Báo cáo thường niên 2024/MPT
ticker: MPT document_type: bctn year: 2024 page_count: 49 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 04/2025/CBTT-MPT
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT
- Mã chứng khoán: MPT
- Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Trường An, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại liên hệ: 0978998254
- E-mail: mpt397979@gmail.com
- Website: http://mptgroup.com.vn/
- Nội dung thông tin công bố:
Công ty cổ phần tập đoàn MPT công bố: Báo cáo thường niên năm 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 15/04/2025 tại đường dẫn: http://mptgroup.com.vn/bao-cao-thuong-nien.htm
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024;
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán;
CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY CỖ PHẦN TẬP DOẠN MPT DN. C=VN. S=HÀ NỘI. L=Huyền Hoài DỰ: CN=CÔNG TY CỖ PHẦN TẬP DOẠN MPT. D0.0.9.2342.19200300.100.1.1=
TẬP DOẠN TẬP DOẠN TẬP DOẠN MPT
Reason: I am the author of this document
Date: 2025.04.15 13:51:36+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.3.0
CÔNG TY CP TẬP DOÀN MPT
Người được UQ CBTT
LIFE QUANG MINH
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT Năm 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0500578254 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/01/2008 và thay đổi lần thứ 15 ngày 15/10/2021.
- Vốn điều lệ : 171.071.640.000 đồng
- Trụ sở chính : Cụm Công nghiệp Trường An, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Địa điểm giao dịch: Tầng 2, tòa nhà Trung Yên 1, Khu đô thị Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Số điện thoại : 0978998254
Email: mpt397979@gmail.com
- Website : www.mptgroup.com.vn
- Mã chứng khoán: MPT
Quá trình thành lập và phát triển
Năm 2008: Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Tiền (trước đây là Công ty Cổ phần May Phú Thành) thành lập ngày 15/01/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000 đồng, gồm các ngành sản xuất kinh doanh chính: may trang phục, sản xuất sợi, vài dệt thoi, hoàn thiện sản phẩm dệt, sản xuất hàng dệt kim, may mặc xuất khẩu
Năm 2014: Do nhu cầu và sự phát triển mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tháng 11/2014, thông qua việc phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu, Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Tiền tăng vốn điều lệ lên 96 tỷ đồng, hoạt động trên lĩnh vực thương mại, sản xuất quần áo thời trang, đồ lót.
Năm 2015: Tháng 7/2015, Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Tiên chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty đại chúng
Năm 2016: Ngày 15/01/2016, Cổ phiếu của Công ty đã được giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Công ty đã phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, phát hành cổ phiếu trả công tức, tăng vốn điều lệ lên 155.520.000.000 đồng.
○ Ngày 15/10/2021, Công ty CP Tập đoàn Trường Tiền đối tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT
- Các sự kiện khác: không có
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
O May trang phục (trù trang phục từ da lông thú); Sản xuất sợi; Sản xuất vài dệt thoi; Hoàn thiện sản phẩm dệt; Sản xuất vài dệt kim, vài đan móc và vai không dệt khác;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu; Sản xuất các loại hàng đệt khác chưa được phân vào đầu; Dịch vụ liên quan đến in; In án;
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; Sản xuất đồ gỗ xây dựng: Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rom, rạ và vật liệu tết bện; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Bán buôn vài, hàng may sẵn, giày dép; Bán buôn tổng hợp;
Chuẩn bị mặt bằng: chi tiết: San lập mặt bằng;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu;
Bán buôn thực phẩm; chỉ tiết: Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột; Sản xuất các loại bánh từ bột; Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lẻo chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng chuyên doanh;
Sản xuất ca cao, sộcô la và mút keo;
Sản xuất plastic và cao su tổng hợp đang nguyên sinh; Sản xuất các sản phẩm nhựa;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác;
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;
Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ;
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;
Bán buôn kim loại và quặng kim loại;
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính;
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; và
Hoạt động viễn thông khác.
- Hoạt động kinh doanh chính của Công ty trong năm 2023 chủ yếu là Thương mại
Địa bàn kinh doanh: Địa bàn kinh doanh chủ yếu của công ty là Hà Nội và một số tính lân cận
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị Công ty:
- Cơ cấu bộ máy quản lý.
Công ty được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, tuân thủ các quy định pháp luật khác, tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng ban khác được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy chế, nội quy khác của Công ty.
- Công ty con: không có
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Huy động, sử dụng vốn đặt hiệu quả cao nhất, đảm bảo lợi ích cho cổ đông, tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống thu nhập cho người lao động;
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước trên cơ sở minh bạch trong kinh doanh;
Tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng, đảm bảo phát triển theo hướng hội nhập quốc tế;
Công ty không ngừng tổ chức, phát triển hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa, phát triển công ty vững mạnh.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục cơ cấu, hoàn thiện bộ máy và cấu trúc lại hoạt động kinh doanh của công ty theo hướng tập trung phát triển lĩnh vực bất động sản; đầy mạnh hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu và đầu tư tài chính.
Liên danh liên kết với một số tổ chức, doanh nghiệp để triển khai các dự án lớn, nâng cao vị thế của công ty.
Thường xuyên quan tâm đảo tạo nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn và tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, cùng với việc đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến phục vụ sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sản xuất, đáp ứng được tổc độ phát triển của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp mà là trách nhiệm của toàn xã hội. do vậy để đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, Công ty luôn tuân thủ theo quy định đối với việc bảo vệ môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và tham gia các hoạt động xã hội trong điều kiện cho phép, cấp nhất những kỹ thuật thi công tiên tiến, áp dụng máy móc, công nghệ hiện đại vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế vừa an toàn với môi trường xung quanh, đối với vật liệu xây dựng, Công ty ưu tiên sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, tại văn phòng làm việc, Công ty ưu tiên trồng nhiều cây xanh để tạo môi trường làm việc năng động, thân thiện, gần gũi với thiên nhiên, phòng làm việc ưu tiên sử dụng ảnh sánh tự nhiên. Công ty tin tưởng rằng với chủ trương, chính sách trên sẽ góp phần tạo nên môi trường xanh, sạch, đẹp, v.v... bảo vệ môi trường cũng là mục tiêu trọng yếu trong kế hoạch phát triển bền vững của Công ty.
Công ty chi đạo và khuyến khích các cán bộ nhân viên và thành viên của Công ty thực hiện tiết kiệm tối đa các nguồn năng lượng, giảm thiểu phát thải khí nhà kính, chủ yếu
sử dụng nguyên vật liệu đầu vào có thể tái chế được và kiểm soát nguồn nhiên liệu đầu vào thân thiện với môi trường.
Xây dựng một môi trường làm việc đảm bảo mọi người lao động đều được an toàn, khóe mạnh có cơ hội phát triển, nuôi sống được bán thân, gia đình,... tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương. Bên cạnh những nỗ lực, cố gắng trong sản xuất kinh doanh, Công ty xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội.
5. Các rũi ro
- Rủi ro về kinh tế
Rũi ro kinh tế là một phần không thể tránh khỏi trong quá trình phát triển của bất kỳ nền kinh tế nào. Hiện nay, các yếu tố như lạm phát, suy thoái kinh tế toàn cầu, bất ổn địa chính trị và biến động thị trường tài chính đang đặt ra những thách thức lớn đối với tăng trưởng kinh tế.
Lạm phát cao làm suy giảm sức mua của người tiêu dùng, gây áp lực lên chi phí sản xuất của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến khả năng đấu tư. Trong khi đó, tinh trạng suy thoái kinh tế ở các nước lớn có thể kéo theo sự suy giảm xuất khẩu và dòng vốn đầu tư nước ngoài. Các cuộc xung đột địa chính trị kéo dài không chỉ làm gián đoạn chuỗi cung ứng mà còn tác động trực tiếp đến giá năng lượng và hàng hóa toàn cầu.
Ngoài ra, việc cắt giảm lãi suất nhằm kích thích kinh tế có thể dẫn đến rúi ro về tín dụng, khi doanh nghiệp vay nợ quá mức và gặp khó khăn trong việc trả nợ nếu tinh hình thị trường không thuận lợi. Sự mất cân đối giữa cung cầu lao động cũng là một vấn đề cần lưu ý, khi nhiều ngành gặp tinh trạng thiếu lao động trầm trọng trong khi một số lĩnh vực khác lại có tỷ lệ thất nghiệp cao.
Để ứng phó với những rủi ro này, các doanh nghiệp cần có chiến lược linh hoạt, tối ưu hóa chi phí, đa dạng hóa thị trường và tận dụng công nghệ để nâng cao hiệu suất. Bên cạnh đó, chính sách kinh tế vĩ mô cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định thị trường và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Năm 2024, kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì đã tăng trưởng tích cực với GDP ước đạt 7,09%, thuộc nhóm các nước có tổng động tăng trưởng cao nhất khu vực. Làm phát được kiểm soát dưới 4%, giúp đỡ định kinh tế vĩ mô. Xuất khẩu gạo đạt 8,5 triệu tấn, kim ngạch 5,3 tỷ USD, tăng mạnh so với năm trước.
Thị trường lao động phục hồi tốt, thu hút đầu tư nước ngoài tăng 23,4% so với cùng kỳ. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 14,2%, cho thấy nhu cầu tiêu dùng nội địa mạnh mẽ. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng trưởng 9.83%. Đóng góp lớn vào nền kinh tế.
Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy đầu tư công. Mặc dù đối mặt với thách thức từ xung đột địa chính trị và suy giảm kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn giữ vững vị thế là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất.
Với tình hình hiện tại của doanh nghiệp, để duy trì và thực đầy tăng trưởng, MPT đang nghiên cứu thực hiện một số chiến lược:
Tăng cường đổi mới và công nghệ - Đầu tư vào chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa để nâng cao hiệu quả vận hành.
Đa dạng hóa thị trường - Mở rộng xuất khẩu sang những quốc gia có tiềm năng tăng trưởng cao và giảm phụ thuộc vào các thị trường truyền thống.
Tận dụng chính sách hỗ trợ - Theo đời sát sao các chính sách kinh tế vĩ mô, tận dụng các gói hỗ trợ, ưu đãi thuế để giảm chi phí vận hành.
Nâng cao năng lực tài chính - Tăng cường quản lý động tiền, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa đậu tư để đảm bảo sự ổn định.
Xây dựng chiến lược nhân sự - Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên nhằm đảm bảo khả năng thích ứng với môi trường kinh tế thay đổi.
Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới - Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng bằng các giải pháp mang tính sáng tạo.
Tăng cường quan hệ đối tác - Thiết lập quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp khác để cùng phát triển và mở rộng thị phận.
- Rủi ro về Luật pháp
Rủi ro về luật pháp là sự ảnh hưởng đến hoạt động của công ty khi có những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh các hoạt động của công ty, chiến lược phát triển ngành liên quan đến hoạt động của công ty. Hệ thống luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Hiện tại, Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đê đảm bảo việc tuân thủ và quản lý pháp lý hiệu quả, MPT luôn thực hiện một số giải pháp quan trọng:
- Thường xuyên theo dõi các thay đổi trong quy định về thuế, lao động, môi trường và sở hữu trí tuệ để đảm bảo tuần thù đầy đủ.
Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ để tránh vi phạm pháp luật, đặc biệt trong các lĩnh vực hợp đồng, tài chính và quản lý nhân sự.
Hợp tác với các chuyên gia pháp lý hoặc công ty luật để ra soát hợp đồng, đánh giá rủi ro và đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với quy định.
Định kỳ rà soát các quy trình hoạt động để phát hiện và xử lý sớm các nguy cơ tiêm ẩn.
- Rũi ro quăn trị Công ty
Rủi ro quản trị công ty xuất phát từ việc không có hệ thống quản lý hiệu quả, thiếu minh bạch hoặc không tuân thủ các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp. Một số rủi ro phổ biến bao gồm:
Thiếu minh bạch trong quản lý - Việc thiếu thông tin rõ ràng giữa cổ đông, ban lãnh đạo và nhân viên có thể dẫn đến mất niềm tin và xung đột nội bộ.
Quy trình ra quyết định yếu kém - Nếu công ty không có hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình ra quyết định chặt chẽ, rủi ro sai làm chiến lược sẽ gia tăng.
Xung đột lợi ích - Các quyết định có thể bị ảnh hưởng bởi lợi ích cá nhân của một số lãnh đạo, gây bất lợi cho công ty.
Không tuân thủ quy định pháp luật - Bỏ qua các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp có thể dẫn đến hậu quả pháp lý và ảnh hưởng đến uy tín.
Quản lý tài chính không hiệu quả - Sai sót trong kiểm toán, thiếu giám sát chi tiêu và quản lý tài chính yếu kém có thể dẫn đến thất thoát tài sản.
Quán lý nhân sự không hợp lý - Chính sách nhân sự không phù hợp có thể gây mất đoàn kết nội bộ và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.
Để hạn chế rũi ro, MPT đang nỗ lực xây dựng hệ thống quản trị hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và nâng cao kiểm soát nội bộ.
- Các loại rủi ro khác.
Rủi ro về cạnh tranh, một số rủi ro mang tính bất khả kháng như động đất, chiến tranh, dịch bệnh... đều có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động của công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động kinh doanh chủ yếu trong năm 2024 của công ty là ưu tiên giải quyết các khoản công nợ còn tồn động, đầy mạnh thu hồi các khoản công nợ và nghiên cứu dịch chuyển cơ cấu ngành nghề kinh doanh. Công ty đã tam dùng sản xuất các sản phẩm quản áo, bít tất.
Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2024 của Công ty:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 |
| Tổng doanh thu | 27 |
| Lợi nhuận trước thuế | (17.456) |
| Lợi nhuận sau thuế | (17.456) |
Tình hình thực hiện so với kế hoạch: Năm 2024 Công ty không có danh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 lỗ (17.456) triệu đồng. Nguyên nhân kết quả kinh doanh năm 2024 âm chủ yếu là do Công ty đã thực hiện việc trích lập dự phòng giám giá, tồn thất của hàng tồn kho do thời gian tồn kho quá dài và vấn chưa tiêu thụ được trong khi năm 2024 Công ty không có doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Mặt khác Công ty vẫn ưu tiên giải quyết các khoản công nợ còn tồn động có liên quan từ ban điều hành tiền nhiệm và tiếp tục nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành nghề kinh doanh, kiện toàn lại cơ cấu bộ máy tổ chức nhân sự.
- Tổ chức và nhân sự.
2.1 Danh sách Ban điều hành
Tổng giám đốc: Ông Hoàng Việt Lân
Ngày tháng năm sinh: 16/10/1975
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Đông phương học
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1999 – 2001 | Công ty DV & TM Đồng Đa | Nhân Viên |
| 2001 – 2010 | Công ty ĐT và XD Phương Nam | Trường phòng KD |
| 2010 - 2015 | Công ty CP ĐT & PT Tây Bắc | Phó Tổng giám đốc |
| T10/2015 đến nay | Công ty CP XD & công nghệ môi trường Tinh Điện Biên | Phó Tổng giám đốc |
| T10/2020 đến nay | Công ty CP Tập đoàn MPT | Tổng giám đốc |
| T7/2021 đến nay | Công ty CP Tập đoàn MPT | Thành viên HĐQT |
Phó Tổng giám đốc: Lưu Quang Minh
Ngày tháng năm sinh: 03/2/1970
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1996-1998 | Công ty TM Trường An - Ban Tài chính Quản trị Trung ương. | Phụ trách phòng kinh doanh |
| 1998-2005 | Công ty CP Quan hệ quốc tế - Đầu tư sản xuất. | - Phụ trách của hàng Hon da; - Trường văn phòng đại diện tại Trung Khánh, Trung quốc; - Phố trường phòng xe máy; - Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc điều hành Công ty CP Xuất nhập khẩu Đồng Đa. |
| T5/2005-T7/2007 | Công ty CP TM Hoàng Hải Long | Giám đốc |
| T7/2007-T1/2018 | Công ty CP Đầu tư Tổng hợp Hà Nội | - Thành viên HĐQT- Phố Tổng giám đốc- Tổng giám đốc |
| T2/2018-T2/2019 | Công ty CP Phát triển Hạ tầng Hà Nội | - Thành viên HĐQT- Phố Tổng giám đốc |
| T3/2019-T8/2020 | - Thành viên HĐQT- Tổng giám đốc | |
| T8/2020 đến nay | - Chủ tịch HĐQT | |
| T12/2020 đến nay | Công ty CP Tập đoàn MPT | - Phố Tổng giám đốc |
Kế toán trường: Làm Tăng Quảng
Ngày tháng năm sinh: 24/08/1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Noi làm việc | Chức vụ |
| 2005-2008 | Công ty liên doanh Kwang Sung tại Hưng Yên | Phiên dịch viên |
| 2010-2016 | Công ty cổ phần Đầu tư tổng hợp Hà Nội | Nhân viên ngân hàng |
| 2017-2018 | Công ty cổ phần VLG Sao Kim | - Kế toán trưởng |
| T10-2019 đến T11/2020 | Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Hà Nội | Nhân viên tổng hợp |
| T12/2020 đến T9/2022 | Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT | Kế toán tổng hợp |
| T10/2022 đến nay | Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT | Kế toán trường |
2.2 Những thay đổi trong Ban điều hành: không có
2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên: Đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động trong Công ty là 05 người, cơ cấu lao động cụ thể như sau:
| Loại lao động | Số lượng (người) |
| Phân theo giới tính | 05 |
| - Nam | 03 |
| - Nữ | 02 |
| Phân theo trình độ học vấn | 05 |
| - Trình độ đại học và trên đại học | 05 |
| - Trình độ cao đẳng và trung cấp | 0 |
| - Đối tượng khác | 0 |
2.4 Chính sách chế độ với người lao động: Công ty thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Luật Lao động, luật bảo hiểm xã hội như : Điều kiện làm việc khang trang thoáng mát, đảm bảo an toàn lao động, động BHXH, BHYT, BHTN....
- Về tiền lương, tiền thương: Công ty luôn đảm bảo thu nhập cho người lao động được ổn định tương xứng năng lực và hiệu quả của vị trí chức danh;
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án.
3.1. Tình hình đấu tư: không có
3.2. Tình hình tài chính của Công ty con: không có
- Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính (theo báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán)
Don vi tính: VND
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng; giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 196,555,589,947 | 177,584,811,910 | -9.65% |
| Doanh thu thuần | - | - | |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | (373,178,394) | (17,144,962,953) | |
| Lợi nhuận khác | 736,733,644 | (311,658,562) | -57.70% |
| Lợi nhuận trước thuế | (1,109,912,039) | (17,456,621,515) | |
| Lợi nhuận sau thuế | (254,550,575) | (17,456,621,515) |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 15,070 | 15,438 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | Lần | 4,991 | 13,548 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 0,066 | 0,060 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 0,066 | 0,064 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | Vòng | 0,00 | 0,432 |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Vòng | 0,00 | - |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | - | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | (28,362) | - |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | (0,014) | 0,00 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | (0,013) | (0,983) |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | (4,161) |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần:
Tổng số cổ phần của Công ty là 17.107.164 cổ phần phổ thông, không có cổ phần ưu đãi, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Trong đó:
Cổ phần đang lưu hành: 17.107.164 cổ phần
Cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
Toàn bộ cổ phiếu của Công ty đăng ký lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và được giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) với mẫu chứng khoán MPT.
b. Co cấu cổ đông:
| Stt | Cổ đông | Số lượng (người) | Số cổ phần (cổ phần) | Giá trị theo mệnh giá (VND) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 1183 | 17.037.996 | 170.037.996.000 | 99,60% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 8 | 69.198 | 69.198.000 | 0,40% |
| Tổng cộng | 1191 | 17.107.164 | 171.071.640.000 | 100% |
(Tính theo danh sách cô động chốt tại ngày 31/05/2024)
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
e. Các chứng khoán khác: không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.
6.1 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
- Công ty luôn tuân thủ việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định đối với các dự án do công ty thực hiện.
6.2 Chính sách liên quan đến người lao động.
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với lao động:
Số lượng CBNV tính đến ngày 31/12/2023 là 05 người
Việc trả lương gắn liền với từng vị trí chức danh, hiệu quả công việc và hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Chính sách liên quan đến người lao động:
Công ty thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân theo tính chất công việc...
Tuan thú, thực hiện đấu đủ các quy định, nội quy, quy trình thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động, địa phương
- Công ty đã xác định sự phát triển kinh doanh phải luôn gắn kết trách nhiệm đối với công đồng xã hội và trách nhiệm này chính là văn hóa của Công ty. Công ty xác định rõ trách nhiệm tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương là một trách nhiệm xã hội
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Hoạt động kinh doanh
Năm 2024, Công ty không có phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 |
| Tổng doanh thu | 27 |
| Lợi nhuận trước thuế | (17.456) |
| Lợi nhuận sau thuế | (17.456) |
| Cổ tức | - |
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2024 lỗ 17.456 tỷ đồng chủ yếu do các nguyên nhân sau đây:
- Do Trong năm 2024 công ty đã thực hiện việc trích lập dự phòng tồn thất giảm giá hàng tồn kho và số lượng hàng hoá, nguyên vật liệu đã tồn kho quá lâu nhưng chưa tiêu thị được.
- Trong giai đoạn hiện tại Công ty đang tiếp tục nghiên cứu thực hiện chuyên dịch dân cư cấu ngành nghề kinh doanh và kiện toàn lại cơ cấu bộ máy tổ chức nhân sự;
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
Tổng giá trị tài sản năm 2024 là 177,584 tỷ đồng, giảm 18,97 tỷ đồng tương đương giám 9,65 % so với năm 2024.
Nhóm các tài sản giảm cụ thể: Hàng tồn kho
b. Tình hình nợ phải trả
Nợ phải trả năm 2024 là 10,37 tỷ đồng, giám 1,51 tỷ đồng, tương đương mức giảm 12,36% so với năm 2023. Trong đó: chủ yếu là do trong năm 2024 công ty đã nộp được một phần của khoản truy thu thuế sau khi quyết toán giai đoàn 2019-2022 và thực hiện đối trừ công nợ với một số khách hàng:
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý : không có
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Để công ty có thể vượt qua giai đoạn khó khăn và phát triển trong tương lai, MPT đã vạch ra kế hoạch tái cơ cấu toàn diện và chiến lược phát triển cụ thể như sau:
Đánh giá lại tài sản và xử lý hàng tồn kho
- Xác định lại giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho, tiến hành thanh lý hoặc tái sử dụng các tài sản kém hiệu quả.
- Đảm phán với đối tác để giảm tồn thất hàng tồn kho hoặc tìm cách chuyển đổi thành động tiền.
Quân lý công nợ và tối ưu hóa tài chính
- Xây dựng phương án thu hồi các khoản nợ phải thu đã quá hạn bằng cách thương lượng hoặc thực hiện biện pháp pháp lý.
- Tái cấu trúc nọ, tìm kiếm phương án giãn nọ hoặc tái cấp vốn để giảm áp lực tài chính.
Tìm kiếm nhà đầu tư hoặc hợp tác chiến lược
- Kêu gọi vốn đầu tư từ các đối tác chiến lược, quỹ đầu tư hoặc thông qua các chuong trình hỗ trợ doanh nghiệp.
- Mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp khác để tận dụng nguồn lực và công nghệ.
Định hướng lại hoạt động kinh doanh
Phân tích thị trường và tìm kiếm mô hình kinh doanh mới phù hợp với bối cảnh hiện tại.
Đầu tư vào các ngành nghề có tiêm năng hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận.
Nâng cao hiệu suất hoạt động
Rà soát lại cơ cấu tổ chức, tinh giản bộ máy quản lý để giảm chi phí hoạt động.
- Ứng dụng công nghệ vào quản lý và vận hành để tôi ưu hóa hiệu suất công việc.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
Theo báo cáo kiểm toán độc lập số 112/2025/BCKT-CPA VIETNAM-NV3 của Công ty TNHH kiểm toán CPA Việt Nam ngày 25/03/2025.
Liên quan đến việc Từ chối đưa ra ý kiến của Công ty TNHH kiểm toán CPA Việt Nam đối với Báo cáo tài chính của MPT tại thời điểm 31/12/2024, MPT xin giải trình như sau:
5.1 Đối với số dư hàng tồn kho:
Như được trình bày tại Thuyết mình số 5.7 của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính, Chúng tôi không được tham gia chứng kiến kiểm kê Hàng tồn kho của Công ty tại ngày 31/12/2024 với giá gốc là 36.995.516.576 VND do những hạn chế từ phía Công ty. Chúng tôi cũng không thu thập được các bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định căn cứ trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho với giá trị: 16.707.062.010 VND. Do đó, Chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này hay không.
Giải trình :
Như đã giải trình tại các Báo cáo tài chính kỳ trước Công ty MPT thay đổi các nhân sự chủ chốt là Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc, bầu lại Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trong quá trình nhận chuyển giao công việc giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hành cũng cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành mới, Công ty chưa nhận được đầy đủ hỗ sở bàn giao từ Hội đồng quản trị và Ban điều hành cũ: số sách chứng từ, các biên bản kiểm kê hàng hóa, tiền mặt và đồng thời việc tiếp cận tham gia kiểm kê hàng tồn kho còn bị hạn chế. Toàn bộ số liệu bản giao chủ yếu theo số sách kế toán và số liệu trên phần mềm kế toán. Tuy nhiên dựa theo đặc tính và thời gian tôn kho của hàng tồn kho, Công ty nhận thấy cần thiết phải trích lập dự phòng giám giá để phân ánh chính xác hơn giá trị có thể thu hồi.
5.2 Khả năng thu hồi các khoản công nợ phải thu
Tại thời điểm 31/12/2024, số dư các khoản công nợ tồn động của công ty gồm: các khoản phải thu khách hàng: 14.907.641.966 VND, trả trước cho người bán: 5.465.592.502 VND, phải thu ngắn hạn khác: 101.415.293.933 VND, phải thu về cho vay ngắn hạn: 24.500.000.000 VND, khoản đầu tư tài chính dài hạn: 11.464.425.714 VND (Tại ngày 01/01/2024 tương ứng với giá trị lần lượt là: 16.118.065.650 VND; 5.466.392.502 VND, 101.659.958.831 VND, 24.500.000.000 VND và 11.464.425.714 VND). Số dư các khoản nợ phải trả người bán tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 7.436.737.594 VND (tại 01/01/2024: 8.647.161.278 VND).
Chúng tôi đã thực hiện các thú tục kiểm toán nhưng không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về khá năng thu hồi và các nghĩa vụ nợ có liên quan. Do đó, chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của các khoản phải trả này đối với Báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
Giải trình:
Như đã giải trình tại mục 2.1, quá trình bản giao công việc của Ban điều hành và Hội đồng quản trị cũng cho Ban điều hành và Hội đồng quản trị mới không đầy đủ, cụ thể nên việc tiếp quân lại công việc rất khó khăn. Để đánh giá được khả năng thu hồi các khoản công nợ nêu trên Công ty đã tìm kiếm liên hệ làm việc với khách hàng. Tuy nhiên do một số khách hàng thay đổi địa điểm giao dịch, không có số điện thoại liên lạc hoặc thay đổi số điện thoại nên việc liên hệ gửi thư xác nhận công nợ đến các khách hàng theo địa chỉ, số điện thoại của khách hàng bị trả lại do đơn vị chuyển phát không tìm được người nhận. Vì vậy đến thời điểm hiện tại giá trị các khoản công nợ trên vẫn được giữ nguyên giá trị số sách.
5.3 Khả năng hoạt động liên tục của công ty
Công ty không hoạt động sản xuất kinh doanh, không phát sinh doanh thu trong kỳ, các khoản nợ phải thu đã quá hạn thu hồi, tiềm ấn rủi ro khó đòi nêu trên và giá trị hàng tồn kho chưa xác định được giá trị thuần có thể thực hiện được với tổng giá trị 166,58 tỷ VND chiếm 93,80% so với tổng giá trị tài sản và 99,84% so với Vốn chủ sở hữu của Công ty tại thời điểm 31/12/2024, dẫn đến Công ty bị thiếu hụt đáng kể vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh. Những điều kiện này cho thấy sự tồn tại yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Khả năng hoạt động liên tục của Công ty phụ thuộc vào việc Công ty có thu hồi được các khoản nợ phải thu nêu trên hay không. Bằng các thủ tục kiểm toán, chúng tôi không thể xác định được liệu Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được lập với giả định Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục có phù hợp hay không.
Giải trình :
Mặc dù Công ty đã tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh chính (sản xuất quản báo, bít tất) nhưng không có ý định dừng tất cả hoạt động kinh doanh khác. Công ty đang trong giai đoạn tái cấu trúc hoạt động kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh năm 2025 của Công ty chủ yếu tập trung vào hoạt động kinh doanh thương mại và từng bước điều chỉnh cơ cấu tổ chức, phát triển đội ngũ nhân sự để chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, định hướng tìm kiếm cơ hội hợp tác, đấu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh thương mại trong và ngoài nước.
Mặt khác, Ban điều hành và Hội đồng quản trị Công ty tiếp tục đảm phán để gỡ bỏ những khó khăn trong công việc bàn giao số liệu, hồ sơ từ Ban lãnh đạo cũ đồng thời, tiếp tục nỗ lực giải quyết các khoản công nợ cũ tồn động, tìm kiếm đối tác phù hợp để chuyển nhượng hàng tồn kho và tài sản cố định không còn phù hợp với định hướng kinh doanh và từng bước hoàn thiện, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề hoạt động để đưa Công ty dần ổn định và phát triển, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích cho các cổ động của Công ty.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Tổ chức cơ cấu nhân sự: Công ty đang từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, nhanh nhẹn, phù hợp với tình hình hoạt động của công ty; Đồng thời xây dựng các quy chế quản lý nội bộ phục vụ cho công việc;
Hoạt động kinh doanh: Công ty đã tạm dừng toàn bộ hoạt động sản xuất mặt hàng chủ lực của công ty, hoạt động kinh doanh chính trong năm chủ yếu là hoạt động thương mại. Ban lãnh đạo công ty đã nỗ lực hết mình trong bước đầu chuyển đổi cơ cấu ngành nghề và kiện toàn lại cơ cấu bộ máy tổ chức nhân sự, Liên hệ, gặp gỡ các khách hàng cũ để cùng đưa ra các phương hướng giải quyết công nợ cũ giữa các bên. Kết quả năm 2024 đã trả được một phần nợ thuế và đối trù được một số khoản nợ với khách hàng.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Năm 2024, Mặc dù đã rất nỗ lực chuyển đổi cơ cấu ngành nghề kinh doanh, Công ty đã không đạt được kết mức kế hoạch kinh doanh mà Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 đã thông qua nguyên nhân chủ yếu là do:
- Năm 2024, Ở trong nước tuy thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, kinh tế Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Tác động từ sự suy giảm của nền kinh tế thế giới, Hơn nữa do Các lệnh trừng phạt từ phương Tây đối với Nga đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu rau quả và thực phẩm đồng lạnh của Việt Nam làm cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam ngại ngần, hạn chế giao dịch với thị trường Nga do Doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán và vận chuyển hàng hóa sang Nga Doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán và vận chuyển hàng hóa sang Nga khiến cho việc kinh doanh thương mại của MPT vốn đã được định hướng là cơ hội tiềm năng của MPT trước đây nay đã gặp khó khăn do thiếu nguồn cung việc các công ty đối tác đã phải rút khỏi thị trường Nga.
- Năm 2024 sau khi xem xét danh giá lại giá trị thực có thể thu hồi được của hàng tồn kho Công ty đã thực hiện trích lập dự phòng giá trị thất thoát của Hàng tôn kho nên đã dẫn tới kết quả hoạt động kinh doanh âm đang kế so với kế hoạch đặt ra.
1 trong năm 2024 Công ty chưa có đủ nguồn lực căn thiết để triển khai hiệu quá mô hình kinh doanh mới như: Vốn lưu động bị thiếu hụt đẫn đến việc không đủ tài chính để triển khai các chiến lược phát triển việc tiếp cận nguồn vốn gặp kho khăn do các rào cân từ phía các Ngân hàng đối với các doanh nghiệp có lịch sử xấu... Ngoài ra do ảnh hưởng của những thay đổi về chính sách pháp lý đến một số lĩnh vực mà MPT đang ngắm đến mục tiêu phát triển nên khiến Doanh nghiệp cần phải có thời gian thích nghi và thay đổi để đảm bảo việc tuân thủ các quy định, Vì vậy năm 2024 MPT đã không hoàn thành được các chỉ tiêu về doanh thu theo kế hoạch.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Nhận thấy những tác động từ sự suy giảm của nền kinh tế thế giới từ thời đại dịch tới nay nhiều khả năng vẫn sẽ tiếp tục tác động đến nền kinh tế Việt Nam ít nhất trong nửa đầu năm 2025.
Năm 2024, HĐQT sẽ tăng cường thực hiện vai trò quản lý và giám sát đúng theo quyền hạn và nhiệm vụ được giao nhằm thực hiện tốt vai trò của HĐQT. Các hoạt động cụ thể dự kiến như sau:
Xây dựng định hướng hoạt động kinh doanh của công ty, chuyển dịch ngành nghề kinh doanh đảm bảo hoàn thành các chi tiêu kế hoạch kinh doanh và mục tiêu lợi nhuận dề ra cho năm 2024;
- Tim kiếm các cơ hội và ý tưởng kinh doanh đột phá, thúc đẩy sự phát triển của Công ty trên một số lĩnh vực mới có thể mạnh cạnh tranh.
- Tuyển dụng nhân sự có chất lượng cao, có trình độ chuyên môn phù hợp để đáp ứng được tiêm năng phát triển trong thời gian tới
- Đầy mạnh vai trò giám sát hoạt động của ban điều hành và các bộ phận quản lý để đảm bảo hiệu quả nguồn vốn và hiệu quả hoạt động, tuân thủ các quy định pháp luật và thực thi kịp thời Nghị quyết đại hội đồng cổ đông;
Tiếp tục cùng cổ bộ máy tổ chức và nhân sự;
- Chú trọng công tác quản trị rũi ro. Theo dõi và cấp nhất thưởng xuyên báo cáo quản trị công ty để chấn chính kịp thời tình hình hoạt động công ty;
Kết hợp với Ban điều hành trong việc tìm ra phương án thu hồi nợ xấu của một số khách hàng;
- Duy trì chế độ hợp định kỳ, sẵn sàng hợp đột xuất, thực hiện tốt cơ chế thông tin, báo cáo thường xuyên, kịp thời và đầy đủ giữa HĐQT, Ban điều hành và ban kiểm soát nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận đặt ra;
Kịp thời chi đạo phương hướng hoạt động kinh doanh phù hợp với tình hình thực tiễn;
- Chú trọng công tác kiện toàn hệ thống chính sách, quy chế và quy định để đáp ứng yêu cầu thực tế của công ty.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (Tính đến 31/12/2024)
| Stt | Danh sách thành viên | Chức vụ | Số cổ phần có quyền biểu quyết | Ghi chú | |
| Số lượng | Tỷ lệ | ||||
| 1. | Nguyễn Gia Khoa | Chủ tịch | 0 | 0% | Thành viên độc lập |
| 2. | Lưu Quang Minh | Thành viên | 0 | 0% | |
| 3. | Hoàng Việt Lân | Thành viên | 0 | 0% | |
b. Hoạt động của Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị luôn chi đạo, giám sát các hoạt động của Ban tổng giám đốc nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty được an toàn, tuần thù đúng pháp luật, triển khai thực hiện đúng Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng và các nghị quyết/ quyết định của HĐQT;
- Trong năm 2024, HĐQT đã triệu tập 03 cuộc họp để thông qua các vấn đề:
Tổ chức đại hội đồng cổ động thương niên năm 2023;
Và một số nội dung khác.
Nội dung các nghị quyết/ quyết định tại các cuộc họp HĐQT, cụ thể như sau:
| TT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày tháng | Nội dung |
| 1 | 1/2024/NQ-HDQT | 05/04/2024 | Gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 2 | 2/2024/NQ-HDQT | 06/05/2024 | Kế hoạch ĐHDCD thường niên 2024 và chốt danh sách cổ động tham dự đại hội |
| 3 | 3/2024/NQ-HDQT | 06/06/2024 | Triệu tập hợp ĐHDCD thường niên 2024 |
| 4 | 4/2024/NQ-HDQT | 17/07/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 |
c. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có.
Ban Kiểm soát.
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát (Tính đến 31/12/2024):
| Stt | Danh sách thành viên | Chức vụ | Số có phần có quyền biểu quyết | |
| Số lượng | Tỷ lệ(%) | |||
| 1 | Phạm Thị Thu Hoài | Trường ban kiểm soát | 0 | 0% |
| 2 | Nguyễn Bá Thắng | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 3 | Cao Tiến Thành | Thành viên BKS | 0 | 0% |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Năm 2024, Ban kiểm soát tổ chức 04 buổi hợp để thực hiện công tác kiểm soát, đặc biệt chủ trọng đến những hoạt động kiểm tra giám sát trên một số lĩnh vực sau:
Xem xét và đánh giá hoạt động của HDQT liên quan đến việc thực hiện kế hoạch năm 2024 và các công việc khác đã được Nghi quyết đại hội đồng cổ động năm 2024 thông qua;
Kiểm tra, rà soát các quy chế quản lý và quy định của Công ty;
Xem xét tính hợp lý của các văn bản quản lý nội bộ Công ty ban hành trong năm;
Kiểm tra đánh giá việc quản lý điều hành của HĐQT, ban lãnh đạo Công ty;
- Kiểm tra các báo cáo tài chính quý, bán niên và báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính.
Kiểm soát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo quy định của pháp luật;
Kiểm tra việc ban hành và thực thi các Nghi quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban tổng giám đốc, qua đó đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, kịp thời của công tác quản lý, điều hành Công ty;
- Và thực hiện một số công tác khác theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích.
- Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát: không nhận thù lao và các khoản lợi ích trong năm 2024
Ban Tổng giám đốc: 132.200.000 đồng
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: không có
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động nội bộ: không có
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty.
Công ty luôn tuân thủ các quy định về quản trị Công ty, trong năm 2023 Công ty nhận thấy không có nội dung nào chưa thực hiện.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán (đính kèm)
Số: 112/2025/BCKT-CPA VIETNAM-NV3
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT được lập ngày 25 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 25, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh Bảo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập, trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán được thực hiện theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, do vấn đề mô tả tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi đã không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.
Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến
Như được trình bày tại Thuyết minh số 5.7 của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính, Chúng tôi không được tham gia chứng kiến kiểm kê Hàng tồn kho của Công ty tại ngày 31/12/2024 với giá gốc là 36.995.516.576 VND do những hạn chế từ phía Công ty. Chúng tôi cũng không thu thập được các bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định căn cứ trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho với giá trị: 16.707.062.010 VND. Do đó, Chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này hay không.
Tại thời điểm 31/12/2024, số dư các khoản công nợ tồn động của Công ty gồm: các khoản phải thu khách hàng: 14.907.641.966 VND, trả trước cho người bán: 5.465.592.502 VND, phải thu ngắn hạn khác: 101.415.293.933 VND, phải thu về cho vay ngắn hạn: 24.500.000.000 VND, khoản đầu tư tài chính dài hạn: 11.464.425.714 VND (Tại ngày 01/01/2024 tương ứng với giá trị lần lượt là: 16.118.065.650 VND; 5.466.392.502 VND, 101.659.958.831 VND, 24.500.000.000 VND và 11.464.425.714 VND). Số dư các khoản nợ phải trả người bán tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 7.436.737.594 VND (tại 01/01/2024: 8.647.161.278 VND). Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán nhưng không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về khả năng thu hồi và các nghĩa vụ nợ có liên quan. Do đó, chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của các khoản phải trả này đối với Báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
Công ty không hoạt động sản xuất kinh doanh, không phát sinh doanh thu trong năm, các khoản nợ phải thu đã quá hạn thu hồi, tiêm ăn rủi ro khó đòi nêu trên và giá trị hàng tồn kho chưa xác định được giá trị thuần có thể thực hiện được với tổng giá trị 166,58 tỷ VND chiếm 93,80% so với tổng giá trị tài sản và 99,84% so với Vốn chủ sở hữu của Công ty tại thời điểm 31/12/2024, đã đến Công ty bị thiếu hụt đáng kể vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh. Những điều kiện này cho thấy sự tồn tại yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể đẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Khả năng hoạt động liên tục của Công ty phụ thuộc vào việc Công ty có thu hồi được các khoản nợ phải thu nêu trên hay không.
Bằng các thủ tục kiểm toán, chúng tôi không thể xác định được liệu Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được lập với giả định Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục có phù hợp hay không.
Từ chối đưa ra ý kiến
Do tầm quan trọng của những vấn đề nêu tại doan “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán. Do đó, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT.
Next time
Phan Thanh Nam
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 1009-2023-137-1
Lê Mạnh Hùng
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 4301-2023-137-1
Giấy Ủy quyền số: 02/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HDTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIETNAM Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025
- Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán:
Xin xem Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán tại phụ lục đỉnh kèm.
Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán được MPT đăng tài trên website công ty: http://mptgroup.com.vn/bao-cao-tai-chinh.htm .
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN MPT
TẬP DOÀN
MPT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Hoàng Việt Lân
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MPT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang BẢO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 1 - 2 BẢO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 3 - 4 BẢO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng Căn đối kế toán 5 - 6 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh 7 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ 8 Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính 9 - 25
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT (sau đây viết tắt là “Công ty”) được đổi tên từ Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Tiền, tiền thân là Công ty Cổ phần May Phú Thành, được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0500578254 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15/01/2008, sửa đổi bộ sung lần thứ 15 ngày 15/10/2021.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MPT.
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: MPT GROUP JOINT STOCK COMPANY.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi bộ sung lần thứ 15 ngày 15/10/2021: 171.071.640.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi một tỷ, không trăm bảy mươi một triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).
Cổ phiếu của Công ty đang giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán của công ty đại chứng chưa niêm yết (UpCOM) với mã chứng khoán: MPT.
Trụ sở chính của Công ty: Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỷ và đến thời điểm lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Gia Khoa Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Hoàng Việt Lân Thành viên
Ông Lưu Quang Minh Thành viên
Ban Kiểm soát
Bà Phạm Thị Thu Hoài Trường Ban Kiểm soát
Ông Nguyễn Bá Thắng Thành viên
Ông Cao Tiến Thành Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Hoàng Việt Lân Tổng Giám đốc
Ông Lưu Quang Minh Phó Tổng Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Theo nhận định của Ban Tổng Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, ngoài nội dung đã trình bày tại Mục 1.4 của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, không có sự kiện bất thường nào khác xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Trong việc lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuần thù hay không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trong yếu kế cả do gian lận hoặc bị lỗi;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính. Thay mặt và đại diện Ban Tổng Giám đốc,
Hoàng Việt Lân
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Số: 112/2025/BCKT-CPA VIETNAM-NV3
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT được lập ngày 25 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 25, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập, trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán được thực hiện theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, do vấn đề mô tả tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi đã không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.
Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến
Như được trình bày tại Thuyết minh số 5.7 của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính, Chúng tôi không được tham gia chứng kiến kiểm kê Hàng tồn kho của Công ty tại ngày 31/12/2024 với giá gốc là 36.995.516.576 VND do những hạn chế từ phía Công ty. Chúng tôi cũng không thu thập được các bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định căn cứ trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho với giá trị: 16.707.062.010 VND. Do đó, Chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này hay không.
Tại thời điểm 31/12/2024, số dư các khoản công nợ tồn động của Công ty gồm: các khoản phải thu khách hàng: 14.907.641.966 VND, trả trước cho người bán: 5.465.592.502 VND, phải thu ngắn hạn khác: 101.415.293.933 VND, phải thu về cho vay ngắn hạn: 24.500.000.000 VND, khoản đầu tư tài chính dài hạn: 11.464.425.714 VND (Tại ngày 01/01/2024 tương ứng với giá trị lần lượt là: 16.118.065.650 VND; 5.466.392.502 VND, 101.659.958.831 VND, 24.500.000.000 VND và 11.464.425.714 VND). Số dư các khoản nợ phải trả người bán tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 7.436.737.594 VND (tại 01/01/2024: 8.647.161.278 VND). Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán nhưng không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về khả năng thu hồi và các nghĩa vụ nợ có liên quan. Do đó, chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của các khoản phải trả này đối với Báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
Công ty không hoạt động sản xuất kinh doanh, không phát sinh doanh thu trong năm, các khoản nợ phải thu đã quá hạn thu hồi, tiềm ấn rủi ro khó đòi nêu trên và giá trị hàng tồn kho chưa xác định được giá trị thuần có thể thực hiện được với tổng giá trị 166,58 tỷ VND chiếm 93,80% so với tổng giá trị tài sản và 99,84% so với Vốn chủ sở hữu của Công ty tại thời điểm 31/12/2024, đã đến Công ty bị thiếu hụt đáng kể vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh. Những điều kiện này cho thấy sự tồn tại yêu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghị ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Khả năng hoạt động liên tục của Công ty phụ thuộc vào việc Công ty có thu hồi được các khoản nợ phải thu nêu trên hay không.
Bằng các thủ tục kiểm toán, chúng tôi không thể xác định được liệu Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được lập với giả định Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục có phù hợp hay không.
Từ chối đưa ra ý kiến
Do tầm quan trọng của những vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán. Do đó, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT.
Nail tools
Phan Thanh Nam
Phó Tổng Giám đốc
Lê Manh Hùng
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 1009-2023-137-1
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 4301-2023-137-1
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆTNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | MS | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| A- | TÀI SĂN NGẤN HĂN(100 = 110+120+130+140+150) | 100 | 165.767.046.455 | 184.628.385.677 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 50.144.066 | 53.007.887 |
| 1. | Tiền | 111 | 50.144.066 | 53.007.887 | |
| II. | Dầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 145.410.729.582 | 147.570.798.164 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.2 | 14.907.641.966 | 16.118.065.650 |
| 2. | Trả trước cho người bán | 132 | 5.3 | 5.465.592.502 | 5.466.392.502 |
| 3. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 5.4 | 24.500.000.000 | 25.204.180.000 |
| 4. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.5 | 101.415.293.933 | 101.659.958.831 |
| 5. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 5.6 | (877.798.819) | (877.798.819) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 20.288.454.566 | 36.995.516.576 | |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 5.7 | 36.995.516.576 | 36.995.516.576 |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | 5.7 | (16.707.062.010) | - |
| V. | Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 17.718.241 | 9.063.050 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.8 | 77.419 | - |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 17.640.822 | 9.063.050 | |
| B- | TÀI SĂN DÀI HẢN (200 = 220+250+260) | 200 | 11.817.765.455 | 11.927.204.270 | |
| II. | Tải sản cố định | 220 | 341.564.589 | 458.564.589 | |
| 1. | Tải sản cố định hữu hình | 221 | 5.9 | 341.564.589 | 458.564.589 |
| Nguyên giá | 222 | 1.201.400.000 | 1.201.400.000 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (859.835.411) | (742.835.411) | ||
| V. | Dầu tư tài chính dài hạn | 250 | 11.464.425.714 | 11.464.425.714 | |
| 1. | Dầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 5.10 | 11.464.425.714 | 11.464.425.714 |
| VI. | Tải sản dải hạn khác | 260 | 11.775.152 | 4.213.967 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dải hạn | 261 | 5.8 | 11.775.152 | 4.213.967 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 177.584.811.910 | 196.555.589.947 | ||
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VÓN | MS | TM | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| C- | NỘ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 10.737.594.768 | 12.251.751.290 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 10.737.594.768 | 12.251.751.290 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.11 | 7.436.737.594 | 8.647.161.278 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.12 | 524.652.349 | 524.652.349 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.13 | 1.744.132.508 | 2.054.094.684 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 26.100.250 | 26.100.250 | |
| 5. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.14 | 24.694.138 | 18.464.800 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 981.277.929 | 981.277.929 | ||
| II. | Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| D- | VÓN CHỦ SỞ HỰU (400 = 410 + 430) | 400 | 166.847.217.142 | 184.303.838.657 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.15 | 166.847.217.142 | 184.303.838.657 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 171.071.640.000 | 171.071.640.000 | |
| - | Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 171.071.640.000 | 171.071.640.000 | |
| 2. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 1.162.555.858 | 1.162.555.858 | |
| 3. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (5.386.978.716) | 12.069.642.799 | |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 12.069.642.799 | 14.613.193.374 | |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | (17.456.621.515) | (2.543.550.575) | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300+400) | 440 | 177.584.811.910 | 196.555.589.947 | ||
Người lập biểu
Kế toán trường
Lâm Tăng Quảng
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
Lâm Tăng Quảng
Hoàng Việt Lân
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | - | - | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02) | 10 | - | - | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.1 | 16.707.062.010 | - |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) | 20 | (16.707.062.010) | - | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.2 | 27.054.114 | 89.681.576 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | - | - | |
| 8. | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.3 | 464.955.057 | 462.859.971 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20+(21-22)+24-(25+26)) | 30 | (17.144.962.953) | (373.178.395) | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | 6.4 | - | - |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | 6.4 | 311.658.562 | 736.733.644 |
| 14. | Lợi nhuận khác (40 = 31-32) | 40 | 6.4 | (311.658.562) | (736.733.644) |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40) | 50 | (17.456.621.515) | (1.109.912.039) | |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.5 | - | 1.433.638.536 |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50-51) | 60 | (17.456.621.515) | (2.543.550.575) | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.6 | (1.020) | (149) |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Làm Tăng Quảng
Lâm Tăng Quảng
Hoàng Việt Lân
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỆN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHI TIÊU | MS | TỦM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| I | Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | (17.456.621.515) | (1.109.912.039) | |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDS đầu tư | 02 | 117.000.000 | 117.000.000 | ||
| - Các khoản dự phòng | 03 | 16.707.062.010 | - | ||
| - Lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư | 05 | (27.054.114) | (89.681.576) | ||
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (659.613.619) | (1.082.593.615) | ||
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 2.151.490.810 | 557.636.950 | ||
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (1.963.158.020) | 525.221.782 | ||
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (7.638.604) | 8.776.001 | ||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (500.000.000) | - | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (978.919.433) | 9.041.118 | ||
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 2. | Thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 704.180.000 | - | |
| 4. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 271.875.612 | 89.147 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 976.055.612 | 89.147 | ||
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | - | - | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+30+40) | 50 | (2.863.821) | 9.130.265 | ||
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 53.007.887 | 43.877.622 | ||
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) | 70 | 5.1 | 50.144.066 | 53.007.887 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Làm Tăng Quảng
Lâm Tăng Quảng
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT được đổi tên từ Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Tiền, tiến thân là Công ty Cổ phần May Phú Thành, được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0500578254 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15/01/2008, sửa đổi bộ sung lần thứ 15 ngày 15/10/2021.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi bổ sung lần thứ 15 ngày 15/10/2021: 171.071.640.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi một tỷ, không trăm bảy mươi một triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).
Cổ phiếu của Công ty đang giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết (UpCOM) với mã chứng khoán: MPT.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 05 người (tại ngày 31/12/2023 là 06 người).
1.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh:
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty: sản xuất, gia công và thương mại hàng may mặc, kinh doanh buôn bán xăng dầu, môi giới, kinh doanh bất động sản.
May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú); Sản xuất sợi; Sản xuất vài dệt thoi; Hoàn thiện sản phẩm dệt; Sản xuất vài dệt kim, vài đan móc và vài không dệt khác;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; Sản xuất cacsolaij hàng đệt khác chưa được phân vào đâu; Dịch vụ liên quan đến in; In ấn;
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; Sản xuất giường tủ, bàn ghế; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; Sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm giạ và vật liệu tết bện; Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác; Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép; Bán buôn tổng hợp;
Bán buôn thực phẩm, chi tiết: Bán buôn đường, sửa và các sản phẩm từ sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột; Sản xuất các loại bánh từ bột; Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng chuyên doanh;
Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan;
- …
Hoạt động chính của Công ty trong năm: Không phát sinh hoạt động kinh doanh.
1.3 Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.4 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Từ năm tài chính 2020, Công ty đã tạm dừng các hoạt động kinh doanh chính như: Sản xuất quần áo, bít tất ... Kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Công ty tập trung vào hoạt động kinh doanh thương mại và từng bước điều chỉnh cơ cấu tổ chức, phát triển đội ngũ nhân sự để chuyển đổi ngành nghề kinh doanh định hướng tìm kiếm cơ hội hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực bất động sản cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh thường mọi trong và ngoài nước.
1.5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính là có thể so sánh được.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
2. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
Kỷ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND).
3. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Giả định về khả năng hoạt động liên tục
Chúng tôi muốn lưu ý người độc đến Thuyết minh số 4 (Giả định hoạt động liên tục): Tại ngày 31/12/2024 Công ty đang chịu khoản lỗ lũy kế là (5.386.978.716) VND, đồng thời chưa xác định được khả năng thu hồi đối với các khoản phải thu đã quá hạn thu hồi nêu trên và giá trị hàng tổn kho chưa có đầy đủ căn cứ xác định được giá trị thuần có thể thực hiện được với tổng giá trị 166,58 tỷ VND chiếm 93,80% so với tổng giá trị tài sản và 99,84% so với Vốn chủ sở hữu của Công ty tại thời điểm 31/12/2024. Bên cạnh đó Công ty nhiều năm liên tục không có nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, không có vốn lưu động để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Những điều kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghị ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được lập trên cơ sở hoạt động liên tục. Báo cáo tài chính kèm theo chưa bao gồm bất kỳ điều chỉnh nào có thể phát sinh từ kết quá của các sự kiện nêu trên.
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỳ tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc ghi nhận tiền
Tiền: Bao gồm Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn) và các khoản tương đương tiền. Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinh thu - chi.
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản cho vay: Được ghi nhận theo giá gốc trên cơ sở các Hợp đồng/khế ước nhận nợ giữa các bên và không được giao dịch mua, bán trên thị trường chứng khoán. Thu nhập từ tiền lãi cho vay được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính trong năm.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản vay có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận là khoản dự phòng phải thu khó đòi và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm.
Các khoản đầu tư góp vốn khác: Được ghi nhận theo phương pháp giá gốc.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư góp vốn khác: Việc trích lập dự phòng tồn thất căn cứ vào giá trị hợp lý của khoản đầu tư tại thời điểm trích lập, trong trường hợp không xác định được giá trị hợp lý việc lập dự phòng căn cứ vào khoản lỗ của doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư. Khoản lỗ của doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư làm căn cứ để trích lập dự phòng là Báo cáo tài chính hợp nhất, nếu doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư là công ty Mẹ. Nếu doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư là doanh nghiệp độc lập không có Công ty con, căn cứ để trích lập dự phòng là Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được đầu tư đó.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn trong tự.
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình và vô hình
Tài sản cố định hữu hình được phân ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hào mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cứ được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi. lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong kỳ.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Máy móc, thiết bị | Số năm |
| Phương tiện vận tải truyền đẫn | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 06 - 10 |
| Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước | 03 - 05 |
Chi phí trả trước phần ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỹ kế toán sau.
Chỉ phí trả trước: Được ghi nhận theo giá gốc và được phân loại theo ngắn hạn và dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán căn cứ vào thời gian trả trước của từng hợp đồng.
Chỉ phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng và phân bổ không quá 24 tháng.
Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:
Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nguyên tắc ghi nhận khoản vay
Bao gồm các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác; không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Công ty theo dõi các khoản vay và nợ thuê tài chính chi tiết theo từng đối tượng nợ và phân loại ngắn hạn và dài hạn theo thời gian trả nợ.
Tất cả các chi phí liên quan đến khoản vay được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh, ngoại trừ các chi phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chỉ phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chi phí chính sau:
Chỉ phí lãi vay trích trước: Trích trước theo hợp đồng vay
- Chi phí khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Ghi nhận trên cơ sở số phải thanh toán trong tương lai liên quan đến hàng hóa, tài sản, dịch vụ đã nhận được nhưng Công ty chưa nhận được đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty được trích chia cổ tức cho các cổ đông sau khi được phê duyệt bời Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của Công ty và sau khi đã trích lập các quỹ dự trữ theo Điều lệ của Công ty.
Cổ tức được công bố căn cứ vào sự phê duyệt của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty.
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập dựa trên Điều lệ của Công ty, mức trích lập cụ thể dựa trên cơ sở phê duyệt của Hội đồng cổ đồng tại Đại hội thường niên.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Ghi nhân doanh thu thương mai
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (05) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
BẢN THUYẾT MỆNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Doanh thu từ tiến lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác:
Đối với tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác: Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Bao gồm giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bán trong năm (kể cả chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa;) được ghi nhận phù hợp với doanh thu.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cô định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Tất cả các chi phí lãi vay được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Chỉ phí đi vay của Công ty gồm:
Lãi vay được ghi nhận hàng tháng căn cứ trên số dư nợ gốc khoản đi vay, lãi suất vay và số ngày vay thực tế;
- Các khoản phí phải trả liên quan đến khoản bảo lãnh.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất là 20% trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm.
Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là thường mọi và hoạt động trong khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam do đó Ban Tổng Giám đốc nhận thấy không cần thiết phải trình bày Báo cáo bộ phận.
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 2.406.000 | 2.406.000 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 47.738.066 | 50.601.887 |
| Tổng | 50.144.066 | 53.007.887 |
5.2 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty CP Xuất nhập khẩu Phúc Minh | - | 1.210.423.684 |
| Công ty CP Dệt may Hưng Việt | 2.633.131.989 | 2.633.131.989 |
| Công ty CP May Hưng Đông | 1.901.396.714 | 1.901.396.714 |
| Công ty TNHH TM Xăng dầu Đại Việt | 1.697.470.000 | 1.697.470.000 |
| Công ty CP TM Quốc tế Alena Việt Nam | 1.801.976.417 | 1.801.976.417 |
| Công ty CP Phụ liệu may mặc VTC | 938.906.744 | 938.906.744 |
| Các khách hàng khác | 5.934.760.102 | 5.934.760.102 |
| Tổng | 14.907.641.966 | 16.118.065.650 |
Tại ngày lập Báo cáo tài chính, Công ty chưa đánh giá xác định được khả năng thu hồi đối với các khoản nợ phải thu với giá trị: 14.907.641.966 VND (tại 01/01/2023 có giá trị: 16.118.065.650 VND).
5.3 Trả trước cho người bán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty CP Đầu tư Sản xuất KTT - An Nguyễn | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| Bà Đỗ Thị Phượng | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Công ty Kiến trúc Công trình | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 |
| Bà Trần Thị Phượng | 500.000.000 | 500.000.000 |
| Các khách hàng khác | 465.592.502 | 466.392.502 |
| Tổng | 5.465.592.502 | 5.466.392.502 |
Đến thời điểm lập Báo cáo tài chính, Công ty chưa xác định được khả năng thu hồi của toán bộ khoản trả trước cho người bán.
| CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP ĐOÀN MPT | Mẫu B09 - DN |
| Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh | Ban hành theo Thông tư số 200/TT-BTC |
| huyên Hoài Đức, thành phố Hà Nội | Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.4 Phải thu về cho vay ngắn hạn
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ông Nguyễn Văn Sáng (1) | 24.500.000.000 | - | 24.500.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Văn Cường (2) | - | - | 704.180.000 | - |
| Tổng | 24.500.000.000 | - | 25.204.180.000 | - |
(1): Chi tiết các khoản cho Ông Nguyễn Văn Sáng vay như sau:
Hợp đồng vay số 02/2019/HDTV ngày 29/6/2019, số tiền: 7.500.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm, đã được gia hạn đến 31/12/2020.
Hợp đồng vay số 01/2020/HDTV ngày 01/04/2020, số tiền: 17.000.000.000 đồng, thời hạn vay đến 31/12/2020.
Các khoản vay trên không có tài sản đảm bảo, lãi suất 11%/năm. Đến thời điểm lập Báo cáo tài chính, Công ty chưa đánh giá được khả năng thu hồi đối với khoản cho Ông Nguyễn Văn Sáng vay nêu trên cùng với lãi dự thu được trình bày tại Thuyết minh số 5.5 phía bên dưới.
(2): Hợp đồng cho vay số 25122021/HDVV/MPT ngày 25/12/2021. Thời hạn cho vay: 12 tháng, lãi suất 9,3%/năm. Trong năm 2024, Ông Cường đã chuyển khoản trả nợ 704,18 triệu đồng.
5.5 Phải thu ngắn hạn khác
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng | ||||
| - Hoàng Thị Linh (1) | 16.000.000.000 | - | 16.000.000.000 | - |
| - Quách Ngọc Son (1) | 12.000.000.000 | - | 12.000.000.000 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hướng Dương (2) | 44.400.000.000 | - | 44.400.000.000 | - |
| Lê Thị Thu Hiền (3) | 15.147.000.000 | - | 15.147.000.000 | - |
| Nguyễn Văn Sáng (lãi vay) | 1.238.574.000 | - | 1.238.574.000 | - |
| Nguyễn Văn Cường (lãi vay) | 41.358.399 | - | 286.179.897 | - |
| Công ty CP Địa ốc Trường Tiền Land (4) | 9.068.917.000 | - | 9.068.917.000 | - |
| Công ty CP Đầu tư Thương mại Đồng Mô | 592.500.000 | - | 592.500.000 | - |
| Tài sản thiếu chờ xử lý (5) | 2.926.787.934 | 2.926.787.934 | ||
| Phải thu khác | 156.600 | - | - | - |
| Tổng | 101.415.293.933 | - | 101.659.958.831 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.5 Phải thu ngắn hạn khác (Tiếp theo)
(1) Khoản tạm ứng cho nhân viên cũ của Công ty để thực hiện công việc kinh doanh theo phê duyệt của Hội đồng Quản trị ngày 26/4/2020, đến 31/12/2024 chưa được hoàn ứng hoặc thu hồi.
(2) Đặt cọc mua cổ phần Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hướng Dương theo Hợp đồng chuyển nhượng số 05/2018/HDCN ngày 30/11/2018. Bên chuyển nhượng: Ông Đoàn Quang Ánh, Ông Hoàng Văn Thống và Bà Nguyễn Thị Yêu, bên nhận chuyển nhượng là Công ty CP May Phú Thành, nay là Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT. Giá trị chuyển nhượng làm tròn: 125 tỷ đồng (990.000 cổ phần x 126.263 đồng/cổ phần). Đến ngày 31/12/2024, Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần vẫn chưa được các bên thực hiện theo thỏa thuận.
(3) Phải thu về việc chuyển nhượng cho bà Hiền số cổ phần tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Đồng Mộ. Số cổ phần chuyển nhượng: 336.600 cổ phần, giá chuyển nhượng: 45.000 đồng/cổ phần, tổng giá trị chuyển nhượng: 15,147 tỷ đồng.
(4) Phải thu về giá trị còn lại chưa được Công ty Cổ phần Địa ốc Trường Tiền Land thanh toán theo Hợp đồng chuyển nhượng 1.346.600 cổ phần Công ty CP Đầu tư Thương mại Đồng Mô.
(5) Giá trị tiền mặt thiếu theo kết quả kiểm kê ngày 31/12/2020.
Tại ngày lập Báo cáo tài chính, tổng giá trị các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi: 101.415.293.933 VND.
5.6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Trong đó: | 877.798.819 | - | 877.798.819 | - |
| Chỉ tiết các đối tượng đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó dòi | Quá hạn trên 6 tháng | Quá hạn 1-2 năm | Quá hạn 2-3 năm | Quá hạn trên 3 năm |
| Công ty TNHH Trường Thọ Phát | 118.898.819 | |||
| Công ty TNHH Vài Giày | 758.900.000 | |||
| Thanh Cường | ||||
| Tổng | - | - | - | 877.798.819 |
5.7 Hàng tồn kho
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên vật liệu | 6.182.221.772 | (3.091.110.953) | 6.182.221.772 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 492.576.549 | (246.288.274) | 492.576.549 | - |
| Thành phẩm | 11.812.303.262 | (5.906.151.631) | 11.812.303.262 | - |
| Hàng hóa | 18.508.414.993 | (7.463.511.152) | 18.508.414.993 | - |
| Tổng | 36.995.516.576 | (16.707.062.010) | 36.995.516.576 | - |
Công ty đã tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh truyền thống (sản xuất quần áo, bít tất) để nghiên cứu chuyển đổi ngành nghề kinh doanh theo định hướng, chiến lược phát triển mới. Tại thời điểm 31/12/2024 Công ty không thực hiện kiểm kê nên chưa đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện đối với hàng tồn kho này.
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN MPT | Mẫu B09 - DN |
| Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh | Ban hành theo Thông tư số 200/TT-BTC |
| huyên Hoài Đức, thành phố Hà Nội | Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.8 Chi phí trả trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 77.419 | - |
| Chi phí khác (thuê văn phòng) | 77.419 | - |
| b) Dài hạn | 11.775.152 | 4.213.967 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | - | - |
| Chi phí khác | 11.775.152 | 4.213.967 |
| Tổng | 11.852.571 | 4.213.967 |
5.9 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Tổng | |
| NGUYÊN GIÁ | |||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 31.400.000 | 1.170.000.000 | 1.201.400.000 |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 31.400.000 | 1.170.000.000 | 1.201.400.000 |
| GIÁ TRÍ HAO MÒN | |||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 31.400.000 | 711.435.411 | 742.835.411 |
| Khẩu hao trong năm | - | 117.000.000 | 117.000.000 |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 31.400.000 | 828.435.411 | 859.835.411 |
| GIÁ TRÍ CỒN LẠI | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 458.564.589 | 458.564.589 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 341.564.589 | 341.564.589 |
Nguyên giá TSCD đã hết khấu hao văn đang sử dụng tại ngày 31/12/2024: 31.400.000 VND (tại ngày 01/01/2024: 31.400.000 VND).
| CÔNG TY CỒ PHẦN TẬP ĐOÀN MPT | Mẫu B09 - DN |
| Cụm công nghiệp Trường Đan, xã An Khánh | Ban hành theo Thông tư số 200/TT-BTC |
| huyên Hoài Đức, thành phố Hà Nội | Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
5.10 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Dom vi tinh: VND
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | |
| Công ty Cổ phần Dệt may Phú Vĩnh Hung | 11.464.425.714 | - | () | 11.464.425.714 | - | () |
| Tổng | 11.464.425.714 | - | 11.464.425.714 | - | ||
Công ty Cổ phần Dệt may Phú Vĩnh Hưng (Trụ sở chính: Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội) được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0500446466 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/01/2004, sửa đổi bộ xung lần thứ 09 ngày 13/12/2019. Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh hàng dệt kim: tất, quần áo ... Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Vĩnh Hưng: 80.000.000.000 VND, được chia thành 8.000.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần: 10.000 VND.
Công ty Cổ phần Tập đoàn MPT thực hiện thoái một phần vốn đầu tư tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Vĩnh Hưng theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HDQT ngày 21/11/2022. Số cổ phần MPT sở hữu tại thời điểm 31/12/2024 là 1.070.000 cổ phần tương ứng với 13,38% Vốn điều lệ Công ty Cổ phần Dệt may Phú Vĩnh Hưng, tỷ lệ quyền biểu quyết: 13,38%.
(*) Công ty chưa đánh giá được giá trị hợp lý của khoản đầu tư góp vốn vào Công ty Cổ phần Dệt may Phú Vĩnh Hưng tại ngày kết thúc năm tài chính, do các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính, do đó giá trị đầu tư được ghi nhận theo giá gốc.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.11 Phải trả người bán ngắn hạn
Don vi tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH Đầu tư Phát triểnầu khí Minh Trí | 4.542.228.600 | 4.542.228.600 | 4.542.228.600 | 4.542.228.600 |
| Công ty TNHH XNK Máy và Phụ kiệnành Dệt may Thiên Phong | 717.300.000 | 717.300.000 | 717.300.000 | 717.300.000 |
| Công ty CP may GB | 437.921.255 | 437.921.255 | 437.921.255 | 437.921.255 |
| Công ty CP Xuất nhập khẩuúc Minh | 357.091.825 | 357.091.825 | 1.567.515.509 | 1.567.515.509 |
| Công ty TNHH Thịnh Phát | 350.000.000 | 350.000.000 | 350.000.000 | 350.000.000 |
| Công ty TNHH Thương mại Phát triểnưng Vượng | 283.980.179 | 283.980.179 | 283.980.179 | 283.980.179 |
| Các đối tượng khác | 748.215.735 | 748.215.735 | 748.215.735 | 748.215.735 |
| Tổng | 7.436.737.594 | 7.436.737.594 | 8.647.161.278 | 8.647.161.278 |
5.12 Người mua trả tiền trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH SX và TM Phương Mai | 192.071.831 | 192.071.831 |
| Người mua trả tiền trước khác | 332.580.518 | 332.580.518 |
| Tổng | 524.652.349 | 524.652.349 |
5.13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Don vi tinh: VND
| 01/01/2024 | Số phát sinh trong năm | 31/12/2024 | ||
| Phải nộp | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (i) | 1.433.638.536 | - | 500.000.000 | 933.638.536 |
| Thuế thu nhập cá nhân (i) | 9.009.050 | 9.054.000 | 13.674.738 | 4.388.312 |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (i) | 611.447.098 | 234.658.563 | 40.000.001 | 806.105.660 |
| Tổng | 2.054.094.684 | 243.712.563 | 553.674.739 | 1.744.132.508 |
(i) Các khoản thuế bị truy thu, phạt theo Quyết định số 86873/QĐ-CTHN-TTKT6- XPVPHC ngày 11/12/2023 của Cục thuế Thành phố Hà Nội gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu: 1.433.638.536 đồng, thuế thu nhập cá nhân truy thu: 8.254.550, phạt 1,5 lần thuế thu nhập cá nhân kê khai sai: 12.381.825 đồng, tiền phạt khai sai: 286.727.707 đồng, tiền chậm nộp: 310.337.566 đồng, phạt hành chính: 2.000.000 đồng.
| CÔNG TY CỐ PHÀN TẬP ĐOÀN MPT | Mẫu B09 - DN |
| Cụm công nghiệp Trường Án, xã An Khánh | Ban hành theo Thông tư số 200/TT-BTC |
| huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội | Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.14 Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Kinh phí công đoàn | 6.931.800 | 5.479.800 |
| Các khoản phái trả khác | 17.762.338 | 12.985.000 |
| Tổng | 24.694.138 | 18.464.800 |
5.15 Vốn chủ sở hữu
a) Chi tiết tăng, giảm vốn chủ sở hữu
Don vi tinh: VND
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng | |
| Số dư 01/01/2023 | 171.071.640.000 | 1.162.555.858 | 14.613.193.374 | 186.847.389.232 |
| Lỗ trong năm trước | - | - | (2.543.550.575) | (2.543.550.575) |
| Số dư 31/12/2023 | 171.071.640.000 | 1.162.555.858 | 12.069.642.799 | 184.303.838.657 |
| Số dư 01/01/2024 | 171.071.640.000 | 1.162.555.858 | 12.069.642.799 | 184.303.838.657 |
| Lỗ trong năm nay | - | - | (17.456.621.515) | (17.456.621.515) |
| Số dư 31/12/2024 | 171.071.640.000 | 1.162.555.858 | (5.386.978.716) | 166.847.217.142 |
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Các cổ đông | 171.071.640.000 | 171.071.640.000 |
| Tổng | 171.071.640.000 | 171.071.640.000 |
Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp tại ngày đầu năm | 171.071.640.000 | 171.071.640.000 |
| - Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| - Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| - Vốn góp tại ngày cuối năm | 171.071.640.000 | 171.071.640.000 |
| Cỗ tức đã chia | - | - |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN MPT | Mẫu B09 - DN |
| Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh | Ban hành theo Thông tư số 200/TT-BTC |
| huyên Hoài Đức, thành phố Hà Nội | Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.15 Vốn chủ sở hữu (Tiếp theo)
d) Cổ phiếu
| 31/12/2024ô phiếu | 01/01/2024ô phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 17.107.164 | 17.107.164 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 17.107.164 | 17.107.164 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 17.107.164 | 17.107.164 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 17.107.164 | 17.107.164 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 17.107.164 | 17.107.164 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Mạnh giá cổ phiếu đăng lưu hành: 10 000 USD/độ tối. | ||
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phiếu.
Cổ phiếu MPT của Công ty bị hạn chế giao dịch từ ngày 02/6/2021 theo Thông báo số 1925/TB-SGDHN ngày 31/5/2021 của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Sở lượng cổ phiếu hạn chế giao dịch: 17.107.164 cổ phiếu.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1 Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí dự phòng giám giá hàng tồn khoản | 16.707.062.010 | - |
| Tổng | 16.707.062.010 | - |
6.2 Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, cho vay | 27.054.114 | 89.681.576 |
| Tổng | 27.054.114 | 89.681.576 |
| CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP DOÀN MPT | Mẫu B09 - DN |
| Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh | Ban hành theo Thông tư số 200/TT-BTC |
| huyên Hoài Đức, thành phố Hà Nội | Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
6.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 346.400.060 | 337.920.218 |
| Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng | - | 1.623.343 |
| Chi phí khấu hao | - | - |
| Thuế, phí, lệ phí | 5.414.050 | 5.233.240 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 104.266.118 | 102.435.820 |
| Chi phí khác bằng tiền | 8.874.829 | 15.647.350 |
| Tổng | 464.955.057 | 462.859.971 |
| 6.4 Lợi nhuận khác | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập khác | - | - |
| Chi phí khác | 311.658.562 | 736.733.644 |
| Tiền thuế chậm nộp, phạt hành chính | 194.658.562 | 619.733.644 |
| Khẩu hao TSCD, chi phí phân bổ khác do dừng sản xuất | 117.000.000 | 117.000.000 |
| Giá trị còn lại TSCD thanh lý | - | - |
| Lợi nhuận khác | (311.658.562) | (736.733.644) |
| 6.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (17.456.621.515) | (1.109.912.039) |
| Chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp | 311.658.562 | 736.733.644 |
| Thu nhập chịu thuế | (17.144.962.953) | (373.178.395) |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | - | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu (i) | 1.433.638.536 | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | - | 1.433.638.536 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MPT | Mẫu B09 - DN |
| Cụm công nghiệp Trường An, xã An Khánh | Ban hành theo Thông tư số 200/TT-BTC |
| huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội | Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
6.6 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (17.456.621.515) | (2.543.550.575) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | (17.456.621.515) | (2.543.550.575) |
| Cổ phiếu phổ thông bình quân để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 17.107.164 | 17.107.164 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | (1.020) | (149) |
6.7 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | - | 1.623.343 |
| Chỉ phí nhân công | 346.400.060 | 337.920.218 |
| Chỉ phí sử dụng máy thi công | - | - |
| Chỉ phí khấu hao tải sản cổ định | 117.000.000 | 117.000.000 |
| Chỉ phí dự phòng | 16.707.062.010 | - |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 104.266.118 | 102.435.820 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 208.947.441 | 635.380.994 |
| Tổng | 17.483.675.629 | 1.194.360.375 |
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên được xem là có liên quan của Công ty gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ với Công ty |
| Công ty Cổ phần Dệt may Phú Vĩnh Hưng | Công ty liên kết |
| Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc và các thành viên thân cận trong gia đình của các thành viên chủ chốt | Có ảnh hưởng đáng kể |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
7.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Giao dịch với nhân sự quản trị, điều hành chủ chốt
Phụ cấp, thù lao của Hội đồng Quản trị
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Nguyễn Gia Khoa | Chủ tịch HĐQT | - | - |
| Hoàng Việt Lân | Thành viên HĐQT | - | - |
| Lưu Quang Minh | Thành viên HĐQT | - | - |
| Tổng | - | - |
Lương, phụ cấp của Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Phạm Thị Thu Hoài | Trường Ban kiểm soát | - | - |
| Nguyễn Bá Thắng | Thành viên Ban kiểm soát | - | - |
| Cao Tiến Thành | Thành viên Ban kiểm soát | - | - |
| Tổng | - | - |
Tiền lương và thu nhập khác của Ban Tổng Giám đốc, Người công bố thông tin
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Hoàng Việt Lân | Tổng Giám đốc | - | - |
| Lưu Quang Minh | Phó Tổng Giám đốc | 120.360.000 | 131.763.748 |
| Tổng | 120.360.000 | 131.763.748 |
Ngoài các khoàn giao dịch về tiền lương, thù lao với các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc, Công ty không phát sinh các giao dịch khác với bên liên quan.
7.1 Thông tin so sánh
Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế IMPACT.
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Lâm Tăng Quảng
Lâm Tăng Quảng
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Hoàng Việt Lân