Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/MTP


ticker: MTP document_type: bctn year: 2024 page_count: 32 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO NĂM 2024 ( Số liệu Tài chính đã kiểm toán)

I. Thông tin chung:

1. Thông tin khái quát:

  • Tên giao dịch/ Trading name: Công ty cổ phần được Medipharco
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3300101406 - đăng ký thay đổi lần thứ 10 do Sở KH&DT Thừa Thiên Huế cấp ngày 03/01/2019; Đăng ký lần đầu do Sở KH&DT Thừa Thiên Huế cấp ngày 18/01/2006

Vốn điều lệ: 74 554 060 000 VND

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 0 EVN

  • Địa chỉ: Số 08 Nguyễn Trường Tổ, phường Phước Vĩnh, Quận Thuận hoá, Thành phố Huế.
  • Điện thoại : (84) 0234 3832814, 3823099, 3827215
  • E-mail : mediphar@dng vnn vn
  • Website www medipharco com/ www medipharco.com.vn
  • Mã cổ phiếu: MTP

a. Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay)

Công ty Dược TW Huế nguyên là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập Ngày 08 tháng 4 năm 1976 sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng - thống nhất đất nước, đã trải qua nhiều thời kỳ với các tên gọi khác nhau: Xí nghiệp Liên hiệp Dược Bình - Trị - Thiên, Xí nghiệp LH Dược Thừa Thiên Huế, Công ty Dược Thừa Thiên Huế

Năm 1999 được Bộ Y Tế ra quyết định số 340/1999/QĐ-BYT ngày 02/09/1999 tiếp nhận Công ty Dược Phẩm TT Huế vào làm đơn vị thành viên của Tổng Công ty Dược Việt Nam thuộc Bộ Y Tế và đối tên thành Công ty Dược TW Huế, tên giao dịch là MEDIPHARCO, ngành nghề SẢN XUẤT - KINH DOANH - XUẤT NHẬP KHẨU trực tiếp thuộc chữa bệnh, nguyên liệu, hướng liệu, mỹ phẩm, sản phẩm về sinh, sản phẩm dinh dưỡng, sản phẩm sinh học và thiết bị dụng cụ Y Tế



Theo Quyết định số 4751/QĐ-BYT ngày 09/12/2005 của Bộ Y tế về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Dược TW Huế thành Công ty Cổ phần, đơn vị tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và ngày 18/01/2006 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép số 3103000165 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco với số vốn điều lệ 10 000 000 000 đồng (Mười tỷ đồng)

Được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (theo Quyết định 175/UBCK-GCN ngày 20/09/2007) về việc phát hành tăng vốn điều lệ, ngày 07/11/2007 Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Thừa Thiên Huế đã cấp giấy phép số 3300101406 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Trung ương Medipharco - Tenamyd với số vốn điều lệ 20 000 000 000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)

Niêm yết: trên sàn UPCOM - Sở giao dịch chứng khoán Hà nội - Mã giao dịch MTP

Thay đổi trong năm 2024: Không có!

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

a. Ngành nghề kinh doanh đăng kí đến thời điểm 31/12 năm 2024: Không thay đổi so với năm 2023

b. Địa bàn kinh doanh chính:

Tỉnh Thừa Thiên Huế

Thành phố Hà nội

  • Thành phố Hồ Chí Minh
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.

a. Mô hình quản trị và Cơ cấu bộ máy quản lý :

  • Đại hội Đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty
  • Hội đồng quản trị: Gồm có 03 người (02 người tham gia trực tiếp điều hành SXKD)

Ban kiểm soát: Gồm có 03 người

  • Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng: Có 01 Tổng giám đốc Công ty và 01 Kế toán trưởng

Co' cấu Công ty gồm:

+ Có 8 phòng chức năng gồm: Tổ chức Tài chính, Kinh doanh thị trường, Kế hoạch, Bộ phận Kho, Nghiên cứu phát triển ( R&D), Kiểm tra chất lượng( QC), Đảm bảo chất lượng( QA), Cơ điện

+ Có 2 chi nhánh trực thuộc gồm: 02 Chi nhánh tại Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh;



Có 4 nhà máy gồm: 03 nhà máy sản xuất Thuốc đạt tiêu chuẩn GMP WHO và 01 Nhà máy số 1 tại khu CN Phú bài

b. Các công ty con, công ty liên kết : Không có!

4. Mục tiêu - Định hướng phát triển năm 2025 và Nhiệm kì V (2025-2030) của HĐQT:

4 1/ Các mục tiêu chủ yếu và định hướng phát triển của Công ty:

a) Tiếp tục đầu tư Phát triển doanh nghiệp đáp ứng chiến lược phát triển Ngành được Việt nam Thực hiện mục tiêu chung của Ngành Dược Việt nam là: Xây dựng ngành được VN phát triển ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, chủ trọng phát triển công nghiệp được theo hướng hiện đại, hướng tới sản xuất các thuộc phát minh, thuộc có dạng bào chế hiện đại Đồng thời đảm nào mục tiêu xuyên suốt là cung ứng đầy đủ, kịp thời thuộc bảo đảm chất lượng, giá cả hợp lí và an toàn, hiệu quả phục vụ như cầu phòng và điều trị bệnh của người dân

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công động):

Tiếp tục Xây dựng, cũng có và phát triển Thương hiệu “MEDIPHARCO” của doanh nghiệp

1ạp trung phát triển sản xuất Thuốc, khai thác tối đa công suất Nhà máy, thiết bị góp phần tăng giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp, thu hút lao động ngoài xã hội; Góp phần vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, phát triển ngành Dược Việt nam

Phát triển DN phải đi đôi với thực hiện các giải pháp bảo vệ Môi trường 4 2/ Chiến lược phát triển trung và dài han

a) Tiếp tục Xây dựng & Thực hiện chiến lược sản phẩm theo hướng tiếp cận từng bước Nghiên cứu Chiến lược khai thác sớm thuộc hết bản quyền, phát triển nhóm thuộc động dược, nhóm mỹ phẩm cao cấp....., ; Tăng cường Hợp tác Nghiên cứu phát triển sản xuất - kinh doanh với hoạt chất mới trong điều trị bệnh, Thuốc có công nghệ bảo chế mới phù hợp dây chuyên và công nghệ sản xuất hiện có của DN

b) Khâu nghiên cứu sản phẩm mới phải được ưu tiên đấu tự hợp lí theo hướng phát triển xây dựng chiến lược sản phẩm, mở rộng thị trường & thị phần phân phối;

kiện toàn và nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ chủ chốt của DN, đối mới công tác Quản trị Nhân sự nhằm đáp ứng công tác quản lí điều hành hoạt động Sản xuất, Kinh doanh, quản lí chất lượng, đều tư của doanh nghiệp

d) Mở rộng hợp tác nghiên cứu- Sản xuất- Kinh doanh toàn diện với các đôi tác trong và ngoài nước! Nâng cao năng lực kinh doanh, Xây dựng & cũng có Hệ thống màng lưới kinh doanh phân phối trọng điểm của doanh nghiệp tại Thành phố Hà nội- Hồ Chí Minh và khu vực Miền Trung

e) Xúc tiến thương mại, Hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu tại khu vực các nước Châu Phi; Đông nam Á; Tây á... ; Phát triển đăng kí lưu hành thuốc nước ngoài; Duy trì và nâng kim ngạch xuất khẩu

Có giải pháp quản trị tài chính để đáp ứng nhu cầu Vốn cho hoạt động SX-KD; Giảm tồn kho công nợ; Tăng hiệu quả lợi nhuận của DN; Bảo đảm sử dụng an toàn nguồn Vốn ;

g) Hoàn thành Đầu tư Dự án giai đoạn II xây dựng Kho bảo quản thuộc theo tiêu chuẩn GSP tại khu CN Phú bài để đáp ứng mục tiêu nâng công suất sản xuất và đáp ứng điều kiện hoạt động Xuất nhập khẩu, Dịch vụ bảo quản trong năm 2025

h) Hợp tác góp vốn đầu tư Dự án “nâng cấp nhà máy số 1 thành nhà máy sản xuất Thuốc Đông được đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Khu công nghiệp Phú bài tinh Thừa Thiên Huế”

i) Tiếp tục nghiên cứu Dự án đầu tư Thuê đất phát triển Trại nuôi trồng, chế biến Dược liệu theo tiêu chuẩn GACP - WHO

5. Các rủi ro :

Luật Dược số 44/2024/QHH ban hành ngày 21/11/2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 Theo đó sẽ có những sửa đổi, bổ sung Nghị định- các Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Dược của Bộ y tế có thể còn nhiều nội dung bất cập, khó khăn về Đăng kí thuốc; Khó khăn Về Đấu thầu; Về Thực hiện quản lí thuốc & NL làm thuốc kiểm soát cản dùng trong lễ sống quản-lực ở trường vực; sẽ tác động tiêu cực đến chiến lược phát triển trung & dài hạn của các doanh nghiệp ngành được

Chỉ phí đầu vào tiếp tục biến động tăng (Lương, Bảo hiểm xã hội, Điện, Nước...); Đặc biệt nguồn nguyên liệu, Tá dược SX thuộc khan hiểm phải nhập khẩu từ nước ngoài với giá tăng đột biến, không ổn định tác động lớn đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp

Năm 2025 doanh nghiệp sẽ tiến hành đầu tư nhiều Dự án và tiếp tục đầu tư bổ sung máy móc thiết bị sản xuất, hệ thống phụ trợ update theo GMP-WHO sẽ dẫn đến bất cập Liên quan Chi phí vay ngân hàng vì Vốn Điều lệ của DN thấp sẽ chi phí tài chính tăng sẽ ảnh hưởng đến Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

II. Tình hình hoạt động trong năm 2024:

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong năm 2024 - năm cuối cùng của nhiệm kì HĐQT lần thứ 4 (2020-2025), Doanh nghiệp tiếp tục phải đối mặt với nhiều Khó khăn:

  • Khó khăn tồn tại về cạnh tranh thị trường, bất cập của các văn bản quản lí nhà nước theo Luật Dược hiện hành, chờ đợi ban hành các Thông tư hướng dẫn mới về đăng kí thuốc, đấu thầu, về sản xuất kinh doanh;
  • Chi phí tài chính lớn do vốn điều lệ thấp
  • Giá thành sản xuất dược phẩm luôn biến động do phần lớn nguồn nguyên liệu đưa vào sản xuất của Công ty chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài; Chi phí về bao bì vật tư, vận chuyển, giá điện nước, xăng dầu liên tục tăng dẫn đến giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp rất khó giữ ổn định



  • Khó khăn bất cập về việc cấp số đăng ký - Gia hạn- Duy trì hiệu lực SDK ; Về đấu thầu thuốc; Về Kê khai Giá thuốc; Về Thực hiện quản lí thuốc & NL làm thuốc kiểm soát cản dùng trong 1 số ngành- lĩnh vực
  • Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược theo hướng cắt, giảm điều kiện/thủ tục, giảm thời gian cấp phép tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển chưa thỏa mãn với yêu cầu của Doanh nghiệp

Bên cạnh đó, Doanh nghiệp cũng có một số thuận lợi:

  • Điều lệ và các Quy chế hoạt động Quản trị Nội bộ, Quy chế hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát được ban hành sửa đổi phù hợp với cơ cấu Tổ chức và đặc điểm tình hình hoạt động của DN
  • Lãnh đạo quản lí Doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ chủ chốt đám nghĩ đám làm
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật tiếp tục được đều tư bổ sung thêm đạt các chuẩn

GPs, tạo điều kiện nâng cao chất lượng và tăng năng suất lao động

  • Người lao động có ý thức tự giác, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh; Bên cạnh Sự đoàn kết thống nhất, sự phối hợp lãnh đạo giữa Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, BCH Đảng ủy, BCH Công đoàn, sự hỗ trợ động góp tích cực của các cổ động là những thuận lợi hết sức cơ bản của Công ty

Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm :

Trong bối cảnh rất khó khăn như đã đề cập ở trên, Hội đồng quản trị đã cùng với Tổng giám đốc, BCH Đảng bộ- BCH Công đoàn và các cổ đồng cùng người lao động trong doanh nghiệp vượt qua khó khăn, tìm kiếm cơ hội, phát triển thêm sản phẩm mới, phát triển sản xuất, nâng Tổng sản phẩm quy đổi nhóm hàng sản xuất tại DN lên con số 43 triệu SPQD -đạt 105%/kế hoạch, với giá trị sản lượng 279 tỷ đồng đạt tỷ lệ 119%, vượt kế hoạch mục tiêu của đại hội đồng cổ đồng định hướng từ 2020 đến 2025 để duy trì việc làm- đời sống - Thu nhập của người lao động;

Về tình hình kinh doanh:

  • Năm 2024 MPC đạt hơn 1 295 tỷ doanh thu, Trong đó nhóm hàng sản xuất tại DN đã có sự tăng trưởng khá lớn và ngày càng chiêm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu của MPC

MPC đã tham dự và trúng thầu gói thầu quốc gia

Thị trường xuất khẩu cũng có bước phát triển và mở rộng ra khu vực Tây á, Kim ngạch xuất khẩu cán mốc gần 1,8 triệu USD

Vê công tác chất lượng, đào tạo, môi trường, an toàn lao động: Thực hiện đầy đủ theo các qui định của GMP cũng như các qui định khác của cơ quan chức năng. Đã tiến hành kiểm tra duy trì Giấy chứng nhân GMP, GSP

Công tác quản lý kinh tế - tài chỉnh đã được kiện toàn, chi phí sản xuất, chi phí quản lý được kiểm soát và chi tiêu hợp lý, góp phần làm giảm giá thành cũng như tăng hiệu quả của hoạt động SXKD; công tác quản trị động



tiền đã được giám sát chặt chẽ, đảm bảo vay và sử dụng đúng mục đích, và hiệu quả

Kết quả Sản xuất Kinh doanh:

Lợi nhuận trước thuế thực hiện 21,574 tỷ đồng - vượt 96,7% so với chi tiêu ĐHDCD đã thông qua

Lợi nhuận sau thuế: 17,804 tỷ đồng - đạt 99,8%;

d) Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Đơn vị tính: 1 000 đ


TTChỉ tiêuĐVTH 2023KH năm 2024TH năm 2024Tỷ lệ % TH/KH
1Tổng doanh thu( Chưa giảm trừ)Tỷ đồng1245984,0671,292,137131 3%
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng2022,29521,57496 7%
3Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng1617,83617,80499,8%
  1. Tô chức và nhân sự

a. Danh sách Ban điều hành:

Hội đồng quản tri:


STTHQ VÀ TÊNCHỨC VỤGhi chú
1Bà: Phan Thị Minh TâmChủ tịch Hội đồng quảnĐiều hành trực tiếp tại DN
2Ông: Hoàng Ngọc Hoài PhongThành viên HĐQT – Tổng giám đốcĐiều hành trực tiếp tại DN
5Ông Nguyễn Văn HoàngThành viên HĐQT (Thành viên độc lập không điều hành)Không điều hành trực tiếp tại DN

Ban kiếm soát:


STTHQ VÀ TÊNCHỮC VỤ
1Bà Trần Thị Vân AnhTrường ban Kiểm soát – Phó Giám đốc Chỉ nhánh Hà nội
2Nguyễn Thị Phương TrâmThành viên Ban Kiểm soát nhiệm kì 4
3Trường Thị Hạnh PhướcThành viên Ban Kiểm soát nhiệm kì 4

Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành:

• Chủ tịch Hội đồng quản trị:



Họ và tênPhan Thị Minh Tâm
Giới tínhNữ
Ngày tháng năm sinh07/07/1956
Nơi sinhHải Phòng
Số CMTND191508810 ngày cấp: 22/09/2014
Quốc tịchViệt Nam
Dân tộcKinh
Quê quánPhú Vang, Thừa Thiên, Huế
Địa chỉ thường trú106 Nguyễn Trường Tổ, thành phố Huế
Điện thoại liên lạc cơ quan0234 3823 768
Điện thoại di động0913425280
Trình độ văn hóa10/10
Trình độ chuyên mônDược sĩ đại học - CKI
Trình độ lý luậnCử nhân Chính trị
Quá trình công tác
Từ năm 1978 - 1979Cán bộ Sở Y tế Bình Trị Thiên
Từ năm 1978 - 1982Bệnh viện Đông y Bình Trị Thiên
Từ năm 1982 - 1992Phụ trách Nghiệp vụ, 1986: Phó Giám đốc Công ty được phẩm Tp Huế
Từ năm 1992 - 1998Trường phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Y tế Thừa Thiên Huế
Từ năm 2/1998 - 12/2005Giám đốc Công ty Dược Trung ương Huế
Từ năm 01/2006 - nayChủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần Dược MEDIPHARCO
Chức vụ hiện nayChủ tịch Hội đồng quản trị
Hành vi vi phạm phát luật:Không
Số lượng cổ phiếu thuộc sở hữu cá nhân96 505 cổ phiếu
Người có liên quan nắm giữ cổ phiếu: Nguyễn Phan Xuân Anh - con ruột450 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với Công tyKhông

• TVHĐQT- Tổng giám đốc:


Họ và tênHoàng Ngọc Hoài Phong
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh16/08/1972
Nơi sinhThừa Thiên Huế
Số CCCD045072000031 cấp ngày 27/8/2022- Cục QLHC và TTXH
Quốc tịchViệt nam
Dân tộcKinh


Quê quánThừa Thiên Huế
Địa chỉ thường trúB6E Cao ốc Phú Thọ Thuận Việt, 319 Lý Thườngệt, Phường 15, Quận 11, Tp HCM
Chỗ ở hiện tại:34 Nội khu 2, KP Nam Viên, Phường Tân Phú, Quận7, Tp HCM
Điện thoại liên lạc cơ quan0903674008
Trình độ văn hóa12/12
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Trình độ lý luậnSơ cấp
Quá trình công tác:
1994-2006Kế toán trường chi nhánh Tp HCM
2006-2008Thanh viên ban KS / Kế toán chi nhánh
2008-2010Thanh viên ban KS / Giám đốc chi nhánh
2010-2015Thành viên HDQT / Giám đốc chi nhánh
2015-2018Trường ban KS / Giám đốc chi nhánh
Chức vụ công tác hiện nayThành viên HDQT – Tổng giám đốc
Hành việ phạm pháp luậtKhông
Số lượng cổ phiếu thuộc sở hữu cá nhân625 266 cổ phiếu
Người có liên quan nắm giữ cổ phiếu: Vợ Mai Phương Thảo37 631 cổ phiếu
Quyền lợi mâu thuẫn với Công tyKhông

• TVHDQOT:


Họ và tênNguyễn Văn Hoàng
Giới tínhNam
Ngày tháng năm sinh20/10/1974
Nơi sinhThanh hóa
Số CCCD038074006046 ngày cấp 10/10/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lí Hành chính về trật tự xã hội
Quốc tịchViệt nam
Dân tộcKinh
Quê quánThanh hóa
Địa chỉ thường trúPhòng B707, chung cư The Legend số 109 Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh xuân - Hà nội


Điện thoại liên lạc và địa chỉ Email0902252729_ email: hoang.tenamyd@yahoo.com
Trình độ văn hóa12/12
Trình độ chuyên mônThạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trình độ lý luậnSơ cấp
Quá trình công tác:
1997 - 2009Nhân viên, Quản lý vùng, phụ trách kế toán miền bắc
2011 - 2015Giám đốc kinh doanh mỹ phẩm
2015 - nayTrường phòng nghiệp vụ công ty CP được MP Tenamyd - Chi nhánh Hà nội ,
2012 - T12/2018Trường ban kiểm soát CTCP Liên doanh được phẩm Medipharco Tenamyd BR s r l
Từ 23/4/2018- NayThành viên HĐQT Medipharco
Chức vụ công tác hiện nayTrường phòng nghiệp vụ công ty CP được Vi Anh- Chi nhánh Hà nội Thành viên HĐQT Medipharco
Hành vi vi phạm pháp luậtKhông
Số lượng cổ phiếu thuộc sở hữu cá nhân1 131 196 cổ phiếu
Quyền lợi mẫu thuẫn với Công tyKhông

Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HĐOT và Ban kiểm soát: Không Thay đổi như sau:


STTHQ VÀ TÊNChức vụĐầu năm 202431/12/ 2024
Số CPTỷ lệ %Số CPTỷ lệ %
A Hội đồng quản tri:
1Bà: Phan Thị Minh TâmChủ tịch96 5051,2996 5051,29
2Hoàng Ngọc Hoài PhongThành viên625 2668,39625 2668,39
3 Ông Nguyễn Văn Hoàng Thành viên1 131 19615,171 131 19615,17
B Ban Kiểm soát:
1Trần Thị Vân AnhTrường Ban1 1960 016%1 1960 016%
2Nguyễn Phương TrâmThành viên757 97210,17%757 97210,17%


STTHQ VÀ TÊNChức vụĐầu năm 202431/12/ 2024
Số CPTỷ lệ %Số CPTỷ lệ %
3Trương thị Hạnh PhướcThành viên00%00%

b. Những thay đổi trong ban điều hành: Không thay đổi!

c. Số lượng cán bộ, nhân viên Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:

Tổng số lao động có đến 31/12/2024: 217 người

Chính sách đối với người lao động:

  • Công ty thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo đúng quy định của pháp luật

Tổ chức đào tạo (tự đào tạo, cử đi đào tạo), kiểm tra đánh giá kiến thức, tay nghề, kỹ năng hàng năm cho CBCNVLD

Xây dựng và thực hiện Quy chế lương trong toàn Công ty theo đúng quy định

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:

a. Các khoản đầu tư lớn:

Tiếp tục đầu tư Thiết bị sản xuất, Nghiên cứu, Quản lí chất lượng đáp ứng nhu cầu tăng sản lượng sản phẩm sản xuất tại Doanh nghiệp theo KH 2024

Đầu tư nâng cấp hệ thống phụ trợ bao gồm: Hệ thống PCCC Khu vực xưởng VCB-Kho GSP - QC và tòa nhà văn phòng; Hệ thống cung cấp nước Tinh khiết; Hệ thống xử lí nước thải của các nhà máy để đạt tiêu chuẩn theo quy định mới!

Tổng giá trị đầu tư đã thực hiện và quyết toán năm 2024: 15,6 tỷ đồng

Đã Triển khai Dự án giai đoạn 2: xây dựng kho GSP và Nhà máy sản xuất thuốc tại KCN Phú Bài theo yêu cầu của BQ1 các KCN tỉnh bao gồm:

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp lần 2 và được cấp lại

Lập quy hoạch rút gọn 1:500 và báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư dự án giai đoạn 2

Triền khai lập báo cáo đánh giá tác động môi trường để Cấp Giấy phép Môi trường cho khu vực Khu CN Phú bài và các khu vực SX-KD hiện tại của Doanh nghiệp

Cùng với các đối tác Nghiên cứu Dự án Tiền khả thi hợp tác nâng cấp Nhà máy số 1 tại khu CN Phú bài thành Nhà máy sản xuất thuộc Đông dược GMP-WHO

Tiếp tục Nghiên cứu Dự án Thuế đất phát triển Trại nuôi trồng, chế biến biến

Dược liệu theo tiêu chuẩn GACP - WHO tại tỉnh TT Huế

b. Các công ty con, công ty liên kết : Tại thời điểm Báo cáo Thường niên 31/12/2024, CTCP Medipharco không có công ty Con và Công ty Liên kết!



  1. Tình hình tài chính:

a. Tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023 DVNNăm 2024 DVN% tăng giảm / %
Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
Tổng giá trị tài sản/Total asset568,567,896,691627 180 073 685110
Doanh thu thuần/Net revenue1,245,795,469,2321 286 901 650 959103
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from operating activities20,045,609,05321 574 068 799107
Lợi nhuận khác/ Other profits50,229,587187 919 709374
Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax20,095,838,64021 574 068 799107
Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax16,020,505,11717 804 025 610111
Tỷ lệ lợi nhuận trả cố tức/ Payout ratioTheo DHDCD 2024Theo DHDCD 2025
  • Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất: Không có!

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêu/ BenchmarksNăm 2023Năm 2024Ghi chú/Note
1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt)1,13361,1546
+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn (Short term Asset - Inventories Short term Debt)0,83730,969
2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)0,820,82
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owners' Equity ratio)4,634,66
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio
+ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover:
c. Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory)8,2711,56
Doanh thu thuần/Tổng tài sản (Net revenue/ Total Assets)2,172,05
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Target on Profitability:



Chỉ tiêu/ BenchmarksNăm 2023Năm 2024Ghi chú/Note
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio)0,01290,0138
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio)0,15860,1608
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit/ Net revenue Ratio)0,01610,0166
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a. Cô phân : Không thay đổi!


TTChỉ tiêuĐV tínhĐầu năm 202431/12/2024Ghi chú
1Tổng số cổ phần:Cổ phần7 455 4067 455 406
2Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự doCổ phần7 450 8067 450 806
3Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật:Cổ phần4 6004 600
4Cổ phiếu quỹCổ phần4 6004 600
5Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng 1 nămCổ phần

b. Cơ cấu cổ đông : Không thay đổi!


TTChỉ tiêuĐV tínhTỷ lệ sởữu đến29/12/2023Tỷ lệ sởữu đến31/12/2024Ghi chú
1Cổ đông lớn ( ≥5%)%57,6857,68
2Cổ đông nhỏ (<5%)%42,3242,32
3Cổ đông tổ chức%10,5310,53
4Cổ đông cá nhân%89,4789,47
5Cổ đông trong nước%99,9299,92
6Cổ đông nước ngoài%0,080,08
7Cổ đông Nhà nước%00

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu : Không có!

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:

Số lượng cổ phiếu quỹ: 4 600 cổ phiếu

Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm: Không có!

e. Các chứng khoán khác: Không có!

  1. Báo cáo tác động liên quan đến Môi trường và xã hội của công ty:

61 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

Tổng số Nguyên phụ liệu đã sử dụng để sản xuất :

+ NPL: 441 000 kg

+ Dịch chiết +Ruợu+ cồn: 56 300 lít

+ Nang: : 35 901 000 cái

Tổng số lượng Bao bì đóng gói trong sản xuất :

+ PVC + Nhôm + màng co....: 197 000 kg

+ Tube + Hộp + Toa + Thùng + Nhãn : 64 300 cái

6 2 Tiêu thụ năng lượng:

Điện: Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp 2 318 440 KWh/ năm

+ Tiêu thụ điện trực tiếp cho sản xuất 2 244 536 KWh

+ Tiêu thụ điện gián tiếp (văn phòng): 73 904 KWh

b. Tiêu thu nước :

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

+ Nguồn cung cấp nước: Công ty cấp thoát nước tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Số lượng nước đã sử dụng: 16 060 m³/Năm

Tiêu thụ nước trực tiếp cho sản xuất: 15 301 m³/Năm

✓ Tiêu thụ nước gián tiếp (văn phòng): 759 m³

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có!

c. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có!

d. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này : Không có!

6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có!

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có!

6.5 Chính sách liên quan đến người lao động:

a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

Số lao động trung bình trong năm 2024: 217 người

Mức lượng và thu nhập trung bình 2024: 9 triệu đồng/ tháng

b. Thực hiện đầy đủ các Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.

c. Hoạt động đào tạo người lao động:

Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: Trung bình #5. 510 giờ/năm

Đào tạo các chương trình nâng cao tay nghề, phát triển kỹ năng và cấp nhất kiến thức liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và xu hướng phát triển doanh nghiệp

Đào tạo các chương trình nâng cao tay nghề, phát triển kỹ năng và cấp nhất kiến thức liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và xu hướng phát triển doanh nghiệp

6.6/ Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Tham gia Ứng hộ các quỹ Xóa đói giảm ngèo, quỹ khám chữa bệnh cho bệnh nhân ngèo, Quỹ xây dựng nhà tình thương, Quỹ ủng hộ khác phục cho đồng bào tại các vùng bị thiên tai, Ứng hộ các hộ nghèo tại xà Phú sơn- Huyên Hương thủy theo phân công của UBND tỉnh; Kết nghĩa với đồn biên phòng của khẩu Hồng Vân- Huyên A lưới- TT Huế

6.7 Báo cáo liên quan đến hoạt động thi trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN : Không có!

III. Báo cáo và đánh giá của Tổng Giám đốc:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Tình hình thực hiện so với kế hoạch :


TTChỉ tiêuĐVTH 2023KH năm 2024TH năm 2024Tỷ lệ % TH/KH
1Tổng doanh thuTỷ đồng1.245984,0671.245,795131,3%
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng2022,29521,57496,7%
3Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng1617,83617,80499,8%

Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm :

Trong bối cảnh rất khó khăn như đã đề cập ở trên, Hội đồng quản trị đã cùng với Tổng giám đốc, BCH Đảng bộ- BCH Công đoàn và các cổ đồng cùng người lao động trong doanh nghiệp vượt qua khó khăn, tìm kiếm cơ hội, phát triển thêm sản phẩm mới, phát triển sản xuất, nâng Tổng sản phẩm quy đổi nhóm hàng sản xuất tại DN lên con số 43 triệu SPQĐ -đạt 105%/kế hoạch, với giá trị sản lượng 279 tỷ đồng đạt tỷ lệ 119%, vượt kế



hoạch mục tiêu của đại hội đồng cổ động định hướng từ 2020 đến 2025 để duy trì việc làm- đời sống - Thu nhập của người lao động;

Về tình hình kinh doanh:

  • Năm 2024 MPC đạt hơn 1. 245 tỷ doanh thu, Trong đó nhóm hàng sản xuất tại DN đã có sự tăng trưởng khá lớn và ngày càng chiêm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu của MPC

MPC đã tham dự và trúng thầu gói thầu quốc gia

Thị trường xuất khẩu cũng có bước phát triển và mở rộng ra khu vực Tây á, Kim ngạch xuất khẩu cán mốc gần 1,7 triệu USD

Về công tác chất lượng, đào tạo, môi trường, an toàn lao động: Thực hiện đầy đủ theo các qui định của GMP cũng như các qui định khác của cơ quan chức năng Đã tiến hành kiểm tra duy trì Giấy chứng nhận GMP, GSP

Công tác quản lý kinh tế - tài chỉnh đã được kiện toàn, chi phí sản xuất, chi phí quản lý được kiểm soát và chi tiêu hợp lý, góp phần làm giảm giá thành cũng như tăng hiệu quả của hoạt động SXKD; công tác quản trị động tiến đã được giám sát chặt chẽ, đảm bảo vay và sử dụng đúng mục đích, và hiệu quả

Kết quả Sản xuất Kinh doanh:

Lợi nhuận trước thuế thực hiện 21,574 tỷ đồng - đạt 96,7% so với chi tiêu ĐHDCĐ đã thông qua

Lợi nhuận sau thuế: 17,804 tỷ đồng - đạt 99,8%;

a) Tình hình tài chính: Tình hình tài sản:


Thời gianTổng tài sản VNDTài sản ngắn hạn VNDTài sản dài hạn VND
Số đầu năm568 567 896 691529 740 548 21838 827 348 473
Số cuối năm627 180 073 685587 813 906 81039 366 166 875

Số dư phải thu khách hàng cuối năm (31-12-2024) là 417 tỷ đồng trong đó nợ quá hạn chưa đòi là 20,9 tỷ đồng chiếm 5% Công ty đã trích lập dự phòng nợ khó đòi là 20,9 tỷ đồng

b) Tình hình nợ phải trả

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ

Tại thời điểm 31/12/2024, nợ ngắn hạn là 509 tỷ đ; Chủ yếu là nợ phải trả người bán và nợ vay ngân hàng ngắn hạn


Thời gianNợ ngắn hạn VNĐPhải trả người bán VNĐVay Ngân hàng VNĐ
Số đầu năm466 892 268 55247 269 464 125396 621 056 484
Số cuối năm508 880 909 020126 314 563 688362 895 913 912
  • Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay:

Trong năm, Công ty có phát sinh hoạt động nhập khẩu - xuất khẩu xuất khẩu và có phát sinh ngoại tệ và ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá ngoại tệ là không đáng kể

2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

Tiếp tục Ứng dụng phần mềm Base platform online để tổ chức công việc và phân bổ nguồn lực giúp cho công tác quản lí điều hành- Phân quyền- Phối hợp- Theo dõi tiến độ thực hiện - Đánh giá hiệu quả ... của từng hoạt động, từng đơn vị, từng cá nhân một cách chặt chẽ - linh hoạt - dễ dàng- hiệu quả

Tiếp tục Xây dựng Chiến lược sản phẩm& Chiến lược Giá& Chính sách bán hàng & các chương trình Quảng cáo & Khuyến mãi & Triển khai dự án kinh doanh nhóm sản phẩm mới ( Trà thảo dược), bán hàng Online...

Mở rộng nuôi trồng- Chế biến- Tạo thêm sản phẩm đi từ nguồn góc Thảo được với mô hình Trại được liệu gắn với hoạt động sản xuất- Kinh doanh của DN

Quản trị Tài chính: Tăng cường các giải pháp quản lí Công nợ, Tối ưu hóa Dòng Tiền để bảo đảm các điều kiện và Chỉ số theo quy định và cam kết Hợp đồng tín dụng đã và sẽ kí lại với các ngân hàng thương mại; Thực hiện báo cáo đánh giá quản trị nội bộ hàng quý/năm để kịp thời có các giải pháp xử lí bất cập phát sinh...

  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai: Xây dựng kế hoạch 2025 và kế hoạch 5 năm nhiệm kì V Theo Mục tiêu của HĐQT nhiệm kì 5 (2025-2030) đã thông qua

4 1/ Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2025:


TTChỉ tiêuĐVTH năm 2024Dự kiến KH năm 2025% KH 2025/TH 2024
1Sản xuất:
aSản phẩm quy đổiTriệu SPQĐ4343
bDoanh thu SXTỷ đồng279290104%
2Tổng doanh thuTỷ đ1,245,795993,977%
3Lợi nhuận trước thuế:Tỷ đ21,574



TTChỉ tiêuĐVTH năm 2024Dự kiến KH năm 2025% KH 2025/TH 2024
aNếu Chưa hạch toán Kho SGP ( 40 tỷ)Tỷ đ25,55119%
bNếu Đã hạch toán Kho GSPTỷ đ17,15
4Lợi nhuận sau thuế:
aNếu đã hạch toán Kho SGP ( 40 tỷ)Tỷ đ17,80418,38103%
bNếu Đã hạch toán Kho GSPTỷ đ11,6862%
5Tỷ lệ cổ tức (%)Dự kiến 10% (DHDCD biểu quyết)Dự kiến 10%Dự kiến 10%
6Vốn điều lệTỷ đ74,55474,55474,554
7Đầu tư phát triểnTỷ đ69,81
aXây dựng Kho GSPTỷ đ40
bGóp vốn 35% đầu tư thành lập cty SX Thuốc Đông dược (bao gồm nhà xưởng 6 tỷ d + tiên 6,6 tỷ đ)Tỷ đ12,6
cKH đầu tư 2024 chuyển tiếp 2025Tỷ đ11,2
dKH đầu tư 2025Tỷ đ6 01

Trường hợp xây kho với giá trị 40 tỷ đồng thì lợi nhuận trước thuế giảm 8,4 tỷ đồng, sau thuế giảm 6,7 tỷ/năm- Bao gồm:

  • Chi phí lãi vay: 4 tỷ
  • Chi phí khấu hao: 4 4 tỷ (nhà cửa khấu hao 20 năm, máy móc thiết bị khấu hao 6 năm)

4 2/ PHƯƠNG AN - GIẢI PHÁP CỔ CẤU LẠI SX-KD CỔ BĂN TRỘNG TÂM 2025:

a) Tổ chức - Lao động:

Cơ cấu lại Nhân sự quản lí_ (HDQT- TGD- GD các bộ phận - Trường bộ phận...) sau khi bầu lại HDQT-BKS... nhiệm kì 5 (2025-2030) theo Diều lệ và Sơ đồ tổ chức hiện hành đủ sức điều hành đổi mới doanh nghiệp theo hướng gọn nhẹ và mang lại hiệu quả cao nhất cho cổ đông và người lao động!

Tập trung tuyển dụng, đào tạo nhân lực nghiên cứu, sản xuất, quản lí chất lượng để đáp ứng công tác Sản xuất, phát triển sản phẩm mới và đáp ứng nhân lực quản lí, triển khai và vận hành các Dự án đầu tư

b) Tiếp tục Ôn đinh, phát triển sản phẩm, nghiên cứu giảm Giá thành, Giá bán



nhóm hàng sản xuất để đủ sức canh tranh trên thị trường ( OTC/ETC) với các giải pháp đồng bộ:

Tăng cường Hợp tác đối tác để nghiên cứu- Đăng kí- Sản xuất thêm nhiều SP mới có giá trị nhằm duy trì và nâng tổng sản phẩm quy đổi (SPQĐ) tới thiểu 42-45 triệu SP/năm trên các dây chuyên sản xuất hiện có; Đồng thời chuẩn bị phương án sản phẩm - đặc biệt là nhóm thuộc Đông được, sẵn sàng hồ sơ đăng kí, tổ chức sản xuất cho các Nhà máy thuộc dự án đầu tư đã xác định trong nhiệm kì 5

Tiếp tục nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ, quy cách đóng gói, nâng cao chất lượng sản phẩm; Khảo sát & Ban hành định mức KTKT và lao động ; Khai thác công suất tối đa từ thiết bị sản xuất, đóng gói đã được đầu tư trong NK4 cùng với đào tạo nâng cao tay nghề nhằm tăng năng suất lao động - giảm chi phí và hạ Giá thành sản phẩm

Nghiên cứu Giải pháp Cơ cấu lại hệ thống Kinh doanh trên nguyên tắc ưu tiên phát triển kinh doanh nhóm hàng sản xuất tại Doanh nghiệp

Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, đăng ký các sản phẩm mới làm phong phú danh mục hàng Sản xuất, tạo thêm doanh thu và lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp

Tập trung ông định và Mở rộng thị trường Xuất khẩu tại Myanmar, các nước Tây á thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, nâng cấp update tiêu chuẩn GMP gồm cơ sở Nhà máy - Hồ sơ - Quản lí chất lượng - Nhân sự để sẵn sàng cho việc Thanh tra cấp số đăng kí thuộc xuất khẩu của các cơ quan quản lí được nước ngoài

c) Giải pháp về Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới :

Tiếp tục Tập trung mọi nguồn lực nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ; Xây dựng chiến lược sản phẩm- chiến lược thị trường đồng bộ theo hướng:

  • Bước đầu Nghiên cứu Chiến lược khai thác sớm thuộc hết bản quyền.
  • Triển khai ngay Chiến lược phát triển nhóm thuốc động được trên cơ sở hợp tác với các đối tác góp vốn (gắn dự án xây dựng nhà máy Đông được GMP-WHO)
  • Nghiên cứu xây dựng Chiến lược phát triển Thuốc có công nghệ bảo chế mới ( phù hợp dây chuyên SX hiện tại cũng như phát triển khi đầu tư xây dựng nhà máy mới), thuộc có hoạt chất mới trong điều trị bệnh
  • Đồng thời duy trì danh mục sản phẩm có sản lượng, Doanh thu, lợi nhuận để ổn định việc làm, thu nhập của người lao động và chi phí sản xuất

Tiếp tục hợp tác toàn diện với các đối tác trong và ngoài nước để nghiên cứu phát triển sản phẩm đáp ứng thị trường (OTC/ETC) và xuất khẩu

Xây dựng Hồ sơ Đăng ký thuộc có chất lượng; Bảo đảm tính khả thi và hiệu quả khi triển khai sản xuất- phân phối sản phẩm

KH sản phẩm mới 2025: 47 sản phẩm. Phần đấu Nhiệm kì 5 (2025-2030) mỗi năm có thêm ít nhất 20 số đăng kí thuộc mới được cấp trong nước

d) Hê thông quản lí chất lượng:

Kiện toàn hệ thống quản lí chất lượng theo các chuẩn mục GPs update nhằm bảo đảm kiểm soát chất lượng đều vào - đầu ra của sản phẩm sản xuất - kinh doanh-

Đầu tư nâng cấp và đầu tư mới các hệ thống phụ trợ để được cấp Giấy



chứng nhận môi trường cho các Nhà máy sản xuất, Kho bảo quản thuộc của doanh nghiệp

Duy trì để tái cấp các Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất- Kinh doanh-Xuất nhập khẩu của Bộ y tế- Sở y tế và Sở Ban Ngành liên quan Chuẩn bị cho công tác tái kiểm tra GMP, GSP vào Quý 4/2026

Săn sàng cơ sở vật chất, Hồ sơ quản lí, Nhân sự cho việc Thanh tra cấp số đăng kí thuộc xuất khẩu của các cơ quan quản lí được nước ngoài

Triển khai áp dụng các quy định ( Luật, Nghị định, Thông tư, Quy định ...) mới sau khi Luật Dược 2016 được bổ sung, sửa đổi ban hành từ 2025

e) Công tác Tài chính Kế toán:

Quản lí công tác Tài chính theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và điều lệ của công ty cổ phần

Xây dựng giải pháp quản trị tài chính để đáp ứng nhu cầu Vốn cho hoạt động SX-KD và đầu tư phát triển; Giảm tồn kho công nợ; Tăng hiệu quả lợi nhuận của DN; Bảo đảm sử dụng an toàn nguồn Vốn ;

Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo quy định

Kí kết hợp đồng tín dụng tại các ngân hàng; Theo dõi chặt chẽ để thực hiện các điều kiện và phương án thế chấp tài sản/ công nợ/ Tồn kho hàng hóa của từng ngân hàng nhằm đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu SX-KD và đầu tư phát triển năm 2025

Phần đấu hoàn thành kế hoạch lợi nhuận 2025 để bảo đảm cổ tức và bổ sung quỹ phát triển sản xuất

Lập phương án khả thi về nguồn vốn để hợp tác đầu tư các Dự án đã xác định và được ĐHĐCĐ 2025 biểu quyết thông qua

f) Thực hiện quy chế dân chủ tai Công ty đã ban hành theo nghị định 149/2018/ND-CP ngày 7/11/2018 của Chính phủ Tiếp tục thực hiện các công tác xã hội, từ thiện theo chủ trương của Đảng, Chính phủ và các ban ngành từ TW đến địa phương

g) Thực hiện các báo cáo và công bộ thông tin theo quy định của Úy ban chứng khoán Nhà nước, Công ty lưu ký chứng khoán; Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2025 và Bầu Hội đồng quản trị- Ban kiểm soát Nhiệm kì V (2025-2030) Bổ nhiệm các chức dang quản lí của HĐQT-BKS-TGD và cán bộ quản lợi chủ chốt của Doanh nghiệp sau đại hội

h) Triển khai Thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCĐTN 2025 và Mục tiêu, định hướng phát triển, Chỉ tiêu kế hoạch của nhiệm kì 5 năm 2025-2030

  1. Giải trình của Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán so với năm trước theo quy định của Chứng khoán: Không có!
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

a Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải: Thực hành tiết kiệm điện, Nước; Tuân thủ các quy định liên quan Vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường

b Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Đã bảo đảm việc làm, đời sống, thu nhập, phát huy quyền dân chủ của người lao động; Thực hiện đúng& đủ các quy định liên quan đến nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo Luật định

c Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Đã tham gia và làm tốt nghĩa vụ của Doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương Mở rộng sản xuất để thu hút thêm lao động trên đại bản TT Huế

IV. Đánh giá của Hội đồng quản tri về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần):

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:

Hội đồng quản trị đã giám sát cùng với Tổng giám đốc, các cổ động cùng người lao động trong doanh nghiệp thực hiện đạt và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024 theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động

Đặc biệt, năm 2024 đã nâng Tổng sản phẩm quy đổi nhóm hàng sản xuất tại DN lên con số 43 triệu SPQĐ -đạt 105%/kế hoạch, với giá trị sản lượng 279 tỷ đồng đạt tỷ lệ 119%, vượt kế hoạch mục tiêu của đại hội đồng cổ đồng định hướng từ 2020 đến 2025 để duy trì việc làm-đời sống - Thu nhập của người lao động;

Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, cộng đồng địa phương, bảo vệ môi trường

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Tổng Giám đốc công ty:

b. Tổng giám đốc ( TGD) đã Thực hiện đúng các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được phân công trong HĐQT cũng như phần công & phối hợp giữa Chủ tịch HĐQT và TGD

c. Đã thực hiện ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhất của Công ty theo đúng Điều lệ và pháp luật hiện hành; Có các biện pháp Quản lí chặt chẽ Công nợ và thực hiện cơ bản đặt các chỉ số, điều kiện của các hợp đồng tính dụng đã kế kết với các Ngân hàng thương mại năm 2024

d. Đã thực hiện Báo cáo quản trị nội bộ, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng tháng/ quý/ 6 tháng, 9 tháng và năm 2024 đúng quy định hiện hành của Điều lệ và Quy chế QTNB của DN. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch của năm 2025 để trình hội đồng quản trị phê chuẩn đúng tiến độ Phối hợp Chủ tịch Công đoàn Mở Hội nghị người lao động để Triển khai kế hoạch năm 2025 theo đúng quy định hiện hành

e. Đã thực hiện đúng quy định về báo cáo trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đồng về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao; Báo cáo định kì và đột xuất theo yêu cầu cho các cơ quan quản lí nhà nước theo đúng quy định hiện hành

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025:

3 1/ Thực hiện Các mục tiêu chủ yếu và định hướng phát triển nhiệm kì V (2025-2030) của Công ty:

a. Tiếp tục đầu tư Phát triển doanh nghiệp đáp ứng chiến lược phát triển Ngành được Việt nam Thực hiện mục tiêu chung của Ngành Dược Việt nam là: Xây dựng ngành được VN phát triển ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, chủ trọng phát triển công nghiệp được theo hướng hiện đại, hướng tới sản xuất các thuộc phát minh, thuộc có dạng bảo chế hiện đại Đồng thời đảm nào mục tiêu xuyên suốt là cung ứng đầy đủ, kịp thời thuộc bảo đảm chất lượng, giá cả hợp lí và an toàn, hiệu quả phục vụ như cầu phòng và điều trị bệnh của người dân

b. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công động):

Tiếp tục Xây dựng, cũng có và phát triển Thương hiệu “MEDIPHARCO” của doanh nghiệp

Tập trung phát triển sản xuất Thuốc, khai thác tối đa công suất Nhà máy, thiết bị góp phần tăng giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp, thu hút lao động ngoài xã hội; Góp phần vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, phát triển ngành Dược Việt nam

Phát triển DN phải đi đôi với thực hiện các giải pháp bảo vệ Môi trường

3 2/ Thực hiện Chiến lược phát triển trung và dài han:

a. Tiếp tục Xây dựng & Thực hiện chiến lược sản phẩm theo hướng tiếp cận từng bước Nghiên cứu Chiến lược khai thác sớm thuốc hết bản quyền, phát triển nhóm thuốc động được , nhóm mỹ phẩm cao cấp..... , ; Tăng cường Hợp tác Nghiên cứu phát triển sản xuất - kinh doanh với hoạt chất mới trong điều trị bệnh, Thuốc có công nghệ bảo chế mới phù hợp dây chuyên và công nghệ sản xuất hiện có của DN

b. Khâu nghiên cứu sản phẩm mới phải được ưu tiên đấu tự hợp lí theo hướng phát triển xây dựng chiến lược sản phẩm, mở rộng thị trường & thị phần phân phối;

c. Kiện toàn và nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ chủ chốt của DN, đổi mới công tác Quản trị Nhân sự nhằm đáp ứng công tác quản lí điều hành hoạt động Sản xuất, Kinh doanh, quản lí chất lượng, đầu tư của doanh nghiệp

d. Mở rộng hợp tác nghiên cứu- Sản xuất- Kinh doanh toàn diện với các đổi tác trong và ngoài nước! Nâng cao năng lực kinh doanh, Xây dựng & cũng cổ Hệ thống màng lưới kinh doanh phân phối trọng điểm của doanh nghiệp tại Thành phố Hà nội- Hồ Chí Minh và khu vực Miền Trung

e. Xúc tiến thương mại, Hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu tại khu vực các nước Châu Phi; Đông nam Á; Tây á... ; Phát triển đăng kí lưu hành thuộc nước ngoài; Duy trì và nâng kim ngạch xuất khẩu tới thiểu 2 triệu USD/năm

f. Có giải pháp quản trị tài chính để đáp ứng nhu cầu Vốn cho hoạt động SX-KD; Giảm tồn kho công nợ; Tăng hiệu quả lợi nhuận của DN; Bảo đảm sử dụng an toàn nguồn Vốn ;

g. Tiếp tục đầu tư Máy móc thiết bị, nâng cấp các hệ thống phụ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hàng sản xuất và nâng công suất sản xuất tối đa của Nhà máy đạt từ 43 triệu -45 triệu SPQD; Đáp ứng công tác quản lí và duy trì chất lượng theo chuẩn mực GPs up date;

h. Hoàn thành Đầu tư Dự án giai đoạn II xây dựng Kho bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn GSP tại khu CN Phú bài để đáp ứng mục tiêu nâng công suất sản xuất và đáp ứng điều kiện hoạt động Xuất nhập khẩu, Dịch vụ bảo quản trong năm 2025. Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tìm đối tác hợp tác đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Thuốc giai đoạn 2 tại Khu công nghiệp Phú bài

i. Hợp tác góp vốn đầu tư Dự án “nâng cấp nhà máy số 1 thành nhà máy sản xuất Thuốc Đông được đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Khu công nghiệp Phú bài thành phố Huế”

j. Tiếp tục nghiên cứu Dự án đầu tư Thuê đất phát triển Trại nuôi trồng, chế biến Dược liệu theo tiêu chuẩn GACP - WHO

3 3/ Chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 và Nhiệm kì V:


TTChỉ tiêuĐV20252026202720282029
1Sản phẩm quy đổiTriệu SP4344464850
2Doanh thu SXTỷ đồng290300310315320
3Tổng doanh thuTỷ đồng990990990990990
4Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng17 8418 5019 5020 5022 00
5Tỷ lệ cổ tức (%)%10%10%10%10%10%
  • Trường hợp xây kho với giá trị 40 tỷ đồng thì lợi nhuận sau thuế giảm 6,7 tỷ/năm

V. Quản tri công ty

  1. Hội đồng quản tri

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản tri:

Thành viên và cơ cấu tại thời điểm 31/12/2024: Không thay đổi! Hội đồng quản trị gồm có 03 thành viên - Trong đó có 01 thành viên độc lập không trực tiếp điều hành, 02 thành viên trực tiếp điều hành công ty


STTHQ VÀ TÊNCHỨC VỤTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyếtChức danh là TVHDQT tại công ty khác
1Bà: Phan Thị Minh TâmChủ tịch Hội đồng quản trị1,29Không
2Ông: Hoàng Ngọc Hoài PhongThành viên HDQT -Tổng giám đốc8,39Không
5Ông Nguyễn Văn HoàngThành viên HDQT (Thành viên không điều hành trực tiếp)15,17Không

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT không xây dựng mô hình hoạt động của các tiểu ban do số lượng ít: 3 thành viên) mà phân công nhiệm vụ theo chức năng quản trị của HĐQT cho từng thành viên theo NQ số 01/HĐQN-NK4 ngày 12/05/2020

b) Hoạt động của Hội đồng quản tri:



HĐQT đã tuân thủ quy định tại Điều lệ về việc tổ chức hợp và ban hành Nghị quyết ĐĐQT đã tổ chức các phiên hợp định kì và đột xuất, có sự tham dự mở rộng của Ban kiểm soát để ban hành các Nghị quyết, Quyết định, Quy định, Phương án, giải pháp điều hành quản lí hoạt động của công ty cổ phần

Cụ thể: 2024: Đã Ban hành 20 Nghi quyết về:



SttSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1Số 01/2024/NQ/HDQT-NK418/01/2024• Phê duyệt đầu tư hệ thông phòng cháy chữa cháy100%
2Số 02/2023/NQ/HDQT20/02/2024• Phê duyệt đầu tư Máy đập viên và máy ép vi cho nhà máy Cephalosporin100%
3Số 03/2024/NQ/HDQT04/03/2024• Thông qua Báo cáo Báo cáo Quản trị nội bộ về kết quả SX-KD 2023 của Medipharco• Thông qua Báo cáo kiểm toán BC Tài chính năm 2023 đã được kiểm toán• Thông qua Báo cáo thường niên năm 2023• Thống nhất Thông qua Kế hoạch-Chương trình- Nội dung - Tiến độ Phân công chuẩn bị tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên ( ĐHDCDTN) năm100%
4Số 04/2024/NQ/HDQT17/03/2024• Phê duyệt vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân để đầu tư hệ thống xử lý, phân phối, tồn trữ nước tỉnh khiết100%
5Số 05/2024/NQ/HDQT26/03/2023• Phê duyệt đơn vị tư vấn thiết kế kỹ thuật – dự toán thuộc Dự án xây dựng kho thuốc GSP của Công ty CP Dược Medipharco100%
6Số 06/2024/NQ/HDQT04/04/2024• Phê duyệt vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân để đầu tư Máy đập viên, Máy100%



SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
ép vi, hệ thống Phòng cháy chữa cháy
7Số 07/2024/NQ/HDQT04/04/2024• Quyết định khen thưởng100%
8Số 08/2024/NQ/HDQT15/05/2024• Phê duyệt đầu tư kho thuốc, hệ thống phụ trợ, thiết bị sản xuất và kiểm nghiệm 2024100%
9Số 09/2024/NQ/HDQT-NK41/8/24• PHÊ DUYỆT LỰA CHỘN NHÀ CUNG CẢP ĐẦU TƯ THIẾT BỊ SẢN XUẤT VÀ KIỂM NGHIỆM NĂM 2024 ( Đợt I)100%
10Số 10/2024/NQ/HDQT-NK429/8/24• Phê duyệt vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Phú Xuân để đầu tư Máy trộn cao tốc PD-HMG150100%
11Số 11/2024/NQ/HDQT-NK45/9/24VỀ VIỆC VÀY VỐN, BÀO LÀNH, MỚ THU TÍN DỰNG, CHIẾT KHÀU VÀ BÀO ĐÀM CẢP TÍDƯNG TẠI VIỆTNBANK100%
12Số 12/2024/NQ/HDQT-NK412/9/24PHÊ DUYỆT LỰA CHỘN NHÀ CUNG CẢP ĐẦU TỰ THIẾT BỊ NGHIỆN CỦU R&D NĂM 2024 ( Đợt II)100%
13Số 13/2024/NQ/HDQT-NK421/10/24VỀ Việc thông qua vay vốn, phát hành bảo lãnh, mở LC phát hành xác nhận cung cấp tính dụng, thủ tục bảo hiểm, thể chấp và cầm cổ tài sản tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Huế100%
14Số 14/2024/NQ/HDQT-NK46/11/24V/v vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Phú Xuân100%
15Số 15/2024/NQ/HDQT-NK45/11/24PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN ĐẦU TỰ NĂNG CẢP HỆ THÓNG XỦ LÍ NƯỚC THÀI TẠI 08- NGUYỄN TRƯỜNG TỘ100%
16Số 16/2024/NQ/HDQT-NK422/11/24V/V MỤC TIẾU - ĐỊNH HƯƠNG PHẠT TRIỆN NHIỆM KI 5 ( 2025-2030) KÉ HOẠCH NĂM 2025 - PHƯƠNG ẢN NHÂN SỰ NK 5100%



SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
17Số 17/2024/ NQ/HĐQT-NK425/11/24PHỂ DUYỆT LỰA CHỘN NHÀ CUNG CẨP ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ HỆ THỔNG XỬ LÍ NƯỚC THÀI-MÁY NẾN KHÍ- THIẾT BỊ RD NĂM 2024 ( Đợt III)100%
18Số 18/2024/ NQ/HĐQT-NK426/11/24V/V CHỘN ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024100%
19Số 19/2024/ NQ/HĐQT-NK424/12/24• Phê duyệt vay vốn ngân hàng MB100%
20Số 20/2024/ NQ/HĐQT-NK427/12/24• Phê duyệt kế hoạch chi tiết năm 2025

Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Tổng Giám đốc:

Giám sát Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đấu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua

Giám sát thực hiện ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhất của Công ty theo đúng Điều lệ và pháp luật hiện hành

Giám sát và phê duyệt, thông qua đề xuất của Tổng giám đốc về cấu tổ chức, nhân sự bộ máy, quy chế quản lý nội bộ Công ty Công tác Bộ nhiệm hoặc miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty (trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức) theo đúng quyền hạn đã quy định; Giám sát và phê duyệt phương án đầu tư ... cho phù hợp với tình hình SX-KD của doanh nghiệp

✓ Giám sát và yêu cầu Tổng Giám đốc Công ty thực hiện Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch của năm 2025 và Nhiệm kì V (2025-2030) để trình hồi động quản trị phê chuẩn trước khi trình Đại hội đồng cổ động thường niên 2025; Giám sát thực hiện tất cả các hoạt động quản lí điều hành khác của Tổng giám đốc theo quy định của Điều lệ, Quy chế Quản trị nội bộ, Quy chế hoạt động của HĐQT& Ban KS.

Giám sát việc thực hiện Quy chế Dân chủ, Quy chế phối hợp giữa Tổng giám đốc với Ban chấp hành công đoàn và các đoàn thể chính trị trong doanh nghiệp đã xây dựng theo đúng Thỏa ước lao động, Nội quy lao động, Quy chế Lương, Quy chế quản lí kinh tế tài chính, Quy chế khen thưởng, kỉ luật... để bảo vệ lợi ích chính đáng, hài hòa của người lao động, lợi ích của cổ động và của nhà nước

Giám sát và yêu cầu Tổng Giám đốc thực hiện đúng quy định về báo cáo trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ động về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao; Báo cáo định kì và đột xuất theo yêu cầu cho các cơ quan quản lí nhà nước theo đúng quy định hiện hành



√ HĐQT quản lí- giám sát công tác Tài chính: theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và điều lệ của công ty cổ phần

HĐQT quản lí- giám sát Công tác Quản lí Vôn Điều lệ và Vốn KD-SX thông qua Giám sát hoạt động Quản lí của TGD và KTT

Giám sát việc thực hiện lợi ích của Cổ đông:

  • Đã chi trả cổ tức 2023 bằng tiền sau khi có Nghị quyết của ĐHDCD thường niên 2024 biểu quyết thông qua đúng quy định
  • Bảo đảm thực hiện đúng Quy chế và quyết định của Trung tâm lưu kín chứng khoán VN về thực hiện quyền cổ động công khai- minh bạch trong Đại hội đồng CD thường niên và Chi trả cổ tức

c) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập : Không có thành viên HĐQT độc lập do NĐ 71/NĐ-CK mới ban hành; Đồng thời công ty là đại chúng nhưng không phải là công ty niệm yết trên sản chứng khoán!

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình đào tạo Online về quản trị công ty ( của VCCI tổ chức): Tham gia đầy đủ các Hội nghị triển khai hướng dẫn, quy định và chương trình đào tạo các nội dung liên quan của UACKNN và HNX tổ chức

2. Ban Kiểm soát:

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát

Ban kiểm soát gồm có 03 thành viên tại thời điểm 30/12/2024:


SttThành viên BKSChức vụTrình độ chuyên mônTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1Bà Trần Thị Vân AnhTrường Ban KSCử nhân kinh tế- Kế toán1, 059%
2Bà Nguyễn Thị Phương TrâmTVCử nhân kinh tế- Kế toán10,17%
3Bà Trương Thị Hạnh PhướcTVDược sỹ đại học0%

b) Sự phối hợp hoạt động giữa BKS/ Ủy ban Kiểm toán đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác: Thực hệ nhấn phối hợp theo đúng Điều lệ và Quy chế quản trị nội cộ công ty

Với chức năng - nhiệm vụ của mình, Ban kiểm soát Công ty đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Trên cơ sở đó, từng thành viên luôn bám sát tình hình thực tế để giám sát hoạt động của HĐQT, Ban giám đốc, cũng như xem xét tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực và tính cẩn trọng trong quản lý, điều hành Công ty



Ban kiểm soát đã giám sát các hoạt động của doanh nghiệp theo đúng Điều lệ Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát để đế xuất những kiến nghị cho HDQT, cổ động để sửa đổi, bổ sung nếu thấy chưa hợp lý

Tham dự các phiên hợp HĐQT mời để năm các Nghị quyết đã ban hành và thực hiện của HĐQT

Giám sát thực hiện kế hoạch SX-KD và đánh giá hiệu quả của HĐQT-TGD thông qua các báo cáo sơ kết Quý/6 tháng/Năm

Lựa chọn đơn vị Kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024

Cuộc họp của BKS:


SttThành viên BKS/ Ủy ban Kiểm toánSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyết
1Bà Trần Thị Vân Anh02100%100%
2Bà Nguyễn Thị Phương Trâm02100%100%
3Bà Trương Thị Hạnh Phước02100%100%
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

Thù lao& Lợi ích khác của HĐQT& Ban KS:

ĐVT: triệu đồng VN


STTThành viên HDQT, BKSChức danhThù lao (Chưa khẩu trừ thuế TNCN)-DVNLợi ích khác: Tiền thương theo NQDHDCD nếu có (Chưa khẩu trừ thuế TNCN)-DVN
1Bà Phan Thị Minh TâmChủ tịch HDQT120100
2Ông: Hoàng Ngọc Hoài PhongThành viên HDQT – Tổng giám đốc72120
5Nguyễn Văn HoàngThành viên HDQT7250
6Bà Trần Thị Vân AnhTrường BKS4810
7Bà Nguyễn Thị Phương TrâmThành viên BKS245
8Bà Trương Thị Hạnh PhướcThành viên BKS246
Cộng360291



Thu nhập của Tổng giám đốc năm 2024: Lương& Thường& Thù lao HĐQT:

  1. 131 triệu đồng, đã đã bao gồm lợi ích khác

Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HĐQT: Không thay đổi!


STTHQ VÀ TÊNChức vụĐầu năm 2024Cuối năm 31/12/2024
Số CPTỷ lệ %Tỷ lệ %
1Bà: Phan Thị Minh TâmChủ tịch96 5051,2996 5051,29
2Ông: Hoàng Ngọc Hoài PhongThành viên HĐQT -Tổng giám đốc625 2668,39625 2668,39
3Nguyễn Văn HoàngThành viên1 131 19615,171 131 19615,17

Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Đến thời điểm 31/12/2024: Không có!

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có!

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Hoạt động quản trị công ty: Đã căn cứ Quy chế quản trị nội bộ đã ban hành để triển khai thực hiện công tác quản trị theo các nội dung, Trình tự hiện hành

Nội dung chưa triển khai gồm: Thành lập và hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT không xây dựng mô hình hoạt động của các tiểu ban do số lượng ít (3 thành viên) mà phân công nhiệm vụ theo chức năng quản trị của HĐQT cho từng thành viên

VI. Báo cáo tài chính :

1) Ý kiến kiểm toán: Chấp thuận báo cáo tài chính năm 2024 của Doanh nghiệp

2) BÁO CÁO TÀI CHÍNH :

a. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG SXKD 2024 :

DV: VNĐ


CHỈ TIÊUMã sốNăm 2023Năm 2024
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ11 248 310 415 9901 292 137 968 299
2Các khoản giảm trừ doanh thu22 515 096 7585 236 317 340
3Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02)101 245 795 469 2321 286 901 650 959


CHỈ TIÊUMã sốNăm 2023Năm 2024
4Giá vốn hàng bán111 155 293 095 0031 185 416 737 048
5Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 - 11)2090 502 224 229101 484 913 911
6Doanh thu hoạt động tài chính211 853 317 8083 081 118 527
7Chi phí tài chính2228 864 446 37825 254 890 510
- Trong đó: Chi phí lãi vay2321 675 999 46224 637 964 982
8Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24
9Chi phí bán hàng2520 093 992 60825 343 667 115
10Chi phí quản lý doanh nghiệp2623 351 493 99832 581 325 723
11Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21-22)-(25+26) + 243020 045 609 05321 386 149 090
12Thu nhập khác31277 039 294316 710 496
13Chi phí khác32226 809 707128 790 787
14Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)4050 229 587187 919 709
15Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)5020 095 838 64021 574 068 799
16Chi phí thuế TNDN hiện hành514 075 333 5233 770 043 189
17Chi phí thuế TNDN hoãn lại52
18Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 - 51 - 52)6016 020 505 11717 804 025 610

a. BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (đến 31-12-2024):


TTTÀI SĂNMã số31/12/202331/12/2024
ATÀI SĂN NGẤN HẠN100529 740 548 218587 813 906 810
ITiền và các khoản tương đương tiền1109 687 517 89218 218 584 195
1Tiền1119 687 517 89218 218 584 195
2Các khoản tương đương tiền11220 200 000 000-
IICác khoản đầu tư tài chính ngắn hạn12034 400 000 00045 400 000 000
1Chứng khoán kinh doanh121
2Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122
3Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn12334 400 000 00045 400 000 000


IIICác khoản phải thu ngắn hạn130327 252 157 574419 024 229 977
1Phải thu ngắn hạn của khách hàng131323 416 319 633417 735 178 962
2Trá trước cho người bán ngắn hạn13212 602 807 41720 325 566 738
3Phải thu nội bộ ngắn hạn133
4Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134
5Phải thu về cho vay ngắn hạn135
6Phải thu ngắn hạn khác1362 163 236 7101 874 489 716
7Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137(10 930 206 186)(20 911 005 439)
8Tài sản thiếu chờ xử lý139
IVHàng tồn kho140132 511 785 74194 487 796 273
1Hàng tồn kho141139 657 983 215102 502 721 760
2Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(7 146 197 474)(8 014 925 487)
VTài sản ngắn hạn khác1507 689 087 01110 683 296 365
1Chỉ phí trả trước ngắn hạn151347 984 144638 179 656
2Thuế GTGT được khấu trừ1527 034 851 8259 567 301 840
3Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153306 251 042477 814 869
4Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154
5Tài sản ngắn hạn khác155
BTÀI SĂN DÀI HẢN20038 827 348 47339 366 166 875
ICác khoản phải thu dài hạn210
1Phải thu dài hạn của khách hàng211
2Trả trước cho người bán dài hạn212
3Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213
4Phải thu nội bộ dài hạn214
5Phải thu về cho vay dài hạn215
6Phải thu dài hạn khác216
7Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219
IITài sản cố định22027 653 441 73235 715 820 649
1Tài sản cố định hữu hình22127 653 441 73235 715 820 649
- Nguyên giá22298 874 526 349114 471 193 018
- Giá trị hao mòn lũy kế223(71 221 084 617)(78 755 372 369)
2Tài sản cố định thuê tài chính224
- Nguyên giá225
- Giá trị hao mòn lũy kế226
3Tài sản cố định vô hình227
- Nguyên giá228
- Giá trị hao mòn lũy kế229
IIIBất động sản đầu tư230


- Nguyên giá231
- Giá trị hao mòn lũy kế232
IVTài sản dở dang dài hạn2403 155 866 000
1Chỉ phí sản xuất, KD dở dang dài hạn241
2Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang2423 155 866 000
VCác khoản đầu tư tài chính dài hạn250
1Đầu tư vào công ty con251
2Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252
3Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253
4Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254
5Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255
VITài sản dài hạn khác2608 018 040 7413 650 346 226
1Chỉ phí trả trước dài hạn2618 018 040 7413 650 346 226
2Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262
3Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263
4Tài sản dài hạn khác268
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270568 567 896 691627 180 073 685
NGUỒN VỚNMã số
CNỘ PHẢI TRẢ300466 892 268 552516 440 749 486
INợ ngắn hạn310466 892 268 552509 087 334 333
1Phải trả cho người bán ngắn hạn31147 269 464 125126 314 563 688
2Người mua trả tiền trước ngắn hạn3125 870 244 8663 640 925 662
3Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313900 900 681412 766 993
4Phải trả người lao động3146 117 665 4536 979 706 411
5Chỉ phí phải trả ngắn hạn3152 635 150 900887 692 721
6Phải trả nội bộ ngắn hạn316
7Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317
8Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318
9Phải trả ngắn hạn khác3197 396 344 4537 527 126 450
0Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320396 621 056 484362 895 913 912
1Dự phòng phải trả ngắn hạn321
2Quỹ khen thưởng, phúc lợi32281 441 590428 638 496
3Quỹ bình ổn giá323
4Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phù324
IINợ dài hạn3307 353 415 153
1Phải trả người bán dài hạn331
2Người mua trả tiền trước dài hạn332
3Chỉ phí phải trả dài hạn333
4Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334
5Phải trả nội bộ dài hạn335
6Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336


7Phải trả dài hạn khác337
8Vay và nợ thuê tài chính dài hạn3387 353 415 153
9Trái phiếu chuyển đổi339
10Cổ phiếu ưu đãi340
11Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341
12Dự phòng phải trả dài hạn342
13Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343
DVỚN CHỦ SỞ HỮU400101 675 628 139110 739 324 199
IVốn chủ sở hữu410101 675 628 139110 739 324 199
1Vốn góp của chủ sở hữu41174 554 060 00074 554 060 000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a74 554 060 00074 554 060 000
- Cổ phiếu ưu đãi411b
2Thặng dư vốn cổ phần4124 000 0004 000 000
3Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413
4Vốn khác của chủ sở hữu4141 477 728 1231 477 728 123
5Cổ phiếu quỹ415(92 000 000)(92 000 000)
6Chênh lệch đánh giá lại tài sản416
7Chênh lệch tỷ giá hối đoái417
8Quỹ đầu tư phát triển4182 922 702 47610 202 878 043
9Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419
0Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu4206 358 309 7556 358 309 755
1Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42116 450 827 78518 234 348 278
LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a430 322 668430 322 668
LNST chưa phân phối năm nay421b16 020 505 11717 804 025 610
2Nguồn vốn đầu tư XDCB422
IINguồn kinh phí, quỹ khác430
1Nguồn kinh phí431
2Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD432
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN440568 567 896 691627 180 073 685

Noi gửi:

  • UBCK Nhà nước (hệ thống IDS và bản cứng)
  • Sở GDCK Hà nội (hệ thống CIMS và bản cứng)
  • HEQT, BKS
  • Đăng tài trên Web Công ty

Huế, ngày 01 tháng 03 năm 2025

PHẦN DƯỠC HÚ TÍCH HĐQT



DS PHAN THI MINH TÂM