Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/MCH


ticker: MCH document_type: bctn year: 2024 page_count: 118 source: PaddleOCR-VL-1.6


Form 08_CBTT/SGDHN

(Issued with the Decision No.../QD-SGDHN on ....., 2016 of the CEO of Hanoi Stock Exchange on the Information Disclosure Regulation of Hanoi Stock Exchange)

CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DỰNG MASAN MASAN CONSUMER CORPORATION

Số: 0521 /2025/CV-MSC

No: /

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025 ..... day ... month ... year .....

CÔNG BỘ THÔNG TIN BẮT THƯỜNG EXTRAORDINARY INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: Ủy ban chứng khoán Nhà nước Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

To: State Securities Commission

Hanoi Stock Exchange

  1. Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DỰNG MASAN
  • Mã chứng khoán/Stock code: MCH
  • Địa chỉ/Address: Số 23 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại liên hệ/Tel.: 028. 62555660

Fax: 028.38109463

  • E-mail: information@msc.masangroup.com
  1. Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty.

2024 Annual Report of the Company.

(Đối với trường hợp đính chính hoặc thay thế thông tin đã công bố cần giải trình rõ nguyên nhân đính chính hoặc thay thế)/In case of correction or replacement of previously disclosed information, explanation is needed)

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 21/3/2025 tại đường dẫn https://masanconsumer.com//This information was published on the company's website on 21 March 2025, as in the link https://masanconsumer.com/.



CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIỀU DỰNG MASAN DN: C=VN, S=HỐ CHÍ MINH, L=Quận 1, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIỀU DỰNG MASAN, OID:0.9.2342.19200300.100.1.1-M ST:0302017440

Reason: I am the author of this document

Location: Date: 2025-03-21 12:45:39

Tài liệu đính kèm/Attached documents:

Tài liệu liên quan đến nội dung thông tin công bố/Documents on disclosed information.

Đại diện tổ chức

Organization representative

Người UQ CBTT

Person authorized to disclose information (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

(Signature, full name, position, and seal)




Đỗ Thị Hoàng Yên




MỤC LỤC BÁO CÁO BÊN VỮNG.....2 BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH.....22 BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....37 THÔNG TIN DOANH NGHIỆP.....38

BÁO CÁO BÊN VỮNG

Cam Kết Phát Triển Bền Vững

Tại Masan Consumer (MSC), chúng tôi không chỉ đáp ứng các nhu cầu cơ bản hằng ngày – mà còn tái định nghĩa trải nghiệm tiêu dùng tại Việt Nam. Là trụ cột của Tập Đoàn Masan, sử mệnh của chúng tôi rất rõ ràng: thiết lập những tiêu chuẩn mới trong ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) bằng cách đem lại các sản phẩm chất lượng cao, dễ tiếp cận và hợp tái tiền, giúp nâng tầm cuộc sống hằng ngày. Không chỉ đơn thuần phục vụ người tiêu dùng, chúng tôi mong muốn trở thành niềm tự hào dân tộc, mang đến sự đối mới đằng cấp thể giới, phát triển bền vững và tác động tích cực đến mọi gia đình, mọi lúc, mọi nơi.

Đối với chúng tôi, phát triển bền vững không chỉ là một mục tiêu mang tính hình thức; mà đó còn là nguyên tắc cốt lõi được tích hợp trong cách chúng tôi tiếp cận các ưu tiên về Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG). Chúng tôi tin vào việc xây dựng một hệ sinh thái cùng phát triển, nơi tất cả các bên liên quan từ khách hàng, đối tác đến cộng đồng đều thịnh vượng cùng chúng tôi. Sự cam kết đối với thành công chung này phần ánh các nguyên tắc ESG của Tập đoàn Masan.

Tại Masan Consumer, những nỗ lực của chúng tôi không chỉ dùng lại ở thành công thương mại. Chúng tôi chủ động tích hợp các yếu tố ESG vào chiến lược kinh doanh, thúc đẩy các thay đổi tích cực trong xã hội và đi đầu trong việc bảo vệ môi trường. Phương châm "Doing well by doing good" thể hiện cam kết của chúng tôi trong việc kết nối các mục tiêu kinh doanh cốt lõi với sự mệnh phục vụ cộng đồng. Điều này được thể hiện qua:

Trách nhiệm xã hội: Chúng tôi luôn hướng tới việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người mà thường hiệu chúng tôi chăm đắn, đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng.

Bảo vệ môi trường: Chúng tôi nhận thức rõ trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và luôn nỗ lực áp dụng các thực hành bền vững trong mọi hoạt động của mình.

Quản trị minh bạch: Chúng tôi duy trì các tiêu chuẩn cao nhất về quản trị, đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm và đạo đức trong mọi hoạt động.

Bằng việc kiên trì thực hiện các nguyên tắc này, Masan Consumer luôn nỗ lực tạo ra giá trị bền vững cho các bên liên quan, đồng thời góp phần xây dựng một tương lai xanh và thịnh vượng hơn cho Việt Nam. Triết lý của chúng tôi không chỉ dùng lại ở lời nói, mà còn được thể hiện rõ nét qua từng hành động cụ thể trong mọi hoạt động của Masan Consumer.

Khung Phát Triển Bền Vững

Khung phát triển bền vững của chúng tôi đồng hành với Chiến lược Phát triển Bền vững của Tập đoàn Masan, được thiết lập vào năm 2023. Trong năm 2024, chúng tôi tiếp tục triển khai chiến lược này, tập trung vào những lĩnh vực có tác động lớn nhất và ưu tiên các vấn đề trọng yếu đối với doanh nghiệp cùng các bên liên quan.

1. Thúc đẩy đổi mới và tăng trưởng bền vững

Trụ cột: Đối mới và tăng trưởng có trách nhiệm

Mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc: Sức khỏe và hạnh phúc (SDG 3), Công nghiệp và hạ tầng (SDG 9), Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm (SDG 12), và Quan hệ đối tác vì mục tiêu phát triển (SDG 17).

Chủ đề trọng yếu:

Quản lý rủi ro và thực tiễn lao động

Sức khỏe, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và ghi nhận sản phẩm

Quản lý chuỗi cung ứng

2. Chăm sóc môi trường và cộng đồng

Trụ cột: Quản lý môi trường và phát triển công đồng

Mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc: Nước sạch và vệ sinh (SDG 6), Năng lượng sạch và bền vững (SDG 7), Thành phố và cộng đồng bền vững (SDG 11), Hành động vì khí hậu (SDG 13).

Chủ đề trọng yếu:

Đa dạng sinh học và sử dụng tài nguyên hiệu quả

Quản lý môi trường và biến đổi khí hậu

Phát triển công đồng, tái định cư và quyền lợi của người bán địa

3. Nhân viên và khách hàng tin yêu

Trụ cột: Công bằng xã hội, gắn kết khách hàng và quản trị đạo đức

Mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc: Bình đẳng giới (SDG 5), Công việc bền vững và tăng trưởng kinh tế (SDG 8), Giảm bất bình đẳng (SDG 10).

Chủ đề trọng yếu:

Phát triển nguồn nhân lực

Quản lý quan hệ khách hàng

Đạo đức kinh doanh và quản trị bên vững

Cơ cấu quản trị bên vững



Masan Consumer đã thành lập Ủy ban ESG vào năm 2024 nhằm chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, sáng kiến và kế hoạch ESG, đồng thời theo dõi và báo cáo tiến độ tới ban lãnh đạo Masan Consumer và cấp Tập đoàn. Chúng tôi đã bổ nhiệm một Quản lý ESG (ESG Champion) để quản lý Ủy ban ESG và giám sát tất cả các vấn đề liên quan đến ESG tại Masan Consumer, đảm bảo rằng các hoạt động bền vững luôn phù hợp với các chính sách và chiến lược bền vững của Tập đoàn.

Quản lý ESG cũng đại diện cho công ty tham gia vào Ủy ban ESG cấp Tập đoàn, đảm bảo tính nhất quán trong thực hiện các mục tiêu ESG, đồng thời thúc đẩy văn hóa bền vững trong toàn bộ hệ sinh thái của Tập đoàn Masan.

Đối với mỗi đơn vị chủ chốt trong quản trị bền vững, Masan Consumer đã xác định rõ các vai trò và trách nhiệm cụ thể như sau:

Hội đồng Quản trị Masan Consumer (BOD) và Tổng Giám đốc Masan Consumer chịu trách nhiệm định hướng chiến lược kinh doanh, bao gồm chiến lược bền vững, đồng thời giám sát tiến độ thực hiện các mục tiêu ESG.

  • Quản lý ESG của Masan Consumer đảm nhận vai trò dẫn đắt các sáng kiến ESG trong doanh nghiệp. Bằng cách phối hợp chặt chẽ với từng thành viên của Ủy ban ESG Masan Consumer, Quản lý ESG giảm sát việc thực hiện chiến lược ESG được Ủy ban ESG cấp Tập đoàn đưa ra.

Ủy ban ESG của Masan Consumer bao gồm tám thành viên, mỗi thành viên được phân công phụ trách một trong tám chủ đề ESG ưu tiên, đảm bảo tính chuyên môn hóa và hiệu quả trong triển khai các sáng kiến bền vững.

ÜY BAN ESG CỦA MASAN CONSUMER

CHỦ ĐỀTHÀNH VIÊN ỦY BAN ESG
Thúc đẩy đổi mới để phát triển bền vững
Sức khỏe thực phẩm, Dinh dưỡng, An toàn & Ghi nhãn sản phẩmPhó Giám đốc Pháp chế, Tiêu chuẩn và Hệ thống
Quản lý chuỗi cung ứngGiám đốc Mua hàng – Phụ trách mua nguyên liệu thô và bao bì
Bảo vệ môi trường và cộng đồng
Biến đổi khí hậuTrường bộ phận Kỹ thuật Sản xuất & Công nghệ
Trách nhiệm bảo vệ môi trườngGiám đốc cấp cao – Trường bộ phận vận hành MSC
Phát triển cộng đồngPhó trường bộ phận Tiếp thị và Quan hệ Công chúng
Chiếm trọn Niềm tin và Trái tim của Nhân viên và Khách hàng
Nguồn nhân lựcGiám đốc Nhân sự
Quản lý quan hệ khách hàngTrường bộ phận Thông tin Kỹ thuật số – Kênh truyền thống
Đạo đức kinh doanh & Quản trị bền vữngQuản lý Pháp chế Cấp cao

Những Điểm Nhấn Về Phát Triển Bền Vững Năm 2024

Thúc đẩy đổi mới để phát triển bên vững

○ 100% nhà máy sản xuất được chứng nhận theo các tiêu chuẩn quốc tế - Hệ thống Chứng nhận An toàn Thực phẩm (FSSC) 22000, ISO 22000 và HACCP về Quản lý An toàn Thực phẩm.

o 100% danh mục sản phẩm hoặc dịch vụ quan trọng được đánh giá về mức độ tuân thủ thông tin sản phẩm và ghi nhãn.

Tất cả nhà cung ứng được phân loại theo cấp bậc, và các nhà cung ứng quan trọng cấp 1 (Key Tier 1) đã được xác định.

Bộ Quy tắc Chuỗi Cung Ứng Bền Vững được công bố rộng rãi.

Chăm sóc môi trường và cộng đồng

64,98% năng lượng tiêu thụ tại các nhà máy sản xuất là năng lượng tái tạo, tăng 8,65% so với năm 2023.

○ Giảm 18,50% tổng lượng phát thải khí nhà kính so với năm cơ sở 2023.

81,72% chất thải được xử lý tái chế thành công.

25 tỉ đồng là số tiền đồng góp vào các hoạt động phúc lợi xã hội, tập trung vào cải thiện sức khỏe con người, khoa học thực phẩm và dinh dưỡng, cũng như phát triển kinh doanh nông nghiệp bền vững.

Chiếm trọn Niềm tin và Trái tim của Nhân viên và Khách hàng

Phụ nữ chiếm 43% các vị trí quản lý cấp trung trở lên.

○ 51.367 giờ đào tạo danh cho nhân viên.

○ Chính sách An ninh Thông tin của Tập Đoàn Masan được áp dụng đầy đủ.

○ Bộ Quy tắc Ứng xử và Chính sách Phòng chống Rửa tiễn, Hối lộ, chống Tài trợ Khủng bố của Tập Đoàn Masan được thực hiện đầy đủ.

Thành Tựu Và Giải Thường Năm 2024

Cam kết của chúng tôi đối với các thực hành kinh doanh bền vững trong những năm qua đã giúp công ty được ghi nhận bời các tổ chức quốc gia và quốc tế uy tín. Năm 2024, Masan Consumer đã đạt được nhiều giải thưởng và sự công nhận nổi bật, bao gồm:

Chứng nhận “Nơi làm việc xuất sắc” từ Great Place to Work, một tổ chức uy tín toàn cầu chuyên đánh giá và công nhận văn hóa nơi làm việc của doanh nghiệp.

Giải thưởng "Thương Hiệu Vàng TP. Hồ Chí Minh" năm 2023-2024.

"Giải thưởng "Thương hiệu Vàng của giới trẻ 2023-2024": CHIN-SU.

Top 5 Thương hiệu được lựa chọn nhiều nhất năm 2024 - Kantar Brand Footprint: CHIN-SU, Nam Ngư, Kokomi.

Thương hiệu Quốc gia 2024-2026: Vinacafé Biên Hòa.

“We Choice Awards” - hạng mục - “Dự án Vì Việt Nam Tôi”: Chương trình "CHIN-SU Một Triệu Bữa Com Có Thịt"; CHIN-SU Chili - Thương hiệu yêu thích của giới trẻ.

Thúc đẩy Đối mói để Tăng trưởng Bền vững

Sức khỏe và Dinh dưỡng, An toàn Thực phẩm và Ghi nhận Sản phẩm

Kiểm soát Chất lượng Nguyên vật liệu

Là doanh nghiệp kinh doanh nhiều nhãn hàng thực phẩm và đồ uống, nguyên liệu đầu vào chủ yếu của chúng tôi cũng bao gồm các thành phần thực phẩm và vật liệu đóng gói. Các nguyên liệu chính được dùng trong quá trình sản xuất bao gồm bột mì, dầu cọ, cà phê xanh, cá cơm, nước mắm nguyên liệu, đậu nành, nước khoáng, thịt, cùng nhiều gia vị và hương liệu khác. Các vật liệu đóng gói chính gồm chai nhựa, thùng các-tông, nhãn giấy, chén bát nhựa v.v.

Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Để đảm bảo chất lượng, chúng tôi tuyển chọn kỹ lưỡng nguyên liệu sản xuất và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng nghiệm ngặt cho từng loại nguyên liệu đầu vào. Đội ngũ kiểm soát chất lượng của chúng tôi vận hành một hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn, tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của Việt Nam

cũng như các tiêu chuẩn quốc tế. Hệ thống này bao gồm kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào nghiêm ngặt, đảm bảo sự đồng nhất và an toàn của sản phẩm.

Thực hành Mua hàng có Trách nhiệm

Chúng tôi ưu tiên thu mua nguyên liệu một cách có trách nhiệm và đảm bảo chuỗi cung ứng của mình tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và bền vững. Để duy trì chất lượng và tính nhất quán của nguyên liệu từ các nhà cung cấp, chúng tôi chủ động đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp dựa trên các tiêu chí phát triển bền vững. Chiến lược thu mua của chúng tôi khuyến khích sử dụng nguyên liệu tái tạo, tái chế và thân thiện với môi trường, nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo.

Ngoài việc đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc của nguyên liệu, chúng tôi yêu cầu các nhà cung ứng cung cấp chứng nhận xuất xứ, kiểm nghiệm không biến đổi gen, kiểm dịch thực vật, cùng với các chứng nhận an toàn thực phẩm và vệ sinh.

Bên cạnh đó, chúng tôi thường xuyên thực hiện các cuộc kiểm tra và đánh giá để xác minh sự tuân thủ với các tiêu chí phát triển bền vững của chúng tôi, thúc đẩy tính minh bạch và trách nhiệm trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

Tuân thủ các Tiêu chuẩn Chất lượng và An toàn sản phẩm


ISO 9001ệ Thống Quản Lý Chất LượngISO 22000ệ Thống Quản Lý An Toàn Thực PhẩmHACCPân Tích Mối Nguy và Kiểm Soát Điểm Tới Hạn
ISO 14001ệ Thống Quản Lý Môi TrườngFSSCương Trình Chứng Nhận Hệ Thống An Toàn Thực PhẩmBRCGSân thủ Tiêu chuẩn Toàn cầu về Danh tiếng Thương hiệuêu Chuẩn An Toàn Thực Phẩm Toàn Cầu

Masan Consumer cam kết tạo ra tác động tích cực đến thị trường tiêu dùng Việt Nam bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đổi mới, ưu tiên dinh dưỡng và sức khỏe. Chúng tôi tin rằng việc thúc đẩy thói quen tiêu dùng lành mạnh và cung cấp các sản phẩm bền vững là điều cần thiết để duy trì năng lực cạnh tranh và xây dựng lòng tin trong ngành. Để đạt được điều này, chúng tôi cam kết quân lý một cách hiệu quả và sáng tạo các rủi ro liên quan đến sản phẩm trong hoạt động bán lẻ của mình.

Năm 2024, Masan Consumer kiên định với cam kết cung cấp chất lượng và an toàn cho khách hàng bằng cách tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Các cơ sở sản xuất tiên tiến của chúng tôi được chứng nhận theo các tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm HACCP, ISO 9001, ISO 22000, SA8000, BRC, FSSC, HALAL, ISO 14001 và ISO 45001. Những chứng nhận này khẳng định cam kết của chúng tôi đối với quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, trách nhiệm xã hội, danh tiếng, bảo vệ môi trường và sức khỏe - an toàn lao động. Hơn nữa, đội ngũ của chúng tôi không ngừng nâng cao các tiêu chuẩn và thực hành đảm bảo chất lượng, từ kiểm tra nguyên liệu đầu vào, giám sát chặt chẽ sản xuất và đóng gói, kiểm tra kho bãi nghiêm ngặt, đến đánh giá chất lượng toàn diện tại tất cả các công ty thành viên. Những quy trình nghiêm ngặt này được thiết lập nhằm đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng mong đợi của chúng tôi, đồng thời thúc đẩy các lựa chọn tiêu dùng làm mạnh cho khách hàng.

Chúng tôi cam kết nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm và mở rộng danh mục "Tốt cho Sức khỏe" bằng cách tiếp tục tiến trình xác định các sản phẩm "Tốt cho Sức khỏe" và xây dựng lộ trình

phát triển sản phẩm. Cam kết này được cùng cổ bời sự tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Bộ Y tế Việt Nam đề ra.

Tầm nhìn chiến lược dài hạn của chúng tôi được xây dựng vững chắc trên nền tảng đảm bảo 100% tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và ghi nhận trên toàn bộ danh mục sản phẩm. Đến năm 2025, chúng tôi đặt mục tiêu tích hợp các sáng kiến "Tốt cho Sức khỏe" vào quy trình R&D để phát triển các sản phẩm "Tốt cho Sức khỏe". Để hiện thực hóa tầm nhìn này, chúng tôi đã thiết lập các cột mốc trung gian rõ ràng. Trong năm 2024, chúng tôi đã hoàn thiện một định nghĩa chặt chẽ về "Tốt cho Sức khỏe" và phát triển một lộ trình phát triển sản phẩm toàn diện để định hướng các nỗ lực của chúng tôi đến năm 2025 và xa hơn nữa.

Quản Lý Chuối Cung Ứng

Bộ phận Mua hàng Masan (Masan Procurement Organization - MPO) chịu trách nhiệm giám sát và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của Masan Consumer, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ với chiến lược phát triển bền vững của Tập Đoàn Masan. Cách tiếp cận quản lý này cho phép chúng tôi thúc đẩy việc thu mua nguyên liệu có trách nhiệm, tối ưu hóa quy trình lựa chọn nhà cung cấp và nâng cao năng lực của các đối tác trong chuỗi cung ứng. Đồng thời, chúng tôi chủ động quản lý và giảm thiểu các rủi ro ESG trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Bằng cách tận dụng thể mạnh của mình và xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững với các nhà cung cấp, chúng tôi không chỉ nâng cao khả năng phục hồi và năng lực cạnh tranh của họ mà còn tạo ra giá trị bền vững và thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh cho cả Masan Consumer và các đối tác.

Năm 2024, Masan Consumer đã giới thiệu "Bộ Quy tắc Chuỗi Cung ứng Bền vững" để nâng cao thực tiễn mua sắm và quản lý nhà cung cấp. Bộ Quy tắc này xác định rõ ràng vai trò và trách nhiệm trong các bộ phận liên quan, cũng có trách nhiệm giải trình trong việc quản lý và giám sát hiệu suất phát triển bền vững của chuỗi cung ứng. Bộ Quy tắc này áp dụng cho tất cả các nhà cung cấp của Masan Consumer, đặt ra ký vọng về việc tuân thủ quyền lao động, quy định môi trường và các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế.

Để tăng cường quản lý nhà cung cấp, chúng tôi đã phân loại tất cả nhà cung cấp theo cấp bậc (tier) và ưu tiên các nhà cung cấp trọng yếu cấp 1 (Key Tier 1 suppliers) để đảm bảo tuần thủ Bộ Quy tắc Chuỗi Cung ứng Bền vững được ban hành năm 2024.

Masan Consumer tích cực hỗ trợ sự phát triển của các nhà cung cấp trong nước bằng cách thúc đẩy việc thu mua nguyên liệu và sản phẩm nội địa. Năm 2024, chúng tôi duy trì tỷ lệ tương đương năm 2023, với 86% hàng hóa và nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất đến từ các nhà cung cấp cắp 1 trong nước có nhà máy và hoạt động sản xuất tại Việt Nam. Để đảm bảo thu mua có trách nhiệm, chúng tôi kiểm tra các nhà cung cấp mới và định kỳ đánh giá lại các nhà cung cấp hiện tại theo các tiêu chí đánh giá chung của chúng tôi, bao gồm các yếu tố về môi trường và xã hội. Năm 2024, 100% nhà cung cấp mới của Masan Consumer đã được kiểm tra và 100% nhà cung cấp hiện tại nằm trong kế hoạch đánh giá năm 2024 đã được đánh giá theo bộ tiêu chí chung, cũng có cam kết của chúng tôi đối với phát triển bền vững và quản lý chuỗi cung ứng có trách nhiệm. Nhìn về tương lai, Masan Consumer đặt mục tiêu đến năm 2025, ít nhất 50% các nhà cung cấp

Nhìn về tương lai, Masan Consumer đặt mục tiêu đến năm 2025, ít nhất 50% các nhà cung cấp trọng yếu cấp 1 của Masan Consumer sẽ tuân thủ Bộ Quy tắc Chuỗi Cung ứng Bền vững.

Quan tâm đến Môi trường và Cộng đồng

Biến đổi khí hậu

Phát thải Khí nhà kính (GHG)

Vói cam kết giảm thiểu dấu chân carbon, chúng tôi đã tiến hành phần tích toàn diện lượng phát

thải khí nhà kính (GHG) tại phạm vi 1 và 2 nhằm xác định các nguồn phát thải chính và triển khai các chiến lược quản lý hiệu quả từ năm 2021. Đến năm 2024, chúng tôi đã giảm thành công tổng lượng phát thải GHG 18,50% so với mức năm 2023 và 36,30% so với năm 2022.

Kết quả này đặt được nhờ vào hàng loạt sáng kiến, bao gồm: (i) Chuyển đổi xe nâng từ động cơ xăng/diesel sang xe nâng điện (đặc biệt, cơ sở NETCO đã sử dụng 100% xe nâng điện từ năm 2024) (ii) Gia tăng sử dụng năng lượng tái tạo từ nồi hơi sinh khối của bên thứ ba (điển hình là tại cơ sở Masan Hậu Giang, nơi hiện đang sử dụng hơi nước được tạo ra hoàn toàn từ sinh khối) (iii) Triển khai nồi hơi sinh khối tự vận hành tại cơ sở Vĩnh Hảo Bình Thuận. Năm 2024, cường độ phát thải KNK trung bình của chúng tôi là 0,076 tCO₂e trên mỗi tấn sản phẩm hoàn thành, giảm 22,12% so với năm 2023, phần ảnh những tiến bộ đáng kể trong chiến lược giảm thiểu khí thải của doanh nghiệp.

Quy trình tính toán phát thải GHG của chúng tôi tuân thủ Hướng dẫn Kiểm kê Khí nhà kính Quốc gia của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) và GHG Protocol.

Hình 1 Phát thải Khí nhà kính Phạm vi 1 và 2 của Masan Consumer từ 2022 - 2024 (1)


Phát thải Khí nhà kính của Masan Consumer (tCO2e) (2022-2024)



Cường độ Phát thải Khí Nhà Kính năm 2024

Đơn vị (t CO_2 e/tấn sản phẩm hoàn thành)
Phát thải Khí Nhà Kính Trực Tiếp (Phạm vi 1)0,0057
Phát thải Khí Nhà Kính Gián Tiếp từ Năng Lượng Nhập Khẩu (Phạm vi 2)0,0694
Tổng Phát thải Khí Nhà Kính (GHG)0,0760

Phân bổ Phát thải Khí Nhà Kính theo Nguồn Chính năm 2024


Phạm vi GHGNguồn phát thảiĐơn vị (tCO _2 e)
Phạm vi 1Đốt cố định2.566,22
Đốt di động767,92
Rò rỉ chất làm lạnh1.327,69
Phát thải từ quy trình498,14
Chất thải & nước thải1.853,22
Phạm vi 2Điện mua vào64.224,61
Hơi nước mua vào13.767,23

Masan Consumer nhận thức được tác động ngày càng gia tăng của biến đổi khí hậu và cam kết chuyển đổi sang mô hình kinh tế carbon thấp. Công ty đã cam kết giảm dấu chân carbon thông qua các phương pháp sản xuất bền vững và áp dụng công nghệ xanh, hướng tới mục tiêu giảm 15% phát thải khí nhà kính (GHG) Phạm vi 1 và 2 vào năm 2030 và đạt mức phát thải ròng băng 0 (Net Zero) vào năm 2050, phù hợp với các mục tiêu quốc gia của Việt Nam.

Chiến Lược Giảm Phát Thải Carbon và Lộ Trình Đạt Mức Phát Thải Ròng = 0 (Net Zero):

Masan Consumer đang triển khai chiến lược toàn diện nhằm đạt mục tiêu giảm phát thải carbon và Net Zero vào năm 2050. Để thực hiện điều này, chúng tôi đã xác định chiến lược của mình như sau:

Tập trung vào dự liệu tính toán phát thải GHG: Chúng tôi tiếp tục triển khai thu thập dự liệu phát thải khí nhà kính (GHG) và duy trì báo cáo phát thải Phạm vi 1 & 2.

Giảm phát thải carbon: Chúng tôi đang phát triển một lộ trình giảm phát thải rõ ràng, bao gồm việc định lượng và giảm phát thải Phạm vi 3, bên cạnh Phạm vi 1-2, thông qua việc hợp tác với các bên liên quan trong chuỗi giá trị.

Quản lý và Công bố Rủi ro Khí hậu: Chúng tôi đang lên kế hoạch lập bản đồ rũi ro tài chính và cơ hội liên quan đến khí hậu đối với hoạt động kinh doanh, phát triển kế hoạch thích ứng và quản lý rũi ro, đồng thời chuẩn bị báo cáo công bố thông tin khí hậu phù hợp với khuyến nghị của Nhóm Công tác về Công bố Thông tin Tài chính Liên quan đến Khí hậu (nay là Tiêu chuẩn Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 2) để cấp nhất thông tin cho các bên liên quan.

Tích hợp kinh doanh: Tích hợp các yếu tố liên quan đến khí hậu vào quản trị bền vững, chiến lược kinh doanh, quản lý rủi ro của Masan Consumer với các mục tiêu, chỉ số và sáng kiến triển khai cụ thể nhằm đạt được mục tiêu Net Zero vào năm 2050.

Để cũng cố cam kết của chúng tôi trong việc đạt được các mục tiêu giảm phát thải và đóng góp vào các mục tiêu khí hậu, trong năm 2024, chúng tôi đang tích cực triển khai các sáng kiến giảm phát thải GHG, tập trung vào cải tiến quy trình và áp dụng các công nghệ mới, sạch hơn. Điều này bao gồm:

Chuyển đổi từ xe nâng chạy dầu diesel sang 100% xe nâng điện tại một trong các nhà máy sản xuất, giúp giảm phát thải CO₂ từ xe nâng điện lên tới 66% và tiết kiệm thực tế 173.425.521 VND mỗi năm.



○ Giảm 42% CO₂ từ quá trình đốt khí nén tự nhiên (CNG) bằng cách tối ưu hóa cấu hình vòi phun và duy trì các thông số quan trọng khác trong quy trình sản xuất.

Tiêu Thụ Năng Lượng

Năm 2024, tổng mức tiêu thụ năng lượng của chúng tôi đạt 1.361.581 GJ, tăng nhẹ 4,28% so với năm 2023, mặc dù sản lượng sản xuất cao hơn. Năng lượng tiêu thụ của chúng tôi đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả nguồn không tái tạo như dầu diesel, xăng, khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG) và điện mua từ lưới, cũng như các nguồn tái tạo. Khoảng 65% năng lượng tái tạo của chúng tôi được tạo ra từ hơi nước, sản xuất bởi lò hơi sinh khối do nhà máy của Masan Consumer tự vận hành và lò hơi sinh khối do các đối tác cung cấp.

Tiêu Thụ Năng Lượng của Masan Consumer (GJ/năm) từ 2022 - 2024


NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA MASAN CONSUMER (GJ/year) (2022-2024)



Bảng 1. Tiêu Thụ Năng Lượng Của Các Công Ty Thành Viên Của Masan Consumer từ 2022 - 2024


Loại năng lượngĐơn vị202220232024% Tăng/Giảm (So với năm 2023)
Năng lượng không tái tạo
ĐiệnGJ/năm310.564328.527350.741(+) 6,76%
XăngGJ/năm9822.6342.240(-) 14,96%
Dầu dieselGJ/năm12.94113.19012.219(-) 7,36%
Dầu nhiên liệuGJ/năm340
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG)GJ/năm6.11650.70736.272(-) 28,47%
Khí hóa lỏng dầu mỏ (LPG)GJ/năm5.5142.6612.656(-) 0,21%
Hơi nước mua từ than, LPGGJ/năm222.047170.23572.634(-) 57,33%
Tổng năng lượng không tái tạo (bao gồm điện)GJ/năm558.778567.988476.763(-) 16,06%
Năng lượng tái tạo
Nồi hơi sinh khối tự vận hànhGJ/năm008.170
Hơi nước mua từ nồi hơi sinh khối của bên thứ baGJ/năm708.259737.716876.648(+)18,83%
Tổng năng lượng tái tạoGJ/năm708.259737.716884.818(+) 19,94%
Tổng năng lượng tiêu thụGJ/năm1.267.0371.305.7041.361.581(+) 4,28%
Cường độ năng lượng(GJ/tấn sản phẩm hoàn thành)1,276 ^(2) 1,216 ^(2) 1,212(-) 0.35%

Masan Consumer cam kết tối ưu hóa quản lý năng lượng thông qua các giải pháp bảo tồn, sử dụng năng lượng hiệu quả và nâng cao hiệu suất năng lượng. Chúng tôi đã triển khai nhiều biện pháp

quản lý năng lượng nhằm đảm bảo nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu. Một trong những nỗ lực quan trọng của chúng tôi là duy trì hệ thống quản lý hiệu suất năng lượng vững chắc bằng cách áp dụng các nguyên tắc và khái niệm của ISO 50001:2018. Tính đến nay, 93% nhà máy sản xuất của chúng tôi đã đạt chứng nhận ISO 50001:2018 về Quản lý năng lượng.

Năm 2024, chúng tôi đã triển khai hơn 30 sáng kiến tiết kiệm năng lượng trên toàn bộ các cơ sở sản xuất, với những cải tiến liên tục trong hai năm qua. Những sáng kiến này đã góp phần giảm 0,35% cường độ năng lượng trên mỗi tấn sản phẩm hoàn thiện so với năm 2023. Thành tựu này không chỉ phần ánh cam kết liên tục cải tiến, mà còn khẳng định sự đồng hành lâu dài của Masan Consumer với phát triển bền vững và kinh doanh có trách nhiệm.

Một số biện pháp tiêu biểu bao gồm:

Cải tiến phương pháp sản xuất nhằm giảm tiêu thụ năng lượng bằng cách thu hồi và tái sử dụng nhiệt sinh ra trong quá trình chiên và tiết trùng, tối giản các quá trình chuyển hóa nhiệt, và áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng tiến tiến.

Thay thế hệ thống chiếu sáng truyền thống bằng đèn LED, giúp tiết kiệm năng lượng đáng kể.

Tuyên truyền và đào tạo nhân viên về lợi ích của việc tiết kiệm năng lượng, thông qua bảo trì định kỳ máy móc thiết bị, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo thay cho máy phát điện, bảo vệ nguồn nước và tăng cường sử dụng các vật liệu tái chế.

Sử dụng công nghệ biogas chạy bằng trấu và mùn cưa để cung cấp năng lượng cho toàn bộ nhà máy sản xuất, mang đến giải pháp năng lượng bền vững và kinh tế, đồng thời hỗ trợ tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

Triển khai dự án lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời trên mái nhà tại cả hai địa điểm của Công ty TNHH Một thành viên Công nghiệp Masan (MSI) và Công ty TNHH Một thành viên Masan HG (MHG). Hệ thống pin năng lượng mặt trời tiềm năng lắp đặt tại địa điểm MHG có thể tạo ra 3.281.606 kilowatt giờ (KWh) và sẽ giảm phát thải khí nhà kính (GHG) xuống 2.163 tấn CO₂e mỗi năm.

Quản Lý Môi Trường

Hệ thống Quản lý Sức khỏe, An toàn và Môi trường (SHE)

Tại Masan Consumer, 100% nhà máy sản xuất của chúng tôi đã đạt chứng nhận ISO 14001 - Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS) (bao gồm ISO 14001:2018). Hệ thống này đã được tích hợp với ISO 45001 - Hệ thống Quản lý An toàn và Sức khỏe. Nghề nghiệp vào hệ thống SHE (Sức khỏe, An toàn và Môi trường).

Chúng tôi cũng đã thành lập bộ phận SHE của Masan Consumer do Trường bộ phận Sản xuất, Kỹ thuật và Giải pháp Công nghệ của MSC đứng đầu, chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định liên quan đến quản lý SHE.


ISO 14001ISO 50001ISO 45001
Hệ thống Quản lý Môi trườngHệ thống Quản lý Năng lượngHệ thống Quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp
Phạm vi áp dụng100%100%61,54%

Tiêu thụ Nước

Nước là một trong những tài nguyên thiết yếu trong sản xuất, do đó, quản lý hiệu quả nguồn nước là một trong những trọng tâm trong công tác quản lý môi trường của chúng tôi. Tại Masan Consumer, nguồn nước sử dụng chủ yếu được cung cấp bảo các nhà cung cấp nước bên thứ ba. Năm 2024, chúng tôi đã đầy mạnh chương trình tiết kiệm nước trên tất cả các nhà máy sản xuất, giảm sát chặt chẽ khối lượng tiêu thụ nước theo tháng và năm. Chúng tôi đã triển khai các sáng kiến nâng cao hiệu suất sử dụng nước và giảm thiểu lãng phí nước trong hoạt động hàng ngày. Đáng chú ý, trong năm 2024, Masan Consumer ghi nhận tổng lượng nước tiểu thụ là 1.195.772 m³, giảm 8% so với 1.300.000 m³ tiêu thụ vào năm 2023.

Khói lượng tiêu thụ nước tại các nhà máy sản xuất của Masan Consumer qua các năm

20232024Giảm 8% lượng nước
1.300.000 m31.195.772 m3tiêu thụ so với năm 2023

Trong tương lai, các mục tiêu dài hạn của chúng tôi bao gồm giảm mức tiêu thụ nước từ 5% đến 10% mỗi năm tại mỗi nhà máy thông qua việc tăng cường các biện pháp tái sử dụng nước.

Nước thải

100% nước thải tại tất cả các nhà máy sản xuất được xử lý và đạt tiêu chuẩn quốc gia trước khi xả ra môi trường.

Nước thải phát sinh từ các nhà máy sản xuất của chúng tôi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của nhà máy hoặc thông qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Tất cả nước thải sau xử lý đều đáp ứng các tiêu chuẩn xã thải theo QCVN 40:2011 (Loại A hoặc Loại B) trước khi được xả an toàn ra môi trường.

Việc quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải tại các nhà máy sản xuất được thực hiện nghiêm ngặt theo tần suất quy định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Từ năm 2021, nhà máy sản xuất của chúng tôi tại Bình Dương đã thiết lập hệ thống quan trắc nước thải trực tuyến, báo cáo theo thời gian thực cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.

Quản lý Chất Thải

Chất thải được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong quá trình sản xuất. Masan Consumer tập trung vào chiến lược quản lý chất thải hiệu quả, ưu tiên giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng chất thải nhằm tối ưu hóa tài nguyên và giảm tác động môi trường.

Các bước quản lý chất thải của chúng tôi bao gồm:

Xác định và phân loại chất thải, bao gồm chất thải rắn, lỏng, hữu cơ, hóa chất và các loại chất thải môi trường khác.

Thiết lập biểu mẫu theo dõi chất thải để giám sát số lượng, chất lượng, thành phần và phân công trách nhiệm theo dõi.

Thu thập dữ liệu từ các quy trình sản xuất.

  • Xác thực dữ liệu bằng cách đối chiếu với hồ sơ kho bãi và thông tin từ nhà cung cấp.

Phân tích và báo cáo dữ liệu về số lượng, thành phần chất thải và tác động môi trường, đồng thời thực hiện các đánh giá định kỳ để kiểm tra hiệu quả.

Hiệu quả quản lý chất thải năm 2024

81,72% chất thải đã được chuyển hướng khởi việc xử lý chôn lấp, bao gồm tái sử dụng chất thải thực phẩm (xương cá, vùn mì sợi...) vào các mục đích hữu ích khác.

Như một phần trong cam kết quả lý chất thải bền vững, chúng tôi đang tích cực thúc đẩy việc tái chế chất thải. Chúng tôi đã thu gom bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tại tất cả các nhà máy sản xuất. Chất hữu cơ này có thể được tái sử dụng thành nguồn tài nguyên có giá trị.

Năm 2024, chúng tôi đã hợp tác với các công ty xử lý bùn thải tại địa phương để tái chế bùn thành phần bón. Điển hình như sự hợp tác với Công ty DASACO và Công ty TNHH Môi trường Việt Xanh. Kết quả là chúng tôi đã thu gom và chuyển đổi 4.241 tấn bùn thành phần bón, hỗ trợ nông dân và người dân địa phương, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển phương pháp canh tác nông nghiệp bền vững.

Tuân thủ các quy định môi trường

Chúng tôi cam kết tuân thủ các quy định về môi trường bằng cách xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả. Hệ thống này bao gồm các chương trình đào tạo nhân viên về quy định môi trường, thực hiện giám sát và đánh giá thường xuyên để kiểm tra mức độ tuân thủ, đồng thời áp dụng công nghệ tiên tiến để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Nhờ các biện pháp này, Công ty không gặp bất kỳ vi phạm nào liên quan đến quy định môi trường trong năm 2024.

Phát Triển Cộng Đồng và Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp tại Masan Consumer

Tăng trưởng kinh doanh gắn liền với sự phát triển của cộng đồng. Chúng tôi ưu tiên sự tham gia mạnh mẽ với cộng đồng địa phương để nắm bắt những kỳ vọng, nhu cầu của họ và tác động từ hoạt động của chúng tôi, đồng thời tin rằng đây là điều cần thiết cho sự tiến bộ chung. Chúng tôi tạo và triển khai các chương trình phù hợp với nhu cầu địa phương và phù hợp với hoạt động kinh doanh của chúng tôi tại các khu vực chúng tôi hoạt động. Những sáng kiến này, đều được đội ngũ nội bộ thúc đẩy, nhằm mục đích nâng cao sinh kế cộng đồng và hỗ trợ những nhóm dân cư dễ bị tổn thương.

Trong năm 2024, Masan Consumer đã đóng góp khoảng 25 tỷ đồng vào các hoạt động phúc lợi xã hội quốc gia, với các chương trình tiêu biểu như:

Sáng kiến "Một Triệu Bữa Com Có Thịt": Tiếp nổi chương trình do CHIN-SU phối hợp cùng Quỹ Trẻ em Vùng Cao thực hiện, sáng kiến này nhằm cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, với ngân sách 10 tỷ đồng cho giai đoạn 2024-2025. Chương trình đã được vinh danh tại We Choice Awards 2024.

○ Chương Trình Phẫu Thuật Tim: Hợp tác với Hội Bảo trợ Bệnh nhân nghèo TP.HCM, Masan Consumer đã tài trợ 35 ca phẫu thuật tim trong năm 2024 cho trẻ em khó khăn tại TP.HCM, đóng góp hơn 5 tỷ đồng vào các sáng kiến chăm sóc sức khỏe.

Dụ Ăn Thủy Lợi Nông Nghiệp: Đóng góp 1 tỷ đồng cho việc mở rộng hệ thống thủy lợi tại huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, giúp nông dân địa phương tiếp cận nguồn nước giá rẻ thay vì phải mua theo giá nước trên thị trường.

Hỗ Trợ Thiên Tai Bảo Yagi: Sau tác động nghiêm trọng của Bão Yagi vào tháng 9/2024, Masan Consumer đã nhanh chóng cung cấp nhu yếu phẩm thiết yếu như nước, sữa, mì ăn liền, cơm tự chín và lầu tự sôi đến các tỉnh miền núi phía Bắc, bao gồm Lào Cai, Lạng Sơn, Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Lai Châu, Phú Thọ và Thái Nguyên, với tổng giá trị hỗ trợ đạt 5 tỷ đồng.

Chương Trình Học Bổng Cho Con Em Ngữ Dân: Phối hợp với Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân, Masan Consumer đã trao học bổng trị giá 500 triệu đồng để hỗ trợ con em ngư dân có hoàn cảnh khó khăn từ Phú Yên đến Bình Thuận.

Dụ Án Xây Dụng Cầu: Tháng 12/2024, tại Bạc Liêu, Masan Consumer cùng Quỹ Nam Phương đã khánh thành cây cầu thứ 8 với ngân sách 1 tỷ đồng. Đây là chương

trình trong sáng kiến kéo dài 1 thập kỷ tại các tỉnh đồng bằng sôn Cửu Long nhằm thay thế các cây cầu cũ, cải thiện giao thông địa phương và góp phần hiện đại hóa khu vực nông thôn đồng bằng sông Cửu Long.

Hỗ Trợ Tết Nguyên Đán: Hợp tác với Hội liên hiệp phụ nữ Huyên Anh Sơn, Ban Vận động Quỹ người nghèo Thanh Chương, Masan Consumer đã tặng gần 3 tỷ đồng cho hơn 3.000 gia đình khó khăn, mang đến niềm vui và sự ấm áp trong dip Tết.

Hỗ Trợ Quân và Dân Huyện đảo Trường Sa. Tại Trường Sa: Masan đã cung cấp 10.000 chai nước mắm CHIN-SU, 2.000 thùng mì Omachi và 1.000 hộp lầu tự sôi Omachi cho quân và dân tại Trường Sa, góp phần mang đến một cái Tết đầy đủ và ấm áp.

Đón Tết Cùng Người Dân Đảo Lý Sơn: Thương hiệu Nam Ngư đã tặng hơn 80.000 chai nước mắm Nam Ngư Tôi Ởt Lý Sơn cho người dân đảo Lý Sơn, cùng tổ chức nhiều hoạt động lễ hội Tết, bao gồm sự kiện nấu ăn truyền thống và biểu diễn văn hóa.

Những nỗ lực trong năm nay của Tập đoàn tạo tiền đề cho năm 2025, khi chúng tôi đặt mục tiêu mở rộng các chương trình tập trung cho các chủ đề ưu tiên, với mục tiêu tham gia cụ thể và tác động nhằm tạo ra những thay đổi có ý nghĩa và bền vững.

Nhân viên và Khách hàng tin yêu

Nguồn nhân lực

Tại Masan Consumer, chúng tôi tự hào trong việc xây dựng một đội ngũ nhân sự đa dạng và tài năng, được kết nối bởi niềm đảm mê chung trong việc phục vụ người tiêu dùng và tạo ra giá trị cho nền kinh tế, môi trường và xã hội. Với cam kết mạnh mẽ về đa dạng và hòa nhập, chúng tôi luôn tạo ra một môi trường làm việc nơi tất cả nhân viên đều có cơ hội bình đẳng để phát triển và thành công. Quy trình tuyển dụng của chúng tôi hoàn toàn dựa trên kỹ năng và năng lực liên quan đến yêu cầu công việc, không phân biệt chủng tộc, quốc tịch, tôn giáo, giới tính, độ tuổi hay khả năng cá nhân. Sự đa dạng này mang đến cho tổ chức những góc nhìn độc đáo, những nền tảng kiến thức phong phú, những niềm tin và trải nghiệm khác biệt, từ đó thúc đẩy sự đối mới, khơi nguồn sáng tạo, và tạo ra các giải pháp chiến lược giúp Masan Consumer đạt được thành công bền vững trong kinh doanh.

Co cấu nhân sự

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Masan Consumer có tổng cộng 5.290 nhân viên, tăng hơn 4% so với năm 2023.


Số lượng
Tổng số nhân sự5.290
Nhân viên tạm thời70
Nhân viên chính thức5.220

Đội ngũ của chúng tôi có trình độ cao và được đào tạo bài bản. Với các nhà máy tại 10 tỉnh, thành phố trên toàn quốc, chúng tôi thúc đẩy phát triển địa phương bằng cách ưu tiên tuyển dụng lao động tại chỗ và thường xuyên đào tạo nhân viên để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của ngành.

Co Cấu Nhân Sự Theo Giới Tính

Đội ngũ nhân viên nữ của chúng tôi đang đóng góp đáng kể vào sự phát triển bền vững của công ty trên tất cả các khía cạnh của quy trình sản xuất và kinh doanh, bất kể cấp bậc hay vị trí. Năm 2024, người lao động nữ chiếm 35% tổng số nhân sự tại Masan Consumer.

Số liệu: Số lượng nhân viên chia theo cấp bậc và giới tính


TổngNamNữ
Tổng số nhân sự5.2903.4231.867
Quản lý cấp cao764630
Quản lý cấp trung300169131
Nhân viên4.9143.2081.706

Cơ Cấu Nhân Sự Theo Nhóm Tuổi

Trong cơ cấu nhân sự của Masan Consumer, nhóm tuổi từ 30 trở lên chiếm ưu thế ở các cấp quản lý, đặc biệt là nhóm tuổi từ 30 đến 50 chiếm tỷ lệ lớn trong các vai trò quản lý cấp trung và cao. Sự đa dạng về độ tuổi giúp tăng cường lợi thế cạnh tranh của Masan Consumer trên thị trường, mang lại nhiều ý tưởng và sáng kiến mới.

Số liệu: Số lượng nhân viên chia theo cấp bậc và nhóm tuổi


Tổng< 30 tuổi30-50 tuổi> 50 tuổi
Tổng số nhân sự5.2901.3843.610296
Quản lý cấp cao7604927
Quản lý cấp trung300726726
Nhân viên4.9141.3773.294243

Cơ Cấu Nhân Sự Theo Quốc Tịch

Masan Consumer trân trọng giá trị của một đội ngũ nhân sự đa văn hóa, nhận thấy tâm quan trọng của sự đa dạng trong quốc tịch và chuyên môn đối với sự phát triển của tổ chức. Mặc dù phần lớn nhân viên là người Việt Nam, chúng tôi luôn chào đón và đánh giá cao sự đóng góp của các chuyên gia quốc tế, những người mang đến góc nhìn độc đáo và kinh nghiệm chuyên sâu. Sự kết hợp giữa nhân tài địa phương và quốc tế không chỉ giúp Masan Consumer tăng cường khả năng đổi mới mà còn mở rộng cơ hội kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả vận hành.

Số liệu: Số lượng nhân viên theo quốc tịch


TổngViệt NamNước ngoài
Tổng số nhân sự5.2905.2873

Năm 2025, chúng tôi đặt mục tiêu duy trì tỉ trọng nam-nữ là 38% nữ - 62% nam ở cấp quản lý, cao hơn mức trung bình của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Ngoài ra, 100% nhân sự liên quan đến triển khai ESG và các quản lý cấp cao sẽ được đào tạo hàng năm về Bộ Quy tắc Ứng xử của Masan.

Sức Khỏe, An Toàn và Phúc Lợi Của Người Lao Động

Tại Masan Consumer, đảm bảo sức khỏe và an toàn cho nhân viên luôn là ưu tiên hàng đầu. Hệ thống Quản Lý Sức Khỏe và An Toàn Lao Động (OHS) của chúng tôi được thiết kế và triển khai

tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật Việt Nam, tiêu chuẩn ISO 45001 và hệ thống quản lý An Toàn, Sức Khỏe và Môi Trường (SHE) của Masan Consumer. Hệ thống này được áp dụng trên tất cả các cơ sở sản xuất, nhằm duy trì một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh. Hiện tại, 61,54% nhà máy sản xuất của Masan Consumer đã đạt chứng nhận ISO 45001, khẳng định sự tuân thủ các thực hành quốc tế tốt nhất trong lĩnh vực sức khỏe và an toàn lao động. Ngoài ra, Vinacafé Biên Hòa (VCF) đã được chứng nhận tiêu chuẩn SA 8000, khẳng định cam kết của chúng tôi đối với trách nhiệm xã hội. Đến năm 2025, chúng tôi đặt mục tiêu 100% nhà máy sản xuất đạt chứng nhận ISO 45001.

Quy Trình An Toàn Toàn Diện

Hệ thống quản lý OHS của Masan Consumer tích hợp các quy trình mạnh mẽ nhằm xác định các mối nguy liên quan đến công việc và đánh giá rủi ro theo phương pháp đánh giá rủi ro được quy định trong ISO 45001 và Quy Trinh Đánh Giá Rủi Ro. Sức khỏe, an toàn và môi trường (SHE) luôn được ưu tiên ở mọi cấp quản lý, nhằm khuyến khích nhân viên báo cáo chủ động và tăng cường sự tham gia tích cực của toàn bộ đội ngũ lao động.

Để hỗ trợ các sáng kiến an toàn, Masan Consumer sử dụng quy trình GEMBA thông qua App Sheet để xác định và báo các hành vi và điều kiện không an toàn, được xem xét hàng tháng trong cuộc họp Đánh Giá Hiệu Suất Quản Lý.

Masan Consumer cũng thiết lập các chính sách rõ ràng, cho phép nhân viên rời khỏi các tình huống có thể gây nguy hiểm, phù hợp với các yêu cầu pháp luật Việt Nam và quy trình SHE. Đường dây nóng an ninh chuyên biệt được thiết lập để báo cáo các mối quan ngại về an toàn, và thông tin phần hồi được truyền đạt minh bạch đến tất cả nhân viên. Ủ ban SHE và phòng ban chuyên trách thưởng xuyên tổ chức các cuộc họp an toàn trong các buổi Đánh Giá Hiệu Suất Quản Lý và phiên họp vận hành, với chủ đề an toàn là bắt buộc trong mỗi ca làm việc.

Dich Vu Y Tế và Chăm Sóc Sức Khỏe

Phương pháp tiếp cận sức khỏe nghề nghiệp của Masan Consumer bao gồm:

Các phòng y tế tại chỗ hoặc hợp đồng y tế được cấp phép.

Cấp phát thuốc, đào tạo sơ cứu và đánh giá rủi ro an toàn.

○ Khám sức khỏe định kỳ, bao gồm giám sát các bệnh nghề nghiệp.

○ Đo lường vi khí hậu và ánh sáng tại nơi làm việc để đảm bảo điều kiện tối ưu cho nhân viên.

Chúng tôi tích cực hợp tác với Công Đoàn để hỗ trợ các sáng kiến phúc lợi cho nhân viên, đảm bảo một môi trường làm việc công bằng, hòa nhập và lành mạnh cho tất cả mọi người. Ngoài ra, các cơ sở y tế của chúng tôi không chỉ phục vụ nhân viên, mà còn mở rộng cho các nhà thầu và bên thú ba. Tất cả nhân viên đều được bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật, bổ sung thêm chương trình bảo hiểm AON cho những trường hợp được áp dụng.

Đào Tao An Toàn Lao Đông (OHS)

Masan Consumer cung cấp các chương trình đào tạo toàn diện, bao gồm:

Hướng dẫn chương trình HSE cho tất cả người lao động (nhân viên và không phải nhân viên).

Đào tạo An Toàn và Sức Khỏe Lao Động (OHS) bắt buộc theo quy định pháp luật, được các chuyên viên có thẩm quyền thực hiện.

o Trao đổi về an toàn lao động hàng ngày do trưởng ca phụ trách.

Hướng dẫn an toàn cá nhân qua video cho khách tham quan nhà máy sản xuất.

Thông qua các sáng kiến này, Masan Consumer cũng cố cam kết của mình trong việc cung cấp một môi trường làm việc an toàn và chủ trọng đến sức khỏe, góp phần nâng cao phúc lợi cho nhân viên và thành công chung của công ty.

Đào Tạo và Phát Triển Nguồn nhân lực Tại Masan Consumer

Masan Consumer coi trọng vai trò quan trọng của người lao động trong việc thúc đẩy thành công của doanh nghiệp và cam kết đầu tự liên tục vào đào tạo phát triển. Chúng tôi tích hợp chương trình đào tạo và phát triển nhân sự vào chiến lược cốt lõi, tạo điều kiện giúp người lao động có cơ hội tham gia các chương trình đào tạo nội bộ và bên ngoài. Các sáng kiến này nhằm nâng cao chuyên môn nghề nghiệp, phát triển các kỹ năng mới và chuẩn bị cho nhân viên đối mặt với các yêu cầu công việc hiện tại và tương lai, qua đó góp phần vào sự thành công lâu dài của công ty.

Để hỗ trợ việc học tập và phát triển, Masan Consumer chi trả toàn bộ 100% chi phí học tập và đảm bảo nhân viên vẫn được nhận lương trong suốt thời gian học tập. Các chương trình đào tạo được thiết kế riêng biệt phù hợp với trình độ và nhu cầu học tập của từng nhân viên, giúp đáp ứng kỳ vọng của công ty và nuôi dưỡng thế hệ lãnh đạo kế cận.

Công ty áp dụng chiến lược phát triển nhân tài mình bạch và có cấu trúc rõ ràng, bao gồm cung cấp trải nghiệm thực tế, tạo cơ hội lãnh đạo, thường xuyên đào tạo các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm. Nhân viên được đánh giá dựa trên hiệu suất thực tế và năng lực, với trọng tâm là duy trì chất lượng cuộc sống cao. Ngoài ra, Masan Consumer đã xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn nhằm nuôi dưỡng tài năng, trang bị cho họ kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để trở thành những nhà lãnh đạo tương lai trong tổ chức.

Năm 2024, Masan Consumer đã cung cấp tổng cộng 51.367 giờ đào tạo cho nhân viên. Số giờ đào tạo trung bình trên mỗi nhóm nhân viên tăng đáng kể so với năm 2023, với mỗi nhóm ghi nhận mức tăng trung bình từ hơn 1 giờ đến gần 3 giờ.

Số giờ đào tạo trung bình cho mỗi nhóm nhân viên


Quản lý cấp cao12,37
Quản lý cấp trung11,68
Nhân viên9,55

Chương Trình Đào Tạo Phát Triển Kỹ Năng và Thắng Tiến Nghề Nghiệp

Masan Consumer cam kết nâng cao kỹ năng và năng lực của nhân viên thông qua các chương trình đào tạo đa dạng, được thiết kế phù hợp với nhiều định hướng phát triển nghề nghiệp của nhân lực.

1. Đào Tạo Chuyên Môn Kỹ Thuật và Tiêu Chuẩn Chất Lượng

Để nâng cao chuyên môn kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng, đồng thời tăng cường tuân thủ các hệ thống quản lý an toàn, môi trường và chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, chúng tôi đã đào tạo người lao động với các chương trình chuyên sâu, bao gồm:

Đào tạo Kiểm tra Vi sinh

○ Đào tạo Nhận thức ISO 14001:2015

Đào tạo Kỹ năng Đánh giá Nội bộ theo ISO 19011:2018

Ngoài ra, khóa đào tạo Thiết kế DOE còn giúp nhân viên phát triển kỹ năng phân tích nhằm nâng cao hiệu quả quy trình.

  1. Đào Tạo Dữ Liệu và Thông Tin Kinh Doanh

Trong lĩnh vực dữ liệu và trí tuệ kinh doanh, nhân viên được đào tạo về hướng dẫn sử dụng Power BI, trang bị các kỹ năng quan trọng về trực quan hóa dữ liệu và báo cáo phân tích. Đồng thời, chương trình đào tạo về tư duy kinh doanh giúp nhân viên hiểu sâu hơn về các quyết định tài chính và chiến lược trona Côn cv. nana cao khả năng đưa ra quý tính hiệu quả trong công việc.

3. Đào Tạo Kỹ Năng Đảm Phán và Phát Triển Hiểu Biết Khách Hàng

Masan Consumer đã triển khai các chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực của nhân viên trong việc tương tác hiệu quả với đối tác và khách hàng, đồng thời trang bị kiến thức về hành vi người tiêu dùng và kỹ thuật khai thác hiểu biết về khách hàng để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh. Những kỹ năng này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các chương trình đào tạo tiêu biểu bao gồm:

○ Kỹ năng đảm phán nâng cao

Kêu gọi hành động (Thông tin chi tiết về người mua hàng và kênh giao tiếp)

Đào Tạo Hành Vi Người Tiêu Dùng

4. Đào Tạo Lãnh Đạo và Hiệu Quả Tại Nơi Làm Việc

Masan Consumer đã tổ chức nhiều chương trình đào tạo nhằm phát triển kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm. Các chương trình như “Xây dựng Đội Ngũ Hiệu Suất Cao” (Building a High-Performance Team), Chương trình Đào Tạo Đào Tạo Viên (Train-the-Trainer Program) và Phát Triển Kỹ Năng Thuyết Trình Hiệu Quả (High-Impact Presentation Skill Development Program) giúp nhân viên nâng cao khả năng lãnh đạo, chia sẻ kiến thức và giao tiếp tự tin.

Bên cạnh đó, Masan Consumer cũng hỗ trợ sự phát triển cá nhân và hiệu quả tại nơi làm việc thông qua các khóa đào tạo về trí tuệ cảm xúc, tự duy tích cực và Khái niệm 5S, tập trung vào tổ chức và nâng cao hiệu quả công việc.

Thông qua các chương trình đào tạo toàn diện, Masan Consumer không ngừng trang bị cho nhân viên kiến thức chuyên môn, kỹ năng lãnh đạo và tư duy chiến lược, giúp họ sẵn sàng đóng góp vào sự thành công của cá nhân và tổ chức. Các khoá đào tạo đã chiều này không chỉ nâng cao hiệu suất công việc mà còn tạo động lực phát triển lâu dài, thúc đẩy môi trường làm việc tích cực và bền vững.

Quản Lý Quan Hệ Khách hàng

Khách hàng luôn đóng vai trò trọng tâm trong mô hình kinh doanh bền vững của Masan Consumer. Sứ mệnh chính của chúng tôi là cung cấp các dịch vụ chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời cam kết bảo vệ sức khỏe, an toàn và quyền riêng tư dữ liệu của họ. Chúng tôi tin tưởng rằng việc xây dựng mối quan hệ khách hàng vững mạnh chính là chia khóa để hiện thực hóa tầm nhìn và sử mệnh của công ty.

Bảo Mật Thông Tin Khách Hàng

Năm 2024, chúng tôi tiếp tục duy trì bảo mật thông tin khách hàng thông qua các hợp đồng đã ký kết giữa Masan Consumer và khách hàng, đồng thời tuân thủ Bộ Quy tắc Ứng xử của Tập đoàn Masan cũng như các quy tắc của khách hàng.

Công nghệ thông tin đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống và hoạt động kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả và tiện ích. Tuy nhiên, rủi ro về rỏ rỉ dữ liệu đi kèm cũng đặt ra một thách thức quan trọng. Nhận thức được tầm quan trọng của bảo vệ dữ liệu, đặc biệt đối với khách hàng và các bên liên quan, Masan Consumer đã áp dụng Chính sách An ninh Thông tin của Tập Đoàn Masan trong năm 2024. Chính sách này phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2022, thiết lập các quy trình bảo mật dữ liệu chặt chẽ, cũng cố cam kết của chúng tôi trong việc bảo vệ thông tin khách hàng.

Quan Hệ Khách Hàng

Năm 2024, Masan Consumer tiếp tục duy trì và cải tiến các kênh tiếp nhận phần hồi từ khách hàng doanh nghiệp, thông qua phòng kinh doanh và đường dây nóng chuyên biệt. Đối với các vấn đề phức tạp, phòng kinh doanh sẽ phối hợp với đội ngũ kinh doanh khu vực hoặc chuyển vấn đề lên ban lãnh đạo cấp cao.

I ương tự, người tieu dung co the gợi phan hoi thong qua nen tang trực tuyen, dương day nong va địa chỉ email công khai, tất cả đều được cung cấp trên website chính thức của Masan Consumer. Hướng đến giai đoạn 2025-2030, chúng tôi đặt mục tiêu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật dữ liệu khách hàng tại Việt Nam, đồng thời duy trì mức độ hài lòng của khách hàng trên 90% trong suốt giai đoạn này và xa hơn nữa.

Đạo Đức Kinh Doanh và Quản Trị Bền Vững Tại Masan Consumer

Đạo Đức Kinh Doanh

Tại Masan Consumer, chúng tôi cam kết tuần thủ đạo đức kinh doanh và cạnh tranh công bằng trên tất cả các thị trường hoạt động của mình bằng cách triển khai bộ chính sách và khung quy định toàn diện để hướng dẫn hoạt động.

Dựa trên Chính sách Quản lý Rủi ro và Bộ Quy tắc Chuỗi Cung ứng Bền vững của Tập đoàn Masan, Masan Consumer đã áp dụng Bộ Quy tắc Ứng xử mới của Tập đoàn Masan nhằm định hướng cho tất cả hoạt động kinh doanh Tập Đoàn Masan. Bộ Quy tắc này xác định rõ các nguyên tắc cốt lõi, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ trong hoạt động nội bộ cũng như quan hệ đối tác. Đồng thời, hỗ trợ thực hiện cam kết tuân thủ các luật lệ địa phương, các quy trình chống rửa tiền, chống hối lộ và tuân theo các nguyên tắc cạnh tranh công bằng.

Bộ Quy tắc Ứng xử năm 2024 được xây dựng dựa trên tám quy tắc cốt lõi:

  1. Kinh doanh tuân thủ pháp luật và cạnh tranh công bằng
  1. Trách nhiệm xã hội và cộng đồng
  1. Trách nhiệm đối với đối tác kinh doanh
  1. Độ chính xác và trung thực của hồ sơ và tài liệu
  1. Giao tiếp với truyền thông và nhà đầu tư
  1. Bảo vệ thông tin

Đối xử công bằng và tạo ra môi trường làm việc an toàn cho nhân viên

Xung đột lợi ích

Masan Consumer cam kết tuân thủ pháp luật trong tất cả các khía cạnh của hoạt động của mình. Năm 2024, Masan Consumer đã áp dụng "Chính sách chống rửa tiền, chống hối lộ và chống tài trợ khủng bổ" của Tập đoàn Masan, đưa ra các khái niệm chung, nguyên tắc, nghĩa vụ và các hành vi bị nghiêm cấm trong các hoạt động và giao dịch liên quan.

Năm 2025, Masan Consumer sẽ thành lập Ủy ban Quản lý Rủi ro nhằm tăng cường quản trị và quản lý rủi ro. Ngoài ra, chúng tôi sẽ tổ chức đào tạo cho các nhân sự liên quan về Chính sách Chống Rửa Tiền, Chống Hối Lộ và Chống Tài Trợ Khuổng Bố, qua đó cũng cố thực tiễn kinh doanh đạo đức và tuân thủ quy định trên toàn bộ hoạt động của Công ty.

Hướng Đến Tương Lai

Tại Masan Consumer, sử mệnh của chúng tôi rất rõ ràng: trở thành động lực thúc đẩy những thay đổi tích cực trong cuộc sống của người tiêu dùng Việt Nam. Tầm nhìn của chúng tôi là trở thành niềm tự hào quốc gia, mang đến cuộc sống tốt đẹp hơn mọi lúc, mọi nơi. Triết lý này định hướng mọi khía cạnh trong hoạt động kinh doanh, giúp chúng tôi không chỉ đáp ứng mà còn vượt xa kỳ vọng của người dân Việt Nam.

Hướng đến 2025 và xa hơn, chúng tôi giữ vững cam kết xây dựng một hệ sinh thái phát triển bền vững, nơi khách hàng, đối tác và cộng đồng cùng nhau phát triển, tạo ra giá trị chung và tác động lâu dài. Năm 2025, Masan Consumer sẽ tăng cường tuần thủ các tiêu chuẩn ESG hàng đầu, bao gồm khung báo cáo GRI, GHG Protocol và các tiêu chuẩn ISO, đồng thời đặt trọng tâm vào các kết quả có thể đo lường và có ảnh hưởng cao.

Các ưu tiên chiến lược của chúng tôi bao gồm thu mua có trách nhiệm, sức khỏe và dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, đồng thời tiếp tục nâng tầm thương hiệu gia vị Việt Nam trên thị trường quốc tế và cũng cố hỗ trợ cho ngành nông nghiệp bền vững. Song song đó, chúng tôi cũng đang tăng cường quản lý chuỗi cung ứng và tiêu chuẩn an toàn sản phẩm, đảm bảo tăng trưởng bền vững và có trách nhiệm.

Về môi trường, Masan Consumer đầy mạnh chiến lược Net-Zero, chủ động theo dõi phát thải khí nhà kính (GHG), triển khai các giải pháp quản lý nước và chất thải. Bằng cách ưu tiên hành động vì khí hậu và áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, chúng tôi khẳng định cam kết của mình đối với phát triển bền vững và khả năng thích ứng môi trường.

Bên cạnh đó, sáng kiến "Một Triệu Bữa Cơm Có Thịt" là mình chứng mạnh mẽ cho cam kết của chúng tôi đối với tác động xã hội, góp phần nâng cao phúc lợi cộng đồng thông qua các chương trình hỗ trợ quy mô lớn và đầy ý nghĩa.

Hướng về tưởng lai, Masan Consumer vẫn cam kết đảm bảo phúc lợi nhân viên, thúc đẩy đa dạng và hòa nhập, đồng thời cũng có quan hệ khách hàng và duy trì đạo đức kinh doanh. Năm 2025, Masan Consumer sẽ thực hiện các bước đi chiến lược, bao gồm thành lập Ủy ban Quản lý Rũi ro, tổ chức đào tạo về chống hối lộ và chống tham những, cũng như tăng cường sự hiện diện của các giảm đốc độc lập.

Bằng cách tích hợp các nguyên tắc phát triển bền vững vào hoạt động kinh doanh, Masan Consumer không chỉ sẵn sàng thích ứng với sự thay đổi mà còn thiết lập các tiêu chuẩn mới về thực tiễn kinh doanh có trách nhiệm. Cùng nhau, chung tay với đối tác và các bên liên quan, chúng tôi đang xây dựng một di sản về tăng trưởng, trách nhiệm và niềm tự hào dân tộc – một hành trình sẽ truyền cảm hứng cho các thế hệ mai sau.

BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Khái Quát

Năm 2024, kinh tế thế giới trải qua nhiều biến động và thách thức do xung đột kéo dài và leo thang trên phạm vi toàn cầu. gây tác động lớn đến quan hệ quốc tế và kinh tế toàn cầu. Tại nhiều quốc gia, quá trình phục hồi diễn ra chậm và không đồng đều, lạm phát đã hạ nhiệt so với năm 2023 nhưng vẫn cao hơn mục tiêu đã đề ra. Căng thẳng thương mại giữa các cường quốc như Mỹ và Trung Quốc, Nga và phương Tây tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực lên sự tăng trưởng khiến nền kinh tế mặc dù không rơi vào suy thoái, tăng trưởng kinh tế toàn cầu vẫn ở mức thấp hơn tiềm năng.

Theo Tổng cục thống kê, mặc dù nền kinh tế toàn cầu còn gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế Việt Nam năm 2024 đã gặt hái nhiều thành tựu quan trọng, góp phần củng cố vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới. Tăng trường GDP năm 2024 đạt 7,09% so với năm 2023, vượt mục tiêu 6-6,5% được đề ra trước đó. Đây là mức tăng trường cao, chỉ thấp hơn tốc độ tăng trường của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024, và là mức tăng trường ấn tượng khi so sánh với các nước khác trên thế giới. Tăng trường GDP của Việt Nam tốt lên theo từng quý (quý I: 5,66%, quý II: 6,93%, quý III: 7,40%, quý IV: 7,55%). Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 11,35%, nhập khẩu tăng 13,49%. Vốn FDI thực hiện tại Việt Nam năm 2024 đạt 25,35 tỷ USD, cho thấy sự hấp dẫn của môi trường đầu tư tại Việt Nam. Tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát được kiểm soát tốt. Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành ước tính đạt mức 6.391 nghìn tỷ đồng, tăng 9,0% so với năm trước (năm 2023 tăng 9,4%), nếu loại trừ yếu tố giá mức tăng trường thực tế của năm 2024 là 5,9% (so với mức tăng trường 6,8% của năm 2023). Triển vọng kinh tế của Việt Nam được dự đoán với sự lạc quan, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo tăng trường GDP thực tế sẽ đạt 5,8% vào năm 2025. Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu tăng trường GDP danh nghĩa vào năm 2025 là 8,0% ở kịch bản cơ sở, tạo nền tăng cho tăng trường GDP hai chữ số từ năm 2026 trở về sau. Khi đạt được kết quả này, GDP và GDP bình quân đầu người của Việt Nam sẽ đạt mốc lần lượt là 500 tỷ USD và 5.000 USD trên đầu người, đánh dấu bước ngoặt quan trọng của nhiều ngành, trong đó có các ngành tiêu dùng và bán lẻ. Với sự gia tăng của GDP bình quân đầu người tại Việt Nam từ 3.439 USD vào năm 2019 lên 4.623 USD vào năm 2024, người tiêu dùng Việt Nam đã dần nâng cao như cầu tiêu dùng và lựa chọn những sản phẩm chất lượng cao hơn. Chi tiêu cho các sản phẩm FMCG (hàng tiêu dùng nhanh) bình quân đầu người tại Việt Nam cũng tăng từ 305 USD vào năm 2019 lên 369 USD vào năm 2024. Một số về tổ hỗ trợ cho đã phát triển tích cực này gồm có:

'ột số yếu tố hỗ trợ cho đà phát triển tích cực này gồm có:

Mở rộng đầu tư công nghiệp và cơ sở hạ tầng: Chính phủ đặt mục tiêu thu hút thêm FDI vào bất động sản công nghiệp, tập trung vào các trung tâm phát triển mới như Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh và Bình Phước.

Cải cách pháp lý: Các luật sửa đổi về Đất đai, Nhà ở và Kinh doanh Bất động sản được thực hiện từ tháng 8 năm 2024 dự kiến sẽ tăng cường lòng tin của nhà đầu tư và cải thiện tính minh bạch trong kinh doanh.

Tăng tốc đậu tư công: Các kế hoạch đậu tư của Chính phủ sẽ tăng gấp đôi lên 58,7 tỷ USD vào năm 2025, tập trung vào nâng cấp cơ sở hạ tầng và các biện pháp kích thích kinh tế.

Việt Nam vân là một trong những nền kinh tế năng động nhất Đông Nam A, với nền táng vững chắc, môi trường đầu tư ổn định và các sáng kiến hỗ trợ từ Chính phủ đang tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững trong những năm tối.

Trong năm 2024, Masan Consumer ghi nhận doanh thu thuần đạt 30.897 tỷ đồng, tăng trưởng 9,4% so với năm 2023 (không bao gồm ngành Thịt Chế Biến do ngành Thịt Chế Biến đã không còn được kiểm soát bởi Masan Consumer). Trong đó mảng xuất khẩu doanh thu thuần tăng trưởng án tượng

ở mức 22,4% so với cùng kỳ, Ngành Đồ uống đóng chai và thức uống dinh dưỡng (thị trường nội địa) tăng trưởng 14,7%. Đóng góp chủ lực vào cơ cấu doanh thu thuần là hai ngành hàng Gia vị (chiếm tỷ trọng 36%) và Thực phẩm tiện lợi (chiếm tỷ trọng 30%).

Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2024 đạt 46,6%, tăng trưởng 1,5% so với tỉ suất lợi nhuận gộp năm 2023 nhờ tối ưu hóa qui trình sản xuất và kiểm soát tốt chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho Cổ đông Công ty năm 2024 đạt 7.803 tỷ đồng, tăng trưởng 10,1% so với năm 2023 nhờ tăng trưởng doanh số, xây dựng các nhân hàng vững mạnh và quản lý tài chính hiệu quả.

Năm 2025, Masan Consumer kỹ vọng tiếp tục tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận hai con số nhờ tiếp tục chiến lược cao cấp hóa các ngành hàng chính và mở rộng mảng kinh doanh ngành hàng hóa mỹ phẩm, chăm sóc cá nhân và gia đình. Dự báo tăng trưởng năm 2025 của Masan Consumer sẽ được chia sẻ chi tiết hơn tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.

Môi trường kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của chúng tôi chủ yếu tại Việt Nam, do đó hiệu quả và chất lượng tài sản của chúng tôi phụ thuộc lớn vào sự ổn định của nền kinh tế Việt Nam. Bên cạnh môi trường kinh tế trong nước, các yếu tố bên ngoài như xử hướng tăng trưởng của các nền kinh tế trong khu vực châu Á và toàn cầu cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của Masan.

Trong năm 2025, Masan dự đoán giá nguyên liệu đầu vào chính sẽ tăng cao. Do các nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí đầu vào của sản phẩm, biên lợi nhuận trong một số ngành hàng kinh doanh của Masan có thể bị tác động tiêu cực. Ngoài ra, các yếu tố kinh tế như lạm phát, lãi suất ngân hàng, và tỷ giá hối đoái biến động cũng sẽ tác động đến chi phí vốn và ảnh hưởng đến chiến lược mở rộng phát triển kinh doanh của chúng tôi.

Thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam: Xu hướng và Cơ hội mới

Thị trường hàng tiêu dùng nhanh ("FMCG") của Việt Nam đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ, nhờ vào sự phát triển kinh tế vững chắc, thu nhập khả dụng ngày càng tăng và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng. Theo báo cáo của Frost & Sullivan, thị trường sẽ đạt 58,4 tỷ USD vào năm 2029, tăng trưởng với tỷ lệ CAGR 9,7% từ năm 2024. Thị trường tăng trưởng giá trị cùng với quá trình đô thị hóa, sự gia tăng của tầng lớp trung lưu và sự thay đổi trong mô hình bán lẻ, đặc biệt là sự gia tăng thâm nhập của các hình thức bán lẻ hiện đại như siêu thị, trung tâm mua sắm và cửa hàng tiến lợi. Từ những thay đổi trong nhu cầu và thói quen tiêu dùng những năm gần đây, có thể thấy rõ rằng một số xu hướng tiêu dùng đang trở thành động lực chính, tạo nên sức ảnh hưởng mạnh mẽ đối với thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam trong năm 2025.

1. Trải Nghiệm Sản Phẩm & Dịch Vụ Cao Cấp Tại Nhà

Người tiêu dùng ngày càng cho thấy sự ưu tiên về chất lượng khi 78% người tiêu dùng trong nhóm được khảo sát cho biết họ sẵn sàng chi trả thêm cho sản phẩm chất lượng cao. Đặc biệt, 64% người tiêu dùng mong muốn có được trải nghiệm tương tự như tại các nhà hàng hay khách sạn. Trong số đó, 60% người tiêu dùng cho rằng "yếu tố trải nghiệm được chứng thực" đóng vai trò then chốt trong quyết định mua các sản phẩm sức khỏe và làm đẹp. Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp đầu tư vào phân khúc sản phẩm cao cấp. Tuy nhiên thách thức lớn nằm ở việc truyền tải rõ nét giá trị gia tăng, xây dựng uy tín và mang đến trải nghiệm thực sự cho khách hàng.

2. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Theo Nhóm Tuổi

Cơ cấu dân số Việt Nam đang thay đổi nhanh chóng với sự gia tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Đặc biệt, 84% khách hàng trung niên trong nhóm được khảo sát sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho sở thích cá nhân. Nhóm khách hàng này ngày càng quan tâm đến các yếu tố sức

khỏe và chế độ dinh dưỡng như kiểm soát lượng calories, đường, chất béo và muối. Do đó, các doanh nghiệp có cơ hội lớn khi phát triển các sản phẩm hướng đến nhu cầu này nhằm khai thác tiềm năng từ phần khúc người tiêu dùng cao tuổi.

3. Xu Hướng Tiêu Thụ Nguồn Dinh Dương Từ Thực Vật & Hải Sản

Theo một báo cáo gần đây, có đến 20% người tiêu dùng dự định giảm tiêu thụ thịt đỏ, trong khi 31% đang chuyển sang các sản phẩm thịt có nguồn gốc từ thực vật. Đồng thời, 42% người tiêu dùng cũng có xu hướng tăng cường tiêu thụ hải sản. Xu hướng dịch chuyển này tạo ra cơ hội lớn cho các sản phẩm bổ trợ như gia vị đi chế biến hải sản, lầu hải sản, đồ uống đi kèm với món hải sản. Đồng thời, các sản phẩm có nguồn gốc thực vật “plant-based”, thành phần từ đậu, khoai tây như mì hoặc các sản phẩm thay thế cũng đang thu hút sự quan tâm và có tiềm năng phát triển mạnh mẽ.

4. Tăng Trường Nhu Câu Sản Phẩm Tiện Lợi

Với nhịp sống bạn rộn, đặc biệt là trong nhóm khách hàng độc thân và gia đình nhỏ, 84% người tiêu dùng khẳng định tiện lợi là yếu tố quyết định khi lựa chọn sản phẩm. Các sản phẩm ăn liền bổ dưỡng, có thể dùng ngay với dạng bao bì nhỏ tiện cùng với xu hướng "on-the-go" (sử dụng tại chỗ), đang ngày càng chiếm ưu thế. Theo dự báo của B-Company JP, thị trường cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh mẽ, dự kiến đạt thêm 226,4 tỷ USD trong giai đoạn 2023-2028, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) đạt hơn 13%. Đây sẽ là kênh phân phối chủ đạo và dễ tiếp cận với phân khúc khách hàng trên.

5. Khám Phá Nguyên Liệu Địa Phương

Theo báo cáo "The Future of Food 2025" (Triển vọng ngành thực phẩm năm 2025) từ The Luxury Group by Marriott International, người tiêu dùng cao cấp ngày càng ưu tiên nguyên liệu và gia vị bản địa, đề cao giá trị văn hóa và đặc trưng lâu dài. Đến 78% người tiêu dùng cho biết họ lựa chọn các nhãn hiệu sử dụng nguyên liệu địa phương có giá trị văn hóa, lịch sử. Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp khai thác sản phẩm mang tính bản địa, để không chỉ phục vụ khách hàng trong nước mà còn hướng tới việc mở rộng ra thị trường quốc tế.

Ngành hàng Gia vị

Thị trường gia vị của Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển đổi nhanh chóng, với xu hướng cao cấp hóa và những thay đổi trong thói quen tiêu dùng đang tái định hình ngành hàng này. Vào năm 2024, theo báo cáo của Frost & Sullivan, thị trường được ước tính đạt giá trị 1,3 tỷ USD, với mức tăng trường mạnh mẽ CAGR 10,7% dự báo đến năm 2029. Nước mắm vẫn là sản phẩm chủ đạo, chiếm 44,9% doanh thu gia vị toàn thị trường, nhưng các loại gia vị khác như nước tương, dầu hào, và tương ớt đang ngày càng được ưa chuộng, nhờ vào nhu cầu của người tiêu dùng lựa chọn bữa ăn đa dạng và khẩu vị đậm đà hơn.

Xu hướng cao cấp hóa thể hiện rõ ràng khi người tiêu dùng chuyển hướng sang các loại gia vị chất lượng cao và tinh tế, đặc biệt là trong các loại gia vị như nước mắm và tương ớt. Các nhân hiệu nước mắm truyền thống hiện nay đang cung cấp các sản phẩm có quá trình lên men lâu hơn và không có phụ gia, nhắm đến nhóm người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe và tàng lớp trung lưu. Trong khi đó, các loại tương ớt và gia vị cay đang nổi lên là những món yêu thích mới, đặc biệt là trong giới trẻ và các hộ gia đình ở độ thị. Sự thay đổi này được ảnh hưởng bởi quá trình du nhập các nền âm thực quốc tế và sở thích ngày càng tăng đối với các xu hướng thực phẩm có vị cay.

Xu hướng nấu ăn tiện lợi và gia vị gói phổ biến cũng là một yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng. Các sản phẩm như nước gia vị tầm ướp, gia vị gói và gia vị pha sẵn đang ngày càng được ưa chuộng khi người tiêu dùng tìm kiếm các giải pháp chuẩn bị bữa ăn nhanh chóng mà không làm giảm hương vị. Các nhân hiệu Masan và các nhân hiệu phổ biến khác đang mở rộng danh mục sản

phẩm với các loại xốt xào cay, xốt chấm và gia vị kết hợp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sự đa dạng trong nấu ăn tại nhà.

Ngành hàng Gia vị tiếp tục giữ vai trò trụ cột trong năm 2024 với doanh thu thuần nội địa năm 2024 ghi nhận 11.195 tỷ đồng, tăng trưởng 7,2% so với năm 2023. Nhân hiệu Nam Ngữ không ngừng nâng cấp giá trị ngành hàng chủ lực với câu chuyện: Tiên phong nâng tầm các đặc sản Việt, mở ra ngành hàng mới gia vị trên nền nước mắm. Sản phẩm Nam Ngữ ớt tôi Lý Sơn đã mang lại sự mới mẻ, phù hợp với cuộc sống hiện đại, nắm bắt xu hướng giới trẻ GenZ - thế hệ mua sắm mới. Đồng thời ngành hàng nước mắm cũng không ngừng nâng cấp người tiêu dùng từ phần khúc bình dân lên phổ thông, tiếp tục xây dựng phân khúc nước mắm cao cấp với những chai thủy tinh ngon hảo hạng, sang trọng trong gian bếp.

Với chiến lược Vươn ra Thế giới - Đưa ẩm thực Việt nam ra bình diện toàn cầu ("Go Global" - Make Vietnamese Food Global Foods), CHIN-SU với sản phẩm chủ lực là tương ớt đang tiên phong trong hành trình đi ra thế giới. Tương ớt CHIN-SU được đón nhận tại các thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc... Sản phẩm đạt top 8 trong tổng số 400 nhân hiệu tương ớt trên sản thương mại điện tử Amazon Mỹ. Năm 2025 Chin-Su sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ hơn cho chiến lược "Go Global", mở rộng sang các sản phẩm nước mắm và các sản phẩm gia vị khác từ Việt Nam để chính phục các thị trường thế giới.

Bên cạnh đó, ngành hàng gia vị tiếp tục mở rộng với những ngành hàng mới như mayonnaise, bột gia vị, dầu hào, dầu ăn, muối ót xanh, muối ót đỏ, các loại gia vị tiện lợi..., hướng tới phân khúc khách hàng trẻ, định vị cao cấp và tốt cho sức khỏe.

Ngành hàng thực phẩm tiến lợi

Thị trường thực phẩm tiện lợi tại Việt Nam đang chứng kiến tăng trưởng nhanh chóng, nhờ vào thay đổi lối sống, gia tăng đô thị hóa và sự ưa chuộng ngày càng tăng đối với các sản phẩm tiện lợi và thay thế bữa ăn tại nhà. Theo báo cáo của Frost & Sullivan, thị trường đạt quy mô 2,6 tỷ USD trong năm 2024, dự báo sẽ tăng trưởng với CAGR 10,6% từ 2024 đến 2029, vượt trội hơn so với các phân khúc FMCG khác.

Xu hướng cao cấp hóa trong phân khúc này đặc biệt rõ ràng, khi người tiêu dùng chuyển hướng sang các lựa chọn thực phẩm lành mạnh, chất lượng cao và sáng tạo hơn. Phân khúc cao cấp, bao gồm mì ăn liền hữu cơ, bữa ăn chế biến sẵn giàu đạm, và thực phẩm thay thế bữa ăn ít tinh bột đã thu hút được sự chú ý đáng kể. Các nhân hiệu dẫn đầu như Masan (Omachi, Kokomi), và các đối thủ khác đang nắm bắt xu hướng khi giới thiệu các dòng thực phẩm tiện lợi cao cấp với món ăn kèm thịt nguyên chất, nguyên liệu nhập khẩu và công thức không bột ngọt.

Phân khúc bữa ăn nấu sẵn tại nhà là một lĩnh vực tăng trưởng khác, với các món ăn đông lạnh lấy cảm hứng từ nhà hàng, lầu tự sôi và cơm tự chín ngày càng trở nên phổ biến. Người tiêu dùng đang tìm kiếm các giải pháp bữa ăn nhanh chóng nhưng vẫn chất lượng cao, thúc đẩy các công ty đầu tư vào các sáng tạo công nghệ thực phẩm như bao bì hút chân không để tăng thời gian bảo quản, gói đồ ăn tươi được đóng gói hút chân không và chế độ dinh dưỡng được cá nhân hóa sử dụng thuật toán trí tuệ nhân tạo.

Trong tương lai, những tiến bộ công nghệ trong xử lý thực phẩm sẽ thúc đẩy làm sóng đổi mới tiếp theo. Việc áp dụng sấy khô bằng động lạnh, tiết trùng áp suất cao (HPP) và phát triển đạm tử thực vật sẽ đáp ứng những thay đổi trong sở thích ăn uống, đặc biệt là trong nhóm người tiêu dùng trẻ và quan tâm đến sức khỏe.

Năm 2024, ngành hàng Thực phẩm tiện lợi của Masan Consumer thành công khi tạo được tiếng vang trên thị trường và tiếp tục đóng vai trò dẫn đất ngành hàng với loạt sản phẩm mới như Omachi lầu tự sôi, Omachi cơm tự chín, Omachi lầu cảm tay phù hợp với phong cách năng động của giới trẻ và xu hướng du lịch khám phá. Nhân hiệu Kokomi nâng cao tiêu chuẩn sản phẩm mì ăn liền

phân phúc phô thông bằng dòng sẵn phẩm mới Kokomi Pro “dai ngon, vàng sáng, không cần trụng”. Mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, Kokomi vẫn giành được thị phần nhờ các dòng sản phẩm cốt lõi.

Doanh thu thuần nội địa của ngành hàng Thực phẩm tiện lợi đạt 9.215 tỷ đồng, tăng trưởng 9,1% so với năm 2023. Lợi nhuận gộp đạt 41,5% mang lại tài chính khỏe mạnh cho ngành hàng nhờ tập trung tăng trưởng các động hàn cao cấp.

Ngành Đồ uống đóng chai và thực uống dinh dưỡng

Nước tăng lực

Thị trường nước tăng lực tại Việt Nam vẫn là một trong những phân khúc đồ uống phát triển nhanh nhất, dự báo sẽ đạt 2,6 tỷ USD vào năm 2029, tăng trưởng với CAGR 7,3%, theo báo cáo của Frost & Sullivan. Phân khúc này được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng tăng tử các đối tượng như nhân viên văn phòng, học sinh, sinh viên và người lao động thể chất tìm kiếm các nguồn năng lượng nhanh chóng. Các nhân hiệu dẫn đầu chiếm ưu thế trên thị trường, với các hương vị địa phương, sản phẩm không đường, và công thức bổ sung vitamin trở thành xu hướng chủ đạo.

Cạnh tranh trong phân khúc này ngày càng gay gắt, với các nhãn hiệu mới tập trung vào các loại nước uống chức năng, lành mạnh, chứa nhân sâm, collagen, và phức hợp vitamin B. Sự phát triển của thương mại điện tử và mô hình bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cũng đang thay đổi cách thức quảng bá và phân phối nước tăng lực.

Trà đóng chai

Thị trường trà đóng chai tại Việt Nam đang chứng kiến đã phục hồi tăng trưởng khi người tiêu dùng tìm kiếm các lựa chọn lành mạnh thay thế cho các loại nước ngọt có ga. Các nhân hiệu đang dẫn đầu phân khúc với các sản phẩm trà ít đường, trà thảo mộc và trà đặc thù. Các loại trà xanh và ô-long là những đồ uống đóng chai được ưa chuộng, phù hợp với nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chứa chất chống oxy hóa tự nhiên và có tính năng giải độc. Theo báo cáo của Frost & Sullivan, thị trường trà đóng chai đạt quy mô 2,2 tỷ USD vào năm 2024, và dự kiến CAGR 2024 - 2029 đạt 11,5%.

Nước đóng chai

Thị trường nước đóng chai đạt quy mô 625 triệu USD vào năm 2024, dự kiến CAGR 2024 - 2029 đạt 16,1%, là một thị trường có tăng trưởng cao, theo báo cáo của Frost & Sullivan. Thị trường nước đóng chai đang chứng kiến xu hướng cao cấp hóa rõ rệt, với nhu cầu tăng cao đối với nước khoáng tăng cường và nước bổ sung điện giải. nhăn hiệu. Các dòng nước kiểm và công thức tăng cường miễn dịch được ra mắt, thu hút người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe. Tính bền vững cũng là một yếu tố quan trọng, khi các công ty đầu tư vào bao bì có thể tái chế và công nghệ lộc nước.

Năm 2024, ngành hàng đồ uống đóng chai và thức uống dinh dưỡng của Masan Consumer đặt doanh thu thuần nội địa nội địa 5.271 tỷ đồng, tăng trưởng 14,7% so với năm 2023. Dòng sản phẩm trà Bupon Tea 365 ghi nhận tăng trưởng ấn tượng, khẳng định sức hút với người tiêu dùng yêu thích sự tiện lợi, năng động. Với kế hoạch mở rộng danh mục sản phẩm trong năm 2025, tập trung phát triển những dòng sản phẩm mới để phục vụ tập khách hàng trẻ GenZ, Masan Consumer không chỉ cứng cố vị thế mà còn hứa hẹn mang đến nhiều lựa chọn đa dạng hơn cho người tiêu dùng. Đây là một bước đi chiến lược để tận dụng cơ hội trong thị trường đồ uống đóng chai đầy cạnh tranh.

Ngành hàng cả phê

Cà phê là một phần không thể thiếu trong văn hoá Việt Nam. Việt Nam cũng là quốc gia lớn thứ 2 thế giới về sản xuất cà phê. Ngoài những loại cà phê truyền thống như cà phê pha phin, cà phê sữa đá hay cà phê trứng đã là những sản phẩm không thể thiếu, cà phê hoà tan ngày càng trở nên phổ biến như một lựa chọn thay thế cho người tiêu dùng muốn một trải nghiệm nhanh chóng, đặc biệt là người lao động trẻ bạn rộn và học sinh, sinh viên. Thói quen uống cà phê như một hoạt động kết nối xã hội ngày càng phổ biến đang tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường này. Các nhà sản xuất đang cải tiến sản phẩm để đáp ứng các thị hiệu và sở thích đa dạng của người tiêu dùng. Một loạt các sản phẩm cà phê hòa tan vị cappuccino, latte, mocha và cà phê caramel giúp cà phê hòa tan trở nên hấp dẫn hơn đối với nhiều đối tượng hơn, đặc biệt là giới trẻ. Các công ty cũng tập trung điều chỉnh hương vị theo vùng miền để phù hợp với các tập người tiêu dùng khác nhau.

Khi nhận thức về sức khỏe của người tiêu dùng Việt Nam ngày càng tăng, nhu cầu cho các sản phẩm cà phê lành mạnh hơn, chẳng hạn như cà phê hòa tan không đường hoặc ít calo, đang gia gia tăng liên tục. Một số nhà sản xuất đang giới thiệu các sản phẩm cà phê hòa tan cao cấp, bổ sung các thành phần chức năng như vitamin, khoáng chất hoặc thảo dược vào sản phẩm, thu hút những người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe, ưa chuộng đồ uống hỗ trợ sức khỏe và bổ sung năng lượng.

Với thu nhập ngày càng tăng, người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm cao cấp như cà phê rang xay đặc sản hoặc cà phê pha tại chỗ. Cà phê đang dần chuyển từ một loại đồ uống đơn thuần sang một sản phẩm cao cấp, được thưởng thức như một phần của phong cách sống nâng tầm. Theo báo cáo của Frost & Sullivan, thị trường cà phê hòa tan đặt quy mô 584 triệu USD trong năm 2024 và kì vọng tăng trưởng hàng năm 6,7% đến 2029.

Năm 2024, ngành hàng Cà phê đạt doanh thu thuần nội địa 1.769 tỷ đồng, tăng trưởng 8,8% so với năm 2023. Ngành hàng cà phê đã ra mất các dòng sản phẩm vượt trội như Vinacafé Special và Wake Up Mekong với bao bì đẹp mắt, hấp dẫn người tiêu dùng và nổi bật tại điểm bán, thơm ngon, đậm vị, đúng chuẩn cả phê sữa của người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu của cả phân khúc cao cấp và bình dân. Nhân hiệu Vinacafé thay đổi diện mạo mới trở trung hơn, được quảng cáo rầm rộ trên các phương tiện truyền thông đại chúng với sự góp mặt của những nhân vật nổi tiếng. Ngoài ra, các chiến dịch thúc đẩy phân phối bán lẻ và cũng có hình ảnh nhân hiệu tại điểm bán ở tất cả các kênh trọng điểm cũng đã góp phần quan trọng trong cho sự phát triển vượt bậc của ngành hàng cà phê trong năm 2024.

Trong thời gian tới, ngành hàng cà phê sẽ tiếp tục đầy mạnh cải tiến và đổi mới đột phá trong danh mục sản phẩm và phát triển thị trường quốc tế theo chiến lược Go Global, tập trung vào nhãn hiệu Vinacafé và Wake-Up bằng các chiến dịch tiếp thị và bán hàng quy mô tầm cỡ.

Ngành Hóa mỹ phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình

Theo báo cáo của Frost & Sullivan, thị trường sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình của Việt Nam đạt quy mô 2,7 tỷ USD vào năm 2024 và dự báo sẽ tăng trưởng với CAGR 6,9% từ 2024 đến 2029, với sản phẩm giá trị cao đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Mặc dù xu hướng cao cấp hóa đang diễn ra ở các phân khúc ngách, phần lớn người tiêu dùng vẫn nhạy cảm với giá cả và tìm kiếm các giải pháp chất lượng cao, giá cả phải chăng cho các nhu cầu hàng ngày.

Các nhãn hiệu của công ty đã quốc gia và công ty trong nước như Masan (với sản phẩm nhãn hiệu Homey, Sopa, và Chanté) đang tập trung vào các gói lớn, bao bì có thể tái sử dụng và sản phẩm đa chức năng để tiết kiệm chi phí. Sự phổ biến của các nhãn hiệu riêng trong các chuỗi bán lẻ hiện

đại đang làm gia tăng sự cạnh tranh, khi các siêu thị và nền tăng thương mại điện tử cung cấp các lựa chọn giá rẻ thay thế cho các nhân hiệu nước ngoài.

Các sản phẩm chăm sóc gia đình thân thiện với môi trường và sử dụng nguyên liệu tự nhiên cũng đang thu hút sự chú ý, khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường. Các loại chất tẩy rửa hữu cơ, nước rửa bát chiết xuất từ thực vật, và bao bì có thể tái sử dụng dự báo sẽ được sử dụng rộng rãi hơn trong những năm tối.

Trong năm 2024 ngành hàng hóa mỹ phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình (Home & Personal Care) của Masan Consumer đóng góp 1.901 tỷ đồng vào doanh thu thuần nội địa, tăng trưởng 3,5% so với năm 2023 (bao gồm cả NETCO). Nhân hàng Chanté tiếp tục là nhãn hàng dẫn đầu về ngành Giặt giũ (Detergent) trong WinCommerce, mở rộng sang nước rửa chén, nước lau sàn - sắn phẩm trong top 3 của ngành hàng này. Chanté đã mở rộng hệ thống phân phối kênh siêu thị ngoài WinCommerce: như BigC, Coop, Emart... và thương mại điện tử (E-commerce). Bên cạnh đó, hệ thống kênh phân phối truyền thống là động lực cho sự tăng trưởng của ngành hàng, sản phẩm này nằm trong top 5 nhãn hàng nước giặt chỉ sau 3 tháng ra mắt sản phẩm. Năm 2025 ngành hàng sẽ tiếp tục thúc đẩy cho tăng trưởng doanh thu với việc phát triển nhãn hiệu NET ra toàn quốc, tiếp tục xây dựng phát triển Chanté, đồng thời xây dựng nhãn hiệu Santoso trong WinCommerce trước khi phân phối rộng rãi trên toàn quốc.

Các Yếu Tố Anh Hướng Đến Hoạt Động Kinh Doanh và Kết Quả Kinh Doanh

Triển vọng kinh doanh của Masan Consumer gắn liền trực tiếp với triển vọng kinh tế của Việt Nam

Theo Tổng cục thống kê, GDP năm 2024 của Việt Nam ước tính tăng 7,09% so với năm trước, vượt mục tiêu 6-6,5% đề ra và cao hơn mức của năm 2023 (5,05%). Sau những ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi nhờ vào chiến lược phục hồi kinh tế toàn diện. Chính phủ đã triển khai nhiều chính sách kinh tế kịp thời và hiệu quả, bao gồm các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy tiêu dùng nội địa, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát tốt. Quan hệ thương mại hai chiều giữa Việt Nam và các thị trường lớn như Trung Quốc và Hoa Kỳ tăng cao, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 11,35% so với năm trước. Cùng với đó, các chính sách ưu đãi và cải thiện môi trường kinh doanh đã thu hút nhiều nhà đầu tư quốc tế, vốn FDI thực hiện tại Việt Nam năm 2024 ước đạt 25,35 tỷ USD, cho thấy sự hấp dẫn của môi trường đầu tư tại Việt Nam.

Năm 2025, kinh tế thế giới dự kiến sẽ tiếp tục phục hồi và phát triển, mặc dù vẫn còn nhiều thách thức. Lạm phát toàn cầu dự kiến sẽ hạ nhiệt, cho phép các ngân hàng trung ương tiến hành cất giảm lãi suất. Căng thẳng thương mại giữa các cường quốc như Mỹ và Trung Quốc, Nga và phương Tây tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Các rủi ro bao gồm bất ổn chính trị, biến động giá cả hàng hóa và các cuộc xung đột thương mại. Đặc biệt, nội các chính phủ mới của Mỹ có thể dẫn đến những thay đổi về chính sách, tác động lan tỏa khắp nền kinh tế thế giới.

Trong bối cảnh đó, Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8% trong năm 2025, cao hơn so với mức tăng trưởng toàn cầu (dự kiến đạt khoảng 3,3% theo IMF) thông qua việc đầy mạnh xuất khẩu nhờ vào các hiệp định thương mại tự do và sự phục hồi của kinh tế toàn cầu, tiếp tục thu hút mạnh mẽ vốn FDI (bằng cách cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư), đặc biệt trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao. Việt Nam sẽ tập trung vào các chiến lược phát triển bền vững, bao gồm chuyển đổi xanh và ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế. Các dự án năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường cũng sẽ được đẩy mạnh.

Bất chấp thách thức vĩ mô, Masan Consumer đặt mục tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng trong năm 2025. Kế hoạch kinh doanh năm 2025 sẽ được trình bày chi tiết tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2025.

Thị hiếu và xu hướng người tiêu dùng

Tăng trưởng của Công ty phụ thuộc vào khả năng duy trì các vị thế cạnh tranh của các sản phẩm và nhân hiệu bằng cách chủ động dự đoán và dẫn đất xu hướng tiêu dùng. Một yếu tố quan trọng để duy trì thị phần cho các sản phẩm và nhân hiệu của chúng tôi là khả năng liên tục và thành công giới thiệu sản phẩm mới và mở rộng danh mục sản phẩm hiện có để thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng.

Thị hiếu người tiêu dùng có thể thay đổi do nhiều yếu tố, bao gồm điều kiện kinh tế, mức thu nhập, các xu hướng nhân khẩu học và xã hội, thay đổi trong lối sống, các chính sách của chính phủ và các hoạt động của đối thủ cạnh tranh. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng về các sản phẩm và sẵn sàng chi trả cho sản phẩm, từ đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động của chúng tôi.

Chúng tôi thường xuyên theo dõi sự thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng, như nhu cầu tăng cao đối với các sản phẩm chất lượng cao cấp hơn, các lựa chọn tiện lợi và các sản phẩm lành mạnh. Chúng tôi tin rằng mình đã xây dựng thành công danh mục sản phẩm đa dạng để đáp ứng các sự thay đổi trong xu hướng này. Điển hình là xu hướng cao cấp hóa, hướng đến tầng lớp trung lưu đang tìm kiếm các sản phẩm chất lượng cao hơn, chúng tôi đã mở rộng phân khúc cao cấp bằng cách ra mắt một số sản phẩm mới, bao gồm nước mắm CHIN-SU Cá Cơm Biển Đông với sắt và Omega 3, và nước mắm Cá Cơm Biển Đông trong chai thủy tinh cao cấp.

Bên cạnh đó, để khai thác nhu cầu sản phẩm tiện lợi trong lối sống bận rộn và đô thị hóa, chúng tôi đã ra mắt các món ăn sẵn và đã thu hút sự quan tâm với các sản phẩm như lầu tự sôi và cơm tự chín, tận dụng sức mạnh nhãn hiệu Omachi. Chiến lược cao cấp hóa đã trở thành động lực chính dẫn đất tăng trưởng của ngành hàng chủ chốt của chúng tôi như gia vị và thực phẩm tiện lợi. Nói chung, Masan Consumer luôn tiên phong trong việc dự đoán những thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng và phục vụ các nhu cầu lớn chưa được thỏa mãn của người tiêu dùng.

Chúng tôi có thể không thành công trong việc phát triển sản phẩm mới

Chúng tôi có một đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm nội bộ, dành toàn thời gian cho việc phát triển sản phẩm mới và cải tiến những sản phẩm hiện có. Cụ thể, chúng tôi tập trung vào việc tạo nên những sản phẩm sáng tạo, tốt cho sức khỏe, giá cả hợp lý và tiện dụng. Việc phát triển và ra mắt sản phẩm mới có thể đòi hỏi chi phí đáng kể, bao gồm chi phí quản lý, sản xuất và tiếp thị cao hơn.

Một sản phẩm mới được chấp nhận trên thị trường hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng của chúng tôi trong việc đáp ứng thành công các nhu cầu của thị trường, khẩu vị và nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng. Chúng tôi không thể đảm bảo thị trường sẽ chấp nhận mọi sản phẩm mới mà chúng tôi sản xuất. Nếu các sản phẩm không thành công, chúng tôi sẽ không thể thu hồi được chi phí nghiên cứu và phát triển, điều này tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, điều kiện tài chính, kết quả vận hành và các triển vọng phát triển khác.

Doanh thu của Masan Consumer phụ thuộc vào hình ảnh thương hiệu và mạng lưới phần phối hiện hữu

Masan Consumer luôn phấn đấu với cam kết nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người tiêu dùng. Tuy nhiên, những sự kiện không mong muốn có thể xảy ra và gây ảnh hưởng đến hình ảnh của chúng tôi, chẳng hạn như bị đối thủ cạnh tranh không lành mạnh. Hình ảnh nhãn hiệu của

chúng tôi có thể ảnh hưởng lớn đến doanh số, và lợi nhuận có thể bị ảnh hưởng do doanh thu giảm và các chi phí khác tăng cao nhằm bảo vệ hình ảnh nhãn hiệu.

Chúng tôi dựa vào quan hệ với mạng lưới các nhà phân phối để phân phối sản phẩm. Trong trường hợp các công ty đối thủ của chúng tôi đưa ra các điều kiện thuận lợi hơn hoặc các ưu đãi lớn hơn cho các nhà phân phối của chúng tôi, các nhà phân phối này có thể lựa chọn chấm dứt các hợp đồng phân phối với chúng tôi. Trong trường hợp quan hệ của chúng tôi với số lượng lớn các nhà phân phối bị ảnh hưởng do các hành động của các công ty đối thủ, tình hình kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động và triển vọng của Công ty sẽ bị ảnh hưởng.

Nhu cầu và chiến lược giá sản phẩm

Kết quả kinh doanh của chúng tôi bị ảnh hưởng bởi nhu cầu người tiêu dùng và chiến lược giá trên thị trường. Khi thiết lập giá bán sản phẩm, chúng tôi xem xét nhiều yếu tố, bao gồm chi phí nguyên vật liệu và bao bì, thuế, giá xăng dầu, giá của đối thủ cạnh tranh, kênh phân phối và điều kiện kinh tế. Các hoạt động khuyến mãi, bao gồm giảm giá hoặc chiết khấu, được điều chỉnh phù hợp với các mục tiêu chiến lược cho từng sản phẩm và nhằm tác động đến tổng cấu.

Trong các giai đoạn nền kinh tế chậm lại như trong đại dịch COVID-19, nhu cầu đối với các sản phẩm cao cấp có xu hướng giảm. Người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập thấp hơn, thường chuyển sang các sản phẩm thiết yếu có giá rẻ hơn khi giá cả hàng hóa gia tăng hoặc thu nhập giảm. Thêm vào đó, nhu cầu tiêu dùng còn bị ảnh hưởng bởi so sánh tương quan giữa giá trị của sản phẩm chọn mua và các sản phẩm và dịch vụ khác. Để khác phục, chúng tôi không ngừng đổi mới sản phẩm nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm với giá cả hợp lý.

Nhận diện thương hiệu và hiệu quả của hoạt động bán hàng, marketing

Các nhãn hiệu của chúng tôi có ảnh hưởng đáng kể đến nhận thức và quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Một nhãn hiệu mạnh có thể làm tăng doanh thu và cải thiện lợi nhuận. Tận dụng sự hiểu biết sâu sắc về người tiêu dùng Việt Nam, chúng tôi đã phát triển một danh mục nhãn hiệu mạnh với hơn 50 nhãn hiệu trong nhiều phần khác sản phẩm, trong đó có các nhãn hiệu nổi tiếng tại Việt Nam, bao gồm các Nhãn hiệu chủ lực có doanh thu hàng năm trên 100 triệu USD: CHIN-SU, Nam Ngữ, Omachi, Kokomi, Wake-up 247. Dù chúng tôi luôn cố gắng bảo vệ và nâng cao hình ảnh nhãn hiệu của mình, những sự kiện bất ngờ, như cạnh tranh không lành mạnh hoặc thu hồi sản phẩm, có thể ảnh hưởng đến hình ảnh nhân hiệu, làm giảm doanh thu và tăng chi phí để bảo vệ danh tiếng của chúng tôi.

Hiệu quả của các hoạt động bán hàng và marketing cũng rất quan trọng để mở rộng thị phần và doanh thu của chúng tôi. Chúng tôi giao tiếp với người tiêu dùng qua nhiều kênh khác nhau, bao gồm quảng cáo trên truyền hình, chương trình trực tuyến và các nền tăng mạng xã hội. Quảng cáo giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các sản phẩm và nhận hiệu của chúng tôi, từ đó ảnh hưởng đến quyết định mua hàng và doanh số bán hàng.

Chúng tôi tin rằng sự khác biệt hóa sản phẩm và lòng trung thành với nhân hiệu có thể được xây dựng thông qua các nỗ lực tiếp thị và xây dựng hình ảnh dựa trên sự thấu hiểu về người tiêu dùng Việt Nam, với sự yêu thích nhân hiệu được phát triển qua thời gian thông qua tương tác trực tiếp hiện tục của nhân hiệu với người tiêu dùng. Tuy nhiên, tác động của các hoạt động bán hàng và marketing có thể bị trì hoãn, dẫn đến sự tăng trưởng doanh thu có độ trễ so với thời điểm mà các hoạt động này được diễn ra.

Những công ty con và công ty liên kết của Masan Consumer hoạt động trong các ngành hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh khóc liệt nên vị trí dẫn đầu thị trường của chúng tôi có

thể đối mặt với thách thức khi đối thủ cạnh tranh đạt được những bước tiến quan trọng để mở rộng thị phần

Masan Consumer cạnh tranh chủ yếu dựa vào các yếu tố như hình ảnh thương hiệu, giá cả, mạng lưới phân phối và sự đa dạng của sản phẩm. Thị trường thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam sẽ ngày càng cạnh tranh khốc liệt hơn khi có nhiều nhân hiệu và công ty thuộc ngành hàng tiêu dùng quốc tế nổi tiếng thâm nhập vào thị trường. Sức ép cạnh tranh có thể khiến cho các đối thủ phải gia tăng đáng kể chi phí dành cho quảng cáo và các hoạt động khuyến mãi, hoặc thực hiện các chiến lược giá bất hợp lý. Masan Consumer có thể bước phải đầu tư nhiều hơn vào hoạt động nghiên cứu và phát triển, cũng như các chương trình khuyến mãi và tiếp thị. Những khoản chi phí này có thể khiến tỷ suất lợi nhuận biến động bất lợi và do đó ảnh hưởng bất lợi đến kết quả hoạt động của chúng tôi.

Chi phí của Masan Consumer có thể gặp biến động

Giá thành sản xuất của chúng tôi phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu. Đại dịch Covid-19 gây ra đút gây chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến chi phí trong quá trình sản xuất. Mặc dù chúng tôi mua nguyên liệu từ nhiều nhà cung cấp và không lệ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp duy nhất nào, chúng tôi vẫn khó đảm bảo tình trạng thiếu hụt nguyên liệu sẽ không xảy ra. Nếu không đảm bảo đủ nguyên liệu cả về lượng và chất theo yêu cầu, hoặc với mức giá hoặc các điều khoản khác không thuận lợi, chất lượng sản phẩm, sản lượng sản xuất cũng doanh thu của chúng tôi có thể sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.

Ngoài ra, giá nguyên liệu có thể biến động do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như điều kiện thời tiết, môi trường, biến động giá cả hàng hóa, tỷ giá và những thay đổi trong chính sách nông nghiệp của Nhà nước. Nếu không kiểm soát tốt các chi phí này hoặc khó khăn trong việc điều chỉnh giá bán các sản phẩm kịp thời, hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh cũng như triển vọng của chúng tôi sẽ bị ảnh hưởng bất lợi.

Chi phí hàng hóa bán ra của chúng tôi bị ảnh hưởng mạnh bởi giá của nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các nguyên vật liệu như bột mì, dầu ăn, hạt cà phê, đường, cá cơm và nước mắm thô, cũng như bao bì. Chúng tôi mua những nguyên liệu này từ các bên thứ ba cả trong nước và quốc tế. Giá của các nguyên vật liệu này có sự biến động lớn do các yếu tố như cung cầu toàn cầu, điều kiện thời tiết cực đoan, vụ mùa thu hoạch, chi phí vận chuyển và lưu trữ, chính sách nông nghiệp của chính phủ và sự biến động tỷ giá hối đoái.

Lợi nhuận của chúng tôi phụ thuộc vào khả năng dự đoán và phản ứng với những biến động giá này. Giá nguyên vật liệu và bao bì tăng có thể dẫn đến chi phí sản xuất cao hơn hoặc gián đoạn trong kế hoạch sản xuất, làm ảnh hưởng đến biên lợi nhuận. Thêm vào đó, việc trì hoãn sản xuất có thể dẫn đến giảm doanh thu bán hàng, lợi nhuận và thị phần. Ngược lại, các sự thay đổi chi phí có lợi có thể cải thiện biên lợi nhuận và kết quả hoạt động của chúng tôi.

Để giảm thiểu sự biến động giá, chúng tôi thực hiện các chiến lược như hợp đồng kỳ hạn đề đảm bảo giá nguyên liệu, cũng như điều chỉnh giá bán. Danh mục sản phẩm đa dạng của chúng tôi cũng giảm thiểu tác động của sự biến động giá của bất kỳ nguyên vật liệu nào lên lợi nhuận tổng thể.

Masan Consumer phụ thuộc vào khả năng tuyển dụng và giữ chân nhân tài có trình độ cho các vị trí quản lý thêm chốt

Mặc dù Masan Consumer không phụ thuộc hoàn toàn vào bất kỳ một thành viên riêng lẻ nào trong Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát hoặc đội ngũ quản lý cấp cao, sự thành công của Masan Consumer phụ thuộc đáng kể vào kỹ năng, trình độ, nỗ lực, cũng như khả năng tuyển dụng và giữ chân nhân tài. Do sự cạnh tranh khốc liệt tại Việt Nam, chúng tôi phải thường xuyên đối mặt với nhiều thách thức trong việc tuyển dụng và giữ chân nhân sự. Sự thiếu hụt nhân sự chủ chốt có

thể gây ra ảnh hưởng bất lợi đối với hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kết quả và triển vọng kinh doanh của Masan Consumer.

Chúng tôi phải đối mặt với rủi ro an toàn thực phẩm và các sự cố tương tự sẽ khiến chúng tôi có nguy cơ bị khiếu nại về trách nhiệm đối với sản phẩm

An toàn thực phẩm là một rũi ro vốn có trong ngành thực phẩm và đồ uống. Mặc dù chúng tôi đã nỗ lực hết sức trong việc kiểm tra thường xuyên tại nhà máy sản xuất và nguyên vật liệu, chúng tôi không thể hoàn toàn loại trừ nguy cơ an toàn thực phẩm. Quy trình sản xuất của chúng tôi chưa đạt mức độ tự động hóa hoàn toàn, việc can thiệp của con người có thể dẫn đến rũi ro về an toàn thực phẩm. Do vậy, chúng tôi đối mặt với rũi ro bị khiếu nại liên quan đến tình trạng an toàn thực phẩm và có thể phải thu hồi sản phẩm, điều đó có thể ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và triển vọng của chúng tôi.

Tàm Nhin 2025

Chúng tôi muốn trở thành:

Công ty hàng tiêu dùng dẫn đầu Việt Nam xét về doanh thu, lợi nhuận, vốn hóa và sự nhận biết thương hiệu (Masan Consumer là công ty của các nhân hiệu mạnh ở trong trong nước và trên thế giới);

Đáp ứng nhu cầu hàng ngày của 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam;

  • Đưa ẩm thực Việt nam ra bình diện toàn cầu (Go Global - Make Vietnamese Foods Global Foods)

Điểm thu hút các nhân tài hàng đầu, và được công nhận là môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam; và là biểu tượng của chất lượng và niềm tự hào của người Việt.

Mục Tiêu 2025

Công ty đặt mục tiêu đặt tăng trưởng doanh thu từ 8% đến 15% trong năm 2025, với mức doanh thu đặt từ 33.500 tỷ đồng đến 35.500 tỷ đồng qua những nỗ lực:

Thực hiện các chiến lược tăng trưởng chủ chốt và phát triển chuỗi cung ứng kỹ thuật số “Retail Supreme”. Sáng kiến này nhằm số hóa các hoạt động kênh truyền thống, lập kế hoạch cung ứng và nhu cầu, sản xuất và phân phối, cải thiện lập kế hoạch chuỗi cung ứng, năng suất nhân viên bán hàng và hiệu quả hoạt động marketing.

Cao cấp hóa trong ngành hàng Gia vị & Thực phẩm tiện lợi: Cũng cố vị thế dẫn đầu thị trường trong phân khúc cao cấp bằng cách mở rộng thị trường mì ăn liền vào các bữa ăn sẵn như món ăn sẵn ("Lầu Tự Sôi", "Cơm Tự Chín") và lầu cầm tay ("Lầu Cầm Tay"). Những cải tiến này trong ngành thực phẩm tiện lợi nhằm nắm bắt xu hướng tiêu thụ bên ngoài gia đình.

Ra mất các sản phẩm trong ngành hàng Đô uống & Sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình: Mở rộng danh mục sản phẩm Wake-up 247 và giành thị phần trong phân khúc trà đóng chai với các sản phẩm cải tiến BupNon Tea365; tối ưu hóa danh mục để tập trung vào các cải tiến nhân hiệu Chanté và Net đồng thời gia nhập thị trường sản phẩm chăm sóc cá nhân.

"Go Global": Đặt tăng trưởng cao nhờ tập trung vào các thị trường chính như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản và EU với các sản phẩm gia vị, thực phẩm tiến lợi và cà phê hòa tan

Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Kiểm Toán Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất


20242023
Đơn vị triệu đồngKiểm toánKiểm toán
Doanh thu gộp31.155.47428.395.714
Các khoản giảm trừ(258.248)(154.722)
Doanh thu thuần30.897.22628.240.992
Giá vốn hàng bán(16.492.540)(15.266.624)
Lợi nhuận gộp14.404.68612.974.368
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp(6.879.909)(6.253.758)
Doanh thu hoạt động tài chính1.800.6591.853.512
Chi phí tài chính(377.909)(538.028)
Phần lãi trong một công ty liên kết65.06558.661
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh9.012.5928.094.755
Kết quả từ các hoạt động khác(8.278)4.091
Lợi nhuận trước thuế9.004.3148.098.846
Chi phí thuế TNDN(1.083.775)(904.676)
Lợi nhuận sau thuế7.920.5397.194.170
Phân bổ
Cổ đông không kiểm soát117.262109.006
Chủ sở hữu của công ty7.803.2777.085.164

Bản cân đối kế toán hợp nhất


31/12/202431/12/2023
Đơn vị triệu đồngKiểm toánKiểm toán
TÀI SĂN NGẤN HẢN10.393.75823.921.695
Tiền và các khoản tương đương tiền5.677.3365.789.871
Đầu tư tài chính ngắn hạn365.1744.908.123
Phải thu thuần từ hoạt động kinh doanh1.360.3171.366.440
Phải thu ngắn hạn khác344.4049.622.826
Hàng tồn kho thuần2.582.1852.178.374
Tài sản ngắn hạn khác64.34256.061
TÀI SĂN DÀI HẢN17.506.20416.630.994
Các khoản phải thu dài hạn10.363.2739.338.161
Tài sản cố định5.253.3285.558.125
TSCD hữu hình4.535.1344.789.111
TSCD vô hình714.028763.264
Bất động sản đầu tư4.1665.750
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang332.258275.199
Đầu tư tài chính dài hạn346.526294.757
Tài sản dài hạn khác1.210.8191.164.752
TỔNG TÀI SĂN27.899.96240.552.689


31/12/202431/12/2023
Đơn vị triệu đồngKiểm toánKiểm toán
NỢ NGẤN HẠN14.600.19213.728.746
Vay ngân hàng ngắn hạn9.066.6458.468.803
Phải trả người bán2.314.6402.023.712
Người mua trả tiền trước88.12766.138
Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước620.265593.032
Phải trả người lao động283278
Chỉ phí phải trả2.436.2502.385.301
Các khoản phải trả, phải nộp khác73.982191.482
NỢ DÀI HẠN1.971.944448.383
Vay ngân hàng dài hạn1.764.400227.388
Nợ dài hạn khác207.544220.995
NỢ PHẢI TRẢ16.572.13614.177.129
VỚN CHỦ SỞ HỮU11.327.82626.375.560
Vốn cổ phần7.355.5327.274.619
Thặng dư vốn cổ phần3.648.7553.610.329
Vốn khác của chủ sở hữu(265.776)(265.776)
Cổ phiếu quỹ(994.666)(994.666)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái10.4868.324
Quỹ đầu tư phát triển22.73222.732
Lợi nhuận chưa phân phối923.14016.124.128
Lợi ích cổ đông không kiểm soát627.623595.870
TỔNG NGUỒN VÓN27.899.96240.552.689

Các chỉ số tài chính


20242023
Hệ số thanh toán hiện thời0,7x1,7x
Hệ số thanh toán nhanh0,5x1,6x
Tổng Nợ/EBITDA1,31x1,17x
Tổng Nợ/Tổng tài sản0,96x0,21x
Vòng quay tồn kho6,9x6,5x
Số ngày tồn kho (ngày)5356
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)42,0%29,5%
Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)23,1%19,4%
Doanh thu thuần/Tổng tài sản90,3%76,3%
Biên lợi nhuận thuần25,6%25,5%
Biên EBIT24,4%23,8%
Biên EBITDA26,8%26,4%

Thảo luận kết quả kiểm toán

Doanh thu thuần

Năm 2024, doanh thu thuần của Masan Consumer đạt 30.897 tỷ đồng, tăng 9,4% so với năm 2023 do tăng trưởng doanh số của các ngành hàng gia vị, thực phẩm tiện lợi và đồ uống không còn. Sự tăng trưởng của doanh số là thành quả từ các yếu tố như duy trì và phát triển các thương hiệu mạnh với điểm nhấn là “Go Global” từ nhấn hiệu CHIN-SU và phân phối sản phẩm trên các nền tăng số. Các yếu tố này đóng góp mang đến sự phát triển bền vững cho mục tiêu trung và dài hạn của Tập đoàn.

Biên lợi nhuận gộp

Biên lợi nhuận gộp của Masan Consumer tăng 70 điểm cơ bản đạt 46,6% năm 2024 so với mức 45,9% năm 2023. Biên lợi nhuận gộp tăng là kết quả của việc luân chuyển sản phẩm có biên lợi nhuận cao hợp lý, chiến lược giá cả cung cố bởi thương hiệu mạnh và vận hành hiệu quả.

Chỉ phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) trong năm 2024 đạt 6.880 tỷ đồng, tăng 626 tỷ đồng so với mức 6.254 tỷ đồng trong năm 2023 chủ yếu liên quan chi phí khuyến mãi và quảng cáo với mục tiêu xây dựng, gia tăng sự nhận diện các nhân hiệu và thúc đẩy doanh số bán của Tập đoàn.

Lợi nhuận thuần tài chính

Lợi nhuận thuần tài chính được xác định bằng Doanh thu hoạt động tài chính trừ cho Chi phí tài chính, trong năm 2024 đạt 1.423 tỷ đồng tăng 107 tỷ so với 1.315 tỷ đồng năm 2023, tăng 8,2% nhờ việc tối ưu hóa các dòng tiền đầu tư của Tập đoàn.

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2024 đạt 7.920 tỷ đồng, tăng 10,2% so với mức 7.194 năm 2023 nhờ vào sự luân chuyển của ngành hàng có biên lợi cao hợp lý, thương hiệu mạnh và vận hành hiệu quả.

Tiền và các khoản tương đương tiên

Masan Consumer nắm giữ 6.043 tỷ đồng tiền mặt tại ngày 31/12/2024, bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền và tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng, giảm 44% so với mức 10.698 tỷ đồng tại ngày 31/12/2023. Sự biến động chủ yếu là kết quả của động tiền dương có được từ tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính cấn trừ với mức giảm của động tiền do chi trả cỗ tức trong năm.

Tài sản có định

Tổng giá trị tài sản cố định thuần (bao gồm giá trị còn lại của TSCD và chi phí xây dựng cơ bản dở dang) 5.586 tỷ đồng tại ngày 31/12/2024, giảm nhẹ 4% so với giá trị 5.833 tỷ đồng tại ngày 31/12/2023. Tài sản cố định được đưa vào sử dụng trong năm chủ yếu từ đầu tư mở rộng các máy móc thiết bị tại nhà máy Bình Dương, Hậu Giang với mục đích để nâng cao công suất và đổi mới công nghệ máy móc thiết bị hiện đại như: dây chuyền sản xuất, chế biến, chiết rót của các ngành thực phẩm tiện lợi, gia vị, đồ uống và các tài sản tiện ích chung.

Đầu tư vào công ty liên kết

Khoản đầu tư vào một công ty liên kết chiếm 32,8% lợi ích kinh tế trong Công ty Cổ phần Thực phẩm Cholimex tại thời điểm ngày 31/12/2024. Trong năm, Tập đoàn cũng đã nhận được khoản tiền cổ tức tương đương 13 tỷ đồng từ khoản đầu tư này.

Tổng Tài sản

Tính đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản giảm 31% từ mức 40.553 tỷ đồng tại ngày 31/12/2023 về mức 27.900 tỷ đồng, chủ yếu do mức giảm của lợi nhuận lũy kế được sử dụng để chi trả cỗ tức trong năm.

Các khoản vay

Tính đến ngày 31/12/2024, số dư nợ vay ngắn và dài hạn tăng 25% từ mức 8.696 tỷ đồng tại ngày 31/12/2023 lên mức 10.831 tỷ đồng, tăng ở cả khoản vay ngắn hạn và dài hạn hơn so với số dư nợ vay cuối năm trước để sử dụng cho mở rộng hoạt động sản xuất và đầu tư giúp gia tăng lợi nhuận của Tập đoàn trong ngắn và dài hạn.

Vón Chủ sở hữu

Tính đến ngày 31/12/2024, vốn chủ sở hữu đạt 11.328 tỷ đồng, giảm 57% so với mức 26.376 tỷ đồng tại ngày 31/12/2023. Mức giảm chủ yếu do tăng trưởng từ lợi nhuận thuần sau thuế TNDN cấn trừ với việc chi trả cổ tức trích từ lợi nhuận lũy kế.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan Thông tin về Công ty

Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số

ngày 31 tháng 5 năm 2000

Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp đã được điều chỉnh nhiều lần, lần điều chỉnh gần đây nhất là vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp và các giấy chứng nhận điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.


Hội đồng Quản trịÔng Danny LeChủ tịch
Ông Trương Công ThắngThành viên
Bà Nguyễn Hoàng YếnThành viên
Ông Nguyễn Thiếu QuangThành viên
Bà Nguyễn Thị Thu HàThành viên
Bà Nguyễn Thu HiềnThành viên


Üy ban Kiểm toánBà Nguyễn Thu HiềnÔng Nguyễn Thiều QuangChủ tịchành viên


Ban Giám đốcÔng Trương Công ThắngTổng Giám đốc
Bà Nguyễn Hoàng YếnPhó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Hồng SơnPhó Tổng Giám đốc

23 Lê Duẩn, Phường Bến Nghế Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam

Công ty kiểm toán Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan Báo cáo của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty và các công ty con (sau đây được gọi chung là "Tập đoàn") cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:

(a) báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày từ trang 5 đến trang 65 đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và

(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Tập đoàn sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.

Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.

Thay mặt Ban Giám đốc



Nguyễn Hoàng Yến

Đại diện theo ủy quyền

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 2 năm 2025


BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi các Cổ đông Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan ("Công ty") và các công ty con (sau đây được gọi chung là "Tập đoàn"), bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết mình kèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 24 tháng 2 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 65.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhằm lẫn.

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.



Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty và các công ty con cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Chi nhánh Công ty TNHH KPMG tại Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam

Báo cáo kiểm toán số: 24-01-01305-25-2




Thương Vĩnh Phúc

Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề

Kiểm toán số 1901-2023-007-1

Phó Tổng Giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 2 năm 2025

Nguyễn Thị Thùy

Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề

Kiểm toán số 3463-2022-007-1





Công ty Cô phản Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu B 01 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND1/1/2024 VND
TÀI SĂN
Tài sản ngắn hạn (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)10010.393.757.226.42623.921.695.273.733
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền Các khoản tương đương tiền11055.677.335.607.2885.789.870.873.591
11182.452.718.683159.897.624.135
1125.594.882.888.6055.629.973.249.456
Đầu tư tài chính ngắn hạn120365.174.443.7684.908.122.525.558
Chứng khoán kinh doanh1216(a)-2.592.779.525.558
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1236(b)365.174.443.7682.315.343.000.000
Các khoản phải thu ngắn hạn1301.704.720.808.02510.989.266.253.040
Phải thu ngắn hạn của khách hàng13171.031.310.295.4801.068.837.859.281
Trả trước cho người bán ngắn hạn132329.006.733.591297.602.347.854
Phải thu về cho vay ngắn hạn1358(a)244.977.123.2873.492.430.547.940
Phải thu ngắn hạn khác1369(a)99.426.655.6676.130.395.497.965
Hàng tồn kho140102.582.184.604.7992.178.374.332.996
Hàng tồn kho1412.628.204.413.5402.220.500.505.262
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(46.019.808.741)(42.126.172.266)
Tài sản ngắn hạn khác15064.341.762.54656.061.288.548
Chỉ phí trả trước ngắn hạn15122.102.530.59315.261.335.004
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ15240.617.740.10237.879.347.121
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1531.621.491.8512.920.606.423

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Tài sản dài hạn(200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 + 260)20017.506.203.219.90416.630.993.661.720
Các khoản phải thu dài hạn21010.363.272.538.8909.338.160.677.026
Phải thu về cho vay dài hạn2158(b)3.891.769.338.195-
Phải thu dài hạn khác2169(b)6.471.503.200.6959.338.160.677.026
Tài sản cố định2205.249.161.875.3675.552.374.681.907
Tài sản cố định hữu hình221114.535.134.325.3444.789.111.012.429
Nguyên giá2229.870.271.014.4229.619.243.660.832
Giá trị hao mòn lũy kế223(5.335.136.689.078)(4.830.132.648.403)
Tài sản cố định vô hình22712714.027.550.023763.263.669.478
Nguyên giá2282.408.309.496.2582.397.933.897.522
Giá trị hao mòn lũy kế229(1.694.281.946.235)(1.634.670.228.044)
Bất động sản đầu tư230134.165.584.0375.749.808.978
Nguyên giá23118.627.973.91818.627.973.918
Giá trị hao mòn lũy kế232(14.462.389.881)(12.878.164.940)
Tài sản dở dang dài hạn240332.258.325.951275.199.403.100
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang24214332.258.325.951275.199.403.100
Đầu tư tài chính dài hạn250346.526.163.816294.757.072.601
Đầu tư vào một công ty liên kết2526(c)346.526.163.816294.757.072.601
Tài sản dài hạn khác2601.210.818.731.8431.164.752.018.108
Chỉ phí trả trước dài hạn26115679.819.831.368644.959.073.099
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại26216428.334.861.848394.126.932.594
Lợi thế thương mại26917102.664.038.627125.666.012.415
TỔNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200)27027.899.960.446.33040.552.688.935.453



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 01 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND1/1/2024 VND
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)30016.572.133.669.02814.177.129.757.033
Nợ ngắn hạn31014.600.189.597.32113.728.746.969.395
Phải trả người bán ngắn hạn311182.314.639.691.3982.023.711.673.115
Người mua trả tiền trước ngắn hạn31288.127.372.08166.137.653.839
Thuế phải nộp Nhà nước31319620.265.382.985593.031.958.022
Phải trả người lao động314279.979.125279.692.397
Chỉ phí phải trả ngắn hạn315202.436.249.641.7622.385.300.904.155
Phải trả ngắn hạn khác31921(a)46.129.542.251163.606.696.919
Vay ngắn hạn32022(a)9.066.645.462.1318.468.802.865.360
Quỹ khen thưởng, phúc lợi32227.852.525.58827.875.525.588
Nợ dài hạn3301.971.944.071.707448.382.787.638
Phải trả người bán dài hạn3311814.816.762.00019.288.737.000
Phải trả dài hạn khác33721(b)31.095.393.27030.438.053.506
Vay dài hạn33822(b)1.764.400.000.000227.387.827.971
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả34116150.103.763.003159.914.589.911
Dự phòng phải trả dài hạn34211.528.153.43411.353.579.250
VỐN CHỦ SỐ HỮU (400 = 410)40011.327.826.777.30226.375.559.178.420
Vốn chủ sở hữu4102311.327.826.777.30226.375.559.178.420
Vốn cổ phần411247.355.531.790.0007.274.618.790.000
Thăng dư vốn cổ phần412243.648.755.415.8583.610.328.815.858
Vốn khác của chủ sở hữu414(265.775.657.006)(265.775.657.006)
Cổ phiếu quỹ41524(994.666.327.121)(994.666.327.121)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái41710.486.158.0788.323.564.190
Quỹ đầu tư phát triển41822.731.972.84422.731.972.844
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421923.140.125.75716.124.127.868.061
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a-9.038.963.882.667
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay/năm trước421b923.140.125.7577.085.163.985.394
Lợi ích cổ đồng không kiểm soát429627.623.298.892595.870.151.594
TỔNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400)44027.899.960.446.33040.552.688.935.453

Ngày 24 tháng 2 năm 2025


Người lập:






Nguyễn Hoàng Yến Đại diện theo úy quyền

Các thuyết minh định kèm là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này

Công ty Cô phân Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốThuyết minhMàu B 02 - DN/HN(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
2024 VND2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ012731.155.474.118.99428.395.714.292.201
Các khoản giảm trừ doanh thu0227258.248.493.757154.721.659.364
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)102730.897.225.625.23728.240.992.632.837
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp112816.492.540.385.01815.266.624.295.107
Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11)2014.404.685.240.21912.974.368.337.730
Doanh thu hoạt động tài chính21291.800.658.967.0281.853.512.410.411
Chi phí tài chính2230377.908.783.144538.028.288.437
Trong đó: Chi phí lãi vay23327.528.532.894485.285.780.065
Phần lãi trong một công ty liên kết246(c)65.065.176.21558.661.298.695
Chi phí bán hàng25315.903.986.348.1535.328.084.292.551
Chi phí quản lý doanh nghiệp2632975.922.898.666925.673.676.418
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30 = 20 + (21 - 22) + 24 - (25 + 26)309.012.591.353.4998.094.755.789.430
Thu nhập khác313.762.860.2569.577.037.619
Chi phí khác3212.041.347.3385.486.220.370
Kết quả từ các hoạt động khác(40 = 31 - 32)40(8.278.487.082)4.090.817.249
Lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40)509.004.312.866.4178.098.846.606.679
Chi phí thuế TNDN hiện hành51331.127.794.091.5801.055.018.789.136
Lợi ích thuế TNDN hoãn lại5233(44.018.756.162)(150.342.427.602)
Lợi nhuận sau thuế TNDN(60 = 50 - 51 - 52) (mang sang trang sau)607.920.537.530.9997.194.170.245.145

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mã sốThuyết minhMãn B 02 - DN/HN(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
2024 VND2023 VND
Lợi nhuận sau thuế TNDN(60 = 50 - 51 - 52)(mang sang từ trang trước)607.920.537.530.9997.194.170.245.145
Phân bổ cho:
Chủ sở hữu của Công tyổ đồng không kiểm soát61627.803.275.518.996117.262.012.0037.085.163.985.394109.006.259.751
Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu703410.8419.888

Ngày 24 tháng 2 năm 2025

Người lập:

Phan Thị Thúy Hoa Kế toán Trường



Huỳnh Việt Thắng Giám đốc Tài chính

PHÍ CHI Nguyên Hoàng Yến

Đại diện theo úy quyền

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)


(Phương pháp gián tiếp)
Mẫu B 03 – DN/HN(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTCày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Mã số2024 VND2023 VND
LUỬ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận kế toán trước thuế019.004.312.866.4178.098.846.606.679
Điều chỉnh cho các khoản
Khẩu hao và phân bổ02679.886.097.410655.993.278.154
Các khoản dự phòng03123.798.546.135108.026.674.230
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ042.543.565.2152.499.315.770
Lỗ/(lãi) từ thanh lý và xóa sở tài sản cố định054.533.243.772(7.562.851)
Thu nhập lãi tiền gửi và thu nhập khác từ các hoạt động đầu tư05(1.764.318.342.762)(1.808.788.060.961)
Lợi nhuận được chia từ một công ty liên kết05(65.065.176.215)(58.661.298.695)
Chỉ phí lãi vay và chi phí thu xếp khoản vay06334.488.177.551488.321.280.057
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động088.320.178.977.5237.486.230.232.383
Biến động các khoản phải thu và tài sản khác0921.693.558.302(405.613.326.371)
Biến động hàng tồn kho10(527.434.243.754)214.638.927.230
Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác11258.897.211.5071.526.486.553.528
Biến động chi phí trả trước1235.395.084.81252.889.237.750
Biến động chứng khoán kinh doanh132.592.779.525.558(1.390.607.807.678)
10.701.510.113.9487.484.023.816.842
Tiền lãi vay và chi phí thu xếp khoản vay đã trả14(366.292.536.733)(496.972.593.124)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(1.107.911.116.921)(731.465.659.511)
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(23.000.000)-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh209.227.283.460.2946.255.585.564.207



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)


Mãu B 03 - DN/HN(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Mã số2024 VND2023 VND
LUU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản có định và tài sản dài hạn khác21(514.058.307.692)(573.174.002.924)
Tiền thu tử thanh lý tài sản có định228.121.553.3913.885.569.813
Tiền chi cho vay23(2.415.000.000.000)(826.000.000.000)
Gửi tiền gửi ngắn hàng có kỳ hạn và tiền chi cho các hoạt động đầu tư khác23(17.930.843.673.768)(27.315.650.815.035)
Tiền thu tử các khoản cho vay242.226.000.000.000519.500.000.000
Rút tiền gửi ngắn hàng có kỳ hạn và tiền thu tử các hoạt động đầu tư khác2428.356.752.230.00019.620.210.815.035
Tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng, cho vay, các hoạt động đầu tư khác và cổ tức271.742.672.256.6111.483.406.845.017
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3011.473.644.058.542(7.087.821.588.094)
LUU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền thu tử phát hành cổ phiếu31119.339.600.000-
Tiền thu tử các khoản vay ngân hàng3325.063.281.820.50922.927.569.362.282
Tiền chi trả nợ gốc vay cho ngân hàng34(22.928.427.051.709)(21.632.256.415.020)
Tiền chi trả cổ tức tại Công ty và các công ty con36(23.070.287.337.100)(261.545.703.173)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(20.816.092.968.300)1.033.767.244.089
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40)50(115.165.449.464)201.531.220.202
Tiền và các khoản tương tỉền đầu năm605.789.870.873.5915.588.278.453.404
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái đối với tiền và các khoản tương tỉển6136.666.610(11.322.170)
Chênh lệch quy đổi ngoại tệ612.593.516.55172.522.155
Tiền và các khoản tương tỉển cuối năm (70 = 50 + 60 + 61) (Thuyết minh 5)705.677.335.607.2885.789.870.873.591

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)

Mẫu B 03 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

CÁC GIAO DỊCH PHỊ TIẾN TỰ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ VÀ TÀI CHÍNH


20242023
VNDVND

Chuyển đổi số dư lãi phải thu thành nợ gốc khoản phải thu về cho vay

455.315.913.542


Thu hồi các khoản cho vay và lãi phải thu thông qua việc

cán trừ với cổ tức phải trả

3.002.364.736.327

Ngày 24 tháng 2 năm 2025


Người lập:



Phan Thị Thúy Hoa Kế toán Trường




Huỳnh Việt Thắng Giám đốc Tài chính

Nguyễn Hoàng Yến Đại diện theo ủy quyền

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.

1. Đơn vị báo cáo

(a) Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam. Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Công ty và các công ty con (sau đây được gọi chung là “Tập đoàn”) và lợi ích của Tập đoàn trong một công ty liên kết.

Theo Nghi quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ-MSC của các cổ đông của Công ty tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên ngày 25 tháng 4 năm 2024, các cổ đông đã thông qua việc niêm yết cổ phiếu của Công ty trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Tại ngày phát hành báo cáo này, việc niêm yết vẫn chưa diễn ra.

(b) Các hoạt động chính

Các hoạt động chính của Công ty là mua bán thực phẩm; mua bán đồ uống không cồn, nước khoáng; mua bán sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0302017440 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh (“SKHDT”) cấp ngày 31 tháng 5 năm 2000 và các giấy chứng nhận điều chỉnh.

(c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn nằm trong phạm vi 12 tháng.

Công ty Cô phản Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

(d) Cấu trúc Tập đoàn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 5 công ty con sở hữu trực tiếp, 16 công ty con sở hữu gián tiếp và 1 công ty liên kết (1/1/2024: 5 công ty con sở hữu trực tiếp, 17 công ty con sở hữu gián tiếp và 1 công ty liên kết). Thông tin về các công ty con và công ty liên kết chi tiết như sau:


STTTên công tyHoạt động chínhTrụ sởPhần trăm lợi ích kinh tế tại ngày 31/12/2024Phần trăm quyền biểu quyết tại ngày 31/12/20241/1/2024
Các công ty con sở hữu trực tiếp
1Công ty TNHH Một Thành viên Thực phẩm MasanKinh doanh và phân phối23 Lê Duần, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.100%100%100%
2Công ty TNHH Một Thành viên Masan BeverageKinh doanh và phân phối23 Lê Duần, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.100%100%100%
3Masan Consumer (Thailand) Limited ("MTH")Kinh doanh và phân phốiSố 83, Lầu 4, Đường Amnuay Songkhram, Tiểu khu Tanon Nakornchaisri, Quận Dusit, Bangkok, Thái Lan.99,99%99,99%99,99%
4Công ty TNHH Masan HPCKinh doanh và phân phối23 Lê Duần, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.100%100%100%
5Công ty TNHH Masan InnovationKinh doanh và phân phối23 Lê Duần, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.100%100%100%

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


STTTên công tyHoạt động chínhTrụ sởMâu B 09 - DN/HN(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Phần trăm lợi íchkinh tế tại ngày31/12/2024Phần trăm quyềnbiểu quyết tại ngày31/12/2024Phần trăm quyềnbiểu quyết tại ngày1/1/2024Phần trăm quyềnbiểu quyết tại ngày1/1/2024
1Công ty TNHH Một Thành viênCông nghiệp Masan(i) Sản xuất gia vị, thực phẩm tiện lợi và bao bìLô 6, Khu Công nghiệp Tân Đông HiệpA, Phường Tân Đông Hiệp, Thành phốDĩ An, Tình Bình Dương, Việt Nam.100%100%100%100%
2Công ty TNHH Một Thành viênCông nghệ Thực phẩmViệt Tiến(i) Sản xuất gia vị và nước uống đóng chaiLô III-10, Đường số 1, Nhóm Công nghiệp III, Khu Công nghiệp Tân Bình, phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.100%100%100%100%
3Công ty Cổ phần Masan PQ(i) Sản xuất gia vịTổ 1, Ấp Suối Đá, Xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, Tình Kiên Giang, Việt Nam.99,99%99,99%99,99%99,99%
4Công ty TNHH Masan Long An(i) Sản xuất gia vị và nước uống đóng chaiÁp 2, Xã Thạnh Hòa, Huyện Bến Lức, Tình Long An, Việt Nam.100%100%100%100%
5Công ty TNHH Một Thành viênMasan HD(i) Sản xuất thực phẩm tiện lợi và gia vịLô 22, Khu Công nghiệp Đại An, Phường Tứ Minh, Thành phố Hải Dương, Tình Hải Dương, Việt Nam.100%100%100%100%
6Công ty TNHH Một Thành viênMasan MB(i) Sản xuất gia vị, thực phẩm tiện lợi, bao bì và đồ uốngKhu B, Khu Công nghiệp Nam Cẩm, Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An, Xã Nghi Long, Huyện Nghi Lộc, Tình Nghệ An, Việt Nam.100%100%100%100%

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


STTTên công tyHoạt động chínhTrụ sởPhần trăm lợi ích kinh tế tại ngày 31/12/2024Phần trăm quyền biểu quyết tại ngày 31/12/20241/1/20241/1/2024
7Công ty TNHH Một Thành viên Masan HG(i) Sản xuất gia vị, thực phẩm tiến lợi, bao bì và đồ uốngKhu Công nghiệp Sông Hậu, Xã Đông Phú, Huyện Châu Thành, Tình Hậu Giang, Việt Nam.100%100%100%100%
8Công ty TNHH Một Thành viên Nam Ngư Phú Quốc(i) Sản xuất gia vịTổ 1, Áp Suối Đá, Xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, Tinh Kiên Giang, Việt Nam.100%100%100%100%
9Công ty TNHH Masan HN(i) Sản xuất và kinh doanh thực phẩm tiến lợi, gia vị và bao bìLô CN-08 và CN-14, Khu Công nghiệp Đồng Văn IV, Xã Đại Cường, Huyện Kim Bảng, Tình Hà Nam, Việt Nam.100%100%100%100%
10Công ty TNHH Masan HG 2(i) Sản xuất và kinh doanh thực phẩm tiến lợi, đồ uống, gia vị và bao bìKhu Công nghiệp Sông Hậu, Phường Đồng Phú, Huyện Châu Thành, Tình Hậu Giang, Việt Nam.100%100%100%100%
11Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa(ii) Sản xuất và kinh doanh đồ uốngKhu Công nghiệp Biên Hòa I, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai, Việt Nam.98,79%98,79%98,79%98,79%
12Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo(ii) Sản xuất và kinh doanh đồ uống và bao bìThôn Vĩnh Sơn, Xã Vĩnh Hảo, Huyện Tuy Phong, Tinh Bình Thuận, Việt Nam.89,52%89,52%89,52%89,52%
13Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Krôngpha(iii) Sản xuất đồ uốngKm 37, Xa lộ 27, Thị trấn Tân Sơn, Huyên Ninh Sơn, Tình Ninh Thuận, Việt Nam.89,52%89,52%99,999%99,999%

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


STTTên công tyHoạt động chínhTrụ sởPhần trăm lợi ích kinh tế tại ngày 31/12/2024Phần trăm quyền biểu quyết tại ngày 31/12/20241/1/20241/1/2024
14Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh(ii) Sản xuất và kinh doanh đồ uốngNhóm 3A, Khu 4, Sưổi Mơ, Phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tình Quảng Ninh, Việt Nam.65,85%65,85%65,85%65,85%
15Công ty Cổ phần Bột giặt NET(iv) Sản xuất và kinh doanh sản phẩm chăm sóc gia đìnhĐường D4, Khu Công nghiệp Lộc An – Bình Sơn, Xã Bình Sơn, Huyên Long Thành, Tinh Đồng Nai, Việt Nam.52,25%52,25%52,25%52,25%
16Công ty TNHH Hi-Fresh(v) Kinh doanh và phân phối (vi)Tầng 8, Tòa nhà MPlaza Saigon, 39 Lê Duẩn, Phường Bến Nghế, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.-100%-100%
17Công ty TNHH Tự Giặt Sấy Chanté (trước đây là "Công ty TNHH Giặt Ủi Chuyên nghiệp Joins Pro")(v) Cung cấp dịch vụ giặt ủi23 Lê Duẩn, Phường Bến Nghế, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.100%100%100%100%
Công ty liên kết
1Công ty Cổ phần Thực phẩm Cholimex(i) Sản xuất và kinh doanh gia vịLô C40 – 43/I, Đường số 7, Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc, Huyên Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.32,83%32,83%32,83%32,83%

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(i) Các công ty con và công ty liên kết này được sở hữu gián tiếp bởi Công ty thông qua Công ty TNHH Một Thành viên Thực phẩm Masan.

(ii) Các công ty con này được sở hữu gián tiếp bởi Công ty thông qua Công ty TNHH Một Thành viên Masan Beverage.

(iii) Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Krôngpha được sở hữu gián tiếp bởi Công ty thông qua Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo.

(iv) Công ty Cổ phần Bột giặt NET được sở hữu gián tiếp bởi Công ty thông qua Công ty TNHH Masan HPC.

(v) Các công ty con này được sở hữu gián tiếp bởi Công ty thông qua Công ty TNHH Masan Innovation.

(vi) Công ty TNHH Hi-Fresh ("HIF") đã giải thê trong năm.

MTH được thành lập tại Thái Lan. Tất cả các công ty con khác và công ty liên kết được thành lập tại Việt Nam.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có 5.290 nhân viên (1/1/2024: 5.061 nhân viên).

2. Cơ sở lập báo cáo tài chính

(a) Tuyên bố về tuân thủ

Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

(b) Co sở đo lường

Báo cáo tài chính hợp nhất, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp.

(c) Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Tập đoàn là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

(d) Đơn vị tiền tệ kế toán và trình bày báo cáo tài chính

Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

3. Những chính sách kế toán chủ yếu

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Tập đoàn áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này.

(a) Cơ sở hợp nhất

(i) Công ty con

Các công ty con là các công ty chịu sự kiểm soát của Tập đoàn. Báo cáo tài chính của các công ty con được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày quyền kiểm soát bất đầu có hiệu lực đến ngày quyền kiểm soát chấm dứt.

(ii) Lợi ích cổ đông không kiểm soát

Lợi ích cổ đông không kiểm soát ("NCI") được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.

Việc thay đổi tỷ lệ lợi ích nắm giữ của Tập đoàn trong một công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Trước ngày 1 tháng 1 năm 2015, chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Tập đoàn trong tài sản thuần của công ty con và số thu được từ hoặc chi cho giao dịch này được ghi nhận trực tiếp vào vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2015, do kết quả từ việc áp dụng Thông tư 202/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính (“Thông tư 202”), các chênh lệch này được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.

(iii) Mất quyền kiểm soát

Khi mất quyền kiểm soát tại một công ty con, Tập đoàn dừng ghi nhận tài sản và nợ phải trả của công ty con cũng như lợi ích cổ đông không kiểm soát và các cấu phần vốn chủ sở hữu khác. Bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ nào phát sinh từ sự kiện này đều được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau khi thoái vốn, phần lợi ích còn lại trong công ty con trước đó (nếu có) được ghi nhận theo giá trị ghi số còn lại của khoản đầu tự trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, sau khi được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng cho những thay đổi trong vốn chủ sở hữu kế từ ngày mua nếu Tập đoàn vẫn còn ảnh hưởng đáng kể trong đơn vị nhận đầu tự, hoặc trình bày theo giá gốc của khoản đầu tự còn lại nếu không còn ảnh hưởng đáng kể.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(iv) Công ty liên kết (các đơn vị nhận đầu tư được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu)

Các công ty liên kết là những công ty mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không kiểm soát, các chính sách tài chính và hoạt động của công ty. Các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (gọi chung là các đơn vị nhận đầu từ được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu). Các khoản đầu từ này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm chi phí giao dịch. Sau ghi nhận ban đầu, báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần mà Tập đoàn được hưởng trong lãi hoặc lỗ của các đơn vị nhận đầu từ được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, sau khi điều chỉnh theo chính sách kế toán của Tập đoàn, từ ngày bắt đầu có sự ảnh hưởng đáng kể cho tới ngày chấm dứt sự ảnh hưởng đáng kể. Giá trị ghi số của các khoản đầu từ được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu cũng được điều chỉnh cho những thay đổi về lợi ích của nhà đầu từ trong đơn vị nhận đầu từ phát sinh từ những thay đổi vốn chủ sở hữu của đơn vị nhận đầu từ mà không phần ảnh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (như việc đánh giá lại tài sản cố định, hay chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi báo cáo tài chính, v.v...). Khi phần lỗ của đơn vị nhận đầu từ mà Tập đoàn phải chia sẻ vượt quá lợi ích của Tập đoàn trong đơn vị nhận đầu từ được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, giá trị ghi số của khoản đầu từ (bao gồm các khoản đầu từ tài chính dài hạn) sẽ được ghi giảm tới bằng không và dùng việc ghi nhận các khoản lỗ phát sinh trong tương lai từ trường hợp các khoản lỗ thuộc phạm vi mà Tập đoàn có nghĩa vụ phải trả hoặc đã trả thay cho đơn vị nhận đầu từ.

(v) Các giao dịch và số dư được loại trừ khi hợp nhất

Các giao dịch, số dư trong nội bộ tập đoàn và các khoản thu nhập và chi phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các đơn vị nhận đầu từ được hạch đoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu được loại trừ vào khoản đầu từ trong phạm vi lợi ích của Tập đoàn tại đơn vị nhận đầu từ.

(vi) Hợp nhất kinh doanh chịu sự kiểm soát chung

Hợp nhất kinh doanh mà trong đó các công ty chịu sự kiểm soát chung bởi cùng một nhóm cổ đông ("Cổ đông Kiểm soát") trước và sau khi hợp nhất thỏa mãn định nghĩa hợp nhất kinh doanh chịu sự kiểm soát chung vì có sự nối tiếp rũi ro và quyền lợi của Cổ đông Kiểm soát. Hợp nhất kinh doanh chịu sự kiểm soát chung này đặc biệt năm ngoài phạm vi của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 11 - Hợp nhất kinh doanh và trong việc chọn lựa chính sách kế toán liên quan đến các giao dịch này, Tập đoàn đã cân nhắc Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 - Trình bày báo cáo tài chính. Dựa trên các chuẩn mực này, Tập đoàn đã áp dụng cơ sở kế toán sáp nhập ("nguyên tắc mang sang toàn bộ"). Tài sản và nợ phải trả của các công ty bị mua được hợp nhất theo giá trị số sách hiện hữu dưới khía cạnh nhìn nhận của Cổ đông Kiểm soát. Trước ngày 1 tháng 1 năm 2015, chênh lệch giữa giá phí mua và giá trị thuần của tài sản được mua được xem như là sự phân phối cho hoặc góp vốn từ các cổ đông và được ghi nhận trực tiếp vào vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2015, do kết quả của việc áp dụng Thông tư 202, những chênh lệch này được ghi nhận vào lợi thuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty được hợp nhất như thế cấu trúc của Tập đoàn hiện tại đã tồn tại xuyên suốt toàn bộ các giai đoạn đề cấp trong báo cáo này dưới góc độ nhìn nhận của Cổ đông Kiểm soát hoặc khi các công ty được thành lập vào ngày sau ngày bắt đầu của các kỹ báo cáo trình bày gần nhất, cho các giai đoạn từ ngày thành lập đến hết ngày kết thúc các kỹ báo cáo tương ứng.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(vii) Hợp nhất kinh doanh không chịu sự kiểm soát chung

Hợp nhất kinh doanh không chịu sự kiểm soát chung được hạch toán theo phương pháp mua tại ngày mua, là ngày mà quyền kiểm soát đã được chuyển giao cho Tập đoàn. Sự kiểm soát tồn tại khi Tập đoàn có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó. Khi đánh giá quyền kiểm soát, Tập đoàn phải xem xét quyền biểu quyết tiềm năng có thể thực hiện được ở thời điểm hiện tại.

Giá phí hợp nhất kinh doanh (giá phí mua) gồm tổng của giá trị hợp lý, tại ngày trao đổi, của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận, các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày mua.

Lợi thế thương mại phát sinh thể hiện khoản chênh lệch giữa giá phí mua và lợi ích của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng của đơn vị bị mua được ghi nhận vào bảng cân đối kế toán hợp nhất, sau đó được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Thuyết minh 3(1)). Khoản chênh lệch âm (lãi từ giao dịch mua giá rẻ) được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm hiện tại sau khi đã tiến hành soát xét lại nhằm đảm bảo việc xác định giá trị của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được, nợ tiêm tàng và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh đã phân ánh phù hợp việc cân nhắc tất cả thông tin có tại ngày mua.

(b) Ngoại tế

(i) Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch bằng các đơn vị tiền tệ khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xỉ tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND theo từ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm của ngân hàng thương mại nơi Công ty hoặc các công ty con thường xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

(ii) Hoạt động ở nước ngoài

Các tài sản và nợ phải trả của cơ sở hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VND theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch. Vốn góp của chủ sở hữu được quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn. Lỗ lũy kế được tính toán từ lỗ thuần đã được quy đổi. Doanh thu, thu nhập, chi phí và lưu chuyển tiền tệ trong năm của cơ sở hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xỉ tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Các chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc quy đổi báo cáo tài chính của cơ sở hoạt động ở nước ngoài sang VND được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất.




Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định, không có nhiều rũi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiến ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.

(d) Đầu tư

(i) Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các loại chứng khoán được Tập đoàn năm giữ vì mục đích kinh doanh, tức là mua vào bán ra để thu lợi nhuận trong thời gian ngắn. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua công các chi phí mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi thu nhập lãi cho giai đoạn trước khi mua khoản đầu từ và dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Dự phòng giảm giá chứng khoán lại ghi khi ghi so cửa chứng. Sau khi khoản được lập khi giá thị trường của chứng khoán thấp hơn giá trị ghi so cửa chứng. Sau khi khoản được lập, nếu giá thị trường của chứng khoán bằng liên khoản dự phòng sẽ được hoàn nhập. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi so của chứng khoán kinh doanh không vượt quá giá trị ghi so của các chứng khoán này khi giá định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.

(ii) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Giám đốc Công ty hoặc các công ty con dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

(e) Các khoản phải thu

Các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác được phân ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

(f) Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm và sản phẩm dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho từ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(g) Tài sản cố định hữu hình

(i) Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không được hoàn lại và chỉ phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chỉ phí phát sinh. Trong trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.

(ii) Khấu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

nhà cửa và vật kiến trúc 4 - 40 năm

nâng cấp tài sản thuê 3 - 5 năm

máy móc và thiết bị 3 - 25 năm

phương tiện vận chuyển 3 – 15 năm

thiết bị văn phòng 3 - 15 năm

(h) Tài sản cố định vô hình

(i) Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được phản ánh theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất. Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là từ 19 năm đến 50 năm.

(ii) Phần mềm máy tính

Giá mua phần mềm máy tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Nguyên giá của phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là từ 4 năm đến 10 năm.

(iii) Quyền khai thác tài nguyên nước khoáng

Chỉ phí để có được quyền khai thác tài nguyên nước khoáng được vốn hóa và ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là từ 17 năm đến 30 năm.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(iv) Nhân hiệu

Giá mua nhăn hiệu được vốn hóa và ghi nhận là tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính trong 10 năm.

Giá trị hợp lý của nhãn hiệu mà Tập đoàn có được từ việc mua lại công ty con được ghi nhận là tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là từ 10 năm đến 30 năm. Giá trị hợp lý của nhãn hiệu có được từ việc hợp nhất kinh doanh được xác định bằng việc chiết khấu các khoản thanh toán tiền bản quyền ước tính có thể tiết kiệm được từ việc sở hữu nhân hiệu đó.

(v) Quan hệ khách hàng

Giá trị hợp lý của mối quan hệ khách hàng mà Tập đoàn có được từ việc mua lại công ty con được vốn hóa và ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Giá trị hợp lý của mối quan hệ khách hàng có được từ việc hợp nhất kinh doanh được xác định bằng phương pháp tính lãi vượt trội trong nhiều giai đoạn, theo đó tài sản này được định giá sau khi trừ đi phần lợi nhuận hợp lý tính cho các tài sản khác đã góp phần tạo ra các lương lưu chuyên tiền đó. Giá trị hợp lý của mối quan hệ khách hàng được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là từ 5 năm đến 15 năm.

(vi) Tài nguyên nước khoáng

Giá trị hợp lý của tài nguyên nước khoáng mà Tập đoàn có được từ việc mua lại công ty con được vốn hóa và ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Giá trị hợp lý của tài nguyên nước khoáng có được từ việc hợp nhất kinh doanh được xác định bằng phương pháp so sánh trực tiếp hoặc phương pháp tính lãi vượt trội trong nhiều giai đoạn. Phương pháp so sánh trực tiếp nước khổng chứa sánh giá chào bán/giá giao dịch gần nhất của tài nguyên nước khoáng tương tự năm trong cùng khu vực. Phương pháp tính lãi vượt trội trong nhiều giai đoạn là phương pháp định giá sau khi trừ đi phần lợi nhuận hợp lý tính cho các tài sản khác đã góp phần tạo ra các lương lưu chuyển tiền đó. Giá trị hợp lý của tài nguyên nước khoáng được khấu hào theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là từ 10 năm đến 37 năm.

(i) Bất động sản đầu tư cho thuê

(i) Nguyên giá

Bất động sản đầu tư cho thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của bất động sản đầu tư cho thuê bao gồm giá mua nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến điều kiện cần thiết để tài sản có thể hoạt động theo cách thức đã dự kiến bởi Ban Giám đốc của công ty con. Các chi phí phát sinh sau khi bắt động sản đầu tư cho thuê đã được đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa và bảo trì được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chỉ phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ bất động sản đầu tư cho thuê vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của bất động sản đầu tư cho thuê.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(ii) Khấu hao

Kháu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đầu tư. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

nhà cửa

20 - 25 năm

cơ sở hạ tầng

5 - 20 năm

(j) Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng và lắp đặt tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình chưa hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.

(k) Chi phí trả trước dài hạn

(i) Chi phí đất trả trước và phí sử dụng hạ tầng

Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Tập đoàn đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo các quy định pháp luật hiện hành và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc bảo đảm cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất là từ 42 năm đến 50 năm.

Phí sử dụng hạ tầng là chi phí trả trước phát sinh liên quan đến việc bảo đảm cho việc sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp. Phí sử dụng hạ tầng được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng sử dụng cơ sở hạ tầng dao động là từ 46 năm đến 47 năm.

(ii) Lợi thế kinh doanh từ cổ phần hóa

Giá trị lợi thế kinh doanh phát sinh từ cổ phản hóa doanh nghiệp nhà nước được ghi nhận là chỉ phí trả trước dài hạn. Giá trị lợi thế kinh doanh phát sinh từ cổ phản hóa doanh nghiệp nhà nước bao gồm giá trị thương hiệu và giá trị tiềm năng phát triển. Giá trị thương hiệu được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế cho việc tạo dựng và bảo vệ nhãn hiệu, tên thương mại trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp cho giai đoạn 5 năm trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (bao gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo, tuyên truyền trong và ngoài nước để quàng bá, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty, xây dựng trang web...). Giá trị tiềm năng phát triển được đánh giá trên cơ sở khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai khi so sánh tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp với lãi suất trái phiếu Chính phủ có kỹ hạn 5 năm. Giá trị lợi thế kinh doanh phát sinh từ cổ phản hóa doanh nghiệp nhà nước được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm kể từ khi doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phản (được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phản).



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(iii) Công cụ và dụng cụ

Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Tập đoàn nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của các tài sản này được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 năm đến 3 năm.

(iii) Chi phí sắp xếp khoản vay

Chỉ phí sắp xếp khoản vay được ghi nhận ban đầu theo giá góc và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng căn cứ trên kỳ hạn của các khoản vay liên quan.

(l) Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại phát sinh từ việc mua lại công ty con và công ty liên kết. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí mua và lợi ích của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng của đơn vị bị mua.

Lợi thế thương mại phát sinh khi mua công ty con được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm. Giá trị ghi số của lợi thế thương mại phát sinh khi mua công ty con được ghi giảm xuống bằng giá trị có thể thu hồi khi Ban Giám đốc xác định khoản lợi thế thương mại không thể thu hồi toàn bộ.

Đối với các khoản đầu tư được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, giá trị ghi sở của lợi thế thương mại được bao gồm trong giá trị ghi sở của khoản đầu tư và không được phân bổ.

(m) Các khoản phải trả

Các khoản phải trả người bán và phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.

(n) Dự phòng

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phần ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

Dự phòng trợ cấp thôi việc

Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho công ty từ 12 tháng trở lên (“nhân viên đủ điều kiện”) tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lượng tại thời điểm thôi việc của nhân viên đó. Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở số năm nhân viên làm việc cho Tập đoàn và mức lượng bình quân của họ trong vòng sáu tháng trước ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Cho mục đích xác định số năm làm việc của nhân viên, thời gian nhân viên đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Tập đoàn chỉ trả trợ cấp thôi việc được loại trừ.

(o) Vốn chủ sở hữu

(i) Vốn cổ phần và thắng dư vốn cổ phần

Cổ phiếu phổ thông được phân loại là vốn chủ sở hữu. Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế. Các chi phí đó được ghi giảm vào thăng dự vốn có phần. Phần chênh lệch giữa số tiền thu được từ phát hành cổ phiếu và mệnh giá của cổ phiếu được phát hành được ghi nhận vào thăng dự vốn có phần.

(ii) Vốn khác của chủ sở hữu

Biến động vốn chủ sở hữu do hợp nhất kinh doanh chịu sự kiểm soát chung và việc mua lại/chuyển nhượng cô phần cho cổ động không kiểm soát mà không dẫn đến việc mất quyền kiểm soát cho giai đoạn trước ngày 1 tháng 1 năm 2015 được ghi nhận vào vốn khác của chủ sở hữu.

(iii) Mua lại và phát hành lại cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu quỹ)

Trước ngày 1 tháng 1 năm 2021

Khi mua lại cổ phiếu đã được ghi nhận là vốn chủ sở hữu, giá trị khoản thanh toán bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào vốn chủ sở hữu. Cổ phiếu đã mua lại được phân loại là cổ phiếu quỹ trong vốn chủ sở hữu. Khi cổ phiếu quỹ được bán ra sau đó (phát hành lại), giá vốn của cổ phiếu phát hành lại được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Chênh lệch giữa giá trị khoản nhận được và giá vốn của cổ phiếu phát hành lại được trình bày trong thăng dư vốn cổ phần.

Từ ngày 1 tháng 1 năm 2021

Cổ phiếu quỹ chỉ được ghi nhận đối với việc mua lại các cổ phiếu lẻ phát sinh khi phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo phương án đã được thông qua. Trong tất cả các trường hợp khác, khi mua lại cổ phiếu mà trước đó đã được ghi nhận là vốn chủ sở hữu, mệnh giá của các cổ phiếu mua lại phải được ghi giảm vào vốn cổ phần. Chênh lệch giữa mệnh giá của cổ phiếu mua lại và giá trị khoản thanh toán bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi nhận vào thăng dự vốn có phần.

Thay đổi chính sách kế toán này được áp dụng phi hồi tố từ ngày 1 tháng 1 năm 2021 do các thay đổi trong các quy định pháp luật áp dụng đối với việc mua lại cổ phiếu.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(p) Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thắng vào vốn chủ sở hữu.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để các chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.

(q) Doanh thu

(i) Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá ghi trên hóa đơn bán hàng.

(ii) Doanh thu cho thuê

Doanh thu cho thuê tài sản từ các hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng cho thuê được ghi nhận như là một bộ phận hợp thành của tổng doanh thu cho thuê trong suốt thời hạn thuê.

(iii) Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành của giao dịch. Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(r) Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

(i) Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm thu nhập lại từ tiền gửi ngân hàng, lãi từ các khoản cho vay, lãi từ chứng khoản kinh doanh và lãi từ các hoạt động đầu tư khác và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Thu nhập lại được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất áp dụng.

(ii) Chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay từ các ngân hàng, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái và các chi phí tài chính khác.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chỉ phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay phát sinh trong thời gian hình thành tài sản sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.

(s) Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.

(t) Lãi trên cổ phiếu

Tập đoàn trình bày lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (“EPS”) cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông của Công ty (sau khi trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lãi hoặc lỗ thuộc về cổ động phổ thông của Công ty và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành có tính đến các ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông tiêm năng.

(u) Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt được của Tập đoàn khi tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận chính yếu và thứ yếu của Tập đoàn lần lượt được lập dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh và theo khu vực địa lý.

Kết quả kinh doanh, tài sản và nợ phải trả của bộ phận bao gồm các khoản trực tiếp thuộc về bộ phận đó và các khoản có thể phân bổ vào bộ phận đó một cách hợp lý. Các khoản không được phân bổ bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản thu nhập lại liên quan, các khoản đầu tư và các thu nhập và chi phí phát sinh liên quan, các khoản vay và các chi phí phát sinh liên quan, tài sản chung của văn phòng chính Công ty, một số chi phí quản lý doanh nghiệp, tài sản và nợ thuê thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuộc về hơn một bộ phận và không thể phân bổ một cách hợp lý vào từng bộ phận.



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

(v) Các bên liên quan

Các bên được xem là bên liên quan của Tập đoàn nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tập đoàn và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cần của các cá nhân được xem là bên liên quan.

(w) Thông tin so sánh

Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính hợp nhất này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như là một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính hợp nhất này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm trước.

Thông tin so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Tập đoàn tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

4. Báo cáo bộ phận

(a) Bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh

Tập đoàn phân loại các bộ phận kinh doanh thành bốn bộ phận kinh doanh chính là thực phẩm, đồ uống, sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình và các sản phẩm khác. Bộ phận Thực phẩm bao gồm gia vị và thực phẩm tiến lợi. Bộ phận kinh doanh khác bao gồm cho thuê kho và các hoạt động khác.


Thực phẩmĐồ uốngSản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đìnhKhácHợp nhất
2024 VND2023 VND2024 VND2023 VND2024 VND2023 VND2024 VND2023 VND2024 VND2023 VND
Tổng doanh thu
thuẫn của bộ phận21.192.375.176.11419.447.477.993.4267.334.126.578.0126.492.071.053.5792.124.596.926.6512.069.957.443.070246.126.944.460231.486.142.76230.897.225.625.23728.240.992.632.837
Kết quả kinh doanh của bộ phận6.270.211.156.6585.585.132.354.6561.597.093.510.6871.568.779.079.52455.348.723.564(88.301.645.840)119.242.420.06985.253.649.7778.041.895.810.9787.150.863.438.117
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp không phân bổ(452.054.641.363)(371.591.770.661)
Doanh thu hoạt động tài chính1.800.658.967.0281.853.512.410.411
Chỉ phí tài chính(377.908.783.144)(538.028.288.437)
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh9.012.591.353.4998.094.755.789.430
Thu nhập khác3.762.860.2569.577.037.619
Chỉ phí khác(12.041.347.338)(5.486.220.370)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp(1.083.775.335.418)(904.676.361.534)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp7.920.537.530.9997.194.170.245.145

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính


Thực phẩmĐồ uốngSản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đìnhHợp nhất
31/12/20241/1/202431/12/20241/1/202431/12/20241/1/202431/12/20241/1/2024
Tài sản bộ phận6.035.414.304.8415.763.914.757.2282.180.076.694.1632.301.160.142.9431.100.644.844.5091.076.142.090.1239.316.135.843.51318.583.824.602.8179.141.216.990.29431.411.471.945.159
Tài sản không phân bổ
Tổng tải sản27.899.960.446.33040.552.688.935.453
Nợ phải trả bộ phận2.419.214.505.7341.986.673.262.290722.625.579.548923.390.677.707398.078.827.705444.843.576.9253.539.918.912.98713.032.214.756.0413.354.907.516.92210.822.222.240.111
Nợ phải trả không phân bổ
Tổng nợ phải trả16.572.133.669.02814.177.129.757.033
20242023202420232024202320242023
Chi tiêu vốn387.245.783.349359.843.975.82868.602.960.365134.714.769.68820.393.392.93221.687.649.552476.242.136.646101.540.901.333516.246.395.06882.013.082.454
Chi tiêu vốn không phân bổ
Khẩu hao tài sản cổ định hữu hình và bắt động sản đầu tư415.663.792.442387.278.685.310152.327.721.080138.089.701.71123.121.051.72823.182.296.559591.112.565.250548.550.683.580
Khẩu hao tài sản cổ định hữu hình không phân bổ6.043.075.1815.592.723.711
Khẩu hao tài sản cổ định vô hình, phân bổ lợi thể thương mại và chi phí trả trước dài hạn24.933.464.55257.765.976.79162.441.404.40436.820.850.86036.513.906.693121.678.389.162123.888.775.649
Khẩu hao tài sản cổ định vô hình và phân bổ chi phí trả trước dài hạn không phân bổ39.502.737.55761.799.952.793

(b) Bộ phận chia theo khu vực địa lý

Tập đoàn hoạt động tại Việt Nam và Thái Lan. Hoạt động kinh doanh tại Thái Lan hiện tại là không trọng yếu đối với Tập đoàn.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mau B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/20241/1/2024
VNDVND
Tiền mặt462.384.374693.460.555
Tiền gửi ngân hàng81.990.334.309159.204.163.580
Các khoản tương đương tiền5.594.882.888.6055.629.973.249.456
Tiền và các khoản tương đương tiền trong báo cáo lưu5 77 335 607 2885 780 870 873 501

Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với kỳ hạn gốc không quá 3 tháng kể từ ngày gửi.

Đầu tư tài chính

31/12/20241/1/2024
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Chứng khoán kinh doanh (a)-2.592.779.525.558
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (b)365.174.443.7682.315.343.000.000
365.174.443.7684.908.122.525.558
Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư vào một công ty liên kết (c)346.526.163.816294.757.072.601

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

(a) Chứng khoán kinh doanh

Số lượng31/12/2024Giá trị hợp lý VNDDự phòng giả cả VNDSố lượng1/1/2024Giá trị hợp lý VNDDự phòng giả cả VND
Trái phiếu doanh nghiệp do các bên thứ ba phát hành----13.512.1002.592.779.525.558()-

() Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh để thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất vì các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh có thể khác với giá trị ghi số.

(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

31/12/20241/1/2024
Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn365.174.443.7682.315.343.000.000

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phản ánh các khoản tiền gửi ngân hàng với ký hạn gốc trên 3 tháng kể từ ngày gửi và thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc ký kể toán năm.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

(c) Đầu tư vào một công ty liên kết

31/12/20241/1/2024
Số cổ phiếu% sở hữu và quyền biểu quyếtGiá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu VNDSố cổ phiếu% sở hữu và quyền biểu quyếtGiá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu VND
Công ty Cổ phần Thực phẩm Cholimex ("CLX")2.659.21732,83%346.526.163.8162.659.21732,83%294.757.072.601

Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào một công ty liên kết để thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất vì các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào một công ty liên kết có thể khác với giá trị ghi số.

Xem thêm Thuyết minh 1(d) mô tả về hoạt động kinh doanh chính của CLX.

Biến động của giá trị ghi số của khoản đậu tư vào một công ty liên kết trong năm như sau:


2024
Số dư đầu năm294.757.072.601
Phần lợi nhuận phát sinh sau ngày mua trong năm65.065.176.215
Cổ tức được nhận liên quan đến giai đoạn sau ngày mua trong năm(13.296.085.000)
Số dư cuối năm346.526.163.816

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mâu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

7. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

31/12/20241/1/2024
VNDVND
Phải thu từ các bên liên quan698.246.891.471803.765.279.555
Phải thu từ các bên thứ ba333.063.404.009265.072.579.726
1.031.310.295.4801.068.837.859.281

Xem thêm Thuyết minh 35 trình bày chi tiết số dư với các bên liên quan. Các khoản phải thu thương mại từ các bên liên quan không có đảm bảo, không hưởng lãi và có thời hạn thu hồi từ 30 đến 180 ngày kể từ ngày lập hóa đơn.

Phải thu về cho vay


(a) Phải thu về cho vay ngắn hạn
31/12/20241/1/2024
Phải thu về cho vay ngắn hạn từ các bên liên quan ()244.977.123.2873.492.430.547.940
(b) Phải thu về cho vay dài hạn
31/12/20241/1/2024
Phải thu về cho vay dài hạn từ một bên liên quan ()3.891.769.338.195-

() Các khoản phải thu về cho vay từ các bên liên quan không có đảm bảo và hướng lãi suất năm theo thỏa thuận trong các hợp đồng vay. Trong năm, một số khoản phải thu về cho vay ngắn hạn được gia hạn thời gian đáo hạn thêm 3 năm. Các khoản cho vay ngắn hạn và dài hạn này sẽ đáo hạn lần lượt trong tháng 8, tháng 12 năm 2025 và tháng 12 năm 2027. Xem thêm Thuyết minh 35 trình bày chi tiết số dư với các bên liên quan.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

9. Phải thu khác

31/12/20241/1/2024
VNDVND
Các khoản phải thu phi thương mại từ các bên liên quan:■ Lãi dự thu ngắn hạn từ cho vay (i)■ Ký quỹ ngắn hạn (ii)ác khoản đặt cọc ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư khác (iii)ãi dự thu từ các hoạt động đầu tư khác (iii)ãi dự thu từ tiền gửi ngân hàng và chứng khoán kinh doanhác khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn khácải thu khác2.101.681.304261.021.238.351
67.199.190.49367.199.190.493
-5.510.000.000.000
-219.064.383.561
19.475.684.31337.931.472.100
6.040.927.5603.734.823.560
4.609.171.99731.444.389.900
99.426.655.6676.130.395.497.965
(b) Phải thu dài hạn khác
31/12/20241/1/2024
VNDVND
Các khoản đặt cọc dài hạn cho các hoạt động đầu tư khác (iii)ãi dự thu từ các hoạt động đầu tư khác (iii)ải thu từ một hợp đồng hợp tác kinh doanh (iv)ác khoản ký quỹ, ký cược dài hạn khác6.121.000.000.0009.086.740.000.000
131.869.808.21932.426.304.000
188.300.000.000188.300.000.000
30.333.392.47630.694.373.026
6.471.503.200.6959.338.160.677.026

(i) Các khoản phải thu này phản ánh khoản lãi dự thu từ các khoản vay cấp cho các bên liên quan. Trong năm, các khoản lãi phải thu với số tiền là 455.315.913.542 VND đã được chuyển đổi thành nợ gốc khoản phải thu về cho vay. Xem Thuyết minh 8 và Thuyết minh 35 để biết thêm thông tin.

(ii) Đặt cọc thuê kho cho một bên liên quan. Xem Thuyết minh 35 để biết thêm thông tin.

(iii) Các số dư ngắn hạn và dài hạn này phản ánh số tiền đặt cọc cho các bên thứ ba theo các hợp đồng hợp tác đầu tư. Theo các hợp đồng này, các bên thứ ba này cam kết trả cho Tập đoàn mức lợi nhuận tối thiểu theo thỏa thuận trong từng hợp đồng hợp tác đầu tư.

(iv) Tháng 6 năm 2021, một công ty con sở hữu gián tiếp của Công ty đã ký một hợp đồng hợp tác kinh doanh ("BCC") với một bên thứ ba để hợp tác sản xuất nước mắm cốt trong thời hạn 5 năm. Theo đó, công ty con này góp vốn vào BCC bằng tiền cho mục đích chi tiêu vốn. Bên thứ ba đóng góp quyền sử dụng toàn bộ đất đai, nhà xưởng, nhà kho, máy móc, thiết bị và các cơ sở hạ tầng liên quan. Công ty con này và bên thứ ba sẽ được chia lợi nhuận của BCC theo tỷ lệ thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

10. Hàng tôn kho

31/12/20241/1/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng mua đang đi đường98.300.039.855-49.798.915.692-
Nguyên vật liệu1.162.868.343.426(20.038.270.990)1.039.041.247.106(33.682.759.735)
Công cụ và dụng cụ86.564.923.710(1.243.333)77.921.023.881-
Sản phẩm dở dang215.049.735.312-164.338.825.097-
Thành phẩm942.771.616.197(25.980.294.418)779.596.999.121(8.443.412.531)
Hàng hóa104.982.777.254-109.803.494.365-
Hàng gửi đi bán17.666.977.786---
2.628.204.413.540(46.019.808.741)2.220.500.505.262(42.126.172.266)

Biến động của dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm như sau:


20242023
VNDVND
Số dư đầu năm42.126.172.26629.261.831.190
Tăng dự phòng trong năm131.745.334.539110.237.962.896
Sử dụng dự phòng trong năm(119.730.335.476)(95.870.256.158)
Hoàn nhập dự phòng trong năm(8.121.362.588)(1.503.365.662)
Số dư cuối năm46.019.808.74142.126.172.266

Trong hàng tồn kho tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có 46.020 triệu VND (1/1/2024: 42.126 triệu VND) hàng tồn kho chậm luận chuyển.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

11. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa và vật kiến trúc VNDNâng cấp tài sản thuê VNDMáy móc và thiết bị VNDPhương tiện vận chuyển VNDThiết bị văn phòng VNDTổng VND
Nguyên giá
Số dư đầu năm2,795,420,952.77319,583,055.8886,669,189,588.12230,796,852,224104,253,211,8259,619,243,660,832
Tăng trong năm325,398,924-46,629,892,555737,430,530405,438,49648,098,160,505
Chuyển từ chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang Thanh lý36,985,152,498-267,066,655,840-2,099,556,725306,151,365,063
Xóa sở(17,121,391,257)-(75,254,294,658)(5,562,426,824)(1,641,654,372)(99,579,767,111)
(1,371,355,282)-(2,025,502,132)(245,547,453)-(3,642,404,867)
Số dư cuối năm2,814,238,757.65619,583,055.8886,905,606,339.72725,726,308.477105,116,552.6749,870,271,014.422
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm865,270,820.60719,583,055.8883,851,603,635.64713,411,650.05680,263,486,2054,830,132,648,403
Khẩu hao trong năm108,661,196.496-475,948,977.0833,826,398,5197,134,843,392595,571,415,490
Thanh lý(15,762,767,053)-(66,264,580,736)(3,262,948,153)(1,634,674,006)(86,924,969,948)
Xóa sở(1,371,355,282)-(2,025,502,132)(245,547,453)-(3,642,404,867)
Số dư cuối năm956,797,894.76819,583,055.8884,259,262,529.86213,729,552.96985,763,655,5915,335,136,689,078
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm1,930,150,132.166-2,817,585,952.47517,385,202,16823,989,725,6204,789,111,012,429
Số dư cuối năm1,857,440,862,888-2,646,343,809,86511,996,755,50819,352,897,0834,535,134,325,344

Trong tài sản cố định hữu hình của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá là 1.899.311 triệu VND (1/1/2024: 1.601.560 triệu VND) đã khấu hao hết, nhưng vẫn đang được sử dụng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, một số tài sản cố định hữu hình của Tập đoàn đã được thể chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay của Tập đoàn (Thuyết minh 22).

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

12. Tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất VNDPhần mềm máy tính VNDQuyền khai thác tài nguyên nước khoáng VNDNhãn hiệu VNDQuan hệ khách hàng VNDTài nguyên nước khoáng VNDTổng VND
Nguyên giá
Số dư đầu năm119.085.818.402307.243.369.49176.238.013.6671.085.327.898.373397.341.034.078412.697.763.5112.397.933.897.522
Chuyển từ chỉ phí xây dựng cơ bản đở đang-10.492.363.736----10.492.363.736
Xoá sổ-(116.765.000)----(116.765.000)
Số dư cuối năm119.085.818.402317.618.968.22776.238.013.6671.085.327.898.373397.341.034.078412.697.763.5112.408.309.496.258
Gía trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm49.914.816.605295.851.013.52933.039.733.197702.408.897.036372.771.256.477180.684.511.2001.634.670.228.044
Khẩu hao trong năm2.953.213.5126.346.250.1652.782.198.37322.644.236.9575.671.498.40419.331.085.78059.728.483.191
Xoá sổ-(116.765.000)----(116.765.000)
Số dư cuối năm52.868.030.117302.080.498.69435.821.931.570725.053.133.993378.442.754.881200.015.596.9801.694.281.946.235
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm69.171.001.79711.392.355.96243.198.280.470382.919.001.33724.569.777.601232.013.252.311763.263.669.478
Số dư cuối năm66.217.788.28515.538.469.53340.416.082.097360.274.764.38018.898.279.197212.682.166.531714.027.550.023

Trong tài sản cố định vô hình của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá là 1.191.334 triệu VND (1/1/2024: 1.173.232 triệu VND) đã khấu hao hết, nhưng vẫn đang được sử dụng.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

13. Bất động sản đầu tư

Nhà cửa VNDCơ sở hạ tầng VNDTổng VND
Nguyên giá
Số dư đầu năm và cuối năm18.016.283.093611.690.82518.627.973.918
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm12.628.186.808249.978.13212.878.164.940
Khẩu hao trong năm1.520.393.29263.831.6491.584.224.941
Số dư cuối năm14.148.580.100313.809.78114.462.389.881
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm5.388.096.285361.712.6935.749.808.978
Số dư cuối năm3.867.702.993297.881.0444.165.584.037

Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư năm giữ để cho thuê chưa được xác định vì Tập đoàn chưa thực hiện việc định giá.

Trong bất động sản đầu tư của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản có nguyên giá là 10.814 triệu VND (1/1/2024: 9.447 triệu VND) đã khấu hao hết, nhưng vẫn đang được sử dụng.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

14. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

2024
Số dư đầu năm275.199.403.100
Tăng trong năm424.396.427.872
Chuyển sang tài sản cố định hữu hình(306.151.365.063)
Chuyển sang tài sản cố định vô hình(10.492.363.736)
Chuyển sang chi phí trả trước dài hạn(50.693.776.222)
Số dư cuối năm332.258.325.951

Các công trình xây dựng cơ bản đồ dang lớn tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm như sau:


31/12/20241/1/2024
Máy móc và thiết bị207.803.741.808210.966.002.951
Nhà cửa và vật kiến trúc40.058.016.3597.678.018.468
Phần mềm máy tính7.905.203.325-
Khác76.491.364.45956.555.381.681
332.258.325.951275.199.403.100

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, một số chi phí xây dựng cơ bản đồ dang của Tập đoàn được thể chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản vay của Tập đoàn (Thuyết minh 22).

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

15. Chi phí trả trước dài hạn

Chỉ phí đất trả trước và phí sử dụng hạ tầng VNDLợi thế kinh doanh từ cổ phần hóa VNDCông cụ và dụng cụ VNDChỉ phí sắp xếp khoản vay VNDTổng VND
Số dư đầu năm554.679.818.0606.268.742.31278.155.540.4895.854.972.238644.959.073.099
Tăng trong năm--22.361.290.28741.363.440.00063.724.730.287
Chuyển từ chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang--50.693.776.222-50.693.776.222
Chuyển sang chỉ phí trả trước ngắn hạn--(114.088.020)-(114.088.020)
Phân bổ trong năm(13.773.944.002)(3.134.371.158)(54.673.482.033)(6.868.872.547)(78.450.669.740)
Thanh lý--(65.369.102)-(65.369.102)
Xóa sổ--(929.103.012)-(929.103.012)
Chênh lệch quy đổi ngoại tệ--1.481.634-1.481.634
Số dư cuối năm540.905.874.0583.134.371.15495.430.046.46540.349.539.691679.819.831.368

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, một số chi phí trả trước dài hạn của Tập đoàn được thể chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản vay của Tập đoàn (Thuyết minh 22).

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

  1. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận


31/12/20241/1/2024
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại VNDThuế thu nhập hoãn lại phải trả VNDTài sản thuế thu nhập hoãn lại VNDThuế thu nhập hoãn lại phải trả VND
Chi phí quảng cáo, khuyến mãi và hỗ trợ bản hàng phải trả271.295.397.300-276.031.089.578-
Chi phí kho vận phải trả23.886.397.122-19.743.801.488-
Chiết khấu thương mại phải trả15.953.171.051-9.023.342.566-
Các khoản chi phí phải trả khác và dự phòng78.720.660.178(1.072.065.373)56.090.836.797(438.405.628)
Lợi nhuận chưa thực hiện38.479.236.197-33.428.968.822-
Tài sản cố định hữu hình-(7.093.367.008)(191.106.657)(7.460.294.627)
Tài sản cố định vô hình-(141.938.330.622)-(152.015.889.656)
428.334.861.848(150.103.763.003)394.126.932.594(159.914.589.911)

17. Lợi thế thương mại

2024
Nguyên giá
Số dư đầu năm và cuối năm750.964.625.546
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm625.298.613.131
Phân bổ trong năm23.001.973.788
Số dư cuối năm648.300.586.919
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm125.666.012.415
Số dư cuối năm102.664.038.627

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

18. Phải trả người bán ngắn hạn

31/12/2024á gốc/ố có khả năngả nợ1/1/2024á gốc/ố có khả năngả nợ
Phải trả cho các bên thứ baải trả cho các bên liên quan2.093.862.500.096235.593.953.3021.716.444.041.448326.556.368.667
2.329.456.453.3982.043.000.410.115
Trong đó:
- Ngắn hạn2.314.639.691.3982.023.711.673.115
- Dài hạn14.816.762.00019.288.737.000
2.329.456.453.3982.043.000.410.115

Xem thêm Thuyết minh 35 trình bày chi tiết số dư với các bên liên quan. Các khoản phải trả thương mại cho các bên liên quan không có đảm bảo, không chịu lãi và phải trả trong vòng 90 ngày kể từ ngày lập hóa đơn.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

19. Thuế phải nộp Nhà nước

1/1/2024Phát sinhNộpKhâu trừ/ Hoàn lạiPhân loại lại31/12/2024
Thuế giá trị gia tăng100.815.832.1834.523.692.323.064(820.793.403.208)(3.709.669.341.248)-94.045.410.791
Thuế xuất nhập khẩu-43.604.093.386(43.604.093.386)---
Thuế thu nhập doanh nghiệp484.038.529.0131.127.794.091.580(1.107.911.116.921)--503.921.503.672
Thuế thu nhập cá nhân7.006.778.123174.851.719.974(144.262.586.552)(15.405.020.799)(1.827.582.868)20.363.307.878
Các loại thuế khác1.170.818.703174.842.552.291(174.078.210.350)--1.935.160.644
593.031.958.0226.044.784.780.295(2.290.649.410.417)(3.725.074.362.047)(1.827.582.868)620.265.382.985

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

20. Chi phí phải trả ngắn hạn

31/12/20241/1/2024
Chi phí quảng cáo, khuyến mãi và hỗ trợ bán hàng1.358.626.267.7411.423.832.535.929
Thường và lương tháng 13205.769.026.896286.519.904.907
Chi phí trung bày137.835.296.686105.491.746.264
Phải trả mua hàng hóa137.482.608.002157.122.404.546
Chi phí kho vận126.236.493.104103.235.208.936
Chiết khấu thương mại86.389.941.54647.908.590.925
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang44.775.525.78943.905.616.688
Chi phí công nghệ thông tin33.019.827.31836.874.662.212
Chi phí lãi vay23.929.636.31920.147.882.808
Chi phí nghiên cứu thị trường12.580.938.95311.622.522.038
Chi phí khác269.604.079.408148.639.828.902
2.436.249.641.7622.385.300.904.155
21. Phải trả khác
(a) Phải trả ngắn hạn khác
31/12/20241/1/2024
Cổ tức phải trả30.720.129.80011.235.335.600
Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp4.089.610.4783.468.159.688
Ký quỹ, ký cược ngắn hạn nhận được6.719.698.9852.227.592.736
Nghĩa vụ phát hành cổ phiếu1.675.150.00048.033.250.000
Phải trả khác2.924.952.98898.642.358.895
46.129.542.251163.606.696.919
(b) Phải trả dài hạn khác
31/12/20241/1/2024
Ký quỹ, ký cược dài hạn nhận được31.095.393.27030.438.053.506

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

22. Vay

1/1/2024á trị ghi số/ố có khả năngả nợBiến động trong năm31/12/2024á trị ghi số/ố có khả năngả nợ
Nhận nợ vayTrả nợ vay
Vay ngắn hạn7.876.996.625.72323.298.881.820.500(22.336.620.812.072)8.839.257.634.151
Vay dài hạn819.194.067.6081.764.400.000.009(591.806.239.637)1.991.787.827.980
8.696.190.693.33125.063.281.820.509(22.928.427.051.709)10.831.045.462.131
(a) Vay ngắn hạn31/12/20241/1/2024
Vay ngắn hạn8.839.257.634.1517.876.996.625.723
Vay dài hạn đến hạn trả227.387.827.980591.806.239.637
9.066.645.462.1318.468.802.865.360

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn hiện còn số dư như sau:


Loại tiềnLãi suất năm31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Khoản vay ngân hàng không đảm bảoản vay ngân hàng không đảm bảo VND USD3,8% - 4,7%5,75%8,489.257.634.151350.000.000.0007.846.351.914.55430.644.711.169
8.839.257.634.1517.876.996.625.723
(b) Vay dài hạn
31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Vay dài hạnản vay đến hạn trả trong vòng 12 tháng1.991.787.827.980(227.387.827.980)819.194.067.608(591.806.239.637)
Khoản vay đến hạn trả sau 12 tháng1.764.400.000.000227.387.827.971

Điều khoản và điều kiện của các khoản vay dài hạn hiện còn số dư như sau:


Loại tiềnLãi suất nămNăm đáo hạn31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Khoản vay ngân hàng có đảm bảo ()VND6,5% - 10,4%2025227.387.827.980819.194.067.608
Khoản vay ngân hàng không đảm bảoUSD6,8% - 7,2%20291.764.400.000.000-
1.991.787.827.980819.194.067.608

() Khoản vay ngân hàng dài hạn có đảm bảo của Tập đoàn được đảm bảo bằng tài sản cố định hữu hình, chi phí xây dựng cơ bản đở dang và chi phí trả trước dài hạn của Tập đoàn với giá trị ghi số tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là 833.947 triệu VND, 1.265 triệu VND và 34.283 triệu VND (1/1/2024: lần lượt là 1.046.041 triệu VND, 14.355 triệu VND và 35.124 triệu VND).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, các khoản vay ngân hàng dài hạn có đảm bảo của các công ty con trong Tập đoàn cũng được bảo lãnh bồi Công ty.

Trong năm, Tập đoàn đã tuân thủ các điều khoản vay của các khoản vay trên. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, Tập đoàn không có khoản vay quá hạn bao gồm góc và lãi.



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

23. Thay đổi vốn chủ sở hữu

Vốn cổ phần VNDThặng dư vốn cổ phần VNDVốn khác của chủ sở hữu VNDCổ phiếu quỹ VNDChênh lệch tỷ giá hối đoái VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDLợi ích cổ động không kiểm soát VNDTổng VND
Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 20237.274.618.790.0003.610.328.815.858(265.775.657.006)(994.666.327.121)7.418.664.66022.731.972.84412.263.423.092.167527.565.855.75222.445.645.207.154
Lợi nhuận thuần trong năm------7.085.163.985.394109.006.259.7517.194.170.245.145
Cổ tức (Thuyết minh 25)------(3.224.459.209.500)-(3.224.459.209.500)
Cổ tức công bố bơi các công ty con Chênh lệch quy đổi ngoại tệ-------(40.701.964.000)(40.701.964.000)
----904.899.530--91904.899.621
Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 20237.274.618.790.0003.610.328.815.858(265.775.657.006)(994.666.327.121)8.323.564.19022.731.972.84416.124.127.868.061595.870.151.59426.375.559.178.420

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC


ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Vốn cổ phần VNDThặng dư vốn cổ phần VNDVốn khác của chủ sở hữu VNDCổ phiếu quỹ VNDChênh lệch tỷ giá hối đoái VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDLợi ích cổ đông không kiểm soát VNDTổng VND
Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 20247.274.618.790.0003.610.328.815.858(265.775.657.006)(994.666.327.121)8.323.564.19022.731.972.84416.124.127.868.061595.870.151.59426.375.559.178.420
Vốn cổ phần đã phát hành Lợi nhuận thuần trong năm80.913.000.00038.426.600.000------119.339.600.000
Cổ tức (Thuyết minh 25)------7.803.275.518.996117.262.012.0037.920.537.530.999
Cổ tức công bố bời các công ty con Chênh lệch quy đổi ngoại tệ------(23.004.263.261.300)-(23.004.263.261.300)
----2.162.593.888--(85.508.870.000)(85.508.870.000)
Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 20247.355.531.790.0003.648.755.415.858(265.775.657.006)(994.666.327.121)10.486.158.07822.731.972.844923.140.125.757627.623.298.89211.327.826.777.302

Mẫu B 09 - DN/HN

Mau B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

24. Vốn cổ phần, thặng dư vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ

Vốn cô phần được duyệt và đã phát hành của Công ty như sau:


31/12/20241/1/2024
Số cổ phiếuVNDSố cổ phiếuVND
Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành
Cổ phiếu phổ thông735.553.1797.355.531.790.000727.461.8797.274.618.790.000
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu phổ thông10.915.388994.666.327.12110.915.388994.666.327.121
Số cổ phiếu hiện đang lưu hành
Cổ phiếu phổ thông724.637.7917.246.377.910.000716.546.4917.165.464.910.000
Thặng dư vốn cổ phần3.648.755.415.8583.610.328.815.858

Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc hợp cổ đông của Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự ưu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty. Các quyền lợi của các cổ phiếu đã được Công ty mua lại đều bị tạm ngừng cho tới khi chúng được phát hành lại.

Thăng dư vốn cổ phần là phần chênh lệch giữa số tiền thu được từ phát hành cổ phiếu và mệnh giá của các cổ phiếu được phát hành.

Biến động số cổ phiếu hiện đang lưu hành trong năm như sau:


Số cô phiếu2024ệnh giá VNDSố cô phiếu2023ệnh giá VND
Số dư đầu năm – hiện đang lưu hành�át hành cổ phiếu mới bằng tiền cho nhân viên theo chương trình lựa chọn cho người lao động (“ESOP”)716.546.4917.165.464.910.000716.546.4917.165.464.910.000
8.091.30080.913.000.000--
Số dư cuối năm – hiện đang lưu hành724.637.7917.246.377.910.000716.546.4917.165.464.910.000

25. Cổ tức

Cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông Thường niên ngày 25 tháng 4 năm 2024 và Đại hội đồng Cổ đông bất thường vào các ngày 13 tháng 9 năm 2024 và 14 tháng 10 năm 2024 đã lần lượt thông qua nghị quyết chia cổ tức bằng tiền cho năm 2023 với tổng số tiền là 16.120.204 triệu VND và tạm ứng cổ tức bằng tiền cho năm 2024 với số tiền là 6.884.059 triệu VND (2023: tạm ứng cổ tức bằng tiền năm 2023 là 3.224.459 triệu VND).

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

26. Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán

(a) Cam kết thuê

Các khoản tiền thuê tôi thiệu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không được huy ngang như sau:


31/12/20241/1/2024
Trong vòng 1 năm1.351.681.366.000168.579.253.918
Trong vòng 2 đến 5 năm376.033.745.550215.659.182.231
Trên 5 năm262.557.394.520264.509.656.854
1.990.272.506.070648.748.093.003

(b) Cam kết chi tiêu vốn

Tập đoàn có các cam kết chi tiêu vốn sau đã được duyệt nhưng chưa được phản ánh trong bảng cân đối kế toán hợp nhất:


31/12/20241/1/2024
Đã được duyệt và đã ký kết hợp đồng401.633.095.455121.826.844.274
Đã được duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng691.916.992.990146.832.859.611
1.093.550.088.445268.659.703.885

(c) Ngoại tế các loại

31/12/20241/1/2024
Nguyên tệTương đương VNDNguyên tệTương đương VND
USD977.22624.672.670.9732.419.95858.318.931.581
EUR1814.742.5931915.055.815
THB38.371.03827.665.513.28758.898.30140.286.433.146
52.342.926.85398.610.420.542



Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mâu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

27. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng đã bán và dịch vụ đã cung cấp, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Doanh thu thuần bao gồm:


20242023
VNDVND
Tổng doanh thu
■ Bán hàng31.015.844.301.72128.259.132.728.469
■ Doanh thu khác139.629.817.273136.581.563.732
31.155.474.118.99428.395.714.292.201
Trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu
■ Chiết khấu thương mại147.880.060.893102.117.937.128
■ Hàng bán bị trả lại110.368.432.86452.603.722.236
258.248.493.757154.721.659.364
Doanh thu thuần30.897.225.625.23728.240.992.632.837
28. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
20242023
VNDVND
Tổng giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
■ Hàng đã bán16.205.469.886.68715.095.078.905.809
■ Giá vốn doanh thu khác163.446.526.38062.810.792.064
■ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho123.623.971.951108.734.597.234
16.492.540.385.01815.266.624.295.107

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


29. Doanh thu hoạt động tài chính
20242023
VNDVND
Thu nhập lãi từ tiền gửi ngân hàng, chứng khoán kinh doanh và các khoản đầu tư khác1,424.218.095.8581,402.516.943.732
Thu nhập lãi từ khoản cho các bên liên quan vay310.218.603.068403.086.185.722
Thu nhập lãi từ khoản cho một bên thứ ba vay29.881.643.8363.184.931.507
Lãi chênh lệch tỷ giá hối doái36.260.190.08644.724.349.450
Doanh thu hoạt động tài chính khác80.434.180-
1,800.658.967.0281,853.512.410.411
30. Chi phí tài chính
20242023
VNDVND
Chi phí lãi vay ngân hàng327.528.532.894485.285.780.065
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái26.577.951.04734.080.765.377
Chi phí đi vay6.959.644.6573.035.499.992
Chi phí khác16.842.654.54615.626.243.003
377.908.783.144538.028.288.437
31. Chi phí bán hàng
20242023
VNDVND
Chi phí quảng cáo, khuyến mãi và hỗ trợ bán hàng4,099.629.836.6113,756.241.798.966
Chi phí kho vận869.785.041.758757.906.554.602
Chi phí nhân viên544.222.487.324498.971.460.939
Chi phí trung bày231.460.947.182163.663.335.373
Chi phí nghiên cứu thị trường40.721.874.92443.296.900.258
Chi phí thuê hệ thống đường truyền và dịch vụ công nghệ thông tin36.267.425.40128.435.523.940
Chi phí khác81.898.734.95379.568.718.473
5,903.986.348.1535,328.084.292.551

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

32. Chi phí quản lý doanh nghiệp

20242023
Chỉ phí nhân viên392.089.078.502412.210.469.562
Chỉ phí nghiên cứu và phát triển82.541.878.81083.736.851.248
Chỉ phí thuê văn phòng73.584.542.91757.875.888.034
Chỉ phí thuê hệ thống đường truyền và dịch vụ công nghệ thông tin64.394.636.92373.934.442.305
Khẩu hao và phân bổ giá trị hợp lý tăng thêm của tài sản cố định, chỉ phí trả trước dài hạn và bất động sản đấu tư phát sinh từ hợp nhất kinh doanh53.223.943.15653.723.143.152
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định25.126.654.30634.044.179.103
Phân bổ lợi thể thương mại23.001.973.78827.366.899.710
Chỉ phí khác261.960.190.264182.781.803.304
975.922.898.666925.673.676.418

33. Thuế thu nhập doanh nghiệp

(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất


20242023
VNDVND
Chi phí thuế thu nhập hiện hànhăm hiện hànhự phòng (thừa)/thiếu trong những năm trước1.130.901.603.825(3.107.512.245)1.053.878.525.1331.140.264.003
1.127.794.091.5801.055.018.789.136
Lợi ích thuế thu nhập hoãn lại sinh và hoàn nhập các chênh lệch tạm thời(44.018.756.162)(150.342.427.602)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp1.083.775.335.418904.676.361.534

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

(b) Đối chiếu thuế suất thực tế


20242023
Lợi nhuận kế toán trước thuế9.004.312.866.4178.098.846.606.679
Thuế tính theo thuế suất của Công tyỗ tính thuế đã sử dụngẢnh hưởng của các mức thuế suất ưu đãi áp dụng cho các công ty con nhập không chịu thuếẢnh hưởng của phần lãi trong một công ty liên kếtỉ phí không được khấu trừ thuếẢnh hưởng của phần bổ lợi thể thương mại đổi tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận ()ự phòng (thừa)/thiếu trong những năm trước1.800.862.573.283(15.316.520)1.619.769.321.336(1.717.226.010)
(712.992.439.347)-(713.203.711.097)(2.332.597.301)
(13.013.035.243)3.827.080.811(11.732.259.739)4.238.605.188
4.600.394.7585.473.379.958
3.613.589.9213.040.585.196
(3.107.512.245)1.140.264.003
1.083.775.335.418904.676.361.534

() Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận tại một số công ty con bời vì không có sự chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để các công ty con này có thể sử dụng lợi ích thuế của các khoản mục này.

(c) Thuế suất áp dụng

Công ty có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất thuế thu nhập phổ thông là 20% trên lợi nhuận chịu thuế.

Một số công ty con của Công ty được hưởng các mức ưu đãi thuế khác nhau.

(d) Các khoản thuế tiêm tàng

Luật thuế và việc áp dụng các luật này tại Việt Nam phụ thuộc vào việc diễn giải và thay đổi theo thời gian và cũng tùy thuộc vào việc diễn giải khác nhau từ các cơ quan thuế khác nhau. Tình hình quyết toán thuế có thể phụ thuộc vào việc kiểm tra và thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền khác nhau, mà các cơ quan này có thẩm quyền áp đặt các mức phạt thuế và tính lãi chấm nộp. Điều này có thể làm cho rủi ro về thuế ở Việt Nam cao hơn so với các nước khác. Ban Giám đốc cho rằng Tập đoàn đã tính đủ nghĩa vụ thuế phải trả theo diễn giải của Ban Giám đốc về luật thuế, bao gồm các yêu cầu về chuyển giá và cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cơ quan thuế liên quan có thể có những diễn giải khác nhau và ảnh hưởng có thể là đáng kể.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

34. Lãi trên cổ phiếu

(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Việc tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 dựa trên số lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty sau khi trừ đi số phân bổ quỹ vào khen thưởng, phúc lợi trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm, như sau:


(i)Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông
20242023
VNDVND
Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi7.803.275.518.9967.085.163.985.394
(ii)Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền
20242023
Cổ phiếuCổ phiếu
Số cổ phiếu phổ thông đã phát hành đầu năm – hiện đang lưu hànhẢnh hưởng của việc phát hành cổ phiếu trong năm716.546.491716.546.491
3.222.866-
Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền trong năm – hiện đang lưu hành719.769.357716.546.491
(iii)Lãi cơ bản trên cổ phiếu
20242023
VNDVND
Lãi cơ bản trên cổ phiếu10.8419.888

(b) Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng, do vậy việc trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu không áp dụng.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

35. Các giao dịch và số dư chủ yếu với các bên liên quan

Trong năm và tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Tập đoàn có các giao dịch và số dư chủ yếu với các bên liên quan như sau:


Mối quan hệBản chất giao dịchGiá trị giao dịchPhải thu/(Phải trả) tại ngày
2024202331/12/20241/1/2024
VNDVNDVNDVND
Công ty mẹ cấp cao nhất
Công ty Cổ phần Tập đoànBán hàng hóa47.315.354137.082.611--
MasanPhí hỗ trợ quản lý1.035.759.721882.162.425--
Phí dịch vụ mua ngoài phân bổ45.574.223.55611.372.386.989(48.077.533.640)(11.288.691.491)
Các công ty mẹ cấp cao
Công ty TNHH The SHERPABán hàng hóa118.194.446-7.079.999-
Công ty Cổ phần The CrownXBán hàng hóa54.940.63988.863.8965.372.39997.750.286
Mua dịch vụ36.058.759.33719.177.897.430(27.499.305.295)-
Công ty mẹ
Công ty TNHHCho vay, bao gồm chuyển đổi số dư lãi phải thu thành nợ gốc khoản1.225.338.790.255190.000.000.0003.891.769.338.1953.356.430.547.940
MasanConsumerHoldingsphải thu về cho vay
Thu hồi các khoản cho vay bằng tiền690.000.000.00019.500.000.000--
Thu nhập lãi cho vay302.313.223.135400.339.281.615-258.274.334.244
Thu hồi các khoản lãi cho vay bằng tiền110.248.767.124961.643.836--
Cổ tức đã công bố21.349.030.011.0003.021.089.152.500--
Thu hồi các khoản cho vay và lãi phải thu thông qua cấn trừ với cổ tức phải trả-3.002.364.736.327--
Cổ tức đã trả bằng tiền21.349.030.011.00018.724.416.173--

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


Mối quan hệBản chất giao dịchGiá trị giao dịchPhải thu/(Phải trả) tại ngày 31/12/20241/1/2024
20242023
VNDVNDVNDVND
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Thực phẩmCổ tức nhận được sau ngày mua13.296.085.00013.296.085.000--
Cholimex
Các bên liên quan khác
Công ty Cổ phần Masan JinJu và chi nhánhBán hàng hóa và cung cấp dịch vụ122.870.049.462115.642.471.46210.617.506.238-
Bán tài sản cố định571.353.653---
Mua hàng hóa và cung cấp dịch vụ82.996.174.762174.148.845.162(197.726.326)(41.842.486.263)
Mua tài sản cố định42.159.743.334420.913.690-(463.005.059)
Phí dịch vụ phân phối58.364.765.99960.893.605.576--
Phải trả tiền bán hàng thu hộ của dịch vụ phân phối--(155.967.769.673)(269.362.001.707)
Phí hỗ trợ bán hàng và giao hàng của dịch vụ phân phối68.785.511.15992.907.267.069--
Phí hỗ trợ quản lý-6.962.809.514-8.252.972.975
Công ty TNHH Một Thành viênBán hàng hóa69.887.669121.575.798-15.179.972
Masan Brewery PYCho vay, bao gồm chuyển đổi số dư lãi phải thu thành nợ gốc khoản phải thu về cho vay54.977.123.28790.000.000.000144.977.123.28790.000.000.000
Thu nhập lãi cho vay4.977.160.756135.616.438135.653.907135.616.438
Công ty TNHH Một Thành viênBán hàng hóa8.282.232.049661.452.4058.659.585.633-
Masan Brewery DistributionMua hàng hóa1.468.484.948928.970.484-(7.530.001)
Phí hỗ trợ quản lý31.288.842.88254.527.767.76734.417.727.17059.202.736.386
Cho vay100.000.000.00046.000.000.000100.000.000.00046.000.000.000
Thu hỗ lác cáo cho vay bằng tiền46.000.000.000---
Thu nhập lãi cho vay2.928.219.1772.611.287.6691.966.027.3972.611.287.669
Thu hỗ lác cáo cho vay bằng tiền3.573.479.449---

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


ngày 22 tháng 12 năm 2014 cua Bộ Tài chính)
Mối quan hệBản chất giao dịchGiá trị giao dịchPhải thu/(Phải trả) tại ngày 31/12/20241/1/2024
20242023VNDVND
Công ty TNHH Một Thành viênBán hàng hóa697.456.640197.070.250485.816.57532.819.972
Masan Brewery HGMua hàng hóa và dịch vụ8.082.502.0107.096.157.868(917.678.870)(686.112.379)
Phí hỗ trợ quản lý-152.424.394-164.618.346
Công ty TNHH Masan Brewery MBMua dịch vụ6.048.000.0004.536.000.000(598.485.824)(2.289.836.809)
Phí hỗ trợ quản lý-481.224.446-519.722.402
Đặt cọc thuê kho-12.327.201.91767.199.190.49367.199.190.493
Công ty Cổ phần Masan MEATLifeBán hàng hóa17.272.22128.951.5092.178.0002.178.000
Bán tải sản cố định1.424.423.807---
Phí hỗ trợ quản lý24.515.402.07121.867.558.28712.628.950.12124.054.314.116
Công ty TNHH MEATDeli HNBán hàng hóa219.074.385268.596.58239.402.768189.202.323
Mua hàng hóa1.311.981.60062.566.250(308.683.200)-
Công ty TNHH MEATDeli Sài GònBán hàng hóa369.860.794163.661.92422.731.589-
Mua hàng hóa và dịch vụ11.961.278.8231.734.332.867(346.111.687)(547.101.800)
Công ty TNHH Thực phẩm 3F VIỆTBán hàng hóa19.798.62449.647.548-8.075.000
Mua hàng hóa43.268.59233.148.791--
Công ty Cổ phần 3F VIỆT và chi nhánhBán hàng hóa254.144.50321.909.9303.240.00012.344.070
Mua hàng hóa18.500.920---
Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi PháoBán hàng hóa1.112.853.6111.039.851.344141.031.618147.621.167
Phí hỗ trợ quản lý-139.088.070-152.996.877

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)


Mối quan hệBản chất giao dịchGiá trị giao dịchPhải thu/ (Phải trả) tại ngày
2024 VND2023 VND31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Công ty Cổ phần Dịch vụBán hàng hóa1.932.664.094.0851.469.296.862.079621.946.587.008629.797.907.880
Thương mại Tổng hợpBán tài sản cố định-931.320.407-1.024.452.448
WinCommerceMua hàng hóa và dịch vụ584.900.888.379361.788.024.986(21.250.763)(40.169.100)
Mua tài sản cố định45.454.5451.522.851.000--
Trả trước tiền hàng37.000.000240.179.50037.000.000240.179.500
Phân bổ tiền thuê văn phòng22.943.864.18019.680.961.9616.689.049.6616.886.915.115
Chiết khấu thanh toán và các khoản hỗ trợ bán hàng khác phải trả21.863.202.84323.101.616.176--
Phải thu tiền bán hàng thu hộ của hoạt động dịch vụ phân phối---67.572.186.586
Phải thu khác--17.000.00017.000.000
Công ty TNHH Đầu tư Sản xuấtMua hàng hóa và cung cấp dịch vụ8.744.327.3747.857.674.500(1.566.844.000)(302.960.000)
Phát triển Nông nghiệp WinecoPhân bổ tiền thuê văn phòng336.911.040703.008.870-234.007.780
Công ty Cổ phần Phúc Long HeritageBán hàng hóa và cung cấp dịch vụ8.537.527.34310.645.102.4791.073.215.6081.221.745.500
Bán tài sản cố định6.000.000---
Mua hàng hóa9.108.386.5261.730.731.639(522.547.200)(688.457.286)
Phí hỗ trợ quản lý158.213.4881.438.215.492170.870.5671.553.272.731
Công ty Cổ phần MobicastMua dịch vụ6.952.441.4605.660.418.990(294.392.013)(240.824.372)
Công ty Cổ phần SupraBán hàng hóa251.496.622238.214.55916.011.60323.389.399
Bán tài sản cố định-21.000.000--
Mua dịch vụ11.860.225.744450.096.070(448.438.425)-
Phí hỗ trợ quản lý580.346.4921.650.296.993626.774.2111.782.320.752
Phải trả khác-3.000.000(3.000.000)(3.000.000)

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN


Mối quan hệBản chất giao dịchGiá trị giao dịchPhải thu/ (Phải trả) tại ngày
2024202331/12/20241/1/2024
VNDVNDVNDVND
Công ty TNHH Zenith InvestmentPhí thuê và quản lý văn phòng20.993.965.408-(23.093.361.949)-
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam ()Phí dịch vụ mua ngoài phân bổ6.743.062.6663.300.000.000(11.047.368.933)(3.630.000.000)
Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ Thương ()Mua chứng khoán kinh doanh-2.592.779.525.558--
Bán chứng khoán kinh doanh2.592.779.525.5581.202.171.717.880--
Thành viên quản lý chủ chốt (*)Thù lao trả cho thành viên quản lý chủ chốt49.176.930.09764.187.364.312--

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 1 tháng 1 năm 2024, Công ty và các công ty con có các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn và các khoản vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam ("Techcombank"), một bên liên quan, theo các điều khoản thương mại thông thường.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

(**) ) Trong thù lao cho các thành viên quản lý chủ chốt có các khoản phí, lượng và thưởng đã chi trả cho từng thành viên Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Tổng Giám đốc của Công ty như sau:


Họ tênChức vụ2024 VND2023 VND
Hội đồng Quản trị
Phí và thưởng
Ông Danny LeChủ tịch--
Ông Trương Công ThắngThành viên--
Bà Nguyễn Hoàng YếnThành viên--
Ông Nguyễn Thiều QuangThành viên--
Bà Nguyễn Thị Thu HàThành viên--
Bà Nguyễn Thu HiềnThành viên--
Ủy ban Kiểm toán
Lương, thưởng và các phúc lợi khác
Bà Nguyễn Thu HiềnChủ tịch--
Ông Nguyễn Thiều QuangThành viên--
Ban Giám đốc
Lương, thưởng và các phúc lợi khác
Ông Trương Công ThắngTổng Giám đốc6.712.296.0417.000.474.708

36. Sự kiện sau ngày lập bảng cân đối kế toán

Trong tháng 10 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông của Công ty đã thông qua nghị quyết phê duyệt và ủy quyền cho Hội đồng Quản trị thực hiện phương án chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu. Tỷ lệ thực hiện quyền là 45,1% (1.000:451) (01 cổ phiếu được hướng 01 quyền mua và cứ 1.000 quyền mua sẽ được mua 451 cổ phiếu phát hành thêm). Tại ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất này, việc phát hành thêm cổ phần này chưa hoàn thành.

Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

Mau B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Ngoài các sự kiện nêu trên, không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần phải điều chỉnh hay thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất này.

Người lập:



Phan Thị Thúy Hoa Kế toán Trường

Ngày 24 tháng 2 năm 2025



Huỳnh Việt Thắng Giám đốc Tài chính



Nguyên Hoàng Yến

Đại diện theo úy quyền



THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

LỊCH SỬ VÀ CẤU TRÚC CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DỰNG MASAN

Lịch sử Công ty

○ Ngày 1/4/1996: Masan đã thành lập một Công ty tại Nga để nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm thực phẩm ở thị trường Đông Âu.

○ Ngày 20/6/1996: Thành lập Công ty Cổ phần Công nghiệp - Kỹ nghệ - Thương mại Việt Tiến, chuyên sản xuất thực phẩm chế biến và các sản phẩm ngành gia vị.

○ Ngày 31/5/2000: Thành lập Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Minh Việt, chuyên hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu.

○ Ngày 1/8/2003: Công ty Cổ phần Công nghiệp – Kỹ nghệ - Thương mại Việt Tiến sáp nhập vào Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Minh Việt, sau đó Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Công nghiệp – Thương mại Ma San (Công ty), với tổng vốn điều lệ là 28.500.000.000 đồng.

○ Ngày 14/6/2004: Công ty tăng vốn điều lệ lên 45.000.000 đồng.

○ Ngày 20/7/2006: Công ty tăng vốn điều lệ lên 72.250.000.000 đồng.

○ Ngày 14/9/2006: Công ty tăng vốn điều lệ lên 85.000.000 đồng.

○ Ngày 28/2/2007: Công ty tăng vốn điều lệ lên 113.395.360.000 đồng.

○ Ngày 25/12/2007: Công ty tăng vốn điều lệ lên 138.395.360.000 đồng.

○ Ngày 10/5/2008: Công ty tăng vốn điều lệ lên 257.191.230.000 đồng.

○ Ngày 11/12/2008: Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Ma San.

○ Ngày 11/6/2009: Công ty tăng vốn điều lệ lên 630.000.000 đồng.

○ Ngày 1/7/2009: Công ty bổ sung ngành nghề kinh doanh: Sản xuất Gia vị (không sản xuất tại trụ sở chính) và sản xuất hương liệu (trừ sản xuất hóa chất cơ bản).

○ Ngày 22/12/2009: Công ty thay đổi trụ sở đến Tầng 12, Toà nhà Kumho Asiana Plaza Saigon, số 39 Lê Duẩn, Phường Bến nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

○ Ngày 29/9/2010: Công ty tăng vốn điều lệ lên 1.300.000.000.000 đồng.

○ Ngày 09/3/2011: Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Hàng Tiêu dùng Ma San.

○ Ngày 15/4/2011: Công ty phát hành cổ phiếu phổ thông cho KKR tương đương 10% vốn điều lệ sau phát hành.

○ Ngày 20/7/2011: Công ty tăng vốn điều lệ lên 2.500.000.000 đồng.

○ Ngày 17/10/2011 và ngày 4/11/2011, Công ty mua 50,25% cỗ phần Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa.

○ Ngày 08/6/2012: Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.025.000.000 đồng.

Tháng 12/2012: Công ty mua thêm 2,95% cỗ phần của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa, nâng tổng số cỗ phần nắm giữ lên 53,20%.

○ Ngày 1/2/2013: Công ty mua thành công 24,9% cổ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo.

○ Ngày 6/2/2013: Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.253.409.090.000 đồng, phát hành thêm cho cổ đồng chiến lược KKR tương đương 4,35% vốn điều lệ sau khi phát hành, nâng tổng số cổ phiếu sở hữu của KKR lên 18,04%.

○ Ngày 27/3/2013: Công ty mua 38,61% cỗ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo, nâng tổng số cỗ phần nắm giữ lên 63,51%.

○ Ngày 1/7/2013: Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.273.359.100.000 đồng.

○ Ngày 27/6/2014: Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.313.263.220.000 đồng.

○ Ngày 30/12/2014: Công ty TNHH Một thành viên Thực phẩm Masan – công ty con của Công ty chào mua thành công 32,84% cổ phần Công ty Cổ phần Thực phẩm Cholimex.

○ Ngày 14/1/2015: Công ty TNHH Một thành viên Thực Phẩm Masan - công ty con của Công ty mua 99,99% cổ phần Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Sài Gòn.

○ Ngày 10/6/2015: Công ty thay đổi tên thành “CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIỀU DỰNG MASAN”

○ Ngày 6/8/2015: Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.351.601.170.000 đồng.

○ Ngày 25/12/2015: Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage – công ty con của Công ty hoàn tất mua 65% cổ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh.

○ Ngày 6/1/2016: Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage – Công ty con của Công ty hoàn tất việc mua thêm 20,29% cỗ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo, nâng tổng số cỗ phần sở hữu tại Vĩnh Hảo lên 84,23%.

○ Ngày 22/2/2016: Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage cũng nâng sở hữu cổ phần tại Vinacafé Biên Hòa lên 60,16%.

○ Ngày 28/4/2016: Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage mua thêm 4,32% cỗ phần Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo, nâng tổng số cỗ phần sở hữu tại Vĩnh Hảo lên 88,56%.

○ Ngày 23/5/2016: Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa mua 85% cổ phần Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại CDN - một công ty hoạt động trong ngành hàng cà phê.

○ Ngày 21/6/2016: Công ty TNHH Một thành viên Thực phẩm Masan thành lập công ty con là Công ty TNHH Một Thành Viên Nam Ngữ Phú Quốc tại Phú Quốc.

○ Ngày 8/7/2016: một công ty con của Công ty là Masan Consumer (Thailand) Limited được thành lập tại Thái Lan.

○ Ngày 04/8/2016: Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.381.601.170.000 đồng.

○ Tháng 10/2016: Công ty TNHH Một thành viên Thực phẩm Masan nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty Cổ phần Masan PQ lên 99,99%.

Đầu tháng 12/2016: Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage nâng tỉ lệ sở hữu cổ phần tại Vinacafé Biên Hòa lên 68,46% thông qua việc chào mua công khai.

○ Ngày 2/8/2017: Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.431.327.770.000 đồng

○ Ngày 5/2/2018: Công ty TNHH Một thành viên Masan Beverage nâng tiếp tỉ lệ sở hữu cổ phần tại Vinacafé Biên Hòa lên 98,49% thông qua việc chào mua công khai.

Năm 2018, Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh Dương Sài Gòn ("SNF") đã ký hợp tác chiến lược với Công ty Jinju Ham ("Jinju Ham") - một công ty sản xuất thị chế biến có thương hiệu hàng đầu Hàn Quốc. Jinju Ham đã mua 25% cổ phần của SNF thông qua đợt chào bán cổ phiếu sơ cấp và SNF sẽ được đổi tên thành "Masan Jinju".

○ Ngày 26/7/2018: Công ty tăng vốn điều lệ lên 5.483.736.040.000 đồng.

○ Ngày 14/9/2018: Công ty tăng vốn điều lệ lên 6.279.291.230.000 đồng.

○ Ngày 30/7/2019: Công ty tăng vốn điều lệ lên 6.309.784.480.000 đồng

○ Ngày 12/9/2019: Công ty tăng vốn điều lệ lên 7.229.246.040.000 đồng

Tháng 12/2019, Masan HPC, một công ty thành viên thuộc ngành hàng hóa mỹ phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình đã chào mua tối đa 60% cổ phần của Công ty cổ phần Bột giặt Net ("NETCO") với giá 48.000 đồng/cổ phiếu. Kết quả của việc chào mua này là Masan HPC đã sở hữu 52,25% cổ phiếu NET vào đầu năm 2021. Giao dịch này nhất quán với chiến lược 5 năm của Masan nhằm mở rộng danh mục sản phẩm nhằm phục vụ thị trường gần 100 triệu dân.

○ Ngày 12/10/2020: Công ty tăng vốn điều lệ lên 7.267.938.180.000 đồng.

Tháng 12/2020: Công ty đã thành lập thêm Công ty TNHH Masan Innovation và Công ty TNHH Hi-Fresh, hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ các sản phẩm hàng tiêu dùng trong các cửa hàng chuyên doanh.

○ Ngày 29/8/2022: Công ty tăng vốn điều lệ lên 7.274.618.790.000 đồng

○ Tháng 9/2022: Công ty đã thực hiện tái cấu trúc việc sở hữu Công ty Cổ phần Masan Jinju lên Công ty TNHH MasanConsumerHoldings

Tháng 2/2022: Công ty Cổ phần Café De Nam hoàn tất việc sáp nhập vào Công ty Cổ phần Nước khoáng Vĩnh Hảo. Đồng thời, Công ty đã thành lập thêm Công ty TNHH Masan HG 2 nhằm mở rộng hệ thống sản xuất và phân phối ở miền Tây Nam Bộ

○ Ngày 21/9/2023: Công ty thay đổi trụ sở chính đến số 23 Lê Duẩn, Phường Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

○ Ngày 31/01/2024: Công ty tăng vốn điều lệ lên 7.284.225.440.000 đồng

○ Ngày 31/12/2024: Công ty tăng vốn điều lệ lên 7.355.531.790.000 đồng

Cấu trúc Công ty

Cơ cấu tổ chức của CTCP Hàng tiêu dùng Masan ở thời điểm 31/12/2024, cụ thể như sơ đồ bên dưới:



32.83%100%99.99%100%100%100%100%100%100%100%100%100%
Thuc phăm CholimexCông ty

Cô phàn

Masan HG 2
Công ty

Cô phàn

Ma san PQ
Công ty TNHH

Một thành viên Công nghiệp

Masan
Công ty TNHH Masan Long AnCông ty TNHH Masan HNCông ty TNHH

Một thành viên Thực phẩm

Việt Tiến
Công ty TNHH

Một thành viên Một thành viên

Masan HD
Công ty TNHH

Một thành viên

Masan MB
Công ty TNHH

Một thành viên

Masan HG
Công ty TNHH

Một thành viên

Masan HG
Công ty TNHH

Một thành viên

Masan HG

TỔ CHỨC VÀ NGƯỜN NHÂN LỤC Ban Điều Hành

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Họ và tên: Danny Le
Giới tính: Nam
Năm sinh: 1984
Trình độ chuyên môn: Đại học

Thành viên Hội đồng Quản trị

Họ và tên : Trương Công Thắng

Giới tính : Nam

Năm sinh : 1973

Trình độ chuyên môn : Đại học

Thành viên Hội đồng Quản trị

Họ và tên : Nguyễn Hoàng Yến

Giới tính : Nữ

Năm sinh : 1963

Trình độ chuyên môn : Đại học

Thành viên Hội đồng Quản trị

Họ và tên : Nguyễn Thiều Quang

Giới tính : Nam

Năm sinh : 1959

Trình độ chuyên môn : Đại học

Thành viên Hội đồng Quản trị

Họ và tên : Nguyễn Thị Thu Hà

Giới tính : Nữ

Năm sinh : 1974

Trình độ chuyên môn : Đại học

Thành viên Hội đồng Quản trị

Họ và tên : Nguyễn Thu Hiền

Giới tính : Nữ

Năm sinh : 1978

Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ

ÚY BAN KIỂM TOÁN

Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán

Họ và tên : Nguyễn Thu Hiên

Giới tính : Nữ

Năm sinh : 1978

Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ

Thành viên Ủy ban Kiểm toán

Họ và tên : Nguyễn Thiều Quang

Giới tính : Nam

Năm sinh : 1959

Trình độ chuyên môn : Đại học

BAN GIÁM ĐỐC

Ông Trương Công Thắng

Bà Nguyễn Hoàng Yến

Ông Phạm Hồng Sơn

  • Tổng Giám đốc
  • Phó Tổng Giám đốc
  • Phó Tổng Giám đốc

QUẬN TRỊ CÔNG TY

Nguồn số liệu được tính đến ngày 31/12/2024.

Hội Đồng Quản Trị


Tên thành viênChức vụSố cổ phầnTỉ lệ cổ phầnở hữu (%) ^1
Danny LeChủ tịch Hội đồng Quản trị--
Trương Công ThắngThành viên Hội đồng Quản trị86.3540,012%
Nguyễn Hoàng YếnThành viên Hội đồng Quản trị1.073.2480,146%
Nguyễn Thiều QuangThành viên Hội đồng Quản trị145.7760,02%
Nguyễn Thị Thu HàThành viên Hội đồng Quản trị--
Nguyễn Thu HiềnThành viên Hội đồng quản trị--

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng Quán trị được bầu bởi cô đồng của Công ty để giảm sát các hoạt động của Công ty. Thành viên của Hội đồng Quản trị hợp thường xuyên để thảo luận các quyết định chiến lược được đề xuất bởi Ban Điều hành. Hội đồng Quản trị có tối thiểu 5 thành viên và tối đa là 11 thành viên. Năm 2024, Hội đồng Quản trị có 6 thành viên.

Hội đồng Quản trị có thể hợp thường kỳ hoặc bất thường tại trụ sở chính của Công ty hoặc ở nơi khác. Cuộc hợp thường kỳ được tổ chức mỗi Quý một lần.

Hội đồng Quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Mỗi thành viên Hội đồng Quản trị có 1 phiếu biểu quyết.

Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã thực hiện:

○ Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và các Cán bộ Quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty;

Phói hợp chặt chẽ với Tổng Giám đốc và Ban Điều hành để đưa ra các định hướng cũng như giải quyết kịp thời các yêu cầu kinh doanh cho Công ty;

O Quyết định việc cơ cấu lại mô hình kinh doanh và cơ cấu tổ chức của các công ty, mang lại hiệu quả trong công tác quản lý;

O Quyết định các phương án và dự án đầu tư của Công ty và các công ty con.

Không có giao dịch giữa Công ty và các thành viên Hội đồng Quản trị của Công ty trong năm 2024.

Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị hoạt động không có thù lao.

ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN ĐIỀU HÀNH

Tổng Giám đốc và Ban Điều hành có nhiệm vụ thực thi chiến lược của Công ty và quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày. Tổng Giám đốc là người đứng đầu Ban Điều hành của Công ty.

Ủy Ban Kiểm Toán:


Tên thành viênChức vụSố cổ phầnTỉ lệ cổ phần sở hữu
Nguyễn Thu HiềnChủ tịch Ủy ban Kiểm toán--
Nguyễn Thiều QuangThành viên Ủy ban Kiểm toán145.7760,02%

HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN TRONG NĂM 2024

Ủy ban Kiểm toán là cơ quan chuyên môn trực thuộc Hội đồng Quản trị và có từ 2 thành viên trở lên. Hiện ủy ban Kiểm toán của Công ty có 2 thành viên.

Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban Kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành. Ủy ban kiểm toán thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động Ủy ban kiểm toán quy định. Mỗi thành viên Ủy ban kiểm toán có một phiếu biểu quyết.

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN TRONG NĂM 2024:

Ban điều hành thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty tuân thủ đúng Luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán. Điều lệ của Công ty. Nghị quyết của Đại hồi đồng cổ đông, các Nghị quyết của Hội đồng Quản trị và các quy định khác của pháp luật.

Các báo cáo tài chính hàng quý của Công ty được lập phần ảnh trung thực về kết quả tài chính, tình hình hoạt động của Công ty.

Các nghị quyết của Hội đồng Quản trị đã được ban hành phù hợp với thẩm quyền của Hội đồng Quản trị và nội dung của các nghị quyết này tuân thủ nghị quyết của Đại hội cổ đông. Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ của Công ty và các quy định khác của pháp luật.

SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA ỦY BAN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC

○ Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro của Công ty. Kiểm soát trình tự, thủ tục ban hành các nội quy, quy định, quy chế, quy trình và các văn bản khác của Công ty.

○ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

○ Giám sát tính trung thực của tất cả các báo cáo tài chính của Công ty và kết quả tài chính của Công ty.

Theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán. Xem xét báo cáo của kiểm toán viên độc lập và các báo cáo về các hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty trước khi Hội đồng Quản trị chấp thuận; Tham khảo ý kiến về việc chỉ

định Công ty Kiểm toán độc lập; Kết quả sản xuất kinh doanh và số liệu kế toán đã được kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong việc ghi chép số liệu. Các báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH KPMG và bảo đảm rằng các báo cáo này đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các phương diện trọng yếu tình hình tài chính của Công ty, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam cũng như các nguyên tắc khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính sáu tháng và cả năm của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng Quản trị; Thẩm định các Tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông;

○ Giám sát nhằm bảo đảm Công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của Công ty.

o Trong năm 2024, Ủy ban Kiểm toán đã hợp hai lần để thảo luận các vấn đề thuộc thẩm quyền.

Năm 2024, Ủy ban Kiểm toán hoạt động không có thù lao.

THÔNG TIN CỔ ĐỒNG

Tổng số cổ phần tại ngày 31/12/2024: 735.553.179 cổ phần

Tổng số cổ phần đang lưu hành tại ngày 31/12/2024: 724.637.791 cổ phần

Tổng số lượng cổ phiếu quỹ tại ngày 31/12/2024: 10.915.388 cổ phần

CÔ ĐÔNG TRONG NƯỚC

Cơ cấu cổ đông trong nước: 97,30%¹

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ CỔ ĐÔNG LÓN


Tên cổ đôngĐịa chỉ thường trú/ trụ sở chínhNghề nghiệp/ Ngành nghề hoạt độngSố bộ phiếuTỷ lệ % ^2
Công ty TNHH MasanConsumerHoldingsSố 23 Lê Duẩn, P. Bến Nghé, Q. 1, TP. HCMĐầu tư671.353.14591,27%

CÔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI

Cơ cấu cổ đông nước ngoài: 2,70%¹

Không có cỗ động lớn nước ngoài


ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ// TỪ VIẾT TẤT
CDNCông ty Cổ phần Café De Nam
CholimexCông ty Cổ phần Thực phẩm Cholimex
CPCổ phần
GDPTổng sản phẩm quốc nội
Masan hay Công tyThuật ngữ chung nói về Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan, bao gồm Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và các công ty con
Masan Consumer hay MSCCông ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan, được đổi tên từ Công ty Cổ phần Thực phẩm Ma San
Masan Consumer HoldingsCông ty TNHH MasanConsumerHoldings
MTVMột thành viên
NETCOCông ty Cổ phần Bột giặt Net
Nước khoáng Quảng NinhCông ty Cổ phần Nước khoáng Quảng Ninh
R&DNghiên cứu và phát triển sản phẩm
SG&AChi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
CAGRTốc độ tăng trưởng kép hằng năm
Tập đoàn hay Công tyCông ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan
TNHHTrách nhiệm hữu hạn
Tp.Thành phố
TP.HCMThành phố Hồ Chí Minh
USDĐô la Mỹ
Vinacafé Biên HòaCông ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
VinacaféThương hiệu của phê của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
Vĩnh HảoCông ty Cổ phần Nước Khoáng Vĩnh Hảo
VNDĐồng Việt Nam
HPCHàng hóa mỹ phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình

LIÊN HỆ

Công ty Cổ Phần Hàng tiêu Dùng Masan

MASAN CONSUMER CORPORATION

MSC hoặc MASAN CONSUMER CORP.

Trụ sở chính Số 23 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: +84 902 662 660

b: www.masanconsumer.com

Mã số thuế 0302017440

Vốn điều lệ Vốn điều lệ tại ngày 31/12/2024 là 7.355.531.790.000 VND (Bảy ngàn ba trăm năm mươi lăm tỷ, năm trăm ba mươi một triệu, bảy trăm chín mươi ngàn đồng).

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

CHUỘTÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ