Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/MEL


ticker: MEL document_type: bctn year: 2024 page_count: 28 source: PaddleOCR-VL-1.6




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MÊ LIN NĂM 2024

MỤC LỤC

I. Thông tin chung.....1

  1. Thông tin khái quát.....1
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....1
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....1
  4. Định hướng phát triển.....4
  5. Các rủi ro.....4

II. Tình hình hoạt động trong năm.....5

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....5
  2. Tổ chức và nhân sự.....5
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....10
  4. Tình hình tài chính.....10
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....11
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....12

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc.....14

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....14
  2. Tình hình tài chính.....14
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....15
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai.....16

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....16

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.....16
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....16
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....16

V. Quản trị công ty.....16

  1. Hội đồng quản trị.....17
  2. Ban Kiểm soát.....21
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....24

VI. Báo cáo tài chính.....25

  1. Ý kiến kiểm toán.....25
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán.....25

DANH MỤC BẰNG BIỆU

Bảng số 1: Cơ cấu lao động ..... 9 Bảng số 2: Tình hình tài chính ..... 10 Bảng số 3: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu ..... 11 Bảng số 4: Cơ cấu cổ đông ..... 11 Bảng số 5: Tình hình tài sản ..... 14 Bảng số 6: Tình hình công nợ ..... 15 Bảng số 7: Các quyết định, nghị quyết của HĐQT năm 2024 ..... 20 Bảng số 8: Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm độc, Ban kiểm soát ..... 25

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHÀN THÉP MÊ LIN

I. Thông tin chung

Thông tin khái quát

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Thép Mê Lin

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500222727 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 13 tháng 01 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 22 tháng 01 năm 2025.

Vốn điều lệ: 150.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi tỷ đồng)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 150.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi tỷ đồng)

Địa chỉ: Khu hành chính số 8 - Phường Đồng Đa - Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Số điện thoại: (024) 35840545

  • Fax : (024) 35840544

Website: http://melinsteel.vn/

Mã cổ phiếu (nếu có): MEL.

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thép Mê Lin chính thức được thành lập và hoạt động từ tháng 1 năm 2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1902000310 do Phòng ĐKKD - Sở KH&ĐT Tinh Vĩnh Phúc cấp.

Sau một thời gian hoạt động theo mô hình Công ty TNHH, các thành viên của HDTV quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động của Công ty sang mô hình công ty cổ phần. Đến ngày 02/10/2015, Công ty TNHH Thép Mê Lin chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với 03 cổ động sáng lập, đăng ký Vốn điều lệ là 120.000.000.000 đồng.

Tháng 11/2016, Công ty thực hiện phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu tăng vốn điều lệ.

Ngày 14/11/2016, Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi với số vốn điều lệ là 150.000.000.000 đồng.

Ngày 16/08/2017, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có Quyết định số 625/QĐ-SGDHN về việc Chấp thuận niềm yết cổ phiếu của Công ty cổ phần Thép Mê Lin.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các cấu kiện kim loại, Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại.

Địa bàn kinh doanh: Trong và ngoài nước.

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức



(Nguồn: CTCP Thép Mê Lin)


Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển... của Công ty theo quy định của Điều lệ. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội.

Hội đồng quản trị

Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 01 Chủ tịch và 02 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm. Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty.

Ban kiếm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm ba (03) thành viên. Ban kiểm soát Công ty có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHÀN THÉP MỆ LIN

trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông.

Ban Giám đốc

Bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực. Giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc là đại diện theo pháp luật, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phòng Tài chính - Kế toán

Tổ chức công tác kế toán hạch toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Công ty. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổ hợp báo cáo thống kê.

Quản lý, theo dõi chặt chẽ công nợ, định kỳ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, dự báo rùi ro nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và bảo toàn, phát triển vốn.

Phòng Kế hoạch kinh doanh

Chủ trì xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển và mở rộng thị trường; kế hoạch đầu tư và xúc tiến đầu tư (trung, dài hạn); xây dựng kế hoạch SXKD.

Chịu trách nhiệm thương thảo, tổ chức giao kết hợp đồng, các đơn hàng sản xuất, đặt hàng và mua sắm tài sản, VTVL phục vụ kế hoạch SXKD hằng năm; chủ trị hoặc phối hợp xây dựng mức khoán chi phí, nhiên liệu, điện, dịch vụ thuê ngoài hoặc chi phí khoán bằng tiền và hiện vật khác.

Phòng Hành chính - Nhân sự

Đảm nhận và chịu trách nhiệm trong công tác tham mưu xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quy hoạch cán bộ; Lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng lao động, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lượng hàng năm; Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng quy chế trả lương, thường. Thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo luật định và quy chế của Công ty; Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch bảo vệ, an ninh, quốc phòng, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt hàng năm. Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật.

Phòng Quản lý sản xuất

Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty trong công tác hoạch định tổ chức sản xuất, bổ trí nguồn nhân lực phù hợp nhằm đảm bảo kế hoạch mục tiêu của công ty theo tháng/ quý/ năm.

Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyên công nghệ của công ty hướng tới chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu khách hàng và tiết kiệm nhiên nguyên vật liệu

Các công ty con và công ty liên kết: Không có

4. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.

+ Ôn định, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra;

+ Từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; tiết kiệm chi phí.

+ Khai thác, sử dụng giữ gìn tốt phương tiện vận tải, dây chuyển sản xuất. Rà soát xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp điều kiện SXKD.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

+ Liên doanh hợp tác đầu tư với các đối tác khác để có thể cung cấp thép xây dựng, thép thành phẩm cán nóng, cán nguội... vào các công trình xây dựng đầu tư công, ngành công nghiệp chế tạo và dân dụng.

+ Liên doanh, liên kết với các DN sản xuất nước ngoài tại VN. Cung cấp thép vào các doanh nghiệp FDI, các DN có vốn nước ngoài

Đầu tư, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác vào lĩnh vực Logistic...

Đầu tư vào xây dựng các nhà xưởng sản xuất để phục vụ cho thuê nhà xưởng

Các rủi ro

Rủi ro kinh tế

Rủi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro hệ thống được tạo ra từ yếu tố kinh tế vĩ mô (ví dụ như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất, tình hình dịch bệnh, chiến tranh...) đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Thép Mê Lin nói riêng. Sự ồn định và vững mạnh của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu nền kinh tế không kiểm soát được tình hình giảm phát và chiến tranh vẫn tiếp tục leo thang giữa Nga và Ukraine, các chính sách thuế quan của Hoa Kỳ, các yếu tố lạm phát, đặc biệt là sự biến động của tỷ giá, lãi suất tăng cao làm ảnh hưởng đến tiêu dùng, là rào cản cho sự phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kinh tế Việt Nam năm 2024, ảnh hưởng rất lớn từ tình hình chiến tranh giữa Nga và Ukraine, căng thẳng địa chính trị tại nhiều Quốc gia, chính sách thuế quan của Hoa Kỳ với các nước sẽ dẫn đến nền kinh tế bị giảm phát, suy thoái trên toàn cầu nhất là các nền kinh tế lớn như Châu Âu, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á..

Rủi ro luật pháp

Rủi ro về luật pháp là những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh hoạt động của Công ty.

Để tăng cường hiệu quả quản lý cũng như tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển, Nhà nước đã thực hiện ban hành một loạt các hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Công ty cổ phần Thép Mê Lin là một doanh nghiệp đại chúng mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các văn bản pháp luật và các thông tư hướng dẫn liên quan. Luật và các văn bản dưới luật đặc biệt trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn tiềm ẩn và khi xảy ra bất cứ sự thay đổi nào sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị và kinh doanh của Công ty.

Ngoài ra, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán mới vẫn đang từng bước xây dựng và hoàn chỉnh nên Công ty phải thường xuyên theo dõi, cấp nhất để kịp thời áp dụng các quy định mới, đảm bảo công tác hạch toán theo đúng pháp luật

II. Tình hình hoạt động trong năm

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  1. Các chỉ tiêu chính đạt được tính đến 31/12/2024



Chỉ tiêuKế hoạch Năm 2024 (Trđ đồng)Thực tế Năm 2024 (Trđ đồng)Tỷ lệ hoàn thành
Tổng doanh thu800.000879.845109.98%
Tổng chi phí790.000870.542110.19%
Lợi nhuận trước thuế10.0009.30393.03%
Lợi nhuận sau thuế8.0008.105101.31%
  1. Đánh giá chung

Trong năm 2024, Theo số liệu báo cáo tài chính năm 2024 của công ty:

Doanh thu của công ty đạt 879.845 triệu đồng, tỷ lệ hoàn thành 109.98%.

Lợi nhuận sau thuế năm 2024 của công ty đạt 8.105 triệu đồng, tỷ lệ hoàn thành 101,31%.

Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2024 là 259.299 triệu đồng tăng 3,2% so với năm 2023.

Tổng tài sản tại ngày 31/12/2024 là 729.133 triệu đồng tăng 12,43% so với năm 2023

Nguyên nhân là do:

+ Nền kinh tế Việt nam vẫn giữ được sự tăng trưởng tốt, với ngành thép trong nước thì trong năm 2024 đã có sự tăng trưởng trở lại cả thị trường trong nước lẫn xuất khẩu. Như cầu thép gia tăng, giá thép cũng tăng sau nhiều nhịp điệu chính giá lên

+ Thị trường BDS đang dần hồi phục, dự án đầu tư công đã bắt đầu giải ngân, các doanh nghiệp sản xuất cơ khí đã phục hồi có nhiều đơn hàng xuất khẩu đi Mỹ và Châu Âu...

+ Với việc Trung Quốc gia tăng xuất khẩu thép khiến các DN kinh doanh cùng ngành nghề gia tăng nhập khẩu để tăng sản lượng và kỳ vọng về mức thuế bảo hộ của VN đã tạo ra sự cạnh tranh về giá bán giữa các DN thép rất khác biệt. Công ty sử dụng vốn vay để mua

nguyên liệu, trong khi mức lãi suất cho vay tại nhiều ngân hàng tăng nhanh, tỷ giá trong năm tăng rất cao nên chi phí tài chính vẫn chiếm tỷ trọng lớn, anh hướng đến lợi nhuận của Công ty trong năm

Với Công ty cổ phần thép Mê Lin, năm 2024 cũng được coi là năm quan trọng, đánh dấu mốc thời gian năm thứ 8 khi công ty trở thành công ty đại chúng và niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Bằng sự cố gắng và nỗ lực của Hội đồng quản trị, ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty CP Thép Mê Lin vẫn giữ được sự cân đối, kết quả kinh doanh có lãi trong khi các yếu tố thị trường quốc tế và trong nước có quá nhiều biến động, không thuận lợi tác động đến hầu hết lên các công ty trong ngành thép

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành

Danh sách Ban Giám đốc, Kế toán trưởng

STTHọ và tênChức vụGhi chí
1Ông Phạm QuangTổng Giám đốcTổng Giám đốc
2Bà Đỗ Thị Xuân KiệmKế Toán trưởngMiễn nhiệm ngày 27/05/2024
Ông Nguyễn Thế GiangKế Toán trưởngBổ nhiệm ngày 27/05/2024
3Ông Lê Hồng MinhPhó tổng giám đốcPhó tổng giám đốc

Lý lịch thành viên Ban điều hành

- Số CCCD

HỘ TÊN: PHẠM QUANG

  • Giói tinh
  • Ngày tháng năm sinh
001070014634 do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 06/02/2018


  • Quốc tịch
  • Dân tộc
  • Quê quán

Địa chỉ thường trú

  • Trình độ văn hóa
Nam
07/10/1970

Việt Nam

Kinh

Thanh Hóa

Số 315 Hoàng Hoa Thám, phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội

12/12

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHÀN THÉP MÊ LIN

-Trình độ chuyên môn:Kỹ sư luyện kim
-Quá trình Công tác
Từ tháng 01/1994 đến tháng:Phó Giám đốc Công ty TNHH Đông Á
09/2001
Từ tháng 11/2001 đến tháng:Nhân viên bán hàng Văn phòng Đại diện – Công
09/2005ty Nippon Steel Trading tại Hà Nội
Từ tháng 01/2003 đến tháng:Phó Giám đốc Công ty TNHH Thép Mê Lin
06/2007
Từ tháng 07/2007 đến tháng:Giám đốc Công ty TNHH Thép Mê Lin
09/2015
Từ tháng 01/2010 đến nay:Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Kim Khi Việt
Từ tháng 10/2015 đến nay:Thành viên HĐQT - Giám đốc Công ty cổ phần
Thép Mê Lin
-Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên HĐQT – Tổng Giám đốc Công ty cổ
tại Công typhần Thép Mê Lin
-Chức vụ ở tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Kim Khi
Việt
-Số cổ phần nắm giữ: 818.000 cổ phần, chiếm 5,45% số cổ phiếu đang
lưu hành của Công ty
Trong đó:
+Số lượng cổ phần cá nhân: 818.000 cổ phần, chiếm 5,45% số cổ phiếu đang
sở hữulưu hành của Công ty.
+Số lượng cổ phần đại diện: 00 cổ phần
sở hữu
-Số lượng cổ phần của người: 100 cổ phần, chiếm 0,0007% số cổ phiếu đang
có liên quanlưu hành của Công ty.
Trong đó: Vợ Lê Thanh Hà sở hữu100 cổ phần, chiếm 0,0007% số cổ phiếu đang
lưu hành của Công ty.
-Quyền lợi mâu thuẫn với lợi: Không
ích Công ty
-Các khoản ngư đối với Công ty: Không

HỘ TÊN: NGUYỄN THỊ GIANG

Số CCCD

030080012856 do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và


-Giới tính:Nam
-Ngày tháng năm sinh:24/08/1980
-Quốc tịch:Việt Nam
-Dân tộc:Kinh
-Quê quán:Hải Dương
-Địa chỉ thường trú:CC An Bình City, 234 Phạm Văn Đồng – Cổ
Nhuế 1 – Bắc Từ Liêm - HN
-Trình độ văn hóa:12/12
-Trình độ chuyên môn:Kế toán – tài chính
-Quá trình Công tác
Trước năm 2007:Kế toán tại Công ty TNHH NN MTV Giày Thụy Khuê
Từ năm 2007 đến năm T10/2015:Công ty CP thép Mê Lin
Từ T10/2015 đến nay:Công ty CP thép Mê Lin
-Chức vụ công tác hiện nay:Kế toán trường
-tại Công ty
-Chức vụ đang nắm giữ ở tổ chức khác:Không
-Số cổ phần nắm giữ::700
Trong đó:
+Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu:700
+Số lượng cổ phần đại diện sở hữu:Không
-Số lượng cổ phần của người có liên quan:Không
-Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty
-Các khoản nợ đối với Công ty
-Lợi ích liên quan đối với Công ty

HỘ TÊN: LÊ HỒNG MINH


- Số CCCD

001095011577 do Cục trưởng cục cảnh sát

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MỆ LIN

QLHC về TTXH cấp ngày 04/03/2021
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 09/11/1995
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Hà nội
- Địa chỉ thường trú: 74 Lò Đúc, P. Phạm Đình Hồ, Hai Bà Trung - HN
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân
- Quá trình Công tác
Từ T04/2021 – tháng 6/2022GD Công ty TNHH Quang minh Hải Phòng
Từ tháng 06/2022 đến nayPhó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Thép Mê Lin
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Thép Mê Lin
- Chức vụ ở tổ chức khác: Không
- Số cổ phần nắm giữ:: 1.500.000 cổ phần, chiếm 10% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
Trong đó:
+ Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 1.500.000 cổ phần, chiếm 10% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
+ Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: 00 cổ phần
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

2.2. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động


Bảng số 1: Cơ cấu lao động

Cơ cấu lao độngSố ngườiTỷ lệ (%)
Phân theo trình độ lao động60100
Đại học và trên đại học3456,7%
Cao đẳng711,7%
Trung cấp1016,7%
Công nhân kỹ thuật915,0%
Phân loại theo giới tính60100
Nam4676,7%
Nữ1423,3%

(Nguồn:CTCP Thép Mê Lin)

Chính sách lương thưởng

Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột xuất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty. Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động. Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của Công ty sẽ được xem xét cụ thể và phải chịu các hình thức kỳ luật, phạt tiền, bởi thường bằng vật chất theo nội dung thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty ban hành.

  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

Các khoản đầu tư lớn: Không có

b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có

  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

Bảng số 2: Tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Tổng giá trị tài sản648.497.075.016729.133.392.493
Doanh thu thuần670.824.724.222879.845.362.827
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh5.179.853.4095.354.562.800
Lợi nhuận khác389.673.1333.949.240.918
Lợi nhuận trước thuế5.569.526.5429.303.803.718
Lợi nhuận sau thuế4.446.378.7208.105.259.141

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Bảng số 3: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu


CHỈ TIÊUĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toánLần
Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ ngắn hạn)Lần1,451,40
2. Chỉ tiêu về khả năng độc lập tài chính
Hệ số Nợ/Tổng Tài sản0,610,64
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu1,581,81
Hệ số VCSH/TTS0,390,35
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt độngVòng
Vòng quay vốnVòng1,191,43
Hiệu quả sử dụng tài sản1,031,21
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,70,9
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%1,83,1
Lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản%0,71,1

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)

  1. Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu)

Cổ phần

Tổng số cổ phần: 15.000.000 cổ phần

Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông

Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần

Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 15.000.000 cổ phiếu

Số lượng chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Điều lệ

công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phiếu.

b) Cơ cấu cổ động tại thời điểm 24/04/2025

Bảng số 4: Cơ cấu cổ đông


STTLoại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp
1Cổ đông trong nước15.000.000100%
1.1Tổ chức000


1.2Cá nhân15.000.000100%
2Cổ đông nước ngoài000
2.1Tổ chức000
2.2Cá nhân000
3Cổ phiếu quỹ000
Tổng Cộng15.000.000100%

(Nguồn: Công ty cô phần Thép Mê Lin)

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

e) Các chủng khoán khác: Không có.

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Quán lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có

Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có

6.2. Tiêu thụ năng lượng:

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp chủ yếu là điện năng. Là ngành sản xuất công nghiệp năng nên chi phí năng lượng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của công ty.

Công ty sử dụng các thiết bị đồng bộ nhằm tối ưu trong việc tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra, công tác kiểm soát định mức năng lượng rất được chủ trọng, các khâu sản xuất được trang bị hệ thống đo đếm tiêu thụ năng lượng riêng để theo dõi mức tiêu hảo từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có

6.3. Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

Nhà máy nước sạch Quang Minh.

Lượng nước sử dụng: 613m3/tháng

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:

Lượng nước thải phải xử lý trung bình 490m3/tháng

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHÀN THÉP MÊ LIN

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động.

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động


Năm2021202220232024
Lao động bình quân (người)85706960
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng)9.500.00010.590.00010.240.00010.320.000

(Nguồn: Công ty cô phần Thép Mê Lin)

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách cho người lao động như: trang bị BHL, động BHXH, BHYT, BHTN đúng quy định. Thực hiện tốt chính sách và bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi nghỉ việc.

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng Quỹ khen thưởng, phúc lợi để thăm hỏi, động viên người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống.

Công ty có thêm các chính sách ưu đãi đối với người lao động như:

  • Có nhà ở cho 100% CB-CNV có nhu cầu, miễn phí chỗ ở, sử dụng điện nước.
  • Có nhà ăn cho CB-CNV (ăn 3 bữa, trong đó có 02 bữa miễn phí: bao gồm 01 bữa chính, bữa sáng, bữa tối được hỗ trợ 1/2).
  • Có xe đưa đón CB - CNV từ Hà Nội đến Công ty và ngược lại

c) Hoạt động đào tạo người lao động

Dựa vào nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh hàng năm, Công ty đã xây dựng kế hoạch tuyển dụng để thu hút người lao động có năng lực. Công ty đề ra những tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự đặc biệt cho từng vị trí, song tất cả các vị trí đều có những yêu cầu chung như: có trình độ chuyên môn cơ bản, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính kỹ luật cao, chủ động trong công việc,...

Với những chính sách tuyển dụng có hiệu quả, trong những năm qua Công ty đã thu hút và xây dựng được một đội ngũ nhân lực giỏi từ nhiều nguồn khác nhau. Các CBCNV trẻ trung và năng động luôn được trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm từ những chính sách đào tạo của

Công ty. Với chủ trương lấy con người làm gốc, Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cấp kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ. Công ty thường xuyên cứ cán bộ tham gia các khóa tập huấn, đào tạo ngắn ngày và dài ngày về các nghiệp vụ kinh doanh, đồng thời tổ chức những lớp tập huấn phổ biến công nghệ cho cán bộ kỹ thuật.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng như: Thực hiện các công tác xã hội, ủng hộ, đóng góp cho các hội đoàn, công tác tại địa phương

6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo số liệu báo cáo tài chính năm 2024 của công ty:

Doanh thu của công ty đặt 879.845 triệu đồng, tỷ lệ hoàn thành 109.98%.

Lợi nhuận sau thuế năm 2024 của công ty đạt 8.105 triệu đồng, tỷ lệ hoàn thành 101,31%.

Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2024 là 259.299 triệu đồng tăng 3,2% so với năm 2023.

Tổng tài sản tại ngày 31/12/2024 là 729.133 triệu đồng tăng 12,43% so với năm 2023

  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Bảng số 5: Tình hình tài sản


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
Tài sản ngắn hạn572.079.195.662656.321.558.697
1. Tiền và các khoảng tương đương tiền8.156.464.39917.220.861.473
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu ngắn hạn80.698.968.519101.610.365.358
Phải thu khách hàng74.031.186.001102.122.495.463
Trả trước cho người bán994.055.1181.208.849.422
Phải thu về cho vay ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn khác11.751.252.1424.538.122.403
Dự phòng phải thu ngăn hạn kho đòi(6.077.524.742)(6.259.101.930)
4. Hàng tồn kho480.524.028.658533.421.737.149




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MÊ LIN

Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
5. Tài sản ngắn hạn khác2.699.734.0864.068.594.717
Tài sản dài hạn76.417.879.35472.811.833.796
1. Các khoản phải thu dài hạn00
2. Tài sản cố định64.801.060.77462.201.939.809
3. Tài sản dở dang dài hạn640.235.4670
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang640.235.4670
4. Tài sản dài hạn khác10.976.583.11310.609.893.987

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)

b) Tình hình nợ phải trả

Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.

Bảng số 6: Tình hình công nợ


NỢ PHẢI TRẦNăm 2023 (Đồng)Năm 2024 (Đồng)
A. NỢ PHẢI TRẦ397.302.455.092469.833.513.428
I. Nợ ngắn hạn397.302.455.092467.170.027.589
1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn362.810.871.704395.386.026.099
2. Phải trả cho người bán ngắn hạn28.655.372.53067.752.067.413
3. Người mua trả tiền trước ngắn hạn1.274.626.5041.321.075.291
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước1.850.000160.770.284
5. Phải trả người lao động0540.381.669
6. Chi phí phải trả455.862.081318.112.333
7. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn1.454.767.2731.691.594.500
8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
9. Quỹ khen thưởng phúc lợi--
II. Nợ dài hạn2.649.105.0002.663.485.839

(Nguồn: BCTC Kiểm toán năm 2024 của Công ty)

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.

Những tiến bộ về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Bộ máy điều hành và lãnh đạo gọn nhẹ, trực tiếp. Dưới Ban Giám đốc có các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ công việc cụ thể với sự giám sát và điều hành sát sao của các trường bộ phận. Chính sách của công ty đảm bảo theo đúng luật định hiện hành của nhà nước Việt Nam, chính sách nhân sự nhằm thúc đẩy hoạt động của Công ty. Chính sách trả lương cho nhân viên theo năng lực làm việc

và chế độ đãi ngộ tốt đã giúp công ty tuyền dụng được những nhân sự có năng lực thực sự, có tâm huyết làm việc cho công ty.

Các biện pháp kiểm soát: công ty có Ban kiểm soát gồm các thành viên độc lập, giám sát hoạt động tài chính cũng như quản lý của công ty

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

  • Với đặc thù là ngành sản xuất kinh doanh sắt thép nên công ty sẽ tập trung nhiều hơn nữa vào sản xuất, gia công từ mở rộng thị trường, nâng cao năng suất lao động, mua sắm thêm máy móc phục vụ cho việc nâng cao công suất và chất lượng cắt, xẻ, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
  • Liên doanh hợp tác với các đôi tác khác để cung cấp thép xây dựng, thép thành phẩm vào các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng

Đầu tư, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác vào lĩnh vực Logistic...

  • Tìm và thuê lại đất công nghiệp để xây dựng nhà văn phòng, nhà xưởng cho thuê

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

  • Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã Chỉ đạo các phòng ban xây dựng các kế hoạch hành động phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty nhằm tư vấn, giám sát việc thực hiện chiến lược và hạn chế rũi ro.

Phân tích thông tin, đánh giá dự báo xu hướng phát triển các lĩnh vực hoạt động, từ đó hạn chế rủi ro đầu tư trong những năm kế tiếp, đảm bảo phát triển ổn định và bền vững.

  • Tập trung hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn năm 2024-2025 tới các phòng ban trong toàn hệ thống.

Kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản trị, các quy định do Hội đồng quản trị ban hành và tình hình chấp hành việc tuần thù các quy định của Nhà nước, của các cơ quan chức năng. Hội đồng quản trị đã tổ chức 08 cuộc hợp Hội đồng quản trị, qua đó đã ban hành 08 nghị quyết/quyết định liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Công ty.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:

Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo điều lệ Công ty; đã tổ chức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên 2024, các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị đảm bảo chấp hành đúng quy định của Công ty và pháp luật hiện hành.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

Ban lãnh đạo công ty nhận định tình hình lạm phát của các nước, xu hướng tăng trưởng ngành thép trên Thế Giới, đặc biệt là ngành thép Trung Quốc, đánh giá những khó khăn và

thuận lợi của ngành thép trong nước để năm 2025 có kế hoạch trong hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả:

+ Tiếp tục giữ vững hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động tích cực tìm kiếm các thị trường mới, thị trường xuất khẩu. Mở rộng thêm các nhà cung cấp thép khác có lợi thế về nguồn hàng, về giá mua. Tận dụng mọi phương tiện máy móc, nhà xưởng để nâng cao giá trị thăng dư cho hàng hóa.

+ Tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho thuê nhà xưởng, nhà văn phòng.

+ Quản trị tốt các loại chi phí của công ty, nhất là chi phí tài chính, chi phí quản lý. Duy trì tình hình tài chính công ty cân đối, ổn định, điều hành động tiền hợp lý, hiệu quả.

+ Quản trị chặt chẽ lượng hàng tồn kho đế giảm bớt vay ngắn hạn, giảm chi phí tài chính, theo dõi sát giá nguyên liệu đầu vào, tỷ giá và lãi suất để chủ động giảm thiểu rủi ro về tỷ giá, nhận định tốt thị trường để điều tiết linh hoạt giá bán ra đạt hiệu quả cao.

+ Chỉ đạo, giám sát công tác triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025, mở rộng thị trường về nguồn hàng, khách hàng. Điều hành linh hoạt, kịp thời, phù hợp với diễn biến thi trường thép thế giới và Việt nam

+ Thiết lập và thực hiện tốt mới quan hệ với các cổ đông, đảm bảo công bố thông tin kịp thời, trung thực, đúng quy định.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Thép Mê Lin hiện tại có 03 (ba) thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 (năm) năm và thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị hiện tại của Công ty


STTHọ và tênChức vụGhi chú
1Bà Lê Thị Hương GiangChủ tịch HĐQTĐiều hành
2Ông Phạm QuangThành viên HĐQTĐiều hành
3Bà Bạch Thị Ngọc ThúyThành viên HĐQTKhông điều hành

HỘ TÊN: LÊ THỊ HƯƠNG GIANG

Số CMND

001168009130 do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 03/02/2017

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MẺ LIN

  • Giới tính
  • Ngày tháng năm sinh
  • Quốc tịch

17/12/1968
  • Dân tộc

Việt Nam

  • Quê quán

Địa chỉ thường trú

  • Trình độ văn hóa
  • Trình độ chuyên môn
  • Quá trình Công tác

Từ tháng 09/1992 đến tháng 02/1997

Từ tháng 04/1997 đến tháng 12/2008

Từ tháng 01/2003 đến tháng 05/2005

Từ tháng 06/2005 đến tháng 09/2015

Từ tháng 01/2010 đến nay

Từ tháng 10/2015 đến nay

  • Chức vụ công tác hiện nay

tại Công ty

  • Chức vụ ở tổ chức khác

Số cô phần nắm giữ:

Trong đó:

Số 74 Lò Đúc, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội

+ Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu

+ Số lượng cổ phần đại diện sở hữu

  • Số lượng cổ phần của người có liên quan
12/12


Cừ nhân Kinh tế

Nhân viên Phiên dịch Công ty Cơ khí Lâm Nghiệp

Trường phòng bán hàng Văn phòng đại diện Công ty Nippon Steel Trading tại Hà Nội

Thành viên trong Hội đồng thành viên Công ty TNHH Thép Mê Lin

Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Thép Mê Lin

Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Công ty Cổ phần Kim Khí Việt

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chủ tịch HĐQT

Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Công ty Cổ phần

Kim Khi Việt

6.750.000 cổ phần, chiếm 45% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty

6.750.000 cổ phần, chiếm 45% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty

00 cổ phần

1.500.000 cổ phần, chiếm 10% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty

Trong đó: Con trai: Lê Hồng Minh sở hữu 1.500.000 cổ phần, chiếm 10% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MẺ LIN

  • Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty
  • Các khoản nợ đối với Công ty : Không
  • Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty

HỘ TÊN: PHẠM QUANG

Đã nêu trong phần Lý lịch Thành viên Ban điều hành

HỘ TÊN: BẠCH THỊ NGỘC THỦY

- Số CMND

001168009803 do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 21/04/2017
  • Giói tính

  • Ngày tháng năm sinh : 09/10/1968
  • Quốc tịch
  • Dân tộc
  • Quê quán
Hung Nguyên - Nghệ An
  • Địa chỉ thường trú : B14 - Lô E9 - Phạm Hùng - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
  • Trình độ văn hóa : 12/12
  • Chức vụ công tác hiện nay :

tại Công ty

  • Chức vụ tổ chức khác :
  • Số cô phần nắm giữ: : Không

Trong đó:

+ Số lượng cổ phần cá nhân :

sở hữu

+ Số lượng cổ phần đại diện :

sở hữu

  • Số lượng cổ phần của người : Không có liên quan
  • Quyền lợi mâu thuẫn với lợi : Không ích Công ty

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MẺ LIN

  • Các khoản nợ đối với Công ty : Không
  • Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Thư ký Hội đồng quản trị

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Bảng số 7: Các quyết định, nghị quyết của HĐQT năm 2024


SttSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dung
11001/2024/NQ - HĐQT10/01/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng VietinBank CN Quang Minh
23001/2024/NQ - HĐQT30/01/2024Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý IV/2023 và triển khai kế hoạch Quý I/2024
31204/2024/NQ - HĐQT12/04/2024Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý I năm 2024 và triển khai kế hoạch Quý II/2024
404/2024/NQ - HĐQT31/05/2024Thông qua việc thay đổi nhân sự
52507/2024/NQ - HĐQT25/07/2024Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý II/2024 và triển khai kế hoạch Quý III/2024
60908/2024/NQ - HĐQT09/08/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng AgriBank CN Mỹ Đình
71010/2024/NQ - HĐQT10/10/2024Thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý III/2024 và triển khai kế hoạch Quý IV/2024
81410/2024/NQ - HĐQT14/10/2024Thông qua việc vay vốn vay vốn, phát hành bảo lãnh, phát hành LC, phát hành XNCCTD tại Ngân hàng TMCP Quân đội - CN SGD 3
Ngoài các cuộc họp thông thường, Hội đồng quản trị linh hoạt tổ chức các cuộc họp ngắn nhằm điều chỉnh phương hướng hoạt động theo sát tỉnh hình thị trường thép thế giới cũng như thị trường trong nước

(Nguồn: CTCP Thép Mê Lin)

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHÀN THÉP MÊ LIN

Hội đồng quản trị: Không có

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có

Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát của Công ty có 03 (ba) thành viên. Các thành viên của ban kiểm soát có nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Danh sách thành viên Ban kiểm soát


STTHọ và tênChức vụ
1Ông Nguyễn Thế GiangTrường ban kiểm soát ( Miễn nhiệm 27/05/2024)
Bà Đỗ thị Xuân KiệmTrường ban kiểm soát ( Bổ nhiệm 27/05/2024)
2Ông Nguyễn Mạnh HảiỦy viên Ban Kiểm soát
3Ông Chu Đức KhuôngỦy viên Ban Kiểm soát

HỘ TÊN: ĐỔ THỊ XUẤN KIỆM

  • Số CCCD : 001159018585 do Cục trưởng Cục CS QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 28/07/2020
  • Giới tính : Nữ
  • Ngày tháng năm sinh : 11/5/1959
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Dân tộc : Kinh
  • Quê quán : Thanh Hóa
  • Địa chỉ thường trú : Ngách 137 Ngõ Quỳnh-Thanh Nhàn-Hai Bà Trung-Hà Nội
  • Trình độ văn hóa : 12/12
  • Trình độ chuyên môn : Cử nhân kế toán

Quá trình Công tác

Từ 1981 đến 1995 : Nhân viên Tổng công ty cơ khí Lâm Nghiệp

Từ 1995 đến 2006 : Kế toán trưởng Tổng công ty Lâm Nghiệp Việt Nam

Từ 2006 đến 2009 : Trường phòng kiểm toán Tổng công ty Lâm Nghịp Việt Nam

Từ 2009 - tháng 10/2010 Kế toán trường Công ty TNHH Thép Mê Lin


Từ tháng 10/2015 đến 27/05/2024Kế toán trưởng Công ty cổ phân Thép Mê Lin
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Trường ban kiểm soát
- Chức vụ ở tổ chức khác: Không
- Số cổ phần nắm giữ:: 1.800 cổ phần, chiếm 0,012% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
Trong đó:
+ Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 1.800 cổ phần, chiếm 0,012% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
+ Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: 00 cổ phần
- Số lượng cổ phần của người có liên quan: Không
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không

HỘ TÊN: CHU ĐỨC KHUỒNG

  • Ngày tháng năm sinh : 16/06/1965

Địa chỉ thường trú : Số 107/528 Ngô Gia Tụ, Q. Long Biên, TP Hà Nội

Từ tháng 01/1991 đến tháng 02/2000

Từ tháng 03/2000 đến tháng

05/2000

Công nhân Công ty Cầu 5 Thắng Long


Kỹ sư cấu Công ty Cầu 5 Thắng Long

Từ tháng 07/2008 đến tháng

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MẺ LIN

12/2012Thép Mê Lin
Từ tháng 01/2013 đến tháng 09/2015Trường phòng Kỹ thuật Cơ Điện Công ty TNHH Thép Mê Lin
Từ tháng 10/2015 đến nayThành viên BKS - Giám sát xây dựng Công ty Cổ phần Thép Mê Lin
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công tyThành viên BKS - Giám sát xây dựng Công ty Cổ phần Thép Mê Lin
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khácKhông
- Số cổ phần nắm giữ:1.575 cổ phần, chiếm 0,01% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
Trong đó:
+ Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu1.575 cổ phần, chiếm 0,01% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
+ Số lượng cổ phần đại diện sở hữu00 cổ phần
- Số lượng cổ phần của người có liên quanKhông
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công tyKhông
- Các khoản nợ đối với Công tyKhông
- Lợi ích liên quan đối vớiKhông
  • Lợi ích liên quan đối với : Không Công ty

HỘ TÊN: NGUYỄN MẠNH HÀI

  • Số CCCD : 026081006651 Cấp ngày: 21/04/2021 Nơi cấp Cục trường cục cảnh sát.
  • Ngày tháng năm sinh : 21/07/1981
  • Quốc tịch : Việt Nam

Địa chỉ thường trú : Tổ 9, Thị Trấn Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội.

  • Trình độ chuyên môn : Cao đẳng

Quá trình Công tác


Từ năm 2003 đến năm 2020: Tổ trưởng tổ vận hành Công ty TNHH Thép Mê Lin
Từ năm 2020 đến T05/2021: Xưởng trưởng sản xuất Công ty CP Thép Mê Lin
Từ T05/2021 đến nay: Thành viên BKS - Xưởng trưởng sản xuất Công ty cổ phần Thép Mê Lin
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên BKS – Trưởng xưởng sản xuất Công ty cổ phần Thép Mê Lin
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
- Số cổ phần nắm giữ:: 1.050 cổ phần, chiếm 0.007% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty.
Trong đó:
+ Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 1.050 cổ phần, chiếm 0.007% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty.
+ Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: không
- Số lượng cổ phần của người có liên quan: Không
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
- Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

BKS đã tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị (HDQT), Bạn giám đốc (BGD) năm 2024 cụ thể:

Trong năm 2024, BKS đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty.

Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, BGD trong năm 2024;

  • Tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với HDQT, BGD về các vấn đề liên quan tới hoạt động của công ty trong năm;

Kiểm tra, giảm sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2024 đối với HĐQT và BGD;

Thẩm tra báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá trung thực và hợp lý các số liệu tài chính

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và



BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MẺ LIN

Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát:

độc, Ban kiểm soát


STTHọ và TênChức vụThù lao (HĐQT, BKS, BGD)Ghi chú
1Bà Lê Thị Hương GiangChủ tịch HĐQT36.000.000
2Ông Phạm QuangThành viên HDQT24.000.000
3Bà Bạch Thị Ngọc ThúyThành viên HDQT24.000.000
4Ông Nguyễn Thế GiangTrường ban BKS18.000.000
5Ông Nguyễn Mạnh HảiThành viên BKS12.000.000
6Ông Chu Đức KhuôngThành viên BKS12.000.000

(Nguồn: CTCP Thép Mê Lin)

Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có

Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Không có

VI. Báo cáo tài chính

Ý kiến kiểm toán:

Theo ý kiến chúng tôi, xét trên khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Thép Mê Lin và được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.

Địa chỉ công bố Báo cáo tài chính: http://melinsteel.vn/

ÔNG TY CỔ PHẦN THÉP MÊ LIN



TỔNG GIÁM ĐỐC

Phạm Quang