Báo cáo thường niên 2024/NDC
ticker: NDC document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC
HOÀNG MINH CHÂU
Digitally signed by HOÀNG MINH CHÂU
DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Quận Cầu Giấy, O=CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC, OU=CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC, T=Tổng Giám đốc, CN=HOÀNG MINH CHÂU, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
CMND:012886059
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.08 18:03:03+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.1.1
Hà Nội, tháng 04/2025
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
Thống tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Nam Dược
Tên tiếng Anh: NAM DUOC JOINT STOCK COMPANY
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0101452595
Vốn điều lệ: 59.640.000.000 (Năm mươi chín tỷ sáu trăm bốn mươi triệu) đồng
Địa chỉ: Số 51, đường Trương Công Giai, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Số điện thoại: 024.62691602 Số fax: 024.62698623
- Website: www.namduoc.vn
- Mã cổ phiếu : NDC
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Nam Dược được thành lập vào ngày 01/01/2004, được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội chính thức cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 04 tháng 03 năm 2004, có vốn điều lệ 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng), với 23 cổ đồng sáng lập. Trụ sở chính tại số 02, ngách 26/31, ngõ 26 Nguyên Hồng, phường Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh thời điểm đó của công ty là kinh doanh, đại lý mua bán, ký gửi được phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm; trang thiết bị y tế; Tư vấn, đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ được, mỹ phẩm.
Tháng 9 năm 2006, Công ty hoàn thành việc xây dựng nhà máy sản xuất được phẩm theo tiêu chuẩn GMP - WHO, GSP, GLP và là một trong những doanh nghiệp đầu tiên ở phía Bắc có nhà máy sản xuất được phẩm đạt tiêu chuẩn này.
Sau khi hoàn thành nhà máy đặt tiêu chuẩn GMP- WHO, Nam Dược đã tập trung sản xuất đa dạng các mặt hàng tân được và động dược để tiến vào thị trường bảo hiểm bệnh viện. Tuy nhiên, sau khi các sản phẩm của Nam Dược bắt đầu xâm nhập được vào hầu hết các hệ thống bảo hiểm trên toàn quốc thì gặp nhiều khó khăn do khủng hoàng tài chính mà định cao khủng hoàng là cuối năm 2008.
Tháng 06/2009: Đại hội cổ đông với việc quyết định chiến lược chi tập trung chuyên sâu chiến lược phát triển thuốc Nam, từ bỏ sản xuất các sản phẩm tân dược.
Tháng 11/2009: Bắt đầu xây dựng lại hệ thống mới hoàn toàn, bắt đầu từ miền Bắc và hoàn thiện dần hệ thống phân phối và cùng thời điểm này thực hiện tăng vốn điều lệ lên 56.800.000.000 đồng (Năm mươi sáu tỷ tám trăm triệu đồng).
Từ 11/2009 đến nay, Nam Dược chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ và vượt bậc trên trong sản xuất và ngoài thị trường. Một số sản phẩm của công ty đã trở thành những sản phẩm dẫn đầu thị trường. Thương hiệu Nam Dược từng bước phát triển vững mạnh và uy tín trong lòng khách hàng.
Năm 2011, Nam Dược được Thủ tướng Chính phủ trao tặng giải Vàng chất lượng quốc gia và trở thành doanh nghiệp được phẩm đấu tiên đạt được giải thưởng này.
Năm 2012, Nam Dược hợp tác với tổ chức Biotrade của Thụy Sỹ triển khai các vùng trồng được liệu theo tiêu chuẩn GACP - WHO tại Hải Hậu - Nam Định. Đây cũng là một bước tiến khẳng định định hướng chất lượng của Nam Dược
Tháng 05/2013: Nam Dược hợp tác cùng với tổ chức tư vấn chiến lược và quản trị tổ chức OCD trong việc xây dựng lại định hướng chiến lược và hệ thống quản trị nhân sự cho giai đoạn phát triển 2014-2018.
Tháng 12/2013, Nam Dược thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 9 và chuyển trụ sở chính về địa chỉ: Lô A7/D21, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Phường Địch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tháng 3/2014, Nam Dược vinh dự được Bộ trưởng Bộ Y tế trao tặng Bằng khen vì những thành tích trong công tác kế thừa và phát triển Y Dược cổ truyền Việt nam. Điều này khẳng định sử mệnh vì sự nghiệp phát triển thuốc Nam của người Việt mà công ty đang theo đuổi.
Tháng 09/2014, Nam Dược vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng 3.
Tháng 02/2015, Nam Dược là một trong những doanh nghiệp dược được trao tặng Giải Vàng chất lượng quốc gia lần thứ hai cho những cam kết về chất lượng trong sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho người tiêu dùng.
Tháng 09/2015, Nam Dược vinh dự nhận giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á Thái Bình Dương. Điều này khẳng định chiến lược phát triển đúng đắn và bền vững của công ty khi lấy tiêu chí “Cam kết chất lượng” là một trong những giá trị cốt lõi mà doanh nghiệp đang thực hiện.
Tháng 11/2015, Nam Dược được Bộ Lao động Thương Bình và Xã Hội phối hợp với Liên đoàn lao động Việt Nam trao tặng danh hiệu “Doanh nghiệp vì người Lao động.
Năm 2016:
Nam Dược ký kết “mờ rộng hợp tác theo hướng toàn diện” với Viện Dinh Dương quốc gia trong việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dinh dưỡng đặt biệt là sản phẩm cho người giả và trẻ em.
Nam Dược ký kết hợp tác với tổ chức Helvetas tại Việt Nam (Biotrade) trong chiến dịch tuyền thông nâng cao nhận thức trong cộng đồng về Dược liệu sạch.
Sản phẩm Siro ho căm ích Nhi được bình chọn là sản phẩm số 1 trong dòng Siro ho căm động dược trẻ em.
Năm 2017:
Nam Dược tiếp tục hợp tác với tổ chức Biotrade của Thụy Sỹ triển khai và được Bộ y tế thẩm định thành công vùng trồng Dược liệu Quất theo tiêu chuẩn GACP - WHO tại Vụ Bản - Nam Định. Đây cũng là một bước đi bền vững trong việc xây dựng, phát triển thương hiệu nhân hàng Siro Ho Cảm Ích Nhi nói riêng và khẳng định định hướng đầu tư chủ trọng cho chất lượng của các sản phẩm của Nam
Dược nói chung. Đây là định hướng đúng đắn theo chiến lược phát triển Dược liệu mà Thủ tướng Chính phủ đã phát động.
Nam Dược được chọn là đơn vị điện hình trong mô hình phát triển vùng Dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO, được Đài Truyền hình Việt Nam ghi hình, đưa tin trên các kênh thời sự quốc gia như VTV1, VTC1, VTC14 cùng các trang báo mạng như dantr.com.vn, vietnamnet.vn...
Là một trong số ít doanh nghiệp Dược áp dụng hệ thống điều hành, quản trị sản trị sản xuất bằng công nghệ cao theo tiêu chuẩn quốc tế - Hệ thống 3S ERP. Hệ thống 3S ERP sẽ quản lý chất lượng vận hành của nhà máy sản xuất Nam Dược với 3 khâu: Kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, chất lượng trong quá trình sản xuất và chất lượng khi đã thành phẩm đưa ra thị trường. Điểm nhấn ưu việt của hệ thống quản lý 3S ERP là ở tính cấp nhất, cảnh báo tức thì khi có các nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp sẽ giúp người quản lý hoàn toàn có thể truy xuất ngay được chất lượng sản phẩm và quá trình sản xuất mắc lỗi từ đầu và có những quyết định nhanh chóng, kịp thời, tránh tốn kém cho doanh nghiệp cũng như đảm bảo tốt nhất được chất lượng được phẩm khi tới tay người tiêu dùng.
Nam Dược tiếp tục nhận giải thưởng Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao năm 2017, do Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao tổ chức. Cuộc điều tra bình chọn (thường niên) HVNCLC năm nay được tiến hành trong 3,5 tháng, với 17.300 phiếu đạt chuẩn, 380 cuộc phòng vấn với 13.000 hộ gia đình, hàng nghìn đánh giá của người tiêu dùng từ các kênh trực tuyến và 3.000 điểm bán tại 12 tỉnh, thành phố. Vượt qua nhiều tiêu chí “chuẩn hội nhập”- được xây dựng dựa trên các bộ tiêu chuẩn cực kỳ nghiêm ngặt như GMP, ISO, HACCP,..., cùng với các tiêu chuẩn về sự ùng hộ của người tiêu dùng, trách nhiệm xã hội và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, Nam Dược đã vinh dự trở thành doanh nghiệp đầu tiên trong số doanh nghiệp xuất sắc đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2017.
Nam Dược ký kết hợp tác chiến lược với Viện Di Truyền Nông Nghiệp - Bộ Nông Nghiệp. Nhằm chuẩn hóa cây dược liệu ngay từ khâu chọn giống, nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao thành tựu KHCN về phát triển cây dược liệu để tạo ra các sản phẩm có chất lượng điều trị, mới đấy, công ty cố phần Nam Dược đã ký kết hợp tác chiến lược với Viện Di Truyền Nông Nghiệp trong dự án “Nghiên cứu ứng dụng khoa học và phát triển công nghệ trong sản xuất được liệu giai đoạn 2018 - 2028”
Nhân hàng Thuốc thảo được Thông Xoang Tán Nam Dược vinh dự nhận giải thưởng “Sản phẩm số 1 được tin và dùng trong dòng thảo được trị viêm mũi xoang năm 2017”. Đây là giải thưởng do người tiêu dùng bình chọn thông qua chương trình bình chọn “Tin và Dùng” do Thời báo Kinh tế Việt Nam - Bộ Công Thương tổ chức.
Nhãn hàng Siro Ho Cảm Ích Nhi vinh dự nhận giải thưởng "Sản phẩm - Dịch vụ uy tín - an toàn - chất lượng năm 2017". Đây là giải thưởng nhằm tôn vinh các sản phẩm chất lượng cao, an toàn và hiệu quả phục vụ cho chăm sóc, bảo vệ, tăng cường sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là trẻ nhỏ.
Năm 2018:
Với định hướng chuẩn hóa nguồn Dược liệu đầu vào của các sản phẩm theo tiêu chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái Dược liệu sạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (GACP-WHO), năm 2018, Nam Dược tiếp tục hợp tác với tổ chức Biotrade của Thụy Sỹ triển khai và được Bộ y tế thẩm định thành công vùng trồng Dược liệu Cát Cánh tại Bắc Hà - Lào Cai đạt tiêu chuẩn GACP - WHO. Đây cũng là một bước đi bền vững trong việc xây dựng, phát triển thương hiệu nhận hàng Siro Ho Cảm ích Nhi nói riêng và khẳng định định hướng đầu tư chủ trọng cho chất lượng của các sản phẩm của Nam Dược nói chung. Đây là định hướng đúng đắn theo chiến lược phát triển Dược liệu mà Thú tướng Chính phủ đã phát động.
Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu ngày càng tăng cho sản xuất, năm 2018, Nam Dược đã tiếp tục xây dựng thành công thêm vùng trồng Húng Chanh (Tần dày lá) mới tại Huyên Tân Hồng - tinh Đồng Tháp theo định hướng GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái được liệu sạch) của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO). Và đặc biệt, sau 02 năm nghiên cứu khảo nghiệm, cho tới nay có thể nói Nam Dược đã chuẩn hóa thành công cây được liệu Phòng Phong tại thị trấn Phó Bảng, huyện Đồng Văn, Hà Giang, Việt Nam. Với sự thành công vượt bậc này, Nam Dược đang dần tiệm cận tới mục tiêu thay thế được liệu nhập khẩu bằng được liệu sản xuất trong nước, góp phần nâng cao tính chủ động và chất lượng đầu vào cho các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược. Phòng Phong - Một vị thuốc chính có trong thành phần thuốc thảo được Thông Xoang Tán Nam Dược
Nam Dược được chọn là đơn vị điển hình trong mô hình phát triển vùng Dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO, được Đài Truyền hình Việt Nam ghi hình, đưa tin trên các kênh thời sự quốc gia như VTV1, VTC1, VTC14 cùng các trang báo mạng như dantri.com.vn, vietnamnet.vn, VnExpress.vn...
Nam Dược tiếp tục nhận giải thưởng Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao năm 2018, do Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao tổ chức. Cuộc điều tra bình chọn (thường niên) HVNCLC năm 2018 được tiến hành trong 3,5 tháng, với 17.300 phiếu đạt chuẩn, 380 cuộc phòng vấn với 13.000 hộ gia đình, hàng nghìn đánh giá của người tiêu dùng từ các kênh trực tuyến và 3.000 điểm bán tại 12 tỉnh, thành phố. Vượt qua nhiều tiêu chí “chuẩn hội nhập”- được xây dựng dựa trên các bộ tiêu chuẩn cực kỳ nghiêm ngặt như GMP, ISO, HACCP,..., cùng với các tiêu chuẩn về sự ùng hộ của người tiêu dùng, trách nhiệm xã hội và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, Nam Dược đã vinh dự trở thành doanh nghiệp đầu tiên trong số doanh nghiệp xuất sắc đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2018.
Nam Dược ký kết hợp tác chiến lược với Viện Di Truyền Nông Nghiệp - Bộ Nông Nghiệp. Nhằm chuẩn hóa cây được liệu ngay từ khâu chọn giống, nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao thành tựu KHCN về phát triển cây được liệu để tạo ra các sản phẩm có chất lượng điều trị, mới đầy, công ty cố phần Nam Dược đã ký kết hợp tác chiến lược với Viện Di Truyền Nông Nghiệp trong
dự án “Nghiên cứu ứng dụng khoa học và phát triển công nghệ trong sản xuất được liệu giai đoạn 2018 - 2028”.
Năm 2019 được đánh dấu bằng việc cùng cố, phát triển hệ thống phân phối bền vững của chiều rộng và chiều sâu trong hoạt động chăm sóc khác hàng. Các hoạt động nổi bật trong năm thứ 15 của Nam Dược kể từ khi thành lập phải kể đến
Khai trương trụ sở chi nhánh Đà Nẵng. Hoạt động này đánh dấu hoạt động phân phối nhanh và rộng hơn của Nam Dược tại Miền Trung khi mà thời gian giao hàng tại các địa điểm xa như Gia Lai, Kotum, Quảng Nam, Quảng Nam... được cải thiện đáng kể. Chất lượng chăm sóc khách hàng ngày một cùng cố ở khu vực này.
Khánh thành trụ sở văn phòng trụ sở công ty tại 51 Trương Công Giai, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội. Chuỗi các hoạt động Chào mừng 15 năm thành lập Công ty dành cho khách hàng nội bộ (Cán bộ công nhân viên trong toàn hệ thống Nam Dược) và các hội nghị khách hàng trung gian là các nhà thuốc với những trải nghiệm đặc biệt tại vùng trồng đạt chuẩn GACP-WHO hay khám phá các danh lam thắng cảnh.
Ra mất nhiều sản phẩm mới như: Kem bôi da ích Nhi, Bộ bột thanh nhiệt. Livecool, Viên ngâm ích Nhi, Siro Ho ích Nhi không đường, Kẹo đẻo tăng đề kháng ích Nhi, Dung dịch về sinh phụ nữ. Emhappy...
Trao học bổng Nam Dược cho các sinh viên vượt khó tại các Đại học Y Dược trên toàn quốc
Năm 2019, Nam Dược chính thức phát hành cổ phiếu ESOP thưởng cho Cán bộ quản lý điều hành và tăng vốn điều lệ lên 59.640.000.000 (Năm chín tỷ sáu trăm bốn mươi triệu đồng), đồng thời thay đổi mô hình tổ chức như thành lập các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh thành phố như: Vinh (Nghệ An), Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ nhằm phát triển hơn quy mô của hệ thống bán hàng trên phạm vi toàn quốc.
Năm 2020:
Năm 2020, trong bối cảnh nhiều thách thức khi dịch Covid bùng phát gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống kinh tế xã hội, Nam Dược vẫn tiếp tục giữ vững và đầy mạnh sự phát triển của các nhân hàng chiến lược như Siro ho cảm Ích Nhi, thuốc Thảo được Thông Xoang Tán. Sự tăng trưởng nhảy vọt của bộ sản phẩm Sùi thanh nhiệt. Livecool trong năm qua cũng cũng cố gam hàng mùa hè và tạo đà tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2021.
Nam Dược cho ra mắt nhiều sản phẩm đầy triển vọng như Viên ngâm An Phế, Cao lòng xương khớp Nam Dược, tiến liệt tuyến Nam Dược... Đây là thành quả từ sự nhạy bén đưa ra chiến lược phù hợp trong từng giai đoạn của Ban Điều hành cũng như sự đoàn kết, nỗ lực không ngừng của hơn 500 cán bộ nhân viên Nam Dược.
Năm 2020 đánh dấu với nhiều hoạt động thiện nguyện thiết thực với cộng đồng. Từ chương trình Tặng ATM gạo ở 7 tỉnh với hơn 10 tấn gạo dành tặng người dân ở khu vực gặp khó khăn và chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh, phong tòa, mất việc làm... Tới chương trình tặng máy lọc nước mặn ở tỉnh Bến tre. Chương trình chung tay cùng đồng vào miền Trung vượt qua mùa lũ lịch sử bằng các hoạt động thiết thực như tặng quà, hiện vật ở trường mầm non Nam Trà My, tính Quảng Nam, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Bình. Bên cạnh đó, còn nhiều hoạt động thiện nguyện của nhân hàng Ích Nhi - Công ty Nam Dược dành cho trẻ em miền núi, Khu cách ly Xuân Phương, cùng nhiều hoạt động tài trợ chương trình Chủ nhất đó - Hiến máu nhân đạo...
Bên cạnh đó, với Khách hàng là nhà thuốc tại khu vực lũ lụt Miền Trung, Nam Dược thực hiện hoạt động đổi trả sản phẩm bị hỏng do lũ lụt. Chương trình nhận được sự hướng ứng và đánh giá cao của hệ thống nhà thuốc trên toàn quốc.
Nam Dược tiếp tục duy trì quỹ tặng học bổng cho sinh viên của 09 trường Đại học Y được trên toàn quốc gia phân chia sẻ trách nhiệm xã hội về giáo dục đối với cộng đồng vì thế hệ tương lai.
Năm 2021:
Năm 2021, ảnh hưởng của dịch bệnh nặng nề hơn khi Miền Nam, Miền Bắc bị phong tòa do lần sóng nhiễm virus tăng lên đinh điểm trong bối cảnh người dân chưa được tiêm Vaccine, Nam Dược vẫn tiếp tục giữ vững và đầy mạnh sự phát triển của các nhân hàng chiến lược như Sùi Livecool, Thông xoang tán Nam Dược, Siro Ho Cảm Ích Nhi. Sự tăng trưởng nhảy vọt của bộ sân phẩm Sùi thanh nhiệt Livecool trong năm qua cũng cũng cố gam hàng mùa hè và tạo đã tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2022.
Nam Dược còn cho ra mắt nhiều sản phẩm đầy triển vọng như Yến Sào Nam Dược, Bộ sản phẩm dùng ngoài ích Nhi như Sữa tấm gội thảo được Ích Nhi, Nước tấm gội thảo được Ích Nhi, Kem đánh răng, bản chải ích Nhi, ... Đây là thành quả từ sự nhạy bén đưa ra chiến lược phù hợp trong từng giai đoạn của Ban Điều hành cũng như sự đoàn kết, nỗ lực không ngừng của hơn 600 cán bộ nhân viên Nam Dược.
Năm 2021 đánh dấu với nhiều hoạt động thiện nguyện thiết thực với cộng đồng. Từ chương trình ủng hộ quỹ Vaccine của Chính phủ, chương trình từ thiện trao tặng thiết bị y tế đến tuyến đầu chống dịch tại nhiều tỉnh thành khác nhau trên toàn quốc như TPHCM, Bình Dương, Đà Nẵng... Tới chương trình trao tặng cho trẻ em trong khu cách ly các sản phẩm, vật dụng cần thiết cho chống dịch ở TPHCM, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội. Bên cạnh đó Nam Được thực hiện chuỗi hoạt động Nam Được tặng bộ sản phẩm Sùi Livecool hỗ trợ tăng đề kháng cho người dân vùng dịch.
Năm 2022:
Với định hướng phát triển đã kênh, tăng trưởng đột phá, năm 2022 đã ghi đấu nhiều cột mốc quan trọng với Nam Dược khi vươn ra thị trường FMCG, Baby shop, Thương mại điện tử và triển khai showroom
bán lẻ được liệu quý. Bên cạnh đó, Nam Dược còn có các chi số được đối tác đánh giá cao như hệ thống phân phối, sâu rộng, nguồn nhân sự chuyên nghiệp, nhiệt huyết,... và mức độ nhận diện thương hiệu cao, uy tín.
Năm 2022 đã khép lại, với Nam Dược đó là các cột mốc ấn tượng “Top 5 công ty Đông được uy tín”, “Thương hiệu Quốc gia”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa kinh doanh” cùng nhiều giải thường uy tín của các nhân hàng như Ích Nhi, Livecool.
Vinh danh trong lễ công bố “Top 5 công ty Đông được uy tín năm 2022”, Nam Dược đã tạo môi trường kinh doanh uy tín, lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp và tạo niềm tin cho người tiêu dùng về các sản phẩm của Việt Nam. Chương trình do Vietnam Report khảo sát thường niên nhằm tôn vinh các doanh nghiệp lớn có hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả, bền vững.. Theo Vietnam Report, bảng xếp hạng “Top 5 Công ty Đông được Việt Nam uy tín” được xây dựng và đánh giá độc lập theo quy chuẩn quốc tế với 3 tiêu chí: Năng lực tài chính; Uy tín truyền thông; Sự tín nhiệm của các đối tác, khách hàng và công đồng xã hội.
Ngày 2-11-2022, nhãn hàng Ích Nhi và Sùi Livecool của công ty Cổ phần Nam Dược vinh dự được Thủ tướng chính phủ trao tặng danh hiệu Thương hiệu Quốc Gia. Để nhận được danh hiệu này, Nam Dược đã phải trải qua một hành trình dài nỗ lực. Thương hiệu quốc gia Việt Nam là chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn của Chính phủ nhằm xây dựng, phát triển thương hiệu quốc gia thông qua thương hiệu sản phẩm, khuyến khích các doanh nghiệp chia sẻ và theo đuổi các giá trị cốt lõi của chương trình, đó là chất lượng - đối mới, sáng tạo - năng lực tiên phong. Đây cũng chính là các tôn chỉ mà công ty Nam Dược đã theo đuổi nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh, nền tảng phát triển bền vững nhiều năm liên tục. Hai nhân hàng ích Nhi và Sùi Livecool của công ty Cổ phần Nam Dược đã vinh dự được trao tặng danh hiệu Thương hiệu Quốc Gia.
Năm 2022, Công ty Cổ phần Nam Dược vinh dự là một trong 24 doanh nghiệp có thành tích xuất sắc đạt giải thưởng “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa kinh doanh” do Bộ Văn hóa - Thể thao & Du lịch kết hợp với Hiệp hội Phát triển văn hóa doanh nghiệp Việt Nam tổ chức. Theo đó, các doanh nghiệp được công nhận “Đạt chuẩn văn hóa kinh doanh Việt Nam” phải đảm bảo các tiêu chí cụ thể trong bộ tiêu chí kinh doanh Việt Nam, gồm 5 nhóm chính: Nhóm 1 - Các tiêu chí về lãnh đạo doanh nghiệp phát triển bền vững; Nhóm 2 - Xây dựng và thực thi văn hóa doanh nghiệp; Nhóm 3 - Thượng tôn pháp luật; Nhóm 4 - Đạo đức kinh doanh; Nhóm 5 - Trách nhiệm xã hội.
Chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp và chiến lược con người: Nếu như thị trường dễ bảo hòa từ sản phẩm, chính sách bán hàng,... thậm chí các chiến dịch marketing thì Nam Dược tạo được lợi thế cạnh tranh khác biệt bằng chính văn hóa doanh nghiệp và con người Nam Dược. Trong đó, yếu tố tạo nên móng cho sự tăng trưởng ấn tượng trên chính là văn hóa doanh nghiệp cùng các giá trị cốt lõi nền tăng mà Nam Dược tạo dựng trong suốt thời gian qua. “Văn hóa được xem như nền móng vững chắc
trong mô hình ngôi nhà Nam Dược. Trên nền móng đó là 3 cột trụ quan trọng nhất là con người, sản phẩm và hệ thống. Móng chắc, các trụ vững sẽ xây được ngôi nhà ngày càng cao. 6 giá trị cốt lõi trong đó “Vì khách hàng” được thực hiện triệt để tạo ra không chỉ sự hài lòng của khách hàng bên ngoài mà hướng đến các chỉ số hạnh phúc bên trong cho CBNV công ty - những con người đang hàng ngày thực thi chiến lược”.
Trách nhiệm xã hội và lợi ích cộng đồng: Trong suốt chặng đường hình thành và phát triển, Nam Dược luôn ý thức về trách nhiệm xã hội, lấy lợi ích của cộng đồng là khởi sự cho các hoạt động của công ty đồng thời cam kết đóng góp cho sự phát triển bền vững của xã hội. Nam Dược là một trong những doanh nghiệp thường xuyên tham gia các chương trình thiện nguyện. Chương trình “Nâng ước mơ xanh” của nhân hàng Ích Nhi hướng tới giúp đỡ trẻ em vùng cao, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên toàn quốc. Từng quyền sách, từng chiếc chăn ấm... đã phần nào giúp các em nhỏ ấm lòng bời tinh thương và sự quan tâm.
Chương trình “Học bổng Nam Dược” triển khai thường niên dành cho sinh viên các trường ĐH Y Dược trên toàn quốc cung góp phần tiếp thêm động lực khích lệ tinh thần hiểu học và khát khao vươn lên của thế hệ được sỹ, bác sỹ tương lai. Ngoài ra còn các chương trình ứng hộ, hỗ trợ CBNV, người dân khi bị lũ lụt, chương trình đổi trả hàng ở nhà thuốc... Tất cả tạo nên uy tín và thương hiệu Nam Dược lan tỏa trong cộng đồng.
Nam Dược được chọn là đơn vị điển hình trong mô hình phát triển vùng Dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO, Doanh nghiệp thành công từ triết lý “Nhân viên hạnh phúc – Khách hàng hài long”.... được Đài Truyền hình Việt Nam ghi hình, đưa tin trên các kênh thời sự quốc gia như VTV1... cùng các trang báo mạng như dantr.com.vn, vietnamnet.vn, VnExpress.vn, tuoitre.vn,...
Năm 2023:
Bằng việc chú trọng đầu tư truyền thông thương hiệu công ty, từ đó Nam Dược được người tiêu dùng, khách hàng, đối tác ... biết đến một cách rộng rãi với giải thưởng đạt được như: TOP 5 Công ty Đông được Uy tín ở Việt Nam, Doanh nghiệp vì sự phát triển Dược liệu Việt, Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam, ... và trên hết chính là giá trị cốt lõi “Vì khách hàng” mà Nam Dược luôn theo đuổi. Năm 2023, Nam Dược còn được khách hàng, đối tác tin tưởng và đánh giá cao thông qua các hoạt động thiện nguyện hướng tới cộng đồng đầy ý nghĩa. Đó là xây các điểm trường vùng cao tại Cốc Pộc - Lạng Sơn, Huồi Bắc - Nghệ An, chương trình tặng quà bệnh nhân Nhi tại Viện Nhi Đồng 1, Nhi Trung Ương, Chương trình giải nhiệt cuộc sống của Livecool hướng tới người lao động vật và trong môi trường nắng, nóng,...
Năm 2024:
Năm 2024 được ghi dấu bằng chuỗi sự kiện kỹ niệm 20 năm ngày truyền thống công ty, ngày 4/3/2004 - 4/3/2024 được tổ chức với chủ đề “Tự hào thuốc Nam - Kiến tạo hạnh phúc” đã đế lại những ấn
tượng tốt với các nhà quản lý, đối tác, khách hàng và đội ngũ CBNV Nam Dược. Các hoạt động của công ty chủ trọng vào truyền thông cho các nhân hàng và xây dựng thương hiệu Nam Dược và đã được ghi nhận một số thành tự như: Thương hiệu Quốc gia Việt Nam năm 2024 cho 2 sản phẩm Siro ho cấm Ích Nhi & Sửi thanh nhiệt.
Ngôi sao thuộc Việt lần thứ 2 năm 2024 cho sản phẩm Thông xoang tán Nam Dược; Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2024 và Giải thưởng vàng vì sức khỏe cộng đồng năm 2024-nhăn hàng Sửi thanh nhiệt.
Bên cạnh đó, Nam Dược đầy mạnh trách nhiệm xã hội qua các hoạt động thiện nguyện năm 2024 như:
- Xây dựng điểm trường Huổi Bắc (Lạng Sơn), Háng Sùa (Điện Biên), Ngọc Linh (Kon Tum)
- Xây dựng câu bê tông - đường dân sinh tại Bắc Quỳnh (Lạng Sơn), Mỹ Xuyên (Sóc Trăng), Đảm Dơi (Cà Mau)
- Tiếp nước ngọt cho bà con hạn hán tại 4 xã tỉnh Tiền Giang
- Tặng quà cho đối tượng chính sách ngày 27.7 (Hà Nội), quà cho các bé dịp Trung thu (Cần Thơ)
- Hỗ trợ ùng hộ trong cơn bão Yagi: 271 triệu đồng tiền mặt, bộ sản phẩm sức khỏe trị giá 515 triệu đồng, gạo và balo, bút, vở học sinh trị giá 130 triệu đồng. Tổng số tiền 916 triệu đồng.
- Tăng học bổng cho 12 trường Đại học Y - Dược trên toàn quốc
- Các hoạt động thiện nguyên: Tặng quà tại bệnh viện K (nhân hàng Yến sào Nam Dược), Chương trình nấu ăn cho em (nhân hàng Ích Nhi),...
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành, nghề kinh doanh | Mã ngành | Ghi chú |
| 1 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình | 4649 | Chính |
| Chi tiết: - Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế | |||
| Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | |||
| Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu | |||
| 2 | Bán buôn thực phẩm | 4632 | |
| Chi tiết: - Bán buôn thực phẩm khác | |||
| 3 | Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu | 1079 | |
| Chi tiết: - Sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng | |||
| 4 | Đại lý môi giới, đấu giá hàng hóa | 4610 | |
| Chi tiết: Đại lý mua bán, ký gửi dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người) | |||
| 5 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu | 7490 | |
| 6 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác | 4659 |
| Chỉ tiết: - Bán buôn máy móc, thiết bị y tế | |||
| - Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu | |||
| 7 | Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm | 128 | |
| 8 | Trồng cây hàng năm khác | 119 | |
| Chỉ tiết: Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm | |||
| 9 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống | 4620 | |
| 10 | Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh | 4772 | |
| 11 | Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh | 4722 | |
| Chỉ tiết: Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh | |||
| 12 | Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp | 4719 |
Địa bàn kinh doanh: Trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc: Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này, Cơ cấu bộ máy quản lý như sau:
Hội đồng quản trị
| Ông Lã Xuân Hạnh | Chủ Tịch |
| Ông Nguyễn Văn Giang | Phó Chủ tịch |
| Bà Dương Thị Lan | Thành viên |
| Ông Hoàng Minh Châu | Thành viên |
| Ông Lê Văn Sản | Thành viên |
| Ông Khuất Văn Mạnh | Thành viên |
| Ban kiểm soát | |
| Bà Vũ Thị Nga | Trường ban |
| Ông Phạm Thành Đạt | Thành viên |
| Ông Đoàn Minh Luân | Thành viên |
| Ban Tổng Giám đốc | |
| Ông Hoàng Minh Châu | Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Văn Sản | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Khuất Văn Mạnh | Phó Tổng giám đốc |
- Sơ đồ tổ chức Công ty:
4. Định hướng phát triển :
4.1. Đầu tư cho chất lượng sản phẩm:
Nam Dược chú trọng phát triển được liệu sạch và chuẩn hóa với hơn 80% dược liệu sử dụng là thuốc Nam cùng với 45 vùng trồng dược liệu trên cả nước với việc hợp tác chặt sẽ với các tổ chức và hộ nông dân trong việc sản xuất, cung ứng nguồn dược liệu chuẩn hóa, có chất lượng cao như: Dây thia canh, Quất, Bạch chỉ, Đậu nành, Vọng cách, Râu mèo, Hy thiêm tại Nam Định, Đường quy, Đan sâm, Ý dĩ, Đăng sâm, Cát cánh tại Lào Cai, Cà gai leo tại Hà Nội, Mạch môn tại Phú Thọ, Khôi tía, Phòng phong tại Hà Giang, Kim ngân, Hà thủ ô tại Thái Nguyên, Húng chanh, Diệp hạ châu, Xạ can tại Phú Yên... Nam Dược coi chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất để có được khách hàng lâu dài.
4.2. Chiến lược nhân sự:
Nam Dược tổ chức tuyển dụng, đánh giá, đào tạo và huấn luyện thường xuyên để đội ngũ cán bộ nhân viên đảm đương được công việc theo vị trí được giao, cũng như xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, xứng đáng, công bằng theo 3Ps, chủ trọng sự hợp tác minh bạch trong tác nghiệp.
4.3. Tạo dựng bản sắc văn hóa riêng:
Văn hóa “Vì Khách hàng”, Nam Dược hướng tới xây dựng môi trường làm việc nơi “Nhân viên Hạnh phúc- Khách hàng Hải lòng” bao gồm khách hàng tiêu dùng, khách hàng trung gian và khách hàng nội bộ được chú trọng đấu tiên, khách hàng hài lòng thì Nam Dược mới tồn tại và phát triển bền vững, chính sách chăm sóc khách hàng ngày càng được triển khai đa dạng, hợp lý.
4.4. Quy trình quản trị khoa học:
Nam Dược chuẩn hóa các quy trình quản trị trong doanh nghiệp, từ giao việc, đánh giá theo BSC, KPI cho toàn thể nhân viên, đến quản trị bán hàng theo DMS, quản trị hệ thống theo ERP...là những bước tiến trong quản trị để hệ thống hoạt động hiệu quả, thông suốt, đúng kế hoạch và tiến độ.
5. Các rủi ro:
5.1. Rũi ro về chất lượng và an toàn được phẩm
Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng: Với nhu cầu gia tăng về dược phẩm, ngành dược phẩm Việt Nam phải đối mặt với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng. Việc tuần thù các tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất và kiểm tra chất lượng có thể gặp khó khăn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ hoặc chưa có đủ năng lực.
Phản ứng phụ và sự cố an toàn: Rủi ro về tác dụng phụ hoặc phản ứng bất lợi từ các sản phẩm dược phẩm có thể gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của các doanh nghiệp và toàn ngành.
5.2. Cạnh tranh gay gắt từ các công ty nước ngoài
Áp lực từ các công ty lớn: Ngành được phẩm Việt Nam đang phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các công ty được phẩm quốc tế, đặc biệt là trong việc cung cấp thuốc điều trị các bệnh phổ biến hoặc thuốc đặc trị. Các công ty nước ngoài thường có lợi thế về công nghệ, nghiên cứu và phát triển (R&D), cũng như khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu.
Hàng giả, hàng nhái: Việc nhập khẩu và phân phối thuộc giả, thuốc kém chất lượng, có thể làm giảm niềm tin của người tiêu dùng vào sản phẩm dược phẩm trong nước và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành.
5.3. Biến động chính sách và pháp lý
Thay đổi trong quy định và chính sách: Sự thay đổi trong các quy định về cấp phép thuốc, bảo vệ sở hữu trí tuệ hoặc các chính sách hỗ trợ cho ngành có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc duy trì hoạt động hoặc mở rộng. Chính phủ và các cơ quan quản lý cần đảm bảo sự ổn định trong môi trường pháp lý để các công ty được phẩm có thể phát triển một cách bền vững.
Chi phí sản xuất tăng: Việc thay đổi các quy định về an toàn và môi trường cũng có thể làm gia tăng chi phí sản xuất được phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành.
5.4. Rủi ro về chuỗi cung ứng
Gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu: Việc gián đoạn chuỗi cung ứng do đại dịch COVID-19, thiên tại, hoặc các yếu tố chính trị có thể gây ra tình trạng thiếu nguyên liệu hoặc được phẩm, đặc biệt đối với các loại thuộc nhập khẩu hoặc nguyên liệu từ nước ngoài.
Tình trạng thiếu hụt nguyên liệu: Việc phụ thuộc vào các nhà cung cấp quốc tế cho nguyên liệu và công nghệ sản xuất có thể khiến ngành được phẩm Việt Nam dễ bị tổn thương nếu có sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng.
5.5. Rủi ro tài chính
Chi phí đầu tư cao cho nghiên cứu và phát triển (R&D): Để duy trì và phát triển các sản phẩm dược phẩm mới, các doanh nghiệp phải đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển. Tuy nhiên, chi phí này rất cao và không phải lúc nào cũng đảm bảo sẽ có lợi nhuận trong tương lai.
5.6. Thách thức từ các bệnh mới và đại dịch
Khả năng tài chính của các công ty nhỏ: Các công ty được phẩm nhỏ hoặc các công ty khởi nghiệp trong ngành có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn hoặc duy trì hoạt động trong bối cảnh khó khăn tài chính.
Phòng ngừa và điều trị các bệnh mới: Ngành dược phẩm phải đối mặt với các bệnh mới hoặc đại dịch không lường trước được, như trường hợp COVID-19 đã xảy ra. Các công ty phải phân ứng nhanh chóng và có khả năng phát triển hoặc cung cấp các sản phẩm dược phẩm đáp ứng yêu cầu cắp bách.
Dịch bệnh kéo dài: Các dịch bệnh kéo dài có thể làm gián đoạn sản xuất, xuất khẩu, và làm gia tăng chi phí vận hành đối với các công ty trong ngành.
5.7. Thách thức trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Nhu cầu đối mới sáng tạo: Ngành dược phẩm cần phải liên tục đối mới và phát triển sản phẩm mới để duy trì sự cạnh tranh. Tuy nhiên, việc phát triển các loại thuốc mới, đặc biệt là thuốc điều trị các bệnh khó chữa, đòi hỏi thời gian dài và chi phí rất cao, và không phải lúc nào cũng đem lại kết quả như kỳ vọng.
Tóm lại, mặc dù ngành được phẩm Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển trong năm 2024, nhưng không thiếu những rủi ro cần phải quản lý một cách cản thận đế đảm bảo sự ổn định và bền vững.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Đơn vị tính : Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | 2024 | 2023 | %2024 so với 2023 |
| Doanh thu thuần | 850.000 | 949.702 | 830.308 | 114,4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 95.000 | 98.722 | 96.490 | 102,3% |
Nguôn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của CTP Nam Dược Về doanh thu: Doanh thu thuần năm 2024 đạt 949.702 triệu đồng, tăng 14,4% so với năm 2023 và vượt 11,7% so với kế hoạch đề ra.
Về Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế đạt 98.722 triệu đồng, tăng 2,3% % so với năm 2023 và vượt 3,9% kế hoạch đề ra.
Hoạt động Marketing, xây dựng thương hiệu:
Năm 2024, các hoạt động MKT vẫn tập trung chính cho 4 nhân chiến lược gồm Siro ho cám ích Nhi, Sửi thanh nhiệt. Livecool, Yến sào Nam Dược và Thuốc Thông xoang tán Nam Dược.
Ngoài các nhãn chiến lược, hoạt động MKT cũng thúc đẩy doanh số một số gam hàng nhóm tự trôi như Kẹo đẻo ích Nhi, Thạch Ích Nhi, Kem đánh răng Ích Nhi, Byesay bằng các hoạt động trung bày trên kênh cũng tạo ra được doanh số khá lớn cho các mặt hàng này.
Năm 2024, bằng việc chú trọng đầu tư truyền thông thương hiệu công ty, từ đó Nam Dược được người tiêu dùng, khách hàng, đối tác ... biết đến một cách rộng rãi với giải thưởng đạt được như: Thương hiệu quốc gia lần thứ 2 liên tiếp cho 02 sản phẩm: Sùi thanh nhiệt. Livecool và Siro ho cấm Ích Nhi, Giải thưởng TOP 5 Công ty Đông được Uy tín,... cũng như các chương trình thiện nguyện mà Nam Dược đã triển khai: trao học bổng cho sinh viên nghèo học giới tại 12 trường ĐH Y Dược trên toàn quốc, xây tặng 2 điểm trường mầm non tại Tùa Chùa - Điện Biên và Dakglei - Kontum.
Năm 2024 còn được ghi dấu bằng chuỗi sự kiện kỷ niệm 20 năm ngày truyền thống công ty, ngày 4/3/2004 - 4/3/2024 được tổ chức với chủ đề “Tự hào thuốc Nam - Kiến tạo hạnh phúc” đã đế lại những ấn tượng tốt với các nhà quản lý, đối tác, khách hàng và đội ngũ CBNV Nam Dược.
TOP 5 CÔNG TY ĐỘNG DƯỚC UY TÍN NĂM 2024
| CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO | |
| CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM OPC | |
| CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC | |
| CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẦM HOA LINH | |
| NAMHA PHARMA | CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM NAM HÀ |
Hoạt động bán hàng:
Về kết quả bán hàng: Năm 2024, Nam Dược có kết quả kinh doanh tự doanh tăng trưởng khoảng 16.5% so với năm 2023, còn các hoạt động sản xuất gia công từ nhà máy giảm khoảng hơn 1.4%. Kết quả doanh thu tự doanh tăng chịu yếu xấu phát từ tình hình như cầu thị trường trong năm 2024 có khối sắc hơn trên kênh OTC, đồng thời công ty khai thác mở rộng thêm với kênh tiêu dùng (FMCG) và kênh thương mại điện tử (TMDT). Đây là kết quả của việc công ty thực hiện chiến lược đa kênh phân phối từ năm 2022. Nam Dược định hướng phát triển đa kênh bao gồm kênh kênh OTC, kênh FMCG, kênh TMDT trong đó vẫn lấy trọng tâm là kênh OTC. Số lượng khách hàng mua hàng trong năm đạt hơn
50,000 khách hàng tăng 5% so với 2023. Kênh FMCG và TMĐT tiềm năng phát triển tốt, có tỷ trọng đóng góp ngày càng tăng trong doanh thu chung.
Về hệ thống bán hàng: Năm 2024 Nam Dược đều tư và khánh thành 2 Chi nhánh mới là CN Tây Bắc tại Việt Tri- Phú Thọ và Ban Mê Thuột - Daklak, nâng tổng số CN bán hàng trong cả nước lên 6 chi nhánh.
Kênh bán hàng OTC vẫn duy trì được sự ổn định của hệ thống, số lượng khách hàng mua hàng duy trì tốt so với 2023, tập chung vào hoạt động khai thác chiều sâu, tăng doanh thu trên từng nhóm khách hàng. Kênh FMCG có tăng trưởng nhanh về số lượng nhân sự để tăng nhanh hoạt động khai thác khách hàng, tổng số nhân viên bán hàng kênh FMCG là 88 người trong năm 2024, giúp đưa hình ảnh của Nam Dược hiện diện nhiều hơn trong các cửa hàng tiện lợi, shop mẹ và bé và các tập hóa lớn. Kênh TMĐT cũng tăng tốc nhanh về doanh số bán hàng, mở thêm Shop Mall tại Bắc Miền Trung, hiện tại Nam Dược đã có 4 shop mall phục vụ tiếp cận khách hàng trên kênh online. Với kênh bán lẻ trực tiếp là 2 Showroom được liệu quý đã chuyển về 2 trụ sở tại Hà Nội và Tp.HCM để tối ưu chi phí, hai Showroom này đang trong quá trình điều chỉnh lại danh mục sản phẩm và cách vận hành cho phù hợp với tình hình kinh doanh mới.
Về khách hàng: Năm 2024, Công ty đã quản lý danh sách hơn 70,000 khách hàng, bán hàng cho hơn 50,000 đối tác là các công ty được, nhà thuốc, quầy thuốc, các cửa hàng tập hóa kênh FMCG. Nam Dược đã tổ chức hơn 20 hội nghị khách hàng nhân dịp kỹ niệm 20 năm thành lập công ty tại các tính được khách hàng đánh giá cao. Chương trình giúp thúc đẩy hoạt động gắn kết với khách hàng, giúp Khách hàng thấu hiểu và yên tâm mua sản phẩm Nam Dược. Ngoài ra Nam Dược còn tổ chức một loạt các chương trình du lịch trong và ngoài nước phục vụ nhu cầu thăm quan, qua đó gắn kết sâu sắc và thân thiết với khách hàng.
Về chính sách bán hàng: Nam Dược kiên định thực hiện chính sách bán bình ổn giá và Audit kiểm soát thị trường phát huy tác dụng tốt, được đại đa số khách hàng ứng hộ. Đó là tiền đề đề công ty gia tăng độ phù trên toàn quốc. Đồng thời cũng có những nhóm sản phẩm đặc thù không làm marketing nhưng chiết khấu sâu cho khách hàng để khách hàng chủ động giới thiệu và bán sản phẩm. Năm 2024 các sản phẩm mới, sản phẩm cái tiến đưa ra thị trường cũng đón nhận được nhiều tính hiệu tích cực đặc biệt là nhóm sản phẩm mới của nhân hàng ích nhi, Thạch dinh dưỡng, nhóm dược mỹ phẩm...
Hoạt động nghiên cứu và phát triển:
Năm 2024 là một năm nhiều có nhiều thay đổi, ảnh hưởng cả thời tiết cực đoan và thách thức hơn với hoạt động sản xuất. Chiến tranh giữa Nga và Ukrainay vẫn tiếp diễn, làm giá nhiên liệu và một số nguyên liệu từ Châu Âu bị thiếu nguồn cung, chi phí logistic tăng, đầy giá thành lên cao. Bên cạnh tình hình El nino phát triển mạnh mẽ làm thời tiết nắng nóng ít mưa, nông nghiệp mất mùa, ảnh hưởng đến nguồn cung của được liệu, giá tăng cao, bảo số 3 ảnh hưởng đến vùng trồng nguyên liệu của Nam Dược, cùng như việc thu mua được liệu phục vụ cho sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường, duy trì và nâng cấp chất lượng theo hướng các tiêu chuẩn quốc tế, giảm sự phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu, thay thế các nguyên liệu nhập khẩu bằng nguyên liệu có sẵn trong nước, đầu tư bổ sung công nghệ mới để triển khai thêm sản phẩm theo các bộ sản phẩm, để các các sản phẩm có chất lượng ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn, có mùi vị hấp dẫn, tiện dụng cho người tiêu dùng, danh mục các sản phẩm đưa ra thị trường bao gồm:
Bộ Ích Nhi ra tiếp thêm sản phẩm mới Thạch Ích Nhi Chất xơ, Kẹo đẻo Nin Jelly Calci; Nin jelly Mất đen, Nin jelly chất xơ
Bộ Xương khớp và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi bổ sung thêm Viên nén Nin CaK2; Cao xoa Bách Xà; Dầu Gừng Ningica; Trà gừng Ningica; Viên Tiền Liệt Tuyến Nam Dược
Bộ sản phẩm cho trẻ em ích Nhi bổ sung thêm sản phẩm Kem Hăm ngứa thảo dược ích Nhi; Kem Chàm sữa Thảo dược ích Nhi; Kem Dương ẩm thảo dược ích Nhi; Dầu Khuynh Diệp ích Nhi, cái tiến Dầu tràm Khuynh diệp hương vị tự nhiên giúp tăng lựa chọn cho khách hàng giúp nâng cao doanh số. Nhóm sản phẩm được liệu quý hỗ dưỡng hỗ sức Viện Đảng Trần Hồng Sâm Nam Đường.
Nhóm sản phẩm được liệu quý, bổ dưỡng, bổ sung Viên Đông Trùng Hồng Sâm Nam Dược
Bộ sung bộ sản phẩm mới như Kem chống Nắng thảo được Emhappy; Ninsleep; Nin Omega;
Bộ sản phẩm Yến bỏ sung thêm Yến sào Nam Dược kids ăn ngon; Yến sào Nam dược kids Thông Minh, Yến Sào Nam Dược - Hồng Sâm Collagen gia tăng doanh số nhóm Yến.
Bên cạnh đó công ty tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực nghiên cứu phát triển để tăng cường khả năng cạnh tranh, cho hoạt động kinh doanh.
Hoạt động cung ứng và sản xuất:
Năm 2024, Nam Dược vẫn tiến hành thẩm định lại duy trì các vùng dược liệu đã được cấp chứng chỉ GACP: Vùng Quất, Dây thia canh ở Nam Định, Vùng Cát cánh ở Bắc Hà. Cùng với hoạt động xây dựng vùng trồng đạt tiêu chuẩn GACP-WHO cho các sản phẩm chiến lược, Nam Dược cũng triển khai thử nghiệm các vùng trồng mới như: Mạch môn, Húng chanh, Xạ Can, Với phương châm thay thế các dược liệu có nguồn gốc từ Trung Quốc thành các dược liệu được trồng và mọc tự nhiên tại Việt Nam để kiểm soát tốt chất lượng dược liệu cũng như chủ động trong việc xây dựng nguồn cung ứng.
Triên khai áp dụng đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh các nguyên phụ liệu chính bên cạnh việc liên tục tìm và đánh giá mở rộng nhà cung cấp mối nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất với chất lượng tốt và giá cả hợp lý nhất.
Hoạt động giám sát, kiểm tra chất lượng hàng hóa vẫn được thực hiện theo các quy trình được quy định trong các tiêu chuẩn quản lý chất lượng. Các nguồn nguyên liệu, được liệu, bao bì được tổ chức đánh giá theo từng lỗ cho từng sản phẩm. Hoạt động sản xuất vẫn duy trì các tiêu chuẩn quản lý chất lượng từ bộ tích hợp tiêu chuẩn IMS. Bên cạnh đó Nam Dược nghiên cứu triển khai công nghệ chuyên đổi số, áp dụng hệ thống điều hành, duy trì vận hành hệ thống ERP giúp kiểm soát hoạt động quản lý của công ty từ sản xuất đền bán hàng được nhanh nhất. Đầu tư thêm các thiết bị máy móc công nghệ mới cho sản xuất để có sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến mùi vị thơm ngon, ít đường và hiệu quả hơn.
Hoạt động Tài chính:
Hoạt động tài chính được đánh giá khá lành mạnh, ổn định, cấp nhất kịp thời tình hình kinh doanh của công ty đảm bảo các quyết định quản trị kịp thời của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Hoạt động nhân sự:
Hoạt động Tuyển dụng: Được chuẩn hóa và cho kết quả nhận sự đầu vào chất lượng hơn, minh bạch và công bằng hơn;
Hoạt động đào tạo được tổ chức nhiều và phù hợp với từng đối tượng. Năm 2024, đã tổ chức được các khóa đào tạo quan trọng: Đào tạo về quản trị nhân sự bằng Tam trị cho đội ngũ quản lý; Đào tạo định hướng đội ngũ và cách chăm sóc khách hàng, tạo dựng mối quan hệ khách hàng; đào tạo các khóa học về kiến thức sản phẩm, một số kỹ năng chuyên môn khác.
Hoạt động đánh giá - sàng lọc nhân sự: Đã tổ chức đánh giá KPI toàn bộ nhân viên hàng tháng, 06 tháng. Đánh giá SWOT cho từng nhân sự nhằm phân tích hỗ trợ định hướng phát triển cá nhân; Áp dụng chính sách lượng 3Ps cho toàn Công ty.
Thực hiện hoạt động truyền thông nội bộ: Tổ chức qua zoom các hoạt động teambuilding hàng tháng tới toàn thể CBNV nhằm thông tin kịp thời các hoạt động của doanh nghiệp tới toàn thể CBNV, khen ngợi kịp thời những cá nhân xuất sắc từ đó nhân rộng những câu chuyện thành công thực tiễn để CBNV có thể học hỏi lẫn nhau, thể hiện tốt giá trị cốt lõi không ngừng học hỏi của người Nam Dược. Năm 2024 còn được ghi dấu bằng chuỗi sự kiện kỹ niệm 20 năm ngày truyền thống công ty với chủ đề “Tự hào thuốc Nam – Kiến tạo hạnh phúc” được tổ chức tại Quàng Bình nhằm tri ân tới toàn thể CBNV đã công hiến cho sự phát triển của Nam Dược trong suốt chặng đường 20 năm.
Trách nhiệm xã hội: Nam Dược đã tổ chức các phong trào hoạt động thể hiện trách nhiệm đối với công đồng như: trao học bổng cho sinh viên 12 trường ĐH Y được trên toàn quốc, tổ chức thiện nguyện từ quỹ “Ích Nhi- nâng ước mơ xanh” tới các em nhỏ tại các trường tiểu học và trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi ở Đà Nẵng, Nghệ An, Hà Giang, TP HCM..., Xây điểm trường cho trẻ em nghèo, xây cầu tại các xã vùng sâu ở Miền Tây....
Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
| Họ và tên | Chức vụ | Lý lịch | Số cổ phần nắm giữ |
| Hoàng Minh Châu | Tổng giám đốc | Tiến sĩ dược Sinh năm 1974 | 189.500 |
| Lê Văn Sản | Phó Tổng giám đốc | Dược sĩ – Sinh năm 1983 | 50.900 |
| Khuất Văn Mạnh | Phó Tổng Giám đốc | Thạc sĩ Dược-Sinh năm 1980 | 24.825 |
| Trần Thị Anh Đức | Kế toán trường | Cử nhân -Sinh năm 1980 | 0 |
| Phạm Văn Đông | Giám đốc công ty TNHH Nam Dược | Dược sĩ –Sinh năm 1981 | 0 |
| Nguyễn Văn Thành | Giám đốc Chi nhánh Miền Nam | Cử nhân –Sinh năm 1984 | 9.000 |
| Phạm Vũ Phong | Trường phòng Cung ứng | Dược sĩ Sinh năm 1983 | 0 |
| Đỗ Thị Tuyền | Trường phòng Hành Chính – Nhân sự | Cử nhân Sinh năm 1974 | 2.500 |
| Phạm Quang Hòa | Giám đốc bán hàng Miền Bắc | Cử nhân Sinh năm 1984 | 6.000 |
| Lưu Thị Gấm | Trường phòng Marketing | Thạc sĩ Dược-Sinh năm 1983 | 0 |
| Tạ Huy Hoàng | Giám đốc chi nhánh Miền Trung | Cử nhân Sinh năm 1983 | 5.000 |
| Nguyễn Danh Hải | Giám đốc chi nhánh Bắc Miền Trung | Cử nhân Sinh năm 1979 | 4.000 |
| Võ Thành Hữu Danh | Giám đốc chi nhánh Miền Tây | Cử nhân Sinh năm 1983 | 2.000 |
| Bùi Đức Thiện | Giám đốc chi nhánh Tây Bắc | Cử nhân Sinh năm 1984 | 0 |
| Thân Quốc Tuấn | Giám đốc chi nhánh Tây Nguyên | Cử nhân Sinh năm 1992 | 0 |
Số lượng cán bộ, nhân viên: Tổng số Cán bộ nhân viên toàn hệ thống:
| Trình độ | Số lượng | Tỷ lệ % |
| Tổng số | 735 | 100% |
| Trên đại học | 08 | 1,09% |
| Đại học | 204 | 27,76% |
| Cao đăng | 123 | 16,73% |
| Trung cấp/ nghề | 216 | 29,39% |
| Sơ cấp + khác | 184 | 25,03% |
Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư: Năm 2024, Công ty đã thực hiện khảo sát và ký hợp đồng thuê đất tại KCN Đồng Văn III tại Hà Nam. Đầu tư dây chuyên sản xuất Mỹ phẩm tại nhà máy Nam Định. Đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu và tổng kho miền bắc tại Nam Định; Đầu tư mua đất và xây dựng kho hàng cho khu vực Bắc Miền trung tại Vinh – Nghệ An, đầu tư mua đất xây dựng trụ sở văn phòng cho chi nhánh Tây Bắc, Chi nhánh Tây Nguyên.
Các công ty con, công ty liên kết:
| Tên công ty con | Địa chỉ trụ sở | Tỷ lệ quyền biểu quyết /sở hữu | Vốn điều lệ (tỷ VND) |
| Công ty TNHH Nam Dược Hà Nam | Lô M13(C4-9), KCN Hòa Xá, TP. Nam Định | 100% | 30 |
| Côngty TNHH Nam Dược Hà Nam | Lô CN12, KCN hỗ trợ Đồng Văn 3, Đồng Văn, Thị xã Duy Tiên, Tình Hà Nam | 100% | 50 |
- Đơn vị trực thuộc:
- Công ty Cô phản Nam Dược - Chi nhánh Miền Trung Địa chỉ: 76, Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
- Công ty Cô phản Nam Dược - Chi nhánh Miên Nam Địa chỉ: U12, Đường Bạch Mã, Phường 15, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty Cô phản Nam Dược - Chi nhánh Bắc Miền Trung Địa chỉ: Xóm 20, xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Tinh Nghệ An
- Công ty Cô Địa chỉ Sô 35, đường Phan Đăng Lưu, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, tập Cần Thơ
- Công ty Cô phản Nam Dược - Chi nhánh Tây Bắc
Địa chỉ: 2002- đường Hùng Vương, Phường Nông Trang, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Công ty Cổ phần Nam Dược - Chi nhánh Tây Nguyên
Địa chỉ: số 286, đường Nguyễn Văn Cừ, P. Tân Lập, TP Buôn Ma Thuột, Tinh Đắk Lắk
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng/giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 748.950 | 649.750 | 15,3% |
| Doanh thu thuần | 949.702 | 830.308 | 14,4% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 127.525 | 120.973 | 5,4% |
| Lợi nhuận khác | -2.077 | -66 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 125.448 | 120.907 | 3,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 98.722 | 96.490 | 2,3% |
b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)+ Hệ số thanh toán nhanh:[(TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn] | 2,30 | 2,21 | |
| 1,66 | 1,46 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | 0,22 | 0,21 | |
| 0,28 | 0,26 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho:(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 4,57 | 3,87 | |
| 1,27 | 1,28 |
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh lời | 0,10 | 0,12 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,17 | 0,19 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,13 | 0,15 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,13 | 0,15 | |
| + Hệ số Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thần |
- Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cô phần:
Tổng số cổ phần : 5.964.000 (Năm triệu chín trăm sáu mươi tư ngàn) cổ phần - cổ phiếu phổ thông
Cơ cấu cổ động:
| Cơ cấu cổ đông | Tổng số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % |
| Cổ đông lớn (Người nắm ≥5%) | 1.776.650 | 29,79% |
| Cổ đông tổ chức | 2.449.832 | 41,15% |
| Cổ đông nhỏ (Người nắm < 5%) | 1.733.300 | 29,06% |
| Tổng | 5.964.000 | 100 % |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không giao dịch
Các chứng khoán khác: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tổng quan về hoạt động kinh doanh 2024
Năm 2024, Nam Dược vẫn tiếp tục theo đuổi định hướng phát triển bền vững, nghiên cứu thị trường và công nghệ để đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới cho tương lai nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả điều trị của sản phẩm. Các chí tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2024 sau khi đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện kiểm toán và chốt số liệu như sau:
Đơn vị tính : Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm2024/2023 |
| Tổng tài sản | 748.950 | 649.750 | 15,3% |
| Doanh thu thuần | 949.702 | 830.308 | 14,4% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 127.525 | 120.973 | 5,4% |
| Lợi nhuận khác | -2.077 | -66 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 125.448 | 120.907 | 3,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 98.722 | 96.490 | 2,3% |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,10 | 1,12 | |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,17 | 0,19 | |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,13 | 0,15 | |
| Tỷ suất Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,13 | 0,15 |
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của CTCP Nam Dược
Về doanh thu: Doanh thu thuần năm 2024 đạt 949.702 triệu đồng, tăng 14,4% so với năm 2023 và vượt 11,7% so với kế hoạch đề ra.
Về Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế đạt 98.722 triệu đồng, tăng 2,3% so với năm 2023 và vượt 3,9% kế hoạch đề ra.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần năm 2024 đạt 10%; Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2024 đạt 17%.
Nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước: Năm 2024, Nam Dược thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế với Nhà nước và nộp ngân sách 78.420 triệu đồng.
So với chỉ tiêu kinh doanh theo biên bản hợp đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần Nam Dược năm 2024, các chỉ tiêu kinh doanh thực hiện trong năm 2024 như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % thực hiện so với KH |
| Doanh thu thuần | 850.000 | 949.702 | 111,7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 95.000 | 98.722 | 103,9% |
| Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,11 | 0,10 |
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của CTCP Nam Dược
Cơ cấu doanh thu tự doanh và bao tiêu như sau:
Đơn vị tính: Triệu động
| Khoản mục | Năm 2024 | |
| Giá trị | Tỷ trọng | |
| Tự phân phối | 870.596 | 91,7% |
| Bán bao tiêu | 79.106 | 8,3% |
| Tổng | ||
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 của CTCP Nam Dược tiến bộ Công ty đã đạt được:
Thương hiệu Quốc gia Việt Nam năm 2024 cho 2 sản phẩm Siro ho căm ích Nhi & Sui thanh nhiệt. Livecool; Top 5 công ty Đông được Việt Nam uy tín năm 2024; Danh hiệu Ngôi sao thuốc Việt lần thứ 2 năm 2024 cho sản phẩm Thông xoang tán Nam Dược; Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2024; Giải thưởng vàng vì sức khỏe cộng đồng năm 2024-nhăn hàng Sui thanh nhiệt. Livecool... và nhều danh hiệu cao quý khác.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản: Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả họat động sản xuất kinh doanh)
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỷ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay
Đơn vị tính: Lần
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | So sánh 2024/2023 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 2,30 | 2,21 | 1,04 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 1,66 | 1,46 | 1,14 |
| Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | 0,28 | 0,26 | 1,04 |
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 là 2,30 lần và hệ số thanh toán nhanh năm 2024 là 1,66 lần, tăng so với năm 2023 thể hiện năng lực về tài chính của Công ty đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, Nam Dược có 06 chi nhánh phụ thuộc và 02 công ty thành viên với 100% vốn chủ sở hữu.
Về chính sách quản lý, Nam Dược chú trọng phương pháp quản lý mục tiêu (BSC) trong toàn hệ thống và hệ thống đánh giá nhân sự theo kết quả công việc (KPI); Nam Dược luôn đặt ra những tầm nhìn thách thức và tìm các mô hình tiền tiến của thế giới với sự hỗ trợ của các chuyên gia để định hình rõ hướng đi phù hợp. Nam Dược đâu tự các hệ thống phân mềm trong quản lý đảm bảo quản trị số liệu minh bạch, quản trị công việc Realtime, tương tác trong hệ thống kịp thời, nhanh gọn.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Tiếp tục định hướng chiến lược trở thành đại diện của thương hiệu thuộc Nam của người Việt với những thương hiệu sản phẩm dẫn đầu tại Việt Nam và xuất khẩu ra thế giới.
Nhân sự, công nghệ, nghiên cứu phát triển là những lĩnh vực sẽ được chủ trọng đấu tự trong tương lai gần; Đối với một doanh nghiệp Dược thì công nghệ và nghiên cứu phát triển phải là yếu tố có tính thêm chốt và quyết định tương lai dài hạn của doanh nghiệp; Bên cạnh tích lũy kinh nghiệm bảo chế theo tri thức Y học cổ truyền thì Nam Dược sẽ phải ứng dụng những công nghệ bảo chế hàng đầu, nhằm nâng cao giá trị của các sản phẩm, phục vụ công đồng tốt hơn;
Sau giai đoạn ổn định và phục hồi bước sang giai đoạn mới, Nam Dược sẽ chuẩn hóa lại cơ cấu tổ chức và ưu tiên phát triển nguồn lực nhân sự, phục vụ cho chiến lược đẫn đâu; phần đấu Nam Dược là đơn vị nơi “ Nhân viên Hạnh phúc - Khách hàng hài lòng”.
Cân bằng hợp lý các nhóm lợi ích (Cán bộ công nhân viên - Cổ đông - Đối tác bao tiêu). Lấy mục tiêu ổn định lợi nhuận cho doanh nghiệp và cổ tức cho cổ đông làm mục tiêu ưu tiên trong năm 2024 và những năm tiếp theo nhưng cần ưu tiên đầu tư để tận dụng cơ hội bút phá và tạo lập vị thế của thương hiệu.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
Ban Tổng Giám đốc công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính của Công ty tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát hành khí thải nhà kính trực tiếp và gián tiếp: Không có đánh giá
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
- Khối lượng sản phẩm của năm báo cáo và năm gần nhất (kèm theo đơn vị đo):
+ Năm 2023: 275,127,199 triệu viên
+ Năm 2024: 297,524,187 triệu viên
- Nhiên liệu, điện, nước tiêu thụ của năm báo cáo và năm gần nhất (kèm theo đơn vị đo):
+ Năm 2023 : Điện : 1,169,411 kW/h
^ Nước: 32,468 m ^3
+ Năm 2024 : Điện : 1,405,806 kW/h
^ Nước: 36,420 m ^3
6.3. Kết quả hoạt động các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
6.3.1. Về công trình bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải
- Xử lý nước thải
Trường hợp chưa có giấy phép môi hường tổng hợp, ghi các giấy phép môi trường thành phần mà cơ sở đã có (Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT; Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; Giấy xác nhận đủ điều kiện BVMT nhập khẩu phế liệu; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc công trình thủy lợi; Số chủ nguồn thải CTNH)
+ Giấy phép môi trường số 833/GPMT-UBND, cấp ngày 28/04/2023
- Liệt kê các công trình xử lý nước thải, bao gồm cả các thay đổi so với kỳ báo cáo trước, nếu có;
+ Công trình xử lý nước thải bằng phương pháp MBR
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong năm báo cáo và năm gần nhất (m³); Tổng lưu lượng theo thiết kế được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường;
- Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp phát sinh trong năm báo cáo và năm gần nhất (m³); Tổng lưu lượng theo thiết kế được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường;
+ Lưu lượng nước thải năm 2023: 11856 m³
+ Lưu lượng nước thải năm 2024: 12905 m³
+ Tổng lưu lượng theo giấy phép xả thải: 100m³/ ngày đêm.
- Tổng lưu lượng nước làm mát trong năm báo cáo và năm gần nhất (m³) (nếu có); Tổng lưu lượng theo thiết kế được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường;
+ Lưu lượng nước tuần hoàn + làm mát ~2000 m³/tháng.
Tình hình đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (đối với các cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp).
+ Đầu nối vào hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp, có giấy phép xả thải được phê duyệt
+ Xà thái theo định mức cho phép.
- Kết quả quan trắc nước thải: Quan trắc định kỳ nước thải công nghiệp
- Thời gian quan trắc: Tháng 5/2024, 11/2024
- Tần suất quan trắc: 2 lần / năm.
- Vị trí các điểm quan trắc: Sau hệ thống xử lý nước thải
- Tổng số lượng mẫu thực hiện quan trắc: 2
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng QCVN: 40:2011/BTNMT
- Đơn vị thực hiện quan trắc : Công ty TNHH môi trường xây dựng ACE Số Vimcerts: 228
- Vị trí quan trắc, số lượng mẫu quan trắc vượt quy chuẩn (nếu có): không có
6.3.2. Về công trình bảo vệ môi trường đối với khí thải
- Công trình xử lý khí thải: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
Kết quả quan trắc khí thái định kỳ
đi gian quan trắc: Tháng 05/2024, 11/2024
- Tần suất quan trắc: 2 lần/ năm.
- Vị trí các điểm quan trắc: Mẫu khí thải ống khói, Mẫu không khí khu vực xử lý khí thải
- Tổng số lượng mẫu thực hiện quan trắc: 2
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng QCVN: 03:2019/BYT, 19:2009/BTNMT
- Đơn vị thực hiện quan trắc: Công ty TNHH môi trường xây dựng ACE Số Vimcerts: 228
- Vị trí quan trắc, sổ lượng mẫu quan trắc vượt quy chuẩn (nếu có): không có
- 6.3.3. Về quản lý chất thải rắn thông thường
Thống kê chất thải phát sinh (Trường hợp có nhiều hơn một cơ sở phát sinh chất thải rắn thông thường thì phân biệt rõ đối với từng cơ sở)
Thống kê CTRSH:
| TT | CTRSH | Khối lượng (tấn) | Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTRSH | Khối lượng năm gần nhất (tấn) |
| 1 | Rác thải sinh hoạt | Thuê trọn gói công ty MT xanh Nam Trực | Công ty Môi trường xanh Nam Trực | 76(quy đổi 1m3 = 1 tấn) |
| Tổng cộng | 2 triệu/tháng | 76 |
Thống kê CTRCNTT (bao gồm cả phát sinh thường xuyên và đột xuất):
| TT | Nhóm CTRCNTT | Khối lượng (kg) | Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTRCNTT | Khối lượng năm gần nhất (kg) |
| 1 | Sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu cho quá trình sản xuất (tại cơ sở) (tính đến T11/2024) | 716,930 | Công ty môi trường xanh Nam Trực | 495,700 |
Đối với cơ sở sản xuất có sử dụng CTRCNTT để tái sử dụng, tái chế, làm nguyên liệu sản xuất ( không có)
- 6.3.4. Về quản lý chất thải nguy hai:
| Tên chất thải | Mã CTNH | Số lượng (kg) | Phương pháp xử lý ^(1) | Tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH | Khối lượng năm gần nhất (kg) |
| Bùn thải | 12 06 05 | 200 | Công ty TNHH ETC | 1415 | |
| Bao bi cứng thải bằng vật liệu khác (chai lọ thủy tinh chứa TPNH) | 18 01 04 | 100 | Công ty TNHH ETC | ||
| Bóng đèn huỳnh quang thải | 16 01 06 | 30 | Công ty TNHH ETC | 45 | |
| Hóa chất và hỗn hợp hóa chất phòng thí nghiệm có TPNH | 19 05 02 | 70 | Công ty TNHH ETC | 483 | |
| Dầu thải | 17 02 04 | 45 | Công ty TNHH ETC | 97 | |
| Giẻ lau bị nhiễm các TPNH | 18 02 01 | 5 | Công ty TNHH ETC | 20 | |
| Tổng số lượng | 450 | Công ty TNHH ETC | 2060 |
- Hệ thống xử lý chất nguy hại:
Nguồn phát sinh chất thải nguy hại:
+ Khu vực kiểm nghiệm : hóa chất và hỗn hợp hóa chất có chứa các thành phần nguy hại,..
+ Phòng cơ điện : bóng đèn huỳnh quang thải, dầu mỡ thải,...
+ Khối văn phòng : mục in và hợp mục in thải,..
Biện pháp xử lý chất thải nguy hại:
Thu gom, theo dõi và phân loại từ nguồn phát sinh → lưu trữ tạm thời tại kho chất thải nguy hại → chuyên giao đơn vị chức năng thu gom và xử lý theo quy định.
6.4. Sử dụng điện, nước
- Số lượng điện sự dụng hàng tháng:
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Số điện (Kwh) | 117920 | 53680 | 100320 | 125.840, | 123200 | 131120 | 134640 | 152240 | 100566 | 75689 | 146111 | 125400 |
Sử dụng nước
- Số lượng nước sử dụng hàng tháng:
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Khôi lượng ( m^3 ) | 2940 | 3688 | 1867 | 3079 | 2750 | 2732 | 3025 | 2636 | 3151 | 3010 | 3563 | 3979 |
Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải trong khuôn viên của nhà máy riêng biệt. Xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng qu trình công nghệ đã được mô tả trong bản cam kết. Xây dựng kho lưu trữ chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại theo đúng cam kết. Quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại theo các quy định hiện hành. Lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý khí thải theo đúng qu trình công nghệ đã cam kết.
Trồng cây xanh trong khuôn viên công ty theo tiêu chuẩn
Thực hiện việc quan trắc giảm sát môi trường định kỳ 6 tháng/ lần với các thông số cam kết
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động/
Số lượng lao động tính đến hết 31/12/2024 là 735 CBNV, mức lượng trung bình đạt thông lệ tốt của ngành 18 triệu đồng/ người/ tháng
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/
Các chế độ phúc lợi đối với người lao động luôn được đảm bảo: Bởi dưỡng độc hại tại chỗ; Chế độ xăng xe, điện thoại; Chế độ chống nóng bằng sữa; Chế độ chăm sóc đặc biệt cho cán bộ nữ; Chế độ nghi mát; Chi thường ngày Lễ, Tết cho CBNV; tặng quà cho thân nhân CBNV là thương binh, bệnh binh, CBNV là con thương binh liệt sĩ; tổ chức tặng quà cho các cháu thiếu nhi nhân dịp Quốc tế thiếu nhi /01/6) và tặng quà tri âm gia đình CBNV nhân dịp Tết trung thu; tặng sản phẩm cho CBNV để tăng cường sức khỏe mùa dịch, gói sản phẩm quả tặng cho CBNV chống nóng mùa hè, chống lạnh mùa đông, Tặng quà tết, lịch tết cho CBNV công ty. Bảo hiểm 24/7 đối với nhân sự khối thị trường. Thực hiện các quy định của pháp luật lao động hiện hành, các hoạt động đối thoại thông qua chương trình Hội nghị người lao động hàng năm, tổ chức công đoàn, các khảo sát nội bộ nhằm tìm hiểu tâm -tư nguyên vọng, cũng như chia sẻ định hướng kinh doanh, kết quả hoạt động của Nam Dược, gắn kết và hài hòa mục tiêu và động cơ cá nhân với mục tiêu chung của tổ chức. Hướng tới xây dựng môi trường làm việc “Nhân viên Hạnh phúc- Khách hàng hài lòng”.
Tăng cường các kiến thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối với lao động nữ và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, các gói sản phẩm chăm sóc sức khoẻ sau khám sức khoẻ. Hệ thống quản trị hiệu suất làm việc theo kết quả làm việc vẫn tiếp tục được áp dụng và ngày càng hoàn thiện để nâng cao hiệu quả trong thực tiễn. Kế từ khi triển khai, hệ thống này giúp cho việc gắn kết giữa mục tiêu của công ty đến từng Phòng/Ban và cấp nhân viên, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, bằng cách trang bị cho cá nhân trong tổ chức năng lực và các công cụ giúp nhận biết rõ ràng về các mọng đợi của Công ty, tạo điều kiện để các cá nhân có thể hoạt động hiệu quả, phát huy được mọi khả năng, tiềm năng của họ và đóng góp vào thành công của Nam Dược. Duy trì thực hiện tốt Quy chế đánh giá hiệu quả công việc theo KPI. Hàng tháng, hàng quý giao và đánh giá hiệu quả công việc của bộ phận và cá nhân làm cơ sở trả lương, thường. Chính sách này đảm bảo người lao động được trả lương nhất quán, minh bạch rõ ràng, đúng với tính chất công việc, hiệu quả làm việc và nỗ lực của bản thân, tạo động lực làm việc cho người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Nam Dược tổ chức các chương trình đào tạo cho người lao động trong Công ty theo từng chức danh công việc. Đối với nhân
viên bán hàng trực tiếp, đào tạo về kiến thức sản phẩm, kiến thức bán hàng, chăm sóc khách hàng... Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, đào tạo kỹ năng đứng máy, các quy trình thao tác chuẩn (SOP) trong sản xuất GMP- WHO.. Đối với CBQL đào tạo kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý và giám sát thực hiện công việc, Kỹ năng lập kế hoạch công việc... Ngân sách chi cho hoạt động đào tạo của công ty năm 2024 lên tới hàng tỷ đồng.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Năm 2024, Nam Dược tổ chức nhiều hoạt động thiện nguyện thiết thực với cộng đồng như:
- Xây dựng điểm trường Huổi Bắc (Lạng Sơn), Háng Sùa (Điện Biên), Ngọc Linh (Kon Tum)
- Xây dựng cầu bê tông - đường dân sinh tại Bắc Quỳnh (Lạng Sơn), Mỹ Xuyên (Sóc Trăng), Đảm Dơi (Cà Mau)
- Tiếp nước ngọt cho bà con hạn hán tại 4 xã tỉnh Tiền Giang
- Tăng quà cho đối tượng chính sách ngày 27.7 (Hà Nội), quà cho các bé dịp Trung thu (Cần Thơ)
- Hỗ trợ ủng hộ trong con bão Yagi: 271 triệu đồng tiền mặt, bộ sản phẩm sức khỏe trị giá 515 triệu đồng, gạo và balo, bút, vỏ học sinh trị giá 130 triệu đồng. Tổng số tiền 916 triệu đồng.
- Tặng học bổng cho 12 trường Đại học Y-Dược trên toàn quốc 7. Các hoạt động thiện nguyện: Tặng quà tại bệnh viện K (nhân hàng Yến sào Nam Dược), Chương trình nấu ăn cho em (nhân hàng Ích Nhi),...
7. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty (Theo BSC công ty)
Chỉ đạo Ban điều hành tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 (Xem xét và phê duyệt nội dung các văn kiện trình Đại Hội cổ đông)
Chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong việc thực thi Nghị quyết ĐHĐCD (trả cổ tức, phân bổ lợi nhuận, triển khai kế hoạch 2024...; các nghị quyết của HĐQT.
Công bổ thông tin và nộp báo cáo theo quy định hiện hành đối với cơ quan nhà nước
Thống nhất với ý kiến của Ban Tổng giám đốc về các mặt hoạt động của công ty.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty:
Ban Tổng giám đốc Công ty đã triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng tinh thần Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và các Nghị quyết chỉ đạo của Hội đồng quản trị;
Tổ chức Kỷ niệm 20 năm thành lập Công ty (2004-2024) nhằm tri ân tối các khách mọi là những đại diện nhà quản lý, đối tác hợp tác, khách hàng và CBNV trên toàn hệ thống.
Tổ chức các Hội nghị khác hàng trên toàn quốc tế tạo mối quan hệ sâu rộng hơn với nhà thuộc tại địa bàn.
Khánh thành trụ sở văn phòng Chi nhánh Tây Bắc và Chi nhánh Tây Nguyên nhằm tăng cường công tác bán hàng và chăm sóc khách hàng tại các địa bàn này.
Kết quả kinh doanh năm 2024 hệ thống vượt kế hoạch kinh doanh năm 2024 đề ra, cụ thể: doanh thu thuần đạt 949,702 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 98,72 tỷ đồng, lần lượt đạt tăng 14,4% và 2,3% so với năm 2023.
Tổ chức các hoạt động thiện nguyện thể hiện trách nhiệm xã hội đối với công đồng như: Tổ chức trao học bổng cho sinh viên các trường Y được trên toàn quốc, tổ chức các hoạt động xây dựng điểm trường, xây dựng cầu đường từ quỹ thiện nguyện “ Ích Nhi- Nâng ước mơ xanh” cho trẻ em khó khăn ở vùng sâu, vùng xa, .....
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức HĐQT, BKS nhiệm kỳ mới 2024-2029 đảm bảo có nhân tố trẻ mang tính kế thừa và phát triển.
- Tập trung hoạch định chiến lược dài hạn, tìm hướng tăng trưởng bền vững cho Nam Dược trước các thách thức cạnh tranh trong giai đoạn mới: nghiên cứu đầu tư vào các lĩnh vực mới, mở rộng da kênh phân phối, tìm cách mở rộng thị trường xuất khẩu...
- Hỗ trợ công tác đầu tư công nghệ sản xuất mới hiện đại cho nhà máy Nam Dược Hà Nam.
- Thúc đẩy tìm hiểu và đầu tư cho chuyển đổi số dề thực hiện quản trị tốt hơn trong chuỗi hoạt động của Công ty.
- Hỗ trợ định hướng tổ chức các hoạt động tri âm CBNV, Khách hàng, Đối tác, Nhà quản lý... nhân dịp kỷ niệm 20 năm thành lập, cũng là dịp xây dựng thương hiệu công ty Nam Dược.
IV. Quản trị công ty:
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức danh | Số CPSH | Nhiệm vụ |
| 1 | Ông Lã Xuân Hạnh | Chủ tịch | 139.200 | Thành viên không điều hành; Thường trực HĐQT, giám sát và hỗ trợ Ban điều hành trong hoạt động Nghiên cứu, Sản xuất |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Giang | Phó chủ tịch | 359.200 | Thành viên không điều hành ; Giám sát và hỗ trợ Ban điều hành trong hoạt động tài chính và dự án |
| 3 | Ông Hoàng Minh Châu | Thành viên | 189.500 | Tổng giám đốc công ty Cổ Phần Nam Dược – Điều hành các hoạt động toàn hệ thống |
| 4 | Bà Dương Thị Lan | Thành viên | 105.000 | Thành viên không điều hành: Giám sát và hỗ trợ hoạt động Bán hàng, Marketing |
| 5 | Ông Lê Văn Sản | Thành viên | 50.900 | Phó Tổng Giám đốc công ty CP Nam Dược- Phụ trách hoạt động Bán hàng. |
| 6 | Ông Khuất Văn Mạnh | Thành viên | 24.825 | Phó Tổng Giám đốc công ty CP Nam Dược- Phụ trách hoạt động Nhiên cứu, sản xuất, cung ứng |
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị:
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Lã Xuân Hạnh | Chủ tịch HĐQT | 08 | 100% | |
| 2 | Nguyễn Văn Giang | Phó CT HĐQT | 08 | 100% | |
| 3 | Dương Thị Lan | Uỷ viên HĐQT | 08 | 100% | |
| 4 | Hoàng Minh Châu | Uỷ viên HĐQT | 08 | 100% | |
| 5 | Lê Văn Sản | Ủy viên HĐQT | 08 | 100% | |
| 6 | Khuất Văn Mạnh | Ủy viên HĐQT | 08 | 100% |
Kết quả các buổi hợp:
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01A/2024/NQ-HDQT | 06/01/2024 | Thông qua kế hoạch kinh doanh 2024 | 100% |
| 2 | 02A/2024/NQ-HDQT | 08/03/2024 | Thành lập chi nhánh Tây Bắc | 100% |
| 3 | 02B/2024/NQ-HDQT | 08/03/2024 | Bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh Tây Bắc | 100% |
| 4 | 03A/2024/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Thông qua báo cáo tài chính năm 2023 | 100% |
| 5 | 03B/2024/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Thông qua các nội dung trình ĐHCD thường niên 2024 | 100% |
| 6 | 03C/2024/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Thành lập BTC Đại hội cổ đông thường niên 2024 | 100% |
| 7 | 04A/2024/NQ-HDQT | 07/05/2024 | Phân công nhiệm vụ các thành viên HDQT nhiệm kỳ VII (2024-2029) | 100% |
| 8 | 04B/2024/NQ-HDQT | 07/05/2024 | Triển khai phương án chia cổ tức từ lợi nhuận năm 2023 | 100% |
| 9 | 04C/2024/NQ-HDQT | 07/05/2024 | Triển khai phương án chỉ trả thù lao HDQT, BKS từ lợi nhuận 2023 | 100% |
| 10 | 04D/2024/NQ-HDQT | 07/05/2024 | Triển khai phương án trích lập quỹ phúc lợi 2024 từ lợi nhuận 2023 | 100% |
| 11 | 04E/2024/NQ-HDQT | 07/05/2024 | Phê duyệt dự toán và triển khai đấu thầu gói thầu “Mua sắm nguyên liệu đường trắng dùng sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng” | 100% |
| 12 | 04F/2024/NQ-HDQT | 07/05/2024 | Phê duyệt dự toán và triển khai đấu thầu gói thầu “Mua sắm nguyên liệu đường phen dùng sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng” | 100% |
| 13 | 04G/2024/NQ-HDQT | 07/05/2024 | Phê duyệt dự toán và triển khai đấu thầu gói thầu “Mua sắm nguyên liệu cồn 960 dùng sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng” | 100% |
| 14 | 05A/2024/NQ-HDQT | 17/05/2024 | Thành lập chi nhánh Tây Nguyên | 100% |
| 15 | 05B/2024/NQ-HDQT | 17/05/2024 | Bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh Tây Nguyên | 100% |
| 16 | 06A/2024/NQ-HDQT | 20/06/2024 | Về việc phê duyệt ngân sách hỗ trợ vùng trồng dược liệu | 100% |
| 17 | 07A/2024/NQ-HDQT | 20/09/2024 | Phê duyệt đề xuất sửa chữa văn phòng trụ sở công ty để phù hợp với yêu cầu về PCCC | 100% |
| 18 | 07B/2024/NQ-HDQT | 10/12/2024 | Điều chính nội dung dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất thực phẩm Nam Dược Hà Nam” | 100% |
| 19 | 07C/2024/NQ-HDQT | 12/12/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán cho năm tài chính 2024 | 100% |
| 20 | 08A/2024/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Thông qua việc chấm dứt Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Tp.Cần Thơ | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị không điều hành:
| STT | Họ và tên | Chức danh HĐQT | Số cổ phần sở hữu | Hoạt động |
| 1 | Lã Xuân Hạnh | Chủ tịch | 139.200 | Hỗ trợ cho công tác nghiên cứu phát triển, Sản xuất |
| 2 | Nguyễn Văn Giang | Phó chủ tịch | 359.200 | Hỗ trợ công tác Tài chính; |
| 3 | Dương Thị Lan | Thành viên | 105.000 | Hỗ trợ công tác kinh doanh |
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức danh BKS | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ % |
| 1 | Vũ Thi Nga | Trường ban | 7.500 | |
| 2 | Phạm Thành Đạt | Thành viên | 690 | |
| 3 | Đoàn Minh Luân | Thành viên | 3.000 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban Kiểm soát đã tham gia đầy đủ các phiên hợp của HĐQT để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình quản trị, đấu tư và tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc (BTGD) Công ty trong phạm vi quyền hạn của mình.
- Trong nhiệm kỳ, Ban Kiểm soát đã tổ chức các cuộc họp định kỳ hàng quý với đầy đủ các thành viên tham gia để tổng kết kết quả các công việc đã thực hiện trong kỳ, lập kế hoạch cho kỳ kế tiếp và viết báo cáo kiến nghị (nếu có) gửi Hội đồng quản trị (HĐQT).
- Ban Kiểm soát đã tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần Nam Dược và các quy định nội bộ trong việc quản lý và điều hành hoạt động SXKD của Công ty.
- Các thành viên Ban Kiểm soát luôn thể hiện tinh thần độc lập, khách quan và tôn trọng pháp luật trong công tác giảm sát mọi hoạt động của Công ty.
- Các thành viên Ban Kiểm soát luôn nỗ lực bám sát chức năng, nhiệm vụ của Ban, theo sát tinh hình hoạt động của Công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các giải pháp khác phục, góp phần đảm bảo cho hoạt động của Công ty an toàn, hiệu quả và tuần thủ pháp luật.
- Các thành viên Ban Kiểm soát phối hợp với HĐQT, Ban Điều hành, các phòng ban chức năng và các cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện công việc, tổ chức đầy đủ các cuộc họp định kỳ (quý, năm) để thực hiện công việc giám sát của Ban kiểm soát với các hoạt động của Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: Năm 2024 toàn bộ thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát nhận thù lao theo nghị quyết đại hội đồng cổ đồng năm 2024= 5% lợi nhuận sau thuế của năm 2023.
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Giao dịch phát sinh của Công ty TNHH Ích Nhân do bà Dương Thị Sáu, người có liên quan đến Tổng Giám đốc Hoàng Minh Châu,
Giao dịch của Ông Vũ Anh Tuấn – Cổ đông lớn của Công ty .
Giao dịch của Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ quảng cáo Promid - cổ đông lớn của Công ty. Giao dịch của người có liên quan đến cổ đông Phùng Thị Thu Hà, Phạm Thị Hân - Người có liên quan của Ông Lê Văn Sản - Thành viên HĐQT
Tất cả những giao dịch trên đều tuân thủ quy định về công bố thông tin.
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản trị công ty.
V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nam Dược (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nam Dược là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003831 đăng ký lần đầu ngày 04/03/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và đăng ký thay đổi lần thứ 12 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101452595 ngày 30/03/2023. Trụ sở chính của Công ty tại số 51, đường Trương Công Giai, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Lã Xuân Hạnh | Chủ tịch | |
| Ông Nguyễn Văn | Phó Chủ tịch | (Tái bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
| Giang Ông Hoàng | Thành viên | (Tái bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
| Minh Châu Ông Lê | Thành viên | (Tái bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
| Văn Sản | (Tái bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) | |
| Bà Dương Thị Lan | Thành viên | (Tái bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
| Ông Khuất Văn | Thành viên | (Bồ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
| Mạnh |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Hoàng Minh | Tổng Giám đốc |
| Châu Ông Lê Văn Sản | Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Khuất Văn Mạnh |
Các thành viên Ban Kiểm soát bảo gồm:
| Bà Vũ Thị Nga | Trường Ban kiểm soát | (Tái bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
| Ông Phạm Thành Đạt | Thành viên | (Tái bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
| Ông Đoàn Minh | Thành viên | (Bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
| Luân | ||
| Ôn U. Đan Mích Quán | Thành viên | (Miễn nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2024) |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Hoàng Minh Châu - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ đề phần ảnh tinh hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các hiện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Tông Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định số 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||||
| 372.199.825.833 | 299.365.077.310 | ||||
| 100 | A. TÀI SĂN NGẤN HẢN | ||||
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 122.214.981.353 | 95.648.561.841 | |
| 111 | 1. Tiền | 22.214.981.353 | 24.536.438.550 | ||
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 100.000.000.000 | 71.112.123.291 | ||
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 4 | 85.158.000.000 | 45.000.000.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 85.158.000.000 | 45.000.000.000 | ||
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 54.149.602.478 | 51.576.415.096 | ||
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 41.077.500.328 | 35.551.553.202 | |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 2.635.517.113 | 12.223.825.663 | |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 10.436.585.037 | 3.801.036.231 | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 8 | 103.878.303.260 | 101.583.328.395 | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 103.878.303.260 | 101.583.328.395 | ||
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 6.798.938.742 | 5.556.771.978 | ||
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 12 | 2.223.093.992 | 997.732.436 | |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 4.575.838.742 | 4.559.039.542 | ||
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 15 | 6.008 | - | |
| 200 | B. TÀI SĂN ĐÀI HẢN | 376.750.915.005 | 350.385.335.655 | ||
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 760.000.000 | 510.000.000 | ||
| 212 | 1. Trả trước cho người bán dài hạn | 6 | 760.000.000 | 510.000.000 | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 317.393.514.867 | 282.341.029.654 | ||
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 9 | 91.563.028.580 | 56.580.876.199 | |
| 222 | - Nguyên giá | 232.632.201.155 | 187.932.527.523 | ||
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (141.069.172.575) | (131.351.651.324) | ||
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 10 | 225.830.486.287 | 225.760.153.455 | |
| 228 | - Nguyên giá | 229.306.782.116 | 228.525.357.666 | ||
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (3.476.295.829) | (2.765.204.211) | ||
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 8.827.367.896 | 18.538.768.326 | ||
| 242 | 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 11 | 8.827.367.896 | 18.538.768.326 | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 255.000.000 | 255.000.000 | |
| 253 | 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 255.000.000 | 255.000.000 | ||
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 49.515.032.242 | 48.740.537.675 | ||
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 12 | 49.002.722.444 | 48.325.370.269 | |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 28 | 512.309.798 | 415.167.406 | |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 748.950.740.838 | 649.750.412.965 | ||
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết | 31/12/2024 01/01/2024 | ||
| minh | VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 161.594.790.423 | 135.724.613.299 | ||
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 161.594.790.423 | 135.724.613.299 | ||
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 25.721.686.469 | 26.605.297.112 | |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 14 | 1.267.871.996 | 1.015.172.304 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 26.285.886.764 | 21.932.165.368 | |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 73.850.110.855 | 59.601.368.782 | ||
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 16 | 32.100.511.699 | 20.070.100.168 | |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 1.262.074.204 | 5.393.861.129 | |
| 322 | 7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1.106.648.436 | 1.106.648.436 | ||
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 587.355.950.415 | 514.025.799.666 | ||
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 18 | 587.355.950.415 | 514.025.799.666 | |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 59.640.000.000 | 59.640.000.000 | ||
| 411a | - Cổ phiêu phổ thông có quyền biểu quyết | 59.640.000.000 | 59.640.000.000 | ||
| 421 | 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 527.715.950.415 | 454.385.799.666 | ||
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 428.993.175.896 | 357.895.515.459 | ||
| 421b | - LNST chưa phân phối năm nay | 98.722.774.519 | 96.490.284.207 | ||
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 748.950.740.838 | 649.750.412.965 | ||
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
| lã số CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| 0_1 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 1.023.820.276.286 |
| 0_2 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 21 | 74.117.950.674 |
| 1_0 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 949.702.325.612 | 830.308.528.551 |
| 1_1 | 4. Giá vốn hàng bán | 22 | 469.084.275.168 |
| 2_0 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 480.618.050.444 | 423.673.519.062 |
| 2_1 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 23 | 4.545.676.495 |
| 227. Chỉ phí tài chính | 99.494.148 | 41.160.715 | |
| 258. Chỉ phí bán hàng | 24 | 275.850.301.741 | 232.889.818.605 |
| 269. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 81.688.588.042 | 72.899.083.043 |
| 3_0 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 127.525.343.008 | |
| 3_1 | 11. Thu nhập khác | 137.114.504 | |
| 3212. Chỉ phí khác | 26 | 2.214.325.065 | 69.855.067 |
| 4_0 | 13. Lợi nhuận khác | (2.077.210.561) | |
| 5_0 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 125.448.132.447 | |
| 5_1 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 27 | 26.822.500.320 |
| 5216. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 28 | (97.142.392) | 55.546.280 |
| 6017. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 98.722.774.519 | 96.490.284.207 | |
| 6118. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 98.722.774.519 | 96.490.284.207 | |
| 7_0 | 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 29 | 16.553 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHÁT
Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
Mã số CHÍ TIÊU
Thuyết Năm 2024 Năm 2023 minh VND VND
| minh | VND | VND | |
| 1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẬT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 125.448.132.447 | 120.907.796.550 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| 02 | - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 10.428.612.869 | 10.263.107.635 |
| 05 | - Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư | (4.545.676.495) | (3.130.380.377) |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 131.331.068.821 | 128.040.523.808 |
| 09 | - Tăng/giảm các khoản phải thu | (975.137.995) | (16.974.229.055) |
| 10 | - Tăng/giảm hàng tổn kho | (2.294.974.865) | 6.801.973.595 |
| 11 | - Tăng/giảm các khoản phải trả | 23.064.289.822 | (13.643.333.699) |
| (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | |||
| 12 | - Tăng/giảm chi phí trả trước | (1.902.713.731) | 2.630.091.034 |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (24.260.458.348) | (29.745.772.536) |
| 17 | - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (9.649.028.440) | (4.644.931.443) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 115.313.045.264 | 72.464.321.704 |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẬT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (35.769.697.652) | (65.841.140.227) |
| 23 | 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (84.973.000.000) | (45.000.000.000) |
| 24 | 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 44.815.000.000 | - |
| 27 | 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 2.680.821.900 | 3.149.167.288 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (73.246.875.752) | (107.691.972.939) |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẬT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 36 | 1. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (15.499.750.000) | (14.805.400.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (15.499.750.000) | (14.805.400.000) |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 26.566.419.512 | (50.033.051.235) |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 95.648.561.841 | 145.681.613.076 |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 122.214.981.353 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Năm 2024
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Nam Dược là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003831 đăng ký lần đầu ngày 04/03/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp và đăng ký thay đổi lần thứ 12 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101452595 ngày 30/03/2023.
Trụ sở chính của Công ty tại số 51, đường Trường Công Giai, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
Vốn điều lệ của Công ty là 59.640.000.000 VND (Năm mươi chính tỷ, sáu trăm bốn mươi triệu VND), tương đương 5.964.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số cán bộ nhân viên của Công ty là 730 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 668 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực: kinh doanh thương mại; sản xuất thuốc, hóa được và được liệu.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là:
Kinh doanh thuốc tân dược, động dược và thực phẩm chức năng;
Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu;
Sản xuất mỹ phẩm;
Mua bán dược phẩm, dược liệu và các nguyên liệu làm thuốc;
Sản xuất trang thiết bị y tế.
Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì chính sách bán hàng có chiết khấu, đồng thời mở rộng thêm chi nhánh Tây Bắc và Tây Nguyên, góp phần làm tăng sản lượng bán hàng của Công ty. Điều này dẫn đến Doanh thu bán hàng năm nay tăng 132,98 tỷ VND so với năm trước, chi phí bán hàng cũng tăng lên đáng kể so với năm trước.
Cấu trúc tập đoàn
Công ty có hai (02) công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm:
| Tên công ty | Địa cưới lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| - Công ty TNHH Nam Dược | Nam Định 100% | 100% | Sản xuất, kinh doanh được phẩm sản xuất, kinh doanh được phẩm |
| - Công ty TNHH Nam Dược Hà Nam (i) | Nam Định 100% | 100% |
(i) Công ty con đang trong giai đoạn đầu tư, chưa hoàn thành xây dựng và chưa đi vào sản xuất.
2. CHÊ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Tập đoàn kiểm soát (các công ty con) được lập đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
2.4 . Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuân mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giá định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dụ phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
- Uốc tinh phan bo chi phi tra trước;
- Úớc tính thuê thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc kỷ kế toán năm do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
- Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.7 . Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
2.8. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đấu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đấu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đấu tư này được xác định theo giá gốc từ dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: căn cứ vào báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9 . Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế
ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khác nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang lắm thù tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.10 . Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê
khai thương xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.11 . Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh.
Khâu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiên trúc | 05 - 25 năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 03 - 10 năm |
| - | Phương tiện vận tải | 03 - 10 năm |
| - | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 năm |
| - | Cây lâu năm, sức vật làm việc và cho sản phẩm | 03 năm |
| - | Tài sản có định hữu hình khác | 06 năm |
| - | Phần mềm quản lý | 03 - 05 năm |
- Quyền sử dụng đất lâu dài được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và không trích khẩu hao.
2.12 . Chi phí xây dựng cơ bản
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.13 Thuê hoạt động
2.14 . Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định
theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tối đa không quá 36 tháng;
- Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng.
2.15 . Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.16 . Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.17 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán hợp nhất của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.18 Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.19 . Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: Chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.
Các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến kỹ sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giám doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất thì ghi giám doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm lập báo cáo, và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất thì ghi giám doanh thu của năm phát sinh.
2.20 . Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bán và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ di phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.21. Chi phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
- Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.22. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuê suất thuê TNDN là 20% đổi với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.23 . Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.24 . Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.25 . Thông tin bộ phận
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là sản xuất, mua bán thuốc, dược phẩm và chỉ phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam nên Công ty không trình bày Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.
3. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 214.336.117 | 191.121.332 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 22.000.645.236 | 24.345.317.218 |
| Các khoản tương đương tiền | 100.000.000.000 | 71.112.123.291 |
| 122.214.981.353 | 95.648.561.841 |
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng đến 03 tháng có giá trị 100.000.000.000 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 4,40%/năm đến 4,75%/năm.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Đầu tư ngắn hạn | 85.158.000.000 | - | 45.000.000.000 | - |
| Tiền gửi có kỳ hạn (i) | 85.158.000.000 | - | 45.000.000.000 | - |
| 85.158.000.000 | - | 45.000.000.000 | - | |
(i): Tại ngày 31/12/2024, các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 06 tháng đến 12 tháng có giá trị 85.158.000.000 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 5,0%/năm đến 5,7%/năm.
b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản đầu tư vào Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dược với giá gốc của khoản đầu tư tại ngày 01/01/2024 và 31/12/2024 là 255.000.000 VND. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dược đã tạm ngừng hoạt động và đóng mã số thuế từ ngày 21/09/2006 nhưng chưa hoàn tất các thú tục giải thề. Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
5 . PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| jiá trị VND | Dự phòng VND | jiá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Bên liên quan | 9.500.000.000 | - | 7.610.421.710 | - |
| Công ty TNHH Dược phẩm | 9.500.000.000 | - | 7.610.421.710 | - |
| lịch Nhân | ||||
| b) Bên khác | 31.577.500.328 | - | 27.941.131.492 | - |
| - Công ty Cổ phần DT Food | 892.327.233 | - | 1.319.235.233 | - |
| Công ty TNHH Thiên Y | 3.298.448.471 | - | 1.481.293.170 | - |
| Pharma | ||||
| - Công Ty TNHH Vật tư | 1.365.185.588 | - | 889.335.720 | - |
| Y tế TA | ||||
| - Các đối tượng khác | 26.021.539.036 | - | 24.251.267.369 | - |
| 41.077.500.328 | - | 35.551.553.202 | - | |
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN
6.1 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VN | |
| a) Bên liên quan | - | - | - | |
| b) Bên khác | 2.635.517.113 | - | 12.223.825.663 | |
| - | - | - | 4.704.323.400 | |
| - | Công ty TNHH Sản xuất Xuất nhập khẩu Đức Huy | - | ||
| - | Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | - | 3.662.860.759 | |
| - | Công ty TNHH Dược Mỹ phẩm Quang Xanh | 571.147.342 | 146.292.608 | |
| - | Công ty TNHH sản xuất thương mại Xuất nhập khẩu Hà Dương | 364.705.200 | 324.625.000 | |
| - | Công ty Cổ phần lắp đặt công nghệ 139 | 432.533.326 | - | |
| - | Công ty TNHH Tổ chức Sự kiện Việt | 383.383.800 | - | |
| - | Các đối tượng khác | 883.747.445 | 3.385.723.896 | |
6.2 Trả trước cho người bán dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Bên liên quan | - | - | - | - |
| b) Bên khác | 760.000.000 | - | 510.000.000 | - |
| Công ty TNHH Sơn Trung Du | 250.000.000 | - | - | - |
| Công ty cổ phần Đông Nam Dược Miền Trung | 510.000.000 | - | 510.000.000 | - |
| 760.000.000 | - | 510.000.000 | - | |
PHẢI THU NGĂN HẠN KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Chi tiết theo nội dung | ||||
| - | Dự thu lãi tiền gửi | 2.332.418.369 | - | 467.563.774 |
| - | Ký cược, ký quỹ | 620.250.000 | - | 475.250.000 |
| - | Tạm ứng | 6.058.058.038 | - | 2.074.012.834 |
| - | Phải thu khác | 1.425.858.630 | - | 784.209.623 |
| b) Chi tiết theo đối tượng | ||||
| Bên khác | 10.436.585.037 | - | 3.801.036.231 | - |
| - | Nguyễn Văn Thành | 10.436.585.037 | - | 3.801.036.231 |
| - | Nguyễn Tiến Thành | 1.324.187.240 | - | - |
| - | Đối tượng khác | - | 351.000.000 | - |
| - | Đối tượng khác | 9.112.397.797 | - | 3.450.036.231 |
| . HÀNG TỔN KHO | ||||
| 10.436.585.037 | - | 3.801.036.231 | - | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyễn liệu, vật liệu | 33.009.633.440 | - | 29.522.135.933 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 595.625.509 | - | 520.713.297 | - |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 5.925.378.106 | - | 5.238.339.882 | - |
| Thành phẩm | 34.411.245.264 | - | 39.887.389.052 | - |
| Hàng hóa | 29.936.420.941 | - | 26.414.750.231 | - |
| 103.878.303.260 | - | 101.583.328.395 | - | |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
| Công ty Cổ phản Nam Dược Số 51, đường Trương Công Giai, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||||
| 9 | . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỦU HÌNH | |||||||
| Nhà cửa, Máy móc, vật kiến trưcthiết bị VND | Phương tiện vận Thiết bị, dụng cụ tải, truyền đần quản lý VND | Ấy lâu năm, sức vật làm việc và cho sản phẩm VND | TSCD hữu hình khác VND | 187.932.527.523-10.646.096.654-34.053.576.978- (4.786.040.171) | Cộng VND | Số dư dầu năm -Mua trong năm -Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành -Phân loại lại | ||
| Nguyễn giá | 77.512.166.43285.045.741.486 | 16.520.372.3903.568.207.044 | 500.000.0004.786.040.171 | |||||
| Số dư dầu năm -Mua trong năm -Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành -Phân loại lại | 113.431.368.707 | -6.441.009.03131.133.162.1042.920.414.8744.786.040.171 | 4.028.087.623177.000.000 | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm Giá trị hao mòn lũy kế | 113.431.368.707 | 94.407.165.391 | 20.548.460.013 | 3.745.207.044 | 500.000.000 | - | 232.632.201.155 | 232.632.201.155 |
| Số dư đầu năm - Khấu hao trong năm - Phân loại lại | 38.112.418.89273.669.030.5454.068.976.2033.658.484.970-4.206.694.895 | 12.565.873.9722.438.554.5731.682.868.268223.858.481- (43.699.332) | 402.777.7794.162.995.56383.333.329- (4.162.995.563) | 402.777.7794.162.995.56383.333.329- (4.162.995.563) | 131.351.651.324-9.717.521.251 | 131.351.651.324-9.717.521.251 | 131.351.651.324 | 131.351.651.324 |
| Số dư cuối năm Giá trị còn lại | 42.181.395.095 | 81.534.210.410 | 14.248.742.240 | 2.618.713.722 | 486.111.108 | - | 141.069.172.575 | 141.069.172.575 |
| Tại ngày đầu năm Tại ngày cuối năm | 39.399.747.54011.376.710.941 | 3.954.498.4181.129.652.471 | 97.222.221623.044.608 | 56.580.876.199 | 12.872.954.981 | 6.299.717.773 | 1.126.493.322 | 13.888.892 |
| Tại ngày đầu năm | 71.249.973.612 | 12.872.954.981 | 6.299.717.773 | 1.126.493.322 | 13.888.892 | 12.872.954.981 | 6.299.717.773 | 13.888.892 |
- Nguyên giá TSCD cuối năm đã khấu hao hết còn sử dụng: 99.439.625.227 VND
10 . TÀI SĂN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyền sử dụng đất (i) | Phần mềm máy vi tính | TSCD vô hình khác | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá TSCD | ||||
| Số dư đầu năm | 223.686.532.716 | 4.488.824.950 | 350.000.000 | 228.525.357.666 |
| - Mua trong năm | - | 75.930.900 | - | 75.930.900 |
| - Tăng khác | 705.493.550 | - | - | 705.493.550 |
| Số dư cuối năm | 224.392.026.266 | 4.564.755.850 | 350.000.000 | 229.306.782.116 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư đầu năm | 801.428.129 | 1.742.692.723 | 221.083.359 | 2.765.204.211 |
| - Khấu hao trong năm | - | 676.091.614 | 35.000.004 | 711.091.618 |
| Số dư cuối năm | 801.428.129 | 2.418.784.337 | 256.083.363 | 3.476.295.829 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày đầu năm | 222.885.104.587 | 2.746.132.227 | 128.916.641 | 225.760.153.455 |
| Tại ngày cuối năm | 223.590.598.137 | 2.145.971.513 | 93.916.637 | 225.830.486.287 |
(i) Quyền sử dụng đất bao gồm:
Quyền sử dụng đất lâu dài tại Lô A2+A4, ô D7, khu Đô thị mới Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với diện tích 314,4 m²;
Quyền sử dụng đất lâu dài tại Khu 6A, phường Nông Trang, thành phố Việt Tri, tinh Phú Thọ với diện tích 184,6 m²;
Quyền sử dụng đất lâu dài tại xóm 20, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với diện tích 204 m²;
- Quyền sử dụng đất lâu dài tại xã Nghi Ân, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với diện tích 252,7 m²;
Quyền sử dụng đất lâu dài tại ô 1424 Khu dân cư Tây Nam Hòa Cường, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng với diện tích 151,9 m²;
Quyền sử dụng đất lâu dài tại phường Tân Lập, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk với diện tích 300,8 m²;
Quyền sử dụng đất lâu dài tại phường Tân Mai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đông Nai với diện tích 216,6 m²;
Quyền sử dụng đất lâu dài tại U12 Bạch Mã, phường 15, quận 10, TP.Hồ Chí Minh với diện tích 146,9 m²;
Quyền sử dụng đất lâu dài tại 40/200 áp 5, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh với diện tích 832 m²;
Quyền sử dụng đất lâu dài tại đường Phan Đăng Lưu, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ với diện tích 145,3 m².
Quyền sử dụng đất lâu dài tại Khu công nghiệp Hòa Xá, xã Mỹ Xá, thành phố Nam Định, tinh Nam Định với diện tích 10.379,0 m².
Quyền sử dụng đất lâu dài tại Khu công nghiệp Hòa Xá, tinh Nam Định với diện tích 10.000,0 m².
Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 1.276.974.899 VND.
11 . CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Mua sắm | 6.000.000.000 | 6.000.000.000 |
| Giá trị quyền sử dụng đất tại Khu tái định cư Phú An, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ (i) | 6.000.000.000 | 6.000.000.000 |
| Xây dựng cơ bản | 2.827.367.896 | 12.538.768.326 |
| Nhà máy Công ty TNHH Nam Dược Hà Nam (ii) | 2.827.367.896 | 1.693.602.054 |
| Đầu tư, nâng cấp, mở rộng nhà máy Công ty TNHH Nam Dược tại Nam Định | - | 8.357.927.563 |
| Chỉ phí xây dựng văn phòng, kho tại các nhà máy | - | 2.487.238.709 |
| 8.827.367.896 | 18.538.768.326 |
(i) Ngày 06/01/2025, Công ty đã ký kết thỏa thuận chấm dứt các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bên chuyển nhượng, đồng thời, đã thu lại số tiền 6.000.000.000 VND vào ngày 06/01/2025.
(ii) Thông tin về Dự án xây dựng Công trình Nhà máy Công ty TNHH Nam Dược Hà Nam:
en Dự án: Nhà máy sản xuất thực phẩm và mỹ phẩm Nam Dược Hà Nam.
Địa điểm xây dựng: Lô CN12, Khu công nghiệp hỗ trợ Đồng Văn II, phường Tiên Nội, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
- Mục đích xây dựng: sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bỏ sung; sản xuất mỹ phẩm.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Nam Dược Hà Nam.
Tổng vốn đầu tư của dự án: 250 tỷ VND, trong đó: vốn góp để thực hiện dự án là 150 tỷ VND.
Tình trạng của dự án tại thời điểm 31/12/2024: Công trình đang trong quá trình hoàn hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc xây dựng nhà máy và dự kiến xây dựng từ tháng 09/2025, dự kiến đi vào hoạt động sản xuất từ tháng 12/2026.
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| Chỉ phí lắp đặt biển quảng cáo | 1.657.380.581 | - |
| Chỉ phí thuê nhà | 18.071.534 | 216.666.668 |
| Chỉ phí phần mềm và bảo trì phần mềm | 148.127.386 | 192.457.305 |
| Các khoản khác | 399.514.491 | 588.608.463 |
| 2.223.093.992 | 997.732.436 | |
| b) Dài hạn | ||
| Công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 2.129.143.782 | 1.314.936.629 |
| Chỉ phí sửa chữa nhà xưởng, máy móc thiết bị | 2.058.212.031 | 915.556.606 |
| Chỉ phí sửa chữa showroom | 1.156.257.249 | 1.825.664.497 |
| Tiền thuê đất (i) | 42.940.691.696 | 43.900.260.224 |
| Các khoản khác | 718.417.686 | 368.952.313 |
| 49.002.722.444 | 48.325.370.269 |
(i): Tiền thuê đất theo hợp đồng thuê quyền sử dụng đất số 07/HDTĐ/2022 ngày 27/04/2022 ký giữa Công ty con - Công ty TNHH Nam Dược Hà Nam (bên thuê) với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng Khu Công nghiệp Đồng Văn III tính Hà Nam (bên cho thuê). Theo đó, tổng tiền thuê cơ sở hạ tầng là 45.419.577.060 VND, thời hạn thuê từ ngày ký biên bản bản giao đất (01/06/2022) cho đến ngày 20/09/2069. Tiền thuê đất được phân bổ theo thời gian thuê đất.
13 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Bên liên quan | - | - | - | - |
| b) Bên khác | 25.721.686.469 | 25.721.686.469 | 26.605.297.112 | 26.605.297.112 |
| - Công ty Cổ phần BIBICA | 5.232.738.885 | 5.232.738.885 | 5.624.142.951 | 5.624.142.951 |
| - Công ty TNHH ADC | 2.783.386.300 | 2.783.386.300 | 2.857.521.089 | 2.857.521.089 |
| Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Việt | 2.793.780.859 | 2.793.780.859 | 2.043.104.856 | 2.043.104.856 |
| - Đối tượng khác | 14.911.780.425 | 14.911.780.425 | 16.080.528.216 | 16.080.528.216 |
| 25.721.686.469 | 25.721.686.469 | 26.605.297.112 | 26.605.297.112 | |
| . NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HĂN | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| a) Bên liên quan | 352.713.319 | 601.112.682 | ||
| - Công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân | 352.713.319 | 601.112.682 | ||
| b) Bên khác | 915.158.677 | 414.059.622 | ||
| - Các khách hàng khác | 915.158.677 | 414.059.622 | ||
| 1.267.871.996 | 1.015.172.304 | |||
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
15. THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | Số phải nộp cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 3.182.363.468 | 34.240.883.741 | 33.665.482.520 | - | 3.757.764.689 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 13.694.500 | 13.694.500 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 17.864.669.902 | 27.623.105.365 | 24.260.458.348 | - | 21.227.316.919 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 303.143.916 | 16.910.818.442 | 16.582.785.712 | - | 631.176.646 |
| Thuế nhà đất và tiền thuê đất | - | - | 353.438.133 | 352.845.308 | - | 592.825 |
| Thuế khác | - | 580.576.545 | 3.563.300.640 | 3.474.841.500 | - | 669.035.685 |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 1.411.537 | 68.643.742 | 70.061.287 | 6.008 | - |
| - | 21.932.165.368 | 82.773.884.563 | 78.420.169.175 | 6.008 | 26.285.886.764 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
16 . CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trích trước chỉ phí chiết khấu thương mại | 30.437.436.422 | 19.380.918.449 |
| Chỉ phí phải trả khác | 1.663.075.277 | 689.181.719 |
| 32.100.511.699 | 20.070.100.168 | |
| 17 . PHẢI TRẢ NGĂN HĂN KHẮC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Chỉ tiết theo nội dung | ||
| Kinh phí công đoàn | 83.731.629 | 75.335.144 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 1.000.000 | 1.000.000 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.177.342.575 | 5.317.525.985 |
| - Cổ tức phải trả cho cổ đông | 439.510.000 | 1.029.260.000 |
| - Phúc lợi phải trả công nhân viên | 646.291.831 | 4.258.616.853 |
| - Phải trả khác | 91.540.744 | 29.649.132 |
| 1.262.074.204 | 5.393.861.129 | |
| b) Chỉ tiết theo đối tượng | ||
| Bên liên quan | 439.510.000 | 1.029.260.000 |
| - Cổ tức phải trả cho cổ đông | 439.510.000 | 1.029.260.000 |
| Bên khác | 822.564.204 | 4.364.601.129 |
| - Các đối tượng khác | 822.564.204 | 4.364.601.129 |
| 1.262.074.204 | 5.393.861.129 | |
| 18 . VỐN CHỦ SỐ HỘU | ||
| a) Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu | ||
| Vốn góp của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm trước | 59.640.000.000 | 385.880.886.279 |
| Lãi trong năm trước | - | 96.490.284.207 |
| Phân phối lợi nhuận | - | (27.985.370.820) |
| Số dư cuối năm trước | 59.640.000.000 | 454.385.799.666 |
| Số dư đầu năm nay | 59.640.000.000 | 454.385.799.666 |
| Lãi trong năm nay | - | 98.722.774.519 |
| Phân phối lợi nhuận (i) | - | (24.559.028.440) |
| Giám khác (ii) | - | (833.595.330) |
| Số dư cuối năm nay | 59.640.000.000 | 527.715.950.415 |
(i) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số 01/2024/NQ ĐHĐCĐ ngày 21/04/2024, Công ty công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau:
| Tỷ lệ | Số tiền | |
| % | VND | |
| Kết quả kinh doanh sau thuế hợp nhất | 96.490.284.207 | |
| Trích quỹ phúc lợi | 5,00 | 4.824.514.220 |
| Trả thù lao Hội đồng quản trị, ban kiểm soát | 5,00 | 4.824.514.220 |
| Chỉ trả cổ tức | 15,45 | 14.910.000.000 |
| (tương ứng mỗi cổ phản nhận 2.500 VND) |
(ii) : Điều chính tăng thuế TNDN phải nộp năm 2022 và năm 2023 số tiền 800.605.045 VND và các khoản khác theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Cục thuế thành phố Hà Nội.
| 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Bà Dương Thị Sáu | 14.174.500.000 | 23,77 | 14.174.500.000 | 23,77 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân | 11.683.200.000 | 19,59 | 10.803.200.000 | 18,11 |
| Ông Nguyễn Văn Giang | 3.592.000.000 | 6,02 | 3.592.000.000 | 6,02 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch | 12.860.000.000 | 21,56 | - | - |
| vụ Quảng cáo Promind | ||||
| Các cổ đông khác | 17.330.300.000 | 29,06 | 31.070.300.000 | 52,10 |
| 59.640.000.000 | 100,00 | 59.640.000.000 | 100,00 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 59.640.000.000 | 59.640.000.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 59.640.000.000 | 59.640.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 1.029.260.000 | 924.660.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 14.910.000.000 | 14.910.000.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 14.910.000.000 | 14.910.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chi trả bằng tiền | 15.499.750.000 | 14.805.400.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 15.499.750.000 | 14.805.400.000 |
| - Số dư cuối năm | 439.510.000 | 1.029.260.000 |
| d) Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 5.964.000 | 5.964.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 5.964.000 | 5.964.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 5.964.000 | 5.964.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 5.964.000 | 5.964.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 5.964.000 | 5.964.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phiếu |
19. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
a) Tài sản thuê ngoài
Công ty ký hợp đồng thuê đất tại lô đất M13 (C4-9) khu công nghiệp Hoà Xá - Nam Định để sử dụng với mục đích xây dựng Nhà máy sản xuất được phẩm theo tiêu chuẩn GMP-WHO từ ngày 24/09/2003 đến ngày 25/09/2052, diện tích khu đất thuê là 10.000 m² (Mười nghìn mét vuông) và hợp đồng thuê đất tại lô đất theo từ bản đồ trích lục chính lý thừa số 02 từ bản đồ địa chính số 7 xã Mỹ Xá đường N4 khu công nghiệp Hòa Xá - Nam Định để sử dụng với mục đích xây dựng đầu từ nâng cấp, mở rộng nhà máy sản xuất được phẩm từ ngày 22/08/2011 đến ngày 22/08/2052, điện tích khu đất thuê là 10.379 m² (Mười nghìn ba trăm bảy mươi chín mét vuông). Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Ngoại tế các loại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| USD | 401,04 | 427,44 |
| 20 . TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng | 647.968.072.087 | 419.316.606.727 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 375.852.204.199 | 471.521.578.096 |
| 1.023.820.276.286 | 890.838.184.823 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh 33) | 79.106.315.819 | 57.265.079.348 |
| 21 . CẢC KHOẢN GIẢM TRỬ DOẠNH THU | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Chiết khấu thương mại | 74.053.936.174 | 60.473.519.743 |
| Hàng bán bị trả lại | 64.014.500 | 56.136.529 |
| 74.117.950.674 | 60.529.656.272 | |
| 22 . GIÁ VON HÀNG BẢN | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 312.897.082.011 | 207.181.057.388 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 156.187.193.157 | 199.453.952.101 |
| 469.084.275.168 | 406.635.009.489 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 4.545.676.495 | 3.130.380.377 |
| 4.545.676.495 | 3.130.380.377 | |
| 24 . CHI PHÍ BÁN HÀNG | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 4.757.784.877 | 2.611.221.977 |
| Chi phí nhân công | 157.768.542.636 | 124.210.473.535 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 1.198.106.490 | 760.462.010 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 42.914.920.433 | 36.568.099.609 |
| Chi phí khác bằng tiền | 69.210.947.305 | 68.739.561.474 |
| 275.850.301.741 | 232.889.818.605 | |
| 25 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 1.800.651.354 | 1.529.002.172 |
| Chi phí nhân công | 56.801.222.796 | 51.637.809.517 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 6.031.388.031 | 6.268.494.724 |
| Thuế, phí và lệ phí | 590.463.947 | 546.830.320 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 7.762.950.637 | 9.863.965.363 |
| Chi phí khác bằng tiền | 8.701.911.277 | 3.052.980.947 |
| 81.688.588.042 | 72.899.083.043 | |
| 26 . CHI PHÍ KHÁC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Các khoản phạt thuế, vi phạm hành chính | 2.039.882.787 | - |
| Chi phí xuất hủy phụ liệu cũ, hết số đăng ký, không sử dụng Các khoản khác | 174.442.278 | - |
| - | 69.855.067 | |
| 2.214.325.065 | 69.855.067 | |
| 27 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 17.585.157.539 | 15.485.729.001 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty con | 9.237.342.781 | 8.876.237.062 |
| - Công ty TNHH Nam Dược | 9.237.342.781 | 8.876.237.062 |
| Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành | 26.822.500.320 | 24.361.966.063 |
28 . THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẪN LẠI
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | 512.309.798 | 415.167.406 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 512.309.798 | 415.167.406 |
| b) Chi phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | - | 55.546.280 |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trữ | (97.142.392) | - |
| (97.142.392) | 55.546.280 |
29 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỐ PHIỆU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023(Trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 98.722.774.519 | 96.490.284.207 |
| Các khoản điều chỉnh: | - | (9.649.028.440) |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | (4.824.514.220) |
| - Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát | - | (4.824.514.220) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 98.722.774.519 | 86.841.255.767 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 5.964.000 | 5.964.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 16.553 | 14.561 |
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đã được điều chỉnh hồi tố theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 - Lãi trên cổ phiếu. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
30. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 124.156.975.351 | 203.984.283.548 |
| Chi phí nhân công | 238.190.021.164 | 163.935.032.360 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 10.428.612.869 | 10.263.107.635 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 56.397.917.755 | 50.679.104.953 |
| Chi phí khác bằng tiền | 79.764.250.237 | 73.321.201.505 |
| 508.937.777.376 | 502.182.730.001 |
31 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi rọ tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rũi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rúi ro về tỷ giá hối đọai:
Công ty chịu rũi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị, ...
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tin dụng
Rúi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến tôn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác), cụ thể như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và tương đương tiền | 122.000.645.236 | - | - | 122.000.645.236 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 51.514.085.365 | - | - | 51.514.085.365 |
| Các khoản cho vay | 85.158.000.000 | - | - | 85.158.000.000 |
| 258.672.730.601 | - | - | 258.672.730.601 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và tương đương tiền | 95.457.440.509 | - | - | 95.457.440.509 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 39.352.589.433 | - | - | 39.352.589.433 |
| Các khoản cho vay | 45.000.000.000 | - | - | 45.000.000.000 |
| 179.810.029.942 | - | - | 179.810.029.942 |
Rúi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiến của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 26.983.760.673 | - | - | 26.983.760.673 |
| Chỉ phí phải trả | 32.100.511.699 | - | - | 32.100.511.699 |
| 59.084.272.372 | - | - | 59.084.272.372 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 31.999.158.241 | - | - | 31.999.158.241 |
| Chỉ phí phải trả | 20.070.100.168 | - | - | 20.070.100.168 |
| 52.069.258.409 | - | - | 52.069.258.409 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rùi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
32 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
33 . NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| - Bà Dương Thị Sáu- Công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân- Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Quảng cáo Promind- Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám Đốc | Cổ đông lớnổ đông lớnổ đông lớnành viên quản lý chủ chốt |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các Thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm và số dư với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 79.106.315.819 | 57.265.079.348 |
| - Công ty TNHH Dược phẩm ích Nhân | 79.106.315.819 | 57.265.079.348 |
Thù lao thành viên Hội đồng quản trị
| STT. | Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 1 | Ông Lã Xuân Hạnh | Chủ tịch | 742.232.956 | 1.005.797.760 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Giang | Phó Chủ tịch | 742.232.957 | 1.005.797.761 |
| 3 | Ông Hoàng Minh Châu | Thành viên | 742.232.958 | 1.005.797.762 |
| 4 | Ông Lê Văn Sản | Thành viên | 742.232.959 | 1.005.797.763 |
| 5 | Bà Dương Thị Lan | Thành viên | 742.232.960 | 1.005.797.764 |
| 6 | Ông Khuất Văn Mạnh(Bộ nhiệm từ ngày 21/04/2024) | Thành viên | - | - |
| 3.711.164.790 | 5.028.988.810 | |||
| Thủ lao và phụ cấp Ban Kiểm soátọ và tên | Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| STT | VND | VND | ||
| 1 | Bà Vũ Thị Nga | Trường Ban | 631.116.480 | 762.898.870 |
| 2 | Ông Phạm Thành Đạt () | Thành viên | 468.616.480 | 592.898.870 |
| 3 | Ông Đoàn Minh Luân | Thành viên | 60.000.000 | - |
| 4 | (Bộ nhiệm từ ngày 21/04/2024)Ông Hoàng Minh Cường | Thành viên | 401.116.480 | 600.398.870 |
| (Miễn nhiệm từ ngày 21/04/2024) | ||||
| 1.560.849.440 | 1.956.196.610 | |||
(*) Trong năm 2024, ông Phạm Thành Đặt còn có thu nhập tại Công ty con - Công ty TNHH Nam Dược là: 550.439.886 VND (năm 2023: 512.726.367 VND).
Tiền lương của Tổng Giám đốc và người quản lý khác
| STT | Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1 | Ông Hoàng Minh Châu | Tổng Giám đốc | 3.930.458.882 | 3.841.597.247 |
| 2 | Ông Lê Văn Sàn | Phó Tổng Giám đốc | 3.599.560.159 | 2.818.971.820 |
| 3 | Ông Khuất Văn Mạnh | Phó Tổng Giám đốc | 2.956.600.640 | 2.591.354.885 |
| 10.486.619.681 | 9.251.923.952 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
34. SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội kiểm toán.
Noi nhân:
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
-UBCKNN, HNX, VSDC
- Luru
TỔNG GIÁM ĐỐC
Ds. Hoàng Minh Châu