Báo cáo thường niên 2024/NAW
ticker: NAW document_type: bctn year: 2024 page_count: 26 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 01 /BC-CNNA
Nghệ An, ngày 15 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC NGHỆ AN NĂM 2024
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hà Nội
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NGHỆ AN
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2900324240 đăng ký lần đầu ngày 09 tháng 6 năm 2006 đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 07 tháng 6 năm 2024.
- Vốn điều lệ: 373.859.830.000 đồng
(Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi ba tỷ, tám trăm năm mươi chín triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 379.888.241.029 đồng
- Địa chỉ: Số 32, đường Phan Đăng Lưu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, Nghệ An, Việt Nam.
- Số điện thoại: 02383.739.739.
- Website: www.nawasco.com.vn.
- Mã cổ phiếu: NAW.
- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An tiến thân là Nhà máy nước Vinh được thành lập từ năm 1957. Công ty ban đầu chỉ có một cơ sở sản xuất với công suất nhỏ để cung cấp nước sạch cho khu vực trung tâm Thành phố Vinh.
Ngày 15/03/1995, UBND tỉnh Nghệ An đã có Quyết định số 590 UB-QĐ ngày 15/03/1995 về việc đổi tên Nhà máy nước Vinh thành Công ty Cấp nước Nghệ An.
Ngày 20/01/2006, UBND tỉnh Nghệ An đã có Quyết định số 315/QĐ-UBND-DMDN về việc chuyển đổi Công ty cấp nước Nghệ An thành Công ty TNHH MTV Cấp nước Nghệ An.
Ngày 12/11/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã có Quyết định số 5333/QB-UBND về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Nghệ An. Qua đó công ty đổi thành Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An với số vốn
điều lệ ban đầu là 295.622.070.000 đồng (Hai trăm chín mươi lăm tỷ, sáu trăm hai mươi hai triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng), trong đó số cổ phần nhà nước tại công ty là 51% vốn điều lệ.
Kế từ ngày 05/01/2017, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Nghệ An cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2900324240 thay đổi lần 4, chính thức hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ đăng ký là 295.622.070.000 đồng.
Công ty thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh lần 6 ngày 07/9/2018 tăng số vốn điều lệ 295.622.070.000 đồng (Hai trăm chín mươi lăm tỷ, sáu trăm hai mươi hai triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng) lên thành 373.859.830.000 đồng (Ba trăm bảy mươi ba tỷ, tám trăm năm mươi chín triệu, tám trăm ba mươi nghìn đồng).
Ngày 07/6/2024, Công ty tiếp tục thay đổi đăng ký kinh doanh lần 7.
Ngày 11/10/2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An có Quyết định số 7838/QB-UBND về việc phê duyệt kết quá thoái vốn nhà nước tại Công ty cổ phần Cấp nước Nghệ An. Trong đó, số cổ phần nhà nước tại công ty là 38,05% vốn điều lệ.
Năm 1957, nhà máy nước Vinh đầu tiên ra đời với chưa đầy 30 cán bộ, công nhân viên làm việc. Năm 1995, Công ty Cấp nước Nghệ An được thành lập với hơn 100 cán bộ, công nhận viên trong một bộ máy tổ chức Công ty hoàn chỉnh. Năm 2006 chuyển đổi mô hình hoạt động từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty TNHH MTV với 300 cán bộ, công nhận viên. Đến 30/12/2017, thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của UBND tinh, Công ty đã chuyển đổi từ mô hình TNHH MTV sang Công ty cổ phần với gần 500 lao động, quản lý và vận hành 11 hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh gồm 13 Nhà máy nước, với tổng công suất thiết kế 124.000 m³/ngày đêm, cụ thể:
- Hệ thống cấp nước Vinh và vùng phụ cận, có công suất thiết kế 94.000 m³/ngày đêm, trong đó: Nhà máy nước Hưng Vĩnh công suất thiết kế 40.000 m³/ngày đêm, công nghệ và thiết bị chính, do hãng Wabag (Châu Âu) cung cấp, hiện nay Nhà máy chỉ hoạt động với công suất 20.000 m³/ngày đêm là do Nhà máy có 06 bề lọc, nhưng có 03 bề lọc đã sập sàn bề tông đỡ vật liệu lọc mà không khác phục được; Nhà máy nước Cầu Bạch công suất thiết kế 20.000m³/ngày đêm, công nghệ và thiết bị chính, do hãng Econet (Châu Âu) cung cấp; Nhà máy nước Hưng Nguyên công suất thiết kế 34.000 m³/ngày đêm có 2 dây chuyền xử lý nước: Dây chuyền 1 công suất thiết kế 29.000m³/ngày đêm, công nghệ và thiết bị chính do hãng Leopold (Mỹ) cung cấp; Dây chuyền 2 công suất thiết kế 5.000 m³/ngày đêm, công nghệ Châu Âu, xuất xứ Việt Nam.
+ Hệ thống cấp nước các huyện (gồm 10 hệ thống), có công suất bình quân 30.000 m³/ngày đêm, trong đó: Hệ thống cấp nước Nam Đàn 10.000 m³/ngày đêm; Hệ thống cấp nước Đô Lương 10.000 m³/ngày đêm; Hệ thống cấp nước Anh Sơn 2.000 m³/ngày đêm; Hệ thống cấp nước Quỳ Châu 2.000 m³/ngày đêm; Hệ thống cấp nước Quỳ Hợp 1.500 m³/ngày đêm; Hệ thống cấp nước Tân Kỳ 1.000 m³/ngày đêm; Hệ thống cấp nước Thanh Chương 1.000 m³/ngày đêm; Hệ thống cấp nước Con Cuông 1.000 m³/ngày đêm; Hệ thống cấp nước Kỳ Sơn 500 m³/ngày đêm và Hệ thống cấp nước Tương Dương 1.000 m³/ngày đêm.
- Về khách hàng: Công ty đã ký hợp đồng dịch vụ cấp nước với số lượng khoảng 138.353 khách hàng.
- Về chiều dài mạng đường ống: Tổng chiều dài mạng đường ống của 11 hệ thống cấp nước là 2.513 km.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin: Công ty luôn tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nước sạch; xây dựng và đưa vào sử dụng phần mềm quản lý khách hàng; phần mềm quản lý hoạt động xây lắp; phần mềm quản lý vật tư....; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc ghi chí số và thu tiền sử dụng nước của khách hàng bằng thiết bị di động; Tăng cường vận động khách hàng thanh toán tiền sử dụng nước không tiền mặt; Công ty liên kết với các ngân hàng, ví điện tử và các ứng dụng khác để thuận tiện cho khách hàng trong việc thanh toán tiền sử dụng nước.
Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty:
Công ty thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh lần 6 ngày 07/9/2018 tăng số vốn điều lệ từ 295.622.070.000 đồng (Hai trăm chín mươi lăm tỷ, sáu trăm hai mươi hai triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng) lên thành 373.859.830.000 đồng (Ba trăm bảy mươi ba tỷ, tám trăm năm mươi chín triệu, tám trăm ba mươi nghìn đồng).
- Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Tư vấn thiết kế, thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình cấp thoát nước) | 7410 |
| 2 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (Công trình công nghiệp, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp) | 4390 |
| 3 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 4 | Hoạt động tư vấn quản lý (Lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu và quản lý dự án công trình cấp thoát nước) | 7020 |
| 5 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất cùng chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Đầu tư kinh doanh địa ốc, nhà ở chung cư, dịch vụ quản lý chung cư và cao ốc văn phòng) | 6810 |
| 6 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Tư vấn giảm sát thi công xây dựng công trình cấp thoát nước) | 7110 |
| 7 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu chuyên ngành cấp thoát nước | 2599 |
| 8 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước Chi tiết: Khai thác, Sản xuất, cung cấp và dịch vụ kinh doanh nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất và kinh doanh dịch vụ | 3600 (Chính) |
| 9 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 10 | Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh (Mua bán vật liệu xây dựng và vật tư thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước) | 4752 |
| 11 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (Lắp đặt hệ thống phòng, chữa cháy, trụ cứu hỏa) | 4329 |
| 12 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng chuyên ngành cấp thoát nước | 4663 |
| 13 | Xây dựng công trình đường sắt | 4211 |
| 14 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 15 | Xây dựng công trình điện | 4221 |
| 16 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước | 4222 |
| 17 | Xây dựng công trình thủy | 4291 |
| 18 | Xây dựng công trình khai khoáng | 4292 |
| 19 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo | 4293 |
| 20 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4299 |
| 21 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 22 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 23 | Kiểm tra và phân tích kỹ thuật | 7120 |
| 24 | Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi | 8220 |
| 25 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí | 4322 |
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
- Mô hình quản trị
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Ban kiểm soát
+ Ban Tổng Giám đốc
- Co cấu bộ máy quản lý
+ Hội đồng quản trị: 01 Chủ tịch HĐQT, 01 phó chủ tịch HĐQT và 01 thành viên HĐQT.
+ Ban kiểm soát: 01 Trường BKS và 02 thành viên BKS.
+ Ban Tổng giám đốc: 01 Tổng Giám đốc, 01 Phó Tổng Giám đốc và 01 trợ lý Tổng giám đốc.
+ 04 Phòng trực thuộc:
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phòng Kế hoạch.
- Phòng Kỹ thuật.
- Phòng Kế toán.
+ 03 Xí Nghiệp và 10 trạm cấp nước trực thuộc:
- Xí nghiệp DVCN Thành phố Vinh.
- Xí nghiệp xây lắp chống thất thoát.
- Xí nghiệp sản xuất nước Thành phố Vinh (bao gồm: Nhà máy nước Hưng Vĩnh; Nhà máy nước Cầu Bạch và Nhà máy nước Hưng Nguyên).
- 10 trạm cấp nước trực thuộc (gồm các trạm: Anh Sơn, Con Cuông, Đô Lương, Tân Kỳ, Qịy Châu, Qịy Họp, Thanh Chương, Nam Đàn, Tương Dương, Kỳ Sơn).
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC NGHỆ AN
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty trong năm 2025.
- 4.1.1. Sản lượng và doanh thu:
- Sản lượng nước tiêu thụ toàn Công ty : 34.934.690 m³.
- Doanh thu toàn Công ty : 442.274.722.000 đồng. Trong đó:
- Chi phí : 418.838.227.000 đồng. Trong đó:
- Lợi nhuận : 23.436.495.000 đồng. Trong đó:
- 4.1.2. Mở rộng, nâng cấp các nhà máy nước
- 4.1.2.1. Nhà máy nước Hưng Vĩnh
- Nội dung công việc:
+ Đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống lọc, hệ thống trạm bơm cấp 2 và hệ thống điện tự động hóa của Nhà máy để phù hợp với hệ thống lắng công suất 96.000 m³/ngày đêm (đưa vào sử dụng năm 2020), cụ thể:
+ Cái tạo hệ thống lọc: Xây dựng cụm bề lọc mới với 8 bề lọc có công suất phù hợp với công suất hệ thống lăng đã cải tạo, sử dụng công nghệ Mỹ, đan lọc 2 tầng HDPE, sử dụng 02 lớp vật liệu lọc, hệ thống điều khiển tốc độ lọc và rửa lọc tự động.
+ Hệ thống trạm bơm cấp 2: Lắp mới 02 bơm ly tâm trực ngang, lưu lượng cho 01 bơm là 1.500 m³/h, cột áp H = 45m. Đường ống hút của bơm, tận dụng lại đường ống hút của bơm rửa lọc cũ. Sau khi cải tạo công suất của hệ thống bơm cấp 2 là 4.800 m³/h. Đầu tư đồng bộ hệ thống đường ống và phụ kiện, đường dây điện nối từ trạm biến áp đến phụ tại của bơm.
+ Hệ thống điện tự động hóa: Lắp mới Hệ thống điều khiển tự động hóa và giám sát các hoạt động của Nhà máy.
- Mục tiêu:
Nâng cấp đồng bộ dây chuyền sản xuất nước sạch đặt công suất 96.000 m³/ngày đêm (hiện tại, hệ thống lắng đã được nâng cấp, đặt công suất 96.000 m³/ngày đêm); sử dụng công nghệ hiện đại để sản xuất nước sạch chất lượng tốt, cung cấp đủ nhu cầu nước sạch cho khách hàng.
- 4.1.2.2. Nhà máy nước Câu Bạch
- Nội dung công việc:
Tiếp tục thực hiện dự án này theo hồ sơ đã trình UBND tỉnh Nghệ An, cụ thể:
+ Xây dựng mới dây chuyên sản xuất nước sạch, công suất 50.000 m³/ngày đêm.
+ Bổ sung tuyến ống DN500 và DN600 chạy dọc đường giao thông liên xã (thay tuyến ống cốt sợi thủy tinh và ống thép DN300 hiện có), để cấp nước cho các xã Kim Liên, Nam Giang, Nam Lĩnh và Nam Xuân huyện Nam Đàn.
+ Bồ sung tuyến ống DN900 chạy dọc quốc lộ 46B (thay tuyến ống cốt sợi thủy tinh DN500 hiện có), để cấp nước cho khu vực phía Bắc thành phố Vinh và vùng phụ cận.
- Mục tiêu:
+ Sử dụng công nghệ hiện đại để sản xuất nước sạch chất lượng tốt; cung cấp đủ nhu cầu nước sạch cho khách hàng trên địa bàn thành phố Vinh và vùng phụ cận.
+ Thay các tuyến ống không đảm bảo tiêu chuẩn truyền dẫn nước sạch (đặc biệt là loại ống cốt sợi thủy tinh DN500 và ống thép đen) bằng ống gang dẻo.
- 4.1.3. Lắp đặt mới và cải tạo các tuyến đường ống cấp 1
- Bồ sung tuyến ống DN500 để cấp nước cho các xã Xuân Hòa, Nam Lĩnh, Nam Anh, Nam Thanh, Trường Quân sự Quân khu 4 và thị trấn Nam Đàn.
- Tiếp tục thi công tuyến ống gang DN300 đường Hải Thượng Lân Ông.
- Bồ sung tuyến đường ống DN300 (hiện tại đang sử dụng tuyến ống DN225, không đáp ứng năng lực truyền tải) để cấp nước cho xã Thịnh Mỹ và các xã ven Sông Lam.
- Lắp đặt tuyến ống gang DN400/300 chạy dọc đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài đến trạm bom tăng áp Hưng Hòa để cấp nước cho khu đô thị Ecopark và bề chứa trạm bom tăng áp Hưng Hòa.
- 4.1.4. Thi công các DMA
- Tiếp tục tổ chức thi công 6 DMA, gồm: DMA42, DMA37, DMA34, DMA30, DMA21, DMA31.
- Phương án thực hiện: Thi công cuốn chiếu, hoàn thành theo từng DMA.
4.1.5. Các kế hoạch khác.
- Bán tài sản là 10 trạm cấp nước.
- Hoàn thành hồ sơ và làm việc với các cơ quan về phương án giá nước sạch, để UBND tính ban hành quyết định giá tiêu thụ nước sạch, trước ngày 01/4/2025.
- Hoàn thành hồ sơ và làm việc với các cơ quan về việc thuê đất mở rộng Nhà máy nước Hung Nguyên, để UBND tỉnh ban hành quyết định cho thuê đất.
- Triển khai súc xả đường ống bằng quả mút, với số lượng thực hiện tối thiểu 100 tuyến ống.
- Thuê ngoài thi công lắp mới, thay động hồ 14.963 cái. Trong đó, lắp mới 5.000 cái và thay động hồ 9.963 cái.
- Sử dụng phần mềm để quản lý tài sản mạng đường ống trên địa bàn thành phố Vinh và vùng phụ cận, tối thiểu đạt chỉ tiêu: cấp nhất vào phần mềm 80% các tuyến đường có kích thước từ DN 90 trở lên, 90% các tài sản khác.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Đầu tư cải tạo, sửa chữa các nhà máy sản xuất nước để nâng cao chất lượng nước và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng sử dụng nước.
- Thực hiện nâng cấp, cải tạo mạng đường ống cũ nát và cắt bột triệt để nguồn cũ sau khi đã cải tạo để quản lý và chống thất thoát, thất thu trên mạng lưới tuyến ống;
- Tăng cường công tác kiểm tra, chăm sóc khách hàng để kịp thời chuyển đổi mục đích sử dụng nước của khách hàng đúng với thực tế sử dụng. Tăng cường vận động khách hàng thanh toán tiền sử dụng nước không dùng tiền mặt.
- Tập trung xây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tăng cường công tác tuần tra, dò tìm và sửa chữa, khác phục rõ rĩ đường ống; Kiểm soát lưu lượng và áp lực nước đầu vào tại các đồng hồ tổng; Kịp thời thay thế các đồng hồ bị hư hỏng để giảm nước không doanh thu.
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, vận hành an toàn hệ thống mạng lưới để đảm bảo cấp nước liên tục, ổn định, đủ áp lực. Đồng thời giải quyết kịp thời các ý kiến của khách hàng liên quan đến đồng hồ nước, chất lượng dịch vụ, thu tiền sử dụng nước ... Tích cực tuyên truyền khách hàng ý thức hơn trong việc sử dụng nước sạch và tham gia vào các công trình phúc lợi xã hội của ngành nước;
- Lập kế hoạch chăm sóc khách hàng có nhu cầu sử dụng nước lớn để có giải pháp xử lý kịp thời khi khách hàng có yêu cầu; hỗ trợ đổi cỡ, gắn mới đồng hồ nước khi khách hàng có đề nghị thay đổi nhằm tăng sản lượng và doanh thu nước tiêu thụ.
- Phát triển mạng đường ống để mở rộng phạm vi cấp nước; cải tạo và thay thế các tuyến ống truyền dẫn để tăng áp lực và lưu lượng nước đảm bảo cấp nước ổn định cho khách hàng nhằm tăng sản lượng, doanh thu.
- Cùng cố đội ngũ cán bộ quản lý tại các bộ phận; Sắp xếp luân chuyển cán bộ quản lý, người lao động giữa các phòng, Xí nghiệp để phù hợp với tình hình thực tế; Khoán quỹ lương cho các bộ phận nhằm nâng cao hiệu quả công tác, nâng cao năng suất lao động.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
- Chấp hành nghiêm các quy định pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ khách hàng; đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cho phép, góp phần nâng cao sức khỏe cho người dân. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp, người lao động và cổ động Công ty.
5. Các rủi ro
- Nguồn nước thô phục vụ sản xuất phụ thuộc nhiều vào yếu tố thiên nhiên, vào mùa mưa bão, nước thô đậu vào có độ đục rất cao nên phải tiêu tốn nhiều hóa chất để xử lý nước làm tăng chi phí sản xuất nước.
- Hệ thống mạng đường ống cấp nước của Công ty có rất nhiều tuyến ống cấp I cần phải đầu tư cải tạo, thay thế. Việc cải tạo, thay thế đòi hỏi chi phí rất lớn trong khi nguồn vốn của Công ty còn hạn hẹp.
- Giá tiêu thụ nước sạch không được điều chỉnh, trong khi các chi phí đầu vào đã tăng rất nhiều, dẫn đến sản xuất kinh doanh của Công ty không có hiệu quả, không trích được khấu hao để tái đầu tư.
- Các đơn vị tham gia thi công các công trình hạ tầng ngầm thiếu điều tra khảo sát ban đầu đã gây hư hỏng mạng đường ống cấp nước, gây thất thoát nước.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 ^ | So sánh (2024/2023) |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 329.743.487.240 | 306.120.718.230 | 107,72% |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 592.667 | 162.191 | 365,41% |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 329.742.894.573 | 306.120.556.039 | 107,72% |
| 4. Giá vốn hàng bán | 248.818.118.319 | 233.605.309.092 | 106,51% |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 80.924.776.254 | 72.515.246.947 | 111,60% |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 1.946.997.244 | 6.498.382.706 | 29,96% |
| 7. Chỉ phí tài chính | 8.401.080.286 | 11.353.700.030 | 73,99% |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 8.295.512.540 | 10.313.566.842 | 80,43% |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 16.853.203.379 | 19.161.320.989 | 87,95% |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 54.109.505.726 | 47.826.130.108 | 113,14% |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 3.507.984.107 | 672.478.526 | 521,65% |
| 11. Thu nhập khác | 462.251.923 | 4.023.801.507 | 11,49% |
| 12. Chỉ phí khác | 292.060.613 | 381.860.448 | 76,48% |
| 13. Lợi nhuận khác | 170.191.310 | 3.641.941.059 | 4,67% |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 3.678.175.417 | 4.314.419.585 | 85,25% |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 739.132.378 | 1.549.221.141 | 47,71% |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | |||
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.939.043.039 | 2.765.198.444 | 106,29% |
- Tổ chức và nhân sự.
2.1. Danh sách Ban điều hành.
2.1.1. Ông Nguyễn Bá Quý - Chủ tịch HĐQT
| Họ và tên | Nguyễn Bá Quỷ |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 2/3/1960 |
| Nơi sinh | Quỳnh Đôi - Quỳnh Lưu - Nghệ An |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Khối 3 - Thị trấn huyện Tân Kỳ - Tỉnh Nghệ An |
| CCCD | 040060002640 Ngày cấp 08/4/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| Trình độ chuyên môn | Đại học kỹ thuật công nghiệp Việt Bắc (Cơ khí chế tạo máy) |
| Chức vụ hiện nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Cấp nước Nghệ An |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Mía đường Sông Con Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Nông nghiệp Sông Con |
| Quả trình công tác | - Từ ngày 01/11/1982 đến 31/3/1993: Kỹ sư tại Xí nghiệp vận tải 500 xe - Công ty Thủy điện Hòa Bình.
|
| - Từ ngày 01/10/2001 đến 31/05/2004: Phó Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con - Huyện Tân Kỳ - Tinh Nghệ An.- Từ ngày 01/06/2004 đến 30/09/2006: Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con - Huyện Tân Kỳ - Tinh Nghệ An.- Từ ngày 01/10/2006 đến nay: Chủ tịch HDQT kiêm phó Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con.- Từ ngày 30/12/2016 đến nay: Chủ tịch HDQT Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An.- Từ ngày 28/5/2019 đến nay: Chủ tịch HDQT Công ty cổ phần nông nghiệp Sông Con. | |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ. Trong đó: | 0 cổ phần |
| - Sở hữu cá nhân:- Được ủy quyền đại diện: | 0 cổ phần0 cổ phần |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan: | 0 cổ phần |
2.1.2. Ông Trịnh Văn Thắng - Phó chủ tịch HĐQT, Trường phòng Kỹ thuật
| Họ và tên | Trịnh Văn Thắng |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 27/01/1973 |
| Nơi sinh | Xã Văn An, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Xóm 13, xã Hưng Lộc, Tp.Vinh, Nghệ An |
| CCCD | 030073013483 Ngày cấp: 11/11/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư cấp thoát nước, trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội. |
| Chức vụ hiện nay | Trường phòng Kỹ thuật |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Quá trình công tác | - Từ năm 1994 đến 2003: Công nhân tổ cơ khí, Công ty cấp nước Nghệ An.- Từ năm 2003 đến 2010: Nhân viên phòng kỹ thuật, Công ty TNHH 1TV cấp nước Nghệ An.- Từ năm 2011 đến 2013: Phó phòng Kế hoạch kỹ thuật, Công ty TNHH 1TV cấp nước Nghệ An.- Từ năm 2013 đến ngày 28/2/2017: Trường phòng kế hoạch kỹ thuật, Công ty TNHH 1TV cấp nước Nghệ An.- Từ ngày 01/3/2017 đến ngày 8/5/2021: Trường phòng kỹ thuật, Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An- Từ ngày 9/5/2021 đến nay: Phó chủ tịch HĐQT, Trường phòng kỹ thuật, Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ. Trong đó. | 14.234.836 cổ phần |
| - Sở hữu cá nhân | 7.000 cổ phần |
| - Được ủy quyền đại diện | 14.227.836 cổ phần |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan | Không có |
2.1.3. Ông Lê Đình Hoan - Thành viên HĐQT, Trợ lý Tổng giám đốc kiểm trưởng phòng Kế hoạch.
| Họ và tên | Lê Đình Hoan |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 4/8/1976 |
| Nơi sinh | Hương Phố - Hương Khê - Hà Tĩnh |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Phường Lê Mao - Thành phố Vinh - Tình Nghệ An |
| CCCD | 040076019628 Ngày cấp: 6/9/2022 Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| Trình độ chuyên môn | Cao đẳng kế toán |
| Chức vụ hiện nay | Thành viên HĐQT, Trợ lý Tổng giám đốc kiểm trưởng phòng Kế hoạch Công ty cổ phần Cấp nước Nghệ An |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con |
| Quá trình công tác | - Từ ngày 01/7/1997 đến 30/09/2001: Nhân viên Kế hoạch, phòng Kế hoạch- Công ty cổ phần Mía đường Sông Con.- Từ ngày 01/10/2001 đến 30/10/2006: Phó phòng Kế hoạch - Công ty cổ phần Mía đường Sông Con.- Từ ngày 01/11/2006 đến 28/02/2010: Phó chủ tịch HĐQT, phó Giám đốc Công ty cổ phần mía đường Sông Con.- Từ ngày 01/03/2010 đến 04/01/2017: Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con.- Từ ngày 30/12/2016 đến 10/11/2018: Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con kiểm Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Cấp nước Nghệ An.- Từ ngày 11/11/2018 đến 22/11/2018: Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con kiểm Thành viên HĐQT, trợ lý Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cấp nước Nghệ An.- Từ ngày 23/11/2018 đến nay: Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con kiểm Thành viên HĐQT, trợ lý Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cấp Nước Nghệ An. |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ. Trong đó: | 10.341.940 cổ phần |
| - Sở hữu cá nhân | 0 cổ phần |
| - Được ủy quyền đại diện | 10.341.940 cổ phần |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan | Ông Lê Đình Hoan là Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con, sở hữu 10.341.940 cổ phần. |
2.1.4. Ông Hoàng Văn Hải - Tổng Giám đốc Công ty
| Họ và tên | Hoàng Văn Hải |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 02/01/1961 |
| Nơi sinh: | Bắc Sơn - Đô Lương - Nghệ An |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Khối 10, Phường Trường Thi, Thành phố Vinh, Nghệ An |
| CCCD | 040061010200 Ngày cấp: 26/8/2023 Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư chế tạo máy - Đại học Bách Khoa Hà Nội |
| Chức vụ hiện nay | Tổng Giám đốc Công ty |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Quá trình công tác | - Từ tháng 01/1985 đến 8/1998: Cán bộ kỹ thuật, Xí nghiệp liên hợp thiếc Nghệ Tĩnh.- Từ tháng 8/1998 đến 02/1999: Cán bộ kỹ thuật Xí nghiệp xây lắp - Công ty Cấp nước Nghệ An.- Từ tháng 3/1999 đến 9/2001: Cán bộ kỹ thuật Phòng Kế hoạch kỹ thuật - Công ty Cấp nước Nghệ An.- Từ tháng 10/2001 đến 06/2004: Trạm trưởng nhà máy nước Con Cuông - Công ty Cấp nước Nghệ An.- Từ tháng 06/2004 đến 10/2004: Trạm trưởng trạm cấp nước Đô Lương - Xí nghiệp cấp nước các thị trấn miền núi - Công ty Cấp nước Nghệ An.- Từ tháng 11/2004 đến 7/2006: Phố giám đốc Xí nghiệp cấp nước miền núi kiểm trạm trưởng Đô Lương - Công ty Cấp nước Nghệ An.- Từ tháng 8/2006 đến 02/2012: Giám đốc Xí nghiệp cấp nước các thị trấn miền núi - Công ty TNHH MTV Cấp nước Nghệ An.- Từ tháng 3/2012 đến 30/12/2016: Phố Giám đốc Công ty Kiểm Giám đốc Xí nghiệp cấp nước các độ thị miền tây - Công ty TNHH MTV Cấp nước Nghệ An.- Từ ngày 31/12/2016 đến 24/01/2017: Phố Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cấp nước Nghệ An.- Từ ngày 25/01/2017 đến 8/5/2021: Bị thư đang ủy, Phố Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cấp nước Nghệ An.- Từ ngày 9/5/2021 đến nay: Bị thư đang ủy, Tổng Giám đốc Công ty Cấp nước Nghệ An. |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ. Trong đó: | 5.800 cổ phần |
| - Sở hữu cá nhân | 5.800 cổ phần |
| - Sở hữu đại diện phần vốn UBND tinh Nghệ An tại Công ty | 0 cổ phần |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan | Không có |
2.1.5. Ông Nguyễn Văn Hà - Phó Tổng Giám đốc Công ty
| Họ và tên | Nguyễn Văn Hà |
| Giới tính | Nam |
| Ngày tháng năm sinh | 26/2/1978 |
| Nơi sinh | Tràng Sơn - Huyện Đô Lương - Tinh Nghệ An |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Lô 25 - Khu đô thị ST Vinh Tân - Thành phố Vinh - Tinh Nghệ An |
| CCCD | 040078002435 Ngày cấp: 02/4/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ kỹ thuật cơ sở hạ tầng/Kỹ sư xây dựng chuyên ngành Cấp thoát nước - Đại học Xây dựng |
| Chức vụ hiện nay | Phó Tổng Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Quá trình công tác | - Từ ngày 01/01/2003 đến 30/6/2006: Kỹ sư khảo sát thiết kế, giám sát kỹ thuật công trình cấp thoát nước và môi trường Chi nhánh công ty nước và môi trường Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng/Làm việc cho dự án World Bank tại Đà Nẵng. - Từ ngày 01/7/2006 đến 31/8/2013: Làm việc tại Ban quản lý dự án cái tạo mạng giám thất thoát nước Tp.Vinh (giai đoạn 1) - Công ty TNHH MTV cấp nước Nghệ An. - Từ ngày 01/09/2013 đến 31/03/2016: Phó Giám đốc Ban quản lý dự án cải tạo mạng giám thất thoát nước Tp.Vinh (giai đoạn 1) - Công ty TNHH MTV cấp nước Nghệ An. - Từ ngày 01/04/2016 đến 31/01/2017: Phó phòng Kế hoạch kỹ thuật. Công ty cổ phần Cấp nước Nghệ An. - Từ ngày 01/02/2017 đến 28/2/2017: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An. - Từ ngày 01/03/2017 đến 22/11/2018: Phó Tổng Giám đốc kiểm Trường phòng Kế hoạch - Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An. - Từ ngày 23/11/2018 đến 22/4/2019: Phó Tổng Giám đốc kiểm Trường phòng TCHC - Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An. - Từ ngày 23/4/2019 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An. |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ. Trong đó. | 5.900 cổ phần |
| - Sở hữu cá nhân | 5.900 cổ phần |
| - Được ủy quyền đại diện | 0 cổ phần |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan | Không có |
- 2.1.6. Bà Trần Thị Lan Anh - Kế toán trưởng Công ty
| Họ và tên | Trân Thị Lan Anh |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày tháng năm sinh | 15/11/1986 |
| Nơi sinh | Xã Đà Sơn, Huyện Đô Lương, Nghệ An |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Khối 7, Thị trấn Đô Lương, Huyện Đô lương, Nghệ An |
| CCCD | 040186012996 ngày cấp: 11/8/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| Trình độ chuyên môn | Đại học (Cử nhân kinh tế) |
| Chức vụ hiện nay | Kế toán trường Công ty |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Phó phòng Kế toán Công ty cổ phần Mía đường Sông Con Thành viên ban kiểm soát Công ty CP Nông nghiệp Sông Con |
| Quá trình công tác | - Từ năm 2009 đến ngày 29/12/2016: Nhân viên kế toán tại Công ty cổ phần Mía đường sông Con.- Từ ngày 30/12/2016 đến 05/3/2019: Nhân viên kế toán tại Công ty cổ phần Mía đường sông Con, thành viên ban kiểm soát Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An- Từ ngày 06/3/2019 đến 22/4/2019: Phó phòng Kế toán Công ty cổ phần Mía đường sông Con.- Từ ngày 23/4/2019 đến nay: Kế toán trường Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An, Phó phòng Kế toán Công ty cổ phần Mía đường sông Con.- Từ ngày 8/8/2019 đến nay: Thành viên ban kiểm soát Công ty Cổ phần nông nghiệp Sông Con. |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ Trong đó: | 0 cổ phần |
| - Sở hữu cá nhân | 0 cổ phần |
| - Được ủy quyền đại diện | 0 cổ phần |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan | Không có |
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành: Không có.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên.
2.3.1. Tổng số cán bộ, nhân viên (tính đến ngày 31/12/2024): 468 người.
2.3.2. Chính sách cho người lao động trong năm 2024:
- Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, phúc lợi cho người lao động (gồm tiền lương, thương, BHXH, BHYT, BHTN ...); đồng hành cùng công đoàn ngành xây dựng tỉnh Nghệ An tổ chức chương trình “tết sum vầy” cho người lao động; hỗ trợ cho các đoàn viên công đoàn bị bệnh hiểm nghèo và có hoàn cảnh khó khăn.
- Việc trả lương cho người lao động thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước và quy chế trả lương, thưởng cho người lao động được quy định tại Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty hàng năm. Thu nhập bình quân của người lao động năm 2024 là 14.950.000 đồng/người/tháng.
- Ngoài thu nhập nêu trên, trong năm 2024, Công ty đã hỗ trợ thêm cho người lao động các khoản dưới đây:
+ Thường danh hiệu lao động chuyên môn tay nghề cao cho người lao động có trình độ tay nghề, tinh thần trách nhiệm và hiệu quả làm việc tốt trong năm. Tiền thương lao động
động chuyên môn tay nghề cao là 142.830.000 đồng.
+ Hỗ trợ suất ăn ở XN sản xuất nước, XN xây lắp, tổ tiếp nhận thông tin, tổ xe máy, trung tâm thí nghiệm nước và tổ bảo vệ, với số tiền là 975.590.000 đồng.
+ Tăng quà cho người lao động ở các ngày lễ trong năm là 376.500.000 đồng.
+ Tổ chức thăm hỏi người lao động khi ốm đau, có người thân mật; tặng quà mừng cưới, với số tiền là 91.150.000 đồng.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
Trong năm 2024, Công ty đã đảm tư thực hiện một số công trình, sau đây:
- Thi công lắp đặt các tuyến đường ống cấp 1, 2, với tổng chiều dài lắp đặt thực tế là 12.966 mét;
- Thực hiện lắp mới, thay thế đồng hồ 2.482 cái, đạt 19,47% so với kế hoạch.
- Thi công cải tạo, thay thế các tuyến đường ống cấp 3 trên địa bàn thành phố Vinh và vùng phụ cận.
- Thi công sửa chữa khác phục các sự cố điểm chảy trên hệ thống mạng đường ống.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
EVT: VND
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ 2024 so với 2023 (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 742.701.331.175 | 857.134.360.039 | 86,65% |
| Doanh thu thuần | 329.742.894.573 | 306.120.556.039 | 107,72% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 3.507.984.107 | 672.478.526 | 521,65% |
| Lợi nhuận khác | 170.191.310 | 3.641.941.059 | 4,67% |
| Lợi nhuận trước thuế | 3.678.175.417 | 4.314.419.585 | 85,25% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.939.043.039 | 2.765.198.444 | 106,29% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 67 | 41 | 163,41% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,01 | 0,83 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,71 | 0,5 | |
| 2. Chỉ tiêu cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,49 | 0,56 | |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,95 | 1,26 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 2,90 | 2,73 | |
| Vòng quay tổng tài sản | vòng | 0,41 | 0,36 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời |
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 0,89% | 0,90% | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 0,77% | 0,73% | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 0,40% | 0,32% | |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 1,06% | 0,22% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần lưu hành: 37.385.983 cổ phần (Mệnh giá 10.000 đồng/CP).
b) Cơ cấu cổ đông:
| Danh mục | Số lượng | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % |
| Số lượng cổ đông (chốt đến ngày 20/3/2025) | 695 | 37.385.983 | 100% |
| Trong đó | |||
| Cổ đông cá nhân | 692 | 12.786.207 | 34,21% |
| Cổ đông tổ chức | 3 | 24.599.776 | 65,79% |
| Công ty CP mía đường sông con | 1 | 10.341.940 | 27,66% |
| Tổ chức Công đoàn tại Công ty | 1 | 30.000 | 0,08% |
| Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An | 1 | 14.227.836 | 38,05% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
e) Các chủng khoán khác: Không có.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty đã quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 đã được Đại hội cổ đông thông qua. Đánh giá chung năm 2024, Công ty vượt kế hoạch về sản lượng (thực hiện 32.642.588 m³/kế hoạch 32.016.650 m³), tuy nhiên doanh thu không đạt kế hoạch, nguyên nhân là do chưa hoàn thành việc điều chỉnh tăng giá nước sạch. Các nhiệm vụ quan trọng khác của Công ty trong năm 2024 cơ bản không hoàn thành, hiệu quả sản xuất thấp.
Nội bộ Công ty đoàn kết; người lao động ở bộ phận văn phòng và các xí nghiệp làm việc có trách nhiệm, thu nhập khá; Công ty có vị thế cao trong khối các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, còn có một số tồn tại cần phải quyết tâm thực hiện trong năm 2025, cụ thể như sau:
1.1. Nguồn nước sạch không đủ để cung cấp cho thành phố Vinh và vùng phụ cận
Như cầu sử dụng nước sạch của khách hàng ngày càng tăng nhanh, trong khi công suất xử lý nước sạch ở 03 nhà máy chưa được nâng cấp mở rộng, dẫn đến không đủ nguồn nước sạch cung cấp cho khách hàng.
Năm 2024, với 111.768 khách hàng đã ký hợp đồng dùng nước ở khu vực Vinh và vùng phụ cận, thì nhu cầu sử dụng nước trung bình là khoảng 140.000 m³/ngày đêm, thời điểm mùa nắng nóng và Tết nguyên đán khoảng 170.000 m³/ngày đêm. Trong khi đó, hệ thống cấp nước Vinh và vùng phụ cận hiện tại gồm 03 nhà máy, với công suất thiết kế chỉ đạt 94.000 m³/ngày đêm.
Nguyên nhân Công ty chưa thực hiện được việc nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Cầu Bạch và Nhà máy nước Hưng Vĩnh là do hồ sơ chưa được các cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và phê duyệt; hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng năm thấp, trong khi nguồn vốn đầu tư cho việc nâng cấp mở rộng nhà máy là rất lớn; Công ty chưa tìm được phương án huy động vốn.
1.2. Mạng đường ống cấp I không đạt yêu cầu kỹ thuật
Hiện nay, mạng đường ống cấp I trên địa bàn Vinh và vùng phụ cận đã xuống cấp trầm trọng, nhiều tuyến ống composite cốt sợi thủy tinh đã bị biến chất, rấm nước, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, không chịu được áp lực khi các bơm nước sạch trong nhà máy hoạt động đủ công suất.
Mạng đường ống cấp 2, 3 nhiều tuyến sử dụng ống thép, lâu ngày bị hoen ri gây thất thoát nước, không đủ năng lực truyền tải, dẫn đến thiếu nước và chất lượng nước không đảm bảo.
Mặc dù công ty đã thực hiện thay thế các tuyến ống xuống cấp, nhưng khối lượng mạng đường ống quá lớn, nguồn lực kinh tế và nhân lực của Công ty có hạn nên việc giảm thất thoát nước đang là vấn đề cấp thiết đặt ra cho Công ty cần phải giải quyết sớm.
1.3. Giá tiêu thụ nước sạch
Ngày 02/10/2018, Uy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quyết định số 41/2018/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch, trong đó có nhiều danh mục chi phí được quy định trong Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng và các văn bản pháp luật khác, nhưng không được Sở Tài chính thẩm định và UBND tỉnh phê duyệt (hoặc được phê duyệt nhưng thấp hơn thực tế). Đơn cử một số chi phí như sau:
- Tiền lương được phê duyệt là 38,12 tỷ đồng; năm 2023, thực tế đã thanh toán là 73,77 tỷ đồng; năm 2024, chi phí tiền lương là 85,57 tỷ đồng (tính theo định mức quy định ở Quyết định số 590/QĐ-BXD là 155,73 tỷ đồng); từ năm 2019 đến năm 2024, chênh lệch tiền lương giữa thực tế đã thanh toán và được duyệt là 87,56 tỷ đồng.
- Tiền cải tạo, thay đổng hồ nước: không được phê duyệt.
Năm 2023, thực tế đã thay đổi cho 2.738 khách hàng, với chi phí là 8,85 tỷ đồng; năm 2024, kế hoạch chi phí cải tạo, thay đổi cho 649 khách hàng (tương ứng 8,16% so với kế hoạch năm 2024), với chi phí là 2,098 tỷ đồng; từ năm 2019 đến năm 2024, Công ty đã thanh toán chi phí cải tạo, thay đổi hoạt động là 43,199 tỷ đồng.
Căn cứ quy định tại khoản 2, điều 50, Nghị định số 06/VBHN-BXD ngày 13/9/2018 của Bộ Xây dựng; khoản 3, điều 1, Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26/7/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đến hết năm 2024, Công ty còn 72.665 khách hàng có đồng hồ đến hạn phải thay thế (tương ứng 234,9 tỷ đồng).
- Tiền lắp đặt mới được phê duyệt là 6,67 tỷ đồng. Năm 2023, thực tế đã thanh toán là 11,37 tỷ đồng (tương ứng 3.680 khách hàng); năm 2024, kế hoạch chi phí lắp đặt mới là 5,66 tỷ đồng (tương ứng 1.833 khách hàng); từ năm 2019 đến năm 2024, chênh lệch chi phí lắp đặt mới giữa được duyệt và thực tế là 18,61 tỷ đồng.
- Chi phí sửa chữa tài sản được phê duyệt là 6,36 tỷ đồng; năm 2023, thực tế đã thanh toán là 35,67 tỷ đồng; năm 2024, kế hoạch chi phí sửa chữa tài sản là 35,05 tỷ đồng; từ năm 2019 đến năm 2024, chênh lệch chi phí sửa chữa tài sản giữa thực tế đã thanh toán và được duyệt là 132,95 tỷ đồng.
- Chi phí phục vụ hoạt động cấp nước không được phê duyệt; năm 2023 thực tế đã thanh toán là 17,55 tỷ đồng, năm 2024, kế hoạch chi phí phục vụ hoạt động cấp nước là 15,35 tỷ đồng; từ năm 2019 đến năm 2024, Công ty đã thanh toán chi phí phục vụ hoạt động cấp nước là 101,81 tỷ đồng.
- Trong thời gian từ tháng 10/2018 đến nay, tất cả các khoản chi phí sản xuất nước sạch đều biến động tăng, nhưng UBND tinh không phê duyệt điều chỉnh tăng giá nước sạch cho Công ty, dẫn đến sản xuất kinh doanh hiệu quả thấp, Công ty phải sử dụng tiền khấu hao để chi trả các khoản chi phí thường xuyên (tiền lương, hóa chất v.v.) (Công ty đã 03 lần trình hồ sơ đề nghị điều chỉnh giá nước sạch).
1.4. Các trạm cấp nước
Kết quả sản xuất kinh doanh ở 10 trạm cấp nước trong các năm gần đây không hiệu quả. Nguyên nhân là do giá tiêu thụ nước sạch thấp và không được điều chỉnh trong thời gian dài (trong khi đơn giá các loại vật tư, dịch vụ đều tăng). Ngoài ra, các trạm cấp nước có quy mô nhỏ, tài sản không được bổ sung thay mới, hệ thống mạng đường ống chủ yếu là ống thép và ống Upvc nên chi phí sửa chữa lớn, khối lượng nước sử dụng mỗi khách hàng thấp.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
EVT: VND
| TT | Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % (2024/2023) |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 238.817.617.074 | 271.178.093.612 | 88,07% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 503.883.714.101 | 585.956.266.427 | 85,99% |
| Tổng tải sản | 742.701.331.175 | 857.134.360.039 | 86,65% |
b) Các khoản phải trả
EVT: VND
| TT | Chỉ tiêu | Đến ngày 31/12/2024 |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 235.404.780.521 |
| 2 | Nợ dài hạn | 126.025.436.636 |
| Tổng nợ | 361.430.217.157 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Công ty đã cơ bản hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty. Sắp xếp luân chuyển cán bộ quản lý, người lao động giữa các bộ phận để phù hợp với tình hình thực tế của Công ty;
- Xây dựng phương án trả lương và khoán quỹ lương cho các bộ phận nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và nâng cao năng suất lao động.
- Ban hành các quy định, quy chế quản lý nội bộ phù hợp với thực tế để đạt hiệu quả hơn trong công tác quản lý.
- Xây dựng và áp dụng các phần mềm để thuận tiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc ghi chỉ số và thu tiền sử dụng nước của khách hàng bằng thiết bị di động và liên kết với các ngân hàng, ví điện tử để khách hàng thuận tiện trong công tác thanh toán tiền sử dụng nước.
4. Kế hoạch thực hiện trong năm 2025
4.1. Sản lượng và doanh thu:
- Sản lượng nước tiêu thụ toàn Công ty : 34.934.690 m³.
- Doanh thu toàn Công ty : 442.274.722.000 đồng. Trong đó:
- Chi phí : 418.838.227.000 đồng. Trong đó:
- Lợi nhuận : 23.436.495.000 đồng. Trong đó:
4.2. Mở rộng, nâng cấp các nhà máy nước
- 4.2.1. Nhà máy nước Hưng Vĩnh
- Nội dung công việc:
Đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống lọc, hệ thống trạm bơm cấp 2 và hệ thống điện tự động hóa của Nhà máy để phù hợp với hệ thống lắng công suất 96.000 m³/ngày đêm (đưa vào sử dụng năm 2020), cụ thể:
+ Cái tạo hệ thống lọc: Xây dựng cụm bề lọc mới với 8 bề lọc có công suất phù hợp với công suất hệ thống lăng đã cải tạo, sử dụng công nghệ Mỹ, đan lọc 2 tầng HDPE, sử dụng 02 lớp vật liệu lọc, hệ thống điều khiển tốc độ lọc và rửa lọc tự động.
+ Hệ thống trạm bơm cấp 2: Lắp mới 02 bơm ly tâm trực ngang, lưu lượng cho 01 bơm là 1.500 m³/h, cột áp H = 45m. Đường ống hút của bơm, tận dụng lại đường ống hút của bơm rửa lọc cũ. Sau khi cải tạo công suất của hệ thống bơm cấp 2 là 4.800 m³/h. Đầu tư đồng bộ hệ thống đường ống và phụ kiện, đường dây điện nối từ trạm biến áp đến phụ tại của bơm.
+ Hệ thống điện tự động hóa: Lắp mới Hệ thống điều khiển tự động hóa và giám sát các hoạt động của Nhà máy.
- Mục tiêu:
Nâng cấp động bộ dây chuyên sản xuất nước sạch đặt công suất 96.000 m³/ngày đêm (hiện tại, hệ thống lắng đã được nâng cấp, đạt công suất 96.000 m³/ngày đêm); sử dụng
công nghệ hiện đại để sản xuất nước sạch chất lượng tốt, cung cấp đủ nhu cầu nước sạch cho khách hàng.
- 4.2.2. Nhà máy nước Câu Bạch
- Nội dung công việc:
Tiếp tục thực hiện dự án này theo hồ sơ đã trình UBND tính Nghệ An, cụ thể:
+ Xây dựng mới dây chuyên sản xuất nước sạch, công suất 50.000 m³/ngày đêm.
+ Bồ sung tuyến ống DN500 và DN600 chạy dọc đường giao thông liên xã (thay tuyến ống cốt sợi thủy tinh và ống thép DN300 hiện có), để cấp nước cho các xã Kim Liên, Nam Giang, Nam Lĩnh và Nam Xuân huyện Nam Đàn.
+ Bồ sung tuyến ống DN900 chạy dọc quốc lộ 46B (thay tuyến ống cốt sợi thủy tinh DN500 hiện có), để cấp nước cho khu vực phía Bắc thành phố Vinh và vùng phụ cận.
- Mục tiêu:
+ Sử dụng công nghệ hiện đại để sản xuất nước sạch chất lượng tốt; cung cấp đủ nhu cầu nước sạch cho khách hàng trên địa bàn thành phố Vinh và vùng phụ cận.
+ Thay các tuyến ống không đảm bảo tiêu chuẩn truyền dẫn nước sạch (đặc biệt là loại ống cót sợi thủy tinh DN500 và ống thép đen) bằng ống gang dẻo.
4.3. Lắp đặt mới và cải tạo các tuyến đường ống cấp 1
- Bồ sung tuyến ống DN500 để cấp nước cho các xã Xuân Hòa, Nam Lĩnh, Nam Anh, Nam Thanh, Trường Quân sự Quân khu 4 và thị trấn Nam Đàn.
- Tiếp tục thi công tuyến ống gang DN300 đường Hải Thượng Lân Ông.
- Bồ sung tuyến đường ống DN300 (hiện tại đang sử dụng tuyến ống DN225, không đáp ứng năng lực truyền tải) để cấp nước cho xã Thịnh Mỹ và các xã ven Sông Lam.
- Lắp đặt tuyến ống gang DN400/300 chạy dọc đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài đến trạm bom tăng áp Hưng Hòa để cấp nước cho khu đô thị Ecopark và bề chứa trạm bom tăng áp Hưng Hòa
4.4. Thi công các DMA
- Tiếp tục tổ chức thi công 6 DMA, gồm: DMA42, DMA37, DMA34, DMA30, DMA21, DMA31.
- Phương án thực hiện: Thi công cuốn chiếu, hoàn thành theo từng DMA.
4.5. Các kế hoạch khác
- Bán tài sản là 10 trạm cấp nước.
- Hoàn thành hồ sơ và làm việc với các cơ quan về phương án giá nước sạch, để UBND tỉnh ban hành quyết định giá tiêu thụ nước sạch, trước ngày 01/4/2025.
- Hoàn thành hồ sơ và làm việc với các cơ quan về việc thuê đất mở rộng Nhà máy nước Hưng Nguyên, để UBND tỉnh ban hành quyết định cho thuê đất.
- Triển khai súc xả đường ống bằng quả mút, với số lượng thực hiện tối thiểu 100 tuyến ống.
- Thuê ngoài thi công lắp mới, thay động hồ 14.963 cái. Trong đó, lắp mới 5.000 cái và thay động hồ 9.963 cái.
- Sử dụng phần mềm để quản lý tài sản mạng đường ống trên địa bàn thành phố Vinh và vùng phụ cận, tối thiểu đạt chỉ tiêu: cấp nhật vào phần mềm 80% các tuyến đường đó có kích thước từ DN 90 trở lên, 90% các tài sản khác.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về bộ máy điều hành, quản lý công ty
Bộ máy điều hành, quản lý Công ty thuộc thẩm quyền HĐQT ra quyết định gồm 20 người, Trong đó: Ban Tổng giám đốc 03 người; Trường phòng và trường các đơn vị 16 người (Phòng Kế hoạch do Trợ lý Tổng giám đốc kiểm nhiệm). Trong quá trình điều hành hoạt động Công ty, cơ bản đã bám vào nội dung của Luật doanh nghiệp; Điều lệ; Quy chế công ty và nghị quyết của HĐQT để thực hiện.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
2.1. Đánh giá các công việc đã thực hiện
- Các cuộc họp giao ban định kỳ được tổ chức đều, nội dung các cuộc họp được chuẩn bị trước chu đáo, đã có cái tiến nội dung các cuộc họp giao ban theo hướng cụ thể hơn, gắn được trách nhiệm của người quản lý với công việc được giao.
- Đã sắp xếp lại lực lượng lao động của công ty trên cơ sở kế hoạch lao động- tiến lương và BHXH năm 2024 đã được HĐQT phê duyệt.
- Đã triển khai, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024, phần đấu để hoàn thành các chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông giao.
- Ban hành và đưa vào áp dụng các chế tài trong quản lý có hiệu quả.
- Đã xử lý các khiếu nại của khách hàng, các tình huống phát sinh về chất lượng nước sản xuất v.v..
- Đã triển khai đầu tư xây dựng một số hàng mục công trình tại một số nhà máy để cải thiện chất lượng nước sạch, nâng công suất.
- Đã xây dựng và trình HĐQT phê duyệt và đưa vào áp dụng Kế hoạch SXKD năm 2025 của Công ty.
Ngoài ra Ban tổng giám đốc đã tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung công việc khác thuộc thẩm quyền được HĐQT giao.
2.2. Đánh giá ưu điểm và tồn tại
- 2.2.1. Uu điểm
- Trong quá trình quản lý, điều hành cơ bản đã bám vào các nội dung được quy định trong điều lệ và quy chế Công ty; nội dung các vấn đề đã được HĐQT và các cuộc giao ban điều hành thông qua, đã có nhiều chuyển biến tích cực trong công tác điều hành theo hướng sâu sát, cụ thể hơn; giải quyết các nội dung công việc nhanh hơn, hiệu quả hơn so với trước.
- Ban hành và đưa vào áp dụng các chế tài trong quản lý có hiệu quả.
- Bám sát nhiệm vụ được giao, có nhiều cổ gắng trong thực hiện nhiệm vụ.
- Gương mẫu trong việc thực hiện Điều lệ và Quy chế của Công ty, tổ chức giao ban thường kỳ đều đặn và chất lượng tương đối tốt.
- Công tác chỉ đạo điều hành cụ thể hơn, sâu sát hơn so với trước đây.
- Tạo điều kiện tốt cho hoạt động của các tổ chức chính trị của Công ty.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 ổn định, bám sát theo chỉ tiêu kế hoạch mà ĐHĐCD thường niên đưa ra. Công ty đã có các biện pháp tích cực trong sản xuất kinh doanh để đạt các chỉ tiêu đề ra đặc biệt là doanh thu và giảm tỷ lệ thất thoát.
Công tác tài chính kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Các vấn đề thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị đều được Tổng giám đốc báo cáo HĐQT xem xét và quyết định dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát. Các thành viên HĐQT, BKS đều thông tin kịp thời về tình hình hoạt động của Công ty.
Nói chung, Ban Tổng giám đốc đã thực hiện công tác điều hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều lệ Công ty, chủ động xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý, điều hành, đề ra những biện pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
- 2.2.2. Tồn tại
- Một số công việc chưa gắn được trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ với việc thực hiện công việc được giao.
- Công tác tham mưu của một số phòng, đơn vị chưa kịp thời; Việc giải quyết một số công việc thuộc phạm trù chức năng còn chậm, chưa dứt điểm, sự phối kết hợp giữa các bộ phận trong giải quyết công việc chưa cao.
- Việc giải quyết các yêu cầu của người dân trong việc khác phục các sự cố còn có tình trạng chưa kịp thời, để người dân kêu ca phàn nàn.
- Việc quản lý chống thất thoát trong quản lý về tổn thất nước, vật tư, sản phẩm chưa triệt để.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025, HĐQT sẽ tập trung vào những kế hoạch và định hướng như sau:
- Chuẩn bị chu đáo và tiến hành cuộc họ ĐHĐCD thường niên năm 2025 nghiêm túc, đảm bảo chất lượng.
- Triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thương niên.
- Tổ chức thực hiện các cuộc họp định kỳ hàng tháng và hợp đột xuất của HĐQT đảm bảo chất lượng và kịp thời để quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT.
- Giám sát việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã được ĐHĐCD thông qua của Ban Tổng giám đốc.
- Giám sát Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của HĐQT trong điều hành công việc sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị.
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức danh HĐQT | Cổ phần trực tiếp sở hữu | Cổ phần đại diện sở hữu | ||
| Số lượng | Tỷ lệ % vốn điều lệ | Số lượng | Tỷ lệ % vốn điều lệ | |||
| 1 | Ông Nguyễn Bá Quý | Chủ tịch | - | - | 0 cổ phần | |
| 2 | Ông Trịnh Văn Thắng | Phó Chủ tịch | 7.000 | 0,0187% | 14.227.836 cổ phần (Sở hữu đại diện phần vốn UBND tinh Nghệ An tại Công ty) | 38,05% |
| 3 | Ông Lê Đình Hoan | Thành viên | - | - | 10.341.940 cổ phần (Ông Lê Đình Hoan là Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Con) | |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị đã tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ tám, năm 2024. Sau cuộc họp, HĐQT đã triển khai thực hiện:
- Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua tại cuộc họp lần thứ tám năm 2024.
- Hội đồng quản trị tổ chức hợp để nghe Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD; phê duyệt các chủ trương, chính sách theo đề nghị của Tổng giám đốc. Khi có yêu cầu về công việc thuộc thẩm quyền quyết định, HĐQT hợp đột xuất để giải quyết kịp thời. Trong năm HĐQT đã tổ chức 10 cuộc hợp định kỳ. Các cuộc hợp được triệu tập đúng với quy định của điều lệ; có sự tham dự hợp của Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.
- Các thành viên HĐQT và Trưởng BKS tham dự các cuộc họ HĐQT đầy đủ, tham gia nhiều ý kiến chất lượng.
- Trong năm 2024, HĐQT đã phê duyệt và chỉ đạo thực hiện các nội dung chính sau:
| TT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 28/2/2024 | Nghị quyết về việc chốt danh sách cổ đông phục vụ ĐHCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 01/QD-HDQT | 22/01/2024 | Quyết định về việc phê duyệt nội dung phương án thường năm 2023 | 100% |
| 3 | 02/QD-HDQT | 25/01/2024 | Quyết định về việc bổ sung quỹ thưởng cho các cán bộ quản lý và người lao động trong | 100% |
| TT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| công ty | ||||
| 4 | 03/QĐ-HDQT | 19/3/2024 | Quyết định về việc phê duyệt nội dung Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 | 100% |
| 5 | 04/QĐ-HDQT | 04/4/2024 | Quyết định về việc khen thưởng lao động có chuyên môn tay nghề cao năm tài chính 2023 | 100% |
| 6 | 05/QĐ-HDQT | 02/7/2024 | Quyết định phê duyệt thông báo bán tài sản 10 trạm cấp nước kèm theo quyền khai thác, vận hành và phục vụ cấp nước | 100% |
| 7 | 06/QĐ-HDQT | 11/10/2024 | Quyết định về việc tiếp tục triển khai chào bán tài sản 10 trạm cấp nước | 100% |
Ngoài ra HĐQT còn quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐQT.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có.
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức danh | Cổ phần trực tiếp sở hữu | Cổ phần đại diện sở hữu | Ghi chú | ||
| Số lượng | Tỷ lệ % vốn điều lệ | Số lượng | Tỷ lệ % vốn điều lệ | ||||
| 1 | Bà Văn Thị Thìn | Trường ban | 41.700 | 0,11 | - | - | |
| 2 | Bà Lê Thị Kim Oanh | Thành viên | - | - | - | - | |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Ngân | Thành viên | - | - | - | - | |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Căn cứ quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm soát theo quy định của luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty cổ phần cấp nước Nghệ An và thực hiện kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát năm 2024. Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của công ty trong năm 2024 theo các nội dung chủ yếu sau:
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện Nghị Quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Tình hình thực hiện tuân thủ điều lệ Công ty, luật doanh nghiệp, pháp luật nhà nước.
- Kiêm tra giám sát tính hợp lý hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong việc quản lý, tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính.
- Giám sát tình hình triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Xem xét tính phù hợp các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong công tác quản lý.
- Tham gia tất cả các cuộc họp Hội đồng quản trị, hợp giao ban của công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| CHỨC DANH | LUỒNG CHUYÊN TRÁCH (đồng/tháng/người) | THỦ LAO KIỂM NHIỄM (đồng/tháng/người) |
| Chủ tịch HĐQT | 15.000.000 | |
| Phó Chủ tịch HĐQT | 7.500.000 | |
| Thành viên HĐQT | 5.000.000 | |
| Trường Ban kiểm soát | 21.600.000 | |
| Thành viên Ban kiểm soát | 3.000.000 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về quản trị Công ty. VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Có chi tiết kèm theo.
Nơi nhận:
- UBACKNN:
- Sở giao dịch chứng khoán HN;
- Thành viên HĐQT;
- Thành viên BKS;
- Ban TGD công ty;
- Luru VT.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Hoàng Văn Hải