Báo cáo thường niên 2024/MQB
ticker: MQB document_type: bctn year: 2024 page_count: 39 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN MỐI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
CÔNG TY
Digitaly signed by CÔNG TY CỖ
PHÂN MỐI TRƯƠNG VÀ PHÁT
TRIỆN ĐỔ THÍ QUẢNG BÌNH
DN:
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1
=MST:3100488562, CN=CÔNG
TY CỖ PHẠN MỐI TRƯỜNG VÀ
PHẦT TRIỆN ĐỔ THÍ QUẢNG
BÌNH, L=Thành phố Đông Hải,
S=QUẢNG BÌNH, C=VN
Reason: I am the author of this
location: your signing location
here: 2025.04.04 16:53:53+07'00'
Foxit Reader Version: 10.1.0
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Quảng Bình, tháng 04 năm 2025
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG ..... 3
- Thông tin khái quát ..... 3
- Quá trình hình thành, phát triển của Công ty ..... 3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh của Công ty ..... 5
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 5
- Chiến lược, định hướng phát triển ..... 8
- Các rủi ro ..... 9
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ..... 11
- Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 11
- Tổ chức và nhân sự ..... 12
- Tinh hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 16
- Tinh hình tài chính của Công ty ..... 16
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 17
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty ..... 18
6.1. Quản lý nguồn nguyên liệu vật liệu ..... 18 6.2. Tiêu thụ năng lượng ..... 18 6.3. Tiêu thụ nước ..... 19 6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường ..... 19 6.5. Chính sách liên quan đến người lao động ..... 19 6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công đồng địa phương ..... 20 6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương ..... 20 II. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC ..... 20
- Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 20
- Tình hình tài chính ..... 21
2.4. Những cải tiến về cơ cấu, chính sách quản lý ..... 22 2.5. Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 22 2.6. Giải trình của Ban Giám đốc đô với ý kiến kiểm toán: Không có ..... 23 2.7. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty ..... 23 III. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ..... 24
- Đánh giá của ĐHĐT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội ..... 24
- Đánh giá của ĐHĐT về hoạt động của Ban Giám đốc ..... 24
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản lý ..... 24
IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 27
- Hội đồng quản trị ..... 27
- Ban Kiểm soát ..... 36
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm độc và Ban kiểm soát ..... 37
V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..... 38
- Ý kiến kiểm toán ..... 38
- Báo cáo tài chính được kiểm toán ..... 38
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
DANH MỤC BẰNG BIỆU
Bảng 1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh ..... 11 Bảng 2: Cơ cấu Tổng Doanh thu, thu nhập ..... 11 Bảng 3: Cơ cấu chi phí ..... 11 Bảng 4: Danh sách Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý ..... 12 Bảng 5: Cơ cấu lao động tính đến thời điểm 31/12/2024 ..... 15 Bảng 6: Tình hình tài chính ..... 16 Bảng 7: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu ..... 17 Bảng 8: Cơ cấu cổ động tại thời điểm 27/03/2024 ..... 18 Bảng 9: Danh sách cổ động năm giữ từ 5% trở lên tại thời điểm 31/12/2024 ..... 18 Bảng 10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 ..... 20 Bảng 11: Tình hình tài sản của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024 ..... 21 Bảng 12: Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2023 - 2024 ..... 21 Bảng 13: Tình hình khoản phải thu của Công ty năm 2023 - 2024 ..... 22 Bảng 14: Kế hoạch phát triển của Công ty ..... 22 Bảng 15: Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị ..... 27 Bảng 16: Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024 ..... 28 Bảng 17: Các Nghi quyết của Hội đồng quản trị năm 2024 ..... 28 Bảng 18: Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát ..... 36
DANH MỤC SỐ ĐỔ
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty .....6
I. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình
Giấy CNDKDN số: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100488562 do Sở kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp lần đầu ngày 12 tháng 08 năm 2009, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 22/06/2023
Vốn điều lệ theo : 36.756.750.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp : 36.756.750.000 đồng
Địa chỉ : Số 01 đường Hoàng Văn Thái, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hồi, Tỉnh Quảng Bình
Số điện thoại : 0232.3889288
Số fax : 0232.3889279
Website : www.urencoquangbinh.com.vn
Mã cổ phiếu : MQB
2. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty
Thời gian
Mô tả
2009 Tiền thân của Công ty là Công ty TNHH MTV Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình được thành lập theo Quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 28/05/2009 của UBND tỉnh Quảng Bình. Công ty TNHH MTV Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình là doanh nghiệp công ích, 100% vốn Nhà nước và hoạt động trong lĩnh vực môi trường, phát triển đô thị. Bên cạnh đó, Công ty là chủ đấu tư, xây dựng các công trình về sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật đô thị từ nguồn vốn ODA và ngân sách nhà nước do UBND tỉnh Quảng Bình giao.
2015 Ngày 12/02/2015, UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quyết định số 453/QD-UBND về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty TNHH MTV Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình thành Công ty cổ phần, trong đó: Vốn điều lệ dự kiến sau cổ phần hóa là 36.756.750.000 đồng và cơ cấu vốn điều lệ dự kiến như sau:
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phần | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ |
| 1 | Vốn nhà nước | 2.385.513 | 23.855.130.000 | 64,90% |
| 2 | Bán cho CBCNV | 467.100 | 4.671.000.000 | 12,71% |
| 2.1 | Bán ưu đãi cho CBCNV theo thời gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước | 221.600 | 2.216.000.000 | 6,03% |
| 2.2 | Bán cho CBCNV theo năm cam kết làm việc tại CTCP | 245.500 | 2.455.000.000 | 6,68% |
| 3 | Bán đấu giá cổ phần lần đầu (IPO) | 823.062 | 8.230.620.000 | 22,39% |
| Tổng cộng | 3.675.675 | 36.756.750.000 | 100% |
Căn cứ Phương án cổ phần hóa được phê duyệt, ngày 17/04/2015, Công ty đã tổ chức bán đấu giá công khai 823.062 cổ phần lần đầu ra bên ngoài tại trụ sở chính của Công ty, với giá khởi điểm là 10.000 đồng/cỗ phần. Kết quả đấu giá: có 200 cổ phần được phân phối cho 02 nhà đầu tư đăng ký tham gia với giá trứng thành công bình quân là 10.000 đồng/cỗ phần.
Ngày 19/06/2015, UBND tỉnh Quảng Bình ra Quyết định số 1653/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ để chuyển Công ty TNHH MTV Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình thành Công ty cổ phần, theo đó, vốn nhà nước là 32.125.750.000 đồng, chiếm 87,40% vốn điều lệ; vốn cổ đồng khác là 4.631.000.000 đồng, chiếm 12,60% vốn điều lệ.
Ngày 01/03/2017, Công ty chính thức chuyển đổi sang Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3100488562 do Sở kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp lần đầu ngày 12/08/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 01/03/2017. Vốn điều lệ của Công ty là 36.756.750.000 đồng.
Ngày 16/02/2017, Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất để chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH MTV sang mô hình Công ty cổ phần
Ngày 01/11/2017, Công ty chính thức giao dịch cổ phiếu trên thị trường UPCOM (Mã chủng khoán MQB) theo Quyết định số 906/QĐ-SGDHN của Sở giao dịch chủng khoán Hà Nội.
Thực hiện chủ trương thoái phần vốn Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục doanh nghiệp có vốn Nhà nước thực hiện thoái vốn giai đoạn 2017-2020 và các văn bản khác có liên quan, trong năm 2018, UBND tỉnh Quảng Bình đã triển khai phương án bán bót 827.027 cổ phần, tương ứng tỷ lệ 22,5% vốn điều lệ của Công ty theo phương thức giao dịch (khớp lệnh, thỏa thuận) theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Kết quả giao dịch, UBND tỉnh Quảng Bình đã bán được 217.400 cổ phần trong tổng số 827.027 cổ phần đăng ký bán. Số cổ phần UBND tỉnh Quảng Bình năm giữ còn lại tại Công ty sau đợt thoái vốn là 2.995.175 cổ phần, chiếm 81,49% vốn điều lệ Công ty.
Tiếp tục triển khai thoái vốn Nhà nước theo lộ trình, trong năm 2019, UBND tỉnh Quảng Bình dự kiến thực hiện chuyển nhượng 1.120.546 cổ phần, tương đương với tỷ lệ 30,49% vốn điều lệ tại Công ty, sau khi chuyển nhượng, UBND tỉnh Quảng Bình nắm giữ còn lại 51% vốn điều lệ. Việc chuyển nhượng vốn được thực hiện theo phương thức đấu giá công khai tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quy định. Tuy nhiên, đến hết thời hạn nhận đơn đăng ký tham gia đấu giá, không có nhà đầu tư đăng ký mua, căn cứ quy chế đấu giá, cuộc đấu giá không đủ điều kiện tổ chức. Kết quả, UBND tỉnh Quảng Bình tiếp tục năm giữ 2.995.175 cổ phần tại Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình, tương đương 81,49% vốn điều lệ Công ty đến nay.
Trải qua hơn 15 năm phát triển và trường thành, Công ty là đơn vị có nhiều kinh nghiệm cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, quản lý điện chiếu sáng công cộng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho địa bàn thành phố Đồng Hơi và các khu vực lân cận.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh của Công ty
Theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3100488562 do Sở kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp lần đầu ngày 12 tháng 08 năm 2009, đăng ký thay đổi lần thứ 04 ngày 22 tháng 6 năm 2023, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty như sau:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Thu gom rác thải không độc hại tiết: Quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. | 3811 |
| 2 | Thoát nước và xử lý nước thải tiết:- Quản lý duy tu, duy trì, bảo vệ, vận hành hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải- Quản lý khai thác sử dụng hệ thống các hồ điều hòa, điều tiết, kênh, mương, để bao, các cống ngăn triều phục vụ yêu cầu thoát nước đô thị. | 3700 |
| 3 | Lắp đặt hệ thống điện tiết: Quản lý, duy tu, sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng đô thị | 4321 |
| 4 | Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Quản lý các dự án do Công ty làm chủ đấu tự và các dự án do UBND tỉnh giao; xây dựng, quản lý các công trình thoát nước, về sinh môi trường và các công trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, điện chiếu sáng công cộng và các công trình khác; Quản lý, duy tu, sửa chữa nghĩa trang, nghĩa địa. | 4290 |
| 5 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết: Tư vấn thiết kế, thẩm tra công trình dân dụng, công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường, đánh giá tác động môi trường; Giám sát, thi công các công trình dân dụng cấp thoát nước, điện chiếu sáng công cộng và các công trình khác. | 7110 |
| 6 | Hoạt động dịch vụ tang lễ: tiết: Dịch vụ đưa tang. | 9632 |
| 7 | Giáo dục nghề nghiệp: tiết: Đào tạo công nhân trong lĩnh vực cấp thoát nước và vệ sinh môi trường. | 8532 |
Địa bàn kinh doanh: Trên địa bàn thành phố Đồng Hồi, tỉnh Quảng Bình và các khu vực lần cận.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
4.1. Mô hình quản trị
Hiện tại, Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình đang áp dụng theo mô hình tổ chức của Công ty cổ phần. Bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển, chiến lược kinh doanh của Công ty, đồng thời tuân thủ theo các quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, gồm: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển độ thị Quảng Bình)
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, Công ty đã tổ chức bộ máy chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm quyền hạn như sau:
Đại hội đồng cỗ động: Gồm tất cả các cỗ động có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, các cỗ động sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác.
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
Ban Giám Đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Các Phòng ban nghiệp vụ, Bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty:
Các phòng ban, đơn vị trực thuộc tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc trong các mảng công việc chuyên môn do bộ phận mình phụ trách, cụ thể:
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Tham mưu cho Ban Giám đốc lập kế hoạch sản xuất của Công ty, kế hoạch giao khoản cho các Đội sản xuất để thực hiện nhiệm vụ được giao; Thực hiện chức năng quản lý: Môi trường, thiết bị xe máy, hệ thống điện chiếu sáng công cộng, trang trí lễ hội, hệ thống thoát nước, bãi rác, sản xuất chế phẩm sinh học và các dự án do Công ty làm chủ đấu tư. Đồng thời, Phòng tham mưu cho Giám đốc lập dự án nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán các công trình do Công ty làm chủ đấu tư, trình phê duyệt, lập hồ sơ đấu thầu, quản lý giám sát thi công.
Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty quản lý tài chính tuân thủ đúng theo các quy định của Việt Nam và nhà tài trợ (nếu có), chịu trách nhiệm trực tiếp trước đơn vị và pháp luật về công việc thực hiện; Tổ chức, quản lý chặt chẽ công tác Tài chính - Kế toán, chịu trách nhiệm hạch toán và báo cáo theo các quy định về tài chính của Việt Nam. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước đơn vị và pháp luật các khoản: Thuế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Công đoàn và các khoản nộp khác đúng chế độ chính sách.
Phòng Hành chính - Tổng hợp: Tham mưu cho Ban Giám đốc quản lý hệ thống văn thư lưu trữ, đánh máy, phô tô tài liệu, văn bản đã được Giám đốc phê duyệt, quản lý tài sản văn phòng, giao dịch phát hành lưu trữ các văn bản của Công ty; Quản lý hợp đồng lao động, tiền lương, BHXH và các chế độ của CNVC- LĐ trong Công ty đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời, tham mưu cho Ban Giám đốc công tác tổ chức cán bộ, nâng lương, thi đua khen thưởng kỹ thuật.
Đội Môi trường 1, 2: Tổ chức thu gom rác thải, quét rác đường phố theo giao khoán và hợp đồng ký kết; Sử dụng, quản lý các thiết bị, phương tiện thu gom rác do Công ty giao, các thùng rác công cộng, phục vụ trong việc quản lý. Đồng thời, phối hợp thực hiện ký kết hợp đồng thu giá dịch vụ thu gom rác thải trên địa bàn đội được phân công quản lý.
Đội QLVH Điện chiếu sáng công cộng: Quản lý, vận hành, duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện chiếu sáng công của thành phố Đồng Hới.
Đội Xe máy: Quản lý vận hành các phương tiện cơ giới của Công ty (xe chở rác, xe chuyên dùng khác). Quản lý công nhân trực tiếp lái xe, quản lý chất lượng hoạt động thời gian hoạt động của thiết bị, xe máy, phát hiện hỏng hóc để đề nghị sửa chữa, theo đổi đề nghị bảo dưỡng định kỳ.
Đội QLVH hệ thống Thoát nước và xử lý nước thải: Quản lý, vận hành duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải và Trạm xử lý nước thải trên
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
địa bàn thành phố Đồng Hồi.
Đội Xây dựng công trình và Quản lý Bãi rác: Thi công xây dựng các công trình. Cân trọng lượng rác thải, ghi chép khối lượng, hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ún tắc, sa lầy; San lấp các đống rác bằng phảng, đảm nén trước khi đổ lóp rác tiếp theo.
Tổ sản xuất chế phẩm sinh học: Nghiên cứu, phát triển ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ sản xuất công nghiệp, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu; đồng thời, sản xuất các chế phẩm phục vụ rác thải theo yêu cầu của Công ty.
Tổ Quản lý khách hàng và Thu giá dịch vụ:
Tổ chức thu giá dịch vụ thu gom rác thải, phát hành hóa đơn GTGT, quản lý khách hàng; Tính toán số hộ dân, cơ quan nhà hàng cần phải thu tiền dịch vụ vệ sinh môi trường hàng tháng;
4.2. Các Công ty con, Công ty liên kết:
Công ty con Không có.
Công ty liên kết
Không có.
5. Chiến lược, định hướng phát triển
5.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Xây dựng chiến lược đấu tư phát triển hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng nhằm phát triển thị trường và có các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược phát triển Công ty, từng bước đưa Công ty phát triển.
5.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Phát triển ngành nghề kinh doanh
+ Chú trọng cũng cố nâng cao thương hiệu của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực truyền thống là thu gom, vận chuyển xử lý rác thải và quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng.
+ Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn Công ty, khai thác tốt nhất thương hiệu của Công ty cho công tác thị trường.
+ Tăng cường liên minh, liên danh, liên kết với các đối tác, ưu tiên các đối tác, các bạn hàng truyền thống trên cơ sở đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên.
+ Có ứng xử một cách khoa học, linh hoạt trong từng trường hợp, từng dự án cụ thể để đảm bảo hài hòa lợi ích của Công ty.
Tiếp tục bám sát các thị trường Công ty đang làm tốt, có uy tín.
Phát triển nguồn nhân lực
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và mở rộng kiến thức ở các lĩnh vực khác liên quan khác đáp ứng mục tiêu và yêu cầu phát triển của Công ty năm 2025 và những năm tiếp theo.
+ Đầu tư có trọng điểm cho công tác đào tạo các kỹ sư, cán bộ quản lý chuyên nghiệp, đội ngũ công nhân lành nghề. Hàng năm, tổ chức tuyển chọn cán bộ có năng lực, trình độ và phẩm chất chính trị tốt cử đi đào tạo chuyên sâu các chuyên ngành.
+ Tiếp tục cải thiện chế độ tiền lương, thu nhập của cán bộ, công nhân lao động theo hướng phát huy năng lực, trí tuệ, kinh nghiệm và hiệu quả công tác, có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối người lao động có trình độ cao, hiệu suất công tác cao nhằm tạo sự gắn bó lâu dài với Công ty, động viên người lao động nỗ lực hơn trong học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
+ Thực hiện chính sách luân chuyển, bổ nhiệm và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn kế cận.
Phát triển thương hiệu
+ Tập trung phát huy nguồn lực đấu tư vào các công nghệ mới, tiên tiến áp dụng vào Việt Nam để có hướng đi riêng trong lĩnh vực ngành nghề chính đống thời khẳng định thương hiệu của Công ty.
+ Quảng bá hình ảnh Công ty qua sự hợp tác với các cơ quan truyền thông, báo chí, các tổ chức xã hội... nêu cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên lao động toàn Công ty về xây dựng và bảo vệ hình ảnh, thương hiệu Công ty.
5.3 Các mục tiêu phát triển bền vững
Nâng cao chất lượng phục vụ dịch vụ, giữ vững thương hiệu, đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp trên tất các địa bàn mà Công ty phục vụ.
6. Các rủi ro
6.1. Rủi ro kinh tế
Yếu tố vĩ mô của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Rủi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro hệ thống tạo ra từ yếu tố vĩ mô với các nhân tố cơ bản là yếu tố khách quan nhưng tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái... Sự biến động của các yếu tố này thường mang tính tác động hệ thống tới đa số các ngành nghề trong nền kinh tế.
Thực trạng và xu hướng phát triển của nền kinh tế trong nước luôn ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Khi nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho doanh nghiệp phát triển. Ngược lại, khi nền kinh tế sẽ sứt, suy thoái sẽ ảnh hưởng tiêu cực cho các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tại Việt Nam năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tổc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2024 đạt mức tăng trưởng tích cực 3,27% mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ. Trong đó, sản lượng nhiều nông sản tăng cao, chăn nuôi phát triển ổn định, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng khá. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước, chỉ thấp hơn mức tăng 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,70 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế. Các hoạt động thương mại, du lịch duy trì đã tăng trưởng cao, đóng góp tích cực vào tăng trưởng của khu vực dịch vụ.
Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ năm 2024 tăng 7,38%, cao hơn tốc độ tăng 6,91% của năm 2023.
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2024, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,86%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,64%; khu vực dịch vụ chiếm 42,36%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,14% (Cơ cấu tương ứng của năm 2023 là 11,86%; 37,58%; 42,30%; 8,26%). Về sử dụng GDP năm 2024, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,57% so với năm 2023; tích lũy tài sản tăng 7,20%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 15,45%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16,10%.
Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2024 ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD/lao động, tăng 726 USD so với năm 2023); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 5,88% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 ước đạt 28,3%, cao hơn 1,1 điểm phần trăm so với năm 2023).
Dự báo kinh tế Việt Nam năm 2025, Chính phủ và các bộ, ngành quyết liệt hoàn thiện thể chế, chính sách, nhằm gỡ bỏ những điểm nghẽn, rào cản của tăng trưởng: Luật Đầu tư, Luật Quy hoạch,... góp phần đẩy mạnh hơn các động lực tăng trưởng truyền thống như đầu tư, tiêu dùng, xuất nhập khẩu...
Đấy mạnh đầu tư công, dự kiến năm 2025 Chính phủ sẽ bổ trí 800.000 tỷ đồng cho đầu tư công, tập trung vào các dự án hạ tầng trọng điểm, như đường cao tốc, sân bay Long Thành, hệ thống căng biển và đường sắt cao tốc Bắc - Nam. Từ đó tạo nhiều dự địa cho việc gia tăng thêm nợ vay của Chính phủ và thúc đẩy chi tiêu đầu tư công, tiêu dùng trong nước.
6.2. Rủi ro luật pháp
Là một Công ty cổ phần đại chúng đang đăng ký giao dịch trên Hệ thống đăng ký giao dịch Upcom, ngoài việc chịu ảnh hưởng dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp còn chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán cùng với hệ thống pháp luật chung. Cùng với đó là sự thay đổi về pháp luật, chính sách liên quan tới nguyên vật liệu, công nghệ,... ngành đường bộ, vận tải sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới Công ty.
Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam đã cố gắng xây dựng một môi trường pháp lý tưởng đối ổn định, cơ sở pháp lý về hoạt động đặc thù ngành cũng như các quy định trên thị trường chứng khoán cũng được điều chỉnh hoàn thiện hơn, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bất cập và vẫn đang tiếp tục được điều chỉnh đòi hỏi Công ty phải thường xuyên theo dõi, cấp nhất để kịp thời áp dụng các quy định mới, đảm bảo tuân thủ pháp luật.
6.3. Rủi ro đặc thù ngành
Với đặc điểm là một đơn vị cung cấp các dịch vụ công ích về thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, quản lý vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng, các hoạt động của Công ty chịu tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ của yếu tố khí hậu.
Là khu vực miền trung, tình hình khí hậu vào mùa mưa lũ, bão có những diễn biến hết sức phức tạp làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Công ty, tuy nhiên đây lại là yếu tố khách quan không thể tránh khỏi.
6.4. Rủi ro khác
Ngoài những rủi ro nêu trên trong quá trình hoạt động thì Công ty còn chịu tác động mang tính khách quan như thiên tại, hỏa hoạn, những biến đổi khác nghiệt của khí hậu, vấn đề chính trị, v.v... có thể gây thiệt hại về con người và tài sản. Do vậy, Công ty đã chủ động xây dựng biện pháp phòng ngừa nếu có thiệt hại xảy ra từ những nguyên nhân trên.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024, tổng doanh thu của Công ty đạt 69.373 tỷ đồng, tăng hơn 5 tỷ đồng (tương đương tăng 8,3% so với năm 2023).
Bảng 1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 (triệu đồng) | Thực hiện 2024 (triệu đồng) | TH 2024/TH 2023 (%) |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 61.754 | 67.840 | 9,85 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 3.853 | 4.184 | 8,59 |
| 3 | Chỉ phí Thuế TNDN | 796 | 871 | 9,42 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 3.057 | 3.313 | 8,37 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
Bảng 2: Cơ cấu Tổng Doanh thu, thu nhập
| STT | Cơ cấu Tổng Doanh thu, thu nhập | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng/TDT (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng/TDT (%) | ||
| 1 | Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ | 61.754 | 96,0 | 67.840 | 97,79 |
| 2 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1.876 | 2,9 | 1.434 | 2,07 |
| 3 | Thu nhập khác | 725 | 1,1 | 98 | 0,14 |
| Tổng Doanh thu | 64.355 | 100 | 69.373 | 100 | |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
Bảng 3: Co (or "Cơ" ? the image is blurry and may be mis-παραθέα) chị phí
| STT | Cơ cấu chi phí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng/ DTT (%) | Giá trị (triệu đồng) | Tỷ trọng/ DTT (%) | ||
| 1 | Giá vốn hàng bán | 50.167 | 81 | 53.741 | 79,22 |
| 2 | Chi phí tài chính | 215 | 3,48 | 180 | 0,27 |
| 3 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 9.967 | 16 | 11.172 | 16,47 |
| 4 | Chi phí khác | 151 | 2,45 | 95 | 0,14 |
| Tổng cộng | 60.500 | 98 | 65.188 | 96,09 | |
| Doanh thu thuần | 61.754 | 100 | 67.840 | 100 | |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
Bảng 4: Danh sách Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chí |
| 1 | Trương Công Định | Giám đốc (i) | Bổ nhiệm ngày 06/01/2021 |
| 3 | Lê Viết Hợp | Phó Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 12/05/2020 |
| 4 | Đinh Xuân Trường | Kế toán trưởng | Bổ nhiệm ngày 01/04/2018, bổ nhiệm lại ngày 01/04/2023 |
(i) Theo quyết định số 01/QĐ-MTĐT ngày 06/01/2021 của Công ty về việc bổ nhiệm Giám đốc
Sơ yếu lý lịch của Giám đốc và cán bộ quản lý khác:
- Họ và tên
Số CCCD
Giói tính
Ngày tháng năm sinh
Quốc tịch
Dân tộc
Chỗ ở hiện tại
Trình độ chuyên môn
Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác
Số lượng cổ phần đại diện sở hữu
Số lượng cổ phần của nhân sở hữu
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty
Các khoản nợ đối với Công ty
Lợi ích liên quan đối với Công ty
Quá trình công tác:
- Trương Công Định
- 044079000311; Ngày cấp 22/5/2020
Nơi cấp: Cục CS ĐKQLCT và DLQG về Dân cư
- Nam
- 25/04/1979
- Việt Nam
- Kinh
- TT Quán Hàu, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- + Trung cấp tin học Đại học Sư phạm Đà Nẵng
+ Kỹ sư xây dựng chuyên ngành Kỹ thuật XDCT, Đại học Duy Tân
+ Cử nhân kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế - Đại học Kinh tế Huế
- Thành viên ĐĐQT, Giám đốc
- Không có
- 0 cổ phần
- 13.800 cổ phần, chiếm 0,38% vốn điều lệ
- 0 cổ phần
- Không
- Không
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
| Thời gian | Quá trình công tác |
| Từ tháng 4/2006 đến 12/2010 | Cán bộ kỹ thuật Ban QLDA Vệ sinh môi trường Tp.Đồng Hới, Quảng Bình |
| Từ tháng 12/2010 đến 7/2012 | Phó phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Môi trường và PTĐT Quảng Bình |
| Từ tháng 7/2012 đến 7/2016 | Trưởng phòng Kế hoạch -Kỹ thuật kiêm Giám đốc Trung tâm kiểm định chất lượng - xây dựng thuộc Công ty TNHH MTV Môi trường và PTĐT Quảng Bình |
| Từ tháng 8/2016 đến 2/2017 | Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường và PTĐT Quảng Bình |
| Từ tháng 3/2017 đến 12/2020 | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc Công ty cổ phần Môi trường và PTĐT Quảng Bình. |
| Từ 1/2021 đến nay | Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty cổ phần Môi trường và PTĐT Quảng Bình. |
- Họ và tên
Số CCCD
Giới tính
Lê Viết Hợp
Ngày tháng năm sinh
Chỗ ở hiện tại
Trình độ chuyên môn
Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu
Số cổ phần của người có liên quan
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty
Các khoản nợ đối với Công ty
Lợi ích liên quan đối với Công ty
Quá trình công tác:
| Thời gian | Quá trình công tác |
| Từ tháng 4/2006 đến 01/2008 | Cán bộ kỹ thuật Ban QLDA Vệ sinh môi trường Tp. Đồng Hơi, Quảng Bình |
| Từ tháng 01/2008 đến 05/2009: | Trường phòng Kiểm định chất lượng, Ban quản lý Dự án về sinh môi trường thành phố Đồng Hơi |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
| Từ tháng 06/2009 - 03/2011 | Trường phòng Kiểm định chất lượng - Công ty TNHH MTV Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình |
| Từ tháng 04/2011-02/2017 | Trường phòng Hành chính - Tổng hợp, Công ty TNHH MTV Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình |
| Từ tháng 03/2017 đến 11/5/2020 | Thành viên HĐQT, Trường phòng Hành chính - Tổng hợp, Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình |
| Từ ngày 12 tháng 05/2020 đến nay | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc Công ty cổ phần Môi trường và Phát triển Đô thị Quảng Bình. |
| Thời gian | Quá trình công tác |
| Từ tháng 1/2000 - 6/2006 | Phó phòng TCKT - Xí nghiệp TCCG và Vận tải thuộc Công ty SXVL và Xây dựng COSEVCO I. |
| Từ tháng 7/2006 - 12/2015 | Kế toán Ban QLDA Vệ sinh môi trường thành phố Đồng Hỏi thuộc Công ty TNHH MTV Môi trường và PTĐT Quảng Bình. |
| Từ tháng 1/2016 - 10/2016 | Kế toán Ban chuẩn bị DA Phát triển môi trường HTĐT để ứng phó với BĐKH thành phố Đồng Hỏi thuộc Công ty TNHH MTV Môi trường và PTĐT Quảng Bình. |
| Từ tháng 11/2016 - 10/2017 | Phó phòng TCKT, phụ trách dự án ADB, Ban QLDA Môi trường và BĐKH thành phố Đồng Hỏi. |
| Từ tháng 11/2017 - 3/2018 | Phó phòng TCKT, Công ty CP Môi trường và PTĐT Quảng Bình. |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỐI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
| Từ tháng 4/2018 - 06/2021 | Phó phòng TCKT, Kế toán trưởng Công ty CP Môi trường và PTĐT Quảng Bình. |
| Từ tháng 06/2021 - nay | Trưởng phòng TCKT, Kế toán trưởng, TV HĐQT Công ty CP Môi trường và PTĐT Quảng Bình. |
Số lượng cán bộ, nhân viên
Bảng 5: Coả cấu lao động tính đến thời điểm 31/12/2024
| STT | Phân loại lao động | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| I | Phân theo giới tính | 231 | 100 |
| 1 | Nam | 90 | 39 |
| 2 | Nữ | 141 | 61 |
| II | Phân theo Hợp đồng lao động | 231 | 100 |
| 1 | Hợp đồng lao động xác định thời hạnừ 12 tháng - 36 tháng | 29 | 12,5 |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 202 | 87,5 |
| III | Phân theo trình độ lao động | 231 | 100 |
| 1 | Trình độ Thạc sỹ | 13 | 5,6 |
| 2 | Trình độ Đại học | 41 | 17,7 |
| 3 | Trình độ Cao đẳng và Trung cấp | 34 | 14,7 |
| 4 | Trình độ phổ thông, tay nghề | 143 | 62 |
| IV | Phân theo Phòng, ban | 231 | 100 |
| 1 | Viên chức quản lý | 5 | 2,1 |
| 2 | Phòng Hành chính - Tổng hợp | 6 | 2,6 |
| 3 | Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật | 7 | 3 |
| 4 | Phòng Tài chính - Kế toán | 3 | 1,3 |
| 5 | Đội Môi trường 1 | 64 | 27,7 |
| 6 | Đội Môi trường 2 | 62 | 26,8 |
| 7 | Đội QLVH Điện chiếu sáng công cộng | 15 | 6,6 |
| 8 | Đội Xe máy | 18 | 7,9 |
| 9 | Đội QLVH HT Thoát nước và xử lý nước thải | 30 | 13 |
| 10 | Đội Xây dựng công trình và QL Bãi rác | 8 | 3,5 |
| 11 | Tổ sản xuất chế phẩm sinh học | 1 | 0,4 |
| 12 | Tổ QL Khách hàng và thu giá dịch vụ | 12 | 5,3 |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình)
Xác định nguồn nhân lực là nền tảng đối với sự phát triển, Công ty đã xây dựng và phát triển chính sách ưu đãi hợp lý với người lao động, cụ thể như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
Chế độ làm việc
Theo quy định của Chính phủ thời gian làm việc 40 giờ/tuần, người lao động phải làm việc theo đúng thời gian quy định. Cụ thể dưới đây:
+ Khối văn phòng: Từ thứ 2 đến thứ 6 (Buổi sáng từ 7h30' - 11h 30'; buổi chiều từ 13h00' - 17h00').
+ Khối trực tiếp sản xuất: Làm việc theo cơ chế khoán sản phẩm và theo giờ quy định riêng.
Điều kiện làm việc tốt, an toàn môi trường được đảm bảo. Người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ về bảo hộ lao động, hưởng trợ cấp độc hại, chế độ bồi dưỡng ăn ca, làm thêm giờ,... Các nguyên tắc về an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.
Chính sách đào tạo, tuyên dụng
Hàng năm, Công ty hô trợ lương, đào tạo học việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và công việc cho cán bộ và người lao động tham gia các lớp học tại chức, khóa học và lớp tập huấn ngăn hạn về quản trị doanh nghiệp, kế toán tài chính, chính sách thuế, quản trị nhân sự, quản lý đấu tư, tập trung nâng cao khả năng làm việc theo hướng chuyên nghiệp.
Chính sách lượng thưởng, phức lợi
Công ty thực hiện chính sách trả lương theo chức danh công việc và năng suất công việc cho người lao động. Đồng thời, Công ty luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, có chế độ bồi dưỡng đối với các lao động làm việc trong điều kiện nắng nóng, nặng nhọc, có chế độ tham quan, nghỉ mát hàng năm, quan tâm đến người lao động trong các ngày lễ tết.
Ngoài việc xét thưởng thường xuyên theo quy định, HĐQT có thể thường đột xuất trong các trường hợp sau:
- Sáng tạo công nghệ mới, phương pháp tổ chức kinh doanh mới.
- Tìm việc làm từ 1,5 đến 2% tụy giá trị và tính chất công trình.
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có sáng kiến cải tiến sản xuất đưa lại hiệu quả kinh tế.
Phát hiện ra các vụ ăn cắp, gây lãng phí của Công ty và tài sản của Nhà nước.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn
Trong năm 2024, Công ty không có đầu tư thực hiện các dự án lớn.
3.2. Các Công ty con, Công ty liên kết Không có.
Tình hình tài chính của Công ty
4.1 Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2023 và năm 2024
Bảng 6: Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 (triệu đồng) | Năm 2024 (triệu đồng) | % tăng/giảm so với năm 2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 82.272 | 85.164 | 3,52 |
| 2 | Doanh thu thuần | 61.754 | 67.840 | 9,86 |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 3.280 | 4.181 | 27,47 |
| 4 | Lợi nhuận khác | 573 | 3,4 | - 99,4 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 3.853 | 4.184 | 8,59 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 3.057 | 3.313 | 8,37 |
| 7 | Tỷ lệ chi trả cổ tức (%/MG) | 3,5 | 3,5 | / |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 7: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLD/Nợ NH) | Lần | 2,8 | 2,5 |
| Hệ số thanh toán nhanh (TSLD - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn) | Lần | 2,8 | 2,5 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 25,69 | 31,35 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 34,57 | 60,35 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Lần | 111,97 | 0,642 |
| Doanh thu thuần/Tổng TS | Lần | 0,75 | 0,83 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 4,95 | 4,88 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu BQ | % | 7,18 | 7,63 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản BQ | % | 3,44 | 4,03 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động KD/DTT | % | 5,31 | 6,16 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn điều lệ | % | 8,32 | 9,02 |
(Nguồn: Tính toán dựa trên Báo cáo tài chính kiểm toán 2024 của Công ty)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 3.675.675 cổ phần
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 3.435.675 cổ phần (chiếm 93,47%)
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 240.000 cổ phần (chiếm 6,53%)
5.2. Co cấu cổ đông
- Co cấu cổ đông
Bảng 8: Cơ cấu cổ động tại thời điểm 27/03/2024
| STT | Họ và tên | Số lượng cổ đông | Số CP sở hữu (cổ phần) | Tỷ lệ/Vốn điều lệ (%) |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 01 | 2.995.175 | 81,49 |
| 2 | Cổ đông trong nước | 206 | 680.500 | 18,51 |
| 2.1 | Tổ chức | 00 | 00 | 0,00 |
| 2.2 | Cá nhân | 206 | 680.500 | 18,51 |
| 3 | Cổ đông nước ngoài | 00 | 00 | 0,00 |
| 4 | Cổ phiếu quỹ | 00 | 00 | 0,00 |
| Tổng cộng | 207 | 3.675.675 | 100% | |
(Nguồn: Danh sách cô đông Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình) do Tổng Công ty lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam chốt ngày 27/03/2025
Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
Bảng 9: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên tại thời điểm 31/12/2024
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp |
| 1 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình | Số 6 đường Hùng Vương, TP Đồng Hới, Quảng Bình | 2.995.175 | 81,49 |
| Tổng cộng | 2.995.175 | 81,49 | ||
(Nguồn: Danh sách cô đông Công ty Cô phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình do Tổng Công ty lưu ký và bù trừ Chứng khoán Việt Nam chốt ngày 27/03/2025)
Danh sách cổ đông sáng lập: Công ty không có cổ đông sáng lập.
5.3. Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
Từ thời điểm cổ phần hóa đến nay, Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình hoạt động ổn định với mức vốn điều lệ là 36.756.750.000 đồng và không tiến hành tăng vốn điều lệ
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
5.5. Các chủng khoán khác: Không
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên liệu vật liệu
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để cung cấp các dịch chính của Công ty trong năm: Không
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ của tổ chức: Không
6.2. Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
Nguồn năng lượng tiêu thụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là: hệ thống điện chiếu sáng công cộng, trạm xử lý nước thải và điện cho sinh hoạt khối văn phòng.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không
Báo cáo các sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không
6.3. Tiêu thụ nước
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Không
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vì phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Số lượng lao động: 231 người
- Mức lượng trung bình đổi với người lao động:
| Nội dung | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/giảm (%) |
| Tiền lương bình quân (Triệu đồng/người/tháng) | 9,1 | 9,5 | 104% |
(Nguồn: Công ty cổ phần Môi trường và Phát triển độ thị Quảng Bình)
b) Chính sách đào tạo
Chất lượng lao động: Cán bộ, người lao động của Công ty cơ bản đã qua đào tạo có chuyên môn phù hợp và có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế, về sinh môi trường, thoát nước, xử lý nước thải, điện và xây dựng công trình đáp ứng được yêu cầu kế hoạch sản xuất của Công ty.
Công ty đã chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, người lao động trong thời gian qua nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ sản xuất. Công ty đã tổ chức đánh giá kiểm tra chất lượng người lao động, phân loại lao động theo trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề, năng lực, sở trường, sức khoẻ và tuổi tác của người lao động trong Công ty. Tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao, bằng nhiều phương pháp khác nhau, cụ thể:
Tổ chức đào tạo tại chỗ bằng hình thức kèm cặp, tổ chức các lớp bồi dưỡng tay nghề cho người lao động nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, trong phạm vi trách nhiệm và nhiệm vụ của người lao động.
Tham gia các hội thảo, hội nghị... học tập kinh nghiệm các đơn vị có liên quan ở trong và ngoài tỉnh.
Khuyến khích người lao động sử dụng thời gian rồi để tự nghiên cứu nâng cao kiến thức, tay nghề.
c) Chính sách lượng thưởng, trợ cấp
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng Quỹ khen thưởng, phúc lợi để thăm hỏi, động viên người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột xuất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty. Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động. Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của Công ty sẽ được xem xét cụ thể và phải chịu các hình thức kỹ luật, phạt tiền, bởi thường bằng vật chất theo nội dung thoá ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty ban hành đúng theo quy định.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công động địa phương
Các hoạt động đấu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đấu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không.
II. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm, cán bộ công nhân viên trong Công ty đã khác phục mọi khó khăn, phần đầu hoàn thành nhiệm vụ trên các mặt công tác.
Công tác tìm kiếm công ăn, việc làm cho người lao động; mở rộng thị trường được lãnh đạo Công ty quan tâm thực hiện.
Công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động được quan tâm thực hiện; Công tác đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động được thực hiện đầy đủ, đúng quy định; đời sống người lao động từng bước được nâng lên.
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 61.754 | 67.840 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | / | / |
| 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 61.754 | 67.840 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 50.167 | 53.741 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 11.586 | 14.099 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 1.876 | 1.434 |
| 7. Chi phí tài chính | 215 | 180 |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 215 | 149 |
| 8. Chi phí bán hàng | / | / |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 9.967 | 11.172 |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 3.280 | 4.181 |
| 11. Thu nhập khác | 725 | 98 |
| 12. Chỉ phí khác | 151 | 95 |
| 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 573 | 3 |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 3.853 | 4.184 |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 796 | 871 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | - | - |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 3.057 | 3.313 |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) | 832 | 901 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 832 | 901 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
- Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Bảng 11: Tình hình tài sản của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024
| TÀI SĂN | 31/12/2023 (triệu đồng) | 31/12/2024 (triệu đồng) | 2024/2023 (%) |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 51.496 | 58.922 | 14.42 |
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 6.389 | 3.462 | -45,81 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 30.000 | 38.500 | 28,33 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 14.479 | 16.666 | 15,10 |
| Hàng tồn kho | 491 | 134 | -72,71 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 136 | 158 | 16,18 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 30.775 | 26.241 | -14,73 |
| Tài sản cố định | 30.193 | 24.746 | -18,04 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 582 | 1.468 | 152,23 |
| Tài sản dài hạn khác | / | 26 | / |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 82.272 | 85.164 | 3,52 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
2.2. Tình hình nợ phải trả
Bảng 12: Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2023 - 2024
| NỢ PHẢI TRẢ | 31/12/2023 (triệu đồng) | 31/12/2024 (triệu đồng) | 2024/2023 (%) |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 21.138 | 26.696 | 26,29 |
| I. Nợ ngắn hạn | 18.349 | 24.228 | 32,04 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 2.038 | 4.447 | 118,20 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 302 | 146 | -51,66 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp NN | 1.653 | 751 | -54,57 |
| 4. Phải trả Người lao động | 1.965 | 5.505 | 180,15 |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 1.050 | 2.953 | 181,24 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 8.166 | 8.644 | 5,85 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 1.041 | 546 | -47,55 |
| 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 426 | 613 | 43,90 |
| 9. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 1.703 | 619 | -63,65 |
| II. Nợ dài hạn | 2.788 | 2.468 | -11,48 |
| 1. Vay nợ thuê tài chính dài hạn | 1.913 | 1.366 | -28,59 |
| 2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 875 | 1.101 | 25,83 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
2.3. Tình hình khoản phải thu
Bảng 13: Tình hình khoản phải thu của Công ty năm 2023 - 2024
| KHOẪN PHẢI THU | 31/12/2023 (triệu đồng) | 31/12/2024 (triệu đồng) | 2024/2023 (%) |
| I. Các khoản phải thu ngắn hạn | 14.479 | 16.666 | 15,10 |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 14.887 | 19.972 | 34,16 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 47 | 47 | / |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 6.170 | 4.461 | -27,70 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (6.626) | (7.814) | 17,93 |
| II. Các khoản phải thu dài hạn | - | - | / |
| TỔNG CÁC KHOẢN PHẢI THU | 14.479 | 16.666 | 15,10 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)
2.4. Những cải tiến về cơ cấu, chính sách quản lý
Những tiến bộ về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Bộ máy điều hành và lãnh đạo gọn nhẹ, trực tiếp. Dưới Ban Giám đốc có các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ công việc cụ thể với sự giảm sát và điều hành sát sao của các trường bộ phận. Chính sách của Công ty đảm bảo theo đúng luật định hiện hành của nhà nước Việt Nam, chính sách nhân sự nhằm thúc đẩy hoạt động của Công ty. Chính sách trả lương cho nhân viên theo năng lực làm việc và chế độ đãi ngộ tốt đã giúp Công ty tuyển dụng được những nhân sự có năng lực thực sự, có tâm huyết làm việc cho Công ty.
Các biện pháp kiểm soát: Công ty có Ban kiểm soát gồm các thành viên giám sát hoạt động tài chính cũng như công tác quản lý của Công ty.
Công tác về công bố thông tin theo áp dụng đối với Công ty đại chúng được Ban lãnh đạo Công ty thực hiện nghiêm chỉnh và đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2.5. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Bảng 14: Kế hoạch phát triển của Công ty
| CHỈ TIÊU | Thực hiện năm 2024 | Năm 2025 | |
| Kế hoạch | % tăng/giảm so với năm 2024 | ||
| Vốn điều lệ (triệu đồng) | 36.756 | 43.402 | 18,1 |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
| Doanh thu thuần (triệu đồng) | 67.840 | 72.000 | 106 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 3.313 | 4.000 | 127 |
| Tỷ suất LNST/DTT (%) | 4,88 | 4,57 | 93,6 |
| Tỷ suất LNST/VDL (%) | 9,01 | 8,7 | 96,6 |
| Cổ tức (%/MG) | 3,5 | 4,0 | 114 |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển độ thị Quảng Bình)
Căn cứ để đạt được kế hoạch đề ra:
Nâng cao chất lượng tổ chức sản xuất kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh khả thi và đặt chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận cụ thể, chi tiết cho từng phòng, ban và bộ phận theo từng tháng, quý, 6 tháng và và năm, đồng thời đề ra các biện pháp thực hiện Kế hoạch tối ưu và linh hoạt.
- Trên cơ sở đặt hàng của UBND thành phố, Công ty khoán sản phẩm theo khối lượng cho các đội sản xuất và thực hiện giám sát, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo từng tháng trên cơ sở nghiệm thu từ tổ đội, theo từng tuyến đường từng khu vực... Đồng thời, xây dựng các quy chế về kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm từng bước đưa sản phẩm dịch vụ đáp ứng được yêu cầu đề ra.
Đối mới tổ chức, tăng cường và nâng cao hiệu lực bộ máy tại Công ty
- Tiếp tục đổi mới và sắp xếp lại các phòng ban chức năng, đồng thời kiện toàn, ổn định tổ chức bộ máy theo hướng tinh giám, phân công phân nhiệm rõ ràng, giảm đầu mối tạo điều kiện phát huy tối đa năng lực của cán bộ.
- Tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức các cán bộ quản lý về các thủ tục hành chính, tổ chức hệ thống luân chuyển hồ sơ, cấp nhất và chuyển tải thông tin trong bộ máy điều hành để đảm bảo xử lý chính xác, kịp thời các tỉnh hướng trong sản xuất và chấp hành đúng các chỉ thị, mệnh lệnh của lãnh đạo.
- Tuyển dụng và kiện toàn đội ngũ nhân sự chất lượng cao, tập trung vào các chuyên gia kỹ thuật...
Đây mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng các biện pháp kỹ thuật mới, công nghệ mới
- Nghiên cứu, triển khai và hoàn thiện ứng dụng các công nghệ mới.
- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu phát triển.
Đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác vệ sinh môi trường.
2.6. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
2.7. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường:
Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, Công ty cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình đang ngày càng cải thiện các hoạt động cung cấp dịch vụ, đảm bảo các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải,...) hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn cho phép trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh góp một phần không nhỏ vào sự xanh - sạch - đẹp trên địa bàn.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Người lao động tại Công ty cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình được đảm bảo mức thu nhập phù hợp với mặt bằng chung của xã hội, được trang bị thiết bị làm việc đầy đủ, hiện đại, được đóng các loại bảo hiểm đầy đủ. Hàng năm, Công ty vẫn trích quỹ khen thưởng phúc lợi, kịp thời khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công việc.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:
Trong năm qua, Công ty đã hoàn thành tốt trách nhiệm với công động địa phương như việc cùng tham gia vào các hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân,...
III. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Trong năm 2024, mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức với thiên tai dịch bệnh và tình hình kinh tế xã hội biến động, song toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao cho. Các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, thu nhập người lao động ổn định, đảm bảo hài hòa lợi ích người lao động, nhà nước và các cổ động. Thành phố Đồng Hồi có một diện mạo mới ngày càng sáng- xanh- sạch - đẹp, văn minh.
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đã luôn chủ động trong việc ký kết hợp đồng đặt hàng, xây dựng chuẩn bị hồ sơ năng lực để sản sáng đấu thầu cung cấp các dịch vụ công ích đô thị theo quy định. Do đó công tác điều hành sản xuất kinh doanh luôn chủ động, tạo điều kiện mở rộng địa bàn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc
2.1. Những việc đã làm được
- Đã tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghi quyết ĐHĐCD, Nghị quyết của ĐHQT.
- Luôn thể hiện trách nhiệm cao, thường xuyên bám sát công việc, chỉ đạo sát sao, kịp thời cụ thể, quyết liệt; giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đã chủ động triển khai thực hiện các Nghị quyết, quyết định của HĐQT theo đúng chủ trương, định hướng phát triển được thông qua.
- Chủ động đưa ra các giải pháp phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện cụ thể. Phát huy mọi tiềm lực sức mạnh của cán bộ, người lao động để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.2. Những hạn chế cần khác phục
Ban Giám đốc Công ty cần tiếp tục nâng cao công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ; cân xây dựng quy trình giải quyết các công việc trong nội bộ Công ty có sự gắn kết, phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt, nhanh gọn, hiệu lực, hiệu quả; cần bám sát tình hình thực tế, chủ động đưa ra các giải pháp cụ thể phù hợp với từng nhiệm vụ, từng giai đoạn, điều kiện cụ thể; cân giải quyết hoặc để xuất xứ lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1. Tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, Chi bộ và đảng viên
- Tập trung cao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo về công tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Đây mạnh việc thực hiện mô hình “Đăng bộ cơ sở bốn tốt”, “Chi bộ bốn tốt”
- Tiếp tục thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII "Về đầy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", đặc biệt là tiếp tục thực hiện chuyên đề năm 2024 của BCH Đảng Bộ Quảng Bình " Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đăng viên gương mẫu, tân tâm, đám nghĩ, đám làm, đám chịu trách nhiệm, đảm đổi mới vì sự nghiệp phát triển của quê hương đất nước" gắn với các phong trào thi đua yêu nước phải xác định là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài.
- Thực hiện tốt công tác đánh giá cán bộ đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan, lấy hiệu quả công việc và uy tín làm thước đo chính. Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thường xuyên vận động, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ, đảng viên có điều kiện tự học tập, tự rèn luyện, tự đào tạo mình để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề nhằm đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ đối mới.
- Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng cường chế độ lãnh đạo tập thể đi đôi với phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết Đảng, giữ vững sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội, sự gắn bó mật thiết giữa Đảng với chuyên môn.
-Tăng cường sự lãnh đạo, thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát và chủ động ngăn ngừa những hạn chế, vướng mắc trong mỗi cán bộ, đăng viên của đơn vị; giữ gìn kỹ luật, kỹ cương trong Đảng, trong đơn vị; nâng cao chất lượng công tác sinh hoạt.
3.2. Cơ cấu lại nguồn vốn tại Công ty
- Tiếp tục thực hiện thoái vốn giai đoạn 2024 -2025 theo quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 29/11/2022, Kế hoạch số 2228/KH-UBND ngày 22/11/2024 của UBND tỉnh Quảng Bình đảm bảo tỷ lệ phần vốn nhà nước sau khi thoái đạt 65,49% theo quy định.
- Đồng thời, tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tăng vốn điều lệ đối với các tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoàn thành sớm nhất khi có hướng dẫn cụ thể của cấp có thẩm quyền nhằm tránh thất thoát, lãng phí và đảm bảo đúng quy định.
3.3. Nâng cao năng lực quản trị Công ty.
- Nâng cao khả năng xác định mục tiêu, hoạch định chiến lược và lập kế hoạch.
- Nâng cao hiệu quả cơ cấu tổ chức, sắp xếp bộ trí nhân sự.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý.
- Nâng cao chức năng điều phối, phối hợp giữa các bộ phận.
- Nâng cao hiệu quả công tác đo lường, đánh giá, điều chỉnh.
3.4. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức bộ máy và chất lượng đội ngũ người lao động.
- Xác định rõ, thấm nhuần quan điểm “ngoại lực là quan trọng, nhưng nội lực đóng vai trò quyết định” để từ đó xây dựng, phát huy nội lực, tận dụng ngoại lực để thúc đẩy sự phát triển của Công ty.
- Đấy mạnh công tác quản lý, phát triển nguồn nhân lực và việc làm; Nâng cao công tác đào tạo lại tay nghề cho người lao động và được đào tạo chuyên sâu đủ năng lực thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành theo hướng tinh gọn, chuyên môn hóa, có sự phối hợp kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, hoạt động có hiệu quả và điều động, bổ trí nhân sự phù hợp đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất nhằm đưa Công ty ngày càng phát triển bền vững.
- Đây mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và thực hiện các giải pháp tăng năng suất lao động, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tiếp tục rà soát từng bước xây dựng văn hóa Doanh nghiệp trên mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty.
- Xây dựng tiêu chí Doanh nghiệp: Tạo dựng lòng tin đối với người lao động, khách hàng Công ty cung cấp dịch vụ.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi một cán bộ đảng viên, người lao động trong thực hiện nhiệm vụ. Cần hiểu và hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ của mình, từ người đứng đầu Tổ, Đội, Phòng, Ban, Ban Giám đốc, các Tổ chức chính trị xã hội, đến người đứng đầu Công ty.
- Thực hiện công khai, minh bạch công bố các thông tin theo quy định đối với Công ty cổ phần đại.
3.5. Đây mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác theo Pháp luật.
- Xác định mục tiêu, hoạch định chiến lược và lập kế hoạch rõ ràng, có tính khả thi đồng thời có tính đột phá.
- Chủ động để xuất các phương án mở rộng phạm vi và lĩnh vực kinh doanh mà Công ty có thể mạnh như: Vận chuyển rác thải sinh hoạt ở các huyện, thị; đầu tư xây dựng và quản lý bãi tái chế chất thải xây dựng, chất thải rắn không nguy hại; cơ giới hóa thiết bị thu gom rác; Liên doanh, hợp tác hoạt động xây dựng công trình.
- Mở rộng địa bàn nhận và bàn giao đưa vào sử dụng nhằm tăng khối lượng quản lý vận hành trên các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Nghiên cứu phương án sử dụng máy móc, thiết bị công trình có hiệu quả, đầu tư phát triển các ngành nghề thi công xây dựng.
3.6. Huy động nguồn lực
Huy động mọi nguồn vốn ưu đãi trong, ngoài nước và các đối tác kinh doanh để đầu tư các dự án, nâng cấp trang thiết bị, phát triển công nghệ để mở rộng thị trường, mở rộng ngành nghề sản xuất, tăng doanh thu của Công ty.
3.7. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát, nghiệm thu
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá các nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, sát với các mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty.
- Xây dựng và kiện toàn các Ban QLDA, Hội đồng... của Công ty, điều chỉnh bộ sung quy trình về công tác kiểm tra, giám sát và nghiệm thu đúng theo quy định đảm bảo nguyên tắc các khối lượng nghiệm thu phải được chính xác đúng theo thực tế.
- Tập trung công tác kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo chấp hành đúng các nội quy, quy định pháp luật lao động, an toàn lao động, thời gian làm việc, các chế độ, chính sách đối với người lao động.
- Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ để kịp thời chấn chỉnh, khác phục đảm bảo cung cấp dịch vụ, sản phẩm tốt nhất.
- Đánh giá, so sánh kết quả thực tế với các tiêu chí, kế hoạch đề ra để từ đó thực hiện/để xuất các biện pháp để giải quyết các vướng mắc, khó khăn và những nội dung để ra chưa đạt kế hoạch.
3.8. Phát huy dân chủ và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; phát huy quyền làm chủ của cổ động, người lao động trong Công ty.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong Công ty, góp phần xây xưng công ty ngày càng vững mạnh.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Công đoàn, Đoàn thanh niên với Ban lãnh đạo, các Phòng, ban, đơn vị sản xuất triển khai hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Công ty.
IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY
Thành viên và cơ cấu của HĐQT
- Hội đồng quản trị
Bảng 15: Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phản |
| 1 | Phạm Đức Thái | Chủ tịch Hội đồng quản trị | + Số cổ phần sở hữu cá nhân: 20.000 cổ phân (chiếm 0,54% vốn điều lệ)+ Số cổ phần sở hữu đại diện cho UBND tỉnh Quảng Bình: 2.995.175 cổ phản (chiếm 81,49% vốn điều lệ) |
| 2 | Trương Công Định | Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc | + Số cổ phản sở hữu cá nhân: 13.800 cổ phản (chiếm 0,38% vốn điều lệ)+ Số cổ phản sở hữu đại diện: 0 cổ phản |
| 3 | Lê Viết Hợp | Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Giám đốc | + Số cổ phản sở hữu cá nhân: 8.900 cổ phản (chiếm 0,24% vốn điều lệ)+ Số cổ phản sở hữu đại diện: 0 cổ phản |
| 4 | Nguyễn Đức Dũng | Thành viên Hội đồng quản trị | + Số cổ phản sở hữu cá nhân: 10.300 cổ phản (chiếm 0,28% vốn điều lệ)+ Số cổ phản sở hữu đại diện: 0 cổ phản |
| 5 | Định Xuân Trường | Thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trường | + Số cổ phản sở hữu cá nhân: 7.000 cổ phản (chiếm 0,19% vốn điều lệ)+ Số cổ phản sở hữu đại diện: 0 cổ phản |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển độ thị Quảng Bình)
b. Những thay đổi trong HĐQT: Không có
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
d. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Kết quả thực hiện năm 2024
Bảng 16: Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Các chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % So sánh với KH năm | % So sánh với thực hiện 2023 |
| 1 | Tổng doanh thu và thu nhập khác | 64.356,4 | 68.000 | 69.373 | 102 | 108 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 3.853 | 3.750 | 4.184 | 112 | 109 |
| 3 | Nộp ngân sách | 5.166,3 | 4.500 | 4.945 | 109 | 96 |
| 4 | Tiền lương bình quân người lao động (Triệu đồng/tháng) | 9,1 | 9,3 | 9,5 | 102 | 105 |
| 5 | Phân phối lợi nhuận như sau: | |||||
| - | Trích quỹ Đầu tự phát triển | 305,7 | 331 | 108 | ||
| - | Trích Quỹ KT, phức lợi | 1.245 | 1.464 | 117 | ||
| - | Trích Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành Công ty | 220 | 231 | 105 | ||
| - | Chỉ trả cổ tức (đồng/CP) | 1.286 | 350 | 1.286 | 100 | 100 |
Tổng doanh thu năm 2024 đạt 102% so với kế hoạch đề ra.
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị trong năm 2024
Hội đồng quản trị Công ty hiện có 05 thành viên. Các thành viên HĐQT hiện nay đã số đều là thành viên kiểm nhiệm chức danh trong Ban Giám đốc, Trường các Phòng huyện môn của Công ty nên có thuận lợi và thống nhất ý chí và đoàn kết cùng chung vai gánh vác nhiệm vụ chung về sản xuất kinh doanh của Công ty.
Các cuộc họ của HĐQT đều tuân thủ điều lệ Công ty và quy định của pháp luật, ban hành đầy đủ nghị quyết sát thực tế và giao nhiệm vụ cho ban điều hành triển khai thực hiện; đảm bảo giám sát chặt chẽ, toàn diện hoạt động quản lý điều hành của Ban Giám đốc.
Các Nghị quyết quan trọng đã được thông qua như sau:
Bảng 17: Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị năm 2024
| TT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1. | Số 01/NQ-HBQT | 29/01/2024 | 1. Thống nhất chi Quỹ phúc lợi năm 2023 của Công ty để chi cho người lao động, người quản lý Công ty nhân dip Tết nguyên đản Giáp Thin | 100% |
2024.
| ||||
| 2. | Số 03/NQ-HĐQT | 06/3/2024 | 1. Thông qua ngày chốt danh sách tham dự Đại hội đồng cổ đông của Công ty Cổ phần Môi trường & Phát triển đô thị Quảng Bình năm 2024
| 100% |
| 3. | Số 04/NQ-HĐQT | 14/3/2024 | 1. Tập trung triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (SXKD) và một số nhiệm vụ liên quan.
| 100% |
| 4. | Số 05/NQ-HĐQT | 19/3/2024 | 1. Quỹ tiền lương người lao động năm 2023.
| 100% |
| 5. | Số 06/NQ-HĐQT | 02/04/2024 | 1. Đánh giá tính hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh quý I/2024.
| 100% |
| 5. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các đơn vị và cá nhân liên quan lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định và tiến độ đề ra. | ||||
| 6. | Số 07/NQ-HĐQT | 24/4/2024 | 1. Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình.2. Chỉ Quỹ lượng người lao động còn lại năm 2023 cho người lao động Công ty.3. Tham gia ý kiến đối với dự thảo Tờ trình, Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2021/QĐ-TTg.4. Thống nhất để Công ty xin nguồn vốn đầu tư công năm 2024 của Tỉnh và trích từ Quỹ đầu tư phát triển hiện có tại Công ty để thực hiện công trình: bổ sung, cải tạo, sửa chữa một số hạng mục và trang thiết bị phục vụ sản xuất tại Khu đỗ xe thu gom rác thải của Công ty.5. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.6. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các đơn vị và cá nhân liên quan lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định và tiến độ đề ra. | 100% |
| 7. | Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024 số 08/2024/NQ-ĐHĐCĐ | 25/04/2024 | 1. Thống nhất thông qua báo cáo của Hội đồng Quản trị số 194/BC-HĐQT ngày 25/04/2024; Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc Số 200/BC-MTĐT ngày 25/04/2024; Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát số 199/2024/MQB/BC-BKS ngày 25/4/2024.2. Thông qua Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ASCO ban hành ngày 26/03/2024 tại Tờ trình số 197/TTr-HĐQT ngày 25/04/2024 của HĐQT Công ty.3. Thống nhất thông quả kết quả sản xuất kinh doanh, phương án phân phối lợi nhuận, chỉ trả cổ tức năm 2023 và Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 tại Tờ trình số 195/TTr-HĐQT ngày 25/04/2024 của Hội đồng Quản trị Công ty. Tỷ lệ chia cổ tức: 3,5%/CỔ phần, hình thức chỉ trả cổ tức: Chỉ trả cổ tức bằng tiền mặt; phần cổ tức | 100% |
| của cổ đông Nhà nước được nộp vào ngân sách Nhà nước.4. Thông qua kết quả chi trả thù lao Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký Công ty năm 2023; Kế hoạch chi trả thù lao Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký Công ty năm 2024 tại Tờ trình số 198/TTr-HĐQT ngày 25/04/2024 của Hội đồng Quản trị Công ty.5. Thông qua tiêu chuẩn lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 và ủy quyền cho Hội đồng quản trị Công ty ký hợp đồng với Công ty kiểm toán là Công ty TNHH Hãng kiểm toán và định giá ASCO tại Tờ trình số 196/TTr-HĐQT ngày 25/4/2024 của Hội đồng Quản trị Công ty.6. Đại hội thông qua việc ủy quyền cho Hội đồng quản trị Công ty quyết định chi phí phụ cấp kiểm nhiệm của các thành viên trong Hội đồng nghiệm thu, kiểm tra, giảm sát các sản phẩm dịch vụ của Công ty và các thành viên Ban quản lý dự án7. Đại hội thông nhất ủy quyền cho HĐQT Công ty căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 của Công ty cổ phần Môi trường và phát triển Đô thị Quảng Bình thông qua, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.8. Thời gian, hiệu lực thi hành. | ||||
| 8. | Số 09/NQ-HĐQT | 07/05/2024 | 1. Tăng cường công tác điều hành nhiệm vụ SXKD của Công ty.2. Thông qua các nội dung tại văn bản số 728/UBND-NCVX ngày 24/4/2024 của UBND tỉnh.3. Thống nhất chỉ phí giao khoán bộ phân người quản lý Công ty, Trường ban kiểm soát Công ty năm 2024.4. Thống nhất chỉ phí giao khoán quỹ lương; quỹ thưởng; các chỉ phí giao khoán bộ phân Văn phòng Công ty năm 2024.5. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.6. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các đơn vị và cá nhân liên quan lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định | 100% |
CÔNG TY CỔ PHẦN MỘI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ QUẢNG BÌNH
| và tiến độ đề ra. | ||||
| 9. | Số 10/NQ-HĐQT | 26/6/2024 | 1. Đánh giá sơ bộ tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh (SXKD) quý II/2024.2. Triển khai một số nhiệm vụ SXKD chính trong 6 tháng cuối năm 2024.3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.4. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các đơn vị và cá nhân liên quan lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định và tiến độ đề ra. | 100% |
| 10. | Số 11/NQ-HĐQT | 09/7/2024 | 1. Đồng ý trích từ Quỹ đầu tư phát triển hiện có tại Công ty, số tiền 500 triệu đồng để thực hiện cải tạo, sửa chữa, bổ sung một số hạng mục và thiết bị công trình Khu đỗ xe thu gom rác thải của Công ty.2. Nghị quyết này có hiệu lực thỉ hành kể từ ngày ký.3. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty chỉ đạo các Phòng/Ban chuyên môn, các Đội sản xuất trực thuộc Công ty và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định. | 100% |
| 11. | Số 12/NQ-HĐQT | 16/7/2024 | 1. Thống nhất trích Quỹ khen thường của Công ty với tổng số tiền là 15.000.000 đồng (Bằng chữ: Muôi lăm triệu đồng) để chỉ thưởng cho Đội bóng chuyển nam Công ty tham gia thi đấu và đạt thành tích cao (Giải nhất) tại Giải bóng chuyên nam công nhân, viên chức, lao động Thành phố Đồng Hơi năm 2024.2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.3. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các Phòng chuyên môn của Công ty chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung nêu tại Điều 1 đảm bảo đúng theo quy định. | 100% |
| 12. | Số 13/NQ-HĐQT | 29/8/2024 | 1. Thống nhất chỉ Quỹ phúc lợi của Công ty với tổng số tiền là 222.200.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai muơi hai triệu hai trăm nghìn đồng chắn) để chỉ cho người lao động Công ty nhân dip lễ Quốc khánh (02/9) năm 2024. | 100% |
| 2. Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký.3. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các Phòng chuyên môn chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định. | ||||
| 13. | Số 14/NQ-HĐQT | 12/9/2024 | 1. Thống nhất chỉ Quỹ phúc lợi của Công ty với số tiền là 30.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng) để ủng hộ Nhân dân các tỉnh phía Bắc khác phục hậu quả thiên tai do con bảo số 3 (Yagi) gây ra đã làm nhiều người chết và mất tích, nhà cửa, tài sản của Nhân dân và của Nhà nước bị thiệt hại nặng nề; cơ sở vật chất hạ tầng bị hư hỏng nghiêm trọng; nhiều nơi cư dân đang bị chia cắt, cố lập đời sống khó khăn.2. Thống nhất chỉ Quỹ phúc lợi của Công ty với số tiền là 3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng) để hỗ trợ cho bà Trần Thị Lành, công nhân Đội Môi trường 2- Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình gặp hoàn cảnh khó khăn do nhà bị cháy, nhiều đồ đạc, vật dụng bị cháy rụi thiệt hại lớn, đời sống khó khăn.3. Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký.4. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các Phòng chuyên môn chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định. | 100% |
| 14. | Số 15/NQ-HĐQT | 05/11/2024 | 1. Đánh giá sơ bộ tình hình thực hiện nhiệm vụ SXKD trong 10 tháng đầu năm 2024.2. Triển khai một số nhiệm vụ SXKD chính trong 02 tháng cuối năm 2024.3. Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký.4. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các đơn vị và cá nhân liên quan lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định và tiến độ đề ra. | 100% |
| 15. | Số 16/NQ-HĐQT | 20/11/2024 | 1. Lựa chọn lại Công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.2. Nghị quyết này có hiệu lực kế từ ngày ký.3. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban | 100% |
| Giám đốc Công ty chỉ đạo các Phòng/Ban chuyên môn và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định. | ||||
| 16. | Số 17/NQ-HĐQT | 20/11/2024 | 1. Đồng ý để Người đại diện phần vốn Nhà nước tại Công ty báo cáo, xin ý kiến UBND tinh vẻ nội dung sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát triển của Công ty và chủ trương góp vốn liên doanh về phương án sản xuất thử nghiệm nhiên liệu thay thế từ rác thải thông thường.2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.3. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty chỉ đạo các Phòng/Ban chuyên môn và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định. | 100% |
| 17. | Số 19/NQ-HĐQT | 16/12/2024 | 1. Thống nhất trích Quỹ khen thường của Công ty với tổng số tiền là 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng) để chi thường cho Đội bóng đá nam Công ty tham gia thi đấu và đạt thành tích cao (Giải ba) tại Giải bóng đá nam chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2024), 35 năm ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2024) do Ban CHQS Thành phố Đồng Hỏi tổ chức.2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.3. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các Phòng chuyên môn của Công ty chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung nêu tại Điều 1 đảm bảo đúng theo quy định. | 100% |
| 18. | Số 20/NQ-HĐQT | 21/12/2024 | 1. Khả năng rõ soát, tháo gỡ các vương mắc, khó khăn trong SXKD, giải quyết hoàn thành trước ngày 31/12/2024 phần đầu đạt mức cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.2. Tập trung xây dựng và triển khai kể hoạch SXKD năm 2025 của Công ty với các giải pháp đồng bộ nhằm thực hiện hoàn thành thắng lợi.3. Tổ chức phát động các phong trào thi đua tại Công ty để thực hiện thắng lợi các chí tiêu SXKD năm 2024 và lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng bộ Công ty lần thứ IV, nhiệm kỳ 2025-2030, tiến tới Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XXII, Đại hội Đảng bộ tình Quảng Bình lần thứ XVIII, | 100% |
| Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đang và chào mừng các ngày lễ lớn, trọng đại của đất nước trong năm 2025 như: kỳ niệm 95 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2025); 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025); 80 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2025).4. Tập trung xây dựng Nghị quyết của Đảng bộ Công ty về công tác xây dựng Đảng, kế hoạch SXKD năm 2025, Nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng năm 2025.5. Tổ chức gặp mặt, thăm hỏi cán bộ hưu trí nguyên là lãnh đạo, nhân viên văn phòng Công ty, văn phòng Đội qua các thời kỳ và người lao động đã nghỉ hru.6. Tổ chức Hội nghị khách hàng năm 20247. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.8. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc Công ty, các Phòng chuyên môn của Công ty chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung nêu trên đảm bảo đúng theo quy định. | ||||
| 19. | Số 21/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | 1. Trích lập khoản chi trang phục năm 2024 để chỉ cho người quản lý, người lao động của Công ty.2. Thống nhất trích Quỹ phúc lợi của Công ty với số tiền là 3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng) ủng hộ Hội bảo trợ người khuyết tất và trẻ mồ côi TP Đồng Hới để hỗ trợ cho người khuyết tất, trẻ mồ côi có thêm cặp bánh chưng, cân thịt ăn tết, người ốm đau có thêm tiền mua thuốc, các cháu mồ côi có thêm tấm ao mới vui xuân.3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.4. Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm đã được phân công, giao cho Chủ tịch HĐQT chỉ đạo Ban Giám đốc Công ty các Phòng chuyên môn, triển khai thực hiện các nội dung nêu trên theo chức năng, nhiệm vụ của mình đảm bảo đúng theo quy định. | 100% |
| 20. | Số 22/NQ-HĐQT | 31/12/2024 | 1. Trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng2. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi3. Trích lập tiền lương tháng 13 năm 2024 để chi thường trực tiếp cho người lao động4. Chi phụ cấp kiểm nhiệm cho các thành viên | 100% |
Hội đồng kiểm tra, giám sát và nghiệm thu khối lượng, chất lượng thực hiện dịch vụ công ích của Công ty năm 2024
|
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển độ thị Quảng Bình)
Các cuộc họp đều được ghi biên bản, các vấn đề quan trọng đều được HĐQT ra nghị quyết kịp thời phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
Hội đồng quản trị đã thực hiện, kiểm tra, giám sát chất chẽ hoạt động của Ban Giám đốc. Giám đốc thường xuyên chủ động báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình điều hành. Hội đồng quản trị đã cùng Ban Giám đốc thảo luận, bàn bạc để đưa ra các giải pháp kịp thời, hiệu quả.
Việc thực hiện chức năng giám sát Ban Giám đốc: Có sự thống nhất giữa HĐQT và Ban điều hành.
Các hoạt động của Ban Giám đốc tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, các Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông, các Nghi quyết của Hội đồng quản trị.
e. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm: Không có.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Bảng 18: Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần |
| 1 | Phạm Thị Mỹ Thủy | Trường Ban kiểm soát | + Số cổ phần sở hữu cá nhân: 12.700 cổ phần (chiếm 0,35% vốn điều lệ) + Số cổ phần sở hữu đại diện: 0 cổ phần |
| 3 | Nguyễn Thị Hồng Yến | Thành viên Ban kiểm soát | + Số cổ phần sở hữu cá nhân: 5.400 cổ phần (chiếm 0,15% vốn điều lệ) + Số cổ phần sở hữu đại diện: 0 cổ phần |
| 4 | Trương Thị Thu Loan | Thành viên Ban Kiểm Soát | + Số cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần + Số cổ phần sở hữu đại diện: 0 cổ phần |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển độ thị Quảng Bình)
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành hợp định kỳ để tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty trong quá trình quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cụ thể như sau:
- Xem xét tính phù hợp của các Quyết định của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành; Kiểm soát trình tự, thủ tục ban hành các văn bản của Công ty đảm bảo phù hợp với quy định của Pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty; Giám sát việc thực thi pháp luật của Công ty.
- Kiểm tra, đánh giá các quy trình trọng yếu của Công ty, nhằm phát hiện rủi ro tiêm tàng hoặc những thiếu sót trong hệ thống quản lý nội bộ, từ đó đề xuất những kiến nghị và giải pháp phù hợp.
- Đại diện Ban kiểm soát tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị, kiểm tra giám sát việc triển khai các nội dung trong Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc.
- Giám sát việc thực thi, công bố thông tin của Công ty theo các quy định của Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Xem xét các báo cáo định kỳ do Ban Giám đốc lập: Kiểm tra các Báo cáo tài chính quý, năm nhằm đánh giá tình trung thực và hợp lý của số liệu tài chính. Đồng thời, phối hợp với Kiểm toán độc lập xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trọng yếu đến Báo cáo tài chính; giám sát Ban lãnh đạo trong việc thực thi những kiến nghị do Kiểm toán viên đưa ra.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1 Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Tất cả các thành viên Hội đồng quản trị đều hưởng thù lao tại Công ty, định mức chi phí của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đồng thường niên hàng năm quyết định.
| STT | Nội dung | Năm 2024 (đồng) |
| 1 | Lương của Chủ tịch HDQT; Ban Giám đốc; Trường ban kiểm soát | 1.488.000.000 |
| 2 | Thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát | 1.103.699.551 |
| Tổng cộng | 2.591.699.551 |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình)
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ và cổ đồng lớn: Không có
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có.
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Trong năm, tất cả các bộ phận đều thực hiện tốt công tác quản trị Công ty theo Nghi định 155/2020/NĐ-CP, Thông tư 116/2020/TT-BTC, Điều lệ và Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty.
V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Môi trường và Phát triển đô thị Quảng Bình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc Tế. Toàn văn nội dung Báo cáo tài chính kiểm toán 2024 được đăng trên website của Công ty tại địa chỉ http://www.urencoquangbinh.com.vn/
Noi nhận:
- UBACKNN:
- Sở GDCK Hà Nội;
- Cô đông
- Website Công ty:
- HĐQT, BKS Công ty;
- Luru VT.
Quảng Bình, ngày tháng 04 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Phạm Đức Thái