Báo cáo thường niên 2024/NBC
ticker: NBC document_type: bctn year: 2024 page_count: 16 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 2461/BC-VNBC
Hạ Long, ngày 25 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO - VINACOMIN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát:
- Tên Công ty : Công ty Cổ phần Than Núi Béo-Vinacomin.
- Tên giao dịch quốc tế : Vinacomin - NuiBeo Coal Joint Stock Company.
- Tên viết tắt : VNBC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 5700101700 cấp lần thứ 13 ngày 03/8/2023 tại Phòng ĐKKD Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh.
- Vốn điều lệ : 369.991.240.000 đồng (Ba trăm sáu chín tỷ, chín trăm chín mươi một triệu, hai trăm bốn mươi ngàn đồng).
- Vốn chủ sở hữu (31/12/2024): 525.444.082.076 đ (Bằng chữ: Năm trăm hai mươi lăm tỷ, bốn trăm bốn mươi tư triệu, không trăm tám mươi hai ngàn, không trăm bảy mươi sáu đồng).
- Địa chỉ : 799 Lê Thánh Tông, TP Hạ Long, Quảng Ninh.
- Điện thoại : (0203) 3825 220
- Fax : (0203) 3625 270
- Website : www.nuibeo.com.vn
- Email : giaodich@nuibeo.com.vn
- Mã cổ phiếu : NBC
2. Quá trình hình thành và phát triển:
a) Việc thành lập:
- Công ty Cổ phần Than Núi Béo – Vinacomin, tiên thân là Mô than Núi Béo được thành lập ngày 7/11/1988 trên cơ sở thoả thuận giữa hai chính phủ: Việt Nam và Liên bang Xô Việt, do Viện Ghiệpơs at thiết kế năm 1983. Khu vực khai thác chính của Công ty năm trên địa bàn hai phường Hà Tu và Hà Trung; Phía Đông và Bắc tiếp giáp Mô than Hà Tu; Phía Tây tiếp giáp Mô than Hà Lầm; Phía Nam giáp đường Quốc lộ 18A. Theo thiết kế gốc của Viện Ghiệpơs at - Liên Xô, tổng trữ lượng than trong biên giới khai thác mở là: ≈ 32 triệu tấn, đất bóc tổng số là: 145,7 triệu m3 và hệ số bóc trung bình cả đời mở là: 4,55 m3/tấn. Trong giai đoạn phát triển ở định mở sẽ khai thác với công suất tối đa là 1,2 triệu tấn/năm. Trong đó khu vực Vía 11: 900.000 tấn/năm; Khu vực Vía 14: 300.000 tấn/năm.
- Chỉ hon 7 tháng chuẩn bị, ngày 19/5/1989, nhân kỷ niệm 99 năm ngày sinh của Bác Hồ, tại Vía 14 Công ty đã xúc gấu đất đầu tiên.
Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1995:
- Ra đời trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cũng là giai đoạn Liên Xô tan rã và cắt mọi viên trợ, vì vậy, sau 2 năm bóc đất xây dựng cơ bản, Mô than Núi Béo bắt đầu quá trình xây dựng và phát triển với số vốn ít ỏi gần 20 tỷ đồng, thiết bị chính chỉ vền vẹn có 02 máy xúc EKG, 02 máy khoan xoay cầu, 02 xe gạt T170 và một số thiết bị nhỏ lẻ...
- Bắt tay vào khai thác được hơn một năm, cán bộ công nhân viên Mở than Núi Béo lại phải đối mặt với một khó khăn, trở ngại tưởng như không thể vượt qua, đó là tình hình chất lượng tài nguyên khai thác. Tuy đã bóc đến khu vực gặp via than, nhưng chất lượng than xấu đến mức không thể lọc ra được cám 6 và đã bắt buộc phải dùng khai thác ở Vía 14 để quay sang mở vía, tập trung khai thác ở khu vực Vía 11.
- Chính vì những khó khăn trên, cùng với những khó khăn về thị trường tiêu thụ và công tác đầu tư nên giai đoạn 1989 - 1995 mở hầu như không phát triển được. Đến hết năm 1995 mới chỉ đạt sản lượng khai thác: 175.000 tấn/năm, doanh thu: 32,6 tỷ đồng, nợ ngân hàng ≈ 30 tỷ đồng, thu nhập công nhân thấp. Trong tình trạng bề tắc đã có lúc tưởng chừng phải nhập vào một mở khác.
Giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2006: Tháng 6 năm 1996 (gần 02 năm sau khi Tổng Công ty Than Việt Nam ra đời), Mở than Núi Béo được tách khỏi Công ty Than Hòn Gai và trở thành đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam theo Nghị định 27/NĐ-CP ngày 06/5/1996 của Chính phủ; Quyết định số 2603/QĐ-TCCB ngày 17/9/1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp; Quyết định số 886-TVN/HĐQT ngày 27/5/1996 của HĐQT TVN; Giấy phép đăng ký kinh doanh số 110950 do Uỷ ban Kế hoạch Quảng Ninh cấp ngày 15/10/1996. Đây là bước ngoặt quan trọng khảng định sự phát triển đi lên của Mở (thời điểm này, Mở than Núi Béo đến nay là Công ty Cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin thực sự có những bước tiến phát triển vượt bậc và có cơ hội tự khẳng định mình qua sự đối mới cách nghĩ, cách làm. Qua từng năm, Công ty đều hoàn thành toàn diện kế hoạch, các chỉ tiêu đạt được năm sau cao hơn năm trước; cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng).
b) Chuyển đổi sở hữu thành Công ty Cổ phần: Thực hiện Quyết định số 3936/QĐ-BCN ngày 30/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc: Phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Thân Núi Béo thành Công ty Cổ phần Thân Núi Béo, Công ty Thân Núi Béo đã thực hiện đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày 01/04/2006. Tại thời điểm Đại hội đồng cổ động thành lập, Công ty có vốn điều lệ là: 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỉ đồng); Trong đó phần vốn Nhà nước (Tập đoàn Công nghiệp Thân - Khoáng sản Việt Nam) năm giữ 51% vốn điều lệ; cổ động trong Công ty năm giữ 29% và phần còn lại 20% do các cổ động ngoài Công ty năm giữ.
c) Niêm yết: Công ty niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội vào ngày 27 tháng 12 năm 2006 với mã chứng khoán là: “NBC”.
d) Tăng vốn điều lệ: Công ty đã 04 lần tăng vốn điều lệ, từ 60 tỷ đồng vốn điều lệ ban đầu lên 370 tỷ đồng (Số làm tròn) như hiện nay. Trong đó: (1)Phát hành
cổ phiếu thưởng từ nguồn vốn tích lũy (280 tỷ đồng), (2) phát hành chứng khoán, bán cho các cổ đồng hiện hữu (30 tỷ đồng). Hiện tại, cơ cấu vốn gồm: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam nắm giữ 65%; cổ đồng là CBCNV Công ty nắm giữ khoảng 2-3%; phần còn lại do các cổ đồng ngoài Công ty nắm giữ.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
3.1. Ngành nghề kinh doanh:
- Khai thác và thu gom than non (0520).
- Xây dựng công trình công ích (4220).
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (4290).
- Sản xuất các cấu kiện kim loại (2511).
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác (4530).
- Khai thác và thu gom than cứng (0510).
- Gia công cơ khí; xử lý tráng phủ kim loại (2592).
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (0810).
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác (0990).
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (4933).
- Sửa chữa máy móc thiết bị (3312).
- Khai thác quăng sắt (mã 0710).
- Khai thác và thu gom than bùn (0892).
- Xây dựng nhà các loại (4100).
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (4210)
- Hoàn thiện công trình xây dựng (4330).
- Vận tải hàng hóa đường sắt (4912).
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) (4931).
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (5022).
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (5221).
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (5229).
- Rèn, đập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại (2591).
- Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng (2593).
- Sản xuất khai thác mỏ và xây dựng (2824).
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn (3311).
- Sửa chữa thiết bị điện (3314).
- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học (3313).
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) (3315).
- Sửa chữa thiết bị khác (3319).
- Bảo dưỡng sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác (4520).
- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy (4542).
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông (4652).
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (5222).
- Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng (1104).
- Phá dõ (4311).
- Chuẩn bị mặt bằng (4312).
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (5510).
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (5610).
- Cho thuê thiết bị thề thao, vui chơi giải trí (7721).
- Điều hành tua du lịch (7912).
- Giáo dục thể thao và giải trí (8551).
- Giáo dục văn hóa nghệ thuật (8552).
- Hoạt động của các cơ sở thể thao (9311).
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đầu (9329).
- Lắp đặt hệ thống điện (4321).
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp (3320).
- Sản xuất chuyên tải và phân phối điện (chi tiết: Quản lý vận hành đường dây tải điện, trạm biến áp đến 110 KV (3510).
- Hoạt động tư vấn quản lý (chi tiết: Tư vấn quản lý dự án đầu tư, tư vấn lựa chọn nhà thầu (7020).
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (chi tiết: Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình khai thác mở; giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp; giám sát thi công xây dựng lắp đặt thiết bị, công nghệ điện công trình dân dụng và công nghiệp; giám sát thi công xây dựng lắp đặt thiết bị, công nghiệp điều khiển công trình khai thác mở; giám sát thi công xây dựng lắp đặt thiết bị, công nghiệp cơ khí công trình khai thác mở; giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình: dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật (7110).
- Thoát nước và xử lý nước thải (chi tiết: quản lý và vận hành trạm xử lý nước thải (3700).
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật (mã ngành 7120).
3.2. Địa bàn hoạt động chính: Công ty khai thác, chế biến, tiêu thụ than trên địa bàn thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý
- Mô hình tổ chức của Công ty là mô hình Công ty cô phân, theo tiết a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên; Ban kiểm soát có 3 thành viên được bầu trực tiếp tại Đại hội đồng cổ đông; Ban Giám đốc có 05 người (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc, 01 Kế toán trưởng) do ĐHQT Công ty bổ nhiệm.
- Hiện nay, Công ty có 13 phòng chức năng, 20 đơn vị sản xuất.
5. Định hướng phát triển
5.1. Mục tiêu chủ yếu của Công ty: Nâng cao hiệu quả hoạt động, tối đa hoá các khoản lợi nhuận, tạo việc làm và thu nhập ở định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ động, đóng góp ngân sách Nhà nước và không ngừng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
5.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Công ty xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh theo định hướng của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, phù hợp với điều kiện thực tế SXKD của Công ty, trong đó:
- Sản xuất hàng năm của Công ty thực hiện theo kế hoạch SXKD giai đoạn năm 2021-2025 theo nguyên tắc sử dụng tối đa nguồn lực về tài nguyên, tiền vốn, thiết bị, lao động, áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm đạt được các mục tiêu Đại hội đồng cổ động để ra, đảm bảo hài hoà lợi ích của Tập đoàn và của Công ty.
- Mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2025 của Công ty là hoàn thành tốt nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đông giao, đồng thời đảm bảo công tác an toàn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh, ổn định việc làm và đời sống người lao động.
6. Các rũi ro chính
Dự án khai thác than hầm lò của Công ty đã hoàn thành có số vay lớn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, do đó Công ty đang gặp khó khăn về khả năng trả nợ; Ngoài ra, Công ty chịu áp lực về tăng sản lượng, cấu tạo địa chất mỏ phức tạp, mất cân đối giữa lao động hầm lò và lao động lộ thiên.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Một số chỉ tiêu SXKD chính
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch | Thực hiện | So sánh % | ||
| Đầu năm | Điều chỉnh | Đầu năm | Điều chỉnh | ||||
| 1 | Đào lò tổng số | Mét | 16.300 | 13.000 | 13.016 | 80 | 100 |
| - | Lò CBSX | " | 16.300 | 13.000 | 13.016 | 80 | 100 |
| 2 | Than NK sản xuất | 10^3 Tấn | 1.800 | 1.716 | 1.717 | 95 | 100 |
| - | Than hầm lò | " | 1.800 | 1.630 | 1.631 | 91 | 100 |
| - | Than thu hồi | " | - | 86 | 86 | - | 100 |
| 3 | Than sạch sàng tại mỏ | 10^3 Tấn | 1.674 | 1.689 | 1.693 | 101 | 100 |
| - | Than sạch từ than NK | " | 1.674 | 1.589 | 1.583 | 95 | 100 |
| - | Than sạch từ ĐDLT | " | - | 100 | 110 | - | 110 |
| 4 | Than tiêu thụ | 10^3 Tấn | 1.674 | - | 1.649 | 98 | - |
| 5 | Giá trị ĐTXD | Tỷ đồng | 172 | 166 | 159 | 92 | 96 |
| 6 | Doanh thu | Tỷ đồng | 2.744 | - | 2.817 | 103 | - |
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch | Thực hiện | So sánh % | ||
| Đầu năm | Điều chỉnh | Đầu năm | Điều chỉnh | ||||
| 7 | Lợi nhuận tổng số | Tỷ đồng | 81 | - | 46,7 | 58 | - |
| 8 | Lao động định mức | Người | 3.320 | - | 3.190 | 96 | - |
| 9 | Tiền lương bình quân | 10^3đ/ng/th | 18.242 | - | 17.765 | 97 | - |
| 10 | Cổ tức | % | 5 | - | 5 | 100 | - |
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, HĐQT, Giám đốc Công ty nhận định: Năm 2024 Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc cân đối sản lượng, điều kiện địa chất, bổ trí lao động... song với sự năng động, sáng tạo và có nhiều kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành SXKD, với truyền thống kỷ luật và đồng tâm, đoàn kết vượt khó, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, được sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh, sự phối hợp công tác có hiệu quả của các bạn hàng, Công ty đã nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ SXKD năm 2024, nhiệm kỳ năm 2021-2025 do Tập đoàn và Đại hội đồng cổ đông giao, đời sống việc làm của cán bộ, công nhân lao động ổn định, bảo tồn và phát triển nguồn vốn sản xuất kinh doanh.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Ngày sinh | Địa chỉ thường trú | Trình độ/ chức vụ | Số CP nắm giữ |
| 1 | Đoàn Đặc Thọ | 07/02/1969 | P. Hồng Hà, Hà Long, Quảng Ninh | Kỹ sư xây dựng mở Giám đốc | 0 |
| 2 | Phạm Bá Tước | 06/10/1978 | P. Hà Lầm, Hạ Long, Quảng Ninh | Kỹ sư khai thác mỏ, Phó Giám đốc | 0 |
| 3 | Lê Quốc Khang | 13/01/1984 | P. Cao Thắng Hạ Long, Quảng Ninh | Kỹ sư xây dựng công trình ngầm và mỏ, Phó Giám đốc | 0 |
| 4 | Nguyễn Xuân Phùng | 12/03/1979 | P. Cao Thắng Hạ Long, Quảng Ninh | Thị Điện khí hóa mỏ | 0 |
| 5 | Trương Thúy Mai | 10/6/1976 | P. Bạch Đằng, Hạ Long, Quảng Ninh | Cử nhân kế toán, Kế toán trưởng | 2.118 |
Dré
2.2. Những thay đổi trong Ban lãnh đạo điều hành Công ty:
Trong năm 2024, Ban lãnh đạo quản lý điều hành của Công ty có sự thay đổi về nhân sự. Ông Trần Quốc Tuấn thôi giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty theo đơn đề nghị cá nhân, được Tập đoàn giới thiệu, điều động bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc Công ty Cổ phần Than Hà Tu – Vinacomin.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên:
- Tổng số CBCNV của Công ty tính đến 31/12/2024 là: 3.243 người; trong đó: Bộ máy quản lý gián tiếp: 367 người, công nhân là: 2.876 người.
- Trong năm, Công ty bổ trí đủ việc làm cho người lao động; tiền lương, thu nhập của người lao động ổn định, đặt kế hoạch đặt ra.
3. Tình hình thực hiện công tác đầu tư năm 2024
Trong năm, Công ty đã tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng các dự án theo đúng kế hoạch được HĐQT Công ty phê duyệt; cụ thể gồm: Dự án đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2022; Dự án Đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2023; Dự án Đầu tư công trình phục vụ sản xuất năm 2023; Dự án Đầu tư thiết bị vận chuyển; Dự án đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2024 triển khai thực hiện vào Quý IV năm 2024 sau khi được TKV thông qua. Thiết bị, công trình thuộc các dự án được đầu tư đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất và phát huy tốt hiệu quả đầu tư góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Giá trị thực hiện kế hoạch ĐTXD năm 2024 như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Nội dung | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ hoàn thành so với (%) | ||
| Ban đầu | Điều chỉnh | KH Ban đầu | KH điều chỉnh | |||
| Tổng số | 171.772 | 166.043 | 158.831 | 92,47 | 95,65 | |
| I | Trả nợ khối lượng năm trước | 13.748 | 15.402 | 15.402 | 112,03 | 100 |
| II | Kế hoạch năm 2024 | 80.952 | 150.641 | 143.429 | 177,18 | 95,21 |
| 1 | Xây lắp | 3.161 | 3.161 | 100 | ||
| 2 | Chi phí thiết bị | 76.019 | 141.451 | 135.013 | 177,6 | 99,74 |
| 3 | Chi phí tư vấn, chi phí khác | 4.933 | 6.029 | 5.255 | 106,52 | 87,16 |
| III | Dự phòng | 77.072 | ||||
- Giá trị thực hiện kế hoạch ĐTXD năm 2024 so với Kế hoạch điều chỉnh chỉ đạt 95,65% là do: Dự án đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2024 được TKV thông qua muộn lên một số gói thầu thuộc dự án chỉ kịp tổ chức lựa chọn nhà thầu
và ký hợp đồng trong năm 2024. Chi phí thiết bị thực hiện 135.013 triệu đồng/141.451 triệu đồng đồng đạt 99,74% kế hoạch.
- Các dự án đều được lập, thẩm định, phê duyệt theo các quy định hiện hành của Nhà nước, quy chế, quy định của TKV và của Công ty. Công tác đấu thầu được thực hiện công khai, minh bạch tuân thủ theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023 và Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Toàn bộ các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa đều thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định. Thông qua hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu năm 2024, Công ty đã tiết kiệm 1.290 triệu đồng (tổng giá các gói thầu xây lắp, mua sắm thiết bị 131.757 triệu đồng, tổng giá trứng thầu các gói thầu xây lắp, mua sắm thiết bị 130.657 triệu đồng).
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 2.629.770.311.097 | 2.570.220.921.022 | (2,26) |
| Doanh thu thuần | 3.251.793.343.838 | 2.804.842.053.734 | (13,74) |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 121.912.410.317 | 40.893.374.346 | (66,46) |
| Lợi nhuận khác | 5.845.202.080 | 5.832.536.698 | (0,22) |
| Lợi nhuận trước thuế | 127.757.612.397 | 46.725.911.044 | (63,43) |
| Lợi nhuận sau thuế | 105.606.815.677 | 37.092.704.472 | (64,88) |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 8% | 5% |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh/(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 0,51 | 0,56 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,78 | 0,78 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động + Vòng quay hàng tồn kho |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 20,93 | 19,62 | |
| 1,24 | 1,09 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,03 | 0,01 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,24 | 0.08 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,04 | 0,01 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ SXKD/DT thuần | 0,03 | 0,01 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần: Tổng số cổ phần đang lưu hành là: 36.999.124 cổ phần; Số cổ phần chuyển nhượng tự do là: 36.999.124 cổ phần; Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng là: 0 cổ phần.
5.2. Co cấu cổ đông: Tính đến ngày đăng ký cuối cùng 26/03/2025.
| STT | Phân loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Tỉ lệ % | Ghi chú |
| A | TỔ CHỨC | 18 | 25.211.641 | 68,14 | |
| 1 | Trong nước | 9 | 24.269.797 | 65,6 | |
| 2 | Nước ngoài | 9 | 941.844 | 2,55 | |
| B | CÁ NHẦN | 3.007 | 11.787.483 | 31,68 | |
| 1 | Trong nước | 2.941 | 11.352.648 | 30,68 | |
| 2 | Nước ngoài | 66 | 434.799 | 1,18 | |
| TỔNG CỘNG | 3.025 | 36.999.124 | 100 |
Hiện nay, Công ty có duy nhất 01 cổ đông lớn là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam năm giữ 24.049.431 cổ phần, tương đương 65% vốn Điều lệ của Công ty.
5.3. Tình hình thay đổi vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu:
Trong năm, hoạt động SXKD của Công ty có hiệu quả, Công ty đã bảo toàn và phát triển được vốn SXKD: Vốn điều lệ, Công ty không thay đổi; Vốn chủ sở hữu của Công ty (bao gồm cả lợi nhuận chưa phân phối) tính đến thời điểm 31/12/2024 là 525,4 tỷ đồng.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
5.5. Các chủng khoán khác: Không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.
6.1. Tác động lên môi trường:
- Lượng phát thải khí nhà kính của Công ty không đáng kể, chủ yếu là khí thải từ các phương tiện vận chuyển.
- Các biện pháp, sáng kiến giảm thiểu: Công ty đã tổ chức trồng cây phủ xanh các khu vực đất trống, các khu vực dùng đồ thải.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
- Công ty hoạt động SXKD trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thực hiện khai thác than trên cơ sở giấy phép khai thác khoáng sản được Bộ Tài nguyên Môi trường cấp;
- Công ty sử dụng các nguồn nguyên vật liệu tiết kiệm hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước và pháp luật.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Dầu Diezen: 2.368,75 Tấn;
- Xăng: 39,63 Tần;
- Điện năng: 53.508.306 kWh.
b) Năng lượng tiết kiệm thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng...
| STT | Giải pháp tiếp kiệm năng lượng đã áp dụng | Mục đích của giải pháp | Kết quả đạt được |
| 1 | Sửa chữa đường dây 6kV-KH26 cấp điện cho hệ thống quạt gió cửa lò +22 tây | Tiết kiệm điện năng và tăng tính ổn định cho hệ thống điện. | Cung cấp điện cho hệ thống quạt gió ổn định trong mùa mưa bão |
| 2 | Sửa chữa đường dây 6kV-KH11 cấp điện cho trạm phân phối -350 | Tiết kiệm điện năng và tăng tính ổn định cho hệ thống điện. | Cung cấp điện cho các trạm biến áp mức -350 ổn định để phục vụ sản xuất |
| 3 | Sửa chữa máy biến áp 630kVA-6/0,69 để cấp điện cho khu vực -350 | Tiết kiệm điện năng và tăng tính ổn định cho hệ thống điện. | Cung cấp điện cho khu vực -350 được ổn định để phục vụ sản xuất |
6.4. Tiêu thụ nước:
- Nguồn cung cấp: Nước máy của thành phố Hạ Long: 339.227 m³
- Lượng nước tái chế và sử dụng: 56.800 m³
- Lượng nước sử dụng trung bình ngày: 1.085 m³
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Không.
- Tổng số tiền bị xử phạt do không tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Không
Công ty luôn thực hiện theo đúng, đủ các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ môi trường: Thực hiện quan trắc định kỳ, xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, quản lý chất thải nguy hại, rác thải sinh hoạt theo đúng quy định; Nạo vét các hệ thống rãnh thóat nước trong Công ty; Lập kế hoạch, giao và giám
sát các đơn vị thực hiện hướng ứng các ngày lễ môi trường trong năm; Trồng cây phủ xanh, tạo cảnh quan môi trường: Tại các khu vực bãi thải đã ngừng đổ thải, khu vực giáp dân cư, khu nhà sàng trung tâm; Trồng cây tạo cảnh quan môi trường, ngăn bụi tại các khu vực làm việc góp phần cải tạo điều kiện môi trường làm việc cho người lao động và cư dân tại các khu vực lân cận.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
- Công ty luôn tuân thủ thực hiện đúng quy định của pháp luật về chính sách đối với người lao động: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, thực hiện chế độ nghỉ phép, nghỉ dưỡng sức, thăm quan nghỉ mát, nâng lượng nâng bậc hàng năm...
- Lao động định mức: 3.190 người
- Mức lượng trung bình: 17.765.000 đ/người/tháng.
6.7. Báo cáo liên quan đến cộng đồng địa phương
Công ty luôn tuân thủ thực hiện đúng quy định của pháp luật, có quan hệ mặt thiết với chính quyền, dân cư trên địa bàn.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám đốc thống nhất đánh giá hoạt động SXKD như mục 1 phần II.
- Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản:
- Tổng tài sản (01/01/2024): 2.629.770.311.097 đ
- Tổng tài sản (31/12/2024): 2.570.220.921.022 đ
- Tài sản xấu ảnh hưởng đến SXKD: Không
- Nợ phải thu quá hạn: Không
Đánh giá: Tổng tài sản của Công ty tại ngày 31/12/2024 giảm 59.549.390.075 đ tương ứng với 2,26% so với tổng tài sản tại ngày 31/12/2023. Trong đó mức giảm tập trung chủ yếu vào các khoản mục tài sản ngắn hạn khác và tài sản cố định.
Xét về khả năng thanh toán tổng quát cho thấy, hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 1,26 lần (số tại 31/12/2023 là 1,28 lần). Nhìn chung hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty.
2.2. Tình hình nợ phải trả:
- Nợ phải trả (01/01/2024): 2.053.069.150.137 đ
- Nợ phải trả (31/12/2024): 2.044.776.838.946 đ
- Đánh giá: Nợ phải trả giảm trong năm 2024: 8.292.311.191 đ tương ứng với 0,4%. Chủ yếu giảm ở vay nợ ngắn hạn, dài hạn do trong năm công ty thu xếp nguồn tiền trả nợ vay ngân hàng. Công ty thực hiện theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải trả, thường xuyên kiểm soát thời hạn thanh toán với khách hàng. Trong năm Công ty không để xảy ra tình trạng nợ phải trả quá hạn, tình hình tài chính của Công ty đủ đáp ứng được các khoản nợ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Công ty đã sắp xếp lại các phòng ban tham mưu đảm bảo số đơn vị phòng ban trong Công ty phù hợp với mô hình mẫu; thực hiện sửa đổi ban hành lại một số quy chế quản lý nội bộ cho phù hợp với điều kiện SXKD của Công ty và các quy định của pháp luật...
4. Kế hoạch SXKD năm 2025
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Đào lò tổng số | Mét | 14.800 | |
| - | Lò CBSX | " | 14.800 | |
| 2 | Than NK sản xuất | 10³ Tấn | 1.900 | |
| - | Than hầm lò | " | 1.900 | |
| 3 | Than sạch sàng tại mỏ | 10³ Tấn | 1.767 | |
| - | Than sạch từ than NK | " | 1.767 | |
| 4 | Than tiêu thụ | 10³ Tấn | 1.767 | |
| 5 | Giá trị ĐTXD | Tỷ đồng | 324,587 | |
| 6 | Doanh thu tổng số | Tỷ đồng | 2.730 | |
| 7 | Lợi nhuận tổng số | Tỷ đồng | 36,168 | |
| 8 | Lao động định mức | Người | 3.385 | |
| 9 | Tiền lương bình quân | 10³/đ/ng.th | 19,912 | |
| 10 | Cổ tức | % | ≥ 5 |
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có.
- Báo cáo đánh giá liên quan đếm trách nhiệm, môi trường và xã hội: Theo mục 6 Phần II.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty: HĐQT thống nhất đánh giá như trình bày ở mục 1 phần II.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc
Với vai trò được HDQT giao trực tiếp điều hành hoạt động, Ban Giám đốc Công ty luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao trên tất cả các lĩnh vực được quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, cụ thể:
- Triển khai nghiêm túc các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và hợp đồng phối hợp kinh doanh giữa Tập đoàn với Công ty;
- Kịp thời đề xuất với HĐQT những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý Công ty. Chủ động xây dựng và ban hành các văn bản quản lý khác trong Công ty thuộc thẩm quyền;
- Trực tiếp thay mặt Công ty ký các hợp đồng lao động, tín dụng, kinh tế và thương mại đảm bảo đúng chế độ quy định, đúng pháp luật;
- Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ được thực hiện đúng quy trình;
- Công tác tuyển dụng lao động được thực hiện dân chủ, công khai và minh bạch. Công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng, nâng lương, nâng bậc..., được thực hiện đúng Quy chế, quy định Công ty và các văn bản hướng dẫn của Tập đoàn;
- Thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Công tác an ninh trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo;
- Tổ chức thực hiện tốt công tác ĐT-XDCB theo phần cấp, các thủ tục đều tư, quyết định đều tư, thực hiện đâu tư và thanh quyết toán công trình được thực hiện đúng chế độ, đúng quy định;
- Chủ động điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày bằng cơ chế chính sách và giải pháp động bộ từ Công ty đến các đơn vị phòng ban, phân xưởng;
- Tổ chức ký hợp đồng cam kết trách nhiệm giữa Giám đốc Công ty với thủ trưởng các đơn vị trong Công ty;
- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật mà Tập đoàn, Đại hội đồng Cổ đông Công ty đề ra.
3. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT Công ty
3.1. Tập trung mọi nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đông, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giao.
3.2. Tiếp tục thực hiện Đề án tái cơ cấu đã được TKV và Đại hội đồng cổ đông thông qua; Sắp xếp hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất theo hướng gọn nhẹ, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời thực hiện phương án giảm biến chế lao động quản lý, phục vụ phù trợ theo chủ trương, hướng dẫn của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
3.3. Rà soát và sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý nội bộ của Công ty theo đúng quy định của pháp luật... Tăng cường tính minh bạch thông tin, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc quản lý sản xuất để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất lao động, tăng cường quản lý tại nguyên, quản trị chi phí...
3.4. Thực hiện tốt công tác kỹ thuật sản xuất, tăng cường kiểm tra, giám sát công tác an toàn trong toàn Công ty nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra mất an toàn lao động và sự có thiết bị; Chăm lo đời sống người lao động.
3.5. Làm làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, tăng cường công tác nắm bắt tầm tư nguyên vọng, diễn biến tư tưởng của cán bộ, công nhân lao động từ đó có hướng giải quyết, phức đập kịp thời, làm cho công nhân lao động hiểu rõ và chia sẻ với những khó khăn của Công ty để tạo sự động thuận cao trong toàn bộ hệ thống, đoàn kết phân đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2025.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng Quản trị
- 1.1. Về cơ cấu nhân sự... HĐQT
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ % |
| 1 | Trần Tuấn Anh | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0 |
| 2 | Đoàn Đặc Thọ | Thành viên HĐQT | 0 | 0 |
| 3 | Nguyễn Tuấn Dũng | Thành viên HĐQT | 0 | 0 |
| 4 | Trần Quốc Tuấn | Thành viên HĐQT | 0 | 0 |
| 5 | Đặng Văn Ngong | Thành viên HĐQT | 100 | 0 |
1.2. Các cuộc HĐQT:
Hội đồng Quản trị được Đại hội giao quản lý toàn diện mọi hoạt động SXKD của Công ty. Năm 2024, HDQT đã tổ chức 28 phiên hợp chủ yếu trong 08 lĩnh vực quản lý, điều hành sau:
| STT | Nội dung | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Giám sát, quản lý điều hành SXKD... | 18 | |
| 2 | Đầu tư - Xây dựng, Dự án hầm lò | 13 | |
| 3 | Tổ chức sản xuất, quản lý cán bộ | 13 | |
| 4 | Lao động tiền lương, chế độ chính sách... | 7 | |
| 5 | Quản lý tài chính | 2 | |
| 6 | Ban hành các quy chế quản lý nội bộ | 6 | |
| 7 | Đại hội cổ đông, thực hiện quyền cổ đông... | 6 | |
| 8 | Các nội dung khác | 7 | |
| Cộng | 72 |
Chỉ tiết nội dung các cuộc hợp Hội đồng quản trị được Công ty nêu tại Báo cáo quản trị Công ty năm 2024 và được công bố trên các phương tiện thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, trang Web của Công ty.
1.3. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập và các tiểu ban của HĐQT: Không
2. Ban kiểm soát
2.1. Co cấu Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | CP sở hữu | Tỷ lệ % |
| 1 | Vũ Thị Dung | Trường ban kiểm soát | 0 | 0 |
| 2 | Nguyễn Tiến Nhương | Thành viên BKS | 61 | 0 |
| 3 | Đỗ Thị Thanh Huyền | Thành viên BKS | 2.118 | 0.01 |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát trong năm:
Năm 2024, Ban kiểm soát Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ chức trách, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật và Điều lệ Công ty: Tổ chức hợp thường niên mỗi quý 1 lần, giải quyết các vấn đề liên quan đến thẩm quyền của Ban kiểm soát. Các kỳ hợp của Ban kiểm soát đều được chuẩn bị kỹ về nội dung, đảm bảo trình tự, đúng nguyên tắc, bám sát tinh hình thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty.
3. Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của HĐQT, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các lợi ích
Tiền lương, thù lao HĐQT, BKS, BGĐ năm 2024: Dự kiến Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 thông qua như sau:
| STT | Chức vụ | Thực hiện Nghị quyết 2024 | Ghi chú | |||
| Số người (BQ) | Tổng số (Trđ) | Trong đó: | ||||
| Tiền lương | Thù lao, phụ cấp | |||||
| 1 | Hội đồng quản trị | 5,0 | 506,4 | 506,4 | ||
| - | Chủ tịch HĐQT | 1,0 | 64,8 | 64,8 | ||
| - | TV HĐQT | 4,0 | 441,6 | 441,6 | ||
| 2 | Ban kiểm soát | 3,0 | 168,0 | 168,0 | ||
| - | TB KS | 1,0 | 57,6 | 57,6 | ||
| - | TV BKS | 2,0 | 110,4 | 110,4 | ||
| 3 | Ban Giám đốc | 5,9 | 2.460,1 | 2.460,1 | - | |
| - | Giám đốc | 1,0 | 468,0 | 468,0 | - | |
| - | PGĐ | 3,9 | 1.614,1 | 1.614,1 | - | |
| - | KTT | 1,0 | 378,0 | 378,0 | - | |
| Cộng | 13,9 | 3.134,5 | 2.460,1 | 674,4 | ||
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
3.4. Thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý đã thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định tại Điều lệ của Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, Pháp luật có liên quan, đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và của các cổ đồng.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến của kiểm toán (Trích ý kiến kiểm toán viên theo Công văn số 150325.003/BCTC.QN ngày 15/3/2025 của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC):
“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Than Núi Béo - Vinacomin tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo”.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Công ty đã gửi Báo cáo tài chính đã được kiểm toán lên Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo đúng quy định và đã đăng tải toàn văn báo cáo tài chính trên Website: www.nuibeo.com.vn.
Xin trân trọng cám ơn./. Đại
Noi nhận:
- UBCK Nhà nước (b/c);
- Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (b/c);
- HEQT, BKS (ecopy);
- GĐ, PGĐ, KTT (ecopy);
- ĐU, CD, ĐTN (ecopy);
- ĐK (đăng Website Công ty);
- Lưu: Văn thư, HĐQT (3).
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
Doàn Đặc Thọ