Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NAV


ticker: NAV document_type: bctn year: 2024 page_count: 29 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TPHCM

Kính gửi:- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM
  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Nam Việt
  • Mã chúng khoán: NAV
  • Địa chỉ trụ sở chính: 18F Tăng Nhơn Phú, P. Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. HCM
  • Điện thoại: (028) 37282102- Fax: (028) 37313641
  • Người thực hiện công bố thông tin: Ông Hoàng Kiều Phong - Tổng Giám Đốc
  • Địa chỉ: 18F Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Thành phố Thủ Đức, TP. HCM
  • Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng): (028) 3728 2102- Fax: (028) 37313641

Loại thông tin công bố: □ 24 giờ □ 72 giờ □ bất thường ☑ theo yêu cầu □ định kỳ:

Nội dung thông tin công bố :

Công ty cổ phần Nam Việt công bố thông tin như sau:

  1. Nội dung Báo cáo thường niên 2024: được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 12/03/2025 tại đường link sau: https://navifico.vn/vi/co-dong/noi-dung-bao-cao-thuong-nien-2024.html

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 12/03/2025 tại đường dẫn sau: http://navifico.vn/vi/co-dong.html

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

Nơi nhận:



Như trên;

  • Luu VT.

TỔNG GIẢM ĐỐC

HOÀNG KIÊU PHONG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

డాబా డాబా

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025



MỤC LỤC

Thông tin chung: .....1

  1. Thông tin khái quát: .....1
  2. Ngành nghề và địa bàn kính doanh: .....2
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: .....2
  4. Định hướng phát triển .....3
  5. Các rủi ro .....4

II. Tình hình hoạt động trong năm .....6

  1. Tình hình kinh doanh .....6
  2. Tổ chức và nhân sự .....7
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án .....9
  4. Tình hình tài chính: .....10
  5. Cơ cấu cổ đồng .....11
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty: .....12

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc .....14

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .....14
  2. Tình hình tài chính .....15
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý .....16
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai .....16
  5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có .....18
  6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty .....18

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty .....18

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty .....18
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành Công ty .....19
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị .....19

V. Quản trị công ty .....19

  1. Hội đồng quản trị .....19
  2. Ban Kiểm soát .....22
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm độc và Ban kiểm soát .....23

VI. Báo cáo tài chính .....25

  1. Ý kiến kiểm toán: .....25
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán .....25

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT NAV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP HCM, ngày 12 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty cổ phần Nam Việt

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: CÔNG TY CÔ PHẦN NAM VIỆT - NAM VIỆT JOINT STOCK COMPANY
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0302205973
  • Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 80.000.000.000 đồng
  • Địa chỉ: 18F Tăng Nhơn Phú B, Phường Phước Long B, Thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 028 3728 2102

  • Số fax: 028 3731 3641

Website: www.navifico.vn

  • Mã cổ phiếu: NAV

Quá trình hình thành và phát triển:

  • Tiền thân của Công ty Cổ phần Nam Việt là Xí nghiệp Nam Việt Fibrociment (viết tắt là NAVIFICO) ra đời vào năm 1963 với chức năng chuyên sản xuất và kinh doanh tấm lợp.

Năm 1978, UBND Tp. HCM có Quyết định số 2440/QĐ-UB ngày 18/08/1978 chuyển Xí nghiệp Nam Việt Fibrociment thành Xí nghiệp Quốc doanh Tấm lợp.

Ngày 28/06/1989, UBND Tp. HCM có Quyết định số 375A/QĐ-UB đối tên Xí nghiệp Quốc doanh Tấm lợp thành Nhà máy Tấm lợp NAVIFICO.

Đến ngày 01 tháng 12 năm 1992, Nhà máy Tấm lợp NAVIFICO được thành lập lại theo Quyết định 151/QĐ-UB do UBND Tp. HCM ký và chính thức trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn.

Năm 1999, doanh nghiệp là một trong những đơn vị đầu tiên của của Thành phố Hồ Chí Minh được nhà nước chọn để tiến hành cổ phần hoá theo Quyết định số 2402/QĐ-UB-CNN của UBND TP. HCM. Ngày 01/02/2001, Công ty cổ phần Nam Việt ra đời từ việc cổ phần hóa Nhà máy Tấm lợp NAVIFICO.

Ngày 22/12/2006: Công ty cổ phần Nam Việt chính thức niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE)

  • Các sự kiện khác:

Công ty cổ phần Nam Việt là thành viên tổ chức Hội thảo quốc tế về vật liệu composite vô cơ sợi gia cường tại Việt Nam (IIBCC 2014)

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất, thương mại và dịch vụ

Trong năm 2024, hoạt động chính của Công ty là kinh doanh dịch vụ kho bãi và buôn bán thép, kinh doanh hoạt động xe nâng và dịch vụ cho thuê xe nâng.

Địa bàn kinh doanh

Địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất là khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

  • Mô hình quản trị Công ty cổ phần Nam Việt ("Công ty"): Công ty hoạt động theo mô hình được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)

Hội đồng quản trị (HĐQT)

Ban kiểm soát (BKS)

o Ban Tổng giám đốc (BTGD)

  • Co cấu bộ máy quản lý:



- Công ty liên kết:

Công ty có một công ty liên kết, cụ thể như sau:

Công ty cổ phần Phát triển Sài Gòn ("SDC")

Địa chỉ: Số 213/13 Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh các loại xi măng và các vật liệu liên kết đính; Kinh doanh sản xuất các sản phẩm đồ gỗ và chế biến gỗ nguyên liệu, dịch vụ càng sông nội địa, hợp tác sản xuất bề tông tươi;

Vốn điều lệ thực góp: 50.000.000.000 đồng;

Tỷ lệ sở hữu của Công ty tại SDC: 34,51%

4. Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Tổ chức hoạt động kinh doanh theo hướng gọn, nhẹ.

Bảo toàn vốn hoạt động của Công ty.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

Tập trung phát triển ngành nghề kinh doanh cốt lõi phù hợp với tình hình thức tế của Công ty.

Xây phương án sử dụng đất và gia hạn quyền sử dụng đất tại 18F Tăng Nhơn Phú B, TP Thủ Đức, TP HCM, bảo đảm hoạt động kinh doanh thông suốt, liên tục.

Đầu tư vào các công ty có ngành nghề ổn định, bền vững, bảo vệ môi trường, phù hợp quy định pháp luật hiện hành.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội, cộng đồng):

Gia tăng giá trị đầu tư;

Thực hiện tốt các nghĩa vụ chăm lo với người lao động, tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng;

Cam kết chi trả cổ tức hàng năm cho cổ động theo Nghị quyết ĐHDCD;

5. Các rủi ro

Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty gồm có rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro luật pháp, rủi ro môi trường, thiên tai, dịch bệnh.

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro về giá hàng hoá và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần.

  • Rủi ro lãi suất: rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn Công ty. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
  • Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỉ giá hối đoái. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty có rủi ro ngoại tệ do thực hiện mua và bán hàng hoá bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng tiền kế toán của Công ty. Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét tình hình thị trường hiện hành và dự kiến khi Công ty lập kế hoạch mua và bán hàng trong tương lai bằng ngoại tệ.

b) Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, đẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.

- Phải thu khách hàng:

Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Công ty xem xét sự suy giảm trong chất lượng tính dạng của từng khách hàng tại ngày lập báo cáo. Công ty tìm cách duy trì sự kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu tồn động và bổ trí nhân sự kiểm soát tính dụng để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.

Tiền gửi ngân hàng

Công ty chủ yếu duy trì số dư tiễn gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng của số dư tiễn gửi tại các ngân hàng được quân lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính 2024 là giá trị ghi số của Tiền gửi ngân hàng và Tiền gửi có kỳ hạn. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với khoản tiền gửi ngân hàng là thấp.

c) Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiến mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty, giảm thiểu rủi ro do những biến động của lường tiến.

d) Rủi ro luật pháp

Công ty cổ phần Nam Việt hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh theo hệ thống các văn bản pháp luật gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Đất đai... các văn bản pháp luật, các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan. Trong bối cảnh khung pháp lý và các văn bản pháp luật tại Việt Nam chưa đổi mới kịp thời so với tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện tại, mọi thay đổi trong các quy định pháp luật đều có thể dẫn đến những ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty luôn cập nhất các văn bản quy định pháp luật để có hướng điều chỉnh phù hợp đối với các hoạt động của Công ty.

e) Rủi ro môi trường, thiên tai, dịch bệnh:

Một số rủi ro ít có khả năng xảy ra, như rủi ro về động đất, hoả hoạn, hạn hán, bão lụt, chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo... Đây là những rủi ro mang tính bất khả kháng,

không chi tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty, mà còn tác động các điều kiện kinh tế vĩ mô nói dung.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình kinh doanh

Trong bối cảnh biến động tình hình kinh tế xã hội tại Việt Nam có diễn biến khó lường, Ban lãnh đạo Công ty đã chủ động, linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động có các phương án kịp thời nhằm đáp ứng thay đổi trong môi trường kinh doanh. Trong năm 2024, Công ty tập trung kinh doanh thương mại sắt thép, kinh doanh động cơ xe nâng, cho thuê xe nâng và cung cấp dịch vụ kho bãi.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 như sau:


Chỉ tiêuTH 2024TH 2023%tăng/ giảm so 2023
Doanh thu thuần106.199.394.079129.325.094.482-17,88%
Lợi nhuận gộp17.917.667.55215.464.607.98015,86%
Lợi nhuận sau thuế19.137.891.63921.106.729.427-9,33%

Dvt: động

Doanh thu thuần năm 2024 đạt 106.199.394.079 đồng, giảm 17,88% so với thực hiện năm 2023. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán trong năm 2024 giảm đến 22,47%, do đó lợi nhuận gộp tăng 15,86% so với cùng kỳ năm 2023

  • Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch được Đại hội đồng cổ động (DHDCD) giao như sau:


Chỉ tiêuKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Tỷ lệ thực hiện
Doanh thu thuần74.000.000.000106.199.394.079144%
Doanh thu hoạt động tài chính10.000.000.00012.976.643.306130%
Lợi nhuận trước thuế17.000.000.00021.365.640.549126%

Dvt: động



Tuy tình hình kinh tế còn nhiều biến động khó lường, với sự nỗ lực quyết tâm của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao tại Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024. Cụ thể, Doanh thu thuần và Lợi nhuận trước thuế lần lượt đạt 144% và 126% số kế hoạch được giao tại cuộc họp Đại hội đồng cổ động ngày 26/04/2024.

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành

i. Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trường:


Ho va tên Chức vu Ngày bổ nhiêm/miễn nhiêm
Ông Hoàng Kiều Phong Tổng giám đốcBổ nhiệm ngày 06/12/2021; Tại Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2022 ngày 19/08/2022, ông Hoàng Kiều Phong được bổ nhiệm Tổng Giám đốc – Người đại diện theo pháp luật của Công ty
Bà Trần Thị Mỹ ThạnhKế toán trưởngBổ nhiệm ngày 01/09/2016

Ông Hoàng Kiều Phong

  • Ngày, tháng, năm sinh: 08/10/1976
  • Trình độ chuyên môn: Cao học Quản Trị Kinh Doanh

Quá trình công tác:


Thời gianNoi làm việcChức danh
Năm 1998 - 2004EximbankTổ trưởng tổ tín dụng - Phòng tín dụng Hội Sở
Năm 2004 - 2011TechcombankP. Chủ tịch điều hành - Giám đốc khu vực 1 vùng 3, Giám đốc chỉ nhánh Quang Trung, Phố Giám đốc chỉ nhánh Hồ Chí Minh, Phố phòng tín dụng chỉ nhánh TP. HCM.
Năm 2011TienphongbankPhó Tổng Giám Đốc phụ trách miền Nam, Trường văn phòng đại diện miền Nam kiểm Giám đốc chỉ nhánh Sài Gòn, Thành viên các Ủy Ban: UB ALCO, UB ARCO, UB Tín dụng, UB Đầu tư.



Năm 2011 - 2014Ngân hàng TMCP Phương ĐôngPhó Tổng Giám Đốc- Giám đốc khối khách hàng Doanh nghiệp lớn và các định chế tài chính, Phó Tổng Giám đốc- Giám đốc Trung tâm kinh doanh Hội sở- Giám đốc khách hàng doanh nghiệp Trung tâm Hội sở.
Năm 2014 - nayCông ty TNHH Kinh doanh Thương mại Home Interios kinh doanh FurnitureThành viên sáng lập và Tổng Giám Đốc
Công ty TNHH Tiến Triển Việt NamPhó Tổng Giám Đốc phụ trách tài chính
Từ ngày 07/2021- nayCông ty cổ phần Công nghiệp và Thương mại LidovitTổng giám đốc
Tháng 02/2021- nayCông ty cổ phần Nam ViệtThành viên HĐQTổng Giám Đốc
Tháng 8/2023 - nayCông ty cổ phần Phát triển Sài GònThành viên HĐQT
  • Số lượng cổ phiếu NAV đang nắm giữ: 804.226 cổ phiếu, tương đương 10,05% số lượng cổ phiếu lưu hành Công ty cổ phần Nam Việt;

Bà Trần Thị Mỹ Thạnh

  • Ngày, tháng, năm sinh: 20/04/1978
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán tài chính

Quá trình công tác:


Thời gianNơi làm việcChức danh
10/2001-03/2002Công Ty Tnhh Mỹ Phẩm Quốc Tế ICCKế toán thanh toán
03/2002-03/2003NPP UNILEVER VNKế toán bán hàng
04/2003 – 07/2008Công Ty CP Nam Việt-NAVIFICOKế toán tổng hợp
08/2008 đến 11/2014Công Ty CP Nam Việt-NAVIFICOPhó phòng Kế toán
12/2014 đến 03/2016Công Ty CP Nam Việt-NAVIFICOPhó GĐ-NM Tấm Lợp
04/2016 đến 08/2016Công Ty CP Nam Việt-NAVIFICOTrường phòng Hành chính nhân sự



09/2016 đến nayCông Ty CP Nam Việt-NAVIFICOKế toán trưởng-Trường phòng Hành chính nhân sự
22/12/2021 đến nayCông Ty Cổ Phần Công Nghiệp và Thương Mại LIDOVITTrường Ban kiểm soát - Thành viên Ban kiểm soát
Tháng 8/2023 đến nayCông ty cổ phản Phát triển Sài GònTrường Ban kiểm soát

Số lượng cô phiếu NAV đang năm giữ: 0 cô phiếu.

ii. Đại diện pháp luật Công ty

Ho va tên Dai diện theo pháp luật
Ông Hoàng Kiều Phong Từ ngày 19/08/2022 đến nay

b) Những thay đổi trong Ban điều hành:

c) Số lượng cán bộ, nhân viên:

Ban Tổng giám đốc và Kế toán trường không biến động trong năm 2024.


Phân loại theo trình độ chuyên mônSố lượngTỷ trọng
- Sau đại học14,17%
- Đại học520,83%
- Cao đẳng28,33%
- Trung cấp14,17%
- Công nhân lành nghề1562,50%
Tổng cộng24100%

Tổng số lượng cán bộ, công nhân viên đến thời điểm 31/12/2024 là 24 người, giảm 01 người so với thời điểm 31/12/2023.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

Đầu tư vào công ty liên kết: Công ty cổ phần Phát triển Sài Gòn

Công ty cổ phần phát triển Sài Gòn, viết tắt là SDC. SDC có vốn điều lệ 50.000.000.000 đồng.

  • SDC hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nghiền xi măng, với công nghệ phối trôn cùng các loại phụ gia thích hợp sản xuất xi măng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thi công các công trình đặc thù, mang tính chuyên dụng cao, song song cung cấp các loại xi măng dân dụng phục vụ dân sinh...



Công ty Cổ phần Nam Việt đấu tư 11.498.100.000 đồng tại SDC, hiện đang nắm giữ 1.725.419 cổ phần của SDC, tương đương 34,51% tổng số cổ phần phổ thông của SDC

  1. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng/giảm
Tổng giá trị tài sản120.672.091.893117.856.884.421-2,33%
Doanh thu thuần129.325.094.482106.199.394.079-17,88%
Giá vốn hàng bán113.860.486.50288.281.726.527-22,47%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh22.867.217.77721.182.450.029-7,37%
Lợi nhuận khác506.286.442183.190.520-63,82%
Lợi nhuận trước thuế23.373.504.21921.365.640.549-8,59%
Lợi nhuận sau thuế21.106.729.42719.137.891.639-9,33%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức ^() 142,46%67,34% ^()

Đvt: động

() Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức = \(Tổng số tiền chi trả cổ tức theo Nghị quyết ĐHĐCDLợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ đ

(*) Số liệu được tính toán dựa trên tỷ lệ chia cổ tức dự kiến năm 2024 được ĐHDCĐ thường niên năm 2024 thông qua, tỷ lệ chia cổ tức thực tế của năm 2024 sẽ được ĐHDCĐ quyết định và thông qua tại ĐHDCĐ thường niên 2025.

  • Chi tiết khoản mục doanh thu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Doanh thu bán hàng110.418.371.84286.124.902.936
Doanh thu cung cấp dịch vụ18.903.482.64020.036.568.143
Doanh thu khác3.240.00037.923.000
Tổng doanh thu129.325.094.482106.199.394.079

Đvt: đồng

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuĐvtNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán


Hệ số thanh toán ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạnLần38,3823,47
Hệ số thanh toán nhanh
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho/ Nợ ngắn hạnLần36,0520,29
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/ Tổng tài sản4,46%5,38%
Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu4,67%5,69%
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quânLần17,919,47
Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quânLần1,100,89
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%16,32%18,02%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu%18,31%17,16%
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%17,49%16,24%
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%17,68%19,95%

5. Cơ cấu cổ đông

a) Cô phân:

  • Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty cổ phần Nam Việt;
  • Loại cổ phần: cổ phần phổ thông;

Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng;

Số lượng cổ phiếu quỹ: 20 cổ phiếu;

Số lượng cổ phiếu lưu hành: 7.999.980 cổ phiếu; trong đó:

Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 7.999.980 cổ phiếu;

Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu;

b) Cơ cấu cổ đông:

Cơ cấu cổ đông theo danh sách cổ đông Công ty tại ngày đăng ký cuối cùng 25/12/2024 do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) cung cấp như sau:

Phân loại theo cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân:


STTCổ đôngSố lượng cổ phiếu sở hữuTỷ lệ
ICổ đông trong nước7.931.74999,147%
Cá nhân6.328.48779,106%
Tổ chức1.603.26220,041%
IICổ đông nước ngoài68.2310,853%
Cá nhân57.3940,741%
Tổ chức10.8370,135%
IIICổ phiếu quỹ200,00025%
Tổng cộng8.000.000100,00%

Phân loại theo từ lệnh niệm giữ


STTCổ đôngSố lượng cổ phiếu sở hữuTỷ lệ
1Cổ đông lớn sở hữu từ 5% cổ phần trờ lên7.284.24891,05%
Trong đó, cổ đông nhà nước1.600.00020,00%
2Các cổ đông còn lại715.7328,95%
3Cổ phiếu quỹ200,00025%
Tổng cộng8.000.000100%
  • Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty: 49%

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: trong năm 2024, Công ty không tiến hành tăng/ giám vốn điều lệ, vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự thay đổi.

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty không giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

a) Tác động lên môi trường:

  • Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kho bãi, logistic và thương mại hàng hoá, do đó ước tính tổng lượng phát thải khí nhà khí (GHG) trực tiếp và gián tiếp là không đáng kể.

  • Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
  • Công ty luôn áp dụng các trang thiết bị tiền tiến, hiện đại trong hoạt động kinh doanh nhằm giám thiểu khí nhà kính.

b) Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

i. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là dịch vụ kho bãi, và thương mại hàng hoá, nên nguyên vật liệu chính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh là xăng dầu, điện năng. Cụ thể, trong năm 2024, Công ty đã chi 52.561.152 đồng cho chi phí xăng dầu; 541.760.052 đồng cho chi phí điện năng.

ii. Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không đáng kể.

Tiêu thụ năng lượng:

i. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp trong năm 2024 là: 594.321.204 đồng.

ii. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: hầu như rất ít.

ii. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Cán bộ công nhân viên Công ty chủ động tiết kiệm điện năng trong quá trình sử dụng thiết bị điện, tránh lãng phí năng lượng tiêu thụ.

d) Tiêu thụ nước

i. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

Lượng nước tiêu thụ chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt văn phòng. Lượng nước sử dụng trong năm 2024 là: 2.114 m³, tương đương 22.564.800 đồng/năm.

ii. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 0%

e) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

i. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Công ty không bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.

ii. Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng.

f) Chính sách liên quan đến người lao động

i. Số lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Công ty có tổng cộng 24 lao động. Trong năm 2024, mức lượng trung bình của người lao động (không bao gồm Tổng giám đốc) là 270.512.387 đồng/năm.

ii. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn, phúc lợi của người lao động

Công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động đầy đủ theo quy định pháp luật, đồng thời tổ chức các chuyên dư lịch cho toàn thể cán bộ công nhân viên nhằm xây dựng tính thần đoàn kết, gắn bó giữa người lao động với nhau.

iii. Hoạt động đào tạo người lao động

Trong năm 2024, Công ty đã tiến hành các buổi đào tạo nội bộ nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ của người lao động, tăng năng suất lao động của người lao động.

Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm:

Theo nhân viên: 4h/01 lao động;

Theo phần loại nhân viên: toàn thể người lao động được tham gia đào tạo như nhau, không phân biệt trình độ, cấp bậc.

Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: các buổi đào tạo nội bộ tại Công ty nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương: không có

h) Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: không có.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 2024, Công ty tập trung các mảng kinh doanh chính gồm thương mại hàng hoá, cho thuê xe nâng và cung cấp dịch vụ kho bãi, logistic. Tổng doanh thu trong năm 2024 đạt 106.199.394.079 đồng, giảm 17,88% so với năm 2023; trong đó doanh thu đến từ mảng thương mại hàng hoá chiếm phần lớn với tỷ trọng 81,1%, 18,87% doanh thu còn lại đến từ mảng cung cấp dịch vụ.

Tuy doanh thu năm 2024 giám so với năm 2023, nhưng giá vốn hàng bán 2024 giám mạnh hơn với tỷ lệ giám so với năm 2023 là 22,47% ở mức 88.281.726.527 đồng, do đó lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 tăng 15,86% so với năm 2023, ở mức 17.917.667.552 đồng.

Doanh thu hoạt động tài chính giảm mạnh 21,74%, ở mức 12.976.643.306 đồng. Kết thúc năm 2024, Lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt 21.365.640.549 đồng, giảm 8,59% so với năm 2023 và đạt 126% kế hoạch do Đại hộ đồng cổ đồng giao phó.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản


Chi tiêu01/01/202431/12/2024% thay đổi
TÀI SĂN NGẨN HẬN97.860.761.90194.103.641.039-3,84%
Tiền và các khoản tương đương tiền12.201.143.60317.632.706.11644,52%
Đầu tư tài chính ngắn hạn46.100.000.00017.000.000.000-63,12%
Các khoản phải thu ngắn hạn33.535.905.21846.612.228.98638,99%
Hàng tồn kho5.932.491.37812.715.783.973114,34%
Tài sản ngắn hạn khác91.221.702142.921.96456,68%
TÀI SĂN DÀI HẬN22.811.329.99223.753.243.3824,13%
Các khoản phải thu dài hạn0450.000.002
Tài sản cố định11.112.965.8219.960.487.514-10,37%
Tài sản dở dang dài hạn1.618.225.706
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn11.498.100.00011.498.100.0000,00%
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh11.498.100.00011.498.100.0000,00%
Tài sản dài hạn khác200.264.171226.430.16013,07%
TỔNG CỘNG TÀI SĂN120.672.091.893117.856.884.421-2,33%

Đvt: đồng

Tài sản ngắn hạn của Công ty cuối năm 2024 đạt 94.103.641.039 đồng, giám nhẹ 3,84% cuối năm 2023. Tổng tài sản Công ty đạt 117.856.884.421 đồng tại 31/12/2024, giảm 2,33% so với cùng kỳ năm trước.

Trong năm 2024, Công ty không phát sinh nợ phải thu quá hạn.

b) Tình hình nợ phải trả


Chỉ tiêu01/01/202431/12/2024% thay đổi
NỢ PHẢI TRẢ5.380.203.5996.343.737.43317,91%
Nợ ngắn hạn2.549.873.5994.010.267.43357,27%
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước756.134.2101.348.002.25778,28%
Phải trả người lao động717.420.431726.028.1211,20%
Chỉ phí phải trả ngắn hạn131.934.74275.807.710-42,54%
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn12.350.000-
Phải trả ngắn hạn khác902.409.6301.582.524.09375,37%
Quỹ khen thưởng và phúc lợi29.624.586277.905.252838,09%
Nợ dài hạn2.830.330.0002.333.470.000-17,55%

Dvt: đòng

Đến thời điểm 31/12/2024, tổng nợ phải trả của Công ty ở mức 6.343.737.433 đồng, tăng 17,91% so với cùng kỳ năm trước.

Đến 31/12/2024, Công ty không có khoản nợ phải trả quá hạn. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không bị ảnh hưởng bởi chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Trong kỳ, Công ty không sử dụng nợ vay ngân hàng. Do vậy, biến động lãi suất không tác động đến chi phí Công ty.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức. chính sách quản lý

  • Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị tài chính, quản lý các chi phí theo đúng quy định hiện hành.
  • Thường xuyên cải tiến quy trình lao động, nâng cao ý thức trách nhiệm người lao động, tăng năng suất lao động.
  • Cập nhất các văn bản quản trị nội bộ của Công ty theo các quy định pháp luật hiện hành.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

a. Các vấn đề cần lưu ý

Ngày 16 tháng 01 năm 2023, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra Quyết định số 163/QĐ-UBND về việc thu hồi 32.202 m² đất, thừa 146 và 2.134m² đất, thừa 595, từ bản đồ số 5, bộ địa chính xã Phước Long, huyện Thủ Đức (theo bản đồ địa chính đo mới thuộc thừa số 9, từ bản đồ số 25 phường Phước Long B, Quận 9), địa chỉ tại số 18F, đường Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức do Công ty cổ phần Nam Việt thuê theo Quyết định số 6339/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Lý do thu hồi là đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn (theo điểm d, khoản 1, Điều 65 Luật Đất đại).

  • Công ty Cổ phần Nam Việt đã gửi kiến nghị về việc xem xét, giải quyết cho Công ty được gia hạn thuê đất tại địa chỉ số 18F, đường Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức theo đúng quy định hiện hành đến Bộ Tài nguyên và Môi trường và kiến nghị trực tiếp lên Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ngày 11 tháng 04 năm 2023, Ban Dân nguyện gửi văn bản số 396/BDN tới Đồng chí Thủ tướng chính phủ yêu cầu xem xét, giải quyết phần ánh, kiến nghị của Công ty Cổ phần Nam Việt theo quy định Pháp luật.



Vào ngày 28 tháng 04 năm 2023, Văn phòng Chính phủ gửi văn bản số 3025/VPCP-NN, nội dung: “Giao Bộ Tài Nguyên và Môi trường chủ trị, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh rà soát, kiểm tra phân ánh, kiến nghị của Công ty Cổ phần Nam Việt nêu tại Văn bản số 396/BDN ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Ban Dân nguyện và báo cáo Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà trước ngày 20 tháng 5 năm 2023”.

  • Vào ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty xin rút toàn bộ nội dung phản ảnh, kiến nghị đã gửi lên Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện quyền khiếu nại theo quy định.
  • Sau đó, ngày 07 tháng 12 năm 2023, Công ty Cổ phần Nam Việt có công văn số 090/2023/CV/-ĐĐĐN, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại của Công ty (quyết định giải quyết lần đầu) theo đúng thẩm quyền, quy định của pháp luật theo hướng cho Công ty được gia hạn thuê đất tại 18F, đường Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức để hoạt động văn phòng, kho bãi, dịch vụ logistic. Khi Thành phố có dự án đầu tư công theo quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư dự án, có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án theo đúng quy định, Công ty xin chấp hành việc thu hồi đất và khi đó Công ty đề nghị Thành phố Hồ Chí Minh cho thuê đất nơi khác phù hợp quy hoạch để khôi phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh truyền thống.

Đến thời điểm hiện tại, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đang kiểm tra, xem xét phản ánh và kiến nghị của Công ty Cổ phần Nam Việt.

b. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025


Chỉ tiêuKế hoạch 2025
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ80.000.000.000
Doanh thu hoạt động tài chính6.000.000.000
Tổng lợi nhuận trước thuế14.000.000.000

Đvt: động

Trong đó:

Trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi: 4% lợi nhuận sau thuế

  • Mức chi cổ tức năm 2025 bằng tiền: dự kiến 12% mệnh giá cổ phiếu
  • Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2025: 3% lợi nhuận sau thuế và sau khi trích lập các quỹ



5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: không có

Ý kiến của kiểm toán đối với Báo cáo tài chính năm 2024:

“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nam Việt tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”

6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Công ty luôn đề cao tinh thần sử dụng nước, năng lượng một cách tiết kiệm, hợp lý nhằm bảo tồn tại nguyên thiên nhiên. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của Công ty không phát thải nhiều ra môi trường, góp phần vào hoạt động bảo vệ môi trường.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Công ty luôn đảm bảo đầy đủ các phúc lợi cho người lao động như: đóng bảo hiểm xã hội. bảo hiểm thất nghiệp. bảo hiểm y tế... tổ chức các hoạt động tập thể nhằm tăng cường tính thần đoàn kết. Ngoài ra, Công ty tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ cho người lao động nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: chưa thực hiện trong năm 2025.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

  • Trong năm 2024, Công ty vẫn duy trì các hoạt động cốt lõi về thương mại hàng hoá và cung cấp dịch vụ kho bãi. Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế năm 2024 của Công ty lần lượt là 106.199.394.079 đồng và 21.365.640.549 đồng. Công ty đã hoàn thành đạt 144% kế hoạch doanh thu và 126% kế hoạch lợi nhuận do Đại hội đồng cổ đồng giao. Đồng thời, Công ty cũng đã thực hiện chia cổ tức cho cổ đồng theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng ngày 26/04/2024.

Trong năm 2024, Công ty cũng đã cứ đại diện tham gia Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 của SDC, đồng thời đề cứ nhân sự tham gia Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 -2027. Thông qua kết quả bầu cử, ông Hoàng Kiều Phong - Tổng giám đốc Công ty trúng cử thành viên Hội đồng quản trị SDC, bà Trần Thị Mỹ Thạnh trúng cử thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 -2027. Với kết quả này, Công ty có điều kiện cấp nhật, bám sát liên tục tình hình hoạt động kinh doanh của SDC, bảo toàn và gia tăng hiệu quả vốn đầu tư của NAV tại SDC.

  • Công ty đã sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với mô hình hoạt động sản xuất của Công ty.



2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành Công ty

Ban Tổng giám đốc đã hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ quản trị Công ty và các văn bản pháp luật, đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và của cổ đông

  • Hội đồng quản trị thường xuyên nắm bắt thông tin Công ty thông qua các báo cáo của Ban Tổng giám đốc, nhằm có chỉ đạo, định hướng kịp thời đối hoạt động của Công ty.

Ban Tổng giám đốc luôn bám sát Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị để triển khai công việc, mục tiêu hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông đã giao.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Tập trung xây dựng kế hoạch 2024, trong đó Công ty tập trung kinh doanh mảng thương mại hàng hoá và dịch vụ kho bãi, logistic.
  • Tập trung nguồn lực, xây dựng phương án kinh doanh và phương án gia hạn thuê đất tại 18F Tăng Nhơn Phú B. TP Thủ Đức. TP HCM.
  • Trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phương án thoái vốn tại SDC và triển khai phương án thoái vốn trên trong năm 2025, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.

V. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị tại ngày 31/12/2024


S_ttThành viên HĐQTChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lậpTỷ lệ sở hữu cổ phiếu NAVSố lượng chức danh thành viên HĐQT/chức danh quản lý tại các Công ty khác
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
2Ông Trần Minh CôngThành viên HĐQT độc lập19/08/20220%0
3Ông Đào Nguyên ThoạiThành viên06/12/20210%0


4Ông Hoàng Kiều PhongThành viên06/12/202110.05%4

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

  • Năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện giám sát đối với các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định; tuân thủ quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ quản trị Công ty...; đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và của cổ đồng.
  • Hội đồng Quản trị chỉ đạo Ban điều hành Công ty kịp thời giải quyết các vấn đề trong hoạt động kinh doanh. tiếp tục nghiên cứu định hướng của Công ty giai đoạn 2021-2025.
  • Các cuộc họp HĐQT trong năm 2024:


SttThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợp
1Ông Trần Minh Công08/08100%
2Ông Đào Nguyên Thoại08/08100%
3Ông Hoàng Kiều Phong08/08100%
  • Các Nghị quyết/ Quyết định của Hội đồng quản trị trong năm 2024:


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101-2024/NQ-HĐQT-NAV07/03/2024Nghị quyết HĐQT V/v Chốt danh sách cổ đông để tổ chức ĐHĐCD thường niên 20243/3
202-2024/NQ-HĐQT-NAV07/03/2024Thông qua các tài liệu trình ĐHĐCD thường niên 20243/3
303-2024/NQ-HĐQT-NAV26/04/2024Nghị quyết HĐQT V/v Thông qua chi trả bổ sung cổ tức năm 20233/3
404-2024/NQ-HĐQT-NAV26/04/2024Nghị quyết HĐQT V/v Phê duyệt quỹ lương CBCNV và quỹ lương TGD năm 20243/3


SttSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
505-2024/NQ-HĐQT-NAV26/04/2024Nghị quyết HĐQT V/v ủy quyền TGD trong thực hiện các giao dịch với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng3/3
606-2024/NQ-HĐQT-NAV26/04/2024Nghị quyết HĐQT V/v Chấp thuận các giao dịch với Công ty cổ phần Công nghiệp và Thương mại Lidovit2/2
707-2024/NQ-HĐQT-NAV26/04/2024Nghị quyết HĐQT V/v Chấp thuận các giao dịch với Công ty cổ phần Phát triển Sài Gòn2/2
808-2024/NQ-HĐQT-NAV26/04/2024Nghị quyết HĐQT V/v Chấp thuận giao dịch giữa Công ty cổ phần Nam Việt với Công ty cổ phần MGA Việt Nam2/3
909-2024/NQ-HĐQT-NAV26/04/2024Nghị quyết HĐQT V/v Chấp thuận giao dịch giữa Công ty cổ phần Nam Việt (NAVÍFICO) với Công ty cổ phần xe nâng MGA2/3
1010-2024/NQ-HĐQT-NAV28/05/2024Nghị quyết HĐQT V/v Danh sách ứng viên tham gia HĐQT/BKS Công ty cổ phần Phát Triển Sài Gòn (SDC) (nhiệm kỳ V (2023-2027)).- Ủy quyền biểu quyết các vấn đề tại Đại hội đồng cổ đồng 2024 của SDC.3/3
1111-2024/NQ-HĐQT-NAV28/09/2024Nghị quyết HĐQT V/v Kết quả Kinh Doanh 8 tháng đầu năm 20243/3
1212-2024/NQ-HĐQT-NAV07/10/2024Nghị quyết HĐQT V/v Trả lời Phiếu lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản của SDC3/3
1313-2024/NQ-HĐQT-NAV14/11/2024Nghị quyết HĐQT V/v Trả lời Phiếu lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản của SDC ngày 08/11/20243/3
1414-2024/NQ-HĐQT-NAV26/11/2024Nghị quyết HĐQT V/v Trả lời Phiếu lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản của SDC ngày 16/11/20243/3

11:112011


d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Thành viên Hội đồng quản trị độc lập tham gia đầy đủ các cuộc họp/lấy ý kiến bằng văn bản của Hội đồng quản trị. Trong quá trình hoạt động, thành viên HĐQT độc lập đưa ra các ý kiến đóng góp, phần biện kịp thời, khách quan và độc lập. Thành viên HĐQT độc lập luôn cấp nhất tính hình hoạt động và đảm bảo công tác điều hành, chỉ đạo kịp thời đối với Ban điều hành Công ty.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty

Các thành viên Hội đồng quản trị Công ty chưa tham gia các lớp học đào tạo về quản trị công ty.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm

Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị chưa tham gia các lớp học đào tạo về quản trị công ty.

2. Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát ("BKS")


Stt.Thành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên BKSTrình độ chuyển môn
1Bà Nguyễn Thị Minh ChâuTrường Ban Kiểm SoátBắt đầu từ ngày 27/04/2023Cử nhân Tài chính ngân hàng
2Ông Nguyễn Tôn NhânThành viênBắt đầu từ ngày 06/12/2021Cử nhân kinh tế
3Ông Nguyễn Đình MinhThành viênBắt đầu từ ngày 06/12/2021Đại học KT TPHCM - Khoan ngân hàng

b) Hoạt động của Ban kiểm soát

  • Hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024:

Ban kiểm soát giám sát việc chấp hành các văn bản chính sách của các cơ quan nhà nước và các quy định nội bộ của Công ty.

  • Giám sát hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họP HĐQT, các đợt lấy ý kiến bằng văn bản các thành viên Hội đồng quản trị, kịp thời đưa ra các ý kiến đóng góp phù hợp quy định pháp luật.

Giám sát hoạt động của Ban Điều hành thông qua việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT cũng như cơ chế phân quyền giữa HĐQT và TGD.

Tiếp xúc trực tiếp với thành viên Ban Điều hành để nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

  • Giám sát tình hình tài chính Công ty thông qua kênh báo cáo và tiếp xúc với Kế toán trường, đơn vị kiểm toán độc lập.
  • Các cuộc họp Ban kiểm soát:


SttThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Bà Nguyễn Thị Minh Châu03/0475%75%Bận việc cá nhân
2Ông Nguyễn Tôn Nhân04/04100%100%
3Ông Nguyễn Đình Minh04/04100%100%

Định kỳ hàng quý, Ban kiểm soát Công ty nhóm hợp về các nội dung:

Đánh giá tình hình tài chính của Công ty, đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và người quản lý khác;

Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc;

Các vấn đề khác liên quan đến hoạt động Công ty;

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác:

Thu nhập thành viên chủ chốt gồm thù lao Hội đồng quản trị và lương và thu nhập khác trong năm như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Hội đồng Quản trị
Ông Trần Minh Công59.443.30866.666.667
Ông Đào Nguyên Thoại55.415.62566.666.667
Ông Hoàng Kiều Phong
- Lương1.124.847.3871.148.334.434
- Thù lao55.415.62566.666.667
Ông Nguyễn Minh Triết

Ban kiểm soát


Ông Nguyễn Minh Bản-22.222.222
Bà Nguyễn Thị Minh Châu51.387.94244.444.444
Ông Nguyễn Tôn Nhân47.360.25966.666.667
Ông Nguyễn Đình Minh47.360.25966.666.667
Điều hành Công ty
Bà Trần Thị Mỹ Thạnh
- Lương893.749.506862.465.000
- Thù lao60.000.00060.000.000
Ông Tôn Thất Kỳ Nam308.336.215266.346.120
Tổng cộng2.703.316.1262.737.145.555

Thành viên chủ chốt không có các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền.

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:

Trong năm 2024, không có các giao dịch cổ phiếu của người nội bộ. người liên quan của người nội bộ.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ, bên liên quan:


Công ty liên quanNội dung nghiệp vụNăm 2024Năm 2023
Công ty Cổ phần Phát Triển Sài GònCổ tức được chia Nhận tiền từ chia cổ tức10.348.290.00013.797.720.00012.073.005.00012.073.005.000
Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại LIDOVITMua hàng-92.653.153.150
Công ty CP MGA Việt NamBán hàng-6.370.763
Mua hàng6.178.263.4803.720.000.000
Mua tài sản1.310.000.0002.063.585.900

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:

  • Mô hình quản trị hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu quản lý, quản trị, điều hành và đảm bảo hiệu quả quản trị của Hội đồng quản trị đối Ban điều hành.
  • Công ty luôn tuân thủ và thực hiện đúng cái quy định của pháp luật hiện hành về quản trị Công ty.

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán:

“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nam Việt tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán được định kỳ theo Báo cáo thường niên này.

Nơi nhận:

  • UBCKNN, HOSE;
  • Văn phòng HĐQT;
  • Luru: VT;

XÁC NHẦN CỦA ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

TỔNG GIẢM ĐỐC



HOÀNG KIỆU PHONG



CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024