Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/MGR


ticker: MGR document_type: bctn year: 2024 page_count: 65 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN

TẬP ĐOÀN MGROUP

Số: 08/2025/CBTT - MGROUP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 Tháng 04 năm 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Kính gửi: Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước,

Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP

  • Mã chúng khoán: MGR

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 19, Khu A, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 04 Nguyễn Đình Chiều, P. Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

  • Điện thoại: 028.7106.8910
  • Người thực hiện công bố thông tin: Ông Mai Nam Chương Chức vụ: Tổng giám đốc kiểm người đại diện pháp luật
  • Loại công bố thông tin: □24h □72h □yêu cầu □bất thường ☑định kỳ
  1. Nội dung thông tin công bố:

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn MGROUP.

  1. Thông tin này được công bố trên trang công bố thông tin của công ty tại địa chỉ info.mgroup.vn vào ngày 16/04/2025.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Tài liệu đính kèm:

Báo cáo thường niên năm 2024.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Tổng Giám Đốc



MAI NAM CHƯƠNG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP

MGROUP

TẬP DOÀN MGROUP KIỆN TẠO ĐỔ THI NHÀN VÀN



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP (MGROUP CORP)

MGROUP

TẬP DOÀM MGROUP KẾN TẪO DO THỊ NHÂN VÀN

Trụ sở chính: Tầng 19, khu A, tòa nhà Indochina Park Tower, 04 Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: (028) 71068910 E-mail: info@mgroup.vn

Website: www.mgroup.vn

MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG.....4

  1. Thông tin khái quát.....4
  2. Quá trình hình thành và phát triển.....4
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: .....5

3.1. Ngành nghề.....5 3.2. Địa bàn kinh doanh.....5

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: .....5

4.1. Mô hình quản trị.....5 4.2. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty.....5 4.3. Công ty con, Công ty liên kết: .....10

  1. Định hướng phát triển: .....11
  2. Các rủi ro .....12

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM.....14

  1. Tình hình hoạt động kinh doanh: .....14
  2. Tổ chức và nhân sự: .....15

2.1 Danh sách Ban điều hành.....15 2.2 Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024: .....17 2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên .....17

  1. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án .....18

3.1 Các khoản đầu tư lớn .....18 3.2 Các công ty con .....18

  1. Tình hình tài chính .....19
  2. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....20
  3. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội .....22

6.1 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.....22

6.2 Chính sách liên quan đến người lao động.....22 III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC.....22

  1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:.....22
  2. Tình hình tài chính:.....23

2.1 Tình hình tài sản:.....23 2.2 Tình hình nợ phải trả:.....23

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:.....23
  2. Kế hoạch phát triển trong tương lai:.....24

4.1 Tình hình kinh tế vĩ mô:.....24 4.2 Kế hoạch phát triển trong tương lai:.....24 IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .....24

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty .....24
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty .....25
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....25

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY .....26

  1. Hội đồng quản trị (HĐQT).....26

1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị.....26 1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.....26 1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị.....26

  1. Ban kiểm soát (BKS).....27
  2. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:.....28

3.1 Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT, BKS, Ban TỔNG và Kế toán trường:.....28 3.2 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ/người có liên quan .....28 VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....29

  1. Ý kiến kiểm toán.....29
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024:.....29

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP.

  • Giấy phép hoạt động kinh doanh số 0312267721 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 08/05/2013 và đăng ký thay đổi lần 13 ngày 13/4/2023.

Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng).

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng).

Địa chỉ: Tầng 19, khu A, tòa nhà Indochina Park Tower, 4 Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

Văn phòng điều hành: Lầu 5, Số 44 Nguyễn Huệ, P.Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

  • Điện thoại: 028 7106 8910 E-mail: info@mgroup.vn

Website: www.mgroup.vn

  1. Quá trình hình thành và phát triển


2013Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Maitech được thành lập ngày 08/05/2013 với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Trụ sở chính tại 007 Mỹ Hoàng, Phú Mỹ Hưng, Quận 7, Tp. HCM.
2015Công ty CP Công nghệ truyền thông Maitech đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản, thay đổi địa chỉ trụ sở về 104 Nguyễn Công Trứ, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. HCM. Ngày 10/04/2015. Công ty tăng vốn từ 05 tỷ đồng lên 06 tỷ đồng. Ngày 11/08/2015, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần MLAND Vietnam.
2016Công ty Cổ phần MLAND Vietnam đăng ký thay đổi địa chỉ mới về Tầng 19, khu A, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 04 Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19/05/2016.
2019Công ty Cổ phần MLAND Vietnam tăng vốn điều lệ từ 06 tỷ đồng lên 66 tỷ đồng vào ngày 31 tháng 12 năm 2019.
2020Ngày 20/01/2020 đổi tên thành Công ty Cổ phần Bất động sản MGROUP. Tăng vốn điều lệ từ 66 tỷ đồng lên 120 tỷ đồng. Ngày 05/02/2020 đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn MGROUP Vietnam. Ngày 10/07/2020 đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn MGROUP. Ngày 27/11/2020 tăng vốn điều lệ từ 120 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng.
2022Ngày 16/02/2022 Công ty Cổ phần Tập đoàn MGROUP đã đăng ký chứng khoán và được cấp mã chúng khoán MGR.


Ngày 21/04/2022 Công ty Cổng ty Cổ phần Tập đoàn MGROUP được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sản Upcom. Ngày 28/04/2022 là ngày giao dịch đầu tiên cổ phiếu MGR của Công ty Cổng ty Cổ phần Tập đoàn MGROUP.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

3.1. Ngành nghề

STTTên ngànhMã ngành
1.Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê chi tiết: Kinh doanh bất động sản.6810

3.2. Địa bàn kinh doanh

Công ty tập trung phát triển các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu ở thành phố lớn là TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, Nghệ An.


Trụ sở:Tầng 19, khu A, tòa nhà Indochina Park Tower, 4 Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 7106 8910 - Email: info@mgroup.vn Website: www.mgroup.vn
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

4.1. Mô hình quản trị

Công ty được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, đứng đầu là Hội đồng Quản trị và Ban tổng giám đốc.

4.2. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần Tập đoàn Mgroup như sau:

Đại hội đồng cổ đông;

  • Hội đồng quản trị;

Ban kiếm soát;

  • Giám đốc;
  • Các Phòng ban chức năng: Công ty hiện có 06 phòng.



Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng thường niên được tổ chức mỗi năm một (01) lần. Đại hội đồng cổ đông phải hợp thường niên trong thời hạn bốn (04) tháng kề từ ngày kết thúc năm tài chính.

Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông:

Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận, chia cỗ tức và trích lập, sử dụng các quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản trị;

  • Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

Lựa chọn công ty kiểm toán;

Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc;

Thông qua định hướng phát triển của Công ty;

  • Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
  • Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần phát hành của mỗi loại;
  • Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã được kiểm toán;

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

Thông qua tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Báo cáo tiền thù lao của Hội đồng quản trị;

Xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

Quyết định bộ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty;

  • Quyết định tổ chức lại và giải thê Công ty;
  • Công ty ký kết hợp đồng, giao dịch với những đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 162 Luật doanh nghiệp với giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;
  • Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.

Hội đồng quản trị

Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là năm (05) người. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm (05) năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm như sau:

Ông Mai Đức Hùng

Chủ tịch

Ông Mai Nam Chương

Thành viên

Ông Lê Tư

Thành viên

Ông Nguyễn Quốc Hoàn

Thành viên

Ông Mai Đức Hoàn

Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

  • Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty;
  • Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ động thông qua;

Bồ nhiệm và miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc (Tổng giám đốc), người điều hành khác và quyết định mức lượng của họ;

  • Giám sát, chỉ đạo Giám đốc (Tổng giám đốc) và người điều hành khác;
  • Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với người điều hành doanh nghiệp cũng như quyết định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ tục pháp lý đối với người điều hành đó;
  • Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty, việc thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

Đề xuất việc tổ chức lại hoặc giải thế Công ty;

  • Quyết định quy chế nội bộ về quản trị công ty sau khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận thông qua hiệu quả để bảo vệ cổ đông ;
  • Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ hợp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

Đề xuất mức cổ tức hàng năm; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức;

Đề xuất các loại cổ phần phát hành và tổng số cổ phần phát hành theo từng loại;

Đề xuất việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền;

  • Quyết định giá chào bán cổ phiếu, trái phiếu trong trường hợp được Đại hội đồng cổ động ủy quyền;
  • Trình báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo quản trị công ty lên Đại hội đồng cổ đông;

Báo cáo Đại hội đồng cổ động việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc);

  • Các quyền và nghĩa vụ khác (nếu có).

Ban Kiểm soát viên

Số lượng Kiểm soát viên của Công ty là ba (03) người. Các ứng viên của Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá năm (05) năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Các thành viên của Ban kiểm soát trong năm như sau:

Bà Cao Thị Giang Trường ban

Bà Nguyễn Thị Vân Anh Thành viên

Bà Đào Nhật Anh Thành viên

Ban kiểm soát có các quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

  • Giám sát tình hình tài chính công ty, tính hợp pháp trong các hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, người quản lý khác, sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Giám đốc và cổ đông;

Báo cáo tại ĐHDCĐ theo quy định của Luật doanh nghiệp;

  • Đề xuất và kiến nghị ĐHĐCD phê chuẩn tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty;

Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc ĐHĐCD các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Công ty;

Thông báo Hội đồng quản trị và xử lý khi có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc vi phạm nghĩa vụ;

Quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Ban Tổng Giám đốc (Ban Điều Hành)

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong năm như sau:

Ông Mai Nam Chương Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc có các quyền hạn và nhiệm vụ như sau:

Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đều tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua;

Thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty;

Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;

Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý của Công ty;

Bộ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty;

  • Tuyên dụng, quyết định mức lượng và phụ cấp đối với người lao động;

Trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tiếp theo;

  • Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng quý của Công ty phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng quý của Công ty theo kế hoạch kinh doanh;
  • Quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này, các quy chế nội bộ của Công ty, các nghị quyết của Hội đồng quản trị, hợp đồng lao động ký với Công ty

Các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty

Phòng dịch vụ bất động sản:

Tư vấn, phân phối, tiếp thị các dịch vụ bất động sản cho các Chủ đảm tư, cụ thể:

Là đối tác của các chủ đấu tư trong và ngoài nước như: Vingroup, Sungroup, Sunshine Group, Khang Diên, Nam Long, FLC Group, Novaland, MGroup, Mapletree, Empire Group, Keppel Land, Doji Gold & Gems Group, Thảo Điền Investment, Crystal Bay, Công ty TNHH Miền Niệt Đới Nha Trang, Berjaya, VinaCapital, Hoa Lâm Corporation, T&T Land, SonKim Land, Tập đoàn Tài Nguyên, Tổng công ty xây dựng Thanh Hoá, Tân Hoàng Minh Group, Tập đoàn A.C.S.C, Phú Long Real Estate, Đức Khải Corporation, Alpha King, DTA Land, MIK Group, Eurowindow, Đất Xanh Group, Sapphire JSC, Thắng Lợi Group, ...

Phòng phát triển dự án:

Xúc tiến, đâu tư, đấu thầu, mua bán, sáp nhập các dự án bất động sản;

Lập, quy hoạch và thẩm định, trình duyệt dự án đấu tư;

Xúc tiến pháp lý các dự án từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc;

Là đầu mối giải quyết các vấn đề có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng và trong quá trình thực hiện dự án.

  • Hiện nay, công ty đã đảm tư, phát triển dự án Khu đô thị Nam Hòa tại Thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An;
  • Ngoài ra, công ty cũng đang xúc tiến đầu tư các dự án về Quy hoạch đô thị tại các tỉnh thành khác trên cả nước gồm: Lai Châu, Long An, TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An, Đắk Nông, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ....

Phòng tài chính - kế toán:

Phòng Tài chính Kế toán MGROUP là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Tập đoàn, tham mưu cho HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán, công tác quản lý vốn, tài sản; công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; công tác quản lý chi phí và phân tích hoạt động kinh tế. Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng các chuẩn mực và Luật Kế toán hiện hành nhằm phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình tài sản của công ty.

Phòng hành chính - nhân sự:

Phòng Hành chính - Nhân sự là Phòng chức năng thuộc bộ máy quản lý, điều hành của MGROUP. Mang trọng trách tham mưu cho lãnh đạo về công tác nhân sự, để xuất tuyển dụng, đào tạo nhân viên. Trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ lưu trữ, văn thư hành chính và quản lý tài sản, phụ trách công tác thi đưa, khen thưởng, kỹ luật; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, pháp chế theo quy định hiện hành; quản lý công tác bảo vệ và tổ xe.

Phòng pháp chế:

Tham mưu lãnh đạo Tập đoàn các công việc: Tham mưu tuân thủ đầy đủ và chính xác về pháp lý, pháp luật trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn. Giải quyết khiếu nại, tổ cáo tranh chấp liên quan đến tất cả các lĩnh vực và hoạt động của Tập đoàn theo đúng các quy định và thẩm quyền. Đồng thời tổ chức công tác kiểm tra và xử lý các vụ việc liên quan đến việc chấp hành pháp luật; chấp hành các quy chế, quy định. Đảm bảo việc tuân thủ pháp luật, cũng như những nội quy, quy định nội bộ liên quan đến pháp lý.

Phòng Marketing:

Xây dựng và quản lý thương hiệu, chuyển tải thông điệp của Tập đoàn;

  • Nghiên cứu và dự báo thị trường, hoạch định, định giá sản phẩm;

Tổ chức, triển khai chương trình quảng cáo, phát triển sản phẩm mới.

4.3. Công ty con, Công ty liên kết:


Tên Công ty conĐịa chỉVốn điều lệ (tỷ VND)Tỷ lệ quyền BQTỷ lệ sở hữu
Công ty cổ phần BDS Mland Miền BắcTầng 5 Tòa nhà Thành Công, số 57 Láng Hạ, Phường Thành Công2080,00%80,00%


Công ty cổ phần Nam HòaQuận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Đường Song Ngư, Khối Tây Hòa, Phường Nghi Hòa, Thị Xã Cửa Lò, Tình Nghệ An, Việt Nam.75,577,22%77,22%

5. Định hướng phát triển:

Mục tiêu, chiến lược phát triển MGROUP

+ Chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh:

công ty đã chuyển hướng kinh doanh không chỉ đơn thuần là hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản mà công ty đã định hướng thành công ty phát triển dự án chuyên nghiệp với tham vọng là tập đoàn kinh tế tự nhân lớn mạnh của cả nước.

Tiếp tục triển khai dự án bắt động sản Nam Hòa và tìm kiếm phát triển các dự án tiêm năng khác

Đặc biệt với kỳ vọng Luật đất đai mới sẽ đầy mạnh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư của Công ty cũng như của các Chủ đảm tư khác mà Công ty phân phối.

Về công tác quản lý điều hành:

Tăng cường kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình điều hành hoạt động theo kế hoạch đã được ĐHĐCD và HĐQT phê duyệt; Ban điều hành phải tìm mọi biện pháp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí;

Tăng cương phối hợp trong quá trình hoạt động của Ban kiểm soát để phát hiện những bất cập. Từ đó có những biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời, hạn chế rủi ro trong hoạt động tài chính;

Tăng cường công tác quản lý, tiết kiệm chi phí trong quản lý và đầu tư, chủ động hơn nữa trong việc huy động vốn, tạo nguồn vốn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh;

Cái cách bộ máy tổ chức Công ty tinh gọn, hiệu quả phù hợp với hoạt động của Công ty có phần và xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường;

Thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định của HĐQT.

+ Về kế hoạch tổ chức - lao động tiền lương:

Xây dựng. cải cách chính sách tiến lương hợp lý hơn nữa trong những năm tối đế khuyến khích cán bộ công nhân viên của Công ty. Mặt khác, Công ty thu hút những nhân sự có chuyên môn nghiệp vụ giới;

Cùng cố tổ chức nhân sự đáp ứng với các yêu cầu, nhiệm vụ huy động vốn, bổ sung nhân sự có năng lực phục vụ công tác quảng bả thương hiệu;

Thực hiện tốt công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn.

+ Về công tác thị trường:

Tập trung công tác nghiên cứu thị trường, tìm cơ hội đầu tư các dự án mới, tìm đối tác hợp tác phù hợp đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư. Tận dụng cơ hội đầu tư ngắn hạn khai thác tối đa hiệu quả vốn;

Phối hợp chặt chẽ với các liên doanh để đầy nhanh tiến độ hoàn thành kế hoạch thực hiện các dự án đã đề ra nhằm thu hồi vốn và khai thác kinh doanh phần diện tích còn lại.

6. Các rủi ro

Rũi ro về kinh tế

Trong một nền kinh tế mở cửa và hội nhập độ mở rộng như Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều trong cuộc chiến tranh thương mai Mỹ Trung và nguy cơ bị áp thuế. Kinh tế vĩ mỗ bất ồn ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh bất động sản

Lạm phát:

Lạm phát là một vấn đề vĩ mô mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm khi hoạt động trong một nền kinh tế. Bất kể lạm phát do chi phí đầy hay cầu kéo thì chúng cũng tác động đến sức mua của người tiêu dùng, chi phí của doanh nghiệp,... tác động trực tiếp đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, lạm phát là điều tất yếu của một nền kinh tế, kiểm chế lạm phát ở mức độ vừa phải (dưới 10%), ổn định sẽ là động lực để phát triển nền kinh tế.

Lãi suất:

Để phục vụ kinh doanh, đầu tư, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng vốn vay. Do đó, lãi suất tiền vay - chi phí sử dụng vốn - trở thành bộ phận cấu thành quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp. Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi lãi suất cho vay của Ngân hàng tăng sẽ đầy chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm tăng lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, gây ra tình trạng thua lỗ, phá sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Xu hướng tăng lãi suất Ngân hàng sẽ luôn đi liền với xu hướng cắt giảm, thu hẹp quy mô và phạm vi của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Hiện tại trong hoạt động kinh doanh, Công ty không sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng nên ít chịu ảnh hưởng khi lãi suất biến động.

Rũi ro về luật pháp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu sự chi phối bởi hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước, bao gồm: Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật về chứng khoán, các chính sách thuế, các cam kết hội nhập, các luật về đất đai, bất động sản, ... Tuy nhiên, hiện nay hệ thống Pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện nên sự thay đổi về chính sách luôn có thể xảy ra, sự thay đổi có thể mang đến những thuận lợi nhưng cũng có thể tạo ra những bất lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Do đó, để hạn chế rủi ro này, Công ty phải thường xuyên theo dõi cấp nhất kịp thời những thay đổi trong môi trường pháp luật để định hướng hoạt động kinh doanh cho

phù hợp.

Rủi ro đặc thù

Rủi ro về đến bù giải phóng mặt bằng và tiến độ thực hiện dự án:

Các doanh nghiệp trong ngành bất động sản thường gặp rủi ro đối với chi phí đền bù giải phóng mặt bằng. Việc tăng giá đền bù hay những vương mắc làm chậm tiến độ đền bù sẽ làm chậm tiến độ dự án, tăng chi phí và giảm lợi nhuận của Công ty. Trong hoạt động xây dựng cơ bản tiếp theo giai đoạn đền bù giải tỏa, thời gian thi công của các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bản giao được thực hiện từng phần và hiện nay đặc biệt là tình trạng giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công giữa các nhà thầu và chủ đấu tự thường mất nhiều thời gian. Do vậy, những yếu tố này ảnh hưởng nhất định đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Rũi ro cạnh tranh:

Tiềm năng phát triển ngành bất động sản là rất lớn do đó có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này, không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh mẽ cùng kinh nghiệm trong phát triển dự án và quản lý bất động sản cũng tham gia thị trường. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các chủ đấu tự bất động sản có thể dẫn đến tinh trạng nguồn cung bất động sản quá lớn, cạnh tranh về giá, giá vật liệu và nhân công tăng, qua đó có thể tác động bất lợi đến hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Công ty.

Rủi ro biến động giá yếu tố đầu vào:

Đôi với các Công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, các yếu tố đầu vào chính cho một dự án như quỹ đất, cơ sở hạ tầng trên đất, công trình xây dựng trên đất. Chi phí của những nguồn đầu vào này chủ yếu là chi phí giải tỏa đền bù, tiền sử dụng đất và chi phí tư vấn, thiết kế, thi công các công trình xây dựng trong dự án, do đó, lợi nhuận của Công ty phụ thuộc nhiều vào sự biến động các chi phí này.

Rũi ro liên quan đến tính thanh khoản của các dự án:

Cũng như các doanh nghiệp bắt động sản khác, tài sản của Công ty là các dự án bắt động sản do đó tính thanh khoản tương đối thấp, làm hạn chế khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt trong thời gian ngắn hoặc tài sản có thể bị bán với giá thấp hơn với giá trị thực trong trường hợp cần bán gấp hoặc trong điều kiện thị trường bắt động sản sự giảm hoặc đóng băng. Hiện nay các dự án của Công ty nằm tại các tình và thành phố, sản phẩm của Công ty đánh vào phân khúc trung bình, phù hợp với người có nhu cầu mua nhà để ở nên thời gian bán và thu hồi vốn nhanh, vì vậy, những rủi ro liên quan đến tính thanh khoản của các dự án do Công ty phát triển cũng được giảm thiểu đáng kể.

Rủi ro về vốn:

Ngành kinh doanh bất động sản với đặc thù đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn, thời gian thu hồi vốn khá dài. Do đó, để có thể hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực này đòi hỏi Công ty phải có một hệ

thống tài chính vững mạnh, có sự liên kết chặt chẽ với các tổ chức tài chính. Trong kế hoạch phát triển của mình, Công ty Cổ phần Tập đoàn Mgroup sẽ triển khai nhiều dự án đầu tư bất động sản với quy mô khác nhau do đó nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư dự kiến sẽ tăng cao. Do vậy, đối với các dự án đầu tư lớn hàng nghìn tỷ đồng, Công ty cũng gặp nhiều khó khăn khi huy động được đủ nguồn tài chính theo như kế hoạch.

Rúi ro khác

Ngoài các rủi ro trên, Công ty còn chịu các rủi ro khác như thiên tai, địch họa, hóa hoạn... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động kinh doanh:

Tình hình hoạt động kinh doanh 2024:

Đơn vị tính: Động


TTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng trưởng (%)
1Doanh thu thuần8.628.902.8641.875.818.093-78,26%
2Giá vốn hàng bán7.746.496.2521.821.272.638-76,49%
3Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ882.406.61254.545.455-93,82%
4Doanh thu hoạt động tài chính6.360.0063.946.566-37,95%
5Chỉ phí tài chính48.974.3930-100%
6Chỉ phí bán hàng365.357.9720-100%
7Chỉ phí quản lý doanh nghiệp18.302.894.01116.780.940.858-8,32%
8LN thuần từ hoạt động kinh doanh-17.828.432.758-16.722.448.837-6.20%
9Thu nhập khác1.650.023.7771.282.343.787-22,28%
10Chỉ phí khác768.558.8522.191.620.361185,16%
11Lợi nhuận khác881.464.925-909.276.574-203,16%
12Lợi nhuận trước thuế-16.946.967.833-17.631.725.4114,04%
13Lợi nhuận sau thuế-16.946.967.833-17.631.725.4114,04%

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của Mgroup

Lợi nhuận trên báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 lỗ 17.631.725.411 đồng là do lợi nhuận gộp của doanh nghiệp chi đặt 54.545.455 đồng trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp là 16.780.940.858 đồng. Doanh thu thấp và chi phí quản lý lớn là nguyên nhân làm cho doanh nghiệp bị lỗ năm 2024.

ĐVT: Tỷ đồng

  1. Tổ chức và nhân sự:

2.1 Danh sách Ban điều hành

Danh sách Ban điều hành:


TTHọ TênChức vụ
1Ông Mai Nam ChươngTổng Giám đốc
2Ông Lê TưPhó Tổng Giám đốc
3Bà Nguyễn Thị Yến AnhKế toán trưởng

Ông Mai Nam Chương - Tổng Giám đốc:

  • Họ và tên : Mai Nam Chương
  • Giới tính : Nam
  • Ngày sinh : 17/10/1981
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • CCCD số : 001.081.046.564 Ngày cấp: 27/03/2023 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • Địa chỉ thường trú : 189/55 Hoàng Hoa Thám, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Công nghệ Thông tin

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2004 – 04/2005

05/2005 – 09/2007 10/2007 – 04/2013

05/2013 - nay
Siêu thị Miền Đông

S.T.A.R Systems Vietnam

Ndex Technologies, Inc
Lập trình viên

Lập trình viên

Quản lý dự án CNTT
Công Ty CP Tập đoàn MGROUPThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Số lượng cổ phiếu được ủy quyền hoặc nắm giữ: 5.993.300 cổ phiếu, tương đương 29,97%VĐL

Trong đó: Cá nhân sở hữu: 5.993.300 cổ phiếu, tương đương 29,97% VDL

Được ủy quyền: 0 cổ phiếu, tương đương 0 %VDL

Số cô phần của những người có liên quan: Không có

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không có

  • Các khoản nợ đối với Công ty: Không có

Ông Lê Tu- Phó Tổng giám đốc

  • Họ và tên : Lê Tu
  • Ngày sinh : 14/09/1983
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • CMND số : 038.083.019.935 cấp ngày: 23/07/2020 Noi Cấp: Cục trường Cục Cảnh Sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ thường trú : A9-09 Chung Cư Vũng Tàu Plaza 207 Lê Hồng Phong, Phường 9, Tp. Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản Trị Kinh Doanh

Quá trình công tác:


TTThời gianĐơn vị công tácChức vụ
12005-2007Công Ty Box-Pax Việt NamTrường phòng Kinh doanh
22017-2017Công Ty CP DV Thề Thao Thi Đấu Giải TríPhó Tổng Giám Đốc
309/2019-nayCông Ty CP Tập Đoàn MGROUPThành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám Đốc
408/2020-2023Công Ty CP Nam HòaGiám đốc

Số lượng cổ phiếu được ủy quyền hoặc nắm giữ: 400.000 cổ phiếu, tương đương 2%VĐL

Trong đó: Cá nhân sở hữu: 400.000 cổ phiếu, tương đương 2% VĐL

Được ủy quyền: 0 cổ phiếu, tương đương 0 %VĐL

Số có phần của những người có liên quan: Không có

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không có

  • Các khoản nợ đối với Công ty: Không có

Bà Nguyễn Thị Yến Anh - Kế toán trưởng

  • Giói tính : Nữ
  • Họ và tên : Nguyễn Thị Yến Anh
  • Ngày sinh : 01/12/1977
  • Quốc tịch : Việt Nam

CCCD số : 082.177.022.923 cấp ngày: 01/05/2021 Nơi Cấp: Cục cảnh sát

Địa chỉ thường trú: C/c 141A Đặng Văn Ngữ, Phường 14, Quận Phú Nhuận, TP. HCM

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ


2001 – 12/2009Chỉ cục Bảo vệ thực vật Tp. Hồ Chí MinhChuyên viên kế toán
01/2010 – 12/2011Công ty TNHH MTV Lichuan Food Products Viet NamKế toán trưởng
01/2012 – 12/2013Công ty cổ phần Việt nhanh (Paylink)Kế toán trưởng
01/2014 – 12/2015Công ty TNHH Real Engineering Việt NamKế toán trưởng
01/2016 – 12/2017Công ty cổ phần Socon Việt NamKế toán trưởng
Từ 01/2018 – nayCông ty cổ phần Tập Đoàn MGROUPKế toán trưởng

Số lượng cổ phiếu được ủy quyền hoặc nắm giữ: 500 cổ phiếu, tương đương 0,0025% %VĐL

Trong đó: Cá nhân sở hữu: 500 cổ phiếu, tương đương 0,0025% VDL

Được ủy quyền: 0 cổ phiếu, tương đương 0 %VDL

Số cô phần của những người có liên quan: Không có

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không có

  • Các khoản nợ đối với Công ty: Không có

2.2 Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024:

Không có

2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên

Số lượng nhân viên của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 09 người (số đầu năm là 9 người).

  • Chính sách đào tạo, lương thương, trợ cấp:

Tiền lương của nhân viên được hưởng theo hệ số, trả lương căn cứ theo trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao. Công ty thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho các cán bộ công nhân viên, nâng bậc lương theo niên hạn cho cán bộ công nhân viên.

Trong công tác đạo tạo, Công ty đã chủ trọng đến công tác tự đạo tạo, đạo tạo tại chỗ và dành sự quan tâm khuyến khích các cán bộ trẻ nâng cao trình độ chuyên môn.

Ngoài những quyền lợi được quy định trong Luật Lao động, người lao động trong Công ty còn được hưởng các đãi ngộ dưới các hình thức như du lịch, nghi mát, trợ cấp khi thai sản và ốm đau, trợ cấp khó khăn....

Công ty có chính sách khen thưởng xứng đáng với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có đóng góp sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cao, đồng thời áp dụng các biện pháp, quy định xử phạt đối với các công nhân viên có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động, hình ảnh của Công ty.

  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

3.1 Các khoản đầu tư lớn

Trong năm Công ty không thực hiện các khoản đấu tự mới nào.

3.2 Các công ty con

Công ty cổ phần Bất động sản MLAND Miền Bắc:

Địa chỉ: Tầng 5 Tòa nhà Thành Công, số 57 Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

  • Điện thoại: (024) 66629928

Website: mienbac.mland.com

  • Giấy CNDKKD số: 0108296257 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 28/05/2018, Đăng ký thay đổi lần 2 ngày 26/12/2019.
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.

Vốn điều lệ đăng ký: 20.000.000.000 đồng

Vốn điều lệ thực góp: 20.000.000.000 đồng

  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Đức Long
  • Công ty Cổ phần Bất động sản MLAND Miền Bắc trở thành công ty con của Công ty Cổ phần Tập đoàn Mgroup vào tháng 01/2020.

Tỷ lệ sở hữu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Mgroup tại Công ty Cổ phần Bất động sản MLAND Miền Bắc là: 80% Vốn điều lệ Công ty

Công ty Cô phản Nam Hòa

Địa chỉ: Cục trường Cục Cảnh Sát quản lý hành chính về trật tự xã hội..

  • Giấy CNDKKD số: 2901370384 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Nghệ An cấp lần đầu ngày 07/03/2006, Đăng ký thay đổi lần 14 ngày 08/11/2024.

Ngành nghề kinh doanh:

Xây dựng nhà ở;

Hoàn thiện công trình xây dựng;

Cơ sở lưu trú khác;

Chuẩn bị mặt bằng.

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thụ.

Vốn điều lệ đăng ký: 75.500.000.000 đồng

Vốn điều lệ thực góp: 75.500.000.000 đồng

  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Đức Hoàn
  • Công ty Cổ phần Nam Hòa trở thành công ty con của Công ty Cổ phần Tập đoàn Mgroup vào tháng 11/2020.

Tỷ lệ sở hữu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Mgroup tại Công ty Cổ phần Nam Hòa là: 77,22% Vốn điều lệ Công ty

Dự án khu nhà ở biệt thụ Nam Hòa tại phường Nghi Hòa thị xã Cửa Lò theo quyết định số 2345/QB-UBND ngày 16 tháng 07 năm 2020 của tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt:

Tên dự án đầu tư: Khu nhà ở biệt thụ Nam Hòa tại phường Nghi Hòa, thị xã Cửa Lò;

Giấy phép xây dựng số 78GP/SXD ngày 21/10/2020

Địa điểm xây dựng: phường Nghi Hòa, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An;

Tổng diện tích: 29.922,0 m2

  • Mục tiêu: Là khu nhà ở thấp tàng được đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo điều kiện sống và sinh hoạt tốt nhất cho dân cư sinh sống tại dự án.
  • Trên cơ sở Giấy phép xây dựng số 78GP/SXD ngày 21/10/2020, công ty cổ phần Nam Hòa đang tiến hành làm cơ sở hạ tầng nên hiện nay chưa phát sinh doanh thu.
  1. Tình hình tài chính

Đvt: đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Tổng giá trị tài sản203.484.214.047183.750.649.286-8,06%
Doanh thu thuần8.628.902.8641.875.818.093-78,26%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh-17.828.432.758-16.722.448.837-6,20%
Lợi nhuận khác881.464.925-909.276.574-203,16%
Lợi nhuận trước thuế-16.946.967.833-17.631.725.4114.04%
Lợi nhuận sau thuế-16.946.967.833-17.631.725.4114.04%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%)0%0%0%

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của Mgroup

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1 Thông tin cổ phần:

Vốn điều lệ :200.000.000.000 đồng
Loại cổ phần:Cổ phần phổ thông
Mệnh giá:10.000 đồng/cổ phần
Số lượng cổ phần đang lưu hành:20.000.000 cổ phần (tự do chuyển nhượng)

5.2 Co cấu cổ đông

Cơ cấu cổ động tại thời điểm 31/12/2024:


STTCổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phần sở hữu (cổ phần)Tỷ lệ
ICổ đông trong nước, nước ngoài20420.000.000100%
1Trong nước20420.000.000100%
1.1Nhà nước---
1.2Tổ chức1106.9000,53%
1.3Cá nhân20319.893.10099,47%
2Nước ngoài---
Tổng cộng20420.000.000100%
IICổ đông lớn, cổ đông khác
1Cổ đông lớn315.993.30079,67%
2Cổ đông khác2014.006.70020,33%
Tổng cộng20420.000.000100%

Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/12/2023:


TÊN CỔ ĐÔNGĐỜA CHỈMỆNH GIÁ 10.000 ĐÔNGTỈ LỆ %
SỐ CỐ PHẦNTHÀNH TIỀN
Mai Đức HùngThôn 7, Nga Tiến, Nga Sơn, Thanh Hóa5.940.00059.400.000.00029,70%


Mai Nam Chương189/55 Hoàng Hoa Thám, Phường 6, Q Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh5.993.3005.993.300.00029,97%
Mai Đức Tú50 Lô B, Đường D5A, KP2, P Phú Mỹ, Q7, TP.HCM4.000.00040.000.000.00020%
Tổng cộng15.993.300159.933.000.00079,67%

5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Kế từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ 04 lần, cụ thể như sau:


Thời gian hoàn thành đợt phát hànhVốn điều lệ trước phát hànhVốn điều lệ tăng thêmVốn điều lệ sau phát hànhHình thức phát hànhCơ sở pháp lý
(ngày)(1.000 đồng)(1.000 đồng)(1.000 đồng)
08/05/20135.000.000---Biên bản góp vốn ngày 15/04/2013
02/04/20155.000.0001.000.0006.000.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữuNghị quyết ĐHCD số 01/2015/NQ - ĐHCDĐ ngày 27/02/2015ị quyết ĐHDT số 05/2015/NQ - ĐHDT ngày 02/04/2015
31/12/20196.000.00060.000.00066.000.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữuNghị quyết ĐHCD số 01/2019/NQ- ĐHCDĐ ngày 30/03/2019ị quyết ĐHDT số 05/2019/NQ- ĐHDT ngày 31/12/2019


18/01/202066.000.00054.000.000120.000.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữuNghi quyết sốĐHCD01/2020/NQ-ĐHCD02/01/2020 quyết số03/2020/NQ-18/01/2020
18/11/2020120.000.00080.000.000200.000.000Chào bán riêng lẻ cổ phiếu cho Nhà đầu tư bên ngoàiNghi quyết sốĐHCD03/2020/NQ-ĐHCD23/10/2020 quyết số03/2020/NQ-18/11/2020

5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không có

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội

6.1 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không vi phạm.
  • Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không vi phạm.

6.2 Chính sách liên quan đến người lao động

Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty có 09 người.

  • Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
  • MGROUP luôn đặt nhân viên là trọng tâm chiến lược phát triển, người lao động luôn được hướng những lợi ích tốt nhất.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:

Năm 2024 kinh tế thế giới có nhiều biến động nhanh, khó lường làm gia tăng rủi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động mạnh và khó đoán định, tăng trưởng ở hầu hết các quốc gia và khu vực cho thấy nhiều bất ồn và thách thức.

Trong những năm vừa qua, MGROUP tiếp tục định hướng thành công ty phát triển dự án chuyên nghiệp Đầu tư, phát triển dự án Khu đô thị Nam Hòa tại Thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An;

Ngoài ra, công ty cũng đang xúc tiến đầu tư các dự án về Quy hoạch đô thị tại các tỉnh thành khác trên cả nước gồm: Lai Châu, Long An, TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An, Đắk Nông, Huế, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ....

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024:

ĐVT: đồng


TTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng trưởng (%)
1Doanh thu thuần8.628.902.8641.875.818.093-78,26%
2Giá vốn hàng bán7.746.496.2521.821.272.638-76,49%
3Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ882.406.61254.545.455-93,82%
4Doanh thu hoạt động tài chính6.360.0063.946.566-37,95%
5Chỉ phí tài chính48.974.3930100%
6Chỉ phí bán hàng365.357.9720100%
7Chỉ phí quản lý doanh nghiệp18.302.894.01116.780.940.858-8,32%
8LN thuần từ hoạt động kinh doanh-17.828.432.758-16.722.448.8376,20%
9Thu nhập khác1.650.023.7771.282.343.787-22,28%
10Chỉ phí khác768.558.8522.191.620.361185,16%
11Lợi nhuận khác881.464.925-909.276.574-203,16%
12Lợi nhuận trước thuế-16.946.967.833-17.631.725.4114,04%
13Lợi nhuận sau thuế-16.946.967.833-17.631.725.4114,04%

2. Tình hình tài chính:

2.1 Tình hình tài sản:

Tổng tài sản năm 2024 của MGROUP giảm còn 183,75 tỷ đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 34,69% tương ứng với giá trị hơn 63 tỷ đồng.

Tổng tài sản trong năm 2024 giảm 8,98% so với cùng kỳ năm 2023.

2.2 Tình hình nợ phải trả:

Kết thúc năm 2024, nợ phải trả của MGROUP khoảng 20 tỷ đồng. Công ty không sử dụng nợ vay.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

Không có.

  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

4.1 Tình hình kinh tế vĩ mô:

Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8 % trong năm 2025

Theo dự báo của hầu hết các tổ chức nghiên cứu kinh tế toàn cầu, kinh tế thế giới năm 2025 vẫn còn chịu nhiều thách thức và bất ổn do căng thẳng địa chính trị và chiến tranh thương mại

4.2 Kế hoạch phát triển trong tương lai:

  • Hướng đến phát triển dự án chuyên nghiệp đã tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh cho MGROUP.

Việc Công ty đang xúc tiến đầu tư các dự án về Quy hoạch đô thị tại các tỉnh thành khác trên cả nước gồm: Lai Châu, Long An, TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An, Đắk Nông, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ....hứa hẹn tạo ra nhiều dự án tiền năng và tạo tiền đề cho sự gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty trong tương lai.

  • Việc từng bước gia tăng về năng lực tài chính cũng là hướng đi quan trọng để MGROUP có tiềm lực phát triển các dự án lớn trong tương lai và từng bước khẳng định vị thế của công ty trong ngành.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

1.1 Báo cáo tình hình quản trị Công ty:

Năm 2024 là một năm đầy thách thức khó khăn với các doanh nghiệp ngành Bất động sản. Trên tinh thần tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty, HĐQT đã nỗ lực định hướng và xây dựng chiến lược phát triển nhằm đảm bảo hoạt động của công ty ổn định.

Cũng trong năm 2024, Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị doanh nghiệp, thực hiện báo quản trị Công ty 6 tháng đầu năm và năm 2024 theo đúng quy định. Nội dung báo cáo được công bố thông tin trên website: www.mgroup.vn và công bố thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo đúng quy định.

1.2 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Khó khăn:

  • Quy mô vốn nhỏ là một trong những rào cản lớn nhất hạn chế hoạt động của MGROUP.
  • Dự án Nam Hòa của Công ty đầu tư hiện văn đang trong giai đoạn xin cấp phép bán hàng vì vậy đã ảnh hưởng đến nguồn thu của Công ty.

Thuận lợi:

  • Hướng đi phát triển dự án chuyên nghiệp đã tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh cho MGROUP.

Việc Công ty đang xúc tiến đầu tư các dự án về Quy hoạch đô thị tại các tỉnh thành khác trên cả nước gồm: Lai Châu, Long An, TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An, Đắk Nông, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ....hứa hẹn tạo ra nhiều dự án tiền năng và tạo tiền đề cho sự gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty trong tương lai.

Về trách nhiệm với môi trường và xã hội:

Đối với vấn đề môi trường, Công ty nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường đối với sự phát triển bền vững của cộng đồng và xã hội. Do đó, trong hoạt động phát triển các dự án MGROUP thực hiện đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật, chủ trọng phương án thiết kế không gian môi trường sống thân thiện, gần gũi với thiên nhiên. Công ty đặt tiêu chuẩn rõ ràng cho việc lựa chọn các đơn vị xây dựng có phương án sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên, quá trình thi công giảm thiểu tối đa các tác động đến môi trường.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty

Hội đồng quản trị giảm sát hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc thông qua các báo cáo định kỳ, báo cáo của Ban kiểm soát cũng như các kỳ hợp Hội đồng quản trị để đánh giá hoạt động kinh doanh tuân thủ điều lệ, cũng như đảm bảo hoạt động của Công ty được minh bạch, tuân thủ đúng pháp luật.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Chi đạo Ban điều hành và cán bộ nhân viên Công ty nỗ lực hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2025.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh của MGROUP trên thị trường (bao gồm nguồn vốn, công nghệ, sản phẩm dịch vụ...), quản trị rủi ro.

Tiếp tục xử lý các tồn động.

  • Tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tinh thần kinh doanh năng động, nhiệt huyết, môi trường làm việc thân thiện, công bằng...
  • Từng bước nâng cao thu nhập nhân viên, mang lại lợi ích tối ưu cho khách hàng.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị (HĐQT)

1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị

Danh sách Hội đồng thành viên tại thời điểm 31/12/2024


TênChức vụ tại MGROUPTỷ lệ SH tại MGROUPChức vụ quản lý tại công ty khác
Ông Mai Đức HùngChủ tịch29,70%Chủ tịch HDQT Công Ty CP Công Nghiệp Mip và Công Ty CP Nam Hòa
Ông Mai Đức HoànTV HDQT0%Giám đốc Công Ty CP Nam Hòa
Ông Mai Nam ChươngTV HDQT kiêm TGD29,97%Tổng Giám đốc Công Ty CP Công Nghiệp MIP
Ông Nguyễn Quốc HoànTV HDQT1,2%Giám đốc Công ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng kiến Gia
Ông Lê TưTV HDQT kiêm P.TGD2%

1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Không có

1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị đã triển khai các hoạt động theo điều lệ Công ty, tuân thủ luật doanh nghiệp và pháp luật hiện hành.

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 06 phiên hợp. Cụ thể:


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/NQ-HDQT04/03/2024Chuẩn bị đại hội thường niên100%
202/2024/NQ-HDQT20/05/2024Lựa chọn công ty kiểm toán100%
304/2024/NQ-HDQT01/07/2024Chuyển đổi địa điểm kinh doanh100%
405/2024/NQ-HDQT25/11/2024Lựa chọn công ty kiểm toán BCTC năm 2024100%
506/2024/NQ-HDQT27/12/2024Chuyển nhượng căn hộ A9-104 tại tầng 01, Block A9 Khu chung cư DETACO100%

Các thành viên Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong vai trò xây dựng định hướng chiến lược tổng thể và mục tiêu hoạt động của Công ty, chỉ đạo và giám sát Ban điều hành nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.

2. Ban kiểm soát (BKS)

Danh sách Ban Kiểm soát tại thời điểm 31/12/2024:


TênChức vụ tại MGROUPTỷ lệ SH tại MGROUPChức vụ quản lý tại công ty khác
Bà Cao Thị GiangTrường ban0%Không có
Bà Nguyễn Thị Vân AnhThành viên0%Thiết kế đồ họa tại Công Ty Cổ Phần MLAND Miền Nam
Bà Đào Nhật AnhThành viên0%Giám đốc Marketing tại Công Ty Cổ Phần MLAND Miền Nam

Ban kiểm soát sẽ kiểm tra giám sát hoạt động của công ty dựa theo Điều lệ của công ty và các quy định pháp luật có liên quan.

Trong năm 2024, hoạt động của BKS bao gồm:

  • Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám Đốc và tình hình thực hiện các quyết định nghị quyết của chủ sở hữu.
  • Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính năm 2024.

Kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ công ty và thực hiện Nghị quyết của chủ sở hữu, Ban Tổng giám đốc và những người điều hành doanh nghiệp trong năm.

Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị nội bộ.

Xem xét số sách kế toán, thẩm định báo cáo tài chính năm 2024 và báo cáo tài chính bản niên 2024.

Kết quả giảm sát được ghi nhận như sau:

HĐQT và Ban Tổng giám đốc đã điều hành hoạt động Công ty theo những định hướng đã được chủ sở hữu đề ra trong cuộc họp thường niên.

  • BKS chưa ghi nhận trường hợp nào vi phạm quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ của người điều hành doanh nghiệp. Các giao dịch của người nội bộ, người có liên quan được công bố thông tin đầy đủ theo quy định.

Trong hoạt động quản lý, điều hành, không có ghi nhận từ các cơ quan quản lý về sự vi phạm hay sai sót nghiệm trọng nào.

Hoạt động của Công ty trong năm 2024 tuần thứ đúng các quy định của pháp luật và điều lệ. Công ty chấp hành tốt quy định về công bố thông tin đối với công ty đại chúng.

  • Công ty đã lập và công bố các Báo cáo tài chính định kỳ phù hợp với các quy.
  • BKS đã thực hiện kiểm tra, rà soát báo cáo tài chính bán niên, hàng năm và đánh giá số liệu tài chính của công ty công bố là minh bạch, không có các sai sót trọng yếu về mặt kế toán tài chính.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:

3.1 Lượng, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT, BKS, Ban TGD và Kế toán trưởng:


Thu nhập của thành viên Hội đồng Quản trị
Ông Mai Đức HùngChủ tịch HĐQT165.120.000
Ông Mai Đức HoànTVHĐQT150.000.000
Ông Nguyễn Quốc HoànTVHĐQT0
Thu nhập của thành viên Ban Kiểm soát
Bà Cao Thị GiangTrường BKS0
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc
Ông Mai Nam ChươngTVHĐQT- Tổng Giám Đốc51.119.988
Ông Lê TưTVHĐQT- Phó Tổng Giám Đốc0
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt khác
Nguyễn Thị Yến AnhKế toán trưởng188.472.000

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của MGROUP

3.2 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ/người có liên quan

Trong năm, Công ty phát sinh các nghiệp vụ với các bên liên quan. Các nghiệp vụ chủ yếu như sau:


Các bên liên quanMối quan hệNội dung nghiệp vụGiá trị giao dịch chưa VAT(VND)
Ông Mai Đức HùngChủ tịch HĐQTTạm ứng327.302.012
Hoàn ứng467.302.012
Cho mượn600.000.000
Ông Mai Đức HoànThành viên HĐQTTạm ứng63.000.000
Hoàn ứng31.084.352
Ông Nguyễn Quốc HoànThành viên HĐQTTạm ứng0
Hoàn ứng0


Ông Mai Nam ChươngTổng Giám đốcTạm ứng200.000.000
Hoàn ứng200.000.000
Ông Lê TuPhó Tổng Giám đốcTạm ứng0
Hoàn ứng37.388.000

Cho đến ngày 31/12/2024, các khoản chưa thanh toán với các bên liên quan như sau :


Các bên liên quanMối quan hệNội dung nghiệp vụGiá trị khoản phải thu/ (phải trả) (VND)
Ông Mai Đức HùngCT HĐQTPhải trả838.955.000
Phải thu600.000.000
Ông Mai Đức HoànThành viên HĐQTTạm ứng44.513.000
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Kiến giaBên liên quanPhải trả519.918.990
Bên liên quanTrả trước34.718.637.500
Mai Đức LongBên liên quanTạm ứng3.651.908.000
Nguyễn Thị Hoài ThuBên liên quanTạm ứng1.195.595.000
Công Ty TNHH BDS KentBên liên quan2.000.000.000
Công ty CP Mland Miền NamBên liên quanTiền cọc300.000.000

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2024 của MGROUP

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán

  • Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH NVA

Ý kiến kiểm toán: Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần Tập đoàn MGROUP tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024:

(Xem tài liệu định kèm)

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP TỔNG GIÁM ĐỐC

MAI NAM CHƯƠNG

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán




MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC 02 - 03 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 04 - 05 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng cân đối kế toán hợp nhất 06 - 08 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 09 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 10 - 11 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất 12 - 32

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn MGROUP sau đây gọi tắt là ("Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024.

KHÁI QUẬT

Công ty cổ phần Tập đoàn MGROUP được chuyển đổi từ Công ty cổ phần Mland VIETNAM. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0312267721 ngày 08/05/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 13/4/2023 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.

Hoạt động chính của Công ty là: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan. Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Đại lý, môi giới, đấu giá. Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Dịch vụ thông tin khác.

Trụ sở chính của Công ty tại: Tàng 19, Tòa Nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM, Việt Nam.

Các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính hợp nhất

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập Báo cáo tài chính hợp nhất đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát trong năm và đến ngày lập báo cáo này như sau:

Hội đồng Quản trị

Ông Mai Đức HùngChủ tịch
Ông Mai Đức HoànThành viên
Ông Mai Nam ChươngThành viên
Ông Nguyễn Quốc HoànThành viên
Ông Lê TưThành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ông Mai Nam ChươngTổng Giám đốc
Ông Lê TưPhó Tổng Giám đốc

Ban kiểm soát

Bà Cao Thị GiangTrường ban
Bà Nguyễn Thị Vân AnhThành viên
Bà Đào Nhật AnhThành viên

Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Mai Nam Chương Tổng Giám đốc

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán NVA đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.

Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính hợp nhất

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;

Lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;

Lập các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đã phê chuẩn Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm từ trang 06 đến trang 32 và cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024 kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuần thú các quy định hiện hành có liên quan.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc




Mai Nam Chương Tổng Giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025



Số: 29.11.3.2/24/BCTC/NVA.VP

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý cỗ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty cỗ phần Tập đoàn MGROUP

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty cổ phần Tập đoàn MGROUP, được lập ngày 26/03/2025, từ trang 06 đến trang 32, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.




Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần Tập đoàn MGROUP tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Công ty TNHH Kiểm toán NVA

Phó Tổng Giám Đốc




Cao Thị Hồng Nga

Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán số: 0613-2023-152-1

Kiểm toán viên


Xmy

Nguyễn Hồng Nga

Giấy CN ĐKH NỘI kiểm toán số: 1266-2023-152-1




BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Đơn vị tính: VND


TÀI SĂNMã sốThuyết minhCuối nămĐầu năm
A . TÀI SĂN NGĂN HĂN10063.752.040.01070.038.859.096
I. Tiền và các khoản tương đương tiến110V.012.875.238.7957.999.547.746
1. Tiền1112.875.238.7957.999.547.746
2. Các khoản tương đương tiền112--
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120--
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn123--
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13046.576.672.77151.198.796.492
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.025.908.607.5406.528.296.257
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.0335.001.641.28038.090.133.683
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6. Các khoản phải thu ngắn hạn khác136V.0413.647.016.98813.682.297.988
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.05(7.980.593.037)(7.101.931.436)
IV. Hàng tồn kho140V.0611.797.207.8208.631.280.455
1. Hàng tồn kho14111.797.207.8208.631.280.455
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác1502.502.920.6242.209.234.403
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.071.702.424104.169.401
2. Thuế GTGT được khấu trừ1522.388.013.9541.991.860.756
3. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước154V.12113.204.246113.204.246
4. Tài sản ngắn hạn khác155--
B. TÀI SĂN DÀI HĂN200119.998.609.276133.445.354.951
I. Các khoản phải thu dài hạn2103.649.016.0005.280.000.000
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc212--
3. Phải thu dài hạn nội bộ213--
4. Phải thu về cho vay dài hạn215--
5. Phải thu dài hạn khác216V.044.710.000.0005.780.000.000
6. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219(1.060.984.000)(500.000.000)





TÀI SĂNMã sốThuyết minhCuối nămĐầu năm
II. Tài sản cố định220748.828.504306.038.976
1. Tài sản cố định hữu hình221V.08748.828.504306.038.976
- Nguyên giá2221.207.716.0001.293.324.454
- Giá trị hao mòn lủy kế223(458.887.496)(987.285.478)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lủy kế226--
3. Tài sản cố định vô hình227--
- Nguyên giá228--
- Giá trị hao mòn lủy kế229--
III. Bất động sản đầu tư230--
- Nguyên giá231--
- Giá trị hao mòn lủy kế232--
IV. Tài sản dở dang dài hạn24049.623.353.27250.571.491.075
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241V.0949.623.353.27250.571.491.075
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang242--
V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn250--
VI. Tài sản dài hạn khác26065.977.411.50077.287.824.900
1. Chi phí trả trước dài hạn261V.07--
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
3. Tài sản dài hạn khác268--
4. Lợi thế thương mại26965.977.411.50077.287.824.900
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270183.750.649.286203.484.214.047


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhCuối nămĐầu năm
A . NỘ PHẠI TRẶ30017.962.167.99020.064.007.340
I. Nợ ngắn hạn31010.522.167.99012.624.007.340
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.103.707.477.6295.317.006.945
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.112.430.204.7702.430.204.770
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.1213.303.79738.099.208
4. Phải trả người lao động314793.996.558949.152.791
5. Chi phí phải trả ngắn hạn315V.13-99.480.626
6. Phải trả nội bộ316--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9. Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn319V.143.577.185.2363.790.063.000
10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn320--
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322--
II. Nợ dài hạn3307.440.000.0007.440.000.000
1. Phải trả dài hạn người bán331--
2. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
3. Phải trả dài hạn khác337V.147.440.000.0007.440.000.000
4. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn338--
B . VỘN CHỦ SỐ HỦU400165.788.481.297183.420.206.708
I. Vốn chủ sở hữu410V.15165.788.481.297183.420.206.708
1. Vốn góp của chủ sở hữu411200.000.000.000200.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a200.000.000.000200.000.000.000
- Cổ phiếu ưu đãi411b--
2. Thắng dư vốn cổ phần412--
3. Cổ phiếu quỹ414--
3. Quỹ đầu tư phát triển418--
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421(55.798.049.991)(38.750.100.125)
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước421a(38.750.100.125)(22.118.311.066)
- LNST chưa phân phối kỹ này421b(17.047.949.866)(16.631.789.059)
3. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát42921.586.531.28822.170.306.833
II. Nguồn kinh phí430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440183.750.649.286203.484.214.047

Người lập biểu



Kế toán trưởng

Nguyễn Thị Yên Anh



Tổng Giám đốc

Nguyễn Thị Yên Anh



Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Mai Nam Chương



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT

Năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.011.875.818.0938.628.902.864
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10VI.021.875.818.0938.628.902.864
4. Giá vốn hàng bán11VI.031.821.272.6387.746.496.252
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2054.545.455882.406.612
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.043.946.5666.360.006
7. Chỉ phí tài chính22VI.05-48.947.393
Trong đó: chỉ phí lãi vay23-48.947.393
8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh24--
9. Chỉ phí bán hàng25VI.06-365.357.972
10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.0716.780.940.85818.302.894.011
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30(16.722.448.837)(17.828.432.758)
12. Thu nhập khác31VI.081.282.343.7871.650.023.777
13. Chỉ phí khác32VI.092.191.620.361768.558.852
14. Lợi nhuận khác40(909.276.574)881.464.925
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50(17.631.725.411)(16.946.967.833)
16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51--
17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60(17.631.725.411)(16.946.967.833)
18.1 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ61(17.047.949.866)(16.631.789.059)
18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát62(583.775.545)(315.178.774)
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.10(852)(832)
20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.10(852)(832)

Người lập biểu



Kế toán trưởng




Nguyễn Thị Yên Anh

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Nguyễn Thị Yến Anh


Tổng Giám đốc



Mai Nam Chương

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế01(17.631.725.411)(16.946.967.833)
2. Điều chỉnh các khoản
- Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư02185.008.804406.386.648
- Các khoản dự phòng031.439.645.6012.337.003.124
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04--
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(286.290.353)170.695.915
- Chỉ phí đi vay06-48.947.393
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận (lỗ) từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động08(16.293.361.359)(13.983.934.753)
- Tăng, giảm các khoản phải thu094.417.308.9228.743.210.116
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(2.217.789.562)(1.116.739.207)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp)11(2.101.839.350)(420.298.160)
- Tăng, giảm chi phí trả trước1211.412.880.37711.235.137.588
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13--
- Tiền lãi vay đã trả14-(48.947.393)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15--
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt kinh doanh20(4.782.800.972)4.408.428.191
II. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác21(800.000.000)-
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác22454.545.455363.636.364
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23--
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24--
5. Tiền chi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác25--
6. Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia273.946.5666.360.006
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(341.507.979)369.996.370




Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền chỉ trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu32--
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được33--
4. Tiền chỉ trả nợ gốc vay34-(467.622.944)
5. Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40-(467.622.944)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ50(5.124.308.951)4.310.801.617
Tiền và tương đương tiền tồn đầu kỳ607.999.547.7463.688.746.129
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền tồn cuối kỳ702.875.238.7957.999.547.746

Người lập biểu



Kế toán trưởng

Nguyễn Thị Yên Anh

Nguyễn Thị Yên Anh

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Tổng giám đốc



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1. Hình thức sở hữu

Công ty cổ phần Tập đoàn MGROUP được chuyển đổi từ Công ty cổ phần Mland VIETNAM. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0312267721 ngày 08/05/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 13/4/2023 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.

Trụ sở chính của Công ty tại: Tầng 19, Tòa Nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM, Việt Nam.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: Dịch vụ, thương mại.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động chính của Công ty là Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan. Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Đại lý, môi giới, đấu giá. Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Dịch vụ thông tin khác.

4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

5. Cấu trúc doanh nghiệp

Số lượng nhân viên của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 09 người (số đầu năm là 10 người).

Tại ngày 31/12/2024 Công ty có các công ty con được hợp nhất theo phương pháp giá gốc như sau:


Tên Công ty conNgành nghề kinh doanhVốn điều lệTỷ lệ sở hữuTỷ lệ biểu quyết
Công ty cổ phần BDS Mland Miền Bắc ()Kinh doanh bất động sản20.000.000.00080,00%80,00%
Công ty cổ phần Nam HòaKinh doanh bất động sản75.500.000.00077,22%77,22%

() Theo Nghị quyết số 01/2023/NQ-ĐHĐCĐ ngày 15/4/2023 của Công ty cổ phần BDS Mland Miền Bắc thông qua tờ trình về việc chuyển địa chỉ Công ty về địa chỉ T2.1815 Times City, số 458 Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội hoặc địa điểm khác tùy với tình hình thực tế. Tuy nhiên, cho đến ngày phát hành Báo cáo này, Công ty vẫn chưa làm thù tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Trong năm công ty không có thay đổi về chính sách kế toán so với năm trước nên không có ảnh hưởng đến khả năng so sánh của các thông tin trên báo cáo tài chính.

Ⅱ. CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG TẠI DOANH NGHIỆP

1. Kỳ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).

III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư 202/2014/TT-BTC hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ngày 22/12/2014 và Thông tư 53/2017/TT-BTC ngày 21/03/2017 về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con. Công ty con là đơn vị do Công ty mẹ kiểm soát. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của một đơn vị để thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sơ được chuyển đổi. Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.

Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng tại Công ty mẹ thì báo cáo tài chính của công ty con sẽ được điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc hợp nhất báo cáo.

Số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận và tài sản thuần của công ty con không nắm giữ bởi các cổ đông của công ty mẹ và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ và Bảng cần đối kế toán hợp nhất giữa niên độ. Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ trương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của hợp trong vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Tập đoàn trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.



2. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tại chính trong năm.

3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
  • Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến tồn thất có thể xảy ra hoặc không có khả năng thu hồi vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Các khoản phải thu được trình bày ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu.

5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: Bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Thành phẩm: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho cuối kỳ trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đỡ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo

từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cản phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:


Loại tài sảnThời gian khâu hao (năm)
Năm nayNăm trước
- Phương tiện vận tải0606

Nguyên giá tài sản cố định và thời gian khấu hao được xác định theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định.

7. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của công ty đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

8. Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chi liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính. Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dân vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.

9. Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại phát sinh trong trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng.

10. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.




  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phải trích trước.
  • Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

11. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho cổ đông sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội Đồng cổ đông phê duyệt.

12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu như sau:

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.

13. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỷ và đảm bảo nguyên tắc thân trọng.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho sổ được hạch toán ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cả phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp

hơn giá trị ghi số) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.

14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngăn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.

15. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bảo gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (diện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...)

16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động bao gồm Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.

17. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (sau khi trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm.

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

18. Báo cáo bộ phận

Báo cáo theo bộ phận bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý.

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể

mà bộ phận này có chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

19. Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó.

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu khác và các khoản đều tự.

Nợ phải trả tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác và các khoản vay.

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:

  • Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
  • Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm

20. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Giao dịch với các bên có liên quan được trình bày ở thuyết minh số VII.2




V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

1. TiềnCuối nămĐầu năm
Tiền mặtền gửi ngân hàng376.286.9192.498.951.8761.568.447.4946.431.100.252
Cộng2.875.238.7957.999.547.746
2. Phải thu của khách hàngCuối nămĐầu năm
a) Phải thu ngắn hạn của khách hàngông ty cổ phần Đầu Tư Golden Hillông ty cổ phần Bất Động Sân BHSông ty TNHH Hòa Bìnhải thu ngắn hạn của khách hàng khác3.678.882.566361.763.084418.461.9551.449.499.9353.678.882.566454.072.701516.133.6651.879.207.325
Cộng5.908.607.5406.528.296.257
b) Phải thu dài hạn của khách hàng--
c) Phải thu của khách hàng là các bên liên quan: không có
3. Trả trước cho người bán ngắn hạnCuối nămĐầu năm
a) Trả trước cho người bán ngắn hạnông ty cổ phần Tư Vấn Xây dựng Kiến Gia Trà trước cho người bán ngắn hạn khác34.718.637.500283.003.78035.001.641.28037.227.633.683862.500.00038.090.133.683



Trả trước cho người bán là bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh VII.2

Trả trước cho người bán dài hạn


Các khoản phải thu khácCuối năm VNDĐầu năm VND
a) Phải thu ngắn hạn khác
Tạm ứng4.892.016.9885.327.297.988
Ký cược, ký quỹ4.625.000.0004.825.000.000
Tiền cọc dự án3.530.000.0003.530.000.000
Phải thu khác600.000.000-
Cộng13.647.016.98813.682.297.988
b) Phải thu dài hạn khác
Ký cược, ký quỹ4.710.000.0005.780.000.000
Cộng4.710.000.0004.710.000.000

Phải thu của khách hàng là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh VII.2

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP Địa chỉ: Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Q. 1, TP. HCM BẢO CẢO TÀI CHÍNH


Ban thuyet minn bao cao tai chinn nóp nhat (tiep theo)
5. Nợ xấuCuối nămĐầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiDự phòngGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Công ty cổ phần Xây lắp Thương mại 21.000.000.000500.000.000(500.000.000)1.000.000.000500.000.000(500.000.000)
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Golden Hill3.678.882.566-(3.678.882.566)3.678.882.566-(3.678.882.566)
Công ty Cổ phân Khách san bền du thuyền2.205.223.473-(2.205.223.473)2.205.223.473-(2.205.223.473)
Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Phát triển Bắt động sản FLC Homes1.000.000.000-(1.000.000.000)1.000.000.000500.000.000(500.000.000)
Các khách hàng khác2.618.659.398961.188.400(1.657.470.998)879.234.598161.409.201(717.825.397)
Cộng10.502.765.4371.461.188.400(9.041.577.037)8.763.340.6371.161.409.201(7.601.931.436)
6. Hàng tồn kho
Hàng hóa bất động sản đầu tưCuối nămĐầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Hàng hóa bất động sản đầu tư11.797.207.820-8.631.280.455-
Cộng11.797.207.820-8.631.280.455-
7. Chi phí trả trước
a) Chi phí trả trước ngắn hạn phí và công cụ dụng cụ chờ phân bổộngCuối năm VNDĐầu năm VND
b) Chi phí trả trước dài hạn1.702.424104.169.401
1.702.424104.169.401




CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP Địa chỉ: Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Q. 1, TP. HCM BẢO CÁO TÀI CHÍNH Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)

8.Tăng, giảm tài sản cố định hữu hìnhĐơn vị tính: VNDương tiệnận tảiTổng cộng
Nguyên giá TSCD hữu hình
Số dư đầu năm1.293.324.4541.293.324.454
Số tăng trong năm800.000.000800.000.000
Bao gồm:
- Mua sắm mới800.000.000800.000.000
Số giảm trong năm885.608.454885.608.454
Bao gồm:-
- Thanh lý, nhượng bán885.608.454885.608.454
Số dư cuối năm1.207.716.0001.207.716.000
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm987.285.478987.285.478
Số tăng trong năm185.008.804185.008.804
- Khẩu hao trong năm185.008.804185.008.804
Số giảm trong năm713.406.786713.406.786
Bao gồm:-
- Thanh lý, nhượng bán713.406.786713.406.786
Số dư cuối năm458.887.496458.887.496
Giá trị còn lại của TSCD hữu hình
Tại ngày đầu năm306.038.976306.038.976
Tại ngày cuối năm748.828.504748.828.504
9.Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạnCuối nămĐầu năm
Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn ()49.623.353.27250.571.491.075
Cộng
() Bao gồm:Cuối nămĐầu năm
- Dự án "Khu đô thị mới dọc tuyến nhánh kết nối đường tránh đô thị Gia Nghĩa".-2.088.800.000
- Dự án "Khu nhà ở biết thự Nam Hòa" ()49.623.353.27248.482.691.075

() Dự án khu nhà ở biệt thụ Nam Hòa tại phường Nghi Hòa thị xã Cửa Lò theo quyết định số 2345/QĐ-

UBND ngày 16 tháng 07 năm 2020 của tinh Nghệ An về việc phê duyệt:

  • Tên dự án đầu tư: Khu nhà ở biết thụ Nam Hòa tại phường Nghị Hòa, thị xã Cửa Lò;
  • Giấy phép xây dựng số 78GP/SXD ngày 21/10/2020
  • Địa điểm xây dựng: phường Nghi Hòa, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An;
  • Tổng diện tích: 29.922,0 m2
  • Mục tiêu: Là khu nhà ở thấp tàng được đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo điều kiện sống và sinh hoạt tốt nhất cho dân cư sinh sống tại dự án.



CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP Địa chỉ: Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Q. 1, TP. HCM BẢO CẢO TÀI CHÍNH


10. Phải trả người bánCuối nămĐầu năm
Giá trị Số có khả năng trả nợ.Giá trị Số có khả năng trả nợ.
a) Phải trả người bán ngắn hạnông ty cổ phần Bất động sản Vương Phát754.008.708754.008.708754.008.708754.008.708754.008.708754.008.708
Công ty TNHH Dịch Vụ Bất Động Sản Bách Như270.655.717270.655.717270.655.717270.655.717270.655.717270.655.717
Công ty cổ phần Mland Miền Nam---1.764.992.5601.764.992.5601.764.992.560
Công ty Cổ Phần REALPLUS---775.232.765775.232.765775.232.765
Ông Nguyễn Minh Việt400.000.000400.000.000----
Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiến Gia519.918.990519.918.990----
Các khách hàng khác1.762.894.2141.762.894.2141.752.117.1951.752.117.1951.752.117.1951.752.117.195
Cộng3.707.477.6293.707.477.6295.317.006.9455.317.006.9455.317.006.9455.317.006.945
b) Phải trả người bán dài hạn------
c) Phải trả người bán là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh VII.2
11. Người mua trả tiền trước ngắn hạnCuối năm VNDĐầu năm VND
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Du lịch Khang Hưngác khách hàng khác2.011.079.5932.011.079.5932.011.079.5932.011.079.5932.011.079.5932.011.079.593
CôngSố đã nộp trong419.125.177419.125.177419.125.177
12. Thuế và các khoản phải nộp nhà nướcPhải thuPhải nộpPhải thuPhải nộpPhải nộpPhải nộp
Thuế giá trị gia tăngế thu nhập doanh nghiệp113.204.24610.009.12910.009.129113.204.246113.204.246113.204.246
Thuế thu nhập cá nhân28.090.07919.321.11834.107.40013.303.79713.303.79713.303.797
Thuế nhà đất-4.525.0564.525.056---
Các loại thuế khác-16.706.97516.706.975---
Cộng113.204.24638.099.20840.553.14965.348.560113.204.24613.303.797

CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOẢN MGROUP Địa chỉ: Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Q. 1, TP. HCM BẢO CÁO TÀI CHÍNH Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)


13. Chi phí phải trả ngắn hạnCuối năm VNDĐầu năm VND
Chi phí khác-99.480.626
Cộng-99.480.626
14. Các khoản phải trả khácCuối năm VNDĐầu năm VND
a) Các khoản phải trả ngắn hạn khác
Bảo hiểm thất nghiệp-108.000
Nhận ký cược, ký quỷ500.000.000500.000.000
Tiền cọc các căn hộ500.000.000600.000.000
Phải trả khác2.577.185.2362.689.955.000
Cộng3.577.185.2363.790.063.000
b) Các khoản phải trả dài khác
Nhận ký cược, ký quỷ7.440.000.0007.440.000.000
Cộng7.440.000.0007.440.000.000
c) Phải trả khác là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh VII.2



CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MGROUP Địa chỉ: Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiều, P. Đa Kao, Q. 1, TP. HCM BẢO CÁO TÀI CHÍNH Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)


a. Băng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu

Số dư đậu năm trước

  • Tăng trong năm trước
  • Lỗ trong năm trước

Số dư cuối năm trước

Vốn góp của chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátĐơn vị tính: VND
200.000.000.000(22.118.311.066)22.485.485.606(315.178.774)200.367.174.541(315.178.774)
(16.631.789.059)(16.631.789.059)
200.000.000.000(38.750.100.125)22.170.306.833183.420.206.708
200.000.000.000(38.750.100.125)22.170.306.833(583.775.545)183.420.206.708
(17.047.949.866)(17.047.949.866)
200.000.000.000(55.798.049.991)21.586.531.288165.788.481.297
Cuối năm VND%Đầu năm VND%
59.933.000.00029,97%59.933.000.00029,97%
59.400.000.00029,70%59.400.000.00029,70%
40.000.000.00020,00%40.000.000.00020,00%
40.667.000.00020,33%40.667.000.00020,33%
200.000.000.000100,00%200.000.000.000100,00%

Số dư đậu năm nay - Giảm trong năm nay - Lỗ trong năm nay

b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu

Số dư cuối năm nay

Ông Mai Nam Chương Ông Mai Đức Hùng Ông Mai Đức Tú Các cổ đông khác

c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

Năm nayNăm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm200.000.000.000200.000.000.000
+ Vốn góp tăng trong năm--
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm200.000.000.000200.000.000.000
d. Cổ phiếuCuối nămổ phiếuĐầu nămổ phiếu
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành20.000.00020.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng20.000.00020.000.000
+ Cổ phiếu phổ thông20.000.00020.000.000
+ Cổ phiếu uu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
+ Cổ phiếu phổ thông--
+ Cổ phiếu uu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành20.000.00020.000.000
+ Cổ phiếu phổ thông20.000.00020.000.000
+ Cổ phiếu uu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu.



VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ KINH DOANH HỢP NHÁT


1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụNăm nayNăm trước
- Doanh thu cung cấp dịch vụ môi giới BDS1.875.818.0938.628.902.864
Cộng1.875.818.0938.628.902.864
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụNăm nayNăm trước
- Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ môi giới BDS1.875.818.0938.628.902.864
Cộng1.875.818.0938.628.902.864
3. Giá vốn hàng bánNăm nayNăm trước
- Giá vốn của dịch vụ môi giới BDS1.821.272.6387.746.496.252
Cộng1.821.272.6387.746.496.252
4. Doanh thu hoạt động tài chínhNăm nayNăm trước
- Lãi tiền gửi3.946.5666.360.006
Cộng3.946.5666.360.006
5. Chỉ phí tài chínhNăm nayNăm trước
- Lãi tiền vay-48.947.393
Cộng-48.947.393
6. Chỉ phí bán hàngNăm nayNăm trước
- Chỉ phí nhân viên-92.794.336
- Chỉ phí khác bằng tiền-272.563.636
Cộng-365.357.972


7.Chỉ phí quản lý doanh nghiệpNăm nayNăm trước
- Chỉ phí nhân viên quản lý1.494.588.6722.456.458.517
- Chỉ phí đồ dùng văn phòng9.088.60465.616.190
- Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định185.008.804406.386.648
- Chỉ phí thuế, phí, lệ phí46.537.01267.128.847
- Chỉ phí trích lập dự phòng, hoàn nhập dự phòng1.439.645.6012.587.003.124
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài901.191.1231.234.374.215
- Chỉ phí khác bằng tiền ()12.704.881.04211.485.926.470
Cộng16.780.940.85818.302.894.011
() Trong đó: giá trị lợi thế thương mại là:11.310.413.40011.310.413.400
8Thu nhập khácNăm nayNăm trước
- Thu từ thanh lý TSCD282.343.787-
- Thu nhập khác1.000.000.0001.650.023.777
Cộng1.282.343.7871.650.023.777
9.Chỉ phí khácNăm nayNăm trước
- Các khoản nộp phạt7.764.7754.410.220
- Phạt vi phạm hợp đồng-191.104.636
- Chỉ từ thanh lý tài sản-177.055.921
- Tiền cọc không được hoàn90.000.000300.000.000
- Chỉ phí tài trợ kinh phí khảo sát, lập điều chỉnh quy hoạch (xem thuyết minh V.09)2.088.800.000
- Chỉ phí khác5.055.58695.988.075
Cộng2.191.620.361768.558.852
10.Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếuNăm nayNăm trước
- Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp(17.047.949.866)(16.631.789.059)
- Các khoản điều chỉnh tổng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho CĐ sở hữu CP phổ thông--
+ Các khoản điều chỉnh từng--
+ Các khoản điều chỉnh giảm--
- Lợi nhuận phân bổ cho CĐ sở hữu CP phổ thông(17.047.949.866)(16.631.789.059)
- CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm20.000.00020.000.000
- Lãi (lỗ) cơ bản trên cổ phiếu(852)(832)
- Lãi (lỗ) suy giảm trên cổ phiếu(852)(832)

Không có cổ phiếu phổ thông tiêm tàng suy giảm trong năm và đến ngày lập báo cáo này.



11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tốNăm nayNăm trước
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu1.022.249.40116.063.188
- Chi phí nhân công475.686.6723.427.880.636
- Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định185.008.804406.386.648
- Chỉ phí trích lập dự phòng, hoàn nhập dự phòng1.439.645.6012.587.003.124
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài4.063.125.9589.219.951.018
- Chỉ phí khác bằng tiền12.557.159.25711.874.202.828
Cộng19.742.875.69327.531.487.442

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Thông tin sự kiện sau niên độ

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập Báo cáo tài chính hợp nhất đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Thông tin về các bên liên quan

2.1. Danh mục các bên liên quan

Các bên liên quanMối quan hệ
Công ty CP Mland Miền NamCùng Thành viên góp vốn
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiến GiaCùng Thành viên quản lý chủ chốt
Công Ty TNHH Bất Động Sản KentBên liên quan

Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trường và các thành viên mặt thiết trong gia đình các cá nhân này.

2.2. Giao dịch với bên liên quan

Trong năm, Công ty phát sinh các nghiệp vụ với các bên liên quan. Các nghiệp vụ chủ yếu như sau:


Các bên liên quanNội dung nghiệp vụGiá trị giao dịch chưa VAT(VND)ăm nayNăm trước
Ông Mai Đức HùngTạm ứng327.302.012140.000.000
Hoàn ứng467.302.012100.000.000
Cho mượn600.000.000-
Ông Mai Đức HoànTạm ứng63.000.00040.400.000
Hoàn ứng31.084.352200.282.780
Ông Mai Nam ChươngTạm ứng200.000.000-
Hoàn ứng200.000.000141.916.972
Ông Lê TưTạm ứng-50.000.000
Hoàn ứng37.388.0001.398.234.139
Công ty CP Mland Miền NamPhí hoa hồng môi giới2.358.059.4685.168.934.443
Ông Mai Đức LongTạm ứng55.000.000-
Thu hồi tạm ứng195.492.000257.600.000
Nguyễn Thị Hoài ThuTạm ứng--
Thu hồi tạm ứng66.605.000637.800.000

Vào ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:


Các bên liên quanCuối nămĐầu năm
Trả trước cho người bán (TM V.3)ông ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiến Gia34.718.637.50034.718.637.50037.227.633.68337.227.633.683
Tạm ứng (TM V.4)Ông Mai Đức HùngÔng Mai Đức HoànÔng Lê TưÔng Mai Đức Longễn Thị Hoài Thu4.892.016.988- 44.513.988- 3.651.908.0001.195.595.0005.745.924.739140.000.00012.598.34037.388.0004.293.738.3991.262.200.000
Phải thu ngắn hạn khác (TM V.4)ông Ty TNHH Bắt Động Sản KentÔng Mai Đức Hùng2.600.000.0002.000.000.000600.000.0002.000.000.0002.000.000.000-
Phải trả người bán (TM V.10)ông ty cổ phần Mland Miền Namông ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiến Gia519.918.990- 519.918.9901.764.992.5601.764.992.560-
Phải trả khác (TM V.14)ông ty CP Mland Miền NamÔng Mai Đức Hùng1.138.955.000300.000.000838.955.0001.138.955.000300.000.000838.955.000

Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, kế toán trưởng trong năm:


Năm nayNăm trước
Thu nhập của thành viên Hội đồng Quản trị
Ông Mai Đức HùngChủ tịch HĐQT165.120.000323.613.324
Ông Mai Đức HoànTVHĐQT150.000.000137.500.000
Ông Nguyễn Quốc HoànTVHĐQT-25.000.000
Thu nhập của thành viên Ban Kiểm soát
Bà Cao Thị GiangThành viên BKS-112.500.000
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc
Ông Mai Nam ChươngTVHĐQT- Tổng Giám Độc51.119.988138.005.260
Ông Lê TưTVHĐQT- Phó Tổng Giám Độc-113.819.999
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt khác
Nguyễn Thị Yến AnhKế toán trưởng188.472.000276.000.000
Cộng554.711.9881.126.438.583



CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOẠN MGROUP

Địa chỉ: Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 4 Nguyễn Đình Chiếu, P. Đa Kao, Q. 1, TP. HCM

BẢO CẢO TÀI CHÍNH

Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)


3.Thông tin về bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty.
Khu vực địa lý
Công ty chỉ hoạt động trong khu vực địa lý Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các hoạt động kinh doanh chính như sau: Tư vấn, mỗi giới, kinh doanh bắt động sản
Trong năm, Công ty chỉ phát sinh doanh thu mỗi giới bắt động sản nên không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
4.Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
Tài sản tài chínhGiá trị số sáchĐơn vị tính: VND
Cuối nămĐầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Tiền và các khoản tương đương tiền-7.999.547.746-
Phải thu khách hàng và phải thu khác(7.541.577.037)10.058.296.257(6.601.931.436)
Cộng12.313.846.335(7.541.577.037)18.057.844.003
Nợ phải trả tài chínhCuối nămĐầu năm
Các khoản vay-
Phái trả người bán và phải trả khác14.724.662.865
Chỉ phí phải trả-
Cộng14.724.662.865
Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính tại ngày kết thúc năm tài chính do thông tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2009 cũng như chắc quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Thông tư 210/2009/TT-BTC yêu cầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng chưa đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả việc áp dụng giá trị hợp lý nhằm phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế.
5.Tài sản đảm bảo
Tại thời điểm kết thúc năm, Công ty không có tài sản đảm bảo thế chấp cho đơn vị khác và Công ty cũng không nắm giữ tài sản đảm bảo nào của đơn vị khác.



TOY

OAN

.OU

HO

6. Rủi ro tín dụng

Rủi ro tin dụng là rủi ro mà đối tác sẽ không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng, đẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tin dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình bao gồm cả tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác.

Phải thu khách hàng

Việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng của Công ty dựa trên các chính sách, thù tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng. Các khoản phải thu khách hàng chưa trả thưởng xuyên được theo dõi. Các phân tích về khả năng lập dự phòng được thực hiện tại ngày lập báo cáo trên cơ sở từng khách hàng đối với các khách hàng lớn. Trên cơ sở này, Công ty không có rủi ro tập trung về tín dụng.

Tiền gửi ngân hàng

Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

7. Rúi ro thanh khoản

Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính do tình trạng thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty phát sinh chủ yếu do không tương xứng trong các kỳ hạn của tài sản tài chính và các khoản phải trả tài chính.

Công ty giám sát rủi ro thanh khoản bằng việc duy trì tỷ lệ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động kinh doanh của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những thay đổi các lường tiền.

Thông tin thời hạn đáo hạn của nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các giá trị thanh toán chưa chiết khấu theo hợp đồng như sau:


Từ 01 năm trở xuốngTừ 01 năm đến 05 nămCộng
Số cuối năm7.284.662.8657.440.000.00014.724.662.865
Các khoản vay---
Phải trả người bán3.707.477.629-3.707.477.629
Phải trả khác3.577.185.2367.440.000.00011.017.185.236
Chỉ phí phải trả---
Số đầu năm9.206.550.5717.440.000.00016.646.550.571
Các khoản vay---
Phải trả người bán5.317.006.945-5.317.006.945
Phải trả khác3.790.063.0007.440.000.00011.230.063.000
Chỉ phí phải trả99.480.626-99.480.626

8. Rủi ro thị trường

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại : Rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác.

Rủi ro ngoại tệ

Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.

Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét thị trường hiện hành và dự kiến khi Công ty lập kế hoạch cho các giao dịch trong tương lai bằng ngoại tệ. Công ty giảm sát rủi ro đối với các tài sản và nợ phải trả tài chính bằng ngoại tệ.

Rũi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động do thay đổi lãi suất thị trường. Rủi ro về thay đổi lãi suất thị trường của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn cho vay và các khoản vay.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường có liên quan để xác định chính sách lãi suất hợp lý có lợi cho các mục đích quản lý giới hạn rủi ro của Công ty.

Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất tại ngày lập báo cáo là không đáng kể.

Rũi ro về giá khác

Rùi ro về giá khác là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.

Các cổ phiếu do công ty nắm giữ có thể bị ảnh hưởng bởi các rủi ro về giá trị tương lai của cổ phiếu đậu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư và đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Số liệu so sánh

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán.

10. Thông tin về hoạt động liên tục

Trong năm, không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở giả định Công ty sẽ hoạt động liên tục.



11. Những thông tin khác

Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 27/4/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua tờ trình về việc chuyển nhượng cổ phần tại Công ty cổ phần Nam Hòa. Tuy nhiên, cho đến ngày 31/12/2024 Công ty vẫn chưa thực hiện việc chuyển nhượng này.

Người lập biểu




Nguyễn Thị Yên Anh



Kế toán trưởng

Nguyễn Thị Yến Anh



Tổng giám đốc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Mai Nam Chương