Báo cáo thường niên 2024/NBT
ticker: NBT document_type: bctn year: 2024 page_count: 62 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHÂN CẮP THOÁT NƯỚC BẾN TRE
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
BEWACO
MỤC LỤC
CHƯỜNG 01 04 Thông tin chung CHƯỜNG 02 22 Tình hình hoạt động trong năm CHƯỜNG 03 44 Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc CHƯỜNG 04 56 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty CHƯỜNG 05 60 Quản trị Công ty CHƯỜNG 06 92 Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024
01
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các yếu tố rủi ro
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC BẾN TRE
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
| Tên giao dịch: | CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP THOÁT NƯỚC BẾN TRE |
| Tên tiếng Anh: | BEN TRE WATER SUPPLY AND SEWERAGE JOINT STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt: | BEWACO |
| Giấy chứng nhận ĐKDN: | Số 1300107725 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Bến Tre cấp lấn đấu ngày 14/12/2006, thay đổi lấn thứ 8 ngày 03/01/2023 |
| Vốn điều lệ: | 294.000.000.000 đồng |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu: | 458.012.065.131 đồng |
| Địa chỉ: | Số 103 đường Nguyễn Huệ, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre |
| Số điện thoại: | (0275) 3811 533 - (0275) 3825 727 |
| Số fax: | (0275) 3827 781 |
| Website: | www.capnuocbentre.vn |
| Mã cổ phiếu: | NBT |
| Logo: |
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2024
2015
Ngày 14/08/2015, ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quyết định số 1580/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án cổ phấn hóa Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bến Tre.
Ngày 24/09/2015, Công ty đã tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với giá đấu thành công bình quân là 10.177 đồng/cổ phần.
Ngày 01/12/2015, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bến Tre chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre với vốn điều lệ 280.000.000.000 đồng.
2016
2020
Ngày 01/06/2016 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre (mã chủng khoán: NBT) chính thức được giao dịch trên sàn UPCoM tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Ngày 13/03/2020, Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Bến Tre cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lấn thư 7 cho Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre.
Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao trong công tác ứng phó hạn mặn, đảm bảo cung cấp nước sạch, đạt chất lượng, để phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân. Bên cạnh đó, Công ty đặc biệt quan tâm đến việc khai thác và quản lý các nguồn nước một cách bền vững, với mục tiêu cao nhất là cung cấp nước sạch liên tục cho cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của toàn tỉnh.
1992
2006
Ngày 02/12/1992, ủy ban nhân dân
tỉnh Bến Tre ban hành quyết định số
991/QD-UB về việc thành lập doanh nghiệp
nhà nước với tên gọi Công ty cấp thoát nước
Bến Tre trực thuộc Sở Xây dựng Bến Tre.
Ngày 01/06/2006, ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ra quyết định số 1353/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Cấp thoát nước Bến Tre thành Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre. Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước từ ngày 01/01/2007.
2019
2023
Ngày 02/01/2019, Công ty thay đổi Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lấn thú 6 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Bến Tre cấp, nâng vốn điều lệ Công ty lên thành 294.000.000.000 đồng (tăng thêm 14 tỷ đồng) bằng hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu, trong đó, Nhà nước vẫn nắm giữ 64% vốn điều lệ.
Ngày 03/01/2023, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 8 cho Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
LỆNH VỰC KINH DOANH
- Sản xuất và cung cấp nước sạch
- Sản xuất và kinh doanh nước uống đóng chai;
- Xây dựng công trình dân dụng;
- Xây dựng công trình công nghiệp, thi công xây lắp, cấp thoát nước trong và ngoài công trình, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và khu công nghiệp;
Gia công cơ khí và các sản phẩm dùng cho ngành nước và ngành xây dựng;
- Sản xuất kinh doanh các vật tư chuyên ngành cấp thoát nước;
- Sửa chữa, kiểm định động hộ đo nước lạnh;
- Thi công, xây lắp chuyên ngành cấp thoát nước;
- Thoát nước bẩn, nạo vét và thông tắc cổng rãnh;
- Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải;
- Dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát, công trình chuyên ngành cấp thoát nước;
- Dịch vụ tư vấn đấu tư xây dựng, quản lý dự án, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, lập thiết kế - dự toán, giám sát công trình chuyên ngành cấp thoát nước.
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Không có
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
| STT | Tên đơn vị trực thuộc | Địa chỉ |
| 1 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Xí nghiệp Xây lắp | Số 81A, QL 60, Phường Phú tân, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre |
| 2 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Xí nghiệp Tư vấn Xây dựng | Số 103, Đường Nguyễn Huệ, Phường An Hội, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre. |
| 3 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Cấp nước Phú Tân | Số 81A -QL 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre. |
| 4 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Cấp nước Giống Trôm | Số 005, Khu phố 3, Thị trấn Giống Trôm, huyện Giồng Trôm, Bến Tre. |
| 5 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Cấp nước Chợ Lách | Ặp Tân Phú, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. |
| 6 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Cấp nước Mở Cày | Ặp Mỹ Đức, xã Bình Phú, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre. |
ĐIA BÀN KINH DOANH
Công ty hoạt động chủ yếu là ở Thành phố Bến Tre. Ngoài ra, Công ty cũng chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ cấp nước tại các huyện nhữ.
Huyện Châu Thành (các xã Sơn Hòa, Tường Đa, An Hiệp, Hữu Định, Tân Thạch);
Huyện Giống Trôm (thị trấn Giống Trôm, các xã Mỹ Thạnh, Phong Năm, Phong Mỹ, Châu Hòa, Lương Hòa, Lương Quối, Bình Thành, Bình Hòa, Sơn Phú, Phước Long, Thuận Điển, Tân Thanh, Hưng Nhương);
Huyện Mỏ Cày Nam (các xã Thanh Tân, Tân Thành Bình, Định Thủy, Phước Hiệp);
Huyện Mỏ Cày Bắc (thị trấn Mỏ Cày Bắc và các xã Thành An, Tân Phú Tây, Phước Mỹ Trung,);
Huyện Chợ Lách (thị trấn Chợ Lách và các xã Sơn Định, Hòa Nghĩa, Long Thới, Tân Thiêng,...).
Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ cấp nước tại các Khu Công nghiệp (Khu công nghiệp Giao Long, Khu công nghiệp An Hiệp; Cụm Công nghiệp Phong Năm) của tỉnh nằm trên địa bàn phục vụ.
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Là công ty cổ phần, mô hình quản trị của Công ty tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, bao gồm các bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng Giám đốc
Người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng quản trị
Khối chuyên môn nghiệp vụ
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Tăng cường năng lực tài chính và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn đấu tư để mở rộng hệ thống cấp nước, nâng cấp và cải thiện công suất các nhà máy, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt và sản xuất.
Chủ động ứng phó với tác động của hạn mặn theo chu kỳ hàng năm, đảm bảo nguồn nước sạch do Công ty cung cấp luôn đặt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Hướng đến mục tiêu giảm thiểu tối đa tinh trạng hao hụt và thất thoát nước bằng cách tăng cường công tác kiểm tra, bảo trì hệ thống cấp nước, kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố. Công ty chủ động đưa ra phương án sửa chữa, thay thế phù hợp nhằm khắc phục nhanh chóng các vấn đề phát sinh, qua đó giảm tỷ lệ thất thoát nước.
- Ẫấy mạnh triển khai kế hoạch thanh toán không dùng tiến mặt, từng bước loại bỏ việc thu tiến nước trực tiếp tại nhà khách hàng. Công ty khuyến khích khác hàng thanh toán qua ngân hàng hoặc các ứng dụng thu hộ, đặt mục tiêu đến năm 2025 đạt trên 50% khách hàng sử dụng phương thức thanh toán không tiến mặt, hạn chế tỷ lệ tốn thu xướng mức tối đa.
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại, chủ trọng công tác đào tạo và bối dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh, tài chính và sản xuất có chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty và hoàn thành các mục tiêu chiến lược.
Tập trung nguồn vốn để đấu tư, cải tiến thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nước sạch, nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động kinh doanh. Đồng thời, Công ty không ngừng gia tăng khả năng ổn định và phát triển bên vững, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường một cách hiệu quả.
Bên cạnh lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là cung cấp nước sạch, Công ty sẽ nghiên cứu và mở rộng thêm một số ngành nghê mới nhằm đa dạng hóa hoạt động, tạo thêm giá trị kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động chung.
Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh bên vững trong trung và dài hạn, chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động đồng thời cân bằng lợi ích giữa cổ đông, đối tác, khách hàng, người lao động và công đồng.
Định hướng tăng trưởng và phát triển doanh nghiệp gắn liền với các mục tiêu an sinh xã hội và lợi ích cộng đồng. Đầy mạnh đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước, cung cấp cho các khu dân cư tập trung, các tuyến đường mối, cũng như các khu và cụm công nghiệp, nhằm gia tăng tỷ lệ khách hàng sử dụng nước sạch.
Tập trung phân vùng và tối ưu hóa hệ thống mạng lưới cấp nước; đầy mạnh các giải pháp phòng chống thất thoát nước, ứng dụng công nghệ hiện đại trong phát hiện rò rì đường ống, đồng thời triển khai biện pháp quản lý hiệu quả nhằm xác định nhanh các vị trí rõ rệt. Bên cạnh đó, Công ty xây dựng kế hoạch thay thế các tuyến ống cũ để kiểm soát chất lượng nước, giảm thiểu hao hụt và ngăn ngừa rủi ro.
• Nâng cao năng lực lãnh đạo của đội ngũ quản lý, đồng thời chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thông qua các chương trình đào tạo và bối dương chuyên sâu.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, không ngừng cải tiến phương thức làm việc, khuyến khích người lao động đóng góp sáng kiến và giải pháp sáng tạo, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bên vững của Công ty.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
MỤC TIẾU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
• Với vai trò là doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch, Công ty luôn ý thức rõ trách nhiệm trong việc bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường và tuần thủ chặt chẽ các quy định pháp luật về tài nguyên nước. Ban lãnh đạo Công ty đặc biệt chú trọng đến việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, đảm bảo cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng cho người dân trong khu vực phục vụ.
- Công ty cam kết đặt lợi ích công đồng lên hàng đầu, không đánh đổi chất lượng nước và môi trường vì mục tiêu kinh tế. Toàn bộ quy trình sản xuất, cung cấp nước và xử lý chất thải đều được thực hiện nghiêm túc theo quy định, đảm bảo sự an toàn và bên vững trong hoạt động kinh doanh
MỤC TIÊU ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG
- Công ty luôn quan tâm đến việc bảo vệ quyền lợi của cán bộ, nhân viên, đông thời triển khai các chương trình trách nhiệm xã hội nhằm nâng cao phúc lợi cho người lao động và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của công động tại tỉnh Bến Tre.
- Bên cạnh đó, BEWACO cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Công ty chủ động tham gia và tổ chức các hoạt động đoàn thể, tình nguyện cũng như các chương trình công tác xã hội, với mục tiêu mang lại những hỗ trợ thiết thực, góp phần cải thiện đời sống cộng đồng.
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
RỐI RO
RỦI RO KINH TẾ
CHI TIẾT
Trong năm 2024, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp khi đối mặt với nhiều rủi ro như chiến tranh leo thang giữa Nga và Ukraine và các chính sách bảo hộ thương mại giữa các cường quốc lớn. Bên cạnh đó, kinh tế thế giới có những chuyển biến tích cực khi thường mại hàng hóa cả thiện và lạm phát giảm dân áp lực. Tại Việt Nam, tình hình kinh tế Việt Nam vẫn duy trì sự ổn định, tính chung GDP của Việt Nam trong năm 2024 ước tăng 7,09% so với năm 2023.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước, Công ty ít chịu ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô, do nước là mặt hàng thiết yếu gắn liền với sự phát triển của đất nước và luôn được Chính phủ khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động trực tiếp đến hoạt động của các khu công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất – nhóm khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của Công ty. Nhằm đảm bảo sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty không ngừng nâng cao công tác quản lý, kiểm soát tình hình hoạt động, đảm bảo đạt được các chỉ tiêu tài chính để ra. Đồng thời, Công ty luôn theo dõi sát diễn biến kinh tế chung để chủ động đưa ra các giải pháp phù hợp, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.
Trong năm 2024, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tình Bến Tre ước tăng 5,685 so với cùng kỳ. Trong đó, khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục có mức tăng trưởng cao nhất, với mức tăng 10,59%. Ngoài ra, mục tiêu thành phố Bến Tre hướng đến xây dựng đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, cho thấy sự mở rộng về quy mô kinh tế cũng như sự gia tăng trong nhu cầu tiêu dùng, qua đó tạo ra những tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
RỐI RO
RỐI RO
PHÁP LUẬT
CHI TIẾT
Cũng giống như các doanh nghiệp khác, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre cũng chịu ảnh hưởng từ hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật như Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán, và Luật Tài nguyên nước... Chính vì thế, việc điều chỉnh hoặc bổ sung hệ thống pháp luật là điều có thể xảy ra để phản ánh sự thay đổi của nền kinh tế, tác động đến môi trường hoạt động của Công ty. Vì vậy, công ty luôn cập nhất và thay đổi để thích nghi với môi trường pháp luật trong nước, xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện mới.
Bên cạnh đó, kỳ vọng Luật Cấp thoát nước sớm được ban hành vào năm 2025 có thể giải quyết được những bất cập ngành nước, giúp cải thiện đáng kể đến doanh thu hoạt động của công ty. Tiêu biểu có thể kể đến như giá nước chưa phản ánh đủ chi phí và các chi phí phát sinh,...
RỦI RO
VỀ GIÁ
ĐẦU VÀO
Rùi ro về giá đấu vào trong hoạt động kinh doanh nước sạch là một thách thức lớn đối với BEWACO. Tương tự như các mặt hàng thiết yếu khác như xăng, dấu và điện, giá nước sạch do Nhà nước quy định dựa trên các yếu tố như đặc thù khu vực, biến động chi phí sản xuất, kinh doanh và cung ứng. Tuy nhiên, các chi phí đấu vào như nguyên vật liệu xử lý nước, giá điện và chi phí lao động đang có xu hướng gia tăng, trong khi giá bán lẻ nước sạch có thể không được điều chỉnh kịp thời để phản ánh những biến động này.
Để ứng phó với rủi ro trên, BEWACO cấn liên tục theo dõi tình hình và xây dựng định hướng linh hoạt, đế ra các chiến lược phù hợp nhằm hạn chế tác động tiêu cực. Các giải pháp bao gồm tối ưu hóa quy trình sản xuất, tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu và công nghệ tiên tiến nhằm tiết kiệm chi phí, đồng thời triển khai các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bên vững.
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
RỐI RO
RỦI RO
THẤT THU,
THẤT THOÁT
CHI TIẾT
Thất thoát nước là một trong những rủi ro quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của BEWACO, không chỉ ảnh hưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty mà còn gây lãng phí nguồn tài nguyên quốc gia. Nguyên nhân từ việc rò rỉ đường ống ngấm, hư hỏng trong quá trình cải tạo, trộm cấp sử dụng nước trái phép, thiên tại và các sự cố môi trường, ...
Để giảm thiểu tình trạng thất thoát nước, BEWACO đã đặt mục tiêu xây dựng kế hoạch duy tu, sửa chữa hệ thống cấp nước và thay thế đồng hồ đo lường một cách hợp lý. Công ty cũng tăng cường cải thiện chất lượng mạng lưới cung cấp nước để giảm thiểu thất thoát và tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên.
Trước tình hình đó, để giảm thiểu rủi ro thất thoát nước, BEWACO luôn đặt mục tiêu nâng cấp, cải tạo hệ thống đường ống, kiểm tra và bảo trì các đồng hồ đo lường. Bên cạnh đó công ty cũng tăng cường kiểm soát và xử lý các vi phạm đối với sử dụng nước trái phép. Những nổ lực này không chỉ giúp thúc đẩy phát triển bền vững cho công ty mà còn bảo vệ nguồn tài nguyên nước quốc gia
RỦI RO KHÁC
Bên cạnh những rủi ro đã được nhận diện, Công ty còn phải đối mặt với các yếu tố bất khả kháng như thiên tại, hỏa hoạn, dịch bệnh và tại nạn lao động, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo an toàn cho nhân viên và hạn chế tới đa tốn thất, BEWACO luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn, động thời tăng cường kiểm tra định kỳ hệ thống thiết bị và cấp nhất thưởng xuyên các thông tin về thời tiết, thủy văn và tình hình xã hội.
Ngoài ra, Công ty chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản và con người thông qua việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng năm, bao gồm bảo hiểm lao động, bảo hiểm tại nạn và bảo hiểm tài sản, nhằm giảm thiếu rủi ro và đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.
RỐI RO
RỐI RO MÔI TRƯỜNG
CHI TIẾT
Tình hình xâm nhập mặn vào những thắng đấu năm đối với ngành cấp nước nói chung và Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre nói riêng là rủi ro khá nghiêm trọng. Xuất phát từ việc nước biển xâm nhập sâu vào đất liên trong khi lượng nước ngọt từ thượng nguồn sông Mekong chảy về Đông bằng sông Cửu Long không đủ để trung hòa lượng nước mặn, biến đổi khí hậu dẫn đến năng nóng, hạn hán, nước biển dâng, ...
Thực trạng về xâm nhập mặn tại tình Bến Tre từ mùa khô năm 2023-2024 xuất hiện từ cuối tháng 12/2023 đến tháng 5/2024, đỉnh điểm của đợt xâm nhập mặn vào tháng 3/2024 thời điểm này mặn xâm nhập lên thượng nguồn sông Ba Lai, Hàm Luông và sông Tiến ảnh hưởng đến hầu hết các trạm nước thô của BEWACO. Việc này gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, gia tăng chi phí xử lý nước và ảnh hưởng đến chất lượng nước sau xử lý.
Để ứng phó với tình hình trên tình Bến Tre đã chi hơn 10 tỷ đồng để mua nước sạch, bơm nước vào lưu vực trữ nước, đồng thời từ năm 2020 tỉnh Bến Tre đã được Trung ương hỗ trợ đấu tư, đưa vào hoạt động 64 công trình cống, góp phần giảm thiểu tình trạng thiếu nước ngọt. Đồng thời, BEWA-CO đã chủ động ứng phó kịp thời nhằm đảm bảo đủ lưu lượng áp lực nước cấp ra mạng lưới với chất lượng nằm trong giới hạn cho phép trên địa bàn phục vụ. Bên cạnh đó, công ty cũng cẩn tiếp tục kiểm soát và đánh giá tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường, đồng thời duy trì và bảo trì hệ thống công nghệ để đảm bảo sản xuất nước sạch chất lượng cao.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
CỐ CẤU DOANH THU
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Doanh thu thuần | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ lệ | ||
| 1 | Doanh thu cung cấp nước sạch | 222.942 | 98,75% | 240.360 | 99,18% | 17.418 | 7,81% |
| 2 | Doanh thu thi công tuyến cấp thoát nước | 2.005 | 0,89% | 1.156 | 0,48% | -849 | -42,36% |
| 3 | Doanh thu tử hoạt động thu phí BVMT | 648 | 0,29% | 657 | 0,27% | 9 | 1,39% |
| 4 | Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 165 | 0,07% | 164,7 | 0,07% | -0,3 | -0,17% |
| Tổng cộng | 225.760 | 100,00% | 242.337 | 100,00% | 16.577 | 7,34% | |
Năm 2024 vừa qua, Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre đã cho thấy những tín hiệu tích cực trong hoạt động kinh doanh. Tổng doanh thu thuần của Công ty ghi nhận mức tăng trưởng 7,34%, đạt 242,34 tỷ đồng so với 225,76 tỷ đồng của năm 2023.
Đóng góp chính vào sự tăng trưởng này là hoạt động kinh doanh cốt lõi – cung cấp nước sạch. Lĩnh vực này tiếp tục cho thấy sự ổn định và phát triển, mang về doanh thu 240,36 tỷ đồng trong năm 2024, tăng 7,81% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu năm 2024 (99,18%).
Các hoạt động khác, bao gồm thi công tuyến cấp thoát nước, thu phí bảo vệ môi trường, và bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đóng góp một phần rất nhỏ vào tổng doanh thu của Công ty. Mặc dù doanh thu từ thi công tuyến cấp thoát nước có sự điều chỉnh giảm trong năm 2024, Công ty vẫn duy trì các hoạt động này nhằm hỗ trợ và bổ trợ cho lĩnh vực kinh doanh chính. Tương tự, doanh thu từ thu phí bảo vệ môi trường và bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có sự thay đổi không đáng kể và mang tính chất hỗ trợ cho hoạt động chung của Công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỐI KẾ HOẶCH
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/KH 2024 | TH 2024/TH 2023 |
| 1 | Sản lượng nước ghi thu | m^3 | 21.446.686 | 21.758.000 | 22.939.605 | 105,43% | 106,96% |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 227.262 | 230.000 | 243.060 | 105,68% | 106,95% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế TNDN | Triệu đồng | 66.858 | 52.000 | 69.740 | 134,12% | 104,31% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | Triệu đồng | 55.392 | 43.000 | 57.778 | 134,37% | 104,31% |
| 5 | Nộp ngân sách NN | Triệu đồng | 19.651 | 18.327 | 47.027 | 126,61% | 116,55% |
| 5.1 | Nộp cổ tức của phân vốn nhà nước | Triệu đồng | 20.698 | 18.816 | 22.579 | 120,00% | 109,09% |
| 5.2 | Nộp các loại thuế, phí | Triệu đồng | 19.651 | 18.327 | 24.448 | 133,40% | 124,41% |
| 6 | Tỷ suất LN sau thuế/Vốn điều lệ | % | 0,19 | 0,15 | 0,20 | Tăng 0,05% | Tăng 0,01% |
| 7 | Tỷ lệ thất thoát nước | % | 24 | 19 | 17,54 | Giảm 1,46% | Giảm 6,46% |
Đầu năm 2024, tình hình xâm nhập mặn diễn ra sớm và gay gắt hơn các năm trước (2021-2023) làm ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận nước thô tai các Nhà máy nước. Công ty đã chủ động lập Kế hoạch ứng phó và tổ chức thực hiện các công việc theo đúng kế hoạch đặt ra nhằm đảm bảo có nguồn nước ngọt để cung cấp cho khách hàng trong vùng phục vụ. Chi nhánh cấp nước Giống Trôm đã ngừng vận hành nhà máy nước Lương Quối từ cuối tháng 01/2024 đến giữa tháng 7/2024 do độ mặn nước thô tại rạch Lương Quối vượt ngưởng quy định, nguồn nước phục vụ cho khu vực Giống Trôm được cung cấp chú yếu từ nhà máy Hoàn Sinh và trạm tăng áp Chết Sậy. Trên địa bàn thành phố Bến Tre, Châu Thành nguồn nước mặt bên ngoài sông độ mặn cũng đã vượt mức,
Công ty đã triển khai công tác đo mặn hàng ngày để giảm sát diễn biến độ mặn trên các nhánh sông phục vụ cho việc đóng mở cống lấy nước tại các vị trí cống, đập; phối hợp với Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Bến Tre sử dụng giải pháp điều tiết nguồn nước ngọt thông qua vận hành hệ thống công đập ngăn mặn; lắp đặt bổ sung 2 máy bơm tại cấu Thành Triệu, thuê phà bơm và lắp đặt các thuyền bơm tại đập tạm Thành Triệu, lắp đặt trạm bơm đã chiến cấp I và đào thêm hổ số lắng tại Chi nhánh cấp nước Phú Tân để lấy được nguồn nước có độ mặn thấp phục vụ sản xuất tại các nhà máy. Thuê sà lan chở nước ngọt thông cứng cấp bổ sung cho nhà máy nước Chợ Lách vào 2 con nước đỉnh triệu trong ngày (thực hiện trong tháng 3 và tháng 4 với tổng sản lượng 14.000 m³).
Trong mùa khô 2024, do ảnh hưởng của hạn mặn nên người dân sử dụng nước rất nhiều để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tưới tiêu gây quá tải trên hệ thống làm xảy ra tình trạng thiếu nước cực bộ ở các khu vực cuối mạng thành phố Bến Tre và một số xã thuộc khu vực huyện Mở Cày Nam, Mở Cày Bắc. Công ty đã thực hiện mua nước sạch của Công ty TNHH Cấp nước Mở Cày qua đông hộ tổng 50 ly để bổ sung áp lực cho khu vực xã Định Thủy, Phước Hiệp huyện Mở Cày Nam; thuê xe tài chở nước cấp vào các bốn chứa nước cung cấp cải thiện áp lực cho các khu vực Sơn Phú, Phước Long và các xã thuộc huyện Mở Cày Bắc.
Kết thúc mùa khô 2023 - 2024, Đàng ủy và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã lãnh đạo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, thực hiện các giải pháp ứng phó hạn mặn hiệu quả, chủ động nguồn nước ngọt đảm bảo sản xuất, cung cấp nước sau xử lý đạt chất lượng, có độ mặn trong giới hạn cho phép phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho khách hàng trong vùng phục vụ của Công ty. Đặc biệt, Công ty đã cung cấp 8.868 m³ nước miễn phí cho các đơn vị, cá nhân để vận chuyển hỗ trợ nước ngọt cho bà con vùng bị hạn mặn khóc liệt trong tỉnh.
Sau thời gian bị ảnh hưởng của hạn mặn, các tháng còn lại tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty tiếp tục được duy trì và phát triển tốt. Cùng với công tác ứng phó hạn mặn, công tác phòng chống thất thoát, thất thu nước sạch là nhiệm vụ được quan tâm hàng đấu. Với quyết tâm kéo giảm tỷ lệ thất thoát nước toàn Công ty, Đảng ủy Công ty đã lãnh đạo, cùng với Ban điều hành chỉ đạo các đơn vị trực thuộc quan tâm thực hiện các giải pháp kỹ thuật trong công tác phòng chống thất thoát nước, tăng cường độ tìm ống bề và xử lý nhanh các trường hợp bề ống, thực hiện kiểm tra theo dõi tỷ lệ thất thoát nước của vùng 2, vùng 3 khu vực TPBT và đánh giá nguyên nhân gây thất thoát nước của các vùng, duy trì tổ chức định kỳ các cuộc họp giao ban về phòng chống thất thoát, thất thu nước sạch từ đó để ra các giải pháp, kinh nghiệm thực hiện kéo giảm tỷ lệ thất thoát cho khu vực TPBT và toàn Công ty. Kết quả đến cuối năm 2024 tỷ lệ thất thoát nước tỷ lệ thất thoát toàn Công ty là 17,54 % giảm 6,46 % so với thời điểm cuối năm 2023 (24 %).
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
BAN ĐIỀU HÀNH
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Sở hữu cá nhân | ||
| Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Trần Thanh Bình | TV.HĐQT, Tổng Giám đốc | 3.822.000 | 13% | 6.300 | 0,021% |
| 2 | Phan Thanh Bình | TV.HĐQT, Phó Tổng giám đốc | - | - | 1.365 | 0,005% |
| 3 | Phan Thành Nhân | Phó Tổng giám đốc | - | - | 17.115 | 0,06% |
| 4 | Võ Thị Thiên Trang | Kế toán trưởng | - | - | 20.865 | 0,071% |
Không có
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024
ÔNG TRẦN THANH BÌNH TỔNG GIÁM ĐỐC
| Ngày sinh | 29/09/1982 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thưởng trú | Khu phố 3, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Cao đẳng Cấp thoát nước; Kỹ sư kỹ thuật công trình |
| Chức vụ hiện nay tại Công ty | Tổng giám đốc, TV HĐQT |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | • Không có |
| Quá trình công tác | |
| 04/2005 – 12/2010 | Nhân viên Đội thi công – Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2011 – 02/2013 | Nhân viên Xí nghiệp Xây lắp – Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 03/2013 – 12/2016 | Đội trưởng Đội Quản lý mạng và sửa chữa – Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2017 – 12/2018 | Trường phòng Chống thất thoát nước – thuộc Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2019 – 10/2019 | Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 11/2018 – 12/2022 | TV HĐQT – Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2023 – Nay | TV HĐQT – Tổng giám đốc Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre. |
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Sở hữu cá nhân: 6.300 cổ phần, chiếm 0,021% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 3.822.000 cổ phần, chiếm 13% vốn điều lệ
Nguyời có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
ÔNG PHAN THANH BÌNH PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
| Ngày sinh | 12/04/1985 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Ặp An Hòa, xã An Bình Tây, huyện Ba Trì, tỉnh Bến Tre |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân cao đằng Cấp thoát nước;ử nhân Quản trị kinh doanh; Kỹ sư kỹ thuật công trình |
| Chức vụ hiện nay tại Công ty | Phó Tổng giám đốc, TV HĐQT |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | • Không có |
| Quá trình công tác | |
| 2007 – 2010 | Nhân viên Phòng Kỹ thuật – thuộc Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 2010 – 2015 | Nhân viên Xí nghiệp Tư vấn xây dựng – thuộc Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 2015 – 2018 | Giám đốc Chỉ nhánh Cấp nước Chợ Lách trực thuộc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2018 – 12/2018 | Trường phòng Kinh doanh, trực thuộc Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2019 – 12/2022 | Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2023 - Nay | TV HĐQT - Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre. |
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Sở hữu cá nhân: 1.365 cổ phần, chiếm 0,005% vốn điều lệ
ÔNG PHAN THÀNH NHÂN PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
| Ngày sinh | 20/11/1978 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | 87B1, Khu phố 1, Phường 8, TP Bến Tre, tỉnh Bến Tre |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Xây dựng, Ths. Quản trị kinh doanh |
| Chức vụ hiện nay tại Công ty | Phó Tổng giám đốc |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | • Không có |
| Quá trình công tác | |
| 24/4/2002 - 29/7/2015 | CB. Kỹ thuật, Phòng Kỹ thuật, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bến Tre |
| 30/7/2015 - 26/7/2020 | Giám đốc Chỉ nhánh Cấp nước Mỏ Cày, Công ty cổ phân Cấp thoát nước Bến Tre |
| 27/7/2020 - 05/2023 | TP. Phòng kỹ thuật, Công ty cổ phân Cấp thoát nước Bến Tre |
| 01/6/2023 - Nay | Phó Tổng Giám đốc, Công ty cổ phân Cấp thoát nước Bến Tre |
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Sở hữu cá nhân: 17.115 cổ phiếu, chiếm 0,06% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Nguyời có liên quan: 3.360 cổ phiếu, chiếm 0,01% vốn điều lệ
BÀ VỀ THỊ THIÊN TRANG KẾ TOÁN TRƯỜNG
| Ngày sinh | 15/03/1973 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Số 509A/2, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế, Thạc sĩ Kế toán |
| Chức vụ hiện nay tại Công ty | Kế toán trường |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | • Không có |
| Quá trình công tác | |
| 07/1999 – 01/2000 | Nhân viên phòng Kinh doanh Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 02/2000 – 03/2007 | Kế toán tổng hợp Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 04/2007 – 11/2015 | Phó phòng Kế toán kiểm kế toán tổng hợp Công ty TNHH MTV Cấp thoát n. Tre. |
| 01/12/2015 – nay | Kế toán trường Công ty cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre. |
Sở hữu cá nhân: 20.865 cổ phần, chiếm 0,071% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Tổng: 286 lao động
Tính đến ngày 31/12/2024
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| I | Theo trình độ | 286 | 100 |
| 1 | Trên đại học | 05 | 1,75 |
| 2 | Đại học, cao đằng | 105 | 36,71 |
| 3 | Trung cấp | 45 | 15,73 |
| 4 | Công nhân kỹ thuật | 122 | 42,67 |
| 5 | Lao động phổ thông | 09 | 3,14 |
| II | Theo tính chất hợp đồng động | 286 | 100 |
| 1 | Thuộc diện không kýĐ | 10 | 3,5 |
| 2 | Hợp đồng có xác địnhời hạn | 276 | 96,5 |
| 3 | Hợp đồng không xác địnhời hạn | - | - |
| 4 | Hợp đồng theo thời vụ | - | - |
| C | Theo giới tính | 286 | 100 |
| 1 | Nam | 219 | 76,57 |
| 2 | Nữ | 67 | 23,43 |
THU NHẤP BÌNH QUÂN
Đơn vị tính: đồng/người/tháng
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Thu nhậpình quân | 10.288.301 | 9.000.799 | 9.832.621 | 11.237.000 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH TUYỀN DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre luôn coi trọng việc xây dựng một môi trường làm việc an toàn, thân thiện và tạo điều kiện tối đa để nhân viên phát triển. Với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, máy móc tiên tiến cùng trang thiết bị bảo hộ đạt chuẩn, BEWACO không ngừng nỗ lực đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công việc. Đồng thời, công ty cũng chủ trọng đến việc áp dụng các chính sách làm việc linh hoạt, cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tuân thủ đúng quy định của Luật Lao động. Nhờ đó, nhân viên không chỉ được khuyến khích phát huy năng lực cá nhân mà còn nâng cao tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết trong tập thể.
CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỜNG, PHÚC LỘI
Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành và đưa ra chế độ lương thưởng, phúc lợi dựa trên hiệu suất làm việc cũng như mức độ trách nhiệm của từng vị trí. Hàng năm, công ty tiến hành đánh giá kết quả công việc một cách công khai, mình bạch, đảm bảo sự công bằng cho mọi nhân viên. Bên cạnh đó, công ty luôn khuyến khích đội ngũ nhân viên đưa ra những sáng kiến, để xuất nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất lao động
ĐIỀU KIỆN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bên Tre luôn đặt ưu tiên hàng đầu vào việc xây dựng một môi trường làm việc an toàn, thoải mái và hỗ trợ tối đa cho nhân viên. BEWACO không chỉ trang bị đẩy đủ cơ sở vật chất hiện đại, máy móc tiên tiến và dụng cụ bảo hộ lao động đạt chuẩn, mà còn tạo điều kiện để mỗi nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực của bản thân. Bên cạnh đó, công ty cũng áp dụng các chính sách làm việc và nghỉ ngơi linh hoạt, tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Lao động, nhằm khuyến khích tính thần tự giác, tăng cường trách nhiệm và thúc đẩy sự gắn kết trong tập thể.
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO
Công ty luôn đặt trọng tâm vào việc xây dựng và duy trì một đội ngũ nhân viên có trình độ cao thông qua các chương trình đào tạo bài bản và những hoạt động chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm. Bên cạnh đó, công ty thường xuyên tổ chức các khóa học nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho công nhân, giúp họ làm quen với những công nghệ tiên tiến nhất. Nhờ vậy, mọi nhân viên đều được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết, góp phần nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển lâu dài của công ty.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
Trong năm 2024, công tác đấu tư xây dựng cơ bản được Ban điều hành quan tâm chỉ đạo thực hiện có hiệu quả.
Từ đó góp phần cải thiện áp lực, nâng cao chất lượng nước, phát triển mở rộng hơn 22 km đường ống các loại tại các khu vực TP. Bến Tre, Giông Trôm, Mở Cày Nam, Mở Cày Bắc và khu vực Chợ Lách, phát triển thêm 2.700 khách hàng mới, giúp Công ty hoàn thành các chỉ tiêu được UBND Tình giao cùng một số chỉ tiêu nhiệm vụ do Công ty để ra theo kế hoạch năm 2024.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 552.235 | 548.008 | 99,23% |
| 2 | Doanh thu thuần | 225.760 | 242.337 | 107,34% |
| 3 | Lợi nhuận thuần tử HĐKD | 65.598 | 69.447 | 105,87% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 1.260 | 293 | 23,29% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 66.858 | 69.740 | 104,31% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 55.392 | 57.778 | 104,31% |
| 7 | Tỷ lệ cổ tức | 12% | ()12% | - |
() Tỷ lệ cổ tức năm 2024 sẽ được trình ĐHĐCD thường niên năm 2025
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lấn | 1,91 | 2,10 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,69 | 1,83 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 19,85 | 16,42 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 24,77 | 19,65 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tổn kho | Vòng | 7,46 | 7,97 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,41 | 0,44 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 24,54 | 23,84 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 12,30 | 12,83 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 10,07 | 10,50 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 29,06 | 28,66 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trong năm 2024, khả năng thanh toán của Công ty có xu hướng tăng được thể hiện quả các chỉ tiêu về khả năng thanh toán. Cụ thể, khả năng năng toán ngắn hạn năm 2024 đạt 2,10 lần so với mức 1,91 lần vào cuối năm 2023, khả năng thanh toán nhanh đạt 1,83 lần vào cuối năm 2024, tăng so với mức 1,69 lần vào cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy Công ty có thanh khoản tốt trong việc thực hiện các khoản nợ ngắn hạn bằng chính tài sản lưu động công ty. Trong đó, nguyên nhân của sự thay đổi này chủ yếu là do tài sản ngắn hạn của Công ty tăng nhẹ 2,06% và mức nợ ngắn hạn giảm 7,09% so với cùng kỳ năm trước.
CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN
Về cơ cấu vốn, nhìn chung cơ cấu vốn năm 2024 BEWACO có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, năm 2024 tổng tài sản Công ty biến động giảm nhẹ 0,77%, trong khi mức nợ phải trả giảm mạnh 17,90% (giảm khoảng 19,62 tỷ đồng so với cuối năm 2023) và vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 3,48% (tương ứng tăng khảng 15,4 tỷ đồng). Điều này khiến cho hệ số nợ trên tổng tài sản BEWACO giảm từ 19,85% xưởng còn 16,42%; hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm từ 24,77% xưởng 19,65% vào cuối năm 2023.
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Năm 2024, hệ số vòng quay hàng tổn kho BEWACO tăng từ 7,46 vòng lên 7,97 vòng. Trong đó, hàng tổn kho của Công ty đã tăng khoảng 1,4 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 13,34%, Công ty chủ yếu gia tăng các nguyên vật liệu, thiết bị về ngành nước (ống nước, thủy lượng kế...) để phục vụ cho các mục tiêu mở rộng mạng lưới cung ứng nước sạch. Đồng thời, giá vốn hàng bán Công ty biến động tăng 6,78%, chủ yếu từ việc tăng giá đầu vào cung cấp nước sạch và hoạt động thu phí bảo vệ môi trường. Vòng quay tổng tài sản vẫn giữ ổn định, trong đó doanh thu thuần công ty tăng khoảng 7,34%.
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Nhìn chung các chỉ tiêu về khả năng sinh lời năm 2024 của Công ty vẫn giữ ở mức ổn định. Cụ thể hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần giảm nhẹ còn 23,84%, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân tăng lên 12,83%, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân tăng lên 10,50%; trong khi hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần giảm nhẹ còn 28,66% so với năm 2023. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm tương đối tốt, phần ánh khả năng của BEWACO trong việc sử dụng các nguồn lực nội bộ để tạo ra giá trị tăng thêm cho cổ đông.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Tính đến ngày 10/01/2025
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 290 | 29.250.800 | 99,49% |
| 1 | Nhà nước | 1 | 18.816.000 | 64,00% |
| 2 | Tổ chức | 4 | 9.533.810 | 32,43% |
| 3 | Cá nhân | 285 | 900.990 | 3,06% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 9 | 149.200 | 0,51% |
| 1 | Tổ chức | 2 | 72.500 | 0,25% |
| 2 | Cá nhân | 7 | 76.700 | 0,26% |
| Tổng cộng (I+II) | 299 | 29.400.000 | 100,00% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa: 50%
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HỮU
Không có
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ
Không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỖN
Không có
Tính đến ngày 10/01/2025
| STT | Danh sách cổ đông lớn trên 5% | Số lượng cổ phân nắm giữ | Tỷ lệ cổ phân nắm giữ |
| 1 | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre | 18.816.000 | 64% |
| 2 | Công ty CP Cấp thoát nước Thùy Anh | 5.109.510 | 17,38% |
| 3 | Công ty TNHH Hoàn Cầu | 4.410.000 | 15,00% |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU
Trong quy trình sản xuất, việc sử dụng các hóa chất như CLO và PAC là cẩn thiết để đảm bảo chất lượng nước sau xử lý. Để bảo vệ an toàn và chất lượng nước, Công ty Cấp thoát nước Bến Tre luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về liệu lượng và nổng độ của các hóa chất này. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ trọng lựa chọn ống nước làm từ nhựa HDPE, thực hiện bảo dưỡng và vệ sinh định kỳ, kiểm tra thường xuyên các điểm đấu nối, và thay thế các tuyến ống cũ để giảm thiểu rủi ro thất thoát nước và duy trì chất lượng nước sạch.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Công ty không chỉ cam kết cung cấp nước đặt tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng, mà còn ý thức rõ trách nhiệm bảo vệ môi trường. Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khai thác, xử lý rác và xả thải. Đồng thời, Công ty cũng tích cực tuyên truyền và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho toàn thể cán bộ nhân viên, góp phần xây dựng một xã hội xanh, sạch, đẹp.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Công ty hợp tác với chính quyền địa phương để trao tặng nhà tình thương cho những hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở. Với cam kết không vì lợi ích kinh tế của mình mà bỏ qua lợi ích cộng đồng, BEWACO luôn tích cực tham gia các hoạt động trách nhiệm xã hội (CSR), hỗ trợ các chiến dịch từ thiện và giúp đỡ những người dân gặp khó khăn trong khu vực..
Vận động cán bộ đoàn viên và người lao động đóng góp 1 ngày lương ủng hộ đồng bào miền Bắc khác phục những ảnh hưởng do bão số 3 gây ra (tổng số tiến ủng hộ cùng với 1 phần quỹ phúc lợi của Công ty là 100 triệu đồng).
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Điện là nguồn năng lượng chính trong sản xuất và cung cấp nước, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí. Để giảm chi phí và tối ưu hóa sử dụng năng lượng, Công ty điều chỉnh thời gian vận hành và thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị tiết kiệm năng lượng. Đổng thời, Công ty cũng nâng cao ý thức tiết kiệm điện cho cán bộ nhân viên trong công việc hàng ngày.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỔNG
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre xác định yếu tố con người là nền tăng cho sự phát triển bên vững. Để tạo nên sự thành công cho daonh nghiệp, toàn thể cán bộ, công nhân viên phải có trình độ chuyên môn cao, tinh thần trách nhiệm và tinh thần đoàn kết, hợp tác. Vì vậy, Công ty đặc biệt chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và huấn luyện đội ngũ nhân viên tài năng để thực hiện các mục tiêu đã đễ ra.
TIÊU THỤ NƯỚC
Công ty luôn tập trung vào việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước một cách bến vững. Để đối phó với các vấn đề như hạn hán, ô nhiễm và xâm nhập mặn, Công ty đang nghiên cứu các giải pháp nhằm giảm thiểu lăng phí và bảo vệ nguồn nước.
Bên cạnh đó, BEWACO thường xuyên theo dõi và đánh giá năng lực của đội ngũ quản lý và nhân viên, nhằm cùng có và phân công công việc hợp lý để đảm bảo hiệu quả lao động tới ưu. Công ty cũng đảm bảo cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động phát huy tới đa khả năng sáng tạo. Các chính sách lượng thường được xây dựng công khai, minh bạch và đảm bảo tính công bằng.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong năm 2025
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và tạo điều kiện từ các cơ quan chức năng của Nhà nước, cùng với sự phối hợp chặt chẽ từ ban lãnh đạo tỉnh, UBND, HĐND và các sở, ban, ngành của tỉnh Bến Tre.
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẶCH/DỰ TÍNH
VÀ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRƯỞC ĐẦY
THUẬN LỘI
Sau hơn 32 năm hoạt động, BEWACO đã xây dựng được hệ thống quản lý hiệu quả và tích lũy nhiều kinh nghiệm quý giá trong ngành cấp nước. Sự tin tưởng từ cổ đông và uy tín với người tiêu dùng đã tạo nên tầng vững chắc, giúp Công ty thúc đẩy các chiến lược tăng trưởng và tạo ra giá trị bền vững cho cổ đông, người lao động và công động.
Với nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càng tăng, đặc biệt khi chất lượng đời sống xã hội được cải thiện, BEWACO đã tận dụng được lợi thế thị trường. Công ty tập trung vào việc đấu tư cơ sở hạ tầng và áp dụng công nghệ tiên tiến, nhằm cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn cao và giảm thiểu thất thoát nước. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
BEWACO đã xây dựng một đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm trong ngành, cùng với đội ngũ công nhân viên chuyên nghiệp, luôn nỗ lực hết mình và cống hiến để đóng góp vào sự phát triển và thịnh vượng chung của doanh nghiệp.
Hiện nay, một trong những thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp cung cấp nước sạch phải đối mặt là ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và hiện tượng El Nino, cùng với những thiên tại không thể dự báo. Tình trạng xâm nhập mặn và hạn hán tạo ra không ít khó khăn cho các nhà lãnh đạo trong việc đưa ra các chiến lược và chính sách điều hành để giải quyết vấn đề này. Điều này yêu cầu sự linh hoạt, sáng tạo trong công tác quản lý, cũng như nguồn vốn đấu tư vào công nghệ và cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao khả năng ứng phó với các thách thức môi trường.
KHÓ KHẨN
Quản lý giá thành sản phẩm nước sạch là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành. Giá thành này chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng và chi phí vận hành. Mặc dù giá bán nước sạch phải tuân thủ các quy định của Nhà nước, nhưng sự thiếu linh hoạt trong việc điều chỉnh giá đôi khi không kịp thời phần ánh các biến động chi phí, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Những thay đổi trong thể chế, chính sách và quy định về xã hội hóa ngành nước trong những năm qua không chỉ tạo ra cơ hội mà còn đặt ra thách thức cho BEWACO và các doanh nghiệp trong ngành. Việc điều chỉnh và thích ứng với mục tiêu phát triển chung của Nhà nước yêu cầu các doanh nghiệp đấu tư lớn vào cải thiện hệ thống, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường trách nhiệm xã hội.
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐÃ ĐẶ ĐẠT ĐƯỢC
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre đã đầu tư cải tạo hệ thống cấp thoát nước, đảm bảo chất lượng nước ổn định; ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào quản lý và vận hành hệ thống; nâng cao hiệu quả ngăn ngừa thất thoát nước thông qua việc theo dõi, kiểm tra và kịp thời sửa chữa, thay thế các đường ống bị rò rỉ.
Công ty cũng tiếp tục tăng cường tuyên truyền cho khách hàng về việc thanh toán tiền nước không dùng tiền mặt, giúp giảm tỷ lệ tồn thu của Công ty.
Công ty tập trung nâng cao hiệu quả công tác dự báo, tăng cường năng lực quản trị, đảm bảo sức khỏe tài chính và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn. Đồng thời, Công ty phối hợp với UBND tỉnh và các cơ quan liên quan để triển khai các biện pháp, công trình chống xâm nhập mặn và hạn chế ô nhiễm nguồn nước. Bên cạnh đó, Công ty đã thực hiện rà soát và điều chỉnh lại tổ chức nhân sự, phân quyền, phân cấp hợp lý để các đơn vị trong Công ty có thể chủ động hơn trong công tác điều hành sản xuất.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ lệ | ||
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 91.584 | 16,58% | 93.471 | 17,06% | 1.888 | 2,06% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 460.652 | 83,42% | 454.537 | 82,94% | -6.115 | -1,33% |
| Tổng tài sản | 552.235 | 100,00% | 548.008 | 100,00% | -4.228 | -0,77% | |
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng/Giảm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ lệ | ||
| 1 | Nợ ngắn hạn | 47.917 | 43,71% | 44.520 | 49,47% | -3.397 | -7,09% |
| 2 | Nợ dài hạn | 61.704 | 56,29% | 45.476 | 50,53% | -16.228 | -26,30% |
| Tổng nợ | 109.620 | 100,00% | 89.996 | 100,00% | -19.625 | -17,90% | |
Đơn vị tính: Triệu đồng
Vào thời điểm cuối năm 2024. Tổng tài sản Công ty đạt 548 tỷ đồng, giảm nhẹ 4,23 tỷ, tương ứng giảm 0,77% so với năm 2023. Cụ thể, tài sản ngắn hạn đạt 93,47 tỷ đồng, tăng 2,06% so với năm trước và tài sản dài hạn đạt 454,54 tỷ đồng, giảm 1,33% so với năm trước. Mặc dù tài sản ngắn hạn có tăng nhẹ trong năm, nhưng nhìn chung tỷ trọng tài sản dài hạn vẫn chiếm chú yếu tương ứng 82,94%.
Tại thời điểm cuối năm 2024, khoản tiến và các khoản tương đương tiến của Công ty đạt trên 78,28 tỷ đồng, tăng khoảng 15,63 tỷ đồng, chủ yếu từ khoản mục tiễn gửi ngân hàng không kỳ hạn của Công ty tăng lên. Hàng tốn kho đặt 11,87 tỷ đồng, tăng hơn 13%, tương ứng mức tăng khoảng 1,4 tỷ đồng so với năm 2023, chủ yếu đến từ khoản mục nguyên vật liệu ngành nước (ống nước, thủy lượng kế, ...). Bên cạnh đó, BEWACO đã giảm mạnh khoản phải thu khách hàng, từ 17,12 tỷ đồng vào cuối năm 2023 xướng còn hơn 2 tỷ vào cuối năm 2024, giảm hơn 15 tỷ đồng, chủ yếu giảm trong khoản mục phải thu tiến nước của các hộ dân.
Tổng nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 đạt khoảng 90 tỷ đồng, giảm 17,90% so với cuối năm 2023. Nhìn chung, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn công ty trong năm đều biến động giảm, trong đó nợ ngắn hạn giảm 7,09%, đạt 44,52 tỷ đồng, nợ dài hạn giảm 26,30%, đạt 45,48 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, cơ cấu nợ phải trả BEWACO năm 2024 có sự thay đổi so với năm trước, tỷ trọng nợ ngắn hạn có sự gia tăng, chiếm 49,47%, trong khi đó nợ dài hạn giảm tỷ trọng, chiếm 50,53%. Trong năm, Công ty đã thanh toán khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn khoảng 16,23 tỷ đồng, chủ yếu Công ty đã chi trả Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN Bến Tre.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã lãnh đạo tập trung cải tiến thủ tục hành chính, tăng cường quản lý sản xuất, kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Công ty cũng đầy mạnh công tác quản lý, áp dụng các giải pháp công nghệ mới nhằm giảm thiểu tiêu hảo vật tư, thực hành tiết kiệm hiệu quả, và nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công ty thực hiện nhiều biện pháp để phòng ngừa thất thoát nước, bao gồm phân vùng, tách mạng, lắp đặt các data logger để giám sát áp lực và lưu lượng các khu vực, thường xuyên kiểm tra lại hệ thống đường ống cấp nước, thay thế và sửa chữa các ống cũ, vỡ hoặc có nguy cơ rò rỉ.
Công ty tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm cán bộ ở một số vị trí để nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Đồng thời, rà soát và điều chỉnh mức lượng của người lao động để đảm bảo tuân thủ mức lượng tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước.
Công ty đầy mạnh công tác kiểm tra và kỷ luật lao động để thúc đẩy sự phát triển sản xuất, đồng thời nâng cao tinh thần và ý thức trách nhiệm của cán bộ. Công ty cũng tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn trong toàn bộ hệ thống.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG NĂM 2025
Năm 2025 là năm diễn ra Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lân thứ XIV của Đảng, Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lân thứ XI; đồng thời cũng là năm diễn ra nhiều sự kiện trọng đại, kỹ niệm các ngày lễ lớn Đảng, đất nước.
DỰ BÁO TÌNH HÌNH NĂM 2025
Năm 2025 được xác định có ý nghĩa quan trọng đánh dấu mốc hoàn thành nhiều công trình trọng điểm quan trọng của tình, tạo điều kiện phát triển bút phá các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cho giai đoạn năm 5 năm 2021 - 2025 và những năm tiếp theo. Bên cạnh đó theo dự báo mùa khô 2024 - 2025, tình hình xâm nhập măn tuy không gay gắt như mùa khô năm 2023-2024 nhưng có thể diễn biến phức tạp, dẫn đến thiếu nước và xâm nhập măn sâu vào nội động, ảnh hưởng đến nguồn nước phục vụ sản xuất của các nhà máy nước và nhu cầu sinh hoạt của người dân cũng như việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tình ủy Bến Tre đã yêu cầu các các ngành, các cấp, cơ quan, đơn vị, địa phương cần xác định nhiệm vụ phòng, chống hạn hán, xâm nhập măn là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách để tập trung huy động nguồn lực và thực hiện với quyết tâm chính trị cao nhất, chủ động thực hiện giải pháp cung cấp nước, không để thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất, ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người dân.
Công ty cổ phân Cấp thoát nước Bến Tre quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong công tác ứng phó hạn mặn, đảm bảo cung cấp nước sạch đặt chất lượng phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của khách hàng trong vùng phục vụ; hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch để ra góp phần hoàn thành Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Công ty cổ phân Cấp thoát nước Bến Tre, nhiệm kỳ 2020 - 2025; chủ trọng phát triển hệ thống cấp nước đặt chất lượng, khảng định trách nhiệm xã hội góp phần vào sự phát triển vững của tình nhà.
| Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2024 | KH 2025 | % KH 2025/ TH 2024 |
| Sản lượng nước sản xuất | m^3 | 27.817.392 | 26.411.765 | 94,95% |
| Sản lượng nước ghi thu | m^3 | 22.939.605 | 22.450.000 | 97,87% |
| Tỷ lệ thất thoát nước | % | 17,54 | 15 | Giảm 2,54% |
| Tổng doanh thu | Triệu đồng | 243.060 | 238.000 | 97,92% |
| Tổng chỉ phí | Triệu đồng | 173.320 | 180.000 | 103,85% |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 67.740 | 58.000 | 83,17% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 57.778 | 48.000 | 83,08% |
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG NĂM 2025
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
VỀ QUẢN LÝ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết, cân đối chặt chẽ nhu cầu sử dụng vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh; Tham mưu thực hiện các thủ tục vay vốn thương mại để đấu tư các công trình XDCB.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách đấu tư từng giai đoạn tùy theo nhu cầu, lấy nguồn thu từ khấu hao, từ lợi nhuận để đấu tư phát triển, tận dụng tối đa hiệu quả của các công trình đã đấu tư.
Sử dụng vốn đúng mục đích, chủ động cân đối linh hoạt nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện các kế hoạch đã để ra nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2025.
Quản lý tốt các khoản nợ phải thu, nợ phải trả để không xảy ra tình trạng mất vốn của doanh nghiệp.
VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
Xây dựng kế hoạch đào tạo trong năm 2025 theo yêu cầu của các đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ chung của Công ty.
• Tiếp tục rà soát, sắp xếp, sử dụng hiệu quả sổ lao động hiện có của Công ty; để nghị tuyển dụng thêm các vị trí khi thật sự cần thiết và xử lý kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao động làm việc không đủ năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm các quy định của Công ty.
Tổ chức theo dõi chặt chẽ việc thực hiện nội quy và các quy chế đã ban hành; có kế hoạch triển khai đẩy đủ, hiệu quả công tác pháp chế của doanh nghiệp; tiếp tục đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho người lao động trong công tác thi công, vận hành và chăm sóc khách hàng.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ mọi quyền lợi hợp pháp, đồng thời tạo điều kiện và môi trường làm việc ngày càng tốt hơn cho người lao động, xây dựng và thực hiện văn hóa doanh nghiệp.
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật về quản lý lao động, tiến lương, thù lao, tiến thương trong doanh nghiệp nhà nước để tham mưu phối hợp xây dựng lại thang bảng lương, quỹ lương của Ban điều hành và người lao động.
- Tham mưu thực hiện việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 đối với các đơn vị trực thuộc.
QUẬN LÝ TÀI SẢN, VẬT TƯ
Tuân thủ các quy định theo Quy trình quản lý tài sản, vật tư đã được ban hành. Công tác quản lý tài sản có định và vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh cản phải được thể hiện rõ ràng và chặt chẽ hơn trong việc lưu trữ hổ sơ; cấp phát tài sản, vật tư đúng theo các chứng từ có liên quan; sử dụng tài sản, vật tư đúng mục đích, bảo quản vật tư chặt chẽ không làm thất thoát vật tư, tài sản của Công ty.
QUẬN LÝ KHÁCH HÀNG
Cải tiến trang web của công ty, thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc khách hàng, quản lý tốt đường dây nóng để tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh của khách hàng. Tăng cường công tác tiếp xúc, đối thoại với khách hàng, giải quyết ngay các trường hợp áp lực nước yếu trên mạng lưới.
• Ứng dụng và sử dụng có hiệu quả các phần mềm do Công ty tự phát triển liên quan đến công tác quản lý khác phục sự cố trên mạng lưới cấp nước, quản lý dữ liệu các data logger.
Triển khai phần mềm quản lý khách hàng mới; Tiếp tục thực hiện để án không dùng tiền mặt trong thanh toán tiền nước và không thu tiền nước tại nhà khách hàng; Thực hiện lộ trình ngưỡng thu tiền nước tại nhà khách hàng giai đoạn 2023-2025.
QUẬN LÝ SẢN XUẤT
Quản lý vận hành tốt các nhà máy sản xuất, thực hiện có hiệu quả công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị, thường xuyên kiểm tra công tác an toàn về sinh lão động tại các nhà máy; trang bị đẩy đủ các thiết bị bảo vệ an toàn trong vận hành, rõ ràng có thể có thể có thể có thể có
- Thực hiện thu gom, xử lý chất thải đạt chuẩn về môi trường trước khi xả thải; tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về khai thác và xả thải, các biện pháp bảo vệ môi trường theo Luật tài nguyên nước.
Tăng cường công tác kiểm tra, bảo vệ chặt chẽ nguồn nước tại các vị trí khai thác, chủ động để xuất xứ lý các nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước; tham mưu lắp đặt các thiết bị quan trắc chất lượng nước thô tại trạm bơm nước thô Cái Cỏ, cấu Ba Lai mới và nhà máy nước Sơn Đông theo quy định của Luật Tài nguyên nước.
- Thường xuyên kiểm nghiệm, quản lý chất lượng nước thô và nước sau xử lý luôn đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế, đảm bảo điều tiết áp lực nước bơm ra mạng theo đúng kế hoạch phối hợp vận hành của các nhà máy.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định mức sản xuất nước sạch cho phù hợp thực tế; Thực hiện các giải pháp giảm định mức sử dụng điện năng tiêu thụ cũng như các nguyên liệu, hóa chất dùng cho xử lý nước để tiết kiệm chi phí cho Công ty, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý quy trình sản xuất.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG NĂM 2025
QUẬN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỒNG THẤT THOÁT NƯỚC
Thường xuyên kiểm tra các vị trí van, vị trí đấu nổi trên toàn mạng lưới cấp nước, đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khách hàng.
Để xuất thay thế, cải tạo các tuyến ống quá cũ hoặc nằm quá sâu và thường xuyên gặp sự cố có khả năng thất thoát nước cao.
Thường xuyên tổ chức các bưởi hợp giao ban phòng chống thất thoát, thất thu nước sạch.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng vật tư trước khi đưa vào sử dụng cho các công trình và ưu tiên lựa chọn sử dụng chủng loại vật tư, phụ tùng đấu nối có chất lượng cao cho các công trình xây dựng cơ bản và công tác sửa chữa hệ thống cấp nước.
Tích cực thực hiện công tác phòng, chống thất thoát, thất thu nước sạch bằng các biện pháp cụ thể như:
Tăng cường công tác quản lý động hỗ nước: thực hiện thay thế và kiểm định động hỗ nước theo định kỹ, thường xuyên kiểm tra thất thoát qua ống nhánh khách hàng và động hỗ nước.
Chủ động để xuất di dời các động hộ khách hàng đến các vị trí thuận tiện cho việc quản lý và ghi đọc chỉ số.
Thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp gian lận trong việc sử dụng nước; để xuất xứ lý nghiêm các trường hợp vi phạm hợp đồng cấp nước.
Tiến hành phân vùng tách mạng ở các khu vực có tỷ lệ thất thoát cao để kiểm tra, theo dõi và để xuất giải pháp khác phục.
Xây dựng kế hoạch chống thất thoát nước cụ thể từng Quý, từng năm và có báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ.
Xây dựng kế hoạch cải tạo mạng lưới cấp nước cho từng giai đoạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Tiếp tục cấp nhất sở đồ quản lý mạng lưới cấp nước trên tất cả các vùng phục vụ do Công ty quản lý.
Xây dựng kế hoạch phối hợp với người dân trong việc bảo vệ tài sản mạng lưới đường ống của Công ty.
Tăng cường trách nhiệm trong công tác trực và xử lý sự cố, đảm bảo phát hiện, sửa chữa nhanh chóng kịp thời khi có thông báo của người dân.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN Không có
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024, Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Bến Tre đã phải đối mặt với nhiều khó khăn do tình trạng xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng và thiếu nguồn nước ngọt. Dù vậy, với sự quyết tâm và nỗ lực không ngừng tử ban lãnh đạo đến toàn thể nhân viên, Công ty đã không chỉ vượt qua thủ thách mà còn đạt được thành tích ăn tượng khi lợi nhuận sau thuế vượt 38,5% so với kế hoạch để ra. Thành công này không chỉ khẳng định hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của BEWACO mà còn cho thấy khả năng linh hoạt và thích ứng nhanh nhạy trước những biến động của thị trường và điều kiện môi trường. Nhờ đó, Công ty đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu mà Đại hội cổ đông đặt ra..
Công ty đã thể hiện khả năng quản lý hiệu quả các chi phí cố định, bao gồm khấu hao, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. Bên cạnh đó, những tiến bộ đáng kể trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng phục vụ và dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng đã được ghi nhận. Đáng chú ý, công ty luôn chú trọng đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc quản lý doanh thu và chi phí. Nhờ đó, không chỉ hiệu quả kinh doanh được cải thiện mà các hoạt động của công ty cũng trở nên minh bạch và chuyên nghiệp hơn.
Bên cạnh đó, Công ty luôn coi trọng việc chăm sóc và phát triển nguồn nhân lực như một yếu tố then chốt. BEWACO không ngừng tạo điều kiện và khuyến khích nhân viên phát huy tối đa khả năng của bản thân, từ đó xây dựng một môi trường làm việc năng động và hiệu quả. Nhờ vậy, Công ty không chỉ duy trì được không khí làm việc tích cực mà còn đảm bảo tiến độ và hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đã để ra.
Những thành tích đạt được trong năm qua là mình chứng rõ nét cho sự nỗ lực và cam kết bên bì của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre trong việc vượt qua thách thức và hướng tới sự phát triển bên vững trong lĩnh vực cung cấp nước sạch và bảo vệ môi trường. BEWACO tự hào khi được góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho công động và bảo vệ nguồn nước sạch cho các thế hệ mai sau.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Chủ tịch Hội đồng Quản trị thường xuyên tham gia các cuộc hợp giao ban định kỳ hàng tháng do Ban Tổng Giám đốc tổ chức. Tại đây, Chủ tịch HĐQT đưa ra những nhận xét, đánh giá về việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Nghị quyết và Quyết định của HĐQT trong kỳ, đồng thời đưa ra các chỉ đạo, góp ý để bổ sung vào kế hoạch công tác tiếp theo của Ban Tổng Giám đốc. Bên cạnh đó, Chủ tịch HĐQT cùng các thành viên khác trong HĐQT thường xuyên giám sát, theo dõi việc điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Tổng Giám đốc, nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty diễn ra ở nơi, an toàn, tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về sản xuất - kinh doanh và tài chính.
Chủ tịch Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát và theo dõi sát sao công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng Giám đốc thực hiện. Bên cạnh đó, Chủ tịch HĐQT cũng phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát Công ty để đảm bảo việc tuần thủ đẩy đủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty cũng như các quy định pháp luật hiện hành khác. Đồng thời, Chủ tịch HĐQT cũng đảm bảo việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng liên quan đến các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2024.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Công ty chú trọng việc thiết lập và duy trì mới quan hệ bền chặt giữa các cấp lãnh đạo, các phòng ban và toàn thể nhân viên. Mục tiêu hướng đến là xây dựng tinh thần đoàn kết vững mạnh, cùng nhau nỗ lực hoàn thành và vượt qua các mục tiêu, nhiệm vụ đã được đế ra tại Đại hội Cổ đông. Bên cạnh đó, công ty cũng đầy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực cấp thoát nước. Đồng thời, công ty sẵn sàng đấu tư vào các dự án nghiên cứu và phát triển nhằm mang đến những giải pháp hiện đại, bền vững hơn cho việc cung cấp nước sạch và bảo vệ môi trường.
Để nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty sẽ tiến hành tái cơ cấu tổ chức, cùng cổ và hoàn thiện các phòng ban cũng như chi nhánh. Mục tiêu là tăng cường năng lực tham mưu và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo đáp ứng mọi yêu cầu và nhiệm vụ, phù hợp với phạm vi hoạt động cung cấp nước và quy mô phát triển của công ty.
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Công ty sẽ triển khai các chương trình đào tạo và đánh giá năng lực chuyên môn cho toàn thể nhân viên. Song song với đó, Công ty sẽ bổ sung nhân sự kế cận cho công tác quản lý và điều hành, nhằm tối ưu hóa hiệu quả công việc và đảm bảo các hoạt động vận hành một cách suôn sẻ.
Bên cạnh đó, Công ty cũng hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý khách hàng. Những nỗ lực này nhằm thích ứng với bối cảnh mới, đáp ứng tốt hơn như câu của khách hàng và gia tăng mức độ hài lòng của họ. Đây là những bước đi chiến lược giúp Công ty không chỉ phát triển bền vững mà còn xây dựng được lòng tin và sự thu hút đối với khách hàng.
05
QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Sở hữu cá nhân | ||
| Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Ông Trần Hùng | Chủ tịch HĐQT | 14.994.000 | 51% | 7.770 | 0,026% |
| 2 | Ông Trấn Thanh Bình | Thành viên HĐQTên trách | 3.822.000 | 13% | 6.300 | 0,021% |
| 3 | Ông Phan Đình Tân | Thành viên HĐQTông chuyên trách | 4.410.000 | 15% | - | - |
| 4 | Ông Phan Thanh Bình | Thành viên HĐQTó Tổng Giám đốc | - | - | 1.365 | 0,005% |
| 5 | Bà Nguyễn Thy Phương | Thành viên HĐQTông chuyên trách | 5.109.510 | 17,379% | 300 | 0,001% |
ÔNG TRẦN THANH BÌNH
THÀNH VIÊN HĐQT KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC
ÔNG PHAN THANH BÌNH
THÀNH VIÊN HĐQT KIÊM PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Xem chi tiết Sơ yếu lý lịch tại Lý lịch Ban điều hành
CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG TRẦN HỤNG CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| Ngày sinh | 13/12/1972 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thưởng trú | Số 175/2 Cl, Trần Quốc Tuấn, Khu phố 2, Phường 4, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Đô thị - chuyên ngành cấp nước; Cử nhân Luật |
| Chức vụ hiện nay tại Công ty | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | • Không có |
| Quá trình công tác | |
| 06/1991 - 10/1992 | Công nhân vận hành tại Nhà máy nước Sơn Đông, Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 11/1992 - 06/1994 | Nhân viên thu ngân tại phòng Kinh doanh, Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 07/1994 - 12/1998 | Công nhân vận hành tại Nhà máy nước Sơn Đông, Công ty Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/1999 - 01/2002 | Nhân viên tại phòng Kỹ thuật, Công ty cấp thoát nước Bến Tre. |
| 02/2002 - 07/2010 | Phó phòng Kỹ Thuật, Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bến Tre. |
| 08/2002 - 11/2015 | Giám đốc XN Tư vấn Xây dựng thuộc Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bến Tre. |
| 12/2015 - 12/2018 | Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2019 - 01/2023 | Tổng Giám đốc Công ty cổ phần cấp thoát nước Bến Tre. |
| 01/2023 - Nay | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần cấp thoát nước Bến Tre. |
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Sở hữu cá nhân: 7.770 cổ phần, chiếm 0,026% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 14.994.000 cổ phần, chiếm 51% vốn điều lệ (đại diện cho UBND tỉnh Bến Tre)
Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
ÔNG PHAN ĐÌNH TÂN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| Ngày sinh | 10/09/1954 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Đia chỉ thường trú | Số 27A Bàn Cờ, Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Trình độ chuyên môn | Đại học |
| Chức vụ hiện nay tại Công ty | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | • Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc Công ty TNHH Hoàn cấu. |
| Quá trình công tác | |
| 1989 - 2000 | Phó Giám đốc Công ty TNHH Hoàn cấu |
| 2000 - 2016 | Tổng Giám đốc Công ty TNHH Hoàn cấu |
| 2015 - nay | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phấn cấp thoát nước Bến Tre |
| 2017 - nay | Chủ tịch HĐTV kiểm Tổng Giám đốc Công ty TNHH Hoàn cấu. |
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 4.410.000 cổ phần, chiếm 15% vốn điều lệ (đại diện cho Công ty TNHH Hoàn Cầu)
Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
BÀ NGUYỄN THY PHƯƠNG THÀNH VIÊN HĐQT KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
| Ngày sinh | 1989 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thưởng trú | 331/19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Tài chính doanh nghiệp |
| Chức vụ hiện nay tại Công ty | Thành viên HĐQT không chuyên trách |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | • Thành viên HĐQT Công ty CP Du lịch Việt Nam Hà Nội• Trưởng Ban kiểm soát Công ty CP Chứng khoán Bảo Minh |
| Quá trình công tác | |
| 2011 - 2012 | CBNV Công ty CP SX Nhựa Duy Tân |
| 2012 – 2014 | CBNV Ngân hàng TMCP Công thưởng Việt Nam |
| 2014- 2018 | CBNV Ngân hàng TMCP Quân Đội |
| 2018 - nay | CBNV Công ty CP Tập Đoàn Đầu tư Hoàng Gia Việt Nam |
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Sở hữu cá nhân: 300 cổ phần, chiếm 0,001% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 5.109.510 cổ phần, chiếm 17,379% vốn điều lệ
Người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024
HĐQT đã thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và quy định của pháp luật.
Bằng nhiều hình thức HĐQT đã tổ chức các cuộc hợp định kỳ, đột xuất để thực hiện chức năng giám sát và định hướng hoạt động của Còng ty theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2023 đã để ra. 100% thành viên HĐQT tham gia đầy đủ các cuộc hợp, tích cực góp ý cho kế hoạch hoạt động của Công ty, góp ý cho công tác điều hành của Tổng giám đốc, bàn bạc thống nhất và cho ý kiến đối với những đề xuất của Ban Điều hành để mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
Mỗi thành viên đều thực hiện nhiệm vụ giám sát theo quy định. Chủ tịch HĐQT tích cực tham gia các cuộc hợp giao ban công ty để dùng nắm bất tình hình hoạt động, theo dõi tình hình tài chính, hoạt động đấu tư phát triển,...chỉ đạo kịp thời để công ty hoạt động đảm bảo an toàn về tài chính, phát triển nguồn vốn, đạt hiệu quả cao trong hoạt động đấu tư. Có 2 thành viên HĐQT là TGĐ và phó TGĐ phụ trách kỹ thuật nên thuận lợi trong công tác phối hợp điều hành cùng với HĐQT.
HĐQT chi đạo thực hiện tốt trách nhiệm của
Công ty đại chúng quy mô lớn theo quy định.
SỐ LƯỢNG CÁC CƯỜC HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Trấn Hùng | Chủ tịch HĐQT | 06/06 | 100% | - |
| 2 | Ông Trấn Thanh Bình | Thành viên HĐQT | 06/06 | 100% | - |
| 3 | Ông Phan Đình Tân | Thành viên HĐQT | 06/06 | 100% | - |
| 4 | Ông Phan Thanh Bình | Thành viên HĐQT | 06/06 | 100% | - |
| 5 | Bà Nguyễn Thy Phương | Thành viên HĐQT | 03/06 | 50% | 1 lần vắng do đi công tác, 2 lần ủy quyền ông Phan Đình Tân dự. |
NGH! QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | Số 50/NQ-HĐQT | 13/3/2024 | Về việc ban hành quy chế Công bổ thông tin của Công ty | 100% |
| 02 | Số 51/NQ-HĐQT | 26/3/2024 | Về việc thống nhất gia hạn thời gian Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 03 | Số 52/NQ-HĐQT | 26/3/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị thông qua các nội dung kỹ hợp HĐQT ngày 26/3/2024 | 100% |
| 04 | Số 53/NQ-HĐQT | 10/4/2024 | Về việc thay đổi ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách Cổ đông tham dự ĐHĐCĐ thường niên 2024 và gia hạn thời gian Đại hội | 100% |
| 05 | Số 53A/NQ-HĐQT | 10/4/2024 | Về việc thống nhất phê chuẩn giới hạn tín dụng | 100% |
| 06 | Số 54/NQ-HĐQT | 14/5/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị thông qua các nội dung kỹ hợp HĐQT ngày 14/5/2024 | 100% |
| 07 | Số 56/NQ-HĐQT | 30/07/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt quỹ tiến lương, thù lao thực hiện của Người quản lý và Người lao động Công ty năm 2023 | 100% |
| 08 | Số 57/NQ-HĐQT | 30/07/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt quỹ tiến lương, thù lao kế hoạch của Người quản lý và Người lao động Công ty năm 2024 | 100% |
| 09 | Số 58/NQ-HĐQT | 25/09/2024 | Nghị quyết Hội đồng quản trị v/v thông qua các nội dung kỹ hợp HĐQT ngày 25/9/2024 | 100% |
| 10 | Số 59/NQ-HĐQT | 25/12/2024 | Nghị quyết Hội đồng Quản trị về việc thông qua các nội dung kỹ hợp HĐQT Quỹ III năm 2024 | 100% |
290 Quyết định phê duyệt đấu tư, phê duyệt dự toán, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phê duyệt hổ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trong đầu tư xây đựng cơ bản và mua sắm vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh,... thuộc thẩm quyền của HĐQT (có bảng kèm theo).
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01A/QĐ-HDQT | 05/01/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Hồ chứa bùn Nhà máy nước Sơn Đông |
| 2 | 01B/QĐ-HDQT | 12/01/2024 | Quyết định phê duyệt thiết kế bản về thi công và dự toán điều chỉnh hàng mục ống cấp nước D400 và D315 đường Huỳnh Tấn Phát và ĐT.883. Dự án Tuyền ống cấp nước từ NMN Hữu Định về KCN Giao Long |
| 3 | 01/QĐ-HDQT | 05/01/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp đống hổ nước DN 15 mm phục vụ công tác lắp đặt mới và thay giá thành tháng 1/2024 |
| 4 | 1C/QĐ-HDQT | 13/01/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương lập dự toán phát sinh gói thầu thi công gói thầu số 2. Dự án Tuyến ống cấp nước từ Nhà máy nước Hữu Định về khu công nghiệp Giao Long |
| 5 | 1D/QĐ-HDQT | 13/01/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gói thầu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Mạng lưới cấp nước huyện Mồ Cày Bắc năm 2023 |
| 6 | 02A/QĐ-HDQT | 18/01/2024 | Quyết định về việc chỉ định thầu lập Bảo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Hổ chứa bùn Nhà máy nước Sơn Đông |
| 7 | 02/QĐ-HDQT | 18/01/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu Tư vấn lập bảo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc công trình Hệ thống thoát nước nội ô thành phố Bến Tre năm 2023 |
| 8 | 2B/QĐ-HDQT | 18/01/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án tuyển ống cấp nước từ Nhà máy nước Hữu Định về Khu công nghiệp Giao Long |
| 9 | 03/QĐ-HDQT | 25/01/2024 | Quyết định về việc chỉ định thầu thẩm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình Hổ chứa bùn nhà máy nước Sơn Đông |
| 10 | 04/QĐ-HDQT | 26/01/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp gói thầu cung cấp PAC (Poly Aluminium Chloride) dùng xử lý nước sinh hoạt, hàm lượng Al2O3>=30&percent; |
| 11 | 05/QĐ-HDQT | 29/01/2024 | Quyết định về việc chỉ định thầu thẩm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình cải tạo thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre năm 2023 |
| 12 | 5A/QĐ-HDQT | 30/01/2024 | Quyết định phê duyệt dự toán phát sinh hạng mục ống cấp nước D400 và D315 đường Huỳnh Tấn Phát và ĐT883 |
| 13 | 06/QĐ-HDQT | 31/01/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dach sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu Cung cấp đống hổ nước các loại thuộc dự toán mua sầm đồng hổ nước các loại phục vụ công tác lắp đặt mới và thay giá thành năm 2024 |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 14 | 07/QĐ-HDQT | 05/02/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Hồ chứa bùn Nhà máy nước Sơn Đông |
| 15 | 08/QĐ-HDQT | 07/02/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Hồ chứa bùn Nhà máy nước Sơn Đông |
| 16 | 09/QĐ-HDQT | 15/02/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu tư vấn mời thấu gói thấu lập hổ số mời thấu, đánh giá hổ số dự thấu thi công xây lập gói thấu hổ chứa bùn nhà máy nước Sơn Đông |
| 17 | 10/QĐ-HDQT | 19/02/2024 | Quyết định phê duyệt thiết kế bản về thi công - dự đoán công trình: Cải tạo, thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre năm 2023 |
| 18 | 11/QĐ-HDQT | 20/02/2024 | Quyết định về việc phê duyệt Hỗ số mời thấu qua mạng E-HSMT gói thấu xây lập: Hỗ chứa bùn nhà máy nước Sơn Đông |
| 19 | 12/QĐ-HDQT | 21/02/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu công cấp Gói thầu cung cấp đống hổ nước các loại |
| 20 | 13A/QĐ-HDQT | 26/02/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình thảo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| 21 | 13B/QĐ-HDQT | 28/02/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đập thép tạm ngăn mặn trên sông Cái Cỏ |
| 22 | 13/QĐ-HDQT | 26/02/2024 | Quyết định phê duyệt để cương và dự toán chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục ống cấp nước D400 và D315 đường Huỳnh Tấn Phát và ĐT883 |
| 23 | 14A/QĐ-HDQT | 29/02/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình đập thép tạm ngăn mặn trên sông Cái Cỏ |
| 24 | 14/QĐ-HDQT | 29/02/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: lắp thêm máy bơm - Trạm bơm cấp 1 cấu Ba Lai mới |
| 25 | 15A/QĐ-HDQT | 08/03/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báp cáo kinh tế kỹ thuật công trình thảo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| 26 | 15/QĐ-HDQT | 05/03/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình cải tạo, thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre năm 2023 |
| 27 | 16/QĐ-HDQT | 14/03/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình cải tạo thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre năm 2023 |
| 28 | 17/QĐ-HDQT | 19/03/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thẳm tra hổ số Bản về thi công - dự toán công trình thảo đập thép số 1 xã Tam Phước |
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 29 | 18/QĐ-HDQT | 21/03/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ sở bàn về thi công - dự toán công trình: thay thế ống cấp nước đường gom phục vụ dân sinh đoạn từ câu Hàm Luông đến vòng xoay Thanh Tân |
| 30 | 19/QĐ-HDQT | 25/03/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ sở bản về thi công dự toán công trình Hệ thống thoát nước nội ở thành phố Bến Tre năm 2023 |
| 31 | 20A/QĐ-HDQT | 25/03/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ sở Bản về thi công dư toán công trình đập thép tạm ngăn mặn trên sông Cái Cò |
| 32 | 20/QĐ-HDQT | 25/03/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu xây lắp: Hồ chứa bùn nhà máy nước Sơn Đông |
| 33 | 21A/QĐ-HDQT | 30/03/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình: Cải tạo, thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre năm 2024 |
| 34 | 21/QĐ-HDQT | 26/03/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình hổ chứa bùn nhà máy nước Sơn Đông |
| 35 | 22A/QĐ-HDQT | 05/04/2024 | Quyết định phê duyệt giá trị dự toán phát sinh công trình Hổ chứa bùn nhà máy nước Sơn Đông |
| 36 | 22/QĐ-HDQT | 04/04/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình: Hệ thống cấp nước khẩu tái định cư cấu Rạch Miều 2 (GD 1) |
| 37 | 23A/QĐ-HDQT | 06/04/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng khẩn cấp công trình di dời và lắp đặt hệ thống lọc mặn RO tại Nhà máy nước Lương Quối |
| 38 | 23C/QĐ-HDQT | 06/04/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình Hổ chứa bùn nhà máy nước Sơn Đông |
| 39 | 23/QĐ-HDQT | 05/04/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ sở Bản về thi công - dự toán công trình Hổ thống cấp nước khẩu tái định cư cấu Rạch Miều 2 (giai đoạn 1) |
| 40 | 24A/QĐ-HDQT | 08/04/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gói thấu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Hổ chứa bùn nhà máy nước Sơn Đông |
| 41 | 24B/QĐ-HDQT | 11/04/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Đập thép tạm ngăn mặn trên sông Cái Cò |
| 42 | 24/QĐ-HDQT | 08/04/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Thảo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| 43 | 25A/QĐ-HDQT | 16/04/2024 | Quyết định phê duyệt giá trị dự toán phát sinh công trình Cải tạo, thay thế và nâng cấp MLCN TP Bến Tre năm 2023 |
| 44 | 25/QĐ-HDQT | 12/04/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình tháo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 45 | 26/QĐ-HDQT | 22/04/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động Phan Thị Thủy Hoa |
| 46 | 27/QĐ-HDQT | 22/04/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động Nguyễn Văn Đông |
| 47 | 28/QĐ-HDQT | 24/04/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp gói thấu xây lắp thuê hoàn trả bè tông nhựa. công trình Tuyến ống cấp nước dọc đường Đoàn Hoàng Minh |
| 48 | 29/QĐ-HDQT | 25/04/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động đối với ông Hoàng Ngọc Sơn |
| 49 | 30/QĐ-HDQT | 26/04/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu dịch vụ tư vấn gói thấu dịch vụ tư vấn kiểm toán dự án Tuyến ống cấp nước tử Nhà máy nước Hữu Định về Khu công nghiệp Giao Long |
| 50 | 31/QĐ-HDQT | 26/04/2024 | Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình hệ thống cấp nước khu tải định cư cấu Rạch Miểu 2 (giai đoạn 1) |
| 51 | 32/QĐ-HDQT | 03/05/2024 | Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Thay thế ống cấp nước đường gom phục vụ dân sinh đoan tử câu Hàm Luông đến vòng xoay Thanh Tân |
| 52 | 33/QĐ-HDQT | 06/05/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 53 | 34/QĐ-HDQT | 07/05/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: ống cấp nước Đại lộ Đông Tây (giai đoạn 2) |
| 54 | 35/QĐ-HDQT | 08/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Hệ thống cấp nước khu tải định cư cấu Rạch Mi� 2 |
| 55 | 36/QĐ-HDQT | 08/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp gói thấu: tháo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| 56 | 37/QĐ-HDQT | 08/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công tháo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| 57 | 38/QĐ-HDQT | 08/05/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình Trạm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 58 | 39/QĐ-HDQT | 10/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình: Hệ thống cấp nước khẩu tái định cư cấu Rạch Mi� 2 (GĐ 1) |
| 59 | 40/QĐ-HDQT | 11/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thăm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình: ống cấp nước Đại lộ Đông Tây (giai đoạn 2) |
| 60 | 41A/QĐ-HDQT | 14/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình di đời và lập đặt hệ thống lọc mặn RO tại Nhà máy nước Lương Quối |
HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 61 | 41/QĐ-HĐQT | 13/05/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Hỗ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 62 | 42A/QĐ-HĐQT | 14/05/2024 | Quyết định về việc để nghị phê duyệt dự toán mua sắm máy bòm ly tâm trực ngang phục vụ công trình Trạm bơm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 63 | 42/QĐ-HĐQT | 13/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Bảo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Hỗ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 64 | 43/QĐ-HĐQT | 14/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sắm máy bơm ly tâm trực ngang phục vụ công trình Trạm bơm cấp I đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 65 | 44/QĐ-HĐQT | 20/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình Hỗ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 66 | 45/QĐ-HĐQT | 22/05/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động với ông Nguyễn Thành Chiến |
| 67 | 46/QĐ-HĐQT | 22/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Thay thế ống cấp nước đường gom phục vụ dân sinh đoạn tử cấu Hàm Luông đến vòng xoay Thanh Tân |
| 68 | 47/QĐ-HĐQT | 22/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán (phát sinh tăng) công trình Cải tạo thay thế và nâng cấp MLCN TP Bến Tre năm 2023 |
| 69 | 48A/QĐ-HĐQT | 24/05/2024 | Quyết định phê duyệt dự toán phát sinh công trình Hệ thống cấp nước khu tải định cư cấu Rạch Miều 2 (giai đoạn 1) |
| 70 | 48B/QĐ-HĐQT | 24/05/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình Hệ thống cấp nước khu tải định cư cấu Rạch Miều 2 (giai đoạn 1) |
| 71 | 48/QĐ-HĐQT | 23/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sắm Máy bơm ly tâm trực ngang dạng split casing (vỏ sờ) |
| 72 | 49A/QĐ-HĐQT | 24/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Bảo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Cải tạo mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 73 | 49/QĐ-HĐQT | 27/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công cấp máy bơm ly tâm trực ngang phục vụ công trình Trạm bơm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 74 | 50/QĐ-HĐQT | 27/05/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động đối với bà Trần Thị Mỹ Hà |
| 75 | 51A/QĐ-HĐQT | 28/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gói thấu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Hệ thống cấp nước khu tải định cư cấu Rạch Miều 2 (giai đoạn 1) |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 76 | 51/QĐ-HDQT | 28/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp máy bớm ly tâm trực ngang phục vụ công trình Trạm bớm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 77 | 52A/QĐ-HDQT | 29/05/2024 | Quyết định phê duyệt dự toán phát sinh công trình tháo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| 78 | 52/QĐ-HDQT | 28/05/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Thay thế ống cấp nước đường gom phục vụ dân sinh đoạn từ cấu Hàm Luông đến vòng xoay Thanh Tân |
| 79 | 53A/QĐ-HDQT | 29/05/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình tháo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| 80 | 53/QĐ-HDQT | 29/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp máy bỏm ly tâm trực ngang dạng split casing (vỏ sỏ) |
| 81 | 54A/QĐ-HDQT | 30/05/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gói thấu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình tháo đập thép số 1 xã Tam Phước |
| 82 | 54B/QĐ-HDQT | 30/05/2024 | Quyết định phê duyệt dự toán phát sinh công trình thay thế ống cấp nước đường gom phục vụ dân sinh đoạn từ cấu Hàm Luông đến vòng xoay Thanh Tân |
| 83 | 54C/QĐ-HDQT | 31/05/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình thay thế ống cấp nước đường gom phục vụ dân sinh đoạn từ cấu Hàm Luông đến vòng xoay Thanh Tân |
| 84 | 54/QĐ-HDQT | 30/05/2024 | Quyết định phê duyệt dự toán bổ sung công trình Cải tạo, thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước Thành phố Bến Tre năm 2023 |
| 85 | 55A/QĐ-HDQT | 04/06/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình cụm xử lý 5.000 m3/ngày đêm năm 2024 - Chỉ nhánh cấp nước Phú Tân |
| 86 | 55/QĐ-HDQT | 04/06/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình ống cấp nước Đại lộ Đông Tây (giai đoạn 2) |
| 87 | 56/QĐ-HDQT | 07/06/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình cải tạo mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 88 | 57A/QĐ-HDQT | 10/06/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình Cải tạo, thay thế và nâng cấp MLCN TP Bến Tre năm 2023 |
| 89 | 57/QĐ-HDQT | 07/06/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công - dự toán công trình di đời và lắp đặt hệ thống lọc mặn RO tại Nhà máy nước Lương Quối |
| 90 | 58/QĐ-HDQT | 13/06/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình ống cấp nước Đại lộ Đông Tây (giai đoạn 2) |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 91 | 59/QĐ-HDQT | 14/06/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Sửa chữa bể lọc số 2- cụm bể lọc thép 3.600 m^3 /ngày đêm |
| 92 | 60/QĐ-HDQT | 18/06/2024 | Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: di đời và lắp đặt hệ thống lọc mặn RO tại Nhà máy nước Lương Quối |
| 93 | 61/QĐ-HDQT | 20/06/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình di đời và lắp đặt hệ thống lọc mặn RO tại Nhà máy nước Lương Quối |
| 94 | 62/QĐ-HDQT | 20/06/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình ống cấp nước Đại lộ Đông Tây (giai đoạn 2) |
| 95 | 63/QĐ-HDQT | 21/06/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Cải tạo mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 96 | 64/QĐ-HDQT | 21/06/2024 | Quyết định chỉ định thấu giám sát thi công công trình di đời và lắp đặt hệ thống lọc mặn RO tại Nhà máy nước Lương Quối |
| 97 | 65/QĐ-HDQT | 24/06/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Hồ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 98 | 66A/QĐ-HDQT | 25/06/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Hồ chứa bùn nhà máy nước Lương Quối |
| 99 | 66/QĐ-HDQT | 25/06/2024 | Quyết định v/v phê duyệt hổ số yêu cấu chào hàng cạnh tranh mua sầm hàng hóa qua mạng gói thầu Cung cấp máy bơm ly tâm trục ngang dạng split casing(vỏ sò) |
| 100 | 67/QĐ-HDQT | 26/06/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp công trình Di đời và lắp đặt hệ thống lọc mặn RO tại Nhà máy nước Lương Quối |
| 101 | 68/QĐ-HDQT | 28/06/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Hổ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 102 | 69/QĐ-HDQT | 28/06/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình cải tạo mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 103 | 70A/QĐ-HDQT | 01/07/2024 | Quyết định về việc thành lập Tổ thẩm định hổ số mời thấu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thấu tư vấn, gói thấu xây lắp và mua sầm hàng hóa do Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre làm chủ đấu tư |
| 104 | 70B/QĐ-HDQT | 02/07/2024 | Quyết định phê duyệt dự toán phát sinh công trình Cải tạo mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 105 | 70/QĐ-HDQT | 29/06/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Cải tạo mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 106 | 71/QĐ-HDQT | 04/07/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình lắp đặt thêm máy bơm - Trạm bơm cấp 1 Ba Lai mới |
| 107 | 72/QĐ-HDQT | 04/07/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình cải tạo mạng lưới cấp nước xã Lương Hòa năm 2024 |
| 108 | 73/QĐ-HDQT | 04/07/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công - dự toán công trình Sửa chữa bể lọc số 2 - cụm bể lọc thép 3.600 m^3/ng ây đêm |
| 109 | 74/QĐ-HDQT | 08/07/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình Cải tạo mạng lưới cấp nước xã Lương Hòa năm 2024 |
| 110 | 75A/QĐ-HDQT | 08/07/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình cải tạo mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 111 | 75/QĐ-HDQT | 08/07/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy chế mua sắm và quản lý tài sản, vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh |
| 112 | 76/QĐ-HDQT | 09/07/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số bản về thi công - dự toán công trình Hổ chứa bùn nhà máy nước Lương Quơi |
| 113 | 78/QĐ-HDQT | 09/07/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Sửa chữa đường đầy 22kV và trạm biến áp 560kVA nhà máy nước Sơn Đông |
| 114 | 79/QĐ-HDQT | 10/07/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Nâng công suất trạm từ 250kVA lên thành 630kVA. Địa điểm cấu Ba Lai mới huyện Châu Thành |
| 115 | 80/QĐ-HDQT | 15/07/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp ống HDPE DI60 phục vụ công trình Ổng cấp nước Đại lộ Đông Tây (giai đoạn 2) |
| 116 | 81A/QĐ-HDQT | 25/07/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Mạng lưới cấp nước TP Bến Tre đợt 1/2024 |
| 117 | 81/QĐ-HDQT | 15/07/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp phụ tùng gang các loại phục vụ công trình Ổng cấp nước Đại lộ Đông Tây (giai đoạn 2) |
| 118 | 82A/QĐ-HDQT | 26/07/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Sửa chữa đường dây 22kV và trạm biến áp 560kVA nhà máy nước Sơn Đông |
| 119 | 82/QĐ-HDQT | 26/07/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động đối với ông Lê Xuân Ân |
| 120 | 84A/QĐ-HDQT | 31/07/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh chủ trương đấu tư xây dựng công trình Trạm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 121 | 84/QĐ-HDQT | 31/07/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 122 | 85/QĐ-HDQT | 31/07/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu cung cấp máy bơm ly tâm trực ngang dạng Split casing (vồ sồ) thuộc dự án Lắp thêm máy bơm - Trạm bơm cấp 1 cấu Ba Lai mới |
| 123 | 86/QĐ-HDQT | 01/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cụm xử lý 5.000m^3/ng ày đêm năm 2024- CNCN Phú Tân |
| 124 | 87A/QĐ-HDQT | 02/08/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Tuyến ống cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận |
| 125 | 87B/QĐ-HDQT | 02/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Trạm cặp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 126 | 87/QĐ-HDQT | 01/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 127 | 88A/QĐ-HDQT | 06/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Tuyến ống cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận |
| 128 | 88/QĐ-HDQT | 05/08/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sầm PAC phục vụ công tác sản xuất nước 6 tháng cuối năm 2024 |
| 129 | 89A/QĐ-HDQT | 07/08/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm 2024 |
| 130 | 89/QĐ-HDQT | 07/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp gói thấu xây lắp Hồ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 131 | 90/QĐ-HDQT | 08/08/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Hồ chứa bùn nhà máy nước Lương Quôi |
| 132 | 91/QĐ-HDQT | 08/08/2024 | Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Sửa chữa bề lọc số 2 - cụm bề lọc thép 3.600 m^3/ng ày đêm |
| 133 | 92/QĐ-HDQT | 08/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số bản về thi công dự toán công trình Mạng lưới cấp nước TP Bến Tre đợt 1/2024 |
| 134 | 93/QĐ-HDQT | 08/08/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động với ông Trần Hữu Đức |
| 135 | 94/QĐ-HDQT | 10/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công dự toán công trình Trạm cặp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 136 | 95A/QĐ-HDQT | 12/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Mạng lưới cấp nước Huyền Giống Trôm năm 2024 |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 137 | 95/QĐ-HDQT | 12/08/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp PAC phục vụ công tác sản xuất nước 6 tháng cuối năm 2024 |
| 138 | 96/QĐ-HDQT | 12/08/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Hồ chứa bùn nhà máy nước Lương Quối |
| 139 | 97/QĐ-HDQT | 12/08/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình sửa chữa bề lọc số 2 cụm bề lọc thép 3.600 m^3/ ngày đêm |
| 140 | 98/QĐ-HDQT | 14/08/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Cải tạo mạng lưới cấp nước xã Lương Hòa năm 2024 |
| 141 | 100/QĐ-HDQT | 19/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thẳm tra hổ số Bản về thi công dự toán công trình Mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 142 | 101/QĐ-HDQT | 19/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Hổ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 143 | 102A/QĐ-HDQT | 20/08/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Mạng lưới cấp nước huyện Mở Cây năm 2024 |
| 144 | 102/QĐ-HDQT | 20/08/2024 | Quyết định v/v phê duyệt E-HSMT chào hàng cạnh tranh mua sầm hàng hóa qua mạng gói thấu cung cấp PAC (Ply Aluminium Chloride), hàm lượng Al2O3>=30&percent; dùng xử lý nước sinh hoạt) |
| 145 | 103/QĐ-HDQT | 22/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp gói thấu sửa chữa bề lọc số 2 - cụm bề lọc thép 3.600 m^3/ ngày đêm |
| 146 | 104/QĐ-HDQT | 23/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thẳm tranh mở hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình Tuyến ống cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận |
| 147 | 105/QĐ-HDQT | 23/08/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình cải tạo mạng lưới cấp nước xã Lương Hòa năm 2024 |
| 148 | 106/QĐ-HDQT | 23/08/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động với ông Đỗ Thành Thắng |
| 149 | 107/QĐ-HDQT | 23/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình sửa chữa bề lọc số 2 - cụm bề lọc thép 3.600 m^3/ ngày đêm |
| 150 | 108/QĐ-HDQT | 23/08/2024 | Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Sửa chữa đường dây 22kV và trạm biến áp 560kVA nhà máy nước Sơn Đông |
| 151 | 109/QĐ-HDQT | 26/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Hổ chứa bùn nhà máy nước Lương Quối |
| 152 | 110/QĐ-HDQT | 27/08/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Mạng lưới cấp nước Tp Bến Tre đợt 1/2024 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 153 | 111/QĐ-HDQT | 27/08/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình sửa chữa đường dây 22kV và trạm biến áp 560kVA Nhà máy nước Sơn Đông |
| 154 | 112/QĐ-HDQT | 28/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Cài tạo mạng lưới cấp nước xã Lương Hòa năm 2024 |
| 155 | 113/QĐ-HDQT | 28/08/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sắm xe ô tô tài 1.5 tấn phục vụ sản xuất kinh doanh |
| 156 | 114/QĐ-HDQT | 29/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công - dự toán công trình Mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 157 | 115/QĐ-HDQT | 29/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp gói thấu Hổ chứa bùn nhà máy nước Lương Quới |
| 158 | 116/QĐ-HDQT | 30/08/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Mạng lưới cấp nước huyện Mở Cày năm 2024 |
| 159 | 117/QĐ-HDQT | 30/08/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Mạng lưới cấp nước TP Bến Tre đợt 1/2024 |
| 160 | 118/QĐ-HDQT | 06/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Bản về thi công - dự toán công trình cụm xử lý 5000 m^3 /ngày đêm năm 2024 - CNCN Phú Tân |
| 161 | 119/QĐ-HDQT | 06/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công cấp xe ô tô tài 1,5 tấn phục vụ sản xuất kinh doanh |
| 162 | 120A/QĐ-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Xây mới hàng rào Chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| 163 | 120/QĐ-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình tuyến ống cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận |
| 164 | 121A/QĐ-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh chủ trương đấu tư xây dựng công trình Hổ chứa bùn trạm cắp nước Chợ Lách |
| 165 | 121/QĐ-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Trạm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 166 | 122/QĐ-HDQT | 11/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hổ số Dự toán (phát sinh tăng) công trình tuyến ống cấp nước dọc đường Đoàn Hoàng Minh |
| 167 | 123/QĐ-HDQT | 13/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu Tư vấn mời thấu, đánh giá hổ số dự thấu gói thấu: Lập hổ số mời thấu, đánh giá hổ số dự thấu thi công xây dựng gói thấu Ổng cấp nước các loại thuộc công trình Mạng lưới cấp nước TP Bến Tre đợt 1/2024 |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 168 | 123-1/QĐ-HDQT | 16/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thâu Cung cấp PAC hàm lượng Al_2O_3>=30 &percent; dùng xử lý nước sinh hoạt thuộc dự toán mua sắm PAC phục vụ công tác sản xuất nước 6 tháng cuối năm 2024 |
| 169 | 124/QĐ-HDQT | 16/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình trạm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 170 | 125/QĐ-HDQT | 16/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình tuyến ống cấp nước từ câu Bến Tre đến câu An Thuận |
| 171 | 126/QĐ-HDQT | 17/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp ống HDPE D63 phục vụ công trình cải tạo mạng lưới cấp nước xã Lương Hòa năm 2024 |
| 172 | 127/QĐ-HDQT | 18/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp Sửa chữa đường dây 22kV và trạm biến áp 560kVA nhà máy nước Sơn Đông |
| 173 | 128/QĐ-HDQT | 18/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công gói thầu xây lắp Sửa chữa đường dây 22kV và trạm biến áp 560kVA nhà máy nước Sơn Đông |
| 174 | 129A/QĐ-HDQT | 20/09/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Xây dựng nhà kho cho nhà máy nước Lương Quối |
| 175 | 129/QĐ-HDQT | 19/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Trạm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 176 | 130A/QĐ-HDQT | 23/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập báo cáo kính tế kỹ thuật công trình Xây dựng nhà kho cho nhà máy nước Lương Quối |
| 177 | 130/QĐ-HDQT | 23/09/2024 | Quyết định phê duyệt dự toán (bổ sung) công trình tuyến ống cấp nước độc đường Đoàn Hoàng Minh |
| 178 | 131/QĐ-HDQT | 23/09/2024 | Quyết định về việc nghỉ hữu trí để hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội của ông Diệp Văn Sua |
| 179 | 132/QĐ-HDQT | 24/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Bảo cáo kính tế kỹ thuật công trình Nâng công suất trạm từ 250kVA lên thành 630kVA. Địa điểm cấu Ba Lai mới huyện Châu Thành |
| 180 | 133/QĐ-HDQT | 24/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt HSYC chỉ định thấu thông thường mua sắm hàng hóa gói thấu Cung cấp xe ô tô tài 1.5 tấn |
| 181 | 134/QĐ-HDQT | 25/09/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình: Trám lặp 9 giêng khoan bāi giêng Châu Thành |
| 182 | 135/QĐ-HDQT | 26/09/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 183 | 136/QĐ-HDQT | 26/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sắm đồng hồ đo lưu lượng điện tử DN300 nguồn pin phục vụ công tác lắp đặt đồng hồ DN300 cấu Bến Tre |
| 184 | 137A/QĐ-HDQT | 27/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Xây mới hàng rào Chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| 185 | 137/QĐ-HDQT | 27/09/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 186 | 138/QĐ-HDQT | 27/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp công trình Tuyến ống cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận |
| 187 | 139/QĐ-HDQT | 27/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình tuyến ống cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận |
| 188 | 140/QĐ-HDQT | 27/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sắm máy đò tìm có chức năng lọc âm |
| 189 | 141A/QĐ-HDQT | 30/09/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Mạng lưới cấp nước huyện Châu Thành năm 2024 |
| 190 | 141/QĐ-HDQT | 30/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu cung cấp đồng hồ đo lưu lượng điện tử DN300 nguồn pin phục vụ công tác lắp đặt đồng hồ DN300 cấu Bến Tre |
| 191 | 142/QĐ-HDQT | 30/09/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thăm tra hồ sơ Bản về thi công - Dự toán Mạng lưới cấp nước huyện Mở Cày năm 2024 |
| 192 | 143/QĐ-HDQT | 30/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt hỗ sở mười thấu qua mạng E-HSMT công trình Mạng lưới cấp nước Tp Bến Tre đợt 1/2024 |
| 193 | 144A/QĐ-HDQT | 01/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thăm tra hồ sơ Bản về thi công - Dự toán công trình Xây dựng nhà kho cho nhà máy nước Lương Quối |
| 194 | 144B/QĐ-HDQT | 02/10/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình: Mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre và các vùng lân cận năm 2024 |
| 195 | 144/QĐ-HDQT | 30/09/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thấu của gói thầu cung cấp xe ô tô tài 1.5 tấn phục vụ sản xuất kinh doanh |
| 196 | 145/QĐ-HDQT | 03/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 197 | 146/QĐ-HDQT | 03/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 198 | 147/QĐ-HDQT | 04/10/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ thuật công trình Cụm xử lý 5.000 m^3 / ngày đêm năm 2024 - Chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 199 | 148/QĐ-HDQT | 07/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 200 | 149/QĐ-HDQT | 08/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt HSYC chỉ định thấu gói thấu cung cấp đống hổ đo lưu lượng điện tử DN300 nguồn pin |
| 201 | 150/QĐ-HDQT | 09/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu Tư vấn mời thấu đánh giá hổ sở dự thấu công trình Mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 202 | 151/QĐ-HDQT | 11/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thẩm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán Công trình Mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre và các vùng lân cận năm 2024 |
| 203 | 152A/QĐ-HDQT | 12/10/2024 | Quyết định phê duyệt giá trị dự toán phát sinh công trình Tuyển ông cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận. Hạng mục ống HDPE D225 |
| 204 | 152/QĐ-HDQT | 11/10/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Xây dựng nhà kho cho nhà máy nước Lương Quối |
| 205 | 153/QĐ-HDQT | 14/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Xây dựng nhà kho cho Nhà máy nước Lương Quối |
| 206 | 154A/QĐ-HDQT | 14/10/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình Tuyến ống cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận. Hạng mục ống HDPE D225 |
| 207 | 155/QĐ-HDQT | 14/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thấu Cung cấp đồng hổ đo lưu lượng điện tử DN300 nguồn pin |
| 208 | 156A/QĐ-HDQT | 15/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gòi thấu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Tuyến ống cấp nước từ cấu Bến Tre đến cấu An Thuận. Hạng mục ống HDPE D225 |
| 209 | 156/QĐ-HDQT | 14/10/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động đối với bà Phạm Thanh Hằng |
| 210 | 157/QĐ-HDQT | 16/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp gói thấu xây lắp xây dựng nhà kho cho nhà máy nước Lương Quối |
| 211 | 158/QĐ-HDQT | 16/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Xây dựng nhà kho cho nhà máy nước Lương Quối |
| 212 | 159/QĐ-HDQT | 17/10/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình Tuyến ống cấp nước độc đường Đoàn Hoàng Minh |
| 213 | 160/QĐ-HDQT | 21/10/2024 | Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: năng công suất trạm từ 250kVA lên thành 630kVA |
| 214 | 161/QĐ-HDQT | 21/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gói thấu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Tuyến ống cấp nước độc đường Đoàn Hoàng Minh |
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 215 | 162/QĐ-HDQT | 22/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Trám lập 9 giảng khoan bãi giếng Châu Thành |
| 216 | 163/QĐ-HDQT | 22/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình cụm xử lý 5.000 m^3 /ngày đêm năm 2024 - chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| 217 | 164/QĐ-HDQT | 22/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt Hồ sơ mời thấu qua mạng E-HSMT công trình Mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 218 | 165/QĐ-HDQT | 22/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu trả mất bàn vẽ thi công - Dự toán công trình Xây mới hàng rào Chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| 219 | 166/QĐ-HDQT | 22/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thấu cung cấp ống HDPE D63 phục vụ công trình Mạng lưới cấp nước huyện Giống Trôm năm 2024 |
| 220 | 167/QĐ-HDQT | 23/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu Tư vấn mời thấu đánh giá hỗ sở dự thấu công trình cụm xử lý 5000 m^3 /ngày đêm chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| 221 | 168/QĐ-HDQT | 23/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sầm đồng hỗ nước DN15mm (cấp 2, độc dữ liệu tử xa) |
| 222 | 169/QĐ-HDQT | 23/10/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp thuê hoàn trả bê tổng nhựa công trình Tuyến ống cấp nước độc đường Đoàn Hoàng Minh |
| 223 | 170/QĐ-HDQT | 25/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thấu cung cấp ống HDPE D250 phục vụ công trình Tuyến ống cấp nước độc đường Đoàn Hoàng Minh |
| 224 | 171/QĐ-HDQT | 26/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu nâng công suất trạm tử 250kVA lên thành 630kVA |
| 225 | 172/QĐ-HDQT | 30/10/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu cung cấp máy đò tìm có chức năng lọc âm |
| 226 | 173/QĐ-HDQT | 01/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sầm thiết bị đò tìm rò rỉ khuếch đại âm không dây Mikron3 |
| 227 | 174/QĐ-HDQT | 01/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thấu công trình Mạng lưới cấp nước TP Bến Tre đợt 1/2024 |
| 228 | 175/QĐ-HDQT | 04/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình cụm xử lý 5.000m^3 /ngày đêm năm 2024 - chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| 229 | 176/QĐ-HDQT | 04/11/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh chủ trương đấu tư xây dựng công trình lắp thêm máy bơm - Trạm bơm cấp 1 câu Ba Lai mới |
| 230 | 177/QĐ-HDQT | 04/11/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre và các vùng lân cận năm 2024 |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 231 | 178/QĐ-HDQT | 05/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt HSYC chỉ định thầu thông thường mua sầm máy dò tìm có chức năng lọc âm |
| 232 | 179/QĐ-HDQT | 05/11/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị dò tìm rò rì khuếch đại âm không dây Mikron 3 |
| 233 | 180A/QĐ-HDQT | 11/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Mạng lưới cấp nước huyện Châu Thành năm 2024 |
| 234 | 180/QĐ-HDQT | 11/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu mất tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình Lắp thêm máy bơm - Trạm bơm cấp 1 cấu Ba Lai mới |
| 235 | 181A/QĐ-HDQT | 12/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt HSYC chỉ định thấu thông thường mua sầm thiết bị dò tìm rò rì khuếch đại âm không dây Mikron 3 |
| 236 | 181/QĐ-HDQT | 11/11/2024 | Quyết định về việc để nghị phê duyệt dự toán mua sầm thiết bị cầm biến (Model Cyble RF-Radio) và thiết bị đọc cấm tay (Model BT RF Master) |
| 237 | 182/QĐ-HDQT | 14/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt dự toán mua sầm đồng hồ nước DN15mm (cấp 2, độc dữ liệu tử xa) |
| 238 | 183/QĐ-HDQT | 15/11/2024 | Quyết định về việc thành lập Tổ tư vấn nghiên cứu, thống nhất nội dung dự thảo Hợp đồng xây dựng hệ thống tiến lương cho viên chức quản lý và người lao động Công ty |
| 239 | 184/QĐ-HDQT | 16/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu cung cấp máy dò tìm có chức năng lọc âm |
| 240 | 185/QĐ-HDQT | 16/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 241 | 186/QĐ-HDQT | 18/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu trảm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình Mạng lưới cấp nước huyện Châu Thành năm 2024 |
| 242 | 187/QĐ-HDQT | 18/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị cầm biến (Model Cyble RF-Radio) và thiết bị đọc cấm tay (Model BT RF Master) |
| 243 | 188/QĐ-HDQT | 19/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt Hổ số mời thấu qua mạng E-HSMT gói thấu xây lập Cụm xử lý 5.000 m^3/ng ây đêm |
| 244 | 189/QĐ-HDQT | 19/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu trảm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán (điều chỉnh) công trình Hổ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 245 | 190/QĐ-HDQT | 19/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu các gói thấu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Mạng lưới cấp nước Tp Bến Tre đợt 1/2024 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 246 | 191/QĐ-HDQT | 19/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thấu cung cấp thiết bị dò tìm rò ír khuếch đại âm không dây Mikron 3 |
| 247 | 192/QĐ-HDQT | 21/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Mạng lưới cấp nước Tp Bến Tre đợt 1/2024 |
| 248 | 193A/QĐ-HDQT | 21/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt HSYC chỉ định thấu thông thường mua sắm thiết bị cảm biến (Model Cyble RF-Radio) và thiết bị đọc cấm tay (Model BT RF Master) |
| 249 | 193/QĐ-HDQT | 21/11/2024 | Quyết định phê duyệt bảo cáo kinh tế kỹ thuật công trình mạng lưới cấp nước huyện Mở Cày năm 2024 |
| 250 | 194/QĐ-HDQT | 25/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu cung cấp đống hổ nước DN15mm (cấp 2, độc dữ liệu từ xa) |
| 251 | 195/QĐ-HDQT | 25/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Mạng lưới cấp nước huyện Mở Cày năm 2024 |
| 252 | 196/QĐ-HDQT | 25/11/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Xây mới hàng rào Chỉ nhánh cấp nước Phú Tân |
| 253 | 197/QĐ-HDQT | 26/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thấu gói thầu xây lắp Ông các loại thuộc công trình Mạng lưới cấp nước Chợ Lách năm 2024 |
| 254 | 198/QĐ-HDQT | 26/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thẳm tra hổ số Bản về thi công - Dự toán công trình Cải tạo, thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre năm 2024 |
| 255 | 199/QĐ-HDQT | 26/11/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình Mạng lưới cấp nước huyện Mở Cày năm 2024 |
| 256 | 200/QĐ-HDQT | 29/11/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình nâng công suất trạm từ 250kVA lên thành 630kVA |
| 257 | 201/QĐ-HDQT | 29/11/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình hổ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 258 | 202/QĐ-HDQT | 29/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gói thấu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình: Mạng lưới cấp nước huyện Mở Cày năm 2024 |
| 259 | 203/QĐ-HDQT | 29/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thấu của gói thấu cung cấp thiết bị cảm biến và thiết bị đọc cấm tay |
| 260 | 204/QĐ-HDQT | 30/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình xây mới hàng rào Chỉ nhánh cấp nước Phú Tân |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 261 | 205/QĐ-HDQT | 02/12/2024 | Quyết định về việc chỉ định thầu tư vấn mời thầu, đánh giá hỗ sở dự thầu gói thầu: Lập hỗ sở mời thầu, đánh giá hỗ sở dự thầu thi công xây dựng gói thầu xây lắp Ổng cấp nước các loại thuộc công trình: Mạng lưới cấp nước huyện Mở Cày năm 2024 |
| 262 | 206/QĐ-HDQT | 03/12/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thấm tra hỗ sở Bản vẽ thi công - dự toán công trình: Trám lấp 9 giống khoan bãi giống Châu Thành (G1, G3, G5, G7, G8, G9, G10, G11 và G13) |
| 263 | 207/QĐ-HDQT | 03/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt E-HSMT đấu thấu rộng rãi qua mạng gói thấu: cung cấp đống hỗ nước DN15mm (cấp 2, độc dữ liệu từ xa) |
| 264 | 208/QĐ-HDQT | 03/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gói thấu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Hồ chứa bùn trạm cấp nước Chợ Lách |
| 265 | 209/QĐ-HDQT | 04/12/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp gói thấu xây lắp: nâng công suất trạm từ 250kVA lên thành 630kVA |
| 266 | 211/QĐ-HDQT | 06/12/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình Xây mới hàng rào Chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| 267 | 212/QĐ-HDQT | 06/12/2024 | Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Lắp thêm máy bơm - Trạm bơm cấp 1 cấu Ba Lai mới |
| 268 | 215/QĐ-HDQT | 09/12/2024 | Quyết định về việc thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng |
| 269 | 216/QĐ-HDQT | 09/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu cung cấp đống hỗ nước DN15mm (cấp 2, loại buồng đo thể tích) |
| 270 | 217/QĐ-HDQT | 12/12/2024 | Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Mạng lưới cấp nước huyện Châu Thành năm 2024 |
| 271 | 218/QĐ-HDQT | 12/12/2024 | Quyết định phê duyệt chủ trương đấu tư xây dựng công trình Tuyến ống vượt sông Hàm Luông |
| 272 | 219/QĐ-HDQT | 14/12/2024 | Quyết định v/v phê duyệt E-HSMT gói thấu cung cấp đống hỗ nước DN15mm (cấp 2, loại buồng đo thể tích) |
| 273 | 220/QĐ-HDQT | 14/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thấu công trình Mạng lưới cấp nước huyện Châu Thành năm 2024 |
| 274 | 221/QĐ-HDQT | 16/12/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu thi công xây lắp công trình Xây mới hàng rào Chi nhánh cấp nước Phú Tân |
| 275 | 222/QĐ-HDQT | 18/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt E-HSMT gói thấu ống cấp nước các loại thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thấu Mạng lưới cấp nước huyện Mở Cày năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 276 | 223/QĐ-HDQT | 23/12/2024 | Quyết định về việc thành lập Hội đồng kiểm kê tài sản, vật tư thời điểm 00 giờ 00 phút ngày 01/01/2025 |
| 277 | 224/QĐ-HDQT | 24/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình lập thêm máy bơm - Trạm bơm cấp 1 cấu Ba Lai mới |
| 278 | 225/QĐ-HDQT | 24/12/2024 | Quyết định phê duyệt bảo cáo kinh tế kỹ thuật công trình trăm lấp 9 giêng khoan bāi giêng Châu Thành |
| 279 | 226/QĐ-HDQT | 24/12/2024 | Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre và các vùng lân cận năm 2024 |
| 280 | 227/QĐ-HDQT | 25/12/2024 | Quyết định phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư công trình Tuyến ống vượt sông Hàm Luông |
| 281 | 228/QĐ-HDQT | 25/12/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Tuyến ống vượt sông Hàm Luông |
| 282 | 229/QĐ-HDQT | 26/12/2024 | Quyết định về việc chấm dứt Hợp đồng lao động đối với ông Nguyễn Quốc Thông |
| 283 | 230/QĐ-HDQT | 26/12/2024 | Quyết định về việc chỉ định thấu giám sát thi công công trình mạng lưới cấp nước huyện Mồ Cày năm 2024 |
| 284 | 231/QĐ-HDQT | 26/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình trăm lập 9 giêng khoan bāi giêng Châu Thành |
| 285 | 232/QĐ-HDQT | 30/12/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Cải tạo, thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre năm 2024 |
| 286 | 233/QĐ-HDQT | 30/12/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình trạm cấp 1 dã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 287 | 234/QĐ-HDQT | 30/12/2024 | Quyết định phê duyệt điều chỉnh giá các gói thầu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình trạm cấp 1 đã chiến NMN Hữu Định năm 2024 |
| 288 | 235/QĐ-HDQT | 12/30/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình Ớng cấp nước Đại lộ Đông Tây giai đoạn 2 |
| 289 | 236/QĐ-HDQT | 12/30/2024 | Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh giá các gói thầu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Ớng cấp nước Đại lộ Đông Tây giai đoạn 2 |
| 290 | 237/QĐ-HDQT | 31/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Cải tạo, thay thế và nâng cấp mạng lưới cấp nước thành phố Bến Tre năm 2024 |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Hiện tại, Công ty không có thành viên HĐQT độc lập
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các khóa đào tạo về quản trị Công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Công ty đã tham gia theo quy định về quản trị Công ty:
- Tham dự Hội nghị do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) phối hợp tổ chức vào ngày 28/6/2024 về “Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của Công ty đại chúng, Công ty niệm yết; Các sai sót trong lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty đại chúng, Công ty niệm yết”;
- Tham dự Hội thảo chuyên đề “Quy định pháp lý về quản trị Công ty, nghĩa vụ công bố thông tin và tầm quan trọng của IR đối với Công ty đại chúng” do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức vào ngày 21/8/2024;
- Tham dự Hội thảo trực tuyến chuyên đề “Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị Công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ” do Công ty cổ phần chúng khoán FPT Chi nhánh TP.HCM tổ chức vào ngày 13/9/2024;
- Tham dự khóa đào tạo về “Công bố thông tin và quản trị công ty trên thị trường chứng khoán” do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội tổ chức vào ngày 27/9/2024
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Sở hữu cá nhân | ||
| Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng CP | Tỷ lệ sở hữu | |||
| 1 | Ông Lê Văn Phong | Trưởng BKS | - | - | 13.230 | 0,045% |
| 2 | Ông Nguyễn Đình Huấn | Thành viên BKS | - | - | - | - |
| 3 | Bà Ngô Thị Hồng Vân | Thành viên BKS | - | - | - | - |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
SỐ LƯỢNG CÁC CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Lê Văn Phong | Trường BKS | 02/02 | 100% | - |
| 2 | Ông Nguyễn Đình Huấn | Thành viên BKS | 02/02 | 100% | - |
| 3 | Bà Ngô Thị Hồng Vân | Thành viên BKS | 02/02 | 100% | - |
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC
Trong năm 2024, sự phối hợp giữa BKS với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong các mặt hoạt động điều hành được thực hiện rất tốt. Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã thường xuyên cung cấp các thông tin về hoạt động SXKD của Công ty và các Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ SXKD theo định kỳ hàng thắng; các tài liệu khác cho Ban kiểm soát đúng quy định. Người đứng đầu các bộ phận trong bộ máy quản lý, điều hành Công ty thực hiện tốt Điều lệ Công ty, các Quy chế quản trị Công ty đã ban hành.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CỔ ĐÔNG
• Trường Ban kiểm soát thực hiện giám sát thưởng xuyên mọi hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc. Giám sát việc thực hiện Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty, giám sát quá trình chuẩn bị Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị ban hành, giám sát việc thực hiện công bố thông tin theo quy định.
- Giám sát việc ghi sổ sách chúng từ kế toán trong Công ty; xem xét các chỉ số tài chính trong báo cáo tài chính đã công bố.
Xem các hỗ sở, sổ sách có liên quan trong hoạt động của Công ty theo đúng thẩm quyền của Ban kiểm soát, Trường Ban kiểm soát. Theo đôi việc thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh trong năm 2024 của Ban điều hành.
- Tham gia các cuộc hợp HĐQT, hợp giao ban, hợp triển khai những công việc quan trọng, hợp về lựa chọn nhà thầu trong đầu tư XDCB và mua sắm hàng hóa, nghiệm thu các công trình.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tiên lương | Thù lao | Khoản lợi ích khác |
| 1 | Trần Hùng | Chủ tịch HĐQT | 616.556.160 | - | 9.324.000 |
| 2 | Trần Thanh Bình | Thành viên HĐQT,ổng Giám đốc | 583.228.800 | - | 7.560.000 |
| 3 | Phan Thanh Bình | Thành viên HĐQT,ó Tổng giảm đốc | 520.164.384 | - | 1.638.000 |
| 4 | Phan Đình Tân | Thành viên HĐQT | - | 60.000.000 | - |
| 5 | Nguyễn Thy Phương | Thành viên HĐQT | - | 60.000.000 | - |
| 6 | Lê Văn Phong | Trường BKS | 520.164.384 | - | 15.876.000 |
| 7 | Nguyễn Đình Huấn | Thành viên BKS | - | 54.000.000 | - |
| 8 | Ngô Thị Hồng Vân | Thành viên BKS | - | 54.000.000 | - |
| 9 | Phan Thành Nhân | Phó Tổng Giám đốc | 520.164.384 | 20.538.000 | |
| 10 | Võ Thị Thiên Trang | Kế toán trưởng | 474.932.711 | - | 25.038.000 |
| 11 | Nguyễn Trung Hiếu | Thư ký | - | 42.000.000 | - |
| 12 | Lê Thị Hồng Thắm | Thư ký | - | 42.000.000 | - |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ Không có
HỘP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI BÊN CÓ LIÊN QUẢN
| STT | Tên tổ chức | Giá trị giao dịch | Căn cứ theo Quyết định/ Nghị quyết |
| Trả cổ tức | |||
| 1 | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre | 22.579.200.000 | Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2024 số 55/NQ- ĐHDCĐ ngày 27/06/2024 |
| 2 | Công ty cổ phân Cấp thoát nước Thủy Anh | 6.131.412.000 | |
| 3 | Công ty TNHH Hoàn Cầu | 5.292.000.000 | |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VÊ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre luôn tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định pháp luật và quy định nội bộ về quản trị Công ty. Công ty luôn xem xét các thông lệ về quản trị Công ty để đáp ứng sao cho phù hợp với doanh nghiệp và mang lại hiệu quả hoạt động. Công ty luôn duy trì công tác cập nhất các quy định do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành và nghiêm túc triển khai áp dụng vào công tác quản trị nội bộ Công ty. Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ đã được ban hành, điều chỉnh theo quản pháp luật hiện hành và tiệm cận với các thông lệ tốt về quản trị.
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
Sô: 22/18/25/BCKT/AUD-VVALUES
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: QUỐY CÓ ĐỒNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CẤP THOẠT NƯỚC BẾN TẾ
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025 (từ trang 07 đến trang 31), bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2025.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Noi nhãn:
Trần Văn Hiệp – Phó Tổng Giám đốc Giấy CNDKHN số 2141-2023-071-1 Chữ ký được tù quyền
Nhu trên
Nguyễn Thị Tuyết Vân – Kiểm toán viên Giấy CNDKHN số 2839-2025-071-1
Lien VIETVALUES
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT: VND
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 100 | A. TÀI SẢN NGẦN HẢN | 93,471,161,810 | 91,583,643,410 | |
| 110 | 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | V.1 | 78,282,679,032 | 62,657,030,841 |
| 111 | 1. Tiền | 76,282,679,032 | 60,657,030,841 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 2,000,000,000 | 2,000,000,000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | - | - | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 2,022,302,613 | 17,119,705,617 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | V.2 | 989,383,616 | 15,490,859,950 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | V.3 | 857,814,887 | 1,442,632,295 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 175,104,110 | 186,213,372 | |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | - | - | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | V.4 | 11,866,755,877 | 10,469,922,656 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 11,866,755,877 | 10,469,922,656 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | - | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 1,299,424,288 | 1,336,984,296 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | V.5a | 1,299,348,763 | 1,264,138,830 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | - | - | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | V.11 | 75,525 | 72,845,466 |
| 200 | B. TÀI SẢN DẢI HẢN | 454,536,579,086 | 460,651,830,230 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | - | - | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 425,477,388,338 | 416,114,551,915 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | V.6 | 425,312,036,740 | 416,072,885,248 |
| 222 | - Nguyên giá | 971,457,139,945 | 923,584,894,919 | |
| 223 | - Gìá trị hao mòn lũy kế | (546,145,103,205) | (507,512,009,671) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | V.7 | 165,351,598 | 41,666,667 |
| 228 | - Nguyên giá | 1,513,000,000 | 1,338,000,000 | |
| 229 | - Gìá trị hao mòn lũy kế | (1,347,648,402) | (1,296,333,333) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 5,987,654,595 | 25,475,279,246 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | V.8 | 5,987,654,595 | 25,475,279,246 |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | - | - | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 23,071,536,153 | 19,061,999,069 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | V.5b | 23,071,536,153 | 19,061,999,069 |
| 270 | TỔNG CỘNG TẠI SẢN | 548,007,740,896 | 552,235,473,640 |
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 89.995.675.765 | 109.620.342.008 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 44.520.157.483 | 47.916.790.489 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | V.9 | 2.331.857.315 | 3.949.425.299 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | V.10 | 176.567.899 | 160.203.930 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | V.11 | 3.046.633.594 | 3.489.725.843 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | V.12 | 7.085.049.374 | 5.726.798.357 |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | V.13 | 323.788.525 | 461.509.896 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | V.14 | 696.455.982 | 2.989.470.918 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | V.15a | 27.135.100.000 | 25.707.428.000 |
| 322 | 8. Quỹ khen thường, phức lợi | V.16 | 3.724.704.794 | 5.432.228.246 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 45.475.518.282 | 61.703.551.519 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | - | - | |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | V.15b | 45.475.518.282 | 61.703.551.519 |
| 400 | D. VỘN CHỦ SỐ HỘU | V.17 | 458.012.065.131 | 442.615.131.632 |
| 410 | I. Vốn chú sở hữu | 458.012.065.131 | 442.615.131.632 | |
| 411 | 1. Vốn góp của chú sở hữu | 294.000.000.000 | 294.000.000.000 | |
| 411a | - Có phiêu phổ thông có quyền biểu quyết | 294.000.000.000 | 294.000.000.000 | |
| 418 | 2. Quỹ đầu tư phát triển | 111.014.528.469 | 95.062.767.223 | |
| 421 | 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 52.997.536.662 | 53.552.364.409 | |
| 421a | - LNST chưa phân phối lấy kế đến cuối kỹ trước | 11.760.000.000 | 14.700.000.000 | |
| 421b | - LNST chưa phân phối kỹ này | 41.237.536.662 | 38.852.364.409 | |
| 430 | II. Ngườn kinh phí và quỹ khác | - | - | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 548.007.740.896 | 552.235.473.640 |
Người lập biểu
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 242.337.437.045 | 225.759.833.952 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 633.947 | 157.775 | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 242.336.803.098 | 225.759.676.177 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | VI.2 | 89.020.344.930 | 83.367.601.027 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 153.316.458.168 | 142.392.075.150 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | VI.3 | 202.454.954 | 187.373.810 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | VI.4 | 6.481.983.465 | 4.455.696.082 |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lỗi vay | 6.481.983.465 | 4.455.696.082 | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | VI.5 | 56.058.073.943 | 53.188.481.427 |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.6 | 21.532.161.686 | 19.337.190.501 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 69.446.694.028 | 65.598.080.950 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | VI.7 | 521.038.297 | 1.315.103.015 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 227.659.809 | 55.551.641 | |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 293.378.488 | 1.259.551.374 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 69.740.072.516 | 66.857.632.324 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | VI.8 | 11.962.535.854 | 11.465.267.915 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | - | |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 57.777.536.662 | 55.392.364.409 | |
| 70 | 18. Lải cơ bản trên cổ phiếu | VI.9 | 1.764 | 1.626 |
| 71 | 19. Lải suy giảm trên cổ phiếu | VI.10 | 1.764 | 1.626 |
Bến Tre, ngày 27 tháng 3 năm 2025
VỖ THỊ THIÊN TRANG
TRÀN HỆNG
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT: VND
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1. LUỦ CHUYỀN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Tiền thu tì bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 275.289.310.500 | 243.295.920.173 | |
| 02 | 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ | (101.369.242.799) | (84.671.839.136) | |
| 03 | 3. Tiền chi trả cho người lao động | (38.317.760.086) | (37.989.759.766) | |
| 04 | 4. Tiền lãi vay đã trả | (6.619.704.836) | (4.595.057.133) | |
| 05 | 5. Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | V.11 | (12.399.217.077) | (10.479.988.488) |
| 06 | 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 1.501.999.432 | 1.576.074.726 | |
| 07 | 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (26.373.688.516) | (23.599.352.171) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 91.711.696.618 | 83.535.998.205 | |
| 1L. LƯỢ CHUYỀN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sầm TSCD, XD TSCD và các tài sản dài hạn khác | (26.005.687.190) | (42.998.062.929) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | - | 1.163.244.000 | |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | - | - | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | - | - | |
| 25 | 5. Tiền chi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | - | |
| 26 | 6. Tiền thu hồi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | - | |
| 27 | 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ túc và lọi nhuận được chia | - | - | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (26.005.687.190) | (41.834.818.929) | |
| 1II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHỊNH | ||||
| 31 | 1. Tiền thu từ phát hành có phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | - | - | |
| 32 | 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | - | - | |
| 33 | 3. Tiền thu từ đi vay | 11.070.276.763 | 45.193.979.519 | |
| 34 | 4. Tiền trả nợ gốc vay | (25.870.638.000) | (20.095.000.000) | |
| 35 | 5. Tiền trả gốc nợ thuê tài chính | - | - | |
| 36 | 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | V.17c | (35.280.000.000) | (27.136.962.875) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (50.080.361.237) | (2.037.983.356) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 15.625.648.191 | 39.663.195.920 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 62.657.030.841 | 22.993.834.921 | |
| 61 | Ánh hương của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | - | - | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) | V.1 | 78.282.679.032 | 62.657.030.841 |
NGUYỄN DUY HIỆN
Người lập biểu
VỐ THỊ THIỆN TRANG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời và phải được đọc kèm với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre (Sau đây gọi tất là "Công ty").
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ Phần Cấp thoát nước Bến Tre là công ty cổ phản được cổ phản hóa từ Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Bến Tre, với cổ phản vốn Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất nước và xây lắp, xây dựng công trình.
3. Ngành nghề kinh doanh
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước, chi tiết: Sản xuất và phân phối nước sạch;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp. Thi công xây lập cấp thoát nước trong và ngoài công trình, hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và khu công nghiệp.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Năm 2024 do những ảnh hưởng nhất định như thời tiết nắng nóng gay gắt, nước mặn xâm nhập,... nhưng nhờ có kế hoạch ứng phó và triển khai đồng bộ đã đạt hiệu quả cao, cung cấp nước sạch đảm bảo an toàn, chất lượng. Từ đó sản lượng nước tiểu thụ tăng mạnh so với năm trước. Doanh thu năm nay tăng 7,34%, trong khi đó giá vốn tăng 6,78% đần đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 5,87% so với năm trước.
6. Cấu trúc Công ty
Thông tin về chi nhánh
Các Đơn vị thực thuộc không có từ cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc như sau:
| STT | Tên chỉ nhánh và địa điểm kinh doanh | Địa chỉ | Mã số thuế |
| 1 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Xí nghiệp Xây lắp. | Số 81A, Ặp 1, Quốc lộ 60, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. | 1300107725-002 |
| 2 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Xí nghiệp Tư vấn Xây dựng. | Số 103 Nguyễn Huệ, Phường An Hội, Tp. Bến Tre, tỉnh Bến Tre. | 1300107725-003 |
| 3 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Cấp nước Giồng Trôm. | Số 005, Khu phố 3, thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. | 1300107725-004 |
| 4 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Cấp nước Chợ Lách. | Ặp Tân Phú, xã Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. | 1300107725-005 |
| 5 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Cấp nước Mô Cây. | Ảp Mỹ Đức, xã Mỹ Thành, Tp. Bến Tre, tĩnh Bến Tre. | 1300107725-006 |
| 6 | Chi nhánh Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre - Cấp nước Phú Tân. | Số 81A, QL60, Khu phố 1, phường Phú Tân, Tp. Bến Tre, tĩnh Bến Tre | 1300107725-007 |
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 284 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 286 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
1. Năm tài chính
2. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOẠN ÁP DỰNG
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
1. Chuẩn mực và Chế độ Kế toán áp dụng
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán
Công ty áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kẽ toán và Chế độ Kẽ toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thống tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngăn hàng không có ký hạn.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhất ký chung trên máy tính.
Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kẻ từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.
3. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khô đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khô đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỹ kế toán được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
4. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất, kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí sản xuất chung.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
5. Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 36 tháng.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Chỉ phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 36 tháng.
6. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỹ.
| Loai tài sản cổ đỉnh | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 - 30 |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 20 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 10 - 25 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 10 |
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng. Số năm khấu hao của các loại tài sản có định hữu hình như sau:
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sản sáng sử dụng. Chỉ phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trù khi các chi phí này gần liên với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
7. Tài sản cổ định vô hình
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Chương trình phần mềm
8. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Quỹ tiến lương
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
Quỹ lương cán bộ công nhân viên và người quản lý trong năm 2024 được tạm trích theo Nghị quyết số 57/NQ-HDQT ngày 30/07/2024 của Công ty CP Cấp nước Bến Tre về việc xác định Quỹ lương kế hoạch cho Người quản lý và Người Lao Động năm 2024.
Tại ngày 31/12/2024 quỹ lương thực hiện năm 2024 của Người quản lý và cản bộ công nhân viên được trích thொ Công văn số 1791/UBND-TH ngày 21/03/2025 của UBND Tinh Bến Tre về việc phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của người quản lý, kiểm soát viên và người lao động Công ty có phần Cấp thoát nước Bến Tre năm 2024.
10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
11. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
12. Phân phối lợi nhuận
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tạm trích lập các quỹ theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
13. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giã hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm: vật tư, nước sạch thành phẩm
Công ty đã chuyển giao phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa, thành phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì:
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Công ty từ xác định vào ngày kết thúc năm tài chính.
- Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lẫn.
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chi được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
Doanh thu chi được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.
Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.
14. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hóa, thành phẩm và chi phí trực tiếp của khối lượng hoạt động xây dựng đã cung cấp, các chi phí khác được tính vào giá vốn.
15. Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động tài chính gồm chi phí đi vay vốn.
Chỉ phi bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các chi phí quản lý chung của Công ty.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bắt động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng được 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
17. Chi phí di vay
16. Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ đang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỹ, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
18. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Công ty được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Dự án đầu tư Nhà máy nước An Hiệp và Dự án Hệ thống phân phối nước sạch huyện Mở Cây Bắc và huyện Mở Cây Nam (miễn thuế TNDN 4 năm kể từ năm 2017 và giám 50% cho 9 năm tiếp theo, kể từ năm 2021).
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
19. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (DVT: VND)
Tiền và các khoản tương đương tiến
| - Tiền mặt | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 1.849.796 | 7.812.723 |
| - Các khoản tương đương tiền () | 76.280.829.236 | 60.649.218.118 |
| Cộng | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| () Các khoản tương đương tiền | ||
| Là khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng. | ||
| Chỉ tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Tiền gửi có kỳ hạn NH TMCP Nam Á | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| Cộng | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| 2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu các bên liên quan | - | - |
| Phải thu các khách hàng khác | 989.383.616 | 15.490.859.950 |
| - Phải thu tiền nước của các hộ dân | 605.759.597 | 15.107.235.931 |
| - Trung tâm phát triển quỹ đất tinh Bến Tre | 267.155.947 | 267.155.947 |
| - Ban QLDA ĐTXD các CT NN&PTNT Tinh BT | 116.468.072 | 116.468.072 |
| Cộng | 989.383.616 | 15.490.859.950 |
| () Tại ngày 31/12/2024, nợ quá hạn chưa thu hỏi số tiền là 436.625.666 đồng. | ||
| 3. Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước các bên liên quan | - | - |
| Trả trước các cá nhân, tổ chức khác | 857.814.887 | 1.442.632.295 |
| - Công ty CP Xây Dụng Wacom | 521.542.275 | - |
| - Sở Tài nguyên Và Môi trường Bến Tre - Chợ Lách () | 205.472.612 | 271.322.154 |
| - Các nhà cung cấp khác | 130.800.000 | 1.171.310.141 |
| Cộng | 857.814.887 | 1.442.632.295 |
| () Là khoản phải trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. |
4. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Nguyên liệu, vật liệu () | 11.847.627.291 | - | 10.453.709.258 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 17.128.586 | - | 16.213.398 | - |
| - Chi phí SXKD dở dang | 2.000.000 | - | - | - |
| Cộng | 11.866.755.877 | - | 10.469.922.656 | - |
Nguyên vật liệu chủ yếu là các thiết bị về ngành nước (ống nước, thủy lượng kế,...).
| CÔNG TY CỐ PHÀN CẬP THOÁT NƯỚC BẾN TRE THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| 5. Chỉ phí trả trước | |||||
| 5a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | |||||
| Chủ yếu là khoản chỉ phí mua bảo hiểm. | |||||
| 5b. Chỉ phí trả trước dài hạn | |||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| - Chỉ phí đồng hồ gắn và thay mới thùy lượng kế | 17.255.489.729 | 13.857.556.265 | |||
| - Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 5.816.046.424 | 5.204.442.804 | |||
| Cộng | 23.071.536.153 | 19.061.999.069 | |||
| Tình hình tăng, giảm chỉ phí trả trước dài hạn | |||||
| Năm nay | Năm trước | ||||
| Số dư đầu năm | 19.061.999.069 | 20.307.871.861 | |||
| Tăng trong năm | 18.555.828.956 | 11.976.218.664 | |||
| Phân bố trong năm | (14.546.291.872) | (13.222.091.456) | |||
| Số dư cuối năm | 23.071.536.153 | 19.061.999.069 | |||
| 6. Tài sản cố định hữu hình | |||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyễn giá | |||||
| Số đầu năm | 218.734.093.762 | 81.429.410.022 | 616.878.975.977 | 6.542.415.158 | 923.584.894.919 |
| Tăng trong năm | 2.637.254.914 | 3.456.965.469 | 43.504.969.020 | 77.272.727 | 49.676.462.130 |
| - Đầu từ XDCB hoàn thành | 2.600.139.713 | 2.903.501.833 | 43.093.086.724 | - | 48.596.728.270 |
| - Mua trong năm | 37.115.201 | 553.463.636 | 411.882.296 | 77.272.727 | 1.079.733.860 |
| Giảm trong năm | (997.641.965) | (306.632.715) | (357.442.424) | (142.500.000) | (1.804.217.104) |
| - Giảm khác | (997.641.965) | (306.632.715) | (357.442.424) | (142.500.000) | (1.804.217.104) |
| Số cuối năm | 220.373.706.711 | 84.579.742.776 | 660.026.502.573 | 6.477.187.885 | 971.457.139.945 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hạo hết nhưng vẫn còn sử dụng | 50.566.283.868 | 16.543.113.383 | 180.411.062.321 | 655.494.546 | 248.175.954.118 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số đầu năm | 110.931.524.470 | 44.628.156.132 | 348.655.983.917 | 3.296.345.152 | 507.512.009.671 |
| Tăng trong năm | 7.694.001.790 | 6.536.990.063 | 24.507.285.576 | 740.166.344 | 39.478.443.773 |
| - Khẩu hạo | 7.694.001.790 | 6.536.990.063 | 24.507.285.576 | 740.166.344 | 39.478.443.773 |
| Giảm trong năm | (636.938.547) | (35.963.781) | (115.794.266) | (56.653.645) | (845.350.239) |
| - Giảm khác | (636.938.547) | (35.963.781) | (115.794.266) | (56.653.645) | (845.350.239) |
| Số cuối năm | 117.988.587.713 | 51.129.182.414 | 373.047.475.227 | 3.979.857.851 | 546.145.103.205 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 107.802.569.292 | 36.801.253.890 | 268.222.992.060 | 3.246.070.006 | 416.072.885.248 |
| Số cuối năm | 102.385.118.998 | 33.450.560.362 | 286.979.027.346 | 2.497.330.034 | 425.312.036.740 |
| Giá trị còn lại tài sản cảm cố, thế chấp (Xem tại thuyết minh số V.15) | 54.658.216.350 | 3.871.276.859 | 131.835.413.910 | - | 190.364.907.119 |
7. Tài sản cổ định vô hình
| Chương trình, phần mềm | Cộng | |
| Nguyên giá | ||
| Số đầu năm | 1.338.000.000 | 1.338.000.000 |
| Tăng trong năm | 175.000.000 | 175.000.000 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | 1.513.000.000 | 1.513.000.000 |
| Trong đó: | ||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 1.338.000.000 | 1.338.000.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số đầu năm | 1.296.333.333 | 1.296.333.333 |
| Khẩu hao trong năm | 51.315.069 | 51.315.069 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | 1.347.648.402 | 1.347.648.402 |
| Giá trị còn lại | ||
| Số đầu năm | 41.666.667 | 41.666.667 |
| Số cuối năm | 165.351.598 | 165.351.598 |
8. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đầu năm | Chỉ phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào TSCD trong năm | Giảm khác | Số cuối năm | |
| Mua sắm TSCD | 10.000.000 | 834.787.114 | (829.082.296) | (15.704.818) | - |
| Xây dựng cơ bản dở dang - Tuyến ông CN từ Nhà máy nước Hữu Định về Khu Công nghiệp Giao Long | 24.535.240.660 | 27.629.758.411 | (46.174.047.354) | (93.699.462) | 5.897.252.255 |
| - Các công trình khác Sửa chữa lớn TSCD | 22.686.266.658 | 12.041.922.232 | (34.071.063.145) | - | 657.125.745 |
| - Các công trình khác Sửa chữa lớn TSCD | 1.848.974.002 | 15.587.836.179 | (12.102.984.209) | (93.699.462) | 5.240.126.510 |
| Sửa chữa lớn TSCD | 930.038.586 | 4.347.771.161 | (2.422.680.916) | (2.764.726.491) | 90.402.340 |
| Cộng | 25.475.279.246 | 32.812.316.686 | (49.425.810.566) | (2.874.130.771) | 5.987.654.595 |
9. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | - | - |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 2.331.857.315 | 3.949.425.299 |
| - Công ty CP Tu Vấn Xây Dụng Bến Tre | 575.519.935 | - |
| - Công ty CP Bom và thiết bị Quang Phước | 260.625.600 | - |
| - Các nhà cung cấp khác | 1.495.711.780 | 3.949.425.299 |
| Cộng ^() | 2.331.857.315 | 3.949.425.299 |
11. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đảu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| - Thuế GTGT đầu ra | 278.370.154 | - | 3.876.775.569 | (3.907.512.639) | 247.633.084 | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.470.224.352 | - | 11.962.535.854 | (12.399.217.077) | 2.033.543.129 | - |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 64.846.100 | - | 343.168.658 | (370.463.452) | 37.551.306 | - |
| - Thuế tài nguyên | 144.529.754 | - | 869.672.006 | (935.055.134) | 79.146.626 | - |
| - Thuế môn bài | - | - | 9.000.000 | (9.000.000) | - | - |
| - Phí bảo vệ môi trường | 531.755.483 | - | 6.383.178.241 | (6.405.118.007) | 509.815.717 | - |
| - Thuế nhà đất và tiền thuế đất | - | 72.845.466 | 266.870.779 | (194.100.838) | - | 75.525 |
| - Các loại thuế khác | - | - | 366.807.150 | (227.863.418) | 138.943.732 | - |
| Cộng | 3.489.725.843 | 72.845.466 | 24.078.008.257 | (24.448.330.565) | 3.046.633.594 | 75.525 |
11 a. Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ.
11 b. Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN")
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 69.740.072.516 | 66.857.632.324 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 228.372.189 | 799.986.216 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Thu nhập chịu thuế | 69.968.444.705 | 67.657.618.540 |
| Thu nhập được ưu đãi thuế () | 20.311.530.865 | 20.662.557.932 |
| + Thu nhập được giảm 50% thuế | 20.311.530.865 | 20.662.557.932 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông | 13.993.688.941 | 13.531.523.708 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm () | (2.031.153.087) | (2.066.255.793) |
| Tổng Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 11.962.535.854 | 11.465.267.915 |
12. Phải trả người lao động
(7) Công ty được uẩn đổi thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bản đời thư đế Tình Bến Tre. Bảo gồm: Dự án đầu tư Nhà máy nước An Hiệp và Dự án Hệ thống phân phối nước sạch huyện Mở Cày Bắc và huyện Mở Cày Nam (miễn thuế TNDN 4 năm kể từ năm 2017 và giám 50% cho 9 năm tiếp theo, kể từ năm 2021).
Là quý tiền lương còn phải trả cho viên chức quản lý và cán bộ công nhiên viên.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Viên chức quản lý, kiểm soát viên | 1.413.638.593 | 1.435.962.690 |
| - Cán bộ công nhân viên | 5.671.410.781 | 4.290.835.667 |
| Cộng | 7.085.049.374 | 5.726.798.357 |
13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
Là khoản trích trước chi phí lại vay phải trả của các ngân hàng.
14. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | - | - |
| Phải trả các đơn vị và cả nhân khác | 696.455.982 | 2.989.470.918 |
| - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 97.146.732 | 65.000.000 |
| - Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 599.309.250 | 2.924.470.918 |
| Cộng | 696.455.982 | 2.989.470.918 |
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn và dài hạn
15a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hạn phải trả các bên liên quan | - | - | - | - |
| Vay ngắn hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác | - | - | - | - |
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 27.135.100.000 | 27.135.100.000 | 25.707.428.000 | 25.707.428.000 |
| - Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN Bến Tre ^(1) | 18.512.000.000 | 18.512.000.000 | 18.512.000.000 | 18.512.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bến Tre ^(2) | 5.087.100.000 | 5.087.100.000 | 4.543.428.000 | 4.543.428.000 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre ^(3) | 3.536.000.000 | 3.536.000.000 | 2.652.000.000 | 2.652.000.000 |
| Cộng | 27.135.100.000 | 27.135.100.000 | 25.707.428.000 | 25.707.428.000 |
| Số dầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Chuyển từ vay dài hạn sang | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
| Nợ dải hạn đến hạn trả | 25.707.428.000 | - | 27.298.310.000 | (25.870.638.000) | 27.135.100.000 |
| Cộng | 25.707.428.000 | - | 27.298.310.000 | (25.870.638.000) | 27.135.100.000 |
15b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay dài hạn phải trả các bền liền quan | - | - | - | - |
| Vay dài hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 45.475.518.282 | 45.475.518.282 | 61.703.551.519 | 61.703.551.519 |
| - Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN Bến Tre (1) | 6.608.000.000 | 6.608.000.000 | 25.120.000.000 | 25.120.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Bến Tre (2) | 23.281.262.000 | 23.281.262.000 | 24.788.572.000 | 24.788.572.000 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Bến Tre (3) | 15.586.256.282 | 15.586.256.282 | 11.794.979.519 | 11.794.979.519 |
| Cộng | 45.475.518.282 | 45.475.518.282 | 61.703.551.519 | 61.703.551.519 |
Báo CẢO THƯƠNG NIỆN 2024
Dan thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính
Là khoản vay của các hợp đồng sau:
- Hạn mức: 64.836.778.484 đồng;
- Thời hạn vay: 25 năm (ăn hạn 5 năm từ ngày rút vốn đầu tiên của khoản vay vốn phụ);
a) Khoản vay bằng vốn ODA theo Hiệp định vay phụ giữa Bộ Tài chính (thay mặt cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) và Công ty CP Cấp thoát nước Bến Tre ngày 28/08/1997 và Phụ lục sửa đổi Hiệp định vay phụ ngày 28/04/2008.
- Lãi suất: 5%/năm;
- Số dư nợ gốc tại thời điểm 31/12/2024 là 6.480.000.000 đồng, trong đó khoản nợ vay đến hạn trả trong 12 tháng 2025 là 4.322.000.000 đồng.
- Tài sản đảm bảo: Theo Hợp đồng thể chấp số 03/2010/HĐCTS-NHPT-PC ngày 06/09/2010 gồm tài sản hình thành trong tương lai và trụ sở làm việc. Chi tiết xem tại Thuyết minh số V.6 - Tài sản cổ định hữu hình;
b) Khoản vay bằng vốn ODA do Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) tài trợ theo hợp đồng số 01/2013/HDODA-NHPTVN ngày 23/04/2013, hợp đồng sửa đổi số 01A/2013/HDODA-NHPTVN ngày 19/06/2013, phụ lục hợp đồng số 01/2013/PLHDODA-NHPTVN ngày 18/04/2014, hợp đồng sửa đổi số 02A/2013/HDODA-NHPTVN ngày 02/07/2014
- Hạn mức: 177.360.000.000 đồng;
- Thời hạn vay: 15 năm (ân hạn 2,5 năm từ ngày giải ngân lân đầu);
- Lại suất: 5%/năm (trong hạn), 7,5%/năm (quá hạn);
- Tài sản đảm bảo: Tài sản hình thành trong tương lai. Chi tiết xem tại thuyết minh số V.6 - Tài sản cổ định hữu hình;
- Mục đích vay: Đầu tư xây dựng công trình Nhà máy nước An Hiệp huyện Châu Thành giai đoạn 1, công suất 15.000 m³/ngày;
- Số dư nợ góc tại thời điểm 31/12/2024 là 18.640.000.000 đồng, trong đó khoản nợ vay đến hạn trả trong 12 tháng năm 2025 là 14.190.000.000 đồng.
Là khoản vay của các hợp đồng sau:
a) Khoản vay bằng dự án đầu tư do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre theo Hợp đồng số 27873.069/2022-HDCVDADT/NHCT780005-BEWACO ngày 30/12/2022.
- Hạn mức: 16.500.000.000 đồng;
- Thời hạn vay: 84 tháng;
b) Khoản vay bằng dự án đầu tư do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre theo Hợp đồng số 38670.084/2023-HDCVDADT/NHCT78005-BEWACO ngày 29/12/2023.
- Lãi suất: 13%/năm (trong hạn), 150% lãi suất trong hạn (quá hạn);
- Tài sản đảm bảo: Tài sản hình thành trong tương lai. Chi tiết xem tại thuyết minh số V.6 - Tài sản cổ định hữu hình;
- Số dư nợ góc tại thời điểm 31/12/2024 là 12.360.000.000 đồng, trong đó khoản nợ vay đến hạn trả trong 12 tháng năm 2025 là 2.472.000.000 đồng.
- Hạn mức: 25.000.000.000 đồng;
- Mục đích vay: Vay bù đắp;
- Mục đích vay: Vay bù đắp;
- Tài sản đảm bảo: Tài sản hình thành trong tương lai. Chi tiết xem tại thuyết minh số V.6 - Tài sản cổ định hữu hình;
- Lãi suất: 9%/năm (trong hạn), 150% lãi suất trong hạn (quá hạn);
- Thời hạn vay: 84 tháng;
- Số dư nợ gốc tại thời điểm 31/12/2024 là 12.428.572.000 đồng, trong đó khoản nợ vay đến hạn trả trong 12 tháng năm 2025 là 2.071.428.000 đồng.
c) Khoản vay bằng dự án đầu tư do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre theo Hợp đồng số 14911.028/2024-HDCVDADT/NHCT78005-BEWACO ngày 02/08/2024.
- Hạn mức: 3.743.000.000 đồng;
- Thời hạn vay: 84 tháng;
- Lãi suất: 9%/năm (trong hạn), 150% lãi suất trong hạn (quá hạn);
- Mục đích vay: Vay bù đắp;
- Tài sản đảm bảo: Tài sản hình thành trong tương lai từ các dự án. Chi tiết xem tại thuyết minh số V.6 - Tài sản cổ định hữu hình;
- Số dư nợ góc tại thời điểm 31/12/2024 là 3.579.790.000 đồng, trong đó khoản nợ vay đến hạn trả trong 12 tháng năm 2025 là 543.672.000 đồng.
(3) Khoản vay bằng dự án đầu tư do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre theo Hợp đồng số 01/2023/7928997/HDTD ngày 20/06/2023.
- Hạn mức: 23.000.000.000 đồng;
- Thời hạn vay: 84 tháng;
- Lãi suất: 9,4%/năm (trong hạn), 150% lãi suất trong hạn (quá hạn);
- Mục đích vay: Vay thi công Gói 2: Ông CN D400 và D315 Dự án: Tuyến ống cấp nước từ Nhà máy nước Hữu Định về Khu công nghiệp Giao Long;
- Tài sản đảm bảo: Tài sản hình thành trong tương lai. Chi tiết xem tại thuyết minh số V.6 - Tài sản cổ định hữu hình;
- Số dư nợ gốc tại thời điểm 31/12/2024 là 19.122.256.282 đồng, trong đó khoản nợ vay đến hạn trả trong 12 tháng năm 2025 là 3.536.000.000 đồng.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay dài hạn trong năm như sau:
| Số dầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Chuyển sang nợ ngắn hạn đến hạn trả | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
| Vay dài hạn | 61.703.551.519 | 11.070.276.763 | (27.298.310.000) | - | 45.475.518.282 |
| Cộng | 61.703.551.519 | 11.070.276.763 | (27.298.310.000) | - | 45.475.518.282 |
16. Quỹ khen thưởng, phức lợi
| Số dầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Tăng khác | Chỉ quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 5.314.728.246 | 6.716.002.379 | 6.980.000 | (8.423.005.831) | 3.614.704.794 |
| Quỹ khen thưởng ban diều hành | 117.500.000 | 384.600.784 | - | (392.100.784) | 110.000.000 |
| Cộng | 5.432.228.246 | 7.100.603.163 | 6.980.000 | (8.815.106.615) | 3.724.704.794 |
- Vốn chủ sở hữu
17a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục số 01 định kèm.
17b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Vốn cổ phản thường | Tỷ lệ (%) | Vốn cổ phản thường | Tỷ lệ (%) | |
| - Ủy.ban nhân dân tinh Bến Tre | 188.160.000.000 | 64,00 | 188.160.000.000 | 64,00 |
| - Công ty CP Cấp thoát nước Thủy Anh | 51.095.100.000 | 17,38 | 51.095.100.000 | 17,38 |
| - Công ty TNHH Hoàn Cầu | 44.100.000.000 | 15,00 | 44.100.000.000 | 15,00 |
| - Khác | 10.644.900.000 | 3,62 | 10.644.900.000 | 3,62 |
| Cộng | 294.000.000.000 | 100,00 | 294.000.000.000 | 100,00 |
BAO CAO THUONG NIEN 2024
Bản thuật minh navê là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính
Tình hình góp vốn điều lệ như sau:
| Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Vốn điều lệ đã góp | Vốn điều lệ còn phải góp |
| 294.000.000.000 | 294.000.000.000 | - |
| 294.000.000.000 | 294.000.000.000 | - |
17c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | - | - |
| + Vốn góp đầu năm | 294.000.000.000 | 294.000.000.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giám trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 294.000.000.000 | 294.000.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã trích lập | 35.280.000.000 | 17.640.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chi | (35.280.000.000) | (27.136.962.875) |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải chi | - | - |
17 d. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | ||
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành/bán ra công chúng | 29.400.000 | 29.400.000 |
| - Có phiếu phổ thông | 29.400.000 | 29.400.000 |
| - Có phiếu uu đãi (loại được phân loại là Vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | ||
| - Có phiếu phổ thông | - | - |
| - Có phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 29.400.000 | 29.400.000 |
| - Có phiếu phổ thông | 29.400.000 | 29.400.000 |
| - Có phiếu uu đãi | - | - |
Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000/CP
17 e. Các quỹ của doanh nghiệp
Trong năm, Công ty phân phối lợi nhuận từ Kết quả kinh doanh năm 2023 theo Nghị quyết số 55/NQ-DHDCĐ ki ngày 27/06/2024.
17 f. Phân phối lợi nhuận
| • Chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023 | : | 35.280.000.000 |
| • Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 | : | 1.016.002.379 |
| • Trích quỹ thưởng ban điều hành năm 2023 | : | 164.600.784 |
| • Trích quỹ đầu tư phát triển năm 2023 | : | 5.331.761.246 |
| Cộng | 41.792.364.409 |
| Trong năm, Công ty tam phân phối lợi nhuận từ Kết quả kinh doanh của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 theo Nghi quyết số 55/NQ-DHDCĐ ki ngày 27/06/2024. | ||
| Trích quỹ khen thường, phúc lợi năm 2024 | : | 5.700.000.000 |
| Trích quỹ thường ban điều hành năm 2024 | : | 220.000.000 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển năm 2024 | : | 10.620.000.000 |
| Cộng | 16.540.000.000 | |
| 18. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán18a. Tài sản nhận giữ hộố cuối năm Số đầu năm- Nguyên giá của tài sản có định nhận giữ hộ ^() 15.258.623.359 15.258.623.359 ^() Những công trình từ nguồn vốn ngân sách, Ủy ban Nhân dân Tinh Bến Tre bản giao cho Công ty giữ hộ. | ||
| 18b. Nợ khó đòi đã xử lýố cuối năm Số đầu năm- Nợ khó đòi đã xử lý 809.432.679 810.230.621 | ||
| VI. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ KINH DOANH (ĐVT: VNĐ) | ||
| 1. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ1.1 Tổng doanh thu | ||
| - Doanh thu cung cấp nước sạch | Năm nay | Năm trước |
| - Doanh thu thi công tuyến cấp thoát nước | 240.359.840.976 | 222.942.092.471 |
| - Doanh thu từ hoạt động thu phí BVMT | 1.155.510.286 | 2.004.839.529 |
| - Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Cộng | 656.705.580 | 647.718.422 |
| - Doanh thu các bên liên quan | 164.746.256 | 165.025.755 |
| Trong năm, không phát sinh doanh thu với bên liên quan. | ||
| 2. Giá vốn hàng bán | ||
| - Giá vốn cung cấp nước sạch | Năm nay | Năm trước |
| - Giá vốn thi công tuyến cấp thoát nước | 87.296.343.555 | 80.870.011.661 |
| - Giá vốn từ hoạt động thu phí BVMT | 1.149.344.779 | 1.956.555.606 |
| - Giá vốn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Cộng | 416.106.878 | 381.847.751 |
| - Giá vốn hàng hóa và cung cấp dịch vụ Cộng | 158.549.718 | 159.186.009 |
| - Giá vốn thầu hoạt động tài chính | ||
| Toàn bộ là lãi tiền gửi ngân hàng. | ||
| 4. Chỉ phí tài chính | ||
| Toàn bộ là chị phí lãi vay các ngân hàng. | ||
| 5. | Chi phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| - Chỉ phí cho nhân viên | 11.459.748.085 | 11.472.622.094 | |
| - Chỉ phí vật liệu, công cụ | 16.797.251.759 | 14.738.114.845 | |
| - Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 26.146.226.835 | 25.218.715.246 | |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 190.821.487 | 127.487.618 | |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 1.464.025.777 | 1.631.541.624 | |
| Cộng | 56.058.073.943 | 53.188.481.427 | |
| 6. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| - Chỉ phí cho nhân viên | 12.840.902.712 | 11.645.036.979 | |
| - Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 1.465.103.131 | 1.437.165.521 | |
| - Chỉ phí phân bổ | 2.813.119.287 | 2.538.249.238 | |
| - Thuế, phí và lệ phí | 33.304.309 | 33.379.832 | |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 890.748.869 | 289.952.422 | |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 3.488.983.378 | 3.393.406.509 | |
| Cộng | 21.532.161.686 | 19.337.190.501 | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm nay |
| - Tiền phạt thu được | 450.000.000 | - | |
| - Thanh lý tài sản - vật tư | - | 1.305.117.553 | |
| - Các khoản khác | 71.038.297 | 9.985.462 | |
| Cộng | 521.038.297 | 1.315.103.015 | |
| 8. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | Năm nay | Năm trước |
| - Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 11.962.535.854 | 11.465.267.915 | |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 11.962.535.854 | 11.465.267.915 |
| Lāi cơ bản trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 57.777.536.662 | 55.392.364.409 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông | (5.920.000.000) | (7.600.603.163) |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | - | - |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | (5.920.000.000) | (7.600.603.163) |
| + Số trích lập quyền thường phức lợi, thường ban điều hành ^() | (5.920.000.000) | (7.600.603.163) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông | 51.857.536.662 | 47.791.761.246 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu) | 29.400.000 | 29.400.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/cổ phiếu) ^() | 1.764 | 1.626 |
Bản thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tài
(⁶) Số quỹ khen thưởng phúc lợi, thường ban điều hành trong năm là số tam tính tỷ lệ nếu trong Nghị quyết số 55/NQ-DHDCD ki ngày 27/06/2024. Số này có thể sẽ thay đổi và điều chỉnh khi có quyết định của Đại hội đồng cổ đồng Công ty.
10. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 57.777.536.662 | 55.392.364.409 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | (5.920.000.000) | (7.600.603.163) |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | - | - |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | (5.920.000.000) | (7.600.603.163) |
| + Số trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi, thường ban điều hành () | (5.920.000.000) | (7.600.603.163) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 51.857.536.662 | 47.791.761.246 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu) (**) | 29.400.000 | 29.400.000 |
| Cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm (cổ phiếu) | - | - |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (đồng/cổ phiếu) | 1.764 | 1.626 |
(⁶) Số quỹ khen thường phức lợi, thường ban điều hành trong năm là số tạm tính tỷ lệ nếu trong Nghị quyết số 55/NQ-ĐHDCĐ kí ngày 27/06/2024. Số này có thể sẽ thay đổi và điều chỉnh khi có quyết định của Đại hội đồng cổ đồng Công ty.
Cô phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu) được tính như sau:
| Chỉ tiêu | Năm nay |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 29.400.000 |
| - Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành thêm | - |
| - Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông mua lại | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành binh quân trong năm | 29.400.000 |
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 49.851.316.955 | 46.130.609.964 |
| - Chỉ phí nhân công | 42.019.526.714 | 40.270.725.849 |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 39.529.758.842 | 39.055.556.723 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 7.818.924.372 | 4.143.042.289 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 27.391.053.676 | 26.293.338.130 |
| Cộng | 166.610.580.559 | 155.893.272.955 |
VII. NHỮNG THỔNG TIN KHẮC (ĐVT: VNĐ)
1. Tài sản tiêm tàng
Công ty không có tài sản tiêm tăng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính cần thiết phải có các điều chính số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
2. Nợ tiêm tàng
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính không có yếu tố nào cho thấy có thể phát sinh khoản nợ tiêm tàng mà Công ty có nghĩa vụ phải thanh toán.
3. Thông tin về các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
3a. Giao dịch và số dưới các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt (bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc)
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Tiền lương | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Trần Hùng | Chủ tịch HĐQT | 616.556.160 | 627.478.560 |
| Trần Thanh Bình | Thành viên HĐQT, Tổng Giám Đốc | 583.228.800 | 593.560.800 |
| Phan Thanh Bình | Thành viên HĐQT, Phố Tổng Giám Đốc | 520.164.384 | 529.397.076 |
| Phan Thành Nhân | Phố Tổng Giám Đốc | 520.164.384 | 308.814.961 |
| Lê Văn Phong | Trường BKS | 520.164.384 | 529.397.076 |
| Vũ Thị Thiên Trang | Kế toán trường | 474.932.711 | 488.157.797 |
| Cộng | 3.235.210.823 | 3.076.806.270 | |
| Thù lao | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Phan Đình Tân | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Nguyễn Thị Kim Phượng | Thành viên HĐQT | - | 30.000.000 |
| Nguyễn Thị Phương | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | 30.000.000 |
| Nguyễn Đình Huấn | Thành viên BKS | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ngô Thị Hồng Văn | Thành viên BKS | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Nguyễn Trung Hiếu | Thư ký | 42.000.000 | 42.000.000 |
| Lê Thị Hồng Thắm | Thư ký | 42.000.000 | 42.000.000 |
| Cộng | 312.000.000 | 312.000.000 | |
| Cổ tức | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Trần Hùng | Chủ tịch HĐQT | 9.324.000 | 8.547.000 |
| Trần Thanh Bình | Thành viên HĐQT, Tổng Giám Đốc | 7.560.000 | 6.930.000 |
| Phan Thanh Bình | Phố Tổng Giám Đốc | 1.638.000 | 1.501.500 |
| Phan Thành Nhân | Phố Tổng Giám Đốc | 20.538.000 | 18.826.500 |
| Lê Văn Phong | Trường BKS | 15.876.000 | 14.553.000 |
| Vũ Thị Thiên Trang | Kế toán trường | 25.038.000 | 22.951.500 |
| Cộng | 79.974.000 | 73.309.500 |
| 3b. Giao dịch với các bên liên quan khácác bên liên quan khác với Công ty gồm:ên liên quan khác | Mối quan hệ | |
| - Ủy ban nhân dân tình Bến Tre- Công ty CP Cấp thoát nước Thủy Anh- Công ty TNHH Hoàn Cầu | Cổ đông sở hữu 64,00 % cổ phầnổ đông sở hữu 17,38 % cổ phầnổ đông sở hữu 15,00 % cổ phần | |
| Giao dịch với các bên liên quan khác trong năm gồm: | Năm nay | Năm trước |
| Ủy ban nhân dân tình Bến Tre- Trả cổ tứcông ty CP Cấp thoát nước Thủy Anh- Trả cổ tứcông ty TNHH Hoàn Cầu | 22.579.200.000 | 20.697.600.000 |
| 6.131.412.000 | 5.620.461.000 | |
| - Trả cổ tức | 5.292.000.000 | 4.851.000.000 |
Báo cáo bộ phận
Công ty lựa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vi rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty bị tác động chủ yếu bói những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp. Các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo thứ yếu. Các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.
4 a. Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính như sau:
- Cung cấp nước sạch;
- Thi công tuyến cấp thoát nước;
- Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
| Cung cấp nước sạch | Thi công tuyến cấp thoát nước | Hoạt động thu phi BVMT | Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ | Cộng | |
| Năm nay | |||||
| Doanh thu thuần về bản hàng | 240.359.840.976 | 1.155.510.286 | 656.705.580 | 164.746.256 | 242.336.803.098 |
| Giá vốn hàng bán | 87.296.343.555 | 1.149.344.779 | 416.106.878 | 158.549.718 | 89.020.344.930 |
| Lãi gộp | 153.063.497.421 | 6.165.507 | 240.598.702 | 6.196.538 | 153.316.458.168 |
| Tỷ lệ lãi gộp | 63,68% | 0,53% | 36,64% | 3,76% | 63,27% |
| Năm trước | |||||
| Doanh thu thuần về bản hàng | 222.942.092.471 | 2.004.839.529 | 647.718.422 | 165.025.755 | 225.759.676.177 |
| Giá vốn hàng bán | 80.870.011.661 | 1.956.555.606 | 381.847.751 | 159.186.009 | 83.367.601.027 |
| Lãi gộp | 142.072.080.810 | 48.283.923 | 265.870.671 | 5.839.746 | 142.392.075.150 |
| Tỷ lệ lãi gộp | 63,73% | 2,41% | 41,05% | 3,54% | 63,07% |
4 b. Khu vực địa lý
Trong năm, toàn bộ hoạt động của Công ty là toàn bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
5. Số liệu so sánh
| Mã số | Số liệu trước điều chinh | Các điều chinh | Số liệu sau điều chinh | ||
| (1) | (2) | (3) | (2)+(3) | ||
| Kết quả kinh doanh | |||||
| - Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 1.666 | (40) | 1.626 | |
| - Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 1.666 | (40) | 1.626 | |
6. Tài sản đảm bảo
Số liệu chỉ tiêu lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu kỳ trước được tam trích. Kỳ này, Lợi nhuận năm 2023 được phân phối thực tế theo Nghị quyết số 55/NQ-ĐHĐC DỊN 27/06/2024.
Công ty không có tài sản thế chấp cho đơn vị khác cũng như tài sản nhận thế chấp từ các đơn vị khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
7. Thông tin về hoạt động liên tục
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính không có yếu tố nào cho thấy có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Do vậy, Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập dựa trên giá thiết Công ty hoạt động kinh doanh liên tục.
8. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Công ty không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
Người lập biểu
NGUYỄN DUY HIỆN
Bến Tre, ngày 27 tháng 3 năm 2025.
TRÀN HỤNG
CÔNG TY CỖ PHẦN CẨP THOẠT NƯỚC BÊN TẾ
Dịa chi: Số 103 đường Nguyễn Huế, phường An Hội, thành phố Bên Tre, ninh Bến Tre
PHU LỤC SỐ 01: TÌNH NỆN TÀNG GLAM VỘN CHÚ SỐ HỘU
| Chỉ tiêu | Vốn đầu tư củachú sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuêchưa phân phối | Cộng |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| Số dư tại ngày 01 tháng 1 năm 2023 | 294.000.000.000 | 82.003.265.065 | 35.279.502.158 | 411.282.767.223 |
| Tăng trong năm | - | 13.059.502.158 | 55.392.364.409 | 68.451.866.567 |
| - Bó sung tử lợi nhuận | - | 13.059.502.158 | - | 13.059.502.158 |
| - Lái trong năm | - | - | 55.392.364.409 | 55.392.364.409 |
| Giám trong năm | - | - | (37.119.502.158) | (37.119.502.158) |
| - Trích quý dâu tư phút triển theo phần phôi lợi nhuận năm 2022 | - | - | (2.939.502.158) | (2.939.502.158) |
| - Chia có tác tử lợi nhuận còn lại của năm 2022 | - | - | (17.640.000.000) | (17.640.000.000) |
| - Trích Quý khen thưởng phúc lợi năm 2023 | - | - | (6.200.000.000) | (6.200.000.000) |
| - Trích Quý thưởng bom điệu hành năm 2023 | - | - | (220.000.000) | (220.000.000) |
| - Trích Quý dâu tư phút triển năm 2023 | - | - | (10.120.000.000) | (10.120.000.000) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 294.000.000.000 | 95.062.767.223 | 53.552.364.409 | 442.615.131.632 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||
| Số dư tại ngày 01 tháng 1 năm 2024 | 294.000.000.000 | 95.062.767.223 | 53.552.364.409 | 442.615.131.632 |
| Tăng trong năm | - | 15.951.761.246 | 57.777.536.662 | 73.729.297.908 |
| - Bó sung tử lợi nhuận | - | 15.951.761.246 | - | 15.951.761.246 |
| - Lái trong năm | - | - | 57.777.536.662 | 57.777.536.662 |
| Giám trong năm | - | - | (58.332.364.409) | (58.332.364.409) |
| - Trích quý dâu tư phút triển theo phần phôi lợi nhuận năm 2023 | - | - | (5.331.761.246) | (5.331.761.246) |
| - Trích Quý khen thưởng phúc lợi năm 2023 | - | - | (1.016.002.379) | (1.016.002.379) |
| - Trích Quý thưởng bom điệu hành năm 2023 | - | - | (164.600.784) | (164.600.784) |
| - Chia có tác tử lợi nhuận còn lại của năm 2023 | - | - | (35.280.000.000) | (35.280.000.000) |
| - Trích Quý khen thưởng phúc lợi năm 2024 | - | - | (5.700.000.000) | (5.700.000.000) |
| - Trích Quý thưởng bom điệu hành năm 2024 | - | - | (220.000.000) | (220.000.000) |
| - Trích Quý dâu tư phút triển năm 2024 | - | - | (10.620.000.000) | (10.620.000.000) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 294.000.000.000 | 111.014.528.469 | 52.992.536.662 | 458.012.065.131 |
Người lập biểu
NGUYÊN DUY HIÊN
Thuyết mình này là một bộ phận không thể tách rời với Báo cáo tải chính
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP THOÁT NƯỚC BẾN TRE
Bến Tre, ngày 18 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CHỦ TÍCH HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ
TRÂN HỦNG