Báo cáo thường niên 2024/MDF
ticker: MDF document_type: bctn year: 2024 page_count: 29 source: PaddleOCR-VL-1.6
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VN
CÔNG TY CỔ PHẦN GỒ
MDF VRG - QUẢNG TRỊ
CÔNG Digitaly signed by Số: 110/BCTN-MDFQT
TY CO PHẠN GÓ MỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÔNG
TY CỔ
PHẢN
GỒ MDF
VRG -
QUẢNG
TRI
Digitaly signed by
TY CỔ PHẢN GỒ MDF
VRG - QUẢNG TRI
DN: C-VN. L-QUANG
TRI. CN-CÔNG TY CÔ
PHẢN GỒ MDF VRG -
QUẢNG TRI
OID.0.9.2342.19200300.1
00.1.1-MST:3200228141
E-HUYENTRANMDF 8G
MAIL.COM
Reason: I am the author of this document
Location: your signing
Date: 2025-03-04 14:53:18
Foxit Reader Version: 9.7.2
Quảng Trị, ngày 28 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN GỒ MDF VRG - QUẢNG TRỊ NĂM 2024
1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3200228141
Vốn điều lệ: 551.135.970.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 551.135.970.000 đồng
Địa chỉ: KCN Quán Ngang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Số điện thoại: 0533566978
Số fax: 0533560482
Website: mdfquangtri@mdfquangtri.vn
- Mã cổ phiếu: MDF
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG - Quảng Trị chuyên sản xuất ván sợi nhân tạo MDF được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3003000054 ngày 28 tháng 10 năm 2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Trị cấp và được sửa đổi lần thứ 10 ngày 12 tháng 11 năm 2024.
Thành lập lần đầu ngày 25 tháng 10 năm 2005, với vốn điều lệ: 80 tỷ đồng. Trong đó:
- Cô động Tổng Công ty Cao Su Việt Nam (góp 35% vốn điều lệ): 28 tỷ đồng
- Cổ động Công ty XD và SX gỗ MDF COSEVCO (góp 40% vốn điều lệ): 32 tỷ đồng
- Cô động Công ty Cao Su Tân Biên (góp 15% vốn điều lệ): 12 tỷ đồng
- Cô động Công ty Cao Su Quảng Trị (góp 10% vốn điều lệ): 8 tỷ đồng
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 3003000054 (sửa đổi lần thứ hai) ngày 05 tháng 10 năm 2007. Vốn điều lệ: 346.000.000.000 đồng. Trong đó:
- Cô động Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su VN (góp 75,79%V ĐL): 261.058.500.000 đồng
- Cổ động Công ty Cao su Tân Biên (góp 9,78% V ĐL): 33.671.550.000 đồng
- Cô động Công ty Cao Su Quảng Trị (góp 10,32% V ĐL): 35.555.000.000 đồng
- Cô đông Cô đông CB-CNV công ty (góp 4,12% V ĐL): 14.174.950.000 đồng
Theo Giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3200228141 (sửa đổi lần thứ 5) ngày 29 tháng 6 năm 2010. Vốn điều lệ: 344.460.000.000 đồng. Trong đó:
- Cô động Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su VN (góp 75,79%V ĐL): 261.058.500.000 đồng
- Cô động Công ty Cao su Tân Biên (góp 9,78% V ĐL): 33.671.550.000 động
- Cổ đông Công ty Cao Su Quảng Trị (góp 10,32% V ĐL): 35.555.000.000 đồng
Theo Giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3200228141 (sửa đổi lần thứ 7) ngày 09 tháng 10 năm 2014. Vốn điều lệ: 450.398.970.000 đồng. Trong đó:
- Cổ động Công ty Cao su Tân Biên (góp 7,48% V ĐL): 33.671.550.000 đồng
- Cổ động Công ty Cao Su Quảng Trị (góp 7,89% V ĐL): 35.555.000.000 đồng
- Cô động Cá nhân:
Theo Giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3200228141 (sửa đổi lần thứ 8) ngày 23 tháng 05 năm 2016. Vốn điều lệ: 551.135.950.000 đồng. Trong đó:
- Cổ đông Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su VN (góp 84,85%V ĐL): 467 617
, cao su Tân Biên (góp 6,11% V ĐL):
33.671.550.000
- Cổ động Công ty Cao Su Quảng Trị (góp 6,45% V ĐL): 35.555.000.000 động
- Cổ đông Cá nhân (góp 6,45% V ĐL): 14.291.920.000 đồng
Cổ phiếu của Công ty đã giao dịch trên sàn Upcom vào ngày 25 tháng 02 năm 2011.
3. Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh
3.1 Ngành nghề kinh doanh (thay đổi đăng ký lần 8)
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
Chi tiết: Sản xuất gỗ ván nhân tạo (MDF, Okal, ván phủ veneer, veneer, ván phủ melamin, ván ghép thanh và các sản phẩm khác từ gỗ)
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Chỉ tiết: Kinh doanh xuất nhập khẩu ván nhân tạo (MDF, Okal, ván phủ veneer, veneer, ván phủ melamin, ván ghép thanh và các sản phẩm khác từ gỗ); gỗ các loại, dăm gỗ nguyên liệu
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rom, rạ và vật liệu tết bên
Chi tiết: Sản xuất sanm (sản phẩm) khác từ gỗ
- Trồng rừng và chăm sóc rừng
Chi tiết: Trông, khai thác nguyên liệu gỗ để sản xuất gỗ MDF, giấy và cây công nghiệp khác
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
Chi tiết: Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng nông sản, lâm sản
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Mua bán và xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, dụng cụ dùng để sản xuất gỗ; xe, máy móc thiết bị, phụ tùng
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại nhựa UF, các loại keo dán; phân bón, hóa chất sử dụng phục vụ sản xuất công nghiệp
- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
Chi tiết: Sản xuất các loại nhựa UF, các loại keo dán
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Chi tiết: Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư xăng dâu
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Đại lý môi giới đầu giá
Chi tiết: Đại lý môi giới
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Chi tiết: Tư vấn đâu tư
- Xây dựng nhà các loại
Chi tiết: Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp
- Chuẩn bị mặt bằng
- Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán
Chi tiết: Kinh doanh đâu tư chứng khoản
- Cua, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
Chi tiết: Sản xuất đảm gỗ nguyên liệu
- Khai thác gỗ
Chi tiết: Sản xuất gỗ các loại
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Chi tiết: Kinh doanh khách sạn
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Chi tiết: Kinh doanh nhà hàng
- Lắp đặt hệ thống điện
Chi tiết: Thi công các công trình điện cấp điện áp dưới 22KV
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm từ gỗ; giáo dục đào tạo
3.2 Địa bàn kinh doanh
Công ty cô phân gỗ MDF VRG Quảng trị kinh doanh sản phẩm gỗ MDF trên cả thị trường trong nước lẫn thị trường quốc tế. Sản phẩm gỗ MDF từ chỏ tiêu thụ 100% ở trong nước đến năm 2012 xuất khẩu 42,6% trong tổng doanh số. Thị trường xuất khẩu chủ yếu Ấn Độ, các nước Trung đông như Pakistan, Iran v... Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Thị trường trong nước tiêu thụ chủ yếu ở TP HCM, Bình Dương, Hà Nội, Đà Nẵng, xuất bản cho các đơn vị gia công thành các sản phẩm đồ dùng rồi xuất tiếp tiêu thụ các nước trên thế giới.
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Công ty Cô phân gỗ MDF VRG Quảng trị là Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước. Trong đó Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là cổ động lớn nhất chiếm 84,85% vốn điều lệ, Công ty được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Phụ lục 01)
5. Định hướng phát triển
5.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
+ Quản lý chặt chẽ chi phí giá thành, đảm bảo kinh doanh có lãi; bảo toàn, phát triển được vốn và tài sản của Công ty. Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Công ty. Vì quyền lợi của các cổ đông, khách hàng và người lao động.
+ Sản xuất đi đôi với việc bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
+ Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh có thể mạnh: Nâng cao sản lượng sản phẩm nhựa keo UF không những đảm bảo cho việc sản xuất sản phẩm chính gỗ MDF của Công ty mà còn tiêu thụ ra bên ngoài.
+ Trực tiếp sản xuất nguyên liệu đậu vào Formaline, Keo UF cung cấp cho sản xuất gỗ MDF của công ty và bán ra ngoài.
+ Đầu tư mở rộng quy mô hoạt động chuyên sâu về sản xuất hoàn thiện chi tiết sản phẩm từ ván MDF, nâng cao giá trị trong sản xuất gia công chế biến như phù mặt ván MDF bằng sơn, bằng melamine, vv..., sản xuất gia công chế biến hoàn thiện các chi tiết từ gỗ rừng, các mặt hàng trang trí nội thất đồ gỗ nhằm không ngừng phát triển Công ty ngày một lớn mạnh.
+ Tạo thu nhập ổn định, lâu dài và giải quyết việc làm cho hơn 400 cán bộ công nhân viên.
+ Nâng cao và phát triển văn hoá doanh nghiệp.
+ Mục tiêu chủ yếu năm 2025:
8.118.066.798 đồng
- Lợi nhuận trước thuê
- Doanh thu
980.795.344.610 động
- Sản lượng sản xuất
190.000 m³ gỗ MDF
5.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Thu mua nguyên liệu ngắn hạn:
Với năng lực sản xuất của 2 nhà máy, nhu cầu gỗ nguyên liệu hàng năm cần khoảng 450.000 tấn (kề cả dự trữ). An ninh nguyên liệu gỗ trở nên hết sức quan trọng và cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh với cacs nhà máy chế biến xuất khẩu dăm, viên nền năng lượng Hiện nay địa bàn thu mua gỗ keo trâm ngoài Quảng Trị chủ yếu là Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, các nguyên liệu gỗ có tính đặc thù khác có thể mở rộng đến các tỉnh Tây Nguyên Bắc Trung Bộ và nước bạn Lào.
Vì vậy phải xây dựng đại lý thu mua rộng khắp đáp ứng ổn định tối thiểu 60% nhu cầu sản xuất cho công ty. Dựa trên cơ sở năng lực của nhà cung cấp, cam kết về số lượng và chất lượng, lợi ích và trách nhiệm của 2 bên lâu dài và bền vững, 40% còn lại thu mua theo khách hàng lẻ để điều tiết nhu cầu và giá cả theo thời điểm.
Có phương án đề xuất với Tập đoàn CNCSVN can thiệp với Chính phủ nước bạn Lào xin tận thu nguồn gỗ Cao su tái canh của các đơn vị thành viên trong ngành. Là nguồn nguyên liệu gỗ chất lượng, lâu dài và bền vững cho Nhà máy 2 hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn.
Phát triển vùng nguyên liệu dài hạn:
Hiện nay tinh Quảng Trị có 3 đơn vị: Công ty TNHH lâm nghiệp Bền Hải, Triệu Hải, Đường chính có chủ trương cổ phần hóa giữ lại 55% vốn Nhà nước, 45% cổ phần bán cho các thành phần kinh tế khác.
Vì vậy đấy là một kênh đầu tư phát triển vùng nguyên liệu ổn định và bền vững. Cần phải sớm tiếp cận với các ban ngành, UBND tính, xây dựng đề án trình Tập đoàn để tìm kiếm cơ hội đầu tư. Vì khi đầu tư vào các công ty này có quỹ đất lớn, tập trung, thuận lợi cho việc trồng thâm canh năng suất cao. Các công ty này đã có kinh nghiệm trồng rừng từ khâu uơm
giống chăm sóc bảo vệ, đã có hạ tầng cơ sở tốt. Vì vậy suất đầu tư thấp, hiệu quả đầu tư cao, rủi ro ít hơn khi đầu tư vào các tổ chức, hộ trồng rừng khác
Đầu tư nâng cấp hoàn thiện dây chuyển 1 về chà bóng, hệ thống phun keo nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đầu tư nâng cấp triển khai sản xuất nhựa keo UF để sản xuất gỗ MDF đạt tiêu chuẩn Carpl, Carp2 phù hợp với yêu cầu tiêu dùng ngày càng cao theo quy định của tiêu chuẩn quốc tế, sản xuất keo cho gỗ MDF không thấm nước, MDF chống cháy.
Về thị trường tiêu thụ:
Chiến lược thị trường tiêu thụ sản phẩm MDF của Công ty là cạnh tranh và đầy lùi các sản phẩm MDF nhập ngoại tương đương như MDF Malaysia, MDF Thailand, MDF Trung Quốc... nhằm giữ ổn định thị phần trong nước.
Công ty có chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu 20% - 50% tổng sản phẩm sản xuất gỗ MDF VRG Quảng Trị nhằm phát triển và khẳng định thương hiệu sản phẩm của Công ty trên thế giới cũng như trong nước. Đồng thời gia tăng lợi nhuận của Công ty và tạo nguồn ngoại tệ cho việc nhập thiết bị. Và từ việc tiêu thụ khó khăn, không xuất khẩu được động nào đến năm 2010, 2011 lần lượt xuất khẩu 15%, 20% và đến năm 2012 xuất khẩu đạt trên 40% doanh sẵ.
Hiện tại, thị trường xuất khẩu đã được mở rộng, đặc biệt sản lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Đông với sản lượng lớn. Trong năm 2024 đã xuất khẩu được bằng tàu rồi 16.000 m³. Làm tiền đề cơ sở cho năm 2025 và các năm tiếp theo.
Đôi với thị trường nội địa, sản lượng tiêu thụ tập trung chủ yếu ở khu vực Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương với các dòng sản phẩm cao cấp như Gỗ MDF EPA TSCA, Gỗ MDF HMR, Gỗ HDF... với tính linh hoạt trong thiết kế và khả năng hoàn thiện bề mặt cao (sơn, laminate, veneer), phù hợp với nhu cầu của các công ty sản xuất đồ nội thất và các nhà thiết kế.
Về tài chính: Luôn luôn bảo toàn và phát triển vốn, các chỉ tiêu tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, bảo đảm hài hoà lợi ích giữa người lao động, nộp ngân sách Nhà nước và cổ tức cho cổ động.
Thu hút các nguồn vôn phục vụ đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Tạo mối quan hệ tốt với các ngân hàng để huy động vốn vay ngắn hạn, cơ cấu vốn, vốn vay trung dài hạn có lãi suất thấp để tối ưu hóa lợi nhuận. Tăng cường kiểm soát và sử dụng hợp lý nguồn vốn bao gồm vốn tiền mặt, vốn tài sản và các mối liên hệ tài chính như khoản phải thu, khoản phải trả nhằm đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
6. Các nhân tố rủi ro:
a. Rủi ro về kinh tế
Rủi ro về tăng trưởng kinh tế:
Công ty Cổ phân Gỗ MDF VRG - Quảng Trị là doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng với sản phẩm chủ lực là gỗ MDF, do vậy hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế và thụ nhập bình quân đầu người. Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập của người dân cao, đời sống vật chất được đảm bảo thì nhu cầu xây dựng cao ốc, xây dựng nhà cửa, mua sắm các mặt hàng trang trí nội thất bằng gỗ cao cấp, ván sản...tăng cao tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Công ty. Do vậy, trong điều kiện nền kinh tế khó khăn, hoạt động của Công ty sẽ gặp nhiều thách thức. Tuy nhiên, với kinh nghiệm hoạt động trong ngành kinh doanh gỗ nhiều năm, Công ty luôn có các biện pháp đối phó để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của nền kinh tế đến hoạt động sản xuất của Công ty
Rủi ro về lạm phát: Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế. Lạm phát xảy ra do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là từ việc điều hành kinh tế vĩ mô và nguyên nhân khách quan từ thị trường thế giới. Tăng giảm
làm phát sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp và ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
Làm phát tăng cao gây khó khăn cho tất cả các thành phần trong nền kinh tế, và MDF cũng ít nhiều chịu ảnh hưởng bởi rủi ro này.
b. Rủi ro về luật pháp
Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các luật, nghị định... liên quan Luật Doanh nghiệp và các Luật khác có liên quan như Luật Thuế, Luật chủng khoán, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán mới; đồng thời phải chịu sự điều chỉnh bởi các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông và Cục Chế biến, Thương mại, nông lâm thủy sản và nghề muối. Do vậy, bất kỳ một sự thay đổi nào trong các quy định pháp luật này đều tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Ngoài ra, hệ thông văn bản pháp luật của Việt Nam còn nhiều bất cấp nhất là các văn bản pháp luật điều chỉnh về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Là một Công ty có cổ phiếu đăng ký giao dịch trên Upcome tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, MDF phải tuân thủ theo các qui định đó và có khả năng gặp vướng mắc trong các vấn đề về phát hành chứng khoán ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng vốn.
Mặc khác, Công ty cổ phần Gỗ MDF VRG - Quảng Trị chuyên sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu gỗ ván nhân tạo, nên ngoài việc ảnh hưởng bởi các yếu tố có liên quan đến luật trong nước còn ảnh hưởng bởi luật pháp quốc tế. Tuy nhiên, khi mở rộng, phát triển thêm thị trường xuất nhập khẩu và mở rộng thị trường nội địa thì việc kinh doanh của Công ty sẽ an toàn hơn, sẽ làm giảm tác động ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của Công ty khi có biến động ở một nước
c. Rủi ro đặc thù:
Rủi ro thị trường: Trong bối cảnh khi Việt Nam đã gia nhập WTO, TPP thị trường Việt Nam rất sôi động với nhiều tập đoàn lớn bán lẻ ở nước ngoài. Những tập đoàn này không chỉ kinh doanh bán lẻ mà còn sản xuất hàng tiêu dùng tại đây để tận dụng nguồn nhân lực và tiết giảm chi phí. Với công nghệ hiện đại, nguồn vốn mạnh, nguồn nguyên liệu tốt và kinh nghiệm quản lý sản xuất, sản phẩm của các tập đoàn này sẽ cạnh tranh tốt trên thị trường về cả chất lượng lẫn giá cả. Tuy phân khúc thị trường có thể khác nhau nhưng ngành hàng sản xuất từ gỗ MDF của Công ty cũng sẽ gặp ít nhiều khó khăn hơn, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng và cung cấp giá cả cạnh tranh hơn rất nhiều mới có thể giữ vững được khách hàng mục tiêu đang có.
Rủi ro lãi suất: Trong điều kiện có sự biến động của lãi suất ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào của Công ty. Nếu lãi suất biến động theo chiều hướng tăng lên, chi phí lãi vay sẽ cao, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Những tháng đầu năm 2024 vẫn còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng chiến tranh Ucraina làm giảm tiêu dùng, giảm nguồn cung toàn cầu. Đặc biệt tháng 2 nghỉ lễ, tết hầu như không tiêu thụ được bao nhiêu, Thị trường tiêu thụ của công ty Phía Bắc bị chũng lại do gặp phải sự ra đời Nhà máy MDF Phú Thọ, công suất lớn tăng nguồn cung, giảm giá bán. Đến tháng 4, tháng 5 thị trường tiêu thụ chũng lại, hàng hóa không xuất khẩu được do ảnh hưởng xung đột ở biển đồ, các tàu biển đi kéo dài lịch trình, các container hàng xuất khẩu bị kẹt tại càng chuyển tải Singapore, dẫn đến tình trạng thiếu container nghiêm trọng ở các Căng của Việt Nam – Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM. Các tàu vận hành cũng thiếu hụt, bỏ chuyến dẫn đến các lỗ hàng lấy được chỗ thì lịch trình cũng kéo dài từ 60 đến 70 ngày, Công ty có nhiều đơn hàng xuất khẩu nhưng không xuất được.
Thị trường Miền Bắc, những tháng cuối năm gặp phải đối thủ lớn tung sản phẩm chạy thử ra thị trường với giá bán cạnh tranh hơn, thị trường tiêu thụ của đối thủ gần nơi sản xuất hơn nhiều lần so với Công ty. Tinh hình thị trường, nhu cầu tiêu thụ cũng không có nhiều biến động.
Thị trường Miền Nam: Giá bán chủng loại gỗ MDF EPA của Công ty cao hơn của MDF Dongwha và Kim Tín nên sản lượng bán ra chưa đạt được theo sản lượng sản xuất nên vẫn còn tồn kho tại nhà máy.
Đôi với công ty MDF VRG Quảng trị bên cạnh yếu tố khó khăn khách quan của thị trường, những khó khăn nội tại cũng rất lớn khi nguồn vốn lưu động đầu năm cho SXKD cạn kiệt, lượng hàng thành phẩm tồn kho cao, công nợ lớn làm mất cân đối dòng tiền, nợ vật tư nguyên liệu kéo dài, dẫn đến thiếu hụt nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, sản phẩm chất lượng không ổn định, dây chuyển thiết bị thiếu hụt vật tư sửa chữa làm chi phí sản xuất tăng cao, thua lỗ kéo dài dẫn đến thu nhập CBCNV thấp, lượng CNV có tay nghề xin nghỉ việc tăng cao. Tính từ đầu năm đến nay tổng số lao động có tay nghề nghĩ việc là 74 người. Tổng số lao động tiếp nhận mới là 59 người, tuy nhiên lao động phổ thông chiếm trên 50%, lao động mới chưa qua đào tạo, chưa có kinh nghiệm nên ảnh hưởng rất nhiều đến vận hành sản xuất và thay thế những lao động có kinh nghiệm đã nghĩ việc.
Tuy gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong năm 2024. Nhưng công ty thực hiện đạt được một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
1.1 Tình hình sản xuất năm 2024:
Sản lượng sản xuất năm 2024 đạt 202.395 m3 đạt 84,4% kế hoạch năm. Nguyên nhân khách quan dẫn đến công tác sản xuất không hoàn thành như kế hoạch ban đầu do:
- Do ảnh hưởng bởi chiến tranh giữa Nga và Ucraina và căng thẳng tại biển đồ nên chi phí vận chuyển cho hàng xuất khẩu tăng cao làm giảm lợi nhuận.
- Do thay đổi người quản lý nên từ tháng 8/2023 đến tháng 6/2024 Công ty không có người đại diện theo pháp luật vì vậy không vay được vốn tại các tổ chức tín dụng. Trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 6/2024, Công ty hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn tiền thu được từ bán hàng.
- Những tháng đâu năm lượng thành phẩm tôn kho vượt sức chứa của các dây chuyển sản xuất, sản phẩm sản xuất không có nơi để lưu kho, do hàng không tiêu thụ được. Đến quý II, lượng tôn kho giảm bớt có mặt bằng cho sản xuất thì hoạt động dây chuyển 2 gặp rất nhiều vấn đề về máy móc thiết bị, hỏng hóc liên tục xảy ra, chất lượng vấn sản xuất không ổn định, các dòng hàng chất lượng cao chưa sản xuất được, nhiều sản phẩm thử nghiệm tôn kém chi phí vẫn chưa đạt như mong muốn.
Nguyên liệu cho sản xuất càng khó khăn hơn, nợ các nhà cung cấp nguyên liệu lớn 25-30 tỷ đồng kéo dài từ tháng 12/2023 đến hết 31/03/2024 không thanh toán được, vay ngân hàng vượt hạn mức không vay được, dư luận thông tin ảnh hưởng xấu đến công ty, nguyên liệu gỗ nhập đi nơi khác.
1.2. Tình hình kinh doanh:
Tổ chức các đoàn công tác đi thị trường khách hàng phía Bắc, phía Nam qua đó đã nhận thấy nhiều điểm phải cải tiến sản phẩm như màu ván, đường cửa, trọng lượng, độ hút âm ván... giải quyết các khiếu nại tồn động và cam kết chất lượng đến khách hàng.
Đến nay, khách hàng đã dẫn tin tưởng trở lại và cam kết sẽ tiêu thụ MDF Quảng Trị nhiều hơn. Kết quả khối lượng tiêu thụ 2024 đạt 217.051 m3 đạt 90,4% so kế hoạch, tăng 28,6% so cùng kỳ năm 2023. Đặc biệt tiêu thụ lượng lớn hàng tồn kho từ 30.500 m3 đầu năm xuống còn 11.493 m3 cuối năm.
Doanh thu tiêu thụ năm 2024 thực hiện 1.024,3 tỷ đồng đạt 78% kế hoạch thấp hơn so mức độ hoàn thành sản lượng tiêu thụ 90,4%. Do giá bán đang ở mức thấp vì sự cạnh tranh
gay gắt, chất lượng sản phẩm công ty chưa đạt so mặt bằng chung của thị trường, dòng hàng sản xuất không cao, sản phẩm sản xuất MDF E2, MMR chiếm tỷ trọng lớn nên giá bán thấp. Ánh hưởng từ những lỗ hàng giao kém chất lượng dẫn đến uy tín, thương hiệu giảm sút. Cụ thể tỷ trọng vấn thấp hơn đối thủ trên thị trường, độ trương nở, độ cứng cũng không bằng. Vì vậy, doanh thu tiêu thụ thấp hơn 12,4% so với mức hoàn thành khối lượng.
1.3. Kết quả SXKD năm 2024:
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 lãi 3,39 tỷ đồng, so cùng kỳ 2023 thua lỗ 25,042 tỷ đồng, xét về giá trị tuyệt đối tăng 28,832 tỷ đồng. Một số chỉ tiêu thực hiện so kế hoạch đầu năm 2024 và cùng kỳ 2023 Chi tiết theo sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ THKH | So năm trước |
| I | CHỈ TIỀU KHỐI LUỘNG | ||||||
| 1 | Sản phẩm tồn kho đầu kỳ | m^3 | 24.187 | 30.506 | 126,1% | ||
| 2 | Sản lượng sản xuất | m^3 | 181.092 | 240.239 | 202.648 | 84,4% | 111,9% |
| Sản lượng sản xuất đạt | m^3 | 180.862 | 240.000 | 202.395 | 84,3% | 111,9% | |
| Sản lượng sản xuất hỏng | m^3 | 230 | 239 | 252 | 105,8% | 110,0% | |
| 3 | Sản lượng tiêu thụ | m^3 | 168.800 | 240.000 | 217.051 | 90,4% | 128,6% |
| Trong đó: - Xuất khẩu | m^3 | 41.086 | 52.466 | 42.975 | 81,9% | 104,6% | |
| - Nội địa | m^3 | 127.714 | 187.534 | 174.077 | 92,8% | 136,3% | |
| 4 | Sản phẩm tồn kho CK | m^3 | 30.506 | 11.493 | 37,7% | ||
| II | CHỈ TIỂU GIÁ TRỊ | ||||||
| 1 | Doanh thu thuần | Trị đ | 790.016 | 1.312.460 | 1.024.326 | 78,0% | 129,7% |
| 1.1 | Doanh thu SXKD chính | 1 | 784.709 | 1.312.460 | 1.024.326 | 78,0% | 130,5% |
| Trong đó: - Xuất khẩu | 1 | 216.465 | 285.863 | 219.869 | 76,9% | 101,6% | |
| - Nội địa | 1 | 568.244 | 1.026.597 | 804.457 | 78,4% | 141,6% | |
| 1.2 | Doanh thu HĐTC | 2.622 | 5.642 | 215,2% | |||
| 1.3 | Doanh thu khác | 2.685 | 5.616 | 209,2% | |||
| 2 | Tổng chi phí | 1 | 815.241 | 1.277.062 | 1.032.193 | 80,83% | 126,6% |
| 2.1 | Chỉ phí SXKD | 1 | 774.593 | 1.252.885 | 1.004.889 | 80,21% | 129,7% |
| Giá vốn hàng bán | 693.149 | 1.123.846 | 922.625 | 82,10% | 133,11% | ||
| Chỉ phí quản lý | 1 | 12.879 | 16.027 | 15.807 | 98,63% | 122,73% | |
| Chỉ phí bán hàng | 1 | 68.565 | 113.012 | 66.457 | 58,81% | 96,93% | |
| 2.2 | Chỉ phí tài chính | 1 | 38.146 | 24.177 | 26.940 | 111,43% | 70,62% |
| 2.3 | Chỉ phí khác | 1 | 2.502 | 364 | 14,55% | ||
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 1 | -25.223 | 35.398 | 3.390 | 9,60% | 28.613 |
| SXKD gỗ MDF | 1 | 10.116 | 59.575 | 19.437 | 32,63% | 9.321 | |
| Hoạt động tài chính | 1 | -35.524 | -24.177 | -21.298 | 88,09% | 14.226 | |
| Hoạt động khác | 1 | 183 | 0 | 5.251 | 5.068 | ||
| Thuế thu nhập | 1 | 0 | 0 | ||||
| Lợi nhuận sau thuế | 1 | -25.223 | 35.398 | 3.390 | 9,58% | 28.613 | |
| Nộp ngân sách | 39.678 | 70.928 | 41.549 | 60,92% | 104,7% |
Để có lợi nhuận 3,39 tỷ đồng, Công ty đã nổ lực hết mình giải quyết từng bước, từng bước một trong tất cả các lĩnh vực từ sản xuất, kinh doanh đến tài chính, lao động, tiền lương... từ kết quả sản xuất kinh doanh những tháng đầu năm số lỗ rất cao, quý I/2024 lỗ 12,725 tỷ đồng bình quân mỗi tháng lỗ trên 4,24 tỷ đồng/tháng, lũy kế đến tháng 5 lỗ 13,11 tỷ đồng, tháng 4,5 công ty đã không chế dẫn phát sinh lỗ, kế từ tháng 5 đến tháng 9 công ty có lãi và bù hết lỗ những tháng trước.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách ban điều hành, lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành.
2.1.1 Tổng giám đốc
| Họ và tên | Ông Dương Tấn Thanh |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 8/10/1973 |
| Nơi sinh | Hà Nội |
| Trinh độ chuyên môn | Kỹ sư Hóa |
| Chức vụ hiện tại | Thành viên HDQT - Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Không |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 8.267.039 cổ phần (15%) • Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (0%) • Đại diện phần vốn Nhà nước: 8.267.039 cổ phần (15%) |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
- 2. .1.2 Phó tổng giám đốc
| Họ và tên | Ông Nguyễn Văn Công |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 08/02/1964 |
| Nơi sinh | Vĩnh Thành, Vĩnh Linh, Quảng Trị |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Chức vụ hiện tại | Phó Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Không |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 27.500 cổ phần (0,0499%) Trong đó: • Sở hữu cá nhân: 27.500 cổ phần (0,0499%) • Đại diện phần vốn Nhà nước: 0 cổ phần (0%) |
| Số lượng cổ phiếu nắm giữ của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
2.1.3 Phó Tổng giám đốc
| Họ và tên | Ông Nguyễn Tăng Vũ |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 26/12/1976 |
| Nơi sinh | Quảng Trị |
| Địa chỉ thường trú | 57 Nguyễn Chí Thanh, Khu phố 7, phường 5, TP Đông Hà, Quảng Trị |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư |
| Chức vụ hiện tại | Phó Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Không |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 1.000 cổ phần (0,0018%) Trong đó: • Sở hữu cá nhân: 1.000 cổ phần (0,0018%) Đại diện phần vốn Nhà nước: 0 cổ phần (0%) |
| Số lượng cổ phiếu nắm giữ của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
2.1.4 Phó Tổng giám đốc
| Họ và tên | Ông Hồ Nghĩa An |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 10/8/1980 |
| Nơi sinh | Phường Đông Thanh, Đông Hà, Quảng Trị |
| Địa chỉ thường trú | Khu phố 2, Đông Thanh, Đông Hà, Quảng Trị. |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân |
| Chức vụ hiện tại | Phó Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Không |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | Không |
| Số lượng cổ phiếu nắm giữ của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
2.1.5 Kế toán trưởng
| Họ và tên | Ông Nguyễn Mạnh Cường |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 25/04/1974 |
| Nơi sinh | Vĩnh Thành - Vĩnh Linh - Quảng Trị |
| Địa chỉ thường trú | Đông Lương - Đông Hà - Quảng Trị |
| Trinh độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Chức vụ hiện tại | Kế toán trường |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Không |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân | 3.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0054% vốn điều lệ. |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của những người liên quan | Vợ - Ngô Thị Uyên Nhi: 700 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0013% trên vốn điều lệ. |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký giao dịch | Không |
2.2 Cán bộ nhân viên công ty và chính sách đối với người lao động
- Tổng số CBCNV-LD có mặt tại thời điểm 31/12/2024 là 393 người (Lao động bình quân năm 2024 là 393 người). Trong đó: Người quản lý 7 người; Lao động quản lý, chuyên môn 43 người; Lao động trực tiếp 343 người.
- Về tuyển dụng: Công ty tiếp nhận vào làm việc từ đầu năm 2024 đến thời điểm báo cáo là 59 người. Trong đó; Đại học 15 Người, cao đẳng 4 Người, Trung cấp 5 Người, Bằng nghề 5 người, LĐPT 35 Người.
- Số lao động thỏa thuận chấm dút HDLĐ 74 người; đơn phương chấm dút HDLĐ 13 Người.
- Tổng quỹ tiền lương NLD năm 2024 là 37.724 triệu đồng. Tiền lương bình quân người lao động là 7.999.000 đồng/người/tháng; Tổng quỹ tiền lương Người quản lý là 1.315 triệu đồng. Tiền lương bình quân 18.452.000 đồng/người/tháng.
- Về công tác xây dựng hệ thống thang bảng lương và lương cơ bản năm 2024 đã được Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam phê duyệt.
- Công ty đã thực hiện việc đóng nộp đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho 100% CBCNV-LD theo đúng quy định với tổng số tiền đóng bảo hiểm đến 31/12/2024 là 8.350 triệu đồng. Công tác giải quyết chính sách cho CBCNV LĐ được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi tối đa cho CBCNV LĐ làm việc tại Công ty.
3. Tình hình đâu tư XDCB
Năm 2024 theo kế hoạch đấu tư XDCB được duyệt 75,814 tỷ đồng; Trong đó:
Trả nợ dài hạn 31,608 tỷ đồng thực hiện trả hết nợ ngày 5/2/2024;
Kế hoạch đấu tư mua sắm mới: 44,205 tỷ đồng, năm 2024 công ty chưa thực hiện đầu tư hàng mục công trình nào, chỉ tiếp tục thực hiện hàng mục PCCC dây chuyển 1 năm 2023 dỡ dang chuyển qua năm 2024 với tổng mục đấu tư được duyệt là: 9.738 (triệu đồng); Giá trị chuyển tiếp năm 2024 là 5.384 (triệu đồng).
4. Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính:
Kết quả năm 2024 thực hiện đã khơi thông được dòng tiền trong sản xuất kinh doanh, khác phục những điểm nghẽn trước đây, dòng tiền thu vào lớn hơn dòng tiền chi ra, hàng tồn kho, nợ phải thu, nợ phải trả giảm đáng kể, đặc biệt thu được nợ khó đòi rất lớn, cụ thể:
- Nợ phải thu: Tại thời điểm 31/12/2024 theo BCTC năm 2024 là 106,917 tỷ đồng. giảm 53,318 tỷ đồng (tỉ lệ giảm 33,27% so đấu năm 160,236 tỷ đồng), trong đó:
+ Phải thu ngắn hạn khách hàng: 82 tỷ đồng giảm 43,96 tỷ đồng (ti lệ giảm 34,88% so đậu năm 126 tỷ đồng). Đặc biệt, nợ quá hạn giảm 34,13 tỷ đồng tương đương 71,83% (đầu năm nợ quá hạn 47,518 tỷ đồng cuối năm chỉ còn 13,387 tỷ đồng).
+ Trả trước người bán ngắn hạn: Đầu năm 16,51 tỷ đồng, cuối năm 8,61 tỷ đồng giảm 47,86% với giá trị 7,9 tỷ đồng.
+ Phải thu ngắn hạn khác 1,52 tỷ đồng, đâu năm 2,469 tỷ đồng giảm 0,94 tỷ tương ứng tỷ lệ 38,24%.
+ Tài sản thiếu chờ xử lý là 16,361 tỷ đồng, tài sản thừa 6,114 tỷ đồng, chênh lệch thừa thiếu 10,277 tỷ đồng.
- Quản lý hàng tồn kho: Hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2024 là 156,68 tỷ đồng, giảm 112,88 tỷ đồng so đầu năm 269,56 tỷ đồng (tỉ lệ giảm 41,88% so đầu năm), trong đó:
+ Tồn kho nguyên vật liệu 37 tỷ đồng so đầu năm 43 tỷ đồng, giảm 5,86 tỷ tương đương 13,85% so đầu năm;
+ Công cụ dụng cụ 59,298 tỷ đồng so đấu năm 75,05 tỷ đồng, giảm 15,75 tỷ đồng tương đơn 21% so đấu năm;
+ Chi phí SXKD đở dang 4,087 tỷ đồng so đầu năm 10,296 tỷ đồng, giảm 6,209 tỷ đồng mức giảm 60,31%;
+ Tồn kho thành phẩm 59,18 tỷ đồng so đầu năm 142,132 tỷ đồng, giảm 82,95 tỷ đồng so đầu năm. Giá trị tồn kho thành phẩm giảm sâu do Công ty đầy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho, tăng cường thu hồi vốn, cụ thể: đầu năm tồn kho 30.506 m³, đến thời điểm 31/12/2024 chỉ còn tồn 11.493 m³ giảm tồn kho thành phẩm 19.013 m³.
- Nợ phải trả: Tổng nợ phải trả đến 31/12/2024 là 390,347 tỷ đồng so đấu năm 579,956 tỷ đồng, giảm 189,609 tỷ đồng (tỉ lệ giảm 32,69% so đấu năm), trong đó:
+ Phải trả cho người bán 43,396 tỷ đồng so đấu năm 105,517 tỷ đồng, giảm 62,12 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 58,87% so đấu năm;
+ Nợ vay Ngân hàng 311,14 tỷ đồng so đâu năm 448 tỷ đồng, giảm 136,88 tỷ đồng tương ứng 30,55% so đâu năm, trong đó: trả nợ vay dài hạn 31,609 tỷ đồng, trả nợ ngắn hạn trên 105,3 tỷ đồng;
- Tài sản công ty được quản lý, theo dõi chi tiết, được trích khẩu hao theo theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 lãi 3,39 tỷ làm tăng vốn chủ sở hữu 1%; Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu và trên tổng tài sản từ (âm) thâm hút vốn chuyển qua tính hiệu tích cực có tăng trưởng mặc dù chưa tương xứng với quy mô vốn của doanh nghiệp, thể hiện qua số liêu ở bảng sau:
Đvt: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Mã số | Đến 31/12/2024 | Tại 1/01/2024 | Tỷ lệ |
| 1. Tổng tài sản | 270-BCDKT | 1.035.364 | 1.221.583 | 85% |
| 2. Tổng doanh thu | 2024/2023 | 1.024.326 | 784.709 | 131% |
| 3. Vốn chủ sở hữu | 400-BCDKT | 645.017 | 641.627 | 101% |
| 4. Lợi nhuận sau thuế | 60-BCKQKD | 3.390 | -25.224 | 13% |
| 5. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | % | 0,615 | -4,577 |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Hệ số thanh toán, vòng quay vốn tăng so năm trước, hệ số lợi nhuận sau thuế so với doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu cuối năm 2024 so đầu năm cụ thể bảng sau:
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | Tỷ lệ |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | ||||
| TSLĐ/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,82 | 0,79 | 103% |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | ||||
| TSLĐ - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,42 | 0,33 | 127% |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 37,70 | 47,48 | 79% |
| + Vốn CSH/Tổng tài sản | % | 62,30 | 52,52 | 119% |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 60,52 | 90,39 | 67% |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | ||||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bq | Vòng | 5,89 | 2,57 | 229% |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | % | 98,93 | 64,24 | 154% |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số LN trước thuế/Doanh thu thuần | % | 0,33 | -3,21 | 10% |
| + Hệ số LN trước thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 0,53 | -3,93 | 13% |
| + Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | % | 0,33 | -2,06 | 16% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ HDDKD/DT thuần. | % | 0,33 | -3,21 | 6% |
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần: Tổng số cổ phiếu đang lưu hành hiện tại là 55.135.595 cổ phần với mệnh giá 10.000 VND/Cổ phần và tất cả đều là cổ phiếu phổ thông.
b) Cơ cấu cổ đông: Danh sách cổ đông năm giữ vốn cổ phần của Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và ti lệ cổ phần năm giữ.
Danh sách cô động sáng lập
Công ty được thành lập ngày 25 tháng 10 năm 2005. Đến thời điểm hiện tại, cổ đông sáng lập của Công ty đã hết thời hạn hạn chế chuyển nhượng theo quy định Luật doanh nghiệp.
- Danh sách cổ đông năm giữ vốn cổ phần của Công ty tại ngày 31/12/2024:
| STT | Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ nắm giữ | Ghi chú |
| 1 | Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su VN | 46.761.748 | 84,85% | |
| Đại diện: Ông Hồ Trọng Minh Thảo | 38.494.709 | 69,85% | Chủ tịch HDQT | |
| Ông Dương Tấn Thanh | 8.267.039 | 15,00% | Thành viên HDQT | |
| 2 | Công ty Cao Su Tân Biên Đại diện: Ông Huỳnh Duy Hiển | 3.367.155 | 6,11% | Thành viên HDQT |
| 3 | Công ty Cao Su Quảng Trị Đại diện: Ông Nguyễn Chơn Biên | 3.555.500 | 6,45% | Thành viên HDQT |
| 4 | Các cổ đông là cá nhân | 1.429.192 | 2,59% | |
| Tổng Cộng | 55.113.895 | 100% | ||
Thông tin chi tiết về cổ động lớn đồng thời là cổ động nhà nước:
b1 Cổ động trong nước
Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam - Công ty cổ phần là Công ty mẹ của MDF VRG Quảng Trị.
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được thành lập theo Quyết định 248/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và Quyết định số 249/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
Ngày 30 tháng 3 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 469/QDTg về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
Ngày 05/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 38/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015.
Ngày 26/12/2017, Thủ tướng phê duyệt phương án cô phân hóa - Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam. Ngày 22/05/2018 Tập đoàn tổ chức Đại hội Cổ đông lần đầu ra mắt Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần và chính thức chuyển qua hoạt động theo mô hình công ty cổ phần kể từ ngày 01/06/2018.
Ngành, nghề kinh doanh:
Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh mũ cao su;
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm gỗ;
Sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghiệp cao su;
Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản;
Đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Địa chỉ trụ sở chính: 177 Hai Bà Trung, phường 6 Quận 3 TP HCM
Vốn điều lệ: 40.000.000.000.000 đồng.
Địa chỉ: 177 Hai Bà Trung - Q.3 - TP. HCM, Việt Nam.
Giấy CNDKKD: 0301266564 do sở KH&DT TP. HCM cấp lần đầu 30/6/2010, thay đổi lần thứ 4 ngày 1/06/2018.
Số lượng cổ phần và tỷ lệ nắm giữ của Tập đoàn tại Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG – Quảng Trị đến 31/12/2024 là: 46.761.748 cổ phần chiếm tỷ lệ 84,85% vốn điều lệ của MDF:
Trong đó: Sở hữu nhà nước: 46.761.748 CP - Tỷ lệ 84,85%
Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị:
Địa chỉ trụ sở chính: 264 Hùng Vương - Phường Đông Lương, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Vốn điều lệ: 41.329.787.841 đồng.
Giấy phép kinh doanh: 3200094610 thay đổi lần thứ 8 ngày 29/08/2024
Ngành nghề kinh doanh: Trồng trọt, công nghiệp, hoá chất phân bón và cao su...
Số lượng cổ phần sở hữu trong công ty: 3.555.500 CP - Tỷ lệ 6,45%
Trong đó: Sở hữu nhà nước: 3.555.500 CP - Tỷ lệ 6,45%
- Công ty cổ phần Cao su Tân Biên:
Địa chỉ trụ sở chính: Áp Thạnh Phú, xã Tân Hiệp, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Vốn điều lệ: 879.450.000.000 đồng.
Giấy phép kinh doanh: 3900242832 thay đổi lần thứ 8 ngày 09/01/2025
Ngành nghề kinh doanh: Trồng trọt, công nghiệp, hoá chất phân bón và cao su.
Số lượng cổ phần sở hữu trong công ty: 3.367.155 CP - Tỷ lệ 6,11%
Trong đó: Sở hữu nhà nước: 3.367.155 CP - Tỷ lệ 6,11%
b2 Cổ động nước ngoài: Không
c. Cơ cấu cổ động của Công ty tại ngày 31/12/2024
| TT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị (Ngàn VND) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 283 | 55.104.095 | 551.040.950 | 99,98 |
| Cổ đông tổ chức | 03 | 53.684.403 | 536.844.030 | 97,41 | |
| Cổ đông cá nhân | 280 | 1.429.192 | 14.291.920 | 2,59 | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | ||||
| Cổ đông tổ chức | - | - | - | - |
| TT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị (Ngân VND) | Tỷ lệ số hữu (%) |
| Cổ đông cá nhân | - | - | - | - | |
| Tổng cộng | - | 55.113.595 | 551.135.950 | 100 | |
5. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1 Quản lý nguồn nguyên liệu:
a) Tổng lượng nguyên liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
Nguyên liệu chính để sử dụng sản xuất gỗ MDF từ gỗ rừng trồng trên địa bàn tinh Quảng Trị và các tinh lân cận ngoài nguyên liệu gỗ rừng trồng công ty còn sử dụng, Methanol, Ure và các hóa. chất khác để sản xuất Keo UF làm nguyên liệu sản xuất gỗ MDF.
Sử dụng nguyên liệu năm 2024: Tổng lượng nguyên liệu gỗ sử dụng cho sản xuất gỗ MDF bao gồm cả nguyên liệu đốt là 379.431 tấn các loại từ gỗ rừng trồng với tổng giá trị 359 tỷ đồng; Ure là 7.500 tấn giá trị 74,6 tỷ; Methanol là 6.880 tấn giá trị 68 tỷ đồng v.v...
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên liệu được tái chế để sử dụng sản xuất sản phẩm và dịch vụ của tổ chức:
Công ty không loại bỏ bất cứ nguyên liệu nào đã nhập về công ty. Nếu có nguyên liệu nào không sản xuất được hoặc các bao bì không làm nguyên liệu được thì công ty sử dụng để đốt lò lấy năng lượng cho sản xuất.
6.2 Tiêu thụ năng lượng:
Công ty tiêu thụ năng lượng thông qua hệ thống đốt lò trực tiếp cung cấp nhiệt lượng cho đây chuyển sản xuất. Đồng thời sử dụng điện năng từ lưới điện quốc gia. Năm 2024 sử dụng 64.105.618 Kพ điện năng.
6.3 Tiêu thụ nước:
Công ty sử dụng nước từ nguồn nước của các công ty nước trên địa bàn tinh Quảng trị và khối lượng nước sử dụng trong năm 2024: 200.033 m³.
6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công ty tuân thủ tuyệt đối về pháp luật bảo vệ môi trường và hoạt động của công ty được các cơ quan bảo vệ môi trường giám sát thường xuyên nên trong năm không bị xử phạt.
6.5 Chính sách liên quan đến người lao động:
- Tổng số lao động năm 2024 là 393 người với tiền lương bình quân 7.999.000 đồng/người/tháng.
6.6 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương: Tham gia và ủng hộ đầy đủ các chương trình từ thiện, đền ơn đáp nghĩa do tỉnh phát động.
6. Nghĩa vụ nộp Ngân sách:
Tổng nộp ngân sách năm 2024 cho ngân sách nhà nước với số tiền đã nộp: 41,549 tỷ đồng.
| Chí tiêu | Số còn phải nộp năm trước chuyển sang | Số phát sinh phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số còn phải nộp chuyển sang năm sau |
| 1. Thuế | 1.564 | 43.451,36 | 41.457,42 | 3.557,93 |
| - Thuế GTGT | 1.466,49 | 41.339,72 | 39.400,58 | 3.405,62 |
| - Thuế TNDN | ||||
| - Thuế Xuất, nhập khẩu | 5,51 | 5,51 | ||
| - Thuế đất | - | - | ||
| - Các khoản thuế khác | 97,51 | 2.106,13 | 2.051,33 | 152,31 |
| 2. Các khoản phải nộp khác | - | 92,33 | 92,33 | - |
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC:
1. Kết quả sản xuất kinh doanh thực hiện so với kế hoạch:
Thị trường xuất khẩu gỗ MDF những tháng đầu năm hoàn toàn bế tắc do ảnh hưởng xung đột ở biển Đò, các tàu biển phải kéo dài lịch trình, các container hàng xuất khẩu bị kết tại càng trung chuyển Singapore, dẫn đến tính trạng thiếu container nghiêm trọng ở các Cảng của Việt Nam - Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM. Các tàu vận hành cũng thiếu hụt, bỏ chuyển dẫn đến các lô hàng lấy được chỗ thì lịch trình cũng kéo dài từ 60 đến 70 ngày, Công ty có nhiều đơn hàng xuất khẩu nhưng không xuất được, các nhà xuất khẩu có đơn hàng từ trước, đã tập kết, dự trữ đầy kho chuẩn bị xuất đi, nhưng bước phải quay lại giảm giá tiêu thụ trong nước. Các nhà sản xuất trong nước tiếp tục sản xuất nhưng tiêu thụ chậm dẫn đến các Nhà máy tồn kho lớn, vốn ứ động nhiều, những công ty không có lợi thế cạnh tranh bước phải tạm ngừng sản xuất. Công ty MDF VRG Quảng Trị không nằm ngoài thách thức đó, do thị trường tiêu thụ ở xa so với các doanh nghiệp khác, vì vậy tiêu thụ càng khó khăn hơn.
Thành phẩm tồn kho vượt sức chứa của các dây chuyền sản xuất, sản phẩm sản xuất không có nơi để lưu kho, do hàng không tiêu thụ được. Đến quý II, lượng tồn kho giảm bót có mặt bằng cho sản xuất thì hoạt động dây chuyển 2 gặp rất nhiều vấn đề về máy móc thiết bị, hỏng hóc liên tục xảy ra, chất lượng vấn sản xuất không ổn định, các dòng hàng chất lượng cao chưa sản xuất được, nhiều sản phẩm thử nghiệm tốn kém chi phí vẫn chưa đạt như mong muốn.
Thay đổi nhân sự trong Ban điều hành nên từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 6 năm 2024, Công ty không có người đại diện theo pháp luật nên không thể vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Việc không được vay vốn tại các tổ chức tín dụng làm ảnh hưởng tới uy tín của Công ty trong việc thanh toán các khoản công nợ cho khách hàng, nợ vật tư nguyên liệu kéo dài, dẫn đến thiếu hụt nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, sản phẩm chất lượng không ổn định do dây chuyên thiết bị thiếu hụt vật tư sửa chữa làm chi phí sản xuất tăng cao.
Ngay từ những tháng đầu năm 2024 tình hình tài chính của Công ty đã rất khó khăn. Nợ người bán giá trị lớn và kéo dài từ tháng 8 năm 2023 đến tháng 5/2024 không thanh toán được, vốn ứng ở hàng tồn kho lớn, nợ phải thu từ bán hàng thu hồi chậm, nợ khó đòi chưa thu được. Vay ngắn hạn vượt hạn mức, các khoản vay được giản nợ trước đây đã đến hạn phải thanh toán. Vốn cho thu mua nguyên liệu rất khó khăn, thậm chí có xe hàng về đến trạm cân nhưng quay đầu đi nơi khác do Công ty không có tiền để thanh toán. Kết quả thu mua nguyên liệu năm 2024 với tổng khối lượng 330.780 tấn đù đáp ứng 73% công suất thực tế của công ty (tối thiểu 38.000 tấn/tháng đáp ứng đù công suất sản xuất thực tế), thậm chí có tháng chi đáp ứng 13% công suất.
Việc sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài dẫn đến thu nhập CBCNV thấp, lượng CNV có tay nghề xin nghỉ việc tăng cao. Năm 2024 tổng số lao động có tay nghề nghĩ việc là 74 người. Tổng số lao động tiếp nhận mới là 59 người, tuy nhiên lao động phổ thông chiếm trên 50%, lao động mới chưa qua đào tạo, chưa có kinh nghiệm nên ảnh hưởng rất nhiều đến vận hành sản xuất để thay thế những lao động có kinh nghiệm đã nghĩ việc.
Trước bối cảnh, trăm bề khó khăn, tường chừng như không thể vượt qua được, HDQT, Ban điều hành cùng toàn thể CB CNV nổ lực hết mình giải quyết từng bước, từng bước một trong tất cả các lĩnh vực từ sản xuất, kinh doanh đến tài chính, lao động, tiền lương v.v... kể từ tháng 4 các giải pháp đã thực hiện :
- Tập trung giải quyết dòng tiền, ổn định hoạt động tài chính của công ty: Công ty đã hoàn thiện pháp lý và ký lại hợp đồng tín dụng, tập trung thu nợ bán hang qua đó dần cải thiện được dòng tiền luân chuyển, trả dần nợ nhà cung cấp quá hạn, đặc biệt là nợ nguyên liệu gỗ tử 3 tháng xuống còn 15 ngày.
Đã làm việc với các ngân hàng Vietinbank, Vietcombank v.v... gia tang hạn mức tín dụng, giảm lãi suất nhằm đảm bảo nguồn vốn dự trữ gỗ cho các tháng mùa mưa.
Đã thành lập các tổ chuyên môn giám sát dòng tiền/ theo dõi công nợ. Thu hồi công nợ quá hạn.
- Tổ chức lại hoạt động kiểm soát chất lượng, hoạt động sản xuất: Phân công, phân nhiệm lại các khâu quản lý chủ chốt. Tập trung kiểm soát lấy chất lượng sản phẩm làm then chốt trong điều hành sản xuất, khác phục đản các lỗi chất lượng trước đây.
Mời đoàn nhân viên kỹ thuật của công ty MDF Kiên Giang ra hỗ trợ rà soát, tổ chức lại hệ thống test mẫu, hệ thống kiểm soát chất lượng. Khôi phục lại hoạt động các bộ phụ keo áp cao Hijet là một trong các nguyên nhân chính gây lỗi vấn trong sản xuất trước đây.
Mời chuyên gia kỹ thuật các hang thiết bị Steinemann, Valmet, Andritz, Grecon chuyên gia công nghệ David Rigg...kiểm tra thiết bị.
Lập tổ nghiên cứu thứ nghiệm các công thức keo, công thức sản xuất mới. Trong tháng 5 đã triển khai được nhiều sản phẩm mới như HDF Carb 12mm lỗi đen làm vấn sản, cải tiến công thức keo carb cho dòng vấn dày, vấn mỏng giảm giá thành khá tốt, tiếp tục cải tiến cho keo HMR và keo E2 trong tháng 6. Loại bỏ dần việc sử dụng các phụ gia không dám bảo đồn định trong six keo.
Chỉ cho sản xuất các đơn hàng đã có người đặt hàng. Tăng cường bán giải phóng hàng tồn kho (đã giảm khoản 20% so với Quý 1), lượng ván sản xuất từ giữa tháng 4 trở đi đã cải thiện nhiều được khách hàng dần chấp nhận lại.
- Tổ chức lại công tác thu mua nguyên liệu gỗ: Điều chỉnh quy chế thu mua gỗ nguyên liệu theo hướng linh hoạt, thuận lợi tiếp cận với các nhà cung cấp tương tự như các đơn vị trong ngành, giảm các kênh trung gian, điều chỉnh lại quy trình, giảm sát chế độ tránh xây ra tiêu cực.
- Năm bắt lại tình hình thị trường truyền thống của công ty:
Tổ chức các đoàn công tác đi thị trường khách hàng phía Bắc, phía Nam qua đó đã nhận thấy nhiều điểm phải cải tiến sản phẩm như màu ván, đường cửa, trọng lượng, độ hút âm ván... giải quyết các khiếu nại tồn động và cam kết chất lượng đến khách hàng.
Gần kết trách nhiệm các bộ phận, xây dựng chỉ tiêu cụ thể từ đơn vị đến người lao động.
Tổ chức thi đua tất cả các bộ phận, đơn vị cùng tham gia phân đấu hoàn thành nhiệm vụ ( khuyến khích vật chất cho giải pháp kỹ thuật, sản phẩm mới, khách hàng mới)
Động viên giữ chân người lao động có tay nghề, trình độ cao bằng cách cải thiện và nâng cao thu nhập bên cạnh đó sắp xếp tinh gọn lại nhân sự gián tiếp.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 lãi 3,39 tỷ đồng đạt 9,6% so kế hoạch chi tiết bằng sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ THKH |
| 1 | Sản lượng sản xuất | m^3 | 240.239 | 202.395 | 84,4% |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ | m^3 | 240.000 | 217.051 | 90,4% |
| Trong đó: - Xuất khẩu | m^3 | 52.466 | 42.975 | 81,9% | |
| - Nội địa | m^3 | 187.534 | 174.077 | 92,8% | |
| 1 | Doanh thu thuần | Trđ | 1.312.460 | 1.024.326 | 78,0% |
| 1.1 | Doanh thu SXKD chính | 1 | 1.312.460 | 1.024.326 | 78,0% |
| Trong đó: - Xuất khẩu | 1 | 285.863 | 219.869 | 76,9% | |
| - Nội địa | 1 | 1.026.597 | 804.457 | 78,4% | |
| 1.2 | Doanh thu HDTC | 5.642 | |||
| 1.3 | Doanh thu khác | 5.616 | |||
| 2 | Tổng chi phí | 1 | 1.277.062 | 1.032.193 | 80,8% |
| 2.1 | Chi phí SXKD | 1 | 1.252.885 | 1.004.889 | 80,2% |
| 2.2 | Chi phí tài chính | 1 | 24.177 | 26.940 | 111,4% |
| 2.3 | Chi phí khác | 1 | 364 | ||
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 1 | 35.398 | 3.390 | 9,6% |
- Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài sản:
| Chỉ tiêu | Mã số | Số cuối năm | Số đầu năm |
| I. Tài sản ngắn hạn | 100-BCDKT | 319.735.313.259 | 459.725.325.985 |
| 1. Tiền và các khoản TĐ tiền | 110-BCDKT | 38.286.152.446 | 16.016.340.272 |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120-BCDKT | 10.000.000.000 | |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130-BCDKT | 106.917.446.884 | 160.235.508.468 |
| Trong đó: Nợ phải thu khó đòi | -1.919.105.132 | -1.407.945.309 | |
| 4. Hàng tồn kho | 140-BCDKT | 156.680.388.830 | 269.560.927.432 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 150-BCDKT | 7.808.837.037 | 13.912.549.813 |
| II. Tài sản dài hạn | 200-BCDKT | 715.628.767.471 | 761.857.801.888 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210-BCDKT | ||
| 2. Tài sản cố định | 220-BCDKT | 670.599.928.448 | 717.314.385.654 |
| - Tài sản cố định hữu hình | 221-BCDKT | 670.245.646.782 | 716.882.326.010 |
| - Tài sản cố định thuê tài chính | 224-BCDKT | ||
| - Tài sản cố định vô hình | 227-BCDKT | 354.281.666 | 432.059.644 |
| 3. Bất động sản đầu tư | 230-BCDKT | ||
| 4. Chi phí XDCB dở dang | 242-BCDKT | 426.439.936 | 332.492.424 |
| 5. Đầu tư tài chính dài hạn | 250-BCDKT | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| 6. Tài sản dài hạn khác | 260-BCDKT | 41.602.399.087 | 41.210.923.810 |
| III. Nợ phải trả | 300-BCDKT | 390.346.950.861 | 579.956.220.103 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 310-BCDKT | 390.346.950.861 | 579.956.220.103 |
| Trong đó: Nợ quá hạn |
| 2. Nợ dài hạn | 330-BCDKT | 0 | 0 |
| IV. Nguồn vốn chū sở hữu | 400-BCDKT | 645.017.129.869 | 641.626.907.770 |
| 1. Vốn của chủ sở hữu | 410-BCDKT | 645.017.129.869 | 641.626.907.770 |
| Trong đó: Vốn đầu tư của CSH | 411-BCDKT | 551.135.950.000 | 551.135.950.000 |
| 2. Nguồn kinh phí và quý khác | 430-BCDKT | ||
| V. Kết quả kinh doanh | |||
| 1. Tổng doanh thu: | 1.035.583.360.157 | 790.016.065.916 | |
| - Doanh thu bán hàng | 10-BCKQKD | 1.024.325.827.698 | 784.709.306.817 |
| - Doanh thu hoạt động tài chính | 21-BCKQKD | 5.641.709.688 | 2.621.888.009 |
| - Thu nhập khác | 31-BCKQKD | 5.615.822.771 | 2.684.871.090 |
| 2. Tổng chi phí | 1.032.193.138.058 | 815.239.822.199 | |
| 3. Tổng lợi nhuận trước thuế | 50-BCKQKD | 3.390.222.099 | -25.223.756.283 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60-BCKQKD | 3.390.222.099 | -25.223.756.283 |
Tổng nợ phải trả đấu năm 2024 là: 579.956.220.103 đồng, trong đó:
+ Nợ vay ngắn hạn ngân hàng: 448.020.678.020 đồng các khoản vay vượt hạn mức, những món vay được giản nợ trước đây đã đến hạn phải thanh toán, nợ không trả kịp cho ngân hàng, nguy cơ nhảy qua nhóm nợ xấu không thể tiếp tục vay được nữa. Thủ tục tái cấp tín dụng mới không kéo dài được do vướng thù tục về người đại diện Pháp luật.
+ Nợ phải trả các nhà cung cấp: Đầu năm 2024 phải trả 105.52 tỷ đồng đên 31/3/2024 là 82,96 tỷ đồng; Riêng nợ tiền gỗ nguyên liệu 44,11 tỷ đồng.
+ Nợ phải thu từ bán hàng: Đầu năm 126 tỷ đồng giảm xuống còn 120 tỷ đồng cuối quý 1/2024 vẫn ở mức cao, giảm không đáng kể, trong đó phần lớn nợ quá hạn, dây đưa kéo dài,... (Công Ty TNHH TM DV XD SX Triệu Phú Lộc nợ tiền hàng từ năm 2022 là 19.025.831.563 đồng đến 31/3/2024 vẫn còn 11.845.158.896 đồng).
+ Tổng hàng tồn kho đầu năm 269,56 tỷ đồng, trong đó có giá trị tồn kho 30.500 m³ thành phẩm gỗ MDF, có nhiều lô sản xuất năm 2021, 2022 chất lượng không đồng đều, tiềm ấn nhiều rủi ro, hư hỏng, kém chất lượng, không tiêu thụ được, ứ động vốn.
b. Tình hình nợ phải trả cuối năm:
Tổng nợ phải trả đền 31/12/2024 là 390,347 tỷ đồng so đấu năm 579,956 tỷ đồng, giám 189,609 tỷ đồng (ti lệ giảm 32,69% so đấu năm), trong đó:
+ Phải trả cho người bán 43,396 tỷ đồng so đấu năm 105,517 tỷ đồng, giảm 62,12 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 58,87% so đấu năm;
+ Nợ vay Ngân hàng 311,14 tỷ đồng so đầu năm 448 tỷ đồng, giám 136,88 tỷ đồng tương ứng 30,55% so đầu năm, trong đó: trả nợ vay dài hạn 31,609 tỷ đồng, trả nợ ngắn hạn trên 105,3 tỷ đồng;
3. Những thay đổi chủ yếu trong năm:
- Hội đồng quản trị: Bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT là ông Hồ Trọng Minh Thảo thay ông Đỗ Hữu Phước kể từ ngày 17/04/2024. Bổ nhiệm ông Dương Tấn Thanh là Thành viên hội đồng quản trị kể từ ngày 17/04/2024.
- Ban điều Hành: Bộ nhiệm Tổng Giám đốc ông Dương Tấn Thanh kề từ ngày 26 tháng 03/2024. Bộ nhiệm phó Tổng giám đốc ông Nguyễn Tăng Vũ kể từ ngày 26/03/2024.
4. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:
Trên thị trường Việt Nam, gỗ MDF gồm nhập khẩu từ Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc v... Sản xuất trong nước là gỗ MDF Đongwha Bình Phước, MDF Kim tín Bình Phước, MDF Gia lai, MDF Tân Việt-Trung và MDF Quảng Trị, MDF Hòa Bình, v...
Như cầu sử dụng gỗ MDF tại thị trường Việt Nam bình quân vào khoảng 200 ngàn m³/tháng; 2.400 ngàn m³/năm.
Triển vọng về tiêu thụ sản phẩm gỗ MDF trong nước cũng như xuất khẩu trong vài năm tới là rất lớn. Hiện công ty sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó, không những tiêu thụ hết mà còn nhiều đơn đặt hàng xuất khẩu lớn, trong tương lai phải đâu tư thêm nhiều nhà máy sản xuất gỗ MDF nữa để bù lượng thiếu hụt phải nhập khẩu.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá Hội Đồng Quản Trị về các mặt hoạt động của công ty
Trong năm 2024 Hội đồng quản trị đã ban hành nhiều Nghi quyết, Quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Các Nghi quyết, quyết định của Hội đồng quản trị ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình đồng thời giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024 và các công việc khác.
2. Đánh giá Hội Đồng Quản Trị về các mặt hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Hoạt động của Ban giám độc công ty năm 2024 là đáng khích lệ, trong bối cảnh kinh tế khó khăn ban giám độc mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và đã thành công trong việc chuyển đổi cơ cấu chủng loại sản phẩm sản xuất hàng ồn định chất lượng hơn năm trước góp phần năng cao doanh số và tăng trưởng cao so năm trước. Về khối lượng sản xuất tăng 26%, tiêu thụ tăng 28,6%, doanh thu tăng 29,7%. Đồng thời giữ ổn định thu nhập đảm bảo đời sống vật chất lẫn tinh thần cho cán bộ công nhân viên công ty trong năm 2024. Tạo động lực cho phát triển sản xuất kinh doanh cho những năm tiếp theo.
3. Các kế hoạch định hướng của Hội Đồng Quản Trị
Năm trong chiến lược phát triển của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam giai đoạn 2020-2025 sản xuất 1.500.000 m³/năm. Công ty cổ phân gỗ MDF VRG Quảng trị được chọn là hạt nhân trong chiến lược phát triển đó. Vì vậy định hướng phát triển của công ty nâng cao công suất sản xuất gỗ MDF trên 120% so công suất thiết kế, xúc tiến quảng bá, đầy mạnh xuất khẩu hơn nữa trong tương lai.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
- Thành viên và cơ cấu của HĐQT: 04 người, HĐQT hợp theo định kỳ và đưa ra những Nghị quyết để Công ty thực hiện, các Nghị quyết của HĐQT đều được triển khai và thực hiện đầy đủ. Danh sách thành viên HĐQT, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và lý lịch trích ngang cụ thể sau:
a1) Chủ tịch Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Ông Hồ Trọng Minh Thảo |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 12/11/1974 |
| Nơi sinh | Quân Y Viện 211, tỉnh Tây Nguyên |
| Thường trú | 35/2B Nguyễn Thượng Hiền, Phường 5, Q.Binh Thạnh, Tp.HCM |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Xã Cam Thanh, Huyện Cam Lộ, Tinh Quảng Trị |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Quân trị Kinh doanh. |
| Chức vụ hiện tại | Chủ tịch HDQT |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần nằm giữ | 38.494.709 cổ phần (69,85%) Trong đó: • Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (0%) • Đại diện phần vốn Nhà nước: 38.494.709 cổ phần (69,85%) |
| Số lượng cổ phiếu nắm giữ của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
a2) Thành viên Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Ông Dương Tấn Thanh |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 8/10/1973 |
| Nơi sinh | Hà Nội |
| Trinh độ chuyên môn | Kỹ sư Hóa |
| Chức vụ hiện tại | Thành viên HDQT - Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Không |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 8.267.039 cổ phần (15%) |
| • Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (0%)• Đại diện phần vốn Nhà nước: 8.267.039 cổ phần (15%) | |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
a3) Thành viên Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Ông Huỳnh Duy Hiến |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 08/02/1983 |
| Nơi sinh | Hòa Thành - Tây Ninh |
| Địa chỉ thường trú | Ấp Tân Trường, Xã Tân Hiệp, huyện Tân Châu, tinh Tây Ninh |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Quản Trị Kinh Doanh |
| Chức vụ hiện tại | Thành viên HDQT Công ty cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng trị. |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Trường phòng KH-KD của Cty cổ phần Cao Su Tân Biên |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 3.367.155 cổ phần (6,11%) Trong đó: • Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (0%) • Đại diện phần vốn Nhà nước: 3.367.155 cổ phần (6,11%) |
| Số lượng cổ phiếu nắm giữ của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
a4) Thành viên Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Ông Nguyễn Chơn Biên |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 30/10/1981 |
| Nơi sinh | Triệu Trung, Triệu Phong, Quảng Trị |
| Địa chỉ thường trú | Khu phố Tân Vĩnh, Phường Đông lương, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Chức vụ hiện tại | Uỷ viên HĐQT |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Thành viên HĐTV - Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị. |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 3.555.500 cổ phần (6,45%) Trong đó: • Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (0%) • Đại diện phần vốn Nhà nước: 3.555.500 cổ phần (6,45%) |
| Số lượng cổ phiếu nắm giữ của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
b) Hoạt động của Hội Đồng Quản Trị:
Hội đồng quản trị tổ chức hợp mỗi quý 1 lần để quyết định một số nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Ngoài ra, hàng năm Hội đồng quản trị triệu tập đại hội đồng cổ đồng thường niên đề thông qua một số nội dung quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đồng.
2. Ban kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát:
a1 Trường ban kiểm soát
| Hò và tên | Ông Lê Chiến Sự |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 06/02/1976 |
| Nơi sinh | Triệu Độ - Triệu phong - Quảng Trị |
| Địa chỉ thường trú | Khu phố 3 - Phường 5 - Đông Hà - Quảng Trị |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Chức vụ hiện tại | Trường Ban kiểm soát |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Không |
| Quá trình công tác | - 3/2001-3/2007 Nhân viên kế toán Cty XD 78. - 4/2007-9/2008 Phó phòng kế toán Cty XD 78. - 10/2008-6/2009 Trợ Lý TGD Cty cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị. - 6/2009-6/2010 Nhân viên Kế toán công ty cổ phần phân Vi sinh Quảng Trị. - 7/2010-3/2011 P Phòng kế toán Cty cổ phần Vi sinh Quảng Trị. - 4/2011-9/2014 Trường phòng Kế hoạch Tài chính cty CP Vi sinh Quảng Trị. |
| - 9/2014-3/2015 Trợ lý TGD kiêm kế toán Tổng hợp hợp dự án MDF dây chuyển 2 Cty MDF VRG Quảng Trị. - 3/2015 đến nay Trường Ban kiểm soát Cty cổ phần Gỗ MDF VRG Quảng Trị. | |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | Không |
| Số lượng cổ phiếu nắm giữ của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
a2 Thành viên Ban kiếm soát
| Họ và tên | Nguyễn Hồng Minh |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 23/11/1972 |
| Nơi sinh | Nghệ An |
| Số chúng minh nhân dân | 040072000129 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Xã Ngọc Sơn, Huyện : Hiệp Hòa, Tinh : Bắc Giang. |
| Địa chỉ thường trú | 525/2/3 Tân Sơn - Phường 12 - Quận Gò Vấp - TP. HCM |
| Số điện thoại liên lạc | 0918643611 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ Kinh tế |
| Chức vụ hiện tại | Kiểm soát viên |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Phó Ban Tài chính - Kế Toán - Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam |
| Quá trình công tác | - Tháng 08 năm 2004, Cơ quan tuyển dụng : Xí nghiệp Chế Biến Gỗ Đông Hòa trực thuộc Công ty Cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su. - Từ tháng 1/2020 đến nay: Nhân viên Kế toán - Ban Tài chính - Kế Toán - Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam - Từ 2020 đến nay phó Ban Tài chính - Kế Toán - Tập đoàn Công nghiệp Cao Su Việt Nam. |
| Bằng cấp | Thạc sỹ kinh tế |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty | Không |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của bản thân | Không |
| Tỷ lệ sở hữu chứng khoán của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký giao dịch | Không |
a3 Thành viên Ban kiểm soát
| Họ và tên | Ông Nguyễn Hữu Trung |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 25/08/1989 |
| Nơi sinh | Gio Sơn - Gio Linh - Quảng Trị |
| Địa chỉ thường trú | KP Tây Trì, phường I, TP Đông Hà, Quảng Trị |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Chức vụ hiện tại | Thành viên Ban kiểm soát |
| Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác | Kiểm soát viên - chuyên trách Công ty THHH MTV Cao su Quảng Trị |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | Không |
| Số lượng cổ phiếu nắm giữ của những người liên quan | Không |
| Các khoản nợ đối với Công ty | Không |
| Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành | Không |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên, thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty. Ban kiểm soát hợp để xem xét và đánh giá kết quả hoạt động thường kỳ của Công ty theo quy định.
Ban kiểm soát hàng tháng, quý, 6 tháng, năm kiểm ra các hoạt động của công ty và báo cáo trong các kỳ hợp Hội đồng Quản trị.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, ban Tổng Giám đốc và ban kiểm soát.
3.1 Quyền lợi của Ban giám đốc:
Tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác thực hiện theo quy chế trả lương của Công ty.
3.2 Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên HĐQT và thành viên Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc:
| I | Nội dung | Chức danh | Năn 2024 VND | Năn 2023 VND |
| I | Phụ cấp thù lao của Hội đồng Quản trị | 223.000.000 | 168.000.000 | |
| 1 | Hồ Trọng Minh Thảo | Chủ tịch HDDQT (kề từ ngày 17/4/2024) | 112.000.000 | |
| 2 | Đỗ Hữu Phước | Chủ tịch HDDQT (miễn nhiệm ngày 17/4/2025 | 9.000.000 | 36.000.000 |
| 3 | Cao Thanh Nam | Thành viên (miễn nhiệm ngày 30/11/2023) | 24.000.000 | |
| 4 | Huỳnh Duy Hiển | Thành Viên HĐQT | 36.000.000 | 36.000.000 |
| 5 | Phan Văn Hỏi Em | Thành viên (miễn nhiệm 8/11/2024) | 30.000.000 | 36.000.000 |
| 6 | Nguyễn Chơn Biên | Thành Viên HĐQT | 36.000.000 | 36.000.000 |
| II | Lương, phụ cấp Ban kiểm soát | 249.600.000 | 255.998.630 | |
| 1 | Lê Chiến Sỹ | Trường ban Kiểm soát | 201.600.000 | 207.998.630 |
| 2 | Nguyễn Hồng Minh | Thành viên BKS | 24.000.000 | 24.000.000 |
| 3 | Nguyễn Hữu Trung | Thành viên BKS | 24.000.000 | 24.000.000 |
| III | Lương, thu nhập khác của CT HĐQT và Bang giám đốc | 1.114.031.000 | 668.552.810 | |
| 1 | Hồ Trọng Minh Thảo | Chủ tịch HDDQT (kề từ ngày 17/4/2024) | 112.000.000 | |
| 2 | Dương Tấn Thanh | Tổng giám đốc (bồ nhiệm ngày 26/3/2024) | 190.400.000 | |
| 3 | Hồ Nghĩa An | Phó tổng giám đốc | 220.800.000 | 230.277.090 |
| 4 | Nguyễn văn Công | Phó tổng giám đốc | 220.800.000 | 230.277.090 |
| 5 | Nguyễn Tăng Vũ | Phó tổng giám đốc (bồ nhiệm ngày 26/3/2024) | 168.431.000 | |
| 6 | Nguyễn Mạnh Cường | Kế toán trưởng | 201.600.000 | 207.998.630 |
Đối với các thành viên HĐQT đại diện vốn Nhà nước, tiền thù lao được chuyển về tổ chức nội các thành viên đang làm việc.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán cũng như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán. Đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty và trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK.
2. Ý kiến kiểm toán
- Đơn vị Kiểm toán độc lập: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆT NAM
- Địa chỉ: Số 235, Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại: +84 (24) 3 783 2121 +84 (24) 3 783 2122
- Ý kiến kiểm toán độc lập: Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Như trình bày tại thuyết minh số 5.7 và 5.18 của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, đến thời điểm phát hành báo cáo này, khoản chênh lệch thiếu, thừa hàng tồn kho theo kết quả kiểm kê tại các thời điểm 15/8/2023 và 31/12/2023 với số tiền lần lượt là 16.634.930.694 đồng và 6.354.171.074 đồng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xử lý do đó chúng tôi không thể ước tính được ảnh hưởng của vấn đề trên đến tính hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh đối với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo của Công ty.
Ý kiến kiểm toán ngoại trù
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG - Quảng Trị tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhân mạnh
Chúng tôi lưu ý người độc đến Thuyết minh số 7.2 của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám độc Công ty đã thực hiện điều chỉnh hồi tổ một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 theo Công văn số 1282/CSVN-LDTL ngày 25/4/2024 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về việc thỏa thuận quỹ tiền lương thực hiện năm 2023 và Bản quyết toán quỹ tiền lương năm 2023 của Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG - Quảng Trị và Công văn số 97/CV-HĐQT.MDFQT ngày 09/12/2024 về việc thống nhất chủ trương xử lý hoá chất màu hồng và màu đỏ mất phẩm chất được xuất kho ghi tăng giá vốn.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.
Nơi nhân:
- UACKNN;
- Sở GDCK Hà Nội;
- Trung tâm LKCK VN;
- Luru VT, TC-KT
TM Hội Đồng Quản Tri Cộng ty
N. 3200228141 - C
Hồ Trọng Minh Thảo