Báo cáo thường niên 2024/MED
ticker: MED document_type: bctn year: 2024 page_count: 41 source: PaddleOCR-VL-1.6
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2025
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN
DUỤC TRUNG UỞNG MEDIPLANTEX
DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Thanh Xuân,
CN=CÔNG TY CỐ PHẦN DỰỬC TRUNG
UỞNG MEDIPLANTEX,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
0100108430
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025-04-14 17:26:33
CÔNG BÓ THÔNG TIN
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà Nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯỚNG MEDIPLANTEX
- Mã chứng khoán: MED
- Địa chỉ: 358 Đường Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Số điện thoại: 024.3864 3363
Fax: 024.3864 1584
- Người thực hiện công bố thông tin: Ông Mai Nhật Thanh
Loại thông tin công bố : ☑ định kỳ bất thường theo yêu cầu
Báo cáo thường niên năm 2024
- Nội dung thông tin công bố:
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 14/04/2025 tại đường dẫn: http://www.mediplantex.com/vi/thong-tin-co-dong.html
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố
CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯỚNG
MEDIPLANTEX
DUDC TRUNG UONG MEDIPLANTEX
HO HÀ NỘ TONG GIÁM ĐỐC Mai Nhật Thanh
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi: - Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
Tên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯỚNG MEDIPLANTEX
Tên Tiếng anh Mediplantex National Pharmaceutical Joint Stock Company
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
Vốn điều lệ
124.100.000.000 vnd
Địa chỉ 358 Đường Giải Phóng, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Số điện thoại 024.3668.6109
Website http://www.mediplantex.com/
Mã cổ phiếu MED
Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân là Công ty được liệu Trung ương 1, Công ty thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 4410/QĐ-BYT ngày 07/12/2004 của Bộ Y tế về việc chuyển đổi hình thức sở hữu từ DNNN thành Công ty cổ phần. Ngày 12/04/2005 Công ty chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ Phần Dược Trung ương Mediplantex. Với về dày truyền thống 50 năm, đã có 20 năm phần đấu theo định hướng tương cường sản xuất công nghiệp, năng lực kinh doanh trong nước và xuất khẩu với mục tiêu “Vì sức khỏe về đẹp con người”, hiện tại Công ty là một trong những nhà sản xuất và cung cấp được phẩm hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty đã có nhiều thay đổi trên các phương diện tổ chức nhân sự, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ, thực hiện các dự án mang tầm quốc gia và của ngành, sớm nắm bắt như cầu điều trị của nhân dân. Hiện nay Công ty đang sản xuất trên 200 sản phẩm thuốc các
loại như nhóm kháng sinh, thuốc hỗ trợ điều trị ung thư, thuốc số rét, thuốc tim mạch, thuốc tiểu đường, thuốc cảm sốt dị ứng, thuốc tăng cường chức năng gan và chống viêm gan, thuốc phong thấp loãng xương, thuốc thần kinh an thần, thuốc tăng cường tuần hoàn não, thuốc đường hỗ hấp, thuốc đường ruột cho trẻ em. Công ty đã sản xuất nhiều sản phẩm với chất lượng tốt, đủ sức cạnh tranh trong nước và xuất khẩu ra một số quốc gia khác
Với tinh thần lao động sáng tạo không một mối và liên tục của các thế hệ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty, từ ngày thành lập đến nay, công ty luôn đứng vững và phát triển với vai trò là một công ty đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất và phân phối được phẩm, đóng góp tích cực cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Từ 1961-1990: Công ty Dược liệu cấp 1 DNNN- trực thuộc Trung ương Bộ Y tế.
Từ 1991-2004: Công ty Dược liệu Trung ương I, từng bước chuyển mình từ DNNN thành Công ty cổ phần
Từ 2005 - 2010: Công ty thực hiện giai đoạn cổ phần hóa, chuyển đổi từ DNNN thành
CTCP và thay đổi tên gọi “Công ty Cổ Phần Dược Trung ương Mediplantex”
Từ 2010 - 2017: Công ty từng bước đổi mới phát triển và đầy mạnh hội nhập thị trường Dược trong và ngoài nước. Công ty đạt danh hiệu Top 500 Thương hiệu Việt.
Từ 2017-2019: Giai đoạn khảng định vị thế dẫn đầu thị trường trong nước và vươn xa ra thế giới.
Ngày 18/03/2020: Niềm yet ( or ( ( ( (
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1 Ngành nghề kinh doanh:
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100108430 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/04/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 01/07/2024, các ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
Kinh doanh được phẩm, mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh và thực phẩm dưỡng sinh, lương thực, thực phẩm; vacxin sinh phẩm y tế
- Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, tinh dầu, hương liệu, phụ liệu, hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm), chất màu phục vụ cho dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và công nghệ
Mua bán máy móc, thiết bị y tế, thiết bị bao bì phục vụ cho sản xuất tân dược, thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng
Trồng cây được liệu
Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, nhà cửa, kho.
Dịch vụ môi giới đầu tư, môi giới thương mại và ủy thác xuất nhập khẩu
Phòng chuẩn trị y học cổ truyền
- Dịch vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tư vấn, đào tạo huấn luyện chuyên ngành y dược.
2.2 Địa bàn kinh doanh:
Phòng kinh doanh đặt tại Trụ sở chính của Công ty chịu trách nhiệm phân phối tất cả các sản phẩm của Công ty đến các đối tác khách hàng, đặc biệt là các khách hàng lớn Dược phẩm An hy, Dược phẩm Robinson, Minh An, Hưng Việt, Đông Nam Á vv... Ngoài ra công ty phát triển thị trường thông qua 3 nhà phân phối chính tại miền Bắc, miền Nam và miền Trung. Mục tiêu sản lượng tiêu thụ tại hệ thống này chiếm khoảng 50% trong tổng sản lượng tiêu thụ toàn nhà máy.
Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex không chỉ sản xuất, kinh doanh phục vụ thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang một số nước trên thế giới trong đó chủ yếu là các nước Đông Nam Á như: Myanmar, Lào, Campuchia... Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là thành phẩm thuộc chữa bệnh có thành phần tân được, động dược.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Báo cáo thường niên năm 2024 - Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex
문장의 끝은 손가락에 눈이 떨어져 있어요
Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex hoạt động theo mô hình công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức gồm:
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ chức năng
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, đại hội đồng cổ đồng quyết định những vấn đề liên quan, đến quyền hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: Là cơ quan do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người điều hành, có thẩm quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các công việc và nhiệm vụ được giao
Các phòng ban chức năng: Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chuyên môn do Ban Tổng Giám đốc giao
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển:
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Công ty xây dựng các chiến lược tăng trưởng cho mục tiêu chủ yếu của công ty: tăng cường khai thác thị trường xuất khẩu, đầy mạnh sản xuất các mặt hàng chủ lực có nguồn gốc từ được liệu đồng thời nâng cao năng lực của 02 đơn vị sản xuất Đông được và Tân được.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Công ty tiếp tục đầy mạnh xây dựng dự án “Trung tâm Khoa học Công nghệ Dược và Nhà máy Ứng dụng Sản xuất Dược Phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - EU”.
Các dây chuyền GMP WHO: Đông dược, Non-Betalactam, Mỹ phẩm, Hoocmon, Ung Thư, Thực phẩm chức năng
Các dây chuyên GMP EU: Non- Betalactam EU, Cephalosporin viên và tiêm
- Công ty chủ trọng đầu tư phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp, sản xuất các loại thuộc có giá trị cao, đầy mạnh nghiên cứu, tạo ra nhiều mặt hàng mới được người tiêu dùng ra
chuộng và có giá trị kinh tế cao
- Tạo dựng hình ảnh thương hiệu tốt trong lòng người tiêu dung, xây dựng thương hiệu Mediplantex trở thành thương hiệu nổi tiếng và được yêu thích.
4.3 Các mục tiêu ngắn hạn và trung hạn của Công ty
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm để không có sản phẩm bị thu hồi về chất lượng trên toàn quốc ở tất cả các cấp.
- Tăng cường công tác nghiên cứu để đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng như cầu sử dụng của khách hàng và mang lại lợi ích cho công ty.
- Chủ trương duy trì tình hình tài chính lành mạnh và ổn định, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính được lãnh đạo công ty đặc biệt chủ trọng
- Công ty chủ động trong việc tìm nguồn vốn có chi phí thấp dễ đậu tư mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
- Xây dựng chế độ đãi ngộ hấp dẫn nhằm thu hút nhiều nhân lực Đại học có năng lực cao.
- Thực hiện trẻ hóa nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tâm huyết và tận tụy luôn được công ty chủ trọng
- Công ty đầy mạnh đầu tư, phát triển các mặt công tác quản lý chất lượng, nghiên cứu phát triển, quản lý tài chính
- Các rủi ro:
Công ty đã xây dựng hệ thống quản trị rủi ro dựa trên những thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời áp dụng linh hoạt phù hợp với mô hình hoạt động công ty và môi trường hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. HĐQT và Ban Tổng giám đốc đã nhận diện những rủi ro chính ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:
| Loại rủi ro | Nhận diện rủi ro | Biện pháp kiểm soát |
| Rủi ro chiến lược | ||
| Rủi ro kế hoạch | Thiếu kế hoạch chiến lược thích đáng đẻ đáp ứng các mục tiêu chiến lược dài hạn của Công ty | Liên tục theo dõi, rà soát và điều chỉnh (khi cần thiết) đối với Chiến lược. Xây dựng và ban hành các Tài liệu kiểm soát liên quan tới việc lập và Triển khai các mục tiêu |
| Rủi ro pháp lý | Các chính sách liên quan tới ngành dược chưa được điều chỉnh kịp thời tác động đến xây dựng chiến lược về đầu tư, sản phẩm sản xuất và đối tượng khách hàng | Tiếp cận kịp thời và tích cực tham gia đóng góp vào việc xây dựng các quy định pháp lý ngành dược để nắm bắt nhanh chóng các thay đổi pháp lý nhằm điều chỉnh các kế hoạch dài hạn của Công ty |
| Rủi ro môi trường kinh tế toàn cầu | Việc không nhanh chóng thích nghi với những thay đổi về kinh tế và xã hội toàn cầu đẫn tới những ảnh hưởng bắt ngờ cho Công ty trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh | Thường xuyên cập nhất các thay đổi của môi trường kinh tế, đánh giá và phân tích các ảnh hưởng đến Công ty |
| Rủ ro nhân sự kế thừa | Vị trí quan trọng bị trống do không thể tìm kiếm được người thích hợp trong một khoảng thời gian ngắn | Tiếp tục triển khai công tác quy hoạch nhân sự kế thừa xuống các cấp độ thấp hơn, đảm bảo đội ngũ nhân sự kế cận cho tất cả các cấp độ |
| Rủi ro hoạt động | ||
| Rủi ro về nguồn nguyên liệu đầu vào | Hiện nay, ngành công nghiệp hóa chất cơ bản, công nghiệp hóa dầu nước ta chưa phát triển mạnh, vì vậy khoảng 90% nguyên liệu để sản xuất thuốc đến từ nhập khẩu, các khoản chỉ phí nhập khẩu, biến động về tỷ giá và giá cả sẽ khó kiểm soát, ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty được phẩm | Chủ động tìm chắc đối tác trong và ngoài nước có nguồn cung ồn định và chất lượng, tránh rũi ro phát sinh về biến động giá nguyên liệu đầu vào. Chú trọng việc rà soát, hoàn thiện và chuẩn hóa các Bộ định mức vật trị tiêu hao nguyên vật liệu để tiết kiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm |
| Rủi ro trong hoạt động sản xuất của nhà máy | Hoạt động trong ngành hóa dược phát sinh rũi ro xảy ra tại nạn lao động, tại nạn cháy nổ | Luôn đề cao tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, quy trình trong sản xuất, quy trình sử dụng thiết bị. Đội phòng cháy chữa cháy được đào tạo bài bản để sẵn sang ứng phó khi có sự cố xây ra |
| Rủi ro trong hoạt động kinh doanh | Tập trung vào thị phần sản xuất hàng cất lỗ, gia công nên có sự canh tranh rất lớn về giá | Xây dựng nhà máy tiêu chuẩn EU-GMP tại KCN cao Hòa Lạc. nghiên cứu để sản xuất các sản phẩm thuộc có chất lượng tương tương thuộc nhập khẩu nhưng giá thấp. Cơ cấu lại danh mục sản phẩm theo hướng tính gọn, hiệu quả để định vị đúng thị trường, đầy mạnh sản xuất các sản phẩm chủ lực đạt doanh thu, lợi |
| nhuận cao. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới | ||
| Rủi ro thiên tai | Hoạt động của Công ty cũng chịu ảnh hưởng của các rủi ro khác như thiên tai, dịch họa, hóa hoạn, dịch bệnh, bão lớn, mưa kéo dài... Đây là những rủi ro bất khả kháng và khó dự đoán nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty | Công ty đã tiến hành tham gia mưa bảo hiểm cho tài sản mà Công ty đang khai thác, sử dụng |
| Rủi ro hoạt động | ||
| Rủi ro trong quản lý sản phẩm và hàng tôn kho | Rủi ro về chất lượng thuốc khi ra thị trường và việc bảo quản của nhà phân phối, đại lý, nhà thuốc nằm ngoài khả năng kiểm soát làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dung, độ tin cậy của thương hiệu Mediplantex | Phối hợp tốt với các cơ sở y tế và cơ quan kiểm nghiệm các cấp để nắm bắt thông tin nhanh chóng và có quy trình xử lý kịp thời, trên nguyên tắc an toàn sức khỏe của người tiêu dung là trên hết |
| Không xử ký kịp thời nguyên liệu hoặc thành phẩm tồn kho hết hạn, giảm chất lượng và phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tôn kho | Định hướng xu thế phát triển sản phẩm để dự kiến lượng hàng sản xuất và tồn kho, đầy mạnh tiêu thụ những mặt hàng có số lượng tồn kho lớn. Lập kế hoạch sản xuất sát với nhu cầu bán hàng và sức tiêu thụ của khách hàng. Thực hiện nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau đối với sản phẩm lưu kho để giảm rũi ro hết hạn | |
| Rủi ro tài chính | ||
| Rủi ro biến động lãi suất | Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội | Công ty đang tìm cách giảm thiểu rủi ro lãi suất này thông qua các biện pháp như: kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu, tối ưu hóa việc sử dụng vốn, tăng vòng quay đồng tiền, ưu tiên thanh toán nợ trước hạn đối với các khoản vay có lãi suất cao, cơ cấu lại các khoản vay từ lãi suất cao xuống lãi suất thấp |
| Rùi ro biến động tỷ giá | Tỷ giá ngoại tệ trong năm biến động nhỏ nhưng nguồn nguyên liệu đầu vào phải nhập khẩu tương đối lớn, nên biến động tỷ giá cũng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty | Chủ động trong việc dự báo biến động tỷ giá và xây dựng mới quan hệ tốt với các ngân hàng có nguồn ngoại tệ đồi đào. Từng bước xem xét và triển khai việc sử dụng các công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro tỷ giá |
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, kinh tế Việt Nam đạt được mục tiêu ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Ngành Dược phẩm, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất trong nước, cũng chịu ảnh hưởng do quy mô nhỏ, danh mục sản phẩm hạn chế, tâm lý chuông hàng ngoại và sự cạnh tranh từ thương mại điện tử.
Trước những khó khăn đó, Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex đã triển khai các giải pháp chiến lược:
- Tái cơ cấu danh mục sản phẩm, tập trung vào phần khúc có lợi nhuận cao, ít biến động.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất, tối ưu chi phí vật tư, lao động để giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh.
Kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động, từ tiến lương, bảo trì đến giá thành sản phẩm.
- Chủ động cân đối vốn, đảm bảo động tiến ổn định cho hoạt động kinh doanh.
Những giải pháp này giúp công ty duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả hoạt động trong bối cảnh thị trường đầy thách thức và số liệu cuối năm 2024 đã chứng minh điều đó
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | KH 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % TH/KH 2024 |
| I | Sản xuất công nghiệp | ||||
| 1 | Giá thành nhà máy | VND | 278.729.761.000 | 297.475.347.000 | 106,7% |
| NM số 1 | VND | 70.749.851.000 | 83.127.899.000 | 117,5% | |
| NM số 2 | VND | 207.979.910.000 | 214.347.448.000 | 103,1% | |
| 2 | Sản lượng 2 nhà máy: | Đ.vị sp | 635.386.000 | 650.122.000 | 102,3% |
| NM số 1 | Đ.vị sp | 86.413.000 | 103.395.000 | 119,7% |
| NM số 2 | Đ.vị sp | 548.973.000 | 546.727.000 | 99,6% | |
| II | Tổng hợp toàn công ty | ||||
| 1 | Tổng doanh thu | VND | 360.724.200.700 | 443.135.811.734 | 122,8% |
| 2 | Tổng giá vốn hàng bán | VND | 280.114.838.340 | 350.574.416.654 | 125,2% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | VND | 80.609.362.360 | 92.561.395.080 | 114,8% |
| 5 | Chi phí tài chính | VND | 7.500.000.000 | 5.882.463.007 | 78,4% |
| 7 | Chi phí bán hàng | VND | 8.800.000.000 | 7.956.365.486 | 90,4% |
| 8 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | VND | 48.692.066.920 | 62.411.577.931 | 128,2% |
| III | Lợi nhuận trước thuế | VND | 16.117.295.440 | 19.418.107.894 | 120,5% |
2. Tổ chức và nhân Sự:
2.1 Danh sách Ban điều hành :
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Quá trình công tác | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Trần Hoàng Dũngễn nhiệm Phó CT HĐQT, TGD từ ngày 26/06/2024ồ nhiệm Chủ tịch HĐQT từ ngày 26/06/2024 | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc | - Từ năm 2008-2010: Thành viên HĐQT Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | 8,06% |
| - Từ năm 2011-2014: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| - Từ năm 2015-2019: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| - Từ năm 2020: Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| 2 | Lê Hồng Trung Miễn nhiệm TV HĐQT26/06/2024.ễn nhiệm PTGD từ này 01/09/2024 | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc | - Từ năm 2010 đến 04/2015: Thành viên HĐQT; Trường phòng kinh doanh Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | 0,4% |
| - Từ 05/2015 đến nay: Thành viên HĐQT, PTGD Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| 3 | Nguyễn Ngọc Tuyên Miễn nhiệm TV HĐQT từ 26/06/2024 | Thành viên HĐQT | - Từ 05/2018-02/2023: Thành viên HĐQT, PTGD Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex- Từ 02/2023 đến nay: Thành viên HĐQT | 3,88% |
| 4 | Nguyễn Tiên Phong Miễn nhiệm TV HĐQT từ 26/06/2024 Miễn nhiệm PTGD từ 01/11/2024 | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc | - Từ 2005-2009: Phó Giám đốc Nhà máy được phẩm số 2 Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | 0,16% |
| - Từ 2009-04/2017: Giám đốc Nhà máy được phẩm số 2 Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| - Từ 05/2017-04/2018: PTGD Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| - Từ 05/2018 đến nay: Thành viên HĐQT, PTGD Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| 5 | Nguyễn Chí Kiên Miễn nhiệm PTGD từ 26/06/2024 | Phó Tổng Giám đốc | - Từ 2010- 04/2017: Trường phòng kế hoạch& Cung ứng vật tư Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | 0.01% |
| - Từ 05/2017 đến nay: PTGD Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| 6 | Lã Trang Nhung Miễn nhiệm KTT từ 01/07/2024 | Kế Toán Trường | - Từ 2003 – 2009: Nhân viên phòng kế toán Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | 0% |
| - Từ 2010 – 2016: Phó Phòng Kế toán Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| - Từ 2017 – đến nay: Kế toán trường Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex | ||||
| 7 | Trần Anh Tuấn Bồ nhiệm PTGD ngày 15/01/2024. Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 Bổ nhiệm Kế toán trường ngày 01/07/2024 | PTGD | 06/2002 – 07/2008: Kiểm toán công ty Kiểm toán AASC | 0% |
| 08/2008-01/2014: Giám đốc tài chính kiểm KTT Công ty TNHH Công nghiệp và Khoáng sân Việt | ||||
| 01/2014-06/2016 : Giám đốc tài chính kiểm KTT Công ty CP Lâm nghiệp tháng năm | ||||
| 06/2016- 07/2017: Kiểm toán nội bộ - chuỗi sửa TH | ||||
| 06/2017-05/2022 Trường ban TCKT kiểm KTT Tổng công ty Dược VN - CTCP | ||||
| 06/2022- 01/2024: Giám đốc tài chính Công ty CP Hàng không Tre Việt | ||||
| 8 | Trần Xuân Đình Bổ nhiệm từ 26/06/2024 | TV HĐQT kiêm Tổng giám đốc | 2014-2017 : Ngân hàng Citibank : Quản lý | 0% |
| 2018-2020: Công ty Manulife : Giám đốc kinh doanh đối tác mảng doanh nghiệp |
11/21/2011
| 2021- đến nay: Giám đốc cao cấp quản lý kinh doanh cụm khu vực | ||||
| 9 | Trần Nguyễn Hoàng Ânổ nhiệm TVHĐQT từ 26/06/2024ổ nhiệm PTGD từ 01/07/2024 | TV HDQT kiểm Phó Tổng giám đốc | Từ 01/2022-04/2024 : Phòng xuất nhập khẩu Trade associate of Asia - Bangkok | 0,16% |
| 10 | Lê Thành Lâm Bổ nhiệm từ 01/11/2024 | Phó Tổng giám đốc | 11/2005 - 3/2008: Chuyên viên nghiên cứu - Phòng nghiên cứu phát triển công ty cổ phần Được trung ương Mediplantex | 0% |
| 04/2008 - 6/2010: Phó trường phòng - Phòng nghiên cứu phát triển công ty cổ phần Được trung ương Mediplantex | ||||
| 07/2010 - Nay: Trường phòng - Phó trường phòng - Phòng nghiên cứu phát triển công ty cổ phần Được trung ương Mediplantex |
2.2 Chính sách Nhân lực:
Hiện nay tổng số cán bộ nhân viên của Công ty là 328 lao động. Công ty luôn xây dựng chế độ đãi ngộ hấp dẫn nhằm thu hút thêm nhiều nhân lực có lao động, đặc biệt là đối với các Dược sĩ đại học.
Thực hiện trẻ hóa nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tâm huyết và tận tụy luôn được công ty chủ trọng.
Chính sách lượng thương thương xuyên được cải tiến theo hướng có lợi cho người lao động, tạo động lực hơn nữa thúc đẩy sáng tạo và động góp tích cực của cán bộ nhân viên.
Ban lãnh đạo công ty thường xuyên phát động và tổ chức các phong trào thi đua trong sản xuất, phát huy sáng tạo, cải tiến năng suất, tiết kiệm trong sản xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Công ty tổ chức mô hình nhân sự của ban điều hành và sắp xếp lại lao động giữa các đơn vị cho phù hợp với tình hình sản xuất và quy mô nhân sự. Ngoài ra công ty vẫn đảm bảo đủ việc làm cho người lao động, đảm bảo việc chi trả lương thưởng, các chế độ phức lợi như Lễ Tết, nghi mát, BHXH...
3. Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án
Tên dự án: Trung tâm KHCN Dược và nhà máy ứng dụng sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP EU
- Địa điểm thực hiện dự án: Lô CN2-9-3&4 Khu Công nghiệp Công nghệ cao 2 - Khu Công nghệ cao Hòa Lạc - Huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội.
– Diện tích dự án: 30.352 m² mất độ xây dựng 100%, chi tiết như sau:
| TT | Hạng mục | DT chiếm đất (m2) | Tỷ lệ (%) | Diện tích xây dựng (m2) | Số tầng | Diện tích sàn (m2) |
| A | ĐÁT XẤY DỰNG CÔNG TRÌNH | 16300.43 | 53.7 | 16300.43 | 36142.00 | |
| 1 | Nhà văn phòng | 1124.00 | 3.70 | 1124.00 | 5,0 | 4812.00 |
| 2 | Nhà xưởng A | 3154.00 | 10.39 | 3154.00 | 2,0 | 6308.00 |
| 3 | Nhà xưởng B | 4565.00 | 15.04 | 4565.00 | 2,0 | 9130.00 |
| 4 | Nhà xưởng C | 1296.00 | 4.27 | 1296.00 | 2,0 | 2592.00 |
| 5 | Nhà xưởng D | 1944.00 | 6.40 | 1944.00 | 2,0 | 3888.00 |
| 6 | Tổng kho | 2500.00 | 8.24 | 2500.00 | 3,0 | 7500.00 |
| 7A | Nhà bảo vệ 1 | 20.00 | 0.07 | 20.00 | 1,0 | 20.00 |
| 7B | Nhà bảo vệ 2 | 13.50 | 0.04 | 13.50 | 1,0 | 13.50 |
| 8 | Nhà xe+ trạm bơm+ bề nước ngầm+ văn phòng cơ điện+ xưởng cơ điện | 500.00 | 1.65 | 500.00 | 1,0 | 500.00 |
| 9 | Bồn dầu | 26.60 | 0.09 | 26.60 | 1,0 | 26.60 |
| 10 | Trạm hạ thế- tủ phân phối- máy biến áp-chiller- khí nén -Ro-tháp giải nhiệt | 613.37 | 2.02 | 613.37 | 1,0 | 613.37 |
| 11 | Nhà chứa rác | 294.00 | 0.97 | 294.00 | 1,0 | 294.00 |
| 12 | Nhà nồi hơi | 109.20 | 0.36 | 109.20 | 1,0 | 109.20 |
| 13 | Kho dung môi | 50.40 | 0.17 | 50.40 | 1,0 | 50.40 |
| 14 | Bề xử lý nước thải+ nhà xử lý nước thải | 87.36 | 0.29 | 87.36 | 1,0 | 87.36 |
| 15 | Cột cờ | 3.00 | 0.01 | 3.00 | 1,0 | 3.00 |
| B | ĐÁT CẤY XANH | 5465.67 | 18.01 | - | - | - |
| C | ĐÁT GIAO THÔNG SẢN BÃI | 8585.90 | 28.29 | - | - | - |
| TỔNG | 30352.00 | 100.00 | HSSD ĐÁT | 1.2 | ||
Các văn bản, hồ sơ pháp lý đã thực hiện:
| TT | Nội dung hồ sơ pháp lý/số văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày phát hành |
| 1 | 77/QĐ-CNCHL: Quyết định chủ trương đầu tư | BQL khu CNC Hòa Lạc | 19/7/2019 |
| 2 | 880/CNCHL-QHXDMT: thẩm định nhu cầu sử dụng đất và điều kiện cho thuê đất dự án | BQL khu CNC Hòa Lạc | 16/11/2020 |
| 3 | 179/QĐ-CNCHL: Quyết định cho thuê đất thực hiện dự án | BQL khu CNC Hòa Lạc | 30/11/2020 |
| 4 | 01/2021/HĐTD-CNCHL: Hợp đồng thuê đất | BQL khu CNC Hòa Lạc Vs Mediplantex | 12/1/2021 |
| 5 | 219/QĐ-CNCHL: Quyết định miễn tiền thuê đất | BQL khu CNC Hòa Lạc | 22/12/2020 |
| 6 | Biên bản bản giao đất trên thực địa | BQL khu CNC Hòa Lạc Vs Mediplantex | 17/12/2020 |
| 7 | 313/2019/HĐTHT-CNC2: Hợp đồng thuê hạ tầng kỹ thuật | Vinaconex Vs Mediplantex | 30/7/2019 |
| 8 | 28/2019/BBBG-BHL: Biên bản bản giao hạ tầng | Vinaconex Vs Mediplantex | 7/9/2019 |
| 9 | 1496/2020/CV-HLPMU: Chấp thuận đấu nổi nước và hạ tầng kỹ thuật | Vinaconex | 23/9/2020 |
| 10 | 82/CNCHL-QHXDMT: chấp thuật tổng mật bằng, phương án kiến trúc và đầu nối hạ tầng kỹ thuật dự án | BQL khu CNC Hòa Lạc | 21/2/2020 |
| 11 | 852/CNCHL-QHXDMT: Chấp thuận thẩm duyệt thiết kế cơ sở dự án | BQL khu CNC Hòa Lạc | 9/11/2020 |
| 12 | 988/CNCHL-QHXDMT: Chấp thuận thẩm duyệt thiết kế bản về thi công (miễn giấy phép XD) | BQL khu CNC Hòa Lạc | 31/12/2020 |
| 13 | 1352/TD-PCCC-CTPC: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PC&CC | Công an TP Hà Nội | 31/12/2020 |
| 14 | 852/TD-PCCC&CNCH: Thẩm duyệt thiết kế PC&CC điều chỉnh | Công an TP Hà Nội | 8/7/2022 |
| 15 | 61/2020/HĐQT-MP: Phê duyệt dự án Hòa Lạc | HĐQT Công ty CP dược TW Mediplantex | 10/11/2020 |
| 16 | 3233/QĐ-UBND: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường | UBND TP Hà Nội | 22/7/2020 |
| 17 | 81/QĐ-CNCHL: Quyết định giản tiến độ thực hiện dự án | BQL khu CNC Hòa Lạc | 11/5/2020 |
| 18 | 2410/2023/BC-BDA: Báo cáo điều chỉnh phương án thi công xây dựng, lắp đặt dây chuyển công nghệ-Giai đoạn 1 | Ban dự án Công ty cổ phần dược TW Mediplantex | 24/10/2023 |
| 19 | 235/QĐ-CNCHL Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (cấp lần đầu ngày 19 tháng 7 năm 2019) (điều chỉnh lần thứ nhất: ngày 27 tháng 11 năm 2024) | BQL khu CNC Hòa Lạc | 27/11/2024 |
Các gói thầu triển khai, tiến độ thi công hoàn thành các gói thầu xây lắp Dự án Hòa Lạc
| TT | Tên gói thầu | Khối lượng công việc đã thi công hoàn thành tính đến 31/12/2024 |
| 1 | Gói thầu 01: Xây dựng cổng, tường rào Nhà bảo vệ (Nhà thầu HHPD) | - Đã thi công 100% khối lượng gói thầu và quyết toán |
| 2 | Gói thầu 02: Cung cấp, thi công ép cọc thi nghiệm, thi nghiệm cọc và ép cọc đại trà PHC D400 (Nhà thầu Phan Vũ) | - Đã thi công 100% khối lượng gói thầu và quyết toán |
| 3 | Gói thầu số 3: Thi công kết cấu hoàn thiện Nhà văn phòng, Nhà xưởng B (Nhà thầu 556) | A/Nhà văn phòng: Thi công được 92% khối lượng hạng mục gói thầu: B/Nhà xưởng B: Thi công được 90% khối lượng hạng mục gói thầu: |
| 4 | Gói thầu số 7: Thi công kết cấu hoàn thiện Nhà xưởng C (Nhà thầu 556) | Thi công hoàn thành 95% khối lượng gói thầu: |
| 5 | Gói thầu số 4: Thi công M&E nhà văn phòng và nhà xưởng B (Nhà thầu Quý Long) | A/Nhà văn phòng: hoàn thành 30% khối lượng hạng mục gói thầu B/ Nhà xưởng B: hoàn thành 10% khối lượng hạng mục gói thầu |
| 6 | Gói thầu số 5: Thi công kết cấu thép Nhà xưởng B (Nhà thầu DST) | Thi công hoàn thành 90% khối lượng gói thầu: |
| 7 | Gói thầu số 19: Thi công kết cấu thép Nhà xưởng C, cầu ống hạng mục phụ (Nhà thầu DST) | Thi công hoàn thành 45% khối lượng gói thầu |
| 8 | Gói thầu số 12: Thi công kết cấu hoàn thiện hạng mục phụ, tổng thể hạ tầng (Nhà thầu Thăng Long) | I. Phần xây dựng:. Phần M&E1.Hạ tầng cấp thoát nước-- Thi công xong lắp đặt hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà-- Thi công xong lắp đặt hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà-- Thi công lắp lắp đặt 50% hệ thống đường ống chờ điện nhẹ, điện nặng hạ tầng-- Thi công lắp đặt 50% hệ thống cấp nước ngoài nhà |
| 9 | Gói thầu số 9: Cung cấp lắp đặt hệ thống PCCC giai đoạn 1: Nhà văn phòng, Nhà xưởng B, Nhà xưởng C, hạng mục phụ tổng thể (Nhà thầu Khải Hoàn) | Thi công hoàn thành 10% khối lượng gói thầu:- Thi công đường ống chữa cháy chính, đường ống nhánh cho nhà văn phòng.- Thi công đường ống chữa cháy từ hạng mục phụ đến nhà văn phòng-- Thi công hệ thống chống sét cho: nhà văn phòng, nhà xưởng B, nhà xưởng C |
| 10 | Gói thầu số 14: Thang máy công trình:à VP, Xưởng B, Xưởng C (Nhà thầu Alpec) | Thi công hoàn thành 50% khối lượng gói thầu gồm:- Sản xuất cung cấp đưa thang máy về chân công trình.- Lắp đặt thang máy vào vị trí sẵn sàng chạy từ khi có điều kiện. |
Danh sách những công ty con: Không có
Danh sách những công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính
4.1 Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 555.242.708.304 | 503.755.172.939 | -9,27% |
| Doanh thu thuần | 402.741.168.246 | 443.135.811.734 | 10,0% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 15.321.686.437 | 18.505.896.390 | 20,8% |
| Lợi nhuận khác | (398.621.480) | 912.211.504 | 328,8% |
| Lợi nhuận trước thuế | 14.923.064.957 | 19.418.107.894 | 30,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 11.743.892.351 | 15.246.766.212 | 29,8% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 95,10% | 81,39% () | -14,42% |
| Tỷ lệ cổ tức | 9%/ vốn điều lệ | 10%/ vốn điều lệ () | 11% |
() Mức cổ tức năm 2024 dự kiến trình ĐHDCĐ thường niên 2025.
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | Biến động |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ NH) | lần | 1,32 | 1,46 | 10,95% |
| Hệ số thanh toán nhanh (TSNH-HTK)/Nợ NH | lần | 0,87 | 0,96 | 10,33% |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | lần | 0,38 | 0,34 | -9,87% |
| Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | lần | 0,70 | 0,52 | -25,03% |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho (GVHB/HTK BQ) | lần | 3,13 | 3,68 | 17,64% |
| Vòng quay Tổng tài sản (DTT/TTS bq) | lần | 0,62 | 0,80 | 29,40% |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,92% | 3,44% | 17,99% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | % | 3,62% | 4,63% | 28,01% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản bình quân | % | 1,81% | 2,77% | 52,69% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 3,80% | 4,18% | 9,77% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần:
| Tên cổ phiếu | Cổ phiếu Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Loại cổ phiếu | Cổ phiếu phổ thông |
| Mã chứng khoán | MED |
| Mệnh giá cổ phiếu | 10.000 đồng/cổ phiếu |
| Ngày bắt đầu niêm yết | 18/03/2020 |
| Tổng số cổ phiếu đang lưu hành | 12.410.000 | Cổ phiếu |
| Tổng số cổ phiếu quỹ | 0 | Cổ phiếu |
| Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do | 0 | Cổ phiếu |
| Số lượng CP bị hạn chế chuyển nhượng | 0 | Cổ phiếu |
5.2 Cơ cấu cổ đông:
| Stt | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VĐL |
| 1 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% cổ phần trở lên) | 8.732.444 | 70,37% |
| + Trong nước | 8.732.444 | 70,37% | |
| + Nước ngoài | - | - | |
| 2 | Cổ đông khác | 3.677.556 | 29,63% |
| + Trong nước | 3.675.656 | 29,62% | |
| + Nước ngoài | 1.900 | 0,01% | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | - | - |
| Tổng cộng | 12.410.000 | 100.0% | |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Thời điểm | Số lượng cổ phần phát hành | Vốn điều lệ sau khi phát hành (VND) | Phương thức tăng vốn | Cơ sở pháp lý |
| 14/04/2005 | 130.097 | 17.000.000.000 | Công ty thành lập và di vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Góp vốn từ Tổng Công Ty Dược Việt Nam và 580 cổ đồng. |
| 25/05/2006 | 209.91 | 37.991.000.000 | Phát hành thêm 209.910 cổ phiếu trong năm với giá thấp nhất là 140.000đ/ cổ phần tăng vốn điều lệ lên 37.991.000.000đồng tương, dương với 379.910 cổ phần. Uớn tiên bán cho CBCNV Công ty, các cổ đồng, đối tác chiến lược để đầu tư sản xuất. | Biên bản hợp ĐHDCD thường niên lần thứ nhất ngày 08/04/2006. Biên bản hợp ĐHQT số 15/HĐQT ngày 26/04/2006 |
| 07/11/2007 | 1.225.000 | 50.241.000.000 | Phát hành thêm 1.225.000 cổ phiếu, bán cho các đối tượng như cổ đồng hiện hữu, cán bộ, công nhân viên, đối tác chiến lược. | Nghị quyết ĐHDCD số 1009/NQ-ĐHDCD ngày 10/09/2007. Nghị quyết ĐHQT số 1601/NQ-ĐHQT ngày 16/10/2007 |
| 25/06/2012 | 1.256.025 | 62.800.950.000 | Phát hành cổ phiếu thường cho cổ đồng hiện hữu. Tổng số cổ phiếu đã phân phối: 1.255.995 cổ phiếu, chiếm 99,99% tổng số cổ phiếu được phép phát hành 1.256.025 cổ phiếu. Vốn điều lệ sau khi phát hành: 62.800.950.000. | Báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu thường công văn số 12/MED/2012 ngày 25/06/2012 gửi UBCK |
| 08/04/2022 | 12.410.000 | 124.100.000.000 | Phát hành cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu. Tổng số cổ phiếu đã phân phối: 6.129.905 cổ phiếu, chiếm 97,61% tổng số cổ phiếu được phép phát hành. Vốn điều lệ sau khi phát hành: 124.100.000.000 | Báo cáo kết quả đợt chảo bán thêm cổ phiếu ra công chúng số 22/2022/CV-MP ngày 01/04/2022 gửi UBCKNN |
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1 Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: không có
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: không có
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm
| STT | Tên vật tư | ĐV | Số lượng |
| I | Nhóm bao bì cấp 1 | ĐVSP | 2.148.372 |
| 1 | Bông nhựa size 3 | cái | 93.500 |
| 2 | Chai - Lọ nhựa các loại | Chai | 192.500 |
| 3 | Lọ thủy tinh các loại | Lọ | 313.500 |
| 4 | Nắp nhôm các loại | Cái | 291.500 |
| 5 | Màng Seal sóng từ và tự dính các loại | Cái | 192.500 |
| 6 | Màng nhôm có in các loại | kg | 29.150 |
| 7 | Màng nhôm ghép giấy các loại | kg | 7.920 |
| 8 | PVC trong các loại | kg | 126.830 |
| 9 | PVC màu các loại | kg | 1.716 |
| 10 | Màng PVdC các loại | kg | 9.356 |
| 11 | Tube nhôm các loại | tube | 533.500 |
| 12 | Tube nhựa các loại | tube | 356.400 |
| II | Nhóm bao bì cấp 2 | ĐVSP | 25.288.142 |
| 1 | Túi nhôm và Metalai các loại | Cái | 4.682.370 |
| 2 | Nhãn giấy các loại | Cái | 3.531.770 |
| 3 | Đơn các loại | Cái | 8.450.200 |
| 4 | Hộp giấy các loại | Cái | 8.453.500 |
| 5 | Hòm carton các loại | Cái | 155.430 |
| 6 | Nhóm bao bì cấp 2 các loại khác | kg | 14.872 |
| III | Nguyên liệu sản xuất | ||
| 1 | Nguyên liệu - tá dược | kg | 948.995 |
| 2 | Nang cứng | Triệu nang | 144.320 |
| 3 | Dược liệu | kg | 93.852 |
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không có
6.3 Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Công ty Mediplantex tập trung sản xuất thuộc tân dược, động dược, gia công cho các công ty. Dược phẩm khác trên cả nước, cho nên sử dụng rất nhiều năng lượng phục vụ sản xuất và vận chuyển hàng:
Điện năng sử dụng trung bình: 2.917.816 Kw/năm
Xăng dầu sử dụng trung bình: 7.645 lít/năm
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
Mục tiêu “Sử dụng năng lượng hiệu quả, hướng tới phát triển bền vững” luôn được Mediplantex chú trọng thực hiện trong suốt quá trình sản xuất và hoạt động. Công ty đã ra quy định thực hành tiết kiệm điện.
Đối với khối văn phòng:
- Công ty cho lắp đặt, nâng cấp toàn bộ hệ thống chiếu sáng bằng các thiết bị tiết kiệm điện.
- Xây dựng tòa nhà văn phòng theo hướng tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên thay vì sử dụng hệ thống chiếu sáng. Quy định tất toàn bộ hệ thống điện sau khi tan làm
- Định kì bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí 6 tháng/lần nhằm duy trì hiệu suất tối đa cho hệ thống và tiết kiệm năng lượng
- Duy trì mức nhiệt độ phù hợp 24-27 độ C, tránh chênh lệch nhiệt độ với bên ngoài quá nhiều.
Đối với khối sản xuất
- Tất toàn bộ hệ thống điều hòa nhiệt độ sau 17:00. Quy định mở điều hòa không được mở cửa số
- Nhà máy phải tính toán để tăng cường sản xuất vào các giờ thấp điểm để tránh tăng tải và các giải pháp nâng cao hệ số công suất phản kháng.
- CBCNV nhà máy luôn làm việc trong môi trường lành mạnh, sạch đẹp, thông thoáng khí để tăng năng suất lao động, giảm thiểu sử dụng hệ thống điều hòa
b) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: không có
6.4 Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Nguồn nước sạch tập trung
- Lượng nước công ty và chi nhánh Mê Linh sử dụng trung bình : 18.150 m³/ năm b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
- Công ty xử lý nước thải qua nhiều bước và đạt tiêu chuẩn kiểm tra 4 lần/ năm và không sử dụng nước tái chế.
Tính chất nước thải : Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
- Giấy phép xả thải vào nguồn nước : Số 63/GP-UBNN ngày 31 tháng 01 năm 2019 do UBND thành phố Hà Nội cấp
- Hệ thống xử lý nước thải :
Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất chủ yếu do công đoạn vệ sinh dụng cụ và các thiết bị:
Nước thải sản xuất → Hồ thu gom & tách rác→ Bề điều hòa→ Bồn keo tự→ Bề phải
ứng tạo bông, lắng 1 → Phản ứng Ozon → Bề ổn định hấp thụ → Bề Aroten → Bề
lắng 2 → Bề chuyển tiếp → Tháp lọc áp lực (lọc mùi) → Thải ra nơi tiếp nhận → Cống
thoát nước chung của thành phố.
Nước thải sinh hoạt → Bề phốt 3 ngăn → Bề lọc → Nguồn tiếp nhận nước thải
Công thoát nước chung của thành phố.
Kết quả phần tích chất lượng nước thải định kỳ : Đạt tiêu chuẩn, 4 lần/ năm.
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Công ty tuân thủ đúng theo pháp luật về các quy định về môi trường
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động
Hiện nay tổng số cán bộ nhân viên của Công ty là 328 lao động. Thu nhập bình quân 1 người toàn công ty năm 2023 là 15.000.000 vnd/ tháng và 180.000.000 vnd/ năm. Tiền lương công ty đều được chi đúng thời hạn.
Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc. Công ty đều tổ chức bình bầu, đánh giá các cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp xây dựng cho công ty bằng các giải thưởng như: Chiến sự thi đua của năm, Sáng kiến của năm, Tập thể xuất sắc, Phụ nữ hai giới...
Công ty luôn thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành về việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Công ty thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho NLĐ theo Luật lao động, Nội quy lao động. Công ty luôn quan tâm việc cải thiện điều kiện sống và làm việc cho CNCNV.
Công ty luôn chú trọng đến vấn đề nâng cao, cấp nhất kiến thức chuyên môn, nghiệp cho CBCNV. Công ty thường xuyên tổ chức những lớp học về:
- Đào tạo định kỳ về GPS
- Đào tạo định kỳ về ATVSLĐ, đào tạo về PCCN.
Đào tạo cấp nhất về Luật, thông tư, nghị định của cơ quan quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực Dược, lao động tiền lương, thuế, môi trường.
Công ty chú trọng đặc biệt đến vấn đề ATLD cho người lao động. Đề hạn chế tối đa những rủi ro trong quá trình sản xuất, công ty đã xây dựng một quy trình vận hành an toàn cho NLĐ theo quy chuẩn GMP - WHO. Công ty ban hành nội quy về ATLD, về sinh môi trường, thường xuyên kiểm tra đánh giá công tác thực hiện tại các nhà máy. Công ty luôn trang bị đầy đủ thiết bị, bảo hộ lao động, thường xuyên kiểm tra bảo đường máy móc làm việc và có chính sách bồi dưỡng, nghi ngơi riêng đối với những vị trí có yếu tố độc hại.
Công ty luôn chú trọng đến vấn đề bình đẳng giới - bảo vệ quyền lợi của CBCNV nữ. Các lao động nữ không gặp bất kỳ rào cản nào trông công việc cũng như phát triển sự nghiệp, công ty tạo điều kiện hỗ trợ CBCNV nữ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao lẫn công việc gia đình.
Định kỳ hàng năm, Công ty có các chương trình dành riêng cho chị em phụ nữ như Quốc tế phụ nữ 08/03 và Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10.
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Dược Trung Ưong Mediplantex tiếp tục khẳng định cam kết phát triển bền vững thông qua nhiều hoạt động xã hội, hỗ trợ cộng đồng và đồng hành cùng sự phát triển của địa phương. Các chương trình trách nhiệm xã hội của công ty tập trung vào ba lĩnh vực chính: chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường và hỗ trợ giáo dục - phát triển nhân lực y dược.
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Hỗ trợ y tế cho các khu vực khó khăn: Công ty đã tổ chức nhiều đợt khám chữa bệnh, phát thuốc miễn phí tại các vùng nông thôn và khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, với sự tham gia của các y bác sĩ chuyên khoa.
- Tài trợ thuộc và vật tư y tế: Trong năm qua, Mediplantex đã tài trợ hơn 5.000 đơn vị thuốc cùng các vật phẩm thiết yếu đến tận tay người dân, các trạm y tế xã Lào Cai, Yên Bái trong con bão Yagi vừa qua
- Nhằm hướng ứng Giải chạy "Vì sức khỏe Việt Nam" của toàn ngành Y Tề năm 2024, Công ty Mediplanetx chính thức phát động giải chạy tới toàn thể các CBCNV trong Công ty, với mục đích lan tỏa tinh thần nâng cao sức khỏe và tạo thói quen rèn luyện sức khỏe hàng ngày
Bảo vệ môi trường:
- Ứng dụng công nghệ sản xuất xanh: Mediplantex tiếp tục đầu tư vào hệ thống sản xuất đạt chuẩn GMP-WHO, giảm thiểu chất thải công nghiệp và tiết kiệm tài nguyên.
Hỗ trợ giáo dục và phát triển nhân lực y dược
- Hợp tác đào tạo, thực tập: Công ty hợp tác với các trường đại học Dược trong TP Hà Nội để tạo điều kiện cơ hội thực tập và đào tạo thực tế cho sinh viên ngành được.
6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
A. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Năm 2024, Công ty Cổ phần Dược Trung Ưong Mediplantex tiếp tục duy trì ồn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong bối cảnh thị trường dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nhiều biến động. Công ty đã tập trung tối ưu hóa sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững.
Một số kết quả kinh doanh nổi bật trong năm 2024:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % 2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | VND | 402.741.168.246 | 443.135.811.734 | 110% |
| 2 | Lợi nhuận gộp | VND | 83.077.986.843 | 92.561.395.080 | 111% |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | VND | 15.321.686.437 | 18.505.896.390 | 121% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | VND | 14.923.064.957 | 19.418.107.894 | 130% |
Nghiên cứu phát triển sản phẩm là thế mạnh của công ty và trong năm 2024 đã có những kết quả tốt như sau:
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Được cấp số đăng ký mới | Sản phẩm | 18 | 23 |
| 2 | Cấp số đăng ký gia hạn | Sản phẩm | 28 | 157 |
| 3 | TPCN, mỹ phẩm cấp mới | Sản phẩm | 2 | 09 |
| 4 | Hồ sơ kê khai giá được duyệt | Sản phẩm | 30 | 10 |
| 5 | Duyệt thay đổi bổ sung, cấp nhất | Sản phẩm | 76 | 192 (14 hồ sơ bổ sung NSX) |
| 6 | Sản phẩm mới đã triển khai | Sản phẩm | 18 | |
| 7 | Triển khai cải tiến công thức, quy trình sản xuất | Sản phẩm | 17 | 05 |
Những kết quả này thể hiện sự phát triển ổn định của công ty trong bối cảnh thị trường nhiều biến động, đồng thời khẳng định hiệu quả của các chiến lược kinh doanh và quản trị rũi ro mà Ban Tổng Giám đốc đã triển khai trong suốt năm qua
B. Những khó khăn và thách thức
Mặc dù đạt được những kết quả tích cực, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh:
- Bộ máy nhân sự nhà máy và các bộ phận trung gian còn cổng kềnh, chưa được tinh giản. Số lượng lớn lao động tham gia sản xuất dẫn đến chi phí quản lý nhân sự cao. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, việc tối ưu hóa nguồn lực lao động là thách thức lớn để cân bằng giữa hiệu suất và chi phí vận hành.
- Việc thay đổi chính sách quản lý của cục Dược dẫn đến thời gian cấp gia hạn, thay đổi, bổ sung số đăng ký bị chậm trễ kéo dài so với quy định. Nhiều thay đổi, bổ sung trong quy định xét duyệt hồ sơ kê khai giá khiến công ty mất nhiều thời gian để cấp nhật hồ sơ dẫn đến tình
trạng không có số đăng ký để sản xuất, kinh doanh.
- Thị trường Dược phẩm, Thực phẩm trong nước chưa có nhiều phục hồi do những chính sách liên quan đến đấu thầu thuốc trong các cơ sở y tế khó thực hiện hoặc không thực hiện được.
- Giá nguyên liệu, tá dược, bao bì biến động mạnh, nguồn cung bị đứt gãy do cạnh tranh giá và biến động kinh tế toàn cầu. Công ty phải liên tục tìm kiếm và bỏ sung các nguồn cung thay thế, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và chiến lược giá thành
C. Các giải pháp và chiến lược triển khai:
Trước những thách thức trên, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai hàng loạt giải pháp để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và ổn định:
- Triển khai nghiêm túc các nghị quyết của ĐHĐC và HĐQT:
Các kế hoạch kinh doanh được thực hiện sát với tình hình thực tế, đảm bảo đúng định hướng phát triển của công ty.
Quản trị rủi ro tài chính chặt chẽ
Tăng cường kiểm soát công nợ, hạn chế tối đa tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Cái thiện vòng quay vốn đề tối ưu hiệu quả sử dụng tài chính.
Không để phát sinh nợ xấu và đã thu hồi thành công các khoản công nợ khó đòi.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
Tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu ra. Đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao hiệu suất và giảm chi phí vận hành.
- Mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm
Đây mạnh nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng. Mở rộng kênh phân phối và hợp tác với các đối tác chiến lược để gia tăng thị phản.
D. Kế hoạch phát tiến trong năm 2025:
Bước sang năm 2025, Mediplantex sẽ tập trung vào các mục tiêu sau để đảm bảo sự phát triển bền vững:
- Tái cấu trúc bộ máy nhân sự, sử dụng phần mềm ERP để nâng cao hiệu quả quản lý và giảm chi phí vận hành.
- Đây mạnh nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, gia tăng tỷ trọng các động sản phẩm có giá trị cao.
- Tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp, đa dạng hóa nguồn nguyên liệu để giảm rũi ro đứt gãy chuỗi cung ứng.
- Nâng cao hiệu suất sản xuất và kiểm soát chất lượng, đảm bảo cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất cho khách hàng.
- Cùng cố vị thế trên thị trường được phẩm trong nước và phát triển thêm thị trường xuất khẩu
2. Tình hình tài chính
Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex luôn thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật Việt nam, cụ thể là Luật kế toán trong các nghiệp vụ hạch toán kế toán. Năm 2024, tình hình tài chính của công ty tiếp tục duy trì sự ổn định với các chi số tài chính lành mạnh:
Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,46 cho thấy khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh đạt 0,96 đảm bảo công ty có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh chóng
Tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản ở mức 0,34 phần ánh mức độ an toàn trong cơ cấu vốn.
Tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu đạt 0,52 cho thấy công ty đang duy trì mức đòn bảy tài chính hợp lý.
Công ty tiếp tục chú trọng đến việc quản lý dòng tiềng, tối ưu hóa nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản để đảm bảo sự phát triển bền vững
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Nâng cao hiệu quả công tác quản trị của cán bộ quản lý thông qua tăng cường công tác kiểm soát và tinh thần, thái độ làm việc. Mỗi cấp quản lý chủ động có đầy đủ hồ sơ hoạch định và giao việc cho từng tháng, quý, năm đến từng cá nhân trong bộ phận cũng như đến bộ phận liên quan. Chú trọng công tác lập kế hoạch hành động, giao việc và kiểm tra đánh giá kết quả hoàn thành công việc.
- Tiếp tục áp dụng hệ thống lượng khoán, thường trên cơ sở giao kế hoạch và đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Từ đó khuyến khích người lao động cải tiến và phát huy tối đa hiệu suất công việc, đồng thời kích thích tinh thần lao động tích cực của nhân viên.
- Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ đội ngũ nhân viên đảm bảo hoàn thành tốt nhất yêu cầu ngày càng cao của công việc.
- Phối hợp với tổ chức Công đoàn duy trì đối thoại với người lao động theo quy định để thống nhất, cùng triển khai thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra, đồng thời giám sát quá trình thực hiện, cũng như việc thực hiện các quy chế nội bộ.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Công ty khẩn trương tập trung nguồn lực để triển khai dự án Trung tâm khoa học công nghệ được và nhà máy ứng dụng sản xuất được phẩm đạt tiêu chuẩn GMP-EU
- Công ty chủ trọng đầu tư phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp, sản xuất các loại thuộc có giá trị cao, đầy mạnh nghiên cứu tạo ra nhiều mặt hàng mới được người tiêu dùng ra chuộng
- Đầy mạnh công tác xuất nhập khẩu tham gia các hội trợ, triển lãm chuyên ngành Dược phẩm tại các nước Đông Nam á,... tiếp cận chào hàng trực tiếp khách hàng tiêm năng. Đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tại các thị trường xuất khẩu phù hợp với pháp luật liên quan, đảm bảo công tác xuất khẩu thuận lợi, giảm chi phí
- Công ty chủ động trong việc tìm nguồn vốn có chi phí thấp dễ đều tư mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
- Tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất, vận hành thiết bị, đổi mới, đầu tư nâng cấp thiết bị hiện có đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đào tạo nâng cao tay nghề công nhân để tăng tính hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm
5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán :
Do 2 hợp đồng hợp tác kinh doanh số 68/HĐHTKD ngày 01/06/2017 và số 35/2009/HĐHT ngày 25/12/2009 của công ty đang trong quá trình làm việc với đối tác và các cơ quan quản lý về việc triển khai hợp đồng nên chưa có thông tin cung cấp cho kiểm toán
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường, xã hội của công ty
- Nhận thức vai trò của môi trường đối với hoạt động sản xuất và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên. Ngoài ra công ty hiện đang nghiên cứu tiềm năng của nguồn năng lượng tái tạo để đấu tư đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
- Công ty xây dựng chính sách lượng thưởng hiệu quả, hợp lý với mức thu nhập cạnh tranh. Ngoài ra công ty cũng tạo điều kiện, xây dựng môi trường làm việc tốt giúp người lao động phát huy tối đa năng lực của mình. Công ty chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động và tạo dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Đối với công đồng, công ty luôn gắn kết sự phát triển của Mediplantex với sự phát triển của các địa phương nơi công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty cũng hỗ trợ cho những hoàn cảnh khó khan thông qua các chương trình thiện nguyện
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
- Ban Tổng Giám đốc và toàn thể CBNV đã nỗ lực để vượt qua khó khăn, lạm phát, suy thoái kinh tế và duy trì mọi hoạt động của Công ty được diễn ra xuyên suốt tuân thủ nghiêm chính các quy chế, quy định nội bộ, quy định của pháp luật.
- Triển khai thực hiện tốt các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và nghị quyết của hội đồng quản trị. Báo cáo định kỳ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi kỳ hợp của hội đồng quản trị. Tuân thủ đúng điều lệ Công ty, quy chế quản trị, quy chế quản lý tài chính và các quy định của Pháp luật.
– Ban Tổng giám đốc đã linh hoạt trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời đã ban hành các quy định, quyết định, văn bản thuộc thẩm quyền của Ban Tổng giám đốc để nhằm kiểm soát có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban hành các chính sách thu hút khách hàng, các giải pháp nhằm quản trị chặt chẽ chi phí sản xuất, chi phí bán hàng...
- Công tác đầu tư mua sắm cũng được thực hiện chặt chẽ đúng theo quy định của Công ty và của pháp luật.
2. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
2.1. MỘT SÓ CHỈ TIÊU CỤ THỂ KẾ HOẶCH SXKD NĂM 2025
| STT | CÁC CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ | TRỊ GIÁ |
| I | Số lượng sản phẩm | Đ.vị SP | 660.906.000 |
| 1 | Nhà máy số 1 | Đ.vị SP | 111.940.000 |
| 2 | Nhà máy số 2 | Đ.vị SP | 548.966.000 |
| II | Giá thành nhà máy | VND | 292.360.000.000 |
| 1 | Nhà máy số 1 | VND | 84.457.000.000 |
| 2 | Nhà máy số 2 | VND | 207.903.000.000 |
| III | Doanh thu bán hàng | VND | 407.536.398.227 |
| IV | Giá vốn hàng bán | VND | 314.187.042.000 |
| V | Tổng Lợi nhuận gộp | VND | 93.349.356.227 |
| VI | Chi phí bán hàng | VND | 8.045.254.925 |
| VIII | Chi phí tài chính | VND | 3.272.815.565 |
| VIII | Chi Phí quản lý | VND | 60.930.812.375 |
| IX | Lợi nhuận trước thuế | VND | 21.100.473.362 |
2.2. Công tác tổ chức
- Hội đồng quản trị duy trì hợp 01 hoặc 02 tháng một lần, có các nghị quyết chỉ đạo hoạt động để chi đạo bộ máy điều hành có phương hướng hoạt động hợp lý.
- Tăng cường quản trị các mục tiêu kinh tế và quản trị doanh nghiệp, tổ chức hệ thống điều hành hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với ban kiểm soát để chi đạo các hoạt động kiểm tra, kiểm soát minh bạch các nội dung như công nợ, các loại chi phí, sử dụng vốn...
- Tăng cường quản trị nhân lực, sắp xếp tổ chức phù hợp với nhiệm vụ từng bộ phận và Ban điều hành.
2.3. Kinh doanh, XNK và sản xuất công nghiệp
- Chỉ đạo Ban điều hành tập trung cùng cố, phát triển sản xuất tại các nhà máy trên cơ sở định vị các sản phẩm chiến lược một cách khoa học, bài bản, xây dựng các chính sách bán hàng linh hoạt tạo sức hút đối với khách hàng và người tiêu dùng.
- Chỉ đạo việc lập kế hoạch sản xuất sát với năng lực sản xuất của nhà máy và phù hợp kế hoạch kinh doanh của Công ty trên cơ sở tính toán hợp lý các chi phí giá thành và lợi nhuận.
- Tăng cường quản lý chi phí ở tất cả các khâu để cắt, giảm những chi phí không cần thiết và tránh tình trạng lãng phí làm tăng chi phí của Công ty.
- Tăng cường đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm xuất khẩu sang Myanmar, Campuchia..
2.4. Công tác khoa học công nghệ - đầu tư
- Tăng cường thêm các điều kiện cho công tác nghiên cứu phát triển, kiểm tra chất lượng
- Khuyến khích nghiên cứu các sản phẩm mới đáp ứng với nhu cầu thị trường, mang
lại hiệu quả kinh tế cao.
- Tích cực triển khai xây dựng các giai đoạn tiếp theo của dự án “Trung tâm KHCN Dược và nhà máy ứng dụng sản xuất được phẩm đạt tiêu chuẩn GMP EU” tại khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
- Công tác KHCN và NCPT: Tập trung nghiên cứu sản phẩm mới có hàm lượng chất xám và hiệu quả kinh tế cao để thay thế dần và cải tiến những sản phẩm chiến lược đã cũ của Công ty.
Kế hoạch nghiên cứu phát triển năm 2025
| STT | Diễn giải | Đ.vị | Số lượng |
| 1 | Hồ sơ được cấp số đăng ký mới | hồ sơ | 23 |
| 2 | Hồ sơ được đăng ký gia hạn | hồ sơ | 10 |
| 3 | Đăng ký TPCN, mỹ phẩm | hồ sơ | 8 |
| 4 | Hồ sơ thay đổi bỏ sung | hồ sơ | 80 |
| 5 | Triển khai sản xuất mới | sản phẩm | 20 |
| 6 | Cải tiến công thức sản xuất, quy trình sản xuất | Sản phẩm | 3 |
2.5. Quản lý tài chính
- Tiếp tục rà soát các chi phí để xây dựng hạn mức chi phí phù hợp cho từng năm, tối ưu chi phí cho tất cả các mảng công việc. Mọi hoạt động trong doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ, loại bỏ các chi phí thừa, không hiệu quả.
- Thu hồi công nợ đúng thời hạn, hạn chế tối đa các rủi ro về công nợ.
- Thực hiện đôn đốc, quản lý giám sát nguồn thu và chi của các dự án đầu tư theo đúng kế hoạch đã được ĐHĐCD và Hội đồng quản trị phê chuẩn. Tuân thủ đúng quy định về đấu thầu, mua sắm, đầu tư trang thiết bị theo quy chế quản lý tài chính của Công ty và theo quy định của pháp luật. Thực hiện chặt chẽ các điều khoản của Hợp đồng HTĐT đã ký với các đối tác nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế kinh tế cho Công ty. Đôn đốc chi đạo Ban điều hành triển khai thực hiện các Dự án đầu tư “Trung tâm KHCN Dược và nhà máy ứng dụng sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP EU” tại KCN cao Hòa Lạc, Dự án HTKD tại khu đất số 190, Tổ 14 Phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với Công ty Cổ phần Sông châu,
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | TV độc lập | Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu CP | Chức danh nắm giữ | Công ty khác |
| 1 | Đoàn Thị Hồng Thúy Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Chủ tịch | 273.224 | 2,20% | Chủ tịch HĐQT | Công ty CP Dược Medibros Miền Nam | |
| 2 | Trần Hoàng Dũng Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Phó Chủ tịch | 1.000.000 | 8,06% | |||
| 3 | Lê Hồng Trung Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên | 49.768 | 0,40% | |||
| 4 | Nguyễn Ngọc Tuyên Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên | 481.200 | 3,88% | |||
| 5 | Nguyễn Tiên Phong Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên | 20.000 | 0,16% | |||
| 6 | Đỗ Văn Tấn Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên | X | - | 0.00% | ||
| 7 | Nguyễn Văn Khái Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên | 1.427.500 | 11.37% | Ban kiểm soát | Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP | |
| 8 | Trần Hoàng Dũng Bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | Chủ tịch | 1.000.000 | 8,06% | |||
| 9 | Trần Xuân Đinh | Thành viên | |||||
| 10 | Trần Nguyễn Hoàng Ân | Thành viên | 20.000 | 0,16% | |||
| 11 | Nguyễn Thị Thủy | Thành viên | Kiểm toán nội bộ | Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP | |||
| 12 | Thái Khắc Minh | Thành viên | X |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Mọi hoạt động của Hội đồng quản trị đều tuân thủ theo pháp luật hiện hành. Chấp hành nghiêm chính các nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và nghị quyết của Hội đồng quản trị, điều lệ Công ty, quy chế hoạt động của HĐQT, Quy chế hoạt động của BKS...
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp 14 phiên hợp và ban hành các nghị quyết, thông báo dựa trên sự thống nhất của các thành viên Hội đồng quản trị và có sự tham gia của Trường Ban Kiểm soát Công ty.
- Các thành viên Hội đồng quản trị thường xuyên trao đổi ý kiến với nhau về việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và nghị quyết của Hội đồng quản trị đã ban hành. Thường xuyên trao đổi với Ban điều hành để thực hiện mục tiêu chiến lược của Công ty và kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn.
- Để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển Công ty trong giai đoạn mới đặc biệt là phát triển sản xuất để khai thác tối đa công suất của nhà máy, tạo việc làm cho người lao động và mang lại hiệu quả tốt nhất cho Công ty. Hội đồng quản trị đã yêu cầu Ban Tổng giám đốc quan tâm xây dựng chiến lược bán hàng, rà soát lại các chính sách bán hàng nhằm thúc đẩy gia tăng kế hoạch đặt hàng của các công ty phân phối và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
- Về nghiên cứu phát triển: Tập trung nghiên cứu những sản phẩm chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị trường và chú trọng nghiên cứu sản phẩm mũi nhọn có giá trị kinh tế cao. Thúc đẩy công tác nghiên cứu sản phẩm mới để dẫn thay thế những sản phẩm chiến lược cũ ít còn khá năng cạnh tranh trên thị trường.
- Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, quản lý, giám sát và kiểm soát các hoạt động điều hành để nhằm hạn chế tối thiểu những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kiểm soát chi phí ở tất cả các khâu, tăng cường kiểm soát công nợ phải thu, phải trả và đảm bảo an toàn dư nợ, quan tâm đến lĩnh vực quản lý chuyên môn nghiệp vụ để hạn chế những sai sót về chuyên môn trong sản xuất kinh doanh
BẰNG KÊ CÁC CƯỢC HỢP CỦA HĐQT
| ST | Số Nghị quyết/ết định | Nội Dung | Tỷệ %ông |
| 1 | Số: 01/2024/NQ-HBQT ngày 15 tháng 01 năm 2024 | Nhất trí thông qua tờ trình của Tổng giám đốc về tuyền dụng nhân sự chức danh Phó Tổng Giám Đốc phụ trách Tài chính Kế toán | 100% |
| 2 | Số: 02/2024/NQ-HBQT ngày 06 tháng 03 năm 2024 | Nhất trí Thông qua phương án Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Đơn vị trực tiếp quản lý KH: BIDV - Chi nhánh Hồng Hà) | 100% |
| 3 | Số: 03/2024/NQ-HĐQT ngày 17 tháng 04 năm 2024 | Thông qua nội dung Tạm hoãn tổ chức Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 | 100% |
| 4 | Số: 04/2024/NQ-HĐQT ngày 07 tháng 05 năm 2024 | 1. Nhất trí với thời gian tổ chức đại hội:- Thời gian tổ chức: Đại hội được khai mạc vào 08 giờ 30 phút, Thứ tự, ngày 26 tháng 06 năm 2024- Địa điểm tổ chức: Tại Hà nội (khảo sát địa điểm phù hợp để tổ chức Đại hội)- Ngày chốt danh sách cổ động: 27/05/20242. Nhất trí với từ trình nội dung đại hội:- Báo cáo của Hội đồng quản trị về Kết quả hoạt động của HĐQT năm 2023 và phương hướng thực hiện kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2024.- Báo cáo của Ban Tổng giảm độc về Kết quả SXKD năm 2023 và phương hướng thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024.- Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả hoạt động, giảm sát năm 2023 và phương hướng hoạt động năm 2024.- Báo cáo tình hình thực hiện dự án Trung tâm KHCN Dược và nhà máy ứng dụng sản xuất được phẩm đạt tiêu chuẩn GMP EU.- Thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2023;- Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho Báo cáo tài chính năm 2024;- Thông qua Phương án phân phối lợi nhuận, tỷ lệ chia cổ tức năm 2023 và dự kiến Phương án phân phối lợi nhuận, tỷ lệ chia cổ tức năm 2024;- Thông qua thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát năm 2024;- Thông qua miễn nhiệm chức danh TV HĐQT và Bầu bổ sung TV HĐQT;- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền Đại hội; | 100% |
| 5 | Số: 05/2024/NQ-HĐQT ngày 12 tháng 06 năm 2024 | 1. Nhất trí thông qua báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 tháng đầu năm năm 20242. Nhất trí thông qua các báo cáo, tờ trình như sau:+ Báo cáo của Ban Tổng giảm độc về Kết quả SXKD năm 2023 và phương hướng thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024+ Tờ trình thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2023;+ Tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho Báo cáo tài chính năm 2024; | 100% |
| + Tờ trình thông qua thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát năm 2024;3. Thống nhất bổ sung nội dung tờ trình số 03/2024/TTr-ĐHĐCĐ như sau:+ Trích thương BDH: thưởng đạt kế hoạch lợi nhuận 1%. Thường bổ sung 5% giá trị lợi nhuận vượt kế hoạch+ Trích thưởng ĐHQT, BKS: thưởng đạt kế hoạch lợi nhuận 1%. Thường bổ sung 5% giá trị lợi nhuận vượt kế hoạch 1%+ Tỷ lệ chia cổ tức năm 2023: 9%VDL+ Kế hoạch năm 2024 trích thưởng ĐBH 1%, thường ĐHQT và BKS 1%+ Trong trường hợp thực hiện 2024, lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch đã được ĐHĐCĐ thông quaường bổ sung cho Ban điều hành với tỉ lệ 05% giá trị lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch. Thường bổ sung cho ĐHQT và BKS với tỉ lệ 10% giá trị lợi nhuận sau thuế4. Giao TGD bổ sung thêm thuyết minh, lý do tăng vốn đầu tư dự án, điều chỉnh huy động vốn của tờ trình số 05/2024/TTr-ĐHĐCĐ: Thông qua điều chỉnh kế hoạch huy động vốn và tăng tổng vốn đầu tư tại dự án “Trung tâm khoa học công nghệ được và Nhà máy ứng dụng sản xuất được phẩm đạt tiêu chuẩn GMP-EU”5. Nhất trí thông qua việc kết thúc nhiệm kỳ năm 2020-2025 của ĐHQT và BKS trước thời hạn6. Bổ sung thêm 02 tờ trình trong tài liệu hợp ĐHĐCĐ 2024:+ Tờ trình thông qua kết thúc nhiệm kỳ 2020 - 2025 của Hội đồng quản trị và bầu cử thành viên ĐHQT nhiệm kỳ 2024 -2029+ Tờ trình thông qua kết thúc nhiệm kỳ 2020 - 2025 của Ban kiểm soát và bầu cử thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024 - 2029 | |||
| 6 | Số: 06/2024/NQ- ĐHQT ngày 26 tháng 06 năm 2024 | Nhất trí thông qua các nội dung như sau:1. Bổ nhiệm: Ông Trần Hoàng Động Đảm nhiệm chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex nhiệm kỳ 2024-2029. Thời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 26/6/2024 đến hết nhiệm kỳ 2024-2029 của ĐHQT2. Miễn nhiệm: Ông Trần Hoàng Động Để giữ chức vụ Tổng giám đốc, người đại diện pháp luật Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex nhiệm kỳ 2020-2025ời gian miễn nhiệm: Từ ngày 26/06/20243. Bổ nhiệm: Ông Trần Xuân Đình | 100% |
| Đảm nhiệm chức vụ: Tổng giám đốc và là người đại diện pháp luật của Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex Thời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 26/6/2024 đến hết nhiệm kỳ 2024-2029 của HĐQT | |||
| 7 | Số: 07/2024/NQ-HĐQT ngày 26 tháng 06 năm 2024 | Phê duyệt điều chỉnh dự án “Trung tâm khoa học Công nghệ Dược và Nhà máy ứng dụng sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP-EU” | 100% |
| 8 | Số: 08/2024/NQ-HĐQT ngày 26 tháng 06 năm 2024 | Nhất trí thông qua nội dung như sau:1. Bổ nhiệm: Ông Lê Hồng TrungĐảm nhiệm chức vụ: Phó Tổng giám đốc Kinh doanh Công ty CP Dược TW MediplantexThời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 01/07/2024 đến hết nhiệm kỳ 2024-2029 của HĐQT hoặc cho đến khi có quyết định khác2. Bổ nhiệm: Ông Nguyễn Tiên PhongĐảm nhiệm chức vụ: Phó Tổng giám đốc Sản xuất Công ty CP Dược TW MediplantexThời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 01/07/2024 đến hết nhiệm kỳ 2024-2029 của HĐQT hoặc cho đến khi có quyết định khác3. Bổ nhiệm: Ông Trần Nguyễn Hoàng ÂnĐảm nhiệm chức vụ: Phó Tổng giám đốc Kế hoạch - Kinh doanh quốc tế Công ty CP Dược TW MediplantexThời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 01/07/2024 đến hết nhiệm kỳ 2024-2029 của HĐQT hoặc cho đến khi có quyết định khác4. Bổ nhiệm: Ông Trần Anh TuấnĐảm nhiệm chức vụ: Kế Toán trường Công ty CP Dược TW Mediplantex5. Thời hạn bổ nhiệm: Từ ngày 01/07/2024 đến hết nhiệm kỳ 2024-2029 của HĐQT hoặc cho đến khi có quyết định khác. | 100% |
| 9 | Số:09/2024/NQ-HĐQT ngày 18 tháng 07 năm 2024 | 1. Nhất trí thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh 06 tháng cuối năm 2024.2. Nhất trí thông qua mức trích thương đạt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2023 cho BDH, HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2020-2024.3. Nhất trí thông qua thù lao/tháng trong năm 2024 của HĐQT, BKS4. Nhất trí thông qua thời gian chi trả cổ tức năm 2023:- Ngày đăng ký cuối cùng: 31/07/2024- Ngày thanh toán cổ tức: 20/08/2024- Chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt với tỷ lệ 9% VDL5. Nhất trí thông qua tờ trình số 07/2024/TTr-HĐQT của Tổng giám đốc về việc thanh lý xe ô tô cũ và đề xuất mua xe ô tô mới.6. Nhất trí thông qua tờ trình số 08/2024/TTr-HĐQT của Tổng giám đốc về việc sửa chữa cải tạo nhà máy 1 GMP Đông dược. | 100% |
| 7. Nhất trí thông qua chủ trương hợp tác đầu tư, tìm kiếm các nhà đầu tư có tiềm lực phù hợp với định hướng phát triển của công ty8. Nhất trí thông qua chủ trương thành lập phòng Pháp chế | |||
| 10 | Số: 10/2024 /NQ-HBQT ngày 27 tháng 08 năm 2024 | Thông qua việc vay vốn của công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với tổng giới hạn tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch là: 70.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bày mươi tỷ đồng) | 100% |
| 11 | Số: 11/2024/NQ-HBQT ngày 04 tháng 09 năm 2024 | Nhất trí miễn nhiệm Ông Lê Hồng Trung chức vụ Phố Tổng giảm độc kinh doanh kề từ ngày 01/09/2024 | 100% |
| 12 | Số: 12/2024/NQ-HBQT ngày 11 tháng 10 năm 2024 | Nhất trí thông qua nội dung như sau:1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 09 tháng đầu năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh 03 tháng cuối năm 2024;2. Chủ trương bổ nhiệm trợ lý Chủ tịch ĐHQT và kiểm người phụ trách quản trị công ty;3. Tờ trình số 12/2024/TTr-HĐQT miễn nhiệm PTGD sản xuất – Ông Nguyễn Tiên Phong kể từ ngày 01/11/2024;4. Tờ trình số 13/2024/TTr-HĐQT bổ nhiệm PTGD sản xuất – Ông Lê Thành Lâm kể từ ngày 01/11/20245. Chủ trương tái cấu trúc công ty và triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp6. Chủ trương giao TGD rà soát lại dự án Mỹ Đình và đảm phán với đối tác để chấm dứt thanh lý hợp đồng | 100% |
| 13 | Số: 13/2024/NQ-HBQT ngày 01 tháng 11 năm 2024 | Nhất trí thông qua các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty cổ phần Dược Trung Uống Mediplantex với người có liên quan của Công ty như sau:1. Đối tượng ký kết hợp đồng, giao dịch: Công ty TNHH Một Thành Viên Dược Phẩm AN HY- người có liên quan của người nội bộ: Chủ tịch HDQT Trần Hoàng Đũng2. Nội dung giao dịch bao gồm:ại hình hợp đồng: Hợp đồng mua bán được phẩmá trị giao dịch dự kiến: 35.000.000.000 vndời gian thực hiện: Năm 2025 | 100% |
| 14 | Số: 14/2024/NQ-HBQT ngày 13 tháng 12 năm 2024 | Nhất trí thông qua nội dung như sau:1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11 tháng và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024.2. Tờ trình số 10/2024/TTr-HĐQT ban hành các quy chế quản lý nội bộ công ty3. Tờ trình số 15/2024/TTr-HĐQT về việc gia hạn khoản vay vốn tại ngân hàng TMCP Quân Đại – CN Điện Biên Phủ. | 100% |
| 4. Chủ trương thuê đơn vị Luật tư vấn để giải quyết dứt điểm những vấn đề còn tồn động của dự án Mỹ Đình. 5. Chủ trương thay đổi TGD để đảm bảo tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, điều lệ công ty. Giao CT HĐQT tìm kiếm đề xuất ứng viên cho vị trí TGD |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Tính đến 31/12/2024, HĐQT công ty có 02 thành viên HĐQT độc lập. Các thành viên này đều tham gia 100% các phiên hợp trực tiếp, lấy ý kiến bằng văn bản của HĐQT trong năm 2024 và đưa ra những ý kiến đóng góp quan trọng vào việc xây dựng chiến lược hoạt động và phát triển của Công ty.
Đánh giá về hoạt động của HĐQT Công ty trong năm 2024, thành viên HĐQT độc lập nhận thấy:
- Các cuộc hợp HĐQT được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể, tài liệu được chuẩn bị đầy đủ theo đúng quy định. HĐQT đã làm việc hiệu quả, thể hiện qua việc đưa ra các quyết định kịp thời và phù hợp với tình hình thực tế của công ty và thị trường. Các cuộc hợp được tổ chức định kỳ, các vấn đề quan trọng được thảo luận kỹ lưỡng và quyết định dựa trên sự đồng thuận.
- Các chiến lược phát triển, phương án, chính sách được HĐQT triển khai phù hợp với chủ trương do Đại hội đồng cổ động thông qua
- HĐQT đã chú trọng đến việc quản trị rủi ro, đảm bảo công ty hoạt động ổn định và bền vững. Các rủi ro tiêm ẩn được nhận diện và đánh giá kỹ lưỡng, các biện pháp phòng ngừa được triển khai hiệu quả.
- HĐQT đã hoàn thành các công việc được giao với tinh thần trách nhiệm và tính chuyện nghiệp cao, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, điều lệ công ty và các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động kinh doanh.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: không có
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần |
| 1 | Phùng Minh Thơm Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Trường BKS | 0% |
| 2 | Trần Ngọc Hà Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên BKS | 0% |
| 3 | Dương Thị Minh Nguyệt Miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên BKS | 0,008% |
| 4 | Hồ Ngọc Tuân Bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | Trường BKS | 0% |
| 5 | Hà Thị Bích Hạnh Bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên BKS | 0% |
| 6 | Đỗ Ngọc Thúy Bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | Thành viên BKS | 0,8% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm, Ban Kiểm soát đã thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ đông giao, cụ thể là theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động quản trị, điều hành và các mặt hoạt động kinh doanh của Công ty. Ban Kiểm soát đã hoạt động với tinh thần trách nhiệm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban, cứ đại diện tham gia các cuộc họp của HĐQT, Ban điều hành Công ty.
Ban Kiểm soát luôn giữ mối quan hệ làm việc đầy đủ, thường xuyên với HĐQT và TGD trong hoạt động kinh doanh, giám sát các hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo Công ty hoạt động theo đúng pháp luật, thường xuyên trao đổi với HĐQT và TGD về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và các Nghị quyết đã được Đại hội đồng cổ động thông qua.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của Ban Kiểm soát được quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát, các công việc của Ban Kiểm soát trong năm tham gia như sau:
- Tham gia Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty.
- Tham gia các cuộc hợp định kỳ và bất thường của HĐQT Công ty.
- Kiểm soát công tác tài chính kế toán, báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài chính năm của Công ty.
- Giám sát hoạt động của HĐQT, Ban điều hành theo quy định của pháp luật và Nghị quyết Đại hội đồng cổ động Công ty.
- Giám sát việc công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất Công ty Kiểm toán độc lập thực hiện Kiểm toán Báo cáo tài chính năm và bán niên; Thẩm định BCTC trước và sau khi kiểm toán Công ty.
- Tham gia ý kiến xây dựng quy chế điều hành Công ty của HĐQT và Ban điều hành.
- Phối hợp với các phòng ban chức năng của Công ty thực hiện kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường của Ban Kiểm soát để soát xét, thảo luận, đánh giá hoạt động của Công ty.
- Các công việc khác theo chức năng và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát
BẰNG KÊ CÁC CƯỢC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
| Số | Ngày | Nội dung cuộc họp | Ghi chú |
| 01/2024/BB-BKS | 04/03/2024 | Họp tổng kết công tác kiểm soát Quỹ 4/2023 và tổng kết năm 2023 | Số lượng thành viên tham dự hợp: 3/3; Công tác kiểm soát thực hiện đúng kế hoạch |
| 02/2024/BB-BKS | 20/06/2024 | Họp báo cáo công tác kiểm soát 06 tháng đầu năm 2024 | Số lượng thành viên tham dự hợp: 3/3; Công tác kiểm soát thực hiện đúng kế hoạch |
| 03/2024/BB-BKS | 26/06/2024 | Họp Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 | Số lượng thành viên tham dự hợp: 3/3 |
| 04/2024/BB-BKS | 18/10/2024 | Họp tổng kết công tác kiểm soát quỹ 3/2024 | Số lượng thành viên tham dự hợp: 3/3; Công tác kiểm soát thực hiện đúng kế hoạch |
| 05/2024/BB-BKS | 26/12/2024 | Họp công tác kiểm soát cuối năm 2024 | Số lượng thành viên tham dự hợp: 3/3; Công tác kiểm soát thực hiện đúng kế hoạch |
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
Thu nhập trong năm 2024 của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát (gồm tiền lương, thưởng, thù lao) như sau:
| TT | Họ tên | Chức vụ | Thu nhập |
| Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc | |||
| 1 | Ông Trần Hoàng Dũng | Chủ tịch HĐQT (bổ nhiệm ngày 26/06/2024, trước đó là Phó CT HĐQT kiểm TGD | 1.125.013.635 |
| 2 | Bà Đoàn Thị Hồng Thúy | Chủ tịch HĐQT miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 275.200.000 |
| 3 | Ông Lê Hồng Trung | Phó Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 879.328.546 |
| 4 | Ông Nguyễn Tiên Phong | Phó Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 906.020.546 |
| 5 | Ông Nguyễn Ngọc Tuyên | Thành viên HĐQT miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 75.500.000 |
| 6 | Ông Nguyễn Văn Khái | Thành viên HĐQT miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 75.500.000 |
| 7 | Ông Đỗ Văn Tấn | Thành viên HĐQT miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 75.500.000 |
| 8 | Ông Nguyễn Chí Kiên | Phó Tổng Giám đốc miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 565.435.435 |
| 9 | Ông Trần Xuân Đình | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | 620.012.727 |
| 10 | Ông Trần Nguyễn Hoàng Ân | Thành viên HĐQT bổ nhiệm ngày 26/06/2024, Phó Tổng giám đốc bổ nhiệm ngày 01/07/2024 | 329.330.000 |
| 11 | Ông Thái Khắc Minh | Thành viên HĐQT bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | 35.000.000 |
| 12 | Bà Nguyễn Thị Thủy | Thành viên HĐQT bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | 35.000.000 |
| Ban kiểm soát | |||
| 13 | Ông Phùng Minh Thơm | Trường BKS miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 428.692.500 |
| 14 | Ông Trần Ngọc Hà | Thành viên BKS miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 291.563.222 |
| 15 | Bà Dương Thị Minh Nguyệt | Thành viên BKS miễn nhiệm ngày 26/06/2024 | 181.469.581 |
| 16 | Ông Hồ Ngọc Tuân | Trường BKS bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | 581.904.743 |
| 17 | Bà Hà Thị Bích Hạnh | Thành viên BKS bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | 392.435.882 |
| 18 | Bà Đỗ Ngọc Thúy | Thành viên BKS bổ nhiệm ngày 26/06/2024 | 170.839.438 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Trần Nguyễn Hoàng Hy | Con gái của Chủ tịch HĐQT Trần Hoàng Dũng | 0 | 0% | 47.000 | 0,38% | Nhu cầu đấu tư cá nhân |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| STT. | Họ và tên | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐC/HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Giờ chú |
| 1 | Công ty TNHH MTV Dược Phẩm An Hy | Người có liên quan của công Trần Hoàng Dũng – Chủ tịch HĐQT | GCN ĐKDN số: 0309738339 cấp ngày 22 tháng 05 năm 2017 tại sở KH và ĐT TP HCM | Số 506/15/34 Đường 3/2, P.14, Q.10, HCM | Năm 2024 | Giao dịch mua bán hàng hóa. Tổng giá trị giao dịch: 22.475.139.763 vnd |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Tuân thủ thực hiện các quy định về quản trị Công ty và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều thực hiện đúng quy chế quản trị công ty
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “ Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Gửi kèm theo Báo cáo thường niên năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯỚNG
MEDIPLANTEX
TỔNG GIÁM ĐỐC
Mai Nhật Thanh