Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NCG


ticker: NCG document_type: bctn year: 2024 page_count: 185 source: PaddleOCR-VL-1.6


            1. I am the author of this 25.04.18 19:32:28+07'00' E Reader Version: 2024.4.0 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CTCP TẬP ĐOÀN NOVA CONSUMER

MỤC LỤC

I. Nova Consumer năm 2024 .....4

  1. Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi .....4
  2. Thông điệp của Báo cáo .....4
  3. Thông điệp chủ tịch HDQT .....5
  4. Những sự kiện nổi bật năm 2024 .....6
  5. Giải thường và chứng nhận tiêu biểu năm 2024 .....6
  6. Điểm nhấn tài chính từ năm 2023-2024 .....8

II. Tổng quan về Nova Consumer .....10

  1. Thông tin tổng quan .....10
  2. Hành trình 30 năm khẳng định giá trị bền vững .....10

a. Các cột mốc quan trọng .....10 b. Giải thường và chứng nhận tiêu biểu .....11

  1. Ngành nghề, sản phẩm - dịch vụ và địa bàn kinh doanh .....16
  2. Mỗ hình quản trị và Cơ cấu tổ chức .....33
  3. Giới thiệu Hội đồng quản trị .....40
  4. Giới thiệu Uỷ ban kiểm toán .....43
  5. Giới thiệu Ban điều hành .....44
  6. Định hướng phát triển .....45

III. Tình hình hoạt động kinh doanh trong năm .....48

  1. Đánh giá chung về tình hình kinh tế .....48
  2. Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh .....48
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án .....51
  4. Tình hình tài chính .....51
  5. Tổ chức và nhân sự .....54
  6. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu .....60

IV. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc .....63

  1. Đánh giá hoạt động kinh doanh trong năm 2024 .....63
  2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý .....64
  3. Kế hoạch phát triển kinh doanh năm 2025 .....64
  4. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán .....65

V. Quản trị Công ty .....65



  1. Báo cáo Hội đồng quản trị .....65
  2. Báo cáo của thành viên độc lập Hội đồng quản trị .....69
  3. Báo cáo của Uỷ ban kiểm toán .....69
  4. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD và UBKT .....71
  5. Đánh giá việc thực hiện các quy định về Quản trị Công ty .....71
  6. Báo cáo Quản trị rủi ro .....73

VI. Phát triển bền vững .....81

  1. Thông điệp Phát triển bền vững .....81
  2. Mục tiêu Phát triển bền vững .....81
  3. Tiêu chuẩn của báo cáo và cam kết Phát triển bền vững .....81
  4. Tiêu chí Phát triển bền vững .....82
  5. Gắn kết với các bên liên quan .....84
  6. Trách nhiệm đối với người lao động .....86
  7. Trách nhiệm đối với môi trường .....87
  8. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương .....89

VII. Báo cáo tài chính .....89

CÁC THUẬT NGŨ VIỆT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

Công ty/Nova Consumer : Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer Anova Corporation

CTCP : Công ty Cổ phần

CTLD : Công ty Liên doanh

DTT : Doanh thu thuần

DHCDC : Đại hội đồng cổ đồng

DVT : Đơn vị tính

E&S : Môi trường và Xã hội

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

HDT

JV : Hội đồng quản trị

KH

KSNB : Kiểm soát nội bộ

KTN

LNST : Lợi nhuận sau thuế

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

M&A : Sáp nhập và Mua lại

PTBV : Phát triển bền vững

QLRR : Quản lý rủi ro

QTCT : Quản lý Công ty

SGDCK : Sở Giao dịch chứng khoán

SXKD : Sản xuất kinh doanh

SX & TM : Sản xuất và Thương mại

TGD : Tổng Giám đốc

TH : Thực hiện

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

TP.HCM : TP. Hồ Chí Minh

TTS : Tổng Tài Sản

TTY : Thuốc Thú y

UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán nhà nước

UBKT : Ủy ban kiểm toán

VCSH : Vốn chủ sở hữu

VDL : Vốn điều lệ

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

I. Nova Consumer năm 2024

1. Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi

Tầm nhìnSứ mệnhGiá trị cốt lõi
Nova Consumer định hướng trở thành công ty hàng đầu Việt Vam trong lĩnh vực sản xuất và phân phối sản phẩm nông nghiệp, hàng tiêu dùng.Cung cấp sản phẩm tiêu dùng chất lượng và năng cao giá trị cuộc sống công đồng; Tiên phong đẩy mạnh chuỗi khép kín hệ thống sản xuất đến phân phối mang lại lợi thể và tôi ưu cho khách hàng và người tiêu dùng; Xuất khẩu tại chỗ mang đặc sản Việt Nam ra thế giới, góp phần xây dựng vị thế và hình ảnh Việt Nam trên thị trường quốc tế.- Hiệu quả- Chính trực- Chuyên nghiệp

2. Thông điệp của Báo cáo

HOÀN THIỆN CHƯỜI THỰC PHẦM KHÉP KÍN

KHẢNG ĐỊNH LỘI THẾ CẢNH TRANH BÊN VỤNG

"Hơn 3 thập kỷ phát triển xuyên suốt, Nova Consumer đã trở thành đơn vị dẫn đầu trong ngành nông nghiệp Việt Nam. Công ty luôn lấy chiến lược "xanh, sạch, an toàn" làm kim chi nam cho mọi hoạt động, khẳng định lợi thế cạnh tranh và kiến tạo giá trị bền vững cho nền nông nghiệp nước nhà."

Báo cáo thường niên Nova Consumer năm 2024 mang thông điệp thể hiện tinh thần đoàn kết, nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên, giúp thương hiệu Nova Consumer ổn định hoạt động và phát triển trong giai đoạn phục hồi của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới.

Các nội dung được trình bày trong báo cáo của Công ty đáp ứng đầy đủ các quy định về công bố thông tin hiện hành. Đồng thời, Công ty đang đi đúng lộ trình hoàn thiện và áp dụng các thông lệ tốt trên thị trường cũng như các tiêu chuẩn quốc tế.

Tất cả các thông tin, dữ liệu tài chính được trình bày trong báo cáo của Công ty đồng nhất với BCTC năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C. Trên các khía cạnh trọng yếu, bảo cáo thường niên năm 2024 của Công ty đã được trình bày trung thực và hợp lý, phân ánh tổng thể tình hình hoạt động SXKD, các sản phẩm chủ lực và tình hình tài chính trong năm vừa qua hướng tới mục tiêu minh bạch hóa thông tin, bảo vệ quyền lợi của Cổ đồng, Nhà đầu tư và các Bên liên quan.

Nova Consumer rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ phía Quý Cổ đông, Quý Nhà đầu tư, Quý đối tác, nhân viên Công ty và độc giả để nội dung các báo cáo sau của Nova Consumer sẽ ngày càng hoàn thiện hơn.

3. Thông điệp chủ tịch HĐQT

Kính gửi Quý Cổ đông,

Nền kinh tế toàn cầu năm 2024 vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức như xung đột quân sự, sự tự độc của một số nền kinh tế lớn tác động tiêu cực đến hòa bình, ổn định và sự tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới năm 2024 đang dần có những dấu hiệu khởi sắc khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện, lạm phát hạ nhiệt, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng (lại suất giảm, điều kiện tín dụng được cải thiện).

Trong năm 2024, kinh tế Việt Nam cũng đã phục hồi tích cực, lấy được đà tăng trưởng như giai đoạn trước dịch, với nhiều điểm sáng. Tăng trưởng kinh tế cao hơn mục tiêu đề ra; kinh tế vì mô cơ bản ổn định, làm phát được kiểm soát, các cân đối lớn được đảm bảo.

Tận dụng điều kiện thuận lợi và những tính hiệu tích cực từ nền kinh tế trong nước, Ban điều hành Công ty đã đưa ra những chiến lược phù hợp để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Song song đó, việc cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp luôn là mục tiêu hàng đầu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong dài hạn. Qua đó, tin rằng Công ty sẽ tiếp tục gặt hái thành công và đóng góp tích cực cho ngành nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới.

Với nỗ lực không ngừng nghỉ của Ban điều hành cùng tập thể cán bộ nhân viên, Nova Consumer đã gặt hái được một số mục tiêu để ra trong năm 2024, tạo nên tàng để bước qua năm 2025 đầy hứa hẹn.

Chúng tôi hiểu rằng những thành tựu này không thể đạt được mà không có sự hỗ trợ và đóng góp của các Cổ đông của Công ty.

Sự tin tưởng và đồng hành của các Cổ đông là nguồn động lực to lớn giúp Nova Consumer đặt được những thành tựu quan trọng trong những năm qua. Chúng tôi cảm ơn và trân trọng sự ứng hộ của các Cổ đông đối với tầm nhìn và mục tiêu phát triển dài hạn của Công ty.

Trân trọng,

Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn Nova Consumer.

Nguyễn Hiếu Liêm

4. Những sự kiện nổi bật năm 2024

Thời gianSự kiệnHình ảnh
25/06/2024Tổ chức thành công DHDCD thường niên năm 2024
02/12/2024Đối tên 01 công ty con thành Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn Vet (tên cũ: Công ty Cổ phần Anova Pharma)

5. Giải thưởng và chứng nhận tiêu biểu năm 2024:

Giải thương/ Chứng nhận
Anova Feed - Đạt Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 2024


Giải thưởng/ Chứng nhậnHình ảnh
Anova Feed - Chứng nhận ISO 9001.2015
Anova Feed - Chứng nhận ISO 22000.2018
Anova Feed - Chứng nhận GLOBAL GAP


Giải thưởng/ Chúng nhậnHình ảnh
Anova Feed - Chứng nhận HACCPSGS FEED JOINT STOCK COMPANY (ANOVA FEED)
Anova JV – Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao năm 2024
  1. Điểm nhấn tài chính từ năm 2023-2024

Chỉ số về kết quả kinh doanh (DVT: tỷ đồng)



Lợi nhuận thuần lữ hoạt động kinh doanh ( or "LNTT" ) LNST


Chỉ số về tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu (ĐVT: tỷ đồng)



II. Tổng quan về Nova Consumer

1. Thông tin tổng quan

Tên Công ty : CÔNG TY CỖ PHẦN TẬP ĐOÀN NOVA CONSUMER

Tên viết bằng tiếng nước : NOVA CONSUMER GROUP JOINT STOCK COMPANY ngoại

Trụ sở chính : 315 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM, Việt Nam.

Điện thoại : (028) 3846 6888

Fax : (028) 3848 1998

Website : https://novaconsumer.com.vn/

Giấy CNDKDN : Số 0301447257 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 19 tháng 11 năm 2004, cấp thay đổi lần thứ 30 ngày 21 tháng 06 năm 2022

VDL hiện tại : 1.197.843.250.000 đồng

Vốn thực góp hiện tại : 1.197.843.250.000 đồng

Người đại diện pháp luật : Ông Nguyễn Quang Phi Tín – Tổng Giám đốc

2. Hành trình 30 năm khẳng định giá trị bền vững

a. Các cột mốc quan trọng

Thời gianNhững cột mốc phát triển quan trọng
2004- Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại N và M (số đăng ký kinh doanh: 049249 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/09/1996), Công ty đã thực hiện chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần, đổi tên là Công ty cổ phần N và M (số đăng ký kinh doanh: 4103002884 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 19/11/2004)
2009- Đối tên thành Anova Corporation, hợp nhất toàn bộ các công ty thành viên trong lĩnh vực thuốc thú y để phát triển và thực hiện sử mệnh nâng cao hiệu suất chăn nuôi, văn hoá tiêu dùng và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng - Công ty đầu tư góp vốn vào Công ty Liên doanh TNHH Anova với tỷ lệ sở hữu ban đầu là 57% (tương đương 26,9 tỷ đồng) - một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chất bỏ sung cho thức ăn gia súc, thuộc phòng và trị bệnh cho ngành thú y và thùy sản có dây chuyển sản xuất đạt tiêu chuẩn sản xuất WHO-GMP


Thời gianNhững cột mốc phát triển quan trọng
2012- Thành lập CTCP Anova Feed - đánh dấu bước phát triển của Anova Corporation trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc
2013- Vinh dự được Nhà nước lựa chọn là cổ đông chiến lược và chính thức trở thành cổ đông của hai đơn vị sản xuất Vaccine duy nhất tại Việt Nam là: + CTCP Thuốc Thú Y Trung Ưong Navetco + CTCP Thuốc Thú Y Trung Ưong Vet Va Co
2014- CTCP Anova Biotech (một công ty thành viên thuộc Công ty) chính thức đi vào hoạt động, chuyên phân phối vaccine nhập khẩu, chất lượng cao tại thị trường Việt Nam
2015- CTCP Anova Farm (một công ty thành viên thuộc Công ty), chính thức đầu tư vào lĩnh vực trang trại
2016- Tìm kiếm giải pháp chăn nuôi công nghệ cao để hỗ trợ nông dân cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm
2017- Dần dân phát triển thực phẩm chuỗi cung ứng
2021- Trang trại Bưng Riềng thuộc CTCP Anova Farm (một công ty thành viên thuộc Công ty) đạt chứng nhận Global G.A.P đầu tiên tại thị trường Việt Nam
2022- Đối tên thành CTCP Tập đoàn Nova Consumer - Tích hợp với ngành hàng tiêu dùng nhanh qua phương án mua bán & sáp nhập (M&A) nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng thực phẩm có truy xuất nguồn gốc theo mô hình 3F
2023- Ngày 11/03/2022, Công ty đã hoàn tất đợt chảo bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, VDL là 1.197.843.250.000 đồng và được cấp mã chứng khoán là NCG - Trở thành Công ty đại chúng từ ngày 24/03/2022 theo công văn số 1471/UBCK-QLCB ngày 24/3/2022 của UACKNN - Tháng 06/2022, Công ty hoàn thành việc mua lại vốn góp trong Công ty TNHH Thực Phẩm Mặt trời Mọc, gián tiếp trở thành Công ty mẹ sở hữu CTCP Thực Phẩm Xuxifarm (tên cũ: CTCP Thực phẩm Gia đình An Co) - Một trong những Công ty có thương hiệu mạnh trong mảng tiêu dùng
2023- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty theo công văn số 1124QD-SGDHN ngày 26/10/2023

b. Giải thưởng và Chứng nhận tiêu biểu

STTGiải thưởngThời gianCông tyTổ chức chứng nhận
1Chứng nhận Bản Nhà NôngNăm 2008CTCP Anova PharmaBộ Công Thương
2Ngày 24 tháng 4 năm 2008: Đặt giải thưởngNăm 2008Công ty Liên Doanh TNHH AnovaBáo Nông Nghiệp Việt Nam


STTGiải thưởngThời gianCông tyTổ chức chứng nhận
“Bông Lúa Vàng Việt Nam”
3Giấy chứng nhận “Cup Vàng Top 100 Thương Hiệu Việt Hội Nhập WTO Năm 2008”Năm 2008Công ty Liên Doanh TNHH AnovaLiên Hiệp Các Hội Khoa Học và Kỹ thuật Việt Nam
4Chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng sản xuất thuốc dùng cho Thú y và Thủy sản”Năm 2010CTCP Anova PharmaTổ Chức QUACERT
5Đạt giải thường “Thương Hiệu Nội Tiếng Quốc Gia Năm 2010”Năm 2010Công ty Liên Doanh TNHH AnovaTập đoàn truyền thông quốc gia Việt Nam
6Ngày 19 tháng 7 năm 2010: đạt giải thường “Vi Sự Phát Triển Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn”Năm 2010Công ty Liên Doanh TNHH AnovaHội nông dân Việt Nam
7Hàng Việt Nam Chất Lượng CaoNăm 2014CTCP Anova PharmaHội doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao
8Cục Thủ Y: Cấp Giấy Chứng Nhận “Thực Hành Tốt Sản xuất Thuốc - GMP”, “Thực Hành Tốt Phòng Kiểm Nghiệm Thuốc - GLP”, “Thực Hành Tốt Bảo Quản Thuốc - GSP” của Tổ chức Y tế thế giới WHO.Năm 2014Công ty Liên Doanh TNHH AnovaCục Thủ Y
9Chỉ Số Tín Nhiệm Xanh – Trusted Green 2014Năm 2014Công ty Liên Doanh TNHH AnovaTổ chức InterConformity - CHLB Đức, liên minh Châu Âu; Global GTA-Vương Quốc Anh và Viện Doanh Nghiệp Việt Nam chứng nhận


STTGiải thưởngThời gianCông tyTổ chức chứng nhận
10Cup Top 100 Thương Hiệu Việt Uy Tín Lần 10 Năm 2014Năm 2014Công ty Liên Doanh TNHH AnovaLiên Hiệp Các Hội Khoa Học & Kỹ Thuật Việt Nam (Vusta) và Tạp chí Thương hiệu Việt bình chọn
11Giấy chứng nhận Top 100 Thương Hiệu Việt Uy Tín Lần 10 Năm 2014Năm 2014Công ty Liên Doanh TNHH AnovaLiên Hiệp Các Hội Khoa Học & Kỹ Thuật Việt Nam (Vusta) và Tạp chí Thương Hiệu Việt bình chọn
12Chứng nhận Thương hiệu vàng - Logo, Slogan ấn tượng 2015Năm 2015CTCP Anova PharmaBộ Công Thương
13An Toàn Chất Lượng - Quality Safety (Phù hợp với chuẩn mực CCI:2015)Năm 2015Công ty Liên Doanh TNHH AnovaViện Nghiên Cứu Kinh Tổ & Tổ chức Global GTA chứng nhận
14Doanh Nghiệp Chất Lượng - Business Quality Qmix 100:2015Năm 2015Công ty Liên Doanh TNHH AnovaViện Nghiên Cứu Kinh Tổ & Tổ chức Global GTA chứng nhận
15Doanh Nghiệp Vì Nhà NôngNăm 2015Công ty Liên Doanh TNHH AnovaBộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
16Bằng khen vì các hoạt động xã hội của Ủy Ban Nhân Dân Tình Bình DươngNăm 2015Công ty Liên Doanh TNHH AnovaỦy Ban Nhân Dân Tình Bình Dương
1712 năm đạt Chứng nhận “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao Do Người Tiêu Dùng Bình Chọn” qua các năm 2005, 2006, 2007, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 và 2017.Năm 2016Công ty Liên Doanh TNHH AnovaBáo Thế Giới Tiếp Thị tổ chức
18Chứng nhận: Achieving Excellent Product 2016Năm 2016Công ty Liên Doanh TNHH AnovaDanh hiệu Sản Phẩm Xuất Sắc 2016 - Do Hội Sở Hữu Trí Tư, Tập HCM và Tạp chí DN&DT cấp


STTGiải thưởngThời gianCông tyTổ chức chứng nhận
19Chứng nhận: Excellent Brand Index-International LevelNăm 2016Công ty Liên Doanh TNHH AnovaChỉ số Thương hiệu xuất sắc cấp quốc tế - Do hội Sở Hữu Trí Tư, Tập HCM và Tập Chí DN&DT cấp năm 2016
20Đạt top 10 "Sản Phẩm - Dịch Vụ Tốt Nhất Vi Người Tiêu Dùng 2016"Năm 2016Công ty Liên Doanh TNHH AnovaLiên Hiệp Khoa Học Phát Triển Doanh Nghiệp Việt Nam
21Hàng Việt Nam Chất Lượng CaoNăm 2017Công ty Liên Doanh TNHH AnovaHội Doanh Nghiệp Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao
22Chứng nhận đánh giá quốc tế độc lập đảm bảo chất lượng - QAS 2017Năm 2017Công ty Liên Doanh TNHH AnovaLiên Hiệp Chất Lượng Châu Á Thái Bình Dương
23Cup của chứng nhận Đảm Bảo Chất Lượng - QAS 2017 do Global GTA-UK công nhậnNăm 2017Công ty Liên Doanh TNHH AnovaGlobal GTA-UK
24Chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000:2005 cho Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôiNăm 2019 đến năm 2021CTCP Anova Feed - Chi nhánh Long AnSGS Vietnam
25Chứng nhận VietGAP cho trang trại chăn nuôiNăm 2020 đến năm 2022CTCP Anova FarmCông ty Cổ phần chứng nhận và Giám định Vinacert
26Chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật - cơ sở chăn nuôi Xuân TrườngNăm 2020CTCP Anova FarmChỉ Cục Chăn nuôi và Thú y tinh Bà Rịa Vũng Tàu
27Chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật - cơ sở chăn nuôi Bưng RiềngNăm 2020CTCP Anova FarmChỉ Cục Chăn nuôi và Thú y tinh Bà Rịa Vũng Tàu
28Chứng nhận Global G.A.P cho Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôiNăm 2021 đến năm 2022CTCP Anova Feed - Chi nhánh Hung YênSGS Vietnam
29Chứng nhận Global G.A.P cho Trang trại chăn nuôiNăm 2021 đến năm 2022CTCP Anova Feed - Phú Giáo FarmSGS Vietnam


STTGiải thưởngThời gianCông tyTổ chức chứng nhận
30Chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 cho Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôiNăm 2021CTCP Anova Feed - Chi nhánh Đồng NaiSGS Vietnam
31Thương hiệu vàng TPHCM 2021Năm 2021CTCP Tập đoàn Nova ConsumerUBND Thành phố Hồ Chí Minh
32Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam- VNR 500Năm 2021CTCP Tập đoàn Nova ConsumerCông ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report)
33Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh 2021- APEANăm 2021CTCP Tập đoàn Nova ConsumerEnterprise Asia
34Chứng nhận Global G.A.P cho Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôiNăm 2022CTCP Anova Feed - Chi nhánh Đồng NaiSGS Vietnam
35Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh 2022- APEANăm 2022CTCP Tập đoàn Nova ConsumerEnterprise Asia
36Giải thưởng “Thương Hiệu Vảng Nông Nghiệp Việt Nam 2022” cho 2 sản phẩm NOVA-AMOX 50% và NOVACIDENăm 2022Công ty Liên doanh TNHH AnovaTổng hội Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
37Xuxifarm được vinh danh top 50 nhăn hiệu hàng đầu Việt Nam 2022Năm 2022CTCP Thực phẩm Gia đình An CoHội Sở hữu trí tuệ Việt Nam
38Hàng Việt Nam chất lượng caoNăm 2023Công ty Liên doanh TNHH AnovaHội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao
39“Doanh nghiệp chất lượng QMix 100:2015” và tiêu chuẩn AN TOÀN CHẤT LƯỢNG CCI:2015Năm 2023Công ty Liên doanh TNHH AnovaGlobal GTA chứng nhận
40Doanh nghiệp nổ lực vượt khó và có đóng góp lớnNăm 2023Công ty Liên doanh TNHH AnovaTổng Cục thuế


STTGiải thưởngThời gianCông tyTổ chức chứng nhận
vào ngân sách nhà nước 2020 - 2022
41Hàng Việt Nam Chất Lượng CaoNăm 2023CTCP Anova FeedHội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao
42Hàng Việt Nam Chất Lượng CaoNăm 2023CTCP Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VetHội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao
4312 năm Hàng Việt Nam Chất Lượng CaoNăm 2023CTCP Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VetHội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao

3. Ngành nghề, sản phẩm - dịch vụ và địa bàn kinh doanh

a. Ngành nghề kinh doanh

Theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp 0301447257 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 19 tháng 11 năm 2004, cấp thay đổi lần thứ 30 ngày 21 tháng 06 năm 2022; Nova Consumer được thực hiện các ngành nghề kinh doanh sau đây:


STTTên ngành, nghề kinh doanhMã ngành, nghề kinh doanh
1Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh(thực hiện theo quyết định 64/2009/QD-UBND ngày 31/07/2009 và quyết định số 79/2009/QD-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dânTP.HCM về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm tại TP.HCM)(CPC 631)Chi tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A.16 Phụ lục 1Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cam kết WTO như thuộc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải4722
2Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet(trừ bán lẻ bình gas, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, dầu nhớt cặn, vàng miếng, súng, đạn loại dùng đi săn hoặc thể thao và tiền kim khí và thực hiện theo Quyết định 64/2009/QD-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dânTP.HCM và Quyết định 79/2009/QD-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dânTP.HCM về phụ duệt Quy hoạch nông sản trên địa bàn4791



STTTên ngành, nghề kinh doanhMã ngành, nghề kinh doanh
TP.HCM) (CPC 631)Chi tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A.16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cam kết WTO như thuộc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải
3Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu(trừ bán lẻ bình gas, khí dầu mỏ hóa lòng LPG, dầu nhớt cặn, vàng miếng, súng, đạn loại dùng đi săn hoặc thể thao và tiền kim khí và thực hiện theo Quyết định 64/2009/QD-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dânTP.HCM và Quyết định 79/2009/QD-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dânTP.HCM về phê duyệt Quy hoạch nông sản trên địa bảnTP.HCM) (CPC 631)Chi tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A.16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cam kết WTO như thuộc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải4799
4Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệpChi tiết: Trồng rừng0210
5Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp4653
6Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh(thực hiện theo quyết định 64/2009/QD-UBND ngày 31/07/2009 và quyết định số 79/2009/QD-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dânTP.HCM về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm tại TP.HCM)(CPC 631)Chi tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A.16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cam kết WTO như thuộc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải.4721
7Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc di thuêChi tiết: Thực hiện theo quy định Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản.(Ngoại trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng).6810



STTTên ngành, nghề kinh doanhMã ngành, nghề kinh doanh
8Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính tiết: Dịch vụ tư vấn phần mềm và tư vấn hệ thống (CPC 842)6202
9Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanhại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A.16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cam kết WTO như thuộc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải8299
10Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác tiết: Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513)4299
11Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ) (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở).4659
12Hoạt động tư vấn quản lý(trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp lý) (CPC 865)7020 (Chính)
13Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh(thực hiện theo quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009 và quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP.HCM về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm tại TP.HCM)(CPC 631)4723
14Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ) (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở)4669


STTTên ngành, nghề kinh doanhMã ngành, nghề kinh doanh
15Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phốián buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu,ấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/ND-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ) (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở)4620
16Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò0141
17Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn0145
18Chăn nuôi gia cầm0146
19Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp0150
20Trồng cây mía0114
21Bán buôn thực phẩm tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phốián buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu,ấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/ND-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ) (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở)4632
22Bán buôn đồ uống(không hoạt động tại trụ sở)4633

b. Sản phẩm - Dịch vụ

Sản phẩm, dịch vụ của Công ty mẹ

Hoạt động kinh doanh tại công ty mẹ - Công ty cổ phần Tập đoàn Nova Consumer bao gồm:

  • Hoạt động tư vấn cung cấp dịch vụ cho các công ty con:

+ Tư vấn xây dựng chiến lược kinh doanh: định hướng cơ cấu sản phẩm kinh doanh (tư vấn chiến lược nhằm giữ vững doanh số kinh doanh, hỗ trợ các nhà phân phối các giải pháp phòng chống và ngăn chặn lấy lan bệnh dịch tà lợn Châu Phi. Tư vấn các biện pháp phòng chống dịch Covid - 19), xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối nhằm tăng doanh số, đào tạo Quân trị chiến lược, đảm phán trong việc thương lượng kinh doanh giữa các công ty liên quan;

+ Từ vấn quán lý: hoàn thiện hệ thống kế toán nội bộ, tư vấn các chính sách tài chính kế toán khi có thay đổi, nghiên cứu và đưa ra các giải pháp các vấn đề có liên quan đến việc quản trị tài chính, tìm kiếm các giải pháp nâng cao tính cạnh tranh giữa các đơn vị trong nhóm, xây dựng và tư vấn cơ cấu tài chính về vốn vay và vốn chủ sở hữu;

+ Tư vấn về kỹ thuật: tư vấn chuyên môn trực tiếp qua diện thoại cho các nhân viên các Công ty thành viên, huấn luyện chuyên môn online qua Microsoft Teams, tổ chức các hội thảo chuyên đề đặc biệt cho các Công ty thành viên và tập huấn kỹ năng; hội thảo chống dịch tà lợn Châu Phi cho đối tác; hội thảo chuyên đề về thuốc thú y cho nông dân, soạn thảo các tài liệu về kỹ thuật chuyên môn, bán hàng.

  • Công ty đi thuê văn phòng và cho Công ty thành viên thuê lại văn phòng tại trụ sở số 315 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Sản phẩm dịch vụ của các Công ty con, Công ty liên kết

Nova Consumer định hướng phát triển theo mô hình 3F - từ trang trại đến bản ăn (Feed - thức ăn chăn nuôi, Farm - nông trại, Food - thực phẩm). Theo đó, thực ăn chăn nuôi được kiểm soát chất chẽ về giá trị dinh dưỡng và tổn dư chất cấm để nâng cao hiệu quả chăn nuôi và đảm bảo nguồn thịt sạch, truy vấn được nguồn gốc sản phẩm, đưa các sản phẩm chăn nuôi đạt tiêu chuẩn chất lượng vào chế biến thành thực phẩm đến người tiêu dùng.

Đồng thời Nova Consumer cũng mở rộng hoạt động kinh doanh sang mảng thực phẩm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) như thực phẩm đóng gói, đồ uống, nước giải khát là mất xích quan trọng giúp gia tăng biên độ lợi nhuận của Nova Consumer.

SỰC KHOE VAT NƯỚI &

THUỆC AN CHÁN NƯỚI

TRANG TRẠI CHẦN NƯỚI

THUỆC PHÂM



+ Măng sức khỏe vật nuôi

Trong lĩnh vực thuộc thú y và vaccine, Nova Consumer thừa hưởng thành quả tốt nhất từ Anova Corporation trong suốt hơn 30 năm qua.

Thuốc thủ y

Bất đầu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và phân phối thuộc thú y từ năm 1992 đến nay, Nova Consumer đã chiếm lĩnh thị phần kinh doanh lớn trong mảng này và có các thương hiệu uy tín, là sự lựa chọn hàng đầu của người nông dân Việt Nam.

Hiện nay, Nova Consumer có 04 Công ty con trực tiếp (CTCP SX&TM Sài Gòn Vet, Công ty Liên doanh TNHH Anova, CTCP Thành Nhơn, CTCP Anova Tech) và 01 Công ty liên kết (Công ty Liên doanh Bio - Pharmachemie) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối thuộc thú y; với 2 nhà máy sản xuất thuốc thú y (CTCP SX&TM Sài Gòn Vet, Công ty Liên doanh TNHH Anova) được đầu tư trang thiết bị hiện đại, dây chuyển sản xuất tự động và đạt tiêu chuẩn WHO-GMP.



Hệ thống nhà máy Thuốc thú y


Nhà máyCông tyNăng suất
Nhà máy đặt tại khu công nghiệp VSIP – Bình DươngTrực thuộc Công ty Liên doanh TNHH Anova (Công ty con trực tiếp)Công suất sản xuất / 1 ngày (8h làm việc) như sau:
  • Thuốc tiêm (gồm dạng dung dịch và hỗn dịch):

1.800 lít/ngày

  • Thuốc uống: 1.000 lít/ngày
  • Thuốc sát trùng: 2.000 lít/ngày
  • Thuốc Beta dạng bột: 6.000 kg/ngày
  • Thuốc bột hòa tan (WSP): 4.000kg/ngày
  • Thuốc bột không hòa tan và premix: 6.000kg/ngày
Nhà máy đặt tại khu cụm công nghiệp Anova – Long AnTrực thuộc CTCP Sản xuất và Thương mại Sài Gòn Vet (Công ty con trực tiếp)Công suất sản xuất / 1 ngày (8h làm việc) như sau:
  • Thuốc tiêm (gồm dạng dung dịch và hỗn dịch):
  • 1.800 lít/ngày

    • Thuốc uống: 1.000 lít/ngày
    • Thuốc sát trùng: 4.000 lít/ngày
    • Thuốc Beta dạng bột: 2.000 kg/ngày
    • Thuốc bột hòa tan (WSP): 4.000kg/ngày
    • Thuốc bột không hòa tan và premix: 6.000kg/ngày

    Bên cạnh đó, các Công ty thành viên trong Công ty đã rất thành công trong việc xây dựng thương hiệu thuốc thú y Việt Nam trên thị trường quốc tế khi xuất khẩu sản phẩm sang hơn 27 quốc gia, bao gồm cả những quốc gia phát triển như Hàn Quốc, Dubai, Malaysia...



    SẢI GÓN VET



    LIÊN DOANH ANOVA



    BIO PHARMACHEMIE



    THÀNH NHƠN


    Vaccine

    Đối với sản phẩm Vaccin, Nova Consumer có 01 Công ty con trực tiếp (CTCP Anova Biotech), 01 Công ty liên kết (CTCP Thuốc Thú y Trung ương Vet Va Co) và 01 công ty đầu tư (CTCP thuốc thú y Trung ương Navetco) hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối vaccine, với hệ thống kho trữ hàng hiện đại, đạt chuẩn, dễ dàng phân phối và cung cấp sản phẩm cho khách hàng.



    Các sản phẩm Vaccine tiêu biểu



    + Mảng Thức ăn chăn nuôi

    Nova Consumer hiện sự hữu 01 Công ty con trực tiếp là CTCP Anova Feed hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi. Anova Feed chuyên cung cấp các sản phẩm thức ăn chăn nuôi mang thương hiệu Anova Feed, BG Feed, Nova Feed dành cho heo, gia cầm, bò, dê, thủy sản. Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, Anova Feed đã đầu tư dây chuyển sản xuất hiện đại, hoàn toàn tự động nhập khẩu từ châu Âu. Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty đã đạt nhiều chứng nhận quốc tế như: ISO 9001:2015, ISO 22000:2018, HACCP, GLOBAL GAP, ... Mới bước chân vào thị trường thức ăn chăn nuôi hơn 10 năm, nhưng CTCP Anova Feed đã nhanh chóng ghi dấu ấn và trở thành một trong những doanh nghiệp dẫn đầu. Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đầu tự hệ thống máy móc hiện đại, tự động hóa cao, giúp sản xuất ra những sản phẩm thức ăn chăn nuôi chất lượng động nhất, đáp ứng như cầu của người chăn nuôi. Anova Feed cũng cam kết tuần thủ tiêu chuẩn quốc tế GLOBAL G.A.P về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, đảm bảo chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu.

    Nova Consumer sở hữu mạng lưới sản xuất và phân phối rộng khắp cả nước. 3 nhà máy hiện đại đặt tại Long An, Đồng Nai và Hưng Yên cùng hệ thống phân phối trải dài 63 tỉnh thành cho phép Nova Consumer đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và đảm bảo chất lượng cao nhất.

    Anova Feed đã có bước tiến chiến lược khi mở rộng sang mảng cung cấp heo con, heo thịt chất lượng cao. Nhu cầu thịt trường về trang trại vật nuôi đang tăng lên nhanh chóng và Anova Feed tập dụng lợi thế hệ sinh thái nông nghiệp của Nova Consumer để đáp ứng nhu cầu này. Việc mở rộng này giúp hoàn thiện chuỗi cung ứng và góp phần thức đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi.

    Với tầm nhìn trở thành thương hiệu thức ăn chăn nuôi Việt Nam dẫn đầu, Anova Feed đặt mục tiêu cung cấp 700.000 tấn thức ăn cho thị trường nội địa vào năm 2030. Để thực hiện mục tiêu này, Anova Feed không ngừng đầu tư vào công nghệ hiện đại, cái tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Anova Feed cam kết mang đến cho khách hàng những sản

    phẩm thức ăn chăn nuôi chất lượng cao, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi Việt Nam.

    Nhà máy Thức ăn chăn nuôi cho gia súc và gia cầm


    Nhà máyNhà máy Long AnNhà máy Đồng NaiNhà máy Hưng Yên
    Địa chỉCụm Công Nghiệp Tập đoàn Anova, Áp 4, xã Long Cang, Huyện Cần Đước, Tình Long AnLô Gỗ, Đường Đ6A, Khu Công Nghiệp Dầu Giấy, Thị Trấn Dầu Giấy, Huyện Thống Nhất, Tình Đồng NaiĐường A2, Khu A, Khu Công Nghiệp Phố Nối A, Xã Lạc Hồng, Huyện Văn Lâm, Tình Hưng Yên
    Chức năngNhà máy sản xuất cám cho gia súc và gia cầmNhà máy sản xuất cám cho gia súc và gia cầmNhà máy sản xuất cám cho gia súc và gia cầm
    Diện tích5 ha5,6 ha3 ha
    Công suất144.000 tấn/ năm300.000 tấn/ năm216.000 tấn/ năm
    Hình ảnh

    HÌNH ĐẠNH MỘT SỐ SẵN PHẦM TIÊU BIỆU CỦA THỨC ĐẦN CHẦN NƯỚI



    Măng Trang trại vật nuôi

    Nova Consumer hiện sự hữu 2 Công ty con trực thuộc màng Trang trái vật nuôi, bao gồm TCP Anova Feed, TCP Anova Farm. Các Công ty này hoạt động trong lĩnh vực trang trại với hệ thống sản xuất theo mô hình chăn nuôi khép kín từ con giống đến sản phẩm cuối cùng. Nhờ áp

    dụng mổ hình này, Nova Consumer có thể truy xuất nguồn gốc sản phẩm dễ dàng và đảm bảo đạt chuẩn Việt G.A.P. Hệ thống trang trại của Nova Consumer gồm trang trại heo tại nhiều tính thành trên cả nước.

    THỰC AN CHẨN NUỘI - TRANG TRẢI

    Trang trai heo giống

    Nova Consumer sở hữu hệ thống trang trại heo nái và heo hậu bị. Việc bố trí các trang trại cách xa nhau giúp hạn chế nguy cơ dịch bệnh, đồng thời hệ thống quản trị ERP Oracle được áp dụng để truy xuất nguồn gốc sản phẩm một cách minh bạch và chính xác.

    Các trang trại heo giống được thiết kế, bổ trí khoa học, thân thiện môi trường hướng tới mộ hình chăn nuôi tiên tiến của thế giới như:

    (1) Hệ thống điều hòa không khí đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, tạo môi trường sống thoái mái và an toàn cho đàn heo. Nhờ đó, hệ thống này giúp đáp ứng như cầu sinh trưởng và phát triển tốt nhất cho đàn heo, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi;

    (2) Mô hình quản lý luân chuyển heo theo từng trạng thái sản xuất được áp dụng, đi kèm với thiết kế diện tích và bổ trí chuồng trại phù hợp. Nhờ vậy, nhân viên chăm sóc có thể điều chỉnh tiểu khí hậu chuồng nuôi một cách linh hoạt, đáp ứng như cầu cụ thể của từng loại và lửa tuổi heo, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi;

    (3) Nhờ áp dụng mô hình chăn nuôi khép kín theo chuỗi, việc truy xuất nguồn gốc từng m đã đàn heo xuất ra trở nên dễ dàng hơn. Hệ thống phần mềm quản lý tiên tiến bao gồm ERP-Oracle và PigVision giúp theo dõi sát sao lý lịch và năng suất của đàn heo hậu bị giống nhập ngoại. Dữ liệu được cấp nhất và lưu trữ liên tục, tạo nên tăng cho công tác tuyển chọn heo giống chặt chẽ, góp phần phát huy tối đa tiềm năng di truyền của đàn heo.

    Các sản phẩm được Nova Consumer cung cấp ra thị trường gồm:

    Heo hậu bị cái bố mẹ: Sự kết hợp giữa giống Yorkshire và Landrace tạo ra heo lai hai máu York-Land hoặc Land-York. Nhờ ưu thế lai xuất sắc về khả năng sinh sản, dòng heo này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dân heo thịt thương phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thịt trưởng.

    Heo hậu bị cái thuần (bao gồm các giống thuần Landrace và Yorkshire): Heo giống thuần chùng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra đàn con đồng đều về tính trạng. Để đạt được điều này, heo giống cần đáp ứng các tiêu chuẩn về giống thông qua quá trình chọn lọc và nhân giống liên tục dựa trên giá trị di truyền. Tính thuần chùng càng cao, độ đồng đều về tính trạng cho đàn con càng được đảm bảo.

    Heo hậu bị đực thuần (bao gồm các giống thuần Landrace, Yorkshire và Duroc): Vai trò của con được trong công tác giống vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lâu dài đến các thế

    hệ đời con. Do đó, việc sử dụng con được có tính thuần chúng cao sẽ giúp tạo ra đàn con đồng đều về tính trạng, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

    Thông tin trang trại heo giống


    STTThông tin trang trạiSản phẩm cung cấpĐịa chỉDiện tíchThời hạn thuê - Năm thuêNăng lực sản xuất
    1Trại heo giống Tân ThắngHeo giốngXã Tân Thắng, H. Hàm Tân, Bình Thuận12 ha15 năm (Từ năm 2015)2.400 heo nái
    2Trại heo giống Lộc NinhHeo giốngHuyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước10,7 ha15 năm (Từ năm 2012)2.400 heo nái + 6.000 heo cái sữa
    3Trại heo giống Bàu BàngHeo giốngThừa đất số 1244, từ bản đồ số 19, ấp 4, xã Trừ Văn Thổ, huyện Bàu Bàng10 ha15 năm (Từ năm 2017)2.400 heo nái
    4Trại heo giống Cát TiênHeo giốngThôn Ninh Hậu, Xã Nam Ninh, Huyện Cát Tiên, Tình Lâm Đồng9,6 ha15 năm (Từ năm 2021)2.400 heo nái
    5Trại heo giống Quảng Sơn (thuộc Chỉ nhánh Đắk Nông)Heo giốngXã Quảng Sơn, Huyện Đắk Nông, Tình Đắk Nông.26,5 ha15 năm (Từ năm 2022)3.200 heo nái
    6Trai heo giống Tuy ĐứcHeo giốngThôn Doãn Văn, Xã Đắk R Tinh, Huyện Tuy Đức, Tinh Đắk Nông9,9ha15 năm (Từ năm 2023)2.400 heo nái

    Trang trai heo thit

    Công ty sở hữu hệ thống trại heo thịt được thiết kế khoa học, thân thiện với môi trường và chủ trọng đến phúc lợi động vật. Mô hình chăn nuôi tiên tiến được áp dụng nhằm tạo điều kiện sống tối ưu cho đàn heo, kết hợp với chế độ dinh dưỡng cân bằng và phù hợp. Hệ thống phần mềm quản lý hiện đại như ERP-Oracle và PigVision giúp theo dõi và lưu trữ đầy đủ thông tin về thức ăn, nước uống, thuộc thú y, vaccin... phục vụ cho truy xuất nguồn gốc sản phẩm một cách minh bạch, tạo niềm tin cho người tiêu dùng.

    Hệ thống trại chăn nuôi của Công ty được xây dựng và vận hành theo tiêu chuẩn cao, đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các tiêu chuẩn về xây dựng, bảo vệ môi trường và xử lý chất thải được tuần thù nghiêm ngặt. Áp dụng mổ hình chăn nuôi theo tiêu chuẩn Viet G.A.P, cùng quy trình phòng chống dịch bệnh hiệu quả, Công ty đảm bảo đàn

    vật nuôi được phát triển khỏe mạnh. Hệ thống chăm sóc tự động và bán tự động giúp nâng cao năng suất chăn nuôi, cung cấp nguồn thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

    Các sản phẩm được Nova Consumer cung cấp ra thị trường gồm:

    Heo thịt: Với ưu thế lại về khả năng sinh trường, dòng heo lai được ưu tiên lựa chọn để tạo ra dân heo thương phẩm chất lượng cao. Nhờ vậy, người tiêu dùng có thể an tâm về nguồn thực phẩm an toàn. Chất lượng thịt heo lai đèo dai, màu đỏ đẹp mắt cùng vân mỡ ấn tượng tạo nên hương vị thơm ngon đặc trung. Thêm vào đó, thịt heo lai dễ dàng chế biến thành các món nguội như chả lụa, giò chả, mang đến sự đa dạng cho bữa ăn gia đình.

    Heo con nuôi thịt 20kg: Heo lai ba máu cuối cùng là lựa chọn tối ưu cho việc nuôi thịt bởi ưu thế lại về khả năng sinh trưởng và sức để kháng bệnh. Dòng heo này được sử dụng để tạo ra đàn heo thịt thương phẩm chất lượng cao, đáp ứng như cầu thị trưởng. Nhờ được tiêm phòng đầy đủ, tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn nuôi thịt rất thấp, chỉ 2,5%, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi và mang lại lợi nhuận cho người chăn nuôi.

    Thông tin trang trại heo thịt


    STTThông tin trang trạiSản phẩm cung cấpĐịa chỉDiện tíchThời hạn thuê - Năm thuêNăng lực sản xuất
    1Trại heo thịt Bung RiềngHeo thịtXã Bung Riềng, H. Xuyên Mộc, Bà Rịa Vũng Tàu12 ha15 năm (Từ năm 2016)12.000 heo thịt
    2Trại heo thịt Xuân TrườngHeo thịtxã Xuân Trường, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai10 ha10 năm (Từ năm 2020)12.000 heo thịt
    3Trại heo thịt Tây NinhHeo thịthuyện Tân Châu, Tây Ninh8,6 ha15 năm (Từ năm 2022)14.000 heo thịt
    4Trại heo thịt Phú Giáo (Chính ánh Bình Dương 2)Heo thịtẶp Cây Khô, xã Tam Lập, huyện Phú Giáo7 ha15 năm (Từ năm 2020)12.000 heo thịt
    5Trại heo thịt Dầu TiếngHeo thịtẶp Đồng Sến, xã Định An, huyện Dầu Tiếng15,3 ha15 năm (Từ năm 2020)24.000 heo thịt
    6Trại heo thịt Phước SangHeo thịtẶp Sa Dụp, Xã Phước Sang, Huyện Phú Giáo, Tình Bình Dương.9 ha15 năm (Từ năm 2022)15.000 heo thịt


    STTThông tin trang trạiSản phẩm cung cấpĐịa chỉDiện tíchThời hạn thuê - Năm thuêNăng lực sản xuất
    7Trai heo thịt Quảng Sơn (thuộc Chính đắk Nông)Heo thịtXã Quảng Sơn, Huyện Đắk Nông, Tình Đắk Nông.26,5 ha15 năm (Từ năm 2022)34.000 heo thịt

    MỘT SỐ HÌNH ĐẬN VỀ TRẦI CHẦN NƯỚI HEO

    + MẢNG THỰC PHẦM (HÀNG TIẾU DỰNG NHANH - FMCG)



    Trong tháng 06/2022, Nova Consumer đã hoàn tất thương vụ M&A để gián tiếp sở hữu CT CP Thực phẩm Xuxifarm (tên cũ là CT CP Thực phẩm Gia Đình An Co)

    Công ty hoạt động từ năm 2010 trong lĩnh vực thực phẩm chế biến với nhà máy sản xuất hiện đại, có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước với hơn 30.000 điểm bán lẻ truyền thống và đang từng bước phù khắp hệ thống siêu thị hiện đại.

    Bên cạnh sản phẩm chủ lực xúc xích, trong năm 2024, Công ty tiếp tục cùng cổ và mở rộng sản xuất, phân phối nhiều động sản phẩm như mì xúc xích, cà phê, nước trái cây.

    Sản phẩm:

    Xúc xích tiết trùng: thương hiệu Xuxifarm với 3 dòng sàn phẩm chính Bé Khoé, BigBite, Xúc xích tiết kiệm

    Mì xúc xích: hai vị đặc trung sườn heo, nắm bào ngư

    Cà phê hoà tan: thương hiệu Câu Đất Farm

    Trà hoà tan, Trà túi lọc, Nước trái cây: thương hiệu Cầu Đất Farm

    Sở hữu danh mục sản phẩm đa dạng, thương hiệu của Công ty nhiều năm đạt tiêu chuẩn Hàng Việt Nam Chất lượng cao trong ngành hàng Thực phẩm khô - Thực phẩm ăn liền.


    Nhà máy XUXIFARMThông tin
    Địa chỉ nhà máyLô M, Đường số 10, Cụm công nghiệp Lợi Bình Nhơn, Xã Lợi Bình Nhơn, Thành phố Tân An, Tình Long An, Việt Nam
    Diện tích nhà máy15.236 m2
    Thời gian thuê nhà máy47 năm (đến 29/05/2057).
    Sản phẩm nhà máyXúc xích tiết trùng: nhăn hàng Xuxifarm và bé Khỏeì xúc xích Heo, mì xúc xích Nấm bảo ngưả lá, trả túi lọc, trả hòa tan, nước trái cây thương hiệu Cầu Đất Farm. Cà phê rang xay, cà phê hòa tan thương hiệu Cầu Đất Farm
    Công nghệ, máy móc của nhà máyCông nghệ Nhật Bản Pinhole Inspector giúp kiểm định chất lượng sản phẩm
    Công suất Thiết kế của Nhà máy11.000 tấn/năm (Xúc Xích), 1.200 tấn/năm (Đồ hợp), 1.620 tấn/năm (Bánh Gạo)

    Các tiêu chuẩn đáp ứng của Nhà máy

    Đạt tiêu chuẩn quốc tế FSSC 22000; ISO 22000:2018

    The quick brown fox jumps over the lazy dog.



    HÌNH ĐẠNH NHÀ MÁY SẢN XUẤT CỦA XUXIFARM

    HÌNH ĐẦN TRANG TRẢI CẦU ĐẶT FARM

    SẦN PHẬMỤC XÍCH
    SẦN PHẬMỘ XÚC XÍCH
    SẦN PHẬMÀ LÁ, TRÀ TÚIỌC, TRÃ HÒA TAN
    SẦN PHẬMÀ PHÊ
    SẦN PHẬMƯỚC TRÁI CẤY



    c. Địa bàn kinh doanh

    Thông qua mạng lưới hơn 1.200 địa điểm phân phối từ Bắc đến Nam và xuất khẩu hơn 27 thị trường quốc tế, các sản phẩm của Nova Consumer đã có mặt ở những thị trường phát triển như Hà Lan, Malaysia, Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan, Tiểu vương quốc À Rập...



    1. Mô hình quản trị và Cơ cấu tổ chức

    a. So đồ tổ chức và quản lý



    Đại hội đồng cổ đông

    ĐHĐCD là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. ĐHĐCD thường niên được tổ chức mỗi năm một (01) lần. ĐHĐCD phải hợp thường niên trong thời hạn bốn (04) tháng, kẻ từ ngày kết thúc năm tài chính. ĐHĐQT quyết định gia hạn hợp ĐHĐCD thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá sáu (06) tháng, kẻ từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài cuộc hợp thường niên, ĐHĐCD có thể hợp bất thường. Địa điểm hợp ĐHĐCD được xác định là nơi chủ tụa tham dự hợp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

    ĐHĐCD có quyền bầu, miễn nhiệm, bāi nhiệm và thay thế thành viên HĐQT, thông qua các báo cáo của Công ty (bao gồm BCTC, báo cáo của HĐQT, báo cáo của UBKT); thông qua kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty; bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty, quyết định mức cố tức thanh toán hàng năm, lựa chọn Công ty kiểm toán; và các quyền khác theo các quy định cụ thể trong Điều lệ Hoạt động của Công ty và theo quy định của Pháp luật.

    Hội đồng quản trị

    HĐQT là cơ quan quản lý của Nova Consumer, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHDCĐ. HĐQT chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty, đối xử bình đẳng đối với tất cả cổ đồng và tôn trọng lợi ích của người có quyền lợi liên quan đến Công ty.

    Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị do Pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế Quản trị nội bộ và Nghị quyết ĐHDCD quy định. Hội đồng Quản trị của Công ty bao gồm: 03 Thành viên, mỗi nhiệm kỳ của từng Thành viên là 05 năm. Chủ tịch Hội đồng Quản trị do Hội đồng Quản trị bầu ra.

    Uỷ ban kiểm toán

    UBKT trực thuộc HĐQT. UBKT bao gồm tối thiểu hai (02) Thành viên được HĐQT bổ nhiệm. Tiêu chuẩn đối với Chủ tịch UBKT và các Thành viên trong UBKT được quy định trong Điều lệ và Quy chế QTCT của Công ty.

    UBKT là bộ phận tham mưu và hỗ trợ HDQT giám sát tính trung thực các BCTC của Công ty, tuân thủ các quy định pháp luật của Công ty, năng lực và tính độc lập của kiểm toán độc lập, năng lực và tính hiệu quả của kiểm toán nội bộ, hiệu quả hoạt động của quản lý rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ. UKT hiện tại của Công ty bao gồm: 02 Thành viên.

    Công ty đã thành lập UBKT từ ngày 06/07/2021 và ban hành Quy chế hoạt động của UBKT ngày 01/03/2022.

    Ban Tổng Giám đốc

    TGD chịu trách nhiệm trước HDQT và ĐHDCĐ trong việc điều hành Nova Consumer nhằm đảm bảo Công ty hoạt động tuân thủ quy định pháp luật, hoạt động hiệu quả, vì lợi ích của Công ty, các Cổ động và các bên có quyền lợi liên quan, theo chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã được HDQT và ĐHDCĐ phê duyệt. Theo đó, TGD thực hiện vai trò xây dựng và đưa ra các khuyến nghị định hướng chiến lược; xây dựng và đưa ra khuyến nghị kế hoạch kinh doanh, ngân sách; phát triển nguồn nhân lực và hoạt động điều hành, quản lý doanh nghiệp tuân thủ, hiệu quả; thực hiện hoạt động kinh doanh để đạt được chiến lược và kế hoạch kinh doanh của Công ty.

    Các phòng, ban chức năng

    Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về quản lý chỉ đạo trong lĩnh vực phụ trách, triển khai, cụ thể hóa công việc theo chi đạo của Ban TĐĐ Công ty trong hoạt động SXKD của Công ty.

    BAN TÀI CHÍNH KÊ TOẤN:

    Phòng Hoạch định và Phân tích Tài chính:

    • Nhiệm vụ của phòng kế hoạch tài chính là quản trị chiến lược và kế hoạch tài chính (bao gồm hoạch định ngân sách vận hành và kế hoạch lợi nhuận);
    • Xây dựng các báo cáo quản trị, báo cáo dòng tiến, chính sách tài chính cho Công ty và quản trị mua bán/sáp nhập.

    Thực hiện kiểm soát ngân sách đảm bảo hiệu quả tài chính của Công ty. Xây dựng các báo cáo quản trị, báo cáo dòng tiến, chính sách tài chính cho Công ty và quản trị mua bán sáp nhập.

    Phòng Kiểm soát tài chính

    Tổ chức, vận hành quản trị hệ thống kế toán, bảo cáo tài chính, bảo cáo thuế, quản lý kiểm soát tài sản của Công ty và các đơn vị thành viên.

    Phòng Quan Hệ Nhà Đầu Tư:

    Quản lý và triển khai các hoạt động huy động vốn trong và ngoài nước.

    Quan hệ Nhà đấu tư thông qua các công cụ trên thị trường vốn và thị trường tài chính quốc tế nhằm đáp ứng như chịu phát triển của Công ty.

    Xây dựng chiến lược cổ đông, công bố thông tin theo đúng quy định của Pháp luật, cầu nối giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư đồng thời quàng bá hình ảnh Nova Consumer.

    Phòng Cung lòng hoạt động

    • Triển khai thực hiện chiến lược cung ứng đầu thầu theo định hướng khung chiến lược chính sách của Công ty
    • Xây dựng và chủ trì việc triển khai chính sách, quy trình, hệ thống, báo cáo cung ứng đấu thầu.

    Thực hiện và kiểm soát hoạt động cung ứng đấu thầu.

    BAN VĂN HÀNH-NHÂN SU :

    Phòng Hành chính Nhân sự

    Xây dựng, duy trì, cái tiến và tham mưu cho Ban giám đốc, Các Khối/ phòng ban chức năng về các vấn đề liên quan quản lý nguồn nhân lực, tổng chế độ đãi ngộ, thu hút nguồn lực

    • Xây dựng hệ thống dữ liệu, quản lý nguồn nhân lực, xây dựng chính sách nhân sự và triển khai thực hiện công tác vận hành nhân sự. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác quản lý chứng từ hành chính nhân sự.

    Thực hiện các hoạt động truyền thông, tuyển dụng nhân sự đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty.

    Phân tích, đề xuất các phương án chuyển đổi cơ cấu liên quan đến các kế hoạch sáp nhập các Công ty, xây dựng văn hóa tổ chức, năng lực tổ chức đạt hiệu quả kinh doanh & phát triển con người, năng lực lãnh đạo & quản lý, truyền thống nội bộ, tạo sự gắn kết trong lực lượng lao động.

    Phòng Pháp Lý

    • Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc, khối phòng ban về những vấn đề pháp lý liên quan đến quản trị và hoạt động vận hành chung của Công ty;

    Kiểm soát tuân thủ pháp lý, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của Công ty.

    Phòng Môi trường và Xã hội

    • Phát triển và thực hiện một Chính sách E&S cho tập đoàn và các công ty con.

    Đưa ra phương pháp quản lý E&S hợp nhất cho các công ty con để thực hiện đánh giá, giảm thiểu, quản lý và giám sát rủi ro E&S, xử lý các tác động E&S cụ thể trong ngành của Tập đoàn Nova Consumer và các công ty con.

    Đào tạo E&S cho nhân viên E&S (Các nhân viên E&S liên quan của Tập đoàn Nova Consumer và các công ty con)

    Thực hiện đánh giá báo cáo E&S với bên tư vấn độc lập và lập kế hoạch hành động theo báo cáo

    • Phát triển và thực hiện kế hoạch cải thiện điều kiện lao động và làm việc của công nhân trang trại, nhằm giảm tỷ lệ nghi việc, đạt được sự tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về lao động & làm việc theo quy định.

    BAN CÔNG NGHĨ THÔNG TIN:

    Phòng Vận hành hệ thống, Bảo mật

    Quán lý rủi ro thông tin, đảm bảo an toàn thông tin và các hệ thống hạ tầng Công nghệ thông tin hoạt động ổn định.

    • Ứng dụng chuyên đổi số cho các Công ty thành viên.

    Quản lý dự án về phần mềm, hạ tầng, thiết bị và cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin cho toàn Công ty.

    Quản lý rủi ro thông tin và hệ thống quản lý an toàn thông tin;

    Phòng Công nghệ íng dung:

    Để xuất, xây dựng chiến lược cấu trúc, lộ trình phát triển và triển khai các ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin căn cứ trên chiến lược phát triển của Công ty.

    • Xây dựng và phát triển các ứng dụng Công nghệ thông tin cho ngành tiêu dùng và ngành nông nghiệp.

    BAN VĂN HÀNH SĂN XUẤT KINH DOANH:

    Khối Ngành Nông Nghiệp:

    • Hoạt động theo mô hình vận hành độc lập từng công ty với mô hình quản lý và chính sách nhân sự theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của các công ty thành viên

    Khối Ngành Hàng Tiêu Dùng:

    • Hoạt động theo mô hình vận hành độc lập từng công ty với mô hình quản lý và chính sách nhân sự theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của các công ty thành viên

    b. Các công ty con và công ty liên kết

    Nova Consumer là công ty mẹ của một nhóm các công ty con, công ty liên kết và đầu tư góp vốn. Các Công ty thành viên chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bao gồm: (1) lĩnh vực sức khỏe vật nuôi bao gồm các sản phẩm thuộc thú y và vaccine; (2) Thức ăn chăn nuôi (3) Trang trại và (4) Thực phẩm, nước giải khát.

    Mô hình sở hữu công ty con - công ty liên kết




    STTCông tyNgày thành lậpSố GCN DKDNLĩnh vực kinh doanhVDL (tỷ đồng)Tỷ lệ sơ hữu (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)
    CÔNG TY CON
    thủy sản, thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán nguyên liệu, thành phẩm thuốc thú y
    2CTCP Sản xuất và Thương mại Sài Gòn Vet18/01/20020302532427Sản xuất thuốc thú y, thực ăn chăn nuôi35099,6799,67
    3CTCP Thành Nhơn07/06/20070305054306Mua bán, sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thùy sản, chế phẩm sinh học, thùy tính, kinh doanh bất động sản4599,55699,556
    4CTCP Anova Tech09/08/20040101527480Kinh doanh thuốc thú y; thuốc thúy sản và các loại hóa chất, phụ gia thức ăn gia súc1285,8385,83
    5CTCP Anova Feed14/05/20121101550146Sản xuất, kinh doanh và gia công các loại thức ăn chăn nuôi và thức ăn thùy sản70099,9999,99
    6CTCP Anova Biotech02/02/20130312150071Mua bán thuốc thú y, vắc-xín thú y, thuốc thú y thùy sản, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thuốc thú y thùy sản12,599,8099,80
    7CTCP Anova Farm09/11/20130312540579Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động18799,8499,84


    STTCông tyNgày thành lậpSố GCN DKDNLĩnh vực kinh doanhVDL (từ đồng)Tỷ lệ số hữu (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)
    CÔNG TY CON
    vật sống, chăn nuôi gia súc
    8Tổng Công ty Mía đường II - CTCP30/06/20100300673461Chế biến các sản phẩm cồn, CO2; kinh doanh thương mại bán buồn các sản phẩm nông nghiệp68594,9694,96
    9Công ty TNHH Thực phẩm Mặt trời mọc24/09/20200316503257Bán buôn thực phẩm43599,8999,89
    10Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova Beverages18/11/20200316595603Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng40099,99899,998
    II. CÔNG TY CON GIÁN TIẾP
    11CTCP Thực phẩm Xuxifarm11/08/20101101303612Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt15499,3099,42
    12CTCP HKV13/06/20130317881332Sản xuất các sản phẩm cả phê, trà20,59498,8798,87
    CÔNG TY LIÊN KẾT
    13Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie07/10/20080300808221Sản xuất thuốc thú y, thuốc sát trùng phục vụ ngành chăn nuôi4930,0130,01
    14CTCP Thuốc Thú y Trung ương Vet Va Co23/02/19930500237656Sản xuất kinh doanh thuốc thú y, xuất nhập khẩu thuốc thú y3623,8423,84
    CÔNG TY ĐẦU TỪ GÓP VÔN
    15CTCP Thuốc thú y Trung ương Navetco07/03/20050300600417Sản xuất thuốc thú y, thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thú y và thú y thủy sản16012,1812,18

    5. Giới thiệu Hội đồng quản trị

    a. Danh sách Hội đồng quản trị

    Hiện tại, Công ty có 03 thành viên HĐQT, trong đó có 02 thành viên không điều hành, 01 thành viên điều hành, trong đó có 01 thành viên độc lập HĐQT, đáp ứng đầy đủ cơ cấu áp dụng đối với Công ty niệm yết theo quy định tại Điều 276 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán áp dụng đối với Công ty đại chúng.

    Đồng thời, các Thành viên HĐQT, Thành viên độc lập HĐQT của Công ty cũng đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành.


    STTHọ và tênChức vụThành viên điều hành/ không điều hành
    1Ông Nguyễn Hiếu LiêmChủ tịch HDQTThành viên không điều hành
    2Ông Nguyễn Quang Phi TínThành viên HDQT kiểm TGDThành viên điều hành
    3Bà Trần Thị Thu ThảoThành viên độc lập HDQTThành viên không điều hành

    b. Sơ yếu lý lịch Thành viên Hội đồng quản trị

    Ông Nguyễn Hiếu Liêm - Chủ tịch HĐQT

    Trình độ chuyên môn:

    + Cừ nhân chuyên ngành Kinh tế - Khoa Kế Toán - Trường Đại học Kinh tế TP.HCM

    + Cừ nhân chuyên ngành Chăn nuôi Thú y - Khoa chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.

    Quá trình công tác:


    Thời gianĐơn vịChức danh
    1982-1987Trại heo Vĩnh An, TP.HCMGiám đốc
    1987-1991Đại biểu Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (Khóa VIII)Đại biểu Quốc Hội
    1987-1994Trại heo Phước Long, TP.HCMGiám đốc
    Công ty Chăn nuôi TP.HCMPhó giám đốc
    1994 - NayCông ty Liên doanh BiopharmachemieChủ tịch HDT kiêm TGE


    Thời gianĐơn vịChức danh
    2011-2016Nova ConsumerPhó TGD
    2016-2020Nova ConsumerTGD
    2010 - NayCông ty Liên Doanh TNHH AnovaChủ tịch HDTV
    2013 - NayCTCP thuốc thú y Trung Ưong NavetcoThành viên HEQT
    2013 - NayCTCP thuốc thú y Trung Ưong Vet Va CoThành viên HEQT
    2020 - NayCTCP Nova ThabicoChủ tịch HEQT
    2021 - NayNova ConsumerChủ Tịch HEQT
    2022-NayCTCP Anova FarmTGD
    06/2022 - NayCTCP Nova GroupPhó Chủ tịch HEQT
    09/2022 - NayTổng Công ty Mía Đường II-CTCPChủ tịch HEQT
    - Chức vụ hiện nay: Chủ tịch HEQT- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:+ Chủ tịch HDTV kiểm TGD Công ty Liên Doanh Biopharmachemie+ Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty Liên Doanh TNHH Anova+ Chủ tịch HEQT CTCP Nova Thabico+ Tổng Giám Đốc Công ty CP Anova Farm+ Thành viên HEQT CTCP thuốc thú y Trung Ưong Navetco+ Thành viên HEQT CTCP thuốc thú y Trung Ưong Vetvaco+ Phó Chủ tịch HEQT tại CTCP Nova Group+ Chủ tịch HEQT tại Tổng Công ty Mía Đường II-CTCP- Số cổ phần đang nắm giữ: 0 cổ phần+ Ông Nguyễn Quang Phi Tín- Thành Viên HEQTT Từ tủ để xếp phần phương pháp Kinh tế phát triển.
    • Trình độ chuyên môn : Cử nhân chuyên ngành Kinh tế phát triển
    • Quá trình công tác:



    Thời gianĐơn vịChức danh
    07/1998 - 08/2011Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt NamGiám đốc kinh doanh Miền Nam
    09/2011 - 09/2013CTCP Tập đoàn Trung NguyênGiám đốc kinh doanh Việt Nam và Indochina
    09/2013 - 12/2018CTCP Tập đoàn THGiám đốc Dự án - Giám đốc kinh doanh Quốc tế
    CTCP Trust Farma Quốc tếTGD
    CTCP Chuỗi thực phẩm THGiám đốc kinh doanh Việt Nam và Indochina
    01/2019 - 07/2019CTCP VinaPhó TGD
    07/2019 - 02/2022CTCP Trust Farma Quốc tếTGD
    02/2022 - NayCông ty Cổ Phần Anova FarmThành viên HDQT
    03/2022 - NayNova ConsumerThành viên HDQT kiêm TGD
    04/2022 - NayCông ty Cổ Phần Anova FeedThành viên HDQT
    04/2022 - NayCông ty Cổ Phần Thành NhơnThành viên HDQT
    06/2022 - NayCông ty TNHH Thực Phẩm Mặt Trời MọcChủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám Đốc
    07/2022 - NayCông ty Cổ Phần Thực Phẩm Xuxifarm (Tên cũ Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình An Co)Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám Đốc
    10/2022 - NayCông ty TNHH Sản xuất & Thương Mại Nova BeveragesChủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám Đốc
    • Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HDQT kiểm TGD
    • Chức vụ đang năm giữ tại các tổ chức khác:

    + Thành viên HĐQT - Công ty Cổ Phần Anova Farm

    + Thành viên HĐQT - Công ty Cô Phần Anova Feed

    + Thành viên HĐQT - Công ty Cổ Phần Thành Nhơn

    + Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám Đốc - Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Xuxifarm (Tên cũ Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình An Co)

    + Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám Đốc - Công ty TNHH Thực Phẩm Mặt Trời Mọc

    + Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám Đốc - Công ty TNHH Sản xuất & Thương Mại Nova Beverages

    Số có phần đang nắm giữ: 0 cổ phần

    Bà Trần Thị Thu Thảo - Thành Viên độc lập HĐQT

    • Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp

    Quá trình công tác:


    Thời gianĐơn vịChức danh
    1/2006 - 8/2008Công ty Unilever Việt NamTrợ lý Quản lý Báo cáo hợp nhất
    8/2008 - 9/2009Công ty Diageo Việt NamKiểm soát Tài chính
    9/2009 - 4/2010Công ty Unilever Việt NamDự án SAP Quy trình Tài chính
    4/2010 - 8/2015Công ty Diageo Việt NamGiám đốc Kiểm soát Tuân thủ
    2/2016 - 12/2016Công ty Adidas Việt NamGiám đốc Tài chính
    12/2016 - 12/2017Công ty Modelez Kinh Độ Việt NamGiám đốc Tuân thủ
    12/2017 - 5/2021Công ty Thực Phẩm PepsiCo Việt NamKiểm soát Tài chính
    5/2021 - 8/2021Công ty DHL Supply Chain Việt NamGiám đốc Tài chính
    10/2021 - 2/2022CTCP Nova Consumer DistributionGiám đốc KTNB
    02/2022 - NayNova ConsumerThành viên độc lập HĐQT kiểm Chủ tịch UBKT
    • Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên độc lập HĐQT kiểm Chủ tịch UBKT
    • Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có

    Số có phần dang năm giữ: 0 có phần

    1. Giới thiệu Uỷ ban kiểm toán

    a. Danh sách Thành viên Uỷ ban kiểm toán

    Hiện tại, Công ty đã đáp ứng đầy đủ cơ cấu thành viên UBKT theo quy định. Đồng thời, các thành viên UBKT của Công ty cũng đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành.


    STTThành viênChức vụ
    1Bà Trần Thị Thu ThảoChủ tịch UBKT
    2Ông Nguyễn Hiếu LiêmThành viên UBKT

    (Lý lịch UBKT xem tại Phần II.5 - Giới thiệu HĐQT)

    b. Thay đổi Thành viên Uỷ ban kiệm toán trong năm 2024: Không có

    7. Giới thiệu Ban điều hành

    a. Danh sách Ban điều hành

    Hiện tại, Công ty có 01 TGD, 01 Giám đốc Tài chính. Các thành viên Ban điều hành của Công ty đã đáp ứng đấy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành.


    STTHọ và tênChức vụ
    1Ông Nguyễn Quang Phi TínTGD
    2Ông Nguyễn Vĩnh HuyGiám đốc Tài Chính
    3Bà Đỗ Thị Mỹ NhungKế toán trường

    b. Sơ yếu lý lịch Thành viên Ban điều hành

    Ông Nguyễn Quang Phi Tín - TGB kiêm Thành viên HDQT

    (Lý lịch xem tại Phần II.5 - Giới thiệu HĐQT)

    Ông Nguyễn Vĩnh Huy - Giám đốc Tài chính

    • Trình độ chuyên môn : Cử nhân Đại học Kinh tê TP Hồ Chí Minh khoa Kê toán - Kiểm toán.
    • Quá trình công tác:



    Thời gianĐơn vịChức danh
    2007 - 2014Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&CKiểm toán viên
    2014 - 2016Công ty TNHH Thịnh HòaKế Toán Trường/Trường phòng kiểm soát tài chính
    2016 - 05/2023Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính - Kế Toán Trí MinhKế toán Tổng hợp/Kế toán trường/Trường phòng kiểm soát tài chính/ Phó giảm độc kiểm soát tài chính
    05/2023 đến nayNova ConsumerGiám đốc Tài chính
    - Chức vụ hiện nay: Giám đốc Tài chính
    • Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:

    + Chủ tịch Hội đồng thành viên tại Công ty TNHH Dịch Vụ Đầu Tư Minh Thắng

    + Tổng giám đốc tại Công ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Văn An

    + Tổng giám đốc tại Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Aact

    + Tổng giám đốc tại Công ty TNHH Dịch Vụ Và Đầu Tư Hiếu Thịnh

    Số cô phần chứng khoán của bán thân và những người liên quan trong tổ chức đăng ký giao dịch đang nắm giữ: 0 cổ phần

    Bà Đỗ Thị Mỹ Nhung - Kế Toán Trường

    Trình độ chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành Kế toán Kiểm toán

    Quá trình công tác:


    Thời gianĐơn vịChức danh
    06/2014 -07/2016Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng ViệtTrường nhóm kiểm toán
    08/2016 – 09/2018Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia DragonTrường nhóm kiểm toán
    10/2018 – 12/2020Công ty Cổ phần Mía Đường La NgàKế toán tổng hợp
    01/2021 – 07/2022Nova ConsumerChuyên viên kế toán dự án cao cấp
    22/07/2022 – NayNova ConsumerKế toán trường
    • Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường
    • Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

    Số có phần bản thân đang nắm giữ: 0 có phần

    8. Định hướng phát triển

    “Xây dựng mô hình 3F, viết tắt là Feed - Farm - Food là quy trình sản xuất thực phẩm an toàn, truy xuất nguồn gốc, bắt đầu từ thực ăn chăn nuôi, tới quá trình nuôi ở các trang trại đến khâu chế biến thực phẩm.

    Gia tăng quy mô trang trại, thúc đẩy nhu cầu cho mạng sức khỏe vật nuôi & thúc ăn chăn nuôi. Mở rộng mảng FMCG để gia tăng biên lợi nhuận của Tổng Cộng ty."

    FEED

    NGUON THUỄC AN

    CHÂN NUỘI - THUỘC

    THU Y - VACCIN TIÊU

    CHUẬN QUỐC TÊ

    FARM

    GIỚNG VẬT NUỘI

    CHẤT LƯỢNG GIẾN

    TỐT NHẤT



    FOOD

    THU'C PHAM SACH

    AN TOAN TRUY

    XUẬT NGƯƠN GÓC

    a. Các mục tiêu phát triển chủ yếu

    Nova Consumer xác định hướng đi chiến lược trong tương lai tập trung vào hai mảng chính: nông nghiệp và hàng tiêu dùng. Tập đoàn tiếp tục phát huy thế mạnh trong lĩnh vực nông nghiệp, đồng thời mở rộng sang ngành hàng tiêu dùng. Mô hình 3F đóng vai trò then chốt trong chiến lược này. Mô hình tạo ra chuỗi sản xuất khép kín, giúp Nova Consumer kiểm soát toàn bộ quy trình từ khâu đầu vào đến đầu ra, đảm bảo chất lượng sản phẩm và chủ động nguồn cung. Nhờ vậy, Nova Consumer có thể đáp ứng như cầu ngày càng cao của thị trường và khẳng định vị thế trên thị trường.

    Theo đó, Công ty nỗ lực để duy trì vị trí dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực kinh doanh thuốc thú y và vắc-xin. Đồng thời, Công ty đặt mục tiêu trở thành tập đoàn nông nghiệp hàng đầu Việt Nam với nền tàng tiêu dùng da dạng. Nền tàng này sẽ tập trung vào sản xuất và cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng như cầu ngày càng cao của thị trường và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng.

    b. Định hướng phát triển

    Với tầm nhìn xây dựng nền nông nghiệp xanh và nâng tầm giá trị cạnh tranh cho ngành nông nghiệp Việt Nam, Nova Consumer cam kết mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao. Nova Consumer từng bước áp dụng tự động hóa vào sản xuất nông nghiệp để đảm bảo an toàn, tăng hiệu quả và cung cấp nhiều phương pháp cải tiến và kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, nhằm mang đến những sản phẩm chất lượng hoàn hảo nhất. Song song đó, Nova Consumer không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu mới cho các sản phẩm thuộc mảng nông nghiệp và hàng tiêu dùng nhanh, góp phần đưa sản phẩm Việt Nam vươn xa ra thế giới.

    Dựa trên nền tàng phát triển bền vững, hiệu quả hoạt động kinh doanh vững chắc, nền tăng tài chính mạnh mẽ cùng chiến lược rõ ràng và tập trung, Nova Consumer hứa hẹn sẽ có những bước tiến vượt bậc trong tương lai. Với chuỗi thực phẩm hoàn chỉnh, Nova Consumer cam kết mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao, an toàn và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường.

    c. Phân tích SWOT

    Điểm mạnh

    Nova Consumer được kế thừa và phát triển từ nền táng màng kinh doanh sản xuất nông nghiệp vững chắc trong suốt 30 năm hình thành, hoạt động. Công ty đã có được những thành tựu được ghi nhận bời những cơ quan, tổ chức đánh giá uy tín như sản phẩm thuộc Công ty 12 năm đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn”, “Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh” năm 2021, 2022 và nhiều giải thường uy tín khác.

    Hệ thống các thương hiệu tên tuổi trong ngành là cơ sở để Công ty vận hành và sản xuất ra những sản phẩm truy xuất được nguồn gốc, đảm bảo chất lượng từ các công ty như Công ty Liên Doanh Bio Pharmachemie, CTCP Sản xuất và Thương Mại Sài Gòn Vet với hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận theo tiêu chuẩn WHO-GMP của Tổ chức Y tế Thế giới; CTCP Anova Feed với dây chuyển sản xuất hiện đại, hoàn toàn tự động được nhập khẩu từ châu Âu, đạt tiêu chuẩn Global G.A.P và đạt các tiêu chuẩn quản lý quốc tế khác; Trang trại heo Bưng Riềng thuộc CTCP Anova Feed được tổ chức chứng nhận quốc tế Control Union công bố đạt chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu Global G.A.P vào tháng 6/2017,...

    Công ty xác định các nhóm sản phẩm nông nghiệp và cung cấp toàn diện giải pháp chăn nuôi

    cho người nông dân - sẽ vẫn tiếp tục là ngành nghề kinh doanh cốt lõi mang sự ổn định và lợi nhuận cho Nova Consumer trong nhiều năm tối. Công ty cũng đã và đang phát triển kinh doanh trong lĩnh vực hàng tiêu dùng thông qua các thương vụ M&A. Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuxifarm đã và đang phát triển mạnh mẽ sang các lĩnh vực mới, mang đến cho thị trường đa dạng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Bên cạnh các sản phẩm xúc xích chủ lực, Xuxifarm đã cho ra mắt các dòng sản phẩm mới như: mì xúc xích, trà, cả phê và nước trái cây.

    Với bề dày kinh nghiệm lâu năm trong đầu tư, quản lý và vận hành, Nova Consumer đang khai thác lĩnh vực thuốc thú y và vaccine rất hiệu quả thông qua mạng lưới hơn 1.000 địa điểm phân phối trong nước từ Bắc tới Nam, xuất khẩu hơn 27 thị trường quốc tế trong đó có những thị trường phát triển như Hà Lan, Malaysia, Indonesia, Hàn Quốc.

    Điểm yếu

    Thương hiệu các sản phẩm của Nova Consumer tuy được đánh giá cao song chưa quen thuộc với người tiêu dùng trong nước.

    Cơ hội

    Nova Consumer đã và đang mở rộng mạng lưới phân phối rộng khắp Việt Nam, đặt mục tiêu nâng số điểm bán hàng lên ít nhất 100.000 điểm trong giai đoạn từ 2025 - 2030.

    Mục tiêu trong những năm tiếp theo, Công ty sẽ phát triển mạnh các nền tàng phân phối O2O (Online to Offline), áp dụng mạnh mẽ chuyển đổi số và công nghệ thông tin vào vận hành quản trị, giúp kết nối tốt hơn giữa các nhà phân phối, của hàng với Nova Consumer song song với mục tiêu gia tăng số điểm bán/ người tiêu dùng trong nước và quốc tế.

    Bên cạnh đó, Công ty sẽ đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm để có thể có danh mục sản phẩm đa dạng, tập trung vào ba nhóm ngành chính: Thực phẩm nhanh, đồ uống và dinh dưỡng, trong đó các sản phẩm đồ uống năng động, hiện đại sẽ là trọng tâm.

    Thách thức

    Biến động khó lường của nền kinh tế gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

    Yêu cầu về chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm ngày một tăng;

    Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp mới vừa gia nhập thị trường cũng như các doanh nghiệp đã có thị phần lớn;

    III. Tình hình hoạt động kinh doanh trong năm

    1. Đánh giá chung về tình hình kinh tế

    a. Tổng quan kinh tế vĩ mô thế giới

    Năm 2024, tình hình thể giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, sự tự độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cực bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và sự tăng trưởng kinh tế thế giới. Mặc dù vậy, kinh tế thế giới năm 2024 đang dần phục hồi và tươi sáng hơn so với năm 2023. Điểm sáng của kinh tế thế giới năm 2024 là về cuộc chiến chống lạm phát. Mặc dù vẫn còn áp lực giá cả ở một số quốc gia, song về cơ bản, lạm phát toàn cầu đang được kiểm chế có hiệu quả, từ đó cho phép các ngân hàng trung trong nơi lòng chính sách tiền tệ.

    b. Tổng quan kinh tế vĩ mô Việt Nam

    GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, vượt mục tiêu 6-6,5% đã đề ra. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%. Đây là mức tăng trường rất tích cực, thể hiện sự quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, kịp thời, hiệu quả của cả hệ thống chính trị trong chi đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trước những biến động nhanh, bất thường trong khu vực và trên thế giới, cũng như trước những thiệt hại do thiên tại, bảo lũ gây thiệt hại lớn cho sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân.

    Năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,3%; nhập khẩu tăng 16,7%. Cán cân thương mại của Việt Nam trong năm 2024 tiếp tục duy trì mức xuất siêu cao. Mặc dù nhập khẩu tăng mạnh, nhưng xuất khẩu vẫn giữ được đà tăng trưởng, giúp cán cân thương mại duy trì mức thắng dữ. Tính chung cả năm 2024, cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 24,77 tỷ USD (năm trước xuất siêu 28,4 tỷ USD) nhờ tăng trưởng xuất khẩu ổn định và giảm thiểu nhập khẩu những mặt hàng không thiết yếu. Đây là năm thứ 9 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt xuất siêu.

    Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 3.692,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm 2023, cao hơn so với mức tăng 6,6% của cùng kỳ 2023 đã phân ánh sự phục hồi tích cực của hoạt động sản xuất kinh doanh năm nay so với năm trước. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2024 ước đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước, đạt mức cao nhất từ năm 2020 đến nay.

    Năm 2024 khép lại, đánh dấu một năm Chính phủ chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách vĩ mô, phù hợp với diễn biến tinh hình kinh tế thế giới và trong nước; lạm phát được kiểm soát; sản xuất phục hồi quý sau tốt hơn quý trước; đối mới tư duy, phương pháp tiếp cận, từng bước nâng cao hiệu quả vốn đầu tư; đầu tư nước ngoài khởi sắc, sẵn sàng tâm thế đón nhận làm sóng FDI thế hệ mới; kim ngạch xuất khẩu đạt mốc lịch sử mới; tăng trường kinh tế vượt xa mức mục tiêu đánh dấu năm 2024 tăng tốc thành công, tạo nên tăng cho năm 2025 về đích thắng lợi.

    2. Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Với sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong quán lý vận hành, Nova Consumer đã vượt qua

    nhiều thách thức, khó khăn và bắt đầu khởi sắc trong năm 2024. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty đã cải thiện so với năm 2023. Bên cạnh đó, nền kinh tế được dự báo tăng trưởng lớn định trong năm 2025 sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty tiếp tục phát triển hơn nữa

    Kết quả kinh doanh năm 2024

    Hoạt động kinh doanh của Nova Consumer trong năm 2024 đang trên đà phục hồi trở lại. Vượt qua những yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, bao gồm biến động kinh tế, dịch bệnh và sự cạnh tranh gay gắt trong ngành, Công ty đã phần nào giảm thiểu tác động tiêu cực và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Kết quả kinh doanh của Nova Consumer cụ thể:

    ĐVT: Tỷ đồng


    Chỉ tiêuTH 2023TH 2024%TH2024/TH2023
    Tổng Tài Sản / Tổng Nguồn Vốn3.8763.776(2,59%)
    Doanh thu thuần4.1424.2492,58%
    Lợi nhuận thuần(910)129-
    Lợi nhuận khác(38)(3)-
    LNTT(948)126-
    LNST(951)99-

    Tại thời điểm 31/12/2024, Tổng Tài Sản/Tổng Nguồn Vốn của Công ty đạt 3.776 tỷ đồng và giám 2,59%, tương tương khoảng 100 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm.

    Doanh thu thuần hợp nhất của Công ty đạt 4.249 tỷ đồng, tăng 2,58% so với năm 2023. Các chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm, nên LNTT và LNST hợp nhất lần lượt ghi nhận giá trị 126 tỷ đồng và 99 tỷ đồng. Đây là kết quả tích cực phân ánh nỗ lực của Nova Consumer trong việc phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Nova Consumer sở hữu đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động và sáng tạo, luôn sẵn sàng thích ứng với thị trường. Dự báo kinh tế Việt Nam trong năm sau sẽ tiếp tục tăng trưởng đón định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Nova Consumer trong năm 2025.

    a. Cơ cấu doanh thu

    DVT: Tỷ đồng


    Doanh thuNăm 2023Năm 2024Lạng Giảm
    Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ
    Sức khoẻ vật nuôi79519,19%86020,24%658,18%
    Thức ăn chăn nuôi1,89545,75%1,67139,33%(224)(11,82%)
    Trang trại1,10326,63%1,33531,42%23221,03%
    Thực phẩm3498,43%3828,99%339,46%
    Khác0,360,01%0,770,02%0,41113,89%
    Tổng cộng4,142100,00%4,249100,00%1072,58%

    Doanh thu thuần trọng năm 2024 của Công ty được ghi nhận đạt 4.249 tỷ đồng, tương ứng tăng 2,58% so với năm 2023, trong đó:

    Măng thức ăn chăn nuôi: thuộc CTCP Anova Feed tiếp tục giữ vai trò quan trọng của Công ty khi có tỷ lệ động góp lớn nhất, tương ứng 39,33% tổng DTT. Trong năm 2024, doanh thu

    màng này ghi nhận đặt 1.671 tỷ đồng, giảm 11,82% so với năm trước. Nguyên nhân do năm 2024, giá hầu hết nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2023 vì nguyên liệu nhập khẩu sản xuất thức ăn giảm, dẫn đến việc công ty điều chỉnh giá bán phù hợp với mức giá của thị trường. Nguyên nhân tiếp theo là do nhu cầu tiêu dùng từ các hộ kinh doanh nhỏ lẻ giảm sút và tinh hình dịch bệnh phức tạp cũng khiến nhiều hộ chăn nuôi gặp khó khăn, dẫn đến việc không tái đàn sau khi xuất bản.

    Măng sức khỏe vật nuôi: ghi nhận đạt 860 tỷ đồng, tăng 8,18% so với cùng kỳ, chiếm 20,24% doanh thu thuần. Doanh thu măng này tăng nhẹ so với 2023. Tình hình chăn nuôi trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, người dân không tái đàn để chăn nuôi. Do đó, sản lượng thuốc thành phẩm bán ra cho các hộ kinh doanh giảm hơn so với năm 2023. Tuy nhiên, nhờ vào lợi thế về giá nguyên liệu đầu vào nên công ty vẫn cạnh tranh được và đảm bảo tăng trưởng doanh thu.

    Măng trang trại: từ CTCP Anova Farm và CTCP Anova Feed chiếm tỷ trọng 31,42%, ghi nhận đạt 1.335 tỷ đồng, tương ứng tăng 21,03% so với cùng kỳ năm trước do giá theo thị trường tăng. Năm 2024, từ mốc dưới 50.000 đồng/kg, giá theo hơi tăng vọt trong nửa đầu năm, chạm đỉnh 68.200 đồng/kg vào trung tuần tháng 6/2024. Đã tăng sau đó chứng lại, quay đầu giảm về khoảng hơn 61.000 đồng/kg tại tháng 11/2024, rồi lại bật tăng trong tháng 12/2024. Những ngày cuối năm 2024, giá theo hơi tăng từng ngày, đạt gần 67.000 đồng/kg. Lý do chủ yếu là nguồn cung thiếu hụt, thúc đẩy từ nhiều yếu tố như dịch bệnh, thiên tai, Luật chăn nuôi 2025. Việc giá theo tăng đã góp phần làm doanh thu mạng trang trại năm 2024 cao hơn so với năm 2023.

    Măng thực phẩm: chiếm tỷ trọng 8,99%, ghi nhận đạt 382 tỷ đồng, tăng 33 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023. Năm 2024, Công ty tung ra các sản phẩm mới và nhận được sự đón nhận tích cực từ phía người tiêu dùng.

    Măng kinh doanh dịch vụ khác: đóng góp không đáng kể trong cơ cấu doanh thu nên không có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động SXKD của Công ty.

    b. Cơ cấu chi phí

    ĐVT: Tỷ đồng


    Chi phiNăm 2023Năm 2024Tăng/Giám
    Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ
    Giá vốn hàng bán3.74372,24%3.67988,02%(64)(1,70%)
    Chi phí tài chính1713,29%1102,63%(61)(35,48%)
    Chi phí bán hàng1833,53%2475,90%6434,85%
    Chi phí quản lý doanh nghiệp1.04120,09%1403,35%(901)(86,54%)
    Chỉ phí khác440,85%40,10%(40)(90,48%)
    Tổng cộng5.181100,00%4.180100,00%(1.001)(19,32%)

    Tổng chi phí trong năm 2024 được ghi nhận là 4.180 tỷ đồng, giám 19,32% so với năm 2023.



    Giá vốn hàng bán năm 2024 với tổng giá trị ghi nhận là 3.679 tỷ đồng, tương đương giảm 1,70% so với năm trước. Mức giảm khoản mục chí phí quản lý doanh nghiệp khoảng 901 tỷ đồng so với năm 2023, nguyên nhân do Công ty không phát sinh trích dữ phòng các khoản nợ phải thu khó đòi như năm 2023. Chỉ phí tài chính giảm 35,48% so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do Công ty không phát sinh chí phí lỗ do thoái vốn Công ty con.

    Nova Consumer đã thiết lập quy trình sản xuất chặt chẽ, cụ thể và đồng bộ mang lại nhiều lợi ích cho Công ty như: Kiểm soát chi phí đầu vào, nguyên vật liệu, từ đó tối ưu hóa chi phí sản xuất, đồng bộ quy trình giúp tăng năng suất, nâng cao hiệu quả chung của Công ty.

    Nova Consumer đặt mục tiêu tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và tập trung nâng công suất các dòng sản phẩm mang lại lợi nhuận tốt. Đồng thời, Công ty tiếp tục đẩy mạnh khai thác, nghiên cứu và phát triển thêm các dòng sản phẩm mới phù hợp với xu thế thị trường và có khả năng cạnh tranh cao.

    3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

    Đặc điểm hoạt động đầu tư và thực hiện các dự án tại Nova Consumer

    Nova Consumer hoạt động theo mô hình tập đoàn trong đó công ty mẹ đóng vai trò quân lý, tối ưu hóa nguồn lực và hỗ trợ, kết nối việc hợp tác sản xuất, kinh doanh giữa các Công ty thành viên. Hoạt động đầu tư ở Công ty chủ yếu bao gồm hoạt động M&A (đầu tư thêm các thành viên mới, gia tăng tỷ lệ sở hữu tại các Công ty thành viên hiện hữu) và đầu tư phát triển các dự án mới để hoàn thiện chuỗi giá trị toàn diện.

    Tại các công ty thành viên có hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp, hoạt động đầu tư chủ yếu là đầu tư dự án sản xuất, xây dựng nhà máy mới, mở rộng trại, nâng cao công suất... Đồng thời hoạt động M&A cũng có thể được thực hiện để mở rộng thị phần hoặc chuỗi giá trị, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh và chiến lược phát triển lâu dài của Công ty.

    b. Tình hình thực hiện đầu tư M&A và các dự án đầu tư lớn của Nova Consumer trong năm 2024:

    Nova Consumer không phát sinh đấu tư trong năm 2024 vì tình hình kinh tế còn biến động.

    4. Tình hình tài chính

    a. Tình hình tài sản

    ĐVT: Tỷ đồng


    Khoản mục31/12/202331/12/2024Tăng/Giám
    Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ
    Tài sản ngắn hạn2.05352,97%2.05854,52%60,25%
    Tài sản dài hạn1.82347,03%1.71745,48%(106)(5,80%)
    TTS3.876100,00%3.776100,00%(100)(2,59%)

    Tính tới thời điểm ngày 31/12/2024, TTS của Công ty được ghi nhận là 3.776 tỷ đồng, giám 2,59% so với đầu năm.

    Tài sản ngắn hạn duy trì ở mức cao hơn và chiếm 54,52% TTS, tương ứng 2.058 tỷ đồng, tăng 0,25% so với năm 2023. Trong đó:

    Lượng tiến mặt và tiến gửi ngân hàng của Công ty giảm 61,20% (tương đương giảm 180 tỷ đồng)

    Khoan phải thu ngắn hạn tăng 28,21% (tương đương tăng 267 tỷ đồng).

    Hàng tồn kho giám nhẹ 9,17% (tương ứng giám gần 69 tỷ đồng)

    Tài sản dài hạn được ghi nhận ở mức 1,717 tỷ đồng, giảm 5,80% so với năm 2023 chủ yếu do việc giảm trong khoản nguyên giá tài sản cố định.

    b. Tình hình nguồn vốn

    ĐVT: Tỷ đồng


    Khoản mục31/12/202331/12/2024Tăng/Giám
    Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ
    Nợ phải trả1.93950,03%1.77146,91%(168)(8,68%)
    - Nợ ngắn hạn1.64042,31%1.64843,66%80,51%
    - Nợ dài hạn2997,72%1233,25%(177)(59,06%)
    Nguồn VCSH1.93749,97%2.00553,09%683,50%
    Tổng nguồn vốn3.876100,00%3.776100,00%(100)(2,59%)

    Tại thời điểm 31/12/2024, Nợ phải trả của Công ty được ghi nhận là 1.771 tỷ đồng, giám 8,68% so với năm trước. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn 43,66% và tăng nhẹ 0,51% so với cùng kỳ năm trước; nợ dài hạn giám mạnh 59,06% so với năm 2023. Bên cạnh đó, Nguồn VCSH của Công ty năm 2024 được ghi nhận là 2.005 tỷ đồng, tăng 3,50% so với năm trước chủ yếu do tăng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

    c. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

    Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
    Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
    Khả năng thanh toán ngắn hạnlần1,251,25
    Khả năng thanh toán nhanhlần0,800,84
    Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
    Hệ số nợ/ TTSlần0,500,47
    Hệ số nợ/ VCSHlần1,000,88
    Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
    Vòng quay hàng tồn khovòng4,765,15
    Vòng quay TTSvòng0,921,11



    Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
    Hệ số LNST/ DTT (ROS)%-2,33%
    Hệ số LNST/ VCSH bình quân (ROE)%-5,03%
    Hệ số LNST/ TTS bình quân (ROA)%-2,59%
    Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ DTT%-3,04%

    Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

    Trong năm 2024, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh lần lượt đạt 1,25 và 0,84; duy trì ở mức độ định và tăng nhẹ so với năm trước. Cụ thể:

    Khả năng thanh toán của Công ty được duy trì ở mức an toàn trong các năm qua, thể hiện qua việc Công ty luôn chủ động trong việc quản trị rủi ro thanh khoản. Nhờ vậy, Công ty đảm bảo năng lực thanh toán các khoản nợ đến hạn, giảm thiếu rủi ro và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

    Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

    Công ty luôn cần trọng trong việc huy động và sử dụng vốn vay để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn tốt nhất và giảm thiểu rủi ro tài chính.

    Năm 2024, TTS của Công ty giảm 2,59% tương đương 100 tỷ đồng, nhưng nợ giảm 168 tỷ đồng đẫn đến các chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty tốt hơn với năm 2023. Cụ thể, hệ số nợ trên TTS và hệ số nợ trên VCSH được ghi nhận ở mức 0,47 và 0,88.

    Với tỷ lệ đòn bẩy giảm nhẹ trong năm 2024, Công ty đã áp dụng chiến lược sử dụng nợ một cách thần trọng và hợp lý, hướng đến mục tiêu đảm bảo tính hình tài chính lành mạnh, duy trì mức rủi ro thấp nhất. Với mức độ an toàn tài chính cao, Công ty sẽ có nhiều lợi thế trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay mới để tài trợ cho các hoạt động đầu tư trong tương lai.

    Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

    Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Công ty trong năm 2024 duy trì mức độ định và xu hướng tăng so với năm 2023.

    Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 4,76 vòng lên 5,15 vòng, giá vốn hàng bán năm 2024 ghi nhận mức giảm 1,70% so với cùng kỳ, cho thấy Công ty quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn.

    Vòng quay TTS tăng nhẹ từ 0,92 vòng lên 1,11 vòng, chủ yếu do DTT năm 2024 tăng 2,58% (tương đương tăng 107 tỷ đồng) so với năm trước.

    Với triển vọng kinh tế vĩ mô ngày càng ổn định, hoạt động kinh doanh đần khởi sắc, các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của Công ty hứa hẹn sẽ tiếp tục được cải thiện và đạt những thành tích ấn tượng trong thời gian tới.

    Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

    Năm vừa qua, dưới những chuyển biến phục hồi tích cực của nền kinh tế vĩ mô, hoạt động kinh doanh của Công ty đã được cải thiện so với năm trước. Cụ thể, các chỉ số ROS, ROE, ROA và

    hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên DTT của Công ty lần lượt là 2,33%; 5,03%; 2,59%; 3,04%.

    Với tầm nhìn trở thành tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi, Công ty đang từng bước kiến tạo một hệ sinh thái hoàn chỉnh, từ trang trại đến bản. Công ty sẽ phát triển bền vững các mảng trang trại chăn nuôi, đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu chất lượng cao, nâng cao năng suất sản xuất thức ăn chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu thị trường và gia tăng lợi nhuận và mở rộng hoạt động kinh doanh, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và góp phần vào sự phát triển kinh tế chung.

    5. Tổ chức và nhân sự

    a. Số lượng và cơ cấu nhân sự

    Tổng số nhân sự của Nova Consumer tính đến ngày 31/12/2024 là 1.918 Người, tăng tương đương 0,4% so với cùng kỳ năm 2023.

    Cơ cấu người lao động tại ngày 31/12/2024 như sau:

    Cơ cấu lao động tại Công ty tại ngày 31/12/2024


    STTTiêu chíSố lượng (người)Tỷ trọng (%)
    ITheo trình độ lao động1.918100%
    1Trình độ trên đại học80,42%
    2Trình độ đại học, cao đẳng67735,30%
    3Trình độ trung cấp1678,71%
    4Công nhân kỹ thuật100,52%
    5Lao động phổ thông1.05655,06%
    IITheo loại hợp đồng lao động1.918100%
    1Hợp đồng không thời hạn60531,54%
    2Hợp đồng thời vụ (dưới 1 năm)150,78%
    3Hợp đồng xác định từ 1-3 năm1.29867,67%
    IIITheo giới tính1.918100%
    1Nam1.31168,35%
    2Nữ60731,65%

    Cơ cấu người lao động tại Công ty mẹ tại ngày 31/12/2024


    STTTiêu chiSố lượng (người)Tỷ trọng (%)
    ITheo trình độ lao động27100,00%
    1Trình độ trên đại học13,70%
    2Trình độ đại học, cao đẳng1762,96%
    3Trình độ trung cấp414,81%
    4Công nhân kỹ thuật00,00%
    5Lao động phổ thông518,52%
    IITheo loại hợp đồng lao động27100,00%
    1Hợp đồng không thời hạn1866,67%
    2Hợp đồng thời vụ (dưới 1 năm)00,00%
    3Hợp đồng xác định từ 1-3 năm933,33%
    IIITheo giới tính27100,00%
    1Nam1037,04%
    2Nữ1762,96%

    Thu nhập bình quân


    Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
    Số lượng nhân sự1.9111.918
    Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng)10.728.27810.719.886

    b. Các chính sách nhận sự

    Nova Consumer đề cao giá trị con người, lấy con người làm trọng tâm phát triển. Công ty luôn coi trọng đội ngũ nhân sự như nguồn lực cốt lõi. Nhờ vậy, Công ty đã dành nhiều tâm huyết cho công tác tuyển dụng, đào tạo, phức lợi và các chính sách khác nhằm xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và gắn kết.

    Nova Consumer tự hào mang đến mỗi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp và đầy thử thách, nơi mỗi nhân viên được thỏa sức phát huy năng lực bàn thân. Chúng tôi đề cao tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng chung tay hướng đến mục tiêu chung và cùng nhau tòa sáng. Tại đây, mọi đóng góp, dù là nhỏ nhất, hướng đến mục tiêu đối mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty đều được ghi nhận và tương thưởng xứng đáng, công bằng.

    Nova Consumer luôn xác định nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho sự thành công và phát triển bền vững. Chính vì vậy, Công ty luôn dành ưu tiên hàng đầu cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách nhận sự. Trong thời gian tới, Nova Consumer sẽ tập trung cải tiến các chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đội ngũ nhân viên, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, khuyến khích sáng tạo và phát triển tiềm năng. Đồng thời, Công ty đẩy mạnh

    các hoạt động thu hút nhân tài, tạo dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, gắn bó, góp phần đưa Nova Consumer vươn lên những tầm cao mới.

    Chính sách tuyển dụng

    Nova Consumer cam kết tuyển dụng dựa trên năng lực và phẩm chất của ứng viên, đảm bảo sự công bằng cho tất cả mọi người.

    Với tầm nhìn trở thành tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực Nông nghiệp, Nova Consumer luôn chú trọng đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực. Bên cạnh tuyển dụng nhân sự qua các kênh truyền thống, Công ty triển khai chương trình tuyển sinh và đào tạo phối hợp với các đơn vị đào tạo uy tín. Chương trình hướng đến mục tiêu tuyển chọn và đào tạo những ứng viên tiềm năng, có năng lực và đảm mẹ với ngành Nông nghiệp. Qua đó, Nova Consumer tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các nhà máy, nông trại và trang trại, góp phần vào sự phát triển chung của Công ty và ngành Nông nghiệp Việt Nam.

    Ngoài ra, nhằm mục đích ổn định nhân sự cũng như tạo thêm việc làm cho con em, người lao động địa phương, Công ty luôn quan tâm phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.

    Hình thức tuyển dung: Công ty có các hình thức tuyển dung như sau:
    

    Tuyển dụng chính thức: Sau khi hoàn thành tốt thời gian thử việc, nhân viên được chính thức tuyển dụng, ký hợp đồng lao động và được hướng đầy đủ các quyền lợi theo quy định.

    Tuyển dụng thời vụ: Áp dụng cho các nhân viên ký hợp đồng lao động thời vụ thời hạn dưới 1 năm, tính chất công việc mang tính thời vụ không đồn định, không áp dụng các chế độ quyền lợi như nhân viên được tuyển dụng chính thức.

    Thì việc

    Thời gian thứ việc trước khi trở thành nhân viên chính thức là tối đa 60 ngày; thời điểm kết thúc thứ việc sẽ được thông báo đến người lao động trong thông báo tuyển dụng và hợp đồng thứ việc.

    • Trong thời gian thứ việc, Công ty và người lao động đều có quyền chấm dứt việc tuyển dụng mà không cần phải báo trước hoặc bồi thường; người lao động được hưởng 90% đến 100% lương. Thời gian thứ việc cũng được xem là thời gian làm việc để tính trợ cấp thời việc khi nghi việc.

    Khi kết thúc thời gian thử việc, Công ty sẽ đánh giá năng lực và sự phù hợp với vị trí công việc của người lao động. Nếu người lao động đạt yếu cầu, Công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng lao động, người lại nếu không đạt yêu cầu, Công ty giải quyết thời việc và thanh toán đầy đủ các chế độ đã thỏa thuận trong hợp đồng thứ việc theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng lao động

    Sau khi hết thời gian thử việc, trường bộ phận nhận xét đánh giá và đề nghị Ban TGD phê duyệt quyết định tuyển dụng chính thức, phòng nhân sự có trách nhiệm soạn thảo hợp đồng lao động theo các hình thức sau: (1) Hợp đồng thời vụ có thời hạn dưới 12 tháng, (2) Hợp đồng có thời hạn từ 1 đến 3 năm, (3) Hợp đồng không thời hạn.

    • Người lao động được yêu cầu ký và giữ 01 bản hợp đồng lao động theo mẫu qui định.

    Việc gia hạn hay chấm dứt hợp đồng sẽ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng lao động một tháng; thông thường HDLD sẽ được gia hạn 01 năm (trừ những trường hợp khác do quyết định của Ban TĐ).

    Tùy theo vị trí công việc và tầm quan trọng, người lao động có thể được yêu cầu ký vào hợp đồng cam kết bảo mật thông tin liên quan đến kinh doanh, hoạt động, để Công ty an tâm đào tạo; bản cam kết này hoàn toàn tự nguyện, không bắt buộc.

    Chính sách đào tạo

    Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển bền vững, Nova Consumer luôn ru tiến đầu từ vào công tác đào tạo và phát triển nhân viên. Chúng tôi tin rằng, việc trang bị kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp cho mỗi cán bộ nhân viên là chia khóa để họ định hướng nghề nghiệp phù hợp, phát huy tối đa tiềm năng và công hiến cho sự thành công chung của Công ty. Nova Consumer cam kết tạo mỗi trường học tập và phát triển toàn diện, giúp mỗi nhân viên hoàn thiện bản thân, trở thành những nhà lãnh đạo tài ba trong tương lai.

    Nova Consumer hiểu rằng nguồn nhân lực là yêu tố then chốt cho sự phát triển bên vững. Do đó, Công ty luôn đầu tư vào công tác đào tạo và phát triển nhân viên một cách bài bản và hiệu quả. Các chương trình đào tạo được thiết kế đã dạng, phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân và từng bộ phận, bao gồm đào tạo chuyên môn, kỹ năng mềm và đào tạo quản lý. Bên cạnh đó, Nova Consumer khuyến khích các cấp quản lý chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và hỗ trợ nhân viên phát triển. Nhờ vậy, Công ty đã xây dựng được đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, có đủ kiến thức và kỹ năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần đưa Nova Consumer ngày càng phát triển.

    Công tác đạo tạo được tổ chức và triển khai dưới các hình thức sau:

    Đào tao ban đầu: Nhân viên mới vào sẽ được tìm hiểu về Nội quy lao động của Công ty, các quy định, chính sách của Công ty, giới thiệu về các hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức của Công ty, nghiệp vụ chuyên môn... để nhanh chóng hòa nhập vào công việc. Việc đào tạo ban đầu do phòng nhân sự, quản lý trực tiếp và các trường bộ phận có liên quan thực hiện theo quy trình tiếp nhận nhân viên mới.

    Đào tao trong công việc (coaching, on job training, OJT): Việc đào tạo do các Giám sát hoặc Trường bộ phận phụ trách. Việc đào tạo này cũng được thực hiện khi người lao động được thuyền chuyển công việc vào vị trí công việc mới. Trong quá trình làm việc, nhân viên có nhiều kinh nghiệm sẽ hướng dẫn công việc cho nhân viên mới vào hay có ít kinh nghiệm hơn, công việc này được tiến hành thường xuyên ở mọi vị trí trong Công ty.

    Đào tạo tại Công ty: Việc đào tạo được sắp xếp và tiến hành theo kế hoạch đào tạo hàng năm.

    Cứ đi đào tạo bên ngoài: Người lao động có thể tham dự những khóa đào tạo hoặc những bảo cáo chuyên đề của các tổ chức đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài.

    Từ đào tạo: Công ty luôn khuyến khích người lao động tự nâng cao kiến thức ngoài giờ làm việc và thanh toán học phí cho các khóa có liên quan đến nghề nghiệp được Ban TỔD duyệt chấp thuận vào đơn xin đi học và để nghị hỗ trợ học phí.

    Trong năm, Công ty đã tổ chức các chương trình phát triển kỹ năng, các buổi đào tạo, chia

    sẽ kinh nghiệm, hướng đến học tập liên tục nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nhận thức của toàn thể người lao động, một số chương trình đào tạo nổi bậc:

    + Phát triển trí tuệ cảm xúc

    + Phát huy động cảm và kỹ năng tương tác

    + Nâng cao hiệu suất cá nhân trong công việc

    + Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả

    + Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định

    + Đào tạo quy trình/ quy định/ chuyên môn theo từng khối, phòng ban.

    Trung bình năm 2024, tổng số giờ đào đạo các khóa học là 2.331 giờ, với 586 khóa học, mỗi khóa học trung bình từ 3 giờ đến 4 giờ, tổng số khóa đào tạo cụ thể đối với từng phần loại nhân viên như sau:

    + Quản lý: 118 khóa/ năm

    + Nhân viên: 470 khóa/ năm.

    Chế độ làm việc

    Công ty thực hiện chế độ làm việc 44 tiếng/tuần. Trong đó, bộ phận văn phòng làm việc năm ngày làm việc/tuần (từ thứ hai đến thứ sáu); bộ phận sản xuất và bộ phận liên quan sản xuất làm việc sáu ngày làm việc/tuần (từ thứ hai đến thứ bảy).

    Nova Consumer luôn quan tâm đến sức khỏe, tinh thần và hiệu quả công việc của cán bộ công nhân viên (CBCNV). Chúng tôi cam kết tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và tiện nghi, giúp CBCNV phát huy tối đa tiêm năng và công hiến cho sự phát triển chung của Công ty. Nova Consumer đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại, trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết. Đồng thời, Công ty cung cấp đồng phục và thiết bị bảo hộ lao động cá nhân cho CBCNV làm việc tại nhà máy, trang trại, đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe cho mọi người.

    Với môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, tạo điều kiện để mỗi cán bộ công nhân viên đều có cơ hội tự khẳng định, phát huy hết năng lực của bản thân, đồng thời luôn có sự hỗ trợ hướng dẫn của cấp trên, sự phối hợp của đồng nghiệp và các bộ phận liên quan trên tinh thần vì sự phát triển chung của Công ty.

    Chính sách thưởng và phức lợi

    Tại Nova Consumer, chúng tôi luôn đề cao giá trị con người và cam kết mang đến môi trường làm việc chuyên nghiệp, cạnh tranh lành mạnh. Bên cạnh việc đảm bảo chế độ phúc lợi theo quy định pháp luật, Nova Consumer còn xây dựng và ban hành chính sách phúc lợi riêng, nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống cho CBCNV. Với sự quan tâm thiết thực của Công ty, CBCNV Nova Consumer luôn có tính thần làm việc hăng say, gắn bó lâu dài và cổng hiến hết mình cho sự phát triển chung của tập thể.

    Chính sách chăm sóc sức khỏe: Tại Nova Consumer, sức khỏe và quyền lợi của người lao động luôn được quan tâm hàng đầu. Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người sử dụng lao động, đảm bảo cho người lao động được hướng các quyền lợi chính đáng về sức khỏe

    theo quy định pháp luật hiện hành.

    Chính sách lương: đảm bảo dãi ngộ công bằng, xét nâng lương định kỳ, trả lương theo năng lực, thưởng theo thành tích, hiệu quả công việc và mức độ động góp vào sự phát triển của Công ty.

    • Mức lượng cơ bản của người lao động sẽ được ghi bằng tiền động Việt Nam trong hợp đồng lao động.
    • Kỳ lương mỗi tháng sẽ thay đổi theo chính sách tại từng Công ty thành viên, riêng đối với Công ty mẹ Nova Consumer kỳ lương được tính từ ngày 23 tháng trước đến ngày 22 của tháng hiện tại.
    • Ngày công làm việc được xác định qua việc chấm công.

    Lương hiệu quả công việc (KPI)

    + Lương hiệu quả công việc tại Nova Consumer được xây dựng dựa trên mục tiêu KPI được giao cho nhân viên hàng tháng. Các mục tiêu này được thỏa thuận cụ thể trong phụ lục hợp đồng, đảm bảo sự đồng thuận và thống nhất giữa hai bên.

    Ngày trả lương

    Lương cơ bản và Hiệu quả được thanh toán mỗi tháng một lần bằng tiền đồng Việt Nam vào ngày cuối tháng bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của nhân viên. Nếu ngày trả lương trùng vào ngày lễ hoặc cuối tuần thì ngày trả lương là ngày kế cận trước khi nghi lễ hoặc cuối tuần.

    Diều chính và tăng lương, tăng thu nhập

    + Việc điều chỉnh lương dựa vào hoạt động kinh doanh của Công ty, mức độ làm phát và tinh hình biến động của thị trường lao động trong năm, lãnh đạo Công ty sẽ xem xét điều chỉnh lương/thu nhập cho phù hợp. Thu nhập chính bằng tiền của nhân viên bao gồm lương cơ bản, lương hiệu quả công việc và tiền thưởng cuối năm.

    Hàng năm, việc tổng kết đánh giá thực hiện công việc của nhân viên sẽ được thực hiện vào cuối năm dựa vào các kết quả đánh giá và các văn bản khen thưởng hay kỹ luật lưu tại phòng nhân sự trong năm, nhân viên được xem xét điều chỉnh lương và thu nhập.

    Phu cấp ngoài lượng: các khoản phụ cấp độc hại, phụ cấp làm thêm giỏi, phụ cấp cơm trưa,

    Các khoản khẩu trừ lương: các khoản khẩu trừ lương nếu có sẽ được thực hiện theo luật định (thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải trả bởi nhân viên; vắng mặt không xin phép; nghỉ không lương, nghỉ lỗ phép; các khoản khẩu trừ khác được sự đồng ý của nhân viên...)

    Công tác phí: đảm bảo thanh toán công tác phí đầy đủ trong trường hợp nhân viên được điều động đi công tác.

    Chính sách thưởng lễ, Tết và thưởng khác: chi trả lương tháng 13, thường hiệu quả cuối năm, tặng quà vào các ngày lễ trong năm, quả tặng sinh nhất cho cán bộ công nhân viên.

    Đồng thời, Công ty cũng thường xuyên soát xét và cải tiến chính sách lượng, thường cho phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tính cạnh tranh trong thị trường lao động.

    Các chính sách khác

    Nova Consumer luôn quan tâm đến đời sống tinh thần của CBCNV và xem đấy là yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển chung của Công ty. Công ty phối hợp với các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban nữ công tổ chức nhiều hoạt động văn hóa thể thao sôi nổi, thu hút động đảo CBCNV tham gia.

    Đối với các trường hợp phải làm ca đêm, Công ty còn có các chế độ bồi dưỡng thực tế nhằm bồi dưỡng sức khỏe, tinh thần cũng như tạo tâm lý tốt nhất cho người lao động trong quá trình làm việc.

    Định kỳ hàng năm, Công ty mời các cơ quan chức năng kiểm tra độ ồn, trung, bụi... để có căn cứ nghiên cứu và trang bị bổ sung thêm phương tiện bảo vệ cá nhân như đồng phục, thiết bị bảo hộ cho nhân viên nhằm hạn chế ảnh hưởng của môi trường đến sức khoẻ người lao động, giảm trừ những yếu tố nguy hiểm, có hại...; từ đó cái thiện môi trường làm việc và đưa ra chế độ phụ cấp độc hại.

    Công ty luôn nỗ lực xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp, đảm bảo tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp; trang bị đầy đủ các trang thiết bị báo hộ lao động, tập huấn công tác an toàn, vệ sinh lao động cho toàn thể cán bộ công nhân viên.

    Ngoài ra, hàng năm Công ty đều tạo điều kiện cho Cán bộ công nhân viên được tham gia nghỉ dưỡng, team building và khuyến khích cán bộ công nhân viên nghỉ phép để phục hồi sức lao động.

    1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

    a. Thông tin cổ phần

    Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 119.784.325 cổ phiếu

    Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 119.784.325 cổ phiếu

    Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu

    Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 119.784.325 cổ phiếu

    Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông

    Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

    b. Cơ cấu sở hữu

    Danh mục cổ đông (Tại ngày 31/12/2024)


    STTDối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ số hữu (%)Số lượng cổ dông
    ICổ phiếu phổ thông119.784.325100%555
    ICổ dông trong nước119.773.82599,99%551
    - Tổ chức99.155.91482,78%03


    STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ số hữu (%)Số lượng cổ đông
    - Cá nhân20.617.91117,21%548
    2Cổ đông nước ngoài10.5000,01%04
    - Tổ chức3.0000,0025%01
    - Cá nhân7.5000,0063%03
    IICổ phiếu ưu đãi---
    IIICổ phiếu quỹ---
    Tổng cộng119.784.325100%555

    Tỷ lệ sở hữu của cổ động lớn: (Tại ngày 31/12/2024)


    STTTênSố lượng cổ phiêu (có phiêu)Tỷ lệ số hữu/VDL (%)
    1CTCP Thương Mại Bảo Khang78.587.38565,61
    2CTCP Đầu Tư A.N.O.V.A16.438.92113,72

    Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50% (Tại ngày 31/12/2024)

    c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

    Công ty được thành lập dưới hình thức CTCP vào năm 2004 với số VDL là 5.005.000.000 đồng. Kế từ khi trở thành CTCP đến nay, Công ty đã thực hiện 09 đợt tăng VDL nhằm mục đích mở rộng hoạt động kinh doanh.


    Thời điểmVốn tăng thêm (đồng)VDL (đồng)Phương thức tăng vốn
    2004-5.005.000.000Thành lập Cổng ty
    200719.995.000.00025.000.000.000Phát hành riêng lẻ, giá phát hành là 10.000 đồng/cổ phiếu
    200985.000.000.000110.000.000.000Phát hành riêng lẻ, giá phát hành là 10.000 đồng/cổ phiếu
    200990.000.000.000200.000.000.000Chào bán cổ phần riêng lẻ và phát hành cổ phiếu trả cổ tức, giá phát hành là 10.000 đồng/cổ phiếu
    2012100.000.000.000300.000.000.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu, giá phát hành là 17.000 đồng/cổ


    Thời điểmVốn tăng thêm (đồng)VDL (đồng)Phương thức tăng vốn
    phiếu
    201525.000.000.000325.000.000.000Chào bán cho cán bộ nhân viên (ESOP), giá phát hành là 10.000 đồng/cỏ phiếu
    201662.797.770.000387.797.770.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và trái chủ, giá phát hành là 40.000 đồng/cỏ phiếu
    201985.612.420.000473.410.190.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và trái chủ, giá phát hành là 55.000 đồng/cỏ phiếu
    2021615.433.060.0001.008.843.250.000Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đồng hiện hữu từ nguồn VCSH
    2022109.000.000.0001.197.843.250.000Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, giá chảo bán là 44.000 đồng/cỏ phiếu



    IV. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

    1. Đánh giá hoạt động kinh doanh trong năm 2024

    a. Kết quả hoạt động SXKD năm 2024 so với kế hoạch đã được phê duyệt

    ĐVT: Tỷ đồng


    Chỉ tiêuTH 2023KH 2024TH 2024%TH2024/KH2024%TH2024/TH2023
    Doanh thu thuần4.1425.0574.24984,02%102,58%
    Lợi nhuận sau thuế(951)2699376,65%-

    Năm 2024, Doanh thu thuần của Công ty đạt 4.249 tỷ đồng, cao hơn 2,58% so với năm 2023 và đạt 84,02% ngân sách đề ra. Lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 99 tỷ đồng, đạt 376,65% ngân sách đề ra. Có được kết quả trên là nhờ sự chủ động, linh hoạt và tinh thần đoàn kết của tập thể Ban lãnh đạo và nhân viên trong bối cảnh nền kinh tế còn biến động và vấn đang trên đà hồi phục. Nova Consumer tin rằng sẽ tăng trưởng và gặt hái nhiều thành công hơn nữa trong thời gian tới.

    Nova Consumer luôn chú trọng đều tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng như cầu ngày càng da dạng của người tiêu dùng. Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp, bao gồm các kênh bán hàng truyền thống và hiện đại để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất. Với các nỗ lực trên, Công ty hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

    b. Những tiến bộ Công ty đã đạt được

    Nhờ sự thống nhất và phối hợp tốt, Nova Consumer có thể đưa ra các quyết sách kịp thời, phù hợp với nhu cầu thị trường, nắm bắt cơ hội thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh và đạt được lợi thế trong kinh doanh. Nova Consumer còn chủ trọng phối hợp chặt chẽ giữa các Công ty thành viên trong các hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, phân tích nhu cầu thị trường và định hướng chiến lược. Nhờ sự phối hợp hiệu quả này, Công ty đã bổ sung các mặt hàng còn thiếu, đặc biệt là sản phẩm thiết yếu theo nhu cầu của khách hàng, qua đó gia tăng hiệu quả bán hàng.

    Nova Consumer sở hữu hệ thống chính sách toàn diện, bao gồm chính sách phát triển nhân sự, chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách khen thưởng và chính sách phát triển thị trường. Hệ thống chính sách này được xây dựng dựa trên mục tiêu tạo niềm tin, gắn kết cho nhân viên, thu hút khách hàng, khen thưởng hiệu quả và mở rộng thị trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của Công ty.

    2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

    a. Hiệu quả hoạt động của các khối phòng ban trong năm

    Ngành chăn nuôi 2024 vẫn còn đối mặt với nhiều biến động tiêu cực như dịch bệnh, thiên tại, khiến nhiều nhà chăn nuôi thua lỗ và buộc phải giảm tái đàn, dẫn đến nhu cầu thuốc thú y và vaccine giảm mạnh. Bản thân Nova Consumer cũng gặp phải nhiều khó khăn với biến động chung của nghề chăn nuôi. Tuy nhiên, Nova Consumer vẫn có gắng giữ vững hoạt động kinh doanh ổn định để vượt qua giai đoạn khó khăn và tiếp tục phát triển trong tương lai.

    b. Cơ cấu tổ chức

    Nova Consumer đã thực hiện nhiều đối mới trong cơ cấu tổ chức, hướng đến sự tinh gọn và hiệu quả. Công ty đã quy định rõ ràng nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban, đồng thời sắp xếp nhận sự phù hợp với năng lực, tạo điều kiện phát huy tối đa tiềm năng của mỗi nhân viên.

    Sơ đồ tổ chức được phân cấp, phân quyền và trách nhiệm rõ ràng tạo điều kiện cho các Công ty thành viên phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả. Nhờ vậy, Công ty có thể tận dụng tối đa năng lực của mỗi cá nhân, đầy nhanh tiến độ công việc và đạt được mục tiêu chung.

    c. Xây dựng văn hóa và nhận dạng thương hiệu

    Nova Consumer triển khai nhiều hoạt động marketing nhằm thực hiện chiến lược đề ra, bao gồm nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện chất lượng sản phẩm, và xây dựng chính sách bán hàng riêng cho từng nhóm khách hàng. Những nỗ lực này giúp Công ty xây dựng mới quan hệ tốt đẹp với khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng mới và mở rộng thị trường hiệu quả.

    d. Chiến lược phát triển sản phẩm

    Chất lượng sản phẩm là nền táng tạo dựng uy tín và sự sống còn cho Nova Consumer. Sản phẩm chất lượng cao giúp Công ty thu hút và giữ chân khách hàng, tạo dựng lợi thể cạnh tranh trên thị trường. Nova Consumer áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ khâu lên kế hoạch sản xuất đến khâu phát triển chiến lược cho từng nhóm sản phẩm chủ lực. Nhờ vậy, Công ty luôn đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng đạt chất lượng cao nhất, đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần nâng cao uy tín thương hiệu.

    Nova Consumer luôn nỗ lực tim kiểm giải pháp tối ưu để giảm thiểu ảnh hưởng của thị trường cung ứng đến giá nguyên vật liệu đầu vào và chỉ phí sản xuất. Mục tiêu của Công ty là đảm bảo giá thành sản phẩm ồn định, nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng lợi ích cho khách hàng.

    3. Kế hoạch phát triển kinh doanh năm 2025

    a. Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025

    ĐVT: Tỷ đồng


    STTChỉ tiêuThực hiện 2024Kế hoạch 2025Tăng/ giám % so với năm 2024Tăng/ giám giá trị so với năm 2024
    1Doanh thu thuần4.2494.80012,97%551
    2Lợi nhuận sau thuế9912021,21%21

    b. Kế hoạch đầu tư năm 2025

    Trong năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục cùng cổ hoạt động kinh doanh bền vững, nâng cao chất lượng sản phẩm, tập trung tối đa công suất các trang trại đang thuê hiện tại để tối ưu các chi phí. Bên cạnh đó, Công ty vẫn sẽ tiếp tục duy trì và phát triển thị phần hiện tại trong mảng thuốc thú y; năng công suất sản xuất của các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện hữu để giành thêm thị phần từ các đối thủ cạnh tranh trong năm 2025.

    4. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

    Theo BCTC hợp nhất được kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán Công ty TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỪ VĂN A&C đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần đối với báo cáo của Công ty, vì vậy Ban TGD không có ý kiến giải trình thêm.

    V. Quản trị Công ty

    a. Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024

    1. Báo cáo Hội đồng quản trị

    Xuyên suốt trong năm 2024, HĐQT sâu sát chỉ đạo hoạt động kinh doanh của Công ty cụ thể:

    Thực hiện việc giám sát và hỗ trợ Ban Tổng Giám Đốc trong việc tổ chức Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên 2024 thành công, kính trình và đã được Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024 thông qua nhiều vấn đề. Duy trì chế độ báo cáo định kỳ của Ban TỪG cho ĐỘQT về tình hình kinh doanh và điều hành Công ty.

    • HĐQT luôn đồng hành cùng Ban TGD nhằm triển khai các hoạt động SXKD để thực hiện các chi tiêu kinh doanh do ĐHDCĐ để ra.

    Các cuộc hợp của HĐQT

    HĐQT đã tổ chức 14 phiên hợp và ban hành 14 Nghị quyết thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT, trong đó có 14 phiên hợp trực tiếp và 0 phiên hợp được tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản. Tỷ lệ tham dự như sau:


    STTThành viên HDQTChức vụSố buổi hợpTỷ lệ tham dựLý do không tham dự hợp
    1Ông Nguyễn Hiếu LiêmChủ tịch HDQT14/14100%-
    2Ông Nguyễn Quang Phi TínThành viên HDQT14/14100%-
    3Bà Trần Thị Thu ThảoThành viên độc lập HDQT14/14100%-

    Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành năm 2024


    STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dung
    101/2024/NQ/HDQT-NCG16/01/2024Thông qua điều chỉnh Nghị Quyết Hội Đồng Quản Trị số 21/2023/NQ-HDQT-NCG ngày 14/12/2023 về giao dịch giữa Công ty và Người có liên quan
    202/2024/NQ/HDQT-NCG22/01/2024Thông qua bảo lãnh cho Công ty Cổ Phần Anova Farm tại Ngân Hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam
    303/2024/NQ/HDQT-NCG10/04/2024Thông qua gia hạn thời gian tổ chức Đại Hội Đồng Cổ Đồng Thường Niên năm 2024
    404/2024/NQ/HDQT-NCG26/04/2024Thông qua kế hoạch tổ chức Đại Hội Đồng Cổ Đồng Thường Niên năm 2024
    505/2024/NQ/HDQT-NCG26/04/2024Thông qua việc tái ký hợp đồng lao động với Tổng Giám Đốc
    606/2024/NQ/HDQT-NCG30/05/2024Thông qua tài liệu hợp Đại Hội Đồng Cổ Đồng Thường Niên 2024.
    707/2024/NQ/HDQT-NCG01/07/2024Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C cho kiểm toán BCTC 2024
    808/2024/NQ/HDQT-NCG02/07/2024Thông qua mức thù lao của Thành viên HĐQT.
    909/2024/NQ/HDQT-NCG18/09/2024Thay đổi người đại diện vốn góp tại Tổng Công ty Mía Đường II - Công ty Cổ phần
    1010/2024/NQ/HDQT-NCG18/09/2024Thông qua bảo lãnh cho Công ty Cổ Phần Anova Feed cho các khoản cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Sài Gòn
    1111/2024/NQ/HDQT-NCG01/11/2024Thông qua giao dịch với Người có liên quan của Công ty
    1212/2024/NQ/HDQT-NCG27/11/2024Thông qua bảo lãnh cho Công ty Cổ Phần Anova Biotech cho các khoản cấp tín dụng tại Ngân Hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam
    1313/2024/NQ/HDQT-NCG19/12/2024Thông qua bảo lãnh cho Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Sài Gòn Vet cho các khoản cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nhơn Trạch
    1414/2024/NQ/HDQT-NCG20/12/2024Thông qua bảo lãnh cho Công ty Cổ Phần Thành Nhơn cho các khoản cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP.HCM

    b. Kết quả thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD trong năm 2024

    Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đã thông qua các chiến lược phát triển quan trọng cho Công ty, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên đang nỗ lực hết mình để thực hiện các Nghị quyết của Đại hội một cách hiệu quả nhất. Cụ thể như sau:

    DTT đạt 4.249 tỷ đồng tương đương đạt 84,02% so với kế hoạch kinh doanh đã đề ra và tăng 2,58% so với năm 2023, LNST ghi nhận 99 tỷ đồng đạt 376,65% kế hoạch đề ra.

    Lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - một trong bảy đơn vị kiểm toán đã được ĐHDCĐ thông qua là đơn vị thực hiện kiểm toán các BCTC của Công ty trong năm tài chính 2024.

    Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

    Trong năm 2024, trước tình hình kinh tê trong và ngoài nước vẫn còn nhiều biến động, HĐQT đánh giá cao sự nỗ lực từ của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên của Công ty đã đồng hành và vượt qua những khó khăn trong năm 2024. Với kết quả kinh doanh khá quan, đạt mục tiêu đề ra, HĐQT tin rằng sẽ đạt được thành công trong thời gian tới.

    d. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

    Ban TĐ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ HĐQT đưa Công ty vượt qua giai đoạn biến động chung của nền kinh tế toàn cầu. Nhờ sự nỗ lực của Ban TĐ, các kế hoạch, chiến lược, mục tiêu của Công ty đã được điều chỉnh phù hợp và thực hiện hiệu quả.

    Trong năm 2024, HDQT tiếp tục giám sát, chi đạo Ban Tổng Giám Đốc trong việc tổ chức Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường niên năm 2024. Hội Đồng Quản Trị luôn đồng hành cùng Ban Tổng Giám Đốc nhằm triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện các chí tiêu kinh doanh do Đại Hội Đồng Cổ Đông để ra, đảm bảo tuân thủ pháp luật trong hoạt động vận hành, kinh doanh.

    e. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Thành viên độc lập Hội đồng quản trị

    Sự tham gia của thành viên độc lập HĐQT đóng góp vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả hoạt động của HĐQT. Với tính thần trách nhiệm cao, họ đã đề xuất nhiều giải pháp sáng tạo, đưa ra quyết định đúng đắn, kịp thời và tuần thù luật pháp, góp phần đưa Công ty phát triển bền vững. Cụ thể:

    Với tinh thần trách nhiệm cao, thành viên độc lập HDQT đã thực hiện đầy đủ chức năng giám sát, đảm bảo hoạt động quản lý điều hành của Công ty tuần thù luật pháp và mang lại lợi ích cho tất cả các cổ đồng.

    Thành viên độc lập HĐQT của Công ty đã lập đầy đủ các báo cáo đánh giá về hoạt động của HĐQT.

    Báo cáo hoạt động của thành viên độc lập HĐQT trong UBKT được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ các quy định của Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty.

    f. Hoạt động của các Ủy ban thuộc Hội đồng quản trị:

    Üy ban Kiểm toán:



    Tháo luận về kế hoạch công việc năm 2024 và phân công cho từng thành viên

    Tháo luận về kế hoạch công việc năm 2024 của Phòng Kiểm toán Nội bộ.

    Giám sát hoạt động của Phòng Kiểm toán Nội bộ.

    Tham gia Đại hội đồng cổ đồng 2024 và báo cáo hoạt động năm 2023 của Thành viên độc lập HĐQT trong UBKT.

    Tiểu Ban Nhân Sự:

    • Tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc, Hội Đồng Quản Trị chính sách thu hút nhân tài, hoàn thiện tinh gọn bộ máy lao động đảm bảo đúng pháp luật lao động. Việc xây dựng chính sách thu hút nhân tài và tinh gọn bộ máy lao động động vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.

    Tư vấn cho Ban Tổng Giám Đốc, Hội Đồng Quản Trị các chính sách đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

    Tiểu Ban Lương Thưởng:

    Giám sát việc triển khai chính sách thù lao Thành viên HDQT tuân thủ Nghị Quyết HDQT đã được phê duyệt.

    Tham mưu cơ cấu thù lao, chính sách lương thương, chế độ đại ngộ nhằm giữ chân nhân sự chủ chốt của Công ty.

    Tiểu Ban Chính Sách Phát Triển:

    Trợ giúp HĐQT trong việc xác định các vấn đề chiến lược then chốt đối với Công ty, trợ giúp HĐQT phân tích lựa chọn chiến lược phù hợp.

    Dưa ra các khuyến nghị cho HĐQT về tầm nhìn, sáng kiến chiến lược và những chương trình hành động của Công ty.

    Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về Quản trị Công ty: Không có

    h. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

    Chiến lược phát triển của Công ty trong năm 2025 tập trung vào việc triển khai hoạt động kinh doanh cốt lõi trong lĩnh vực nông nghiệp một cách bền vững. Công ty sẽ đầu tư vào mô hình chăn nuôi hiệu quả, ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

    Mục tiêu của Công ty là xây dựng một chuỗi thực phẩm sạch, an toàn, truy xuất nguồn gốc và khép kín chuỗi cung ứng. Để thực hiện mục tiêu này, Công ty sẽ huy động vốn để đầu tư mạnh mẽ vào các khâu trong chuỗi giá trị, từ sản xuất, chế biến đến phân phối. Việc phát triển mô hình 3F hiệu quả cũng là một phần quan trọng trong chiến lược này.

    Dự kiến trong năm 2025, hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ có bước phát triển hơn năm 2024 vì nền kinh tế phục hồi, tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng nội địa tăng. Bên cạnh sự tăng trưởng bền vững của các mảng kinh doanh truyền thống trong lĩnh vực nông nghiệp, ngành hàng tiêu dùng được đầu tư và phát triển cũng đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh chung của Công ty.

    2. Báo cáo của thành viên độc lập Hội đồng quản trị

    Tại Nova Consumer, hiện tại, HĐQT có ba (03) thành viên, trong đó có một (01) thành viên độc lập giữ chức vụ Chủ tịch UBKT. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập trong năm 2024 cũng chính là hoạt động của UBKT.

    3. Báo cáo của Uỷ ban kiểm toán

    a. Hoạt động của Uỷ ban kiểm toán năm 2024

    Trong năm 2024, UBKT đã thực hiện những việc sau:

    • Giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro thông qua hệ thống báo cáo quản trị Cộng ty, trao đổi, làm việc với Ban điều hành.
    • Giám sát thông qua định kỳ làm việc trực tiếp với Kiểm toán nội bộ và các báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nội bộ.
    • Giám sát tinh hình hoạt động kinh doanh, mức độ hoàn thành các chi tiêu hoạt động, các kế hoạch đã hoàn thành, các vấn đề trọng yếu mà Ban điều hành đang giải quyết, kế hoạch thực hiện thông qua hệ thống báo cáo quản trị Công ty.

    Xem xét và báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ, tình hình giám sát hệ thông kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro đến HĐQT.

    Trong năm, UBKT đã tổ chức 02 phiên hợp với các nội dung và tỷ lệ thông qua như sau:



    STTNội dungNgày hợpNội dung chỉ tiếtKết quả
    1Báo cáo hoạt động 2023 của Thành viên độc lập HDQT trong UBKT tại Đại Hội Đồng Cổ Đồng Thường Niên 202426/05/2024Thảo luận và đồng ý phát hành Báo cáo hoạt động 2023 của thành viên độc lập HDQT trong UBKT tại Đại Hội Đồng Cổ Đồng Thường Niên 2024Tán thành02/02 phiếu
    2Báo cáo hoạt động của UBKT trong 6 tháng đầu năm 202414/07/2024Báo cáo hoạt động của UBKT trong 6 tháng đầu năm 2024Tán thành02/02 phiếu

    Trong năm 2024 UBKT đã thực hiện hai cuộc họp với số lượng thành viên tham dự là 2/2 và tất cả các thành viên UBKT đều bỏ phiếu tán thành cho các nội dung đã trình bày.

    b. Kết quả giảm sát đối với BCTC, tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty

    BCTC được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành. BCTC được lập phần ảnh hợp lý, trung thực tình hình tài chính của Công ty.

    Các nghị quyết, quyết định được ban hành hợp lệ, đúng thẩm quyền và tuần thủ chế độ công bố thông tin đối với Công ty đại chúng quy mô lớn.

    Công ty kiểm toán được lựa chọn đảm bảo độ tin cậy, trung thực, tuân thủ thời hạn kiểm toán, tuân thủ các quy định về nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan khi đưa ra các ý

    kiến kiểm toán và tuân thủ chế độ công bố thông tin đối với Công ty đại chúng quy mô lớn.

    Báo cáo về các giao dịch giữa Công ty và người nội bộ Công ty; người có liên quan của người nội bộ với Công ty, công ty con, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát

    Công ty đã tuân thủ quy định có liên quan về thẩm quyền phê duyệt, theo dõi và thuyết minh giao dịch giữa Công ty và người nội bộ Công ty; người có liên quan của người nội bộ với Công ty, công ty con, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát. Các giao dịch này đã được công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật.

    d. Kết quả đánh giá về hệ thống KSNB và QLRR tại Công ty

    Sự phối hợp hiệu quả giữa UBKT và Ban điều hành Công ty đã giúp Công ty chủ động nắm bắt diễn biến thị trường, dự báo rủi ro và đưa ra các phương án kinh doanh phù hợp. Nhờ đó, Công ty đã giảm thiểu được các rủi ro môi trường, kinh tế, luật pháp, rủi ro ngành và các rủi ro khác, đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả.

    UBKT thực hiện chương trình giám sát hệ thống KSNB bao gồm đánh giá kế hoạch, chương trình làm việc năm 2024 của phòng QLRR, Quy trình, Tuân thủ.

    UBKT thực hiện chương trình chi đạo, điều hành, giám sát hoạt động phòng KTNB, bao gồm đánh giá Báo cáo Chất lượng KTNB 2024, kế hoạch KTNB 2024 theo định hướng rùi ro, đánh giá, rà soát chất lượng nhân sự KTNB, thẩm định Báo cáo KTNB trước khi phát hành.

    UBKT, KTNBC cùng tìm hiểu và trao đổi các kế hoạch, kiểm tra góp ý các kế hoạch, kiểm tra, chia sẻ các phát hiện, khuyến nghị trong công tác giảm sát hệ thống KSNB, QLRR.

    Kết quả giảm sát đối với hoạt động của HĐQT, Ban TGD và Ban quản lý Công ty

    HĐQT luôn đảm bảo các cuộc hợp được tổ chức theo đúng quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch và cần thận. Các nội dung thảo luận được báo cáo đầy đủ, đánh giá kỹ lưỡng để đưa ra những định hướng và giải pháp tốt nhất cho Công ty.

    UBKT không chỉ thực hiện giám sát theo yêu cầu của HĐQT mà còn chủ động báo cáo chính sách QLRR, đề xuất giải pháp xử lý rủi ro, thúc đẩy cũng cố quy chế, đào tạo nhận diện vi phạm, tăng cường an toàn bảo mật. Nhờ đó, UBKT góp phần đảm bảo hoạt động của Công ty an toàn, hiệu quả và tuần thú quy định.

    Sự tham dự của Chủ tịch UBKT vào các cuộc họp Ban TGD giúp đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa UBKT và Ban TGD trong việc giám sát và điều hành hoạt động của Công ty.

    Sự tham gia của UBKT vào các cuộc họp HĐQT góp phân đảm bảo tính minh bạch, công khai và tuân thủ quy định trong việc xây dựng các văn bản quan trọng của Công ty.

    Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa UBKT, HĐQT và Ban TGD trong năm 2024

    Sự phối hợp của UBKT với HDQT, TGD và các cổ đồng góp phần đảm bảo hoạt động của Công ty tuần thủ quy định, hướng đến mục tiêu phát triển chung.

    Ban TGD cơi mở, tạo điều kiện để UBKT tiếp cận nhân sự, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác giám sát chuyên môn của UBKT.

    UBKT báo cáo định kỳ kết quả chương trình làm việc đến Chủ tịch HĐQT và luôn nhận

    được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Chủ tịch HĐQT đến các vấn đề rủi ro trọng yếu của Công ty.

    g. Kiến nghị và phương hướng hoạt động của UBKT đối với năm 2025

    Nhằm thực hiện mục tiêu theo dõi, kiểm soát, UBKT để xuất kế hoạch hoạt động trong năm 2025 với các nội dung chính như sau:

    • Đảm bảo thực hiện khuyến nghị KTNB và nâng cao năng lực KTNB theo kỳ vọng HDQT.
    • Giám sát Ban TGD thực hiện dự án cải tiến hệ thống kiểm soát, nâng cao vai trò và trách nhiệm của Người quản lý, đồng thời nhận diện rủi ro mới.

    Tiếp tục giám sát tập trung vào các dự án cải tiến như điều chỉnh bộ máy tổ chức, quy trình, khai thác dữ liệu, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giá trị của Công ty.

    4. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD và UBKT

    Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

    Trong năm 2024, tổng mức lượng, thường và thù lao của HĐQT đã thực hiện đúng theo phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông. Cụ thể như sau:


    STTHọ và tênChức danhThù lao (đồng/người/năm)
    Hội đồng quản trị
    1Nguyễn Hiểu LiêmChủ tịch Hội đồng quản trị240,000,000
    2Nguyễn Quang Phi TínThành viên180,000,000
    3Trần Thị Thu ThảoThành viên độc lập180,000,000

    Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có

    Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có

    5. Đánh giá việc thực hiện các quy định về Quản trị Công ty

    "HDQT xác định nâng cao chất lượng và năng lực Quản trị Công ty là trọng tâm chiến lược. Mục tiêu là xây dựng hệ thống quản trị vững mạnh dựa trên thông lệ quốc tế và sức mạnh tổng thể của doanh nghiệp. Hệ thống này giúp kiểm soát và giám sát hoạt động hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm."

    a. Tinh hình thực hiện các quy định về Quản trị Công ty

    Tuân thủ quy định về công bố thông tin và minh bạch

    Công ty đã nghiêm túc thực hiện các quy định về công bố thông tin tại Thông tư 96/2020/TT-BTC, quy định của SGDCK Hà Nội và UBCKNN.

    Công ty cam kết công khai mình bạch mọi thông tin liên quan đến hoạt động quản trị, kinh doanh và các sự kiện bất thường. Việc công bố thông tin được thực hiện đúng thời hạn quy định, đảm bảo quyền lợi cho tất cả cổ đồng và nhà đầu tư.

    Để nâng cao tính minh bạch, Công ty đã công bố đầy đủ các văn bản nội bộ quan trọng như Điều lệ, Quy chế hoạt động của HĐQT, Quy chế Công bổ thông tin trên Website Công ty (Mục Quan hệ nhà đầu tư, Điều lệ-Quy chế). Các văn bản này được ĐHĐCD/HĐQT ban hành và đảm bảo tuần thủ theo quy định hiện hành.

    Đối xử công bằng với cổ đông

    Nova Consumer cam kết tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của tất cả các cổ đông, bao gồm cổ đông thiểu số và cổ đông nước ngoài. Chúng tôi đảm bảo đối xử công bằng với tất cả các cổ đông thông qua việc công bố thông tin chính xác, minh bạch, đầy đủ và kịp thời.

    Nova Consumer cam kết tố chức ĐHDCĐ thường niên hiệu quả và minh bạch. Chúng tôi đảm bảo thông báo mọi hợp đầy đủ thông tin, tài liệu đính kèm đến các cổ đông. Đồng thời, tài liệu hợp cũng được công bố trên website để cổ đông có thời gian nghiên cứu kỹ lưỡng. Cuộc hợp ĐHDCĐ được tiến hành theo chương trình đã đề cập trong thư mời.

    Tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của cổ đông là cam kết của Nova Consumer. Trong các cuộc họp ĐHDCĐ hoặc lấy ý kiến bằng văn bản, cổ đông được thực hiện đầy đủ các quyền lợi của mình một cách công bằng, bao gồm: đóng góp ý kiến, đề xuất, biểu quyết các nội dung, bầu cử HDQT. Các quyền này được quy định rõ ràng trong Điều lệ Công ty và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

    Năm 2024, Công ty đã tổ chức thành công cuộc họ ĐHDCĐ thường niên dưới hình thức hợp trực tiếp ngày 25/06/2024 để thông qua và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHDCĐ vừa đảm bảo quyền lợi của cổ động vừa đảm bảo tuần thú các quy định của Luật Doanh nghiệp về trình tự, thù tục tổ chức/lấy ý kiến. Cụ thể, Chủ tịch HĐQT, Ban Điều hành đã trả lời các câu hỏi và cung cấp dầy đủ thông tin theo yêu cầu của các cổ động; Biên bản hợp/Biên bản kiểm phiếu ĐHDCĐ được ghi chép chính xác, đầy đủ kịp thời theo quy định của pháp luật và được công bố kèm theo Nghị quyết của ĐHDCĐ cho UBCKNN, SGDCK Hà Nội và Website Công ty đúng quy định.

    Đảm bảo vai trò lãnh đạo hiệu quả và tính độc lập của HĐQT

    Năm 2024, Nova Consumer sở hữu HĐQT với số lượng thành viên độc lập đáp ứng quy định. Các thành viên này có năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cao, góp phần thúc đẩy nhận định độc lập của HĐQT và xây dựng hệ thống quản trị liêm chính, minh bạch.

    b. Một số điểm cần tiếp tục cải thiện để nâng cao hiệu quả QTCT

    Với mục tiêu áp dụng và từng bước tiệm cận các chuẩn mực về QTCT của khu vực và trên thế giới, trong thời gian tới Công ty cần tiếp tục thực hiện một số công tác sau liên quan đến QTCT:

    Kế hoạch ngắn hạn

    Website của Nova Consumer đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin minh bạch và kết nối với các bên liên quan. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tập trung phát triển website theo hướng nâng cao nội dung, cái thiện giao diện, tăng cường tương tác và bảo mật thông tin. Mục tiêu là mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng, nhà đầu tư và các đối tác, đồng thời nâng cao hình ảnh và uy tín của Nova Consumer trên thị trường.

    Nova Consumer cam kết tiếp tục cấp nhất, sửa đổi, bổ sung và tuần thù các quy định về công

    bố và mình bạch thông tin theo yêu cầu tại Thông tư 96/2020/TT-BTC và các chuẩn mực tại thẻ điểm QTCT khu vực ASEAN. Chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác đến cổ đông, nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua các kênh truyền thông chính thức của Công ty, bao gồm website, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính.

    Nâng cao năng lực QTCT là một trong những ưu tiên hàng đầu của Nova Consumer. Chúng tôi tham gia các khóa đảo tạo do UBCKNN tổ chức để cấp nhất kiến thức và kỹ năng quản trị tiền tiến nhất. Nova Consumer cũng cam kết áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất vào hoạt động QTCT. Để thực hiện cam kết này, chúng tôi thường xuyên cập nhất thông tin về QTCT trên thế giới, đồng thời hợp tác với các tổ chức quốc tế uy tín để xây dựng mô hình quản trị phù hợp với thực tiễn hoạt động của Công ty. Nova Consumer tin rằng việc áp dụng QTCT hiệu quả sẽ góp phần nâng cao giá trị và uy tín của Công ty trên thị trường.

    Kế hoạch dài hạn: Nhằm nâng cao chất lượng QTCT, Công ty đã đặt ra các mục tiêu dài hạn cần tiếp tục tập trung triển khai và hoàn thiện trong giai đoạn tiếp theo như sau:

    Nova Consumer luôn nỗ lực nâng cao hiệu quả quản trị để gia tăng giá trị cho các bên liên quan. Chúng tôi cam kết tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị nhằm tăng cường sự phối hợp giữa Công ty mẹ và các Công ty thành viên, đồng thời nâng cao tính tuần thú trong toàn hệ thống.

    Nova Consumer xác định vai trò quản trị tập trung là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển đồng bộ và hiệu quả của toàn hệ thống. Chúng tôi sẽ tập trung hỗ trợ các Công ty thành viên trong các lĩnh vực tài chính, nhân sự - đào tạo, công nghệ thông tin, thương hiệu, đầu tư, xây dựng cơ bản.

    Thường xuyên cấp nhất kiến thức, thông lệ quốc tế về QTCT trong và ngoài nước để vận dụng vào thực tiễn hoạt động của Nova Consumer.

    Áp dụng Công cụ Thế điểm QTCT Khu vực Asean để nâng cao năng lực và thực hành QTCT của Công ty tại Việt Nam và vương ra khu vực.

    Đấy mạnh công tác QLRR, tuân thủ và KTNB để cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động quản trị doanh nghiệp.

    6. Báo cáo Quản trị rủi ro

    a. Mục đích Quản trị rủi ro

    Nova Consumer luôn tiến phong trong việc áp dụng các phương pháp quản trị tiến tiến, bao gồm công tác quản trị rủi ro. Công ty đã xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, bao gồm các quy trình, công cụ và phương pháp để xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro. Ban lãnh đạo Công ty luôn cam kết thực hiện quản trị rủi ro một cách hiệu quả và thường xuyên cấp nhất hệ thống quản trị rủi ro để phù hợp với môi trường kinh doanh thay đổi. Nhờ vậy, Nova Consumer đã có thể giám thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Hoạt động quản trị rủi ro tại Công ty hướng đến các mục tiêu:

    Kịp thời nhận diện rủi ro và khai thác các cơ hội, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động;

    • Tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch trên cơ sở hiểu biết thấu đáo về hoạt động và môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của Công ty;

    Bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh Nova Consumer;

    Phân định rõ ràng trách nhiệm sở hữu và quản trị rủi ro, xây dựng cơ chế giám sát và báo cáo rủi ro liên tục trong toàn Công ty.

    b. Nhân diện rủi ro

    Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, cùng với các hoạt động kinh doanh của Nova Consumer, các rủi ro và mức độ ảnh hưởng đã được Ban lãnh đạo xác định bao gồm:


    Các rủi ro trọng yếu Đánh giá mức độ rủi ro
    Rủi ro tài chính
    - Rủi ro kinh tếTrung bình
    - Rủi ro tỷ giáCao
    - Rủi ro lãi suấtCao
    Rủi ro đặc thù ngành
    - Rủi ro về thị trườngCao
    - Rủi ro cạnh tranhTrung bình
    - Rủi ro nguyên liệu đầu vàoTrung bình
    - Rủi ro về dịch bệnh và sự biến đổi khí hậuCao
    Rủi ro hoạt động
    - Rủi ro pháp luậtTrung bình
    - Rủi ro nguồn nhân lựcThấp
    - Rủi ro mua bán, sáp nhập (M&A)Thấp
    - Rủi ro thương hiệuTrung bình
    Rủi ro môi trường - xã hội
    - Rủi ro ô nhiễm và sự cố môi trườngTrung bình
    - Rủi ro an toàn và sức khỏe người lao độngThấp
    - Rủi ro sự cố chất lượng, an toàn thực phẩm, trách nhiệm cộng đồngThấp
    Rủi ro khácThấp

    c. Phân tích và Quản trị các rủi ro trọng yếu

    Rũi ro tài chính

    Rùi ro kinh tế

    Năm 2024, tình hình kinh tế - xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dần qua từng tháng, từng quý, làm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối

    lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới.

    Theo Tổng cục thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2024 tăng 7,09% so với năm trước. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%. Trong năm 2024, giá thị lợn hơi tuy có thời điểm giảm nhưng bình quân của năm vẫn tăng so với năm 2023, số lượng lợn tại thời điểm cuối tháng 12/2024 tăng 4,1% so với cùng thời điểm năm trước. Chăn nuôi gia cầm phát triển ở định, các địa phương đầy mạnh phát triển mô hình chăn nuôi liên kết tạo thành chuỗi khép kín từ trang trại đến bàn ăn, góp phần thúc đẩy hoạt động chăn nuôi phát triển.

    Tuy nhiên, ngành chăn nuôi vẫn còn nhiều khó khăn do dịch bệnh. Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của người dân có tăng trưởng so với 2023 nhưng vẫn thận trọng. Điều này khiến cho ngành chăn nuôi và hàng hóa tiêu dùng vẫn còn biến động.

    Những biến động này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhận thức được điều này, Công ty luôn theo sát và đánh giá thị trường một cách cần trọng để kịp thời đưa ra các chính sách phù hợp với diễn biến đang xảy ra.

    Rùi ro tỷ giá

    Nova Consumer là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất thúc ăn chăn nuôi. Công ty nhập khẩu trực tiếp nguồn lợn từ Mỹ và New Zealand để nhận giống và lai tạo. Ngoài ra, Nova Consumer cũng nhập khẩu một số nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất thuốc thú y và thúc ăn chăn nuôi. Sản phẩm thuốc thú y của Công ty cũng được xuất khẩu sang 27 quốc gia khác. Do hoạt động xuất nhập khẩu, Nova Consumer chịu ảnh hưởng bởi biến động của tỷ giá ngoại tệ. Khi tỷ giá USD tăng, chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu và con giống của Công ty sẽ tăng lên, dẫn đến lợi nhuận giảm. Ngược lại, khi tỷ giá USD giám, lợi nhuận của Công ty sẽ tăng.

    Trong năm 2024, tỷ giá đồng Việt Nam và ngoại tệ (đặc biệt là đô la Mỹ) biến động mạnh, thị trường chứng kiến USD tăng giá mạnh. Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước đã có những động thái kịp thời nhằm tạo bối cảnh thuận lợi hơn cho tăng trường kinh tế cũng như để nhà đầu tư nước ngoài quản lý rũi ro tỷ giá. Mảng chăn nuôi của Nova Consumer gặp phải nhiều khó khăn do nguồn thức ăn và con giống chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu. Việc này khiến cho giá thành sản phẩm chăn nuôi cao, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của ngành trên thị trường quốc tế.

    Mặc dù Chính phủ luôn ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô và Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp điều hành chính sách tỷ giá, thị trường ngoại tệ vẫn chịu áp lực tăng trong thời gian tối. Nhận thức được điều này, Nova Consumer luôn chủ động theo sát tỉnh hình biến động tử giá để có thể kịp thời đưa ra các quyết định phù hợp.

    Rui ro lãi suất

    Trong năm 2024, tổng nợ phải trả vay từ các tổ chức tín dụng của Nova Consumer hơn 1.249 tỷ đồng. Lại suất thị trường là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí tài chính của doanh nghiệp. Khi lãi suất thị trường biến động, đặc biệt là khi tăng cao, có thể dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    Trước những tác động tiêu cực của nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước đã chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân. Một trong những giải pháp quan trọng là giảm lãi suất cho vay. Việc giảm lãi suất cho vay giúp giảm bớt áp lực lên khả năng cân đối dòng tiền trả lãi và nợ gốc của doanh nghiệp và người dân. Nhờ vậy, Công ty có thể dành nhiều nguồn lực hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và chi tiêu thiết yếu.

    Trong năm 2024, mức lãi suất điều hành dự kiến duy tri ở mức thấp, giảm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Nova Consumer. Tuy nhiên, Công ty thường xuyên theo dõi biến động lãi suất trên thị trường để có thể chủ động đưa ra những kế hoạch kinh doanh, phương án phòng ngừa rủi ro phù hợp với nhu cầu vay thực tế và diễn biến chung của thị trường.

    Rủi ro đặc thù ngành

    Nova Consumer là doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động ngành nông nghiệp, là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, cung cấp các sản phẩm như thuộc thú y, vaccine, thức ăn gia súc và vận hành trang trại chăn nuôi. Do đặc thù hoạt động, Nova Consumer chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các tác động ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng.

    Rui ro về thi trường

    Ngành thực ăn chăn nuôi hứa hẹn nhiều kỳ vọng tăng trưởng năm 2024 với sự gia tăng nhu cầu thực phẩm thiết yếu và nguồn cung không đủ đáp ứng. Tuy nhiên ngành thực ăn chăn nuôi văn tiềm ấn vài rúi ro ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Thứ nhất, biến động giá nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng tới chi phí đầu vào của ngành sản xuất thực ăn chăn nuôi. Thứ hai, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Do nhu cầu ngày càng tăng trong nước, các đối thủ cạnh tranh đa quốc gia cũng ngày càng phổ biến trên thị trường khiến cho thị phần doanh nghiệp có thể bị thu hẹp. Thứ ba, bất ổn chính trị trên thế giới, đặc biệt là căng thẳng giữa Nga - Ukraine từ tháng 3/2022, đã gây trở ngại đáng kể đến xuất nhập khẩu, chuỗi cung ứng và giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.

    Giá lợn thịt hơi xuất chuồng trung bình cả năm 2024 đạt 63 đến 65 nghìn đồng/kg thịt lợn hơi. Đây là mức giá được coi là đáp ứng kỳ vọng của nông dân chăn nuôi để có lợi nhuận tốt. Giá thịt lợn hơi tăng chú yếu do dịch bệnh dẫn đến thiếu nguồn cung.

    Công ty quản lý rủi ro bằng cách áp dụng hệ thống kiểm soát chi phí hiệu quả và ứng dụng Khoa học - Kỹ thuật - Công nghệ dễ nâng cao năng suất. Nhờ đó, Công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm nhất quán, giám thiểu rủi ro khi giá nguyên vật liệu đầu vào tăng. Việc kiểm soát chi phí và chất lượng giúp Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận. Công ty quản lý rủi ro tập trung phát triển mô hình 3F và hàng tiêu dùng. Đồng thời, Công ty từng bước đa dạng hóa thị trường tiêu thụ sản phẩm, tập trung vào những phân khúc sản phẩm có sức tiêu thụ cao. Việc đa dạng hóa thị trường tiêu thụ giúp Công ty giám thiểu rủi ro, gia tăng đầu ra cho mảng nông nghiệp, nâng cao doanh thu và mở rộng biên lợi nhuận.

    Rui ro về canh tranh

    Nông nghiệp Việt Nam hiện nay đang trong quá trình hội nhập sâu vào kinh tế thế giới với quy mô sản xuất nhỏ lẻ. Thực trạng này khiến cho ngành nông nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

    Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Châu Âu (EVFTA) chính thức có hiệu lực, giúp nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu vào EU được hưởng ưu đã lớn về thuế.

    Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) được ký kết đã mở ra cực diện tích cực vì thị trường được mở rộng, thuế quan được ưu đãi, hiệu quả kinh tế cao hơn khi đứng trước cơ hội mở cửa thị trường; dòng chảy đầu tư, công nghệ, trao đổi hợp tác cũng được nâng cao.

    Hội nhập kinh tế gia tăng áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước như Nova Consmer. Khi hàng rào thuế quan được gỡ bỏ, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự khốc liệt của thị trường, với các hàng rào kỹ thuật, phi thuế quan và thậm chí là bảo hộ mậu dịch. Để tồn tại và phát triển, Công ty cần nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

    Chăn nuôi trang trại gia súc, sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y - vaccine là mảng kinh doanh trọng yếu trong lĩnh vực nông nghiệp của Nova Consumer. Mảng này đóng góp lớn vào doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Khả năng gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới chưa có kinh nghiệm thường thấp. Tuy nhiên, Nova Consumer luôn đổi mới và tim kiếm hướng đi riêng để mở rộng thị phần. Dung sai thị trường tiêu thụ vẫn còn lớn và còn nhiều dự địa phát triển. Đây là cơ hội cho Nova Consumer để tăng trưởng trong tương lai.

    Bên cạnh lĩnh vực nông nghiệp, Nova Consumer đang từng bước định hướng mở rộng sang lĩnh vực sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng nhanh. Đây là một thị trường tiềm năng với nhu cầu cao của người tiêu dùng Việt Nam. Tuy nhiên, lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam có sự cạnh tranh sôi động với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nova Consumer sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức như: Cạnh tranh về thương hiệu, cạnh tranh về giá cả, cạnh tranh về hệ thống phân phối. Nova Consumer có thể tận dụng lợi thế về nguồn nguyên liệu từ mạng nông nghiệp để tạo ra sản phẩm khác biệt và cạnh tranh.

    Nova Consumer luôn đều tự cho việc nghiên cứu phát triển sản phẩm, các chiến lược hậu mãi và quàng cáo. Nova Consumer chủ trọng phát triển hệ thống phân phối rộng khắp, giúp sản phẩm của Công ty để dàng tiếp cận người tiêu dùng. Nhờ đó, Công ty có thể cung cấp sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ khách hàng tốt và tiếp cận hiệu quả đến khách hàng tiêm năng.

    Rùi ro về nguyên liệu đậu vào

    Hoạt động sản xuất của Nova Consumer phụ thuộc vào sự ổn định và tính hiệu quả của nguồn cung nguyên liệu. Việc thiếu hụt hoặc biến động giá cả nguyên liệu đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chi phí sản xuất của Nova Consumer. Các tác động khi nguồn cung thay đổi hay sự thiếu hụt trên thị trường thể giới có thể ảnh hưởng đến số lượng, giá cả nguyên liệu đầu vào, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty. Để giảm thiếu rũi ro, Nova Consumer cần dự dạng hóa nguồn cung nguyên liệu, tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp uy tín và chủ động xây dựng dự trữ nguyên liệu.

    Giá cả của các loại nguyên vật liệu chính chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan như: Thời tiết, môi trường, mùa vụ, biến động giá cả tiêu dùng, tỷ giá hối đoái, những thay đổi trong

    chính sách của Chính phủ về nông nghiệp. Những yếu tố này có thể khiến giá nguyên liệu tăng, dẫn đến nhiều hệ quả tiêu cực cho Nova Consumer. Để giảm thiểu ảnh hưởng tiểu cực của giá nguyên liệu, Nova Consumer chú trọng tăng cường quản lý rủi ro giá nguyên liệu, đa dạng hóa nguồn cung ứng nguyên liệu.

    Nova Consumer áp dụng nhiều giải pháp để quản lý rủi ro nguyên vật liệu, cùng có và thiết lập các mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp uy tín để đảm bảo nguồn cung nguyên liệu cả về chất lượng và số lượng. Công ty cũng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong biến động giá.

    Rui ro về dịch bệnh và sự biến động của thời tiết

    Biến đổi khí hậu và dịch bệnh là những rủi ro chung mà tất cả các Công ty trong ngành đều phải đối mặt. Những rủi ro này khó có thể tránh khỏi và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của Nova Consumer.

    Theo Báo cáo của Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), năm 2024, cả nước đã xảy ra 468 ổ dịch tà lợn châu Phi tại 41 tinh, thành phố. Đây là vấn đề đáng báo động và là thách thức lớn cho ngành chăn nuôi trong thời gian tới. Công ty luôn chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh để đảm bảo quá trình chăn nuôi tại trang trại được diễn ra an toàn và hiệu quả. Công ty áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ để phòng chống dịch bệnh, tổ chức tiêm vaccine cho đàn vật nuôi, tăng cường công tác vệ sinh, khử trùng chuồng trại, kiểm soát chặt chẽ quy trình chăn nuôi an toàn sinh học. Đây là yếu tố quan trọng giúp Công ty đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao và khất khe của Global G.A.P.

    Nova Consumer nhận thức rõ ràng rõ từ dịch bệnh và biến đổi thời tiết, và chủ động triển khai các biện pháp phòng chống hiệu quả. Nhờ vậy, Công ty có thể giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định. Nova Consumer áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ để phòng chống dịch bệnh, bao gồm: Đảm bảo an toàn sinh học cho tất cả các nhà máy sản xuất, trải giống và trại lợn thịt, áp dụng các biện pháp an toàn sinh học cao nhất, áp dụng các tiểu chuẩn thực hành chăn nuôi quốc tế như GLOBAL G.A.P và Viet G.A.P. Công ty cũng đã khẳng định vị thế là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành chăn nuôi, luôn tiến phong trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và đảm bảo an toàn sinh học.

    Rúi ro hoạt động

    Với mô hình quản trị gồm Công ty mẹ và nhiều Công ty thành viên thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau và trải dài tại nhiều khu vực địa lý thì rủi ro hoạt động luôn hiện hữu tại Nova Consumer. Rủi ro hoạt động có thể gây ra nhiều tồn thất đáng kể cho Công ty, giảm doanh thu, tăng chi phí và gây tồn hại đến uy tín thương hiệu. Để giảm thiểu rủi ro hoạt động, Nova Consumer cần nâng cao hiệu quả hoạt động của các quy trình, con người và hệ thống, tăng cường kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro hiệu quả.

    Rui ro pháp luật

    Nova Consumer cam kết hoạt động sản xuất và kinh doanh tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp Việt Nam, bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư,... Nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường quốc tế và nâng cao khả năng xuất khẩu, Công ty luôn cập nhất và tuần thủ các bộ luật, chính sách quốc tế cũng như các quy định của quốc gia nơi hợp tác. Nắm vững và thực hiện quy trình chất lượng đạt tiêu chuẩn là chứa khóa giúp Nova Consumer xuất khẩu sản phẩm một cách thuận lợi và hiệu

    quà.

    Với đặc thù kinh doanh thực phẩm, Nova Consumer luôn tuân thủ và đáp ứng nghiêm ngặt các quy định, chính sách của thị trường khách hàng. Công ty chủ động cấp nhất và áp dụng các luật và bộ luật mới được sửa đổi, điều chỉnh tại Việt Nam nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh tuân thủ pháp luật, phù hợp với xu thế thị trường và tạo điều kiện cho sự phát triển lâu dài.

    Ban lãnh đạo Nova Consumer luôn đề cao việc tuân thủ pháp luật. Do đó, Công ty đã thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách theo dõi, cập nhất và điều chỉnh nội dung phù hợp với các quy định pháp luật mới nhất. Sau mỗi lần điều chỉnh, nội dung mới sẽ được phổ biến đến toàn bộ công nhân viên nhằm đảm bảo mọi người đều nắm bắt và thực hiện đúng các điều khoản pháp luật hiện hành.

    Rùi ro về nguồn nhân lực

    Ngành sản xuất đặc trưng bởi nhu cầu nhân lực cao và biến động liên tục về nguồn cung ứng lao động. Do đó, rủi ro thiếu hụt nhân lực luôn là mối lo ngại thường trực đối với các doanh nghiệp trong ngành, bao gồm cả Nova Consumer.

    Để giảm thiếu rũi ro thiếu hụt nhân lực, Nova Consumer đã áp dụng nhiều chiến lực hiệu quả. Công ty luôn chuẩn bị sẵn sàng phương án tuyển dụng dự phòng để ứng phó với các tình huống bất ngờ. Bên cạnh đó, Nova Consumer cũng xây dựng chính sách lượng thương và phức lợi cạnh tranh, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và năng động để thu hút và giữ chân nhân tài.

    Rúi ro mua bán, sáp nhập (M&A)

    Sự khác biệt về môi trường văn hóa giữa Nova Consumer và các Công ty thành viên là một vấn đề cần được quan tâm khi thực hiện đầu tư. Sự xáo trộn của nguồn nhân lực trung và cao cấp có thể xảy ra do sự khác biệt trong cách quản lý, quy trình làm việc và mục tiêu chiến lược. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để tạo ra các giá trị cộng hưởng. Việc kết hợp các nền văn hóa khác nhau có thể giúp Nova Consumer học hỏi những kinh nghiệm mới, thúc đẩy đối mới sáng tạo và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

    Nova Consumer luôn dề đạo sự chuyên nghiệp trong hoạt động M&A. Công ty sở hữu quy trình M&A bài bản, với việc xác định mục tiêu rõ ràng, đánh giá tiềm năng Công ty mục tiêu một cách cẩn trọng và đưa ra mức giá đầu tư hợp lý. Bị quyết thành công của Nova Consumer trong M&A chính là quy trình chiến lược được xây dựng hoàn chỉnh và hiệu quả. Quy trình này bao gồm: lên kế hoạch chi tiết, đánh giá sự phù hợp giữa hai Công ty, và xử lý hiệu quả các vấn đề sau M&A như kết hợp văn hóa doanh nghiệp, quy trình quản lý và nhân sự. Nhờ vậy, Nova Consumer luôn đảm bảo giá trị doanh nghiệp được gia tăng và đạt được những lợi ích như kỹ vọng.

    Rúi ro thương hiệu

    Nova Consumer luôn đối mặt với rùi ro từ việc lan truyền thông tin sai sự thật. Những thông tin này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tin của khách hàng, cổ đông, đối tác, cộng đồng, và tác động đến nhu cầu sử dụng sản phẩm của Công ty. Rũi ro này có thể đẫn đến tồn thất tài chính và ảnh hưởng đến thương hiệu mà Nova Consumer đã dày công xây dựng. Tuy nhiên, với hơn 30 năm kinh nghiệm và uy tín, thương hiệu vững mạnh, Nova Consumer có khả năng kiểm soát rũi ro này ở mức thấp.

    Nhận thức tầm quan trọng của thương hiệu, Nova Consumer luôn chủ trọng công tác quản trị

    rủi ro liên quan đến lĩnh vực này. Các cán bộ quản lý được giao nhiệm vụ trọng tâm trong việc bảo vệ tài sản vô hình giá trị này. Nova Consumer cam kết tuần thù quy định pháp luật về công bố thông tin, đảm bảo tính đầy đủ, minh bạch và kịp thời cho mọi thông tin, bao gồm cả thông tin thường xuyên và bất thường.

    Rũi ro môi trường - xã hội

    Rúi ro ô nhiễm và sức cố môi trường

    Quá trình sản xuất của Công ty, đặc biệt là hoạt động chăn nuôi, tạo ra lượng chất thải không lồ, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe đàn gia sức mà còn tác động tiêu cực đến hình ảnh và kết quả kinh doanh của Công ty.

    Nhắm giải quyết vấn đề chất thải, Nova Consumer đã áp dụng quy trình sản xuất chăn nuôi khép kín, tuần thú tiêu chuẩn sản xuất của Việt Nam và quốc tế. Song song đó, Công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường, tuần thú quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Chất thải được lưu giữ và xử lý theo quy trình khép kín, đạt chuẩn, đồng thời ứng dụng công nghệ hiện đại để giảm thiểu rũi ro.

    Rủi ro an toàn và sức khỏe người lao động

    Do đặc thù kinh doanh chính trong lĩnh vực nông nghiệp, rủi ro về các sự cố lao động tại Nova Consumer tuy không thường xuyên xảy ra nhưng lại có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người lao động và đẫn đến trách nhiệm pháp lý cho Công ty. Nhận thức được tâm quan trọng của vấn đề này, Nova Consumer luôn ưu tiên hàng đầu việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho đội ngũ nhân viên của mình.

    Nova Consumer không chi tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn sức khỏe lao động như khám sức khỏe, trang bị bảo hộ, tập huấn... mà còn đấu tư mạnh mẽ vào dây chuyền sản xuất và công cụ thiết bị hiện đại. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến giúp giám thiểu rũi ro sự cố, hạn chế tối đa công việc nguy hiểm và độc hại, đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động.

    Rui ro sư cố chất lượng, an toàn thực phẩm, trách nhiệm công động

    Rủi ro về chất lượng sản phẩm luôn hiện hữu trong ngành nông nghiệp và thực phẩm, thậm chí có thể gây nguy hại cho người sử dụng. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến Nova Consumer, không chỉ về mặt tài chính mà còn là uy tín và niềm tin của khách hàng, nhà đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Nova Consumer luôn chú trọng xây dựng hệ thống sản xuất và kiểm soát chất lượng chặt chẽ, ứng dụng công nghệ và công cụ quản trị tiên tiến đề tạo ra sản phẩm chất lượng tốt, đáp ứng cam kết và thông tin trên bao bì và truyền thông.

    Rúi ro khác

    Ngoài những rủi ro đã nêu, Nova Consumer còn phải đối mặt với các yếu tố bất khả kháng như hóa hoạn, thiên tại. Những rủi ro này có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của Công ty. Nhằm giám thiếu thiệt hại, Nova Consumer luôn chủ động đề phòng, xây dựng giải pháp ứng phó kịp thời và nâng cao ý thức của cán bộ công nhân viên. Công ty thường xuyên tổ chức tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh và huấn luyện phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn cho con người và tài sản.

    VI. Phát triển bền vững

    1. Thông điệp Phát triển bền vững

    Nova Consumer xác định mô hình PTBV là yếu tố chiến lược giúp gia tăng sức cạnh tranh và hướng đến phát triển bền vững trong tương lai. Công ty cam kết thực hiện QLRR một cách hiệu quả để mang lại giá trị bền vững cho khách hàng, cổ đông, đồng thời tạo ra nhiều tiềm năng kinh doanh mới.

    Nova Consumer luôn tiên phong trong việc áp dụng các nguyên tắc phát triển bền vững vào chiến lược kinh doanh. Chúng tôi cam kết sứ dụng công nghệ tiên tiến, nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn và có quy trình thẩm định rõ ràng để đảm bảo hoạt động của Cộng ty luôn tuân thủ các quy định về môi trường và xã hội. Nova Consumer sử dụng nguyên vật liệu có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng, đồng thời tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Công ty đã thành lập đội ngũ chuyên trách đế kiểm soát các hoạt động có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường và xã hội, đảm bảo hoạt động của Cộng ty luôn tuân thủ các quy định và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

    Nova Consumer luôn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, tạo giá trị cho doanh nghiệp và đồng thời đóng góp cho cộng đồng. Chúng tôi thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động thiết thực, hướng đến lợi ích của cộng đồng và nhân viên. Chúng tôi tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn, công bằng, cùng với thu nhập xứng đáng và các chế độ phức lợi tốt, giúp nhân viên phát triển bản thân và an tâm công tác. Nova Consumer đề cao đạo đức kinh doanh, sử dụng tài nguyên hiệu quả, bảo vệ môi trường, và hướng đến xây dựng chuỗi cung ứng bền vững. Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình thiện nguyện, hỗ trợ giáo dục, y tế, môi trường,... góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.

    Nova Consumer luôn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, tạo giá trị cho doanh nghiệp và đồng thời đóng góp cho cộng đồng. Chúng tôi thực hiện chiến lược PTBV bằng cách lồng ghép tích hợp các khía cạnh PTBV vào mọi hoạt động, từ khâu sản xuất đến phân phối.

    2. Mục tiêu Phát triển bền vững

    Chương trình Nghị sự 2030 vì sự PTBV của Liên Hợp Quốc được thông qua tại Hội nghị thương đình Liên Hợp Quốc từ ngày 25/09/2015 đến ngày 27/09/2015 tại New York, Hoa Kỳ. Chương trình đưa ra tầm nhìn phát triển từ năm 2015 đến năm 2030 với 17 mục tiêu PTBV, 169 chi tiêu cụ thể định hướng phương thức thực hiện và các quan hệ đối tác toàn cầu. Với tầm nhìn chiến lược và mong muốn kiến tạo một thể giới phát triển năng động, hài hòa và bền vững, các quốc gia trên thế giới đang tập hợp sức mạnh để xây dựng chiến lược PTBV cho giai đoạn mới. Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành kế hoạch hành động cụ thể, thể hiện cam kết mạnh mẽ của đất nước trong nỗ lực chung của toàn cầu.

    Gắn kết với 17 mục tiêu PTBV này, Nova Consumer xác định các mục tiêu ưu tiên trong chiến lược phát triển bền vững dựa trên mức độ tác động đến hoạt động kinh doanh tổng thể. Chúng tôi cam kết đảm bảo sự hài hòa giữa chiến lược PTBV và lợi ích của cán bộ công nhân viên.

    3. Tiêu chuẩn của báo cáo và cam kết Phát triển bền vững

    Cam kết PTBV là mình chứng cho cam kết của Công ty trong việc hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững với các mục tiêu như quản trị hiệu quả, phát triển sản phẩm an toàn, chất lượng

    cao và thân thiện với môi trường, hỗ trợ Người nông dân tiếp cận khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

    Với mục tiêu trở thành tập đoàn tiên phong trong cung cấp giải pháp toàn diện và tối ưu cho người nông dân, Nova Consumer cam kết phát triển bền vững để song hành cùng tăng trưởng kinh tế. Trong mỗi lĩnh vực hoạt động, chúng tôi luôn nỗ lực đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế khất khe nhất nhằm mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, đồng thời đảm bảo tuần thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường và an toàn lao động.

    Nova Consumer hướng tới mục tiêu minh bạch hóa thông tin và bảo vệ quyền lợi của các Bên liên quan. Báo cáo cung cấp thông tin chính xác, dày đủ và dễ hiểu về hoạt động PTBV của Công ty, giúp các Bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra quyết định phù hợp.

    4. Tiêu chí Phát triển bền vững

    Tiêu chí PTBV tại Nova Consumer được xác định tham chiếu với 17 mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc.


    1Xóa nghèo thời gian bùng phát dịch Covid-19 kéo dài, Công ty đã chủ động chuyển trạng thái từ làm việc tại văn phòng sang làm việc tại nhà (WFH) mà không cắt giảm lương, trợ cấp, đảm bảo cuộc sống ổn định cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.10Giảm bất bình đẳngĐầu tư phát triển các dự án nhà ở xã hội Thăm, tặng quà tri ân đến các mẹ Việt Nam anh hùng, các cụ già neo đơn, hoàn cảnh khó khăn đang sinh sống tại địa bàn.
    2Xóa đóiặng quà cho trẻ em vùng cao, hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn.11Đô thị và cộng đồng bền vữngỗ trợ, trao tặng vật tư y tế cần thiết cho các bệnh viện, khu cách ly tập trung đồn biên phòng...
    3Cuộc sống khỏe mạnh tay góp sức, ủng hộ công tác phòng - chống dịch Covid-19 của cả nước.ỗ trợ, trao tặng vật tư y tế cần thiết cho các bệnh. khu cách ly tập trung đồn biên phòng...ổ chức, duy tri chương trình "Hiến máu tình nguyện" hàng năm với sự hướng ứng tích cực của toàn thể nhân viên toàn hệ thống với ý nghĩa mang lại12Tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm Công ty nghiêm túc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, công tác giảm sát môi trường được thực hiện thường xuyên và định kỳ, bảo cáo thường xuyên cho các ban ngành liên quan.


    niềm vui, hy vọng sống mới cho rất nhiều sinh mệnh.Đồng thời, những chỉ đản như chủ động bảo vệ sức khỏe bằng cách ăn uống đầy đủ, chế độ sinh hoạt lành mạnh, áp dụng các phương pháp tăng cường sức để kháng... cũng được Phòng Hành chính Nhân sự liên tục nhắc nhở, cành báo đến toàn thể CBNV.
    4Chất lượng giáo dụcây dựng các tù sách tại các trường học, tặng dụng cụ học tập, cặp sách... cho trẻ em vùng cao đến trường.ây dựng đội ngũ chuyên viên chất lượng cao thông qua các khóa đào tạo nội bộ và bên ngoài.13Hành động ứng phó với biến đổi khí hậuú trọng giảm thiểu sử dụng túi nilon, đồ nhựa khó tái chế...ến khích không sử dụng vật phẩm tạo rác thải nhựa dùng 01 lần như ống hút, cốc, chén..., thay vào đó khuyến khích sáng kiến về sử dụng nguyên liệu và năng lượng sạch tại văn phòng làm việc như ống hút bằng giấy, tre, gạo, sử dụng ly chén cá nhân có thể tái sử dụng.
    5Bình đẳng giớiông phân biệt vùng miền, không phân biệt giới trong chính sách tuyển dụng của Nova Consumer.ỉ lệ nam nữ của Công ty: 68,35% là Nam giới và 31,65% là nữ giới.ính sách với lao động nữ của Công ty: Tổ chức các hoạt động, tặng quả chức mừng ngày 8/3, 20/10, có chế độ phúc lợi trong thời gian nghỉ thai sản...14Tài nguyên nướcử dụng lượng nước hợp lý và tiết kiệm xuyên suốt quá trình SXKD.ái sử dụng lượng nước đã sử dụng tại Công ty.
    6Nước sạch và vệ sinhân thủ các quy định về nước sạch và xả thải ra môi trường.15Tài nguyên đất hoạch thông minh, rưới tiên điện tích cây xanh trong việc xây dựng các nhà máy, nông trại.ếp tục thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu, xử lý ô nhiễm, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường.


    7Năng lượng sạch và giá thành hợp lýỪu tiên sử dụng các thiết bị tiết kiệmện trong việc thi công lắp đặt văn phòng, chi nhánh của Công ty.ất các thiết bị điện khi không có nhu cầu sử dụng.ến khích nhân viên đi thang bộ vì sử dụng thang máy.16Hòa bình, công bằng và thể chế vững mạnhếp tục hoàn thiện quy chế lương thường, hệ thống kiểm toán và quản trị nội bộ, nâng cao tính minh bạch trong điều hành nhằm tạo hành lang pháp lý, hành chính cho các hoạt động Công ty, góp phần kiểm soát rủi ro hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hệ thống nội bộ Công ty.
    8Việc làm tốt và tăng trưởng kinh tế cấp các cơ hội việc làm với môi trường năng động, chuyên nghiệp, góp phần thức đẩy nền kinh tế đất nước.àn thành tốt kế hoạch tăng trưởng doanh thu cao và đóng góp hàng tỷ đồng tiền thuế cho ngân sách quốc gia.17Hợp tác để hiện thực hóa các mục tiêu Đồng hành cùng chủ đầu tư, khách hàng, đối tác của Công ty.
    9Công nghiệp, sáng tạo và phát triển hạ tầngây dựng nền tàng công nghệ trong các hoạt động tại Công ty.

    5. Gắn kết với các bên liên quan

    Nova Consumer xác định các bên liên quan là cá nhân, tổ chức chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc giản tiếp từ hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của Công ty. Công ty đưa ra các quyết định và chiến lược phù hợp, đáp ứng như cầu của thị trường và tạo giá trị bền vững cho các bên liên quan.

    Nova Consumer áp dụng nhiều phương thức truyền thông phù hợp với từng bên liên quan để đảm bảo mình bạch và trách nhiệm giải trình. Chúng tôi tổ chức các buổi gặp gỡ, hội thảo để trao đổi trực tiếp với các bên liên quan, cung cấp thông tin đầy đủ, cập nhật về hoạt động của Công ty trên website và các kênh truyền thông đại chúng. Công ty thực hiện khảo sát mức độ hài lòng và tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên để lấy ý kiến của các bên liên quan và cung cấp các kênh liên lạc khác như email, điện thoại để tiếp nhận ý kiến phân hồi.

    Nova Consumer luôn đặt mục tiêu mang đến giá trị vượt trội cho tất cả các bên liên quan. Để thực hiện điều này, chúng tôi không ngừng nỗ lực đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của họ bằng sự tận tâm và dam mê. Công ty cam kết xây dựng mới quan hệ hợp tác bền vững với các bên liên quan, cùng nhau hướng đến mục tiêu phát triển chung.


    Bên liên quanMối quan tâmHoạt động của Nova Consumer
    Khách hàng- Uy tín Công ty- Chất lượng sản phẩm- Dịch vụ- Chính sách bán hàng và sau bán hàng- Giá cả hợp lý- Giám sát chất lượng- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình- Chính sách giá hợp lý và cạnh tranh- Quan tâm đến bộ phận Dịch vụ khách hàng, chăm sóc khách hàng- Chính sách bán hàng, hội nghị khách hàng
    Cổ đông, nhà đầu tư- Tình hình kinh doanh, định hướng, chiến lược- Thông tin mình bạch và bảo vệ quyền lợi cổ đông- PTBV và có trách nhiệm- Tổ chức nhiều cuộc gặp gỡ nhà đầu tư và tham quan dự án, nhà máy,...- Tham gia các diễn đàn của ngành để tăng cường cơ hội chia sẻ và tiếp xúc với nhà đầu tư- Công bố thông tin mình bạch, kịp thời và đầy dù trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật hiện hành- Chỉ trả cổ tức theo các nghị quyết/ quyết định của Đại hội đồng cổ đông từng thời kỳ
    Cộng đồng- Hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương- Tác động trực tiếp và gián tiếp của Công ty đến mỗi trường- Tài trợ xây nhà đại đoàn kết, trao tặng các phần quả Tết cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn- Tham gia đóng góp vào các hoạt động cộng đồng của chính quyền địa phương.Tuân thủ quy trình kỹ thuật, xử lý chất thái, sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường tại các dự án, nhà máy- Trồng nhiều mảng xanh tại văn phòng và các dự án, nhà máy sản xuất
    Người lao động- Dào tạo và cơ hội phát triển- Chính sách phức lợi- An toàn lao động và sức khỏe- Thường xuyên tổ chức nhiều chương trình đào tạo cho nhân viên, cho cấp quản lý- Chú trọng chương trình sức khỏe và an toàn lao động cho người lao động


    Bên liên quanMối quan tâmHoạt động của Nova Consumer
    - Mối trường năng động, chuyên nghiệp- Quan tâm đến lương thường và chính sách phúc lợi cho nhân viên, xây dựng Văn hóa doanh nghiệp, tạo mỗi trường làm việc tiêu chuẩn
    Cơ quan quản lý Nhà nước- Tuân thủ pháp luật- Thực hiện nghĩa vụ Thuế- Chung tay cùng cơ quan quản lý thực hiện các chương trình vì mối trường, cộng đồng- Tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật về QTCT và mối trườngực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thuế
    Nhà thầu, cung ứng, đối tác- Tôn trọng đối tác- Bảo mật thông tin- Xây dựng và duy trì mối quan hệ hiệu quả với đối tác
    Tổ chức tín dụng- Tình hình kinh doanh- Kế hoạch, định hướng QTRR- Thông tin mình bạch- Bảo mật thông tin- Xây dựng hệ thống QTRR, quản trị tài chính, đảm bảo dòng tiền hoạt động của Công ty- Minh bạch và bảo mật thông tin
    Cơ quan truyền thông- Thông tin mình bạch và chủ động- Xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với cơ quan truyền thông, đảm bảo thông tin được cấp nhất đầy đủ, khách quan, kịp thời và mình bạch- Bình tỉnh giải quyết các sự cố truyền thông một cách chuẩn mực và hợp pháp

    6. Trách nhiệm đối với người lao động

    Nova Consumer chủ trọng đầu tư vào nguồn nhân lực, coi đấy là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của Công ty.

    Công ty luôn quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên thông qua việc áp dụng chính sách lao động hợp lý, đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi. Nhờ vậy, tình thần làm việc của họ được nâng cao, từ đó, họ hãng hái, chuyên cần và cổng hiến nhiều hơn cho Công ty. Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước và cái thiện đời sống của người lao động. Cụ thể:

    • Triển khai đồng bộ các giải pháp cải tiến về việc làm và thu nhập, chủ động điều chỉnh đơn giá lương và chính sách thưởng nhằm nâng cao tính cạnh tranh;

    Minh bạch giờ công, tiền lương, các chế độ phức lợi xã hội;

    • Cái tiến môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp hơn;

    Cung cấp cho người lao động đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn, phù hợp với từng công việc. Nhờ vậy, người lao động có thể an tâm làm việc và công hiến hết mình cho Công ty;

    • Chú trọng phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị. Chúng tôi đấu tự vào các chương trình đào tạo chuyên sâu, bồi đường kỹ năng mềm cho cán bộ công nhân viên.

    7. Trách nhiệm đối với môi trường

    Bức tranh môi trường toàn cầu đang gây ra các hệ lụy xấu do tác động tiêu cực từ con người. Việt Nam, với vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu, là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Năm bắt được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, Nova Consumer đã cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định về môi trường và không ngừng nỗ lực cải thiện hiệu quả hoạt động để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nhờ vậy, trong năm 2024, Nova Consumer đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu bảo vệ môi trường và không bị nhắc nhở hay phạt vì phạm nào.

    Quản lý nguồn nguyên vật liệu

    Nova Consumer sở hữu chuỗi cung ứng khép kín, giúp đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) luôn ổn định. Nhờ vậy, Công ty có thể kiểm soát chất chế chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, hạn chế tối đa việc sử dụng nguyên vật liệu không đảm bảo tiêu chuẩn, gây hại cho mỗi trường và cộng đồng. Đồng thời, Nova Consumer cũng luôn khuyến khích, hướng dẫn và chỉ đạo các công ty con, công ty liên kết chú trọng quản lý nguồn nguyên vật liệu, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững thông qua các hành động cụ thể như sau:

    • Khuyến khích sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, có thể tái chế và tái sử dụng.

    Nova Consumer luôn ý thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chất lượng nguồn cung nguyên vật liệu. Chúng tôi lựa chọn hợp tác với các đối tác uy tín, có kinh nghiệm và năng lực cung cấp nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Việc này giúp Nova Consumer và các công ty con, công ty liên kết tránh rũi ro mua nhầm hàng kém chất lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm thành phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.

    Tổng lượng nguyên vật liệu sử dụng trong năm 2024 là 316.706 tấn, trong đó 100% lượng nguyên vật liệu có thể tái sử dụng hoặc tái chế đều sẽ được Công ty tận dụng tối đa vào các hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Quản lý tiêu thụ năng lượng

    Nova Consumer luôn tiên phong trong việc ứng dụng các nguyên tắc PTBV vào hoạt động

    sản xuất kinh doanh. Một trong những trọng tâm của Công ty là sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm. Việc sử dụng năng lượng hợp lý giúp Nova Consumer giảm thiểu chi phí hoạt động, đồng thời góp phần báo về môi trường và chống biến đổi khí hậu. Trong những năm qua, Công ty đã triển khai nhiều biện pháp tiết kiệm điện năng hiệu quả, góp phần xây dựng một môi trường sống xanh - sạch - đẹp cho thế hệ tương lai như:

    Để đảm bảo an toàn và hạn chế rũi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Nova Consumer luôn chú trọng kiểm tra định kỳ tình hình bổ trí diện và mạng lưới điện.

    • Tất các thiết bị điện khi không sử dụng và rút nguồn các thiết bị điện không cần thiết.
    • Công ty đã triển khai nhiều giải pháp tiết kiệm năng lượng, trong đó có việc cải tiến hệ thống chiếu sáng. Việc thay thế các thiết bị chiếu sáng cũ bằng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, tận dụng tối đa ảnh sáng tự nhiên và không khí mát tự nhiên đã mang lại hiệu quả tích cực cho Công ty.
    • Công ty thường xuyên thực hiện các hoạt động tuyên truyền, nhắc nhở về tiết kiệm điện. Việc tuyên truyền được thực hiện qua nhiều kênh khác nhau như thông báo nội bộ, email, bảng tin, hội nghị chuyên đề,... Nhờ vậy, thói quen và văn hóa tiết kiệm điện năng đã dần được hình thành và lan tỏa trong toàn Công ty.

    Tổng khối lượng điện mà Công ty đã sử dụng trong năm là 32.726.976 kWh/năm, mức tiêu thụ này được đánh giá là phù hợp đối với tình hình hiện tại của Công ty. Đồng thời, nhờ vào giải pháp tiết kiệm năng lượng như trên, tính đến cuối năm 2024, Chúng tôi cam kết tiếp tục nỗ lực hơn nữa trong việc quản lý nhiên liệu tiêu hao nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Nova Consumer luôn hướng đến phát triển bền vững và đồng hành cùng cộng đồng xây dựng một tương lai xanh cho thế hệ sau.

    Quản lý tiêu thụ nước

    Nova Consumer luôn hướng đến phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Một trong những nỗ lực của Công ty là sử dụng nước hiệu quả và tiết kiệm. Nước là nguồn tài nguyên quý giá và cần được sử dụng hợp lý để bảo vệ cho thế hệ sau. Để đạt được mục tiêu này, Nova Consumer đã triển khai nhiều giải pháp như:

    Kiểm tra nguồn nước phải được khóa kỹ lưỡng sau khi sử dụng xong.

    • Tái sử dụng nước nếu vẫn còn sử dụng được cho sinh hoạt, sản xuất.
    • Kiểm tra hệ thống nước định kỳ nếu có dấu hiệu bất thường về định mức, đảm bảo đã động chất van nước sau khi sử dụng.
    • Tim kiểm thêm các biện pháp thay thế, thay đổi quy trình sản xuất để tiếp tục có các giải pháp tích cực cho môi trường.

    Tổng lượng nước tiểu thụ cho mục đích sinh hoạt vào trong năm là 534.619 m³. Đồng thời với các giải pháp tiết kiệm nước như trên, Công ty đã tận dụng 100% nước sau sử dụng còn có thể tái sử dụng được cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất kinh doanh.

    Ngoài ra, Nova Consumer luôn ý thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Do đó, Công ty đã đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải hiện đại. Hệ thống này hoạt động hiệu quả, giúp xử lý triệt để các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi thải ra môi trường.

    Nhờ vậy, Nova Consumer đã góp phần bảo vệ nguồn nước, hệ sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng xung quanh.

    8. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

    Nova Consumer không chỉ chủ trọng vào hoạt động kinh doanh mà còn luôn hướng về cộng đồng với tình thần trách nhiệm cao. Chúng tôi mong muốn đóng góp một phần sức lực để chung tay xây dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người dân. Bên cạnh các hoạt động thiện nguyện, Nova Consumer luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thuế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo đúng thời gian quy định của Nhà nước. Đây là cách mà Công ty thể hiện trách nhiệm với cộng đồng và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.

    Trong nhiều năm qua, Công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình thông qua việc tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động địa phương, tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ xã hội, từ thiện và trao học bổng cho các học sinh nghèo hiểu học. Những hoạt động này đã góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương, thúc đẩy sự phát triển chung của cộng đồng.

    Riêng trong năm 2024, Nova Consumer đã có nhiều hoạt động vì cộng đồng như:

    • Chương trình “Người giả và trẻ em!” tại ANOVA FEED.
    • Ủng hộ đồng bào bị thiên tai, bảo lũ Yagi.

    VII. Báo cáo tài chính

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

    NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

    CÔNG TY CỔ PHẦN

    TẬP ĐOÀN NOVA CONSUMER

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NOVA CONSUMER

    MỤC LỤC

    Trang

    1. Mục lục
    2. Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
    3. Báo cáo kiểm toán độc lập
    4. Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
    5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
    6. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
    7. Bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
    8. Phụ lục

    BẢO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

    Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Bảo cáo tại chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Bảo cáo tài chính của Công ty và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn").

    Khái quát về Công ty

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301447257 ngày 19 tháng 11 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 30 ngày 21 tháng 6 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

    Trụ sở hoạt động

    • Điện thoại : +(84) (028) 3846 6888

    Cổ phiếu của Công ty được niềm yết trên thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niềm yết (UPCoM) kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2023 với mất giao dịch cổ phiếu là NCG theo Quyết định số 1124/QĐ-SGDHN của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

    Hoạt động kinh doanh của Công ty là:

    Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp lý (CPC 865));

    Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu. Chỉ tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Diều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/ND-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ); (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở);

    Bản buôn nông, làm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nữa) và động vật sống. Chỉ tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bản buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chỉ theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ); (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở);

    Chăn nuôi trâu, bò và sàn xuất giống trâu, bò;

    Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn;

    Chăn nuôi gia cầm;

    Trồng trọt, chăn nuôi hồn hợp;

    Trồng cây mía;

    Bán buôn thực phẩm. Chỉ tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/ND-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ); (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở);

    Bán buôn đồ uống (không hoạt động tại trụ sở);

    Bán lẻ lương thực trong các của hàng chuyển doanh (thực hiện theo Quyết định 64/2009/QD-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết định số 79/2009/QD-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631) Chỉ tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A. 16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khối phạm vi cảm kết WTO như thuộc là và xị gà, sách, báo và tập chỉ, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, dường mía và dường cú cái;



    Bản lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (thực hiện theo Quyết định 64/2009/QD-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết định số 79/2009/QD-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh) (CỤC 631) Chỉ tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A. 1. Nghi lực 1. Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cảm kết WTO như thuộc là và xl gà, sách, báo và tập chỉ, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, dường mía và dường cũ cái;

    Bản lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet (trừ bản lẻ bình gas, khí dầu mở hóa lòng LPG, dầu nhót cận, vàng miếng, sông, đạn loại dùng đi sân hoặc thể thao và tiến kim khí và thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 3/7/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh và Quyết định 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về phê duyệt Quy học nông sản trên địa bản TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631) Chỉ tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A. 16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cảm kết WTO như thuộc là và xả gà, sách, báo và tập chỉ, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và dạ quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu dạ qua chế biến, gạo, đường mía và đường cũ cái;

    Bán lẻ các hình thức khác chưa được phân vào đầu (trừ bán lẻ bình gas, khí dầu mỏ hóa lòng LPG, dầu nhót cận, vàng miếng, sùng, dạn loại dùng đi săn hoặc thể thao và tiền kim khí và thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh và Quyết định 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về phụ duyệt Quy học nông sản trên địa bản TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631) Chỉ tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A.16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NB-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cam kết WTO như thường là và xì gà, sách, bảo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nỗ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường cù cái;

    Trồng rùng, chăm sóc rùng và vớn giống cây làm nghiệp. Chi tiết: Trồng rùng;

    Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp;

    Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác. Chỉ tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cấm kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/ND-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ); (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở);

    Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc di thuế. Chỉ tiết: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Kinh doanh Bất động sản, ngoại trừ đấu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng;

    • Từ vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy tính. Chi tiết: Dịch vụ tư vấn phần mềm và tư vấn hệ thống (CPC 842);

    Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu. Chỉ tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh, ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A. 16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cảm kết WTQ như thuộc là và xl gà, sách, báo và tập chỉ, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường cũ cái;

    Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513);

    Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh (thực hiện theo Quyết định 64/2009/QD-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết định số 79/2009/QD-UBND ngày 17/10/2009 của Uy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy hoạch kinh doanh nóng sân, thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631).



    Hội đồng quân trị và Ban điều hành, quân lý

    Các thành viên Hội đồng quân tri, Ủy ban kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

    Hội đồng quân trị

    Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
    Ông Nguyễn Hiếu LiêmChủ tịchNgày 25 tháng 6 năm 2021
    Ông Nguyễn Quang Phi TínThành viênNgày 6 tháng 4 năm 2022
    Bà Trần Thị Thu ThảoThành viên độc lậpNgày 11 tháng 2 năm 2022

    Uy ban Kiểm toán

    Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
    Bà Trần Thị Thu ThảoTrường banNgày 11 tháng 2 năm 2022
    Ông Nguyễn Hiếu LiêmThành viênNgày 26 tháng 12 năm 2022

    Ban Tổng Giám đốc

    Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
    Ông Nguyễn Quang Phi TínTổng Giám đốcNgày 18 tháng 3 năm 2022
    Ông Nguyễn Vĩnh HuyGiám đốc tài chínhNgày 23 tháng 5 năm 2023

    Đại diện theo pháp luật

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Quang Phi Tín - Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 18 tháng 3 năm 2022).

    Kiểm toán viên

    Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán. Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Bảo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Bảo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:

    Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

    Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thần trọng:

    Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trong yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;

    Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

    Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp dược lưu giữ dạy đủ để phần ảnh tính hình tài chính của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuần thù chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tại sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gián lợi và các vi phạm khác.

    Ban Tổng Giám đốc cụm kết đã tuân thủ các yếu cầu nếu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Phê duyệt Bảo cáo tài chính

    Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tải chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,




    Nguyễn Quang Phi Tín

    Tổng Giám đốc

    Ngày 31 tháng 3 năm 2025



    tel +31 (036) 35872372 huvga.com.vn

    tel +31 (036) 31367819 huvga.com.vn

    tel +31 (0756) 3465151 huvga.com.vn

    tel +31 (0232) 3164755 huvga.com.vn

    www.a-c.com.vn


    S6: 1.0915/25/TC-AC

    BẢO CẢO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP

    Kinh gửi: CÁC CÓ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BẢN TỔNG GIẢM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOẠN NOVA CONSUMER

    Chóng tôi đi kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Có phần Tập đoàn Nova Consumer (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 31 tháng 3 năm 2025, từ trang 08 đến trang 56, bao gồm Bảng cần đối kế teân hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cũng ngày và Bản thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Trích nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Bảo cáo tái chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tái chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Bảo cáo tái chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do giản lẫn hoặc nhằm lẫn.

    Trách nhiệm của Kiểm toàn viên

    Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về dựa được nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để dựa được sự dẫn báo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sốt trọng yếu hay không.

    Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoạn của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rủi rơ có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rơ này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toàn phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm dánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các nước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc công như dánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

    Ý kiến của Kiểm toán viên

    Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cũng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.



    Vấn đề khác

    Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Tập đoàn 6 tháng đầu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 và Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được soát xét và kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác. Kiểm toán viên của công ty kiểm toán này đã đưa ra Báo cáo soát xét thông tin tài chính giữa niên độ vào ngày 29 tháng 8 năm 2023 với kết luận chấp nhận toàn phần và Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 vào ngày 29 tháng 3 năm 2024 với ý kiến chấp nhận toàn phần.

    1s TNUH Kiểm toán và Tư vấn A&C



    THÀNH THIỆP VIỆNG

    Thành viên Ban Giám đốc

    Số Gió CNDKHẢN kiểm toán: 2129-2023-008-1

    Người được ủy quyền

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025

    Nguyễn Thị Phước Tiên

    Kiểm toán viên

    Số Giấy CNDKHIN kiểm toán: 1199-2023-008-1


    BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

    CỦI TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    A - TÀI SĂN NGẨN HĂN1002,058,303,725,1442,053,080,473,606
    1. Tiền và các khoản tương dương tiền110V.1114,424,543,373294,901,008,976
    1. Tiền111103,424,543,373277,784,420,933
    2. Các khoản tương dương tiền11211,000,000,00017,116,588,043
    II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12014,917,058,13826,200,470,095
    1. Chứng khoản kinh doanh121470,095470,095
    2. Dự phòng giảm giả chứng khoản kinh doanh122--
    3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn123V,2a14,916,588,04326,200,000,000
    III. Các khoản phải thu ngắn hạn1301,211,726,168,659945,080,302,111
    1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3674,945,793,131578,749,531,609
    2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.4a173,194,622,00689,817,891,858
    3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
    4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
    5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135V.5641,623,858,242577,560,520,000
    6. Phải thu ngắn hạn khác136V.6a230,316,347,772251,684,117,466
    7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dõi137V.7(508,354,452,492)(552,731,758,822)
    8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
    IV. Hàng tồn kho140679,784,771,281748,423,338,816
    1. Hàng tồn kho141V.8682,145,530,219753,652,661,689
    2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho149V.8(2,360,758,938)(5,229,322,873)
    V. Tài sản ngắn hạn khác15037,451,183,69338,475,353,608
    1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.9a13,204,013,82413,814,571,211
    2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ1522,133,363,0062,758,504,517
    3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V,1822,113,806,86321,902,277,880
    4. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ154--
    5. Tài sản ngắn hạn khác155--


    CHI TIÊUMã sốThuyết mìnhSố cuối nămSố đầu năm
    B. TÀI SĂN DÀI HÀN2001,717,199,981,2001,822,920,105,173
    1. Các khoản phải thu dài hạn210290,230,962,757290,205,606,929
    1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
    2. Trả trước cho người bán dài hạn212V.4b152,000,000,000152,000,000,000
    3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
    4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
    5. Phải thu về cho vay dài hạn215--
    6. Phải thu dài hạn khác216V.6b475,230,962,757475,205,606,929
    7. Dự phòng phải thu dài hạn khó dài219V.7(337,000,000,000)(337,000,000,000)
    II. Tài sản cố định220887,000,795,309964,145,667,241
    1. Tài sản cố định hữu hình221V,10757,508,598,625828,166,182,170
    - Nguyên giá2221,388,899,753,6661,390,655,308,601
    - Giá trị hao mòn lấy kế223(611,391,155,041)(562,489,126,431)
    2. Tài sản cố định thuê tài chính224V,1122,554,729,29121,404,203,627
    - Nguyên giá22526,005,404,77322,962,066,127
    - Giá trị hao mòn lấy kế226(3,450,675,482)(1,557,862,500)
    3. Tài sản cố định vô hình227V,12106,937,467,393114,575,281,444
    - Nguyên giá228161,411,087,207161,347,837,207
    - Giá trị hao mòn lấy kế229(54,473,619,814)(46,772,555,763)
    III. Bắt động sản đầu tư230--
    - Nguyên giá231--
    - Giá trị hao mòn lấy kế232--
    IV. Tài sản dở dàng dài hạn24085,345,406,90685,341,746,781
    1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dạng dài hạn241--
    2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dàng242V,1385,345,406,90685,341,746,781
    V. Đầu tư tài chính dài hạn250161,129,260,669165,385,468,426
    1. Đầu tư vào công ty con251--
    2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V,2b93,005,975,891102,597,928,360
    3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V,2c68,123,284,77868,123,284,778
    4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254V,2c-(5,335,744,712)
    5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn255--
    VI. Tài sản dài hạn khác260293,493,555,559317,841,615,796
    1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V,9b204,156,342,457221,235,273,617
    2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại262V,147,875,194,0654,282,720,602
    3. Thiết bị, vật tư, phụ tàng thay thế dài hạn263--
    4. Tài sản dài hạn khác268--
    5. Lợi thể thương mại269V,1581,462,019,03792,323,621,577
    TỔNG CỘNG TÀI SẦN2703,775,503,706,3443,876,000,578,779


    CHI TIÊUMã sốThuyết minhSố cưới nămSố dầu năm
    C. NỘ PHẠI TRẠ3001,770,900,493,1561,939,275,219,398
    1. NỘ ngắn hạn3101,648,354,423,7881,639,932,217,202
    1. Phải trả người bán ngắn hạn311V,16243,771,681,553358,406,105,934
    2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V,1729,818,238,68528,518,943,999
    3. Thủ đô và các khoản phải nộp Nhà nước313V,1824,284,636,04227,123,842,930
    4. Phải trả người lao động314V,1927,211,466,06121,071,941,092
    5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V,2069,964,098,87035,708,310,506
    6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
    7. Phải trả theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
    8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn31897,678,786106,297,504
    9. Phải trả ngắn hạn khác319V,21n,c59,651,776,66515,980,411,593
    10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn320V,22n,c1,187,694,540,9811,146,258,804,021
    11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321V,23a1,742,802,2311,665,802,231
    12. Quý khen thương, phúc lợi322V,244,117,503,9145,091,737,392
    13. Quý bình ổn giá323--
    14. Giáo dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
    II. NỘ dài hạn330122,546,069,368299,343,002,196
    1. Phải trả người bán dài hạn331--
    2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
    3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
    4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
    5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
    6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
    7. Phải trả dài hạn khác337280,000,000-
    8. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn338V,22b,c61,836,671,591234,914,477,483
    9. Trả phiếu chuyển dài339--
    10. Cổ phiếu u dãi340--
    11. Thủ đô thuận hợp hoàn lại phải trả341V,2354,420,092,08258,503,034,478
    12. Dự phòng phải trả dài hạn342V,23b6,009,305,6955,925,490,235
    13. Quý phất triển khoa học và công nghệ343--



    CHI TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    D - VỊN CHỦ SỐ HỘU4002,004,603,213,1881,936,725,359,381
    1. Vốn chủ sở hữu4102,004,603,213,1881,936,725,359,381
    1. Vốn góp của chủ sở hữu411V,261,197,843,250,0001,197,843,250,000
    - Có phiếu phá thống có quyền biểu quyết411a1,197,843,250,0001,197,843,250,000
    - Có phiếu tụ đãi411b--
    2. Thắng dữ vốn có phần412V,26426,598,785,061426,598,785,061
    3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
    4. Vốn khác của chủ sở hữu414V,26(3,772,154,614)(3,772,154,614)
    5. Có phiếu quỹ415--
    6. Chênh lệch dánh giá lại tài sản416--
    7. Chênh lệch tỷ giá hối doái417--
    8. Quỹ đầu tư phát triển418V,2671,988,693,71070,988,004,240
    9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
    10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
    11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V,26289,556,800,536224,549,770,748
    - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lấy kế đến cưới kỷ trước421a206,687,922,0781,154,748,538,737
    - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b82,868,878,458(930,198,767,989)
    12. Nguồn vốn đầu tư xảy dụng cơ bản422--
    13. Lợi ích cố dòng không kiểm soát429V,2622,387,838,49520,517,703,946
    II. Nguồn kính phí và quỹ khác430--
    1. Nguồn kính phí431--
    2. Nguồn kính phí đã hình thành tài sản cố định432--
    TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN4403,775,503,706,3443,876,000,578,779



    Đỗ Thị Mỹ Nhưng

    Kế toán trường kiểm người lập

    Chỉ Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025



    Nguyễn Quang Phi Tin Tổng Giám đốc



    BÁO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Cho năm tôi chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Don vi tinh: VND


    CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
    1. Donh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.14,563,962,481,4264,421,981,471,427
    2. Các khoản giám trò donnh thu02VI.2315,083,869,226280,142,748,449
    3. Định thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ104,248,878,612,2004,141,838,722,978
    4. Giả vốn hàng bán11VI.33,679,072,551,8203,742,610,220,245
    5. Lợi nhuận gặp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20569,806,060,380399,228,502,733
    6. Định thu hoạt động tài chính21VI.441,431,267,82456,127,943,623
    7. Chỉ phí tài chính22VI.5110,103,609,988170,656,574,943
    Trong đó: chỉ phí lãi vay2386,004,779,141101,783,232,612
    8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên đónnh, liên kết24V.2b14,662,868,61728,544,595,325
    9. Chỉ phí bản hàng25VI.6246,542,976,322182,821,528,701
    10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.7140,090,584,7761,040,763,538,786
    11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kính doanh30129,163,025,735(910,340,600,749)
    12. Thu nhập khác31VI.8829,125,1226,277,613,866
    13. Chỉ phí khác32VI.94,194,011,67644,063,687,383
    14. Lợi nhuận khác40(3,364,886,554)(37,786,073,517)
    15. Tổng lợi nhuận kế toán trực thuế50125,798,139,181(948,126,674,266)
    16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51V.1834,286,552,41744,521,139,203
    17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lợi52V.14,V.25(7,675,415,859)(41,717,830,111)
    18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6099,187,002,623(950,929,983,358)
    19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mở6182,868,878,458(930,198,767,989)
    20. Lợi nhuận sau thuế của công ty tiễm soát6216,318,124,165(20,731,215,369)
    21. Lãi cơ bản trên cơ phiếu70VI.10692(7,766)
    22. Lãi suy giảm trên cơ phiếu71VI.10692(7,766)



    DỠ Thị Mỹ Nhung

    Kế toán trường kiểm người lập



    Nguyên Quang Phi Tín Tổng Giám dục

    BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỰ HỢP NHÁT (Theo phương pháp giản (tiếp)) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    CHI TIÊUMã sốThuyết mệnhNăm nayNăm trước
    1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động khinh doanh
    1. Lợi nhuận trước thuế01125,798,139,181(948,126,674,266)
    2. Điều chỉnh cho các khoản:
    - Khẩu hạo tài sản cố định và bất động sản đầu tư02V 10, V.11.12, V.1598,429,444,531113,074,143,061
    - Các khoản dự phòng03V 2c, V.7,.8, V.23(44,255,799,517)869,317,183,584
    - Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ04V1414,957,469,38811,078,760,188
    - Lại, lỗ tử hoạt động đầu tư05V2b, V141.9(52,062,540,473)(36,134,184,813)
    - Chỉ phí lại vay06V1.586,004,779,141101,783,232,612
    - Các khoản điều chỉnh khác07--
    3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vũ lưu động08228,871,492,251110,992,460,366
    - Tăng, giảm các khoản phải thu09(180,409,531,250)73,170,471,694
    - Tăng, giảm hàng lớn kho1071,507,131,47065,521,727,772
    - Tăng, giảm các khoản phải trả11(47,541,360,391)(110,407,200,285)
    - Tăng, giải chỉ phí trả trước1217,689,488,54733,208,545,838
    - Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh13--
    - Tiền lãi vay đã trả14(57,710,358,453)(102,757,934,999)
    - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.18(41,333,909,920)(42,799,327,635)
    - Tiền thu khắc từ hoạt động kinh doanh16--
    - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh17V.24(15,427,887,336)(16,602,422,790)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động khinh doanh20(24,354,935,082)10,326,319,961
    II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
    1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hộn khác21V.10, V.11,.12, V.13,.22, V.23(15,856,511,116)(38,884,895,215)
    2. Tiền thu từ thanh lý, nhuyễn bản tài sản có định và các tài sản dài hộn khác22V.10, V.198,290,848,18927,352,755,745
    3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23V.2a, V.3(256,508,588,043)(204,403,717,000)
    4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24V.2a, V.3203,728,661,758250,854,197,000
    5. Tiền chỉ đều từ góp vốn vào đơn vị khác25--
    6. Tiền thu hồi đầu từ góp vốn vào đơn vị khác26-129,993,110,600
    7. Tiền thu lỗi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.2b, V.6a,.1468,390,815,09750,158,761,697
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư308,045,225,885215,070,212,827


    CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nạyNăm trước
    11. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
    1. Tiền thu từ phát hành có phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
    2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
    3. Tiền thu từ di vay33V.223.874.019.310.9973.299.536.497.511
    4. Tiền trả nợ gốc vay34V.22(4.017.976.583.233)(3.333.535.771.865)
    5. Tiền trả nợ gốc thuế tài chính35V.22(4.892.209.196)-
    6. Cổ túc, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.21, V.26(15.305.561.386)(73.351.585.535)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(164.155.042.818)(107.550.859.889)
    Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(180.464.752.015)117.845.672.899
    Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.1294.901.008.976177.059.895.437
    Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đôi quy đối ngoại tệ61(11.713.588)(4.559.360)
    Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.1114.424.543.373294.901.008.976



    Đỗ Thị Mỹ Nhung

    Kế toán trường kiểm người lập



    Nguyễn Quang Phi Tin Tổng Giám đốc

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

    1. Hình thức sở hữu vốn

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer (sau đây gọi tất là "Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần.

    1. Lĩnh vực kinh doanh

    Các công ty trong Tập đoàn kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

    3. Ngành nghề kinh doanh

    Hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn là: Hoạt động tự vấn quán lý (trừ tư vấn tài chính, kế toàn, pháp lý); sản xuất và kinh doanh thuộc thú y, thuộc thuy sản, thuộc sát trùng; kinh doanh vác-xin thú y; sản xuất, kinh doanh và gia công các loại thúe ăn chăn nuôi và thúe ăn thuy sản; chế biến các sản phẩm cồn và CO₂; kinh doanh thương mại bán buôn các sản phẩm nông nghiệp; bàn lè lương thực, dỗ uống trong các cửa hàng chuyên doanh.

    4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

    Chu ký sản xuất kinh doanh thông thường của các công ty trong Tập đoàn không quá 12 tháng.

    5. Chủ trực tập đoàn

    Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 12 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Toàn bộ các công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.

    5a. Thông tin về tài cấu trúc Tập đoàn

    Trong năm, Tập đoàn không phát sinh việc mua thêm, thanh lý hay thoái vốn tại các công ty con.

    Sb. Danh sách các Công ty con được hợp nhất



    Tên công tyĐịa chỉ trú số chínhLượt động kinh doanh chínhTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyết
    Số cuối nămSố dấu nămSố cuối nămSố dấu năm
    Công ty Có phần Anova FcedCảm công nghiệp Tập đoàn Anova, Áp 4, xã Long Cang, huyện Cần Dước, tình Long An, Việt NamSản xuất, kinh doanh và gia công các loại thực ăn chân nuôi và thực ăn thuy sân99,99%99,99%99,99%99,99%
    Công ty Có phần Anova Biotech315 Nam Kỷ Khối Nghĩa, phường Vồ Thị Sâu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamMua bán thuốc thú y, vác xin thú y, thuốc thú y thuy sân, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thuốc thú y thuy sân99,80%99,80%99,80%99,80%
    Tổng Công ty Mía đường II - Công ty Có phần Anova Tech54 - 56 Lê Quốc Hưng, Phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamChế biến các sản phẩm cồn, CO2: kinh doanh thương mại bản buôn các sản phẩm nông nghiệp94,96%94,96%94,96%94,96%
    Công ty Có phần Anova Tech315 Nam Kỷ Khối Nghĩa, phường Vồ Thị Sâu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamKinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y sân và các loại hóa chất, phụ gia thức ăn gia súc85,83%85,83%85,83%85,83%
    Công ty Liên doanh TNHH Anova36 Đại lộ Dộc lộp, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, phường Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt NamSản xuất chất bổ sung cho thúc ăn trong chân nuôi và thuy sân, thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bản buôn nguyên liệu, thành phẩm thuốc thú y.57,00%57,00%57,00%57,00%



    Tên công tyDịa chỉ trú sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ lợi fchTỷ lệ quyền biểu quyết
    Số cuối nămSố dầu nămSố cuối nămSố dầu năm
    Công ty TNHII Thực phẩm Mặt Trời Mọc5.07 Khu chung cư kết hợp thương mại, văn phòng lỗ X (Sunrise City North), 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamBàn buôn thực phẩm99,89%99,89%99,89%99,89%
    Công ty Có phần Thực phẩm Xuxifarm (0)Lọ M, Dương số 10, Cụm công nghiệp Lợi Hạnh Nhơn, xã Lợi Hạnh Nhơn, TP. Tân An, tỉnh Long An, Việt NamChỉ biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt99,30%99,30%99,42%99,42%
    Công ty TNHII Sản xuất và Thương mại Nova Beverages5.07 Khu chung cư kết hợp thương mại, văn phòng lỗ X (Sunrise City North), 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamSản xuất dễ uống không còn, nước khoảng99,998%99,998%99,998%99,998%
    Công ty Có phần HKV (0)65 Nguyễn Du, phương Bến Nghê, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamSản xuất sản phẩm cả phê, trả98,87%98,87%98,87%98,87%
    Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET (tên cũ là Công ty Có phần Anova Plasma)Cụm Công nghiệp Tập đoàn Anova, xã Long Căng, huyện Cần Dược, tỉnh Long An, Việt NamMua bán, sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thúy sân, chế phẩm sinh học, thây tinh, kinh doanh bất dộng sân99,67%99,67%99,67%99,67%
    Công ty Có phần Anova Form315 Nam Ký Khôi Nghĩa, phương Vũ Thị Sâu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamBản buôn nông, lần sản nguyên liệu (trù gỗ, tre, nữa) và động vật sông, chân nuôi gia súc99,84%99,84%99,84%99,84%
    Công ty Có phần Thành Nhơn315 Nam Ký Khôi Nghĩa, phương Vũ Thị Sâu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamMua bán thuốc thú y, thuốc thú y thây sân, nguyên phụ liệu thức ăn gia súc, lúa chất99,556%99,556%99,556%99,556%

    Đây là công ty con trực tiếp của Công ty TNHH Thực phẩm Mặt Trời Mộc.

    (ii) Đây là công ty con trực tiếp của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova Beverages.

    5c. Danh sách các công ty liên kết được phân định trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hiện


    Tỷ lệ phần số hầuTỷ lệ quyền biểu quyết
    Tên công tyĐịa chỉ trù số chínhHoạt động kinh doanh chínhSố cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu nămSố đầu năm
    Công ty Liên doanh Bio-PharmachemicaSố 2/3 Khu phố 4, đường Tầng Nhoạn Phú, phương Phước Long B, TP. Thủ Dãe, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamSản xuất thuộc thế y, thuộc sắt trùng phục vụ ngành chân nuôi30,01%30,01%30,01%30,01%30,01%
    Công ty Có phản Thước thú y Trung ương VET VÀ CỔ Công ty Có phần Mía đường Hiệp Hòa ^69 Km 18, quốc lộ 32, xã Dức Thượng, huyện Hoải Đức, TP. Hà Nội, Việt Nam Khu vực 1, thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, Việt NamSản xuất kinh doanh thuế thú y, xuất nhập khẩu thuộc thú y khẩu thuộc thú y sản xuất và buôn bán đường ăn23,84%23,84%23,84%23,84%23,84%

    (1) Đây là công ty liên kết trực tiếp của Tổng Cộng ty Mía dường II - Công ty Cổ phần.




    1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Hào cáo tài chính hợp nhất

    Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

    7. Nhân viên

    Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 1.918 nhân viên đang làm việc tại các công ty trong Tập đoàn (số đầu năm là 1.911 nhân viên).

    II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÊ TOÁN

    1. Năm tài chính

    Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

    Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

    III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOẠN ÁP DỰNG

    1. Chế độ kế toán áp dụng

    Các công ty trong Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/T/BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toàn doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/T/BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/T/BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hưởng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toàn của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất.

    2. Tuyên bố về việc tuần thù chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

    Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo đất tuân thủ yếu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư khác hưởng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tải chính hợp nhất.

    IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG

    1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

    Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thống tin liên quan đến các lường tiến).

    2. Cơ sở hợp nhất

    Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi lịch kính tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiêm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tải chính.

    Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.

    Báo cáo tải chính của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một ký kế toàn và áp dụng các chính sách kế toán thông nhất cho các giáo dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự, Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tải chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tải chính hợp nhất.

    Số dư các tài khoản trên Bảng cần đối kế toán giữa các công ty trong cung Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lại nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chỉ phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

    Lợi ích của cố động không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và) sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất (thuế phần vốn chủ số hữu). Lợi ích của cố động không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cố động không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cố động không kiểm soát trong biến động của vốn chủ số hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phần bổ tương ứng với phần sở hữu của cố động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần số hữu của cố động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

    3. Các giao dịch bằng người tệ

    Các giao dịch phát sinh bảng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tại chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

    Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm tử các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tải chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

    Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:

    Đối với hợp đồng mun bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỷ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tế giữa Tập đoàn và ngăn hàng.

    Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

    Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

    Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán.

    Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

    Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản ngoại tệ.

    Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch.

    Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phần loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch.

    4. Tiền và các khoản tương đương tiến

    Tiền bao gồm tiến mặt và tiến gửi ngắn hàng không ký hạn. Các khoản tương dương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kế từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rút ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

    5. Các khoản đầu tư tài chính

    Chứng khoán kinh doanh

    Khoản đấu tư được phần loại là chúng khoản kinh doanh khi năm giữ vị mục dịch mua bán để kiếm lời.

    Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.

    Thời điểm ghi nhận các khoản chúng khoản kinh doanh là thời điểm Tập đoàn có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

    Đối với chúng khoản niệm yet: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).

    Đối với chúng khoản chưa niêm yet: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

    Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giám giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đồ. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu.

    Dự phòng giảm giả chúng khoán kinh doanh được lập cho tiếng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Giả trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh được xác định như sau:

    Đối với chúng khoán niệm yet trên thị trường chúng khoán: giá động của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm kết thúc năm tài chính.

    • Đối với có phiếu đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng của niệm yết (UPCOM): giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất trước thời điểm kết thúc năm tài chính do Sở Giao dịch chứng khoán công bố.
    • Trường hợp có phiếu đã niêm yết trên thị trường chứng khoản hoặc có phiếu của công ty có phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng, có phiếu đã niêm yết bị hủy niêm yết, bị định chí giao dịch, bị ngừng giao dịch: việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của công ty được đầu tư mức trích lập bằng chứng lịch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tư lợi sở hữu vốn điều lệ của Công ty so với tổng số vốn điều lệ thực góp.

    Tăng, giám số dự phòng giám giá chứng khoản kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chỉ phí tài chính.

    Lại hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền đi động.

    Các khoản đều từ năm giữ đến ngày đảo hạn

    Các khoản đan tử năm giữ tụng ngay đạo nhân. Khoản đầu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đảo hạn khi Tập đoàn có ý định và khá năng giữ đến ngày đảo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn của Tập đoàn chỉ có các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn với mục dịch thu lại hàng ký.

    Các khoản dầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản dầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản dầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giám trữ vào giá gốc tại thời điểm mua.

    Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu từ có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chỉ phí tại chính trong kỷ và giám trị trực tiếp giá trị đầu tư.

    Các khoản cho vay

    Các khoản cho vay được xác định theo giá góc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đổi. Dự phòng phải thu khó đổi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

    Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

    Công ty liên doanh

    Công ty liên doanh là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở thỏa thuận trên hợp đồng mà theo đó Tập đoàn và các bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát. Đồng kiểm soát được hiểu là việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của công ty liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên tham gia liên doanh.

    Tập đoàn ghi nhận lợi ích của mình trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó khoản vốn gặp trong liên doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong tài sản thuần của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Tập đoàn ngừng sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kế từ ngày kết thúc quyền đồng kiểm soát hoặc không có ảnh hưởng đáng kể đối với cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát.

    Báo cáo tài chính của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được lập cùng kỳ kế toàn với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. Khi chính sách kế toàn của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát khác với chính sách kế toàn áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Các khoản lại, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được loại trừ tương ứng với phần thuộc về tập đoàn khí lập Báo cáo tải chính hợp nhất.

    Công ty liên kết

    Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu từ những không kiểm soát các chính sách này.

    Các khoản dầu tư vào các công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó, khoản đầu tư vào công ty liên kết được thể hiện trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo chỉ phí đầu tư ban đầu và điều chỉnh cho các thay đổi trong phần lợi ích trên tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày đầu tư. Nếu lợi ích của Tập đoàn trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi số của khoản đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Tập đoàn có các nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết.



    Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập công kỳ kế toán với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. Khi chính sách kế toán của công ty liên kết khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty liên kết sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Các khoản lại, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ tương ứng với phần thuộc về Tập đoàn khi lập Báo cáo tại chính hợp nhất.

    Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

    Dầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khảer bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng tập đoán không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.

    Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch hoàn giám giác trị của chính khoản đầu tư đó. Có tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu.

    Dự phòng tồn thất cho các khoản đấu tự vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

    Đối với khoản đầu tư vào có phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

    Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện cần cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tại chính nhân với tỷ lệ vốn điều lệ của Công ty so với tổng vốn điều lệ thực góp tại đơn vị khác.

    Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu từ vào công cụ vốn của con vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chí phí tài chính.

    6. Các khoản phải thu

    Các khoản ngữ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khô đời.

    Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

    Phải thu của khách hàng phần ảnh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

    Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

    Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản ngữ phải thu khó đòi cần cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

    Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó dài cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chí phí quản lý doanh nghiệp.

    7. Hàng tồn kho

    Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

    Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

    Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chỉ phí mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.



    Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang: bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu chính, chỉ phí nhân công và các chỉ phí có liên quan trực tiếp khác. Đối với ngành nông nghiệp, chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang được dùng để tập hợp tổng chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các hoạt động nuôi trồng, chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ nông nghiệp, được hạch đoán chỉ tiết theo ngành kinh doanh nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến...), theo địa điểm phát sinh chỉ phí (phân xưởng, đổi sản xuất...), chỉ tiết theo từng loại cây con và từng loại sản phẩm, từng sản phẩm hoặc dịch vụ. Đối với chỉ phí chăn nuôi, được hạch đoán chỉ tiết cho từng loại hoạt động chăn nuôi (như chăn nuôi bỏ, chăn nuôi lợn, chăn nuôi gả...), theo từng nhóm hoặc từng loại gia súc, gia cầm.

    Thành phần: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phần bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường/chỉ phí quyền sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng bất động sản.

    Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được lịch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyến.

    Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong ký sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính độ hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

    Dự phòng giảm giã hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giã hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

    8. Chỉ phí trả trước

    Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là chỉ phí vật nuôi, tiền thuê đất trả trước, phí cơ sở hạ tầng và công cụ, dụng cụ. Các chỉ phí trả trước này được phân bố trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế trong ứng được tạo ra từ các chỉ phí này.

    Vật nuôi

    Chỉ phí vật nuôi và heo giống không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định được phần bỏ vào chi phí theo dõng thắng với thời gian phần bỏ không quá 03 năm.

    Tiền thuê đất, phí cơ sở hạ tầng

    Tiền thuê đất, phí cơ sở hạ tầng trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất, phí cơ sở hạ tầng đã trả cho phần đất Tập đoàn đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê (40 - 44 năm).

    Công cụ, dụng cụ

    Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 3 năm.

    9. Tài sản thuê hoạt động

    Thực tài sản được phần loại là thuế hoạt động nếu phần lớn rơi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuế. Chi phí thuế hoạt động được phần ảnh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuế tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuế.

    10. Tại sản cổ định hữu hình

    Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm dựa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi từng nguyên giá tài sản có định nêu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chỉ phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

    Khi tái sản cổ định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hảo mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.


    Tài sản cố định hữu hình dược khẩu hào theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng trực tính. Số năm khẩu hào của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
    Lợi tài sản cố địnhSố năm
    Nhà cửa, vật kiến trực05 - 52
    Máy móc và thiết bị03 - 10
    Phương tiện vận tải, truyền đản02 - 10
    Thiết bị, dụng cụ quản lý02 - 08
    Cây lâu năm, gia súc04 - 16
    Tài sản cố định hữu hình khác03 - 05

    11. Tài sản có định thuê tài chính

    Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rùi ro và lợi ích gần liên với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản có định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lấy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khói đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thấp cho việc thuê tài sản là lãi suất ngắm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngắm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khói đầu việc thuê tài sản.

    Tài sản cố định thuê tài chính được khẩu hạo theo phương pháp dường thắng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Tập đoàn sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khẩu hạo theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khẩu hạo của các loại tài sản cố định thuê tài chính như sau:

    Lợi tài sản cố định

    Số năm

    Máy móc và thiết bị

    12. Tại sản cố định vô hình

    Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khí các chi phí này gần liên với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

    Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hào mòn lây kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chỉ phí trong năm.

    Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:

    Quyền sử dụng đất

    Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiến chi ra để có quyền sử dụng đất và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được quyền sử dụng đất.

    Quyền sử dụng đất của Tập đoàn bao gồm quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp và quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất dài năm 2003 (tức ngày 01 tháng 7 năm 2004) và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất này được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa theo thời gian giao đặt (42 - 44,8 năm).

    Chương trình phần mềm máy tính

    Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của chương trình phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chỉ ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 - 10 năm.

    Thương hiệu

    Thương hiệu được xác định khi mua lại Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuxifarm và được khấu hào theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm.

    13. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang

    Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quân lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

    14. Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

    Việc hợp nhất kinh doanh được kế toán theo phương pháp mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm: giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do Tập đoàn phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày năm giờ quyền kiểm soát.

    Đối với giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, giá phí hợp nhất kinh doanh được tính là tổng của giá phí khoản đầu từ tại ngày đợt được quyền kiểm soát công ty con cộng với giá phí khoản đầu từ của những lần trao đổi trước đã được dành giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày đợt được quyền kiểm soát công ty con. Chên lệch giữa giá lại và giá phí khoản đầu từ được ghi nhận vào kế quá hoạt động kinh doanh nếu trước ngày đợt được quyền kiểm soát Tập đoàn không có đánh hướng đáng kể với công ty con và khoản đầu từ được trình bày theo phương pháp giá gốc. Nếu trước ngày đợt được quyền kiểm soát, Tập đoàn có đánh hướng đáng kể và khoản đầu từ được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì phần chên lệch giữa giá lợi và giá trị khoản đầu từ theo phương pháp vốn chủ sở hữu được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh và phần chên lệch giữa giá trị khoản đầu từ theo phương pháp vốn chủ sở hữu và giá phí khoản đầu từ được ghi nhận trực tiếp vào khoản mục “Lợi nhuận sau thuộc chưa phân phối” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

    Phần chênh lệch cao hơn của giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con được ghi nhận là lợi thế thương mại. Nếu phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và nợ tiêm tàng được ghi nhận tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con vượt quá giá phí hợp nhất kinh doanh thì phần chênh lệch được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.

    Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp dường thắng trong 10 năm. Khi có bằng chứng cho thấy lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ thì số phân bổ trong năm là số tồn thất phát sinh.

    Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của các cổ đồng không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng được ghi nhận.

    15. Hợp đồng hợp tác kinh doanh

    Họat động kính doanh động kiểm soát

    Tập đoàn ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh động kiểm soát các nội dung sau:

    Giá trị tài sản mà Tập đoàn hiện sở hữu.

    Các khoản nợ phải trả mà Tập đoàn phải gánh chịu.

    • Doanh thu được chia từ việc bán hàng hôn hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh.

    Các khoản chỉ phí phải gánh chịu.

    16. Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả

    Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

    Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

    Phải trả người bán phân đánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

    Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toàn và các khoản phải trả cho người lão động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

    Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

    Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo ký hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

    17. Các khoản dự phòng phải trả

    Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sát về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được ước tính một cách đáng tin cậy.



    Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khẩu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khẩu trước thuế và phân ảnh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đồ. Khoản tăng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tại chính.

    Các khoản dự phòng phải trả của Tập đoàn bao gồm:

    Dự phòng trợ cấp thôi việc

    Khi người lao động chấm dút hợp đồng lao động, Tập đoàn phải chỉ trả trợ cấp thời việc cho người lao động làm việc thường xuyến tại Tập đoàn từ đó 12 tháng trở lên đối với thời gian không tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp. Dự phòng trợ cấp thời việc được trích lập với mức bằng 1/2 tháng lương cộng phụ cấp lương (nếu có) bình quân của sâu thắng liền kề gần nhất tính đến thời điểm lập Báo cáo tại chính cho 1 năm làm việc.

    Tăng, giám số dư phòng trợ cấp thôi việc cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quán lý doanh nghiệp.

    Dục phòng hoàn nguyên môi trường

    Khoản dự phòng hoàn nguyên môi trường liên quan đến việc ước tính các khoản chi phí thu dọn, thảo đồ và vận chuyển máy móc thiết bị, nhà xưởng để khôi phục và hoàn trả mặt bằng.

    Tăng, giảm số dự phòng hoàn nguyên môi trường cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.

    18. Vốn chủ sở hữu

    Vốn góp của chủ sở hữu

    Vốn góp của chu sơ hữu

    Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ động của Công ty.

    Thăng du vốn có phần

    Thắng dữ vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bỏ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của có phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đối khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bỏ sung có phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dữ vốn có phần.

    Vốn khác của chủ sở hữu

    Vốn khác được hình thành do bỏ sung từ kết quá hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.

    19. Phân phối lợi nhuận

    Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Diệu lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

    Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

    Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Dại hội động cổ động phê duyệt và khi có thống bảo chỉ trả cổ tức của Hội đồng quản trị.

    20. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

    Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm

    Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

    Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rồi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.

    Tập đoàn đã không còn năm giữ quyền quần lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.



    Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

    Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bản hàng.

    Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

    Doanh thu cung cấp dịch vụ

    Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

    Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

    Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

    Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

    Xáo định dược chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

    Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều ký thi doanh thu được ghi nhận trong ký được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc ký kế toán.

    Tiền lã

    Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ.

    Cô tức và lợi nhuận được chia

    Cô tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tập đoàn đã được quyền nhận có tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn.

    21. Các khoản giảm trị donnh thu

    Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của kỹ phát sinh.

    Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trực, đến ký này mới phát sinh chiết khẩu thương mại, giám giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thi được ghi giám doanh thu theo nguyên tắc:

    Nếu khoản giả hàng bán, chiết khẩu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tại chính hợp nhất: ghi giám doanh thu trên Báo cáo tại chính hợp nhất của năm nay.

    Nếu khoản giả giả hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giãm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm sau.

    22. Chỉ phí di vay

    Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

    Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bản thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bắt động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

    Đối với các khoản văn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đỏ dang thì chỉ phí đi vay vốn hón được xác định theo tỷ lệ vốn hón đối với chi phí lấy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hón được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

    23. Các khoản chỉ phí

    Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

    Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận động thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toàn đế đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

    24. Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.

    Thuế thu nhập hiện hành

    Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

    Thuế thu nhập hoàn lực

    Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Bảo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trị này.

    Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giám đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

    Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay ngữ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trước tiếp vào vốn chủ sở hữu khí khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

    Tài sản thuốc thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

    Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

    Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

    Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

    Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tải sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản động thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng ký tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tải sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

    25. Bên liên quan

    Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng dáng kế đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng dáng kế chung.

    Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liệu quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

    26. Bảo cáo theo bộ phận

    Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rối ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

    Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rối ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

    Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

    V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOẦN HỘP NHẤT

    Tiền và các khoản tương đương tiến

    Số cưới nămSố đầu năm
    Tiền mặt25.407.086.99135.987.413.421
    Tiền gửi ngán hàng78.017.456.382241.797.007.512
    Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi có ký hạn 3 tháng trở xuống)11.000.000.00017.116.588.043
    Cộng114.424.543.373294.901.008.976

    2. Các khoản đầu tư tài chính

    Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn chủ yếu bao gồm đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn như sau:

    2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn

    Các khoản tiền gửi có kỹ hạn có thời hạn gốc trên 3 tháng và không quá 12 tháng tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2%/năm đến 6,2%/năm.

    Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản tiền gửi có ký hạn trị giá 7.416.588.043 VND được dùng để đảm bảo cho các khoản vay của ngân hàng (số đầu năm là 25.800.000.000 VND) (xem thuyết minh số V.22a).

    2 b. Đầu tư vào công ty liên dọn, liên kết

    Số cuối nămSố đầu năm
    Gỉa gócLợi nhuận phát sinh sau ngày đầu từCộngGỉa gócLợi nhuận phát sinh sau ngày đầu từCộng
    Công ty Liên doanh Bio-Pharmacémie ^10 14,821,385,04952,756,834,03067,578,219,07914,821,385,04957,552,827,00472,374,212,053
    Công ty Có phần Thuốc thú y Trung ương VIỆT VÀ CỔ ^10 28,733,839,420(3,306,082,608)25,427,756,81228,733,839,4201,489,876,88730,223,716,307
    Công ty Có phần Mã dường Hiệp Hòa------
    Cộng43,555,224,46949,450,751,42293,005,975,89143,555,224,46959,042,703,891102,597,928,360

    Tập đoàn đầu tư vào Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie 14.821.385.049 VND, tương dương 30,01% vốn điều lệ.

    Tập đoàn đầu tư vào Công ty Có phần Thuốc thú y Trung ương VET VA CO 8.584.000.000 VND, tương ương 23,84% vốn điều lệ, với giá phí khoản đầu tư là 28.733.839.420 VND.

    Giá trị phần sở hữu của Tập đoàn tại các công ty liên doanh, liên kết như sau:


    Giá trị phân số hữu đều nămPhần lối hoặc tổ trong nămCổ tác, lợi nhuận được chia trong nămGiá trị phần số hữu cuối năm
    Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemle Công ty Cổ phân Thuộc thá y Trung ương VET VÀ CỔ Công ty Cổ phân Mía dương Hiệp Hóa Cộng72.374.212.05319.458.828.112(24.254.821.086)67.578.219.079
    30.223.716.307(4.795.959.495)-25.427.756.812
    ----
    Cộng102.597.928.36014.662.868.617(24.254.821.086)93.005.975.891

    Tình hình hoạt động của các công ty liên doanh, liên kết

    Công ty Có phần Mía dường Hiệp Hòa không hoạt động, Công ty Có phần Thuốc thú y Trung ương VET VA CO hoạt động kinh doanh bị lỗ. Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie dang hoạt động kinh doanh bình thường, không có thay đổi lớn so với năm trước.

    Giao dịch với các công ty liên doanh, liên kết

    Các giao dịch trong yêu giữa Tập đoàn với các công ty liên doanh, liên kết như sau:



    Năm nayNăm trước
    Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemle
    Cung cấp dịch vụ288.000.000288.000.000
    Bản hàng hôn37.865.902.03934.515.180.300
    Mua hàng hôn12.725.175.7108.256.032.233
    Thuê xe360.000.000360.000.000
    Cô tức nhận được24.254.821.08625.706.037.195



    Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương VET VA
    552.381.000
    Bán hàng hóa-

    2 c. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

    Số cuối nămSố đầu năm
    Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lýGiá gốcDự phòngGiá trị hợp lý
    Công ty Có phần
    Thuốc thù y
    Trung ương
    NAVETCO33,530,784,778- 34,907,811,10733,530,784,77867,424,320,187
    Tổng Công ty
    Mía đường I –
    CTCP34,592,500,000-34,592,500,000(5,335,744,712)
    Công68,123,284,778-68,123,284,778(5,335,744,712)

    Giá trị hợp lý

    Cổ phiếu Cổng ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương NAVETCO được đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch có phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yet (UpCom). Giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định là bình quân giá giao dịch trong 30 ngày có giao dịch gần nhất trước ngày kết thúc năm tài chính.

    Dự phòng cho các khoản đầu từ góp vốn vào đơn vị khác

    Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào Tổng Cộng tụ Mía đường 1 - Công ty Cổ phần do không có giá niệm yet và chưa có hướng đản cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

    Tình hình biến động dự phòng cho các khoản đấu từ góp vấn vào đơn vị khác như sau:


    Năm nayNăm trước
    Số dầu năm5.335.744.71211.603.298.782
    Hoàn nhập dự phòng(5.335.744.712)(6.267.554.070)
    Số cuối năm-5.335.744.712

    3. Phải thu ngắn hơn của khách hàng

    Số cuối nămSố dầu năm
    Phải thu bên liên quan2,205,777,6623,303,454,010
    Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie2,205,777,6623,303,454,010
    Phải thu các khách hàng khác672,740,015,469575,446,077,599
    Công ty Cổ phần Nova Consumer Distribution299,851,824,065247,569,880,202
    Công ty Cổ phần In Holdings58,738,000,00058,738,000,000
    Công ty Cổ phần Nova Safe Meat2,228,890,50040,442,509,540
    Các khách hàng khác311,921,300,904228,695,687,857
    Cộng674,945,793,131578,749,531,609

    Một số khoản phải thu ngắn hơn của khách hàng được sử dụng để thể chấp cho khoản vay tại các ngân hàng (xom thuyết minh số V.22a).

    Trả trước cho người bán

    Số cưới nămSố đầu năm
    Enerfo Pte., Ltd.69,554,359,97620,033,382,626
    Bunge S.A.29,952,557,67816,572,929,600
    Mitsul & Co. (Asia Pacific) Pte. Ltd.21,215,111,400-
    Viterra B.V-13,719,431,000
    Hong Kong Natural Resources Trading Co., Ltd.-8,670,639,250
    Các nhà cung cấp khác52,472,592,95230,821,509,382
    Cộng173,194,622,00689,817,891,858



    4 b. Trả trước cho người bán dál hạn

    Khoản ứng trước của Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET cho Công ty Cổ phần Nova Consumer Distribution theo Hợp đồng nguyên tắc số 0111/HTTP-AFF/2022 ngày 01 tháng 11 năm 2022 về phần phối hàng hóa, phát triển sản phẩm và phát triển hệ thống phần phối với thời hạn kết từ ngày ký đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 và được gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng đến ngày 31 tháng 12 năm 2028 theo Phụ lục số 01 ngày 28 tháng 12 năm 2023.

    5. Phải thu về cho vay ngắn hạn

    Số cuối nămSố đầu năm
    Cho Công ty Cổ phần Cụm công nghiệp Anova vay với lãi suất 6% - 7%/năm635.423.858.242554.860.520.000
    Cho Công ty Cổ phần Nova Consumer Distribution vay với lãi suất 10%/năm-10.000.000.000
    Cho Công ty Cổ phần Nova Safe Meat vay với lãi suất 10%/năm-6.500.000.000
    Cho Công ty Cổ phần Anova Agri Bình Dương vay với lãi suất 5,5% - 6%/năm6.200.000.0006.200.000.000
    Cộng641.623.858.242577.560.520.000

    6. Phải thu khác

    6 a. Phải thu ngắn hạn khác

    Số cưới nămSố dầu năm
    Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
    Tạm ứng37.684.967.966-45.421.491.547-
    Các khoản dại cọc, kỷ quỹ ngần hạn (1)130.645.340.000-130.809.422.000-
    Cố tức và lợi nhuận dược chia1.027.500.000-1.027.500.000-
    Lại cho vay và lải tiền gửi dự thu36.498.161.430(349.636.437)42.950.215.988(297.013.696)
    Phải thu các khoản bỏì thường, vi phạm hợp đồng--22.057.672.604(9.802.260.274)
    Các khoản phải thu ngắn hạn khác24.460.378.376(1.020.000)9.417.815.327-
    Cộng230.316.347.772(350.656.437)251.684.117.466(10.099.273.970)

    (7) Trong đó, Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VIỆT đã đạt cực 130.000.000.000 VND để mua lại 100% phần vốn góp của Công ty Cổ phần Đầu từ Tiêu dùng đang số hữu 99,92% tại Công ty Cổ phần Nova Nutrition & Wellness theo Thỏa thuận hóa mua hứa bán phần vốn góp ngày 20 tháng 12 năm 2022. Thời gian thực hiện được gia hạn đến ngày 19 tháng 12 năm 2024 theo Phụ lục số 01 ngày 15 tháng 12 năm 2023 và tiếp tục được gia hạn đến ngày 19 tháng 12 năm 2025 theo Phụ lục số 02 ngày 19 tháng 12 năm 2024.

    6 b. Phải thu đài hạn khác

    Số cưới nămSố dầu năm
    Giá trịĐy phòngGiá trịĐy phòng
    Hợp đồng hợp tác kinh doanh ^(1) 337.000.000.000(337.000.000.000)337.000.000.000(337.000.000.000)
    Các khoản kỹ quỹ, kỹ cuộc đời hạn ^(2) 138.230.962.757-138.205.606.929-
    Cộng475.230.962.757(337.000.000.000)475.205.606.929(337.000.000.000)

    Đây là khoản tiền Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova Beverages chuyển cho Công ty Cổ phần Nova Consumer Distribution theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01032022/HKD/NVB-NVD ngày 29 tháng 3 năm 2022. Thời hạn hợp tác là 10 năm kế từ ngày kỹ hợp đồng này. Kết quả

    hoạt động kinh doanh sẽ được phân chia theo tỷ lệ thỏa thuận quy định trong hợp đồng và được thanh toán cuối thời hạn hợp tác cùng với hoàn trả tiền góp vốn đầu tư. Do triển vọng thu hồi thấp từ kết quả kinh doanh dự phóng của dự án, Ban Tổng Giám đốc của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova Beverages đã quyết định lập dự phòng toàn bộ số dự phải thu hợp tác đầu từ này trong năm 2023 theo nguyên tắc thần trọng. Trong năm, chưa có thay đổi đáng kể nào liên quan đến tính hình hoạt động và kết quả hợp tác kinh doanh.

    (ii) Các khoản kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn chủ yếu phục vụ cho mục đích thuê trại chăn nuôi.

    1. Nợ xấu



    Thời gian quá hạnSố cuối nămThời gian quá hạnSố đều năm
    Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
    Phải thu về cho vup
    Công ty Có phần Cảm công nghiệp AnovaTừ 6 tháng đến 2 năm487.306.858.242-Từ 01 tháng đến 2 năm527.977.520.000-
    Các đối tượng khácTừ 1 năm đến 3 năm6.200.000.0003.000.000.000--
    Phải thu được khách hàng ngẫu hạn
    Công ty Có phần Dại Nam Ông BiềnTrên 3 năm6.910.000.000-Từ 02 năm đến 03 năm6.910.000.0002.073.000.000
    Công ty TNHH Liên doanh TopCakeTrên 3 năm3.197.700.000-Trên 03 năm3.197.700.000-
    Ông Lê Hồng PhongTrên 3 năm2.165.989.841-Trên 03 năm2.165.989.841-
    Các khách hàng khácTrên 6 tháng3.661.295.553321.811.781Trên 06 tháng3.079.838.162659.262.351
    Trả trước cho nhà cung cấp Công ty TNHH
    Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Nông sản Quốc tếTrên 3 năm1.883.764.200-Trên 03 năm2.033.699.200-
    Phải thu ngần hạn khắc Công ty Có phần Mĩ đường La NgãTừ 6 tháng đến 2 năm Từ 1 năm đến 2 năm--Từ 06 tháng đến 02 năm Từ 01 năm đến 02 năm21.787.534.24711.985.273.973
    Các đối tượng khác783.647.393432.990.956-Từ 01 năm đến 02 năm594.027.392297.013.696
    Phải thu đặt hạn khắc Công ty Có phần Nova Consumer Distribution
    Công337.000.000.000849.109.255.2293.754.802.737-337.000.000.000-

    Tinh hình biến động dự phòng nợ phải thu và cho vay khó dữ như sau:


    Nợ phải thu và cho vay ngắn hơnNợ phải thu dál hanCộng
    Số dầu năm552,731,758,822337,000,000,000889,731,758,822
    Hoàn nhập dự phòng(36,212,306,330)-(36,212,306,330)
    Xử lý xóa sở ()(8,165,000,000)-(8,165,000,000)
    Số cuối năm508,354,452,492337,000,000,000845,354,452,492

    (7) Theo Biên bản thỏa thuận hai bên ngày 17 tháng 6 năm 2024, Công ty Cổ phần Anova Farm đã điều chỉnh giám tiến phạt vi phạm hợp đồng đối với Công ty Cổ phần Mía đường La Ngà tử 17,100,000,000 VND (theo Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 30 tháng 9 năm 2022) xuống còn 770,000,000 VND. Năm 2023, Công ty Cổ phần Anova Farm đã thu được 770,000,000 VND tiền phạt vi phạm hợp đồng và đã trích lập dự phòng 50% khoản phải thu còn lại chưa thanh toán với chí phí dự phòng là 8,165,000,000 VND. Năm nay Công ty Cổ phần Anova Farm điều chỉnh giám tiến 8,165,000,000 VND khoản phải thu tiền phạt vi phạm hợp đồng tương tương khoản dự phòng đã trích lập năm 2023 và phần còn lại 8,165,000,000 VND được ghi nhận vào khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp (xem thuyết minh số VI.7).

    8. Hàng tồn kho

    Số cuối nămSố đầu năm
    Giá gócDự phòngGiá gócDự phòng
    Hàng mua dang di trên đường31.102.814.563-13.001.841.233-
    Nguyên liệu, vật liệu271.481.762.870(787.455.915)256.237.711.593(4.364.846.746)
    Công cụ, dụng cụ9.235.628.539(101.776.886)10.373.886.756(49.574.275)
    Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đó dang268.425.288.479-422.884.684.435-
    Thành phẩm29.490.904.654(95.239.849)27.463.958.678(193.412.288)
    Hàng hóa72.409.131.114(1.376.286.288)23.690.578.994(621.489.564)
    Cộng682.145.530.219(2.360.758.938)753.652.661.689(5.229.322.873)

    Một số nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hòn tồn kho cuối năm đã được dùng thể chế để đảm bảo cho các khoản vay (xem thuyết minh số V.22a).

    Tình hình biến động dự phòng giảm giã hàng tổn kho như sau:



    Số dầu nămNăm nayNăm trước
    Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng5.229.322.8734.489.776.787
    Số cuối năm(2.868.563.935)739.546.086
    2.360.758.9385.229.322.873
    9. Chỉ phí trả trước
    9a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn
    Số cuối nămSố dầu năm
    Chỉ phí công cụ, dụng cụ2.224.101.1393.019.183.623
    Chỉ phí bảo hiểm1.269.823.9711.848.916.735
    Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác9.710.088.7148.946.470.853
    Cộng13.204.013.82413.814.571.211
    9b. Chỉ phí trả trước dài hạn
    Số cuối nămSố dầu năm
    Vật nuôi94.452.680.97498.130.537.216
    Tiền thuế đất trả trước62.456.828.32757.864.434.825
    Phí cơ sở hạ tầng40.193.238.10241.465.721.243
    Chỉ phí công cụ, dụng cụ3.332.968.7581.592.495.354
    Chỉ phí trả trước dài hạn khác3.720.626.29622.182.084.979
    Cộng204.156.342.457221.235.273.617

    10. Tại sản cố định hữu hình

    Bảng tăng, giám tài sản cố định hữu hình xem Phụ lục 01 định kèm.

    Một số tài sản có định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 650.252.881.402 VND (số đầu năm là 550.717.367.463 VND) đã được thể chấp, cảm có để đảm bảo cho các khoản vay tại các ngân hàng (xem thuyết minh số V.22a).

    11. Tài sản cổ đệu thụ thù tại chính

    Tài sản cố định thuê tài chính là các máy móc thiết bị. Chỉ tiết như sau:


    Nguyễn gláHạo môn lây kếGiá trị còn lại
    Số dầu năm22.962.066.1271.557.862.50021.404.203.627
    Thực tài chính trong năm3.043.338.646
    Khẩu hao trong năm1.892.812.982
    Số cuối năm26.005.404.7733.450.675.48222.554.729.291
    1. Tài sản cổ định vô hình


    Quyền sử dụng đấtChương trình phần mềm máy tínhThương hiệuCộng
    Nguyên giá
    Số dầu năm98.148.465.10619.865.372.10143.334.000.000161.347.837.207
    Mua trong năm-63.250.000-63.250.000
    Phân loại lại(53.600.000)53.600.000--
    Số cuối năm98.094.865.10619.982.222.10143.334.000.000161.411.087.207
    Trong đó:
    Đã khẩu hạo hết nhưng vẫn còn sử dụng-15.044.728.050-15.044.728.050
    Giá trị hảo mòn
    Số dầu năm23.681.799.03216.590.656.7316.500.100.00046.772.555.763
    Khẩu hạo trong năm2.309.284.2571.058.379.7944.333.400.0007.701.064.051
    Phân loại lại(53.600.000)53.600.000--
    Số cuối năm25.937.483.28917.702.636.52510.833.500.00054.473.619.814
    Giá trị còn lại
    Số dầu năm74.466.666.0743.274.715.37036.833.900.000114.575.281.444
    Số cuối năm72.157.381.8172.279.585.57632.500.500.000106.937.467.393
    Trong đó:
    Tạm thời không sử dụng----
    Dang chờ thanh lý----

    Một số tài sản có định vô hình có giá trị còn lại theo số sách là 72.157.381.817 VND (số dầu năm là 74.466.666.074 VND) đã được thể chế để đảm bảo cho các khoản vay tại các ngân hàng (xem thuyết minh số V.22a).



    13. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang

    Số dầu nămChỉ phí phát sinh trong nămKết chuyển vào thời sản có định trong nămKết chuyển giảm khúcSố cuối năm
    Mun sầm tài sản có định860.000.000(860.000.000)
    Xây dựng cơ bản dở dang65.111.028.597499.384.501(422.384.501)(73.339.875)65.114.688.722
    Công trình mở rộng dây chuyển nhà mây Long An43.128.097.08743.128.097.087
    Công trình Nhà mây đường ăn20.704.671.63577.000.00020.781.671.635
    Kiếng Phú Yên1.278.259.875422.384.501(422.384.501)(73.339.875)1.204.920.000
    Các công trình khác20.230.718.18420.230.718.184
    Quyền nghị dưỡng Cộng85.341.746.7811.359.384.501(1.282.384.501)(73.339.875)85.345.406.906

    14. Tài sản thuế thu nhập hoàn lợi

    14 a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã ghi nhận

    Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chủ yếu liên quan đến các khoản chính lệch tạm thời được khấu trừ và lợi nhuận chưa thực hiện. Chi tiết phát sinh trong năm như sau:


    Năm nayNăm trước
    Số dầu năm4,282,720.6024,918,193.161
    Ghi nhận vào kết quả kinh doanh3,592,473.462(635,472,559)
    Số cuối năm7,875,194.0654,282,720.602

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoàn lại là 20%.

    14 b. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chữa được ghi nhận

    Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại cho những khoản sau:
    Số cuối nămSố đầu năm
    Chênh lệch tạm thời được khẩu trù112,149,837,97357,778,087,471
    - Các chỉ phí phải trả2,899,371,8372,265,793,770
    - Dự phòng trợ cấp mất việc làm-177,923,525
    - Chỉ phí lại vay chưa được trừ (i)109,250,466,13655,334,370,176
    Lỗ tính thuế (ii)514,698,508,279355,557,261,835
    Cộng626,848,346,252413,335,349,306
    (i) Chỉ tiết chỉ phí lại vay chưa được trừ như sau:
    Năm 202025,090,676,938
    Năm 202110,912,981,320
    Năm 20229,523,639,158
    Năm 202347,485,671,712
    Năm 202416,237,497,008
    Cộng109,250,466,136

    Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/ND-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, từ kỳ tính thuế năm 2019 trở đi, phần chỉ phí lại vay không được trừ được chuyển sang ký tính thuế tiếp theo khí xác định tổng chỉ phí lại vay được trừ trong trường hợp tổng chỉ phí lại vay phát sinh được trừ của ký tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chỉ phí lại vay tính liên tục không




    quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lại vay không được trừ. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại không được ghi nhận do ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những khoản chi phí lại vay được chuyển này.


    (ii)Chỉ tiết lỗ tính thuế chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại như sau:95.910.537.677
    Năm 202041.649.435.365
    Năm 202168.521.864.563
    Năm 2022241.232.482.761
    Năm 202367.384.187.913
    Năm 2024514.698.508.279
    Cộng

    Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ và chỉnh lệch tam thời có thể được khấu trừ không bị giới hạn về thời gian. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.

    15. Lợi thế thương mại

    Số dầu nămNguyên giáHao mòn lấy kếGiá trị còn lại
    Phân bổ trong năm108.616.025.38716.292.403.81092.323.621.577
    Số cuối năm108.616.025.38710.861.602.540
    27.154.006.35081.462.019.037

    16. Phải trả người bán ngắn hạn

    Số cưới nămSố đầu năm
    Phải trả bên liên quan3,449,908,6431,370,849,309
    Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie3,449,908,6431,370,849,309
    Phải trả các nhà cung cấp khác240,321,772,910357,035,256,625
    Bunge Asia Pte. Ltd.-52,530,925,026
    Các nhà cung cấp khác240,321,772,910304,504,331,599
    Cộng243,771,681,553358,406,105,934

    Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

    17. Người mua trả tiền trước ngầu hạn

    Số cuối nămSố dầu năm
    Công ty TNHH Kim Hà Việt19.102.925.00019.102.925.000
    Các khách hàng khác10.715.313.6859.416.018.999
    Cộng29.818.238.68528.518.943.999

    18. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

    Chỉ tiết về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước được trình bày ở Phụ lục 02 định kèm.


    Thuế giá trị gia tăngác công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:- Thức ăn chăn nuôi- Thành phẩm xuất khẩu- Hàng nông sản, thuốc chữa bệnh, phòng bệnh thú y- Hàng hóa khác bán trong nội địa (')Không chịu thuế0% 5% 10%

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 94/2023/ND-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giám thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/Q115 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 72/2024/ND-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giám thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.

    Thuế xuất, nhập khẩu

    Tập đoàn kế khai và nộp theo thông báo của Hải quan.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Các công ty trong Tập đoàn được hướng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    Công ty Cổ phần Anova Feed - Trụ sở chính được hướng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất thực ăn chân nuôi với thuế suất ưu đãi 17%. Công ty Cổ phần Anova Feed - Chỉ nhánh Đồng Nai và Công ty Cổ phần Anova Feed - Chỉ nhánh Hung Yên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm kẻ từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong bốn năm tiếp theo.

    Công ty Liên doanh TNHH Anova: Theo Giấy chứng nhận đầu tư số 9804265147 ngày 23 tháng 3 năm 2020 do Ban quản lý các khu công nghiệp Việt Nam – Singapore cấp, Công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động sản xuất các chất bỏ sung cho thực ăn trong chăn nuôi và thúy sàn với thuế suất 15% hàng năm, được miễn thuế trong 02 năm kế từ khi kinh doanh có lãi.

    Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%. Chi tiết thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:



    Năm nayNăm trước
    Công ty Cổ phần Anova Feed18.270.664.07626.006.383.166
    Công ty Cổ phần Biotech4.349.438.7825.619.530.235
    Công ty Cổ phần Anova Tech120.031.501139.896.440
    Công ty Liên doanh TNHH Anova6.083.717.5436.087.475.487
    Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET2.204.942.5744.977.066.599
    Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuxifarm704.981.346369.978.764
    Công ty Cổ phần Thành Nhơn2.552.776.595827.468.613
    Các công ty khác-493.339.899
    Cộng34.286.552.41744.521.139.203

    Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được cân cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

    Thuế nhà đất

    Thuế nhà đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

    Các loại thuế khác

    Tập đoàn kế khai và nộp theo quy định.

    19. Phải trả người lao động

    Tiền lương, thường còn phải trả cho nhân viên các Công ty trong Tập đoàn.


    20.Chỉ phí phải trả ngắn hạnSố cưới nămSố đầu năm
    Chỉ phí khuyến māi, chiết khấu thương mại48.256.072.15014,926.230.273
    Chỉ phí lại vay phải trả2,932.089.1454,401.050.578
    Chỉ phí hoa hồng dọi lý1,255.390.2783,400,252.276
    Tiền thuế đất2,457.887.8332,457.887.833
    Tiền thương hiệu suất công việc990.610.8181,152,415.465
    Các chỉ phí phải trả ngắn hạn khác14,072.048.6469,370,474.081
    Cộng69,964.098.87035,708,310.506
    21.Phải trả ngắn hạn khácSố cưới nămSố đầu năm
    Deutsch Investitions - Und Entwicklungsgesellschaft - Chỉ phí lại vay29,970,727.917-
    Deutsch Investitions - Und Entwicklungsgesellschaft - Phải trả khắc1,409,128.961-
    Cố tức, lợi nhuận phải trả11,067,191.67613,846,287.036
    Các khoản phải trả ngắn hạn khác17,204,728.1112,134,124.557
    Cộng59,651,776.66515,980,411.593

    Tập đoàn không có nợ phải trả khả quả hạn chế thanh toán.


    Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
    Vay ngắn hạn ngân hàng888,312,031,785921,612,154,021
    Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nhơn Trạch (i)447,586,841,975323,070,132,761
    Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (ii)34,790,578,21840,000,000,000
    Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Sài Gòn (iii)303,522,797,048272,685,041,658
    Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (iv)86,330,382,12359,191,139,130
    Ngân hàng TNHH MTV United Overseas (Việt Nam) (v)-164,246,480,255
    Ngân hàng TNHH MTV Shinhan (Việt Nam) (vi)16,081,432,42162,419,360,217
    Vay ngắn hạn các tổ chức khác16,920,000,00010,420,000,000
    Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Nova (vii)10,420,000,00010,420,000,000
    Công ty Cổ phần Nova Consumer Distribution (viii)6,500,000,000-
    Vay ngắn hạn của nhân-2,200,000,000
    Ông Bùi Phan Phú Lộc (ix)-2,200,000,000
    Vay dài hạn đến hạn trả277,228,350,000212,026,650,000
    Deutsch Investitions - Und Entwicklungsgesellschaft MBH (xem thuyết minh số V,22b)277,228,350,000212,026,650,000
    Nợ thuê tài chính đến hạn trả (xem thuyết minh số V,22b)5,234,159,196-
    Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam4,413,479,196-
    Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam820,680,000-
    Cộng1,187,694,540,9811,146,258,804,021

    Vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ thành Nhơn Trạch bao gồm:

    Khoản vay của Công ty Có phản Anova Feed với mẹo dịch bỏ sung vốn lưu động có hạn mức 550.000.000.000 VND với lãi suất thay đổi theo từng khế uốc nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 thắng và được đảm bảo bằng Thư bảo lĩnh vay vốn của Công ty Có phản Tập đoàn Nova Consumer với số tiền là 550.000.000.000 VND, đồng thời được đảm bảo bằng hàng tôn kho; quyền thu nợ phải thu của Công ty Có phản Anova Feed cùng với vật nuôi, máy móc thiết bị, bất động sản có tổng giá trị không thấp hơn số dư vay nợ (xem thuyết minh số V.3, V.8, V.10 và V.12).

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Anova Biotech với lãi suất thay đổi theo từng khế ước nhận ngữ. Khoản vay có thời hạn 12 tháng từ ngày giải ngắn và được đảm bảo bằng Thư bảo lãnh vay vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer với giá trị 20.000.000.000 VND, đồng thời được đảm bảo bằng hàng tồn kho, quyền thu nợ phải tương ứng hình thành từ vốn vay (xem thuyết minh số V.3 và V.8).

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET với mục đích bổ sung vốn lưu động có hạn mức 20,000,000,000 VND với lãi suất thay đổi theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 tháng và được đảm bảo bằng Thư bảo lãnh vay vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer với giá trị 20,000,000,000 VND, đồng thời được đảm bảo bằng hàng lớn kho, khoản phải thu tối thiểu bằng dự nợ (xem thuyết minh số V.3, V.8 và V.10).

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Thành Nhơn với mục đích bộ sung vốn lưu động có hạn mức 100.000.000.000 VND với lãi suất thay đổi theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 tháng và được đảm bảo bằng Thư bảo lãnh vay vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer với giá trị 100.000.000.000 VND.

    Khoản vay của Công ty Có phần Thực phẩm Xuxifarm tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh với mục đích bộ sung vốn hữu động có hạn mức 40,000,000,000 VND với lãi suất thay đổi theo từng khối ước nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 tháng và được đảm bảo bằng bất động sản tại Nhà máy Xuxifarm tại Tình Long An, hợp đồng tiền gửi trị giá 5,116,588,043 VND và cổ phiếu của Công ty Có phần Tập đoàn Đầu tư Dịa Óc No Va phát hành, thuộc số hữu của bên thứ ba.

    Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ thành Nam Sài Gòn bao gồm:

    Khoàn vay của Công ty Có phân Anova Feed với mục đích bộ sung vốn lưu động có hạn mục 332.000.000.000 VND với lãi suất từ 5%/năm đến 6,5%/năm thay đổi theo từng khế ước nhận ngợ. Khoàn vay có thời hạn 12 tháng và được đảm bảo bằng Thư bảo lĩnh vay vốn của Công ty Có phân Tập đoàn Nova Consumer với số tiền là 332.000.000.000 VND, Quyền sử dụng đất, hàng hóa, và tài sản có định của nhà máy ở Trụ sở chính; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất của Công ty Có phân Sản xuất và Thương mại Sãi Gòn VET - một công ty thành viên thuộc Tập đoàn và Quyền thuế mở phả thỏ của Công ty Có phân Anova Feed với giá trị cao nhất 150.000.000.000 VND (xem thuyết mình số V.3, V.8, V.10 và V.12).

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuxifarm có hạn mức 35,000,000,000 VND với lại suất thay đổi theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 tháng và được đảm bảo bằng 900,000 cổ phiếu NVL do Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Dịa đốc No Va phát hành. Khoản vay này đã được lất toàn trong năm.

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET với mục đích bộ sung vốn lưu động có hạn mức 20,000,000,000 VND để bổ sung vốn lưu động và phục vụ sản hoạt động xuất kinh doanh. Thời hạn vay/bảo lãnh/phát hành thư tín dụng là 12 tháng với lãi suất quy định theo từng khế uốc nhận nợ. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thể chấp quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, các khoản phải thu và hàng tồn kho (xem thuyết mình số V.3, V.8, V.10 và V.12).



    (6) Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh bao gồm:

    Khoản vay của Công ty Liên doanh TNHH Anova với mục đích bộ sung vốn lưu động có hạn mức 100,000,000,000 VND với lãi suất thay đổi theo từng khế uốc nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 thắng và được làm bảo bằng máy móc thiết bị và bất động sản tại Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, phường Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương (xem thuyết minh số V.10 và V.12).

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Thành Nhơn với mục đích bổ sung vốn lưu động có hạn mức 70,000,000,000 VND với lại suất tử 5,5%/mềm đến 7,9%/mềm thay đổi theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 tháng và được đảm bảo bằng Thư bảo lĩnh vay vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer với số tiền là 70,000,000,000 VND.

    (v) Vay Ngân hàng TNHH MTV United Overseas (Việt Nam) bao gồm:

    Khoản vay của Công ty Có phần Anova Feed với mục đích tài trợ vốn lưu động có hạn mức 100.000.000.000 VND với lãi suất từ thay đổi theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này đã được tất toàn trong năm.

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Anova Farm với mục đích bộ sung vốn lưu động có hạn mức 50,000,000,000 VND với lãi suất thay đổi theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này đã được tất toàn trong năm.

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Thành Nhơn với mục đích tài trợ vốn lưu động có hạn mức 50,000,000,000 VND với lãi suất thay đổi theo từng khế ước nhận ngữ. Khoản vay này đã được tất toàn trong năm.

    (vi) Vay Ngân hàng TNHH MTV Shínhan (Việt Nam) bao gồm:

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Biotech với mục đích bộ sung vốn lưu động có hạn mức 640,000 USD với lại suất thay đổi theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 tháng và được đảm bảo bằng Thư bảo lãnh vay vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer với số tiền là 640,000 USD (giá trị bảo đảm sẽ được quy đối thành VND tại thời điểm phát sinh sự kiện).

    Khoản vay của Công ty Liên doanh TNHH Anova với mục đích bộ sung vốn lưu động có hạn mức 800,000 USD với lãi suất thay đổi theo từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này đã được tất toàn trong năm.

    Khoản vay của Công ty Cổ phần Anova Farm với mục đích bổ sung vốn lưu động có hạn mức 28,000,000,000 VND với lãi suất từ 6%/mãn thay đổi theo từng khế tước nhận nợ. Khoản vay có thời hạn 12 tháng và được đảm bảo bằng tiền gửi có kỹ hạn 2,000,000,000 VND của Công ty Cổ phần Anova Farm tương ứng với 30% dự nợ (xem thuyết minh số V.2a) và Thư bảo lãnh văn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer với số tiền là 28,000,000,000 VND.

    Khoản vay tỉ chấp của Công ty TNHH Thực phẩm Mặt Trời Mọc tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Nhà Nova, thời han vay là 2 năm và được gia hạn với lãi suất từ 6,5%/năm đến 6,7%/năm.

    Khoản vay tỉ chấp của Công ty Cổ phần HKV tại Công ty Cổ phần Nova Consumer Distribution với mục đích bộ sung vốn lưu động, thời hạn tối đa 3 tháng với lỗi suất từ 6%/năm.

    (6) Khoản vay Ông Bùi Phan Phú Lộc - là bên liên quan để bổ sung vốn lưu động, lại suất 9,0%/năm. Khoản vay này đã được tất toàn trong năm.

    Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.

    Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm được trình bày ở Phụ lục 03 định kèm.



    Vay và ngụ thuê tài chính dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
    Vay dài hạn tổ chức55,892,812,500221,306,250,000
    Deutsche Investitions-Und EntwicklungsgesellschaftMBH (i)55,892,812,500221,306,250,000
    Ngụ thuê tài chính5,943,859,09113,608,227,483
    Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam (ii)4,781,269,09113,608,227,483
    Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng1,162,590,000-
    TMCP Công Thương Việt Nam (iii)61,836,671,591234,914,477,483
    Cộng

    Vay Deutsche Investitions-Und Entwicklungsgesellschaft MBH, một tổ chức tín dụng thành lập ở Đức, bao gồm:

    Khoản vay bằng USD của Công ty Có phần Tập đoàn Nova Consumer với số tiền 17.500.000 USD theo hợp đồng kỹ ngày 07 tháng 10 năm 2021 để phục vụ cho hoạt động đầu tư mở rộng kinh doanh trung và dài hạn. Khoản vay đảo hạn trong năm 2026 với lãi suất 5,75%/năm công với lãi suất LIBOR 6 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bởi bảo lãnh của Công ty Có phần Aova Farm, Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET, Công ty Có phần NovaGroup và 35% giá trị có phần Công ty Có phần Tập đoàn Nova Consumer đang được năm giữ bởi các cổ đồng lớn (được đảm bảo đồng thời cho khoản vay của Công ty Có phần Anova Feed tại Deutsche Investitions-Und Entwicklungsgesellschaft MBH).

    Khoản vay bằng USD của Công ty Cổ phần Anova Feed với số tiền 10,000,000 USD theo hợp đồng kỹ ngày 10 tháng 12 năm 2020 để tài trợ cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất thực ăn chăn nuốt. Khoản vay có thời hạn 5 năm với lại suất từ 4,89%/năm và được dăm bảo bằng 99,99% trị giá có phần của Công ty Cổ phần Anova Feed và 30% trị giá có phần của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer, máy móc thiết bị và bất động sản của Công ty Cổ phần Anova Feed tại Đồng Nai (xem thuyết minh số V.10 và V.12).

    (ii) Khoản nợ thuê tài chính của Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuxifarm tại Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam để thuê máy móc thiết bị với thời hạn thuê 48 tháng. Số tiền nợ gốc và lại được hoàn trả hàng tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết tài sản thuê được quy định theo từng hợp đồng.

    Khoản nợ thuê tài chính của Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuxifarm tại Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam để thuê máy móc thiết bị với thời hạn thuê 36 tháng. Số tiền nợ gốc và lại được hoàn trả hàng tháng, Giá trị mua lại tài sản khi hết tài sản thuê được quy định theo từng hợp đồng.

    Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Kỷ hạn thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:



    Tổng nợTừ 01 năm trở xuốngTrên 01 năm đến 05 nămTrên 05 năm
    Số cuối năm
    Vay dài hạn tố chức333.121.162.500277.228.350.00055.892.812.500-
    Nợ thuê tài chính11.178.018.2875.234.159.1965.943.859.091-
    Cộng344.299.180.787282.462.509.19661.836.671.591-
    Số đầu năm
    Vay dài hạn tố chức433.332.900.000212.026.650.000221.306.250.000-
    Nợ thuê tài chính13.608.227.483-13.608.227.483-
    Cộng446.941.127.483212.026.650.000234.914.477.483-

    Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong năm được trình bày ở Phụ lục 03 định kèm.

    23. Dự phòng phải trả

    23 a. Dự phòng phả trò ngắn hơn

    Dự phòng xây dựng cơ bản đồ dạng nhà máy đường ăn kiếng Phú Yên.

    23 b. Dự phòng phả trả đảm hạn

    Số dầu nămTổng do trích lập trong nămSố sử dụng trong nămSố hoàn nhập trong nămSố cuối năm
    Dự phòng trợ cấp
    thôi việc3,098,606,8051,812,838,778(702,017,975)(1,341,105,343)2,868,322,265
    Dự phòng hoàn
    nguyên môi trường2,826,883,430314,100,000--3,140,983,430
    Cộng5,925,490,2352,126,938,778(702,017,975)(1,341,105,343)6,009,305,695


    24. Quỹ khen thưởng, phức lợiố dầu năm5,091,757,392
    Tăng do trích lập từ lợi nhuận14,550,056,810
    Chỉ quỹ(15,427,887,336)
    Giảm khắc(96,422,952)
    Số cuối năm4,117,503,914

    25. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả

    1. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả

    Thuế thu nhập hoàn lại phải trả chú yếu liên quan đến loại trừ dự phòng phát sinh khi hợp nhất. Chi tiết phát sinh như sau:


    Năm nayNăm trước
    Số dầu năm58.503.034.478100.856.337.148
    Ghi nhận vào kết quả kinh doanh(4.082.942.396)(42.353.302.670)
    Số cuối năm54.420.092.08258.503.034.478

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoàn lại phải trả là 20%.

    26. Vốn chủ sở hữu

    26a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

    Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục 04 định kèm.

    26 b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu

    Số cuối nămSố dầu năm
    Công ty Có phần Thương mại Báo Khang785.873.850.000785.873.850.000
    Công ty Có phần Đầu tư A.N.O.V.A164.389.210.000164.389.210.000
    Các cổ đồng khác247.580.190.000247.580.190.000
    Cộng1,197.843.250.0001,197.843.250.000

    Các cổ đồng đã góp đủ vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 07/2024/NQ-DHDCD-NCG ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Công ty mẹ, các cổ đồng đã thông qua việc không thực hiện kế hoạch phát hành cổ phiếu ESOP của Công ty mẹ đã được phê duyệt năm 2023. Mặt khác, Công ty mẹ đã thông qua kế hoạch phát hành cổ phiếu cho người lao động ESOP năm 2024 của Công ty mẹ với số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành không quá 5% số cổ phiếu đang luu hành của Công ty mẹ tại thời điểm phát hành, thời gian thực hiện chậm nhất đến quá 11 năm 2025.

    26 c. Cổ phiền

    Cổ phiếuSố cuối nămSố đầu năm
    Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành119.784.325119.784.325
    Số lượng cổ phiếu đã phát hành119.784.325119.784.325
    - Có phiếu phổ thông119.784.325119.784.325
    - Có phiếu uu đài--
    Số lượng cổ phiếu được mua lại--
    - Có phiếu phổ thông--
    - Có phiếu uu đài--
    Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành119.784.325119.784.325
    - Có phiếu phổ thông119.784.325119.784.325
    - Có phiếu uu đài--

    Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

    1. Các khoản mục ngoài Bằng cân đối kế toán hợp nhất

    27a. Tài sản thuê ngoài

    Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể huy ngang theo các thời hạn như sau:



    Số cưới nămSố dầu năm
    Từ 01 năm trở xuống158.707.692.465171.915.532.700
    Trên 01 năm đến 05 năm686.006.736.093661.461.616.502
    Trên 05 năm1.320.870.740.6271.286.047.340.023
    Cộng2,165.585.169.1852,119.424.489.225

    27b. Ngoại tệ các loại

    Tại ngày kết thúc năm tại chính, tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm 138,267,42 USD (số đầu năm là 266.429 USD).

    VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRỊNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH HỢP NHẤT

    1. Donh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


    Tổng doanh thuNăm nayNăm trước
    Doanh thu bán hàng hòn846,406.441,020702,719,836.663
    Doanh thu bán thành phẩm3,712,842.640,3193,718,268,740,911
    Doanh thu cung cấp dịch vụ4,633,217,419992,893,853
    Doanh thu khác80,182,668-
    Cộng4,563,962,481,4264,421,981,471,427

    Ib. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

    Ngoài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các công ty liên doanh, liên kết được trình bày ở thuyết minh số V.2b, Tập đoàn không có phát sinh các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác.


    2.Các khoản gồm trừ độ đơn vị thi Chỉết khẩu thương mạiNăm nay 311,095,586,592Năm trước 264,283,202,416
    Hàng bán bị trả lại3,970,887,36512,211,928,468
    Giám giá hàng bán17,395,2693,647,617,565
    Cộng315,083,869,226280,142,748,449
    3.Giá vốn hàng bán

    Giá vốn của hàng hỏa đã bán Giá vốn của thành phẩm đã bán Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp Giá trị hàng hỏa hết hạn sử dụng xuất hủy Dự phòng/(Hoàn nhập dự phòng) giảm giá hàng tổn kho

    Cộng
    Năm nay 762,464,859,368Năm trước 611,886,830,858
    2,916,356,328,7023,129,761,024,037
    3,034,258,055222,819,264
    85,669,630-
    (2,868,563,935)739,546,086
    3,679,072,551,8203,742,610,220,245
    4.Doanh thu hoạt động tài chính

    Lại tiền gửi ngân hàng Lại tiền cho vay Cơ tác, lợi nhuận được chỉ Lại chênh lệch tỷ giá phát sinh Lại phạt trả chạm Chiết khẩu thanh toán được hưởng

    Cộng
    Năm nay 804,707,490Năm trước 2,717,309,678
    36,801,254,72342,315,938,594
    77,977,2403,898,862,000
    3,191,230,8126,918,630,380
    -277,202,971
    556,097,559-
    41,431,267,82456,127,943,623
    5.Chỉ phí tài chính

    Chỉ phí lãi vay Chỉết khẩu thanh toán cho người mua Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ Lỗ thoái vốn tại công ty con Dự phòng/(Hoàn nhập dự phòng) tồn thất đầu tư Chỉ phí tài chính khác

    Cộng
    Năm nay 86,004,779,141Năm trước 101,783,232,612
    3,202,487,6183,407,826,365
    7,064,983,1077,783,865,853
    14,957,469,38811,078,760,188
    -38,954,336,493
    (5,335,744,712)(6,267,554,070)
    4,209,635,44613,916,107,502
    110,103,609,988170,656,574,943



    6.Chỉ phí bán hàngNăm nayNăm trước
    Chỉ phí cho nhân viên96.861.142.54875.009.971.191
    Chỉ phí khẩu hao tài sản có định1.904.696.0261.772.381.080
    Chỉ phí tiếp thị, khuyến mại và quảng cáo54.363.388.88237.078.234.193
    Chỉ phí vận chuyển19.711.666.31810.836.650.691
    Chỉ phí thuế11.015.449.76914.184.528.371
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài20.595.228.12622.188.228.984
    Các chỉ phí khác40.350.684.30521.751.534.191
    Cộng246.542.976.322182.821.528.701
    7.Chỉ phí quân lý doanh nghiệpNăm nayNăm trước
    Chỉ phí cho nhân viên91.142.472.20294.805.537.751
    Chỉ phí khẩu hao tài sản có định20.900.906.61320.603.760.537
    Phân bố lợi thế thương mại10.861.602.54016.427.462.066
    Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) nợ phải thu khó dài(36.212.306.330)872.569.347.032
    Điều chỉnh giám lỗi phạt vi phạm hợp đồng8.165.000.000-
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài7.957.710.31418.705.980.724
    Các chỉ phí khác19.223.805.30717.651.450.676
    Cộng140.090.584.7761.040.763.538.786
    8.Thu nhập khácNăm nayNăm trước
    Lại phạt vi phạm hợp đồng22.492.0004.739.411.725
    Tiền thương, quả biểu tặng471.362.544-
    Thu nhập khác335.270.5781.538.202.141
    Cộng829.125.1226.277.613.866
    9.Chỉ phí khácNăm nayNăm trước
    Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản có định284.267.5972.388.184.291
    Phạt do vi phạm hợp đồng20.000.00021.459.606.398
    Thuế bị phạt, bị truy thu1.507.626.966-
    Điều chỉnh giảm do tách công ty-14.148.329.143
    Chỉ phí khác2.382.117.1136.067.567.551
    Cộng4.194.011.67644.063.687.383
    10.Lại trên có phiếuNăm nayNăm trước
    10a.Lại cơ bản/suy glám trên có phiếu
    Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đồng công ty mẹ82.868.878.458(930.198.767.989)
    Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông:
    Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên có phiếu82.868.878.458(930.198.767.989)
    Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm119.784.325119.784.325
    Lại cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu692(7.766)



    10 b. Thông tin khác

    Không có các giao dịch có phiếu phổ thông hoặc giao dịch có phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Bảo cáo tài chính hợp nhất này.

    11. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố

    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu3.221.354.396.5662.635.028.131.672
    Chỉ phí nhân công380.951.499.628478.829.520.707
    Chỉ phí khẩu hao tài sản có định và phần bỏ lợi thế thương mại98.429.444.531113.074.143.061
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài347.260.311.787518.457.664.068
    Chỉ phí khác186.778.691.362441.623.932.073
    Cộng4.234.774.343.8744.187.013.391.581

    VIL. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẠO CẢO LƯỢU CHUYỆN TIẾN TỰ HỘP NHÁT

    Tại ngày kết thúc năm tài chính, công nợ liên quan đến việc mua sắm tài sản cổ định và xây dựng cơ bản đồ đang của Tập đoàn như sau:


    Số cuối nămSố đầu năm
    Phải trả người bán mua tài sản có định và xây dựng cơ bản đở dang-31,115,448
    Trả trước người bán mua tài sản có định và xây dựng cơ bản đở dang65,312,500779,662,802

    VIII. NHƯNG THỔNG TIN KHẢC

    1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

    Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

    1a. Giao dịch và số dưới các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

    Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc thi chính, Kế toán trường). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

    Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cảnh quản lý liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

    Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cung như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cải nhận có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

    Cam kết báo lãnh

    Các cổ đồng lớn dùng 35% cổ phần thuộc sở hữu của mình tại Công ty mẹ dễ bảo dảm cho khoản vay của Tập đoàn tại Deutsche Investitions-Und Entwicklungsgesellschaft MBH (xem thuyết minh số V.22).

    Công ngữ với các thành viên quản lý chơi chốt và các cảnh quản lý liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

    Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.22a.

    Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt



    Năm nayNăm trước
    Thù lao của Hội đồng quân trị3.339.031.7782.841.051.494
    Thù lao của Ban quân lý2.417.668.7304.157.501.533
    Ông Nguyễn Quang Phi Tín2.417.668.7302.750.898.844
    Các thành viên khác của Ban Tổng Giám dục-1.406.602.689
    Thù lao của các thành viên quân trị chủ chốt khác459.440.194368.725.425
    Cộng6.216.140.7027.367.278.452


    1b. Giao dịch và số dữ với các bên liên quan khácác bên liên quan khác với Tập đoàn gồm:ên liên quan khácMối quan hệ
    Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Khangông ty Cổ phần Đầu tư A.N.O.V.A. Worldwide LimitedCổ đồngổ đôngên liên quan của Tập đoàn(đến ngày 04 tháng 01 năm 2024)
    Công ty Cổ phần Mía đường Hiệp hòaông ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương VET VÀ COỦNG TỔ LIÊN ĐƯỜNG BỘ-PharmacémieCông ty liên kếtông ty liên kếtông ty liên kết

    Ngoài các giao dịch phát sinh với các công ty liên doanh, liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số V.2b, Tập đoàn không phát sinh các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác không phải là công ty liên doanh, liên kết. Các giao dịch khác phát sinh giữa Tập đoàn với các bên liên quan khác không phải là công ty liên doanh, liên kết như sau:


    Năm nayNăm trước
    Công ty Cổ phần Thương mại Bảo Khang39.293.692.500
    Chia có tức-
    Công ty Cổ phần Dầu tr.A.N.O.V.A8.219.460.500
    Chia có tức-
    Foremost Worldwide Limited6.386.000.000
    Chia có tức-

    Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thần thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thần thuận.

    Công ngữ với các bên liên quan khác

    Công ngữ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3 và V.16.

    Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiến. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.

    2. Thông tin về bộ phận

    Báo cáo bộ phận chính yêu là theo lưu vực kính đoạn do các người động kính đoạn của Tập đoàn được tổ chức và quân lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ cho các thị trường khác nhau. Hợp động của Tập đoàn chủ yếu ở trong nước và theo đó, Tập đoàn không trình bày thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản có định, các tài sản dài lượn khác và giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo khu vực địa lý.

    Tập đoàn có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

    Lĩnh vực sức khỏe vật nuôi: Sản xuất, mua bán thuộc thú y, thuốc thú y thùy sàn.

    Lĩnh vực thức ăn chân nuôi: Sản xuất, thương mại thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sân. Lĩnh vực này bao gồm cả mảng trang trại của Công ty Cổ phần Anova Food.

    Lĩnh vực trang trại: chăn nuôi gia súc.

    Lĩnh vực thực phẩm: Chế biến, bảo quản thị và các sản phẩm từ thịt.

    Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn được trình bày ở Phụ lục 05 định kèm.

    3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

    Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tải chỉnh. Ngoài các sự kiện tại thuyết minh số V.26b, không có sự kiện trong yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.



    Đồ Thị Mỹ Nhung

    Kế toán trường kiểm người lập

    TP: Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025



    Nguyễn Quang Phi Tin Tổng Giám đốc

    2000000000000


    Nhà cửa, vật kiện trúcMáy móc và chất bịPhương tịn vận tải, truyền đảnThất bị, dụng cụ quản lýCây lầu năm, gia súcTại sân có định hữu hình khácCộng
    622.835.628.550670.706.668.26646.272.718.51634.019.848.58310.822.855.9065.979.588.7801.390.655.308.601
    2.783.645.00310.135.874.7111.478.898.784230.694.200--14.609.112.698
    346.830.781894.969.000-40.584.720--1.282.384.501
    -(8.466.520.534)(3.056.794.553)(752.722.101)(5.371.014.946)-(17.647.052.134)
    (3.584.097.276)2.135.584.743419.678.008350.933.5181.996.055.927(1.318.154.920)-
    622.380.007.058675.406.576.18645.114.500.75533.889.338.9207.447.896.8874.661.433.8601.388.399.753.666
    19.266.047.25396.533.248.32211.925.232.94610.434.545.138-2.262.757.227140.421.830.886

    Dra. Gao


    206.519.453.117297.773.059.41227.296.289.43322.353.612.1424.834.402.8003.712.309.527562.489.126.431
    27.437.166.25541.424.410.6452.977.807.6402.721.752.5233.223.943.682188.834.21377.973.964.958
    -(3.251.822.145)(2.889.300.222)(726.707.715)(2.204.106.266)-(9.071.936.348)
    (3.303.827.252)1.019.679.105635.949.4381.050.591.2401.232.966.821(636.359.372)-
    230.652.792.140336.965.327.01728.020.746.28925.399.248.1907.058.207.0373.264.834.368651.391.155.041
    416.334.175.433372.933.608.85418.976.429.08311.666.236.4415.988.453.1062.267.279.253828.166.182.170
    391.727.214.918338.441.249.16917.093.754.4668.490.090.730359.689.8501.396.599.492757.508.598.625

    Tam đôi của đường

    Dang chó chắn ly



    /2028am13am13:00PM

    Đỗ Thị Mỹ Nhung

    Kế toàn trường kiểm nghiệm lập



    Nguyễn Quang Phi Tin

    Tổng Giám đốc

    “”

    Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Phụ lục 02: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

    Số đều năm

    Số phát sinh trong năm

    Số cuối năm


    Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
    Thuế GTGT hàng bên nội địa4.917.969.389-27.696.854.093(24.167.563.122)8.455.199.9537.939.593
    Thuế GTGT hàng nhập khẩu--26.572.000.019(26.572.000.019)--
    Thuế xuất, nhập khẩu-280.597.00616.050.822.089(16.339.551.173)-569.326.090
    Thuế thu nhập doanh nghiệp20.596.165.90821.053.477.76534.286.137.787(41.333.909.920)13.548.412.40521.053.496.395
    Thuế thu nhập của nhân1.523.678.822236.272.96712.436.845.852(12.695.724.175)1.186.286.614157.759.082
    Thuế nhà đất--283.242.821(283.242.821)--
    Tiền thuế dân--1.778.498.916(779.915.316)998.583.600-
    Các loại thuế khác86.028.811331.930.1422.485.685.964(2.468.916.866)96.153.470325.285.703
    Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác--138.394.314(138.394.314)--
    Cộng27.123.842.93021.902.277.880121.728.481.855(124.779.217.726)24.284.636.04222.113.806.863



    Đỗ Thị Mỹ Nhung

    Kế toàn trương kiểm người lập



    Nguyên Quang Phi Tin

    Tổng Giám đốc


    Số điều nămSố tiến vay phát sinh trong nămKết chuyển từ vay và nợ dài hạnChênh lệch rỹ giáSố tiền vay dã trả trong nămSố cưới năm
    Vay ngắn hạn ngắn hàng921.612.154.0213.867.519.310.997--(3.900.819.433.233)
    Vay ngắn hạn các tổ chức khác10.420.000.0006.500.000.000---
    Vay ngắn hạn các cả nhân2.200.000.000---(2.200.000.000)
    Vay dãi hạn đến hạn trả212.026.650.000-167.887.500.00012.271.350.000(114.957.150.000)
    Nợ thuê tái chính đến hạn trả--5.234.159.196--
    Cộng1.146.258.804.0213.874.019.310.997173.121.659.19612.271.350.000(4.017.976.583.233)


    Chỉ tiết số phát sinh và các khoản vay và ngũ thuật tài chính đối hạn trong năm như sau:
    Số điều nămSố tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển sang vay và ngũ ngần hạnChênh lệch tỷ giáSố tiền vay đã trả trong nămSố cưới năm
    Vay dài hơn các tổ chức khác221,306,250,000-(167,887,500,000)2,474,062,500-55,892,812,500
    Nơi thuế tài chính13,608,227,4832,462,000,000(5,234,159,196)-(4,892,209,196)5,943,859,091
    Cộng234,914,477,4832,462,000,000(173,121,659,196)2,474,062,500(4,892,209,196)61,836,671,591



    Đỗ Thị Mỹ Nhưng

    Kế toán trường kiểm người lập




    Nayen Quang Phi Tin

    Tổng Giám đốc

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NOVA CONSUMER

    Địa chỉ: 315 Nam Kỳ Khơi Nghĩa, phường Vũ Thị Sâu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tối chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Phụ lục 04: Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

    Số dưới năm trước

    Lợi nhuận trong năm trước

    Trích lập các quỹ trong năm trước

    Chia cỗ tức, lợi nhuận trong năm trước

    Thanh lý công ty con


    Văn góp của chủ sở hữuThắng dữ văn cổ phầnVăn khác của chủ sở hữuQuỹ đản tư phát triểnSau thực chưa phân phốiCơ đống không kiểm soátCộng
    1.197.843.250.000426.598.785.061(3.772.154.614)69.831.535.9791.227.657.626.40169.161.692.6622.987.300.735.489
    ----(930.198.767.989)(20.731.215.369)(950.929.983.358)
    ---1.156.468.261(12.884.758.780)(3.010.192.723)(14.738.483.242)
    ----(59.892.162.500)(13.659.423.035)(73.551.585.535)
    -----(10.829.310.320)(10.829.310.320)
    ----(112.166.384)(413.847.269)(526.013.653)
    1.197.843.250.000426.598.785.061(3.772.154.614)70.988.004.240224.549.770.74820.517.703.9461.936.725.359.381
    1.197.843.250.000426.598.785.061(3.772.154.614)70.988.004.240224.549.770.74820.517.703.9461.936.725.359.381
    ----82.868.878.45816.318.124.16599.187.002.623
    ---1.000.689.470(13.629.222.691)(1.921.523.590)(14.550.056.811)
    -----(12.526.466.026)(12.526.466.026)
    1.197.843.250.000426.598.785.061(3.772.154.614)71.988.693.710(4.232.625.979)-(4.232.625.979)
    1.197.843.250.000426.598.785.061(3.772.154.614)71.988.693.710289.556.800.53622.387.838.4952.004.603.213.188

    Giao dịch với cổ đồng không kiểm soát

    Số dư cưới năm trước

    Đỗ Thị Mỹ Nhưng

    Kế toán trường kiểm người lập



    Lợi nhịn trong năm nay

    Trích lập các quỹ trong năm nay

    Chia cổ tức, lợi nhịn trong năm nay

    Điều chính khác

    Số dư cưới năm nay



    Tòng Giảm đốc

    CONG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NOVA CONSUMER

    Địa chỉ: 315 Nam Kỳ Khơi Nghĩa, phương Vũ Thị Sơn, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    BẠO CẢO TÀI CHỦNH HOP NHẤT

    Tháng tin về kết quả kinh doanh, tối sin cổ định và cực tối sin dài han khác và giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo tính vực kinh doanh của Tập đoàn như sau

    Cho năm tối chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Phụ lục 05: Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

    ay en

    Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ m

    Sức khỏe vật mười Thực ăn chân mười Trang trại Thực phẩm Các lĩnh vực khác Các khoản tối trợ Công

    Doanh thu thuần về bản hàng về cung cấp dịch vụ

    Tổng doanh thu thuần vũ bản hàng và cung cấp dịch vụ

    Kui quà kinh danh theo bộ phìn

    Câu chi phí không phín hồ theo bộ phìn

    Lợi thuần íi hoạt động kinh danh

    Doanh thu hoạt động rú chính

    Cần phụai chính

    Phìn lại hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

    183.172.499.282

    Chi phi thu thư thu nhịp doanh nghiệp hiện hình

    Chi phi thu thư thu nhịp doanh nghiệp hoàn lại

    Lợi nhanh sau thu thư nhập doanh nghiệp

    がはに

    829.125.122

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOẠN NOVA CONSUMER

    Địa chỉ: 315 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, phường Vũ Thị Sơn, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tối chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Phụ lục 05: Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)

    Sức khỏe vật nuôi Thực ăn chăn nuôi Trang trai Thực phẩm Các lĩnh vực khác Các khoản loại trừ Công

    Doanh thu thuần vũ bán hàng và cung cấp dịch vụ m

    Doanh thu thuần vũ bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Kết quả kinh doanh theo bộ phận. Các chi phí không phần bổ theo bộ phận. Lợi thuận từ hoạt động kinh doanh. Doanh thu hoạt động từ chính.

    789.063.224.931 2.696.370.564.222 465.040.754.089 302.941.634.768 8.055.283.618 (518.861.241.383) 3.742.610.220.24

    218.518.523.480 233.751.032.642 (75.941.611.952) 47.278.431.946 2.099.373.926 (26.477.247.309) 399.228.502.73

    Cn 沼沼

    Phần lối hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

    Thu nhập khác

    Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hình

    Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

    Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

    Chỉ khí khai

    (824.356.564.754)

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOẠN NOVA CONSUMER

    Dịa chỉ 315 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, phường V3 Thị Sài, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    BAO CẢO TÀI CHỦNH HOP NHẤT

    Cho nắm thì chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Phụ lục 05: Thắng tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)

    Tài sản và sổ phải trả của bộ phận theo lệnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:

    Sức khỏe vật nưỡi Thực ăn chăn nuôi Trang trai Thực phẩm Các lĩnh vực khác loại trừ

    Tài liệu nội dẫn đg. gần

    Tài liệu nội dẫn do hộ phận

    Các tài sản không phân bổ thảo bô phận

    Tổng tải sản

    No phản thảo chịu ghiện

    No phản thảo ghiện

    No phản thảo ghiện

    Tổng hợp phải có

    329.255.826.086

    1.770.900.493.156

    793.863.218.566 2.044.721.704.971 280.159.479.890 1.064.758.944.754 2.224.379.563.1391.959.123.785.04

    日差は汚染

    Tài sản mục tiếp cận sổ phần

    Tài sản phần bổ cho sổ phần

    Các tải sản không phần bổ theo sổ phần

    Tăng tải sản

    249.470.134.283 1.042.564.676.669 189.560.333.815 253.667.471.104 (149.576.857.664) 1.585.68

    1.916.876.793.737

    5.876.000.578.779

    Nợ phải trị trực tiếp của bộ phận

    Nợ phải trị phận bỏ cho bộ phận

    Nợ phải trị không phần bỏ theo bộ phận

    Tổng ngữ phải trả



    353.588 821.191

    1.939.275.219.398

    Đỗ Thị Mỹ Nhung

    Kế toán trưởng liêm người lập




    BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

    CÔNG TY CỔ PHẦN

    TẬP ĐOÀN NOVA CONSUMER

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NOVA CONSUMER

    MỤC LỤC

    Trang

    1. Mục lục
    2. Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
    3. Báo cáo kiểm toán độc lập
    4. Bảng câu đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
    5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    cho năm tài chính kết thúc này 31 tháng 12 năm 2024

    1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    cho năm tài chính kết thúc này 31 tháng 12 năm 2024

    1. Bản thuyết mình báo cáo tài chính

    cho năm tài chính kết thúc này 31 tháng 12 năm 2024 Trang 1 2.4 5.6 7 - 10 11 12 - 13 14 - 37

    BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

    Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    Khái quát về Công ty

    Công ty Có phần Tập đoàn Nova Consumer hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301447257 đăng ký lần đầu ngày 19 tháng 11 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 30 ngày 21 tháng 6 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

    Trụ sở hoạt động

    Địa chỉ : 315 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Điện thoại : +(84) (028) 3846 6888

    • Điện thoại : +(84) (028) 3846 6888

    Cổ phiếu của Công ty được niềm yết trên thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niềm yết (UPCoM) kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2023 với mã giao dịch cổ phiếu là NCG theo Quyết định số 1124/QĐ-SGDHN của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

    Hoạt động kinh doanh của Công ty là:

    Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp lý (CPC 865));

    Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu. Chỉ tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/ND-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ); (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở);

    Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống. Chỉ tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/ND-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ); (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở);

    Chăn nuôi trâu, bò và sân xuất giống trâu, bò;


    Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn;

    Chăn nuôi gia cầm;

    Trồng trọt, chăn nuôi hồn hợp;

    Trồng cây mía;

    Bản buồn thực phẩm. Chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buồn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ); (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở);

    Bán buôn đồ uống (không hoạt động tại trụ sở);

    Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyển doanh (thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631) Chỉ tiết: Người trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A. 16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cảm kết WTO như thuộc là và xl gà, sách, báo và tập chỉ, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường cù cái;

    Bản lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631) Chi tiết: Người trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A. 16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/ND-CP, trong đó có



    các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cam kết WTO như thuộc là và xi gà, sách, báo và tập chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cái;

    Bản lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet (trừ bán lẻ bình gas, khí đầu mó hóa lòng LPG, đầu nhót cận, vàng miếng, sùng, đạn loại dùng đi sản hoặc thể thao và tiền kim khí và thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 3/7/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh và Quyết định 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về phê duyệt Quy học nông sản trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631) Chỉ tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A. 16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NB-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cam kết WTO như thuộc là và xl gà, sách, báo và tập chỉ, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường cú cái;

    Bản lẻ các hình thức khác chưa được phân vào đầu (trừ bán lẻ bình gas, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, dầu nhót cận, vàng miếng, sùng, đạn loại dùng đi sân hoặc thể thao và tiến kim khí và thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh và Quyết định 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về phê duyệt Quy học nông sản trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631) Chi tiết: Ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A.16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trong đó các sản phẩm bị ngoại trừ ra khói phạm vi, cam kết WTO như thuộc là và xì gà, sách, báo và tập chỉ, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuốc nổ, dầu tho và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường cũ cái;

    Trồng rùng, chăm sóc rùng và tơm giống cây lâm nghiệp. Chỉ tiết: Trồng rùng;

    Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp;

    Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác. Chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và danh mục hàng hóa không được phân phối theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không thuộc diện hạn chế theo cam kết quốc tế trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Thực hiện theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ); (CPC 622) (không hoạt động tại trụ sở);

    Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chỉ tiết: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Kinh doanh Bất động sản, ngoại trừ đấu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gần với hạ tầng;

    • Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy tính. Chỉ tiết: Dịch vụ tư vấn phần mềm và tư vấn hệ thống (CPC 842);

    Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu. Chỉ tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh, ngoại trừ các hoạt động kinh doanh theo Mục A. 16 Phụ lục 1 Nghị định 31/2021/NE-CP, trong đó có các sản phẩm bị ngoại trừ ra khỏi phạm vi cảm kết WTQ như thuộc là và xì gà, sách, báo và tập chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, được phẩm, thuộc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, dường mía và dường cù cái;

    Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Thí công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513);

    Bán lẻ dỗ uống trong các cửa hàng chuyên doanh (thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm tại TP. Hồ Chí Minh) (CPC 631).

    Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý

    Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:


    Hộ đô dòng quân trịọ và tênChức vụNgày bỏ nhiệm
    Ông Nguyễn Hiếu LiêmChủ tịchNgày 25 tháng 6 năm 2021
    Ông Nguyễn Quang Phi TínThành viênNgày 6 tháng 4 năm 2022
    Bà Trần Thị Thu ThảoThành viên độc lậpNgày 11 tháng 2 năm 2022


    Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm
    Bà Trần Thị Thu ThảoTrường banNgày 11 tháng 2 năm 2022
    Ông Nguyễn Hiểu LiêmThành viênNgày 26 tháng 12 năm 2022

    Ban Tổng Giám đốc

    Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm
    Ông Nguyễn Quang Phi TínTổng Giám đốcNgày 18 tháng 3 năm 2022
    Ông Nguyễn Vĩnh HuyGiám đốc tài chínhNgày 23 tháng 5 năm 2023

    Đại diện theo pháp luật

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Quang Phi Tín - Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 18 tháng 3 năm 2022).

    Kiểm toán viên

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.

    Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:

    Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

    Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

    Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rút ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

    Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trong yêu đả được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;

    Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

    Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tại chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuần thù chỉ độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lẫn và các vi phạm khác.

    Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuần thù các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.

    Phê duyệt Báo cáo tài chính

    Ban Tổng Giám đốc phụ duyệt Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

    nất Bản Tổng Giám đốc,




    Nguyên Quang Phi Tín Tổng Giám đốc

    tel: +81 (02) 3547 2972

    tel: +81 (024) 3726 7829

    tel: +81 (0258) 2465151

    tel: +81 (0292) 376 4935

    klin@ga-c.com.vn

    klin@ga-c.com.vn

    klin@ga-c.com.vn

    www.ga-c.com.vn



    S6: 1.0807/25/TC-AC

    BÁO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP

    Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TÔNG GIẢM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOẠN NOVA CONSUMER

    Chàng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer (sau đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 07 đến trang 37, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

    Trách nhiệm của Kiểm toán viên

    Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự cảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có cơn sai sót trọng yếu hay không.

    Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi rọ có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rọ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Bản Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

    Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày dặn và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

    Ý kiến của Kiểm toàn viên

    Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lương lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chỉ hệ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.



    Vấn đề khác

    Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác. Kiểm toán viên của công ty kiểm toán này đã đưa ra Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 vào ngày 29 tháng 3 năm 2024 với ý kiến chấp nhận toàn phần.

    ngày 1 NUI KIỆM toán và Tư vấn A&C




    A & C

    Hoàng Thái Vượng Thành viên Ban Giám đốc


    Người được ủy quyền

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

    Nguyễn Thị Phước Tiên




    Kiểm toán viên

    Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1199-2023-008-1

    BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẤN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

    CHỈ TIỀUMã sốThuyết mìnhSố cuối nămSố đầu năm
    A - TÀI SĂN NGẨN HĂN1003,130,647,0705,133,141,607
    1. Tiền và các khoản tương đương tiền110915,689,4512,177,067,155
    1. Tiền111V.1915,689,4512,177,067,155
    2. Các khoản tương đương tiền112--
    II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120--
    1. Chứng khoản kinh doanh121--
    2. Dự phòng giám giá chứng khoản kinh doanh122--
    3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn123--
    III. Các khoản phải thu ngắn hạn1302,060,000,0002,886,516,985
    1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.2-387,470,770
    2. Trả trước cho người bán ngắn hạn13260,000,00014,025,000
    3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
    4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
    5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
    6. Phải thu ngắn hạn khác136V.32,000,000,0002,485,021,215
    7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đối137--
    8. Tải sản thiếu chờ xử lý139--
    IV. Hàng tồn kho140--
    1. Hàng tồn kho141--
    2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
    V. Tải sản ngắn hạn khác150154,957,61969,557,467
    1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.4a154,957,61969,557,467
    2. Thuế giá trị gia tăng dược khẩu trù152--
    3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153--
    4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú154--
    5. Tải sản ngắn hạn khác155--


    CHI TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đều năm
    B. TÀI SĂN DÀI HẢN2001.957.636.501.2751.911.743.652.130
    1. Các khoản phải thu dài hạn21015.000.00015.000.000
    1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
    2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
    3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
    4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
    5. Phải thu về cho vay dài hạn215--
    6. Phải thu dài hạn khác21615.000.00015.000.000
    7. Dự phòng phải thu dài hạn khó dòi219--
    II. Tài sản cố định220445.147.804670.860.032
    1. Tài sản cố định hữu hình221V.5445.147.804670.860.032
    - Nguyên giá2224.315.977.9554.245.666.591
    - Giá trị hao môn lũy kế223(3.870.830.151)(3.574.806.559)
    2. Tài sản cố định thuê tài chính224--
    - Nguyên giá225--
    - Giá trị hao môn lũy kế226--
    3. Tài sản cố định vô hình227V.6--
    - Nguyên giá22814.726.706.65014.726.706.650
    - Giá trị hao môn lũy kế229(14.726.706.650)(14.726.706.650)
    III. Bất động sản đầu tư230--
    - Nguyên giá231--
    - Giá trị hao môn lũy kế232--
    IV. Tài sản dở dang dài hạn2401.265.727.2741.265.727.274
    1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
    2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.71.265.727.2741.265.727.274
    V. Đầu tư tài chính dài hạn2501.909.465.463.857
    1. Đầu tư vào công ty con251V.82.848.516.595.000
    2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V.843.555.224.469
    3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.833.530.784.778
    4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254V.8(969.832.130.205)
    5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn255-
    VL. Tài sản dài hạn khác260140.152.155
    1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.4b140.152.155
    2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại262V.9-
    3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263-
    4. Tài sản dài hạn khác268-
    TỔNG CỘNG TÀI SĂN2701.960.767.148.345


    CHỈ TIỂUMA sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    C - NỘ PHẠI TRẢ300329.255.826.086353.588.821.191
    1. Nợ ngắn hạn310257.015.053.586165.052.767.666
    1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.10529.713.593568.044.048
    2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312--
    3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.11287.907.706944.513.091
    4. Phải trả người lao động314V.121.641.102.6331.507.641.216
    5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.132.890.411.3572.265.793.770
    6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
    7. Phải trả theo tiền độ kế hoạch hợp đồng xảy dụng317--
    8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.143.942.000.0004.800.000.000
    9. Phải trả ngắn hạn khác319V.1534.353.917.1713.040.813.867
    10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn320V.16a213.350.850.000150.976.650.000
    11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
    12. Quỹ khen thưởng, phức lợi322V.1719.151.126949.311.674
    13. Quỹ bình ổn giá323--
    14. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ324--
    II. Nợ dài hạn33072.240.772.500188.536.053.525
    1. Phải trả người bán dài hạn331--
    2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
    3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
    4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
    5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
    6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336V.14-3.942.000.000
    7. Phải trả dài hạn khác337--
    8. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn338V.16b72.240.772.500184.416.130.000
    9. Trải phiếu chuyển đổi339--
    10. Cổ phiếu uu dãi340--
    11. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả341--
    12. Dự phòng phải trả dài hạn342-177.923.525
    13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--



    CHI TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    D - VỐN CHỦ SỐ HỘU4001,631,511,322,2591,563,287,972,546
    1. Vốn chủ sở hữu4101,631,511,322,2591,563,287,972,546
    1. Vốn góp của chủ sở hữu411V,181,197,843,250,0001,197,843,250,000
    - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a1,197,843,250,0001,197,843,250,000
    - Có phiếu tư đại411b--
    2. Thắng du vốn cổ phần412V,18426,598,785,061426,598,785,061
    3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
    4. Vốn khác của chủ sở hữu414--
    5. Cổ phiếu quỹ415--
    6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
    7. Chênh lệch tỷ giá hồi đoái417--
    8. Quỹ đầu tư phát triển418V,1856,168,593,42456,168,593,424
    9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
    10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
    11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V,18(49,099,306,226)(117,322,655,939)
    - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cưới kỳ trước421a(117,322,655,939)(117,322,655,939)
    - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b68,223,349,713-
    12. Nguồn vốn đầu tư xây dụng cơ bản422--
    II. Nguồn kinh phí và quý khác430--
    1. Nguồn kinh phí431--
    2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432--
    TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN4401,960,767,148,3451,916,876,793,737



    Đỗ Thị Mỹ Nhung

    Người lập kiểm Kế toán trường

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025




    Nguyên-Quang Phi Tổn Tổng Giám đốc

    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Don v| tInl: VND


    Mã sốThuyết mìnhNăm nayNăm trước
    1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01V1.121.629.460.00010.154.657.544
    2. Các khoản gồm trừ doanh thu02--
    3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1021.629.460.00010.154.657.544
    4. Giá vốn hàng bán11V1.25.822.436.6258.055.283.618
    5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2015.807.023.3752.099.373.926
    6. Doanh thu hoạt động thì chính21V1.371.703.935.43178.965.775.877
    7. Chỉ phí tài chính22V1.42.455.667.893882.929.678.828
    Trong đó: chỉ phí lãi vay2333.060.099.54237.977.196.509
    8. Chỉ phí bán hàng25--
    9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26V1.516.831.941.20023.551.570.282
    10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động chính doanh3068.223.349.713(825.416.099.307)
    11. Thu nhập khỏe31--
    12. Chỉ phí khác32-12.854
    13. Lợi nhuận khác40-(12.854)
    14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5068.223.349.713(825.416.112.161)
    15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51V.11--
    16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lợi52--
    17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6068.223.349.713(825.416.112.161)



    TP. Ho Chi Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

    Đỗ Thị Mỹ Nhung

    Người lập kiểm Kế toàn trường



    Knyen Quang Phi Tin

    Tổng GIAỆN được

    BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    CHÍ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
    I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
    1. Lợi nhuận trước thuế0168,223,349,713(825,416,112,161)
    2. Điều chỉnh cho các khoản:
    - Khẩu hảo tài sản cổ định và bắt động sản đầu tư02V.5296,023,592296,771,666
    - Các khoản dự phòng03(46,482,933,710)835,203,353,124
    - Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04V1.412,022,896,8648,794,050,000
    - Lại, lỗ từ hoạt động đầu tư05V1.3(71,703,935,431)(78,576,400,877)
    - Chỉ phí lại vay06V1.433,060,099,54237,977,196,509
    - Các khoản điều chỉnh khác07--
    3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trừo thay đổi vốn lưu động08(4,584,499,430)(21,721,141,739)
    - Tăng, giám các khoản phải thu09341,495,7701,155,250,230
    - Tăng, giảm hàng lớn kho10--
    - Tăng, giảm các khoản phải trả11(3,702,027,928)8,710,029,945
    - Tăng, giảm chị phí trả trước12101,048,660236,831,680
    - Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh13--
    - Tiền lãi vay đã trả14V.13, V.15,(1,409,958,510)(37,711,199,501)
    - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15--
    - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
    - Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh17V.17(930,160,548)(961,614,000)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(10,184,101,986)(50,291,843,385)
    II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đản tư
    1. Tiền chí để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác21V.5(70,311,364)-
    2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tải sản có định và các tài sản dài hạn khác22--
    3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(9,000,000,000)(34,587,000,000)
    4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác249,000,000,000107,978,000,000
    5. Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
    6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
    7. Tiền thu lỗi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27V.3, V.L.372,188,956,64681,446,786,981
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3072,118,645,282154,837,786,981


    CHÍ TIÊUMã sốThuyết mĩnhNăm nayNăm trước
    III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
    1. Tiền thư từ phát hành có phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hầu31--
    2. Tiền trả lợi vốn góp cho các chủ sở hầu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
    3. Tiền thư từ đi vay33V.1649.167.000.00077.999.400.000
    4. Tiền trả nợ gốc vay34V.16(110.886.070.000)(141.501.295.000)
    5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
    6. Cổ túc, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hầu36V.15(1.476.851.000)(58.327.705.350)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(63.195.921.000)(121.829.600.350)
    Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(1.261.377.704)(17.283.656.754)
    Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.12.177.067.15519.460.723.909
    Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ61--
    Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.1915.689.4512.177.067.155



    Dỗ Thị Mỹ Nhung

    Người lập kiểm Kế toán trường



    Nguyễn Quang Phi Tin

    Tổng Giám đốc

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc này 31 tháng 12 năm 2024

    I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

    1. Hình thức sở hữu vốn

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Nova Consumer (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cố phần.

    1. Lĩnh vực kinh doanh

    Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là tư vấn quản lý.

    1. Ngành nghề kinh doanh

    Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: tư vấn quản lý, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật) và thực hiện các hoạt động huy động vốn và đầu tư cho Công ty và các công ty thành viên.

    1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

    Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

    1. Cấu trúc Công ty

    Các Công ty con



    Tên công tyĐịa chỉ trú sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyết
    Công ty Có phần Anova FeedCụm công nghiệp Tập đoàn Anova, Áp 4, xã Long Cang, huyện Cần Được, tỉnh Long An, Việt NamSản xuất, kinh doanh và gia công các loại thức ăn chân nuôi và thức ăn thầy sản99,99%99,99%99,99%
    Tổng Công ty Mía dường II - CTCPSố 54-56 Lê Quốc Hưng, Phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamChế biến các sản phẩm cồn, CO₂; kinh doanh thương mại bán buôn các sản phẩm nông nghiệp94,96%94,96%94,96%
    Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET (tên trước đây là Công ty Có phần Anova Pharma)Cụm công nghiệp Tập đoàn Anova, Áp 4, xã Long Cang, huyện Cần Được, tỉnh Long An, Việt NamMua bán, sản xuất thuốc thú y, thuốc thú y thùy sân, chế phẩm sinh học, thủy tinh, kinh doanh bất động sản99,67%99,67%99,67%
    Công ty Có phần Anova Farm315 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, phường Vũ Thị Sâu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamBán buôn nông, làm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nữa) và động vật sống, chân nuôi gia súc99,84%99,84%99,84%
    Công ty Liên doanh TNHH Anova36 Đại lộ Độc lập, khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, phường Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt NamSản xuất chất bổ sung cho thức ăn trong chăn nuôi và thầy sản, thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn nguyên liệu, thành phẩm thuốc thú y57,00%57,00%57,00%



    Tên công tyĐịa chỉ trú sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyết
    Công ty Cổ phần Thành Nho315 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamMua bán thuốc thú y, thuốc thú y thùy sân, nguyên phụ liệu thức ăn gia súc, hóa chất99,556%99,556%99,556%
    Công ty Cổ phần Anova Biotech315 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamMua bán thuốc thú y, vác-xin thú y, thuốc thú y thùy sân, chế phẩm sinh học, hóa chất dùng trong thuốc thú y thùy sân99,80%99,80%99,80%
    Công ty Cổ phần Anova Tech315 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamKinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y sân và các loại hóa chất, phụ gia thúc ăn gia súc85,83%85,83%85,83%
    Công ty TNHH Thực phẩm Mặt Trời Mọc5.07 Khu chung cư kết hợp thường mại, Văn phòng Lô X (Sunrise City North), 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamBán buôn thực phẩm99,89%99,89%99,89%
    Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova Beverages5.07 Khu chung cư kết hợp thường mại, Văn phòng Lô X (Sunrise City North), 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamSản xuất dễ uống không còn, nước khoảng99,998%99,998%99,998%
    Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuxifarm ^(1) Lô M, Dương số 10, Cụm công nghiệp Lợi Bình Nho, xã Lợi Bình Nho, TP. Tân An, tỉnh Long An, Việt NamChế biến, báo quân thịt và các sản phẩm từ thịt99,30%99,30%99,42%
    Công ty Cổ phần HKV ^(2) 65 Nguyễn Du, phường Bến Nghè, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamSản xuất các sản phẩm cá phê, trả98,87%98,87%98,87%

    (i) Đây là công ty con trực tiếp của Công ty TNHH. Thực phẩm Mặt Trời Mọc.

    (ii) Đây là công ty con trực tiếp của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova Beverages.



    Các Công ty liên kế

    Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động kinh đoan chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ phần sở hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
    Công ty Liên doanh Bio-PharmachemieSố 2/3 KP 4, Tăng Nho Phủ, phương Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt NamSản xuất thuốc thù y, thuốc sắt trùng phục vụ ngành chân nuôi30,01%30,01%30,01%
    Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương VET VA COKm 18, quốc lộ 32, xã Đức Thương, huyện Hoài Đức, TP. Hà NộiSản xuất kinh doanh thuốc thú y, xuất nhập khẩu thuốc thú y23,84%23,84%23,84%
    Công ty Cổ phần Mía đường Hợp Hòa ^(1) Khu vực 1, thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An, Việt NamSản xuất và buôn bán đường ăn20,66%20,66%21,76%

    Đây là công ty liên kết trực tiếp của Tổng Cộng ty Mía Đường II - CTCP.

    1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

    Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

    7. Nhân viên

    Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 27 nhân viên đang làm việc (số dầu năm là 30 nhân viên).

    II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

    1. Năm tài chính

    Năm tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

    Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

    III. CHUẦN MỰC VÀ CHỒ ĐỘ KỸ TOÁN ÁP DỰNG

    1. Chế độ kế toán áp dụng

    Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính.

    1. Tuyến bổ về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

    Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế

    toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12

    năm 2014, Thống tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn

    thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính.

    IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOẠN ÁP DỰNG

    1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

    Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đơn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lương tiến).

    Tiền

    Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không ký hạn.

    3. Các giao dịch bằng ngoại tệ

    Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dục giao khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tại chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

    Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính.

    Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:

    Đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỷ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.

    Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngăn hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

    Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

    Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.

    Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

    Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.

    Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.

    Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.

    4. Các khoản đầu tư tài chính

    Các khoản cho vay

    Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ di các khoản dự phòng phải thu khô đời. Dự phòng phải thu khô đời của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

    Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết

    Công ty con

    Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Công ty. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.



    Công ty liên kế

    Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu từ những không kiểm soát các chính sách này.

    Ghi nhận ban đầu

    Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phí tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

    Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản dầu tự được mua được hạch toán giám giá trị của chính khoản dầu tự đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản dầu tự được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

    Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu từ vào công ty con và công ty liên kết

    Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được trích lập khi công ty con, công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chính lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp của Công ty tại công ty con, công ty liên kết. Nếu công ty con, công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tại chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tồn thất là Báo cáo tại chính hợp nhất.

    Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty con, công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chí phí tài chính.

    Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

    Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Có tức của các ký trước khi khoản đầu tư được mua được hạch đoán giám giá trị của chính khoản đầu tư đó. Có tức của các ký sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Có tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

    Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.

    Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu từ vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

    Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yet hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

    Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư với mức trích lập bằng chất lịch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ vốn điều lệ của Công ty so với tổng vốn điều lệ thực góp tại đơn vị khác.

    Tăng, giám số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

    5. Các khoản phải thu

    Các khoản ngữ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khó đổi

    Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

    Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

    Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

    Dự phòng phải thu khó dài được lập cho từng khoản ngữ phải thu khó dài căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

    Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

    6. Chỉ phí trả trước

    Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng và được phân bổ vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.

    7. Tại sản thuê hoạt động

    Thuê tài sản được phần loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chỉ phí thuê hoạt động được phần ánh vào chí phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

    8. Tài sản cổ định hữu hình

    Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chỉ phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

    Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chỉ phí trong năm.

    Tài sản cô định hữu hình được khấu hào theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hào của các loại tài sản có định hữu hình như sau:


    Loai tài sản có địnhSố năm
    Phương tiện vận tải, truyền dẫn03
    Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 10
    Tài sản có định hữu hình khác05

    9. Tài sản có định vô hình

    Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trị hảo mòn lũy kế.

    Nguyên giá tài sản có định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chỉ phí liên quan đến tài sản có định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khí các chi phí này gắn liền với một tài sản có định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.



    Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

    Tài sản cố định vô hình của Công ty chỉ có Chương trình phần mềm máy tính. Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của chương trình phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí Công ty đã chi ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 03 đến 08 năm.

    10. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang

    Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phân ảnh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản dang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị dang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

    11. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

    Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

    Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

    Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.

    Chỉ phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

    Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

    Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán cản cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

    12. Vốn góp của chủ sở hữu

    Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

    13. Phân phối lợi nhuận

    Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng có động phê duyệt.

    Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

    Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và khi có thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quân trị.



    14. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

    Doanh thu cung cấp dịch vụ

    Doanh thu cung cấp điện tử doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

    Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

    Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ d.

    Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

    Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí độ hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

    Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được cần cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán.

    Tiền lãi

    Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ.

    Cổ tức và lợi nhuận được chia

    Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cô tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

    15. Chi phí di vay

    Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay. Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh.

    16. Các khoản chỉ phí

    Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

    Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thân trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ảnh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

    17. Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.

    Thuế thu nhập hiện hành

    Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toàn là do điều chính các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toàn, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

    Thuế thu nhập hoàn lại

    Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mẹ đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế dễ sử dụng những chênh lệch tam thời được khẩu trừ này.

    Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tái chính và sẽ được ghi giám đến mức đảm bảo chắc chắn có dù lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tái sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tái sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tái chính và được ghi nhận khi chắc chắn có dù lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

    Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

    Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

    Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giản tại sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

    Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

    Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

    Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

    18. Bên liên quan

    Các bên được col là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng dáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng dáng kể chung.

    19. Báo cáo theo bộ phận

    Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

    Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

    Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi feh kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

    Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.

    V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOẤN

    Tiền

    Tiền TiềnSố cuối nămSố đầu năm
    Tiền mặt5.829.85321.263.285
    Tiền giới ngân hàng không kỳ hạn909.859.5982.155.803.870
    Cộng915.689.4512.177.067.155

    2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

    Số cuối nămSố đầu năm
    Phải thu các bên liên quan-341,778,462
    Công ty Liên doanh TNHH Anova-127,440,000
    Công ty Cổ phần Thành Nho-91,800,000
    Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn
    VET-54,000,000
    Công ty Cổ phần Anova Feed-45,692,308
    Công ty Cổ phần Anova Tech-22,846,154
    Phải thu các khách hàng khác-45,692,308
    Cộng-387,470,770


    Số cưới nămSố đầu năm
    Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
    Tạm ứng cho nhân viên2.000.000.000-2.000.000.000-
    Lãi cho vay--485.021.215-
    Cộng2.000.000.000-2.485.021.215-


    4a. Chỉ phí trả trước ngắn hạnSố cuối mẫmSố đầu mẫm
    Công cụ, dụng cụ15.954.2711.045.455
    Chỉ phí bảo hiểm47.796.30749.105.431
    Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác91.207.04119.406.581
    Cộng154.957.61969.557.467
    4b. Chỉ phí trả trước dài hạnSố cuối mẫmSố đầu mẫm
    Công cụ, dụng cụ48.944.404179.562.178
    Chỉ phí trả trước dài hạn khác91.207.751147.038.789
    Cộng140.152.155326.600.967


    Phương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản cổ địnhầu hình khácCộng
    Nguyễn glá Số dầu năm-4,083,596.591162,070.0004,245,666.591
    Mua trong năm Số cuối năm70,311,364--70,311,364
    70,311,3644,083,596.591162,070,0004,315,977,955
    Trong đó:
    Đã khẩu hảo hết nhưng vẫn còn sử dụng-2,319,173.591162,070,0002,481,243,591
    Chờ thanh lý----
    Giả trị hảo mòn Số dầu năm-3,412,736.559162,070,0003,574,806,559
    Khẩu hảo trong năm Số cuối năm1,953,093294,070,499-296,023,592
    1,953,0933,706,807,058162,070,0003,870,830,151


    Phương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ, quản lýTại sản cố định, hầu hình khácCộng
    Giá trị còn lại Số dầu năm Số cưới năm Trong đời: Tạm thời chưa sử dụng Dạng chờ thanh lý-670.860.032-670.860.032
    68.358.271376.789.533-445.147.804

    6. Tài sản có định vô hình

    Tài sản có định là chương trình phần mềm máy tính. Toàn bộ tài sản có định vô hình đều đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.

    7. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

    Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang là Quyền sở hữu kỳ nghị theo Hợp đồng số ANOVACORP-00002 ngày 05 tháng 3 năm 2021 và Phụ lục hợp đồng ngày 04 tháng 3 năm 2024 với Công ty Cổ phần Global Membership (tên cũ Công ty Cổ phần Big Ben Holiday), thời hạn 30 năm tính từ ngày khai trương (dự kiến ngày khai trương không muộn hơn ngày 31/12/2025).

    8. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

    Các khoản đầu tư tài chính của Công ty chỉ có đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Công ty như sau:


    Số cuối nămGiá trị hợp lýSố đầu nămGiá trị hợp lý
    Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
    Đầu tư vào công ty con2,848,316,595,000(968,981,118,402)()2,848,516,595,000(1,016,137,140,390)()
    Công ty Có phần Anova Feed ^(1) 699,925,600,000-()699,925,600,000-()
    Tổng Công ty Mía đường II - CTCP ^(1) 682,934,857,834(507,766,993,257)()682,934,857,834(573,893,186,166)()
    Công ty TNHH Thực phẩm Một trời mọc ^(2) 464,983,100,000(4,897,457,998)()464,983,100,000(5,056,206,564)()
    Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET ^(3) 378,843,200,000-()378,843,200,000-()
    Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova Beverages ^(4) 340,000,000,000(339,688,741,004)()340,000,000,000(339,695,586,990)()
    Công ty Có phần Anova Farm ^(5) 186,700,000,000(115,793,484,482)()186,700,000,000(96,247,986,874)()
    Công ty Có phần Thành Nho ^(6) 44,800,000,000-()44,800,000,000-()
    Công ty Liên doanh TNHH Anova ^(7) 26,854,837,166-()26,854,837,166-()
    Công ty Có phần Anova Biotech ^(8) 12,475,000,000-()12,475,000,000-()
    Công ty Có phần Anova Tech ^(9) 11,000,000,000(834,441,661)()11,000,000,000(1,244,173,796)()
    Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie ^(10) 43,555,224,469(851,011,503)()43,555,224,469-()
    14,821,385,049-()14,821,385,049-(*)



    Số cưới nămSố đầu năm
    Giả gốcDự phòngGiả trị hợp lýGiả gốcDự phòngGiả trị hợp lý
    Công ty Có phần Thuốc thú y Trung ương VET VA CO (xii)28.733.839.420(851.011.803)26.267.040.000 ()28.733.839.420-26.267.040.000 ()
    Đầu tư góp vốn vào đơn vị khde33.530.784.778-34.907.811.10733.530.784.778-67.424.320.187
    Công ty Có phần Thuốc Thú y Trung ương NAVETCO (xii)33.530.784.778-34.907.811.107 ()33.530.784.778-67.424.320.187 ()
    Cộng2.925.602.604.247(969.832.130.205)2.925.602.604.247(1.016.137.140.390)

    (0) Theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1101550146 đăng ký lần đầu ngày 14 tháng 5 năm 2012 và thay đổi lần thứ 14 ngày 19 tháng 4 năm 2022 do Sở Kế hoạ hộ và Đầu tư tính Long An cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Anova Feed 699.925.600.000 VND, tương đương 99,99% vốn điều lệ.

    (ii) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300673461 đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 6 năm 2010 và thay đổi lần thứ 7 ngày 06 tháng 10 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Tổng Công ty Mía đường II - CTCP 650.480.000.000 VND, tương đương 94,96% vốn điều lệ, với giá phí khoản đầu tư là 682.934.857.834 VND.

    (ii) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0316503257 đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 9 năm 2020 và thay đổi lần thứ 9 ngày 26 tháng 3 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Công ty TNHH Thực phẩm Mặt Trời Mọc 434.983.100.000 VND, tương đương 99,89% vốn điều lệ, với giá phí khoản đầu tư là 464.983.100.000 VND.

    (iv) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 03025322427 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 01 năm 2002 và thay đổi lần thứ 33 ngày 02 tháng 12 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Long An cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET 348.843.200.000 VND, tương đương 99,67% vốn điều lệ, với giá phí khoản đầu từ là 378.843.200.000 VND.

    (v) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0316595603 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 11 năm 2020 và thay đổi lần thứ 10 ngày 08 tháng 4 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova Beverages 399.990.000.000 VND, tương đương 99,998% vốn điều lệ, với giá phí khoản đầu tư là 340.000.000.000 VND.

    (vi) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0312540579 đăng ký lần đầu ngày 09 tháng 11 năm 2013 và thay đổi lần thứ 17 ngày 05 tháng 01 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Anova Farm 186.700.000.000 VND, tương đương 99,84% vốn điều lệ.

    (vii) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305054306 đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 6 năm 2007 và thay đổi lần thứ 21 ngày 04 tháng 10 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Thành Nhơn 44.800.000.000 VND, tương đương 99,556% vốn điều lệ.

    (viii) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700471585 đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 6 năm 2008 và thay đổi lần thứ 7 ngày 03 tháng 3 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Liên doanh TNHH Anova 26.854.837.166 VND, tương đương 57,00% vốn điều lệ.



    (ix) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0312150071 đăng ký lần đầu ngày 02 tháng 02 năm 2013 và thay đổi lần thứ 13 ngày 05 tháng 4 năm 2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Anova Biotech 12.475.000.000 VND, tương đương 99,80% vốn điều lệ.

    (s) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101527480 đăng ký lần đầu ngày 09 tháng 8 năm 2004 và thay đổi lần thứ 16 ngày 16 tháng 5 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Anova Tech 10.300.000.000 VND, tương đương 85,83% vốn điều lệ, với giá phí khoản đầu tư là 11.000.000.000 VND.

    (si) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300808221 đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 10 năm 2008 và thay đổi lần thứ 4 ngày 23 tháng 4 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Liên doanh Bio – Pharmachemie 14.821.385.049 VND, tương đương 30,01% vốn điều lệ.

    (xii) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0500237656 đăng ký lần đầu ngày 23 tháng 02 năm 1993 và thay đổi lần thứ 7 ngày 05 tháng 6 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Thuốc thứ y Trung ương VET VÀ CỔ 8.584.000.000 VND, tương đương 23,84% vốn điều lệ, với giá phí khoản đầu từ là 28.733.839.420 VND.

    Giá trị hợp lý

    (xii) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300600417 đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 3 năm 2005 và thay đổi lần thứ 9 ngày 08 tháng 7 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Trung ương NAVETCO 19.494.310.000 VND, tương đương 12,18% vốn điều lệ, với giá phí khoản đầu tư là 33.530.784.778 VND.

    (1) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu từ tài chính này để thuyết minh trên Báo cáo tài chính vì các khoản đầu từ này không có giá niệm yet trên thị trường. Giá trị hợp lý của các khoản đầu từ tài chính này có thể khác với giá trị ghi số.

    (1) Cổ phiếu Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương VET VA CO và Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương NAVETCO được đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch có phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM). Giá trị hợp lý tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 ("ngày định giá") được xác định là bình quân giá giao dịch trong 30 ngày có giao dịch gần nhất trước ngày định giá.

    Tình hình hoạt động của các công ty con và công ty liên kế

    Tổng Công ty Mía dường II – CTCP, Công ty Có phần Anova Tech, Công ty TNHH Thực phẩm Mật

    Trời Mọc không hoạt động kinh doanh và không phát sinh doanh thu trong năm. Các công ty con,

    công ty liên kết khác đang hoạt động kinh doanh bình thường, không có thay đổi lớn so với năm trước.

    Dự phòng cho các khoản đầu tự góp vốn vào đơn vị khác

    Tình hình biến động dự phòng cho các khoản đầu tự góp vốn vào đơn vị khác như sau:



    Năm nayNăm trước
    Số đầu năm1,016,137,140,390180,936,496,541
    Trích lập/(hoàn nhập) dự phòng(46,305,010,185)835,200,643,849
    Số cuối năm969,832,130,2051,016,137,140,390

    Giao dịch với các công ty con và công ty liên doanh, liên kết

    Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty với các công ty con và công ty liên doanh, liên kết như sau:



    Năm nayNăm trước
    Công ty Cổ phần Anova Feed
    Cung cấp dịch vụ4,800,000.0001,259,455,386
    Thuê kho12.000.00012.000.000
    Chiết khấu thanh toán478,535.04024,445.460
    Đi vay dài hạn-7.000.000.000
    Chỉ phí lãi vay-12.753.425
    Cho vay9,000,000.000-
    Lãi cho vay33,287.671-
    Tổng Công ty Mía đường II - CTCP
    Cung cấp dịch vụ2,640,000.0002,681,538.462
    Mua tài sản cổ định64,545.456-
    Đi vay ngắn hạn-53,318,000.000
    Đi vay dài hạn24,127,000.0002,681,400.000
    Chỉ phí lãi vay1,495,430.502818,275.443
    Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET
    Cung cấp dịch vụ2,403,000.000663,426.462
    Cổ tức được chia10,974,492,99615,710,318.790
    Lãi cho vay-9,528.768
    Đi vay dài hạn6,100,000.000-
    Chỉ phí lãi vay52,438.357-
    Công ty Cổ phần Anova Farm
    Cung cấp dịch vụ2,133,200.000763,658.462
    Cho vay-1,000,000.000
    Lãi cho vay-12,232.877
    Đi vay-8,000,000.000
    Chỉ phí lãi vay-8,328.767
    Công ty Cổ phần Thành Nhơn
    Cung cấp dịch vụ2,694,800.0001,917,586.462
    Mua công cụ, dụng cụ18,452.863-
    Cổ tức được chia5,884,885.212908,643.740
    Công ty Liên doanh TNHH Anova
    Cung cấp dịch vụ1,416,000.0001,464,378.462
    Lợi nhuận được chia16,484,628.96718,001,159.382
    Chỉ phí lãi vay390,430.4791,641,624.453
    Công ty Cổ phần Anova Biotech
    Cung cấp dịch vụ2,372,400.000968,058.462
    Cổ tức, lợi nhuận được chia13,986,439.42411,722,382.421
    Đi vay ngắn hạn-2,000,000.000
    Đi vay dài hạn8,400,000.0005,000,000.000
    Chỉ phí lãi vay509,136.71226,983.562


    Năm nayNăm trước
    Công ty Cổ phần Anova Tech41.538.462
    Cung cấp dịch vụ10.540.000.000-
    Đi vay dài hạn496.385.587-
    Chỉ phí lại vay
    Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie288.000.000288.000.000
    Cung cấp dịch vụ360.000.000360.000.000
    Thuê xe24.254.821.08625.706.037.195
    Lợi nhuận được chia
    1. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

    Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại cho những khoản sau:


    Số cưới nămSố đầu năm
    Chênh lệch tạm thời được khấu trừ852,419,420,353894,582,205,603
    Các chỉ phí phải trả2,890,411,3572,265,793,770
    Chỉ phí lại vay (i)49,790,841,40953,779,460,316
    Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn799,738,167,587838,359,027,992
    Dự phòng trợ cấp mất việc làm-177,923,525
    Lỗ tính thuế (ii)192,253,458,401183,097,027,986
    Cộng1,044,672,878,7541,077,679,233,589

    (1) Chi tiết chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang các năm sau:


    Số cưới nămSố dầu năm
    Năm 2019-6,546,393,241
    Năm 202011,884,867,91511,884,867,915
    Năm 202335,348,199,16035,348,199,160
    Năm 20242,557,774,334-
    Cộng49,790,841,40953,779,460,316

    Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, từ ký tính thuế năm 2019 trở đi, phần chỉ phí lại vay không được trừ được chuyển sang ký tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chỉ phí lại vay được trừ trong trường hợp tổng chỉ phí lại vay phát sinh được trừ của ký tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chỉ phí lại vay tính liên tục không quá 05 năm kế từ năm tiếp sau năm phát sinh chỉ phí lại vay không được trừ. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại không được ghi nhận do ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những khoản chỉ phí lại vay được chuyển này.

    (ii) Chỉ tiết lỗ tính thuế chưa được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại như sau: số sẵn


    Số cưới nămSố dầu năm
    Năm 2019-31.657.867.729
    Năm 202095.910.537.67795.910.537.677
    Năm 202125.414.260.88825.414.260.888
    Năm 202330.114.361.69230.114.361.692
    Năm 202440.814.298.144-
    Cộng192.253.458.401183.097.027.986

    Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ và chênh lệch tam thời có thể được khấu trừ không bị giới hạn về thời gian. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại không được ghi nhận do ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ được chuyển này.

    10. Phải trả người bán ngắn hạn

    Số cuối nămSố đầu năm
    Phải trả bền liền quan2,200,0001,100,000
    Công ty Cổ phần Anova Feed2,200,0001,100,000
    Phải trả các nhà cung cấp khác527,513,593566,944,048
    Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va489,403,628224,269,996
    Các nhà cung cấp khác38,109,965342,674,052
    Cộng529,713,593568,044,048

    Công ty không có nợ phải trả quá hạn chữa thanh toán.

    11. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

    Số đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã nộp trong nămSố cuối năm
    Thuế GTGT hàng bán nội địa643,312,9441,114,757,296(1,667,374,825)90,695,415
    Thuế thu nhập doanh nghiệp----
    Thuế thu nhập cá nhân301,200,1473,175,561,463(3,279,549,319)197,212,291
    Các loại thuế khác-4,000,000(4,000,000)-
    Cộng944,513,0914,294,318,759(4,950,924,144)287,907,706

    Thuế giá trị gia tăng

    Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ với thuế suất 10%.

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 94/2023/ND-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội.

    Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 72/2024/ND-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:



    Năm nayNăm trước
    Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế68,223,349,713(825,416,112,161)
    Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
    - Chỉ phí lãi vay không được trừ (i)2,557,774,33435,348,199,160
    - Các khoản điều chỉnh tăng khác1,132,400,434839,360,580,922
    - Các khoản điều chỉnh giảm(41,064,577,700)(3,459,626,085)
    Thu nhập chịu thuế30,848,946,78145,833,041,836
    Thu nhập được miễn thuế(71,663,244,925)(75,947,403,528)
    Thu nhập tính thuế(40,814,298,144)(30,114,361,692)
    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
    Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp--



    (6) Chỉ phí lại vay không được trừ này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khí xác định tổng chỉ phí lại vay được trừ trong trường hợp tổng chỉ phí lại vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chỉ phí lại vay tính liên tục không quá 05 năm kế từ năm tiếp theo sau năm phát sinh chỉ phí lại vay không được trừ.

    Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy, số thuế được trình bày trên Báo cáo tại chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

    Các loại thuế khác

    Công ty kê khai và nộp theo quy định.

    12. Phải trả người lao động

    Tiền lương và tiến thương phải trả người lao động.

    13. Chỉ phí phải trả ngắn hạn

    Số cuối nămSố đầu năm
    Chỉ phí lãi vay phải trả1,919,810,9231,674,940,694
    Phí chuyên gia257,000,000443,333,333
    Các chỉ phí phải trả ngắn hạn khác713,600,434147,519,743
    Cộng2,890,411,3572,265,793,770

    14. Doanh thu chuẩn thực hiện

    Khoản ứng trước dịch vụ tư vấn của Công ty Cổ phần Anova Feed.

    15. Phải trả ngắn hạn khác

    Số cuối nămSố đầu năm
    Phải trả các bên liên quan2,754,664,5751,344,567,149
    Tổng Công ty Mía dường II - CTCP - Chỉ phí lại vay phải trả2,313,705,945818,275,443
    Công ty Cổ phần Anova Biotech - Chỉ phí lại vay phải trả440,958,63013,635,616
    Công ty Liên doanh TNHH Anova - Chỉ phí lại vay phải trả-488,210,630
    Công ty Cổ phần Anova Feed - Chiết khấu thanh toán-24,445,460
    Phải trả các tổ chức và cơ nhân khắc31,599,252,5961,696,246,718
    Deutsch Investitions - Und Entwicklungsgesellschaft
    MBH - Chỉ phí lại vay29,970,727,917-
    Deutsch Investitions - Und Entwicklungsgesellschaft
    MBH - Phải trả khắc1,409,128,961-
    Cổ tức phải trả cổ đồng cá nhân219,132,9301,695,983,930
    Các khoản phải trả ngắn hạn khác262,788262,788
    Cộng34,353,917,1713,040,813,867

    Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.



    16. Vay

    16a. Vay ngăn hạn

    Khoản vay dài hạn đến hạn trả Deutsch Investitions - Und Entwicklungsgesellschaft MBH tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với số tiền 213.350.850.000 VND (số dầu năm là 150.976.650.000 VND) (xem thuyết minh số V.16b).

    Chỉ tiết số phát sinh của khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:


    Số tiền vay phạt sinh trong nămKết chuyển từ vay dài lớnĐiều chính phần loại sang vay dài lớnChỉnh lệch từ gầnSố tiền vay đã trả trong nămSố cưới năm
    Vay bền liền quan10.540.000.000(10.540.000.000)----
    Vay tố chức khác150.976.650.000106.837.500.000-9.443.850.000(53.907.150.000)213.350.850.000
    Cộng150.976.650.00010.540.000.000106.837.500.000(10.540.000.000)9.443.850.000(53.907.150.000)

    Công ty có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.

    16 b. Vay dài hạn

    Vay dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
    Vay dài hạn phải trả các bên liên quan (I)16.347.960.00024.159.880.000
    Vay Công ty Liên doanh TNHH Anova-10.735.000.000
    Vay Tổng Công ty Mía đường II - CTCP8.447.960.0008.424.880.000
    Vay Công ty Cổ phần Anova Biotech7.900.000.0005.000.000.000
    Vay dài hạn phải trả tổ chức khác (II)55.892.812.500160.256.250.000
    Vay Deutsch Investitions - Und Entwicklungsgesellschaft MBH55.892.812.500160.256.250.000
    Cộng72.240.772.500184.416.130.000

    Các khoản vay tín chấp bằng VND giữa Công ty và các bên liên quan, thời hạn 24 tháng với lãi suất từ 6%/năm đến 7,1%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 6%/năm đến 8,7%/năm) và được quy định theo từng lần nhận nợ để bổ sung như cầu vốn lưu động.

    (ii) Khoán vay bằng USD từ Deutsche Investition - Und Entwicklungsgesellschaft MBH, một tổ chức tín dụng thành lập ở Đức, đáo hạn trong năm 2026. Khoán vay có lỗi suất 5,75%/năm cộng với lã suất LIBOR 6 tháng phục vụ cho hoạt động đấu từ mở rộng kinh doanh trung đại hạn của Công ty. Hợp đồng này được thông qua thể chấp âm liên quan đến giá trị của tài sản và hàng tôn kho trong hiện tại và tương lai của Công ty Có phần Anova Feed - Chỉ nhánh Đồng Nai và được đảm bảo bằng 35% giá trị có phần tại Công ty Có phần Tập đoàn Nova Consumer đang nắm giữ bối các cổ động lớn.

    Công ty có khả năng trả được các khoản vay dài hạn


    Kỷ hạn thanh toán các khoản vay dài hạn như sau:Số cuối nămSố đầu năm
    Từ 01 năm trở xuống213.350.850.000150.976.650.000
    Trên 01 năm đến 05 năm72.240.772.500184.416.130.000
    Cộng285.591.622.500335.392.780.000

    คมดับ

    Số tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển sang vay ngăn hơnĐiều chính phân loại từ vay ngăn hơnChênh lệch tỷ giáSố tiền vay đã trả trong nămSố cưới năm
    Vay bền liên quan24,159,880,00038,627,000,00010,540,000,000-(56,978,920,000)16,347,960,000
    Vay dài hơn các tổ chức khde160,256,250,000-(106,837,500,000)-2,474,062,500-
    Cộng184,416,130,00038,627,000,000(106,837,500,000)10,540,000,0002,474,062,500(56,978,920,000)

    16 c. Vay quả hạn chữa thanh toán

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản vay Deutsche Investition- Und Entwicklungsgesellschaft MBH đã quá hạn chưa được thanh toán với số tiền 3.975.000 USD, tương đương 101.565.225.000 VND.

    17. Quỹ khen thưởng, phức lợi

    Số dầu nămChỉ quỷ trong nămSố cuối năm
    Quỹ khen thưởng930.160.548(930.160.548)-
    Quỹ phức lợi19.151.126-19.151.126
    Cộng949.311.674(930.160.548)19.151.126

    18. Vốn chủ sở hữu

    18a. Bàng đổi chiều biến động của vốn chủ sở hiểu


    Vốn góp của chà sở hữuThắng dữ vốn cổ phảnQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
    Số dư dầu năm trước1,197,843,250.000426,598,785.06156,168,593,424767,985,618,7222,448,596,247,207
    Lợi nhuận trong năm trước---(825,416,112,161)(825,416,112,161)
    Chia cổ tục trong năm trước---(59,892,162,500)(59,892,162,500)
    Số dư eẩu năm trước1,197,843,250.000426,598,785.06156,168,593,424(117,322,655,939)1,563,287,972,546
    Số dư đều năm nay1,197,843,250.000426,598,785.06156,168,593,424(117,322,655,939)1,563,287,972,546
    Lợi nhuận trong năm nay---68,223,349,71368,223,349,713
    Số dư eẩu năm nay1,197,843,250.000426,598,785.06156,168,593,424(49,099,306,226)1,631,511,322,259

    18 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

    Số cuối nămSố đầu năm
    Công ty Cổ phần Thương mại Báo Khang785.873.850.000785.873.850.000
    Công ty Cổ phần Đầu tư A.N.O.V.A164.389.210.000164.389.210.000
    Các cổ động khác247.580.190.000247.580.190.000
    Cộng1.197.843.250.0001.197.843.250.000

    Các cổ đông đã góp đủ vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Theo Nghị quyết Đại hội đồng có đồng thường niên năm 2024 số 07/2024/NQ-DHDCD-NCG ngày 25 tháng 6 năm 2024, các cổ đồng đã thông qua việc không thực hiện kế hoạch phát hành cổ phiếu ESOP của Công ty đã được phê duyệt năm 2023. Mặt khác, Công ty đã thông qua kế hoạch phát hành cổ phiếu cho người lao động ESOP năm 2024 của Công ty với số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành không quá 5% số cổ phiếu đang lưu hành của Công ty tại thời điểm phát hành, thời gian thực hiện chậm nhất đến quy 11 năm 2025.


    18c. Có phiếuSố cuối nămSố đầu năm
    Số lượng cố phiếu đang ký phát hành119.784.325119.784.325
    Số lượng cố phiếu đã phát hành119.784.325119.784.325
    - Có phiếu phổ thông119.784.325119.784.325
    - Có phiếu uu dãi--
    Số lượng cố phiếu được mua lại--
    - Có phiếu phổ thông--
    - Có phiếu uu dãi--
    Số lượng cố phiếu đang lưu hành119.784.325119.784.325
    - Có phiếu phổ thông119.784.325119.784.325
    - Có phiếu uu dãi--

    Mệnh giá có phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

    VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH

    Năm nayNăm trước
    Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý18.894.000.0008.519.261.544
    Doanh thu cho thuê văn phòng2.728.460.0001.635.396.000
    Doanh thu khác7.000.000-
    Cộng21.629.460.00010.154.657.544

    1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên tiến quan. Ngoài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các công ty con, công ty liên doanh, liên kết được trình bày ở thuyết minh số V.8, Công ty không có phát sinh các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan không phải là công ty con, công ty liên doanh, liên kết.


    Năm nayNăm trước
    Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp4,340.811.0786.605.467.431
    Giá vốn cho thuê văn phòng1.481.625.5471.449.816.187
    Cộng5.822.436.6258.055.283.618


    Năm nayNăm trước
    Lại tiền gửi ngân hàng7.402.83541.414.350
    Lại tiền cho vay33.287.6712.587.582.999
    Cổ tức, lợi nhuận được chia71.663.244.92575.947.403.528
    Công ty Liên doanh TNHH Anova16.484.628.96718.001.159.382
    Công ty Liên doanh Bio-Pharmachemie24.254.821.08625.706.037.195
    Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET10.974.492.99615.710.318.790
    Công ty Cổ phần Anova Biotech13.986.439.42411.722.382.421
    Công ty Cổ phần Thành Nhơn5.884.885.212908.643.740
    Công ty Cổ phần thuộc Thủy Trung ương NAFETCO77.977.2403.898.862.000
    Lại chênh lệch tỷ giá phát sinh-389.375.000
    Cộng71.703.935.43178.965.775.877

    4. Chỉ phí tài chính

    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí lại vay33.060.099.54237.977.196.509
    Phí đi vay-693.943.010
    Chiết khấu thanh toán cho người mua478.535.04024.445.460
    Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh1.153.450.000239.400.000
    Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ12.022.896.8648.794.050.000
    Dự phòng/(Hoàn nhập dự phòng) tồn thất đầu tư(46.305.010.185)835.200.643.849
    Phí lại trả chậm nợ gốc, nợ lãi2.045.696.632-
    Cộng2.455.667.893882.929.678.828

    5. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí cho nhân viên15.445.419.55518.875.608.035
    Chỉ phí vật liệu quản lý71.798.661111.373.116
    Chỉ phí đồ dùng văn phòng35.057.27530.644.541
    Chỉ phí khẩu hao tài sản có định197.690.259198.438.333
    Thuế, phí và lệ phí20.173.3331.032.697.677
    Dự phòng/(Hoàn nhập dự phòng) trợ cấp thời việc(165.203.025)64.272.275
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.030.348.8732.431.736.764
    Các chỉ phí khác196.656.269806.799.541
    Cộng16.831.941.20023.551.570.282

    Lại trên cổ phiếu

    Thông tin về lại trên cổ phiếu được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất.


    Năm nấyNăm trước
    Chỉ phí nhân công19.085.118.85724.119.686.997
    Chỉ phí khẩu hao tài sản có định296.023.592296.771.666
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài3.052.075.6615.075.309.082
    Chỉ phí khác221.159.7152.115.086.155
    Cộng22.654.377.82531.606.853.900

    VII. NHƯNG THÔNG TIN KHẮC

    1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

    Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cụ nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

    1a, Giao dịch và số dưới các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

    Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban Tổng Giám đốc. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mất thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.



    Giao dịch với các thành viên quán lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quán lý chủ chốt

    Công ty không phát sinh giao dịch bản hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cân nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

    Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

    Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

    Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt



    Năm nayNăm trước
    Thù lao của Hội đồng quân trị3.339.031.7782.841.051.494
    Thù lao của Ban quản lý2.417.668.7304.157.501.533
    Ông Nguyễn Quang Phi Tín2.417.668.7302.750.898.844
    Các thành viên khác của Ban Tổng Giám đốc-1.406.602.689
    Thù lao của các thành viên quản trị chủ chốt khác459.440.194368.725.425
    Cộng6.216.140.7027.367.278.452


    1b.Giao dịch và số dữ với các bên liên quan khácác bên liên quan khác với Công ty gồm:ên liên quanMối quan hệ
    Công ty Cổ phần Thương mại Bảo KhangCông ty mẹ
    Công ty Cổ phần Đầu tư A.N.O.V.A.Cổ đồng
    Công ty Cổ phần Anova BiotechCông ty con trực tiếp
    Công ty Cổ phần Anova FarmCông ty con trực tiếp
    Công ty Cổ phần Anova FeedCông ty con trực tiếp
    Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Sài Gòn VET (tên Công ty con trực tiếp trước đây là Công ty Cổ phần Anova Pharma)
    Công ty Cổ phần Anova TechCông ty con trực tiếp
    Công ty Cổ phần Thành NhơnCông ty con trực tiếp
    Công ty Liên doanh TNHH AnovaCông ty con trực tiếp
    Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nova BeveragesCông ty con trực tiếp
    Công ty TNHH Thực phẩm Mặt Trời MọcCông ty con trực tiếp
    Tổng Công ty Mía dường II - CTCPCông ty con trực tiếp
    Công ty Cổ phần HKVCông ty con giản tiếp
    Công ty Cổ phần Thực phẩm XuxifarmCông ty con giản tiếp
    Công ty Cổ phần Mía dường Hiệp hòaCông ty liên kết
    Công ty Cổ phần thuốc Thú Y Trung ương VET VA COCông ty liên kết
    Công ty Liên doanh Bio-PharmachemieCông ty liên kết
    Công ty Cổ phần Anova Agri Bình DươngCông ty con (đến ngày 29 tháng 6 năm 2023)
    Foremost Worldwide LimitedKhông còn là bên liên quan của Tập đoàn từ ngày 04 tháng 01 năm 2024



    Giao dịch với các bên liên quan khác

    Ngoài các giao dịch phát sinh với các công ty con và công ty liên doanh, liên kết đã được trình bày ở thuyết mình số V.8, cũng như không có giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác không phải là công ty con và công ty liên doanh, liên kết (xem thuyết minh số VI.1b), Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:


    Năm nayNăm trước
    Công ty Cổ phần Thương mại Bào Khang Chia cổ tức-39.293.692.500
    Công ty Cổ phần Đầu tư A.N.O.V.A Chia cổ tức-8.219.460.500
    Foremost Worldwide Limited Chia cổ tức-6.386.000.000
    Công ty Cổ phần thuốc Thú y Trung ương NAVETCO Cổ tức được chia77.977.2403.898.862.000
    Công ty Cổ phần Anova Agril Bình Dương Cung cấp dịch vụ-34.449.231

    Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.

    Cam kết báo lãnh

    Công ty thực hiện báo lãnh cho khoản vay ngân hàng của các công ty con trong Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với số tiền là 1.035.360.000.000 VND (số đầu năm là 1.365.400.000.000 VND).

    Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.2, V.10, V.15 và V.16b.

    Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.

    2. Báo cáo bộ phận

    Công ty chỉ hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh chính là tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp lý) và khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam. Do đó, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận.

    3. Thông tin về hoạt động liên tục

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có khoản nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn 253.884.406.516 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 159.919.626.059 VND). Yếu tố này có thể đánh hướng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên, thông qua việc gia hạn một số khoản vay dài hạn đến hạn trả cùng với việc nhận có tức và giải ngắn các khoản vay mới từ các công ty thành viên, Công ty có khả năng tạo ra đủ động tiến để tài trợ cho hoạt động kinh doanh bình thường của Công ty trong tương lai gần. Ban Tổng giám đốc đánh giá rằng Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc này 31 tháng 12 năm 2024 được lập trên cơ sở doanh nghiệp hoạt động liên tục là phù hợp.

    1. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

    Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

    Ngoài sự kiện đã nêu tại thuyết mình số V.18b, không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.



    Đỗ Thị Mỹ Nhung

    Người lập kiểm kê toán trường

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



    Nguyên Quang Phi Tin Tông Giám đốc




    XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Nguyễn Quang Phi Tín

    18/04/2025