Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/MTB


ticker: MTB document_type: bctn year: 2024 page_count: 33 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH
  • Giấy CNDKDN số: 1000219925 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp lần đầu ngày 15/09/2009, cấp thay đổi lần thứ 05 ngày 07/06/2023
  • Vốn điều lệ theo GĐKKD: 62.782.590.000 đồng
  • Vốn điều lệ thực góp: 62.782.587.400 đồng
  • Địa chỉ: Số 109E, đường Lý Bôn, Xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, Việt Nam
  • Số điện thoại : (0227) 3646 257
  • Số fax: (0227) 3647 370
  • Mã cổ phiếu: MTB

2. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty

  • Công ty Môi trường đô thị Thái Bình được thành lập theo Quyết định số 2562/QB-UB ngày 8/10/2002 của UBND Tỉnh Thái Bình trên cơ sở chuyển đổi hoạt động của Công ty Thị Chính, được sáp nhập từ Công ty Vệ sinh và Công ty Quản lý công trình công cộng thành doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động công ích trực thuộc UBND Thị xã (nay là UBND Thành phố Thái Bình)
  • Ngày 09/6/2009, UBND tỉnh Thái Bình ra Quyết định số 1229/QĐ-UBND về việc chuyển Công ty Môi trường độ thị Thái Bình thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường và Công trình độ thị tỉnh Thái Bình và chính thức đi vào hoạt động từ 26/10/2009;
  • Ngày 05/3/2014, Ban đổi mới và Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thái Bình ra Quyết định số 23/BDMPTDN về kế hoạch triển khai kế hoạch cổ phần hóa. Công ty thực hiện cổ



CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

phần hóa theo Quyết định số 2647/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển đổi Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị tỉnh Thái Bình;

  • Ngày 26/12/2014, Công ty đã phối hợp với tổ chức trung gian tài chính là Công ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia để tổ chức buổi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại trụ sở của Công ty với tổng số lượng cổ phần chào bán là 606.644 cổ phần, giá khối điểm 10.000 đồng/ cổ phần. Kết quả đấu giá như sau:

+ Số lượng cổ phần bán được tại bưởi đấu giá là: 581.900 cổ phần

+ Giá đấu thành công bình quân là: 10.000 đồng/cô phần.

  • Ngày 01/02/2015, Công ty đã tiến hành tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị tinh Thái Bình, Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới mô hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1000219925 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Thái Bình cấp đăng ký thay đổi lần 2 ngày 10/02/2015 với vốn điều lệ là 41.854.730.000 đồng;
  • Công ty tăng vốn điều lệ từ 41.854.730.000 đồng lên 62.782.587.400 đồng. Đây là vốn điều lệ bổ sung được hình thành từ tài sản cố định do ngân sách Nhà nước cấp, cụ thể: UBND tính Thái Bình đã giao thêm 2 tài sản là công trình Nhà khung thép mái tôn bao che khu vực xử lý rác của nhà máy xử lý rác và dự án Lò đốt rác 4 tấn/h với tổng giá trị là: 20.927.857.400 đồng. Đến năm 2018, UBND tính Thái Bình đã ra Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 23/05/2018 về việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ của Công ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị tính Thái Bình. Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Thái Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1000219925 thay đổi lần thứ 04 ngày 02/01/2019 với vốn điều lệ là 62.782.590.000 đồng
  • Công ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị tinh Thái Bình được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) chấp thuận hồ sơ đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn số 5239/UBCK-GSDC, ngày 26/8/2020 và được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp Giấy Chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu số 62/2020/GCNCP-VSD ngày 15/10/2020, số lượng chứng khoán đăng ký lưu ký là 6.278.259 cổ phiếu;
  • Ngày 03/12/2020, Công ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị tinh Thái Bình được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ra Quyết định số 690/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của CTCP Môi trường và Công trình đô thị tinh Thái Bình. Cổ phiếu của Công ty cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tinh Thái Bình chính thức chào sàn giao dịch Upcom của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với MCK: MTB và giá tham chiếu ngày giao dịch đầu tiên là 10.000 đồng/cổ phiếu.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

3.1. Ngành nghề kinh doanh:

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

• Quét, thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại;

Quản lý, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, lề đường, công trình công cộng;

• Dịch vụ công viên; trồng, chăm sóc, bảo quản phát triển cây xanh đô thị;

Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng, Lắp đặt hệ thống điện;

Sản xuất xe gom rác, xe cải tiến và các xe chuyên dùng phục vụ thu gom rác;

Quản lý, duy tu Nghĩa trang nhân dân, Nghĩa trang Liệt sĩ, dịch vụ mai táng,...

3.2. Địa bàn kinh doanh: Chủ yếu trên địa bàn thành phố Thái Bình.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

4.1. Mô hình quản trị

Công ty tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty



CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và nguyên tắc hoạt động, để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, Công ty đã tổ chức bộ máy chức năng nhiệm vụ và có trách nhiệm quyền hạn cụ thể như sau:

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ và Pháp luật liên quan quy định. Đại hội đồng cổ đông có các quyền: thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, thông qua báo cáo sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển công ty, thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của HĐQT, thành viên Ban kiểm soát và các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty.

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của Công ty do ĐHĐCD bằng ra, thực hiện giám sát Ban Giám đốc và người quản lý quan trọng khác trong việc quản lý và điều hành Công ty. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là năm (05) năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bāi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và người quản lý quan trọng khác; thực hiện quyền hạn và chức năng nhiệm vụ theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát do ĐHĐCD bầu ra, để thay mặt cho cổ đông kiểm soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan, trung thực tình hình tài chính và mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh, quản trị, điều hành của Công ty. Ban Kiểm soát bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trường Ban Kiểm soát. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 05 năm.

Ban Giám Đốc: Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc. Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Phòng quan hệ làm việc với Ban Giám đốc dựa trên nguyên tắc chấp hành, với tính thần hợp tác, cùng bản bạc thống nhất giải quyết công việc nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ và đúng luật, đúng chế độ.

Các Phòng ban nghiệp vu, Bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng Tổ chức - Hành chính

Chức năng

  • Là bộ phận tham mưu, quản lý các công việc về tổ chức, hành chính, lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, bảo vệ và đời sống.
  • Phân công đồng chí Trường phòng Tổ chức Hành chính quản lý, chỉ đạo công tác

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH của phòng Tổ chức - Hành chính theo quy định.

Nhiệm vụ

  • Tham mưu cho Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty về tổ chức quản lý nhân sự; Đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho cán bộ công nhân viên; Chính sách, chế độ tiền lương, tiền thưởng, thôi việc, hữu trí, thai sản, ốm đau, bệnh nghề nghiệp;
  • Tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng và kỹ luật;
  • Tham mưu việc xây dựng đơn giá tiền lương hàng năm theo quy định hiện hành; Xây dựng kế hoạch đào tạo, kế hoạch nâng lương, nâng bậc;
  • Xây dựng Nội quy, Quy chế Công ty và phổ biến đến người lao động; Kiểm kê đôn đốc các bộ phận trong Công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế Công ty;
  • Quản lý công tác chăm sóc sữa khỏe cho người lao động, chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty;
  • Quản lý Công tác văn thư, lưu trữ; Công tác bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự trong Công ty; Công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn, về sinh lão động;
  • Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty.

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật:

Chức năng

  • Là bộ phận tham mưu, thực hiện các nghiệp vụ về công tác kế hoạch, kỹ thuật, vật tư của Công ty, tham gia xây dựng các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn liên quan đến hoạt động của Công ty.
  • Phân công đồng chí Trường phòng Kế hoạch - Kỹ thuật trực tiếp quản lý, chỉ đạo công tác của phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.

Nhiệm vụ

  • Tham mưu cho Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty về kế hoạch với cơ quan cấp trên, giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc; Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cho Công ty;
  • Kiểm tra giám sát; lập kế hoạch tham gia đấu thầu (nếu có), xây dựng và tham gia xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật; Tổng hợp, xây dựng dự thảo kế hoạch chi tiết hoạt động của Công ty theo định kỳ hằng năm;
  • Lập dự toán công tác dịch vụ công ích đồ thị hàng năm làm cơ sở để cấp trên phê duyệt;
  • Tham mưu cho Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty trong việc ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh quyết toán khối lượng, chất lượng của hợp đồng dịch vụ công ích đô thị giữa Công ty và thành phố;
  • Kiểm tra, xác nhận khối lượng, chất lượng toàn bộ nhiệm vụ dịch vụ công ích đồ thị Công ty;
  • Kiểm tra, xử lý và áp dụng các công nghệ, dây chuyên sản xuất tiên tiến đảm bảo cho nhiệm vụ, dịch vụ thường xuyên giữ vững được chất lượng và đáp ứng với yêu cầu mới;
  • Quản lý hồ sơ kỹ thuật thiết bị xe, máy, lập kế hoạch và thực hiện cung ứng vật tư, dụng cụ sản xuất theo yêu cầu nhiệm vụ.

Phòng Kế toán - Tài vụ

Chức năng

  • Là bộ phận tham mưu, thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về tài chính kế toán, đảm bảo các quản lý hoạt động tài chính của Công ty theo đúng Luật Kế toán và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
  • Phân công đồng chí Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, chỉ đạo công tác của phòng Kế toán - Tài vụ.

Nhiệm vụ

  • Tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty;
  • Lập Kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn;
  • Phản ánh và kiểm tra tình hình hoạt động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của Công ty;
  • Thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho người lao động theo quy định của Công ty và chế độ hiện hành;
  • Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài liệu, vật tư, tiền vốn; Quá trình và kết quả hoạt động SXKD và tình hình sử dụng kinh phí của Công ty;
  • Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, tài chính thường kỳ theo quy định của Nhà nước; Lập báo cáo thống kê kết quả hoạt động của đơn vị với các cơ quan theo quy định.

Phòng Kinh doanh - Dịch vụ

Chức năng

  • Là bộ phận tham mưu, thực hiện các nghiệp vụ về công tác kinh doanh dịch vụ của Công ty, đồng thời có vai trò hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc Công ty và tìm kiếm các dịch vụ khác;
  • Phân công đồng chí Phó Giám đốc Công ty kiêm Trường phòng Kinh doanh - Dịch vụ chỉ đạo công tác của phòng Kinh doanh Dịch vụ theo quy định.

Nhiệm vụ

  • Tham mưu đề xuất Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty về công tác phát triển và quản lý nguồn thu, hướng dẫn công tác chuyên môn nghiệp vụ, các giao dịch liên quan đến công tác kinh doanh dịch vụ của Công ty như: Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; các hợp đồng dịch vụ khác theo Giấy đăng ký kinh doanh và phù hợp với pháp luật;
  • Trực tiếp triển khai, tổ chức các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch và mục tiêu của Công ty đề ra;
  • Phổ biến, tuyên truyền, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác vệ sinh môi trường đô thị.

4.2. Các Công ty con, công ty liên kết:

Công ty con: Không có.

Công ty liên kết: Không có.

5. Chiến lược, định hướng phát triển

  • Tận dụng lợi thế về nguồn vốn, nguồn nhân công, quỹ đất; cùng với kinh nghiệm sản xuất kinh doanh dày dạn nhằm tìm kiếm mở rộng những ngành nghề kinh doanh khác, khai thác triệt để các nguồn lực để tăng lợi nhuận cho Công ty.
  • Tập trung đầu tư thích đáng kể cả nguồn nhân lực và máy móc thiết bị duy tu cho lĩnh vực thu gom và xử lý rác thường xuyên với những giải pháp như: Cải tiến kỹ thuật (công nghiệp); cải tiến cơ chế quản lý; tuyển dụng, luân chuyển cán bộ, đào tạo và đào tạo lại lao động để nâng cao năng suất lao động và chất lượng dịch vụ vệ sinh và bảo đảm giữ được đơn đặt hàng của Nhà nước cho Công ty một cách ổn định, lâu dài.
  • Chủ động trong công tác tìm kiếm việc làm, chủ trương nắm vững các mối quan hệ công việc trong địa bàn thành phố, hướng tới phát triển công việc kinh doanh ra địa bàn của các xã, huyện mở rộng quy mô hoạt động Công ty ngày càng lớn mạnh.
  • Trong các hoạt động của Công ty, xem lĩnh vực duy trì VSMT, duy trì kiến thiết đô thị là lĩnh vực then chốt, lâu dài, có tính chất quyết định đến yếu tố thành công, phát triển hoặc thất bại của Công ty.
  • Giữ vững thị trường đang hoạt động ổn định tại Thành phố Thái Bình đồng thời nghiên cứu chuyển hướng phát triển thị trường sang các xã, huyện lần cận về các mảng cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, dịch vụ đô thị, dịch vụ làm sạch... với giá cả mang tính cạnh tranh;
  • Nâng cao chất lượng lao động thông qua tuyển dụng, đào tạo. Tiến hành kiện toàn lại bộ máy Công ty nhằm đạt được hiệu quả công việc cao nhất.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, bảo toàn vốn chủ sở hữu và các cổ đông. Từng bước vững chắc đa dạng hóa ngành nghề, đồng thời phải có chính sách nhân sự tốt để

tuyển chọn và đào tạo được đội ngũ quản lý và công nhân kỹ thuật trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn, từng ngành nghề.

6. Các rủi ro

6.1. Rủi ro kinh tế

Do ảnh hưởng của sự tác động của xung đột giữa Nga - Ucraina đang tiếp diễn làm cho giá nguyên, nhiên vật liệu tăng cao, cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

6.2. Rủi ro luật pháp

  • Là một công ty cổ phần đại chúng đang đăng ký giao dịch trên Hệ thống đăng ký giao dịch Upcom, ngoài việc chịu ảnh hưởng dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp còn chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán cùng với hệ thống pháp luật chung. Cùng với đó là sự thay đổi về pháp luật, chính sách liên quan tới nguyên vật liệu, công nghệ,... ngành đường bộ, vận tải sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới Công ty.

Mặc dù trong những năm qua, Việt Nam đã cố gắng xây dựng một môi trường pháp lý tưởng đối ổn định, cơ sở pháp lý về hoạt động đặc thù ngành cũng như các quy định trên thị trường chứng khoán cũng được điều chỉnh hoàn thiện hơn, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bất cập và vẫn đang tiếp tục được điều chỉnh đòi hỏi Công ty phải thường xuyên theo dõi, cấp nhất để kịp thời áp dụng các quy định mới, đảm bảo tuân thủ pháp luật. Việc quy định Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên việc áp dụng luật vào thực tế còn nhiều bất cập, tính thực thi không cao, do vậy sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác hoạch định chiến lược phát triển dài hạn của công ty.

6.3. Rủi ro đặc thù ngành

Do đặc thù hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh công cộng, dịch vụ chiếu sáng đô thị, dịch vụ thoát nước, dịch vụ quản lý công viên, trồng chăm sóc cây xanh trên địa bàn Thành Phố, nên doanh thu của công ty phụ thuộc chủ yếu vào hợp đồng dịch vụ công ích đô thị ký với ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình. Năm 2024 công ty tiếp tục triển khai công việc với các gói thầu công ty đã ký (gói thầu từ tháng 7/2023 đến hết năm 2025 thời gian 2,5 năm) các hợp đồng với UBND Thành phố Thái Bình về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Thái Bình :

  1. Hợp đồng số 07/2023/HĐ-DVCI ngày 10 tháng 7 năm 2023 về dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Thái Bình, giá trị hợp đồng : 97.772.694.000 đồng

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

  1. Hợp đồng số số 06/2023/HD-DVCI ngày 10 tháng 7 năm 2023 Cung cấp dịch vụ thoát nước đô thị, dịch vụ chiếu sáng đô thị, dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cánh via hè, đường phố, giải phân cách, vòng xoay và một số dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Thái Bình, giá trị hợp đồng : 43.573.011.000 đồng
  1. Hợp đồng số 01/2025/HĐ/CIĐT ngày 31 tháng 12 năm 2024 thực hiện dịch vụ công ích đô thị tại khu vực núi cảnh quan thuộc khu công viên sinh thái phường Hoàng Điệu, thành phố Thái Bình năm 2023, giá trị hợp đồng : 3.524.487.000 đồng
  1. Hợp đồng số 05/2023/HD-DVCI ngày 04 tháng 7 năm 2023 cung cấp dịch vụ chiếu sáng đô thị thành phố Thái Bình giá trị hợp đồng : 16.820.547.000 đồng

6.4. Rủi ro khác

Trước những biến cố về thiên tai, dịch bệnh, xung đột giữa Nga và Ucraina chưa có hồi kết, suy thoái kinh tế toàn cầu, ... nền kinh tế của tỉnh Thái Bình nói chung và thành phố Thái Bình nói riêng cũng chịu ảnh hưởng nặng nề, giá vật tư, nguyên nhiên vật liệu tăng ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của Công ty

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh


TTChỉ tiêuThực hiện 2023 (triệu đồng)Thực hiện 2024 (triệu đồng)TH 2024/TH 2023
1Tổng doanh thu83.11283.377100,32%
2Lợi nhuận trước thuế821-15.067-
3Thuế TNDN178--
4Lợi nhuận sau thuế642-15.067-

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)

Băng 2: Cơ cấu Doanh thu thuần


STTCơ cấu Doanh thu thuầnNăm 2023Năm 2024
Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng/ DTT (%)Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng/ DTT (%)
1Dịch vụ công ích58.79270,79%55.43766.74%
2Cung cấp dịch vụ24.26229,21%27.62933.26%
Doanh thu thuần83.054100%83.066100%

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)

Bảng 3: Cơ cấu chi phí


CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TỈNH THÁI BÌNH


STTCơ cấu chi phíNăm 2023Năm 2024
Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng/ DTT (%)Giá trị (triệu đồng)Tỷ trọng/ DTT (%)
1Giá vốn hàng bán72.99988,38%88.54189,94%
2Chi phí quản lý DN8.76410,61%9.90210,05%
3Chi phí khác700,08%1,20,0012%
Tổng cộng81.83399.07%98.444,299,99%

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty)

  1. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Hội đồng quản trị

Bảng 4: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị


STTHọ và tênChức vụGhi chú
1Hoàng Anh DươngChủ tịch Hội đồng quản trịBổ nhiệm theo QD số 16/QD-HDQT ngày 01/6/2023
2Trịnh Duy HiểnThành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Công tyBổ nhiệm theo QD số: 18/QD-HDQT ngày 01/6/2023
3Trần Xuân HuyênThành viên Hội đồng quản trị
4Vũ Đinh HànhThành viên Hội đồng quản trị không điều hành
5Nguyễn Thị LanThành viên Hội đồng quản trị không điều hành
6Phạm Minh TuấnThành viên Hội đồng quản trị

(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tinh Thái Bình)

Sơ yếu lý lịch của thành viên Hội đồng quản tri

Họ và tên: Hoàng Anh Dương

  • Số CMND/CCCD: 034088008636 Ngày cấp: 08/09/2022 Nơi cấp: Cục Cảnh sát
  • Ngày, tháng, năm sinh: 09/11/1988
  • Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

  • Địa chỉ thường trú: Tổ 23 phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Đại học Kiến trúc HN

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

  • Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty
  • Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
  • Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 16.800 cổ phần, chiếm 0,27% vốn điều lệ.
  • Số lượng cổ phần đại diện sở hữu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình: 4.586.959 cổ phần, chiếm 73,06% vốn điều lệ
  • Số cô phần của người có liên quan: Không
  • Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
  • Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
  • Quá trình công tác:



Thời gianQuá trình công tác
02/2012 - 01/2017Cán bộ phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
02/2017 - 06/2020Phó Trường phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
07/2020 - 9/2021Trường phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
10/2021 - 04/2022Phó Giám đốc phụ trách phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
05/2022 đến 5/2023Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc phụ trách phòng KHKT Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
6/2023 đến nayChủ tịch hội đồng quản trị Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình

Họ và tên: Trịnh Duy Hiển Giới tính: Nam

  • Số CMND/CCCD: 034081005621 Ngày cấp: 19/12/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát
  • Ngày, tháng, năm sinh: 15/05/1981
  • Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

  • Địa chỉ thường trú: Thôn Lạc Chính, xã Vũ Chính, TP Thái Bình
  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Đại học Kinh tế quốc dân HN
  • Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty.
  • Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
  • Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 11.000 cổ phần, chiếm 0,18% vốn điều lệ
  • Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: Không
  • Số cổ phần của người có liên quan: 1.000 cổ phần (Em trai Trịnh Thành Luân: 500CP; Em dâu Lại Thị Thủy: 500CP)
  • Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
  • Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
  • Quá trình công tác:


Thời gianQuá trình công tác
06/2006 - 04/2011Cán bộ phòng Tổ chức Hành chính Công ty Môi trường đô thị Thái Bình
05/2011 - 01/2015Phó Trưởng phòng Tổ chức Hành chính Công ty TNHH MTV Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
02/2015 - 03/2017Thành viên HĐQT, Trưởng phòng TCHC Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
04/2017 đến 5/2023Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc kiểm Trưởng phòng TCHC Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
6/2023 đến nayThành viên HĐQT, Giám đốc công ty Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình.

Họ và tên: Trần Xuân Huyên

Giới tính: Nam


  • Số CMND/CCCD: 034067017635 Ngày cấp: 05/03/2024 Nơi cấp: Cục CS
  • Ngày, tháng, năm sinh: 22/10/1967
  • Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

  • Địa chỉ thường trú: Số nhà 312 Lê Thánh Tông, P. Bồ Xuyên, TP Thái Bình
  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Đại học Xây dựng HN
  • Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc Công ty kiểm Trưởng phòng Kinh doanh - Dịch vụ.
  • Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
  • Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 23.100 cổ phần, chiếm 0,37% vốn điều lệ
  • Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: Không
  • Số cô phần của người có liên quan: Không
  • Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
  • Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
  • Quá trình công tác:

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH


Thời gianQuá trình công tác
09/1993 - 07/1997Cán bộ kỹ thuật Công ty cầu 13 Thăng Long
08/1997 - 12/1999Kỹ sư giám sát Ban điều hành dự án cầu Hàm Rồng-tổng công ty xây dựng Thăng Long
01/2000 - 12/2004Kỹ sư giám sát Ban điều hành dự án cầu Yên Lệnh-tổng công ty xây dựng Thăng Long
01/2005 - 04/2006Kỹ sư giám sát Tổng công ty xây dựng Thăng Long
05/2006 - 03/2008Kỹ sư giám sát-PGD công trường cầu Thanh Trì Tổng công ty xây dựng Thăng Long
11/2008 - 03/2012Cán bộ kỹ thuật Phòng kế hoạch kỹ thuật Công ty TNHH MTV Môi trường & CT đô thị tinh Thái Bình
04/2013 - 07/2013Phó trường Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Công ty TNHH MTV môi trường & CT đô thị tinh Thái Bình
08/2013 - 01/2015Trường Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Môi trường & CT đô thị tinh Thái Bình
02/2015 đến nayThành viên HĐQT, Phó Giám đốc kiệm Trưởng phòng Kinh doanh dịch vụ- Công ty CP Môi trường & CTĐT tỉnh Thái Bình

Họ và tên: Phạm Minh Tuấn

Giới tính: Nam


  • Số CMND/CCCD: 034073007830 Ngày cấp: 31/08/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát
  • Ngày, tháng, năm sinh: 10/03/1973
  • Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

  • Địa chỉ thường trú: 3/12 Vọng Cung, Tổ 24, Phường Đề Thám, Tp Thái Bình
  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Viện Đại học Mở Hà Nội
  • Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT, Kế toán trường Công ty.
  • Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
  • Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 17.600 cổ phần, chiếm 0,28% vốn điều lệ.
  • Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: Không
  • Số cô phần của người có liên quan: Không
  • Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
  • Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
  • Quá trình công tác:

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


Thời gianQuá trình công tác
07/1998 - 07/2003Nhân viên Đội Cống Công ty Môi trường đô thị Thái Bình
08/2003 - 09/2004Kế toán Xí nghiệp XLR, Công ty Môi trường đô thị Thái Bình
10/2004 - 04/2011Kế toán Công ty TNHH MTV Môi trường và công trình đô thị Tinh Thái Bình
05/2011 - 07/2013Phó trường phòng Kế toán Tài vụ Công ty TNHH MTV Môi trường và công trình đô thị Tinh Thái Bình
08/2013 - 12/2015Trường phòng kế toán, Kế toán trường Công ty cổ phần Môi trường và CT đô thị Tinh Thái Bình
02/2015 đến nayThành viên HĐQT, Kế toán trường Công ty Cổ phần môi trường và CT đô thị Tinh Thái Bình

Họ và tên: Nguyễn Thị Lan

Giới tính: Nữ

  • Số CMND/CCCD: 034167005280 Ngày cấp: 12/8/2021 Nơi cấp: Cục CS
  • Ngày, tháng, năm sinh: 15/5/1967
  • Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

  • Địa chỉ thường trú: Tổ 28 Phường Trần Hưng Đạo, TP Thái Bình
  • Trình độ văn hóa: 10/10
  • Trình độ chuyên môn: Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
  • Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty:
  • Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
  • Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 13.500 cổ phần, chiếm 0,22% vốn điều lệ
  • Số cổ phần của người có liên quan: 3.000 cổ phần (Con trai Trần Ngọc Toàn)
  • Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
  • Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
  • Quá trình công tác:



Thời gianQuá trình công tác
02/1989 - 01/1994Kế toán Công ty CP xuất khẩu Cói Thái Bình
02/1994 - 02/2003Nhân viên Đội Cây xanh công viên, Công ty Môi trường đô thị Thái Bình
03/2003 - 03/2009Kế toán Xí nghiệp xử lý rác, Công ty Môi trường đô thị Thái Bình
04/2009 - 09/2012Đội trường Đội VSMT 2, Công ty Môi trường đô thị Thái Bình

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


10/2012 - 01/2015Kiểm soát viên, Công ty TNHH MTV Môi trường và công trình đô thị tinh Thái Bình
02/2015 - 04/2017Trường Ban kiểm soát, Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tinh Thái Bình
05/2017 đến 5/2023Chủ tịch HĐQT, Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tinh Thái Bình
5/2023 đến nayThành viên HĐQT không điều hành Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tinh Thái Bình

Họ và tên: Vũ Đình Hành

Giới tính: Nam

  • Số CMND/CCCD: 03405711130

Ngày cấp 13/7/2021

Nơi cấp: Thái Bình



  • Ngày, tháng, năm sinh: 05/4/1957
  • Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

  • Địa chỉ thường trú: Tổ 21, P. Tiền Phong, TP Thái Bình
  • Trình độ văn hóa: 10/10
  • Trình độ chuyên môn: Đại học Tài Chính Hà Nội
  • Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên độc lập HĐQT.
  • Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
  • Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu: 396.500 cổ phần, chiếm 6,32% vốn điều lệ
  • Số lượng cổ phần đại diện sở hữu: Không
  • Số cô phần của người có liên quan: Không
  • Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không
  • Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
  • Quá trình công tác:



Thời gianQuá trình công tác
12/1974 - 11/1976Bộ đội trường không quân
12/1976 - 02/1981Sinh viên trường Đại học Tài chính kế toán HN
03/1981 - 10/1996Kế toán Công ty đay cối Trà lý TX Thái Bình
11/1996 - 12/2001Kế toán trường Công ty Môi trường đô thị Thái Bình
01/2002 - 07/2012Phó Giám đốc kiểm Kế toán trường Công ty Môi trường đô thị Thái Bình
08/2012 - 02/2015Chủ tịch HDTV kiểm giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH


02/2015 - 04/2017Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
05/2017 - 5/2023Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình
5/2023 - đến nayThành viên HĐQT không điều hành Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị tỉnh Thái Bình.

2.2. Danh sách Ban Giám đốc

Bảng 5: Danh sách Ban Giám đốc


STTHọ và tênChức vụGhi chú
1Trịnh Duy HiểnGiám đốc
2Trần Xuân HuyênPhó Giám đốc
3Phạm Minh TuấnKế toán trưởng

Sơ yếu lý lịch của thành viên Ban Giám đốc

Họ và tên: Trịnh Duy Hiển - Giám đốc

Như trình bày tại mục sơ yếu lý lịch của thành viên Hội đồng quản trị

Họ và tên: Trần Xuân Huyên - Phó Giám đốc

Như trình bày tại mục sơ yếu lý lịch của thành viên Hội đồng quản trị

2.3. Những thay đổi trong Ban Giám đốc: Không có

2.4. Số lượng cán bộ, nhân viên

Bảng 6: Co cấu lao động tính đến thời điểm 31/12/2024


Tiêu chíSố lượng (người)Tỷ trọng (%)
1. Phân loại theo trình độ lao động360100%
- Đại học và trên Đại học4512,5%
- Cao đẳng154,16%
- Lao động đã qua đào tạo tại trường công nhân kỹ thuật, trung cấp, dạy nghệ và đào tạo sơ cấp359,72%
- Lao động phổ thông26573,62%
2. Phân theo giới tính360100%
- Nam17749,2%
- Nữ18350,8%

(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tinh Thái Bình)

Chính sách đối với người lao động

Tại Công ty cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị tinh Thái Bình, nguồn lực con người được xem là yếu tố trọng tâm và từng bước được hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực thông qua các chính sách lượng, thưởng, trợ cấp... cho người lao động luôn được xem xét và giải quyết thỏa đáng, đảm bảo mức thu nhập cho người lao động yên tâm công tác.

Công ty cũng đã thực hiện triển khai phát triển nguồn nhân lực thông qua công tác quy hoạch cán bộ, tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn cao, qua đào tạo đảm bảo hội tụ những yêu cầu về trình độ học vấn, năng lực công tác, phẩm chất đạo đức, làm việc theo quy trình công việc phù hợp với các chức danh cẩn tuyển, ưu tiên tuyển dụng chuyên gia có trình độ cao trong các lĩnh vực môi trường đô thị.

Chính sách đào tạo

Công ty có chính sách đào tạo cán bộ nhân viên hằng năm nhằm đáp ứng với tổc độ phát triển của nền kinh tế và của Công ty. Đặc biệt, chủ trọng đào tạo cán bộ nhân viên có trình độ cao về kỹ năng quản lý, làm việc vận hành thiết bị, đào tạo nhân viên theo từng cấp độ phù hợp với lộ trình phát triển của Công ty.

Đảm bảo chính sách đãi ngộ cho người lao động công khai, minh bạch, công bằng, chính sách lương, thưởng gắn liền với hiệu quả công việc nhằm tạo động lực để cán bộ và người lao động sáng tạo trong công việc, gắn bó lâu dài với công ty, nâng cao tính thần trách nhiệm và tạo tính thần thi đua học hỏi, không bình quân chủ nghĩa, đa dạng hóa hình thức đãi ngộ và mở rộng đối tượng đãi ngộ liên quan đến người lao động có chuyên môn giới, trình độ cao.

Chính sách lượng thưởng, trợ cấp

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng Quỹ khen thưởng, phúc lợi để thăm hỏi, động viên cán bộ và người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống.

Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty. Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động. Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của Công ty sẽ được xem xét cụ thể và phải chịu các hình thức kỹ luật, phạt tiền, bồi thường bằng vật chất theo nội dung thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty ban hành.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

3.1. Các khoản đầu tư lớn

Trong năm 2024, Công ty không có đầu tư thực hiện các dự án lớn.

3.2. Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

  1. Tình hình tài chính của Công ty

4.1 Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2023 và năm 2024

Bảng 7: Tình hình tài chính


Đơn vị tính: triệu đồng


STChỉ tiêuNăm 2023(triệu đồng)Năm 2024(triệu đồng)% tăng/giảm với năm2023
1Tổng giá trị tài sản84.91262.80373,96%
2Doanh thu thuần82.59683.0660.57%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh845(15.205)-
4Lợi nhuận khác(24)139579%
5Lợi nhuận trước thuế821(15.067)-
6Lợi nhuận sau thuế642(15.067)-
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%)93,59--

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của MTB)

4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Bảng 8: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ NH)Lần1,801,58
Hệ số thanh toán nhanh (TSNH - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn)Lần1,131,45
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%25,2123,9
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%33,7223,91
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng3,55,44

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


Doanh thu thuần/Tổng TSLần0,970,13
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,77-
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%1,01-
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%0,75-
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động KD/DTT%1,02-
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ%1,02-

(Nguồn: Tính toán dựa trên Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023 và năm 2024 của Công ty)

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1. Cổ phần

  • Tổng số cổ phần đang lưu hành: 6.278.259 cổ phần
  • Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 6.278.259 cổ phần
  • Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 00 cổ phần.

5.2. Cơ cấu cổ đông

a) Cơ cấu cổ đông

Bảng 9: Cơ cấu cổ động tại thời điểm 31/12/2024


STTHọ và tênSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp
1Cổ đông trong nước3646.278.259100%
1.1Tổ chức014.586.95973,06%
1.2Cá nhân3631.691.30026,94%
2Cổ đông nước ngoài000000%
2.1Tổ chức000000%
2.2Cá nhân000000%
3Cổ phiếu quỹ000000%
Tổng cộng3646.278.259100%

(Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tinh Thái Bình tại thời điểm ngày 31/12/2024)

Danh sách cổ đông năm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty

Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên tại thời điểm 31/12/2024

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


STTTên cổ đôngSố ĐKDN/CMNDĐịa chỉSLCPTỷ lệ (%)
1UBND Tỉnh Thái Bình76, Lý Thường Kiệt, P. Lê Hồng Phong, TP TB4.586.95973,06%
2Vũ Đình Hành034057011130Tổ 21, P. Tiền Phong, TP Thái Bình396.5006,32%
3Lương Việt Cường011626794Số nhà 52 Bích Châu, P. Quốc Tử Giám, Đồng Đa, Hà Nội368.9005,87%
Tổng cộng5.352.35985,25%

(Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tinh Thái Bình tại thời điểm ngày 31/12/2024)

Danh sách cổ đông sáng lập: Công ty không có cổ đông sáng lập.

5.3. Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

Ngày 10/02/2015, Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới mô hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1000219925 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp đăng ký thay đổi lần 2 ngày 10/02/2015 với vốn điều lệ là 41.854.730.000 đồng. Kế từ thời điểm chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần đến nay, Công ty cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tỉnh Thái Bình thực hiện 1 lần tăng vốn từ 41.854.730.000 đồng lên 62.782.587.400 đồng. Đây là vốn điều lệ bổ sung được hình thành từ tài sản cố định do Ngân sách nhà nước cấp. Cụ thể năm 2016, Công ty đã được UBND tỉnh Thái Bình giao thêm 2 tài sản là công trình Nhà khung thép mái tôn bao che khu vực xử lý rác của nhà máy xử lý rác và dự án Lò đốt rác 4 tấn/h với tổng giá trị là 20.927.857.400 đồng. Đến năm 2018, UBND tỉnh Thái Bình đã ra Quyết định số 1223/QB-UBND ngày 23/05/2018 về việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ của Công ty cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tỉnh Thái Bình. Việc tăng vốn này đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 thông qua tại Nghị quyết số 01/2018/NQ-ĐHĐCĐ ngày 12/04/2018 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1000219925 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 02/01/2019 với vốn điều lệ làm tròn là: 62.782.590.000 đồng., cấp thay đổi lần thứ 05 ngày 07/06/2023

5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không

5.5. Các chủng khoán khác: Không

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Tác động lên môi trường

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

6.2. Quản lý nguồn nguyên liệu vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng trong năm giá trị: Không

b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ của tổ chức: Không

6.3. Tiêu thụ năng lượng

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp

Nguồn năng lượng tiêu thụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là điện cho công tác xử lý rác và điện cho sinh hoạt khối văn phòng.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không

Báo cáo các sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không

6.4. Tiêu thụ nước

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nước chủ yếu được sử dụng để phục vụ cho hoạt động của khối văn phòng

Tỷ lệ phần trăm tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức thu nhập trung bình đổi với người lao động

  • Số lượng lao động: 360 người
  • Mức thu nhập trung bình đối với người lao động: 7.800.000 đồng/ người/ tháng.

b) Chính sách đào tạo

Nhìn chung, Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tinh Thái Bình có đội ngũ lãnh đạo và quản lý được đào tạo chính quy, cơ bản, nhiều kinh nghiệm chuyên môn, nhanh nhạy trong cơ chế thị trường; đội ngũ công nhân lao động lành nghề trong các thao tác nghiệp vụ, có tính kỷ luật đảm nhận được các chức danh cụ thể trong dây chuyên sản xuất, tạo năng suất cao để đáp ứng được khối lượng khai thác, tăng trưởng.

Công tác đào tạo và đào tạo lại hàng năm được thực hiện chủ yếu tại doanh nghiệp cho lực lượng lao động trực tiếp giản đơn. Riêng lao động cần nâng cao tay nghề khi phát sinh quy trình công nghệ mới đều được gửi đi đào tạo nâng cao tay nghề trực tiếp tại các đơn vị bạn có trang thiết bị kỹ thuật phù hợp, đây là chính sách nổi bật của chiến lược quản

lý phát triển nguồn nhân lực của Công ty.

c) Chính sách lương thưởng, trợ cấp

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng Quỹ khen thưởng, phúc lợi để thăm hỏi, động viên người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống.

Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột suất để khuyến khích động viên người lao động đã có đóng góp cho Công ty. Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động. Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của Công ty sẽ được xem xét cụ thể và phải chịu các hình thức kỹ luật, phạt tiền, bởi thường bằng vật chất theo nội dung thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty ban hành.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công động địa phương

Hỗ trợ quỹ phòng chống thiên tai, hỗ trợ hộ nghèo,...

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Trong năm, cán bộ công nhân viên trong Công ty đã khác phục mọi khó khăn, phần đấu hoàn thành nhiệm vụ trên các mặt công tác. Công tác duy trì công ăn, việc làm cho người lao động; mở rộng thị trường được lãnh đạo công ty quan tâm thực hiện.

Các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được quan tâm chỉ đạo sát sao, quyết liệt, kịp thời cơ bản đảm bảo chất lượng, tiến độ hiệu quả, điểm số từng bước được nâng cao và duy trì; tỷ lệ cơ giới hóa trong thực hiện công tác duy tu bảo đường ngày càng cao, qua đó đầy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng công việc; góp phần vào việc thực hiện SXKD đạt hiệu quả, phần vốn Nhà nước tại công ty được bảo toàn.

Tiến hành rà soát rũ tiến những việc cần phải thực hiện trước như trang bị các thiết bị làm việc, cải đặt phần mềm phục vụ công việc

Công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động được quan tâm thực hiện; Công tác đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động được thực hiện đầy đủ, đúng quy định; đời sống người lao động từng bước được nâng lên.

Bảng 11: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024


Đơn vị tính: triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ83.05483.066

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


2. Các khoản giảm trừ doanh thu4580
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ82.59683.066
4. Giá vốn hàng bán72.99988.541
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ9.597(5.474)
6. Doanh thu hoạt động tài chính11170
7. Chi phí tài chính--
- Trong đó: Chi phí lãi vay--
8. Chi phí bán hàng--
9. Chi phí quản lí doanh nghiệp8.7649.902
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30=20+(21-22)-(25+26))844(15.205)
11. Thu nhập khác46140
12. Chi phí khác701,2
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)(24)139
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)821(15.067)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành178-
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại--
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52)642(15.067)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)102(2.400)
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu102(2.400)

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của MTB)

2. Tình hình tài chính

2.1. Tình hình tài sản

Bảng 12: Tình hình tài sản của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024


TÀI SĂN31/12/2023 (triệu đồng)31/12/2024 (triệu đồng)%2024/2023 (%)
A. TÀI SĂN NGẤN HẠN38.57523.75561,58%
Tiền và các khoản tương đương tiền3.31344813,52%
Các khoản phải thu ngắn hạn20.85421.247101,88%
Hàng tồn kho14.3071.95913,69%
Tài sản ngắn hạn khác101101100%

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


B. TÀI SĂN DÀI HẠN46.33639.04884,27%
Tài sản cố định40.92833.04380,73%
Các khoản phải thu dài hạn4.6694.673100,08%
Tài sản dài hạn khác7391.331180,11%
TỔNG CỘNG TÀI SĂN84.91262.80373,96%

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của MTB)

2.2. Tình hình nợ phải trả

Bảng 13: Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2023 - 2024


NỢ PHẢI TRẢ31/12/2023 (triệu đồng)31/12/2024 (triệu đồng)%2024/2023 (%)
A. NỢ PHẢI TRẢ21.41215.01470,12%
I. NỢ ngắn hạn21.41215.01470,12%
1. Phải trả cho người bán13.7388.94865,13%
2. Người mua trả tiền trước156156100%
3. Thuế và các khoản phải nộp NN3.2791.85256,48%
4. Phải trả Người lao động3.7193.33489,64%
5. Phải trả ngắn hạn khác512706137,89%
6. Quỹ khen thưởng phúc lợi616226,66%
II. Nợ dài hạn--/

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của MTB)

3. Những cải tiến về cơ cấu, chính sách quản lý

  • Rà soát lại các Nội quy, Quy chế để sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình hoạt động SXKD của công ty tại mọi thời điểm, bổ trí sử dụng lao động hiệu quả, rà soát và sắp xếp lại lực lượng lao động hiện có từ lao động quản lý đến lao động trực tiếp cho phù hợp với tình hình SXKD trong năm 2024. Xem xét xây dựng mô hình Công ty ổn định lâu dài về chiều rộng lẫn chiều sâu.
  • Đề ra các biện pháp thi công hợp lý, khoa học, triệt để tiết kiệm trong hoạt động SXKD, thường xuyên phân tích đánh giá để lãnh đạo Công ty kịp thời có những quyết sách đúng đắn. Kiểm soát chặt chẽ chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, chống lãng phí.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Bảng 14: Kế hoạch phát triển của Công ty

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


Chỉ tiêuThực hiện năm 2024Năm 2025
Kế hoạch% tăng giảm so với năm 2024
Vốn điều lệ (triệu đồng)62.78262.782100%
Doanh thu thuần (triệu đồng)83.37790.047108%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng)(15.067)67-
Tỷ suất LNST/DTT (%)---
Tỷ suất LNST/VDL (%)---
Cổ tức (%/MG)---

(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tinh Thái Bình)

5. Căn cứ để đạt được kế hoạch đề ra

  • Xác định hoạt động trong lĩnh vực hợp đồng dịch vụ công ích là nhiệm vụ thân chốt, do đó công ty sẽ tiếp tục nâng cao năng suất, chất lượng và quy mô hoạt động dịch vụ, qua đó từng bước khẳng định được vai trò và vị thế của Công ty. Tiếp tục chỉ đạo tim kiếm các hợp đồng dịch vụ trong phạm vi lĩnh vực kinh doanh, từng bước phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của Công ty;
  • Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phục vụ công tác vệ sinh môi trường, chỉnh trang đô thị, trang trí đường phố phục vụ các ngày lễ, tết trong năm;
  • Thường xuyên sửa chữa nâng cấp một số hạng mục công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị via hè, cổng thoát nước, công viên, điện chiếu sáng công cộng đảm bảo khai thác vận hành quản lý sử dụng các công trình có hiệu quả đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác VSMT đảm bảo mỹ quan đô thị;
  • Rà soát lại định mức lao động, điều chỉnh quy chế khoán việc, khoán khối lượng đến các đơn vị cho phù hợp. Đối mới, sắp xếp lại hoạt động sản xuất, thực hiện chuyển giao công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  • Tiếp tục cũng có, kiện toàn hoàn thiện bộ máy tổ chức của Công ty đảm bảo tinh gợn, hiệu quả. Chú trọng công tác quản lý phát triển nguồn lực thông qua công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác, phát huy tính chủ động, năng động, sáng tạo để đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của Công ty và đối tác.
  • Tiếp tục rà soát sửa đổi, bổ sung các quy chế hoạt động cho phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động và quản trị của công ty.
  • Phần đấu hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn trong năm, đặc biệt những nhiệm vụ đột xuất được cấp trên giao.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường:

Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, Công ty cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tinh Thái Bình đang ngày càng cải thiện các hoạt động cung cấp dịch vụ, đảm bảo các chí tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải,...) hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn cho phép góp một phần không nhỏ vào giữ gìn xanh - sạch - đẹp trên địa bàn Thành Phố.

6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

Người lao động tại Công ty cổ phần Môi trường và Công trình đô thị tinh Thái Bình được đảm bảo mức thu nhập phù hợp với mặt bằng chung của xã hội, được trang bị thiết bị làm việc đầy đủ, được đóng các loại bảo hiểm đầy đủ. Hàng năm, Công ty vẫn trích quỹ khen thưởng phúc lợi, kịp thời khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công việc.

6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:

Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội hỗ trợ người nghèo tại địa phương; công tác đền on đáp nghĩa, hoạt động từ thiện được đơn vị kết hợp thực hiện tốt. Duy trì chăm lo động viên tinh thần với đơn vị kết nghĩa, ủng hộ của quỹ người nghèo, lũ lụt ...

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Trong năm 2024, mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức, song toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Thu nhập người lao động ổn định, đảm bảo hài hòa lợi ích người lao động, nhà nước và các cổ động. Thành phố Thái Bình có một diện mạo mới đường phố ngày càng khang trang, xanh - sạch - đẹp; điện chiếu sáng công cộng được vận hành duy trì đảm bảo an toàn, hiệu quả; cây hoa, thảm màu được trồng trang trí theo mùa; các công trình phúc lợi công cộng khang trang sạch đẹp, văn minh.

2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc

  • Ban Giám đốc đã bám sát các Nghị quyết, chỉ đạo của HĐQT, linh hoạt trong điều hành để đưa công ty vượt qua được những thử thách khó khăn.
  • Ban Giám đốc luôn thể hiện trách nhiệm cao, thường xuyên bám sát công việc, chỉ đạo sát sao, kịp thời cụ thể, quyết liệt; giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

  • Đã chủ động triên khai thực hiện các Nghị quyết, quyết định của HĐQT theo đúng chủ trương, định hướng phát triển được thông qua. Chủ động đưa ra các giải pháp phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện cụ thể. Phát huy mọi tiềm lực sức mạnh của CBCNV để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Với những thuận lợi và khó khăn của ngành môi trường đô thị, trong năm 2025, Hội đồng quản trị sẽ quyết tâm chỉ đạo hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh nhur sau:

  • Xây dựng định hướng chiến lược, trong công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
  • Tập trung mọi nguồn lực để thực hiện đấu thầu công tác dịch vụ công ích đô thị và kiến thiết thị chính theo kế hoạch của UBND thành phố, đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động trong công ty.
  • Chỉ đạo sát sao hơn nữa đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chủ chốt của Công ty: cung ứng dịch vụ công ích; cung ứng dịch vụ đô thị,...
  • Phối hợp với Ban kiểm soát tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các mặt hoạt động của Công ty nhằm phát huy tối đa hiệu quả đồng vốn đầu tư của các cổ đông và đạt được độn an toàn về tài chính, minh bạch hóa các hoạt động theo đúng quy định;
  • Nâng cao và ổn định chất lượng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường;
  • Cân đối giữa nguồn thu và chi để đáp ứng đủ nhu cầu vốn phục vụ kinh doanh.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

1.1. Thành viên và cơ cấu của HĐQT

Bảng 15: Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


STTHọ và tênChức vụTỷ lệ cổ phần sởữu tính đếnày 31/12/2024Số lượng chức danh HĐQT do từng HĐQT nắm giữại các công ty khác
1Hoàng Anh DươngChủ tịch HĐQT0,27%0
2Vũ Đình HànhThành viên HĐQTông điều hành6,32%0
3Trần Xuân HuyênThành viên HĐQT0,37%0
4Trịnh Duy HiểnThành viên HĐQT0,18%0
5Nguyễn Thị LanThành viên HĐQTông điều hành0,22%0
6Phạm Minh TuấnThành viên HĐQT0,28%0

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH (Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tinh Thái Bình)

1.2. Những thay đổi trong HĐQT: Không có

1.3. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

1.4. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Kết quả thực hiện năm 2024

Bảng 16: Kết quả thực hiện năm 2024


TTCác chỉ tiêuThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024So sánh với KH nămSo sánh với thực hiện 2023
1Vốn điều lệ62.78262.78262.782100%100%
2Doanh thu thuần (triệu đồng)83.50079.50083.377104,88%99,85%
3Lợi nhuận sau thuế (tr. đồng)1.160670(15.067)--
4Lợi nhuận sau thuế/DTT (%)1,390,84(15.067)--
5Lợi nhuận sau thuế/ VDL (%)1.851,06(15.067)--

b) Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị trong năm 2024

  • Hội đồng quản trị Công ty hiện có 06 thành viên. Các thành viên HĐQT hiện nay đã số đều là thành viên kiêm nhiệm chức danh trong Ban Giám đốc của Công ty nên có thuận lợi và thống nhất ý chí và đoàn kết cùng chung vai gánh vác trách nhiệm, nhiệm vụ chung về sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Các cuộc họp của HDQT đều tuân thủ điều lệ Công ty và quy định của pháp luật, ban hành đầy đủ nghị quyết sát thực tế và giao nhiệm vụ cho ban điều hành triển khai thực hiện; đảm bảo giám sát chặt chẽ, theo quy định của quy chế hoạt động của Công ty và pháp luật.
  • Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức các phiên họp định kỳ và đột xuất để ban hành các Nghị quyết cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các Nghị quyết quan trọng đã được thông qua như sau:

Bảng 17: Các Nghị quyết Hội đồng quản trị năm 2024


TTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1Nghị quyết số 01/2024/NQ- HDQT của HDQT Công ty27/4/2024- Đại hội đồng cổ thường niên năm 2024.100%
2Nghị quyết số 02/2024/NQ-25/5/2024- Thông qua thực hiện nhiệm vụ tháng 4 và 5, phương hướng nhiệm100%

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TỈNH THÁI BÌNH


HDQT của HDQT Công tyvụ tháng 6/2024- Thông qua quy chế khoán việc phân phối tiền lương, bảng lương cán bộ công nhân Công ty sửa đổi, bổ xung.- Thống nhất thành lập Xí nghiệp Cây xanh công viên.- Bổ nhiệm, luân chuyển, điều động, tuyển dụng cán bộ, CNLĐ theo phương án phòng tổ chức hành chính trình.
3Nghị quyết số03/2024NQ-HDQT của HDQT Công ty21/9/2024- Thông qua việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất công ty quý III năm2024 và việc triển khai nhiệm vụ sản xuất công ty quý IV năm 2024- Triển khai công tác dịch vụ cải cát xây mộ năm 2024-2025- Bổ nhiệm lại chức danh cán bộ, tuyển dụng cán bộ, CNLĐ theo phương án của phòng tổ chức hành chính trình hội đồng.- Thống nhất khối lượng rác tồn tạií nghiệp xử lý rác từ năm 2003 đến ngày 09/7/2023 theo dự thảo trình HDQT công ty là 268.806 tấn100%
4Nghị quyết số04/2024NQ-HDQT của HDQT Công ty07/12/2024- Thông qua thực hiện nhiệm vụ sản xuất công ty tháng 10,11/2024 và triển khai nhiệm vụ sản xuất công ty tháng 12/2024- Chốt danh sách cổ công để thực hiện quyền đề cử, ứng cử nhận sự dự kiến bầu vào thành viên HĐQT, thành viên BKS công ty nhiệm kỳ 2025-2030.100%
5Nghị quyết số05/2024NQ-HDQT của HDQT Công ty16/12/2024- Thông qua việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất công ty quý IV năm2024 và việc triển khai nhiệm vụ sản xuất công ty quý I năm 2025- Thông qua quy chế xét, nâng bậc lương cho cán bộ, CNLĐ Công ty sửa đổi, bổ xung.100%

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024

CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


- Thống nhất chi tiền quà tết nguyên đán Ất Tỷ 2025 cho cán bộ, CNLD công ty bằng hiện vật trên cơ sở mức tiến chi Tết âm lịch trong quy chế chi tiêu nội bộ của công ty. - Thống nhất chi tiền phụ cấp, quản lý dự án, dịch vụ quản trang năm 2024-2025

(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tinh Thái Bình)

  • Các cuộc họp đều được ghi biên bản, các vấn đề quan trọng đều được HĐQT ra nghị quyết kịp thời phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
  • Hội đồng quản trị đã thực hiện, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Giám đốc. Giám đốc thường xuyên chủ động báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình điều hành. Hội đồng quản trị đã cùng Ban Giám đốc thảo luận, bản bạc để đưa ra các giải pháp kịp thời, hiệu quả.
  • Việc thực hiện chức năng giám sát Ban Giám đốc: Có sự thống nhất giữa HDQT và Ban Giám đốc. Các hoạt động của Ban Giám đốc tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động, các Nghị quyết của Hội đồng quản trị.

c) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có.

Ban Kiểm soát

2.1. Thành viên của Ban kiểm soát

Bảng 18: Thành viên của Ban Kiểm soát


STTHọ và tênChức vụTỷ lệ sở hữu tính đến ngày 31/12/2024Ghi chú
1Đỗ Thị ThủyTrưởng ban0,032%
2Đinh Thị Đức HạnhThành viên0,07%
3Nhâm Thị Hồng HạnhThành viên0,076%

(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tinh Thái Bình)

2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát

Các cuộc họ Ban kiểm soát: 04 cuộc họ trong năm 2024

Trong năm Ban kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao đúng theo quy định tại Điều lệ công ty và Luật doanh nghiệp, bao gồm các nội dung hoạt động sau:

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

  • Giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua;
  • Theo dõi, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và của Hội đồng quản trị;
  • Rà soát các quy chế quản lý nội bộ đề suất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế;
  • Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc theo các quy định của Pháp luật và Công ty;
  • Tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trong năm;
  • Kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đối với HĐQT và Ban Giám đốc;
  • Thẩm tra báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của số liệu tài chính phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát

3.1 Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích

Tất cả các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát đều hướng thù lao tại Công ty, định mức chi phí của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đồng thường niên hàng năm quyết định.

Bảng 19: Tiên lương và thù lao của HĐQT, Ban Giám đốc, BKS


STTHọ và tênChức vụNăm 2023 (đồng)Năm 2024 (đồng)
I – Tiền chi thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
1Hoàng Anh DươngChủ tịch HĐQT33.500.00036.000.000
2Vũ Đình HànhThành viên HĐQT30.000.00030.000.000
3Trịnh Duy HiểnThành viên HĐQT30.000.00030.000.000
4Trần Xuân HuyênThành viên HĐQT30.000.00030.000.000
5Nguyễn Thị LanThành viên HĐQT32.500.00030.000.000
6Phạm Minh TuấnThành viên HĐQT30.000.00030.000.000
7Đỗ Thị ThủyTrường BKS30.000.00030.000.000
8Định Thị Đức HạnhTV BKS24.000.00024.000.000

CÔNG TY CP MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THI TÌNH THÁI BÌNH


9Nhâm Thị Hồng HạnhTV BKS24.000.00024.000.000
Tổng cộng264.000.000264.000.000
II – Tiền lương Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát
1Hoàng Anh DươngChủ tịch HĐQT205.651.633266.988.043
2Trịnh Duy HiểnTV HĐQT, GĐ174.078.003215.808.328
3Vũ Đình HànhTV độc lập HĐQT144.745.598-
4Trần Xuân HuyênTV HĐQT kiêm PGĐ101.793.307163.037.220
5Nguyễn Thị LanTV độc lập HĐQT80.253.768-
6Phạm Minh TuấnTV HĐQT, KTT141.621.853158.999.136
7Đỗ Thị ThủyTrường BKS104.283.888113.772.535
8Định Thị Đức HạnhTV BKS83.011.00090.753.183
9Nhâm Thị Hồng HạnhTV BKS77.202.68384.805.662
Tổng cộng1.112.641.7341.094.164.107

(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình độ thị tính Thái Bình)

3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và cổ đông lớn

  • Giao dịch của cổ đông nội bộ và cổ đông lớn trong năm 2024: Không có
  • Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có.

3.3. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Trong năm, tất cả các bộ phận đều thực hiện tốt công tác quản trị Công ty theo Nghị định 71/2017/NĐ-CP, Thông tư 95/2017/TT-BTC, Điều lệ và Quy chế nội bộ về Quản trị công ty.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị tinh Thái Bình tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2. Báo báo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết



CÔNG TY CP MỘI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TÌNH THÁI BÌNH

minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY. Toàn văn nội dung Báo cáo tài chính kiểm toán 2024 được đăng trên website của Công ty tại địa chỉ http://moitruongdothithaibinh.com/.

Nơi nhân:

UBCKNN:

Sở GD CK Hà Nội;

  • Cô đông;

Website Công ty:

  • HĐQT, BKS;
  • Luru TC.

NGUỒL DAI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CHUTICH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ



Hoàng Anh Dương