Báo cáo thường niên 2024/NAC
ticker: NAC document_type: bctn year: 2024 page_count: 85 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 88/2025/BC-HĐQT
TP. HCM, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ VĂN XẤY DỰNG TỔNG HỢP
- Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300403987 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 04/01/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 20/04/2022
- Vốn điều lệ: 28.350.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 28.350.000.000 đồng
- Địa chỉ: 29 bis Nguyễn Đình Chiểu - P. Đakao - Quận 1 - TP. Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: (028) 39100631 - (028) 39100632 - (028) 39100633
- Số fax: (028) 38299547
- Website: www.nagecco.com
- Mã cổ phiếu: NAC
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Ngày 31/10/1975 Công ty Cổ phần Tu vấn Xây dựng Tổng hợp được thành lập với tên gọi Viện Thiết kế Tổng hợp - Bộ Xây dựng
+ Ngày 15/03/1976, Công ty đổi tên thành viên Nghiên cứu quy hoạch và Thiết kế Tổng hợp - Bộ Xây dựng
+ Ngày 28/12/1992, Công ty đổi tên lần thứ 3 thành Công ty Tu vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO) - Bộ Xây dựng
+ Ngày 04/01/2007, Công ty chính thức chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO).
+ Ngày 26/01/2011, Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán, mũ chứng khoán NAC
+ Năm 2014, Công ty vinh dự được đón nhận “Huân chương lao động hạng nhì” do Chủ tịch nước trao tặng.
+ Năm 2015, Công ty tổ chức kỷ niệm 40 năm ngày thành lập tại Hội trường thống nhất TP. Hồ Chí Minh, buổi lễ đánh dấu một chặng đường phát triển rực rỡ của Công ty, đồng thời cũng làm tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ hơn trong những chặng đường sắp tới.
+ Năm 2018 Công ty phát hành thành công cổ phiếu ESOP, qua đó làm tăng vốn điều lệ của Công ty từ 27 tỷ lên thành 28,35 tỷ đồng.
+ Năm 2020, Công ty tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày thành lập Công ty và đón nhận “Huân chương lao động hạng nhất” do Chủ tịch nước trao tặng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; Thiết kế quy hoạch và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, công trình cao tầng; Thiết kế kiến trúc, kết cấu, hệ thống điện, cấp thoát nước, lập dự toán công trình xây dựng; Thẩm tra thiết kế và dự toán; Đánh giá tác động môi trường; Tư vấn đấu thầu; Tư vấn giám sát thi công xây dựng; Tư vấn quản lý dự án; Chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình; Kiểm định chất lượng công trình; Đo đặc địa hình và lập bản đồ; Thi công xây dựng nền móng công trình; Tư vấn thiết kế và giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV.
- Địa bàn kinh doanh ở trong nước: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, miền tây nam bộ, miền trung, miền bắc,...
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, với mô hình quản trị bao gồm Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành.
Đại hội đồng cổ đông
General meeting of shareholder
Hội đồng quản trị
Administrative Council
Phòng Hành Chính
Nhân Sự
Human Resources & Administration
Department (HCNS)
Ban diều hành
Board Of Directors
Ban Kiểm Soát
Board Of
Supervisors
Phòng Kỹ Thuật
Technical Department
(QLKT)
Trung Tâm Quy Hoạch Kiến Trúc & Thiết Kế Hạ Tầng
Planning & Infrastructure Design Center (QIIkT)
Trung Tâm Quy Hoạch & Phát Triên Đỗ Thị Center Of Urban Planning & Development (QHDT)
Phòng Kế Hoạch
Đầu Tư
Investment Planning
Department (KHDT)
Phòng Kinh Tê
Tài Chính
Finance & Accounting
Department (KTTC)
Trung Tâm Kiến Trúc 1
Architect Center No.1 (TKT1)
Xi Nghiệp Tu Văn Thiết Kế Xây Dụng Số 1 Construction Designing & Consulting Enterprise No.1 (XN01)
Trung Tâm Kiến Trúc 2
Architect Center No.2(TKT2)
Xi Nghiệp Tư Văn Thiết Kế Xây Dựng Số 2 Construction Designing & Consulting Enterprise No 2 (XN02)
Xí Nghiệp Tư Văn Thiết Kế Xây Dụng Số 3 Construction Designing & Consulting Enterprise No.3 (XN03)
Trung Tâm Kết câu 1
Structure Center No.1 (TKCI)
Xi Nghiệp Tư Văn Thiết Kế Xây Dụng Số 4 Construction Designing & Consulting Enterprise No.4 (XN04)
Trung Tâm Tư Vân Kỹ Thuật Cơ Điện
MEP Engineering Consulting Center (KTCD)
Trung Tâm Tư Vấn Kỹ Thuật Xây Dụng Construction Technology Consulting Center (KTXD)
Xi Nghiệp Tư Văn Thiết Kế Xây Dụng Số 5 Construction Designing & Consulting Enterprise No.5 (XN05)
Trung Tâm Quản Lý Dự án & Giám Sát Thi Công Construction Supervision & Project Management Center (QLGS)
Xi Nghiệp Tu Văn Thiết Kế Xây Dựng Số 6 Construction Designing & Consulting Enterprise No.6 (XN06)
Xi Nghiệp Tư Văn Xây Dụng Đân Dụng & Công Nghiệp Civil Engineering & Industrial Construction Consulting Enterprise (DDCN)
Trung Tâm Khoa Học Công Nghệ & Kỹ Thuật Xây Dụng Construction Technology & Science Center (KHCN)
Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế & Xây Dụng Nền Móng Seal Investigation Foundation Designing & Construction Enterprise (KSXD)
Chi Nhánh Cần Thơ
Can The Branch (CNCT)
Chỉ Nhánh Miền Bắc
Northern Branch (CNMB)
- Công ty liên kết:
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và phát triển – PDD
Địa chỉ: 162 Pasteur, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh chính: Thực hiện dịch vụ tư vấn xây dựng, đầu tư xây dựng và cho thuê cao ốc văn phòng.
Tỷ lệ sở hữu của Nagecco: 35% vốn điều lệ (tương đương 270.094 cổ phần).
Vốn điều lệ: 7.716.971.000 đồng
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.
+ Đưa Nagecco trở thành một doanh nghiệp uy tín và chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn xây dựng.
+ Cam kết đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng với chuyên môn cao, chất lượng dịch vụ tốt và giá cả phù hợp.
+ Nâng cao đời sống người lao động, phát huy truyền thống văn hóa doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
+ Tiếp tục xây dựng và phát triển Nagecco thành một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng hàng đầu trong nước và vươn ra thị trường thế giới, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, góp phần vào sự phát triển của đất nước.
+ Xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả trong công tác quản lý và điều hành.
+ Thường xuyên nghiên cứu và cấp nhất xu hướng của thị trường để đem lại những ý tưởng phù hợp xu thế phát triển.
+ Thiết lập, đào tạo đội ngũ nhân lực cao, vững kiến thức chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Các mục tiêu phát triển bền vững
+ Cung cấp sản phẩm và dịch vụ tư vấn có chất lượng tốt nhằm phục vụ công đồng xã hội và khách hàng là tiêu chí hàng đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh và phát triển của Nagecco. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ là định hướng chiến lược gắn liền với thương hiệu Nagecco và là phương châm hành động của toàn thể tập thể Công ty.
+ Con người luôn là yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển lâu dài của Công ty. Công ty luôn chú trọng thay đổi và hoàn thiện các chính sách khen thưởng, đào tạo nâng cao chuyên môn và quan tâm đến đời sống CBCNV Công ty.
+ Ngoài ra, trách nhiệm của môi trường và xã hội cũng là một trong những mục tiêu phát triển bền vững. Các chương trình thiện nguyện luôn được Công ty tham gia và hết sức ủng hộ.
5. Các rủi ro:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phải đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro tù:
+ Chính sách pháp luật, tín dụng luôn thay đổi ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp.
+ Trong năm 2024, tình hình kinh tế thế giới nhìn chung vẫn đang trong tình trạng khó khăn, giảm sút tăng trưởng GDP, thương mại và đầu tư toàn cầu, gắn liền với những diễn biến căng thẳng của các xung đột địa chính trị,...
+ Thị trường bất động sản văn đang trên đà hồi phục, gây ảnh hưởng trực tiếp đến ngành tư vấn xây dựng.
+ Các doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, khó tiếp cận nguồn vốn vay nền các dự án đang thực hiện bước phải tạm ngừng hoặc kéo dài tiến độ, các dự án mới chậm tiến độ triển khai.
+ Giá cả hàng hóa tăng cao, đặc biệt chi phí thuê văn phòng khiến cho chi phí sản xuất kinh doanh cũng tăng cao so với cùng kỳ.
+ Tình trạng chủ đầu tư, khách hàng ký kết hợp đồng nhưng không thực hiện hoặc thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài do vướng mắc thử tục pháp lý. Vẫn còn hiện tượng chiếm dụng vốn, không thanh toán hoặc chậm thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng đã ký kết đã gây không ít khó khăn cho Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2024 |
| 1 | Giá trị hợp đồng | Tỷ đồng | 302 |
| 2 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 229,47 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 11,48 |
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng doanh thu | % | 5,00 |
| 5 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Vốn góp chủ sở hữu | % | 40,48 |
1.2. Tình hình thực hiện 2024 so với thực hiện 2023 và kế hoạch 2024:
| Stt | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ so với TH 2023 | Kế hoạch 2024 | Tỷ lệ so với kế hoạch 2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 229,47 | 115,7 | 180 | 127,5 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 11,48 | 181,4 | 5,50 | 208,7 |
Việc thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2024 đều đã hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ động năm 2024 thông qua.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát
a. Hội đồng quản trị
+ Ông Đăng Nguyên Ân Chủ tịch
+ Ông Nguyễn Văn Vinh Thành viên
+ Bà Nguyễn Thị Tố Trinh Thành viên
+ Ông Võ Công Tuấn Thành viên
+ Bà Ngô Thị Hương Ly Thành viên
b. Ban điều hành
+ Ông Nguyễn Văn Vinh Tổng Giám đốc
+ Ông Nguyễn Côn Phó Tổng Giám đốc
+ Ông Trần Thanh Sơn Phó Tổng Giám đốc (đã nghỉ hưu từ 01/08/2024)
+ Ông Nghiêm Mạnh Hoàng Phó Tổng Giám đốc
+ Bà Vũ Hòa Lan Kế toán trưởng
c. Ban kiểm soát
+ Ông Vũ Văn Tuấn Trương ban
+ Ông Nguyễn Duy Trác Thành viên
+ Ông Nguyễn Tấn Khoa Thành viên
2.2. Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát
- Ông Đặng Nguyên Ân: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày tháng năm sinh : 24/11/1971
Số CMND/CCCD : 079071023510
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 495/8 No Trang Long, P.13, Q. Bình Thạnh, TP.HCM
Trình độ chuyên môn : Thac sĩ Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1995 - 1997 | Công ty TNHH Thương mại Xây dựng - sản xuất Thiên Hải | Kiến trúc sư |
| Từ 1997 - 2004 | Xí nghiệp Tư vấn Thiết kế số 1 - Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Kiến trúc sư |
| Từ 2004 - 2008 | Xí nghiệp quy hoạch xây dựng và Phát triển kiến trúc - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Giám đốc |
| Từ 2008 - 2010 | Trung tâm Quy hoạch Kiến trúc và Thiết kế Hạ tầng - Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc |
| Từ 2010 - 2012 | Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Tổng giám đốc |
| Từ 2012 - 4/2022 | Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Thành viên HDQT - Tổng Giám đốc |
| Từ 4/2022 - nay | Công ty CP Tư Vấn Xây dựng Tổng hợp | Chủ tịch HDQT |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 0.36%
- Ông Nguyễn Văn Vinh: Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 03/09/1972
Số CMND/CCCD : 038072013593
Dân tổc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 198/11 Nguyễn Duy Dương, P.2, Q.10, TP.HCM
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1997 - 2007 | Xí nghiệp Tư vấn Thiết kế Xây dựng số 6 - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Kiến trúc sư |
| Từ 2008 - 6/2011 | Xí nghiệp Tư vấn Thiết kế Xây dựng số 6 - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc |
| Từ 7/2011 - 4/2017 | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Tổng Giám đốc |
| Từ 4/2017 - 4/2022 | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Tổng Giám đốc Thành viên HDQT |
| Từ 4/2022 - nay | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Tổng Giám đốc Thành viên HDQT |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 1.51%
- Bà Nguyễn Thị Tổ Trinh: Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh : 30/06/1970
Số CMND/CCCD : 015170006491
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Tổ 8, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Cử nhân Luật, CN kinh tế Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1990 - 1999 | Công ty công nghiệp bề tông và Vật liệu xây dựng - Tổng công ty xây dựng Sông Hồng | Kế toán viên |
| Từ 6/1999 - 12/1999 | Công ty công nghiệp bề tông và Vật liệu xây dựng - Tổng công ty xây dựng Sông Hồng | Phó phòng Kế toán tài chính |
| Từ 01/2000 - 03/2004 | Công ty công nghiệp bề tông và Vật liệu xây dựng - Tổng công ty xây dựng Sông Hồng | Trường phòng Kế toán tài chính |
| Từ 04/2004 - 04/2006 | Công ty công nghiệp bề tông và Vật liệu xây dựng - Tổng công ty xây dựng Sông Hồng | Kế toán trường |
| Từ 2006 - 2010 | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam | Ủy viên HĐQT Trưởng BKS |
| Từ 2010 - 6/2016 | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam | Thành viên HĐTV |
| Từ 6/2016 - 6/2024 | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP | Thành viên HĐQT Phó Tổng giám đốc |
| Từ 04/2017 - nay | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Thành viên HĐQT |
| Từ 06/2024 - nay | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP | Phó Tổng giám đốc |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 0%
- Ông Võ Công Tuấn: Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh : 02/02/1981
Số CMND/CCCD : 075081013149
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 37 Nguyễn Văn Hương, TP. Thủ Đức, TP. HCM
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 9/2004 – 12/2005 | Trung tâm phát triển Kiến trúc và TK quy hoạch – Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Kiến trúc sư |
| Từ 12/2006 – 07/2008 | Học Thạc Sĩ tại Úc | |
| Từ 07/2008 – 04/2011 | Công ty Dimension 5 Design, Sydney, Australia | Chủ trì kiến trúc |
| Từ 05/2011 – 04/2012 | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Chủ trì kiến trúc |
| Từ 05/2012 – 06/2014 | Trung tâm Hợp tác quốc tế - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Giám đốc |
| Từ 07/2014 – 04/2022 | Trung tâm Kiến trúc 1 - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc |
| Từ 04/2022 – nay | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc TTKT1 Thành viên HDQT |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 2,62%
- Bà Ngô Thị Hương Ly: Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh : 29/03/1978
Số CMND/CCCD : 064178006716
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 1A/2/1 Bạch Đằng, P.2, Q. Tân Bình, TP. HCM
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 2002 - 2006 | Trung tâm Quy hoạch và phát triển kiến trúc - Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Kiến trúc sư |
| Từ 2006 - 2008 | Công ty TNHH Võ Thành Lân | Kiến trúc sư |
| Từ 2008 - 2011 | Trung tâm Quy hoạch kiến trúc và thiết kế hạ tầng - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Kiến trúc sư |
| Từ 2011 - 2014 | Trung tâm Quy hoạch kiến trúc và thiết kế hạ tầng - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Giám đốc |
| Từ 2014 - 2019 | Trung tâm Kiến trúc 1 - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Giám đốc |
| Từ 2019 - 4/2022 | Trung tâm Kiến trúc 2 - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc |
| Từ 04/2022 - nay | Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc TTKT2 Thành viên HDQT |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 0,25%
- Ông Nguyễn Côn: Phó Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 05/10/1976
Số CMND/CCCD : 079076015064
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 9 Phạm Vấn, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kết cấu, Thạc sĩ Quản lý Dự án
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1999 - 2002 | Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng công trình giao thông 625 | Kỹ sư Kết cấu |
| Từ 2007 - 2009 | Công ty Tur vấn Thiết kế Anwikar – CHLB Đức | Kỹ sư Kết cấu |
| Từ 2009 - 2012 | Phòng dự án – Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng Tổng hợp | Kỹ sư Kết cấu |
| Từ 2012 - 2014 | Trung tâm hợp tác quốc tế – Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc |
| Từ 2014 - 2017 | Trung tâm Kết cấu 1 - Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc |
| Từ 2017 - nay | Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Tổng Giám đốc |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 0.95%
- Ông Trần Thanh Son: Phó Tổng Giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 13/07/1963
Số CMND/CCCD : 031063002471
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Số 12 đường 65, P. Thảo Điền, TP. Thủ Đức, TP. HCM
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1990 – 1994 | Công ty Tư vấn Đầu tư và Kỹ thuật Xây dựng - Tổng Công ty Xây dựng số 1 | Chuyên viên phu trách Thiết kế |
| Từ 1995 – 7/1999 | Trung tâm KHCN và Kỹ thuật Xây dựng - Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Chủ nhiệm, Chủ trì Thiết kế |
| Từ 08/1999 - 4/2006 | Trung tâm KHCN và Kỹ thuật Xây dựng - Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Giám đốc |
| Từ 5/2006 – 2011 | Trung tâm KHCN và Kỹ thuật Xây dựng - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc Tư |
| Từ 2012 – 6/2014 | Trung tâm KHCN và Kỹ thuật Xây dựng - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp. | Giám đốc Tư Thành viên HĐQT |
| Từ 07/2014 – 3/2017 | Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp. | Phó Tổng Giám đốc Thành viên HĐQT |
| Từ 4/2017 đến 01/08/2024 | Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Tổng Giám đốc |
| Từ 01/08/2024 đến nay | Đã nghĩ hữu theo chế độ. |
-Ông Nghiêm Mạnh Hoàng: Phó Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 22/01/1978
Số CMND/CCCD : 079078010231
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 75 Nguyễn Thời Trung, P.6, Quận.5, TP. HCM
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 2002 – 2006 | Trung tâm KHCN & KTXD – Công ty Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp | Cán bộ kế toán |
| Từ 2007 – 2012 | Trung tâm KHCN & KTXD – Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp | Kế toán trường TT |
| Từ 2012 – 2013 | Phòng Kinh tế Tài chính - Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp | Phó trường phòng |
| Từ 2013 – 2014 | Phòng Kinh tế Tài chính - Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp | Trường phòng |
| Từ 07/2014 – 6/2024 | Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp | Kế toán trường |
| Từ 7/2024 đến nay | Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp | Phó Tổng Giám đốc |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 0.58%
- Bà Vũ Hòa Lan: Kế toán trưởng
Ngày tháng năm sinh : 05/04/1979
Số CMND/CCCD : 034179019425
Dân tổc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 19/67 Khu phố Bình Đường 4, Phường Bình An, TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 06/2001 – 02/2003 | Công ty TNHH 25/3 | Kế toán trưởng |
| Từ 03/2003 – 12/2003 | Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải và Thương mại Đường sắt Phía Nam | Kế toán tổng hợp |
| Từ 01/2004 – 12/2006 | Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải và Thương mại Đường sắt Phía Nam | Kế toán trưởng |
| Từ 01/2007- 09/2007 | Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải và Thương mại Đường sắt | Phó Phòng Kinh |
| Phía Nam | doanh | |
| Từ 10/2007 – 05/2008 | Công ty CP Tu Vấn Xây dựng Tổng hợp | Kế toán tổng hợp |
| Từ 06/2008 – 04/2023 | Xí nghiệp Tu vấn Thiết kế Xây dựng số 6 - Công ty CP Tu Vấn XD Tổng hợp | Phụ trách kế toán |
| Từ 05/2023 – 12/2023 | Công ty CP Tu Vấn Xây dựng Tổng hợp | Quyền trường Phòng Kinh tế Tài chính |
| Từ 01/2024 đến nay | Công ty CP Tu Vấn Xây dựng Tổng hợp | Kế toán trường |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 0.28%
- Ông Vũ Văn Tuấn: Trưởng Ban kiểm soát
Ngày tháng năm sinh : 01/12/1965
Số CMND/CCCD : 033065000992
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 2C đường 9, KP 1, P. Thảo Điền, TP. Thủ Đức, TP.HCM
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1985 – 1988 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật Ô tô ở Sơn Tây Hà Nội | Học viên Sĩ quan |
| Từ 1988 – 1990 | Trung đoàn 23 Thông tin Quân khu 7 | Trung úy Trợ lý xe máy Trung đoàn 23 |
| Từ 1990 - 2005 | Xí nghiệp Khảo sát Thiết kế và Xây dựng nền móng - Công ty Tư Vấn Xây dựng Tổng hợp - BXD | Nhân viên Lái xe |
| Từ 2006 – 2012 | Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây dựng Tổng hợp | P. Giám đốc HCNS Thành viên BKS |
| Từ 2012 – 4/2022 | Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc HCNS Thành viên BKS |
| Từ 4/2022 đến nay | Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây dựng Tổng hợp | Trường Ban Kiểm soát |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 1,47%
- Ông Nguyễn Duy Trác: Thành viên BKS
Ngày tháng năm sinh : 27/08/1973
Số CMND/CCCD : 079073002608
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 720A Điện Biên Phủ, P.22, Q. Bình Thạnh, TP. HCM
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Xây dựng, Thạc sĩ QLDA
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 10/1996 -12/2000 | Công ty TNHH xây dựng và thương mại Huy Quang | Giám sát kỹ thuật |
| Từ 12/2000 - 04/2007 | Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng số 6 - Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Kỹ sư |
| Từ 04/2007 - 03/2011 | Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng số 6 - Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Chủ trì thiết kế kết cấu |
| Từ 03/2011 - 11/2017 | Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng số 6 - Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Phó Giám đốc |
| Từ 11/2017 - 04/2022 | Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng số 1 - Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc |
| Từ 4/2022 - nay | Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng số 1 - Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc XN Thành viên BKS |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 0.29%
- Ông Nguyễn Tấn Khoa: Thành viên BKS
Ngày tháng năm sinh : 11/12/1977
Số CMND/CCCD : 087077005476
Dân tộc : Kinh
Quốc Tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : B60/21A Nguyễn Thần Hiến, P.18, Q.4, TP. HCM
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Xây dựng, Thạc sĩ QLDA
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 2000 - 2006 | Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng Gia Lê | Cán bộ kỹ thuật |
| Từ 08/2006 - 06/2013 | Xí nghiệp Tư vấn Thiết kế Xây dựng số 3 - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Chuyên viên, KSXD |
| Từ 06/2013 - 07/2018 | Xí nghiệp Tư vấn Thiết kế Xây dựng số 3 - Công ty | Phó giám đốc Xí |
| Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | nghiệp | |
| Từ 09/2019 - 04/2022 | Chi nhánh Cần Thơ - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc CN |
| Từ 4/2022 - nay | Chi nhánh Cần Thơ - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp | Giám đốc CN Thành viên BKS |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần (ngày 31/12/2024): 3.10%
2.3. Những thay đổi của HĐQT, BKS, Ban điều hành trong năm 2024
Ngày 12/01/2024 Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với Bà Vũ Hòa Lan.
Ngày 01/08/2024 Ông Trần Thanh Sơn – Phó Tổng Giám đốc đã nghỉ hưu theo chế độ để hướng BHXH.
2.4. Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty trong năm 2024 (tính đến 31/12/2024) là: 392 người
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| A | Theo trình độ | 392 | 100% |
| 1 | Đại học và trên đại học | 349 | 89.0% |
| 2 | Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 29 | 7.4% |
| 3 | Sơ cấp và công nhân kỹ thuật | 5 | 1.3% |
| 4 | Lao động phổ thông | 9 | 2.3% |
| B | Theo giới tính | 392 | 100% |
| 1 | Nam | 274 | 70.0% |
| 2 | Nữ | 118 | 30.0% |
| C | Theo thời hạn hợp đồng lao động | 392 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng | 0 | 0% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng | 113 | 28.8% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 279 | 71.2% |
| Tổng cộng | 392 | 100% | |
Thay đổi nhân sự đối với người lao động:
Trong năm 2024 Công ty đã quyết định bổ nhiệm mới cho các cán bộ:
Bà Vũ Hòa Lan - Kế toán trưởng Công ty;
Bà Vô Thị Ánh Nguyệt - Giám đốc Phòng hành chính nhân sự;
Ông Đăng Dương Đoàn Giang - Phó giám đốc Chi nhánh Cần Thơ;
Ông Phạm Minh Đức - Phó giám đốc Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng Số 4;
Ông Nguyễn Tấn Quang - Phó giám đốc Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng Số 5;
Ông Phạm Khắc Trung - Phó giám đốc Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng Số 6;
Ông Trịnh Quốc Công - Phó giám đốc Trung tâm Quản lý dự án & Giám sát thi công;
Ông Đỗ Nguyễn Đạt – Phó giám đốc Trung tâm Quy hoạch & Phát triển đô thị;
Ông Võ Quang Hùng - Phó giám đốc Trung tâm Kết cấu 1;
Ông Lê Minh Trí - Phó giám đốc Trung tâm Kết cấu 1;
Ông Nguyễn Thụy - Phó giám đốc Trung tâm Kết cấu 1.
Bên cạnh đó, Công ty có các cán bộ được bổ nhiệm lại là:
Ông Trần Văn Phương – Giám đốc Trung tâm tư vấn kỹ thuật xây dựng;
Bà Lê Nguyễn Thụy Vi - Giám đốc Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng số 4;
Ông Nguyễn Tấn Khoa – Giám đốc Chi nhánh Cần Thơ;
Ông Thái Thạch Lâm - Giám đốc Trung tâm Quy hoạch & Phát triển đô thị;
Bà Nguyễn Kiều Vân – Phó giám đốc Trung tâm kiến trúc 2;
Ông Nguyễn Quang Trung - Phó giám đốc Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng Số 1;
Ông Phạm Tình – Phó giám đốc Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng Số 4;
Ông Cù Trọng Phúc - Phó giám đốc Trung tâm Kiến trúc 1;
Ông Nguyễn Hoài Nam – Phó giám đốc Chi nhánh Miền Bắc.
Công ty thực hiện trả lương và các chế độ khác cho người lao động theo Luật lao động và các quy chế quản lý nội bộ do công ty ban hành. Công ty luôn thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật về chính sách tiền lương, mức lượng bình quân của người lao động có xu hướng tăng, dựa theo các chỉ tiêu về năng suất lao động, hiệu quả công việc, qua đó nhằm khuyến khích tính thần làm việc của người lao động.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ nhằm không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty, đồng thời tích cực liên kết với
các trường đại học để tuyển dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc. Với mục tiêu hướng đến xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực của công ty đủ về lượng, mạnh về chất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, am hiểu pháp luật.
Khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn và hiệu quả ở tất cả các công trình mà đơn vị đảm nhận.
Duy trì, không ngừng nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, tạo động lực và mục tiêu phấn đấu xây dựng Công ty bền vững, bằng các hoạt động thiết thực như: tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động, hỗ trợ chi phí chăm lo ốm đau, hiểu, hỉ. Công ty kết hợp với Công đoàn, Đoàn Thanh niên tổ chức các hoạt động Team building tại Phan Thiết, hoạt động nhằm chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3, ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 và hoạt động chào mừng ngày quốc tế thiếu nhi cũng như đêm hội trăng rằm, trại hè Thanh Đa cho con của CBCNV công ty
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Công ty không có các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án lớn trong năm.
b) Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và phát triển – PDD
Địa chỉ: 162 Pasteur, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh chính: Thực hiện dịch vụ tư vấn xây dựng, đầu tư xây dựng và cho thuê cao ốc văn phòng.
Tình hình tài chính của PDD:
Một số chỉ tiêu năm 2024
| Chỉ tiêu 2024 | VND |
| Doanh thu | 19.315.567.065 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 4.801.353.541 |
| Lợi nhuận trước thuế | 9.489.192.388 |
| Lợi nhuận sau thuế | 7.533.903.469 |
- Tình hình tài chính.
a) Tình hình tài chính.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng găm /% |
| Tổng giá trị tài sản | 145.493.192.168 | 166,670,109,698 | 14,6 |
| Tổng doanh thu | 198.266.248.744 | 229.472.730.697 | 15,7 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 6.033.059.921 | 11,487,029,136 | 90,4 |
| Lợi nhuận khác | 293.323.031 | (9,578,410) | -103,3 |
| Lợi nhuận trước thuế | 6.326.382.952 | 11,477,450,726 | 81,4 |
| Lợi nhuận sau thuế | 5.586.461.938 | 9,533,676,172 | 70,7 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 60,90% | 59.50% | -2,3 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 1,100,85 | 1.010,86 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,763,16 | 0,773,28 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 6,00 | 8,24 |
| + Vòng quay tổng tài sản: Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,32 | 1,34 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 2,91% | 4,26 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 15,98% | 24,46 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 3,84% | 5,72 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 3,30% | 5,13 | |
| ...... |
5.Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần phổ thông: 2.835.000 cổ phần
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 2.835.000 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
- Cơ cấu Cổ động nhà nước, cổ động lớn, cổ động khác
| Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Loại cổ phần |
| Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP | 1.377.000 | 48,57% | Phổ thông |
| Tổng công ty Vật liệu xây dựng số 1 - CTCP | 151.000 | 5,33% | Phổ thông |
| Cổ đông khác | 1.307.000 | 46,10% | Phổ thông |
- Cơ cấu cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân
| Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Loại cổ phần |
| Tổng công ty Tu vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP | 1.377.000 | 48,57% | Phổ thông |
| Tổng công ty Vật liệu xây dựng số 1 - CTCP | 151.000 | 5,33% | Phổ thông |
| Tổng cộng ty IDICO - CTCP | 135.000 | 4,76% | Phổ thông |
| Cổ đông cá nhân | 1.172.000 | 41,34% | Phổ thông |
- Cơ cấu cổ động trong nước và cổ động nước ngoài
| Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Loại cổ phần |
| Cổ đông trong nước | 2.835.000 | 100% | Phổ thông |
| Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chứng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.
6.1. Tác động lên môi trường:
Bảo vệ môi trường luôn là tiêu chí hàng đầu, Công ty luôn hiểu được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và thường xuyên có những phương án cụ thể góp phần bảo vệ môi trường như đề ra các tiêu chí thiết kế theo hướng tối đa hóa mảng xanh, thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong môi trường làm việc. Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác trồng và chăm sóc cây xanh trong đơn vị, góp phần vào việc đem lại một môi trường làm việc trong lành.. Giữ gìn cây xanh bằng cách chọn thiết kế những vật trang trí nội thất từ các chất liệu thân thiện với môi trường.
Giảm sử dụng túi nilông để bảo vệ môi trường. Dù rất tiện dụng nhưng các túi nilông không thể bị phân hủy sinh học nên chúng có thể tồn tại trong môi trường đến hàng trăm năm, vì vậy Công ty sử dụng túi vài, giấy, ... thay vì sử dụng loại túi này.
Công ty luôn gắn kết mục tiêu môi trường trong các hoạt động và sản phẩm tự vấn của mình, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bên cạnh đó công tác giữ gìn vệ sinh chung cũng luôn được đảm bảo. Cuối cùng là nâng cao ý thức sống: luôn luôn có ý thức bảo vệ môi trường, các hoạt động vì môi trường xanh, giờ Trái Đất đều có tác dụng nâng cao nhận thức của mọi người.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là tư vấn xây dựng, vì vậy nguồn nguyên vật liệu cho hoạt động của Công ty chủ yếu là máy vi tính, máy in, máy phô tô và các phần mềm bổ trợ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty thực hiện quản lý việc sử dụng nguồn nguyên vật liệu hiệu quả và hợp lý. Uỷ tiên sử dụng các nguyên vật liệu được sản xuất tại địa phương, như vậy sẽ giảm được sự vận chuyển là một trong những nguyên nhân làm tiêu hao năng lượng và tăng lượng thải các loại khí độc hại.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Công ty luôn cố gắng hướng tới sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo bất cứ khi nào có thể như năng lượng từ gió, ánh nắng mặt trời... Đây là các loại năng lượng sạch vì việc sản xuất và tiêu thụ chúng không làm phát sinh khí thải gây hiệu ứng nhà kính như nhiệt điện, và không ảnh hưởng môi trường sinh thái như thủy điện và năng lượng nguyên tử. Ngoài ra còn tận dụng ánh sáng mặt trời bằng cách mở tung cửa sổ bất cứ khi nào có thể để đón ánh sáng mặt trời thay vì sử dụng các loại đèn chiếu sáng, như vậy bạn sẽ tốt hơn cho mất, đồng thời tiết kiệm được nguồn năng lượng. Rút các phích khối ở cắm, việc để cho các thiết bị điện gia dụng ở chế độ “chờ” trong thời gian dài đã làm tiêu tốn một lượng điện lớn, vì vậy hãy rút các chuôi cắm ra khỏi ở hoặc tắt nguồn tất cả các thiết bị như máy vi tính, máy in, máy photocopy, tivi, thiết bị sạc điện thoại đi động... khi không sử dụng.
Công ty thực hiện sử dụng năng lượng một cách hiệu quả, hợp lý và tiết kiệm góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường
6.4. Tiêu thụ nước:
Công ty luôn luôn đảm bảo việc tiêu thụ nước một cách tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý. Công ty kinh doanh về mảng tự vấn xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không trực tiếp sử dụng nguồn nước. Nguồn nước phục vụ cho như cầu sinh hoạt luôn được sử dụng tiết kiệm.
Giảm sử dụng - tái sử dụng - sử dụng sản phẩm tái chế, hãy đối mặt với thực tế là chúng ta tiêu thụ nhiều hơn cái mà thiên nhiên có thể cung cấp cho chúng ta và mọi thứ đang dần cạn kiệt, kể cả nguồn nước.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Vì ngành nghề hoạt động chính của Công ty là tư vấn xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh không gây tác động và ảnh hưởng đến môi trường, tuy nhiên Công ty luôn luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Số lượng CBCNV tính đến 31/12/2024 của Công ty là 392 người, mức lượng trung bình của người lao động năm 2024 là 14 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công ty thực hiện trả lương và các chế độ khác cho người lao động theo Luật lao động và các quy chế quản lý nội bộ do công ty ban hành. Công ty luôn thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật về chính sách tiền lương, mức lượng bình quân của người lao động có xu hướng tăng, dựa theo các chỉ tiêu về năng suất lao động, hiệu quả công việc, qua đó nhằm khuyến khích tình thần làm việc của người lao động.
Tổ chức phổ biến các quy định của pháp luật về lao động, động thời giải đáp những vướng mắc về quyền lợi, chế độ chính sách, hợp đồng lao động đối với người lao động.
Khuyến khích cán bộ công nhân viên phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn và hiệu quả ở tất cả các công trình mà đơn vị đảm nhận.
Duy trì, không ngừng nâng cao thu nhập, đòi sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, tạo động lực và mục tiêu phấn đấu xây dựng Công ty bền vững, bằng các hoạt động thiết thực như: tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động, hỗ trợ chi phí chăm lo ốm đau, hiểu, hi. Công ty kết hợp với Công đoàn, Đoàn Thanh niên tổ chức các hoạt động thể thao, hội thao, hoạt động nhằm chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3, ngày phụ nữ Việt Nam 20/10
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Năm 2024, công ty đã triển khai nhiều chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Cụ thể:
Đào tạo lý luận chính trị: Các cán bộ quản lý đã được tạo điều kiện tham gia các lớp học "Trung cấp lý luận Chính trị" và "Cao cấp lý luận Chính trị", góp phần nâng cao nhận thức về lý tưởng cách mạng và bồi đường phẩm chất đạo đức chính trị.
Đào tạo chuyên môn kỹ thuật: Công ty đã phối hợp với Hiệp hội tự vấn xây dựng Việt Nam tổ chức các kỳ sát hạch chứng chỉ hành nghề kiến trúc và hoạt động xây dựng hạng II, III, nhằm đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Đào tạo ứng dụng công nghệ: Nhằm nâng cao hiệu quả làm việc, công ty đã hợp tác với Công ty CP Base Enterprise tổ chức lớp đào tạo "Tái đào tạo ứng dụng
Base", trang bị cho nhân viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc thành thạo với phần mềm này."
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng như: tài trợ, chăm lo cho gia đình nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa tại Tỉnh Long An, tham gia cuộc vận động “vì người nghèo”, chăm lo tết cho cộng đồng địa phương. Công ty luôn tham gia đầy đủ các hoạt động quyên góp do địa phương cũng như Hội chữ Thập đó tổ chức và chú trọng các hoạt động xã hội, hoạt động thiện nguyện.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban điều hành
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % thay đổi |
| Giá trị sản xuất | Tỷ đồng | 298.000 | 283.600 | 95,2 |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 198,27 | 229,47 | 115,7 |
| Lợi nhuận | Tỷ đồng | 6,33 | 11,48 | 181,4 |
| Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu | % | 3,19 | 5,00 | 156,7 |
| Tỷ suất lợi nhuận/vốn góp chủ sở hữu | % | 17,18 | 33,63 | 195,8 |
Năm 2024, Kinh tế vẫn còn đang trong giai đoạn hồi phục, vật giá leo thang khiến cho nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, biến động. Thị trường tư vấn tuy đang hồi phục nhưng nguồn việc không nhiều mà sự cạnh tranh của các doanh nghiệp tư vấn trong và ngoài nước ngày càng trở nên khóc liệt. Nền kinh tế thế giới lại khó khăn hơn nữa vì bất ổn chính trị gia tăng, xung đột, chiến tranh. Đây là một viễn cảnh đáng lo ngại cho kinh tế nước ta và đặc biệt với thị trường bất động sản và ngành tư vấn xây dựng.
Mặc dù vậy, với sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và Ban điều hành thì tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhìn chung ổn định, hoàn thành các chỉ tiêu SXKD theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông 2024. Các sản phẩm dịch vụ của Công ty được duy trì đều đặn, cung cấp đa dạng các dịch vụ tư vấn thiết kế và các dịch vụ khác trong lĩnh vực tư vấn như tư vấn giám sát, quản lý dự án, khảo sát địa hình - khảo sát địa chất, thẩm tra... Địa bàn cung cấp dịch vụ trải rộng trong nước nhưng tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh,
và một số địa phương lân cận.
Những tiến bộ công ty đã đạt được:
Công ty vẫn tập trung bám sát các nhiệm vụ trọng tâm là Tăng cường công tác tìm kiếm nguồn công việc thông qua các đối tác tiêm năng và công tác đấu thầu nên trong năm công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị. Số lượng các hợp đồng được ký cùng những hợp đồng dở dang từ năm trước đã tạo được việc làm tương đối ổn định cho CBCNV - NLĐ đảm bảo nguồn thu nhập cho người lao động và cổ tức cho cổ động.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản.
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Tăng (+), giảm (-) |
| I. Tài sản ngắn hạn | 128,467,051,657 | 121.817.375.549 | 105,5 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiến | 42,185,376,935 | 20.437.755.081 | 206,4 |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 12,500,000,000 | 23.000.717.200 | 54,3 |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 53,874,388,919 | 49.755.000.023 | 108,3 |
| 4. Hàng tồn kho | 19,292,576,808 | 28.202.073.026 | 68,4 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 614,708,995 | 421.830.219 | 145,7 |
| II. Tài sản dài hạn | 38,203,058,041 | 23.675.816.619 | 161,4 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 910,510,000 | 700.000.000 | 130,1 |
| 2. Tài sản cố định | 3,920,697,924 | 6.089.325.559 | 64,4 |
| 3. Bất động sản đầu tư | |||
| 4. Tài sản dở dang dài hạn |
| 5. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 32,075,940,000 | 16.075.940.000 | 199,5 |
| 6. Tài sản dài hạn khác | 1,295,910,117 | 810.551.060 | 159,9 |
| Tổng cộng | 166,670,109,698 | 145.493.192.168 | 114,6 |
Tình hình nợ phải trả:
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Tăng (+), giảm (-) |
| I. Nợ ngắn hạn | 127,433,115,727 | 110.275.412.431 | 115,5 |
| 1. Phải trả cho người bán | 2,616,224,235 | 2.373.287.371 | 110,2 |
| 2. Người mua trả tiền trước | 85,361,691,523 | 82.594.029.102 | 103,4 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 4,825,827,930 | 3.239.690.465 | 149,0 |
| 4. Phải trả người lao động | 20,830,600,948 | 12.135.160.296 | 171,7 |
| 5. Chỉ phí phải trả | 3,576,008,820 | 568.800.000 | 628,7 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 4,375,462,874 | 3.627.707.991 | 120,6 |
| 7. Dự phòng phải trả | 1,195,435,800 | 1.500.000.000 | 79,7 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 4,651,863,597 | 4.236.737.206 | 109,8 |
| II Nợ dài hạn | 253,595,173 | 253.595.173 | 100,0 |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 253.595.173 | 253.595.173 | 100,0 |
| Tổng cộng | 127,686,710,900 | 110.529.007.604 | 115,5 |
Trong các khoản nợ phải trả, Công ty không có bất kỳ khoản vay phải trả nào.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
a) Công tác quản lý, điều hành
Công ty luôn chủ động rà soát, bổ sung, sửa đổi, ban hành mới các quy chế, quy định, định mức, trong phạm vi chức năng quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị, phòng ban đơn vị áp dụng thực hiện đúng quy định của pháp luật nhằm đảm bảo sự minh bạch, công khai trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các giải pháp về cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty, tổ chức hợp giao ban hàng tuần, hợp chuyên đề theo từng công việc, dự án hoặc nhóm công việc có liên quan để xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh. Thường xuyên kiểm tra, ban hành kịp thời công văn chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý điều hành SXKD tại đơn vị. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy trình thiết kế, quản lý dự án, tư vấn giám sát... áp dụng thống nhất trong toàn công ty để đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra về thiết kế, thẩm tra thiết kế, dự toán...
Năm 2024 Công ty đã áp dụng có hiệu quả “Quy trình quản lý Công ty - Base” góp phần kiểm soát chất chẽ tính pháp lý của hợp đồng, từ khâu chào giá đến ký kết và thực hiện hợp đồng...
Trong năm, Công ty đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của Công ty cổ phần đại chúng theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện công bố thông tin kịp thời, chính xác, đồng thời hoàn thành công tác lập báo cáo tài chính, tổ chức kiểm toán độc lập đúng tiến độ, chi cổ tức đầy đủ cho Cổ đông...
Theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị và Ban điều hành, Công ty luôn thực hiện đầy đủ trách nhiệm về BHXH, BHYT, tiến lương, thưởng cho cán bộ, công nhân viên, trách nhiệm nộp thuế cho nhà nước.
Tổ chức phổ biến các quy định mới về lao động, đồng thời giải đáp những vướng mắc về quyền lợi, chế độ chính sách, hợp đồng lao động đối với người lao động.
b) Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục kiện toàn nhân sự của đơn vị, phòng chức năng, rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2024 - 2027. Đồng thời, Công ty cũng tiến hành xem xét lại cơ cấu nhân sự của các bộ môn trong đơn vị, tuyền dụng nhân sự có chuyên môn.
c) Công tác khác
Khen thưởng cho các đơn vị có thành tích tốt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể CBNV Công ty.
Hỗ trợ Công đoàn tổ chức Hội thao truyền thống Nagecco 2024 - Chào mừng 49 năm thành lập Công ty, Quốc tế Phụ nữ 8/3, Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, Trại hè Thanh Đa, Hợp mặt cán bộ hữu trí và Tổng kết năm.
Quảng bá thương hiệu Nagecco qua các phương tiện truyền thống, mạng xã hội.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Năm 2025 thị trường bất động sản bắt đầu có sự khởi sắc hơn so với năm 2024, Tuy nhiên vướng mắc pháp lý vẫn còn, gây nhiều khó khăn cho các dự án bắt động sản vì vậy nhiều dự án đang bị tạm ngừng. Tỷ giá ngoại tệ, giá xăng dầu, giá vật liệu xây dựng đều tăng... dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tăng theo. Mặt khác, việc kiểm soát chặt thị trường tính dụng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu khiến khả năng tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp cũng trở nên hạn chế khi triển khai dự án. Vấn đề lãi suất tăng và thất chặt tính dụng chắc chắn chưa thể tháo gỡ một cách nhanh chóng, vì vậy khó khăn đối với thị trường bất động sản nói chung và ngành tự vấn xây dựng nói riêng vẫn chưa chấm dứt.
Bên cạnh đó, tiền thuê trụ sở làm việc tăng, cùng với việc các đơn vị sản xuất thu nhỏ diện tích văn phòng dẫn đến chi phí quản lý của công ty tăng theo.
Mặt khác, việc đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ với các phần mềm chuyên môn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm cho chi phí càng tăng thêm
Vì vậy, Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 với các chi tiêu như sau:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| Giá trị sản xuất | Triệu | 275.000 |
| Tổng doanh thu | Triệu | 225.000 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu | 6.390 |
| Cổ tức | % | 12 - 15% |
| Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu | % | 3,46% |
| Tỷ suất lợi nhuận/vốn góp chủ sở hữu | % | 22,54% |
Để thực hiện các kế hoạch đã đè ra, Nagecco đưa ra các mục tiêu cụ thể để hoàn thành kế hoạch như sau:
Công ty tiếp tục tích cực tìm kiếm công việc mới đồng thời tập trung triển khai thực hiện tốt các hợp đồng đã ký, phấn đấu hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra như trên, đảm bảo đủ việc làm thường xuyên và ổn định cho người lao động. Giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn cho tất cả các dịch vụ, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn. Hỗ trợ các đơn vị tìm kiếm nguồn công việc, kết hợp với tạo môi trường làm việc thân thiện, nâng cao thu nhập; Có chính sách thu hút, giữ chân cán bộ có năng lực chuyên môn cao cống hiến cho Công ty.
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ; Cung cấp kịp thời các phần mềm phục vụ cho nhu cầu sản xuất; Tăng cường kiểm soát nội bộ để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Nâng cao năng lực quản trị, tiếp tục cải tiến, hoàn thiện quy trình sản xuất kinh doanh, xem đây là nhân tố quyết định cho việc thực thi chiến lược phát triển dài hạn; Tiếp tục nâng cao vị thế cạnh tranh, khả năng thích nghi với tình hình hội nhập và môi trường cạnh tranh sắp tới.
Cương quyết loại bỏ các yếu tố kém cạnh tranh, bổ sung tích cực các thông lệ tốt nhất vào hệ thống điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty; Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận một cách bền vững.
Tiếp tục nghiên cứu xem xét tái cấu trúc lại đơn vị, phòng chức năng nhằm phát huy tối đa năng lực làm việc của từng đơn vị, phòng ban và của cán bộ công nhân viên - người lao động.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ công nhân viên - người lao động một cách hợp lý và rõ soát, điều chuyển người lao động sang các đơn vị chuyên ngành hoặc từ nơi thừa sang nơi thiếu.
Quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý các đơn vị phòng chức năng giai đoạn 2025-2027; Bộ nhiệm lại và bổ nhiệm mới cán bộ lãnh đạo quán lý trong năm 2025.
Thường xuyên kết hợp với các cơ quan, đơn vị để tổ chức các lớp đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ. Hỗ trợ kiến trúc sư, kỹ sư trong công tác thi sách hạch chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Cập nhất kịp thời các quy định mới của pháp luật phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổ chức kiểm toán định kỳ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, thực hiện tốt công tác lập Báo cáo tài chính theo đúng pháp luật hiện hành. Quản lý tốt công tác tài chính, tăng cường công tác thu hồi công nợ đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển của Công ty kịp thời, an toàn, đạt hiệu quả cao nhất.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần): Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Để góp phần trong công tác xây dựng mảng xanh của cả nước, các thiết kế của Công ty luôn chú trọng đến tiêu chí kiến tạo môi trường sống xanh mà vẫn đảm bảo được tính chuyện biệt của dự án và nhà đầu tư
Việc tiêu thụ năng lượng của Công ty chủ yếu ở các máy móc, thiết bị phục vụ cho trụ sở, văn phòng. Theo đó, Công ty thường xuyên tiến hành kiểm tra, bảo trì và thay mới cho hệ thống máy móc, trang thiết bị để tránh tình trạng hư, cũ tiêu hảo nhiều năng lượng. Ngoài ra, Công ty còn phổ biến đến CB - CNV về ý thức bảo vệ môi trường cũng như sử dụng tiết kiệm điện, nước sinh hoạt.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động.
Công ty hiểu rõ người lao động là nhân tố cốt lõi, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển bền vững của mình. Ngoài việc đưa ra các chính sách hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, công ty luôn chăm lo đến sức khỏe và đời sống cho CB - CNV, chi trả lương, thưởng đầy đủ và đúng hạn, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm, thực hiện đầy đủ công tác BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của nhà nước; đồng thời còn tổ chức du lịch, các chương trình hội thao nhằm nâng cao sức khỏe cũng như tạo mối quan hệ đoàn kết gắn bó, khuyến khích tinh thần sáng tạo, làm việc hết mình cho người lao động
c) Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương.
Công ty luôn ý thức được việc thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp một cách trung thực và tự nguyện. Ban lãnh đạo cùng toàn thể Cán bộ công nhân viên luôn tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội nhằm góp phần chung tay xây dựng một công đồng phát triển và tiến bộ. Tổng số tiền các tập thể, cá nhân trong năm 2024 thực hiện quyên góp ủng hộ các phong trào do chính quyền, tổ chức đoàn thể phát động là: 144.100.000 đồng, bao gồm: 40.000.000 đồng để xây dựng cầu nông thôn ở Sốc trăng; đóng góp ủng hộ Mái ấm Trúc Từ ở Quận Bình Thạnh nuôi dưỡng trẻ mồ côi Cha Mẹ số tiền là: 5.000.000 đồng; Quyên góp phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh Hùng ở Tây Ninh số tiền là: 1.000.000 đồng; Ứng hộ xây dựng nhà tình nghĩa cho gia đình thanh niên nghèo ở Long An số tiền: 20.000.000 đồng; Đi bộ đồng hành đóng góp Quỹ Vì người nghèo Tp Hồ Chí
Minh số tiền: 3.100.000 đồng; Đóng góp ủng hộ quỹ cứu trợ đồng bảo bị thiệt hại do con bão số 3 gây ra số tiền là: 75.000.000 đồng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Với mục tiêu xây dựng, phát triển và giữ vững đơn vị có thương hiệu hàng đầu về tư vấn thiết kế. Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, chỉ đạo của Ban điều hành thực hiện các nhiệm vụ về sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường, hoàn thành các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh đã được ĐHĐC/ĐTHĐ/Đỗ thống qua trong năm 2024.
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % so với KH |
| Giá trị sản xuất | Tỷ đồng | 275.000 | 283.600 | 103,1 |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 180,00 | 229,47 | 127,5 |
| Lợi nhuận | Tỷ đồng | 5,50 | 11,48 | 108,7 |
| Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu | % | 3,06 | 5,00 | 163,7 |
| Tỷ suất lợi nhuận/vốn góp chủ sở hữu | % | 17,18 | 33,63 | 195,8 |
Bên cạnh đó Hội đồng quản trị chủ động nắm bắt tình hình, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm đã được ĐHDCĐ thường niên hàng năm thông qua để triển khai và linh hoạt trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Từng bước thực hiện kế hoạch tái cơ cấu một cách toàn diện các mặt hoạt động của Công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng thực tế yêu cầu của xã hội, đảm bảo tăng trưởng bền vững.
Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng của trách nhiệm liên quan đến môi trường và xã hội nên đã thực hiện tốt được các mục tiêu liên quan đến môi trường và xã hội đã đề ra.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành công ty
Ban điều hành đã tổ chức triển khai và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định trong Điều lệ Công ty; Tuân thủ chặt chẽ nội dung nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết, quyết định khác của HĐQT Công ty.
Nhin chung Ban điều hành đã hoàn thành nhiệm vụ do HĐQT để ra. Đồng thời đã thực hiện phân công cụ thể cho từng cá nhân phụ trách từng lĩnh vực, nâng cao trách nhiệm cá nhân, đề cao tính tự chủ và phát huy thế mạnh của các Phó Tổng giám đốc.
HĐQT giám sát Ban điều hành thông qua các cuộc họp hàng quý và các cuộc họp đột xuất nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời định hướng, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
HĐQT phối hợp với Ban kiểm soát nắm bắt tinh hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Ban kiểm soát được mọi hợp để trao đổi các vấn đề của Công ty. Ý kiến của Trường Ban kiểm soát được ghi nhận và là cơ sở để đưa ra các quyết định chỉ đạo của HĐQT
HĐQT và Ban điều hành thường xuyên phối hợp trong các hoạt động của Công ty. HĐQT mọi Ban điều hành hợp nhằm trao đổi, kiểm điểm các công việc đã thực hiện cũng như các công việc sẽ triển khai trong thời gian tới
Ban điều hành chủ động báo cáo công việc, những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và tồn tại trong công tác điều hành để cùng HĐQT thảo luận và đưa ra các giải pháp để thực hiện.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành để sửa đổi bộ sung các quy chế, quy định khác của công ty nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình vận hành doanh nghiệp đem lại hiệu quả cao trong công tác quản trị.
Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn xây dựng thông qua việc đầu tư đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với đầu tư trang thiết bị, phần mềm công nghệ tiên tiến.
Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro về các mặt như: tài chính, pháp lý, nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức, chất lượng sản phẩm, khách hàng, cổ phần cổ phiếu và thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước, nhằm hạn chế tối đa rủi ro và tiết giảm chi phí chung trong sản xuất kinh doanh.
Tăng cường cải tiến đổi mới, tiếp tục cung cấp những sản phẩm công trình có chất lượng cao, có giá trị vượt trội với chi phí hợp lý; Đồng thời phát huy tối đa các nguồn lực, gia tăng hiệu quả kinh doanh, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, mang lại lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp, cổ động và người lao động.
Hội đồng quản trị tiếp tục duy trì tốt các hoạt động của mình và phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát, Ban điều hành trong công tác quản trị Công ty; Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và chỉ đạo Ban điều hành thực hiện tốt công việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất.
Tình hình kinh tế vẫn sẽ gặp nhiều khó khăn, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề cũng khóc liệt hơn. Nhưng bằng tinh thần trách nhiệm của mình. HĐQT Công ty tiếp tục tập trung trong chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát và cùng ban điều hành phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch SXKD và các nội dung ủy quyền mà ĐHĐCD thông qua.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (31/12/2024)
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu phần | Số lượng chức danh quản lý nắm giữ tại công ty khác |
| 1 | Đặng Nguyên Ẩn | Chủ tịch HĐQT | 0,36% | 1 |
| 2 | Nguyễn Văn Vinh | TV HĐQT - TGD | 1,51% | 1 |
| 3 | Nguyễn Thị Tố Trinh | TV HĐQT | 0% | 1 |
| 4 | Võ Công Tuấn | TV HĐQT | 2,62% | 0 |
| 5 | Ngô Thị Hương Ly | TV HĐQT | 0,25% | 0 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban): Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung đã được Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024 phê duyệt tại Nghị quyết số 66/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 20/04/2024. Đồng thời Hội đồng quản trị đã tập trung đẩy mạnh công tác giám sát hoạt động của Ban điều hành thông qua các cuộc họp định kỳ và đột xuất nhằm đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh cũng như các lĩnh vực hoạt động khác.
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị được tổ chức và tiến hành theo đúng điều lệ của Công ty và pháp luật hiện hành. Biên bản, nghị quyết thông qua các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị. Trong năm Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp:
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số lượng buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự |
| 1 | Đăng Nguyên Ân | Chủ tịch HĐQT | 4 | 100% |
| 2 | Nguyễn Văn Vinh | TV HĐQT - TGD | 4 | 100% |
| 3 | Nguyễn Thị Tố Trinh | TV HĐQT | 4 | 100% |
| 4 | Võ Công Tuấn | TV HĐQT | 4 | 100% |
| 5 | Ngô Thị Hương Ly | TV HĐQT | 4 | 100% |
Hội đồng quản trị đã quyết định các vấn đề sau:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 55/2024/NQ-HDQT | 12/01/2024 | Nội dung cuộc họp HDQT quý IV năm 2023 | 100% |
| 2 | 56/2024/QD-HDQT | 12/01/2024 | Quyết định bổ nhiệm Kế toán trường | 100% |
| 3 | 59/2024/BC-HDQT | 11/01/2024 | Báo cáo thường niên năm 2023 | 100% |
| 4 | 60/2024/NQ-HDQT | 13/04/2024 | Nội dung cuộc họp HDQT quý I năm 2024 | 100% |
| 5 | 61/2024/BC-HDQT | 20/04/2024 | HDQT báo cáo ĐHDCD về tình hình SXKD | 100% |
| 6 | 62/2024/TTr-HDQT | 20/04/2024 | Tờ trình phân phối lợi nhuận trình ĐHDCD | 100% |
| 7 | 63/2024/TTr-HDQT | 20/04/2024 | Tờ trình BCTC năm 2023 trình ĐHDCD | 100% |
| 8 | 64/2024/TTr-HDQT | 20/04/2024 | Tờ trình thù lao HDQT, BKS trình ĐHDCD | 100% |
| 9 | 65/2024/TTr-HDQT | 20/04/2024 | Tờ trình bổ sung ngành nghề kinh doanh trình ĐHDCD | 100% |
| 10 | 68/2024/NQ-HDQT | 22/04/2024 | Thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề | 100% |
| 11 | 69/2024/NQ-HDQT | 24/04/2024 | Chia cổ tức năm 2023 | 100% |
| 12 | 70/2024/NQ-HDQT | 22/05/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC 2024 | 100% |
| 13 | 71/2024/NQ-HDQT | 15/07/2024 | Nội dung cuộc họp HDQT quý II năm 2024 | 100% |
| 14 | 72/2024/NQ-HDQT | 15/07/2024 | Quyết định nghỉ hữu của P. TGD Trần Thanh Sơn | 100% |
| 15 | 74/2024/BC-HDQT | 25/07/2024 | Báo cáo tình hình quản trị công ty 6 tháng đầu năm 2024 | 100% |
| 16 | 75/2024/NQ-HDQT | 10/09/2024 | Nghị quyết về việc Bán cổ phiếu | 100% |
| 17 | 79/2024/NQ-HDQT | 16/10/2024 | Nghị quyết bổ nhiệm người phụ trách quản trị kiểm Thư ký công ty | 100% |
| 18 | 80/2024/NQ-HDQT | 16/10/2024 | Nội dung cuộc họp HDQT quý III năm 2024 | 100% |
d) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Chứng trị đào tạo về quản trị công ty | Ghi chú |
| 1 | Đặng Nguyên Ân | Chủ tịch HĐQT | x | |
| 2 | Nguyễn Văn Vinh | TV HĐQT - TGD | x | |
| 3 | Nguyễn Thị Tố Trinh | TV HĐQT | x |
2. Ban Kiểm soát Công ty
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát (31/12/2024)
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần | Ghi chú |
| 1 | Vũ Văn Tuấn | Trường BKS | 1,47% | |
| 2 | Nguyễn Duy Trác | TV BKS | 0,29% | |
| 3 | Nguyễn Tấn Khoa | TV BKS | 3,10% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: Trong năm 2024 Ban kiểm soát Công ty đã tổ chức 7 phiên hợp
| Stt | Họ và tên | Số lượng buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự | |
| 1 | Vũ Văn Tuấn | Trường BKS | 6 | 100% |
| 2 | Nguyễn Duy Trác | TV BKS | 6 | 100% |
| 3 | Nguyễn Tấn Khoa | TV BKS | 6 | 100% |
Ban kiểm soát đã quyết định các vấn đề sau:
| Ngày | Nội dung chính | Tỷ lệ thông qua |
| 11/01/2024 | Thảo luận và cho ý kiến các nội dung cuộc họp Hội đồng quản trị Quý IV/2023 (Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty năm 2023). | 100% |
| 13/04/2024 | Thảo luận và cho ý kiến các nội dung cuộc họp Hội đồng quản trị Quý I/2024 kết hợp thông qua Báo cáo kết quả hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2024 trình Hội đồng quản trị; Tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 trình HĐQT và Đại hội đồng cổ đông | 100% |
| 20/05/2024 | Thảo luận và thông qua tờ trình Lựa chọn đơn vị kiểm toán soát xét bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty trình Hội đồng quản trị xem xét quyết định | 100% |
| 15/07/2024 | Thảo luận và cho ý kiến các nội dung cuộc họp Hội đồng quản trị Quý II/2024 (Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty 6 tháng đầu năm 2024). | 100% |
| 16/10/2024 | Thảo luận và cho ý kiến các nội dung cuộc họp Hội đồng quản trị Quý III/2024 | 100% |
| 03/01/2025 | Thảo luận và cho ý kiến các nội dung cuộc họp Hội đồng quản trị Quý IV/2024 (Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty năm 2024 và xây dựng phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025) | 100% |
Căn cứ kê hoạch hoạt động năm 2024 được Đại hội động cô động thường niên phê duyệt, Ban Kiểm soát đã thực hiện các công việc như thẩm tra, thẩm định Báo cáo tài chính 6 tháng và năm; đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết Đại hội động cô động thường niên thông qua, đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
Các kiểm soát viên chủ động tham gia đầy đủ các phiên hợp Ban kiểm soát, các cuộc hợp của HĐQT khi được mời. Tham gia ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của mình, thường xuyên trao đổi, bàn bạc trực tiếp giữa các thành viên và các bộ phận có liên quan nhằm kịp thời đưa ra các khuyến cáo phù hợp.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt, Ban kiểm soát thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ kiểm soát hoạt động của Công ty một
cách độc lập, trong năm chưa nhận được đơn thư hoặc yêu cầu kiểm tra của cô đông hay đại diện của một nhóm cổ đông nào. Ban kiểm soát thực hiện tốt việc kiểm tra, giảm sát hoạt động của HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý. Xem xét tính phù hợp của các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT và Tổng Giám đốc ban hành; Đồng thời tổ chức kiểm tra các chứng từ, sổ sách kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động của Công ty về tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ; Kiểm soát sự tuân thủ các chế độ, chính sách theo quy định của Pháp luật hiện hành về kế toán cùng với các Quy chế, Quy định của Công ty ban hành. Thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm và cả năm 2024; Trên cơ sở báo cáo tài chính do đơn vị cung cấp và kết quả kiểm toán độc lập của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt; Ý kiến phản hồi của Tổng Giám đốc Công ty. Thường xuyên phối hợp với Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty xin ý kiến làm việc với cán bộ quản lý các đơn vị, phòng chức năng cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu, chứng từ số sách có liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và kịp thời theo đề xuất của Ban Kiểm soát của Pháp luật của Điều lệ và Quy chế Công ty ban hành. Sau khi có kết quả kiểm soát, Ban kiểm soát chủ động thông báo kết quả hoạt động và có những kiến nghị cần thiết đến Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty để điều chỉnh chính sách quản lý điều hành, nhằm mục tiêu hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua. Ban Kiểm soát Công ty chủ động tham gia ý kiến đóng góp với cán bộ quản lý các đơn vị, phòng chức năng công ty về các chuyên đề liên quan ban hành các quy chế, quy định quản trị nội bộ của công ty và đơn vị, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị điều hành tại các đơn vị, phòng chức năng. Ngoài ra Ban kiểm soát còn tham gia các hoạt động do các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức với tình thần trách nhiệm cao, chân thành, cải mở và hòa đồng với mọi người nhằm động viên tình thần thi đua lao động sản xuất. Quyết tâm cùng với Hội đồng quản trị, Ban điều hành Công ty, đơn vị, phòng chức năng và người lao động hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
| STT | Đối tượng | Lương | Thù lao |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Chủ tịch/Thành viên kiêm Tổng Giám đốc | 16.000.000 đồng/tháng | |
| 2 | Thành viên | 12.000.000 đồng/tháng | |
| II | Ban kiểm soát | ||
| 1 | Trường ban | 12.000.000 đồng/tháng | |
| 2 | Thành viên | 8.000.000 đồng/tháng | |
| II | Ban điều hành | 2,5% Tổng doanh thu | |
| 1 | Chủ tịch (tham gia điều hành trực tiếp) | Hệ số 1,5 | |
| 2 | Tổng Giám đốc | Hệ số 1,4 | |
| 3 | Phó Tổng Giám đốc | Hệ số 1-1,1 | |
| 4 | Kế Toán trưởng | Hệ số 0,9 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Vũ Hòa Lan | Kế toán trưởng | 4.100 | 0.14% | 8.200 | 0.28% | Mua |
| 2 | Hoàng Thị Thúy | Người có liên quan của người nội bộ | 5.000 | 0.18% | 6.741 | 0.24% | Mua |
| 3 | Nguyễn Duy Trác | Thành viên Ban kiểm soát | 45.322 | 1.60% | 8.332 | 0.29% | Bán |
| 4 | Nguyễn Tấn Khoa | Thành viên Ban kiểm soát | 79.827 | 2.82% | 87.827 | 3.10% | Mua |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên: Không có
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty đã nghiêm túc thực hiện công tác quản trị công ty, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ, thể hiện qua một số công tác tiêu biểu như sau:
Công ty đã ban hành Điều lệ, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và Quy chế quản trị nội bộ theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành.
Công ty tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản trị công ty đại chúng trong quá trình tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên. Trong năm, cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát luôn đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Công ty đã thực hiện công bố đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin định kỳ và bất thường về việc tổ chức đại hội đồng cổ đông, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo tình hình quản trị công ty bán niên và năm,... đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật về công bố thông tin,
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây Dụng Tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Chi tiết tại phụ lục đính kèm).
Nơi nhận:
- Như trên
- HDQT, BKS, BDH
- Luru: VP. HĐQT
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyen Van Vinh
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CP TỪ VĂN XẤY DỰNG TỔNG HỢP
MỤC LỤC
Nội dung Trang
- Báo cáo của Hội đồng quản trị
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán (tổng hợp) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty.
1. Khái quát chung về công ty
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước, trước đây là Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp theo Quyết định số 154/BXD-TCLĐ ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300403987 đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 01 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 20 tháng 4 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Hiện nay Công ty đang đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp.Hà Nội.
Mã chúng khoán : NAC
Vốn điều lệ : 28.350.000.000 VND.
2. Trụ sở chính hoạt động
Địa chỉ : Số 29 Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM.
Điện thoại : +84 28 39 100 631-634
3. Ngành nghề kinh doanh
Tư vấn thiết kế, lập dự án, khảo sát, đo đạc địa chính, địa hình, giám sát xây dựng, thẩm tra thiết kế. Quy hoạch xây dựng, thiết kế công trình, thi công, xây lắp thực nghiệm.
4. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành
Hội đồng quản trị của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo này bao gồm:
4.1. Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| Ông Đặng Nguyên Ân | Chủ tịch | ||
| Ông Nguyễn Văn Vinh | Thành viên | ||
| Bà Nguyễn Thị Tố Trinh | Thành viên | ||
| Ông Võ Công Tuấn | Thành viên | ||
| Bà Ngô Thi Hương Ly | Thành viên |
4.2. Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Họ và tên
Ông Vũ Văn Tuấn Trường ban
Ông Nguyễn Duy Trác Thành viên
Ông Nguyễn Tấn Khoa Thành viên
4.3. Ban Điều hành
Ban Điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Văn Vinh | Tổng Giám đốc | ||
| Ông Nguyễn Côn | Phó Tổng Giám đốc | ||
| Ông Nghiêm Mạnh Hoàng | Phó Tổng Giám đốc | ||
| Ông Nguyễn Duy Nam | Phó Tổng Giám đốc | 03/01/2025 | |
| Ông Trần Thanh Son | Phó Tổng Giám đốc | 15/07/2024 | |
| Bà Vũ Hòa Lan | Kế toán trường |
Cấu trúc Công ty
Các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
| STT | Tên đơn vị | Mã số thuế | Địa chỉ |
| 01 | Chi nhánh Cần Thơ | 0300403987-004 | 67 K4 Tổ 10, Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ |
| 02 | Chi nhánh Miền Bắc | 0300403987-003 | 209 – 212 Nhà E1 Khu Đoàn ngoại giao Trung Tự, Quận Đống Đa, Hà Nội |
| 03 | Chi nhánh – Trung tâm Khoa học công nghệ và Kỹ thuật Xây dựng | 0300403987-001 | 49 Pasteur, Quận 1, Tp.HCM |
| 04 | Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 1 | - | 29Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| 05 | Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 2 | - | 29Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| 06 | Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 3 | - | 29Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| 07 | Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 4 | - | 29Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| 08 | Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 5 | - | 29Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| 09 | Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 6 | - 29Bis Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 10 | Xí nghiệp Khảo sát thiết kế và Xây dựng nền móng | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 11 | Xí nghiệp Tư vấn Xây dựng Dân dụng Cộng nghiệp | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 12 | Trung tâm Quản lý dự án và Giám sát thi công | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 13 | Trung tâm Quy hoạch Kiến trúc | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 14 | Trung tâm Tư vấn Kỹ thuật Xây dựng | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 15 | Trung tâm Kết cấu 1 | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 16 | Trung tâm Kiến trúc 1 | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 17 | Trung tâm Tư vấn Kỹ thuật Cơ diện | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 18 | Trung tâm Quy hoạch và Phát triển Đô thị | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
| 19 | Trung tâm Kiến trúc 2 | - 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa, Quận 1, Tp.HCM |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Văn Vinh - Tổng Giám đốc Công ty.
7. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính (tổng hợp) của Công ty từ trang 08 đến trang 45.
8. Sự kiện sau ngày kết thúc năm tài chính
Theo ý kiến của Hội đồng quản trị, Báo cáo tài chính (tổng hợp) của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng hoặc có bản chất bất thường nào phát sinh từ ngày kết thúc năm tài chính cho đến ngày lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính (tổng hợp).
9. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES được chi định thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES bày tỏ nguyện vọng tiếp tục được chi định là kiểm toán viên độc lập của Công ty.
10. Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính (tổng hợp) để phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính (tổng hợp) này, Ban Điều hành đã:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng.
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính (tổng hợp).
- Lập Báo cáo tài chính (tổng hợp) trên cơ sở hoạt động liên tục trù trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
- Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (tổng hợp).
Ban Điều hành đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các quí định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (tổng hợp).
Ban Điều hành cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính (tổng hợp).
11. Phê duyệt các Báo cáo tài chính
Hội đồng quản trị phê duyệt Báo cáo tài chính (tổng hợp) của Công ty đính kèm. Báo cáo tài chính (tổng hợp) đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lương lưu chuyển tiền tệ (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, đồng thời phù hợp với các Chuẩn mực, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (tổng hợp).
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 3 năm 2025.
TM, Hội đồng quản trị
ĐẠNG NGUYÊN AN
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Số: 2081/25/BCKT/AUD-VVALUES
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ VĂN XẦY DỰNG TỔNG HỢP
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính (tổng hợp) kèm theo của Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng Tổng hợp (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 06 tháng 3 năm 2025, từ trang 08 đến trang 45, bao gồm Bảng cân đối kế toán (tổng hợp) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tổng hợp), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tổng hợp).
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính (tổng hợp) của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (tổng hợp) và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (tổng hợp) không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính (tổng hợp) của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính (tổng hợp). Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính (tổng hợp) do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính (tổng hợp) trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính (tổng hợp).
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính (tổng hợp) đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh (tổng hợp) và các lưỡng lưu chuyển tiền tệ (tổng hợp) trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, được lập phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan về việc lập và trình bày báo cáo tài chính (tổng hợp).
Ván đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán và đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần về Báo cáo tài chính của Công ty tại ngày 05 tháng 3 năm 2024.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 3 năm 2025.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES)
Ths.Huỳnh Trúc Lâm – Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN số 1523-2023-071-1
Chữ ký được ủy quyền
Nguyễn Thị Bích Diễm- Kiểm toán viên Giấy CNDKHN số 4721-2024-071-1
Liru VIETVALUES.
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (TỔNG HỢP) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 100 | A- TÀI SĂN NGẨN HĂN | 128.467.051.657 | 121.817.375.549 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | V.1 | 42.185.376.935 | 20.437.755.081 |
| 111 | 1. Tiền | 42.185.376.935 | 20.437.755.081 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | - | - | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 12.500.000.000 | 23.000.717.200 | |
| 121 | 1. Chứng khoản kinh doanh | V.2a | - | 1.519.056 |
| 122 | 2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh () | V.2a | - | (801.856) |
| 123 | 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | V.2b | 12.500.000.000 | 23.000.000.000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 53.874.388.919 | 49.755.000.023 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | V.3 | 64.959.494.884 | 56.167.659.001 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | V.4 | 1.576.475.085 | 970.750.372 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | V.5a | 6.660.956.294 | 8.491.003.012 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi () | V.6 | (19.322.537.344) | (15.874.412.362) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | V.7 | 19.292.576.808 | 28.202.073.026 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 19.292.576.808 | 28.202.073.026 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () | - | - | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 614.708.995 | 421.830.219 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | V.8a | 597.317.612 | 395.519.299 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 17.391.383 | 26.132.199 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | V.14 | - | 178.721 |
| 200 | B- TÀI SĂN DÀI HĂN | 38.203.058.041 | 23.675.816.619 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 910.510.000 | 700.000.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | V.5b | 910.510.000 | 700.000.000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 3.920.697.924 | 6.089.325.559 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | V.9 | 3.312.993.971 | 4.474.338.702 |
| 222 | - Nguyên giá | 29.682.844.569 | 29.271.972.660 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (26.369.850.598) | (24.797.633.958) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | V.10 | 607.703.953 | 1.614.986.857 |
| 228 | - Nguyên giá | 9.449.590.064 | 9.449.590.064 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (8.841.886.111) | (7.834.603.207) | |
| 230 | III. Bất động sản đầu tư | - | - | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | - | - | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 32.075.940.000 | 16.075.940.000 | |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | V.2c | 2.700.940.000 | 2.700.940.000 |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | V.2c | 375.000.000 | 5.374.052.411 |
| 254 | 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn () | V.2c | - | (4.999.052.411) |
| 255 | 4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | V.2b | 29.000.000.000 | 13.000.000.000 |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 1.295.910.117 | 810.551.060 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | V.8b | 1.056.822.957 | 810.551.060 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | V.11 | 239.087.160 | - |
| 263 | 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | - | - | |
| 268 | 4. Tài sản dài hạn khác | - | - | |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 166.670.109.698 | 145.493.192.168 |
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 300 | A- NỘ PHẢI TRẢ | 127.686.710.900 | 110.529.007.604 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 127.433.115.727 | 110.275.412.431 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | V.12 | 2.616.224.235 | 2.373.287.371 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | V.13 | 85.361.691.523 | 82.594.029.102 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | V.14 | 4.825.827.930 | 3.239.690.465 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | V.15 | 20.830.600.948 | 12.135.160.296 |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | V.16 | 3.576.008.820 | 568.800.000 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | V.17a | 4.375.462.874 | 3.627.707.991 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | - | - | |
| 321 | 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | V.18 | 1.195.435.800 | 1.500.000.000 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | V.19 | 4.651.863.597 | 4.236.737.206 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 253.595.173 | 253.595.173 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | V.17b | 253.595.173 | 253.595.173 |
| 400 | B- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU | 38.983.398.798 | 34.964.184.564 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | V.20 | 38.983.398.798 | 34.964.184.564 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 28.350.000.000 | 28.350.000.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 28.350.000.000 | 28.350.000.000 | |
| 418 | 2. Quỹ đầu tư phát triển | 1.099.722.626 | 1.099.722.626 | |
| 421 | 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 9.533.676.172 | 5.514.461.938 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | - | - | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 9.533.676.172 | 5.514.461.938 | |
| 430 | II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | - | - | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 166.670.109.698 | 145.493.192.168 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
NGUYỄN VĂN KHOẠI
Tp.HCM, ngày 06 tháng 3 năm 2025.
VŨ HÒA LAN
Tổng Giám đốc
NGUYÊN VĂN VÍNH
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (TỔNG HỢP) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 223.620.675.713 | 191.921.089.327 |
| 03 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 1.768.519 | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 223.618.907.194 | 191.921.089.327 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | VI.2 | 195.696.858.943 | 169.270.584.405 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 27.922.048.251 | 22.650.504.922 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | VI.3 | 5.662.160.484 | 6.016.976.935 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | VI.4 | (4.989.084.118) | 2.376.288 |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | - | - | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | - | - | |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.5 | 27.086.263.717 | 22.632.045.648 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 11.487.029.136 | 6.033.059.921 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | VI.6 | 191.663.019 | 328.182.482 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | VI.7 | 201.241.429 | 34.859.451 |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | (9.578.410) | 293.323.031 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 11.477.450.726 | 6.326.382.952 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | VI.8 | 2.182.861.714 | 739.921.014 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | VI.9 | (239.087.160) | - |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 9.533.676.172 | 5.586.461.938 | |
| 70 | 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu () | VI.10a | 2.092 | 1.226 |
| 71 | 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu () | VI.10b | 2.092 | 1.226 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Tp.HCM, ngày 06 tháng 3 năm 2025.
NGUYỄN VĂN KHOÁI
是
VŨ HÒA LAN
040399
NGUYỄN VĂN VÍNH
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỐ (TỔNG HỢP) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. LUỦ CHUYỀN TIÊN TỬ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 11.477.450.726 | 6.326.382.952 | ||
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | (4.886.707.041) | (2.792.426.930) | ||
| 02 | - Khẩu hao tài sản cố định và BDSĐT | V.9-V.10 | 2.621.778.635 | 2.994.125.429 |
| 03 | - Các khoản dự phòng | V.6-V.2b | (1.856.293.485) | 557.710.663 |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | VI.3 | (1.331.422) | - |
| các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | ||||
| 05 | - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | (5.650.860.769) | (6.344.263.022) | |
| 06 | - Chỉ phí lãi vay | - | - | |
| 07 | - Các khoản điều chỉnh khác | - | - | |
| 08 | 3. Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 6.590.743.685 | 3.533.956.022 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (8.839.245.185) | 713.137.638 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | V.7 | 8.909.496.218 | (3.493.975.171) |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu | 16.455.199.436 | (7.531.871.698) | |
| nhập phải nộp) | ||||
| 12 | - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | V.8 | (448.070.210) | 729.790.376 |
| 13 | - Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh | 1.519.056 | - | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | - | - | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | V.14 | (1.578.396.772) | (611.149.943) |
| 16 | - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 10.486.000 | 1.856.626.000 | |
| 17 | - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | (1.707.821.547) | (3.422.700.711) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 19.393.910.681 | (8.226.187.487) | |
| II. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỬ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | (472.480.000) | (373.735.455) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | - | 328.182.482 | |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | V.2a | (42.000.000.000) | (32.114.768.576) |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | V.2a | 36.501.004.307 | 34.321.856.576 |
| 25 | 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | - | |
| 26 | 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | V.2b | 4.999.052.411 | - |
| 27 | 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | V.5a-VI.3 | 6.726.803.033 | 2.902.291.500 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 5.754.379.751 | 5.063.826.527 | |
| III. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỬ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | - | - | |
| 32 | 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của | - | - | |
| doanh nghiệp đã phát hành | - | - | ||
| 33 | 3. Tiền thu từ đi vay | - | - | |
| 34 | 4. Tiền trả nợ gốc vay | - | - | |
| 35 | 5. Tiền trả nợ gốc thuế tài chính | - | - | |
| 36 | 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | V.17a-V.20 | (3.402.000.000) | (4.819.500.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (3.402.000.000) | (4.819.500.000) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ (20+30+40) | 21.746.290.432 | (7.981.860.960) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu ký | 20.437.755.081 | 28.419.616.041 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | VI.3 | 1.331.422 | - |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối kỹ | V.1 | 42.185.376.935 | 20.437.755.081 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
NGUYỄN VĂN KHOÁI
Tạp. HCM, ngày 06 tháng 3 năm 2025.
VŨ HÒA LAN
ĐỘNG TỔNG GIÁM ĐỐC
PNGUYÊN VĂN VÍNH
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TỔNG HỢP)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được cung với Báo cáo tài chính (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phần Tur vấn Xây dựng Tổng hợp (sau đây gọi tất là “Công ty”).
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp là Công ty Cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh
Tư vấn xây dựng.
3. Ngành nghề kinh doanh
Tư vấn thiết kế, lập dự án, khảo sát, đo đạc địa chính, địa hình, giám sát xây dựng, thẩm tra thiết kế. Quy hoạch xây dựng, thiết kế công trình, thi công, xây lắp thực nghiệm.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
- Trong năm, một số hợp đồng ký từ các năm trước đã hoàn thành và nghiệm thu bàn giao nên doanh thu năm nay tăng 16,5% so với năm trước, và Công ty hoàn nhập dự phòng khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác – Công ty CP ĐT & PT Xây Dựng - Investco với số tiền 4.999.052.411 VND (năm trước với số tiền 0 VND) do đã bán có lãi cổ phiếu đang năm giữ, dân đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm nay tăng 81,4% so với năm trước.
- Công ty trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi với số tiền 5.003.229.255 VND, hoàn nhập dự phòng với số tiền (1.555.104.273) VND (năm trước với số tiền 3.447.121.043 VND, hoàn nhập với số tiền 2.389.410.380 VND), và dự phòng trợ cấp thôi việc với số tiền 1.195.435.800 VND (năm trước với số tiền 0 VND) làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 19,7%.
Cấu trúc Công ty
Các Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 1 | 29Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 2 | 29Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 3 | 29Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 4 | 29Bis Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 5 | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Xí nghiệp Thiết kế Xây dựng 6 | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Xí nghiệp Khảo sát thiết kế và Xây dựng nền móng | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Xí nghiệp Tư vấn Xây dựng Dân dụng Công nghiệp | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Trung tâm Quản lý dự án và Giám sát thi công | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Trung tâm Quy hoạch Kiến trúc | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Trung tâm Tư vấn Kỹ thuật Xây dựng | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Trung tâm Kết cấu 1 | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Trung tâm Kiến trúc 1 | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Trung tâm Tư vấn Kỹ thuật Cơ điện | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Trung tâm Quy hoạch và Phát triển Đô thị | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Trung tâm Kiến trúc 2 | 29Bis Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM |
| Chi nhánh Cần Thơ | 67 K4 Tổ 10, Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ |
| Chi nhánh Miền Bắc | 209 – 212 Nhà E1 Khu Đoàn ngoại giao Trung Tự, Quận Đống Đa, Hà Nội |
| Chi nhánh – Trung tâm Khoa học công | 49 Pasteur, Quận 1, Tp.HCM |
Chi nhánh - Trung tâm Khoa học công 49 Pasteur, Quận 1, Tp.HCM nghệ và Kỹ thuật Xây dựng
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 392 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 394 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỊ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập báo cáo là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Công ty của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Theo đó, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh báo cáo tài chính năm được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Điều hành đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 200/2014/TT-BTC, cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Các đơn vị trực thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc. Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc. Doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính này là báo cáo tài chính tổng hợp của toàn công ty, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty và các đơn vị trực thuộc.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư (có thời hạn gốc không quá ba tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Tiền bao gồm: tiền mặt, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
3. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu).
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giám trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Công ty liên doanh
Công ty liên doanh là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở thỏa thuận trên hợp đồng mà theo đó Công ty và các bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát. Đồng kiểm soát được hiểu là việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của công ty liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên tham gia liên doanh.
Công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Các khoản đâu tự vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận bạn đâu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đậu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đậu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết được trích lập khi công ty con, công ty liên doanh, liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân (x) với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Nếu công ty con, công ty liên doanh, liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư.
Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đều tự được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đều tự đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đều tự được mua được ghi nhận doanh thu.
Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được (trừ công ty nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật).
Dự phòng tồn thất cho các khoản đậu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
- Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đậu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu nội bộ phần ánh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi khi:
- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;
- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thề, mất tích, bỏ trốn;
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Tăng, giảm số dư dư phòng giảm giá hàng tồn kho cản phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí sửa chữa
Chỉ phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng không quá 3 năm.
Chỉ phí sử dụng phần mềm
Chỉ phí sử dụng phần mềm được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng theo thời gian sử dụng.
7. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dân nguyên giá tài sản cố định theo thời gian hữu dụng ước tính. Cụ thể như sau:
Thời gian hữu dụng ước tính của các nhóm tài sản cố định:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải
Thiết bị dụng cụ quản lý 03 - 05 năm
8. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu được xác định khi Công ty chuyển đổi hình thức hoạt động từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần.
Chương trình phần mềm
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm
9. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trược.
Phải trả nội bộ phần ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Vay và nợ thuê tài chính phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính;
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
10. Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo luật lao động Việt Nam, người lao động của Công ty đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên được hướng khoản trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho Công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Công ty chi trả trợ cấp thôi việc.
Trợ cấp thôi việc của người lao động được trích trước cuối mỗi kỳ báo cáo theo tỷ lệ bằng một nửa mức lượng bình quân tháng cho mỗi năm làm việc. Mức lượng bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc dựa trên mức lượng bình quân của 06 tháng gần nhất tính đến trước ngày lập Báo cáo tài chính này.
Khoản trích trước này được sử dụng để trả một lần khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.
11. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ.
Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% (hai mươi phần trăm) lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.
Các loại thuế khác theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm.
12. Quỹ lương
Quỹ tiến lương thực hiện của người lao động được xây dựng trên cơ sở hợp đồng lao động.
13. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập Công ty được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
14. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Tiền lãi từ tiến gửi ngân hàng
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng năm.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
15. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tổng chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán.
16. Chi phi quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh đến quá trình cung cấp dịch vụ và các chi phí quản lý chung của Công ty.
17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính (tổng hợp) giữa niên độ và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khá chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tổng hợp) giữa niên độ và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
18. Các bên có liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
19. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính năm của Công ty.
20. Số liệu so sánh
Chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu, Lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại cho phù hợp với tỷ lệ trích lập các quỹ theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 số 66/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 20 tháng 4 năm 2024.
| Mã Số | Chỉ tiêu | Số liệu trước điều chỉnh | Số liệu sau điều chỉnh | Chênh lệch |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=4-3 |
| Báo cáo KQHĐKD | ||||
| 70 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.041 | 1.226 | 185 |
| 71 | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 1.041 | 1.226 | 185 |
V. THÔNG TIN BỎ SUNG TRÌNH BÀY TRONG BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (ĐVT: VND)
Tiền và các khoản tương đương tiền
| STT | Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1.1 | Tiền mặt | 21.257.863.577 | 10.904.997.051 |
| 1.2 | Tiền gửi ngân hàng | 20.927.513.358 | 9.532.758.030 |
| 1.3 | Các khoản tương đương tiền | - | - |
| Cộng | 42.185.376.935 | 20.437.755.081 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có Tiền gửi ngân hàng bị phong toả để đảm bảo cho khoản vay và nợ.
Tiền gửi ngân hàng:
| STT | Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| USD | EUR | VND | USD | EUR | VND | ||
| 1 | Ngân hàng TMCP Công Thương - CN Tp.HCM (VND) | - | - | 9.999.441.992 | - | - | 3.836.147.957 |
| 2 | Ngân hàng TMCP Á Châu - CNài Gòn | - | - | 5.935.874.584 | - | - | 1.763.744.062 |
| 3 | Ngân hàng TMCP Đầu tư Phátển VN - CN Tp.HCM | - | - | 3.337.670.270 | - | - | 2.978.526.722 |
| 4 | Ngân hàng TMCP Quân Đội - Bắc Sài Gòn | - | - | 479.548.519 | - | - | - |
| 5 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hàội - CN Long An | - | - | 325.250.440 | - | - | 369.011.434 |
| 6 | Ngân hàng TMCP Nam Á - CNàm Nghi | - | - | 315.462.262 | - | - | - |
| 7 | Ngân hàng TMCP Ngoại thương - CN Tp.HCM | - | - | 253.411.995 | - | - | 362.059.643 |
| 8 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Bến Thành | - | - | 113.120.699 | - | - | 4.706.225 |
| 9 | Ngân hàng TMCP Phương Đông - Phú Lâm | - | - | 71.446.152 | - | - | 72.034.037 |
| 10 | Công ty CP Chứng khoán MB - Tp.HCM | - | - | 27.531.621 | - | - | 26.368.827 |
| 11 | Ngân hàng TMCP Công Thương - CN Tp.HCM (USD) | 785,79 | - | 19.841.198 | 785,79 | - | 18.517.051 |
| 12 | Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển - CN Tp.HCM | - | - | 12.763.627 | - | - | 12.572.627 |
| 13 | Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - CN Tân Bình | - | - | 7.470.300 | - | - | 7.469.779 |
| 14 | Ngân hàng TMCP Công Thương VN - CN Tp.HCM (EUR) | - | 203,23 | 5.300.442 | - | 202,99 | 5.293.167 |
| 15 | Ngân hàng TMCP Bảo Việt - CN Tp.HCM | - | - | 5.220.863 | - | - | 2.900.839 |
| 16 | Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM - CN Vũng Tàu | - | - | 4.808.773 | - | - | 5.199.753 |
| 17 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Tp.HCM | - | - | 4.699.534 | - | - | 1.014.329 |
| 18 | Ngân hàng TMCP Quốc Dân - CN Sài Gòn | - | - | 2.397.338 | - | - | 1.393.312 |
| 19 | Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM - CN Nguyễn Đình Chiếu | - | - | 2.000.011 | - | - | - |
| 20 | Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - CN Tp.HCM | - | - | 1.824.145 | - | - | 60.549.840 |
| 21 | Ngân hàng Nông nghiệp & Phát Triển Nông Thôn - CN Thủ Đức | - | - | 1.372.765 | - | - | 1.633.767 |
| 22 | Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - CN Tp.HCM | - | - | 1.055.828 | - | - | 146.430 |
| 23 | Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - CN Thủ Đức | - | - | - | - | - | 1.853.480 |
| 24 | Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển nhà Tp.HCM | - | - | - | - | - | 1.614.749 |
| Cộng | 785,79 | 203,23 | 20.927.513.358 | 785,79 | 202,99 | 9.532.758.030 |
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính của Công ty bao gồm: đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Công ty như sau:
2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Giá trị ghi sổ | Giá gốc | Giá trị ghi sổ | |
| Ngắn hạn | 12.500.000.000 | 12.500.000.000 | 23.000.000.000 | 23.000.000.000 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 12.500.000.000 | 12.500.000.000 | 23.000.000.000 | 23.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN TPHCM | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Bảo Việt - CN Sài Gòn | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương - CN TP.HCM | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Sài Gòn | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN TP.HCM | 500.000.000 | 500.000.000 | - | - |
| Dài hạn | 29.000.000.000 | 29.000.000.000 | 13.000.000.000 | 13.000.000.000 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 29.000.000.000 | 29.000.000.000 | 13.000.000.000 | 13.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Bảo Việt - CN Sài Gòn | 16.000.000.000 | 16.000.000.000 | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.HCM - CN Nguyễn Đình Chiểu | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN TPHCM | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| Cộng | 41.500.000.000 | 41.500.000.000 | 36.000.000.000 | 36.000.000.000 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có khoản đậu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được sử dụng để cảm có, thế chấp, bảo lãnh.
2 b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý ^() | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý ^() | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 2.700.940.000 | 2.700.940.000 | - | 2.700.940.000 | 2.700.940.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng & Phát triển - PDD ^(1) | 2.700.940.000 | 2.700.940.000 | - | 2.700.940.000 | 2.700.940.000 | - |
| Đầu tư vào đơn vị khác | 375.000.000 | 375.000.000 | - | 5.374.052.411 | 375.000.000 | (4.999.052.411) |
| Công ty CP Bất động sản Lilama ^(2) | 375.000.000 | 375.000.000 | - | 375.000.000 | 375.000.000 | - |
| Công ty CP DT & PT Xây Dựng - Investco | - | - | - | 4.999.052.411 | - | (4.999.052.411) |
| Cộng | 3.075.940.000 | 3.075.940.000 | - | 8.074.992.411 | 3.075.940.000 | (4.999.052.411) |
(1) Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9892926804 ngày 20 tháng 10 năm 2017 của UBND Tp.HCM và Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0300711903 đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 16 tháng 8 năm 2019, vốn điều lệ đăng ký của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng & Phát triển – PDD là 7.716.971.000 VND, tương đương với 771.697 cổ phân. Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng & Phát triển – PDD với số tiền là 2.700.940.000 đồng, tương đương 270.940 cổ phân, chiếm 35% vốn điều lệ (số đầu năm tương đương 35% vốn điều lệ), tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích 35%.
(2) Khoản đấu tư vào Công ty CP Bất động sản Lilama được thông qua Tổng Công ty Tu vấn Xây dựng Việt Nam (Công ty mẹ) đại diện góp vốn cổ phần cho Công ty. Tỷ lệ vốn góp của Tổng Công ty Tu vấn Xây dựng Việt Nam là 6,21% trên tổng vốn điều lệ của Công ty CP Bất động sản Lilama.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102345525 đăng ký lần đầu ngày 29 tháng 5 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 11 tháng 10 năm 2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội cấp, vốn điều lệ đăng ký của Công ty CP Bất động sản Lilama là 104.712.780.000 VND, tương đương với 10.471.278 cổ phần.
() Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác:
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư. Do đó, Công ty xác định giá trị hợp lý bằng giá gốc đầu tư trừ đi dự phòng. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này sẽ được điều chỉnh lại khi xác định được giá trị hợp lý theo quy định.
Tình hình hoạt động của các công ty liên doanh, liên kết
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng & Phát triển - PDD
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 dựa trên Báo cáo tài chính tự lập của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng & Phát triển – PDD có lãi và trong năm Công ty được chia lợi nhuận.
Công ty CP Bất động sản Lilama
Năm 2024, Công ty CP Bất động sản Lilama đã đi vào hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính tự lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 có lãi.
Dự phòng cho các khoản đấu tư góp vốn vào đơn vị khác
Tình hình biến động dự phòng cho các khoản đậu tư góp vốn vào đơn vị khác như sau:
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số đầu năm | (4.999.052.411) | (4.999.052.411) |
| Trích lập dự phòng | - | - |
| Hoàn nhập dự phòng | (4.999.052.411) | - |
| Số cuối năm | - | (4.999.052.411) |
Giao dịch với các công ty con và công ty liên doanh, liên kết
Các giao dịch giữa Công ty với công ty liên doanh, liên kết như sau
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng & Phát triển - PDD | ||
| Cổ tức được chia | 2.208.959.702 | 2.400.000.000 |
| Cổ tức đã nhận | (2.858.959.702) | - |
Công ty không có khoản đậu tư góp vốn vào đơn vị khác được sử dụng để cầm cổ, thế chấp, bảo lãnh.
Cam kết góp vốn
Công ty không có các cam kết vốn trong tương lai.
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu các khách hàng khác | 64.959.494.884 | 56.167.659.001 |
| Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Quận Đống Đa | 4.859.561.958 | 1.413.063.624 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Bình Tiên | 2.296.883.636 | 2.796.883.636 |
| Công ty Cổ phần Thiên Bình Minh | 1.168.707.894 | 1.168.707.894 |
| Các khách hàng khác | 56.634.341.396 | 50.789.003.847 |
| Cộng | 64.959.494.884 | 56.167.659.001 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng được sử dụng để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh.
Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Trả trước các nhà cung cấp khác | 1.576.475.085 | 970.750.372 |
| Công ty TNHH Y TÉ Hòa Hảo | 194.000.000 | - |
| Công ty CP Giải pháp Kiến Trúc | 165.000.000 | 165.000.000 |
| Công ty CP ĐT XD KT Công nghệ Hutech | 111.700.554 | 159.249.486 |
| Tổng Công ty CP May Việt Tiến | 119.110.500 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 986.664.031 | 646.500.886 |
| Cộng | 1.576.475.085 | 970.750.372 |
Phải thu khác
5 a. Phải thu ngắn hạn khác
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thú các bên liên quan | 1.750.000.000 | - | 2.400.000.000 | - |
| Cổ tức được chia từ Công ty Cổ phản Thiết kế Xây dựng & Phát triển - PDD | 1.750.000.000 | - | 2.400.000.000 | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 4.910.956.294 | (218.627.939) | 6.091.003.012 | (218.627.939) |
| Tạm ứng của nhân viên | 2.497.425.177 | (218.627.939) | 3.602.407.917 | (218.627.939) |
| Ký quỹ ký cược | 532.000.000 | - | 20.000.000 | - |
| Lãi dự thu | 683.458.904 | - | 1.099.432.875 | - |
| Các đối tượng khác | 1.198.072.213 | - | 1.369.162.220 | - |
| Cộng | 6.660.956.294 | (218.627.939) | 8.491.003.012 | (218.627.939) |
| Tạm ứng nhân viên | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chi tiết | Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng |
| Đăng Quang Thức | 889.598.681 | - | 1.710.959.500 | - |
| Đăng Hoàng Anh | 293.421.539 | - | - | - |
| Bùi Trọng Nghĩa | 160.316.000 | - | 316.535.000 | - |
| Các nhân viên khác | 1.154.088.957 | (218.627.939) | 1.574.913.417 | (218.627.939) |
| Cộng | 2.497.425.177 | (218.627.939) | 3.602.407.917 | (218.627.939) |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có Các khoản phải thu ngắn hạn khác được sử dụng để cầm cổ, thế chấp, bảo lãnh.
5 b. Phải thu dài hạn khác
Là khoản ký quỹ thuê văn phòng của Công ty TNHH MTV Quản lý Kinh doanh nhà Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các khoản phải thu dài hạn khác được sử dụng để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh.
Nợ xấu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chỉ tiết | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi ^() | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi ^() |
| Các bên liên quan | - | - | - | - |
| Các tổ chức và cá nhân khác | 48.752.414.277 | 29.429.876.933 | 19.331.898.233 | 3.457.485.871 |
| Các khoản phải thu quá hạn thanh toán của khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng | 48.443.786.338 | 29.429.876.933 | 19.023.270.294 | 3.457.485.871 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Bình Tiên | 2.796.883.636 | 1.398.441.818 | 2.796.883.636 | 1.525.292.727 |
| Công ty CP Bệnh viện Đa khoa Bình Định | 676.968.000 | - | 676.968.000 | - |
| Tổng Công ty Xây dựng 585 | 580.000.000 | - | 580.000.000 | - |
| Công ty CP Hòa Giang Phú Quốc | 532.000.000 | - | 532.000.000 | - |
| Các khách hàng khác | 43.857.934.702 | 28.031.435.115 | 14.437.418.658 | 1.932.193.144 |
| Các khoản phải thu quá hạn thanh toán của khoản trả trước cho người bán ngắn hạn | 90.000.000 | - | 90.000.000 | - |
| Các khoản phải thu quá hạn thanh toán của khoản tạm ứng | 218.627.939 | - | 218.627.939 | - |
| Cộng | 48.752.414.277 | 29.429.876.933 | 19.331.898.233 | 3.457.485.871 |
() Giá trị có thể thu hồi bằng giá gốc trừ số nợ phải thu đã lập dự phòng.
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Chi tiết | Nợ phải thu, cho vay ngắn hạn | Nợ phải thu, cho vay dài hạn | Cộng |
| Số đầu năm | (15.874.412.362) | - | (15.874.412.362) |
| Trích lập dự phòng bỏ sung | (5.003.229.255) | - | (5.003.229.255) |
| Hoàn nhập dự phòng | 1.555.104.273 | - | 1.555.104.273 |
| Số cuối năm | (19.322.537.344) | - | (19.322.537.344) |
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Chi tiết | Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Chi phí SXKD dở dang | 19.292.576.808 | - | 28.202.073.026 | - | |
| Cộng | 19.292.576.808 | - | 28.202.073.026 | - | |
Trong đó, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
- Công ty không có Giá trị hàng tồn kho ứ động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ.
- Công ty không có hàng tồn kho dùng thế chấp, cầm cố để đảm bảo cho các khoản vay và nợ.
- Chi phí trả trước
8a. Chi phí trả trước ngắn hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí công cụ dụng cụ | 279.277.460 | 107.449.975 |
| Chỉ phí bảo trì | 123.497.500 | 35.997.500 |
| Chỉ phí sử dụng phần mềm | 165.898.980 | 233.435.997 |
| Chỉ phí khác | 28.643.672 | 18.635.827 |
| Cộng | 597.317.612 | 395.519.299 |
Tình hình biến động chi phí trả trước ngắn hạn như sau:
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số đầu năm | 395.519.299 | 627.059.750 |
| Tăng trong năm | 1.078.160.830 | 831.437.067 |
| Phân bổ trong năm | (876.362.517) | (1.062.977.518) |
| Số cuối năm | 597.317.612 | 395.519.299 |
8 b. Chi phí trả trước dài hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Chỉ phí công cụ dụng cụ | 464.225.484 | 659.895.699 |
| Chỉ phí phần mềm | 405.988.516 | 19.281.936 |
| Chỉ phí sửa chữa | 178.469.891 | 125.725.703 |
| Chỉ phí khác | 8.139.066 | 5.647.722 |
| Cộng | 1.056.822.957 | 810.551.060 |
Tình hình biến động chi phí trả trước dài hạn như sau:
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số đầu năm | 810.551.060 | 1.308.800.985 |
| Tăng trong năm | 1.227.445.628 | 559.674.364 |
| Phân bổ trong năm | (981.173.731) | (1.057.924.289) |
| Số cuối năm | 1.056.822.957 | 810.551.060 |
- Tài sản cổ định hữu hình
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn | Thiết bị dụng cụ quản lý | Cộng |
| I. Nguyên giá | |||||
| 1. Số đầu năm | 9.169.778.270 | 9.072.255.801 | 10.969.488.589 | 60.450.000 | 29.271.972.660 |
| 2. Tăng trong năm | - | 472.480.000 | - | - | 472.480.000 |
| - Mua sắm trong năm | - | 472.480.000 | - | - | 472.480.000 |
| 3. Giảm trong năm | - | (42.279.091) | (19.329.000) | - | (61.608.091) |
| - Thanh lý trong năm | - | (42.279.091) | - | - | (42.279.091) |
| - Giảm khác | - | - | (19.329.000) | - | (19.329.000) |
| 4. Số cuối năm | 9.169.778.270 | 9.502.456.710 | 10.950.159.589 | 60.450.000 | 29.682.844.569 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 9.169.778.270 | 7.105.943.821 | 5.701.683.067 | 60.450.000 | 22.037.855.158 |
| II. Giá trị hao mòn | |||||
| 1. Số đầu năm | 9.130.977.992 | 7.970.975.163 | 7.635.230.803 | 60.450.000 | 24.797.633.958 |
| 2. Tăng trong năm | 38.800.278 | 661.801.487 | 913.893.966 | - | 1.614.495.731 |
| Khẩu hao trong năm | 38.800.278 | 661.801.487 | 913.893.966 | - | 1.614.495.731 |
| 3. Giảm trong năm | - | (42.279.091) | - | - | (42.279.091) |
| - Thanh lý trong năm | - | (42.279.091) | - | - | (42.279.091) |
| 4. Số cuối năm | 9.169.778.270 | 8.590.497.559 | 8.549.124.769 | 60.450.000 | 26.369.850.598 |
| III. Giá trị còn lại | |||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 38.800.278 | 1.101.280.638 | 3.334.257.786 | - | 4.474.338.702 |
| 2. Tại ngày cuối năm | - | 911.959.151 | 2.401.034.820 | - | 3.312.993.971 |
| Trong đó: | |||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
Trong đó, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
- Công ty không có Giá trị còn lại của tài sản cố định dùng để cầm cố, thế chấp, đảm bảo cho các khoản vay và nợ.
- Công ty không có các cam kết về việc mua, bán tài sản cố định hữu hình có giá trị lớn trong tương lai.
10. Tài sản cố định vô hình
| Chỉ tiêu | Phần mềm máy vi tính | Giá trị thương hiệu | Cộng |
| I. Nguyên giá | |||
| 1. Số đầu năm | 7.554.821.144 | 1.894.768.920 | 9.449.590.064 |
| 2. Tăng trong năm | - | - | - |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - |
| 4. Số cuối năm | 7.554.821.144 | 1.894.768.920 | 9.449.590.064 |
| Trong đó: | |||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 4.884.571.144 | - | 4.884.571.144 |
| II. Giá trị hao mòn | |||
| 1. Số đầu năm | 6.224.049.522 | 1.610.553.685 | 7.834.603.207 |
| 2. Tăng trong năm | 912.544.452 | 94.738.452 | 1.007.282.904 |
| - Khấu hao trong năm | 912.544.452 | 94.738.452 | 1.007.282.904 |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - |
| 4. Số cuối năm | 7.136.593.974 | 1.705.292.137 | 8.841.886.111 |
| III. Giá trị còn lại | |||
| 1. Tại ngày đầu năm | 1.330.771.622 | 284.215.235 | 1.614.986.857 |
| 2. Tại ngày cuối năm | 418.227.170 | 189.476.783 | 607.703.953 |
| Trong đó: | |||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | |
| Đang chờ thanh lý | - | - |
Trong đó, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
- Công ty không có giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình dùng để cầm cố, thế chấp, đảm bảo cho các khoản vay.
- Công ty không có các cam kết về việc mua, bán tài sản cố định vô hình có giá trị lớn trong tương lai.
11. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| Chỉ tiết | Số đầu năm | Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm | Số cuối năm |
| Dự phòng trợ cấp thôi việc | - | 239.087.160 | 239.087.160 |
| Cộng | - | 239.087.160 | 239.087.160 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 20%.
12. Phải trả người bán ngắn hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả nhà cung cấp khác | 2.616.224.235 | 2.373.287.371 |
| Công ty CP DT XD TM Khang Việt | 382.320.000 | - |
| Công ty TNHH TM DV Khảo sát KIO | 146.240.000 | - |
| Công ty CP Tư vấn TK GTVT phía Nam (Tedi South) | 187.200.000 | 187.200.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 1.900.464.235 | 2.186.087.371 |
| Cộng | 2.616.224.235 | 2.373.287.371 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có nợ quá hạn chữa thanh toán
13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả nhà cung cấp khác | 85.361.691.523 | 82.594.029.102 |
| Công ty CP Tập đoàn Hà Đô | 2.294.500.000 | 2.294.500.000 |
| Công ty CP Sài Gòn Kim Cương | 4.531.602.273 | 4.531.602.273 |
| Công ty CP Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn | 3.266.554.546 | 3.266.554.546 |
| Công ty CP Việt Nam kỹ nghệ Súc sản | 2.804.700.000 | 2.804.700.000 |
| Các khách hàng khác | 72.464.334.704 | 69.696.672.283 |
| Cộng | 85.361.691.523 | 82.594.029.102 |
14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải thu | Phải nộp | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 2.470.405.004 | 13.434.082.943 | (13.411.659.168) | - | 2.492.828.779 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp () | - | 14.954.781 | 2.642.818.441 | (1.578.396.772) | - | 1.079.376.450 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 178.721 | 754.330.680 | 3.833.624.938 | (3.346.066.403) | - | 1.241.710.494 |
| Tiền thuê đất | - | - | 6.000.000 | (6.000.000) | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 221.732.348 | (209.820.141) | - | 11.912.207 |
| Cộng | 178.721 | 3.239.690.465 | 20.138.258.670 | (18.551.942.484) | - | 4.825.827.930 |
Thuế Giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
() Trong năm Công ty hạch toán thu lại của các Xí nghiệp thuế TNDN truy thu do việc sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn với số tiền 459.956.727 VND và nộp thuế trong năm 2024.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
Báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế, do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính giữa niên độ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
15. Phải trả người lao động
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền lương phải trả | 20.830.600.948 | 12.135.160.296 |
| Cộng | 20.830.600.948 | 12.135.160.296 |
16. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Trích trước chi phí các công trình phù hợp với doanh thu | 2.985.588.820 | - |
| Chỉ phí phải trả khác | 590.420.000 | 568.800.000 |
| Cộng | 3.576.008.820 | 568.800.000 |
| 17. Phải trả khác | ||
| 17a. Phải trả ngắn hạn khác | ||
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các bên liên quan | 855.580.000 | 855.580.000 |
| Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng & Phát triển - PDD | 855.580.000 | 855.580.000 |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 3.519.882.874 | 2.772.127.991 |
| Lâm Minh Triết | 962.848.600 | - |
| Vương ngọc Nam | 300.000.000 | - |
| BHXH, BHYT, BHTN, KPCD | 301.540.748 | 281.183.136 |
| Phải trả cổ tức cho cổ đông | 197.548.380 | 197.548.380 |
| Các khoản phải trả khác | 1.757.945.146 | 2.293.396.475 |
| Cộng | 4.375.462.874 | 3.627.707.991 |
| 17b. Phải trả dài hạn khác | ||
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 253.595.173 | 253.595.173 |
| Nhận ký quỹ, ký cược | 253.595.173 | 253.595.173 |
| Công ty TNHH C.G. Engineering Việt Nam | 208.523.700 | 208.523.700 |
| Công ty CP XD và Kỹ thuật Sinh Hùng | 45.071.473 | 45.071.473 |
| Cộng | 253.595.173 | 253.595.173 |
| 17c. Nợ quá hạn chưa thanh toán | ||
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 197.548.380 | 197.548.380 |
| Phải trả cổ tức cho cổ đông | 197.548.380 | 197.548.380 |
| Cộng | 197.548.380 | 197.548.380 |
18. Dự phòng phải trả ngắn hạn
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Dự phòng trợ cấp thôi việc | 1.195.435.800 | - |
| Dự phòng tiền lương phải trả | - | 1.500.000.000 |
| Cộng | 1.195.435.800 | 1.500.000.000 |
19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Chi tiết | Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Tăng khác | Chi quỹ trong năm | Số cuối năm |
| Quỹ khen thường, phúc lợi | 4.236.737.206 | 1.833.138.841 | 10.486.000 | (1.428.498.450) | 4.651.863.597 |
| Quỹ thường ban quản lý điều hành | - | 279.323.097 | - | (279.323.097) | - |
| Cộng | 4.236.737.206 | 2.112.461.938 | 10.486.000 | (1.707.821.547) | 4.651.863.597 |
20. Vốn chủ sở hữu
20a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Cộng |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số dư đầu năm trước | 28.350.000.000 | 1.099.722.626 | 7.381.669.085 | 36.831.391.711 |
| Tăng trong năm trước | - | - | 5.586.461.938 | 5.586.461.938 |
| Giảm trong năm trước | - | - | (7.453.669.085) | (7.453.669.085) |
| Số dư cuối năm trước/Đầu năm nay | 28.350.000.000 | 1.099.722.626 | 5.514.461.938 | 34.964.184.564 |
| Tăng trong năm | - | - | 9.533.676.172 | 9.533.676.172 |
| Tăng từ lợi nhuận | - | - | 9.533.676.172 | 9.533.676.172 |
| Giảm trong năm | - | - | (5.514.461.938) | (5.514.461.938) |
| Phân phối trong năm | - | - | (5.514.461.938) | (5.514.461.938) |
| Số dư cuối năm | 28.350.000.000 | 1.099.722.626 | 9.533.676.172 | 38.983.398.798 |
20 b. Chi tiết vốn góp của Chủ sở hữu
| Chi tiết | Tỷ lệ | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam – CTCP | 48,57% | 13.770.000.000 | 13.770.000.000 |
| Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng Số 1 – CTCP | 5,33% | 1.510.000.000 | 1.510.000.000 |
| Tổng Công ty IDICO – CTCP | 4,76% | 1.350.000.000 | 1.350.000.000 |
| Cổ đông khác | 41,34% | 11.720.000.000 | 11.720.000.000 |
| Cộng | 100,00% | 28.350.000.000 | 28.350.000.000 |
Tình hình góp vốn điều lệ như sau:
| Chi tiết | Theo Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Vốn điều lệ đã góp (VND) | Vốn điều lệ còn phải góp (VND) | |
| VND | Tỷ lệ (%) | |||
| Tổng Công ty Tu vấn Xây dựng Việt Nam – CTCP | 13.770.000.000 | 48,57% | 13.770.000.000 | - |
| Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng Số 1 – CTCP | 1.510.000.000 | 5,33% | 1.510.000.000 | - |
| Tổng Công ty IDICO – CTCP | 1.350.000.000 | 4,76% | 1.350.000.000 | - |
| Cổ đông khác | 11.720.000.000 | 41,34% | 11.720.000.000 | - |
| Cộng | 28.350.000.000 | 100,00% | 28.350.000.000 | - |
20 c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| - Vốn góp của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 28.350.000.000 | 28.350.000.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 28.350.000.000 | 28.350.000.000 |
| - Lợi nhuận đã nộp cho chủ sở hữu | (3.402.000.000) | (4.819.500.000) |
20 d. Cổ phiếu
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 2.835.000 | 2.835.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 2.835.000 | 2.835.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 2.835.000 | 2.835.000 |
| Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 2.835.000 | 2.835.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 2.835.000 | 2.835.000 |
| Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
20 e. Cổ tức
Cổ tức được chia theo Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông thường niên. Cổ tức năm nay được chia theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông số 66/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 20 tháng 4 năm 2024.
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| - Cổ tức đã công bố và đã trả trong năm | 3.402.000.000 | 4.819.500.000 |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông | 3.402.000.000 | 4.819.500.000 |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Cổ tức đã công bố sau sau ngày kết thúc năm tài chính | - | - |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông | - | - |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Cổ tức của cổ phiếu uu đãi lũy kế chưa được ghi nhận | - | - |
20 f. Các quỹ của doanh nghiệp
Quỹ đấu tự phát triển
- Bù đắp những tồn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ khó đòi được xảy ra trong qua trình kinh doanh;
- Bù đắp những khoản lỗ của Công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên hoặc đại diện chủ sở hữu;
- Bộ sung vốn điều lệ cho Công ty;
- Đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ, trang thiết bị điều kiện làm việc của Công ty.
| 20g. | Phân phối lợi nhuận | ||
| Số dư đầu năm | 5.514.461.938 | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 9.533.676.172 | ||
| Phân phối trong năm | (5.514.461.938) | ||
| - Chia cổ tức | (3.402.000.000) | ||
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi | (1.833.138.841) | ||
| - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành | (279.323.097) | ||
| Lợi nhuận chưa phân phối cuối năm | 9.533.676.172 | ||
Trong năm, Công ty phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 số 66/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 20 tháng 4 năm 2024.
21. Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chi tiết | Gốc ngoại tệ | VND | Gốc ngoại tệ | VND |
| Ngoại tệ các loại (USD) | 785,79 | 19.841.198 | 785,79 | 18.517.051 |
| Ngoại tệ các loại (EUR) | 203,23 | 5.300.442 | 202,99 | 5.293.167 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH (ĐVT: VND)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1a Tổng doanh thu
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 223.620.675.713 | 191.921.089.327 |
| Cộng | 223.620.675.713 | 191.921.089.327 |
1b Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Công ty không phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.
Giá vốn hàng bán
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 195.696.858.943 | 169.270.584.405 |
| Cộng | 195.696.858.943 | 169.270.584.405 |
3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi | 2.105.524.678 | 3.354.960.540 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 2.496.971.702 | 2.661.120.000 |
| Lãi từ chuyển nhuỵng các khoản đầu tư tài chính và chứng khoán kinh doanh | 1.058.332.682 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá thanh toán | - | 896.395 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 1.331.422 | - |
| Cộng | 5.662.160.484 | 6.016.976.935 |
| 4. Chi phí tài chính | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính | (4.999.052.411) | - |
| Các khoản chi phí khác | 9.968.293 | 2.376.288 |
| Cộng | (4.989.084.118) | 2.376.288 |
| 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí nhân viên quản lý | 12.338.004.647 | 13.544.423.401 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 772.087.534 | 1.729.765.692 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 727.766.718 | 685.358.247 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 930.839.668 | 1.135.247.655 |
| Thuế, phí và lệ phí | 12.951.111 | 4.000.000 |
| Dự phòng nợ phải thu khó đòi | 5.003.229.255 | 3.447.121.043 |
| Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi | (1.555.104.273) | (2.389.410.380) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.178.981.543 | 2.585.783.060 |
| Các chi phí khác | 3.677.507.514 | 1.889.756.930 |
| Cộng | 27.086.263.717 | 22.632.045.648 |
6. Thu nhập khác
Chủ yếu là các khoản thu nhập từ nhận giải thưởng tham gia các cuộc thi thiết kế và phương án kiến trúc.
7. Chi phí khác
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Phạt vi phạm hành chính về thuế | 179.091.724 | - |
| Chỉ phí khác | 22.149.705 | 34.859.451 |
| Cộng | 201.241.429 | 34.859.451 |
8. Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được tạm tính như sau:
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 11.477.450.726 | 6.326.382.952 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | (1.026.963.051) | (2.626.777.884) |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 1.470.008.651 | 34.359.116 |
| Chỉ phí không được trừ | 1.470.008.651 | 34.359.116 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (2.496.971.702) | (2.661.137.000) |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | (2.496.971.702) | (2.661.137.000) |
| Thu nhập chịu thuế | 10.450.487.675 | 3.699.605.068 |
| Chuyển lỗ và bù trừ lãi/lỗ () | - | - |
| Thu nhập tính thuế | 10.450.487.675 | 3.699.605.068 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 2.090.097.535 | 739.921.014 |
| Điều chỉnh giảm thuế TNDN năm 2022 (1) | (29.874.628) | - |
| Thuế TNDN nộp bổ sung (2) | 1.924.500 | - |
| Thuế TNDN truy thu (3) | 120.714.307 | - |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 2.182.861.714 | 739.921.014 |
(1) Là khoản điều chỉnh giảm thuế TNDN năm 2022 do điều chỉnh giảm doanh thu theo biên bản quyết toán thuế TNDN của Công ty.
(2) Là khoản thuế TNDN nộp bổ sung về việc rà soát, xử lý hóa đơn không hợp pháp đã kê khai và nộp thuế từ năm 2022 đến năm 2023.
(3) Là khoản thuế TNDN bị truy thu theo Quyết định số 4548/QĐ-CT ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Cục thuế Tp.HCM về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế, do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Số thuế được
trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí thuế thu nhập doảnh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | (239.087.160) | - |
| Cộng | (239.087.160) | - |
10. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
10 a. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đông công ty | 9.533.676.172 | 5.586.461.938 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông: | (3.603.729.215) | (2.111.682.613) |
| Trich Quỹ khen thưởng, phúc lợi, thường Ban Điều hành () | (3.603.729.215) | (2.111.682.613) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 5.929.946.579 | 3.474.779.325 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 2.835.000 | 2.835.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.092 | 1.226 |
() Công ty tạm ước tính Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, thưởng HĐQT, BĐH với tỷ lệ theo Nghị quyết Đại hội cổ đồng thường niên năm 2024 số 66/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 20 tháng 4 năm 2024. Các khoản tạm trích này sẽ được điều chỉnh lại theo số trích thực tế khi có Nghị Quyết chính thức của Đại hội cổ đồng.
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 2.835.000 | 2.835.000 |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông mua lại | - | - |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 2.835.000 | 2.835.000 |
| 10b. | Lāi suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông dùng tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 5.929.946.579 | 3.474.779.325 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận | - | - | |
| Lợi nhuận để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 5.929.946.579 | 3.474.779.325 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.835.000 | 2.835.000 | |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.092 | 1.226 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính như sau: | |||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 2.835.000 | 2.835.000 | |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm | - | - | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.835.000 | 2.835.000 | |
| 11. | Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 17.374.670.927 | 22.623.036.460 | |
| Chi phí nhân công | 143.819.583.154 | 114.564.781.874 | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 2.621.778.635 | 2.994.125.429 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 36.586.800.411 | 31.363.421.040 | |
| Chi phí khác | 13.266.584.643 | 7.961.126.626 | |
| Cộng | 213.669.417.770 | 179.506.491.429 | |
VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (ĐVT: VND)
1. Các giao dịch không bằng tiền
Công ty không phát sinh các giao dịch không bằng tiền
- Các khoản tiền và tương đương tiền Công ty đang năm giữ nhưng không được sử dụng
Công ty không phát sinh các khoản tiền và tương đương tiền Công ty đang năm giữ nhưng không được sử dụng
3. Thu tiên tù đi vay
Công ty không phát sinh tiền thu từ đi vay.
Tiền trả nợ gốc vay
Công ty không phát sinh tiền trả nợ gốc vay.
VIII. THÔNG TIN BỎ SUNG KHÁC (ĐVT : VND)
1. Tài sản tiêm tàng
Công ty không có tài sản tiêm tàng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
Nợ tiêm tàng
3. Tài sản cho thuê hoạt động
Công ty không có nợ tiềm tàng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
Công ty không có tài sản cho thuê hoạt động.
Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên và các thành viên Ban điều hành.
Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Cam kết bảo lãnh
Công ty không có dùng tài sản cố định, hàng tồn kho,.... để bảo đảm cho khoản vay các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt cũng không có dùng tài sản của mình để đảm bảo vay cho công ty.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt ()
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Tiền lương | 6.067.995.845 | 5.451.578.850 |
| Tiền thương | 3.500.000 | 4.000.000 |
| Thù lao | 1.080.000.000 | 1.080.000.000 |
| Thu nhập khác | 35.000.000 | 30.000.000 |
| Cổ tức | 442.880.400 | 573.874.100 |
| Cộng | 7.629.376.245 | 7.139.452.950 |
(*) Các thành viên chủ chốt là các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty theo quy định bao gồm:
- Các công ty liên doanh, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát,
- Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của họ,
- Các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
Giao dịch với các bên liên quan khác
Giao dịch phát sinh với các công ty con và công ty liên doanh, liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số V.2. Công ty không phát sinh giao dịch với các bên liên quan khác
Cam kết báo lãnh
Công ty không có dùng tài sản cố định, hàng tồn kho,... để bảo đảm cho khoản vay các bên liên quan khác cũng không có dùng tài sản của mình để đảm bảo vay cho công ty.
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày trong các thuyết minh ở Mục V.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác
5. Chi phí lãi vay vốn hoá
Công ty không phát sinh chi phí vốn hoá lãi vay.
Báo cáo theo bộ phận
Công ty lựa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp. Các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo thứ yếu. Các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.
6 a Trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động của Công ty chủ yếu là các hoạt động dịch vụ về tư vấn xây dựng (tư vấn thiết kế, lập dự án, khảo sát, giám sát xây dựng,...).
6b Trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Trong năm, hoạt động của Công ty toàn bộ thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
7. Tài sản đảm bảo
Công ty không có tài sản tài chính thế chấp cho các đơn vị khác cũng như nhận tài sản thế chấp từ các đơn vị khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
8. Khả năng hoạt động liên tục
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (tổng hợp) không có yếu tố nào cho thấy có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Do vậy, Báo cáo tài chính (tổng hợp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập dựa trên giá thiết Công ty hoạt động kinh doanh liên tục.
9. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Theo ý kiến của Ban Điều hành, Báo cáo tài chính (tổng hợp) của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng hoặc có bản chất bất thường nào phát sinh từ ngày kết thúc năm tài chính cho đến ngày lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính (tổng hợp).
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 3 năm 2025.
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Giám đốc
NGUYỄN VĂN KHOÁI
VŨ HÒA LAN
TỔNG GIÁM ĐỐC
T.P.HO NGUYÊN VĂN VÍNH