Báo cáo thường niên 2024/NAF
ticker: NAF document_type: bctn year: 2024 page_count: 93 source: PaddleOCR-VL-1.6
MỤC LỤC / CONTENTS
01
THÔNG TIN CHUNG
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
06 Thông tin Tổng quan 10 Quá trình hình thành và phát triển 12 Danh hiệu và Giải thưởng 2024 14 Tầm nhìn và sử mệnh 16 Thông điệp của CEO 18 Ngành nghề và Địa bàn Kinh doanh 38 Mô hình quản trị và Bộ máy quản lý 54 Định hướng phát triển 62 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2024 64 Tình hình đấu tư và Thực hiện dự án 65 Tình hình tài chính 68 Tổ chức và Nhân sự 74 Thông tin Cổ phần & Cơ cấu cổ đồng 80 Báo cáo tác động liên quan đến Môi trường & Xã hội 88 Tổng quan Kinh tế vĩ mô và Ngành rau quả xuất khẩu 94 Báo cáo của Ban Điều hành về Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 98 Hiệu quả sử dụng Tài sản, Nguồn vốn 100 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 102 Kế hoạch kinh doanh 2025
04
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty
05
12 Báo cáo Giám sát của HĐQT đối với Ban Điều hành
QUẢN TRỊ CÔNG TY
15 Kế hoạch và định hướng của HĐQT năm 2025
06
118 Hội đồng quản trị 122 Ủy ban kiểm toán 128 Quản trị rủi ro 132 Các Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BĐH, UBKT 134 Đánh giá thực hiện quy định về Quản trị công ty
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
01 THÔNG TIN CHUNG
06 Thông tin Tổng quan
10 Quá trình hình thành và phát triển
12 Danh hiệu và Giải thưởng 2024
14 Tầm nhìn và sử mệnh
16 Thông điệp của CEO
18 Ngành nghề và Địa bàn Kinh doanh
38 Mô hình quản trị và Bộ máy quản lý
54 Định hướng phát triển
THÔNG TIN TỔNG QUAN
| Tên Giao dịch | Công ty Cổ phần Nafoods Group |
| Tên Tiếng Anh | Nafoods Group Joint Stock Company |
| Mã Chứng khoán | NAF (niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM - HOSE) |
| Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số | 2900326375 |
| Vốn điều lệ | 653.042.810.000 đồng (tại ngày 31/12/2024) |
| Vốn chủ sở hữu | 985.010.049.905 đồng (tại ngày 31/12/2024) |
| Trụ sở chính | Số 47, đường Nguyễn Cảnh Hoan, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam |
| Văn phòng đại diện tại TPHCM | Lầu 6, số 196A Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điển, Quận 2, thành phố Thủ Đức, TPHCM |
| Điện thoại | +84 28 37 447 666 |
| info@nafoods.com | |
| Website | https://www.nafoods.com/ |
CTCP NAFOODS GROUP
TIẾP BƯỚC 30 NĂM - TIẾN VÀO KỶ NGUYÊN MỚI
| AIJN (European Fruit Juice Association) | Hiệp hội ngành nước trải cây liên minh Châu Âu |
| BCTC | Báo cáo tài chính |
| BRC (British Retailer Consortium) | Hiệp hội bán lẻ Anh quốc |
| BDH | Ban điều hành |
| CBCNV | Cán bộ công nhân viên |
| CBTT | Công bổ thông tin |
| CEO/TGD | Tổng giám đốc |
| CFA (the Chartered Financial Analyst) | Chuyển gia phân tích tài chính |
| CNC | Công nghệ cao |
| CPI (Consumer Price Index) | Chỉ số giá tiêu dùng |
| CRM: Customer Relationship Management | Quản lý quan hệ Khách hàng |
| CTCP | Công ty cổ phấn |
| ĐHDCD | Đại hội đồng cổ đồng |
| EBITDA (Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation and Amortization) | Thu nhập trước lãi vay, thuế và khẩu hao |
| ESG (Environmental, Social, and Governance) | Mỗi trường, Xã hội và Quản trị doanh nghiệp |
| FDI (Foreign Direct Investment) | Đầu tư trực tiếp nước ngoài |
| FED (Federal Reserve System) | Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ |
| GDP (Gross Domestic Product) | Tổng sản phẩm quốc nội |
| GHG (Greenhouse Gases)/KNK | Khi nhà kinh |
| HCNS, HR (Human Resources) | Hành chính nhân sự |
| HDQT | Hội đồng quân trị |
| IR (Investor Relations) | Quan hệ Nhà đấu tư |
| IQF (Individual Quick Frozen) | Cấp đồng nhanh từng cá thể |
| ISO (International Organization for Standardization) | Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế |
| IT (Information Technology) | Công nghệ thông tin |
| KPI (Key Performance Indicator) | Chỉ số hiệu suất chính |
| KTNB | Kiểm toán nội bộ |
| M&A (Mergers & Acquisitions) | Mua lại & Sáp nhập |
| NFC (Not From Concentrate) | Không có đặc |
| R&D (Research & Development) | Nghiên cứu và Phát triển |
| ROA (Return on total Assets) | Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng Tài sản |
| ROE (Return on Equity) | Tỷ số lợi nhuận ròng trên Vốn chủ sở hữu |
| SGF (Safe - Global - Fair) | Tổ chức kiểm tra và đánh giá chất lượng thực phẩm |
| SKU (Stock Keeping Unit) | Mã hàng hóa |
| SOP (Standard Operating Procedure) | Quy trình vận hành tiêu chuẩn |
| SRM (Supplier Relationship Management) | Quản lý quan hệ Nhà cung cấp |
| UBKT | Ủy ban kiểm toán |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
1995
26/08/1995, Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Vinh – tiến thân của Công ty cổ phần Nafoods Group được thành lập, với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất và phân phối nước giải khát.
2003
Nhà máy chính thức đi vào hoạt động sau một năm xây dựng tại xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Hệ thống dây chuyển máy móc đạt chuẩn Châu Âu với dây chuyển sản xuất nước ép trái cây là chủ lực.
2010
2016
Năm đánh dấu bước nhảy vọt về doanh thu xuất khẩu của công ty, từng bước vượt ra khỏi khó khăn với sản phẩm chủ đạo: Chanh leo.
2018
Hoàn thành dự án Viện giống Nafoods, khởi công xây dựng Tổ hợp sản xuất & chế biến rau quả xuất khẩu tại Long An. Đạt danh hiệu TOP 100 doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam.
Khánh thành giai đoạn 1: Tổ hợp sản xuất & chế biến hoa quả xuất khẩu với tổng mức đấu tư gần 400 tỷ đồng gần 02 hệ thống thiết bị, máy móc công nghệ Châu Âu; Dây chuyển nước ép và IQF.
2014
2000
Viện giống chanh leo công nghệ cao của công ty chính thức đi vào hoạt động, chủ động cung ứng giống cho vùng nguyên liệu công ty sở hữu và các vùng liên kết, trọn vẹn chuỗi giá trị khép kín mà công ty theo đuổi.
Nghiên cứu Dự án Xây dựng Nhà máy chuyên sản xuất chế biến và xuất khẩu các sản phẩm rau quả.
2009
Năm Nafoods mạnh mẽ thay đổi, tìm kiếm các cơ hội để thay đổi tình thế, vượt qua giai đoạn khó khăn. Đây cũng là năm công ty nghiên cứu và phát triển thành công sản phẩm mới: Chanh leo.
菜
2013
ピンク
Nafoods đấu tư thêm dây chuyển IQF, đa dạng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu. Đây cũng là năm song song giải quyết bài toán khủng hoảng chung toàn cầu bằng chiến lược rõ ràng.
NAF HOSE
2015
Niêm yết thành công và chính thức giao dịch cổ phiếu NAF trên sàn Hose. Năm ra quân mở rộng thị trường thị trường xuất khẩu và đánh dấu quay trỡ lại với thị trường nội địa với sàn phẩm tiêu dùng Juice smile mang thương hiệu Nafoods.
🏠
2017
Công suất viện giống ổn định, đạt 6 triệu cây giống/năm. Xuất khẩu thành công những lỗ hàng chanh leo quả tươi dầu tiên sang Châu Âu; đánh dấu bước ngoặt cho sân phẩm quả tươi. Năm thứ 2 Nafoods được ghi nhận danh hiệu TOP 100 doanh nghiệp phát triển bền vững.
2019
Kêu gọi thành công 8 triệu USD vào cổ phiếu ưu đãi từ IFC - thành viên ngân hàng thế giới và gần 500.000 USD vốn đầu tư vào cổ phiếu phổ thông của Endurance Capital Vietnam I Limited.
2020
Nhận 5 triệu USD từ Quỹ Finnfun (Phần Lan) để đầu tư vào hệ thống dây chuyển sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng tại nhà máy đặt tại Long An.
2021
Hoàn tất chuyển đổi số giai đoạn 1 toàn Tập đoàn, Top 100 giải thưởng Sao Vàng Đất Việt.
2022
Triển khai xây dựng vùng trồng, áp dụng các phần mềm chuyên nghiệp như CropIn, Fast Business, CRM, SRM, Xây dựng bộ phận Market Intelligence.
2023
Đưa vào vận hành dự án tổ hợp sản xuất khu liên hợp nông nghiệp công nghệ cao Nafoods Tây Nguyên. Tái định vị thương hiệu Nafoods tại thi trường nội địa với việc lauching thành công 24 SKUs sản phẩm kinh doanh tiêu dùng mới.
2024
Hoàn tất quá trình tái cấu trúc toàn diện hệ thống quản trị tập đoàn. Lần đầu tiên đạt giải thưởng Thương Hiệu Quốc Gia.
DANH HIỆU & GIẢI THƯỜNG ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2024
THƯƠNG HIỆU
QUỐC GIA VIỆT NAM
Giai đoạn 2024 - 2026
TOP 100 SAO VÀNG ĐẤT VIỆT
DOANH NGHIỆP
TẶNG TRƯỜNG
NHANH NHẤT VIỆT NAM
Vietnam Report
DOANH NGHIỆP
QUẢN TRI CÔNG TY
TỔT NHẤT 2024
NHÓM VỐN HÓA NHỒ
Cuộc bình chọn Doanh nghiệp
niềm yết 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
TỔT NHẤT
NHÓM NGÀNH PHI TÀI CHÍNH
Cuộc bình chọn Doanh nghiệp
niềm yết 2024
ĐƯỢC NHÀ ĐẦU TỬ YÊU
THÍCH NHẤT 2024
IR Award 2024
ĐƯỢC ĐỊNH CHỆ
TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ
CAO NHẤT 2024
IR Award 2024
DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI, SÁNG TẠO NGÀNH THỰC PHẦM, ĐỔI UỐNG Việt Research
DOANH NGHIỆP CÓ THÀNH TÍCH XUẤT KHẨU XUẤT SẮC TỈNH NGHỆ AN 2024 Bằng khen UBND tỉnh Nghệ An
Là tập đoàn tiên phong phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp số hoá, xanh và bền vững.
Cung cấp các sản phẩm nông nghiệp tự nhiên và an toàn cho người tiêu dùng trên toàn thể giới và mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người, đặc biệt là nông dân.
GIÁ TRỊ VĂN HÓA
Chính trực
Chúng tôi tuân thủ kỷ luật, nội quy, các quy trình và chính sách của tập đoàn; Cam kết hoàn thành công việc một cách tốt nhất, đảm bảo sự nhất quán, hiệu quả, công bằng trong công ty.
Kiến thức
Chúng tôi để cao tinh thần đám nghĩ dám làm, khuyến khích và ghi nhận tinh thần học hỏi, chia sẻ, đúc kết kinh nghiệm, tư duy đổi mới và sáng tạo để hướng tới khát vọng nâng tầm tổ chức.
Cam kết
Chúng tôi cam kết nỗ lực hết mình để đạt được thành công, cam kết luôn gắn bó với tầm nhìn, sử mệnh và mục tiêu chiến lược của
Nafoods Group; Nâng cao năng lực đội ngũ và dịch vụ chăm sóc khách hàng; Đem lại chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt nhất và cuộc sống tốt đẹp cho công ty, cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động và bà con nông dân.
Phát triển
Chúng tôi tập hợp và phát triển đội ngũ nhân sự có đủ tâm - trí - tài, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, chính sách phúc lợi, cơ chế đãi ngộ và đảm bảo cơ hội phát triển công bằng, góp phần phát triển công ty theo hướng phát triển chuỗi nông nghiệp xanh, bền vững; đem lại cuộc sống tốt đẹp cho cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động và bà con nông dân.
Chất lượng
Chúng tôi cung cấp sản phẩm và chịu trách nhiệm với sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn chất lượng cam kết; Chủ động nghiên cứu và cải tiến sản phẩm, phát triển sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu của thị trường và khách hàng (nội bộ và bên ngoài).
Hiệu quả
Chúng tôi làm việc với 100% năng lực của mình, luôn hướng đến kết quả, không bỏ cuộc cho đến khi đạt được kết quả tốt nhất cho
Khối/phòng ban và Công ty. Áp dụng tư duy khác biệt và làm chủ, tiếp cận vấn đề với tính thần và thái độ sẵn sàng chính phục mục tiêu thách thức; sẵn sàng thích ứng và thay đổi.
THÔNG ĐIỆP CỦA CEO
Kính gửi Quý cổ đông, Quý đối tác và toàn thể đội ngũ Nafoods,
Năm 2024 tiếp tục là một giai đoạn chuyển động mạnh mẽ của kinh tế-xã hội Việt Nam khi duy trì đã tăng trưởng, là điểm sáng giữa bối cảnh thế giới đầy biến động. Các thách thức toàn diện trên toàn cầu như: bất ổn địa chính trị, xung đột vũ trang, căng thẳng thương mại và biến đổi khí hậu văn là bài toán chưa có lời giải, tạo ra áp lực đáng kể đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội cho những doanh nghiệp có chiến lược vững vàng, tự duy đối mới và khả năng thích ứng linh hoạt.
Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong hành trình phát triển của Nafoods khi Tập đoàn hoàn tất quá trình tái cấu trúc toàn diện hệ thống quản trị, tạo nên tăng vững chắc cho giai đoạn 2025-2030 với chiến lược “Chuyển đổi & Tăng trưởng”. Sự thay đổi luôn đi cùng thứ thách. Việc điều chỉnh danh mục sản phẩm theo các tiêu chuẩn cao hơn, cùng với những biến động thời tiết ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu, đã tác động không nhỏ đến doanh thu của Tập đoàn. Bằng tụ duy sáng tạo và cam kết hiệu quả, Nafoods đã cái thiện hiệu quả vận hành, cái thiện biên lợi nhuận, với thành quả là lợi nhuận sau thuế 116.4 ấy đồng, tăng 5.9% so với cung ký, tiếp tục nổi dài mức lại nhuận kỹ lực. Những thách thức đã trở thành động lực giúp Nafoods tiếp tục hoàn thiện và khẳng định bản lĩnh trên thị trường.
Trước bối cảnh vĩ mô đầy biến động, Nafoods chủ động mở rộng năng lực sản xuất động bộ các nhà máy, tận dụng cơ hội từ cả thị trường xuất khẩu và nội địa bằng danh mục sản phẩm đa dạng đáp ứng như chẩn ngay càng khắt khe của người tiêu dùng. Việc chuyển đổi số tiếp tục được đẩy mạnh, giúp nâng cao tính minh bạch trong quản trị, hỗ trợ ra quyết định chiến lược và đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan. Hệ sinh thái bền vững của Nafoods không ngừng được mở rộng, mang lại lợi ích lâu dài cho các đối tác, đặc biệt là người nông dân.
Năm qua, với những nỗ lực đối mới sáng tạo, Naooods vinh dự được công nhận là Thương hiệu Quốc gia, cùng nhiều giải thưởng uy tín như Sao Vàng Đất Việt, Thương hiệu Vàng Nông nghiệp Việt Nam, IR Award và xuất hiện trong các bảng xếp hạng danh giá: Top 5 doanh nghiệp quản trị tốt nhất, Top 10 đối mới - sáng tạo & kinh doanh hiệu quả, Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc. Những thành tụy này là mình chứng rõ nét cho năng lực cạnh tranh và cam kết phát triển bền vững của Naooods.
Bước sang năm 2025, Nafoods mở ra một chương mới trong hành trình phát triển với tình thần “Tiếp bước 30 năm, Tiến vào Kỷ nguyên mới”. Chúng ta kiên định theo đuổi sử mệnh “Cung cấp các sản phẩm nông nghiệp tự nhiên và an toàn cho người tiêu dùng trên toàn thể giới, mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người, đặc biệt là nông dân”. Nafoods đặt mục tiêu nâng cao năng lực cốt lõi, mở rộng ngành, kênh bán, thị trường và khách hàng hướng đến doanh thu 6.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 400 tỷ đồng vào năm 2030.
“Trọn vẹn từ thiên nhiên” không chỉ là cam kết về chất lượng sản phẩm mà còn là triết lý phát triển bền vững của Nafoods. Chúng ta cam kết thúc đẩy các sáng kiến xanh hướng đến Net-zero, đối mới sáng tạo để nâng cao sinh kế người nông dân, tối ưu giá tri cho đối tác, khách hàng, cổ đông và công động, đồng thời xây dựng một môi trường làm việc phát triển toàn diện và hạnh phúc cho đội ngũ nhân sự.
Thay mặt Hội đồng Quản trị và Ban Lãnh đạo, tôi xin gửi lời tri âm sâu sắc đến Quý cổ đồng, đối tác, khách hàng, bà con nông dân và toàn thể đội ngũ Nafoods. Chính sự đồng hành và tin tưởng của Quý vị là động lực để Nafoods tiếp tục vững bước, tạo nên những giá trị bền vững và vương xa trên thị trường quốc tế.
Chúc Quý vị đổi đào sức khỏe, hạnh phúc và thành công, thịnh vượng.
“
Từ nền tảng quản trị doanh nghiệp mạnh mẽ, trách nhiệm, công bằng và mình bạch đã kiên trì dựng xây xuyên suốt 30 năm, Nafoods vững vàng tiến vào Kỷ nguyên mới với khát khao cổng hiến, mang những giá trị bền vững cho tất cả các bên liên quan"
Hướng đến
Mục tiêu 2030
DOANH THU
6000 (tỷ đồng)
LỘI NHƯỜN SẦU THUỐ
400 (tỷ đồng)
CEO / PHÓ CHỦ TÍCH HĐQT
NGUYỄN MĂNH HÚNG
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh
“
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các loại nước ép trái cây; sản phẩm rau củ quả đông lạnh; Trái cây sấy đẻo; Trái cây tươi; và sản xuất kinh doanh Giống cây trồng, vật tư nông nghiệp.
Chỉ tiết ngành nghề kinh doanh
| Mã ngành | Ngành, nghề đã đăng ký |
| 4632 (Chính) | Bán buôn thực phẩm (ngoại trừ các hàng hóa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền phân phối theo phụ lục số 03 ban hành kèm theo thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công thương) |
| 4620 | Bán buôn nông lãm sẵn nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (ngoại trừ các hàng hóa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền phân phối theo phụ lục số 03 ban hành kèm theo thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công thương) |
| 4690 | Bán buôn tổng hợp. Chi tiết: Mua bán giống cây trồng, vật nuôi |
| 3290 | Sản xuất khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Sản xuất chế phẩm sinh học |
| 1104 | Sản xuất đổ uống không cồn, nước khoáng |
| 0150 | Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp. (Ngoại trừ canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiểm, chăn nuôi gây giống động vật hoang đã quý hiểm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng) |
∗∗∗
Sản phẩm chính
Các sản phẩm chính của Tập đoàn bao gồm cây giống chanh leo và các sản phẩm Nước ép trái cây cô đặc, nước ép trái cây puree/NFC, rau củ quả đông lạnh IQF, trái cây sấy dẻo và các loại hạt, được sản xuất từ hệ thống các nhà máy của Nafoods Group với dây chuyền, thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại, được nhập khẩu từ Đức, Italia, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng khất khe của các thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản...
01
Nước ép cô đặc
Trái cây cô đặc là sản phẩm đã được loại bót một phần nước thông qua các phương pháp cô đặc hiện đại như bay hơi, chung cất, ly tâm hoặc ép. Quá trình này giúp làm tăng nồng độ của các chất dinh dưỡng, hướng vị và thành phần quan trọng trong sản phẩm, giúp thời gian bảo quản lâu hơn và giảm chi phí vận chuyển. Đây là loại nguyên liệu phổ biến và được ưu tiên sử dụng tại các nhà máy chế biến thực phẩm, đổ uống, vì chúng có chất lượng sản phẩm đốn định chỉ cần pha loãng lại với nước theo tỷ lệ phù hợp đã sản sàng cho sản phẩm.
Các sản phẩm nước ép cô đặc chính của Nafoods bao gồm: chanh leo, vài, thanh long, sơ ri... chủ yếu được dùng để làm nguyên liệu cho các công ty chế biến thực phẩm, đồ uống trên thế giới.
Đóng gói công nghiệp
20KG-TÚI PE/THỦNG NHỮA
20KG-TÚI PE/ THỦNG CARTON
230 - 250KG Ủ ĐÔNG, VÔ TRỰNG
ĐỘNG GÓI HÀNG LOẠT ODM OEM
Các sản phẩm tiêu biểu
CONCENTRATE
02
Nước ép puree/NFC
Puree/NFC là nước ép trái cây nguyên chất, được ép trực tiếp từ trái cây tươi mà không trải qua quá trình cô đặc và pha loãng lại. Giữ nguyên hương vị tự nhiên và dinh đường, không bị mất mát chất lượng do quá trình bay hơi nước như nước ép từ có đặc (From Concentrate). Puree/NFC thường được tiết trứng nhanh (Pasteurization) hoặc gia nhiệt nhẹ để bảo quản mà không cản dùng chất bảo quản.
Các sản phẩm nước ép Puree chính của Công ty bao gồm chanh leo, quất, vài, măng câu, thanh long, xoài, dứa, dưa hấu... chủ yếu được dùng để làm nguyên liệu cho các công ty chế biến thực phẩm, đồ uống trên thế giới.
Đóng gói công nghiệp
18KG-TÚI PE/
THỦNG NHỮA
20KG-TÚI PE/ THỦNG CARTON
180 - 190KG Ủ ĐÔNG, VÔ TRỦNG
ĐỘNG GÓI HÀNG LOẠT ODM OEM
Các sản phẩm tiêu biểu
03
Trái cây đông lạnh / IQF
IQF (Individual Quick Freezing) là công nghệ cấp động nhanh từng sản phẩm riêng lẻ ở nhiệt độ cực thấp (-40°C), giúp giữ nguyên hương vị, màu sắc và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu tươi. IQF ngăn chặn sự kết dính giữa các sản phẩm, giúp dễ dàng sử dụng và bảo quản lâu dài mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau khi rõ động.
Nafoods ứng dụng công nghệ này để cấp động nhiều loại trái cây tươi như xoài, thanh long, chuối, dứa, chanh leo, dừa... được dùng để làm nguyên liệu cho các công ty chế biến thực phẩm, đồ uống.
Đóng gói công nghiệp
300 - 500G
TÚI ZIP
10KG - 20KG TÚI PE/THŨNG CARTON
ĐỘNG GÓI HÀNG LOẠT ODM OEM
Các sản phẩm tiêu biểu
FROZEN FRUIT
04
Trái cây sấy
Trái cây sấy là trái cây tươi được loại bỏ nước, không thêm đường hoặc thêm bằng sấy khô hoặc sấy đẻo, giúp bảo quản sản phẩm lâu hơn mà vẫn giữ hương vị và dinh dưỡng. Có nhiều phương pháp như sấy nhiệt, sấy lạnh, sấy thắng hoa.
Các loại Trái cây sấy chính của Nafoods bao gồm: Xoài, chanh leo, dứa, thanh long, măng câu, đu đủ, mít, hạt điều... là món ăn vật tiện lợi, giàu chất xơ, vitamin, phù hợp cho mọi lửa tuổi trong thời buổi hiện đại.
TRÁI CẤY SẤY
TỪI ZIP 100G
TỪI ZIP 500G
HỦ 186G
TRÁI CẤY SẤY - KHÔNG ĐƯỜNG
TÚI ZIP 100G
TÚI ZIP 500G
HÚ 186G
TRÁI CẤY SẤY GIỚN
TÚI ZIP 100G
TÚI ZIP 80G
TÚI ZIP 200G
05
Hạt điều áo vị Nafoods được chế biến từ hạt điều Bình Phước, tuyển chọn kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyển công nghệ hiện đại, giữ trọn giá trị dinh dưỡng, kết hợp cùng những hương vị độc đáo, mang đến trải nghiệm âm thực mới lạ, đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh và lành mạnh.
Hat diêu
Các loại hạt điều áo vị của Nafoods bao gồm: hạt điều bơ tối, hạt điều phô mai, hạt điều rang muối, hạt điều rang mộc, hạt điều Tomyum, hạt điều trà xanh... là món ăn vật giàu dinh dưỡng, tiện lợi, phù hợp với khẩu vị của giới trẻ và xu hướng tiêu dùng hiện đại của giới trẻ.
HẠT ĐIỀU TẬM VỊ NAFOODS
HÚ 125G
HẠT ĐIỀU RANG MUỚI
HẠT ĐIỂU VỊ TRẢ XANH
HẠT ĐIỂU RANG MỘC
CASHEW NUT
06
Cây giống chanh leo
Ngoài các sản phẩm trái cây chế biến, cây giống chanh leo là một trong các sản phẩm quan trọng trong hệ sinh thái của Tập đoàn. Hiện tại các loại giống chanh leo mà Nafoods sản xuất và kinh doanh bao gồm: giống chanh leo Đài Nông 1, giống chanh leo Nafoods 1 và giống chanh leo Quế Phong 1. Các sản phẩm này chủ yếu được phân phối ở thị trường nội địa, các tỉnh Tây Nguyên và một phần xuất khẩu sang Lào, Campuchia...
THỦNG GIỚNG
TAI NON 1
THỦNG GIỚNG
NAFOODS1
THỦNG GIỚNG QUE PHONG 1
Địa bàn kinh doanh
Năng lực sản xuất
Tập đoàn hiện sở hữu 5 nhà máy, viện giống, được đặt cạnh các vùng nguyên liệu trải dài trên cả nước, với hệ thống dây chuyển sản xuất hiện đại, nhập khẩu từ Đức, Italia, đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn chất lượng khất khe nhất như AIJN, Halal, Kosher, BRC, SGF, ISO 22000:2005... Cụ thể:
Nhà máy nafoods Tây Bắc ( Mộc Châu - Sơn La )
Diện tích: 2ha
Sản phẩm: dịch chanh leo có hạt
Viện giống Quế Phong ( Quế Phong - Nghệ An )
Diện tích: 6ha
Sản phẩm: cây giống chanh leo
Nhà máy Nafoods Miền Nam ( Đức Hòa - Long An )
Diện tích: 6,5ha
Sản phẩm: nước ép puree, rau củ quả động lạnh IQF, trái cây sấy dẻo
Tiêu thụ: 42.000 tấn nguyên liệu đấu vào/năm
Nhà máy thực phẩm Nghệ An (Naprod)
( Quỳnh Lưu - Nghệ An )
Sản phẩm: nước ép cô đặc, rau củ quả động lạnh lạQF, trái cây sấy đẻo
Diện tích: 5ha
Tiêu thụ: 35.000 tấn nguyên liệu đấu vào (trái cây)/năm
Tổ hợp nông nghiệp CNC Tây Nguyên ( Pleiku - Gia Lai )
Bao gôm
+ Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng CNC
+ Nhà máy phân loại, tách, đóng gói và bảo quản trái cây xuất khẩu
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao
Diện tích: 10ha
Sản phẩm: cây giống chanh dây, nước ép chanh dây
Tiêu thụ: 65.000 tấn nguyên liệu đấu vào/năm
Thị trường tiêu thụ
>80%
Doanh số của tập đoàn đến từ các thị trường xuất khẩu
Chinh phục hơn
70 quốc gia
Trên 80% doanh số của Tập đoàn đến từ các thị trường xuất khẩu. Các sản phẩm nước ép trái cây, rau củ quả đông lạnh IQF, trái cây sấy đẻo của chúng tôi đã chính phục hơn 70 thị trường các quốc gia trên khắp 5 châu lục, trong đó có các thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông, Úc...
Trong thời gian tới, Nafoods Group sẽ tiếp tục mở rộng và gia tăng chiều sâu cho danh mục sản phẩm và giải pháp, tập trung vào đối mới công nghệ, cải tiến chất lượng và đa dạng hóa định dạng sản phẩm. Mục tiêu là tăng trưởng thị phần bên vững và khai thác hiệu quả các thị trường tiềm năng có nhu cầu ngày càng cao về thực phẩm chế biến chất lượng cao và truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
Nhà cung cấp GIỚNG CHANH DẠY
Hàng đầu Việt Nam
Tại thị trường nội địa, bên cạnh vai trò là nhà cung cấp cây giống chanh leo hàng đầu Việt Nam, Tập đoàn đang từng bước mở rộng hiện diện trong lĩnh vực tiêu dùng với danh mục sản phẩm đa dạng như trái cây sấy, các loại hạt dinh dưỡng, nước ép trái cây... Các sản phẩm được phân phối rộng rãi qua nhiều kênh từ hiện đại (MT), truyền thống (GT) đến thương mại điện tử (E-commerce), nhằm đáp ứng như câu dinh dưỡng lành mạnh và xu hướng tiêu dùng năng động, tiện lợi của thế hệ trên hiện đại.
Bản đồ xuất khẩu 2024
Chuỗi giá trị sản xuất và chế biến rau quả
Nafoods Group tự hào về việc hoàn thiện chuỗi giá trị khép kín cho sản phẩm chanh leo.
Bắt đầu từ Nghiên cứu & phát triển các loại cây giống chanh leo & các chế phẩm sinh học hỗ trợ canh tác; đến Sản xuất & kinh doanh cây giống và các vật tư nguyên liệu đấu vào; Cung cấp giống, vật tư nông nghiệp đấu vào và tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật canh tác cho người nông dân để đảm bảo nâng suất và chất lượng tốt nhất; Thu mua nông sản từ người nông dân với giá cả cạnh tranh; Đưa nguyên liệu quả về chế biến các sản phẩm tại các nhà máy; và Phân phối sản phẩm đến tay khách hàng.
Với chuỗi giá trị khép kín, Nafoods có thể quản trị tốt chuỗi cung ứng, tối ưu hiệu quả vận hành và kiểm soát cả về sản lượng lẫn chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn khất khe nhất, đảm bảo truy xuất nguồn gốc rõ ràng, và quan trọng hơn hết là góp phần thiết thực cải thiện thu nhập bền vững cho người nông dân.. Trong tương lai, Nafoods sẽ tiếp tục mở rộng chuỗi giá trị cho các loại quả khác như thanh long, xoài, dứa, đu đủ, sầu riêng... giúp đỡ góp nhiều hơn cho sự phát triển của ngành nông nghiệp và các địa phương liên quan.
冊
01
Viện Nghiên cứu & Phát triển nông nghiệp
Nghiên cứu thành công
呈
6 Loại giống
Chanh leo
02
Dược thành lộp với sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam, được dẫn đất bởi PGS. TS Nguyên Văn Việt, đã góp phân quan trong trong nghiên cứu và phát triển các loại giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao; đồng thời cung cấp dịch vụ đảo tạo, tư văn ký thuật canh tác tiên tiến. Hiện tại. Viện Nghiên cứu & Phát triển nông nghiệp Nafoods đã nghiên cứu thành công 06 loại cây giống chanh leo được Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thời cấp bảng bảo hộ, trong đó có 02 giống được cấp phép lưu hành (Nafoods 1 và Quê Phong 1). “Bên cạnh đó. Viện cơn nghiên cứu các giống cây trồng khác như đứa, đủ đủ, bả... đống thời phát triển các chế phẩm sinh học hỗ trợ canh tác, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.”
Cung ứng Cây giống, vật tư nông nghiệp
Nhà sản xuất giống
Lón nhất Châu Á
Hiện tại Nafoods là một trong những nhà sản xuất cây giống chanh leo lớn nhất Châu Á, với 02 viện giống ở Quế Phong - Nghệ An và Tổ hợp khu nông nghiệp công nghệ cao Tây Nguyên, tổng công suất 12 triệu cây giống mỗi năm. Săn phẩm cây giống chanh leo của Tập đoàn hiện đang giữ vị thiế dũng dấu về thi phân, được thi trường đánh giá cao nhớ nâng suất và khả năng kháng virus, chống choi với dịch bệnh. Trong tương lai, Nafoods sẽ mở rộng sản xuất kinh doanh thêm các giống cây tiêm nâng khác, bao gồm giống dừa, đu dũ, bơ... và mở rộng hợp tác phân phối các sản phẩm vật tư nông nghiệp an toàn, thân thiện môi trường nhằm cung cấp cho người nông dân giải pháp canh tác tốt nhất bao gồm bộ sân phẩm và gói tư vấn kỹ thuật hoàn chỉnh, giúp nâng cao nâng suất từ đó cải thiện thu nhập cho người nông dân.
03
Phát triển
>2.650 ha Vùng trống chanh dây & 150 ha Vùng trống thanh long
Phát triển và Quân lý vùng trống.
Trong năm 2023, Nafoods đã phát triển hơn 2,650 ha diện tích vùng trống trong đó, 2,500 ha chanh leo và 150 ha thanh long đó. Bên canh mục tiêu ổn đản nguồn cung nguyên liệu đấu vào (trái cây), có truy xuất nguồn góc rõ ràng phục vụ cho văn hành các nhà máy, đảm bảo số lượng và chất lượng xuất khẩu, Nafoods luôn hướng hoạt động phát triển và quản lý vùng trống của mình đến với người nông dân nhằm hài hòa lợi trong chơi giá trị. Thông qua các Hợp tác xã/ Tổ canh tác. Nafoods sẽ ký hợp đồng quản lý và phát triển vùng trống và quả những hỗ trợ thiết thực như. Nafoods cung cấp cây giống chất lượng với giá cả hợp lợi. Đôi ngũ cân bộ phát triển vùng trống của Nafoods hộ trợ, tu vốn kỹ thuật canh tác hiệu quả, đảm bảo nông suất ở chất lượng. Nafoods cam kết thuận nóng sân đâu ra với giá cả conh tranh. Mục tiêu đến năm 2028, chúng tôi sẽ phát triển lên tối 30,000 ha diện tích vùng trống, với các loại quả chung lực bao gồm Chanh leo. Thanh long, Xoái, Dùa, Sử riêng... đáp ứng nhu cầu thu mua và nguyên liệu sân xuất cho toàn hệ sinh thái.
04
Thu mua
Yêu cầu cao về
Tiêu chuẩn, Chất lượng & Truy xuất nguồn gốc
◇←○
↓
○→□
Trong chuối giá trị của Tập đoàn, hoạt động thu mua đông vai trò quan trong trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng sản xuất. Ngoài việc thu mua từ các nhà cung cấp trong vùng trống, chúng tôi đã xảy dụng và phát triển một hệ thống nhà cung cấp đa dạng và chất lượng, bao gồm các đối tác được lựa chọn kỹ lưỡng. Mỗi đối tác đều phải đáp ứng các yêu cầu cao về tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn góc và các yêu cầu khát khe khác của thi trường và khác khá hàng. Chúng tôi để cao việc cùng hợp tác phát triển, chia sẻ thông tin, tạo ra một mối trường hợp tác tích cực và lâu dài cho cả hai bên. Điều này không chỉ giúp gia tăng quyền lại kinh doanh mà còn thực đấy sự phát triển bên vững của toàn bộ chuối cung ứng.
05
Nafoods Group JSC
Sản xuất, chế biến
4 Nhà máy hiện đại
BRCS FSSC 22000 FDA KLED
Hiện tại, hệ thống nhà máy sản xuất của chúng tôi bao gồm 04 nhà máy, với tổng công suất 7.800 tấn nước ép có đặc/năm, 18.800 tấn nước ÉP.
Pue-
RCE, NFC/năm, 12.000 tấn rau củ quả dòng lạnh lạO/năm, 850 tấn trái cây sấy đèo/năm, cùng 02 cơ sở dóng gói được cấp mà số dạng kỹ và 5.000 m² hệ thống nhà kho nguyên liệu, kho thành phẩm, kho lạnh bảo quản đi kèm. Các nhà máy của chúng tôi đều được đấu từ bài bản với hệ thống dây chuyên, máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại, nhập khẩu từ Đức, Italia; cùng hệ thống quy trình sản xuất đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn khát khẽ nhất trong lĩnh vực sản xuất và chế biến trải cây như AUJN, Halal, Kosher, BRC, SGF, ISO 22000; 2005... Nhăm tối tụu chi phí văn chuyên và đảm bảo chất lượng nguyên liệu, các nhà máy này của chúng tôi được đặt tại các vùng nguyên liệu trải cây trời dài khắp cả nước, từ Tây Bắc, Bộc Trung Bồ, Tây Nguyên đến Đông Nam Bộ.
06
Bán hàng, phần phối
Xuất khẩu đến
>70 Quốc gia
Có hơn
120 Điểm
bán Trên thị trường tiêu dùng nội địa
>100 Điểm
Điểm chuyển giao công nghệ và đại lý trên toàn quốc
Bán hàng, phân phối: Ở thị trường xuất khẩu, sân phẩm của chúng tôi đã có mặt trên khắp 5 châu lục và được phân phối đến hơn 70 quốc gia, với tập khách hàng chất lượng, trong đó có 70% doanh số từ bản hàng trực tiếp. Trong khi đó, ở thị trường nội địa, các sản phẩm tiêu dùng của chúng tôi đã được phân phối vào hơn 120 điểm bản trên toàn quốc thông qua các chuỗi siêu thị, trung tâm thương mại, hệ thống các của hàng tiến lợi, các trạm dùng chân, sân bay. Đối với sản phẩm cây giống chanh leo, chúng tôi đã thiết lập hơn 100 điểm chuyển giao công nghệ và đại lý trên toàn quốc, nâng cao hiệu quả trong việc phân phối sản phẩm.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty con, công ty liên kết
Cấu trúc sở hữu tập đoàn
CTCP
Chanh Leo
Nafoods
99,8%
99,8%
CTCP
Nafoods
Miền Nam
CTCP
Nafoods
Tây Nguyên
99,86%
99,9%
CTCP Thực Phẩm Nghệ An
99,9%
CTCP
Nafoods
Tây Bắc
100%
Công Ty Tnhh
Mtv Quốc Tế
Nafoods
99%
Công ty con, công ty liên kết
CTCP ĐT-PT
Giá Trị Gia Tăng
Nông Nghiệp
| Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh chính | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu của NFG |
| CTCP Chanh leo Nafoods Chanh leo Nafoods | 47, Nguyễn Cảnh Hoan, Phường Quán Bàu, TP Vinh, Nghệ An | Trồng trọt, sản xuất giống cây trồng | 60 tỷ đồng | 99.80% |
| CTCP Nafoods Miền Nam | Ặp Hóc Thơm 1, Xã Hòa Khánh Tây, Huyện Đức Hòa, Long An | Sản xuất, chế biến các sản phẩm nước ép hoa quả và rau củ quả đồng lạnh | 170 tỷ đồng | 99.80% |
| CTCP Nafoods Tây Nguyên | 834 Lê Duẩn, Xã Chư Á, Pleiku, Gia Lai | Sản xuất giống cây trồng; Hoạt động dịch vụ trồng trọt; Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các loại nước ép hoa quả | 85.86 tỷ đồng | 99.86% |
| CTCP Thực phẩm Nghệ An | 47, Nguyễn Cảnh Hoan, Phường Quán Bàu, TP Vinh, Nghệ An | Sản xuất, chế biến các sản phẩm nước ép hoa quả và rau củ quả đồng lạnh | 62 tỷ đồng | 99.90% |
| CTCP Nafoods Tây Bắc | Tiểu khu 84-85 Thị trấn Nông trường Mộc Châu, Huyện Mộc Châu, Sơn La | Sản xuất kinh doanh giống cây trồng và các loại nước ép hoa quả | 50 tỷ đồng | 99.90% |
| CT TNHH MTV Quốc tế Nafoods | 47, Nguyễn Cảnh Hoan, Phường Quán Bàu, TP Vinh, Nghệ An | Sản xuất, chế biến các sản phẩm nước ép hoa quả và rau củ quả đồng lạnh | 60 tỷ đồng | 100,00% |
| CTCP Đầu tư - Phát triển Giá trị Gia tăng Nông nghiệp | 47, Nguyễn Cảnh Hoan, Phường Quán Bàu, TP Vinh, Nghệ An | Sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm giá trị gia tăng | 5 tỷ đồng | 99.00% |
Bà ĐIỆN THỊ LAN PHƯƠNG
CHỮ TÍCH HĐQT
Năm sinh: 1966
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính
Ông NGUYỄN MẠNH HỦNG
PHÓ CHỦ TÍCH HĐQT KIỆM TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 1968
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
Ông JOHAN NYVENE
Năm sinh: 1965
THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP KIỆM CHỦ TÍCH UBKT
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính
Ông NGUYỄN PHI BẰNG
THÀNH VIÊN HĐQT KIỂM GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Năm sinh: 1987
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ tài chính, Anh Quốc | CFA Charterholder
Ông HỒ HẢI QUÂN
THÀNH VIÊN HĐQT KIỂM GĐ NHÀ MÁY NAFOODS TÂY NGUYÊN
Năm sinh: 1980
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh thương mại
Bà
ĐIỆN THÍ LAN PHƯƠNG
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRÍ NAFOODS GROUP JSC
KINH NGHIỆM
Năm sinh: 1966
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính
Bà có hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán ở vị trí quản lý cao cấp cho các loại hình doanh nghiệp, chủ yếu là các công ty đã quốc gia có một tại thị trường Việt Nam, như: KFC Việt Nam, Universal Dầu khí Việt Nam (UP), Puratos Việt Nam, PPG PMC Việt Nam, METRO Cash & Carry Vietnam. Tại những tổ chức này, Bà đã chất lực được nhiều kinh nghiệm thực tiễn về quản trị tại chính, quản trị rủi ro, kinh nghiệm xây dựng và quản trị hệ thống quản trị nội bộ hiệu quả, tiền tiến và đả đem áp dụng, triển khai thành công ở những tập đoàn lớn tại Việt Nam trong những năm gần đây, như: Công ty Bản lê VIN MART, Tập đoàn Lộc Trời, Tập đoàn Tân Hiệp Phát.
NGUYỄN MĂNH HÚNG
Ông
PHÓ CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIỆM TỔNG GIÁM ĐỐC NAFOODS GROUP JSC
KINH NGHIỆM
Ông là người sáng lập và dẫn đất Nafoods Group từ ngày đầu thành lập cho đến nay. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Ông đã lãnh đạo và định hướng chiến lược và xác định kim chỉ nam hành động cho toàn hệ thống hoạt động theo chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín, đưa thương hiệu Nafoods khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế.
Năm sinh: 1968
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
CHỨC VỤ ĐANG NĂM GIỮ TẠI CÁC TỔ CHỨC KHÁC:
Chủ tịch HĐQT CTCP Chanh Leo
Nafoods
Chủ tịch Công ty TNHH MTV Quốc Tế Nafoods
Chủ tịch HĐQT CTCP Nafoods Tây Nguyên
Chủ tịch HĐQT CTCP Nafoods Miền Nam
Chủ tịch HĐQT CTCP ĐT - PT - GTGT Nông nghiệp
Ông JOHAN NYVENE
THÀNH VIÊN HĐQT ĐỐC LẬP
KIỆM CHỦ TÍCH UB KIỆM TOÁN
Năm sinh: 1965
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính
KINH NGHIỆM
Ông là người thành lập và lãnh đạo Bộ phận Dịch vụ Chứng khoán của Ngân hàng HSBC Việt Nam và được coi là một trong những người đi tiên phong tham gia vào sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn đầu. Ông có hơn 15 năm nắm giữ vị trí lãnh đạo cấp cao tại Công ty Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HSC), một trong những công ty chứng khoán hàng đầu của Việt Nam.
CHỮC VỤ ĐANG NĂM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHÁC:
Chủ tịch HĐQT CTCP Chứng khoán Thành phố HCM (HSC)
Thành viên HĐQT CTCP Quản lý Quỹ Đầu tư Dragon Capital Việt Nam (DCVFM)
Ông NGUYỄN PHI BẰNG
THÀNH VIÊN HĐQT
KIÊM GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Năm sinh: 1987
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ tài chính, Anh Quốc | CFA
Charterholder
KINH NGHIỆM
Ông Nguyễn Phi Bằng có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và quản trị, đặc biệt tại các doanh nghiệp nông nghiệp hàng đầu. Với nền tảng chuyên môn chuyên sâu cùng kinh nghiệm triển khai các mô hình tài chính hiện đại và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, ông đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và thức đẩy sự phát triển bên vững chuỗi giá trị nông nghiệp của Tập đoàn.
CHỮC VỤ ĐANG NĂM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHÁC:
Không
Ông HỒ HẢI QUÂN
THÀNH VIÊN HĐQT
KIÊM GĐ NM NAFOODS TÂY NGUYÊN
Năm sinh: 1965
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính
KINH NGHIỆM
Gia nhập hệ thống Nafoods từ 2004, Ông có gần 20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hành chính nhân sự. Sau 7 năm giữ chức vụ Giám đốc nhân sự Tập đoàn, năm 2024 Ông được bổ nhiệm làm Giám đốc nhà máy Nafoods Tây Nguyên (CTCP Nafoods Tây Nguyên) và được tín nhiệm bầu bổ sung vào HĐQT Nafoods Group.
CHỮC VỤ ĐANG NĂM GIỮ TẠI TỔ CHỮC KHÁC:
Giám đốc CTCP Nafoods Tây Nguyên
Giới thiệu Ban điều hành và các cán bộ quản lý chủ chốt
Ông
NGUYỄN MẠNH HÚNG
PHÓ CHỦ TỊCH HĐQT
KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC
NAFOODS GROUP JSC
Năm sinh: 1968
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
THÀNH VIÊN HĐQT
KIÊM GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
Ông NGUYỄN PHI BẰNG
Năm sinh: 1987
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ tài chính, Anh Quốc | CFA Charterholder
GIÁM ĐỐC KINH DOANH TIÊU DỰNG
Năm sinh: 1992
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Ông Hồ HẢI QUÂN
THÀNH VIÊN HĐQT
KIÊM GĐ NM NAFOODS TÂY NGUYÊN
Năm sinh: 1980
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh thương mại
Ông NGUYỄN MẠNH CƯỜNG GIÁM ĐỐC MARKETING
Năm sinh: 1991
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Marketing
Bà HỒ THỊ LOAN
GIÁM ĐỐC KINH DOANH CÔNG NGHIỆP
Năm sinh: 1984
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Bà ĐINH THỊ HOA NGÂN GIÁM ĐỐC MUA HÀNG
Năm sinh: 1980
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Công nghệ thực phẩm
Ông NGÔ SỰ MẠNH GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY NAFOODS MIÊN NAM
Năm sinh: 1980
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện công nghiệp
Bà NGUYỄN THI PHƯƠNG HỒNG
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
THỰC PHẦM NGHỆ AN
Năm sinh: 1978
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán kiểm toán
Bà NGUYỄN THỊ TRANG KẾ TOÁN TRƯỜNG KIỆM TP KẾ TOÁN & NGÂN QUỶ
Năm sinh: 1987
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Định hướng chiến lược 2025 - 2030:
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược
Với tầm nhìn là Tập đoàn tiên phong phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp số hoá, xanh và bền vững; và sử mệnh mang lại thu nhập ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nông dân; đáp ứng nhu cầu cho từng phần khúc khách hàng, thị trường; đồng hành và phát triển cùng đối tác; là khoản đầu tư an toàn, minh bạch, có tiêm năng tăng trưởng cao cho cổ đông; và đảm bảo thu nhập, phát triển cá nhân, đội ngũ cho người lao động; Nafoods Group đặt ra các mục tiêu chiến lược đến năm 2030 như sau:
Đạt Tỷ đồng
6000 Doanh thu
SỐ1 Việt Nam
Trong sản xuất và xuất khẩu sản phẩm trái cây chế biến
TOP 1 Doanh nghiệp
Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có trình độ quản trị doanh nghiệp tiên tiến.
Nhà cung cấp
GIỐNG CHANH DẬY
Hàng đầu Việt Nam về sản lượng và chất lượng
Mở rộng tầm ảnh hưởng của thương hiệu
NAFOODS
Trên thị trường thế giới
Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiêu dùng Nafoods tại thị trường nội địa.
Chuỗi cung ứng được số hóa bằng hệ thống Bền vững & hiệu quả cho các bên tham gia.
Là nhà quản trị vùng trồng sản phẩm nông nghiệp hàng đầu Việt Nam, chuyên gia canh tác cây trồng các loại quả chủ lực.
Năm trong nhóm các nhà xuất khẩu sản phẩm cà phê nhân xanh, và cà phê chế biến hàng đầu Việt Nam.
01 Viện nghiên cứu
Các Mục tiêu Phát triển bền vững
Nafoods Group hướng tới mục tiêu “Trở thành Tập đoàn tiên phong phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp số hóa, xanh và bền vững”.
Tầm nhìn Phát triển bền vững:
Môi trường: Bảo vệ môi trường và bảo tồn tại nguyên
Xã hội: Quan tâm đến con người và cộng đồng
Mục tiêu phát triển bền vững
Quản trị: Được tin tưởng bởi các bên liên quan
Mục tiêu hoạt động
Giảm phát thải khí nhà kính
Tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên
Giảm phát thải chất thải
Bảo vệ đa đa dạng sinh học
Mục tiêu phát triển bền vững
Mục tiêu hoạt động
Đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động
Thúc đẩy sự bình đẳng
Phát triển kinh tế nông hộ
Phát triển công đồng
Mục tiêu phát triển bền vững
Mục tiêu hoạt động
Đối mối và sáng tạo
Quản trị hiệu quả
Gần kết với các bên liên quan
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2024
Tình hình đấu tư và Thực hiện dự án
65 Tình hình tài chính
Tổ chức và Nhân sự
Thông tin Cổ phần & Cơ cấu cổ đông
80 Báo cáo tác động liên quan đến Môi trường & Xã hội
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng trưởng | ||
| Tỷ đồng | %DTT | Tỷ đồng | %DTT | ||
| Doanh thu thuần (DTT) | 1.437,0 | 100,0% | 1.733,3 | 100,0% | -17,1% |
| Lợi nhuận gộp | 405,6 | 28,2% | 469,7 | 27,1% | -13,7% |
| Thu nhập tài chính | 36,0 | 2,5% | 34,7 | 2,0% | 3,7% |
| Chỉ phí tài chính | 68,2 | 4,7% | 75,6 | 4,4% | -9,8% |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 52,0 | 3,6% | 45,7 | 2,6% | 13,7% |
| Chỉ phí bán hàng | 122,8 | 8,5% | 135,2 | 7,8% | -9,2% |
| Chỉ phí QLDN | 121,6 | 8,5% | 170,2 | 9,8% | -28,5% |
| Lợi nhuận thuần từ HDKD | 129,0 | 9,0% | 123,5 | 7,1% | 4,4% |
| Lợi nhuận khác | 11,1 | 0,8% | 8,9 | 0,5% | 25,0% |
| Lợi nhuận trước thuế | 140,1 | 9,7% | 132,4 | 7,6% | 5,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 116,4 | 8,1% | 109,9 | 6,3% | 5,9% |
Năm 2024, Doanh thu thuần hợp nhất toàn Tập đoàn đạt 1.437,0 tỷ đồng, giảm 17,1% so với cùng kỳ, và chỉ đạt 65,3% kế hoạch đặt ra đấu năm. Doanh thu sụt giám và không đạt kế hoạch do các yếu tố nội tại cùng những biến động bất lợi trên thị trường, cụ thể:
Năm 2024 đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi Tập đoàn tái cấu trúc danh mục sản phẩm, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng nhằm đáp ứng các quy định nhập khẩu khất khe tại các thị trường lớn như EU và Mỹ. Điều này tạm thời ảnh hưởng đến doanh thu do khách hàng cẩn thời gian thích ứng với các tiêu chuẩn và mức giá mới..
Về mặt khách quan, năm qua cũng chứng kiến sự sụt giảm nguồn cung các loại trái cây chủ lực như chanh leo, vài... do yếu tố thời tiết, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của Tập đoàn..
Để đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận trong bối cảnh biến động của năm qua, Nafood Groups đã chủ động kiểm soát chặt chẽ chi phí và tăng cường thu hồi công nợ. Cụ thể:
Chỉ phí bán hàng ở mức 122,8 tỷ đồng, giảm 12,4 tỷ đồng (-9,2%) so với năm trước. Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu ở mức 8,5%, tăng nhẹ 0,7 điểm % so với năm trước.
Biên lợi nhuận gộp tiếp tục cải thiện, đạt 28,2%, tăng thêm 1,1 điểm phần trăm so với năm trước. Lợi nhuận gộp đạt 405,6 tỷ đồng, giảm 13,7% so với cùng kỳ, thấp hơn tốc độ sụt giảm của doanh thu.
Chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức 121,6 tỷ đồng, giảm 48,5 tỷ đồng (-28,5%) so với năm trước. Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu ở mức 8,5%, giảm 1,4 điểm % so với năm trước, chủ yếu do giảm chi phí trích lập dự phòng.
Chi phí tài chính ở mức 68,2 tỷ đồng, giảm 7,4 tỷ đồng (-9,8%) so với năm trước. Chi phí lãi vay ở mức 52,0 tỷ đồng, tăng 6,3 tỷ đồng (+13,7%) so với năm trước. Tỷ lệ chi phí lãi vay trên doanh thu đạt 3,6%, tăng 1,0 điểm % so với năm trước do dư nợ vay trung bình trong năm 2024 tăng.
Kết quả Lợi nhuận sau thuế năm 2024 tiếp tục đạt mức kỹ lực mới 116,4 tỷ đồng, tăng 6,5 tỷ đồng (+5,9%) so với năm trước, đạt 90,2% so với kế hoạch đặt ra đầu năm. Biên lợi nhuận sau thuế đạt 8,1%, tăng 1,8 điểm % so với năm 2023.
Biên lãi gộp đạt
28,2%
Tăng 1,1% so với năm trước
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 tiếp tục đạt kỷ lục mới
116,4 Tỷ đồng
Biên lợi nhuận sau thuế đạt
8,1%
Tăng 1,8% so với năm 2023
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Nafoods Group hoạt động theo mô hình tập đoàn và tổ chức quản lý theo mô hình tập trung. Theo đó Công ty mẹ đóng vai trò như một “Trung tâm dịch vụ chia sẻ”, hỗ trợ kết nối và đảm bảo sự vận hành xuyên suốt, để đạt được các mục tiêu chiến lượng chung của cả tập đoàn. Do đó, hoạt động đấu tư ở Công ty mẹ chú yếu bao gồm các hoạt động M&A, tăng tỷ lệ sở hữu tại các công ty con, đơn vị thành viên, hoặc góp vốn đầu tư phát triển các dự án mới để hoàn thiện chuỗi giá trị của Tập đoàn.
Tại các công ty con, đơn vị thành viên có sở hữu các nhà máy và hoạt động sản xuất kinh doanh trước tiếp, hoạt động đấu tư tập trung vào các dự án xây dựng nhà máy mới, mở rộng công suất, và các hoạt động đầu tư thường xuyên khác như sửa chữa, bảo trì nhà xưởng, máy móc thiết bị...
Hoạt động đầu tư dự án
Trong năm 2024, về hoạt động đầu tư dự án, Tập đoàn đã triển khai các dự án đầu tư nhằm mở rộng năng lực sản xuất cốt lõi của Tập đoàn. Cụ thể:
Tại CTCP Nafoods Miền Nam: trong tháng 4/2024 đã hoàn thành và đưa vào vận hành dây chuyển sản xuất IQF công suất 2.000 tấn thành phẩm/năm, góp phần vào việc tăng năng lực sản xuất và cung ứng các sản phẩm IQF.
Tại CTCP Thực phẩm Nghệ An: đã và đang thực hiện đầu tư mở rộng năng lực sản xuất các sản phẩm nước ép và IQF. Dự kiến sau khi hoàn thành và đưa vào hoạt động trong năm 2025 sẽ giúp nâng tổng thể công suất của nhà máy thêm 1.000 tấn thành phẩm/năm.
Tại CTCP Nafoods Tây Nguyên: tiếp tục nghiên cứu đầu tư mở rộng tổ hợp xử lý và sản xuất chanh leo với mục tiêu trở thành trung tâm sản xuất, chế biến chanh leo lớn nhất Châu Á. Sau khi đưa vào hoạt động trong năm 2025, nhà máy có thể tiếp nhận và sản xuất 100.000 tấn sản phẩm chanh leo hàng năm.
Hoạt động M&A
Về hoạt động M&A, trong năm 2024, Nafoods Group đã làm việc với các đối tác tiềm năng hướng đến các thương vụ M&A với mục tiêu hoàn thiện chuỗi năng lực và giá trị sản xuất của Tập đoàn. Các thương vụ này đang trong giai đoạn thương thảo và dự kiến sẽ hoàn tất trong nửa đầu năm 2025.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Cơ cấu tài sản
Quy mô tổng tài sản hợp nhất của Tập đoàn tại thời điểm 31/12/2024 đạt 2.029,0 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,7% so với năm trước. Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm 2,5%, tài sản dài hạn tăng 1,1% so với cuối năm 2023.
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Tăng trưởng+/-% | ||
| Tỷ đồng | %Tổng tài sản | Tỷ đồng | %Tổng tài sản | ||
| Tài sản ngắn hạn | 991,1 | 48,8% | 1.016,6 | 49,8% | -2,5% |
| Tiền và tương đương tiến | 54,4 | 2,7% | 62,4 | 3,1% | -12,9% |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 95,8 | 4,7% | 119,9 | 5,9% | -20,1% |
| Phải thu ngắn hạn | 571,7 | 28,2% | 497,6 | 24,4% | 14,9% |
| Hàng tốn kho | 211,2 | 10,4% | 267,2 | 13,1% | -21,0% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 58,0 | 2,9% | 69,5 | 3,4% | -16,5% |
| Tài sản dài hạn | 1.037,9 | 51,2% | 1.026,6 | 50,2% | 1,1% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 134,5 | 6,6% | 105,6 | 5,2% | 27,4% |
| Tài sản cố định | 654,8 | 32,3% | 664,1 | 32,5% | -1,4% |
| Tài sản dỗ dang dài hạn | 5,9 | 0,3% | 12,4 | 0,6% | -52,2% |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 2,0 | 0,1% | 2,0 | 0,1% | 0,0% |
| Tài sản dài hạn khác | 240,7 | 11,9% | 242,6 | 11,9% | -0,8% |
| Tổng tài sản | 2.029,0 | 100,0% | 2.043,2 | 100,0% | -0,7% |
Tài sản ngắn hạn
Tại ngày 31/12/2024, tài sản ngắn hạn đạt 991,1 tỷ đồng, giảm 2,5% so với thời điểm 31/12/2023. Tài sản ngắn hạn chiếm 48,8% trong cơ cấu tổng tài sản, giảm nhẹ so với mức 49,8% của năm 2023.
Tổng các khoản Tiến & tương đương tiền và Đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi ngân hàng) cuối năm 2024 đạt 150,2 tỷ đồng, giảm 17,6% so với cuối năm trước, chiếm 7,4% tổng tài sản.
Phải thu ngắn hạn tại 31/12/2024 đạt 571,7 tỷ đồng, tăng 14,9% so với cuối năm trước, chiếm 28,2% tổng tài sản. Trong đó, phải thu ngắn hạn khách hàng đạt 334,7 tỷ đồng, giảm nhẹ 3,9% so với đầu năm.
Hàng tồn kho tại 31/12/2024 đạt 211,2 tỷ đồng, giảm 21,0% so với cuối năm trước, chiếm 10,4% tổng tài sản. Hàng tồn kho giảm chủ yếu do biến động mang tính thời điểm, mùa vụ khi cuối năm nay, nguồn cung nguyên liệu các sản phẩm chủ lực như chanh leo không được dồi đào như năm trước.
Tài sản dài hạn
Tại thời điểm 31/12/2024, tài sản dài hạn hợp nhất của Tập đoàn đạt 1.037,9 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,1% so với cuối năm trước. Tỷ lệ tài sản dài hạn trong cơ cấu tổng tài sản đạt 51,2%, tăng nhẹ với mức 50,2% cuối năm 2023.
Tổng tài sản hợp nhất của Tập đoàn đạt
2.029,0 Tý dóng
Cơ cấu nguồn vốn
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 31/12/2023 | Tăng trưởng | ||
| Tỷ đồng | %Tổng tài sản | Tỷ đồng | %Tổng tài sản | +/-% | |
| Nợ phải trả | 1,044,0 | 51,5% | 1,055,3 | 51,6% | -1,1% |
| Nợ ngắn hạn | 856,5 | 42,2% | 964,5 | 47,2% | -11,2% |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 56,2 | 2,8% | 80,0 | 3,9% | -29,8% |
| Vay và ngư thuê tài chính ngắn hạn | 692,1 | 34,1% | 746,9 | 36,6% | -7,3% |
| Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác | 108,2 | 5,3% | 137,7 | 6,7% | -21,4% |
| Nợ dài hạn | 187,5 | 9,2% | 90,8 | 4,4% | 106,5% |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 155,6 | 7,7% | 62,4 | 3,1% | 149,3% |
| Các khoản nợ phải trả dài hạn khác | 31,9 | 1,6% | 28,3 | 1,4% | 12,7% |
| Vốn chủ sở hữu | 985,0 | 48,5% | 988,0 | 48,4% | -0,3% |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 653,0 | 32,2% | 629,2 | 30,8% | 3,8% |
| Thặng dư vốn cổ phần | 21,2 | 1,0% | 67,2 | 3,3% | -68,4% |
| Quỹ đầu tư phát triển | 32,2 | 1,6% | 59,1 | 2,9% | -45,5% |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 277,6 | 13,7% | 231,5 | 11,3% | 19,9% |
| Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 0,9 | 0,0% | 0,9 | 0,0% | 1,3% |
| Tổng Nguồn vốn | 2,029,0 | 100,0% | 2,043,2 | 100,0% | -0,7% |
Vốn chủ sở hữu hợp nhất tại ngày 31/12/2024 đạt 985,0 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,3% so với năm trước, chiếm 48,5% tổng nguồn vốn. Trong kỳ, Tập đoàn hoàn tất mua lại 2.675.000 cổ phiếu ưu đãi hoàn lại với tổng giá trị 72,76 tỷ đồng và hoàn tất phát hành thêm 5.056.196 cổ phiếu phổ thông để trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông.
Cơ cấu nợ phải trả có sự dịch chuyển từ nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn. Cụ thể, dư nợ vay ngắn tại ngày 31/12/2024 đạt 692,1 tỷ đồng, giảm 7,3% so với đầu năm, chiếm 34,1% tổng nguồn vốn. Dự nợ vay dài hạn tại ngày 31/12/2024 đạt 155,6 tỷ đồng, tăng 149,3% so với năm trước, chiếm 7,7% tổng nguồn vốn. Tổng dư nợ vay cuối năm đạt 847,7 tỷ đồng, tăng 4,7% so với đầu năm, chiếm 41,8% tổng nguồn vốn.
Tạp đoàn hoàn tất mua lại
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
2.675.000
với tổng giá trị
72,76 tỷ đồng
Hoàn tất phát hành thêm
Cổ phiếu phổ thông để trả cổ tức băng cổ phiếu cho cổ đông
Chỉ số tài chính
| Các chi tiêu | ĐVT | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Chỉ số thanh toán ngắn hạn | Lấn | 1,16 | 1,05 |
| Chỉ số thanh toán nhanh | Lấn | 0,91 | 0,78 |
| 2. Chỉ tiêu về cấu trúc vốn | |||
| Tổng ngư/Tổng tài sản | Lấn | 0,51 | 0,52 |
| Tổng ngư/Vốn chủ sở hữu | Lấn | 1,06 | 1,07 |
| Nợ vay/Vốn chủ sở hữu | Lấn | 0,86 | 0,82 |
| Nợ vay/EBITDA | Lấn | 2,89 | 3,28 |
| 3. Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động | |||
| Vòng quay khoản phải thu khách hàng | Vòng | 4,21 | 4,63 |
| Vòng quay khoản phải trả nhà cung cấp | Vòng | 15,15 | 12,25 |
| Vòng quay hàng tốn kho | Vòng | 4,31 | 5,95 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,71 | 0,92 |
| 4. Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời | |||
| Biên lợi nhuận sau thuế | % | 8,1% | 6,3% |
| Biên EBITDA | % | 20,5% | 14,4% |
| ROE | % | 11,8% | 11,1% |
| ROA | % | 5,7% | 5,4% |
Khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Tập đoàn năm 2024 có sự cải thiện, với chỉ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,16 lần, tăng so với mức 1,05 lần vào đầu năm. Các chỉ số này tăng chủ yếu do trong năm có sự dịch chuyển cơ cấu nợ ngắn hạn sang nợ trung và dài hạn.
Tỷ suất sinh lợi
Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu không có nhiều biến động, trong khi EBITDA và Lợi nhuận sau thuế tăng giúp cải thiện các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tổng tài sản.
Cấu trúc vốn
Các chỉ tiêu đòn cần nợ năm 2024 duy trì tương đương với năm trước. Việc mua lại một phần cổ phần ưu đãi hoàn lại trong năm khiến tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu tăng. Tuy nhiên chỉ tiêu Nợ vay/EBITDA trong năm tiếp tục cải thiện về mức 2,89 lần, nhờ EBITDA cải thiện mạnh, phần ảnh khả năng trả nợ của Tập đoàn đang dân được nâng cao.
Hiệu quả hoạt động
Các chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu khách hàng, hàng tổn kho và tổng tài sản năm qua sụt giảm chủ yếu do doanh thu giảm.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Cơ cấu nhân sự
Lao động nữ chiếm
58,1%
Tai thời điểm 31/12/2024, tổng số lượng CBCNV toàn tập đoàn là 1.377 người, giảm 1,3% so với năm trước.
CBCNV chủ yếu tập trung tại các công ty thành viên với số lượng lao động phổ thông chiếm đa số. Điểm nổi bật trong số liệu này là chúng tôi đã và đang đảm bảo sự tham gia và hoà nhập của nữ giới vào lực lượng lao động của chúng tôi khi mà lao động nữ chiếm tối hơn 58,1%.
| STT | Tiêu chí | Tại ngày 31/12/2024 | |
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | 1.377 | 100,0% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 280 | 20,3% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 143 | 10,4% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 25 | 1,8% |
| 4 | Lao động phổ thông | 929 | 67,5% |
| II | Theo đối tượng lao động | 1.377 | 100,0% |
| 1 | Lao động trực tiếp | 1.127 | 81,8% |
| 2 | Lao động gián tiếp | 250 | 18,2% |
| III | Theo giới tính | 1.377 | 100,0% |
| 1 | Nam | 577 | 41,9% |
| 2 | Nữ | 800 | 58,1% |
| IV | Theo cấp quản lý | 1.377 | 100% |
| 1 | Quản lý cấp cao (level 1-3) | 20 | 1,5% |
| 2 | Quản lý cấp trung (level 4-5) | 77 | 5,6% |
| 3 | Công, nhân viên (level 6-9) | 1.280 | 92,9% |
Cơ cấu lao động theo trình độ
Trình độ Đại học và trên Đại học
Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật
Lao động phổ thông
Cơ cấu lao động theo đổi tượng
Cơ cấu lao động theo giới tính
Cơ cấu lao động theo cấp quản lý
Chính sách đối với người lao động
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc:
Bộ phận gián tiếp làm việc 5 ngày/tuần (nghỉ Thứ 7 và Chủ nhất), 8 giờ/ngày, nghỉ trưa 1,5 giờ. Bộ phận trực tiếp làm việc 6 ngày/tuần (nghỉ ngày Chủ nhất), 8 giờ/ngày, nghỉ trưa 1,5 giờ. Bộ phận gián tiếp làm theo giờ hành chính, bộ phận trực tiếp được bổ trí làm theo ca. Khi có yêu cầu về tiến độ kinh doanh, người lao động có trách nhiệm làm thêm giờ và Tập đoàn có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thoả đáng cho người lao động.
Điều kiện làm việc:
Văn phòng làm việc được thiết kế khang trang, thoáng mát. Lực lượng lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ các phương tiện và công cụ làm việc, Bảo hộ lao động phù hợp, đảm bảo về sinh lao động, an toàn lao động.
Chính sách đào tạo, tuyển dụng
Chính sách đào tạo
Nafoods Group tập trung vào khía cạnh gốc rễ “Học hỏi và Phát triển”, vì vậy hằng năm, Tập đoàn tổ chức nhiều khóa đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, cũng như các kỹ năng mềm, kỹ năng quản lý cho CBCNV. Các hình thức đào tạo chính bao gồm:
Đào tạo từ tập đoàn: Các khóa học chuyên môn, kỹ năng mềm và quản lý do tập đoàn tổ chức, giúp nhân viên cấp nhất kiến thức mới và nâng cao hiệu quả công việc.
Đào tạo liên phòng ban: Các phòng ban chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm lẫn nhau, tăng cường sự phối hợp và nâng cao hiệu quả làm việc. Hình thức này giúp nhân viên hiểu rõ quy trình liên kết giữa các bộ phận, cải thiện sự hợp tác nội bộ và tối ưu hóa quy trình làm việc.
Đào tạo nội bộ phòng ban: Các chương trình đào tạo chuyên sâu trong từng phòng ban, giúp nhân viên nâng cao chuyên môn và kỹ năng đặc thù của từng vị trí.
Đào tạo bên ngoài:
Đào tạo theo luật định: Các khóa học bắt buộc về an toàn lao động, môi trường, pháp luật lao động.
Đào tạo chúng chỉ: Là đào tạo theo các yêu cầu của khách hàng, nhà đầu tư nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, thông tin về các quy định liên quan đến nhận thức, đạo đức kinh doanh, ....
Đào tạo khác: Khuyến khích nhân viên để xuất các khóa học khác từ bên ngoài nhằm nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng như cấu phát triển của Tập đoàn.
Các năm vừa qua, Các chương trình đào tạo này mang lại hiệu quả thiết thực, giúp nhân viên không ngừng phát triển, nâng cao hiệu suất làm việc và động góp tích cực vào sự phát triển chung của Tập đoàn.
88
Chính sách tuyển dụng
Mục tiêu tuyển dụng của Nafoods Group là thu hút người lao động có năng lực vào làm việc cho Tập đoàn, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Những lao động đảm nhận vị trí cao được Tập đoàn chọn lựa kỹ càng nhằm đáp ứng được năng lực trình độ và kinh nghiệm theo yêu cầu của công việc.
Quy trình tuyển dụng minh bạch, công bằng: Gồm các vòng đánh giá từ sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn chuyên môn, đánh giá năng lực đến thử việc, đảm bảo chọn lựa ứng viên phù hợp nhất.
Thu hút nhân tài cấp cao: Áp dụng chính sách thu hút nhân sự trình độ cao với các gói lương thưởng cạnh tranh, môi trường làm việc chuyên nghiệp và cơ hội phát triển dài hạn.
Đa dạng và liên tục mở rộng kênh tuyển dụng: thông qua trang việc làm lớn hàng đầu Việt Nam: Vietnamwork, CareerViet; đăng tuyển qua website Tập đoàn, LinkedIn, Facebook; hợp tác với các trường đại học, với chính quyền địa phương; tham gia ngày hội việc làm; thông qua giới thiệu nội bộ...
Chính sách hỗ trợ nhân viên mới: Nhân viên mới được đào tạo hội nhập; được cử người hướng dẫn, đồng hành trong quá trình thủ việc để nhanh chóng thích nghi với công việc và văn hóa của Tập đoàn. Tuân thủ các điều khoản liên quan tới chính sách môi trường và xã hội, chính sách bình đẳng giới trong hoạt động tuyển dụng.
Chính sách lương, thường và phúc lợi
Chính sách lương:
Hệ thống lượng cạnh tranh, đảm bảo thu hút, giữ chân nhân lực trình độ cao, cũng như cán bộ công nhân viên lành nghề.
Tập đoàn thực hiện đánh giá lượng định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi lớn về hiệu suất làm việc và trách nhiệm công việc.
Ngoài lương, Tập đoàn còn chi trả các khoản phụ cấp như: điện thoại, xăng xe, ăn ca, phụ cấp độc hại (đối với CBCNV làm việc trong môi trường lạnh) và các khoản phụ cấp khác tùy vào từng vị trí công việc.
Chính sách thưởng:
Nhắm thúc đẩy tinh thần, khuyến kích động viên cản bộ công nhân viên trong Nafoods Group gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, Tập đoàn đã áp dụng chính sách thường KPI quý/năm, thường hiệu quả dựa trên kết quả đánh giá mục đích hoàn thành công việc. Mặt khác, Tập đoàn cũng tổ chức xét thường cho các cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp, xây dựng các sáng kiến tăng hiệu quả công việc Tập đoàn. Việc xét thường cản cứ vào thành tích của các cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cái tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, chống lăng phí. Tập đoàn áp dụng nhiều hình thức khen thường đã dạng, bao gồm tiến mặt, hiện vật, cũng như các chuyên dịch nước ngoài khi điều kiện cho phép và thường bằng cổ phiêu. Đồng thời, Tập đoàn cũng có biện pháp xử lý phù hợp đối với các cá nhân có hành vi ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh và hoạt động của doanh nghiệp.
Chính sách bảo hiểm và phúc lợi:
Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được Tập đoàn trích nộp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Tham gia bảo hiểm sức khỏe cho CBCNV cấp cao và cấp trung, và tham gia bảo hiểm tai nạn cho CBCNV còn lại.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ CBCNV
Hàng năm, tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho CBCNV.
Tổ chức các chương trình Happy house, Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, sinh vật cho CBCNV.... nhằm gắn kết CBCNV trong các đơn vị, Tập đoàn.
Hằng năm, trích 1 phần chi phí hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong toàn tập đoàn.
THÔNG TIN CỔ PHẦN & CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
Thông tin Cổ phần (tại ngày 31/12/2024)
Những con số tổng quan
Số lượng cổ phần đã phát hành: 65.304.281 cổ phần
Số lượng cổ phần đang lưu hành: 65.304.219 cổ phần, trong đó:
Cổ phần phổ thông: 55.620.286 cổ phần
Cổ phần ưu đãi hoàn lại: 9.683.933 cổ phần
Số lượng cổ phiếu quỹ: 62 cổ phiếu
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Vốn điều lệ: 653.042.810.000 đồng
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 100%
Vốn hóa thị trường: 1.106.843.691.400 đồng
Giá đồng của: 19.900 đồng (+42,1% so với 29/12/2023)
Giá cao nhất 2024: 22.400 đồng
Giá thấp nhất 2024: 13.455 đồng
KLGD khóp lệnh bình quân 2024: 216.697 cổ phiếu/ngày (+40,7% so với 2023)
”
Trong năm, Nafoods Group hoàn tất phát hành thêm 5.056.196 cổ phiếu phổ thông để trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông phổ thông và mua lại 2.675.000 cổ phiếu ưu đã hoàn lại đã phát hành năm 2019 theo phương án đã được thông qua tại Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 22/04/2024.
Lịch sử quá trình thay đổi vốn điều lệ
Ngày 29/06/2010, Nafoods Group chuyển đổi từ Công ty Trách nhiệm Hữu hạn sang Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 40 tỷ đồng. Trải qua quá trình phát triển, vốn điều lệ của Nafoods Group hiện nay là 629.239.850.000 đồng. Quá trình tăng vốn điều lệ của Nafoods Group kể từ thời điểm hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần như sau:
| STT | Thời gian | Vốn điều lệ | Số lượng cổ phiếu | Nội dung | ||
| Tăng/Giảm | Sau Tăng/Giảm | Tăng/Giảm | Sau Tăng/ Giảm | |||
| Lần 1 | 03/2015 | 160.000.000.000 | 200.000.000.000 | 16.000.000 | 20.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo Nghị quyết ĐHDCD số 18/QĐ-CHOAVIET ngày 07/12/2014:- Tỷ lệ phát hành: 1:4- Giá phát hành: 10.000 đồng/cp |
| Lần 2 | 06/2015 | 100.000.000.000 | 300.000.000.000 | 10.000.000 | 30.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo Nghị quyết ĐHDCD số 02 ngày 12/05/2015:- Tỷ lệ phát hành: 1:2- Giá phát hành: 10.000 đồng/cp |
| Lần 3 | 05/2018 | 15.000.000.000 | 315.000.000.000 | 1.500.000 | 31.500.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông theo Nghị quyết ĐHDCD số 02/2017/NQ-ĐHDCD ngày 15/09/2017:- Tỷ lệ phát hành: 100:5 |
| Lần 4 | 05/2018 | 15.000.000.000 | 330.000.000.000 | 1.500.000 | 33.000.000 | Phát hành cổ phiếu thường theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty theo Nghị quyết ĐHDCD số 02/2017/NQ-ĐHDCD ngày 15/09/2017 |
| Lần 5 | 11/20218 | 32.997.820.000 | 362.997.820.000 | 3.299.782 | 36.299.782 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/2018/NQ-ĐHDCD ngày 27/06/2018:- Tỷ lệ phát hành: 10:1 |
| Lần 6 | 06/2019 | 54.446.950.000 | 417.444.770.000 | 5.444.695 | 41.744.477 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/2019/NQ-ĐHDCD ngày 20/04/2019:- Tỷ lệ phát hành: 100:15 |
| Lần 7 | 06/2019 | 18.149.860.000 | 435.594.630.000 | 1.814.986 | 43.559.463 | Phát hành cổ phiếu thường theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/2019/NQ-ĐHDCD ngày 20/04/2019 |
| Lần 8 | 09/2019 | 132.393.820.000 | 567.988.450.000 | 13.239.382 | 56.798.845 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/2019/NQ-ĐHDCD ngày 20/04/2019 và Nghị quyết ĐHDCD số 02/2019/NQ-ĐHDCD ngày 07/06/2019:- Loại cổ phần:+ Cổ phiếu phổ thông: 880.449 cổ phiếu+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: 12.358.933 cổ phiếu- Giá phát hành:+ Cổ phiếu phổ thông: 13.043 đồng/cổ phân+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: 15.000 đồng/cổ phân |
| Lần 9 | 06/2020 | 9.059.500.000 | 577.047.950.000 | 905.950 | 57.704.795 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/2020/NQ-ĐHDCD ngày 24/03/2020- Loại cổ phần: cổ phiếu phổ thông- Giá phát hành: 13.043 đồng/cổ phân |
| Lần 10 | 07/2020 | 22.219.900.000 | 599.267.850.000 | 2.221.990 | 59.926.785 | Phát hành cổ phiếu thường theo chương trình lựa chọn cho người lao động theo Nghị quyết ĐHDCD số 02/2020/NQ-ĐHDCD ngày 23/05/2020 |
| Lần 11 | 11/2021 | 29.963.000.000 | 629.230.850.000 | 2.996.300 | 62.923.085 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/2021/NQ-ĐHDCD ngày 25/04/2021- Giá phát hành: 10.000 đồng/cổ phiếu |
| Lần 12 | 09/2024 | (26.750.000.000) | 602.480.850.000 | (2.675.000) | 60.248.085 | Mua lại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại (đặt 1) theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/2024/NQ-ĐHDCD ngày 22/04/2024- Giá mua lại: 27.200 đồng/cổ phiếu |
| Lần 13 | 09/2024 | 50.561.960.000 | 653.042.810.000 | 5.056.196 | 65.304.281 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông theo Nghị quyết ĐHDCD số 01/2024/NQ-ĐHDCD ngày 22/04/2024- Tỷ lệ phát hành: 10:1 |
Cơ cấu cổ đông
(Theo danh sách cổ đông chốt tại ngày 11/02/2025)
Cổ đông lớn
(Sở hữu từ 5% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành trở lên)
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ biểu quyết (%) |
| I | Nguyễn Mạnh Hùng | 25.879.945 | 46,5% |
Cơ cấu cổ đông theo đối tượng
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu ^ | Số lượng cổ đông | Tổ chức | Cá nhân |
| I | Cổ đông lớn | 25.879.945 | 39,6% | 1 | - | 1 |
| - Trong nước | 25.879.945 | 39,6% | 1 | - | 1 | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| II | Cổ phiếu quỹ | 62 | 0,0% | 1 | 1 | - |
| III | Cổ đông ưu đãi ^'' | 9.683.933 | 14,8% | 1 | 1 | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | 9.683.933 | 14,8% | 1 | 1 | - | |
| IV | Cổ đông khác | 29.740.341 | 45,5% | 2.934 | 26 | 2.908 |
| - Trong nước | 29.099.777 | 44,6% | 2.881 | 14 | 2.867 | |
| - Nước ngoài | 640.564 | 1,0% | 53 | 12 | 41 | |
| Tổng | 65.304.281 | 100,0% | 2.937 | 28 | 2.909 | |
| - Trong nước | 54.979.784 | 84,2% | 2.883 | 15 | 2.868 | |
| - Nước ngoài | 10.324.497 | 15,8% | 54 | 13 | 41 | |
Cơ cấu cổ động theo số lượng cổ phiếu nắm giữ (đối với cổ phiếu phổ thông):
| Số cổ phấn sở hữu | Số cổ đông | Số cổ phấn | Tỷ lệ biểu quyết |
| <100 | 546 | 12.400 | 0,0% |
| 100 - 999 | 1.229 | 426.033 | 0,8% |
| 1.000 - 9.999 | 884 | 2.545.788 | 4,6% |
| 10.000 - 99.999 | 206 | 5.990.811 | 10,8% |
| 100.000 - 999.999 | 68 | 19.591.903 | 35,2% |
| 1.000.000 - 9.999.999 | 1 | 1.173.406 | 2,1% |
| 10.000.000 - 99.999.999 | 1 | 25.879.945 | 46,5% |
| Tổng cộng | 2.935 | 55.620.286 | 100,0% |
Sở hữu cổ phần của người nội bộ và nhân sự chủ chốt
| Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
| Điền Thị Lan Phương | Chủ tịch HDQT | 242.000 | 0,4% |
| Nguyễn Mạnh Hùng | Phó Chủ tịch HDQT kiểm Tổng Giám đốc | 25.879.945 | 46,5% |
| Johan Nyvene | Thành viên HDQT độc lập | 55.000 | 0,1% |
| Hồ Hải Quân | Thành viên HDQT | 100.174 | 0,2% |
| Nguyễn Phi Bằng | Thành viên HDQT kiểm Giám đốc tài chính | - | - |
| Hồ Thị Loan | Giám đốc Kinh doanh công nghiệp | 5.707 | 0,0% |
| Lê Tuấn | Giám đốc Kinh doanh tiêu dùng | 410.460 | 0,7% |
| Nguyễn Mạnh Cường | Giám đốc Marketing | 119.040 | 0,2% |
| Ngô Sỹ Mạnh | Giám đốc Nhà máy Nafoods Miền Nam | 181.490 | 0,3% |
| Nguyễn Thị Phương Hồng | Giám đốc Nhà máy Thực phẩm Nghệ An | 38.625 | 0,1% |
| Đinh Thị Hoa Ngân | Giám đốc mua hàng | 11.110 | 0,0% |
| Nguyễn Thị Trang | Kế toán trường | 220.084 | 0,4% |
| Đăng Thị Thắm | Thư ký công ty | 48.400 | 0,1% |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Phát trải khí nhà kính
Tổng phát
thải khí nhà
kính (GHG)
trực tiếp và
giản tiếp
Phát thải khí nhà kính gắn liền với trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nafoods Group, trong đó bao gồm phát thải trực tiếp (phạm vi 1) và phát thải gián tiếp (phạm vi 2) thông qua việc mua năng lượng từ bên ngoài như mô tả ở bảng dưới đây:
| TT | Logi phát thải | Khối lượng phát thải (tần CO2e) | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| 1 | Phát thải trực tiếp - phạm vi 1 | 7.465 | 7.862 |
| 2 | Phát thải gián tiếp - phạm vi 2 | 10.710 | 11.430 |
| Tổng công | 18.175 | 20.564 | |
Lượng khí thải nhà kính giảm
11,6%
Sử dụng
NGUÔN
NĂNG
LƯỢNG
TÁI TẠO
“
Tổng phát thời KNK của Nafoods Group trong năm 2024 khoảng 18.175 tấn CO2e tương ứng lần lượt 7.465 tấn CO2e phát thời trực tiếp (phạm vi 1) và 10.710 tấn CO2e phát thời gián tiếp (phạm vi 2). Tuy vậy, có đến 1.865 tấn CO2e trong tổng phát thời KNK trong năm của Tập đoàn có nguồn gốc từ sinh khối để vận hành là hơi thay cho than đá trong quá trình sản xuất, do đây được coi là nguồn năng lượng tái tạo, vậy nên tổng phát thời KNK ròng của Nafoods Group trong năm tài chỉnh 2024 chỉ khoảng 16.310 tấn CO2e.
So sánh với năm tái chính 2023, lượng phát thải khí nhỏ kính của Nafoods Group trong năm 2024 đã giám khoảng 2,389 tấn CO2e tương ứng với mức giảm là 11.6%. Mức giảm tuyệt đối của phát thải khí KNK có được là do Tập đoàn đã triển khai nhiều sàng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả và tích cực chuyển đối năng lượng tại cơ sở, ngoài ra, việc giám phát thải KNK so với năm trước đó còn đến từ thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng giám tỷ trong sản phẩm tiêu tốn nhiều năng lượng cùng với đó là sản lượng sản xuất trong năm 2024 giám nhẹ sơ với năm 2023.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kinh
Để giảm phát thải khí nhà kinh, chúng tôi đã và đang triển khai nhiều sáng kiến khác nhau bao gồm thay thế hoàn toàn nhiên liệu hóa thạch như than đá bằng sinh khối (mùn của và hạt chanh leo) trong văn hành lò hơi, triển khai các chương trình nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, thu gom và xử lý nước thải, tái sử dụng nước, thay thế thiết bị chiếu sáng hiệu quả... tại các cơ sở sản xuất của Nafoods Group.
Ngoài ra, Tập đoàn đã và đang tích cực triển khai các sáng kiến khí hậu gắn liền với năng lượng tái tạo. Cụ thể, Tập đoàn đã kết hợp với các đối tác để nghiên cứu lắp đặt và vận hành hệ thống điện mặt trời áp mái tại Nhà máy Nasoco bổ sung và thay thế một phần lượng điện năng tiêu thụ tại chỗ. Dựa trên kết quả này, trong tương lai, chúng tôi sẽ tiếp tục nhân rộng tại các cơ sở sản xuất của mình. Không những vậy, Nafoods Group cũng tích cực thực hành các biện pháp loại bỏ và có lập các-bon thông qua các hành động trống cây xanh, duy trì thâm phủ thực vật và thúc đẩy ứng dụng nông nghiệp hữu cơ.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng lượng
nguyên vật
liệu được
sử dụng để
sản xuất và
đóng gói các
sản phẩm và
dịch vụ chính
của tổ chức
Nafoods Group đã sử dụng khoảng 60.979 tấn nguyên vật liệu trong năm 2024 để phục vụ cho quá trình sản xuất và ghi nhận giảm khoảng 30% so với 2023 trước đó. Do đặc thù ngành chế biến nông sản và sản xuất thực phẩm, nguyên liệu thô của Tập đoàn có nguồn gốc chủ yếu từ trái cây như chanh leo, thanh long, xoài, dửa... Do đó, nguyên liệu có nguồn gốc tái tạo chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu sử dụng, đạt mức trên 90% trong tổng cơ cấu tiêu tự nguyên vật liệu
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức
Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng
tiểu thụ trực
tiếp và gián
tiếp
Xét khía cạnh tiêu thụ năng lượng, trong năm 2024, lượng điện tiêu thụ của toàn hệ thống là 15.787.875 kWh, 100% lượng điện tiêu thụ này là điện lưới được cung cấp bởi EVN và các Tập đoàn thành viên. Bên cạnh điện năng, chúng tôi còn sử dụng trực tiếp các loại nhiên liệu khác nhau bao gồm xăng, dầu diesel và sinh khối (mùn cưa, hat chanh leo) cho các hoạt động phát điện, giao thông, ngoài giao thông và nổi hơi tại các cơ sở sản xuất của chúng tôi. So sánh với mức tiêu thụ năm 2023, mức tiêu thụ năng lượng ở tất cả các loại hình trong kỹ báo cáo đều đều đã giám. Cụ thể các thông tin về sử dụng năng lượng được mô tả ở bảng dưới đây:
| TT | Loại nhiên liệu, năng lượng | Dần vi | Lượng sử dụng | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| 1 | Điện | kWh | 15.787.875 | 15.990.134 |
| 2 | Xăng | lit | 439 | 1.658.3 |
| 3 | DO | lit | 49.258 | 40.341.8 |
| 4 | LPG | kg | 15.276 | 15.944 |
| 5 | Sinh khối | tấn | 1.792 | 2.319 |
Năng lượng
tiết kiệm
được thông
qua các sáng
kiến sử dụng
năng lượng
hiệu quả
Trong những năm qua, Nafoods liên tục tìm kiếm và triển khai các chương trình sử dụng năng lượng hiệu quả tại các cơ sở sản xuất của chúng tôi, cụ thể:
Triển khai các biện pháp theo dõi và giám sát tiêu thụ năng lượng tại cơ sở;
Thay thế thiết bị chiếu sáng hiệu năng cao, tích cực sử dụng ảnh sáng tự nhiên trong khu vực sản xuất;
Theo dõi và cải thiện hiệu quả năng lượng của máy móc, thiết bị thông qua các hoạt động bảo trì hiệu quả;
Từng bước triển khai các sáng kiến năng lượng tái tạo tại chỗ thông qua mô hình điện mặt trời áp mái;
Từng bước triển khai công tác kiểm toán năng lượng cấp cơ sở.
Việc theo dõi sát hiệu quả sử dụng năng lượng hoạt động của từng dây chuyển sản xuất, cơ sở giúp Tập đoàn kịp thời phát triển các vấn đề tồn động và đưa ra những giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả, điều này kết hợp với việc sản lượng sản xuất giảm nhẹ do nguồn cung nguyên liệu bị thiếu hút trong năm 2024 đã dẫn tới tổng lượng tiêu thụ điện đã giảm xuống. Tuy nhiên, do việc duy trì điều kiện
sản xuất bắt buộc đã dẫn tới tiêu thụ điện bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm đã tăng từ 0,565 kWh/kg sản phẩm lên 0,78 kWh/kg sản phẩm. Trong năm 2025, với điều kiện sản xuất được cải thiện kết hợp với các giải pháp tiết kiệm năng lượng được triển khai, Tập đoàn kỳ vọng hiệu suất sử dụng năng lượng sẽ được cải thiện đáng kể.
Tiêu thụ nước (Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ đạo của Nafoods Group là chế biến nông sản, bởi vậy việc sử dụng nước trong sản xuất là thường xuyên và liên tục. Thông tin về đấu chân nước của chúng tôi được mô tả ở bảng dưới đây.
| TT | Loại nguồn nước | Lượng nước tiêu thụ (m3) | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| 1 | Nước dưới đất | 156.287 | 152.605 |
| 2 | Nước mặt | 166.098 | 244.937 |
| 3 | Nước thủy cục (nước máy) | 2.339 | 2.259 |
| Tổng cộng | 324.724 | 399.801 | |
Trong năm 2024, Nafoods đã khai thác và sử dụng khoảng 324.724 m³ nước các loại, giảm 18,8% so với lượng nước tiểu thụ trong năm 2023. Sự thay đổi theo hướng giảm dấu chân nước của Nafoods Group là kết quả của việc áp dụng các biện pháp sử dụng nước hiệu quả và tái sử dụng nước, ngoài ra, do ảnh hưởng bởi kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2024 dẫn tới mức tổng mức tiêu thụ nước không tăng lên khi so với năm 2023.
Tỷ lệ phần
trăm và tổng
lượng nước
tái chế và tái
sử dụng
Xét về cơ cấu nguồn nước được khai thác và sử dụng của Tập đoàn, nước mặt đang đóng vai trò chủ đạo với tỷ lệ khoảng 51,2%, sau đó lần lượt là nước dưới đất (48,1%) và nước máy (0,7%).
Bên cạnh điểm tích cực liên quan tăng hiệu quả sử dụng nước từ đó giảm sử dụng nước, Nafoods đã triển khai hiểu hoạt động tái sử dụng nước tại các cơ sở sản xuất kinh doanh phục vụ việc rửa đường, bề mặt, nguyên liệu... Tại Nhà máy Nafoods Tây Nguyên, hệ thống xử lý và tái sử dụng nước tại đây được lắp đặt và đi vào hoạt động đầy đủ. Kết chung cho thấy, tỷ lệ tái sử dụng nước trong năm 2024 của chúng tôi đã đạt gần 10% so với tổng lượng nước tiểu thụ của cả năm, điều này thể hiện sự cải thiện đáng kể so với các năm trước đó.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Liên quan đến tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung và nguồn nước nói riêng, Nafoods luôn chú trọng giám tác động bất lợi tới môi trường và xã hội thông qua các hoạt động nhận diện và đánh giá rủi ro và tuân thủ. Bởi vậy, nước thải và tử các cơ sở của Tập đoàn luôn được thu gom và xử lý đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia, công tác giám sát môi trường được thực hiện hàng năm một cách phù hợp và không phát hiện bất cứ sự cố không đạt chuẩn nào khi xả nước đã xử lý ra ngoài môi trường.
Trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội
Bên cạnh đó, công tác quản lý chất thải được Nafoods Group triển khai một cách đầy đủ và kịp thời với các đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý chất thải nguy hại và không nguy hại theo hợp đồng. Với sự tuân thủ, kiểm soát chặt chẽ theo quy trình nội bộ và quy định pháp luật, Tập đoàn không có bất cứ vi phạm về khía cạnh bảo vệ môi trường trong năm 2024.
Cam kết vì sự phát triển của cộng đồng và xã hội được thể hiện xuy-ên suốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nafoods thông qua tầm nhìn và chính sách của Tập đoàn, và hiện thực hóa bằng các hỗ trợ thiết thực cho người nông dân nói riêng và các chương trình trách nhiệm xã hội. Trong năm 2024 vừa qua, chúng tôi đã lần lượt triển khai nhiều chương trình tập trung vào cộng đồng địa phương, cụ thể như sau:
Chương trình bảo trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương;
Tăng quả tết đoàn viên cho nhân viên mặc bệnh hiểm nghèo;
Chương trình động hành cùng Tết vì người nghèo;
Hỗ trợ các hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn ở địa phương;
Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tiến ích ở địa phương;
Chương trình Vàng trắng yêu thương cho thiếu nhi;
Hỗ trợ các gia đình cán bộ, nhân viên có hoàn cảnh khó khăn;
Hỗ trợ phát triển phát triển kinh tế cho các hộ nông dân địa phương;
Hỗ trợ khác phục hậu quả bão lũ và thiên tai cùng đồng bào cả nước.
Bên cạnh các đóng góp trực tiếp cho cộng đồng như đã nêu ở trên, với chuỗi giá trị của mình, chúng tôi hiện đang thực hiện nhiều chương trình trách nhiệm xã hội khác bao gồm tạo việc làm cho cộng đồng địa phương và hỗ trợ người nông dân nâng cao hiệu quả đấu tư và ổn định nguồn thu nhập thông qua chương trình hợp tác, phát triển vùng trồng. Cụ thể:
Với mục tiêu phát triển bao trùm cũng như sự bình đẳng trong lĩnh vực lao động: Nafoods Group luôn tích cực tuyển dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ và tỷ lệ người dân tộc thiểu số hiện ở mức 17% trong tổng số lực lượng lao động của Tập đoàn, điều này đã góp phần tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nơi mà hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn diễn ra.
Về hoạt động hợp tác phát triển vùng trồng, năm qua, Nafoods Group đã phát triển được 1.700 ha diện tích vùng trồng (1.600 ha chanh leo, 100 ha thanh long đỏ), hợp tác với gần 2.000 hộ nông dân ở các địa phương thông qua các tổ hợp tác/hợp tác
xã. Các hộ nông dân tham gia vào chương trình hợp tác phát triển vùng trồng của Tập đoàn sẽ được: (1) cung cấp nguồn giống và vật tư đấu vào đảm bảo chất lượng với giá hợp lý; (2) được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật từ trồng đến canh tác và thu hoạch, giúp đảm bảo năng suất và chất lượng; và (3) được cam kết thu mua sản lượng ổn định với giá cả cạnh tranh. Thông qua phát triển vùng trồng bền vững Tập đoàn ổn định được nguồn cung nguyên liệu đấu vào (trái cây) đảm bảo truy xuất nguồn gốc cho các nhà máy sản xuất trong hệ thống, từ đó đảm bảo số lượng và chất lượng đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu; đồng thời giúp người nông dân nâng cao hiệu quả đấu tư, cái thiện thu nhập bền vững, từ đó góp phần cho sự phát triển của cộng đồng, địa phương
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
88 Tổng quan Kinh tế vĩ mô và Ngành rau quả xuất khẩu
94 Báo cáo của Ban Điều hành về Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
98 Hiệu quả sử dụng Tài sản, Nguồn vốn
100 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
102 Kế hoạch kinh doanh 2025
TỔNG QUAN KINH TẾ VỖ MÔ VÀ NGÀNH RAU QUẢ XUẤT KHẨU
Kinh tế thế giới
Năm 2024, Theo IMF, GDP toàn cầu dự kiến tăng 3,2%, tăng trưởng kinh tế duy trì ở định những vấn dưới mức trung bình trước đại dịch do lãi suất cao kéo dài, căng thẳng địa chính trị và thương mại suy yếu. Bất ổn tại Ukraine, Trung Đông, chủ nghĩa bảo hộ gia tăng và suy giảm thương mại tiếp tục là những thách thức cho tăng trưởng kinh tế.
Các nền kinh tế mới nổi đối mặt với áp lực lớn hơn từ dòng vốn đầu tư suy giảm và nợ công gia tăng. Lạm phát có xu hướng hạ nhiệt, tạo điều kiện cho các ngân hàng trung ương nói lỏng chính sách tiến tệ. Tuy nhiên, lãi suất vẫn ở mức cao, ảnh hưởng đến tiêu dùng và đầu tư.
Tăng trưởng kinh tế tại các thị trường xuất khẩu lớn của Tập đoàn không đồng đều và có sự phân hóa. Cụ thể, kinh tế Mỹ chứng kiến mức tăng trưởng khả quan nhờ chi tiêu tiêu dùng, đầu tư kinh doanh và xuất khẩu được cải thiện. Ở chiếu ngược lại, Liên minh châu Âu (EU) hiện vẫn phải vật lộn với chi phí năng lượng cao và sự phục hồi chậm chạp, trong khi Trung Quốc vẫn đang phải nổ lực chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế và bài toán thất nghiệp cao.
Tăng trưởng GDP toàn cầu & các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam
Bước sang năm 2025, IMF dự báo GDP toàn cầu sẽ tăng nhẹ lên mức 3,3%. Lạm phát được kiểm chế, các ngân hàng trung ương dần nói lỏng chính sách tiền tệ, tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên nền kinh tế thế giới được dự báo sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức cho quá trình phục hồi đến từ căng thẳng thương mại và biến động địa chính trị
Kinh tế Việt Nam
Trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn, kinh tế Việt Nam tiếp tục là điểm sáng khi kết quả năm 2024 vẫn tăng trưởng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%; quý II tăng 7,25%; quý III tăng 7,43%; quý IV tăng 7,55%), vượt mục tiêu Quốc hội để ra, thuộc nhóm hiểm hoi các nước duy trì được mức tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới. Tính chung của năm 2024, GDP tăng 7,09% so với cùng kỳ.
Xuất, nhập khẩu hàng hóa ghi dấu ấn nổi bật và là động lực tăng trưởng kinh tế trong năm 2024 nhờ nhu cầu thị trường quốc tế đang trên đà phục hồi, đặc biệt là các sản phẩm công nghệ. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2024 đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,3%; nhập khẩu tăng 16,7%. Cán cân thương mại hàng hóa năm 2024 ghi nhận xuất siêu 24,77 tỷ USD (so với cùng kỳ xuất siêu 28,4 tỷ USD). Đây là năm thứ 9 liên tiếp nghi nhận cán cân thương mại hàng hóa đạt xuất siêu, nhờ đó góp phần ổn định tỷ giá, tăng dự trữ ngoại hối của nền kinh tế.
Lạm phát được kiểm soát ở mức phù hợp, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm trước, vượt mức tiêu Quốc hội để ra là 4% - 4,5%.
Năm 2024, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên các mức lãi suất điều hành ở mức thấp tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay trên thị trường. Mặt bằng lãi suất cho vay đến tháng 12/2024 giảm khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023. Chính sách tiến tệ nối lòng của Ngân hàng Nhà nước cùng với việc Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ (FED) giảm lãi suất đã góp phần đưa mặt bằng mức lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại duy trì ở mức thấp, ổn định trong năm 2024.
Về thị trường ngoại hối, các cú sốc bên ngoài như chính sách lãi suất của FED, chênh lệch lãi suất giữa VND và USD một số giai đoạn tăng cao và các rủi ro địa chính trị đã tác động mạnh đến tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng USD. Vào đầu quý II/2024, tỷ giá VND/USD đã tăng giá mạnh từ mức 24.650 VND/USD lên mức cao nhất năm 25.460 VND/USD chỉ trong gần 2 tháng, tương
đương đồng VND mất giá hơn 3% so với đồng USD. Trước diễn biến phức tạp của tỷ giá, Ngân hàng Nhà nước đã phải can thiệp linh hoạt thông qua nghiệp vụ bán USD từ dự trữ ngoại hối cũng như phát hành tín phiếu ngắn hạn nhằm giảm đà tăng của tỷ giá. Nhờ chính sách điều hành tỷ giá linh hoạt đã giúp thị trường ngoại tệ duy trì ổn định, các nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ và tỷ giá diễn biến phù hợp, ổn định trong các tháng còn lại của năm 2024.
Sang năm 2025, mục tiêu tăng trưởng kinh tế được Quốc hội giao cho Chính phủ là 6,5 - 7%, phần đấu đạt 7 - 7,5%, trong khi đó, Chính phủ đặt chỉ tiêu tổc độ tăng trưởng kinh tế của năm 2025 đạt trên 8% hoặc 10% trong điều kiện thuận lợi, phần ảnh kỳ vọng về sự cải thiện hoạt động kinh tế trong năm 2025.
Đầu tư công và dòng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hai trong số các động lực tăng trưởng quan trọng của kinh tế Việt Nam 2025. Cuộc cách mạng cái cách thể chế không chỉ giúp tăng hiệu quả quản lý nhà nước mà còn góp phần tạo ra môi trường đầu tư mình bạch hơn, giảm thời gian xử lý thủ tục và nâng cao khả năng cạnh tranh của Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực.
Dù có nhiều cơ hội, Việt Nam vẫn đối diện với không ít thách thức trong năm 2025, đặc biệt là những rủi ro từ chính sách thương mại của chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump, vốn có thể tác động đáng kể đến nên kinh tế và chuỗi cung ứng toàn cầu.. Nguy cơ bị áp thuế hoặc điều chỉnh chính sách thương mại hoàn toàn có thể xảy ra, tạo áp lực lên kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Mỹ - một trong những đối tác thương mại quan trọng nhất. Bên cạnh đó, cộng trưởng địa chính trị và các cuộc xung đột tại Ukrainia, Trung Đông, có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng chỉ phí logistic từ đồ ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng như sự phục hồi của nên kinh tế.
Lạm phát được dự báo sẽ tiếp tục được giữ ổn định ở mức khoảng 4%, dù có một số rủi ro từ các cú sốc giá năng lượng, lượng thực toàn cầu. Tuy nhiên, áp lực đối với một số sản phẩm nông nghiệp dự kiến sẽ giảm bớt khi thời tiết chuyển từ El Nino sang La Nina mang lại điều kiện thu hoạch thuận lợi hơn.
Bên cạnh các tác động từ chính sách điều hành của FED, chính sách thuế quan của Chính phủ Mỹ là những rủi ro có thể ảnh hưởng đến tỷ giá năm 2025. Tuy vậy, với sự hỗ trợ từ cán cân thương mại thằng dư, dòng vốn FDI, kiểu hối, tỷ giá được kỳ vọng sẽ tiếp tục được giữ ở mức ổn định trong năm 2025 (tăng khoảng 2% so với năm trước).
Ngành xuất khẩu rau quả Việt Nam
Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, năm 2024, kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam đạt 7,15 tỷ USD, tăng 27,6% so với năm 2023. Đây là lần đầu tiên ngành xuất khẩu rau quả vượt qua ngưỡng 7 tỷ USD và là mức cao kỷ lục của ngành từ trước tới nay.
Sầu riêng tiếp tục là mặt hàng đóng góp lớn nhất vào sự tăng trưởng của ngành xuất khẩu rau quả Việt Nam năm 2024 với kim ngạch xuất khẩu vớ. Đặt 3,3 tỷ USD, chiếm tối 46,2% tỷ trọng tổng kim ngạch rau quả, tăng hơn 1,1 tỷ USD so với năm trước. Đứng thứ hai là thanh long với kim ngạch đạt 435 triệu USD; tiếp theo lần lượt là chuối, xoài, mít, dừa, dưa hấu...
Về thị trường xuất khẩu của ngành rau quả, hầu hết các thị trường chính đều ghi nhận sự tăng trưởng mạnh trong năm 2024. Số liệu số bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy Trung Quốc tiếp tục đến đầu với kim ngạch xuất khẩu năm 2024 đạt hơn 4,6 tỷ USD, chiếm 64,8% tỗng kim ngạch xuất khẩu rau quả và tăng 27,3% so với năm trước. Tiếp theo là thị trường Hoa Kỳ ước đạt 360,4 triệu USD, tăng 39,8%; Hàn Quốc đạt gần 315 triệu USD, tăng 39,5%; Thái Lan đạt 278,2 triệu USD, tăng 73,7%; EU đạt 268,6 triệu USD, tăng 6,6% so với năm 2023.
Ngành xuất khẩu rau quả Việt Nam (tiếp tục)
Kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam (triệu USD)
TOP10 thị trường xuất khẩu Rau quả 2024
Dụ báo về triển vọng của năm 2025, ông Đặng Phúc Nguyên, Tổng thư ký Hiệp hội Rau quả, cho rằng xuất khẩu rau quả sẽ đạt mốc 8 tỷ USD, và ngành này sẽ sớm vào nhóm xuất khẩu đạt 10 tỷ USD vào năm 2027. Theo ông Nguyên, xuất khẩu rau quả còn rất nhiều dư địa mỗ rộng ở các thời trường lán. Trong đó, có nhiều yếu tố mới xuất hiện như một hàng sâu riêng động lạnh, dừa tươi xuất khẩu sang Trung Quốc, chanh dây hiện nay đang đảm phán với Hoa Kỳ.
Chủ tịch Hiệp hội Rau quả Việt Nam, ông Nguyễn Thanh Bình cho rằng, các doanh nghiệp cân chú trọng nâng cao năng lực chế biến và bảo quản sau thu hoạch, áp dụng công nghệ tiên tiến để tăng giá trị cho sản phẩm, đồng thời mở rộng thi trường xuất khẩu. Việc hoàn thiện các chuỗi liên kết từ vùng trống, ca số đóng gói đến hệ thống kiểm dịch thực vật và tuần thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của thị trưởng nhập khẩu là yếu tố thân chốt, giúp duy trì về tính của rau, quá Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Tổng quan Kết quả kinh doanh so với năm trước và so với kế hoạch
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2024 | 2023 | Tăng trưởng |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.437,0 | 1.733,3 | -17,1% |
| Lợi nhuận gộp | Tỷ đồng | 405,6 | 469,7 | -13,7% |
| Biên lãi gộp | % | 28,2% | 27,1% | 1,1% |
| Chỉ phí Bán hàng | Tỷ đồng | 122,8 | 135,2 | -9,2% |
| Chỉ phí QLDN | Tỷ đồng | 121,6 | 170,2 | -28,5% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 140,1 | 132,4 | 5,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 116,4 | 109,9 | 5,9% |
| Biên lợi nhuận sau thuế | % | 8,1% | 6,3% | 1,8% |
| EBITDA | Tỷ đồng | 293,3 | 247,1 | 18,7% |
Năm 2024, do một số nguyên nhân chủ quan từ yếu tổ nội tại và các diễn biến không thuận lợi trên thị trường chung, quy mô doanh thu thuần hợp nhất toàn Tập đoàn giảm 17,1%, đạt 1.437,0 tỷ đồng, chỉ bằng 65,3% kế hoạch đặt ra đầu năm.
Tuy vậy, nhờ việc chủ động kiểm soát chặt chẽ chi phí, tăng cường thu hồi công nợ, giảm trích lập dự phòng, kết quả EBITDA 2024 đạt 293,3 tỷ đồng, tăng 18,7% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế văn duy trì được đả tăng trưởng và đạt mức kỷ lực mới 116,4 tỷ đồng, tăng 5,9% so với năm trước, đạt 90,2% kế hoạch lợi nhuận đặt ra đầu năm.
| Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % Thực hiện/ Kế hoạch |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.437,0 | 2.200,0 | 65,3% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 116,4 | 129,0 | 90,2% |
Kết quả kinh doanh chi tiết theo từng ngành hàng
Doanh thu theo ngành hàng(tỷ đồng)
Cơ cấu doanh thu theo ngành hàng
Ngành kinh doanh công nghiệp | Nước ép & IQF
Năm 2024 đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi Tập đoàn tái cấu trúc danh mục sản phẩm, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng cao hơn nhằm đáp ứng các quy định nghiêm ngặt về nhập khẩu tại các thị trường chủ lực như EU và Mỹ. Điều này khiến khách hàng cần thời gian để chấp nhận các tiêu chuẩn và mức giá mới từ Tập đoàn đẫn tới suy giảm tạm thời trong doanh thu.
Bên cạnh đó, xét về yếu tố khách quan, năm 2024 chúng kiến sự sụt giảm nguồn cung các loại trái cây chủ lực như chanh leo, vài... do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết. Tuy vậy, với chiến lượng càng có thể chị lại giống đầu tư, trong văn hành, Tập đoàn đã chủ động mở rộng đầu tư, sản xuất và đầy mạnh kinh doanh các sản phẩm khác như xôi, chuối... nhằm bù đắp sự thiếu hụt.
Kết quả, doanh thu thuần ngành Kinh doanh công nghiệp năm 2024 đạt 1.350 tỷ đồng, giám 14,9% so với cùng kỳ do sự sụt giám doanh thu ở một số loại quả chủ lực như chanh leo, vài... Tuy nhiên, các sản phẩm thay thế như xôi, chuối... ghi nhận mức tăng trưởng trên 60%. Sự mở rộng danh mục sản phẩm này, kết hợp với kỳ vọng phục hồi của các mặt hàng chủ lực, được kỳ vọng sẽ thực đẩy doanh số ngành Kinh doanh công nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2025.
MUS
Năm 2024, doanh thu ngành kinh doanh sản phẩm sấy và tiêu dùng đạt 63 tỷ đồng, tăng trưởng án tượng so với mức 14 tỷ đồng của năm trước. Công ty cũng đã gặt hái được những kết quả tích cực khi khai phá thành công các thị trường Châu Á (Đài Loan, Hàn Quốc...), Anh, Mỹ dùng kỹ vọng phát triển sản phẩm sấy ở các thị trường xuất khẩu và nội địa có độ trễ so với kế hoạch.
Ngành kinh doanh sản phẩm sấy và tiêu dùng
Trong năm qua, Tập đoàn cũng từng bước hoàn thiện bộ sẵn phẩm tiêu dùng (26 SKUs) và xây dựng nhận diện thương hiệu ở thị trường nội địa với việc phát triển đa dạng các kênh phân phối, bao gồm kênh MT, kênh GT, kênh Horeca,...
Và các kênh thương mại điện tử
Shopee Mall
Ngành kinh doanh cây giống
Cuối năm 2024, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu chanh leo ổn định cho nhà máy trong năm tiếp theo, Tập đoàn đã chủ động hỗ trợ giám giá giống để khuyên khích nông dân mở rộng diện tích canh tác. Đo đó, doanh thu ngành kinh doanh cây giống năm 2024 đạt 24 tỷ đồng, giảm 81,5% so với cùng kỳ. Dù thị trường còn nhiều thách thức, ngành giống vẫn đạt được những kết quả tích cực trong năm qua. Đáng chú ý, Tập đoàn đã tập trung hoàn thiện hệ thống quản lý sản xuất và kiểm soát chất lượng cây giống, đảm bảo cung cấp cho thị trường và bà con nông dân những sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất. Đây là nên tăng quan trọng để duy trì vị thế dẫn đầu và sẵn sàng cho chu kỳ tăng trưởng tiếp theo.
Năm qua chúng kiến bức tranh tương đối trầm lắng của ngành kinh doanh cây giống chanh leo của Tập đoàn. Tinh hình thời tiết tại khu vực Tây Nguyên - vùng trống cây chanh leo chính của Việt Nam - không được thuận lợi cho việc canh tác cây chanh leo, cũng với việc bị cạnh tranh bồi các loại cây trồng khác như cà phê, sâu riêng... làm giảm như câu xuống giống chanh leo của người nông dân, dân đến sắn lượng bán hàng của giống chanh leo của Tập đoàn bị suy giảm.
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SĂN, NGUỒN VỐN
Quy mô tổng tài sản hợp nhất tại ngày 31/12/2024 của Công ty đạt 2.029 tỷ đồng, giảm nhẹ 0,7% so với cùng kỳ, do doanh thu giảm và trong năm Tập đoàn chỉ thực hiện các dự án đầu tư nhỏ, mang tính thưởng xuyên hoặc giải quyết một số nút thất cổ chai. Cơ cấu tài sản cũng tương tự năm trước với tỷ lệ tài sản ngắn hạn và dài hạn xấp xỉ 50:50. Quy mô tài sản không tăng trong khi lợi nhuận sau thuế cải thiện giúp tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tiếp tục cải thiện lên mức 5,7% trong năm 2024.
| ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.533 | 1.654 | 1.744 | 2.043 | 2.029 |
| Tài sản ngắn hạn | Tỷ đồng | 972 | 1.029 | 1.167 | 1.017 | 991 |
| Tài sản dài hạn | Tỷ đồng | 561 | 625 | 577 | 1.027 | 1.038 |
| ROA | % | 4,0% | 4,7% | 4,6% | 5,4% | 5,7% |
| Tổng nguồn vốn | Tỷ đồng | 1.533 | 1.654 | 1.744 | 2.043 | 2.029 |
| Nợ ngắn hạn | Tỷ đồng | 595 | 701 | 772 | 965 | 856 |
| Nợ dài hạn | Tỷ đồng | 188 | 117 | 79 | 91 | 187 |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 751 | 836 | 892 | 988 | 985 |
| ROE | % | 8,2% | 9,3% | 8,9% | 11,1% | 11,8% |
| Đòn bảy tài chính & khả năng thanh toán | ||||||
| Thanh toán hiện hành | Lần | 1,63 | 1,47 | 1,51 | 1,05 | 1,16 |
| Tổng ng/Vốn chủ sở hữu | Lần | 1,04 | 0,98 | 0,95 | 1,07 | 1,06 |
| Nợ vay/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,70 | 0,68 | 0,73 | 0,82 | 0,86 |
| Nợ vay/EBITDA | Lần | 3,78 | 3,49 | 3,99 | 3,28 | 2,8 |
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROE dat 11,8%
tăng so với mức 11,1% của năm trước
nhờ lợi nhuận sau thuế tăng trong
khi vốn chủ sở hữu giảm nhẹ.
Tổng nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 cũng không biến động nhiều so với năm trước, ở mức 1,044 tỷ đồng, nhưng bắt đầu có sự dịch chuyển từ nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn. Điều này giúp chỉ số thanh toán hiện hành năm 2024 cải thiện lên mức 1,16 lần, so với mức 1,05 lần của năm trước.
Khả năng trả nợ của Công ty cũng liên tục được cải thiện qua 2 năm gần đây nhờ EBITDA có sự tăng trưởng đáng kể. Năm 2024, EBITDA của Công ty đạt 293,3 tỷ đồng, tăng 18,7%, giúp tỷ lệ Nợ vay/EBITDA giảm về mức 2,89 lần, cải thiện nhiều so với mức 3,99 lần của năm 2022.
Năm 2024
EBITDA đạt
293,3 tỷ đồng
tăng 18,7%
giúp tỷ lệ Nợ vay/EBITDA giảm về
mức 2,89 lần, cải thiện nhiều so với
mức 3,99 lần của năm 2022.
Trong kỳ, Tập đoàn đã hoàn tất mua lại 2.675.000 cổ phần ưu đãi hoàn lại trên tổng số 12.358.933 cổ phần ưu đãi hoàn lại đã phát hành vào năm 2019 cho nhà đầu tư chiến lược IFC. Giao dịch này khiến vốn chủ sở hữu hợp nhất của Tập đoàn giảm 72,76 tỷ đồng, đồng thời làm tăng chí tiêu đòn bảy tài chính. Tuy nhiên, đây là quyết định phù hợp với tình hình hiện tại khi giúp tiết giảm đáng kể chi phí tài chính và gia tăng lợi ích cho cổ đồng, do lãi suất và tỷ suất sinh lời cam kết với IFC tương đối cao so với mặt bằng hiện tại.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Các kết quả đạt được trong năm 2024:
Cơ cấu tổ chức
Trên cơ sở cơ cấu tổ chức đã được HĐQT thông qua năm 2023, trong năm 2024, Tập đoàn đã tiến hành rà soát và xây dựng, hoàn thiện, cải tiến hệ thống sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, mô tả công việc, hướng dẫn công việc cho tất cả các vị trí nhân sự, bộ phận, phòng ban. Quá trình này nhằm đảm bảo tính khoa học, hợp lý trong phân công nhiệm vụ, tối ưu hóa hiệu quả vận hành và nâng cao chất lượng quản lý nhân sự.
Tiếp nối những thành quả đạt được sau quá trình tái cấu trúc 2 năm qua, năm 2024 là năm đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc thực thi chiến lược của Naofoods Group khi cơ bản hoàn tất quá trình tái cấu trúc hệ thống quản trị Tập đoàn, làm tiền đề cho giai đoạn mở rộng và tăng trưởng sắp tối.
Quản trị Nguồn vốn
Trong năm vừa qua, công tác quản trị nguồn vốn của Tập đoàn tiếp tục đạt được các thành tụu đáng kể, với việc cải tiến và ban hành các Quy trình quản lý công ngữ (phải thu và phải trả), Quy trình quản lý tổn quỹ, Quy trình thanh toán... Các quy trình này nhằm tăng cường quản lý chất chẽ các khoản phải thu (AR) và phải trả (AP), giúp giám thiếu thời gian chờ đợi trong chu kỳ thu chi, từ đó tăng cường khả năng thanh khoản của Công ty. Ngoài ra, việc thiết lập hạn mức vốn hợp lý, kết hợp với chiến lược quản lý tài chính hiệu quả, đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp duy trì mục vốn tới ưu, tránh tình trạng thiếu hụt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hoặc dưới hủng gây lãnh hưởng phổ nguồn lực. Điều này không chỉ giúp Tập đoàn tới ưu hóa chi phí vốn mà còn tạo ra nguồn lực tài chính đối đào, hỗ trợ hiệu quả các hoạt động kinh doanh và đấu tư, góp phần thức đẩy tăng trưởng bền vững.
Kết quả, trong năm 2023, Tập đoàn đã duy trì và tiếp tục mở rộng mối quan hệ hợp tác, làm việc với hơn mười ngân hàng, tổ chức tín dụng từ đó nâng hạn mức tín dụng lên 1.355 tỷ đồng, tăng 21% so với năm trước. Chỉ số nợ vay trên EBITDA được kiểm soát ở mức an toàn dưới 3 lần, giảm so với mức gần 4 lần của năm 2022.
Quản trị Vận hành
Tiếp nối kết quả đạt được trong năm 2023, trong năm 2024, có 87 quy trình SOP của 25 bộ phận/phòng ban trong toàn tập đoàn đã được cải tiến và/hoặc ban hành mới, giúp cải thiện hiệu quả vận hành, nâng cao năng suất, hiệu suất làm việc và giảm thiểu sai sót, lãng phí.
Quản trị Tài chính, đầu tư
Hệ thống quản trị tài chính của Tập đoàn năm qua được tiếp tục hoàn thiện, với việc xây dựng và ban hành các Quy trình xây dựng kế hoạch (Forecast) cho tất cả các khối kinh doanh, chuỗi cung ứng và các ban chức năng, Quy trình tổ chức hợp Forecast và S&OP định kỳ hàng, Quy trình lập và trình duyệt đấu tư tài sản. Cùng với các công cụ dự báo và phân tích tài chính tiến tiến, giúp bộ phận Tài chính của Tập đoàn quản lý hiệu quả ngân sách, dự báo và thực hiện các phân tích rủi ro tài chính, qua đó cải thiện sự chính xác trong các quyết định đầu tư và chi tiêu.
Quản trị cơ sở hạ tầng thông tin (ITIM)
Với nền tảng hệ thống hạ tầng IT đã được nâng cấp trong năm 2023, trong năm 2024, Công ty tiếp tục cải tiến và ban hành các Quy trình quản lý tài nguyên Công nghệ thông tin, Quy trình thiết kế xây dựng hệ thống phần mềm, Quy trình quản lý thiết bị Công nghệ thông tin, nhằm quản trị vận hành an toàn hệ thống Công nghệ thông tin của Công ty, nâng cao mức độ an toàn bảo mật, và tổ chức triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật.. làm bước đệm vững chắc trong nỗ lực chuyển đổi số toàn diện hoạt động kinh doanh.
Quản trị Nguồn lực
Trong năm, Tập đoàn đã cải tiến và ban hành Quy trình Quản lý nguồn lực, Quy trình tuyển dụng, hội nhập, Quy trình đào tạo. Đồng thời bổ sung nhiều nhân sự mới cho các vị trí chuyên môn quan trọng, chủ trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển nguồn nhân lực thông qua việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên, để cao giá trị cốt lõi và tạo điều kiện cho sự phát triển các nhân. Nhờ đó, đội ngũ nhân sự có năng lực cao, gắn kết và đóng góp quan trọng vào sự phát triển bằng vững của Tập đoàn đã được hình thành..
KÊ HOẶCH KINH DOANH 2025
Nhìn chung năm 2025, dự báo các rủi ro tiềm ẩn từ môi trưởng kinh tế thế giới vẫn còn hiện hữu và tiếp tục tác động tiêu cực lên triển vọng phục hồi tăng trưởng kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong bối cảnh đó, Ban điều hành nhận định, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nafoods dự kiến sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức. Cụ thể:
Tình hình thời tiết diễn biến bất ổn, khó lường, ảnh hưởng đến mùa vụ, sản lượng và giá các loại nguyên liệu đấu vào, trong khi áp lực cạnh tranh ngày một khốc liệt ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của Công ty;
Căng thẳng địa chính trị ảnh hưởng đến giá dầu, chi phí vận chuyển, logistic;
Áp lực lạm phát, tăng lãi suất ảnh hưởng đến chi phí lãi vay và khả năng huy động vốn của Công ty;
Căng thẳng thương mại do chính sách thuế quan từ Chính quyền Mỹ ảnh hưởng đến các hàng rào bảo hộ thuế quan và phi thuế quan của các thị trường xuất khẩu của Công ty;
Tuy nhiên, với những nền tảng đã đạt được trong năm 2024 nêu trên, Ban điều hành tin tưởng và sẽ cùng toàn thể Cán bộ công nhân viên cam kết đoàn kết, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:
Các mục tiêu trọng tâm:
Tăng trưởng, cùng cổ vị thế và thị phấn
Đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định, hướng đến truy xuất nguồn gốc
Xây dựng chiều sâu kiến thức Know-how làm đòn bảy cho cạnh tranh
Chủ động quản trị, kiểm soát và liên tục cải tiến hệ thống ESG
Mục tiêu Thu mua & Phát triển vùng trồng
Phát triển 5.000 ha diện tích vùng trồng
chanh leo, 100 ha diện tích vùng trồng thanh
long, 100 ha diện tích vùng trồng Dứa MD2.
Tỷ lệ thu mua từ vùng trồng đạt trên 70%. Chất lượng nguyên liệu đạt >95%. Xây dựng bộ tiêu chuẩn nguyên liệu theo mùa vụ và thị trường xuất khẩu.
Phát triển trên 200 nhà cung cấp chất lượng cao. Xây dựng hệ thống nhà cung cấp chiến lược cho từng nhóm quả. Tỷ lệ thu mua chính vụ trên 70%.
Mục tiêu Kinh doanh
Tăng trưởng 20% doanh số chanh leo và xoài.
Phát triển thị trường Trung Quốc, Úc bên cạnh duy trì và cũng cố vị thế tại thị trường Châu Âu, Châu Mỹ.
Phát triển các sản phẩm mới: sầu riêng, chanh leo quả tươi. Tái khẳng định vị thế của sản phẩm dứa.
Mục tiêu Tài chính
Quay lại thị trường Nga với các dòng sản phẩm sấy và thương hiệu Nafoods.
Doanh thu thuần
1,985 Tý đống
Tăng 38% so với thực hiện năm 2024
Lợi nhuận sau thuế
135
Tăng 16% so với thực hiện năm 2024
Nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới
Hoàn thiện bộ sẵn phẩm Juice Smile.
Phát triển danh mục sản phẩm đa dạng:
Không đường, ít đường, có đường và áo gia vị.
Phát triển thêm các dòng sắn phẩm sấy để mối mạn, vài...
Phát triển các sản phẩm sấy giòn mới:
trái cây, rau củ
Đa dạng bộ sản phẩm quả tươi:
chanh leo, sầu riêng, dứa, xoài...
Mục tiêu quản lý sản xuất, đầu tư
Nâng cao công suất hiệu dụng >85%, tối đa sản xuất chính vụ.
Nâng cấp công suất sản xuất chanh leo, xoài... đảm bảo tính ổn định của dây chuyển sản xuất.
Hoàn tất đấu tư xây dựng nhà xưởng và dây chuyển sản xuất IQF tại nhà máy Nasoco.
Hoàn tất đấu tư nâng công suất sản xuất dịch tại nhà máy Nafoods Tây Nguyên. Đầu tư hệ thống dây chuyển sấy giòn mới.
Kiểm soát tiêu chuẩn sản phẩm, đảm bảo chỉ tiêu 100% sản phẩm không có dị vật.
04
BÁO CÁO CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
106 Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công Ty
112 Báo cáo Giám sát của HĐQT đối với Ban Điều hành
115 Kế hoạch và định hướng của HĐQT năm 2025
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
P
Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi nhưng với tốc độ chậm do đổi mặt với nhiều khó khăn và biến động lớn. Căng thẳng địa chính trị tại Ukraine, Trung Đông làm gián đoạn chuỗi cung ứng, đấy chỉ phí logistic tăng cao tại một số thời điểm. Làm phát toàn cầu dù tiếp tục giảm nhưng lại suất vấn ở mức cao, ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng và đầu tư. Trong nước, thời tiết cực đoan và thiên tại diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến năng suất và mùa vụ một số loại cây trồng.
Trong bối cảnh đó, dù không đạt kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao phó, nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của Nafoods Group vẫn ghi nhận nhiều kết quả tích cực.
Tập trung vào chất lượng sản phẩm, cải thiện hiệu quả lợi nhuận
Sau giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng, Nafoods Group đã nhận diện những rủi ro tiêm ẩn và thúc đẩy quá trình tái cơ cấu toàn diện, tử hệ thống quản trị đến chiến lược kinh doanh, hướng đến phát triển bền vững. Về chiến lược kinh doanh, Nafoods Group đã chủ động tạm ngừng kinh doanh các sản phẩm sấy xuất khẩu ở thị trường nhiều rủi ro như Nga. Đồng thời, trong bối cảnh thị trường và các đối thủ cạnh tranh đã phần tập trung vào cạnh tranh về giá, dẫn tới chất lượng sản phẩm thấp và tiêm ẩn nhiều rủi ro, Nafoods Group đã chủ động thay đổi, tái cấu trúc lại bộ sân phẩm, tập trung định vị: “Premium bằng các sản phẩm có chất lượng tốt hơn thị trường. Bên cạnh đó, Công ty cũng xây dựng chiến lược quân lý xuyên suốt chuỗi cung ứng, tồn kho chủ động, sản xuất lưu kho để cải thiện hiệu quả lợi nhuận.
TẠNG TRƯỜNG DOÀNH THU
TẠNG TRƯỜNG LỘI NHUẬN
Cùng với các nguyên nhân khách quan như diễn biến không thuận lợi của thị trường, yếu tố thời tiết ảnh hưởng mùa vụ... và thách thức từ quá trình tái cấu trúc khiến doanh thu của Công ty sự giảm 17% trong năm 2024. Mặc dù vậy, điểm sáng là hiệu quả lợi nhuận tiếp tục có sự cải thiện khi Lợi nhuận sau thuế vẫn duy trì tăng trưởng và đạt kỹ lực mới.
Hội đồng quản trị tin tưởng rằng, sau quá trình tái cấu trúc mạnh mẽ vừa qua, kết quả sụt giảm doanh thu sẽ chỉ là tạm thời và bước đệm để Công ty tăng trưởng bến vững trong tương lai. Dự kiến từ năm 2025, doanh thu của Công ty sẽ tăng trưởng trở lại nhờ: (1) Xu hướng yêu cầu ngày một cao trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm ở các thị trường nhập khẩu và khách hàng cũng đã đủ thời gian để chấp nhận các tiêu chuẩn chất lượng và giá bán mới từ Công ty; và (2) Sự tăng trưởng từ các sản phẩm mới cộng hưởng với sự hối phục của các sản phẩm chủ lực (chanh leo, vài).
Khai phá thị trường, sản phẩm mới
Dựa trên tiến đề đã đạt được sau 2 năm “khởi nghiệp”, ngành kinh doanh tiêu dùng của Nafoods Group đã bước đầu xây dựng được nhận diện thương hiệu tại thị trường nội địa. Cụ thể, trong năm 2024, bộ sản phẩm kinh doanh tiêu dùng của Nafoods Group tiếp tục được hoàn thiện với 26 SKUs sản phẩm, tăng thêm 8 SKUs so với năm 2023. Các sản phẩm này đã và đang được listing vào hơn 60 điểm bán, bao gồm đa dạng các kênh phần phối MT, GT, HORECA, và các sản thương mại điện tử như Tiktok Shop, Shopee Mall, Lazada...
Báo cáo thương niên 2024
Năm qua, ngành kinh doanh các sản phẩm Sấy xuất khẩu của Nafoods Group đã khai phá thành công các thị trường cao cấp mới như Đài Loan, Hàn Quốc, Anh, Mỹ... bên cạnh đó Công ty cũng từng bước phát triển lại thị trường Nga theo hướng nhà phân phối và chính sách giá dài hạn phù hợp với diễn biến thị trường.
Kết quả, Tổng doanh thu ngành kinh doanh các sản phẩm sấy xuất khẩu và tiêu dùng nội địa năm 2024 đạt 63 tỷ đồng, tăng 4,5 lần so với cùng kỳ.
Kỳ vọng, với chiến lược phát triển và cách làm mới này, doanh thu của ngành kinh doanh này sẽ tiếp tục có sự tăng trưởng vượt bậc trong thời gian tối, dần đóng góp nhiều hơn vào tăng trưởng doanh thu của Tập đoàn, giúp phân tán rủi ro phụ thuộc vào ngành kinh doanh công nghiệp.
Hoàn thiện mô hình quản trị
Sau hơn 2 năm thực hiện quá trình tái cấu trúc, Nafoods Group đã cơ bản hoàn thiện mô hình quản trị trong năm 2024.
HỆ THỐNG SỬ ĐỔ CỐ CẤU TỔ CHỨC
Tiếp tục được hoàn thiện với việc rà soát và cải tiến hệ thống mô tả công việc, chức năng nhiệm vụ, hướng dẫn công việc cho tất cả các vị trí nhân sự, bộ phận, phòng ban trong Tập đoàn. Đồng thời, Công ty cũng đã bổ sung nhiều nhân sự mới cho các vị trí chuyên môn quan trọng, tập trung cho công tác đào tạo và nâng cao chất lượng, chủ trọng vào phát triển và ướm mầm nguồn nhân lực.
QUY TRÌNH VĂN HÀNH
Trong năm 2024, cùng với việc áp dụng các phần mềm quản lý tiến tiến như CRM, SRM, Fast Business Online... Công ty cũng đã thực hiện rà soát, cải tiến và ban hành mới 87 quy trình SOP, giúp cải thiện hiệu quả vận hành, nâng cao năng suất, hiệu suất làm việc và giảm thiểu sai sót, lăng phí.
Cải thiện năng lực vốn
Năm 2024 chứng kiến bước ngoặt mới trong việc quản trị nguồn vốn của Nafoods Group. Sau 5 năm kể từ ngày Nafoods Group nhận giải ngân 8 triệu USD vốn từ IFC, thông qua việc phát hành 12.358.933 cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có thể chuyển đổi, Ban lãnh đạo Nafoods và IFC đã cùng nhìn nhận, đánh giá lại về hiệu quả và tính phù hợp của khoản đấu từ này trong bối cảnh hiện tại. Nafoods Group đánh giá rằng, khoản đấu từ của IFC không chỉ giúp Nafoods giải quyết nhu cầu cấp bách về vốn cho việc mở rộng và phát triển của Công ty giai đoạn 2019-2020, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện uy tín của Nafoods trên thị trường vốn, tạo động lực cho Nafoods phát triển bền vững thông qua việc cải thiện các vấn đề về quản trị và hướng tới trách nhiệm mỗi trường và xã hội.
Tuy vậy, trong bối cảnh và chiến lược phát triển mới hiện tại, cả Nafoods Group và IFC đều cho rằng, khoản đấu tư này đã phát huy hết vai trò và các cam kết trước đây đã không còn phù hợp. Hai bên thống nhất chủ trương IFC sẽ thoái toàn bộ khoản đấu tư này tại Nafoods Group, thông qua việc Nafoods Group mua lại toàn bộ số cổ phần ưu đãi hoàn lại đã phát hành cho IFC trong năm 2024-2025. Việc mua lại này sẽ giúp khoản đấu tư của IFC đạt được tỷ suất sinh lợi như kỳ vọng, đồng thời giúp Nafoods Group của cấu lại nguồn vốn, tiết giảm đáng kể chi phí tài chính trong môi trường lãi suất thấp hiện tại.
Kết thúc năm 2024, Nafoods Group đã hoàn tất mua lại 2.675.000 cổ phiếu ưu đã phát hành cho IFC, với giá trị 72,76 tỷ đồng, và dự kiến sẽ tiếp tục và hoàn tất mua lại toàn bộ số cổ phiếu ưu đãi còn lại trong 6 tháng đầu năm 2025.
Bên cạnh việc tái cấu trúc khoản đấu tư của IFC, năng lực quản trị vốn của Công ty năm qua tiếp tục ghi nhận những thành tích nổi bật. Ngoài việc tái cơ cấu các khoản nợ vay, theo hướng tăng tỷ trong các khoản vay trung dài hạn để giam áp lực lên thanh khoản, bộ phận Ngân quỹ và huy động vốn của Công ty đã nổ lực xây dựng, mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà đấu tư trong và ngoài nước nhằm gia tăng tổng hạn mức tín dụng ngắn hạn, chuẩn bị sẵn sàng cho việc huy động các nguồn vốn trung dài hạn, đắp ứng nhu cầu vốn cho giai đoạn mở rộng và tăng trưởng sắp tói. Kết quả, năm 2024, tổng hạn mức tín dụng ngắn hạn của Công ty đạt 1.355 tỷ đồng, tăng 21% so với năm trước, gần gấp đôi nhu cầu, dư nợ vay ngắn hạn, giúp đảm bảo rủi ro thanh khoản hệ thống trong mọi kịch bản.
KBank
HSBC
HongLeongBank
finnfund
Trách nhiệm môi trường & xã hội
Hoạt động thiện nguyện chia sẻ yêu thương với đồng bào vùng sâu vùng xa
Nafoods trao gửi yêu thương đến đồng bào
miền Bắc do ảnh hưởng bão lũ
Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, với tấm nhìn “trở thành Tập đoàn tiên phong phát triển chuỗi nông nghiệp số hóa, xanh và bến vững”, Nafoods Group luôn quan tâm chú trọng đến công tác quản trị rủi ro mói trưởng - xã hội. Hệ thống quản trị, quản lý các rủi ro mói trưởng - xã hội của chúng tôi chính thức được hình thành từ năm 2019, tại thời điểm bất đầu hợp tác với IFC. Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu cam kết với nhà đầu tư như IFC, Finnfund, chúng tôi hiểu rằng, việc quân trị tốt các rủi ro mói trưởng - xã hội và xây dựng một hệ thống quản trị minh bạch, mang lại năng lực cạnh tranh bến vững trên thị trường vốn, đồng thời nâng cao lợi thế thương hiệu, lợi thế kinh doanh khi thị trường ngày càng quan tâm và đòi hỏi sự cam kết phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do vậy, chúng tôi hiểu rằng, liên tục cái tiến hệ thống quản trị môi trường - xã hội là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển của Công ty.
Năm qua, Nafoods Group tiếp tục triển khai nhiều sáng kiến và biện pháp khác nhau nhằm giám thiểu phát thải khí nhà kính, thực hiện các chương trình đánh giá, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, thu gom và xử lý nước thải, tổ chức các chương trình hỗ trợ tư vấn kỹ thuật canh tác cho bà con nông dân, hỗ trợ cộng đồng... Bên cạnh đó, chúng tôi tiến hành rà soát lại toàn bộ hệ thống quân lý môi trường - xã hội của Tập đoàn từ đó có dữ liệu cho việc phân tích, đánh giá hiện trạng và các vấn đề còn tồn tại so với các tiêu chuẩn, thông lệ để có các giải pháp cải tiến, hoàn thiện.
Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban điều hành trong việc vận hành hệ thống quản trị rủi ro môi trường - xã hội trong thời gian vừa qua, và đã có những cam kết hỗ trợ trong thời gian tới. Kỹ vọng, từ năm 2025, hệ thống này sẽ tiếp tục được kiên toàn, từ cơ cấu tổ chức đến chính sách vận hành để không chỉ kiểm soát chặt chẽ các rủi ro về môi trường và xã hội, mà còn thể hiện trách nhiệm và vị thế của một Tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
BÁO CÁO GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI BAN ĐIỀU HÀNH
Cách thức và nội dung giám sát
Căn cứ quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và quy định của pháp luật hiện hành, trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện kiểm tra, giám sát, hoạt động của Tổng giám đốc và Ban điều hành trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ và các Nghị quyết HĐQT đã được thông qua.
HĐQT thực hiện giám sát thông qua các Ủy ban trực thuộc HĐQT. Chủ tịch Ủy ban đưa ra các nội dung yêu cầu BĐH chuẩn bị để trình bày trước HĐQT, đồng thời trao đổi với các thành viên BĐH về các nội dung, vấn đề cản thiết. Hoạt động giám sát của HĐQT đối với BĐH của Công ty được thực hiện đúng theo quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT.
Năm 2024, HĐQT đã thực hiện giám sát Ban Điều hành các nội dung sau:
Tổ chức các cuộc họp do HĐQT chủ trì, thông qua các báo cáo, tờ trình của Tổng Giám đốc, trên cơ sở đó triển khai kế hoạch kinh doanh đồng bộ đến các công ty trong hệ thống Nafoods Group, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, dự báo thị trường, xây dựng các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chỉ đạo BĐH lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 để trình ĐHĐCĐ thường niên thông qua.
Tổ chức chỉ đạo, giám sát thực hiện nghiêm túc chế độ các Báo cáo tài chính Quý, Báo cáo tài chính soát xét, Báo cáo thường niên 2023. Kiểm tra công tác tài chính kế toán, giám sát tính tuân thủ của Ban điều hành.
Rà soát và tăng cường công tác quản trị công ty theo thông lệ quản trị tốt nhất nhằm đảm bảo quyền lợi của cổ đông và các bên liên quan, tăng cường rà soát các hoạt động quản trị doanh nghiệp, các hoạt động kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
Quyết định bổ nhiệm, luân chuyển nhân sự cấp cao đảm bảo công tác điều hành công ty.
Bám sát việc thực thi
Nghị quyết ĐHĐCD, các
Nghị quyết của HĐQT và nghiêm chỉnh thực hiện các nội dung đã thông qua tại cuộc họp ĐHĐCD, HĐQT theo đúng quy định của Điều lệ, và quy chế hoạt động của Công ty.
Thường xuyên và đột xuất kiểm tra hoạt động, kiểm tra công tác tài chính kế toán, kiểm tra tính tuân thủ của Ban điều hành cũng như việc thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với Người lao động, tạo được niềm tin của người lao động đối với công ty.
Chủ trì, chỉ đạo BĐH và các phòng ban liên quan thực hiện việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức và mua lại một phần cổ phần ưu đãi hoàn lại phát hành năm 2019.
Giám sát, chỉ đạo BĐH lập Báo cáo thưởng niên, Báo cáo tình hình quản trị công ty, tờ trình, tài liệu hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024.
Tiến hành giám sát hoạt động kinh doanh, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tại các Công ty trong hệ thống Nafoods Group và tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
Giám sát việc công bố thông tin và nộp các báo cáo theo quy định hiện hành, đảm bảo minh bạch, kịp thời theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước.
Chỉ đạo BĐH tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, thông qua các nội dung quan trọng trong kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, miễn nhiệm và bầu bổ sung Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020 - 2025, các nội dung khác thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Kết quả giảm sát
Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt vai trò điều hành hoạt động SXKD đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế của Công ty, luôn bám sát các Nghị quyết ĐHĐCĐ, HĐQT để chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty trong hệ thống Tập đoàn.
Tổng Giám đốc luôn cung cấp thống tin đẩy đủ, kịp thời, tạo điều kiện cho Ủy ban Kiểm toán tiếp cận, kiểm tra tình hình tài chính và các hoạt động khác của Công ty.
Ban điệu hành đã duy trì đều đặn lịch hợp hàng tháng, quý để tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để điều chỉnh các giải pháp quân lý và sản xuất một cách linh hoạt và đạt hiệu quả cao.
BDH luôn chỉ đạo thực hiện việc công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật, và thực hiện việc công bố thông tin bằng song ngữ các thông tin định kỳ, tuân thủ việc chấp hành các quy định, yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo công bằng, mình bạch, đảm bảo quyền lợi của cổ đông.
Trong bối cảnh tình hình thực trường biến động với nhiều điều kiện bằng nắm, với những kết quả đạt được trong năm 2024, HDQT đánh giá: Tổng Giám đốc và Ban điều hành đã tuân thủ nghiêm chính các quy định pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Công ty.
Đặc biệt, Ban điều hành đã làm tốt công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu và nội địa, cải tiến hệ thống quản lý, hướng đến hoàn thành mục tiêu chiến lược, đảm bảo ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động trong toàn hệ thống, nâng cao uy tín và vị thế của Công ty trên thị trường.
KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT NĂM 2025
Năm 2025, HĐQT tiếp tục duy trì và đẩy mạnh mọi mặt hoạt động theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT, với phương hướng hoạt động cụ thể như sau:
Tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên 2025, bầu HĐQT nhiệm kỳ 2025 -2030.
Thông qua việc phân công nhiệm vụ chi tiết tới các Ủy ban trực thuộc HĐQT nói chung và các thành viên HĐQT nói riêng, đảm bảo hoạt động hiệu quả của HĐQT, góp phần vào sự phát triển chung của Công ty.
Cập nhật, rà soát kế hoạch kinh doanh 2025-2028 và chiến lược 2025-2030.
Phê duyệt kế hoạch SXKD năm 2025 và giám sát việc triển khai kế hoạch kinh doanh theo định kỳ/hàng tháng, kịp thời hỗ trợ BĐH các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, phần đấu hoàn thành và vượt mục tiêu doanh thu, lợi nhuận năm 2025 mà ĐHĐCĐ thông qua.
Triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT nhằm đạt được các mục tiêu định hướng và kế hoạch kinh doanh và các chỉ số tài chính đã cam kết với Cổ đông của Công ty năm 2025.
Tăng cường công tác Kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro, triển khai các cuộc kiểm toán nội bộ theo kế hoạch được duyệt. HĐQT cũng sẽ tập trung vào các giải pháp quản lý rủi ro nhằm dự phòng cho các rủi ro về thuế quan, lạm phát, lãi suất, địa chính trị, chiến tranh, biến đổi khí hậu, mùa vụ và thị trường có ảnh hưởng lớn với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Các giải pháp toàn diện này bao gồm các phương án dự phòng trong sản xuất, tổn kho, tài chính - đầu tư, nguồn nhân lực, vật lực.
Triển khai ứng dụng chuyển đổi số, phát triển bền vững trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, các công nghệ mới và cải tiến hệ thống, văn hóa Doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tham gia hỗ trợ phát triển hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, tập trung nguồn lực nhằm thực thi chiến lược kinh doanh để cùng cổ và gia tăng thị phần nội địa, tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu.
05
QUẢN TRỊ CÔNG TY
118 Hội đồng quản trị
122 Ủy ban kiểm toán
126 Quản trị rủi ro
130 Các Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HDQT, BDH, UBKT
132 Đánh giá thực hiện quy định về Quản trị công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Cơ cấu và hoạt động của Hội đồng quản trị
Năm 2024, HDQT tiếp tục bám sát các Nghị quyết ĐHDCĐ, tổ chức, triển khai và nghiêm chỉnh thực hiện các nội dung đã thông qua tại ĐHDCĐ. Các thành viên HDQT, các Ủy ban trực thuộc HDQT đã thực thi các nhiệm vụ một cách đầy đủ, kịp thời, theo đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ, và các quy chế hoạt động của Công ty.
Cơ cấu tổ chức của HĐQT
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Bà Điến Thị Lan Phương | Chủ tịch HĐQT | 01/09/2021 | |
| 2 | Ông Nguyễn Mạnh Hùng | Phó chủ tịch HĐQT | 23/05/2020 | |
| 3 | Ông Johan Nyvene | Thành viên HĐQT độc lập | 23/05/2020 | |
| 4 | Ông Phạm Duy Thái | Thành viên HĐQT | 23/05/2020 | 22/04/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Phi Bằng | Thành viên HĐQT | 30/11/2023 | |
| 6 | Ông Hổ Hải Quân | Thành viên HĐQT | 22/04/2024 |
Các cuộc hợp của HĐQT trong năm 2024
Trong năm 2024 HDQT đã tiến hành tổ chức 09 cuộc hợp HDQT trực tiếp, lấy ý kiến bằng văn bản để thảo luận và thông qua các nội dung quan trọng trong việc triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh. Số buổi hợp và tỷ lệ tham dự hợp của các Thành viên HDQT cụ thể như sau:
| STT | Họ và tên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Bà Điển Thị Lan Phương | 9/9 | 100% |
| 2 | Ông Nguyễn Mạnh Hùng | 9/9 | 100% |
| 3 | Ông Johan Nyvene | 9/9 | 100% |
| 4 | Ông Phạm Duy Thái | 4/4 | 100% |
| 5 | Ông Nguyễn Phi Bằng | 9/9 | 100% |
| 6 | Ông Hồ Hải Quân | 5/5 | 100% |
Các Nghị quyết, quyết định của HĐQT ban hành trong năm
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 28/02/2024 | - Thông qua việc chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 27/03/2024 | - Thông qua việc thay đổi địa điểm tổ chức ĐHDCĐ thường niên 2024.- Thông qua việc miễn nhiệm chức danh quản lý đối với Ông Hồ Hải Quân, Ông Phạm Duy Thái | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 01/04/2024 | - Thông qua tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024. | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | 12/04/2024 | - Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quý I/2024.- Thông qua Cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty CP Nafoods Group.- Thông qua việc thành lập Văn phòng Hội đồng quản trị- Thông qua việc miễn nhiệm và bổ nhiệm chức danh Người phụ trách quản trị Công ty | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 27/06/2024 | - Thông qua việc triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2022. | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 14/08/2024 | - Thông qua việc chốt danh sách cổ đông của Công ty cổ phấn Nafoods Group. | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 12/12/2024 | - Thông qua định hướng xây dựng Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.- Thông qua Báo cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt ngân sách đấu tư các dự án. | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 12/12/2024 | - Thông qua việc triển khai thực hiện phương án mua lại Cổ Phiếu Uũ Đại Hoàn Lại - Đợt 2. | 100% |
Hoạt động của các thành viên HĐQT độc lập
Trong năm, thành viên HĐQT độc lập đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và Ủy ban kiểm toán, cho những ý kiến, biểu quyết độc lập về các vấn đề được HĐQT đưa ra thảo luận; tham gia giám sát, định hướng và hỗ trợ hoạt động của Ban điều hành theo sự phân công của HĐQT.
Thành viên HĐQT độc lập đã có nhiều đóng góp cho hoạt động của HĐQT nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung, với nguyên tắc chủ động, độc lập trong các hoạt động của HĐQT tham gia giám sát, hỗ trợ, chỉ đạo Ban điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Trong năm 2024, Thành viên độc lập HĐQT không nhận thấy rủi ro trọng yếu nào được hình thành trong việc tuân thủ pháp luật, điều lệ, quy định của các nhân viên và quản lý công ty. Các hoạt động kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro được thực hiện một cách đầy đủ, kịp thời, tuân thủ quy trình, quy định, đảm bảo hiệu quả công việc và kế hoạch hành động mà HĐQT và BĐH đã đế ra.
Hoạt động của các ủy ban trực thuộc HDQT
Ủy ban chiến lược, nhân sự và lương thưởng
Trong năm 2024, Uy ban chiến lược, nhân sự và lương thưởng đã thực hiện hỗ trợ tham mưu, soát xét các văn bản liên quan đến chiến lược nhân sự, lương thưởng của hệ thống trước khi trình HĐQT, thực hiện công việc giám sát các hoạt động liên quan đến Chiến lược, nhân sự và lương thưởng của BĐH.
Ủy ban Chiến lược, nhân sự và lương thưởng thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên HĐQT, Tổng giám đốc, thành viên BĐH, để xuất khen thưởng giai đoạn 6 tháng và cả năm 2024. Ủy ban đã chỉ đạo BĐH đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tư vấn, để cử với HĐQT các ứng viên vào HĐQT, Ban kiểm soát, người đại diện quản lý vốn tại các đơn vị trong hệ thống.
Ủy ban tiếp tục chỉ đạo tổ chức nhiều chương trình đào tạo nội bộ và đào tạo bên ngoài dành cho đối tượng là thành viên BĐH và quản lý cấp trung. Với các nội dung đào tạo đa dạng nhằm nâng cao năng lực quản lý, quản trị rủi ro... góp phần nâng cao chất lượng nhân sự hệ thống. Tại các buổi đào tạo không chỉ có sự giao lưu chia sẻ của các thành viên thuộc Ủy ban mà còn có cơ hội trao đổi kinh nghiệm, kiến thức của các chuyên gia, cố vấn, các thành viên BĐH trong hệ sinh thái Nafoods Group.
Ủy ban Chiến lược, nhân sự và lương thưởng đã chỉ đạo các phòng/ban/nhân sự liên quan trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống SOP, bộ phận quyền, ủy quyền trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty. Hoàn thiện chính sách lương, thưởng và chính sách phúc lợi khác của Công ty; xem xét, xây dựng và để xuất chính sách thưởng KPI hàng quý cho các cán bộ công nhân viên trên toàn Nafoods Group. Ngoài ra, đại diện Ủy ban còn tham gia vào công tác đánh giá, khen thưởng, kỹ luật các nhân sự trong hệ thống thuộc quyền hạn của mình.
Ủy ban kiểm toán
Năm 2024, Ủy ban kiểm toán đóng vai trò đơn vị tham mưu, hỗ trợ HĐQT thông qua việc thực thi các hoạt động kiểm tra, đánh giá rủi ro, rà soát việc tuân thủ quy trình, quy định của Tập đoàn, đưa ra các ý kiến độc lập, khách quan, đã thực hiện vai trò của mình thông qua các công việc sau:
Uỷ ban kiểm toán đã chỉ đạo phòng Kiểm soát nội bộ tiếp cận, tìm hiểu, đánh giá hệ thống/phối hợp với các Đơn vị/Khối/Phòng Ban để các Đơn vị/Khối/Phòng Ban đăng ký rủi ro và lập kế hoạch giảm thiểu, phòng ngừa rũi ro. Định kỳ hàng quý, ủy ban Kiểm toán đã tham gia trao đổi với công ty kiểm toán, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro nhằm nắm bắt kịp thời tình hình tài chính, xem xét đánh giá các rủi ro trong quá trình hoạt động và hướng phòng ngừa, khác phục, đảm bảo việc tuân thủ các quy định, quy trình của Công ty.
Uỷ ban kiểm toán tham gia vào các cuộc hợp giao ban định kỳ giữa lãnh đạo công ty và cán bộ quản lý, trao đổi về cách thực hiện kế hoạch và kết quả sản xuất kinh doanh. Các thông tin đều được cấp nhất kịp thời, minh bạch, rõ ràng theo quy định của luật chứng khoán và pháp luật có liên quan. Chia sẻ, công bố thông tin công khai, minh bạch nhằm cấp nhất kịp thời cho cổ đông, nhà đầu tư.
Kiểm soát tính tuân thủ SOP, song song với việc tiếp tục hoàn thiện bộ SOP (Quy trình quy chuẩn). Thực hiện cũng cố hệ thống quy trình, quy chuẩn cho các khối phòng ban thông qua việc soát xét, đào tạo lập và đánh giá chất lượng các quy trình chính sách cần có, đồng thời soát xét, đánh giá phương án để hạn chế và giảm thiểu rủi rơ đã được nhận diện từ các khối phòng ban kiểm tra, giám sát hoạt động tuân thủ hệ thống quy trình của các đơn vị trong công ty và đưa ra kiểm nghị nhằm kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ, quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi rơ.
Tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty trong công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giám sát hoạt động của BĐH về việc triển khai thực hiện việc chấp hành các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT đã được thông qua. Đại diện UBKT tham gia các cuộc họp định kỳ của Ban điều hành, ghi nhận, đánh giá kết quả SXKD và tư vấn, đóng góp ý kiến cho kế hoạch kinh doanh của Công ty.
Thực hiện việc soát xét Báo cáo tài chính ("BCTC") đã được soát xét 6 tháng năm 2024, và các BCTC hàng quý, nhằm đánh giá tính trung thực, hợp lý của các số liệu trên BCTC và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty, đảm bảo phù hợp với chuẩn mực Chế độ kế toán, quy định pháp luật hiện hành.
- Giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và tình hình tài chính của các công ty thành viên.
Ủy ban Đầu tư
Trong năm 2024, Ủy ban Đầu tư đã thực hiện vai trò của mình trong các nội dung sau:
Tổ chức giảm sát việc triển khai thực hiện các dự án do Tập đoàn là chủ đấu tư và hoạt động đấu tư của các công ty trong hệ sinh thái Nafoods.
Xem xét, phê duyệt các báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi trình HĐQT.
Thẩm định chiến lược đấu tư (đầu tư, M&A, liên doanh, liên kết) của tập đoàn do TGD trình, trình HĐQT.
Chỉ đạo, giảm sát và báo cáo HĐQT về việc thực thi các điều khoản cam kết với cổ đông và nhà đầu tư (bao gồm IFC, Finnfund, các cổ đông là nhà đầu tư tài chính quốc tế, và các cổ đông nhỏ, trong nước).
ÚY BAN KIỂM TOÁN
Cơ cấu và hoạt động của Hội đồng quản trị
Năm 2024, UBKT có 02 thành viên, cơ cấu thành viên của Ủy ban không thay đổi so với năm 2023. Cụ thể thông tin các thành viên được tóm tắt như sau:
| STT | Ho và tên | Chức danh | Ngày bất đấu là thành viên | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Ông Johan Nyvene | Chủ tịch UBKT | 30/09/2022 | Cử nhân tài chính |
| 2 | Bà Diên Thi Lan Phương | Thành viên UBKT | 18/10/2021 | Cử nhân tài chính |
Các cuộc hợp của Ủy ban kiểm toán
Trong năm 2024, UBKT đã tổ chức 03 cuộc hợp với đầy đủ thành viên tham gia. Ngoài ra, các thành viên của UBKT thường xuyên làm việc, trao đổi công việc qua email, điện thoại để làm rõ những vấn đề chuyên môn liên quan và giải quyết kịp thời các công việc đột xuất.
| STT | Thành viên UBKT | Số buổi tham dự | Tỷ lệ tham dự | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Johan Nyvene | 3/3 | 100% | 100% | |
| 2 | Bà Điền Thị Lan Phương | 3/3 | 100% | 100% |
Hoạt động Giám sát của UBKT đối với HĐQT, BĐH và cổ đông
Trong năm 2024, các thành viên UBKT tham gia các cuộc họp của HDQT, các cuộc họp tháng của BDH. Đóng góp ý kiến, chỉ đạo thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của HDQT, BDH, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Đồng thời, tham mưu, hỗ trợ HDQT thông qua việc thực thi các hoạt động kiểm tra, đánh giá rủi ro, rà soát việc tuân thủ quy trình, quy định của Tập đoàn, đưa ra các ý kiến độc lập, khách quan.
Uỷ ban kiểm toán đã trực tiếp theo đôi hoạt động của HDQT thông qua các cuộc họp, trao đổi trực tiếp và tham gia biểu quyết đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của HDQT.
Trong năm, Ủy ban kiểm toán đã kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
Tiếp xúc trực tiếp với Tổng giám đốc để nắm tình hình hoạt động của Công ty.
Thực hiện giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty, định kỳ yêu cầu các phòng ban chuyên trách thức hiện báo cáo và cung cấp thông tin liên quan đến quản trị Công ty.
Thực hiện soát xét Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2023, Báo cáo soát xét bán niên 2024 và các BCTC Quý trong năm, nhằm đánh giá tính trung thực, hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán, quy định pháp luật hiện hành.
Chỉ đạo Bộ phận Kiểm soát nội bộ thực hiện giám sát và đánh giá tuân thủ tại Công ty, từ đó đưa ra các tư vấn hữu hiệu và kịp thời nhằm hỗ trợ đạt được các mục tiêu định hướng của Tập đoàn.
Việc thực hiện bổ nhiệm và miễn nhiệm các thành viên trong cơ cấu thành viên HDQT, BDH trong năm 2024 đã được cổ đông công ty và các thành viên HDQT thông qua và đúng theo quy định của pháp luật hiện hành cũng như Điều lệ Công ty.
Nhìn chung, hoạt động của HĐQT Công ty đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, phù hợp với Quy chế Công ty, Nghi quyết ĐHĐCD và Điều lệ hiện hành, đảm bảo quyền lợi của cổ đông.
BDH đã tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ và phân quyền của HDQT, tích cực triển khai thực hiện các Nghi quyết của DHDCD và HDQT Công ty. Trong năm, Ủy ban Kiểm toán không nhận được khiếu nại của cổ đông về các sai phạm của HDQT và TGĐ trong quá trình triển khai các nhiệm vụ được giao.
Sự phối hợp hoạt động giữa UBKT đối với các hoạt động của HĐQT, BĐH và các cán bộ quản lý khác
UBKT đã phối hợp chặt chẽ với đối với hoạt động của HDQT, BĐH và các cán bộ quản lý khác. Hàng tháng, UKT tham gia đầy đủ các cuộc họp thường trực HDQT, cuộc họp ĐHDCD, tham gia đóng góp ý kiến, phần biện các báo cáo của BĐH. Từ đó kịp thời tham mưu, đưa ra các giải pháp khi BĐH yêu cầu hỗ trợ, trao đổi với các Thành viên HDQT đối với các vấn đề cấp độ HDQT cần xem xét, biểu quyết.
Trong năm 2024, Ủy ban Kiểm toán đã nhận được sự phối hợp kịp thời và được tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ giám sát của mình từ phía HDQT, TGD, BDH và các cán bộ quản lý chủ chốt của công ty, thông qua việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình quản trị Công ty.
Định kỳ hàng quý trao đổi với công ty kiểm toán, Kiểm toán nội bộ, Kiểm soát nội bộ và Quản lý rũi ro nhằm thực hiện hiệu quả và kịp thời việc xem xét đánh giá tình hình tài chính, quản lý rũi ro trong quá trình hoạt động và hướng phòng ngừa, đảm bảo việc tuân thủ quy định, quy trình của Công ty, đồng thời báo cáo đầy đủ hoạt động của UBKT đến HDQT.
Kết quả giảm sát của UBKT
Giám sát Báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính bán niên và năm được thành lập và công bố phù hợp với Chuẩn mực Kế toán và quy định pháp luật hiện hành.
Áp dụng nhất quán các chính sách kế toán và nguyên tắc xác định các ước tính kế toán từ kỳ kế toán năm trước. Việc áp dụng các chính sách và nguyên tắc kế toán được đánh giá là phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty trong điều kiện sản xuất kinh doanh trong năm vừa qua.
Không phát hiện sai sót trọng yếu, gian lận hoặc rủi ro gian lận tiểm tàng trên báo cáo tài chính.
Không ghi nhận bất kỳ các trường hợp phát sinh giao dịch bất thường giữa các bên liên quan.
UBKT đã thực hiện xem xét BCTC các quý, BCTC bán niên và BCTC năm 2024 trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm toán của Kiểm toán độc lập, nhất trí với kết luận và những đánh giá của đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Theo đó, BCTC được lập và trình bày trung thực, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành.
Giám sát dịch vụ kiểm toán độc lập
UBKT và BDH đã thực hiện quy trình đánh giá chất lượng kiểm toán độc lập trong quá trình thực hiện kiểm toán 2024 và Grant Thornton Việt Nam đã đáp ứng tốt các tiêu chí đánh giá chủ yếu như: Đảm bảo độ tin cậy, trung thực và chất lượng của báo cáo kiểm toán BCTC; tuân thủ thời hạn kiểm toán theo quy định; tuân thủ các quy định về nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan khi đưa ra các ý kiến kiểm toán cũng như các tiêu chí khác trong đánh giá năng lực kiểm toán và sự phối hợp công việc giữa Grant Thornton Việt Nam và Công ty.
Công ty Kiểm toán độc lập đã hoàn thành nhiệm vụ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng kiểm toán đã ký kết và đáp ứng kỳ vọng của UBKT.
Giám sát hệ thống Kiểm soát nội bộ
Việc áp dụng bộ phận quyền tập trung cho Công ty được thực hiện tuân thủ và chấp hành nhằm đảm bảo việc giao quyền, phân quyền ra quyết định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo nguyên tắc kiểm tra chéo, phân cấp phân quyền với mục tiêu hạn chế rủi ro.
Các quy trình nghiệp vụ được ban hành, cấp nhật, hướng dẫn thực hiện và quản lý bởi từng đơn vị chuyên trách. Việc tuân thủ các quy trình được thực hiện tốt và có xu hướng tích cực theo thời gian áp dụng. Hệ thống kiểm soát nội bộ được liên tục hoàn thiện, nhằm đảm bảo khuôn khổ thực thi hữu hiệu trong giai đoạn tái cơ cấu tổ chức.
Quy trình Lập - Soát xét - Phê duyệt chiến lược 2023-2028 đã và đang được thực hiện chuẩn hóa, hoàn thiện.
Giám sát hệ thống Kiểm toán nội bộ & Quản trị rủi ro
Phòng Kiểm toán nội bộ và Quản trị rủi ro được thành lập tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Quy chế Kiểm toán nội bộ và Quản trị rủi ro của Công ty Cổ Phần Nafoods Group được thông qua và ban hành theo Nghị Quyết 03/2022/NQ/HDQT ngày 04 tháng 04 năm 2022 bởi Hội đồng quản trị.
Kiểm toán nội bộ chủ động thực hiện các hoạt động phối hợp, tư vấn trong hoạt động quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ thay vì chỉ thực hiện các cuộc kiểm soát, đánh giá thuần túy.
Kế hoạch kiểm toán năm được lập theo nguyên tắc bám sát các rủi ro trọng yếu trong hoạt động của Công ty. KTNB đã tham vấn ý kiến và trao đổi với BĐH hành trước khi lập kế hoạch và trình UBKT phê duyệt kế hoạch hàng năm.
Các cuộc kiểm toán đánh giá đã được thực hiện định kỳ theo kế hoạch và đột xuất theo chỉ đạo của UBKT dựa trên định hướng rủi ro và hoàn thành tốt trong phạm vi thời gian và nguồn lực cho phép.
Các khuyến nghị và cảnh báo của Kiểm toán nội bộ được đơn vị đồng thuận, tiếp thu và nghiêm túc thực hiện thông qua các báo cáo cải thiện định kỳ và được theo dõi sát sao, góp ý thường xuyên bởi Kiểm toán nội bộ.
Kết thúc năm tài chính, KTNB đã hoàn thành kế hoạch theo đúng thời gian và nguồn lực dự kiến, góp phần vào cải thiện quy trình quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động của Công ty.
Xây dựng và truyền tải văn hóa quân lý rủi ro đến từng nhân viên trong Công ty theo định hướng quân trị rủi ro phải được thực hiện đến từng cá nhân, với mục đích năng cao nhận thức về rủi ro, xây dựng văn hóa quân lý rủi ro trong từng hoạt động và ghi nhận các rủi ro mới nổi, góp phần trợ giúp các cá nhân, đơn vị trong việc nhận diện và đánh giá các rủi ro tiêm ẩn trong từng hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, đấu tư... của Công ty.
Theo chỉ đạo của UBKT và BDH, Phòng KTNB đã phối hợp với các Khối/phòng/ban xây dựng Danh mục rủi ro tương ứng nhằm kiểm soát rủi ro của từng đơn vị
Thực hiện việc chuyển đổi số thông qua việc phối hợp với bộ phận IT thiết lập chương trình Risk Management System nhằm gia tăng kiểm soát hiệu quả các rủi ro với mục đích tăng cường tính hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống Quản trị rủi ro
Tô chức nhận diện cùng BĐH 10 rủi ro ưu tiên hàng đầu mà Công ty cần đưa ra giải pháp kiểm soát hữu hiệu nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu hoạt động năm 2024 cũng như chiến lược giai đoạn 2023 - 2028.
Hoạt động đánh giá rũi ro được thực hiện định kỳ, theo dõi và giám sát liên tục nhằm nắm bắt kịp thời các biến động rũi ro hiện hữu cũng như các rũi ro mới nổi trọng yếu để đưa ra các phương án ứng phó rũi ro phù hợp.
Áp dụng chương trình “Yêu cầu cải tiến” vào hoạt động kiểm toán nội bộ nhằm đảm bảo các khuyến nghị và cảnh báo trong hoạt động kiểm tra, giảm sát được các khối/phòng ban được thực hiện đầy đủ.
Định hướng hoạt động của UBKT năm 2025
Giám sát và nâng tầm chức năng kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro.
Đảm bảo hệ thống kiểm toán nội bộ và hệ thống Quản trị rủi ro được vận hành đầy đủ hiệu lực hiệu quả.
Soát xét và đóng góp ý kiến cho việc hoàn thiện hệ thống quy trình, quy chuẩn cho các khối/phòng ban cũng như hệ thống thông tin ERP và các kho dữ liệu, an toàn bảo mật thông tin, phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh và kiểm soát nội bộ.
Giám sát các rủi ro phát sinh khi triển khai phát triển chuỗi cung ứng nguyên liệu và phân phối sản phẩm.
Thực hiện lên kế hoạch kiểm toán định kỳ và đột xuất đối với các hoạt động của Tập đoàn. Đảm bảo việc triển khai các Nghị quyết của ĐHDCĐ và Hội đồng quản trị đưa ra, từ đó thực hiện ghi nhận, đánh giá kịp thời thành tích của BĐH, đưa ra các khuyến nghị, góp ý cho kế hoạch kinh doanh của BĐH trong năm 2024 nhằm tiến tới mục tiêu chiến lược và kế hoạch năm 2024 của Tập Đoàn.
Thực hiện duy trì và phối hợp mối quan hệ giữa UBKT và BDH nhằm thúc đẩy phát huy tốt vai trò của Kiểm toán nội bộ trong Công ty.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông văn hóa Quản trị rũi ro doanh nghiệp đến các phòng ban, HDQT và các thành viên BDH, Giám đốc các đơn vị các cán bộ quản lý và các công nhân viên thuộc Tập đoàn nhằm giảm thiểu rũi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Tập đoàn.
QUẬN TRỊ RỦI RO
Hệ thống Quản trị rũi ro của Nafoods Group liên tục được hoàn thiện dựa trên việc áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 31000 và các thông lệ quản trị có liên quan khác. Đồng thời, hoạt động truyền thông, đào tạo nâng cao nhận thức về rũi ro và phòng ngựa rũi ro đã được thực hiện hướng đến các cán bộ quản lý và toàn bộ nhân viên nhằm nâng cao trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong hoạt động quản trị rũi ro, hình thành và thúc đẩy văn hóa Quản trị rũi ro trong Tập đoàn.
Mô hình tổ chức quản trị rủi ro
| Bộ phận | Vai trò |
| Hội đồng quần trị | - Ban hành các quy chế, chiến lược, Quản trị rủi ro- Quyết định cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của bộ máy Quản trị rủi ro |
| Ủy ban kiểm toán & Kiểm toán nội bộ | - Giám sát, đánh giá việc vận hành hệ thống Quản trị rủi ro- Thúc đẩy văn hóa Quản trị rủi ro xuyên suốt Tập đoàn |
| Phòng Quản trị rủi ro | - Rà soát, tham vấn việc nhận diện, đánh giá, phân loại rủi ro của các bộ phận, phòng ban (Chủ sở hữu rủi ro)- Theo dõi, giám sát kế hoạch hành động để Quản lý rủi ro đã nhận diện- Thực hiện truyền thông, đào tạo nhằm duy trì và nâng cao văn hóa Quản trị rủi ro trong Tập đoàn |
| Các phòng ban, bộ phận của Tập đoàn (Chủ sở hữu rủi ro) | - Thực hiện nhận diện, đánh giá, phân loại rủi ro của bộ phận, phòng ban minh phụ trách- Để xuất và thực hiện các kế hoạch hành động để quản lý, phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro |
Các bước Quản trị rủi ro
Ma trận đánh giá xếp hạng rủi ro
Nhận diện rủi ro
Xác định ở mức tối đa các rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của Tập đoàn, nguồn gốc và khả năng ảnh hưởng của các rủi ro thông qua nghiên cứu, tìm hiểu trong từng lĩnh vực kinh doanh, soát xét danh mục và nhóm rủi ro, nhận diện các yếu tố về rủi ro và cập nhật danh mục rủi ro của Tập đoàn.
Phân tích rủi ro
Xem xét nguồn gốc của rủi ro, phân tích mức độ ảnh hưởng và tần suất xảy ra rủi ro trên hai khía cạnh định lượng và định tính.
Đánh giá rủi ro
Xếp hạng và đánh giá thứ tự u tiến của rủi ro dựa trên trên nhiều phương diện, bao gồm cả định lượng và định tính.
Xử lý rủi ro
Xác định phương án xử lý, phòng ngừa rủi ro, đánh giá, lựa chọn giải pháp và triển khai kế hoạch xử lý, phòng ngừa rủi ro tương ứng, với mục tiêu nắm bắt cơ hội, đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực mà rủi ro gây ra.
Giám sát rủi ro
Liên tục soát xét kế hoạch, phương án xử lý, phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của chương trình Quản trị rủi ro.
Quản trị các nhóm rủi ro chính
Nhóm rủi ro hoạt động công nông nghiệp và chuỗi cung ứng
Mô tả rủi ro:
Là các rủi ro liên quan đến chất lượng, số lượng, giá cả nguyên liệu được cung ứng từ các vùng trồng gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và kế hoạch tài chính của Tập đoàn.
Xây dựng các chính sách đồng hành cũng nông dân tại vùng trồng, nông hộ, đưa ra các chính sách đầu tư hợp lý giúp duy trì nguồn cung nguyên vật liệu cung ứng cho sản xuất.
Biện pháp kiểm soát
Triển khai các chính sách thúc đẩy và chuyển giao, hỗ trợ kỹ thuật đến các nông hộ nhằm tạo động lực thúc đẩy gia tăng sản xuất và nâng cao sản lượng nguyên vật liệu.
Dự báo và đánh giá, lập kế hoạch đầy đủ chính xác đến quản lý của tập đoàn một cách hiệu quả.
Nhóm rủi ro về môi trường và biến đổi khí hậu
Mô tả rủi ro:
Các rủi ro từ môi trường, và biến đổi khí hậu như tình hình thổ những, ô nhiễm qua môi trường, các diễn biến phức tạp của thời tiết (El Nino, La Nina, hạn hán, xâm nhập mạn...) tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn nhất là về nguyên vật liệu đầu vào từ các vùng trồng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất.
Biện pháp kiểm soát
Thường xuyên thực hiện theo dõi diễn biến thời tiết cũng như điều kiện môi trường thổ những tại các vùng nguyên vật liệu thông qua phần mềm theo dõi vùng trồng, từ đó đưa ra các cánh báo kịp thời về nguy cơ sâu hại dịch bệnh có thể xảy ra và các biện pháp để phòng.
Lựa chọn những vùng nguyên liệu, vùng sản xuất an toàn, được quy hoạch và ít có rủi ro bị ô nhiễm, cử cán bộ kỹ thuật sát cánh cùng các hộ dân kiểm soát quy trình và chất lượng.
Nhóm rủi ro về tài chính
Mô tả rủi ro:
Rủi ro tài chính là các rủi ro liên quan đến nguy cơ tổn thất tài chính của Tập đoàn. Rủi ro tài chính có thể phát sinh từ các yếu tố bên ngoài, như: sự biến động của lạm phát, tỷ giá, lãi suất vay,...; hoặc phát sinh từ các quyết định tài chính bên trong doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và kiểm soát dòng tiến.
Biện pháp kiểm soát
Thực hiện mở rộng, đa dạng hóa nguồn vốn huy động từ các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, định chế tài chính trong và ngoài nước.
Tối ưu hóa việc lập và quản lý ngân sách, dự phóng (forecast).
Xây dựng và tuần thủ các quy trình quản lý và thu hồi công nợ phải thu, phải trả.
Kiểm soát tổn kho tối ưu để vừa đảm bảo năng lực bán hàng và cân đối chi phí tài chính.
Nhóm rủi ro về Quản trị nguồn nhân lực
Mô tả rủi ro:
Rủi ro về quản trị nguồn nhân lực là những vấn đề rũi ro liên quan đến quản trị con người hay quản trị nhân viên như thiếu nhân công có kỹ năng, tay nghề,... ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
Biện pháp kiểm soát
Mở rộng nguồn tuyển dụng nhân lực, duy trì và hoàn thiện hệ thống đánh giá năng lực dựa trên tiêu chí công bằng, minh bạch với lộ trình phát triển rõ ràng.
Thường xuyên nắm bắt thị trường lao động để cải thiện và đưa ra các chính sách đãi ngộ phù hợp với nhu cầu thỉ trưởng lao động.
Duy trì và thực hiện đào tạo nguồn nhân lực kế thừa đối với trí chủ chốt trong Tập Đoàn.
Nhóm rủi ro về An toàn và Bảo mật thông tin
Mô tả rủi ro:
Rủi ro về an toàn và bảo mật thông tin là các rủi ro liên quan đến việc nhân viên trong Tập đoàn hoặc hacker bên ngoài rò rỉ thông tin quan trọng của Tập đoàn, của Khách hàng (nhất là rò rị thông tin cho các đối thủ cạnh tranh) gây thất thoát tài sản của Tập đoàn, ảnh hưởng đến hoạt động của Tập đoàn cũng như uy tín của Tập đoàn trên thị trường.
Biện pháp kiểm soát
Đào tạo về chính sách bảo mật thông tin.
Thường xuyên cảnh báo, và truyền thông về cách sử dụng và bảo vệ thiết bị Công nghệ thông tin và tài nguyên thông tin phù hợp với chính sách bảo mật thông tin của Tập Đoàn.
Duy trì giám sát hệ thống, nâng cao quản lý mạng lưới thông tin nội bộ.
Nhóm rủi ro về pháp lý và tuần thù
Mô tả rủi ro:
Là các rủi ro liên quan đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định của Tập đoàn. Luật pháp có thể thay đổi bất cứ lúc nào và gây cản trở cho hoạt động của Tập đoàn. Nếu bộ phận pháp chế và các bộ phận có chuyên môn cập nhất chậm có thể dẫn tới mất sức cạnh tranh khi buộc phải tuân thủ pháp luật.
Biện pháp kiểm soát
Chủ động nghiên cứu vận dụng các quy định mới để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả trên tinh thần thương tôn pháp luật.
Ban hành, sửa đổi và cấp nhất các quy chế quản lý nội bộ phù hợp với những thay đổi, phát triển của Tập đoàn và của môi trường bên ngoài, đặc biệt là hệ thống chính sách pháp luật hiện hành.
CÁC GIAO DICH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BĐH, UBKT
Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích
Thành viên HĐQT nhận thù lao từ Ngân sách hoạt động của HĐQT. Thành viên HĐQT kiểm điều hành nhận lương, thưởng, chế độ công tác phí và các chế độ đãi ngộ khác theo các quy chế nội bộ hiện hành của Công ty.
Năm 2024, ĐHĐCĐ đã thông qua Ngân sách hoạt động (bao gồm thù lao) của HĐQT không vượt quá 5% lợi nhuận sau thuế của Công ty. Tổng ngân sách hoạt động (bao gồm thù lao) của HĐQT năm 2024 Công ty đã thực hiện chỉ trả là: 3.252.336.000 đồng, tương ứng 3,0% lợi nhuận sau thuế năm 2024, trong đó Tổng thù lao HĐQT là 3.170.000.000 đồng và các chi phí công tác phí của các thành viên HĐQT (về (chỉ phí về máy bay, di chuyển, phòng nghỉ, ăn uống, hội họp) là 82.336.000 đồng.
Ngoài thù lao, ông Nguyễn Mạnh Hùng là Tổng Giám đốc nên còn được nhận tiền lương và các khoản phụ cấp khác theo vị trí điều hành. Tổng thu nhập từ thù lao, lương và thưởng của các thành viên HDQT và Ban Tổng giám đốc nhận trong năm 2023 là 4.621.645.000 VND.
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thủ lao của HDQT (đồng) | Thủ nhập của BĐH (đồng) |
| 1 | Bà Điến Thị Lan Phương | Chủ tịch HDQT | 1.200.000.000 | - |
| 2 | Ông Nguyễn Mạnh Hùng | Phó chủ tịch HDQT/ Tổng Giám đốc | 1.200.000.000 | 1.451.645.000 |
| 3 | Ông Johan Nyvene | Thành viên HDQTđộc lập | 480.000.000 | - |
| 4 | Ông Phạm Duy Thái | Thành viên HDQT | 100.000.000 | - |
| 5 | Ông Nguyễn Phi Bằng | Thành viên HDQT | - | - |
| 6 | Ông Hố Hải Quân | Thành viên HDQT | 50.000.000 | - |
| 7 | Bà Đặng Thị Thắm | Thư ký Công ty | 60.000.000 | - |
| Tổng cộng | 3.170.000.000 | 1.451.645.000 |
Hợp đồng, giao dịch với HĐQT, BĐH và Bên liên quan
(vui lòng xem chi tiết tại BCTC hợp nhất định kèm)
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan trong năm 2024
| STT | Người thực hiện giao dịch | Người nội bộ/Quan hệ với người nội bộ | Đầu kỳ | Cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Điện Thị Lan Phương | Người nội bộ | 0 | 0,00% | 242.000 | 0,37% | Mua |
| 2 | Lê Tuấn | Người có liên quan của Người nội bộ | 9.900 | 0,02% | 407.860 | 0,62% | Mua |
| 3 | Hồ Hải Quân | Người nội bộ | 84.704 | 0,13% | 97.174 | 0,15% | Mua |
| 4 | Nguyễn Thị Trang | Người nội bộ | 226.541 | 0,36% | 227.884 | 0,35% | Bán |
| 5 | Đăng Thị Thăm | Người nội bộ | 53.720 | 0,09% | 48.400 | 0,07% | Bán |
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Đối với quản trị công ty, Nafoods Group tuân thủ bộ nguyên tắc Quản trị Công ty theo Thông lệ tốt nhất dành cho công ty đại chúng tại Việt Nam do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) phối hợp với Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) soạn thảo và ban hành.
Bên cạnh các thông lệ tốt theo quy định pháp luật hiện hành, Bộ Nguyên tắc này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực cao hơn yêu cầu tối thiểu theo quy định pháp luật. Tình hình thực hiện các nguyên tắc quản trị công ty theo Bộ nguyên tắc này tại Nafoods Group:
Trách nhiệm của HĐQT
Nguyên tắc 1: Thiết lập rõ vai trò, trách nhiệm và cam kết của HDQT
Tại Naofoods Group, vai trò và trách nhiệm của HĐQT được cụ thể hóa trong Điều lệ, Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT, được ĐHĐCD thường niên năm 2023 thông qua và công bố đầy đủ trên website của Công ty.
Trong giai đoạn hiện tại, với kiến thức và kinh nghiệm của mình, HĐQT Nafoods Group không chỉ là cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt, mà còn trực tiếp cùng Ban điều hành tham gia vào quá trình xây dựng định hướng chiến lược, chính sách quản lý rũi ro, kế hoạch kinh doanh/ngân sách hàng năm của Công ty với vai trò hỗ trợ về cả kỹ thuật lẫn định hướng. HĐQT cũng thành lập Uỷ ban trực thuộc, kiểm soát hoạt động kiểm toán và Quản trị rũi ro, giám sát hoạt động đấu tư nội bộ cũng như bên ngoài (bao gồm các hoạt động M&A), đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án trước và sau đầu tư...
Các thành viên HĐQT đều chủ động tham gia giám sát hoạt động của Công ty, tham gia thảo luận, kiến nghị, đóng góp ý kiến tại các cuộc họp và các lần lấy ý kiến bằng văn bản. Các tài liệu hợp đều được yêu cầu gửi đến các thành viên HĐQT tối thiểu 5 ngày làm việc trước ngày họp.
Các thành viên HĐQT của Nafoods Group đều có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp và các lần lấy ý kiến bằng văn bản của HĐQT trong năm.
Uỷ ban chiến lược, nhân sự & lương thưởng trực thuộc HĐQT Nafoods Group có trách nhiệm soạn lập/phê duyệt chính sách/chương trình hoạch định nhân sự kế thừa, CEO+1, Top 100, Top 50 và quản trị nhân tài của Công ty (đặc biệt là từ thành viên HĐQT cho đến Cán bộ quản lý); giám sát thực thi và hiệu quả của chính sách/chương trình này.
Nguyên tắc 2: Thiết lập một HDQT có năng lực và chuyên nghiệp
Nafoods Group luôn cố gắng duy trì một HĐQT chuyên nghiệp, khách quan, hoạt động hiệu quả với vai trò bảo đảm lợi nhuận và sự bền vững của công ty, vì lợi ích cao nhất của công ty và toàn bộ cổ đông của công ty.
Tập thể HĐQT của Công ty bao gồm các thành viên có chuyên môn, kỹ năng, năng lực đa dạng và phù hợp để đóng vai trò chèo lái và giám sát Công ty hiệu quả. HĐQT đường nhiệm của Nafoods Group bao gồm năm (05) thành viên, tương đối đa dạng về trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, khía cạnh văn hoá (xem chi tiết tại phần giới thiệu các thành viên HĐQT từ trang 42 đến trang 47). Từ đó, cho phép HĐQT tập dụng được lợi thế của số nhiều các quan điểm, làm cho quy trình ra quyết định phong phú và đáng tin cậy hơn. HĐQT hiện có một (01) thành viên là nữ, đồng thời là Chủ tịch HĐQT, chiếm 20% tổng số thành viên HĐQT đảm bảo tới u hoá lợi ích của sự đa dạng về giới tính trong HĐQT. Việc giới thiệu ứng viên để bầu bổ sung, bầu mới thành viên HĐQT cũng được Ủy Ban Chiến lược, Nhân sự và Lương thường (trước đây là Tiểu ban Nhân sự và Lương thường) trực thuộc HĐQT xem xét cần trong theo quy trình lựa chọn ứng viên thành viên HĐQT trước khi trình HĐQT xem xét và đưa vào chương trình bầu cử của ĐHĐCĐ của Công ty theo quy trình đã được ban hành và đang áp dụng tại Công ty.
HĐQT đương nhiệm của Nafoods Group bao gồm hai (02) thành viên không điều hành, trên tổng số năm (05) thành viên, có các tiêu chuẩn cần thiết để tham gia một cách hiệu quả và giúp HĐQT luôn có các nhận định khách quan, độc lập về hoạt động của Công ty và đảm bảo có được cơ chế kiểm soát và cân bằng phù hợp.
HĐQT Nafoods Group đã bổ nhiệm Thư ký công ty, Người phụ trách Quản trị Công ty và thành lập Văn phòng HĐQT, là bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp trước HĐQT về tất cả các vấn đề liên quan đến chức năng và hoạt động của HĐQT.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo vai trò lãnh đạo hiệu quả và tính độc lập của HDQT
HĐQT đương nhiệm của Công ty có một (01) thành viên độc lập, đảm bảo quy định tối thiểu 20% số thành viên HĐQT của Công ty là thành viên độc lập (đối với mô hình TCP không có BKS). Sự có mặt của các thành viên độc lập trong HĐQT bảo đảm việc ra quyết định độc lập về các vấn đề của Công ty và giám sát khách quan phù hợp đối với các hoạt động của Ban Điều hành, bao gồm việc ngăn ngứa xung đột lợi ích và cần bằng các nhu cầu có tính cạnh tranh lẫn nhau của Công ty.
Thành viên HĐQT độc lập của Công ty (Ông Johan Nyvene) có đầy đủ các tiêu chuẩn và năng lực cần thiết để tham gia đóng góp cho HĐQT. Thành viên HĐQT độc lập là người có chuyên môn và kinh nghiệm để tham gia và lãnh đạo Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT.
Thành viên HĐQT độc lập của Công ty đều tham gia HĐQT chưa quá năm (05) năm.
Chủ tịch HĐQT của Công ty không kiêm nhiệm Tổng Giám đốc, đảm bảo có cân bằng phù hợp về quyền lực, tăng trách nhiệm giải trình và tăng cường năng lực của HĐQT để ra quyết định độc lập.
Nguyên tắc 4: Thành lập các ủy ban thuộc HĐQT
HĐQT Nafoods Group đã thành lập ba (03) uỷ ban chuyên trách trực thuộc HĐQT, bao gồm: Uỷ ban Kiểm toán, Uỷ ban Đầu tư và Uỷ ban Chiến lược, Nhân sự & Lương thưởng, để hỗ trợ HĐQT thực hiện chức năng và tránh xung đột lợi ích:
Uỷ ban Kiểm toán của Nafoods Group bao gồm hai (02) thành viên, đều là thành viên HĐQT không điều hành, có kiến thức chuyên môn về kiểm toán nội bộ, kế toán theo chuẩn mực IFRS và VAS, tuân thủ, báo cáo tài chính và kiểm soát. Chủ tịch Uỷ ban - Ông Johan Nyvene - là thành viên HĐQT độc lập, có chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, quản trị.
HĐQT đã thông qua Quy chế hoạt động của Uỷ ban Kiểm toán trong đó quy định cụ thể vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền, cơ cấu và quy trình hoạt động của Uỷ ban kiểm toán. Quy chế này cũng được HĐQT công bố trên website của Công ty.
Uỷ ban Chiến lược, nhân sự & lương thưởng và Uỷ ban Đầu tư cũng được thành lập từ năm 2021 đã và đang phát huy vai trò trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của HĐQT. Chủ tịch Ủy ban Chiến lược nhân sự và Lương thưởng là Ông Nguyễn Mạnh Hùng - Phó Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch Uỷ ban Đầu tư là Bà Điển Thị Lan Phương - Chủ tịch HĐQT. HĐQT cũng đã thông qua và công bố thông tin Quy chế hoạt động của các uỷ ban này trong đó quy định cụ thể về thẩm quyền, cơ cấu, và quy trình hoạt động của các uỷ ban.
Nguyên tắc 5: Đảm bảo hoạt động hiệu quả của HDQT
Hàng năm, các ủy ban và HĐQT đều tự thực hiện đánh giá kết quả hoạt động của từng ủy ban và thành viên HĐQT trong năm, để báo cáo ĐHĐCD thường niên và công bố trong các báo cáo tình hình quản trị, báo cáo thường niên của Công ty.
Nguyên tắc 6: Thiết lập và duy trì văn hóa đạo đức công ty
Nafoods Group đã xây dựng và ban hành Bộ Quy tắc ứng xử vào năm 2016 nhằm nâng cao nhập nhược, tạo nên các giá trị văn hóa chung trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty. Trong đó đặt ra các nguyên tắc ứng xử trong môi trường làm việc, trong kinh doanh, xây dựng, duy trì và phát triển mới quan hệ với đối tác và khách hàng; bảo vệ thông tin và tài sản; trách nhiệm xã hội; và lãnh đạo bằng sự liêm chính. Bộ Quy tắc ứng xử được truyền thông và phổ biến, đặc biệt ngay trong quá trình đào tạo hội nhập để các CBCNV nắm rõ và nâng cao nhận thức.
Tại Naofoods Group, HĐQT là đầu mối và chịu trách nhiệm tập thể về quản trị, thành công trong dài hạn của công ty, và việc mang lại giá trị bền vững cho các bên có quyền lợi liên quan của công ty. HĐQT luôn là tấm gương cho Ban Điều hành và nhân viên trong Công ty.
Môi trường kiểm soát
Nguyên tắc 7: Thiết lập chính sách quản trị rủi ro và môi trường kiểm soát vững mạnh
HĐQT đảm bảo sự tích hợp giữa chiến lược, rủi ro, kiểm soát và giám sát hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều phải được Ban Điều hành và HĐQT xem xét tới yếu tố rủi ro có liên quan.
HĐQT cũng đã thành lập chức năng kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro. Đồng thời, ban hành quy chế quy định nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro cũng như trách nhiệm của các bên liên quan đối với việc thiết lập, vận hành và đảm bảo việc hoạt động thông suốt của hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro trong Công ty, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố rủi ro, có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu, giảm thiểu rủi ro và chống tái diễn, giúp Công ty hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch trong ngắn, dài hạn và mục tiêu phát triển bền vững.
Uỷ ban kiểm toán trực thuộc HĐQT đã thiết lập các tiêu chí lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, đánh giá chất lượng công việc của kiểm toán độc lập cũng như quy trình để theo dõi việc thực hiện các khuyến nghị mà kiểm toán độc lập đưa ra.
Công bố thông tin và minh bạch
Nguyên tắc 8: Tăng cường hoạt động công bố thông tin của công ty
Công ty luôn tuân thủ công bổ thông tin đến tất cả các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan trên nguyên tắc chủ động, công bằng, minh bạch và kịp thời theo quy định.
Ngoài việc CBTT theo quy định trên cổng CBTT của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán TPHCM, Website của Công ty hiện là kênh thông tin chính thức để Công ty CBTT chủ động, công bằng, minh bạch và kịp thời đến cổ động và các bên có quyền lợi liên quan.
Các thông tin phí tại chính, bao gồm báo cáo về môi trường và xã hội được Công ty CBTT đầy đủ trong Báo cáo thường niên hàng năm của Công ty. Các chính sách liên quan đến môi trường và xã hội cũng được Công ty công bố trên website.
Công ty cũng thực hiện công bố đầy đủ các thông tin về lương, thù lao của HĐQT và Ban điều hành trong Báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo ĐHĐCD thường niên hàng năm.
Các quyền của cổ đông
Nguyên tắc 9: Thiết lập khuôn khổ để thực hiện hiệu quả quyền của cổ đông
Quyền của cổ đông được quy định rõ trong Điều lệ của Công ty và được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Công ty đảm bảo đối xử công bằng và phù hợp đối với từng cổ đông thông qua việc công bố thông tin chính xác, minh bạch và kịp thời.
HĐQT Công ty luôn tuân thủ việc tổ chức ĐHĐCD, CBTT thư mới, tài liệu hợp, biên bản và nghị quyết ĐHĐCD đúng quy trình, quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Điều lệ Công ty quy định trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi. HĐQT Công ty cũng đã xây dựng và thông qua ma trận thẩm quyền phê duyệt các giao dịch với các bên liên quan, bảo vệ lợi ích của Công ty và cổ đông.
Trong năm 2024, các giao dịch kinh doanh giữa Nafoods Group với các bên liên quan (chủ yếu là các công ty con, công ty liên kết trong hệ thống) được trình bày tại trang 148-149, Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán đính kèm.
Quan hệ với các bên có quyền lợi liên quan
Nguyên tắc 10: Tăng cường sự tham gia hiệu quả của các bên có quyền lợi liên qua
Nafoods Group luôn tôn trọng lợi ích của tất cả các bên có quyền lợi liên quan, các bên chịu ảnh hưởng từ các hoạt động của công ty. Nafoods Group cam kết tham gia tích cực vào cộng đồng và gắn kết với các bên liên quan, từ chia sẻ thông tin và tham vấn, đến tham gia, đảm phán và quan hệ đối tác để đảm bảo rằng: Thông tin về Môi trường và Xã hội (E&S) có liên quan được tiết lộ và phổ biến: Các khiếu nại từ các bên liên quan bên trong và bên ngoài được phản hồi và quản lý một cách thích hợp thông qua quy trình trao đổi thông tin và giải quyết khiếu nại.
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
138 Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Nafoods Group ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Kiểm toán
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) kiểm toán.
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
| Hội đồng Quản trị | Chức vụ | |
| Bà Điển Thị Lan Phương | Chủ tịch | - |
| Ông Nguyễn Mạnh Hùng | Phó Chủ tịch | - |
| Ông Johan Nyvene | Thành viên | |
| Ông Phạm Duy Thái | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Phi Bằng | Thành viên | |
| Ông Hồ Hải Quân | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
| Ban Tổng Giám đốc | Chức vụ | |
| Ông Nguyễn Mạnh Hùng | Tổng Giám đốc | - |
| Ủy ban Kiểm soát | Chức vụ | |
| Ông Johan Nyvene | Chủ tịch | |
| Bà Điển Thị Lan Phương | Thành viên | |
Trách nhiệm của ban tổng giám đốc trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất đã được lập đúng đắn và trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu:
Áp dụng chính sách kế toán thích hợp với các ước tính và xét đoán thần trọng, hợp lý và được áp dụng thống nhất;
Tuân thủ với các yêu cầu công bố thông tin theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
Duy trì đầy đủ các ghi chép kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp giả định về khả năng tiếp tục hoạt động liên tục trong tương lai gần không còn phù hợp;
Kiểm soát và điều hành Tập đoàn hiệu quả thông qua các quyết định trọng yếu có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động và các đánh giá mà những quyết định và/hoặc hướng dẫn này đã được phản ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tài sản của Tập đoàn, do vậy có những bước thích hợp để phòng ngừa và phát hiện gian lận và các điều bất thường.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tập đoàn tuân thủ theo các quy định trên trong việc trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, cùng với các thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất định kèm, đã được lập đúng đắn và trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Nguyễn Mạnh Hùng Tổng Giám đốc
Nghệ An, Việt Nam
Ngày 31 tháng 3 năm 2024
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN NAFOODS GROUP VÀ CÁC CÔNG TY CON CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Số: 24-11-014-02
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nafoods Group
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Nafoods Group ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025, bao gồm Bằng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thuyết minh giải trình khác, như được trình bày từ trang 5 đến trang 43.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với các báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm việc đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài hợp nhất trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng, tính hợp lý của các ước tính kế toán thực hiện của Ban Tổng Giám đốc cũng như việc đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
CÔNG TY TNHH GRANT THORNTON (VIỆT NAM)
CONG TY TNHH GRANT THORNTON (VIỆT NAM)
Giảy CN ĐKHỆ Kiểm toán số 0821-2023-068-1
Phó Tổng Giám đốc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 31 tháng 4 năm 2025
Lê Quảng Hòa
Giấy CN DKHN Kiểm toán số 2587-2023-068-1
Kiểm toán viên
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| Thuyết minh | Mã số | 31/12/2024 VND | 31/12/2023 VND | |
| TÀI SĂN | ||||
| Tài sản ngắn hạn | 100 | 991.065.823.419 | 1,016.641.720.903 | |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 5 | 110 | 54.365.245.778 | 62.434.607.502 |
| Tiến | 111 | 22.210.527.515 | 21.723.324.298 | |
| Các khoản tương đương tiến | 112 | 32.154.718.263 | 40.711.283.204 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 95.801.452.333 | 119.909.823.494 | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 6 | 123 | 95.801.452.333 | 119.909.823.494 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 571.734.030.786 | 497.578.545.821 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 7 | 131 | 334.749.142.656 | 348.369.047.061 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 8 | 132 | 79.534.577.962 | 95.791.797.711 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 9 | 135 | 73.103.204.902 | 42.664.398.683 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 10 | 136 | 153.457.026.885 | 108.752.255.970 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 11 | 137 | (69.267.375.055) | (98.156.407.040) |
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | 157.453.436 | 157.453.436 | |
| Hàng tốn kho | 12 | 140 | 211.153.464.465 | 267.246.962.263 |
| Hàng tốn kho | 141 | 212.915.333.510 | 273.524.958.048 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tốn kho | 149 | (1.761.869.045) | (6.277.995.785) | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 58.011.630.057 | 69.471.781.823 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 13 | 151 | 8.447.165.140 | 12.969.713.665 |
| Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 49.520.080.428 | 51.066.165.338 | |
| Thuế và các khoản phái thu từ Nhà nước | 153 | 44.384.489 | 5.435.902.820 |
Bảng cân đối kế toán hợp nhất - tại ngày 31/12/2024 (tiếp theo)
| Thuyết minh | Mã số | 31/12/2024 VNĐ | 31/12/2023 VNĐ | |
| Tài sản dài hạn | 200 | 1.037.919.835.952 | 1.026.593.770.810 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 134.488.849.505 | 105.551.190.136 | |
| Phải thu dài hạn khác | 10 | 216 | 134.488.849.505 | 105.551.190.136 |
| Tài sản cố định | 220 | 654.838.549.110 | 664.050.322.185 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 14 | 221 | 504.989.244.488 | 524.579.975.591 |
| - Nguyên giá | 222 | 819.817.603.161 | 776.106.370.764 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (314.828.358.673) | (251.526.395.173) | |
| Tài sản cố định thuê tài chính | 15 | 224 | 60.807.645.957 | 45.989.601.236 |
| - Nguyên giá | 225 | 71.000.522.886 | 49.366.148.860 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (10.192.876.929) | (3.376.547.624 | |
| Tài sản cố định vô hình | 16 | 227 | 89.041.658.665 | 93.480.745.358 |
| - Nguyên giá | 228 | 106.714.831.518 | 106.264.831.518 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (17.673.172.853 | (12.784.086.160) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 5.922.498.510 | 12.378.181.181 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 17 | 242 | 5.922.498.510 | 12.378.181.181 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 6 | 250 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 240.669.938.827 | 242.614.077.308 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 261 | 64.968.939.254 | 46.242.371.904 |
| Lợi thế thương mại | 18 | 269 | 175.700.999.573 | 196.371.705.404 |
| Tổng tài sản | 270 | 2.028.985.659.371 | 2.043.235.491.713 |
Bảng cân đối kế toán hợp nhất - tại ngày 31/12/2024 (tiếp theo)
| Thuyết minh | Mã số | 31/12/2024 VND | 31/12/2023 VND | |
| NGUỔN VỐN | ||||
| Nợ phải trả | 300 | 1,043,979,357,404 | 1,055,273,264,267 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 856,499,415,826 | 964,514,376,008 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 19 | 311 | 56,180,677,108 | 79,974,819,367 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 20 | 312 | 10,291,790,665 | 23,081,512,961 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 21 | 313 | 34,296,151,086 | 32,014,931,966 |
| Phải trả người lao động | 314 | 825,837,124 | 15,237,149,544 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 22 | 315 | 41,188,430,115 | 50,270,205,552 |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 107,178,025 | ||
| Phải trả ngắn hạn khác | 23 | 319 | 12,553,973,097 | 6,655,691,484 |
| Vay ngắn hạn | 24 | 320 | 692,096,793,955 | 746,877,659,254 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 25 | 322 | 8,958,584,651 | 10,402,405,880 |
| Nợ dài hạn | 330 | 187,479,941,578 | 90,758,888,259 | |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 287,826,202 | - | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | - | 9,489,851 | |
| Vay dài hạn | 24 | 338 | 155,576,868,843 | 62,411,882,575 |
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 40 | 341 | 31,615,246,533 | 28,337,515,833 |
| Vốn chủ sở hữu | 400 | 985,006,301,967 | 987,962,227,446 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 984,094,203,614 | 987,067,357,969 | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 26,27 | 411 | 653,042,810,000 | 629,230,850,000 |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 556,203,480,000 | 505,641,520,000 | |
| - Có phiếu uu đãi | 411b | 96,839,330,000 | 123,589,330,000 | |
| Thằng dư vốn cổ phần | 412 | 21,220,677,157 | 67,230,677,157 | |
| Cổ phiếu quỹ | 26 | 415 | (620,000) | (620,000) |
| Quỹ đều tư phát triển | 26 | 418 | 32,218,079,537 | 59,112,663,024 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 26 | 421 | 277,613,256,920 | 231,493,787,788 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cưới năm trước | 421a | 161,430,294,981 | 121,763,246,059 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 116,182,961,939 | 109,730,541,729 | |
| Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | 912,098,353 | 894,869,477 | |
| Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 26 | 439 | 912,098,353 | 894,869,477 |
| Tổng nguồn vốn | 440 | 2,028,985,659,371 | 2,043,235,401,713 | |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thuyết minh | Mã số | Năm kết thúc ngày 31/12/2024 VND | Năm kết thúc ngày 31/12/2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 29 | 01 | 1.458.300.976.120 | 1.754.554.175.364 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 30 | 02 | 21.277.439.728 | 21.228.329.694 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.437.023.536.392 | 1.733.325.845.670 | |
| Giá vốn hàng bán | 31 | 11 | 1.031.437.259.920 | 1.263.581.451.434 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 405.586.276.472 | 469.744.394.236 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 32 | 21 | 36.018.299.788 | 34.749.137.273 |
| Chỉ phí tài chính | 33 | 22 | 68.192.412.632 | 75.614.467.211 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 51.959.147.707 | 45.689.567.334 | |
| Phần lãi/ (lỗ) trong công ty liên kết | 24 | 122.841.302.332 | 135.218.322.587 | |
| Chỉ phí bán hàng | 34 | 25 | 121.618.354.776 | 170.159.033.480 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 35 | 26 | 170.159.033.480 | 65.985.287.811 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 128.952.506.520 | 123.501.708.231 | |
| Thu nhập khác | 31 | 34.770.647.577 | 24.196.060.373 | |
| Chỉ phí khác | 32 | 23.651.791.782 | 15.304.110.098 | |
| Lãi/(lỗ) khác | 40 | 11.118.855.795 | 8.891.950.275 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 37 | 50 | 140.071.362.315 | 132.393.658.506 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 37 | 51 | 20.407.175.886 | 24.958.286.878 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 38 | 52 | 3.280.644.584 | (2.493.908.941) |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 116.383.541.845 | 109.929.280.569 | |
| Phân bổ cho: | ||||
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng công ty mẹ | 61 | 116.182.961.939 | 109.730.541.729 | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | 200.579.906 | 198.738.840 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
(phương pháp gián tiếp)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất - (phương pháp gián tiếp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Thuyết minh | Mã số | Năm kết thúc ngày 31/12/2024 VND | Năm kết thúc ngày 31/12/2023 VND | ||
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 140.071.362.315 | 132.393.658.506 | ||
| Điều chỉnh cho các khoản: | |||||
| Khẩu hao tài sản cố định và phân bổ lợi thế thương mại | 02 | 95.853.530.478 | 61.449.504.977 | ||
| Thay đổi các khoản dự phòng | 03 | (26.428.023.191) | 65.825.849.030 | ||
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lợi các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (345.717.023) | 7.430.547.930 | ||
| Lãi từ hoạt động đấu tư và thanh lý tài sản cố định | 05 | (15.657.705.027) | (11.957.202.252) | ||
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 51.959.147.707 | 45.689.567.334 | ||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 245.452.595.259 | 300.831.925.525 | ||
| Thay đổi các khoản phải thu | 09 | (18.604.903.122) | 125.955.227.162 | ||
| Thay đổi hàng tốn kho | 10 | 60.609.624.538 | (49.310.498.595) | ||
| Thay đổi các khoản phải trả | 11 | (68.520.229.963) | (181.841.872.702) | ||
| Thay đổi chỉ phí trả trước | 12 | (14.204.018.825) | (12.814.281.592) | ||
| Tiến lãi vay đã trả | 14 | (50.247.141.189) | (45.006.664.300) | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (12.289.794.030) | (10.683.784.940) | ||
| Tiến chỉ khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (33.824.931.802) | (2.129.739.648) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 108.371.200.866 | 125.000.310.910 | ||
| Thuyết minh | Mã số | Năm kết thúc ngày 31/12/2024 VND | Năm kết thúc ngày 31/12/2023 VND | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đấu tư | ||||
| Tiến chi để mua sắm, xây dựng TSCD | 21 | (95.491.208.585) | (151.851.030.441) | |
| Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD | 22 | 23.064.474.342 | 5.766.063.345 | |
| Tiến chỉ cho đơn vị khác vay | 23 | (189.292.255.223) | (155.872.952.484) | |
| Tiến thu hồi cho vay từ đơn vị khác | 24 | 182.961.820.165 | 60.872.949.589 | |
| Tiến chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (28.104.400.600) | |
| Lãi tiến gửi, lãi cho vay nhận được | 27 | 10.129.135.021 | 10.058.887.756 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (68.628.034.280) | (259.130.482.835) | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiến chỉ mua lại cổ phiếu đã phát hành | 32 | (72.760.000.000) | - | |
| Tiến thu từ đi vay | 33 | 2.444.176.354.878 | 1.823.278.139.089 | |
| Tiến trả nợ gốc vay | 34 | (2.389.305.010.702) | (1.661.446.434.896) | |
| Tiến chỉ trả nợ thuê tài chính | 35 | (16.487.223.207) | (5.883.576.006) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (13.415.040.000) | (13.415.040.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (47.790.919.031) | 142.533.088.187 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (8.047.752.445) | 8.402.916.262 | |
| Tiến và tương đương tiền đầu năm | 5 | 60 | 62.434.607.502 | 54.000.537.646 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái | 61 | (21.609.279) | 31.153.594 | |
| Tiến và tương đương tiền cuối năm | 5 | 70 | 54.365.245.778 | 62.434.607.502 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn
Công ty Cổ phần Nafoods Group ("Công ty") được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam, ban đầu với tên gọi là Công ty TNHH Thành Vinh do Ủy ban Nhân dân Tỉnh Nghệ An cấp Giấy phép thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn số 007153 GP/TLDN-02 vào ngày 26 tháng 8 năm 1995. Sau đó ngày 29 tháng 6 năm 2010, Công ty đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần theo Giấy Chúng nhận Đăng ký kinh do-anh số 2900326375 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Nghệ An với tên gọi là Công ty Cổ phần Thực phẩm Choo Việt. Vốn điều lệ đăng ký của Công ty là 40.000.000.000 đồng, được chia thành 4.000.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Giấy Chúng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Công ty đã được thay đổi nhiều lần sau đó (sau đây gọi chung là "Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp").
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2014, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Nafoods Group và tăng vốn điều lệ lên 200.000.000.000 đồng, được chia thành 20.000.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 2900326375, đã đăng ký thay đổi lần thứ 12 vào ngày 6 tháng 12 năm 2019, vốn điều lệ của Công ty là 567.988.450.000 đồng, được chia thành 56.798.845 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
Vào ngày 22 tháng 6 năm 2020, vốn điều lệ của Công ty đã tăng từ 567.988.450.000 đồng lên 577.047.950.000 đồng do đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ đã được thông qua tại Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đông bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản số 01/2020/NQ-ĐHDCĐ ngày 24 tháng 3 năm 2020 và Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 05/2020/NQ-ĐHDT ngày 25 tháng 3 năm 2020 thông qua phương án triển khai chào bán cổ phiếu riêng lẻ.
Ngày 4 tháng 8 năm 2020, Công ty đã hoàn thành việc phát hành 2.221.990 cổ phiếu với tổng trị giá phát hành theo mệnh giá là 22.219.900.000 đồng theo chương trình lựa chọn người lao động của Công ty. Phương án phát hành cổ phiếu của Công ty được thực hiện theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2020 số 02/2020/NQ-ĐHDCĐ ngày 23 tháng 5 năm 2020, Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 08/2020/NQ-ĐHDT ngày 15 tháng 6 năm 2020 và các quy định của pháp luật hiện hành.
Ngày 11 tháng 9 năm 2020, Công ty nhận được Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 13 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp để tăng vốn điều lệ từ 567.988.450.000 đồng lên 599.267.850.000 đồng.
Ngày 18 tháng 5 năm 2021, Công ty nhận được Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 14 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp để thay đổi thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật.
Ngày 13 tháng 12 năm 2021, Công ty nhận được Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 15 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp để tăng vốn điều lệ từ 599.267.850.000 đồng lên 629.230.850.000 đồng.
Ngày 20 tháng 10 năm 2022, Công ty nhận được Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 16 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp để thay đổi Người đại diện theo pháp luật.
Ngày 31 tháng 7 năm 2023, Công ty thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để cấp nhật ngành nghề kinh doanh.
Ngày 14 tháng 4 năm 2024, Công ty nhận được Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 17 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp để thay đổi số điện thoại của Công ty.
Ngày 24 tháng 9 năm 2024, Công ty nhận được Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 18 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp để điều chỉnh giảm vốn điều lệ từ 629.230.850.000 đồng xuống 602.480.850.000 đồng.
Ngày 7 tháng 10 năm 2024, Công ty nhận được Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 19 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp để điều chỉnh năng vốn điều lệ từ 602.480.850.000 đồng lên 653.042.810.000 đồng.
Ngày 25 tháng 3 năm 2025, Công ty nhận được Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi lần thứ 20 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp để thay đổi người đại diện pháp luật.
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các loại sản phẩm nước ép hoa quả và sản phẩm rau củ quả động lạnh, trái cây tươi, các sản phẩm giá trị gia tăng và sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, vật tư nông nghiệp.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 47, Nguyễn Cảnh Hoan, Phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, với thông tin như sau:
Tên chứng khoán:
Công ty Cổ phần NafoodsGroup
Mã chúng khoán: NAF
Mệnh giá: 10.000 đồng (Mười nghìn đồng)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty con như sau:
Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi
| Tên công ty | Trụ sở chính | Hoạt động chính | Tỷ lệ sở hữu đảng ký |
| CÔNG TY CON | |||
| Công ty CP Chanh leo Nafoods | Số 47, Nguyễn Cảnh Hoan, Phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tình Nghệ An, Việt Nam | Trống trọt, sản xuất giống cây trồng | 99,8% |
| Công ty TNHH MTV Quốc tế Nafoods | Số 47, Nguyễn Cảnh Hoan, Phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tình Nghệ An, Việt Nam | Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các loại sản phẩm nước ép hoa quả và rau củ quả đồng lạnh; kinh doanh giống cây trồng | 100% |
| Công ty CP Nafoods Miến Nam | Ặp Hóc Thơm 1, Xã Hòa Khánh Tây, Huyên Đức Hòa, Tình Long An, Việt Nam | Sản xuất chế biến các loại sản phẩm nước ép hoa quả và sản phẩm rau củ quả đồng lạnh | 99,8% |
| Công ty CP Nafoods Tây Nguyên | Thôn Gò Đổi, đường Bùi Viện, Xã An Phú, TP Pleiku, Tình Gia Lai, Việt Nam | Sản xuất giống cây trồng; Hoạt động dịch vụ trông trợt; Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các loại sản phẩm nước ép hoa quả và rau củ quả đồng lạnh | 99,86% |
| Công ty CP Đầu tư - Phát triển Giá trị Gia tăng Nông nghiệp | Thừa đất số 81, tờ bản đồ số 16, Ấp Hóc Thơm 1, Xã Hòa Khánh Tây, Huyên Đức Hoà, Tình Long An, Việt Nam. | Sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm giá trị gia tăng | 99% |
| Công ty CP Nafoods Tây Bắc | Cụm Công nghiệp Mộc Châu, tiểu khu Bó Bun, Thị trấn Nông trường Mộc Châu, Huyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam | Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm rau củ quả đồng lạnh; kinh doanh giống cây trồng và các loại sản phẩm nước ép hoa quả | 99,9% |
| Công ty CP Thực phẩm Nghệ An | Số 47, Nguyễn Cảnh Hoan, Phường Quán Bàu, Thành phố Vinh, Tình Nghệ An, Việt Nam | Sản xuất chế biến các loại sản phẩm nước ép hoa quả và sản phẩm rau củ quả đồng lạnh | 99,9% |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và các công ty con có 1.395 nhân viên (31 tháng 12 năm 2023: 905 nhân viên).
Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ
2.1. Niên độ kế toán
Năm tài chính của Công ty và các công ty con ("Tập đoàn") bắt đầu ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12
2.2. Đơn vị tiền tệ
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn được lập trên đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam ("VND").
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
3.1. Có sở chung lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ phù hợp với các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở những quốc gia hoặc thể chế ngoài nước CHXHCN Việt Nam. Hơn nữa, việc sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn không nhằm dành cho những đối tượng không được biết về các nguyên tắc, thủ tục và thông lệ Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất, ngoại trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, được lập trên cơ sở giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp. Tập đoàn áp dụng nhất quán các chính sách kế toán trong năm và cũng nhất quán với các chính sách kế toán áp dụng trong năm trước.
3.2. Cơ sở hợp nhất
Bao cao tại chính hợp nhất cho năm tại chính kết thúc ngay 31 tháng 12 năm 2024 của lập đoàn được hợp nhất trên cơ sở Báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty con (như được trình bày trong Thuyết minh số 1).
3.3. Các công ty con
Công ty con là các công ty mà Tập đoàn có quyền chi phối và kiểm soát về các chính sách tài chính và hoạt động với mục đích nhằm thu được lợi ích kinh tế cho Tập đoàn từ hoạt động của các công ty đó. Quyền kiểm soát được xác định thông qua quyền biểu quyết và tỷ lệ góp vốn.
Báo cáo tài chính của các công ty con được hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày Tập đoàn đạt được quyền kiểm soát đến ngày mất quyền kiểm soát. Chính sách kế toán của các công ty con được điều chỉnh phù hợp với các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty mẹ.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là một phần của kết quả hoạt động kinh doanh và giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định theo tỉ lệ tương ứng với lợi ích mà Tập đoàn không nắm giữ. Lợi ích này được xác định dựa trên phần số hữu của cổ đông thiếu số đối với giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả của công ty con được thành lập, ngoại trừ trưởng hợp khoản lỗ được tính cho cổ đông thiếu số trong công ty con vượt quá lợi ích của cổ đông thiểu số trong nguồn vốn của công ty con. Trong trường hợp đó khoản lỗ vượt quá đó cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào khác sẽ được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, ngoại trừ trưởng hợp cổ đông thiểu số có một nghĩa vụ ràng buộc, và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó. Nếu sau đó công ty con có lãi, khoản lãi tính cho cổ đông thiểu số sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới khi bồi hoàn lại đủ phần lỗ trước đây đã ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
Các thay đổi quyền sở hữu trong công ty con mà không dẫn đến việc đạt được hay mất đi quyền kiểm soát ở các công ty con được hạch đoán theo phương pháp giao dịch chú sở hữu. Theo phương pháp này thì khác biệt giữa khoản tiền đấu tư trả thêm hay giảm đi và tự lệ sở hữu thay đổi tương ứng trên giá trị ghi số tài sản thuần của công ty con sẽ được ghi nhận là giao dịch giữa lợi ích của các cổ đông của Tập đoàn. Giá trị ghi số của các tài sản và nghĩa vụ của công ty con ghi nhận trước đây được giữ nguyên.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý, là ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con. Số chênh lệch giữa khoản thu tử việc thanh lý công ty con và giá trị ghi số còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con.
Giá trị còn lại của khoản đầu tư tại ngày thanh lý được tính toán theo phương pháp giá gốc.
3.4. Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất
Các số dư trong nội bộ Tập đoàn và các khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ ở mức lợi ích của Tập đoàn trong công ty liên kết.
Chính sách kế toán áp dụng
4.1. Tỷ giá hối đoái
Các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền tệ khác với đồng tiền báo cáo được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán lần lượt
được quả đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cân đối kế toán. Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của bảng cân đối kế toán được quả đối theo tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
4.2. Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan của Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc đưa ra các ước tính và giả định mà có ảnh hưởng tới tài sản công ngữ trên báo cáo và việc trình bày các khoản tài sản và công ngữ tiêm tàng tại ngày báo cáo cũng như doanh thu chi phí phát sinh trong giai đoạn báo cáo. Kết quả thực tế có thể khác so với số liệu ước tính.
4.3. Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ và tiến gửi ngân hàng cũng như các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao và các khoản tiến ký quỹ ký cược tại ngân hàng với ký hạn không quá 3 tháng.
4.4. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiến gửi có ký hạn tại ngân hàng mà ngân hàng buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương tương lai với mục đích thu lãi hàng kỳ. Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đấu tư. Dự phòng giảm giá đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập khi có khả năng không thu hồi được các khoản đấu tư này. Tổn thất tư việc không thu hồi được khoản đấu tư, nếu chưa được trích lập dự phòng, được ghi nhận vào chi phí trong kỳ và giảm giá trị ghi sổ của khoản đấu tư.
Dự phòng giảm giá khoản đầu tư
Dự phòng giảm giá khoản đầu tư được trích lập dựa trên việc giảm giá trị của các khoản đầu tư vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Tăng hay giảm số dư phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
4.5. Các khoản phải thu
Phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn được phần ánh theo giá trị ước tính có thể thu hồi sau khi đã trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa vào sự đánh giá của Ban Tổng Giám đốc trên các khoản phải thu có dấu hiệu không có khả năng thu hồi.
Phải thu về cho vay
Các khoản phải thu về cho vay cho mục đích thu lãi tiền vay được phản ánh theo giá trị ước tính có thể thu hồi, bao gồm gốc cho vay trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi được lập dựa vào sự đánh giá của Ban Tổng Giám đốc trên các khoản phải thu có dấu hiệu không có khả năng thu hồi.
4.6. Hàng tồn kho
Hàng tốn kho, bao gồm sản phẩm đỗ dang, được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá vốn và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá vốn hàng tổn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung có liên quan để đưa hàng tốn kho đến vị trí và điều kiện hiện tại. Giá vốn hàng tốn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Đối với các sản phẩm sản xuất, giá hàng tôn kho bao gồm một phần hợp lý định phí và biến phí trong chi phí sản xuất chung dựa trên công suất hoạt động bình thường. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường trừ các chi phí sản xuất để hoàn thành sản phẩm, chi phí tiếp thị và phân phối sản phẩm sau khi đã lập dự phòng cho hàng hồng, lỗi thời và chậm luân chuyển. Dự phòng cho hàng tôn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời, v..v.) có thể xảy ra đối với vật tự, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền số hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bằng cân đối kế toán.
Tập đoàn áp dụng kế toán hàng tổn kho theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
4.7. Tài sản cổ đỉnh hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được phần ánh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Khi tài sản được bán hay không thể sử dụng được nữa, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được loại khôi tài khoản và lãi, lỗ phát sinh từ việc thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.
Nguyên giá
Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua của tài sản, thuế nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào sử dụng như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu, được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh chi phí. Trong trường hợp có thể chứng minh rõ ràng là các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế tương lai ước tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình và với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, thì các chi phí này được vốn hóa làm tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình. Nguyên giá TSCĐ hình thành qua xây dựng cơ bản bao gồm cả chi phí lắp đặt, chạy thử trừ giá trị sản phẩm thu hối trong quá trình chạy thử, sản xuất thử.
Khẩu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, với thời gian khẩu hao như sau:
| Năm | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 - 50 |
| Máy móc, thiết bị | 5 - 20 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 6 - 10 |
| Cây lâu năm | 6 - 40 |
| Tài sản cố định khác | 3 - 20 |
Thời gian hữu dụng và phương pháp khấu hao được xem xét định kỳ để đảm bảo rằng phương pháp khấu hao và kỳ khấu hao là nhất quán với lợi ích kinh tế ước tính thu được từ tài sản cố định hữu hình.
4.8. Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc, nếu thấp hơn, theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiến thuê tối thiểu. Trách nhiệm đối với bên cho thuê được phần ảnh trên bảng cân đối kế toán như là một nghĩa vụ cho thuê tài chính. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiến thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch hoán như khoản ngữ phải trả. Khoản tiền lãi trong các khoản thanh toán tiến thuê được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ trong suốt thời gian thuê tài sản, trừ khi khoản tiến lãi đó dữ điệu kiện ghi nhận vào tài sản, trong trường hợp này khoản lãi vay được vốn hoá theo chính sách chung của Công ty về chi phí vay.
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính trên cùng nền tảng với tài sản sở hữu của Công ty, với thời gian khấu hao như sau:
Năm
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền đản
4.9. Tài sản cổ đỉnh vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất có thời hạn bao gồm các chi phí phát sinh để mua quyền sử dụng đất chính thức và các chi phí san lắp mặt bằng. Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất được xác định dựa trên giá trị được Nhà nước phê duyệt tại thời điểm mua. Giá trị hao mòn được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên khoảng thời gian dự tính sẽ thu được các lợi ích từ các chi phí liên quan tới quyền sử dụng đất.
Phần mềm máy tính
Giá trị của các phần mềm máy tính không phải là bộ phận đi kèm với phần cứng được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 3 đến 6 năm.
4.10. Thuê hoạt động
Việc thuê tài sản trong đó phần lớn tất cả các lợi ích và rủi ro của quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê được ghi nhận là khoản thuê hoạt động. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh chi phí.
4.11. Tài sản đồ dang dài hạn
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang là toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm chi phí nhà cửa, máy móc và thiết bị đang trong quá trình xây dựng hoặc lắp đặt, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dễ đang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. Khẩu hao không được trích trong giai đoạn này mà chỉ được trích khi việc xây dựng và lắp đặt đã hoàn thành và tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng dự định mà khi đó các chi phí liên quan mới được chuyển thành tài sản cố định hữu hình.
4.12. Chi phí trả trước
Công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ bao gồm tài sản được Tập đoàn nắm giữ để sử dụng cho kỳ kinh doanh thông thường có nguyên giá dưới 30 triệu đồng và không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 quy định về việc quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định. Nguyên giá của công cụ, dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng từ 1 năm đến 4 năm.
Phí tư vấn và phí luật sư
Chi phí tư vấn và phí luật sự phát sinh liên quan đến thỏa thuận vay vốn được phân bổ theo phương pháp đường thẳng theo thời hạn của hợp đồng vay tủ 6 năm đến 7 năm.
Chỉ phí tư vấn, thiết kế
Chi phí tư vấn, thiết kế logo cho Công ty và nhân hiệu cho các sản phẩm được thể hiện theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 3 năm.
Chỉ phí thuê đất
Chi phí thuê đất bao gồm tiến thuê trả trước và các chi phí khác phát sinh trong việc đảm bảo sử dụng đất đi thuê. Những chi phí này được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn thuê là 49 năm.
Chỉ phí khai hoang, đến bù đất
Chi phí khai hoang, đến bù đất phát sinh liên quan đến việc cải tạo, khai hoang vùng đất nguyên liệu tại Tri Lễ, Quế Phong, Nghệ An và các chi phí liên quan đến việc mua đất nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định. Các chi phí được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 48 - 49 năm.
Chỉ phí chuyển giao công nghệ
Chi phí chuyển giao công nghệ thể hiện khoản tư vấn chuyển giao công nghệ nhân giống chanh leo, đào tạo chuyển giao kỹ thuật phát hiện kiểm soát virus trên cây chanh leo, cung cấp cây giống bố mẹ, tư vấn thiết lập vườn ướm giống chanh leo được thể hiện theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 48 - 49 năm.
Chỉ phí tối ưu quy trình vận hành
Chỉ phí tư vấn tối ưu quy trình vận hành nhà máy được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 3 năm.
Chỉ phí dự án vườn trồng
Chi phí dự án vườn trồng tập hợp giai đoạn nghiên cứu phát triển vườn và giống cây đu đủ, giống cây mẹ. Hiện tại vườn vẫn đang sử dụng cho mục đích làm test và nghiên cứu giống cây chiết. Dựa vào ước tính thời gian khai thác trung bình của vườn cây, dự kiến vườn giống cây đu đủ và giống cây chanh leo được khai thác và phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 5 - 8 năm.
Chỉ phí trả trước khác
Chi phí trả trước khác bao gồm tiền bảo hiểm trả trước và chi phí thuê hoạt động trả trước cho nhiều kỳ trong tương lai. Những chi phí này được phân bổ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho hết thời gian trả trước.
4.13. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng (nếu có) của bên bị mua. Tài sản là lợi thế thương mại được phân bổ dẫn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong 10 năm.
Lợi thế thương mại âm (phát sinh khi phần sở hữu của Tập đoàn trên giá trị hợp lý của tài sản thuần vượt quá giá phí hợp nhất kinh doanh) được ghi nhận trực tiếp như một khoản lãi vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tại ngày mua.
Lãi, lỗ thanh lý công ty con bao gồm cả phần xóa sở lợi thế thương mại còn lại tại ngày bán.
4.14. Nợ phải trả và chi phí trích trước
Khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận trên cơ sở số tiền phải thanh toán trong tương lai liên quan đến các tài sản và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Tập đoàn đã nhận được hay chưa nhận được hóa đơn.
4.15. Vay và nợ thuê tài chính
Vay và nợ thuê tài chính bao gồm các khoản tiền vay và nợ thuê tài chính từ các ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty tài chính và các đối tượng khác.
Các khoản vay và nợ thuê tài chính được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản vay và nợ thuê tài chính tại ngày của bảng cân đối kế toán.
4.16. Chi phí đi vay
Chi phí vay bao gồm lãi suất và các chi phí liên quan khác và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh, ngoại trừ chi phí vay để mua sắm tài sản cố định trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt (kể cả khi thời gian xây dựng và lắp đặt dưới 12 tháng) thì được ghi nhận vào nguyên giá của tài sản đó.
4.17. Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đối) do kết quả từ sự kiện đã xây ra và gần như chắc chắn Tập đoàn sẽ phải thanh toán nghĩa vụ đó. Các khoản dự phòng được xác định dựa trên những ước tính đáng tin cậy của Ban Tổng Giám đốc về giá trị của nghĩa vụ nợ đó tại ngày lập bằng cân đối kế toán. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiến là trọng yếu thì giá trị của khoản dự phòng cũng cần được xác định là giá trị hiện tại của khoản chi phí dự tính để thanh toán nghĩa vụ đó.
4.18. Lợi ích nhân viên
Tập đoàn tham gia quý phúc lợi với mức đóng góp xác định bất bước của Chính phủ Việt Nam theo các quy định pháp luật hiện hành về lao động, việc làm và các lĩnh vực liên quan, được quản lý bởi Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thông qua các cơ quan Bảo hiểm Xã hội địa phương. Các khoản phúc lợi bất bước này bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Tại cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương, Tập đoàn chỉ trả phần nghĩa vụ của mình về các khoản phúc lợi bắt bước này và thay mặt đối tượng tham gia các khoản phúc lợi bắt bước thanh toán phần nghĩa vụ thuộc về họ.
Đối tượng tham gia, phương thức tính toán, kê khai và chi trả các nghĩa vụ liên quan đến các khoản phúc lợi bắt buộc được thực hiện cho từng giai đoạn cụ thể căn cứ các quy định hiện hành có liên quan. Tập đoàn không có nghĩa vụ chi trả đối quỹ phúc lợi hữu trí dành cho nhân viên.
Tập đoàn không tham gia bất kỳ quỹ phúc lợi với mức phúc lợi xác định.
4.19. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích tụ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn và được các cổ đồng phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đồng.
4.20. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp
Vốn cổ phần thể hiện giá trị danh nghĩa của các cổ phiếu đã phát hành.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập lũy kế của Tập đoàn tại thời điểm báo cáo.
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động và đầu tư chiều sâu của Tập đoàn.
4.21. Cổ tức
Cổ tức của Tập đoàn được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tài chính của kỳ kế toán mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông.
4.22. Doanh thu
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa được chuyển giao cho người mua hoặc dịch vụ đã được thực hiện cho khách hàng và người mua chấp nhận thanh toán. Doanh thu không được ghi nhận nếu có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan đến khả năng thu tiến, ước tính hợp lý của giá vốn hoặc khả năng hàng hóa bị trả lại.
Thu nhập cổ tức
Cổ tức được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Tập đoàn được xác lập.
Lãi tiến gửi
Thu nhập lãi tiền gửi được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở theo tỉ lệ thời gian sử dụng phương pháp lãi suất thực tế.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu kỳ phát sinh.
4.23. Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại
Nghĩa vụ/Tài sản về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành bao gồm các nghĩa vụ, các khoản phải thu thuế đối với cơ quan thuế liên quan đến giai đoạn báo cáo hiện tại và các giai đoạn trước mà vẫn chưa thanh toán tại ngày cuối giai đoạn báo cáo. Nghĩa vụ về thuế thu nhập hiện hành được tính trên cơ sở thuế suất và quy định về thuế áp dụng cho giai đoạn báo cáo dựa trên mức lợi nhuận chịu thuế trong năm. Toàn bộ thay đổi về nghĩa vụ hay tài sản thuế hiện tại được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp nghĩa vụ thuế trên các khoản chênh lệch tạm thời. Phương pháp này so sánh giá trị ghi số của tài sản và công ngữ trên bảng cân đối kế toán với các cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản tài sản và công ngữ đó. Ngoài ra, các khoản lỗ có thể mang sang năm kế tiếp cũng như các khoản thuế thu nhập phải trả khác được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Nợ thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả luôn được ghi nhận đầy đủ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có thể được sử dụng bởi lợi nhuận tính thuế trong tương lai.
Tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại được tính, không chiết khấu, bằng thuế suất dự kiến áp dụng cho giai đoạn ghi nhận tương ứng, với điều kiện những tài sản và nợ thuế thu nhập này được thực hiện hoặc được thực hiện chắc chắn tại ngày bảng cần đối kế toán. Hầu hết những thay đổi của tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận như một phần của chi phí thuế trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ những thay đổi của tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến thay đổi giá trị những tài sản và nợ mà được tính trực tiếp vào nguồn vốn thì mới được ghi thẳng vào nguồn vốn.
4.24. Lãi/lỗ trên mỗi cổ phiếu
Lāi/lỗ cơ bản được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân phối cho các cổ động phổ thông sau khi đã trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi trên số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
4.25. Các bên liên quan
Các bên liên quan bao gồm các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các công ty liên kết
158 Nafoods Group JSC
của Tập đoàn
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng, trực tiếp hay gián tiếp, kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể, đối với bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là liên quan nếu cùng chịu một sự kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể.
4.26. Các sự kiện tiềm tàng
Các khoản nợ tiêm tàng không được ghi nhận vào báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng được công bố trữ khi không xác định được khả năng phát sinh một khoản chi đắn đến suy giảm lợi ích kinh tế.
Tài sản tiêm tàng không được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất nhưng được công bố khi nó có thể mang lại lợi ích kinh tế.
4.27. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán mà cung cấp thêm thông tin về tình hình của Tập đoàn tại ngày khóa sổ kế toán ("các sự kiện điều chỉnh") được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán không phải là các sự kiện điều chỉnh được công bố trên thuyết minh nếu trọng yếu.
4.28. Phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn hoặc dài hạn
Tài sản và nợ phải được phân loại thành ngắn hạn hoặc dài hạn trên bảng cân đối kế toán theo kỳ hạn còn lại của tài sản và nợ phải trả đó tại ngày của bảng cân đối kế toán, ngoại trừ cách thức phân loại đặc thù và/hoặc đã được định trước trong Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam.
4.29. Các chỉ tiêu ngoài bằng cân đối kế toán
Các chỉ tiêu ngoài bảng cần đối kế toán, như được định nghĩa trong Chế độ Kế toán Việt Nam, được công bố ở các thuyết minh thích hợp của báo cáo tài chính hợp nhất này.
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tiền | ||
| Tiền mất | 232,421.516 | 477.259.880 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký han | 21.978.105.999 | 21.246.064.418 |
| 22.210.527.515 | 21.723.324.298 | |
| Các khoản tương đương tiền | ||
| Các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn trong 3 tháng (i) | 32.154.718.263 | 40.711.283.204 |
| 54.365.245.778 | 62.434.607.502 |
(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tiền gửi Ngân hàng có kỳ hạn trong 3 tháng bao gồm:
- Khoản tiền gửi trị giá 17.741.336.320 VNĐ có kỳ hạn 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chính thành phố Vinh với lãi suất 1,9%/năm, tự động đáo hạn 3 tháng đến khi tất toán. Khoản tiền gửi này được cảm cố cho khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Thuyết minh 24).
- Khoản tiền gửi trị giá 4.113.381.943 VNĐ có kỷ hạn 3 tháng tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Bank với lãi suất dao động trong khoảng 2,5%/năm, tự động đảo hạn 3 tháng đến khi tất toán. Khoản tiền gửi này được cảm cổ cho khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Bank (Thuyết minh 24).
- Khoản tiền gửi trị giá 400.000.000 VND có kỹ hạn 3 tháng ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với lãi suất 2,4%/năm, tự động đáo hạn đến khi tất toán.
- Khoản tiền gửi trị giá 9.900.000.000 VNĐ có kỹ hạn 3 tháng tại Ngân hàng Malayan Banking Berhad - CN TP.Hồ Chí Minh với lãi suất dao động trong khoảng 3%/năm, tự động đáo hạn 3 tháng đến khi tất toán. Khoản tiền gửi này được cảm cố cho khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng Malayan Banking Berhad - CN TP.Hồ Chí Minh (Thuyết minh 24).
6. Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngân hạn | ||||
| Tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn trên 3 tháng nhưng dưới 12 tháng (i) | 95.801.452.333 | 95.801.452.333 | 119.909.823.494 | 119.909.823.494 |
| 95.801.452.333 | 95.801.452.333 | 119.909.823.494 | 119.909.823.494 | |
| Dài hạn | ||||
| Trái phiếu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (ii) | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |
| 97.801.452.333 | 97.801.452.333 | 121.909.823.494 | 121.909.823.494 | |
(i) Khoản tiền gửi trị giá 8.113.849.841 VNĐ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có kỹ hạn 6 tháng tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam với lãi suất 3,3%, tự động đáo hạn khi tất toán. Khoản tiền gửi này được cảm cổ cho khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Bank (Thuyết minh 24).
Khoản tiền gửi trị giá 7.891.533.151 VNĐ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có kỳ hạn 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Vinh với lãi suất từ 4,2% đến 4,5%/năm, tự động đảo hạn 3 tháng đến khi tất toán. Khoản tiền gửi này được cảm cổ cho khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Thuyết minh 24).
Khoản tiền gửi trị giá 22.850.195.368 VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có kỹ hạn 6 tháng tại Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank Việt Nam với lãi suất từ 2,8% đến 3,5%/năm, tự động đáo hạn khi tất toán. Khoản tiền gửi này được cảm cổ cho khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng Đại chúng TNHH Kasikornbank Việt Nam (Thuyết minh 24).
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
Khoản tiền gửi trị giá 18.835.873.973 VNĐ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có kỳ hạn 12 tháng tại Ngân hàng Thương mại TNHH E.Sun - Chi nhánh Đồng Nai với lãi suất từ 2,5% đến 3,0%/năm, tự động đáo hạn đến khi tất toán. Khoản tiền gửi này được cảm cố cho khoản vay từ Ngân hàng Thương mại TNHH E.Sun - Chi nhánh Đồng Nai (Thuyết minh 24).
Khoản tiền gửi trị giá 21.500.000.000 VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có kỷ hạn 3 tháng tại Ngân Hàng TNHH MTV HSBC với lãi suất 1,5%, tự động gia hạn khi tất toán. Khoản tiền gửi này được cảm cổ cho khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TNHH MTV HSBC.
Khoản tiền gửi trị giá 16.610.000.000 VNĐ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có kỳ hạn 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - CN Bắc Sài Gòn với lãi suất từ 3% đến 3,4% , tự động gia hạn khi tất toán.
(ii) Khoản đấu tư 200 trái phiếu mệnh giá 10.000.000 VND của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với lã suất thả nổi, phát hành vào ngày 29 tháng 6 năm 2018 và đáo hạn vào ngày 29 tháng 6 năm 2028.
Phải thu của khách hàng ngắn hạn
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Phái thu bên thứ ba | ||
| Công ty Profi Line Plus Lic | 74,682,681,060 | 71,339,524,551 |
| Công ty Flagfood Ag | 116,523,910,508 | 100,325,888,597 |
| Công ty CP Thực phẩm Sửa TH | 21,631,330,378 | - |
| Các khách hàng khác | 118,768,121,934 | 173,575,785,125 |
| 331,606,043,880 | 345,241,198,273 | |
| Phái thu bên liên quan (Thuyết minh 41) | ||
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Rau quả Đông Nam Việt | 15,249,988 | - |
| Công ty CP Kingfoods | 2,838,549,750 | 2,838,549,750 |
| Công ty CP Đầu tư LMC Holdings | 289,299,038 | 289,299,038 |
| 3,143,098,776 | 3,127,848,788 | |
| 334,749,142,656 | 348,369,047,061 |
8. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Trá trước cho bên thứ ba | ||
| Công ty CP Dịch vụ Công nghệ Natech (i) | - | 22.124.183.244 |
| Công ty CP Đầu tư Long Huế | 5.679.357.247 | 4.503.957.247 |
| Công ty TNHH MTV Nông sản Anh Đức | 2.580.119.141 | 5.487.341.287 |
| ABL SPA | 2.032.066.008 | 2.032.066.008 |
| Công ty CP Công nghệ & Thiết bị VPM | 2.646.623.143 | 2.646.623.143 |
| Các đối tượng khác | 29.753.255.788 | 20.113.214.112 |
| 42.691.421.327 | 56.907.385.041 | |
| Trá trước cho bên liên quan (Thuyết minh 41) | ||
| Công ty CP Kingfoods | 36.843.156.635 | 38.883.755.670 |
| Công ty CP Đầu tư LMC Holdings | - | 657.000 |
| 36.843.156.635 | 38.884.412.670 | |
| 79.534.577.962 | 95.791.797.711 |
(i) Ứng trước cho công việc xây dựng hệ thống phần mềm công nghệ thông tin cho Công ty và các công ty thành viên theo Hợp đồng số 01/HDDV/NT-NFG. Hợp đồng này đã được thanh lý và quyết toán vào ngày 12 tháng 12 năm 2024. Do hợp đồng không được đảm bảo đúng tiến độ và hoàn thành theo đúng thời gian đã thống nhất giữa hai bên, Công ty CP Dịch vụ Công nghệ Natech sẽ hoàn lại phí triển khai đã được ứng trước. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Hợp đồng này đã thanh lý, Công ty CP Dịch vụ Công nghệ Natech đã hoàn trả 12.613.252.129 VNĐ và số dư phải thu còn lại được kết chuyển sang Phải thu khác (Thuyết minh 10).
Công ty Cô phản Nafoods Group và các công ty con
9. Phải thu về cho vay ngắn hạn
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Phải thu bên thư ba | ||
| Các đổi tương khác (i) | 14.900.000.000 | 18.050.000.000 |
| 14.900.000.000 | 18.050.000.000 | |
| Phải thu bên liên quan (Thuyết minh 41) | ||
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Rau quả Đông Nam Việt (ii) | 36.000.000.000 | - |
| Công ty CP Đầu tư LMC Holdings (iii) | 20.722.004.902 | 20.938.198.683 |
| Bà Nguyễn Thị Trang (iv) | 1.481.200.000 | 3.676.200.000 |
| 58.203.204.902 | 24.614.398.683 | |
| 73.103.204.902 | 42.664.398.683 |
(1) Các khoản phải thu trị giá 8,9 tỷ VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 từ việc cho các cá nhân vay với lãi suất quy định theo hợp đồng cho vay (31 tháng 12 năm 2023: 12,05 tỷ VND). Các khoản phải thu tử cho vay được đảm bảo bằng tài sản của Ông Nguyễn Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc.
Khoản phải thu về cho vay trị giá 6.000.000.000 VNĐ từ Bà Nguyễn Thị Hiền theo Hợp đồng vay vốn số 01/2023/NFTN-NTH ngày 5 tháng 1 năm 2023 và phụ lục gia hạn số 01/2024/NFTN-NTH ngày 1 tháng 7 năm 2024, có thời hạn 12 tháng, sẽ đáo hạn vào ngày 30 tháng 6 năm 2025, lãi suất 5% năm, khoản vay được bảo lãnh bồi Ông Nguyễn Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc.
(ii) Khoản cho vay Công ty TNHH XNK Rau quả Đông Nam Việt theo Hợp đồng vay vốn số 01112024/NFMN-DNV ký ngày 1 tháng 11 năm 2024 với số tiền là 36 tỷ VND và thời hạn vay 12 tháng với mức lãi suất áp dụng là 5,5%/năm. Khoản cho vay được đảm bảo bởi quyền sử dụng đất của Công ty TNHH XNK Đông Nam Việt tại thừa đất số 65, tờ bản đồ số 72, xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất số BY617361.
(iii) Khoản phải thu tù việc cho Công ty CP Đầu tư LMC Holdings vay có lãi suất từ 7% đến 7,5% năm, được đảm bảo bởi ông Nguyễn Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc Công ty CP Nafoods Group và có thời hạn được gia hạn từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 đến 31 tháng 12 năm 2025.
(iv) Khoản phải thu về cho vay trị giá 1.481.200.000 VNĐ tử Bà Nguyễn Thị Trang theo Hợp đồng ngày 16 tháng 7 năm 2023, lãi suất 12%/năm. Lãi vay được tính từ ngày giải ngân và thanh toán vào kỹ trả gốc cuối cùng. Thời hạn vay 12 tháng. Khoản vay được đảm bảo bởi ông Nguyễn Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc. Theo phụ lục số 02 ngày 1 tháng 4 năm 2024, khoản vay gia hạn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025, lãi suất 7,5%/năm.
10. Phải thu khác
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Ngân hạn | ||
| Phải thu ngắn hạn bên thú ba | ||
| Phải thu từ lãi trả chạm | 813.453.748 | 813.453.748 |
| Phải thu lãi tiền gửi | 1.660.734.720 | 927.353.051 |
| Phỉ vận chuyển trả hộ khách hàng | 7.796.641.640 | - |
| Cộng ty CP Dịch vụ Cộng nghệ Natech (xem Thuyết minh 8) | 9.510.931.115 | - |
| Tạm ứng mua tài sản Dự án tại Bình Thuận (i) | 29.636.100.000 | 29.636.100.000 |
| Tạm ứng nhân viên (ii) | 60.172.937.928 | 41.141.858.579 |
| Tạm ứng cổ tức cho IFC (iii) | 13.415.040.000 | 13.415.040.000 |
| Khác | 7.947.554.058 | 8.502.614.009 |
| 130.953.393.209 | 94.436.419.387 |
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Phải thu ngắn hạn bên liên quan (Thuyết minh 41) | ||
| Ông Nguyễn Manh Hùng | 686.852.222 | - |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Rau quả Đông Nam Việt | 137.424.658 | - |
| Công ty CP Đầu tư LMC Holdings (iv) | 20.884.550.398 | 13.765.678.073 |
| Bà Nguyễn Thi Trang | 794.806.398 | 550.158.510 |
| 22.503.633.676 | 22.263.390.641 | |
| 153.457.026.885 | 108.752.255.970 | |
| Đài hạn | ||
| Hợp tác đầu tư với Công ty Cổ phần Đầu tư LMC Holdings (v) | 112.853.644.337 | 96.753.633.000 |
| Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam (vi) | 7.556.913.521 | 2.082.289.544 |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 595.600.533 | - |
| Ký quý thuê tải chính (vii) | 13.482.691.114 | 6.715.267.592 |
| 134.488.849.505 | 105.551.190.136 | |
| 287.945.876.390 | 214.303.446.106 |
(i) Khoản tạm ứng cho bà Đặng Thị Thắm - nhân viên Công ty, nhằm mục đích thực hiện công tác mua lại tài sản dự án tại Bình Thuận. Khoản tạm ứng được bảo lãnh bồi ông Nguyễn Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc Công ty theo Thỏa thuận bảo lãnh số 3/2024/NFG-NMH ngày 31 tháng 12 năm 2024.
(ii) Các khoản tạm ứng cho nhân viên phục vụ mục đích thu mua nguyên vật liệu cho Công ty. Khoản tạm ứng được bảo lãnh bởi ông Nguyễn Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc Công ty theo Thỏa thuận bảo lãnh số 2/2024/NFG-NMH ngày 31 tháng 12 năm 2024.
(iii) Khoản ứng trước cổ tức cho International Finance Corporation, cổ đông, số tiền là 13.415.040.000 VND, theo thỏa thuận ngày 23 tháng 8 năm 2019 giữa 2 bên.
(iv) Lãi vay phải thu từ khoản cho vay Công ty Cổ phần Đầu tư LMC và được đảm bảo bởi ông Nguyễn Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc Công ty CP Nafoods Group.
(v) Căn cứ Hợp đồng Hợp tác Đầu tư số 01/2020/HDHTKD/NFG-LMC ký kết ngày 1 tháng 6 năm 2020, Công ty Cổ phần Nafoods Group (Bên A) thỏa thuận góp vốn với Công ty Cổ phần Đầu tư LMC Holdings (Bên B) để thực hiện các dự án chung. Hợp đồng có thời hạn 5 năm và đảo hạn vào ngày 1 tháng 6 năm 2025.
Theo phụ lục 04 ký ngày 5 tháng 9 năm 2022, hai bên thống nhất chuyển đổi mục đích dự án, chuyển toàn bộ nguồn vốn góp hợp tác đầu tư sang đề đầu tư, triển khai, vận hành Dự án “Viện nghiên cứu và Phát triển Công nghệ sinh học – Vật liệu Nano phục vụ các ngành công nghiệp”. Dự án có tổng vốn đầu tư dự kiến là 573 tỷ VND, triển khai từ năm 2022 tới năm 2029. Lợi nhuận đạt được sau hợp tác đầu từ số được hai bên cùng phân chia theo tỷ lệ góp vốn thực tế. Trong trường hợp kết quả hợp tác đầu tư bị thua lỗ, bên A có quyền ưu tiên mua lại toàn bộ Dự án với tổng chi phí không nhỏ hơn giá trị mà bên B đã góp vốn hợp tác đầu tư với bên A.
Theo phụ lục 05 ký ngày 20 tháng 8 năm 2023, hai bên thống nhất bổ sung mục đích dự án từ hoạt động hợp tác kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2023. Dự án đã được Ban quản lý Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận chủ trương.
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư LMC Holdings đã được Ban quản lý Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký đầu tư, ký kết hợp đồng cho thuê đất và bàn giao đất cho Dư án.
Khoản hợp tác đầu tư được đảm bảo bởi giá trị vốn góp của Công ty Cổ phần Đầu tư LMC Holdings tại Công ty TNHH Công nghiệp Dừa Liên Vĩnh Xương.
Khoản hợp tác đầu tư được đảm bảo bởi ông Nguyễn Mạnh Hùng, Tổng Giám đốc theo Thỏa thuận bảo lãnh số 12/2024/NFG-NMH ngày 31 tháng 12 năm 2024.
(vi) Số dư VAT đều vào chưa có hóa đơn từ thuê tài chính của Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam.
(vii) Các khoản ký quỹ hợp đồng cho thuê tài chính với Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam.
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
11. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Các khoản phải thu quá hạn chưa thanh toán | ||||
| Công ty CP Tân Tân | 4.176.437.050 | (4.176.437.050) | 4.176.437.050 | (4.176.437.050) |
| Đoàn Quốc Vương | 4.335.000.000 | (4.335.000.000) | 4.335.000.000 | (4.335.000.000) |
| Công ty TNHH Công nghiệp Dừa Liên Vĩnh Xương | 4.788.156.486 | (4.788.156.486) | 4.333.415.593 | (4.333.415.593) |
| Công ty Profi Line Plus LLC | 74.682.681.060 | (20.876.891.926) | 71.339.524.551 | (20.876.891.926) |
| Kingfood LLC | 12.659.685.561 | (8.450.820.158) | 12.072.600.226 | (8.450.820.158) |
| Khác | 32.752.462.998 | (25.826.615.687) | 66.032.429.753 | (55.170.388.565) |
| 133.394.423.155 | (68.453.921.307) | 162.289.407.173 | (97.342.953.292) | |
| Các khoản phải thu về lãi trả chậm phát sinh từ các khoản nợ quá hạn | ||||
| Công ty CP Tân Tân | 347.873.081 | (347.873.081) | 347.873.081 | (347.873.081) |
| Công ty TNHH Màu xanh Đối mới | 400.539.000 | (400.539.000) | 400.539.000 | (400.539.000) |
| Công ty CP Bánh kẹo ANCO | 65.041.667 | (65.041.667) | 65.041.667 | (65.041.667) |
| 813.453.748 | (813.453.748) | 813.453.748 | (813.453.748) | |
| 134.207.876.903 | (69.267.375.055) | 163.102.860.921 | (98.156.407.040) | |
12. Hàng tồn kho
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Hàng mua đang đi đường | 2.955.639.046 | - | 2.700.000 | - |
| Nguyên vật liệu | 9.249.996.825 | (79.538.960) | 16.981.363.795 | (188.683.818) |
| Công cu, dung cu | 17.767.059.526 | (210.506.055) | 16.814.459.362 | (873.059.794) |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang | 3.103.652.942 | - | 52.871.309.430 | - |
| Thành phẩm | 140.403.885.213 | (1.471.824.030) | 177.982.773.244 | (5.149.264.333) |
| Hàng hóa | 39.268.746.486 | - | 860.359.992 | (66.987.840) |
| Hàng gửi bản | 166.353.472 | - | 8.011.992.225 | - |
| 212.915.333.510 | (1.761.869.045) | 273.524.958.048 | (6.277.995.785) | |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, hàng tồn kho với giá trị tương ứng là 1.761.869.045 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 6.290.354.596 VNĐ) đã được lập dự phòng toàn bộ cho hàng tổn kho giảm giá trị.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa của Tập đoàn với tổng giá trị thuần là 148.158.179.144 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 102.558.312.023 VNĐ) đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản Tập đoàn vay ngân hàng (xem Thuyết minh số 24).
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
13. Chi phí trả trước
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | ||
| Công cụ, dụng cụ | 1,926,783,977 | 1,757,299,258 |
| Ứng trước tiền thuế đất | - | 5,147,110,000 |
| Chỉ phí lưu kho, thuế kho lạnh | 4,120,966,549 | - |
| Chỉ phí khác | 2,399,414,614 | 6,065,304,407 |
| 8,447,165,140 | 12,969,713,665 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | ||
| Phí tư vấn và phí luật sư | 1,643,458,572 | 2,666,261,354 |
| Công cụ dung cụ xuất dùng | 12,015,101,941 | 14,815,310,699 |
| Chỉ phí khai hoang, đến bù đất | 12,581,812,871 | 13,016,611,727 |
| Chỉ phí chuyển giao công nghệ | 6,808,712,979 | 7,429,724,913 |
| Chỉ phí dự ăn vườn trồng | 5,965,216,584 | - |
| Chỉ phí tối ưu quy trình vận hành | 13,689,765,034 | - |
| Chỉ phí trả trước khác | 12,264,871,273 | 8,314,463,211 |
| 64,968,939,254 | 46,242,371,904 | |
| 73,416,104,394 | 59,212,085,569 |
14. Tài sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VNĐ | Máy móc, thiết bị VNĐ | Phương tiện vận tải VNĐ | Tài sản cổ định khác VNĐ | Tổng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| 1 tháng 1 năm 2024 | 370.308.417.867 | 386.583.825.947 | 10.329.256.534 | 8.884.870.416 | 776.106.370.764 |
| Mua trong năm | 5.848.421.451 | 39.167.687.518 | 1.580.910.370 | 4.052.128.777 | 50.649.148.116 |
| Chuyển từ XDCB | 19.644.642.950 | 1.464.417.122 | - | 66.949.477 | 21.176.009.549 |
| (Thuyết minh 17) | |||||
| Phân loại lại | - | 1.639.146.193 | 136.363.636 | (994.855.287) | 780.654.542 |
| Chuyển sang công cụ, dụng cụ | - | (172.270.371) | - | - | (172.270.371) |
| Thanh lý | (3.956.051.263) | (22.861.249.085) | (1.905.009.091) | - | (28.722.309.439) |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 391.845.431.005 | 405.821.557.324 | 10.141.521.449 | 12.009.093.383 | 819.817.603.161 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| 1 tháng 1 năm 2024 | (88.895.779.668) | (154.980.988.922) | (4.730.726.048) | (2.918.900.535) | (251.526.395.173) |
| Khâu hao trong năm | (29.259.830.391) | (31.790.090.366) | (1.432.970.307) | (1.268.577.990) | (63.751.469.054) |
| Thanh lý | 197.335.365 | 508.805.337 | 524.019.394 | - | 1.230.160.096 |
| Phân loại lại | - | (780.654.542) | - | - | (780.654.542) |
| 31 tháng 12 năm 2024 | (117.958.274.694) | (187.042.928.493) | (5.639.676.961) | (4.187.478.525) | (314.828.358.673) |
| Giá trị còn lại | |||||
| 1 tháng 1 năm 2024 | 281.412.638.199 | 231.602.837.025 | 5.598.530.486 | 5.965.969.881 | 524.579.975.591 |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 273.887.156.311 | 218.778.628.831 | 4.501.844.488 | 7.821.614.858 | 504.989.244.488 |
Bao gồm trong tài sản cố định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có một số tài sản với nguyên giá là 77.368.375.993 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 37.882.324.524 VNĐ) đã hết khấu hao nhưng vẫn còn đang sử dụng.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 tài sản cố định của Tập đoàn với tổng giá trị còn lại là 219.501.900.753 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 244.776.556.311 VNĐ) đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản Tập đoàn vay ngân hàng (xem Thuyết minh số 24).
15. Tài sản cổ đỉnh thuê tài chính
| Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện văn tải VND | Tổng VND | |
| Nguyên giá | |||
| 1 tháng 1 năm 2024 | 49.071.748.860 | 294.400.000 | 49.366.148.860 |
| Tăng trong năm | 17.743.992.577 | 3.890.381.449 | 21.634.374.026 |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 66.815.741.437 | 4.184.781.449 | 71.000.522.886 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| 1 tháng 1 năm 2024 | (3.327.749.081) | (48.798.543) | (3.376.547.624) |
| Khâu hao trong năm | (6.481.589.595) | (334.739.710) | (6.816.329.305) |
| 31 tháng 12 năm 2024 | (9.809.338.676) | (383.538.253) | (10.192.876.929) |
| Giá trị còn lại | |||
| 1 tháng 1 năm 2024 | 45.743.999.779 | 245.601.457 | 45.989.601.236 |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 57.006.402.761 | 3.801.243.196 | 60.807.645.957 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản cổ định thuê tài chính của Tập đoàn với tổng giá trị còn lại là 60.807.645.957 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 45.989.601.236 VND) đã được dùng để làm tài sản thể chấp cho khoản vay với Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam và Tập đoàn Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (xem Thuyết minh số 24).
16. Tài sản cố định vô hình
| Phần mềm mây tính VND | Quyền sử dụng đất VND | Tải sản cố lĩnh vỏ hình khác VND | Tổng VND | |
| Nguyên giá | ||||
| 1 tháng 1 năm 2024 | 15.344.096.600 | 90.351.234.918 | 569.500.000 | 106.264.831.518 |
| Tăng từ XDCB (Thuyết minh 17) | 450.000.000 | - | - | 450.000.000 |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 15.794.096.600 | 90.351.234.918 | 569.500.000 | 106.714.831.518 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| 1 tháng 1 năm 2024 | (4.045.418.286) | (8.169.167.874) | (569.500.000) | (12.784.086.160) |
| Khẩu hao trong năm | (2.838.782.961) | (2.050.303.732) | - | (4.889.086.693) |
| 31 tháng 12 năm 2024 | (6.884.201.247) | (10.219.471.606) | (569.500.000) | (17.673.172.853) |
| Giá trị còn lại | ||||
| 1 tháng 1 năm 2024 | 11.298.678.314 | 82.182.067.044 | - | 93.480.745.358 |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 8.909.895.353 | 80.131.763.312 | - | 89.041.658.665 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 tài sản cố định của Tập đoàn với tổng giá trị còn lại là 61.508.541.713 VNĐ (31 tháng 12 năm 2023: 62.927.954.009 VNĐ) đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng (xem Thuyết minh số 24).
Bao gồm trong tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có một số tài sản với nguyên giá là 717.797.000 VND (31 tháng 12 năm 2023: 569.500.000 VND) đã hết khấu hao nhưng vẫn còn đang sử dụng.
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
17. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| 1 tháng 1 năm 2024 | 12.378.181.181 | 2.954.231.368 |
| Mua trong năm | 22.863.246.372 | 53.686.902.279 |
| Chuyển sang công cụ, dụng cụ | (6.674.348.027) | (173.863.800) |
| Chuyển sang tài sản cổ đỉnh hữu hình (Thuyết minh 14) | (21.176.009.549) | (43.621.209.866) |
| Chuyển sang tài sản vô hình (Thuyết minh 16) | (450.000.000) | - |
| Giảm khác | (1.018.571.467) | (467.878.800) |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 5.922.498.510 | 12.378.181.181 |
| Trong đó: | ||
| Dự án Nhà máy Nafoods Tây Nguyên: Giai đoạn 4 (i) | 3.000.224.219 | 9.348.772.985 |
| Dự án khác | 2.922.274.291 | 3.029.408.196 |
| 5.922.498.510 | 12.378.181.181 |
(i) Dự án gồm 3 hợp phần: Nhà máy tách, phần loại, đóng góp, bảo quản hoa quả xuất khẩu; Viện nghiên cứu giống cây trồng công nghệ cao; Khu nông nghiệp công nghệ cao.
18. Lợi thế thương mại
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| 1 tháng 1 năm 2024 | 196.371.705.404 | 213.416.319 |
| Lợi thể thương mại tăng trong năm | - | 206.707.058.320 |
| Phân bổ lợi thể thương mại trong năm | (20.670.705.831) | (10.548.769.235) |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 175.700.999.573 | 196.371.705.404 |
| Trong đó: | ||
| Lợi thể thương mại khi mua Công ty Cổ phần Thực phẩm Nghệ An | 153.908.973.707 | 172.015.911.787 |
| Lợi thể thương mại khi mua Công ty Cổ phần Nafoods Tây Bắc | 21.792.025.866 | 24.355.793.617 |
| 175.700.999.573 | 196.371.705.404 |
19. Phải trả người bán ngắn hạn
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Phải trả cho bên thứ ba | ||
| Chỉ nhánh Công ty CP Quốc tế Logistic Hoàng Hà | 783.347.694 | 6.283.347.693 |
| Công ty Cổ phần Viet ColdChain | 2.245.062.135 | 610.337.624 |
| Công ty TNHH Nông sản Tuấn An | 4.081.169.000 | 1.444.875.500 |
| Đối tượng khác | 48.729.928.920 | 71.592.258.551 |
| 55.839.507.749 | 79.758.625.586 | |
| Phải trả cho bên liên quan (Thuyết minh 41) | ||
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Rau quả Đông Nam Việt | 341.169.359 | - |
| Công ty CP Đầu tư LMC Holdings | - | 216.193.781 |
| 341.169.359 | 216.193.781 | |
| 56.180.677.108 | 79.974.819.367 |
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
20. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Trả trước từ bên thư ba | ||
| Công ty CP Thực phẩm Sửa TH | - | 10.147.110.000 |
| Dennick Fruitsource LLC | 3.929.040.900 | - |
| Khác | 6.362.749.765 | 12.934.402.961 |
| 10.291.790.665 | 23.081.512.961 |
21. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| 31 tháng 12 | Trong năm | 31 tháng 12 | ||||
| năm 2024 | Phải trả | Thanh toán | Bù trỉ | năm 2023 | ||
| VND | VND | VND | VND | VND | ||
| Thuế giá trị gia tăng | 12.045.872.994 | 37.940.127.755 | (32.694.787.404) | - | 6.800.532.643 | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 19.415.455.502 | 20.419.980.007 | (12.302.598.151) | (12.785.751.192) | 24.083.824.838 | |
| Thuế thu nhập của nhân | 1.833.505.729 | 6.294.890.134 | (2.960.186.626) | (2.217.217.133) | 716.019.354 | |
| Các loại thuế khác | 1.001.316.861 | 1.123.523.336 | (536.781.606) | 414.555.131 | ||
| 34.296.151.086 | 65.778.521.232 | (48.494.333.787) | (15.002.968.325) | 32.014.931.966 | ||
22. Chỉ phí phải trả
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí lãi vay | 39.334.814.117 | 37.094.609.016 |
| Trích thương | - | 4.480.034.480 |
| Khác | 1.853.615.998 | 8.695.562.056 |
| 41.188.430.115 | 50.270.205.552 |
23. Phải trả khác
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Phải trả cho bên thứ ba | ||
| Phải trả hộ cước tàu biển | 9.214.639.568 | - |
| Phải trả khác | 3.184.193.729 | 6.655.691.484 |
| 12.398.833.297 | 6.655.691.484 | |
| Phải trả cho bên liên quan (Thuyết minh 41) | ||
| Cổ đống khác | 155.139.800 | - |
| 155.139.800 | - | |
| 12.553.973.097 | 6.655.691.484 |
Công ty Cô phản Nafoods Group và các công ty con
24. Vay
Vay ngắn hạn
| 31 tháng 12 năm 2024 | Trong năm | 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Giá trị | Số có khả năng | Tăng | Giảm | Giá trị | trả nợ | ||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay ngân hàng | |||||||
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhanh Nghệ An (i) | - | - | 271.232.246.945 | 474.289.112.864 | 203.056.865.919 | 203.056.865.919 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhanh TP. Vĩnh (ii) | 68.919.620.305 | 68.919.620.305 | 280.250.877.554 | 309.677.415.465 | 98.346.158.216 | 98.346.158.216 | |
| Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam (iii) | 39.204.318.368 | 39.204.318.368 | 167.858.307.958 | 206.595.325.702 | 77.941.336.102 | 77.941.336.102 | |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Chi nhanh Nghệ An (iv) | - | - | 1.836.526.681 | 6.210.712.181 | 4.374.185.300 | 4.374.185.300 | |
| Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - CN HCM | - | - | 49.999.821.900 | 49.999.821.900 | - | - | - |
| Ngân hàng Bại chùng TNHH Kasikombank - CN thành phố Hồ Chí Minh (iv) | 88.076.176.434 | 88.076.176.434 | 309.709.781.077 | 244.297.888.122 | 22.664.283.479 | 22.664.283.479 | |
| Ngân hàng Malayan Banking Berhad - CN TP. Hồ Chí Minh (vi) | 33.217.310.292 | 33.217.310.292 | 269.945.310.292 | 236.728.000.000 | - | - | - |
| Ngân hàng Thương mai TNHH E Sun - Chi nhanh Bông Nai (vii) | 93.270.000.000 | 93.270.000.000 | 257.960.000.000 | 266.490.000.000 | 101.800.000.000 | 101.800.000.000 | |
| Ngân hàng Bangkok Bại chùng TNHH Chỉ nhanh TP. HCM (NTNN) (viii) | - | - | 288.307.630.789 | 406.579.494.893 | 118.271.864.104 | 118.271.864.104 | |
| Công ty Có phần BICAMEX (ix) | - | - | - | 3.100.657.173 | 3.100.657.173 | 3.100.657.173 | |
| Ngân hàng TMCP Bầu tư Và Phát trên Việt Nam - CN Bắc Sái Gòn (x) | 49.980.288.134 | 49.980.288.134 | 49.980.288.134 | - | - | - | - |
| Ngân hàng TNHH MTV HSBC (Việt Nam) (xi) | 70.610.710.800 | 70.610.710.800 | 119.764.515.601 | 49.153.804.801 | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Công thương VN-CN2 TP. HCM (Vietinbank) (xii) | 167.384.888.487 | 167.384.888.487 | 167.384.888.487 | 47.746.380.067 | 47.746.380.067 | 47.746.380.067 | |
| Vay các đối tượng khác | 5.000.000 | 5.000.000 | - | - | - | 5.000.000 | 5.000.000 |
| 610.668.312.820 | 610.668.312.820 | 2.234.230.195.628 | 2.300.868.613.168 | 677.306.730.360 | 677.306.730.360 | ||
| Vay dài hạn đến hạn trả | |||||||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhanh TP. Vĩnh (xiii) | 5.093.537.084 | 5.093.537.084 | 4.667.999.999 | 6.546.502.599 | 6.972.039.684 | 6.972.039.684 | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhanh Nghệ An (ii) | - | - | - | 7.726.162.989 | 7.726.162.989 | 7.726.162.989 | |
| Finnish Fund For Industrial Cooperation Ltd (xiv) | 22.714.667.973 | 22.714.667.973 | 23.544.861.236 | 22.536.861.178 | 21.706.667.915 | 21.706.667.915 | |
| Công ty TNHH Cho thù Tài chính Quốc Tổ Việt Nam (xv) | 14.920.737.926 | 14.920.737.926 | 18.360.217.977 | 12.877.030.357 | 9.437.550.306 | 9.437.550.306 | |
| Công ty Cho thù Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (xvi) | 1.292.508.000 | 1.292.508.000 | 1.292.508.000 | 1.292.508.000 | 1.292.508.000 | 1.292.508.000 | |
| Ngân hàng Phát triển Việt Nam (xvii) | 20.626.000.000 | 20.626.000.000 | - | 1.810.000.000 | 22.436.000.000 | 22.436.000.000 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương VN-CN2 TP. HCM (Vietinbank) (xviii) | 16.781.030.152 | 16.781.030.152 | 16.781.030.152 | - | - | - | - |
| 81.428.481.135 | 81.428.481.135 | 64.646.617.364 | 52.789.065.123 | 69.570.929.894 | 69.570.929.894 | ||
| 692.096.793.955 | 692.096.793.955 | 2.238.876.812.992 | 2.353.657.678.291 | 746.877.659.254 | 746.877.659.254 | ||
Ⅴ∧ ∅ ∧∅
Công ty Cô phần Nafoods Group và các công ty con
| Vay dai nạn | 31 tháng 12 năm 2024 | Trong năm | 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| Số có khả năng | Số có khả năng | ||||||
| Giá trị | trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | trả nợ | ||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay ngắn hàng | |||||||
| Finnish Fund For Industrial Cooperation Ltd (xiv) | 34,070,667,348 | 34,070,667,348 | 23,951,083,431 | 44,147,083,184 | 54,266,667,101 | 54,266,667,101 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Vinh (xiii) | 7,437,537,084 | 7,437,537,084 | 2,374,999,999 | 9,012,502,598 | 14,075,039,683 | 14,075,039,683 | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An (i) | - | - | - | 7,726,162,989 | 7,726,162,989 | 7,726,162,989 | |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (xvi) | 2,584,984,000 | 2,584,984,000 | - | 1,292,508,000 | 3,877,492,000 | 3,877,492,000 | |
| Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam (xv) | 38,037,920,329 | 38,037,920,329 | 32,590,804,451 | 24,154,333,818 | 29,601,449,696 | 29,601,449,696 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương VN-CN2 TP. HCM (Vietinbank) (xviii) | 134,248,241,217 | 134,248,241,217 | 151,029,271,369 | 16,781,030,152 | - | - | |
| Ngân hàng phát triển Việt Nam (xvii) | 20,626,000,000 | 20,626,000,000 | - | 1,810,000,000 | 22,436,000,000 | 22,436,000,000 | |
| 237,005,349,978 | 237,005,349,978 | 209,946,159,250 | 104,923,620,741 | 131,982,811,469 | 131,982,811,469 | ||
| Vay dài hạn đến hạn trá | |||||||
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Vinh (xii) | (5,093,537,084) | (5,093,537,084) | (4,667,999,999) | (6,546,502,599) | (6,972,039,684) | (6,972,039,684) | |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An (i) | - | - | - | (7,726,162,989) | (7,726,162,989) | (7,726,162,989) | |
| Finnish Fund For Industrial Cooperation Ltd (xiv) | (22,714,667,973) | (22,714,667,973) | (23,544,861,236) | (22,536,861,178) | (21,706,667,915) | (21,706,667,915) | |
| Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam (xv) | (14,920,737,926) | (14,920,737,926) | (18,360,217,977) | (12,877,030,357) | (9,437,550,306) | (9,437,550,306) | |
| Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (xvi) | (1,292,508,000) | (1,292,508,000) | (1,292,508,000) | (1,292,508,000) | (1,292,508,000) | (1,292,508,000) | |
| Ngân hàng phát triển Việt Nam (xvii) | (20,626,000,000) | (20,626,000,000) | - | (1,810,000,000) | (22,436,000,000) | (22,436,000,000) | |
| Ngân hàng TMCP Công thương VN-CN2 (Vietinbank) (viii) | (16,781,030,152) | (16,781,030,152) | (16,781,030,152) | - | - | - | |
| (81,428,481,135) | (81,428,481,135) | (64,646,617,364) | (52,789,065,123) | (69,570,928,894) | (69,570,928,894) | ||
| 155,576,868,843 | 155,576,868,843 | 145,299,541,886 | 52,134,555,618 | 62,411,882,575 | 62,411,882,575 | ||
| Chóng ty Cố phân Nafoods Group và các công ty con | ||||||
| Chi biết về thông tin của các khoản vay như sau: | ||||||
| KhoảnĐối tượng cho vay | Hợp đồng | Hạn mức | Lali suđalnam | Mặc dịch vay | Ký hạn hoàn trả | Hình thức diểm bảo |
| (i) Ngân hàng TMCPài thương Việt Nam - Chi nhanh Nghi An | 54/HM24-VCB ngày 14 tháng 230/5 VNB (8.2 - 3 năm 2024) | Lali suđ theo từng lần giai ngàn | Bô sungồn lưu động | 12 tháng | + Quyền sử dụng đất và tải sản gán lớn với đối thúc số hữu của Công ty CP Nafoods Miền Nam theo lưu gây chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền ở hữu nhà ở và tải sản gán lớn với đối d. CT 05267 do Số Tài nguyên và Mãi tương thất Long An cấp ngày 31 tháng 12 năm 2019 + Toàn bộ máy mục thất lập, se máy chuyên dùng, xe 6 để đi qua sử dụng thuộc Quyền sử hữu của Công ty CP Nafoods Miền Nam + Toàn bộ văn gặp của Công ty CP Nafoods Group tại Công ty CP Nafoods Miền Nam. + Hàng hóa tải hồn chuyên và quý đến đời no phát sim từ các khoản phá thu thuộc quyền số hữu của Công ty CP Nafoods Miền Nam. + Mây mốc, thất lập suất xưali chanh lèo và máy phạt đến thuốc số hữu của Công ty CP Thực phân Nghệ An + Bila lưới của Công ty CP Nafoods Group cho mọi nghĩa vụ rợ gốc, lỗi và các chi phí khác của Công ty CP Nafoods Miền Nam với Ngân hàng + Hàng hóa tải hồn chuyên và quyền đó no phát sim từ các khoản phá thu thuộc quyền số hữu của Công ty CP Nafoods Miền Nam. | |
| (ii) Ngân hàng TMCPông thương Việt Nam - Chi nhanh TP Vinh | 01/2024-HBC/VHM/NHCT442 86 1/9 VNB - NAFOODS GROUP | Lali suđ theo từng lần giai ngàn | Bô sung vốn lưu động | 5 tháng | + Xe đó tối quai sử dụng, quyền để no phạt nhỏ tắc kế hợp đồng thương mại và các hợp đồng tiến gọi có j) han tại ngân hàng thuốc quyền số hữu của Công ty CP Nafoods Group. + Tài sản gán lớn với đối d và quyền sử dụng đất, cục phổ của một số thần viên trong Hợp Dương Quản trị và Bản đồ hàn của Công ty CP Nafoods Group. | |
| (iii) Ngân hàng TMCPông thương Việt Nam - Chi nhanh TP Vinh | 01/2024-HBC/VHM/NHCT442 15/5 VNB - CHNH LIEO NAFOODS | Lali suđ theo từng lần giai ngàn | Bô sung vốn lưu động | 12 tháng | + Quyền sử dụng đất và tải sản gán lớn với đối thúc số hữu của Công ty CP Chanh hỏng tải sớm nhìn thử thần viên với đối sải các thất lập đứng lên Công ty CP Chanh lèo Nafoods | |
| (iv) Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhanh Vinh - NAFOODS Tay Bắc | 01/2024-HBC/VHM/NHCT442 10/5 VNB - NAFOODS ST/LFA | Lali suđ theo từng lần giai ngàn | Bô sung vốn lưu động | 12 tháng | Eà tất toàn trong năm 2024. | |
| (ii) Ngân hàng TNHH MTV Hồng Leong Việt Nam | HCM2021002 - NAFOODS/ST/LFA | Lali suđ theo từng lần giai ngàn | Mua nguyên vật liệu hàng hồng truở nổi trợ vận đơn ngôn hạn tụ vốn lưu động | 5 tháng | + Các hợp đồng tên gọi có kị hạn tại ngân hàng và Bảo lĩnh cải măn của Ông Nguyễn Marnh Hồng - Tổng Giám Đốc. | |
| (iv) Ngân hàng TMCP Vĩnh Nam Thịnh Vương - Chi - VPHANK nhìn Nghệ An | 2023/DHMINNAFOODS | Lali suđ theo từng lần giai ngàn | Bô sung vốn lưu động | 6 tháng | Tài sản thẻ chấp nhận tải hành hóa thuốc số hữu của Công ty Cơ mất hàng người vĩnh lương, chứng hỗn, nhập, phục vụ hoặc động sản xuất, chế độ thi lập và thương mại hàng thực phẩm (học, hạt), Khóc lấy được bảo lệnh bông ông Nguyễn Marnh Hồng - Tổng Giám Đốc, theo Hợp Dương bảo lệnh số 2023/HDBL/NMH/VPENANK/NAFOODS | |
Công ty Có phần Nafoods Group và các công ty con
| Khoan Đôi tượng cho vay vay | Hợp đồng | Hạn mức | Lai su圖圖 | Mục dịch vay | Ký hạn hoàn trả | Hình thức đảm bảo | |
| (v) | Ngân hàng Đại chương TNHH Kassombank - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh (vi) | 051/22/FA.01 | 120 lấy VND | Lại suất theo từng lần giải ngàn | Bổ sung văn lưu động: Nhập khẩu nguyên Nếu hàng hỏa lập nước ngoài | 5 tháng | + Các hợp đồng liên giớ có kỹ hai ten ngàn hàng. + Bảo lãnh có mảnh của Ông Nguyên Mạnh Tổng Giám đốc. + Bảo lãnh thực hiện bơi Công ty CP Natoocda Miên Nam. |
| Ngân hàng Maipayan Banking Berhad - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh (vi) | MBBHCMCL.O/2023/NAF-OODS/102 | 5,000,000 USD | Lại suất theo từng lần giải ngàn | 6 tháng | Số dưới giớ của Natood Group tại Ngân hàng được quy định tại Hợp đồng tin dùng khi có yếu cầu và Bảo lĩnh có nhân của Ông Nguyên Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc. | ||
| Ngân hàng Thuong Mãi TNHH E Sun - Chỉ nhánh Đông Nai (vii) | 10000963LD001202469 | 5,000,000 USD | 1.5% + Lã suất VN/BOR (USD) kỳ hạn 1,3 và 6 thẳng | 6 tháng | Các khoản liên giớ có kỹ hay tại ngàn hàng và Bảo lĩnh có nhân của Ông Nguyên Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc. | ||
| Ngân hàng Bangkok Dai Chung TNHH - Chỉ nhánh TP Hồ Chí Minh (vi) | CPHCM015-22 | 5,000,000 USD | Chỉ phi vốn + 2% nhâm (Chỉ phi vốn được xác định theo Hợp đồng) | Bổ sung văn lưu động | 150 ngày | + Số dưới giớ của Công ty CP Natoocda Miên Nam hàng bằng 30% dưới Vay liệu chuyên ngôn, hai, tại một điểm, với điều liệu là điều khoản phải được hoàn thành trước mỗi sơi dùng hơn mức Vay luân chuyển ngân hạn. + Thể chấp các Khoản Phù thưởng dương với số biên tầng 5 triệu USD. + Thủ bảo lịch có nhân có Ông Nguyên Mạnh Hùng - Tổng Giám đốc, phát hành với số biên tụng dương từng hạn mức của phương thức tin dùng được cấp là 8 liệu USD. | |
| Công ty CP BICAMEX | 01/BB-LAMVIEC | 9,490,041,769 | 7.5%/hãm | Bã thanh toán hết | Tin chấp | ||
| VND | Số dưới ghi văn lưu động, và tại cho biên trữ và và các mục đích khác hợp pháp của bên vay | Khoản vay trong năm 2024 | - Thể chấp quyền đói no trong tương lai tỉ hợp động xuất khẩu (áp dung tối da không vượt qua 50% tương tự no tin cung của Công ty Cơ phận Natoocda Miên Nam đối với trường hợp diệp ứng cây dây dụi quả định về tài trợ thực hiện hợp gợi khẩu của Ngân hàng. | ||||
| Ngân hàng TMCP Bà tụi Và Phái tiến Việt Nam - CN Bắc Sài Gòn | Số 61/21/2024/2282791/SH/ĐTD. | 50 tỷ VND đổi với phát hành bảo lịch, LC | Theo tiếng lăn nhàn nở | Sử dụng làm văn lưu động, phát hành bảo lĩnh, LIC, thì tỉn dung phục vu hoạt động sản xuất kinh doanh | 6 tháng | - Thể chấp quyền đói no trong tương lai tỉ hợp động xuất khẩu (áp dung tối da không vượt qua 50% tương tự no tin cung của Công ty Cơ phận Natoocda Miên Nam đối với trường hợp diệp ứng cây dây dữi quả định về tài trợ thực hiện hợp gợi khẩu của Ngân hàng. | |
| 1 tỷ VND dưới phát hành thì tỉ nương | pháp của bên vay | - Áp dụng tỷ lệ bi sản dãm bảo tỉ thỉ lưu 30% trong trường hợp cặp tỉ dùng tài trợ hợp đồng xuất khẩu còn lại. | - Hợp đồng cảm có tiền gửi trong (các) tài khoản của Công ty mở tài Ngân hàng với tỉ gỉ 25% tương tự nước của Công ty tại một thời điểm và chứng nhận đăng ký giao dịch điểm bảo do quản đảng ký giao dịch làm bảo liên quan cấp. | ||||
| Ngân hàng TNHH MTV HSBC (Viết Nam) | Số VNM 399874 ngày 28 tháng 8 năm 2024 | 120 tỷ VND | Lời suất cho vay cơ bản “ELR” VND (của thời han được trong chọn trong bảo nul văn liên quan) cũng với lời biến tử da biến tử làm tối đa tối đa (Theo từng lãm nhàn nợ) | Số bảng văn lưu động | 5 tháng | - Hợp đồng cảm có tiền gửi trong (các) tài khoản của Công ty mở tài Ngân hàng với tỉ gỉ 25% tương tự nước của Công ty tại một điểm dềm và chứng nhận đăng ký giao dịch điểm bảo do quản đảng ký giao dịch làm bảo liên quan cấp. | |
| - Hợp đoạn liên Công ty trẻ mở được Ngân hàng chấp nhận nhanh chấp nhận nội giác lợi giác lợi khi làm giác lợi giác lợi khi là lợi giác lợi nhất và quý đến người ký bảo lịch. | |||||||
| Khoan Bôi tương cho vay vay | Hợp đồng | Hạn móc | Lái suất thâm | Mục đích vay | Ký hạn hoàn trả | Hình thức đảm bảo | |
| (xii) | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chính TP Vĩnh | 39/2024-HDCVHN/NHCT904 - NASOCO | 250 íy VND | Theo tổng lân nhân no | Bố sung vốn lưu động | 9 thắng | Nhà xương, máy móc thất bị thuộc dưới An Nasoco giai đoạn 1 của Công ty Có phần Nafoods Millen Nam. |
| (xii) | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chính Vĩnh | 231/2020/2020/NFG-NFTN | 7,5% hãm | Đào hao vào ngày 2 tháng 11 năm 2026 | + Các tài sản thích của các bên liên quan và các quyền lã sản của Công ty Có phần Nafoods Tây Nguyên phát sinh từ hợp đồng mua bi, hợp đồng chuyên nhường, khai thác các sản phẩm thu từ Dự án được xây dựng trên thừa đất số 01. + Giấy Chương nhìn quyền Sử dụng đặt quyền Sử hữu nhà ở và Tài sản khác gần kiến với đất số CỦC 803882 được Sử Tài nguyên và Mãi trưởng tính Gia Lai cấp ngày 4/7/2019, thừa đổi số 02. + Giây Chương nhìn quyền Sử dụng đặt quyền Sử hữu nhà ở và Tài sản khác gần kiến với đất số CỦC 803881 được Sử Tài nguyên và Mãi trưởng tính Gia Lai cấp ngày 4/7/2019, thừa đổi số 03. + Giây Chương nhìn quyền Sử dụng đặt quyền Sử hữu nhà ở và Tài sản khác gần kiến với đất số CỦC 803883 được Sử Tài nguyên và Mãi trưởng tính Gia Lai cấp ngày 4/7/2019. | ||
| (xii) | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chính Vĩnh | 31/2018-HDCVDADT/NHCT442-CHANHLEO NAFOODS | 16 íy VND | Lãi suất theo từng lần gái ngàn | Tái tro các chị phi đâu từ hợp pháp của Dự án đều từ xảy dụng vương ương giống Công nghệ cao tại Huyền Quê Phong - Thinh Nghiê An | 72 thắng | Đã bắt toàn trong năm 2024. |
| (xii) | Ngân hàng TMCP Công Thương - Chính Vĩnh | 01/2018-HDCVDADT/NHCT442-NAFTÁY BÁC | 19 íy VND | Lãi suất theo từng lần gái ngàn | Thanh toàn các chị phi đầu từ hợp pháp của Dự án đều từ xảy dụng nhỏ máy chế biến Chanh leo và các loại quả xuất khẩu | 84 thắng | Tài sản đảm bảo là lã sản được hình thành từ nguồn văn vay, với nguyên giá khoảng 30 lý VND. |
| (xiv) | Finnish Fund For Industrial Cooperation Ltd | MUSD 5 LOAN FACILITY | 5 triệu USD | 6,4% + Lãi suất LIBOR cho mỗi kỹ 6 thắng | Thực hiện phương án sản xuất kinh doanh trải cây sảy | 72 thắng | Số tài kiến ngân hàng, các khoản phù thù, mấy móc thất bì, lất các các quyền lợi ích hoàn trả và lất các cóc có phân được phát hành và thanh toán thuộc quyền sở hữu của Công ty CỦP Đầu tư - Phát triển Gái íy Gia tồng Nông nghiệp. |
| (xv) | Công ty TNHH Cho truê Tài chính Quốc tế Việt Nam | Nhiêu hợp đồng | 10 íy VND | 7,03% - 9,3%hãm | Bộ sung tài sản phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh | 48 thắng | Tài sản có định trực tài chính. |
| (xv) | Công ty TNHH Cho truê Tài chính Quốc tế Việt Nam | Nhiêu hợp đồng | 11,9 íy VND | 7% - 7,03% | Bộ sung tài sản phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh | 48 thắng | Tiên ký quý: 2,8 íy VND. |
Công ty Cô phần Nafoods Group và các công ty con
| Khoan Bôi tương cho vay vay | Hợp đồng | Hạn móc | Lãi suất năm | Mục dịch vay | Ký hạn hoàn trả | Hình thức đảm bảo |
| (xv) Công ty TNHH Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam | Nhều hợp đồng | 6,73% - 8,26% | hãm Bô sung tái sản phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh | 36 - 48 tháng | Tài sản có định thuê tài chính và khoản tiền kỳ quý 5,231,680,000 VND. | |
| (xvi) Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TIMPC Công thương Việt Nam | 01225/2022/TSC-CTTC | 10% năm cho 3 thắng câu | Bô sung tái sản phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh | 48 tháng | Tài sản có định thuê tài chính và khoản tiền kỳ quý 188,600,000 VND. | |
| (xvii) Ngân hàng Phát trên Việt 173/2002-TDII Nam | 12,450 tỷ VND | 5,4% năm | Mua sắm máy móc thết bị | Công ty đang làm việc với Ngân hàng đã tái cấu trúc khoản no vay. | Tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản hình thành từ vốn vay. | |
| 381/2002-TD2 | 3,150 tỷ VND | 5,4% năm | Mua sắm máy móc thiet bị | |||
| 68/2003-TD | 23,676 tỷ VND | 5,4% năm | Mua sắm máy móc thiet bị | |||
| 137/2004-TD | 38,276 tỷ VND | 5,4% năm | Mua sắm máy móc thiet bị | |||
| 146/2004-TD | 4,4 tỷ VND | 5,4% năm | Mua sắm máy móc thiet bị | |||
| Hợp đồng tin dung đểu chính số 86/HD-TDI số 137/2004-TD và số 149/2004-TD | ||||||
| (xviii) Ngân hàng TIMPC Công Thương Việt Nam - CN 2 TP Hồ Chí Minh | 39/2024-HDCVNNHNCT904-250 tỷ VND | Theo lòng lớn nhịn no | Bô sung vốn lưu động | Nhà xưởng, máy móc thiet bị thuộc dư an Nasoco giai đoạn 1 của Công ty Cổ phân Nafoods Miền Nam. | ||
| (xvii) Ngân hàng TIMPC Công Thương Việt Nam - CN 2 TP Hồ Chí Minh | 68/2024-HDCVNNHCT904-NASOCO | Cơ đnh 7% năm đầu tiên, các năm sau thế kỷ + biên sơn các chị phí hợp pháp, hợp lễ đâu tư Dự án Nhà máy chế biến hoa quả xuất khẩu | Bô đập nguồn vốn chú sở hữu diệm gia thanh | Nhà xưởng, máy móc thiet bị thuộc dư an Nasoco giai đoạn 1 của Công ty Cổ phân Nafoods Miền Nam. | ||
() Công ty thuê máy móc, thiết bị, theo các Hợp đồng thuê tài chính với Công ty TNHH Cho Thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam và Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với các khoản thanh toán như sau:
| Số cấu năm (VND) | Số dấu năm (VND) | |||||
| Tổng khoản | Lãi thuê | Nợ góc | Tổng khoản | Lãi thuê | Nợ góc | |
| thanh toán tối thều | thanh toán tối thều | |||||
| Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả (dưới 1 năm) | 18.011.854.539 | 1.798.608.613 | 16.213.245.926 | 12.945.036.469 | 2.214.978.163 | 10.730.058.306 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn (1-5 năm) | 26.174.456.572 | 1.764.798.169 | 24.409.658.403 | 24.717.086.479 | 1.968.203.089 | 22.748.883.390 |
| 44.186.311.111 | 3.563.406.782 | 40.622.904.329 | 37.662.122.948 | 4.183.181.252 | 33.478.941.696 | |
25. Quỹ khen thưởng phúc lợi
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư, 1 tháng 1 năm 2024 | 10.402.405.880 | 6.468.800.888 |
| Trích lập Quỹ Khen thương, phúc lợi (Thuyết minh số 26) | 5.486.527.086 | 3.985.657.261 |
| Sử dụng Quỹ | (6.930.348.315) | (52.052.269) |
| Số dư, 31 tháng 12 năm 2024 | 8.958.584.651 | 10.402.405.880 |
26. Nguồn vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của | Thắng dư | Cổ phiếu | Quý đấu tư | Lợi nhuận | Lợi ích của | ||||
| chủ sở hữu | vốn cổ phản | ngàn quỷ | phát triển | sau thuế chưa | Cổ đồng không kiểm soát | Tổng | |||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư, 1 tháng 1 năm 2023 | 629.230.850.000 | 67.230.677.157 | (620.000) | 59.112.663.024 | 135.873.671.864 | 740.591.684 | 892.187.833.749 | ||
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | - | 109.730.541.729 | 198.738.840 | 109.929.280.569 | ||
| Phân phối lợi nhuận | - | - | - | - | (17.400.697.261) | - | (17.400.697.261) | ||
| Trích quý khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (3.985.657.261) | - | (3.985.657.261) | ||
| Khác | - | - | - | - | 7.275.928.697 | (44.461.047) | 7.231.467.650 | ||
| Số dư, 31 tháng 12 năm 2023 | 629.230.850.000 | 67.230.677.157 | (620.000) | 59.112.663.024 | 231.493.787.788 | 894.869.477 | 987.962.227.446 | ||
| Số dư, 1 tháng 1 năm 2024 | 629.230.850.000 | 67.230.677.157 | (620.000) | 59.112.663.024 | 231.493.787.788 | 894.869.477 | 987.962.227.446 | ||
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | - | 116.182.961.939 | 200.579.906 | 116.383.541.845 | ||
| Phân phối lợi nhuận (i) | - | - | - | - | (16.667.376.000) | - | (16.667.376.000) | ||
| Trích quý khen thưởng, phúc lợi (i) | - | - | - | - | (5.486.527.086) | - | (5.486.527.086) | ||
| Tăng vốn góp trong năm (ii) | 50.561.960.000 | - | - | - | (50.561.960.000) | - | - | ||
| Giảm do mua lại (iii) | (26.750.000.000) | (46.010.000.000) | - | - | - | - | (72.760.000.000) | ||
| Sử dụng quý đâu tư phát triển (iv) | - | - | - | (26.894.583.487) | - | - | (26.894.583.487) | ||
| Khác | - | - | - | - | 2.652.370.279 | (183.351.030) | 2.469.019.249 | ||
| Số dư, 31 tháng 12 năm 2024 | 653.042.810.000 | 21.220.677.157 | (620.000) | 32.218.079.537 | 277.613.256.920 | 912.098.353 | 985.006.301.967 | ||
(i) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024, Công ty chi trả chi phí hàng năm cho cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi số tiền 13,4 tỷ VND; trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi và Ngân sách hoạt động của ĐHĐT lần lượt là 5% và 3% lợi nhuận kế toán sau thuế chưa phân phối lũy kế tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
| Số tiền | ||
| VNỊ | ||
| Trả cổ tức cho International Finance Corporation ("IFC") | 13.415.040.000 | |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | 5.486.527.086 | |
| Trích ngân sách hoạt động của HĐQT | 3.252.336.000 | |
| 22 153 903 086 | ||
(ii) Theo Nghị quyết của Hội đồng Quản trị số 05/2024/NQ-HDQT ngày 27 tháng 6 năm 2024 và Báo cáo Kết quả đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức số 66/CV-NFG ngày 25 tháng 9 năm 2024, Công ty thực hiện phát hành 5.056.196 cổ phiếu phổ thông tương đương 50.561.960.000VND để chi trả trả cổ tức năm 2022.
(iii) Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 06/2024/NQ-HDQT ngày 19 tháng 7 năm 2024 và Báo cáo Kết quả giao dịch mua lại cổ phiếu số 63/CV-NFG ngày 9 tháng 9 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc mua lại 2.675.000 cổ phiếu ưu đãi đợt 1 từ IFC với giá trị mua lại là 72.760.000.000 VND.
Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 09/2024/NQ-HĐQT ngày 12 tháng 12 năm 2024 và Thông báo mua lại cổ phiếu đợt 2 số 92/2024/CV-NFG ngày 26 tháng 12 năm 2024, Công ty thông qua việc triển khai thực hiện phương án mua lại cổ phiếu ưu đãi đợt 2 với số lượng cổ phiếu ưu đãi đăng ký mua lại (đợt 2) là 2.600.000 cổ
phiếu với giá trị mua lại dự kiến dựa trên cơ sở đảm phán tại thời điểm mua lại, sử dụng nguồn vốn từ thăng dư vốn cổ phần và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2023. Giao dịch này chưa hoàn thành tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024.
(iv) Theo Quyết định Hội đồng Quản trị số 03/HDQT-NFG ngày 2 tháng 1 năm 2024, Công ty phê duyệt sử dụng Quỹ Đầu tự phát triển để phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển nhằm nâng cao, cải tiến chất lượng sản phẩm (Hoạt động được giao cho bộ phận R&D Tập đoàn chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng mục đích đã được phê duyệt).
Theo các Quyết định của Tổng Giám đốc sở 01/2024. QĐ-TGD ngày 2 tháng 1 năm 2024 và Quyết định số 15/2024. QĐ-TGD của Tổng Giám đốc ngày 15 tháng 8 năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiên cứu, triển khai "Dự án nghiên cứu các biện pháp nâng cao và cải thiện chất lượng cây giống".
27. Vốn góp chủ sở hữu
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp thay đổi gần đây nhất tại ngày 4 tháng 10 năm 2024, vốn điều lệ của Công ty là 653.042.810.000 VND, được chia thành 65.304.281 cổ phần với mệnh giá 10.000 VND/cổ phần.
Cô phiếu phát hành:
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Số lượng có phiếu | VND | Số lượng có phiếu | VND | |
| Số lượng có phiếu đăng ký phát hành | 65.304.281 | 653.042.810.000 | 62.923.085 | 629.230.850.000 |
| Số lượng có phiếu đã bản ra công chúng | 65.304.281 | 653.042.810.000 | 62.923.085 | 629.230.850.000 |
| - Có phiếu phổ thông | 55.620.348 | 556.203.480.000 | 50.564.152 | 505.641.520.000 |
| - Có phiếu ưu dãi | 9.683.933 | 96.839.330.000 | 12.358.933 | 123.589.330.000 |
| Số lượng có phiếu đăng lưu hành | 65.304.219 | 653.042.190.000 | 62.923.023 | 629.230.230.000 |
| - Có phiếu phổ thông | 55.620.286 | 556.202.860.000 | 50.564.090 | 505.640.900.000 |
| - Có phiếu ưu dãi | 9.683.933 | 96.839.330.000 | 12.358.933 | 123.589.330.000 |
Biến động của vốn cổ phần trong năm:
| Cô phiêu phổ thông | Cô phiêu ưu đãi | Cô phiêu quý | Tổng cộng | ||||||||
| Số có phiêu | VND | Số có phiêu | VND | Số có phiêu | VND | Số có phiêu | VND | Số có phiêu | VND | Số có phiêu | |
| 1 tháng 1 năm 2023 | 50.564.090 | 505.640.900.000 | 12.358.933 | 123.589.330.000 | 62 | 620.000 | 62.923.085 | 629.230.850.000 | |||
| Phát hành cạnh phức | |||||||||||
| Mua lại cổ phiêu | |||||||||||
| 31 tháng 12 năm 2023 | 50.564.090 | 505.640.900.000 | 12.358.933 | 123.589.330.000 | 62 | 620.000 | 62.923.085 | 629.230.850.000 | |||
| 1 tháng 1 năm 2024 | 50.564.090 | 505.640.900.000 | 12.358.933 | 123.589.330.000 | 62 | 620.000 | 62.923.085 | 629.230.850.000 | |||
| Phát hành cạnh phức | 5.056.198 | 50.561.960.000 | 5.056.198 | 50.561.960.000 | |||||||
| Mua lại cổ phiêu | - | - | - | - | - | - | - | - | - | ||
| 31 tháng 12 năm 2024 | 55.220.286 | 556.202.860.000 | (2.675.000) | (267.550.000.000) | 62 | 620.000 | 62.923.085 | 629.230.850.000 | |||
Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng cho một phiếu biểu quyết tại cuộc hợp cổ đông của Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức theo công bố tại từng thời điểm. Tất cả các cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự uu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty. Trong trường hợp các cổ phiếu được Công ty mua lại, tất cả các quyền sẽ bị tạm dừng cho đến khi chúng được phát hành lại.
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
Lại cơ bản trên cổ phiếu
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi kẻ toán sau thuê thu nhập doanh nghiệp (VND) | 116.383.541.845 | 109.929.280.569 |
| Lãi phân bồ cho cổ đông sở hữu cổ phiêu (VND) | 116.182.961.939 | 109.730.541.729 |
| Trừ trích lập các quý () | - | (22.153.903.086) |
| Lãi thuần phản bồ cho cổ đông sở hữu cổ phiêu phở thông (VND) | 116.182.961.939 | 87.576.638.643 |
| Cổ phiêu phở thông đang lưu hành bình quân trong ký (Cổ phiêu) ('') | 55.620.286 | 55.620.286 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu phở thông (VND/Cổ phiêu) | 2.089 | 1.732 |
() Lãi cơ bản trên cổ phiếu phổ thông cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được tính lại sau khi đã trừ các quỹ đầu tự phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, trích ngân sách hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát và cổ tức ưu đãi.
(**) Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm của kỳ hiện tại và kỳ so sánh đã được điều chỉnh cho việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức trong năm.
28. Các khoản mục ngoài Bảng Cân đối kế toán
Tiền và các khoản tương đương tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm các khoản gốc ngoại tệ khác VNĐ, như sau:
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| Góc nguyên tê | ||
| - Đó la Mỹ ("USD") | 76.864 | 362.170,03 |
| - EUR | 218.86 | 539,39 |
| - RUB | 21.579,84 | 8.018,73 |
29. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng bán | 1.455.882.052.641 | 1.753.678.612.859 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 2.418.923.479 | 875.562.505 |
| 1.458.300.976.120 | 1.754.554.175.364 |
30. Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chiết khấu thương mai | 7.391.530.626 | 11.143.827.473 |
| Giảm giá hàng bán | 8.154.603.423 | 7.459.236.598 |
| Hàng bán bị trả lại | 5.731.305.679 | 2.625.265.623 |
| 21.277.439.728 | 21.228.329.694 |
31. Giá vốn hàng bán
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn hàng bán | 1.028.484.966.310 | 1.262.883.756.627 |
| Giá vốn dịch vụ | 2.952.293.610 | 697.694.807 |
| 1.031.437.259.920 | 1.263.581.451.434 |
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
32. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 9.992.997.912 | 8.942.888.633 |
| Lãi góp vốn vào công ty con | - | 3.374.800.555 |
| Lãi từ hợp tác dầu tư | 5.650.636.141 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 19.159.819.621 | 22.431.448.085 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 1.214.846.114 | - |
| 36.018.299.788 | 34.749.137.273 |
33. Chỉ phí hoạt động tài chính
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lại tiền vay | 51.959.147.707 | 45.689.567.334 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 13.082.007.582 | 19.525.843.904 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | 7.430.547.930 |
| Chỉ phi tài chính khác | 3.151.257.343 | 2.968.508.043 |
| 68.192.412.632 | 75.614.467.211 |
34. Chỉ phí bán hàng
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân viên | 13.320.368.554 | 14.318.146.791 |
| Chi phí nguyên vật liệu | 1.552.616.088 | 4.202.014.769 |
| Chi phí khẩu hao | 72.261.672 | 91.448.034 |
| Chi phí dich vu mua ngoài | 97.264.509.496 | 104.883.359.737 |
| Chi phí khác | 10.631.546.522 | 11.723.353.256 |
| 122.841.302.332 | 135.218.322.587 |
35. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 47.563.610.404 | 47.020.693.168 |
| Chỉ phí vật liệu, đồ dùng văn phòng | 846.629.584 | 569.401.147 |
| Chỉ phí khẩu hao và phân bổ lợi thể thương mại | 43.847.970.214 | 24.982.249.170 |
| Chỉ phí dịch vu mua ngoài | 6.964.477.967 | 8.154.587.774 |
| Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | 3.192.388.454 | 65.825.849.030 |
| Chỉ phí khác | 19.203.278.153 | 23.606.253.191 |
| 121.618.354.776 | 170.159.033.480 |
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
36. Chi phí sản xuất và hoạt động theo yêu tố
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phi nhân công | 182.953.712.574 | 167.611.833.799 |
| Chi phi nguyên vật liệu | 625.864.177.579 | 1.032.050.195.991 |
| Khâu hao và phản bổ lợi thế thương mại | 95.853.530.478 | 61.449.504.977 |
| Chi phi dich vu mua ngoài | 189.239.684.763 | 198.736.370.890 |
| Chi phi khác | 78.896.317.900 | 50.900.735.741 |
| 1.172.807.423.294 | 1.510.748.641.398 |
37. Thu nhập khác
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ chuyển nhượng dự án (i) | 29.802.777.475 | - |
| Thu nhập từ xóa lãi vay phải trả | - | 8.281.375.640 |
| Thu nhập khác | 4.967.870.102 | 15.914.684.733 |
| 34.770.647.577 | 24.196.060.373 |
(i) Khoản thu nhập từ chuyển nhượng Dự án đầu tư “Phát triển 140 ha gác lai đen thương phẩm” giữa Công ty CP Thực phẩm Sữa TH và Công ty Cổ phần Nafoods Group theo Hợp đồng chuyển nhượng Dự án đầu tư số 02/HECN NAF-FVF ngày 13 tháng 3 năm 2019 với giá trị chuyển nhượng là 29,8 tỷ VND. Công ty đã điều chỉnh Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư và thực hiện bản giao tài sản cho Công ty CP Thực phẩm Sửa TH vào ngày 27 tháng 6 năm 2024.
38. Chi phí khác
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phi chuyển nhượng dự án TH (Thuyết minh 37) | 13.098.610.000 | - |
| Chi phi khác | 10.553.181.782 | 15.304.110.098 |
| 23.651.791.782 | 15.304.110.098 |
39. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất áp dụng
Công ty Cổ phần Nafoods Miền Nam, công ty con, có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế TNDN bằng 10% trên thu nhập chịu thuế trong suốt thời gian hoạt động.
Theo các điều khoản trong Luật thuế TNDN sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") chung là 20% áp dụng kể từ năm 2016. Công ty CP Nafoods Group và các công ty con là Công ty TNHH MTV Quốc tế Nafoods, Công ty Cổ phần Đầu tư - Phát triển giá trị gia tăng Nông nghiệp có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế TNDN theo thuế suất phổ thông.
Công ty Cổ phần Chanh leo Nafoods, công ty con, có thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất giống cây trồng chanh leo tại địa bàn huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An thuộc trường hợp miễn thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-TC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài Chính.
Công ty Cổ phần Nafoods Tây Bắc, công ty con, được miễn thuế TNDN đổi với hoạt động chế biến, bảo quản nông sản.
Công ty Cổ phần Nafoods Tây Nguyên, công ty con, Công ty được hưởng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động theo hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng nhà máy tách, phân loại, đóng gói, bảo quản hoa quả xuất khẩu, chế biến nông sản.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Nghệ An, công ty con, Công ty được hưởng thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động theo hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản của Nghị định số 12/2015/NB-CP. Bảng đối chiếu giữa lãi kế toán và lãi tính thuế như sau:
| Năm kết thúc ngày | Năm kết thúc ngày | |
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 140,071,362,315 | 132,393,658,506 |
| Điều chỉnh | ||
| Chỉ phải vay không được trừ | 296,315,860 | - |
| Chỉ phải không được trừ | 7,512,533,290 | 20,031,812,915 |
| phỉ lãi vay được trừ chuyển từ các năm trước sang năm sau | (1,600,554,346) | - |
| Lỗi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện từ tiến và các khoản phải thu | (361,010,923) | 1,031,555,336 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện của năm trước đã thực hiện trong năm nay | 1,445,538,207 | (3,762,677,241) |
| Lợi nhuận được chia từ các công ty con đã nộp thuế TNDN | (89,595,073,012) | (74,746,740,804) |
| Công lai lãi(lỗ) từ các giao dịch nội bộ đã bị loại trừ khi hợp nhất | 95,082,009,078 | 80,186,830,369 |
| Thu nhập chịu thuế | 152,851,120,469 | 155,134,439,081 |
| Trong đó | ||
| Thu nhập chịu thuế của Công mẹ với thuế suất 20% | 17,351,582,249 | 31,564,326,316 |
| Thu nhập chịu thuế của các Công ty con với thuế suất 10% | 68,387,904,762 | 64,622,301,812 |
| Thu nhập chịu thuế của các Công ty con với thuế suất 20% | 71,424,161,771 | 60,868,006,288 |
| Lỗ thuế của các Công ty con | (4,312,528,313) | (1,920,195,335) |
| Chỉ phi thuế TNDN của Công ty mẹ với thuế suất 20% | 3,470,316,450 | 6,312,865,263 |
| Chỉ phi thuế TNDN của các Công ty con với thuế suất 10% | 6,838,790,476 | 6,462,230,181 |
| Chỉ phi thuế TNDN của các Công ty con với thuế suất 20% | 10,098,068,960 | 12,173,601,258 |
| Điều chỉnh TNDN năm trước | - | 9,590,176 |
| Chỉ phi thuế TNDN hiện hành | 20,407,175,866 | 24,958,286,878 |
Việc xác định thu nhập chịu thuế, lỗ tính thuế và tính thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty mẹ và các công ty con có thể thay đổi tùy thuộc vào kết quả của việc kiểm tra và phê duyệt bời các cơ quan thuế địa phương.
40. Thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế TNDN hoàn lại và thuế TNDN hoàn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế TNDN hiện hành với thuế TNDN hiện hành phải trả và khi thuế TNDN hoàn lại có liên quan đến cùng một cơ quan thuế và cùng một cơ quan thuế. Chỉ tiết tài sản và nợ phải trả thuế thu nhập hoàn lại chủ yếu, được bù trừ các số dư liên quan đến cùng một cơ quan thuế, và biến động được trình bày như sau:
| Băng cản đối kê toán | Báo cáo kết quả kinh doanh | |||
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | 2024 | 2023 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nợ phải trả thu thợ nhập hoàn lại | ||||
| Chênh lệch tạm thời do đánh giá lại giá trị hợp lý và khâu hao của tài sản công ty mua vốn góp | 21.362.048.743 | 24.275.868.775 | (2.910.906.148) | (1.510.840.434) |
| Chênh lệch tạm thời do trích lập dự phòng ở Công ty con | 10.253.197.790 | 4.082.769.366 | 6.170.428.424 | (803.721.682) |
| Chênh lệch tạm thời liên quan đến lợi nhuận chưa thực hiện của các giao dịch nội bộ | - | (21.122.308) | 21.122.308 | (179.346.825) |
| 31.615.246.533 | 28.337.515.833 | |||
| Thu nhập/(chi phí) thuế hoăn lại ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh | 3.280.644.584 | (2.493.908.941) | ||
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
41. Giao dịch và số dưới các bên liên quan
Danh sách các bên liên quan của Tập đoàn trong niên độ như sau:
| STT | Tên tố chức/của nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty |
| 1 | Công ty CP Kingfoods | Bên liên quan của thành viên HBDT |
| 2 | Công ty CP Đầu tư LMC Holdings | Bên liên quan của thành viên HBDT |
| 3 | Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Rau Quả Đông Nam Việt | Công ty liên kết |
| 4 | Ông Nguyễn Mạnh Hùng | Tổng Giám đốc |
| 5 | Bà Biên Thi Lan Phương | Chủ tịch HBDT |
| 6 | Ông Johan Nyvene | Thành viên HBDT |
| 7 | Ông Pham Duy Thái | Cựu thành viên HBDT |
| 8 | Ông Nguyễn Phi Bảng | Thành viên HBDT |
| 9 | Ông Hồ Hải Quân | Thành viên HBDT/Giám đốc nhân sự |
| 10 | Ông Hồ Thị Loan | Giám đốc kinh doanh Công nghiệp |
| 11 | Bà Nguyễn Thị Hồng Phương | Giám đốc Kê hoạch và Cung ứng |
| 12 | Ông Ngô Sỹ Mạnh | Quyền Giám đốc sản xuất và Công nghệ |
| 13 | Bà Nguyễn Thị Trang | Kế toán trường |
| 14 | Bà Đăng Thị Thẩm | Thư ký công ty |
Trong năm, tập đoàn đã thực hiện các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Các bên có liên quan | Quan hệ | Bản chất giao dịch | Năm kết thúc ngày31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày31 tháng 12 năm 2023 |
| Công ty CP | Bên liên quan của | Mua nguyên vật liệu | VND | VND |
| Kingfoods | thành viên HDQT | Doanh thu bán hàng hóa | 5,940,000,000 | 20,501,059,474 |
| Mua tài sản | - | 14,088,860,000 | ||
| - | 4,140,077,102 | |||
| Công ty CP Đầu tư LMC | Bên liên quan của | Mua nguyên vật liệu | - | 2,943,000 |
| Holdings | thành viên HDQT | Doanh thu bán hàng hóa | 40,416,250,000 | - |
| Lợi nhuận từ hợp tác kinh doanh | 5,650,636,141 | - | ||
| Trả nợ vay | 216,193,781 | - | ||
| Lãi phải thu | 1,467,579,184 | 1,244,553,327 | ||
| Công ty TNHH Xuất nhập | Công ty liên kết | Cho vay | 36,000,000,000 | - |
| khẩu Rau Quả Đông Nam | Doanh thu bán hàng | 13,863,625 | - | - |
| Việt | Lỗi cho vay | 137,424,658 | - | |
| Mua nguyên hàng hóa | 62,949,512,500 | - | ||
| Mua nguyên vật liệu | 27,554,202 | - | ||
| Ông Nguyễn Mạnh Hưng | Tổng Giám đốc | Chia cổ tức | 77,569,900 | - |
| Hoàn ứng | 314,297,180 | - | ||
| Bà Nguyễn Thị Trang | Kế toán trưởng | Lãi cho vay | 244,647,888 | 220,572,000 |
| Hoàn trả tiền cho vay | 2,195,000,000 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có các số dư với các bên liên quan đã được trình bày ở các Thuyết minh số 7, 8, 9, 10, 19, 23.
42. Báo cáo bộ phận
42.1 Theo lĩnh vực kinh doanh
Hiện tại, hoạt động chính của Tập đoàn chủ yếu là kinh doanh thương mại, do đó không có báo cáo theo lĩnh vực kinh doanh được trình bày.
Công ty Cô phần Nafoods Group và các công ty con
42.2 Theo lĩnh vực địa lý
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Miên Nam | Miên Trung | Xuất khẩu | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 44,868,118,623 | 130,648,027,529 | 1,261,507,390,240 | 1,437,023,536,392 |
| Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ | 42,217,868,488 | 105,844,883,824 | 883,374,507,608 | 1,031,437,259,920 |
| Lợi thuần góp về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 2,650,250,135 | 24,803,143,705 | 378,132,882,632 | 405,586,276,472 |
| Năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| Miên Nam | Miên Trung | Xuất khẩu | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 39,621,940,747 | 131,249,612,302 | 1,562,454,292,621 | 1,733,325,845,670 |
| Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ | 31,435,754,231 | 75,743,153,905 | 1,156,402,543,298 | 1,263,581,451,434 |
| Lợi thuần góp về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 8,186,186,516 | 55,506,458,397 | 406,051,749,323 | 469,744,394,236 |
Thù lao của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Tổng thu nhập của | ||||
| Thù lao của HDQT | Ban Tổng Giám đốc | Tổng cộng | ||
| Tên | Chức vụ | VND | VND | VND |
| Nguyễn Manh Hùng | Tổng Giám đốc | 1,200,000,000 | 1,448,610,000 | 2,648,610,000 |
| Điền Thị Lan Phương | Chủ tịch HDQT | 1,200,000,000 | - | 1,200,000,000 |
| Johan Nyvene | Thành viên HDQT | 480,000,000 | - | 480,000,000 |
| Hồ Hải Quán | Thành viên HDQT | 45,000,000 | - | 45,000,000 |
| Nguyễn Phi Bằng | Thành viên HDQT | 65,000,000 | - | 65,000,000 |
| Đăng Thị Thấm | Thư ký HDQT | 60,000,000 | - | 60,000,000 |
| 3,050,000,000 | 1,448,610,000 | 4,498,610,000 | ||
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Thủ lao của HDQT | Bạn Tổng Giám đốc | Tổng cộng | ||
| Tên | Chức vụ | VND | VND | VND |
| Nguyễn Manh Hùng | Tổng Giám đốc | 1.200.000.000 | 1.451.645.000 | 2.651.645.000 |
| Điền Thị Lan Phương | Chủ tịch HDQT | 1.200.000.000 | - | 1.200.000.000 |
| Johan Nyvene | Thành viên HDQT | 480.000.000 | - | 480.000.000 |
| Nguyễn Tiên Chinh | Thành viên HDQT | 80.000.000 | - | 80.000.000 |
| Johan De Geer | Thành viên HDQT | 50.000.000 | - | 50.000.000 |
| Phạm Duy Thái | Thành viên HDQT | 100.000.000 | - | 100.000.000 |
| Đăng Thị Thẩm | Thư ký HDQT | 60.000.000 | - | 60.000.000 |
| 3.170.000.000 | 1.451.645.000 | 4.621.645.000 |
Công ty Cổ phần Nafoods Group và các công ty con
44. Thuyết minh về các giao dịch không bằng tiền bổ sung cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ
| Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Mua sắm tài sản cổ định chưa thanh toán | 1.748.904.877 | 11.564.590.464 |
| Bù trừ các khoản thuế phải trả với phần thuế GTGT được hoàn lại | 8.307.776.672 | - |
| Bù trừ khoản tạm ứng mua cổ phần tại Công ty CP Nafood Tây Bắc và Công | - | 254.778.800.000 |
| ty CP Thực phẩm Nghệ An |
Trong năm, có những giao dịch không bằng tiền chủ yếu như sau:
45. Cam kết
Các khoản thanh toán theo các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang như sau:
| 31 tháng 12 năm 2024 | 31 tháng 12 năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một (1) năm | 1.207.959.052 | 2.483.347.467 |
| Trong vòng hai (2) đến năm (5) năm | 2.479.302.332 | 4.505.467.576 |
| Từ năm (5) năm trở lên | 7.879.727.102 | 8.301.173.960 |
| 11.566.988.486 | 15.289.989.003 |
46. Số liệu so sánh
Báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện tại được lập tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Các số liệu so sánh trên bằng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được mang sang từ báo cáo tài chính hợp nhất được lập tại ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã kiểm toán.
47. Sự kiện sau ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất
Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày báo cáo có ảnh hưởng tới tinh hình tài chính của Tập đoàn được trình bày trong Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 hoặc kết quả kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
48. Phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt đễ phát hành.
Nguyễn Thị Trang
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Mỹ Linh
Người lập