Báo cáo thường niên 2024/MTP
ticker: MTP document_type: bctn year: 2024 page_count: 32 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO NĂM 2024 ( Số liệu Tài chính đã kiểm toán)
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch/ Trading name: Công ty cổ phần được Medipharco
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3300101406 - đăng ký thay đổi lần thứ 10 do Sở KH&DT Thừa Thiên Huế cấp ngày 03/01/2019; Đăng ký lần đầu do Sở KH&DT Thừa Thiên Huế cấp ngày 18/01/2006
Vốn điều lệ: 74 554 060 000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 0 EVN
- Địa chỉ: Số 08 Nguyễn Trường Tổ, phường Phước Vĩnh, Quận Thuận hoá, Thành phố Huế.
- Điện thoại : (84) 0234 3832814, 3823099, 3827215
- E-mail : mediphar@dng vnn vn
- Website www medipharco com/ www medipharco.com.vn
- Mã cổ phiếu: MTP
a. Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay)
Công ty Dược TW Huế nguyên là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập Ngày 08 tháng 4 năm 1976 sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng - thống nhất đất nước, đã trải qua nhiều thời kỳ với các tên gọi khác nhau: Xí nghiệp Liên hiệp Dược Bình - Trị - Thiên, Xí nghiệp LH Dược Thừa Thiên Huế, Công ty Dược Thừa Thiên Huế
Năm 1999 được Bộ Y Tế ra quyết định số 340/1999/QĐ-BYT ngày 02/09/1999 tiếp nhận Công ty Dược Phẩm TT Huế vào làm đơn vị thành viên của Tổng Công ty Dược Việt Nam thuộc Bộ Y Tế và đối tên thành Công ty Dược TW Huế, tên giao dịch là MEDIPHARCO, ngành nghề SẢN XUẤT - KINH DOANH - XUẤT NHẬP KHẨU trực tiếp thuộc chữa bệnh, nguyên liệu, hướng liệu, mỹ phẩm, sản phẩm về sinh, sản phẩm dinh dưỡng, sản phẩm sinh học và thiết bị dụng cụ Y Tế
Theo Quyết định số 4751/QĐ-BYT ngày 09/12/2005 của Bộ Y tế về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Dược TW Huế thành Công ty Cổ phần, đơn vị tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và ngày 18/01/2006 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy phép số 3103000165 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco với số vốn điều lệ 10 000 000 000 đồng (Mười tỷ đồng)
Được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (theo Quyết định 175/UBCK-GCN ngày 20/09/2007) về việc phát hành tăng vốn điều lệ, ngày 07/11/2007 Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Thừa Thiên Huế đã cấp giấy phép số 3300101406 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Trung ương Medipharco - Tenamyd với số vốn điều lệ 20 000 000 000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)
Niêm yết: trên sàn UPCOM - Sở giao dịch chứng khoán Hà nội - Mã giao dịch MTP
Thay đổi trong năm 2024: Không có!
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh đăng kí đến thời điểm 31/12 năm 2024: Không thay đổi so với năm 2023
b. Địa bàn kinh doanh chính:
Tỉnh Thừa Thiên Huế
Thành phố Hà nội
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
a. Mô hình quản trị và Cơ cấu bộ máy quản lý :
- Đại hội Đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty
- Hội đồng quản trị: Gồm có 03 người (02 người tham gia trực tiếp điều hành SXKD)
Ban kiểm soát: Gồm có 03 người
- Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng: Có 01 Tổng giám đốc Công ty và 01 Kế toán trưởng
Co' cấu Công ty gồm:
+ Có 8 phòng chức năng gồm: Tổ chức Tài chính, Kinh doanh thị trường, Kế hoạch, Bộ phận Kho, Nghiên cứu phát triển ( R&D), Kiểm tra chất lượng( QC), Đảm bảo chất lượng( QA), Cơ điện
+ Có 2 chi nhánh trực thuộc gồm: 02 Chi nhánh tại Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh;
Có 4 nhà máy gồm: 03 nhà máy sản xuất Thuốc đạt tiêu chuẩn GMP WHO và 01 Nhà máy số 1 tại khu CN Phú bài
b. Các công ty con, công ty liên kết : Không có!
4. Mục tiêu - Định hướng phát triển năm 2025 và Nhiệm kì V (2025-2030) của HĐQT:
4 1/ Các mục tiêu chủ yếu và định hướng phát triển của Công ty:
a) Tiếp tục đầu tư Phát triển doanh nghiệp đáp ứng chiến lược phát triển Ngành được Việt nam Thực hiện mục tiêu chung của Ngành Dược Việt nam là: Xây dựng ngành được VN phát triển ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, chủ trọng phát triển công nghiệp được theo hướng hiện đại, hướng tới sản xuất các thuộc phát minh, thuộc có dạng bào chế hiện đại Đồng thời đảm nào mục tiêu xuyên suốt là cung ứng đầy đủ, kịp thời thuộc bảo đảm chất lượng, giá cả hợp lí và an toàn, hiệu quả phục vụ như cầu phòng và điều trị bệnh của người dân
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công động):
Tiếp tục Xây dựng, cũng có và phát triển Thương hiệu “MEDIPHARCO” của doanh nghiệp
1ạp trung phát triển sản xuất Thuốc, khai thác tối đa công suất Nhà máy, thiết bị góp phần tăng giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp, thu hút lao động ngoài xã hội; Góp phần vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, phát triển ngành Dược Việt nam
Phát triển DN phải đi đôi với thực hiện các giải pháp bảo vệ Môi trường 4 2/ Chiến lược phát triển trung và dài han
a) Tiếp tục Xây dựng & Thực hiện chiến lược sản phẩm theo hướng tiếp cận từng bước Nghiên cứu Chiến lược khai thác sớm thuộc hết bản quyền, phát triển nhóm thuộc động dược, nhóm mỹ phẩm cao cấp....., ; Tăng cường Hợp tác Nghiên cứu phát triển sản xuất - kinh doanh với hoạt chất mới trong điều trị bệnh, Thuốc có công nghệ bảo chế mới phù hợp dây chuyên và công nghệ sản xuất hiện có của DN
b) Khâu nghiên cứu sản phẩm mới phải được ưu tiên đấu tự hợp lí theo hướng phát triển xây dựng chiến lược sản phẩm, mở rộng thị trường & thị phần phân phối;
kiện toàn và nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ chủ chốt của DN, đối mới công tác Quản trị Nhân sự nhằm đáp ứng công tác quản lí điều hành hoạt động Sản xuất, Kinh doanh, quản lí chất lượng, đều tư của doanh nghiệp
d) Mở rộng hợp tác nghiên cứu- Sản xuất- Kinh doanh toàn diện với các đôi tác trong và ngoài nước! Nâng cao năng lực kinh doanh, Xây dựng & cũng có Hệ thống màng lưới kinh doanh phân phối trọng điểm của doanh nghiệp tại Thành phố Hà nội- Hồ Chí Minh và khu vực Miền Trung
e) Xúc tiến thương mại, Hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu tại khu vực các nước Châu Phi; Đông nam Á; Tây á... ; Phát triển đăng kí lưu hành thuốc nước ngoài; Duy trì và nâng kim ngạch xuất khẩu
Có giải pháp quản trị tài chính để đáp ứng nhu cầu Vốn cho hoạt động SX-KD; Giảm tồn kho công nợ; Tăng hiệu quả lợi nhuận của DN; Bảo đảm sử dụng an toàn nguồn Vốn ;
g) Hoàn thành Đầu tư Dự án giai đoạn II xây dựng Kho bảo quản thuộc theo tiêu chuẩn GSP tại khu CN Phú bài để đáp ứng mục tiêu nâng công suất sản xuất và đáp ứng điều kiện hoạt động Xuất nhập khẩu, Dịch vụ bảo quản trong năm 2025
h) Hợp tác góp vốn đầu tư Dự án “nâng cấp nhà máy số 1 thành nhà máy sản xuất Thuốc Đông được đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Khu công nghiệp Phú bài tinh Thừa Thiên Huế”
i) Tiếp tục nghiên cứu Dự án đầu tư Thuê đất phát triển Trại nuôi trồng, chế biến Dược liệu theo tiêu chuẩn GACP - WHO
5. Các rủi ro :
Luật Dược số 44/2024/QHH ban hành ngày 21/11/2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 Theo đó sẽ có những sửa đổi, bổ sung Nghị định- các Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Dược của Bộ y tế có thể còn nhiều nội dung bất cập, khó khăn về Đăng kí thuốc; Khó khăn Về Đấu thầu; Về Thực hiện quản lí thuốc & NL làm thuốc kiểm soát cản dùng trong lễ sống quản-lực ở trường vực; sẽ tác động tiêu cực đến chiến lược phát triển trung & dài hạn của các doanh nghiệp ngành được
Chỉ phí đầu vào tiếp tục biến động tăng (Lương, Bảo hiểm xã hội, Điện, Nước...); Đặc biệt nguồn nguyên liệu, Tá dược SX thuộc khan hiểm phải nhập khẩu từ nước ngoài với giá tăng đột biến, không ổn định tác động lớn đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp
Năm 2025 doanh nghiệp sẽ tiến hành đầu tư nhiều Dự án và tiếp tục đầu tư bổ sung máy móc thiết bị sản xuất, hệ thống phụ trợ update theo GMP-WHO sẽ dẫn đến bất cập Liên quan Chi phí vay ngân hàng vì Vốn Điều lệ của DN thấp sẽ chi phí tài chính tăng sẽ ảnh hưởng đến Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024 - năm cuối cùng của nhiệm kì HĐQT lần thứ 4 (2020-2025), Doanh nghiệp tiếp tục phải đối mặt với nhiều Khó khăn:
- Khó khăn tồn tại về cạnh tranh thị trường, bất cập của các văn bản quản lí nhà nước theo Luật Dược hiện hành, chờ đợi ban hành các Thông tư hướng dẫn mới về đăng kí thuốc, đấu thầu, về sản xuất kinh doanh;
- Chi phí tài chính lớn do vốn điều lệ thấp
- Giá thành sản xuất dược phẩm luôn biến động do phần lớn nguồn nguyên liệu đưa vào sản xuất của Công ty chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài; Chi phí về bao bì vật tư, vận chuyển, giá điện nước, xăng dầu liên tục tăng dẫn đến giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp rất khó giữ ổn định
- Khó khăn bất cập về việc cấp số đăng ký - Gia hạn- Duy trì hiệu lực SDK ; Về đấu thầu thuốc; Về Kê khai Giá thuốc; Về Thực hiện quản lí thuốc & NL làm thuốc kiểm soát cản dùng trong 1 số ngành- lĩnh vực
- Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược theo hướng cắt, giảm điều kiện/thủ tục, giảm thời gian cấp phép tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển chưa thỏa mãn với yêu cầu của Doanh nghiệp
Bên cạnh đó, Doanh nghiệp cũng có một số thuận lợi:
- Điều lệ và các Quy chế hoạt động Quản trị Nội bộ, Quy chế hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát được ban hành sửa đổi phù hợp với cơ cấu Tổ chức và đặc điểm tình hình hoạt động của DN
- Lãnh đạo quản lí Doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ chủ chốt đám nghĩ đám làm
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tiếp tục được đều tư bổ sung thêm đạt các chuẩn
GPs, tạo điều kiện nâng cao chất lượng và tăng năng suất lao động
- Người lao động có ý thức tự giác, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh; Bên cạnh Sự đoàn kết thống nhất, sự phối hợp lãnh đạo giữa Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, BCH Đảng ủy, BCH Công đoàn, sự hỗ trợ động góp tích cực của các cổ động là những thuận lợi hết sức cơ bản của Công ty
Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm :
Trong bối cảnh rất khó khăn như đã đề cập ở trên, Hội đồng quản trị đã cùng với Tổng giám đốc, BCH Đảng bộ- BCH Công đoàn và các cổ đồng cùng người lao động trong doanh nghiệp vượt qua khó khăn, tìm kiếm cơ hội, phát triển thêm sản phẩm mới, phát triển sản xuất, nâng Tổng sản phẩm quy đổi nhóm hàng sản xuất tại DN lên con số 43 triệu SPQD -đạt 105%/kế hoạch, với giá trị sản lượng 279 tỷ đồng đạt tỷ lệ 119%, vượt kế hoạch mục tiêu của đại hội đồng cổ đồng định hướng từ 2020 đến 2025 để duy trì việc làm- đời sống - Thu nhập của người lao động;
Về tình hình kinh doanh:
- Năm 2024 MPC đạt hơn 1 295 tỷ doanh thu, Trong đó nhóm hàng sản xuất tại DN đã có sự tăng trưởng khá lớn và ngày càng chiêm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu của MPC
MPC đã tham dự và trúng thầu gói thầu quốc gia
Thị trường xuất khẩu cũng có bước phát triển và mở rộng ra khu vực Tây á, Kim ngạch xuất khẩu cán mốc gần 1,8 triệu USD
Vê công tác chất lượng, đào tạo, môi trường, an toàn lao động: Thực hiện đầy đủ theo các qui định của GMP cũng như các qui định khác của cơ quan chức năng. Đã tiến hành kiểm tra duy trì Giấy chứng nhân GMP, GSP
Công tác quản lý kinh tế - tài chỉnh đã được kiện toàn, chi phí sản xuất, chi phí quản lý được kiểm soát và chi tiêu hợp lý, góp phần làm giảm giá thành cũng như tăng hiệu quả của hoạt động SXKD; công tác quản trị động
tiền đã được giám sát chặt chẽ, đảm bảo vay và sử dụng đúng mục đích, và hiệu quả
Kết quả Sản xuất Kinh doanh:
Lợi nhuận trước thuế thực hiện 21,574 tỷ đồng - vượt 96,7% so với chi tiêu ĐHDCD đã thông qua
Lợi nhuận sau thuế: 17,804 tỷ đồng - đạt 99,8%;
d) Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Đơn vị tính: 1 000 đ
| TT | Chỉ tiêu | ĐV | TH 2023 | KH năm 2024 | TH năm 2024 | Tỷ lệ % TH/KH |
| 1 | Tổng doanh thu( Chưa giảm trừ) | Tỷ đồng | 1245 | 984,067 | 1,292,137 | 131 3% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 20 | 22,295 | 21,574 | 96 7% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 16 | 17,836 | 17,804 | 99,8% |
- Tô chức và nhân sự
a. Danh sách Ban điều hành:
Hội đồng quản tri:
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | Ghi chú |
| 1 | Bà: Phan Thị Minh Tâm | Chủ tịch Hội đồng quản | Điều hành trực tiếp tại DN |
| 2 | Ông: Hoàng Ngọc Hoài Phong | Thành viên HĐQT – Tổng giám đốc | Điều hành trực tiếp tại DN |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Hoàng | Thành viên HĐQT (Thành viên độc lập không điều hành) | Không điều hành trực tiếp tại DN |
Ban kiếm soát:
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỮC VỤ |
| 1 | Bà Trần Thị Vân Anh | Trường ban Kiểm soát – Phó Giám đốc Chỉ nhánh Hà nội |
| 2 | Nguyễn Thị Phương Trâm | Thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kì 4 |
| 3 | Trường Thị Hạnh Phước | Thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kì 4 |
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành:
• Chủ tịch Hội đồng quản trị:
| Họ và tên | Phan Thị Minh Tâm |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | 07/07/1956 |
| Nơi sinh | Hải Phòng |
| Số CMTND | 191508810 ngày cấp: 22/09/2014 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Phú Vang, Thừa Thiên, Huế |
| Địa chỉ thường trú | 106 Nguyễn Trường Tổ, thành phố Huế |
| Điện thoại liên lạc cơ quan | 0234 3823 768 |
| Điện thoại di động | 0913425280 |
| Trình độ văn hóa | 10/10 |
| Trình độ chuyên môn | Dược sĩ đại học - CKI |
| Trình độ lý luận | Cử nhân Chính trị |
| Quá trình công tác | |
| Từ năm 1978 - 1979 | Cán bộ Sở Y tế Bình Trị Thiên |
| Từ năm 1978 - 1982 | Bệnh viện Đông y Bình Trị Thiên |
| Từ năm 1982 - 1992 | Phụ trách Nghiệp vụ, 1986: Phó Giám đốc Công ty được phẩm Tp Huế |
| Từ năm 1992 - 1998 | Trường phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Y tế Thừa Thiên Huế |
| Từ năm 2/1998 - 12/2005 | Giám đốc Công ty Dược Trung ương Huế |
| Từ năm 01/2006 - nay | Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng giám đốc Công ty cổ phần Dược MEDIPHARCO |
| Chức vụ hiện nay | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Hành vi vi phạm phát luật: | Không |
| Số lượng cổ phiếu thuộc sở hữu cá nhân | 96 505 cổ phiếu |
| Người có liên quan nắm giữ cổ phiếu: Nguyễn Phan Xuân Anh - con ruột | 450 cổ phiếu |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
• TVHĐQT- Tổng giám đốc:
| Họ và tên | Hoàng Ngọc Hoài Phong |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 16/08/1972 |
| Nơi sinh | Thừa Thiên Huế |
| Số CCCD | 045072000031 cấp ngày 27/8/2022- Cục QLHC và TTXH |
| Quốc tịch | Việt nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Thừa Thiên Huế |
| Địa chỉ thường trú | B6E Cao ốc Phú Thọ Thuận Việt, 319 Lý Thườngệt, Phường 15, Quận 11, Tp HCM |
| Chỗ ở hiện tại: | 34 Nội khu 2, KP Nam Viên, Phường Tân Phú, Quận7, Tp HCM |
| Điện thoại liên lạc cơ quan | 0903674008 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Trình độ lý luận | Sơ cấp |
| Quá trình công tác: | |
| 1994-2006 | Kế toán trường chi nhánh Tp HCM |
| 2006-2008 | Thanh viên ban KS / Kế toán chi nhánh |
| 2008-2010 | Thanh viên ban KS / Giám đốc chi nhánh |
| 2010-2015 | Thành viên HDQT / Giám đốc chi nhánh |
| 2015-2018 | Trường ban KS / Giám đốc chi nhánh |
| Chức vụ công tác hiện nay | Thành viên HDQT – Tổng giám đốc |
| Hành việ phạm pháp luật | Không |
| Số lượng cổ phiếu thuộc sở hữu cá nhân | 625 266 cổ phiếu |
| Người có liên quan nắm giữ cổ phiếu: Vợ Mai Phương Thảo | 37 631 cổ phiếu |
| Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty | Không |
• TVHDQOT:
| Họ và tên | Nguyễn Văn Hoàng |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 20/10/1974 |
| Nơi sinh | Thanh hóa |
| Số CCCD | 038074006046 ngày cấp 10/10/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lí Hành chính về trật tự xã hội |
| Quốc tịch | Việt nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Quê quán | Thanh hóa |
| Địa chỉ thường trú | Phòng B707, chung cư The Legend số 109 Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh xuân - Hà nội |
| Điện thoại liên lạc và địa chỉ Email | 0902252729_ email: hoang.tenamyd@yahoo.com |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ Quản trị kinh doanh |
| Trình độ lý luận | Sơ cấp |
| Quá trình công tác: | |
| 1997 - 2009 | Nhân viên, Quản lý vùng, phụ trách kế toán miền bắc |
| 2011 - 2015 | Giám đốc kinh doanh mỹ phẩm |
| 2015 - nay | Trường phòng nghiệp vụ công ty CP được MP Tenamyd - Chi nhánh Hà nội , |
| 2012 - T12/2018 | Trường ban kiểm soát CTCP Liên doanh được phẩm Medipharco Tenamyd BR s r l |
| Từ 23/4/2018- Nay | Thành viên HĐQT Medipharco |
| Chức vụ công tác hiện nay | Trường phòng nghiệp vụ công ty CP được Vi Anh- Chi nhánh Hà nội Thành viên HĐQT Medipharco |
| Hành vi vi phạm pháp luật | Không |
| Số lượng cổ phiếu thuộc sở hữu cá nhân | 1 131 196 cổ phiếu |
| Quyền lợi mẫu thuẫn với Công ty | Không |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HĐOT và Ban kiểm soát: Không Thay đổi như sau:
| STT | HQ VÀ TÊN | Chức vụ | Đầu năm 2024 | 31/12/ 2024 | ||
| Số CP | Tỷ lệ % | Số CP | Tỷ lệ % | |||
| A | Hội đồng quản tri: | |||||
| 1 | Bà: Phan Thị Minh Tâm | Chủ tịch | 96 505 | 1,29 | 96 505 | 1,29 |
| 2 | Hoàng Ngọc Hoài Phong | Thành viên | 625 266 | 8,39 | 625 266 | 8,39 |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Hoàng | Thành viên | 1 131 196 | 15,17 | 1 131 196 | 15,17 |
| B | Ban Kiểm soát: | |||||
| 1 | Trần Thị Vân Anh | Trường Ban | 1 196 | 0 016% | 1 196 | 0 016% |
| 2 | Nguyễn Phương Trâm | Thành viên | 757 972 | 10,17% | 757 972 | 10,17% |
| STT | HQ VÀ TÊN | Chức vụ | Đầu năm 2024 | 31/12/ 2024 | ||
| Số CP | Tỷ lệ % | Số CP | Tỷ lệ % | |||
| 3 | Trương thị Hạnh Phước | Thành viên | 0 | 0% | 0 | 0% |
b. Những thay đổi trong ban điều hành: Không thay đổi!
c. Số lượng cán bộ, nhân viên Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Tổng số lao động có đến 31/12/2024: 217 người
Chính sách đối với người lao động:
- Công ty thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo đúng quy định của pháp luật
Tổ chức đào tạo (tự đào tạo, cử đi đào tạo), kiểm tra đánh giá kiến thức, tay nghề, kỹ năng hàng năm cho CBCNVLD
Xây dựng và thực hiện Quy chế lương trong toàn Công ty theo đúng quy định
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư lớn:
Tiếp tục đầu tư Thiết bị sản xuất, Nghiên cứu, Quản lí chất lượng đáp ứng nhu cầu tăng sản lượng sản phẩm sản xuất tại Doanh nghiệp theo KH 2024
Đầu tư nâng cấp hệ thống phụ trợ bao gồm: Hệ thống PCCC Khu vực xưởng VCB-Kho GSP - QC và tòa nhà văn phòng; Hệ thống cung cấp nước Tinh khiết; Hệ thống xử lí nước thải của các nhà máy để đạt tiêu chuẩn theo quy định mới!
Tổng giá trị đầu tư đã thực hiện và quyết toán năm 2024: 15,6 tỷ đồng
Đã Triển khai Dự án giai đoạn 2: xây dựng kho GSP và Nhà máy sản xuất thuốc tại KCN Phú Bài theo yêu cầu của BQ1 các KCN tỉnh bao gồm:
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp lần 2 và được cấp lại
Lập quy hoạch rút gọn 1:500 và báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư dự án giai đoạn 2
Triền khai lập báo cáo đánh giá tác động môi trường để Cấp Giấy phép Môi trường cho khu vực Khu CN Phú bài và các khu vực SX-KD hiện tại của Doanh nghiệp
Cùng với các đối tác Nghiên cứu Dự án Tiền khả thi hợp tác nâng cấp Nhà máy số 1 tại khu CN Phú bài thành Nhà máy sản xuất thuộc Đông dược GMP-WHO
Tiếp tục Nghiên cứu Dự án Thuế đất phát triển Trại nuôi trồng, chế biến biến
Dược liệu theo tiêu chuẩn GACP - WHO tại tỉnh TT Huế
b. Các công ty con, công ty liên kết : Tại thời điểm Báo cáo Thường niên 31/12/2024, CTCP Medipharco không có công ty Con và Công ty Liên kết!
- Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 DVN | Năm 2024 DVN | % tăng giảm / % |
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng: | |||
| Tổng giá trị tài sản/Total asset | 568,567,896,691 | 627 180 073 685 | 110 |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 1,245,795,469,232 | 1 286 901 650 959 | 103 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from operating activities | 20,045,609,053 | 21 574 068 799 | 107 |
| Lợi nhuận khác/ Other profits | 50,229,587 | 187 919 709 | 374 |
| Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax | 20,095,838,640 | 21 574 068 799 | 107 |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | 16,020,505,117 | 17 804 025 610 | 111 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cố tức/ Payout ratio | Theo DHDCD 2024 | Theo DHDCD 2025 |
- Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất: Không có!
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu/ Benchmarks | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú/Note |
| 1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt) | 1,1336 | 1,1546 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn (Short term Asset - Inventories Short term Debt) | 0,8373 | 0,969 | |
| 2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio) | 0,82 | 0,82 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owners' Equity ratio) | 4,63 | 4,66 | |
| 3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover: | |||
| c. Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory) | 8,27 | 11,56 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản (Net revenue/ Total Assets) | 2,17 | 2,05 | |
| 4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Target on Profitability: |
| Chỉ tiêu/ Benchmarks | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú/Note |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio) | 0,0129 | 0,0138 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio) | 0,1586 | 0,1608 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit/ Net revenue Ratio) | 0,0161 | 0,0166 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cô phân : Không thay đổi!
| TT | Chỉ tiêu | ĐV tính | Đầu năm 2024 | 31/12/2024 | Ghi chú |
| 1 | Tổng số cổ phần: | Cổ phần | 7 455 406 | 7 455 406 | |
| 2 | Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do | Cổ phần | 7 450 806 | 7 450 806 | |
| 3 | Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật: | Cổ phần | 4 600 | 4 600 | |
| 4 | Cổ phiếu quỹ | Cổ phần | 4 600 | 4 600 | |
| 5 | Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng 1 năm | Cổ phần |
b. Cơ cấu cổ đông : Không thay đổi!
| TT | Chỉ tiêu | ĐV tính | Tỷ lệ sởữu đến29/12/2023 | Tỷ lệ sởữu đến31/12/2024 | Ghi chú |
| 1 | Cổ đông lớn ( ≥5%) | % | 57,68 | 57,68 | |
| 2 | Cổ đông nhỏ (<5%) | % | 42,32 | 42,32 | |
| 3 | Cổ đông tổ chức | % | 10,53 | 10,53 | |
| 4 | Cổ đông cá nhân | % | 89,47 | 89,47 | |
| 5 | Cổ đông trong nước | % | 99,92 | 99,92 | |
| 6 | Cổ đông nước ngoài | % | 0,08 | 0,08 | |
| 7 | Cổ đông Nhà nước | % | 0 | 0 |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu : Không có!
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Số lượng cổ phiếu quỹ: 4 600 cổ phiếu
Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm: Không có!
e. Các chứng khoán khác: Không có!
- Báo cáo tác động liên quan đến Môi trường và xã hội của công ty:
61 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
Tổng số Nguyên phụ liệu đã sử dụng để sản xuất :
+ NPL: 441 000 kg
+ Dịch chiết +Ruợu+ cồn: 56 300 lít
+ Nang: : 35 901 000 cái
Tổng số lượng Bao bì đóng gói trong sản xuất :
+ PVC + Nhôm + màng co....: 197 000 kg
+ Tube + Hộp + Toa + Thùng + Nhãn : 64 300 cái
6 2 Tiêu thụ năng lượng:
Điện: Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp 2 318 440 KWh/ năm
+ Tiêu thụ điện trực tiếp cho sản xuất 2 244 536 KWh
+ Tiêu thụ điện gián tiếp (văn phòng): 73 904 KWh
b. Tiêu thu nước :
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
+ Nguồn cung cấp nước: Công ty cấp thoát nước tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Số lượng nước đã sử dụng: 16 060 m³/Năm
Tiêu thụ nước trực tiếp cho sản xuất: 15 301 m³/Năm
✓ Tiêu thụ nước gián tiếp (văn phòng): 759 m³
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có!
c. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có!
d. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này : Không có!
6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có!
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có!
6.5 Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lao động trung bình trong năm 2024: 217 người
Mức lượng và thu nhập trung bình 2024: 9 triệu đồng/ tháng
b. Thực hiện đầy đủ các Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
c. Hoạt động đào tạo người lao động:
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: Trung bình #5. 510 giờ/năm
Đào tạo các chương trình nâng cao tay nghề, phát triển kỹ năng và cấp nhất kiến thức liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và xu hướng phát triển doanh nghiệp
Đào tạo các chương trình nâng cao tay nghề, phát triển kỹ năng và cấp nhất kiến thức liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và xu hướng phát triển doanh nghiệp
6.6/ Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Tham gia Ứng hộ các quỹ Xóa đói giảm ngèo, quỹ khám chữa bệnh cho bệnh nhân ngèo, Quỹ xây dựng nhà tình thương, Quỹ ủng hộ khác phục cho đồng bào tại các vùng bị thiên tai, Ứng hộ các hộ nghèo tại xà Phú sơn- Huyên Hương thủy theo phân công của UBND tỉnh; Kết nghĩa với đồn biên phòng của khẩu Hồng Vân- Huyên A lưới- TT Huế
6.7 Báo cáo liên quan đến hoạt động thi trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN : Không có!
III. Báo cáo và đánh giá của Tổng Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Tình hình thực hiện so với kế hoạch :
| TT | Chỉ tiêu | ĐV | TH 2023 | KH năm 2024 | TH năm 2024 | Tỷ lệ % TH/KH |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 1.245 | 984,067 | 1.245,795 | 131,3% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 20 | 22,295 | 21,574 | 96,7% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 16 | 17,836 | 17,804 | 99,8% |
Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm :
Trong bối cảnh rất khó khăn như đã đề cập ở trên, Hội đồng quản trị đã cùng với Tổng giám đốc, BCH Đảng bộ- BCH Công đoàn và các cổ đồng cùng người lao động trong doanh nghiệp vượt qua khó khăn, tìm kiếm cơ hội, phát triển thêm sản phẩm mới, phát triển sản xuất, nâng Tổng sản phẩm quy đổi nhóm hàng sản xuất tại DN lên con số 43 triệu SPQĐ -đạt 105%/kế hoạch, với giá trị sản lượng 279 tỷ đồng đạt tỷ lệ 119%, vượt kế
hoạch mục tiêu của đại hội đồng cổ động định hướng từ 2020 đến 2025 để duy trì việc làm- đời sống - Thu nhập của người lao động;
Về tình hình kinh doanh:
- Năm 2024 MPC đạt hơn 1. 245 tỷ doanh thu, Trong đó nhóm hàng sản xuất tại DN đã có sự tăng trưởng khá lớn và ngày càng chiêm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu của MPC
MPC đã tham dự và trúng thầu gói thầu quốc gia
Thị trường xuất khẩu cũng có bước phát triển và mở rộng ra khu vực Tây á, Kim ngạch xuất khẩu cán mốc gần 1,7 triệu USD
Về công tác chất lượng, đào tạo, môi trường, an toàn lao động: Thực hiện đầy đủ theo các qui định của GMP cũng như các qui định khác của cơ quan chức năng Đã tiến hành kiểm tra duy trì Giấy chứng nhận GMP, GSP
Công tác quản lý kinh tế - tài chỉnh đã được kiện toàn, chi phí sản xuất, chi phí quản lý được kiểm soát và chi tiêu hợp lý, góp phần làm giảm giá thành cũng như tăng hiệu quả của hoạt động SXKD; công tác quản trị động tiến đã được giám sát chặt chẽ, đảm bảo vay và sử dụng đúng mục đích, và hiệu quả
Kết quả Sản xuất Kinh doanh:
Lợi nhuận trước thuế thực hiện 21,574 tỷ đồng - đạt 96,7% so với chi tiêu ĐHDCĐ đã thông qua
Lợi nhuận sau thuế: 17,804 tỷ đồng - đạt 99,8%;
a) Tình hình tài chính: Tình hình tài sản:
| Thời gian | Tổng tài sản VND | Tài sản ngắn hạn VND | Tài sản dài hạn VND |
| Số đầu năm | 568 567 896 691 | 529 740 548 218 | 38 827 348 473 |
| Số cuối năm | 627 180 073 685 | 587 813 906 810 | 39 366 166 875 |
Số dư phải thu khách hàng cuối năm (31-12-2024) là 417 tỷ đồng trong đó nợ quá hạn chưa đòi là 20,9 tỷ đồng chiếm 5% Công ty đã trích lập dự phòng nợ khó đòi là 20,9 tỷ đồng
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ
Tại thời điểm 31/12/2024, nợ ngắn hạn là 509 tỷ đ; Chủ yếu là nợ phải trả người bán và nợ vay ngân hàng ngắn hạn
| Thời gian | Nợ ngắn hạn VNĐ | Phải trả người bán VNĐ | Vay Ngân hàng VNĐ |
| Số đầu năm | 466 892 268 552 | 47 269 464 125 | 396 621 056 484 |
| Số cuối năm | 508 880 909 020 | 126 314 563 688 | 362 895 913 912 |
- Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay:
Trong năm, Công ty có phát sinh hoạt động nhập khẩu - xuất khẩu xuất khẩu và có phát sinh ngoại tệ và ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá ngoại tệ là không đáng kể
2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Tiếp tục Ứng dụng phần mềm Base platform online để tổ chức công việc và phân bổ nguồn lực giúp cho công tác quản lí điều hành- Phân quyền- Phối hợp- Theo dõi tiến độ thực hiện - Đánh giá hiệu quả ... của từng hoạt động, từng đơn vị, từng cá nhân một cách chặt chẽ - linh hoạt - dễ dàng- hiệu quả
Tiếp tục Xây dựng Chiến lược sản phẩm& Chiến lược Giá& Chính sách bán hàng & các chương trình Quảng cáo & Khuyến mãi & Triển khai dự án kinh doanh nhóm sản phẩm mới ( Trà thảo dược), bán hàng Online...
Mở rộng nuôi trồng- Chế biến- Tạo thêm sản phẩm đi từ nguồn góc Thảo được với mô hình Trại được liệu gắn với hoạt động sản xuất- Kinh doanh của DN
Quản trị Tài chính: Tăng cường các giải pháp quản lí Công nợ, Tối ưu hóa Dòng Tiền để bảo đảm các điều kiện và Chỉ số theo quy định và cam kết Hợp đồng tín dụng đã và sẽ kí lại với các ngân hàng thương mại; Thực hiện báo cáo đánh giá quản trị nội bộ hàng quý/năm để kịp thời có các giải pháp xử lí bất cập phát sinh...
- Kế hoạch phát triển trong tương lai: Xây dựng kế hoạch 2025 và kế hoạch 5 năm nhiệm kì V Theo Mục tiêu của HĐQT nhiệm kì 5 (2025-2030) đã thông qua
4 1/ Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2025:
| TT | Chỉ tiêu | ĐV | TH năm 2024 | Dự kiến KH năm 2025 | % KH 2025/TH 2024 |
| 1 | Sản xuất: | ||||
| a | Sản phẩm quy đổi | Triệu SPQĐ | 43 | 43 | |
| b | Doanh thu SX | Tỷ đồng | 279 | 290 | 104% |
| 2 | Tổng doanh thu | Tỷ đ | 1,245,795 | 993,9 | 77% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế: | Tỷ đ | 21,574 |
| TT | Chỉ tiêu | ĐV | TH năm 2024 | Dự kiến KH năm 2025 | % KH 2025/TH 2024 |
| a | Nếu Chưa hạch toán Kho SGP ( 40 tỷ) | Tỷ đ | 25,55 | 119% | |
| b | Nếu Đã hạch toán Kho GSP | Tỷ đ | 17,15 | ||
| 4 | Lợi nhuận sau thuế: | ||||
| a | Nếu đã hạch toán Kho SGP ( 40 tỷ) | Tỷ đ | 17,804 | 18,38 | 103% |
| b | Nếu Đã hạch toán Kho GSP | Tỷ đ | 11,68 | 62% | |
| 5 | Tỷ lệ cổ tức (%) | Dự kiến 10% (DHDCD biểu quyết) | Dự kiến 10% | Dự kiến 10% | |
| 6 | Vốn điều lệ | Tỷ đ | 74,554 | 74,554 | 74,554 |
| 7 | Đầu tư phát triển | Tỷ đ | 69,81 | ||
| a | Xây dựng Kho GSP | Tỷ đ | 40 | ||
| b | Góp vốn 35% đầu tư thành lập cty SX Thuốc Đông dược (bao gồm nhà xưởng 6 tỷ d + tiên 6,6 tỷ đ) | Tỷ đ | 12,6 | ||
| c | KH đầu tư 2024 chuyển tiếp 2025 | Tỷ đ | 11,2 | ||
| d | KH đầu tư 2025 | Tỷ đ | 6 01 |
Trường hợp xây kho với giá trị 40 tỷ đồng thì lợi nhuận trước thuế giảm 8,4 tỷ đồng, sau thuế giảm 6,7 tỷ/năm- Bao gồm:
- Chi phí lãi vay: 4 tỷ
- Chi phí khấu hao: 4 4 tỷ (nhà cửa khấu hao 20 năm, máy móc thiết bị khấu hao 6 năm)
4 2/ PHƯƠNG AN - GIẢI PHÁP CỔ CẤU LẠI SX-KD CỔ BĂN TRỘNG TÂM 2025:
a) Tổ chức - Lao động:
Cơ cấu lại Nhân sự quản lí_ (HDQT- TGD- GD các bộ phận - Trường bộ phận...) sau khi bầu lại HDQT-BKS... nhiệm kì 5 (2025-2030) theo Diều lệ và Sơ đồ tổ chức hiện hành đủ sức điều hành đổi mới doanh nghiệp theo hướng gọn nhẹ và mang lại hiệu quả cao nhất cho cổ đông và người lao động!
Tập trung tuyển dụng, đào tạo nhân lực nghiên cứu, sản xuất, quản lí chất lượng để đáp ứng công tác Sản xuất, phát triển sản phẩm mới và đáp ứng nhân lực quản lí, triển khai và vận hành các Dự án đầu tư
b) Tiếp tục Ôn đinh, phát triển sản phẩm, nghiên cứu giảm Giá thành, Giá bán
nhóm hàng sản xuất để đủ sức canh tranh trên thị trường ( OTC/ETC) với các giải pháp đồng bộ:
Tăng cường Hợp tác đối tác để nghiên cứu- Đăng kí- Sản xuất thêm nhiều SP mới có giá trị nhằm duy trì và nâng tổng sản phẩm quy đổi (SPQĐ) tới thiểu 42-45 triệu SP/năm trên các dây chuyên sản xuất hiện có; Đồng thời chuẩn bị phương án sản phẩm - đặc biệt là nhóm thuộc Đông được, sẵn sàng hồ sơ đăng kí, tổ chức sản xuất cho các Nhà máy thuộc dự án đầu tư đã xác định trong nhiệm kì 5
Tiếp tục nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ, quy cách đóng gói, nâng cao chất lượng sản phẩm; Khảo sát & Ban hành định mức KTKT và lao động ; Khai thác công suất tối đa từ thiết bị sản xuất, đóng gói đã được đầu tư trong NK4 cùng với đào tạo nâng cao tay nghề nhằm tăng năng suất lao động - giảm chi phí và hạ Giá thành sản phẩm
Nghiên cứu Giải pháp Cơ cấu lại hệ thống Kinh doanh trên nguyên tắc ưu tiên phát triển kinh doanh nhóm hàng sản xuất tại Doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, đăng ký các sản phẩm mới làm phong phú danh mục hàng Sản xuất, tạo thêm doanh thu và lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp
Tập trung ông định và Mở rộng thị trường Xuất khẩu tại Myanmar, các nước Tây á thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, nâng cấp update tiêu chuẩn GMP gồm cơ sở Nhà máy - Hồ sơ - Quản lí chất lượng - Nhân sự để sẵn sàng cho việc Thanh tra cấp số đăng kí thuộc xuất khẩu của các cơ quan quản lí được nước ngoài
c) Giải pháp về Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới :
Tiếp tục Tập trung mọi nguồn lực nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ; Xây dựng chiến lược sản phẩm- chiến lược thị trường đồng bộ theo hướng:
- Bước đầu Nghiên cứu Chiến lược khai thác sớm thuộc hết bản quyền.
- Triển khai ngay Chiến lược phát triển nhóm thuốc động được trên cơ sở hợp tác với các đối tác góp vốn (gắn dự án xây dựng nhà máy Đông được GMP-WHO)
- Nghiên cứu xây dựng Chiến lược phát triển Thuốc có công nghệ bảo chế mới ( phù hợp dây chuyên SX hiện tại cũng như phát triển khi đầu tư xây dựng nhà máy mới), thuộc có hoạt chất mới trong điều trị bệnh
- Đồng thời duy trì danh mục sản phẩm có sản lượng, Doanh thu, lợi nhuận để ổn định việc làm, thu nhập của người lao động và chi phí sản xuất
Tiếp tục hợp tác toàn diện với các đối tác trong và ngoài nước để nghiên cứu phát triển sản phẩm đáp ứng thị trường (OTC/ETC) và xuất khẩu
Xây dựng Hồ sơ Đăng ký thuộc có chất lượng; Bảo đảm tính khả thi và hiệu quả khi triển khai sản xuất- phân phối sản phẩm
KH sản phẩm mới 2025: 47 sản phẩm. Phần đấu Nhiệm kì 5 (2025-2030) mỗi năm có thêm ít nhất 20 số đăng kí thuộc mới được cấp trong nước
d) Hê thông quản lí chất lượng:
Kiện toàn hệ thống quản lí chất lượng theo các chuẩn mục GPs update nhằm bảo đảm kiểm soát chất lượng đều vào - đầu ra của sản phẩm sản xuất - kinh doanh-
Đầu tư nâng cấp và đầu tư mới các hệ thống phụ trợ để được cấp Giấy
chứng nhận môi trường cho các Nhà máy sản xuất, Kho bảo quản thuộc của doanh nghiệp
Duy trì để tái cấp các Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất- Kinh doanh-Xuất nhập khẩu của Bộ y tế- Sở y tế và Sở Ban Ngành liên quan Chuẩn bị cho công tác tái kiểm tra GMP, GSP vào Quý 4/2026
Săn sàng cơ sở vật chất, Hồ sơ quản lí, Nhân sự cho việc Thanh tra cấp số đăng kí thuộc xuất khẩu của các cơ quan quản lí được nước ngoài
Triển khai áp dụng các quy định ( Luật, Nghị định, Thông tư, Quy định ...) mới sau khi Luật Dược 2016 được bổ sung, sửa đổi ban hành từ 2025
e) Công tác Tài chính Kế toán:
Quản lí công tác Tài chính theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và điều lệ của công ty cổ phần
Xây dựng giải pháp quản trị tài chính để đáp ứng nhu cầu Vốn cho hoạt động SX-KD và đầu tư phát triển; Giảm tồn kho công nợ; Tăng hiệu quả lợi nhuận của DN; Bảo đảm sử dụng an toàn nguồn Vốn ;
Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo quy định
Kí kết hợp đồng tín dụng tại các ngân hàng; Theo dõi chặt chẽ để thực hiện các điều kiện và phương án thế chấp tài sản/ công nợ/ Tồn kho hàng hóa của từng ngân hàng nhằm đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu SX-KD và đầu tư phát triển năm 2025
Phần đấu hoàn thành kế hoạch lợi nhuận 2025 để bảo đảm cổ tức và bổ sung quỹ phát triển sản xuất
Lập phương án khả thi về nguồn vốn để hợp tác đầu tư các Dự án đã xác định và được ĐHĐCĐ 2025 biểu quyết thông qua
f) Thực hiện quy chế dân chủ tai Công ty đã ban hành theo nghị định 149/2018/ND-CP ngày 7/11/2018 của Chính phủ Tiếp tục thực hiện các công tác xã hội, từ thiện theo chủ trương của Đảng, Chính phủ và các ban ngành từ TW đến địa phương
g) Thực hiện các báo cáo và công bộ thông tin theo quy định của Úy ban chứng khoán Nhà nước, Công ty lưu ký chứng khoán; Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2025 và Bầu Hội đồng quản trị- Ban kiểm soát Nhiệm kì V (2025-2030) Bổ nhiệm các chức dang quản lí của HĐQT-BKS-TGD và cán bộ quản lợi chủ chốt của Doanh nghiệp sau đại hội
h) Triển khai Thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCĐTN 2025 và Mục tiêu, định hướng phát triển, Chỉ tiêu kế hoạch của nhiệm kì 5 năm 2025-2030
- Giải trình của Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán so với năm trước theo quy định của Chứng khoán: Không có!
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải: Thực hành tiết kiệm điện, Nước; Tuân thủ các quy định liên quan Vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường
b Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Đã bảo đảm việc làm, đời sống, thu nhập, phát huy quyền dân chủ của người lao động; Thực hiện đúng& đủ các quy định liên quan đến nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo Luật định
c Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Đã tham gia và làm tốt nghĩa vụ của Doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương Mở rộng sản xuất để thu hút thêm lao động trên đại bản TT Huế
IV. Đánh giá của Hội đồng quản tri về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần):
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Hội đồng quản trị đã giám sát cùng với Tổng giám đốc, các cổ động cùng người lao động trong doanh nghiệp thực hiện đạt và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024 theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động
Đặc biệt, năm 2024 đã nâng Tổng sản phẩm quy đổi nhóm hàng sản xuất tại DN lên con số 43 triệu SPQĐ -đạt 105%/kế hoạch, với giá trị sản lượng 279 tỷ đồng đạt tỷ lệ 119%, vượt kế hoạch mục tiêu của đại hội đồng cổ đồng định hướng từ 2020 đến 2025 để duy trì việc làm-đời sống - Thu nhập của người lao động;
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, cộng đồng địa phương, bảo vệ môi trường
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Tổng Giám đốc công ty:
b. Tổng giám đốc ( TGD) đã Thực hiện đúng các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được phân công trong HĐQT cũng như phần công & phối hợp giữa Chủ tịch HĐQT và TGD
c. Đã thực hiện ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhất của Công ty theo đúng Điều lệ và pháp luật hiện hành; Có các biện pháp Quản lí chặt chẽ Công nợ và thực hiện cơ bản đặt các chỉ số, điều kiện của các hợp đồng tính dụng đã kế kết với các Ngân hàng thương mại năm 2024
d. Đã thực hiện Báo cáo quản trị nội bộ, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng tháng/ quý/ 6 tháng, 9 tháng và năm 2024 đúng quy định hiện hành của Điều lệ và Quy chế QTNB của DN. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch của năm 2025 để trình hội đồng quản trị phê chuẩn đúng tiến độ Phối hợp Chủ tịch Công đoàn Mở Hội nghị người lao động để Triển khai kế hoạch năm 2025 theo đúng quy định hiện hành
e. Đã thực hiện đúng quy định về báo cáo trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đồng về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao; Báo cáo định kì và đột xuất theo yêu cầu cho các cơ quan quản lí nhà nước theo đúng quy định hiện hành
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025:
3 1/ Thực hiện Các mục tiêu chủ yếu và định hướng phát triển nhiệm kì V (2025-2030) của Công ty:
a. Tiếp tục đầu tư Phát triển doanh nghiệp đáp ứng chiến lược phát triển Ngành được Việt nam Thực hiện mục tiêu chung của Ngành Dược Việt nam là: Xây dựng ngành được VN phát triển ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, chủ trọng phát triển công nghiệp được theo hướng hiện đại, hướng tới sản xuất các thuộc phát minh, thuộc có dạng bảo chế hiện đại Đồng thời đảm nào mục tiêu xuyên suốt là cung ứng đầy đủ, kịp thời thuộc bảo đảm chất lượng, giá cả hợp lí và an toàn, hiệu quả phục vụ như cầu phòng và điều trị bệnh của người dân
b. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công động):
Tiếp tục Xây dựng, cũng có và phát triển Thương hiệu “MEDIPHARCO” của doanh nghiệp
Tập trung phát triển sản xuất Thuốc, khai thác tối đa công suất Nhà máy, thiết bị góp phần tăng giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp, thu hút lao động ngoài xã hội; Góp phần vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, phát triển ngành Dược Việt nam
Phát triển DN phải đi đôi với thực hiện các giải pháp bảo vệ Môi trường
3 2/ Thực hiện Chiến lược phát triển trung và dài han:
a. Tiếp tục Xây dựng & Thực hiện chiến lược sản phẩm theo hướng tiếp cận từng bước Nghiên cứu Chiến lược khai thác sớm thuốc hết bản quyền, phát triển nhóm thuốc động được , nhóm mỹ phẩm cao cấp..... , ; Tăng cường Hợp tác Nghiên cứu phát triển sản xuất - kinh doanh với hoạt chất mới trong điều trị bệnh, Thuốc có công nghệ bảo chế mới phù hợp dây chuyên và công nghệ sản xuất hiện có của DN
b. Khâu nghiên cứu sản phẩm mới phải được ưu tiên đấu tự hợp lí theo hướng phát triển xây dựng chiến lược sản phẩm, mở rộng thị trường & thị phần phân phối;
c. Kiện toàn và nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ chủ chốt của DN, đổi mới công tác Quản trị Nhân sự nhằm đáp ứng công tác quản lí điều hành hoạt động Sản xuất, Kinh doanh, quản lí chất lượng, đầu tư của doanh nghiệp
d. Mở rộng hợp tác nghiên cứu- Sản xuất- Kinh doanh toàn diện với các đổi tác trong và ngoài nước! Nâng cao năng lực kinh doanh, Xây dựng & cũng cổ Hệ thống màng lưới kinh doanh phân phối trọng điểm của doanh nghiệp tại Thành phố Hà nội- Hồ Chí Minh và khu vực Miền Trung
e. Xúc tiến thương mại, Hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu tại khu vực các nước Châu Phi; Đông nam Á; Tây á... ; Phát triển đăng kí lưu hành thuộc nước ngoài; Duy trì và nâng kim ngạch xuất khẩu tới thiểu 2 triệu USD/năm
f. Có giải pháp quản trị tài chính để đáp ứng nhu cầu Vốn cho hoạt động SX-KD; Giảm tồn kho công nợ; Tăng hiệu quả lợi nhuận của DN; Bảo đảm sử dụng an toàn nguồn Vốn ;
g. Tiếp tục đầu tư Máy móc thiết bị, nâng cấp các hệ thống phụ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hàng sản xuất và nâng công suất sản xuất tối đa của Nhà máy đạt từ 43 triệu -45 triệu SPQD; Đáp ứng công tác quản lí và duy trì chất lượng theo chuẩn mực GPs up date;
h. Hoàn thành Đầu tư Dự án giai đoạn II xây dựng Kho bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn GSP tại khu CN Phú bài để đáp ứng mục tiêu nâng công suất sản xuất và đáp ứng điều kiện hoạt động Xuất nhập khẩu, Dịch vụ bảo quản trong năm 2025. Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tìm đối tác hợp tác đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Thuốc giai đoạn 2 tại Khu công nghiệp Phú bài
i. Hợp tác góp vốn đầu tư Dự án “nâng cấp nhà máy số 1 thành nhà máy sản xuất Thuốc Đông được đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Khu công nghiệp Phú bài thành phố Huế”
j. Tiếp tục nghiên cứu Dự án đầu tư Thuê đất phát triển Trại nuôi trồng, chế biến Dược liệu theo tiêu chuẩn GACP - WHO
3 3/ Chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 và Nhiệm kì V:
| TT | Chỉ tiêu | ĐV | 2025 | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 |
| 1 | Sản phẩm quy đổi | Triệu SP | 43 | 44 | 46 | 48 | 50 |
| 2 | Doanh thu SX | Tỷ đồng | 290 | 300 | 310 | 315 | 320 |
| 3 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 990 | 990 | 990 | 990 | 990 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 17 84 | 18 50 | 19 50 | 20 50 | 22 00 |
| 5 | Tỷ lệ cổ tức (%) | % | 10% | 10% | 10% | 10% | 10% |
- Trường hợp xây kho với giá trị 40 tỷ đồng thì lợi nhuận sau thuế giảm 6,7 tỷ/năm
V. Quản tri công ty
- Hội đồng quản tri
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản tri:
Thành viên và cơ cấu tại thời điểm 31/12/2024: Không thay đổi! Hội đồng quản trị gồm có 03 thành viên - Trong đó có 01 thành viên độc lập không trực tiếp điều hành, 02 thành viên trực tiếp điều hành công ty
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | Chức danh là TVHDQT tại công ty khác |
| 1 | Bà: Phan Thị Minh Tâm | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 1,29 | Không |
| 2 | Ông: Hoàng Ngọc Hoài Phong | Thành viên HDQT -Tổng giám đốc | 8,39 | Không |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Hoàng | Thành viên HDQT (Thành viên không điều hành trực tiếp) | 15,17 | Không |
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT không xây dựng mô hình hoạt động của các tiểu ban do số lượng ít: 3 thành viên) mà phân công nhiệm vụ theo chức năng quản trị của HĐQT cho từng thành viên theo NQ số 01/HĐQN-NK4 ngày 12/05/2020
b) Hoạt động của Hội đồng quản tri:
HĐQT đã tuân thủ quy định tại Điều lệ về việc tổ chức hợp và ban hành Nghị quyết ĐĐQT đã tổ chức các phiên hợp định kì và đột xuất, có sự tham dự mở rộng của Ban kiểm soát để ban hành các Nghị quyết, Quyết định, Quy định, Phương án, giải pháp điều hành quản lí hoạt động của công ty cổ phần
Cụ thể: 2024: Đã Ban hành 20 Nghi quyết về:
| Stt | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | Số 01/2024/NQ/HDQT-NK4 | 18/01/2024 | • Phê duyệt đầu tư hệ thông phòng cháy chữa cháy | 100% |
| 2 | Số 02/2023/NQ/HDQT | 20/02/2024 | • Phê duyệt đầu tư Máy đập viên và máy ép vi cho nhà máy Cephalosporin | 100% |
| 3 | Số 03/2024/NQ/HDQT | 04/03/2024 | • Thông qua Báo cáo Báo cáo Quản trị nội bộ về kết quả SX-KD 2023 của Medipharco• Thông qua Báo cáo kiểm toán BC Tài chính năm 2023 đã được kiểm toán• Thông qua Báo cáo thường niên năm 2023• Thống nhất Thông qua Kế hoạch-Chương trình- Nội dung - Tiến độ Phân công chuẩn bị tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên ( ĐHDCDTN) năm | 100% |
| 4 | Số 04/2024/NQ/HDQT | 17/03/2024 | • Phê duyệt vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân để đầu tư hệ thống xử lý, phân phối, tồn trữ nước tỉnh khiết | 100% |
| 5 | Số 05/2024/NQ/HDQT | 26/03/2023 | • Phê duyệt đơn vị tư vấn thiết kế kỹ thuật – dự toán thuộc Dự án xây dựng kho thuốc GSP của Công ty CP Dược Medipharco | 100% |
| 6 | Số 06/2024/NQ/HDQT | 04/04/2024 | • Phê duyệt vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Phú Xuân để đầu tư Máy đập viên, Máy | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| ép vi, hệ thống Phòng cháy chữa cháy | ||||
| 7 | Số 07/2024/NQ/HDQT | 04/04/2024 | • Quyết định khen thưởng | 100% |
| 8 | Số 08/2024/NQ/HDQT | 15/05/2024 | • Phê duyệt đầu tư kho thuốc, hệ thống phụ trợ, thiết bị sản xuất và kiểm nghiệm 2024 | 100% |
| 9 | Số 09/2024/NQ/HDQT-NK4 | 1/8/24 | • PHÊ DUYỆT LỰA CHỘN NHÀ CUNG CẢP ĐẦU TƯ THIẾT BỊ SẢN XUẤT VÀ KIỂM NGHIỆM NĂM 2024 ( Đợt I) | 100% |
| 10 | Số 10/2024/NQ/HDQT-NK4 | 29/8/24 | • Phê duyệt vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Phú Xuân để đầu tư Máy trộn cao tốc PD-HMG150 | 100% |
| 11 | Số 11/2024/NQ/HDQT-NK4 | 5/9/24 | VỀ VIỆC VÀY VỐN, BÀO LÀNH, MỚ THU TÍN DỰNG, CHIẾT KHÀU VÀ BÀO ĐÀM CẢP TÍDƯNG TẠI VIỆTNBANK | 100% |
| 12 | Số 12/2024/NQ/HDQT-NK4 | 12/9/24 | PHÊ DUYỆT LỰA CHỘN NHÀ CUNG CẢP ĐẦU TỰ THIẾT BỊ NGHIỆN CỦU R&D NĂM 2024 ( Đợt II) | 100% |
| 13 | Số 13/2024/NQ/HDQT-NK4 | 21/10/24 | VỀ Việc thông qua vay vốn, phát hành bảo lãnh, mở LC phát hành xác nhận cung cấp tính dụng, thủ tục bảo hiểm, thể chấp và cầm cổ tài sản tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Huế | 100% |
| 14 | Số 14/2024/NQ/HDQT-NK4 | 6/11/24 | V/v vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Phú Xuân | 100% |
| 15 | Số 15/2024/NQ/HDQT-NK4 | 5/11/24 | PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN ĐẦU TỰ NĂNG CẢP HỆ THÓNG XỦ LÍ NƯỚC THÀI TẠI 08- NGUYỄN TRƯỜNG TỘ | 100% |
| 16 | Số 16/2024/NQ/HDQT-NK4 | 22/11/24 | V/V MỤC TIẾU - ĐỊNH HƯƠNG PHẠT TRIỆN NHIỆM KI 5 ( 2025-2030) KÉ HOẠCH NĂM 2025 - PHƯƠNG ẢN NHÂN SỰ NK 5 | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 17 | Số 17/2024/ NQ/HĐQT-NK4 | 25/11/24 | PHỂ DUYỆT LỰA CHỘN NHÀ CUNG CẨP ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ HỆ THỔNG XỬ LÍ NƯỚC THÀI-MÁY NẾN KHÍ- THIẾT BỊ RD NĂM 2024 ( Đợt III) | 100% |
| 18 | Số 18/2024/ NQ/HĐQT-NK4 | 26/11/24 | V/V CHỘN ĐƠN VỊ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024 | 100% |
| 19 | Số 19/2024/ NQ/HĐQT-NK4 | 24/12/24 | • Phê duyệt vay vốn ngân hàng MB | 100% |
| 20 | Số 20/2024/ NQ/HĐQT-NK4 | 27/12/24 | • Phê duyệt kế hoạch chi tiết năm 2025 |
Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Tổng Giám đốc:
Giám sát Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đấu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua
Giám sát thực hiện ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhất của Công ty theo đúng Điều lệ và pháp luật hiện hành
Giám sát và phê duyệt, thông qua đề xuất của Tổng giám đốc về cấu tổ chức, nhân sự bộ máy, quy chế quản lý nội bộ Công ty Công tác Bộ nhiệm hoặc miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty (trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức) theo đúng quyền hạn đã quy định; Giám sát và phê duyệt phương án đầu tư ... cho phù hợp với tình hình SX-KD của doanh nghiệp
✓ Giám sát và yêu cầu Tổng Giám đốc Công ty thực hiện Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch của năm 2025 và Nhiệm kì V (2025-2030) để trình hồi động quản trị phê chuẩn trước khi trình Đại hội đồng cổ động thường niên 2025; Giám sát thực hiện tất cả các hoạt động quản lí điều hành khác của Tổng giám đốc theo quy định của Điều lệ, Quy chế Quản trị nội bộ, Quy chế hoạt động của HĐQT& Ban KS.
Giám sát việc thực hiện Quy chế Dân chủ, Quy chế phối hợp giữa Tổng giám đốc với Ban chấp hành công đoàn và các đoàn thể chính trị trong doanh nghiệp đã xây dựng theo đúng Thỏa ước lao động, Nội quy lao động, Quy chế Lương, Quy chế quản lí kinh tế tài chính, Quy chế khen thưởng, kỉ luật... để bảo vệ lợi ích chính đáng, hài hòa của người lao động, lợi ích của cổ động và của nhà nước
Giám sát và yêu cầu Tổng Giám đốc thực hiện đúng quy định về báo cáo trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ động về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao; Báo cáo định kì và đột xuất theo yêu cầu cho các cơ quan quản lí nhà nước theo đúng quy định hiện hành
√ HĐQT quản lí- giám sát công tác Tài chính: theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và điều lệ của công ty cổ phần
HĐQT quản lí- giám sát Công tác Quản lí Vôn Điều lệ và Vốn KD-SX thông qua Giám sát hoạt động Quản lí của TGD và KTT
Giám sát việc thực hiện lợi ích của Cổ đông:
- Đã chi trả cổ tức 2023 bằng tiền sau khi có Nghị quyết của ĐHDCD thường niên 2024 biểu quyết thông qua đúng quy định
- Bảo đảm thực hiện đúng Quy chế và quyết định của Trung tâm lưu kín chứng khoán VN về thực hiện quyền cổ động công khai- minh bạch trong Đại hội đồng CD thường niên và Chi trả cổ tức
c) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập : Không có thành viên HĐQT độc lập do NĐ 71/NĐ-CK mới ban hành; Đồng thời công ty là đại chúng nhưng không phải là công ty niệm yết trên sản chứng khoán!
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình đào tạo Online về quản trị công ty ( của VCCI tổ chức): Tham gia đầy đủ các Hội nghị triển khai hướng dẫn, quy định và chương trình đào tạo các nội dung liên quan của UACKNN và HNX tổ chức
2. Ban Kiểm soát:
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát gồm có 03 thành viên tại thời điểm 30/12/2024:
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Bà Trần Thị Vân Anh | Trường Ban KS | Cử nhân kinh tế- Kế toán | 1, 059% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Phương Trâm | TV | Cử nhân kinh tế- Kế toán | 10,17% |
| 3 | Bà Trương Thị Hạnh Phước | TV | Dược sỹ đại học | 0% |
b) Sự phối hợp hoạt động giữa BKS/ Ủy ban Kiểm toán đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác: Thực hệ nhấn phối hợp theo đúng Điều lệ và Quy chế quản trị nội cộ công ty
Với chức năng - nhiệm vụ của mình, Ban kiểm soát Công ty đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Trên cơ sở đó, từng thành viên luôn bám sát tình hình thực tế để giám sát hoạt động của HĐQT, Ban giám đốc, cũng như xem xét tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực và tính cẩn trọng trong quản lý, điều hành Công ty
Ban kiểm soát đã giám sát các hoạt động của doanh nghiệp theo đúng Điều lệ Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát để đế xuất những kiến nghị cho HDQT, cổ động để sửa đổi, bổ sung nếu thấy chưa hợp lý
Tham dự các phiên hợp HĐQT mời để năm các Nghị quyết đã ban hành và thực hiện của HĐQT
Giám sát thực hiện kế hoạch SX-KD và đánh giá hiệu quả của HĐQT-TGD thông qua các báo cáo sơ kết Quý/6 tháng/Năm
Lựa chọn đơn vị Kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024
Cuộc họp của BKS:
| Stt | Thành viên BKS/ Ủy ban Kiểm toán | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | Bà Trần Thị Vân Anh | 02 | 100% | 100% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Phương Trâm | 02 | 100% | 100% |
| 3 | Bà Trương Thị Hạnh Phước | 02 | 100% | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Thù lao& Lợi ích khác của HĐQT& Ban KS:
ĐVT: triệu đồng VN
| STT | Thành viên HDQT, BKS | Chức danh | Thù lao (Chưa khẩu trừ thuế TNCN)-DVN | Lợi ích khác: Tiền thương theo NQDHDCD nếu có (Chưa khẩu trừ thuế TNCN)-DVN |
| 1 | Bà Phan Thị Minh Tâm | Chủ tịch HDQT | 120 | 100 |
| 2 | Ông: Hoàng Ngọc Hoài Phong | Thành viên HDQT – Tổng giám đốc | 72 | 120 |
| 5 | Nguyễn Văn Hoàng | Thành viên HDQT | 72 | 50 |
| 6 | Bà Trần Thị Vân Anh | Trường BKS | 48 | 10 |
| 7 | Bà Nguyễn Thị Phương Trâm | Thành viên BKS | 24 | 5 |
| 8 | Bà Trương Thị Hạnh Phước | Thành viên BKS | 24 | 6 |
| Cộng | 360 | 291 |
Thu nhập của Tổng giám đốc năm 2024: Lương& Thường& Thù lao HĐQT:
- 131 triệu đồng, đã đã bao gồm lợi ích khác
Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HĐQT: Không thay đổi!
| STT | HQ VÀ TÊN | Chức vụ | Đầu năm 2024 | Cuối năm 31/12/2024 | ||
| Số CP | Tỷ lệ % | Tỷ lệ % | ||||
| 1 | Bà: Phan Thị Minh Tâm | Chủ tịch | 96 505 | 1,29 | 96 505 | 1,29 |
| 2 | Ông: Hoàng Ngọc Hoài Phong | Thành viên HĐQT -Tổng giám đốc | 625 266 | 8,39 | 625 266 | 8,39 |
| 3 | Nguyễn Văn Hoàng | Thành viên | 1 131 196 | 15,17 | 1 131 196 | 15,17 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Đến thời điểm 31/12/2024: Không có!
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có!
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Hoạt động quản trị công ty: Đã căn cứ Quy chế quản trị nội bộ đã ban hành để triển khai thực hiện công tác quản trị theo các nội dung, Trình tự hiện hành
Nội dung chưa triển khai gồm: Thành lập và hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT không xây dựng mô hình hoạt động của các tiểu ban do số lượng ít (3 thành viên) mà phân công nhiệm vụ theo chức năng quản trị của HĐQT cho từng thành viên
VI. Báo cáo tài chính :
1) Ý kiến kiểm toán: Chấp thuận báo cáo tài chính năm 2024 của Doanh nghiệp
2) BÁO CÁO TÀI CHÍNH :
a. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG SXKD 2024 :
DV: VNĐ
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 | 1 248 310 415 990 | 1 292 137 968 299 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 2 | 2 515 096 758 | 5 236 317 340 |
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) | 10 | 1 245 795 469 232 | 1 286 901 650 959 |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 11 | 1 155 293 095 003 | 1 185 416 737 048 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 - 11) | 20 | 90 502 224 229 | 101 484 913 911 |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 1 853 317 808 | 3 081 118 527 |
| 7 | Chi phí tài chính | 22 | 28 864 446 378 | 25 254 890 510 |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 21 675 999 462 | 24 637 964 982 | |
| 8 | Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | ||
| 9 | Chi phí bán hàng | 25 | 20 093 992 608 | 25 343 667 115 |
| 10 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 23 351 493 998 | 32 581 325 723 |
| 11 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21-22)-(25+26) + 24 | 30 | 20 045 609 053 | 21 386 149 090 |
| 12 | Thu nhập khác | 31 | 277 039 294 | 316 710 496 |
| 13 | Chi phí khác | 32 | 226 809 707 | 128 790 787 |
| 14 | Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 50 229 587 | 187 919 709 |
| 15 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 20 095 838 640 | 21 574 068 799 |
| 16 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 4 075 333 523 | 3 770 043 189 |
| 17 | Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | ||
| 18 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 - 51 - 52) | 60 | 16 020 505 117 | 17 804 025 610 |
a. BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (đến 31-12-2024):
| TT | TÀI SĂN | Mã số | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| A | TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 529 740 548 218 | 587 813 906 810 |
| I | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 9 687 517 892 | 18 218 584 195 |
| 1 | Tiền | 111 | 9 687 517 892 | 18 218 584 195 |
| 2 | Các khoản tương đương tiền | 112 | 20 200 000 000 | - |
| II | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 34 400 000 000 | 45 400 000 000 |
| 1 | Chứng khoán kinh doanh | 121 | ||
| 2 | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | ||
| 3 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 34 400 000 000 | 45 400 000 000 |
| III | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 327 252 157 574 | 419 024 229 977 |
| 1 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 323 416 319 633 | 417 735 178 962 |
| 2 | Trá trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 12 602 807 417 | 20 325 566 738 |
| 3 | Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | ||
| 4 | Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | ||
| 5 | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | ||
| 6 | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 2 163 236 710 | 1 874 489 716 |
| 7 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (10 930 206 186) | (20 911 005 439) |
| 8 | Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | ||
| IV | Hàng tồn kho | 140 | 132 511 785 741 | 94 487 796 273 |
| 1 | Hàng tồn kho | 141 | 139 657 983 215 | 102 502 721 760 |
| 2 | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (7 146 197 474) | (8 014 925 487) |
| V | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 7 689 087 011 | 10 683 296 365 |
| 1 | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 347 984 144 | 638 179 656 |
| 2 | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 7 034 851 825 | 9 567 301 840 |
| 3 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 306 251 042 | 477 814 869 |
| 4 | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | ||
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 155 | ||
| B | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 38 827 348 473 | 39 366 166 875 |
| I | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | ||
| 1 | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | ||
| 2 | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | ||
| 3 | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | ||
| 4 | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | ||
| 5 | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | ||
| 6 | Phải thu dài hạn khác | 216 | ||
| 7 | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | ||
| II | Tài sản cố định | 220 | 27 653 441 732 | 35 715 820 649 |
| 1 | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 27 653 441 732 | 35 715 820 649 |
| - Nguyên giá | 222 | 98 874 526 349 | 114 471 193 018 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (71 221 084 617) | (78 755 372 369) | |
| 2 | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | ||
| - Nguyên giá | 225 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | |||
| 3 | Tài sản cố định vô hình | 227 | ||
| - Nguyên giá | 228 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | |||
| III | Bất động sản đầu tư | 230 |
| - Nguyên giá | 231 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | |||
| IV | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 3 155 866 000 | |
| 1 | Chỉ phí sản xuất, KD dở dang dài hạn | 241 | ||
| 2 | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 3 155 866 000 | |
| V | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | ||
| 1 | Đầu tư vào công ty con | 251 | ||
| 2 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | ||
| 3 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | ||
| 4 | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | ||
| 5 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | ||
| VI | Tài sản dài hạn khác | 260 | 8 018 040 741 | 3 650 346 226 |
| 1 | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 8 018 040 741 | 3 650 346 226 |
| 2 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | ||
| 3 | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | ||
| 4 | Tài sản dài hạn khác | 268 | ||
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 568 567 896 691 | 627 180 073 685 | |
| NGUỒN VỚN | Mã số | |||
| C | NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 466 892 268 552 | 516 440 749 486 |
| I | Nợ ngắn hạn | 310 | 466 892 268 552 | 509 087 334 333 |
| 1 | Phải trả cho người bán ngắn hạn | 311 | 47 269 464 125 | 126 314 563 688 |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5 870 244 866 | 3 640 925 662 |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 900 900 681 | 412 766 993 |
| 4 | Phải trả người lao động | 314 | 6 117 665 453 | 6 979 706 411 |
| 5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 2 635 150 900 | 887 692 721 |
| 6 | Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | ||
| 7 | Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | ||
| 8 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | ||
| 9 | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 7 396 344 453 | 7 527 126 450 |
| 0 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 396 621 056 484 | 362 895 913 912 |
| 1 | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | ||
| 2 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 81 441 590 | 428 638 496 |
| 3 | Quỹ bình ổn giá | 323 | ||
| 4 | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phù | 324 | ||
| II | Nợ dài hạn | 330 | 7 353 415 153 | |
| 1 | Phải trả người bán dài hạn | 331 | ||
| 2 | Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | ||
| 3 | Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | ||
| 4 | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | ||
| 5 | Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | ||
| 6 | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 |
| 7 | Phải trả dài hạn khác | 337 | ||
| 8 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 7 353 415 153 | |
| 9 | Trái phiếu chuyển đổi | 339 | ||
| 10 | Cổ phiếu ưu đãi | 340 | ||
| 11 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | ||
| 12 | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | ||
| 13 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | ||
| D | VỚN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 101 675 628 139 | 110 739 324 199 |
| I | Vốn chủ sở hữu | 410 | 101 675 628 139 | 110 739 324 199 |
| 1 | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 74 554 060 000 | 74 554 060 000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 74 554 060 000 | 74 554 060 000 | |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 411b | |||
| 2 | Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 4 000 000 | 4 000 000 |
| 3 | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | ||
| 4 | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 1 477 728 123 | 1 477 728 123 |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | 415 | (92 000 000) | (92 000 000) |
| 6 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | ||
| 7 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | ||
| 8 | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 2 922 702 476 | 10 202 878 043 |
| 9 | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | ||
| 0 | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 6 358 309 755 | 6 358 309 755 |
| 1 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 16 450 827 785 | 18 234 348 278 |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 430 322 668 | 430 322 668 | |
| LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 16 020 505 117 | 17 804 025 610 | |
| 2 | Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | ||
| II | Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | ||
| 1 | Nguồn kinh phí | 431 | ||
| 2 | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | ||
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN | 440 | 568 567 896 691 | 627 180 073 685 |
Noi gửi:
- UBCK Nhà nước (hệ thống IDS và bản cứng)
- Sở GDCK Hà nội (hệ thống CIMS và bản cứng)
- HEQT, BKS
- Đăng tài trên Web Công ty
Huế, ngày 01 tháng 03 năm 2025
PHẦN DƯỠC HÚ TÍCH HĐQT
DS PHAN THI MINH TÂM