Báo cáo thường niên 2024/NBE
ticker: NBE document_type: bctn year: 2024 page_count: 48 source: PaddleOCR-VL-1.6
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
CÔNG TY CP SÁCH VÀ TBGD MIỀN BẮC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Só:11.0. /BC-STBMB
Hà Nội, ngày M tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước - Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0104546308.
- Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng).
- Địa chỉ: Số 24, 25, Liên kê 11 Khu đô thị Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam.
- Số điện thoại: 024.35121933 Số Fax: 024.35123581
- Website: www.stbmienbac.vn
- Mã cổ phiếu: NBE.
Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc là đơn vị thành viên của Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN), được thành lập theo quyết định số 315/QĐ-TCNS ngày 16/3/2010 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NXBGDVN.
- Công ty được thành lập với số vốn điều lệ là 50 tỉ đồng.
- Công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận Đăng kí doanh nghiệp số 0104546308 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/3/2010. Đến nay, Công ty đã 9 lần thay đổi đăng kí kinh doanh, lần thay đổi gần nhất là ngày 07/06/2024.
- Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Phát hành sách giáo khoa, in - phát hành sách tham khảo, thiết bị giáo dục và các sản phẩm giáo dục khác.
- Địa bàn kinh doanh chính: 28 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
- Cơ cấu bộ máy quản lý gồm:
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Ban kiểm soát
+ Ban Tổng giám đốc
+ Các phòng ban chuyên môn.
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Phát hành sách giáo khoa, sách bài tập của Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
+ Tổ chức xuất bản, in và phát hành sách tham khảo và các sản phẩm giáo dục khác đảm bảo giữ vững và phát huy uy tín, thương hiệu Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc.
+ Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả, phấn đấu đạt kế hoạch doanh thu, lợi nhuận, cổ tức do Đại hội cổ đông giao.
+ Xây dựng, cũng có mối quan hệ với các đối tác, khách hàng.
+ Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động bán lẻ tại Cửa hàng, Trung tâm tâm sách.
+ Tiếp tục cũng cố, hoàn thiện tổ chức bộ máy để nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Tập trung, cùng có và phát triển những mặt hàng chủ đạo của công ty theo hướng có chiều sâu, chủ trọng tìm kiếm, đa dạng hoá sản phẩm, ngành nghề kinh doanh để mở rộng thị trường, tăng trưởng thị phần.
+ Chuẩn bị nguồn lực về nhân sự, tài chính phục vụ yêu cầu đa dạng hóa sản phẩm.
+ Tiếp tục nghiên cứu, đầu tư vốn tại một số Công ty Sách - TBTH địa phương để tăng cường hợp tác, mở rộng thị trường.
+ Mở rộng công tác kinh doanh thiết bị giáo dục theo mô hình liên doanh liên kết với các đối tác có tiềm lực, kinh nghiệm hướng tới phục vụ học sinh các cấp lớp và cung ứng cho dự án tại địa phương.
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, quy hoạch cán bộ để có đủ lực lượng, chất lượng nhân sự HĐQT, Ban điều hành, các vị trí chủ chốt của Công ty trong nhiệm kỳ tiếp theo.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Công ty luôn chú trọng, quan tâm và thực hiện các chương trình hỗ trợ, tài trợ phục vụ an sinh xã hội: trao quà tình nghĩa, tặng học bổng cho học sinh vùng khó khăn vượt khó học giới, hỗ trợ, tài trợ chương trình giáo dục, trường học, tặng quà Tết, tặng sách cho các thư viện....
- Các rủi ro:
- Rủi ro kinh tế:
Năm 2024 là năm cuối thực hiện lộ trình thay SGK lớp 5, 9, 12 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và khóc liệt, có nhiều NXB, đơn vị cung ứng khác, trực tiếp đến tận các cơ sở giáo dục, trường học tiếp thị, cung cấp sách và các sản phẩm giáo dục nên thị trường sách của NXBGDVN có thể bị xâm lấn làm cho công tác nắm bắt để dự báo nhu cầu cũng như giữ vững ổn định, tăng trưởng thị phần gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó sức cạnh tranh về phí phát hành sách giáo dục của NXBGDVN ngày càng giám.
Năm 2024, nền kinh tế có nhiều biến động mạnh, lao động bị mất việc làm, thu nhập giảm, do vậy nhu cầu mua sắm giảm mạnh. Nhu cầu của học sinh, giáo viên và xã hội đối với một số sản phẩm của Công ty có xu hướng giảm do cạnh tranh của các đơn vị khác. Sách giáo khoa tái bản, thiết bị giáo dục, tài liệu hỗ trợ giảng dạy giảm rõ rệt so với các năm trước.
Việc Bộ Giáo dục thay đổi thông tư lựa, sử dụng SGK chậm nên công tác dự báo, nắm bắt, thống kê số liệu gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt công tác in - nhập kho của NXBGD tại Hà Nội năm 2024 không đáp ứng được tiến độ theo HĐKT, CSPH gây ảnh hưởng không nhỏ tới công tác phát hành của Công ty.
Năm 2024, thời tiết cực đoan xảy ra nhiều đợt mưa bão khắp miền Bắc đùng giai đoạn cao điểm của mùa vụ phát hành. Đặc biệt, con bão số 3 đồ bộ vào đầu tháng 9/2024 đã gây thiệt hại nặng nề tại nhiều địa phương do Công ty phụ trách. Điều này, làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác phát hành và thu hồi công nợ của Công ty cũng như các đơn vị địa phương.
- Rùi ro pháp lý: Công ty luôn chủ động cấp nhất văn bản, chính sách, quy định của nhà nước để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:
+ Tổng doanh thu đạt gần 779 tỷ đồng, đạt 105,2% so với năm 2023, đạt 111,2 % so với kế hoạch năm 2024.
+ Lợi nhuận trước thuế: 18,4 tỷ đồng, đạt 95,6% so với năm 2023, đạt 167,5% so với kế hoạch năm 2024.
+ Cổ tức: 11% đạt 100% kế hoạch.
+ Lãi cơ bản trên cổ phiếu: 2.164 đồng.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành:
a. Ông: Dương Đình Thọ - Ủy viên HĐQT, Tổng Giám đốc
- Sinh ngày: 18/04/1971
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- CCCD số: 024071000288; Cấp ngày: 24/09/2018; Nơi cấp: Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về Đân cư.
- Nơi ĐKHKTT: Số nhà 4, hềm 105/2/37 Xuân La, P. Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
- Quá trình công tác:
+ Từ năm 2000 đến năm 2002: Cán bộ trung tâm hướng nghiệp dạy nghề Tỉnh Sơn La.
+ Từ tháng 11 năm 2002 đến năm 2006: Cán bộ Phòng kế hoạch Công ty CP Sách và TBTH Son La.
+ Từ năm 2007 đến năm 2011: Cán bộ Sở Nội vụ Tỉnh Sơn La.
+ Từ tháng 08 năm 2011 đến tháng 09 năm 2017: Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty CP Sách và TBTH Sơn La.
+ Từ tháng 10 năm 2017 đến nay: Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc.
- Số cổ phần nắm giữ: Số cổ phần của cá nhân là 0 (không) cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.
b. Bà: Ngô Phương Anh - Ứy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty
- Sinh ngày: 27/04/1992
- Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
- CCCD số: 034192006509 do Công an Hà Nội Cấp ngày 01/5/2021
- Hộ khẩu thường trú: Số nhà B4, TT12, Khu đô thị Văn Quán, phường Văn Quán, quận Hà Đông, TP. Hà Nội.
- Chỗ ở hiện tại: 24-T9 Ciputra Khu đô thị Nam Thăng Long, phường Xuân Đình, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
- Quá trình công tác:
+ Từ tháng 4/2018 đến tháng 12/2018: Giám đốc Công ty CP Sách và Thiết bị trường học Yên Bái.
+ Từ tháng 1/2019 đến tháng 10/2021: Trường phòng Kinh doanh Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc.
+ Từ tháng 11/2021 đến tháng 4/2023: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc.
+ Từ tháng 5/2023 đến nay: Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc.
- Số cổ phần nắm giữ: Số cổ phần của cá nhân là 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.
c. Ông Dương Xuân Mộc, Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
- Sinh ngày: 21/11/1977
- Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
- CCCD số: 001077011249 do Công an Hà Nội Cấp ngày 10/5/2021
- Hộ khẩu thường trú: Thôn Hà phong, xã Liên Hà, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.
- Chỗ ở hiện tại: Thôn Hà phong, xã Liên Hà, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.
- Quá trình công tác:
+ Từ tháng 10/1999 đến tháng 12/2004: Chuyên viên phòng Kế toán - Tài vụ Nhà máy in Sách giáo khoa.
+ Từ tháng 01/2005 đến tháng 3/2006: Phó phòng Kế toán - Tài vụ, Trường ban Kiểm soát - Công ty CP in SGK tại TP Hà Nội.
+ Từ tháng 4/2006 đến T3/2008: Kế toán trưởng - Công ty CP in SKG tại TP Hà Nội.
+ Từ tháng 4/2008 đến T6/2011: Ủy viên HĐQT, Kế toán trưởng - Công ty CP in SKG tại TP Hà Nội.
+ Từ tháng 7/2011 đến tháng 8/2016: Kế toán trưởng- Công ty CP Thiết bị giáo dục 1.
+ Từ tháng 9/2016 đến tháng 2/2018: Ủy viên HĐQT, Kế toán trưởng - Công ty CP Thiết bị Giáo dục và Công nghệ Việt Nam.
+ Từ tháng 3/2018 đến T5/2022: Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc - Công ty CP Thiết bị Giáo dục và Công nghệ Việt Nam.
+ Từ tháng 6/2022 đến tháng 01/2023: Kế toán trưởng - Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc.
+ Từ tháng 02/2023 đến tháng 4/2023: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc.
+ Từ tháng 5/2023 đến nay: Ủy viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Sách và TBGD Miền Bắc.
- Số cổ phần nắm giữ: Số cổ phần của cá nhân là 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành: Không
2.3. Số lượng cán bộ, công nhân viên:
Đến ngày 31/12/2024, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty gồm: 63 người (Nam: 28, Nữ: 35). Cơ cấu lao động phân theo trình độ như sau:
+ Thạc sĩ: 06 người
+ Đại học: 42 người
+ Khác: 15 người
- Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Công ty thanh toán đầy đủ chế độ đối với người lao động: lương, BHXH, BHYT, BHTN, khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động. Ngoài ra Công ty phối hợp với Công đoàn thực hiện chế độ thăm hỏi, hỗ trợ cho CBCNV ốm đau, nằm viện, thăm viếng hiếu hi ... theo quy chế nội bộ của Công ty.
3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đâu tư lớn: Không.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không.
- Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (đồng) | Năm 2024 (đồng) | Tỷ lệ so với năm 2023 (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 141.727.498.309 | 172.475.707.890 | 121,7% |
| Doanh thu thuần | 739.766.869.925 | 777.939.728.919 | 105,1% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 19.238.188.829 | 19.050.625.275 | 99% |
| Lợi nhuận khác | 37.446.038 | -629.067.291 | -16,8% |
| Lợi nhuận trước thuế | 19.275.634.867 | 18.421.557.984 | 95,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 14.981.277.471 | 14.427.468.829 | 96,3% |
| Tỉ lệ cổ tức | 11% | 11% | 100% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 36,7% | 38,1% | 103,8% |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: + Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn): + Hệ số thanh toán nhanh: (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 2,51 | 2,04 | |
| 2,18 | 1,38 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,31 | 0,41 | |
| 0,46 | 0,68 |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: + Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân). + Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản). | 34,5 | 20,6 | |
| 5,2 | 4,5 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,02 | 0,02 | |
| 0,15 | 0,14 | ||
| 0,11 | 0,08 | ||
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,03 | 0,02 |
5. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần:
- Tổng số cổ phiếu phổ thông: 5.000.000 cổ phiếu
- Tổng số cổ phiếu lưu hành: 5.000.000 cổ phiếu
- Tổng số cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu.
5.2 Cơ cấu cổ đông:
- Cổ đông lớn (doanh nghiệp 100% vốn nhà nước): Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam sở hữu 2.300.000 cổ phần tương ứng 46% vốn điều lệ.
- Các cổ đông khác: 54% vốn điều lệ.
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
5.5. Các chủng khoản khác:
+ Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (EID): 6.400 CP; giá trị: 63.220.000 đồng.
+ Công ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội (EPH): 121.250 cổ phần; giá trị: 1.212.500.000 đồng.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp: Không
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:
+ Tổng số lao động (31/12/2024): 63 người.
+ Mức lượng trung bình: 20,6 triệu đồng/người.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Công ty luôn thực hiện các biện pháp đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phúc lợi cho người lao động theo quy định: khám sức khoẻ định kỳ, đóng bảo hiểm, cán bộ được hưởng chế độ phúc lợi theo quy định, quy chế nội bộ của công ty.
c. Hoạt động đào tạo người lao động:
Người lao động được tham gia các chương trình, khoá học phát triển kỹ năng và học tập theo chuyên môn để hỗ trợ người lao động đảm bảo thực hiện tốt hơn công việc được giao, có việc làm và phát triển sự nghiệp.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty thường xuyên thực hiện, tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ công đồng như tặng sách, hỗ trợ, tài trợ học bổng cho học sinh nghèo, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các trường học vùng khó khăn....
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 là năm có rất nhiều khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và hoạt động SXKD của Công ty nói riêng. Tinh hình thị trường có biến động, khó dự đoán do có nhiều đối thủ cạnh tranh. Tuy vậy, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khả quan, doanh thu, lợi nhuận đều đạt và vượt so với kế hoạch năm 2024 đã được Đại hội cổ động thường niên năm 2024 của Công ty thông qua.
Các chỉ tiêu chính:
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | Tỷ lệ(2024/2023) |
| 1 | Tổng Doanh thu | 779.923.839.361 | 741.162.944.044 | 105,2% |
| 2 | Tổng Lợi nhuận trước thuế | 18.421.557.984 | 19.275.634.867 | 95,5% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 14.427.468.829 | 14.981.277.471 | 96,3% |
| 4 | Cổ tức | 11% | 11% | 100% |
| 5 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.164 | 2.247 | 96,3% |
Việc tổ chức, thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh năm 2024 tương đối ổn định mặc dù trong bối cảnh kinh tế gặp rất nhiều khó khăn như:
- Giá cả đầu vào tăng so với những năm trước. Nguồn vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh bị hạn chế.
- Thị trường thiết bị giáo dục, tài liệu hỗ trợ giảng dạy ngày càng thu hẹp, khó khăn do có quá nhiều các Công ty tư nhân và NXB khác cùng tham gia in ấn, phát hành.
- Công tác thu nợ khó khăn. Việc phát sinh nợ khó đòi, nợ quá hạn càng làm cho vốn lưu động của Công ty bị hạn chế.
Những kết quả Công ty đạt được:
- Sản lượng phát hành sách tương đối ổn định so với năm trước và đã hoàn thành kế hoạch năm.
- Tỉ lệ tồn kho cao hơn năm trước nhiều, tuy nhiên vẫn nằm trong định mức.
- Vốn phục vụ hoạt động SXKD mặc dù có khó khăn tuy nhiên Công ty đã cố gắng cân đối, sử dụng vốn có hiệu quả.
- Tiếp tục mở rộng, tăng cường mối quan hệ với các địa phương, bám sát các công ty địa phương tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn.
- Cùng cố và giữ vững thị trường tại các địa phương để tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, tiếp tục phát triển mảng liên doanh liên kết, sản xuất kinh doanh tranh ảnh, thiết bị giáo dục.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
Tổng tài sản trong năm 2024 đạt 121,7% so với năm 2023; Vốn chủ sở hữu năm 2024 đạt 105,3% so với năm 2023.
2.2. Tình hình công nợ phải trả
- Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) của Công ty thời điểm cuối năm 2024 là 70,1 tỉ đồng bằng 157,5 % so với cùng kỳ năm 2023.
- Đối với những khoản nợ quá hạn, khó đòi: các bộ phận chuyên môn luôn tích cực phối hợp, đôn đốc, nhắc nhở để thu hồi, Ban điều hành tổ chức thực hiện các giải pháp để thu hồi nợ để có nguồn vốn phục vụ hoạt động SXKD.
- Công ty không có khoản phải trả mà không có khả năng thanh toán.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, Công ty đã tiếp tục thay đổi trong công tác quản trị, kiện toàn nhân sự quản lý, ổn định bộ máy tổ chức, sắp xếp lại vị trí công việc để nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Công ty.
Ban Tổng Giám độc đã có những giải pháp tích cực trong việc sắp xếp, kiện toàn bộ máy tổ chức, cụ thể:
- Tổ chức, cũng cố, sắp xếp và hoàn chỉnh cơ cấu các phòng ban trong Công ty, kiện toàn nhân sự chủ chốt, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban, bổ sung điều chỉnh Nội quy làm việc cho phù hợp với phương thức quản lý mới nhằm quản lý tốt nguồn vốn đầu tư và các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như giảm chi phí cho Công ty.
Trong quá trình hoạt động, Ban điều hành đã luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế Quản trị Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết HDQT.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Trong những năm tiếp theo, ngoài việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của những mặt hàng, thị trường truyền thống và khách hàng chiến lược cũ, thì Công ty tập trung vào nhóm khách hàng mới, đồng thời tăng cường triển khai và phát triển thị trường địa phương để giới thiệu các sản phẩm mới của Công ty.
Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý, nhân sự nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục nghiên cứu đầu tư mua cổ phần tại các Công ty CP Sách-TBTH địa phương có tiềm năng để mở rộng thị trường.
Tập trung nguồn lực về tài chính, tăng cường nhân sự có trình độ chuyên môn cao để tổ chức triển khai các mảng công việc, mảng sản phẩm phù hợp với tính hình thực tế hiện nay.
Xây dựng, cũng có, tăng cường mối quan hệ với các đối tác để triển khai kế hoạch phát hành các sản phẩm của Công ty. Đặc biệt đề cao việc cũng có thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới nhằm việc ổn định và tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của Công ty.
Chú trọng đến việc xây dựng hình ảnh và thương hiệu, thực hiện trách nhiệm xã hội.
Tiếp tục cải tiến chế độ trả lương, trả thưởng đối với người lao động phù hợp với cơ chế thị trường, gắn quyền lợi với trách nhiệm và năng suất lao động, từ đó đảm bảo tính công bằng, ổn định và phát triển cho người lao động.
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):
Công ty thực hiện tốt các quy định của nhà nước liên quan đến môi trường và bảo vệ môi trường.
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty luôn thực hiện các biện pháp đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phúc lợi cho người lao động theo quy định: khám sức khoẻ định kỳ, đóng bảo hiểm, cán bộ được hưởng chế độ phúc lợi theo quy định, quy chế nội bộ của công ty.
Người lao động được tham gia các chương trình, khoá học phát triển kỹ năng và học tập theo chuyên môn để hỗ trợ người lao động nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo thực hiện tốt hơn công việc được giao, có việc làm và phát triển sự nghiệp.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:
Công ty luôn thực hiện, cùng tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, đầu tư công đồng và hoạt động phát triển công đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ công đồng như tặng quà tinh nghĩa, hỗ trợ, tài trợ học bổng cho học sinh nghèo, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các trường học vùng khó khăn...
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
1.1. Đánh giá kết quả kinh doanh
Năm 2024, là năm có rất nhiều khó khăn, cạnh tranh từ các Công ty trong và ngoài hệ thống, khó khăn do thiên tại bão lũ gây ra. Tuy nhiên, Công ty vẫn đạt được kết quả kinh doanh khả quan:
- Doanh thu: đạt 779,9 tỷ đồng, đạt 105,2% so với cùng kì năm 2023, đạt 111,3% kế hoạch 2024.
- Lợi nhuận trước thuế đạt: 18,4 tỷ đồng, đạt 95,5% so với cùng kì năm 2023, đạt 167,5 % so với kế hoạch 2024.
- Tỷ lệ Cổ tức: 11%, đạt 100% kế hoạch.
1.2. Đánh giá về công tác quản trị
- Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 ngày 26/4/2024, Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 ngày 27/9/2024 đã thông qua các báo cáo về kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Bắc.
- Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 8 cuộc họp với sự có mặt đầy đủ của các thành viên HĐQT tham dự. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT ban hành đều được sự thống nhất và đồng thuận cao của các thành viên HĐQT.
- Các thành viên của HĐQT đều là những người có thâm niên công tác, có trình độ và kiến thức chuyên môn và phẩm chất chính trị, có năng lực quản trị doanh nghiệp, có sức khỏe và tâm huyết để thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo Công ty đi vào ổn định và phát triển.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trong nước gặp rất nhiều khó khăn, sức mua giảm, và Công ty chịu sự cạnh tranh của các Nhà xuất bản khác. Trong bối cảnh đó, Ban Tổng Giám đốc điều hành Công ty đã nỗ lực, cố gắng tổ chức hoạt động SXKD hoàn thành các chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 giao. Mọi hoạt động của Ban Tổng Giám đốc điều hành đều tuân thủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và theo sự chỉ đạo của HĐQT.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Trên cơ sở phân tích, dự báo tình hình kinh tế và đánh giá thực trạng các lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty, HĐQT đã thống nhất đưa ra một số định hướng triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau:
- Doanh thu: 632 tỷ đồng
- Lợi nhuận trước thuế: 8,7 tỷ đồng
- Cổ tức: 9%.
3.1. Các chỉ tiêu tài chính cần thực hiện:
3.2. Một số công việc trọng tâm:
- Tập trung ổn định và giữ vững thị trường SGK. Tăng cường, mở rộng thị trường các tài liệu hỗ trợ, thiết bị giáo dục theo chương tình GDPT mới 2018.
- Tập trung, cân đối nguồn vốn phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2025 và các năm tiếp theo.
- Chuẩn bị mọi nguồn lực về tài chính, nhân sự... tiếp tục phục vụ và hoàn thành tốt trong giai đoạn thực hiện việc đối mới căn bản và toàn diện về Giáo dục Đào tạo.
- HĐQT, ban điều hành có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ trong quy hoạch để có đủ lực lượng cán bộ quản lý cho HĐQT, Ban điều hành, các vị trí chủ chốt của Công ty cho giai đoạn tiếp theo.
V. QUẬN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (Thời điểm ngày 31/12/2024)
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Thành viên độc lập/chuyên trách | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Hà Sỹ Chuẩn | Chủ tịch (trúng cử ngày 07/4/2021) | Độc lập | 0 | 0% |
| 2 | Dương Đình Thọ | Ủy viên (trúng cử ngày 28/5/2020) | Chuyên trách | 0 | 0% |
| 3 | Phạm Xuân Thương | Ủy viên (trúng cử ngày 07/4/2021) | Độc lập | 0 | 0% |
| 4 | Dương Xuân Mộc | Ủy viên (trúng cử ngày 21/4/2023) | Chuyên trách | 0 | 0% |
| 5 | Ngô Phương Anh | Ủy viên (trúng cử ngày 21/4/2023) | Chuyên trách | 0 | 0% |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Số cuộc họp và sự tham gia của HĐQT năm 2024, cụ thể:
| TT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Hà Sỹ Chuẩn | Chủ tịch | 8 | 100% | |
| 2 | Dương Đình Thọ | Ủy viên | 8 | 100% | |
| 3 | Phạm Xuân Thương | Ủy viên | 8 | 100% | |
| 4 | Dương Xuân Mộc | Ủy viên | 8 | 100% | |
| 5 | Ngô Phương Anh | Ủy viên | 8 | 100% |
Năm 2024, HĐQT đã tiến hành các cuộc họp định kì hàng quý và các cuộc họp khác để triển khai kịp thời những chỉ đạo của HĐQT như sau:
| TT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HĐQT | 05/01/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm Quyền Kế toán trưởng | 100% |
| TT | Số Nghi quyết | Ngày | Nội dung | Ti lệ thông qua |
| 2 | 02/NQ-HĐQT | 28/02/2024 | Thông qua việc tổ chức ĐHCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/NQ-HĐQT | 05/04/2024 | Thông qua nội dung các báo cáo, tờ trình, tài liệu phục vụ ĐHCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 06/NQ-HĐQT | 06/08/2024 | Thông qua việc tổ chức ĐHCD bắt thường năm 2024 | 100% |
| 5 | 07/NQ-HĐQT | 06/08/2024 | Thông qua việc Ban điều hành nghiên cứu xây dựng và tổ chức phương án vay vốn để phục vụ hoạt động SXKD | 100% |
| 6 | 08/NQ-HĐQT | 06/08/2024 | Thông qua chủ trương hợp tác với một số đơn vị có chức năng để tổ chức biên soạn, in, phát hành các mảng sách Tiếng Anh và các mảng sách khác | 100% |
| 7 | 09/NQ-HĐQT | 06/08/2024 | Thông qua việc lựa chọn đơn vị Kiểm toán BCTC năm 2024 | 100% |
| 8 | 10/NQ-HĐQT | 16/08/2024 | Thông qua chủ trương liên quan hoạt động SXKD năm 2024 | 100% |
| 9 | 11/NQ-HĐQT | 05/09/2024 | Thông qua nội dung Tờ trình về việc ký các hợp đồng giao dịch mua bán với Cổ đồng lớn để xin ý kiến tại Đại hội cổ đồng bắt thường năm 2024 | 100% |
| 10 | 13/NQ-HĐQT | 22/11/2024 | Thông qua chủ trương đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm KTT đối với bà Đoàn Thị Phượng | 100% |
| 11 | 14/NQ-HĐQT | 26/11/2024 | Thông qua chủ trương giao Ban điều hành xem xét phân chia quỹ lương, quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2024 theo Kết quân đánh giá... để phân định mức lương hợp lý cho mỗi cá nhân, người lao động | 100% |
| 12 | 14/NQ-HĐQT | 26/11/2024 | Thông qua chủ trương liên quan hoạt động SXKD năm 2024 | 100% |
| TT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Ti lệ thông qua |
| 13 | 16/NQ-HĐQT | 26/11/2024 | Thông qua chủ trương tặng quà cho CBNV-NLĐ, các thành viên HĐQT, BKS và tri ân một số cá nhân nguyên là lãnh đạo, cán bộ của công ty qua các thời kỳ nhân kỷ niệm ngày thành lập Công ty | 100% |
| 14 | 17/NQ-HĐQT | 26/11/2024 | Thông qua chủ trương giao Ban điều hành tiếp tục cân đối tài chính (nếu có) đầu tư, mua sắm các phương tiện phục vụ công tác thị trường, SXKD và công tác đánh giá tổng kết chương trình thay SGK 2018... | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
2. Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiếm soát (Thời điểm ngày 31/12/2024):
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Nguyễn Thị Thu Huyền | Trường Ban (trúng cử ngày 28/5/2020) | 2.000 | 0,04% |
| 2 | Lê Hồng Phương | Ủy viên (trúng cử ngày 28/5/2020) | 20.000 | 0,4% |
| 3 | Lê Thu Hương | Ủy viên (trúng cử ngày 28/5/2020) |
2.2. Hoạt động của Ban kiếm soát:
Ban kiểm soát đã thực hiện đầy đủ các công việc và nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
3.1. Thu nhập từ quỹ điều hành và thù lao của thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám Đốc, ban quản lý và người quản lý khác:
| TT | Bên liên quan | Tính chất giao dịch | Năm 2024 (đồng) |
| 1 | Hội đồng Quản trị và Ban điều hành | Thù lao, thưởng | 1.296.500.000 |
| 2 | Ban Kiểm soát | Thù lao | 72.500.000 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
Hợp đồng với Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội: Mua bán sách giáo khoa, sách bổ trợ, sách giáo viên.
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty thực hiện nghiêm túc quy định hiện hành của nhà nước, quy định, quy chế quản trị nội bộ, quy chế nội bộ của Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Gồm Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán.
(Có Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán kèm theo).
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS (để b/c)
- Ban TGD, KTT;
TỔNG GIÁM ĐỐC
- Công bố thông tin
- Luru: VT.
Dương Đình Thọ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẠN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỆN BÁC
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(đã được kiểm toán)
NỘI DUNG
Trang Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 02 - 03 Báo cáo kiểm toán độc lập 04 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 05 - 31 Bảng cản đối kế toán 05 - 06 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 07 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 08 Thuyết minh báo cáo tài chính 09 - 31
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo của mình và báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104546308 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/03/2010, thay đổi lần thứ 09 ngày 07/06/2024.
Trụ sở chính của Công ty tại: số 24, 25 liên kê 11, Khu đô thị Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Hà Sỹ Chuẩn | Chủ tịch |
| Ông Dương Đình Thọ | Thành viên |
| Ông Phạm Xuân Thương | Thành viên |
| Ông Dương Xuân Mộc | Thành viên |
| Bà Ngô Phương Anh | Thành viên |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Dương Đình ThọÔng Dương Xuân MộcBà Ngô Phương Anh | Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốc |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến ngày lập báo cáo tài chính này là Ông Dương Đình Thọ - Tổng Giám đốc.
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban Kiểm soát bao gồm:
| Bà Nguyễn Thị Thu Huyền | Trường ban |
| Bà Lê Thu Hương | Kiểm soát viên |
| Bà Lê Hồng Phương | Kiểm soát viên |
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám độc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phần ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NB-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoản và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoản và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 09 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
ay mất Ban Tổng Giám đốc
Dương Đinh Thọ
Tổng Giám độc
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc ("Công ty") được lập ngày 24 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 31, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Hoàng Thuy Nga
Giám độ kiểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 0762-2023-002-1
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Duy Quảng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3363-2025-002-1
BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SÁN | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| 100 | A. TÀI SÁN NGÁN HÀN | 143.130.126.085 | 112.047.032.175 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 14.994.013.636 | 26.007.850.527 |
| 111 | 1. Tiền | 14.994.013.636 | 26.007.850.527 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 4 | 63.220.000 | 63.220.000 |
| 121 | 1. Chứng khoản kinh doanh | 63.220.000 | 63.220.000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 79.100.066.844 | 68.845.414.474 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 86.265.581.859 | 75.190.938.540 |
| 132 | 2. Trả trưởng cho người bán ngắn hạn | 6 | 807.090.580 | 175.289.150 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | - | 154.000.000 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (7.972.605.595) | (6.674.813.216) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 9 | 46.421.644.135 | 14.965.717.312 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 47.923.811.963 | 17.673.242.862 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (1.502.167.828) | (2.707.525.550) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 2.551.181.470 | 2.164.829.862 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 10 | 2.551.181.470 | 2.164.829.862 |
| 200 | B. TÀI SÁN DÀI HÀN | 29.345.581.805 | 29.680.466.134 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 50.000.000 | 50.000.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 7 | 50.000.000 | 50.000.000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 27.550.060.731 | 28.051.885.649 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 7.217.050.305 | 7.692.466.895 |
| 222 | - Nguyên giá | 24.428.346.420 | 21.905.772.546 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lưỹ kế | (17.211.296.115) | (14.213.305.651) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 20.333.010.426 | 20.359.418.754 |
| 228 | - Nguyên giá | 20.539.225.000 | 20.539.225.000 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lưỹ kế | (206.214.574) | (179.806.246) | |
| 250 | III. Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 1.212.500.000 | 1.212.500.000 |
| 253 | 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 1.212.500.000 | 1.212.500.000 | |
| 260 | IV. Tài sản dài hạn khác | 533.021.074 | 366.080.485 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 10 | 533.021.074 | 366.080.485 |
| 270 | TÔNG CÔNG TÀI SÁN | 172.475.707.890 | 141.727.498.309 |
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Tiếp theo)
| Ma | NGUÔN VÔN | Thuyết | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| số | minh | VND | VND | |
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 70.162.548.182 | 44.596.488.062 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 70.102.548.182 | 44.596.488.062 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 46.875.724.610 | 24.583.024.659 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 14 | 1.685.712 | 915.538.164 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 2.767.383.013 | 3.167.214.254 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 19.500.651.753 | 14.581.374.349 | |
| 319 | 5. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 269.814.977 | 1.259.995.387 |
| 322 | 6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 687.288.117 | 89.341.249 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 60.000.000 | - | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 16 | 60.000.000 | - |
| 400 | D. VÔN CHỦ SỞ HỮU | 102.313.159.708 | 97.131.010.247 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 17 | 102.313.159.708 | 97.131.010.247 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 50.000.000.000 | 50.000.000.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 50.000.000.000 | 50.000.000.000 | |
| 418 | 2. Quỹ đấu tư phát triển | 31.699.535.408 | 26.712.641.179 | |
| 420 | 3. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 5.148.427.668 | 4.399.363.794 | |
| 421 | 4. Lợi nhuân sau thuế chưa phân phối | 15.465.196.632 | 16.019.005.274 | |
| 421a | - Læst chưa phân phối lấy kế đến cuối | 1.187.727.803 | 1.187.727.803 | |
| năm trước | ||||
| 421b | - LẠNST chưa phân phối năm nay | 14.277.468.829 | 14.831.277.471 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VÔN | 172.475.707.890 | 141.727.498.309 |
Phạm Thị Chung
Người lập biểu
Đoàn Thị Phượng Quyền Kế toán trưởng
Dương Đinh Thọ
Tổng Giám độc
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| Mã số | CHÍ TIỂU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 18 | 777.939.728.919 | 739.766.869.925 |
| 10 | 2. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 777.939.728.919 | 739.766.869.925 | |
| 11 | 3. Giá vốn hàng bán | 19 | 675.197.300.467 | 643.624.534.655 |
| 20 | 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 102.742.428.452 | 96.142.335.270 | |
| 21 | 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 20 | 1.570.897.857 | 1.328.683.119 |
| 22 | 6. Chi phí tài chính | 21 | 157.323.502 | 205.350.646 |
| 23 | Trong đó: Chi phí lãi vay | - | - | |
| 25 | 7. Chi phí bán hàng | 22 | 48.913.168.859 | 49.069.371.181 |
| 26 | 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 23 | 36.192.208.673 | 28.958.107.733 |
| 30 | 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 19.050.625.275 | 19.238.188.829 | |
| 31 | 10. Thu nhập khác | 24 | 413.212.585 | 67.391.000 |
| 32 | 11. Chi phí khác | 25 | 1.042.279.876 | 29.944.962 |
| 40 | 12. Lợi nhuận khác | (629.067.291) | 37.446.038 | |
| 50 | 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.421.557.984 | 19.275.634.867 | |
| 51 | 14. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 26 | 3.994.089.155 | 4.294.357.396 |
| 60 | 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 14.427.468.829 | 14.981.277.471 | |
| 70 | 16. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 27 | 2.164 | 2.247 |
Phạm Thị Chung
Người lập biểu
Đoàn Thị Phượng
Dương Đinh Thọ
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIỀN TỆ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | I. LƯỢU CHUYỄN TIỂN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | 18.421.557.984 | 19.275.634.867 | |
| 02 | 2. ĐIỂU CHÍNH CHO CÁC KHOẠN | 3.024.398.792 | 2.173.686.382 | |
| 03 | - Châu hao tài sản có định và bất động sản đâu tư | 92.434.657 | (38.042.510) | |
| 05 | - Các khoản dự phòng | (231.658.378) | (475.983.567) | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 21.306.733.055 | 20.935.295.172 | |
| 09 | trước thay đổi vốn lưu động | (11.552.444.749) | 3.651.608.152 | |
| 10 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (30.250.569.101) | 1.959.543.646 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả | 26.042.449.968 | 2.043.584.116 | |
| 12 | - Tăng, giảm chi phí trả trước | (553.292.197) | (836.917.402) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (5.068.425.871) | (3.068.222.915) | |
| 16 | - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 33.000.000 | 4.000.000 | |
| 17 | - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (3.180.372.500) | (7.662.966.106) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (3.222.921.395) | 17.025.924.663 | |
| II. LƯỢU CHUYỄN TIỂN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản | (2.522.573.874) | (2.410.419.911) | |
| 27 | có định và tài sản dài hạn khác | 231.658.378 | 475.983.567 | |
| 30 | 2. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | (2.290.915.496) | (1.934.436.344) | |
| III. LƯỢU CHUYỄN TIỂN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 36 | 1. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (5.500.000.000) | (5.500.000.000) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (5.500.000.000) | (5.500.000.000) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (11.013.836.891) | 9.591.488.319 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 26.007.850.527 | 16.416.362.208 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 14.994.013.636 | 26.007.850.527 |
Phạm Thị Chung
Người lập biểu
Đoàn Thị Phượng Quyền Kế toán trưởng
Dương Đình Thọ
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc (sau đây gọi tất là "Công ty") được thành lập theo Quyết định số 315/QĐ-TCNS ngày 16/03/2010 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nhằm mục đích hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sách giáo khoa của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số 0104546308 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/03/2010. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã 9 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 07/06/2024.
Công ty đã thực hiện đăng ký và chính thức giao dịch cổ phiếu phổ thông trên sản UPCOM tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào ngày 21/08/2017 với mã chứng khoản là NBE.
Vốn điều lệ của Công ty là: 50.000.000.000 VND (Năm mươi tỷ đồng chăn), tương ứng 5.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh thương mại và dịch vụ.
Trụ sở chính của Công ty tại: số 24, 25 liền kề 11, khu đô thị Văn Khê, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 63 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 65 người).
Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kinh doanh chính trong năm là:
- Phát hành sách giáo khoa và các sản phẩm giáo dục, báo chí, văn phòng phẩm...
Bán lẻ sách, báo, tập chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh;
- In ăn và các dịch vụ liên quan đến in ăn;
- Sao chép bảng ghi các loại (trừ loại Nhà nước cấm);
Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sụ dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bổ về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của
từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
- Ước tính phần bổ các loại chỉ phí trả trước;
- Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tối báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.4 Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
2.5 Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuê, lệ phí và phí ngân hàng. Sau ghi nhận ban đầu, chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.
Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi sở ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá các khoản đâu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
Đối với các khoản đầu tư chứng khoản kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
2.6 Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ góc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.7 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm: chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.8 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.
Khâu hao tài sản có định hữu hình được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 50 năm |
| - | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 năm |
| - | Thiết bị dụng cụ quản lý | 03 năm |
| - | Tài sản cổ định khác | 04 năm |
| - | Phần mềm quản lý | 03 năm |
| - | Quyền sử dụng đất lâu dài | Không trích khẩu hao |
Trong năm, công ty áp dụng khấu hao nhanh (với mức khấu hao không vượt quá 2 lần so với phương pháp khấu hao đường thẳng) đối với phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý và tài sản cổ định khác để nhanh chóng thu hồi vốn.
2.9 Chi phí trà trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT và tổng doanh thu. Đối với thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, Công ty thực hiện phân bổ vào giá vốn hàng bán dựa theo tỷ lệ hàng tồn kho còn tồn cuối năm.
Phí bản thảo, phí quản lý xuất bản được ghi nhận căn cứ theo hóa đơn tài chính của nhà xuất bản và được phân bổ vào giá thành căn cứ vào số lượng sách in nhập kho trong năm.
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 12 tháng đến 48 tháng.
2.10 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.11 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lải, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Cộng ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.12 Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cỗ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
2.13 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhận công và chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.14 Chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm: Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chạm... Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.15 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng chủ yếu bao gồm: chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ lao động, chi phí khâu hao tài sản cổ định dùng cho hoạt động bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
2.16 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm: các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cổ định dùng cho quản lý doanh nghiệp, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
2.17 Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
b) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Công ty hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2.18 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quý Khen thưởng, phúc lợi và Quý Khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.19 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét tưởng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chủ ý tới bản chất của mối quan hệ chủ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.20 Thông tin bộ phận
Do hoạt động chủ yếu của công ty là phân phối sách, báo, tập chí văn phòng phẩm và thực hiện các dịch vụ liên quan đến in án, địa bàn hoạt động chủ yếu là khu vực Miền Bắc nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
3 TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mắt | 965.247.778 | 1.555.206.597 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 14.028.765.858 | 24.452.643.930 |
| 14.994.013.636 | 26.007.850.527 |
4 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
a) Chứng khoán kinh doanh
| Mã CK | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Dự phòng VND | ||
| Tổng giá trị cổ phiếu - Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (i) | EID | 63.220.000 | 171.520.000 | - | 63.220.000 | 134.400.000 | - |
| 63.220.000 | 171.520.000 | - | 63.220.000 | 134.400.000 | - | ||
(i) Giá trị hợp lý của cổ phiếu Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (EID) được xác định theo giá đóng cửa tại ngày lập Báo cáo tài chính trên sân HNX tại ngày 29/12/2023 và 31/12/2024 lần lượt là 21.000 VND/cổ phiếu và 26.800 VND/cổ phiếu.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Mã CK | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | ||
| Khoản đầu tư khác - Công ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội (ii) | EPH | 1.212.500.000 | - | 1.212.500.000 | - |
| 1.212.500.000 | - | 1.212.500.000 | - | ||
Thông tin chi tiết về đơn vị nhận đầu tư tại ngày 31/12/2024 như sau:
| Tên công ty nhân đầu tư | Nơi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Đầu tư vào đơn vị khácCông ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội | Hà Nội | 4,85% | 4,85% | Tổ chức biên soạn, biên tập, in, chế bản sách |
(ii) Do khoản đấu tư có ít giao dịch trên thị trường nên Công ty không xác định giá trị hợp lý theo giá giao dịch trên thị trường.
5 PHẢI THU NGẤN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bến liên quan | 2.384.121.970 | - | 1.035.761.632 | - |
| Công ty CP Sách Giáo | 288.928.880 | - | 556.127.450 | - |
| dục tại TP Đà Nẵng | ||||
| Công ty CP Mĩ thuật và | 50.000.000 | - | 236.007.661 | - |
| Truyền thông | ||||
| Công ty CP Sách và | 869.657.690 | - | 243.626.521 | - |
| Thiết bị Giáo dục Miền | ||||
| Nam | ||||
| Công ty CP sách và | 118.229.770 | - | - | - |
| Thiết bị Giáo Dục Cửu | ||||
| Long | ||||
| Công ty CP Đầu tư và | 1.057.305.630 | - | - | - |
| Phát triển giáo dục Đà | ||||
| Nẵng | ||||
| Bên khác | 83.881.459.889 | (7.957.516.445) | 74.155.176.908 | (6.659.724.066) |
| Công nợ tại cửa hàng | 3.013.888.150 | (3.013.888.150) | 3.013.888.150 | (3.013.888.150) |
| 187B Giảng Võ và 18/30 | ||||
| Tạ Quang Bửu (i) | ||||
| Công ty CP Sách - Thiết bị trường học Vĩnh Phúc | 9.793.643.155 | - | 7.361.176.008 | - |
| Công ty CP Sách và | 11.897.565.560 | - | 10.776.913.708 | - |
| Thiết bị trường học Yên | ||||
| Bái | ||||
| Công ty CP Sách và | 4.411.802.377 | (4.334.557.375) | 4.411.802.377 | (3.036.764.996) |
| Thiết bị trường học Sơn | ||||
| La | ||||
| Công ty CP Đầu tư và | 13.200.973.465 | - | 16.247.713.390 | - |
| Phát triển Giáo dục | ||||
| Thanh Hoa | ||||
| Công ty CP Sách và | 9.558.226.958 | - | 10.110.645.107 | - |
| Thiết bị trường học | ||||
| Thanh Hóa | ||||
| Công ty CP Sách và | 9.272.661.466 | - | 3.874.806.302 | - |
| Thiết bị trường học Điện | ||||
| Biên | ||||
| Các khách hàng khác | 22.732.698.758 | (609.070.920) | 18.358.231.866 | (609.070.920) |
| 86.265.581.859 | (7.957.516.445) | 75.190.938.540 | (6.659.724.066) | |
(i) Nợ phải thu tiền bán sách và thiết bị giáo dục, văn phòng phẩm tại 2 cửa hàng 187B Giảng Võ và 18/30 Tạ Quang Bưu từ năm 2017 trở về trước nhưng chưa được nộp về Công ty. Công ty đã thành lập tổ công tác để rà soát lại số liệu và xác định trách nhiệm đối với những cá nhân có liên quan trong giai đoạn này. Theo Báo cáo kết quả làm việc số 02/TCT-STBMB của Tổ công tác ngày 12/05/2018 mặc dù đồng ý và ký trên các biên bản xác minh số liệu chi tiết nhưng kế toán của hàng không đồng ý ký xác nhận số liệu tổng hợp lại từ các biên bản chi tiết này. Tại ngày 31/12/2024, Công ty đã trích dự phòng với toàn bộ số nợ phải thu nói trên.
6 TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Bến liên quan | 296.747.720 | - | - | - |
| Công ty CP Dịch vụ | 280.000.000 | - | - | - |
| xuất bản Giáo dục Gia Định | ||||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | 747.720 | - | - | - |
| Công ty CP Sách Đại học - Dạy nghề | 16.000.000 | - | - | - |
| Bến khác | 510.342.860 | (15.089.150) | 175.289.150 | (15.089.150) |
| Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội | 200.000.000 | - | - | - |
| Công ty CP Phát hành sách Giáo dục | 173.253.710 | - | - | - |
| Công ty Đấu giá Hợp danh Việt Nam | - | - | 80.200.000 | - |
| Các khách hàng khác | 137.089.150 | (15.089.150) | 95.089.150 | (15.089.150) |
| 807.090.580 | (15.089.150) | 175.289.150 | (15.089.150) | |
| 7 PHẢI THU KHÁC | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| Phải thu về tạm ứng | - | - | 154.000.000 | - |
| - | - | 154.000.000 | - | |
| b) Dài hạn | ||||
| Kỷ cược, kỷ quỹ | 50.000.000 | - | 50.000.000 | - |
| 50.000.000 | - | 50.000.000 | - | |
NỘ XẤU
Các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 7.425.690.527 | 77.245.002 | 7.425.690.527 | 1.375.037.381 |
| Công nợ tại cửa hàng | 3.013.888.150 | - | 3.013.888.150 | - |
| 187B Giảng Văn và
18/30 Tạ Quang Bưu Công ty CP Sách và Thiết bị trường học Son La Các đối tượng khác Trả trước cho người bản ngắn hạn Các đối tượng khác | 4.411.802.377 | 77.245.002 | 4.411.802.377 | 1.375.037.381 |
| 609.070.920 | - | 609.070.920 | - | |
| 15.089.150 | - | 15.089.150 | - | |
| 15.089.150 | - | 15.089.150 | - | |
| 8.049.850.597 | 77.245.002 | 8.049.850.597 | 1.375.037.381 | |
| HÀNG TÔN KHO | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu
Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang Thành phẩm Hàng hoá | 24.014.294 | - | 99.518.804 | - |
| 49.816.967 | - | 158.874.575 | - | |
| 8.062.087.234 | (1.278.749.589) | 4.994.705.402 | (1.920.083.624) | |
| 39.787.893.468 | (223.418.239) | 12.420.144.081 | (787.441.926) | |
| 47.923.811.963 | (1.502.167.828) | 17.673.242.862 | (2.707.525.550) | |
Tại ngày 31/12/2024, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho lượng hàng tồn kho có giá gốc 1.576.288.138 VND là các sách và thiết bị ứng, kém, mất phẩm chất khó có khả năng tiêu thụ.
10 CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| a) Ngắn han Thuế GTGT chờ kết chuyển Chi phí tổ chức bản thảo, phí quản lý xuất bản Chi phí sửa chữa văn phòng Công ty | 392.543.865 1.514.562.860 644.074.745 | 262.385.499 1.093.415.980 809.028.383 |
| 2.551.181.470 | 2.164.829.862 | |
| b) Dài hạn Chi phí hoàn thiện văn phòng | 533.021.074 | 366.080.485 |
| 533.021.074 | 366.080.485 |
11 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HẬU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Phương tiện vận tải, truyền dẫn VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tài sản có định khác VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá Số dư đều năm - Mua trong năm Số dư cuối năm | 5.036.417.444 - 5.036.417.444 | 13.360.420.901 1.410.820.318 14.771.241.219 | 1.039.318.473 328.585.222 1.367.903.695 | 2.469.615.728 783.168.334 3.252.784.062 | 21.905.772.546 2.522.573.874 24.428.346.420 |
| Giá trị hao mòn lũy kế Số dư đều năm - Khâu hao trong năm Số dư cuối năm | 2.156.879.273 446.391.672 2.603.270.945 | 9.481.022.802 1.755.420.546 11.236.443.348 | 837.601.397 191.094.410 1.028.695.807 | 1.737.802.179 605.083.836 2.342.886.015 | 14.213.305.651 2.997.990.464 17.211.296.115 |
| Giá trị còn lại Tại ngày đâu năm Tại ngày cuối năm | 2.879.538.171 2.433.146.499 | 3.879.398.099 3.534.797.871 | 201.717.076 339.207.888 | 731.813.549 909.898.047 | 7.692.466.895 7.217.050.305 |
Nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 8.842.963.680 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 8.371.050.510 VND).
Trong năm, Công ty áp dụng khẩu hao nhanh (với mức khẩu hao không vượt quá 2 lần so với phương pháp khẩu hao đường thẳng) đối với phương tiện vận tải, truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý và tài sản cổ định khác. Khẩu hao theo phương pháp này cao hơn so với khẩu hao theo phương pháp đường thẳng là 741.238.767 VND.
12 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỒ HÌNH
| Quyền sử dụng đất () VND | Phần mềm quản lý VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá Số dư đấu năm Số dư cuối năm | 20.300.000.000 20.300.000.000 | 239.225.000 239.225.000 | 20.539.225.000 20.539.225.000 |
| Giá trị hao mòn lụy kế Số dư đấu năm - Khấu hao trong năm Số dư cuối năm | - | 179.806.246 26.408.328 206.214.574 | 179.806.246 26.408.328 206.214.574 |
| Giá trị còn lại Tại ngày đầu năm Tại ngày cuối năm | 20.300.000.000 20.300.000.000 | 59.418.754 33.010.426 | 20.359.418.754 20.333.010.426 |
() Quyền sử dụng đất là giá trị quyền sử dụng 02 lô đất tại Khu đô thị Văn Khê, Quận Hà Đông được Công ty mua để làm trụ sở, có thời gian sử dụng lâu dài nên Công ty không trích khẩu hao.
13 PHẢI TRẢ NGUỒI BÁN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 46.875.724.610 | 46.875.724.610 | 24.113.574.171 | 24.113.574.171 |
| Nhà xuất bản Giáo dục | 46.875.724.610 | 46.875.724.610 | 23.254.498.610 | 23.254.498.610 |
| tại Hà Nội | ||||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | - | - | 859.075.561 | 859.075.561 |
| Nội | ||||
| Bên khác | - | - | 469.450.488 | 469.450.488 |
| Công ty TNHH Công nghệ và Xét nghiệm Y học | - | 123.696.500 | 123.696.500 | |
| Các người bán khác | - | - | 345.753.988 | 345.753.988 |
| 46.875.724.610 | 46.875.724.610 | 24.583.024.659 | 24.583.024.659 | |
14 NGƯỜI MUA TRÀ TIẾN TRƯỚC NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên liên quan | - | 243.626.521 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị giáo dục Miền Nam | - | 243.626.521 |
| Bên khác | - | 609.250.746 |
| Nhà Sách Yến Công | - | 609.250.746 |
| Các khoản người mua trả tiền trước khác | 1.685.712 | 62.660.897 |
| 1.685.712 | 915.538.164 |
15 THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số phải thu đầu năm VND | Số phải nộp đầu năm VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | Số phải thu cuối năm VND | Số phải nộp cuối năm VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 329.106.853 | 1.747.123.897 | 1.904.109.231 | - | 172.121.519 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 2.769.673.667 | 4.792.841.359 | 5.068.425.871 | - | 2.494.089.155 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 68.433.734 | 4.860.084.677 | 4.827.346.072 | - | 101.172.339 |
| Các loại thuế khác | - | - | 6.000.000 | 6.000.000 | - | - |
| Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 234.545.092 | 234.545.092 | - | - |
| - | 3.167.214.254 | 11.640.595.025 | 12.040.426.266 | - | 2.767.383.013 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
16 PHÁI TRẢ KHÁC
| a) | Nghản hạn | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| Kinh phí công đoàn | 100.245.145 | 125.545.145 | |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 169.569.832 | 1.134.450.242 | |
| - Phải trả khác | 169.569.832 | 1.134.450.242 | |
| b) | Dài hạn | 269.814.977 | 1.259.995.387 |
| Nhận ký quý, ký cưỡc dài hạn | 60.000.000 | - | |
| 60.000.000 | - |
17 VÓN CHỦ SỞ HẬU
Bàng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn CSH | Lợi nhuận chưa phân phối | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư đầu năm trước | 50.000.000.000 | 17.442.198.210 | 3.344.332.153 | 22.288.360.616 | 93.074.890.979 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 14.981.277.471 | 14.981.277.471 |
| Tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi và Quỹ thưởng ban điều hành từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | - | (150.000.000) | (150.000.000) |
| Chia cổ tức | - | - | - | (5.500.000.000) | (5.500.000.000) |
| Trích lập các quỹ | - | 9.270.442.969 | 1.055.031.641 | (10.325.474.610) | - |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi trên lợi nhuận năm 2022 | - | - | - | (5.275.158.203) | (5.275.158.203) |
| Số dư cuối năm trước | 50.000.000.000 | 26.712.641.179 | 4.399.363.794 | 16.019.005.274 | 97.131.010.247 |
| Số dư đầu năm nay | 50.000.000.000 | 26.712.641.179 | 4.399.363.794 | 16.019.005.274 | 97.131.010.247 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 14.427.468.829 | 14.427.468.829 |
| Chia cổ tức (ii) | - | - | - | (5.500.000.000) | (5.500.000.000) |
| Trích lập các quỹ (ii) | - | 4.986.894.229 | 749.063.874 | (5.735.958.103) | - |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi (ii) | - | - | - | (3.595.319.368) | (3.595.319.368) |
| Tạm trích Quỹ thưởng ban điều hành từ lợi nhuận năm 2024 (i) | - | - | - | (150.000.000) | (150.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 50.000.000.000 | 31.699.535.408 | 5.148.427.668 | 15.465.196.632 | 102.313.159.708 |
(i) Quỹ thưởng ban điều hành năm 2024 đang được tam trích theo Nghi quyết của Đại Hội đồng cổ đồng số 04/NQ-DHCB ngày 26 tháng 04 năm 2024 của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc.
(ii) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng số 04/NQ-ĐHĐCD ngày 26 tháng 04 năm 2024, Công ty công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau:
| Tỷ lệ | Số tiền | |
| % | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế | 100,00 | 14,981,277,471 |
| Trích Quỹ đều tư phát triển sản xuất | 33,29 | 4,986,894,229 |
| Trích Quỹ bổ sung vốn điều lệ | 5,00 | 749,063,874 |
| Trích Quỹ khen thưởng | 10,00 | 1,498,127,747 |
| Trích Quỹ phúc lợi () | 10,00 | 1,498,127,747 |
| Trích Quỹ thưởng Ban điều hành () | 5,00 | 749,063,874 |
| Chỉ trả cổ tức (tương ứng mỗi cổ phân nhân 1,100 VND) | 36,71 | 5,500,000,000 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối còn lại | - | - |
() Trong đó, đã tạm trích Quỹ phúc lợi và Quỹ thưởng Ban điều hành năm 2023 theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số 07/NQ-ĐHCD ngày 21/04/2023 số tiền lần lượt là 100.000.000 VND và 50.000.000 VND, số trích trong năm 2024 lần lượt là 1.398.127.747 VND và 699.063.874 VND.
b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 VND | Tỷ lệ % | 01/01/2024 VND | Tỷ lệ % | |
| Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam Các cổ đông khác | 23.000.000.000 | 46,00 | 23.000.000.000 | 46,00 |
| 27.000.000.000 | 54,00 | 27.000.000.000 | 54,00 | |
| 50.000.000.000 | 100 | 50.000.000.000 | 100 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Vốn góp đầu năm - Vốn góp cuối năm | 50.000.000.000 50.000.000.000 50.000.000.000 | 50.000.000.000 50.000.000.000 50.000.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận: - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước - Cổ tức, lợi nhuận đã chi trả bằng tiền trong năm + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 5.500.000.000 5.500.000.000 5.500.000.000 5.500.000.000 5.500.000.000 5.500.000.000 5.500.000.000 5.500.000.000 - 31/12/2024 | 5.500.000.000 5.500.000.000 5.500.000.000 01/01/2024 |
| Sổ lượng cổ phiếu đăng ký phát hành Sổ lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng - Cổ phiếu phổ thông Sổ lượng cổ phiếu đang lưu hành - Cổ phiếu phổ thông | 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.0 |
| Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc | Báo cáo tài chính | |
| Địa chỉ: Số 24, 25 liên kê 11, khu đô thị Văn Khê, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội | ||
e) Các quỹ của công ty
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 31.699.535.408 | 26.712.641.179 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 5.148.427.668 | 4.399.363.794 |
| 36.847.963.076 | 31.112.004.973 | |
| 18 TÔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 737.703.236.012 | 701.470.363.943 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 40.179.785.660 | 38.136.078.162 |
| Doanh thu khác | 56.707.247 | 160.427.820 |
| 777.939.728.919 | 739.766.869.925 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 30) | 55.462.067.514 | 45.182.460.531 |
| 19 GIÁ VÔN HÀNG BÁN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hoá đã bán | 653.607.203.172 | 622.279.355.080 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 22.735.848.267 | 22.327.304.870 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (1.205.357.722) | (1.140.489.784) |
| Giá vốn khác | 59.606.750 | 158.364.489 |
| 675.197.300.467 | 643.624.534.655 | |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan | 667.476.871.520 | 618.677.436.229 |
| Tổng giá trị mua vào: (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 30) | ||
| 20 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 65.073.378 | 321.523.567 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 166.585.000 | 154.460.000 |
| Lãi bán hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán | 1.339.239.479 | 852.699.552 |
| 1.570.897.857 | 1.328.683.119 | |
| Trong đó: Doanh thu tài chính từ các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 30) | 1.484.008.707 | 1.005.045.182 |
21 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chiết khấu thanh toán, lải bán hàng trả chạm | 157.323.502 | 205.350.646 |
| 157.323.502 | 205.350.646 | |
| 22 CHI PHÍ BÁN HÀNG | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 9.223.183 | 18.128.566 |
| Chi phí nhân công | 23.475.498.586 | 21.461.795.997 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 124.589.398 | 333.835.768 |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ định | 504.045.665 | 450.021.336 |
| Thuế, phí và lệ phí | 326.946.751 | 313.622.830 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 13.681.315.461 | 12.267.726.963 |
| Chi phí khác bảng tiền | 10.791.549.815 | 14.224.239.721 |
| 48.913.168.859 | 49.069.371.181 | |
| 23 CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân công | 12.204.544.582 | 11.920.194.282 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 1.433.323.394 | 957.145.354 |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ định | 2.520.353.127 | 1.723.665.046 |
| Thuế, phí và lệ phí | 294.101.508 | 135.020.358 |
| Chi phí/(Hoàn nhập) dự phòng | 1.297.792.379 | 1.102.447.274 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.720.857.937 | 3.276.448.800 |
| Chi phí khác bảng tiền | 12.721.235.746 | 9.843.186.619 |
| 36.192.208.673 | 28.958.107.733 | |
| 24 THU NHẬP KHÁC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thanh lý sách thừa sau kiểm kê | 404.422.350 | 67.051.000 |
| Thu nhập khác | 8.790.235 | 340.000 |
| 413.212.585 | 67.391.000 |
25 CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền phát vi phạm hành chính, chậm nộp thuế và truy thu thuế | 1.041.523.817 | 1.255.495 |
| Các khoản khác | 756.059 | 28.689.467 |
| 1.042.279.876 | 29.944.962 |
26 CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuế TNDN
Các khoản điều chỉnh tăng
truy thu thuế
các chi phí không được trừ khác
Các khoản điều chỉnh giảm
trừ năm trước
| 18.421.557.984
2.190.720.717 1.041.523.817 487.980.353 160.500.000 386.000.000 114.716.547 (641.832.927) (166.585.000) (466.707.927) (8.540.000) 19.970.445.774 | 19.275.634.867
2.227.193.470 1.255.495 487.980.353 180.000.000 1.377.000.000 180.957.622 (154.460.000) (154.460.000) 21.348.368.337 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%) | 3.994.089.155 | 4.269.673.667 |
| Các khoản điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm
trước vào thuế TNDN phải nộp năm nay Thuế TNDN phải nộp đầu năm Thuế TNDN đã nộp trong năm | 798.752.204
2.769.673.667 (5.068.425.871) | 24.683.729
1.543.539.186 (3.068.222.915) |
| Tổng thuế TNDN phải nộp cuối năm | 2.494.089.155 | 2.769.673.667 |
27 LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỆU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ động sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 14.427.468.829 | 14.981.277.471 |
| Các khoản điều chỉnh : - Quỹ khen thưởng, phúc lợi đã trích từ lợi nhuận trong năm - Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ thưởng Ban điều hành (i) | 150.000.000 | 150.000.000 |
| 3.456.867.207 | 3.595.319.368 | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 10.820.601.622 5.000.000 | 11.235.958.103 5.000.000 |
| Lãi cơ bản trên cơ phiếu | 2.164 | 2.247 |
(i) Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ thưởng ban điều hành năm 2024 đang được tạm tính theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số 04/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26 tháng 04 năm 2024 của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc với dự kiến trích tổng tỷ lệ 25% Lợi nhuận sau thuế và thực hiện phân phối sau Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
28 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TÓ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 1.483.832.971 | 1.983.994.079 |
| Chi phí nhân công | 35.680.043.168 | 33.381.990.279 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 1.449.641.233 | 1.439.742.666 |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ định | 3.024.398.792 | 2.173.686.382 |
| Thuế, phí và lệ phí | 621.048.259 | 455.793.188 |
| Chi phí dự phòng | 1.297.792.379 | 1.102.447.274 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 40.395.771.066 | 35.237.757.800 |
| Chi phí khác bằng tiền | 26.945.544.134 | 24.160.876.340 |
| 110.898.072.002 | 99.936.288.008 |
29 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Vào ngày 21/02/2025, Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Nghị quyết 02/NQ-HĐQT trong đó đã thông qua việc tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt theo nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ thường niên năm 2024 cụ thể: tỷ lệ thực hiện 11%/cổ phần (tương ứng 01 cổ phiếu được nhận 1.100 VND); thời gian chốt danh sách cổ đồng là ngày 14/03/2025; ngày thanh toán dự kiến là ngày 12/08/2025.
Ngoài sự kiện nêu trên, không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên báo cáo tài chính này.
30 NGHĨP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
Bên liên quan
| Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | Cổ đông lớn |
| Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội | Đơn vị phụ thuộc của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP sách và Thiết bị Giáo Dục Cửu Long | Công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | Công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Thành phố | Công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Hồ Chí Minh | Công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển trường phổ thông | Công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công nghệ giáo dục | Công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung | Công ty con của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Mĩ thuật và Truyền thông | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Sách giáo dục tại Thành phố Đà Nẵng | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Đầu tư và Xuất bản Giáo dục | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản giáo dục tại Đà Nẵng | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Tập đoàn ECI | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP In Sách giáo khoa tại Thành phố Hà Nội | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Sách Dân tộc | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Sách giáo dục tại Thành phố Hà Nội | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Sách Đại học - Dạy nghề | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Gia Định | Công ty liên kết của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |
Mối quan hệ
30 NGHĨP VỤ VÀ SÓ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THEO)
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng | 55,462,067,514 | 45,182,460,531 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam | 381,382,553 | 611,924,092 |
| Công ty CP Mĩ thuật và Truyền thông | 135,690,600 | 741,129,907 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | 1,033,319,442 | 360,527,699 |
| Công ty CP Sách giáo dục tại Thành phố Đà Nẵng | 3,229,255,910 | 1,333,360,980 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng | 2,019,999,730 | 649,874,796 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | 743,129,535 | 2,316,035,201 |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội | 523,268,560 | 153,482,240 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | 3,633,327,665 | 1,535,967,139 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung | 8,822,909 | 65,210,320 |
| Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội | 42,069,877,387 | 37,414,948,157 |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản giáo dục Gia Định | 1,673,701,700 | - |
| Công ty CP In Sách giáo khoa tại Thành phố Hà Nội | 789,923 | |
| Công ty CP Sách Đản tộc | 9,501,600 | - |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 667,476,871,520 | 618,677,436,229 |
| Công ty CP Mĩ thuật và Truyền thông | 2,047,500 | 8,425,926 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long | 115,398,490 | 1,320,145,650 |
| Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam | - | 181,049,882 |
| Công ty CP Sách giáo dục tại Thành phố Đà Nẵng | 2,116,325,150 | 98,774,800 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng | 780,515,491 | 1,196,820,060 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo Dục Hà Nội | 13,706,622,755 | 14,063,041,827 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển giáo dục Phương Nam | 455,968,335 | 2,104,149,800 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Thành phố Hồ Chí Minh | 160,790,042 | 283,848,768 |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội | 11,346,076,628 | 8,241,560,426 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam | 212,471,170 | 598,502,660 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Trung | 126,283,245 | 10,476,000 |
| Công ty CP Tạp đoàn ECI | 3,949,400 | 10,850,000 |
| Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội | 636,606,304,025 | 585,895,296,502 |
| Công ty CP Sách Đản tộc | 565,612,189 | 212,761,920 |
| Công ty CP Sách giáo dục tại Thành phố Hà Nội | 5,962,000 | 979,973,700 |
| Công ty CP Đầu tư và Xuất bản Giáo dục | 694,192,240 | 1,741,140,000 |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản giáo dục tại Đà Nẵng | - | 183,004,200 |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản giáo dục Gia Định | - | 43,200,000 |
| Công ty CP In Sách giáo khoa tại Thành phố Hà Nội | 557,811,360 | 687,244,568 |
| Công ty Cổ phần Sách Đại học - Dày nghề | 20,541,500 | 817,169,540 |
| Chiết khấu thanh toán được hưởng | 1,317,423,707 | 850,585,182 |
| Nhà xuất bản Giáo dục tại Hà Nội | 1,317,423,707 | 850,585,182 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 166,585,000 | 154,460,000 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội | 8,960,000 | 8,960,000 |
| Công ty CP Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội | 157,625,000 | 145,500,000 |
| Chia cổ tức | 2,530,000,000 | 2,530,000,000 |
| Công ty TNHH MTV Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam | 2,530,000,000 | 2,530,000,000 |
30 NGHỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THEO)
Thu nhập từ Quỹ điều hành và thù lao của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và người quản lý khác như sau:
| Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| Ông Hà Sĩ Chuẩn | Chủ tịch HĐQT | 265.500.000 | 446.500.000 |
| Ông Dương Đình Thọ | Thành viên HĐQT kiểm Tổng giám đốc | 378.000.000 | 528.000.000 |
| Ông Phạm Xuân Thương | Thành viên HĐQT | 89.000.000 | 108.000.000 |
| Bà Bùi Thị Thu Lan | Thành viên HĐQT kiểm Phố Tổng giám đốc (Miễn nhiệm Phố Tổng giám đốc ngày 16/01/2023, Miễn nhiệm Thành viên HĐQT ngày 21/04/2023) | - | 278.000.000 |
| Ông Dương Xuân Mộc | Thành viên HĐQT kiểm Phố Tổng Giám đốc | 282.000.000 | 231.000.000 |
| Ông Nguyễn Châu Giang | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 21/04/2023) | - | 69.000.000 |
| Bà Ngô Phương Anh | Thành viên HĐQT kiểm Phố Tổng giám đốc | 282.000.000 | 234.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Huyền | Trường Ban kiểm soát | 30.500.000 | 74.000.000 |
| Bà Lê Thu Hương | Thành viên Ban kiểm soát | 21.000.000 | 47.000.000 |
| Bà Lê Hồng Phương | Thành viên Ban kiểm soát | 21.000.000 | 47.000.000 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán CÔNG TY
Phạm Thị Chung
Người lập biểu
Đoàn Thị Phượng N
Quyền Kế toán trưởng
Duong Dinh Thọ
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2025