | > 3 năm | 625.120.000 | (625.120.000) | - | > 3 năm | 625.120.000 | (625.120.000) | - |
| Công ty TNHH Xây Dựng | ||||||||
| Thương Mại và Dịch Vụ Cơ Kí Huệ Tấn | > 3 năm | 30.270.000 | (30.270.000) | - | > 3 năm | 35.120.000 | (35.120.000) | - |
| Công ty Cổ phản Đầu tư | ||||||||
| Thiết kế Xây Dựng | > 3 năm | 37.843.500 | (37.843.500) | - | > 3 năm | 37.843.500 | (37.843.500) | - |
| An Dương | ||||||||
| Công ty Cổ phản Đầu tư Xây dựng Mỹ Tín | > 3 năm | - | - | - | > 3 năm | 355.273.300 | (204.936.650) | 150.336.650 |
| Công ty TNHH Lương Thực | ||||||||
| Thực Phẩm Long An | ||||||||
| Tổng | 1.715.658.500 | (1.715.658.500) | - | 2.075.781.800 | (1.925.445.150) | 150.336.650 | ||
| Nhà cửa vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị dụng cụ quản lý | Đơn vị tính: VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 39.822.195.204 | 46.129.569.416 | 33.182.226.116 | 1.966.581.865 | 121.100.572.601 |
| Tăng trong năm | 161.712.452 | 821.467.464 | 732.190.909 | 57.000.000 | 1.772.370.825 |
| Mua trong năm | - | - | 732.190.909 | 57.000.000 | 789.190.909 |
| Xây dựng cơ bản hoàn thành | 161.712.452 | 821.467.464 | - | - | 983.179.916 |
| Giám trong năm | - | - | (150.000.000) | - | (150.000.000) |
| Thanh lý nhượng bán | - | - | (150.000.000) | - | (150.000.000) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 39.983.907.656 | 46.951.036.880 | 33.764.417.025 | 2.023.581.865 | 122.722.943.426 |
| GIÁ TRỊ HAO MỒN LỦY KỆ | |||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 30.651.736.955 | 33.892.351.959 | 26.261.791.164 | 1.952.108.929 | 92.757.989.007 |
| Tăng trong năm | 1.363.023.273 | 2.692.778.717 | 2.511.069.113 | 23.385.574 | 6.590.256.677 |
| Khẩu hao trong năm | 1.363.023.273 | 2.692.778.717 | 2.511.069.113 | 23.385.574 | 6.590.256.677 |
| Giám trong năm | - | - | (150.000.000) | - | (150.000.000) |
| Thanh lý nhượng bán | - | - | (150.000.000) | - | (150.000.000) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 32.014.760.228 | 36.585.130.676 | 28.622.860.277 | 1.975.494.503 | 99.198.245.684 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | - | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 9.170.458.249 | 12.237.217.457 | 6.920.434.952 | 14.472.936 | 28.342.583.594 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 7.969.147.428 | 10.365.906.204 | 5.141.556.748 | 48.087.362 | 23.524.697.742 |
| Nguyên giá của tài sản cố định các tài sản đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 42.763.924.920 VND (tại ngày 01/01/2024 là 36.989.298.163 VND). | |||||
| Giá trị còn lại của tài sản cố định cầm cố tại ngân hàng để đảm bảo khoản vay tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 16.955.174.107 VND (tại ngày 01/01/2024 là 22.457.592.701 VND). |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.7 Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Phần mềm | Tài sản cố địnhô hình khác | Đơn vi tính: VND | |
| NGUYỄN GIÁ | Tổng | ||
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 474.745.773 | 362.784.729 | 837.530.502 |
| Tăng trong năm | - | - | - |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 474.745.773 | 362.784.729 | 837.530.502 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KẾ | |||
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 387.975.067 | 362.784.729 | 750.759.796 |
| Tăng trong năm | 24.931.824 | - | 24.931.824 |
| Khẩu hao trong năm | 24.931.824 | - | 24.931.824 |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 412.906.891 | 362.784.729 | 775.691.620 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 86.770.706 | - | 86.770.706 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 61.838.882 | - | 61.838.882 |
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 737.803.229 VND (tại ngày 01/01/2024 là 737.803.229VND).
5.8 Tài sản đồ đang đài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Chi phí SXKD dở dang dài hạn | - | 4.127.305.412 |
| Nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu - Công ty Cổ phần | - | 4.127.305.412 |
| Chế biến Nông sản XK Sài Gòn - Việt Hưng (i) | ||
| b) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 124.243.228 | 565.669.287 |
| Bảo tri, sửa chữa dây chuyển máy chế biến gạo - Trạm | - | 284.876.639 |
| kinh doanh chế biến lương thực Cao Lãnh | ||
| Cải tạo, nâng cấp sửa chữa phân xưởng 1 - Xí nghiệp | - | 257.462.848 |
| Lương thực Thực phẩm | ||
| Di đời trạm bom PCCC - XN XLCK | 41.232.253 | - |
| Sàng nguyên liệu đầu dây chuyển máy - Trạm KD CB LT | 32.158.627 | - |
| Cao Lãnh | ||
| Cải tạo băng tải kép 9m + 7m, ủ neo tàu bến bãi - PX1 XN | 50.852.348 | - |
| LTTP | ||
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang khác | - | 23.329.800 |
| Tổng | 124.243.228 | 4.692.974.699 |
(i) Đến thời điểm phát hành Báo cáo này, Công ty đã được Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Xuất khẩu Sài Gòn đã đồng ý hòa giải và đã thanh toán theo Quyết định số 01/2024/QDST- KDTM ngày 16/2/2024 của Tòa án Nhân dân Huyện Thạnh Hóa, tinh Long An về việc công nhận sự thỏa thuận của các đường sự.
| 5.9 Phải trả người bán ngắn hạn | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| Số có khả năng | ||
| Giá trị ghi số | Giá trị ghi số | |
| DNTN Hai Ron | - | 606.376.900 |
| Công ty TNHH MTV TM DV Vận chuyển Minh Anh | 2.261.004.078 | 2.261.004.078 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mai Thành Phát | 3.631.313.476 | 3.631.313.476 |
| Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu và Xây dựng Thành Nam | 1.541.179.470 | 1.541.179.470 |
| Các đối tượng khác | 5.479.786.238 | 5.479.786.238 |
| Tổng | 12.913.283.262 | 12.913.283.262 |
| 5.10 Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| RAMA FOOD MANUFACTURE CORPORATION | 2.561.526.846 | - |
| Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Xuất khẩu | - | 5.431.695.000 |
| Sài Gòn - Việt Hưng | - | 755.293.250 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Kỹ thuật 29 | 323.570.000 | 560.618.609 |
| Các đối tượng khác | 2.885.096.846 | 6.747.606.859 |
| Số phải nộp | Số đã nộp | |||
| 01/01/2024 | trong năm | trong năm | 31/12/2024 | |
| Phải nộp | 1.079.013.771 | 5.277.848.058 | 4.892.392.766 | 1.464.469.063 |
| Thuế GTGT | - | 229.937.340 | 151.758.396 | 78.178.944 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.061.563.771 | 2.873.840.119 | 2.563.563.771 | 1.371.840.119 |
| Thuế thu nhập của nhân | 17.450.000 | 512.697.686 | 515.697.686 | 14.450.000 |
| Thuế nhà đất, tiền thuê đất | - | 1.654.264.313 | 1.654.264.313 | - |
| Các loại thuế và lệ phí khác | - | 108.600 | 108.600 | - |
| Thuế môn bài | - | 7.000.000 | 7.000.000 | - |
| 5.12 Các khoản phải trả khác | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| a) Ngắn hạn | 908.888.650 | 2.421.163.118 | ||
| Kinh phí công đoàn | 754.471.753 | 577.272.853 | ||
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 50.000.000 | 75.000.000 | ||
| Công ty TNHH Thực phẩm Anh Duy - Xuất khẩu | - | 1.667.723.368 | ||
| ùy thác | ||||
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 104.416.897 | 101.166.897 | ||
| b) Dài hạn | 270.000.000 | 270.000.000 | ||
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 270.000.000 | 270.000.000 | ||
| Tổng | 1.178.888.650 | 2.691.163.118 | ||
Trong năm (VND)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
31/12/2024 (VND)
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Long An (i) | 28.422.379.050 | 28.422.379.050 | 173.925.648.633 | 157.429.269.583 | 11.926.000.000 | 11.926.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Long An (ii) | 27.485.821.600 | 27.485.821.600 | 268.745.543.657 | 244.971.722.057 | 3.712.000.000 | 3.712.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phật triển Việt Nam - Chỉ nhánh Long An (iii) | - | - | 37.690.704.756 | 43.326.736.156 | 5.636.031.400 | 5.636.031.400 |
| Tổng | 55.908.200.650 | 55.908.200.650 | 480.361.897.046 | 445.727.727.796 | 21.274.031.400 | 21.274.031.400 |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 5.13 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Tiếp theo) | |
| (i) Vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Long An | |
| Số tiền được vay | Hợp đồng cho vay số 02/CV/0020/KHDN/23LD ngày 22/11/2024, với hạn mức cho vay: Đối với hoạt động kinh doanh lúa gao là 100.000.000.000 VND, đối với hoạt động kinh doanh khác là 11.000.000.000 VND |
| Mục đích vay | Tài trợ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đầu tư tài sản cố định |
| Thời hạn vay | 12 tháng |
| Lãi suất vay | Áp dụng cơ chế lãi suất cho vay thỏa thuận trên cơ sở thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng tại thời điểm khách hàng nhận nợ, tại từng thời điểm nhận nợ, lãi suất vay cố định được hai bên thống nhất ghi trên từng giấy nhận nợ. |
| Hình thức đảm bảo tiền vay | - Công trình nhà kho, nhà xưởng và nhà văn phòng tại phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH703763, số vào số cấp giấy chứng nhận: CT10549 do Sở tài. nguyên và môi trường tỉnh Long An cấp ngày 20/03/2012 và Công trình trên đất (Nhà làm việc và nhà kho) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO218258, số vào số cấp giấy chứng nhận: CT16964 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An cấp ngày 05/08/2013. |
| - Máy móc thiết bị theo Hợp đồng thể chấp máy móc thiết bị số 0034/NHNT-CRC/TC23 ngày 26/07/2023 | |
| - Máy móc thiết bị theo Hợp đồng thể chấp máy móc thiết bị số 0019/NHNT-CRC/TC21 ngày 12/04/2021 | |
| - Máy móc thiết bị theo Hợp đồng thể chấp máy móc thiết bị số 0022/NHNT-CRC/TC22 ngày 20/04/2022 | |
| - Phương tiện giao thông vận tải đường bộ và xe máy chuyên dụng theo Hợp đồng thể chấp phương tiện giao thông vận tải đường bộ số 0020/NHNT-CRC/TC21 ngày 12/04/2021 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung của Hợp đồng thể chấp này kỹ giữa Ngân hàng và Công ty. | |
| - Thế chấp 1 xe ô tô tài (thùng lững) 990kg biển số đăng ký 62C-161.46 theo Hợp đồng thể chấp phương tiện vận tải số 0035/NHNT-CRC/TC23 ngày 26/07/2023. | |
| - Thế chấp hàng hóa luân chuyển và/hoặc quyền đòi nợ và/hoặc quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thương mại của khách hàng 0033/NHNT-CRC/TC23 ngày 26/07/2023 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung của Hợp đồng thể chấp này kỹ giữa Ngân hàng và Công ty. | |
| - Máy móc thiết bị theo Hợp đồng thể chấp máy móc thiết bị số 0036/NHNT-CRC/TC23 ngày 26/07/2023 | |
| Số dư gốc vay tại ngày 31/12/2024 | 28.422.379.050 VND |
| BĂN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 5.13 Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo) | |
| (ii) Vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Long An | |
| Số tiền được vay | Hợp đồng cho vay hạn mức số 2350.2302/2024-HDCVHM/NHCT700-MECOFOOD ngày 13/3/2024, với hạn mức tín dụng: 100.000.000.000 VND. |
| Mục đích vay | Vay vốn bổ sung vốn lưu động |
| Thời hạn vay | Theo từng giấy đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng cụ thể, 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. |
| Lãi suất vay | Được quy định trong từng giấy đề nghị giải ngân kiểm hợp đồng tín dụng cụ thể theo chế độ lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ. |
| Hình thức đảm bảo tiền vay | Theo Hợp đồng thể chấp số 1899.0001/2018/HDBDVNHCT700 ngày 03/04/2018; |
| Theo Hợp đồng thể chấp số 1899.0002/2018/HDBD/NHCT700 ngày 04/04/2018; | |
| Theo Hợp đồng thể chấp số 1899.0003/2018/HDBD/NHCT700 ngày 09/04/2018; | |
| Theo Hợp đồng thể chấp số 1999.0008/2019 ngày 12/03/2019; | |
| Theo Hợp đồng thể chấp số 1950.0204/2019/HDBDVNHCT700 ngày 02/04/2019; | |
| Và các văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thể chấp. | |
| Số dư gốc vay tại ngày 31/12/2024 | 27.485.821.600 VND |
| (iii) Vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An | |
| Số tiền được vay | Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2023/2735249/HDTD ngày 05/9/2023, với hạn mức tín dụng: 20.000.000.000 VND. |
| Mục đích vay | Vay vốn bổ sung vốn lưu động |
| Thời hạn vay | Theo từng giấy đề nghị giải ngân kiểm hợp đồng tín dụng cụ thể, 12 tháng kể từ thời điểm nhận nợ |
| Lãi suất vay | Được quy định trong từng giấy đề nghị giải ngân kiểm hợp đồng tín dụng cụ thể theo chế độ lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ. |
| Hình thức đảm bảo tiền vay | Theo hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2021/2735249/HDBD ngày 26/3/2021, chủ yếu thể chấp: |
| - Đầu tư 01 máy tách màu năng suất 9-11 T nguyên liệu/h và thiết bị phụ trợ. | |
| - Đầu tư 01 máy tách màu năng suất 9-11 T nguyên liệu/h và thiết bị phụ trợ máy số 02. | |
| - Cần trực bánh xích hiệu BHC YRHS ERIE 38B | |
| - 02 Ô tô trộn bê tông SANY 10 m^3 | |
| - 01 Ô tô trộn bê tông hiệu C&C | |
| Số dư gốc vay tại ngày 31/12/2024 | 0 VND |
| Số dưới 01/01/2023 | 107.778.380.000 | (31.818.182) | 4.004.822.066 | 10.979.490.296 | 122.730.874.180 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 10.863.544.809 | 10.863.544.809 |
| Trích quỷ đầu tư phát triển | - | - | 1.051.082.000 | (1.051.082.000) | - |
| Trích lập quỷ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | (1.576.624.000) | (1.576.624.000) |
| Quỹ khen thưởng Ban điều hành | - | - | - | (292.500.000) | (292.500.000) |
| Chia cổ tức | - | - | - | (7.867.821.740) | (7.867.821.740) |
| Thù lao Hội đồng Quản trị (i) | - | - | - | (102.000.000) | (102.000.000) |
| Số dưới 31/12/2023 | 107.778.380.000 | (31.818.182) | 5.055.904.066 | 10.953.007.365 | 123.755.473.249 |
| Số dưới 01/01/2024 | 107.778.380.000 | (31.818.182) | 5.055.904.066 | 10.953.007.365 | 123.755.473.249 |
| Lãi trong năm này | - | - | - | 9.654.232.940 | 9.654.232.940 |
| Chuyển quỹ đầu tư phát triển về lợi nhuận (i) | - | - | (5.055.904.066) | 5.055.904.066 | - |
| Trích quỹ đầu tư phát triển năm 2023 (i) | - | - | 1.045.084.000 | (1.045.084.000) | - |
| Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 (i) | - | - | - | (1.567.627.000) | (1.567.627.000) |
| Quỹ khen thưởng Ban điều hành năm 2023 (i) | - | - | - | (310.700.000) | (310.700.000) |
| Chia cổ tức năm 2023 (i) | - | - | - | (12.933.405.600) | (12.933.405.600) |
| Thù lao Hội đồng Quản trị năm 2024 (ii) | - | - | - | (300.000.000) | (300.000.000) |
| Số dưới 31/12/2024 | 107.778.380.000 | (31.818.182) | 1.045.084.000 | 9.506.327.771 | 118.297.973.589 |
| (i) Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghi quyết số 24/NQ-ĐHCD.MCF ngày 08/5/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 như sau: | |||||
| - Trích Quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ 10% trên lợi nhuận sau thuế (trừ quỹ khen thường ban điều hành và thù lao Hội đồng Quản trị) năm 2023. | |||||
| - Quỹ đầu tư phát triển từ các năm trước hoàn nhập với số tiền là 5.055.904.066 VND | |||||
| - Trích Quỹ khen thường phúc lợi với tỷ lệ 15% trên lợi nhuận sau thuế (trừ quỹ khen thường ban điều hành và thù lao Hội đồng Quản trị) năm 2023. | |||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.14 Vốn chủ sở hữu (Tiếp theo)
Đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu (Tiếp theo)
- Trích Quỹ thưởng Ban điều hành với số tiền là 310.700.000 VND.
- Thù lao Hội đồng Quản trị với số tiền là 102.000.000 VND đã thanh toán trong năm 2023.
- Chia cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 12% trên vốn điều lệ, tương ứng số tiền là 12.933.405.600 VND. Ngày 08/5/2024, Công ty ghi nhận cổ tức phải trả cho các cổ đông căn cứ vào Nghị quyết số 30/NQ-MCF-HDQT ngày 13/5/2024 của Hội đồng Quản trị về việc ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền chia cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt (ngày đăng ký cuối cùng theo nghị quyết là ngày 29/5/2024).
(ii) Công ty đã thanh toán thù lao cho Hội đồng Quản trị trong năm 2024 với số tiền là: 300.000.000 VND.
b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Tên cổ đông | Tỷ lệ (%) | Số lượng cổ phản | Giá trị tính theo mệnh giá (VND) | Tỷ lệ (%) | Số lượng cổ phản | Giá trị tính theo mệnh giá (VND) |
| Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ Phần | 60,00% | 6.466.800 | 64.668.000.000 | 60,00% | 6.466.800 | 64.668.000.000 |
| Các cổ đông khác | 40,00% | 4.311.038 | 43.110.380.000 | 40,00% | 4.311.038 | 43.110.380.000 |
| Tổng | 100% | 10.777.838 | 107.778.380.000 | 100% | 10.777.838 | 107.778.380.000 |
Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp tại ngày 01 tháng 01 | 107.778.380.000 | 107.778.380.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp tại ngày 31 tháng 12 | 107.778.380.000 | 107.778.380.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 12.933.405.600 | 7.867.821.740 |
| d. Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 10.777.838 | 10.777.838 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 10.777.838 | 10.777.838 |
| Cổ phiếu phổ thông | 10.777.838 | 10.777.838 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 10.777.838 | 10.777.838 |
| Cổ phiếu phổ thông | 10.777.838 | 10.777.838 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.15 Các khoản mục ngoài Bảng Cân đối kế toán
a. Tài sản thuê ngoài
Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Trong vòng 1 năm | 1.037.457.122 | 754.942.672 |
| Trong vòng 2 đến 5 năm | 1.995.073.187 | 2.005.635.941 |
| Trên 5 năm | 2.385.869.137 | 1.777.994.203 |
| Tổng | 5.418.399.446 | 4.538.572.816 |
| b. Tài sản nhận giữ hộ bên thứ ba | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Kg | Kg | |
| Gạo NL 20% tấm | 26.762 | 26.762 |
| c. Ngoại tệ các loại | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền USD | 2.488,06 | 2.809,82 |
| Tương đương tiền VND | 62.680.256 | 67.571.001 |
| d. Nợ khó đòi đã xử lý | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Doanh nghiệp tư nhân Nhân Trí (ii) | 10.978.100 | 10.978.100 |
| Doanh nghiệp tư nhân Điền Mãi (i) | 33.483.175 | 33.483.175 |
| Công ty TNHH XD TM Hà Thành (i) | 42.000.000 | 42.000.000 |
| Công ty TNHH Suất ăn Công nghiệp Nguyễn Huỳnh (i) | 35.354.000 | 35.354.000 |
| Công ty TNHH TM DV Thông Tin GoL (i) | 34.000.000 | 34.000.000 |
| Công ty CP Lương Thực Hậu Giang (i) | 7.524.103.500 | 7.524.103.500 |
| Tổng | 7.679.918.775 | 7.679.918.775 |
(i) Các đối tượng công nợ này được xóa sở từ năm 2020 do xác định không có khả năng thu hồi. Công ty thực hiện xóa nợ theo Biên bản hợp hội đồng xử lý nợ ngày 30/11/2020 của Hội đồng xử lý nợ Công ty.
(ii) Đối tượng công nợ này Công ty đã thực hiện xóa sở kế toán từ năm 2011 do xác định không có khả năng thu hồi.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 477.105.856.604 | 441.371.976.339 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 3.019.744.723 | 2.474.713.363 |
| Doanh thu bán phế liệu | - | - |
| Tổng | 480.125.601.327 | 443.846.689.702 |
| Trong đó: Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan (Chỉ tiết tại thuyết minh số 7.1) | 67.337.185.968 | 18.875.388.350 |
| 6.2 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 477.105.856.604 | 441.371.976.339 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 3.019.744.723 | 2.474.713.363 |
| Tổng | 480.125.601.327 | 443.846.689.702 |
| Trong đó: Doanh thu thuần bán hàng cho các bên liên quan (Chỉ tiết tại thuyết minh số 7.1) | 67.337.185.968 | 18.875.388.350 |
| 6.3 Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn hàng hóa, thành phẩm | 435.155.282.030 | 390.771.886.957 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 2.993.275.824 | 2.449.055.442 |
| Giá vốn hàng tồn kho hao hụt | 444.198.057 | 379.452.386 |
| Các khoản chỉ phí vượt mức bình thường khác được tính trực tiếp vào giá vốn | 238.831.951 | 158.735.205 |
| Tổng | 438.831.587.862 | 393.759.129.990 |
| 6.4 Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 44.941.753 | 6.179.421 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 944.557.158 | 589.491.068 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 13.728.259 | - |
| Tổng | 1.003.227.170 | 595.670.489 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 5.874.805.179 | 3.055.424.812 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 123.390.006 | 172.167.408 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | 36.764.534 |
| Tổng | 5.998.195.185 | 3.264.356.754 |
| 6.6 Chi phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên vật liệu, bao bì | 3.563.521.500 | 3.527.931.218 |
| Chi phí khấu hao TSCD | 1.546.982.376 | 1.634.363.504 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 6.636.742.479 | 6.928.162.645 |
| Chi phí nhân viên | 10.581.900 | 116.012.000 |
| Chi phí bằng tiền khác | 930.084.311 | 1.140.183.928 |
| Tổng | 12.687.912.566 | 13.346.653.295 |
| 6.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 14.738.016.001 | 16.829.456.666 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 261.963.413 | 305.032.062 |
| Chi phí khấu hao TSCD | 459.571.960 | 411.935.131 |
| Thuế phí và lệ phí | 1.714.852.732 | 598.878.903 |
| Chi phí dự phòng | (209.786.650) | 196.206.650 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.000.103.624 | 1.021.454.964 |
| Chi phí bằng tiền khác | 2.720.243.684 | 2.500.189.055 |
| Tổng | 21.684.964.764 | 21.863.153.431 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.8 Lợi nhuận khác
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập khác | ||
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản | 126.102.693 | - |
| Phí dịch vụ gửi hàng hóa | 218.181.820 | 272.727.276 |
| Phí cho thuê nhà xưởng | 609.545.453 | 560.454.545 |
| Hoàn nhập chỉ phí bảo hạnh công trình | 611.936.821 | 714.009.313 |
| Do hàng thừa | 813.377.022 | 123.936.543 |
| Thu nhập khác (i) | 10.626.184.598 | 339.375.214 |
| Tổng | 13.005.328.407 | 2.010.502.891 |
| Chỉ phí khác | ||
| Chỉ ủng hộ xây dựng nhà văn hóa và gạo hỗ trợ bão Yagi | 246.895.418 | - |
| Các khoản chậm nộp thuế | 1.108.600 | 166.632.392 |
| Chỉ phí từ nhượng bán, thanh lý tài sản | - | 70.763.213 |
| Các khoản khác (i) | 2.155.419.450 | 81.257.273 |
| Tổng | 2.403.423.468 | 318.652.878 |
| Lợi nhuận khác | 10.601.904.939 | 1.691.850.013 |
(i) Trong đó có 9.938.486.088 VND và 2.038.153.604 VND là thu và chi phát sinh do vi phạm một phần của hợp đồng của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Xuất khẩu Sài Gòn đã đồng ý hòa giải và đã thanh toán cho Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực thẩm theo Quyết định số 01/2024/QĐ-KDTM ngày 16/2/2024 của Tòa án Nhân dân Huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An về việc công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
6.9 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 458.129.283.996 | 301.622.930.577 |
| Chi phí nhân công | 30.547.812.087 | 33.140.850.345 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 6.615.188.501 | 6.791.610.805 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 23.813.537.058 | 22.210.834.300 |
| Chi phí khác bằng tiền | 6.378.609.102 | 5.573.815.694 |
| Tổng | 525.484.430.744 | 369.340.041.721 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.10 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 12.528.073.059 | 13.900.916.734 |
| Điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế: | 1.831.127.538 | 256.902.121 |
| Các khoản chỉ phí không được trừ | 1.831.127.538 | 256.902.121 |
| Điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế: | - | - |
| Thu nhập chịu thuế | 14.359.200.597 | 14.157.818.855 |
| Thu nhập tính thuế | 14.359.200.597 | 14.157.818.855 |
| Thuế suất thuế TNDN áp dụng | 20% | 20% |
| Thuế TNDN hiện hành | 2.871.840.119 | 2.831.563.771 |
| Điều chỉnh thuế TNDN truy thu các năm trước | 2.000.000 | 205.808.154 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 2.873.840.119 | 3.037.371.925 |
| 6.11 Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 9.654.232.940 | 10.863.544.809 |
| Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cỗ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) (i) | (1.403.134.941) | (1.878.327.000) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cỗ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 8.251.097.999 | 8.985.217.809 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu) | 10.777.838 | 10.777.838 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 765,562 | 833,675 |
(i) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 08/5/2024 của Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực Thực phẩm; Số lợi nhuận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 có thể được phân bổ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường Ban Quản lý điều hành là 1.403.134.941 VND. Quyết định cuối cùng về việc phân phối lợi nhuận năm 2024 thuộc về Đại hội đồng cổ đồng. Theo đó, số lợi nhuận thuần thuộc về cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông và lãi cơ bản trên cổ phiếu sẽ có thể bị thay đổi sau khi có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.11 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Tiếp theo)
Trình bày lại Chỉ tiêu “Lãi cơ bản trên cổ phiếu” cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023:
Công ty xác định lại số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban điều hành và chi lương thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát không chuyển trách cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 theo tỷ lệ phân phối lợi nhuận năm 2023 của Công ty đã được phê duyệt tại các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Theo đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 được trình bày lại như sau:
| Năm 2023 đã trình bày (VND) | Năm 2023 trình bày lại (VND) | Chênh lệch (VND) | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 10.863.544.809 | 10.863.544.809 | - |
| Trích quý khen thưởng phúc lợi, quý khen thưởng HĐQT, Ban kiểm soát và Ban điều hành | (1.862.856.721) | (1.878.327.000) | (15.470.279) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 9.000.688.088 | 8.985.217.809 | (15.470.279) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ (cổ phiếu) | 10.777.838 | 10.777.838 | - |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 835,111 | 833,675 | (1,435) |
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Đại) Danh sách các bên liên quan
| Stt | Bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1 | Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần | Công ty mẹ |
| 2 | Công ty Lương thực Long An | Đơn vị trực thuộc Tổng cộng ty |
| 3 | Công ty Lương thực Đồng Tháp | Đơn vị trực thuộc Tổng cộng ty |
| 3 | Công ty Lương thực Tiền Giang | Đơn vị trực thuộc Tổng cộng ty |
| 4 | Công ty Bột mi Bình Đông | Đơn vị trực thuộc Tổng cộng ty |
| 5 | Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần - Chi nhánh Thốt Nốt | Đơn vị trực thuộc Tổng cộng ty |
| 6 | Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Safoco | Đơn vị cùng Công ty mẹ |
| 7 | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang | Đơn vị cùng Công ty mẹ |
| 8 | Công ty Cổ phần Lương Thực Bình Định | Đơn vị cùng Công ty mẹ |
| 9 | Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang | Đơn vị trực thuộc Tổng cộng ty |
| 10 | Công ty Cổ phần Sài Gòn Lương Thực | Đơn vị cùng Công ty mẹ |
| 11 | Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa Miliket | Đơn vị cùng Công ty mẹ |
| 12 | Các thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, người quản lý khác và các cửa nhân thân cận trong gia đình của các thành viên này | Ảnh hưởng đáng kể |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan (Tiếp theo)
Thù lao của Hội đồng Quản trị
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Bạch Ngọc Văn | Chủ tịch HĐQT, miễnệm từ ngày 08/5/2024 | 46.722.000 | 10.000.000 |
| Ông Lê Phát Tài | Chủ tịch HĐQT | 77.308.000 | - |
| Ông Nguyễn Văn Kiệt . | Phó Chủ tịch HĐQT | 492.818.000 | 509.180.000 |
| Bà Lê Mai Hân | Phó Chủ tịch HĐQT | 130.254.000 | 97.777.000 |
| Ông Nguyễn Bình Hiển | Thành viên HĐQT | 84.000.000 | 84.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hoài | Thành viên HĐQT, miễnệm từ ngày 15/6/2022 | - | 10.811.000 |
| Ông Võ Hùng Dũng | Thành viên HĐQT, miễnệm từ ngày 15/6/2022 | - | 10.811.000 |
| Ông Trần Vĩnh Thanh | Thành viên HĐQT, miễnệm từ ngày 19/4/2023 | 17.301.000 | 116.659.000 |
| Bà Hồ Thị Cẩm Vân | Thành viên HĐQT | 86.821.000 | 7.000.000 |
| Ông Lê Trường Son | Thành viên HĐQT, miễnệm từ ngày 01/12/2023 | - | 77.000.000 |
| Tổng | 935.224.000 | 923.238.000 |
Lương, thù lao và các lợi ích khác của Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bà Hoàng Thị Liên | Trường BKS | 308.711.000 | 312.849.000 |
| Bà Lê Thị Hồng Nhung | Thành viên BKS | 239.094.000 | 205.778.300 |
| Ông Phan Lê Duy | Thành viên BKS | 63.672.000 | 70.111.000 |
| Tổng | 611.477.000 | 588.738.300 |
d. Lương và các lợi ích khác của Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Trường Son | Tổng Giám đốc | 484.881.000 | 491.249.000 |
| Ông Nguyễn Bình Hiển | Phó Tổng Giám đốc | 431.321.000 | 444.762.000 |
| Ông Nguyễn Minh Phục | Phó Tổng Giám đốc | 402.369.000 | 413.013.000 |
| Tổng | 1.318.571.000 | 1.349.024.000 |
e. Lương và các lợi ích khác của người quản lý khác
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Phụng | Kế toán trưởng | 360.284.000 | 287.902.000 |
| Ông Phạm Hoàng Chương | Thư ký HĐQT | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Tổng | 414.284.000 | 341.902.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan (Tiếp theo)
Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
| Bên liên quan | Tính chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Giao dịch mua | 1.881.656.736 | 49.154.502 | |
| Công ty Lương thực Tiền Giang | Mua hàng hóa | 48.306.949 | 49.154.502 |
| Công ty Lương thực Đồng Tháp | Mua dịch vụ | 1.832.895.242 | - |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang | Mua hàng hóa | 454.545 | - |
| Giao dịch bán | 67.337.185.968 | 18.875.388.350 | |
| Tổng công ty Lương thực Miền Nam - Công ty cổ phần | Bán gạo, bao bì, dịch vụ cơ khí | 46.290.905.900 | 1.188.531.000 |
| Công ty Lương thực Long An | Bán gạo, bao bì, dịch vụ cơ khí | 7.429.306.711 | 5.613.591.150 |
| Tổng công ty Lương thực Miền Nam - Công ty cổ phần-Chi nhánh Thốt Nốt | Bán thành phẩm | 311.000.000 | |
| Công ty Bột mì Bình Đông | Bán bao bì, dịch vụ cơ khí | 1.976.872.500 | 1.654.231.200 |
| Công ty Lương thực Đồng Tháp | Dịch vụ cơ khí | 8.400.000 | 431.100.000 |
| Công ty Cổ phần Lương thực Thực thẩm Safoco | Bán thành phẩm | 40.890.000 | 32.500.000 |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang | Bán thành phẩm | 9.378.789.000 | 2.661.575.000 |
| Công ty Cổ phần Lương Thực Bình Định | Dịch vụ cơ khí | - | 6.535.600.000 |
| Công ty Lương thực Thực phẩm An Giang | Dịch vụ cơ khí | - | 447.260.000 |
| Công ty Cổ phần Sài Gòn Lương Thực | Bán hàng hóa, dịch vụ | 2.210.321.857 | - |
| Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa Miliket | Bán hàng hóa, dịch vụ | 1.700.000 | - |
| Giao dịch khác | 7.760.160.000 | 4.720.764.000 | |
| Tổng công ty Lương thực Miền Nam Công ty cổ phần | Chia cổ tức | 7.760.160.000 | 4.720.764.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan (Tiếp theo)
Số dư chủ yếu với các bên liên quan
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Bên liên quan | VND | VND |
| Phải thu khách hàng | 1.211.604.804 | 1.235.519.272 |
| Công ty Lương thực Long An | 995.280.804 | 528.770.592 |
| Công ty Bột mì Bình Đông | 216.324.000 | 378.778.680 |
| Công ty Lương Thực Đồng Tháp | - | 29.370.000 |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang | - | 298.600.000 |
| Phải thu khác | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Công ty Lương Thực Đồng Tháp | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Tại sân bộ phận và nợ bộ phận tại ngày 31/12/2023 | |||||
| Lĩnh vực xây lắp cơ khí, bê tông tươi và VLXD | Lĩnh vực lương thực, thực phẩm | Lĩnh vực bao bì mỹ nghệ | Khác | Tổng cộng | |
| TÀI SĂN | |||||
| Tài sản cố định | 12.540.305.299 | 11.793.231.806 | 3.048.474.845 | 1.047.342.350 | 28.429.354.300 |
| Xây dựng cơ bản dở dang | - | 565.669.287 | - | - | 565.669.287 |
| Các khoản phải thu | 12.039.559.255 | 14.430.063.371 | 2.269.423.144 | 392.861.690 | 29.131.907.460 |
| Hàng tồn kho | 10.988.753.642 | 84.154.334.133 | 9.821.025.108 | 104.964.112.883 | |
| Tài sản không thể phân bổ | 6.244.157.061 | ||||
| Tổng tài sản | 169.335.200.991 | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ | - | 13.484.179.205 | 376.042.024 | 143.022.130 | 24.305.696.342 |
| Các khoản phải trả | - | 21.274.031.400 | - | 21.274.031.400 | |
| Phải trả tiền vay | |||||
| Nợ phải trả không phân bổ | |||||
| Tổng nợ phải trả | 45.579.727.742 | ||||
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| 7.2 Báo cáo bộ phận (Tiếp theo) Báo cáo Kết quả bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 | |||||
| Lĩnh vực xây lắp cơ khí, bê tông tươi và VLXD | Lĩnh vực lương thực, thực phẩm | Lĩnh vực bao bì mỹ nghệ | Khác | Đơn vi tỉnh: VND | |
| Tổng doanh thu | 73.356.446.067 | 345.162.834.684 | 25.327.408.951 | - | 443.846.689.702 |
| Kết quả kinh doanh bộ phận | 6.083.007.267 | 35.572.442.402 | 4.432.110.043 | 50.087.559.712 | |
| Trừ: Chỉ phí không phân bỏ | (35.209.806.726) | ||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 14.877.752.986 | ||||
| Lợi nhuận từ các khoản đầu tư | 595.670.489 | ||||
| Chỉ phí tài chính (không phân bỏ) | (3.264.356.754) | ||||
| Lợi nhuận khác | 1.691.850.013 | ||||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 13.900.916.734 | ||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (3.037.371.925) | ||||
| Lợi nhuận trong năm | 10.863.544.809 | ||||
| Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại ngày 31/12/2024 | Đơn vi tính: VND | ||||
| Lĩnh vực xây lắp cơ khí, bề tông tươi và VLXD | Lĩnh vực lương thực, thực phẩm | Lĩnh vực bao bì mỹ nghệ | Khác | Tổng cộng | |
| TÀI SĂN | |||||
| Tài sản cố định | 9.091.143.482 | 10.375.075.673 | 2.584.418.100 | 1.535.899.369 | 23.586.536.624 |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 41.232.253 | 83.010.975 | - | - | 124.243.228 |
| Các khoản phải thu | 12.054.129.682 | 21.403.096.486 | 2.374.286.904 | 536.000.000 | 36.367.513.072 |
| Hàng tồn kho | 6.295.202.722 | 119.048.617.304 | 5.953.245.728 | - | 131.297.065.754 |
| Tài sản không thể phân bổ | 3.749.656.637 | ||||
| Tổng tải sản | 195.125.015.315 | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ | |||||
| Các khoản phải trả | 10.972.983.254 | 3.539.234.847 | 432.704.357 | 5.973.918.618 | 20.918.841.076 |
| Phải trả tiền vay | - | 55.908.200.650 | - | - | 55.908.200.650 |
| Nợ phải trả không phân bổ | - | - | |||
| Tổng nợ phải trả | 76.827.041.726 | ||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TAI CHINH (TIEP THEO) năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| 7.2 Báo cáo bộ phận (Tiếp theo)áo cáo Kết quả bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | Don vi tinh: VND | ||||
| Lĩnh vực xây lắp cơ khí,ê tông tươi và VLXD | Lĩnh vực lương thực,ực phẩm | Lĩnh vực bao bìỹ nghệ | Khác | Tổng cộng | |
| DOANH THUổng doanh thuết quả kinh doanh bộ phậnừ: Chi phí không phân bổợi nhuận từ hoạt động kinh doanhợi nhuận từ các khoản đầu tưỉ phí tài chính (không phân bổ)ợi nhuận khácợi nhuận kế toán trước thuếế thu nhập doanh nghiệp | 70.733.295.7905.315.202.276 | 376.128.270.18030.805.823.324 | 33.264.035.3575.172.987.865 | - 480.125.601.32741.294.013.465(34.372.877.330)6.921.136.1351.003.227.170(5.998.195.185)10.601.904.93912.528.073.059(2.873.840.119) | |
| Lợi nhuận trong năm | 9.654.232.940 | ||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.2 Báo cáo bộ phận (Tiếp theo)
b) Báo cáo chia theo khu vực địa lý
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | Bộ phận chia theo khu vực địa lý | ||
| Trong nước (VND) | Nước ngoài (VND) | Tổng (VND) | |
| Doanh thu | 396.765.944.935 | 83.359.656.392 | 480.125.601.327 |
| Giá vốn | 364.276.180.225 | 74.555.407.637 | 438.831.587.862 |
| Lợi nhuận gộp | 32.489.764.710 | 8.804.248.755 | 41.294.013.465 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 | Bộ phận chia theo khu vực địa lý | ||
| Trong nước (VND) | Nước ngoài (VND) | Tổng (VND) | |
| Doanh thu | 370.665.176.229 | 73.181.513.473 | 443.846.689.702 |
| Giá vốn | 330.987.278.646 | 62.771.851.344 | 393.759.129.990 |
| Lợi nhuận gộp | 39.677.897.583 | 10.409.662.129 | 50.087.559.712 |
7.3 Thông tin so sánh
Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT.
Người lập
Long An, ngày 24 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Thị Thanh Phụng
Lê Trường Sơn
CPAVIETNAM
Starting our operation from 2004 up to now, CPA VIETNAM is always proud to be one of the independent auditing companies with a reputable brand name trusted by many customers in the field of auditing and accounting in Vietnam. Our the goal is that through the professional provision of specialized services, we will help our customers to innovate their internal management system and promote their potentials to create outstanding values. That is the greatest success for our the sustainable and prosperous development. CPA VIETNAM will continue to maintain our brand name in the future.
www.cpavietnam.vn
Building a world class accounting alliance takes time - since 1989, INPACT has grown steadily and has carefully selected each and every member firm. All of our members pass through a rigorous selection process that ensures stringent criteria related to range of services, local reputation and approach to providing services can be met. We only admit firms which can prove they know their local jurisdiction like the back of their hand and which have experience of handling matters that have international dimensions. Our members embrace a service culture that emphasises personal service, rapid response times, reliability and innovative thinking.
www.inpactglobal.org
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
CÔNG TY CP XẬY LẬP - CỐ KHÍ VÀ LƯƠNG THỰC THỰC PHẦM
Long An, ngày 22 tháng 03 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGUỒI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
LÊ TRƯỜNG SƠN