Báo cáo thường niên 2024/NHH
ticker: NHH document_type: bctn year: 2024 page_count: 113 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỐ PHẦN NHỮA HÀ NỘI
HANOI PLASTICS JOINT STOCK COMPANY
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
ANNUAL REPORT 2024
MỤC LỤC/ TABLE OF CONTENTS
- THÔNG TIN CHUNG/ GENERAL INFORMATION ..... 3
- Thông tin khái quát/Summary information ..... 3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Industry and location ..... 7
- Thông tin về mô hình quản lý, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and management structure ..... 8
- Định hướng phát triển/ Development Direction ..... 17
- Các rủi ro/ Risks: ..... 18
II. TÌNH HÌNH ĐỘAT ĐỘNG TRONG NĂM/ PERFORMANCE STATUS ..... 20
- Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh/ Production and business performance ..... 20
- Tổ chức và nhân sự/ Organization and Personnel ..... 23
- Tinh hình đầu tư, tính hình thực hiện các dự án/ Investment and projects situation ..... 30
- Tinh hình tài chính/ Financial situation ..... 33
- Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Shareholders' Structure, changes in Owner's equity ..... 34
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Report on the company's environmental and social impact ..... 37
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH/ REPORT AND ASSESSMENT OF THE EXECUTIVE BOARD ..... 45
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/ Assessment of production and business performance results: ..... 45
- Tình hình tài chính/ Financial Situation ..... 45
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/ Improvements in Organizational Structure, Policies, and Management Practices ..... 46
- Kế hoạch phát triển trong tương lai/ Future Development Plans ..... 47
- Giải trình của Ban điều hành đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)/ Explanation of the Board of Directors regarding the audit opinion (if needed): ..... 48
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/ Assessment report related to the company's environmental and social responsibility ..... 48
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỘT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY/ ASSESSMENT ON THE COMPANY'S OPERATION OF THE BOARD OF DIRECTOR ..... 50
- Đánh giá của ĐỘT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/ Assessment of the Board of Directors on the Company's activities, which includes assessment related to environmental and social responsibility ..... 50
- Đánh giá của ĐỘT về hoạt động của Ban Điều hành công ty/ Assessment of the Board of Directors on the Company Executive Board's activities ..... 50
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản lý/ The Board of Directors' plans and direction ..... 51
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY/ COMPANY GOVERNANCE ..... 51
- Hội đồng quản trị/ Board of Directors: ..... 51
- Ban kiểm soát/ Board of Supervisors ..... 54
- Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban Kiểm soát/ Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors, Executive Board and Supervisory Board ..... 54
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH/ FINANCIAL REPORT ..... 56
I. THÔNG TIN CHUNG/ GENERAL INFORMATION
I. Thông tin khái quát/Summary information
Tên giao dịch/Trading name: Công ty cô phân Nhựa Hà Nội/ Hanoi Plastics Joint stock Company
- Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số/ Business registration certificate number: 0100100858
Vốn điều lệ/ Charter capital: 728.800.000.000 VNĐ
Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Owner's equity: 728.800.000.000 VND
Địa chỉ/ Address: Tổ 12, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, TP Hà Nội/ Group 12, Phuc Lơi Ward, Long Bien District, Hanoi
Số điện thoại/ Telephone: 0243.8756889
Số fax/ Fax number: 0243.8756884
Website: hanoiplastics.com.vn
Mã cố phiếu/ Ticker: NHH
Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay) / Formation and development process (establishment date, listing date, important milestones since establishment until now).
Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội tiến thân là Xí nghiệp Nhựa Hà Nội trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ/UB-CN ngày 24/01/1972 của UBND Thành phố Hà Nội/ Hanoi Plastics JSC, formerly known as Hanoi Plastics Factory under the Hanoi Department of Industry, was established in accordance with Decision No. 126/QD/UB-CN of the Hanoi City People's Committee on January 24th, 1972;
Ngày 10/8/1993, Xí nghiệp Nhựa Hà Nội được chuyển đổi thành Công ty Nhựa Hà Nội trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Nội theo Quyết định số 2977/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội/On August 10th, 1993, Hanoi Plastics Factory was changed into Hanoi Plastics Company under the Hanoi Department of Industry according to Decision No. 2977/QĐ-UB of Hanoi City People's Committee;
Ngày 08/8/2005, Công ty Nhựa Hà Nội được chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Nhựa Hà Nội theo Quyết định số 126/2005/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội/On August 8th, 2005, Hanoi Plastics Company was transformed into Hanoi Plastics State-owned One Member Limited Liability Company according to Decision No. 126/2005/QĐ-UB of Hanoi City People's Committee;
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc sắp xếp, đổi mới Công ty Nhà nước trực thuộc UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2010, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 761/QĐ-UBND ngày 16/9/2008 về việc chuyên đổi Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Nhựa Hà Nội thành Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội. Ngày 27/12/2007 Công ty đã tiến hành bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội/ In line with the Government's policy on the restructuring and reform of State-owned enterprises under the Hanoi People's Committee for the 2007-2010 period, the Hanoi People's Committee issued Decision No. 761/QĐ-UBND dated September 16, 2008, on the transformation of Hanoi Plastics State-owned One Member Limited Liability Company into Hanoi Plastics Joint Stock Company. On December 27, 2007, the Company conducted its initial public offer (IPO) at the Hanoi Stock Exchange.
Ngày 30/10/2008, Công ty chính thức chuyên đổi thành Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp số 0103027615 (nay đổi thành số 0100100858) do Sở Kế hoạch & đâu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 31/10/2008, với Vốn điều lệ là 65.000.000.000 đồng, trong đó Vốn thuộc sở hữu Nhà nước là: 53.112.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 81.71% vốn điều lệ: On October 30, 2008, the Company officially converted into a joint stock company under Enterprise Registration Certificate No. 0103027615 (now changed to No. 0100100858) issued for the first time by the Hanoi Department of Planning and Investment on October 31, 2008, with charter capital of VND 65,000,000,000, of which State-owned capital accounted for VND 53,112,000,000, representing 81.71% of the charter capital;
Ngày 25/4/2017 Công ty trở thành công ty dại chúng (theo công văn số 2233/UBCK-GSDC ngày 25/4/2017 của Úy ban Chứng khoán Nhà nước)/ On April 25th, 2017, the Company became a public company (according to Official Dispatch No. 2233/UBCK-GSDC dated April 25th, 2017 of the State Securities Commission);
Ngày 08/9/2017 cổ phiếu của Công ty CP Nhựa Hà Nội với mã chứng khoán NHH đã chính thức giao dịch tại sản Upcom thuộc Sở giao dịch chứng khoản Hà Nội/ On September 8, 2017, the shares of Hanoi Plastics Joint Stock Company, with stock code NHH, were officially listed on the UpCOM market of the Hanoi Stock Exchange.
Ngày 12/12/2019 cổ phiếu NHH đã chính thức giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoản TP Hồ Chí Minh (HOSE)/ On December 12, 2019, NHH shares were officially traded on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE).
Ngày 13/12/2017 UBND Thành phố Hà Nội - Chủ sở hữu 5.311.200 cổ phần tại Công ty cổ phân Nhựa Hà Nội đã thoái toàn bộ vốn Nhả nước đầu tư tại Công ty bằng hình thức khớp lệnh trên sàn Upcom/ On December 13, 2017, the Hanoi People's Committee — owner of 5,311,200 shares in Hanoi Plastics Joint Stock Company — divested 100% of the State capital invested in the Company through matching orders on the UpCOM market.
Ngày 13/02/2019, Công ty phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện hữu và phát hành tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu thay đổi vốn điều lệ là 168.000.000.000 đồng/On February 13, 2019, the Company issued additional shares to existing shareholders and issued bonus shares from owner's equity, increasing its charter capital to VND 168,000,000,000.
Ngày 12/08/2019, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu thương cho CBCNV theo chương trình lựa chọn người lao động trong Công ty và phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ Công ty lên 344.400.000.000 đồng./ On August 12, 2019, the Company completed the issuance of bonus shares to employees under its Employee Stock Ownership Plan (ESOP) and increased its charter capital from owner's equity, raising its charter capital to VND 344,400,000,000.
Ngày 03/12/2020 Công ty đã hoàn thành đợt phát hành 2.000.000 cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu, nâng vốn điều lệ Công ty lên 364.400.000.000 đồng./ On December 3, 2020, the Company completed an issuance of 2,000,000 shares to existing shareholders, raising its charter capital to VND 364,400,000,000.
Ngày 03/6/2022 Công ty đã hoàn thành đợt phát hành 36.440.000 cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu, nâng vốn điều lệ Công ty lên 728.800.000.000 đồng./ On June 3, 2022, the Company completed another issuance of 36,440,000 shares to existing shareholders, raising its charter capital to VND 728,800,000,000.
Ngày 21/12/2017 Công ty TNHH một thành viên Cadivi Đồng Nai trở thành nhà đầu tư lớn của NHH chiếm 21,89%/VDL và đến ngày 11/7/2018 thi tỷ lệ nắm giữ được năng lên thành 51,86%/VDL, đến ngày 27/11/2018 Công ty TNHH một thành viên Cadivi Đồng Nai đã thực
hiện chuyển nhượng toàn bộ cổ phiếu tại NHH và không còn là cổ đông của NHH./ On December 21, 2017, Cadivi Dong Nai One Member Limited Liability Company became a major shareholder of NHH, holding 21.89% of the charter capital, and by July 11, 2018, this holding was increased to 51.86%. However, on November 27, 2018, Cadivi Dong Nai One Member Limited Liability Company transferred all its shares in NHH and was no longer a shareholder.
Ngày 27/11/2018 Công ty CP tập đoàn An phát Holdings thực hiện giao dịch mua 3.200.000 cổ phiếu của NHH và chính thức trở thành cổ đông lớn của NHH (chiếm 49,23%/VĐL). Từ ngày 06/11/2019 đến 08/11/2019 Công ty CP tập đoàn An phát Holdings thực hiện giao dịch mua thêm 2.200.000 cổ phiếu của NHH và chính thức trở thành công ty mẹ của NHH (chiếm 55,17%/VĐL). Ngày 27/7/2021 Công ty cổ phần Tập đoàn An Phát Holdings (cổ đồng lớn của NHH) thực hiện giao dịch bán 666.421 cổ phiếu, số lượng cổ phiếu năm giữ sau khi thực hiện giao dịch là 18.336.946 cổ phiếu (chiếm 50,32%). Ngày 31/12/2021 Công ty cổ phần Tập đoàn An Phát Holdings (cổ đồng lớn của NHH) thực hiện giao dịch bản 1.800.000 cổ phiếu, số lượng cổ phiếu năm giữ sau khi thực hiện giao dịch là 16.536.946 cổ phiếu (chiếm 45,38%). Ngày 04/01/2022 Công ty CP tập đoàn An Phát Holdings chuyển nhượng 8.500.000 CP, số lượng CP sau khi giao dịch là 8.036.946 CP chiếm tỷ lệ 22,06%. Ngày 16/5/2022 Công ty CP tập đoàn An Phát Holdings thực hiện mua CP phát hành cho cổ đồng hiện hữu với số lượng CP là 8.036.946 nâng số lượng CP năm giữ lên là 16.073.892 CP. Ngày 03/6/2022 Công ty CP tập đoàn An Phát Holdings thực hiện giao dịch mua 4.086.416 CP nâng số lượng CP năm giữ sau khi thực hiện giao dịch là 20.160.308, CP, chiếm tỷ lệ 27,66%. Ngày 16/11/2023 Công ty CP tập đoàn An Phát Holdings giao dịch bán 5.000.000, cổ phần, số lượng cổ phiếu năm giữ sau khi giao dịch là 15.160.308, CP chiếm 20,8% (căn cứ Báo cáo kết quả giao dịch CP của người có liên quan)./ On November 27, 2018, An Phat Holdings JSC conducted a transaction to purchase 3,200,000 shares of NHH and officially became a major shareholder of NHH, holding 49.23% of charter capital. From November 6 to November 8, 2019, An Phat Holdings JSC purchased an additional 2,200,000 shares of NHH and officially became the parent company of NHH, holding 55.17% of charter capital. On July 27, 2021, An Phat Holdings JSC (a major shareholder of NHH) sold 666,421 shares, reducing its ownership to 18,336,946 shares, equivalent to 50.32%. On December 31, 2021, An Phat Holdings JSC sold 1,800,000 shares, reducing its ownership to 16,536,946 shares, equivalent to 45.38%. On January 4, 2022, An Phat Holdings JSC transferred 8,500,000 shares, decreasing its ownership to 8,036,946 shares, equivalent to 22.06%. On May 16, 2022, An Phat Holdings JSC subscribed to 8,036,946 newly issued shares under the rights offering, increasing its ownership to 16,073,892 shares. On June 3, 2022, An Phat Holdings JSC purchased 4,086,416 shares, increasing its total holding to 20,160,308 shares, equivalent to 27.66%. On November 16, 2023, An Phat Holdings JSC sold 5,000,000 shares, reducing its holding to 15,160,308 shares, equivalent to 20.8% (according to the Report on Share Transaction Results by a Related Party).
Ngày 04/04/2024 Công ty CP Tập đoàn An Phát Holdings giao dịch bán 4.000.000 CP, số lượng cổ phiếu năm giữ sau khi giao dịch là 11.160.308, CP chiếm 15,31% (căn cứ Báo cáo kết quả giao dịch CP của người có liên quan)./ On April 4, 2024, An Phat Holdings sold 4,000,000 shares, the number of shares held after the transaction was 11,160,308, shares accounted for 15.31% (based on the Report on results of stock transactions of related people).
Ngày 27/9/2024 Công ty CP Tập đoàn An Phát Holdings giao dịch bán 11.160.308 CP số lượng cổ phiếu năm giữ sau khi giao dịch là 0, CP chiếm 0%. Như vậy tính đến hết ngày 26/9/2024 Công ty CP Tập đoàn không còn năm giữ CP của NHH tuy nhiên số lượng cổ phiếu năm giữ của bên liên quan vẫn còn là 45.732.822CP chiếm tỷ lệ 62,75% (căn cứ Báo cáo kết quả giao dịch CP của người có liên quan)/ On September 27, 2024, An Phat Holdings Group Joint Stock Company executed a transaction to sell 11,160,308 shares, reducing its post-transaction shareholding to 0 shares, equivalent to 0%. Thus, as of the end of September 26, 2024, the
Group no longer held any NHH shares. However, the number of shares held by related parties remained at 45,732,822 shares, representing 62.75% (based on the Report on Share Transaction Results of Related Persons).
Ngày 03/9/2020 Công ty cổ phần Nhựa An Phát xanh sở hữu 5.000.000 cổ phiếu và trở thành cổ đông lớn của NHH (chiếm 14,52%); ngày 06/10/2020 Công ty cổ phần Nhựa An Phát xanh thực hiện giao dịch mua thêm 500.000 CP nâng tỷ lệ sở hữu lên thành 15,97% và ngày 25/11/2020 Công ty cổ phần Nhựa An Phát xanh tiếp tục thực hiện giao dịch mua thêm nâng số cổ phiếu năm giữ là 7.376.257 cổ phiếu, chiến tỷ lệ 20,24%. Ngày 28/5/2021 đến 26/6/2021 Công ty cổ phần Nhựa An Phát xanh thực hiện giao dịch mua 410.000 CP nâng tỷ lệ sở hữu lên là 21,37%. Ngày 04/01/2022 Công ty cổ phần Nhựa An Phát xanh thực hiện giao dịch mua thêm 8.500.000CP nâng sở CP năm giữ lên là 16.286.257 CP, tỷ lệ sở hữu là 44,69%. Tháng 5/2022 Công ty cổ phần Nhựa An Phát xanh mua CP phát hành cho cổ đông hiện hữu với sở lượng là 16.286.257 CP nâng sở lượng CP năm giữ lên là 32.572.514 CP. Ngày 03/6/2022 công ty thực hiện giao dịch mua 2.000.000 CP nâng sở lượng CP năm giữ sau khi thực hiện giao dịch là 34.572.514 CP, chiếm tỷ lệ 47,44% (Theo Báo cáo kết quả giao dịch CP của người có liên quan)/ On September 3, 2020, An Phat Bioplastics Joint Stock Company owned 5,000,000 shares and became a major shareholder of HPC (accounting for 14.52%); on October 6, 2020, An Phat Bioplastics purchased an additional 500,000 shares, increasing its ownership ratio to 15.97% and on November 25, 2020, An Phat Bioplastics continued to purchase additional shares, increasing its holdings to 7,376,257 shares, accounting for 20.24%. From May 28, 2021 to June 26, 2021, An Phat Bioplastics purchased 410,000 shares, increasing its ownership ratio to 21.37%. On January 4, 2022, An Phat Bioplastics made a transaction to buy an additional 8,500,000 shares, increasing the number of shares held to 16,286,257 shares, with an ownership ratio of 44.69%. In May 2022, An Phat Bioplastics purchased 16,286,257 shares issued to existing shareholders, increasing the number of shares held to 32,572,514 shares. On June 3, 2022, the company made a transaction to buy 2,000,000 shares, increasing the number of shares held after the transaction to 34,572,514 shares, accounting for 47.44% (According to the Report on results of stock transactions of related people).
Ngày 27/9/2024 Công ty CP Nhựa An Phát xanh thực hiện giao dịch mua 11.160.308 CP số lượng cổ phiếu năm giữ sau khi giao dịch là 45.732.822, CP chiếm 62.75% (căn cứ Báo cáo kết quả giao dịch CP của người có liên quan)/ On September 27, 2024, An Phat Bioplastics made a transaction to buy 11,160,308 shares. The number of shares held after the transaction was 45,732,822, accounting for 62.75% (based on the Report on results of stock transactions of related people).
Ngày 30 tháng 6 năm 2021 Công ty TNHH An Trung Industries (Công ty con của CP Nhựa Hà Nội) đã hoàn thành xong giao dịch chuyển nhượng toàn bộ 50% vốn góp tại Công ty TNHH linh kiện nhựa ô tô VINFAST - ANPHAT. Do vậy Công ty TNHH linh kiện nhựa ô tô VINFAST - ANPHAT không còn là công ty liên kết của Công ty TNHH An Trung Industries. On June 30, 2021, An Trung Industries Co., Ltd. (a subsidiary of Hanoi Plastics JSC) completed the transaction of transferring all 50% of its capital contribution at VINFAST-AN PHAT Plastic auto part company limited. Therefore, VINFAST-AN PHAT Plastic Auto Part Company Limited is no longer an affiliated company of An Trung Industries Co., Ltd.
Ngày 23/12/2020: Công ty CP Nhựa Hà Nội nhận chuyển nhượng cổ phân và chính thức trò thành công ty mẹ của Công ty CP vật liệu xây dựng công nghệ cao An Cường. Tỷ lệ vốn năm giữ tại thời điểm 31/12/2022 là 99,18%/vốn điều lệ. Ngày 30/5/2023 NHH chuyển nhượng 2.170.000CP, số lượng CP sau khi chuyển nhượng còn là 40.410.000, CP chiếm tỷ trọng 94,86%./ On December 23, 2020, Hanoi Plastics Joint Stock Company received the transfer of shares and officially became the parent company of An Cuong Building Materials., JSC. The capital holding ratio as of December 31, 2022 is 99.18%/charter capital. On May 30, 2023,
HPC transferred 2,170,000 shares, the number of shares after the transfer is 40,410,000, shares accounting for 94.86%.
Ngày 05/12/2024 NHH nhận chuyển nhuong 2.120.000 CP từ cổ đông hiện hữu, số lượng CP sau khi nhận chuyển nhuong là 42.530.000 CP chiếm tỷ lệ 99,84%/On December 5, 2024, NHH acquired a transfer of 2,120,000 shares from an existing shareholder, increasing its total shareholding to 42,530,000 shares, accounting for 99.84%
Tháng 5/2022 Công ty CP Nhựa Hà Nội nhận chuyên nhượng 5.800.000CP và trở thành công ty liên kết với Công ty cổ phần sản xuất PBAT An Phát. Tỷ lệ vốn năm giữ tại thời điểm 31/12/2022 là 19,59%. Tháng 2/2023 NHH nhận chuyên nhượng 3.100.000CP nâng số lượng CP năm giữ lên là 8.900.000, CP chiếm 30,7%/vốn điều lệ, Ngày 15/6/2023 nhận chuyên nhượng 1.610.000CP nâng số lượng CP năm giữ lên 10.510.000 CP chiếm tỷ lệ 35,5%/vốn điều lệ/ In May 2022, Hanoi Plastics Joint Stock Company received the transfer of 5,800,000 shares and became an affiliated company with PBAT An Phát Joint Stock Company. The capital holding ratio as of December 31, 2022 was 19.59%. In February 2023, HPC received the transfer of 3,100,000 shares, increasing the number of shares held to 8,900,000, accounting for 30.7% of charter capital. On June 15, 2023, it received the transfer of 1,610,000 shares, increasing the number of shares held to 10,510,000 shares, accounting for 35.5% of charter capital.
Tháng 7/2022 Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam nhân chuyên nhượng 1.040.000CP và trở thành công ty liên kết với Công ty cổ phần sản xuất PBAT An Phát. Tỷ lệ vốn năm giữ tại thời điểm 31/12/2022 là 3,51%. Như vậy NHH sở hữu trực tiếp và gián tiếp tại Công ty cổ phần sản xuất PBAT An Phát là 11.550.000 CP chiếm tỷ lệ 39%/ In July 2022, Vietnam Precision Mechanical and Mold Manufacturing One Member Co., Ltd. transferred 1,040,000 shares and became an affiliated company with PBAT An Phát Joint Stock Company. The capital holding ratio as of December 31, 2022 is 3.51%. Thus, HPC directly and indirectly owns 11,550,000 shares in PBAT An Phát Joint Stock Company, accounting for 39%.
Các sự kiện khác/ Other milestones: Không/ None.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Industry and location
Ngành, nghề kinh doanh chính/ Main activities
+ Sản xuất, mua bán các loại khuôn mẫu, thiết bị chuyên dùng phục vụ công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa và cung cấp cho các ngành công nghiệp khác; Manufacturing and trading injection molds, specialized equipment for plastic manufacturing technology and supplying to other industries;
+ Sản xuất, mua bán nguyên liệu nhựa và các sản phẩm nhựa công nghiệp như các phụ kiện trong công nghiệp xây dựng, các chi tiết nhựa trong công nghiệp điện tử viễn thông, công nghiệp sản xuất ô tô, xe máy, các sản phẩm ngành công nghiệp khác... và các mặt hàng nhựa gia dụng/Manufacturing and trading plastic materials and industrial plastic products such as construction machine components, electronic components, automobile and motorbike components, other industries products... and household plastic products;
Ngành, nghề kinh doanh liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính/ Business line related to main industry and field
+ Nhập khẩu thiết bị, máy móc, khuôn mẫu, vật tư kỹ thuật, hóa chất và các mặt hàng khác mà Nhà nước không cảm;/ Import devices, machines, molds, technical components, chemical, and other products which are allowed by Law.
Địa hành kính doanh/ Business location: Các tỉnh thành phố trong nước và xuất khẩu đi Nhật
Bàn, Italia./ Domestic provinces and cities and export to Japan, Italy
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and management structure
Mô hình quản tri/ Governance model: Công ty áp dụng mô hình tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc./ The Company emplement management and operation model including: General meeting of Shareholders, Board of Directors, Board of Supervisors and General Director.
Cơ cấu bộ máy quản lý/ Organization structure:
+ Đại hội đồng cổ đông/ General meeting of shareholders: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty./ General meeting of shareholders is the highest authority of the Company
Đại hội đồng cổ đồng thường niên được tổ chức mỗi năm một (01) lần. Đại hội đồng cổ đồng phải hợp thường niên trong thời hạn bốn (04) tháng kề từ ngày kết thúc năm tài chính. Được gia hạn, nhưng không quá 06 (sáu) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính theo quy định của pháp luật/ Annual General Meeting of shareholders is held once a year. General meeting of shareholders must be held within four (4) months from the end of fiscal year. It might be extended, however it only could be extended no more than six (6) months from the end of fiscal year in accordance with the provisions of the law.
Hội đồng quản trị/ Board of Directors: Do Đại hội đồng cổ đồng bầu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm (05) năm, Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả
các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đồng./ Elected by Shareholders, the term of office of the Board of Directors is five (5) years, the Board of Directors has full authority to exercise all rights on behalf of the Company except for other authority belonging to the Shareholders
Ban kiểm soát/ Board of Supervisors: Do Đại hội đồng cổ đồng bầu, nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là (05) năm, Ban kiểm soát hoạt động độc lập, Ban kiểm soát có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty./ Elected by shareholders, the term of office of the Board of Supervisors is five (5) years, the Board of Supervisors has authority and responsibility in accordance with the provision of Corporation Law and Company Charter.
Tổng giám đốc/ General Director: Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên trong Hội đồng hoặc một người khác làm Tổng giám đốc, Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là năm (05) năm và có thể được tài bổ nhiệm. Tổng giám đốc không phải là người mà pháp luật cấm giữ chức vụ này. Quyền hạn và nghĩa vụ của Tổng giám đốc theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty./ Board of Directors appoints a member of the Board or another person as General Director. The term of office of the General Director is five (05) years and can be reappointed. The General Director must not be a person prohibited by law from holding this position. The powers and obligations of the General Director are prescribed by the Corporation Law and the Company Charter.
Phó Tổng giám đốc/ Deputy General Director: Là người giúp cho Tổng giám đốc điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền./ Assists the General Director in operating the Company according to the assignment and authorization of the General Director, and is responsible to the General Director for assigned tasks and authority.
+ Các phòng ban chức năng tham mưu giúp việc/ Functional departments to assist: gồm 14 phòng/Phân xưởng/ including 14 departments/Workshops.
Phòng Hành chính nhân sự/ Human Resources and Administration Department
Tuyển dụng, đánh giá và đảo tạo nguồn nhân lực:/ Recruiting, evaluating and training human resources;
Lập kế hoạch và triển khai đảm báo các chế độ đổi với người lao động: lương, thường, ăn công nghiệp, nâng bậc, khám sức khỏe, trang bị bảo hộ lao động, ốm,.../ Plan and implement to ensure the regimes for employees: salary, bonus, industrial meals, promotion, health checkup, labor protection equipment, sick leave,...;
Đảm bảo công tác hành chính, mỗi trường, 5S, ISO, công văn; Ensure administrative work, environment, 5S, ISO, official dispatches;
Đảm bảo cơ sở vật chất của công ty: Đất dai, nhà xưởng, thiết bị khác; Ensure the company's facilities: Land, factory, other equipment;
Phụ trách các công tác về nhân sự, ngày công lao động của người lao động, sức khỏe, môi trường, ăn uống, ISO, 5S, các giấy tờ đi đến, văn phòng phẩm, tiếp khách và các nhiệm vụ khác được giao/ In charge of human resources, working days of employees, health, environment, meals, ISO, 5S, incoming documents, stationery, reception and other assigned tasks.
Phòng Tài chính kế toán/ Financial accounting Department
Phụ trách công tác tài chính, kế toán của Công ty./ In charge of the Company's financial and accounting work.
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty và tổ chức thực hiện các mặt công tác sau: Advise the Company's leaders and organize the implementation of the following tasks:
Hạch toán kê toán kịp thời, đây đủ toán bộ tài sản, vôn chủ sở hữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của Công ty, đảm bảo phục vụ tổ cho hoạt động kinh doanh./ Timely and fully accounting for all assets, equity, liabilities; financial revenue and expenditure activities and business results according to the Company's internal regulations, ensuring the need of business activities.
+ Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của Công ty./ Prepare the Company's business and financial plans.
Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước và nội bộ tại Công ty./ Advise the Director to direct and implement inspections and supervision of the management and compliance with the State's and internal financial and accounting regimes at the Company.
Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ, xác định và phân loại các khoản nợ tồn động, phân tích khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý kịp thời;/ Regularly check and compare the debt situation, identify and classify outstanding debts, analyze the ability to recover to have timely handling measures;
Quân lý tiền mặt và các chi phí phục vụ sản xuất, quan hệ giao dịch với ngân hàng, tổ chức tài chính, tính lương và chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, tính toán lỗ lãi, bảo toàn vốn của Công ty./ Manage cash and production costs, transaction relations with banks, financial institutions, calculate salaries and pay salaries to employees, calculate profits and losses, and preserve the Company's capital.
Phòng Kế hoạch/Planning Department
Căn cứ vào đơn hàng, hợp đồng của khách hàng lập kế hoạch sản xuất hàng ngày, tuần, tháng, năm; Điều độ, tổ chức và quản lý sản xuất tại các Phán xưởng sản xuất trong Công ty; Lập kế hoạch giao hàng đúng thời gian đã thỏa thuận với khách hàng./ Based on customer orders and contracts, plan daily, weekly, monthly and yearly production; Coordinate, organize and manage production at the Company's production workshops; Plan delivery on time as agreement with customers.
Thực hiện giám sát giao hàng tại các khách hàng./ Supervise delivery at customers.
Lập và giám sát kế hoạch tổng thể từ khâu triển khai sản phẩm mới, theo dõi thực hiện Kế hoạch triển khai tổng thể từ khâu R&D đến thực hiện MP trong Công ty./ Prepare and supervise
the overall plan from the new product deployment stage, monitor the implementation of the overall plan from the R&D stage to MP in the Company.
Lập báo cáo thực hiện KHSX tuần, tháng, năm trong Công ty./ Make weekly, monthly and yearly production plan implementation reports in the Company.
Kết nối điều độ KHSX, nắm bắt, báo cáo điều phối năng lực sản xuất giữa các Công ty con thuộc Công ty./ Connect production plan dispatch, grasp and report on production capacity coordination between subsidiaries of the Company.
Thực hiện hoạt động của hệ thống quản lý theo ISO 9001:2015/ISO 14001:2015/Implement the management system according to ISO 9001:2015/ISO 14001:2015.
Quản lý và điều vận xe tái của Công ty./Manage and dispatch the Company's trucks.
Thiện hiện công tác 5S./ Implement 5S.
Lập báo cáo doanh thu dự kiến, doanh thu thực tế tuần, tháng, năm./ Make reports on expected revenue and actual revenue weekly, monthly and yearly.
Phòng Mua hàng - Xuất nhập khẩu/ Purchasing Department:
Quản lý mua vật tư, nguyên liệu, thiết bị, khuôn mẫu; Manage purchasing of materials, raw materials, equipment, and molds;
Quản lý dự án khuôn thuê ngoài; Manage projects of outsourced molds;
Quán lý nhà cung cấp; Manage suppliers;
Bộ phận Kho/ Warehouse Department:
Tổ chức và giám sát việc quản lý các kho: Thành phẩm; Bán phẩm; Nguyên vật liệu; CCDC; Thùng chứa nội bộ... theo đúng quy định của Công ty./ Organize and supervise the management of warehouses: Finished products; Semi-finished products; Raw materials; Equipment; Internal containers... in accordance with the Company's regulations.
Thực hiện nhập hàng hóa, nguyên liệu, vật tư theo kế hoạch mua ngoài từ Phòng Mua hàng. Phối hợp với Phòng Mua hàng để lấy hàng về phù hợp đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất và tôi ưu diễn tích kho./ Import goods, raw materials, and supplies according to the purchasing plan from the Purchasing Department. Coordinate with the Purchasing Department to get the
appropriate amount of goods to ensure that it meets production requirements and optimize warehouse space.
Thực hiện nhập hàng bán phẩm, thành phẩm từ PXCN, nhập hạt tạo, đề xê từ PX XLNL./Import semi-finished products and finished products from the production line, import plastic beads and scrap from the Processing Workshop.
Theo dõi nguyên liệu khách gửi gia công, thực hiện đối chiếu với khách hàng./ Track raw materials sent by customers for processing, conduct reconciliation with customers.
Báo quản hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, công cụ dụng cụ trong các kho tuân thủ theo đúng quy định./ Store and preserve goods, raw materials, supplies, and tools in warehouses following regulations.
Thực hiện xuất hàng hóa cho các đơn vị liên quan theo kế hoạch giao hàng, định mức sản xuất và yêu cầu vật tư./ Export goods to related departments according to the delivery plan, production norms, and material requirements.
Theo đời số lượng xuất, nhập hàng gia công bên ngoài và kiểm kê định kỳ./ Track the quantity of exported and imported goods for external processing and conduct periodic inventory.
Theo dõi việc xuất nhập tồn đồ đứng và bao bì quay vòng, phối hợp với các đơn vị để thực hiện kiểm kê và thu hồi đồ đứng và bao bì được đảm bảo./ Monitor the import and export cycle of containers and packaging, work with other department to carry out inventory to ensure the recovery of containers and packaging.
Thực hiện điều chuyển hàng hóa nội bộ giữa các kho tải HPC và thuê ngoài đảm bảo được tối ưu chi phí./ Carry out internal transfer of goods between warehouses at HPC and external rented warehouses to ensure cost optimization.
Vệ sinh đồ dụng đảm báo yêu cầu cấp phát cho sản xuất./ Clean containers to ensure requirements for production
Thực hiện hoạt động của hệ thống quản lý theo ISO 9001:2015/ISO 14001:2015/Implement the operation of the management system according to ISO 9001:2015/ISO 14001:2015.
Thực hiện công tác 5S./Carry out 5S.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Công ty giao./ Perform other tasks assigned by the Company's leader board
Trường phòng báo cáo trực tiếp Phó Tổng Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty các vấn đề thuộc lĩnh vực phòng được phân công phụ trách./ Department manager reports directly to the Deputy General Director and General Director of the Company on issues within the assigned department's area of responsibility.
Phòng kinh doanh/Sale Department:
Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm và triển khai thực hiện các hoạt động Marketing: Quảng cáo, hội chợ triển lãm và giới thiệu các sản phẩm của Công ty; Tìm hiểu thị hiểu, như cầu thị trường, đưa ra các kế hoạch kinh doanh, chiến lược thu hút khách hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm; Tham gia công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới./ Develop annual business plans and carry out Marketing activities: Advertise, Exhibition conventions and introduce Company's products; Research the market's needs and preferences, make business
plans, strategies to attract customers, expand products consumption network; Take part in R&D process of new products.
Soạn tháo các hợp đồng kinh tế bán hàng, sản phẩm, khuôn mẫu, dịch vụ nội địa./ Draft economic contracts for sales of products, molds, and domestic services
Quản lý đữ liệu giá cả sản phẩm, giá cả vật tư, khuôn mẫu, máy móc thiết bị, dụng cụ toàn Công ty phục vụ cho công tác phân tích giá cả và bản hàng./ Manage the price data of products, material, molds, equipments, machines, tools of the Company for cost analyzing and sale activities.
Quản lý khách hàng (cả nội địa và XK) tiếp nhận các thông tin đầu vào phục vụ việc bán hàng như: thông tin khách hàng, các yêu cầu đánh giá Công ty từ khách hàng, kết nối các đơn vị trong Công ty đáp ứng các yêu cầu từ khách hàng./ Manage customers (both domestic and international customers), receive input information for sale such as: customers' information, requests for company evaluation from customers, connect related departments in the Company to meet customers' requests.
Lập các báo cáo phân tích kết quả SXKD trong Công ty và báo cáo Tập đoàn APH./ Prepare Production and Business results analysis reports of the Company and report to APH.
Chịu trách nhiệm hỗ trợ các Công ty con chào giả sản phẩm, phối hợp các Công ty con cùng tim kiểm khách hàng cho toàn hệ thống Công ty con của Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội./ Responsible for supporting Subsidiaries in product quotation, coordinating with Subsidiaries to find customers for the entire Subsidiary system of Hanoi Plastics Joint Stock Company.
Trường phòng báo cáo trực tiếp Phó Tổng giám đốc Kinh doanh, Tổng giám đốc Công ty các vấn đề thuộc lĩnh vực phòng được phân công phụ trách./ Department manager reports directly to the Deputy General Director of Business and General Director of the Company on issues within the assigned department's area of responsibility.
Phòng thiết kế/ Design Department:
Phụ trách công tác quản lý kỹ thuật về khuôn mẫu; In charge of technical management of molds;
Tổ chức triển khai thiết kế khuôn; Organizing and implementing mold design;
Lập phương án đối với sự cô khuôn lớn:/ Developing plans for major mold incidents:
Quản lý khuôn;/ Mold management;
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới:/ Researching and developing new products;
Đào tạo mới và đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động; Training new and improving skills for employees;
Quản lý công tác kỹ thuật công nghệ sản xuất nhựa/ Managing technical work of plastic production technology.
Phòng công nghệ:/ QA Department:
- Tham gia nghiên cứu, chế thù sản phẩm mới;/ Participate in research and testing of new products;
Xây dựng tiêu chuẩn quản lý công đoạn sản xuất, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, dụng cụ phục vụ sản xuất, định mức lao động, định mức nguyên vật liệu, dăm bảo sản xuất ổn định; Develop standards for management of production stages, technological processes, technical standards of products, production tools, labor norms, raw material norms, ensuring stable production;
Xác minh các khiếu nại về chất lượng của khách hàng, truy tìm nguyên nhân và đưa ra hành động khác phục phòng ngừa;/ Verify customer complaints about quality, find the cause and take preventive actions;
Thường xuyên theo dõi, đồn đốc, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác chất lượng;/ Regularly monitor, urge, inspect and guide units to carry out quality work;
Đào tạo mới và đào tạo nâng cao tay nghê cho lao động./ Provide new training and advanced training for employees.
Phòng cơ điện/ Electrical & Mechanical Department:
Quân lý máy, thiết bị; quản lý và thực hiện công tác kiểm định các thiết bị có yếu cầu nghiêm ngặt, thiết bị đo:/ Manage machines and equipment; manage and perform inspection of equipment with strict requirements, measuring equipment;
Quản lý cơ sở hạ tầng và hệ thống điều hòa, làm mất;/ Manage infrastructure and air conditioning and cooling systems;
Đám bảo vận hành và quản lý việc cấp điện năng toàn Công ty;/ Ensure operation and management of power supply throughout the Company;
Quản lý công tác cải tiến kỹ thuật, sáng kiến, quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động; Manage technical improvements, initiatives, technical safety and labor protection regulations and processes;
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị; chế tạo Jig, dưỡng, công cụ sản xuất; Repair and maintain equipment; manufacture Jigs, maintenance, production tools;
Dào tạo mới và đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động./ Provide new training and advanced training for workers.
Phòng An Ninh An Toàn/Security and Safety Department:
Đám bảo công tác bảo vệ an toàn tài sản, an ninh, phòng cháy chữa cháy và yêu cầu an toàn khác; Ensure the safety of Company's property, security, fire fighting and prevention, and other safety requirements;
Đảm bảo công tác quốc phòng, chính sách hậu phương quân đội và luật nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên; Ensure national defense work, military rear policy and military service law, build militia and reserve forces;
Kiểm soát việc xuất nhập hàng hóa, sản phẩm, tài sản... ra vào Công ty đúng quy định./ Control the import and export of goods, products, assets... into and out of the Company in accordance with regulations.
Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm/ QC Department:
Kiểm tra, giảm sát, thống kê lỗi, phân tích tình hình chất lượng vật tư đầu vào, sản phẩm trong và sau quá trình sản xuất;/ Check, monitor, count errors, analyze the quality of input materials and products during and after the production process;
Kết hợp với các đơn vị nhằm khác phục, giải quyết, phòng ngừa các vấn đề về chất lượng sản phẩm; Collaborate with other departments to overcome, resolve, and prevent product quality problems;
Quán lý thiết bị do kiểm, mẫu sản phẩm, đạng mẫu lỗi và thực hiện đào tạo kiểm soát lỗi./Manage measuring equipment, product samples, error types, and conduct error control training.
Phân xưởng cơ khí/ Tooling Workshop:
Lập kế hoạch và triển khai lập trình, gia công, chế tạo khuôn; Plan and implement programming, processing, mold manufacturing;
Sửa chữa khuôn sự cố nhỏ:/ Repair minor mold problems;
Quản lý thiết bị, lao động, vật tư, khuôn và bảo đảm vận hành máy, thông kê giờ máy theo đúng quy định của Công ty./ Manage equipment, labor, materials, molds and ensure machine operation, machine hour statistics according to Company regulations.
Phân xưởng công nghệ/ Production Workshop:
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty trên các máy gia công sản phẩm nhựa và các công đoạn lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm đảm bảo thời gian và chất lượng sản phẩm đúng yêu cầu./ Organize and implement the Company's production plan on plastic product injection machines and product assembly and finishing stages to ensure the required timing and quality of products.
Tổ chức thực hiện quản lý thiết bị, lao động, vật tư, sản phẩm, thanh quyết toán theo yêu cầu, quy định của Công ty./ Organize and implement the management of equipment, labor, materials, products, and payment according to the Company's requirements and regulations.
Kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các quy trình tháo lắp khuôn, vận hành máy ép phun, thiết bị phụ trợ, cầu trực, xe nâng, quy trình công nghệ và thực hiện bảo hộ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự, về sinh công nghiệp./ Check and urge the implementation of mold disassembly and assembly processes, injection molding machine operation, auxiliary equipment, cranes, forklifts, technological processes and implementation of labor safety, fire fighting and prevention, maintaining order and industrial hygiene.
Có trách nhiệm tự đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo bổ sung theo cấp độ phân xưởng cho người lao động./ Responsible for self-training, retraining, and additional training at the workshop based on levels for workers.
Tham gia và tạo điều kiện cho các đơn vị liên quan thực hiện công tác thù khuôn, màu, nguyên liệu./ Participate and facilitate related departments to perform mold, color, and material trials.
Thực hiện hoạt động của hệ thống quản lý theo ISO 9001:2015/ISO 14001:2015/Implement the management system according to ISO 9001:2015/ISO 14001:2015.
Thực hiện công tác 5S: Đào tạo cho các công ty thành viên trong khối Nhựa kỹ thuật./ Implement 5S activities: Training for member companies in the Technical Plastics sector.
Thực hiện các cải tiến nâng cao năng suất, giảm lao động trong sản xuất./ Implement improvements to increase productivity, reduce labor in production.
Đào tạo cái tiến, lãng phí trong sản xuất./ Training on improvements and waste in production.
Thực hiện công tác phân tích, truy tìm nguyên nhân và đưa ra đối sách khi phát sinh sản phẩm lỗi/ Conduct analysis, find causes and propose countermeasures when defective products arise.
Theo dõi báo cáo năng suất, định mức điện năng tiêu thụ, năng suất lao động./ Monitor productivity reports, power consumption standards, labor productivity.
Tính toán vật tư theo ngày, dự trù theo tuần để đảm bảo theo kế hoạch sản xuất./ Calculate materials by day, estimate by week to ensure production plan.
Phối hợp với P.KHSX, P.HCNS để điều chinh bỏ sung nhân sự./ Coordinate with the Production Planning Department, Human Resources Department to adjust and supplement personnel.
Kiem soát tính liên tục, ôn định trong quá trình sản xuất./ Control continuity and stability in the production process.
Quán lý khuôn mẫu, số lượng tình trạng hoạt động của khuôn./ Manage molds, the number of mold operating statuses.
- Xử lý các sự cổ về khuôn mẫu, thiết bị trong phạm vi cho phép./ Handle mold and equipment incidents within the allowable range.
Phối hợp cùng các đơn vị kỹ thuật: P.KTCN, P.KTTK, PXCK đưa ra các ý tưởng cái tiến khi triển khai phát triển New Model/ Coordinate with technical units: Technical Department, Technical Department, and Manufacturing Department to propose improvement ideas when developing New Models.
Update dữ liệu kế hoạch sản xuất hàng ngày để làm tem QR code./ Update daily production plan data to make QR code stamps.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo công ty giao./ Perform other tasks assigned by the company's leadership.
Quân độc Phân xưởng báo cáo trực tiếp Giám đốc sản xuất, Tổng giám đốc Công ty các văn đề thuộc nhiệm vụ được giao của Phân xưởng./ Workshop Manager reports directly to the Production Director and General Director of the Company on issues within the assigned tasks of the Workshop.
Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries, affiliated companies:
Công ty TNHH phát triển xuất nhập khẩu và đầu tư - VIEXIM/ Export Import Development Investment Company Limited:
Địa chỉ/ Address: Thôn Hảo - xã Liêu Xá - huyện Yên Mỹ - Tinh Hưng Yên/ Hao Village - Lieu Xa Commune - Yen My District - Hung Yen Province
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất sản phẩm từ plastic/ Main business and production field: Manufacturing plastic products
Vốn điều lệ thực góp/ Charter capital: 20.700.000.000 VND
Tỷ lệ sở hữu vốn/ Capital ownership ratio: 100%
Công ty TNHH An Trung Industries/ An Trung Industries Co., Ltd:
Địa chỉ/ Address: Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, km47 quốc lộ 5, Phường Việt Hòa, Thành phố Hải Dương, tình Hải Dương./ An Phat High-Tech Industrial Park, km47 National Highway 5, Viet Hoa Ward, Hai Dương City, Hai Dương Province.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính/ Main business and production field: Sản xuất sản phẩm từ plastic/ Manufacturing plastic products
Vốn điều lệ/ Charter capital: 241.000.000.000 VND.
Tỷ lệ sở hữu vốn/ Capital ownership ratio: 100%
+ Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam/ Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited:
Địa chỉ/ Address: Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, km47 quốc lộ 5, Phường Việt Hòa,
Thành phố Hải Dương, tính Hải Dương./ An Phat High-Tech Industrial Park, km47 National Highway 5, Viet Hoa Ward, Hai Duong City, Hai Duong Province.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính/ Main business and production field: Sản xuất sản phẩm từ plastic/ Manufacturing plastic products
Vốn điều lệ/ Charter capital: 200.000.000.000 VND
Tỷ lệ sở hữu vốn/ Ownership ratio: 100%
+ Công ty cổ phần vật liệu xây dựng công nghệ cao An Cường/ An Cuong High-tech Building Materials Joint Stock Company
Địa chỉ/ Address: Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát, km47 quốc lộ 5, Phường Việt Hòa, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương./ An Phát High-Tech Industrial Park, km47 National Highway 5, Việt Hòa Ward, Hai Dương City, Hai Dương Province.
Lĩnh vực SXKD/ Business and production field: Sản xuất sản phẩm từ Plastic: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất./ Manufacturing plastic products: manufacturing construction materials, interior decoration materials.
Tỷ lệ sở hữu vốn/ Ownership ratio: 94,86%
Vốn điều lệ/ Charter capital: 426.000.000.000 VND
Công ty cổ phần sản xuất PBAT An Phát/ PBAT An Phat Joint Stock Company
Địa chỉ/ Address: Lô CN5-04 Khu Phi thuế quan và Khu Công nghiệp Nam Đình Vũ thuộc Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, phường Đông Hải 2, quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam./ Lot CN5-04 Tariff-Free Zone and Nam Đình Vũ Industrial Park, Đinh Vũ - Cat Hai Economic Zone, Dong Hai 2 Ward, Hai An District, Hai Phong City, Vietnam.
Lĩnh vực SXKD/ Business and production field: Sản xuất nguyên liệu hạt nhựa tự huy sinh học./ Manufacturing biodegradable plastic granules
Vốn điều lệ/ Charter capital: 296.000.000.000 VND
Tỷ lệ sở hữu vốn trực tiếp và gián tiếp là/ Direct and indirect capital ownership ratio: 39%
- Định hướng phát triển/ Development Direction:
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty./ Main objectives of the Company.
Không ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đồng và người lao động./ Continuously improve the benefits of shareholders and employees.
+ Tích lũy và phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty./ Accumulate and develop the Company's production and business.
Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô và đất nước./ Make practical contributions to the implementation of socio-economic development tasks of the Capital and the country.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn/ Medium and long-term development strategy:
+ Định hướng phát triển Công ty trong giai đoạn tiếp theo tiếp tục đầu tư để phát triển khuôn mẫu, sản phẩm nhựa phục vụ cho ngành công nghiệp hỗ trợ: tập trung vào các sản phẩm nhựa kỹ thuật phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô, xe máy, điện- điện từ - điện lạnh; thùng chữa, pallet cho các ngành công nghiệp. Ngoài ra sẽ phát triển thêm sản phẩm sinh học thân thiện với môi trường và đầy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nhựa xây dựng và hợp dụng thực phẩm./The Company's development direction in the next period continues to invest in developing molds and plastic products for the supporting industry: focusing on technical plastic products
for the automobile, motorbike, electrical - electronic - refrigeration industries; containers, pallets for industries. In addition, it will develop more environmentally friendly biological products and promote the export of construction plastic products and food containers.
+ Đối tác kinh doanh: Tập trung mọi nguồn lực đáp ứng nhu cầu của các khách hàng lớn đã phát triển bền vững trong nhiều năm qua và tiếp tục phát triển thêm các khách hàng mới./ Business partners: Focus all resources to meet the needs of large customers who have developed sustainably over the years and continue to develop new customers.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty./ Sustainable development goals (environment, society and community) and key programs related to the short and medium term of the Company.
Tuân thủ đúng quy định đối với việc báo về môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, tạo công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho người lao động, quan tâm nâng cao chế độ phức lợi cho người lao động./ Comply with regulations on environmental protection, labor safety, fire prevention, creating jobs with stable income for employees, paying attention to improving welfare regimes for employees.
5. Các rũi ro/ Risks:
5.1. Rủi ro về kinh tế/ Economic risks:
Trong bối cảnh dự báo, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian tới được dự báo tăng trưởng GDP ở mức khoảng 6% trong năm 2024./ According to forecasts, Vietnam's economic growth rate in the coming time is forecast to increase GDP at about 6% in 2024.
Đối với Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội: Năm 2024 Công ty vẫn phải đối mặt với các rủi ro thách thức sau/ For Hanoi Plastics Joint Stock Company: In 2024, the Company still faces the following risks and challenges:
Khỏ khăn ở chỗ nguồn nhân công của Việt Nam trước kia cạnh tranh với Thái Lan, Indonesia tốt hơn nhưng bây giờ do các nước này đang bị mất dân sản phẩm phát triển bởi sự dịch chuyển thị trường khai thác của các hãng lớn đồ vào Việt Nam nên họ buộc phải bắt đầu có nhiều cái tiến để giành lại thị trường. Mặt khác làm phát kinh tế của Việt nam tuy đang chậm dân nhưng chi phí tiêu dùng, tiền lương vẫn tăng, nên Công ty cũng đang chịu áp lực về việc tăng chi phí trước sức ép phải giảm giá hàng năm từ các hãng lớn trong chiến lược phải triển Công ty theo định hướng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, sản xuất theo đơn hàng./ The difficulty lies in the fact that Vietnam's labor force used to have better competitiveness against Thailand and Indonesia, however because these countries are gradually losing developed products due to the shift of exploitation markets of large companies pouring into Vietnam, they are forced to start making many improvements to regain the market. On the other hand, although Vietnam's economic inflation is slowing down, consumer costs and wages are still increasing, so the Company is also under pressure of increasing costs due to the pressure to reduce prices every year from large companies in the strategy of having to develop the Company in the direction of developing supporting industries and manufacturing to order.
- Cảnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt./ Competition between businesses has become fiercer and fiercer.
Với định hướng sản xuất theo đặt hàng có sẵn đầu ra, nguồn doanh thu và động tiến khá ổn định thì cũng có khó khăn Công ty phải lựa chọn vật liệu theo chi định từ khách hàng, chịu sự kiểm soát giá đầu vào, trong khi phần gia công hàng năm đều phải tuân theo chính sách giảm giá của các hàng lớn, phụ thuộc vào các chính sách điều chỉnh của khách hàng (về giá cả, nguồn nguyên liệu, về yêu cầu chất lượng...)/ With the direction of production according to orders
with available output, quite stable revenue and cash flow, there are also difficulties. The company has to choose materials according to customer's instructions, subject to input price control, while the annual processing part must follow the discount policy of large companies, depending on the customer's adjustment policies (on price, raw material source, quality requirements, etc.)
5.2. Rủi ro pháp luật/ Legal risks
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vì vậy, pháp luật và các chính sách của nước ta thường xuyên có những thay đổi để phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế. Doanh nghiệp đang trong quá trình hoạt động luôn phải đối mặt với các rủi ro biến động chính sách và quy định pháp luật. Mỗi sự thay đổi của chính sách pháp luật của nhà nước đều tác động ít nhiều đến quá trình thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Một ví dụ như các chính sách về thuế nhập khẩu ... mỗi một chính sách như vậy đều có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm tỷ lệ nội địa hóa của các hãng ô tô - xe máy lớn và ảnh hưởng gián tiếp đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty./ Vietnam is currently in the process of international economic integration, therefore, our country's laws and policies often change to adapt to international practices and conventions. Enterprises always face the risk of policy and legal regulation fluctuations during their business operations. Every change in national laws and policies will more or less affect the implementation of a company's production and business activity plans. For example, import tax policies. Each of these policies directly affects the increase or decrease of localization rates for large automobile manufacturers and indirectly impacts the company's business plans.
5.3. Rúi ro đặc thù ngành/ Industry risks
Khó khăn trong việc phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, giá bán nhựa cho công ty Việt Nam thường kém cạnh tranh hơn các thị trường Trung quốc, Án độ, Indonesia, thậm chí cả Thái lan. Trong nước hiện nay mới chỉ có nguồn PP Homocopolymer từ Nhà máy Lộc dầu Dung Quát và nhựa PS từ Công ty Polystyren Việt nam, còn rất nhiều nguyên liệu nhựa kỹ thuật phục vụ ngành công nghiệp hỗ trợ của Công ty vẫn đang phải nhập khẩu. Trong khi đó, khách hàng của công ty đã phân chỉ định sử dụng loại nguyên liệu đầu vào để kiểm soát giá cả, đồng thời họ cũng chịu áp lực giá cả đầu ra khi Việt nam hội nhập sâu, trở thành ép các công ty Việt nam phải tìm mọi cách giảm giá sâu để cạnh tranh với các nước trong khu vực./ Difficulty in depending on imported raw materials, the selling price of plastic for Vietnamese companies is often less competitive than the markets of China, India, Indonesia, and even Thailand. Currently, in the country, there is only PP Homocopolymer source from Dung Quat Oil Refinery and PS plastic from Vietnam Polystyrene Company, while many technical plastic raw materials for the Company's supporting industry are still being imported. Meanwhile, the company's customers mostly specify the use of input materials to control prices, and at the same time, they are also under pressure on output prices when Vietnam integrates deeply, forcing Vietnamese companies to find ways to deeply reduce prices to compete with countries in the region.
- Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá dầu thô quốc tế, nguồn nguyên liệu thô cho ngành nhựa trên thế giới đều có tác động ảnh hưởng đến doanh nghiệp khi tính chất ngành phụ thuộc vào nhập khẩu gần như toàn bộ với nguyên liệu nhựa mang tính chất kỹ thuật./ The impact of economic growth rate, inflation, interest rates, exchange rates, international crude oil prices, and raw materials for the plastic industry in the world all have an impact on businesses when the nature of the industry depends almost entirely
on imports of technical plastic raw materials.
5.4. Rúi ro khác/ Other risks:
Chiến tranh Nga và Ukraine đang diễn biến phức tạp và khủng hoàng chính trị toàn cầu cũng sẽ ảnh hưởng đến kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng./ The complicated developments of the Russia-Ukraine war and the global political crisis will also affect the world economy in general and Vietnam in particular.
Lãi suất vay ngân hàng tăng, tỷ giá đô la Mỹ biến động ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm./Increasing bank interest rates and fluctuations in the US dollar exchange rate will affect product prices.
Rủi ro liên quan đến chính sách nội bộ Công ty như: Chính sách của công ty thay đổi không còn duy trì được như khi còn vốn nhà nước nên ảnh hưởng đến tâm lý người lao động do vậy một số nhân sự có tay nghề đã xin nghi việc./ Risks related to the Company's internal policies such as: Changes in the Company's policies that can no longer be maintained as when it was state-owned affect the psychology of employees, causing some skilled employees to resign;
Các rủi ro bất khả kháng: Thiên tai, dịch bệnh, cháy nồ...Những rủi ro này nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tài sản của Công ty./ Force majeure risks: Natural disasters, epidemics, fires and explosions... If these risks occur, they will cause damage to the Company's assets, people and property.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM/ PERFORMANCE STATUS
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/ Production and business performance
1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm/ Production and business performance results:
| TT / No. | Chỉ tiêu Item | ĐVT Unit | Thực hiện 2023/ 2023 Actual | Kế hoạch 2024/ 2024 Plan | Thực hiện 2024/ 2024 Actual | Tỷ lệ %/Percentage | |
| Sơ với TH 2023/ 2024A/ 2023A | Sơ với KH 2024/ 2024A/ 2024P | ||||||
| 1 | Doanh thu cung cấp HHDV Revenue from providing goods and services | Tỷ Đồng Bil VND | 2.039 | 2.200 | 2.097 | 102,82 | 95,31 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế TNDN Profit after tax | Tỷ Đồng Bil VND | 96,9 | 138 | 87,9 | 91,28 | 63,66 |
| 3 | Tỷ suất LNST/DT (ROS) Return on Sales | % | 4,72 | 6,27 | 4,19 | 88,77 | 66,79 |
| 4 | Tỷ suất LNST/VDL bq (ROE) Return On Equity | % | 13,22 | 18,95 | 12,07 | 91,28 | 63,66 |
(Nguồn: Báo cáo Tài chính hợp nhất kiểm toán/
Source: Audited Consolidated Financial Report
Doanh thu năm 2024 đạt 2.096,9 tỷ đồng (giảm 103 tỷ đồng so với kế hoạch năm 2024)./ Revenue in 2024 reached 2,096.9 billion VND (decreased 103 billion VND compared to the 2024 plan).
Doanh thu giảm là do kinh tế suy thoái nên sức mua giảm sút/ Revenue decreased due to economic recession, which cause purchasing power to be decreased.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 87,8 tỷ đồng giảm 8,4 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến lợi nhuận là do/ Profit after tax in 2024 reached 87.8 billion VND, decreased 8.4 billion VND compared to the same period last year, the main factors affecting profit are:
Trích lập dự phòng đầu tư vào công ty con./ Provision for investment in subsidiaries.
Doanh thu tài chính giảm./ Financial revenue decreased.
1.2. Những thay đổi chính trong năm/ Key Changes During the Year:
Thay đổi nhân sự quản lý nhằm nâng cao hoạt động quản lý của công ty/ Management personnel changes aimed at enhancing the Company's governance performance:
Tháng 01/2024: Thay đổi Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh/ January 2024: January 2024: Appointment of a new Deputy General Director in charge of Sales.
Tháng 3/2024: Thay đổi nhân sự kế toán trường/ March 2024: Appointment of a new Chief Accountant
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty đều được duy trì hoạt động ổn định theo dùng định hướng phát triển./ All of the Company's business segments continued to operate stably in line with the established development orientation.
Tình hình tài chính của Công ty lành mạnh, có đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty./ The Company's financial position remains sound, with sufficient capital to meet its business and investment needs.
- Duy trì và thực hiện tốt chế độ cho người lao động của Công ty./ Maintains and properly implements employee benefit regimes.
- Dảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước./ Fully complies with tax obligations to the State budget.
Đã tổ chức thành công đại hội cô động thường niên vào ngày 16/5/2024. Đại hội đã thông qua một số vấn đề sau/ Successfully held the Annual General Meeting of Shareholders on May 16, 2024. The Meeting approved the following matters:
Thông qua báo cáo của HĐQT về việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và phương hướng hoạt động năm 2024 của Công ty./ Approval of the BOD's report on the assessment of 2023 business performance and the 2024 business orientation.
Thông qua báo cáo hoạt động của BKS năm 2023./ Approval of the Supervisory Board's 2023 activity report.
Thông qua BCTC riêng và hợp nhất năm 2023 được kiểm toán./ Approval of the 2023 audited separate and consolidated financial statements.
Thông qua phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023./ Approval of the 2023 after-tax profit distribution plan.
Thông qua một số chi tiêu kê hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024./ Approval of several 2024 business targets.
Thông qua mức thù lao HDQT và BKS năm 2024./ Approval of the 2024 remuneration for the BOD and Supervisory Board.
Thông qua tiêu chí lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập, danh sách công ty kiểm toán độc lập và Thông qua ủy quyền cho HDQT lựa chọn một trong các công ty kiểm toán theo danh sách đề xuất và giao cho Tổng Giám đốc ký hợp đồng kiểm toán./ Approval of the criteria for selecting the independent audit firm, the list of proposed audit firms, and authorization for the BOD to select and authorize the General Director to sign the audit engagement contract.
Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty/ Approval of amendments and supplements to the Company's Charter.
Thông qua việc miễn nhiệm thành viên HĐQT, bầu bổ sung thành viên HĐQT và bầu thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024 - 2029./ Approval of the dismissal and additional election of BOD members and the election of Supervisory Board members for the 2024-2029 term.
Ngày 22/11/2024 đã tổ chức thành công đại hội cổ đông bắt thường lần thứ nhất năm 2024 để thông qua các vấn đề sau/ On November 22, 2024, successfully held the 1st Extraordinary General Meeting of Shareholders in 2024 to approve the following matters:
Thông qua Phương án chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ động hiện hữu để tăng vốn Điều lệ; Approval of the plan to offer additional shares to existing shareholders to increase charter capital;
Thông qua Phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP);/ Approval of the ESOP issuance plan;
Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; Approval of amendments and supplements to the Company's Charter;
+ Thông qua việc thay đổi, điều chỉnh ngành nghề kinh doanh:/ Approval of the change and adjustment of business lines;
+ Thông qua việc cho phép Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh không phải thực hiện chào mua công khai khi mua cổ phiếu chào bán thêm ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền của Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội./ Approval for An Phat Bioplastics not to conduct a public tender offer when purchasing newly offered shares via rights offering of Hanoi Plastics JSC.
Thông qua việc phê duyệt chủ trương đậu tư mở rộng và di chuyển Nhà máy chế tạo khuôn mẫu và sản xuất sản phần nhựa kỹ thuật cao tại Công ty TNHH An Trung Industries; Approval of the investment policy for the expansion and relocation of the mold manufacturing and high-tech plastic product plant at An Trung Industries Company Limited;
Thông qua việc góp tăng vốn vào Công ty TNHH An Trung Industries/ Approval of additional capital contribution to An Trung Industries Company Limited
+ Thông qua việc giảm vốn điều lệ Công ty TNHH MTV Cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam:/ Approval of charter capital reduction of Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited
+ Các vấn đề khác trong hoạt động của Công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty./ Other matters related to the Company's operations in accordance with the Law on Enterprises and the Company's Charter.
Tháng 12/2024 Công ty CP Nhựa Hà Nội nhận chuyển nhượng 2.120.000CP tại Công ty CP vật liệu xây dựng công nghệ cao An Cường, nâng số lượng CP năm giữ sau khi giao dịch lên 99,84%/Vốn điều lệ/ In December 2024, Hanoi Plastics JSC acquired 2,120,000 shares in An Cuong High-Tech Building Materials JSC, increasing its ownership to 99.84% of charter capital.
Công ty đang trình Ủy ban chúng khoán xem xét phê duyệt hồ sơ xin tăng vốn Điều lệ theo Nghị quyết số 563/2024/NQ-DHDCD ngày 22/11/2024/ The Company is in the process of submitting to the State Securities Commission the dossier for approval of the charter capital increase in accordance with Resolution No. 563/2024/NQ-DHDCD dated November 22, 2024.
- Tổ chức và nhân sự/ Organization and Personnel
2.1. Danh sách Ban điều hành/ List of Executive Board Members
2.1.1. Ông Ngô Văn Thụ-Tống Giám đốc, thời giam đảm nhiệm chức vụ từ ngày 10/10/2023/ Mr. Ngo Van Thu-General Director, term of office starting from October 10, 2023
| Họ và tên/ Full name | Ngô Văn Thụ/ Ngo Van Thu |
| Giới tính/ Gender | Nam/ Male |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | Nơi sinh/ Place of birth |
| CC/ Hộ chiếu | ID/ Passport |
| Ngày cấp/ Ngày hết hạn | Issued date/ Expired date |
| Nơi cấp/ Issued place | Quốc tịch/ Nationality |
| Địa chỉ thường trú/ Place of Residence | Điện thoại/ Telephone |
| Trình độ chuyên môn/ Professional qualification | Đại Học chuyên nghành Hóa Hữu cơ - hóa dầu/ Bachelor's Degree of Organic Chemistry - Petrochemistry |
| Quá trình công tác/ Work | Quá trình công tác/ Work |
| Thời gian Period | Chức vụ - đơn vị công tác Positions - work unit |
| 9/2005 - 9/2009 | Trường ca công ty cổ phần sơn Joton/ Shift Supervisor of Joton Paint Joint Stock Company |
| 1/2010 - 9/2011 | Trường phòng KCS - Công ty cổ phần Nhựa An Phát Xanh/ KCS department Manager - An Phat Bioplastics JSC |
| 10/2011 - 9/2013 | Phó phòng QC/ QC department deputy manager |
| 9/2013 - 9/2016 | Phó giám đốc nhà máy 2/ Deputy director of Factory 2 |
| 9/2016 - 02/2017 | Giám đốc nhà máy 2/ Director of Factory 2 |
| 03/2017 - 4/2019 | Giám đốc nhà máy 2 &7/ Director of Factory 2 and 7 |
| 8/2019 - 2/2023 | Phó Tổng giám đốc sản xuất/ Deputy General Production Director |
| 03/2022 - 5/2023 | Giám đốc Công ty CP An Tiến Industries/ Director of An Tien Industries JSC |
| 6/2023 - 7/2023 | Phó Tổng giám đốc Công ty CP Nhựa Hà Nội/ Deputy general director of Hanoi Plastics JSC Tổng giám đốc Công ty CP An Tiến Industries/ General director of An Tien Industries JSC |
| 7/2023 - 10/2023 | Phó Tổng giám đốc thưởng trực Công ty CP Nhựa Hà Nội/ Deputy permanent general director of HPC Tổng giám đốc Công ty CP An Tiến Industries/ General director of An Tien Industries JSC |
| 10/2023 - Nay/Present | Tổng giám đốc Công ty CP Nhựa Hà Nội/ General director of Hanoi Plastics JSC
Tổng giám đốc Công ty CP An Tiến Industries/ General director of An Tien Industries JSC Chủ tịch HDTV Công ty TNHH phát triển XNK và đầu tư VIEXIM/ Chairman of the Board of Directors of VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited. Chủ tịch HDTV Công ty TNHH An Trung Industries/ Chairman of the Board of Directors, An Trung Industries Co., Ltd. |
| 2.1.2. Bà Đỗ Thị Hương Giang – Phó tổng Giám đốc phụ trách tài chính/ Mrs Do Thi Huong Giang – Deputy General Director of Finance | |
| Họ và tên/ Full name | : Đỗ Thị Hương Giang/ Do Thi Huong Giang |
| Giới tính/ Gender | : Nữ/ Female |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | : |
| Nơi sinh/ Place of birth | : |
| CMND/ Hộ chiếu | : |
| ID/Passport | : |
| Ngày cấp/ Ngày hết hạn | : |
| Issued date/Expired date | : |
| Nơi cấp/ Issued place | : |
| Quốc tịch/ Nationality | : Việt Nam/ Vietnam |
| Địa chỉ thưởng trú/ Place | : |
of residence
Điện thoại/ Telephone
Trình độ chuyên môn/
Professional Certification
Quá trình công tác/ Work
Cử nhân kinh tế - Chuyên ngành Kế toán/ Business Bachelor's degree of Accounting
| Thời gian Period | Chức vụ - đơn vị công tác Position |
| 01/1994 - 01/2000 | Nhân viên kế toán Công ty Nhựa Hà Nội/ Accountant of Hanoi Plastics company |
| 02/2000 – 2/2003 | Phó phòng Tài Vụ Công ty Nhựa Hà Nội/ Deputy Head of Finance Department of Hanoi Plastics Company |
| 3/2003 – 6/2003 | Quyền Trường phòng Tài Vụ Công ty Nhựa Hà Nội/ Acting Head of Finance Department of Hanoi Plastics Company |
| 7/2003 – 4/2004 | Trường phòng Tài Vụ Công ty Nhựa Hà Nội/ Head of Finance Department of Hanoi Plastics Company |
| 5/2004 – 6/2006 | Trường phòng Tài Vụ Công ty Nhựa Hà Nội:/ Head of
Finance Department of Hanoi Plastics Company; Trường ban kiểm soát công ty CP Hàm Rồng/ Head of Supervisory Board of Ham Rong Joint Stock Company |
| 7/2006 – 10/2008 | Kế toán trường Công ty TNHH Nhà nước
một thành viên Nhựa Hà Nội:/ Chief Accountant of Hanoi Plastics State-owned One Member Limited Liability Company Trường ban kiểm soát công ty CP Hàm Rồng/ Head of Supervisory Board of Ham Rong Joint Stock Company |
| 11/2008 – 11/2010 | Thành viên HĐQT:/ Member of Board of Directors;
Kế toán trường Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội:/ Chief Accountant of Hanoi Plastics Joint Stock Company; Trường ban kiểm soát công ty CP Hàm Rồng/ Head of Supervisory Board of Ham Rong Joint Stock Company |
| 12/2010 – 4/2011 | Thành viên HĐQT:/ Member of Board of Directors;
Kế toán trường Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội:/ Chief Accountant of Hanoi Plastics Joint Stock Company; Thành viên HĐTV Công ty TNHH Phát triển XNK và đầu tư VIEXIM:/ Member of Board of Members of VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited; Trường ban kiểm soát công ty CP Hàm Rồng/ Head of Supervisory Board of Ham Rong Joint Stock Company. |
| 5/2011 – 4/2018 | Thành viên HĐQT; Kế toán trường Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội; Thành viên HĐTV Công ty TNHH Phát triển XNK và đầu tư VIEXIM./ Member of Board of Directors; Chief Accountant of Hanoi Plastics Joint Stock Company; Member of Board of Members of VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited |
| 5/2018 – 3/2019 | Kế toán trường Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội; Thành viên HĐTV Công ty TNHH Phát triển XNK và đầu tư VIEXIM./ Chief Accountant of Hanoi Plastics Joint Stock Company; Member of Board of Members of VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited |
| 04/2019 – 4/2023 | Giám đốc tài chính kiểm kế toán trường Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội; Thành viên HĐTV Công ty TNHH Phát triển XNK và đầu tư VIEXIM./ Chief Financial Director and Chief Accountant of Hanoi Plastics Joint Stock Company; Member of Board of Directors of VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited |
| 4/2023 - Nay/ Present | Thành viên HĐQT, Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội; Thành viên HĐTV Công ty TNHH Phát triển XNK và đầu tư - VIEXIM./ Member of the Board of Directors, Deputy General Director of Hanoi Plastics Joint Stock Company; Member of the Board of Directors of VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited |
- 2.1.2. Bà Lâm Thị Hiền - Phó tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh/ Mrs Lam Thi Hien - Deputy General Director of Business
| Họ và tên/ Full name | Lâm Thị Hiền/ Lâm Thị Hiền |
| Giới tính/ Gender | Nữ/ Female |
| Ngày tháng năm sinh/ Date of birth | |
| Nơi sinh/ Place of birth | Hà Nội/ Hanoi |
| CMND/ Hộ chiếu/ ID/Passport | |
| Ngày cấp/ Ngày hết hạn/ Issued date/Expired date | Nơi cấp/ Issued place |
| Quốc tịch/ Nationality | Việt Nam/ Vietnam |
| Địa chỉ thường trú/ Place of residence |
Điện thoại/ Telephone
Trình độ chuyên môn/
Professional certification
Cử nhân kinh tế Quốc tế - Học viên ngoại giao Việt Nam/
Bachelor's degree of International Economics - Diplomatic
Academy of Vietnam
Quá trình công tác
| Thời gian Period | Chức vụ - đơn vị công tác Position |
| 07/2012-10/2012 | Nhân viên xuất nhập khẩu Công ty CP Nhựa An phát xanh/Import-export staff of An Phat Bioplastics Joint Stock Company |
| 11/2012-12/2016 | Giảm đốc bán hàng khối 3 Công ty CP Nhựa An phát xanh/Sales Director of An Phat Bioplastics Joint Stock Company |
| 01/2017-09/2020 | Giám đốc Trung tâm kinh doanh Công ty CP Nhựa An phát xanh/Business Center Director of An Phat Bioplastics JSC |
| 10/2020-12/2023 | Phó tổng giảm đốc phụ trách kinh doanh Công ty CP Nhựa An phát xanh/Deputy Business Director of An Phat Bioplastics JSC |
| 01/2024 – Nay/ Present | Phó tổng giảm đốc kính doanh Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội/Deputy Business Director of Hanoi Plastics JSC Thành viên HDTV Công ty TNHH Phát triển XNK và đầu tư – VIEXIM/ Member of the Board of Directors of VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited |
Những thay đổi trong Ban điều hành/ Changes in the Board of Executives: không/ None
Số lượng cán bộ, nhân viên Công ty CP Nhựa Hà Nội/ Number of employees at Hanoi Plastics JSC
| STT No. | Tiêu chí Workforce | Số người Number | Tỷ lệ Ratio |
| Phân theo trình độ lao động/ Sorted by workers' educational background | |||
| 1 | Trên đại học/ Postgraduate degree | 1 | 0.1% |
| 2 | Trình độ đại học và tương đương/ Bachelor's degree and equivalent degree | 100 | 14.5% |
| 3 | Trình độ cao đẳng, trung cấp/ Associate degree | 92 | 13.4% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật, cao đẳng nghề, trung cấp, trung cấp nghề/ Technical worker, vocational college, intermediate, intermediate vocational | 6 | 0.9% |
| 5 | Lao động phổ thông/ General labor | 490 | 71.1% |
| Phân theo HD lao động/ Sorted by type of labor contract | |||
| 1 | Lao động không thuộc diện ký HELD/ Workers not | 0 | 0% |
| STT No. | Tiêu chí Workforce | Số người Number | Tỷ lệ Ratio |
| subject to labor contracts | |||
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn/ indefinite-term contracts | 567 | 82.3% |
| 3 | Hợp đồng thời hạn 1-3 năm/1-3 year contracts | 110 | 16.0% |
| 4 | Hợp đồng thời vụ, thù việc /seasonal contracts, probationary contracts | 12 | 1.7% |
| Phân theo giới tính/ Sorted by gender | |||
| 1 | Nam/ Male | 434 | 63% |
| 2 | Nữ/ Female | 255 | 37% |
(Nguồn: Báo cáo công ty mẹ/ Source: Parent company report)
Số lượng cán bộ nhân viên Công ty TNHH phát triển XNK và đầu tư VIEXIM/ Number of employees at VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited:
| STT No. | Tiêu chí Workforce | Số người Number | Tỷ lệ Ratio |
| Phân theo trình độ lao động/ Sorted by workers' educational background | |||
| 1 | Trên đại học/ Postgraduate degree | 0 | 0% |
| 2 | Trình độ đại học và tương đương/ Bachelor's degree and equivalent degree | 45 | 11% |
| 3 | Trình độ cao đẳng, trung cấp/ Associate degree | 5 | 1% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật, cao đẳng nghề, trung cấp, trung cấp nghề/ Technical worker, vocational college, intermediate, intermediate vocational | 19 | 5% |
| 5 | Lao động phổ thông/ General labor | 334 | 83% |
| Phân theo HD lao động/ Sorted by type of labor contract | |||
| 1 | Lao động không thuộc diện ký HDLĐ/ Workers not subject to labor contracts | 0 | 0% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn/ indefinite-term contracts | 205 | 51% |
| 3 | Hợp đồng thời hạn 1-3 năm/ 1-3 year contracts | 197 | 49% |
| 4 | Hợp đồng thời vụ, thứ việc/ seasonal contracts, probationary contracts | 1 | 0% |
| Phân theo giới tính/ Sorted by gender | |||
| 1 | Nam/ Male | 279 | 69% |
| 2 | Nữ/ Female | 124 | 31% |
Số lượng cán bộ nhân viên Công ty TNHH An Trung Industries/ Number of employees at An Trung Industries Co., Ltd.
Trung Industries Co., Ltd:
| STT No. | Tiêu chí Workforce | Số người Number | Tỷ lệ Ratio |
| Phân theo trình độ lao động/ Sorted by workers' educational background | |||
| 1 | Trên đại học/ Postgraduate degree | 0 | 0% |
| STT No. | Tiêu chí Workforce | Số người Number | Tỷ lệ Ratio |
| 2 | Trình độ đại học và tương đương/ Bachelor's degree and equivalent degree | 53 | 15% |
| 3 | Trình độ cao đẳng, trung cấp/ Associate degree | 37 | 11% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật, cao đẳng nghề, trung cấp, trung cấp nghề/ Technical worker, vocational college, intermediate, intermediate vocational | 3 | 1% |
| 5 | Lao động phổ thông/ General labor | 251 | 73% |
| Phân theo HD lao động/ Sorted by type of labor contract | |||
| 1 | Lao động không thuộc diện ký HDLD/ Workers not subject to labor contracts | 0 | 0% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn/ indefinite-term contracts | 322 | 94% |
| 3 | Hợp đồng thời hạn 1-3 năm/ 1-3 year contracts | 14 | 4% |
| 4 | Hợp đồng thời vụ, thủ việc/ seasonal contracts, probationary contracts | 8 | 2% |
| Phân theo giới tính/ Sorted by gender | |||
| 1 | Nam/ Male | 218 | 63% |
| 2 | Nữ/ Female | 126 | 37% |
Số lượng cán bộ nhân viên Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam/ Number of employees at Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited
| STT No. | Tiêu chi Workforce | Số người Number | Tỷ lệ Ratio |
| Phân theo trình độ lao động/ Sorted by workers' educational background | |||
| 1 | Trên đại học/ Postgraduate degree | 0 | 0% |
| 2 | Trình độ đại học và tương đương/ Bachelor's degree and equivalent degree | 31 | 42% |
| 3 | Trình độ cao đẳng, trung cấp/ Associate degree | 18 | 24% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật, cao đẳng nghề, trung cấp, trung cấp nghề/ Technical worker, vocational college, intermediate, intermediate vocational | 0 | 0% |
| 5 | Lao động phổ thông/ General labor | 25 | 34% |
| Phân theo HD lao động/ Sorted by type of labor contract | |||
| 1 | Lao động không thuộc diện kỹ HDLD/ Workers not subject to labor contracts | 0 | 0% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn/ indefinite-term contracts | 73 | 99% |
| 3 | Hợp đồng thời hạn 1-3 năm/ 1-3 year contracts | 1 | 1% |
| 4 | Hợp đồng thời vụ, thủ việc/ seasonal contracts, probationary contracts | 0 | 0% |
| Phân theo giới tính/ Sorted by gender | |||
| 1 | Nam/ Male | 61 | 82% |
| 2 | Nữ/ Female | 13 | 18% |
Số lượng cán bộ nhân viên Công ty cổ phần vật liệu xây dựng công nghệ cao An Cường/ An Cuong High-tech Building Materials Joint Stock Company:
| STT No. | Tiêu chí Workforce | Số người Number | Tỷ lệ Ratio |
| Phân theo trình độ lao động/ Sorted by workers' educational background | |||
| 1 | Trên đại học/ Postgraduate degree | 3 | 1% |
| 2 | Trình độ đại học và tương đương/ Bachelor's degree and equivalent degree | 41 | 18% |
| 3 | Trình độ cao đẳng, trung cấp/ Associate degree | 9 | 4% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật, cao đẳng nghề, trung cấp, trung cấp nghề/ Technical worker, vocational college, intermediate, intermediate vocational | 10 | 4% |
| 5 | Lao động phổ thông/ General labor | 168 | 73% |
| Phân theo HD lao động/ Sorted by type of labor contract | |||
| 1 | Lao động không thuộc diện ký HDLD/ Workers not subject to labor contracts | 0 | 0% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn/ indefinite-term contracts | 213 | 92% |
| 3 | Hợp đồng thời hạn 1-3 năm/ 1-3 year contracts | 13 | 6% |
| 4 | Hợp đồng thời vớ, thứ việc/ seasonal contracts, probationary contracts | 5 | 2% |
| Phân theo giới tính/ Sorted by gender | |||
| 1 | Nam/ Male | 198 | 86% |
| 2 | Nữ/ Female | 33 | 14% |
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/ Summary of policies and changes in policies for employees: không/ None
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án/ Investment and projects situation
Các khoản đầu tư lớn/Key investments:
Tổng kinh phí đầu tư thiết bị năm 2024 riêng công ty mẹ là 77,9 tỷ đồng trong đó chủ yếu là đầu tư thiết bị và khuôn mẫu. Các thiết bị đầu tư đã được đưa vào khai thác đáp ứng tiến độ và đã phát huy hiệu quả kinh tế./ Total investment cost for equipment in 2024 of the parent company alone is 77,97 billion VND, mainly for equipment and molds. The invested equipment has been put into operation to meet the schedule and has promoted economic efficiency.
Đầu tư tài chính/ Financial investment: không/ None
b) Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries, affiliates:
Danh sách Công ty con/ Subsidiaries list:
Công ty TNHH phát triển xuất nhập khẩu và đầu tư - VIEXIM./ Export Import Development Investment Company Limited;
Công ty TNHH An Trung Industries/ An Trung Industries Co., Ltd:
+ Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam/ Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited
+ Công ty CP vật liệu xây dựng công nghệ cao An Cường/ An Cuong High-tech Building
Materials Joint Stock Company
Danh sách công ty liên kết Affiliated companies list:
Công ty CP sản xuất PBAT An Phát/ PBAT An Phát Joint Stock Company
Tinh hình hoạt động của Công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries and affiliates' operation status:
| STT No. | Tên đơn vị Unit Name | Vốn điều lệ Charter Capital | Tỷ lệ vốn góp % ownership | Tình hình hoạt động Status |
| 1 | Công ty TNHH phát triển xuất nhập khẩu và đầu tư - VIEXIM/ VIEXIM Export Import Development Investment Company Limited | 20,7 | 100% | Đang hoạt động/ Active |
| 2 | Công ty TNHH An Trung Industries/ An Trung Industries Co., Ltd | 241 | 100% | Đang hoạt động/ Active |
| 3 | Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam/ Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited | 200 | 100% | Đang hoạt động/ Active |
| 4 | Công ty CP vật liệu xây dựng công nghệ cao An Cường/ An Cuong High-tech Building Materials Joint Stock Company | 426 | 99,84% | Đang hoạt động/ Active |
| 5 | Công ty CP sản xuất PBAT An Phát/ PBAT An Phát Joint Stock Company | 296 | 39% | Đang hoạt động/ Active |
Tình hình tài chính của Công ty con/ Subsidiaries and affiliates' financial situation:
+ Công ty TNHH phát triển XNK và đầu tư VIEXIM/ Export Import Development Investment Company Limited:
Đơn vị: tỷ đồng/ Unit: billion VND
| STT No. | Chi tiêu Content | TH năm 2023 2023 Actual | TH năm 2024 2024 Actual | % tăng giám % Changes |
| 1 | Tổng giá trị tài sản/ Total assets | 89,4 | 116,3 | +30,04 |
| 2 | Doanh thu thuần/ Net revenue | 315,7 | 372,6 | +18,03 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế TNDN/ Net profit after tax | 15,0 | 23,5 | +56,2 |
(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty TNHH phát triển XNK và đầu tư VIEXIM/
Source: Export Import Development Investment Company Limited Financial report)
Công ty TNHH An Trung Industries/ An Trung Industries Co., Ltd
Đơn vị: tỷ đồng/ Unit: billion VND
| STT No. | Chỉ tiêu Content | TH năm 2023 2023 Actual | TH năm 2024 2024 Actual | % tăng giám % Changes |
| 1 | Tổng giá trị tài sản/ Total assets | 344,0 | 363,1 | +5,55 |
| 2 | Doanh thu thuần/ Net revenue | 236,8 | 312,8 | +32,08 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế TNDN/ Net profit after tax | (21,2) | 3,1 | +14,84 |
(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty TNHH An Trung Industries/
Source: An Trung Industries Co.Ltd Financial Report)
Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam/ Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited:
Đơn vị: tỷ đồng/ Unit: billion VND
| STT No | Chỉ tiêu Content | TH năm 2023 2023 Actual | TH năm 2024 2024 Actual | % tăng giám % Changes |
| 1 | Tổng giá trị tài sản/ Total assets | 291,7 | 260,3 | (10,76) |
| 2 | Doanh thu thuần/ Net revenue | 132,6 | 109,6 | (17,37) |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế TNDN/ Net profit after tax | 12,3 | 11,7 | (5,2) |
(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty TNHH MTV cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam/
Source: Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Co., Ltd Financial report
+ Công ty CP vật liệu xây dựng và công nghệ cao An Cường/ An Cuong High-tech Building Materials Joint Stock Company:
| STT No | Chỉ tiêu Content | TII năm 2023 2023 Actual | TH năm 2024 2024 Actual | % tăng giám % Changes |
| 1 | Tổng giá trị tài sản/ Total assets | 687,4 | 622,0 | (9,51) |
| 2 | Doanh thu thuần/ Net revenue | 606,1 | 588,6 | (2,89) |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế TNDN/ Net profit after tax | 33,8 | 35,4 | +4,63 |
(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty CP vật liệu xây dựng và công nghệ cao An Cường/
Source: An Cuong High-tech Building Material JSC Financial Report)
+ Công ty CP sản xuất PBAT An phát/PBAT An Phat Joint Stock Company
| STT No | Chỉ tiêu Content | TH năm 2023 2023 Actual | TH năm 2024 2024 Actual | % tăng giám % Changes |
| 1 | Tổng giá trị tài sản/ Total asset value | 757.389.577.887 | 430.854.366.055 | (43,41) |
| 2 | Doanh thu thuần/ Net revenue | 52.164.583.460 | 109.434.340.894 | +109,79 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế TNDN/ Profit after corporate Tax | (19.966.849.892) | (182.270.009.095) | +812,86 |
- Tình hình tài chính/ Financial situation
a) Tình hình tài chính/ Financial situation:
| Chỉ tiêu Items | ĐVT Unit | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 | % tăng giảm % changes |
| Tổng giá trị tài sản/ Total Assets | Tỷ Đồng/ bil VND | 2.076,6 | 1.930,2 | 92,92 |
| Doanh thu thuần/ Net Revenue | Tỷ Đồng/ bil VND | 2.039,3 | 2.096,9 | 102,83 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Profit from operating activities | Tỷ Đồng/ bil VND | 117,1 | 112,3 | 95,97 |
| Lợi nhuận trước thuế/ Total profit before tax | Tỷ Đồng/ bil VND | 120,5 | 111,5 | 92,47 |
| Lợi nhuận sau thuế/ Total profit after tax | Tỷ Đồng/ bil VND | 96,2 | 87,9 | 91,28 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ Dividend return rate | % | 5 | 5 | 100 |
(Nguồn: Báo cáo Tài chính hợp nhất kiểm toán /
Source: Audited Consolidated Financial Statements
Ghi chú/ Note: Chi tiêu tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức năm 2024 được ghi theo số dự kiến, ĐHCD thường niên năm 2024 sẽ quyết định tỷ lệ phân phối này./ The dividend ratio for 2024 is recorded as expected, the 2024 Annual General Meeting of Shareholders will decide on this distribution ratio.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Main financial indicators
| Chỉ tiêu Items | DVT Unit | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratios | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) + Current ratio (Current assets/Current liabilities) | Lần/ Times | 1,25 | 1,63 |
| Chỉ tiêu Items | ĐVT Unit | Năm 2023 2023 | Năm 2024 2024 |
| + Hệ số thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn + Quick ratio: Current assets – Inventories Current liabilities | Lần/ Times | 0,9 | 1,2 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ Asset structure | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản / Liabilities/Total assets | % | 33,87 | 29,72 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu/ Liabilities/Owner's capital | % | 51,22 | 42,29 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Performance indicators | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover | Lần times | 5,82 | 7,59 |
| + Vòng quay Tổng tài sản/ Total assets turnover | Lần times | 0,91 | 1,05 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Profitabilities ratio | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần ROS | % | 4,72 | 4,19 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu ROE | % | 7,19 | 6,44 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản ROA | % | 4,63 | 4,55 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần. Profit from operating activities/Net revenue | % | 5,74 | 5,36 |
(Số liệu bảo cáo tài chính hợp nhất/Consolidated financial report's data)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu./ Shareholders' Structure, changes in Owner's equity
a) Cổ phần đang lưu hành/ Outstranding shares:
| STT No. | Tiêu chí Items | Số lượng (cô phần) Amout of shares |
| 1 | Tổng số cô phần đang lưu hành/ Total outstanding shares | 72.880.000 |
| 2 | Cô phần tự do chuyển nhượng/ Total free outstanding shares | 72.880.000 |
| 3 | Cô phần hạn chế chuyển nhượng/ Total restricted outstanding shares | 0 |
b) Cơ cấu cổ đông/ Shareholders structure:
| Cổ đông/ Shareholders | Số lượng cổ đông/ Number of shareholders | Số lượng cổ phân/ Number of shares | Tỷ lệ (%) Ratio (%) |
| I. Cổ đông trong nước/ Domestic shareholders | 2.996 | 72.506.982 | 99,488% |
| 1. Cá nhân/ Individuals | 2.988 | 26.678.247 | 36,605% |
| Trong đó:/ Including: | |||
| - Cá nhân nắm giữ trên 1%/ Tổng số cổ phần Công ty phát hành/ Individuals hold over 1% of Total shares issued by the Company | 02 | 9.311.500 | 12,776% |
| 2. Tổ chức/ Organization | 08 | 45.828.735 | 62,883% |
| Trong đó:/ Including: | |||
| - Tổ chức năm giữ từ 5%/ Tổng số cổ phần Công ty phát hành/ Organization hold from 5% Total shares issued by the Company | 01 | 45.732.822 | 62,75% |
| II. Cổ đông nước ngoài/ International shareholders | 39 | 373.018 | 0,512% |
| Cả nhân/ Individual | 30 | 207.400 | 0,285% |
| Tổ chức/ Organization | 9 | 165.618 | 0,227% |
| III. Cổ phiếu quỹ/ Treasury stocks | 0 | 0 | 0 |
| Tổng/ Total | 3.035 | 72.880.000 | 100% |
Ghi chú/ Note: Căn cứ danh sách cô đông chốt ngày 23/10/2024 (thời điểm chốt gần nhất tính đến 31/12/2024) Based on the list of shareholders as of October 23, 2024 (latest closing date on December 31, 2024)
Danh sách cổ đông năm giữ trên 5% vốn điều lệ/ List of shareholders holding over 5% of charter capital.
| TT No. | Tên cổ đông/ Name | Số DKSH Ownership registration No. | Số cổ phần nắm giữ Number of shares holding | Tỷ lệ (%) Ownership Ratio |
| 1 | Công ty cổ phần Nhựa An Phát Xanh/ An Phat Bioplastics JSC | 0800373586 | 45.732.822 | 62,75% |
| 2 | Lê Xuân Lương/ Le Xuan Luong | 026065003025 | 8.553.900 | 11,74% |
| Tổng/Total | 54.286.722 | 74,49% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Changes in Owner's equity situation
Quá trình tăng vốn kề từ khi cổ phần hóa đến nay/ Capital increase process since equitization to date:
Công ty CP Nhựa Hà Nội chính thức chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên sang Công ty cổ phần từ tháng 11/2008 với số vốn điều lệ ban đầu khi chuyển đổi là 65 tỷ đồng.
Qua quá trình hoạt động Công ty đã thực hiện tăng vốn 04 lần cụ thể như sau:// Hanoi Plastics Joint Stock Company officially transformed from a one-member LLC to a joint stock company in November 2008 with an initial charter capital of 65 billion VND upon conversion. During
its operation, the Company has increased its capital 4 times, specifically as follows:
+ Phát hành tăng vôn lân 1/ First capital increase issuance:
Ngày 13/02/2019, Công ty phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu và phát hành tăng vốn có phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ sau khi phát hành là 168.000.000.000 đồng./ On February 13, 2019, the Company issued shares to existing shareholders and issued additional capital from equity capital, the charter capital after issuance was 168,000,000,000 VND.
+ Phát hành tăng vôn lân 2/ Second capital increase issuance:
Ngày 12/08/2019, Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu thương cho CBCNV theo chương trình lựa chọn người lao động trong Công ty và phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ Công ty lên sau khi phát hành là 344.400.000.000 đồng./ On August 12, 2019, the Company completed the issuance of bonus shares to employees under the employee selection program in the Company and issued shares to increase charter capital from equity capital, increasing the Company's charter capital after issuance to VND 344,400,000,000.
+ Phát hành tăng vốn lần 3/ Third capital increase issuance
Tháng 12/2020 Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, nâng vốn điều lệ của Công ty lên thành 364.400.000.000đ/ In December 2020, the Company completed the issuance of shares to existing shareholders, increasing the Company's charter capital to VND 364,400,000,000
+ Phát hành tăng vốn lần 4/ Fourth capital increase issuance
Tháng 6/2022 Công ty đã hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu, nâng vốn điều lệ của Công ty lên thành 728.800.000.000đ/ In June 2022, the Company completed the issuance of shares to existing shareholders, increasing the Company's charter capital to VND 728,800,000,000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Owner's equity.
Đơn vị: tỷ đồng/Unit: billion VND
| Chỉ tiêu/Items | Năm 2023/ FY2023 | Năm 2024/ FT2024 |
| - Số đầu kỳ/ Beginning Balance | 728,8 | 728,8 |
| - Tăng trong kỳ/ Increasing in period | 0 | 0 |
| - Giảm trong kỳ/ Decreasing in period | 0 | 0 |
| - Số cuối kỳ/ Ending Balance | 728,8 | 728,8 |
Số lượng cổ phiếu/ Number of Shares:
| Chỉ tiêu/ Items | Năm 2023 / FY2023 | Năm 2024 / FY2024 |
| - Số đầu kỳ/ Beginning balance | 72.880.000 | 72.880.000 |
| - Phát hành trong kỳ/ Issued in period | 0 | 0 |
| - Giám trong kỳ/ Decreasing in period | 0 | 0 |
| - Số cuối kỳ/ Ending balance | 72.880.000 | 72.880.000 |
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000đ/cổ phiếu
Giao dịch cổ phiếu quỹ/ Treasury stock transactions: Không có/ None.
e) Các chủng khoán khác/ Other securities: Không có/ None.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Report on the company's environmental and social impact
6.1. Tác động lên môi trường/ Impacts on environment
Tổng khí thải nhà kính (GHG) trực tiếp và giản tiếp: Không/ Total direct and indirect greenhouse gas (GHG) emissions: None
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhả kính/ Initiatives and measures to reduce greenhouse gas emissions:
Thay thế bóng đèn cao áp 400W bằng bóng đèn led 150W/ Replace the 400W high-voltage bulb with a 150W LED bulbs
Cắt giảm bóng đèn Tuyp led 18W tại Phân xưởng công nghệ/ Reduce 18W LED tube lights at the Production Workshop
Quy định lại thời gian lên nhiệt các máy ép phun trước khi sản xuất/ Re-regulate the heating time of injection molding machines before production
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/ Material sources management
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/Total amount of raw materials used for production and packaging of the company main products and services during the year.
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm của Công ty CP Nhựa Hà Nội/ Total amount of raw materials used for production and packaging of main products and services during the year of Hanoi Plastics Joint Stock Company:
| STT No. | Tên Nguyên vật liệu Material | Đơn vị tính Unit | Sứ dụng năm 2024 2024 Usage |
| 1 | Hạt nhựa PP/PP resin | Kg | 3.370.605 |
| 2 | Hạt nhựa PE/PE resin | Kg | 10.486 |
| 3 | Hạt nhựa PS/PS resin | Kg | 103.775 |
| 4 | Hạt nhựa PA/PA resin | Kg | 393.619 |
| 5 | Hạt nhựa POM, PBT/ POM, PBT resin | Kg | 20.140 |
| 6 | Hạt nhựa ABS, AES, ASA/ABS, AES, ASA resin | Kg | 1.445.562 |
| 7 | Hạt nhựa PC/PC resin | Kg | 111.186 |
| 8 | Hạt nhựa PVC/PVC resin | Kg | 299.024 |
| 9 | Khác (Hạt màu, tẩy nòng...) Others (color materbatch, barrel cleaner,...) | Kg | 58.425 |
| STT No. | Tên Nguyên vật liệu Material | Don vị tinh Unit | Sử dụng năm 2024 2024 Usage |
| 10 | Hạt nhựa TPU, TPE/TPU, TPE resin | Kg | 302 |
| 11 | Hạt nhựa PMMA/PMMA resin | Kg | 19.253 |
| 12 | Thép/ Steel Tổng cộng/ Total | Kg | 49.665 |
| Kg | 5.822.042 |
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm của Công ty TNHH phát triển XNK và đầu tư VIEXIM/ Total 2024 amount of raw materials used for production and packaging the main products of Export Import Development Investment Company Limited:
| STT No. | Tên Nguyên vật liệu Material | Đơn vị tính Unit | Sử dụng năm 2024 2024 Usage |
| 1 | Hạt nhựa PP/PP resin | Kg | 3.965.597 |
| 2 | Hạt nhựa PE/PE resin | Kg | 44.500 |
| 3 | Hạt nhựa PS/PS resin | Kg | 1.375 |
| 4 | Hạt nhựa PA/PA resin | Kg | 73.333 |
| 5 | Hạt nhựa POM, PBT/POM, PBT resin | Kg | 13.082 |
| 6 | Hạt nhựa ABS, AES/ABS, AES resin | Kg | 497.644 |
| 7 | Hạt nhựa PC/PC resin | Kg | 34.508 |
| 8 | Hạt nhựa PVC/PVC resin | Kg | 274.497 |
| 9 | Khác (Hạt màu, tầy nòng...) Others (color materbatch, barrel cleaner, ...) | Kg | 29.674 |
| 10 | Hạt nhựa TPU, TPE/TPU, TPE resin | Kg | 834 |
| Tổng cộng/Total | Kg | 4.935.044 |
Tông lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm của Công ty TNHH An Trung Industries/ Total amount of raw materials used for production and packaging the main products of the Company during the year of An Trung Industries Company Limited:
| STT | Tên Nguyên vật liệu Material | Đơn vị tính Unit | Sử dụng năm 2024 2024 Usage |
| 1 | Hạt nhựa PP/PP resin | Kg | 847.824 |
| 2 | Hạt nhựa PA/PA resin | Kg | 78.488 |
| 3 | Hạt nhựa PM/PM resin | Kg | 4.854 |
| 4 | Hạt nhựa ABS, AES/ABS, AES resin | Kg | 747.223 |
| 5 | Hạt nhựa PC/PC resin | Kg | 525.144,5 |
| 6 | Nhựa PVC/PVC resin | Kg | 1.100 |
| 7 | Khác (Hạt màu, tầy nòng...) Others (color materbatch, barrel cleaner, ...) | Kg | 2.664.505,8 |
| 9 | Hạt nhựa BG/BG resin | Kg | 0 |
| 11 | Hạt nhựa PPSU/PPSU resin | Kg | 0 |
| 12 | Hạt nhựa HIPS/HIPS resin | Kg | 577.223,40 |
| 14 | Hạt nhựa TPR/TPR resin Tổng Cộng/ Total | Kg | 324,6 |
| 5.446.687,3 |
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm của Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam/ Total 2024 amount of raw materials used for production and packaging the main products and services of Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited:
| STT No. | Tên Nguyên vật liệu Material | Don vị tính Unit | Sử dụng năm 2024 Usage in 2024 |
| 1 | Thép/Steel | Kg | 182.000 |
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm của Công ty CP vật liệu xây dựng công nghệ cao An Cường/ Total 2024 amount of raw materials used for production and packaging the main products of An Cuong High-tech Building Materials Joint Stock Company:
| STT No. | Tên Nguyên vật liệu Material | Đơn vị tính Unit | Sử dụng năm 2024 2024 Usage |
| 1 | Bột PVC/PVC powder | Kg | 4.460.371,62 |
| 2 | Bột đá/ talc powder | Kg | 15.005.252,35 |
| 3 | Màng Film/Film | Kg | 312.342,16 |
| 4 | Dán đế/Sole paste | Kg | 321.131,30 |
| 5 | Wear layer | Kg | 1.524.292,08 |
| 6 | Hạt tạo/plastic bead | Kg | 6.760.686,94 |
| 7 | Phụ gia khác (Acid, Pe...)/ Other additives | Kg | 1.050.009,47 |
| Tổng cộng/ Total | Kg | 29.434.086 |
b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức./ Report on the percentage of recycled materials used to manufacture the company's primary products and services
- Công ty CP Nhựa Hà Nội/ Hanoi Plastics Joint Stock Company
| STT No | Tên Nguyên vật liệu Material | Đơn vị tính Unit | Số lượng tái sử dụng năm 2024 Percentage of recycled materials used in 2024 |
| 1 | Hạt nhựa PP/PP resin | % | 100 |
| 2 | Hạt nhựa PE/PE resin | % | 100 |
| 3 | Hạt nhựa PS/PS resin | % | 12 |
| 4 | Hạt nhựa PA/PA resin | % | 86 |
| 5 | Hạt nhựa POM/POM resin | % | 92 |
| 6 | Hạt nhựa ABS/ABS resin | % | 99 |
| 7 | Hạt nhựa PC/PC resin | % | 82 |
| 8 | Hạt nhựa PVC/PVC resin | % | 93 |
| 9 | Hạt nhựa PMMA/PMA resin | % | 51 |
Công ty TNHH phát triển xuất nhập khẩu và đầu tư V1EXIM/ Export Import Development Investment Company Limited
| STT No | Tên Nguyên vật liệu Material | Đơn vị tính Unit | Tỷ lệ nguyên liệu tái sử dụng năm 2024 Percentage of recycled |
| materials used in 2024 | |||
| 1 | Hạt nhựa PP /PP resin | % | 99,5 |
| 2 | Hạt nhựa PE/ PE resin | % | 89,3 |
| 3 | Hạt nhựa PA/PA resin | % | 95,5 |
| 4 | Hạt nhựa POM, PBT/POM, PBT resin | % | 97,7 |
| 5 | Hạt nhựa ABS, AES/ABS, AES resin | % | 99,1 |
| 6 | Hạt nhựa PC/PC resin | % | 95,2 |
| 7 | Hạt nhựa PVC/PVC resin | % | 90,4 |
| 8 | Khác (hạt màu, tầy nòng)/ Others (color materbatch, barrel cleaner, ...) | % | 95,5 |
Công ty An Trung Industries/ An Trung Industries Company
| STT No | Tên Nguyên vật liệu Material | Don vị tính Unit | Tỷ lệ tái sử dụng năm 2024 Percentage of recycled materials used in 2024 |
| 1 | Hạt nhựa PP/ PP resin | % | 114 |
| 2 | Hạt nhựa PA/ PA resin | % | 85 |
| 3 | Hạt nhựa PM/ PM resin | % | 90 |
| 4 | Hạt nhựa ABS, AES/ ABS, AES resin | % | 87 |
| 5 | Hạt nhựa PC/ PC resin | % | 83 |
| 6 | Hạt nhựa PVC/ PVC resin | % | 99 |
| 7 | Hạt nhựa BG/ BG resin | % | 85 |
| 8 | Hạt nhựa HIPS/ HIPS resin | % | 97 |
| 9 | Hạt nhựa TPR/ TPR resin | % | 44 |
| 10 | Hạt nhựa SAN/ SAN resin | % | 71 |
| 11 | Hạt nhựa NTPE/ NTPT resin | % | 21 |
| 12 | Hạt nhựa POM/ POM resin | % | 95 |
| 13 | Hạt nhựa PBT/ PBT resin | % | 76 |
Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam: Không tái sử dụng được nguyên liệu./ Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited: Doesn't resume raw materials
- Công ty CP vật liệu xây dựng công nghệ cao An Cường/ An Cuong High-tech Building Materials Joint Stock Company:
| STT No | Tên Nguyên vật liệu Material | Đơn vị tính Unit | Tỷ lệ tái sử dụng năm 2024 Percentage of recycled materials used in 2024 |
| 1 | Bột PVC/PVC powder | % | 95 |
| 2 | Bột đá/talc powder | % | 95 |
| 3 | Màng Film/film | % | 95 |
| 4 | Dán đê/sole paste | % | 95 |
| 5 | Wear layer | % | 95 |
| 6 | Phụ gia khác (Acid, Pe...) Other additives (Acid, Pe...) | % | 95 |
6.3. Tiêu thụ năng lượng/ Energy Consumption:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp Công ty CP Nhựa Hà Nội/ Direct and indirect power consumption of Hanoi Plastics company.
| Tên năng lượng Items | Đơn vị tính Unit | Khối lượng sử dụng năm 2023 2023 Usage | Khối lượng sử dụng năm 2024 2024 Usage | % tăng/giảm % Changes |
| Điện/ Electricity | Kw | 10.217.400 | 11.387.600 | +11,5 |
| Ga trong nấu ăn công nghiệp/ Gas in industrial cooking | kg | 5.910 | 71 | (98,8%) |
| Dầu diezel/ Diesel oil | Lít | 38.602 | 22.720 | (41,1%) |
| Dầu thủy lực/ Hydraulic oil | Lít | 11.356 | 15.670 | +38% |
| Dầu truyền nhiệt/ Heat transfer oil | Lít | 208 | 208 | - |
| Dầu nhỏn các loại/ Diffent kinds of lubricant | Lít | 1.001 | 2.178 | +117,6% |
| Dầu chống gi/ Anti-rust oil | Lít | 2.982 | 1.591 | (46,6%) |
| Dầu nhót ô tô/ Automobile lubricant oil | Lít | 282 | 674 | +139% |
| Xăng/ Gasoline | Lít | 15.572 | 23.420 | +50,4% |
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp của Công ty TNHH phát triển XNK và đầu tư VIEXIM/ Direct and indirect power consumption of Export Import Development Investment Company Limited:
| Tên năng lượng Items | Đơn vị Unit | Khối lượng sử dụng năm 2023 2023 Usage | Khối lượng sử dụng năm 2024 2024 Usage | % tăng/giảm % Changes |
| Điện/ Electricity | Kw/h | 6.117.915 | 7.950.081 | 29.9% |
| Ga trong nấu ăn công nghiệp/ Gas in industrial cooking | kg | 1.053 | 0 | (100.0%) |
| Dầu diezel/ Diesel oil | Lít | 12.749 | 12.000 | (5.9%) |
| Dầu thủy lực/ Hydraulic oil | Lít | 10.000 | 29.200 | 192.0% |
| Dầu truyền nhiệt/ Heat transfer oil | Lít | 416 | 208 | (50.0%) |
| Dầu nhờn các loại/ Lubricant | Lít | 1.742 | 1.876 | 7.7% |
| Dầu chống gi/ Anti-rust oil | Lít | 4.975 | 483 | (90.3%) |
| Xăng/ Gasoline | Lít | 440 | 20 | (95.5%) |
- Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp của Công ty TNHH An Trung Industries/ Direct and indirect power consumption of An Trung Industries Company limited:
| Tên năng lượng Items | Don vị Unit | Khối lượng sử dụng năm 2023 2023 Usage | Khối lượng sử dụng năm 2024 2024 Usage | % tăng/giảm % changes |
| Điện/ Electricity | Kw/h | 4.699.464 | 6.983.790 | 49% |
| Dầu diezel/ Diesel oil | Lít | 11.800 | 12,5 | 6% |
| Dầu thủy lực/ Hydraulic oil | Lít | 3.578 | 2.598 | (27%) |
| Dầu PM khuôn/ Molding PM oil | Kg | 269 |
| Dầu chống gi/ Anti-rust oil | kg | 340.02 | 793 | 133% |
| Dầu nhót/ Lubricant | Lit | 300 | 471 | 57% |
| Dầu máy xung điện/ Electric pulse machine oil | Lit | 0 | 0 | |
| Dầu máy nén khí/ Air compressor oil | lit | 80 | 180 | 125% |
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp của Công ty TNHH một thành viên cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu Việt Nam/ Direct and indirect power consumption of Vietnam Pattern Manufacture and Precision Mechanical Company Limited:
| Tên năng lượng Items | DVT Unit | Khối lượng dùng năm 2023/2023 Usage | Khối lượng dùng năm 2024 Usage | % tăng/giảm % Changes |
| Điện/Electricity | Kw | 1.058.481 | 1.126.415 | 6% |
| Dầu bối trơn/ Lubricant oil | Lit | 983 | 700 | (29%) |
| Dầu trực chính/ Main shaft oil | Lit | 440 | 1155 | (97%) |
| Dầu cất gọt/ Cutting oil | Lit | 1.370 | 2.766 | 102% |
| Dầu diezel/ Diesel oil | Lit | 1.330 | 0 | (100%) |
| Dầu làm mát trực chính/ Spindle cooling oil | Lit | 255 | 0 | (100%) |
| Dầu máy xung điện/ Electric pulse machine oil | Lit | 279 | 2.400 | 760% |
| Dầu Mobil dte oil light 32/ Mobil dte oil light 32 oil | Lit | 149 | 100% | |
| Dầu nhờn/ Lubricant | Lit | 20 | 0 | (100%) |
| Dầu thủy lực/ Hydraulic oil | Lit | 110 | 0 | (100%) |
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp của Công ty CP vật liệu xây dựng và công nghệ cao An Cường/ Direct and indirect power consumption of An Cuong High-tech Building Materials Joint Stock Company:
| Tên năng lượng Items | DVT Unit | Khối lượng dùng năm 2023 Usage in 2023 | Khối lượng dùng năm 2024 Usage in 2024 | % tăng/giảm % Changes |
| Diện/ Electricity | Kw | 12.495.426 | 11.385.297 | (9%) |
| Dầu Diezel 0,05S-II/ 0,05S-II Diesel oil | Lit | 15.500 | 13.260 | (14%) |
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/ Amount of energy saved by implementing effective energy usage ideas
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/ Reports on energy-saving initiatives (providing energy-saving products and services or using renewable energy); reports on the results of these initiatives
6.4. Tiêu thụ nước/ Water consumption:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng. Sử dụng nước từ nguồn mua của công ty nước sạch, tổng khối lượng sử dụng năm 2024 là 79.230 m³/năm (217 m³/ngày, đêm)/ Water supply source and water usage. Using water purchased from clean water companies, the total volume used in 2024 is 79.230 m³/year (217 m³/day, night);
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tải sử dụng/ Percentage and total volume of recycled and reused water: 0%
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/ Compliance with environmental protection laws:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không/Number of times fined for non-compliance with environmental laws and regulations: None
b) Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không/ Total amount of fines for non-compliance with environmental laws and regulations: None
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/ Labor policies:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động/ Number of employees, average salary for employees:
Số lao động bình quân năm riêng công ty mẹ: 689 người/ Average number of employees per year for the parent company alone: / 689 people
Mức lượng bình quân tháng riêng công ty mẹ: 15,6 triệu đồng/người/tháng/Average monthly salary of employees at the parent company alone: VND/person/month.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/ Labor policies to ensure the health, safety and welfare of employees.
- Khám sức khỏe tuyền dụng và khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV với tiêu chí khám cao hơn pháp luật quy định/ Recruitment health check-ups and periodic health check-ups for employees with examination criteria higher than those prescribed by law.
Trang bị đầy đủ cơ cấu an toàn của máy, phương tiện bảo vệ cá nhân tại các vị trí công việc/Fully equipping safety mechanisms for machines and personal protective equipment at working positions.
Thực hiện trang cấp và sử dụng quân áo bảo hộ lao động, may áo khoác cho CBCNV toàn Công ty/ Providing and using protective clothing, providing jackets for employees throughout the Company.
Thực hiện quan trắc môi trường, nước thải và quan trắc môi trường lao động 05 lần/năm./Conducting environmental, wastewater and working environment monitoring 5 times/year
Tăng cường diện tích cây xanh tại Công ty, trang cấp các hệ thống quạt thông gió, điều hòa tại khu vực làm việc cũng như nhà ăn Công ty .../ Increase the green area in the Company, provide ventilation and air conditioning systems in the working area as well as the Company's cafeteria...
- Đảm bảo chất lượng bữa ăn công nghiệp hàng ngày, chống nóng vào những ngày nắng nóng từ 34°C trở lên, bánh sữa trong trường hợp huy động làm thêm./ Ensure the quality of daily industrial meals, heat protection on hot days from 34 Celsius degree or higher, milk and bread in case of overtime mobilization
c) Hoạt động đảo tạo người lao động/ Tran (ngữ) Tran (ngữ)
Các chương trình đào tạo phát triển kỹ năng và học tập liên tục nâng cao trình độ quản lý, nâng cao tay nghề, nâng cao trách nhiệm/ Traning programs to develop skills and continuos learning
to improve management skills, improve professional skills, and responsibility.
+ Đạo tạo an toàn về sinh lão động/ Occupational safety and hygiene training
+ Đào tạo định kỳ đội sơ cấp cứu cơ sở Công ty/ Periodic training of the Company's first aid team
+ Đào tạo nâng cao tay nghệ cho công nhân/ Training to improve workers' skills
+ Đào tạo nhận biết các loại lăng phí và cách cải tiến/ Training to recognize types of waste and ways to improve
+ Đào tạo kỹ năng nhận biết các mối nguy hiểm trong quá trình làm việc/ Training in skills to recognize hazards during work.
Đào tạo công việc tiêu chuẩn/ Standard work training.
+ Huấn luyện nghiệp vụ PCCC - CNCH và thực tập phương án PCCC-CNCH/ Fire prevention and rescue training and fire prevention and rescue practicing.
+ Quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng và thu hồi các khoản thanh toán quá hạn/ Risk management in contract and collection of overdue payments.
+ Dào tạo bồi dưỡng kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu và phòng chống bệnh tật/ Training to foster knowledge of first aid and disease prevention.
+ Đào tạo diễn tập ứng phó các tình huống khản cấp năm 2023 (sự cố ngộ độc thực phẩm) Training in emergency response drills in 2023 (food poisoning incidents).
+ Đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên Sale/ Training in sales skills for sales staff.
+ Đào tạo quy trình và kỹ năng tiếp khách cho nhân viên Sale/ Training on customer service processes and skills for Sales staff.
+ Đào tạo kỹ năng lập kế hoạch và quản lý mục tiêu/ Training on planning and goal management skills.
+ Đào tạo kỹ năng bán hàng - thấu hiểu khách hàng cho nhân viên Sale/ Training on sales skills - understanding customers for Sales staff.
+ Đào tạo IATF/ IATF training
Dào tạo bên ngoài/ External training:
+ Đào tạo an toàn lao động định kỳ hàng năm/ Annual occupational safety training
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương/ Report regarding to responsibility to local community
Công ty có các hoạt động phối hợp với địa phương như sau: Triển khai các kế hoạch cụ thể phối hợp với công an Phường, Quận đảm báo ANTT trên địa bàn, triển khai các kế hoạch và phối với CA PC&CC của quận, thực hiện phối hợp với CAQ tố chức học tập và diễn tập các tình huống cụ thể tại công ty, thường xuyên tham gia các lớp bồi đường về chuyên môn nghiệp vụ, thông tin tuyên truyền về công tác PC&CC. Công ty đã từng ủng hộ xây nhà tính nghĩa cho gia đình có công với cách mạng trên địa bàn quân, ủng hộ quỹ khuyến học của địa phương, ưu tiên tuyển chọn người của địa phương vào làm việc tại công ty.../ The company has coordinated activities with the locality as follows: Implementing specific plans to coordinate with the Ward and District police force to ensure security and order in the area, implementing plans and coordinating with the district's Firefighter Department, coordinating with the District Police to organize training and practice specific situations at the company, regularly
participating in professional training courses, and disseminating information about Fire Fighting and Prevention. The company has supported the construction of houses of gratitude for families with revolutionary contributions in the district, supported the local education promotion fund, and prioritized the selection of local people to work at the company....
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH/ REPORT AND ASSESSMENT OF THE EXECUTIVE BOARD
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/ Assessment of production and business performance results:
1.1. Kết quả hoạt động SXKD năm 2024/ Production and business performance results in 2024:
Về thực hiện các chi tiêu kế hoạch/ Plan implementation results:
| STT No | Chi tiêu Item | Kế hoạch năm 2024 (VND) Plan 2024 | Thực hiện năm 2024 (VND) Actual 2024 | Tỷ lệ (%) 2024A/2024P |
| 1 | Doanh thu bán hàng và CCDV/ Revenue | 2.200.000.000.000 | 2.096.905.452.640 | 95,31 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | 148.000.000.000 | 87.854.703.191 | 59,36 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất/
(Source: Audited 2024 Consolidated Financial Statements)
Doanh thu giàm 4,69% so với kế hoạch giao/ Revenue decreased 4,69% compared to given plan.
Lợi nhuận thực hiện sau thuế giảm 40,64% so với kế hoạch, nguyên nhân phân tích tại mục 1.2 phần II/ Profit after tax decreased 40,64 % compared to to plan, causes analysis would be shown in section 1.2 of part II
- Tinh hình tài chính/ Financial Situation:
a) Tình hình tài sản/ Asset situation:
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản/ Asset situation, changes in asset analysis:
| Chi tiêu Item | Năm 2023/ FY2023 | Năm 2024/ FY2024 | ||
| Giá trị (tỷ đồng) Value (bil VND) | Tỷ trọng (%) Ratio | Giá trị (tỷ đồng) Value (bil VND) | Tỷ trọng (%) Ratio | |
| Tài sản ngắn hạn/ Current Asset | 833,7 | 52,73 | 835,2 | 43,27 |
| Tài sản dài hạn/ Non-current Asset | 1,242,9 | 47,27 | 1,095,0 | 56,73 |
| Tổng/Total | 100 | 100 | ||
Tình hình nợ phải trả/ Liabilities situation:
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn/ Current ratio:
| Chỉ tiêu/ Item | BVT/ Unit | Năm 2023/ FY2023 | Năm 2024/ FY2024 |
| Tài sản ngắn hạn/ Current asset | Tỷ đồng/ | 833,7 | 835,2 |
| bil VND | |||
| Nọ ngắn hạn/ Current liabilities | Tỷ đồng/ bil VND | 666,3 | 511,7 |
| Hệ số thanh toán nọ ngắn hạn/ Current ratio | Lần/ Times | 1,25 | 1,63 |
+ Hệ số thanh toán nhanh/ Quick ratio:
| Chỉ tiêu/ Item | DVT/ Unit | Năm 2023/ FY2023 | Năm 2024/ FY2024 |
| Hệ số thanh toán nhanh/ Quick ratio | Lần/Times | 0,95 | 1,2 |
+ Hệ số thanh toán dài hạn/ Solvency ratio:
| Chỉ tiêu/ Item | DVT/ Unit | Năm 2023/ FY2023 | Năm 2024/ FY2024 |
| Tài sản dài hạn/ Non-Current assets | Đồng/ VND | 1.242,9 | 1.095,0 |
| Nợ dài hạn/ Non-current liabilities | Đồng/ VND | 37,1 | 62,0 |
| Hệ số thanh toán nợ dài hạn/ Solvency ratio | Lần/ Times | 33,48 | 17,66 |
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/ Current debt situation, large fluctuations in debt
Tình hình nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay/ Bad debts, the impact of exchange rate differences on the company's production and business results, and the impact of interest rate differences
Công ty không có nợ phải trả xấu, các khoản nợ phải trả đều đang trong thời hạn/ The company has no bad debts, all payable debts are within the term.
+ Năm 2023 công ty tiếp tục đầu tư vốn vào các công ty con, do vậy công ty tăng cường sử dụng vốn vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh/ In 2023, the company continues to invest capital in subsidiaries, so the company increases the use of borrowed capital to serve production and business activities.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/ Improvements in Organizational Structure, Policies, and Management Practices
Lãnh đạo Công ty luôn chi đạo và giám sát các đơn vị tham mưu, chủ động cần đối năng lực sản xuất hiện có nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của kế hoạch sản xuất, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý và hàng năm để đưa ra các giải pháp kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả và mục tiêu đã đề ra/ The executives regularly direct and supervise the consulting departments, proactively balance the existing production capacity to meet the requirements of the production plan, analyze the monthly, quarterly and annual production and business efficiency to provide timely solutions for the Company's production and business activities to achieve efficiency and set goals.
Ban điều hành duy trì các cuộc họp chất lượng dầu giở, đưa ra các ý kiến chỉ đạo kịp thời cho các đơn vị về điều hành sản xuất và chất lượng sản phẩm, giảm thiểu sản phẩm hỏng và đề xế phát sinh trong sản xuất. Nâng cao công tác quản lý đề xế phát sinh trong sản xuất và công tác thống kê đánh giá tìm nguyên nhân khác phục/ The Executive Board maintains quality meetings at the beginning of the hour, giving timely instructions to the units on production management
and product quality, minimizing defective products and scrap arising in production. Improve the management of scrap arising in production and statistical evaluation to find causes and remedies.
Thực hiện rà soát lại các quy trình sản xuất, hoàn thiện thao tác sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến tăng năng suất lao động, nghiên cứu cải tiến cất giảm các công đoạn không cần thiết, đưa công đoạn hoàn thiện xuống thực hiện ngay tại máy sản xuất, giảm chi phi vận chuyển nội bộ, chi phí tổn kho/ Review production processes, perfect production operations, rationalize production, improve labor productivity, research and improve cutting unnecessary steps, bring the finishing step down to perform right at the production machine, reduce internal transportation costs and inventory costs.
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát kế hoạch sản xuất, việc quản lý vật tư, phụ liệu sản xuất; chấn chỉnh kịp thời công tác chuẩn bị điều kiện cho sản xuất. Cần đối mức tồn kho vật tư, hàng hoá đảm bảo nhu cầu sản xuất, tiết kiệm, phù hợp với biến động của thị trường/Strengthen the inspection and supervision of production plans, the management of production materials and accessories; promptly rectify the preparation of conditions for production. Balance the inventory of materials and goods to ensure production needs, save money, and be suitable for market fluctuations.
Đây mạnh công tác tiếp thị, tăng cường quảng cáo về năng lực và khả năng của Công ty để thu hút khách hàng mới, mặt hàng mới trong lĩnh vực sản phẩm nhựa công nghiệp. Thực hiện tốt dịch vụ khách hàng, đảm bảo giữ được uy tín của Công ty đối với khách hàng đang giao dịch/Promote marketing activities, increase advertising about the Company's capacity and ability to attract new customers and new products in the field of industrial plastic products. Provide good customer service, ensuring the Company's reputation is maintained with customers.
Chỉ đạo và đưa ra nhiều giải pháp quản lý vật tư chính, phụ liệu, văn phòng phẩm nhằm quản lý chất chế trong khâu sử dụng và tái sử dụng, các loại bao bì, thùng dụng cũng được quản lý chất chế tránh thất thoát, giảm chi phí/ Direct and propose many solutions to manage main materials, accessories, and stationery to strictly manage the use and reuse stages, packaging and containers are also strictly managed to avoid loss and reduce costs.
Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác cải tiến 5S và CCCF, TPS với sự hỗ trợ của TOYOTA Việt Nam và Chương trình hỗ trợ cải tiến năng suất, chất lượng của Samsung/ Direct the effective implementation of 5S and CCCF, TPS improvement work with the support of TOYOTA Vietnam and Samsung's Productivity and Quality Improvement Support Program
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai/ Future Development Plans
NHH đang trong quá trình phát triển theo mô hình Tổng công ty với các công ty con trong ngành công nghiệp hỗ trợ, nhựa xây dựng. Ban lãnh đạo Công ty vẫn đuy tri định hướng chiến lược tiếp tục phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh công nghệ ép phun nhựa và chế tạo khuôn mẫu, tăng cường xuất khẩu các sản phẩm nhựa xây dựng để sẵn sàng đón bắt các cơ hội. Thông qua các chính sách phát triển, đầu tư mở rộng và cải tiến cơ sở hạ tầng, công nghệ cho các công ty con, Công ty sẽ tăng cường chiếm lĩnh thị trường ép phun nhựa trong ngành công nghiệp hỗ trợ, đón bắt và đáp ứng như châu phát triển nhà cung cấp của các đối tác lớn ngành ô tô như Toyota, Honda Việt Nam, Hyundai Thành Công, Mitsubishi, Vinfast, Ford Việt Nam...; các nhà sản xuất điện - điện từ, điện thoại như Foxconn, Panasonic, Daikin...; tiếp tục mở rộng mạng lưới khách hàng và phát triển sản phẩm mới. Nhựa Hà Nội và các công ty thành viên sẽ tiếp tục tăng cường triển khai các chương trình hỗ trợ về đào tạo tổ chức quản lý sản xuất theo TPS của các chuyên gia từ Toyota Việt Nam, các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của
Samsung Việt Nam và Bộ Công thương... . Các công ty sẽ cơ cấu lại tổ chức sản xuất, tinh giản bộ máy quản lý, tiết giám chi phí các công đoạn sản xuất, đầu tư máy móc, công nghệ hiện đại, giảm lao động thù công, nâng cao năng suất lao động để nâng cao năng lực cạnh tranh tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, duy trì năng trưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh
HPC is in the process of developing according to the model of a Corporation with subsidiaries in the supporting industry and construction plastics. The Company's Board of Directors still maintains the strategic direction of continuing to develop and improve the competitiveness of plastic injection technology and mold manufacturing, increasing the export of construction plastic products to be ready to seize opportunities. Through development policies, investment in expanding and improving infrastructure and technology for subsidiaries, the Company will increase its market share in plastic injection market in the supporting industry, grasp and meet the needs of developing suppliers of major partners in the automobile industry such as Toyota, Honda Vietnam, Hyundai Thanh Cong, Mitsubishi, Vinfast, Ford Vietnam...; electrical electronic, telephone manufacturers such as Foxconn, Panasonic, Daikin...; continue to expand the customer network and develop new products. Hanoi Plastics and its member companies will continue to strengthen the implementation of support programs on training in production management organization according to TPS by experts from Toyota Vietnam, business support programs of Samsung Vietnam and the Ministry of Industry and Trade, etc. The companies will restructure production organization, streamline management apparatus, reduce costs of production stages, invest in modern machinery and technology, reduce manual labor, improve labor productivity to enhance competitiveness to participate in the global supply chain, maintain effective growth in production and business.
- Giải trình của Ban điều hành đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)/ Explanation of the Board of Directors regarding the audit opinion (if needed):
Không/None
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment report related to the company's environmental and social responsibility.
a. Đanh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường/ Assessment related to Environmental criteria:
Công ty có ĐTM và Đề án BVMT chi tiết, được cấp giấy phép xả thải. Hàng năm công ty triển khai thực hiện giám sát chất lượng nước thải (04 lần vào các tháng 1,4,7 và 10 và chất lượng không khí 02 lần vào các tháng 1 và 7). Các chi tiêu giám sát đều đạt tiêu chuẩn cho phép./ The Company has completed an Environmental Impact Assessment (EIA) and a detailed Environmental Protection Plan, and has been granted a wastewater discharge permit. Annually, the Company carries out environmental monitoring, including four times for wastewater quality (in January, April, July, and October) and twice for air quality (in January and July). All monitored indicators meet permissible standards.
Công ty đã thực hiện quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, thực hiện chứng từ CTNH và báo cáo CTNH với các cơ quan quản lý nhà nước. Công ty đã có nhiều giải pháp cải tiến: Đội mới thiết bị, sử dụng nước tuần hoàn, đầu tư hệ thống xử lý nước thải đáp ứng tiêu chuẩn nước khi thải ra môi trường, tổ chức phân loại rác thải và thu gom theo đúng quy định, sắp xếp cải tiến công tác 5S theo tiêu chuẩn TOYOTA, triển khai giải pháp tiết kiệm giẻ lau, tiết kiệm điện
nuốc và thực hiện đúng tiêu chuẩn ISO 14000./ The Company manages solid waste and hazardous waste in accordance with regulations, including issuing hazardous waste manifests and submitting required reports to state management agencies. Various improvement initiatives have been implemented, such as equipment upgrades, use of water circulation systems, investment in wastewater treatment systems that meet discharge standards, sorting and collecting waste in compliance with regulations, improving 5S activities according to TOYOTA standards, adopting cloth rag and utility-saving measures, and complying with ISO 14000 standards.
Về tiêu thụ nước: Công ty sử dụng nước để làm nguội dầu, khuôn nhựa và sinh hoạt hàng ngày cho người lao động. Riêng nước làm nguội dầu, khuôn được công ty sử dụng tuần hoàn, tổng lượng nước tiểu thụ công ty mẹ năm 2024 là 79.230 m³/năm (217 m³/ngày, đêm). Water Consumption: The Company uses water for cooling oil, plastic molds, and daily activities for employees. Cooling water is circulated. In 2024, total water consumption by the parent company was 79,230 m³/year (equivalent to 217 m³/day).
Về năng lượng điện dùng cho sản xuất công ty tiêu thụ 11,38 triệu Kwh. Để tiết giảm năng lượng tiêu thụ, công ty đã triển khai một số biện pháp sau: Hệ thống đèn chiếu sáng được quy định bật theo giờ và theo mùa, thay thế dần chiếu sáng bằng đèn Led thay cho đèn cao áp, đã thay thế đèn Led cho 01 phần xưởng sản xuất, tận thụ khí nóng từ các máy sấy nguyên liệu quay vòng trở lại, đầu tư các ép nhựa chạy điện (Hybrid) thay cho các máy dầu để tiết kiệm điện năng, triển khai đo nhiệt độ nước tuần hoàn để không chế thời gian hoạt động của các bom và quạt làm mất....đưa ra các quy định; ra khỏi phòng tắt các thiết bị điện không cần thiết.../Electricity Consumption: In 2024, electricity consumption for production reached 11.38 million kWh. To reduce energy usage, the Company implemented several measures: scheduling lighting based on time of day and season, gradually replacing high-pressure lamps with LED lights (fully implemented in one workshop), recovering hot air from material dryers for reuse, investing in electric (Hybrid) plastic injection machines to replace oil-powered machines, monitoring the temperature of circulating water to control pump and cooling fan operation time, and enforcing policies such as switching off unused electrical equipment when leaving rooms.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/ Labor-Related Assessment:
Quan tâm chăm lo cái thiện điều kiện làm việc cho người lao động: Trang bị hệ thống thông gió cho nhà xưởng, cải tạo hệ thống nhà vệ sinh, cải tạo nhà ăn/ Regularly improves working conditions for employees, including installing ventilation systems in workshops, renovating restrooms, and improving canteen facilities.
Đảm bảo việc làm cho người lao động với mức thu nhập bình quân 15,6 trđ/ngưỡi/tháng/Employment is ensured with an average monthly income of VND 15.6 million per person.
Thực hiện đóng bảo hiểm cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật/ Social insurance is fully provided in accordance with legal regulations.
Thực hiện đúng các quy định về trang cấp bảo hộ lao động cho người lao động/ Personal protective equipment is issued to employees as prescribed by law.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương/
Assessment of Corporate Social Responsibility Toward the Local Community.
Phôi hợp tốt với chính quyền địa phương noi Công ty đặt trụ sở đảm bảo vấn đề an ninh trật tự và an toàn giao thông, tích cực tham gia các phong trào đến on đáp nghĩa, phong trào khuyến học, ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương./ The Company maintains strong coordination with local authorities to ensure public security and traffic safety. It actively participates in social movements such as “Gratitude and Remembrance,” educational support campaigns, and gives priority to recruiting local workers..
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY/ ASSESSMENT ON THE COMPANY'S OPERATION OF THE BOARD OF DIRECTOR
1. Đánh giá của HDQT về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội/ Assessment of the Board of Directors on the Company's activities, which includes assessment related in environmental and social responsibility
Năm 2024 mặc dù kinh tế đã có dâu hiệu phục hồi tuy nhiên việc cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp trong nước, nước ngoài và trong cùng hệ thống nhà cung cấp cho các công ty lớn; các khách hàng lớn yêu cầu giám giá bán... nên đề đảm bảo sức cạnh tranh, Ban điều hành công ty đã đề ra rất nhiều giải pháp nhằm tiết giám chi phí: cái tiến công đoạn nhằm nâng cao năng suất chất lượng, đưa ra nhiều giải pháp quản lý vật tư chính, phụ liệu, văn phòng phẩm nhằm quản lý chặt chẽ trong khâu sử dụng và tái sử dụng, các loại bao bì, thùng đựng cũng được quản lý chặt chẽ tránh thất thoát, giám chí phí để đảm bảo duy trì và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra nhằm đáp ứng cam kết bảo vệ môi trường, không xá thải nguy hại ra môi trường xung quanh, Công ty đã duy trì hệ thống xã thải đáp ứng kiểm soát lưu lượng xá thải 200 m³/ ngày đêm.
In 2024, although the economy showed signs of recovery, the Company faced fierce competition from both domestic and foreign enterprises, as well as from suppliers within the same supply chain for major corporations. Large customers also requested price reductions. To maintain competitiveness, the Company's Executive Board implemented various cost-saving measures: process improvements to enhance productivity and quality; tighter management of key materials, auxiliary supplies, and office stationery to ensure efficient usage and reuse; and stricter control over packaging and containers to minimize losses and reduce costs, thereby maintaining stable production and business operations. In addition, to fulfill its commitment to environmental protection and avoid discharging hazardous waste into the surrounding environment, the Company maintained a wastewater treatment system capable of controlling a discharge flow of 200 m³ per day and night.
2. Đánh giá của HDQT về hoạt động của Ban Điều hành công ty/ Assessment of the Board of Directors on the Company Executive Board's activities
Hội đồng quản trị nhận thấy Ban điều hành đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo điều lệ Công ty, đã tổ chức triển khai nghiêm túc Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị. Đảm bảo tuần thù pháp luật hiện hành./ The Board of Directors finds that the Executive Board has properly performed its functions, duties and powers according to the Company's Charter, and has seriously implemented the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders and the Resolutions and decisions of the Board of Directors. Ensuring compliance with current laws.
Đê nghị Ban điều hành tăng cường hơn nữa công tác đạo tạo đội ngũ cán bộ kế cận để đáp ứng như cầu phát triển SXKD trong tương lai./ The Board of Directors is requested to further strengthen the training of successor staff to meet the needs of future production and business
development.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/ The Board of Directors' plans and direction.
Tập trung nguồn lực phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển sản phẩm mới hướng tới ngành công nghiệp ô tô và các thiết bị điện tử có hàm lượng giá trị cao cung cấp cho các hãng lớn, nhằm duy trì và phát triển mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm tối./ Focus resources on expanding production and business activities, developing new products targeting the automobile industry and high-value-added electronic components to major global manufacturers, aiming to maintain and strongly enhance business operations in the coming years.
Tiếp tục đầu tư thay thế MMTB, đầu tư bỏ sung tay máy để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm./ Continue investing in machinery and equipment upgrades, and install additional robotic arms to improve productivity and product quality.
Hướng tới tin học hóa công tác quản lý doanh nghiệp bằng việc triển khai phần mềm quản lý khuôn mẫu, phần mềm quản lý dự án, phần mềm QR code nhằm nâng cao hệ thống quản trị của Công ty và giảm thiểu lao động thù công, tích hợp được hệ thống thông kê sản xuất linh hoạt, chính xác./ Move toward digitalization of enterprise management by implementing mold management software, project management software, and QR code systems to enhance the company's management system, reduce manual labor, and enable a more flexible and accurate production data tracking system.
Chủ động phân tích diễn biến thị trường để đế ra các quyết sách phù hợp nhằm chi đạo Ban điều hành tổ chức thực hiện đáp ứng mục tiêu./ Proactively analyze market trends to formulate appropriate policies and direct the Executive Board in executing strategies aligned with business objectives.
Xây dựng kế hoạch triển khai đề dua Công ty cổ phần Nhựa Hà Nội thành Tổng công ty với quy mô lớn hơn và da dạng loại hình sản phẩm hơn nữa./ Develop an implementation roadmap to transform Hanoi Plastics Joint Stock Company into a corporation of larger scale and greater product diversification.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY/ COMPANY GOVERNANCE
1. Hội đồng quản tri/ Board of Directors:
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: Danh sách TV HĐQT, tỷ lệ sở hữu CP, nêu rõ thành viên độc lập và các TV khác, số lượng, chức danh TV HĐQT, chức danh quản lý của từng thành viên./ Members and structure of the Board of Directors: List of Board members, shares ownership ratio, specifying independent members and other members, number, title of Board members, management title of each member.
| STT No. | Họ và tên Name | Chức danh HĐQT Position in BOD | Chức danh quản lý Position in Management | Số lượng/ No. of Shares | Tỷ lệ số hữu CP Ownership ratio |
| 1 | Phạm Đỗ Huy Cường | Chủ tịch HĐQT/ Chairman | - | 0 | 0% |
| 2 | Ngô Văn Thụ | TV HĐQT từ 16/5/2024/ Board member since May 16,2024 | Tổng giám đốc/ General Director | 0 | 0% |
| 3 | CHO YOON | TV HĐQT độc lập từ | - | 0 | 0% |
| STT No. | Họ và tên Name | Chức danh HĐQT Position in BOD | Chức danh quản lý Position in Management | Số lượng/No. of Shares | Tỷ lệ số hữu CP Ownership ratio |
| 21/4/2023/ Independent member since April 21, 2023 | |||||
| 4 | Hòa Thị Thư Hà | TV HĐQT không điều hành / Non-executive member | - | 0 | 0% |
| 5 | Đỗ Thị Hương Giang | Thánh viên HĐQT từ 8/12/2021/ Member since Dec 08, 2021 | Phó Tổng giám đốc/ Deputy General Director | 4.400 | 0,006% |
b) Các tiểu ban thuộc HĐQT: Công ty chưa thành lập Tiểu ban/ Subcommittees under the Board of Directors: The Company has not established any subcommittees.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: Đánh giá hoạt động của HĐQT, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp, nội dung và kết quả các cuộc họp/ Activities of the Board of Directors: Evaluate the activities of the Board of Directors, specifying the number of meetings, content and results of the meetings.
| STT No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No. | Ngày Date | Nội dung thông qua Content | Kết quả Result |
| 1 | 17/2024/NQ-HDQT | 30/01/2024 | NQ HDQT thông qua giao dịch giữa công ty với các bên liên quan phát sinh trong năm 2024./ Resolution of the Board of Directors approving transactions between the company and related parties arising in 2024. | Nhất trí 100% 100% In favor |
| 2 | 44/2024/NQ-HDQT | 01/03/2024 | NQ HDQT miễn nhiệm KTT đối với ông Đỗ Anh Tuấn và bổ nhiệm bà Phạm Thị Ngà làm KTT kể từ ngày 01/3/2024/Resolution of the Board of Directors to dismiss Mr. Do Anh Tuan as Chief Executive Officer and appoint Ms. Pham Thi Nga as Chief Executive Officer from March 1, 2024 | Nhất trí 100% 100% In favor |
| 3 | 141/2024/NQ-HDQT | 26/03/2024 | Triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và thời gian chốt danh sách cổ đông tham dự hợp ĐHDCD thường niên năm 2024/ Convening the 2024 Annual General Meeting of Shareholders and closing date for the list of shareholders attending the 2024 Annual General Meeting of Shareholders | Nhất trí 100% 100% In favor |
| 4 | 141/2024/NQ-HDQT | 25/04/2024 | NQ HDQT về thời gian tổ chức ĐHDCD TN năm 2024/ Resolution of the Board of Directors on the time to organize the 2024 Annual General Meeting of Shareholders | Nhất trí 100% 100% In favor |
| STT No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No. | Ngày Date | Nội dung thông qua Content | Kết quả Result |
| 5 | 278/2024/NQ-HDQT | 14/06/2024 | NQ HDQT v/v trả cổ tức năm 2023 bằng tiền/ Resolution of the Board of Directors on paying 2023 cash dividends | Nhất tri 100% 100% In favor |
| 6 | 293/2024/NQ-HDQT | 19/06/2024 | NQ HDQT v/v lựa chọn DN kiểm toán báo cáo tài chính trong năm 2024/Resolution of the Board of Directors on selecting an auditing company for financial statements in 2024 | Nhất tri 100% 100% In favor |
| 7 | 289/2024/NQ-HDQT | 20/06/2024 | NQ HDQT v/v thay đổi người phụ trách quản trị công ty (Ms. Thủy)/ Resolution of the Board of Directors on changing the person in charge of corporate governance (Ms. Thủy) | Nhất tri 100% 100% In favor |
| 8 | 369b/2024/NQ-HDQT | 30/07/2024 | NQ HDQT v/v thông qua kết quả HD SXKD 6 tháng đầu năm 2024/Board of Directors resolution approving the results of production and business activities in the first 6 months of 2024 | Nhất tri 100% 100% In favor |
| 9 | 469/2024/NQ-HDQT | 03/10/2024 | NQ HDQT về việc triệu tập ĐHDCĐ bắt thường năm 2024/ Resolution of the Board of Directors on convening the 2024 Extraordinary General Meeting of Shareholders | Nhất tri 100% 100% In favor |
| 10 | 530/2024/NQ-HDQT | 01/11/2024 | NQ HDQT về việc thời gian, địa điểm tổ chức ĐHDCĐ bắt thường lần 1 năm 2024 và thông qua tài liệu đại hội/Board of Directors resolution on the time and location of the first extraordinary general meeting of shareholders in 2024 and approval of meeting documents. | Nhất tri 100% 100% In favor |
| 11 | 554/2024/NQ-HDQT | 21/11/2024 | NQ HDQT về việc điều chỉnh nội dung trình ĐHDCĐ bắt thường lần 1 năm 2024/Board of Directors resolution on adjusting the content submitted to the first extraordinary general meeting of shareholders in 2024. | Nhất tri 100% 100% In favor |
d) Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập/ Activities of independent members of the Board of Directors:
Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập: Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc triển khai các chương trình, kế hoạch theo đúng định hướng chiến lược do ĐHĐCD đề ra, thực hiện đúng vai trò trách nhiệm trong việc chi đạo, hỗ trợ Ban Tổng giám đốc trong việc tìm kiếm phát triển thị trường, đầu tư đổi mới công nghệ nên đã góp phần giúp công ty hoàn thành nhiệm vụ năm 2024/ Activities of independent members of the Board of Directors: Independent members of the Board of Directors have performed their roles well in implementing programs and plans in accordance with the strategic orientation set forth by the General Meeting of Shareholders, properly performing their roles and responsibilities in directing and supporting the Board of Directors in seeking market development and investing.
in technological innovation, thereby contributing to helping the company complete its tasks in 2024.
Hoạt động của các tiểu ban: Công ty không thành lập Tiểu ban nên không có hoạt động của các Tiểu ban./ Activities of subcommittees: The company did not establish a subcommittee, so there were no activities of the subcommittees.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm./ List of members of the Board of Directors with corporate governance training certificates. List of members of the Board of Directors participating in corporate governance programs during the year
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chi đáo tạo về quản trị công ty : Không/List of members of the Board of Directors with corporate governance training certificates: No
Danh sách các thành viên HDQT tham gia các chuong trình về quản trị công ty trong năm:/
List of members of the Board of Directors participating in corporate governance programs during the year:
+ Hội nghị phổ biến các sai sót khi lập và trình bày BCTC của các công ty đại chúng, công ty niêm yết nhằm nâng cao chất lượng thông tin trên thị trường chứng khoán./ Conference to disseminate errors in preparing and presenting financial statements of public companies and listed companies to improve the quality of information on the stock market.
Hội thảo triển vọng khả tệ vĩ mô năm 2024./ Conference on macroeconomic outlook for 2024.
+ Tham gia các khóa đảo tạo cấp nhất văn bản pháp luật do Ủy ban chúng khoán Nhà nước tổ chức./ Participate in training courses to update legal documents organized by the State Securities Commission.
2. Ban kiểm soát/ Board of Supervisors
a) Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát: Đanh sách, tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành/ Members and structure of the Board of Supervisors: List, ownership ratio of voting shares and other securities issued by the company.
| STT No | Họ và tên Name | Chức danh Position | Số lượng Shares | Tỷ lệ số hữu Ownership% |
| 1 | Trần Hoa Tùng | Trường ban BKS/ Chairman | 0 | 0 |
| 2 | Đỗ Thảo Quyên | TV BKS / Member | 0 | 0 |
| 3 | Phan Thị Quỳnh Trang | TV BKS/ Member | 0 | 0 |
- Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban điền hành và Ban Kiểm soát/ Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors, Executive Board and Supervisory Board
a) Lương, thường, thù lao. Các khoản lợi ích của thành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng giám đốc và cán bộ quản lý./Salary, bonus, remuneration. Benefits of members of the Board of Directors, members of the Supervisory Board, General Director and management personnel.
Thu nhập của thành viên HDQT, BKS, Ban TGD năm 2024 / Income of the Board of Directors, Board of Supervisors, and General Directors in 2024
Đơn vị: đồng/ Unit: VND
| STT No. | Họ và tên Name | Chức danh Position | Tiền lương 2024 Salary 2024 | Tiền thù lao năm 2024 2024 Compensation | Tổng thu nhập Total Income |
| 1 | Phạm Đỗ Huy Cường | Chủ tịch HDQT từ ngày 21/4/2023 Chairman of the Board of Directors since Apr 21,2023 | 0 | 120.000.000 | 120.000.000 |
| 2 | Ngô Văn Thụ | TV HDQT từ ngày 16/5/2024; TGD từ ngày 10/10/2023/ Board member since May 16,2024 General director since Oct 10,2023 | 0 | 30.000.000 | 30.000.000 |
| 3 | Hòa Thị Thủ Hà | TV HDQT không điều hành/ Non-executive board member | 0 | 72.000.000 | 72.000.000 |
| 4 | Cho Yoon | TV HDQT độc lập bổ nhiệm 21/4/2023 Independent board member since Apr 21,2023 | 0 | 72.000.000 | 72.000.000 |
| 5 | Đỗ Thị Hương Giang | TV HDQT điều hành bổ nhiệm 08/12/2021/ Phố tổng giám đốc bổ nhiệm ngày 21/4/2023 Executive board member since Dec 08,2021 Deputy general director since Apr 21,2023 | 1.106.406.986 | 72.000.000 | 1.178.406.986 |
| 6 | Lâm Thị Hiền | Phó TGD bổ nhiệm ngày 31/12/2023 Deputy general director since Dec 31,2023 | 798.209.568 | 0 | 798.209.568 |
| 7 | Trần Hoa Tùng | Trường ban BKS Head of the Board of Supervisors | 0 | 60.000.000 | 60.000.000 |
| 8 | Tạ Phúc Tâm | TV BKS đến ngày 16/5/2024 | 83.279.100 | 15.000.000 | 98.279.100 |
| BoS member till May 16, 2024 | |||||
| 9 | Đỗ Thảo Quyên | TV BKS từ ngày 16/5/2024 BoS member since May 16, 2024 | 0 | 21.000.000 | 21.000.000 |
| 10 | Phan Thị Quỳnh Trang | TV BKS từ ngày 16/5/2024 BoS member since May 16, 2024 | 0 | 21.000.000 | 21.000.000 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: TV HĐQT, BKS, TGD, PTGD, KTT, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng trên./ Stock transactions of internal Personnel: Board of Directors, Supervisory Board, General Director, Deputy General Director, Chief Accountant, Company Secretary, major shareholders and those related to the above subjects.
Ngày 04/04/2024 Công ty CP Tập đoàn An Phát Holdings (cổ đông lớn của NHH) thực hiện giao dịch bán 4.000.000 CP, số lượng CP nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch là 11.160.308 CP, tỷ lệ số hữu là 15,31%/ On April 4, 2024, An Phat Holdings (major shareholder of NHH) conducted a transaction to sell 4,000,000 shares, the number of shares held after the transaction was 11,160,308 shares, ownership ratio was 15.31%.
Ngày 27/09/2024 Công ty CP Tập đoàn An Phát Holdings (cổ đông lớn của NHH) thực hiện giao dịch bán 11.160.308 CP, số lượng CP nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch là 0 CP, tỷ lệ sở hữu là 0%./ On September 27, 2024, An Phat Holdings (major shareholder of NHH) conducted a transaction to sell 11,160,308 shares, the number of shares held after the transaction was 0 shares, ownership ratio was 0%.
Ngay 27/09/2024 Công ty CP Nhựa An Phát Xanh (cô đông lớn của NHH) thực hiện giao dịch mua 11.160.308 CP nâng số lượng CP năm giữ sau khi thực hiện giao dịch lên là 45.732.822 CP, tỷ lệ sở hữu là 62,75%/ On September 27, 2024, An Phát Bioplastics (a major shareholder of NHH) made a transaction to purchase 11,160,308 shares, increasing the number of shares held after the transaction to 45,732,822 shares, with an ownership ratio of 62.75%.
c) Hợp đồng giao dịch với người nội bộ: Không có giao dịch/ Transaction contracts with insiders: No transactions
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty/ Assessment of implementation of corporate governance regulations:
Công ty luôn tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo đúng quy định pháp luật/ The company always complies with corporate governance regulations in accordance with the law.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH/ FINANCIAL REPORT
- BCTC hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán (đính kèm)/ Audited consolidated financial statements for 2024 (attached)
- BCTC riêng năm 2024 đã kiểm toán: vui lòng xem wesite: hanoiplastic.com.vn/ Audited separate financial statements for 2024: disclosed on website hanoiplastic.com.vn
Nơi nhận/ Recipients:
- Nhu trên/ As above
- Lưu VT HĐQT/ BOD
Office's archives.
XÁC NHẬN CỦA DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY/ CONFIRMATION OF THE COMPANY'S LEGAL REPRESENTATIVE
CHỦ TÍCH HĐQT
Phạm Đỗ Huy Cuồng
VI. Báo cáo tài chính/ Financial Report
- Ý kiến kiểm toán/ Auditors' opinions: Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân đánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất./ In our opinion, the consolidated financial statements give a true and fair view, in all material respects, of the consolidated financial position of the Group as at 31 December 2024, and of the consolidated results of its operations and its consolidated cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the statutory requirements relevant to preparation and presentation of consolidated financial statements.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đôi kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất động thời nêu địa chỉ công bố, eung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp hoặc Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp trên./ Audited financial reports (The audited annual financial statements include: Balance sheet; Business performance report; Cash flow report; Notes to the financial statements in accordance with the law on accounting and auditing. In case the company is required to prepare a consolidated financial statement or a general financial statement according to the law on accounting and auditing, the financial statement presented in the Annual Report is the consolidated financial statement and at the same time states the address for publishing and providing the financial statements of the parent company or the general financial statement or the financial statement of the superior accounting department.
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty Cô phản Nhựa Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty Cô phân Nhựa Hà Nội
MỤC LỤC
Thấy tín thốn
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội ("Công ty") tiến thân là Xí nghiệp Nhựa Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 126/QB/UB-CN ngày 24 tháng 1 năm 1972 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội. Sau đó, Công ty được phần hóa theo Quyết định số 761/QB-UBNĐ ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh lần đầu số 0100100858 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 31 tháng 10 năm 2008. Công ty cũng được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi mới nhất là lần thứ 11 số 0100100858 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 13 tháng 10 năm 2023.
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch tại sản UPCOM từ ngày 8 tháng 9 năm 2017 theo Quyết định số 748/QB-SGDHN do Phó Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội ký ngày 31 tháng 8 năm 2017. Vào ngày 12 tháng 12 năm 2019, cổ phiếu của Công ty đã được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mở chứng khoán NHH theo QĐ số 499/QB-SGDHCM do Sở Giao dịch Chứng khoán Thánh phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 11 năm 2019.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa công nghiệp và các loại khuôn mẫu, thiết bị chuyên dùng phục vụ công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa và cung cấp cho các ngành công nghệ khác.
Công ty có tru sở chính tại tổ 12, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:
| Ông Phạm Đỗ Huy Cường | Chủ tịch | |
| Bà Hòa Thị Thu Hà | Thành viên | |
| Ông Cho Yoon | Thành viên | |
| Bà Đỗ Thị Hương Giang | Thành viên | |
| Ông Ngô Văn Thụ | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
| Ông Bùi Thanh Nam | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:
| Ông Trần Hoa Tùng | Trường ban | |
| Bà Đỗ Thảo Quyên | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
| Bà Phan Thị Quỳnh Trang | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
| Ông Ta Phúc Tâm | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
| Ông Bùi Vân Hương | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
BAN TÔNG GIẢM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:
| Ông Ngô Văn Thụ | Tổng Giám đốc | |
| Bà Đỗ Thị Hương Giang | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Lâm Thị Hiền | Phó Tổng Giám đốc | Bồ nhiệm ngày 1 tháng 1 năm 2024 |
| Bà Phạm Thị Thanh Hiền | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 1 tháng 1 năm 2024 |
Công ty Cô phần Nhựa Hà Nội
THỔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là ông Phạm Đỗ Huy Cường - Chủ tịch Hội đồng Quản trị và ông Ngô Văn Thụ - Tổng Giám đốc.
Bà Đỗ Thị Hương Giang được ông Ngô Văn Thụ ủy quyền ký báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy Ủy quyền số 43/2024/HPC-UQ ngày 2 tháng 1 năm 2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Công ty Cô phân Nhựa Hà Nội
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ướo tính một cách hợp lý và thần trọng;
nếu rõ các chuẩn mực kế toán ắp dụng cho Nhóm Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong bảo cáo tài chính hợp nhất; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tại chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
Thấy mặt Ban Tổng Giám đốc:
Phó Tổng Giám đốc
Đỗ Thị Hương Giang
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Số tham chiếu: 12824744/68428246-HN
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đồng của Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội
Chúng tôi đã kiểm toán bảo cào tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Nhòm Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 50, bao gồm bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và bảo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toàn. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toàn theo các Chuẩn mực kiểm toàn Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ thuần mục và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toàn để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tái chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoàn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong bảo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Trịnh Hoang Anh
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNKHN kiểm toán: 2071-2023-004-1
Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Quý Mạnh
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 4482-2023-004-1
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HẢN | 835.183.275.843 | 833.749.782.499 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 4 | 191.950.270.642 | 68.340.657.663 |
| 111 | 2. Các khoản tương đương tiền 2. Tiền | 141.391.023.267 | 50.790.657.663 | |
| 112 | 50.559.247.375 | 17.550.000.000 | ||
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 760.062.000 | 200.192.000.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 760.062.000 | 200.192.000.000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 378.616.624.372 | 294.940.405.706 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5.1 | 298.853.660.085 | 225.698.917.511 |
| 132 | 2. Trá trước cho người bán ngắn hạn | 5.2 | 25.921.034.452 | 32.932.283.075 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 29 | 50.000.000.000 | 7.000.000.000 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 6 | 7.480.648.816 | 30.912.057.096 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khóòi | 7 | (3.638.718.981) | (1.602.851.976) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 8 | 218.749.159.456 | 230.582.555.144 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 220.292.525.225 | 233.247.299.856 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (1.543.365.769) | (2.664.744.712) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 45.107.159.373 | 39.694.163.986 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 13 | 14.762.286.426 | 16.202.600.873 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 30.344.872.947 | 23.475.981.971 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thuà nước | - | 15.581.142 | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 1.095.047.863.503 | 1.242.880.047.090 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 5.087.567.309 | 5.357.993.671 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 6 | 5.087.567.309 | 5.357.993.671 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 828.896.685.347 | 798.732.153.906 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 9 | 764.654.249.637 | 723.455.269.424 |
| 222 | Nguyên giả | 1.638.307.185.351 | 1.508.242.011.291 | |
| 223 | Giá trị khẩu hảo lũy kế | (873.652.935.714) | (784.786.741.867) | |
| 224 | 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 10 | 56.808.705.545 | 68.631.827.666 |
| 225 | Nguyên giả | 69.632.760.488 | 80.861.261.462 | |
| 226 | Giá trị khẩu hảo lũy kế | (12.824.054.943) | (12.229.433.796) | |
| 227 | 3. Tài sản cố định vỏ hình | 11 | 7.433.730.165 | 6.645.056.816 |
| 228 | Nguyên giả | 17.164.966.365 | 16.211.789.411 | |
| 229 | Giá trị hảo mòn lũy kế | (9.731.236.200) | (9.566.732.595) | |
| 240 | III. Tài sản đở dang dái hạn | 1.533.607.401 | 1.908.654.472 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 1.533.607.401 | 1.908.654.472 | |
| 250 | IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 117.453.931.611 | 299.132.386.348 | |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên kết | 12 | 117.453.931.611 | 182.778.073.609 |
| 255 | 2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | - | 116.354.312.739 | |
| 260 | V. Tài sản dái hạn khác | 142.076.071.835 | 137.748.858.693 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 141.534.175.332 | 137.478.250.500 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 28.3 | 541.896.503 | 74.800.987 |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | - | 195.807.206 | |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 1.930.231.139.346 | 2.076.629.829.589 |
Đơn vị tính: VND
| Mā sỐ | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHẢI TRẢ | 573.685.486.036 | 703.411.896.251 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 511.697.586.717 | 666.286.577.823 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14.1 | 151.502.988.335 | 126.460.714.750 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 14.2 | 11.074.253.824 | 20.890.314.563 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 19.713.181.099 | 9.476.493.621 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 25.057.547.792 | 22.163.048.875 | |
| 315 | 5. Chi phỉ phải trả ngắn hạn | 16 | 29.760.842.941 | 24.260.845.667 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 3.479.824.889 | 2.000.154.598 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 19 | 244.959.596.102 | 448.650.974.237 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 18 | 26.149.351.735 | 12.384.031.512 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 61.987.899.319 | 37.125.318.428 | |
| 338 | 1. Vay và nợ thuê tài chính dái hạn | 19 | 61.987.899.319 | 37.125.318.428 |
| 400 | D. VÔN CHỦ SỐ HỮU | 1.356.545.653.310 | 1.373.217.933.338 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 20 | 1.356.545.653.310 | 1.373.217.933.338 |
| 411 | 1. Vốn cổ phần đã phát hành | 728.800.000.000 | 728.800.000.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 728.800.000.000 | 728.800.000.000 | |
| 412 | 2. Thặng dư vốn cổ phần | 327.962.683.602 | 327.962.683.602 | |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 13.417.059.302 | 13.417.059.302 | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 285.545.590.690 | 279.045.243.670 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 227.692.200.765 | 184.891.708.688 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 57.853.389.925 | 94.153.534.982 | |
| 429 | 5. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | 820.319.716 | 23.992.946.764 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.930.231.139.346 | 2.076.629.829.589 |
Hà Nội, Việt Nam
Phạm Thị Ngà
Người lập kiểm Kế toán trường
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Đỗ Thị Hương Giang Phó Tổng Giám đốc
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22.1 | 2.098.726.472.452 | 2.040.961.680.650 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 22.1 | (1.821.019.812) | (1.676.922.497) |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22.1 | 2.096.905.452.640 | 2.039.284.758.153 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 23 | (1.706.260.890.180) | (1.736.658.116.472) |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp vế bán hàng và cung cấp dịch vụ | 390.644.562.460 | 302.626.641.681 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 22.2 | 32.026.200.197 | 36.269.307.014 |
| 22 | 7. Chỉ phí tái chính | 24 | (32.499.247.742) | (50.164.360.653) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 24 | (21.203.575.185) | (45.942.326.390) |
| 24 | 8. Phần lỗ trong công ty liên kết | 12 | (65.324.141.998) | (5.486.986.323) |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | (129.255.674.644) | (92.582.404.275) |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | (83.243.116.647) | (73.591.545.890) |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 112.348.581.626 | 117.070.651.554 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 26 | 3.336.091.731 | 5.088.405.237 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 26 | (4.214.133.837) | (1.615.814.325) |
| 40 | 14. (Lỗ)/lợi nhuận khác | 26 | (878.042.106) | 3.472.590.912 |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 111.470.539.520 | 120.543.242.466 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 28.1 | (24.082.931.845) | (24.001.577.026) |
| 52 | 17. Thu nhập/(chi phí) thuế TNDN hoãn lại | 28.3 | 467.095.516 | (298.412.403) |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 87.854.703.191 | 96.243.253.037 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 86.009.421.420 | 95.126.012.037 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận của cổ đông không kiểm soát | 1.845.281.771 | 1.117.241.000 |
Công ty Cô phản Nhựa Hà Nội
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 30 | 1.180 | 1.098 |
| 71 | 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 30 | 1.180 | 1.098 |
Hà Nội, Việt Nam
Phạm Thị Ngà
Người lập kiểm Kế toán trường
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Đỗ Thị Hương Giang Phó Tổng Giám đốc
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. LƯU CHUYỀN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 02 | Lợi nhuận trước thuế Điều chỉnh cho các khoản:ẩu hao tài sản có định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính, hao mòn tài sản cố định vô hình, phản bổ tiền thuê đất trả trước và phản bổ lợi thế thương mạiác khoản dự phòng/(hoán nhập dự phòng)ãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lai các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệỗ/(lãi) từ hoạt động đầu tư phí lãi vay | 24 | 111.470.539.520 | 120.543.242.466 |
| 03 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trược thay đổi vốn lưu động(Tăng)/giảm các khoản phải thuảm hàng tồn khoăng/(giảm) các khoản phải trả(Tăng)/giảm chi phí trả trướcền lãi vay đã trảế thu nhập doanh nghiệp đã nộpền chi khắc cho hoạt động kinh doanh | 107.615.606.434 | 914.488.062 | 110.772.493.394 |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh trược thay đổi vốn lưu động(Tăng)/giảm các khoản phải thuảm hàng tồn khoăng/(giảm) các khoản phải trả(Tăng)/giảm chi phí trả trướcền lãi vay để trảế thu nhập doanh nghiệp đã nộpền chi khắc cho hoạt động kinh doanh | 297.192.456.878(65.337.146.518)12.954.774.63118.941.132.594(6.116.105.917)(22.007.677.332) | (265.444.275)56.098.519.53821.358.747.599 | (363.806.619)45.942.326.390 |
| 09 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh trược thay đổi vốn lưu động(Tăng)/giảm các khoản phải trảền lãi vay để trảế thu nhập doanh nghiệp đã nộpền chi khắc cho hoạt động kinh doanh | (13.279.942.344) | (13.279.942.344) | 255.036.831.565 |
| 10 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | (1.321.662.996) | (13.279.942.344) | 189.363.608.374 |
| 11 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 221.025.828.996 | (138.500.262.248) | (183.479.626.480) |
| 12 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 221.025.828.996 | (138.500.262.248) | (183.479.626.480) |
| 13 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (224.681.877.000) | (48.578.902.991) |
| 14 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 497.553.206.245 | (53.000.000.000) | (48.578.902.991) |
| 15 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 31.938.424.081 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 16 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 134.441.568.375 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 17 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 221.025.828.996 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 18 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 19 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 20 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 21 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 22 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 23 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 24 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 25 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 26 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 27 | Lợi nhuận từ hoạt động khinh doanh | 21.132.077.297 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần tư/sư dụng vào) hoạt động đầu tư | 134.441.568.375 | (358.031.210.636) | (358.031.210.636) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Má só | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 33343536 | III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNHền thu tử đi vayền trả nợ gốc vayền trả nợ gốc thuê tài chínhổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 839.154.407.789(1.011.465.640.055)(23.157.371.452)(36.433.000.000) | 1.112.681.371.857(1.289.127.485.245)(36.099.257.738)(36.433.000.000) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính | (231.901.603.718) | (248.978.371.126) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 123.565.793.653 | (289.262.192.252) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 68.340.657.663 | 357.140.742.117 | |
| 61 | Ănh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 43.819.326 | 462.107.798 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 4 | 191.950.270.642 | 68.340.657.663 |
Hà Nội, Việt Nam
Phạm Thị Ngà
Người lập kiểm Kế toán trường
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Đỗ Thị Hương Giang
Phó Tổng Giám đốc
THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội ("Công ty") tiến thân là Xí nghiệp Nhựa Hà Nội được thánh lập theo Quyết định số 126/QĐ/UB-CN ngày 24 tháng 1 năm 1972 của Ủy ban Nhán dân Thánh phố Hà Nội. Sau đó, Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 761/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban Nhán dân Thành phố Hà Nội và theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh lần đầu sổ 0100100858 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cập ngày 31 tháng 10 năm 2008. Công ty cũng được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi mới nhất là lần thứ 11 số 0100100858 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thánh phố Hà Nội cập ngày 13 tháng 10 năm 2023.
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch tại sân UPCOM từ ngày 8 tháng 9 năm 2017 theo Quyết định số 748/QĐ-SGDHN do Phó Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hà Nội ký ngày 31 tháng 8 năm 2017. Vào ngày 12 tháng 12 năm 2019, cổ phiếu của Công ty đã được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mở chức khoản NHH theo QĐ số 499/QĐ-SGDHCM do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 11 năm 2019.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") là sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa công nghiệp và các loại khuôn mẫu, thiết bị chuyên dùng phục vụ công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa và cung cấp cho các ngành công nghệ khác.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty là 12 tháng.
Công ty có trụ sở chính tại tổ 12, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Số lượng nhân viên của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.774 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 1.604 người).
Cơ cấu tổ chức
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 4 công ty con (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4 công ty con) với thông tin cụ thể như sau :
| STT | Tên công ty | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động chính |
| 1 | Công ty TNHH Phát triển Xuất nhập khẩu và Đầu tư VIEXIM (Công ty Viexim) | 100% | 100% | Thôn Hảo, xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tình Hưng Yên, Việt Nam | Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về nhựa |
| 2 | Công ty TNHH An Trung Industries (Công ty An Trung) | 100% | 100% | KCN Kỹ thuật cao An Phát, Km47, quốc lộ 5, P. Việt Hòa, TP. Hải Dương, tình Hải Dương, Việt Nam | Sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa |
| 3 | Công ty TNHH Một thành viên Cơ khí Chính xác và Chế tạo Khuôn mẫu Việt Nam (Công ty VMC) | 100% | 100% | KCN Kỹ thuật cao An Phát, Km47, quốc lộ 5, P. Việt Hòa, TP. Hải Dương, tình Hải Dương, Việt Nam | Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại |
| 4 | Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Công nghệ cao An Cường (Công ty An Cường) | 99,84% | 99,84% | KCN Kỹ thuật cao An Phát, Km47, quốc lộ 5, P. Việt Hòa, TP. Hải Dương, tình Hải Dương, Việt Nam | Sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất |
Công ty có một công ty liên kết như được trình bày tại Thuyết minh số 12.
2. CỢ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kề toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là “Nhóm Công ty”) được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VND”) phù hợp với Chế độ kế toản doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đợt 1);
▶ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sâu Chuẩn mạo kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không đánh cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Nhóm Cộng ty là Nhật ký chủng tử.
2.3 Kỷ kế toán năm
Ký kế toàn năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Bào cào tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Nhóm Công ty là VND.
2.5 Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm bảo cáo tài chính của Cộng ty mẹ và các cộng ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, lá ngày Nhóm Công ty nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty chăm dút quyền kiểm soát đối với công ty con.
Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một ký kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên bảng cần đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chỉ phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) váo ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc oùng ngày
2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY (tiếp theo)
2.5 Co sở hợp nhất (tiếp theo)
Lợi ích của các cỗ động không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toản hợp nhất.
Ănh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
3.2 Hàng tồn kho
Hàng tốn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tốn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giả trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là già bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí bán hàng ước tính.
Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho cưới kỳ với giá trị được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ - Chỉ phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền.
Thành phẩm và chi phí sản xuất, - Giá gốc thành phẩm, bán thành phẩm áp dụng theo kinh doanh đồ dang phương pháp bình quân gia quyền
Dụ phòng giảm giả hàng tồn kho
Dự phòng giảm giả hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, v.v...) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu và hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dư phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
TÓM TẤT CÁC CHỦN SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi sở các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đổi.
Dự phóng nợ phải thu khó đối thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch đoàn vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giả gốc nợ phải thu được hạch đoàn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.4 Tài sản cổ đỉnh hữu hình
Tái sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sản sàng hoạt động như dự kiến và chi phí để tháo dỡ, di đời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tài sản, nếu có.
Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, cáo khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tái sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên đi thuê
Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bằng cân đối kế toán hợp nhất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản nợ phải trả. Khoản tiền lại trong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời gian thuê tài sản theo lãi suất cổ định trên số dư còn lại của khoản nợ thuê tài chính phải trả.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.5 Thuê tài sản (tiếp theo)
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khảu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê. Thời gian trích khấu hao của tài sản thuê tài chính như sau:
Máy móc và thiết bị
Phương tiện vận tải
8 - 15 năm
10 năm
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.
3.6 Tài sản cổ đỉnh vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giả tại sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.7 Khấu hao và hao mòn
Khảu hảo tài sản cố định hữu hình và hảo mòn tài sản cố định vô hình được trích tháo phương pháp khấu hảo đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
5 - 35 năm
May móc, thiết bị
3 - 15 năm
Phương tiện vận tải
3 - 15 năm
Thiết bị văn phòng
3 - 10 năm
Phần mềm mày tính
3 - 8 năm
3.8 Xây dựng cơ bản đồ đang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản đở đang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quân lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản có định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự ăn xảy dụng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÁI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.9 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty. Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm.
3.10 Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Tiền thuê đất trả trước
Tiền thuê đất trả trước bao gồm số dư chưa phân bổ hết của khoản tiền thuê đất đã trả theo các hợp đồng thuê đất giữa Công ty với Sở Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội và với Ban Quản lý Khu Công nghiệp Công nghệ cao An Phát. Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định, khoản tiền thuê đất trả trước nói trên được ghi nhận như chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào chi phí trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê đất.
3.11 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toàn theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cu vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thể thương mai phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thể thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thể thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là năm (5) năm. Định ký công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thể thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thể thương mại bị tổn thất lớn hơn số phần bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thể thương mại bị tổn thất ngay trong kỹ phát sinh.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.12 Các khoản đầu tư
Đầu tư vào các công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đồ Nhóm Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Nhóm Công ty. Thông thường, Nhóm Công ty được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đầu tư.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cần đối kế toàn hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phần ảnh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Nhóm Công ty không phần bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Phần sở hữu của Nhóm Công ty trong lợi nhuận/(lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phân ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Ngoài ra, khi có sự thay đổi được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, Nhóm Công ty sẽ ghi nhận phản chia sở của mình tương ứng với các thay đổi đó trong vốn chủ sở hữu. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được được chia từ công ty liên kết được cản trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quản với Nhóm Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất tính hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quản với Nhóm Công ty trong trường hợp cần thiết.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư
Dự phòng cho việc giảm già trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giả trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỹ kế toàn.
Tăng hoặc giảm số dư phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đào hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nấu phát sinh được hạch toán vào chí phí tài chính trong bào cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.13 Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phu thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.14 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Nhóm Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngàn hàng thương mại nơi Nhóm Công ty chỉ định khách hàng thanh toán;
▶ Nghiệp vu làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty dự kiến giao dịch;
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc cắc khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm công ty thực hiện thanh toán.
Tại ngày kết thúc kỹ kế toàn, các khoản mục tiện tệ có góc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tế được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mai nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tê được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hach toàn vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.15 Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông
Cỗ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành từ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi từ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thắng dữ với phần.
Thắng du vốn cổ phần
Thăng dư vốn cổ phần phần ảnh khoản chênh lệch giữa mệnh giả và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
3.16 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuân thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đồng phê duyệt tại đại hội đồng cổ đồng thường niên.
Quỹ đạo tự phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đấu tư chiều sâu của Nhóm Công ty.
Quỹ khen thưởng, phức lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.17 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giã hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ sẽ được ghi nhận khi dịch vụ được thực hiện và hoàn thành.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định là phần chênh lệch giữa giá bán và giá vốn cổ phần. Thu nhập này được ghi nhận vào ngày phát sinh giao dịch, tức là khi hợp đồng chuyển nhượng được thực hiện.
Doanh thu từ tiến lãi
Tiến lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cỗ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Nhóm Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Tiền cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toàn vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
3.18 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỹ kế toán.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.18 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tam thời tại ngày kết thúc kỷ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhân ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Các chênh lệch tam thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết khi Nhóm Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chắc chắn khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoàn.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cấn được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tam thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tái sản thuế hoăn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Đối với các chênh lệch tam thời được khẩu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tam thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tam thời đó.
Giá tri ghi sổ của tái sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toàn và phải giám giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoàn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toàn và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỹ kế toàn.
Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.18 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tái sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3.19 Lại trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quý khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyến của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lại suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quan gia quyền của sở cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ và sở lượng bình quan gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm nâng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.20 Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Bộ phận theo hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty chủ yếu được xác định dựa trên việc bán các sản phẩm nhựa và các sản phẩm phụ trợ liên quan. Ban Tổng Giám đốc xác định bộ phận theo khu vực địa lý của Nhóm Công ty dựa trên khu vực địa lý của việc bán hàng.
3.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bệnh kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng để chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhà, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
4. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 450.816.710 | 157.757.768 |
| Tiền gửi ngàn hàng | 140.940.206.557 | 50.632.899.895 |
| Các khoản tương đương tiền () | 50.559.247.375 | 17.550.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 191.950.270.642 | 68.340.657.663 |
() Bao gồm các khoản tiền gửi bằng VND có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất 2,4 - 4,75%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 3,3 - 4,6%/năm).
Một số khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại của Nhóm Công ty đã được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay của Công ty như được trình bày tại Thuyết mình số 19.
- PHẢI THU NGẬN HẢN CỦA KHÁCH HẢNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẬN HẢN
5.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu từ các bên khác | 292.973.895.673 | 225.697.634.693 |
| - Công ty TNHH Honda Viêt Nam | 92.387.160.181 | 77.464.116.736 |
| - Chỉ nhánh Công ty TNHH Panasonic | ||
| Appliances Việt Nam Hưng Yên | 29.541.999.485 | 9.680.796.269 |
| - Công ty TNHH Competition Team Technology (Việt Nam) | 11.742.476.965 | 24.896.583.072 |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 159.302.259.042 | 113.656.138.616 |
| Phải thu từ các bên liên quan | ||
| (Thuyết minh số 29) | 5.879.764.412 | 1.282.818 |
| TỔNG CỘNG | 298.853.660.085 | 225.698.917.511 |
| Dự phóng phải thu ngắn hạn khó đòi | (2.239.403.981) | (1.183.057.476) |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Black Horse America | 16.003.328.000 | - |
| Công ty TNHH Flooring Industries Limited Sarl | - | 24.738.636.689 |
| Các khoản trả trước khác | 9.917.706.452 | 7.947.428.954 |
| Trả trước cho các bên liên quan | - | 246.217.432 |
| TỔNG CỘNG | 25.921.034.452 | 32.932.283.075 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
PHÁI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tạm ứng | 4.125.474.792 | - | 624.681.924 | - |
| Đặt cọc, ký quỹ | 100.444.667 | - | 4.811.923.657 | - |
| Phải thu về lãi tiền gửi, cho vay | 165.074.322 | - | 14.938.625.434 | - |
| Phải thu ngắn hạn khác | 3.089.655.035 | (1.399.315.000) | 10.536.826.081 | (419.794.500) |
| TỔNG CỘNG | 7.480.648.816 | (1.399.315.000) | 30.912.057.096 | (419.794.500) |
| Trong đó: | ||||
| Phải thu khác từ bên khác | 7.480.648.816 | (1.399.315.000) | 21.313.915.450 | (419.794.500) |
| Phải thu khác từ bên liên quan | - | - | 9.598.141.646 | - |
| Dài hạn | ||||
| Đặt cọc, ký quỹ | 5.087.567.309 | - | 5.357.993.671 | - |
| TỔNG CỘNG | 5.087.567.309 | - | 5.357.993.671 | - |
7. NỢ XÁU
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi được | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi được | |
| Công ty TNHH Sản xuất | ||||
| Thương mại và Dịch vụ | ||||
| Linh Phụng | 1.679.082.108 | - | 1.690.082.108 | 507.024.632 |
| Công ty TNHH Cơ điện tử | ||||
| Bách Khoa | 1.399.315.000 | - | 1.399.315.000 | 979.520.500 |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng | ||||
| Thương mại Dịch vụ | ||||
| vụ Trang trí Sinh Thái | 560.321.873 | - | - | - |
| TỔNG CỘNG | 3.638.718.981 | - | 3.089.397.108 | 1.486.545.132 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
8. HÀNG TÔN KHO
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Số đầu năm | Dự phòng | |
| Hàng đang đi trên đường | 1.911.811.576 | - | 2.854.927.825 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 109.617.529.820 | - | 110.619.487.264 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 11.493.365.979 | - | 9.170.699.576 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 46.501.449.750 | - | 49.989.085.832 | - |
| Thành phẩm | 49.413.042.824 | (1.543.365.769) | 60.251.021.462 | (2.664.744.712) |
| Hàng hóa | 1.355.325.276 | - | 362.077.897 | - |
| TỔNG CỘNG | 220.292.525.225 | (1.543.365.769) | 233.247.299.856 | (2.664.744.712) |
Chỉ tiết tính hình tăng, giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Số đầu năm | 2.664.744.712 | 4.631.403.307 |
| Cộng: Dự phòng trích lập trong năm | 105.668.394 | 314.574.331 |
| Trừ: Hoàn nhập và sử dụng dự phòng trong năm | (1.227.047.337) | (2.281.232.926) |
| Số cuối năm | 1.543.365.769 | 2.664.744.712 |
THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÀI SÁN CÓ ĐỊNH HỒU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | Tổng cộng | |
| yên giá: | |||||
| đầu năm | 354.847.939.366 | 1.085.817.052.434 | 60.349.163.981 | 7.227.855.510 | 1.508.242.011.291 |
| fua trong năm | 748.261.033 | 110.193.734.716 | 4.695.537.395 | 728.450.727 | 116.365.983.871 |
| đầu tư xây dựng cơ bản | |||||
| cần thành | 2.485.271.953 | 13.512.219.511 | - | - | 15.997.491.464 |
| hanh ly, nhượng bán | - | (30.341.997.132) | (1.813.270.707) | (611.900.000) | (32.767.167.839) |
| lúa lại tài sản thuê tài chính | - | 29.988.866.564 | 480.000.000 | - | 30.468.866.564 |
| suối năm | 358.081.472.352 | 1.209.169.876.093 | 63.711.430.669 | 7.344.406.237 | 1.638.307.185.351 |
| ng đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết | 89.301.904.668 | 388.194.094.111 | 22.160.028.567 | 4.245.182.546 | 503.901.209.892 |
| trị khẩu hao lũy kế: | |||||
| đầu năm | 140.102.167.705 | 605.708.912.747 | 33.303.741.084 | 5.671.920.331 | 784.786.741.867 |
| hầu hao trong năm | 12.264.565.990 | 77.891.300.139 | 4.111.954.047 | 550.713.129 | 94.818.533.305 |
| hạnh lý, nhượng bán | - | (9.879.588.271) | (1.813.270.707) | (584.067.073) | (12.276.926.051) |
| lúa lại tài sản thuê tài chính | - | 6.193.876.916 | 130.709.677 | - | 6.324.586.593 |
| suối năm | 152.366.733.695 | 679.914.501.531 | 35.733.134.101 | 5.638.566.387 | 873.652.935.714 |
| trị còn lại: | |||||
| đầu năm | 214.745.771.661 | 480.108.139.687 | 27.045.422.897 | 1.555.935.179 | 723.455.269.424 |
| suối năm | 205.714.738.657 | 529.255.374.562 | 27.978.296.568 | 1.705.839.850 | 764.654.249.637 |
| ng đó: | |||||
| sản sử dụng để cấm cổthế chấp | 44.200.127.132 | 149.389.949.867 | 1.180.291.935 | - | 194.770.368.934 |
| số tài sản có định đã được sử dụng để thẻ chấp cho các khoản vay như trình bày tại Thuyết minh số 19. | |||||
10. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá: | Tổng cộng | ||
| Số đầu năm | 79.961.261.462 | 900.000.000 | 80.861.261.462 |
| - Thuê trong năm | 19.240.365.590 | - | 19.240.365.590 |
| - Mua lại tải sản thuê tài chính | (29.988.866.564) | (480.000.000) | (30.468.866.564) |
| Số cuối năm | 69.212.760.488 | 420.000.000 | 69.632.760.488 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | |||
| Số đầu năm | 12.030.817.129 | 198.616.667 | 12.229.433.796 |
| - Khẩu hao trong năm | 6.850.498.063 | 68.709.677 | 6.919.207.740 |
| - Mua lại tài sản thuê tài chính | (6.193.876.916) | (130.709.677) | (6.324.586.593) |
| Số cuối năm | 12.687.438.276 | 136.616.667 | 12.824.054.943 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Số đầu năm | 67.930.444.333 | 701.383.333 | 68.631.827.666 |
| Số cuối năm | 56.525.322.212 | 283.383.333 | 56.808.705.545 |
Nhóm Công ty hiện đang thuê mày móc, thiết bị và phương tiện vận tải theo hợp đồng thuê tài chính. Các tài sản đi thuê theo hợp đồng thuê tài chính được sử dụng để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay. Tại thời điểm kết thúc hợp đồng thuê tài chính, Nhóm Công ty có quyền được mua lại các tài sản đi thuê.
11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Đơn vị tính: VND | |
| Phần mềm máy tính | |
| Nguyên giá:ố đầu năm | 16.211.789.411 |
| - Mua trong năm | 2.970.236.000 |
| - Giảm khác | (2.017.059.046) |
| Số cuối năm | 17.164.966.365 |
| Trong đó:Đã khấu hao hết | 154.166.665 |
| Giá trị hao mòn lũy kế:ố đầu năm | 9.566.732.595 |
| - Hao mòn trong năm | 2.181.562.651 |
| - Giảm khác | (2.017.059.046) |
| Số cuối năm | 9.731.236.200 |
| Giá trị còn lại:ố đầu năm | 6.645.056.816 |
| Số cuối năm | 7.433.730.165 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
12. ĐẦU TƯ GÓP VÓN VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Địa chỉ | Hoạt động chính | |
| Tỷ lệ vốn năm giữ, đồng thời là tỷ lệ biểu quyết (%) | Tỷ lệ vốn năm giữ, đồng thời là tỷ lệ biểu quyết (%) | |||
| Đầu tư vào công ty liên kếtông ty Cổ phần Sản xuất PBAT An Phát | 39,02 | 39,02 | Lô CN5-04 Khu Phi thuế quan và Khu Công nghiệp Nam Đình Vũ – Cát Hải, phường Đông Hải 2, quận Hải An, Hải Phòng | Sản xuất, mua bán bao bì và các sản phẩm nhựa khác |
Chỉ tiết giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết này trong năm hiện tại như sau:
| Đơn vị tính: VND | |
| Công ty Cổ phần Sản xuất PBAT An Phát | |
| Giá trị đầu tư | |
| Số đầu năm | 188.255.000.000 |
| Số cuối năm | 188.255.000.000 |
| Phần lũy kế lỗ sau khi mua công ty liên kết | |
| Số đầu năm | (5.476.926.391) |
| Phần lỗ từ công ty liên kết | (65.324.141.998) |
| Số cuối năm | (70.801.068.389) |
| Giá trị còn lại | |
| Số đầu năm | 182.778.073.609 |
| Số cuối năm | 117.453.931.611 |
13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | ||
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 8.234.951.293 | 11.888.301.988 |
| Chỉ bảo hộ lao động | 3.676.760.858 | 2.409.201.294 |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 2.850.574.275 | 1.905.097.591 |
| TỔNG CỘNG | 14.762.286.426 | 16.202.600.873 |
| Dài hạn | ||
| Chỉ phí thuê đất trả trước | 110.808.039.983 | 114.308.535.515 |
| Cộng cụ dụng cụ xuất dùng | 18.467.564.784 | 16.752.856.525 |
| Chỉ phí sửa chữa văn phòng, nhà xưởng | 7.792.655.532 | 2.192.438.752 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 4.465.915.033 | 4.224.419.708 |
| TỔNG CỘNG | 141.534.175.332 | 137.478.250.500 |
14. PHẢI TRẢ NGUỒI BÁN NGÁN HẢN VÀ NGUỒI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGÁN HẢN
14.1. Phải trả người bán ngắn hạn
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Phải trả cho người bán- Công ty TNHH Trading Việt Nam- Phải trả người bán khác | 133.746.209.381 | 133.746.209.381 | 116.166.078.394 | 116.166.078.394 |
| 12.976.023.910 | 12.976.023.910 | 13.404.373.776 | 13.404.373.776 | |
| 120.770.185.471 | 120.770.185.471 | 102.761.704.618 | 102.761.704.618 | |
| Phải trả các bên liên quan (Thuyết minh số 29) | 17.756.778.954 | 17.756.778.954 | 10.294.636.356 | 10.294.636.356 |
| TỔNG CỘNG | 151.502.988.335 | 151.502.988.335 | 126.460.714.750 | 126.460.714.750 |
14.2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Khuôn mẫu nhựa Việt Nam | 3.017.616.406 | - |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vinfast | 1.940.385.021 | 11.575.135.169 |
| PowerNet Technologies Corp | 1.089.830.559 | - |
| Công ty TNHH MTV Sản xuất khuôn Chu Lai Trương Hải | - | 3.507.020.000 |
| Người mua trả tiền trước khác | 4.874.981.838 | 5.430.784.852 |
| Trả tiền trước từ bên liên quan | 151.440.000 | 377.374.542 |
| TỔNG CỘNG | 11.074.253.824 | 20.890.314.563 |
15. THUỆ VÀ CẢC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 6.220.561.494 | 24.082.931.845 | (13.279.942.344) | 17.023.550.995 |
| Thuế giá trị gia tăng | 534.577.755 | 30.920.813.630 | (29.112.722.867) | 2.342.668.518 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 144.353.628 | 3.546.699.571 | (3.344.372.573) | 346.680.626 |
| Thuế nhập khẩu | 148.681.384 | 1.745.022.749 | (1.893.704.133) | - |
| Thuế, phí khác | 2.428.319.360 | 2.909.018.680 | (5.337.057.080) | 280.960 |
| TỔNG CỘNG | 9.476.493.621 | 63.204.486.475 | (52.967.798.997) | 19.713.181.099 |
Công ty Cô phản Nhựa Hà Nội
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chỉ phí lương | 25.840.293.207 | 18.985.964.177 |
| Chỉ phí phải trả khác | 3.920.549.734 | 5.274.881.490 |
| TỔNG CỘNG | 29.760.842.941 | 24.260.845.667 |
17. PHẢI TRẢ NGẤN HẠN KHẮC
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả tiền bởi thường | 2.333.703.456 | - |
| Phải trả ngắn hạn khác | 270.951.072 | 329.610.534 |
| Phải trả ngắn hạn khác cho bên liên quan | 875.170.361 | 1.670.544.064 |
| TỔNG CỘNG | 3.479.824.889 | 2.000.154.598 |
18. QUỲ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỘI
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Số đầu năm | 12.384.031.512 | 12.635.579.412 |
| - Trích lập trong năm | 15.086.983.219 | 10.000.000.000 |
| - Sử dụng trong năm | (1.321.662.996) | (10.251.547.900) |
| Số cuối năm | 26.149.351.735 | 12.384.031.512 |
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| Số dầu năm | Số phát sinh trong năm | Chênh lệch tỷ giá | Số cuối năm | ||||
| Thuyết minh | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hơn | |||||||
| Vay ngân hàng | 19.1 | 387.680.994.485 | 387.680.994.485 | 1,074.777.764.400 | (1,245.775.175.002) | 692.396.717 | 217.375.980.600 |
| Vay dài hơn đến hạn trả | 19.2 | 15.449.899.464 | 15.449.899.464 | 20.623.925.464 | (20.447.899.464) | - | 15.625.925.464 |
| Nợ thuê tài chính dài hơn đến hạn trả | 19.3 | 16.520.080.288 | 16.520.080.288 | 16.369.656.996 | (20.932.047.246) | - | 11.957.690.038 |
| Vay ngắn hơn các bên liên quan | 29.000.000.000 | 29.000.000.000 | 58.184.019.400 | (87.184.019.400) | - | - | - |
| TỔNG CỘNG | 448.650.974.237 | 448.650.974.237 | 1,169.955.366.260 | (1,374.339.141.112) | 692.396.717 | 244.959.596.102 | 244.959.596.102 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hơn | |||||||
| Vay ngân hàng | 19.2 | 20.666.555.426 | 20.666.555.426 | 68.500.000.000 | (40.989.847.664) | - | 48.176.707.762 |
| Nợ thuê tài chính | 19.3 | 16.458.763.002 | 16.458.763.002 | 15.947.409.757 | (18.594.981.202) | - | 13.811.191.557 |
| TỔNG CỘNG | 37.125.318.428 | 37.125.318.428 | 84.447.409.757 | (59.584.828.866) | - | 61.987.899.319 | 61.987.899.319 |
Công ty Cô phân Nhựa Hà Nội
Khoản tiền gửi tại ngân hàng cho vay
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
ty trong cùng Tập đoàn
Vay ngắn hạn từ ngân hàng
Số cuối năm
70.729.674.011
Bên cho vay
Tài sản là thừa đất số 56, tờ bản đồ 86, phương Từ Minh, Thành phố Hải Dương thuộc sở hữu của Cộng ty Cô phân Nhựa bao bị An Vinh - công
44.429.004.329
12.323.268.909
Kỳ han vay 5 tháng đến ngày 28 tháng 4 năm
2025, lại vay trả hàng tháng.
Một số hợp đồng tiền kỷ quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu của Công ty và Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh - công ty
Ngân hàng TMCP Kỹ 6.321.684.511 thương Việt Nam
TỔNG CỘNG 217.375.980.600
Ngân hàng TMCP MTV
Shinhan Việt Nam
Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam
Máy móc thiết bị được sở hữu bởi Nhóm Cộng ty
Tín chấp
Năm 2025. Kỳ han vay 4 tháng đến ngày 28 tháng 3 năm 2025, lái vay trả hàng tháng.
mẹ Tín chấp
Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam
Kỷ hạn khoản vay 6 tháng đến ngày 5 tháng 6 năm 2025, lại vay trả hàng tháng.
25.229.549.746
Hình thức đảm bảo
Máy móc thiết bị được sở hữu bởi Nhóm Cộng ty
Kỳ han trả gốc và lại
13.220.434.894
Tin chấp
Kỳ hạn vay 3 tháng đến ngày 25 tháng 2 năm
2025, lãi vay trả hàng tháng.
Kỳ hạn khoản vay 6 tháng đến ngày 26 tháng
5 năm 2025, lãi vay trả hàng tháng.
Bao gồm các khoản vay có kỳ hạn 9 tháng,
ngày cuối cùng trả gốc là ngày 13 tháng 8
517.414 Ký hạn khoản vay 6 tháng đến ngày 29 tháng 11 năm 2025, lãi vay trả hàng tháng.
494.815 Ký hạn vay 6 tháng đến ngày 31 tháng 3 năm 2025, lãi vay trả hàng tháng.
12.643.018.065
Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam
- Chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng TMCP Á Châu
cuối năm bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng theo các hợp đồng vay vốn với các ngân hàng thương mại và chịu lãi suất từ 2% đến lăm. Chi tiết khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng được trình bày như sau:
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
19.2 Vay dài hạn từ ngân hàng (tiếp theo)
Số dư cuối năm bao gồm các khoản vay dài hạn ngân hàng theo các hợp đồng vay vốn với các ngân hàng thương mại và chịu lãi suất từ 6,8% đến 8,37%/năm. Chỉ tiết các khoản vay dài hạn từ các ngân hàng được trình bày như sau:
Kỳ han trả gốc và lã
Số cuối năm
(VND)
43.336.000.000
Bên cho vay
Hình thức đảm bảo
Nhà xưởng được sở hữu bởi Nhóm Cộng ty
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hải Dương
Kỳ han vay 60 tháng đến ngày 25 tháng 4 năm 2029. Góc vay và lãi vay được trả định kỳ hàng tháng.
17.575.000.000 Kỷ hạn 60 tháng đến ngày 29 tháng 8 năm 2029, gốc vay trả 3 thang một lần, lãi vay trả hàng tháng
Ngân hàng TMCP MTV Shinhan Việt Nam
Tài sản là thừa đất số 56, tờ bản đồ 86, phương Tử Minh, Thành phố Hải Dương thuộc sở hữu của Cộng ty Cổ phần Nhựa bao bì An Vinh - công ty trong cùng Tập đoàn
2.891.633.226 Ký hạn vay 60 tháng đến ngày 21 tháng 4 năm 2027, lái vay trả hàng thần
- 63.802.633.226
Một số máy móc thiết bị được sở hữu bởi Nhóm
Công ty
TỔNG CỘNG
15.625.925.46448.176.707.762
Trong đó:
- Vay dài hạn đến hạn trả
- Vay dài hạn
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Nợ thuê tài chính
Chi tiết nợ thuê tài chính dài hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
Đơn vị tính: VND
Khoản mục
Các khoản nợ thuê tài chính
25.768.881.595 Kỳ hạn vay từ 48 - 60 tháng, góc và lãi vay trả hàng tháng. Khé ước cuối cùng đáo hạn vào ngày 27 tháng 3 năm 2028.
11.957.690.038
13.811.191.557
Trong đó:
Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ dài hạn
Lào ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được trình bày như sau:
Tổng khoản thanh
toán tiền thuê tài
chính tối thiểu
Lãi thuê tài chính
Tổng khoản thanh
toán tiến thuê tài
Nợ gốc chính tối thiểu Lại thuê tài chính
Nợ gốc
Nợ thuê tài chính ngắn hạn
Từ 1 năm trở xuống
Nợ thuê tài chính dài hạn
Từ 1 đến 5 năm
13.305.027.997 1.347.337.959 11.957.690.038 19.273.427.003 2.753.346.715 16.520.080.288
14.703.836.182 892.644.625 13.811.191.557 18.287.514.446 1.828.751.444 16.458.763.002
28.008.864.179 2.239.982.584 25.768.881.595 37.560.941.449 4.582.098.159 32.978.843.290
| Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội | |||||||
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HOP NHẤT (tiếp theo) vao ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày | |||||||
| 20. | VÔN CHỦ SỐ HỮU | ||||||
| 20.1 | Tình hình tăng, giám nguồn vốn chủ sở hữu | ||||||
| Vốn cổ phần đã phát hành | Thắng dữ vốn cổ phần | Quý đấu tự phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | Đơn vị tính: VND | ||
| Năm trước
Số đầu năm
| 728.800.000.000 | 327.962.683.602 - | 13.417.059.302 - | 231.331.708.688 95.126.012.037 | 203.228.709 1.117.241.000 | 1.301.714.680.301
96.243.253.037 (10.000.000.000) (36.440.000.000) 21.700.000.000 | |
| Số cuối năm | 728.800.000.000 | 327.962.683.602 | 13.417.059.302 | 279.045.243.670 | 23.992.946.764 | 1.373.217.933.338 | |
| Năm nay
Số đầu năm
| 728.800.000.000 | 327.962.683.602 - | 13.417.059.302 - | 279.045.243.670 86.009.421.420 | 23.992.946.764 1.845.281.771 | 1.373.217.933.338
87.854.703.191 (15.086.983.219) (36.440.000.000) (53.000.000.000) | |
| Số cuối năm | 728.800.000.000 | 327.962.683.602 | 13.417.059.302 | 285.545.590.690 | 820.319.716 | 1.356.545.653.310 | |
| () Theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 231/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, Đại hội đồng cổ đồng của Công ty đã phê duyệt phương án chia cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 5% mệnh giá vốn có phân (500 VND/ cổ phiếu). | |||||||
| (*) Công ty và Công ty An Cường trích lập quý khen thường phúc lợi từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 231/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Công ty và Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 1404/2024/BB-ĐHDCĐ ngày 14 tháng 4 năm 2024 của Công ty An Cường. | |||||||
20. VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
20.2 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Don vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Tổng số | Cổ phiếu thương | Cổ phiếu ưu đãi | Tổng số | Cổ phiếu thương | Cổ phiếu ưu đái | |
| Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh Công ty Cổ phần Tập đoàn An Phát Holdings | 457.328.220.000 | 457.328.220.000 | - | 345.725.140.000 | 345.725.140.000 | - |
| Cổ động khác | 271.471.780.000 | 271.471.780.000 | - | 151.603.080.000231.471.780.000 | 151.603.080.000231.471.780.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 728.800.000.000 | 728.800.000.000 | - | 728.800.000.000 | 728.800.000.000 | - |
20.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, lợi nhuận
| Đơn vị tính: VND | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Vốn đầu tư đã góp của chủ sở hữu | Số đầu năm | 728.800.000.000 | |
| Số cuối năm | 728.800.000.000 | 728.800.000.000 | 728.800.000.000 |
| Cổ tức | Đơn vị tính: VND | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Cổ tức đã công bố trong năm | Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông | - | |
| Cổ tức bằng tiền cho năm 2022 (500 VND/cổ phiếu) | 36.440.000.000 | 36.440.000.000 | - |
| Cổ tức bằng tiền cho năm 2023 (500 VND/cổ phiếu) | 36.433.000.000 | 36.433.000.000 | - |
| Cổ tức đã trả trong năm | Cổ tức bằng tiền cho năm 2022 (500 VND/cổ phiếu) | - | |
| Cổ tức bằng tiền cho năm 2023 (500 VND/cổ phiếu) | 36.433.000.000 | 36.433.000.000 | - |
20.5 Cổ phiếu
| Số lượng | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiếu đàng ký phát hành | 72.880.000 | 72.880.000 |
| Cổ phiếu đã phát hành | 72.880.000 | 72.880.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 72.880.000 | 72.880.000 |
| Cổ phiếu đang lưu hành | 72.880.000 | 72.880.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 72.880.000 | 72.880.000 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND (năm 2023: 10.000 VND). Cổ phiếu của Công ty đang được giao dịch tại sàn HOSE theo mở chúng khoán là NHH.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
21. CÁC KHOẠN MỤC NGOẠI BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẤT
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngoại tệ | ||
| - Đô la Mỹ (USD) | 965.129 | 1.377.136 |
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, Nhóm Công ty đang giữ hộ khách hàng một số lượng khuôn nhằm sản xuất sản phẩm nhựa. Do các khuôn giữ hộ thuộc nhiều chủng loại khác nhau, nên Nhóm Công ty không thuyết minh chi tiết số lượng và giá trị của các khuôn giữ hộ này.
22. DOANH THU
22.1 Doanh thu bàn hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng doanh thu | 2.098.726.472.452 | 2.040.961.680.650 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.957.636.458.226 | 2.000.695.440.164 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 124.081.564.057 | 27.903.984.243 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 15.620.458.360 | 11.957.611.952 |
| Doanh thu khác | 1.387.991.809 | 404.644.291 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | (1.821.019.812) | (1.676.922.497) |
| Chiết khấu thương mại | (251.963.310) | - |
| Hàng bán bị trả lại | (78.683.864) | (1.334.621.674) |
| Giảm giá hàng bán | (1.490.372.638) | (342.300.823) |
| Doanh thu thuần | 2.096.905.452.640 | 2.039.284.758.153 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu thuần từ bán thành phẩm | 1.955.882.153.084 | 2.000.200.774.077 |
| Doanh thu thuần từ bán hàng hóa | 124.014.849.387 | 26.721.727.833 |
| Doanh thu thuần từ cung cấp dịch vụ | 15.620.458.360 | 11.957.611.952 |
| Doanh thu khác | 1.387.991.809 | 404.644.291 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu đối với bên khác | 2.074.715.902.054 | 2.012.681.243.557 |
| Doanh thu đối với bên liên quan | 22.189.550.586 | 26.603.514.596 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Đơn vị tính: VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 17.164.872.969 | 24.864.691.516 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 14.603.992.260 | 11.404.615.498 |
| Doanh thu tài chính khác | 257.334.968 | - |
| TỔNG CỘNG | 32.026.200.197 | 36.269.307.014 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
23. GIÁ VÓN HĂNG BÀN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Giá vốn của thành phẩm đá bán | 1,592,548.071.341 | 1,704,923,354.090 |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 107.227.935.200 | 27,231.461.554 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 6.117.470.152 | 6.108.035.912 |
| Giá vốn khác | 1,488.792.430 | 361.923.511 |
| Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (1,121.378.943) | (1,966.658.595) |
| TỔNG CỘNG | 1,706,260,890.180 | 1,736,658,116.472 |
24. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 21.203.575.185 | 45.942.326.390 |
| Lỗ từ bản khoản đầu từ trái phiếu | 8.581.086.018 | - |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái | 2.559.414.125 | 4.222.034.263 |
| Chỉ phí tải chính khác | 155.172.414 | - |
| TỔNG CỘNG | 32.499.247.742 | 50.164.360.653 |
25. CHI PHÍ BÀN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm | |||
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 114.526.999.921 | 80.602.380.748 | |
| - Chỉ phí nhân công | 7.974.034.627 | 5.631.359.876 | |
| - Chỉ phí khẩu hao | 500.464.043 | 279.346.336 | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 564.600.703 | 543.076.989 | |
| - Chỉ phí khác | 5.689.575.350 | 5.526.240.326 | |
| TỔNG CỘNG | 129.255.674.644 | 92.582.404.275 | |
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp | |||
| - Chỉ phí nhân công | 48.194.856.708 | 45.362.274.187 | |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 22.080.310.017 | 16.018.263.082 | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.639.108.651 | 2.787.378.892 | |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 3.652.005.268 | 2.907.372.643 | |
| - Chỉ phí dịch vụ chuyên nghiệp | 434.000.000 | 500.000.000 | |
| - Chỉ phí khác | 7.242.836.003 | 6.016.257.086 | |
| TỔNG CỘNG | 83.243.116.647 | 73.591.545.890 | |
26. THU NHẤP VÀ CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập khác | 3.336.091.731 | 5.088.405.237 |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản cổ định | 719.884.951 | 2.107.829.043 |
| Tiền phạt hợp đồng | 567.037.035 | 2.071.101.817 |
| Bảo hiểm chi trá thiệt hại | 258.020.850 | - |
| Thu nhập khác | 1.791.148.895 | 909.474.377 |
| Chỉ phí khác | 4.214.133.837 | 1.615.814.325 |
| Các khoản phạt hợp đồng | 2.362.140.220 | 479.344.694 |
| Chỉ phí sửa chữa tài sản | 560.000.000 | - |
| Khác | 1.291.993.617 | 1.136.469.631 |
| (LỔ)/LỢI NHUẬN KHÁC THUẬN | (878.042.106) | 3.472.590.912 |
27. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Chỉ phi nguyên liệu, vật liệu | 993.951.867.690 | 1.107.571.745.305 |
| Chỉ phi nhân công | 343.894.312.318 | 293.594.483.553 |
| Chỉ phí khẩu hao, hao mòn tài sản cổ định, tài sản cổ định thuê tài chính và phân bổ lợi thế thường mai | 107.615.606.434 | 110.772.493.394 |
| Chỉ phí dịch vu mua ngoài | 339.797.599.259 | 294.253.971.509 |
| Chỉ phí khác | 13.068.124.793 | 19.796.509.082 |
| TỔNG CỘNG | 1.798.327.510.494 | 1.825.989.202.843 |
28. THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Công ty và các công ty con là 20% thu nhập chịu thuế.
Công ty VMC được miễn thuế TNDN trong 4 năm bắt đầu từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (từ năm 2022 đến năm 2025) và được giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo (từ năm 2026 đến năm 2034) cho hoạt động sản xuất khuôn.
Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
28.1 Chi phí thuế TNDN
| Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 23.498.281.677 | 23.590.256.993 |
| Chỉ phí thuế TNDN trích thiếu các năm trước | 584.650.168 | 411.320.033 |
| (Thu nhập)/chỉ phí thuế TNDN hoãn lai | (467.095.516) | 298.412.403 |
| TỔNG CỘNG | 23.615.836.329 | 24.299.989.429 |
28. THUỆ THU NHẠP DOÀNH NGHIỆP (tiếp theo)
28.1 Chi phi thuế TNDN (tiếp theo)
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | Bọn vị tính: VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 111.470.539.520 | 120.543.242.466 |
| Thuế TNDN theo thuế suất 20% áp dụng cho Nhóm Công ty | 22.294.107.904 | 24.108.648.493 |
| Các khoản điều chỉnh tăng: | ||
| Chỉ phí lãi vay không được khấu trừ theo Nghị định 132/2020/NB-CP | - | 924.813.314 |
| Tài sản thuế TNDN hoán lại chưa được ghi nhận phát sinh từ khản lỗ của công ty con | 372.115.149 | 3.685.990.900 |
| Ănh hưởng của điều chỉnh hợp nhất | 557.349.991 | (1.472.619.960) |
| Chỉ phí không được khẩu trừ | 4.211.528.596 | 171.450.808 |
| Các khoản điều chỉnh khác | 313.396.446 | (379.602.015) |
| Chỉ phí thuế TNDN trích thiếu các năm trước | 584.650.168 | 411.320.033 |
| Chỉ phí lãi vay không được khấu trừ từ những năm trước được khấu trừ năm nay | (2.761.531.231) | (3.150.012.144) |
| Thuế TNDN được miễn, giảm | (1.955.780.694) | - |
| Chỉ phí thuế TNDN | 23.615.836.329 | 24.299.989.429 |
28.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Nhóm cộng ty khác với lợi nhuận được bảo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán.
28.3 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Công ty đã ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:
| Bảng căn đốiế toàn hợp nhất | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||||
| Chênh lệch tam thời | ||||
| liên quan đến lợi nhuận | ||||
| chưa thực hiện của các | ||||
| giao dịch nội bộ | 541.896.503 | 74.800.987 | 467.095.516 | (298.412.403) |
| Thu nhập/(chi phí) thuế | ||||
| thu nhập hoãn lại tính | ||||
| vào kết quả hoạt động | 467.095.516 | (298.412.403) | ||
| kinh doanh hợp nhất | ||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
28. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
28.4 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận
Lỗ chuyển sang từ năm trước
Các công ty con của Công ty được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang năm sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các công ty con có các khoản lỗ lũy kế có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong tương lai. Chi tiết như sau:
| Có thể chuyển lỗ đến năm | Lỗ tính thuế () | Đã chuyển lỗ đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Không được chuyển lỗ | Đơn vị tính: VND | |
| Năm phát sinh | 2028 | 18.429.954.500 | - | - | 18.429.954.500 |
| 2024 | 2029 | 1.860.575.746 | - | 1.860.575.746 | |
| TỔNG CỘNG | 20.290.530.246 | - | - | - | 20.290.530.246 |
() Lỗ tính thuế ước tính theo tố khai thuế của các công ty con chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày tập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Chỉ phí lãi vay vượt ngưỡng theo quy định của Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2020:
Các công ty con được phép chuyển các khoản chi phí lãi vay vượt ngương theo quy định của Nghi định 132/2020/NB-CP sang năm sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản chi phí đó. Tại ngày kết thúc kỳ kê toàn năm, các công ty con có các khoản chi phí lãi vay vượt ngương có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong tương lai. Chi tiết như sau:
| Năm phát sinh | Có thể chuyển đến năm | Chi phí lãi vay được chuyển | Chi phí lãi vay đã chuyển đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Chi phí lãi vay không vay không được chuyển | Chi phí lãi vay chưa chuyển tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| 2020 | 2025 | 49.093.410.713 | (49.093.410.713) | - | - |
| 2021 | 2026 | 4.663.733.793 | (706.543.380) | - | 3.957.190.413 |
| 2023 | 2028 | 4.624.066.571 | - | - | 4.624.066.571 |
| TỔNG CỘNG | 58.381.211.077 | (49.799.954.093) | - | 8.581.256.984 | |
Các công ty con chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với chi phí lãi vay vượt ngương chưa được khấu trừ nêu trên do các công ty con chưa dự tính được chắc chắn các chi phí lãi vay này sẽ được khấu trừ trong tương lai tại thời điểm hiện tại.
Công ty Cô phần Nhựa Hà Nội
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách các bên liên quan có giao dịch trong yếu trong năm 2024 của Nhóm công ty bao gồm công ty mẹ, công ty liên kết và danh sách nhân viên quản lý chủ chốt tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Bến liên quan | Mối quan hệ () |
| Công ty Cổ phần Tập đoán An Phát Holdings | Công ty mẹ cấp cao nhất |
| Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Sản xuất PBAT An Phát | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần An Thành Bicsol | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Liên văn An Tín | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần An Tiến Industries | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát 1 | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Lương Điền Ngọc Liên | Công ty cùng tập đoàn từ ngày 16 tháng 10 năm 2024 |
| An Thanh Bicsol Singapore PTE., Ltd | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Nhựa Bao bì An Vinh | Công ty cùng tập đoàn |
| AFC EcoPlastics LLC | Công ty cùng tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Anbio | Công ty cùng lãnh đạo chủ chốt trong tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Sản xuất Tổng hợp Sunrise Việt Nam | Công ty liên kết trong tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Suất ăn Công nghiệp An Phát | Công ty liên kết trong tập đoàn |
Các thánh viên Hội đồng Quản trị (HĐQT), Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát như trình bày tại phần Thông tin chung.
Công ty Cô phản Nhựa Hà Nội
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Những giao dịch trọng yếu của Nhóm Cộng ty với các bên liên quan trong năm hiện hành và năm trước bao gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Công ty Cổ phần | Công ty mẹ | Chi tiền cho vay | - | 85.500.000.000 |
| Tập đoàn An | cấp cao nhất | Nhân lại tiền cho vay | - | 90.100.000.000 |
| Phát Holdings | Nhận chuyển nhượng cổ phần | - | 43.400.000.000 | |
| Mua hàng | 6.786.000.000 | 7.882.176.916 | ||
| Mua tài sản | 80.000.000 | 3.000.000.000 | ||
| Cổ tức | 5.580.154.000 | 10.080.154.000 | ||
| Bán hàng | 9.030.712 | 134.603.273 | ||
| Công ty Cổ phần | Công ty cùng | Chi phí mua dịch vụ | 92.451.489.341 | 61.192.780.097 |
| Liên vận An Tín | tập đoàn | Bán hàng | 600.000 | 37.091.667 |
| Công ty Cổ phần | Công ty mẹ | Mua hàng hóa dịch vụ | 11.906.333.053 | 40.610.033.366 |
| Nhựa An Phát | Bán hàng | 9.626.415.780 | 650.164.500 | |
| Xanh | Thu nhập khác | 200.000.000 | - | |
| Đi vay | 21.184.019.400 | - | ||
| Trả gốc vay | 21.184.019.400 | - | ||
| Chi phí lãi vay | 484.315.866 | - | ||
| Cổ tức | 17.286.257.000 | 17.286.257.000 | ||
| Công ty Cổ phần | Công ty cùng | Bán hàng | 4.367.180.857 | 24.589.769.969 |
| An Thành Bicsol | tập đoàn | Đi vay | 5.000.000.000 | 22.000.000.000 |
| Trả gốc vay | 27.000.000.000 | - | ||
| Mua hàng | 2.838.917.482 | 15.643.216.326 | ||
| Chi phí lãi vay | 211.917.809 | 166.356.164 | ||
| Công ty Cổ phần | Công ty cùng | Bán hàng | 270.613.599 | 846.957.118 |
| An Tiến | tập đoàn | Thu nhập khác | 50.893.401 | 65.700.000 |
| Industries | Mua hàng hóa dịch vụ | 123.418.000 | 178.125.839 | |
| Đi vay | - | 20.000.000.000 | ||
| Trả gốc vay | - | 20.000.000.000 | ||
| Chi phí lãi vay | - | 19.726.027 | ||
| Công ty Cổ phần | Công ty cứng | Đi vay | 4.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| Khu công nghiệp | tập đoàn | Trả gốc vay | 4.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| Kỹ thuật cao An | Chi tiền cho vay | 67.000.000.000 | 7.700.000.000 | |
| Phát | Nhân lại tiền cho vay | 24.000.000.000 | 700.000.000 | |
| Mua hàng hóa dịch vụ | 3.704.461.890 | 2.652.044.812 | ||
| Lái cho vay | 400.268.494 | 324.473.972 | ||
| Bán hàng | 38.219.955 | 23.210.000 | ||
| Chi phí lãi vay | 8.547.945 | 38.867.123 | ||
| Công ty Cổ phần | Công ty liên kết | Mua dịch vụ | 16.756.064.704 | 7.857.040.182 |
| Dịch vụ Suất ăn | trong cùng tập đoàn | |||
| Công nghiệp An | ||||
| Phát | Bán hàng hóa | 3.499.026 | 39.465.015 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHĨP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN (tiếp theo)
Những giao dịch trong yếu của Nhóm Công ty với các bên liên quan trong hiện hành và năm trước bao gồm: (tiếp theo)
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Công ty Cổ Phần Nhựa Bao Bi An Vinh | Công ty cùng tập đoán | Mua hàng hóa dịch vụ Đi vay Trả gốc vay Bán hàng | 5.828.507.508 - 5.000.000.000 2.079.357 | 3.147.472.505 5.000.000.000 - 127.763.989 |
| Công ty Cổ phản Anbio | Công ty cùng lãnh đạo chủ chốt trong Tập đoàn | Nhận lại tiền cho vay Chi tiền cho vay Mua hàng hóa Bán hàng | - - - - - |
Các điều kiện và điều khoản của các giao dịch với các bên liên quan
Các nghiệp vu mua và bán hàng hóa, dịch vụ, đi vay và cho vay với các bên liên quan được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận theo hợp đồng giữa các bên.
Ngoại từ các khoản cho vay và đi vay chịu lãi, số dư các khoản phải thu, phải trả tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 không cần bảo đảm, không có lãi suất và sẽ được thanh toán bằng tiền. Cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Nhóm Công ty chưa trích lập bất cứ một khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi liên quan đến số tiền các bên liên quan còn nợ Nhóm Công ty (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 0 VND). Việc đành giả này được thực hiện cho mỗi năm thông qua việc kiểm tra tình hình tài chính của bên liên quan và thị trường mà bên liên quan đó hoạt động.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 5.1) | ||||
| Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh | Công ty mẹ | Bản hàng hóa dịch vụ | 5.750.832.636 | 361.368 |
| Các bên liên quan khác | Bản hàng | 128.931.776 | 921.450 | |
| TỔNG CỘNG | 5.879.764.412 | 1.282.818 | ||
| Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã số 135) | ||||
| Công ty Cổ phần Khu công nghiệp kỹ thuật cao An Phát | Công ty cùng tập đoàn | Phải thu về cho vay ngắn hạn () | 50.000.000.000 | 7.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 50.000.000.000 | 7.000.000.000 | ||
() Khoản cho vay với kỳ hạn 12 tháng, không có tài sản đảm bảo và hướng lãi suất 6% năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 6,5%/năm).
Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 14.1)
| Công ty Cổ phần Liên vận An Tín | Công ty cùng tập đoàn | Phải trả về dịch vụ cung cấp | 15.663.122.767 | 6.154.700.311 |
| Công ty Cổ phần Dich vụ suất ăn công nghiệp An Phát | Công ty liên kết trong tập đoàn | Phải trả về dịch vụ cung cấp | 1.451.872.620 | 924.554.520 |
| Các bên liên quan khác | Phải trả về mua hàng hóa, dịch vụ | 641.783.567 | 3.215.381.525 | |
| TỔNG CỘNG | 17.756.778.954 | 10.294.636.356 |
29. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị (HĐQT), Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát của Công ty:
| Tên | Chức vụ | Thu nhập | |
| Năm nay | Năm trước | ||
| Ông Phạm Đỗ Huy Cường | Chủ tịch HĐQT | 120.000.000 | 80.000.000 |
| Bà Hòa Thi Thu Hà | Thành viên HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Cho Yoon | Thành viên HĐQT | 72.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Ngô Văn Thụ | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 30.000.000 | - |
| Bà Đỗ Thị Hương Giang | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc | 1.178.406.986 | 953.078.100 |
| Bà Lâm Thị Hiền | Phó Tổng Giám đốc | 798.289.568 | - |
| Ông Bùi Minh Hải () | Chủ tịch | - | 656.432.769 |
| Ông Bùi Thanh Nam () | Thành viên HĐQT | - | 1.462.911.700 |
| Bà Pham Thị Thanh Hiền () | Phó Tổng Giám đốc | - | 806.881.400 |
| Ông Kim Ki Min () | Thành viên HĐQT | - | 24.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 2.270.696.554 | 4.103.303.969 | |
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền lương và chi phí hoạt động | 200.279.100 | 365.334.500 |
30. LẠI TRÊN CỖ PHIỐU
Nhóm Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:
| Năm nay | Đơn vị tính: VNDăm trước(Trình bày lại) | |
| Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 86.000.867.176 | 95.126.012.037 |
| Điều chỉnh giảm do trích quỷ khen thưởng, phúc lợi () | - | (15.086.983.219) |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 86.000.867.176 | 80.039.028.818 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 72.880.000 | 72.880.000 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm | 72.880.000 | 72.880.000 |
| Lãi trên cổ phiếu | ||
| - Lãi cơ bản | 1.180 | 1.098 |
| - Lãi suy giảm | 1.180 | 1.098 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
30. LẦI TRÊN CỔ PHIỆU (tiếp theo)
() Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây trong bảo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 để phân ánh khoản thực trích quý khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận để lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 231/2024/NQ-DHDCĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 1404/2024/BB-DHDCD ngày 14 tháng 4 năm 2024 của Công ty An Cường.
Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cỗ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được điều chỉnh giảm cho khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận của năm 2024 do chưa có Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về việc trích lập quỹ từ nguồn lợi nhuận sau thuế cho năm hiện tại.
31. THÔNG TIN THEO BỘ PHẦN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Nhóm Công ty lựa chọn các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận bảo cáo chính yếu. Các bộ phận theo khu vực địa lý của Nhóm Công ty bao gồm:
Hoạt động kinh doanh trong nước; và
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Giá áp dụng cho các giao dịch giữa các bộ phận được xác định trên cơ sở tương tự như với các bên thứ ba. Doanh thu, chỉ phí và kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận. Các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cào tài chính hợp nhất.
Bộ phận theo khu vực địa lý của Nhóm Công ty được xác định dựa trên địa điểm địa lý của khách hàng của Nhóm Công ty.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận, chi phí và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Nhóm C
THÔNG TIN THEO BỘ PHẦN (tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
Hoạt động kinh doanh trong nước
Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài
Doanh thu thuần từ bán hàng cho các bộ phận
Tổng doanh thu thuần
Giá vốn hô phân
1.449.750.063.914
1.449.750.063.914
1.224.800.920.259
647.155.388.726
647.155.388.726
481.459.969.922
2.096.905.452.640
1.706.260.890.181
165.695.418.804
Lợi nhuận gộp bộ phận
Các thông tin bộ phận khác
Chỉ phí hình thành tài sản cổ định
Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ định vô hình
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
Khẩu hạo
135.606.349.461
2.970.236.000
15.997.491.464
107.615.606.434
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các thông tin bộ phận khác
Tài sản bộ phận
221.758.621.060 77.095.039.025
221.758.621.060 77.095.039.025
Tài sản không phân bổ
Tổng tài sản
298.853.660.085
1.631.377.479.261
1.930.231.139.346
Công nợ bộ phận
Công nợ không phần bỏ
Tổng công nợ
573.685.486.036
573.685.486.036
Tài sản không phân bổ bao gồm toàn bộ các tài sản của Nhóm Công ty phục vụ cho các khu vực địa lý và được quản lý chung theo chính sách của Nhóm Công ty ngoại trừ các khoản phải thu của khách hàng.
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận và một số tài sản và công nợ của bộ phận theo khu vực địa lý của Nhóm Công ty như sau: (
THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN (tiếp theo)
- Đơn vị tính: VND
Tổng công
Lọai trừ
Hoạt động kinh doanh trong nước
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài
Doanh thu thuần từ bán hàng cho các bộ phận
Tổng doanh thu thuần
Giá vốn bộ phận
2.039.284.758.153
1.400.042.896.458
1.400.042.896.458
1.210.628.705.300
639.241.861.695
639.241.861.695
526.029.411.172
2.039.284.758.153
1.736.658.116.472
189.414.191.158
113.212.450.523
Lợi nhuận gộp bộ phận
Chỉ phí hình thành tài sản có định
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở đang
Khẩu hao
302.626.641.681
69.698.649.675
50.206.012.706
2.253.000.000
17.239.636.969
106.476.433.405
147.453.324.069 78.245.593.442
147.453.324.069 78.245.593.442
Các thông tin bộ phận khác
Tài sản bộ phận
Tài sản không phân bổ
Tổng tài sản
225.698.917.511
1.850.930.912.078
2.076.629.829.589
Công nợ bộ phận
Công nợ không phân bỏ
Tổng công nợ
703.411.896.251
703.411.896.251
Tài sản không phân bổ bao gồm toàn bộ các tài sản của Nhóm Công ty phục vụ cho các khu vực địa lý và được quản lý chung theo chính sách của Nhóm Công ty ngoại trừ các khoản phải thu của khách hàng.
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
32. CÁC CAM KẾT
Cam kết thuê hoạt động
Nhóm Công ty hiện đang thuê đất, nhà xưởng theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỹ kế toán, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | |
| Dưới 1 năm | 8.818.673.772 | 5.651.139.907 |
| Từ 1 - 5 năm | 24.670.172.903 | 11.845.468.903 |
| Trên 5 năm | - | 1.409.232.000 |
| TỔNG CỘNG | 33.488.846.675 | 18.905.840.810 |
Công ty cũng có các cam kết liên quan đến chi phí quản lý theo các Thỏa thuận đã ký liên quan đến quyền sử dụng đất cho các lỗ đất ở Khu Công nghiệp Kỹ thuật cao An Phát, Hải Dương.
33. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KÉ TOÁN NĂM
Theo Nghị quyết số 563/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Công ty, Đại hội đồng cổ đông của Công ty thông qua việc tăng vốn góp vào Công ty An Trung và giảm vốn điều lệ Công ty VMC, 2 công ty con của Công ty. Tại ngày 21 tháng 1 năm 2025, Công ty đã thực hiện góp thêm 100 tỷ VND vốn điều lệ vào Công ty An Trung, đồng thời thu hồi 100 tỷ VND vốn đầu tư tại Công ty VMC.
Theo Nghi quyết số 81/2025/NQ-HĐQT ngày 13 tháng 2 năm 2025 của Công ty, Hội đồng Quản trị của Công ty đã quyết định thông qua việc giảm vốn đầu tư của Công ty và Công ty VMC tại Công ty Cổ phần Sản xuất PBAT An Phát với tổng giá trị là 39.039.000.000 VND.
Theo Nghị quyết số 109/2025/NQ-HĐQT ngày 20 tháng 2 năm 2025 của Công ty, Hội đồng quản trị của Công ty đã quyết định thông qua hỗ sở đăng ký chào bàn cổ phiếu của Công ty ra công chúng với giá trị dự kiến là 364.440.000.000 VND.
Ngoài các sự kiện nêu trên, không có sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
Hà Nội, Việt Nam
Phạm Thị Ngà
Người lập kiêm Kế toán trưởng
Đỗ Thị Hương Giang
Phó Tổng Giám đốc
EY | Building a better working world
EY exists to build a better working world, helping to create long-term value for clients, people and society and build trust in the capital markets.
Enabled by data and technology, diverse EY teams in over 150 countries provide trust through assurance and help clients grow, transform and operate.
Working across assurance, consulting, law, strategy, tax and transactions, EY teams ask better questions to find new answers for the complex issues facing our world today.
EY refers to the global organization, and may refer to one or more, of the member firms of Ernst & Young Global Limited, each of which is a separate legal entity. Ernst & Young Global Limited, a UK company limited by guarantee, does not provide services to clients. Information about how EY collects and uses personal data and a description of the rights individuals have under data protection legislation are available via ey.com/privacy. EY member firms do not practice law where prohibited by local laws. For more information about our organization, please visit ey.com.
© 2024 Ernst & Young Vietnam Limited. Ali Rights Reserved.
ey.com/en_vn | ey.com/vi_vn