Báo cáo thường niên 2024/NAS
ticker: NAS document_type: bctn year: 2024 page_count: 78 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNGTY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HẠNG KHỒNG SẦN BAY NỘI BÀI
DN: C=VN, S=Hà Nội, L=Huyện Sóc Sơn, O=CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HẠNG KHỒNG SẦN BAY NỘI BÀI, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HẠNG KHỒNG SẦN BAY NỘI BÀI, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0100108254
Reason: I am the author of this document Location:
Date: 2025.03.10 10:08:00+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.0.2
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
PHÂN MỒ ĐẦU
Tầm nhìn Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát & Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Mô hình quản trị và mô hình tổ chức kinh doanh
➢ Giới thiệu ban lãnh đạo
Định hướng phát triển
Các rủi ro
MỤC LỤC
Vị thế của Công ty trong ngành
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Tổ chức và nhân sự
Tình hình thức hiện, đấu tư các dự án
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đặc điểm môi trường kinh doanh năm 2024
Những nét nổi bật trong KQHDSXKD của Cty 2024
Tình hình hoạt động tài chính công ty 2024
Kế hoạch hoạt động trong năm 2025
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT
Đánh giá chung của HĐQT về tình hình kinh tế, ngành
Đánh giá các mặt hoạt động của công ty
Đánh giá về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Nhận xét, đánh giá chung của HĐQT về tình hình hoạt động của Công ty năm 2024 Các kế hoạch, định hướng của HĐQT trong năm 2025
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Thông tin cổ phiếu và cổ cấu cổ
động Hoạt động của Ban lãnh đạo
công ty
PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
Những tác động liên quan đến môi
trường Những tác động liên quan đến
cộng đồng
A
PHÂN MỒ ĐẦU
- Tầm nhìn Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi
Tâm nhìn
Xây dựng và phát triển Công ty trở thành doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phi hàng không hàng đầu cho các Hãng hàng không nội địa, quốc tế và khách hàng tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, các sản bay trong nước và quốc tế nội VietnamAirlines có chi nhánh căn cứ
Sứ mệnh
Không ngừng đầu tư phát triển và sử dụng hợp lý các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực; nguồn lực công nghệ. Thường xuyên cải tiến và phát huy hiệu lực, hiệu quả của Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Đảm bảo thỏa mãn đầy đủ những yêu cầu và mong đợi của khách hàng và các bên quan tâm, tăng cường hợp tác với các đối tác kinh doanh trong Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, các sản bay trong nước và quốc tế nội Vietnam Airlines có chi nhánh căn cứ.
Giá trị cốt lõi
Tận tâm Chuyên nghiệp : Mục tiêu nâng tầm chất lượng dịch vụ và luôn hướng đến khách hàng sử dụng dịch vụ trên quan điểm Khách hàng chính là trung tâm, là động lực để công ty phát triển các sản phẩm – dịch vụ hoàn hảo nhất.
Chất lượng: Luôn hành động vì lợi ích của khách hàng, của đối tác và thu nhập, phúc lợi xã hội của người lao động
Hợp tác - Chia sẻ : NASCO luôn lắng nghe, sẵn sàng hợp tác, chia sẻ và tích cực
hành động vì lợi ích của khách hàng, của đối tác và của người lao động. Đây là giá trị
phong cách làm việc của NASCO
Sáng tạo - Đa năng:
Luôn thích nghi và nâng cao tính cạnh tranh để khẳng định, gia tăng thị phần và nâng cao vị thế của Doanh nghiệp
B
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát & Quá trình hình thành và phát triển
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Mô hình quản trị và mô hình tổ chức kinh doanh
- Giới thiệu ban lãnh đạo
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
- Vị thế của Công ty trong ngành
Vietnam Airlines
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên Công ty Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài
Giấy phép Số 0100108254 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần ĐKKD đầu ngày 05/04/2006 và thay đổi lần thứ 12 ngày 05/05/2023
Vốn điều lệ 83.157.640.000 đồng
Trụ sở chính Sân Bay Quốc Tế Nội Bài - Xã Phú Minh - Huyện Sốc Sơn - Hà Nội
Điện thoại (84.24) 3884 0085
Fax (84.24) 3886 5555
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Email info@nasco.vn
Website http://www.nasco.com.vn
01/01/1993 : Tiền thân của Công ty Cổ phấn Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài là doanh nghiệp Nhà nước mang tên Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàng không sân bay miễn Bắc (tên giao dịch tiếng Anh là NORTHERN AIRPORT SERVICES COMPANY, viết tắt là NASCO) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động.
<1>
Mã chúng NAS ( Sàn giao dịch chứng khoán UPCOM)
khoán
05/1995 : Công ty được đổi tên thành Công ty Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (NOIBAI AIRPORT SERVICES COMPANY - NASCO), trở thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam.
2005 : Theo quyết định số 3978/QĐ-BGTVT ngày 21/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, NASCO được cổ phản hóa và chuyển thành Công ty cổ phản Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (Tên giao dịch tiếng Anh là NOIBAI AIRPORT SERVICES JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là NASCO).
07/06/2007: Trở thành Công ty đại chúng. Vốn điều lệ của Công ty tăng lên 49.500.000.000 đồng thông qua phát hành chia cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.
07/2009 : Tăng vốn điều lệ lên 69.298.640.000 đồng thông qua phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu
10/2010 : Tăng vốn điều lệ lên 83.157.640.000 đồng thông qua phát hành chia cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.
2017 : 8.315.764 cổ phiếu Công ty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM với giá tham chiếu 28.000 đồng/ cổ phiếu.
2018 -->2025
Công ty hợp tác kinh doanh dịch vụ với nhiều đối tác lớn như: Ngân hàng VPBank (năm 2018), ngân hàng SHB (năm 2020), thương hiệu Starbucks (năm 2018) và chính thức quản lý vận hành PK Bông sen của Vietnam Airlines tại Sân bay Phù Cát, Quy Nhơn, Bình Định (năm 2025)
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, chi tiết:
Hoạt động dịch vụ mặt đất càng hàng không:
+ Vận chuyển hành khách, hàng hóa trong sản đỗ máy bay;
+ Dịch vụ vận tải mặt đất; Dịch vụ vận chuyển hàng hoá;
+ Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khách đi máy bay của các hãng hàng không trong nước và quốc tế;
+ Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách xuất, nhập, quá cảnh;
Địa Bàn Kinh Doanh
Hiện tại Công ty hoạt động chủ yếu tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài với các sản phẩm dịch vụ cung cấp, phục vụ như sau:
+ Dịch vụ Phục vụ khách hàng Thương gia, khách VIP/CIP cho Vietnam Airlines, các Hãng hàng không và các đối tác là các Ngân hàng, các Tập đoàn kinh tế tại Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài;
+ Dịch vụ thương mại, tổng hợp: Kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống, giải khát,... phục vụ khách đi máy bay qua Cảng hàng không;
+ Dịch vụ vận tải ô tô: Vận chuyển hành khách bằng xe ô tô trong sân đỗ máy bay, phục vụ người lao động của các đơn vị làm việc tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài và hành khách có nhu cầu khác.
CÁC BỘ PHẦN QUẢN LÝ
Đại hội đồng cổ đông:
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định.
- Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý trực tiếp tại Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội đồng quản lý tố chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà Đại hội đồng cổ đông giao tại Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật; có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đề của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Tổng Giám đốc:
Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đấu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua và thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ Công ty.
Ban Kiểm soát:
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty; thông báo kết quả kiểm tra hoạt động sản xuất kinh do- anh của Công ty cho Đại hội đồng cổ đông và thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ Công ty.
CÁC BỘ PHẦN CHỨC NĂNG
- Phòng Tổ chức nguồn lực: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực tổ chức và phát triển nguồn nhân lực; quản trị hành chính doanh nghiệp; có chức năng nhiệm vụ:
Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty, tổ chức hoạt động các đơn vị trực thuộc và công tác nhân sự của công ty;
Lên kế hoạch tuyển dụng và phát triển nhân lực;
Quản lý tài liệu, hỗ sở liên quan đến người lao động;
Công tác lao động tiến lương, chế độ BHXH, BHYT, bảo hộ lao động;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
- Phòng Kinh doanh và Chuyển đổi số:
Phát triển sản phẩm, dịch vụ và mở rộng thị trường kinh doanh;
Tiếp thị, quảng cáo, quảng bá sản phẩm và dịch vụ, phát triển thương hiệu;
Xây dựng, quản lý và giám sát các ngành nghề kinh doanh; thực hiện các vấn đề pháp lý doanh nghiệp và hợp đồng kinh tế của Công ty;
Tham gia xây dựng, quản lý và giám sát định mức chi phí, giá sản phẩm - dịch vụ đầu vào, đầu ra các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty;
Lập và thực hiện các phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, phương án hợp tác kinh doanh cho từng lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ;
Xây dựng và phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin, hệ thống mạng, phần mềm, công nghệ chuyên đổi số;
Xây dựng các quy định quản lý, quy trình thực hiện công việc, quy trình phối hợp liên quan nhiệm vụ của phòng;
- Phòng Tài chính Kế toán : Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực tài chính và kế toán; có chức năng nhiệm
Công tác tài chính, kế toán;
Công tác quản lý tài sản, nguồn vốn;
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ;
Công tác quản lý chi phí và thu hồi công nợ;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
- Phòng Kế hoạch - Đầu tư & Mua sắm TTB:
Xây dựng và thực hiện các chính sách mục tiêu chất lượng của Công ty;
Lập kế hoạch và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư mua sắm trang thiết bị; tổ chức quản lý việc sử dụng đất đai, mặt bằng, cơ sở hạ tầng, tài sản hữu hình và vô hình;
Hướng dẫn công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; đầu tư mua sắm trang thiết bị, công cụ, dụng cụ nhỏ lẻ, nguyên nhiên, vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc Công ty;
Xây dựng và quản lý hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, giá sản phẩm - dịch vụ đầu vào, đầu ra;...
Xây dựng quy chế quản lý vốn đầu tư, quản lý vốn xây dựng cơ bản, quản lý việc mua sắm trang thiết bị, quản lý người đại diện vốn góp;...
- Ban Thư ký Công ty: là cơ quan giúp việc trực tiếp của Hội đồng quản trị, tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Tổng Giám đốc trong việc tổ chức triệu tập hợp ĐHĐCD, hợp HĐQT và các nội dung công việc liên quan đến quản trị Công ty theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Hỗ trợ tổ chức triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản hợp;
Hỗ trợ thành viên HĐQT trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;
Hỗ trợ HĐQT trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị Công ty;
Hỗ trợ Công ty trong xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông;
Hỗ trợ công ty trong việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục hành chính;
Triển khai Nghị quyết của Hội đồng quản trị;
Có trách nhiệm bảo mất thông tin theo các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty.....
- Văn phòng công ty:
Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Ban chấp hành Đảng bộ Công ty, Tổng Giám đốc, Ban chấp hành công đoàn và Đoàn thanh niên Công ty, có chức năng, nhiệm vụ:
Thực hiện các nhiệm vụ về công tác Văn phòng;
Thực hiện các nhiệm vụ về công tác đoàn thanh niên;...
MÔ HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH
Công ty con, công ty liên kết
| Thông tin | Công ty con | Công ty liên kết |
| Tên công ty | Công ty cổ phần Giao nhậnàng hóa NASCO | Công ty Cổ phần taxi NASCO |
| Trụ sở chính | Sân bay Quốc tế Nội Bài, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội | Sân bay Quốc tế Nội Bài, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội |
| Tỷ lệ lợi ích | 49,12% | 16% |
| Tỷ lệ biểu quyết | 51% | 36% |
| Tỷ lệ vốn góp thực tế | 49,12% | 16% |
| Hoạt động kinh doanh | Vận chuyển hàng hóa hàng không, dịch vụ kho bãi,... | Vận chuyển hành khách bằng xe ô tô 05 chỗ, 16 chỗ |
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO
Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành) | Chi chủ |
| 1 | Ông Lê Đức Cảnh | Thành viên HĐQT không điều hành | |
| 2 | Ông Trấn Việt Phương | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc | |
| 3 | Bà Hà Thị Thu Nga | Thành viên HĐQT không điều hành | |
| 4 | Ông Nguyễn Phú Thanh | Thành viên HĐQT không điều hành | Từ nhiệm tử ngày 6/6/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Sỹ Thành | Thành viên HĐQT không điều hành | Được bầu làm thành viên HĐQT từ ngày 6/6/2024 |
| 5 | Ông Vũ Ngọc Sơn | Thành viên HĐQT không điều hành |
Ông Lê Đức Cảnh - Chủ tịch HĐQT
| Họ tên | Lê Đức Cảnh |
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 1972 |
| Trình độ học vấn | Thạc sỹ |
| Sở hữu cổ phiếu NAS | 1.542.240 cổ phân, chiểm tỷ lệ 18,55% |
| Chức vụ khác | Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty hàng không Việt Nam |
Ông Trần Việt Phương - Thành viên HĐQT
| Họ và tên: | Trần Việt Phương |
| Ngày sinh: | 1974 |
| Trình độ chuyên môn: | Thạc sỹ Kinh tế, Cử nhân ngành Ngân hàng |
| Sở hữu đại diện | 1.156.680 cổ phấn, chiếm tỷ lệ 13,91% |
| Chức vụ khác | - Cán bộ QLV của TCT HKVN – CTCP- Chủ tịch HĐQT Công ty CP Giao nhận hàng hóa NASCO |
Ông Ông Vũ Ngọc Sơn - Thành viên HĐQT
| Họ tên | Vũ Ngọc Sơn |
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 07/02/1960 |
| Học vấn | Cử nhân hành chính, Cử nhân ngoại ngữ, Trung cấp Quản lý Khách sạn nhà hàng |
| Sở hữu cổ phiếu NAS | 900.376 cổ phân, chiếm 10,83% vốn điều lệ |
| Chức vụ khác | Trợ lý Chủ tịch HĐQT – Tập đoàn Liên Thái Bình Dương (IPPGROUP) |
Ông Nguyễn Phú Thanh - Thành viên HĐQT (Từ nhiệm từ 6/6/2024)
| Họ và tên | Nguyễn Phú Thanh |
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 1972 |
| Số cổ phần đại diện sở hữu cho Tổng Công tỷ Hàng không Việt Nam | 771.120 cổ phần, chiếm 9,27% vốn điều lệ |
| Chức vụ khác | Phó chánh văn phòng - TCT Hàng không Việt Nam |
Bà Hà Thị Thu Nga - Thành viên HĐQT
| Họ và tên | Hà Thị Thu Nga |
| Năm sinh | 1980 |
| Trình độ học vấn | Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh |
| Số cổ phần đại diện sở hữu cho Tổng Công tỷ Hàng không Việt Nam | 771.120 cổ phần, chiếm 9,27% vốn điều lệ |
| Chức vụ khác | Phó Trưởng Ban Dịch vụ hành khách Tổng Công ty Hàng không Việt Nam |
Ông Nguyễn Sỹ Thành - Thành viên HĐQT (được bầu làm thành viên HĐQT từ 6/6/2024)
| Họ và tên | Nguyễn Sỹ Thành |
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 1983 |
| Số cổ phần đại diện sở hữu cho Tổng Công ty Hàng không Việt Nam | 771.120 cổ phần, chiếm 9,27% vốn điều lệ |
| Chức vụ khác | Giám đốc Trung tâm Bông Sen vàng – Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP |
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngày 31/12/2022 |
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Dũng | Trường Ban và được bầu lại từ 6/6/2024 | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Trường Thi | Thành viên và được miễn nhiệm từ 6/6/2024 | 0% |
| 3 | Ông Lê Hoàng Chính | Thành viên và được bầu lại từ 6/6/2024 | 0% |
| 4 | Bà Nghiêm Thị Thúy Tưới | Thành viên | 1.848 cổ phần chiếm 0,02% |
Ban kiếm soát
| Họ tên | Ông Lê Hoàng Chính |
| Giới tính | Nam |
| Trình độ học vấn | Cử nhân Luật, Kinh tế |
| Sở hữu cổ phiếu NAS | 0 |
Ông Nguyễn Tiến Dũng - Trường Ban kiểm soát
| Họ tên | Ông Nguyễn Tiến Dũng |
| Giới tính | Nam |
| Trình độ học vấn | Cử nhân Kinh tế |
| Sở hữu cổ phiếu NAS | 0 |
Ông Lê Hoàng Chính - Thành viên Ban kiểm soát
Bà Nghiêm Thị Thuý Tuổi - Thành viên Ban kiểm soát
| Họ tên | Bà Nghiêm Thị Thuý Tuổi |
| Giới tính | Nữ |
| Trình độ học vấn | Cử nhân Tài chính - Kế toán |
| Sở hữu cổ phiếu NAS | 1.848 cổ phân chiếm 0,02% |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Chiến lược kinh doanh:
Tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng dịch vụ các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Công ty như: Lĩnh vực kinh doanh phòng khách hàng thương gia, vận chuyển khách trong sân đỗ tàu bay;
Tái cơ cấu lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh để nâng cao hiệu quả, tổ chức lại hoạt động của các lĩnh vực kinh doanh kém hiệu quả theo hướng hợp tác kinh doanh hoặc xem xét thu hẹp quy mô để giảm lỗ;
Tiếp tục tìm kiếm vị trí mặt bằng mối tại các Cảng Hàng không trong nước, mở rộng quy mô kinh doanh ra ngoài khu vực ngoài sân bay Quốc tế Nội Bài;
Hoàn thành các dự án đầu tư trọng điểm đáp ứng như câu SXKD, cải thiện tiến lương và thu nhập cho người lao động theo xu hướng tăng trưởng dân qua các năm.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực:
Tiếp tục tái cấu trúc về tổ chức, sắp xếp, tối ưu hoá quy trình SXKD để phân công lao động, giảm các cấp trung gian, rút ngắn thời gian ra quyết định, phát huy năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm của từng cá nhân, tổ chức;
Đối với nguồn lực lao động trực tiếp: Căn cứ thực tiễn của thị trường để xây dựng và đảm bảo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động kinh doanh. Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý, linh hoạt, hiệu quả;
Nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực ngoại ngữ cho cán bộ nhân viên, người lao động toàn công ty, xây dựng và phát triển thái độ phục vụ, tác phong làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả nhằm xây dựng thương hiệu NASCO uy tín và chuyên nghiệp.
Chiến lược đâu tư:
Đầu tư cả chiểu rộng và chiếu sâu đảm bảo nguồn tài chính tăng trưởng bền vững và lành mạnh, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh và đấu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Định hướng về đầu tư: Tập trung đầu tư các dự án cấp thiết, phục vụ phát triển các ngành nghề kinh doanh cốt lõi, mang lại hiệu quả cao: Dự án đầu tư các xe vận chuyển trong sản đỗ tàu bay (05 xe hạng Y và 03 xe hạng C); Dự án đầu tư phòng khách hàng Thương gia tại nhà ga T3 Tân Sơn Nhất và sản bay Quốc tế Đà Nẵng.
Định hướng về chính sách vốn
Sử dụng tối đa các nguồn vốn hiện có tử vốn đầu tư của chủ sở hữu, các nguồn quỹ và lợi nhuận để lại chưa phân phối; các nguồn vốn ngắn hạn từ các nhà cung cấp; quản lý tốt công nợ. Trong trường hợp cần thiết có thể huy động thêm nguồn vốn vay thương mại, xã hội hóa nguồn vốn đâu tư;
Tiếp tục triển khai kế hoạch tăng vốn đầu tư chủ sở hữu (vốn điều lệ) khi đảm bảo các yêu cầu theo quy định.
Chiến lược khoa học công nghệ:
Đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kinh doanh;
Tích cực ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ nhằm giảm thời gian chờ đợi của khách hàng, nâng cao hình thức và chất lượng phục vụ.
CÁC RỦI RO
Rủi ro về pháp luật
Là công ty đại chúng, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật khác, ngoài ra Công ty còn chịu ảnh hưởng từ pháp luật của những nước là thị trường của Công ty. Trong khi đó Luật và các văn bản dưới luật của Việt Nam trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Rủi ro về kinh tế
Năm 2024, nền kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều rủi ro đáng lo ngại. Bất ổn địa chính trị tiếp tục leo thang với xung đột Nga - Ukraine, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung Quốc và tình hình bất ổn tại Trung Đông, đặc biệt là Israel - Palestine, có thể làm giá dầu biến động mạnh. Trong khi đó, lãi suất cao do chính sách kiểm soát lạm phát của các ngân hàng trung ương như Fed và ECB làm gia tăng nguy cơ suy thoái tại các nền kinh tế lớn như Mỹ và EU...
Năm 2024, tăng trưởng kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều thách thức, nhưng vẫn duy trì ở mức ổn định nhờ sự phục hồi của một số nên kinh tế lớn. Theo dự báo của các tổ chức tài chính quốc tế, tăng trưởng GDP toàn cầu dao động quanh mức 2,5% - 3%, phần ánh sự suy giảm động lực tăng trưởng so với các năm trước. Mỹ và châu Âu tiếp tục chịu áp lực từ lãi suất cao, trong khi Trung Quốc gặp khó khăn do khủng hoàng bất động sản và suy giảm như câu nội địa. Khu vực châu Á, đặc biệt là Ăn Độ và Đông Nam Á, vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng tốt nhờ đấu tư vào sản xuất và tiêu dùng nội địa.
Năm 2024, kinh tế Việt Nam tăng trưởng 7,09%, vượt mục tiêu để ra, với quy mô GDP ước đạt 476 tỷ USD và GDP bình quân đấu người khoảng 4.700 USD. Động lực chính đến từ xuất khẩu tăng mạnh (405,53 tỷ USD, +14,3%) và vốn đấu tư nước ngoài tăng 9,4% (25,35 tỷ USD). Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng 6,5%-7% cho năm 2025, hướng đến 8% trong tương lai, với trọng tâm là đầu tư công và thu hút FDI. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đối mặt với rủi ro tử biến đối khí hậu và biến động kinh tế toàn cầu.
Những rủi ro kinh tế trên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng cũng không nằm ngoài sự tác động trên;
Tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ là một trong những công cụ quan trọng để Công ty xây dựng các chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng, nhân sự, nguồn vốn trung và dài hạn. Chỉ số lạm phát cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua chi phí đầu vào như giá xăng dầu, giá nhân công và ảnh hưởng đến những khách hàng của Công ty.
Rủi ro về lãi suất và tỷ giá
Năm 2024, Việt Nam duy trì lạm phát dưới 4%, lãi suất giảm nhẹ nhưng vấn đối mặt với rủi ro tử tăng trưởng kinh tế cao có thể gây áp lực lạm phát. Tỷ giá VND có thể biến động do quyết định tử Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và các yếu tố quốc tế. Ngân hàng Nhà nước cam kết duy trì chính sách linh hoạt để ổn định kinh tế vĩ mô. Rủi ro tử biến động giá dầu và hàng hóa cũng cần được giám sát chặt chẽ..
Công ty có các giao dịch hoạt động tiến gửi và tiến vay đối với các tổ chức tín dụng; trong nước. Khi có sự biến động tăng lãi suất, Công ty sẽ phải chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã ký kết. Tuy nhiên, rủi ro này đã được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp;
Công ty có mua hàng hóa từ các nhà cung cấp ngoài nước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của Công ty có dòng tiến thu vào và chỉ ra bằng USD vì vậy khi tỷ giá hối đoái biến động làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét tình hình thị trường hiện hành và dự kiến để lập kế hoạch cho các giao dịch trong tương lai bằng ngoại tệ.
Rủi ro đặc thù
Năm 2024, ngành hàng không Việt Nam ghi nhận tổng sản lượng hành khách thông qua các cảnh hàng không đạt 109 triệu khách, đạt 96% kế hoạch năm và tương đương 97% so với năm 2023. Trong đó, khách quốc tế đạt 41 triệu khách, tăng 26% so với năm 2023, trong khi khách nội địa đạt 68 triệu khách, giảm 15% so với năm trước. Tuy nhiên, số lượng chuyển bay trong năm 2024 giảm 11% so với năm 2023, với 306.000 chuyển bay, tương ứng 674.000 giờ bay, giảm 8% so với năm trước. Nhìn chung, năm 2024 đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ của ngành hàng không Việt Nam, đặc biệt là trong vận chuyển hành khách quốc tế, mặc dù vẫn còn một số thách thức trong việc tăng trưởng khác nội địa và số lượng chuyển bay.
Rủi ro khác
Co một so nhan to rui ro mang tinh bat kha khang nhu: thiên tai, chien tranh, dịch bệnh hiểm khi xay ra nhưng nếu xảy ra sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và phát triển của nền kinh tế - xã hội nói chung, của Công ty nói riêng.
VỊ THẾ CÔNG TY
Điểm mạnh
- NASCO là doanh nghiệp uy tín trong việc cung cấp các dịch vụ tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. - Công ty đã đạt được thị phần nhất định tại Cảng hàng không, cơ sở vật chất được đấu tư và khai thác có hiệu quả. - Doanh nghiệp có dịch vụ tốt, nhiều chính sách hỗ trợ, chuyên nghiệp và trách nhiệm với khách hàng. - Dịch vụ đóng gói hàng hóa, hành lý giúp khách hàng khắc phục các vấn đề kỹ thuật về hành lý, đảm bảo an toàn tài sản, phù hợp với yêu cầu của nhà vận chuyển hàng không. - NASCO là doanh nghiệp có uy tín tại Sân bay quốc tế Nội Bài trong lĩnh vực bảo dưỡng và sửa chữa các dòng xe ô tô từ 5 - 47 chỗ ngồi, xe tải nhẹ, xe đầu kéo và xe đặc chủng sàn thấp chở khách trong sân đỗ tàu bay
Điểm yếu
Cơ hội
- Công ty phải triển khai đấu tư các điểm kinh doanh, chi phí đấu tư và chi phí thuê mặt bằng tăng cao. - Hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc phần lớn vào hoạt động của sân bay Nội Bài. Năm vừa qua, hoạt động sân bay Nội Bài bị gián đoạn, kéo theo gián đoạn hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Công ty nhận được sự quan tâm, chỉ đạo, phối hợp của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam trong quá trình hoạt động kinh doanh. - Việt Nam là nước đang phát triển, Nhà nước đang định hướng cơ cấu nên kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ do đó càng nhiều khách thăm quan đến Việt Nam, vì vậy lưu lượng khách qua Càng Hàng không quốc tế Nội Bài tiếp tục tăng. - Hàng không Việt Nam đang đứng trước triển vọng phục hồi khi dự kiến lượng khách quốc tế đi/đến Việt Nam sẽ tăng mạnh trong giai đoạn tới và sớm khôi phục trở lại như giai đoạn trước dịch COVID-19. Các đường bay quốc tế nổi tiếp nhau được khôi phục lại; mạng lưới đường bay nội địa đã gần như được khôi phục hoàn toàn.
Thách thức
- Thị phấn bị chia sẻ: Một số loại hình kinh doanh trước đây có nhiều lợi thế như: bán hàng miễn thuế; lưu niệm, ăn uống giải khát tại khu vực sản công cộng, vận chuyển khách bằng sân đỗ máy bay sẽ chịu tác động bất lợi do vị trí kinh doanh. - Nhà ga TI được quy hoạch lại là nguy cơ chia sẻ thị phần của NASCO và phát sinh chi phí đấu tự cải tạo các điểm kinh doanh tại Nhà ga TI. - Càng hàng không quốc tế Nội Bài cổ phấn hóa, NASCO có thêm nhiều đối thủ có tiễm lực tài chính đấu tự vào dịch vụ phi hàng không nhất là lĩnh vực kinh doanh miễn thuế, ăn nhanh giải khát. - Thách thức về yếu tố dịch bệnh: Dịch bệnh Covid-19 đã giáng một cú sốc mạnh vào nên kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của Công ty nói riêng. Do Chính phủ áp dụng những biện pháp hạn chế đi lại để phòng chống dịch bệnh, chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến các dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách, dịch vụ ăn uống, mua sắm tại sản bay của Công ty.
Công ty luôn được xếp hạng doanh nghiệp loại A với sự tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, thu nộp ngân sách nhà nước, tạo được việc làm và thu nhập cao đối với người lao động. Trong ngành hàng không hiện nay, trên các lĩnh vực dịch vụ: - Dịch vụ vận chuyển khách sân đỗ tàu bay tại sản bay Nội Bài: Là doanh nghiệp hàng đầu trong vận chuyển bằng xe chở khách chuyên dụng. - Dịch vụ phòng khách thường gia: Là doanh nghiệp có phòng chở thường gia nội địa xếp thứ 2 trong hệ thống phòng chở liên minh Sky Team, phòng chở quốc tế xếp hạng nhất tại sân bay Nội Bài: - Dịch vụ bán hàng miễn thuế: Là doanh nghiệp xếp hạng thứ 2 trong số 03 doanh nghiệp. - Dịch vụ bán hàng bách hóa và lưu niệm tại nhà ga hành khách TI và T2: Là doanh nghiệp có tổng diện tích kinh doanh chiếm 36% tổng diện tích mặt bằng kinh doanh phí hàng không. - Dịch vụ nhà hàng ăn uống tại TI chiếm 36% điện tích kinh doanh tại nhà ga TI. - Dịch vụ vận chuyển xe tuyến: Là doanh nghiệp hàng đầu chuyên chở toàn bộ công nhân viên các đơn vị thuộc tổng công ty HKVN tại Nội Bài và một số doanh nghiệp lớn không thuộc VN.
Vị thế:
C
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình thức hiện, đâu tư các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Những thay đổi trong Ban điều hành
Trong năm 2024, Công ty có sự thay đổi với vị trí Kế toán trưởng của Công ty. Theo đó, ông Võ Đức Hiếu miễn nhiệm vị trí Kế toán trưởng Công ty từ ngày 29/7/2024, bà Đỗ Thị Thu Hiến được giao phụ trách công tác kế toán của Công ty từ ngày 29/7/2024.
Nhân sự và chính sách nhân sự
Tính đến 31/12/2024, Công ty có 518 lao động ký Hợp đồng trực tiếp với Công ty:
| STT | Tiêu chí | Số lượng năm 2023 | Số lượng năm 2024 | Tỷ trọng 2024 |
| (người) | (người) | (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | |||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 202 | 213 | 105 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên | 61 | 69 | 105 |
| 3 | Số cấp và Công nhân kỹ thuật | 186 | 186 | 100 |
| 4 | Lao động phổ thông | 45 | 50 | 111 |
| II | Theo đối tượng lao động | |||
| 1 | Lao động trực tiếp | 335 | 331 | 99 |
| 2 | Lao động giản tiếp | 159 | 187 | 118 |
| III | Theo giới tính | |||
| 1 | Nam | 234 | 249 | 106 |
| 2 | Nữ | 260 | 269 | 103 |
| Tổng cộng | 494 | 518 | 105 | |
Chính sách lao động
Chính sách về lương, thường: - Quy chế tiến lương, thường của Công ty được ban hành trên tinh thần đảm bảo công bằng, minh bạch, khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với Công ty và tạo động lực, nâng cao chất lượng và tinh thần trách nhiệm đối với công việc;
- Thu nhập của người lao động tại Công
ty là thu nhập theo tháng, dựa trên mức
thu nhập Công ty trích, nộp các khoản
kinh phí Công đoàn, Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp,
thuế Thu nhập cá nhân cho cán bộ, công
nhân viên.
Chính sách về phúc lợi: - Ngoài tiến lương, thưởng,
cán bộ công nhân viên tại NASCO còn được hưởng
các khoản trợ cấp, phụ cấp khác tùy thuộc vào đặc
thù công việc, vị trí công tác, năng lực của mỗi người
(như phụ cấp điện thoại, xăng dầu, công tác phí,...).
- Công tác chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công nhân viên luôn được quan tâm. Hàng năm cán bộ, công nhân viên đều được khám sức khỏe định kỳ. Người lao động ớm dài ngày, mắc bệnh hiểm nghèo cũng được Công ty trợ cấp. Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn quan tâm đến thân nhân, gia đình người lao động, thường xuyên có các hoạt động hỗ trợ những gia đình có người thân đau ớm, hiểu, hỉ,...
Chính sách thu hút đào tạo nguồn nhân lực: - Với môi trường làm việc chuyên nghiệp, chính sách đãi ngộ người lao động hợp lý, NASCO đã có được nguồn nhân lực có năng lực và kinh nghiệm. Bên cạnh đó, quá trình tuyển dụng, đào tạo của Công ty được xây dựng khoa học và linh hoạt. Việc tuyển dụng lao động của Công ty được thực hiện qua các phương tiện thông tin đại chúng, website Công ty.
Trong năm 2024, Công ty đã tổ chức tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ và quản lý cho cán bộ, công nhân viên và người lao động trong Công ty. Cụ thể:
+ Đào tạo chủng chỉ An Ninh Hàng không cho nhân viên làm việc tại Cảng HKQT Nội Bài;
+ Đào tạo chủng chỉ lái xe sân đỗ cho lái xe chở khách trong sân đỗ tàu bay;
+ Đào tạo chúng chỉ ATVSLĐ, chúng chỉ PCCC;
+ Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho chuyên viên, nhân viên làm công tác chuyên môn nghiệp vụ...
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Thông tin ngành:
- Năm 2024, ngành hàng không Việt Nam ghi nhận tổng sản lượng hành khách thông qua các cảng hàng không đạt 109 triệu khách, đạt 96% kế hoạch năm và tương đương 97% so với năm 2023. Trong đó, khách quốc tế đạt 41 triệu khách, tăng 26% so với năm 2023, trong khi khách nội địa đạt 68 triệu khách, giảm 15% so với năm trước. Tuy nhiên, số lượng chuyển bay trong năm 2024 giảm 11% so với năm 2023, với 306.000 chuyển bay, tương ứng 674.000 giờ bay, giảm 8% so với năm trước. Nhìn chung, năm 2024 đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ của ngành hàng không Việt Nam, đặc biệt là trong vận chuyển hành khách quốc tế, mặc dù vẫn còn một số thách thức trong việc tăng trưởng khách nội địa và số lượng chuyển bay..
- Việt Nam hiện có 05 hãng hàng không nội địa đang khai thác 45 đường bay kết nối Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng tại 22 cảng hàng không địa phương khác với hơn 600 chuyến bay mỗi ngày. Bên cạnh việc khai thác các đường bay hiện hữu, trong năm 2024, các hãng hàng không Việt Nam cũng khai thác một số đường bay mới như Đà Nẵng - Đà Lạt, TP.HCM - Thanh Hóa, TP.HCM - Nha Trang,...
- Thống kê từ Cục Hàng không Việt Nam, trong 12 tháng của năm 2024 các hãng hàng không Việt Nam đã khai thác 306.000 chuyến bay, giảm 11% so với cùng kỳ năm 2023. Có 841 chuyến bay bị hủy (chiếm khoảng 0,4% tổng số chuyển bay), số chuyển bay bị chậm giờ là 54.563 chuyển bị chậm giờ cất cánh, chiếm khoảng 17,8% tổng số chuyển bay. Như vậy, số chuyển bay cất cánh đúng giờ (OTP) của toàn ngành hàng không trong năm qua đạt 251.437 chuyển bay, chiếm 74,2% tổng số chuyển bay
Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2024
Cơ cấu doanh thu:
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | %TH 2024/KH 2024 | %TH 2024/ TH 2023 |
| 1 | Doanh thu | 363,31 | 390,58 | 425,64 | 108,98% | 117,16% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 12,51 | 14,61 | 26,08 | 178,51% | 208,47% |
Năm 2024 là năm mà các lĩnh vực của Công ty có sự tăng trưởng theo mức tăng trưởng của thị trường trên cơ sở nguồn lực nội tại của Công ty.
Trong kỳ Công ty tái cơ cấu lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo hướng hợp tác kinh doanh đối với các lĩnh vực kém hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả chung;
Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ và người lao động trong công ty đã nỗ lực tăng cường áp dụng các giải pháp nâng cao doanh thu, tiết giảm chi phí, sử dụng hợp lý các nguồn lực, kết quả SXKD năm 2024 Công ty đã có lợi nhuận sau thuế 26,08 tỷ đồng, tăng 208,5% so với năm 2023 (LNST năm 2023: 12,51 tỷ đồng);
Trong năm 2024 Công ty cũng đã tăng quỹ tiền lương 12,29 tỷ đồng so với kế hoạch (từ 83,11 tỷ đồng lên 95,39 tỷ đồng) nhằm cải thiện thu nhập cho người lao động sau trên nguyên tắc hài hòa với lợi ích của Doanh nghiệp và các Cổ đồng.
So sánh kết quả đặt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liên kế. Phân tích cụ thể nguyên nhân đẫn đến việc không đạt/đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liên kế.
Tổng doanh thu năm 2024 là 425,64 tỷ đồng, đạt 108,98% kế hoạch năm, tăng 17,16% so với cùng kỳ 2023; Lợi nhuận sau thuế là 26,08 tỷ đồng, đạt 178,51% kế hoạch năm, tăng 108,47% so với cùng kỳ năm 2023.
Các công ty con, công ty liên kết
Công ty CP Giao nhận hàng hóa NASCO
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | %TH 2024/KH 2024 | %TH 2024/ TH 2023 |
| 1 | Doanh thu | 134,15 | 153,63 | 127,3 | 82,86% | 94,89% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 0,8 | 2,37 | 18,6 | 784,81% | 2325,00% |
Trong năm 2024 hoạt động vận tải hàng không nội địa duy trí tấn suất cao và ổn định, vận chuyển hàng không quốc tế phục hồi tích cực, tải vận chuyển hàng hóa được đáp ứng. Tuy nhiên thị phần của Công ty sụt giảm do tâm lý thất chất chi tiêu của khách hàng, lưu lượng hàng hoá giảm mạnh do nhiều đối thủ gia nhập thị trường, tài vận chuyển hàng không bị ảnh hưởng do số chuyển bay nội địa giảm, cùng với đó giá xăng, dấu duy trì ở mức cao dẫn đến tình hình SXKD năm 2024 của Nasco Logistics gặp nhiều khó khăn;
Nhằm ứng phó với khó khăn nêu trên, Ban điều hành Công ty đã tích cực thực hiện các biện pháp tăng doanh thu và tiết giảm chi phí. Năm 2024 Công ty không đạt chỉ tiêu doanh thu để ra những vấn đảm bảo lợi nhuận: 18,60 tỷ đồng (Bao gồm lợi nhuận tử cổ tức năm 2019 từ Công ty CP nhà ga quốc tế Cam Ranh (CRTC): 16,87 tỷ đồng).
Công ty CP Đầu tư Dịch vụ Hàng không Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | %TH 2024/KH 2024 | %TH 2024/ TH 2023 |
| 1 | Doanh thu | 8,57 | 14,73 | 8,03 | 54,51% | 93,70% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | -0,27 | 0,01 | -0,93 |
Công ty CP Đầu tư Dịch vụ Hàng không Việt Nam là doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực vận chuyển hành khách tại Cảng HKQT Nội Bài bằng taxi và xe minibus. Trong những năm qua hoạt động SXKD của Công ty gặp rất nhiều khó khăn do sự phát triển nhanh của các phương tiện cá nhân, sự cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp trong ngành và của các hãng xe công nghệ;
Do môi trường kinh doanh vận tải tại Nội Bài tiếp tục bị cạnh tranh quyết liệt, gay gắt với sự xuất hiện một số hãng xe mới có tiêm lực tài chính mạnh trong lĩnh vực Taxi nên số đâu xe kinh doanh của đơn vị không tăng trưởng như kỹ vọng và kế hoạch đã để ra, chỉ duy trì ở mức thấp.
Giới thiệu Ban điều hành:
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| Ban Tổng Giám đốc | ||
| 1 | Ông Trân Việt Phương | Tổng Giám đốc |
| 2 | Ông Phan Thanh Bình | Phó Tổng Giám đốc |
| Kế toán trưởng | ||
| 1 | Ông Võ Đức Hiếu | Miễn nhiệm ngày 29/7/2024 |
| 1 | Bà Đỗ Thị Thu Hiến | Giao phụ trách công tác kế toán của Công ty từ ngày 29/7/2024 |
Ông Trần Việt Phương - Tổng Giám đốc:
Họ tên Ông Trần Việt Phương
Giới tính Nam
Năm sinh ___ 13/12/1974
Trình độ học vấn
Ông Phan Thanh Bình - Phó Tổng Giám đốc
Họ tên Ông Phan Thanh Bình
Giới tính Nam
Năm sinh ___ 11/11/1972
Trình độ học vấn
Cử nhân ngành kinh tế ngoại thương - ĐH Ngoại thương
Bà Đỗ Thị Thu Hiền - Phó Trưởng phòng Tài chính - Phụ trách công tác kế toán
Họ tên Bà Đỗ Thị Thu Hiền
Giới tính Nữ
Năm sinh ___ 1974
Trình độ học vấn (or "được") Cử nhân kinh tế ngành Kế toán - Đại học Tài chính kế toán Hà Nội
Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
Giá trị khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ: 19.203 triệu đồng, đạt 30% kế hoạch năm 2024;
Giá trị giải ngân trong kỳ: 1.336 triệu đồng đạt 6 % kế hoạch năm 2024.
Trong năm 2024 Công ty thực hiện giải ngân các dự án đầu tư trang thiết bị lẻ phục vụ nhu cầu SXKD của Công ty: Giá trị giải ngân năm 2024 đạt 1.336 triệu đồng.
Một số dự án lớn đang triển khai năm 2024, chuyển tiếp sang năm 2025:
Đầu tư 05 xe sàn thấp hạng Y và 03 xe sàn thấp hạng C phục vụ vận chuyển khách trong sân đỗ máy bay.
Đầu tư phòng khách hàng Thương gia tại nhà ga T3 Tân Sơn Nhất và sân bay Quốc tế Đà Nẵng.
Tình hình đấu tự vào các công ty con, công ty liên kết
| Tên công ty | Địa chỉ | Vốn điều lệ thực góp | Tỷ lệ vốn góp thực tế | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty cổ phần Giao nhận Hàng hóa NASCO (Công ty con) | Sân bay Quốc tế Nội bài xã Phú Minh Huyện Sốc Sơn Thành phố Hà Nội | 117.500.000.000 | 49,12% | Vận chuyển hàng hóa |
| Công ty Cổ phần Taxi NASCO (Công ty liên kết) | Sân bay Quốc tế Nội Bài, Phú Minh, Sốc Sơn, Hà Nội | 8.000.000.000 | 16% | Vận tải hành khách |
Tình hình hoạt động tại công ty con, công ty liên kết
Công ty con: Công ty CP Giao nhận hàng hóa NASCO
| STT | Chỉ tiêu | TH2023 | KH2024 | TH2024 | %TH 2024/KH2024 | %TH 2024/ 2023 |
| 1 | Doanh thu | 134 | 154 | 127 | 82,86% | 94,89% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 0,8 | 2,37 | 18,6 | 784,81% | 2325,00% |
Công ty liên kết: Công ty CP Đầu tư Dịch vụ Hàng không Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | TH2023 | KH2024 | TH2024 | %TH 2024/KH2024 | %TH 2024/ 2023 |
| 1 | Doanh thu | 8,57 | 14,7 | 8,03 | 54,51% | 93,70% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | -0,27 | 0,01 | -0,93 |
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 294.035,60 | 297.570,80 | 3.535,20 |
| Doanh thu thuần | 481.548,90 | 524.898,60 | 43.349,70 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 12.679,20 | 35.559,50 | 22.880,30 |
| Lợi nhuận khác | 238,7 | -16 | -254,7 |
| Lợi nhuận trước thuế | 12.917,90 | 35.543,50 | 22.625,60 |
| Lợi nhuận sau thuế | 12.987,90 | 37.340,60 | 24.352,80 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 1.513 | 3353 | 1.840 |
Đánh giá:
Khả năng thanh toán:
Tổng quan năm 2024, chỉ số thanh toán của công ty có sự biến đổi so với năm 2023 cụ thể chỉ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,85 lên 1,07 lần và hệ số thanh toán nhanh từ 0,68 lần lên 0,83 lần, mức nợ dài hạn của công ty năm nay được ghi nhận giảm 37,75% so với cùng kỳ nguyên nhân do trong năm Công ty trả các khoản vay dài hạn.
Cơ cấu vốn:
Năm 2024, hệ số nợ/ Tổng tài sản của công ty giảm từ 76,12% xuống 63,86%; hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu giảm từ 318,84% xuống 176,70%. Điều này cho thấy cơ cấu tài chính năm nay của NAS phục hồi dẫn dẫn. Tổng nợ của công ty giảm 15,10%, vốn chủ sở hữu của công ty tăng 53,19% so với cùng kỳ năm 2023.
Năng lực hoạt động:
Năm 2024, vòng quay tổng tài sản tăng từ 1,63 lên 1,76 vòng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty được cải thiện tốt hơn so với năm trước. Chỉ tiêu vòng quay hàng tổn kho giảm đi 8,34 vòng năm 2023 so với mức 6,99 vòng năm 2024.
Khả năng sinh lời:
Các chỉ số ROS, ROA, ROE đều tăng so với năm trước, cho thấy hiệu quả trên vốn chủ sở hữu của NAS tăng lên, hiệu quả động vốn của cổ động đầu tư có hiệu quả.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSNH/NNH | 0,85 | 1,07 |
| Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH-HTK)/NNH | 0,66 | 0,83 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,76 | 0,64 |
| Hệ số Nợ/VCSH | 3,19 | 1,77 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tồn kho | 8,34 | 6,99 |
| (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | ||
| Vòng quay tổng tài sản | 1,63 | 1,76 |
| (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Hệ số LNST/Doanh thu thuần (ROS) | 0,03 | 0,071 |
| Hệ số LNST/Vốn CSH (ROE) | 0,18 | 0,035 |
| Hệ số LNST/Tổng tài sản (ROA) | 0,04 | 0,125 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,03 | 0,068 |
Đánh giá:
Khả năng thanh toán:
Tổng quan năm 2024, chỉ số thanh toán của công ty có sự biến đổi so với năm 2023 cụ thể chỉ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,85 lên 1,07 lần và hệ số thanh toán nhanh từ 0,68 lần lên 0,83 lần, mức nợ dài hạn của công ty năm nay được ghi nhận giảm 37,75% so với cùng kỳ nguyên nhân do trong năm Công ty trả các khoản vay dài hạn.
Cơ cấu vốn:
Năm 2024, hệ số nợ/ Tổng tài sản của công ty giảm từ 76,12% xuống 63,86%; hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu giảm từ 318,84% xuống 176,70%. Điều này cho thấy cơ cấu tài chính năm nay của NAS phục hồi dẫn dẫn. Tổng nợ của công ty giảm 15,10%, vốn chủ sở hữu của công ty tăng 53,19% so với cùng kỳ năm 2023.
Năng lực hoạt động:
Năm 2024, vòng quay tổng tài sản tăng tử 1,63 lên 1,76 vòng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty được cải thiện tốt hơn so với năm trước. Chỉ tiêu vòng quay hàng tổn kho giảm đi 8,34 vòng năm 2023 so với mức 6,99 vòng năm 2024.
Khả năng sinh lời:
Các chỉ số ROS, ROA, ROE đều tăng so với năm trước, cho thấy hiệu quả trên vốn chủ sở hữu của NAS tăng lên, hiệu quả động vốn của cổ đông đầu tư có hiệu quả.
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cơ cấu cổ đông
| Phân loại cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| Cổ đông lớn | 5.824.216 | 70,04 |
| Cổ đông nhỏ | 2.491.548 | 29,96 |
| Tổng | 8.315.764 | 100 |
| Cổ đông cá nhân | 2.491.548 | 29,96 |
| Cổ đông tổ chức | 5.824.216 | 70,04 |
| Tổng | 8.315.764 | 100 |
| Cổ đông trong nước | 8.245.934 | 99,16 |
| Cổ đông nước ngoài | 69.830 | 0,84 |
| Tổng | 8.315.764 | 100 |
Danh sách cô đông lớn
| Tên cá nhân/tổ chức | Phân loại cổ đông | Số CMND | Ngày cấp | Số lượng CP năm giữ | Tỷ lệ CP năm giữ (%) | ||
| STT | (người đại diện) | Có đồng nhà nước | Có đồng lợn | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Tống Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | X | 0100107518 | 01-01-21 | 4.241.160 | 51 | |
| 2 | Công ty TNHH Thời trang và Mỹ phẩm Âu Châu | X | 0309300048 | 14-09-22 | 900.376 | 10,83 | |
| 3 | Công ty có phần tập đoàn Taseco | X | 0101619879 | 18-12-20 | 682.680 | 8,21 | |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2024: không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm
D
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đặc điểm môi trường kinh doanh năm 2024
Những nét nổi bật trong KQHDSXKD của Cty 2024
- Tình hình hoạt động tài chính công ty 2024
- Kế hoạch hoạt động trong năm 2025
Đặc điểm môi trường kinh doanh năm 2024
Bối cảnh chung
- Năm 2024, ngành hàng không Việt Nam ghi nhận tổng sản lượng hành khách thông qua các cảng hàng không đạt 109 triệu khách, đạt 96% kế hoạch năm và tương đương 97% so với năm 2023. Trong đó, khách quốc tế đạt 41 triệu khách, tăng 26% so với năm 2023, trong khi khách nội địa đạt 68 triệu khách, giảm 15% so với năm trước.
- Năm 2024, nền kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều rủi ro đáng lo ngại do bất ổn địa chính trị tiếp tục leo thang với căng thẳng thương mại Mỹ-Trung Quốc và xung đột quân sự tại nhiều khu vực trên thế giới.
- Một số chi phí đầu vào tăng, nhất là chi phí liên quan đến mặt bằng kinh doanh tại Cảng HKQT Nội
Bài (Tăng 30 tỷ đồng so với đơn giá trước đây) tiếp tục làm giảm hiệu quả SXKD của Công ty;
- Môi trường kinh doanh tại NIA có sự cạnh tranh mạnh từ nhiều đối thủ cùng lĩnh vực kinh doanh, trong đó có những lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Công ty như phòng khách hàng Thương gia và Bán hàng miễn thuế.
Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động SXKD của Công ty
Các yếu tố tích cực:
- Sản lượng ngành Hàng không năm 2024 tăng so với năm 2023, tương ứng sản lượng một số lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty cũng có sự tăng trưởng đóng góp vào doanh thu năm 2024
- Các lĩnh vực đã hợp tác kinh doanh của Công ty hoạt động ổn định, góp phần vào doanh thu, hiệu quả của Công ty.
- Hạ tầng ngành hàng không đang ngày càng phát triển, đây là điều kiện thuận lợi để Công ty mở rộng thị trường kinh doanh, năm 2024 Công ty đã triển khai kinh doanh tại sản bay Phú Quốc và sản bay Phù Cát (Quy Nhơn).
Các yếu tố tiêu cực:
- Tình hình bất ổn tại Trung Đông giữa Israel - Palestin và xung đột Nga-Ukraine dẫn đến sản lượng khách hàng hàng không quốc tế của Công ty chưa phục hồi hoàn toàn so với năm 2019.
- Chi phí mặt bằng kinh doanh tại Cảng HKQT Nội Bài tăng cao so với trước năm 2023 (Tăng khoảng 30 tỷ đồng).
Những nét nổi bật trong KQHDSXKD của Công ty năm 2024
Chỉ tiêu kết quả SXKD chủ yếu trong năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | KH năm 2024 | TH năm 2024 | So sánh KH năm 2024 | Tăng trưởng 2024/2023 |
| Tỷ đồng | Tỷ đồng | % | % | ||
| 1 | Giá trị SXKD | 390,58 | 425,64 | 108,98% | 117,16% |
| 2 | Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV | 376,21 | 415,84 | 110,53% | 119,38% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 14,61 | 26,08 | 178,51% | 208,47% |
| 4 | Cổ tức | 0 | 0 |
Những tiến bộ Công ty đã đạt được trong năm 2024 so với năm 2023:
- Về cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu quản lý, công tác tổ chức và quản trị nguồn lực của Công ty đã ổn định. Các phòng ban chức năng được chuyên biệt hóa, nâng cao vai trò tham mưu trong công tác quản trị điều hành của Công ty. Các bộ phận kinh doanh trực tiếp được cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả vừa giảm chi phí quản lý, chi phí nhân công vừa tăng được doanh thu, lợi nhuận;
Công ty đã áp dụng linh hoạt nhiều giải pháp về lao động, tiến lương phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hài hòa lợi ích của Công ty và người lao động;
Tăng cường công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho NLĐ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng nâng cao tính cạnh tranh của Công ty.
- Về công tác quản lý:
Mở rộng, phát triển lĩnh vực kinh doanh các phòng khách hàng Thương gia tại nhiều sân bay trong nước:
Trước mắt SBQT Đà Nẵng, nhà ga T3 Tân Sơn Nhất; Chuẩn bị nguồn lực để triển khai đấu tư tại Phòng khách hàng Thương gia tại T2 mở rộng Nội Bài; sân bay Long Thành;
Tập trung mở rộng chuỗi dịch vụ đồng bộ cung ứng cho các Hãng HK khác tại các Cảng HK trong nước gồm:
Phòng khách hàng Thương gia và vận chuyển khách trong sân đỗ.
Đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường chuyển đổi số trong công tác quản lý điều hành doanh nghiệp;
Tăng cường công tác truyền thông và thực hiện tốt công tác bán sản phẩm dịch vụ thông qua thương mại điện tử, nền tảng mảng xã hội...để tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập cho người lao động.
Nguyên nhân của việc đạt/ không đạt kế hoạch
Năm 2024 Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch để ra và tăng cao so với năm 2023 tại các chỉ tiêu SXKD chínhK: Doanh thu năm 2024 đã tăng 17,2% so với năm 2023, LNST đạt 26,08 tỷ, tăng 13,57 tỷ so với cùng kỳ 2023.
Trong năm 2024, bên cạnh việc duy trì, nâng cao chất lượng dịch vụ các lĩnh vực kinh doanh hiện có, Công ty đã triển khai mở rộng thị trường ra ngoài thị trường truyền thống Cảng HKQT Nội Bài thông qua: Hợp tác với Starbuck kinh doanh tại sân bay Phú Quốc; Kinh doanh dịch vụ phòng khách hàng Thương gia tại Cảng hàng không Phù Cát, Quy Nhơn.
Quỹ tiến lương của Công ty đã tăng lên góp phần cải thiện thu nhập cho người lao động sau nhiều năm chịu ảnh hưởng của dịch bệnh;
Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2024
Tình hình tài sản:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng giảm 2024/2023 | Tỷ trọng 2023 | Tỷ trọng 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 142.808 | 165.414 | 15,83 | 48,57 | 55,59 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 42.455 | 44.819 | 5,57 | 14,47 | 15,06 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 12.900 | 22.738 | 76,27 | 4,39 | 7,64 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 54.027 | 60.034 | 11,12 | 18,37 | 20,17 |
| Hàng tồn kho | 32.706 | 36.819 | 12,57 | 11,12 | 12,37 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 720 | 1.004 | 39,35 | 0,24 | 0,34 |
| Tài sản dài hạn | 151.227 | 132.157 | -12,61 | 51,43 | 44,41 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 1.313 | 1.346 | 2,54 | 0,45 | 0,45 |
| Tài sản cố định | 127.971 | 110.510 | -13,64 | 43,52 | 37,14 |
| Bất động sản đấu tư | 10.731 | 10.004 | -6,78 | 3,65 | 3,36 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 450 | 450 | 0 | 0,15 | 0,15 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 6.893 | 6.745 | -2,15 | 2,34 | 2,27 |
| Tài sản dài hạn khác | 3.868 | 3.102 | -19,81 | 1,32 | 1,04 |
| Tổng tài sản | 294.036 | 297.571 | 1,2 | 100 | 100 |
Tổng gia trị tài sản năm 2024 của Công ty là 297.571 triệu đồng tăng 1,2 % so với năm 2024, cơ cấu tổng tài sản có sự thay đổi chiếm tỷ trọng tương đương giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn tài sản dài hạn (44,41 % cơ cấu tài sản), giảm 12,61 % so với cùng kỳ. Trong đó tài sản có định chiếm 37,14% cơ cấu tổng tài sản, giảm 13,64% so với cùng kỳ năm trước. Tài sản ngắn hạn của NAS chiếm tỷ trọng 55,59% cơ cấu tổng tài sản, tăng 15,83% so với năm vừa qua. Trong đó, đóng góp chính vào tài sản ngắn hạn là khoản phải thu ngắn hạn, tỷ trọng chiếm 20,17%.
Tình hình nợ phải trả:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng giảm 2024/2023 | Tỷ trọng 2023 | Tỷ trọng 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 167.683 | 155.076 | -7,52 | 74,91 | 81,61 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 51.083 | 54.161 | 6,02 | 22,82 | 27,5 |
| Phải trả người lao động | 21.792 | 25.508 | 17,05 | 9,74 | 13,42 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 3.268 | 3.835 | 17,32 | 1,46 | 2,02 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 25.995 | 29.039 | 11,71 | 11,61 | 15,28 |
| Vay ngắn hạn | 63.422 | 40.686 | -35,85 | 28,33 | 21,41 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 468 | 179 | -61,86 | 0,21 | 0,09 |
| Nợ dài hạn | 56.151 | 34.953 | -37,75 | 25,09 | 18,39 |
| Phải trả dài hạn khác | 6.674 | 7.828 | 17,28 | 2,98 | 4,12 |
| Vay dài hạn | 40.516 | 19.962 | -50,73 | 18,1 | 10,5 |
| Tổng nợ phải trả | 223.834 | 190.028 | -15,1 | 100 | 100 |
Tổng nợ phải trả của Công ty giảm mạnh so với những năm trước, từ 223.834 triệu đồng năm 2023 xuống 190.028 triệu đồng trong năm 2024. Khoản vay ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu ngắn hạn, chiếm 21,41% giảm 35,85% so với cùng kỳ. Nợ dài hạn năm 2024 chiếm 18,39% cơ cấu tổng nợ phải trả, giảm 37,75% so với năm 2023.
Kế hoạch hoạt động trong năm 2025
Chỉ tiêu kế hoạch định hướng năm 2025
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2024 | KH 2025 |
| I | Kết quả kinh doanh Công ty mẹ | |||
| 1 | Tổng doanh thu | Trđ | 425.636 | 449.314 |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Trđ | 26.082 | 20.256 |
| 3 | KH Đầu tư xây dựng cơ bản | Trđ | 1.336 | 127.154 |
| II | Chỉ tiêu hợp nhất | |||
| 1 | Tổng DT và thu nhập khác hợp nhất | Trđ | 552.580 | 595.917 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | Trđ | 35.544 | 21.322 |
Đánh giá các mảng hoạt động kinh doanh chính của Công ty và Kế hoạch phát triển trong giai đoạn tối (1-5 năm)
Năm 2025 dự báo thị trưởng hàng không khởi sắc, hoạt động SXKD của Công ty trong cũng có thể còn có khó khăn và nhiều thủ thách do những bất ổn chính trị tại nhiều khu vực trên thế giới và mức độ cạnh tranh đối với lĩnh vực dịch vụ phi hàng không ngày càng tăng, áp lực từ chỉ phí đấu vào, chi phí mặt bằng kinh doanh tăng cao.... Tuy nhiên, lĩnh vực kinh doanh của Công ty và phương thức đấu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty là khả quan. Cần tiếp tục cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng đấu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng cung cấp dịch vụ. Công ty đảm bảo cân đối các nguồn tiến phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, trả lương cho người lao động, trả các khoản lãi vay ngân hàng, quản lý tốt các khoản công nợ không phát sinh thêm các công nợ khó đòi.
E
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN
TRI!
- Đánh giá chung của HĐQT về tình hình kinh tế, ngành
- Đánh giá các mặt hoạt động của công ty
- Đánh giá về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
- Nhận xét, đánh giá chung của HĐQT về tình hình hoạt động của Công ty trong năm 2024
- Các kế hoạch, định hướng của HĐQT trong năm 2025
Đánh giá của HĐQT về tình các mặt kinh doanh của công ty
Năm 2024 tình hình SXKD của Công ty đã được cải thiện do thị trường Hàng không quốc tế tăng trưởng mạnh, mặc dù thị trường nội địa có sự chứng lại, tuy nhiên Công ty đã chủ động, tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp tăng doanh thu ngoài VNA, tiết giảm các chi phí để năm 2024 hoàn thành vượt mức doanh thu và lợi nhuận trước thuế so với kế hoạch;
Chi phí đấu vào có biến động lớn ảnh hưởng đến hiệu quả lĩnh vực kinh doanh của Công ty như: Chi phí liên quan đến mặt bằng kinh doanh tại Cảng HKQT Nội Bài tăng mạnh (tăng 30 tỷ đồng so với đơn giá trước đây do năm 2024 ACV áp dụng phương thức giá thuê mặt bằng theo phương thức hợp tác kinh doanh, phân chia lợi ích); Chi phí nguyên nhiên vật liệu đấu vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh...
HĐQT đã tích cực triển khai, phối hợp và chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện nghiêm túc Nghị quyết ĐHĐCĐ và tổ chức hoạt động SXKD hiệu quả. Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty luôn đoàn kết, đồng lòng, quyết tâm vượt qua khó khăn. Bằng các biện pháp điều hành linh hoạt trong việc tăng cường thực hiện các giải pháp tăng doanh thu, mở rộng thị trường phục vụ kinh doanh đối với dịch vụ cốt lõi, tiết giảm chi phí, bố trí, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, quản lý chặt chẽ các khoản đấu tự RNDN...góp phần giảm thiểu ảnh hưởng tới chỉ tiêu kết quả SXKD của Công ty, đảm bảo an toàn trong kinh doanh, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch SXKD được giao, đời sống thu nhập bình quân và phúc lợi cho người lao động được cải thiện, nâng lên rõ rệt.
Đánh giá các mặt về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
HĐQT thường xuyên thực hiện các hoạt động giảm sát đối với TGĐ và Ban điều hành thông qua các báo cáo định kỳ; phối hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát để kiểm tra; đồng thời luôn bám sát tình hình hoạt động thực tế nhằm đưa ra các quyết sách, ban hành các Nghị quyết, Quyết định để chỉ đạo, hỗ trợ Ban điều hành Công ty;
Ban điều hành đã nghiêm túc triển khai các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và các Nghị Quyết, Quyết định Hội đồng quản trị ban hành. Trong bối cảnh sự cạnh tranh ngày càng cao, Tổng Giám đốc và đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty đã luôn nhiệt huyết, đoàn kết, đồng lòng, nỗ lực làm việc, nhanh nhạy linh hoạt nắm bắt tinh hình, sáng tạo trong công tác lãnh đạo chỉ đạo góp phần hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo cao nhất lợi ích cho khách hàng, các cổ đông và người lao động;
Ban điều hành cũng thường xuyên báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh, đấu tư các dự án, tình hình tài chính của doanh nghiệp..., giúp HĐQT nắm bắt kịp thời tình hình của Công ty để chỉ đạo Công ty hoạt động hiệu quả theo kế hoạch để ra;
Hội đồng quản trị Công ty đánh giá cao và ghi nhận những cổ gắng, nỗ lực trong năm 2024 của Ban điều hành nói chung và Tổng Giám đốc nói riêng.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trong giai đoạn tới dự báo thị trường hàng không khởi sắc. Tuy nhiên, dự báo hoạt động SXKD của Công ty trong năm tới văn còn có khó khăn do những bất ổn chính trị tại nhiều khu vực trên thế giới và mức độ cạnh tranh đối với lĩnh vực dịch vụ phi hàng không ngày càng tăng... Từ những thực tế trên, các kế hoạch, định hướng của HĐQT thời gian tới:
Triển khai và thực hiện các nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ Công ty, trong đó tập trung vào việc triển khai Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2025;
Tập trung chỉ đạo ban Giám đốc chuẩn bị tốt các nguồn lực đáp ứng nhu cầu phục vụ SXKD; Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và tăng khả năng canh tranh:
Tiếp tục đối mối bằng việc đầy mạnh phát triển lĩnh vực kinh doanh, tối ưu hóa mọi nguồn lực đảm bảo luôn phải giữ vững, phát triển các dịch vụ kinh doanh cốt lõi của Công ty tại Nội Bài, đồng thời đón đầu các cơ hội chiếm lĩnh, phát triển dịch vụ tại Nhà ga T2 Nội Bài mở rộng, nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, Sân bay quốc tế Long Thành, một số Sân bay trong nước và quốc tế nơi VNA có căn cứ;
Cần chủ trọng tăng cường công tác truyền thông quảng bá dịch vụ của Công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tầng mạng xã hội; Triển khai thực hiện mạnh mẽ việc chuyển đổi số, áp dụng công nghệ thông tin 4.0, công nghệ Al vào công tác quản trị để nâng cao hiệu quả, hiệu lực, hiệu năng trong công tác quản lý, điều hành và kinh doanh dịch vụ;
Rà soát, nâng cao năng lực trách nhiệm quản lý các cấp; Tăng cường công tác phối hợp giữa các đơn vị; Tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, cơ cấu lại lực lượng lao động nhằm nâng cao năng suất lao động đáp ứng theo yêu cầu thực tiễn;
Chỉ đạo Ban điều hành xây dựng các kịch bản kinh doanh theo từng tháng sát với thực tiễn tình hình trong nước, quốc tế và của ngành; Đây mạnh công tác giám sát và điều hành thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong Công ty;
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý để điều hành và quản lý Công ty; Tổ chức giảm sát chặt chẽ việc thực hiện các quy chế, quy định, nội quy của Công ty.
Xây dựng phương án huy động các nguồn vốn khác nhau (liên doanh, liên kết, hợp tác....) để đảm bảo đủ nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm của Công ty.
F
QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ dông
- Hoạt động của Ban lãnh đạo công ty
Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ đông
| Thông tin cổ phiếu | |
| Tên cổ phiếu | Cổ phiếu công ty CP dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài |
| Loại cổ phiếu | cổ phiếu phổ thông |
| Mã chứng khoán | NAS |
| Mệnh giá cổ phiếu | 10.000 đồng |
| Ngày bắt đầu niêm yết | 25/1/2017 |
| Tổng số cổ phiếu đang lưu hành | 8,315,482 cp |
| Tổng số cổ phiếu quỹ | 282 cp |
Hoạt động của Ban lãnh đạo công ty
Hội đồng quản trị:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành) | Ghi chú |
| 1 | Ông Lê Đức Cảnh | Thành viên HĐQT không điều hành | |
| 2 | Ông Trần Việt Phương | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | |
| 3 | Bà Hà Thị Thu Nga | Thành viên HĐQT không điều hành | |
| 4 | Ông Nguyễn Phú Thanh | Thành viên HĐQT không điều hành | Từ nhiệm từ ngày 6/6/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Sỹ Thành | Thành viên HĐQT không điều hành | Được bầu làm thành viên HĐQT từ ngày 6/6/2024 |
| 5 | Ông Vũ Ngọc Sơn | Thành viên HĐQT không điều hành |
Thay đổi thành viên HĐQT
- Bổ nhiệm ông Nguyễn Sỹ Thành làm Thành viên Hội đồng quản trị từ ngày 06/06/2024, đồng thời, miễn nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT Công ty đối với ông Nguyễn Phú Thanh.
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Hoạt động của Hội đồng quản trị: HĐQT hoạt động theo quy định Pháp luật và Điều lệ Công ty. Trong năm 2024, hoạt động của HĐQT tập trung vào:
+ Định hướng và hoạt động của HĐQT trong năm 2024;
+ Theo dõi tình hình hoạt động của Công ty thông qua các báo cáo của Ban điều hành;
+ Chỉ đạo, định hướng cho Ban điều hành các hoạt động của Công ty;
+ Thẩm định, phê duyệt các đề xuất phương án kinh doanh của Ban điều hành;
+ Hoạt động của HĐQT được thể hiện qua các cuộc họp, các chỉ đạo thông qua việc ban hành các Nghi quyết, Quyết định, phê duyệt các Tờ trình;
+ Chủ tịch HĐQT trực tiếp chỉ đạo Ban điều hành về các mặt hoạt động kinh doanh của Công ty, đưa ra các chủ trương quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của Công ty, tuân thủ đúng quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Lê Đức Cảnh | 3 | 75% | Lý do cá nhân |
| 2 | Ông Trần Việt Phương | 4 | 100% | |
| 3 | Bà Hà Thị Thu Nga | 3 | 75% | Lý do cá nhân |
| 4 | Ông Nguyễn Phú Thanh | 1 | 25% | Miễn nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Sỹ Thành | 3 | 75% | Bổ nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
| 5 | Ông Vũ Ngọc Sơn | 4 | 100% |
Giữa các kỳ hợp của HĐQT, để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của HĐQT liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lý, Công ty đã tổ chức lấy ý kiến biểu quyết của HĐQT bằng văn bản. Các hỗ sở tổ chức lấy ý kiến biểu quyết này được thực hiện theo đúng thủ tục quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan, đúng Quy chế hoạt động của HĐQT và dưới sự giảm sát của Ban Kiểm soát Công ty (các hỗ sở lấy ý kiến HĐQT đều được gửi cho tất cả các thành viên Ban Kiểm soát theo đúng thế thức, nội dung và thời hạn như đối với các thành viên HĐQT). Tổng số hỗ sở lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản trong năm 2024 là 18 hổ sở.
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị năm 2024:
| Số TT | Số Nghị quyết | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 06/NQ-NASCO/HDQT | 06-02-2025 | Nghị quyết xác định quỹ tiến lương thực hiện năm 2023 | 100% |
| 2 | 11/NQ-NASCO/HDQT | 16-02-2025 | Nghị quyết thông qua các chỉ tiêu kế hoạch định hướng năm 2024 giao cho Nhóm NDD tại Nasco logistics | 100% |
| 3 | 14/NQ-NASCO/HDQT | 15-03-2025 | Nghị quyết thông qua nhân sự tạm giao điều hành các hoạt động của Công ty CP giao nhận hàng hóa NASCO | 100% |
| 4 | 17/NQ-NASCO/HDQT | 01-04-2025 | Nghị quyết triệu tập hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024, thành lập các Ban để tổ chức và điều hành đại hội | 100% |
| 5 | 24/NQ-NASCO/HDQT | 28-03-2025 | Nghị quyết thông qua các nội dung phiên hợp thứ Nhất năm 2024 của HDQT | 100% |
| 6 | 35/NQ-NASCO/HDQT | 08-05-2025 | Nghị quyết về việc gia hạn thời gian tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | 40/NQ-NASCO/HDQT | 05-06-2025 | Nghị quyết về các nội dung hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 8 | 48/NQ-NASCO/ĐHDCĐ | 06-06-2025 | Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 9 | 50/NQ-NASCO/HDQT | 10-06-2025 | Nghị quyết về các nội dung hợp ĐHDCĐ năm 2024 của VSSI | 100% |
| 10 | 53/NQ-NASCO/HDQT | 13-06-2025 | Nghị quyết về việc triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 11 | 63/NQ-NASCO/HDQT | 01-07-2025 | Nghị quyết về bổ nhiệm lại cán bộ quản lý của Công ty | 100% |
| 12 | 69/NQ-NASCO/HDQT | 18-07-2025 | Nghị quyết về công tác cản bộ và các nội dung hợp ĐHDCĐ bắt thường lần 1 năm 2024 của Nasco logistics (phiên hợp thứ 3) | 100% |
| 13 | 80/NQ-NASCO/HDQT | 31-07-2025 | Nghị quyết thông qua việc kỹ kết và thực hiện hợp đồng với Công ty NCTS | 100% |
| 14 | 84/NQ-NASCO/HDQT | 19-08-2025 | Nghị quyết thông qua Điều chỉnh dự án đầu tư xe sàn thấp chờ khách trong sân đổ máy bay | 100% |
| 15 | 89/NQ-NASCO/HDQT | 14-10-2025 | Nghị quyết về thay đổi nhân sự giữ chức Trường Ban Thư ký | 100% |
| 16 | 98/NQ-NASCO/HDQT | 15-11-2025 | Nghị quyết thông qua chủ trương đấu tư Danh mục đấu tư thay thế hệ thống điều hòa phòng C - Nhà ga T1 | 100% |
| 17 | 100/NQ-NASCO/HDQT | 14-11-2025 | Nghị quyết phê duyệt Phương án kinh doanh dịch vụ Phòng C tại CHK Phù Cát | 100% |
| 18 | 105/NQ-NASCO/HDQT | 12-12-2025 | Nghị quyết thông qua việc xác định quỹ tiến lương và các khoản chi có tính chất phúc lợi năm 2024 | 100% |
| 19 | 116/NQ-NASCO/HDQT | 29-11-2025 | Nghị quyết về công tác cán bộ tại Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ hàng không Việt Nam | 100% |
| 20 | 121/NQ-NASCO/HDQT | 01-12-2025 | Nghị quyết về công tác cán bộ tại Công ty cổ phần giao nhận hàng hóa NASCO | 100% |
Ban kiếm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phấn tại ngày 31/12/2022 |
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Dũng | Trường Ban và được bầu lại từ 6/6/2024 | 0% |
| 2 | Ông Nguyễn Trường Thi | Thành viên và được miễn nhiệm từ 6/6/2024 | 0% |
| 3 | Lê Hoàng Chính | Thành viên và được bầu lại từ 6/6/2024 | 0% |
| 4 | Bà Nghiêm Thị Thủy Tưới | Thành viên | 1.848 cổ phấn chiếm 0,02% |
Các cuộc hợp của Ban kiểm soát:
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Dũng | 43 | 100% | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Trường Thi | 13 | 25% | 25% | Miễn nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
| 3 | Bà Nghiêm Thị Thủy Tưới | 43 | 100% | 100% | |
| 4 | Ông Lê Hoàng Chính | 3 | 75% | 75% | Bố nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
Đánh giá của Ban kiểm soát về hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc:
+ Công ty luôn chấp hành đúng các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế, quy định nội bộ về quản trị Công ty. Luôn chủ động theo dõi, cấp nhất các quy định mới do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, các cơ quan Pháp luật khác để có những sự thay đổi hợp lý trong chính sách hoạt động của Công ty;
+ Bên cạnh đó, HĐQT cũng thường xuyên theo dõi các chương trình tập luận do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, SGD chứng khoán Hà Nội tổ chức để nâng cao công tác quản trị. Đội ngũ nhân sự phụ trách quản trị của Công ty có nhiệm vụ tập trung hỗ trợ HĐQT trong việc thực thi nghiêm túc, không xảy ra sai phạm các quy định về quản trị Công ty;
+ HĐQT thường xuyên rà soát, sửa đổi bổ sung các Quy chế, Quy định nội bộ đáp ứng nhu cầu về quản trị Công ty và phục vụ hoạt động SXKD hiệu quả.
Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã triển khai các hoạt động theo đúng các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của BKS đã được ĐHĐCD ban hành
Giám sát thực hiện Nghi quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, tình hình thực hiện tuân thủ Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và pháp luật liên quan.
Thông qua nội dung báo cáo thẩm định báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty;
Thông qua nội dung báo cáo của BKS trình ĐHĐCĐ thường niên 2024;
Thông qua các nội dung báo cáo soát xét tờ trình của NĐD tại các công ty có vốn góp của NASCO trình HĐQT thông qua, biểu quyết tại ĐHĐCD thường niên 2024 của các Công ty CP đầu tư Dịch vụ Hàng không Việt nam (VSSI) và Công ty CP giao nhận hàng hoá NASCO Logistics;
Thông qua nội dung báo cáo kết quả kiểm tra tình hình quản lý kho hàng hoá vật tư phụ tùng tại Trung tâm dịch vụ vận tải Ô tô hàng không thuộc Công ty;
Chủ động trao đổi, thống nhất với HĐQT về các nội dung, kế hoạch kiểm tra, giám sát, phối hợp với Ban điều hành trong quá trình triển khai kiểm tra, giám sát;
Việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động SXKD của Công ty thuận lợi do được Ban điều hành đã ưu tiên và tạo điều kiện thực hiện.
PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
- Những tác động liên quan đến môi trường
- Những tác động liên quan đến cộng đồng
Những tác động liên quan đến môi trường
Tình hình sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu
Tiêu thụ năng lượng
Công ty sử dụng điện năng cho quá trình hoạt động kinh doanh với mức hơn 112 nghìn KW/năm chủ yếu cho hoạt động tại trụ sở Công ty, phục vụ tại các điểm kinh doanh tại nhà Ga Tl, T2 và một số vị trí khác. Tại các địa điểm kinh doanh và văn phòng của Công ty đều được sử dụng các bóng đèn và trang thiết bị tiết kiệm điện theo tiêu chuẩn, điều hòa nhiệt độ đáp ứng tiêu chuẩn về phát thải khí nhà kính hiện nay và thực hiện thay mối khi các thiết bị hết hạn sử dụng. Do đó, mức độ ảnh hưởng đến môi trường và xã hội rất thấp. Do Công ty có hoạt động dịch vụ vận chuyển hành khách, do đó nhu cầu sử dụng xăng, dấu của Công ty là khá lớn. Công ty luôn đảm bảo tiêu chuẩn khí thời tại các phương tiện vận tải mà Công ty sử dụng để vận chuyển khách, thường xuyên bảo dưỡng, kiểm định các phương tiện nằm tới thiểu ảnh hưởng của khí thải đến môi trường, các phương tiện mua mới đều đạt được các quy định về khí thải theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tiêu thụ nước
Công ty luôn thực hành tiết kiệm trong việc sử dụng, tiêu thụ nguồn nước cũng như tiêu hảo nguồn năng lượng nhằm giảm thiếu tác động đến môi trường. Hệ thống điều hoà, quạt làm mát và hệ thống chiếu sáng luôn đảm bảo điều kiện, các thiết bị điện, ngất điện các vật dụng không cần thiết nhằm thực hành tiết kiệm. Nước dùng cho các hoạt động tại Trụ sở Công ty, các phòng khách hàng thương gia và của hàng ăn uống giải khát tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài khoảng 29,7 nghìn m3. Nước thải được xử lý theo quy định, không thải ra môi trường khi chưa được xử lý. Việc cung cấp nước uống cho cán bộ, người lao động được Công ty quan tâm và chú trọng. Cán bộ, người lao động luôn có ý thức tiết kiệm nguồn nước sinh hoạt và nước uống. Vì vậy, mức độ ảnh hưởng đến môi trường và xã hội rất thấp.
Bảo vệ môi trường, cải thiện cảnh quan môi trường làm việc
Công ty luôn quan tâm và thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và đội ngũ người lao động trong toàn Công ty thực hiện có hiệu quả và đảm bảo tốt về công tác môi trường, cũng như chấp hành nghiêm túc các quy định về hoạt động môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện làm việc trong môi trường tốt đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Hàng năm xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tại Công ty; Thực hiện báo cáo đầy đủ về công tác bảo vệ môi trường, tham dự hợp, Hội thảo liên quan đến công tác Môi trường do Công hàng không; Cục hàng không tổ chức;
Tổ chức và đầy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục các bộ phận, người lao động nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú. Tổ chức vận động, tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công nhân viên trong Công ty nhận thức về Luật bảo vệ môi trường, lên án, phê phán những hành vi gây ô nhiễm môi trường, vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; đồng thời, thu gom rác thải, làm sạch khuôn viên, nạo vét, thông cống rãnh, phát quang bụi rậm và làm sạch hành lang, sân vườn khu Trụ sở và đường vào Trụ sở Công ty tính từ tháng 01/2024 đến 31/12/2024 đã thu gom được 9,5 tấn rác thải. Hạn chế sử dụng túi nilon, các loại bao bì không thân thiện với môi trường trong sản xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu thực hiện về công tác bảo vệ môi trường Công ty đã triển khai và thực hiện một cách nghiêm túc, đúng quy định về công tác bảo vệ môi trường. Qua kết quả quan trắc môi trường không khí và môi trường nước, cũng như kết luận, đánh giá của các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước, Công ty thực hiện nghiêm túc trong công tác bảo vệ môi trường nước cũng như môi trường không khí theo đúng quy định của Luật bảo vệ môi trường;
Những tác động liên quan đến cộng đồng
Chế độ chính sách cho người lao động của Công ty tuân thủ theo đúng quy định của Pháp luật và hướng tới mục tiêu: Đảm bảo công ăn việc làm ổn định; Cải thiện, tăng thu nhập cho người lao động; Luôn chú trọng và quan tâm tới đối sổng vật chất và tinh thần của toàn thể người lao động để người lao động yên tâm công tác, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
Thời giờ làm việc cụ thể:
Giờ hành chính: Áp dụng đối với người lao động làm các công việc gián tiếp (từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần) - Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 45 phút; - Chiều từ 13 giờ đến 16 giờ - Giờ ca, kíp: Áp dụng đối với người lao động làm việc ở các bộ phận trực tiếp kinh doanh, bổ trợ phục vụ theo chế độ ca làm việc theo ngày tùy theo đặc điểm, tính chất và yêu cầu công việc cụ thể - Đối với những người làm các ông việc đặc thù thì không áp dụng thời gian quy định trên đây: Lái xe, tập vụ, bảo vệ, nhân viên giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không, thủ kho, nhân viên mua hàng,... thì thời gian làm việc được thực hiện theo sự phân công của cán bộ quản lý trực tiếp trên cơ sở định mức lao động đã được người sử dụng quyết định. - Người lao động có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không phải làm ca đêm hoặc đi công tác xa khỏi đơn vị từ 02 ngày trở lên với bán kính trên 50km.
Điều kiện lao động:
- Những người lao động do yêu cầu công việc phải đi công tác xa sẽ được hưởng phụ cấp công tác phí và được thanh toán các khoản phí đi lại, ăn ở theo quy định của pháp luật. - Cơ sở vật chất hiện có của Công ty tiến nghi, hiện đại, môi trường tích cực, sôi nổi.
Phúc lợi
Công ty thực hiện đầy đủ các quy định và tuần thủ về chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động và tuần thủ đúng các quy định của pháp luật về an toàn lao động, về sinh lao động, duy trì gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe tự nguyện cho người lao động, thực hiện khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp định kỳ hàng năm cho người lao động, đo môi trường làm việc tại các vị trí lao động; người lao động làm việc tại các vị trí có yếu tố môi trường độc hại đều được hưởng chế độ bối dưỡng bằng hiện vật; tổ chức các chương trình phúc lợi cho người lao động như du xuân, chương trình nghỉ mát...tổ chức thực hiện công tác hiểu hủ, thăm hỏi ốm đau với người lao động và thân nhân người lao động chu đáo có ý nghĩa; gặp gỡ động viên người lao động có hoàn cảnh khó khăn, trao tặng phân thưởng cho con cán bộ nhân viên đạt thành tích cao trong học tập; tổ chức các hoạt động ngày Tết Thiếu nhi, Trung thư...;
Năm 2024 tình hình SXKD của Công ty đã được cải thiện do thị trường Hàng không quốc tế tăng trưởng mạnh. Mặc dù thị trường nội địa có sự chứng lại, chi phí mặt bằng kinh doanh tăng mạnh so với đơn giá trước đây, tuy nhiên Công ty đã chủ động, tích cực triển khai động bộ các giải pháp tăng doanh thu ngoài VNA, tiết giảm các chi phí đảm bảo hoàn thành vượt mức doanh thu và lợi nhuận trước thuế so với kế hoạch năm 2024 và nâng cao thu nhập cho người lao động;
Trong năm Công ty cũng đấy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại để nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho người lao động
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐỰỘC KIỀM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT 5 - 6 BÁO CÁO KỆT QUẬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẬT 7 BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHẬT 8 - 9 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT 10 - 43
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài (sau đây được gọi là "Công ty") đế trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
| Ông Lê Đức Cảnh | Chủ tịch | |
| Ông Trần Việt Phương | Thành viên | |
| Bà Hà Thị Thu Nga | Thành viên | |
| Ông Vũ Ngọc Sơn | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Phú Thanh | Thành viên | Miễn nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
| Ông Nguyễn Sỹ Thành | Thành viên | Bổ nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
Ban Kiểm soát
| Ông Nguyễn Tiến Dũng | Trường Ban | Tái bỏ nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
| Bà Nghiêm Thị Thủy Tươi | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Trường Thi | Thành viên | Miễn nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
| Ông Lê Hoàng Chính | Thành viên | Bổ nhiệm từ ngày 06/06/2024 |
Ban Tổng Giám đốc và Phụ trách Kế toán
| Ông Trần Việt Phương | Tổng Giám đốc | |
| Ông Phan Thanh Bình | Phó Tổng giám đốc | |
| Ông Vô Đức Hiểu | Kế toán trưởng | Miễn nhiệm từ ngày 29/07/2024 |
| Bà Đỗ Thị Thu Hiền | Phụ trách Kế toán | Bổ nhiệm từ ngày 29/07/2024 |
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trọng yếu, yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập Báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng
Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách piệu hợp để phần ảnh lượn lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
CÁC CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định thi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chứng.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Trân Việt Phương
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài (sau đây gọi tắt là "Công ty") được lập ngày 17/02/2025, từ trang 05 đến trang 43 kèm theo, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các Quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Phạm Gia Đại
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán số 0798-2023-112-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VÁN UHY
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Phạm Thị Thảo
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán số 2465-2023-112-1
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Mẫu số B01 – DN |
| VND | 01/01/2024 | |||
| TÀI SẢN NGẤN HĂN | 100 | 165.413.960.572 | 142.806.536.395 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền | 110 | 4 | 44.819.101.585 | 42.454.674.570 |
| 111 | 36.819.101.585 | 42.454.674.570 | ||
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 8.000.000.000 | - | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 22.738.231.506 | 12.900.000.000 | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5 | 22.738.231.506 | 12.900.000.000 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 60.034.115.992 | 54.027.156.934 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 51.256.571.945 | 46.821.892.029 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 6 | 6.831.273.148 | 4.928.998.799 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 3.237.644.198 | 3.122.961.320 |
| Dự phòng các khoản phải thu khó đòi | 137 | (1.291.373.299) | (846.695.214) | |
| Hàng tồn kho | 140 | 8 | 36.818.582.599 | 32.706.285.651 |
| Hàng tồn kho | 141 | 36.818.582.599 | 32.706.285.651 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.003.928.890 | 720.419.240 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 10 | 885.125.596 | 517.139.802 |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 16 | 118.803.294 | 203.279.438 |
| TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 132.156.797.013 | 151.227.050.846 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.346.215.598 | 1.312.846.078 | |
| Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | 7 | 1.895.654.945 | 2.015.745.888 |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 9 | 1.483.737.095 | 1.451.100.382 |
| Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | (2.033.176.442) | (2.154.000.192) | |
| Tài sản cố định | 220 | 110.509.572.244 | 127.971.209.901 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 11 | 109.568.506.450 | 126.394.334.377 |
| - Nguyên giá | 222 | 316.414.187.617 | 315.090.160.643 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (206.845.681.167) | (188.695.826.266) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 12 | 941.065.794 | 1.576.875.524 |
| - Nguyên giá | 228 | 11.489.491.276 | 11.293.991.276 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (10.548.425.482) | (9.717.115.752) | |
| Bất động sản đầu tư | 230 | 13 | 10.004.432.717 | 10.731.561.629 |
| - Nguyên giá | 231 | 14.143.740.334 | 14.143.740.334 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (4.139.307.617) | (3.412.178.705) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 450.180.000 | 450.180.000 | |
| Chỉ phí xảy dụng cơ bản đở dang | 242 | 450.180.000 | 450.180.000 | |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 14 | 6.744.518.776 | 6.892.949.637 |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 49.828.776 | 198.259.637 | |
| Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 253 | 96.694.690.000 | 96.694.690.000 | |
| Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn | 254 | (90.000.000.000) | (90.000.000.000) | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 3.101.877.678 | 3.868.303.601 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 10 | 3.101.877.678 | 3.868.303.601 |
| TỔNG CỘNG TẠI SẢN | 270 | 297.570.757.585 | 294.035.587.241 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VÓN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 190.028.421.410 | 223.833.881.858 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 155.075.871.338 | 167.683.173.481 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 15 | 54.160.588.457 | 51.083.965.688 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 531.431.395 | 51.495.193 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 16 | 1.137.730.428 | 1.600.492.330 |
| Phải trả người lao động | 314 | 25.507.700.129 | 21.792.706.521 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 17 | 3.834.650.385 | 3.268.572.108 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 18 | 29.039.106.255 | 25.995.568.546 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 19 | 40.686.059.394 | 63.422.082.820 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 178.604.895 | 468.290.275 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 34.952.550.072 | 56.150.708.377 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 18 | 7.827.860.343 | 6.674.650.883 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 19 | 19.962.459.516 | 40.516.698.777 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 7.162.230.213 | 8.959.358.717 | |
| VÓN CHỦ SỞ HỰU | 400 | 107.542.336.175 | 70.201.705.383 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 20 | 107.542.336.175 | 70.201.705.383 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 83.157.640.000 | 83.157.640.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 83.157.640.000 | 83.157.640.000 | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (2.820.000) | (2.820.000) | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 38.553.684.206 | 38.553.684.206 | |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 3.969.213.452 | 3.969.213.452 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (43.302.454.573) | (71.181.732.480) | |
| - LNUST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | (71.181.732.480) | (83.763.036.882) | |
| - LNUST chưa phân phối năm nay | 421b | 27.879.277.907 | 12.581.304.402 | |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 25.167.073.090 | 15.705.720.205 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VÓN | 440 | 297.570.757.585 | 294.035.587.241 |
Người lập biểu
Phụ trách kế toán
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Ngô Thị Thúy Nga
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 22 | 525.202.941.576 | 481.836.551.252 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 23 | 304.320.218 | 287.607.197 |
| Doanh thu thuần bản hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 524.898.621.358 | 481.548.944.055 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 24 | 242.864.429.916 | 232.721.294.455 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 282.034.191.442 | 248.827.649.600 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 25 | 27.413.481.589 | 15.326.869.952 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 26 | 6.018.732.921 | 11.846.478.081 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 5.110.869.106 | 11.611.622.566 | |
| (Lỗ)/Lãi đầu tư Công ty liên doanh, liên kết | 24 | (148.430.861) | (42.905.710) | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 27 | 202.802.950.331 | 179.252.731.405 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 28 | 64.918.013.470 | 60.333.156.315 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 35.559.545.448 | 12.679.248.041 | |
| Thu nhập khác | 31 | 267.636.908 | 295.600.172 | |
| Chỉ phí khác | 32 | 283.680.068 | 56.914.223 | |
| Lợi nhuận khác | 40 | (16.043.160) | 238.685.949 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 35.543.502.288 | 12.917.933.990 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 30 | - | - |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | (1.797.128.504) | (69.925.935) | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 37.340.630.792 | 12.987.859.925 | |
| Lợi nhuận sau thuế của Công ty Mẹ | 61 | 27.879.277.907 | 12.581.304.402 | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 9.461.352.885 | 406.555.523 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 32 | 3.353 | 1.513 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 32 | 3.353 | 1.513 |
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu số B03 - DN
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 35.543.502.288 | 12.917.933.990 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khấu hao TSCD | 02 | 20.168.176.420 | 21.726.034.041 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 323.854.335 | 906.099.518 | |
| Lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ (Lãi) từ hoạt động đầu tư | 04 | 845.546.610 | 207.981.043 | |
| 05 | (26.890.764.574) | (15.371.181.657) | ||
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.110.869.106 | 11.611.622.566 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 35.101.184.185 | 31.998.489.501 | |
| (Tăng)/Giảm các khoản phải thu (Tăng)/Giảm hàng tồn kho | 09 | (5.961.724.574) | 19.505.173.834 | |
| Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 10 | (4.112.296.948) | (9.603.995.541) | |
| Giảm/ (Tăng) chi phí trả trước | 12 | 398.440.129 | 994.092.535 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (5.145.962.660) | (11.611.622.566) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 164.559.263 | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (289.685.380) | (1.315.021.306) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 29.923.065.943 | 54.144.031.675 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (1.423.836.777) | (1.041.177.197) | |
| Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 131.040.909 | |
| Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (11.838.231.506) | (1.800.000.000) | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 2.000.000.000 | - | |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 27.039.195.435 | 9.648.661.292 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 15.777.127.152 | 6.938.525.004 | |
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỆ HỢP NHÁT (TIẾP)
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 50.014.582.507 | 144.918.577.137 | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (93.304.845.194) | (182.287.204.151) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (96.007.675) | (2.453.850) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (43.386.270.362) | (37.371.080.864) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 2.313.922.733 | 23.711.475.815 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 4 | 42.454.674.570 | 18.805.184.118 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 50.504.282 | (61.985.363) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 4 | 44.819.101.585 | 42.454.674.570 |
Người lập biểu
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Ngô Thị Thúy Nga
Phụ trách kế toán
Đỗ Thị Thu Hiên
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Mẫu số B09 - DN
1.1 HÌNH THỨC SỐ HỘU VÓN
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài, tên viết tắt là NASCO (sau đây gọi tắt là "Công ty"), trước đây là Công ty Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài, doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam. Công ty Dịch vụ Hàng không Nội Bài được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài theo Quyết định số 3978/QG-BGTVT ngày 21/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải. Từ khi chuyển đổi, Công ty đã thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 12 lần, lần gần đây nhất vào ngày 05/05/2023.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 12 ngày 05/05/2023, Công ty có vốn điều lệ là 83.157.640.000 VND, tương đương 8.315.764 cổ phần với mệnh giá 10.000 VND/cổ phần, trong đó, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP sở hữu 51%.
Trụ sở chính của Công ty hiện đặt tại Sân bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, thành phố Hà Nội.
Cổ phiếu của Công ty đang giao dịch trên sản UPCOM theo Quyết định số 36/QĐ-SGDHN ngày 16/01/2021 của Sản Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Tên chủng khoán: Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài;
Mã chúng khoán: NAS;
Mệnh giá: 10.000 đồng/cỗ phiếu (Mười nghìn đồng);
Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông;
Số lượng cỗ phiếu đăng ký: 8.315.764 cỗ phiếu (Tám triệu ba trăm mươi lăm nghìn bảy trăm sáu mươi tư cỗ phiếu);
Tổng giá trị cổ phiếu đăng ký: 83.157.640.000 đồng (Tám mươi ba tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).
1.2 LỈNH VỰC KINH DOANH
Sản xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ.
1.3 NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
- Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không. Chi tiết bao gồm: Vận chuyển hành khách, hàng hóa trong sản đỗ máy bay; Dịch vụ vận tải mặt đất; Dịch vụ vận chuyển hàng hóa; Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khách đi máy bay của các hàng hàng không trong nước và quốc tế; Dịch vụ làm thủ tục hàng không tại thành phố; Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách xuất, nhập cảnh; Dịch vụ lắp đặt trang thiết bị phục vụ mặt đất ngành hàng không; Khai thác dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không;
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. Chi tiết bao gồm: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (không bao gồm kinh doanh quán bar, karaoke, vũ trường);
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết bao gồm: Bán lẻ hoa, cây cảnh trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ dầu hỏa, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh;
Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt). Chi tiết là vận tải hành khách bằng taxi;
Bóc xếp hàng hóa.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (TIẾP)
1.4 CHU KY SẢN XUẤT KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Công ty có chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường là trong vòng 12 tháng.
1.5 TUYÊN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính hợp nhất này là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty đã được kiểm toán và hoàn toàn có thể so sánh được.
1.6 CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các công ty con, liên doanh, liên kết như sau:
| Tên | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tệ lệ vốn góp thực | Tỷ lệ lợi ích |
| Công ty con | ||||
| Công ty Cổ phần Giao nhận Hàng hóa Nasco | Sân bay Quốc tế Nội Bài, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội | 50,88% | 49,12% | 49,12% |
| Công ty liên doanh, liên kết | ||||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hàng không Việt Nam | Sân bay Quốc tế Nội Bài, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội | 36,00% | 16% | 16% |
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài tại TP Hồ Chí Minh.
Các Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
1.7 NHÂN VIÊN
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty mẹ và Công ty con có 724 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 721 nhân viên).
- NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỊ SỰ DỤNG TRONG KÉ TOÁN, CHUẬN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỰNG
2.1 NĂM TÀI CHÍNH
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch. Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2.2 ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỰ DỤNG TRONG KÉ TOÁN, CHUẬN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỰNG (TIẾP)
2.3 CHUẢN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập tuân thủ theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2.4 TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẬN MỰC KÉ TOÁN VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU
Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này:
3.1 CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH, VÀ THAY ĐỐI TRONG CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN VÀ THUYẾT MINH
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền). Các chính sách kế toán Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được áp dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài được lập trên cơ sở hợp nhất các Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty do Công ty kiểm soát (Công ty con). Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này. Số dự, các khoản thu nhập và chi phí giữa công ty mẹ và công ty con, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bằng cân đối kế toán hợp nhất. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cỗ động không kiểm soát vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi cổ động không kiểm soát có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
Danh sách Công ty con được hợp nhất vào Báo cáo tài chính bao gồm:
| TT | Tên công ty con | Vốn điều lệ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ vốn thực góp | Tỷ lệ lợi ích |
| 1 | Công ty Cổ phần Giao nhận Hàng hóa Nasco | 117.500.000.000 | 51,00% | 49,12% | 49,12% |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU (TIẾP)
3.2 UỐC TÍNH KÉ TOÁN
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu vào cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3 TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đấu tư ngắn hạn hoặc các khoản đấu tư có tính thanh khoản cao. Các khoản đấu tư có tính thanh khoản cao là các khoản có kỹ hạn gốc không quá 03 tháng, có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến việc chuyển đổi giá trị của các khoản này.
3.4 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đậu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đậu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ.
Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trình bày theo giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giá trị có thể thu hồi được. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, số tồn thất do không thu hồi được phải được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỹ.
Các khoản đều tư vào công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác
Khoản đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh được phản ánh theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Các khoản đầu tư khác được phần ảnh theo phương pháp giá gốc.
Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác
Công ty trích lập dự phòng tổn thất đầu tự vào đơn vị khác căn cứ vào lỗ trên Báo cáo tài chính của đơn vị được đầu tư, trường hợp đơn vị được đầu tư có công ty con, căn cứ trích lập là Báo cáo tài chính hợp nhất. Việc bổ sung/hoàn nhập dự phòng trích lập trong năm được ghi nhận vào chi phí tài chính.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU (TIẾP)
3.5 CÁC KHOẠN PHẢI THU VÀ DỰ PHỒNG PHẢI THU KHỐ ĐỐI
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra. Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.6 HÀNG TÔN KHO
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc của hàng tồn kho là nguyên vật liệu, hàng hóa bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ đi các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp giá thực tế đích danh đối với hàng kinh doanh miễn thuế và bình quân gia quyền tháng đối với hàng tồn kho khác và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
3.7 CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn tùy theo kỹ hạn gốc. Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:
Công cụ, dụng cụ xuất dùng được phân bổ trong 2-3 năm;
Tiền thuê đất, thuê Tài sản có định trả trước được phân bổ theo thời hạn thuê;
- Chi phí trả trước khác phần bổ theo thời hạn trên từng thời hạn Hợp đồng.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU (TIẾP)
3.8 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ HAO MỘN
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sang sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mã điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Số năm khấu hao của các loại tài sản có định hữu hình như sau:
| Loại tài sản | Thời gian sử dụng (năm) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 |
| Máy móc, thiết bị | 03 - 10 |
| Phương tiện vận tải | 04 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
| TSCD khác | 04 - 06 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.9 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH VÀ HAO MỘN
Tài sản cổ định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trữ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm Phần mềm bán hàng và phần mềm kế toán được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và trích khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích (từ 4 - 5 năm).
3.10 BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỰ
Bất động sản (BDS) đầu tư được phần ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá của BDS đầu tư là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra để có được BDS đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đối mới BDS đầu tư được vốn hóa, ghi tăng nguyên giá BDS đầu tư; Các chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ.
Khẩu hao BDS đấu tư được tính theo phương pháp đường thẳng được ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong năm. Thời gian hữu dụng ước tính trong vòng từ 5 đến 25 năm.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU (TIẾP)
3.11 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỠ DANG
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo gia góc và không được tính khẩu hao. Chi phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Các chi phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản có định theo giá tam tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
3.12 CÁC KHOẠN NỘ PHẢI TRẢ VÀ CHÍ PHÍ PHẢI TRẢ
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ảnh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
3.13 VÓN CHỦ SỐ HỘU
Vốn góp của chủ sở hữu: Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Vốn khác của chủ sở hữu: Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Cổ phiếu quỹ: Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phản”.
Phân phối lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ tại ngày 31/12/2024.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi Công ty quyết định hoặc thông báo trả cổ tức cho các cổ đông.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.14 GHI NHẬN DOANH THU VÀ THU NHẬP
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp các giao dịch về cung cấp dịch vụ lên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đố;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Lãi tiên gửi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
3.15 GIÁ VỐN HÀNG BẢN
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU (TIẾP)
3.16 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong năm chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá trong thân toán và lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
3.17 NGOẠI TỆ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dự các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỹ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
Nếu hợp đồng không qui định tỷ giá thanh toán:
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tế (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi số dư các khoản mục tài sản tiền tệ là tỷ giá mua vào tại thời điểm kết thúc năm tài chính của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp thương xuyên có phát sinh giao dịch.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi số dư các khoản phải trả tiền tệ là tỷ giá bán ra tại thời điểm kết thúc năm tài chính của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có phát sinh giao dịch.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.18 CHI PHÍ ĐI VAY
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tam thời các khoản vay được ghi điểm nhau.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
3.19 THUÉ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Việc xác định thuế TNDN của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tụy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.19 THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (TIẾP)
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quyết định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
3.20 BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý. Tất cả các giao dịch và số dư với các bên liên quan phát sinh trong kỹ được Công ty trình bày tại các thuyết minh dưới đây.
3.21 BÁO CÁO BỘ PHẬN
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Công ty có các bộ phận quản lý theo lệnh vực kinh doanh.
4. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 274.939.165 | 262.133.157 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 36.544.162.420 | 42.192.541.413 |
| Các khoản tương đương tiền () | 8.000.000.000 | - |
| 44.819.101.585 | 42.454.674.570 |
(): Là các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỹ hạn không quá 03 tháng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với lãi suất 1,5%/năm.
| CÔNG TY CỐ PHÀN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI | BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT |
| Sân bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, | Cho năm tài chính |
| Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
5. ĐẦU TỰ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Tiền gửi có kỷ hạn () | ||||
| - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á | 6.638.231.506 | - | 2.000.000.000 | - |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tĩn | - | - | 2.900.000.000 | - |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 10.900.000.000 | - | 8.000.000.000 | - |
| - Ngân hàng TMCP Phương Đông | 5.200.000.000 | - | - | - |
| 22.738.231.506 | - | 12.900.000.000 | - | |
() Bao gồm các khoản tiền gửi có kỹ hạn từ 6 - 12 tháng tại các Ngân hàng TMCP, lãi suất từ 2,6% - 10,5%/năm.
6. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan | - | 70.614.589 |
| + Tổng cộng tỷ Hàng không Việt Nam - CTCP | - | 70.614.589 |
| Trả trước cho bên thứ ba | 6.831.273.148 | 4.858.384.210 |
| + SUTL Corporation Pte Ltd | 1.821.681.705 | 702.503.340 |
| + Skyline Corporation Limited | 740.299.343 | - |
| + Alliance (Indochina) Pte Ltd | 634.275.980 | 671.737.698 |
| + Các đối tượng khác | 3.635.016.120 | 3.484.143.172 |
| 6.831.273.148 | 4.928.998.799 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 51.256.571.945 | 46.821.892.029 |
| Trong đó, Phải thu từ các bên liên quan | 20.956.885.749 | 21.397.661.570 |
| + Trung tâm Khai thác Nội Bài - Chi nhánh Tổng | 18.542.209.843 | 17.664.627.727 |
| Công ty Hàng không Việt Nam | ||
| + Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | 210.295.852 | 1.817.440.939 |
| + Công ty TNHH MTV Dịch vụ mặt đất sản bay Việt Nam - Chi nhánh Nội Bài (VIAGS) | 1.041.784.635 | 651.458.408 |
| + Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài | 423.696.897 | 232.597.091 |
| + Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hàng không Việt Nam | 13.542.086 | 52.501.528 |
| + Công ty Cổ phần Suất ăn Hàng không Nội Bài | 461.094.634 | 452.919.509 |
| + Chi nhánh TCT Hàng không Việt Nam - CTCP khu vực miền Bắc | 55.312.261 | 23.403.127 |
| + Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay | 208.949.541 | 502.713.241 |
| Phải thu ngắn hạn của bên thứ ba | 30.299.686.196 | 25.424.230.459 |
| + Tổng Công ty Chuyển phát nhanh Bưu điện | 2.078.869.459 | 3.266.227.317 |
| + Công ty TNHH Hanaro TNS Việt Nam | 1.472.683.156 | 2.187.471.450 |
| + Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | 2.514.725.932 | 2.053.632.064 |
| + Công ty TNHH Dịch vụ Trâu Ngon | 1.323.390.427 | 1.423.390.427 |
| + Công ty TNHH Thương Mại & Giao Nhận Vận Tải Đại Sơn | 1.199.929.011 | 1.448.480.716 |
| + Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam | - | 3.189.501.831 |
| + Các khách hàng khác | 21.710.088.211 | 11.855.526.654 |
| Phải thu dài hạn của khách hàng () | 1.895.654.945 | 2.015.745.888 |
| + Công ty Cổ phần Hàng không Indochina | 570.716.000 | 570.716.000 |
| + Các khách hàng khác | 1.324.938.945 | 1.445.029.888 |
| Cộng | 53.152.226.890 | 48.837.637.917 |
() Các khoản phải thu dài hạn đã được Công ty trích lập dự phòng phải thu khó đòi tỷ lệ 100%.
8. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 1.204.403.352 | - | 1.377.332.721 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 439.638.564 | - | 268.459.044 | - |
| Hàng hóa | 34.852.222.979 | - | 30.654.701.975 | - |
| Hàng gửi bán | 322.317.704 | - | 405.791.911 | - |
| 36.818.582.599 | - | 32.706.285.651 | - | |
| CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẢN BAY NỘI BÀI | BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT |
| Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, | Cho năm tài chính |
| Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | kết thúc ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
9. PHÀI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | ||||
| Phải thu bên liên quan | 203.702.132 | - | 228.315.609 | - |
| - Tổng Công ty Hàng | 3.702.132 | - | 88.315.609 | - |
| không Việt Nam - CTCP | ||||
| - Ký quý tại Công ty Cổ | 200.000.000 | - | 140.000.000 | - |
| phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài | ||||
| Phải thu bên thử ba | 3.033.942.066 | - | 2.894.645.711 | - |
| - Tạm ứng | 988.197.056 | - | 219.237.613 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | 769.100.000 | - | 673.300.000 | - |
| - Phải thu khác | 1.276.645.010 | - | 2.002.108.098 | - |
| Cộng | 3.237.644.198 | - | 3.122.961.320 | - |
| Dài hạn | ||||
| Phải thu bên thử ba | 1.483.737.095 | (137.521.497) | 1.451.100.382 | (138.254.304) |
| - Ký cược, ký quỹ | 1.346.215.598 | - | 1.312.846.078 | - |
| - Phải thu khác | 137.521.497 | (137.521.497) | 138.254.304 | (138.254.304) |
| Cộng | 1.483.737.095 | (137.521.497) | 1.451.100.382 | (138.254.304) |
10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 885.125.596 | 517.139.802 |
| - Chỉ phí thuê văn phòng | 376.354.162 | 238.742.687 |
| - Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 182.711.899 | 74.999.995 |
| - Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 326.059.535 | 203.397.120 |
| Dài hạn | 3.101.877.678 | 3.868.303.601 |
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 2.023.403.150 | 1.534.159.627 |
| - Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 1.078.474.528 | 2.334.143.974 |
| Cộng | 3.987.003.274 | 4.385.443.403 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẢN BAY NỘI BÀI
Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | TSCD HH khác VND | Cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||||
| 01/01/2024 | 121.378.220.163 | 20.426.007.100 | 151.912.189.337 | 2.786.539.182 | 18.587.204.861 | 315.090.160.643 |
| - Mua trong năm | - | 1.145.235.973 | - | 456.942.262 | - | 1.602.178.235 |
| - Đầu từ XDCB hoàn thành | 372.115.178 | - | - | - | - | 372.115.178 |
| - Giảm khác | (519.669.635) | - | - | - | (130.596.804) | (650.266.439) |
| 31/12/2024 | 121.230.665.706 | 21.571.243.073 | 151.912.189.337 | 3.243.481.444 | 18.456.638.057 | 316.414.187.617 |
| HAO MÔN LỢY KỆ | ||||||
| 01/01/2024 | (71.262.460.503) | (16.009.901.304) | (89.737.277.243) | (1.972.457.477) | (9.713.72.9740) | (188.695.826.266) |
| - Khấu hao trong năm | (4.609.178.063) | (1.423.004.114) | (11.187.739.744) | (185.924.146) | (1.203.891.711) | (18.609.737.778) |
| - Giảm khác | 367.521.932 | - | - | - | 92.360.945 | 459.882.877 |
| 31/12/2024 | (75.504.116.634) | (17.432.905.418) | (100.925.016.987) | (2.158.381.623) | (10.825.260.506) | (206.845.681.167) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||||
| 01/01/2024 | 50.115.759.660 | 4.416.105.796 | 62.174.912.094 | 814.081.705 | 8.873.475.121 | 126.394.334.377 |
| 31/12/2024 | 45.726.549.072 | 4.138.337.655 | 50.987.172.350 | 1.085.099.821 | 7.631.347.551 | 109.568.506.450 |
Tại ngày 31/12/2024, Nguyên giá Tài sản cổ định hữu hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng là 70.411.158.183 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 69.415.072.189 đồng).
Tại ngày 31/12/2024, Giá trị còn lại của TSCD hữu hình đã dùng thế chấp, cảm có đảm bảo cho các khoản vay là 55.368.363.955 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 74.934.361.692 đồng).
| CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY NỘI BÀI | BÁO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT |
| Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, | Cho năm tài chính |
| Huyện Sốc Sơn, Hà Nội | kết thúc ngày 31/12/2024 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
12. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Phản mềm máy vi tính VND | Cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||
| 01/01/2024 | 11.293.991.276 | 11.293.991.276 |
| - Đầu tư nâng cấp phần mềm | 195.500.000 | 195.500.000 |
| 31/12/2024 | 11.489.491.276 | 11.489.491.276 |
| GIÁ TRỊ HAO MON | ||
| 01/01/2024 | (9.717.115.752) | (9.717.115.752) |
| - Kháu hao trong năm | (831.309.730) | (831.309.730) |
| 31/12/2024 | (10.548.425.482) | (10.548.425.482) |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI | ||
| 01/01/2024 | 1.576.875.524 | 1.576.875.524 |
| 31/12/2024 | 941.065.794 | 941.065.794 |
Tại ngày 31/12/2024, Nguyên giá của Tài sản cổ đỉnh vô hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng là: 6.760.148.786 VND (tại ngày 31/12/2023 là 6.437.138.232 VND).
13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỰ
| Nhà - Trụ sở công ty Briefing VND | Cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||
| 01/01/2024 | 14.143.740.334 | 14.143.740.334 |
| 31/12/2024 | 14.143.740.334 | 14.143.740.334 |
| GIÁ TRỊ HAO MỒN | ||
| 01/01/2024 | (3.412.178.705) | (3.412.178.705) |
| - Khẩu hao trong năm | (727.128.912) | (727.128.912) |
| 31/12/2024 | (4.139.307.617) | (4.139.307.617) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||
| 01/01/2024 | 10.731.561.629 | 10.731.561.629 |
| 31/12/2024 | 10.004.432.717 | 10.004.432.717 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY NỘI BÀI
Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
14. ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH ĐẦI HẠN
Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị thuần theo phương pháp Vốn chủ sở hữu VND | Giá gốc VND | Giá trị thuần theo phương pháp Vốn chủ sở hữu VND | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Hàng không Việt Nam (1) | 1.280.000.000 | 49.828.776 | 1.280.000.000 | 198.259.637 |
| 1.280.000.000 | 49.828.776 | 1.280.000.000 | 198.259.637 | |
(1) Công ty đầu tư vào Công ty liên kết chiếm tỷ lệ quyền biểu quyết 36% tương đương với số tiền: 3.780.000.000 VND (trong đó cam kết góp vốn bằng tài sản là 1.280.000.000 VND và tài sản khác (thương hiệu) là 2.500.000.000 VND) tỷ lệ vốn thực góp tại 31/12/2024 là 16%.
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá góc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá góc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Ranh (1) | 90.000.000.000 | (90.000.000.000) | 90.000.000.000 | (90.000.000.000) | ||
| Công ty Cổ phần Dịch wư hãng hóa Nội Bài (NCTS) (2) | 6.694.690.000 | - | 210.544.819.200 | 6.694.690.000 | - | 161.198.641.800 |
| 96.694.690.000 | (90.000.000.000) | 96.694.690.000 | (90.000.000.000) | |||
(1) Đây là khoản đầu tư góp vốn của Công ty Cổ phần Giao nhận Hàng hóa Nasco vào Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Rệnh chiếm tỷ lệ sở hữu và tỷ lệ quyền biểu quyết là 15%. Theo Giấy chứng nhận phần vốn góp số 04/2019/GCN-CRTC ngày 10/10/2019, tổng số cơ phản của Công ty tại Công ty CP Nhà ga Quốc tế Cam Rệnh là 11.250.000 cổ phần, tương ứng giá trị theo mệnh giá là 112.500.000.000 đồng.
(2) Giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào cổ phiếu của Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài (1.827.649 CP tương ứng 7% cổ phần) được xác định theo giá đồng của chủng khoản này tại sàn HOSE tại ngày 31/12/2024 và tại ngày 31/12/2023.
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
15. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải trả bên liên quan | 430.444.983 | 430.444.983 | 676.534.894 | 676.934.894 |
| + Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | 294.734.760 | 294.734.760 | 381.775.591 | 381.775.591 |
| + Công ty Cổ phần Suất ăn Hàng không Nội Bài | 16.944.552 | 16.944.552 | 23.452.362 | 23.452.362 |
| + Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài | 97.523.274 | 97.523.274 | 260.288.595 | 260.288.595 |
| + Công ty TNHH MTV Dịch vụ Mặt đất Sản bay Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng | 7.062.957 | 7.062.957 | 11.418.346 | 11.418.346 |
| + Công ty TNHH MTV DV Mặt đất sản bay Việt Nam - CN Nội Bài | 14.179.440 | 14.179.440 | - | - |
| Phải trả người bán bên thử ba | 53.730.143.474 | 53.730.143.474 | 50.407.030.794 | 50.407.030.794 |
| + Công ty TNHH Giải pháp TNG | 1.276.164.701 | 1.276.164.701 | 2.290.284.732 | 2.290.284.732 |
| + Công ty TNHH DFS Việt Nam | 11.416.951.330 | 11.416.951.330 | 18.960.391.763 | 18.960.391.763 |
| + Công hàng không Quốc tế Nội Bài - Chi nhánh Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam | 999.780.088 | 999.780.088 | 10.893.680.278 | 10.893.680.278 |
| + Công ty TNHH Dịch vụ Ăn uống Ba Sao | 7.210.699.603 | 7.210.699.603 | 6.829.937.162 | 6.829.937.162 |
| + Thomhills Pte.Ltd | 12.098.069.914 | 12.098.069.914 | - | - |
| + Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng CTA Việt Nam | 1.940.051.291 | 1.940.051.291 | - | - |
| + Công ty Cổ phần Dịch vụ DEKS AIR Việt Nam | 1.920.974.400 | 1.920.974.400 | - | - |
| + Phải trả cho các đối tượng khác | 16.867.452.147 | 16.867.452.147 | 11.432.736.859 | 11.432.736.859 |
| 54.160.588.457 | 54.160.588.457 | 51.083.965.688 | 51.083.965.688 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY NỘI BÀI
Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
16. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp/khẩu trừ trong năm | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế và các khoản phải nộp | 1.600.492.330 | 39.882.719.313 | 40.345.481.215 | 1.137.730.428 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 1.600.492.330 | 37.455.172.468 | 37.967.04.019 | 1.088.660.779 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | - | 1.755.043.563 | 1.705.973.914 | 49.069.649 |
| - Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 583.151.209 | 583.151.209 | - |
| - Các loại thuế khác | - | 89.352.073 | 89.352.073 | - |
| 01/01/2024 | Số phải thu/được khẩu trừ trong năm | Số đã thực thu/ khẩu trừ trong năm | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế và các khoản phải thu | 203.279.438 | 9.369.459 | 93.845.603 | 118.803.294 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 203.279.438 | 9.369.459 | 93.845.603 | 118.803.294 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
17. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Chi phí đào tạo | - | 65.000.000 |
| - Chi phí trang phục bảo hộ lao động | - | 79.285.850 |
| - Chỉ phí suất ăn phục vụ khách | 341.224.964 | - |
| - Chỉ phí vận chuyển, bốc dỡ | 1.434.381.714 | 929.430.882 |
| - Chỉ phí hoa hồng môi giới | 617.377.415 | 574.423.386 |
| - Chỉ phí chăm sóc khách hàng | 240.000.000 | - |
| - Thù lao hội đồng quản trị, BKS | 144.300.000 | 221.460.000 |
| - Các khoản chỉ có tính chất phức lợi | 217.723.363 | - |
| - Chỉ phí khác | 839.642.929 | 1.398.971.990 |
| 3.834.650.385 | 3.268.572.108 |
18. PHÀI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 29.039.106.255 | 25.995.568.546 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 1.104.106.045 | 1.200.113.720 |
| - Thủ lao Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát | 87.525.000 | 432.024.000 |
| - Kinh phí công đoàn | 231.380.672 | 527.294.980 |
| - Các khoản bảo hiểm xã hội | 113.462.432 | - |
| - Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Nam Phương () | 14.558.175.346 | 14.556.149.478 |
| - Công ty TNHH Miễn Thuế Thắng Diệp Ngọc () | 7.368.267.166 | 4.104.199.722 |
| - Công ty CP Thương mại và Dịch vụ trang trí GEE () | 2.189.940.161 | 2.189.940.161 |
| - Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn | 1.418.000.000 | 1.488.000.000 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.968.249.433 | 1.497.846.485 |
| Dài hạn | 7.827.860.343 | 6.674.650.883 |
| - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 7.827.860.343 | 6.674.650.883 |
| 36.866.966.598 | 32.670.219.429 |
() Các khoản phải trả khác của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Nam Phương theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh bán hàng miễn thuế số 27/NASCO-NAMPHUONG/2022 ngày 13/07/2022 với Công ty mẹ về việc hợp tác bán hàng miễn thuế tại nhà ga T2 - Sản bay Quốc tế Nội Bài các mặt hàng miễn thuế phù hợp đúng đối tượng khách hàng không bị cấm theo quy định pháp luật.
() Các khoản phải trả khác của Công ty TNHH Miễn thuế Thắng Diệp Ngọc theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh bán hàng miễn thuế số 19/NASCO-TDN/2021 ngày 15/10/2021 về việc hợp tác bán hàng miễn thuế tại nhà ga T2 - Sản bay Quốc tế Nội Bài các mặt hàng miễn thuế phù hợp đúng đối tượng khách hàng không bị cấm theo quy định pháp luật.
() Các khoản phải trả khác của Công ty Cổ phần CP Thương mại và Dịch vụ trang trí GEE theo Hợp đồng số 2204/HĐ/NASCO-GEE-TECH ngày 22/04/2022 với Công ty mẹ về việc đầu tư mới 02 phòng khách hàng thương gia nội địa mới tại nhà ga T1 (Phòng A+Phòng B) cảng Hàng không quốc tế Nội Bài.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY NỘI BÀI
Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sốc Sơn, Hà Nội
THIỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
19. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giám VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay ngắn hạn | 63.422.082.820 | 63.422.082.820 | 70.568.821.768 | 93.304.845.194 | 40.686.059.394 | 40.686.059.394 |
| Vay ngắn hạn | 38.948.121.072 | 38.948.121.072 | 50.014.582.507 | 68.082.209.491 | 20.880.494.088 | 20.880.494.088 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (i) | 8.087.898.573 | 8.087.898.573 | 4.816.112.187 | 8.087.898.573 | 4.816.112.187 | 4.816.112.187 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chỉ nhánh Đồng Anh (ii) | 4.778.131.956 | 4.778.131.956 | 5.088.434.895 | 8.527.662.853 | 1.338.903.998 | 1.338.903.998 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (iii) | 26.082.090.543 | 26.082.090.543 | 40.110.035.425 | 51.466.648.065 | 14.725.477.903 | 14.725.477.903 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 24.473.961.748 | 24.473.961.748 | 20.554.239.261 | 25.222.635.703 | 19.805.565.306 | 19.805.565.306 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (iv) | 3.600.000.000 | 3.600.000.000 | 4.400.000.000 | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 |
| Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Anh (v) | 4.269.985.748 | 4.269.985.748 | 3.862.479.868 | 4.381.564.464 | 3.750.901.152 | 3.750.901.152 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội (vi) | 16.603.976.000 | 16.603.976.000 | 12.291.759.393 | 16.841.071.239 | 12.054.664.154 | 12.054.664.154 |
| Vay dài hạn | 40.516.698.777 | 40.516.698.777 | - | 20.554.239.261 | 19.962.459.516 | 19.962.459.516 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (iv) | 12.376.000.000 | 12.376.000.000 | - | 4.400.000.000 | 7.976.000.000 | 7.976.000.000 |
| Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Anh (v) | 6.143.512.587 | 6.143.512.587 | - | 3.862.479.868 | 2.281.032.719 | 2.281.032.719 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội (vi) | 21.997.186.190 | 21.997.186.190 | - | 12.291.759.393 | 9.705.426.797 | 9.705.426.797 |
| Cộng | 103.938.781.597 | 103.938.781.597 | 70.568.821.768 | 113.859.084.455 | 60.648.518.910 | 60.648.518.910 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
19. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
(i) Khoản vay ngắn hạn với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo hợp đồng cung cấp tin dụng số HĐ số 97/24/HM/VCBCD-Nasco ngày 04/09/2024 nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đầu tư tài sản cổ định. Hạn mức vay là 35.000.000.000 VND. Thời hạn duy trí hạn mức cho vay là 01 năm, thời gian ăn hạn là 6 tháng. Lãi suất quy định tại từng giấy nhận nợ.
(ii) Khoản vay ngắn hạn với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Đông Anh theo hợp đồng cung cấp tín dụng số 18/2024-HĐCVHM/NHCT144 - NASCO ngày 14/06/2024 nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hạn mức vay là 20.000.000.000 VND. Thời hạn duy trí hạn mức cho vay là 01 năm, thời gian ăn hạn là 0 tháng. Lãi suất quy định tại từng giấy nhận nợ.
(ii) Khoản vay ngắn hạn với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo hợp đồng cung cấp tín dụng số HĐ số 01/2024/6167727/HĐTD ngày 09/04/2024 nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, bảo lãnh, mở L/C. Hạn mức vay là 45.000.000.000 VND. Thời hạn duy trí hạn mức cho vay là 01 năm, thời gian ăn hạn là 6 tháng. Lãi suất quy định tại từng giấy nhận nợ.
(iv) Khoản vay dài hạn (bao gồm vay đến hạn trả) với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo hợp đồng cung cấp tín dụng số 01/20/TDHNCB.CD - NASCO được ký ngày 09/9/2020 nhằm thanh toán các chi phí của dự án Đầu tư 03 xe ô tô sản thấp mới 100% chở khách hàng thương gia (C-VIP) trong sản đỗ máy bay của Công ty. Hạn mức vay là 24.223.000.000 VND. Thời hạn của các khoản vay là 83 tháng, thời gian ăn hạn là 06 tháng. Lại suất quy định tại từng giấy nhận nợ. Tài sản thể chấp là 03 xe khách sản đỗ hiệu YUTONG, nguyên giá là 26.940.000.000 VND.
(v) Các khoản vay dài hạn (bao gồm vay đến hạn trả) với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Anh theo các hợp đồng:
Hợp đồng cho vay dự án đầu tư 56/2018-HDCVDADT/NHCT144-NASCO được kỹ ngày 08/11/2018 nhằm mục đích thanh toán các khoản chỉ phí đầu tư hợp pháp của Dự án Đầu tư 02 xe ô tô sản thấp mới 100% chở khách trong sản đỗ máy bay thay thế 02 xe sản thấp hết niên hạn sử dụng của Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài. Hạn mức tín dụng là 20.150.590.000 VND. Thời hạn vay là 84 tháng, thời hạn ăn hạn là 09 tháng. Lại suất cho vay quy định tại từng giấy nhận nợ;
Hợp đồng tín dụng số 10/2022-HĐCVDADT/NHCT144-NASCO được ký ngày 09/06/2022 nhằm thanh toán các chí phí đầu tư hợp pháp Dự án đầu tư mới 02 phòng khách hàng thương gia nội địa mới tại nhà ga T1 (phòng A + phòng B). Hạn mức tín dụng là 8.918.000.000 VND. Thời hạn vay là 60 tháng, thời hạn ăn hạn là 06 tháng. Lãi suất quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ.
(vi) Các khoản vay dài hạn (bao gồm vay đến hạn trả) với Ngân hàng TMCP Quân đội theo các hợp đồng:
Hợp đồng vay số 58541.19.002.1265566.TD của Ngân hàng TMCP Quân đội ngày 30/12/2019 nhằm thanh toán 90% tiền mua 04 xe sản thấp mới 100% phục vụ văn chuyên hành khách hàng thương gia (C-VIP) trong sản đỗ tàu bay. Số tiền vay là 32.328.000.000 VND. Thời hạn vay là 84 tháng, thời gian ăn hạn là 06 tháng. Lại suất quy định tại từng nhận nợ (8,5%/năm). Tài sản thế chấp là 04 xe sản thấp phục vụ trong sản đỗ sản bay, tổng nguyên giá là 33.112.732.799 VND;
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
19. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Hợp đồng vay số 3425.20.002.1265666.TD của Ngân hàng TMCP Quân đội ngày 21/01/2020 nhằm tài trợ vốn dài hạn để thực hiện 02 dự án Dự án Cải tạo các phòng khách Bông Sen nội địa và quốc tế của Công ty tại Công Hàng không quốc tế Nội Bài” và “Dự án Mở rộng phòng khách hạng trường gia nội địa của Công ty tại nhà ga T1”. Số tiền vay là 20.780.000.000 VND. Thời hạn vay là 72 tháng, thời gian ăn hạn là 02 tháng. Lại suất quy định tại từng giấy nhận nợ (8,5%/năm). Hợp đồng tín dụng được đảm bảo bằng các tài sản được hình thành từ dự án đầu tư của khoản vay;
Hợp đồng vay số 3994.20.002.1265566.TD của Ngân hàng TMCP Quân đội ngày 03/3/2020 nhắm tài trợ dự án đầu tư 02 xe ô tô sản thấp mới 100 % chở khách hàng Y trong sản đỗ máy bay của Công ty Cỗ phần Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài. Số tiền vay là 18.626.562.000 VND. Thời hạn vay là 84 tháng, thời gian ăn hạn là 06 tháng. Lãi suất quy định tại từng giấy nhận nợ (8,9%/năm). Tài sản thế chấp là 02 xe sản thấp phục vụ trong sản đỗ sản bay. Nguyên giá trên hợp đồng là 676.000 EURO tương ứng với 18.877.976.000 VND (tỷ giá 27.926 VND/EURO);
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
20. VÓN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU
20.1 Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| 01/01/2023 | 83.157.640.000 | (2.820.000) | 38.553.684.206 | 3.969.213.452 | (83.763.036.882) | 15.299.164.682 | 57.213.845.458 |
| - Lãi trong năm | - | - | - | - | 12.581.304.402 | 406.555.523 | 12.987.859.925 |
| 31/12/2023 | 83.157.640.000 | (2.820.000) | 38.553.684.206 | 3.969.213.452 | (71.181.732.480) | 15.705.720.205 | 70.201.705.383 |
| 01/01/2024 | 83.157.640.000 | (2.820.000) | 38.553.684.206 | 3.969.213.452 | (71.181.732.480) | 15.705.120.205 | 70.201.705.383 |
| - Lãi trong năm | - | - | - | - | 27.879.277.907 | 9.461.352.885 | 37.340.630.792 |
| 31/12/2024 | 83.157.640.000 | (2.820.000) | 38.553.684.206 | 3.969.213.452 | (43.302.454.573) | 25.167.730.090 | 107.542.336.175 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẢN BAY NỘI BÀI | BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT |
| Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, | Cho năm tài chính |
| Huyện Sốc Sơn, Hà Nội | kết thúc ngày 31/12/2024 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- VÓN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
20.2 Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Cổ đông | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Tổng số vốn đã góp VND | Tỷ lệ vốn góp % | Tổng số vốn đã góp VND | Tỷ lệ vốn góp % | |
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | 42.411.600.000 | 51,00% | 42.411.600.000 | 51,00% |
| Công ty TNHH Thời trang và mỹ phẩm Âu Châu | 9.003.760.000 | 10,83% | - | 0,00% |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Taesco | 6.826.800.000 | 8,21% | 6.826.800.000 | 8,21% |
| Ông Đỗ Hữu Nghĩa | - | 0,00% | 9.003.760.000 | 10,83% |
| Các cổ đông khác | 24.915.480.000 | 29,96% | 24.915.480.000 | 29,96% |
| 83.157.640.000 | 100,00% | 83.157.640.000 | 100,00% | |
Tại ngày 31/12/2024, các cổ đông đã góp đủ vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần.
20.3 Cổ phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| CP | CP | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 8.315.764 | 8.315.764 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 8.315.764 | 8.315.764 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 8.315.764 | 8.315.764 |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | 282 | 282 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 282 | 282 |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 8.315.482 | 8.315.482 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 8.315.482 | 8.315.482 |
| ^ Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
21. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| - Vật tư, hàng hoá nhân giữ hộ, nhân gia công (VND) | 5.436.401 | 5.436.401 |
| - Ngoại tệ các loại (USD) | 21.711,46 | 29.952,39 |
| - Nợ khó đòi đã xử lý (VND) | 633.087.400 | 633.087.400 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẦN BAY NỘI BÀI BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, Huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất) | |
22. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| - Doanh thu dịch vụ vận chuyển, giao nhận | 163.141.094.038 | 168.305.717.024 | |
| - Doanh thu bán hàng miễn thuế | 56.984.137.833 | 36.774.489.023 | |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 51.084.110.400 | 62.953.935.887 | |
| - Doanh thu dịch vụ nhà hàng, ăn uống | 253.993.599.305 | 213.802.409.318 | |
| 525.202.941.576 | 481.836.551.252 | ||
| Doanh thu đối với các bên liên quan (chi tiết tại Thuyết minh số 34) | 215.772.063.549 | 196.456.839.169 | |
| 23. | CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANH THU | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| - Chiết khấu thương mại | 304.320.218 | 287.607.197 | |
| 304.320.218 | 287.607.197 | ||
| 24. | GIÁ VON HÀNG BÁN | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| - Giá vốn dịch vụ vận chuyển | 108.214.005.784 | 116.414.303.877 | |
| - Giá vốn bán hàng miễn thuế | 51.833.722.327 | 32.400.510.212 | |
| - Giá vốn cung cấp dịch vụ | 12.362.997.182 | 26.163.129.846 | |
| - Giá vốn dịch vụ nhà hàng, ăn uống | 70.453.704.623 | 57.743.350.520 | |
| 242.864.429.916 | 232.721.294.455 | ||
| 25. | DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| - Lãi tiền gửi ngân hàng, cho vay | 1.029.195.435 | 669.801.458 | |
| - Cỗ tức, lợi nhuận được chia () | 26.010.000.000 | 14.613.245.000 | |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 374.286.154 | 43.823.494 | |
| 27.413.481.589 | 15.326.869.952 |
(*) Năm 2024, Công ty Cổ phần Giao nhận hàng hóa Nasco (Công ty con của Công ty) ghi nhận 16.875.000.000 đồng cổ tức được chia của năm 2020 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2020 số 12/2020/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25/06/2020 khi thu được thực tế bằng tiền (theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ-2024 ngày 23/04/2024 của Công ty Cổ phần Nhà ga Quốc tế Cam Ranh về việc thanh toán nợ phải trả các Cổ đồng năm 2019).
| CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẢN BAY NỘI BÀI | BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT |
| Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, | Cho năm tài chính |
| Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | kết thúc ngày 31/12/2024 |
26. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| - Chỉ phí lãi vay | 5.110.869.106 | 11.611.622.566 | |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 62.317.205 | 26.874.472 | |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại | 845.546.610 | 207.981.043 | |
| 6.018.732.921 | 11.846.478.081 | ||
| 27. | CHI PHÍ BẢN HÀNG | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| - Chỉ phí nhân viên bán hàng | 61.098.645.901 | 52.422.840.588 | |
| - Chỉ phí vật liệu | 3.496.442.006 | 4.019.388.193 | |
| - Chỉ phí dụng cụ đồ dùng | 3.528.206.404 | 2.461.042.796 | |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 15.438.995.214 | 15.838.189.683 | |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 94.868.374.466 | 85.711.144.847 | |
| - Chỉ phí khác bằng tiền | 24.372.286.340 | 18.800.125.298 | |
| 202.802.950.331 | 179.252.731.405 | ||
| 28. | CHI PHÍ QUẬN LỚ DOÀNH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| - Chỉ phí nhân viên quản lý | 33.913.179.651 | 29.231.882.060 | |
| - Chỉ phí vật liệu văn phòng | 156.643.708 | 207.573.498 | |
| - Chỉ công cụ, dụng cụ | 1.082.482.933 | 603.669.796 | |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 3.002.894.137 | 3.766.231.198 | |
| - Dự phòng phải thu khó đòi | 63.854.335 | 771.099.518 | |
| - Thuế và các khoản lệ phí | 1.631.129.486 | 2.311.509.852 | |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 11.752.901.861 | 9.281.953.137 | |
| - Chỉ phí khác bằng tiền | 13.314.927.359 | 14.159.237.256 | |
| 64.918.013.470 | 60.333.156.315 | ||
| 30. | CHI PHÍ THUÊ THU NHẬP DOÀNH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành của công ty mẹ | - | - | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành của công ty con | - | - | |
| - | - |
| CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẢN BAY NỘI BÀI BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, Huyện Sốc Sơn, Hà Nội | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất) | |
31. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Chi phí nhân công | 135.162.408.377 | 119.998.635.900 |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 81.765.752.340 | 75.123.075.538 |
| - Chi công cụ, dụng cụ | 4.723.933.996 | 3.260.668.319 |
| - Chi phí khấu hao tài sản cố định | 20.168.176.420 | 21.726.034.041 |
| - Thuế, phí và lệ phí | 1.798.100.044 | 2.464.808.927 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 165.099.591.528 | 179.451.575.212 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 44.736.827.655 | 37.110.774.508 |
| - Chi phí dự phòng | 63.854.335 | 771.099.518 |
| 453.518.644.695 | 439.906.671.963 |
32. LẠI CỔ BÀN TRÊN CỐ PHIÊU
| Đơn vị tính | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận/(Lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp | VND | 27.879.277.907 | 12.581.304.402 |
| Lợi nhuận/(Lỗ) bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | VND | 27.879.277.907 | 12.581.304.402 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trona năm | Cổ phiếu | 8.315.482 | 8.315.482 |
| Lãi/(Lỗ) cơ bản trên cổ phiếu | VND/CP | 3.353 | 1.513 |
Hiện tại, Công ty chưa có kế hoạch phát hành thêm cổ phiếu nên lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
33. BÁO CÁO BỘ PHẬN
33.1 Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Doanh thu dịch vụ vận chuyển, giao nhận | Doanh thu bán hàng miễn thuế | Doanh thu cung cấp dịch vụ | Doanh thu dịch vụ nhà hàng, ăn uống | Đơn vị tính: VND Cộng |
| KẾT QUẢ KINH DOANH | |||||
| 1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 162.836.773.820 | 56.984.137.833 | 51.084.110.400 | 253.993.599.305 | 524.898.621.358 |
| - Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài | 65.292.113.147 | 56.984.137.833 | 39.385.463.512 | 253.993.599.305 | 415.655.313.797 |
| - Công ty CP Giao nhận Hàng hóa Nasco | 97.544.660.673 | - | 11.698.646.888 | - | 109.243.307.561 |
| 2. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ | 172.093.831 | - | 184.680.000 | - | 356.773.831 |
| 3. Giá vốn hàng bán | 108.214.005.784 | 51.833.722.327 | 12.362.997.182 | 70.453.704.623 | 242.864.429.916 |
| 4. Khẩu hao và Chỉ phí phân bổ | 7.722.159.649 | 2.702.341.735 | 2.422.546.497 | 12.045.062.535 | 24.892.110.416 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 54.622.768.036 | 5.150.415.506 | 38.721.113.218 | 183.539.894.682 | 282.034.191.442 |
| 6. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 37.340.630.792 | ||||
| TÀI SĂN | |||||
| 7. Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua TSCD | 1.974.293.413 | ||||
| Tổng tài sản | 297.570.757.585 | ||||
| NỢ PHÁI TRẢ | |||||
| Tổng nợ phải trả | 190.028.421.410 |
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
33. BÁO CÁO BỘ PHẬN (TIẾP)
33.2 Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Doanh thu dịch vụ vận chuyển, giao nhận | Doanh thu bán hàng miễn thuế | Doanh thu cung cấp dịch vụ | Doanh thu dịch vụ nhà hàng, ăn uống | Cộng |
| KẾT QUẢ KINH DOANH | |||||
| 1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 168.018.109.827 | 36.774.489.023 | 62.953.935.887 | 213.802.409.318 | 481.548.944.055 |
| - Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sản bay Nội Bài | 60.737.278.364 | 36.774.489.023 | 36.722.041.558 | 213.802.409.318 | 348.036.218.263 |
| - Công ty CP Giao nhận Hàng hóa Nasco | 107.280.831.463 | - | 26.231.894.329 | - | 133.512.725.792 |
| 2. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ | 108.847.245 | - | 184.680.000 | - | 293.527.245 |
| 3. Giá vốn hàng bán | 116.414.303.877 | 32.400.510.212 | 26.163.129.846 | 57.743.350.520 | 232.721.294.455 |
| 4. Khâu hao và Chỉ phí phản bổ | 8.718.155.347 | 1.908.161.617 | 3.266.565.689 | 11.093.819.707 | 24.986.702.360 |
| 5. Lợi nhuận gộp | 51.603.805.950 | 4.373.978.811 | 36.790.806.041 | 156.059.058.798 | 248.827.649.600 |
| 6. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - | - | - | 12.987.859.925 |
| TÀI SĂN | |||||
| 7. Tổng chỉ phí đã phát sinh đế mua TSCD | - | - | 136.711.818 | 866.773.212 | 1.003.485.030 |
| Tổng tài sản | 294.035.587.241 | ||||
| NỢ PHẢI TRẠ | |||||
| Tổng nợ phải trả | 223.833.881.858 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SẢN BAY NỘI BÀI | BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT |
| Sản bay Quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, | Cho năm tài chính |
| Huyện Sóc Sơn, Hà Nội | kết thúc ngày 31/12/2024 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
34. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
34.1 Các bên liên quan
| Tên Công ty | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | Công ty mẹ |
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP - Trung tâm khai thác Nội Bài | Công ty mẹ |
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP - Khu vực Miền Bắc | Công ty mẹ |
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP - Công ty Bay Dịch vụ Hàng không (VASCO) | Công ty mẹ |
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP - Trung tâm Bông Sen Vàng | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Hàng không Pacific Airlines | Công ty cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) | Công ty cùng Tập đoàn |
| Chi nhánh Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) Khu vực miền Bắc | Công ty cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Máy bay | Công ty cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài | Công ty cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Suất ăn Hàng không Nội Bài | Công ty cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ mặt đất Sân bay Việt Nam (VIAGS) Báo Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | Công ty cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ hàng không Việt Nam Các cổ đồng, thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc | Công ty liên kết |
34.2 Giao dịch với các bên liên quan
Bán hàng, dịch vụ cho bên liên quan
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Chi nhánh Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP - Trung tâm khác Nội Bài | 186.369.683.887 | 168.833.905.001 |
| - Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | 12.236.266.481 | 13.470.141.632 |
| - Chi nhánh TCT Hàng không Việt Nam - VP Khu vực miền Bắc | 305.140.550 | 304.457.926 |
| - Công ty TNHH Dịch vụ mặt đất sản bay Việt Nam (VIAGS) - CN Nội Bài | 8.359.012.248 | 6.787.318.728 |
| - Công ty CP Suất ăn Hàng không Nội Bài | 2.712.338.405 | 2.558.733.837 |
| - Công ty Bay Dịch vụ Hàng không | - | 105.007.884 |
| - Công ty CP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài | 2.794.979.808 | 2.610.470.616 |
| - Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay | 2.617.412.401 | 1.274.887.123 |
| - Chi nhánh Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) Khu vực miền Bắc | 377.229.768 | 420.808.422 |
| - Công ty Cổ phần Hàng không Pacific Airlines | - | 91.108.000 |
215.772.063.549 196.456.839.169
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
34. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
Giao dịch với các bên liên quan (tiếp)
Mua hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên quan
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | 1.488.951.279 | 1.570.272.081 |
| - Văn phòng Tổng Công ty Hàng không | 231.455.556 | 229.351.414 |
| - Chi nhánh TCT Hàng không Việt Nam - Khu vực miền Bắc | 14.068.957.729 | 24.948.187.797 |
| - Chi nhánh TCT Hàng không Việt Nam - Khu vực miền Trung | 2.327.640.799 | 3.586.015.860 |
| - Chi nhánh TCT Hàng không Việt Nam - Khu vực miền Nam | 15.281.983.519 | 22.278.390.658 |
| - Công ty Cổ phần Suất ăn Hàng không Nội Bài | 205.369.775 | 510.337.958 |
| - Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài | 1.574.006.062 | 2.308.543.649 |
| - Công ty TNHH Dịch vụ mặt đất sản bay Việt Nam (VIAGS) - CN Nội Bài | 178.926.800 | 123.139.200 |
| - Công ty TNHH MTV Dịch vụ mặt đất sản bay Việt Nam - CN Đà Nẵng | 125.922.922 | 119.336.335 |
| 35.483.214.442 | 55.673.574.952 |
Cô tức và lợi nhuận được chia
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Công ty CP Dịch vụ hàng hóa Nội Bài | 9.135.000.000 | 14.613.245.000 |
| - Công ty Cổ phần Nhà ga Quốc tế Cam Ranh | 16.875.000.000 | - |
| 26.010.000.000 | 14.613.245.000 |
Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường | |||
| Họ và tên | Chức danh | ||
| Ông Trần Việt Phương | Tổng Giám đốc | 797.264.342 | 539.181.211 |
| Ông Phan Thanh Bình | Phó Tổng giám đốc | 612.472.786 | 491.666.637 |
| Ông Vũ Đức Hiếu | Kế toán trường | 353.504.946 | 466.486.813 |
| 1.763.242.074 | 1.497.334.661 | ||
| THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIÉP) | |||
| Giao dịch với các bên liên quan (tiếp) | |||
| Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | |||
| Họ và tên | Chức danh | ||
| Ông Lê Đức Cảnh | Chủ tịch HĐQT | 146.124.000 | 129.600.000 |
| Ông Trần Việt Phương | Thành viên HĐQT | 113.496.000 | 100.800.000 |
| Bà Hà Thị Thu Nga | Thành viên HĐQT | 113.496.000 | 100.800.000 |
| Ông Vũ Ngọc Sơn | Thành viên HĐQT | 113.496.000 | 100.800.000 |
| Ông Nguyễn Phú Thanh | Thành viên HĐQT | 47.290.000 | 100.800.000 |
| Ông Nguyễn Sỹ Thành | Thành viên HĐQT | 66.206.000 | - |
| Ông Nguyễn Tiến Dũng | Trường ban kiểm soát | 405.900.000 | 343.584.000 |
| Bà Nghiêm Thị Thủy Tươi | Thành viên BKS | 58.452.000 | 85.680.000 |
| Ông Lê Hoàng Chính | Thành viên BKS | 34.097.000 | - |
| Ông Nguyễn Trường Thị | Thành viên BKS | 24.355.000 | 85.680.000 |
| Số dư với các bên liên quan | 1.122.912.000 | 1.047.744.000 | |
| Chỉ tiết xem tại các thuyết minh sau: | |||
| - Thuyết minh số 7 “Phải thu khách hàng” | |||
| - Thuyết minh số 9 “Phải thu khác” | |||
| - Thuyết minh số 14 “Đầu tư tài chính dài hạn” | |||
| - Thuyết minh số 15 “Phải trả người bán ngắn hạn” | |||
| - Thuyết minh số 18 “Phải trả khác” | |||
| 5. THÔNG TIN KHẮC | |||
| 6.1 NHỮNG KHOẠN NỘ TIẾM TÀNG | |||
Không có khoản nợ tiêm tàng nào phát sinh từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa được ghi nhận.
35.2 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KÊ TOÁN
Công ty không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
35.3 SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính hợp nhất này là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.
Người lập biểu
Ngô Thị Thúy Nga
Phụ trách kế toán
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Đỗ Thị Thu Hiền