Báo cáo thường niên 2024/MDC
ticker: MDC document_type: bctn year: 2024 page_count: 35 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN THAN MÔNG DƯỜNG- VINACOMIN NĂM 2024
Kính gửi: - Uỷ ban Chứng khoán nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán Hà nội;
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần than Mông Dương - Vinacomin;
- Giấy chứng nhận đang ký doanh nghiệp số 5700101203 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 02 tháng 01 năm 2008, Đăng ký thay đổi lần thứ mười ngày 19 tháng 5 năm 2022.
- Vốn điều lệ: 214.183.460.000 đồng (Hai trăm mươi bốn tỷ, một trăm tám ba triệu, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 214.183.460.000 đồng (Hai trăm mươi bốn tỷ, một trăm tám ba triệu, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn).
- Địa chỉ: Phường Mông Dương, thành phố Cẩm phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại: (0203) 3868 271/3868 272.
- Fax: (0203) 3868 276.
- Website: mongduongcoal.vn
- Mã cổ phiếu: MDC.
Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 01 tháng 04 năm 1982 mở than Mông dương- Khe Chàm được thành lập trực thuộc Liên hiệp than Hòn Gai- Bộ Mở và Than;
Tháng 4 năm 1987 tách thành 2 mở: Mở than Mông Dương và Mở than Khe Chàm trực thuộc Công ty than Cẩm Phả- Bộ Năng Lượng;
Ngày 29/12/1997 Mở than Mông Dương được chuyển thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, có tự cách pháp nhân đầy đủ của Tổng Công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam- Vinacomin) theo Quyết định số 24-1997/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Cộng nghiệp;
Ngày 01/10/2001 Hội đồng quản trị Tổng công ty Than Việt nam ban hành Quyết định số 405/QĐ-HĐQT về việc đối tên Mở than Mông Dương thành Công ty Than Mông Dương- Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Than Việt nam.
Ngày 08/11/2006 Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam ban hành Quyết định số 2456/QĐ-HĐQT về việc đối tên Công ty Than Mông Dương thành Công ty Than Mông Dương- TKV.
Ngày 18/12/2006 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quyết định số 3673/QĐ-BCN về việc cổ phần hóa Công ty Than Mông Dương-TKV.
Công ty Than Mông Dương- TKV đã thực hiện đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà Nước và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần kế từ 02/01/2008 với tên giao dịch là: Công ty cổ phần Than Mông Dương- TKV. Công ty có vốn điều lệ là: 120.850.000.000 đồng (một trăm hai mươi tỷ, tám trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam); trong đó vốn Nhà nước nắm giữ là: 54,03%;
Dưới sự hướng dẫn của Tập Đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam tại Công văn số 4648/TKV-HĐTV ngày 19/8/2010 và thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011, Công ty đã làm thủ tục đối tên Công ty từ Công ty cổ phần Than Mông Dương-TKV sang Công ty cổ phần Than Mông Dương-Vinacomin và tăng vốn điều lệ từ 120.850.000.000 đồng lên 150.839.520.000 đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu thương. Đăng ký vốn Điều lệ và đối tên Công ty từ ngày 20/7/2011.
Năm 2016, thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty đã phát hành 6.334.394 cổ phiếu tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ để tăng vốn điều lệ từ 150.839.520.000 đồng lên 214.183.460.000 đồng. Đăng ký vốn Điều lệ của Công ty từ ngày 28/10/2016.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 01 | Truyền tải và phân phối điện | 3512 |
| 02 | Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính | 6209 |
| 03 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 04 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 05 | Xây dựng công trình công ích khác | 4229 |
| 06 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4299 |
| 07 | Xây dựng công trình đường sắt | 4211 |
| 08 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 09 | Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, x và xe có động cơ khác) | 3315 |
| 10 | Sửa chữa thiết bị điện | 3314 |
| 11 | Sửa chữa thiết bị khác | 3319 |
| 12 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 3320 |
| 13 | Phá đỡ | 4311 |
| 14 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 15 | Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác | 4511 |
| 16 | Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác | 4530 |
| 17 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác | 4659 |
| 18 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan | 4661 |
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 19 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 4663 |
| 20 | Vận tải hàng hóa đường sắt | 4912 |
| 21 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 22 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 23 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | 0810 |
| 24 | Khai thác và thu gom than bùn | 0892 |
| 25 | Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn | 3311 |
| 26 | Sửa chữa máy móc thiết bị | 3312 |
| 27 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| 28 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 29 | Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác | 4520 |
| 30 | Vận tải hành khác đường bộ khác | 4932 |
| 31 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa | 5022 |
| 32 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| 33 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại | 2592 |
| 34 | Khai thác và thu gom than cứng | 0510 (chính) |
| 35 | Sản xuất các cấu kiện kim loại | 2511 |
| 36 | Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học | 3313 |
- Địa bàn hoạt động chính: Phường Mông Dương thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Công ty tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc.
- Cơ cấu tổ chức của Công ty, bao gồm:
+ Đại hội đồng cổ đông;
+ Hội đồng quản trị: 05 thành viên;
+ Ban Kiểm soát: 03 thành viên;
+ Các tổ chức đoàn thể (Đảng, Công đoàn và Đoàn thanh niên);
+ Ban Giám đốc có: 01 Giám đốc điều hành, 04 Phó Giám đốc;
+ Kế toán trưởng: 01 thành viên;
+ Các phòng ban, công trường phân xưởng gồm: 13 Phòng ban, 23 Phân xưởng đơn vị sản xuất.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không
- Định hướng phát triển của Công ty
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Nâng cao hiệu quả hoạt động, tối đa hoá các khoản lợi nhuận, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ động, đóng góp ngân sách Nhà nước và không ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
- Chiến lược phát triển chung và dài hạn Trên cơ sở kế hoạch SXKD của từng năm được Đại hội đồng cổ đông thông qua, HĐQT đề ra phương hướng nhiệm vụ cu thể như sau:
+ Công ty điều chỉnh lại chiến lược sản xuất kinh doanh theo định hướng của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty ở từng thời điểm. Xây dựng Công ty Cổ phần Than Mông Dương- Vinacomin trở thành một Công ty khai thác mỏ hàm lò hàng đầu của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam với công nghệ cơ giới hoá từ việc đi lại trong lò đến khâu khai thác.
+ Điều chỉnh và gia hạn giấy phép số 2760/GP-BTNMT được cấp ngày 31/12/2008 (Giấy phép có thời hạn đến 31/12/2025): Đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong năm 2025 để Công ty phát triển ở đỉnh, bền vững.
+ Hoàn thiện Chiến lược phát triển mở (Phương án khai thông mở via, mở rộng mỏ Mông Dương sang khu vực mở Bắc Cọc Sáu).
+ Tập trung nguồn lực, phối hợp cùng với các nhà thầu bổ trí tối đa gương đầy mạnh tiến độ thi công hệ thống các đường lò XV TT, sân ga, trạm điện, hàm bơm... mức -400 để khai thông chuẩn bị đảm bảo điện gói cho Công ty các năm tiếp theo khi dần kết thúc mức khai thác trên -250.
+ Triển khai các đẻ án khoan thăm dò bổ sung cho các khu vực của mở.
+ Duy trì 01 lò chợ CGH, đồng thời huy động thêm 01 lò chợ có công suất cao (lò chợ via dày) ở khu vực via L7.VM để đảm bảo sản lượng TKV đã giao.
+ Rà soát, tổ chức bổ trí lại biểu đồ tổ chức chu kỳ cho công tác khai thác, đào lò, giảm thiểu các dây truyền phục vụ phụ trợ, tập trung đủ nhân lực cho khâu sản xuất chính tăng công suất lò chợ, đào lò (các lò chợ, gương lò đào được rà soát bổ trí đủ để đạt năng lực kỹ thuật) tăng năng suất lao động.
+ Triển khai các giải pháp căn cứ, sử dụng bổ trí lao động phù hợp cùng với các giải pháp bằng năng suất lao động để tái cơ cấu lại lực lượng lao động, tinh giản tối đa lao động quản lý, gián tiếp lao động phục vụ phụ trợ giữ và đảm bảo tỷ lệ theo đúng mô hình mẫu Tập đoàn.
Tiếp tục thực hiện các giải pháp về thu nhập và sự thắng tiến nhằm giữ chân, thu hút và tạo lợi thế trong cạnh tranh lao động, tránh tình trạng tuyển - bỏ.
5. Những khó khăn vướng mắc và các rủi ro:
- Đối với Công ty điều kiện làm việc trung ở độ sâu dưới từ mức -100 đến -400 so với mực nước biển, năm dưới các khu vực đã khai thác cũ, khu vực đổ thải, khu vực đã khai thác lộ via, các khu vực này đều có nguy cơ tàng trữ nước rồi thẩm thấu trực tiếp xuống các đường lò từ mức -100 đến -400 gây nguy cơ bục nước, khí trong quá trình khai thác và đào lò.
- Bên cạnh đó công tác đền bù, giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cấp về thủ tục, hướng dẫn pháp luật... dẫn đến làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của công nhân.
- Thời gian công nhân để gắn bó làm việc với nghề khai thác mỏ là rất ngắn do đó việc đào tạo và bó trí nhân lực cho đủ dây chuyên sản xuất chưa đạt được.
- Ý thức chấp hành quy trình KT-AT trong sản xuất của công nhân thẩm chí là cán bộ CHSX chưa tự giác chấp hành nội quy lao động, quy trình làm việc, biện pháp thi công, quy định an toàn, để xảy ra tại nạn cho bản thân.
- Năm 2025 được nhận định là một năm có nhiều biến động do xung đột địa chính trị ngày càng gia tăng và tiếp diễn. Giá khoáng sản trên thị trường liên tục biến động, giá than sản xuất trong nước từ năm 2019 chưa được điều chỉnh. Đối với Công ty trong năm 2025 là năm bản lề thực hiện Phương án kỹ thuật khai đảm bảo phát triển mở bền vững, điều kiện địa chất mở được dự báo là có nhiều biến động và sai
khác với kế hoạch làm khó khăn cho quá trình quy hoạch và quản lý công nghệ, tăng chi phí sản xuất
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1- Kết quả sản xuất kinh doanh thực hiện so với kế hoạch:
i-1. Doanh thu: Trong năm 2024 sản lượng than quy sạch của Công ty tiêu thụ: 1.321.070 Tấn/KH: 1.319.750 tấn bằng 100,1% KH, doanh thu sản xuất than thực hiện là 2.591,9 tỷ đồng/KH: 2.493 tỷ đạt 104% KH bằng 96,5% so với cùng kỳ.
i-2. Nộp ngân sách nhà nước: Công ty phải nộp NSNN là 423 tỷ đồng thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (580 tỷ đồng) là 156 tỷ nguyên nhân chủ yếu do tiền thuế GTGT giảm 35 tỷ đồng; thuế tài nguyên giảm 9 tỷ đồng, thuế TNCN tăng 2,3 tỷ, thuế TNDN tăng 2,9 tỷ và năm 2024 không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do đã nộp đủ theo giấy phép khai thác số 2760 (năm 2023 là 118 tỷ đồng)
i-3. Lợi nhuận: 70,9 tỷ đồng đạt 113% KH năm (KH: 62,7 tỷ đồng) bằng 105 % so với cùng kỳ năm 2023.
i-4. Hệ số khả năng thanh toán: Tại thời điểm 31/12/2024, hệ số khả năng thanh toán của Công ty đạt 0,69 lần/KH 0,50 lần, vượt kế hoạch TKV giao đấu năm.
i-5. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu thực hiện 2,5 lần/KH: 2,91 lần thấp hơn so với kế hoạch là 0,41 lần, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 15,82% và tỷ suất lợi nhuận/ tài sản (ROA) là 4,68%.
i-6. Tình hình công nợ: Tổng dư nợ phải thu đến 31/12/2024 là 431,2 tỷ đồng; tăng hơn so với đầu kỳ 75,6 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng 21,3%, chủ yếu là tăng dư nợ phải thu tiền than; Nợ phải thu khó đòi là 14,2 tỷ đồng (Công ty đã trích lập dự phòng là 14,2 tỷ đồng). Tổng các khoản nợ phải trả đến 31/12/2024 là 847,3 tỷ đồng; tăng hơn so với đầu kỳ 86,7 tỷ đồng, công ty không có nợ quá hạn.
i-7. Tông tài sản năm 2024 là 1.185 tỷ đồng, tăng hơn 87,3 tỷ so với đầu kỳ chú yếu do tăng phải thu ngắn hạn của khách hàng. Sau khi trích lập dự phòng, mua bảo hiểm tài sản theo quy định, Công ty đạt lợi nhuận trước thuế là 70,9 tỷ đồng, điều này cho thấy Công ty đã bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh.
i-8. Lao động và thu nhập: Lao động danh sách 31/12/2024 là 3.346/KH 3.351 người bằng 99,8%KH; lao động tăng trong kỳ 219 người, lao động giảm trong kỳ 248 người; Tiền lương bình quân toàn Công ty năm 2024 đạt : 21.564.000đ/ng-tháng/KH: 19.096.000đ/ng-tháng đạt 112,9% (Tăng 104,7% so với cùng kỳ năm 2023). Trong đó: Công nhân khai thác, đào lò: 24.501.000đ/ng-tháng/KH: 21.819.000đ/ng-tháng đạt 112,3% (Bằng 106,6% so với cùng kỳ năm 2023).
i-9. Than SX: Thực hiện 1.566.000T/KH: 1.550.000T đạt 101%KH năm (bằng 100,1% so với cùng kỳ năm 2023).
i-10. Đào lò CBSX: Thực hiện 20.301 m/KH: 20.300 m đạt 100%KH năm (bằng 102,9% so với cùng kỳ năm 2023); trong đó:
- Nội bộ thực hiện: TH 18.118m/KH 18.100m, đạt 100,1%KH năm (bằng 99,4% so cùng kỳ năm 2023).
- Thuê ngoài thực hiện: TH 2.183m/KH 2.200m, đạt 99,2% KH năm (bằng 144,8% so cùng kỳ năm 2023).
- Mét lò neo thực hiện: TH 1.590m/KH 3.500m, đạt 45,4%KH năm (bằng 49,6% so cùng kỳ năm 2023).
i-11. Mét lò xén: Thực hiện TH là 4.720m/ KH 4.360m bằng 108,1%KH năm (bằng 108,6% so cùng kỳ năm 2023).
i-12. Than tiêu thụ: Tổng số thực hiện 1.567.000T/KH: 1.550.000T đạt 101% KH năm (bằng 99,3% cùng kỳ năm 2023); Trong đó:
- Than NK giao NMT thực hiện 1.553.000T/KH: 1.535.000T đạt 101,2%KH năm (bằng 99,6% so cùng kỳ năm 2023).
- Than sạch giao KV thực hiện 14.000/KH: 15.000T đạt 93,3%KH (bằng 77,9% so cùng kỳ năm 2023).
- Tồn kho: 21.500 tấn bằng 162,4% cùng kỳ năm 2023
- Tổ chức và nhân sự
Tóm tắt lý lịch của Ban Giám đốc điều hành: (chi tiết như phụ lục số 1)
b) Những thay đổi trong ban lãnh đạo điều hành:
- Trong năm 2024 danh sách về người có liên quan của Công ty có thay đổi 01 trường hợp cụ thể:
+ Không bổ nhiệm lại kế toán trưởng đối với Ông Phạm Cẩm Hải
+ Giao phụ trách phòng kế toán cho Ông Hà Đức Hiệu (đến ngày 22/3/2024)
+ Giao phụ trách công tác kế toán trường, phụ trách phòng kế toán cho Bà Nguyễn Tuyết Mai từ ngày 22/3/2024.
+ Bộ nhiệm Kế toán trường đối với Bà Nguyễn Tuyết Mai từ 3/8/2025;
c) Số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty: Lao động danh sách 31/12/2021 là 3.346 người; Tiền lương thực hiện bình quân là 21.564.000đ/ng-tháng/KH: 19.096.000đ/ng-tháng đạt 112,9%.
d) Chính sách đối với người lao động
- Công ty tổ chức thực hiện đúng, đủ các chế độ chính sách đối với người lao động. Tổ chức khám bệnh cho cán bộ công nhân viên 01 lần/ năm và đối với lao động nữ và làm việc nặng nhọc độc hại 02 lần/ năm; Duy trì tắm nóng, ăn tự chọn, chế độ tiền lương được cải thiện. Ngoài việc bổ trí nghỉ vào dịp lễ, tết Công ty còn tổ chức công nhân viên chức đi thăm quan, nghỉ mất và điều dưỡng...
- Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cao kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, thường xuyên cử cán bộ tham gia các khoá tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn về các nghiệp vụ chuyên môn.
- Công ty có chính sách khen thưởng xứng đáng với các tập thể có thành tích xuất sắc, có đóng góp sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Đồng thời Công ty áp dụng các biện pháp, quy định xử phạt đối với các cán bộ có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh Công ty. Ngoài ra chế độ thăm hỏi, hiểu hủ, ốm đau với người lao động cũng như người thân luôn được Công ty quan tâm
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
Kế hoạch ĐTXD năm 2024 điều chỉnh của Công ty được HĐQT phê duyệt tại quyết định số 4597/QĐ-TĐNCS ngày 04/12/2024, với tổng giá trị là 141.946 triệu đồng, với giá trị thực hiện cụ thể như sau:
3.1. Tình tình thực hiện một số dự án như sau:
(i). Dự án đầu tư phục vụ sản xuất năm 2021
- Dự án được TKV thông qua tại văn bản số 1908/TKV-ĐT ngày 05/5/2021 và được giám đốc Công ty phê duyệt tại Quyết định số 1028/QĐ-TMD ngày 19/5/2021. Được điều chỉnh tại
Quyết định số 1834/QĐ-TMD ngày 02/8/2022, Trong đó:
- Tổng mức đậu tư: 75.229 triệu đồng.
- Thời gian thực hiện DA: Năm 2021-2023
- Thực hiện lũy kế đến đến thời điểm báo cáo: 72.269 triệu đồng;
- Giải ngân đến thời điểm báo cáo: 72.269 triệu đồng;
- Tình hình kiểm toán và phê duyệt quyết toán dự án: Dự án đã được HĐQT phê duyệt quyết toán dự án tại Quyết định số 330/QĐ-TMD ngày 24/01/2024.
(ii). Dự án đầu tư phục vụ sản xuất năm 2022
- Dự án được TKV thông qua tại văn bản số 1864/TKV-ĐT ngày 26/4/2022 và được giám đốc Công ty phê duyệt tại Quyết định số 1038/QĐ-TMD ngày 16/5/2022, Trong đó:
- Tổng mức đậu tư: 92.331 triệu đồng.
- Thời gian thực hiện DA: Năm 2022-2023
- Thực hiện lũy kế đến đến thời điểm báo cáo: 77.886 triệu đồng;
- Giải ngân đến thời điểm báo cáo: 77.886 triệu đồng;
- Tình hình kiểm toán và phê duyệt quyết toán dự án: Dự án đã được HĐQT phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành tại Quyết định số 2459/QĐ-TMD ngày 28/6/2024.
(iii). Dự án đầu tư phục vụ sản xuất năm 2023
Dự án đã được TKV thông qua tại công văn số 2185/TKV-ĐT ngày 16/5/2023 và được giám đốc Công ty phê duyệt tại Quyết định số 11878/QĐ-TMD ngày 03/7/2023
- Tổng mức đậu tư: 110.706 triệu đồng
- Thời gian thực hiện DA: 2023-2024.
- Thực hiện lũy kế đến đến thời điểm báo cáo: 92.920 triệu đồng;
- Giải ngân đến thời điểm báo cáo: 88.925 triệu đồng;
- Mục tiêu quý I năm 2025: Kiểm toán dự án và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
- Đánh giá tiến độ thực hiện DA so với tiến độ đã được phê duyệt: Tiến độ thực hiện dự án đạt yêu cầu so với kế hoạch.
- Tình hình kiểm toán và phê duyệt quyết toán dự án: Chưa thực hiện
(iv). Dự án đầu tư phục vụ sản xuất năm 2024
- Dự án đã được TKV thông qua tại công văn số 2279/TKV-ĐT ngày 22/4/2024 và Giám đốc công ty phê duyệt tại Quyết định số 1725/QĐ-TMD ngày 16/5/2024.
- Tổng mức đậu tư: 84.869 triệu đồng.
- Thời gian thực hiện DA: 2024-2025
- Thực hiện lũy kế đến đến thời điểm báo cáo: 46.548 triệu đồng;
- Giải ngân đến thời điểm báo cáo: 41.461 triệu đồng;
- Mục tiêu quý I năm 2025:
+ Nghiệm thu tiếp nhận các thiết bị còn lại của Gói thầu số 03: Cung cấp thiết bị vận tải; Gói thầu số 04: Cung cấp thiết bị thông gió, thoát nước, an toàn và thiết bị phục vụ và nghiệm thu đưa vào sử dụng toàn bộ các thiết bị thuộc dự án.
- Đánh giá tiến độ thực hiện DA so với tiến độ đã được phê duyệt: Tiến độ thực hiện dự án đạt yêu cầu so với kế hoạch.
- Tình hình kiểm toán và phê duyệt quyết toán dự án: Chưa thực hiện
(v). Dự án đầu tư xây dựng trạm biến áp 35/6/kV mỏ than Mông Dương-Công ty Cổ phần
than Mông Dương
- Dự án đã được TKV thông qua tại văn bản số 5474/TKV-ĐT ngày 07/11/2023 và Giám đốc công ty phê duyệt tại Quyết định số 3310/QĐ-TMD ngày 21/8/2024.
- Tổng mức đậu tư: 36.811 triệu đồng.
- Thời gian thực hiện DA: 2024-2025
- Thực hiện lũy kế đến đến thời điểm báo cáo: 471 triệu đồng;
- Giải ngân đến thời điểm báo cáo: 471 triệu đồng;
- Mục tiêu quý I năm 2025: Hoàn thành công tác lựa chọn nhà thầu gói thầu số 06: Xây dựng, cung cấp, lắp đặt trạm biến áp 35/6kV và ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình.
- Đánh giá tiến độ thực hiện DA so với tiến độ đã được phê duyệt: Tiến độ thực hiện dự án đạt yêu cầu so với kế hoạch.
- Tình hình kiểm toán và phê duyệt quyết toán dự án: Chưa thực hiện
(vi). Dự án đấu tự thiết bị nâng cao năng lực vận tải - Công ty cổ phần than Mông Dương
- Dự án đã được HĐQT phê duyệt chủ trương và đề cương - dự toán tại Quyết định số 995/QĐ-TMD ngày 21/3/2024. Hiện tổ thẩm định của công ty đang tiến hành thẩm định BCNCKT để người đại diện phân vốn báo cáo TKV thông qua dự án.
- Mục tiêu quý I năm 2025: Cùng đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ BCNCKT để TKV thông qua dự án.
(vii). Dự án đầu tư thiết bị hàm bơm và trạm điện mức -400- Công ty cổ phần than Mông Dương
- Dự án đã được HĐQT phê duyệt chủ trương và đề cương - dự toán tại Quyết định số 996/QĐ-TMD ngày 21/3/2024. Hiện tổ thẩm định của công ty đang tiến hành thẩm định BCNCKT để người đại diện phân vốn báo cáo TKV thông qua dự án.
- Mục tiêu quý I năm 2025: Cùng đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ BCNCKT để TKV thông qua dự án.
(viii). Dự án đầu tư thiết bị nâng cao năng lực thông gió mỏ - Công ty cổ phần than Mông Dương
- Dự án đã được TKV thông qua tại văn bản số 6158/TKV-ĐT ngày 05/11/2024. Hiện công
ty đã trình hồ sơ lên thành phố Cẩm Phá để xin chủ trương đầu tư và quy hoạch chi tiết 1/500.
- Mục tiêu quý I năm 2025: Trình ĐỘT thông qua qua chủ trương đầu tư, quy hoạch chi tiết 1/500 và trình Giám đốc công ty phê duyệt dự án.
(ix). Dự án đầu tư xây dựng nhà tấm giặt sấy và công trình phụ trợ-Công ty cổ phần than Mông Dương
Dự án được HĐQT Công ty phê duyệt chủ trương đầu tư và đề cương dự toán tại quyết định số 1229 /QĐ-TMD ngày 04/4/2024. Hiện đơn vị tư vấn đang thực hiện lập BCNCKT dự án theo hợp đồng đã được ký kết.
Mục tiêu quý I năm 2025: Trình TKV hồ sơ BCNCKT để thực hiện thẩm định và thông qua nội dung dự án.
(x). Dự án đầu tư hệ thống PCCC thuộc mặt bằng sân công nghiệp-công ty CP than Mông Dương (giai đoạn 1)
Dự án được HĐQT Công ty phê duyệt chủ trương đấu tư và đề cương dự toán tại quyết định số 1209/QĐ-TMD ngày 04/4/2024. Hiện dự án đang được các cơ quan có thẩm quyền thực hiện
thảm duyệt PCCC.
Mục tiêu quý I năm 2025: Trình ĐỘT hồ sơ BCKTKT để thực hiện thẩm định và thông qua nội dung dự án.
3.2. Kết quả thực hiện kế hoạch
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung | Giá trị (Tr.đồng) | % TH/KH điều chỉnh | |
| Theo QĐ số 4597/QĐ-TMD ngày 04/12/2024 | Thực hiện năm 2024 | |||
| TỔNG SỐ (A+B) | 141.964 | 142.170 | 100,2% | |
| A | Trả nợ khối lượng năm trước | 13.097 | 13.097 | |
| B | Kế hoạch năm 2024 | 128.867 | 129.073 | |
| 1 | Dự án chuyển tiếp | 76.292 | 75.658 | |
| 2 | Dự án khởi công mới | 51.501 | 52.602 | |
| 3 | Chuẩn bị dự án | 1.074 | 813 | |
3.3. Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính năm 2024
| CHÍ TIÊU | MÃ SỐ | THUYẾT MINH | LUỢ KẾ TỪ ĐÀU NĂM ĐỀN CUỐI QUỶ | |
| NĂM 2024 | NĂM 2023 | |||
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VII.1 | 2.612.354.731.157 | 2.697.441.780.864 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VII.2 | - | - |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ( 10 = 01-02 ) | 10 | 2.612.354.731.157 | 2.697.441.780.864 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VII.3 | 2.339.208.787.053 | 2.434.327.959.836 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 273.145.944.104 | 263.113.821.028 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VII.4 | 854.485.430 | 865.162.707 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | VII.5 | 18.051.488.539 | 28.893.462.066 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 18.051.488.539 | 28.893.462.066 | |
| 8. Chi phí bán hàng | 25 | VII.8a | 13.408.359.930 | 18.438.850.233 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VII.8b | 173.321.227.924 | 150.085.762.871 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hđkd30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 69.219.353.141 | 66.560.908.565 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VII.6 | 2.221.120.029 | 1.402.677.987 |
| 12. Chi phí khác | 32 | VII.7 | 726.954.674 | 547.140.190 |
| 13. Lợi nhuận khác (40= 31-32 ) | 40 | 1.494.165.355 | 855.537.797 | |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế (50=30+40) | 50 | 70.713.518.496 | 67.416.446.362 | |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VII.10 | 17.386.773.807 | 14.458.946.832 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60= 50-51-52) | 60 | VII.11 | 53.326.744.689 | 52.957.499.530 |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu ^ | 70 | 2.490 | 2.473 | |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu ^ | 71 | |||
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng, giảm |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + | Hệ số thanh toán ngắn hạn | 0,69 | 0,68 | 101,47 |
| Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn | ||||
| + | Hệ số thanh toán nhanh | 0,62 | 0,59 | 105,08 |
| (Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | ||||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + | Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0,71 | 0,69 | 102,9 |
| + | Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 2,51 | 2,25 | 111,56 |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + | Vòng quay hàng tồn kho | 42,01 | 40,05 | 104,89 |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | ||||
| + | Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 2,20 | 2,46 | 89,43 |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,02 | 0,02 | 100 |
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,16 | 0,16 | 100 |
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,04 | 0,05 | 80 |
| + | Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,03 | 0,02 | 150 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần phổ thông:
21.418.346 cổ phần;
- Mệnh giá:
10.000 đồng;
- Số cô phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cô phần.
b) Cơ cấu cổ đông:
| STT | Danh mục | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | ||||
| A | Cơ cấu cổ đông | 21.418.346 | 100% | 12 | 1850 |
| 1 | Cổ đông nắm giữ >50% cổ phần có quyền biểu quyết | 13.921.925 | 65,0% | 1 | |
| 2 | Cổ đông nắm giữ >5 đến dưới 20% cổ phần có quyền biểu quyết | 3.639.268 | 16,99% | 1 | |
| 3 | Cổ đông nắm giữ >1 đến dưới 5 % cổ phần có quyền biểu quyết | 0 | 0% | 0 | |
| 4 | Cổ đông nắm giữ dưới 1% cổ phần có quyền biểu quyết | 3.094.009 | 14,44% | 10 | 1850 |
| Trong đó cổ đông là CBCNV trong Công Ty | 440.899 | 2,05% | 487 | ||
| 5 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0% | ||
| B | Nguồn vốn Trong đó: | ||||
| 1 | Vốn Nhà nước | 13.921.925 | 65,0% | 1 | |
| 2 | Vốn nước ngoài | 3873430 | 18,08% | 4 | 10 |
Thông tin về từng cổ đông lớn nắm giữ từ 5% cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty
1) Cổ đông là tổ chức Nhà Nước : Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam: nắm giữ 13.921.925 cổ phần, chiếm 65,0% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty.
2) Cô đông là tổ chức nước ngoài: Raw & Refined Commodities ag –Thụy Điển: nắm giữ 3.639.268 cổ phần, chiếm 16,99 % tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Hiện tại Công ty không sở hữu cổ phiếu quỹ, trong năm 2024 Công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ.
e. Các chủng khoán khác: (Không có)
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Ngành nghề kinh doanh của Công ty: Khai thác và thu gom than cứng theo công nghệ khai thác lò đứng. Nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty là thiết bị đào lò và giàn chống, giá chống thủy lực phục vụ cho khai thác than.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
| TT | Loại năng lượng | Đơn vị tính ^() | Lượng tiêu thụ | Ghi chú | |
| 1 | Điện | Điện mua vào | kWh | 43.8629.988 | Mua điện 6kV của điện lực |
| Điện tự sản xuất | kWh | 94.980 | Chạy máy phát điện diegel | ||
| Điện bán ra | kWh | 440.403 | Bán điện 660V và 220 cho Công ty môi trường và cây ATM | ||
| 2 | Than cám 5B.1 | Tấn | Không có | ||
| 3 | Than cục 1C | Tấn | 846,66 | ||
| 4 | Dầu DO | Lít | 723.629 | ||
| 5 | LPG | Tấn | |||
| 6 | Khí tự nhiên (Natural Gas) | Kg | 16.535,58 | ||
| 7 | Xăng | Lít | 85.500 | ||
6.3. Tiêu thụ nước xử lý nước thải:
- Công tác thu gom xử lý nước thải mỏ được quan tâm đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, lượng nước thải phát sinh trong quá trình khai thác được xử lý trong năm 2024/ kế hoạch (Điều chỉnh) là 11.307.590m³/11.378.689m³. Chỉ phí xử lý nước thải là 40.213 Tr.đồng/41.041 Tr. đồng.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Lao động danh sách 31/12/2021 là 3.346 người; Tiên lương thực hiện bình quân là 21.564.000đ/ng-tháng/KH: 19.096.000đ/ng-tháng đạt 112,9%.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Đầy mạnh cơ giới hóa trong đào lò và khai thác tại các khu vực có khả năng áp dụng dây chuyền cơ giới hóa để tăng năng xuất lao động, giảm lao động dây chuyền, phục vụ (đưa lò chợ giá khung xích vào hoạt động thay thế lò chợ giá XDY, đưa máy đào lò, tời cào, băng tải nhỏ để tăng năng suất đào lò). Nghiên cứu, áp dụng các dây chuyển công nghệ phù hợp với khoáng sàng của Công ty tại các khu vực có điều kiện địa chất phức tạp (giản chống mềm ZRY khai thác via độc, giá TLPT ZH, giá khung xích khai thác via dày...) để tăng năng suất, giải phóng sức lao động cho công nhân.
- Duy trì và mở thêm tuyến tầu chở người từ trung tâm vào đến sát vị trí làm việc để giảm thời gian đi lại, đỡ mất sức cho công nhân; đầu tư, lắp đặt các thiết bị vận chuyển vật tư, vật liệu thi công tới gần vị trí làm việc ở tất cả các khu vực sản xuất để giảm mức độ nặng nhọc cho người lao động (hạn chế đến mức thấp nhất cung độ vận chuyển thú công).
- Tăng cường công tác thông gió, quản lý khí, chống ồn, chống bụi, khắc phục sự lây lội, vật tư, vật liệu bừa bộn, làm tốt vệ sinh công nghiệp trong hầm lò đảm bảo môi trường lao động trong hầm lò; tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp ở nhà giao ca, cửa lò, mặt bằng sân công nghiệp để thợ lò mới, học sinh về thực tập không có cảm giác sợ hãi, chán nản khi lần đầu tiếp xúc với thực tế.
- Xây dựng quy chế, quy định về tiền lương và chế độ, chính sách đảm bảo khuyến khích được người lao động, tạo động lực tăng năng suất, thu nhập cho người lao động để thu hút và giữ chân lực lượng lao động; Xây dựng quy định trả lương khoán cho cán bộ các PX gắn với công tác quản lý lao động, doanh thu để PX đối mới tư duy, nhận thức, tầm nhìn từ đó có các phương pháp quản lý lao động phù hợp với su thế xã hội và điều kiện cạnh tranh lao động hiện tại.
- Duy trì các chế độ ưu đãi đối với thợ lò về ăn ca theo hình thức tự chọn, xe đưa đón đi làm, tắm nước nóng, giặt quần áo bảo hộ lao động, điều dưỡng sức khỏe, rửa bụi phổi, khám sức khỏe định kỳ, đổi mới cách thức ăn bồi dưỡng giữa ca... ở mức độ cao hơn, chất lượng hơn.
- Duy trì các hoạt động chăm lo đòi sống tinh thần thợ lò như khen thưởng thợ lò là lao động giỏi, ngày công cao, đạt năng suất kỷ lực, thợ lò xuất sắc trong các kỳ thi chọn thợ giỏi; Tổ chức cho gia đình của công nhân lao động trực tiếp trong hầm lò xuất sắc trong sản xuất được đi tham quan nghỉ mát; tô chức các phong trào văn nghệ, thể thao quần chúng do người lao động trực tiếp tham gia hoặc phục vụ trực tiếp người lao động để thợ lò được thưởng thức văn hóa tinh thần, hạn chế sa vào các tệ nạn do nhân rỗi.
- Công ty thực hiện nghiêm túc, các chế độ chính sách đối với người lao động, duy trì sử dụng các quỹ (khen thưởng, phúc lợi, hoạt động xã hội) để khuyến khích CBCN trong lao động sản xuất và hỗ trợ, trợ cấp CBCNV có hoàn cảnh khó khăn...
Công tác thực hiện và giải quyết chế độ chính sách luôn được kịp thời và đảm bảo đúng quy định của luật lao động, luật bảo hiểm xã hội và các văn bản quy định khác Nhà nước quy định, cụ thể:
- Duy trì và thực hiện tốt các chế độ ăn cơm ca tự chọn và chế độ bồi dưỡng độc hại cho CBCN theo quy định đảm bảo đủ lượng và dinh dưỡng.
- Đã xây dựng và triển khai Kế hoạch tổ chức CBCNV trong công ty đi nghỉ mát hỗ trợ điều trị theo KH số 1250/KH-TMD, ngày 04/4/2024 tổ chức cho 350 người đi nghỉ mát, hỗ trợ điều trị cho người lao động tại các trung tâm điều dưỡng ngành Than; Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch số 1958/KH-TMD, ngày 27/5/2024, tổ chức cho 161 CNCBV có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong 5 tháng đầu năm 2024 đi thăm quan nghỉ mát miền nam và nước ngoài đảm bảo an toàn, hiệu quả với mức hỗ trợ từ nguồn quỹ Phúc lợi của Công ty là 10 triệu đồng/người; xây dựng và triển khai Kế Hoạch số 1946/KH-TMD, ngày 25/05/2024 tổ chức cho 3.355 CBCNV các đơn vị trong Công ty đi nghỉ mát dưỡng sức cuối tuần (thứ 7 và chủ nhật); Xây dựng và triển Kế hoạch số 1545/KH-TMD ngày 24/04/2024 giải quyết CBCN có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động sản xuất năm 2024 và người thân CBCN tổng 276 người đi thăm quan nghỉ mát (trong đó có 69 CBCN và 207 người thân của gia đình công nhân xuất sắc); xây dựng Kế hoạch số 1122/KH-TMD ngày 27/03/2024 tổ chức cho CBCN xuất sắc đi tấm khoáng nóng dưỡng sức cuối tuần theo từng quỹ trong năm là 286 CBCN xuất sắc đi tấm khoáng nóng tại Công ty cổ phần địa chất mỏ - TKV.
- Tổ chức cho 40/40 CBCN thuộc đối tượng mắc bệnh bụi phối silico đi rửa phối theo KH của Tập đoàn TKV.
-Khám sức khỏe định kỳ đợt I/2024 là: 3.135 ng/3.186 người, đạt 98,4%; Đợt II/2024 là: 3.198 ng/3.250 người, đạt 98,4%, khám Chuyên đề nữ là: 502 ng/507 người.
- Trợ cấp khó khăn thường xuyên cho CBCNV công ty: Với số tiền 242,5.tr.đồng;
- Thăm hỏi ốm đau, thai sản, thăm viếng thân nhân CBCNV: 850 lượt người với số tiền là 1.090 tr.đồng;
- Công ty đóng đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm cho người lao động theo đúng luật định (BHXH, BHYT, BHTN, BH TNLĐ-BNN);
- Kết hợp với BHXH tỉnh Quảng Ninh giải quyết chế độ nghi hư trí cho 28 CBCNV trong công ty đúng quy định, Luật BHXH;
- Hỗ trợ xây nhà tình nghĩa cho CBCN có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 09 hộ với tổng số tiền: 465 tr.đồng;
- Kết hợp với BHXH tỉnh Giải quyết chế độ nghi ốm trong năm 2024 là 7.431 lượt người với tổng số: 20.881 ngày công ốm, số tiền BHXH chi trả: 6.534 triệu đồng;
- Tăng quà sinh nhất cho 3.350 CBCNV trong toàn công ty với mức 300.000 đồng/người/năm với tổng kinh phí là 670 triệu
- Hỗ trợ, tặng quà cho các tổ chức chính trị, trung tâm từ thiện nhân đạo trên địa bàn Tình Quảng Ninh, Hỗ trợ kinh phí xây, khoan giếng nước trường phổ thông Dân tộc bán trú Tiểu học Xam Măn Điện Biên Đông- Tỉnh Điện Biên; hỗ trợ kinh phí khoan giếng nước trường Mầm non Keo Lôm- Điện Biên Đông- Tỉnh Điện Biên; Đóng góp hỗ trợ kinh phí xây dựng nông thôn mới năm 2024 (công trình làm đường bê tông tại thôn Nà Tào- Đồng Tâm- Bình Liêu- Quảng Ninh) từ các nguồn quỹ HĐXH; Phúc lợi; Chi phí giá thành của Công ty với tổng chi là 658 tr đồng.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
- Công tác quản lý lao động:
Công ty đã tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả số lao động hiện có, hàng ngày tổng hợp đánh giá nhân lực huy động đi làm các đơn vị gửi lên nhóm zalo điều hành, áp dụng giao ca nhất lệnh không giấy tờ, chấm công bằng vân tay, nhận diện khuôn mặt, quản lý ra vào lò bằng thế kết hợp với camera giám sát để hạn chế tối đa công nhân nghỉ làm, ra sớm, về trước giờ quy định; quản lý chặt chẽ công nghỉ vô lý do, các trường hợp nghỉ 5 ngày liên tục hòn thiện hỗ sở để đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động ngay; Ngoài ra các chế độ bổ sung, khuyến khích tiến lượng của Công ty đều gắn chặt chẽ với ngày công đi làm của người lao động. Kết quả bằng các biện pháp tăng cường quản lý và cơ chế khuyên khích tiến lượng hợp lý ... trong năm tỷ lệ huy động lao động chung toàn Công ty đạt 91,5 %, trong đó khối khai thác, đào lò đạt 86,2% và bình quân công thợ lò đạt 20,5 công/người-tháng tăng 2,5 % so với quy định của TKV và lao động danh sách dự kiến đến ngày 31/12/2024 của Công ty 3.346/3.351 người kế hoạch bằng 99,8%..
- Công tác tuyên dụng lao động:
Các việc đã thực hiện:
Ngay từ đầu năm Công ty đã xây dựng và ban hành phương án tuyển dụng lao động số 443/PA-TMD, ngày 01/02/2024 đưa ra các giải pháp phù hợp theo điều kiện thực tế của Công ty, như: Phối hợp chặt chẽ với Trường Cao đẳng Than - Khoáng sản, thành lập các đoàn công tác để đi tư vấn, tuyên truyền, quảng bá về Công ty tại các địa phương để tuyển lao động, giao chỉ tiêu tuyển lao động cho các phòng, phân xưởng trong Công ty để nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trong công tác tuyển dụng và giữ chân lao động... đặc biệt là tái cơ cấu mô hình tổ chức để tăng hiệu quả điều hành, áp dụng công nghệ mới, tự động hóa để tăng hệ số an toàn, giảm bớt các khâu nặng nhọc, tăng năng suất lao động từ đó tăng thu nhập nhằm giữ chân và thu hút lao động về Công ty.
Kết quả thực hiện năm 2023:
Năm 2024 tuyển dụng được 219 người/ KH 317 người = 69%, trong đó (thợ lò: 175/KH 220 người = 79%; Cơ điện: 35/KH 80 người =44%; Nghề khác 9/KH 17 người = 59%). Mặc dù lao động tuyển dụng chưa đạt kế hoạch năm, nhưng Công ty đã phải dùng tuyển từ tháng 5/2024 với lý do Công ty thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động (Nhà ở, ăn ca, bồi dưỡng, bố trí xe giường nằm, tham quan nghỉ mát...), nên tỷ lệ lao động hao hụt tự nhiên giảm 15% so với cùng kỳ năm 2023 và số lao động Công ty luôn duy tri bình quân □ 3.350 người, đảm bảo bố trí đủ cho dây chuyền sản xuất của Công ty theo Kế hoạch Tập đoàn. Số lao động tuyển dụng được kịp thời bổ sung, thay thế lao động nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động góp phần duy trì ổn định lực lượng lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty.
- Công tác tuyên học sinh nghề khai thác mỏ hầm lò gửi đi đào tạo tại Trường Cao đẳng TKV:
Các việc đã thực hiện:
- Công tác tuyển sinh: Xác định công tác tuyển sinh nghề khai thác mỏ hầm lò ngày càng khó khăn, đặc biệt đối với Công ty do đặc thù về điều kiện địa lý, khai thác ngày càng xuống sâu... nên ngay từ đầu năm Công ty đã tập trung triển khai nhiều giải pháp để thu hút học sinh như:
+ Duy trì các tuyến xe đưa đón công nhân từ Tiên Yên, Đảm Hà, Bình Liêu, Đồng Rui; kéo dài các tuyến Ba Chẽ vào Đồng Rui, kéo dài 02 tuyến xe đón công nhân khu vực Bình Liêu: từ trung tâm huyện về cửa khẩu Hoành Mô (15km) (xã Pắc Pộc) và thêm 01 tuyến kéo dài từ xã Húc Động (11km) nhằm thu hút lao động tại các khu vực này. Từ tháng 10/2023 đến nay đã chuyển đổi 4 xe ghế ngồi bằng xe gường nằm đón công nhân từ Bình Liêu và Đảm Hà nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động, tăng thời gian nghỉ ngơi trên quãng đường đi chuyển cung độ dài.
+ Phối hợp với Trường Cao đẳng Than - Khoáng sản VN tổ chức 02 lớp đào tạo thêm nghề sơ cấp nghề vận hành tối trực mở hàm lò cho 96 công nhân các đơn vị trong Công ty và 32 công nhân PX VTL2 học nghề Vận hành tàu điện ốc quy trong hầm lò. Mở 01 lớp liên thông từ sơ cấp lên trung cấp cho 25 công nhân thuộc các đơn vị trong Công ty có nguyện vọng học để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc và yêu cầu sản xuất. Cụ thể: báo cáo Cục KTAT & Môi trường công nghiệp cấp phép đưa hệ thống tời trục PX KT8 vào vận hành sử dụng đảm bảo đủ thợ vận hành tỏi là công nhân của phân xưởng được đào tạo thêm nghề.
+ Có chế độ khuyến khích phù hợp cho CBCNV tham gia công tác tuyển sinh (thường 2.000.000 đồng/01 học sinh nghề khai thác, 3.000.000 đồng/01 học sinh nghề cơ điện hầm lò và trung cấp nghề khai thác mỏ hầm lò.
+ Mỗi quí một lần Công ty cùng Trường Cao đẳng Than - Khoáng sản tổ chức hợp đánh giá kết quả tuyển sinh, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc để hoàn thành chỉ tiêu theo KH được giao. Duyệt và cấp phát tiền học bổng hàng quý cho học sinh học tại Trường Cao đẳng TKV và công nhân học các lớp liên thông tại Công ty trình độ trung cấp trở lên..
Kết quả thực hiện năm 2024:
Năm 2024 Công ty phối hợp với trường Cao đẳng Than - Khoáng sản Việt Nam tuyển sinh và đào tạo 157/190 học sinh nghề khai thác, cơ điện mỏ hầm lò đạt 83% KH năm. Trong đó Trường Cao đẳng TKV tuyển được 105 học sinh, Công ty tự tuyển được 52 học sinh. Kết quả tự tự tuyển đạt cao (52/38=137%) so với kế hoạch TKV giao (20% doanh nghiệp tự tuyển).
Công tác đào tạo khác:
- Tổ chức các lớp đào tạo thêm nghề, kiểm nghề cho 53 chỉ huy nổ mìn, 41 công nhân học vận hành tàu điện ốc quy, 9 công nhân học vận hành lò hơi, 96 công nhân vận hành tơi trực mở hầm lò, 37 công nhân huấn luyện nghiệp vụ KTAT nhóm E, 32 công nhân nấu ăn và 69 CBCNV lớp nghiệp vụ bảo vệ.
- Bởi đường ôn luyện và tổ chức thi nâng bậc cho 397 công nhân các nghề kỹ thuật tham gia dự thi, 373 công nhân thi đạt đủ điều kiện nâng bậc, chiếm 94 %.
- Đào tạo huấn luyện chuyển giao thay đổi công nghệ XDY, ZRY sang ZH1600, ZH1800 và nước lai cho 914 người.
- Tổ chức huấn luyện an toàn về sinh lao động theo Nghị định 44/2015/NDCP của Chính phủ: Nhóm 1 (158 người), nhóm 2, 5 (66 người) Nhóm 3 (1.707 người); Nhóm 4 (425 người); Nhóm 6 (289 người).
- Tổ chức mở các lớp đào tạo, huấn luyện: Huấn luyện an toàn điện (392 người), huấn luyện kỹ năng ĐHSX (20 người), Tổ chức huấn luyện cho Đội CCMBC (96 người); Tập huấn cấp cứu mở với đối tượng quản đốc, phó quản đốc (104 người); Nâng cao nghiệp vụ nhân viên kinh tế phân xưởng cho 60 CBCNV trong Công ty; huấn luyện, vận hành, sử dụng, sửa chữa hệ thống quan trắc khí mở và công tác khoan lấy mẫu than, mẫu khí xác định độ chứa khí mở tan tự nhiên năm 2024 (102 người); huấn luyện nghiệp vụ PCCC (338 người).
+ Phối hợp với Trường Cao đẳng Than - Khoáng sản mở 01 lớp liên thông từ sơ cấp lên trung cấp cho 23 công nhân thuộc các đơn vị trong Công ty có nguyện vọng học để nâng cao trình độ.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ SX đối với nhà nước, đời sống của cán bộ, công nhân viên luôn luôn được cải thiện, các phong trào quyên góp ứng hộ, công tác xây dựng địa phương, công tác xã hội luôn luôn được Công ty coi trọng và tham gia đầy đủ; Chính sách thu hút nhân tài, người lao động luôn được quan tâm.
Năm 2023, Ban Lãnh đạo điều hành Công ty đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều biện pháp: Từ đầu tư áp dụng công nghệ, cái thiện điều kiện đi lại và làm việc cho công nhân hầm lò, chăm lo đòi sổng vật chất tinh thần, ổn định sản xuất, đảm bảo việc làm, thu nhập của người lao động, duy trì các hoạt động phục vụ cộng đồng, tạo tiền đề cho việc duy trì và phát triển Công ty bền vững.
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN. (Không có)
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 là một năm có nhiều khó khăn trong SXKD đối với Công ty CP than Mông Dương: Do diện khai thác các lò chợ nhỏ lẻ nên trong năm Công ty đã phải thực hiện chuyển diện lò chợ 20 lần/KH năm 17 lần; điều kiện địa chất gương lò chợ CGH thay đổi nhiều so với dự kiến, than mềm yếu, lở gương, lò chợ phải khấu thủ công không dùng máy, làm ảnh hưởng đến năng suất, tiến độ khấu, sản lượng thực hiện chỉ đạt 70%KH; các gương đào lò thường xuyên via mỏng, gặp phay, cắt nhiều đá, một số ngày phải dừng sản xuất do con bảo số 3... vượt qua những khó khăn trên Công ty duy trì tốt đoàn kết nội bộ, tập trung triển khai các giải pháp linh hoạt ổn định sản xuất, giữ vững an ninh trật tự, an sinh xã hội, đầy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, Công ty đã cơ bản hoàn thành được các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch năm 2024, đời sống và thu nhập của CB CNV ở mức cao trong Tập đoàn.
| TT | Danh mục | ĐVT | NQ ĐHCD 2024 | TH NAM 2024 | % TH/KH |
| A | Sản xuất | ||||
| I | Than sản xuất | Tấn | 1.550.000 | 1.565.646 | 101,0 |
| 1 | Than hầm lò | Tấn | 1.550.000 | 1.565.646 | 101,0 |
| II | Mét lò đào | M | 19.800 | 20.301 | 102,5 |
| 1 | Mét lò CBSX tự làm | M | 17.665 | 18.118 | 102,6 |
| 2 | Mét lò CBSX thuê ngoài | “ | 2.135 | 2.183 | 102,2 |
| TT | Danh mục | ĐVT | NQ ĐHCD 2024 | TH NĂM 2024 | % TH/KH |
| 3 | Mét lò neo | “ | 3.500 | 1.589 | 45,4 |
| - Hệ số mét lò CBSX | m/1000tấn | 12,77 | 12,97 | 101,5 | |
| III | Lò xén | M | 4.360 | 4.716 | 108,2 |
| B | Than tiêu thụ tổng số | Tấn | 1.550.000 | 1.567.026 | 101,1 |
| 1 | Than NK giao NMT | Tấn | 1.535.000 | 1.552.565 | 101,1 |
| 2 | Than sạch giao KV | Tấn | 15.000 | 14.460,74 | 96,4 |
| C | Doanh thu tổng số | Tr.đ | 2.493.011 | 2.615.245 | 104,9 |
| D | Lợi nhuận | Tr.đ | 62.722 | 70.930 | 113,1 |
| E | Thu nhập bình quân | Tr.đ.Ng/th | 19,096 | 21,564 | 112,9 |
| F | Tồn kho | Tấn | 15.000 | 21.449 | 143,0 |
Những tiến bộ công ty đã đạt được:
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2024 được tóm lược cơ bản bởi những thành tựu và điểm nhấn nổi bật như sau:
- Là năm thứ 6 liên tiếp Công ty đạt sản lượng than hầm lò thiết kế (>1,5 triệu tấn/năm) trong đó tháng 01 đạt sản lượng kỹ lực than hầm lò > 170.000T.
- Là năm có thành công lớn về công tác chiến lược lâu dài, khai thống chuẩn bị: Kết thúc năm công tác khai thống tầng -250/-400 đạt 97%KH đồng thời hoàn thành 61% KH phương án nâng cao năng lực vận tải, đã được phê duyệt quyết định chấp thuận chủ chương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án khai thác giai đoạn II mở than Mông Dương (điều chỉnh) để tạo tiền đề mở phát triển bài bản, bảo đảm diện gối các năm tiếp theo khi dần kết thúc mức khai thác trên -250.
- Là năm tiếp tục thành công về đổi mới công nghệ, kết thúc năm 2024 công nghệ lò chống giữ bằng giá thủy lực XDY đã được Công ty thay thế hoàn toàn công nghệ giá khung, giá xích góp phần tăng năng suất và hệ số an toàn.
- Là một năm thành công về công tác quản lý và sử dụng hiệu quả lao động, gắn với công tác khuyến khích tiền lương hợp lý nên năm 2024 không cần tuyển đủ số lượng theo kế hoạch nguồn nhân lực mà vẫn đáp ứng đủ cho dây truyền sản xuất của Công ty.
- Là năm công tác chăm lo đời sông người lao động và cải tạo cann quan, môi trường mỏ tiếp tục được duy trì và cải thiện rõ rệt. Duy trì bữa ăn tự chọn và nước tăng lực đảm bảo dinh dưỡng cho CB CNV; tổ chức CB CNV đi nghỉ dưỡng cuối tuần và các gia đình thợ lò xuất sắc cùng vợ, con đi nghỉ dưỡng tại Hạ Long, Móng Cái, tổ chức cho CBCNV xuất sắc hàng quý đi tắm khoáng nóng tại Công ty CP Địa chất và Khoáng sản - Vinacomin.
- Là năm thành công rực rỡ trong công tác tiếp nhận, quản lý học sinh, công nhân mới nhờ sự quan tâm chăm lo của lãnh đạo Công ty và các tổ chức và đặc biệt là sự quan tâm, kèm cặp, hướng dẫn của các Phân xưởng nên số học sinh bỏ học trong thời gian thực tập năm 2024 chỉ còn 8,3% (13/157), đạt và vượt chỉ tiêu TKV giao là 10%, góp phần nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ra trường đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
- Là năm chuẩn bị triển khai đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2025÷2027 bước đầu đặt được những thành công nhất định tạo tiền đề sang năm 2025 triển khai thắng lợi đại hội Chi bộ cấp Công ty và TKV.
- Công tác văn hóa thể thao thi đua đạt nhiều thắng lợi trong đó nổi bật đạt giải nhì toàn đoàn khối phong trào Hội diễn NTQC do Tập đoàn TKV tổ chức tháng 11 năm 2024; đứng thứ 2 trong công tác thi VHTT vùng Cẩm Phá năm 2024; Huy chương vàng môn kéo co nam và Huy chương bạc môn đẩy gây nữ khi tham gia Giải các môn thể thao dân tộc TKV tháng 3 năm 2024, Huy chương Vàng môn cờ tướng nam khi tham gia Giải cờ tướng do Tập đoàn TKV tổ chức vào tháng 6 năm 2024.
- Công tác thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tiếp tục được quan tâm đúng mức và ngày càng đi vào chiều sâu và nền nếp: Công ty lập đường dây nóng Hotline chuyên nhận các phản ánh, kiến nghị của CB CNV. Ngoài ra các vấn đề lớn, quan trọng đều được được lãnh đạo Công ty đưa ra hợp bản trước khi triển khai, thực hiện.
- Công tác quản trị doanh nghiệp tiếp tục được quan tâm đúng mức, có chiều sâu. Các quy chế, quy định được rà soát tổng thể để chỉnh sửa hoàn thiện phục vụ cho công tác điều hành, kiểm soát, quản trị của Công ty.
- Tình hình tài chính:
Tình hình tài sản năm 2024:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 (đồng) | Năm 2023 (đồng) |
| 1 | Tổng tài sản (trong đó) | 1.186.219.315.309 | 1.098.574.193.791 |
| 1.1 | Tài sản ngắn hạn | 489.723.930.483 | 429.384.273.442 |
| 1.2 | Tài sản dài hạn | 696.495.384.826 | 669.189.920.349 |
| Trong đó: TSCD HH | 481.643.136.402 | 488.373.586.748 | |
| 2 | Doanh thu thuần | 2.612.354.731.157 | 2.697.441.780.864 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 70.713.518.496 | 67.416.446.362 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 53.326.744.689 | 52.957.499.530 |
Trong năm 2024, Công ty đã đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ các dự án khai thác, duy trì sản xuất với tổng mức đầu tư là: 124.373 triệu đồng. Hình thành tài sản cố định trích khấu hao (tăng tài sản) là : 90.236 triệu đồng. Thiết bị đầu tư đở dang cuối kỳ là: 32.996 triệu đồng.
Giá trị tài sản giả trong năm là: 36.734 triệu đồng. (Trong đó tài sản thanh lý không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật là 36.734 triệu đồng).
- Hiệu quả sử dụng tài sản cổ định năm 2024 được đánh giá qua chỉ tiêu Doanh thu thuần /Giá trị tài sản cổ định đạt: 5,42 (Tỷ số này cao chứng tỏ tinh hình hoạt động của doanh nghiệp tốt đã tạo ra doanh thu thuần cao hơn so với tài sản cổ định, việc đầu tư vào tài sản cổ định của doanh nghiệp là xác đáng, cơ cấu hợp lý, hiệu suất sử dụng cao).
- Ngoài chỉ tiêu đã nêu trên thì công tác theo dõi trích khấu hao tài sản cố định phục vụ cho sản xuất để thu hồi vốn đầu tư của Công ty được thực hiện đầy đủ, đúng với quy định của pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp.
b) Tình hình nợ phải trả:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 (đồng) | Năm 2023(đồng) | % Tăng giảm |
| (A) | (B) | 1 | 2 | (3=1/2100) |
| A | Nợ ngắn hạn: Trong đó | 707.938.736.653 | 628.458.655.307 | 112,65 |
| 1 | Vay và nợ ngắn hạn | 269.773.549.049 | 276.437.506.123 | 97,59 |
| 2 | Phải trả người bán | 175.072.068.330 | 141.331.602.149 | 123,87 |
| B | Nợ dài hạn | 139.942.369.351 | 132.146.574.338 | 105,90 |
| 1 | Vay và nợ dài hạn | 132.565.755.610 | 117.672.971.030 | 112,66 |
| C | Tổng nợ phải trả (A+B) | 847.881.106.004 | 760.605.229.645 | 111,47 |
Tổng các khoản nợ phải trả tăng so với đầu kỳ là: 87,3 tỷ đồng, tương ứng tăng 11,47%. Không có nợ quá hạn, nợ xấu. Nợ phải trả ngắn hạn tăng 79,5 tỷ đồng, tương ứng tăng 12,65%, nợ dài hạn tăng 7,8 tỷ đồng, tương ứng tăng 5,9%. Nguyên nhân chủ yếu do trong năm 2024 Công ty tăng phải trả người bán ngắn hạn, tăng quỹ khen thưởng phúc lợi, tăng vay nợ và thuê tài chính dài hạn tuy nhiên Công ty vẫn thu xếp ổn định dòng tiền để thực hiện nộp ngân sách Nhà nước, trả nợ người bán, trả nợ vay tài chính ngắn hạn và trả lương CBCNV đúng thời hạn quy định.
Để thực hiện tốt khâu thanh toán nợ Công ty đã tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, chứng từ, hợp đồng mua bán, đối chiếu công nợ hàng tháng, quý, năm. Thực hiện nghiêm túc quy định thanh toán của Tập đoàn, tích cực thu hồi công nợ phải thu giảm nợ phải trả. Khản trương hoàn thành các hạng mục công trình đầu tư bản giao đưa vào sử dụng tăng tài sản trích khấu hao để có nguồn trả nợ gốc vay dài hạn. Linh hoạt trong sử dụng dòng tiền để hạn chế vay nợ ngắn hạn, cân đối vay nợ dài hạn cho phù hợp, tiết kiệm nguồn vốn để giảm gốc vay và lãi vay ngân hàng.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024 Công ty đã sửa đổi chức năng nhiệm của các phòng, phân xưởng trong Công ty, cụ thể: (i) Phê duyệt lại chức năng nhiệm vụ Phòng KCS; (ii) Sửa đổi bổ sung chức năng nhiệm vụ của các PX khai thác, đào lò; (iii) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc Công ty phù hợp với mô hình mẫu để tăng hiệu quả làm việc, đáp ứng được về cấu sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như của Tân đoàn.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Lựa chọn các giải pháp để duy trì và phát triển sản xuất của Công ty theo hướng phát triển bền vững;
Nâng cao đời sống vật chất tinh thần, văn hóa xã hội cho toàn thể CBCNV trong Công ty và gia tăng các giá trị phục vụ lợi ích cộng đồng;
Thực hiện các giải pháp gắn kết phát huy được vai trò, sức mạnh của các tổ chức Chính trị - Xã hội để phát triển Công ty.
- Giải trình Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có (Kiểm toán độc lập chấp nhận toàn phần).
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty:
Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường:
Trong năm 2024, Công ty cổ phần than Mông Dương-Vinacomin thực hiện cải tạo phục hồi môi trường tổng diện tích là 12,38 ha. Trong đó: Trồng cây tại khu vực Cánh Tây Mông Dương thuộc dự án Khai thác các lộ via mỏ than Mông Dương trên diện tích 8,38 ha; Trồng đặm trên diện tích 4,0 ha tại khu vực vừa 9, vừa 10 Đông bắc Mông Dương do bị ảnh hưởng bởi con bão Yagi.
- Công tác chống bụi, vệ sinh môi trường giảm thiểu bằng cách áp dụng các biện pháp như: Phun sương cao áp tại khu vực Kho than trung tâm, tươi nước đập bụi trên đường vận chuyển và xúc dọn về sinh mặt bằng và đường nội bộ định kỳ vào thứ 7 hằng tuần. Kết quả quan trắc năm 2024 cho thấy hàm lượng bụi nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường không khí.
- Các chất thải được Công ty thu gom phân loại nhập kho rồi chuyển giao cho các đơn vị chức năng vận chuyển xử lý theo quy định, cụ thể như sau:
+ Đối với chất thải thông thường: Phát sinh từ các văn phòng, nhà ăn, lá cây quét dọn từ các khuôn viên hàng ngày được thu gom về các xe gom rác chuyển dùng sau đó thuê Công ty cổ phần Môi trường Tuấn Đạt thực hiện thu gom vận chuyển đi xử lý theo Quy định. Khối lượng thu gom vận chuyển trong năm 2024 là 1834,8m3 quy đổi tương đương 770,6 tấn.
+ Đối với chất thải nguy hại Công ty thu gom nhập kho chất thải nguy hại xong thuê Công ty TNMTV Môi trường - TKV. Khối lượng chất thải nguy hại thu gom xử lý trong năm 2024 là 61.725,9 kg.
+ Đối với chất thải công nghiệp thông thường Công ty tổ chức thu gom nhập kho thu hồi sau đó thuê Công ty TNMTV Môi trường - TKV và Công ty cổ phần cơ khí Hòn Gai - Vinacomin thu gom vận chuyển xử lý và tái chế theo quy định. Lượng chất thải thực hiện thu gom vận chuyển xử lý trong năm 2024 là 326.217 kg.
- Công tác thu gom xử lý nước thải mỏ được quan tâm đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, lượng nước thải phát sinh trong quá trình khai thác được xử lý trong năm 2024/ kế hoạch (Điều chỉnh) là 11.307.590m³/11.378.689m³. Chỉ phí xử lý nước thải là 40.213 Tr.đồng/41.041 Tr. đồng.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty luôn đảm bảo tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty ký hợp đồng từ 01 năm trở lên đều được tham gia đủ chế độ Bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của Nhà nước. Đồng thời được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động cho công nhân theo quy định, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ. Khen thưởng các nhân viên có thành tích tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hàng năm Công ty còn trích từ chi phí sản xuất hỗ trợ cho CBCNV đi thăm quan nghỉ mát. Ngoài ra trong năm Công ty còn tổ chức 02 đợt khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, để kịp thời phát hiện các trường hợp có bệnh hoặc sức khỏe yếu để đưa đi điều trị, phục hồi chức năng tại các cơ sở của Tập đoàn và Nhà nước. Công ty tin rằng đời sống ổn định và sự an tâm về mặt tinh thần sẽ giúp người lao động có thêm động lực trong lao động, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh và hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đặt ra.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty:
Trong năm 2024, HĐQT Công ty tiếp tục chỉ đạo Ban Giám đốc rà soát lại các quy chế đã ban hành và xây dựng một số quy chế mới để trình HĐQT xem xét phê duyệt và ban hành áp dụng cho phù hợp với các quy định của pháp luật và của TKV. Năm 2022, Giám đốc điều hành Công ty đã trình HĐQT phê duyệt các Quy chế nhằm tăng cường quản lý Công ty trên các mặt quản lý cán bộ, An toàn về sinh lão động....; Trong SXKD của Công ty; Đảng ủy, Công đoàn và Giám đốc điều hành đã ký các Nghị quyết Liên tịch để thống nhất lãnh đạo điều hành trong các mặt hoạt động phong trào của CBCNVC và người lao động của Công ty. Qua hoạt động giám sát, HĐQT đánh giá:
- Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện đúng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; Nghị quyết, quyết định của HĐQT; các Quy chế, Quy định của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Công tác An toàn: Với mục tiêu “An toàn là số một”, năm 2024 vừa qua, Công ty tổ chức huấn luyện AT-VSLĐ cho các đối tượng theo đúng kế hoạch đề ra. Triển khai đồng bộ các biện pháp đảm bảo an toàn, tăng cường kiểm tra công tác an toàn lao động (định kỳ, đột xuất). Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức tự chủ an toàn cho người lao động, và duy trì việc theo dõi thực hiện công tác an toàn qua hệ thống Camera giám sát. Tuy nhiên trong năm 2024 vẫn để xảy ra 02 vụ Tai nạn lao động nghiêm trọng làm chết 02 công nhân.
- Công tác An ninh trật tự: Tiếp tục được duy trì ổn định, thực hiện quyết liệt, ngăn chặn việc xâm nhập khai trưởng, kiểm soát người và thiết bị hoạt động tại khai trưởng và ra vào khai trưởng... Thường xuyên kiểm tra, giám sát bảo vệ tài nguyên, ranh giới mở.
- Công tác thi đua-khen thưởng: Ngay từ đầu năm, Công ty đã phát động phong trào thi đua lao động sản xuất sâu rộng trong toàn Công ty với mục tiêu An toàn - Đối mới - Phát triển.
- Công tác phôi hợp với các đoàn thể, quân chúng trong Công ty và cơ quan chính quyền địa phương: Cùng với các tổ chức đoàn thể đầy mạnh công tác tuyên truyền cho CBCNV về nhiệm vụ SXKD và những giải pháp của Công ty; thực hiện tốt công tác phối hợp đẩy mạnh và phát động các phong trào thi đua LDSX; công tác đảm bảo AT-VSLĐ; bảo vệ môi trường... tạo sự đồng lòng, quyết tâm thực hiện hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu được giao. Đôi với chính quyền địa phương tăng cường hợp tác, phối hợp đảm bảo sự phát triển hài hòa trên địa bàn. Phối hợp tuần tra, kiểm soát chung giữa Công ty - UBND - Công an phường tại các khu vực ranh giới mở quản lý.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty:
Trong năm 2024, Ban Giám đốc đã điều hành SXKD và các mặt hoạt động khác của Công ty đảm bảo đúng pháp luật, chỉ đạo của Tập đoàn, Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024 đề ra và các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị Công ty. Kết quả năm 2023, Công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu theo Hợp đồng phối hợp kinh doanh với Tập đoàn TKV, đồng thời Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp ngân sách nhà nước.
Quá trình điều hành sản xuất linh hoạt, báo cáo thường xuyên với HĐQT về những vướng mắc phát sinh và trình HĐQT giải quyết kịp thời những nội dung công việc thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT. Do đó, mọi hoạt động SXKD của Công ty diễn ra bình thường, không bị ách tắc, Công ty hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch SXKD năm 2024; Kết quả SXKD của Công ty sau khi đã trích lập các khoản dự phòng và mua bảo hiểm đầy đủ cho các thiết bị, lợi nhuận văn còn do đó Công ty đã bảo toàn và phát triển được vốn.
Nền tài chính của Công ty lành mạnh, các nguồn vốn được sử dụng linh hoạt hiệu quả. Công tác tổ chức hạch toán kế toán đảm bảo đúng chế độ qui định của Nhà nước. Các hợp đồng
kinh tế Công ty đã ký với các đối tác kinh doanh trong năm 2024 đều phù hợp với Luật Dân sự, Luật Thương mại và các quy định của Nhà nước, Tập đoàn TKV. Trong quá trình thực hiện hợp đồng không có tranh chấp giữa Công ty với các đối tác.
Công ty sử dụng lao động đúng theo quy định của Tập đoàn trong công tác quản lý lao động, tiền lương và phát triển nguồn nhân lực. Công ty áp dụng thang bảng lương và chế độ đối với người lao động theo các qui định của Nhà nước, Tập đoàn và của Công ty. Công ty đã ban hành phổ biến quy chế quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, tiền thưởng cũng như quy định thanh toán lương, trả lương theo chỉ tiêu giao khoán đến từng đơn vị trong Công ty. Mọi sản phẩm đều có đơn giá, tiền lương và thu nhập được gắn liền với số lượng, chất lượng sản phẩm, trả lương trực tiếp đến người lao động, đúng kỳ hạn.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Ban giám đốc luôn phối hợp chặt chẽ với cơ quan Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh Công ty chỉ đạo tốt các đơn vị, người lao động trong Công ty sản xuất hiệu quả, đảm bảo phát triển Công ty ổn định, bền vững.
3.Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch được giao và điều kiện thực tế của Công ty trong năm 2025, Hội đồng quản trị Công ty đề ra một số giải pháp chỉ đạo chủ yếu như sau:
- Tiếp tục tập trung mọi nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ Đại hội cổ đông giao, đầy nhanh tiến độ thực hiện dự án xuống sâu khai thác hầm lò mỏ than Mông Dương để duy trì SX cho các năm tiếp theo.
- Tiếp tục sắp xếp hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả trong các công đoạn, dây chuyển và tổ chức sản xuất. Triển khai công tác xã hội hóa ở một số khâu dây truyền sản xuất.
- Triển khai thực hiện cơ chế tuyển dụng, thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực đáp ứng kịp thời quá trình phát triển lâu dài bền vững của Công ty.
- Rà soát và sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý nội bộ của Công ty theo đúng quy định của pháp luật... Tăng cường tính minh bạch thông tin, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa lò chợ, tự động hóa vào sản xuất để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tiết kiệm vật tư. Nâng cao năng suất lao động. Tăng cường quản tri tài nguyên. quản tri chi phí...
- Giữ giữ vững an ninh trật tự, bảo vệ tốt tài nguyên, ranh giới mở. Thực hiện tốt hơn nữa công tác an toàn bảo hộ lao động theo hướng đảm bảo thực sự khác phục được triệt để các rủi ro, nguy cơ, nguyên nhân nhằm giảm thiểu tại nạn lao động một các vững chắc.
- Đấy mạnh công tác tuyên truyền trong và ngoài Công ty để kịp thời phản ánh chân thực, khách quan các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để người lao động, cổ đông của Công ty nói riêng và các cấp chính quyền, Tập đoàn nói chung thấu hiểu, đồng thuận chia sẻ.
- Tiếp tục chỉ đạo, quan tâm đến công tác môi trường. Duy trì và phát triển văn hóa, thương hiệu của Công ty theo hướng hiện đại gắn với truyền thống kỹ luật đồng tâm, vượt khó, tăng cường mở rộng mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương góp phần xóa đôi, giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, bình đẳng giới, bảo tồn văn hóa bản địa, giữ vững an ninh quốc phòng, an ninh trật tự xã hội trên địa bàn Phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phá, tỉnh Quảng Ninh.
- Không ngừng cùng cố xây dựng hệ thống chính trị: Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Cựu chiến bình tạo sức mạnh tổng hợp xây dựng Công ty ngày càng vững mạnh.
V. Quản trị Công ty
- Hội đồng quản trị:
a. Thay đổi thành viên HĐQT: Trong năm 2024 không có sự thay đổi các thành viên HĐQT
b. Thành viên và cơ cấu Hội đồng Quản trị Công ty.
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Điều hành/Độc lập/Không điều hành | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Trọng Tốt | Chủ tịch | Không ĐH | Bổ nhiệm 01/7/2023 |
| 2 | Hoàng Trọng Hiệp | Thành viên | Điều hành | Bổ nhiệm từ 01/7/2023 |
| 3 | Ngô Xuân Thủy | Thành viên | Điều hành | Bổ nhiệm từ 01/07/2023 |
| 4 | Vadym D'omin | Thành viên | Không ĐH | Bổ nhiệm từ 01/07/2023 |
| 5 | Phạm Văn Tác | Thành viên độc lập | Không ĐH | Bổ nhiệm từ 21/10/2023 |
Hội đồng quản trị của Công ty gồm 05 (năm) thành viên, trong đó 01 (một) thành viên chủ tịch Hội đồng quản trị, 04 thành viên Hội đồng quản trị; Có 03 (ba) thành viên không điều hành và 02 (hai) thành viên điều hành.
c) Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị: Công ty không thành lập tiểu ban. Các Phòng ban trong Công ty được giao nhiệm vụ đồng thời là các tiểu ban giúp việc cho HĐQT Công ty, tham mưu giúp HĐQT chỉ đạo bộ máy điều hành thực hiện SXKD đúng pháp luật, sử dụng lao động hợp lý. hiểu quả.
d) Hoạt động của Hội đồng Quản trị:
Hội đồng Quản trị Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ chức trách, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật và Điều lệ Công ty. Các kỹ hợp Hội đồng Quản trị đều được chuẩn bị kỹ về nội dung, đảm bảo trình tự, đúng nguyên tắc, bám sát tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty để đưa ra các quyết định kịp thời cho Giám đốc Công ty triển khai thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu Đại hội đồng cổ đông đề ra.
- Chỉ đạo triển khai xây dựng các kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính của Công ty cho phù hợp với tinh hình. Chỉ đạo công bố thông tin kịp thời, công khai minh bạch trong quản lý điều hành, thường xuyên giữ mối liên hệ và quan hệ với cổ đông theo đúng quy định của pháp luật. Thông qua để Giám đốc Công ty bổ nhiệm các cán bộ quản lý các phòng ban, đơn vị; hoàn thiện tổ chức bộ máy trong Công ty theo thẩm quyền.
- Các thành viên Hội đồng quản trị hoạt động theo lĩnh vực được phân công, phát huy khả năng, năng lực của mình, thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cần trọng nhằm đảm bảo tối đa lợi ích hợp pháp của Công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ, tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Các chủ trương lớn, các quyết định của Hội đồng quản trị ban hành đều có sự thống nhất cao, tuân thủ theo đúng nguyên tắc quy định là làm việc theo chế độ tập thể, các thành viên HĐQT đều tham gia các cuộc họp đầy đủ, đã chỉ đạo thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã được Đại hội đồng cô động quyết nghị.
e) Hoạt động của thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành
Trong năm 2024, ông Vadym D'omin là thành viên Hội đồng Quản trị không điều hành, giữ vai trò là thành viên giám sát, phản biện khi cần thiết đối với các hoạt động của Hội đồng Quản trị, nhằm đảm bảo Hội đồng quản trị hoạt động theo đúng pháp luật, Điều lệ Công ty đề ra. Thành viên độc lập HĐQT Phạm Văn Tác giúp HĐQT trong lĩnh vực thẩm định hồ sơ và thực hiện chức năng của thành viên độc lập HĐOT.
Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
f) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Trong năm 2024 các thành viên HĐQT tự trau đổi các kiến thức về quản trị Công ty.
- Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát : Trong năm 2024, Ban kiểm soát của Công ty không có sự thay đổi. Danh sách Ban kiểm soát năm 2024, bao gồm:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu (%) | Thời gian giữ chức tại Công ty | |
| Đại diện | Sở hữu | ||||
| 1 | Nguyễn Thị Tâm | Trường Ban | Bổ nhiệm 01/7/2024 | ||
| 2 | Nguyễn Thế Hanh | Thành viên | Bổ nhiệm 01/7/2024 | ||
| 3 | Nguyễn Tiến Hùng | Thành viên | Bổ nhiệm 01/7/2024 | ||
b) Hoạt động của Ban Kiểm soát: Trong năm 2024 Ban Kiểm soát Công ty có phần than Mông Dương - Viancomin tổ chức 04 cuộc họp để thực hiện kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty, bao gồm:
- Tổ chức 04 cuộc hợp để thực hiện kiểm soát hạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện đầu tư XDCB và báo cáo tài chính hàng quý của Công ty, trong mỗi ký hợp ban kiểm soát đều ban hành Biên bản làm việc tại cuối mỗi ký kiểm soát Ban Kiểm soát đã thống nhất biên bản và thông qua HĐQT, lãnh đạo điều hành Công ty để thống nhất các nhận xét đánh giá và kiến nghị của ban kiểm soát về hoạt động điều hành của Hội đồng quản trị, lãnh đạo điều hành Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư XDCB và tính cẩn trọng, trung thực trong báo cáo tài chính hàng quý, năm của Công ty.
- Tham các cuộc họp của Hội đồng quản trị Công ty mời để thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát công ty về việc tham gia các ý kiến trong quản lý điều hành và phê duyệt các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư XDCB, thẩm định và thông qua các quy chế quản lý của Công ty.
- Năm 2024 Ban kiểm soát không nhận được kiến nghị nào của các cổ đông đang nắm giữ cổ phần của Công ty về sự vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành. Có được kết quả trên ngoài sự nỗ lực của các thành viên Ban kiểm soát còn có sự nhiệt tình phối hợp rất hiệu quả của các thành viên HĐQT, Ban giám đốc điều hành, các phòng chức năng quản lý của Công ty và của các cổ đông.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát.
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Mức thù lao, phụ cấp, tiền lương, tiền thưởng của HĐQT, Ban Kiểm soát, Người quản lý Công ty năm 2024 như sau:
| TT | Chức danh | Số người | Tiền lương | Thù lao, Phụ cấp | Tiền thưởng (Tr.đ) | Ghi chú | ||
| Người | Số tiền (Tr.đ) | Người | Số tiền (Tr.đ) | |||||
| 1 | Hội đồng quản trị | 05 | 05 | 504,4 | ||||
| 2 | Ban Kiểm soát | 03 | 03 | 168,0 | ||||
| 3 | Thư ký Công ty | 01 | 01 | 50,4 | ||||
| 4 | Người quản lý | 06 | 06 | 2.921,8 | 243,5 | |||
| Tổng cộng | 2.921,8 | 724,8 | 243,5 | |||||
b) Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: (Không có)
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Phụ lục số 2 kèm theo
d) Thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Trong năm 2024 các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý đã thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định tại Điều lệ của Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Pháp luật có liên quan, đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và cổ đồng của Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán: Trích ý kiến kiểm toán viên theo Báo cáo số 130325.002/BCTC-KT3 ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hãng kiểm toán AASC.
“Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin taingày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính”.
- Báo cáo tài chính Công ty đã được kiểm toán: Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty trách nhiệm hữu hạn Hãng kiểm toán AASC. Công ty đã gửi báo cáo tài chính kiểm toán lên Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo đúng quy định. Địa chỉ Website của Công ty đăng tải BCTC là: mongduongcoal.vn
Công ty xin trân trọng cám ơn./.
Noi nhận:
- UBCKNN, Sở GDCKHN (b/c);
- Website Công ty;
- Thành viên HĐQT, BKS (e-copy);
- Ban Giám đốc (e-copy);
- Lưu: VT, HĐQT (3)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Hoàng Trọng Hiệp
Phụ lục số 01 TÓM TẮT LÝ LỊCH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH Bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng (Ban hành kèm theo Báo cáo số: /BC-TMD, ngày 29/3/2025)
1. Lý lịch của Giám đốc điều hành Hoàng Trọng Hiệp
Họ và tên: HOÀNG TRONG HIỆP
Giới tính: nam nữ
Số CCCD: 022080008381, cấp ngày 12/8/2021
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Tổ 5 – Khu Phan Đình Phùng, Cẩm Tây, Cẩm Phả, Quảng Ninh Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ khai thác mỏ
Quá trình công tác:
- Từ ngữ
Từ Mỏ Than
Mông D
- Từ ngày 01/01/2003 ÷ 10/2004 Nhân viên phòng Công nghệ khai thác, Công ty Than Mông Dương.
- Từ tháng 10/2004 ÷ 14/3/2006 Quyền phó phòng Công nghệ khai thác, Công ty Than Mông Dương.
- Từ ngày 15/3/2006 ⊧ 04/01/2007 Phó phòng Công nghệ khai thác, Công ty Than Mông Dương.
- Từ ngày 05/01/2007 ÷ 01/4/2007 Phó phòng An toàn, Công ty Than Mông Dương-TKV.
- Từ ngày 02/4/2007 ÷ 30/11/2007 Quyền Trường phòng An toàn, Công ty Than Mông Dương-TKV.
- Từ ngày 01/12/2007 ÷ 09/12/2008 Quyền Trưởng phòng Trung tâm an toàn mở và sản xuất, Công ty Than Mông Dương-TKV
- Từ ngày 10/12/2008 ÷ 16/4/2010 Trường phòng Trung tâm an toàn mở và sản xuất, Công ty Cổ phần Than Mông Dương-TKV.
- Từ ngày 17/4/2010 18/6/2010 Phó Bí thư Chi bộ Khối Điều hành, Trường phòng Trung tâm an toàn mở và sản xuất, Công ty Cổ phần Than Mông Dương-TKV.
- Từ ngày 19/6/2010 ÷ 22/11/2012 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Công ty, Phó Bí thư Chi bộ Khối Điều hành, Trường phòng Trung tâm an toàn mô và sản xuất, Công ty Cổ phần Than Mông Dương-TKV.
- Từ ngày 23/11/2012 ÷ 17/5/2013 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Công ty, Bí thư Chi bộ Khối Điều hành, Trưởng phòng Trung tâm an toàn mở và sản xuất, Công ty Cổ phần Than Mông Dương-TKV.
- Từ ngày 18/5/2013 ÷ 19/8/2013 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Công ty, Được giao nhiệm vụ Quản đốc Công trường Đào lò 4, Công ty Cổ phần Than Mông Dương-Vinacom.
- Từ ngày 20/8/2013 ÷ 25/5/2014 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Công ty, Bí thư Chi bộ Khối Điều hành, Trường Trung tâm điều hành an toàn - sản xuất, Công ty Cổ phần Than Mông Dương- Vinacomin.
- Từ ngày 26/5/2014 ÷ 11/5/2015 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin.
- Từ ngày 12/5/2015 ÷ 31/12/2016 Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin.
- Từ tháng 01/2017 ÷ 4/2017 Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công ty, Bí thư Chi bộ Khối Điều hành - An toàn - Tiêu thụ, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacom.
- Từ tháng 4/2017 ÷ 23/4/2018 Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công ty, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin.
- Từ ngày 24/4/2018 ÷ 02/4/2022 Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin.
- Từ ngày 03/4/2022 ÷ 09/5/2022 Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin.
- Từ ngày 10/5/2022 ÷ 11/7/2022 Bí thư Đảng ủy, Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin.
- Từ ngày 12/7/2022 đến nay Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Than Quảng Ninh; Bí thư Đảng ủy, Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương – Vinacom.
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Bí Thư Đảng ủy.
Số cổ phần đang nắm giữ: 921 cổ phiếu
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 921 cổ phiếu
+ Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
Những người có liên quan (đang nắm giữ cổ phần): Không
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
2. Lý lịch của Phó Giám đốc Nguyễn Hữu Hùng
Họ và tên: NGUYỄN HỮU HỰNG
Giới tính: nam nữ
Số CMND: 100588463,
Ngày tháng năm sinh: 17/4/1973
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Tổ 3 Khu 3B, Phường Cẩm Trung, C.Phả, QN
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện khí hóa xí nghiệp
Quá trình công tác:
- Từ tháng 10/1994 ÷ 7/1998 Công nhân sửa chữa cơ điện Công ty Địa Chất mỏ.
- Từ tháng 8/1998 ÷ 6/2000 Kỹ thuật viên cơ điện Công ty Than Dương Huy.
- Từ tháng 7/2000 ÷ 3/2003 Kỹ thuật viên Cơ điện XN Than Tân Lập Công ty Than Hòn Gai.
- Từ tháng 4/2003 ÷ 5/2003 Công nhân sửa chữa cơ điện Công trường KT5 Công ty Than Mông Dương.
- Từ tháng 6/2003 ÷ 6/2004 Đội phó Đội Cơ giới hàm lò Công ty Than Mông Dương.
- Từ tháng 7/2004 ÷ 5/2008 Phó Quản Độc cơ điện công trường Cơ Giới hàm lò Công ty Than Mông Dương.
- Từ tháng 6/2008 ÷ 11/2008 Quyền Phó phòng Cơ điện Vận tải - Công ty CP Than Mông Dương.
- Từ tháng 12/2008 ÷ 9/2012 Phó phòng Cơ Điện Vận Tải Công ty CP Than Mông Dương.
- Từ tháng 10/2012 ÷ 7/2017 Trường Phòng Cơ Điện Vận Tải Công ty CP Than Mông Dương.
- Từ tháng 8/2017 ÷5/2018 Ủy viên BCH Công đoàn, Trường Phòng Cơ Điện Vận Tải Công ty CP Than Mông Dương.
- Từ tháng 6/2018 ÷ 02/2020 Ủy viên BCH Công đoàn, Phó Giám Đốc Công ty CP Than Mông Dương
- Từ tháng 3/2020 ÷ đến nay Ủy viên BCH Đảng bộ, Ủy viên BCH Công đoàn, Phó Giám Đốc Công ty CP Than Mông Dương
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Giám đốc Công ty.
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Uỷ viên BCH Đảng ủy;
Số cô phần đang nắm giữ: 1.772 cổ phiếu
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 1.772 cổ phiếu
+ Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
Những người có liên quan (đang nắm giữ cổ phân): Không
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
3 ) Lý lịch của Phó Giám đốc Trần Mạnh Hà
Họ và tên: TRẦN MẠNH HÀ
Giới tính: nam nữ
Số CMND: 010079006411 ngày cấp 13/8/2021 - Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Ngày tháng năm sinh: 10/02/1979
Quốc tịch: Việt nam
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Số nhà 60 - Tổ 6 Khu Bình Minh - Phường Cẩm Bình - Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Khai thác mỏ
- Từ ngày 10/9/2001 ÷ 15/01/2002 Nhân viên Phòng KTCN-MT, Mở Than Mông Dương
- Từ ngày 16/01/2002 ÷ 31/7/2002 Công nhân Công trường Khai thác 4, Công ty Than Mông Dương
- Từ ngày 01/8/2002 ÷ 9/10/2006 Nhân viên Phòng CNKT-MT, Công ty Thân Mông Dương
- Từ ngày 10/10/2006 ÷ 25/2/2007 Tham gia khóa học tiếng Nhật và giáo dục định hướng để đi Tu nghiệp tại Nhật Bản trong chương trình đào tạo công nghệ khai thác giữa TKV và tổ chức NEDO - Nhật Bản
- Từ ngày 26/02/2007 ÷ 14/5/2007 Nhân viên Phòng CNKT-MT, Công ty Than Mông Dương
- Từ ngày 15/5/2007 ÷ 13/6/2007 Phó phòng Trung tâm ATM & SX, Công ty than Mông Dương-TKV
- Từ ngày 14/6/2027 ÷ 17/9/2007 Phó Quản đốc kỹ thuật Công trường Khai thác
1, Công ty Than Mông Dương-TKV
- Từ ngày 18/9/2007 ÷ 7/1/2008 Phó Quản đốc kỹ thuật Công trường Khai thác 3, Công ty Than Mông Dương - TKV
- Từ ngày 08/01/2008 ÷ 14/8/2010 Phó phòng kỹ thuật hầm lò, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - TKV
- Từ ngày 15/8/2010 ÷ 23/3/2014 Phó phòng CNKT, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - TKV
- Từ ngày 24/3/2014 ÷ 25/5/2014 Phó phòng (Chỉ huy trưởng ca SX) TTĐHAT-SX, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin.
- Từ ngày 26/5/2014 ÷ 31/12/2014 Trường TĐHAT-SX, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
- Từ ngày 01/01/2015 ÷ 11/5/2015 Bí thư Chi bộ Khối ĐH-AT, Trường TĐHAT-SX, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
- Từ ngày 12/5/2015 ÷ 31/12/2016 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Bí thư Chi bộ Khối ĐH-AT, Trường TĐHAT-SX, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
- Từ ngày 01/01/2017 ÷ 10/4/2017 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Phó Bí thư Chi bộ Khối ĐH-AT-TT, Trưởng phòng ĐHSX, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
- Từ ngày 11/4/2017 ÷ 10/8/2017 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Bí thư chi bộ, Trưởng phòng ĐHSX kiểm Trợ lý Giám đốc, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinancomin
- Từ ngày 11/8/2017 ÷ 27/5/2018 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Bí thư chi bộ, Trưởng phòng Điều khiển sản xuất kiểm Trợ lý Giám đốc, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinancomin
- Từ ngày 28/5/2018 ÷ 08/7/2021 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Bí thư chi bộ, Trưởng phòng Điều khiển sản xuất, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
- Từ ngày 09/7/2021 ÷ 05/8/2021 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
- Từ ngày 06/8/2021 ÷ 09/5/2022 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Ủy viên Ban Thường vụ Công đoàn, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
- Từ ngày 10/5/2022 ÷ 04/5/2023 Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Thường vụ Công đoàn, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
- Từ ngày 05/5/2022 đến nay Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương - Vinacomin
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Phó Giám đốc Công ty.
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Uỷ viên BTV Đảng ủy.
Số cô phần đang nắm giữ: 0 cô phiếu
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
+ Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
Những người có liên quan (đang nắm giữ cổ phần): Không
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
Lý lịch của Phó Giám đốc Lại Quang Trung
Họ và tên: LẠI QUANG TRUNG
Giới tính: nam nữ
Số CCCD: 022078004176;
Ngày tháng năm sinh: 15/09/1978;
Quốc tịch: Việt Nam.
Dân tộc: Kinh.
Địa chỉ thường trú: Số nhà 57,tổ 16,phố lý bôn-Thành Phố Cẩm Phả-Tỉnh Quảng Ninh.
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Khai thác mỏ;
Quá trình công tác:
- Từ tháng 8/2000 ÷ 12/2001 Nhân viên phòng Kỹ thuật công nghệ;
- Từ tháng 01/2002 ÷ 4/2002 Công nhân Công trường Khai thác 1;
- Từ tháng 5/2002 ÷ 8/2002 Nhân viên phòng Trung tâm điều hành An toàn - Sản xuất;
- Từ tháng 9/2002 ÷ 9/2005 Nhân viên phòng Kỹ thuật công nghệ;
- Từ tháng 10/2005 ÷ 12/2007 Phó phòng Kỹ thuật công nghệ;
- Từ tháng 01/2008 ÷ 8/2010 Quyền Trường phòng Kỹ thuật công nghệ
- Từ tháng 09/2010 ÷ 8/2014 Trường phòng Kỹ thuật công nghệ;
- Từ tháng 9/2014 ÷ 6/2015 Quản đốc Công trường Đào lò 1;
- Từ tháng 7/2015 ÷ 9/2016 Trường phòng Thông gió
- Từ tháng 10/2016 ÷ 06/2017 Trường phòng Kỹ thuật công nghệ mơ (KCM)
- Từ tháng 7/2017 ÷ 02/2020 Bí thư chi bộ, Trường phòng Kỹ thuật công nghệ mỏ (KCM)
- Từ tháng 3/2020 ÷ 24/7/2022 Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Công ty, Bí thư chi bộ, Trưởng phòng Kỹ thuật công nghệ mở
- Từ ngày 25/7/2022 đến nay Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Công ty, Phó Giám đốc Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: UVBCH Đảng bộ Công ty
Số cô phần đang nắm giữ: 0 cô phiếu.
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu;
+ Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không.
Những người có liên quan (đang nắm giữ cổ phần): Không có
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không.
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
5 ) Lý lịch của Phó Giám đốc Ngô Xuân Thủy
Họ và tên: NGÔ XUÂN THỦY
Giới tính: nam nữ
Số CCCD: 037079000782 Ngày cấp:10/8/2021. Nơi cấp:Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Ngày tháng năm sinh: 12/8/1979;
Quốc tịch: Việt Nam.
Dân tộc: Kinh.
Địa chỉ thường trú: Tổ 1, khu 6A, Cẩm trung, Cẩm phả, QN
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Khai thác mỏ;
Mông Dương
- Từ ngày 01/11/2002 14/2/2003 Công nhân Công trường khai thác 1; UVBCH
Chi đoàn KT1, Công ty Than Mông Dương
- Từ ngày 15/2/2003÷3/2005 Nhân viên Phòng CNKT, Công ty Than Mông Dương Từ tháng 4/2005÷14/7/2008 Nhân viên phòng Kỹ thuật hầm lò, Công ty Than
Mông Dương - TKV
- Từ ngày 15/7/2008 ⊖ 09/12/2008 Quyền Phó phòng Kỹ thuật hầm lò; Chủ tịch
công đoàn khối kỹ thuật 1, Công ty Than Mông Dương - TKV.
- Từ ngày 10/12/2008 01/3/2009 Phó phòng Kỹ thuật hầm lò, Chủ tịch công đoàn
khôi kỹ thuật 1, Công ty Cô phân Than Mông Dương - TKV
- Từ ngày 02/3/2009 31/12/2009 Phó phòng An toàn, Công ty Cổ phần Than
Mông Dương - TKV
- Từ ngày 01/01/2010+14/8/2010 Phó phòng KT HL, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - TKV
Mông Dương – TKV
- Từ ngày 15/8/2010 ÷28/2/2011 Phó phòng CNKT, Công ty Cổ phần Than Mông Dương – TKV
Dương - TKV
- Từ ngày 01/3/2011 ÷ 9/10/2012 Trường phòng An toàn, Công ty Cổ phần Than V
- Từ ngày 10/10/2012-28/2/2013 Trường phòng Thông gió - thoát nước, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - TKV
- Từ ngày 01/3/2013+14/10/2014 Trường phòng An toàn, Công ty Cổ phần Than Mông Dương - TKV
- Từ ngày 15/10/2014-24/3/2015 Quản đốc Công trường Đào lò 2, Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 25/3/2015+30/6/2015 Phó Bí thư chi bộ, Quản đốc Công trường Đào lò 2, Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 01/7/2015+14/12/2016 Trường phòng An toàn, Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 15/12/2016+10/4/2017 Trường phòng TC-LD, Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 11/4/2017 ÷ 07/9/2017 Bí thư chi bộ, Trưởng phòng TC-LĐ, Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 08/9/2017 ÷30/9/2017 Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Bí thư chi bộ, Trưởng phòng TC-LD, Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 01/10/2017 12/12/2019 Phó Bí thư Đảng ủy Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 13/12/2019 29/3/2020 Phó Bí thư Đảng ủy Công ty, Bí thư Chi bộ Khối Đảng, đoàn thể, Công ty Cổ phần Than Mông Dương-Vinacom
úy, Bí thư Chi bộ Khối Đảng, đoàn thể Công ty Cổ phần Than Mông Dương –Vinacom
- Từ ngày 03/4/2022 01/01/2023 Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ nhiệm UBKT Đảng
ủy, Thành viên HĐQT, Bí thư Chi bộ Khối Đảng, đoàn thể, Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 02/01/2023 ⊣04/05/2023 Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy, Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
- Từ ngày 05/05/2023 đến nay Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy viên Ban Thường vụ Công đoàn, Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Than Mông Dương -Vinacom
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: UV BTV Đảng bộ Công ty; UV BTV Công đoàn.
Số cô phần đang nắm giữ: 0 cô phiếu.
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu;
+ Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không.
Những người có liên quan (đang nắm giữ cổ phần): Không có
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không.
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
- Lý lịch của Kế toán trưởng : Nguyễn Tuyết Mai.
Họ và tên: NGUYỄN TUYẾT MAI
Giới tính: Nữ Nam
Số CCCD: 022188002186 cấp ngày 22/12/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội.
Ngày tháng năm sinh: 02/03/1988
Quốc tịch: Việt nam
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Tổ 7 khu Hai Giếng 2, phường Cẩm Thủy, thành phố Cẩm Phá, tỉnh Quảng Ninh
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán doanh nghiệp. Thạc sỹ quản lý kinh tế. Quá trình công tác:
- Từ tháng 4/2011 -:- 3/2019 Nhân viên phòng Kế toán, Thống kê, Tài chính
- Từ tháng4/2019 ÷ 21/3/2024 Phó phòng Kế toán, Thống kê, Tài chính.
- Từ ngày 22/3/2024 ÷ 3/8/2025 Phụ trách kế toán thay Kế toán trưởng, phụ trách phòng Kế toán, thống kê, tài chính.
- Từ ngày 3/8/2025 ÷ nay: Kế toán trưởng Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: UV Ban chấp hành Đảng bộ Công ty Số cổ phần đang nắm giữ: không có;
Trong đó: + Sở hữu cá nhân: không có;
+ Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không;
Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không;
Những người có liên quan (đang nắm giữ cổ phần): Không có;
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không
GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỖN & GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÔNG TY MÀ THÀNH VIÊN HĐQT ĐANG LÀ THÀNH VIÊN HĐQT TRONG THỜI GIẢN 3 NĂM TRỖ LẠI ĐẦY (Ban hành kèm theo Báo cáo số /BC-TMD, ngày /3/2025)
| TT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH; Ngày cấp; Noi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/HĐQT thông qua | Nội dung, Số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV). (Bao gồm các Chi nhánh trực thuộc Tập đoàn như: - Công ty Tuyển Than Cửa Ông - TKV; - Công ty Kho vận Cẩm Phá - Vinacomin; - Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV) | Cổ đông lớn | Mã số DN: 5700100256; 21/10/2014 Sở KH&ĐT Hà Nội | Số 3 Dương Đình Nghệ, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội | Từ năm 2024 đến khi có thay đổi khác | Số 02/NQ- ĐHĐCD ngày 24/4/2024 | Hợp đồng mang tính nguyên tắc không có giá trị cụ thể. Đối với hợp đồng/ giao dịch có giá trị cụ thể, giá trị giao kết lớn hơn 35% tồng giá trị tài sản của Công ty tại Báo cáo tài chính ở thời điểm gần nhất | TKV Nắm giữ 65% Vốn điều lệ của Công ty |
| 2 | Công ty cổ phần Than Hà Lâm - Vinacomin (Chủ tịch HĐQT TMD là Chủ tịch HĐQT Công ty) | Có cùng Chủ tịch HĐQT | MST: 5700101637; Sở KHĐT Quảng ninh | P.Hà Lâm, Hạ Long, Quảng Ninh | Từ năm 2023 đến khi có thay đổi khác | Số 02/NQ- ĐHĐCD ngày 24/4/2024 | Chưa phát sinh giao dịch | |
| 3 | Công ty cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin (Chủ tịch HĐQT TMD là Chủ tịch HĐQT Công ty) | Có cùng Chủ tịch HĐQT | MST: 5700101877; Sở KHĐT Quảng ninh | Phường Quảng Trung, TP Uông Bí, Quảng Ninh | Từ năm 2023 đến khi có thay đổi khác | Số 02/NQ- ĐHĐCD ngày 24/4/2024 | Chưa phát sinh giao dịch |
| TT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số giấy NSH; Ngày cấp; Nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/HĐQT thông qua | Nội dung, Số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 4 | Công ty Cổ phần Than Đèo Nai – Cọc Sáu -TKV (Chủ tịch HĐQT TMD là Chủ tịch HĐQT Công ty) | Có cùng Chủ tịch HĐQT | MST: 5702162138 Sở KHẤT Quảng ninh | Phường Cẩm Tây, Thành phố Cẩm Phá, Tình Quảng Ninh. | Từ năm 2024 đến khi có thay đổi khác | Số 02/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24/4/2024 | Chưa phát sinh giao dịch | |
| 5 | Công ty Cổ phần Đồng Tà Phời – Vinacomin. (Trường ban Kiểm soát TMD và TB Kiểm soát Công ty). | Có cùng Trường ban kiểm soát | Mã số DN: 530025299 Sở KH&ĐT Lào Cai | Phường Bắc Cường, Thành phố Lào Cai, Tình Lào Cai, Việt Nam | Từ năm 2023 đến khi có thay đổi khác | Số 02/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24/4/2024 | Chưa phát sinh giao dịch | |
| 6 | Công ty Cổ phần cơ khí Mô và đóng tầu -TKV (Trường ban Kiểm soát TMD và TV Kiểm soát Công ty) | Có cùng thành viên ban kiểm soát | Mã số DN: 5700479764; Sở KH&ĐT Quảng Ninh | Phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tình Quảng Ninh | Từ năm 2023 đến khi có thay đổi khác | Số 02/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24/4/2024 | Chưa phát sinh giao dịch |