Báo cáo thường niên 2024/MNB
ticker: MNB document_type: bctn year: 2024 page_count: 37 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BỆ - CTCP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG :
- Thông tin khái quát :
- Tên giao dịch : Tổng Công ty May Nhà Bè - CTCP
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 030039889
- Vốn điều lệ : 200.000.000.000 đồng
- Địa chỉ : 04 Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Q7, HCM
- Số điện thoại : (028) 38720077
- Số fax : (028) 38725107
- Website : www.nhabe.com.vn
- Mã cổ phiếu : MNB
2. Quá trình hình thành và phát triển:
- Tổng Công ty May Nhà Bè – CTCP khởi đầu là hai xưởng may Ledgien và Jean Symi, thuộc Khu chế xuất Sài Gòn, được xây dựng và đi vào hoạt động từ trước năm 1975. Sau ngày giải phóng, Khu chế xuất Sài Gòn được Uỷ ban nhân dân Thành phố tiếp quản và giao lại cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý và đổi tên thành Xí nghiệp may Khu chế xuất.
- Tháng 8/1980, do nhu cầu quản lý Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định thành lập Xí nghiệp May Nhà Bè, thuộc Liên hiệp Sản xuất - Xuất nhập khẩu May, trên cơ sở sáp nhập lại 2 Xí nghiệp May Độc Lập và May Cửu Long.
- Sang thập niên 90, cùng với sự đối mới của đất nước, ngành dệt may phát triển không ngừng và trở thành một nền kinh tế mũi nhọn, chủ lực của quốc gia. Trong tiến trình phát triển chung của nền kinh tế, Công ty May Nhà Bè được thành lập theo Quyết định số 225/CNn-TCLĐ ngày 24/03/1992 của Bộ Công nghiệp nhẹ, trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
- Năm 2004, thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước, Công ty May Nhà Bè tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và chuyển thành Công ty cổ phần theo Quyết
định số 74/2004/QĐ-BCN ngày 06/08/2004 và Quyết định số 88/2004/QĐ-BCN ngày 08/09/2004 của Bộ Cộng nghiệp nhẹ, trực thuộc Tổng Cộng ty Đệt May Việt Nam.
- Ngày 06/08/2008, căn cứ yêu cầu phát triển, quy mô và tình hình thực tế hoạt động của NBC, Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 74/2008/QĐ-BCN thành lập Tổng Công ty May Nhà Bè – CTCP. Việc chuyển đổi cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con tạo nên sự liên kết bền chất xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm về vốn và lợi ích kinh tế giữa công ty mẹ NBC và các công ty con. Qua đó, tăng cường năng lực sản xuất, tiếp thị, cung ứng, nghiên cứu ... tạo điều kiện để NBC phát triển thành đơn vị kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty cổ phần (NBC) trái qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, suốt chặng đường dài ấy NBC không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Tổng Công ty vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng, được công nhận danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đối mới năm 2004, Huân chương Độc Lập hạng 3 năm 2006, 15 năm liên tục nhận Cơ Thi đua Đơn vị xuất sắc của Thủ Tướng Chính Phủ từ năm 2001 - 2018, Doanh nghiệp xuất sắc toàn diện Châu Á - Thái Bình Dương năm 2008, Thương hiệu vàng Tp.HCM năm 2022, doanh nghiệp đạt danh hiệu “Thương Hiệu Quốc Gia” năm 2008-2024, Doanh nghiệp vì người lao động ngành đệt may 2019-2024 và nhiều danh hiệu thi đua cao quý khác.
3. Nghành nghề và địa bàn kinh doanh:
Theo Giấy CNDKDN CTCP: số 0300398889 (số cũ là 4103003232) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 24/03/2005 đăng ký thay đổi lần thứ 26 ngày 26/06/2024. Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng Cộng ty bao gồm:
- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) (trừ tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vài sợi, dệt, may, thêu, đan tại trụ sở)
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không hoạt động tại trụ sở)
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Chi tiết: Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Thuê nhà, công trình xây dựng xây dựng để cho thuê lại. Đầu tư cái tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng cho thuê lại).
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (Chi tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị ngành đệt may)
Điều hành tua du lịch
- Sản xuất sản phẩm từ plastic (Chi tiết: Sản xuất bao bì từ plastic (trừ sản xuất xóp cách nhiệt sự dụng ga R141b và không luyện cán cao su, tái chế phế thải tại trụ sở)
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa (Chi tiết: Sản xuất bao bì bằng giấy và bìa)
- In ấn (Chi tiết: In lên sản phẩm bao bì bằng giấy, bìa, plastic (trừ in tráng bao bì kim loại, in trên sản phẩm vài, sợi, dệt, may đan tại trụ sở))
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (Chi tiết: Đại lý bán vé máy bay)
- Chuyển phát
- Hoàn thiện sản phẩm đệt (trừ tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vài sợi, dệt, may, thêu, đan tại trụ sở)
- Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục) (trừ tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vài sợi, dệt, may, thêu, đan tại trụ sở)
- Sản xuất sản phẩm từ da lông thú (trừ tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vài sợi, dệt, may, thêu, đan, thuộc da tại trụ sở)
- Xây dựng nhà các loại (Chi tiết: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua)
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (Chi tiết: Bán buôn và li, cặp, túi, ví da, hàng da và giá da)
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy đệt may, da giày)
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (Chi tiết: Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt, nguyên phụ liệu may mặc và giày dép)
- Cơ sở lưu trú khác (Chi tiết: Nhà trọ cho công nhân, người lao động (không hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh)
Đại lý du lịch
- Bán lẻ hàng đệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển)
Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội đại
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (Chi tiết: Dịch vụ kho bãi)
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (không hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh)
4. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Co cấu bộ máy quản lý của Tổng Công ty:
Mô hình quản trị:
Mô hình quản trị tại Tổng công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, các quyền và nhiệm vụ của ĐHĐCĐ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, các thành viên Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu ra, đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Ban Kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCD do ĐHĐCD bầu ra. Ban Kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong đó tổ chức giảm sát tính hợp lệ của số liệu Báo cáo tài chính
và công tác kế toán nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng giám đốc. Quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát được quy định tại Luật Doanh nghiệp và tại Điều lệ của Công ty.
- Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, chịu sự giảm sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD, HĐQT và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Tổng Giám đốc là người tổ chức điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo định hướng và kế hoạch đã được HĐQT và ĐHĐCD thông qua. Chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của Tổng Giám đốc tuân thủ theo Điều lệ của Tổng Công ty.
Các công ty con, công ty liên doanh, liên kết:
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điều lệ (tỷ đồng) | Tỷ lệ vốn góp (%) |
| I | Công ty con | ||||
| 1 | CTCP May Gia Lai | Lý Thái Tổ, Tổ 12, Phường Yên Đỗ, Tình Gia Lai | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 20 | 51,00% |
| 2 | CTCP May Đà Lạt | 9 Phủ Đồng Thiên Vương, Phường 8, Tp Đà Lạt | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 10,1 | 55,00% |
| 3 | CTCP May Bình Định | 105 Trần Hưng Đạo, Tp Quy Nhơn, Tinh Bình Định | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 23,1 | 51,84% |
| 4 | CTCP May Tam Quan | Cụm công nghiệp Tam Quan, Huyện Hoài Nhơn, Tinh Bình Định | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 35 | 51,00% |
| 5 | CTCP May Bình Thuận - Nhà Bè | 204 Thống Nhất, Thị xã Lagi, Tình Bình Thuận | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 50 | 51,00% |
| 6 | Công ty TNHH Giặt tây Nhà Bè | Áp Bình Tạo, Xã Trung An, Tp Mỹ Tho, Tình Tiền Giang | Hoàn thiện các sản phẩm dệt | 30 | 51,00% |
| 7 | CTCP May Nhà Bè - Hậu Giang | Cụm Công Nghiệp Phường 7, Thành phố Vị Thanh, Tình Hậu Giang | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 50 | 55,56% |
| II | Công ty liên kết | ||||
| 1 | CTCP May Nhà Bè - Đức Linh | Khu phố 1, Thị trấn Võ Xu, Đức Linh, Tình Bình Thuận | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 65 | 26,54% |
| 2 | CTCP Du lịch NBC Cam Bình Resort | Thôn Mũi Đá, Xã Tân Phước, Thị xã Lagi, Tình Bình Thuận | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày và kinh doanh nhà hàng | 31,7 | 47,00% |
| 3 | CTCP May An Nhơn | 71, Nguyễn Đình Chiểu, TX. An Nhơn, Tình Bình Định | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 20 | 45,90% |
| 4 | CTCP NBC Logistics | 4 Bến Nghế, Phường Tân Thuận Đông, Q7, TpHCM | Dịch vụ vận tải | 12 | 28,58% |
| 5 | CTCP May 9 | 215 Hàng Thao, Thành phố Nam Định, Tình Nam Định | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 15 | 26,78% |
| 6 | CTCP Tư vấn Công nghệ Nhà Bè | 04 Bến Nghế, Phường Tân Thuận Đông, Q7, TpHCM | Buôn bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy ngành may | 5 | 30,00% |
| 7 | CTCP Công nghệ và Thiết Bị Nhà Bè | 4 Bến Nghế, Phường Tân Thuận Đông, Q7, TpHCM | Buôn bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy ngành may | 12,2 | 40,98% |
| 8 | CTCP May Sông Tiền | Áp Bình Tạo, Xã Trung An, Tp Mỹ Tho, Tình Tiền Giang | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 35 | 43,89% |
| 9 | CTCP May Gia Phúc | 48 Tăng Nhơn Phú, Phường Tăng Nhơn Phú, Q9, TpHCM | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 20 | 47,50% |
| 10 | CTCP May Nhà Bè - Sóc Trăng | QL 60, Phường 7, Tp.Sóc Trăng, Tình Sóc Trăng | Sản xuất, gia công hàng may mặc | 42 | 36,00% |
5. Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Mục tiêu chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là sự sống còn của thương hiệu NBC, lấy chất lượng sản phẩm làm giá trị cốt lõi, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
bằng cam kết chất lượng. Ban điều hành quyết liệt bằng các giải pháp động bộ, khoa học nhằm đảm bảo tăng trưởng nhanh, bền vững và hiệu quả.
Mục tiêu năng suất: 850 - 950 USD/người/tháng (tại TPHCM) và từ 650 - 750 USD/người/tháng (các tỉnh).
Nâng cao quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận và mang lại lợi ích thiết thực cho cổ đông của Tổng công ty
✿ Ứng dụng công nghệ hiện đại, cũng có hệ thống quản lý chất lượng, tạo sự phát triển mạnh mẽ đưa Tổng công ty trở thành doanh nghiệp dệt may hàng đầu Việt Nam và vươn tầm thế giới.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn
+ Luôn đảm bảo cho Tổng công ty phát triển ổn định, bền vững, tăng cường năng lực cạnh tranh
+ Đa dạng hóa thị trường, khách hàng và sản phẩm phòng tránh rũi ro
+ Nâng cao thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
+ Tổ chức thực hiện quyết liệt công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quản lý sản xuất kinh doanh, nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp để thiết kế và sản xuất các sản phẩm mới nhằm khai thác có hiệu quả các thiết bị hiện có; quản lý tốt các định mức kinh tế kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế, giảm bớt sự phụ thuộc vào số lượng lao động.
+ Khai thác có hiệu quả các dự án đã hoạt động như Nhà máy may Hậu Giang, nhà máy may Đức Linh, nhà máy may Sốc Trăng, đồng thời tiếp tục chiến lược phát triển bền vững và mở rộng sản xuất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Đầu tư đào tạo và phát triển đội ngũ marketing và sales có đủ tâm, đủ tầm, có kỹ năng và nghiệp vụ, có khả năng xử lý công việc và đảm phán với khách hàng để từng bước chiếm lĩnh và mở rộng thị trường.
- Các mục tiêu phát triển bền vững
+ NBC luôn phấn đấu là doanh nghiệp tiêu biểu về thực hiện trách nhiệm xã hội
+ Tăng trưởng doanh thu, đảm bảo các chỉ tiêu tài chính hiệu quả.
+ Tuân thủ đúng, đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong các hoạt động của Tổng công ty
+ Đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghiệp, cổ đông, người lao động, khách hàng.
+ Tạo điều kiện tốt nhất để người lao động yên tâm công tác, phát huy năng lực, tăng năng suất lao động.
+ Nỗ lực không ngừng cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo ổn định đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, quan hệ lao động hài hòa, ổn định, phát huy cao nhất năng lực sở trường và nhiệt huyết của người lao động.
6. Các rủi ro:
Rũi ro kinh tế:
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ chịu sự tác động từ những yếu tố bên trong mà còn chịu sự ảnh hưởng từ những yếu tố vĩ mô của nền kinh tế. Sự biến động của các biến số kinh tế như tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, các chính sách kinh tế của Chính phủ, ... sẽ tác động một cách hệ thống đến hầu hết các ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế. Kiểm soát các yếu tố rủi ro nhằm đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và đảm bảo sự vận hành hằng ngày của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty cũng chịu tác động đáng kể từ biến động của nền kinh tế như biến động giá nguyên liệu đầu vào như bông, sợi và các phụ liệu khác do tình hình địa chính trị và cung cầu toàn cầu bất ổn, gây áp lực lên chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, cạnh tranh từ các quốc gia sản xuất đệt may khác như Bangladesh, Ấn Độ và sự trở lại của Trung Quốc cũng là một thách thức lớn. Để đối phó với những khó khăn và tận dụng cơ hội, Tổng Công ty tập trung vào việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, khai thác các thị trường tiềm năng mới và tận dụng các lợi ích từ các hiệp định thương mại tự do. Tổng cộng ty cũng tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đồng thời ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất. Việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro và xây dựng các kịch bản ứng phó với biến động của thị trường là yếu tố then chốt giúp Tổng cộng ty duy trì ổn định và phát triển bền vững.
Rũi ro nguồn nhân lực:
Đặc thù của ngành công nghiệp dệt may là cần một nguồn lao động rất lớn. Thị trường lao động liên tục biến động, đặc biệt là lao động khâu sản xuất. Tổng công ty phải chịu chi phí đào tạo, chi phí hư hỏng sản phẩm do công nhân chưa lành nghề. Các doanh nghiệp trong ngành không ngừng cạnh tranh về năng suất và chất lượng sản phẩm. Do đó, biến động nhân sự là rủi ro cho Tổng công ty. Việc giữ chân người lao động và công tác quản trị nhân sự tại NBC được đặc biệt quan tâm. Liên tục trong nhiều năm qua NBC không ngừng nghiên cứu và hoàn thiện các chính sách chăm sóc, đãi ngộ, lượng thưởng, phúc lợi nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhất cho người lao động thu hút nguồn nhân lực đủ phục vụ sản xuất một cách hiệu quả.
Rũi ro về tỷ giá:
Hầu hết nguyên phụ liệu chủ yếu và máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất của NBC được nhập khẩu. Tuy biến động tử giá được phân ánh vào giá đầu ra nhưng NBC vẫn chủ động phòng ngừa, hạn chế các rủi ro phát sinh ngoài ý muốn bằng cách theo dõi sát biến động của các nhân tố chính có tác động lên tỷ giá cũng như tham khảo đánh giá của các định chế tài chính lớn, cân đối doanh số xuất - nhập khẩu đề đảm bảo nguồn ngoại tệ, áp dụng các biện pháp phù hợp về bảo hiểm tỷ giá (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn).
Rũi ro về luật pháp:
Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải chịu sự chi phối của pháp luật và Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần cũng không ngoại lệ. Pháp luật tạo ra hệ
thống, cơ sở để thị trường thương mại, kinh doanh hoạt động một cách công bằng, hợp lý và có nguyên tắc. Mọi thay đổi trong chính sách của chính phủ đều có tác động tới quá trình hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần nói riêng.
Hiện nay, Tổng Công ty đang hoạt động dưới loại hình Công ty cổ phần đang đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (UPCOM), do đó Tổng cộng ty chịu sự quản lý từ các quy định pháp luật bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật Thương mại, các Luật thuế, Luật chứng khoán,... và các quy định riêng tại Sở giao dịch chứng khoán và các quy định khác có liên quan.
Đến nay, về cơ bản, Nhà nước đã thiết lập tương đối hoàn chỉnh khung pháp lý bao quát được mọi hoạt động kinh tế nhằm đem đến một môi trường kinh doanh thông thoáng, lành mạnh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong tiến trình hội nhập, hệ thống pháp luật của Việt Nam chắc chắn còn phải nỗ lực tiếp tục hoàn thiện. Trong quá trình đó, việc sửa đổi luật lệ, chính sách của Nhà nước là tất yếu khách quan. Sự thay đổi của Luật và các văn bản dưới Luật sẽ có ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động vận hành doanh nghiệp. Do đó, Tổng Công ty luôn tập trung cấp nhật những thay đổi này để kịp thời nắm bắt quy định, xây dựng một hệ thống quản trị, kinh doanh hiệu quả và khoa học, phù hợp hành lang pháp lý ngày càng chặt chẽ và phát triển tại Việt Nam và quốc tế.
Rủi ro về nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của Công ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài, do vậy công ty có thể gặp phải rủi ro khi giá nguyên vật liệu trên thế giới có những biến động bất thường, đồng thời đối mặt với những khó khăn khi thâm nhập thị trường mới. Tuy nhiên rủi ro này cũng được giảm nhẹ khi Tổng công ty luôn giữ vững các mối quan hệ hợp tác với khách hàng là nhà cung cấp nguyên vật liệu hàng đầu trong nước và quốc tế.
Rũi ro cạnh tranh:
Ngành đệt may Việt Nam luôn phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các quốc gia xuất khẩu (quốc gia có nguyên vật liệu giá rẻ) như Trung Quốc, Án Độ, Indonesia, Campuchia... Vì vậy, doanh nghiệp đệt may nói chung và NBC nói riêng cần chuẩn hóa chuỗi giá trị sản xuất để nâng cao chất lượng cũng như hội nhập với thị trường quốc tế.
Với xu hướng dịch chuyển xuất khẩu do căng thẳng trong quan hệ thương mại Mỹ - Trung, việc tham gia sâu rộng vào các Hiệp định Thương mại thế giới như CPTPP, EVFTA, RCEP, ... là cơ hội của ngành sản xuất đệt may nội địa không ngừng được nâng cấp, cải thiện và tạo cơ hội hàng đệt may xuất khẩu Việt Nam mở rộng thị phần trên thị trường thế giới. Để tận dụng cơ hội này, Tổng Công ty luôn xây dựng chiến lược kinh doanh và chuyển đổi, tăng cường công tác quản trị nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực, đẩy mạnh công tác thị trường, đảm bảo phát triển thị trường bền vững, đẩy mạnh phát triển nghiên cứu khoa học kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin, tiếp tục đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị hiện đại, thiết bị tự động, nâng cao công tác quản lý tài chính.
Rủi ro lãi suất: Tổng công ty chịu rủi ro lãi suất trọng yếu phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ do Tổng cty quản trị bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi nhất cho Tổng Công ty từ các nguồn vay thích hợp. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được đầy mạnh nhằm tăng vòng quay tiền tệ, tối ưu tỷ lệ tồn kho, cân đối sản xuất và tiêu thụ để giảm thiểu tối đa áp lực đối với vốn lưu động.
Rũi ro tín dụng: Rũi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tổn thất tài chính cho Tổng công ty. Tổng Công ty có chính sách tín dụng phù hợp, thường xuyên theo dõi tinh hình để đánh giá xem có rũi ro tín dụng hay không. Tổng công ty không có bất kỳ rũi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phân bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.
Rũi ro thanh khoản: Chính sách của Tổng Cộng ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và vốn chủ sở hữu nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn.
Rủi ro khác: Ngoài các rủi ro nêu trên, những rủi ro khác cũng có thể xảy ra trong trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bảo lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, thời tiết...là những rủi ro không thể lường trước được. Những rủi ro này rất ít khi xảy ra nhưng lại rất khó dự báo trước và khi xảy ra thường gây thiệt hại lớn về tài sản Tổng công ty. Vì vậy, ngoài việc mua bảo hiểm rủi ro NBC thường xuyên theo dõi, nhanh chóng nắm bắt thông tin chủ động đưa ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024, nền kinh tế thế giới đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, bao gồm sự suy giảm của nền kinh tế toàn cầu, lạm phát gia tăng và bất ổn chính trị kéo dài. Yếu tố khách quan này đã ảnh hưởng đến ngành dệt may, khi nhu cầu thị trường không tăng trưởng và đơn hàng của ngành may chủ yếu là những đơn hàng nhỏ lẻ với yêu cầu khất khe về chất lượng, thời gian giao hàng. Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm, giá trị đơn hàng ngành may vẫn duy trì ở mức thấp. Tuy nhiên vào nửa cuối năm, tình hình có sự thay đổi khi một số thị trường đối thủ của dệt may Việt Nam, đặc biệt là Bangladesh phải đối mặt với bất ổn chính trị. Điều này đã tạo cơ hội cho Việt Nam, khi các khách hàng chuyển hướng đặt hàng từ Bangladesh sang Việt Nam giúp thị trường dệt may Việt Nam được ưu tiên trong các đơn hàng chuyển dịch.
Với cơ chế hoạt động chủ động, linh hoạt và sự quyết liệt của HĐQT, Ban điều hành cùng sự sáng tạo, đoàn kết, thống nhất của toàn thể CBCNV Tổng công ty là sức mạnh nội lực tổng hợp to lớn giúp NBC thực hiện hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
| TT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | TH2023/TH2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | 2,376,384,720,896 | 2,892,765,308,775 | 122% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 1,933,121,478,332 | 2,342,420,997,136 | 121% |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 60,362,945,865 | 57,933,802,927 | 96% |
| 4 | Chỉ phí tài chính, bán hàng, quản lý doanh nghiệp | 454,472,743,552 | 544,035,103,554 | 120% |
| 5 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 49,153,444,877 | 64,243,011,012 | 131% |
| 6 | Lợi nhuận khác | 10,870,533,607 | 128,725,635 | 1% |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | 60,023,978,484 | 64,371,736,647 | 107% |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế | 50,965,911,792 | 52,007,234,190 | 102% |
2. Tổ chức và nhân sự :
2.1 Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị của Công ty gồm 05 thành viên:
| STT | HỖ VÀ TÊN | CHỨC VỤ |
| 1 | Ông Phạm Phú Cường | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Lân | Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc |
| 3 | Ông Nguyễn Xuân Đông | Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành |
| 4 | Ông Đoàn Minh Đức | Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám Đốc |
| 5 | Ông La Văn Tốt | Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành |
ÔNG PHẠM PHÚ CƯỜNG - CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Quá trình công tác:
+ 05/1997 - 08/1999 : Cán bộ phòng Kế hoạch Công ty May Nhà Bè
+ 09/1999 - 09/2001 : Phó phòng Kế hoạch Công ty May Nhà Bè
+ 10/2001 - 08/2003 : Quyền Trưởng phòng Kế hoạch Công ty May Nhà Bè
+ 09/2003 - 04/2004 : Trưởng phòng Kế hoạch Công ty May Nhà Bè
+ 05/2004 - 03/2007 : Giám đốc điều hành Tổng Công ty May Nhà Bè
+ 08/2007 - 04/2010 : Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè
+ 04/2010 - 12/2016 : Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty May Nhà Bè
+ 01/2017 - đến nay : Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty May Nhà Bè
+ 01/2014 - đến nay : Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng
+ 03/2016 - đến nay : Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Tổng Cộng ty Dê̂t May Miê̂n Nam - Vinatex
Số lượng cô phần sở hữu:
+ Đại diện Tập đoàn Đệt may Việt Nam: 3.129.000 CP, chiếm: 15.65% vốn điều lệ
+ Cá nhân sở hữu: 325.622 cổ phần, chiếm: 1.63% vốn điều lệ
b) ĐÔNG NGUYỄN NGỘC LÂN - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 07/1994 - 08/2005 : Trường nhóm CBMH Công ty Dệt May Thắng Lợi
+ 08/2005 - 11/2005 : Trợ lý Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty May Nhà Bè
+ 11/2005 - 09/2008 : Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần May Sông Tiền
+ 09/2008 - 12/2010 : Trường Phòng KHTT - XNK Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 12/2010 - 01/2013 : Giám đốc điều hành Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 01/2013 - 12/2016 : Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Cộng ty Cổ phần
+ 01/2017 - đến nay : Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Tổng Cộng
ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện Tập đoàn Đệt may Việt Nam: 1.911.000 CP, chiếm 9,56% vốn điều lệ
+ Cá nhân sở hữu: 176.700 cổ phần, chiếm 0,88% vốn điều lệ
c) ÔNG NGUYỄN XUẦN ĐÔNG - THÀNH VIÊN HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ
Quá trình công tác:
+ 10/2007 - nay
- Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Len Hà Đông
+ 2018 - nay
Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty May Nhà Bè -
Công ty Cổ phản
+ 2018 - nay
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng
+ 07/2020 - nay : Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dệt Vĩnh Phú
+ 06/2021 - nay : Thành viên Hội đồng quản trị Tập Đoàn Đệt May Việt Nam
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 20.500 cổ phần, chiếm 0,1% vốn điều lệ
d) ĐÔNG ĐOÀN MINH ĐỨC - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 07/1994 - 10/2004 : Nhân viên phòng Xuất nhập khẩu và đầu tư Công ty Dệt Thắng Lợi
+ 11/2004 - 09/2006 : Trợ lý trưởng phòng Xuất nhập khẩu, phụ trách Maketting Công ty Dệt Thắng Lợi
+ 10/2006 - 11/2006 : Phó phòng kinh doanh Bedding Công ty Dệt Thắng Lợi
+ 12/2006 - 02/2007 : Quyền Trường phòng kinh doanh Bedding Công ty Dệt Thắng Lợi
+ 03/2007 - 06/2008 : Nhân viên Công ty Cổ phần May Nhà Bè
+ 07/2008 - 02/2012 : Giám đốc Công ty Cổ phần Kinh Doanh Nhà Bè
+ 03/2012 - nay : Giám đốc trung tâm Mattana Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 04/2016 - 06/2021 : Giám đốc điều hành Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 03/2021 - 07/2024 : Tổng Giám đốc Công ty TNHH Giật Tẩy Nhà Bè
+ 7/2024 - nay : Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc Công ty TNHH Giặt Tây Nhà Bè
+ 06/2021 - 07/2023 : Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 07/2023 - nay : Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Cộng ty Cổ phần
Số lượng cô phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 56.100 cổ phần, chiếm 0,28% vốn điều lệ
e) ÔNG LA VĂN TỐT - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Quá trình công tác:
+ 2008 - 2020
Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Quốc Tế Gia
+ 2020 - nay : Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Quốc Tế Gia
+ 07/2023 - nay : Thành viên Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 1.694.720 cổ phần, chiếm 8,47% vốn điều lệ
2.2 Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên:
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỨC VỤ |
| 1 | Ông Phan Văn Hải | Trường Ban Kiểm soát |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Thảo | Thành viên Ban Kiểm soát |
| 3 | Bà Phạm Thị Thanh Phương | Thành viên Ban Kiểm soát |
ÔNG PHAN VĂN HẢI - TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Quá trình công tác:
+ 01/1991 - 11/1993 : Nhân viên Phòng kế toán Xí nghiệp Cà phê Bình Định
+ 12/1993 - 06/1996 : Nhân viên Phòng kế toán Công ty May Nhà Bè
+ 07/1996 - 05/2003 : Phó Phòng Kế toán Công ty May Nhà Bè
+ 06/2003 - 03/2005 : Trường Phòng Kế toán Công ty May Nhà Bè
+ 04/2005 - 03/2008
- Kế toán trưởng Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 04/2008 - đến nay
Trường Ban Kiểm soát Tổng Công ty May Nhà Bè - Công
ty Cổ phần
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 212.857 cổ phần, chiếm 1,06% vốn điều lệ
b) BÀ NGUYỄN THỊ NGỘC THẢO - THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Quá trình công tác:
+ 05/2002 - 02/2004
- Nhân viên kế toán Công ty May Nhà Bè
+ 02/2004 - 06/2008
- Nhân viên kế toán Công ty Cổ phần May Phú Thịnh - Nhà Bè
+ 07/2008 - 08/2018
- Kế toán trưởng Công ty Cổ phần May Phú Thịnh - Nhà Bè
+ 09/2018 - nay
Thành viên Ban Kiểm soát Tổng Cộng ty May Nhà Bè -
Công ty Cô phản
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 55.600 cổ phần, chiếm 0,28% vốn điều lệ
c) BÀ PHẠM THỊ THANH PHƯƠNG - THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Quá trình công tác:
+ 01/2002 - 01/2016
. Chuyên viên phòng kế toán Công ty Kinh Doanh hàng
Thời Trang Việt Nam
+ 03/2016 - 08/2017
- Phụ trách kế toán Viện mẫu thời trang
+ 09/2017 - nay
Chuyên viên Ban tài chính - kế toán Tập Đoàn Dệt May
Việt Nam
Thành viên Ban Kiểm soát Tổng Cộng ty May Nhà Bè -
+ 05/2018 - nay
Công ty Cô phản
Số lượng, tỷ lệ sở hữu chứng khoán tại NBC (tính đến ngày 01/10/2024):
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 6.000 cổ phần, chiếm 0,03% vốn điều lệ
2.3 Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành:
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ |
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Lân | Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc |
| 2 | Bà Lê Thị Ngọc Diệu | Phó Tổng Giám đốc |
| 3 | Ông Mai Văn Hoàng Dũng | Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | Bà Lê Thị Hà Chi | Phó Tổng Giám đốc |
| 5 | Ông Đoàn Minh Đức | Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám đốc |
| 6 | Bà Dương Thị Tuyết | Phó Tổng Giám đốc |
| 7 | Ông Lê Thanh Hoàng | Phó Tổng Giám đốc |
| 8 | Ông Đào Duy Lệ | Phó Tổng Giám đốc |
| 9 | Ông Nguyễn Hữu Tâm | Phó Tổng Giám đốc |
| 10 | Ông Đặng Minh Tuyến | Kế toán trưởng |
ÔNG NGUYỄN NGỌC LÂN - THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC
Sơ yếu lý lịch của Ông Nguyễn Ngọc Lân - Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
Giám đốc xem phần Sơ yếu lý lịch của HĐQT.
b) BÀ LÊ THỊ NGỘC DIỆU - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 08/2000 - 12/2001 : Chuyển trưởng - Xí nghiệp May 7 Công ty May Nhà Bè
+ 12/2001 - 03/2002 : Trường ca Xí nghiệp may Veston Công ty May Nhà Bè
+ 03/2002 - 08/2002 : Phó Giám đốc Xí nghiệp May Veston Công ty May Nhà Bè
+ 08/2000 - 08/2003 : Quyền Giám đốc Xí nghiệp May 11 Công ty May Nhà Bè
+ 08/2003 - 01/2005 : Quyền Giám đốc Khu B Công ty May Nhà Bè
+ 01/2005 - 03/2005 : Trợ lý Tổng Giám đốc Công ty May Nhà Bè
+ 03/2005 - 10/2008 : Giám đốc Công ty Cổ phần May Sông Tiền
+ 10/2008 - 01/2013 : Thành viên Hội đồng quản trị - Giám đốc điều hành Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Cộng ty Cổ phần
+ 07/2023 - nay
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 137.162 cổ phần, chiếm 0,69% vốn điều lệ
c) ÔNG MAI VĂN HOÀNG DỤNG - PHÓ TÔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 09/1988 - 03/2002 : Nhân viên Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 04/2002 - 12/2009 : Phó phòng Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 01/2010 - 12/2016 : Trường phòng Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phản
+ 01/2017 - 05/2021 : Giám đốc điều hành Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phản
+ 06/2021 - nay : Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phản
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 79.404 cổ phần, chiếm 0,397% vốn điều lệ
BÀ LÊ THỊ HÀ CHÍ - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 2003 - 2007
Phó phòng Kế hoạch sản xuất Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 2007 - 2008
- Phó phòng TCLĐ Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 2009 - 2010
Giám đốc Trung Tâm Tiếp thị và cung ứng hàng thời trang
Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cô phản
+ 2010 - nay
Giám đốc Trung Tâm Thời Trang Novelty Tổng Công ty May: Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 2016 - 2021
- Giám đốc điều hành Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 2021 - nay
Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Cộng ty Cổ nay : phần
Số lượng cô phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 81.200 cổ phần, chiếm 0,41% vốn điều lệ
ÔNG ĐOÀN MINH ĐỨC - THÀNH VIÊN HĐQT, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Sơ yếu lý lịch của Ông Đoàn Minh Đức - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc xem phần Sơ yếu lý lịch của HĐQT
BÀ DƯƠNG THỊ TUYẾT - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 08/2002 - 03/2003 : Trường Ca - Xí Nghiệp May 6 Công ty May Nhà Bè
+ 04/2003 - 09/2004 : Giám Đốc Xí Nghiệp May 6B Công ty May Nhà Bè
+ 10/2004 - 06/2005 : Giám Đốc Xí Nghiệp May 1 Công ty May Nhà Bè
+ 07/2005 - 03/2008 : Giám Đốc Công ty Cổ phần May Gia Lai - Tổng Công ty May Nha Bè - Công ty Cổ phần
+ 03/2008 - 03/2016 : Giám đốc điều hành Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 04/2016 - nay : Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
Số lượng cô phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 31.355 cổ phần, chiếm 0,16% vốn điều lệ
g) ÔNG LÊ THANH HOÀNG - PHÓ TÔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 10/1985 - 06/1993 : Cán bộ tổng hợp phòng kế hoạch nghiệp vụ Công ty Thương
+ 07/1993 - 12/2005 : Giám đốc Công ty May Xuất nhập khẩu Bình Thuận
+ 01/2006 - 12/2010 : Giám đốc Công ty Cổ phần May Bình Thuận - Nhà Bè
+ 01/2011 - 03/2016 : Giám đốc điều hành Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 04/2016 - nay : Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 24.600 cổ phần, chiếm 0,12% vốn điều lệ
h) ÔNG ĐÀO DUY LỆ - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 04/1989 - 12/1989 : Nhân viên Xí nghiệp dầu thực vật Hoài Nhơn
+ 01/1990 - 06/1992 : Trường trạm Xí nghiệp dầu thực vật Hoài Nhơn
+ 07/1992 - 09/1996 : Phụ trách tổng hợp Xí nghiệp dầu thực vật Phù Mỹ
+ 10/1996 - 01/1998 : Giám đốc Xí nghiệp dầu thực vật Phù Mỹ
+ 02/1998 - 03/1999 : Cán bộ Ban tổ chức huyện ủy Hoài Nhơn
+ 04/1999 - 12/2001 : Phó Giám đốc Xí nghiệp may Tam Quan
+ 01/2002 - 12/2008 : Giám đốc Xí nghiệp may Tam Quan
+ 01/2009 - 06/2009 : Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần may Bình Định
+ 07/2009 - 05/2024 : Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần may Tam Quan
+ 11/2019 - nay : Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
Số lượng cô phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 11.300 cổ phần, chiếm 0,06% vốn điều lệ
i) ÔNG NGUYỄN HỮU TÂM - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Quá trình công tác:
+ 10/1998 - 04/2004 : Nhân viên phòng Kế hoạch thị trường Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 05/2004 - 03/2008 : Tổ trưởng tổ FOB nhóm thị trường Châu Âu Tổng Cộng ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 04/2008 - 02/2020 : Phó phòng Kế hoạch thị trường - Xuất nhập khẩu Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 01/2021 - 02/2023 : Trường nhóm Sales Tông Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 03/2023 - 09/2024 : Điều hành sản xuất Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 10/2024 - nay : Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 71.400 cổ phần, chiếm 0,36% vốn điều lệ
j) ÔNG ĐẠNG MINH TUYỀN - KÊ TOÁN TRƯỜNG
Quá trình công tác:
+ 09/2006 - 12/2008 : Trợ lý Kiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
+ 01/2009 - 03/2013 : Trường nhóm kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
+ 04/2013 - 02/2017 : Kiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
+ 03/2017 - 07/2017 : Chuyên viên kế toán quản trị Công ty Cổ phần Việt Tinh Anh
+ 08/2017 - 11/2017 : Phó Ban kiểm soát nội bộ Công ty Cổ phần Tư vấn - Thương mại - Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân
+ 04/2018 - 02/2022 : Phó phòng kế toán Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 03/2022 - 06/2022 : Trường phòng kế toán Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
+ 07/2022 - nay : Kế toán trường Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty Cổ phần
Số lượng cổ phần sở hữu:
+ Đại diện sở hữu: Không có
+ Cá nhân sở hữu: 35.100 cổ phần, chiếm 0,16% vốn điều lệ
2.4 Thay đổi thành viên trong ban điều hành trong năm:
Stt Thành viên Chức vụ Ngày bổ nhiệm
1 Nguyễn Hữu Tâm Phó tổng giám đốc 02/10/2024
2.5 Số lượng cán bộ, nhân viên: 2.985 lao động
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 2.985 | 100,00 % |
| 1 | Trình độ trên Đại học | 6 | 0.20 % |
| 2 | Trình độ Đại học | 328 | 10.99 % |
| 3 | Trình độ Cao đẳng | 392 | 13.13 % |
| 4 | Khác | 2.259 | 75.68 % |
| II | Theo loại hợp đồng lao động | 2.985 | 100,00 % |
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 2.935 | 98.32 % |
| 2 | Hợp đồng xác định từ 1-3 năm | 50 | 1.68 % |
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Tóm tắt về kết quả hoạt động, tình hình tài chính các công ty con:
3.1 Công ty Cô phản May Gia Lai:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 244,558,631,616 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 244,558,631,616 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 221,884,991,453 |
| 5. Lợi tức gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 22,673,640,163 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 3,934,951,649 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 3,561,348,026 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 1,246,948,507 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 11,299,700,331 |
| 10. Lợi tức thuần từ HDKD | 10,500,594,948 |
| 11. Thu nhập khác | 124,440,103 |
| 12. Chỉ phí khác | 95,016,401 |
| 13. Lợi nhuận khác | 29,423,702 |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 10,530,018,650 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 2,117,620,874 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 8,412,397,776 |
| II. Tình hình tài chính: | |
| A. Tài Sản | 97,286,642,277 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 70,084,543,041 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 7,314,349,572 |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 38,483,015,531 |
| 4. Hàng tồn kho | 14,032,703,457 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 10,254,474,481 |
| II. Tài sản dài hạn | 27,202,099,236 |
| 1. Tài sản cố định | 26,057,024,728 |
| 2. Tài sản dỡ dang dài hạn | 37,740,909 |
| 3. Đầu tư tài chính dài hạn | 666,640,688 |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 440,692,911 |
| B. Nguồn vốn | 97,286,642,277 |
| I. Nợ phải trả | 66,023,320,621 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 66,023,320,621 |
| 2. Nợ dài hạn | |
| II. Vốn chủ sở hữu | 31,263,321,656 |
5.2 Công ty Cổ phần May Bình Thuận – Nhà Bè
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1,062,608,179,744 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 1,062,608,179,744 |
| 4. Gía vốn hàng bán | 939,135,764,853 |
| 5. Lợi tức gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 123,472,414,891 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 15,464,670,865 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 25,615,812,569 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 6,912,386,113 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 60,177,391,759 |
| 10. Lợi tức thuần từ HĐKD | 46,231,495,315 |
| 11. Thu nhập khác | 153,512,324 |
| 12. Chỉ phí khác | 480,616,935 |
| 13. Lợi nhuận khác | (327,104,611) |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 45,904,390,704 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 9,223,175,030 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 36,681,215,674 |
| II. Tình hình tài chính | |
| A. Tài Sản | 671,587,091,612 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 512,593,347,518 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 80,183,559,983 |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 68,423,835,616 |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 237,752,501,044 |
| 4. Hàng tồn kho | 115,283,237,856 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 10,950,213,019 |
| II. Tài sản dài hạn | 158,993,744,094 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 43,000,000,000 |
| 2. Tài sản cố định | 96,440,026,993 |
| 3. Tài sản dỡ dang dài hạn | 427,927,500 |
| 4. Đầu tư tài chính dài hạn | 4,999,805,160 |
| 5. Tài sản dài hạn khác | 14,125,984,441 |
| B. Nguồn vốn | 671,587,091,612 |
| I. Nợ phải trả | 429,830,703,766 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 429,830,703,766 |
| 2. Nợ dài hạn | |
| II. Vốn chủ sở hữu | 241,756,387,846 |
5.3 Công ty Cổ phần May Đà Lạt
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 64,535,372,057 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 64,535,372,057 |
| 4. Gía vốn hàng bán | 58,664,475,956 |
| 5. Lợi tức gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 5,870,896,101 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 2,720,365 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 54,796,714 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 5,390,597,399 |
| 10. Lợi tức thuần từ HDKD | 428,222,353 |
| 11. Thu nhập khác | 591,148,778 |
| 12. Chỉ phí khác | 58,971,840 |
| 13. Lợi nhuận khác | 532,176,938 |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 960,399,291 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 221,059,858 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 739,339,433 |
| II. Tình hình tài chính | |
| A. Tài Sản | 24,536,483,790 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 16,261,562,779 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3,155,859,031 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 8,578,698,078 |
| 3. Hàng tồn kho | 3,909,819,100 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 617,186,570 |
| II. Tài sản dài hạn | 8,274,921,011 |
| 1. Tài sản cố định | 6,975,211,282 |
| 2. Đầu tư tài chính dài hạn | |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 1,299,709,729 |
| B. Nguồn vốn | 24,536,483,790 |
| I. Nợ phải trả | 11,703,214,003 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 11,703,214,003 |
| 2. Nợ dài hạn | |
| II. Vốn chủ sở hữu | 12,833,269,787 |
5.4 Công ty Cổ phần May Bình Định
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 97,364,759,305 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 97,364,759,305 |
| 4. Gía vốn hàng bán | 77,460,264,837 |
| 5. Lợi tức gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 19,904,494,468 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 2,284,184,100 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 1,051,275,754 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 1,592,311,244 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 9,244,872,892 |
| 10. Lợi tức thuần từ HDKD | 10,300,218,678 |
| 11. Thu nhập khác | 2,891,406,000 |
| 12. Chỉ phí khác | 3,014,161,305 |
| 13. Lợi nhuận khác | (122,755,305) |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 10,177,463,373 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 10,177,463,373 |
| II. Tình hình tài chính | |
| A. Tài Sản | 75,484,889,438 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 41,740,448,115 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 4,393,640,284 |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 2,000,000,000 |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 1,335,940,405 |
| 4. Hàng tồn kho | 30,553,384,512 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 3,457,482,914 |
| II. Tài sản dài hạn | 33,744,441,323 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 1,000,000 |
| 2. Tài sản cố định | 22,529,316,118 |
| 3. Đầu tư tài chính dài hạn | 9,241,440,000 |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 1,972,685,205 |
| B. Nguồn vốn | 75,484,889,438 |
| I. Nợ phải trả | 42,146,264,879 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 42,146,264,879 |
| 2. Nợ dài hạn | |
| II. Vốn chủ sở hữu | 33,338,624,559 |
5.5 Công ty Cổ phần May An Nho
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 149,881,740,702 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 149,881,740,702 |
| 4. Gía vốn hàng bán | 117,421,732,861 |
| 5. Lợi tức gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 32,460,007,841 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 3,179,671,411 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 1,082,463,848 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 4,786,017,049 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 18,099,281,678 |
| 10. Lợi tức thuần từ HDKD | 11,671,916,677 |
| 11. Thu nhập khác | 4,108,533,523 |
| 12. Chỉ phí khác | 119,156,647 |
| 13. Lợi nhuận khác | 3,989,376,876 |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 15,661,293,553 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 3,375,299,675 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 12,285,993,878 |
| II. Tình hình tài chính | |
| A. Tài Sản | 106,052,118,742 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 75,344,582,234 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 32,750,253,481 |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 17,207,585,427 |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 18,622,543,294 |
| 4. Hàng tồn kho | 6,422,180,381 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 342,019,651 |
| II. Tài sản dài hạn | 30,707,536,508 |
| 1. Tài sản cố định | 29,483,526,828 |
| 2. Tài sản dỡ dang dài hạn | 75,000,000 |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 1,149,009,680 |
| B. Nguồn vốn | 106,052,118,742 |
| I. Nợ phải trả | 51,496,962,987 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 30,409,921,652 |
| 2. Nợ dài hạn | 21,087,041,335 |
| II. Vốn chủ sở hữu | 54,555,155,755 |
5.6 Công ty Cổ phần May Tam Quan
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 313,086,864,852 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 313,086,864,852 |
| 4. Gía vốn hàng bán | 269,775,716,531 |
| 5. Lợi tức gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 43,311,148,321 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 2,367,450,401 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 1,835,364,190 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 7,540,623,376 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 22,461,665,687 |
| 10. Lợi tức thuần từ HDKD | 13,840,945,469 |
| 11. Thu nhập khác | 1,614,565,568 |
| 12. Chỉ phí khác | 196,851,869 |
| 13. Lợi nhuận khác | 1,417,713,699 |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 15,258,659,168 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 2,933,467,427 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 12,325,191,741 |
| II. Tình hình tài chính | |
| A. Tài Sản | 157,502,909,182 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 107,073,736,917 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 12,013,757,019 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 56,507,223,458 |
| 3. Hàng tồn kho | 34,637,217,727 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 3,915,538,713 |
| II. Tài sản dài hạn | 50,429,172,265 |
| 1. Tài sản cố định | 33,690,404,212 |
| 2. Đầu tư tài chính dài hạn | 9,000,000,000 |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 7,738,768,053 |
| B. Nguồn vốn | 157,502,909,182 |
| I. Nợ phải trả | 75,035,803,530 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 75,035,803,530 |
| 2. Nợ dài hạn | |
| II. Vốn chủ sở hữu | 82,467,105,652 |
5.7 Công ty TNHH Giặt Tẩy Nhà Bè:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 39,299,249,390 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 39,299,249,390 |
| 4. Gía vốn hàng bán | 25,641,264,030 |
| 5. Lợi tức gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 13,657,985,360 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 3,903,839 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 780,178,724 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 3,160,720,668 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 4,050,834,573 |
| 10. Lợi tức thuần từ HDKD | 5,670,155,234 |
| 11. Thu nhập khác | 326,322,256 |
| 12. Chỉ phí khác | 510,119,720 |
| 13. Lợi nhuận khác | (183,797,464) |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 5,486,357,770 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN | 554,604,768 |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 4,931,753,002 |
| II. Tình hình tài chính | |
| A. Tài Sản | 33,335,114,953 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 16,798,706,444 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 1,520,186,262 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 13,115,770,161 |
| 3. Hàng tồn kho | 1,803,371,076 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 359,378,945 |
| II. Tài sản dài hạn | 16,536,408,509 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | |
| 2. Tài sản cố định | 11,830,107,306 |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 4,706,301,203 |
| B. Nguồn vốn | 33,335,114,953 |
| 1. Nợ phải trả | 59,400,442,054 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 47,400,442,054 |
| 2. Nợ dài hạn | 12,000,000,000 |
| II. Vốn chủ sở hữu | (26,065,327,101) |
5.8 Công ty Cổ phần May Nhà Bè - Hậu Giang
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 279,349,322,390 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 279,349,322,390 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 241,007,452,850 |
| 5. Lợi tức gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 38,341,869,540 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 2,890,268,279 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 12,546,561,283 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 96,270,120 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25,329,415,166 |
| 10. Lợi tức thuần từ HDKD | 3,259,891,250 |
| 11. Thu nhập khác | 3,443,074,757 |
| 12. Chỉ phí khác | 25,250 |
| 13. Lợi nhuận khác | 3,443,049,507 |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 6,702,940,757 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 6,702,940,757 |
| II. Tình hình tài chính | |
| A. Tài Sản | 171,175,955,861 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 87,808,589,982 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 2,336,731,180 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 61,160,841,378 |
| 3. Hàng tồn kho | 24,283,417,424 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 27,600,000 |
| II. Tài sản dài hạn | 83,367,365,879 |
| 1. Tài sản cố định | 82,061,519,335 |
| 2. Đầu tư tài chính dài hạn | |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 1,305,846,544 |
| B. Nguồn vốn | 171,175,955,861 |
| I. Nợ phải trả | 231,764,586,348 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 214,662,750,226 |
| 2. Nợ dài hạn | 17,101,836,122 |
| II. Vốn chủ sở hữu | (60,588,630,487) |
| Công ty Cổ phần May Đức Linh – Nhà Bè | |
| Chỉ tiêu | Năm 2024 |
| I. Kết quả hoạt động kinh doanh : | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 156,028,772,243 |
| 2. Các khoản giảm trừ | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng dịch vụ | 156,028,772,243 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 131,126,592,072 |
| 5. Lợi từc gộp về bán hàng cung cấp dịch vụ | 24,902,180,171 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 235,177,151 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 9,215,964,399 |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 3,789,150,036 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 16,144,657,244 |
| 10. Lợi từc thuần từ HDKD | (4,012,414,357) |
| 11. Thu nhập khác | 8,012,880,073 |
| 12. Chỉ phí khác | 2,500,796,202 |
| 13. Lợi nhuận khác | 5,512,083,871 |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế | 1,499,669,514 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 1,499,669,514 |
| II. Tình hình tài chính | |
| A. Tài Sản | 153,342,585,139 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 48,993,653,358 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3,946,213,067 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 27,086,929,792 |
| 3. Hàng tồn kho | 17,706,053,887 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 254,456,612 |
| II. Tài sản dài hạn | 104,348,931,781 |
| 1. Tài sản cố định | 97,302,703,078 |
| 2. Tài sản dở dang dài hạn | 50,000,000 |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 6,996,228,703 |
| B. Nguồn vốn | 153,342,585,139 |
| I. Nợ phải trả | 277,393,320,115 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 150,819,422,016 |
| 2. Nợ dài hạn | 126,573,898,099 |
| II. Vốn chủ sở hữu | (124,050,734,976) |
4. Tài hình tài chính của công ty:
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1,871,763,948,385 | 2,094,921,749,284 | 11,92% |
| Doanh thu thuần | 2,376,384,720,896 | 2,892,765,308,775 | 21,73% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 49,153,444,877 | 64,243,011,012 | 30,71% |
| Lợi nhuận khác | 10,870,533,607 | 128,725,635 | -98,82% |
| Lợi nhuận trước thuế | 60,023,978,484 | 64,371,736,647 | 7,24% |
| Lợi nhuận sau thuế | 50,965,911,792 | 52,007,234,190 | 2,04% |
Trích khẩu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng xác định trên cơ sở thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Số năm khấu hao của từng nhóm tài sản như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 05 - 25 năm
- Máy móc thiết bị: 05 - 07 năm
- Phương tiện vận tải: 06 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý và tài sản khác: 03 - 07 năm
- Tài sản cố định vô hình:
+ Quyền sử dụng đất: 50 năm
+ Nhân hiệu hàng hóa, bằng sáng chế... : 10 năm
Thanh toán các khoản nợ đến hạn: Tổng Công ty May Nhà Bè hiện không có khoản nợ quá hạn nào, các khoản nợ phải trả ngắn hạn và trung hạn đều được Tổng Công ty thanh toán đúng hạn
Các khoản nộp theo quy định: Tổng Cộng ty luôn nộp đúng và đủ các khoản thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của nhà nước và hiện không có các khoản phải nộp quá hạn
Trích lập các Quỹ theo luật định: Theo quy định tại Điều lệ Tổng Công ty, trước khi chia cổ tức cho cổ đồng, Tổng Công ty tiến hành trích lập các Quỹ; việc trích lập và sử dụng quỹ do ĐHDCĐ quyết định.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Các chỉ tiêu báo cáo tài chính hợp nhất:
| TT | Chỉ tiêu | Đvt | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh | lần lần | 0,93 0,60 | 0,97 0,68 |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn CHS | lần lần | 0,83 5,05 | 0,83 4,97 |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho + Vòng quay tổng tài sản | vòng lần | 4,26 1,32 | 5,44 1,60 |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số LN sau thuế/DTT + Hệ số LNST/Vốn CSH + Hệ số LN sau thuế/Tổng TS + Hệ số LN từ hđ kd/DTT | %
% % % | 0,89
7,48 1,24 1,19 | 2,90
25,86 4,33 3,30 |
Các chỉ tiêu báo cáo tài chính Công ty Mẹ:
| TT | Chí tiêu | Đvt | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chí tiêu khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh | lần lần | 1,01 0,69 | 1,01 0,74 |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nọ/Tổng tài sản+ Hệ số Nọ/Vốn CHS | lầnần | 0,793,79 | 0,814,18 |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho+ Vòng quay tổng tài sản | vòngòng | 3,841,23 | 5,211,46 |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số LN sau thuế/DTT+ Hệ số LN sau thuế/Vốn CSH+ Hệ số LN sau thuế/Tổng TS+ Hệ số LN từ hđ kd/DTT | % | 2,1413,052,722,07 | 1,8012,872,482,22 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cổ phần :
- Tổng số cổ phần: 20.000.000 cổ phần
- Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 19.110.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 810.000 cổ phần
5.2. Cơ cấu cổ đông:
| STT | Chỉ tiêu | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 5.040.000 | 25,20% |
| 2 | Cổ đông là tổ chức | 5.078.706 | 25,40% |
| 3 | Cổ đông là cá nhân | 9.881.294 | 49,40% |
| Tổng cộng | 20.000.000 | 100,00% |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Thời điểm | Vốn tăng thêm | Vốn điều lệ | Hình thức tăng vốn | Cơ quan chấp thuận |
| 06/2024 | 8.900.000.000 | 200.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty | ĐHDCD Công ty, UACKNN |
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5. Các chủng khoán khác: Không có
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng Công ty:
Hội đồng quản trị đã định hướng và thường xuyên theo sát mọi hoạt động của Tổng Công ty và có những chỉ đạo, giải pháp quan trọng, linh hoạt, hiệu quả, kịp thời về thị trường, nhân sự, đầu tư, tái cấu trúc hệ thống.. giúp cho hoạt động của Tổng công ty được thuận lợi, hiệu quả.
Hội đồng quản trị Tổng công ty đã chỉ đạo Ban điều hành sắp xếp lại bộ máy quản lý, loại bỏ những khâu trung gian, tiết giảm được chi phí trong quản lý, phát huy sức mạnh tổng thể, nâng cao năng lực của cán bộ chủ chốt.
Công tác quản trị, nâng cao năng suất lao động của người lao động thông qua việc ứng dụng công nghệ sáng tạo vào sản xuất góp phần tăng năng suất.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc:
Tổng Giám Đốc phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các Phó Tổng giám đốc, Giám Đốc Điều Hành, Giám Đốc Khu và định kỳ hàng tuần, hàng tháng tổ chức hợp để đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời có những giải pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc.
Hội đồng quản trị đánh giá cao về tinh thần đoàn kết, làm việc khoa học, thái độ trách nhiệm của Ban điều hành đã nỗ lực và quyết tâm vững vàng vượt qua mọi khó khăn. Đồng thời, tuân thủ nghiêm chính các quy chế, quy định trong hoạt động điều hành, phân cấp quản trị theo Điều lệ, Quy chế quản trị, các quy chế nội bộ của Tổng công ty.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên Hội đồng quản trị:
| STT | HỢ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | SỐ LƯỢNG CỐ PHẦN NẦM GIỮ | TỶ LỆ SỐ HỮU |
| 1 | Ông Phạm Phú Cường | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 325.622 | 1,63% |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Lân | Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc | 176.700 | 0,88% |
| 3 | Ông Nguyễn Xuân Đông | Thành viên Hội đồng quản trị | 20.500 | 0,1% |
| 4 | Ông Đoàn Minh Đức | Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám Đốc | 56.100 | 0,28% |
| 5 | Ông La Văn Tốt | Thành viên Hội đồng quản trị | 1.694.720 | 8,47% |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có
c. Các quyết định, nghị quyết của Hội đồng quản trị:
Trên cơ sở Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 HĐQT xây dựng chương trình hoạt động hàng quý, hàng năm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên giám sát, kiểm tra mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty, đồng thời chi đạo với Ban điều hành tổ chức, triển khai Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Hàng quý HĐQT đã tổ chức hợp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, xác định những công việc đã hoàn thành, những mặt còn tồn tại cần phải khác phục. Xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện trong quý sau nhằm hoàn thành các chỉ tiêu mà Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên đã giao trong năm 2024.
| STT | Số Quyết định, Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/HĐQT | 16/01/2024 | Nghị quyết về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường 2024. |
| 2 | 06/2024/HĐQT | 03/04/2024 | Quyết định về nhân sự đại diện quản lý phần vốn NBC tại Công ty Cổ phần May Bình Định. |
| 3 | 07/2024/HĐQT | 03/04/2024 | Quyết định về nhân sự đại diện quản lý phần vốn NBC tại Công ty Cổ phần May An Nhơn |
| 4 | 08/2024/HĐQT | 03/04/2024 | Quyết định về nhân sự đại diện quản lý phần vốn NBC tại Công ty Cổ phần May Sông Tiền |
| 5 | 09/2024/HĐQT | 03/04/2024 | Quyết định về nhân sự đại diện quản lý phần vốn NBC tại Công ty Cổ phần May Đà Lạt |
| 6 | 12/2024/HĐQT | 05/04/2024 | Nghị quyết về việc xác định Tiêu chuẩn Nguyên tắc xác định số cổ phiếu được phân phối cho từng đối tượng và Danh sách người lao động được tham gia chương trình phát hành cổ phiếu cho người lao động - Thời gian thực hiện. |
| 7 | 13/2024/HĐQT | 05/04/2024 | Nghị quyết về việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động; thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài |
| 8 | 15/2024/HĐQT | 05/04/2024 | Nghị quyết V/v gia hạn thời gian ổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 9 | 18/2024/HĐQT | 09/05/2024 | Nghị quyết về việc tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiền và tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2024 |
| 10 | 20/2024/HĐQT | 13/05/2024 | Quyết định về nhân sự đại diện vốn NBC và giới thiệu nhân sự tham gia HĐQT, Ban kiểm soát tại Công ty cổ phản May Tam Quan |
| 11 | 23/2024/HĐQT | 04/06/2024 | Nghị quyết về việc thông qua phương án xử lý số cổ phiếu người lao động không thực hiện quyền mua trong đợt phát hành cổ phiếu cho cán bộ nhân viên theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty |
| 12 | 25/2024/HĐQT | 10/06/2024 | Nghị quyết về việc thông qua kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động |
| 13 | 27/2024/HĐQT | 21/06/2024 | Nghị quyết về việc đăng ký tăng vốn điều lệ Tổng công ty |
| 14 | 29/2024/HĐQT | 22/06/2024 | Nghị quyết về việc chuyển nhượng vốn góp của Tổng Công ty May Nhà Bè – CTCP tại Công ty Cổ phản Thương Mại Nhà Bè |
| 15 | 33/2024/HĐQT | 23/07/2024 | Nghị quyết về nhân sự đại diện quản lý phần vốn NBC tại Công ty TNHH Giặt Tẩy Nhà Bè |
| 16 | 35/2024/HĐQT | 09/09/2024 | Nghị quyết thông qua việc bảo lãnh vay vốn cho Công ty Cổ phản May Nhà Bè – Hậu Giang tại Ngân hàng Vietinbank – CN 4 Hồ Chí Minh. |
| 17 | 37/2024/HĐQT | 09/09/2024 | Nghị quyết thông qua việc bảo lãnh vay vốn cho Công ty Cổ phản May Nhà Bè – Hậu Giang tại Ngân hàng Vietinbank – CN4 Hồ Chí Minh. |
| 18 | 38/2024/HĐQT | 10/09/2024 | Nghị quyết về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông bắt thường 2024. |
| 19 | 39/2024/HĐQT | 02/10/2024 | Nghị quyết về việc bổ nhiệm cán bộ |
d. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: không có
- Ban Kiểm soát:
a. Thành viên của Ban kiểm Soát:
| STT | HỢ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN NẦM GIỮ | TỶ LỆ SỐ HỰU |
| 1 | Ông Phan Văn Hải | Trường Ban Kiểm soát | 212.857 | 1,06% |
| 2 | Bà Phạm Thị Thanh Phương | Thành viên Ban Kiểm soát | 6.000 | 0,03% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Thảo | Thành viên Ban Kiểm soát | 55.600 | 0.28% |
b. Hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm:
Ban kiểm soát của Tổng Cộng ty gồm có 03 thành viên, trên cơ sở quy chế hoạt động đã ban hành, Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch kiểm tra, triển khai công tác kiểm tra giám sát năm 2024 của Tổng Cộng ty, các Cộng ty con và đơn vị thành viên trực thuộc, phân công từng thành viên trong Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra giám sát theo kế hoạch.
Thẩm tra Báo cáo tài chính và giám sát công tác hạch toán:
Công tác hạch toán và lập Báo cáo tài chính của Tổng Công ty tuân thủ theo Luật kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng một cách nhất quán, thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý, thần trọng và tuân thủ các quy định, các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam.
Xem xét Báo cáo tài chính định kỳ hàng quý và cả năm do Ban điều hành cung cấp. Từ đó, thẩm tra việc hạch toán ghi nhận các khoản doanh thu, phân bổ chi phí, phân tích đánh giá tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, tình hình quản lý công nợ và tình hình trích lập các khoản dự phòng theo quy định.
Ban Kiểm soát đã phối hợp với Hội đồng quản trị đề xuất chọn Công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm.
Tham gia phối hợp cùng đơn vị kiểm toán về phạm vi, nội dung thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm của Công ty. Thẩm định Báo cáo tài chính năm trước và sau kiểm toán nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, đồng thời xem xét các ý kiến của kiểm toán viên đặc lập.
- Phối hợp và giám sát hoạt động Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc:
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã tuân thủ đầy đủ các quy định của Pháp luật trong quản lý điều hành. Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông thông qua.
Hội đồng quản trị đã ban hành nhiều Nghị quyết, Quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của HĐQT. Các Nghi quyết, Quyết định của HĐQT ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp với căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật và theo điều lệ của công ty
Ban Kiểm soát đã tham dự đầy đủ các cuộc họp định kỳ hàng quý của Hội đồng quản trị, tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, BGĐ công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh từng quý và mục tiêu phương hướng hoạt động tiếp theo nhằm hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Thành viên HĐQT, BKS và những người có liên quan khi thực hiện giao dịch cổ phiếu Tổng Cty May Nhà Bè đã thực hiện công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật.
Trong năm 2024, Công ty không phát sinh bất cứ vấn đề tranh chấp nào liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Không phát sinh hợp đồng giao kết cũng như xung đột lợi ích với những người có liên quan.
3. Thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát:
Mức thù lao chi cho Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm Soát trong năm 2024 thực hiện đúng theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 (Nhiệm kỳ 2023-2027) đã thông qua. Mức thù lao hàng tháng như sau:
Hội đồng quản trị:
+ Chủ tịch : 15.000.000 đ/tháng
+ Thành viên thường trực : 10.000.000 đ/tháng
+ Thành viên không thường trực: 8.000.000 đ/tháng
Ban kiếm soát
+ Trường BKS : 10.000.000 đ/tháng
+ Thành viên thường trực : 5.000.000 đ/tháng
+ Thành viên không thường trực: 3.000.000 đ/tháng
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1. Đơn vị kiểm toán:
Công ty TNHH Kiểm Toán CPA Việt Nam.
Địa chỉ : Tầng 8, Cao ốc văn phòng VG Building, Số 235 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
2. Ý kiến kiểm toán:
Ý kiến kiểm toán độc lập: Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tổng hợp của Tổng Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
3. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Xem đầy đủ trên website: www.nhabe.com.vn
TP.HCM, ngày 08 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
P. HONG GUYÊN NGỘC LÂN