Báo cáo thường niên 2024/NAG
ticker: NAG document_type: bctn year: 2024 page_count: 93 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước - Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAGAKAWA ("Công ty")
- Địa chỉ trụ sở: Tổ Dân phố Xuân Thượng 1, phường Phúc Thắng, TP. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Điện thoại: 0211.387.3568
Fax: 0211.354.8020
- Mã chứng khoán: NAG
- Sàn giao dịch: HNX
- Nội dung thông tin công bố:
Công ty CP Tập đoàn Nagakawa công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024 được lập theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty CP Tập đoàn Nagakawa vào ngày 15./04/2025 tại đường dẫn www.nagakawa.com.vn .
Công ty cổ phần Tập đoàn Nagakawa cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Noi nhận:
Như trên;
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN NAGAKAWA
Luru Ban QHCD.
NGƯỜI THỰC HIỆN CBTT
CỔ PHẦN PDOÀN
NGUYỄN THỊ HUYỀN THƯỜNG
Nagakawa
RAISE UP
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Mục lục
CHƯƠNG
01
GIỚI THIỆU
TẬP ĐOÀN NAGAKAWA
- Thông điệp Tổng Giám đốc
- Thông tin chung
- Tâm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
- Các dấu mốc phát triển
- Danh hiệu, Giải thưởng
- Ngành nghê kinh doanh
- Địa bàn kinh doanh
- Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
- Hội đồng Quản trị
- Ban Điều hành
CHƯƠNG
02
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2023
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Định hướng phát triển
- Báo cáo phát triển bên vững
CHƯƠNG
03
QUẢN TRỊ
DOANH NGHIEP
- Báo cáo quản trị doanh nghiệp
- Báo cáo của Ban Giám đốc
- Báo cáo kết quả hoạt động của hội đồng quản trị năm 2024
- Quản trị rủi ro
- Các hoạt động đấu tư công động và phát triển công động
CHƯƠNG
04
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
- Tình hình tài chính
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
- Bảng cần đối kế toán hợp nhất
- Bảng kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyên tiến tệ hợp nhất
BÀ NGUYỄN THÍ HUYỀN THƯƠNG
Tăng trưởng bền vững ngành nghề chủ lực
Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong hành trình xây dựng và phát triển của Tập đoàn Nagakawa. Sản sàng thích nghi với tâm thể không chùn bước, tận dụng mọi nguồn lực và lợi thế cạnh tranh, Nagakawa hoàn thành 113% kế hoạch doanh thu đặt ra, ghi danh Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam, thắng hạng trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, tiếp tục gia tăng vị thế và năng lực cạnh tranh trong mọi lĩnh vực kinh doanh.
Sau hơn 2 thập kỷ, Nagakawa đã đánh dấu sự chuyển mình lịch sử bằng việc thay đổi logo và bộ nhận diện thương hiệu mới. Đây là bước đi mạnh mẽ, không chỉ thay đổi về mặt hình ảnh mà còn thể hiện khát vọng và chiến lược phát triển bền vững, hướng đến mục tiêu trở thành thương hiệu năng động, hiện đại, sáng tạo, uy tín và tin cậy.
THÔNG ĐIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC
"Kính gửi Quý Cổ đông,
Nagakawa đã trải qua một năm đầy thử thách nhưng cũng rất đáng tự hào. Bối cảnh kinh tế vĩ mô biến động, thiên tại khó lường khiến sức mua giảm sút, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp trên hầu hết tất cả các ngành nghề, lĩnh vực.
Tuy nhiên, với tinh thần sáng tạo, đổi mới và nỗ lực không ngừng, Tập đoàn Nagakawa vẫn luôn vững và đạt được những thành quả đáng ghi nhận, khẳng định vị thế của thương hiệu Việt trong lĩnh vực điện lạnh, gia dụng và thiết bị nhà bếp cao cấp."
KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024
Doanh thu:
2.744,000 tỷ VND
↑28,2% so với cùng kỳ
Lợi nhuận sau thuế
26,900 Tỷ VND
↑7,1 % so với cùng kỳ
Các ngành hàng chủ lực Điện Lạnh, Gia dụng, Thiết bị nhà bếp cao cấp tiếp tục tăng trưởng, là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của Nagakawa, đóng góp 80% doanh thu thuần. Đặc biệt sản phẩm điều hòa thương mại trung tâm Nagakawa được tin dùng trong các dự án lớn và công trình trọng điểm chính là động lực để doanh thu tăng hai con số và tiêm năng trở thành sản phẩm trụ cột cho Nagakawa trong tương lai.
2025 - VƯƠN MÌNH CŨNG KỶ NGUYÊN MÓI CỦA DÂN TỘC Tập trung phát triển sản phẩm và trải nghiệm khách hàng
Nagakawa tự hào với hơn 20 năm bề dày kinh nghiệm và sự thấu hiểu sâu sắc thị trường, kiến trúc, điều kiện địa lý, khí hậu, thói quen và văn hóa vùng miền của người tiêu dùng. Năm 2025, Nagakawa tiếp tục tập trung vào các dòng điều hòa thương mại với dải công suất đầy đủ, đa dạng và lớn nhất thị trường, tối ưu chi phí vận hành, tiết kiệm điện năng để đáp ứng cho mọi gia đình, mọi công trình.
Với định hướng chiến lược “Gia dụng vì sức khỏe người Việt”, Nagakawa đang kiến tạo xu hướng mới cho dòng sản phẩm gia dụng, không chỉ đem đến sự thuận tiện, an toàn cho sức khỏe, độ bền cao mà còn giúp người nội trợ những phút giây “an toàn - an tâm - an nhàn” trong căn bếp tiện nghi, ấm cúng.
Ngành thiết bị nhà bếp cao cấp tiếp tục mở rộng dải sản phẩm và đầu tư đối mới thiết kế để phù hợp với đối tượng người tiêu dùng trẻ tuổi, tiện nghi trong từng tính năng và tối đa giá trị, lợi ích khách hàng được nhận. Các dòng sản phẩm máy rửa bát từ nhỏ (8 bộ) tới lớn (15 bộ) đang là những sản phẩm được thị trường chào đón và tiềm năng sẽ bùng nổ trong thời gian tới.
Việc tập trung đấu tư nâng cao chất lượng cho sản phẩm và tối ưu trải nghiệm khách hàng sẽ góp phần lớn vào mục tiêu mở rộng thị trường, tăng trưởng doanh thu và gia tăng lợi nhận cho các cổ đông.
Khỏi tạo cơ hội kinh doanh mới
Bên cạnh việc tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh trọng yếu, Nagakawa không ngừng nỗ lực nghiên cứu tìm hiểu, phát huy thế mạnh nội lực để đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
Ngành hàng Công nghệ chính thức được đưa vào hoạt động thương mại với việc phát triển giải pháp Quản trị nguồn lực doanh nghiệp An ERP. Sơ hữu ba tiêu chí: triển khai nhanh, thiết lập dễ và chi phí hợp lý, AN ERP sẽ giúp các Doanh nghiệp có thể tham gia ngay vào lần sống chuyển đổi số để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển trong thời đại mới.
Với sự tập trung lớn cho công nghệ, Nagakawa đã đạt được những bước tiến quan trọng trong hành trình chuyển đổi số, không chỉ chuyển đổi cho bản thân doanh nghiệp mình mà còn đồng hành cùng các doanh nghiệp Việt trong lần sóng chuyển đổi số quốc gia.
Từ khát vọng làm chủ công nghệ để chuyển đổi số thành công cho hoạt động của chính mình, Nagaka-wa đã “bình dân học vụ” giải pháp quản trị nguồn lực doanh nghiệp thành giải pháp hợp lý cho mọi doanh nghiệp ở mọi quy mô, mọi ngành nghề và mô hình hoạt động. Từ đây, chỉ với chi phí chỉ vài chục triệu đồng, doanh nghiệp hoàn toàn có thể bắt đầu hành trình chuyển đổi số của mình đúng cách, hiệu quả cao và tiết kiệm của nguồn lực lẫn thời gian. AnERP được ký vọng là sản phẩm gốc để đưa công nghệ thông tin trở thành một trong những ngành hàng chiến lược của Nagakawa trong tương lai.
Phát triển văn hóa doanh nghiệp: Tận Tâm - Sáng Tạo - Tin Cậy - Thân Thiện
Văn hóa doanh nghiệp được xây dựng dựa trên 4 giá trị cốt lõi: Tận Tâm - Sáng Tạo - Tin Cậy - Thân Thiện, được phát huy tối đa trong mọi quyết định mang tính trọng yếu, với mục tiêu giúp tập thể hiện tại và tương lai có chung sự hiểu biểu và phát huy các giá trị này. Đây cũng là tiền đề để Công ty tìm kiếm và lựa chọn nhân tài, thiết lập tiêu chuẩn cho việc đánh giá năng lực, đãi ngộ và lộ trình thăng tiến công bằng cho từng cá nhân.
Mặc dù thế giới vẫn đang biến động, kinh tế toàn cầu và Việt Nam còn nhiều ẩn số, nhưng với định hướng chiến lược rõ ràng và linh hoạt, Hội đồng quản trị tin tưởng Nagakawa sẽ bền ý chí, kiên tâm nỗ lực, sáng tạo và đổi mới để hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra cho 2025, đưa Nagakawa ngày càng phát triển vững mạnh và mang lại hiệu quả cao nhất cho đồng vốn đầu tư của các cổ đông.
Thay mặt Hội đồng Quản trị và Ban Lãnh đạo, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tận đấy lòng tối các Quý cổ đông, các nhà đầu tư, đối tác, khách hàng và CBNV đã, đang và sẽ tiếp tục đồng hành cùng Nagakawa chinh phục những đỉnh cao mới. Kính chúc quý vị tràn đầy sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Trân trọng cảm ơn!
NGUYỄN THÍ HUYỀN THƯƠNG
PHÓ CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC
CHƯƠNG
01
GIỚI THIỆU TẬP ĐOÀN NAGAKAWA
Thông tin chung
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Các dấu mốc phát triển
Danh hiệu, Giải thưởng
Địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
Hội đồng Quản trị
Ban Điều hành
Thông tin chung
| Tên Công tyên Tiếng Anhã cổ phiếuốn điều lệấy chứng nhậnăng ký doanh nghiệpĐịa chỉĐiện thoại | : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAGAKAWA: NAGAKAWA GROUP JOINT STOCK COMPANY: NAG |
| : 357.600.690.000 đồng: 2500217389 | |
| : Tổ Dân phố Xuân Thượng 1, Phường Phúc Thắng, Thành phố Phúcên, Tỉnh Vĩnh Phúc | |
| : 0211 3873 568 | |
| : 0211 3548 020 | |
| : www.nagakawa.com.vn |
Tâm nhìn
Nagakawa mong muốn trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy nhất, kiến tạo cuộc sống tiến nghi cho mỗi gia đình Việt.
Sứ mệnh
Tập đoàn Nagakawa luôn không ngừng sáng tạo và đối mới trong việc cung cấp các dịch vụ và sản phẩm tiện nghi bằng sự thấu hiểu mọi nỗi lo, quan tâm mọi nhu cầu, trách nhiệm đến cùng vì chất lượng cuộc sống của gia đình Việt.
Chiến lược “Customer Centric”
Lựa chọn theo đuổi chiến lược Customer Centric - "lấy khách hàng làm trung tâm", Nagakawa mong muốn không chỉ cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lượng, mà còn mang đến một hành trình trải nghiệm tuyệt vời cho từng khách hàng.
Giá trị cốt lõi
TÂN TÂM
Mỗi sản phẩm đều xuất phát từ cái “tâm” của những con người Nagakawa. Sản phẩm chỉ thực sự nhận được sự hài lòng từ bản thân Nagakawa thì khi đó mới được đưa ra thị trường phục vụ khách hàng.
THÂN THIỆN
Nagakawa cung cấp những sản phẩm thân thiện và phục vụ đại đa số gia đình Việt. Thân thiện còn là tinh thần của người Nagakawa, là gần gũi, hiểu khách, là thiện chí sẻ chia, hợp tác với cổ đông, đối tác và khách hàng.
SÁNG TẠO
Sáng tạo là động lực của sự phát triển và tạo ra dấu ấn riêng của Nagakawa. Nagakawa không ngừng cải tiến, đổi mới công nghệ nhằm đem đến những sản phẩm hoàn hảo, chất lượng cao với mức giá tốt nhất.
TIN CẤY
“Tin cậy” là nền tảng xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của Nagakawa. Lời nói luôn đi đôi với hành động; luôn nỗ lực để đảm bảo đúng các cam kết với cán bộ nhân viên, cổ đông, đối tác và người tiêu dùng.
CÁC DẤU MỐC PHÁT TRIỂN
2002
Công ty Liên doanh Nagakawa Việt Nam thành lập năm 2002 tại tỉnh Vĩnh Phúc.
2007
Công ty Liên doanh Nagakawa Việt Nam chính thức chuyển đổi hình thức sở hữu thành Công ty Cổ phấn theo Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 21/03/2007 UBND tỉnh Vĩnh Phúc; hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phấn theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 1903000273 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 21/03/2007.
2009
Ngày 22/09/2009 Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam chính thức niêm yết 10 triệu cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Đây là mốc son quan trọng đánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong quá trình phát triển của Nagakawa Việt Nam.
2010
Ngày 25/09/2010, Công ty cổ phản Nagakawa Việt Nam nhận được quyết định số 651/QĐ-SGDHN của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc chấp thuận cho TCP Nagakawa Việt Nam được niêm yết bổ sung 1.000.000 cổ phiếu phát hành trả cổ tức năm 2009 theo Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên số 01/2010/NQ-ĐHDCĐ.
2012
2017
Ngày 16/02/2012, Sở GDCK Hà Nội đã có quyết định số 70/QĐ-SGDHN chấp thuận cho CTCP Nagakawa Việt Nam được niêm yết bổ sung 2.500.000 cổ phiếu phát hành theo Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 762/UBCK-GCN. Ngày 31/8/2012 Sở GDCK Hà Nội đã có quyết định số 436/QĐ-SGDHN chấp thuận cho CTCP Nagakawa Việt Nam được niêm yết bổ sung 14.849.578 cổ phiếu.
Ngày 21/09/2017 kỷ niệm 15 năm thành lập Công ty, Nagakawa chính thức đấu tư vào ngành Gia dụng và chuyển đổi hình thức Công ty, trở thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa. Đây là bước thành công lớn, đánh dấu 15 năm hình thành và phát triển của Nagakawa
2019
Năm 2019, Tập đoàn Nagakawa đã gia nhập “cuộc chơi 4.0” bằng việc bắt tay với những sản thương mại điện tử lớn. Đồng thời, chính thức ra mắt website bán hàng trực tuyến shop.nagakawa.com.vn, trở thành doanh nghiệp phát triển kênh thương mại điện tử đi đầu trong ngành Điện lạnh - Gia dụng - Thiết bị nhà bếp cao cấp.
2012 -2019
2020
Tập đoàn Nagakawa chính thức ra mắt bộ sản phẩm Thiết bị nhà bếp cao cấp bao gồm 3 dòng sản phẩm chính: Bếp điện tử, máy hút mùi và máy rửa bát góp phần hoàn thiện hệ sinh thái nhà bếp của Nagakawa.
2021
Năm 2020 Tập đoàn Nagakawa ra mắt Chiến lược thương hiệu mới “An tâm toàn diện” với mục tiêu “Lấy khách hàng làm trung tâm”
Tập đoàn Nagakawa được World-Bank (Ngân hàng Thế giới) và Bộ Tài nguyên & Môi trường lựa chọn là nhà sản xuất tham gia dự án: "Loại trừ sử dụng công nghệ HCFC-22 và chuyển đổi sang công nghệ HFC-32 trong sản xuất điều hòa không khí tại Việt Nam".
2022
Ngày 23/08/2022 Sở GDCK Hà Nội đã có quyết định số 585/QĐ-SGDHN chấp thuận cho CTCP Nagakawa Việt Nam được niêm yết bổ sung 13.965.400 cổ phiếu phát hành theo Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 148/GCN-UBCK ngày 30/05/2022.
Ngày 02/11/2022 Sở GDCK Hà Nội đã có quyết định số 774a/QĐ- SGDHN chấp thuận cho CTCP Nagakawa Việt Nam được niêm yết bổ sung 998.517 cổ phiếu phát hành trả cổ tức năm 2021 theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên số 01/2022/NQ-ĐHĐCD-NAG ngày 12/02/2022.
Ngày 01/12/2022 nhà máy Nagakawa
thứ 2 tại Hưng Yên đã chính thức đi vào
hoạt động.
2023
Ngày 06/11/2023, thành lập Công ty CP Công nghệ cao Nagakawa.
2024
Tháng 9/2024, khởi công xây dựng Dự án Nhà máy may KLW Việt Nam 2
Ra mắt Giải pháp quản trị nguồn lực doanh nghiệp toàn diện trên 1 nền tầng AN ERP
Danh hiệu, Giải thưởng
LỄ CÔNG BỔ
TOP 50 DOANH NGHIỆP
TẶNG TRƯỜNG XUẤT SẮC VIỆT NAM NĂM 2024
Nagakawa
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAGAKAWA
DOANH NGHIỆP XUẤT SẮC VIỆT NAM NĂM 2024
TOP 5
THƯƠNG HIỆU XUẤT SẮC
CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG NĂM 2024
TOP 500
DOANH NGHIỆP TỪ NHÂN LỖN NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024
TOP 100
GIẢI THƯỜNG SAO VÀNG ĐẤT VIỆT NĂM 2024
TOP 50
DOANH NGHIỆP XUẤT SẮC NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024
TOP 500
DOANH NGHIỆP TĂNG TRƯỜNG NHANH NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024
GIẢI THƯỜNG KHÁC
Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam năm 2023
Chiến dịch Marketing vì phát triển bên vững năm 2023
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2023
Top 100 sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho gia đình và trẻ em
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2022
Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam năm 2022
Top 10 Vietnam Awards năm 2022
Bằng khen cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc
trong phong trào thi đua Doanh nhân và sự phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Vĩnh Phúc nhiệm kỳ 2017 - 2022
Thương hiệu xanh trong CMCN 4.0
Nhà máy thân thiện với môi trường
Doanh nhân thiên thiện với sự nghiệp bảo vệ môi trường (Tổng giám đốc)
Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam năm 2021
Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2021
Top 100 sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho gia đình, trẻ em năm 2021
Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2021
Thương hiệu xanh trong Cách mạng Công nghiệp 4.0
Doanh nhân thiên thiện về sự nghiệp bảo vệ môi trường
Nhà máy xanh thân thiện môi trường
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2020
Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2019
Top 10 Thương hiệu và sức khỏe người Việt năm 2019
Cúp vàng Sản phẩm thương hiệu chất lượng cao và quyền sử dụng đấu hiệu 2018
Top 10 Sản phẩm, thường hiện chất lượng cao năm 2018
Giải thưởng Thương hiệu gia đình tin dùng năm 2017
Top 10 Thương hiệu tiêu biểu châu Á - Thái Bình Dương
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
NGÀNH HÀNG ĐIỆN LẠNH
Điều hòa dân dụng
Điều hòa thương mại công suất lớn
Hơn 20 năm phát triển, Tập đoàn Nagakawa không ngừng đổi mới và sáng tạo với mong muốn đưa đến tay người tiêu dùng Việt những sản phẩm hiện đại, tiện nghi, thân thiện với môi trường, đem lại những giải pháp về chất lượng không khí tới ưu nhất cho người sử dụng.
Liên tục cải tiến trong khâu nghiên cứu và phát triển sản phẩm, Nagakawa ứng dụng những công nghệ mới, tính năng mới, bắt kịp xu thế, đi trước đón đầu nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng. Tính năng lọc không khí với màng lọc 5 lớp diệt khuẩn tối ưu, công nghệ Inverter tiết kiệm điện chỉ từ 1Kwh/ đêm... cùng hàng loạt các tính năng công nghệ khác được trang bị cho điều hòa không khí thế hệ mới của Nagakawa.
Với thông điệp "Vượt kỳ vọng, thỏa ước mong", Nagakawa mong muốn đưa đến cho người tiêu dùng những sản phẩm điều hòa không khí công nghệ cao, với giá cả hợp lý, góp phần nâng tầm cuộc sống của mỗi gia đình Việt.
Nhà thầu cơ điện lạnh
Chuỗi sản phẩm điện lạnh của Nagakawa gồm đầy đủ các dòng điệu hòa dân dụng đến điều hòa thương mại. Đối với điều hòa thương mại, Nagakawa cung cấp hệ thống điều hòa công nghệ cao VRF thể hệ mới, có thể kết nối với hệ thống BMS dành cho tòa nhà thông minh. Với dài công suất trải dài từ 1 HP - 144 HP, Nagakawa đáp ứng mọi không gian cũng như mọi nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Bằng sự khẳng định về chất lượng trong những năm qua, sản phẩm điều hòa không khí thương hiệu Nagakawa đang ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng. Hệ thống điện lạnh của Nagakawa đã có mặt tại khắp mọi nơi, tại các công trình lớn trên khắp cả nước như Trung tâm chính trị - hành chính TP Hài Phòng, Khách sạn 5 sao Central Thanh Hóa, Khách sạn Mường Thanh Thanh Hóa, Khu vui chơi giải trí Tuần Châu Hà Nội, Ngân hàng NN & PTNT - CN Phúc Yên, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ, Viện Thiết kế Tàu Quân Sự,...
Bếp điện tử
Máy hút mùi
Máy rửa bát
D-Combine
NGÀNH HÀNG THIẾT BỊ NHÀ BẮP CAO CẤP
Nhằm hoàn thiện hệ sinh thái của gia đình Việt, góp phần mang đến cho người tiêu dùng một không gian bếp tiện nghi - sang trọng - đằng cấp, Tập đoàn Nagakawa đã cho ra mắt bộ sản phẩm Thiết bị nhà bếp cao cấp với những tính năng ưu việt, sử dụng công nghệ tiên tiến nhất trong ngành bếp thế giới. Cùng với thông điệp "Tâm an tại bếp", Nagakawa mang đến cho người sử dụng các sản phẩm Bếp an toàn để người sử dụng an tâm tạo ra những món ăn ngon trong không gian bếp nhà mình.
Hướng tới mục tiêu trở thành vị trí số một trong ngành Thiết bị nhà bếp cao cấp tại Việt Nam, mỗi con người tại Nagakawa đang nỗ lực hết mình trong quá trình sản xuất, chú trọng trong từng khâu từ nghiên cứu đến phát triển kỹ thuật hay nguyên vật liệu... Sản phẩm tích hợp nhiều công nghệ hiện đại, trở thành những công cụ đặc lực trong căn bếp gia đình bạn. Vượt lên trên cả phạm vi của việc thường thức một món ăn hoàn chỉnh chính là cảm giác được làm chủ không gian, nơi tạo ra những món ăn cho người thân yêu.
Chuổi các sản phẩm trong bộ Thiết bị nhà bếp cao cấp bao gồm: Bếp điện từ thông minh, Máy hút mùi, Máy rửa bát và sản phẩm D-Combine tích hợp 6 in 1: bếp điện từ tích hợp, máy hút mùi, máy sấy, chậu rửa, máy xay rác, máy lọc nước,... Các thiết bị được sản xuất và thiết kế với các công nghệ tiên tiến nhất, đa dạng chủng loại mang đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn với chất lượng vượt trội. Bộ sản phẩm Thiết bị nhà bếp cao cấp 2024 của Nagakawa sẽ trở thành người bạn đồng hành tin cậy nhất của gia đình, xóa đi mọi cần trở trong việc nấu nướng, đem lại cảm giác an nhiên thư thái cho người nội trợ mỗi khi vào bếp.
Không chỉ chú trọng ở khâu sản xuất chất lượng, đối với những sản phẩm có tần suất sử dụng cao và yêu cầu ổn định như sản phẩm Thiết bị nhà bếp cao cấp, Nagakawa cung cấp cho khách hàng dịch vụ bảo hành 5 sao lên đến 5 năm thông qua thể kích hoạt bảo hành điện từ giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng.
NGÀNH HÀNG GIA DỤNG
Gia dụng điện
Gia dụng không điện
Với định hướng nâng tầm thương hiệu ngành gia dụng lên phân khúc trung cao cấp, ngành hàng gia dụng của Nagakawa sẽ tập trung phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm tuân theo tiêu chí đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng. Lấy trọng tâm là sự hài lòng của khách hàng, Tập đoàn Nagakawa triển khai hàng loạt các hoạt động hướng tới người tiêu dùng, hoàn thiện hệ thống dịch vụ và hỗ trợ tới đa tối khách hàng.
Cùng sự phát triển của khoa học công nghệ, đáp ứng như cầu ngày càng cao từ phía người tiêu dùng, các sản phẩm gia dụng của Nagakawa có nhiều ưu điểm vượt trội như: mẫu mã đẹp, sang trọng, làm bằng chất liệu cao cấp, an toàn cho sức khỏe người sử dụng...
NGÀNH HÀNG MAY MẶC
Công ty cổ phần may KLW - 1 đơn vị thành viên của Tập đoàn Nagakawa với gần 1000 cán bộ công nhân viên. KLW Việt Nam là nhà máy may đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng những tiêu chuẩn khất khe nhất của các thị trường khó tính hàng đầu thế giới như: Mỹ, Châu Âu, Nhật, Canada... Gần 10 năm hoạt động, KLW Việt Nam là đối tác chiến lược của những thương hiệu lớn như: PUMA, EB, Newtime, DKNY, Routine. Năm 2024 KLW tiếp tục mở rộng thêm dây chuyển sản xuất động thời cải tiến quy trình sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm.
05
NGÀNH DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ
Luôn hướng tới các phần mềm và công nghệ đảm bảo cho sản xuất Xanh, tích cực chủ động tham gia và đóng góp trong hai cuộc cách mạng trên thế giới gồm cách mạng Xanh và cách mạng Số, Nagakawa cũng là thành viên lãnh đạo một số Liên minh các công ty công nghệ lớn của Việt Nam với các đội ngũ công sự để hình thành nên chuỗi cung ứng Công nghệ, có thể đáp ứng yêu cầu gia công công nghệ ICT trên toàn thế giới gồm:
+ Gia công phần mềm.
+ Gia công phần mềm nhưng.
+ Gia công sản xuất bo mạch điện tử PCB.
+ Gia công công nghệ trong viễn thông.
Địa bàn kinh doanh
10.000 ĐIỂM BÁN
600 TRẠM BẢO HÀNH
3 TRUNG TÂM TỰ VĂN
Cơ cấu bộ máy quản lý
Tập đoàn hoạt động theo mô hình được quy định tại mục a, khoản 1, điều 137 của Luật Doanh nghiệp bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc. Tính đến 31/12/2024, mô hình hoạt động của Tập đoàn gồm 6 công ty con và 1 công ty liên kết.
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Ngọc Quý
CHỦ TÍCH HĐỘT
Bà Nguyễn Thị Huyền Thương
PHÓ CHỦ TÍCH HĐQT
KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngày sinh: 22/02/1978
Nơi sinh: Lượng Tài - Bắc Ninh.
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Tân Mai - Hoàng Mai - Hà Nội.
Trình độ chuyên môn : Cử nhân
Quá trình công tác:
Từ 2013 đến 1919: Công ty CP Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Nagakawa.
Từ 2019 đến 2020: Công ty CP Tập đoàn Nagakawa TP
Hồ Chí Minh
Từ 2021 đến nay: Công ty CP Việt Phúc Hưng Yên
Từ 2022 đến nay: Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Nagakawa.
Số cổ phần nắm giữ: 27.311 cổ phần
Ngày sinh: 13/10/1983
Nơi sinh: Lượng Tài - Bắc Ninh.
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Nam Đồng - Đống Đa - Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Quá trình công tác :
Từ 2004 - 2006: Trường phòng HCNS Tập đoàn Nagakawa
Từ 2006 - 2008: Phó phòng Xuất nhập khẩu - Tập đoàn Nagakawa
Từ 2008 - 2010: Trường phòng Xuất nhập khẩu - Tập đoàn Nagakawa.
Từ 2010 - 2017: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Nagakawa
Từ 2017 - 2020: Phó CT HĐQT kiểm Phó Tổng Giám
độc Tập đoàn Nagakawa.
Từ 2020 - nay: Phó CT HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Nagakawa
Số cô phần nắm giữ: 1.522.573 cô phần
Hội đồng quản trị
Ông Phạm Anh Tuấn
THÀNH VIÊN HĐQT
Ông Đoàn Đức Hòa
THÀNH VIÊN HĐQT
Bà Trương Đào Hải Hà
THÀNH VIÊN HĐQT
Ngày sinh: 27/05/1977
Nơi sinh: Thái Bình.
Quốc tịch: Việt Nam
Đân tộc: Kinh
Địa chỉ thưởng trú:
Giáp Bát - Hoàng Mai - Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quá trình công tác:
Từ 2012 -2013: Công ty CP Tập đoàn Nagakawa
Từ 2013 - nay: Công ty CP May KLW
Việt Nam
Từ 2022 - nay: Thành viên HĐQT
Tập đoàn Nagakawa
Số cổ phần đại diện nắm giữ: 0 cổ phần
Ngày sinh: 09/11/1978
Nơi sinh: Bắc Ninh
Quốc tịch: Việt Nam
Đân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú:
Mộ Lao - Hà Đông - Hà Nội.
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ
Quá trình công tác:
Từ 2004 - 2014: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng 4
Từ 2014 - 2019: Công ty CP xây dựng An Thịnh Tiến
Từ 2019 - nay: Tập đoàn Alphanam Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT - Tập đoàn Nagakawa
Số cổ phấn nắm giữ: 0 cổ phấn.
Ngày sinh: 12/10/1981
Nơi sinh: Thái Nguyên
Quốc tịch: Việt Nam
Đân tộc: Kinh
Địa chỉ thưởng trú:
Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai - Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ
Quá trình công tác:
Từ 2013 - 2015: Kế toán - CTCP Nagakawa
Việt Nam
2015 - nay: Kế toán trưởng CTCP May
KLW Việt Nam
Chức vụ hiện nay: Thành viên HDQT Tập
đoàn Nagakawa
Số cổ phấn nắm giữ: 0 cổ phấn.
Ban điều hành THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH
Bà Nguyễn Thị Huyền Thương
Phó CT HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Ngày sinh: 13/10/1983
Quốc tịch : Việt Nam
Nơi sinh: Lượng Tài - Bắc Ninh.
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
+ Từ 2004-2006: Trường phòng HCNS Tập đoàn Nagakawa
+ Từ 2006-2008: Phó phòng Xuất nhập khẩu - Tập đoàn Nagakawa
+ Từ 2008 - 2010: Trường phòng Xuất nhập khẩu - Tập đoàn Nagakawa
+ Từ 2010 - 2017: Thành viên HĐQT kiểm Phó TGD TĐ Nagakawa
+ Từ 2017 – 2020: Phó CT HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc TĐ Nagakawa
+ Từ 2020-nay: Phó CT HĐQT kiêm Tổng Giám đốc TĐ Nagakawa
Số cổ phần nắm giữ: 1.522.573 cổ phần.
Bà Huy Thị Dung
Phó Tổng giám đốc
Ngày sinh: 01/06/1979
Nơi sinh: Hoài Đức - Hà Nội
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : KĐT Xa La - Hà Đông - Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân
Quá trình công tác:
+Từ 2006 - 2007: Kế toán trưởng - Tập đoàn Nagakawa
+Từ 2008 - 2010: Kế toán trưởng - Tập đoàn Nagakawa Chi nhánh Hà Nội
+Từ 2010 - 2021: Kế toán trưởng - Tập đoàn Nagakawa
+Từ 2021 - Tháng 10/2023: Phó Tổng giám đốc kiểm Kế toán trường - Tập
đoàn Nagakawa
+Từ Tháng 10/2023 - nay. Phó Tổng giám đốc - Tập đoàn Nagakawa
Số cổ phần nắm giữ: 42.684 cổ phần
Ban điềuu hành THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH
Ông Trần Bá Đạt
Phó Tổng giám đốc kiểm Giám đốc
ngành hàng Gia dụng
& Thiết bị nhà bếp cao cấp
Ngày sinh: 30/12/1985
Nơi sinh: Động Đa - Hà Nội.
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân
Quá trình công tác:
+Từ 2015 - 2017: Giám đốc kinh doanh tiếp thị toàn quốc - Miniso
+Từ 2017 - 2018: Giám đốc kinh doanh miền Bắc kiêm Giám đốc dự án
- Bibomart
+Từ 2018 - 2020: Giám đốc điều hành - CoSalon
+Từ 2020 - 2021: Giám đốc kinh doanh miền Bắc & miền Trung - Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji
+Từ 2021 - nay : Giám đốc ngành hàng thiết bị nhà bếp cao cấp - Tập đoàn Nagakawa
+Từ 2022 - nay : Phó Tổng giám đốc kiểm Giám đốc ngành hàng Gia
dụng & Thiết bị nhà bếp cao cấp - Tập đoàn Nagakawa
Số cổ phần nắm giữ : 0 cổ phần
Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Phó Tổng giám đốc kiểm Giám đốc
ngành hàng Điện lạnh
Ngày sinh: 29/12/1980
Nơi sinh: Quảng Trạch - Quảng Bình
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú : Phương Mai - Động Đa - Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân
Quá trình công tác:
+ Từ 2008 – 2010 : Phụ trách PR Marketing – Công ty CP Ô tô Trường Hải
+ Từ 2010 – 2013 : Trường phòng Marketing - Pamas Clinic
+Từ 2013 - 2015 : Giám đốc kinh doanh Marketing - Tập đoàn Bảo Sơn.
+ Từ 2015 – 2022: Giám đốc điều hành – Tập đoàn KAROFI.
+ Từ 2022 - nay : Phó Tổng giám đốc kiểm Giám đốc ngành hàng điện
lạnh - Tập đoàn Nagakawa
Số cổ phần nắm giữ: 10.000 cổ phần
Ban kiểm soát THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Bà Nguyễn Thị Thu Thảo
Trường ban kiểm soát
Ngày sinh: 10/08/1977
Nơi sinh: Hà Nội
Địa chỉ thường trú: Hai Bà Trưng - Hà Nội
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quá trình công tác:
Từ 2001 - 2003 : Kế toán trưởng Công ty TNHH Media
Từ 2003 - 2006: Trường phòng sản xuất - Tập đoàn Nagakawa
Từ 2007 - 2013: Giám đốc nhà máy - Tập đoàn Nagakawa
Từ 2014 - nay: Phó Giám đốc CT CP May KLW Việt Nam
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần
Bà Vũ Hải Yến TV Ban kiểm soát
Ngày sinh: 13/11/1983
Nơi sinh: Bắc Ninh
Địa chỉ thường trú : Võ Cường - TP Bắc Ninh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Quá trình công tác:
Từ 2005 - 2006: Kế toán tại công ty TNHH TM Tùng Chi
Từ 2006 - 2013: Kế toán giá thành tại CTCP Nagakawa Việt Nam
Bắc Ninh
Từ 2015 đến nay: Kế toán tổng hợp tại công ty TNHH MTV Taxi Hà Nội
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần.
Ban kiểm soát THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Bà Phạm Thị Huệ Anh
TV Ban kiểm soát
Ngày sinh: 24/05/1980
Nơi sinh: Hà Nội
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Địa chỉ thường trú: Thanh Trì - Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ
Quá trình công tác:
Từ 2002 - 2005: Công ty CP COMA 18
Từ 2006 - 2011: Công ty CP Nagakawa Việt Nam
Từ 2007 - nay. Công ty CP Đầu tư thương mại và Phát triển công nghệ FSI
Số cổ phần nắm giữ: 0 cổ phần.
Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm, Ban kiểm soát đã triển khai thực hiện:
Tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, kịp thời nắm bắt tinh hình hoạt động của Công ty và đóng góp ý kiến về một số vấn đề liên quan đến tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giám sát hoạt động của HĐQT và Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động.
Ban kiểm soát đã xem xét sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến hoạt động tài chính của Công ty định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu.
HĐQT, Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong công tác quản lý, điều hành và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
CHƯƠNG
02
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NĂM 2024
& ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
GIẢI ĐOẠN 2022 - 2026
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình đấu tư và thực hiện các dự án
Định hướng phát triển giai đoạn 2022 - 2026
Báo cáo phát triển bền vững
Nagakawa
BỘ SẵN PHẦM NAGAKAWA 2025
ân tâm BÊN GẼnkết
Tình hình hoạt động trong năm
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ hoàn thành/kế hoạch |
| 1 | Doanh thu | 2,500,000,000,000 | 2,744,023,280,166 | 109,76% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 35,000,000,000 | 26,944,177,745 | 76,98% |
Năm 2024, Tập đoàn Nagakawa đặt 2.744 tỷ đồng doanh thu bán hàng, đặt 109,76% so với kế hoạch đặt ra. Đây là kết quả vượt bậc từ sự nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo Công ty. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu trong các năm gần đây như sau :
DOANH THU
(Đơn vị: tỷ đồng)
Lợi nhuận sau thuế hoàn thành 76,98% so với kế hoạch. Cụ thể:
Quy mô tài sản năm 2024 tiếp tục tăng, trong đó, tăng tập trung tại tài sản dài hạn do công ty đấu tư xây dựng nhà máy để tăng năng suất và hiệu quả hoạt động. Sự tăng trưởng trên cho thấy Tập đoàn đang trong quá trình tập trung tài sản cho công tác bán hàng nhanh thu hồi ngay vốn. Với phương châm quản lý vốn an toàn, tập trung bán và thu hồi công nợ có tính thanh khoản tốt, hầu hết các khách hàng đều có kỳ thu tiến nằm trong quy định. Chi tiết các khoản mục tài sản ngắn hạn và dài hạn tăng trưởng qua các năm như sau:
TỔNG TÀI SẢN (Đơn vị: tỷ đồng)
Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
Công ty CP Đầu tư & Phát triển Kỹ thuật Nagakawa (IDT): Đơn vị tính: VND IDT là công ty chuyên lập đặt hệ thống điều hòa công trình dân dụng, công nghiệp
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 72.853.905.461 | 60.212.301.051 | 21% |
| Doanh thu thuần | 109.882.056.475 | 224.200.440.591 | -51% |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 780.145.788 | 1.633.688.416 | -52% |
| Lợi nhuận khác | (118.292.992) | (1.628.443) | -7164.2% |
| Lợi nhuận trước thuế | 661.852.796 | 1.632.059.973 | -59.4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 380.023.678 | 1.305.315.090 | -70.9% |
Công ty Cổ phần Nagakawa Đà Nẵng (NAD):
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 26.796.392.764 | 30.624.847.060 | -12.5% |
| Doanh thu thuần | 118.179.120.853 | 93.315.242.513 | 26.6% |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 68.357.752 | 174.842.848 | -60.9% |
| Lợi nhuận khác | (31.037.154) | (158.335.561) | 80.4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 37.320.598 | 16.507.287 | 126.1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 37.320.598 | 16.507.287 | 126.1% |
Công ty Cổ phần Nagakawa thành phố Hồ Chí Minh
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 116.401.448.150 | 83.218.188.029 | 39.9% |
| Doanh thu thuần | 649.595.036.069 | 302.249.406.443 | 114.9% |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 433.471.586 | 503.615.644 | -13.9% |
| Lợi nhuận khác | (114.636.371) | (174.825.593) | 34.4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 318.835.215 | 328.790.051 | -3.0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 318.835.215 | 316.175.623 | 0.8% |
Công ty Cổ phần Điện tử Nagakawa
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 123.558.798.608 | 118.463.987.550 | 4.3% |
| Doanh thu thuần | 90.824.927.270 | 116.255.878.672 | -21.9% |
| Lợi nhuận từ HĐKD | (757.564.465) | 1.304.026,217 | -158.1% |
| Lợi nhuận khác | (7.061.739) | (540.713.466) | 98.7% |
| Lợi nhuận trước thuế | (764.626.204) | 763.312.751 | -200.2% |
| Lợi nhuận sau thuế | (764.626.204) | 334.531.528 | -328.6% |
Công ty Cổ phần Việt Phúc Hưng Yên
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 174.975.396.657 | 138.253.716.417 | 26.6% |
| Doanh thu thuần | 507.602.740.310 | 251.958.725.313 | 101.5% |
| Lợi nhuận tử HDKD | 3.641.613.925 | 3.696.907.079 | -1.5% |
| Lợi nhuận khác | (2.408.255) | (107.886.636) | 97.8% |
| Lợi nhuận trước thuế | 3.639.205.670 | 3.589.020.443 | 1.4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.910.887.909 | 3.589.020.443 | -16.3% |
Công ty Cổ phần May KLW Việt Nam
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % tăng/ giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 131,210,034,145 | 55.097.253.389 | 137.6% |
| Doanh thu thuần | 126,273,898,494 | 120.393.926.032 | 4.9% |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 465,128,572 | 708.795.884 | -34.4% |
| Lợi nhuận khác | 57,806,159 | (272.424.463) | -121.2% |
| Lợi nhuận trước thuế | 522,934,731 | 436.371.421 | 19.8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 522,934,731 | 436.371.421 | 19.8% |
Công ty Cổ phần Công nghệ cao Nagakawa: (thành lập tử ngày 01/04/2024)
| Chỉ tiêu | 2024 | Chỉ tiêu | 2024 |
| Tổng giá trị tài sản | 2,523,960,490 | Lợi nhuận khác | 1,680,776 |
| Doanh thu thuần | 878,614,119 | Lợi nhuận trước thuế | 15,202,501 |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 13,521,725 | Lợi nhuận sau thuế | 12,148,956 |
Đơn vị tính: VND
Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tổng số cổ phần
Cơ cấu cổ đông
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Ngày 25/09/2010, Công ty cổ phấn Nagakawa Việt Nam nhận được quyết định số 651/QĐ-SGDHN của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc chấp thuận cho CTCP Nagakawa Việt Nam được niêm xét bổ sung 1.000.000 cổ phiếu phát hành trả cổ tức năm 2009 theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên số 01/2010/NQ-ĐHĐCD
Ngày 16/02/2012 Sở GDCK Hà Nội đã có quyết định số 70/QĐ-SGDHN chấp thuận cho CTCP Nagakawa Việt Nam được niêm yết bổ sung 2.500.000 cổ phiếu phát hành theo Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 762/UBCK-GCN.
Ngày 31/8/2012 Sở GDCK Hà Nội đã có quyết định số 436/QĐ-SGDHN chấp thuận cho CTCP Nagakawa Việt Nam được niêm yết bổ sung 14.849.578 cổ phiếu.
● Trong năm 2019, Nagakawa đã phát hành thêm 1.039.058 cổ phiếu do Công ty thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ năm 2019.
• Trong năm 2021, Nagakawa đã phát hành thêm 793.988 cổ phiếu do Công ty thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ năm 2020.
• Trong năm 2022, CTCP Nagakawa Việt Nam được niêm yết bổ sung 13.965.400 cổ phiếu phát hành theo Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 148/GCN-UBCK ngày 30/05/2022
Trong năm 2022, Nagakawa đã phát hành thêm 998.517 cổ phiếu do Công ty thực hiện trả cổ túc bằng cổ phiếu cho cổ đông theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ năm 2022.
Năm 2024, Nagakawa đã phát hành thêm 2.531.228 cổ phiếu do Công ty thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ năm 2024.
Tháng 12 năm 2024, Nagakawa đã phát hành thêm 1.582.300 cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).
Giao dịch cổ phiếu quỹ: 02 cổ phiếu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
- Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng, tài nguyên có thể tái chế và các vật liệu tiết kiệm năng lượng.
- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình quản trị tiền tiến trong hoạt động của Tập đoàn và hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
- Tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm nâng lượng của CBNV, bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu.
- Tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về môi trường
- Sử dụng, kiểm soát tốt hơn việc tiêu thụ năng lượng, nước trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; theo dõi việc tiêu thụ điện, nước, xăng dầu định kỳ hàng tháng
- Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
+ Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
+ Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường:
Không
- Chính sách liên quan đến người lao động
+ Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Nagakawa tiếp tục tập trung vào phát triển và nâng cao năng lực của đội ngũ tư vấn chiến lược, có hiểu biết sâu sắc về ngành nghề, mô hình kinh doanh cùng kiến thức công nghệ để có thể đem đến nhiều hơn nữa giá trị gia tăng cho khách hàng. Hơn nữa, Nagakawa xác định nguồn nhân lực là tài sản lớn nhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào và đào tạo nhân viên thông qua các chương trình nâng cao năng lực để đóng góp vào sự phát triển của Công ty.
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
+ Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa đăng ký mức lượng tối thiểu với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là 4.730.000 đồng/tháng/người và Công ty tự xây dựng thang bằng lượng áp dụng cho toàn thể CBCNV trong Công ty.
Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Định hướng phát triển của Tập đoàn Nagakawa giai đoạn 2022 - 2026 là trở thành tập đoàn đa nghành vững mạnh luôn nằm trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, với cam kết mang đến sự “An Tâm Toàn Diện” cho mọi người khi trải nghiệm những sản phẩm dịch vụ của Nagakawa. Bên cạnh đó là những định hướng phát triển cụ thể cho từng ngành hàng, lĩnh vực kinh doanh như:
Thương hiệu sản xuất và phân phối điều hòa không khí tại Việt Nam
Hơn 20 năm kiến tạo và phụng sự, Tập đoàn Nagakawa đã và đang trở thành thương hiệu uy tín, người bạn đồng hành đáng tin cậy, kiến tạo cuộc sống tiện nghi và nâng tầm chuẩn sống cho gia đình Việt.
Với khí hậu gió mùa nóng ẩm và dân số 100 triệu, hàng năm, nước ta tiêu thụ trên dưới 2 triệu máy điều hòa (theo Hội Khoa học kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí Việt Nam). Theo báo cáo của Research & Market, Việt Nam là một trong những thị trường điều hòa lớn nhất châu Á, dự kiến sẽ đạt 2,9 tỷ USD vào năm 2025. Bên cạnh điều hòa dân dụng, sự phát triển của ngành công nghiệp kéo theo nhu cầu điều hòa cho các công trình văn phòng, trung tâm thường mại, bệnh viện, nhà xưởng, ... Tuy nhiên, sự khác biệt về công suất so với điều hòa dân dụng cũng phần nào phần ánh sự phức tạp trong sản xuất, lắp đặt và thiết kế các giải pháp tối ưu cho phân khúc điều hòa thường mại. Chính điều này đã đem lại lợi thế cho Nagakawa – thường hiệu Việt với hơn 20 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong ngành điện lạnh. Lựa chọn điều hòa thường mại là thị trường ngách trọng điểm để giành thị phần, đây được cho là chiến lược vô cùng thông minh của Nagakawa.
Phát triển sản phẩm dựa trên chiến lược “Lấy khách hàng làm trung tâm” cùng với sự am hiểu sâu sắc kiến trúc, điều kiện địa lý, khí hậu Việt Nam, đặc biệt là thấu hiểu người dùng, Nagakawa đã liên tục đầu tư nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại để phát triển những sản phẩm điều hòa thương mại bền bỉ vượt trội như vỏ dàn nóng với 7 lớp bảo vệ, giàn tản nhiệt Golden Fin chống ăn mòn ngay cả trong điều kiện khí hậu khác nghiệt, các tính năng tự động bảo trì, bảo dưỡng, tự động chẩn đoán lỗi, ... Đặc biệt công nghệ inverter và các công nghệ tiết kiệm năng lượng được tích hợp giúp sản phẩm hoạt động bền bỉ, ổn định và tiết kiệm chi phí cho công trình.
Năm 2024, Tập đoàn Nagakawa tiếp tục mở rộng và phát triển các thị trường mối và kênh phân phối mới, phát triển mở rộng thị trường Miền Nam, cùng cố kênh bán hàng truyền thống tại Miền Bắc, đấu tư chuyên sâu hơn vào kênh Thương mại điện tử, dự án và mở rộng kinh doanh sang kênh siêu thị điện mây bằng cách tăng cường hợp tác với hệ thống siêu thị Điện Máy Xanh và các chuỗi siêu thị miền Bắc khác. Bên cạnh đó, Tập đoàn Nagakawa ban hành nhiều chính sách thu hút để cùng cố, gia tăng sự hiện diện tại hơn 12.000 điểm bán trên cả nước để mọi người dân Việt đều có thể dễ dàng mua sản phẩm mang Thương hiệu Nagakawa.
THƯƠNG HIỆU DẪN ĐẦU
trong ngành Thiết bị Nhà bếp Cao cấp tại thị trường Việt Nam
Trở thành Thường hiệu dân đâu trong ngành Thiết bị Nhà bếp Cao cấp tại thị trường Việt Nam. Tập đoàn Nagakawa mong muốn mang đến cho người tiêu dùng một không gian bếp: Tiện nghi - Sang trọng - Đảng cấp, bộ sản phẩm Thiết bị nhà bếp cao cấp Nagakawa được đánh giá là một sự lựa chọn lý tưởng góp phần hoàn thiện hệ sinh thái nhà bếp hiện đại. Các sản phẩm Nagakawa hướng tới các công nghệ mới, thiết kế tinh tế, đáp ứng nhu cầu nhỏ nhất của người nội trợ, biến không gian bếp trở thành nơi mang lại cảm giác thư thái, bình yên cho mỗi gia đình Việt.
Tháng 9/2023, Nagakawa đã ra mắt bộ sản phẩm Thiết bị nhà bếp cao cấp 2024 với chủ đề “Tận tâm bên gắn kết”, lấy cảm hứng sáng tạo từ kim cương vĩnh cửu.
Điểm nhấn ấn tượng nhất trong bộ sưu tập Thiết bị nhà bếp cao cấp Nagakawa là dòng sàn phẩm bếp điện tử. Được trang bị bộ vi xử lý kép IGBT cùng mâm từ cấu tạo từ hơn một trăm sợi đồng nguyên chất với kết cấu đặc biệt, giúp bếp điện từ Nagakawa duy trì hoạt động bền bỉ với hiệu suất cao, thích hợp ngay cả với những vùng có điện áp không ổn định. Bên cạnh đó, sản phẩm bếp điện từ Nagakawa được trang bị nhiều dòng sần phẩm với các mặt kính đến từ các thương hiệu nổi tiếng bậc nhất thế giới như Schott Ceran, Kanger và Eurokera an toàn với độ bến và khả năng chịu nhiệt lớn lên đến 700 độ C, vừa mang lại về ngoài sang trọng, bền đẹp cho bếp, vừa đảm bảo an toàn trong quá trình nấu nướng.
Với công nghệ biến tần Inverter giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ, sản phẩm bếp điện tử Nagakawa có khả năng tự nhận diện chất liệu đáy nổi để đưa ra mức tần số dòng điện phù hợp, từ đó tới ưu và kiểm soát mức công suất định sẵn, duy trì mức nhiệt mong muốn mà vẫn đảm bảo độ bền của bếp. Kết hợp cùng chức năng booster, bếp điện từ Nagakawa giúp người nội trợ rút ngắn thời gian nấu, không cần lo nghĩ về việc tiêu tốn điện năng, thoải mái và an tâm mỗi khi vào bếp.
Bên cạnh dòng sân phẩm bếp điện tử cao cấp, hai sản phẩm còn lại trong hệ sinh thái nhà bếp của Nagakawa gồm máy hút mùi và máy rửa bát cũng tập trung đi sâu về "chất", phù hợp với nhu cầu và văn hóa của người tiêu dùng Việt.
Tiên phong trong công nghệ tích hợp D-combine, Nagakawa cho ra đời combo đa thiết bị chỉ trong 1m2 với 2 concept 4in1 và 6in1 lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam bao gồm: bếp điện tử, máy hút mùi, máy sấy bát, nổi chiên, chậu rửa, máy rửa bát, máy xay rác, máy lọc nước, máy khử khuẩn thực phẩm. Ngoài ra, Nagakawa còn giới thiệu máy hút mùi thông minh điều khiển không cần chạm, máy rửa bát công nghệ sấy khí tươi NaFresh 360, nổi cơm điện cao tần với chức năng nấu cơm giảm tinh bột độc đáo.
Với thông điệp "Tâm An tại Bếp", bộ sản phẩm Thiết bị nhà bếp cao cấp Nagakawa không những mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao mà còn đem lại những trải nghiệm an tâm, thư thái trong người dùng trong không gian bếp.
NGÀNH HÀNG GIA DUNG Sản phẩm phân khúc trung cao vì sức khỏe người tiêu dùng Việt
Thay đổi định vị ngành hàng Gia dụng từ phân khúc trung thấp sang phân khúc trung cao. Ngành hàng gia dụng Nagakawa ghi dấu với sự chuyển mình bằng việc tối ưu công nghệ, nâng cao chất lượng, sáng tạo và đột phá trong thiết kế, giúp người dùng có nhiều trải nghiệm mới. Điển hình phải kể đến các công nghệ hiện đại nhất như: công nghệ SUS 304 hay còn gọi là inox cao cấp 304, công nghệ đã lộp toàn phân, công nghệ chống đinh Whitford an toàn không chứa PFOA, APEO; công nghệ chịu lực và chịu nhiệt Bakelite, ...
Tháng 9/2023, Nagakawa cũng đồng thời cho ra mắt bộ sản phẩm gia dụng 2024 chứa đựng tâm huyết sáng tạo vì sức khỏe người Việt với các sản phẩm sử dụng những chất liệu cao cấp được FDA Hoa kỳ chứng nhận an toàn với sức khỏe và môi trường. Nội bật nhất là dòng máy khử khuẩn công nghệ Hydroxyl, lẫn đấu tiên được chứng nhận hiệu quả tại Viện Kiểm nghiệm an toàn về sinh thực phẩm quốc gia - Bộ Y Tế với khả năng khử khuẩn lên tới 99,99% và loại bỏ đến 76% tổn dư các chất gây hại.
Với giá trị cốt lõi của tập đoàn là “sáng tạo”, đón xuân 2024, Nagakawa đã tung ra thị trường bộ sàn phẩm khoác bao bì đỏ “Lộc - Tết” sang trọng, trở thành nhà sản xuất hàng gia dụng đấu tiên tại thị trường Việt Nam có sản phẩm đặc biệt cho mùa Tết. Đây không chỉ là bước sáng tạo trong bao bì sản phẩm mà còn khẳng định vị thế tiên phong của Nagakawa trong ngành gia dụng khi tạo ra xu hướng tặng quà Tết thiết thực, độc đáo, có giá trị sử dụng lâu dài trong bối cảnh kinh tế thị trường vẫn còn chưa khởi sắc, người tiêu dùng vẫn tiếp tục đón Tết với xu hướng tiết kiệm và hiệu quả.
Các dòng sản phẩm này đã tạo được dấu ấn với người dùng và làm nên bản sắc riêng của gia dụng Nagakawa trong thời kì chuyển giao mới. Tập đoàn Nagakawa đã nhận được rất nhiều phần hồi tích cực từ cộng đồng. Bên cạnh đó, trong năm 2024, Nagakawa là đơn vị tiền phong thực hiện kiểm định an toàn cho các dòng sản phẩm gia dụng cao cấp thông qua hàng loạt bài kiểm tra đánh giá của Viện Dinh Dương - Bộ Y Tế.
Nagakawa đang kiến tạo xu hướng mới cho dòng sàn phẩm gia dụng và thiết bị nhà bếp cao cấp không chỉ đem sự thuận tiện, an toàn cho sức khỏe, độ bền cao mà còn giúp người nội trợ những phút giây "an toàn - an tâm - an nhàn" trong căn bếp tiện nghi, ấm cúng.
Nagakawa mang đến hệ sinh thái hoàn chỉnh, phục vụ mọi nhu cầu, kiến tạo cuộc sống tiến
nghi cho mỗi gia đình. Với mục tiêu lấy khách hàng làm trung tâm, Nagakawa tự hào mang tới 1 triệu
sản phẩm gia dụng cao cấp phụng sự người tiêu dùng, nâng cao tiêu chuẩn cuộc sống cho người
Việt. Sự chuyển mình này không chỉ là bước tiến mới của gia dụng Nagakawa nói riêng mà còn là sự
khẳng định vai trò và sử mệnh nâng tầm chuẩn sống Việt nói chung của Tập đoàn.
Trong nhiều năm có mặt tại thị trường, sản phẩm gia dụng của Nagakawa đã có chỗ đứng vững chắc, được hàng triệu người tiêu dùng Việt yêu thích và lựa chọn.
Nagakawa
KHỎE XANH
ANN song hanh
He tên
MÁT LÀNH
QUẢN TRI DOANH NGHIỆP
Tập đoàn tiếp tục đấy mạnh triển khai các dự án chuyển đổi số nhằm đảm bảo hoạt động của Tập đoàn được thống nhất, thông suốt và minh bạch hướng đến mô hình công ty hoạt động theo thời gian thực. Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp Nagakawa đảm bảo mục tiêu sức khỏe, an toàn và hiệu quả của CBNV. Chuyển đổi sở đang trở thành chiến lược trọng điểm tại các doanh nghiệp, tổ chức trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Nâng cao chất lượng quản
trị doanh nghiệp
Đặc biệt, trong bối cảnh đầy thách thức như hiện nay, làm sóng chuyển đổi số lại diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Ảnh hưởng ấy làm thay đổi sâu sắc trật tự, cấu trúc kinh tế, phương thức quản trị và đời sống xã hội, bước các doanh nghiệp Việt Nam phải điều chỉnh theo hướng: Nâng cao nội lực, chú trọng phát triển thị trường trong nước, phát triển kinh tế số, xã hội số và thương mại điện tử. Không nằm ngoài xu thế ấy, Tập đoàn Nagakawa đã "chủ động thích ứng", tích cực tìm hướng đi mới, áp dụng chuyển đổi số trong công tác sản xuất, vận hành và tiếp cận khách hàng.
XUẤT KHẨU
Sản phẩm Thương hiệu Nagakawa ra thị trường
Châu Á và các khu vực lần cận.
Xuất khẩu sản phẩm Thương hiệu Nagakawa ra thị trường quốc tế và các khu vực lần cận. Mục tiêu đến năm 2026, Nagakawa sẽ hoàn thiện hóa bộ máy quản trị, quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để làm tiền đề xuất khẩu sản phẩm hàng hóa mang Thương hiệu Nagakawa ra thị trường quốc tế; mang sản phẩm Nagakawa đi chính phục thế giới.
ĐẠY MANH MARKETING
Đấy mạnh hoạt động truyền thông Marketing nhằm giới thiệu sản phẩm Nagakawa đến gần với người tiêu dùng cả nước, để Thương hiệu Nagakawa trở nên quen thuộc với mọi người tiêu dùng Việt Nam.
Xây dựng chiến lược phát triển Thương hiệu cho từng ngành hàng với định hướng rõ nét, nhất quán, lộ trình dài hạn từng bước chính phục người tiêu dùng Việt một cách hiệu quả.
CỦNG CỐ
THỊ TRƯỜNG SĂN CÓ
Để Thương hiệu Nagakawa trở nên quen thuộc với
mọi người tiêu dùng Việt Nam.
Triển khai chiến dịch Marketing 360 độ - Marketing toàn diện để tối ưu hóa nhận diện thương hiệu, tăng cường nhận biết thương hiệu, mang Thương hiệu và sản phẩm Nagakawa đến gần hơn với mọi nhà, chính phục mọi khách hàng Việt thông bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Đó là con đường phát triển bền vững nhất.
Cùng cố các thị trường sẵn có, tăng cường đầu tư thêm cho những thị trường yếu và phát triển những thị trường mới, kênh bán hàng mới.
Báo cáo phát triển bên vững
Các mục tiêu phát triển bền vững
Hơn 20 năm tập tầm, sáng tạo chính là một trong những lý do để Nagakawa tăng trưởng vượt bậc, 4 năm liên tiếp lọt top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam, thắng 54 hạng trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Nagakawa kiên định với chiến lược Phát triển bền vững, đồng thời xác định luôn có sự linh hoạt thay đổi để phù hợp hơn, đúng đắn hơn và đem lại giá trị cao hơn để đạt được những mục tiêu lớn.
Dựa trên chính thế mạnh của mình, Nagakawa đã và đang song hành với Chính phủ, tình thành, các tổ chức, doanh nghiệp và công động để vững bước vượt qua những thách thức, chia sẻ thành công và kiến tạo những giá trị thiết thực nhất hướng tới một cuộc sống phôn vinh, một quốc gia hưng thịnh.
Phát triển Kinh tế
Đê có thể phát triển bến vững, Tập đoàn Nagakawa luôn có những định hướng chiến lược để làm kim chỉ nam phát triển dài hạn và quản trị doanh nghiệp, ... trong đó có cả những kịch bản để thích nghi và vận hành công ty khi có những biến động lớn xảy ra, quản trị rủi ro bằng cách chuẩn bị trước kịch bản cho những rủi ro/biến động bất ngờ.
Trong quản trị kinh doanh, Nagakawa cũng xây dựng những nguồn lực dự trữ về tài chính và nguồn nhân lực để đảm bảo quỹ dự phòng hoạt động và cán bộ cho công ty. Bên cạnh đó, Nagakawa liên tục cấp nhất tinh hình thị trường, đánh giá đối thủ, đánh giá nhu cầu khác hàng, nghiên cứu và cho ra mắt những dòng sần phẩm thu hút khách hàng với giá cả hợp lý, xây dựng và linh hoạt triển khai các chương trình khuyến mãi, chương trình bán hàng khác nhau nhằm tiếp cận đúng với đối tượng khách hàng, đạt được mục tiêu đề ra.
Mở rộng lĩnh vực kinh doanh:
Thường hiệu Nagakawa được biết đến như một chuyên gia trong ngành điện lạnh với sản phẩm chủ lực là máy điều hòa không khí. Năm 2017, Nagakawa chính thức đấu tư vào ngành hàng Gia dụng và tiếp tục năm 2020 cho ra đời ngành hàng Thiết bị nhà bếp cao cấp, song song với đó luôn phát triển lĩnh vực may mặc. Luôn tìm kiếm các cơ hội để mở rộng ngành nghề phù hợp với tiễm lực của mình, Nagakawa đã phát triển thêm các lĩnh vực kinh doanh mới như dịch công nghệ, đấu tư tài chính và bất động sản công nghiệp.
Mở rộng phân khúc khách hàng:
Trước đây, với sử mệnh phổ cập việc sử dụng điều hòa nhiệt độ tối hàng chục triệu gia đình và công trình Việt, ngành hàng điện lạnh Nagakawa lựa chọn phân khúc phổ thông. Khi ra mắt ngành hàng gia dụng, Nagakawa đã nghiên cứu và phát triển hàng trăm mã sản phẩm với chất lượng vượt trội và thành công trong việc mở rộng phân khúc trung - cao cấp. Ngành thiết bị nhà bếp cao cấp lại có sử mệnh kiến tạo sự an tâm toàn diện cho mọi khách hàng bằng định vị rõ ràng về sản phẩm cao cấp với các chính sách và dịch vụ tốt nhất thị trường. Nagakawa sở hữu hàng chục ngàn sản phẩm với đa dạng phân khúc để phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng.
Ra mất Giải pháp quản trị toàn diện cho doanh nghiệp trên một nền tầng AN ERP
AN ERP là sự kết hợp giữa nền tảng công nghệ tiên tiến hiện đại, liên tục cấp nhất với sự thân thiện, dễ sử dụng, triển khai nhanh chóng, thích ứng riêng với đặc thù từng doanh nghiệp. Với sự mệnh phục vụ doanh nghiệp Việt chuyển đổi số, AN ERP là giải pháp quản trị nguồn lực doanh nghiệp tối ưu từ bước khởi đầu tới khi chuyển đổi số thành công trong cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
AN ERP: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TOÀN DIỆN CHO DOANH NGHIỆP TRÊN MỘT NÊN TẶNG
Tụ động hóa quy trình, thuận tiện để theo dõi công việc
Quản lý thông tin tập trung
Minh bạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp
AN OFFICE: GIẢI PHÁP VĂN PHÒNG SỐ TOÀN DIỆN
Văn phòng Số toàn diện, quản lý dự án, tài liệu số,
Tối ưu chi phí, giấy tờ và thủ tục lưu trữ
Bảo mất tối đa
NẦNG TÂM ĐỘI NGỮ
Quán lý hỗ sở nhân viên tập trung
KPI rõ ràng, đánh giá hiệu suất, hiệu quả
nhân viên
Quản lý nhân sự từ lúc vào, thắng tiến, khen thưởng
AN WAREHOUSE: KIỀM SOÁT MỘI NGÓC NGÁCH KHO
Quản lý, vận hành kho dễ dàng
Báo cáo thông minh
Quản lý hàng hóa đa dạng
AN WARRANTY: GIỮ CHÂN KHÁCH HÀNG BẰNG SỰ TÂN TÂM
Quản lý bảo hành hiệu quả
Xử lý các ca bảo hành, theo dõi tiến độ bảo
hành nhanh chóng
Chăm sóc chuyên nghiệp
Những dự án tiêu biểu của AN ERP gồm:
Số hóa toàn diện cho lĩnh vực Phân phối thương mại
Số hóa toàn diện cho lĩnh vực May mặc
Số hóa toàn diện cho lĩnh vực lâm nghiệp
Xanh hóa bền vững
Số hóa toàn diện cho lĩnh vực Cơ khí công nghiệp phụ trợ.
Chỉ từ 45.000.000đ
sở hữu ERP trọn đời, không giới hạn tài khoản
MỘT SẢN PHẦM CỦA TẬP DOÀN NAGAKAWA
Hỗ trợ cộng đồng
Cùng với việc phát triển sản xuất, kinh doanh, Nagakawa luôn chú trọng đến công tác an sinh xã hội. Luôn tâm niệm việc sẻ chia, đóng góp những thành quả mình tạo ra đến với nhiều hoàn cảnh khó khăn như một sứ mệnh song hành cùng sự phát triển doanh nghiệp, đây cũng là hành động thiết thực nhằm phát huy truyền thống "lá lành đùm lá rách" của người Việt. Nagakawa cùng các nhà phân phối trên toàn quốc luôn đồng hành không chỉ trên mối quan hệ hợp tác kinh doanh mà cùng nhau tạo ra những giá trị tốt đẹp hơn cho xã hội.
Năm 2023, Nagakawa tham gia tổ chức và tài trợ hàng loạt các chương trình để chung tay cùng cộng đồng vì một cuộc sống tốt đẹp hơn. Nagakawa đã phối hợp cùng với Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, Công ty Daisy và các Nhà Phân Phối lớn của mình tổ chức chương trình “Ươm mầm xanh - trao hi vọng” và “Tri thức cho em”. Trong đó, chương trình “Tri thức cho em” đã đem tới 45.000 cuốn sách, trao tặng cho các trường học với mong muốn đóng góp sách tham khảo, hỗ trợ và truyền cảm hứng để các trường bối đắp tri thức cho thế hệ mầm non tương lai của đất nước; Chương trình “Ươm mầm xanh - trao hi vọng” đã tặng 5.000 cây giống làm cây sinh kế cho bà con đồng bào dân tộc tại Đắk Lắk và dành hàng trăm suất quà thiết thực cho bà con nghèo, học bổng cho các em học sinh giỏi có hoàn cảnh khó khăn.
Xuyên suốt quá trình hoạt động, Tập đoàn Nagakawa hiểu rằng sự thành công của một thương hiệu không chỉ là những thành tích kinh doanh được công nhận, những sản phẩm Bên vượt thời gian, vừa mang hình thức đẹp vừa có chất lượng tốt mà điều đáng trân trọng của mỗi doanh nghiệp chính là những giá trị đã mang lại cho xã hội. Với ý nghĩa cao nhất của các chương trình là tạo những hiệu ứng tích cực cho xã hội chủ không chỉ dùng lại ở những hoạt động cứu trợ trong tình huống khẩn cấp, Nagakawa thúc đẩy cả những hoạt động đóng góp phi vật chất ở công ty, hướng đến mục tiêu song hành vì sự phát triển công động, đóng góp vì một quốc gia hạnh phúc.
Bình đẳng giới
Tỷ lệ lao động nữ
45,6%
Tỷ lệ nữ trong Ban lãnh đạo
49,5%
Phụ nữ chiếm gần một nửa dân số thế giới nhưng họ hiện chỉ đóng góp 37% GDP toàn cầu. Trao quyền cho phụ nữ tham gia bình đẳng vào nền kinh tế có thể giúp tăng trưởng GDP toàn cầu tối 28 nghìn tỷ USD vào năm 2025. Trên thế giới ước tính cho thấy phụ nữ sở hữu khoảng 33% tổng số doanh nghiệp. Nếu các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ tăng trưởng theo tỷ lệ tăng trưởng như của nam giới, GDP toàn cầu sẽ tăng lên thêm khoảng 2 nghìn tỷ USD - tương đương 2% đến 3% GDP toàn cầu - và tạo ra từ 288 triệu đến 433 triệu việc làm mới.
Nagakawa đã tham gia vào mạng lưới các doanh nghiệp ký cam kết ủng hộ các nguyên tắc trao quyền cho phụ nữ (WEPs) - một sáng kiến toàn cầu nhằm trao quyền cho phụ nữ tại nơi làm việc, trên thị trường và trong cộng đồng. Đây là hoạt động do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cơ quan Liên hiệp quốc về bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ (UN Women), Phái đoàn Liên hiệp châu Âu (EU) tại Việt Nam phối hợp tổ chức. Hiện trên thế giới đã có trên 6.000 doanh nghiệp ký ủng hộ WEPs, và tại Việt Nam có hơn 120 doanh nghiệp tham gia.
7 Nguyên tác Trao quyên cho Phụ nữ (WEPs) được áp dụng tại Nagakawa như sau:
1
Lãnh đạo cấp cao doanh nghiệp
thúc đẩy bình đẳng giới.
Đảm bảo sức khoẻ, an toàn và lợi ích của nữ và nam lao động.
Đối xử công bằng giữa nam và nữ trong
công việc - tôn trọng quyền và không phân biệt
đối xử.
Thực hiện các hoạt động phát triển doanh nghiệp, chuỗi cung ứng và marketing hướng đến tăng quyền năng cho phụ nữ.
Đánh giá và báo cáo công khai về tiến bộ bình đẳng giới.
Khuyến khích giáo dục, đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho phụ nữ.
Thúc đẩy bình đẳng thông qua các sáng kiến và vận động cộng đồng.
Tại Nagakawa, không có sự phân biệt đối xử về giới tính, không có khiếu nại về bất bình đẳng hoặc phân biệt đối xử, đặc biệt không có lao động cường bức hoặc lao động trẻ em. Mọi người đều được tiếp cận các cơ hội và nguồn lực giống nhau, cũng như nhận được thù lao động nhau cho những công việc tương đương, không phân biệt giới tính.
Nagakawa phát triển bình đẳng giới ở nơi làm việc thông qua các hình thức:
Cân bằng cơ cấu giới
tính trong lực lượng
lao động
Thay đổi các quan
niệm có hữu về tiêu
chuẩn trong tuyển
dụng và đánh giá
Đầu tư phát triển
khả năng lãnh đạo
cấp cao để thúc đẩy
thay đổi văn hóa
Tạo điều kiện làm
việc linh hoạt để cân
bằng công việc và
chăm sóc gia đình
Uu tiên phát triển
những phụ nữ có
tiềm năng trong sự
nghiệp và cho họ cơ
hội làm việc ở những
vị trí chủ chốt.
Lao động nam cũng có sự cân nhắc để hưởng các chế độ chăm sóc con cái và gia đình như phụ nữ để chia sẻ trách nhiệm gia đình.
Sức ảnh hưởng của phụ nữ đến các doanh nghiệp đang ở mức độ chưa từng thấy trong lịch sử nhân loại và đang trở thành một trong những lực lượng mạnh mẽ nhất có thể phá vỡ hay tạo nên thành công của một doanh nghiệp. Phát triển quyền năng kinh tế của phụ nữ và bình đẳng giới ở nơi làm việc sẽ giúp duy trì sự phát triển bền vững và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Bảo vệ môi trường
Là doanh nghiệp có ý thức, có trách nhiệm với cộng đồng và môi trường, Tập đoàn Nagakawa luôn hướng
tối mục tiêu giảm phát thải nhà kính, giảm dấu vết carbon trong chuỗi sản xuất công nghiệp, đưa các giải pháp
tiết kiệm năng lượng tối đa vào các sản phẩm của Nagakawa. Đó cũng là cam kết của Nagakawa khi là thành viên
tích cực của dự án loại trừ môi chất lạnh có ảnh hưởng tới tầng ô-dôn được tổ chức bởi WorldBank và Cục biến
đổi khí hậu - Bộ Tài nguyên môi trường.
Trong lĩnh vực điện lạnh, điện tử, gia dụng, Tập đoàn Nagakawa là một trong những công ty tiến phong trong việc loại trừ sử dụng công nghệ HCFC-22 và chuyển đổi sang công nghệ HFC-32 trong sản xuất điều hòa không khí tại Việt Nam. Bên cạnh đó với tiêu chí thân thiện, các sản phẩm mang thương hiệu Nagakawa sử dụng nguyên vật liệu an toàn với con người và môi trường.
Trong bối cảnh mới, Nagakawa nuôi khát vọng trở thành doanh nghiệp xanh, nhà máy xanh, cung cấp sản phẩm phủ trọn những công trình xanh khắp mọi miền tổ quốc. Đặc biệt, Nagakawa mong muốn chung tay, đồng hành với Chính phủ trong việc đầy mạnh việc tuyên truyền tới người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống, tiết kiệm năng lượng, hạn chế hoặc ngừng sử dụng những sản phẩm có thể gây ra những tác động xấu đến môi trường.
Nagakawa
CHƯƠNG
03
QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP
Báo cáo quản trị doanh nghiệp
Báo cáo của Ban Giám đốc
Báo cáo của Hội đồng Quản trị
Quản trị rủi ro
Báo cáo quản trị doanh nghiệp
PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG
Chính sách đào tạo
PHÂN THEO TÍNH CHẤT HỘP ĐỒNG LAO ĐỒNG
Nagakawa luôn chú trọng đấu tư cho lĩnh vực đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự như: chủ động triển khai những khóa học đào tạo đội ngũ nhân viên trong cấp nhất và tiếp cận các tri thức mới; kỹ năng làm việc và giải quyết vấn đề; kỹ năng quản lý và lãnh đạo. Theo đó, trong năm 2024, Nagakawa đã tổ chức hơn 310 khóa học, cung cấp 5.362 lượt đào tạo về kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho nhân viên với thời gian đào tạo trung bình là 32 giờ/nhân sự.
Chính sách lương thưởng, phúc lợi
Chính sách lượng thưởng và phúc lợi của Nagakawa được xây dựng căn cứ trên các tiêu chí: tương xứng với kết quả công việc, giá trị đóng góp; cạnh tranh theo thị trường, khuyến khích tăng kết quả và chất lượng công việc; công bằng và minh bạch, bao gồm:
Lượng cơ bản (12 tháng);
Lượng tháng thứ 13 được chi trả dịp tết Nguyên đán;
Các phụ cấp: điện thoại, ăn trưa, công tác phí, kiểm nhiệm, v.v...;
Phúc lợi xã hội: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, thất nghiệp, khám sức khỏe định kỳ hàng năm;
Chính sách tuyển dụng: Tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu và quy định của pháp luật về sử dụng lao động, thực hiện đúng các tiêu chuẩn về thời gian và điều kiện làm việc, v.v...
Chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp
“Lấy con người làm trọng tâm” là sợi chỉ đỏ cho mọi chiến lược kinh doanh và chiến lược về nhân sự. Mọi ý tưởng và hoạt động đều khởi nguồn từ nhu cầu và mong muốn của con người, đặc biệt là những nhân viên đang miệt mài cống hiến cho công ty. Nagakawa lấy con người làm trung tâm, luôn nỗ lực tạo ra môi trường làm việc mang tới sự an tâm toàn diện, xây dựng một đại gia đình thấu hiểu và gắn kết.
Bốn giá trị cốt lõi của Nagakawa đó là: Tận tâm, Sáng tạo, Thân thiện, Tin cậy. Làm việc và ứng xử tuân theo 4 giá trị cốt lõi là cách mà chúng tôi duy trì niềm tin của đối tác, khách hàng trong suốt nhiều năm qua, tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Nagakawa tin rằng việc thường tôn pháp luật, tuân thủ các quy chuẩn đạo đức xã hội và các giá trị cốt lõi của tổ chức là nên tàng cho mọi quyết định đứng đắn của mỗi thành viên, không chỉ trong sản xuất, kinh doanh mà còn trong đời sống.
Từ khi thành lập vào năm 2002, những giá trị cốt lõi & triết lý kinh doanh của Nagakawa đã được xây dựng và duy trì bởi mỗi cán bộ công nhân viên. Bởi vậy, dù bạn đang giữ vai trò, vị trí nào trong công ty, những quyết định và hành động của bạn đều thể hiện danh tiếng của công ty và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xây dựng và phát triển bền vững của tổ chức.
Với mục đích tiếp tục gìn giữ, phát huy các giá trị & triết lý đó, Tập đoàn Nagakawa đã xây dựng Bộ Quy tắc Ứng xử cho công ty, đưa ra những nguyên tắc cơ bản chỉ phối cao nhất & yêu cầu mọi thành viên trong tổ chức tuân thủ cả nội dung và tính thần trong mọi hoạt động. Trong thời gian tới, Bộ tử điển tiếp tục được sửa đổi, bổ sung và ban hành để xây dựng văn hóa doanh nghiệp thống nhất.
Trong nội bộ Tập đoàn, các chương trình, hoạt động nhằm giúp đỡ và gắn kết cán bộ nhân viên trong công ty như chính sách hỗ trợ các cán bộ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn luôn được để cao. Các sự kiện nội bộ luôn được ban lãnh đạo quan tâm để gắn kết và nâng cao tính thần cán bộ nhân viên thông qua việc tổ chức những cuộc thi thể thao hoặc các chương trình sinh nhật, Trung Thu, Lễ tế....Các hoạt động nội bộ được thực hiện thường xuyên với mong muốn mỗi nhân viên đều cảm thấy Nagakawa không chỉ là nơi làm việc mà còn là gia đình thứ hai của mình.
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
01. Kết quả trong lãnh đạo, điều hành
Ban Tổng giảm đốc tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo cùng với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ quản lý các phòng ban trong Tập đoàn, sự cố gắng của các đơn vị thành viên, của cán bộ công nhân viên toàn Tập đoàn, tiếp tục thực hiện các mục tiêu chiến lược, khẳng định vị thế, thường hiệu Nagakawa trên thị trường, khác phục khó khăn kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, dưới đây là một số nội dung trọng tâm đã hoàn thành:
Kết quả kinh doanh năm 2024 trên các lĩnh vực đều bám sát các chỉ tiêu kế hoạch, kết quả doanh thu toàn Tập đoàn vượt kế hoạch.
Năng lực lãnh đạo quản lý của bộ máy được nâng cao từ trong khó khăn thủy thách, tất cả các hoạt động của Tập đoàn đều được kiểm soát tin cậy.
Ban điều hành tiếp tục phân tích xu thế quốc tế từ cách mạng công nghệ 4.0 để triển khai phương án kinh doanh mới. Đồng thời đâu tự phát triển phân mềm quản lý, nâng cao hiệu suất lao động và năng lực quản lý điều hành.
02. Công tác tổ chức và quản lý
Công ty đã triển khai rà soát, theo sát chiến lược phát triển giai đoạn 2022 - 2026 mà Đại hội đồng cổ đông đã đế ra cho nhiệm kỳ 5 năm; xây dựng mục tiêu cụ thể theo từng lĩnh vực kinh doanh và làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch, chỉ tiêu năm 2025 và những năm tiếp theo.
Triển khai chương trình quy hoạch và phát triển đội ngũ lãnh đạo, luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp cao, kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoàn thiện cơ chế điều hành, nâng cao tính thần trách nhiệm của cán bộ chủ chốt và CBCNV.
Triển khai chương trình ESOP để tìm kiếm, thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao động thời quan tâm đến chính sách lượng thương nhằm đảm bảo đời sống, thu nhập ở cho CBCNV.
Tuyển dụng bộ sung nhân lực mới, tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực quản lý cho cấp lãnh đạo, quản lý cũng như CBCNV.
Đưa đào tạo trở thành một hoạt động thường xuyên và thiết yếu của Tập đoàn.
03. Công tác Marketing
Nhằm hiện thực hóa chiến lược và định hướng giai đoạn 2022-2026, năm 2025, Nagakawa tiếp tục tới ưu chi phí và tối đa hiệu quả các hoạt động marketing. Nagakawa có chiến lược phát triển thường hiệu nhất quán, có lộ trình triển khai rõ ràng và nền móng vững chắc cùng những thành công bước đầu trong hoạt động triển khai năm 2024. Cùng với việc ứng dụng các công nghệ mới, đưa Al Marketing vào từng bước nhằm tối ưu hiệu quả quảng bác thường hiệu, cung cấp các nội dung và kịch bản chiến dịch Marketing thỏa mãn trải nghiệm của khách hàng trên mọi nền tảng từ trực tiếp đến trực tuyến, tạo dựng thiện cảm và lòng trung thành của khách hàng. Sự tin tưởng và ủng hộ của các cổ đông, đối tác và khách hàng chính là con đường marketing bền vững nhất mà Nagakawa luôn hướng tới.
Bên cạnh việc xây dựng thương hiệu và phát triển sản xuất kinh doanh, Nagakawa cũng luôn chú trọng tới công tác an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bình đẳng giới. Tiếp nối những hoạt động xã hội trong năm 2024, ngoài các chương trình thường niên hỗ trợ xã hội thể hiện tinh thần trách nhiệm cao với công động nói chung, Nagakawa còn là một trong những doanh nghiệp lớn tiên phong trong thúc đẩy bình đẳng giới tại nơi làm việc, trên thị trường và trong cộng đồng. Trong bối cảnh mới, việc thực trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ là vấn đề đạo đức và văn hóa doanh nghiệp mà còn là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển bên vững của doanh nghiệp.
04. Công tác tài chính kế toán
Thực hiện báo cáo tài chính và kiểm toán theo quy định. Kiểm soát động tiến hiệu quả, đảm bảo việc huy động được nguồn vốn giá rẻ, ngắn hạn và dài hạn đáp ứng nhu cầu cho SXKD và đấu tư của Tập đoàn.
Tham mưu cho Ban lãnh đạo và HĐQT về kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, dự báo rủi ro tài chính và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
Nâng cao năng lực cán bộ tài chính, kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu cao theo sự phát triển Tập đoàn.
Chú trọng hoàn thiện và áp dụng các quy định, quy trình quản lý nội bộ.
05. Công tác kinh doanh
Theo mục tiêu chiến lược 2022 – 2026 và tầm nhìn đến năm 2030, để duy trì vị trí top 5 thương hiệu sản xuất và phân phối điều hòa không khí tại Việt Nam và trở thành Thương hiệu đẫn đấu trong ngành thiết bị nhà bếp cao cấp tại thị trường Việt Nam, Tập đoàn Nagakawa tập trung nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược và vạch ra kế hoạch rõ ràng, chi tiết để từng bước thực hiện mục tiêu trên. Bên cạnh việc kiện toàn bộ máy quản trị của từng ngành hàng, tập trung vào phát triển nguồn lực tại nguồn, nâng cao chất lượng nhân lực, đấu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đưa ra những sản phẩm mới cạnh tranh hồn, chất lượng hồn, thông minh hồn...
Công ty tiếp tục mở rộng và phát triển các thị trường mới và kênh phân phối mới, phát triển mở rộng thị trường Miền Nam, cùng cổ kênh bán hàng truyền thống tại Miền Bắc, đâu tự chuyên sâu hơn vào kênh Thương mại điện tử, dự án và mở rộng kinh doanh sang kênh siêu thị điện máy bằng cách tăng cường hợp tác với hệ thống siêu thị Điện Máy Xanh và các chuỗi siêu thị miền Bắc khác. Bên cạnh đó, Công ty sẽ ban hành nhiều chính sách thu hút để cùng cổ, gia tăng sự hiện diện tại hơn 12.000 điểm bán trên cả nước để mọi người dân Việt đều có thể dễ dàng mua sản phẩm mang Thương hiệu Nagakawa.
06. Công tác phát triển sản phẩm
Trung thành với chiến lược “Lấy khách hàng làm trung tâm” Nagakawa tiếp tục nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để thấu hiểu hơn nữa khách hàng, từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp đáp ứng cho những sở thích và nhu cầu đó. Hơn thế nữa, Nagakawa chú trọng ứng dụng tư duy thiết kế vào quá trình sản xuất. Tư duy thiết kế là tư duy tập trung vào “kết quả người dùng nhận được” thay vì chỉ dựa trên yêu cầu người dùng hoặc ý muốn chủ quan của nhà sản xuất như trước đây.
Năm 2024, Tập đoàn Nagakawa tiếp tục đấu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm tốt cho sức khỏe để đưa ra những bộ sản phẩm chất lượng hơn, thẩm mỹ hơn, được trang bị nhiều công nghệ tiên tiến hơn nữa. Từ đó từng bước giúp nâng tầm thường hiệu Nagakawa lên một vị thế mới với những sản phẩm thuộc phân khúc hàng cao cấp có nhiều yếu tố cạnh tranh như Bến bỉ về chất lượng, sang trọng về kiểu dáng, tiện nghi trong từng tính năng và tối ưu mọi trải nghiệm của khách hàng trong dịch vụ sản phẩm.
Đối với ngành điều hòa, năm 2024, Tập đoàn Nagakawa tiếp tục phát triển các sản phẩm điều hòa với nhiều đột phá về công nghệ, thân thiện với môi trường những vấn đảm bảo các tính năng vượt trội thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng như: tính năng lọc không khí, diệt khuẩn, tiết kiệm điện, tính năng cảm biến thông minh...
Đối với ngành hàng gia dụng, Nagakawa kiên trì mục tiêu trở thành đơn vị top đầu trong ngành hàng Gia dụng tại Việt Nam. Mở rộng thị trường, cam kết phát triển những sản phẩm công nghệ cao, tốt cho sức khỏe người dùng và áp dụng những công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm phù hợp nhu cầu, tâm lý, văn hóa tiêu dùng của người Việt.
Đối với ngành hàng Thiết bị nhà bếp, Nagakawa sẽ tiếp tục đưa ra thị trường những bộ sản phẩm nằm trong phân khúc cao cấp, với hàm lượng công nghệ cao, thiết kế hiện đại... Sản phẩm mang thương hiệu Nagakawa kỳ vọng sẽ giúp Công ty thực hiện mục tiêu đưa thương hiệu Thiết bị nhà bếp cao cấp trở thành thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam.
Bám sát thị trường, theo sát những biến động, các chính sách của đối thủ cạnh tranh để có những đối sách phát triển sản phẩm phù hợp.
Tiếp tục đấu tư nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ, công nghệ, máy móc tiến tiến trong sản xuất, đấu tư phát triển sản phẩm, phù hợp với tâm lý tiêu dùng của người Việt.
07. Công tác tư vấn và chăm sóc khách hàng
Năm 2024, Tập đoàn Nagakawa đẩy mạnh đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ khách hàng: quan tâm đặc biệt đến đặc biệt bộ phận tư vấn chăm sóc khách hàng, đưa ra giải pháp quản lý, chăm sóc và có những chính sách hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng.
Công ty đấy mạnh ứng dụng công nghệ số 4.0 vào quản trị hệ thống, xây dựng các app giúp tối ưu trải nghiệm của khách hàng với dịch vụ của Nagakawa, từng bước xây dựng cổ sở dữ liệu Big Data về khách hàng và thiết lập mạng lưới Digital Services để đem tới cho khách hàng dịch vụ chăm sóc sau bán hoàn hảo, tận tâm và chuyên nghiệp nhất.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các hoạt động của Công ty
Năm 2024 nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng có nhiều khối sắc, nhưng sự phục hồi còn chậm và diễn ra không động đều giữa các quốc gia cũng như các nền kinh tế. Về tổng thể, bức tranh kinh tế đã bất u ám hơn và có nhiều tiền đề xán lạn để bước vào năm 2025 với nhiều cơ hội.
Điện lạnh là ngành hàng chủ lực của Công ty Cổ phấn Tập đoàn Nagakawa. Tuy nhiên đây cũng là một trong những ngành cạnh tranh khốc liệt nhất trên thị trường trong thời gian qua. Về tổng thể, biến đổi khí hậu mang lại cơ hội nhất định cho ngành nhưng cũng là thách thức không nhỏ khi tạo điều kiện cho rất nhiều công ty, hãng cùng tham gia vào thị trường, đã khiến cho biên lợi nhuận ngành đã thấp lại càng thấp hơn.
Đối diện với những cơ hội và áp lực từ cạnh tranh, Hội đồng quản trị đã bám sát tình hình, xem xét và có những giải pháp cụ thể giúp cho Công ty chớp lấy cơ hội, vượt qua thách thức, để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 ghi nhận sự nỗ lực của toàn thể Công ty khi gia tăng đáng kể được doanh thu và chiếm lĩnh được những thị phấn quan trọng:
Về doanh thu hợp nhất: 2.744.023.280.166 đồng
Về lợi nhuận sau thuế hợp nhất: 26.944.177.745 đồng
Về Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân: 6,49%
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của ban điều hành
Năm 2024, Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban điều hành các Công ty thành viên trong công tác kinh doanh, xây dựng hệ thống quản lý và giảm chi phí tối đa nhằm nâng cao hiệu quả chung của Tập đoàn.
Hội đồng quản trị thực hiện giám sát đối với Tổng Giám Đốc và các đơn vị thông qua chế độ báo cáo thường xuyên và đột xuất, thông qua các nội dung tại các Nghị quyết và những vấn đề phát sinh trong hoạt động Công ty.
Giám sát việc lập Báo cáo tài chính riêng, Báo cáo tài chính hợp nhất với các Công ty con năm 2024; giám sát hoạt động của Ban Điều Hành các Công ty con và tham gia các cuộc họp định kỳ với các Công ty con.
HĐQT ban hành các Nghị quyết, chính sách, quy chế thuộc thẩm quyền HĐQT. Giám sát và đảm bảo các hoạt động của Công ty được Tổng giám đốc và các đơn vị triển khai hiệu quả, an toàn, tuân thủ đúng pháp luật và Điều lệ Công ty.
Theo kết quả giảm sát, Tổng giảm đốc và các công ty con đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ Công ty.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Tổng hợp các hoạt động của Hội đồng quản trị
Căn cứ Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị Công ty, HĐQT đã thực hiện việc giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và Ban điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT trong năm 2024 như sau:
Phương thức giảm sát: HĐQT tham gia các cuộc hợp để soát xét tình hình thực hiện các Nghị quyết, tình hình sản xuất kinh doanh của quý và lũy kế, thảo luận và quyết định thông qua các Nghị quyết để Tổng Giám đốc và Ban Điều hành làm cơ sở triển khai thực hiện. Ngoài ra, các thành viên HĐQT, theo sự phân công nhiệm vụ, thường xuyên trao đổi qua phần mềm hợp trực tuyến, thư điện tử và điện thoại với thành viên Ban điều hành về các nội dung, vấn đề quan tâm giám sát.
Kết quả giảm sát: Với những kết quả đạt được trong năm 2024, với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thị trường, HĐQT đã thực hiện số kết, thảo luận và đánh giá: Tổng giám đốc và Ban Điều hành đã rất nỗ lực để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, tuân thủ nghiệm chỉnh các quy định pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Công ty. Đặc biệt Ban Điều hành đã làm tốt công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo công ăn việc làm, đảm bảo an toàn sức khỏe nhân viên và kinh doanh có trách nhiệm cao với các bên liên quan.
Các cuộc hợp của Hội đồng Quản trị:
| STT | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Quý | 11/11 | 100% | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Huyền Thương | 11/11 | 100% | |
| 3 | Bà Trương Đào Hải Hà | 11/11 | 100% | |
| 4 | Ông Đoàn Đức Hòa | 11/11 | 100% | |
| 5 | Ông Pham Anh Tuấn | 11/11 | 100% |
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số NQ/QĐ | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/HĐQT/QĐ-NAG | 05/01/2024 | Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh Quý 1 năm 2024 |
| 2 | 01/HĐQT/NQ-NAG | 06/03/2024 | Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thưởng niên năm 2024 |
| 3 | 02/HĐQT/QĐ-NAG | 15/04/2024 | Kết quả kinh doanh Quý 1 năm 2024 và kế hoạch kinh doanh quý 2 năm 2024 |
| 4 | 03/HĐQT/QĐ-NAG | 11/07/2024 | Hợp sở kết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm và kế hoạch kinh doanh 06 tháng cuối năm 2024 |
| 5 | 04/HĐQT/NQ-NAG | 02/08/2024 | Triển khai phương án phát hành cổ phiếu để chỉ trả cổ tức năm 2023 |
| 6 | 05/HĐQT/NQ-NAG | 13/08/2024 | Kế hoạch tổ chức ĐHĐCD bắt thường năm 2024 |
| Stt | Số NQ/QĐ | Ngày | Nội dung |
| 7 | 06/HĐQT/NQ-NAG | 09/09/2024 | Thay đổi kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024 |
| 8 | 11/HĐQT/NQ-NAG | 04/11/2024 | Thông báo ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu |
| 9 | 09/HĐQT/NQ-NAG | 06/11/2024 | Triển khai Phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động |
| 10/HĐQT/NQ-NAG | Ban hành Quy chế phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động và phê duyệt Danh sách người lao động được mua cổ phiếu ESOP | ||
| 11/HĐQT/NQ-NAG | Thông qua Hỗ sở phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động để nộp UBCKNN | ||
| 10 | 10A/HĐQT/NQ-NAG | 20/12/2024 | Sửa đổi Quy chế phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động và Danh sách người lao động được mua cổ phiếu ESOP |
| 11A/HĐQT/NQ-NAG | Sửa đổi Hỗ sở phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động để nộp UBCKNN | ||
| 11 | 12/HĐQT/NQ-NAG | 27/12/2024 | Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch kinh doanh năm 2025 |
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm đốc và Ban kiểm soát
Lượng, thường, thù lao, các khoản lợi ích
Múc thù lao cho các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nagakawa năm 2024 như sau:
| STT | Nội dung | Mức thù lao (VNB) |
| 1 | Thù lao của Hội đồng quản trị | 706.000.000 |
| 2 | Thù lao Ban kiểm soát | 176.000.000 |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
- Tiếp nối chuỗi hoạt động hiệu quả từ các năm trước, năm 2024, bộ phận Quan hệ cổ đông vẫn tiếp tục mang tới nhà đầu tư một hình ảnh Nagakawa chuyên nghiệp, hiệu quả, minh bạch và đầy tính thuyết phục.
- Một số hoạt động tiêu biểu trong năm:
+ Tuân thủ các quy định về công bố thông tin, đảm bảo công bố thông tin kịp thời, đúng hạn;
+ Công bố kết quả kinh doanh hàng quý tối Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và các phương tiện thông tin đại chúng;
+ Duy trì cấp nhất tin tức về hoạt động kinh doanh của công ty qua các bản tin hàng thắng và các bảo đảm công bố kết quả kinh doanh hàng quý tới Nhà đầu tư;
+ Mục Quan hệ cổ đông trên trang chủ của Tập đoàn luôn đảm bảo cung cấp các thông tin mới nhất, chính xác nhất tối Nhà đầu tư.
Công tác kinh doanh
Theo mục tiêu chiến lược 2022 – 2026 và tầm nhìn 2030, để chuẩn bị cho tham vọng trở thành top 5 thương hiệu sản xuất và phân phối điều hòa không khí tại Việt Nam và trở thành Thương hiệu dẫn đầu trong ngành thiết bị nhà bếp cao cấp tại thị trường Việt Nam, Tập đoàn Nagakawa tập trung nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược và vạch ra kế hoạch rõ ràng, chi tiết để từng bước thực hiện mục tiêu trên. Bên cạnh việc kiện toàn bộ máy quản trị của từng ngành hàng, tập trung vào phát triển nguồn lực tại nguồn, nâng cao chất lượng nhân lực, đấu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đưa ra những sản phẩm mới cạnh tranh hơn, chất lượng hơn, thông minh hơn...
Tập đoàn tiếp tục mở rộng và phát triển các thị trường mới và kênh phân phối mới, cụ thể là tập trung đấu tư tái thiết lại thị trường Miến Nam, cùng có kênh bán hàng truyền thống tại Miến Bắc, phát triển chuyên sâu hơn kênh Thương mại điện tử, dự án và mở rộng kinh doanh sang kênh siêu thị điện máy với khởi đầu là sự hợp tác với hệ thống siêu thị Điện Máy Xanh và các chuỗi siêu thị miền Bắc khác. Bên cạnh đó, tiếp tục tập trung cùng cổ và mở rộng hệ thống kênh phân phối khắp cả nước, tiếp cận với 12.000 điểm bán trên cả nước để mọi người dân Việt đều có thể dễ dàng mua sản phẩm mang Thương hiệu Nagakawa.
Công tác Truyền thông - Marketing
Nhằm hiện thực hóa chiến lược và định hướng giai đoạn 2022-2026, năm 2024, Nagakawa tiếp tục tới ưu chi phí và tối đa hiệu quả các hoạt động marketing. Nagakawa có chiến lược phát triển thương hiệu nhất quán, có lộ trình triển khai rõ ràng và nền móng vững chắc cùng những thành công bước đầu trong hoạt động triển khai năm 2024. Cùng với việc ứng dụng các công nghệ mới, đưa Al Marketing vào từng bước nhằm tối ưu hiệu quả quảng bá thương hiệu, cung cấp các nội dung và kịch bản chiến dịch marketing thỏa mãn trải nghiệm của khách hàng trên mọi nền tảng từ trực tiếp đến trực tuyến, tạo dựng thiện cảm và lòng trung thành của khách hàng. Sự tin tưởng và ủng hộ của các cổ đông, đối tác và khách hàng chính là con đường marketing bền vững nhất mà Nagakawa luôn hướng tới.
Bên cạnh việc xây dựng thương hiệu và phát triển sản xuất kinh doanh, Nagakawa cũng luôn chú trọng tới công tác an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bình đẳng giới. Chúng tôi tin tưởng rằng sự phát triển bền vững của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Năm 2024, ngoài các chương trình thường niên hỗ trợ xã hội thể hiện tinh thần trách nhiệm cao với cộng đồng nói chung, Nagakawa còn là một trong những doanh nghiệp lớn tiên phong trong thúc đẩy bình đẳng giới tại nơi làm việc, trên thị trường và trong cộng đồng. Với tỷ lệ 60% lãnh đạo nữ giới, bình đẳng giới không chỉ là trách nhiệm xã hội được tuân thủ tốt tại Nagakawa mà còn trở thành chiến lược kinh doanh thông minh giúp chúng tôi phát triển bền vững. Sự cân bằng giới và trao quyền cho nữ giới góp phần nâng cao năng lực sáng tạo đối mới, cải thiện hiệu quả quản trị, tăng trưởng doanh nghiệp, thu hút và giữ chân nhân tài. Trong bối cảnh mới, việc thực trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ là vấn đề đạo đức và văn hóa doanh nghiệp mà còn là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Công tác nghiên cứu sản phẩm
Với chiến lược “Lấy khách hàng làm trung tâm” Nagakawa không ngừng nghiên cứu và tìm hiểu sở thích, như cầu khác hàng, thấu hiểu khách hàng, từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc giải pháp đáp ứng cho những sở thích và nhu cầu đó. Hơn thế nữa, Nagakawa chú trọng ứng dụng tự duy thiết kế vào quá trình sản xuất. Tư duy thiết kế là tư duy tập trung vào “kết quả người dùng nhận được” thay vì chỉ dựa trên yêu cầu của người dùng hoặc ý muốn chủ quan của nhà sản xuất như trước đây.
Tiếp nối những dấu ấn ấn tượng trong năm 2023, Tập đoàn Nagakawa sẽ tiếp tục đấu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm tốt cho sức khỏe để đưa ra những bộ sản phẩm chất lượng hơn, thẩm mỹ hơn, được trang bị nhiều công nghệ tiên tiến hơn nữa. Từ đó từng bước giúp nâng tầm thường hiệu Nagakawa lên một vị thế mới với những sản phẩm thuộc phân khúc hàng cao cấp có nhiều yếu tố cạnh tranh như Bền bỉ về chất lượng, sang trọng về kiểu dáng, tiện nghi trong từng tính năng và tối ưu mọi trải nghiệm của khách hàng trong dịch vụ sản phẩm.
Đối với ngành điều hòa, năm 2024, Tập đoàn Nagakawa sẽ tiếp tục phát triển các sản phẩm điều hòa với nhiều đột phá về công nghệ và các tính năng vượt trội thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng như: tính năng lọc không khí, diệt khuẩn, tiết kiệm điện, tính năng cảm biến thông minh...
Tiếp tục phát triển ngành hàng gia dụng, Nagakawa đưa ra mục tiêu trở thành đơn vị top đầu trong ngành hàng Gia dụng tại Việt Nam. Mở rộng thị trường, cam kết phát triển những sản phẩm công nghệ cao, tốt cho sức khỏe người dùng và áp dụng những công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm phù hợp nhu cầu, tâm lý, văn hóa tiêu dùng của người Việt.
Năm 2024, ngành hàng Thiết bị nhà bếp cao cấp của Nagakawa sẽ tiếp tục đưa ra thị trường những bộ sàn phẩm nằm trong phân khúc cao cấp, với hàm lượng công nghệ cao, thiết kế hiện đại... Bộ sản phẩm mới này kỹ vọng sẽ giúp Nagakawa thực hiện mục tiêu đưa thương hiệu Thiết bị nhà bếp cao cấp trở thành thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam.
Bám sát thị trường, theo sát những biến động, các chính sách của đối thủ cạnh tranh để có những đối sách phát triển sản phẩm phù hợp.
Tiếp tục đấu tư nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ, công nghệ, máy móc tiến tiến trong sản xuất, đấu tư phát triển sản phẩm, phù hợp với tâm lý tiêu dùng của người Việt.
Công tác tổ chức hành chính
Năm 2024, Nagakawa kiện toàn bộ máy quản trị, ưu tiên tuyển dụng các nhân sự cấp cao, có thêm niên công tác tại các Tập đoàn lớn để giúp kiến thiết lại các quy trình làm việc, chuyên nghiệp hóa bộ máy quản trị bằng việc ứng dụng các công nghệ hỗ trợ tối ưu năng suất lao động.
Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Nagakawa Hồ Chí Minh, bổ sung thêm nguồn lực nhằm khai thác tốt hơn nữa thị trường miền Nam đầy tiềm năng.
Đây mạnh công tác phong trào, công tác thi đua khen thưởng thưởng xuyên, sát thực và hiệu quả;
Triển khai kế hoạch đào tạo tập trung, đào tạo tại chỗ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Công tác tài chính kế toán
Thực hiện báo cáo tài chính và kiểm toán theo quy định. Triển khai công tác tài chính năm 2024 và kế hoạch tài chính 5 năm. Kiểm soát dòng tiền hiệu quả, đảm bảo việc huy động được nguồn vốn giá rẻ, ngắn hạn và dài hạn đáp ứng nhu cầu cho SXKD và đầu tư của Tập đoàn.
Tham mưu cho Ban lãnh đạo và HĐQT về kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, dự báo rủi ro tài chính và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
Nâng cao năng lực cán bộ tài chính, kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu cao theo sự phát triển Tập đoàn.
Chú trọng hoàn thiện và áp dụng các quy định, quy trình quản lý nội bộ.
Công tác tư vấn và chăm sóc khách hàng
Bên cạnh việc cái tiến sản phẩm, năm 2024 Tập đoàn Nagakawa thực hiện tái cấu trúc Trung tâm Dịch vụ khách hàng, đặc biệt bộ phận tư vấn chăm sóc khách hàng, đưa ra giải pháp quản lý, chăm sóc và có những chính sách hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng.
Tập đoàn Nagakawa đã có những chiến lược và chính sách cụ thể để phát triển công tác tư vấn và chăm sóc khác hàng như ứng dụng công nghệ 4.0 vào quản trị hệ thống, xây dựng các app giúp tối ưu trải nghiệm của khách hàng với dịch vụ của Nagakawa, từng bước xây dựng cổ sở dữ liệu Big Data về khách hàng và thiết lập mạng lưới Digital Services để đem tới cho khách hàng dịch vụ chăm sóc sau bán hoàn hảo, tận tâm và chuyên nghiệp nhất.
Công tác chuyên đổi số
Tập trung đấy mạnh hoạt động kinh doanh theo hướng chuyển đổi số, đấy mạnh phát triển các dịch vụ số; hỗ trợ hoạt động điều hành và vận hành nghiệp vụ; cùng cố và ổn định vận hành hệ thống; tăng cường và đảm bảo an toàn bảo mật và tuân thủ; tiếp tục triển khai vận hành tập trung.
Triển khai số hóa và công nghệ thông tin: Tập đoàn đã bắt tay triển khai đầu tư bài bản, nguồn lực đủ lớn và tập trung cao với kế hoạch chuyển đổi số tổng thể cho các hoạt động kinh doanh bắt kịp xu thế tất yếu của toàn cầu.
KẾT LUẬN
Với định hướng, chiến lược nêu trên; Hội đồng Quản trị tin tưởng với sự cố gắng, ý chí vượt qua khó khăn, thách thức kết hợp cùng với sự đồng lòng của toàn thể cán bộ nhân viên, Nagakawa sẽ hoàn thành kế hoạch để ra cho năm 2024, đưa Nagakawa ngày càng phát triển vững mạnh và mang lại hiệu quả cao nhất cho đồng vốn đầu tư của các cổ đồng tại NAG.
Quản trị rủi ro
01 Rủi ro về kinh tế
sự tang trương của nên kinh tê thê giới nói chung và kinh tế trong nước nói riêng tạo nên môi trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy sự thay đổi của nên kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và yêu cầu doanh nghiệp phải thích nghỉ kịp thời với biến động của kinh tế vĩ mô.
Với lĩnh vực sản kinh doanh chính hiện nay là kinh doanh các sản phẩm điều hòa, đổ gia dụng, thiết bị nhà bếp,...Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế và mức độ chi tiêu của người dân. Việt nam đã tăng trưởng tốt thu hút được đấu tư và sản xuất từ nước ngoài. Tuy nhiên, năm 2024 đánh giá sẽ gặp nhiều thách thức bởi dự báo suy thoái toàn cầu. Vì vậy, ban lãnh đạo công ty cẩn luôn bám sát môi trường kinh tế vĩ mô để đưa ra các xu hướng trong tương lai và các tác động kinh doanh trọng yếu và từ đó đưa ra các quyết sách và chiến lược phù hợp.
02 Rủi ro lạm phát
Bên cạnh tăng trưởng của nền kinh tế, chỉ số lạm phát cũng là yếu tố ví mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lạm phát gia tăng sẽ đẩy giá nguyên vật liệu đấu vào cũng như chi phí chung của doanh nghiệp tăng cao, ảnh hưởng đến tỷ suất của doanh nghiệp.
Nam 2024 la nam nên kinh tê thê giới chứng kiến tỷ lệ lạm phát tăng cao chuá từng có do giá năng lượng tăng cao và các bất ổn về chính trị. Do tác động của lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp nên công ty luôn quan tâm, theo dõi chặt chẽ để đưa ra các điều chỉnh kịp thời với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.
03 Rủi ro về lãi suất
Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dung của xã hội. Đối với một doanh nghiệp, rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí đi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành tùy theo cơ cấu nợ vay của ngành đó.
Năm 2023, lãi suất cho vay tăng cao ảnh hưởng tiêu cực đến việc thanh toán của các khoản vay và cản trở việc tiếp cận các khoản vay mới của doanh nghiệp. Sự biến động của lãi suất gây ra rủi ro chi phí đi vay tăng cao ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Vì vậy để hạn chế tác động của lãi suất lên chi phí của công ty, ban lãnh đạo đã và đang nghiên cứu các kế hoạch tiếp cận các nguồn vốn khác ngoài vốn vay.
04 Rủi ro về tỷ giá
Sự biến động của tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Khi tỷ giá biến động tăng các doanh nghiệp xuất khẩu được hưởng lợi, nhưng đối với doanh nghiệp nhập khẩu khiến các chi phí nhập khẩu, phí vận tải tăng cao...
Nagakawa có hoạt động nhập khẩu các sản phẩm hàng hóa trong lĩnh vực điện lạnh, gia dụng từ một số quốc gia như Indonesia, Malaysia, Trung Quốc. Vì vậy, những biến động về tỷ giá cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Vì vậy, Nagakawa cần áp dụng các biện pháp theo dõi và đánh giá các nhân tố tác động đến tỷ giá để từ đó điều chỉnh các chính sách bán hàng phù hợp với tình hình thực tế.
05 Rủi ro về luật pháp
Mọi hoạt động kinh doanh của công ty chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật hiện hành như Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,... Luật và các văn bản dưới luật quy định về các vấn đề này còn đang trong quá trình sửa đổi, bổ sung để đồng bộ với sự thay đổi của Luật Dân sự và Luật Hình sự. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh và giao dịch cổ phiếu của công ty.
Để kiểm soát rủi ro về mặt luật pháp, Công ty có bộ phận pháp lý thường xuyên theo dõi, dự báo, cấp nhất các thay đổi của pháp luật và ảnh hưởng đối với các dự án kinh doanh của Công ty. Đồng thời Công ty đã xây dựng hệ thống quản trị nội bộ theo các quy định của pháp luật.
06 Rủi ro giá vốn hàng hóa đầu vào
Với hoạt động kinh doanh chủ yếu của Nagakawa hiện nay là phân phối các sản phẩm điện lạnh và hàng gia dụng được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà cung cấp quốc tế. Vì vậy, giá và sản lượng từ các nhà cung cấp có thể biến động và chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố khách quan và chủ quan. Bên cạnh đó, chi phí logistics cũng như cước vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những biến động về giá dầu trên thị trường thể giới, cùng những ảnh hưởng của dịch bệnh kéo dài gây ra tình trạng đút gây chuỗi cung ứng toàn cầu, lưu chuyển hàng hóa bị ngừng trệ cũng khiến cho hiệu quả kinh doanh của công ty bị giảm sút mạnh.
Để giảm thiếu được rủi ro về giá vốn hàng hóa đấu vào, Công ty đã chủ động tìm kiếm những nhà cung cấp uy tín nhằm đảm bảo về giá vốn hàng hóa ổn định, thời gian giao hàng đúng hạn, cũng như chất lượng sản phẩm đảm bảo.
07 Rùi ro cạnh tranh
Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) và ký kết các hiệp định EVFTA, CPTPP, điều này đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp trong nước cần nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển phải phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Việc mở cửa thị trường sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho tất cả các doanh nghiệp hiện đang hoat động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm điện lạnh và hàng gia dụng. Các doanh nghiệp có vốn đấu tư nước ngoài với tiễm lực tài chính mạnh, công nghệ hiện đại và phương pháp quản lý khoa học sẽ là những đối thủ cạnh tranh khốc liệt đối với các doanh nghiệp trong nước.
Hiện nay, trên thị trường phân phối các sản phẩm điện lạnh và hàng gia dụng có rất nhiều những doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đang hoạt động và cạnh tranh thị phần trực tiếp với Nagakawa, một số hãng:
Quốc tế: Daikin, Panasonic, LG, Sharp, Mitsubishi, Casper, v.v...
- Trong nước: Funiki, Sunhouse, Asanzo, Kangaroo, Goldsun, HappyCook, v.v...
Để thích ứng với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, Công ty cần chú trọng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã, tăng cường các hoạt động truyền thống - Marketing thương hiệu Nagakawa đến người tiêu dùng cũng như các chính sách sau bán hàng. Đồng thời, Công ty cũng cần luôn bám sát thông tin thị trường, theo dõi hoạt động của các đối thủ cạnh tranh để có sự điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm đảm bảo thị phần cạnh tranh của mình.
Các hoạt động đấu tư cộng đồng và phát triển cộng đồng
Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong ngành điện lạnh, gia dụng, thiết bị nhà bếp cao cấp và dệt may, Nagakawa luôn chú trọng quan tâm xây dựng doanh nghiệp theo hướng ổn định, bền vững, mang lại sự hài lòng cao nhất cho cổ đông, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn cho người lao động, đảm bảo hài hòa lợi ích cho các bên liên quan và đóng góp tích cực cho sự phát triển của cộng đồng.
Một số hoạt động tiêu biểu:
• Chương trình “Ướm mầm xanh - Trao hy vọng”
Tháng 12/2024, Nagakawa đã tổ chức chương trình an sinh xã hội mang tên "Ướm mẩm xanh - trao hy vọng" tại Tỉnh Quảng Trị. Nagakawa đã cùng các nhà phân phối trao tặng bà con có hoàn cảnh khó khăn nhất và những em nhỏ những phần quà thiết thực.
Cũng trong chương trình ý nghĩa này, Tập đoàn Nagakawa đã trao tặng học bổng "Mấm xanh" cho 10 em học sinh xuất sắc có hoàn cảnh đặc biệt cùng những món quà nhỏ để liên hoan mừng ngày hội ướm mẩm xanh, gieo hi vọng.
• Chương trình “Tri thức cho em”
Trong tháng 12/2023, Chương trình tặng sách "Tri thức cho em" do Tập đoàn Nagakawa tổ chức nhằm góp phần truyền cảm hứng, xây dựng và bồi đường cho các em học sinh những thói quen tốt đẹp như đọc sách, vận động phát triển thể chất, phát triển trí tuệ, giúp trẻ tích lũy nguồn vốn dối dào cho tương lai, trở thành những công dân có ích, có chiều sâu trong thời đại mới. Với sự tài trợ từ NXB Giáo dục, Nagakawa đã trao tặng 45.000 quyền sách trị giá tối 1,5 tỷ đồng cho các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông tại địa bàn các tỉnh Bắc Ninh, Ninh Bình, và TP Hà Nội. Bên cạnh đó, Nagakawa còn có các phần quà ý nghĩa nhằm chăm lo đời sống hàng ngày cho các em và nhà trường, tạo cho các thầy cô cũng như các em học sinh môi trường học tập tốt hơn, qua đó giúp các em có thêm động lực phấn đấu và trở thành những công dân có ích cho xã hội.
Phối hợp cùng tỉnh Bắc Ninh tổ chức Giải chạy Nagakawa Cúp Báo Bắc Ninh lần thứ XXIX
Giải chạy Nagakawa Cúp Báo Bắc Ninh là hoạt động phối hợp thường niên giữa Tập đoàn Nagakawa và Sở Văn hóa Thế thao và Du lịch, Tỉnh đoàn, Báo Bắc Ninh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Đài Phát thanh và truyền hình, Công an tỉnh Bắc Ninh, ... với mong muốn động viên, kích lệ các cấp, các ngành, toàn xã hội tích cực tham gia phong trào thể dục thể thao góp phần nâng cao sức khỏe để phục vụ học tập, lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giải chạy có sự tham gia của động đảo người dân, bao gồm lực lượng thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên, chiến sĩ lực lượng vũ trang tích cực tham gia rèn luyện sức khỏe phục vụ học tập, công tác, lao động sản xuất và bảo vệ Tổ quốc. Việc mở rộng thêm giải phong trào đã thu hút hàng nghìn người đăng ký tham gia, khiến giải chạy này có quy mô lớn nhất từ trước tới nay với gần 3000 vận động viên, tạo nên không khí vui tươi, phấn khởi.
Giải chạy Nagakawa Cúp Báo Bắc Ninh “Khỏe để lập nghiệp và giữ nước” là một trong số rất nhiều hoạt động xã hội do Tập đoàn Nagakawa khởi xướng và đồng hành với mong muốn góp phần thúc đẩy mọi tăng lốp nhân dân, không phân biệt nghề nghiệp, tuổi tác, trình độ, giới tính xích lại gần nhau, cùng tạo lập thói quen rèn luyện sức khỏe góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của người Việt. Các phong trào thể dục thể thao luôn được Nagakawa chú trọng hướng ứng để nâng cao sức khỏe về mặt thể chất và tinh thần của mỗi người, mỗi cán bộ công nhân. Nagakawa tin rằng những nỗ lực của mình trong các hoạt động kinh doanh và các hoạt động thể hiện trách nhiệm với cộng đồng bền bỏ suốt hơn 20 năm qua sẽ góp phần xây dựng Việt Nam ngày một phần vinh, hạnh phúc
CHƯƠNG
04
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Bảng kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1,805,083,492,382 | 1,590.991.329.373 | 13.5% |
| Doanh thu thuần | 2,723,254,612,787 | 2.118.135.624.311 | 28.6% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 33,111,080,435 | 16.034.330.339 | 106.5% |
| Lợi nhuận khác | 2,258,826,405 | 15.997.334.729 | -85.9% |
| Lợi nhuận trước thuế | 35,369,906,840 | 32.031.665.068 | 10.4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 26,944,177,745 | 25.150.148.589 | 7.1% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 8% | 8% | 0% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1.19 | 1.19 | |
| Tài sản ngắn hạn | 1.19 | 1.19 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | 0.65 | 0.57 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0.63 | 0.62 | |
| Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 2.65 | 2.44 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tổn kho | 3.29 | 4.91 | |
| Vòng quay tổng tài sản | 1.6 | 2.66 | |
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | Chỉ chú |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0.01 | 0.01 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 0.06 | 0.06 | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0.01 | 0.02 | |
| Hệ số Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0.01 | 0.01 | |
Ý kiến kiểm toán
“Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất để cập đã phần ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần tập đoàn Nagakawa tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất”.
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
| Tài sản | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SẦN NGẨN HẠN | 100 | 1,632,242,146,601 | 1,412,998,560,904 | |
| I. Tiến và các khoản tương đương tiến | 110 | V.1 | 71,646,409,892 | 46,548,089,328 |
| 1. Tiến | 111 | 21,646,409,892 | 16,548,089,328 | |
| 2. Các khoản tương đương tiến | 112 | 50,000,000,000 | 30,000,000,000 | |
| II. Đấu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.2 | 326,625,754,419 | 198,663,624,959 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | ||
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh () | 122 | - | ||
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | 326,625,754,419 | 198,663,624,959 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 486,437,626,352 | 419,056,123,819 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 410,181,287,521 | 384,435,061,207 | |
| 2. Trà trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 32,794,597,855 | 13,547,258,566 | |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | ||
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | ||
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.3 | 35,096,000,000 | 20,600,000,000 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 13,059,730,141 | 5,151,625,759 |
| 7. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi () | 137 | (4,693,989,165) | (4,677,821,713) | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | ||
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.5 | 739,136,355,910 | 737,231,226,953 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.5 | 743,349,146,847 | 740,401,658,350 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho () | 149 | (4,212,790,937) | (3,170,431,397) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 8,396,000,028 | 11,499,495,845 | |
| 1. C hi phi trả trước ngắn hạn | 151 | V.7 | 3,108,368,785 | 5,424,438,603 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 5,245,907,999 | 6,034,350,194 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.6 | 41,723,244 | 40,707,048 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | ||
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| Tài sản | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B - TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 172,841,345,781 | 177,992,768,469 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 2,167,151,526 | 2,281,160,820 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | 2,167,151,526 | 2,281,160,820 | |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi () | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 94,436,662,507 | 102,807,476,706 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 87,940,523,560 | 96,442,324,418 |
| - Nguyên giá | 222 | 179,098,245,872 | 177,184,240,888 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 223 | (91,157,722,312) | (80,741,916,470) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | |||
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | 6,496,138,947 | 6,365,152,288 |
| - Nguyên giá | 228 | 8,687,008,519 | 7,987,008,519 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 229 | (2,190,869,572) | (1,621,856,231) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | |||
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế () | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 193,780,000 | 613,780,000 | |
| 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 193,780,000 | 613,780,000 | |
| V. Đấu tư tài chính dài hạn | 250 | 48,134,609,114 | 35,904,790,933 | |
| 1. Đấu tư vào công ty con | 251 | - | ||
| 2. Đấu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 28,134,609,114 | 15,904,790,933 |
| Tài sản | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn () | 254 | - | ||
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | V.10 | 20,000,000,000 | 20,000,000,000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 27,909,142,634 | 36,385,560,010 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.11 | 4,391,473,182 | 9,352,031,088 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.19 | 3,611,655,954 | 3,855,294,027 |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| VII. Lợi bế thương mại | 269 | 19,906,013,498 | 23,178,234,895 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 1,805,083,492,382 | 1,590,991,329,373 | |
| NGUỔN VỐN | ||||
| C- NỘ PHÀI TRẢ | 300 | 1,376,101,070,986 | 1,189,350,082,750 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 1,374,609,613,734 | 1,187,854,744,156 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 182,004,186,374 | 136,596,419,806 | |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 14,778,405,623 | 37,362,995,977 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 313 | V.14 | 22,949,340,668 | 18,472,544,763 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4,284,315,817 | 4,676,334,939 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 5,188,714,834 | 3,284,778,959 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | |||
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | ||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | ||
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 2,902,233,669 | 2,610,642,825 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.12 | 1,137,306,992,519 | 980,284,289,358 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.17 | 3,891,581,609 | 3,661,552,972 |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 1,303,842,621 | 905,184,557 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - |
| Tài sản | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 1,491,457,252 | 1,495,338,594 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ vẻ vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.13 | - | - |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | V.20 | 1,491,457,252 | 1,495,338,594 |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | V.18 | - | - |
| 13. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | 343 | - | - | |
| D- VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 428,982,421,396 | 401,641,246,623 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.21 | 428,982,421,396 | 401,641,246,623 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 341,777,690,000 | 316,465,410,000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 341,777,690,000 | 316,465,410,000 | |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dữ vốn cổ phấn | 412 | 5,348,010,000 | 5,348,010,000 | |
| 3. Quyến chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ () | 415 | (20.000) | (20.000) | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đấu tư phát triển | 418 | 9,827,781,376 | 8,570,273,947 | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - |
| Tài sản | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 52,265,629,264 | 52,365,799,875 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 25,293,009,474 | 27,910,522,319 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 26,972,619,790 | 24,455,277,556 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | 429 | V.22 | 19,763,330,756 | 18,891,772,801 |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | |||
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 1,805,083,492,382 | 1,590,991,329,373 |
Bảng kết quả kinh doanh
| Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Thuyết minh | Số lũy kế từ đầu năm đến cuối năm (Năm nay) | Số lũy kế từ đầu năm đến cuối năm (Năm trước) |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 2,744,023,280,166 | 2,140,625,746,499 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.1 | 20,768,667,379 | 22,490,122,188 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ | 10 | 2,723,254,612,787 | 2,118,135,624,311 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 2,425,860,285,621 | 1,809,730,124,663 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 297,394,327,166 | 308,405,499,648 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 25,038,825,613 | 15,934,966,929 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 77,496,228,258 | 81,927,246,233 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 63,701,223,983 | 75,384,010,583 | |
| 8. Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 229,818,181 | 209,458,282 | ||
| 9. Chỉ phí bán hàng | 24 | VI.5 | 169,619,119,432 | 177,727,264,997 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | VI.6 | 42,436,542,835 | 48,861,083,290 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 33,111,080,435 | 16,034,330,339 | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 4,652,757,619 | 17,747,935,208 |
| Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Thuyết minh | Số lũy kế từ đầu năm đến cuối năm (Năm nay) | Số lũy kế từ đầu năm đến cuối năm (Năm trước) |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 2,393,931,214 | 1,750,600,479 |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | 2,258,826,405 | 15,997,334,729 | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 35,369,906,840 | 32,031,665,068 | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.9 | 8,185,972,364 | 9,262,265,638 |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VI.10 | 239,756,731 | (2,380,749,159) |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 26,944,177,745 | 25,150,148,589 | |
| 18.1. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ | 61 | 26,972,619,790 | 24,455,277,556 | |
| 18.2. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | (28,442,045 | 694,871,033 | |
| 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu ^* | 70 | VI.11 | 773 | 701 |
| 20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.12 | 773 | 701 |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
| Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 35,369,906,840 | 32,031,665,068 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khấu hao TSCĐ & BDS đầu tư | 02 | 11,848,781,365 | 10,656,667,519 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 1,288,555,629 | (5,484,259,413) | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện | 04 | (180,171,314) | 406,401,833 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (21,287,000,746) | (17,773,237,016) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 63,701,223,983 | 75,384,010,583 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | |||
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 90,741,295,757 | 95,221,248,574 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (41,929,951,052) | 33,689,726,847 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (2,947,488,497) | (50,368,360,562) | |
| Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| -Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 32,378,152,811 | 16,245,549,303 | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | 7,276,627,724 | (791,945,843) | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiến lãi vay đã trả | 14 | (64,199,417,841) | (74,924,338,228) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (9,886,161,629) | (5,837,628,637) | |
| - Tiếnthu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | (15,823,269,500) | ||
| - Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (104,344,908) | (46,738,000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 11,328,712,365 | (2,635,756,046) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đấu tư | ||||
| 1. Tiến chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (3,057,967,166) | (31,702,252,763) | |
| 2. Tiến thu từ thanh lý, nhượng bản TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 150,000,000 | 5,664,644,600 | |
| 3. Tiến chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | 335,774,194,942 | (179,059,915,728) | |
| 4. Tiến thu hỏi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | (478,232,324,402) | 132,071,285,808 | |
| 5. Tiến chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (12,000,000,000) | ||
| 6. Tiến thu hỏi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | |||
| 7. Tiến thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 14,113,001,664 | 10,090,896,247 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (143,253,094,962) | (62,935,341,836) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiến thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | |||
| 2. Tiến chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | |||
| 3. Tiến thu từ đi vay | 33 | 2,616,068,927,092 | 2,142,532,485,901 | |
| Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 4. Tiến chỉ trả nợ gốc vay | 34 | (2,459,046,223,931) | (2,030,848,734,849) | |
| 5. Tiến chỉ trả nợ thuê tài chính | 35 | - | ||
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (14,302,782,772) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 157,022,703,161 | 97,380,968,280 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 25,098,320,564 | 31,809,870,398 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 46,548,089,328 | 14,738,218,930 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 71,646,409,892 | 46,548,089,328 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NAGAKAWA
PHÓ CHỦ TÍCH HĐQT KIỂM TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thi Huyền Thang
Nagakawa Tiêu chuẩn của cuộc sống
TẬP ĐOÀN NAGAKAWA
Phường Phúc Thắng, Thành phố Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
1900 54 54 89
NAGAKAWA HÀ NỘI
275 Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội
0243.215.1329
NAGAKAWA ĐÀ NĂNG
94 Nam Trân, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
0236.364.9880
NAGAKAWA HỒ CHÍ MINH
25 Đoàn Thị Điểm, Phường 1, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
0283.990.1602
NHÀ MÁY HƯNG YÊN
Vĩnh Bảo, Vĩnh Khúc, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên
NHÀ MÁY VĨNH PHÚC
Phường Phúc Thắng, TP. Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc