Báo cáo thường niên 2024/MLC
ticker: MLC document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CAI.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5300133049 đăng ký lần đầu ngày 15/9/2010 và đăng ký thay đổi lần 5 ngày 10/6/2021.
- Vốn điều lệ: 41.711.750.000 đồng.
- Vốn đầu tư chủ sở hữu: 41.711.750.000 đồng.
- Địa chỉ: Số 099, đường Nhạc Sơn, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Số điện thoại: 0214.3841.038
- Số Fax: 0214.3841.038
Website: moitruongdothilaocai.com.vn
- Mã cổ phiếu: MLC.
- Ngày giao dịch đâu tiên (trên thị trường Upcom): 23/5/2017.
Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Ngày 04/6/1993, Công ty phục vụ công cộng thị xã Lào Cai được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/11/1993, nhiệm vụ chủ yếu là công tác về sinh môi trường trên phần diện tích quy mô nhỏ tại địa bàn thị xã Lào Cai.
Tháng 9/1998, Công ty chuyển đổi phương thức hoạt động từ đơn vị hành chính sự nghiệp sang doanh nghiệp Nhà nước. Tổng số vốn điều lệ là 2.168.244.400 đồng, với ngành nghề kinh doanh chính là thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, thoát nước đô thị, quản lý, duy tu các công trình công cộng và làm các dịch vụ về vệ sinh, môi trường.
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, sự gia tăng về rác thải và nguy cơ ô nhiễm môi trường ở một số huyện thị có khu du lịch lớn, Công ty đã mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ tới các khu đô thị trọng yếu của tỉnh: Thị trấn Sa Pa (2001) nay là thị xã Sa Pa; thị trấn Bát Xát (2003); thị trấn Bắc Hà (2006) và Khối dịch vụ công sở (2009).
Tháng 4/2010 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị tĩnh Lào Cai với số vốn điều lệ là 10.673.000.000 đồng; hoạt động chủ yếu là thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; quản lý chăm sóc hệ thống cây xanh đô thị; quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng; duy tu, bảo dưỡng giao thông, thoát nước đô thị; phun nước chống bụi đường; quản lý nghĩa trang nhân dân và các dịch vụ về môi trường.
Ngày 31/12/2015 Công ty tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu tại Công ty CP Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương, giá đấu thành công bình quân là 10.019 đồng/1 cổ phiếu.
Ngày 04/4/2016 Công ty chính thức chuyển thành Công ty cổ phần theo giấy đăng ký Doanh nghiệp số 462/CP, mã số doanh nghiệp 5300133049 với vốn điều lệ 41.711.750.000 đồng.
Ngày 12/12/2016 Công ty được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 189/2016/GCNCP-VSD với số lượng đăng ký là 4.171.175 cổ phiếu.
2. Ngành nghề, địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải;
+ Vệ sinh nhà cửa, công trình cảnh quan;
+ Duy trì, quản lý các công trình công cộng như công viên, cây xanh đô thị, rừng, điện chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước đô thị;
+ Nghĩa trang, dịch vụ tang lễ;
+ Bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật các khu đô thị, nhà cao tầng;
+ Xây dựng cải tạo, sửa chữa các công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, thủy lợi, cấp thoát nước;
+ Thi công các công trình điện trung, hạ thế dưới < 35KV, hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông;
+ Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, thiết kế các công trình điện chiếu sáng công cộng, cây xanh đô thị, rừng;
+ Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, khai thác chế biến lâm sản, nuôi trồng thuyết sản, xuất nhập khẩu hàng hoá, phương tiện, thiết bị, vật tư, phân bón...
- Địa bàn hoạt động: Tỉnh Lào Cai.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị
- Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị.
- Ban Kiểm soát.
- Ban Giám đốc.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý: Công ty có 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc khối Văn phòng và 07 đơn vị trực thuộc hoạt động trên địa bàn thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, huyện Bắc Hà và huyện Bát Xát.
- Danh sách các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc, gồm:
| TT | Tên phòng, đơn vị trực thuộc | Địa chỉ trụ sở làm việc |
| 1 | Phòng Tổ chức Hành chính | Số 099, đường Nhạc Sơn, tổ 19, P. Kim Tân, TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai |
| 2 | Phòng Kế hoạch Kỹ thuật | |
| 3 | Phòng Kế toán | |
| 4 | Xí nghiệp Môi trường TP. Lào Cai | Số 071 phố Lê Văn Thiêm, tổ 2, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai |
| 5 | Xí nghiệp Công viên - Cây xanh | |
| 6 | Xí nghiệp Cơ điện - Dịch vụ | |
| 7 | Xí nghiệp Xử lý rác thải thành phố Lào Cai | Thôn Tòng Mòn 1, xã Đồng Tuyền, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai |
| 8 | Xí nghiệp Môi trường Sa Pa | Số 065, đường Thạch Sơn, tổ 3 phường Sa Pa, thị xã Sa Pa, T Lào Cai |
| 9 | Xí nghiệp Môi trường Bắc Hà | Thôn Nậm Sắt 4, thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai |
| 10 | Xí nghiệp Môi trường Bát Xát | Tổ 7, đường Hùng Vương, thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai |
Sơ đồ bộ máy
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Công ty luôn phấn đấu và tiếp tục duy trì là Doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ công ích độ thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ luôn được chủ trọng hàng đầu;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đóng góp của các cổ đông;
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong Doanh nghiệp, gắn mục tiêu phát triển Công ty với lợi ích Nhà nước và lợi ích cô động;
- Thực hiện công khai minh bạch trong quản lý và điều hành doanh nghiệp;
- Xây dựng đội ngũ lao động chuyên nghiệp, tay nghề cao, nội bộ đoàn kết nhằm hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra;
- Mở rộng địa bàn, ngành nghề kinh doanh; nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và kinh doanh có hiệu quả;
- Trong các hoạt động của Công ty, phải xem lĩnh vực cung cấp các dịch vụ công ích đô thị tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, huyện Bắc Hà và huyện Bát Xát là lĩnh vực then chốt, lâu dài, có tính chất quyết định đến yếu tố thành công, phát triển hoặc thất bại của Công ty;
- Xem xét đầu tư có trọng điểm để nâng cao khả năng cạnh tranh của mảng dịch vụ công ích đô thị có nguồn thu không từ ngân sách Nhà nước; tiến đến doanh thu dịch vụ là nguồn thu quan trọng góp phần đáng kể vào bảo toàn nguồn vốn, nâng cao lợi nhuận, nâng cao đời sống vật chất, tình thần và nâng cao thu nhập cho người lao động trong Công ty.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể của tỉnh Lào Cai, Công ty sẽ xem xét đầu tư xây dựng các dự án để phục vụ cho việc thu gom và xử lý rác thải phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong các năm tiếp theo;
- Đây mạnh chuyển đổi số, thường xuyên đổi mới, áp dụng khoa học công nghệ trong lao động sản xuất để nâng cao năng suất, từng bước cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Đối mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp; hoàn thiện hệ thống văn bản quản trị nội bộ. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tiếp theo;
4.3. Các mục tiêu phát triển bên vững
- Hoạt động kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu của các cổ động; đầu tư hiệu quả các dự án; nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh và uy tín Doanh nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ công ích đô thị.
- Xác định các mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp gắn với trách nhiệm bảo vệ môi trường và tuần thủ theo đúng quy định của pháp luật.
5. Các rủi ro
5.1. Rủi ro kinh tế: Khó khăn trong việc tìm kiếm thêm công trình, phần việc; việc hạn chế đầu tư công, thất chất trong chi tiêu đã ảnh hưởng đến quá trình đầu tư xây dựng, cắt giảm chi phí, đầu tư trong việc duy trì dịch vụ công ích đô thị đã ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của Công ty.
5.2. Rủi ro về pháp luật: Hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn thiện, hiệu lực thi hành yếu, bên cạnh đó còn thường xuyên sửa đổi, bổ sung,... ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty.
5.3. Rủi ro giá nguyên liệu đâu vào: Giá nguyên, nhiên, vật liệu không ổn định; hệ thống định mức, đơn giá không điều chỉnh kịp thời đã ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí đầu vào của Doanh nghiệp và gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
5.4. Rủi ro về môi trường: Tinh trạng ô nhiễm môi trường trong việc xả thải rác thải sinh hoạt, rác thải của hoạt động công nghiệp chưa được thu gom xử lý đúng quy định; tình trạng thu gom xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp chưa được đầu tư xử lý triệt để...gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường. Mặc dù, trong thời gian qua việc xả thải của các khu công nghiệp đã được Chính phủ và các địa phương tăng cường triển khai kiểm tra phát hiện và xử lý. Song, vẫn còn nhiều bất cập, thiếu động bộ, thiếu sự phối hợp của các ban ngành liên quan.
5.5. Rủi ro khác: Các rủi ro nằm ngoài dự đoán và quá khả năng phòng chống của con người như chiến tranh, thiên tai, thời tiết, hoà hoạn, dịch bệnh... là những rủi ro bất khả kháng. Mặc dù rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Doanh nghiệp. Đây là rủi ro không thể loại trừ nhưng có thể giảm thiểu.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngay sau kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, HĐQT và Ban Giám đốc Công ty đã tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội bằng việc chỉ đạo rà soát, sắp xếp lại lao động; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch SXKD đảm bảo hiệu quả,... Quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Công ty gặp không ít khó khăn do phải dùng phương thức thu gom rác bằng xe điện ba bánh tại các địa phương công ty cung cấp dịch vụ; hệ thống ga tập kết rác còn thiếu; hệ thống đơn giá, định mức chưa được điều chỉnh kịp thời... đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ. Trước tình hình đó, HĐQT và Ban Giám đốc Công ty đã có những giải pháp, biện pháp tiết kiệm tối đa mọi chi phí; tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành; thay đổi phương thức tổ chức sản xuất; tăng cường tìm kiếm thêm việc làm; tiếp tục thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số, tận dụng công nghệ số để truyền thông giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của Công ty; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; đầu tư thêm phương tiện vận chuyển mới để nâng cao năng suất,
chất lượng dịch vụ; nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD đề hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra. Cụ thể qua một số chỉ tiêu sau:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Biểu 1.
Đơn vị tính: Động.
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Năm 2024 | So sánh (%) | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | |||
| 1 | Tổng doanh thu | 159.309.913.380 | 163.000.000.000 | 187.797.905.369 | 117,88 | 115,21 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 14.651.916.327 | 14.800.000.000 | 25.945.214.898 | 177,08 | 175,31 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 12.608.366.713 | 12.700.000.000 | 22.114.600.033 | 175,40 | 174,13 |
| 4 | Nộp ngân sách nhà nước (Thuế GTGT + thuế TNDN) | 10.335.975.385 | 10.600.000.000 | 12.372.197.238 | 119,70 | 116,72 |
Trong năm, Công ty có khoản thu nhập khác là 5.749.732.787 đồng.(tiền Bởi thường, hỗ trợ và tái định cư trụ sở Công ty).
Tình hình tài chính: Công ty quản lý tài sản hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn, có khả năng thanh toán các khoản nợ; tăng cường chỉ đạo thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tích cực đối chiếu, thu hồi công nợ. Công tác tài chính kế toán được lãnh đạo Công ty quan tâm chỉ đạo thực hiện theo đúng quy định của Luật kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
(Biểu 2)
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hiện nay | Trình độ chuyên môn | Số cổ phần có quyền biểu quyết | |||
| Tổng số | Trong đó | Tỷ lệ % | ||||||
| cá nhân | Nhà nước | |||||||
| 1 | Ngô Văn Trường | 21/10/1971 | Chủ tịch HD QT công ty, Người đại diện phần vốn NN | Kỹ sư Trồng trọt | 2.144.199 | 16.900 | 2.127.299 | 51,4 |
| 2 | Trần Quang Toàn | 25/3/1979 | Thành viên HDQT, Giám đốc Công ty | Kỹ sư Lâm học; kỹ sư Xây dựng | 11.400 | 11.400 | 0,27 | |
| 3 | Hoàng Văn Phượng | 05/11/1964 | Thành viên HDQT, Phó Giám đốc công ty | Cử nhân Kinh tế | 15.744 | 15.744 | 0,38 | |
| 4 | Phạm Văn Tiên | 24/8/1967 | Thành viên HDQT, Phó Giám đốc công ty | Cử nhân Kinh tế | 8.844 | 8.844 | 0,21 | |
| 5 | Đăng Văn Giáp | 29/01/1973 | Thành viên HDQT, Kế toán trưởng | Cử nhân Kinh tế | 16.544 | 16.544 | 0,40 | |
| 6 | Phạm Văn Tân | 24/7/1961 | Thành viên HDQT không điều hành | Kỹ sư Mô địa chất | 36.000 | 36.000 | 0,86 | |
| 7 | Đăng Anh Tuấn | 20/8/1979 | Thành viên HDQT không điều hành | Thạc sĩ Quản lý kinh tế;ử nhận Quản lý Xã hội. | 7.944 | 7.944 | 0,19 |
2.2. Danh sách Ban Kiểm soát Công ty: 03 người.
Biểu 3
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hiện nay | Trình độ chuyên môn | Số cổ phần có quyền biểu quyết | |||
| Tổng số | Trong đó | Tỷ lệ % | ||||||
| CP cá nhân | Cổ phần Nhà nước | |||||||
| 1 | Đào Thị Minh Thủy | 05/7/1978 | Trường BKS | Cử nhân Kinh tế | 9.000 | 9.000 | 0,22 | |
| 2 | Cao Xuân Hoàng | 01/12/1978 | Thành viên BKS | Kỹ sư Lâm nghiệp; kỹ sư Xây dựng | 20.016 | 20.016 | 0,48 | |
| 3 | Lê Thị Thuận | 19/5/1978 | Thành viên BKS | Cử nhân Kinh tế | 5.400 | 5.400 | 0,12 | |
2.3. Những thay đổi trong Ban điều hành: Trong năm, Công ty không có sự thay đổi đổi trong Ban điều hành
2.4. Số lượng cán bộ, công nhân viên
Số lượng lao động tại thời điểm 31/12/2024
Biểu 4.
| TT | Tiêu chí | Số lượng người | Tỷ trọng (%) |
| I | Trình độ lao động: | 621 | |
| 1 | Đại học, trên đại học | 76 | 12,24 |
| 2 | Cao đẳng, trung cấp | 51 | 8,21 |
| 3 | Sơ cấp, công nhân kỹ thuật | 51 | 8,21 |
| 4 | Lao động phổ thông | 443 | 71,34 |
| Ⅱ | Giới tính | ||
| 1 | Nam | 217 | 34,94 |
| 2 | Nữ | 404 | 65,06 |
b) Chính sách đối với người lao động
- Về tiền lương, tiền thưởng
Việc chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng cho CBCNV được Công ty thực hiện nghiêm túc theo đúng Quy chế trả lương, thù lao, tiền thưởng của Công ty. Hàng năm, căn cứ các quy định của pháp luật về lao động, kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế Công ty sẽ tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Quy chế trả lương, trả thưởng dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc nhằm động viên, khuyến khích người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong năm, Công ty đã điều chỉnh hệ số lượng, mức lượng, mức phụ cấp lượng cho Người lao động.
Tiền lương bình quân của Người lao động năm 2024 đạt 12,42 triệu đồng/người/tháng và năm 2023 đạt 11,15 triệu đồng/người/tháng.
- Về công tác đào tạo
Công tác đào tạo để nâng cao trình độ cho người lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ luôn được Công ty quan tâm tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch.
- Công tác đòi sổng đôi với CBCNV
Công ty đã thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật; luôn đảm bảo người lao động có việc làm và thu nhập ổn định; cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động; quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV, như: Người lao động làm việc trong Công ty đều được ký kết hợp đồng lao động, được trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và tham gia đầy đủ chế độ BHXH, BHYT, BHTN, lễ, tết phép, ốm đau, nghi chế độ; tổ chức khám sức khỏe định kỳ và thực hiện bồi đường độc hại bằng hiện vật cho người lao động theo đúng quy định; tổ chức thăm hỏi động viên kịp thời người lao động khi ốm đau hay gặp khó khăn trong cuộc sống. Đồng thời, công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động tham gia các hoạt động VHVN, TDTT; tặng quà cho nữ CBCNV ngày Quốc tế phụ nữ 08/3 và ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10; tặng quà cho con CBCNV nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 01/6 và ngày Tết Trung thu,... Từ đó đã tạo không khí vui tươi, phần khởi, xây dựng tinh thần đoàn kết nội bộ và thúc đẩy người lao động thêm yêu ngành, yêu nghề, yên tâm công tác, công hiến lâu dài cho Công ty.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn trong năm
Đơn vị tính: Động.
| TT | Nội dung | Dự kiến tổng mức đầu tư | KH đầu tư năm 2024 | Kết quả đầu đến hết ngày 31/12/2024 | Ghi chú |
| 1 | Đầu tư xâyựng Trụ sởông ty | 20.000.000.000 | 300.000.000 | 0 | Chưa có quỹ đất |
| 2 | Đầu tư mua 01 nâng hàng | 300.000.000 | 300.000.000 | 346.544.000 | |
| 3 | Đầu tư mua xe ôô vận chuyểnác thay thế xeện 3 bánh | 6.500.000.000 | 6.500.000.000 | 2.929.700.000 | Đã mua 03 ô tôận chuyển rác |
| 4 | Đầu tư nâng cấp,ải tạo Ga rác | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 | 94.107.000 | Đang triển khai thực hiện,ển tiếp sang năm 2025 |
| 5 | Các đầu tư khác | 300.000.000 | 300.000.000 | 43.853.689 | |
| Tổng cộng | 28.850.000.000 | 9.150.000.000 | 3.414.204.689 |
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
- Tình hình Tài chính
a) Tình hình tài chính
Biểu 5.
Đơn vị tính: Động.
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng giảm% |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | Đồng | 96.934.918.666 | 117.053.048.084 | 120,75 |
| 2 | Doanh thu thuần | Đồng | 157.400.069.409 | 181.176.495.960 | 115,11 |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Đồng | 14.768.180.237 | 21.106.791.257 | 142,92 |
| 4 | Lợi nhuận khác | Đồng | (116.263.910) | 4.838.423.641 | 4.161,59 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Đồng | 14.651.916.327 | 25.945.214.898 | 177,08 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Đồng | 12.608.366.7133 | 22.114.600.033 | 175,40 |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (Dự kiến) | % | 13,00 | 16,21 | 124,69 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Biểu 6.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 2,048 | 2,211 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | 1,966 | 2,138 | |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | 37,623 | 37,089 | |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 60,315 | 58,955 | |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 44,200 | 47,139 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,624 | 1,548 | |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 8,010 | 12,206 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 20,852 | 30,031 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 13,007 | 18,893 | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 9,383 | 11,650 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 4.171.175 cổ phần.
- Loại cổ phần đang lưu hành: Phổ thông.
- Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 3.710.375 cổ phần.
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 460.800 cổ phần.
b) Cơ cấu cô đông của Công ty (theo danh sách cô đông chốt tại ngày 10/6/2024)
Biểu 7.
| TT | Loại cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 4.170.675 | 99,988 |
| 1.1 | Cổ đông tổ chức | 2.419.281 | |
| - | Uý ban nhân dân tỉnh Lào Cai (Cổ đông Nhà nước) | 2.127.299 | |
| - | Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa | 291.982 | |
| 1.2 | Cổ đông cá nhân | 1.751.394 | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 500 | 0,012 |
| 1.1 | Cổ đông cá nhân | 500 | |
| 3 | Tổng cộng (1+2): | 4.171.175 | 100 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu: Không.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
e) Các chủng khoán khác: Không.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Công ty luôn sử dụng nguồn vật liệu theo đúng quy định, đúng chỉ tiêu từng hạng mục công trình, đảm bảo về số lượng, chất lượng.
6.2. Tiêu thụ năng lượng: Công ty làm tốt công tác quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện trang trí trên địa bàn thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, huyện Bắc Hà và huyện Bát Xát theo đúng Phương án của tỉnh; luôn có kế hoạch tiết giảm hợp lý theo từng khu vực và thời gian, đảm bảo an toàn cho hoạt động của người dân, đảm bảo ANTT, TTATXH và đảm bảo mỹ quan đô thị, đồng thời tiết kiệm chi phí từ ngân sách cho địa phương. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty luôn quán triệt đến CBCNV nêu cao ý thức, trách nhiệm trong việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn năng lượng; đầu tư lựa chọn thiết bị hiện đại, tiêu hảo ít năng lượng thay thế dần cho thiết bị lạc hậu, kém hiệu quả từ đó đã góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, chất lượng công việc và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn năng lượng.
6.3. Tiêu thụ nước: Nguồn nước phục vụ cho hoạt động tại các địa điểm văn phòng làm việc sử dụng nước máy của Công ty Cổ phần Cấp nước tỉnh Lào Cai cung cấp; nguồn nước phục vụ rửa đường, tưới cây xanh đô thị Công
ty sử dụng nguồn nước giếng với sự quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ theo đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Công ty luôn đặt mục tiêu bảo vệ môi trường lên hàng đầu, luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định giữ gìn và bảo vệ môi trường theo quy định.
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 (không).
b) Tổng số tiền do bị xử phạt do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 (không).
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động
- Tổng số lao động 621 người. Trong đó, nữ 404 người, nam 217 người;
- Mức tiến lương bình quân năm 2024 đạt 12,42 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động liên quan đến người lao động
Được quy định cụ thể trong nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể của Công ty. Trong năm, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định; thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định; tổ chức kèm cặp bổ sung kiến thức, tay nghề nâng bậc lương, tổ chức huấn luyện ATVSLĐ theo định kỳ hàng năm; giải quyết, chi trả kịp thời các chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ lễ, tết, phép và trợ cấp khó khăn cho người lao động; tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho gia đình khó khăn, gia đình chính sách, các cháu tật nguyên và thăm hỏi hiếu, hỉ, ốm đau kịp thời đến người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động: Trong năm 2024 Công ty đã tổ chức cho 100% CBCNV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về ATVSLĐ theo yêu cầu công việc và tổ chức đào tạo cho 144 lao động nâng cao trình độ tay nghề, hướng dẫn về kỹ thuật chuyên môn, an toàn lao động cho người lao động trong quá trình làm việc, đặc biệt là những lao động mới tuyển dụng. Ngoài ra, cán bộ, nhân viên của các phòng, ban cũng thường xuyên được cử đi học các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ, tay nghề; tham dự các hội thảo, hội nghị nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương: Trong năm, Công ty đã tích cực tham gia công tác chính sách - xã hội và đền ơn đáp nghĩa như: Tổ chức tặng quà cho gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình có con bị tất nguyên trong dịp Lễ, Tết; thực hiện giúp đỡ xã Bản Liên, huyện Bắc Hà trong chương trình giúp đỡ xã xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; tham gia quyên góp, ủng hộ quỹ nhân đạo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, ngày vì người nghèo, quỹ học bổng khối thi đua, hỗ trợ
người lao động trong đơn vị có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ khác phục hậu quả của con bão Yagi...
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Phân tích tổng quan
Trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính và kết quả hoạt động SXKD của Công ty (được tóm tắt tại biểu 1) cùng các chỉ tiêu tài chính đạt được (biểu 5), Công ty đã thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Ban Giám đốc Công ty đưa ra một số ý kiến đánh giá như sau: Chỉ tiêu đạt được đều vượt với kế hoạch đề ra và tăng hơn thực hiện năm trước, cụ thể: Tổng Doanh thu đạt 115,21% so với kế hoạch năm 2024 và đạt 117,88% so với thực hiện năm 2023; lợi nhuận trước thuế đạt 175,31% so với kế hoạch và đạt 177,08% so với thực hiện năm 2024; lợi nhuận sau thuế đạt 174,13% so với kế hoạch và đạt 175,40% so với thực hiện năm 2023; nộp ngân sách đạt 116,72% so với kế hoạch năm 2024 và đạt 119,70% so với thực hiện năm 2023.
- Các chỉ tiêu kinh tế đạt được cho thấy tình hình quản trị doanh nghiệp tốt, hoạt động SXKD của Công ty đạt hiệu quả và vượt chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra, bảo toàn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Những tiến bộ Công ty đã đạt được
Trong năm qua, Công ty đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra đúng kế hoạch; bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, đầu tư bổ sung phương tiện thiết bị để thay thế xe điện 3 bánh, cái thiện điều kiện làm việc, tăng cường công tác quản lý điều hành, kiểm tra, giám sát, thực hiện chuyển đổi số trong các lĩnh vực hoạt động của Công ty, thúc đẩy tính sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong mỗi CBCNV,... Chất lượng công tác môi trường đô thị tại các địa bàn Công ty đảm nhận luôn được duy trì đảm bảo; tạo đủ việc làm cho người lao động, đảm bảo 100% người lao động có việc làm và thu nhập ổn định; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách cho người lao động giúp người lao động yên tâm công tác, luôn phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra.
- Hoạt động kinh doanh: Công ty đã đầu tư thêm phương tiện, thiết bị; tăng cường chỉ đạo, điều hành, quản lý, giám sát thi công nên các công trình do công ty thực hiện luôn đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu; tăng cường tìm kiếm công trình, phần việc. Đồng thời, duy trì các hợp đồng dịch vụ chăm sóc cây xanh; ươm trồng cây, chủ động nguồn giống cung ứng sản phẩm cây giống chất lượng phục vụ việc duy trì cảnh quan đô thị và đáp ứng yêu cầu của thị trường; duy trì các hợp đồng dịch vụ vận chuyển xử lý rác thải cho các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp; duy trì các dịch vụ như tang lễ, hút phốt, về sinh động sở, cơ khí sửa chữa;
sản xuất phân bón hữu cơ,... Từ đó đã tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động và động góp vào kết quả SXKD của Công ty.
- Từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quản trị nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại doanh nghiệp nhằm tăng cường công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và đạt hiệu quả.
- Từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Biểu 9.
Đơn vị tính: Động.
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng/ giảm | ||
| Giá trị (VND) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (VND) | Tỷ trọng (%) | ||
| Tài sản ngắn hạn | 74.527.495.226 | 76,88 | 95.805.371.280 | 81,85 | 28,55 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 32.449.148.562 | 33,48 | 38.167.689.097 | 32,61 | |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | |||||
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 39.063.462.040 | 40,30 | 54.474.246.463 | 46,54 | |
| Hàng tồn kho | 3.014.884.624 | 3,11 | 3.163.435.720 | 2,70 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | |||||
| Tài sản dài hạn | 22.407.423.440 | 23,12 | 21.247.676.804 | 18,15 | -5,18 |
| Các khoản phải thu dài hạn | |||||
| Tài sản cố định | 19.182.035.231 | 19,79 | 20.164.106.589 | 17,23 | |
| Bất động sản đầu tư | |||||
| Tài sản dở dang dài hạn | 1.833.425.926 | 1,89 | 87.136.111 | 0,07 | |
| Đầu tư tài chính dài hạn | |||||
| Tài sản dài hạn khác | 1.391.962.283 | 1,44 | 996.434.104 | 0,85 | |
| Tổng tài sản | 96.934.918.666 | 100 | 117.053.048.084 | 100 | 20,75 |
b) Tình hình nợ phải trả
Biểu 10.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/ giảm | ||
| Giá trị (VND) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (VND) | Tỷ trọng (%) | ||
| Nợ ngắn hạn | 36.382.623.915 | 99,76 | 43.327.056.794 | 99,80 | |
| Nợ dài hạn | 87.000.000 | 0,24 | 87.000.000 | 0,20 | |
| Tổng nợ phải trả | 36.469.623.915 | 100,00 | 43.414.056.794 | 100,00 | 19,04 |
Co cấu nọ ngắn hạn
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị (VND) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (VND) | Tỷ trọng (%) | |
| Phải trả cho người bán ngắn hạn | 6.479.626.683 | 17,81 | 2.784.906.919 | 6,43 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 85.905.754 | 0,24 | 80.978.041 | 0,19 |
| Thuế và các khoản khác phải nộp nhà nước | 2.200.992.283 | 6,05 | 4.182.206.422 | 9,65 |
| Phải trả người lao động | 21.632.464.456 | 59,46 | 28.116.245.818 | 64,89 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 691.807.941 | 1,90 | 442.221.602 | 1,02 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 0,00 | 0,00 | ||
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 0 | 0,00 | 492.954.000 | 1,14 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 5.291.826.798 | 14,54 | 7.227.543.992 | 16,68 |
| Tổng Nợ ngắn hạn | 36.382.623.915 | 100,00 | 43.327.056.794 | 100,00 |
- Tại thời điểm 31/12/2024, tổng nợ phải trả tăng 6.944.432.879, đồng so với năm 2023 trong đó: Nợ ngắn hạn là 43.327.056.794 đồng chiếm 99,80%, nợ dài hạn là 87.000.000 đồng chiếm 0,20%.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Để đạt được kết quả như đã trình bày trên, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã có định hướng đúng trong chiến lược SXKD, đồng thời chủ trọng
việc cải tiến hệ thống quản lý, ổn định tổ chức nhằm phù hợp điều kiện và tình hình thực tế tại Công ty.
- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ kỹ thuật, tay nghề cho người lao động; khuyến khích áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào SXKD và công tác điều hành, tuân thủ các nguyên tắc cơ bản, linh hoạt trong quá trình thực hiện.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Về sản xuất kinh doanh: Tiếp tục duy trì và phát triển các ngành nghề SXKD đã đăng ký và đang thực hiện. Cơ cấu, lựa chọn ngành nghề sản xuất kinh doanh phù hợp, trú trọng những ngành nghề mà Công ty có thể mạnh như vệ sinh môi trường, cây xanh, điện chiếu sáng, thoát nước đô thị, xử lý rác thải và các dịch vụ khác. Nâng cao chất lượng sản phẩm, giữ vững uy tín và địa bàn đang hoạt động, khách hàng của Công ty, từng bước mở rộng địa bàn hoạt động và tìm kiếm thêm khách hàng, đối tác khi có đủ điều kiện.
- Về quản lý tài chính: Tiếp tục hoàn thiện năng lực quản lý tài chính của Công ty, quản lý tốt các nguồn đầu tư, sử dụng các công cụ phân tích, dự báo phục vụ cho công tác hoạch định kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Về tổ chức bộ máy hoạt động: Duy trì ổn định cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị, tiếp tục cũng có xây dựng đội ngũ CBCNV có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đoàn kết thống nhất, yêu ngành yêu nghề, tận tâm vì mục tiêu phát triển đơn vị.
- Giải trình của Ban giám đốc với ý kiến của kiểm toán: Không có.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Trong quá trình hoạt động, Lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty luôn xem công tác bảo vệ môi trường là công việc cấp thiết, cần được ưu tiên hàng đầu bằng việc thực hiện các công tác như: Ứng dụng công nghệ trong công tác giám sát phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn; sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu cho mỗi công trình thông qua việc tăng cường kiểm tra chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào, tránh sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng thấp, sử dụng nguyên liệu một cách hợp lý, tiết kiệm; quản lý và xử lý nước thải từ công trình, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên như điện, giấy, nước... Ngoài ra, Công ty còn đặt ra các mục tiêu môi trường cho từng đơn vị bộ phận tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững thân thiện với môi trường.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công ty thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo đúng quy định của Luật lao động. Tổ chức thực hiện tốt Thỏa ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế liên quan đến người lao động; thực hiện đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động theo quy định. Công tác chăm lo cho đời sống vật chất, tinh thần.
thần cho người lao động luôn được tập trung chú trọng; người lao động luôn được bố trí đủ việc làm, được giải quyết, chỉ trả đầy đủ chế độ chính sách theo quy định hiện hành như: Người lao động được ký kết hợp đồng lao động, được trang cấp đầy đủ bảo hộ lao động, quan trắc định kỳ môi trường làm việc... Chế độ BHXH, BHYT, BHTN, lễ, tế, phép, ốm đau luôn được chi trả kịp thời, đúng quy định; tổ chức khám sức khỏe định kỳ và thực hiện bồi đường độc hại bằng hiện vật cho người lao động theo đúng quy định; tổ chức thăm hỏi động viên kịp thời người lao động khi ốm đau hay gặp khó khăn trong cuộc sống. Đồng thời, công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động tham gia các hoạt động VHVN, TDTP; tổ chức tặng quà cho nữ CBCNV nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 08/3 và ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10; tổ chức tặng quà cho con CBCNV nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 01/6 và ngày Tết Trung thu..., tuyên truyền vận động CBCNV tích cực tham gia công tác từ thiện, quyên góp, ủng hộ các loại quỹ do các cấp phát động,... Từ đó đã tạo không khí vui tươi, phấn khởi, xây dựng tinh thần đoàn kết nội bộ và thúc đẩy người lao động thêm yêu ngành, yêu nghề, yên tâm công tác, công hiến lâu dài cho Công ty.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm cộng đồng và địa phương
Trong năm, Công ty đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực để thực hiện các trách nhiệm của Công ty đối với công đồng và địa phương bằng các hoạt động từ thiện xã hội như: Giúp đỡ xã Bản Liên, huyện Bắc Hà xây dựng thông thôn mới và giảm nghèo bền vững; quyên góp, ủng hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, quỹ học bổng khối Thi đua; ủng hộ tết vì người nghèo, tết sum vầy; hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh khó khăn xây dựng nhà ở, hỗ trợ khác phục hậu quả của cơn bão Yagi...Phát động các phong trào bảo vệ môi trường: Đối rác thải nhựa lấy cây xanh phân bón hữu cơ; Giờ Trái đất; Chủ nhất xanh,...
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá các mặt hoạt động của Công ty
Dưới sự chỉ đạo của HĐQT, sự điều hành của Ban Giám đốc, sự nỗ lực của tập thể người lao động trong Công ty đã phấn đấu và thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ động năm 2024 đã đề ra (số liệu được tóm tắt tại Biểu 1), cụ thể: Tổng Doanh thu đạt 115,21% so với kế hoạch năm 2024 và đạt 117,88% so với thực hiện năm 2023; lợi nhuận trước thuế đạt 175,31% so với kế hoạch và đạt 177,08% so với thực hiện năm 2024; lợi nhuận sau thuế đạt 174,13% so với kế hoạch và đạt 175,40% so với thực hiện năm 2023; nộp ngân sách đạt 116,72% so với kế hoạch năm 2024 và đạt 119,70% so với thực hiện năm 2023.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc
- Về công tác điều hành
Giám đốc điều hành thực hiện nghiêm, có hiệu quả Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông và các Nghi quyết của Hội đồng quản trị.
Hàng tháng, báo cáo HĐQT tình hình điều hành và kết quả SXKD thông qua cuộc họp Giao ban để có cơ sở đề xuất và xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT theo quy định tại Điều lệ Công ty đề ra và phương hướng nhiệm vụ hàng tháng, quý.
Điều hành hoạt động của Công ty đúng quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
- Về sản xuất, kinh doanh
Ban Giám đốc đã điều hành hoạt động SXKD một cách linh hoạt, tích cực kịp thời, đảm bảo đúng quy định. Chỉ đạo hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Về chính sách đối với người lao động
Tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về chính sách đối với người lao động. Uỷ tiên chăm lo đòi sống của người lao động, nhất là lực lượng lao động trực tiếp theo hướng gia tăng lợi ích.
Quyền lợi của người lao động trong Công ty luôn được đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Luật lao động được Công ty ký HĐLĐ; kê khai nộp đầy đủ, kịp thời bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... và đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ trả các chế độ cho người lao động được đảm bảo kịp thời, đúng quy định.
- Về chấp hành pháp luật: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, thực hiện đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
3. Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị trong năm 2025
- Thực hiện chương trình hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025, theo kế hoạch của Chủ tịch Hội đồng quản trị, sẽ tổ chức hợp HĐQT mỗi quý 01 lần và hợp bất thường khi cần thiết;
- Thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị mà UBND tỉnh đã giao cho về lĩnh vực dịch vụ công ích đồ thị trên địa bàn thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, huyện Bắc Hà và huyện Bát Xát;
- Tiếp tục kiện toàn công tác tổ chức bộ máy, cán bộ theo hướng tinh gọn, phù hợp theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và HĐQT đã thông qua;
- Chỉ đạo và giám sát Ban Giám đốc Công ty thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm năm 2025, như sau:
+ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch SXKD đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 thông qua và các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động của Doanh nghiệp;
+ Tổ chức triển khai thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, thị trấn Bắc Hà và thị trấn Bất Xát đảm bảo theo kế hoạch giao;
+ Chủ động tìm kiếm thêm việc làm nhằm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và đảm bảo thu nhập cho người lao động trên nguyên tắc đúng quy định pháp luật và có hiệu quả;
+ Đảm bảo an toàn về sinh lao động, phòng chống cháy nổ;
+ Tiếp tục đầy mạnh chuyển đổi số, tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại và ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý, điều hành; tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
+ Rà soát, bồ sung, sửa đổi và hoàn thiện các quy định, các tập định mức, đơn giá nội bộ; khoán nhiên liệu cho các phương tiện vận chuyển,... để các quy định, các tập định mức, đơn giá nội bộ này thực sự là các công cụ quản lý hữu hiệu, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hiện nay | Trình độ chuyên môn | Số cổ phần có quyền biểu quyết | |||
| Tổng số | Trong đó | Tỷ lệ % | ||||||
| Cổ phần cá nhân | Cổ phần Nhà nước | |||||||
| 1 | Ngô Văn Trường | 21/10/1971 | Chủ tịch HĐQT công ty, Người đại diện phần vốn NN | Kỹ sư Trồng trọt | 2.144.199 | 16.900 | 2.127.299 | 51,4 |
| 2 | Trần Quang Toàn | 25/3/1979 | Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty | Kỹ sư Lâm học; kỹ sư Xây dựng | 11.400 | 11.400 | 0,27 | |
| 3 | Hoàng Văn Phượng | 05/11/1964 | Thành viên HDQT, Phó Giám đốc công ty | Cử nhân Kinh tế | 15.744 | 15.744 | 0,38 | |
| 4 | Phạm Văn Tiên | 24/8/1967 | Thành viên HDQT, Phó Giám đốc công ty | Cử nhân Kinh tế | 8.844 | 8.844 | 0,21 | |
| 5 | Đặng Văn Giáp | 29/01/1973 | Thành viên HDQT, Kế toán trưởng | Cử nhân Kinh tế | 16.544 | 16.544 | 0,40 | |
| 6 | Phạm Văn Tân | 24/7/1961 | Thành viên HDQT không điều hành | Kỹ sư Mô địa chất | 36.000 | 36.000 | 0,86 | |
| 7 | Đặng Anh Tuấn | 20/8/1979 | Thành viên HDQT không điều hành | Thạc sĩ Quản lý kinh tế;ử nhận Quản lý Xã hội. | 7.944 | 7.944 | 0,19 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 14 cuộc hợp để giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
Các cuộc hợp Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Ngô Văn Trường | 14/14 | 100% | |
| 2 | Ông Phạm Văn Tân | 14/14 | 100% | |
| 3 | Ông Trần Quang Toàn | 14/14 | 100% |
22
| 4 | Ông Hoàng Văn Phượng | 14/14 | 100% | |
| 5 | Ông Phạm Văn Tiên | 14/14 | 100% | |
| 6 | Ông Đặng Văn Giáp | 14/14 | 100% | |
| 7 | Ông Đặng Anh Tuấn | 14/14 | 100% |
Trong năm Hội đồng quản trị đã ban hành 09 Nghị quyết và 14 Quyết định
| ST | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| A | Nghị quyết của HĐQT | |||
| 1 | Số 01/NQ-HĐQT | 25/01/2024 | - Trích quỹ phúc lợi 237.500.000 đồng chi phục vụ Tết Nguyên đản và chi khác trong năm 2024- Trích kinh phí 15.000.000 đồng chi thăm hỏi tặng quà trong dip Tết Nguyên đản năm 2024 cho xã Bản Liên, huyện Bắc Hà trong trường trình Giúp đỡ xã xây dựng Nông thôn mới và giảm nghèo bền vững năm 2024 | 100% |
| 2 | Số 05/NQ-HĐQT | 05/3/2024 | - Thống nhất thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty- Hỗ trợ 70.000.000 đồng cho xã Bản Liên, huyện Bắc Hà trong trường trình Giúp đỡ xã xây dựng Nông thôn mới và giảm nghèo bền vững năm 2024 | 100% |
| 3 | Số 06/NQ-HĐQT | 29/3/2024 | - Thông qua chỉ tiêu lao động, quỹ tiền lương, thù lao, tiền lương thực hiện năm 2023 và Kế hoạch năm 2024 của Người lao động và Người quản lý công ty- Thông qua Quỹ tiền lương thực hiện năm 2023- Thông qua thời gian thực hiện phần phối quỹ tiền lương còn lại của năm 2023 cho người lao động và người quản lý công ty theo quy định | 100% |
| 4 | Số 11/NQ-HĐQT | 16/4/2024 | - Thống nhất chỉ trả bồi thường thêm cho thân nhân bà Vi Thị Thắm, Công nhân XN. Môi trường TP. Lào Cai bị chết do tai nạn lao động vào ngày 13/8/2023 với số tiền 150.000.000 đồng. | 100% |
| 5 | Số 25/NQ-HĐQT | 24/5/2024 | Thống nhất chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền cho các Cổ đồng của Công ty | 100% |
| 6 | Số 29/NQ-HĐQT | 30/7/2024 | Thống nhất sửa đổi Điều 2 tại Quyết định số 18/QĐ-HĐQT ngày 01/4/2022 của HĐQT về việc điều chỉnh mức lương, mức phụ cấp lương trong bảng lương, phụ cấp lương của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tinh Lào Cai | 100% |
| 7 | Số 31/NQ-HĐQT | 04/9/2024 | Thống nhất hỗ trợ 5.000.000 cho Lễ khai giảng năm 2024-2025 xã Bản Liên, huyện Bắc Hà, tinh Lào Cai trong chương trình giúp đỡ Xã xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững năm 2024 | 100% |
| 8 | Số 35/NQ-HĐQT | 22/11/2024 | Thống nhất lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo Tài chính năm 2024 của Công ty | 100% |
| 9 | Số 36/NQ-HĐQT | 18/12/2024 | Thống nhất thanh lý tài sản cố định là 58 xe điện 3 bánh do đã hư hỏng và không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất của Công ty | 100% |
| B | Quyết định của HĐQT | 100% | ||
| 1 | Số 03/QĐ-HĐQT | 29/01/2024 | Quyết định trích kinh phí thăm hỏi, tặng quà tết Nguyên Đán 2024 cho xã Bản Liên, huyện Bắc Hà trong chương trình giúp đỡ xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững | 100% |
| 2 | Số 04/QĐ-HĐQT | 29/01/2024 | Quyết định trích quỹ phúc lợi chi phục vụ tết Nguyên đán và các khoản chi khác trong năm 2024 | 100% |
| 3 | Số 07/QĐ-HĐQT | 01/4/2024 | Quyết định Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc | 100% |
| 4 | Số 08/QĐ-HĐQT | 01/4/2024 | Quyết định Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tinh Lào Cai | 100% |
| 5 | Số 09/QĐ-HĐQT | 01/4/2024 | Quyết định Ban hành Quy chế tuyển dụng lao động và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động cán bộ của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tinh Lào Cai | 100% |
| 6 | Số 12/QĐ-HĐQT | 16/4/2024 | Quyết định chi trả tiền bồi thường cho thân nhân bà Vi Thị Thắm bị chết do tai nạn lao động ngày 13/8/2023 | 100% |
| 7 | Số 22/QĐ-HĐQT | 26/04/2024 | Quyết định về việc phê duyệt Dự toán và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu: Mua sắm xe ô tô cuốn ép trờ rác 8,8m3 | 100% |
| 8 | Số 23/QĐ-HĐQT | 26/04/2024 | Quyết định về việc phê duyệt Dự toán và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu: Mua sắm xe ô tô cuốn ép trờ rác 3,1m3 | 100% |
| 9 | Số 26/QĐ-HĐQT | 31/5/2024 | Quyết định về việc phê duyệt Dự toán và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu: Mua xe nâng hàng 2,5 tấn | 100% |
| 10 | Số 27/QĐ-HĐQT | 26/6/2024 | Quyết định chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền cho các Cổ đông Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tinh Lào Cai | 100% |
| 11 | Số 28/QĐ-HĐQT | 24/7/2024 | Quyết định hỗ trợ cho xã Bản Liền, huyện Bắc Hà trong chương trình giúp đỡ xã xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững năm 2024 | 100% |
| 12 | Số 30/QĐ-HĐQT | 30/7/2024 | Quyết định ban hành hệ số lương, mức lương, mức phụ cấp lương trong bảng lương, bảng phụ cấp lương của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tinh Lào Cai | 100% |
| 13 | Số 32/QĐ-HĐQT | 04/9/2024 | Quyết định hỗ trợ kinh phí cho Lễ khai giảng năm học 2024-2025 xã Bản Liên, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai trong chương trình giúp đỡ xã xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững năm 2024 | 100% |
| 14 | Số 33/QĐ-HĐQT | 20/9/2024 | Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu số 01: Tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạng mục: Sửa chữa, cải tạo Ga rác Cam đường thành phố Lào Cai | 100% |
- Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hiện nay | Trình độ chuyên môn | Số cổ phần có quyền biểu quyết | |||
| Tổng số | Trong đó | Tỷ lệ % | ||||||
| CP cá nhân | Cổ phần Nhà nước | |||||||
| 1 | Đào Thị Minh Thủy | 05/7/1978 | Trường BKS | Cử nhân Kinh tế | 9.000 | 9.000 | 0,22 | |
| 2 | Cao Xuân Hoàng | 01/12/1978 | Thành viên BKS | KS Lâm nghiệp; KS Xây dựng | 20.016 | 20.016 | 0,48 | |
| 3 | Lê Thị Thuận | 19/5/1978 | Thành viên BKS | Cử nhân Kinh tế | 5.400 | 5.400 | 0,12 | |
b) Hoạt động của Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát tổ chức 04 cuộc hợp
| STT | Thành viên Ban Kiểm soát | Số buổi tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Đào Thị Minh Thủy | 04/04 | 100% | 100% | |
| 2 | Ông Cao Xuân Hoàng | 04/04 | 100% | 100% | |
| 3 | Bà Lê Thị Thuận | 04/04 | 100% | 100% |
Ban kiểm soát thực hiện chức năng giám sát HĐQT, giám sát Ban Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên hàng năm và các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị.
- Kiểm soát Báo cáo tài chính năm của Công ty: Giám sát Ban điều hành thực hiện công tác tài chính; giám sát báo cáo tài chính năm đảm bảo tính trung thực và chính xác trong việc ghi chép, cấp nhất chứng từ, sổ sách kế toán; Kiểm soát chi phí, doanh thu, thẩm định báo cáo tài chính trên cơ sở báo cáo kiểm toán độc lập trình Đại hội đồng cổ động thường niên.
- Giám sát việc thực hiện công bố thông tin của Công ty theo quy định.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý khác của Công ty.
BKS đã chủ động trao đổi thống nhất với HĐQT, Ban Giám đốc về các nội dung, kế hoạch kiểm tra giám sát theo đúng chức năng nhiệm vụ. Ban Kiểm soát được mọi tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, họp Giao ban của Ban Giám đốc Công ty.
HĐQT và Ban Giám đốc Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để Ban Kiểm soát hoạt động theo đúng các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều lệ Công ty. Cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty.
HĐQT, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty hoạt động luôn quan tâm đến quyền lợi hợp pháp của các cổ đông, tạo điều kiện thuận lợi để các cổ đông thực hiện quyền của mình, giải quyết kịp thời những ý kiến, đề xuất của các cổ đông.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thưởng, thù lao năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Ngô Văn Trường | Chủ tịch HĐQT | 547.400.900 | |
| 2 | Trần Quang Toàn | Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty | 527.113.800 | |
| 3 | Hoàng Văn Phượng | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 466.283.100 | |
| 4 | Phạm Văn Tiên | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 466.283.100 | |
| 6 | Đặng Văn Giáp | Thành viên HĐQT, Kế toán trưởng | 425.739.300 | |
| 7 | Phạm Văn Tân | Thành viên HĐQT không điều hành | 67.363.200 | |
| 8 | Đặng Anh Tuấn | Thành viên HĐQT không điều hành | 67.363.200 |
| 9 | Đào Thị Minh Thủy | Trường Ban Kiểm soát | 466.283.100 | |
| 10 | Lê Thị Thuận | Thành viên Ban Kiểm soát | 50.515.200 | |
| 11 | Cao Xuân Hoàng | Thành viên Ban Kiểm soát | 50.515.200 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Thực hiện tốt các quy định về quản trị Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến của kiểm toán viên về Báo cáo Tài chính năm 2024 của Công ty (trích trong Báo cáo kiểm toán độc lập ngày 26/02/2025 của Công ty TNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt): “Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính để cấp đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo Tài chính”.
2. Báo cáo Tài chính được kiểm toán
Phụ lục đính kèm Báo cáo tài chính đã được kiểm toán đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Toàn văn Báo cáo Tài chính năm 2024 cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt và được đăng tải chi tiết trên trang thông tin điện tử của Công ty tại địa chỉ: Website: https://moitruongdothilaocai.com.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-taichinh/vào ngày 04/3/2025/.
Noi nhân:
- SGDCK Hà Nội;
- HĐQT, BGĐ, BKS công ty;
- Website công ty (Đăng tải);
- Luru: VT, HĐQT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
CHỦ TỊCH HĐQT
Kg bơi: CÔNG TY CỖ PHẦN MỚI
Ngô Văn Trương TÍNH LẠO CẢI
Thời gian ký: 21/05/2025 10:58:44
SAO Y
Ký bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CAI
Thời gian ký: 27/02/2025 16:46:14
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CẢI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
MỤC LỤC
Nội dung Trang Báo cáo của Ban Lãnh đạo Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2024 Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2024 2-4 5-6 7-34 7-10 11 12-13 14-34
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CẢI
BÁO CÁO CỦA BAN LĂNH ĐẠO
Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Môi trường độ thị tinh Lào Cai trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần kế từ ngày 04/4/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 462/CP, Mã số doanh nghiệp 5300133049, đăng ký lần đầu ngày 15/9/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 10/6/2021; ngày 12/12/2016 Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 189/2016/GCNCP-VSD với số lượng đăng ký là 4.171.175 cổ phiếu. Trong quá trình hoạt động, công ty đã 06 lần thay đổi giấy đăng ký kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần thay đổi lần thứ 06 số 5300133049 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Lào Cai cấp ngày 08 tháng 05 năm 2024.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 06: 41.711.750.000 VND.
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 41.711.750.000 VND
| Cổ đông | Vốn góp (VND) | Tỷ lệ (%) |
| Vốn nhà nước do Ông Ngô Văn Trường làm đại diện | 21.272.990.000 | 51,00% |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa | 2.919.820.000 | 7,00% |
| Các cổ đông khác | 17.518.940.000 | 42,00% |
| Cộng | 41.711.750.000 | 100% |
Trụ sở hoạt động
Địa chỉ : Số 099, đường Nhạc Son, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
Điện thoại : 02143841038
Fax : 02143841038
Email : moitruonglaocai@gmail.com
Website : https://www.moitruongdothilaocai.com.vn
Mã số thuế : 5 3 0 0 1 3 3 4 9
Ngành nghề kinh doanh
Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải;
- Vệ sinh nhà cửa, công trình cảnh quan;
- Duy trì, quản lý các công trình công cộng như công viên, cây xanh đô thị, rừng, điện chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước đô thị;
- Nghĩa trang, dịch vụ tang lễ;
Bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật các khu đô thị, nhà cao tầng;
Xây dựng cải tạo, sửa chữa các công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, thủy lợi, cấp thoát nước;
Thi công các công trình điện trung, hạ thế dưới < 35KV, hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông;
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, thiết kế các công trình điện chiếu sáng công cộng, cây xanh đô thị, rừng;
Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, khai thác chế biến lâm sản, nuôi trồng thủy sản, xuất nhập khẩu hàng hoá, phương tiện, thiết bị, vật tư, phân bón..../
Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh
Tình hình tài chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính định kèm báo cáo này (từ trang 07 đến trang 34).
Sự kiện quan trọng phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ban Lãnh đạo Công ty khảng định không có sự kiện nào xảy ra sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo tài chính này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ
Thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Ngô Văn Trường | Chủ tịch |
| Ông Phạm Văn Tân | Ủy viên |
| Ông Trần Quang Toàn | Ủy viên |
| Ông Hoàng Văn Phượng | Ủy viên |
| Ông Đặng Văn Giáp | Ủy viên |
| Ông Phạm Văn Tiên | Ủy viên |
| Ông Đặng Anh Tuấn | Ủy viên |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Đào Thị Minh Thủy Ông Cao Xuân Hoàng Bà Lê Thị Thuận | Trường ban Thành viên Thành viên |
Ban Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Trần Quang Toàn | Giám đốc |
| Ông Phạm Văn Tiên | Phó Giám đốc |
| Ông Hoàng Văn Phượng | Phó Giám đốc |
Kế toán trưởng
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Đặng Văn Giáp | Kế toán trưởng |
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG BỘ TRÁCH NHỪM CỦA BAN LĂNH ĐẠO ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Lãnh đạo Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Lãnh đạo Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Lãnh đạo và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;
- Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trù trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Lãnh đạo Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Lãnh đạo Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Cam kết khác
Ban Lãnh đạo cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Lào Cai, Ngày 26 tháng 02 năm 2025
Thay mặt Ban Lãnh đạo,
Chủ tịch Hội đồng quản trị
:2711.01/2024/BCTC-NTV2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính năm 2024
Kính gửi : Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Môi trường đô thị tỉnh Lào Cai
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Môi trường đô thị tỉnh Lào Cai, được lập ngày 26 tháng 02 năm 2025 từ trang 07 đến trang 34, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Lãnh đạo
Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Môi trường độ thị tinh Lào Cai chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Lãnh đạo xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Lãnh đạo cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tình Lào Cai tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Tân
GCNDKHNKT số: 5348-2025-124-1
Kiểm toán viên
Phạm Văn Tuân
GCNDKHNKT số: 4497-2023-124-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - | TÀI SĂN NGẨN HẠN | 100 | 95.805.371.280 | 74.527.495.226 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 38.167.689.097 | 32.449.148.562 |
| 1. | Tiền | 111 | 7.167.689.097 | 4.449.148.562 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 31.000.000.000 | 28.000.000.000 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| 1. | Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 54.474.246.463 | 39.063.462.040 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 54.134.882.649 | 38.324.746.876 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 77.827.755 | 74.144.560 |
| 3. | Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. | Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 261.536.059 | 664.570.604 |
| 7. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| 8. | Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 3.163.435.720 | 3.014.884.624 | |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | V.5 | 3.163.435.720 | 3.014.884.624 |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. | Tải sản ngắn hạn khác | 150 | - | - | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | - | - | |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | - | - | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | - | - | |
| 4. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5 | Tải sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TÌNH LÀO CAI
Địa chỉ: Số 099, đường Nhạc Son, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 21.247.676.804 | 22.407.423.440 | ||
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 20.164.106.589 | 19.182.035.231 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.6 | 20.164.106.589 | 19.182.035.231 |
| Nguyên giá | 222 | 68.823.048.755 | 63.962.258.459 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (48.658.942.166) | (44.780.223.228) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| Nguyên giá | 225 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| Nguyên giá | 228 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | - | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| Nguyên giá | 231 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.7 | 87.136.111 | 1.833.425.926 |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 87.136.111 | 1.833.425.926 | |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. | Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 996.434.104 | 1.391.962.283 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8 | 996.434.104 | 1.391.962.283 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 117.053.048.084 | 96.934.918.666 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CẢI
Địa chỉ: Số 099, đường Nhạc Son, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C - | NỢ PHẢI TRẦ | 300 | 43.414.056.794 | 36.469.623.915 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 43.327.056.794 | 36.382.623.915 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.9 | 2.784.906.919 | 6.479.626.683 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.10 | 80.978.041 | 85.905.754 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.11 | 4.182.206.422 | 2.200.992.283 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 28.116.245.818 | 21.632.464.456 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | - | - | |
| 6. | Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. | Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.12a | 442.221.602 | 691.807.941 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | - | |
| 11. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.13 | 492.954.000 | - |
| 12. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.14 | 7.227.543.992 | 5.291.826.798 |
| 13. | Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 87.000.000 | 87.000.000 | |
| 1. | Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. | Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. | Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. | Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. | Phải trả dài hạn khác | 337 | V.12b | 87.000.000 | 87.000.000 |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| 9. | Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. | Cổ phiếu rư đãi | 340 | - | - | |
| 11. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TÌNH LÀO CẢI
Địa chỉ: Số 099, đường Nhạc Son, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D - NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 73.638.991.290 | 60.465.294.751 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.15 | 73.638.991.290 | 60.465.294.751 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 41.711.750.000 | 41.711.750.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 41.711.750.000 | 41.711.750.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thặng dư vốn cỗ phần | 412 | - | - | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 9.812.641.257 | 6.093.633.238 | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 22.114.600.033 | 12.659.911.513 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | - | - | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 22.114.600.033 | 12.659.911.513 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 117.053.048.084 | 96.934.918.666 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hoàng Thị Lan Hương
Đăng Văn Giáp
Lập, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Chu tich Hội đồng quản trị
Ngô Văn Trường
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 181.176.495.960 | 157.407.909.343 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | 7.839.934 | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 181.176.495.960 | 157.400.069.409 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 149.121.224.382 | 133.257.950.405 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 32.055.271.578 | 24.142.119.004 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 731.121.304 | 1.723.642.408 |
| 7. | Chỉ phí tài chính đó: chi phí lãi vay | 22 | VI.4 | - | 13.369.863 |
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.5 | 5.063.700 | - |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 11.674.537.925 | 11.084.211.312 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 21.106.791.257 | 14.768.180.237 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 5.890.288.105 | 186.201.563 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 1.051.864.464 | 302.465.473 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 4.838.423.641 | (116.263.910) | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 25.945.214.898 | 14.651.916.327 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.9 | 3.830.614.865 | 2.043.549.614 |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 22.114.600.033 | 12.608.366.713 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 4.452,37 | 2.179,24 |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.10 | 4.452,37 | 2.179,24 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hoàng Thị Lan Hương
Đăng Văn Giáp
Lập, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngô Văn Trường
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 25.945.214.898 | 14.651.916.327 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | 3.910.768.938 | 3.758.914.298 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 492.954.000 | - | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (729.985.758) | (1.723.642.408) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | - | 13.369.863 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | ||||
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 08 | 29.618.952.078 | 16.700.558.080 | |
| - Tăng, giảm hàng tổn kho | 09 | (13.818.970.339) | 165.892.784 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 10 | (148.551.096) | 107.998.993 | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 11 | 2.748.479.402 | 976.414.313 | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 12 | 395.528.179 | (145.384.913) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 13 | - | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 14 | - | (13.369.863) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 15 | (2.172.909.878) | (2.626.269.945) | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 16 | 13.704.000 | 27.880.000 | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.596.362.800) | (1.687.433.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 15.039.869.546 | 13.506.286.449 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (4.652.364.000) | (972.780.000) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 731.121.304 | 1.723.642.408 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (3.921.242.696) | 750.862.408 |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TÍNH LÀO CẢI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | ||
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | ||
| 3. Tiền thu từ di vay | 33 | - | ||
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | (5.000.000.000) | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | ||
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (5.400.086.315) | (5.448.024.582) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (5.400.086.315) | (10.448.024.582) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 5.718.540.535 | 3.809.124.275 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 32.449.148.562 | 28.640.024.287 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 38.167.689.097 | 32.449.148.562 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hoàng Thị Lan Hương
_up
Đăng Văn Giáp
Lập, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Chu tịch Hội đồng quản trị
CAIY LADY Trường
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Hình thức sở hữu vốn : Công ty Cô phần
2. Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tinh Lào Cai hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần kế từ ngày 04/4/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 462/CP, Mã số doanh nghiệp 5300133049, đăng ký lần đầu ngày 15/9/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 10/6/2021; ngày 12/12/2016 Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 189/2016/GCNCP-VSD với số lượng đăng ký là 4.171.175 cổ phiếu. Trong quá trình hoạt động, công ty đã 06 lần thay đổi giấy đăng ký kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần thay đổi lần thứ 06 số 5300133049 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Lào Cai cấp ngày 08 tháng 05 năm 2024.
3. Trụ sở hoạt động
Địa chỉ : Số 099, đường Nhạc Sơn, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
Điện thoại : 02143841038
Fax : 02143841038
Email : moitruonglaocai@gmail.com
Website : https://www.moitruongdothilaocai.com.vn
Mã số thuế : 53 001 3349
4. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh:
Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải;
- Vệ sinh nhà cửa, công trình cảnh quan;
- Duy trì, quản lý các công trình công cộng như công viên, cây xanh đô thị, rừng, điện chiếu sáng công cộng, hệ thống thoát nước đô thị;
- Nghĩa trang, dịch vụ tang lẽ;
Bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật các khu đô thị, nhà cao tầng;
Xây dựng cải tạo, sửa chữa các công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, thủy lợi, cấp thoát nước;
Thi công các công trình điện trung, hạ thế dưới < 35KV, hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông;
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, thiết kế các công trình điện chiếu sáng công cộng, cây xanh đô thị, rừng;
Sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, khai thác chế biến lâm sản, nuôi trồng thủy sản, xuất nhập khẩu hàng hoá, phương tiện, thiết bị, vật tư, phân bón..../
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trong vòng 12 tháng
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC: Số liệu BCTC năm 2024 hoàn toàn nhất quán và đảm bảo tính so sánh được với số liệu BCTC năm 2023.
7. Nhân viên:
Tại ngày kết thúc năm tài chính Doanh nghiệp có 613 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 617 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỰ DỤNG TRONG KÊ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Lãnh đạo đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tải chính.
3. Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhất ký chung trên máy vi tính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3. Các khoản phải thu
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Doanh nghiệp và người mua là đơn vị độc lập với Doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
4. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc yếu tố chi phí khác cho phù hợp).
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| CÔNG TY CỔ PHÀN MÔI TRƯƠNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CAIĐịa chỉ: Số 099, đường Nhạc Sơn, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai , Việt NamẢO CẢO TÀI CHÍNH năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024ản thuyết minh Bảo cáo tài chính (tiếp theo) |
| Loại tài sản cố địnhà cửa vật kiến trúcáy móc và thiết bịương tiện vận tải, truyền đẫnết bị dụng cụ quản lý |
6. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Doanh nghiệp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
7. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Doanh nghiệp bao gồm các chỉ phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
8. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông.
Vốn khác thuộc chủ sở hiệu
Vốn khác được hình thành do bỏ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Lợi nhuận chưa phân phối
Ghi nhận kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
Các quỹ khác
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn hàng năm.
10. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 20/NQ-ĐHCD ngày 25 tháng 04 năm 2025. Công ty Cổ phần Môi Trường Đô thị Lào Cai thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền cho Cổ đông với số tiền 5.422.527.500 VND.
11. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
a) Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lã suất thực tế từng kỳ.
12. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và giữ giam doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỹ phát sinh (kỳ sau).
13. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi số) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
14. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh.
15. Nguyên tắc kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chỉ phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chỉ phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu nhập hiện hành, được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất theo từng loại hình sản xuất kinh doanh như sau:
| Thuế suất | |
| Vệ sinh môi trường, xử lý rác, xử lý nước thải, vệ sinh công cộng | 10% |
| Các loại hình khác | 20% |
17. Công cụ tài chính
i. Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tự năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chủng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
- Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường.
Tài sản tài chính sản sàng để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phải sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu.
Giá trị ghi số ban đầu của tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
ii. Nợ phải trả tài chính
Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính
được xác định theo giá trị phân bổ. Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chủng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
- Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các lường tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi số hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.
Giá trị ghi số ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó.
ii. Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
18. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số VII.1.
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| 1. | Tiền và các khoản tương đương tiền | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Tiền mặt | 398.238.296 | 667.642.240 | ||
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 6.769.450.801 | 3.781.506.322 | ||
| Các khoản tương đương tiền | 31.000.000.000 | 28.000.000.000 | ||
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng | 31.000.000.000 | 28.000.000.000 | ||
| Cộng | 38.167.689.097 | 32.449.148.562 | ||
| 2. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bắc Hà | 1.584.276.092 | 1.257.798.000 | ||
| Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bát Xát | 1.208.605.193 | 1.210.513.138 | ||
| Phòng Quản lý đô thị thành phố Lào Cai | 32.529.930.639 | 24.127.489.370 | ||
| Phòng Quản lý đô thị thị xã Sa Pa | 14.631.525.276 | 6.111.534.447 | ||
| Trung tâm tư vấn và dịch vụ Tài chính tỉnh Lào Cai | 347.086.758 | 398.229.007 | ||
| Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai | 659.458.350 | 974.754.000 | ||
| Các khách hàng khác | 3.174.000.341 | 4.244.428.914 | ||
| Cộng | 54.134.882.649 | 38.324.746.876 | ||
| 3. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công ty xăng đầu Lào Cai | 66.727.755 | 66.224.560 | ||
| Các nhà cung cấp khác | 11.100.000 | 7.920.000 | ||
| Cộng | 77.827.755 | 74.144.560 | ||
| 4. | Các khoản phải thu ngắn hạn khác | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ký cược, ký quỹ | 52.298.065 | - | 401.586.019 | |
| Tạm ứng | 49.720.832 | - | 78.308.227 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 159.517.162 | - | 184.676.358 | |
| Cộng | 261.536.059 | - | 664.570.604 | |
| 5. | Hàng tồn kho | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.931.539.744 | 2.826.674.635 | ||
| Công cụ, dụng cụ | 231.895.976 | 172.549.774 | ||
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang | - | 15.660.215 | ||
| Cộng | 3.163.435.720 | 3.014.884.624 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CAI
Địa chỉ: Số 099, đường Nhạc Son, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tinh Lào Cai, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
6. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 20.270.351.657 | 5.399.778.423 | 38.033.838.284 | 258.290.095 | 63.962.258.459 |
| Tăng do mua sắm mới | - | 346.544.000 | 4.546.296.296 | - | 4.892.840.296 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (32.050.000) | - | (32.050.000) |
| Số cuối năm | 20.270.351.657 | 5.746.322.423 | 42.548.084.580 | 258.290.095 | 68.823.048.755 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 4.456.186.442 | 4.436.155.273 | 16.229.872.829 | 53.600.000 | 25.175.814.544 |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số đầu năm | 9.745.130.854 | 4.803.959.162 | 30.125.470.054 | 105.663.158 | 44.780.223.228 |
| Khấu hao trong năm | 947.771.188 | 191.136.338 | 2.730.923.388 | 40.938.024 | 3.910.768.938 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (32.050.000) | - | (32.050.000) |
| Số cuối năm | 10.692.902.042 | 4.995.095.500 | 32.824.343.442 | 146.601.182 | 48.658.942.166 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 10.525.220.803 | 595.819.261 | 7.908.368.230 | 152.626.937 | 19.182.035.231 |
| Số cuối năm | 9.577.449.615 | 751.226.923 | 9.723.741.138 | 111.688.913 | 20.164.106.589 |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CẢI
Địa chỉ: Số 099, đường Nhạc Sơn, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
7. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đầu năm | Chi phí phát sinh trong năm | Kết chuyến vào TSCD trong năm | Kết chuyến sang chi phí trả trước | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản cố định | 1.833.425.926 | 3.059.414.370 | (4.892.840.296) | - | - |
| Xây dựng cơ bản dở dang | - | 130.989.800 | - | (43.853.689) | 87.136.111 |
| Sửa chữa, cải tạo ga rác Cam Đường, Thành phố Lào Cai | - | 87.136.111 | - | - | 87.136.111 |
| Xây dựng lò hoá vàng mã, bề thu gom rác tại nghĩa trang nhân dân Thống Nhất | - | 43.853.689 | - | (43.853.689) | - |
| Cộng | 1.833.425.926 | 3.190.404.170 | (4.892.840.296) | (43.853.689) | 87.136.111 |
| 8. | Chỉ phí trả trước dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công cụ dụng cụ | 658.608.952 | 761.690.308 | |
| Các chỉ phí trả trước dài hạn khác | 337.825.152 | 630.271.975 | |
| Cộng | 996.434.104 | 1.391.962.283 | |
| 9. | Phải trả người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An toàn | 214.831.812 | 127.447.182 | |
| KTL | 929.244.157 | 117.782.780 | |
| Công ty Điện lực Lào Cai | 445.570.000 | 344.856.200 | |
| Tạ Anh Tuấn | 203.598.944 | - | |
| Công ty TNHH MTV thương mại tổng hợp | |||
| Phương Anh | 991.662.006 | 5.889.540.521 | |
| Các nhà cung cấp khác | 2.784.906.919 | 6.479.626.683 | |
| Cộng | |||
| 10. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty TNHH MTV Môi trường Sơn La | 41.000.000 | 41.000.000 | |
| Công ty Tuấn Vũ | 15.000.000 | 15.000.000 | |
| Các khách hàng khác | 24.978.041 | 29.905.754 | |
| Cộng | 80.978.041 | 85.905.754 |
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||
| Phải nộp | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 1.532.897.059 | 8.541.582.373 | (8.071.365.775) | 2.003.113.657 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 477.899.878 | 3.830.614.865 | (2.172.909.878) | 2.135.604.865 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 190.195.346 | 560.323.233 | (707.030.679) | 43.487.900 |
| Thuế nhà đất | - | 6.865.260 | (6.865.260) | - |
| Tiền thuê đất | - | 297.860.080 | (297.860.080) | - |
| Các loại thuế khác | - | 6.028.140 | (6.028.140) | - |
| Cộng | 2.200.992.283 | 13.243.273.951 | (11.262.059.812) | 4.182.206.422 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất theo từng loại hình dịch vụ như sau:
Duy trì công viên, cây xanh đường phố, dịch vụ tang lễ
Không chịu thuế
Các hoạt động khác
8%, 10%
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất theo từng loại hình sản xuất kinh doanh như sau:
Vệ sinh môi trường, xử lý rác, xử lý nước thải,
vệ sinh công cộng
Các loại hình khác
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo qui định.
| 12. Phải trả khác. Ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Kinh phí công đoàn | - | 528.149.300 |
| Phải trả tiền cổ tức | 66.123.127 | 43.681.942 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 376.098.475 | 119.976.699 |
| Cộng | 442.221.602 | 691.807.941 |
| b. Dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Nhận ký quỹ, ký cược | 87.000.000 | 87.000.000 |
| Cộng | 87.000.000 | 87.000.000 |
| 13. Dự phòng phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí phá dỡ, di chuyển trụ sở | 492.954.000 | - |
| Cộng | 492.954.000 | - |
| 14. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Tăng do trích lậpử lợi nhuận | Chỉ quỹ trongăm |
| Quỹ khen thưởng | 3.597.309.744 | 1.697.136.597 |
| Quỹ phúc lợi | 1.694.517.054 | 1.697.136.597 |
| Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | - | 124.102.800 |
| Cộng | 5.291.826.798 | 3.518.375.994 |
Năm 2024, Công ty thực hiện trích lập các quỹ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 20/NQ-ĐHCD ngày 25 tháng 04 năm 2025. Tổng số tiền là 3.518.375.994 VND.
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TỈNH LÀO CẢI
Địa chỉ: Số 099, đường Nhạc Son, tổ 19, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
15. Vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 41.711.750.000 | 3.849.232.034 | 10.992.203.906 | 56.553.185.940 |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | 12.608.366.713 | 12.608.366.713 |
| Trích lập các quỹ | - | 2.244.401.204 | (5.569.676.406) | (3.325.275.202) |
| Chia cổ tức, lợi nhuận | - | - | (5.422.527.500) | (5.422.527.500) |
| Tăng/Giảm khác | - | - | 51.544.800 | 51.544.800 |
| Số dư cuối năm trước | 41.711.750.000 | 6.093.633.238 | 12.659.911.513 | 60.465.294.751 |
| Số dư đầu năm nay | 41.711.750.000 | 6.093.633.238 | 12.659.911.513 | 60.465.294.751 |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | 22.114.600.033 | 22.114.600.033 |
| Trích lập các quỹ | - | 3.719.008.019 | (7.237.384.013) | (3.518.375.994) |
| Chia cổ tức, lợi nhuận | - | - | (5.422.527.500) | (5.422.527.500) |
| Số dư cuối năm nay | 41.711.750.000 | 9.812.641.257 | 22.114.600.033 | 73.638.991.290 |
() Theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 20/NQ-ĐHCD ngày 25 tháng 04 năm 2025. Công ty Cổ phần Môi Trường Đô thị Tinh Lào Cai thực hiện phần phối lợi nhuận, trích lập các quỹ và chi trả cổ tức năm 2023 như sau:
+ Quỹ đầu tư phát triển: 3.719.008.019 VND
+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 3.518.375.994 VND trong đó
- Quỹ tiến thưởng của người quản lý: 124.102.800 VND
- Quỹ khen thưởng, phức lợi của người lao động: 3.394.273.194 VN
+ Chi trả cỗ tức với tỷ lệ 13%/cỗ phiếu tương đương với số tiền là 5.422.527.500 VNĐ.
| Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vốn nhà nước do Ông Ngô Văn Trường làm đại diện | 21.272.990.000 | 21.272.990.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Ô tô Hiệp Hòa | 2.919.820.000 | 2.919.820.000 |
| Cá nhân khác | 17.518.940.000 | 17.518.940.000 |
| Cộng | 41.711.750.000 | 41.711.750.000 |
| Cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 4.171.175 | 4.171.175 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 4.171.175 | 4.171.175 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 4.171.175 | 4.171.175 |
| - Cổ phiếu ưu đai | ||
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cổ phiếu ưu đai | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 4.171.175 | 4.171.175 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 4.171.175 | 4.171.175 |
| - Cổ phiếu ưu đai | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND. | ||
- Các khoản mục ngoài Bảng Cân đối kế toán
| a, Nợ khó đòi đã xử lý Nội dung | Số cuối năm | Số đầu năm | Nguyên nhân xóa sổ Quá hạn lâu, không có khả |
| Nợ khó đòi đã xử lý | 446.493.582 | 446.493.582 | năng thu hồi |
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| 1. | Doanh thu cung cấp dịch vụ | Năm nay | Năm trước |
| Tổng doanh thu | 181.176.495.960 | 157.407.909.343 | |
| + Doanh thu cung cấp dịch vụ | 181.176.495.960 | 157.407.909.343 | |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | (7.839.934) | |
| + Giám giá dịch vụ cung cấp | - | (7.839.934) | |
| Doanh thu thuần | 181.176.495.960 | 157.400.069.409 | |
| 2. | Giá vốn hàng bán | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 149.121.224.382 | 133.257.950.405 | |
| Cộng | 149.121.224.382 | 133.257.950.405 |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi | 731.121.304 | 1.723.642.408 | |
| Cộng | 731.121.304 | 1.723.642.408 | |
| 4. | Chi phí tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí lãi vay | - | 13.369.863 | |
| Cộng | - | 13.369.863 | |
| 5. | Chi phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Các chi phí khác | 5.063.700 | - | |
| Cộng | 5.063.700 | - | |
| 6. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 7.947.826.212 | 7.281.264.478 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 391.498.537 | 327.827.377 | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 64.640.562 | 89.508.508 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 161.909.880 | 161.909.880 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 139.534.443 | 130.281.073 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 585.297.157 | 719.745.671 | |
| Các chi phí khác | 2.383.831.134 | 2.373.674.325 | |
| Cộng | 11.674.537.925 | 11.084.211.312 | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Thu bồi thường thi hành án dân sự | - | 50.569.980 | |
| Đền bù giải phóng mặt bằng | 5.749.732.787 | 89.692.700 | |
| Tiền phòng ở tập thể | 6.666.672 | 12.101.008 | |
| Thu nhập khác | 133.888.646 | 33.837.875 | |
| Cộng | 5.890.288.105 | 186.201.563 |
| 8. | Chi phi khác | Năm nay | Năm trước |
| Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư | 1.135.546 | - | |
| Thuế bị phạt, bị truy thu, phạt hành chính | 3.364.679 | 3.304.022 | |
| Chi phí dịch vụ pháp lý thu hồi nợ | - | 114.510.500 | |
| Chi phí thi hành án dân sự | - | 33.353.790 | |
| Chi phí ủng hộ | 24.532.203 | 138.858.660 | |
| Xóa nợ phải thu khó đòi | 446.493.582 | - | |
| Chi phí phá đỡ, di chuyển trụ sở | 492.954.000 | - | |
| Chi phí khác | 83.384.454 | 12.438.501 | |
| Cộng | 1.051.864.464 | 302.465.473 | |
| 9. | Chi phí thuế TNDN hiện hành | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau: | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 25.945.214.898 | 14.651.916.327 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | 5.364.679 | - | |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | - | - | |
| Thuế bị phạt, bị truy thu, phạt hành chính | 3.364.679 | - | |
| Chi phí khác | 2.000.000 | - | |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - | |
| Thu nhập chịu thuế | 25.950.579.577 | 14.651.916.327 | |
| Thu nhập tính thuế TNDN với thuế suất 10% | 13.698.190.943 | 8.997.198.516 | |
| Thu nhập tính thuế TNDN với thuế suất 20% | 12.252.388.634 | 5.654.717.811 | |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi | 10% | 10% | |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông | 20% | 20% | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 3.820.296.821 | 2.030.663.414 | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm | - | - | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 3.820.296.821 | 2.030.663.414 | |
| Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | 10.318.044 | 12.886.200 | |
| Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành | 3.830.614.865 | 2.043.549.614 | |
| 10. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 22.114.600.033 | 12.608.366.713 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông: | (3.543.004.650) | (3.518.375.994) | |
| - Trích quý khen thưởng, phúc lợi () | (3.543.004.650) | (3.518.375.994) | |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 18.571.595.383 | 9.089.990.719 | |
| Số lượng bình quản gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 4.171.175 | 4.171.175 | |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 4.452.37 | 2.179.24 | |
() Tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi theo kế hoạch SXKD, phần phối lợi nhuận năm 2024 tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 20/NQ-ĐHCD ngày 25 tháng 04 năm 2025.
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 4.171.175 | 4.171.175 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 4.171.175 | 4.171.175 |
11. Chi phí theo yêu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 40.454.598.695 | 39.179.345.961 |
| Chỉ phí công cụ dụng cụ | 1.994.065.379 | 632.146.266 |
| Chỉ phí nhân công | 107.534.953.426 | 95.703.373.394 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 3.910.768.938 | 3.758.914.298 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4.220.756.151 | 5.087.818.501 |
| Chỉ phí khác | 6.788.355.348 | 3.358.282.802 |
| Cộng | 164.903.497.937 | 147.719.881.222 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch với các bên liên quan
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt bao gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và kế toán trưởng Công ty.
Thu nhập Người quản lý công ty chuyên trách và Trường Ban kiểm soát chuyên trách:
| Năm nay | Năm trước | |
| Ông Ngô Văn Trường | 547.400.900 | 517.910.400 |
| Ông Trần Quang Toàn | 527.113.800 | 498.715.200 |
| Ông Hoàng Văn Phượng | 466.283.100 | 441.158.400 |
| Ông Phạm Văn Tiên | 466.283.100 | 441.158.400 |
| Bà Đào Thị Minh Thủy | 466.283.100 | 441.158.400 |
| Ông Đặng Văn Giáp | 425.739.300 | 402.811.200 |
| Cộng | 2.899.103.300 | 2.742.912.000 |
Thu nhập thành viên HĐQT, Ban kiểm soát
| Năm nay | Năm trước | |
| Ông Phạm Văn Tân | 67.363.200 | 67.305.600 |
| Ông Đặng Anh Tuấn | 67.363.200 | 67.305.600 |
| Ông Cao Xuân Hoàng | 50.515.200 | 50.472.000 |
| Bà Lê Thị Thuận | 50.515.200 | 50.472.000 |
| Cộng | 235.756.800 | 235.555.200 |
Thông tin bộ phận
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là Dịch vụ Công ích đô thị và toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị diễn ra trên địa bàn Tỉnh Lào Cai. Do đó, Công ty không trình bày thông tin bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.
3. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiêu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thư tín dụng đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngân hàng
Phần lớn tiến gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
4. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.
Ban Lãnh đạo chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Ban Lãnh đạo cho là đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm giám thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiến.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | ||||
| Phải trả người bán | 2.784.906.919 | - | - | 2.784.906.919 |
| Các khoản phải trả khác | 29.051.421.420 | 87.000.000 | - | 29.138.421.420 |
| Cộng | 31.836.328.339 | 87.000.000 | - | 31.923.328.339 |
| Số đầu năm | ||||
| Phải trả người bán | 6.479.626.683 | - | - | 6.479.626.683 |
| Các khoản phải trả khác | 22.324.272.397 | 87.000.000 | - | 22.411.272.397 |
| Cộng | 28.803.899.080 | 87.000.000 | - | 28.890.899.080 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 38.167.689.097 | 32.449.148.562 | 38.167.689.097 | 32.449.148.562 |
| Phải thu khách hàng | 54.134.882.649 | 38.324.746.876 | 54.134.882.649 | 38.324.746.876 |
| Các khoản phải thu khác | 261.536.059 | 664.570.604 | 261.536.059 | 664.570.604 |
| Cộng | 92.564.107.805 | 71.438.466.042 | 92.564.107.805 | 71.438.466.042 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Phải trả người bán | 2.784.906.919 | 6.479.626.683 | 2.784.906.919 | 6.479.626.683 |
| Các khoản phải trả khác | 29.138.421.420 | 22.411.272.397 | 29.138.421.420 | 22.411.272.397 |
| Cộng | 31.923.328.339 | 28.890.899.080 | 31.923.328.339 | 28.890.899.080 |
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giải định sau để ước tính giá trị hợp lý:
Giá trị hợp lý của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương giá trị sở sách của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
Giá trị hợp lý của các khoản phải thu và cho vay có lãi suất cố định hoặc thay đổi được đánh giá dựa trên các thông tin như lãi suất, rủi ro, khả năng trả nợ và tính chất rủi ro liên quan đến khoản nợ. Trên cơ sở đánh giá này Công ty ước tính dự phòng cho phần có khả năng không thu hồi được.
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được niêm yết trên thị trường chứng khoán là giá công bố giao dịch tại ngày kết thúc năm tài chính. Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sản sàng để bán chưa niêm yết được ước tính bằng các phương pháp định giá phù hợp.
6. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác.
Các phân tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cố định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.
Rủi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vấn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rũi ro về giá khác
Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.
7. Các Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
8. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh đầu năm được lấy theo Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt.
Do ảnh hưởng của việc trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 20/NQ-DHCD ngày 25 tháng 04 năm 2025, chỉ tiêu Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu được trình bày lại như sau
| Mã số | Số liệu theo Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm trước | Số liệu điều chỉnh lại | Số liệu sau điều chỉnh | |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | ||||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 2.249,34 | (70,10) | 2.179,24 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 2.249,34 | (70,10) | 2.179,24 |
Người lập biểu
Lập ngày 26 tháng 02 năm 2025
Kế toán trưởng
Đăng Văn Giáp
Ngô Văn Trường