Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/MIE


ticker: MIE document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi:

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Sở GDCK Hà Nội.

1. THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch tiếng Việt: Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP.
  • Tên giao dịch tiếng Anh: Machines and Industrial Equipment Corporation.
  • Tên viết tắt: MIE
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số (Mã số doanh nghiệp): 0100101379; do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 12 ngày 17/7/2024.
  • Vốn điều lệ: 1.419.915.000.000 đồng.
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.418.634.488.001 đồng.
  • Địa chỉ: Số 7A, phổ Mạc Thị Bưởi, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
  • Số điện thoại: 024.38252498; - Số fax: 024.38261129.
  • Website: www.mie.com.vn ; - Mã cổ phiếu: MIE.
  • Quá trình hình thành và phát triển: Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP trước đây là Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp, đơn vị 100% vốn nhà nước trực thuộc Bộ Cộng Thương, được thành lập ngày 12 tháng 5 năm 1990. Thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 4873/QĐ-BCT ngày 30/5/2014 của Bộ Cộng Thương, Tổng công ty được chuyển đổi hoạt động sang mô hình Cộng ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Cộng ty cổ phần do Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 20 tháng 01 năm 2017 với số vốn điều lệ là: 1.419.915.000.000 đồng, trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước (do Bộ Cộng Thương làm đại diện chủ sở hữu) chiếm 99,57% vốn điều lệ, vốn thuộc sở hữu các cổ đồng khác chiếm 0,43% vốn điều lệ.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất chế tạo các sản phẩm cơ khí, dây chuyên thiết bị toàn bộ, xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp và kinh doanh thương mại. Tổng công ty có hai nhóm sản phẩm chính:

+ Nhóm sản phẩm thiết bị toàn bộ và phụ tùng công nghiệp: Sản xuất chế tạo các sản phẩm cơ khí, dây chuyên thiết bị toàn bộ, xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp.

+ Nhóm sản phẩm truyền thống bao gồm: Máy công cụ cơ khí các loại, đúc gang, thép, kim loại màu, hàng quy chế, hộp giảm tốc, dụng cụ cắt gọt các loại...

  • Địa bàn kinh doanh: Việt Nam và các nước trên Thế giới.
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý - Mô hình quản trị: Công ty cổ phần.
  • Cơ cấu tổ chức Tổng công ty gồm có: Đại hội đồng cổ động; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý:



Các công ty con, công ty liên kết


TTĐơn vịĐịa chỉLĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhVốn Nhà nước tại thời điểm 31/12/2024 (tỷ đồng)Tỷ lệ sở hữu của MIE (vốn góp/VDL)
1Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội (Công ty Cơ khí Hà Nội)Số 76 Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà NộiSản xuất máy công cụ; Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghiệp;ực hiện các chức năng đào tạo nghề phục vụ nhu cầu xã hội...644,670100%
2Công ty TNHH MTV Cơ khí Quang Trung (Công ty Cơ khí Quang Trung)Số 360 Giải Phóng, phường Phượng Liệt, quận Thanh Xuân, Hà NộiChế tạo các sản phẩm kết cấu thép, nhà xưởng, các kết cấu phi tiêu chuẩn; Chế tạo các loại cầu trực, cổng trực; Chế tạo các thiết bị cơ khí thủy công...163,327100%
3Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Sản phẩm cơ khí (Công ty Mecanimex)Số 4 Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà NộiXuất khẩu: Các loại công cụ máy, công cụ cầm tay và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác; Các loại nông sản như cà phê, hồ tiêu...; Nhập khẩu: Các loại máy, thép, sắt, nhựa, vật liệu cho các lĩnh vực; Sản xuất các loại bulong, đai óc...186,946100%
4Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và kỹ thuật (Công ty Technioimport)Số 13, phổ Đặng Dung, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, TP Hà NộiXuất nhập khẩu các công trình và dây chuyển thiết bị toàn bộ, máy móc, thiết bị phụ tùng...;ư vấn đầu tư và thương mại; Giao nhận, vận chuyển hàng hóa...35,893100%
5Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 (Công ty Dụng cụ số 1)Số 108 Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà NộiSản xuất, kinh doanh các loại dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ đo, dụng cụ gia công áp lực, phụ tùng thiết bị công nghiệp;ây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng, đường dây và trạm điện đến 35 kV...3,86851%


TTĐơn vịĐịa chỉLĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhVốn Nhà nước tại thời điểm 31/12/2024 (tỷ đồng)Tỷ lệ sở hữu của MIE (vốn góp/VĐL)
6Công ty cổ phần Cơ khí Duyên Hải (Công ty cơ khí Duyên Hải)Số 133 Đường 5 cũ, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, Hải PhòngSản xuất, kinh doanh thiết bị máy móc, phụ tùng công nghiệp; Chế tạo hợp giảm tốc các loại, khung nhà xưởng và kết cấu thép xây dựng; Sản xuất kinh doanh tàu hút bùn, phụ kiện tàu hút bùn. Sản xuất, kinh doanh các thiết bị cho ngành động tàu, thiết bị nâng hạ, thép cán xây dựng, thép hình... Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư.126,29498,19%
7Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn - Hà NộiNhà số 42, Tập thể Học viện An Ninh, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà NộiKinh doanh dịch vụ siêu thị, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại; Kinh doanh hàng kim khí, máy móc, thiết bị...1,77220%
8Công ty cổ phần Đá mài Hải Dương314 Điện Biên, phường Bình Hàn, Thành phố Hải Dương, Tình Hải DươngSản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu đá mài, hạt mài, đĩa mài, đĩa cắt, giấy nháp, vật tư, thiết bị sản xuất đá mài, hạt mài; Tư vấn và cung cấp, lắp đặt thiết bị, công nghệ sản xuất đá mài,...3,3812,22%
9Công ty cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng150 Tô Hiệu, quận Lê Chân, Tp. Hải PhòngSản xuất và kinh doanh máy công cụ, phụ tùng ô tô, phụ tùng xe máy và các thiết bị lạnh.1,43210%
10Công ty cổ phần Xi măng Đồng BànhThị trấn Chi Lăng, Huyện Chi Lăng, Tình Lạng SơnSản xuất, mua, bán xi măng, vật liệu xây dựng; Khai thác quặng sắt và các loại quặng khác; Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Mua bán thiết bị vật tư,...12,90510,37%

4. Định hướng phát triển

4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Tổng công ty:

Từng bước xây dựng Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP trở thành một doanh nghiệp lớn của Việt Nam trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, trọng tâm là thiết kế, chế tạo, cung cấp lắp đặt các thiết bị lẻ, các dây chuyên thiết bị toàn bộ cho các ngành

công nghiệp, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước có trình độ công nghệ và quản lý tiền tiến, hiện đại.

Chuyên môn hóa cao trong các ngành, nghề sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty. Kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh và các dịch vụ kỹ thuật kèm theo. Không ngừng nâng cao tính cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Đấy mạnh phát triển thị trường hàng hóa truyền thống đã có thương hiệu: máy công cụ, dụng cụ cắt, hàng quy chế, sản phẩm đúc, vỏ máy biến áp, các phụ tùng thay thế.... từng bước tiếp tục tham gia sản xuất, cung ứng các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp. Tập trung nâng cao thương hiệu MIE về thiết kế, cung cấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ dây chuyên thiết bị toàn bộ cho các ngành công nghiệp trong, ngoài nước.

Tập trung ưu tiên tham gia các dự án EPC mà Tổng công ty đã có kinh nghiệm thực hiện như thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí thủy điện, nhiệt điện, điện mặt trời, thiết bị toàn bộ cho các ngành sản xuất hóa chất, xi măng, rượu bia, mía đường, giấy.... Liên danh với các nhà thầu có uy tín, thương hiệu trong và ngoài nước để tham gia đấu thầu các dự án trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực liên quan.

Đấy mạnh công tác xuất khẩu, mở rộng đối tác, thị trường, lĩnh vực chế tạo thiết bị cho các ngành công nghiệp. Tăng mạnh tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu.

Thay đổi phương thức, mô hình quản lý doanh nghiệp phù hợp xu thế, tạo động lực cho sự phát triển. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện quy chế quản lý, điều hành và hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh để gắn kết chặt chẽ, bền vững về tổ chức, về quản lý nhằm phát huy tối đa, có hiệu quả các nguồn lực, thể mạnh của từng đơn vị trong MIE cũng như huy động các nguồn lực của tổ chức kinh tế, cá nhân trong xã hội về vốn, nhân lực để nâng cao năng suất hiệu quả, năng lực cạnh tranh của Tổng công ty và của các công ty con.

4.2. Chiến lược phát triển đến năm 2026 và các năm tiếp theo:

Đối với Công ty mẹ:

Tăng cường và gắn kết chặt chẽ giữa các đơn vị thành viên để hỗ trợ công nghệ, tài chính, quảng bả tiếp thị cho các đơn vị có sản phẩm truyền thống tiềm năng và chủ lực như: máy công cụ, dụng cụ cắt, hàng quy chế, sản phẩm đúc... nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu đầy mạnh tăng doanh thu cho các sản phẩm này.

Công ty mẹ là trung tâm, tạo cơ chế, gắn kết, phối hợp chặt chẽ với 03 đơn vị trụ cột của Tổng công ty: Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội, Công ty TNHH MTV Cơ khí Quang Trung, Công ty CP Cơ khí Duyên Hải để phát huy các thế mạnh của từng đơn vị, cũng như tạo sức mạnh tổng hợp để Tổng công ty có đủ năng lực đấu thầu, nhận thầu các hạng mục, công trình phức tạp và có giá trị lớn trong các ngành nhiệt diện, thủy điện, năng lượng điện tải tạo, hóa chất, xi măng, thực phẩm, xử lý nước sinh hoạt, nước thải, năng lượng sạch. Đến nay đã làm chủ một số công nghệ và có đủ năng lực làm tổng thầu EPC một số dự án năng lượng tái tạo như điện mặt trời và tiếp tục phấn đấu trong những năm tiếp theo làm tổng thầu EPC tất cả các những lĩnh vực nói trên.

Ngoài ra tập trung vào các khâu:

  • Chú trọng đầy mạnh thị trường xuất khẩu trong thị trường công nghiệp cho các đối tác nước ngoài mới và thân thiết.
  • Nâng cao năng lực thiết kế, cung cấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ dây chuyển thiết bị toàn bộ cho các ngành công nghiệp.
  • Đấy mạnh liên danh, liên kết để phát huy được hết năng lực về nhà xưởng, thiết bị, vốn. Tận dụng được năng lực về mặt công nghệ, khả năng tiếp thị, tìm kiếm việc làm của đối tác liên danh.
  • Đa dạng hóa ngành nghề, tăng cường công tác tiếp thị tìm kiếm đơn hàng để đẩy mạnh doanh thu tương xứng với vốn, cơ sở vật chất.

Đối với các công ty con:

Chủ động đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, truyền thống đã có thương hiệu: máy công cụ, dụng cụ cắt, hàng quy chế, sản phẩm đúc, vỏ máy biến áp, kết cấu thép có gắn gia công cơ khí, các phụ tùng thay thế... cung ứng cho các ngành công nghiệp.

Đầu tư nâng cao năng lực: Nguồn nhân lực, trang bị thiết bị gia công, chế tạo công nghệ cao.

4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Tổng công ty:

Tiếp tục giữ vững vị thế là một trong những đơn vị lớn trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, lắp đặt thiết bị toàn bộ cho ngành công nghiệp tại Việt Nam.

Phát triển động thời các yếu tố nhân lực, công nghệ, sản phẩm. Là một thành viên có trách nhiệm trong công động doanh nghiệp.

Có đủ năng lực trở thành đối tác có uy tín trong các hoạt động liên doanh, nhà cung cấp, khách hàng đối với các hợp tác trong nước và quốc tế.

5. Các rủi ro

Ngoài các rủi ro mang tính khách quan, lâu dài như: thị trường ngày càng cạnh tranh, các dự án lớn thường chậm thanh toán, kéo dài thời gian thực hiện, ...MIE còn có một số các rủi ro sau:

  • Rủi ro về chiến lược phát triển: MIE là công ty cổ phần do nhà nước giữ 99,57% vốn điều lệ, đại diện chủ sở hữu là Bộ Công Thương. Tuy nhiên nếu cấp có thẩm quyền thay đổi đại diện chủ sở hữu thì sẽ ảnh hưởng lớn đến chiến lược phát triển của MIE do vấn đề này thuộc thẩm quyền chủ sở hữu quyết định.
  • Rủi ro về nhân sự: là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí có yêu cầu kỹ thuật, chuyên môn cao. Tuy nhiên do hạn chế cả về cơ chế chính sách lẫn nguồn lực, cơ chế trả lương cho người lao động vẫn chưa đủ thu hút đối với nguồn nhân lực có trình độ cao.
  • Rủi ro về cạnh tranh: các doanh nghiệp cơ khí, nhất là các doanh nghiệp cơ khí nhà nước chịu sự cạnh tranh lớn về thị trường việc làm. Mặc dù thị trường cơ khí trong nước tương đối lớn nhưng các đối tác nước ngoài với sự chiếm ưu thế về công nghệ, thiết bị, thậm chí là giá cả (nhất là những thiết bị có xuất xứ từ Trung Quốc) và các doanh nghiệp cơ khí từ nhân với cơ chế hoạt động vận hành nhanh, gọn, ít thù tục đang dần chiếm ưu thế.
  • Rủi ro về chính sách pháp lý: là doanh nghiệp hoạt động trong ngành cơ khí với các sản phẩm đầu vào liên quan đến các mặt hàng sắt, thép. Theo đó việc ban hành các

chính sách của nhà nước liên quan đến sản phẩm đầu vào đều ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.

  • Rủi ro về tỷ giá và chính sách tiền tệ: do nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn hạn chế, những thay đổi về chính sách tiền tệ cũng như về tỷ giá đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024


TTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1Tổng tài sản2.497,522.557,02
2Vốn chủ sở hữu1.449,711.446,05
3Doanh thu thuần1.351,681.614,06
4Giá vốn hàng bán1.179,571.446,33
5Lợi nhuận gộp172,11167,72
6Doanh thu hoạt động tài chính12,0817,37
7Chỉ phí tài chính45,0143,14
8Chỉ phí bán hàng11,3213,95
9Chỉ phí quản lý doanh nghiệp119,27120,11
10Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh8,607,89
11Lợi nhuận khác-0,371,13
12Lợi nhuận trước thuế8,239,02
13Lợi nhuận sau thuế6,557,56

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán 2023, 2024

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành


TTHọ và tênChức vụNgày sinh/ Nơi sinhTrình độ chuyên mônSố CMND/ Ngày cấp/ Nơi cấpSố cổ phần sở hữu và đại diện trong kỳTỷ lệ sở hữu và đại diện(%)Ghi chú
1Lê Huy HảiTổng giám đốc12/8/1976à Thái, Hà Trung, Thanh HoáKỹ sư Cơ điện Xây dựng03807601628031/7/2023ục CS QLHC về TTXH- Đại diện vốn NN: 28.094.890- Đại diện vốn NN: 19,785- Được giao Quyền Tổng giám đốc từ 27/6/2024- Bổ nhiệm


TTHọ và tênChức vụNgày sinh/ Nơi sinhTrình độ chuyên mônSố CMND/ Ngày cấp/ Nơi cấpSố cổ phản sở hữu và đại diện trong kỳTỷ lệ sở hữu và đại diện(%)Ghi chú
chức vụổng giámđộc từ ngày16/7/2024
2Phạm Thành ĐôngNguyên Tổng giám đốc02/01/1974 Hà NộiThạc sĩ Kỹ Thuật00107400535724/6/2021ục CS QLHC về TTXH- Cá nhân: 2.100- Cá nhân: 0,00148Miễn nhiệm chức vụổng giám đốc Tổng công ty từ ngày27/6/2024
3Vũ Trung ThựcPhó Tổng giám đốc07/8/1978 Phúc Tiến, Phú Xuyên, Hà NộiKỹ sư Cơ tin kỹ thuật00107800441910/5/2021ục CS QLHC về TTXH- Đại diện vốn NN: 21.207.702- Cá nhân: 1.300- Đại diện vốn NN: 15%-- Cá nhân: 0,00092%
4Đậu Huy Ngọc LinhPhó Tổng giám đốc02/9/1981 Quỳnh Hồng, Quỳnh Lưu, Nghệ AnCử nhân kinh tế04008103031419/4/2023ục CS QLHC về TTXH- Cá nhân: 1.000- Cá nhân: 0,00070%

2.1. Những thay đổi trong Ban điều hành:

  • Ngày 27/6/2024, Hội đồng quản trị Tổng công ty ban hành Quyết định số 557/QĐ-MIE-HDQT về việc miễn nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Tổng công ty đối với Ông Phạm Thành Đông và ban hành Quyết định số 558/QĐ-MIE-HDQT về việc giao Quyền Tổng giám đốc Tổng công ty đối với Ông Lê Huy Hải, Người đại diện phần vốn nhà nước, Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty.
  • Ngày 16/7/2024, Hội đồng quản trị Tổng công ty ban hành Quyết định số 666/QĐ-MIE-HĐQT về việc bổ nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Tổng công ty đối với Ông Lê Huy Hải, Người đại diện phần vốn nhà nước, Thành viên Hội đồng quản trị, Quyền Tổng giám đốc Tổng công ty.
  • Ngày 31/12/2024, Tổng giám đốc Tổng công ty ký Hợp đồng lao động số 80/HDLĐ-MIE về việc thuê thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng giám đốc MIE đối với Ông Nguyễn Văn Giáp và ban hành Quyết định số 1091/QĐ-MIE-TCNS về việc thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng giám đốc điều hành đối với Ông Nguyễn Văn Giáp.

2.2. Số lượng cán bộ, nhân viên:

Tổng công ty có 830 cán bộ quản lý và người lao động tại thời điểm 31/12/2024.

Chính sách đối với người lao động: Tổng công ty thực hiện trích đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ theo đúng quy định cho người lao động.

Củ cán bộ, công nhân lao động tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ và tay nghề nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và thực tiễn sản xuất.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

3.1. Các khoản đầu tư lớn:

a) Các khoản đầu tư dự án:

Tình hình đầu tư năm 2024 của MIE: vốn thực hiện đầu tư năm là 3,995 tỷ đồng; chủ yếu triển khai mua sắm những thiết bị nhỏ, lẻ với giá trị thấp, xây dựng các hàng mục liên quan đến vấn đề môi trường theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và sửa chữa nhà xưởng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được ổn định, liên tục.

b) Các khoản đầu tư tài chính:

Không có

3.2. Các công ty con, công ty liên kết:

a) Công ty Cơ khí Hà Nội:

Công ty Cơ khí Hà Nội là Công ty TNHH MTV do MIE nắm giữ 100% vốn điều lệ, là đơn vị có quy mô vốn lớn nhất trong các Công ty con của MIE. Vốn MIE đầu tư tại Công ty hơn 644 tỷ đồng tương đương 45% vốn điều lệ Công ty Mẹ.

Năm 2024, các đơn hàng xuất khẩu từ các đối tác quan trọng của Công ty vẫn được duy trì đều và đúng kế hoạch, như: sản phẩm đối trọng của Công ty Ondo, nắp ga của Công ty Hasegawa, thân vỏ động cơ của Công ty TOSHIBA, vỏ hợp số cho Công ty N.A Condor, thiết bị thuỷ điện cho Công ty VOITH, GLOBAL, GUGLER, cán thép cho Công ty SMS Group (Đức), bánh xe chịu lực 185 tấn cho Công ty Gael Force...

Đối với các khách hàng trong nước, Công ty đã được Bộ Quốc Phòng chọn vào danh sách động viên Công nghiệp Quốc phòng - thuộc Bộ Tư Lệnh Thủ Đô Hà Nội và giao thực hiện dự án sản xuất ĐC82-S. Các đơn hàng với các đối tác như: gia công kết cấu cầu trực cho Công ty Vinalift; đơn hàng đức cho Công ty Thaco; đơn hàng cụm hố con lăn, chi tiết dây chuyên cán thép Hòa Phát cho Công ty HCD; phôi đúc máy Công ty X179 và Z125...và các đơn hàng sửa chữa khác... nên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có kết quả khả quan.

Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2024 như sau:


TTTên chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024
1Tổng doanh thuTỷ đồng755,0923,43
2Lợi nhuận kế toán trước thuếTỷ đồng5,787,04
3Lợi nhuận kế toán sau thuếTỷ đồng4,626,55

b) Công ty Cơ khí Quang Trung:

Công ty Cơ khí Quang Trung là Công ty TNHH MTV do MIE nắm giữ 100% vốn điều lệ. Vốn đầu tư tại công ty là: 163,327 tỷ đồng tương đương 11,5% vốn điều lệ Công ty Mẹ.

Những năm gần đây, Công ty luôn chú trọng trong việc lựa chọn các khách hàng có tiềm năng và tính thanh khoản tốt, có hàm lượng chế tạo cơ khí và giá trị gia tăng lớn. Bên cạnh đó tiếp tục duy trì và phát huy các lợi thế về chất lượng sản phẩm, tiến độ cho các khách hàng truyền thống: Hitachi, Taihei, HyOsung, GE... và tích cực tiếp thị, tìm kiếm thêm các khách hàng mới. Nhờ đó Công ty đã ký được các hợp đồng đảm bảo công ăn việc làm cả năm cho người lao động.

Kết thúc năm 2024, Công ty hoàn thành và hoàn thành vượt mức so với kế hoạch năm, ngoại trừ doanh thu thương mại (đạt 97,4% kế hoạch) do tập trung cho hoạt động sản xuất. Với định hướng phát triển tập trung đầy mạnh sản xuất sản phẩm phục vụ xuất khẩu, giảm ti trọng sản phẩm trong nước nên giá trị xuất khẩu đạt kết quả cao (2,74 triệu USD), vượt 154% kế hoạch năm.

Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2024 như sau:


TTTên chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024
1Tổng doanh thuTỷ đồng120,0144,0
2Lợi nhuận kế toán trước thuếTỷ đồng1,401,50
3Lợi nhuận kế toán sau thuếTỷ đồng1,121,49

c) Công ty Mecanimex:

Công ty Mecanimex là Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí do MIE nắm giữ 100% vốn điều lệ. Vốn đầu tư tại Công ty gần 186,945 tỷ đồng tương đương 13,17% vốn điều lệ Công ty Mẹ.

Trong năm 2024, dự án đường dây 500kv mạch 3 được triển khai và hoàn thành trước 30/6/2024 đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ trong 6 tháng đầu năm Công ty đã hoàn thành vượt mức gần hết các chi tiêu kế hoạch năm 2024. Do đó kết thúc năm các chi tiêu đã được Công ty đều vượt kế hoạch năm được giao.

Tuy nhiên, Công ty vẫn còn trở ngại trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời gian cuối năm các dự án lớn về xây dựng đường dây, trạm ít phát sinh, chủ yếu là hoàn thiện các dự án cũ, đơn hàng nhỏ lẻ; sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản mới ở giai đoạn đầu hợp tác, đơn hàng chưa lớn và chưa có kế hoạch dài hạn. Cơ sở vật chất xuống cấp, chi phí duy tu cao, việc sắp xếp mặt bằng và huy động nhân lực gặp nhiều khó khăn...

Kết quả kinh doanh của Công ty cụ thể như sau:


TTTên chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024
1Tổng doanh thuTỷ đồng90,0146,85
2Lợi nhuận kế toán trước thuếTỷ đồng0,450,62
3Lợi nhuận kế toán sau thuếTỷ đồng0,360,50

d) Công ty Technoimport:

Công ty Technoimport là Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Thiết bị toàn bộ và kỹ thuật do MIE nắm giữ 100% vốn điều lệ. Vốn đầu tư tại công ty là 35,893 tỷ đồng tương đương 2,53% vốn điều lệ Công ty Mẹ.

Năm 2024, Tổng công ty không giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty. Mặc dù Công ty đã thực hiện các công tác hoàn trả lại các cơ sở nhà đất tại chi nhánh

Hồ Chí Minh và tại văn phòng Hà Nội, công tác sản xuất kinh doanh hiện tại chỉ còn chủ yếu từ cho thuê nhà và một số hoạt động xuất nhập khẩu tại các chi nhánh, do văn phát sinh các khoản tiền chậm nộp liên quan đến nợ tiền thuê nhà, thuê đất từ trước thời điểm chuyển về Tổng công ty nên kết quả năm 2024 của Công ty vẫn bị lỗ.

Kết quả kinh doanh của Công ty như sau:


TTTên chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024
1Tổng doanh thuTỷ đồngKhông giao1,13
2Lợi nhuận kế toán trước thuếTỷ đồngKhông giao-3,04

e) Công ty Cơ khí Duyên Hải:

Công ty CP Cơ khí Duyên Hải là Công ty cổ phần do MIE nắm giữ 98,19% vốn điều lệ. Vốn đầu tư tại Công ty là: 126,294 tỷ đồng tương đương 8,9% vốn điều lệ Công ty Mẹ.

Trong những năm gần đây Công ty CP Cơ khí Duyên Hải đã có sự dịch chuyển dần về thị trường khách hàng, chuyển dần sang sản xuất các mặt hàng kết cấu thép để xuất khẩu trực tiếp cũng như gián tiếp. Năm 2024, sản phẩm xuất khẩu đã chiếm tỷ trọng gần 2/3 về giá trị tỗng doanh thu.

Đối với các mặt hàng trong nước, Công ty tiếp tục thực hiện các hợp đồng gia công chế tạo thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện được Tổng công ty ký kết giao lại và các phụ từng cán thép, phụ từng công nghiệp.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty cụ thể như sau:


TTTên chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024
1Tổng doanh thuTỷ đồng107,0132,7
2Lợi nhuận kế toán trước thuếTỷ đồng0,801,31
3Lợi nhuận kế toán sau thuếTỷ đồng0,640,96

g) Công ty Dụng cụ số 1:

Công ty Dụng cụ số 1 là Công ty cổ phần do Miệ nắm giữ 51% vốn điều lệ. Vốn MIE đầu tư tại Công ty là: 3,836 tỷ đồng tương đương 0,27% vốn điều lệ Công ty Mẹ.

Năm 2024, Công ty không còn bị cưỡng chế hóa đơn liên quan đến số tiền phạt chạm nộp thuế dự án di đời nhưng vẫn gặp khó khăn do thiếu vốn, các khoản chi phí lại vay ngân hàng thương mại lớn. Mặt khác để đáp ứng yêu cầu về nhóm sản phẩm kết cấu ngày càng tăng, Công ty đã đầu tư thêm nguồn lực, mở rộng nhà xưởng, tuyển dụng bổ sung lao động, mua sắm bổ sung thiết bị. Tuy nhiên năng suất lao động chưa cao, chi phí sản xuất lớn. Song, được sự hỗ trợ, tạo điều kiện từ Tổng công ty cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đạt và vượt hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024 như sau:


TTTên chỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024
1Tổng doanh thuTỷ đồng45,050,4
2Lợi nhuận kế toán trước thuếTỷ đồng-1,5-0,84
3Lợi nhuận kế toán sau thuếTỷ đồng-1,5-0,84

4. Tình hình tài chính hợp nhất Tổng công ty

4.1. Tình hình tài chính:

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảmGhi chú
Tổng giá trị tài sản2.497,522.557,02102,4%
Doanh thu thuần1.351,681.614,06119,7%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh8,607,8991,8%
Lợi nhuận khác-0,3691,13Chuyển lỗ sang lãi
Lợi nhuận trước thuế8,2319,02109,6%
Lợi nhuận sau thuế6,5517,56115,4%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức00-

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2023, 2024.

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Chỉ tiêu tài chínhNăm 2023Năm 2024Ghi chí
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn1,641,633
0,980,96
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu41,98%43,45%
72,37%76,82%


Chỉ tiêu tài chínhNăm 2023Năm 2024Ghi chí
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài Sản: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân1,8460,562,0550,64
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,485%0,452%0,262%0,636%0,468%0,523%0,296%0,49

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2023, 2024.

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

5.1. Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần đang lưu hành: 141.991.500 cổ phần.
  • Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông.

Trong đó:

+ Số cô phần tự do chuyển nhượng: 141.931.600 cổ phần

+ Số có phần hạn chế chuyển nhượng: 59.900 cổ phần.

5.2. Cơ cấu cổ đông:

a) Cơ cấu cổ đông phần theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu:

  • Cổ đông lớn: Cổ đông nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu nắm giữ 141.384.680 cổ phần, chiếm tỷ lệ 99,5726% vốn điều lệ.
  • Cổ đông nhỏ:

+ Cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty nắm giữ 537.820 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,3788% vốn điều lệ.

+ Nhà đầu tư khác nắm giữ 69.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0486% vốn điều lệ.

b) Cơ cấu cổ động phân theo tổ chức và cá nhân:

  • Cổ đông tổ chức giữ 141.404.680 cổ phần, chiếm tỷ lệ 99,5867% vốn điều lệ.
  • Cổ đông cá nhân giữ 586.820 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,4133% vốn điều lệ.

Cơ cấu cổ đông phần theo cổ đông trong nước và nước ngoài:

  • Cổ đông trong nước: 141.990.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ 99,9993 % vốn điều lệ.
  • Cổ đông nước ngoài: 1.000 cổ phần chiếm tỷ lệ 0,0007% vốn điều lệ.

5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

5.5. Các chứng khoán khác: Không có.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Tổng công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

Vì mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp, Tổng công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện, triển khai đầy đủ các Chỉ thị

của Thủ tướng Chính phủ, các quy định của sở, ban, ngành địa phương về các công tác như: Tiêu thụ nước, sử dụng năng lượng, phát thải... Các đơn vị xây dựng và ban hành các văn bản quy định cụ thể đến từng phần xưởng, phòng ban, các bộ phận về sử dụng nước, năng lượng, phát thải... đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

MIE với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là: sản xuất chế tạo các sản phẩm cơ khí, dây chuyên thiết bị toàn bộ, xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp và kinh doanh thương mại. Do đó nguyên vật liệu chính được sử dụng để sản xuất chủ yếu là sắt, thép các loại. Đóng gói các sản phẩm chủ yếu là gỗ thanh và gỗ tấm.

b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:

Tỉ lệ nguyên liệu được tái chế để sử dụng lại là không lớn. MIE có trang bị các dây chuyển đúc, nên một số loại thép dư thừa, sắt vụn được tái chế là nguyên liệu đầu vào khâu đúc để tạo ra các chi tiết, sản phẩm đúc. Số còn lại không sử dụng được sẽ thu gom sau đó xả thải đúng nơi quy định.

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

Việc sử dụng năng lượng hàng năm của các công ty con đã được MIE hướng dẫn, đôn đốc, lập báo cáo tổng kết hàng năm, lập kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho các năm kế tiếp và phối hợp với Sở Cộng Thương thuộc địa bàn các tỉnh quân lý. Các số liệu năng lượng tiêu thụ năm 2024 được thể hiện dưới đây:


Tiêu thụ năng lượng năm 2024Qui đối (TOE)
Điện (kWh)Than (tấn)DO (lít)FO (lít)Xăng (lít)Khí ( m^3 )Khác (chấu, gỗ) (tần)
8.113.446104,7930.019,02.738,332.6471.484,30,001.382,68

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:

Thực hiện việc tiết kiệm điện theo Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025. Cùng với đó là theo Quyết định số 280/QĐ-TTg năm 2019 phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030 với mục tiêu tiết kiệm được từ 5-7% tổng tiêu thụ năng lượng toàn quốc trong giai đoạn đến năm 2025 và đạt từ 8-10% trong cả giai đoạn từ 2019-2030 của Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn của các bộ, ban, ngành liên quan.

Xây dựng và ban hành các văn bản quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ quan, đơn vị.

Xây dựng kế hoạch, đôn độc và kiểm tra thường xuyên việc sử dụng năng lượng tại cơ quan, doanh nghiệp, bổ trí các thiết bị sử dụng điện hợp lý, giảm công suất vào giờ cao điểm.

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng:

Quy định về sử dụng năng lượng tại các phân xưởng: nấu gang, thép, gia công cơ khí, gia công kết cấu, rèn, đập...

Quy định sử dụng điện tại các phòng, ban gián tiếp.

Quy định về bảo dưỡng, bảo trì đối với các thiết bị điện có tồn thất lớn.

Lập kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm: Dựa vào số liệu tiêu thụ năng lượng năm trước, lập kế hoạch và phương án sử dụng năng lượng cho năm sau đảm bảo tiết kiệm ít nhất 5% so với năm trước.

Trên cơ sở các quy định và kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm đã ban hành, Tổng công ty giao trách nhiệm cho các thủ tướng các đơn vị là người chỉ đạo thực hiện, bộ phận kiểm tra đôn đốc là Lãnh đạo Công ty và các phòng, ban chuyên môn thực hiện với các quy định cụ thể, rõ ràng, đưa ra các biện pháp tiết kiệm năng lượng và giám sát chặt chẽ cụ thể như:

  • Nấu gang, thép vào ca 3 giờ thấp điểm, các công tác làm khuôn, chuẩn bị nguyên liệu, đỡ khuôn làm sạch làm việc vào ca 1 và ca 2.
  • Tuân thủ các quy định về vận hành các thiết bị có công suất lớn như máy nén khí, máy sắn, máy cắt... không để tình trạng máy chạy không tải gây lãng phí.
  • Thay thế dân các quạt mát công nghiệp từ 3 pha thành 1 pha.
  • Bố trí diện chiếu sáng hợp lý, phân công người bất tất đúng quy định.
  • Tất các thiết bị dùng điện không cần thiết trước khi ra khỏi phòng và tất hẳn nguồn nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tất bột đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung hợp lý, giảm ít nhất 50% số điện năng dùng cho chiếu sáng chung ở hành lang, khu vực sản, vườn, hàng rào.
  • Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi cần thiết và chế độ làm mất từ 25 độ trở lên. Định kỳ tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng đường thông gió và đường dẫn nhiệt để tránh tổn thất điện năng. Dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng.
  • Thực hiện mua sắm các loại bóng đèn led, đèn compact,... thay đèn sợi đốt (đèn tròn) tại các vị trí thích hợp để đảm bảo trong thời gian ngắn chỉ sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng. Khi thay thế các thiết bị sử dụng điện phải trang bị thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng.
  • Với các thiết bị điện có tồn thất lớn: Lập bảng bảo trì, bảo dưỡng các trạm biến áp, đường cáp, cầu trục... hạn chế tồn thất không đáng có.
  • Thường xuyên kiểm tra hệ số tồn thất điện, lắp tụ bù tại các trạm có phi thấp.
  • Hàng thắng cấp nhật số liệu sử dụng năng lượng của các đơn vị, tính toán tổn hảo của từng phần xưởng sản xuất, khối phòng, ban và hệ thống điện chiếu sáng ngoài trời, kịp thời phát hiện và khác phục tồn thất lãng phí.

Bằng các biện pháp sử dụng điện tiết kiệm như trên, Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc đã góp phần tăng hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động trong việc sử dụng năng lượng an toàn, hiệu quả, góp phần đáng kể vào hiệu quả sản xuất chung của đơn vị.

6.4. Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

Nguồn nước của Tổng công ty sử dụng phục vụ sinh hoạt và sản xuất chủ yếu là nguồn nước do đơn vị xử lý nước và quản lý nước tại các Tinh/ Thành phố cung cấp cho đơn vị của Tổng công ty năm trên địa bàn.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng đối với Tổng công ty là không đáng kể. Chỉ có nước làm mất cho các máy móc, thiết bị gia công cơ khí được chạy tuần hoàn và được thay thế định kỳ.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

Tổng số người lao động tại thời điểm 31/12/2024: 830 người.

Số lao động bình quân năm 2024: 852 người.

Mức lượng trung bình: 13,507 triệu đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động:

Chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn lao động theo quy định tại Bộ Luật lao động và Luật an toàn về sinh lao động.

Tham gia đóng bảo hiểm đầy đủ và đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế.

Đảm bảo chi trả lương hàng tháng đúng quy định.

Đảm bảo các hoạt động phúc lợi cho người lao động, quan tâm đến đời sống người lao động.

Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho đội ngũ kỹ sư, công nhân đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất.

Năm 2024, Tổng công ty đã ban hành một số quyết định liên quan đến chính sách lao động, như: ký thỏa ước lao động tập thể với đại diện Công đoàn, ban hành nội quy lao động, chính sách về lương đối với người lao động có sự tham gia xây dựng của đại diện công đoàn,...

c) Hoạt động đào tạo người lao động:

Tổ chức đào tạo, cứ cán bộ tham gia đào tạo theo nhu cầu đào tạo của các Phòng, Ban, Trung tâm.

Lãnh đạo Tổng công ty luôn quan tâm và khuyến khích người lao động tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực phục vụ công việc và tạo điều kiện về thời gian học.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Tổng công ty cũng như các đơn vị trực thuộc luôn xác định doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải luôn tuân thủ các quy định về bảo đảm sản xuất kinh doanh mà còn phải tuân thủ các chuẩn mực về bảo vệ môi trường thiên nhiên, môi trường lao động, về thực hiện bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, quyền lợi đào tạo và phát triển của nhân viên, góp phần phát triển công động, bao hàm các hoạt động thực hiện an sinh xã hội như nhân đạo, từ thiện...

Tham gia các phong trào do sở, ngành, địa phương tổ chức, các hoạt động hướng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, ủng hộ các quỹ địa

phương, quỹ chất độc da cam, trẻ em mồ côi, thăm hỏi gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách.

Phối hợp với Ban chỉ huy quân sự địa phương thực hiện công tác quốc phòng quân sự, đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Chấp hành quy định của địa phương về các vấn đề: môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không có.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2024, kinh tế Việt Nam phục hồi với tỷ lệ tăng trưởng đạt 7,09%, vượt mục tiêu 6,5%. Bên cạnh đó giá sắt, thép (nguyên liệu đầu vào chủ yếu) giảm, tỷ giá và lãi vay ngân hàng ở mức phù hợp hơn đã tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Tuy vẫn còn nhiều khó khăn cố hữu như công nghệ, máy móc lạc hậu, nguồn tài chính cũng như nhân lực còn thiếu và yếu, sự thay đổi lãnh đạo cấp cao (Tổng giám độc Tổng công ty)...nhưng với tinh thần chủ động đối phó với các khó khăn kết hợp với sự chỉ đạo quyết liệt của Ban lãnh đạo Tổng công ty cũng như các đơn vị thành viên, MIE đã có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khá tốt. Hầu hết các đơn vị trong Tổng công ty đều có kết quả kinh doanh hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm, nhất là chỉ tiêu doanh thu, doanh thu sản xuất công nghiệp và lợi nhuận.

Do đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh Hợp nhất Tổng công cũng cũng đạt được khá khả quan, thể hiện các chi tiêu chính như giá trị sản xuất công nghiệp, tổng doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế, thu nhập người lao động đều vượt kế hoạch được ĐHDCĐ thông qua, cụ thể như sau:

  • Tổng doanh thu 1.638,87 tỷ đồng, đạt 121,04% kế hoạch năm.
  • Giá trị sản xuất công nghiệp 1.380,04 tỷ đồng, đạt 121,91% kế hoạch năm; Doanh thu sản xuất công nghiệp 1.321,86 tỷ đồng, đạt 115,04% kế hoạch năm.
  • Lợi nhuận trước thuế 9,02 tỷ đồng, đạt 170,23% so với kế hoạch năm. LNTT Hợp nhất Tổng công ty vượt kế hoạch năm do hầu hết các đơn vị có LNTT vượt kế hoạch, đơn vị xây dựng lỗ kế hoạch thì lỗ thực hiện thấp hơn lỗ kế hoạch.
  • Thu nhập bình quân 13,507 triệu đồng/người/tháng, đạt 115,35% kế hoạch năm.

2. Tình hình tài chính

Công ty mẹ Tổng công ty luôn đảm bảo thực hiện tốt công tác tài chính, làm việc với các tổ chức tín dụng để đảm bảo thu xếp đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề cần phải tập trung xử lý: các tồn tại tại các dự án/hợp đồng cũ và công tác thu hồi công nợ. Mặc dù rất quyết tâm triển khai nhiều biện pháp để có thể giải quyết dứt điểm các tồn tại, tránh phát sinh chi phí không đáng có, nhanh chóng thu hồi vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên kết quả đạt được vẫn còn kiêm tốn.

Hầu hết các công ty con thực hiện tốt việc cân đối dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh, tận dụng tốt dòng vốn lưu động, vốn khách hàng để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động. Tuy nhiên các công ty con còn nhiều khó khăn cố hữu: dây chuyên máy móc đã lạc hậu, hiệu quả sử dụng tài sản cố định chưa cao, một số dây chuyên máy móc chưa khai thác hết tối đa công suất, một số thiết bị chưa được bù đắp toàn bộ chi phí khẩu

hao, các tồn tại tài chính vẫn chưa có hướng xử lý, khác phục... dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa cao.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Không có.

3.1. Cải tiến về cơ cấu tổ chức:

Không có.

3.2. Cải tiến về chính sách:

Không có.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Chuyên môn hóa cao trong các ngành, nghề sản xuất kinh doanh chính của Tổng cộng ty.

Đây mạnh phát triển thị trường hàng hóa truyền thống đã có thương hiệu.

Đấy mạnh công tác xuất khẩu, mở rộng đối tác, thị trường, lĩnh vực chế tạo thiết bị cho các ngành công nghiệp. Tăng mạnh tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu.

4.1. Đối với Công ty Mẹ:

Công ty Mẹ là trung tâm, tạo cơ chế, gắn kết, phối hợp chặt chẽ với các công ty con để phát huy toàn bộ các thế mạnh của từng đơn vị, cũng như tạo nên sức mạnh tổng hợp để Tổng công ty có đủ năng lực đấu thầu, nhận thầu các hạng mục, công trình phức tạp và có giá trị lớn trong các ngành nhiệt điện, thủy điện, năng lượng điện tái tạo, hóa chất, xi măng, thực phẩm, xử lý nước sinh hoạt, nước thải, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

4.2. Đối với các công ty con:

Chủ động đầy mạnh phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, truyền thống đã có thương hiệu: Máy công cụ, dụng cụ cắt, hàng quy chế, sản phẩm đúc, vỏ máy biến áp, kết cấu thép có gắn gia công cơ khí, các phụ tùng thay thế... cung ứng cho các ngành công nghiệp.

5. Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

5.1. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ ghi tại BCTC Hợp nhất kiểm toán năm 2024:

(1) Như trình bày tại mục 5.3; mục 5.4; mục 5.5, Phần 5 “Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất”, Tổng Công ty đang tồn tại một số khoản công nợ tồn động tại ngày 31/12/2024 như sau: Phải thu khách hàng của Công ty TNHH MTV XNK Thiết bị Toàn bộ và Kỹ thuật: 59.039.493.041 VND; Trả trước cho người bán của Công ty TNHH MTV XNK Sản phẩm Cơ khí: 20.549.503.289 VND; Phải thu khác của Công ty TNHH MTV XNK Thiết bị Toàn bộ và Kỹ thuật: 6.115.416.932 VND. Đây là những khoản công nợ tồn động tính đến thời điểm 30/9/2014 (thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa) nhưng chưa được xử lý khi xác định giá trị doanh nghiệp cũng như khi công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa và khoản Phải thu khách hàng của Công ty TNHH MTV XNK Sản phẩm Cơ khí phát sinh sau ngày 30/9/2014 đã quá hạn thanh toán tính đến ngày 31/12/2024 có giá trị: 20.848.537.213 VND (đã trích lập dự phòng: 543.275.781 VND). Tại thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty mẹ và bốn Công ty con do Công ty mẹ sở hữu 100% vốn đang chờ cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán cổ phần hóa và xử lý các vấn đề liên quan trong đó có các khoản công nợ tồn động. Do đó, Tổng Công ty chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ này. Chúng tôi cũng không thể thực hiện được các thủ tục kiểm toán thay thế để đánh giá về giá trị dự phòng phải trích lập tại ngày

31/12/2024. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này hay không.

(2) Như trình bày tại mục 5.3; mục 5.4; mục 5.5, Phần 5 “Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất”, Tổng Công ty đang tồn tại một số khoản công nợ tồn động tại ngày 31/12/2024 như sau: Phải thu khách hàng: 328.790.740 VND, Trả trước cho người bán: 234.572.661 VND, Phải thu khác: 18.184.136.530 VND. Đây là các khoản nợ tồn động lên quan đến vụ án xảy ra tại Xí nghiệp Kinh doanh Xuất nhập khẩu Tổng hợp thuộc Công ty TNHH MTV Cơ khí Quang Trung (Công ty con). Theo Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty TNHH MTV Cơ khí Quang Trung do vụ án đang trong giai đoạn thi hành án nên Công ty TNHH MTV Cơ khí Quang Trung chưa xác định được tổn thất đối với các khoản nợ phải thu khó đòi trên. Tại ngày 31/12/2024, Tổng Công ty chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ này. Chúng tôi cũng không thể thực hiện được các thủ tục kiểm toán thay thế để đánh giá về giá trị dự phòng phải trích lập tại ngày 31/12/2024. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này hay không.

5.2. Giải trình:

(1) Đối với ý kiến về việc các khoản công nợ phải thu tại các công ty con, Tổng công ty xin giải trình nhự sau:

Cũng giống như các giải trình trước đây, các khoản công nợ phải thu tại công ty con bao gồm một số khoản công nợ tồn động đã quá hạn thanh toán phát sinh trước thời điểm 30/9/2014 (thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa), do hiện nay các đơn vị đang chờ cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán cổ phần hóa và xử lý các vấn đề liên quan trong đó có khoản công nợ tồn động nêu trên. Các cơ quan có thẩm quyền vẫn đang tiến hành công tác quyết toán cổ phần hóa tại Tổng công ty chưa xong, do đó Tổng công ty chưa đánh giá tồn thất khoản phải thu của hai công ty con này tại BCTC Hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024.

Ngay khi các cơ quan có thẩm quyền thực hiện quyết toán cổ phần hóa, Tổng công ty sẽ thực hiện điều chỉnh theo quy định, hiện Tổng công ty đã gửi các văn bản tới Bộ công thương đôn đốc quyết toán cổ phần hóa theo các công văn số 726/CV-MIE-TCKT ngày 21/07/2021, Công văn số 212/CV-MIE-TCKT ngày 25/03/2022 và công văn số 286/CV-MIE-TCKT ngày 14/04/2023 nhưng chưa có phần hồi.

(2) Đối với ý kiến kiểm toán liên quan trong vụ án đang được điều tra xảy ra tại Xí nghiệp kinh doanh Xuất nhập khẩu tổng hợp - Đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Cơ khí Quang Trung (công ty con):

Năm 2022 Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã có bản án phúc thẩm số 536/2022/HS-PT ngày 11/8/2022 có hiệu lực pháp luật kế từ ngày tuyên án.

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục tiến hành thù tục pháp lý để khởi kiện Ông Nguyễn Duy Xuyên và Bà Thân Thị Nhâm (liên đới) yêu cầu thực hiện các nghĩa vụ do đã gây thiệt hại cho Xí nghiệp, cho Công ty. Sau một thời gian dài thực hiện cung cấp tài liệu, giải trình theo yêu cầu của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, vụ án đã được Tòa thụ lý. Tại thời điểm lập BCTC Hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024, do vụ án đang trong giai đoạn thi hành án nên Công ty chưa xác định được tổn thất đối với khoản phải thu công nợ khó đòi trên. Do đó Công ty, Tổng công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng đối với các khoản công nợ này. Ngay sau khi quá trình thi hành án kết thúc, Công ty, Tổng công ty sẽ thực hiện xử lý các khoản công nợ trên. Từ đó đơn vị kiểm toán sẽ không còn ngoại trừ về nội dung này.

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Tổng công ty

6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):

Vì mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp, Ban Tổng giám đốc Tổng công ty luôn thực hiện chủ trương, chính sách của Hội đồng quản trị và chỉ đạo sát sao, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, Trường các Phòng, Ban, Bộ phận phải tuyên truyền, phổ biến đến toàn bộ người lao động thực hiện nghiêm túc các quy định về luật môi trường, thực hiện, triển khai đầy đủ các Chỉ thị của Thủ Tướng Chính phủ, các quy định của Sở, Ban, Ngành địa phương về các công tác như: Tiêu thụ nước, sử dụng năng lượng, phát thải... Các đơn vị phải xây dựng và ban hành các văn bản quy định cụ thể của từng phân xưởng, các bộ phận gián tiếp về sử dụng nước, sử dụng năng lượng, phát thải... đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định.

Xây dựng kế hoạch, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo định kỳ thường xuyên việc thực hiện các quy định đã ban hành.

So sánh các chỉ tiêu năm nay với năm trước để có sự điều chỉnh hợp lý.

6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

Năm 2024, Tổng công ty có đủ việc làm, đáp ứng nhu cầu lao động cho CBCNV trong toàn Tổng công ty.

Tổng công ty thực hiện đầy đủ trách nhiệm đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Pháp luật về lao động.

6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:

Ban Tổng giảm độc thực hiện và yêu cầu các đơn vị thực hiện tốt công tác liên quan đối với cộng đồng địa phương cụ thể:

  • Đảm bảo lực lượng lao động đa văn hóa để xứng tâm và làm phong phú thêm các cộng đồng doanh nghiệp.
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân viên.
  • Thúc đẩy địa phương phát triển, công bằng, bao quát và bền vững.
  • Phát triển văn hóa trách nhiệm môi trường trong lực lượng lao động và không gian làm việc của doanh nghiệp.
  • Hướng tới sự đa dạng và bao quát như một chất xúc tác cho sự thay đổi.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

1.1. Về hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hội đồng quản trị đã chỉ đạo, giám sát Ban Tổng giám đốc trong việc triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã được thông qua. Công ty mẹ và các công ty con đều cố gắng để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 như sau:

Đơn vị tính: Tỷ đồng


TTChỉ tiêuCông ty MẹHợp nhất TCT
KH 2024TH 2024KH 2024TH 2024
1Tổng doanh thu300,0316,271.354,01.638,87
2Giá trị SXCN228,0211,291.132,01.380,04
3Lợi nhuận trước thuế0,772,435,309,02
4Lợi nhuận sau thuế0,621,933,467,56
5Thu nhập bình quân (tr.đ/ng/th)19,0621,3311,7113,51

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty vẫn tập trung vào những lĩnh vực, sản phẩm truyền thống. Năm 2024 hầu hết các chi tiêu chính hợp nhất Tổng công ty đều hoàn thành vượt mức kế hoạch với tỷ lệ khả quan, đặc biệt chi tiêu LNTT và LNST đạt kết quả cao.

Công ty mẹ ngoại trừ chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp và doanh thu sản xuất công nghiệp của Công ty mẹ chưa hoàn thành kế hoạch do chấm tiến độ tại một số dự án công trình, các chỉ tiêu còn lại đều hoàn thành vượt mức kế hoạch, trong đó chỉ tiêu LNTT hoàn thành vượt mức 170,23% và LNST hoàn thành vượt mức 218,52%.

Các đơn vị trong Tổng công ty hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, tăng trưởng và vượt kế hoạch được giao, đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.

1.2. Việc thực hiện công tác tái cơ cấu Tổng công ty và các công ty con:

Trọng tâm năm 2024, mặc dù đã tích cực thực hiện công tác tái cơ cấu các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc và đơn vị làm ăn không hiệu quả để không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Tuy nhiên kết quả thực hiện vẫn chưa như kỳ vọng.

1.3. Công tác nhân sự:

Năm 2024, Tổng công ty có biến động nhân sự cấp cao (thay đổi Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị). Do đó phải tiếp tục kiện toàn các chức danh quản lý tại Công ty Mẹ cũng như các công ty con, tạo sự ổn định cho bộ máy tổ chức quản lý cũng hoạt động của Tổng công ty. Tuy nhiên hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý trong Tổng công ty cũng như tại các đơn vị rất thiếu, đặt biệt là tại Công ty mẹ, một người phải kiểm nhiệm nhiều công việc.

1.4. Công tác tài chính:

Các đơn vị hầu hết đều đảm bảo việc cung cấp nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại một số Công ty con, do những lý do khách quan không vay được vốn từ các tổ chức tín dụng, Công ty mẹ đã tổ chức thực hiện các giải pháp giúp đỡ để hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định.

Tuy nhiên tại một số đơn vị, một số chỉ tiêu tài chính vẫn ở tiêm ăn nguy cơ chưa thực sự an toàn. Bên cạnh đó các tồn tại tài chính lâu năm hầu như không có nhiều biến chuyển, đặc biệt là công nợ khó đòi và hàng tồn kho chậm luận chuyển.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại văn còn thấp, toàn bộ các đơn vị đều không có lợi nhuận nộp về (các Công ty TNHH) hoặc không còn lợi nhuận còn lại để chia cổ tức (các công ty CP).

1.5. Công tác đầu tư, mua sắm tài sản:

Tình hình đều tư, mua sắm tài sản năm 2024 của Tổng công ty chủ yếu triển khai mua sắm những thiết bị nhỏ, lẻ với giá trị nhỏ, xây dựng các hàng mục liên quan đến vấn đề môi trường theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và sửa chữa nhà xưởng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được ổn định, liên tục với tổng giá trị khoảng 3,995 tỷ đồng.

Do nguồn vốn hoạt động còn nhiều hạn chế nên hoạt động đầu tư, mua sắm tài sản mới được các đơn vị thân trọng, cân nhắc, tính toán và tiết kiệm trên nguyên tắc đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát huy được hiệu quả cao nhất.

1.6. Các hoạt động khác:

Các hoạt động liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội: Thực hiện tốt về công tác môi trường và xã hội công đồng.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc

Hội đồng quản trị đã thực hiện giám sát Ban Tổng giám đốc trong công tác điều hành nhằm triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị:

  • Ban Tổng giám đốc đã triển khai điều hành các hoạt động của Tổng công ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ. Báo cáo, xin ý kiến Hội đồng quản trị những vấn đề nổi cộm, bất thường và thuộc phạm vi quyết định của Hội đồng quản trị. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
  • Báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Tổng công ty cũng như các đơn vị thành viên. Các báo cáo được Tổng giám đốc báo cáo trong các cuộc họp Hội đồng quản trị. Đối với các vương mắc phát sinh trong quá trình điều hành đã kịp thời báo cáo, xin ý kiến Hội đồng quản trị.
  • Chủ động trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 Hợp nhất Tổng công ty và Công ty Mẹ trình Hội đồng quản trị thông qua và Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt; Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch ĐHDCĐ đã thông qua và HĐQT đã phê duyệt.
  • Tổ chức thực hiện việc giám sát tài chính các công ty con theo Quy chế giám sát của Tổng công ty đã ban hành, báo cáo kết quả giám sát về Hội đồng quản trị, nhằm nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp tại Tổng công ty.
  • Tích cực trong công tác thu hồi công nợ, tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan, việc thu hồi công nợ tuy có kết quả nhưng chưa đạt như kỳ vọng.
  • Tích cực và chủ động trong việc xây dựng, điều chỉnh các quy định, quy chế cho phù hợp với tình hình hoạt động doanh nghiệp, tạo cơ sở pháp lý trong công tác quản lý doanh nghiệp.
  • Tích cực chủ động trong việc đề xuất giải quyết các tồn tại một số hợp đồng, dự án.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

3.1. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 trình ĐHDCĐ thông qua.

3.2. Chi đạo Tổng giám đốc triển khai thực hiện kế hoạch được ĐHĐCD thông qua hiệu quả, phản đấu thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 ở mức cao nhất. Thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định của HĐQT đồng thời đề ra các giải pháp quản lý, quản trị phù hợp đối với hoạt động của Tổng công ty.

3.3. Tiếp tục thực hiện công tác tái cơ bộ máy giúp việc công ty mẹ để vận hành hiệu quả, phát huy sức mạnh tập thể và tối ưu hóa chi phí.

3.4. Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc thực hiện các công việc liên quan đến bản giao chủ sở hữu từ Bộ Công Thương sang Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Rà soát lại hồ sơ quyết toán cổ phần hóa đã lập để sẵn sàng phục vụ cho công tác quyết toán theo chỉ đạo.

3.5. Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc nâng cao công tác hiệu quả sử dụng vốn.

3.6. Tập trung nguồn lực, từng bước giải quyết các tồn tại cũ, lành mạnh hóa công tác quản lý vốn và tài sản.

3.7. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý, quản trị tại các công ty có vốn góp của MIE nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư tại các đơn vị.

3.8. Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc và người quản lý khác trong công việc điều hành hàng ngày của MIE, cũng như trong việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

3.9. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước thông qua người đại diện vốn.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

Danh sách thành viên Hội đồng quản tri


TTHọ và tênChức vụNgày sinh/ Nơi sinhTrình độ chuyên mônSố CMND/ Ngày cấp/ Nơi cấpSố Cổ phần đại diện và sở hữu trong kỳTỷ lệ sở hữu và đại diện CP (%)Ghi chú
1Trần Quốc ToánChủ tịch HDQT18/01/1968Đông Lâm, Tiền Hải, Thái BìnhCử nhân Tài chính - Kế toán03406801049110/5/2021ục CS QLHC về TTXH- Cá nhân:9.600Đại diện vốn:63.987.198- CN:0,00676-DDV NN: 45Được bầu tại DHDCDTN năm 2021ệm kỳ 2021-2026
2Lê Huy HảiThành viên HDQT12/8/1976à Thái, Hà Trung, Thanh HóaKỹ sư Cơ điện Xây dựng03807601628031/7/2023ục CS QLHC về TTXH- Đại diện vốn NN:28.094.890- Đại diện vốn NN:19,785%Được bầu tại DHDCDTN năm 2024ệm kỳ 2021-2026
3Hoàng Minh ViệtThành viên HDQT01/9/1963 Phú, Gia Viễn, Ninh BìnhCử nhân Luật kinh tế03706300412819/4/2021ục CS QLHC về TTXH- Cá nhân:1.100- CN:0,00077Được bầu tại DHDCDTN năm 2021ệm kỳ 2021-2026
4Cù Ngọc PhươngThành viên HDQT12/4/1966ễn Trãi, Ân Thi, Hưng YênKỹ sư cơ khí03306600376928/6/2021ục CS QLHC về TTXH00Được bầu tại DHDCDTN năm 2021ệm kỳ 2021-2026


TTHọ và tênChức vụNgày sinh/ Nơi sinhTrình độ chuyên mônSố CMND/ Ngày cấp/ Nơi cấpSố Cổ phần đại diện và sở hữu trong kỳTỷ lệ sở hữu và đại diện CP (%)Ghi chú
5Vũ Trung ThựcThành viên HDQT07/8/1978 Phúc Tiến, Phú Xuyên, Hà NộiKỹ sư Cơ tin kỹ thuật00107800441910/5/2021ục CS QLHC về TTXH- Cá nhân: 1.300- Đại diện vốn NN: 21.207.702- Cá nhân: 0,00092%-Đại diện vốn NN: 15%Được bầu tại DHDCDBT lần 2 năm 2024ệm kỷ 2021-2026
6Trần Thị Thu TrangNguyên TV HDQT04/9/1974 Bãi Cháy, Hòn Gai, Quảng NinhCử nhân Kinh tế02217400000708/5/2021ục CS QLHC về TTXH- Cá nhân: 9.700- CN: 0,00683Được bầu tại DHDCDTN năm 2021ệm kỷ 2021-2026 (Thôi TV HDQT từ ngày 15/3/2024)
7Phạm Thành ĐôngNguyên TV HDQT02/1/1974 Hà NộiThạc sĩ kỹ thuật00107400535724/6/2021ục CS QLHC về TTXH- Cá nhân: 2.100- CN: 0,00148Được bầu tại DHDCDTN năm 2022ệm kỷ 2021-2026 (Thôi TV HDQT từ ngày 06/9/2024)

1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Năm 2024, thực hiện các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp – CTCP và yêu cầu quản trị, sản xuất kinh doanh, HĐQT Tổng công ty đã tiến hành 22 cuộc hợp trực tiếp, 11 lần lấy ý kiến bằng phiếu ý kiến và đã ban hành 71 nghị quyết, 35 quyết định.

1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có

1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có.

2. Ban Kiểm soát

2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

Danh sách thành viên Ban Kiểm soát


TTHọ và tênChức vụNgày sinh/ Noi sinhTrình độ chuyên mônSố CMND/ Ngày cấp/ Noi cấpSố Cổ phần đại diện và sở hữu trong kỳTỷ lệ sở hữu và đại diện CP (%)Ghi chú
1Dinh Quang HòaTrường Ban kiểm soát05/4/1973ảm bình, Hải DươngCử nhân Kinh tế03007300330808/12/2021ục CS QLHC về TTXH00
2Lê Thị Minh HuyềnKiểm soát viên kiểm nhiệm26/7/1972ĩnh PhúcCử nhân Kinh tế02617200732217/5/2021ục CS QLHC về TTXH00
3Nguyễn Thị Khánh LyKiểm soát viên kiểm nhiệm22/12/1983 Quỳnh Hồng, Quỳnh Phụ, Thái BìnhCử nhân Kinh tế03418300012010/7/2021ục CS QLHC về TTXH00

2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát:

a) Ban Kiểm soát đã thực hiện hoàn thành công việc sau:

  • Thực hiện phần công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Ban.
  • Kết hợp cùng các phòng Ban liên quan lên kế hoạch kiểm tra, giám sát Báo cáo tài chính đối với các công ty con năm 2024.
  • Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị, theo dõi các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị để nắm bắt được các nội dung chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.
  • Tiến hành kiểm tra rà soát và thẩm định Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được Kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam.

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát và quy định của pháp luật về thẩm quyền của Ban Kiểm soát.

  • Thực hiện giám sát hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị và điều hành của Ban Tổng giám đốc thông qua Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát. Đồng thời giám sát trình tự, thủ tục tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty.

b) Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc điều hành:

  • Theo đôi việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đã ban hành.
  • Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị, ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý của Tổng công ty đã có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ trong công tác điều hành, tránh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
  • Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc thực hiện công bố thông tin kịp thời, chính xác

theo đúng quy định của pháp luật. Các thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình Tài chính của Tổng công ty đều được đăng tải công khai trên website của Tổng công ty.

  • Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Kiểm soát trong việc thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty khi có yêu cầu.

c) Hoạt động khác của Ban Kiểm soát (nếu có): Không có.

d) Cuộc họp của Ban Kiểm soát:


TTThành viênChức vụSố buổi hợp TV BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợpMiễn nhiệm, bổ sung TVBKS
1Đinh Quang HoàTrường BKS06/06100%--
2Lê Thị Minh HuyềnThành viên06/06100%--
3Nguyễn Thị Khánh LyThành viên06/06100%--
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.

3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:


TTHọ và tênChức vụTiền lương và thù lao năm 2024 (đồng/năm)Ghi chú
AHĐQT, TGD1.537.714.152
1Trần Quốc ToảnChủ tịch HĐQT443.232.000
2Lê Huy HảiTV HĐQT, TGD218.398.800- QTGD từ 27/6/2024- TGD từ 16/7/2024
3Phạm Thành ĐôngNguyên TV HĐQT,ên TGD320.760.000- Miễn nhiệm TGD từ 27/6/2024- Miễn nhiệm TV HĐQT từ 06/9/2024
4Vũ Trung ThựcTV HĐQT,ó TGD201.233.000- PTGD chuyên trách từ 28/5/2024- TV HĐQT từ 06/9/2024
5Hoàng Minh ViệtTV HĐQT268.709.400
6Cù Ngọc PhươngTV HĐQT70.000.000


TTHọ và tênChức vụTiền lương và thù lao năm 2024 (đồng/năm)Ghi chú
7Trần Thị Thu TrangNguyên TV HĐQT15.380.952- MIỄN NHIỆM THỘ ĐỘT TỶ 15/3/2024
BBan TGD123.000.000
1Lê Huy HảiPhó TGD kiêm nhiệm42.000.000
2Vũ Trung ThựcPhó TGD kiểm nhiệm25.000.000
3Đậu Huy Ngọc LinhPhó TGD kiểm nhiệm56.000.000
CBan Kiểm Soát390.424.000
1Đinh Quang HòaTrường ban kiểm soát332.424.000
2Nguyễn Khánh LyTV ban kiểm soát29.000.000
3Lê Thị Minh HuyềnTV ban kiểm soát29.000.000
DNgười quản lý khác233.092.000
1Nguyễn Ngọc HùngNgười đại diện vốn NN kiểm nhiệm82.000.000
2Đinh Hồng MaiChủ tịch CD TCTy151.092.000
ETổng cộng2.284.230.152

3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.

3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.

3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

a) Tổng công ty thực hiện quản trị công ty tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế nội bộ về quản trị của Tổng công ty, theo đó xác định quyền hạn và trách nhiệm, mối quan hệ công tác của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

Hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT): Năm 2024, Hội đồng quản trị Tổng công ty đã ban hành các Nghị quyết, Quyết định và chỉ đạo, giám sát Ban điều hành Tổng công ty tổ chức, thực hiện.

Hoạt động của Ban điều hành: Ban điều hành đã chấp hành các Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản trị Tổng công ty, trình Hội đồng quản trị phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền. Tổng giám đốc đã chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, thực hiện phân cấp theo đúng quy định tại Điều lệ Tổng công ty, Quy chế quản lý tài chính, Quy chế quản lý dự án đầu tư phát triển...

Hoạt động của Ban kiểm soát và vai trò của kiểm soát viên:

  • Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc thông qua Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát.
  • Trưởng Ban kiểm soát tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, theo dõi nội dung các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT đồng thời giám sát trình tự, thủ tục tổ chức các cuộc họp (HĐQT) cho phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty.

b) Công bố và minh bạch thông tin:

Tổng công ty thực hiện công bố thông tin theo quy định đối với công ty đại chúng lớn theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, Nghị định số 47/2021/ND-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Quyết định 606/QD-SGDHN ngày 29/9/2016 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội về ban hành Quy chế công bố thông tin tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Quy chế Công bố thông tin của Tổng công ty.

Trong năm 2024, Tổng cộng ty đã công bố thông tin định kỳ bất thường gồm các nội dung sau:

  • Công bổ thông tin định kỳ:

+ Danh sách cổ đông nhà nước, cổ đông lớn năm 2023 và 6 tháng đầu năm 2024.

+ Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2023 của Tổng cộng ty.

+ Công bố thông tin về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.

+ Báo cáo tài chính Tổng công ty quý IV năm 2023.

+ Báo cáo tài chính Công ty Mẹ và Hợp nhất năm 2023 đã kiểm toán.

+ Báo cáo tài chính quý I, quý II, báo cáo bán niên, báo cáo quý III năm 2024.

+ Báo cáo tình hình quản trị doanh nghiệp năm 2023.

+ Báo cáo thường niên năm 2023.

+ Báo cáo tình hình quản trị 6 tháng đầu năm 2024 của Tổng công ty.

  • Công bố thông tin Đại hội đồng cổ đông:

+ Công bố thông tin liên quan đến Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và các tài liệu kèm theo.

+ Công bố thông tin liên quan đến Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 và các tài liệu kèm theo.

  • Công bổ thông tin bất thường:

+ Thông báo tổ chức Hợp đại hội đồng cổ động (ĐHĐCĐ) bất thường năm 2024.

+ Thông báo mời hợp ĐHĐCD bất thường năm 2024.

+ Thông báo thay đổi nhân sự miễn nhiệm Bà Trần Thị Thu Trang thôi chức vụ Thành viên HĐQT và bầu ông Lê Huy Hải là Thành viên HĐQT MIE.

+ Kết quả Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024.

+ Thông báo về trạng thái chứng khoán của cổ phiếu MIE trên Hệ thống giao dịch UPCOM.

+ Thông báo giải trình việc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội duy trì diện cảnh báo đối với cô phiếu MIE.

+ Thông báo ủy quyền thực hiện công bố thông tin kề từ ngày 12/6/2024.

+ Thông báo thay đổi nhân sự: Hội đồng quản trị Tổng công ty giao Quyền Tổng giám đốc Tổng công ty đối với Ông Lê Huy Hải.

+ Thông báo thời gian tổ chức Đại hội cổ đông bất thường và ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 (lần 2).

+ Thông báo thay đổi nhân sự: Hội đồng quản trị MIE bổ nhiệm Tổng giám đốc MIE.

+ Thông báo về việc ủy quyền công bố thông tin.

+ Thông báo thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: thay đổi Người đại diện theo pháp luật.

+ Thông báo mời hợp ĐHĐCĐ bắt thường lần thứ 2 năm 2024.

+ Thông báo rà soát thông tin theo danh sách cổ đông.

+ Thông báo thay đổi nhân sự: miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị Tổng công ty.

+ Kết quả Đại hội đồng cổ đông bất thường lần thứ 2 năm 2024.

+ Thông báo về việc tiếp tục tạm ngừng kinh doanh đối với Chi nhánh Tổng công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Và các nội dung khác theo quy định về công bố thông tin.

Quyền của cổ đông và đối xử bình đẳng với cổ đông:

Tổng công ty luôn tạo điều kiện để người lao động là cổ động thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ động theo quy định của Điều lệ Tổ chức và hoạt động; phát huy vai trò và trách nhiệm trong việc tham gia quản lý và giám sát Tổng công ty.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

  1. Công tác kiểm tra, giám sát tài chính năm 2024

1.1. Giám sát tài chính của Bộ Công Thương đối với Công ty Mẹ

Sẽ thực hiện giám sát trong thời gian tới.

1.2. Giám sát tài chính của Công ty Mẹ đối với các Công ty con

Tổng công ty dự kiến thực hiện giám sát tài chính các công ty con bắt đầu từ cuối tháng 4.

2. Ý kiến kiểm toán

Ý kiến của kiểm toán đã được giải trình tại Phần III, mục 5 trong Báo cáo này.

3. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính Hợp nhất Tổng công ty và Báo cáo tài chính Tổng hợp năm 2024 đã được kiểm toán và được công bố thông tin tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước, Cổng thông tin doanh nghiệp và website của Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP (đường dẫn: https://mie.com.vn/bao-cao-tai-chinh.html).

4. Các công tác khác

4.1. Tình hình triển khai công tác thoái vốn đầu tư ngoài ngành

Năm 2024, công tác thoái vốn đầu tư ngoài ngành của một số Công ty con (như Công ty Cơ khí Hà Nội, Công ty Mecanimex...) chưa có chuyển biến so với thực hiện năm 2022.

4.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Nhìn chung, các công ty con thuộc MIE đều chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách pháp luật về thuế và thường không để xảy ra tình trạng chậm kê khai, chậm nộp ngân sách kéo dài (ngoại trừ công ty Technoimport và Công ty Xây lắp công nghiệp).

4.3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo

  • Công ty Mẹ: năm 2024, Công ty Mẹ đã tuân thủ nghiêm túc các quy định về chế độ Báo cáo tài chính và báo cáo giám sát của Tổng công ty.
  • Tại các Công ty con: Hầu hết các đơn vị đã chấp hành tốt các quy định về thời gian nộp báo cáo tài chính và báo cáo giảm sát.

Tuy nhiên thời gian tới cần rà soát về chất lượng báo cáo để đánh giá đúng tình hình.

Nơi nhận:

  • Nhu trên;
  • HĐQT, BKS (để b/c);
  • Ban TCNS; Ban TCKT;
  • Luru: VT, QLDN&PTTT.

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT CỦA TỔNG CÔNG TY

(Ký, ghi rõ ho tên, đóng dấu) TONG GIAM ĐỐC



Lê Huy Hải