Báo cáo thường niên 2024/NDT
ticker: NDT document_type: bctn year: 2024 page_count: 31 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm 2024
TỔNG CÔNG TY CP DỰT MAY NAM ĐỊNH
Nam Định, tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỰT MAY NAM ĐỊNH
NĂM 2024
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát:
- Tên tổ chức: TỔNG CỘNG TY CỐ PHẦN ĐỆT MAY NAM ĐỊNH
- Tên giao dịch quốc tế: NAM ĐỊNH TEXTILE GARMENT JOINT STOCK CORPORATION
- Trụ sở chính: Số 43 Tô Hiệu, phường Năng Tĩnh, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Điện thoại: 0228.3849586
Website: Natexco.com.vn
- Email: Natexco.nd@gmail.com
- Biểu tượng của Tổng Công ty:
- Vốn điều lệ đăng ký: 156.399.760.000 đồng.
- Vốn điều lệ thực góp: 156.399.760.000 đồng.
- Giấy chứng nhận ĐKDK số 0600019436 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp, đăng ký lần đầu ngày 25 tháng 12 năm 2007, thay đổi lần 09 ngày 11 tháng 09 năm 2024.
Lịch sử hình thành và phát triển
Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định tiến thân là nhà máy Sợi Nam Định do người Pháp thành lập năm 1889. Đến năm 1954 được Nhà nước tiếp quản và tổ chức lại sản xuất gợi tên là Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam Định.
Tháng 06/1995, Nhà máy Liên hợp Dệt Nam Định được đổi tên thành Công ty Dệt Nam Định theo Quyết định số 831/CNn- TCLĐ ngày 14/06/1995 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ;
Tháng 07/2005, Công ty Đệt Nam Định được chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Đệt Nam Định theo Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Đệt May Việt Nam, nay là Tập đoàn Đệt May Việt Nam (VINATEX).
Ngày 13/02/2007 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quyết định số 547/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty TNHH Một thành viên Đệt Nam Định thành Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Ngày 25/12/2007, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu cho Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định với số vốn điều lệ là 136.000.000.000 đồng, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: sản xuất, gia công, mua bán: vải, sợi, sợi len, chỉ khâu, chăn, khăn bông, quần áo...
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Căn cứ Giấy chứng nhận ĐKDN số 0600019436 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Nam Định cấp, đăng ký lần đầu ngày 25 tháng 12 năm 2007 và thay đổi lần thứ 09 ngày 11 tháng 09 năm 2024, ngành nghề kinh doanh chính của Tổng Công ty bao gồm:
+ Sản xuất sợi;
+ Sản xuất vài đệt;
+ Hoàn thiện các sản phẩm đệt (In, nhuộm màu, giặt...);
+ Sản xuất hàng may mặc (may quân áo các loại);
+ Sản xuất khăn, chăn..;
- Địa bàn kinh doanh: Tỉnh Nam Định, trong nước và Quốc tế.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1. Mô hình quản trị:
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY NAM ĐỊNH
Diễn giải sơ đồ:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Tổng công ty và Pháp luật liên quan quy định. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
- Thông qua kế hoạch phát triển Tổng công ty, thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của HĐQT, Ban kiểm soát và của Kiểm toán viên;
- Quyết định số Thành viên HĐQT, thành viên BKS;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Tổng công ty có 07 thành viên, có toàn quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ động. HĐQT có các quyền sau:
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Tổng công ty;
- Quyết định chiến lược đều tư, phát triển của Tổng công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCD thông qua;
- Bộ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Cơ quan điều hành;
- Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, Báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHĐCĐ;
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc hợp ĐHĐCD;
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thế Tổng công ty;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát do ĐHĐCD bầu gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:
- Kiểm tra sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Tổng công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Tổng công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
- Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Tổng công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Cơ quan điều hành;
- Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCD bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
Co quan Điều hành - Ban Tổng giám đốc
Tổng Giám đốc Tổng công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành Tổng công ty giúp Tổng Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Cơ quan điều hành có nhiệm vụ:
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty theo nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ Tổng công ty và tuần thủ Pháp luật;
Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Tổng công ty;
Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật đối với Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng theo quy định;
Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo Pháp luật quy định;
Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD, HĐQT và Pháp luật về những sai phạm gây tồn thất cho Tổng công ty;
Thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCD và ĐHQT, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đều tư của Tổng công ty đã được ĐHĐCD và ĐHQT thông qua;
Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
Các phòng ban
Các phòng ban chuyên môn, các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng và nhiệm vụ được giao.
Chi nhánh tại Hà Nội
Tên chi nhánh: Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định.
Địa chỉ: Số 26 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Mã số chi nhánh: 0600019436-019 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 16/01/2008, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 26/09/2022.
Các công ty con
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯỜNG MẠI - ĐỆT NAM ĐỊNH
Địa chỉ: Số 94, Nguyễn Văn Trỗi, Phường Năng Tĩnh, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Điện thoại: 0228.3845282
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0600342005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu ngày 19/10/2005, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 16/09/2024.
Vốn điều lệ: 5.400.000.000 đồng.
- Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định: 52,52%.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT KHẨN - DỆT MAY NAM ĐỊNH
Địa chỉ: Lô T và S, Khu Công nghiệp Hoà Xá, phường Mỹ Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Điện thoại: 0228.3528561
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0600773530 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu ngày 28/12/2010, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 20/09/2021.
Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng.
- Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định: 62,58%
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY IV - ĐỀT MAY NAM ĐỊNH
Địa chỉ: Số 62 Trần Phú, Phường Năng Tình, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Điện thoại: 0228.3842786
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0600773636 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu ngày 28/12/2010, thay đổi lần 3 ngày 03/07/2017.
Vốn điều lệ: 7.500.000.000 đồng.
Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định đến 31/12/2024: 53,46%
CÔNG TY TNHH MTV CHẨN LEN - ĐỘT MAY NAM ĐỊNH
Địa chỉ: Số 2, Đinh Bộ Lĩnh, phường Năng Tĩnh, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Điện thoại: 0228.3845627
Giấy chứng nhận ĐKKD số 0600675043 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu ngày 28/12/2009, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 28/12/2021.
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng.
- Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định: 100%.
Danh sách công ty liên kết:
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 1 - DỰT MAY NAM ĐỊNH
Địa chỉ: Số 309 Trần Nhân Tông, phường Trần Hưng Đạo, TP Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Điện thoại: 0228.3849490
Giấy chứng nhận ĐKKD số 0600341964 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu ngày 10/10/2005, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 09/08/2018.
Vốn điều lệ: 7.500.000.000 đồng
Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định đến 31/12/2024: 36,0%
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 5 - ĐỀT MAY NAM ĐỊNH
Địa chỉ: Số 1, Nguyễn Văn Trỗi, phường Năng Tĩnh, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Điện thoại: 0228.3835707
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0600944088 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu ngày 29/06/2012, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 12/08/2021.
Vốn điều lệ: 5.500.000.000 đồng.
Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định đến 31/12/2024: 36,0%.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DỆT MAY NAM ĐỊNH
Địa chỉ: Số 43 Tô Hiệu, Phường Năng Tĩnh, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- Điện thoại: 0228.3831868
- Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0600823862 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu 09/09/2011, đăng ký thay đổi lần 5 ngày 19/09/2024.
Vốn điều lệ: 68.600.000.000 đồng.
Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định: 36,92%
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT - DỆT MAY NAM ĐỊNH
Địa chỉ: Số 62, Trần Phú, phường Năng Tĩnh, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam
- Điện thoại: 0228.3844019
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0600879311 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp lần đầu ngày 26/12/2011, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 25/09/2024.
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng.
Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định: 45,97%.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng công ty:
Cơ cấu bộ máy quản lý quản lý của Tổng Công ty gồm:
- Hội đồng quản trị hiện tại có 7 thành viên:
Ông Phạm Văn Tân
Chủ tịch HĐQT
Ông Phạm Xuân Trình
Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Văn Miêng
Thành viên HĐQT
Ông Vũ Ngọc Tuấn
Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Xuân Vũ
Thành viên HĐQT
Bà Nguyễn Thị Khánh
Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Mạnh Hùng
Thành viên HĐQT
- Cơ quan điều hành hiện tại có 7 thành viên:
Ông Vũ Ngọc Tuấn
Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Mạnh Hùng
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Xuân Vũ
Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Khánh
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Xuân Bình
Phó Tổng Giám đốc
Bà Bùi Minh Hạnh
Giám đốc điều hành
Ông Phạm Ngọc Kỳ
Giám đốc điều hành từ ngày 08/01/2025
- Ban kiểm soát hiện tại có 3 thành viên:
| Bà Trần Thị Thu Hằng | Trường BKS |
| Bà Phạm Thị Vân Hà | Thành viên BKS |
| Ông Đoàn Văn Dũng | Thành viên BKS |
| - Kế toán trưởng | |
| Bà Đinh Thị Thu Hường | Kế toán trưởng kiểm Trưởng phòng TCKT |
4. Định hướng phát triển:
Tuân thủ pháp luật:
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty luôn đảm bảo tuân thủ các Quy định của Pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông đã được quy định cụ thể tại Điều lệ của Tổng công ty.
Quản lý, công tác tổ chức:
Tổ chức bộ máy tính gọn, phân cấp, phân quyền khoa học, hiệu quả, đảm bảo hoạt động của Tổng công ty với mô hình Công ty cổ phần có hệ thống các đơn vị phụ thuộc, các công ty con, công ty liên kết, với chuỗi cung ứng: Sợi - Dệt vài, Dệt khăn, Nhuộm.
Đối với cán bộ công nhân viên: Phân công công việc khoa học, hợp lý; Nâng cao tính kỹ luật, tính thần đoàn kết, trách nhiệm, chủ động, linh hoạt, sáng tạo, ổn định lực lượng lao động, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Tài chính:
Tích cực tạo dựng hình ảnh, thương hiệu, nguồn lực nhằm thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư, khách hàng về Tổng công ty và sản phẩm dịch vụ của Tổng công ty khi tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Xây dựng cơ chế quản lý tài chính minh bạch, công khai, phục vụ nhu cầu thông tin tài chính cho tất cả các đối tượng.
Tiến hành liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để tạo thêm nguồn lực phát triển.
Hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong những năm tối, Tổng công ty sẽ tiếp tục đầu tư di dời ra khu công nghiệp Hòa Xá đồng thời tăng cường đầu tư thiết bị máy móc, áp dụng công nghệ tiên tiến, tự động hoá cao để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chí phí sản xuất.
Liên tục cải tiến nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt và ổn định.
Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm.
Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, quảng bá hình ảnh Tổng công ty trên các kênh thông tin, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Mở rộng thị trường, đặc biệt thị trường xuất khẩu, khai thác tìm kiếm khách hàng mới, đa dạng khách hàng; chăm sóc, giữ khách hàng truyền thống.
Đầy mạnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạn chế rũi ro, đảm bảo yêu cầu về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão; quan tâm đúng mức về yếu tố bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, sản xuất xanh,...
Phát triển nguồn nhân lực:
Tổng công ty chủ trọng đào tạo nguồn nhân lực cả về mặt chất lượng và số lượng. Ứu tiên tuyển dụng các lao động trực tiếp có tay nghề vững, cán bộ chất lượng cao, có kinh nghiệm và chuyên môn đáp ứng yêu cầu của sản xuất trong điều kiện hội nhập kinh tế. Đồng thời trẻ hóa lực lượng lao động trong Tổng công ty.
Tiếp tục quan tâm, chăm lo đến điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, thực hiện tốt các chính sách, chế độ với người lao động, tạo điều kiện để mọi người hoàn thành tốt công tác, nhiệm vụ.
5. Các rủi ro:
Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh: Rủi ro về thị trường, giá cả; Rủi ro về nguyên vật liệu; Rủi ro về lao động; Rủi ro về chính sách tiền lương, BHXH; Rủi ro về tỷ giá, lãi suất tiền vay; Rủi ro về tiền thuê sử dụng đất, tiền điện, xăng dầu; Rủi ro về dịch bệnh; Rủi ro về cơ chế chính sách (thuế, hải quan,...).
Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty mẹ
Đơn vị: VN động
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Mức độ hoàn thành (%) |
| Doanh thu thuần | 1.331.783.434.392 | 1.229.737.300.627 | 92,34 % |
| Lợi nhuận trước thuế | -135.365.803.991 | -79.971.450.034 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -135.365.803.991 | -79.971.450.034 | |
| Cổ tức | Không chia cổ tức | Dự kiến không chia cổ tức |
Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất
Đơn vị: VN động
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Mức độ hoàn thành (%) |
| Doanh thu thuần | 1.488.051.769.085 | 1.409.844.346.523 | 94,74% |
| Lợi nhuận trước thuế | -132.323.556.450 | -96.069.866.325 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -132.936.511.053 | -96.224.094.811 | |
| Lãi cơ bản trên CP | -8.532 | -6.179 |
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày sinh | Số cổ phần nắm giữ (24/03/2025) | Tỷ lệ (%) |
| Vũ Ngọc Tuấn | Tổng giám đốc | 03/04/1966 | 36.500 | 0,23% |
| Nguyễn Mạnh Hùng | Phó Tổng Giám đốc | 21/01/1969 | 163.300 | 1,04 % |
| Nguyễn Xuân Vũ | Phó Tổng Giám đốc | 22/07/1965 | 12.259 | 0,08 % |
| Nguyễn Thị Khánh | Phó Tổng Giám đốc | 28/10/1970 | 29.555 | 0,19 % |
| Nguyễn Xuân Bình | Phó Tổng Giám đốc | 27/07/1975 | 0 | 0 |
| Bùi Minh Hạnh | Giám đốc điều hành | 10/04/1971 | 4.830 | 0,03% |
| Phạm Ngọc Kỳ | Giám đốc điều hành | 15/09/1984 | 270.300 | 1,73% |
2.2. Sơ yếu lý lịch các thành viên ban điều hành:
Tổng Giám đốc - Ông Vũ NGỘC TƯẠN
- Họ và tên: VŨ NGỘC TUẬN
- Giói tính: Nam
- Ngày sinh: 03/04/1966
- Noi sinh: Nam Định
- Quốc tịch: Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: Số 40 Trường Chính, phường Cửa Bắc, TP Nam Định, tỉnh Nam Định
- Số CCCD: 036066024287; Noi cấp: Cục CS; Ngày cấp: 20/07/2021.
- Điện thoại liên hệ: 0913006293
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính.
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức đăng ký niệm yet: Tổng giám đốc
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
+ Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Phát triển Đô thị Dệt May Nam Định
- Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 04/1994-06/1998 | Nhà máy Dệt - Công ty Dệt Nam Định | TP. Tài chính Kế toán |
| 06/1998-03/2014 | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | Phó TP. Tài chính Kế toán |
| 03/2014-11/2019 | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | Kế toán trưởng kiêm TP. Tài chính Kế toán |
| 03/2014-03/2024 | CTCP Dịch vụ Thương mại Dệt Nam Định | Chủ tịch HĐQT |
| 03/2014-06/2022 | CTCP Phát triển Đô thị Dệt May Nam Định | Trường BKS |
| 03/2018-11/2018 | CTCP Sợi Thanh Châu - Dệt May Nam Định | Chủ tịch HĐQT |
| 10/2018-09/2022 | Công ty TNHH MTV Chăn len - Dệt May Nam Định | Chủ tịch HĐTV |
| 12/2019-08/04/2022 | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | GĐĐH - Kế toán trưởng kiêm TP. Tài chính Kế toán |
| 09/04/2022-24/04/2022 | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | Phó Tổng giám đốc |
| 25/04/2022-13/09/2022 | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | TV. HĐQT; Phó Tổng Giám đốc |
| 07/2022-Nay | CTCP Phát triển Đô thị Dệt May Nam Định | Phó Chủ tịch HĐQT |
| 14/09/2022- Nay | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | TV. HĐQT; Tổng Giám đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty :
+ Sở hữu cá nhân: 36.500 cổ phần
+ Sở hữu đại diện: 2.138.664 cổ phần
+ Sở hữu của người có liên quan: 180.000 cổ phần
| STT | Họ và tên | Quan hệ với CĐNB | SL cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Vũ Ngọc Tú | Con | 180.000 | 1,15% |
- Các khoản nợ đối với Tổng công ty: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Tổng công ty:
+ Thù lao HĐQT năm 2024: 60.000.000 đồng.
+Lãi từ tiến gửi tiết kiệm tại Quỹ tín dụng của Tổng công ty: 180.186.301 đồng.
- Lợi ích liên quan với lợi ích Tổng công ty: Không
Phó Tổng giám đốc: Ông NGUYỄN MẠNH HỤNG
- Họ và tên: NGUYỄN MẨNH HỦNG
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 21/01/1969
- Nơi sinh: Thành phố Nam Định
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 45 Trần Phú, Phường Cửa Bắc, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- CCCD số: 036069000628; Nơi cấp: Cục cảnh sát; Ngày cấp: 02/07/2021.
- Điện thoại liên hệ: 0903 223970
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh tổng hợp.
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức đăng ký niệm yết: Thành viên HĐQT, Phó tổng giám đốc Tổng công ty.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Chăn len - Đệt May Nam Định
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 03/1991-03/2003 | Xí nghiệp Cung ứng Dịch vụ - Công ty Đệt Nam Định | Nhân viên |
| 03/2003-06/2004 | Xí nghiệp Cung ứng Dịch vụ - Công ty Đệt Nam Định | TP. Kế hoạch kinh doanh |
| 07/2004-06/2008 | Xí nghiệp Cung ứng Dịch vụ - Công ty Đệt Nam Định | Phó Giám đốc |
| 07/2008-09/2008 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | Phó ban chuẩn bị sản xuất |
| 10/2008-05/2015 | Công ty CP Chỉ khâu - DMNĐ | Giám đốc |
| 05/2015-04/2016 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | TP. Kế hoạch Kinh doanh |
| 04/2016-03/2018 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | GD điều hành; TP. Kế hoạch kinh doanh |
| 04/2017-03/2018 | CTCP Sợi Thanh Châu - DMNĐ | Chủ tịch HĐQT |
| 04/2017-11/2018 | CTCP Đệt - Đệt May Nam Định | TV. HĐQT |
| 01/2018-03/2018 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | GD điều hành; TP Kế hoạch kinh doanh |
| 04/2018-02/2019 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | TV. HĐQT; GĐ điều hành; TP. Kế hoạch kinh doanh |
| 10/2022-Nay | Công ty TNHH MTV Chắn len - DMNĐ | Chủ tịch HĐTV |
| 03/2019-12/2024 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | TV. HĐQT; Phố Tổng giám đốc; TP. Kinh doanh Thị trường |
| 01/2025- Nay | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | TV. HĐQT; Phố Tổng giám đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
+ Sở hữu cá nhân: 163.300 CP.
+ Sở hữu đại diện: 0 CP.
+ Sở hữu của người có liên quan: 12.075 cổ phần
| STT | Họ và tên | Quan hệ với CĐNB | SL cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Nguyễn Mạnh Chiến | Con | 12.075 | 0,08 |
- Các khoản nợ đối với Tổng công ty: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Tổng công ty: Thù lao HĐQT năm 2024: 60.000.000 đồng.
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niệm yết: Không.
Phó Tổng giám đốc: Ông NGUYỄN XUÂN VỤ
- Họ và tên: NGUYỄN XUÂN VỮ
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 22/07/1965
- Noi sinh: Nam Định
- Quốc tịch: Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: 15 Phạm Hữu Du, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- Số CCCD: 036065000704; Nơi cấp: Cục Cảnh sát; Ngày cấp: 23/04/2021.
- Điện thoại liên hệ: 0946117899
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công nghệ đệt sợi
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức đăng ký niệm yết: Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty.
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
+ Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty CP Dệt - Dệt may Nam Định
+ Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dệt khăn - Dệt may Nam Định
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2008-2010 | Nm Dệt - Công ty Dệt NĐ | Quản đốc Xưởng dệt thổi khí |
| 2010-2014 | CTCP Dệt khăn - Dệt may NĐ | Giám đốc |
| 2014-04/2016 | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | TV. HĐQT kiêm GĐ điều hành |
| 2014-07/2018; 10/2022-Nay | CTCP Dệt Khăn - Dệt May Nam Định | Chủ tịch HĐQT |
| 04/2016-Nay | CTCP Dệt - Dệt May Nam Định | Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc |
| 04/2016-Nay | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | TV. HĐQT, Phó Tổng giám đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty :
+ Sở hữu cá nhân: 12.259 cổ phần
+ Sở hữu đại diện: 1.563.998 cổ phần
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
- Các khoản nợ đối với Tổng công ty: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Tổng công ty: Thù lao HĐQT năm 2024: 60.000.000 đồng.
- Lợi ích liên quan với lợi ích Tổng công ty: Không
Phó Tổng giám đốc: Bà NGUYỄN THỊ KHÁNH
- Họ và tên: NGUYỄN THỊ KHÁNH
- Giói tính: Nữ
- Ngày sinh: 28/10/1970
- Nơi sinh: Phú Lộc, Hoàng Long, Ninh Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 162 Máy Tơ, Phường Trần Hưng Đạo, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- Số CCCD: 037170001141; Nơi cấp: Cục cảnh sát; Ngày cấp: 28/06/2021.
- Điện thoại liên hệ: 0917 687 344
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức đăng ký niệm yết: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó tổng giám đốc Tổng công ty.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
+ Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty CP May 1 - Đệt Nam Định.
+ Chủ tịch HĐQT CTCP May IV - Đệt May Nam Định
+ Chủ tịch HĐQT CTCP May 5 - Đệt May Nam Định
+ Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV May 2 - Đệt May Nam Định
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1992-1995 | Xí nghiệp May 2 | Kế toán |
| 1995-2002 | Xí nghiệp May 1 | Kế toán |
| 2002-2013 | CTCP May 1 - Đệt Nam Định | Kế toán trưởng |
| 11/2013-2014 | CTCP May 1 - Đệt Nam Định | Giám đốc |
| 2014-Nay | CTCP May 1 - Đệt Nam Định | Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc |
| 04/2016-03/2018 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | Giám đốc điều hành |
| 04/2017-11/2018 | CTCP Đệt - Đệt May Nam Định | TV. HĐQT |
| 04/2017-Nay | CTCP May 5 - Đệt May Nam Định | Chủ tịch HĐQT |
| 02/2018-Nay | CTCP May IV - Đệt May Nam Định | Chủ tịch HĐQT |
| 04/2018-02/2019 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | TV. HĐQT; GĐ điều hành |
| 03/2019-Nay | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | TV. HĐQT; Phó Tổng Giám đốc |
| 06/2024-Nay | CT TNHH MTV May 2 - Đệt May Nam Định | Chủ tịch HĐTV |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
+ Sở hữu cá nhân: 29.555 cổ phần
+ Sở hữu đại diện: 1.563.998 cổ phần
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
- Các khoản nợ đối với Tổng công ty: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Tổng công ty: Thù lao HĐQT năm 2024: 60.000.000 đồng.
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niệm yết: Không
Phó Tổng giám đốc: Ông NGUYỄN XUÂN BÌNH
- Họ và tên: NGUYỄN XUÂN BÌNH
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 27/07/1975
- Nơi sinh: Bệnh viện quận 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 11 Nguyễn Thi, phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
- Số CCCD: 048075007342; Ngày cấp: 27/08/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự Xã hội.
- Điện thoại liên hệ: 0901.969.889
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện tử động hóa, Cử nhân Quản trị kinh doanh
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức đăng ký niệm yết: Phó Tổng giám đốc
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
+ Thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty CP Sợi Hoà Thọ Thăng Bình
- Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 08/2022-10/2003 | Nhà máy Sợi 1 - Tổng CTCP Dệt May Hoà Thọ | Kỹ sư điện |
| 11/2003-10/2011 | Nhà máy Sợi 1 - Tổng CTCP Dệt May Hoà Thọ | Trưởng bộ phận điện |
| 11/2011-12/2015 | Nhà máy Sợi 1 - Tổng CTCP Dệt May Hoà Thọ | Trưởng ngành điện |
| 01/2016-05/2016 | Nhà máy Sợi 1 - Tổng CTCP Dệt May Hoà Thọ | Phó Giám đốc |
| 06/2016-Nay | Công ty CP Sợi Hoà Thọ Thăng Bình | TV.ĐQT, Giám đốc |
| 11/2024- Nay | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | Phó Tổng Giám đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
+ Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
+ Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
- Các khoản nợ đối với tổ chức đăng ký niệm yết: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ tổ chức đăng ký niêm yet: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niệm yết: không
Giám đốc điều hành: Bà BỒI MINH HÀNH
- Họ và tên: BỤI MINH HÀNH
- Giới tính: Nữ
- Ngày sinh: 10/04/1971
- Noi sinh: Thành phố Nam định
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Số 79 Song Hào, phường Năng Tĩnh, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
- CMTND số: 036171011397 Cấp ngày 01/09/2021 Tại Cục cảnh sát
- Điện thoại liên hệ: 0917625928
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công nghệ sợi
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức đăng ký niệm yết: Giám đốc điều hành.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
+ Thành viên HĐQT Công ty CP Dệt - Dệt May Nam Định.
- Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 05/2011-10/2013 | Nhà máy Sợi - Tổng CTCP Dệt May Nam Định | Trưởng phòng Kỹ thuật |
| 2013-04/2015 | Nhà máy Sợi - Tổng CTCP Dệt May Nam Định | Phó Giám đốc |
| 04/2015-09/2020 | Nhà máy Sợi - Tổng CTCP Dệt May Nam Định | Giám đốc |
| 04/2017-Nay | Công ty CP Dệt - DM Nam Định | TV. HDQT |
| 04/2018-Nay | Tổng CTCP Dệt May Nam Định | Giám đốc điều hành |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
+ Sở hữu cá nhân: 4.830 CP
+ Sở hữu đại diện: Không
- Các khoản nợ đối với tổ chức đăng ký niệm yết: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ tổ chức đăng ký niệm yết: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niệm yết: không
Giám đốc điều hành: ông PHẠM NGỘC KỶ
- Họ và tên: PHẠM NGỘC KỶ
- Giới tính: NAM
- Ngày sinh: 15/09/1984
- Nơi sinh: Bệnh viện Tỉnh Nam Định
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 112 Trần Bích San, P Trần Quang Khải, TP Nam Định, Tỉnh Nam Định
- CMTND số: 036084007059; Ngày cấp: 29/11/2023; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự Xã hội.
- Điện thoại liên hệ: 0945.849.191
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý xây dựng; Kỹ sư công nghệ Sợi Dệt
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức đăng ký niệm yết: Giám đốc điều hành.
- Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
+ Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dịch vụ Thương mại - Đệt Nam Định.
- Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2011-2015 | Phòng Kỹ thuật Đầu tư - Tổng CTCP Đệt May Nam Định | Nhân viên |
| 12/2015-03/2017 | Phòng Kỹ thuật Đầu tư - Tổng CTCP Đệt May Nam Định | Phó phòng |
| 03/2017-06/2023 | Phòng Kỹ thuật Đầu tư - Tổng CTCP Đệt May Nam Định | Trưởng phòng |
| 10/2020-03/2021 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | Trưởng phòng Kỹ thuật Đầu tư Tổng công ty kiểm Phó Giám đốc Nhà máy Sợi Tô Hiệu |
| 07/2023-09/2024 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | Trưởng phòng Kỹ thuật Đầu tư
|
| 03/2024-Nay | CTCP Địch vụ Thương Mại - Đệt Nam Định | Chủ tịch HĐQT |
| 09/2024-12/2024 | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | TP Kỹ thuật Đầu tư Tổng công ty, Giám đốc Nm Sợi Tô Hiệu |
| 01/2025-Nay | Tổng CTCP Đệt May Nam Định | Giám đốc điều hành, Trưởng
phòng Kỹ thuật Đầu tư, Giám đốc Nhà máy Sợi Tô Hiệu |
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Tổng công ty:
+ Sở hữu cá nhân: 270.300 CP
+ Sở hữu đại diện: Không
- Các khoản nợ đối với tổ chức đăng ký niệm yết: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ tổ chức đăng ký niệm yết: Không
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niệm yết: không
2.3. Những thay đổi trong Ban điều hành:
- Từ ngày 12/11/2024: Ông Nguyễn Xuân Bình giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc.
- Từ ngày 08/01/2025: Ông Phạm Ngọc Kỳ giữ chức vụ Giám đốc điều hành.
2.4. Số lượng lao động trong công ty:
Số lượng lao động 31/12/2024: Công ty mẹ: 569 người; Hợp nhất: 1.350.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
Trong năm 2024, Tổng cộng ty không có Dự án đầu tư lớn, chủ yếu là đầu tư bổ sung thiết bị, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp TSCD. Cụ thể:
- Nhà máy Sợi Tô Hiệu: Quy hoạch lại mặt bằng theo line riêng biệt của từng dòng sân phẩm, bổ sung phụ tùng để nâng cao tuổi thọ máy và chất lượng sản phẩm.
- Nhà máy Sợi Hòa Xá: Quy hoạch lại mặt bằng công nghệ; Triển khai dự án điện mật trời áp mái.
- Nhà máy Nhuộm: Quy hoạch, sắp xếp lại dây chuyên sản xuất, đậu tư bổ sung thiết bị để sản xuất hàng chống cháy.
- Công ty CP Dệt: Đầu tư thêm 24 máy đệt kiếm Picanol (second hand).
- Công ty CP Dệt khăn: Đầu tư thêm máy nhuộm cao áp, máy tổ xoắn.
- Các Công ty CP May: Chủ yếu đầu tư chiều sâu, hệ thống phần mềm quản trị điều hành sản xuất, đầu tư nâng cấp thay thế thiết bị cũ bằng các thiết bị hiện đại như: Máy may lập trình tự động, máy may điện tử, máy vất sổ, máy cắt, nồi hơi,...
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính.
Báo cáo tài chính công ty mẹ
Đơn vị tính: VN động
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.021.603.046.986 | 870.258.571.322 | -14,81 % |
| Doanh thu thuần | 1.331.783.434.392 | 1.229.737.300.627 | -7,66 % |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -136.561.340.494 | -85.854.546.961 | |
| Lợi nhuận khác | 1.195.536.503 | 5.883.096.927 | +392,3% |
| Lợi nhuận trước thuế | -135.365.803.991 | -79.971.450.034 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -135.365.803.991 | -79.971.450.034 | |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (Dự kiến) | Không chia cổ tức | Dự kiến không chia cổ tức |
Báo cáo tài chính Hợp nhất
Đơn vị tính: VN động
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.110.910.080.106 | 933.660.530.728 | - 15,96 % |
| Doanh thu thuần | 1.488.051.769.086 | 1.409.844.346.523 | - 5,26 % |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -133.290.465.993 | -98.821.014.404 | |
| Lợi nhuận khác | 966.909.543 | 2.751.148.079 | +184,53% |
| Lợi nhuận trước thuế | -132.323.556.450 | -96.069.866.325 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -132.936.511.053 | -96.224.094.811 | |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (dự kiến) | Không chia cổ tức | Dự kiến không chia cổ tức |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Báo cáo Công ty mẹ
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn | 0,71 | 0,59 | ||
| - Hệ số thanh toán nhanh | 0,32 | 0,4 | ||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0,87 | 0,94 | ||
| - Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 6,9 | 16,63 | ||
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho | 4,97 | 7,27 |
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| - Doanh thu thuần/tổng tài sản | 1,3 | 1,41 | ||
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | |||
| - Hệ số LN sau thuế/DT thuần | -0,101 | -0,07 | ||
| - Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu | -1,04 | -1,62 | ||
| - Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | -0,132 | -0,09 | ||
| - Hệ số LN hoạt động kinh doanh/DT thuần | -0,102 | -0,07 |
Báo cáo hợp nhất
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn | 0,73 | 0,61 | ||
| - Hệ số thanh toán nhanh | 0,32 | 0,38 | ||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0,85 | 0,94 | ||
| - Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 5,88 | 14,54 | ||
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho | 4,8 | 6,79 | ||
| - Doanh thu thuần/tổng tài sản | 1,33 | 1,51 | ||
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | |||
| - Hệ số LN sau thuế/DT thuần | -0,089 | -0,07 | ||
| - Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu | -0,82 | -1,6 | ||
| - Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | -0,11 | -0,1 | ||
| - Hệ số LN hoạt động KD/DT thuần | -0,089 | -0,07 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần:
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 15.639.976 Cổ phần
Loại cổ phần đang lưu hành: 15.639.976 Cổ phần phổ thông
Tổng Công ty không có cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng
5.2. Cơ cấu cổ động: (Theo danh sách chốt ngày 24/03/2025 để thực hiện quyền bỏ phiếu Đại hội đồng cổ động thương niên năm 2025)
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phần (cổ phần) | Giá trị cổ phần (VND) | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 15.639.961 | 156.368.410.000 | 99,999% |
| Trong đó: | ||||
| 1 | Cổ đông là tổ chức | 8.596.687 | 85.975.220.000 | 54,966% |
| - Tập đoàn Dệt may VN | 8.394.655 | 83.946.550.000 | 53,674% | |
| - Tổ chức khác | 202.032 | 2.028.670.000 | 1,292% |
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phần (cổ phần) | Giá trị cổ phần (VND) | Tỷ lệ (%) |
| 2 | Cổ đông là cá nhân | 7.043.274 | 70.432.740.000 | 45,034% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 15 | 150.000 | 0,0001% |
| 1 | Cổ đông là tổ chức | |||
| 2 | Cổ đông là cá nhân | 15 | 150.000 | 0,0001% |
| Tổng cộng | 15.639.976 | 156.399.760.000 | 100,00% |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
5.5. Các chủng khoán khác:
Hiện tại, không có loại chứng khoán khác ngoài cổ phần của Tổng công ty CP Dệt May Nam Định.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường xã hội của Tổng công ty:
- Số lượng lao động 31/12/2024: Toàn Tổng công ty: 2.477 người, trong đó: Công ty mẹ: 569 người.
- Tiền lương bình quân: Toàn Tổng công ty: 8.623 triệu đồng/người/tháng, Trong đó: Công ty mẹ: 8.550 triệu đồng/người/tháng;
- Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng được thiết kế khang trang, thoáng mát. Lực lượng lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.
- Chính sách lương: Tổng Công ty thực hiện chi trả lương cho nhân viên dựa vào cấp công việc, năng lực, chức vụ, bằng cấp, thang bằng lương và điều kiện kinh doanh của Công ty, toàn bộ tiền lương được chi trả một lần khoảng từ ngày 12 đến ngày 15 hàng tháng. Việc nâng lương hàng năm được thực hiện theo quy định của Tổng công ty.
- Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, hàng Quý, hàng năm Tổng công ty đều tổ chức bình bầu các cá nhân, nhóm làm việc tiêu biểu, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp xây dựng cho Tổng công ty cũng như các sáng kiến làm tăng hiệu quả công việc. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của các cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, chống lãng phí. Hình thức khen thưởng cũng rất đa dạng, bằng tiền mặt, hiện vật.
- Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được Tổng Công ty thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành, và thực hiện các chế độ khác cho người lao động theo Luật lao động, nội quy lao động.
- Chế độ phúc lợi: Tổng Công ty luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ công nhân viên. Tổng công ty luôn chủ trọng đến vấn đề an toàn lao động cho
lao động trực tiếp sản xuất. Có chế độ đối với người lao động vào các ngày lễ, tất trong năm. Tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi tham quan, nghỉ mát...
- Tổ chức ăn giữa ca và ăn đêm cho người lao động với chất lượng bảo đảm, vệ sinh, an toàn thực phẩm, ngoài ra Tổng công ty tổ chức ăn sáng miễn phí các ngày mở máy đầu năm hoặc mở máy sau kỳ nghỉ lễ, ăn/uống chống nóng...
- Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Tổng công ty là thu hút người lao động có trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm cho vị trí cần tuyển dụng và có tự cách đạo đức tốt, có nguyện vọng gắn bó lâu dài với Tổng công ty. Những lao động đảm nhận vị trí cao được Tổng công ty chọn lựa kỹ nhằm đáp ứng được năng lực, trình độ và kinh nghiệm theo yêu cầu của công việc.
- Đào tạo: Tổng công ty chủ trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ. Việc đào tạo tại Tổng công ty được thực hiện theo hướng sau:
Đối với lao động trực tiếp: mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ hoặc cứ đi học tập ở các doanh nghiệp tiên tiến trong ngành để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết và kỹ năng làm việc. Tổng công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động đối với các lao động hiện có. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn nhằm đáp ứng được yêu cầu mới trong công tác.
Đối với lao động quản lý tại các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị thành viên, Tổng công ty luôn tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo do Tập đoàn Đệt May Việt Nam, trường Đại học Đệt May Hà Nội hoặc các Trung tâm đào tạo với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi đường nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước...
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty mẹ
Đơn vị: VN động
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | TH 2024 so với TH 2023 |
| Doanh thu thuần | 1.331.783.434.392 | 1.229.737.300.627 | 92,34 % |
| Lợi nhuận trước thuế | -135.365.803.991 | -79.971.450.034 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -135.365.803.991 | -79.971.450.034 |
Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất
Đơn vị: VN động
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | TH 2024 so với TH 2023 |
| Doanh thu thuần | 1.488.051.769.085 | 1.409.844.346.523 | 94,74% |
| Lợi nhuận trước thuế | -132.323.556.450 | -96.069.866.325 | |
| Lợi nhuận sau thuế | -132.936.511.053 | -96.224.094.811 |
2. Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài sản:
- Tổng tài sản đầu năm 2024:
+ Công ty mẹ: 1.021.603.046.986 đồng.
+ Hợp nhất: 1.110.910.080.106 đồng.
- Tổng tài sản cuối kỳ:
+ Công ty mẹ: 870.258.571.322 đồng.
+ Hợp nhất: 933.660.530.728 đồng.
- Biến động tài sản năm 2024:
+ Công ty mẹ giảm 151,35 tỷ đồng. Trong đó tài sản dài hạn giảm 64,19 tỷ đồng, tài sản ngắn hạn giảm 87,16 tỷ đồng.
+ Hợp nhất: Tài sản giảm 177,25 tỷ đồng. Trong đó tài sản dài hạn giảm 74,61 tỷ đồng và tài sản ngắn hạn giảm 102,64 tỷ đồng.
b. Tình hình nợ phải trả
- Công ty mẹ:
Nợ phải trả tính đến thời điểm đầu năm 2024 là 892,26 tỷ đồng; cuối năm là 820,89 tỷ đồng, giảm 71,37 tỷ đồng trong đó nợ ngắn hạn giảm là 29,98 tỷ và nợ dài hạn giảm 41,39 tỷ đồng.
- Báo cáo hợp nhất:
Nợ phải trả tính đến thời điểm đầu năm là 949,35 tỷ đồng; cuối năm là 873,56 tỷ đồng, giảm 75,79 tỷ đồng trong đó nợ ngắn hạn giảm là 36,88 tỷ và nợ dài hạn giảm 38,91 tỷ đồng.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Áp dụng các mô hình sản xuất tiên tiến, tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị sản xuất toàn tuyến theo chuỗi liên kết: Sợi - Dệt - Nhuộm - May mặc - Dịch vụ và nhằm nâng cao giá trị gia tăng, năng lực sản xuất, tiết kiệm chi phí, vật tư, nguyên nhiên liệu, lao động, sản xuất hiệu quả.
- Trong năm, Tổng công ty không có dự án đầu tư lớn, chủ yếu thực hiện đầu tư bộ sung hoặc thay thế các máy móc thiết bị cũ, lạc hậu bằng máy móc thiết bị hiện đại, tính năng tự động hóa cao, tốc độ cao, chất lượng sản phẩm tốt, giá cả hợp lý.
- Công tác tổ chức và cán bộ:
+ Tổ chức sắp xếp, quy gọn đầu mới tại khối phòng ban Tổng công ty, sắp xếp lại nhân sự tại các đơn vị.
+ Xây dựng quy hoạch, đánh giá cán bộ dự nguồn, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ trẻ có trình độ, năng lực được Tập đoàn lựa chọn đào tạo.
+ Thực hiện tuyển dụng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trẻ, chất lượng cao.
Kế hoạch phát triển trong tương lai (năm 2025)
| Chỉ tiêu | Năm 2025 |
| 1. Vốn điều lệ (VND) | 156.399.760.000 |
| 2. Doanh thu (VND) | 1.096.513.000.000 |
| Trong đó: Công ty mẹ | 840.822.000.000 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế (VND) | Hoà vốn |
| 4. Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 9.070.000 |
| 5. Cổ tức (%) | Không chia cổ tức |
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Tổng Cộng ty:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty
Năm 2024, trong điều kiện hết sức khó khăn Tổng công ty đã phát huy sức mạnh tập thể, nỗ lực chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao năng lực sản xuất, tiếp tục phát triển sản phẩm mới trong chuỗi sản xuất Sợi - Dệt - May, cụ thể:
- Về công tác quản trị:
+ Tiếp tục đối mới mô hình quản trị tiên tiến đồng thời điều chỉnh nhằm nâng cao năng lực sản xuất tại 2 Nhà máy Sợi Tô Hiệu và Nhà máy Sợi Hòa Xá.
+ Được Tập đoàn Đệt may Việt Nam và các đơn vị tiền tiến trong ngành bổ sung nhân sự cấp cao và hỗ trợ nhân sự trực tiếp quản trị sản xuất ngành Sợi.
+ Phối hợp với ban SXKD Sợi của Tập đoàn Đệt May Việt Nam tiếp tục hoàn thiện hệ điều hành quản trị Sợi.
+ Triển khai 5S và quản trị sản xuất ngành Nhưôm đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất sản phẩm mới.
- Phát triển sản phẩm mới: Tổng công ty cùng Tập đoàn Dệt May Việt Nam phối hợp với các chuyên gia của Tập đoàn Coats đã sản xuất thành công Vải chống cháy. Đồng thời, thực hiện đánh giá thành công theo bộ tiêu chuẩn Coats để đủ điều kiện sản xuất và xuất khẩu sản phẩm chống cháy.
- Thực hiện tái cấu trúc ngành may: Chuyển đổi Nhà máy May 2 thành Công ty TNHH Một thành viên May 2; Cơ cấu lại vốn của Tổng công ty tại các Công ty CP May 1, May IV, May 5.
Tuy nhiên năm 2024 là một năm vẫn rất khó khăn bởi những bất ổn địa chính trị nên đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và thương mại toàn cầu, giá nguyên, nhiên, vật liệu tăng, giảm khó lường, chuỗi cung ứng gián đoạn, đút gây, lãi vay, lạm phát cao... dẫn đến sản xuất, lao động, việc làm, đời sống gặp rất nhiều khó khăn.
Các thành viên HĐQT với nhiệm vụ, quyền hạn được phân công đã luôn tâm huyết, trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có những đóng góp tích cực vào chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
HĐQT đã luôn bám sát tình hình thực tiễn, phát huy những thế mạnh của Tổng công ty, của từng thành viên chỉ đạo và định hướng để Ban điều hành thực hiện các chí tiêu, nhiệm vụ được ĐHĐCĐTN năm 2024 đề ra.
Mặc dù kết quả sản xuất kinh doanh không hiệu quả, không đạt được các chỉ tiêu Nghị quyết ĐHĐCĐTN năm 2024 đã đề ra. Nhưng với việc cố gắng duy trì sản xuất, ổn định đời sống, giữ được người lao động động thời giảm tối đa lỗ là một sự nỗ lực rất lớn, tạo cơ sở cho việc vực dậy sản xuất kinh doanh khi vượt qua khó khăn.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Co quan điều hành
Năm 2024, tiếp tục là một năm gặp rất nhiều khó khăn bởi các yếu tố địa chính trị nên kết quả SXKD không đạt kỳ vọng nhưng dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc cùng Cơ quan điều hành đã triển khai các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT, thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động với HĐQT. Mặt khác Cơ quan điều hành đã nêu cao tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, tận tâm với công việc; kiên định chiến lược phát triển, chủ động, linh hoạt tháo gỡ khó khăn, luôn quan tâm đến điều kiện làm việc, đến đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, tuân thủ nghiêm các quy trình, quy định trong hoạt động điều hành Tổng công ty theo Điều lệ, Quy chế quản trị Tổng công ty và pháp luật hiện hành nên toàn Tổng công ty duy trì hoạt động SXKD, qua đó, đảm bảo được việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Dụ báo năm 2025 là một năm tiếp tục khó khăn với các doanh nghiệp Dệt may, do vậy HĐQT tập trung triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm:
- Chỉ đạo CĐH hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 và các năm tiếp theo.
- Đây mạnh khai thác thị trường:
+ Mở rộng thị trường, đặc biệt thị trường xuất khẩu và đa dạng khách hàng. Phối hợp chặt chẽ với các Ban của Tập đoàn và các đơn vị tiền tiến trong ngành để tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng chung của ngành Dệt may.
+ Nâng cao sản lượng tiêu thụ trong chuỗi cung ứng nội bộ: Sợi - Dệt, Dệt khăn, Nhuộm, tiến tới May.
+ Đây mạnh sản xuất và xuất khẩu sản phẩm chống cháy.
- Thực hiện quản trị sản xuất tiên tiến:
+ Tái cấu trúc, tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý Tổng công ty và đơn vị thành viên theo hướng gọn nhẹ.
+ Xây dựng hệ thống quản trị tiên tiến, áp dụng chuyển đổi số.
+ Nghiên cứu áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả.
- Đầu tư phát triển:
+ Tập trung cũng có năng lực sản xuất các lĩnh vực: Sợi, Nhuộm; Nghiên cứu đầu tư mở rộng nâng cao năng lực sản xuất lĩnh vực: Dệt, Dệt khăn.
+ Tiếp tục xây dựng thương hiệu và đầu tư chiều sâu lĩnh vực May.
+ Khai thác tối đa lợi thế khối dịch vụ, phụ trợ.
+ Tiếp tục thực hiện các dự án thành phần khi có điều kiện về nguồn lực và phù hợp với tiến độ dưới dài.
- Quy hoạch nguồn nhân lực cho các dự án đầu tư của Tổng công ty và các đơn vị thành viên. Xây dựng cơ chế phù hợp để tuyển dụng đội ngũ quản lý trẻ, trình độ cao, trẻ hóa lực lượng lao động trực tiếp và tập trung cho công tác đào tạo.
- Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất tinh thần, các chế độ phúc lợi cho người lao động.
V. Quản tri Tổng công ty:
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (số lượng cố phiếu theo danh sách chốt ngày 24/03/2025 để thực hiện quyền bỏ phiếu tại Đại hội đồng cổ đồng thương niên năm 2025)
| S | Họ và tên | Chức vụ | SL cổ phiếu sở hữu | Số cổ phần đại diện | Tỷ lệ % |
| 1 | Phạm Văn Tân | Chủ tịch HĐQT | 0 | 3.127.995 | 20,00% |
| 2 | Phạm Xuân Trình | Thành viên HĐQT | 0 | ||
| 3 | Vũ Ngọc Tuấn | Thành viên HĐQT | 36.500 | 2.138.664 | 13,91% |
| 4 | Nguyễn Văn Miêng | Thành viên HĐQT | 350.960 | 2,24% | |
| 5 | Nguyễn Xuân Vũ | Thành viên HĐQT | 12.259 | 1.563.998 | 10,08% |
| 6 | Nguyễn Mạnh Hùng | Thành viên HĐQT | 163.300 | 1,04% | |
| 7 | Nguyễn Thị Khánh | Thành viên HĐQT | 29.555 | 1.563.998 | 10,19% |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Các cuộc họp của Hội đồng quản trị:
| S | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông: Phạm Văn Tân | Chủ tịch HĐQT | 17/17 | 100% | |
| 2 | Ông: Phạm Xuân Trình | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% | |
| 3 | Ông: Vũ Ngọc Tuấn | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% | |
| 4 | Ông: Nguyễn Văn Miêng | Thành viên HĐQT | 16/17 | 94% | Bận việc riêng |
| 5 | Ông: Nguyễn Xuân Vũ | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% | |
| 6 | Bà: Nguyễn Thị Khánh | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% | |
| 7 | Ông: Nguyễn Mạnh Hùng | Thành viên HĐQT | 17/17 | 100% |
- Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị:
| STT | Số, ký hiệuị quyết | Ngày hành | Nội dung | Tỷ lệông qua |
| Nghị quyết HĐQT cử Người đại diện quản lý phần vốn của Tổng công ty tại Công ty CP Dịch vụ thương mại - Đệt Nam Định | ||||
| 1 | 02/NQ-HĐQT-DMND | 28/02/2024 | 100% | |
| 2 | 06/NQ-HĐQT-DMND | 04/03/2024 | Nghị quyết HĐQT kế hoạch tổ chức đại hội cổ đông năm 2024 | 100% |
| 3 | 10/NQ-HĐQT-DMND | 05/03/2024 | Quyết định HĐQT bổ nhiệm cán bộ quản lý: Kế toán trường Tổng công ty | 100% |
| 4 | 15/NQ-HĐQT-DMND | 28/03/2024 | Nghị quyết HĐQT tình hình SXKD Quý 1/2024, Kế hoạch SXKD Quý 2/2024 | 100% |
| 5 | 21/NQ-HĐQT-DMND | 29/05/2024 | Quyết định HĐQT Thành lập Công ty TNHH MTV May 2 - Đệt May Nam Định | 100% |
| 6 | 22/BB-HĐQT-DMND | 29/05/2024 | Biên bản hợp HĐQT về việc vay vốn ngân hàng BIDV | 100% |
| 7 | 23/BB-HĐQT-DMND | 27/06/2024 | Biên bản hợp HĐQT về việc gia hạn vay vốn ngân hàng MBB | 100% |
| 8 | 24/BB-HĐQT-DMND | 10/07/2024 | Biên bản hợp HĐQT vay vốn ngân hàng MBB | 100% |
| 9 | 25/BB-HĐQT-DMND | 10/07/2024 | Biên bản hợp HĐQT vay vốn ngân hàng TechcomBank | 100% |
| 10 | 26/BB-HĐQT-DMND | 22/07/2024 | Biên bản hợp HĐQT vay vốn ngân hàng Tiên Phong | 100% |
| 11 | 27/BB-HĐQT-DMND | 23/07/2024 | Biên bản hợp HĐQT vay vốn ngân hàng Viettinbank | 100% |
| 12 | 30/NQ-HĐQT-DMND | 01/08/2024 | Nghị quyết HĐQT tình hình SXKD 6 tháng đầu 2024, Kế hoạch SXKD 6 tháng cuối 2024 | 100% |
| 13 | 32/NQ-HĐQT-DMND | 20/08/2024 | Nghị quyết hợp HĐQT vay vốn ngân hàng Viettinbank | 100% |
| 14 | 34/NQ-HĐQT-DMND | 03/10/2024 | Nghị quyết hợp HĐQT thoái vốn của Tổng công ty tại các Công ty CP May | 100% |
| 15 | 37/NQ-HĐQT-DMND | 06/11/2024 | Nghị quyết HĐQT tình hình SXKD 9 tháng đầu 2024, Kế hoạch SXKD 3 tháng cuối 2024 | 100% |
| 16 | 38/NQ-HĐQT-DMND | 12/11/2024 | Quyết định bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Tổng công ty | 100% |
| 17 | 40/NQ-HĐQT-DMND | 19/11/2024 | Nghị quyết HĐQT Phương án thoái vốn của Tổng công ty tại các Công ty CP May | 100% |
| 18 | 42/NQ-HĐQT-DMND | 30/12/2024 | Nghị quyết HĐQT Thông qua giao dịch chuyển nhượng cổ phần của Tổng công ty tại Công ty CP May 1 với Người nội bộ | 100% |
2. Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Ngày sinh | Số cổ phân năm giữ | Tỷ lệ |
| 1 | Trần Thị Thu Hằng | Trường BKS | 08/12/1973 | 0 | |
| 2 | Phạm Thị Vân Hà | Thành viên BKS | 16/09/1982 | 0 | |
| 3 | Đoàn Văn Dũng | Thành viên BKS | 27/07/1969 | 11.845 | 0,08 % |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Năm 2024, tổ chức 04 cuộc họp và thường xuyên trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ, công việc giữa các thành viên Ban Kiểm soát.
- Tham gia đày đủ các cuộc họp được Hội đồng Quản trị mời và có báo cáo gửi Hội đồng Quản trị kết quả kiểm tra, giám sát.
- Trong kỳ báo cáo, Ban kiểm soát đã thực hiện hoạt động giám sát đối với HĐQT, Ban giám đốc và cổ đông thông qua việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
- Kiểm soát việc tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, các quy chế quản lý nội bộ trong quá trình ra quyết định và triển khai thực hiện các quyết định của HDQT, Ban giám đốc.
- Thăm định báo cáo tài chính giữa niên độ và cả năm, việc tuân thủ Chế độ kế toán, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Giám sát tính minh bạch quá trình công bố thông tin để đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.
- Kiến nghị các biện pháp sửa đổi, bổ sung các quy định trong quy trình, quy chế để cải tiến các hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật; các vấn đề còn tồn tại về xây dựng cơ bản, công nợ, đầu tư vốn...
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: Đồng/năm
| STT | Họ tên | Chức danh | Thù lao, lương, thưởng | Các khoản lợi ích khác |
| 1 | Phạm Văn Tân | Chủ tịch HĐQT | 84.000.000 | |
| 2 | Vũ Ngọc Tuấn | TV HĐQT, TGD | 500.882.275 | |
| 3 | Nguyễn Xuân Vũ | TV HĐQT, Phó TGD | 60.000.000 | |
| 4 | Nguyễn Thị Khánh | TV HĐQT, Phó TGD | 60.000.000 | |
| 5 | Nguyễn Mạnh Hùng | TV HĐQT, Phó TGD | 413.749.657 | |
| 6 | Phạm Xuân Trình | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | |
| 7 | Nguyễn Văn Miêng | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | |
| 8 | Bùi Minh Hạnh | Giám đốc điều hành | 311.991.955 | |
| 9 | Trần Thị Thu Hằng | Trường BKS | 60.000.000 |
| STT | Họ tên | Chức danh | Thù lao, lương, thưởng | Các khoản lợi ích khác |
| 10 | Phạm Thị Vân Hà | Thành viên BKS | 36.000.000 | |
| 11 | Đoàn Văn Dũng | Thành viên BKS | 227.378.909 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu 01/01/2024 | Số cổ phiếu sở hữu 31/12/2024 | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Mạnh Hùng | TV.HĐQT, Phó TGD | 127.800 | 0,82% | 149.000 | 0,95% | Mua bán cá nhân |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| Giá trị giao dịch (VND) | |
| Công ty mẹ - Tập đoàn Đệt May Việt Nam | |
| Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 46.931.903.710 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 51.765.789.935 |
| Hoàn trả khoản vay | 3.758.855.832 |
| Chi phí lãi vay | 4.562.422.832 |
| Lãi vay phát sinh trên khoản cho vay lại từ nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á | 9.632.143.315 |
| Công ty liên kết | |
| Công ty Cổ phần May IV Đệt May Nam Định | |
| Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 4.854.436.594 |
| Mua hàng hóa | 3.035.299.000 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Đệt May Nam Định | |
| Cổ tức | 5.065.168.000 |
| Nhận hỗ trợ | 712.500.000 |
| Công ty Cổ phần Đệt – Đệt May Nam Định | |
| Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 439.358.618.702 |
| Mua hàng hóa | 379.936.821.564 |
| Thu nhập lãi trả chạm | 2.928.378.988 |
| Thu nhập khác (rác thải công nghiệp) | 22.750.000 |
| Thu về thanh lý tài sản | - |
| Bên liên quan khác | |
| Công ty Cổ phần Thương mại Hải Phòng – Hasinomex - công ty con trong cùng Tập đoàn |
| Giá trị giao dịch (VND) | |
| Cung cấp hàng hóa | 2.812.536.636 |
| Mua hàng hóa | 19.576.800 |
| Công Ty TNHH Một thành viên Dệt 8-3 - Công ty con trong cùng Tập đoàn | |
| Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 7.508.847.000 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 8.324.915.137 |
| Thuê tài sản | 93.333.334 |
| Công ty Cổ phần Vinatex Phú Hưng - Công ty con trong cùng Tập đoàn | |
| Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 15.335.251.598 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 15.323.603.045 |
| Công ty Cổ phần May 1 Dệt May Nam Định | |
| Cung cấp dịch vụ | 7.470.470.048 |
| Mua hàng hóa | 8.053.776.000 |
| Bán máy móc, thiết bị | - |
| Công ty Cổ phần May 5 Dệt May Nam Định | |
| Bán hàng hóa | 1.387.457.232 |
| Mua hàng hóa | - |
| Nhận tiền vay | - |
| Hoàn trả khoản vay | - |
| Chi phí lãi vay | - |
| Ông Vũ Ngọc Tuấn - Tổng Giám đốc | |
| Nhận tiền vay | - |
| Hoàn trả khoản vay | 2.000.000.000 |
| Chi phí lãi vay | 180.186.301 |
| Bà Nguyễn Thị Khánh - Phó Tổng Giám đốc | |
| Tiền thu tử bán cổ phần của một công ty liên kết | 3.507.600.000 |
| Bà Trần Thị Chi Mai - cá nhân là bên liên quan | |
| Nhận tiền vay | 1.500.000.000 |
| Chi phí lãi vay | 218.856.986 |
| Ông Vũ Ngọc Tú - cá nhân là bên liên quan |
| Giá trị giao dịch (VND) | |
| Nhận tiền vay | 800.000.000 |
| Chi phí lãi vay | 12.664.110 |
| Ông Vũ Mạnh Quân - cá nhân là bên liên quan | |
| Nhận tiền vay | 2.440.000.000 |
| Hoàn trả khoản vay | 100.000.000 |
| Chi phí lãi vay nhập gốc | 55.852.274 |
| Bà Trần Thị Đào - cá nhân là bên liên quan | |
| Nhận tiền vay | 660.000.000 |
| Hoàn trả khoản vay | 250.000.000 |
| Chi phí lãi vay nhập gốc | 19.765.479 |
| Bà Trần Thị Gái - cá nhân là bên liên quan | |
| Nhận tiền vay | 40.000.000 |
| Hoàn trả khoản vay | 356.000.000 |
| Chi phí lãi vay nhập gốc | 737.753 |
| Bà Nguyễn Hải Hà - cá nhân là bên liên quan | |
| Nhận tiền vay | 130.000.000 |
| Hoàn trả khoản vay | 118.000.000 |
| Chi phí lãi vay nhập gốc | 5.829.041 |
| Bà Hoàng Thị Tụệ - cá nhân là bên liên quan | |
| Nhận tiền vay | 110.000.000 |
| Hoàn trả khoản vay | 110.000.000 |
| Chi phí lãi vay nhập gốc | 4.795.397 |
| Ông Đoàn Anh Đức - cá nhân là bên liên quan | |
| Nhận tiền vay | 20.000.000 |
| Hoàn trả khoản vay | 20.000.000 |
| Chi phí lãi vay nhập gốc | 1.440.000 |
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Năm 2024, Tổng Công ty không có nội dung nào chưa thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý công ty.
VI. Báo cáo tài chính:
1. Ý kiến kiểm toán:
Ý kiến của Kiểm toán viên của Công ty TNHH Kiểm toán KPMG với Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 như sau:
- Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính riêng đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính trước hợp nhất của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh trước hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ trước hợp nhất của Tổng Công ty cho năm kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tổng Công ty và các công ty con cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất đã đăng tài trên website của Tổng công ty (Natexco.com.vn) và đã gửi Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Nam Định, ngày 16 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẦN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUỘT CỦA TỔNG CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Ngọc Tuân