Báo cáo thường niên 2024/NHT
ticker: NHT document_type: bctn year: 2024 page_count: 215 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA NAM HOA TRADING AND PRODUCTION CORPORATION
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số: 01/2025/BCTN NHT
No: 01/2025/BCTN NHT
Tp.HCM, ngày 19 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh city, 19th April, 2025
BÁO CÁO /ANNUAL REPORT Thường niên năm/Year 2024
Kính gửi: Úy Ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
To: State Securities Commission of Vietnam
Hochiminh Stock Exchange
I. Thông tin chung/General information
- Thông tin khái quát/General information
- Tên giao dịch/Trading name: Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Nam Hoa/Nam Hoa Trading and Production Corporation
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Business Registration Certificate No.:0303292182
- Vốn điều lệ/Charter capital: 240.281.690.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's capital: 240.281.690.000 đồng
- Địa chỉ/Address: 71/4A đường Hiệp Thành 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh / 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Group 7, Hiep Thanh Ward District 12 Ho Chi Minh
- Số điện thoại/Telephone: (028) 3711 2054
- Số fax/Fax: Fax: (028) 3711 2055
- Website: www.namhoatoys.com
- Mã cổ phiếu (nếu có)/Securities code (if any): NHT
CÔNG TY CỔ
PHẦN SĂN
XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI
NAM HOA
Digitally signed by CÔNG TY CÔ PHẠN
SẵN XUẤT VÀ THƯƠNG MAI NAM HOA
DN: E=dung@namhoatoys.com,
OID: 0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0303292182, CN=CÔNG TY CỖ
PHẦN SẵN XUẤT VÀ THƯƠNG MAI
NAM HOA, L="71/4A Hiệp Thành 13,
Khu Phố 7, Phường Hiệp Thành, Quận
12, Thành Phố Hồ Chí Minh", S=TP Hồ
Chí Minh, C=VN
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.19 09:37:58+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0
- Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/Date of establishment, time of listing, and development milestones since the establishment until now).
Tiền thân của Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa là cơ sở sản xuất tư nhân về kinh doanh đồ chơi trẻ em từ đầu những năm 90.
Nam Hoa Trading & Production Corporation was a private manufacturing facility specializing in trading children's toys from the early 1990s.
Ngày 18/05/1993, Đơn vị chuyển đổi từ cơ sở sản xuất từ nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại Nam Hoa theo giấy đăng ký kinh doanh số 052665 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Hoạt động kinh doanh chính trong sản xuất đồ chơi bằng gỗ, đồ gỗ nội thất, đồ gỗ gia dụng và đồ trang trí bằng gỗ.
On May 18, 1993, the company transitioned from a private production facility to Nam Hoa Production and Trading Limited Liability Company, according to business registration certificate No. 052665 issued by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment. Its main business activities included the production of wooden toys, wooden furniture, household wooden items, and wooden decoration.
Năm 1995, sản phẩm đồ choi trẻ em bằng gỗ của Nam Hoa đã được xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc. Đến năm 1996, sản phẩm đồ choi bằng gỗ của Nam Hoa đã được xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.
In 1995, Nam Hoa's wooden toys were first exported to the South Korean market. By 1996, the company had expanded its exports to Japan.
Năm 2000, Nam Hoa đặt tiêu chuẩn chất lượng ISO và được chấp chứng chi chất lượng 9001:2000. Đây là hệ thống tiêu chuẩn về quản lý chất lượng sản phẩm được công nhận trên toàn thế giới. Khi có được chứng chi ISO 9001, chứng tỏ doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả và đáp ứng những tiêu chuẩn chung của quốc tế.
In 2000, Nam Hoa achieved ISO 9001:2000 quality certification, a globally recognized standard for product quality management systems. Attaining this certification demonstrated the company's effective quality management system and compliance with international standards.
Ngày 11/05/2004, với mục tiêu phát triển doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinh doanh, Nam Hoa chuyển đổi mô hình hoạt động sang hình thức công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 16.000.000.000 (Mười sáu tỷ đồng) theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002302 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Công ty tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi là sản xuất đồ chơi bằng gỗ.
On May 11, 2004, with the aim of business growth and expansion, Nam Hoa transitioned into a joint stock company with a charter capital of VND 16,000,000,000 (sixteen billion dong), under business registration certificate No. 4103002302 issued by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment. The company focused on its core business of manufacturing wooden toys.
Nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh ngày càng tăng cao, năm 2013 Nam Hoa đã tiến hành đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy tại Quận 12 với 4 tầng lầu và diện tích sử dụng 8.000 m². Công suất nhà máy đạt 150x40 containers/năm tương đương 1,2 triệu sản phẩm/năm.
To meet increasing production and business demands, in 2013, Nam Hoa invested in expanding its factory in District 12, building a four-story facility with a usable area of 8,000 m². The factory has a production capacity of 150x40 containers/year, equivalent to 1.2 million products per year.
Công ty đã hoàn thành việc đăng ký chứng khoán theo Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 62/2017/GCNCP-VSD ngày 09/03/2017 và được giao dịch Upcom từ ngày 01/12/2017 với mã chứng khoán là NHT.
The company completed its securities registration under Certificate No. 62/2017/GCNCP-VSD, dated March 9, 2017, and has been trading on UpCOM since December 1, 2017, under the stock code NHT.
Với hơn 28 năm hình thành và phát triển, các sản phẩm sản xuất của Nam Hoa được tiêu thụ
rộng rãi trên thị trường quốc tế như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc...Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, Nam Hoa phải tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng khất khe theo từng thị trường như: ISO 9001 - 2008 (New version); GS; GE; ST (Japan); KPS (Korea); EN 71 (Europe); ASTM F963 (United States)... Điều này cũng góp phần khẳng định vị thế và thương hiệu của Nam Hoa.
With more than 28 years of development, Nam Hoa's products are widely distributed in international markets such as the United States, European Union, Japan, South Korea, and Australia. To ensure product quality, Nam Hoa complies with strict quality management standards required in each market, including: ISO 9001:2008 (New version); GS; GE; ST (Japan); KPS (Korea); EN 71 (Europe); ASTM F963 (United States). This also helps to reinforce Nam Hoa's brand and market position.
Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa niêm yết tại Sở giao dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh vào ngày 10 tháng 11 năm 2021.
Nam Hoa Production and Trading Joint Stock Company was officially listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange on November 10, 2021.
Ngày 28/04/2022, Nam Hoa vinh dự được đón nhận giấy khen từ Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh vì đã có thành tích trong công tác tuyên truyền, phối hợp, thực hiện tốt chính sách BHXN - BHYT - BHTN cho người lao động năm 2021. Điều này đã thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nam Hoa đối với người lao động, phù hợp với phương châm và tinh thần của Công ty trong việc lấy con người là nền tăng chính của sự phát triển.
On April 28, 2022, Nam Hoa was honored to receive a Certificate of Commendation from the Director of the Ho Chi Minh City Social Insurance Agency for its achievements in promoting and effectively implementing social, health, and unemployment insurance policies for employees in 2021. This recognition reflects Nam Hoa's strong commitment to its employees, aligning with the company's philosophy of "people as the foundation of development."
- Các sự kiện khác/ Other events:
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Business lines and locations of the business:
- Ngành nghề kinh doanh/Business lines:
Nam Hoa là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam chuyên sản xuất và xuất khẩu đồ chơi trẻ em làm bằng gỗ. Khác với các nhà sản xuất đồ chơi thông thường, sản phẩm đồ chơi của Nam Hoa ra đời nhằm giúp trẻ em vừa chơi, vừa học nên còn được gọi là “đồ chơi trí tuệ”. Các sản phẩm đồ chơi trẻ em của Nam Hoa có tính giáo dục cao được thiết kế dựa trên tâm lý, giáo dục và nghiên cứu vật lý.
Nam Hoa is one of the leading companies in Vietnam specializing in the manufacture and export of wooden toys for children. Unlike conventional toy manufacturers, Nam Hoa's products are designed not only for play but also for learning, which is why they are often referred to as "educational toys." These toys are developed with a strong educational purpose, based on psychological, educational, and physical research.
Những sản phẩm này được phân loại theo độ tuổi, theo định hướng tập trung phát triển để giúp cha mẹ dễ dàng lựa chọn những món đồ chơi thích hợp nhất cho trẻ em của họ.
The products are categorized by age group and developmental focus, helping parents easily choose the most suitable toys for their children.
OEM & ODM SUPPLIER
Sản phẩm của Nam Hoa là sản phẩm liên quan đến việc phát triển cao cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 6 tuổi. Những sản phẩm bao gồm đồ chơi khối, đồ chơi gỗ, ngôi nhà búp bê cùng với nội thất, tàu động vật, những bộ hoa quả, hợp phân loại, tàu lượng, xe tập đi cho em bé, bàn, ghế, giường em bé và nhiều đồ chơi và đồ nội thất khác dành cho trẻ em.
Nam Hoa's products are designed to support the comprehensive development of children aged from 6 months to 6 years. The product range includes building blocks, wooden toys, dollhouses with furniture, animal trains, fruit sets, sorting boxes, roller coasters, baby walkers, tables, chairs, baby beds, and many other toys and furniture items for children.
Nam Hoa cũng tạo nên sự khác biệt so với những đồ chơi tại các công ty khác trong khu vực bởi khả năng thiết kế. Nam Hoa có đội ngũ thiết kế và kỹ thuật với nhiều năm kinh nghiệm và sáng tạo và luôn tạo ra những sản phẩm chất lượng khá cao trên thị trường.
Nam Hoa also differentiates itself from other toy manufacturers in the region through its strong design capabilities. The company has a team of experienced and creative designers and engineers who consistently produce high-quality products for the market.
- Địa bàn kinh doanh/Location of business: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa hiện đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai. Thị trường sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Ức.
Nam Hoa Production and Trading Joint Stock Company currently operates its manufacturing and business activities in both Ho Chi Minh City and Dong Nai Province, Vietnam. The company primarily exports its products to international markets, including the United States, Europe, Japan, South Korea, and Australia.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus
Hiện nay, Nam Hoa đang áp dụng mô hình quản trị theo điểm a, khoản 1, điều 137 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/06/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng giám đốc.
Nam Hoa is operating under the governance model specified in point a, clause 1, article 137 of the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, issued on June 17, 2020, by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam. This model includes the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, the Supervisory Board, and the General Director.
- Cơ cấu bộ máy quản lý/Management structure.
Đại hội đồng cổ đông/ General Meeting of Shareholders
Đại hội đồng Cổ đồng là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng Cổ đồng quyết định tổ chức và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bầu nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát.
The General Meeting of Shareholders is the highest authority of the Company. It decides on the organization and dissolution of the Company, sets the development orientation of the Company, and elects, dismisses, or removes members of the Board of Directors and the Supervisory Board.
Hội đồng quản trị / Board of Directors
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt ĐHĐCĐ quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHĐCĐ. Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra.
The Board of Directors is the highest governing body of the Company, with full authority to act on behalf of the General Meeting of Shareholders in deciding issues related to the Company's
goals and interests, except for matters under the authority of the General Meeting of Shareholders. The Board of Directors is elected by the General Meeting of Shareholders.
Ban Kiểm soát / Supervisory Board
Ban Kiểm soát do ĐHĐCD bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
The Supervisory Board, elected by the General Meeting of Shareholders, represents the shareholders in supervising all business, management, and operational activities of the Company.
Tổng Giám đốc / General Director
Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty cổ phần và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc của Công ty hiện nay là Ông Nguyễn Tiến Thọ.
The General Director is responsible for managing and holds the highest decision-making power over all matters related to the daily operations of the joint-stock company. The General Director is accountable to the Board of Directors for the execution of assigned rights and duties. The current General Director of the Company is Mr. Nguyễn Tiến Thọ.
Các phòng ban, đơn vị sản xuất / Departments and Production Units
Các phòng, ban đơn vị sản xuất thực hiện chức năng tham mưu, quản lý và trực tiếp sản xuất theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc.
The departments and production units perform advisory, management, and direct production functions under the direction of the General Director.
Phòng kế toán / Accounting Department:
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính, kế toán trong công ty. Đảm bảo tất cả các hoạt động tài chính và kế toán tuân thủ đúng quy định của pháp luật về kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán.
Responsible for all financial and accounting activities within the company. It ensures that all financial and accounting activities comply with the laws on accounting, accounting systems, and accounting standards.
Phòng hành chính nhân sự/ Human Resources and Administration Department:
Chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề về nhân sự trong công ty, các quy định về tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác của người lao động. Tổ chức thực hiện và xây dựng triển khai
các nội quy, quy chế của công ty.
Responsible for managing human resources issues within the company, including regulations on salaries, social insurance, and other employee benefits. It organizes and implements the company's internal regulations and policies.
Phòng thiết kế và phát triển sản phẩm/ Product Design and Development Department:
Chịu trách nhiệm nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu và cổ vấn cho khách hàng các vấn đề về kỹ thuật, lập các hồ sơ kỹ thuật cho từng sản phẩm được đặt hàng.
Responsible for researching new products, providing technical advice to customers, and preparing technical documents for each ordered product.
Phòng marketing/Marketing Department:
Chịu trách nhiệm hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động về nghiên cứu thị trường, triển lãm, tổ chức sự kiện, thiết kế sản phẩm, bán hàng và đo lường thỏa mãn khách hàng.
Responsible for planning and organizing activities related to market research, exhibitions, events, product design, sales, and measuring customer satisfaction.
Phòng kinh doanh/Sales Department:
Chịu trách nhiệm cho việc tìm kiếm khách hàng, bán sản phẩm, giữ vai trò trong việc thúc đẩy, tiếp thị và phân phối sản phẩm ra thị trường.
Responsible for finding customers, selling products, and playing a key role in promoting, marketing, and distributing products to the market.
Phòng Mua hàng /Purchasing Department:
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động mua nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, bao bì ...đảm bảo tất cả việc cung ứng vật tư đầu vào đám ứng đảy đủ và kịp thời cho sản xuất.
Responsible for all activities related to purchasing raw materials, tools, packaging, and ensuring timely and full supply of materials for production.
Phòng giao nhận và kho /Delivery and Warehouse Department:
Chịu trách nhiệm mọi hoạt động giao hàng, nhận hàng và quản lý hàng hóa, thành phẩm, nguyên liệu, công cụ - dụng cụ, bao bì và tất cả vật tư khác theo quy định của công ty.
Responsible for all activities related to goods delivery, receipt, and management of products, raw materials, tools, packaging, and other materials according to company regulations.
Khói sản xuất/ Production Division:
Chịu trách nhiệm hoạch định, tổ chức kế hoạch mua hàng, tổ chức kế hoạch sản xuất, tổ chức kế hoạch kiểm tra chất lượng từ khâu đầu vào cho đến khi ra thành phẩm. Responsible for planning, organizing material procurement, production plans, and quality control from the input stage to finished products. Phòng Kỹ thuật và quản lý mẫu/ Technical and Sample Management Department: Chịu trách nhiệm quản trị hệ thống kỹ thuật và quản lý các hoạt động liên quan đến kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp. Responsible for managing the technical system and overseeing activities related to technology and technical operations within the company. Phòng quản lý chất lượng/ Quality Management Department: Chịu trách nhiệm về việc đưa ra quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra và đầu vào, kiểm soát và theo dõi các thực hiện các chương trình quản lý theo iso, 5s, BSCI. Responsible for establishing procedures to control the quality of input and output products, overseeing and monitoring the implementation of management programs according to ISO, 5S, and BSCI standards. Phòng kế hoạch và thống kê / Planning and Statistics Department: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, nhóm đơn hàng và luôn luôn theo dõi ghi chép tổng hợp số lượng thực tế tại từng công đoạn sản xuất sản phẩm theo từng thời gian của thế ngày, tháng, năm. Responsible for developing production plans for each product, product group, and order group, while continuously monitoring and recording the actual quantity at each stage of production over specific time periods (day, month, year).
Nhà máy Hiệp Thành, Nhà máy Nam Hoa Cũ Chi, Nhà Máy Nhơn Trạch - Đồng Nai/ Hiep Thanh Factory, Nam Hoa Cu Chi Factory, Nhơn Trạch - Dong Nai Factory:
Chịu trách nhiệm sản xuất mộc gia dụng, hàng trang trí nội thất và đồ chơi trẻ em bằng gỗ của Nam Hoa.
Responsible for manufacturing wooden household products, interior decoration items, and wooden toys for Nam Hoa.
- Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa có 01 công ty con và không có công ty liên kết /As of December 31, 2024, Nam Hoa Manufacturing and Trading Joint Stock Company has one subsidiary and no associated companies.
| TT No | Tên công ty Name | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh chính Business Area | Vốn điều lệ đăng ký (đồng) Registered red | Tỷ lệ sở hữu của NHT trên vốn điều lệ giáp tại ngày | Vốn điều lệ thực giáp tại ngày | Tỷ lệ sở hữu của NHT trên vốn điều lệ thực giáp NHT Ownership |
| Capital (VND) | đăng ký NHT Ownership Percentage in Registered Capital | 31/12/2024 Contributed Capital as of 31/12/2024 (VND) | Percentage in Contributed Capital | ||||
| 1 | Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê/ The Country Manufacturing and Trading Joint Stock Company | Lô số 3, đường 5A Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai./ Lot 3, Road 5A, Nhơn Trạch 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhơn Trạch District, Dong Nai Province. | Sản xuất đồ dùng nội thất từ gỗ/ Manufacturing wooden furniture | 112.76 8.000.000 | 51% | 112.7 68.00 0.000 | 51% |
Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê được thành lập vào năm 2001 và chính thức đặt chân vào ngành sản xuất nội thất cao cấp. Kể từ đó, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê không ngừng tìm kiếm những phương pháp mới để nâng cao trải nghiệm của khách hàng bằng cách cung cấp những sản phẩm không chỉ có chất lượng cao cấp mà còn bao trùm và thể hiện linh hồn của ngành chế biến gỗ Việt Nam ra thị trường toàn cầu. Các sản phẩm của Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê chủ yếu được xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, Canada, Anh, Úc, New Zealand). Mục tiêu chính của công ty là trở thành một trong những nhà sản xuất đồ nội thất cao cấp uy tín với phương châm "sản phẩm của chúng tôi, lợi nhuận của bạn", Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê đã và đang nỗ lực cố gắng để có thể mang sản phẩm của mình đến tất cả các thị trường trên toàn thế giới.
The Country Manufacturing and Trading Joint Stock Company was established in 2001 and officially entered the high-end furniture manufacturing industry. Since then, Nam Quê Manufacturing and Trading Joint Stock Company has continuously sought new methods to
enhance the customer experience by offering products that not only have superior quality but also encompass and represent the spirit of Vietnam's wood processing industry to the global market. The company's products are mainly exported to major markets such as the USA, Canada, the UK, Australia, and New Zealand. The company's primary goal is to become one of the most reputable manufacturers of high-end furniture with the motto "Our products, your profits." Nam Quê Manufacturing and Trading Joint Stock Company has been and continues to strive to bring its products to all markets around the world.
4. Định hướng phát triển/Development orientations
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty / Main objectives of the Company.
Trong thời gian tới, Công ty đặt kế hoạch chiến lược mở rộng cả về quy mô, điều chỉnh cơ cấu doanh thu, đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất hiện đại. Để đạt được kế hoạch đó, Hội đồng quản trị đã đặt ra một số mục tiêu trong giai đoạn 2024 đến năm 2026 như sau: /In the near future, the Company plans a strategic expansion in both scale, revenue structure adjustments, and investment in modern infrastructure. To achieve this plan, the Board of Directors has set several goals for the period from 2024 to 2026 as follows:
Doanh thu và Lợi nhuận tăng 30% hàng năm (hồi phục sau suy thoái 2023) Revenue and profit increase by 30% annually (recovery after the 2023 recession).
Tập trung khai thác thị trường trọng điểm Châu Âu/ Focus on exploiting key markets in Europe.
Chú trọng các sản phẩm truyền thống Decor, Gift, Gia dụng và đồ chơi cao cấp và hướng tới mở rộng sản xuất sang dòng hàng Nội thất cao cấp. Emphasize traditional products such as Decor, Gifts, Household items, and high-end toys, and aim to expand production into high-end furniture.
Nâng cấp, đầu tư MMTB hiện đại, tự động và thay đổi qui trình sx hiện đại để tăng NS, chất lượng, giảm giá thành --> tăng sức cạnh tranh/ Upgrade and invest in modern, automated machinery and change the production processes to increase productivity, quality, and reduce costs → increase competitiveness.
Đầu tư cơ sở hạ tăng: Phát triển quy mô nhà máy, áp dụng quản trị sản xuất tiền tiến 5S/TPS, áp dụng chuyển đổi số sâu rộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty./ Infrastructure Investment: Develop the scale of the factory, apply advanced production management 5S/TPS, and implement comprehensive digital transformation in the Company's production and business activities.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term
CTCP Sản xuất và Thương mại Nam Hoa là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam chuyên sản xuất và xuất khẩu đồ chơi trẻ em làm làm bằng gỗ. Nam Hoa đã đạt vị thế dẫn đầu trong phần khúc sản xuất sản phẩm quà tặng và đồ chơi gỗ cao cấp. Với mọng muốn người tiêu dùng tiếp cận các sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ chất lượng, Nam Hoa sẽ tiếp tục đầy mạnh mở rộng các kênh phân phối, phù sóng thị trường qua cả kênh trực tuyến lần truyền thống. Theo đó Nam Hoa sẽ tập trung nghiên cứu xây dựng các gian hàng trực tuyến trên các kênh thương mại điện tử, đặc biệt là tại thị trường nước ngoài.
Nam Hoa Corporation is one of the leading companies in Vietnam specializing in manufacturing and exporting wooden toys for children. Nam Hoa has established a leading position in the high-end wooden gift and toy product segment. With the goal of allowing consumers to access high-quality wooden toys, Nam Hoa will continue to strengthen the expansion of distribution channels, covering the market through both online and traditional channels. Accordingly, Nam Hoa will focus on researching and developing online stores on e-commerce platforms, especially in foreign markets.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty / Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability.
Tối đa hóa quyền lợi của cổ đông đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty. Đảm bảo cân bằng lợi ích của các bên liên quan khác: khách hàng, cán bộ, nhân viên, đối tác.
Maximize shareholder benefits while ensuring the sustainable development of the Company. Ensure a balance of interests among other stakeholders: customers, staff, employees, and partners.
Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, thực hiện đầy đủ công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục sự cố môi trường, đảm bảo các Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tiến hành thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng điện, lượng nước tiểu dùng. Tổ chức thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý rác thải phát sinh hàng ngày. Tổ chức dọn vệ sinh môi trường xung quanh nhà máy của Công ty. Tổ chức và tham gia các hoạt động tạo môi trường xanh, trong lành.
Comply with environmental protection laws, fully implement environmental incident prevention, response, and remediation measures, and ensure compliance with environmental technical standards and environmental criteria in production and business activities. Implement energy and water consumption-saving measures. Organize the collection, classification, transportation, and processing of daily waste. Organize environmental cleaning around the company's factory.
Hoạt động vì mục tiêu phát triển chung của toàn xã hội, gắn sự phát triển của Công ty với đại phương và địa bàn hoạt động. Chung tay vì cộng đồng, chia sẻ khó khăn với các đối tượng chính sách, hộ gia đình khó khăn qua các hoạt động từ thiện. Tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội, quan tâm đến đời sống của người lao động.
Organize and participate in activities that promote a green and clean environment. Operate with the goal of contributing to the common development of society, linking the Company's development with local areas and regions. Join hands for the community, share difficulties with policy beneficiaries and disadvantaged households through charitable activities. Create more job opportunities for society, and care for workers' livelihoods.
Actively contribute to the national budget by paying taxes in full and on time, declaring and paying various taxes, fees related to resources, the environment, and environmental protection, as well as contributing to the general development of local areas and regions.
Tích cực đóng góp cho Ngân sách nhà nước thông qua việc nộp đầy đủ nghĩa vụ thuế, tiến hành kê khai và nộp đủ, kịp thời các loại thuế, phí tài nguyên, môi trường và bảo vệ môi trường và sự phát triển chung của địa phương, khu vực
Actively contribute to the national budget by paying taxes in full and on time, declaring and paying various taxes, fees related to resources, the environment, and environmental protection, as well as contributing to the general development of local areas and regions.
- Các rủi ro/Risks: (Nếu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh, ...)/Specify the risks probably affecting the production and business operations or the realization of the Company's objectives, including environmental risks).
5.1. Rủi ro về kinh tế/ Economic Risks
Với lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay là sản xuất và xuất khẩu đồ choi trẻ em bằng gỗ, kết quả hoạt động của Công ty phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng và những diễn biến của nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế toàn cầu.
With its current main business in manufacturing and exporting wooden toys, the Company's performance heavily depends on the growth rate and developments of the Vietnamese economy as well as the global economy.
Tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động nhanh, phức tạp khó lường, tính bất ổn cao, cả về kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh tác động trên quy mô toàn cầu, ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
The global economic situation is experiencing rapid and complex changes, with high volatility in terms of economics, politics, society, and security on a global scale, which significantly impacts the company's business activities.
Vì vậy, Nam Hoa luôn quan tâm đến ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới đến hoạt động xuất khẩu đồ choi trẻ em của mình và đồng thời luôn có bộ phận chuyên môn nghiên cứu cũng như bám sát môi trường kinh tế vĩ mô để đưa ra tư vấn cho Ban Điều hành các quyết sách và chiến lược phù hợp.
Therefore, Nam Hoa always pays attention to the impact of the global economy on its children's toy export activities and also has a specialized department to research and closely monitor the macroeconomic environment to provide advice to the Executive Board on appropriate decisions and strategies.
5.2. Rủi ro lạm phát/ Inflation Risks
Bên cạnh tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát cũng là một yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Làm phát gia tăng sẽ đẩy giá nguyên vật liệu đầu vào cũng như chi phí chung của doanh nghiệp tăng cao, ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. In addition to GDP growth, the inflation index is also a macroeconomic factor affecting the Company's business operations.
Bên cạnh tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát cũng là một yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Increased inflation will raise the costs of raw materials as well as the overall expenses of the business, affecting the company's profit margins.
Năm 2024 lạm phát ở hầu hết các nên kinh tế trên thế giới tuy đã hạ nhiệt nhưng vẫn còn neo ở mức cao, nhiều nền kinh tế duy trì chính sách thắt chặt tiền tệ, lãi suất cao.
In 2024, inflation in most global economies cooled down but remained at a high level, with many economies maintaining tight monetary policies and high interest rates.
Do tác động của lạm phát đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lạm phát luôn là chỉ số vĩ mô mà Công ty quan tâm và theo dõi chặt chẽ để đưa ra các điều chỉnh kịp thời đối với hoạt động kinh doanh của mình.
Due to the impact of inflation on the company's production costs, inflation is always a macroeconomic indicator that the Company closely monitors to make timely adjustments to its business operations.
5.3. Rủi ro về tỷ giá và lãi suất/ Exchange Rate and Interest Rate Risks
Làm phát có nguy cơ kéo dài trong nhiều năm tối. Tỷ giá là một công cụ để kiểm chế lạm phát.
Inflation is at risk of continuing for many years to come. The exchange rate is a tool to control inflation.
Vì vậy, Ngân hàng nhà nước sẽ sử dụng công cụ này để điều tiết, ổn định các chỉ số vị mô.
Therefore, the State Bank will use this tool to regulate and stabilize macroeconomic indicators.
Sản phẩm của Nam Hoa chủ yếu tiêu thụ tại thị trường nước ngoài và nguồn nguyên vật liệu chính cho việc sản xuất của Công ty phần lớn là được nhập khẩu. Vì vậy, sự biến động về tỷ giá có tác động lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Nam Hoa's products are mainly consumed in foreign markets, and the main raw materials for production are largely imported. Therefore, exchange rate fluctuations significantly impact the company's business performance.
Với mô hình kinh doanh hiện nay của Nam Hoa, việc sử dụng vốn vay là cần thiết. Tuy nhiên, sự biến động lãi suất gây ra rủi ro chi phí đi vay tăng cao ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.
With Nam Hoa's current business model, the use of borrowed capital is necessary. However, interest rate fluctuations pose the risk of higher borrowing costs, which affect the company's profits.
Để hạn chế tác động của tỷ giá và lãi suất lên chi phí của Công ty, ban lãnh đạo đã và đang nghiên cứu phân tích biến động của thị trường để cân đối nhu cầu và điều chỉnh kế hoạch tương ứng, đồng thời cân đối sử dụng động VND hay ngoại tệ trong thanh toán.
To mitigate the impact of exchange rates and interest rates on the company's costs, the leadership has been analyzing market fluctuations to balance needs and adjust plans accordingly, while also balancing the use of VND or foreign currencies in payments.
5.4. Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu đậu vào/ Risks of Raw Material Price Fluctuations
Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện tượng làm phát trong nền kinh tế.
Financial risks in business are often linked to inflation phenomena in the economy.
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và xuất khẩu đồ chơi bằng gỗ, sử dụng nguồn nguyên vật liệu chính nhập khẩu từ các nước Châu Âu, Mỹ, New Zealand, Châu Phi. Do đó, khi thu mua với cụ lấy vận chuyển xa, sẽ có rủi ro về cước vận chuyển tăng cao và đặc biệt với thời gian vận chuyển dài sẽ gây áp lực đến dòng tiền và vốn lưu động.
As a company specializing in manufacturing and exporting wooden toys, using raw materials primarily imported from Europe, the US, New Zealand, and Africa, there are risks associated with long-distance shipping, which can lead to increased shipping costs, especially with long shipping times, causing pressure on cash flow and working capital.
Tuy nhiên, chi phí nguyên vật liệu từ gỗ chỉ chiếm từ 20-25% giá vốn sản xuất.
However, the cost of raw materials from wood only accounts for 20-25% of the production cost.
Công ty đã có những biện pháp bảo đảm sự ổn định của nguồn nguyên liệu như giữ mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp khác nhau, hàng tồn kho nguyên vật liệu trọng yếu đáp ứng được tối thiểu 03 tháng sản xuất liên tục.
The company has measures to ensure the stability of the raw material supply, such as
maintaining relationships with multiple suppliers and keeping key raw material inventory for at least three months of continuous production.
5.5. Rủi ro về pháp luật
Sự ổn định của hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách của một quốc gia ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định và khả năng phát triển của các ngành kinh tế nói chung và với Nam Hoa nói riêng.
The stability of the political system, laws, and policies of a country significantly affects the stability and development prospects of economic sectors in general and Nam Hoa in particular.
Đối với Nam Hoa, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các chính sách thuế, hải quan, và các đạo luật liên quan khác.
For Nam Hoa, the company's activities are subject to the regulation of the Vietnamese legal system, including the Enterprise Law, Investment Law, tax policies, customs policies, and other related laws.
Với tư cách là một doanh nghiệp đã niêm yet trên sản giao dịch chứng khoán, Nam Hoa còn chịu tác động bởi hệ thống khung pháp lý của Thị trường chứng khoán Việt Nam.
As a company listed on the stock exchange, Nam Hoa is also impacted by the legal framework of the Vietnamese Stock Market.
Như vậy, bất kỳ thay đổi bất lợi nào trong hệ thống các văn bản pháp luật này cũng có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp.
Any adverse changes in this legal framework could negatively impact the company's operations
5.6. Rủi ro khác
Những rủi ro khác bao gồm các rủi ro không thể dự đoán được như thiên tai, bệnh dịch, chiến tranh, khủng bố, ... là những rủi ro nguy cơ xảy ra rất thấp nhưng có tác động lớn đến tình hình kinh doanh của toàn Công ty.
Other risks include unpredictable risks such as natural disasters, epidemics, wars, terrorism, etc., which, although highly unlikely to occur, can have a significant impact on the company's overall business situation.
Đây là những rủi ro bất khả kháng, nếu xả ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp.
These are force majeure risks that, if they occur, could cause substantial damage to the company's assets, personnel, and general operations.
II. Tình hình hoạt động trong năm/ Operations in the Year
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/
a. Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm/ Business Results in the Year Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2024 theo BCTC riêng Business Results in 2024 Based on the Separate Financial Statements
| Chỉ tiêu Indicator | Đơn vị Unit | 2023 | 2024 | |
| Giá trị Value | Thay đổi (%) (%) | |||
| Tổng tải sản/ Total Assets | Triệu đồng/ VND million | 381,933 | 421,713 | + 10.4% |
| Vốn chủ sở hữu/ Owner’s Equity | Triệu đồng/ VND million | 292,376 | 296,740 | + 1.5% |
| Doanh thu thuần/ Net Revenue | Triệu đồng/ VND million | 150,334 | 248,686 | + 65.4% |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit After Tax | Triệu đồng/ VND million | 11,901 | 28,367 | + 138.4% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán của NHT)/(Source: Audited Separate Financial Statements 2024 of NHT)
Năm 2024, vốn chủ sở hữu của Công ty mẹ tăng 1,5% từ gần 292,3 tỷ lên 296,7 tỷ đồng, Tổng tài sản của Công ty mẹ tăng 10,4% từ trên 381 tỷ lên còn 421,7 tỷ đồng
In 2024, the parent company's owner's equity increased by 1.5%, from approximately VND 292.3 billion to VND 296.7 billion. Total assets grew by 10.4%, from over VND 381 billion to VND 421.7 billion.
Về kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ đều đều tăng Cụ thể, doanh thu thuần tăng 65,6% so với năm 2023, đạt 248,6 tỷ đồng. lợi nhuận sau thuế giảm tăng 138,4%, từ 11,9 tỷ đồng lên 28,3 tỷ đồng. nguyên nhân chủ yếu do trong năm Công ty công ty hồi phục doanh thu sau một năm 2023 suy thoái. Regarding business results, both net revenue and profit after tax of the parent company increased. Specifically, net revenue rose by 65.4% compared to 2023, reaching VND 248.6 billion. Profit after tax surged by 138.4%, from VND 11.9 billion to VND 28.3 billion. The main reason for this improvement was the recovery of the company's revenue in 2024 following a downturn in 2023, as previously reported.
Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2024 theo BCTC hợp nhất/ Business Results in 2024 Based on the Consolidated Financial Statements
| Chỉ tiêu Indicator | Đơn vị Unit | 2023 | 2024 | |
| Giá trị Value | Thay đổi (%) (%) | |||
| Tổng tài sản/ Total Assets | Triệu đồng/ VND million | 599,213 | 555,207 | -7.3% |
| Vốn chủ sở hữu/ Owner’s Equity | Triệu đồng/ VND million | 379,603 | 361,780 | -4.7% |
| Doanh thu thuần/ Net Revenue | Triệu đồng/ VND million | 309,523 | 352,040 | 13.7% |
| Lợi nhuận sau thuế/ Profit After Tax | Triệu đồng/ VND million | (20,399) | 8,823 | -143.3% |
| Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ/ Profit After Tax - Parent Company | Triệu đồng/ VND million | 522 | 22,565 | 4222.8% |
| EPS | Đồng/CP | 22 | 940 | 4172.7% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán của NHT)
(Source: Audited Consolidated Financial Statements 2024 of NHT)
Năm 2024, sau khi hợp nhất kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê, doanh thu thuần của Công ty hợp nhất tăng 13.7% từ mức hơn 309 tỷ đồng tăng
lên 352 tỷ đồng. Doanh thu sụt giảm dưới điểm hòa vốn khiến lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Công ty dương 8,8 tỷ, so với năm 2023 âm - 20,3 tỷ.
In 2024, after consolidating the business results of Mien Que Production and Trading Joint Stock Company, the consolidated net revenue increased by 13.7%, from over VND 309 billion to VND 352 billion. Revenue recovering above the break-even point led to a positive consolidated profit after tax of VND 8.8 billion, compared to a negative VND 20.3 billion in 2023.
- Tình hình thực hiện so với kê hoạch/Implementation situation/actual progress against the plan:
| STT No | CHI TIÊU Indicator | ĐVT Unit | TH 2024 Actual 2024 | KH 2024 Plan 2024 | TH 2024 /KH 2024 Actual 2024/ Plan 2024 |
| KẾT QUẢ 2024 CÔNG TY MỆ 2024 Parent Company Results | |||||
| 1 | DOANH THU THUẪN /Net Revenue | Tỷ Đồng Bilion VND | 248.7 | 230.0 | 63% |
| 5 | Tổng Lợi Nhuận Sau Thuế/ Total Profit After Tax | Tỷ Đồng Bilion VND | 28.4 | 48.6 | 84,3% |
| KẾT QUẢ 2024 HỢP NHẤT | |||||
| 1 | Doanh thu hợp nhất Consolidated Revenue | Tỷ Đồng Bilion VND | 352 | 501 | 70,2% |
| 2 | LNST hợp nhất Consolidated Net Profit After Tax | Tỷ Đồng Bilion VND | 8.8 | 42.5 | 20,7% |
| 3 | LNST cổ đông công ty mẹ Net Profit After Tax - Parent Company Shareholders | Tỷ Đồng Bilion VND | 22.5 | 42.3 | 53,2% |
| 4 | LNST Cổ đông không kiểm soát Net Profit After Tax - Non-controlling Shareholders | Tỷ Đồng Bilion VND | -13.7 | 0.3 | |
Nam Hoa không đặt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 về mặt lợi nhuận do Đại hội đồng cổ đồng đặt ra. Năm 2023 được đánh giá là một năm khó khăn chung đối với nền kinh tế, đặc biệt với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu đồ chơi, lạm phát và biến động tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Nam Hoa did not achieve the 2024 production and business plan in terms of profit set by the General Meeting of Shareholders. 2023 is considered a difficult year for the economy in general, especially for a toy manufacturing and exporting enterprise, inflation and exchange rate.
Tổng kết năm 2024, tổng doanh thu hợp nhất đạt 352 tỷ đồng, đạt 70,2% so với kế hoạch, tăng 13,7% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất 8,8 tỷ đồng, không đạt so với kế hoạch, Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ đạt 22,5 tỷ đồng, đạt 1% so với kế hoạch, giảm 99% so với năm 2022.
In 2024, the total consolidated revenue reached 352 billion VND, reaching 70.2% of the plan, up 13.7% compared to 2023. Consolidated profit after tax was 8.8 billion VND, not reaching the plan, Profit after tax of parent company shareholders reached 22.5 billion VND, reaching 1% of the plan, down 99% compared to 2022.
2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource
- Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management:
Ban điều hành của Công ty bao gồm 04 thành viên, gồm 01 Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng, thực hiện các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Danh sách Ban điều hành của Công ty như sau:
The Company's Executive Board consists of 04 members, including 01 General Director, 02 Deputy General Directors and 01 Chief Accountant, performing the daily production and business operations of the Company. The list of the Company's Executive Board is as follows:
| STT No. | Họ và tên Full name | Chức vụ Position |
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Thọ Mr. Nguyen Tien Tho | Tổng Giám đốc /General Director |
| 2 | Ông Lưu Vũ Sơn Mr. Luu Vu Son | Phó Tổng Giám đốc /Deputy General Director |
| 3 | Ông Phạm Việt Phương Mr. Pham Viet Phuong | Phó Tổng Giám đốc /Deputy General Director |
| 4 | Ông Nguyễn Đức Cường Mr. Nguyen Duc Cuong | Kế toán trưởng /Chief Accountant |
Ông Nguyễn Tiến Thọ - Tổng Giám đốc/ Mr. Nguyen Tien Thọ - General Director
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Qualification: Bachelor
Năm sinh: 1974
Year of birth: 1974
Ngày bổ nhiệm: 30/12/2017
Date of appointment: 30/12/2017
Quá trình công tác:
Working history:
Working history:
Time Work unit Position 1996 - 2003 Unilever – Vietnam Joint Venture Company Head of Business Area 2004 - 2010 Unza Vietnam Business Director 2011 - 2012 Beiersdorf Vietnam Business Director 2013 - 2014 Jollibee Vietnam Business Development Director 2015 - 2016 L'Oreal Vietnam Commercial Director 2017 Alliance Laundry Vietnam General Director 2018 - present Nam Hoa Production and Trading Joint Stock Company General Director – Member of the Board of Directors
| Thời gian Time | Đơn vị công tác Work unit | Chức vụ Position |
| 1996 - 2003 | Công ty liên doanh Unilever – Việt Nam | Trường khu vực kinh doanh |
| 2004 - 2010 | Unza Vi e t Nam | Head of Business Areaám đốc kinh doanh Director |
| 2011 - 2012 | Beiersdorf Vi e t Nam | Giám đốc kinh doanh Director |
| 2013 - 2014 | Jollibee Vi e t Nam | Giám đốc phát triển kinh doanh Director |
| 2015 - 2016 | L'Oreal Vi e t Nam | Giám đốc thương mại Director |
| 2017 | Alliance Laundry Vi e t Nam | Tổng Giám đốc Director |
| 2018 - nay | Công ty cổ phản Sản xuất và Thương mại Nam Hoa | Tổng Giám đốc – TV HDQT Director – Member of the Board of Directors |
b. Ông Lưu Vũ Sơn - Phó Tổng Giám đốc
Mr. Luu Vu Son - Deputy General Director
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí chế tạo máy
Qualification: Mechanical Engineering
Năm sinh: 1983
Year of birth: 1983
Ngày bỏ nhiệm: 12/05/2022
Date of appointment: 12/05/2022
Quá trình công tác: Working history:
| Thời gian Time | Đơn vị công tác Work unit | Chức vụ Position |
| 2021 - 2022 | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa Corp | Giám đốc sản xuất Production Director |
| 2022 – nay | Công ty cổ phần sản xuất và | Phó Tổng Giám đốc |
| 2022 - present | thương mai Nam Hoa Hoa Corp | Deputy General Director |
c. Ông Phạm Việt Phương - Phó Tổng Giám đốc
Mr. Pham Viet Phuong – Deputy General Director
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế
Năm sinh: 1973
Ngày bỏ nhiệm: 12/05/2022
Quá trình công tác:
| Thời gian Time | Đơn vị công tác Work unit | Chức vụ Position |
| 2007 - 2011 | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa Corp | Tổ trưởng mua hàng Head of Purchasing |
| 20111 - 2019 | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa Corp | Phó phòng mua hàng Deputy Head of Purchasing |
| 2019 - 2022 | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa Corp | Trường phòng mua hàng Head of Purchasing |
| 2022 - nay 2022-present | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa Corp | Phó Tổng giám đốc Deputy General Director |
d. Ông Nguyễn Đức Cường - Kế toán trưởng
Mr. Nguyen Duc Cuong - Chief Accountant
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Qualification: Bachelor of Accounting
Năm sinh: 1988
Year of birth: 1988
Ngày bổ nhiệm: 22/09/2020
Date of appointment: 22/09/2020
Quá trình công tác: Work history:
| Thời gian Time | Đơn vị công tác Work unit | Chức vụ Position |
| 2010 - 2020 | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa Corp | Kế toán viên Accountant |
| 2020 – nay 2020-present | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa Corp | Kế toán trưởng Chief Accountant |
- Những thay đổi trong ban điều hành/changes in the Board of Management: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm)/(List the changes in the Board of Management in the year).
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/ Number of staffs. Brief information and changes on the employee's policies.
1.1. Co cấu nhân s u / Personnel structure
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng số lao động là 485 người.
As of December 31, 2024, the total number of employees is 485 people.
| STT | Tiêu chí / Criteria | ĐVT Unit | Năm 2024 Year 2024 | % |
| I | Theo trình độ lao động /By labor level | |||
| 1 | Trinh độ Đại học và trên Đại học University and above University level | Người/ People | 30 | 6.19% |
| 2 | Trinh độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp College, intermediate vocational level | Người/ People | 3 | 0.62% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật Primary and technical workers | Người/ People | 6 | 1.24% |
| 4 | Lao động phổ thông General workers People | Người/ People | 446 | 91.96% |
| II | Theo đối tượng lao động By labor objects | |||
| 1 | Lao động trực tiếp Direct workers People | Người/ People | 446 | 91.96% |
| 2 | Lao động giản tiếp Indirect workers People | Người/ People | 39 | 8.04% |
| III | Theo giới tính/ By gender | |||
| 1 | Nam /Male | Người/ People | 235 | 48.45% |
| 2 | Nữ /Female | Người/ | 250 | 51.55% |
| People | ||||
| Tổng cộng /Total | Người/ People | 485 | 100% | |
(Nguồn: NHT)
Chính sách đối với người lao động/ Policy for employees:
- Công ty luôn quan tâm đến đời sống của người lao động, thực hiện đầy đủ về BHXH, BHYT, BHTN, ... khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết về xã hội, tạo điều kiện cho người lao động tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, ...
- The company always cares about the lives of employees, fully implements social insurance, health insurance, unemployment insurance, ... encourages employees to study to improve their professional qualifications, understand society, create conditions for employees to participate in cultural and sports activities, ...
- Công ty đã giải quyết việc làm cho lao động với mức thu nhập ổn định, thực hiện tốt các chế độ chính sách Nhà nước quy định đối với người lao động và động góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước.
- The company has solved jobs for employees with stable income, well implemented the State's policies and regulations for employees and contributed significantly to the State budget.
- Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Với phương châm nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất tạo nên thành công cho công ty, Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực với các chính sách đào tạo, tuyển dụng người tài nhằm chọn được những cá nhân tốt nhất cũng như xây dựng được một tập thể vững mạnh. Khuyến khích việc tham gia học tập các lớp học, khóa học do các trường đào tạo.
- Human resource training policy: With the motto that human resources are the most important resource to create success for the company, the company always focuses on developing human resources with training policies, recruiting talented people to select the best individuals as well as build a strong collective. Encourage participation in classes and courses provided by schools.
- Tuyển dụng: Với hệ thống quy chế tuyển dụng được ban hành đã tạo ra khung cơ bản nhằm góp phần tuyển chọn những người thực sự có tài góp sức xây dựng Công ty.
- Recruitment: With the promulgated recruitment regulations system, a basic framework has been created to help select truly talented people to contribute to building the Company.
- Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án/investment activities, project implementation
a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments:
1.2. Tình hình thực hiện các dự án trong năm 2024
Sản phẩm chủ lực của Nam Hoa là mặt hàng đồ choi trẻ em bằng gỗ chất lượng cao, có nhiều chi tiết phức tạp, đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe nhất của ngành hàng. Một bộ sản phẩm được tạo ra bao gồm hàng chục chi tiết khác nhau, mỗi chi tiết lại cần từ 16-20 công đoạn sản xuất. Do mức độ phức tạp, hàm lượng chi tiết cao trong sản phẩm, Công ty luôn phải thực hiện cải tiến quy trình sản xuất, hiện đại hóa công nghệ - con người, đảm bảo luôn đáp ứng được nhanh chóng những đòi hỏi khắt khe về mẫu mã, chất lượng sản phẩm từ đối tác.
Nam Hoa's main products are high-quality wooden children's toys with many complex details, meeting the most stringent standards of the industry. A set of products is created including dozens of different details, each detail requires 16-20 production stages. Due to the complexity and high level of detail in the product, the Company always has to improve the production process, modernize technology - people, ensuring that it can always quickly meet the strict requirements on product design and quality from partners.
Để đạt được mục tiêu đó, từ năm 2021 Nam Hoa đã triển khai mô hình Hệ thống quản lý sản xuất TPS để tối ưu hóa năng suất lao động của Công ty. Theo đó mục tiêu chính của Hệ thống TPS mà Nam Hoa đã và đang áp dụng là: Loại bỏ lãng phí, giảm thiểu sự quá tải - thiếu cân bằng trong quy trình, phát triển các quy trình để trở nên trọn tru, linh hoạt trong nỗ lực tối đa việc giảm chi phí sản xuất hết mức có thể. Đồng thời, Triết lý Kaizen và 5S cũng được sử dụng trong quá trình vận hành Nam Hoa để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng đúng thời hạn đơn hàng, đảm bảo mức giá cạnh tranh - chất lượng tốt nhất trên thị trường.
To achieve that goal, since 2021, Nam Hoa has deployed the TPS Production Management System model to optimize the Company's labor productivity. Accordingly, the main goal of the TPS System that Nam Hoa has been applying is: Eliminate waste, minimize overload - imbalance in the process, develop processes to become smooth, flexible in the effort to maximize the reduction of production costs as much as possible. At the same time, Kaizen and 5S philosophy are also used in the operation of Nam Hoa to create high quality products, meet order deadlines, ensure competitive prices - the best quality on the market.
Theo thống kê của Ban Tổng Giám đốc, kể từ sau khi áp dụng thành công dự án áp dụng quy trình TPS tại Nam Hoa, năng suất lao động đã tăng 15%, số lượng sáng kiến (Kaizen) tăng 20%. Nhờ năng suất được cải thiện cũng giúp cho làm tăng đáng kể mức bình quân thu nhập người lao động của Nam Hoa.
According to statistics from the Board of Directors, since successfully applying the TPS process project at Nam Hoa, labor productivity has increased by 15%, the number of initiatives (Kaizen) has increased by 20%. Thanks to improved productivity, the average income of Nam Hoa's employees has also increased significantly.
Tiếp nối thành công của dự án mô hình Hệ thống quản lý sản xuất TPS tại Nam Hoa, trong năm 2024, Công ty đã bắt đầu thực hiện triển khai áp dụng mô hình trên tại công ty con của Nam Hoa - Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê (Miền Quê). Miền Quê đã có nền tăng hoạt động tốt trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm nội thất, Công ty đặt kế hoạch đổi mới mạnh mẽ công nghệ - quy trình sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện đại và xây dựng nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm với quyết tâm cao sẽ tạo ra sự thay đổi đáng kể về gia tăng lợi nhuận cho Miền Quê.
Following the success of the TPS Production Management System project at Nam Hoa, in 2024, the Company began to implement the above model at Nam Hoa's subsidiary - Mien Que Production and Trading Joint Stock Company (Mien Que). Mien Que has a good operating foundation in the field of furniture manufacturing, the Company plans to strongly innovate technology-production processes, modern infrastructure and build experienced human resources with high determination to create significant changes in increasing profits for Mien Que.
b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:
Tỉnh đên ngày 31/12/2024, Công ty có duy nhất 01 Công ty con là Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê. Tình hình hoạt động của Công ty con trong năm 2024 như sau:
As of December 31, 2024, the Company has only 01 subsidiary, Mien Que Production and Trading Joint Stock Company. The operating situation of the subsidiary in 2024 is as follows:
| Chỉ tiêu / Indicator | Đơn vị (tỷ đồng)Unit (billion VND) |
| Tổng giá trị tài sản/Total asset value | 112,8 |
| Vốn chủ sở hữu/Owner's equity | 76,3 |
| Doanh thu thuần/Net revenue | 119,8 |
| Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax | -13,77 |
| Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax | -13,77 |
- Tình hình tài chính/Financial situation
a) Tình hình tài chính/Financial situation
Tình hình tài chính của Công ty theo BCTC riêng: The Company's financial situation according to separate financial statements:
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu/ Indicators | Year 2023 | Year 2024 | % tăng giảm/ % change |
| Tổng giá trị tài sản/ Total asset | 381,933 | 421,713 | +10% |
| Doanh thu thuần /Net revenue | 150,334 | 248,686 | +65% |
| Lợi nhuận thuần từ HDKD/ Profit from business activities | 13,375 | 31,326 | +134% |
| Lợi nhuận khác Other profits | 851 | (699) | -182% |
| Lợi nhuận trước thuế Profit before tax | 14,227 | 30,926 | +117% |
| Lợi nhuận sau thuế Profit after tax | 11,901 | 28,367 | +138% |
Tình hình tài chính của Công ty theo BCTC hợp nhất: / The Company's financial situation according to the consolidated financial statements: /
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu/ Indicators | Year 2023 | Year 2024 | % tăng giảm/ % change |
| Tổng giá trị tài sản/ Total asset | 599,213 | 555,207 | -7% |
| Doanh thu thuần /Net revenue | 309,523 | 352,040 | 14% |
| Lợi nhuận thuần từ HDKD/ Profit from business activities | (21,512) | 13,314 | -162% |
| Lợi nhuận khác Other profits | 1,474 | (3,344) | -327% |
| Lợi nhuận trước thuế Profit before tax | (20,037) | 9,969 | -150% |
| Lợi nhuận sau thuế Profit after tax | (20,399) | 8,823 | -143% |
- Các chỉ tiêu khác/ Other figures: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất/ depending on the specific characteristics of the industry and of the Company to clarify the company's operating results for the last two years).
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial indicators:
Các chỉ tiêu tài chính của Công ty theo BCTC riêng
| Chỉ tiêu/Indicator | Đơn vị Unit | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Solvency ratio | |||
| ☐ Hệ số thanh toán ngắn hạn /Current ratio: (TSNH/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,06 | 1.14 |
| ☐ Hệ số thanh toán nhanh Quick ratio: (TSNH – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,64 | 0.78 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn capital structure Ratio | |||
| ☐ Tổng nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio) | Lần | 0,23 | 0.30 |
| ☐ Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio) | Lần | 0,31 | 0.42 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động Operation capability Ratio | |||
| ☐ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover: (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | vòng | 3,18 | 5.13 |
| ☐ Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | vòng | 0,38 | 0.62 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời Profitability | |||
| ☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS) (profit after tax/ Net revenue Ratio) | % | 7,9 | 11.41 |
| ☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROE) (profit after tax/ total capital Ratio) | % | 4,1 | 9.56 |
| ☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) (profit after tax/ Total assets Ratio) | % | 3,1 | 6.73 |
| ☐ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio) | % | 8,9 | 12.72 |
Các chỉ tiêu tài chính của Công ty theo BCTC hợp nhất
| Chỉ tiêu/Indicator | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Solvency ratio | |||
| ☐ Hệ số thanh toán ngắn hạn /Current ratio: | Lần | 1.01 | 1.08 |
| (TSNH/Nợ ngắn hạn) | |||
| ☐ Hệ số thanh toán nhanh Quick ratio: | Lần | 0.43 | 0.65 |
| (TSNH – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | |||
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn capital structure Ratio | |||
| ☐ Tổng nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio) | Lần | 0.37 | 0.35 |
| ☐ Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio) | Lần | 0.58 | 0.53 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động Operation capability Ratio | |||
| ☐ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover: | vòng | 2.00 | 3.53 |
| (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | |||
| ☐ Vòng quay tổng tài sản | vòng | 0.46 | 0.52 |
| (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | |||
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời Profitability | |||
| ☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS) (profit after tax/ Net revenue Ratio) | % | - 6.59 | 3.04 |
| ☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROE) (profit after tax/ total capital Ratio) | % | - 5.37 | 2.44 |
| ☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) (profit after tax/ Total assets Ratio) | % | - 3.40 | 1.59 |
| ☐ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio) | % | - 6.95 | 4.59 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.
a) Cổ phần/Shares
Tổng số cổ phần/ Total number of shares:: 24.028.169 cổ phần/shares
Tổng số cổ phần đang lưu hành/Total number of outstanding shares: 24.003.698 cổ phần/shares
Cô phiếu quỹ/Treasury shares: 24.471 cổ phần/shares
Cô phần chuyển nhượng tự do/Freely transferable shares: 24.003.698 cổ phần/shares
Cô phần hạn chế chuyên nhượng/Restricted shares: 0 (không) cổ phần/shares
Mệnh giá cổ phần/Par value of shares: 10.000 đồng/cổ phần/shares
Loại cổ phần/Type of shares: Cổ phần phổ thông/Common shares
b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure:
| STT | Tên cổ đông | Số lượng cổ đông of | Số lượng cổ phần of shares | Tỷ lệ (%) | Percentage |
| 1 | Cổ đông nhà nước/State shareholder | - | - | 0.0% | |
| 2 | Cổ đông trong nước/ shareholder | 435 | 23,280,908 | 96.9% | |
| 2.1 | Cổ đông tổ chức/ shareholder | 2 | 65,596 | 0.3% | |
| 2.2 | Cổ đông cá nhân/ shareholder | 433 | 23,215,312 | 96.6% | |
| 3 | Cổ đông nước ngoài/ shareholder | 13 | 722,790 | 3.0% | |
| 3.1 | Cổ đông tổ chức/ shareholder | 6 | 718,000 | 3.0% | |
| 3.2 | Cổ đông cá nhân/ shareholder | 7 | 4,790 | 0.0% | |
| Cổ phiếu quỹ/Treasury shares | 1 | 24,471 | 0.1% | ||
| Tổng/ TOTAL | 449 | 24,028,169 | 100.0% |
| STT | Tên tổ chức/cá nhân of organization/individual | Số CMND/Hộ chiếu/DKKD/Passport/Business registration number | Địa chỉ | Số lượng cổ phần sốữu of shares owned Ownership | Tỷ lệở hữu% ratio % |
| 1 | Ông Đoàn Hương Sơn. Doan Huong Sơn | 001073031865 | 101-F8 TTDCC và ĐL, Thanh Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội/101-F8 and DL, Thanh Xuan Trung, | 6.691.6122 | 27,02% |
| Thanh Xuan, Hanoi | |||||
| 2 | Ông Lê Duy Anh. Le Duy Anh | 012936782 | P503-C1B TT Rau Quả, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội/503-C1B Vegetable and Fruit Center, Lang Ha, Dong Da, Hanoi | 3.120.000 | 12,98% |
| 3 | Bà Bùi Thị Hiên. Bui Thi Hien | 019174002505 | P503-C1B TT Rau Quả, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội503-C1B Vegetable and Fruit Center, Lang Ha, Dong Da, Hanoi | 2.398.206 | 9,98% |
| 4 | Bà Trần Thị Thanh Hương. Tran Thi Thanh Hương | 025179000021 | 1407, tòa E1, Ciputra, Xuân Đinh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội407, building E1, Ciputra, Xuan Dinh, Bac Tu Liem, Hanoi | 1.560.000 | 6,49% |
| Tổng cộng/ TOTAL | 133769.828 | 53,86 | |||
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Change in the owner's equity: Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu tính đến 31/12/2024 Owner's capital change situation as of December 31, 2024
Đơn vị: 1.000 VNĐ/ Unit: 1,000 VND
| Thời gian | Giá trị vốnăng/giảm value/decreased | Vốn điều lệ sau tăng/giảm capital increase/decrease | Hình thức phát hành of issuance | Đơn vị chấp thuận unit |
| 11/05/2004 | 16.000.000 | Thành lập công ty establishment | Sở Kế hoạch và Đầu tư.HCM Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City | |
| 18/06/2004 | 5.333.400 | 21.333.400 | Phát hành thêm cổ phần share issuance | Sở Kế hoạch và Đầu tư.HCM Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City |
| 16/11/2007 | 8.806.500 | 30.139.900 | Phát hành tăng vốn từ nguồnăng dư vốn cổ phần cho cổ động hiện hữu issuance from share premium to existing shareholders | Sở Kế hoạch và Đầu tư.HCM Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City |
| 05/04/2010 | 15.835.300 | 45.975.200 | Phát hành cổ phần cho và nhà đầu tư chiến lược issuance | Sở Kế hoạch và Đầu tư.HCM Department of Planning and Investment of |
| Thời gian | Giá trị vốnăng/giảm value/decreased | Vốn điều lệ sau tăng/giảm capital increase/decrease | Hình thức phát hành of issuance | Đơn vị chấp thuận unit |
| to employees and strategic investors | Ho Chi Minh City | |||
| 09/09/2016 | 8.979.710 | 54.954.910 | Phát hành tăng vốn từ nguồn thăng dư vốn cổ phần cho cổ đông hiện hữu Share issuance from share premium to existing shareholders | Sở KH&ĐT.HCM, UACKNN Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission |
| 20/09/2018 | 13.667.090 | 68.622.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức Stock dividend issuance | Sở KH&ĐT.HCM, UACKNN Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission |
| 07/06/2019 | 34.193.180 | 102.815.180 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức Stock dividend issuance | Sở KH&ĐT.HCM, UACKNN Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission |
| 17/04/2020 | 51.290.230 | 154.115.410 | Phát hành cổ phiếu chơ cổ đông hiện hữu Share issuance to existing shareholders | Sở KH&ĐT.HCM, UACKNN Department of Planning and Investment of HCMC, State |
| Thời gian | Giá trị vốnăng/giảm value/decreased | Vốn điều lệ sau tăng/giảm capital/decrease | Hình thứcát hành of | Đơn vị chấpận unit |
| Securities | ||||
| 27/01/2022 | 30.773.550 | 184.888.960 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức Stock dividend issuance | Sở KH&ĐT.HCM, Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission |
| 14/11/2022 | 55.392.730 | 240.281.690 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức Stock dividend issuance | Sở KH&ĐT.HCM, Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/ Transaction of treasury stocks:
Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty có 24.471 cổ phiếu quỹ./As of December 31, 2024, the Company has 24,471 treasury shares
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ./In 2024, the Company will not conduct treasury stock transactions.
e) Các chủng khoán khác/Other securities: Không có/non
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
6.1. Tác động lên môi trường:
Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường: Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong năm 2024: / Assessment related to environmental indicators: The Company always complies with environmental protection laws. In 2024:
+/ Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Number of times fined for non-compliance with environmental laws and regulations: None
+/ Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Total amount of fines for non-compliance with environmental laws and regulations: None
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Năm 2024, Công ty luôn chăm lo đời sống cho Người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thưởng các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết Người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.
Assessment related to employee issues: In 2024, the Company always takes care of the lives of employees, fully implements the bonus regime for holidays during the year, birthdays, and collective activities to unite employees to create great strength to comprehensively complete the Company's business goals.
Bên cạnh ý thức thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững, Công ty còn quan tâm tới các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa với mong muốn đóng góp vì một cuộc sống chất lượng hơn - hạnh phúc hơn.
in addition to the awareness of strictly implementing environmental protection requirements towards sustainable development, the Company also cares about humanitarian, charitable, and gratitude activities with the desire to contribute to a better quality of life - a happier life.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY REPORT ON THE COMPANY'S ENVIRONMENTAL AND SOCIAL IMPACTS
1. Tác động lên môi trường/ Environmental Impact
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Công ty hiện không thực hiện kiểm định lượng phát thải khí nhà kính của riêng Công ty. Tuy nhiên để giảm thiểu tôi đa tác động lên môi trường, Công ty đã chỉ đạo và khuyến khích các cán bộ nhân viên và thành viên của Công ty thực hiện tiết kiệm tối đa các nguồn năng lượng, giảm thiểu phát thải khí nhà kính bằng nhiều biện pháp như: Total direct and indirect greenhouse gas (GHG) emissions: Currently, the Company does not conduct independent assessments of its greenhouse gas emissions. However, to minimize environmental impact, the Company has instructed and encouraged all employees and members to conserve energy and reduce emissions through various measures such as:
Tất các thiết bị điện khí không sử dụng, tiết kiệm nước/ Turning off electrical equipment when not in use, conserving wate.
Sử dụng điều hòa một cách hợp lý/ Using air conditioners efficiently
• Sử dụng bóng đèn LED .../ Using LED light bulbs, etc.
2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/ Raw Material Management
Công ty chủ yếu sử dụng nguyên vật liệu đầu vào có thể tái chế được và kiểm soát nguồn nhiên liệu đầu vào thân thiện với môi trường./ The Company primarily uses recyclable input materials and controls environmentally friendly fuel sources.
Nhằm giảm thiểu tôi đa các tác động bất lợi tới môi trường, Công ty luôn chú trọng xây dựng và giám sát quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào từ khâu lựa chọn nhà cung cấp, trao đổi, đảm phán, tính toán định mức vật tư cho sản phẩm, ... để tránh lãng phí, xã thải không cần thiết tới môi trường xung quanh./ To minimize negative environmental impacts, the Company emphasizes strict control over the procurement process, from selecting suppliers, negotiating terms, and calculating material quotas for products, to avoid waste and unnecessary environmental discharge.
Trong quá trình sản xuất, lượng dăm bào và củi vụn phế phẩm (chiếm khoảng 10-12% tổng số nguyên liệu gỗ đầu vào) được công ty tập trung và bán cho các công ty khác để làm nguyên liệu cho các sản phẩm viên nền gỗ, viên nền năng lượng ... giúp tận dụng tối đa nguồn gỗ phụ phẩm, tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường đồng thời cũng đem lại một phần lợi nhuận cho công ty. During production, wood shavings and scrap wood (accounting for about 10-12% of total wood input) are collected and sold to other companies for use as raw materials in wood pellet and energy pellet production. This maximizes the use of by-products, reduces costs, protects the environment, and generates additional revenue for the Company.
3. Tiêu thụ năng lượng/ Energy Consumption
Điện năng được Công ty sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại các nhà máy và hoạt động văn phòng của Công ty./ Electricity is primarily used for manufacturing activities at the Company's factories and for office operations.
Lượng điện năng tiêu thụ của Công ty trong năm 2024 như sau: / The Company's electricity consumption in 2024 was as follows:
| Khối lượng / Quantity (Kwh) | Thành tiền (đồng) Cost (VND) | Nguồn cung cấp Supplier |
| 808.149 | 1.616.297.754 | CN Tổng công ty Điện lực HCM TNHH – Công ty điện |
| lực Củ Chi Chi Minh City Power Corporation – Cu Chi Power Company | ||
| 424.780 | 849.561.505 | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐỔ THỊ IDICO Urban and Housing Development Investment Corporation |
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Công ty luôn khuyên khích các cán bộ nhân viên của công ty thực hiện nghiêm túc các biện pháp tiết kiệm năng lượng như: tất các thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng điều hòa một cách hợp lý, ưu tiên sử dụng bóng đèn LED để tiết kiệm điện ... Ngoài ra, Công ty cũng có một bộ phận thường xuyên theo dõi hoạt động sản xuất tại nhà máy, chủ trọng phân bổ sử dụng máy móc và dây chuyền hợp lý, giảm tổn thất điện năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhờ đó Công ty có thể giảm thiểu chi phí, vừa có thể góp phần giảm thiểu tác động gây hại lên môi trường.
Energy-saving initiatives: The Company consistently encourages staff to strictly apply energy-saving practices such as turning off equipment when not in use, using air conditioning efficiently, and prioritizing LED lights. Additionally, a dedicated team monitors factory operations to ensure efficient use of machinery and reduce power loss during production. These practices help reduce costs and minimize environmental impact.
Tiêu thụ nước
Nguồn nước được Công ty sử dụng cho mục đích sản xuất tại nhà máy và sinh hoạt cho hoạt động văn phòng của Công ty. Công ty sử dụng nguồn cấp nước do các cơ quan, doanh nghiệp được cấp phép hoạt động. Lượng nước tiểu thụ của Công ty trong năm 2024 như sau:
Water is used for factory operations and office utilities. The Company sources water from licensed agencies and companies. Water consumption in 2024 was as follows:
| Khối lượng / Quantity (M3) | Thành tiền (đồng) Cost (VND) | Nguồn cung cấp Supplier |
| 4.352 | 41.779.200 | CTCP Phát triển đô thị Sài Gòn Tây Bắc (SCD) NORTHWEST SAIGON CITY DEVELOPMENT CORPORATION (SCD) |
| 5.306 | 61.016.168 | Cty CP Cấp Nước Nhơn Trạch Nhon Trach Water Supply JSC |
Công ty luôn chủ trương tiết kiệm nước, chỉ sử dụng nguồn nước khi thực sự cần thiết để tránh lãng phí và góp phần bảo vệ môi trường. Trong năm 2024, kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải và quy trình xử lý nước thải tại nhà máy của Công ty cho thấy hệ thống xử lý nước thải của Công ty hoạt động bình thường, đạt quy chuẩn và không có sự cố phát sinh trong quá trình xã thải gây ô nhiễm tới môi trường xung quanh nhà máy.
The Company promotes water conservation and uses water only when necessary to avoid waste and protect the environment. In 2024, regular monitoring results of wastewater and the treatment system at the factory showed that the wastewater treatment system operated normally, met environmental standards, and no incidents of pollution occurred.
5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/ Compliance with Environmental Laws
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không/Number of environmental violations and fines: None
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không/Total amount of fines for environmental violations: None
Công ty luôn tuân thủ việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định đối với các dự án do công ty thực hiện./ The Company fully complies with environmental impact assessment reporting regulations for all projects it implements.
6. Chính sách liên quan đến người lao động/ Policies related to employees
Năm 2024, Công ty luôn chăm lo đời sống cho Người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thưởng các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết Người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty./ In 2024, the Company consistently prioritized employee well-being by providing bonuses on holidays and birthdays, and organizing team-building activities to foster unity and motivation to achieve business goals.
Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ cho cán bộ nhân viên trong công ty về kỹ năng, kiến thức chuyên sâu áp dụng trong từng mảng hoạt động của Công ty nhằm phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp. /The Company regularly organizes internal training for employees on skills and expertise relevant to different departments to promote continuous development, ensure job stability, and support career growth.
7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community
Công ty luôn ý thức việc xây dựng một môi trường làm việc đảm bảo mọi người lao động đều được an toàn, khỏe mạnh có cơ hội phát triển, nuôi sống được bản thân, gia đình,... tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương là một trách nhiệm xã hội lớn mà Công ty đã làm được. Bên cạnh những nỗ lực, cố gắng trong sản xuất kinh doanh, Công ty xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội. Hằng năm, Công ty luôn dành một phần lợi nhuận của mình để thực hiện các hoạt động mang tính cộng đồng, góp phần cải thiện đời sống xã hội trên tinh thần giúp đỡ, chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn bất hạnh trong cuộc sống, cùng góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp, nhân văn.
The Company recognizes its responsibility to provide a safe, healthy, and developmental working environment for all employees. Ensuring stable jobs for local workers is a key social responsibility that the Company has fulfilled. Beyond business efforts, the Company is committed to social responsibility. Every year, a portion of the Company's profits is allocated to community-focused activities, supporting underprivileged individuals and contributing to a compassionate and sustainable society.
Bên cạnh những đóng góp vào sự phát triển cộng đồng, chúng tôi cũng làm tốt trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo môi trường sống của cộng đồng địa phương bằng việc thực hiện nghiêm túc và tự giác các quy định và giải pháp về môi trường.
In addition to contributing to community development, the Company is also dedicated to maintaining a clean and safe living environment for the local community by strictly and voluntarily adhering to environmental regulations and measures.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Reports and assessments of the Board of Management (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty / the Board of Management reports and assesses the Company's situation through every facet)
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
A-Về hoạt động Sản xuất Kinh doanh Riêng của Công ty mẹ Nam Hoa
| STT No. | Chỉ tiêu Indicator | DVT/ unit | TH NĂM 2024/ actual 2024 | NĂM TRUỚC/ Previous year | So với năm trước/ Compared to previous year | KẾ HOẠCH/ Plan | So với Kế Hoạch/ Compared to Plan |
| 1 | DOANH THU THUẦN /NET REVENUE | Tỷ Đồng/ Billion VND | 150.3 | 307.2 | 49% | 240.0 | 63% |
| 2 | LNST từ riêng HĐ SXKD/ Profit after tax from production and business activities | Tỷ Đồng/ Billion VND | 23.5 | 69.2 | 34% | 48.0 | 49% |
| 3 | Cổ tức nhận từ Cty thành viên/ Dividends received from member companies | Tỷ Đồng/ Billion VND | 0.0 | 5.8 | 0% | - | |
| 4 | Trích lập dự phòng khoản đầu tư tại Cty con/ Provision for investment in subsidiaries | Tỷ Đồng/ Billion VND | -11.6 | 0.0 | - | ||
| 5 | Tổng Lợi Nhuận Sau Thuế/Total Profit After Tax | Tỷ Đồng/ Billion VND | 11.9 | 74.9 | 16% | 48.0 | 25% |
- Tổng kết năm 2024, tổng doanh thu thuần đạt 248.7 tỷ đồng, vượt 8.1% so với kế hoạch, vượt 61.8% so với năm trước./In 2024, total net revenue reached VND 248.7 billion, exceeding 8.1% of the plan and 61.8% of the previous year.
Lợi nhuận sau thuế từ riêng hoạt động Sản xuất kinh doanh đạt 35.4 tỷ đồng, đạt 84.3% so với kế hoạch, vượt 50.9% so với năm trước./Profit after tax from production and business activities alone reached VND 35.4 billion, reaching 84.3% of the plan and exceeding 50.9% of the previous year.
Tổng lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư tại Công ty thành viên Miền Quê đạt 28.4 tỷ đồng, đạt 59.20% so với kế hoạch, vượt 138.7% so với năm trước./Total profit after tax after setting aside provisions for investment depreciation at Mien Que Member Company reached VND 28.4 billion, reaching 59.20% of the plan and
exceeding 138.7% of the previous year.
B-Về hoạt động Sản xuất kinh doanh Hợp nhất./Regarding Consolidated Production and Business Activities.
| STT No. | Chỉ tiêu Indicator | ĐVT/ unit | TH NĂM 2024/ actual 2024 | NĂM TRUỐC/ Previous year | So với năm trước/ Compared to previous year | KẾ HOẶCH/ Plan | So với Kế Hoạch/ Compared to Plan |
| 1 | Doanh thu hợp nhất revenue | Tỷ Đồng/ Billion VND | 353.3 | 313.3 | 112.8% | 501.4 | 70.5% |
| 2 | LNST hợp nhất profit after tax | Tỷ Đồng/ Billion VND | 8.8 | -20.4 | -43.1% | 42.5 | 20.7% |
| 3 | LNST cổ đông công ty mẹ after tax of parent company shareholders | Tỷ Đồng/ Billion VND | 22.5 | 0.5 | 4310.3% | 42.3 | 53.2% |
| 4 | LNST Cổ đông không kiểm soát/ Profit after tax of non-controlling shareholders | Tỷ Đồng/ Billion VND | -13.7 | -20.9 | 0.3 |
Tổng kết năm 2024, tổng doanh thu hợp nhất đạt 353.3 tỷ đồng, đạt 70.5% so với kế hoạch, vượt 12.8% so với năm trước. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 8.8 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế cổ đồng công ty mẹ đạt 22.5 đồng, đạt 53.2% so với kế hoạch, vượt 3,310.3% so với năm trước./ In 2024, the total consolidated revenue reached VND 353.3 billion, reaching 70.5% of the plan, exceeding 12.8% compared to the previous year. Consolidated profit after tax reached VND 8.8 billion. Profit after tax of parent company shareholders reached VND 22.5 billion, reaching 53.2% of the plan, exceeding 3,310.3% compared to the previous year.
2. Tình hình tài chính/Financial Situation
2.1. Tình hình tài sản / Assets
Tình hình tài sản của Công ty theo BCTC riêng/ The Company's assets according to separate financial statements:
| STT no. | Tài sản / Assets | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Tài sản ngắn hạn/ Current assets | 82,481 | 129,376 | |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền/ Cash and cash equivalents | 5,616 | 10,430 |
| 2 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Short-term financial investments | 5,564 | - |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn Short-term receivables | 31,046 | 71,363 |
| 4 | Hàng tồn kho Inventories | 32,530 | 41,123 |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác Other short-term assets | 7,725 | 6,461 |
| Tài sản dài hạn Long-term assets | 299,453 | 292,337 | |
| 6 | Các khoản phải thu dài hạn Long-term receivables | 7,000 | 7,000 |
| 7 | Tài sản cố định Fixed assets | 118,209 | 48,761 |
| 8 | Bất động sản đầu tư Investment real estate | 19,491 | 89,685 |
| 9 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Long-term financial investments | 124,939 | 117,918 |
| 10 | Tài sản dài hạn khác Other long-term assets | 29,813 | 28,974 |
| Tổng cộng tài sản/ Total assets | 381,934 | 421,714 | |
(Nguồn: BCTC riêng năm 2024 được kiểm toán của NHT)
(Source: NHT's audited separate financial statements for 2024)
Tình hình tài sản của Công ty theo BCTC hợp nhất
The Company's assets according to the Consolidated Financial Statements:
Đơn vị: triệu đồng/Unit: million VND
| STT no. | Tài sản / Assets | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Tài sản ngắn hạn | 174,237 | 160,322 |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền/ Cash and cash equivalents | 10,464 | 12,292 |
| 2 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Short-term financial investments | 9,324 | - |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn Short-term receivables | 44,331 | 76,756 |
| 4 | Hàng tồn kho | 99,741 | 64,378 |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác short-term assets | 10,376 | 6,897 |
| II | Tài sản dài hạn-term assets | 424,977 | 394,886 |
| 6 | Các khoản phải thu dài hạn-term receivables | 40 | - |
| 7 | Tài sản cố định assets | 230,844 | 131,052 |
| 8 | Bất động sản đầu tư real estate | 56,619 | 126,428 |
| 9 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn-term financial investments | - | - |
| 10 | Tài sản dài hạn khác long-term assets | 137,474 | 137,406 |
| Tổng cộng tài sản/ Total assets | 599,214 | 555,208 |
(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 được kiểm toán của NHT)
(Source: NHT's audited consolidated financial statements for 2024)
Tổng tài sản hợp nhất tại thời điểm cuối năm 2024 giám 7% so với thời điểm cuối năm 2023 từ hơn 599 tỷ đồng xuống còn 555 tỷ đồng. Mức giảm tải sản chủ yếu tập trung ở hàng tồn kho và giá trị tài sản cổ định.
Total consolidated assets at the end of 2024 decreased by 7% compared to the end of 2023, from more than VND 599 billion to VND 555 billion. The decrease in assets mainly focused on inventories and fixed asset values.
2.2. Tình hình nợ phải trả/Debt Payable
Tình hình nợ phải trả của Công ty theo BCTC riêng:
The Company's liabilities according to the separate financial statements:
| STT | Chỉ tiêu/ Indicator | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Nợ ngắn hạn-term debt | 172,221 | 148,751 |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn/-term payables to suppliers | 12,350 | 13,889 |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn/-term advance payments from customers | 662 | 987 |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước/ and other payables to the State | 2,254 | 2,683 |
| 4 | Phải trả người lao động/ to employees | 4,749 | 10,284 |
| 5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn/-term payables | 242 | 1,785 |
| 6 | Phải trả ngắn hạn khác/ short-term payables | 1,525 | 3,365 |
| 7 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn/-term borrowings and financial leasing debts | 56,343 | 80,621 |
| II | Nợ dài hạn/ Long-term debt | 11,434 | 11,360 |
| 1 | Phải trả dài hạn khác/ long-term payables | 1,582 | 3,698 |
| 2 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn/-term loans and financial leasing liabilities | 9,852 | 7,662 |
| Tổng cộng/ Total | 89,557 | 124,974 |
(Nguồn: BCTC riêng năm 2024 được kiểm toán của NHT)
(Source: NHT's audited separate financial statements for 2024)
Tình hình nợ phải trả của Công ty theo BCTC hợp nhất:
The Company's debt situation according to the consolidated financial statements:
Đơn vị: triệu đồng /Unit: million VND
| STT | Chỉ tiêu/ Indicator | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Nợ ngắn hạn-term debt | 172,221 | 148,751 |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn/-term payables to suppliers | 27,036 | 19,443 |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn/-term advance payments from customers | 922 | 1,218 |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước/ and other payables to the State | 2,505 | 3,064 |
| 4 | Phải trả người lao động/ to employees | 9,863 | 11,678 |
| 5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn/-term payables | 506 | 1,785 |
| 6 | Phải trả ngắn hạn khác/ short-term payables | 3,222 | 4,145 |
| 7 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn/-term borrowings and financial leasing debts | 128,166 | 107,418 |
| II | Nợ dài hạn/ Long-term debt | 47,390 | 44,677 |
| 1 | Phải trả dài hạn khác/ long-term payables | 5,559 | 7,112 |
| 2 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn/-term loans and financial leasing liabilities | 9,852 | 7,662 |
| 3 | Thuê thu nhập hoãn lại phải trả/ income tax payable | 31,978 | 29,904 |
| Tổng cộng/ Total | 219,610 | 193,428 |
(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 được kiểm toán của NHT)
(Source: Audited consolidated financial statements of NHT in 2024)
Tổng nợ của Công ty hợp nhất đã giảm từ gần 219,6 tỷ đồng (năm 2023) xuống còn xấp xỉ 193,4 tỷ đồng trong năm 2024, tương đương với mức giảm 12%. Mức giảm này chủ yếu đến tư các khoản vay ngắn hạn của Công ty. Cụ thể, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm từ 128 tỷ đồng xuống chỉ còn 107,4 tỷ đồng. Việc trả được tương đối các khoản nợ được đánh giá là dấu hiệu tích cực đối với cơ cấu tài chính của Công ty trong bối cảnh lãi suất thị trường đang rất cao như hiện nay; giúp Công ty giảm thiểu chi phí tài chính và lãi vay.
The total debt of the consolidated Company has decreased from nearly VND 219.6 billion (in 2023) to approximately VND 193.4 billion in 2024, equivalent to a decrease of 12%. This decrease mainly comes from the Company's short-term loans. Specifically, short-term loans and financial leasing debts decreased from VND 128 billion to only VND 107.4 billion. The relatively good debt repayment is considered a positive sign for the Company's financial structure in the context of the current high market interest rates; helping the Company to minimize financial costs and interest.
Các khoản nợ phải trả ngắn hạn vấn mềm trong tầm kiểm soát, Công ty cũng đã làm việc tích cực với các đối tác và có lộ trình thanh toán cụ thể. Do vậy trong ngắn hạn các khoản nợ phải trả không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến khả năng thanh toán của Công ty.
Short-term payable debts are still under control, the Company has also worked actively
with partners and has a specific payment schedule. Therefore, in the short term, payable debts do not seriously affect the Company's payment ability.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/ Improvements in organizational structure, policies, and management
Cải tiến về bộ máy quản lý/ Improvements in management apparatus
Trong năm 2024, Công ty đã từng bước cải thiện cơ cấu tổ chức và quản lý theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chuyên môn hóa cao, dần tách biệt quản trị công ty với quản lý điều hành sản xuất kinh doanh.
In 2024, the Company has gradually improved its organizational and management structure towards streamlining, efficiency, and high specialization, gradually separating corporate governance from production and business management.
Một trong những yếu tố quan trọng về quản trị công ty là sự tham gia cân bằng của các thành viên độc lập, hoặc thành viên không điều hành trong cơ cấu Hội đồng quản trị nhằm nâng cao tính khách quan của cơ quan này trong chức năng giám sát và ra quyết định. Để các thành viên không điều hành hoặc thành viên độc lập phát huy được vai trò giám sát của mình thì bên cạnh việc không tham gia vận hành doanh nghiệp còn cần phải có những kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với hoạt động của Công ty. Tại Nam Hoa, Hội đồng quản trị hoạt động với 05 thành viên, trong đó có 2 thành viên không điều hành và 1 thành viên độc lập kết hợp với sự giám sát của Ban Kiểm soát. Nam Hoa định hướng sự độc lập, minh bạch và khách quan trong công tác quản trị để ra những chiến lược mang tính phát triển bền vững phù hợp với hoạt động kinh doanh của toàn Công ty, không vì lợi ích riêng của từng cá nhân nào.
One of the important factors in corporate governance is the balanced participation of independent members, or non-executive members in the structure of the Board of Directors to enhance the objectivity of this agency in its monitoring and decision-making functions. In order for non-executive members or independent members to promote their supervisory role, in addition to not participating in business operations, they also need to have knowledge and experience appropriate to the Company's operations. At Nam Hoa, the Board of Directors operates with 05 members, including 2 non-executive members and 1 independent member, combined with the supervision of the Board of Supervisors. Nam Hoa aims for independence, transparency and objectivity in management to develop sustainable development strategies that are suitable for the business activities of the entire Company, not for the benefit of any individual.
Cải tiến về công tác quản trị/ Improvements in management
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục nghiên cứu triển khai các công nghệ mới trong công tác văn phòng và nhà máy bao gồm các phần mềm quản trị nhằm nâng cao tính chính xác, lưu trữ dữ liệu và kịp thời trong công tác quản lý sản xuất – kinh doanh, khai thác tối đa mọi nguồn lực của Công ty, triệt để tiết kiệm, chống thất thoát và gây lãng phí.
In 2024, the Company will continue to research and deploy new technologies in office and factory work, including management software to improve accuracy, data storage and timeliness in production and business management, maximize the exploitation of all resources of the Company, thoroughly save, prevent loss and waste.
Công ty đã triển khai đánh giá lại, cấp nhật, hoàn thiện và phổ biến quy trình về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm cho các phòng ban cũng như tiếp tục cản tiến và ứng dụng quy trình mới để phục vụ cho công tác hoạch định chiến lược, kiểm soát rũi ro chặt chẽ hơn.
The Company has re-evaluated, updated, completed and disseminated the process of building annual business plans for departments as well as continued to improve and apply new processes to serve strategic planning and tighter risk control.
Cải tiến về chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực/ Improvements in training and human resource development policies
Với phương châm con người là cốt lõi của sự phát triển, Nam Hoa đã nỗ lực không ngừng để xây dựng Công ty với những người không những phù hợp về năng lực chuyên môn mà còn hòa hợp trong tư duy, văn hóa doanh nghiệp. Bởi lẽ đó đội ngũ cán bộ nhân viên của Nam Hoa đã ngày càng lớn mạnh, sáng tạo, hoàn thiện chuyên môn, kỹ năng. Trong năm 2024, dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc, các hoạt động về nhân sự được triển khai trên những mảng tiêu biểu như sau:
With the motto that people are the core of development, Nam Hoa has made constant efforts to build the Company with people who are not only suitable in terms of professional capacity but also in harmony in thinking and corporate culture. Therefore, Nam Hoa's staff has grown stronger, more creative, and improved their expertise and skills. In 2024, under the direction of the General Director, human resource activities were implemented in the following typical areas:
- Tiếp tục duy trì và phát huy các chính sách tốt về lương thưởng, chế độ đãi ngộ, phúc lợi với cán bộ nhân viên.
- Continue to maintain and promote good policies on salary, bonus, benefits and welfare for staff.
- Rà soát, đánh giá và thực hiện cải tiến trong hoạt động quản trị nhân sự.
- Review, evaluate and implement improvements in human resource management activities.
Đây mạnh các hoạt động truyền thống nội bộ, xây dựng khối đoàn kết gắn bó.
- Promote internal communication activities, build solidarity and solidarity.
- Tiếp tục bồi đắp và lan tỏa văn hóa doanh nghiệp sâu rộng trong đời sống của cán bộ nhân viên.
- Continue to foster and spread corporate culture deeply in the lives of staff.
- Kế hoạch tăng trưởng, phát triển sản xuất kinh doanh trong năm 2025/ Plan for growth and development of production and business in 2025
Trên cơ sở những kết quả thực hiện năm 2024, trước tình hình dự báo đầy biến động của nền kinh tế Việt Nam và thế giới, cùng với năng lực con người, thương hiệu, uy tín của Công ty, Ban điều hành của Nam Hoa xây dựng kế hoạch năm 2025 với những mục tiêu cụ thể như sau:
Based on the results of 2024, in the face of the forecasted volatile situation of the Vietnamese and world economies, along with the human capacity, brand, and reputation of the Company, Nam Hoa's Board of Directors has built a plan for 2025 with the following specific goals:
Kế hoạch kinh doanh của công ty mẹ/ Business plan of the parent company:
| STT/ no. | Chỉ tiêu/ Indicator | ĐVT/ Unit | Năm 2024/ Year 2024 | KH 2025/ Plan 2025 | Tăng trưởng/ Growth |
| 1 | DOANH THU THUẦN NET REVENUE | Tỷ Đồng Billion VND | 248.7 | 288 | 115.8% |
| 2 | LNST từ riêng HĐ SXKD Profit after tax from production and business activities | Tỷ Đồng Billion VND | 35.4 | 44 | 124.3% |
| 3 | Cổ tức nhận từ Cty con Dividends received from subsidiaries | Tỷ Đồng Billion VND | - | - | |
| 4 | Trích lập/ hoàn nhập dự phòng khoản đầu tư từ Cty con/ Dividends received from subsidiaries | Tỷ Đồng Billion VND | - 7.0 | 1.5 | |
| 5 | Tổng Lợi Nhuận Sau Thuế/ Total Profit After Tax | Tỷ Đồng Billion VND | 28.4 | 45.5 | 160.3% |
- Kế hoạch kinh doanh của công ty hợp nhất:
| STT/ no. | Chỉ tiêu/ Indicator | ĐVT/ Unit | Năm 2024/ Year 2024 | KH 2025/ Plan 2025 | Tăng trưởng/ Growth |
| 1 | Doanh thu hợp nhất/ Consolidated revenue | Tỷ Đồng Billion VND | 353.3 | 325.4 | 92.1% |
| 2 | LNST hợp nhất/ profit after tax | Tỷ Đồng VND | 8.8 | 34.5 | |
| 4 | LNST cổ đông công ty mẹ/ after tax of parent company shareholders | Tỷ Đồng VND | 22.5 | 39.2 | 174.1% |
| 3 | LNST Cổ đông không kiểm soát/ after tax of non-controlling shareholders | Tỷ Đồng VND | -13.7 | -4.6 | 33.9% |
Giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2025/Solutions to implement the 2025 plan
VỀ NHẦN SỰ/ REGARDING HUMAN RESOURCES
Nâng cao hiệu quả công tác quản trị của cán bộ quản lý đảm bảo hoạt động hiệu quả; quy trình hoạch định công việc rõ ràng, hướng về mục tiêu chung/ Improve the effectiveness of management work of managers to ensure effective operations; clear work planning process, towards common goals
Tiếp tục áp dụng hệ thống lượng, thường trên cơ sở giao kế hoạch và đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Từ đó khuyến khích người lao động cải tiến và phát huy tối đa hiệu suất công việc, đồng thời kích thích tinh thần lao động tích cực của nhân viên/ Continue to apply the salary and bonus system based on plan assignment and plan implementation evaluation. Thereby encouraging employees to improve and maximize work efficiency, while stimulating the positive working spirit of employees.
Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên; đảm bảo hoàn thành tốt nhất yêu cầu ngày càng cao của công việc/ Focus on recruitment, training, improving skills and expertise for staff; ensure the best fulfillment of increasingly high work requirements
VỀ CỐ SỐ HẠ TẶNG & QUẢN TRỊ/ IN INFRASTRUCTURE & MANAGEMENT
Triên khai các máy móc thiết bị hiện đại hơn nhằm nâng cao năng lực sản xuất & hiệu quả kinh doanh/Deploy more modern machinery and equipment to improve production capacity & business efficiency
Tiếp tục thực thi & nâng cao năng lực quản trị nhà máy theo mô hình TPS để duy trì mức tăng năng suất lao động ít nhất 10% hàng năm/ Continue to implement & improve factory management capacity according to the TPS model to maintain labor productivity growth of at least 10% annually
Đầu tư phần mềm quản trị và đưa vào sử dụng hiệu quả/ Invest in management software and put it into effective use
VỀ CÔNG TÁC SẢN XUẤT/ IN PRODUCTION WORK
Trong năm 2025, Nam Hoa tập trung tăng năng lực sản xuất, đáp ứng tiến độ giao hàng cho khách hàng, tăng cường tuyển công nhân kỹ thuật nhằm sử dụng hiệu quả công suất
dây chuyền máy móc thiết bi/ In 2025, Nam Hoa will focus on increasing production capacity, meeting delivery schedules for customers, increasing recruitment of technical workers to effectively use the capacity of machinery and equipment lines
Tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất, vận hành thiết bị; đổi mới, đầu tư nâng cấp thiết bị hiện có, đảm bảo chất lượng sản phẩm/ Standardize production processes, equipment operation; Innovation, investment in upgrading existing equipment, ensuring product quality
Đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, tăng hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm/Training to improve workers' skills, increase production efficiency and product quality
Tổ chức quản lý sản xuất hiệu quả tránh lãng phí, giảm tiêu hao vật tư, sử dụng lao động hợp lý nhằm giảm giá thành sản xuất, tăng tính cạnh tranh/ Organizing effective production management to avoid waste, reduce material consumption, use labor reasonably to reduce production costs, increase competitiveness
Báo cáo trên cơ sở kế hoạch sản xuất hàng tuần/tháng/quý và bám sát thực tế sản xuất để kịp thời báo cáo những vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý/ Reporting based on weekly/monthly/quarterly production plans and closely following actual production to promptly report problems and propose solutions
5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán/Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not unqualified)
Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình. (Tại Báo cáo tài chính Riêng và Hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, ý kiến của kiểm toán là chấp thuận toàn phần)/ The Board of Directors has no explanation. (In the Separate and Consolidated Financial Statements for the fiscal year ending December 31, 2024, the auditor's opinion is fully acceptable)
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội/ Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company
6.1. Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường/ Evaluation Related to Environmental Indicators
Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong năm 2024: / The Company always complies with environmental protection laws. In 2024:
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không Number of penalties for non-compliance with environmental laws and regulations: None
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không/ Total amount of fines for non-compliance with environmental laws and regulations: None
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động /Assessment concerning the labor issues
Năm 2024 Công ty luôn chăm lo đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thưởng các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.
In 2024, the Company consistently prioritized the well-being of its employees, fully implementing bonus policies for holidays throughout the year, birthdays, and team-building activities to strengthen employee engagement and foster a strong collective spirit in achieving the Company's business goals.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community
Bên cạnh ý thức thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững, Công ty luôn quan tâm đến các hoạt động thiện nguyện, xã hội do địa phương tổ chức và luôn sẵn sàng hướng ứng những lời kêu gọi ứng hộ cho cộng đồng.
In addition to strictly complying with environmental protection requirements aimed at sustainable development, the Company also actively supports local charitable and social initiatives and is always ready to respond to calls for community support.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation (for joint stock companies)
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation,
Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi và khó khăn, cũng như dựa trên tình hình thực tế, Hội đồng quản trị và đã kịp thời thống nhất và đưa ra kế hoạch hoạt động và kinh doanh. Năm 2024, tuy Công ty chưa hoàn thành kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông thường niên đề ra nhưng lại được đánh giá là khả quan trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế. Kết quả đã thể hiện phần nào nỗ lực và sự linh hoạt trong công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc, cụ thể như sau:
Based on the assessment of both advantages and challenges, as well as the actual situation, the Board of Directors promptly reached a consensus and formulated an operational and business plan. In 2024, although the Company did not fulfill the targets set by the Annual General Meeting of Shareholders, the overall performance was still considered positive given the general difficulties of the economy. The results partly reflected the efforts and flexibility in the management of the Executive Board, specifically as follows:
- Chỉ tiêu Doanh thu thuần của Công ty mẹ thực hiện so với kế hoạch: 63%
- Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ thực hiện so với kế hoạch: 25%
- Chỉ tiêu Doanh thu thuần của Công ty hợp nhất thực hiện so với kế hoạch: 58%
- Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của Công ty hợp nhất thực hiện so với kế hoạch: 76,11%
- Net revenue of the parent company compared to the plan: 63%
- Profit after tax of the parent company compared to the plan: 25%
- Consolidated net revenue compared to the plan: 58%
- Consolidated profit after tax compared to the plan: 76.11%
Trong năm 2024, bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đã ổn định. Công ty đã thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô về danh mục sản phẩm, đa dạng hóa nguồn thu và tích cực xây dựng thương hiệu của Nam Hoa trên thị trường quốc tế. Với việc chỉ đạo sát sao trong quá trình mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thương vụ M&A tiềm năng, Nam Hoa định hướng Công ty tìm kiếm các cơ hội mới ngoài mảng xuất khẩu đồ choi bằng gỗ cốt lõi, lấn sân và mở rộng sang mảng nội thất trang trí, dụng cụ bếp, ... và đang dạng hóa các kênh phân phối mới như thương mại điện tử. Nam Hoa quyết tâm đối mới mô hình kinh doanh để bắt kịp với xu hướng chung của người tiêu dùng.
In 2024, the Company's management structure remained stable. The Company implemented
measures to improve product quality, expand the product portfolio, diversify revenue sources, and actively build Nam Hoa's brand in the international market. Under close guidance during the expansion of business activities through potential M&A deals, Nam Hoa is steering the Company toward exploring new opportunities beyond its core wooden toy export segment, branching out into decorative furniture, kitchenware, and more, while also diversifying distribution channels such as e-commerce. Nam Hoa is determined to innovate its business model to keep pace with consumer trends.
Ngoài ra, Hội đồng quản trị đồng thời cũng chỉ đạo Ban Giám đốc cung như cán bộ nhân viên của Công ty tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội và môi trường công đồng tại tất cả các địa phương mà Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ động góp đầy đủ về tài chính trong khả năng của mình. Hội đồng quản trị luôn quán triệt ý thức về động góp, xây dựng, bảo vệ môi trường cho toàn bộ cán bộ nhân viên Công ty.
In addition, the Board of Directors directed the Executive Board and employees to fully participate in social and environmental activities in all localities where the Company operates, and to provide financial support to the extent of their capability. The Board consistently promotes awareness among all staff regarding contributions to community development and environmental protection.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance
Trong năm 2024, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng Ban Tổng Giám đốc đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ do HĐQT giao phó, đảm bảo tốt công tác điều hành Công ty theo đúng những mục tiêu, phương hướng mà đại hội đồng cổ đông đã đề ra. Ban Tổng giám đốc đã duy trì bộ máy nhân sự hợp lý, tận dụng được nguồn nhân lực để phục vụ cho các hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, HĐQT cũng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc cần xây dựng kế hoạch thu hút và đào tạo thêm nhiều nhân tài để bổ sung vào lực lượng nhân sự, kịp thời phục vụ cho các công tác triển khai nhiều dự án lớn hơn của Công ty trong thời gian tới.
Despite numerous challenges in 2024, the Executive Board generally fulfilled the tasks assigned by the Board of Directors and ensured effective company operations aligned with the objectives and directions set forth by the General Meeting of Shareholders. The Executive Board maintained a well-organized human resource system and effectively leveraged manpower to support the Company's activities. However, the Board of Directors also emphasized the need for the Executive Board to develop a plan for attracting and training more talents to supplement the workforce and meet the demands of larger upcoming projects.
Nhìn chung, các cán bộ quản lý đã hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ được giao, thực hiện sát sao những chi đạo của HĐQT cũng như Ban Tổng Giám đốc. Trong thời gian tới, các cán
bộ quản lý cần trau dồi và trang bị thêm nhiều kỹ năng, kiến thức để có thể duy trì và làm tốt hơn nữa nhiệm vụ được giao.
Overall, management personnel fulfilled their assigned functions and responsibilities well, closely following the directions of the Board of Directors and the Executive Board. Moving forward, managers are encouraged to further develop their skills and knowledge to maintain and enhance their performance.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị / Plans and orientations of the Board of Directors
Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2024 - 2025 của Hội đồng quản trị cụ thể như sau:
The Board of Directors has set the following directions for the Company's business and production development for the 2024–2025 period:
Doanh thu và Lợi nhuận tăng 30% hàng năm (hồi phục sau suy thoái 2023)/ Targeting 30% annual growth in revenue and profit (as part of post-2023 recession recovery)
Tập trung khai thác thị trường trọng điểm Châu Âu/ Focusing on key markets in Europe
- Chú trọng các sản phẩm truyền thông Decor, Gift, Gia dụng và đô chơi cao cấp và hướng tới mở rộng sản xuất sang dòng hàng Nội thất cao cấp./ Prioritizing traditional product lines such as decor, gifts, household goods, and high-end toys, while expanding production into premium furniture lines
- Nâng cấp, đâu tư MMTB hiện đại, tự động và thay đổi qui trình sx hiện đại để tăng NS, chất lượng, giảm giá thành --> tăng sức cạnh tranh/ Upgrading and investing in modern, automated machinery and equipment; modernizing the production process to increase productivity and quality, reduce costs, and enhance competitiveness
V. Quản trị công ty/Corporate governance
1. Hội đồng quản trị/Board of Directors
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản tri/ Members and structure of the Board of Directors:
Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ là 05 năm do ĐHĐCD biểu quyết thông qua. Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu ra. Danh sách HĐQT bao gồm:
The Board of Directors of the Company consists of 05 members, each term is 05 years, approved by the General Meeting of Shareholders. The Chairman of the Board of Directors is elected by the Board of Directors. The list of the Board of Directors includes
| Stt No. | Thành viên HDQT/ Board of Directors' members | Chức vụ/ Position (thành viên HDQT độc lập, TVHDQT không điều hành)) Independent members of the Board of Directors, Non-executive members of the Board of Directors)) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Directors |
| Ngày bổ nhiệm Date of appointment | Ngày miễn nhiệm Date of dismissal | ||||
| 1 | Ông Đoànương Sơn. Doan Son | Chủ tịch HDQT of the Board of Directors | 05/06/2020 | ||
| 2 | Ông Lê Duy. Le Duy Anh | Thành viên HDQT không điều hành- executive members of the Board of Directors | 05/06/2020 | ||
| 3 | Ông Nguyễnến Thọ. Nguyen Tho | Thành viên HDQT- Tổng Giám Đốc members of the Board of Directors | 05/06/2020 | ||
| 4 | Ông ĐoànĐồng Bằng. Doan Dong | Thành viên HDQT không điều hành members of the Board of Directors | 22/04/2023 | ||
| 5 | Ông Nguyễn Hải. Nguyen Hai | Thành viên HDQT độc lập Independent members of the Board of Directors | 22/04/2023 |
Các cuộc họ HĐQT/ Meetings of the Board of Directors
| Stt No | Thành viên HĐQT/ Board of Director' member | Số buổi hợp HĐQT tham dự/ Number of meetings attended by Board of Directors | Tỷ lệ tham dự hợp/ Attendance rate | Lý do không tham dự hợp/Reasons for absence |
| 1 | Ông Đoàn Hương Sơn Mr. Doan Huong Sơn | 6/6 | 100% | |
| 2 | Ông Lê Duy Anh Mr. Le Duy Anh | 6/6 | 100% | |
| 3 | Ông Nguyễn Tiến Thọ Mr. Nguyen Tien Tho | 6/6 | 100% | |
| 6 | Ông Đoàn Đồng Bằng Mr. Doan Dong Bang | 6/6 | 100% |
| 7 | Ông Nguyễn Thanh Hải. Nguyen Thanh Hai | 6/6 | 100% |
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:/Resolutions/Decisions of the Board of Directors:
| Stt No. | Thành viên HĐQT/ Board of Directors’ members | Chức vụ/ Position (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành)) Independent members of the Board of Directors, Non-executive members of the Board of Directors)) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Directors | |
| Ngày bổ nhiệm Date of appointment | Ngày miễn nhiệm Date of dismissal | |||
| 1 | Ông Đoàn Hương Sơn Mr. Doan Huong Sơn | Chủ tịch HĐQT Chairman of the Board of Directors | 05/06/2020 | |
| 2 | Ông Lê Duy Anh Mr. Le Duy Anh | Thành viên HĐQT không điều hành Non- executive members of the Board of Directors | 05/06/2020 | |
| 3 | Ông Nguyễn Tiến Thọ Mr. Nguyen Tien Tho | Thành viên HĐQT- Tổng Giám Đốc Executive members of the Board of Directors | 05/06/2020 | |
| 4 | Ông Đoàn Đồng Bằng Mr. Doan Dong Bang | Thành viên HĐQT không điều hành Executive members of the Board of Directors | 22/04/2023 | |
| 5 | Ông Nguyễn Thanh Hải Mr. Nguyen Thanh Hai | Thành viên HĐQT độc lập Independent members of the Board of Directors | 22/04/2023 | |
Directors
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ - Quản trị kinh doanh
Academic Qualification: Master's Degree – Business Administration
Năm sinh: 1973/
Year of Birth: 1973
Ngày bỏ nhiệm: 05/06/2020/
Date of Appointment: June 5, 2020
Quá trình công tác:
Career Background:
| Thời gian/ time | Đơn vị công tác/ Company | Chức vụ/ Position |
| 09/1995 - 11/2006 | Công ty liên doanh Unilever – Việt Nam/ Unilever Vietnam Joint Venture Company | Trường điều hành chi nhánh bán hàng Miền Bắc/ Northern Sales Branch Manager |
| 12/2006 - 05/2007 | Công ty CP sửa Hanoi Milk/ Hanoi Milk JSC | Tổng giám đốc / General Director |
| 06/2007 - 12/2007 | Công ty CP Anco / Anco JSC | Tổng giám đốc / General Director |
| 01/2008 - 10/2009 | Công ty CP Vietsea / Vietsea JSC | Giám đốc / Director |
| 11/2009 – nay | Công ty cổ phần Thương mại Tràng An - Việt Nam/ Trang An Trading JSC – Vietnam | Giám đốc / Director |
| 2010 – nay | Công ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 3- Việt Nam/ Trang An 3 Confectionery JSC – Vietnam | Thành viên HDQT/ Member of the Board of Directors |
| 2015 – 2022 | Công ty Cổ phần Xuân Hòa Việt Nam/ Xuan Hoa Vietnam JSC | Thành viên HDQT/ Member of the Board of Directors |
| 2018 – nay | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa/ Nam Hoa Production and Trading JSC | Chủ tịch HDQT/ Chairman of the Board of Directors |
| 2019 – nay | Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Miền Quê/ The Country Production and Trading JSC | Thành viên HDQT/ Member of the Board of Directors |
Ông Lê Duy Anh - Thành viên HĐQT không điều hành/ Mr. Le Duy Anh - Non-Executive Member of the Board of Directors
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ - Quản trị kinh doanh quốc tế
Academic Qualification: Master's Degree – International Business Administration
Năm sinh: 1973
Year of Birth: 1973
Ngày bỏ nhiệm: 05/06/2020
Date of Appointment: June 5, 2020
Quá trình công tác:/ Career Background:
| Thời gian/ time | Đơn vị công tác/ Company | Chức vụ/ Position |
| 1995 – 1998 | Công ty liên doanh beer Rồng vàng Vang Beer Joint Venture Company | Giám sát kinh doanh, Giám đốc kinh doanh Supervisor, Sales Director |
| 1998 – 2004 | Công ty liên doanh Unilever-Việt Nam Vietnam Joint Venture Company | Quản lý bán hàng vùng Sales Manager |
| 2004 – 2006 | Công ty Fontera – Việt Nam Vietnam | Giám đốc bán hàng miền Bắc Sales Director |
| 2006 – 2008 | Công ty Đầu tư và Thương mại LIOA Investment and Trading Company | Giám đốc Director |
| 2010 – nay2010- present | Công ty CP Thương Mại Tràng An –ệt Nam An Trading JSC – Vietnam | Thành viên HĐQT/ Member of the Board of Directors |
| 2010 – nay2010- present | Công ty CP Bánh kẹo Tràng An 3- Việt Nam Trang An 3 Confectionery JSC – Vietnam | Thành viên HĐQT/ Member of the Board of Directors |
| 11/2015 – 2022 | Công ty CP Xuân Hòa Việt Nam | Thành viên HĐQT -Tổng giám đốc/Member of the Board of |
| Xuan Hoa Vietnam JSC | Directors - General Director | |
| 2018 – nay | Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa/ Nam Hoa Production and Trading JSC | Thành viên HĐQT |
| 2019 – nay | Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Miền Quê/ The Country Production and Trading JSC | Chủ tịch HĐQT/ Chairman of the Board of Directors |
Ông Đoàn Đồng Bằng - Thành viên HĐQT không điều hành/
Mr. Doan Dong Bang – Non-Executive Member of the Board of Directors
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ / Academic Qualification: Master's Degree
Năm sinh: 1971/Year of Birth: 1971
Ngày bổ nhiệm: 22/04/2023 / Date of Appointment: April 22, 2023
Quá trình công tác: /Career Background:
| Thời gian/ time | Đơn vị công tác/ Company | Chức vụ/ Position |
| 2002-2007 | Công ty Kimberly Clark Việt Nam | Giám đốc bản hàng Chi nhánh Miền Bắc |
| 2002 – 2007 | Kimberly Clark Vietnam | Northern Branch Sales Director |
| 2007 – 2009 | Công ty TNHH Nutrifood Việt Nam | Giám đốc Chi nhánh Miền Bắc |
| 2007 – 2009 | Nutrifood Vietnam Co., Ltd | Northern Branch Director |
| 2009 – 2013 | Công ty Liên Doanh Bia Carberg | Giám đốc bản hàng và Marketing |
| 2009 – 2013 | Carlsberg Beer JV Company | Sales and Marketing Director |
| 2013 – nay | Công ty CP Bánh kẹo Tràng An 3- Việt Nam | Giám đốc Công ty |
| 2013 – present | Trang An 3 Confectionery JSC – Vietnam | Company Director |
| 2018 – 2020 | Công ty CP Sản xuất và Thương mại Nam Hoa | Thành viên HĐQT |
| 2018 – 2020 | Nam Hoa Production and Trading JSC | Member of the Board of Directors |
| 2019 – nay | Công ty CP Sản xuất và Thương mại Miền Quê | Thành viên HĐQT |
| 2019 – present | Mien Que Production and Trading JSC | Member of the Board of Directors |
| T04/2023 – nay | Công ty CP Sản xuất và Thương mại Nam Hoa | Thành viên HĐQT |
| 04/2023 – present | Nam Hoa Production and Trading JSC | Member of the Board of Directors |
Ông Nguyễn Thanh Hải – Thành viên HĐQT độc lập/Mr. Nguyen Thanh Hai – Independent Member of the Board of Directors
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ / Academic Qualification: Master's Degree
Năm sinh: 1975 / Year of Birth: 1975
Ngày bổ nhiệm: 22/04/2023 / Date of Appointment: April 22, 2023
Quá trình công tác/ Career Background:
| Thời gian/ time | Đơn vị công tác/ Company | Chức vụ/ Position |
| 1998-2001 | Mercedes Benz Viet Nam – Đại lý ủy quyền | Trường phòng điều hành Kinh doanh |
| 1998 – 2001 | Mercedes-Benz Vietnam – Authorized Dealer | Business Operations Manager |
| 2001-2007 | Công ty BHTN Prudential | Trường phòng điều hành PTKD khu vực |
| 2001 – 2007 | Prudential Life Insurance Company | Regional Business Development Manager |
| 2007-2017 | Công ty Chứng khoán An Bình | Tổng Giám Đốc |
| 2007 – 2017 | An Binh Securities Company | General Director |
| 2018 | Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam | Phó Tổng giám đốc |
| 2018 | Yuanta Securities Vietnam | Deputy General Director |
| 2019 | Tập đoàn quản lý tài sản Trí Việt Công ty Chứng khoán Trí Việt | Cố vấn cấp cao HĐQT |
| 2019 | Tri Viet Asset Management Group / Tri Viet Securities | Senior Advisor to the Board of Directors |
| 2018 - nay | Trung tâm vì phụ nữ và phát triển cộng đồng (CWCD)ên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ Thuật Việt Nam (Vusta) | Chủ tịch Hội đồng quản lý |
| 2018 – present | Center for Women and Community Development (CWCD) – Vietnam Union of Science and Technology Associations (VUSTA) | Chairman of the Management Council |
| 2024-nay | CTCP Chứng khoán Everest | Tổng Giám Đốc |
| 2024-present | Everest Securities Joint Stock Company | General Director |
Ông Nguyễn Tiến Thọ – Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc / Mr. Nguyen Tien Thọ – Executive Member of the Board of Directors cum General Director
(Như đã trình bày ở phần Ban Tổng Giám đốc)/ (As presented in the section on the Executive Board)
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị/the committees of the Board of Directors
Ngày 30/6/2022, Hội đồng quản trị đã thành lập Ban kiểm toán nội bộ công ty trực thuộc Hội đồng quản trị Công ty. Theo đó Ban kiểm toán nội bộ hoạt động theo Quy chế Kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa.
On June 30, 2022, the Board of Directors established the Company's Internal Audit Committee under the Company's Board of Directors. Accordingly, the Internal Audit Committee operates according to the Internal Audit Regulations of Nam Hoa Production and Trading Joint Stock Company.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị / Activities of the Board of Directors:
Trong năm 2024, HĐQT đã theo dõi sát sao các hoạt động của Công ty và có những chi đạo, đưa ra phương hướng nhanh chóng, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế. HĐQT đã triệu tập cuộc họp ít nhất một lần một Quí, ban hành các Nghị quyết/Quyết định, cụ thể như sau:
In 2024, the Board of Directors closely monitored the Company's activities and gave prompt, timely instructions and directions in accordance with the actual situation. The Board of Directors convened meetings at least once a quarter and issued Resolutions/Decisions, specifically as follows:
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content | Tỷ lệ thông qua Approal rate |
| 1 | 01/2024-NQHĐQT-HT | 29/02/2024 | Nghị Quyết HĐQT về thành lập chi nhánh hơn Trạch- Công ty Cổ phần Sản xuất và hướng Mại Nam Hoa Board of Directors Resolution on the establishment of Nhon Trach branch - Nam Hoa production and Trading Joint Stock Company | 5/5 |
| 2 | 02/2024-NQHĐQT-HT | 06/03/2024 | Nghị Quyết HĐQT về việc tổ chức ĐHCD 024. Board of Directors Resolution on organizing the 2024 Shareholders' Meeting | 5/5 |
| 3 | 03/2024-NQHĐQT-HT | 18/07/2024 | Nghị Quyết HĐQT về lựa chọn đơn vị kiểm quản BCTC 2024 Board of Directors Resolution on selecting an auditing unit for the 2024 Financial Statements | 5/5 |
| 4 | 04/2024-NQHDQT-HT | 05/09/2024 | Nghi Quyết HĐQT chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền/ of Directors Resolution to pay 2023ividends in cash | 5/5 |
| 5 | 05/2024-NQHDQT-HT | 31/12/2024 | Nghi Quyết HĐQT thanh lý TSCD không còn hu cầu sử dụng/ of Directors Resolution to liquidate assets that are no longer needed. | 5/5 |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/ Activities of the Board of Directors independent members
Đến thời điểm hiện tại, Hội đồng quản trị Công ty có 01 thành viên độc lập là Ông Nguyễn Thanh Hải. Trong năm 2024, thành viên độc lập đã có nhiều đóng góp tích cực, đưa ra nhiều ý kiến khách quan, độc lập cho hoạt động của HĐQT; hoàn thành việc giám sát bộ máy quản lý, điều hành, ngăn ngừa xung đột lợi ích, góp phần bảo vệ quyền lợi của cổ đông.
Up to now, the Company's Board of Directors has 01 independent member, Mr. Nguyen Thanh Hai. In 2024, the independent member has made many positive contributions, providing many objective and independent opinions for the Board of Directors' activities; completed the supervision of the management and operation apparatus, prevented conflicts of interest, and contributed to protecting the rights of shareholders.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/the list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year.
Tất cả các thành viên HĐQT Công ty chưa có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty và chưa tham gia các khóa đào tạo về quản trị Công ty theo quy định. Tuy nhiên chúng tôi thường xuyên cấp nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản trị Công ty và sẽ tham gia khi các cơ sở đào tạo được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công nhận có các khóa đào tạo phù hợp./ All members of the Board of Directors of the Company do not have a certificate of training in corporate governance and have not participated in corporate governance training courses as prescribed. However, we regularly update legal documents and regulations on corporate governance and will participate when training institutions recognized by the State Securities Commission have appropriate training courses.
2. Ban Kiểm soát/ Board of Supervisors
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
Ban Kiêm soát bao gôm 03 thành viên do ĐHDCĐ biểu quyết thông qua, Trường ban do các thành viên BKS bầu, cụ thể như sau/ The Board of Supervisors consists of 03 members approved by the General Meeting of Shareholders, the Head of the Board is elected by the members of the Board of Supervisors, specifically as follows:
| Stt No | Thành viên BKS/ Members of Board of Supervisors | Chức vụ Position | Ngày bắt đầu là thành viên BKS/ The date becoming be the member of the Board of Supervisors | Trình độ chuyên môn Qualification |
| 1 | Bà Đào Ngọc Thu Ms. Dao Ngọc Thu | Trường BKS Head of the Supervisory Board | 05/06/2020 | Cử Nhân Kế Toán Bachelor of Accounting |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Linh Chi Ms. Nguyen Thi Linh Chi | Thành viên BKS Member of the Supervisory Board | 05/06/2020 | Cử Nhân Kế Toán Bachelor of Accounting |
| 3 | Ông Đinh Công Hướng Mr. Dinh Cong Huong | Thành viên BKS Member of the Supervisory Board | 05/06/2020 | Cử Nhân Kế Toán Bachelor of Accounting |
Bà Đào Ngọc Thu- Trường Ban Kiểm soát / Ms. Dao Ngọc Thu- Head of the Supervisory Board
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán/ Academic Qualification: Bachelor's Degree - Accounting
Năm sinh: 1974 / Year of Birth: 1974
Ngày bỏ nhiệm: 05/06/2020 / Date of Appointment: June 5, 2020
Quá trình công tác/ Career Background:
| Thời gian/ time | Đơn vị công tác/ Company | Chức vụ/ Position |
| 2002 – 2004 | Công ty Park Manufacturing Park Manufacturing Company | Kế toán trưởng Accountant |
| 2004 – 2007 | Công ty Liên doanh LLD | Kế toán trưởng |
| 2007 – 2009 | LLD Joint Venture Company | Chief Accountant |
| Công ty Cổ phần Liên doanh quốc tế Hải Vân Hai Van International Joint Venture JSC | Kế toán trưởng Chief Accountant | |
| 2009 – 07/2012 | Công ty cổ phần thương mại THÁI HÒA Thai Hoa Trading JSC | Kế toán trưởng Chief Accountant |
| 2018 – nay 2018 – present | Công ty cổ phần Thương mại Tràng An - Việt Nam Trang An Trading JSC – Vietnam | Kế toán trưởng Chief Accountant |
| 03/2017 – 2023 | Công ty CP Xuân Hòa Việt Nam Xuan Hoa Vietnam JSC | Trường ban kiểm soát Head of the Supervisory Board |
| 2018 – nay 2018 – present | Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa Nam Hoa Production and Trading JSC | Trường ban kiểm soát Head of the Supervisory Board |
| 2018 – nay 2018 – present | Công ty Cổ Phần Sản xuất và Thương Mại Miền Quê Mien Que Production and Trading JSC | Trường ban kiểm soát Head of the Supervisory Board |
Bà Nguyễn Thị Linh Chi – Thành viên Ban Kiểm soát / Ms. Nguyen Thi Linh Chi – Member of the Supervisory Board
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán/ Academic Qualification: Bachelor's Degree - Accounting
Năm sinh: 1971 / Year of Birth: 1971
Ngày bỏ nhiệm: 05/06/2020 / Date of Appointment: June 5, 2020
Quá trình công tác/ Career Background:
| Thời gian/ time | Đơn vị công tác/ Company | Chức vụ/ Position |
| 03/1995 – 09/2006 | Công ty cổ phần Tràng An Trang An JSC | Kế toán/ Accountant |
| 10/2006 – 12/2009 | Công ty cổ phần Tràng An/ Trang An JSC | Phó phòng tài chính kế toán/ Deputy Head of Finance & Accounting |
| 01/2010 – 09/2012 | Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tràng An/ Trang An Investment and Trading JSC | Kế toán trưởng kiểm trưởng ban kiểm soát Công ty Cp bánh kẹo Tràng An 2 Chief Accountant cum Head of Supervisory Board – Trang An 2 Confectionery JSC |
| 10/2012– 02/2017 | Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tràng An/ Trang An Investment and Trading JSC | Trường phòng điều phối kiểm trưởng ban kiểm soát Công Ty CP ĐT & TM Tràng An / Head of Coordination cum Head of Supervisory Board – Trang An Investment and Trading JSC |
| 03/2017 – nay 2017- present | Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tràng An/ Trang An Investment and Trading JSC | Trường phòng điều phối / Head of Coordination Department |
| 2018 – nay 2018- present | Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa/ Nam Hoa Production and Trading JSC | Thành viên Ban Kiểm soát/ Member of the Supervisory Board |
Ông Đinh Công Hướng – Thành viên Ban Kiểm soát/ Mr. Dinh Công Huong – Member of the Supervisory Board
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán/ Academic Qualification: Bachelor's Degree – Accounting
Năm sinh: 1990 / Year of Birth: 1990
Ngày bổ nhiệm: 30/04/2022 / Date of Appointment: April 30, 2022
Quá trình công tác/ Career Background:
| Thời gian/ time | Đơn vị công tác/ Company | Chức vụ/ Position |
| 2013 - 2017 | Công ty cổ phần Sông đà 11 Da 11 JSC | Kế toán tổng hợp/ Accountant |
| 2017 - 2021 | Công ty cổ phần Sản xuất và thương Miền Quê/ Country Production and JSC | Trưởng bộ phận tài chính/ of Finance Department |
| 2021 – 2024 | Công ty cổ phần Sản xuất và thương Miền Quê/ Country Production and JSC | Kế toán trưởng/ Accountant |
| 2022 – nay2022- present | Công ty cổ phần Sản xuất và thương Nam Hoa Hoa Corporation | Thành viên Ban Kiểm soát of the Supervisory Board |
Hoạt động của Ban Kiểm soát /Activities of the Board of Supervisors
Đại diện Ban Kiểm soát tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT và theo yêu cầu để nắm tình hình hoạt động của Công ty. Ban Kiểm soát thực hiện:
The Supervisory Board participated fully in all Board of Directors' meetings and other meetings upon request to stay informed about the Company's operations. The Supervisory Board carried out the following activities:
- Báo cáo cho cổ đông tại ĐHĐCD việc giám sát thực hiện hoạt động kinh doanh năm 2023 của Công ty và kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Kiểm soát;
- Reported to shareholders at the Annual General Meeting on the supervision of the Company's 2023 business operations and presented the Supervisory Board's 2024 activity plan;
- Xem xét tính phù hợp của các quyết định của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành, đảm bảo tuần thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty;
- Reviewed the appropriateness of decisions made by the Board of Directors and the Executive Board in managing and operating the Company, ensuring compliance with legal regulations and the Company's Charter;
- Kiểm tra, giám sát việc triển khai các nghị quyết, quyết định trong năm 2024 của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc;
- Inspected and supervised the implementation of resolutions and decisions made by the Board of Directors and Executive Board in 2024;
- Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính năm 2024 của Công ty;
- Monitored the Company's business activities and financial status in 2024;
- Giám sát việc thực thi, công bố thông tin của Công ty theo đúng quy định của Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.
- Oversaw the Company's compliance with information disclosure obligations in accordance with the Securities Law and related legal documents.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã nhận được sự phối hợp chặt chẽ từ HĐQT thông qua việc được cung cấp đầy đủ và rõ ràng những thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như quản trị doanh nghiệp trong các cuộc họP. HĐQT. Qua các cuộc họP cùng HĐQT, Ban Kiểm soát đã đóng góp ý kiến một cách thắng thắn để cùng nhau phân tích, đánh giá đưa ra những quyết định tối ưu nhất vừa tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành vừa tối ưu hóa lợi ích cho tất cả các bên liên quan. Bên cạnh đó, trong quá trình giám sát việc thực hiện hoạt động Công ty, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý đã nhiệt tình cung cấp các thông tin theo yêu cầu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban Kiểm soát hoàn thành nhiệm vụ của mình.
In 2024, the Supervisory Board received strong cooperation from the Board of Directors through the timely and clear provision of relevant information regarding business operations and corporate governance during board meetings. Through these meetings, the Supervisory Board provided candid feedback and participated in discussions to jointly analyze and evaluate options, aiming to reach optimal decisions that both comply with current legal regulations and maximize benefits for all stakeholders.
In addition, during the supervisory process, the Executive Board and management personnel were cooperative in providing requested information and created favorable conditions for the Supervisory Board to fulfill its duties effectively.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát/ Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors
a. Lương thưởng, thù lao, các khoản lợi ích /Salary, rewards, remuneration and benefits;
Thù lao của HĐQT năm 2024/Remuneration of the Board of Directors in 2024
| STT/ No | Họ và tên / Full Name | Chức vụ / Position | Thù lao (VND) / Remuneration (VND) |
| 1 | Ông Đoàn Hương Sơn. Doan Huong Sơn | Chủ tịch HĐQT of the Board of Directors | 200,000,004 |
| 2 | Ông Lê Duy Anh. Le Duy Anh | Thành viên HĐQT không điều hành- executive members of the Board of Directors | 133,333,332 |
| 3 | Ông Đoàn Đồng Bằng. Doan Dong Bang | Thành viên HĐQT không điều hành members of the Board of Directors | 133,333,332 |
| 4 | Ông Nguyễn Thanh Hải. Nguyen Thanh Hai | Thành viên HĐQT độc lập Independent members of the Board of Directors | 133,333,332 |
| 5 | Ông Nguyễn Tiến Thọ. Nguyen Tien Thọ | Thành viên HĐQT- Tổng Giám Đốc Executive members of the Board of Directors | Trình bày trong phần thu nhập của Tổng Giám Đốc |
Thù lao của Ban Kiểm soát năm 2024/Remuneration of the Supervisory Board in 2024
| STT/ No | Họ và tên / Full Name | Chức vụ / Position | Thù lao (VND) / Remuneration (VND) |
| 1 | Bà Đào Ngọc Thu / Ms. Dao Ngọc Thu | Trường Ban Kiểm soát / Head of Supervisory Board | 133,333,333 |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Linh Chi / Ms. Nguyen Thị Linh Chi | Thành viên / Member of Supervisory Board | 39,999,996 |
| 3 | Ông Đinh Công Hướng / Mr. Đinh Cong Huong | Thành viên / Member of Supervisory Board | 39,999,996 |
Thu nhập của Ban điều hành năm 2024:
| STT/ No | Họ và tên/ Full Name | Chức vụ/ Position | Thu nhập (VND) / Income (VND) |
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Thọ/ Mr. Nguyen Tien Tho | Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT/ CEO cum BoD Member | 549,000,000 (bao gồm thù lao HĐQT/including Board of Directors' remuneration) |
| 2 | Ông Lưu Vũ Sơn/ Mr. Luu Vu Sơn | Phó Tổng Giám đốc/ Deputy CEO | 966,600,000 |
| 3 | Ông Phạm Việt Phương/ Mr. Pham Viet Phuong | Phó Tổng Giám đốc/ Deputy CEO | 293,304,632 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ
| Stt No | Người thực hiện giao dịch Transaction executor | Quan hệ với Công ty hoặc với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Number of shares owned at the beginning of the period | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Number of shares owned at the end of the period | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) Reasons for increasing, decreasing (buying, selling, converting, rewarding, etc.) | ||
| Số cổ phiếu Number of shares | Tỷ lệ Percentage | Số cổ phiếu Number of shares | Tỷ lệ Percentage | ||||
| 1 | Đoàn Hương Sơn | Chủ tịch HĐQT Chairman of the Board of Directors | 5,864,212 | 24.4% | 6,491,612 | 27% | Mua và/hoặc Bán Buying and/or Selling |
| 2 | Đoàn Khánh Linh | Con gái ông Đoàn Đồng Bằng-TV HĐQT person of an internal shareholder who is a BOD member | 627,432 | 2.6% | 0 | 0% | Mua và/hoặc Bán Buying und/or Selling |
| 3 | Nguyễn Tiến Thọ | Tổng giám đốc General Director | 803,790 | 3.35% | 500,000 | 2.08% | Mua và/hoặc Bán Buying and/or Selling |
| 4 | Lưu Vũ Sơn | Phó Tổng giám đốc Deputy General Director | 88,630 | 0.37% | 156,830 | 0.65% | Mua và/hoặc Bán Buying und/or Selling |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ
Không có.
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do người nội bộ của công ty nắm quyền kiểm soát
| STT No. | Tên tổ chức/cá nhân Name of organization/individual | Mối quan hệ liên quan với công ty Relationship with the Company | Số Giấy NSH ^ , ngày cắp, nơi cấp NSH No. ^ date of issue, place of issue | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ Address | Thời điểm giao dịch với công ty Time of transactions with the Company | Số Nghi quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HĐQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of Shareholders/ Board of Directors (if any, specifying date of issue) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ Content, quantity, total value of transaction | Ghi chú Note |
| 1 | Ông Lê Duy Anh Mr. Le Duy Anh | Thành viên Hội Đồng Quản Trị Members of the Board of Directors | Trong năm 2022 2023, và 2024 In 2022 2023, and 2024 | Nghi quyết HĐQT số: 01B/2022- NQHĐQT-NHT ngày 06/01/2022 Board Resolution No. 01B/2022-NQHĐQT-NHT dated January 6, 2022 2023 | Ngày 02 tháng 01 năm 2022, Công ty CP SX & TM Miền Quê ban hành Nghi quyết HĐQT số: 01/NQHĐQT/2022 về việc giao quyền thực hiện hoạt động đầu tư thông qua hình thức đầu tư mua |
| Nghị quyết ĐHĐCĐTN số 01/NQ.ĐHĐCĐTN/2 023 Ngày 22/04/2023 Annual General Meeting of Shareholders Resolution No. 01/NQ.ĐHĐCĐTN/2 023 April 22, 2023 quyết HĐQT số: 07/2023-NQĐQT-NHT Ngày 12/07/2023 Board Resolution No. 07/2023-NQĐQT-NHT July 12, 2023 | bán chứng khoán cho ông Lê Duy Anh – Chủ tịch HĐQT của Công ty CP SX & TM Miền Quê. January 2, 2022, Mien Que Production & Trading Joint Stock Company issued Resolution No. 01/NQĐQT/2022 of the Board of Directors on the assignment of the right to carry out investment activities through the form of securities trading investment to Mr. Le Duy Anh - Chairman of the Board of Directors of Mien Que Production & Trading Joint Stock Company.- Ngày 01 tháng 11 năm 2022, Theo Biên bản thỏa thuận giữa Công ty CP SX & TM Miền Quê và Ông Lê Duy Anh, Công ty Miền Quê đã giao quyền quản lý và sử dụng tài khoản chứng khoán của Công ty cho Ông Lê Duy Anh với hạn mức đầu tư là 20.000.000.000 VND. Quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận ủy quyền đấu tư được quy định cụ thể như sau: On November 1, 2022, according to the Minutes of Agreement between Mien Que Production & Trading Joint Stock Company and Mr. Le Duy Anh, Mien Que Company assigned the right to manage and use the Company's securities account to Mr. |
Le Duy Anh with an investment limit of VND 20,000,000,000. The rights and obligations of the authorized investment recipient are specifically stipulated as follows:
|
| Trong năm 2022, Ông Lê Duy Anh đã thực hiện giao dịch mua và bản với giá trị lỗ 2.248.679.930 đồng do đó tại 31/12/2022ông ty ghi nhận giá trị phải thu ông Lê Duy Anh là 2.248.679.930 đồng./ In 2022, Mr. Le Duy Anh made a purchase and sale transaction with a loss of VND 2,248,679,930, so on December 31, 2022, the Company recorded the receivable value of Mr. Le Duy Anh as VND 2,248,679,930. năm 2023, ông Lê Duy Anh đã thực hiện giao dịch mua và bản với giá trị lỗ thêm 1.275.296.246 do đó Công ty ghi nhận giá trị phải thu ông Lê Duy Anh tăng thêm 1.275.296.246 đồng./ In 2023, Mr. Le Duy Anh made a purchase and sale transaction with an additional loss of VND 1,275,296,246, so the Company recorded an increase in receivable value of VND 1,275,296,246 from Mr. Le Duy Anh. năm 2023 ông Lê Duy Anh chuyển tiền lỗ đầu tư Chứng khoán 2.820.000.000 đồng./ In 2023, Mr. Le Duy Anh transferred investment loss of Securities 2,820,000,000 VNDại ngày 31/12/2023 Cty ghi nhận giá trị phải thu với ông Lê Duy Anh là 1.372.628.184 đồng. As of |
| December 31, 2023, the Company recorded the receivable value with Mr. Le Duy Anh as 1,372,628,184 VNDừ tháng 01/01/2024 đến 31/12/2024 ông Lê Duy Anh đã chuyển đủ toàn bộ số lỗ đầu tư chứng khoán./ From January 1, 2024 to December 31, 2024, Mr. Le Duy Anh has transferred all the losses from securities investment Tai ngày 31/12/2024 Công ty ghi nhận giá trị phải thư với ông Lê Duy Anh là 0 đồng. /On December 31, 2024, the Company recorded the receivable value from Mr. Le Duy Anh as 0 VND |
4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty/Assessing the Implementation of regulations on corporate governance:
Trong năm, tất cả các bộ phận đều thực hiện tốt công tác quản trị Công ty theo Nghi định 155/2020/NĐ- CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát Công ty luôn chấp hành tốt và đầy đủ các quy định của Pháp luật hiện hành về quản trị Công ty đại chúng.
Throughout the year, all departments effectively implemented corporate governance in accordance with Decree No. 155/2020/ND-CP, which details the implementation of certain provisions of the Securities Law. The Board of Directors, the Executive Board, and the Supervisory Board have consistently complied fully with current legal regulations regarding the governance of a public company.
Hoạt động kiểm toán nội bộ: Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ, theo đó Bộ phận kiểm toán nội bộ có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ hiệu quả quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ cũng như chất lượng hiệu suất trong việc
thực thi nhiệm vụ được giao và đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện để đạt được mục tiêu, mục đích của Công ty.
Internal Audit Activities: The Board of Directors issued the Internal Audit Charter, under which the internal audit department is responsible for conducting thorough assessments of the effectiveness of governance, risk management, and internal control, as well as evaluating performance quality in task execution. The department also provides recommendations for improvement to help the Company achieve its goals and objectives.
Theo đánh giá của thành viên HĐQT độc lập, trong năm 2024: According to the evaluation of the independent Board members, in 2024:
- Các hoạt động của HĐQT trong năm 2024 tuần thứ Điều lệ công ty, Quy chế quản trị công ty và quy định pháp luật. The activities of the Board of Directors complied with the Company Charter, the corporate governance regulations, and the relevant laws.
- Tất cả các thành viên HĐQT đã tuân thủ các quy định trong việc tham gia các cuộc họ HĐQT, thảo luận, biểu quyết độc lập, khách quan trên cơ sở đảm bảo cao nhất lợi ích của công ty. All Board members adhered to the rules regarding participation in board meetings, and participated in discussions and voting independently and objectively, always aiming to safeguard the Company's best interests.
- HDQT đã đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời hỗ trợ để Ban Tổng Giám đốc trong quá trình vận hành công ty, thực hiện tốt việc giám sát và kiểm soát đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. The Board of Directors proposed timely and effective solutions to support the Executive Board in the Company's operations, and exercised good oversight and control to ensure compliance with legal regulations.
Trong năm 2024, mặc dù chịu ảnh hưởng rất lớn từ biển động không lường trước được của thị trường, HĐQT luôn đồng hành, hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc để điều hành công ty vượt qua giai đoạn khó khăn, thực hiện tốt các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD và HĐQT. Các hoạt động quan hệ với nhà đầu tư đã thực hiện trong năm:
In 2024, despite being heavily affected by unpredictable market fluctuations, the Board of Directors consistently accompanied and supported the Executive Board in steering the Company through difficult times, effectively implementing the resolutions and decisions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.
+ Tô chức ĐHĐCĐ thường niên theo quy định pháp luật/ Held the Annual General Meeting of Shareholders in accordance with legal regulations; + Thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ về công bố thông tin theo quy định pháp luật; đảm bảo tính trung thực, minh bạch, công khai, kịp thời của công bố thông tin. Strictly fulfilled obligations related to information disclosure under applicable laws, ensuring information was disclosed truthfully, transparently, publicly, and in a timely manner.
- Các kế hoạch tăng cường hiệu quả trong quản trị công ty/ Planned Initiatives to Enhance Corporate Governance Efficiency:
+ Liên tục cấp nhất những quy định mới, cứ cán bộ chuyên trách theo dõi và báo cáo thường xuyên./ Continuously updating new regulations and assigning dedicated personnel to monitor and report regularly; + Chủ động tăng cường minh bạch hóa thông tin của Công ty cho các cổ động thông qua cấp nhất các thông tin về tình hình hoạt động Công ty trên website và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định./ Proactively enhancing transparency by providing shareholders with updated information on the Company's operations via the website and other public media in accordance with regulations.
VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
MỤC LỤC
TRANG
BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 1-2
BẢO CẢO KIẾM TOẤN ĐỘC LẬP 3
BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOẤN RIỆNG 4-5
BẢO CẢO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIỆNG 6
BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ RIỆNG 7
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG 8-31
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa (gọi tất là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính riêng kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOẠT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quân trị, Ban Kỉểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quân trị
| Họ và tên | Chức vũ |
| Ông Đoàn Hương Sơn | Chủ tịch |
| Ông Lê Duy Anh | Thành viên |
| Ông Nguyễn Tiến Thọ | Thành viên |
| Ông Đoàn Đồng Bằng | Thành viên |
| Ông Nguyễn Thanh Hải | Thành viên |
Ban Kiếm soát
| Họ và tên | Chức vũ |
| Ba Đào Ngọc Thu | Trường bàn kiếm soát |
| Ba Nguyễn Thị Linh Chí | Thành viên |
| Ông Đinh Công Hương | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Nguyễn Tiến Thọ | Tổng Giám đốc |
| Ông Phạm Việt Phương | Phố Tổng Giám đốc |
| Ông Lưu Vũ Sơn | Phố Tổng Giám đốc |
Kế toàn trường
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Nguyễn Đức Cường | Kế toán trưởng |
Nguời đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Bảo cáo này là Ông Nguyễn Tiến Thọ - Tổng Giám đốc.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính riêng phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tính hình lưu chuyển tiền tệ riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc lập Báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Dua ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thú hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính riêng hay không:
Lập Báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục dịch lập và trình bày Báo cáo tại chính riêng hợp lý nhằm hạn chế rũi ro và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toàn có liên quan được ghi chép một cách phù hợp, lưu giữ dày cũ để phân định tính hình tài chính riêng của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toàn và Báo cáo tài chính riêng được lập tuần thú Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các hiện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian liên và các sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính riêng.
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo tài chính riêng kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng.
Thay mặt và tụi diễn chứa Ban Tổng Giám đốc
Nguyễn Tiên Thọ
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
S6: 104/VACO/BCKT.HCM
BẢO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đồng
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cô phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa
Chúng tôi đã kiểm toàn Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Có phần Sản xuất và Thượng mại Nam Hơn ("Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 04 đến trang 31, bao gồm Bảng cần đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính riêng (gọi chung là "Báo cáo tài chính riêng").
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính riêng của Công ty theo Chuẩn mục Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn đoanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tái chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tái chính riêng không có sai sót trong yêu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yêu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, Kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tình thích hợp của các chính sách kế toàn được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám độc cũng như dánh giá việc trình bày tăng thể Báo cáo tài chính riêng.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toàn của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính riêng đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yêu, tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, và kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc cũng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo tải chỉnh riêng.
Nguyễn Ngọc Thạch
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CN DKHN Kiểm toán số: 1822-2023-156-1
Thay mặt và đại diện cho
CHI NHÀNH THANH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO
Lê Bình Phương
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKH N Kỉm toán: 5914-2023-156-1
BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN RIỆNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - TÀI SĂN NGÁN HĂN | 100 | 129.376.466.666 | 82.480.700.962 | |
| 1. Tiên | 110 | 4 | 10.429.777.656 | 5.616.332.917 |
| 1. Tiên | 111 | 10.429.777.656 | 5.616.332.917 | |
| 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | 5.563.726.791 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | 6.548.801.961 | |
| 2. Dự phòng giảm giả chứng khoán kinh doanh | 122 | - | (985.075.170) | |
| 1. Các khoản phải thu ngân hạn | 130 | 71.363.401.100 | 31.045.539.390 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5 | 68.056.852.291 | 23.890.156.088 |
| 2. Trả trưởng cho người bán ngắn hạn | 132 | 6 | 4.052.442.264 | 7.827.344.171 |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 7 | 320.352.066 | 394.284.652 |
| 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 8 | (1.066.245.521) | (1.066.245.521) |
| IV. Hàng tôn kho | 140 | 9 | 41.122.615.272 | 32.530.483.198 |
| 1. Hàng tôn kho | 141 | 42.366.660.365 | 33.774.528.291 | |
| 2. Dự phòng giảm giả hàng tôn kho | 149 | (1.244.045.093) | (1.244.045.093) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 6.460.672.638 | 7.724.618.666 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 10 | 832.535.331 | 1.000.303.929 |
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 5.494.390.514 | 6.698.855.026 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 11 | 133.746.793 | 25.459.711 |
| B - TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 292.337.199.422 | 299.452.892.895 | |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 7 | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 |
| II. Tài sản cổ định | 220 | 45.734.712.049 | 118.209.244.105 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 12 | 45.710.283.049 | 118.135.957.105 |
| - Nguyên giá | 222 | 74.997.095.246 | 155.474.610.570 | |
| - Giá trị hảo môn lượng kế | 223 | (29.286.812.197) | (37.338.633.465) | |
| 2. Tài sản cổ định vô hình | 227 | 13 | 24.429.000 | 73.287.000 |
| - Nguyên giá | 228 | 844.290.000 | 844.290.000 | |
| - Giá trị hảo môn lượng kế | 229 | (819.861.000) | (771.003.000) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | 14 | 89.684.678.642 | 19.491.473.732 |
| - Nguyên giá | 231 | 129.095.680.866 | 40.722.467.855 | |
| - Giá trị hảo môn lượng kế | 232 | (39.411.002.224) | (21.230.994.123) | |
| IV. Tài sản dữ dạng dài hạn | 240 | 3.025.956.519 | - | |
| 1. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dữ dạng | 242 | 15 | 3.025.956.519 | - |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 117.918.178.645 | 124.939.234.500 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 16 | 136.504.732.000 | 136.504.732.000 |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (18.586.553.355) | (11.565.497.500) | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 28.973.673.567 | 29.812.940.558 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 10 | 28.973.673.567 | 29.812.940.558 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 421.713.666.088 | 381.933.593.857 | |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN RIỆNG (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỔN | Mã số Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C - NỮ PHẢI TRA | 300 | 124.973.570.438 | 89.556.879.287 | |
| I. Nợ ngăn hạn | 310 | 113.613.966.176 | 78.123.047.105 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 13.889.367.958 | 12.349.577.330 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 987.232.925 | 661.691.774 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 11 | 2.682.635.704 | 2.253.779.774 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 10.283.652.727 | 4.748.628.411 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 1.784.755.600 | 241.716.741 | |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 18 | 3.365.113.229 | 1.524.601.728 |
| 7. Vay ngắn hạn | 320 | 19 | 80.621.208.033 | 56.343.051.347 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 11.359.604.262 | 11.433.832.182 | |
| 1. Phải trả dải hạn khác | 337 | 18 | 3.698.000.000 | 1.581.720.000 |
| 2. Vay dài hạn | 338 | 19 | 7.661.604.262 | 9.852.112.182 |
| D - VỔN CHỦ SỐ HỆU | 400 | 296.740.095.650 | 292.376.714.570 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 20 | 296.740.095.650 | 292.376.714.570 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 240.281.690.000 | 240.281.690.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 240.281.690.000 | 240.281.690.000 | |
| 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phản phối | 421 | 56.458.405.650 | 52.095.024.570 | |
| - LNST chưa PP liỵ kể đến cưới năm trước | 421a | 28.091.326.570 | 40.193.645.573 | |
| - LNST chưa phản phối năm nay | 421b | 28.367.079.080 | 11.901.378.997 | |
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN (440 - 300 + 400)
Nguyễn Tiến Thọ
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Cương
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Minh Văn
Người lập biểu
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH RIỆNG Cho năm chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 248.686.060.656 | 153.649.636.811 | |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | 3.315.247.889 | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 23 | 248.686.060.656 | 150.334.388.922 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 24 | 189.036.279.592 | 105.011.633.032 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 59.649.781.064 | 45.322.755.890 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 26 | 1.863.144.839 | 2.846.391.044 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 27 | 13.330.612.315 | 15.888.917.465 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 4.614.437.002 | 3.550.051.185 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 28 | 6.209.002.597 | 6.626.315.987 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 28 | 10.346.994.026 | 12.278.130.538 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 31.626.316.965 | 13.375.782.944 | |
| (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | ||||
| 11. Thu nhập khác | 31 | 406.919.015 | 1.827.539.963 | |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 1.106.383.234 | 976.142.106 | |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | (699.464.219) | 851.397.857 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 30.926.852.746 | 14.227.180.801 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 29 | 2.559.773.666 | 2.325.801.804 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51) | 60 | 28.367.079.080 | 11.901.378.997 |
Nguyễn Tiến Thọ
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Cường Kế toán trường
Nguyễn Thị Minh Vân Người lập biểu
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỰ RIỆNG (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 30.926.852.746 | 14.227.180.801 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khâu hao tài sản có định | 02 | 11.960.397.213 | 10.964.538.875 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 6.035.980.685 | 11.497.453.260 |
| - Lái, lỗ chênh lệch tỷ giá hول doài do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 1.110.718.983 | (140.831.243) |
| - Lái từ hoạt động dầu tư | 05 | 19.167.735 | (774.400.574) |
| - Chỉ phí lại vay | 06 | 4.614.437.002 | 3.550.051.185 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn tuu động | 08 | 54.667.554.364 | 39.323.992.304 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (39.142.103.597) | (6.824.309.106) |
| - Tăng, giảm hàng tổn kho | 10 | (8.592.132.074) | 1.005.505.182 |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lại vay phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 13.157.889.871 | (4.726.732.946) |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 59.316.989 | (103.282.367) |
| - Tăng, giảm chống khoản kinh doanh | 13 | 6.548.801.961 | 1.508.959.100 |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (4.614.437.002) | (3.855.064.736) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.327.902.402) | (8.208.727.981) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 19.756.988.110 | 18.120.339.450 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD | 21 | (12.464.399.619) | (18.152.510.828) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD | 22 | 864.873.372 | 2.003.636.364 |
| 3. Tiền thu hồi cho vay | 24 | - | 9.000.000.000 |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 6.105.716 | 808.874.756 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (11.593.420.531) | (6.339.999.708) |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 196.545.332.251 | 133.331.642.334 |
| 2. Tiền trả ngợe vay | 34 | (176.229.251.667) | (121.202.574.527) |
| 3. Cổ túc, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (24.003.698.000) | (36.005.547.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (3.687.617.416) | (23.876.479.193) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 4.475.950.163 | (12.096.139.451) |
| Tiền dầu năm | 60 | 5.616.332.917 | 17.285.946.692 |
| Anh hương của thay đổi tỷ giá hối doài quy đổi ngoại tệ | 61 | 337.494.576 | 426.525.676 |
| Tiền cuối tiến (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 10.429.777.656 | 5.616.332.917 |
Nguyễn Tiến Thọ
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Cường
Kế toàn trường
Nguyễn Thị Minh Văn
Người lập biểu
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo
1. THÔNG TIN KHÁI QUẬT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa (gọi tất là “Công ty”) được thành lập và hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303292182 ngày 11 tháng 5 năm 2004. Trong quả trình hoạt động, Công ty đã được cấp theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 12 ngày 21 tháng 11 năm 2023.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 893 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 485 người).
Trụ sở
Công ty đang ký trị số tại số 71/4A, Khu phố 7, đường Hiệp Phước Thành, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã cho thuê toàn bộ nhà xưởng tại địa chỉ này.
Ngoài ra, Công ty có:
+ Nhà máy và Văn phòng làm việc tại Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai.
+ Nhà máy tại Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là Sản xuất và Thương mại.
Hoạt động chính của Công ty là Sản xuất và kinh doanh động của đỉnh, trang trí nội thất và các sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ; cho thuộc kho và nhà xưởng.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty trong thời gian không quá 12 tháng.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính riêng
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
2. NĂM TÀI CHÍNH, CHUẬN MỤC KỆ TOÁN VÀ CHỒ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG
Năm tài chính
Năm tái chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Chế độ Kế toàn áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toàn, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư sửa đổi bộ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toàn của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng.
Tuyên bố về việc tuần thù Chuẩn mực Kế toàn và Chế độ Kế toàn
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thống tư sửa đổi bổ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toàn của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính riêng.
NẦM TÀI CHÍNH, CHUẦN MỤC KỆ TOẠN VÀ CHỒ ĐỘ KỆ TOẠN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Tuyên bố về việc tuần thú Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán (Tiếp theo)
Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phân ánh tình hình tại chính riêng, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
3. TÓM TẬT CÁC CHÍNH SẶCH KÊ TOẠN CHỦ YÊU
Cơ sở lập Báo cáo tài chính riêng
Báo cáo tài chính riêng được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính riêng kèm theo được trình bày bằng Động Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng.
Đồng thời, Báo cáo tài chính riêng cũng được lập và phát hành cùng Báo cáo tài chính Hợp nhất, theo đó để có thông tin dày đủ thì người sử dụng Báo cáo tài chính riêng nên độc Báo cáo tài chính này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính riêng tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu bảo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính riêng cũng như các số liệu bảo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý
Luật Kế toàn đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, trong đó bao gồm quy định về Đánh giá và Ghi nhận theo giá trị hợp lý, tuy nhiên chưa có hướng dẫn cụ thể cho vấn đề này; theo đó, Ban Tổng Giám đốc di xem xét và áp dụng như sau:
a) Công cụ tài chính được ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý trên cơ sở giá gốc trị di các khoản dự phòng cần trích lập (nếu có) theo quy định hiện hành;
Bất động sản đầu tư xác định được giá trị hợp lý được trình bày cụ thể tại Thuyết minh số 14;
Các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Đối với tài sản và nợ phải trả (ngoài các mục a, b và c trên đây) Công ty không có cơ sở để xác định được giá trị một cách đáng tin cậy do đó Công ty đang ghi nhận theo giá gốc.
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính. Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, chứng khoản kinh doanh, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản ký quý.
3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YỀU (Tiếp theo)
Công cụ tài chính (Tiếp theo)
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá góc công các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ thì chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả và các khoản vay.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và các khoản tiền gửi không ký hạn.
Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Công ty năm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bất đấu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoản kinh doanh.
Tại các năm tối chính tiếp theo, các khoản dầu tư chứng khoản được xác định theo giá gốc trừ các khoản giám giá chứng khoản kinh doanh.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá thị trường thấp hơn giá góc. Việc xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đồng của tại ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp tại ngày kết thúc năm tài chính thì trường chứng khoán hay sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đồng của phiên giao dịch trước liên kế với ngày kết thúc năm tài chính.
Tăng, giảm số dự phòng giám giá chúng khoản kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Đầu tư vào công ty con
Công ty con là các công ty do Công ty kiểm soát. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận điều tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Công ty ghi nhận ban đầu khoản đầu tư vào công ty con theo giá gốc. Công ty hạch toán vào thu nhập trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khoản được chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của bên nhận đầu từ phát sinh sau ngày đầu tư. Các khoản khác mà Công ty nhận được ngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
Dự phòng tồn thất cho khoản dấu tư vào công ty con được trích lập khi công ty con bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con. Nếu công ty con là đối tượng lập Bảo cáo tại chính hợp nhất thì can cứ để xác định dự phòng tồn thất là Bảo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty con cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chí phí tài chính.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hỏi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó dài được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gie hàng tên kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tôn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tôn kho được xác định theo phương pháp bình quan gia quyền cuối thắng. Hàng tôn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thương xuyên. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán uốc tính trực các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Dự phòng giảm giả hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giả hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giả gồm của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tải chính.
Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm thời chính. Chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:
Công cụ, dùng cực. Các công cụ, dùng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phi theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.
Chi phí bảo hiểm: Chi phí bảo hiểm đã mua trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp dường thẳng với thời gian phân bổ 01 năm.
Tiền thuê đất. Tiền thuê đất trà trước được phân bổ vào chi phí theo theo phương pháp đường thẳng, phần bổ theo thời gian thuê.
Tài sản có định hữu hình và khẩu hạo
Tái sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hào mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trang thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi từng nguyên giá tại sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm từng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tái sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.
Nguyên giá tải sản có định hữu hình do tự làm, tự xây dụng bao gồm chi phí xây dụng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lập đặt và chạy thí.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lại lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm. Các khoản lại, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo
3. TÔM TẮT CẢC CHÍNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình và khẩu hạo (Tiếp theo)
Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Số năm khẩu hao |
| Máy móc, thiết bị | 04 - 36 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 04 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 10 |
| Tài sản có định khác | 04 - 06 |
| 08 |
Tài sản cố định vô hình và khẩu hao
Chương trình phần mềm máy tính
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chí phí mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 05 năm.
Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trúc do Công ty năm giữ nhằm mục dịch thu lợi từ việc cho thuê hoặc chở tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị bao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuê trước bị và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bắt động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toàn công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư.
Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng vớc tính trong vòng từ 05 đến 50 năm.
Công ty không trích khẩu hao đổi với bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất lâu dài.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Nợ phải trả là số tiền có thể phải trả nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác. Nợ phải trả được trình bày theo giá trị ghi số.
Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phái trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phối phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần đánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chỉ phí phải trả phần ảnh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trược.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẶN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phần phối cho các cổ đồng theo Diều lệ của Công ty, Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khí năng chi trả cổ tức như lời do dành giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do dành giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhập là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giã hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rồi ra và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(e) Xác định được chi phi liên quan đến giao dịch bản hàng.
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đăng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bùng cân đối kế toán: và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Lại tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Lỗi từ các khoản đấu từ được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
3. TÓM TẬT CÁC CHÍNH SẶCH KỆ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Các khoản giảm trừ doanh thu
Khoan giảm trừ doanh thu là chiết khẩu thương mại và hàng bán bị trả lại phát sinh cung năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh.
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ từ các năm trước, đến nay mới phát sinh chiết khấu, trả lại thi được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu khoản chiết khấu, trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính riêng năm hiện hành: ghi giam doanh thu trên Báo cáo tài chính riêng năm hiện hành.
Nếu khoản chiết khấu, trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính riêng năm hiện hành: ghi giam doanh thu trên Báo cáo tài chính riêng năm phát sinh khoản chiết khấu, trả lại.
Ngoại tế
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo từ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo từ giá tại ngày này. Chỉnh lệch tệ giá phát sinh được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.
Chỉ phi di vay
Tất cả các chỉ phí lại vay được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh.
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tống giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trử trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiểu không chịu thuế hoặc không được khẩu trữ.
Thuế thu nhập hoàn lại được tính trên các khoản chính lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công ngữ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toàn. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có dữ lại nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tam thời.
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tải sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khí Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tây thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được đụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bán chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Báo cáo tài chính riêng của Công ty được lập và công bố cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty, do đó Công ty không trình bày giao dịch với các bên liên quan trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty.
Lại cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Báo cáo tài chính riêng của Công ty được lập và công bố cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty, do đó Công ty không trình bày chi tiêu lãi cơ bản/lãi suy giảm trên cô phiếu trong Báo cáo tài chính riêng.
Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và cổ rũi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng của Công ty.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rõ ràng về lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
4. TIẾN
| Số cuối năm | Số đơn năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 74,753,708 | 7,088,142 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 10,355,023,948 | 5,609,244,775 |
| Cộng | 10,429,777,656 | 5,616,332,917 |
PHÁI THU NGĂN HẬN CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cưới năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Rosendahl Design Group | 44.291.035.852 | 17.007.879.443 |
| Spring Copenhagen | 11.582.223.504 | 992.108.777 |
| Stanley Black & Decker Limited BVBA | 4.948.374.995 | 2.968.037.428 |
| Các khách hàng khác | 7.235.217.940 | 2.922.110.440 |
| Cộng | 68.056.852.291 | 23.890.156.088 |
TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | SỐ DỰUỆT VÀ THƯƠỘNG NAM HỒ | |
| European Wood Corporation APS | 1,125.910.515 | ||
| Công ty Cổ phân SX và TM Miên Quế | - | 5,500.859.631 | |
| Các nhà cung cấp khác | 2,926.531.749 | 2,326.484.540 | |
| Cộng | 4,052.442.264 | 7,827.344.171 |
PHÁI THU KHÁC
| Số cưới năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 320.352.066 | 394.284.652 |
| Tạm ứng | 48.335.196 | 65.718.301 |
| Bào hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp | - | 177.475.690 |
| Các đối tượng khắc | 272.016.870 | 151.090.661 |
| b) Dài hạn | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 |
| Kỷ quỹ, kỷ cược (i) | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 |
(i) Đây là khoán đặt cọc cho Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê theo Hợp đồng thuê nhà xưởng ngày 01 tháng 5 năm 2023 và Phụ lục Hợp đồng ngày 01 tháng 9 năm 2023.
8. NỘ XÁU
| Số cụi năm | Số đều năm | |||||
| Giá góc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá góc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Phải thu ngồi hạn của khách | ||||||
| ORDA KOREA CO.,LTD. | 79,221,374 | - | Trên 3 năm | 79,221,374 | - | Trên 3 năm |
| Công ty Có Phần Quốc Tê TopCom | 23,327,496 | - | Trên 3 năm | 23,327,496 | - | Trên 3 năm |
| ARCHITE ECHMADE A/S | 963,696,651 | - | Trên 3 năm | 963,696,651 | - | Trên 3 năm |
| Chặng | 1,066,245,521 | - | - | 1,066,245,521 | - | - |
9. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá góc VND | Dự phòng VND | Giá góc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyễn liệu, vật liệu | 18.558.591.588 | (232.830.488) | 18.933.332.698 | (232.830.488) |
| Công cụ, dụng cụ | 593.997.299 | (31.921.844) | 391.874.014 | (31.921.844) |
| Chỉ phí SXKD dở dang | 18.938.741.551 | - | 9.994.821.297 | - |
| Thành phẩm | 4.110.748.914 | (979.292.761) | 4.279.294.235 | (979.292.761) |
| Hàng hóa | - | - | 10.625.034 | - |
| Hàng gửi bán | 164.581.013 | - | 164.581.013 | - |
| Cộng | 42.366.660.365 | (1.244.045.093) | 33.774.528.291 | (1.244.045.093) |
10. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a) Ngần hạn | VND | VND |
| 832,535,331 | 1,000,303,929 | |
| Công cụ dụng cụ xuất dụng | 208,507,319 | 380,757,289 |
| Chỉ phí bảo hiểm | 325,439,478 | 14,935,302 |
| Các khoản khác | 298,588,534 | 604,611,338 |
| b) Dài hạn | 28,973,673,567 | 29,812,940,558 |
| Tiền thuế đất (i) | 28,431,558,100 | 29,379,276,700 |
| Công cụ dụng cụ xuất dụng | 151,403,191 | 101,158,750 |
| Các khoản khác | 390,712,276 | 332,505,108 |
| Cộng | 29,806,208,898 | 30,813,244,487 |
(i) Đây là giá trị tiền thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh, được Công ty phân bổ trong thời gian 426 tháng kể từ tháng 7 năm 2019.
11. THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số dầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đa nộp trong năm | Số cuối năm | |
| a) Phải thu | VND | VND | VND | VND |
| Thuế thu nhập cá nhân | 25,459,711 | 2,767,753,799 | 2,860,746,828 | 118,452,740 |
| Các loại thuế khác | - | 60,449,958 | 75,744,011 | 15,294,053 |
| Cộng | 25,459,711 | 2,828,203,757 | 2,936,490,839 | 133,746,793 |
| b) Phải nộp | ||||
| Thuế GTGT | 186,119,429 | 182,651,881 | - | 368,771,310 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | 904,660,489 | 904,660,489 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 58,216,705 | 43,883,920 | 14,332,785 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2,067,660,345 | 2,559,773,666 | 2,327,902,402 | 2,299,531,609 |
| Các loại thuế khác | - | 186,010,190 | 186,010,190 | - |
| Cộng | 2,253,779,774 | 3,891,312,931 | 3,462,457,001 | 2,682,635,704 |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo
12. TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị, dụng cụ quản lý | TSCD hữu hình khác | Tổng cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| Số dư dầu năm | 105.338.360.503 | 45.238.488.079 | 4.495.524.088 | 300.462.900 | 101.775.000 | 155.474.610.570 |
| - Mua trong năm | 182.853.100 | 9.219.890.000 | - | - | 35.700.000 | 9.438.443.100 |
| - Chuyển sang bất động sản đầu tư | (88.373.213.011) | - | - | - | - | (88.373.213.011) |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (1.542.745.413) | - | - | - | (1.542.745.413) |
| Số dư cuối năm | 17.148.000.592 | 52.915.632.666 | 4.495.524.088 | 300.462.900 | 137.475.000 | 74.997.095.246 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ | ||||||
| Số dư dầu năm | 16.561.549.960 | 18.855.392.359 | 1.618.671.288 | 246.587.726 | 56.452.132 | 37.338.653.465 |
| - Khẩu hao trong năm | 1.657.609.165 | 5.182.134.112 | 478.272.800 | 7.306.668 | 14.705.204 | 7.340.027.949 |
| - Chuyển sang bất động sản đầu tư | (14.556.215.437) | - | - | - | - | (14.556.215.437) |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (835.653.780) | - | - | - | (835.653.780) |
| Số dư cuối năm | 3.662.943.688 | 23.201.872.691 | 2.096.944.088 | 253.894.394 | 71.157.336 | 29.286.812.197 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 88.776.810.543 | 26.383.095.720 | 2.876.852.800 | 53.875.174 | 45.322.868 | 118.135.957.105 |
| Tại ngày cuối năm | 13.485.056.904 | 29.713.759.975 | 2.398.580.000 | 46.568.506 | 66.317.664 | 45.710.283.049 |
Nguyên giá của TSCD hữu hình bao gồm các tài sản đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 4.351.649.807 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 2.233.359.470 VND).
Một phần máy móc, thiết bị đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ Lôn (Xem Thuyết minh số 19).
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo
13. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỔ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Phần mềm máy tính | Tổng cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | VND | VND |
| Số dư dầu năm | 844.290.000 | 844.290.000 |
| Số dư cuối năm | 844.290.000 | 844.290.000 |
| GIÁ TRÍ HAO MON LỤY KÉ | ||
| Số dư dầu năm | 771.003.000 | 771.003.000 |
| - Khâu hao trong năm | 48.858.000 | 48.858.000 |
| Số dư cuối năm | 819.861.000 | 819.861.000 |
| GIÁ TRÍ CỘN LẠI | ||
| Tại ngày đầu năm | 73.287.000 | 73.287.000 |
| Tại ngày cuối năm | 24.429.000 | 24.429.000 |
Nguyên giá của TSCD vô hình bao gồm các tài sản đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 380,000,000 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 380,000,000 VND).
14. BÀT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ
| Nhà xưởng | Quyền sử dụng đất | Tổng cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | VND | VND | VND |
| Số dư đấu năm | 37.257.042.855 | 3.465.425.000 | 40.722.467.855 |
| - Chuyển từ TSCD hữu hình | 88.373.213.011 | - | 88.373.213.011 |
| Số dư cuối năm | 125.630.255.866 | 3.465.425.000 | 129.095.680.866 |
| GIÁ TRỊ HÀO MÔN LỦY KÈ | |||
| Số dư đấu năm | 21.230.994.123 | - | 21.230.994.123 |
| - Khẩu hao trong năm | 3.623.792.664 | - | 3.623.792.664 |
| - Chuyển từ TSCD hữu hình | 14.556.215.437 | - | 14.556.215.437 |
| Số dư cuối năm | 39.411.002.224 | - | 39.411.002.224 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Tại ngày đầu năm | 16.026.048.732 | 3.465.425.000 | 19.491.473.732 |
| Tại ngày cuối năm | 86.219.253.642 | 3.465.425.000 | 89.684.678.642 |
Đây là các tài sản Nhà xương và Quyền sử dụng đất tại địa chỉ số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước. Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh và Khu Công nghiệp Tân Phú Trung. Huyện Cử Chí, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty đã cho thuế theo các Hợp đồng thuế tài sản với Công ty TNHH Goldfinger VN và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Fixx Symteens Việt Nam. Thời hạn thuế theo hợp đồng là 05 năm kế từ thời điểm ký biên bản hàn giao.
Nhà xưởng và Quyền sử dụng đất đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TNHH
MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lón (Xem Thuyết minh số 19).
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư
Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam số 05 - Bắt động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tại chính riêng. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một công ty tư vấn độc lập đánh giá giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư. Hiện tại, Công ty chưa làm được công ty tư vấn phù hợp để thực hiện công việc này.
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tại chính riêng kèm theo
14. BÀT ĐỘNG SẦN ĐẦU TƯ (Tiếp theo)
Danh mục bắt động sản đầu từ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
Danh mục bắt động sản đầu từ tại địa chỉ Số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| STT | Danh mụe hết động sản đầu tư | Nguyễn giả | Hao mòn lấy kế | Giá trị còn lại |
| 1 | Nhà xương nhỏ máy 1 | 29,473,035,327 | 14,736,517,650 | 14,736,517,677 |
| 2 | Hệ thống dậy điện xương | 4,429,188,116 | 4,429,188,116 | - |
| 3 | Hệ thống PCCC NM1 | 837,297,513 | 837,297,513 | - |
| 4 | Lập dịt lệ thống thang mụy | 826,648,409 | 826,648,409 | - |
| 5 | Hệ thống xử lý nước thái | 345,610,000 | 345,610,000 | - |
| 6 | Hệ thống dậy điện xương 1 | 238,314,400 | 238,314,400 | - |
| 7 | Tương rào nhỏ xương | 200,000,000 | 200,000,000 | - |
| 8 | Máy bom chữa chạy Diesel hyundai DaHB8 | 133,000,000 | 133,000,000 | - |
| 9 | Mãi hiện nhà kho theo HD số 08/08/2018 HDKT ngày 08/08/2018 | 132,912,000 | 132,912,000 | - |
| 10 | Thi công lập dịt hệ thống bảo chạy | 132,245,000 | 77,142,905 | 55,102,095 |
| 11 | Mãi hiện nhà kho (HD 20/06/2018 HDKT) | 124,200,000 | 124,200,000 | - |
| 12 | Hệ thống thang thốt hiểm | 110,909,090 | 110,909,090 | - |
| 13 | Dương đứng sắt trắng kèm hệ thống chữa chạy vịch trưởng | 100,108,000 | 100,108,000 | - |
| 14 | Mãi hiện nhà kho theo HD số 10/07/2018 HDKT ngày 12/07/2018 | 79,719,000 | 79,719,000 | - |
| 15 | Phí hảo hiểm rủi ro xảy dụng NM1 | 49,950,000 | 24,975,000 | 24,975,000 |
| 16 | Khoang Giếng Công nghiệp | 43,906,000 | 43,906,000 | - |
| 17 | Quyền sử dụng đất | 3,465,425,000 | - | 3,465,425,000 |
| Công | 40,722,467,855 | 22,440,448,083 | 18,282,019,772 |
| STT | Danh mục bất động sản đầu tư | Nguyễn giả | Hao mòn lấy kế | Giá trị của lại |
| 1 | Hạng mục xảy dụng nhỏ xương | 71.611.364.745 | 10.991.747.399 | 60.619.617.346 |
| 2 | Hệ thống điện nhỏ máy cải chi | 8.833.868.484 | 3.239.085.102 | 5.594.783.382 |
| 3 | Hệ thống PCCC (HD-06 & PL-01/06/KL) | 3.995.650.912 | 1.456.072.022 | 2.539.578.890 |
| 4 | Máy biến áp 3 pha 1500KVA 22/0.4KV 5511/EVNHM & Tram biến thể 1500KVA 22/0.4kV, Hệ thống đường dây cập trung thẳng 22kV | 1.240.000.000 | 454.666.674 | 785.333.326 |
| 5 | Thi công theo hợp đồng số 0706/2021-HDKT/LP-NH ký ngày 07/06/2021 và Phụ lục hợp đồng số 01 của HDKT số 0706/2021-HDKT/LP-NH ký ngày 21/10/2021 | 1.088.352.800 | 211.624.140 | 876.728.660 |
| 6 | Thi công cải tạo nhỏ máy Nam Hoa Cữ Chỉ hđ 11 ngày 20/11/23 theo HD 02/2022/HDXD.XDVN-NH ngày 17/03/22 | 682.429.630 | 79.616.796 | 602.812.834 |
| 7 | Hệ thống xử lý nước thời sản xuất công suất 60m3/ngày-dkm | 300.000.000 | 165.000.000 | 135.000.000 |
| 8 | Hệ thống mái cho nhà xe CBCNV Cự theo HDong số 11/01/2022 ngày 11/01/22 | 196.455.000 | 114.598.750 | 81.856.250 |
| 9 | Cửa cuốn chống cháy HD 30092019 (30.09.2019) | 140.000.000 | 71.166.687 | 68.833.313 |
| 10 | Vách ngắn, cim nhóm văn phòng làm việc NM2 KCN Tần Phú Trung theo Hồng số 19/HDKT/MC-NH kỹ ngày 08/5/2020 | 92.000.000 | 84.333.315 | 7.666.685 |
| 11 | Vạch ngăn, cim nhóm (Phòng 5S, P.Sản Xúc và Văn phòng) theo Hồng số 20 ngày 23/6/2020 | 69.991.440 | 62.992.296 | 6.599.144 |
| 12 | Ô bông gió ở phía sau nhà xương theo HDong số 0144/2019-HDKT/TP-NH ngày 04/11/2019 (ĐD thi công : Lê C5-9 đường N9, KCN Tân Phú Trung) | 68.120.000 | 9.870.105 | 58.249.895 |
| 13 | Khoan giống và lập đặc máy bom - Nam Hoa | 54.980.000 | 29.780.855 | 25.199.145 |
| Công | 88.373.213.011 | 16.970.554.141 | 71.402.658.870 | |
Danh mục bắt động sản đầu từ tại Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
Nguyên giá của Bất động sản dấu tư bao gồm các tài sản đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 7.601.812.528 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 7.501.704.528 VND).
15. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỠ DANG
Đây là chi phí cải tạo Nhà xưởng sản xuất tại Khu Công nghiệp Nhom Trạch 2, Xã Phù Hội, Huyện Nhom Trạch, Tình Đồng Nai.
16. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH ĐẠI HẠN
| Số cấu năm | Số đầu năm | |||||
| Giá giục VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá giục VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Đầu tư vào Công ty của Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê (i) | 136.504.732.000 | (18.586.553.355) | () | 136.504.732.000 | (11.565.497.500) | () |
| Chương | 136.504.732.000 | (18.586.553.355) | 136.504.732.000 | (11.565.497.500) | ||
(i) Khoan đấu tư vào Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê với tỷ lệ 51% tổng vốn điều lệ. Hoạt động chính của Miền Quê là sản xuất dễ dàng, nội thất gỗ và cho thuê kho, nhà xương. Báo cáo tại chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê có lỗ trong năm 2024 và tổng lỗ lấy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
() Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đầu từ vào công ty con này để thuyết minh trong Báo cáo tài chính riêng do không có giá niệm yet trên thị trường và Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu từ tài chính. Giá trị hợp lý của khoản đầu từ vào công ty con này có thể khác so với giá trị ghi số.
Trong năm, Công ty phát sinh các giao dịch chủ yếu sau với Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Cho vay | ||
| Thu hồi góc cho vay | - | 9.000.000.000 |
| Lãi cho vay | - | 151.726.028 |
| Thu tiền lãi vay | - | 189.205.481 |
| Bán hàng | ||
| Bán tải sản cổ định | - | 183.055.190 |
| Bán nguyên vật liệu | 237.396.098 | 2.173.738.626 |
| Thu tiền bán hàng | 369.837.159 | 2.932.979.540 |
| Mua hàng | ||
| Mua tải sản cổ định | 35.700.000 | 183.055.190 |
| Mua nguyên vật liệu | 892.837.091 | 8.212.629.681 |
| Trả lại nguyên vật liệu đã mua | - | 5.542.540.692 |
| Chỉ phí dịch vụ | 8.659.719.473 | 1.301.779.665 |
| Chỉ phí thuê nhà xưởng | 8.579.760.000 | 3.574.900.000 |
| Đặt cọc thuê nhà xưởng | - | 7.000.000.000 |
| Thu lại tiền mua hàng đã ứng trước | 6.000.000.000 | - |
| Trả tiền mua hàng | 20.301.610.432 | 13.314.046.873 |
MẦU SỐ B 09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo
17. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẢN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả ngũ | Giá trị | Số có khả năng trả ngũ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Phát triển dõ thị Sài Gòn | 7.401.682.288 | 7.401.682.288 | 7.401.682.288 | 7.401.682.288 |
| Tây Bắc (SCD) | ||||
| Công ty Cổ phần lộ Sao Việt Nhật | 1.566.493.107 | 1.566.493.107 | 1.509.279.965 | 1.509.279.965 |
| Các nhà cung cấp khác | 4.921.192.563 | 4.921.192.563 | 3.438.615.077 | 3.438.615.077 |
| Cộng | 13.889.367.958 | 13.889.367.958 | 12.349.577.330 | 12.349.577.330 |
PHÁI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hẹn | 3.365.113.229 | 1.524.601.728 |
| Kinh phí công đoàn | 667.324.788 | 147.526.212 |
| Báo hiểm xử hội, y tế, thất nghiệp | 990.074.548 | 94.029.248 |
| Nhận ký quý, ký cuộc | 1.581.720.000 | 500.000.000 |
| Các khoản phải trả khác | 125.993.893 | 783.046.268 |
| b) Dài hạn | 3.698.000.000 | 1.581.720.000 |
| Nhận ký quý, ký cuộc | 3.698.000.000 | 1.581.720.000 |
□
| CÔNG TY CỘ PHẦN SĂN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA SỐ nhà 71/4a Dường Hiệp Thành 13, Khu phố 7, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh | MẦU SỐ B 09-DN Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (Tiếp theo) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo | |
19. VAY
| Số dầu năm | Phát sinh Trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| a) Vay ngắn hạn | 56.343.051.347 | 56.343.051.347 | 200.507.408.353 | (176.229.251.667) | 80.621.208.033 | 80.621.208.033 |
| Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ Lớm (ii) | 46.031.571.347 | 46.031.571.347 | 195.012.318.353 | (169.518.495.187) | 71.525.394.513 | 71.525.394.513 |
| Vay dài han đến hạn trả (ii) | 10.311.480.000 | 10.311.480.000 | 5.495.090.000 | (6.710.756.480) | 9.095.813.520 | 9.095.813.520 |
| b) Vay dài hạn | 9.852.112.182 | 9.852.112.182 | 3.304.582.080 | (5.495.090.000) | 7.661.604.262 | 7.661.604.262 |
| Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ Lớm (ii) | 9.852.112.182 | 9.852.112.182 | 3.304.582.080 | (5.495.090.000) | 7.661.604.262 | 7.661.604.262 |
| Cộng | 66.195.163.529 | 66.195.163.529 | 203.811.990.433 | (181.724.341.667) | 88.282.812.295 | 88.282.812.295 |
(i) Khoan vay Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ lớn, lại suất cho vay theo từng khế ước và tụy thuộc vào từng thời kỳ, khoản vay nhằm tài trợ cho việc thanh toán nhập khẩu/ mua hàng hóa/ nguyên vật liệu và bỏ sung vốn lưu động.
Tài sản thế chấp bao gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại địa chỉ 71/4a khu phố 7, Dương Hiệp Thành 13, Phương Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tài sản gắn liền trên đất toa lạc tại địa chỉ Lô C5-9, KCN Tân Phú Trung, Ảp Trạm Bom, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Máy móc thiết bị được nhập khẩu theo hợp đồng thể chấp số PBVN CLN/000624/18.
(ii) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chọ lộn, lãi suất cho vay theo từng khế ước và tụy thuộc vào từng thời kỳ nhằm mục đích mua máy móc thiết bị nhập khẩu.
Tài sản thế chấp bao gồm:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền trên đất tọa lạc tại địa chỉ 71/4a khu phố 7, Đường Hiệp Thành 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh và máy móc thiết bị. - Máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty.
CÔNG TY CỖ PHẦN SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA
MẦU SỐ B 09-DN
Số nhà 71/4a Đường Hiệp Thành 13, Khu phố 7,
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (Tiếp theo)
Các ihuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo
19. VAY (Tiếp theo)
Lịch trả nợ các khoản vay dài hơn như sau:
| Số cưới năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 9.095.813.520 | 10.311.480.000 |
| Trong năm thứ hai | 6.291.676.182 | 6.303.636.000 |
| Từ năm thứ ba đến năm thứ năm | 1.369.928.080 | 3.548.476.182 |
| Tổng cộng | 16.757.417.782 | 20.163.592.182 |
| Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng (được trình bày ở phần Vay ngắn hạn) | 9.095.813.520 | 10.311.480.000 |
| Số phải trả sau 12 tháng | 7.661.604.262 | 9.852.112.182 |
20. VÓN CHÚ SỐ HỘU
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Lợi nhuận chưa phân phối | Tổng cộng | |
| Số dầu năm trước | 240.281.690.000 | 76.199.192.573 | 316.480.882.573 |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | 11.901.378.997 | 11.901.378.997 |
| Chia cổ tức | - | (36.005.547.000) | (36.005.547.000) |
| Số dư cuối năm trước | 240.281.690.000 | 52.095.024.570 | 292.376.714.570 |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | 28.367.079.080 | 28.367.079.080 |
| Chia cổ tức (i) | - | (24.003.698.000) | (24.003.698.000) |
| Số dư cuối năm | 240.281.690.000 | 56.458.405.650 | 296.740.095.650 |
(i) Dựa theo kế hoạch phần phối lợi nhuận năm 2023 đã được thông qua trong Nghị quyết số 01/NQ.DHDCDTN/2024 ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Đại Hội đồng cổ đồng, Công ty thuộc hiện chia cổ tác năm 2023 bằng 10% mệnh cổ phiếu phổ thông với tổng giá trị là 24.003.698.000 VND.
Vốn điều lệ
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303292182 sửa đổi lần 12 ngày 21 tháng 11 năm 2023. Vốn điều lệ của Công ty là 240.281.690.000 VND, tương đương 24.028.169 cổ phần.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, chi tiết Vốn điều lệ đã được góp đủ như sau:
| Số cưới năm | Số dầu năm | |||
| Số cố phiếu | Tỷ lệ | Số cố phiếu | Tỷ lệ | |
| Ông Đoàn Huong Sơn | 6,491,612 | 27.02% | 5,864,212 | 24.41% |
| Ông Lê Duy Anh | 3,120,000 | 12.98% | 3,120,000 | 12.98% |
| Bà Bùi Thị Hiền | 2,398,206 | 9.98% | 2,398,206 | 9.98% |
| Bà Trần Thị Thanh Huong | 1,560,000 | 6.49% | 1,560,000 | 6.49% |
| Ông Nguyễn Tiến Thọ | 500,000 | 2.08% | 803,790 | 3.35% |
| Cô phiều quỷ | 24,471 | 0.10% | 24,471 | 0.10% |
| Các cổ đồng khác | 9,933,880 | 41.34% | 10,257,490 | 42.69% |
| Tổng cộng | 24,028,169 | 100% | 24,028,169 | 100% |
20. VON CHÚ SỐ HỮU (Tiếp theo)
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng Cổ phiêu đã bán ra công chúng | 24.028.169 | 24.028.169 |
| + Cổ phiêu phớ thống | 24.028.169 | 24.028.169 |
| - Số lượng cổ phiêu quỹ | 24.471 | 24.471 |
| + Cổ phiêu phớ thống | 24.471 | 24.471 |
| - Số lượng Cổ phiêu dạng hữu hành | 24.003.698 | 24.003.698 |
| + Cổ phiêu phớ thống | 24.003.698 | 24.003.698 |
Cô phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.
Cô tức đã thanh toán trong năm nay là 24.003.698.000 VND (năm trước là 36.005.547.000 VND).
21. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đồ la Mỹ (USD) | 189,776,18 | 187,629,04 |
| Đồng tiền chung Châu Âu (EUR) | 140,00 | 140,00 |
22. BẢO CẢO THEO BỘ PHẦN
Hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng đồ chơi, đồ gia dụng từ gỗ tạo ra phần lớn doanh thu và loại thuận cho Công ty, hoạt động bán hàng hóa và cho thuế bắt động sản chiếm tỷ lệ dưới 10% trong doanh thu và lợi nhuận. Ban Tổng Giám đốc tin rằng Công ty hoạt động chủ yếu trong một bộ phận kinh doanh là sản xuất các mặt hàng đồ chơi, đồ gia dụng từ gỗ. Mặc dù Công ty có bản hàng trong nước và xuất khẩu, tuy nhiên, toàn bộ hoạt động sản xuất đều diễn ra tại một khu vực địa lý là miền Nam Việt Nam, vì vậy không trình bày thêm thông tin bộ phận.
23. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VU
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán thành phẩm trong nước | 1.568.172.706 | 2.497.213.903 |
| Doanh thu bán thành phẩm xuất khẩu | 229.864.968.276 | 143.814.198.167 |
| Doanh thu cho thuế nhà xưởng | 16.631.512.572 | 6.906.844.000 |
| Doanh thu khác | 621.407.102 | 431.380.741 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | 3.315.247.889 |
| Chiết khẩu thương mại | - | 3.315.247.889 |
| Doanh thu thuần vũ bản hàng | 248.686.060.656 | 150.334.388.922 |
24. GIÁ VỘN HÀNG BẢN
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn bán thành phẩm trong mức | 4.830.934.481 | 786.883.255 |
| Giá vốn thành phẩm xuất khẩu | 180.372.700.868 | 102.904.931.790 |
| Giá vốn cho thuế nhà xưởng | 3.832.644.243 | 1.319.817.987 |
| Cộng | 189.036.279.592 | 105.011.633.032 |
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đóng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo
25. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 84.546.112.511 | 47.189.833.192 |
| Chỉ phí nhân công | 92.306.909.081 | 48.110.525.463 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 11.960.397.213 | 10.964.538.875 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 24.386.424.660 | 16.685.177.657 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 1.167.807.683 | 2.463.423.412 |
| Cộng | 214.367.651.148 | 125.413.498.599 |
26. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi | 6.105.716 | 657.148.728 |
| Lãi cho vay | - | 151.726.028 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 1.434.356.621 | 963.856.886 |
| Lãi đâu tư chứng khoản | 422.682.502 | 1.073.659.402 |
| Cộng | 1.863.144.839 | 2.846.391.044 |
27. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lại vay | 4.614.437.002 | 3.550.051.185 |
| Dự phòng đầu tư vào Công ty con | 7.021.055.855 | 11.565.497.500 |
| Dự phòng/Hoàn nhập giảm giá chứng khoản kinh doanh | (985.075.170) | (1.031.740.891) |
| Lỗ chẽm lệch tỷ giá | 2.680.194.628 | 1.805.109.671 |
| Cộng | 13.330.612.315 | 15.888.917.465 |
28. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| a) Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm | ||
| Chỉ phí nhân viên | 1.365.033.910 | 1.364.477.074 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 48.858.000 | 48.858.000 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4.172.461.746 | 4.572.218.752 |
| Các khoản chỉ phí bán hàng khác | 622.648.941 | 640.762.161 |
| Cộng | 6.209.002.597 | 6.626.315.987 |
| b) Các khoản chỉ phí quân lý doanh nghiệp phái sinh trong năm | ||
| Chỉ phí nhân viên | 6.161.747.950 | 5.104.716.754 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 377.505.152 | 431.191.234 |
| Chỉ phí dự phòng | - | 963.696.651 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.783.854.333 | 5.264.979.164 |
| Các khoản chỉ phí QLDN khác | 1.023.886.591 | 513.546.735 |
| Cộng | 10.346.994.026 | 12.278.130.538 |
29. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOÀNH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận trước thuế | 30,926,852,746 | 14,227,180,801 |
| - Các khoản diễn chính tăng | 1,186,344,695 | 1,526,331,849 |
| Thu nhập chịu thuế | 32,113,197,441 | 15,753,512,641 |
| Thu nhập tính thuế | 32,113,197,441 | 15,753,512,641 |
| - Thu nhập tính thuế được hướng ưu đãi thuế | 19,314,329,112 | 10,166,486,628 |
| - Thu nhập tính thuế không được hướng ưu đãi thuế | 12,798,868,329 | 5,587,026,013 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập được hướng ưu đãi thuế | 3,862,865,822 | 2,416,793,202 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập không được hướng ưu đãi thuế | 2,559,773,666 | 1,117,405,203 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm (i) | (3,862,865,822) | (1,208,396,601) |
| Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 2,559,773,666 | 2,325,801,804 |
(i) Công ty được miễn thuê 02 năm và giám 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của Nhà máy Nam Hoa tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2024 là năm thứ tự Công ty được giám 50% thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài khoản chỉ phí không được khấu trừ nêu trên, Công ty xác định không có khoản chỉ phí nào khác nữa mà không được khấu trừ. Tuy nhiên, việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tùy thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
30. CÔNG CỦ TÀI CHÍNH
Công ty được miễn thuê 02 năm và giám 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của Nhà máy Nam Hoa tại Khu công nghiệp Nhom Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhom Trạch, Tình Đồng Nai. Năm 2024 là năm đầu tiên Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nhà máy này.
Quản lý rủi ro vốn
Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể viết hoạt động liên tục viết đa hóa lợi ích của các cổ đồng thông qua tôi ưu hóa số đư nguồn vốn và công nợ.
Câu trúc vốn của Công ty bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Hệ số đơn bảy tài chính
Hệ số đơn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Các khoản vay | 88.282.812.295 | 66.195.163.529 |
| Trị: Tiền | 10.429.777.656 | 5.616.332.917 |
| Nợ thuần | 77.853.034.639 | 60.578.830.612 |
| Vốn chủ sở hữu | 296.740.095.650 | 292.376.714.570 |
| Tỷ lệ ngữ thuần trên vốn chủ sở hữu | 26% | 21% |
Các chính sách kế toán chủ yếu
Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, công nợ tài chính được trình bày tại Thuyết mình số 3.
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tất chính riêng kèm theo
30. CÔNG CỦ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các loại công cụ tài chính
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số dầu năm | Số cuối năm | Số dầu năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền | 10.429.777.656 | 5.616.332.917 | 10.429.777.656 | 5.616.33 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | - | 5.563.726.791 | - | 5.563.72 |
| Phải thu khách hàng và phối thu khác | 68.328.869.161 | 24.218.722.439 | 68.328.869.161 | 24.218.72 |
| Các khoản ký quỹ | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | 7.000.00 |
| Tổng cộng | 85.758.646.817 | 42.398.782.147 | 85.758.646.817 | 42.398.78 |
| Công nợ tài chính | ||||
| Các khoản vay | 88.282.812.295 | 66.195.163.529 | 88.282.812.295 | 66.195.16 |
| Phải trả người bán và phối trả khác | 19.295.081.851 | 15.214.343.598 | 19.295.081.851 | 15.214.34 |
| Chỉ phí phái trả | 1.784.755.600 | 241.716.741 | 1.784.755.600 | 241.716.741 |
| Tổng cộng | 109.362.649.746 | 81.651.223.868 | 109.362.649.746 | 81.651.223.868 |
Công ty xác định giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc năm tài chính theo như Thuyết mình số 3, do Thông tư số 210/2009/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu đáp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính và thuyết mình thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng đẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.
Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính
Công ty đã xảy dụng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.
Rui to thj trưởng
Rui ro tài chính bao gồm ruí ro thị trường (ruí ro về lãi suất và rú ro về giá), rú ro tín dụng, rú ro về giá có phiếu và rú ro thanh khoán.
Quản lý rút ro lãi suất
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu rủi rợ khi có sự thay đổi về lãi suất. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa các rủi rợ này do thiếu thị trường mua các công cụ tài chính này.
Công ty chịu rút ro lại suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rúi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phần tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
Rui ro về gà hàng hóa
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa.
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng lẻm theo
30. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Rủi ro tin dung
Rủi ro tín dung xây ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vũ trong hợp đồng dân đến các tôn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tin dùng phá hợp và thường xuyên theo dõi tính hình để đánh giá xem Công ty có chịu rũi ro tín dung hay không. Công ty không có hết kỹ rũi ro tín dung trong yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phần bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.
Rú ro về giá có phiếu
Các cổ phiếu do Công ty năm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh tư tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Hội đồng Quản trị của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu như ngành nghề kinh doanh, công ty để đấu tư, v.v. Công ty đánh giá rủi ro về giá cổ phiếu là không đáng kể.
Quán lý rủi ro thanh khoản
Mục dịch quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công ngữ đến hạn và tài sản đến hạn trong ký ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong ký đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức độ phong tiến mất, các khoản vay và dữ vốn mà các cổ đồng cảm kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
Các bảng dưới đấy trình bày chỉ tiết các mức độ hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công nợ tài chính phải phải sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên dòng tiền chưa chiết khẩu của tài sản tại chính và công tiến chưa chiết khẩu của tài sản lại chỉ thống tín của cộng tụ phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quân lý rũi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quân lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.
| Số cuối năm | Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng |
| VND | VND | VND | |
| Tài sản tài chính | |||
| Tiền | 10,429,777,656 | - | 10,429,777,656 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 68,328,869,161 | - | 68,328,869,161 |
| Các khoản ký quỹ | - | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 |
| Tổng cộng | 78,758,646,817 | 7,000,000,000 | 85,758,646,817 |
| Công nợ tài chính | |||
| Các khoản vay | 80,621,208,033 | 7,661,604,262 | 88,282,812,295 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 15,597,081,851 | 3,698,000,000 | 19,295,081,851 |
| Chỉ phí phải trả | 1,784,755,600 | - | 1,784,755,600 |
| Tổng cộng | 98,003,045,484 | 11,359,604,262 | 109,362,649,746 |
| Chênh lệch thanh khoản thuần | (19,244,398,667) | (4,359,604,262) | (23,604,002,929) |
30. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
| Số dầu năm | Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng |
| VND | VND | VND | |
| Tài sản tài chính | |||
| Tiền | 5.616.332.917 | - | 5.616.332.917 |
| Dầu tư tài chính ngắn hạn | 5.563.726.791 | - | 5.563.726.791 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 24.218.722.439 | - | 24.218.722.439 |
| Phải thu về cho vay | - | - | - |
| Các khoản ký quỹ | - | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 |
| Tổng cộng | 35.398.782.147 | 7.000.000.000 | 42.398.782.147 |
| Công nợ tài chính | |||
| Các khoản vay | 56.343.051.347 | 9.852.112.182 | 66.195.163.529 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 13.632.623.598 | 1.581.720.000 | 15.214.343.598 |
| Chỉ phí phải trả | 241.716.741 | - | 241.716.741 |
| Tổng cộng | 70.217.391.686 | 11.433.832.182 | 81.651.223.868 |
| Chênh lệch thanh khoản thuần | (34.818.609.539) | (4.433.832.182) | (39.252.441.721) |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rủi ro thanh khoán ở mức cao, tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
31. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYÊN TIÊN TỐ RIÊNG
Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ
Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản có định trong năm bao gồm 183.055.190 VND là khoản thanh lý tài sản trong năm trước thu được tiền trong năm nay. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải thu.
32. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty đã thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thuê đất số 110/HETD/SCD-2018 ngày 30 tháng 10 năm 2018 với Công ty Cổ phần Phát triển Đỗ thị Sài Gòn Tây Bắc (SCD) để xây dựng nhà máy. Thời gian thuê từ ngày 30 tháng 10 năm 2018 đến ngày 16 tháng 12 năm 2054, tiền thuê đã được thanh toán. Công ty đã phần bổ vào chí phi trong năm là 947.718.600 VND (măm trước là 947.718.600 VND) đối với khoản tiền thuê đất này.
Công ty đã thuê nhà xưởng tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai theo Hợp đồng thuê nhà xưởng và Phụ lục Hợp đồng với Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê để làm nhà xưởng sản xuất. Thời gian thuê từ ngày 01 tháng 5 năm 2023 đến ngày 01 tháng 5 năm 2043, điện tích thuê 10.214 m². giá thuê chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng là 70.000 VND/m²/tháng được thanh toán hàng tháng (bất đầu tính tiền thuê xưởng từ ngày 01 tháng 8 năm 2023). Công ty đã ghi nhận vào chi phí trong năm là 8.579.760.000 VND (năm trước là 3.574.900.000 VND) đối với khoản tiền thuê xưởng này.
| CÔNG TY CỘ PHẦN SĂN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA MẦU SỐ B 09-DN Số nhà 71/4a Đường Hiệp Thành 13, Khu phố 7, Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC Phương Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đường thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo |
32. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
| Số cuối năm | Số đầu năm (Trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 8,579,760.000 | 8,579,760.000 |
| Trong năm thứ hai đến năm thứ năm | 34,319,040.000 | 34,319,040.000 |
| Sau năm năm | 114,396,800.000 | 122,976,560.000 |
| Tổng cộng | 157,295,600.000 | 165,875,360.000 |
33. NỘ TIẾM TÀNG
Công ty có ký hợp đồng thuê đất, Công ty đã xây dựng cơ sở ha tàng trên đất thuê này. Trong Hợp đồng thuê đất không quy định rõ về nghĩa vụ hoàn nguyên khu đất thuê, do đó với hợp đồng thuê đất này, Ban Tổng Giám độ Công ty đánh giá là Công ty có thể có nghĩa vụ trong tương lai khi hết hạn thuê đất liên quan đến thảo đồ, đi đời các tài sản trên đất và phục hồi khu đất về tình trạng ban đầu và nghĩa vụ này chỉ có thể được xác định rõ ràng khi có thêm các sự kiện trong tương lai, như thỏa thuận với bên cho thuê đất, cơ quan có chức năng ban hành các quy định pháp luật nói rõ về nghĩa vụ của bên thuê khí hợp đồng không nói rõ nghĩa vụ hoàn nguyên của bên đi thuê. Do đó, Công ty chưa ghi nhận chi phí hoàn nguyên nào vào Báo cáo tài chính riêng năm 2024.
34. SÓ LIỆU SO SÁNH
Một số số liệu của năm trước được phân loại lại để phù hợp với việc so sánh với số liệu của năm, cụ thể như sau:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng: Trình bày phần loại lại chi phí phần bổ tiến thuế đất dài hạn.
| Số đã báo cáo | Phân loại lại | Số sau phân loại lại | |
| VND | VND | VND | |
| Khẩu hao tài sản cổ dinh (Mã số 02) | 10.016.820.275 | 947.718.600 | 10.964.538.875 |
| rước (Mã số 12) | 844.436.233 | (947.718.600) | (103.282.367) |
| quyền Tiên Thống Giám đốc Hồ Chí Minh, năm 26 (tháng 3 năm 2025) | Nguyễn Đức Cường Kế toán trường | Nguyễn Thị Minh Văn Người lập biểu | |
NAM HOA TRADING & PRODUCTION CORPORATION
AUDITED SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2024
TABLE OF CONTENTS
PAGE(S) STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS 1-2 INDEPENDENT AUDITORS' REPORT 3 SEPARATE BALANCE SHEET 4-5 SEPARATE INCOME STATEMENT 6 SEPARATE CASH FLOW STATEMENT 7 NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS 8-31
STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS
The Board of General Directors of Nam Hoa Trading & Production Corporation (the "Company") presents this report together with the Company's separate financial statements for the year ended 31 December 2024.
BOARD OF MANAGEMENT, BOARD OF SUPERVISORS AND BOARD OF GENERAL DIRECTORS
The members of the Board of Management, the Board of Supervisors and the Board of General Directors who held office during the year and to the date of this report are as follows:
Board of Management
| Full name | Position |
| Mr. Doan Huong Son | Chairman |
| Mr. Le Duy Anh | Member |
| Mr. Nguyen Tien Tho | Member |
| Mr. Doan Dong Bang | Member |
| Mr. Nguyen Thanh Hai | Member |
Board of Supervisors
| Full name | Position |
| Mrs. Dao Ngoe Thu | Head of Board of Supervisors |
| Mrs. Nguyen Thi Linh Chi | Member |
| Mr. Dinh Cong Huong | Member |
Board of General Directors
| Full name | Position |
| Mr. Nguyen Tien Tho | General Director |
| Mr. Pham Viet Phuong | Deputy General Director |
| Mr. Luu Vu Son | Deputy General Director |
Chief accountant
| Full name | Position |
| Mr. Nguyen Duc Cuong | Chief accountant |
Legal representative
The legal representative of the Company during the year and to the date of this report are as Mr. Nguyen Tien Tho - General Director.
BOARD OF GENERAL DIRECTORS'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY
- Make judgments and estimates that are reasonable and prudent;
The Board of General Directors of the Company is responsible for preparing the separate financial statements, which give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024, its separate financial performance and its separate cash flows for the year then ended. In preparing these separate financial statements, the Board of General Directors is required to:
State whether applicable accounting principles have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the separate financial statements;
- Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
- Prepare the separate financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business; and
Design and implement an effective internal control system for the purpose of properly preparing the separate financial statements so as to minimise errors and frauds.
STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS (CONTINUED)
BOARD OF GENERAL DIRECTORS'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY (CONTINUED)
The Board of General Directors is responsible for ensuring that proper accounting records are kept, which discloses, with reasonable accuracy at any time, the financial position of the Company and for ensuring that the separate financial statements comply with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements. The Board of General Directors is also responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.
The Board of General Directors confirms that the Company has complied with the above requirements in preparing the separate financial statements.
In the Board of General Directors's opinion, the separate financial statements give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024, its separate financial performance and its separate cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements.
For and on behalf of the Board of General Directors.
Nguyen Tien Tho
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
No.: 104/VACO/BCKT.HCM
INDEPENDENT AUDITORS' REPORT
To :
The Board of Management and the Board of General Directors Nam Hoa Trading and Production Corporation
We have reviewed the accompanying separate financial statements of Nam Hoa Trading and Production Corporation ("the Company"), prepared on 28 March 2025, as set out from page 04 to page 31, which comprise the separate balance sheet as at 31 December 2024, the separate income statement and the separate cash flow statement for the year then ended, and the notes to the separate financial statements (collectively referred to as the "separate financial statements").
Board of General Directors's Responsibility
The Board of General Directors is responsible for the true and fair preparation and presentation of these separate financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements and for such internal control as the Board of General Directors determines as necessary to enable the preparation of the separate financial statements that are free from material misstatement, whether due to frauds or errors.
Auditors' Responsibility
Our responsibility is to express an opinion on these separate financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the separate financial statements are free from material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the separate financial statements. The procedures selected depend on the auditors' judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the separate financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditors consider internal control relevant to the Company's preparation and fair presentation of the separate financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Company's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by the Board of General Directors, as well as evaluating the overall presentation of the separate financial statements.
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
Opinion
In our opinion, the separate financial statements give a true and fair view of, in all material respects, the separate financial position of the Company as at 31 December 2024, and its separate financial performance and its separate cash flow for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for prioritises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements.
Nguyn Ngọc Thach
Deputy General Director
Audit Practising Registration Certificate
No. 1822-2023-156-1
For and on behalf of
HO CHI MINH CITY BRANCH
VACO AUDITING COMPANY LIMITED
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
Le Binh Phuong
Auditor
Auditing Practising Certificate
No. 5914-2023-156-1
SEPARATE BALANCE SHEET As at 31 December 2024
| ASSETS | Codes | Notes | Closing balance | Unit: VND Opening balance |
| A - CURRENT ASSETS | 100 | 129,376,466,666 | 82,480,700,962 | |
| 1. Cash | 110 | 4 | 10,429,777,656 | 5,616,332,917 |
| 1. Cash | 111 | 10,429,777,656 | 5,616,332,917 | |
| II. Short-term financial statements | 120 | - | 5,563,726,791 | |
| 1. Trading securities | 121 | - | 6,548,801,961 | |
| 2. Provision for impairment of trading securities | 122 | - | (985,075,170) | |
| III. Short-term receivables | 130 | 71,363,401,100 | 31,045,539,390 | |
| 1. Short-term trade receivables | 131 | 5 | 68,056,852,291 | 23,890,156,088 |
| 2. Short-term advances to suppliers | 132 | 6 | 4,052,442,264 | 7,827,344,171 |
| 4. Other short-term receivables | 136 | 7 | 320,352,066 | 394,284,652 |
| 5. Provision for short-term doubtful debts | 137 | 8 | (1,066,245,521) | (1,066,245,521) |
| IV. Inventories | 140 | 9 | 41,122,615,272 | 32,530,483,198 |
| 1. Inventories | 141 | 42,366,660,365 | 33,774,528,291 | |
| 2. Provision for devaluation of inventories | 149 | (1,244,045,093) | (1,244,045,093) | |
| V. Other current assets | 150 | 6,460,672,638 | 7,724,618,666 | |
| 1. Short-term prepayments | 151 | 10 | 832,535,331 | 1,000,303,929 |
| 2. Value-added tax deductibles | 152 | 5,494,390,514 | 6,698,855,026 | |
| 3. Taxes and amounts receivable from the State budget | 153 | 11 | 133,746,793 | 25,459,711 |
| B - NON-CURRENT ASSETS | 200 | 292,337,199,422 | 299,452,892,895 | |
| 1. Long-term receivables | 210 | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 | |
| 1. Other long-term receivables | 216 | 7 | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 |
| II. Fixed assets | 220 | 45,734,712,049 | 118,209,244,105 | |
| 1. Tangible fixed assets | 221 | 12 | 45,710,283,049 | 118,135,957,105 |
| - Cost | 222 | 74,997,095,246 | 155,474,610,570 | |
| - Accumulated depreciation | 223 | (29,286,812,197) | (37,338,653,465) | |
| 2. Intangible fixed assets | 227 | 13 | 24,429,000 | 73,287,000 |
| - Cost | 228 | 844,290,000 | 844,290,000 | |
| - Accumulated amortisation | 229 | (819,861,000) | (771,003,000) | |
| III. Investment properties | 230 | 14 | 89,684,678,642 | 19,491,473,732 |
| - Cost | 231 | 129,095,680,866 | 40,722,467,855 | |
| - Accumulated amortisation | 232 | (39,411,002,224) | (21,230,994,123) | |
| IV. Long-term assets in progress | 240 | 3,025,956,519 | - | |
| 1. Construction in progress | 242 | 15 | 3,025,956,519 | - |
| V. Long-term financial investments | 250 | 117,918,178,645 | 124,939,234,500 | |
| 1. Investments in subsidiaries | 251 | 16 | 136,504,732,000 | 136,504,732,000 |
| 2. Provision for long-term financial investments | 254 | (18,586,553,355) | (11,565,497,500) | |
| VI. Other non-current assets | 260 | 28,973,673,567 | 29,812,940,558 | |
| 1. Long-term prepayments | 261 | 10 | 28,973,673,567 | 29,812,940,558 |
| TOTAL ASSETS (270 = 100 + 200) | 270 | 421,713,666,088 | 381,933,593,857 |
SEPARATE BALANCE SHEET (CONTINUED) As at 31 December 2024
| RESOURCES | Mã số Thuyết minh | Closing balance | Unit: VND Opening balance | |
| C - LIABILITIES | 300 | 124,973,570,438 | 89,556,879,287 | |
| 1. Current liabilities | 310 | 113,613,966,176 | 78,123,047,105 | |
| 1. Short-term trade payables | 311 | 17 | 13,889,367,958 | 12,349,577,330 |
| 2. Short-term advances from customers | 312 | 987,232,925 | 661,691,774 | |
| 3. Taxes and amounts payable to the State budget | 313 | 11 | 2,682,635,704 | 2,253,779,774 |
| 4. Payables to employees | 314 | 10,283,652,727 | 4,748,628,411 | |
| 5. Short-term accrued expenses | 315 | 1,784,755,600 | 241,716,741 | |
| 6. Other long-term payables | 319 | 18 | 3,365,113,229 | 1,524,601,728 |
| 7. Short-term loans and obligations under finance leases | 320 | 19 | 80,621,208,033 | 56,343,051,347 |
| II. Non-current liabilities | 330 | 11,359,604,262 | 11,433,832,182 | |
| 1. Other long-term payables | 337 | 18 | 3,698,000,000 | 1,581,720,000 |
| 2. Long-term loans and obligations under finance leases | 338 | 19 | 7,661,604,262 | 9,852,112,182 |
| D - Equity | 400 | 296,740,095,650 | 292,376,714,570 | |
| 1. Owner's equity | 410 | 20 | 296,740,095,650 | 292,376,714,570 |
| 1. Owner's contributed capital | 411 | 240,281,690,000 | 240,281,690,000 | |
| - Ordinary shares carrying voting rights | 411a | 240,281,690,000 | 240,281,690,000 | |
| 2. Retained earnings | 421 | 56,458,405,650 | 52,095,024,570 | |
| - Retained earnings accumulated to the prior year end | 421a | 28,091,326,570 | 40,193,643,573 | |
| - Retained earnings of the current year | 421b | 28,367,079,080 | 11,901,378,997 | |
| TOTAL RESOURCES (440 = 300 + 400) | 440 | 421,713,666,088 | 381,933,593,857 | |
Nguyen Tien Tho
General Director
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
Nguyen Thi Minh Van
Preparer
SEPARATE INCOME STATEMENT For the year ended 31 December 2024
| ITEMS | Codes | Notes | Current year | Unit: VND Prior year |
| 1. Gross revenue from goods sold and services rendered | 01 | 248,686,060,656 | 153,649,636,811 | |
| 2. Deductions | 02 | - | 3,315,247,889 | |
| 3. Net revenue from goods sold and services rendered (10 - 01 - 02) | 10 | 23 | 248,686,060,656 | 150,334,388,922 |
| 4. Cost of goods sold and services rendered | 11 | 24 | 189,036,279,592 | 105,011,633,032 |
| 5. Gross profit from goods sold and services rendered (20 = 10 - 11) | 20 | 59,649,781,064 | 45,322,755,890 | |
| 6. Financial income | 21 | 26 | 1,863,144,839 | 2,846,391,044 |
| 7. Financial expenses | 22 | 27 | 13,330,612,315 | 15,888,917,465 |
| - In which: Interest expense | 23 | 4,614,437,002 | 3,550,051,185 | |
| 8. Selling expenses | 25 | 28 | 6,209,002,597 | 6,626,315,987 |
| 9. General and administration expenses | 26 | 28 | 10,346,994,026 | 12,278,130,538 |
| 10. Operating profit | 30 | 31,626,316,965 | 13,375,782,944 | |
| (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | ||||
| 11. Other income | 31 | 406,919,015 | 1,827,539,963 | |
| 12. Other expenses | 32 | 1,106,383,234 | 976,142,106 | |
| 13. Profit from other activities (40 - 31 - 32) | 40 | (699,464,219) | 851,397,857 | |
| 14. Accounting profit before tax (50 = 30 + 40) | 50 | 30,926,852,746 | 14,227,180,801 | |
| 15. Current corporate income tax expense | 51 | 29 | 2,559,773,666 | 2,325,801,804 |
| 16. Net profit after corporate income tax (60 = 50 - 51) | 60 | 28,367,079,080 | 11,901,378,997 |
Nguyen Tien Tho
General Director
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
Nguyen Due Cuong
Chief Accountant
Nguyen Thi Minh Van
Preparer
SEPARATE CASH FLOW STATEMENT (Indirect method) For the year ended 31 December 2024
| ITEMS | Codes | Unit: VND | |
| Current year | Prior year (Restated) | ||
| 1. Cash flows from operating activities | |||
| 1. Profit before tax | 01 | 30,926,852,746 | 14,227,180,801 |
| 2. Adjustments for | |||
| - Depreciation and amortisation of fixed assets | 02 | 11,960,397,213 | 10,964,538,875 |
| - Provisions | 03 | 6,035,980,685 | 11,497,453,260 |
| - Foreign exchange gain, loss arising from translating foreign currency items | 04 | 1,110,718,983 | (140,831,243) |
| - Gain from investing activities | 05 | 19,167,735 | (774,400,574) |
| - Interest expense | 06 | 4,614,437,002 | 3,550,051,185 |
| 3. Operating profit before movements in working capital | 08 | 54,667,554,364 | 39,323,992,304 |
| - Increase, decrease in receivables | 09 | (39,142,103,597) | (6,824,309,106) |
| - Increase, decrease in inventories | 10 | (8,592,132,074) | 1,005,505,182 |
| - Increase, decrease in payables (excluding accrued loan interest and corporate income tax payable) | 11 | 13,157,889,871 | (4,726,732,946) |
| - Increase, decrease in prepayments | 12 | 59,316,989 | (103,282,367) |
| - Increase, decrease in trading securities | 13 | 6,548,801,961 | 1,508,959,100 |
| - Interest paid | 14 | (4,614,437,002) | (3,855,064,736) |
| - Corporate income tax paid | 15 | (2,327,902,402) | (8,208,727,981) |
| Net cash generated by/(used in) operating activities | 20 | 19,756,988,110 | 18,120,339,450 |
| 11. Cash flows from investing activities | |||
| 1. Acquisition and construction of fixed assets and other long-term assets | 21 | (12,464,399,619) | (18,152,510,828) |
| 2. Proceeds from sale, disposal of fixed assets and other long-term assets | 22 | 864,873,372 | 2,003,636,364 |
| 3. Cash recovered from lending | 24 | - | 9,000,000,000 |
| 4. Interest earned, dividends and profits received | 27 | 6,105,716 | 808,874,756 |
| Net cash generated by/(used in) investing activities | 30 | (11,593,420,531) | (6,339,999,708) |
| 111. Cash flows from financing activities | |||
| 1. Proceeds from borrowings | 33 | 196,545,332,251 | 133,331,642,334 |
| 2. Repayment of borrowings | 34 | (176,229,251,667) | (121,202,574,527) |
| 3. Dividends and profits paid | 36 | (24,003,698,000) | (36,005,547,000) |
| Net cash generated by/(used in) financing activities | 40 | (3,687,617,416) | (23,876,479,193) |
| Net increase/(decrease) in cash (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 4,475,950,163 | (12,096,139,451) |
| Cash at the beginning of the year | 60 | 5,616,332,917 | 17,285,946,692 |
| Effects of changes in foreign exchange rates | 61 | 337,494,576 | 426,525,676 |
| Cash at the end of the year (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 10,429,777,656 | 5,616,332,917 |
Nguyen Tien Tho
General Director
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements
1. GENERAL INFORMATION
Structure of ownership
Nam Hoa Trading & Production Corporation (the "Company") was established and operates under the Business Registration Certificate No. 0303292182 dated 11 May 2004. During its operation, the Company was granted the 12th amended Business Registration Certificate dated 21 November 2023.
The Company's number of employees as at 31 December 2024 was 893 (as at 01 January 2024: 485).
Head Office
The Company's head office is located at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Ward 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City. The Company has leased the entire factory at this address.
In addition, the Company has:
+ Factory and Office at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province.
+ Factory in Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City.
Operating industries and principal activities
The Company's operating industries include: Production and Trading
The Company's principal activities are Production and trading of household appliances, interior decoration and wooden children's toys; warehouse and factory rental.
Normal production and business cycle
The Company's normal production and business cycle is carried out for a period of 12 months or less.
Disclosure of information comparability in the separate financial statements
Corresponding figures of the prior year are comparable to those of the current year.
2. FINANCIAL YEAR, APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND REGIMES
Financial year
The Company's financial year begins on 01 January and ends on 31 December.
Applied accounting regimes
The Company applied Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises in accordance with Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016, and circulars guiding the implementation of accounting standards of the Ministry of Finance in the preparation and presentation of separate financial statements.
Declaration of compliance with accounting standard and accounting regimes
The Board of General Directors ensures to comply with the requirements of Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises in accordance with Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016, and circulars guiding the implementation of accounting standards of the Ministry of Finance in preparation of the separate financial statements.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements
2. FINANCIAL YEAR, APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND REGIMES (Continued)
Declaration of compliance with accounting standard and accounting regimes (Continued)
The accompanying separate financial statements are not intended to present the general financial position, its business results and its cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than Vietnam.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES
Accounting convention
The separate financial statements are prepared on an accrual basis (except for information relating to cash flows).
The accompanying separate financial statements are expressed in Vietnam Dong (VND) under the historical cost convention and in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of separate financial statements.
In addition, these separate financial statements are prepared and issued together with the consolidated financial statements. Accordingly, users should read these separate financial statements in combination with the consolidated financial statements for complete information.
Estimates
The preparation of separate financial statements in conformity with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements requires the Board of General Directors to make estimates and assumptions that affect the reported amounts of assets, liabilities and disclosures of contingent assets and liabilities at the date of the separate financial statement and reported amounts of revenue and expenses during the financial year. Although these accounting estimates are based on the Board of General Directors's best knowledge, actual results may differ from those estimates.
Evaluation and recognition at fair value
The Law on Accounting took effect from 1 January 2017, which includes regulations on evaluation and recognition at fair value. However, currently, there is no guidance for this matter. Therefore, the Board of General Directors has considered and applied as follows:
a) Financial instruments are recognized and reevaluated at fair value based on historical cost less provisions (if any) in accordance with current regulations;
b) Investment properties that are stated at fair value are disclosed in Note 14;
c) Monetary items denominated in foreign currencies shall be evaluated based on the actual exchange rates;
d) For assets and liabilities (except items a, b and c as mentioned above), the Company does not have any basis to determine the reliable value; therefore, the Company records at historical cost.
Initial recognition
Financial instruments
Financial assets: At the date of initial recognition, financial assets are recognised at cost plus transaction costs that are directly attributable to the acquisition of the financial assets. Financial assets of the Company comprise cash, trading securities, trade and other receivables, and deposits.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Financial Instruments (Continued)
Financial liabilities: At the date of initial recognition financial liabilities are recognised at cost plus transaction costs that are directly attributable to the issue of the financial liabilities. Financial liabilities of the Company comprise trade and other payables, accrued expenses, and borrowings.
Subsequent measurement after initial recognition
Currently, there are no requirements for the subsequent measurement of the financial instruments after initial recognition.
Cash
Cash comprise cash on hand and demand deposits.
Financial investments
Trading securities
Trading securities are those the Company holds for trading purpose. Trading securities are recognised from the date the Company obtains the ownership of those securities and initially measured at the fair value of payments made at the transaction date plus directly attributable transaction costs.
In subsequent periods, investments in trading securities are measured at cost less provision for impairment of such investments.
Provision for impairment of trading securities is made for each type of securities which are traded on the market and its market price is lower than the original price. To determine the fair value of trading securities listed on the securities market or traded on UPCOM, the fair value of securities is the closing price at the balance sheet date. If there is no transactions on the securities market or UPCOM at the balance sheet date, the fair value of the securities is the closing price at the day before the balance sheet date.
The change of provision for impairment of trading securities at the balance sheet date is recognized in financial expenses.
Investments in subsidiaries
Interests in subsidiaries are initially recognised at cost. The Company's share of the net profit of the investee after acquisition is recognised in the income statement. Other distributions received other than such profit share are deducted from the cost of the investments as recoverable amounts.
A subsidiary is an entity over which the Company has control. Control is achieved where the Company has the power to govern the financial and operating policies of an investee enterprise so as to obtain benefits from its activities.
Provision for loss of investments in subsidiaries is made when the subsidiaries are incurred the loss as equal as the difference between the actual contributed capital of parties in subsidiaries and the actual equity multiplied by the percentage of capital contribution between controlling company and its parties. If the subsidiaries are the subjects for consolidating financial statements, the basis for determining the loss of provision is in the consolidated financial statements.
The change of provision for loss of investments in subsidiaries need to be made at the balance sheet date and are recorded in financial expenses.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Receivables
Receivables represent the amounts recoverable from customers or other debtors and are stated at book value less provision for doubtful debts.
Provision for doubtful debts is made for receivables that are overdue for six months or more, or when the debtor is in dissolution, in bankruptcy, or is experiencing similar difficulties and so may be unable to repay the debt.
Inventories
Inventories are stated at the lower of cost and net realisable value.
Cost comprises direct materials and where applicable, direct labour costs and those overheads that have been incurred in bringing the inventories to their present location and condition. Cost is calculated using the weighted average method and is recorded under the perpetual method. Net realisable value represents the estimated selling price less all estimated costs to completion and costs to be incurred in marketing, selling and distribution.
The evaluation of necessary provision for inventory obsolescence follows prevailing accounting regulations which allow provisions to be made for obsolete, damaged, or sub-standard inventories and for those which have costs higher than net realisable values as at the balance sheet date.
Prepayments
Prepayments are expenses which have already been paid but relate to results of operations of multiple accounting periods, including:
Tools and supplier: Tools and supplies which have been used are allocated into expenses using the straight-line method no more than 3 years.
Insurance costs: Prepaid insurance costs are allocated into expenses using the straight-line method over 1 year.
Land rental: Prepaid land rental is allocated into expenses using the straight-line method corresponding to the lease term.
Tangible fixed assets and depreciation
Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation.
The costs of purchased tangible fixed assets comprise their purchase prices and any directly attributable costs of bringing the assets to their working condition and location for their intended use. Expenses incurred after initial recognition are only recorded as an increase in cost of fixed assets if these costs are certain to increase future economic benefits from the use of such assets. Expenses that do not satisfy the above conditions are recognized as expenses during the year.
When a fixed asset is sold or disposed, its cost and accumulated depreciation are written off and any gain or loss arising from the disposal is included in the income or expenses for the period. Loss or gain resulting from sales and disposals of tangible fixed assets is the difference between profit from sales or disposals of assets and their residual values and is recognised in the separate income statement.
The costs of self-constructed or manufactured assets are the actual construction or manufacturing cost plus installation and test running costs.
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Tangible fixed assets and depreciation (Continued)
Tangible fixed assets are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives as follows:
| Years of depreciation | ||
| Buildings and structures | 04 - 36 | |
| Machinery and equipment | 04 - 10 | |
| Motor vehicles and conveyances | 05 - 10 | |
| Management equipment | 04 - 06 | |
| Other fixed assets | 08 | |
Intangible fixed assets and amortisation
Computer software
Expenses relating to computer software programs that are not an integral part of the related hardware are capitalized. Cost of computer software represents all costs incurred by the Company up to the time the software is put into use. Computer software is amortised using the straight-line method within 5 years.
Investment properties
Investment properties are composed of land use rights, buildings and structures held by the Company to earn rentals or for capital appreciation. Investment properties held to earn rentals are stated at cost less accumulated depreciation while investment properties held for capital appreciation are stated at cost less impairment loss. The costs of purchased investment properties comprise their purchase prices and any directly attributable expenditures, such as professional fees for legal services, property transfer taxes and other related transaction costs. The costs of self-constructed investment properties are the finally accounted construction or directly attributable costs of the properties.
Investment properties held to earn rentals are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives from 05 to 50 years.
The Company does not depreciate investment properties which is long-term land use rights.
Payables and accrued expenses
Payables represent the amount payable to suppliers or others, and are stated at book value.
Payables and accrued expenses are recognized for future amounts payable related to goods and services received. Accrued expenses are recognized based on reasonable estimates of the amount payable.
The classification of payables into trade payables, accrued expenses, and other payables are made on the following principles:
Trade payables represent commercial payables arising from purchases of goods, services, or assets and the seller is independent of the Company.
Accrued expenses reflect amounts payable for goods or services received from the seller or provided to the buyer but not be paid due to lack of invoices or incomplete accounting records and documents payments to employees for leave and prepaid production and business expenses.
Other payables reflect non-trade payables and does not relate to the purchase, sale or supply of goods or services.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Equity
Profit distribution
Owner's contributed capital is recognised based on the actual contributed capital of the shareholders.
Profit after tax is distributed to shareholders according with the Charter of Company which has been approved by the General Meeting of Shareholders.
Profit distribution to shareholders is referenced to the non-monetary items included in retained earnings that may affect cash flows and the ability to pay dividends such as gains from revaluation of assets contributed capital, interest from revaluation of monetary items, financial instruments and other non-monetary items.
Dividends are recognized as liabilities when having the approval of the General Meeting of Shareholders.
Revenue recognition
Revenue is recognized when it is probable that the economic benefits will flow to the Company which can be reliably measured. Revenue is measured at the fair value of amounts received or to be received after deducting trade discounts, sales rebates and sales returns. The following specific recognition conditions must also be satisfied upon revenue recognition:
Revenue from the sale of real estate which the Company is an investor is recognised when all five (5) following conditions are satisfied:
(a) The real estate has been completed and handed over to the buyer, the Company has transferred the risks and rewards of ownership of the real estate to the buyer;
(b) The Company retains neither continuing managerial involvement to the degree usually associated with ownership nor effective control over the real estate sold;
(c) The amount of revenue can be measured reliably;
(d) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company; and
(e) The costs incurred or to be incurred in respect of the transaction can be measured reliably
Revenue of a transaction involving the rendering of services is recognised when the outcome of such transactions can be measured reliably. Where a transaction involving the rendering of services is attributable to several periods, revenue is recognised in each period by reference to the percentage of completion of the transaction at the balance sheet date of that period. The outcome of a transaction can be measured reliably when all four (4) following conditions are satisfied:
(a) The amount of revenue can be measured reliably;
(b) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company;
(c) The percentage of completion of the transaction at the balance sheet date can be measured reliably; and
Interest income is accrued on an accrual basis, by reference to the principal outstanding and at the applicable interest rate.
(d) The costs incurred for the transaction and the costs to complete the transaction can be measured reliably.
Dividend income from investments is recognised when the Company's right to receive payment has been established.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Deductions
Deductions are trade discounts and sales returns incurred in the same period of consumption of products, goods are adjusted a decrease in revenue in the incurring year.
In case products and goods are sold from the prior years, until the next year are incurred trade discounts and sales returns, the Company will record a decrease in revenue under the principles:
If the trade discounts and sales returns are incurred prior to the issuance of separate financial statements, the Company will record a decrease in revenue on the separate financial statements of the reporting period.
If the trade discounts and sales returns are incurred after the issuance of separate financial statements, the Company will record a decrease in revenue of incurring period.
Foreign currencies
Transactions arising in foreign currencies are translated at exchange rates ruling at the transaction date. The balances of monetary items denominated in foreign currencies as at the balance sheet date are retranslated at the exchange rates on the same date. Exchange differences arising from the translation of these accounts are recognised in the separate income statement.
Borrowing costs
Taxation
Borrowing costs are recognized in the separate income statement when incurred.
Income tax expense represents the sum of the tax currently payable and deferred tax.
The tax currently payable is based on taxable profit for the year. Taxable profit differs from profit before tax as reported in the separate income statement because it excludes items of income or expense that are taxable or deductible in other years (including loss carried forward, if any) and it further excludes items that are never taxable or deductible.
Deferred tax is recognised on significant differences between carrying amounts of assets and liabilities in the financial statements and the corresponding tax bases used in the computation of taxable profit and is accounted for using balance sheet liability method. Deferred tax liabilities are generally recognised for all temporary differences and deferred tax assets are recognised to the extent that it is probable that taxable profit will be available against which deductible temporary differences can be utilised.
Deferred tax is calculated at the tax rates that are expected to apply in the period when the liability is settled or the asset realised. Deferred tax is charged or credited to profit or loss, except when it relates to items charged or credited directly to equity, in which case the deferred tax is also dealt with in equity.
Deferred tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right to set off current tax assets against current tax liabilities and when they relate to income taxes levied by the same tax authority and the Company intends to settle its current tax assets and liabilities on a net basis.
The determination of the tax currently payable is based on the current interpretation of tax regulations. However, these regulations are subject to periodic variation and their ultimate determination depends on the results of the tax authorities' examinations.
Other taxes are paid in accordance with the prevailing tax laws in Vietnam.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Related parties
Parties are considered to be related parties when one party has ability to control another or has significant influence in making decision related to financial and operational policies. Parties are also considered as related parties when they are the same control and significant influence.
When considering the relationship of related parties, it is more focused on the nature of the relationship than the legal form.
The Company's separate financial statements are prepared and disclosed together with the Company's consolidated financial statements; therefore, the Company does not present transactions with related parties in the separate financial statements.
Basic/diluted earnings per share
The Company's separate financial statements are prepared and disclosed together with the Company's consolidated financial statements; therefore, the Company does not present the basic/diluted earnings per share in the separate financial statements.
Segment reporting
A business segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in the production or provision of relevant products or services. This segment is subject to risks and rewards that are different from those of other segments.
A geographical segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in the production or provision of relevant products or services in a particular economic environment. This segment is subject to risks and rewards that are different from those of other business segments in other economic environments.
Segment information is prepared and presented in accordance with the accounting policies applicable to the preparation and presentation of the Company's consolidated financial statements.
4. CASH
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Cash on hand | 74,753,708 | 7,088,142 |
| Bank demand deposits | 10,355,023,948 | 5,609,244,775 |
| Total | 10,429,777,656 | 5,616,332,917 |
5. SHORT-TERM TRADE RECEIVABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Rosendahl Design Group | 44,291,035,852 | 17,007,879,443 |
| Spring Copenhagen | 11,582,223,504 | 992,108,777 |
| Stanley Black & Decker Limited BVBA | 4,948,374,995 | 2,968,057,428 |
| Others | 7,235,217,940 | 2,922,110,440 |
| Total | 68,056,852,291 | 23,890,156,088 |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
6. SHORT-TERM ADVANCES TO SUPPLIERS
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| European Wood Corporation APS | 1,125,910,515 | - |
| The Country Manufacturing and Trading JSC | - | 5,500,859,631 |
| Others | 2,926,531,749 | 2,326,484,540 |
| Total | 4,052,442,264 | 7,827,344,171 |
7. OTHER RECEIVABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| a) Short-term | 320,352,066 | 394,284,652 |
| Advances | 48,335,196 | 65,718,301 |
| Social, health, and unemployment insurance | - | 177,475,690 |
| Others | 272,016,870 | 151,090,661 |
| b) Long-term | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 |
| Deposits and collateral (i) | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 |
(i) This represents the deposit to The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company under the Factory Lease Contract dated 01 May 2023 and the Contract Appendix dated 01 September 2023.
8. BAD DEBTS
| Closing balance | Opening balance | |||||
| Cost | Recoverable amount | Overdue period | Cost | Recoverable amount | Overdue period | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Short-term trade receivables | ||||||
| ORDA KOREA CO., LTD. | 79,221,374 | - | Over 3 years | 79,221,374 | - | Over 3 years |
| TopCom International JSC | 23,327,496 | - | Over 3 years | 23,327,496 | - | Over 3 years |
| ARCHITECHMADE A/S | 963,696,651 | - | Over 3 years | 963,696,651 | - | Over 3 years |
| Total | 1,066,245,521 | - | 1,066,245,521 | - | ||
9. INVENTORIES
| Closing balance | Opening balance | |||
| Cost | Provision | Cost | Provision | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Raw materials | 18,558,591,588 | (232,830,488) | 18,933,332,698 | (232,830,488) |
| Tools and supplies | 593,997,299 | (31,921,844) | 391,874,014 | (31,921,844) |
| Work in progress | 18,938,741,551 | - | 9,994,821,297 | - |
| Finished products | 4,110,748,914 | (979,292,761) | 4,279,294,235 | (979,292,761) |
| Merchandise | - | - | 10,625,034 | - |
| Goods on consignment | 164,581,013 | - | 164,581,013 | - |
| Total | 42,366,660,365 | (1,244,045,093) | 33,774,528,291 | (1,244,045,093) |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements
10. PREPAYMENTS
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| a) Short-term | 832,535,331 | 1,000,303,929 |
| Tools and supplies | 208,507,319 | 380,757,289 |
| Insurance costs | 325,439,478 | 14,935,302 |
| Others | 298,588,534 | 604,611,338 |
| b) Long-term | 28,973,673,567 | 29,812,940,558 |
| Land rent (i) | 28,431,558,100 | 29,379,276,700 |
| Tools and supplies | 151,403,191 | 101,158,750 |
| Others | 390,712,276 | 332,505,108 |
| Total | 29,806,208,898 | 30,813,244,487 |
(i) Represents the land rent at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City, which is allocated for a period of 426 months, from July 2019.
11. TAXES AND AMOUNTS RECEIVABLE FROM/PAYABLE TO THE STATE BUDGET
| Opening balance | Payable during the year | Paid during the year | Closing balance | |
| a) Receivables | VND | VND | VND | VND |
| Personal income tax | 25,459,711 | 2,767,753,799 | 2,860,746,828 | 118,452,740 |
| Other taxes | - | 60,449,958 | 75,744,011 | 15,294,053 |
| Total | 25,459,711 | 2,828,203,757 | 2,936,490,839 | 133,746,793 |
| b) Payables | ||||
| Value-added tax | 186,119,429 | 182,651,881 | - | 368,771,310 |
| Value-added tax on imported goods | - | 904,660,489 | 904,660,489 | - |
| Import and export duties | - | 58,216,705 | 43,883,920 | 14,332,785 |
| Corporate income tax | 2,067,660,345 | 2,559,773,666 | 2,327,902,402 | 2,299,531,609 |
| Other taxes | - | 186,010,190 | 186,010,190 | - |
| Total | 2,253,779,774 | 3,891,312,931 | 3,462,457,001 | 2,682,635,704 |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements
12. INCREASE, DECREASE IN TANGIBLE FIXED ASSETS
| Buildings and structures | Machinery and equipment | Motor vehicles | Management equipment | Others | Total | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| COST | ||||||
| Opening balance | 105,338,360,503 | 45,238,488,079 | 4,495,524,088 | 300,462,900 | 101,775,000 | 155,474,610,570 |
| - Purchases in the year | 182,853,100 | 9,219,890,000 | - | - | 35,700,000 | 9,438,443,100 |
| - Transfer to investment properties | (88,373,213,011) | - | - | - | - | (88,373,213,011) |
| - Sales and disposal | - | (1,542,745,413) | - | - | - | (1,542,745,413) |
| Closing balance | 17,148,000,592 | 52,915,632,666 | 4,495,524,088 | 300,462,900 | 137,475,000 | 74,997,095,246 |
| ACCUMULATED DEPRECIATION | ||||||
| Opening balance | 16,561,549,960 | 18,855,392,359 | 1,618,671,288 | 246,587,726 | 56,452,132 | 37,338,653,465 |
| - Charges for the year | 1,657,609,165 | 5,182,134,112 | 478,272,800 | 7,306,668 | 14,705,204 | 7,340,027,949 |
| - Transfer to investment properties | (14,556,215,437) | - | - | - | - | (14,556,215,437) |
| - Sales and disposal | - | (835,653,780) | - | - | - | (835,653,780) |
| Closing balance | 3,662,943,688 | 23,201,872,691 | 2,096,944,088 | 253,894,394 | 71,157,336 | 29,286,812,197 |
| NET BOOK VALUE | ||||||
| Opening balance | 88,776,810,543 | 26,383,095,720 | 2,876,852,800 | 53,875,174 | 45,322,868 | 118,135,957,105 |
| Closing balance | 13,485,056,904 | 29,713,759,975 | 2,398,580,000 | 46,568,506 | 66,317,664 | 45,710,283,049 |
The cost of tangible fixed assets which have been fully depreciated but are still in use as at 31 December 2024 is VND 4,351,649,807 (as at 01 January 2024: VND 2,233,359,470).
A part of machinery and equipment is used as collateral for the loans at Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (see Note 19).
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
13. INCREASE, DECREASE IN INTANGIBLE FIXED ASSETS
| Computer software | Total | |
| VND | VND | |
| COST | ||
| Opening balance | 844,290,000 | 844,290,000 |
| Closing balance | 844,290,000 | 844,290,000 |
| ACCUMULATED AMORTISATION | ||
| Opening balance | 771,003,000 | 771,003,000 |
| - Charges for the year | 48,858,000 | 48,858,000 |
| Closing balance | 819,861,000 | 819,861,000 |
| NET BOOK VALUE | ||
| Opening balance | 73,287,000 | 73,287,000 |
| Closing balance | 24,429,000 | 24,429,000 |
The cost of intangible assets which have been fully amortized but are still in use as at 31 December 2024 is VND 380,000,000 (as at 01 January 2024: VND 380,000,000).
14. INVESTMENT PROPERTIES
| Workshops | Land use rights | Total | |
| VND | VND | VND | |
| COST | |||
| Opening balance | 37,257,042,855 | 3,465,425,000 | 40,722,467,855 |
| - Transfer from tangible fixed assets | 88,373,213,011 | - | 88,373,213,011 |
| Closing balance | 125,630,255,866 | 3,465,425,000 | 129,095,680,866 |
| ACCUMULATED DEPRECIATION | |||
| Opening balance | 21,230,994,123 | - | 21,230,994,123 |
| - Charges for the year | 3,623,792,664 | - | 3,623,792,664 |
| - Transfer from tangible fixed assets | 14,556,215,437 | - | 14,556,215,437 |
| Closing balance | 39,411,002,224 | - | 39,411,002,224 |
| NET BOOK VALUE | |||
| Opening balance | 16,026,048,732 | 3,465,425,000 | 19,491,473,732 |
| Closing balance | 86,219,253,642 | 3,465,425,000 | 89,684,678,642 |
This represents the Workshops and Land use rights at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City and Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. The Company has leased assets under asset lease contracts with Goldfinger VN Company Limited and Fixx Systems Vietnam TM-DV-XD Company Limited. The lease term under the contracts is 05 years from the date of signing the handover minutes.
Buildings and land use rights are used as collateral for the loans at Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (see Note 19).
Fair value of investment properties
According to the provisions of Vietnamese Accounting Standard No. 05 - Investment properties, the fair value of investment properties as at 31 December 2024 should be presented. However, the Company has not yet determined this fair value, so the fair value of investment properties as at 31 December 2024 has not been presented in the Notes to the separate financial statements. To determine this fair value, the Company will have to hire an independent consulting firm to assess the fair value of the investment properties. Currently, the Company has not found a suitable consulting company to carry out this work.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
14. INVESTMENT PROPERTIES (CONTINUED)
List of investment properties at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City as at 31 December 2024 includes:
| No. | List of investment properties | Cost | Accumulated depreciation | Net book value |
| 1 | Factory I workshop | 29,473,035,327 | 14,736,517,650 | 14,736,517,677 |
| 2 | Factory wiring system | 4,429,188,116 | 4,429,188,116 | - |
| 3 | Fire protection system of Factory I | 837,297,513 | 837,297,513 | - |
| 4 | Elevator system installation | 826,648,409 | 826,648,409 | - |
| 5 | Wastewater treatment system | 345,610,000 | 345,610,000 | - |
| 6 | Wiring system of workshop I | 238,314,400 | 238,314,400 | - |
| 7 | Factory fence | 200,000,000 | 200,000,000 | - |
| 8 | Hyundai D4BB Diesel fire pump | 133,000,000 | 133,000,000 | - |
| 9 | Warehouse awning under Contract No. 08/08/2018 HDKT dated 08 August 2018 | 132,912,000 | 132,912,000 | - |
| 10 | Fire alarm system installation | 132,245,000 | 77,142,905 | 55,102,095 |
| 11 | Warehouse awning (Contract No. 20/06/2018 HDKT) | 124,200,000 | 124,200,000 | - |
| 12 | Escape ladder system | 110,909,090 | 110,909,090 | - |
| 13 | Galvanized iron pipe of wall fire protection system | 100,108,000 | 100,108,000 | - |
| 14 | Warehouse awning under Contract No. 10/07/2018 HDKT dated 12 July 2018 | 79,719,000 | 79,719,000 | - |
| 15 | Construction risk insurance fee of Factory I | 49,950,000 | 24,975,000 | 24,975,000 |
| 16 | Industrial Well Compartment | 43,906,000 | 43,906,000 | - |
| 17 | Land use rights | 3,465,425,000 | - | 3,465,425,000 |
| Total | 40,722,467,855 | 22,440,448,083 | 18,282,019,772 | |
List of investment properties at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City as at 31 December 2024 includes:
| No. | List of investment properties | Cost | Accumulated depreciation | Net book value |
| 1 | Factory construction items | 71,611,364,745 | 10,991,747,399 | 60,619,617,346 |
| 2 | Cu Chi factory electrical system | 8,833,868,484 | 3,239,085,102 | 5,594,783,382 |
| 3 | Fire protection system (Contract No.06 & Appendix No. 01/06/KL) | 3,995,650,912 | 1,456,072,022 | 2,539,578,890 |
| 4 | 3-phase transformer 1500KVA 22/0.4KV 5511EVNHM & Transformer station 1500kVA 22/0.4kV, Medium voltage cable line systems 22kV | 1,240,000,000 | 454,666,674 | 785,333,326 |
| 5 | Construction under Contract No. 0706/2021-HDKT/LP-NH dated 07 June 2021 and Appendix No. 01 of Contract No. 0706/2021-HDKT/LP-NH dated 21 October 2021 | 1,088,352,800 | 211,624,140 | 876,728,660 |
| 6 | Construction and renovation of Nam Hoa Cu Chi factory under Contract 11 on 20 November 2023 according to Contract 02/2022/HDXD.XDVN-NH dated 17 March 2022 | 682,429,630 | 79,616,796 | 602,812,834 |
| 7 | Wastewater treatment system with a capacity of 60m3/day-night | 300,000,000 | 165,000,000 | 135,000,000 |
| 8 | Garage roofing system for the Company's staff under the Contract No. 11/01/2022 dated 11 January 2022 | 196,455,000 | 114,598,750 | 81,856,250 |
| 9 | Fireproof rolling door under Contract No. 30092019 (dated 30 September 2019) | 140,000,000 | 71,166,687 | 68,833,313 |
| 10 | Partitions, aluminum doors for the office of Factory 2 in Tan Phu Trung Industrial Park under Contract No. 19/HDKT/MC-NH signed on 08 May 2020 | 92,000,000 | 84,333,315 | 7,666,685 |
| 11 | Partitions, aluminum doors (SS Room, Production Department and Office) under Contract No. 20 dated 23 June 2020 | 69,991,440 | 62,992,296 | 6,999,144 |
| 12 | Window vents at the back of the factory under Contract No. 0144/2019-HDKT/TP-NH dated 04 November 2019 (Construction location: Lot C5-9, N9 Street, Tan Phu Trung Industrial Park) | 68,120,000 | 9,870,105 | 58,249,893 |
| 13 | Well drilling and pump Installation - Nam Hoa | 54,980,000 | 29,780,855 | 25,199,145 |
| Total | 88,373,213,011 | 16,970,554,141 | 71,402,658,870 | |
The cost of investment properties which have been fully depreciated but are still in use as at 31 December 2024 is VND 7,601,812,528 (as at 01 January 2024: VND 7,501,704,528).
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements
15. CONSTRUCTION IN PROGRESS
This represents the renovation costs of the Production Factory at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Tract District, Dong Nai Province.
16. LONG-TERM FINANCIAL INVESTMENTS
| Closing balance | Opening balance | |||||
| Cost | Provision | Fair value | Cost | Provision | Fair value | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Investment in subsidiaries | ||||||
| The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock | 136,504,732,000 | (18,586,553,355) | () | 136,504,732,000 | (11,565,497,500) | () |
| Company (i) | ||||||
| Total | 136,504,732,000 | (18,586,553,355) | 136,504,732,000 | (11,565,497,500) | ||
(i) Investment in The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company at a rate of 51% of total charter capital. Mien Que's principal activities are manufacturing wooden furniture and interiors and leasing warehouses and factories. The financial statements of The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company record a loss in 2024 and accumulated loss as at 31 December 2024.
(*) At the balance sheet date, the Company has not determined the fair value of the investment in these subsidiaries and associates to disclose in the separate financial statements due to the absence of quoted market prices and Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises do not have specific guidance on determining the fair value of financial investments. The fair value of the investment in these subsidiaries may differ from the carrying amount.
During the year, the Company entered into significant transactions with its subsidiaries as follows:
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Loan | ||
| Recovery of loan principal | - | 9,000,000,000 |
| Loan interest | - | 151,726,028 |
| Proceeds of loan interest | - | 189,205,481 |
| Sales of goods | ||
| Sales of fixed assets | - | 183,055,190 |
| Sales of raw materials | 237,396,098 | 2,173,738,626 |
| Proceeds from sales of goods | 369,837,159 | 2,932,979,540 |
| Purchases of goods | ||
| Purchases of fixed assets | 35,700,000 | 183,055,190 |
| Purchases of raw materials | 892,837,091 | 8,212,629,681 |
| Return of purchases raw materials | - | 5,542,540,692 |
| Service expense | 8,659,719,473 | 1,301,779,665 |
| Workshop rental | 8,579,760,000 | 3,574,900,000 |
| Deposit for workshop rental | - | 7,000,000,000 |
| Recovery of advances | 6,000,000,000 | - |
| Payment for purchases of goods | 20,301,610,432 | 13,314,046,873 |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements
17. SHORT-TERM TRADE PAYABLES
| Closing balance | Opening balance | |||
| Amount | Amount able to be paid off | Amount | Amount able to be paid off | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Northwest Saigon City Development Corporation (SCD) | 7,401,682,288 | 7,401,682,288 | 7,401,682,288 | 7,401,682,288 |
| Sao Viet Nhat Printing JSC | 1,566,493,107 | 1,566,493,107 | 1,509,279,965 | 1,509,279,965 |
| Others | 4,921,192,563 | 4,921,192,563 | 3,438,615,077 | 3,438,615,077 |
| Total | 13,889,367,958 | 13,889,367,958 | 12,349,577,330 | 12,349,577,330 |
18. OTHER SHORT-TERM PAYABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| a) Short-term | 3,365,113,229 | 1,524,601,728 |
| Trade union fee | 667,324,788 | 147,526,212 |
| Social, health, and unemployment insurance | 990,074,548 | 94,029,248 |
| Deposits and collateral | 1,581,720,000 | 500,000,000 |
| Others | 125,993,893 | 783,046,268 |
| b) Long-term | 3,698,000,000 | 1,581,720,000 |
| Deposits and collateral | 3,698,000,000 | 1,581,720,000 |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements
19. LOANS AND OBLIGATIONS UNDER FINANCE LEASES
| Opening balance | In the year | Closing balance | ||||
| Amount | Amount able to be paid off | Increase | Decrease | Amount | Amount able to be paid off | |
| a) Short-term loans | VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (i) | 56,343,051,347 | 56,343,051,347 | 200,507,408,353 | (176,229,251,667) | 80,621,208,033 | 80,621,208,033 |
| Current portion of long-term loans (ii) | 46,031,571,347 | 46,031,571,347 | 195,012,318,353 | (169,518,495,187) | 71,525,394,513 | 71,525,394,513 |
| b) Long-term loans | 9,852,112,182 | 9,852,112,182 | 3,304,582,080 | (5,495,090,000) | 7,661,604,262 | 7,661,604,262 |
| Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (ii) | 9,852,112,182 | 9,852,112,182 | 3,304,582,080 | (5,495,090,000) | 7,661,604,262 | 7,661,604,262 |
| Total | 66,195,163,529 | 66,195,163,529 | 203,811,990,433 | (181,724,341,667) | 88,282,812,295 | 88,282,812,295 |
(i) Loan from Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch, with the interest rate specified in each contract and depending on each period. The loan is to finance payment for import/purchase of goods/raw materials and supplement working capital.
Collateral includes:
- Land use rights and land-associated assets at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City.
- Land-associated assets at Lot C5-9, Tan Phu Trung Industrial Park, Tram Bom Hamlet, Tan Phu Trung Commune, Cu Chi District, Ho Chi Minh City.
- Imported machinery and equipment under Mortgage Contract No. PBVN CLN/000624/18.
(ii) Loan from Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch, with the interest rate specified in each contract and depending on each period. The loan is to purchase imported machinery and equipment.
Collateral includes:
- Land use rights and land-associated assets at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City, and machinery and equipment.
- Machinery and equipment owned by the Company.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.
19. LOANS AND OBLIGATIONS UNDER FINANCE LEASES (CONTINUED)
Long-term loans will be repaid under the following schedule:
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Within one year | 9,095,813,520 | 10,311,480,000 |
| In the second year | 6,291,676,182 | 6,303,636,000 |
| From the third year to the fifth year | 1,369,928,080 | 3,548,476,182 |
| Total | 16,757,417,782 | 20,163,592,182 |
| Less: Amounts payable within 12 months (shown under short-term loans) | 9,095,813,520 | 10,311,480,000 |
| Amounts payable after 12 months | 7,661,604,262 | 9,852,112,182 |
20. OWNER'S EQUITY
Movement in owner's equity
| Owner's contributed capital | Retained earnings | Total | |
| Prior year's opening balance | 240,281,690,000 | 76,199,192,573 | 316,480,882,573 |
| Profit in the year | - | 11,901,378,997 | 11,901,378,997 |
| Dividend payment | - | (36,005,547,000) | (36,005,547,000) |
| Current year's opening balance | 240,281,690,000 | 52,095,024,570 | 292,376,714,570 |
| Profit in the year | - | 28,367,079,080 | 28,367,079,080 |
| Dividend payment (i) | - | (24,003,698,000) | (24,003,698,000) |
| Current year's closing balance | 240,281,690,000 | 56,458,405,650 | 296,740,095,650 |
(i) Based on the 2023 profit distribution plan approved in the Resolution No. 01/NQ.DHDCDTN/2024 dated 23 April 2024 of the General Meeting of Shareholders, the Company will pay 2023 dividends equal to 10% of the par value of ordinary shares with a total value of VND 24,003,698,000.
Charter capital
According to the 12th amended Business Registration Certificate No. 0303292182 dated 21 November 2023, the Company's charter capital is VND 240,281,690,000, equivalent to 24,028,169 shares.
As at 31 December 2024, the charter capital has been fully contributed, as follows:
| Closing balance | Opening balance | |||
| Number of shares | Rate | Number of shares | Rate | |
| Mr. Don Huang Son | 6,491,612 | 27.02% | 5,864,212 | 24.41% |
| Mr. Le Duy Anh | 3,120,000 | 12.98% | 3,120,000 | 12.98% |
| Mrs. Bui Thi Hien | 2,398,206 | 9.98% | 2,398,206 | 9.98% |
| Mrs. Tran Thi Thanh Huang | 1,560,000 | 6.49% | 1,560,000 | 6.49% |
| Mr. Nguyen Tien Tho | 500,000 | 2.08% | 803,790 | 3.35% |
| Treasury shares | 24,471 | 0.10% | 24,471 | 0.10% |
| Other shareholders | 9,933,880 | 41.34% | 10,257,490 | 42.69% |
| Total | 24,028,169 | 100% | 24,028,169 | 100% |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
There notes are an integral part of our should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements
20. OWNER'S EQUITY (CONTINUED)
| Closing balance | Opening balance | |
| - Number of shares sold to the public | 24,028,169 | 24,028,169 |
| + Ordinary shares | 24,028,169 | 24,028,169 |
| - Number of treasury shares | 24,471 | 24,471 |
| + Ordinary shares | 24,471 | 24,471 |
| - Number of outstanding shares | 24,003,698 | 24,003,698 |
| + Ordinary shares | 24,003,698 | 24,003,698 |
Par value of ordinary shares is VND 10,000/share.
Dividends paid this year are VND 24,003,698,000 (prior year: VND 36,005,547,000).
21. OFF-BALANCE SHEET ITEMS
| USD | Closing balance | Opening balance |
| EUR | 189,776.18 | 187,629.04 |
| EUR | 140.00 | 140.00 |
22. SEGMENT REPORTING
Most of the Company's revenue and profit are generated from the manufacturing and trading of wooden toys and household items, while the sales of goods and the lease of real estate account for less than 10% of revenue and profit. The Board of General Directors believes that the Company operates primarily in one business segment, the production of wooden toys and household items. Although the Company sells domestically and exports, all production activities occur in one geographical area, the South of Vietnam, so no further segment information is presented.
23. REVENUE FROM GOODS SOLD AND SERVICES RENDERED
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Revenue from selling finished products domestically | 1,568,172,706 | 2,497,213,903 |
| Revenue from selling finished products for export | 229,864,968,276 | 143,814,198,167 |
| Revenue from workshop leasing | 16,631,512,572 | 6,906,844,000 |
| Others | 621,407,102 | 431,380,741 |
| Deductions | - | 3,315,247,889 |
| Trade discounts | - | 3,315,247,889 |
| Net revenue from goods sold | 248,686,060,656 | 150,334,388,922 |
24. COST OF GOODS SOLD
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Cost of selling finished products domestically | 4,830,934,481 | 786,883,255 |
| Cost of selling finished products for export | 180,372,700,868 | 102,904,931,790 |
| Cost of workshop leasing | 3,832,644,243 | 1,319,817,987 |
| Total | 189,036,279,592 | 105,011,633,032 |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements.
25. PRODUCTION COST BY NATURE
| Current year | Prior year (Restated) | |
| VND | VND | |
| Raw materials | 84,546,112,511 | 47,189,833,192 |
| Labors | 92,306,909,081 | 48,110,525,463 |
| Depreciation and amortization | 11,960,397,213 | 10,964,538,875 |
| Out-sourced services | 24,386,424,660 | 16,685,177,657 |
| Other monetary expenses | 1,167,807,683 | 2,463,423,412 |
| Total | 214,367,651,148 | 125,413,498,599 |
26. FINANCIAL INCOME
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Deposit interest | 6,105,716 | 657,148,728 |
| Loan interest | - | 151,726,028 |
| Foreign exchange gain | 1,434,356,621 | 963,856,886 |
| Stock investment interest | 422,682,502 | 1,073,659,402 |
| Total | 1,863,144,839 | 2,846,391,044 |
27. FINANCIAL EXPENSES
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Interest expenses | 4,614,437,002 | 3,550,051,185 |
| Provision for Investment in Subsidiary | 7,021,055,855 | 11,565,497,500 |
| Provision/Reversal of provision for impairment of trading securities | (985,075,170) | (1,031,740,891) |
| Foreign exchange loss | 2,680,194,628 | 1,805,109,671 |
| Total | 13,330,612,315 | 15,888,917,465 |
28. SELLING AND GENERAL AND ADMINISTRATION EXPENSES
| Current year | Năm trước | |
| VND | VND | |
| a) Selling expenses incurred in the year | ||
| Employees | 1,365,033,910 | 1,364,477,074 |
| Depreciation and amortization | 48,858,000 | 48,858,000 |
| Out-sourced services | 4,172,461,746 | 4,572,218,752 |
| Others | 622,648,941 | 640,762,161 |
| Total | 6,209,002,597 | 6,626,315,987 |
| b) General and administration expenses incurred in the year | ||
| Employees | 6,161,747,950 | 5,104,716,754 |
| Depreciation and amortization | 377,505,152 | 431,191,234 |
| Provisions | - | 963,696,651 |
| Out-sourced services | 2,783,854,333 | 5,264,979,164 |
| Others | 1,023,886,591 | 513,546,735 |
| Total | 10,346,994,026 | 12,278,130,538 |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements
29. CURRENT CORPORATE INCOME TAX EXPENSE
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Profit before tax | 30,926,852,746 | 14,227,180,801 |
| - Increasing adjustments | 1,186,344,695 | 1,526,331,840 |
| Taxable income | 32,113,197,441 | 15,753,512,641 |
| Assessable income | 32,113,197,441 | 15,753,512,641 |
| - Assessable income eligible for tax incentives | 19,314,329,112 | 10,166,486,628 |
| - Assessable income not eligible for tax incentives | 12,798,868,329 | 5,587,026,013 |
| Corporate income tax rate | 20% | 20% |
| Corporate income tax payable on income eligible for tax incentives | 3,862,865,822 | 2,416,793,202 |
| Corporate income tax payable on income not eligible for tax incentives | 2,559,773,666 | 1,117,405,203 |
| Corporate income tax exemption and reduction (i) | (3,862,865,822) | (1,208,396,601) |
| Corporate income tax expense payable | 2,559,773,666 | 2,325,801,804 |
(i) The Company is exempted from tax for 02 years and is entitled to a 50% reduction in the tax payable for the next 04 years for income from implementing the new investment project of Nam Hoa Factory in Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. 2024 is the fourth year that the Company is entitled to a 50% reduction in corporate income tax.
The Company is exempted from tax for 02 years and is entitled to a 50% reduction in the tax payable for the next 04 years for income from implementing the new investment project of Nam Hoa Factory in Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province. 2024 is the first year the Company is exempted from corporate income tax at this Factory.
In addition to the above non-deductible expenses, the Company has determined that there are no other expenses that are not deductible. However, the ultimate determination depends on the results of the tax authorities' examinations.
30. FINANCIAL INSTRUMENTS
Capital risk management
The Company manages its capital to ensure that the Company will be able to continue as a going concern while maximising the return to shareholders through the optimisation of the debt and equity balance.
The capital structure of the Company consists of charter capital and retained earnings.
Financial leverage ratio
The Company's financial leverage ratio at the balance sheet date is as follows:
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Borrowings | 88,282,812,295 | 66,195,163,529 |
| Less: Cash | 10,429,777,656 | 5,616,332,917 |
| Net debt | 77,853,034,639 | 60,578,830,612 |
| Equity | 296,740,095,650 | 292,376,714,570 |
| Net debt to equity ratio | 26% | 21% |
Significant accounting policies
Details of the significant accounting policies and methods adopted by the Company (including recognition criteria, the basis of measurement, and the basis of recognition of income and expenses) for each type of financial assets and financial liabilities are presented in Note 3.
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements
30. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)
Categories of financial instruments
| Carrying amount | Fair value | |||
| Closing balance | Opening balance | Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Financial assets | ||||
| Cash | 10,429,777,656 | 5,616,332,917 | 10,429,777,656 | 5,616,332,917 |
| Short-term financial investments | - | 5,563,726,791 | - | 5,563,726,791 |
| Trade and other receivables | 68,328,869,161 | 24,218,722,439 | 68,328,869,161 | 24,218,722,439 |
| Deposits | 7,000,003,000 | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 |
| Total | 85,758,646,817 | 42,398,782,147 | 85,758,646,817 | 42,398,782,147 |
| Financial liabilities | ||||
| Borrowings | 88,282,812,295 | 66,195,163,529 | 88,282,812,295 | 66,195,163,529 |
| Trade and other payables | 19,295,081,851 | 15,214,343,598 | 19,295,081,851 | 15,214,343,598 |
| Accrued expenses | 1,784,755,600 | 241,716,741 | 1,784,755,600 | 241,716,741 |
| Total | 109,362,649,746 | 81,651,223,868 | 109,362,649,746 | 81,651,223,868 |
The Company has assessed fair value of its financial assets and liabilities at the balance sheet date as stated in Note 3 since there is no comprehensive guidance under Circular No. 210/2009/TT-BTC issued by the Ministry of Finance on 06 November 2009 ("Circular 210") and other relevant prevailing regulations to determine fair value of these financial assets and liabilities. While Circular 210 refers to the application of International Financial Reporting Standards ("IFRS") on presentation and disclosures of financial instruments, it did not adopt the equivalent guidance for the recognition and measurement of financial instruments, including application of fair value, in accordance with IFRS.
Financial risk management objectives
The Company has set up risk management system to identify and assess the risks exposed by the Company and designed control policies and procedures to manage those risks at an acceptable level. Risk management system is reviewed on a regular basis to reflect changes in market conditions and the Company's operations.
Financial risks include market risk (including interest rate risk and price risk), credit risk and liquidity risk.
Market risk
Interest rate risk management
The Company's activities expose it primarily to the financial risks of changes in interest rates. The Company does not hedge these risk exposures due to the lack of active market for the trading activities of financial instruments.
The Company has interest rate risks arising from interest bearing loans which are arranged. The risk is managed by the Company by maintaining an appropriate level of borrowings and analysing market competition to enjoy favourable interest rates from appropriate lenders.
Commodity price risk
The Company purchases materials, commodities from local and foreign suppliers for business purpose. Therefore, the Company is exposed to the risk of changes in selling prices of materials, commodities.
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements
30. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)
Credit risk
Credit risk refers to the risk that counterparty will default on its contractual obligations resulting in financial loss to the Company. The Company has a credit policy in place and the exposure to credit risk is monitored on an on-going basis. The Company does not have any significant credit risk exposure to any counterparty because receivables consist of a large number of customers, spread across diverse industries and geographical areas, and advances, other receivables of large value are guaranteed by third party loans.
Stock price risk
The company's stocks held are subject to market risks arising from uncertainty about the future value of its investments. To manage stock price risk, the company sets investment limits to control exposure. Requires approval from the Board of Management for stock investments, considering factors such as the industry and target company. The company assesses stock price risk as insignificant.
Liquidity risk management
The purpose of liquidity risk management is to ensure the availability of funds to meet present and future financial obligations. Liquidity is also managed by ensuring that the excess of maturing liabilities over maturing assets in any period is kept to manageable levels relative to the amount of funds that the Company believes can generate within that period. The Company policy is to regularly monitor current and expected liquidity requirements to ensure that the Company maintains sufficient reserves of cash, borrowings and adequate committed funding from its shareholders to meet its liquidity requirements in the short and longer term.
The following table details the Company's remaining contractual maturity for its non-derivative financial assets and financial liabilities with agreed repayment periods. The tables have been drawn up based on the undiscounted cash flows of financial assets and undiscounted cash flows of financial liabilities based on the earliest date on which the Company can be required to pay. The inclusion of information on non-derivative financial assets is necessary in order to understand the Company's liquidity risk management as the liquidity is managed on a net asset and liability basis.
| Closing balance | Less than 1 year | From 1 - 5 years | Total |
| VND | VND | VND | |
| Financial assets | |||
| Cash | 10,429,777,656 | - | 10,429,777,656 |
| Trade and other receivables | 68,328,869,161 | - | 68,328,869,161 |
| Deposits | - | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 |
| Total | 78,758,646,817 | 7,000,000,000 | 85,758,646,817 |
| Financial liabilities | |||
| Borrowings | 80,621,208,033 | 7,661,604,262 | 88,282,812,295 |
| Trade and other payables | 15,597,081,851 | 3,698,000,000 | 19,295,081,851 |
| Accrued expenses | 1,784,755,600 | - | 1,784,755,600 |
| Total | 98,003,045,484 | 11,359,604,262 | 109,362,649,746 |
| Net liquidity gap | (19,244,398,667) | (4,359,604,262) | (23,604,002,929) |
NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements.
30. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)
| Opening balance | Less than 1 year | From 1 - 5 years | Total |
| VND | VND | VND | |
| Financial assets | |||
| Cash | 5,616,332,917 | - | 5,616,332,917 |
| Short-term financial investments | 5,563,726,791 | - | 5,563,726,791 |
| Trade and other receivables | 24,218,722,439 | - | 24,218,722,439 |
| Loan receivables | - | - | - |
| Deposits | - | 7,000,000,000 | 7,000,000,000 |
| Total | 35,398,782,147 | 7,000,000,000 | 42,398,782,147 |
| Financial liabilities | |||
| Borrowings | 56,343,051,347 | 9,852,112,182 | 66,195,163,529 |
| Trade and other payables | 13,632,623,598 | 1,581,720,000 | 15,214,343,598 |
| Accrued expenses | 241,716,741 | - | 241,716,741 |
| Total | 70,217,391,686 | 11,433,832,182 | 81,651,223,868 |
| Net liquidity gap | (34,818,609,539) | (4,433,832,182) | (39,252,441,721) |
The Board of General Directors assessed the liquidity risk at high level, however, the Board of General Directors believes that the Company will be able to generate sufficient funds to meet its financial obligations as and when they fall due.
31. SUPPLEMENTAL DISCLOSURES OF CASH FLOW INFORMATION
Supplemental non-cash disclosures
Proceeds from sale, disposal of fixed assets and other long-term assets during the year include VND 183,055,190, which is the disposal of assets in the prior year received in the current year. Therefore, a corresponding amount has been adjusted in the Increase, decrease in receivables.
32. COMMITMENTS
The Company has leased land at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City under the Land Lease Contract No. 110/HDTD/SCD-2018 dated 30 October 2018 with Northwest Saigon City Development Corporation (SCD) to build a factory. The lease term is from 30 October 2018 to 16 December 2054, and the rental has been paid. The Company has allocated VND 947,718,600 (prior year: VND 947,718,600) to expenses for this land rental.
The Company has leased a factory at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province under the Factory Lease Contract and Contract Appendix with The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company to use as a production factory. The lease term is from 01 May 2023 to 01 May 2043, the lease area is 10,214 m2, the rental price excluding value added tax is VND 70,000/m2/month, paid monthly (starting to calculate the factory rent from 01 August 2023). The Company has recorded VND 8,579,760,000 (prior year: VND 3,574,900,000) as expenses for this factory rental.
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements
32. COMMITMENTS
Rent is payable on the following schedule:
| Closing balance | Opening balance (Restated) | |
| VND | VND | |
| Within one year | 8,579,760,000 | 8,579,760,000 |
| In the second year to the fifth year inclusive | 34,319,040,000 | 34,319,040,000 |
| After five years | 114,396,800,000 | 122,976,560,000 |
| Total | 157,295,600,000 | 165,875,360,000 |
33. CONTINGENT LIABILITIES
The Company signed land lease contracts and has built infrastructure on these leased lands. The land lease contracts do not stipulate the obligation to revert the leased lands; therefore, the Company's Board of General Directors assesses that the Company may have future obligations related to dismantling and relocating assets on the land and restoring the land to its original condition upon the expiration of the land lease term. This obligation can only be determined when there are additional events in the future, such as an agreement with the land lessor or legal regulations issued by the authorities, stating the lessee's obligations when the contract does not clearly stipulate the lessee's reversion obligations. Therefore, the Company has not recorded any reversion costs in its 2024 separate financial statements.
34. COMPARATIVE FIGURES
Certain comparative figures have been restated to conform with the current year's figures, as follows:
Separate cash flow statement: Present the reclassification of long-term land rental allocation costs.
| Reported amount | Reclassification | Amount after reclassification | |
| VND | VND | VND | |
| Depreciation and amortisation of fixed assets (Code 02) | 10,016,820,275 | 947,718,600 | 10,964,538,875 |
| Increase, decrease in prepayments (Code 12) | 844,436,233 | (947,718,600) | (103,282,367) |
| Nguyen Thi Minh Van General Director | Nguyen Thi Minh Van Chief Accountant | Nguyen Thi Minh Van Preparer |
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
MỤC LỤC
TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT BÁO CÁO KỆT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẬT BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỐ HỘP NHẬT THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT 8 - 33
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa (gọi tất là "Công ty") dễ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOẠT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản tri
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Đoàn Huong Sơn | Chủ tịch |
| Ông Lê Duy Anh | Thành viên |
| Ông Nguyễn Tiến Thọ | Thành viên |
| Ông Đoàn Đồng Bằng | Thành viên |
| Ông Nguyễn Thanh Hải | Thành viên |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Đào Ngọc Thu | Trường ban kiểm soát |
| Bà Nguyễn Thị Linh Chi | Thành viên |
| Ông Đinh Công Hướng | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Nguyễn Tiến Thọ | Tổng Giám đốc |
| Ông Phạm Việt Phương | Phố Tổng Giám đốc |
| Ông Lưu Vũ Sơn | Phố Tổng Giám đốc |
Kế toán trưởng
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Nguyễn Đức Cường | Kế toán trường |
Người đại diện pháp luật
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo này là Ông Nguyễn Tiến Thọ - Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc lập các Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được ghi chép một cách phù hợp, lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tại chính hợp nhất của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán và báo cáo tại chính hợp nhất được lập tuân thủ Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các hiện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tái chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc.
Nguyễn Tiến Thọ
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Só: 105/VACO/BCKT.HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa ("Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 04 đến trang 33, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (gọi chung là "Báo cáo tài chính hợp nhất").
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viện, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sốt trọng yêu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày dữ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, và kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tải chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuan trực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lẫn và nhìn bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Nguyên Ngọc Thạch
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CN ĐKH N Kềm toán số: 1822-2023-156-1
Thay mặt và đại diện cho
Le Binh Phương
CHÍ NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ Kiểm toán: 5914-2023-156-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VẠC O
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - TÀI SĂN NGĂN HẢN | 100 | 160,322,122,520 | 174,236,557,277 | |
| I. Tiến | 110 | 4 | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 |
| 1. Tiến | 111 | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | 9,324,463,567 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | 10,309,538,737 | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | (985,075,170) | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 76,755,933,418 | 44,330,877,956 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5 | 73,125,561,977 | 38,316,057,575 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 6 | 5,757,975,081 | 6,591,833,671 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 342,694,186 | 1,893,284,536 | |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 7 | (2,470,297,826) | (2,470,297,826) |
| IV. Hàng tôn kho | 140 | 64,377,663,567 | 99,741,424,095 | |
| 1. Hàng tôn kho | 141 | 8 | 71,435,470,734 | 100,985,469,188 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | 8 | (7,057,807,167) | (1,244,045,093) |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 6,897,004,947 | 10,376,253,472 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 9 | 1,055,256,317 | 2,221,027,368 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 5,708,001,837 | 8,129,766,393 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 10 | 133,746,793 | 25,459,711 |
| B - TÀI SAN DÀI HẢN | 200 | 394,885,810,511 | 424,977,379,424 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | 40,000,000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | - | 40,000,000 | |
| II. Tài sản cổ định | 220 | 129,292,383,780 | 228,201,028,159 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 11 | 128,243,511,938 | 226,613,922,129 |
| - Nguyên giá | 222 | 302,997,176,906 | 447,704,132,140 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (174,753,664,968) | (221,090,210,011) | |
| 2. Tài sản cổ định vô hình | 227 | 12 | 1,048,871,842 | 1,587,106,030 |
| - Nguyên giá | 228 | 5,250,782,520 | 5,250,782,520 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (4,201,910,678) | (3,663,676,490) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | 13 | 126,427,711,242 | 56,619,203,170 |
| - Nguyên giá | 231 | 213,234,816,550 | 115,764,751,485 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (86,807,105,308) | (59,145,548,315) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1,759,832,559 | 2,643,199,674 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 14 | 1,759,832,559 | 2,643,199,674 |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 137,405,882,930 | 137,473,948,421 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 9 | 137,405,882,930 | 137,473,948,421 |
| TÔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 555,207,933,031 | 599,213,936,701 | |
BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỘP NHẬT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẬI TRẢ | 300 | 193.427.775.448 | 219.610.461.064 |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 148.750.963.118 | 172.220.827.209 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 15 | 27.035.769.550 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 1.217.690.428 | 922.266.433 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 10 | 2.505.278.766 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 11.678.364.410 | 9.863.157.302 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 1.784.755.600 | 506.200.593 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 16 | 3.222.446.993 |
| 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 17 | 128.165.707.572 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 44.676.812.330 | 47.389.633.855 |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 16 | 5.559.498.637 |
| 2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 17 | 9.852.112.182 |
| 3. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341 | 18 | 31.978.023.036 |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 361.780.157.583 | 379.603.475.637 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 19 | 361.780.157.583 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 240.281.690.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 240.281.690.000 | |
| 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 30.539.087.159 | |
| - LNST chưa PP lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 7.973.832.792 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 22.565.254.367 | |
| 3. Lợi ích cổ động không kiểm soát | 429 | 90.959.380.424 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 555.207.933.031 | 599.213.936.701 |
Nguyễn Tiến Thọ
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Cường Kê toán trường
Nguyễn Thị Minh Vân Người lập biểu
BÀO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 353.270.820.594 | 313.280.816.723 | ||
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 1.230.495.948 | 3.757.061.281 | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 22 | 352.040.324.646 | 309.523.755.442 |
| (10=01-02) | ||||
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 23 | 289.840.892.069 | 269.512.966.134 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 62.199.432.577 | 40.010.789.308 | |
| (20=10-11) | ||||
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 25 | 2.486.719.894 | 4.796.286.889 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 26 | 11.349.435.010 | 12.614.940.458 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 7.899.255.336 | 8.667.771.711 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 27 | 9.637.894.425 | 12.852.590.636 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 27 | 30.384.383.711 | 40.851.638.842 |
| 10. Lợi nhuận/(Lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 13.314.439.325 | (21.512.093.739) | |
| (30=20+(21-22)-(25+26)) | ||||
| 11. Thu nhập khác | 31 | 28 | 732.436.922 | 4.004.842.776 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 29 | 4.076.903.132 | 2.530.634.609 |
| 13. Lợi nhuận/(Lỗ) khác (40=31-32) | 40 | (3.344.466.210) | 1.474.208.167 | |
| 14. Tổng lợi nhuận/(Lỗ) kế toán trước thuế | 50 | 9.969.973.115 | (20.037.885.572) | |
| (50=30+40) | ||||
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 30 | 2.559.773.666 | 2.325.801.804 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoản lại | 52 | 31 | (1.413.649.480) | (1.964.102.868) |
| 17. Lợi nhuận/(Lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 8.823.848.929 | (20.399.584.508) | |
| (60=50-51-52) | ||||
| 18. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ | 61 | 22.565.254.367 | 522.775.867 | |
| 19. Lợi nhuận/(Lỗ) sau thuế cổ đông không kiểm soát | 62 | (13.741.405.438) | (20.922.360.375) | |
| 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 32 | 940 | 22 |
Nguyễn Tiến Thọ
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Đức Cường Kế toán trường
Nguyễn Thị Minh Vân Người lập biểu
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỊ HỘP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 9,969,973,115 | (20.037,885,572) |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 26,543,309,965 | 35,734,231,054 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 4,828,686,904 | (68,044,240) |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản | 04 | 1,110,718,983 | (140,831,243) |
| mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | |||
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | 1,571,454,511 | 290,516,035 |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 7,899,255,336 | 8,667,771,711 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 51,923,398,814 | 24,445,757,745 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (27,465,337,168) | 28,853,217,879 |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 29,549,998,454 | 70,643,841,665 |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (803,407,083) | (21,516,402,520) |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | 286,117,942 | 4,833,508,696 |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | 10,309,538,737 | 9,070,283,632 |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (8,177,795,240) | (9,367,943,630) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2,327,902,402) | (8,402,268,310) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 53,294,612,054 | 98,559,995,157 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng TSCD và TSDH khác | 21 | (12,488,654,208) | (21,425,542,502) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và TSDH khác | 22 | 9,388,381,463 | 4,527,928,562 |
| 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | 4,968,027,827 |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ từ và lợi nhuận được chia | 27 | 9,990,229 | 890,997,041 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (3,090,282,516) | (11,038,589,072) |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 270,546,255,410 | 256,505,280,035 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (294,857,024,123) | (322,785,351,653) |
| 3. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (399,375,000) | (434,636,426) |
| 4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (24,003,698,000) | (36,111,947,000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (48,713,841,713) | (102,826,655,044) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 1,490,487,825 | (15,305,248,959) |
| Tiền đầu năm | 60 | 10,463,538,187 | 25,342,261,470 |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 337,494,576 | 426,525,676 |
| Tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 |
Nguyễn Tiến Thọ
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Minh Vân Người lập biểu
1. THÔNG TIN KHÁI QUẬT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa (gọi tất là "Công ty") được thành lập và hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303292182, ngày 11 tháng 5 năm 2004. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được cấp theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 12 ngày 21 tháng 11 năm 2023 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 901 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 911 người).
Trụ sở
Công ty đăng ký trụ sở tại số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã cho thuê toàn bộ nhà xưởng tại địa chỉ này.
Ngoài ra, Công ty có:
+ Nhà máy và Văn phòng làm việc tại Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Dồng Nai.
+ Nhà máy tại Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất và thương mại.
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh độ dùng gia đình, trang trí nội thất và các sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ; cho thuê kho và nhà xưởng.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Các công ty con được hợp nhất
Công ty Cô phần Sán xuất và Thương mại Miền Quê được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
NĂM TÀI CHÍNH, CHUẦN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Chế độ Kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư sửa đổi bộ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. NĂM TÀI CHÍNH, CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Tuyên bố về việc tuần thụ Chuẩn mục Kế toán và Chế độ Kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư sửa đổi bộ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phân tính hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập trên cơ sở đồn tích theo nguyên tắc giá gốc (trừ báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp) và phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đạt ra.
Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý
Luật Kế toán đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, trong đó bao gồm quy định về Đánh giá và Ghi nhận theo giá trị hợp lý, tuy nhiên chưa có hướng đản cụ thể cho vấn đề này; theo đó, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và áp dụng như sau:
Công cụ tài chính được ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý trên cơ sở giá gốc trừ đi các khoản dự phòng cần trích lập (nếu có) theo quy định hiện hành;
Các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế;
Bất động sản đầu tư xác định được giá trị hợp lý được trình bày cụ thể tại các Thuyết minh số 13;
Đối với tài sản và người trả (ngoài các mục a, b và c trên đây) Công ty không có cơ sở để xác định được giá trị một cách đáng tin cậy do đó Công ty đang ghi nhận theo giá gốc.
Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con do Công ty mẹ kiểm soát được lập tại ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi công ty mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này.
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại công ty mẹ và công ty con là giống nhau.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SẶCH KÊ TOÁN CHỮ YÊU (Tiếp theo)
Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính (Tiếp theo)
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu (chỉ tiết xem nội dung trình bày dưới đây) và phần lợi ích của cổ đồng không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đồng không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đồng không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công ơn và công ơn tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mưa công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mưa và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hút nào giữa giá mưa và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính phát sinh hoạt động mua công ty con.
Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở lý lẽ của cổ đồng không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.
Bất lợi thương mại
Bất lợi thương mại là phần phụ trội lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng đánh giá được của công ty con tại ngày phát sinh nghiệp vụ mua công ty so với giá phí hợp nhất kinh doanh. Bất lợi kinh doanh được hạch toán ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm phát sinh.
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chí phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và đầu tư tài chính ngắn hạn.
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả và các khoản vay.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và các khoản tiền gửi không ký hạn.
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoản kinh doanh được ghi nhận bất đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoản được xác định theo giá gốc trừ các khoản giám giá chứng khoản kinh doanh.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá thị trường thấp hơn giá góc. Việc xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng của tại ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp tại ngày kết thúc năm tài chính thị trường chứng khoán hay sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng của phiên giao dịch trước liên kế với ngày kết thúc năm tài chính.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Hàng tồn kho
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng và hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thường xuyên. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.
Chỉ phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
Công cu, dung cu: Các công cu, dung cu đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.
Chi phí bảo hiểm: Chi phí bảo hiểm đã mua trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ 01 năm.
Tiền thuê đất: Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo theo phương pháp dường thẳng theo thời gian thuê.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Chỉ phí trả trước (Tiếp theo)
Giá tri lợi thế quyền thuê đất: Giá trị lợi thế quyền thuê đất phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh, được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng theo thời gian thuê còn lại.
Các chi phí trả trước khác: Các khoản chi phí trả trước khác bao gồm các khoản chi phí bảo hiểm và một số khoản chi phí trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được phân bổ vào vào chi phí theo phương pháp đường thẳng theo thời gian sử dụng hữu ích.
Tài sản thuê hoạt động
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rũi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi từng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bắt kỳ khoản lại lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong năm. Các khoản lại, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Tài sản cố định hữu hình được khẩu hao theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
| Số năm khẩu hao | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 04 - 36 |
| Máy móc, thiết bị | 03 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 03 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 15 |
| Tài sản cổ định khác | 06 - 08 |
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Bản quyền và bằng sáng chế
Bản quyền và bằng sáng chế được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
Chương trình phần mềm máy tính
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 05 năm.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (Tiếp theo)
Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trúc do Công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuế hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuế được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tự vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bộ và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bắt động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư.
Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính trong vòng từ 05 đến 50 năm.
Công ty không trích khẩu hao đổi với bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất lâu dài.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Nợ phải trả là số tiền có thể phải trả nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác. Nợ phải trả được trình bày theo giá trị ghi số.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tại liệu kế toán và các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hiệu:
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông theo Điều lệ của Công ty, Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định trong đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán hợp nhất của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán hợp nhất; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lã suất áp dụng.
Lại từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản giảm trừ doanh thu là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh.
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ từ các năm trước, đến nay mới phát sinh chiết khấu, giảm giá, trả lại thi được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện hành: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm phát sinh khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại.
Nếu khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện hành: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện hành.
Ngoại tế
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Chỉ phí di vay
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoàn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỹ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cũng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Danh sách các Bên liên quan của Công ty:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Thương mại Tràng An - Việt Nam | Chủ tịch HDQT là Tổng Giám đốc của Công ty liên quan |
| Công ty Cổ phần Xuân Hòa - Việt Nam | Thành viên HDQT là Tổng Giám đốc của Công ty liên quan |
| Các thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Điều hành, Quản lý và các thành viên có quan hệ mặt thiết với các thành viên này | Nhân sự chủ chốt và các thành viên có quan hệ mặt thiết |
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)
Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
4. TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 188.532.241 | 131.078.340 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 12.102.988.347 | 10.332.459.847 |
| Cộng | 12.291.520.588 | 10.463.538.187 |
5. PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cưới năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Rosendahl Design Group | 44.291.035.852 | 17.007.879.443 |
| Spring Copenhagen | 11.582.223.504 | - |
| Riverside Furniture Corp | - | 6.265.261.317 |
| Các đối tượng khác | 17.252.302.621 | 15.042.916.815 |
| Cộng | 73.125.561.977 | 38.316.057.575 |
6. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| European Wood Corporation APS | 1.125.910.515 | - |
| Các đối tượng khác | 4.632.064.566 | 6.591.833.671 |
| Cộng | 5.757.975.081 | 6.591.833.671 |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
7. NỘ XÁU
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| VND Giá gốc | VND Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | VND Giá gốc | VND Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| a) Phái thu ngắn hạn của khách hàng | 2,369,502,129 | - | 2,369,502,129 | - | ||
| Công ty TNHH Tuấn Lộc ARCHITECHMADE A/S | 1,235,798,385 | - | Trên 3 năm | 1,235,798,385 | - | Trên 3 năm |
| Orda Korea Co., Ltd | 963,696,651 | - | Trên 3 năm | 963,696,651 | - | |
| Công ty TNHH SX TM & Dịch vụ Huyền Trang Nguyễn | 79,221,374 | - | Trên 3 năm | 79,221,374 | - | Trên 3 năm |
| Công ty TNHH TM Dịch vụ SX Hoàng Bào Nguyễn | 39,600,000 | - | Trên 3 năm | 39,600,000 | - | Trên 3 năm |
| Các đôi tượng khác | 39,949,439 | - | Trên 3 năm | 39,949,439 | - | Trên 3 năm |
| b) Trả trước cho người bán ngắn hạn | 100,795,697 | - | 100,795,697 | - | ||
| Công ty TNHH Huỳnh Dai Son | 67,615,733 | - | Trên 3 năm | 67,615,733 | - | Trên 3 năm |
| Công ty TNHH MTV SX TM DV An Bình Nguyễn | 33,179,964 | - | Trên 3 năm | 33,179,964 | - | Trên 3 năm |
| Cộng | 2,470,297,826 | - | 2,470,297,826 | - | ||
8. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 43.368.448.855 | (3.800.520.612) | 69.048.245.536 | (232.830.488) |
| Công cụ, dụng cụ | 593.997.299 | (31.921.844) | 3.122.569.322 | (31.921.844) |
| Chỉ phí SXKD đồ dang | 18.938.741.551 | - | 17.428.060.679 | - |
| Thành phẩm | 8.369.702.016 | (3.225.364.711) | 11.211.387.604 | (979.292.761) |
| Hàng hóa | - | - | 10.625.034 | - |
| Hàng gửi bán | 164.581.013 | - | 164.581.013 | - |
| Cộng | 71.435.470.734 | (7.057.807.167) | 100.985.469.188 | (1.244.045.093) |
(i) Một số Hàng tồn kho được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn (Xem Thuyết minh số 17).
9. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 1,055,256,317 | 2,221,027,368 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 214,776,766 | 508,385,911 |
| Chỉ phí bảo hiểm | 477,802,768 | 511,464,968 |
| Các khoản khác | 362,676,783 | 1,201,176,489 |
| b) Dài hạn | 137,405,882,930 | 137,473,948,421 |
| Giá trị lợi thế quyền thuê đất (i) | 102,948,684,111 | 107,524,181,183 |
| Tiền thuế đất (ii) | 28,431,558,100 | 29,379,276,700 |
| Chỉ phí sửa chữa | 2,195,399,913 | - |
| Di đời chuyển treo chống ngập | 1,389,324,753 | - |
| Di đời nhà xưởng phục vụ cho thuê | 1,762,133,118 | - |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 288,070,659 | 226,152,084 |
| Các khoản khác | 390,712,276 | 344,338,454 |
| Cộng | 138,461,139,247 | 139,694,975,789 |
9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (Tiếp theo)
(i) Đây là giá trị tiền thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh, được Công ty phân bổ trong thời gian 426 tháng kể từ tháng 7 năm 2019.
(ii) Giá trị lợi thế quyền thuê đất phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh, được Công ty xác định theo Nghị quyết của Hội đồng Quản trị số 03/NQ-HDQT-NH.2021 ngày 08 tháng 4 năm 2021. Nghị quyết này đã thông qua kết quả báo cáo từ vấn của một công ty kiểm toán về giá trị doanh nghiệp và lợi thế quyền thuê đất của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê.
10. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU / PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số dầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Các khoản phải thu | ||||
| Thuế thu nhập cá nhân | 25.459.711 | 2.767.753.799 | 2.860.746.828 | 118.452.740 |
| Các loại thuế, phi khác | - | 60.449.958 | 75.744.011 | 15.294.053 |
| Cộng | 25.459.711 | 2.828.203.757 | 2.936.490.839 | 133.746.793 |
| b) Các khoản phải nộp | ||||
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 186.119.429 | 1.104.707.590 | 697.415.471 | 593.411.548 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | 904.660.489 | 904.660.489 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.067.660.345 | 2.559.773.666 | 2.327.902.402 | 2.299.531.609 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 94.968.815 | 602.643.053 | 697.321.190 | 290.678 |
| Các loại thuế, phi khác | 156.530.177 | 189.010.190 | 189.010.190 | 156.530.177 |
| Cộng | 2.505.278.766 | 5.445.194.939 | 4.886.376.908 | 3.064.096.797 |
11. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị dụng cụ quản lý | TSCD hữu hình khúc | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | ||||||
| Số dầu năm | 241.814.754.694 | 156.213.203.136 | 42.473.796.051 | 6.306.357.259 | 896.021.000 | 447.704.132.140 |
| - Mua trong năm | 182.853.100 | 10.545.968.549 | - | - | - | 10.728.821.649 |
| - Chuyển sang Bất động sản đầu tư | (98.673.306.305) | - | - | - | - | (98.673.306.305) |
| - Thanh lý, nhượng bản | (600.829.706) | (50.690.188.674) | (4.639.011.208) | (64.491.667) | (767.949.323) | (56.762.470.578) |
| Số cưới năm | 142.723.471.783 | 116.068.983.011 | 37.834.784.843 | 6.241.865.592 | 128.071.677 | 302.997.176.906 |
| GIÁ TRÍ HAO MÔN LỬV KỆ | ||||||
| Số dầu năm | 74.932.256.731 | 108.232.944.052 | 32.429.045.688 | 4.639.719.650 | 856.243.890 | 221.090.210.011 |
| - Khẩu hào trong năm | 4.236.013.976 | 11.726.826.174 | 2.139.146.897 | 197.912.714 | 69.233.456 | 18.369.133.217 |
| - Chuyển sang Bất động sản đầu tư | (21.292.711.881) | - | - | - | - | (21.292.711.881) |
| - Thanh lý, nhượng bản | (357.691.474) | (41.322.669.283) | (1.107.043.621) | 1.791.442 | (627.353.443) | (43.412.966.379) |
| Số cưới năm | 57.517.867.352 | 78.637.100.943 | 33.461.148.964 | 4.839.423.806 | 298.123.903 | 174.753.664.968 |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | ||||||
| Số dầu năm | 166.882.497.963 | 47.980.259.084 | 10.044.750.363 | 1.666.637.609 | 39.777.110 | 226.613.922.129 |
| Số cưới năm | 85.205.604.431 | 37.431.882.068 | 4.373.635.879 | 1.402.441.786 | (170.052.226) | 128.243.511.938 |
Nguyên giá của TSCD hữu hình bao gồm các TSCD hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 40.431.807.597 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 54.098.949.127 VND).
Một phần Nhà cửa vật kiến trúc và Máy móc, thiết bị đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lớn và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn (Xem Thuyết minh số 17).
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
12. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Bản quyền, bằng sáng chế | Phần mềm máy tính | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||
| Số đầu năm | 699.300.000 | 4.551.482.520 | 5.250.782.520 |
| Số cuối năm | 699.300.000 | 4.551.482.520 | 5.250.782.520 |
| GIÁ TRỊ HAO MÔN LỤY KÊ | |||
| Số đầu năm | 597.318.750 | 3.066.357.740 | 3.663.676.490 |
| - Khẩu hao trong năm | 58.275.000 | 479.959.188 | 538.234.188 |
| Số cuối năm | 655.593.750 | 3.546.316.928 | 4.201.910.678 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Số đầu năm | 101.981.250 | 1.485.124.780 | 1.587.106.030 |
| Số cuối năm | 43.706.250 | 1.005.165.592 | 1.048.871.842 |
Nguyên giá của TSCD vô hình bao gồm các TSCD vô hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 1.197.011.520 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 497.711.520 VND).
13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ
| Nhà xưởng, kho bãi | Quyền sử dụng đất | Phương tiện, vận tải | TSCD khác | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||||
| Số dầu năm | 100.748.851.221 | 3.465.425.000 | 5.605.224.246 | 5.945.251.018 | 115.764.751.485 |
| - Chuyển từ Tài sản có định hữu hình | 98.673.306.305 | - | - | - | 98.673.306.305 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | (1.203.241.240) | (1.203.241.240) |
| Số cuối năm | 199.422.157.526 | 3.465.425.000 | 5.605.224.246 | 4.742.009.778 | 213.234.816.550 |
| GIÁ TRỊ HÀO MÔN LỤY KỆ | |||||
| Số dầu năm | 54.599.035.795 | - | 3.280.394.242 | 1.266.118.278 | 59.145.548.315 |
| - Khẩu hào trong năm | 6.108.032.160 | - | 268.249.620 | 311.942.180 | 6.688.223.960 |
| - Chuyển từ Tài sản có định hữu hình | 21.292.711.881 | - | - | - | 21.292.711.881 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | (319.378.848) | (319.378.848) |
| Số cuối năm | 81.999.779.836 | - | 3.548.643.862 | 1.258.681.610 | 86.807.105.308 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| Số dầu năm | 46.149.815.426 | 3.465.425.000 | 2.324.830.004 | 4.679.132.740 | 56.619.203.170 |
| Số cuối năm | 117.422.377.690 | 3.465.425.000 | 2.056.580.384 | 3.483.328.168 | 126.427.711.242 |
Bất động sản đầu tư của Công ty bao gồm:
+ Tài sản là Nhà xưởng và Quyền sử dụng đất tại địa chỉ Số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty đã cho thuê theo các hợp đồng thuê tài sản với Công ty TNHH Goldfinger Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Fixx Symtems Việt Nam và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Fixx Symtems Việt Nam. Thời hạn thuê theo hợp đồng là 5 năm kế từ thời điểm ký biến bản bản giao nhà xưởng.
+ Tài sản thuộc Nhà xương tại tại Lô số 3, Đường 5A KCN Nhơn Trạch, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai. Hợp đồng cho thuê nhà xương ngày 11 tháng 12 năm 2023 với Công ty TNHH Craftsman Kitchen Components Việt Nam. Diện tích cho thuê là 4.586,40 m², thời gian cho thuê là 10 năm kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.
+ Tài sản thuộc Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh. Hợp đồng cho thuê nhà xưởng ngày 25 tháng 01 năm 2024 với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Fixx Symtems Việt Nam. Diện tích cho thuê là 18.485,72 m², thời gian cho thuê là 5 năm kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.
13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ (Tiếp theo)
Nhà xưởng và Quyền sử dụng đất tại địa chỉ Số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh đã được thể chấp dễ dảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ Lớn (Xem Thuyết minh số 17).
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư
Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 chưa được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một Công ty từ vấn đề lập định giá giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư. Hiện tại, Công ty chưa tìm được Công ty từ vần phù hợp để thực hiện công việc này.
Danh mục bất động sản đầu tư tại địa chỉ Số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| SIT | Danh mục bất động sản đầu tư | Nguyễn gia | Hao mòn lây kế | Giá trị còn lại |
| 1 | Nhà xưởng nhà máy 1 | 29.473.035.327 | 14.736.517.650 | 14.736.517.677 |
| 2 | Hệ thống dây điện xưởng | 4.429.188.116 | 4.429.188.116 | - |
| 3 | Quyền sử dụng đất | 3.465.425.000 | - | 3.465.425.000 |
| 4 | Hệ thống PCCC NM1 | 837.297.513 | 837.297.513 | - |
| 5 | Lắp cận hộ thông thang máy | 826.648.409 | 826.648.409 | - |
| 6 | Hệ thống xử lý nước thải | 345.610.000 | 345.610.000 | - |
| 7 | Hệ thống dây điện xưởng 1 | 238.314.400 | 238.314.400 | - |
| 8 | Tương rào nhà xưởng | 200.000.000 | 200.000.000 | - |
| 9 | Máy bom chữa cháy Diesel hyundai D4BB | 133.000.000 | 133.000.000 | - |
| 10 | Mái hiện nhà kho theo HD số 08/08/2018 HDKT ngày 08/08/2018 | 132.912.000 | 132.912.000 | - |
| 11 | Thi công lập đặt hộ thông báo cháy | 132.245.000 | 77.142.905 | 55.102.095 |
| 12 | Mái hiện nhà kho (HD 20/06/2018 HDKT) | 124.200.000 | 124.200.000 | - |
| 13 | Hệ thống thang thoát hiểm | 110.909.090 | 110.909.090 | - |
| 14 | Đường ống sắt trắng kèm hệ thống chữa cháy vách tường | 100.108.000 | 100.108.000 | - |
| 15 | Mái hiện nhà kho theo HD số 10/07/2018 HDKT ngày 12/07/2018 | 79.719.000 | 79.719.000 | - |
| 16 | Phi bảo hiểm rủi ro xây dụng NM1 | 49.950.000 | 24.975.000 | 24.975.000 |
| 17 | Khoang Giếng Công nghiệp | 43.906.000 | 43.906.000 | - |
| Cộng | 40.722.467.855 | 22.440.448.083 | 18.282.019.772 | |
Danh mục bắt động sản đầu từ tại Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| STT | Danh mục bắt động sản đầu tư | Nguyên giá | Hao mòn lấy kế | Giá trị còn lại |
| 1 | Hạng mục xảy dụng nhà xưởng | 71.611.364.745 | 10.991.747.399 | 60.679.617.346 |
| 2 | Hệ thống diễn nhà máy của chi | 8.833.868.484 | 3.239.085.102 | 5.594.783.382 |
| 3 | Hệ thống PCCC (HD:06 & PL:01/06/KL) | 3.995.650.912 | 1.456.072.022 | 2.539.578.890 |
| 4 | Máy biến áp 3 pha 1500KVA 22/0.4KV 5511/EVNHCM & Tram biến thế 1500KVA 22/0.4KV, Hệ thống đường dây cáp trung thế 22kV | 1.240.000.000 | 454.666.674 | 785.333.326 |
| 5 | Thi công theo hợp đồng số 0706/2021-HDKT/LP-NH lấy ngày 07/06/2021 và Phụ lập hợp đồng số 01 của HDKT số 0706/2021-HDKT/LP-NH lấy ngày 21/10/2021 | 1.088.352.800 | 211.624.140 | 876.728.660 |
| 6 | Thi công cải tạo nhà máy Nam Hoa Cù Chỉ hd 11 ngày 20/11/23 theo HD 02/2022/HDX.D.XDVN-NH ngày 17/03/22 | 682.429.630 | 79.616.796 | 602.812.834 |
| 7 | Hệ thống xử lý nước thái sản xuất công suất 60m3/ngày-dêm | 300.000.000 | 165.000.000 | 135.000.000 |
| 8 | Hệ thống mai che nhà xe CBCNV Cty theo HDong số 11/01/2022 ngày 11/01/22 | 196.455.000 | 114.598.750 | 81.856.250 |
| 9 | Của cuốn chống cháy HD 30092019 (30.09.2019) | 140.000.000 | 71.166.687 | 68.833.313 |
| 10 | Vách ngăn, của nhóm văn phòng làm việc NM2 KCN Tân Phú Trung theo Hồng số 19/HDKT/MC-NH kí ngày 08/5/2020 | 92.000.000 | 84.333.315 | 7.666.685 |
| 11 | Vách ngăn, của nhóm (Phong 5S, P.Sản Xuất và Văn phòng) theo Hồng số 20 ngày 23/6/2020 | 69.991.440 | 62.992.296 | 6.999.144 |
| 12 | Ô bông gió ở phía sau nhà xưởng theo HDong số 0144/2019-HDKT/TP-NH ngày 04/11/2019 ( ĐĐ thi công : Lô CS-9 đường N9, KCN Tân Phú | 68.120.000 | 9.870.105 | 58.249.895 |
| 13 | Khoan giống và lắp đặt máy hơn - Nam Hoa | 54.980.000 | 29.780.855 | 25.199.145 |
| Cộng | 88.373.213.011 | 16.970.554.141 | 71.402.658.870 |
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ (Tiếp theo)
Danh mục bất động sản đầu tư tại Nhà xưởng tại tại Lô số 3, Đường 5A KCN Nhơn Trạch, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:
| STT | Danh mục bất động sản đầu tư | Nguyễn giá | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại |
| 1 | Nhà xưởng chính 10A | 11.561.547.646 | 8.992.314.960 | 2.569.232.686 |
| 2 | Nhà Xưởng 02 | 9.276.626.044 | 6.443.244.876 | 2.833.381.168 |
| 3 | Nhà Xưởng 10C | 7.807.967.032 | 2.237.197.521 | 5.570.769.511 |
| 4 | Nhà Văn Phòng | 6.583.675.394 | 1.853.280.168 | 4.730.395.226 |
| 5 | Nhà xưởng 10B | 6.460.651.207 | 4.737.810.912 | 1.722.840.295 |
| 6 | Nhà xưởng sấy | 6.179.833.004 | 4.531.877.501 | 1.647.955.503 |
| 7 | Nhà kho số 01 ( Kho VTPK ) bên hồng xưởng 10A | 6.076.058.426 | 1.740.958.037 | 4.335.100.389 |
| 8 | Đường nội bộ | 4.968.813.544 | 2.570.287.512 | 2.398.526.032 |
| 9 | Pallet | 4.742.009.778 | 1.258.681.610 | 3.483.328.168 |
| 10 | Hệ thống dường nội bộ | 3.899.538.337 | 3.699.562.056 | 199.976.281 |
| 11 | Hệ thống điện X10B | 2.850.782.227 | 1.795.665.152 | 1.055.117.075 |
| 12 | Hệ thống điện X10C | 2.705.817.019 | 1.704.353.710 | 1.001.463.309 |
| 13 | Hệ thống dường nội bộ | 2.075.255.731 | 1.968.832.350 | 106.423.381 |
| 14 | Nhà kho số 02 (24x46m) | 1.840.000.000 | 189.507.417 | 1.650.492.583 |
| 15 | Nhà đế xe CBCNV | 1.654.935.452 | 818.522.148 | 836.413.304 |
| 16 | Bãi container Kho 04+ Kho 01 | 1.023.467.250 | 293.251.568 | 730.215.682 |
| 17 | Nhà kho lưu trữ hóa chất | 999.750.405 | 331.530.323 | 668.220.082 |
| 18 | Công, hàng rào tường xây gạch dày 200 | 834.698.655 | 791.893.590 | 42.805.065 |
| 19 | Nhà xe cho CBCNV | 650.000.000 | 103.477.022 | 546.522.978 |
| 20 | Văn Phòng Xưởng 10A | 543.675.560 | 110.556.100 | 433.119.460 |
| 21 | Nhà đế xe cán bộ CNV (50.960 x 16.000)m | 385.595.702 | 365.821.584 | 19.774.118 |
| 22 | Nhà khử bụi ( Nhà pha chế sơn đối diện X10A ) | 279.871.151 | 205.238.880 | 74.632.271 |
| 23 | Nhà chứa bụi | 217.161.351 | 168.903.294 | 48.258.057 |
| 24 | Nhà bảo vệ công phụ | 144.625.914 | 137.209.272 | 7.416.642 |
| 25 | Hệ thống của tự động | 123.639.080 | 117.298.614 | 6.340.466 |
| 26 | Hệ thống của tự động | 123.639.080 | 117.298.614 | 6.340.466 |
| 27 | VP xưởng 10A trần thịc cao 1.200 x 600 | 80.875.695 | 62.903.293 | 17.972.402 |
| 28 | Hệ thống thông giớ tủ MSB và phòng điện X10A | 48.625.000 | 48.625.000 | - |
| Cộng | 84.139.135.684 | 47.396.103.084 | 36.743.032.600 | |
Nguyên giá của Bất động sản đầu tư bao gồm các tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 7.650.437.528 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 7.550.329.528 VND).
14. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
Đây là chi phí cải tạo Nhà xương sân xuất tại Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai.
15. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Phát triển dỗ thị | 7.401.682.288 | 7.401.682.288 | 7.401.682.288 | 7.401.682.288 |
| Sài Gòn Tây Bắc (SCD) | ||||
| Công ty Cổ phần In Sao Việt Nhật | 1.566.493.107 | 1.566.493.107 | 1.509.279.965 | 1.509.279.965 |
| Công ty TNHH Son Song Kỳ | 432.593.700 | 432.593.700 | 2.597.798.390 | 2.597.798.390 |
| Công ty TNHH MTV Văn Anh Phát | 175.599.530 | 175.599.530 | 1.921.213.165 | 1.921.213.165 |
| Khác | 9.866.982.783 | 9.866.982.783 | 13.605.795.742 | 13.605.795.742 |
| Cộng | 19.443.351.408 | 19.443.351.408 | 27.035.769.550 | 27.035.769.550 |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
PHÁI TRẢ KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 4.145.064.514 | 3.222.446.993 |
| Kinh phí công đoàn | 1.414.172.725 | 1.300.661.589 |
| Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp | 990.074.548 | 98.002.848 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 12.160.000 | 12.160.000 |
| Ký quỹ, ký cược | 1.581.720.000 | 600.000.000 |
| Các khoản phải trả khác | 146.937.241 | 1.211.622.556 |
| b) Dài hạn | 7.111.701.757 | 5.559.498.637 |
| Ký quỹ, ký cược | 7.111.701.757 | 5.559.498.637 |
| - Công ty TNHH Craftsman Kitchen Components Việt Nam | 2.177.778.637 | 2.177.778.637 |
| - Công ty TNHH MTV Môi trường Đại Hoàng Phát | 1.998.000.000 | 100.000.000 |
| - Công ty TNHH Trọng Tín | 1.700.000.000 | 1.700.000.000 |
| - Công ty Da Thuộc Wei Tai Việt Nam | 1.235.923.120 | - |
| - Công ty TNHH Goldfinger VN | - | 1.581.720.000 |
| Cộng | 11.256.766.271 | 8.781.945.630 |
17. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| Số đầu năm | Phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a) Ngắn hạn | VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Nam Sài Gòn (i) | 128.165.707.572 | 128.165.707.572 | 274.508.331.512 | (295.256.399.123) | 107.417.639.961 | 107.417.639.961 |
| Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - CN Chợ Lớn (ii) | 71.423.281.225 | 71.423.281.225 | 74.000.923.159 | (118.627.772.456) | 26.796.431.928 | 26.796.431.928 |
| Vay dài hạn và nợ thuê tài chính đến hạn trả gồm: | 10.710.855.000 | 10.710.855.000 | 5.495.090.000 | (7.110.131.480) | 9.095.813.520 | 9.095.813.520 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Nhơn Trạch | 399.375.000 | 399.375.000 | - | (399.375.000) | - | - |
| Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - CN Chợ Lớn (iii) | 10.311.480.000 | 10.311.480.000 | 5.495.090.000 | (6.710.756.480) | 9.095.813.520 | 9.095.813.520 |
| b) Dài hạn | 9.852.112.182 | 9.852.112.182 | 3.304.582.080 | (5.495.090.000) | 7.661.604.262 | 7.661.604.262 |
| Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - CN Chợ Lớn (iii) | 9.852.112.182 | 9.852.112.182 | 3.304.582.080 | (5.495.090.000) | 7.661.604.262 | 7.661.604.262 |
| Tổng cộng | 138.017.819.754 | 138.017.819.754 | 277.812.913.592 | (300.751.489.123) | 115.079.244.223 | 115.079.244.223 |
(i) Khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn để bổ sung vốn luu động, bảo lãnh, mở L/C, lãi suất vay được quy định theo từng khế ước nhận nợ cụ thể. Khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản gắn liền với đất, tài sản theo hợp đồng thể chấp và hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh với giá trị hàng hóa là 180.000.000.000 VND.
(ii) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lớn, lãi suất cho vay theo từng khế ước và tụy thuộc vào từng thời kỳ, khoản vay nhằm tài trợ cho việc thanh toán nhập khẩu/ mua hàng hóa/ nguyên vật liệu và bổ sung vốn lưu động.
Tài sản thế chấp bao gồm:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại địa chỉ 71/4a Khu phố 7, Đường Hiệp Thành 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại Lô C5-9, KCN Tân Phú Trung, Áp Trạm Bom, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Máy móc thiết bị được nhập khẩu theo hợp đồng thể chấp số PBVN CLN/000624/18.
(iii) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lớn, lãi suất cho vay theo từng khế ước và tụy thuộc vào từng thời kỳ nhằm mục dịch mua máy móc thiết bị nhập khẩu.
Tài sản thế chấp bao gồm:
- Quyên sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại địa chỉ 71/4a Khu phố 7, Đường Hiệp Thành 13, Phường Hiệp Thành, Quân 12, Thành phố Hồ Chí Minh và máy móc thiết bị. - Máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty.
17. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Lịch trả nợ các khoản vay dài hạn như sau:
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 9.095.813.520 | 10.710.855.000 |
| Từ năm thứ hai đến năm thứ năm | 7.661.604.262 | 9.852.112.182 |
| Tổng cộng | 16.757.417.782 | 20.562.967.182 |
| Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng | 9.095.813.520 | 10.710.855.000 |
| (dược trình bày ở phần Vay ngắn hạn) | ||
| Số phải trả sau 12 tháng | 7.661.604.262 | 9.852.112.182 |
18. THUỆ THU NHẠP HOẪN LẠI PHẢI TRẢ
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ khoản xác định giá trị hợp lý của tài sản | 29.903.506.311 | 31.978.023.036 |
| Cộng | 29.903.506.311 | 31.978.023.036 |
19. VÓN CHỮ SỐ HỘU
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Số đầu năm trước | 240.281.690.000 | 68.808.471.108 | 126.918.446.037 | 436.008.607.145 |
| Lãi năm trước | - | 522.775.867 | (20.922.360.375) | (20.399.584.508) |
| Chia cổ tức bằng tiền | - | (36.005.547.000) | - | (36.005.547.000) |
| Số cuối năm trước | 240.281.690.000 | 33.325.699.975 | 105.996.085.662 | 379.603.475.637 |
| Lãi năm nay | - | 22.565.254.367 | (13.741.405.438) | 8.823.848.929 |
| Chia cổ tức (i) | - | (24.003.698.000) | - | (24.003.698.000) |
| Chênh lệch do thanh lý tài sản cổ định từ khoản xác định giá trị hợp lý của tài sản hợp nhất kinh doanh | - | (1.348.169.183) | (1.295.299.800) | (2.643.468.983) |
| Số cuối năm | 240.281.690.000 | 30.539.087.159 | 90.959.380.424 | 361.780.157.583 |
(i) Dựa theo kế hoạch phần phối lợi nhuận năm 2023 đã được thông qua trong Nghị quyết số 01/NQ.DHDCĐTN/2024 ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Đại Hội đồng cổ đồng, Công ty thực hiện chia cổ tức năm 2023 bằng 10% mệnh giá cổ phiếu phổ thông với tổng giá trị là 24.003.698.000 VND.
Cô tức đã thanh toán trong năm nay là 24.003.698.000 VND (năm trước là 36.005.547.000 VND)
19. VON CHỦ SỐ HỆU
Vốn điều lệ
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303292182 sửa đổi lần 12 ngày 21 tháng 11 năm 2023, Vốn điều lệ của Công ty là 240.281.690.000 VND, tương đương 24.028.169 cổ phần.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, chi tiết Vốn điều lệ đã được góp đủ như sau:
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Ông Đoàn Hương Sơn | 6.491.612 | 27,02% | 5.864.212 | 24,41% |
| Ông Lê Duy Anh | 3.120.000 | 12,98% | 3.120.000 | 12,98% |
| Bà Bùi Thị Hiên | 2.398.206 | 9,98% | 2.398.206 | 9,98% |
| Bà Trần Thị Thanh Hương | 1.560.000 | 6,49% | 1.560.000 | 6,49% |
| Ông Nguyễn Tiến Thọ | 500.000 | 2,08% | 803.790 | 3,35% |
| Cổ phiếu quỹ | 24.471 | 0,10% | 24.471 | 0,10% |
| Các cổ đông khác | 9.933.880 | 41,34% | 10.257.490 | 42,69% |
| Tổng cộng | 24.028.169 | 100% | 24.028.169 | 100% |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chung | 24.028.169 | 24.028.169 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 24.028.169 | 24.028.169 |
| - Số lượng cổ phiếu quỹ | 24.471 | 24.471 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 24.471 | 24.471 |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 24.003.698 | 24.003.698 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 24.003.698 | 24.003.698 |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.
20. CÁC KHOẠN MỤC NGOẠI BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
Ngoại tế các loại
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đồ la Mỹ (USD) | 190.029,72 | 188.631,20 |
| Đồng tiền chung Châu Âu (EUR) | 320,00 | 320,00 |
| Đô la Canada (CAD) | 1.200,00 | 1.200,00 |
| Đô la Úc (AUD) | 550,00 | 550,00 |
21. BỘ PHẦN THEO LỄNH VỰC KINH DOANH VÀ THEO KHU VỰC ĐIA LÝ
Khu vực địa lý
Công ty hoạt động sản xuất là chính, hoạt động chính này và cho thuê bất động sản, bán hàng hóa đều diễn ra tại miền Nam Việt Nam, sản phẩm xuất khẩu là chủ yếu, nên Công ty không lập bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
Hoạt động bán hàng hóa và cho thuê bất động sản chiếm tỷ lệ hơn 10% trong doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng Công ty vẫn hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng đồ chơi, đồ gia dụng, đồ nội thất tử gỗ, tạo ra phần lớn doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, cho thuê bất động sản chỉ là phương án kinh doanh ngắn hạn, do đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
Lĩnh vực kinh doanh
22. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 353.270.820.594 | 313.280.816.723 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 8.368.695.169 | 5.058.123.681 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 313.270.323.269 | 294.822.301.826 |
| Doanh thu cho thuế nhà xưởng | 30.820.686.667 | 11.314.720.100 |
| Doanh thu khác | 811.115.489 | 2.085.671.116 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 1.230.495.948 | 3.757.061.281 |
| Trong đó: | ||
| - Chiết khẩu thương mại | - | 3.315.247.889 |
| - Giảm giá hàng bán | 1.153.940.666 | 417.470.224 |
| - Hàng bán bị trả lại | 76.555.282 | 24.343.168 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 352.040.324.646 | 309.523.755.442 |
23. GIÁ VỐN HÀNG BẢN
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn hàng hóa đã bán | 15.789.246.491 | 9.584.237.300 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 256.831.570.136 | 255.588.445.782 |
| Giá vốn cho thuê nhà xưởng | 11.121.313.400 | 4.340.283.052 |
| Giá vốn khác | 284.999.968 | - |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 5.813.762.074 | - |
| Cộng | 289.840.892.069 | 269.512.966.134 |
24. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 126.071.481.982 | 115.817.103.025 |
| Chỉ phí nhân công | 124.991.642.270 | 93.188.214.672 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 26.543.309.965 | 34.770.528.111 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 23.575.024.418 | 33.625.250.245 |
| Chỉ phí khác | 5.747.698.289 | 7.101.642.145 |
| Cộng | 306.929.156.924 | 284.502.738.198 |
| CÔNG TY CỎ PHẦN SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA MẶU SỐ B 09-DN/HN Số nhà 71/4a Đường Hiệp Thành 13, Khu phố 7, Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (Tiếp theo) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo |
25. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi | 9.990.229 | 767.019.257 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 2.054.047.163 | 2.955.608.230 |
| Lãi đầu tư chứng khoán | 422.682.502 | 1.073.659.402 |
| Cộng | 2.486.719.894 | 4.796.286.889 |
26. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lại vay | 7.899.255.336 | 8.667.771.711 |
| Hoàn nhập giảm giá chứng khoán kinh doanh | (985.075.170) | (1.031.740.891) |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 4.435.254.844 | 4.978.909.638 |
| Cộng | 11.349.435.010 | 12.614.940.458 |
27. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| a) Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm | ||
| Chỉ phí nhân viên | 2,234,338,968 | 2,742,949,477 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 263,011,317 | 346,393,216 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 6,513,501,665 | 9,059,764,121 |
| Các khoản chỉ phí bán hàng khác | 627,042,475 | 703,483,822 |
| Cộng | 9,637,894,425 | 12,852,590,636 |
| b) Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | ||
| Chỉ phí nhân viên | 13,085,146,106 | 12,271,973,309 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 6,438,733,167 | 13,187,651,919 |
| Chỉ phí trích lập dự phòng phải thu khó đòi | - | 963,696,651 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 5,261,120,775 | 9,339,273,156 |
| Các khoản chỉ phí QLDN khác | 5,599,383,663 | 5,089,043,807 |
| Cộng | 30,384,383,711 | 40,851,638,842 |
28. THU NHẤP KHẮC
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Thu tiên bán phế liệu | 320.760.229 | 591.440.190 |
| Các khoản khác | 411.676.693 | 3.413.402.586 |
| Cộng | 732.436.922 | 4.004.842.776 |
29. CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Thanh lý, nhưng bán TSCD | 1.581.444.110 | - |
| Xử lý chênh lệch giá trị hợp lý của tài sản đã thanh lý khi hợp nhất | 1.408.774.710 | - |
| Các khoản khác | 1.086.684.312 | 2.530.634.609 |
| Cộng | 4.076.903.132 | 2.530.634.609 |
30. CHI PHÍ THUẾ THU NHẢP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa | 2.559.773.666 | 2.325.801.804 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê | - | - |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 2.559.773.666 | 2.325.801.804 |
31. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẠN LẠI
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại bao gồm:
+ Khoản chi phí thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến loại trừ Dự phòng đầu tư vào Công ty con.
+ Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan đến chi phí khẩu hao các tài sản cố định và chi phí phân bổ tiền thuế đất của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý.
32. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỂU
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đồng công tụ mẹ | 22.565.254.367 | 522.775.867 |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 22.565.254.367 | 522.775.867 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông | 24.003.698 | 24.003.698 |
| đang lưu hành trong năm | ||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 940 | 22 |
33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rủi ro vốn
Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đồng thông qua tối trị hóa số dư nguồn vốn và công ngộ.
Cấu trúc vốn của Công ty bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Hệ số đòn bảy tài chính
Hệ số đơn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Các khoản vay | 115.079.244.223 | 138.017.819.754 |
| Trừ: Tiền và các khoản tương đương tiền | 12.291.520.588 | 10.463.538.187 |
| Nợ thuần | 102.787.723.635 | 127.554.281.567 |
| Vốn chủ sở hữu | 361.780.157.583 | 379.603.475.637 |
| Tỷ lệ nợ thuần trên vốn chủ sở hữu | 28,41% | 33,60% |
Các chính sách kế toán chủ yếu
Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, công nợ tài chính được trình bày tại Thuyết minh số 3.
Các loại công cụ tài chính
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | VND | VND |
| Tiền | 12.291.520.588 | 10.463.538.187 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 71.029.497.643 | 37.531.857.348 |
| Dầu tư tài chính ngắn hạn | - | 9.324.463.567 |
| Các khoản ký quỹ | 17.864.495 | 53.169.375 |
| Tổng cộng | 83.338.882.726 | 57.373.028.477 |
| Công nợ tài chính | ||
| Các khoản vay và nợ thuê tài chính | 115.079.244.223 | 138.017.819.754 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 28.295.870.406 | 34.419.050.743 |
| Chỉ phí phải trả | 1.784.755.600 | 506.200.593 |
| Tổng cộng | 145.159.870.229 | 172.943.071.090 |
Công ty xác định giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc năm tài chính theo như Thuyết minh số 3, do Thông tư số 210/2009/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu đáp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.
Mục tiêu quản lý rũi ro tài chính
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.
33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính (Tiếp theo)
Rui ro tài chính bao gồm rũi ro thị trường (rũi ro về lãi suất và rũi ro về giá), rũi ro tín dụng, rũi ro về giá cổ phiếu và rũi ro thanh khoản.
Rúi ro thị trường
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rũi rộ khi có sự thay đổi về lãi suất. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa các rũi rộ này do thiếu thị trường mua các công cụ tại chính này.
Quản lý rủi ro lãi suất
Công ty chịu rủi ro lại suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
Rúi ro về giá hàng hóa
Rúi ro tín dụng
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa.
Rủi ro tín dụng xây ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đẫn đến các tồn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tính hình dễ dánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Công ty không có bất kỳ rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phần bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.
Rũi ro về giá có phiếu
Các cổ phiếu do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Hội đồng Quản trị của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu như ngành nghề kinh doanh, công ty để đầu tư, v.v. Công ty đánh giá rủi ro về giá cổ phiếu là không đáng kể.
Quản lý rũi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong năm ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mất, các khoản vay và đủ vốn mà các cổ động cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và đại hạn hơn.
Các bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công ngữ tài chính phi phải sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên động tiến chưa chiết khấu của tài sản tài chính và động tiến chưa chiết khấu của công ngữ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rơi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công ngữ và tài sản thuần.
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rủi ro thanh khoản ở mức cao, tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra dữ nguồn tiền tử hoạt động kinh doanh để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
34. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Trong năm, ngoài các số dư với các bên liên quan trình bày tại Thuyết minh số 19; Công ty còn có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Ông Đoàn Hương Sơn | ||
| Thanh toán tiền cổ tức | 5.864.212.000 | 8.796.318.000 |
| Ông Lê Duy Anh | ||
| Thanh toán tiền cổ tức | 3.120.000.000 | 4.680.000.000 |
| Ông Nguyễn Tiến Thọ | ||
| Thanh toán tiền cổ tức | 500.000.000 | 1.205.685.000 |
| Ông Lưu Vũ Sơn | ||
| Thanh toán tiền cổ tức | 153.530.000 | 150.045.000 |
| Ông Phạm Việt Phương | ||
| Thanh toán tiền cổ tức | 5.865.000 | 10.297.500 |
34. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN (Tiếp theo)
Thù lao Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Thu nhập Ban Tổng Giám đốc dược hướng trong năm:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Thù lao của Hội đồng quản trị | 600.000.000 | 593.333.332 |
| Ông Đoàn Hương Sơn - Chủ tịch | 200.000.004 | 200.000.004 |
| Ông Lê Duy Anh - Thành viên | 133.333.332 | 133.333.332 |
| Ông Đoàn Đồng Bằng - Thành viên | 133.333.332 | 88.888.888 |
| Ông Nguyễn Thanh Hái - Thành viên | 133.333.332 | 88.888.888 |
| Bà Bùi Thị Minh Tâm - Thành viên (đã miễn nhiệm) | - | 44.444.444 |
| Ông Phạm Hải Văn - Thành viên (đã miễn nhiệm) | - | 37.777.776 |
| Thù lao Ban kiểm soát | 213.333.325 | 213.333.325 |
| Bà Đào Ngọc Thu - Trường Ban kiểm soát | 133.333.333 | 133.333.333 |
| Bà Nguyễn Thị Linh Chi - Thành viên | 39.999.996 | 39.999.996 |
| Ông Dinh Công Hướng - Thành viên | 39.999.996 | 39.999.996 |
| Lương Ban Tổng Giám đốc | 1.808.904.632 | 2.230.856.031 |
| Ông Nguyễn Tiến Thọ - Tổng Giám đốc | 549.000.000 | 1.070.351.995 |
| Ông Lưu Vũ Sơn - Phố Tổng Giám đốc | 966.600.000 | 687.461.102 |
| Ông Phạm Việt Phương - Phố Tổng Giám đốc | 293.304.632 | 473.042.934 |
| Cộng | 2.622.237.957 | 3.037.522.689 |
35. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIÊN TỐ HỘP NHÁT
Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiến tệ
Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản có định trong năm bao gồm 1.465.470.550 VND, là số tiền thanh lý, nhượng bán tài sản có định năm trước đã thu được tiền trong năm. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng với số chênh lệch đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải thu.
36. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty mẹ đã thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thuê đất số 110/HĐĐ/SCD-2018 ngày 30 tháng 10 năm 2018 với Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc (SCD) để xây dựng nhà máy. Thời gian thuê từ ngày 30 tháng 10 năm 2018 đến ngày 16 tháng 12 năm 2054, tiến thuê đã được thanh toán. Công ty đã phân bổ vào chi phí trong năm là 947.718.600 VND (năm trước là 947.718.600 VND) đối với khoản tiền thuê đất này.
Công ty con thuê đất tại Lô số 3 đường 5A, KCN Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai của Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Công nghiệp số 2 theo Hợp đồng thuê lại đặt số 137/HD-TLĐ ngày ngày 15 tháng 7 năm 2005, kèm theo các Phụ lục điều chính, nhằm mục đích xây dựng văn phòng, kho bãi và nhà máy của Công ty con. Tổng diện tích thuê 84.105 m², thời hạn thuê là 42 năm kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2005 đến 20 tháng 6 năm 2047 với đơn giá thuê là 1,1 USD/m². Tiền thuê được trả hàng năm. Công ty con đã ghi nhận vào chi phí trong năm 2,18 tỷ VND (năm trước là 2,18 tỷ VND) đối với khoản tiền thuê đất này.
36. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG (Tiếp theo)
Tiền thuê được trả theo lịch như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 2.176.427.138 | 2.176.427.138 |
| Từ năm thứ hai đến năm thứ năm | 8.705.708.550 | 8.705.708.550 |
| Sau năm năm | 38.042.753.801 | 40.219.180.938 |
| Tổng cộng | 48.924.889.489 | 51.101.316.626 |
| Trừ: số phải trả trong vòng 12 tháng | 2.176.427.138 | 2.176.427.138 |
| Số phải trả sau 12 tháng | 46.748.462.351 | 48.924.889.488 |
37. NỘ TIẾM TÀNG
Công ty có ký hợp đồng thuê đất, Công ty đã xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất thuê này. Trong Hợp đồng thuê đất không quy định rõ về nghĩa vụ hoàn nguyên khu đất thuê, do đó với hợp đồng thuê đất này, Ban Tổng Giám độ Công ty đánh giá là Công ty có thể có nghĩa vụ trong tương lai khi hết hạn thuê đất liên quan đến tháo dỡ, đi đời các tài sản trên đất và phục hồi khu đất về tình trạng ban đầu và nghĩa vụ này chỉ có thể được xác định rõ ràng khi có thêm các sự kiện trong tương lai, như thỏa thuận với bên cho thuê đất, cơ quan có chức năng ban hành các quy định pháp luật nói rõ về nghĩa vụ của bên thuê khi hợp đồng không nói rõ nghĩa vụ hoàn nguyên của bên đi thuê. Do đó, Công ty chưa ghi nhận chi phí hoàn nguyên nào vào báo cáo tài chính năm 2024.
38. SỐ LIỆU SO SÁNH
Một số số liệu của năm trước được phân loại lại để phù hợp với việc so sánh với số liệu của năm nay, cụ thể như sau:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: Trình bày phân loại lại chi phí phân bổ tiền thuê đất dài hạn.
| Số đã bảo cáo | Phân loại lại | Số sau phân loại lại | |
| VND | VND | VND | |
| Khẩu hao tài sản có định (Mã số 02) | 34.786.512.454 | 947.718.600 | 35.734.231.054 |
| Tăng/ giám chi phí trả trước (Mã số 12) | 5.781.227.296 | (947.718.600) | 4.833.508.696 |
Nguyễn Tiến Thọ
Tông Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025
NAM HOA TRADING AND PRODUCTION CORPORATION
AUDITED CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2024
TABLE OF CONTENTS
CONTENTS PAGE(S) STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS 1-2 INDEPENDENT AUDITORS' REPORT 3 CONSOLIDATED BALANCE SHEET 4-5 CONSOLIDATED INCOME STATEMENT 6 CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT 7 NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS 8-33
STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS
The Board of General Directors of Nam Hoa Trading and Production Corporation (the "Company") presents this report together with the Company's consolidated financial statements for the year ended 31 December 2024.
BOARD OF MANAGEMENT, BOARD OF SUPERVISORS, AND BOARD OF GENERAL DIRECTORS
The members of the Board of Management, the Board of Supervisors, and the Board of General Directors who held office during the year and to the date of this report are as follows:
Board of Management
| Full name | Position |
| Mr. Doan Huang Son | Chairman |
| Mr. Le Duy Anh | Member |
| Mr. Nguyen Tien Tho | Member |
| Mr. Doan Dong Bang | Member |
| Mr. Nguyen Thanh Hai | Member |
Board of Supervisors
| Full name | Position |
| Mrs. Dao Ngoe Thu | Head of Board of Supervisors |
| Mrs. Nguyen Thi Linh Chi | Member |
| Mr. Dinh Cong Huong | Member |
Board of General Directors
| Full name | Position |
| Mr. Nguyen Tien Tho | General Director |
| Mr. Pham Viet Phuong | Deputy General Director |
| Mr. Lau Vu Son | Deputy General Director |
Chief accountant
| Full name | Position |
| Mr. Nguyen Duc Cuong | Chief accountant |
Legal representative
The legal representative of the Company during the year and to the date of this report are as Mr. Nguyen Tien Tho – General Director.
BOARD OF GENERAL DIRECTORS'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY
The Board of General Directors of the Company is responsible for preparing the consolidated financial statements, which give a true and fair view of the consolidated financial position of the Company as at 31 December 2024, its consolidated financial performance and its consolidated cash flows for the year then ended. In preparing these consolidated financial statements, the Board of General Directors is required to:
- Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
- Make judgments and estimates that are reasonable and prudent;
State whether applicable accounting principles have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the consolidated financial statements;
Prepare the consolidated financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business; and
Design and implement an effective internal control system for the purpose of properly preparing the consolidated financial statements so as to minimise errors and frauds.
STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS (CONTINUED)
BOARD OF GENERAL DIRECTORS'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY (CONTINUED)
The Board of General Directors is responsible for ensuring that proper accounting records are kept, which discloses, with reasonable accuracy at any time, the financial position of the Company and for ensuring that the consolidated financial statements comply with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements. The Board of General Directors is also responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.
The Board of General Directors confirms that the Company has complied with the above requirements in preparing the consolidated financial statements.
In the Board of General Directors's opinion, the consolidated financial statements give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024, its consolidated financial performance and its consolidated cash flows for the year ended 31 December 2024 in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements.
For and on behalf of the Board of General Directors.
Nguyen Tien Tho
General Director
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
No.:105VACO/BCKiT.HCM
INDEPENDENT AUDITORS' REPORT
To: The Shareholders
The Board of Management and the Board of General Directors
Nam Hoa Trading and Production Corporation
We have reviewed the accompanying consolidated financial statements of Nam Hoa Trading and Production Corporation ("the Company"), prepared on 28 March 2025, as set out from page 04 to page 33, which comprise the consolidated balance sheet as at 31 December 2024, the consolidated income statement and the consolidated cash flow statement for the year ended 31 December 2024, and the notes to the consolidated financial statements (collectively referred to as the "consolidated financial statements").
Board of General Directors's Responsibility
The Board of General Directors is responsible for the true and fair preparation and presentation of these consolidated financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements and for such internal control as the Board of General Directors determines as necessary to enable the preparation of the consolidated financial statements that are free from material misstatement, whether due to frauds or errors.
Auditors' Responsibility
Our responsibility is to express an opinion on these consolidated financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the consolidated financial statements are free from material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the consolidated financial statements. The procedures selected depend on the auditors' judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the consolidated financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditors consider internal control relevant to the Company's preparation and fair presentation of the consolidated financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Company's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by the Board of General Directors, as well as evaluating the overall presentation of the consolidated financial statements.
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
Opinion
In our opinion, the accompanying consolidated financial statements give a true and fair view of, in all material respects, the consolidated financial position of the Company as at 31 December 2024, and its consolidated financial performance and its consolidated cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese according to Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements.
Nguyen Ngoe Thuch
Deputy General Director
Audit Practising Registration Certificate
No. 1822-2023-156-1
For and on behalf of
HO CHI MINH CITY BRANCH
VACO AUDITING COMPANY LIMITED
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
Le Binh Phuong
Auditor
Auditing Practising Certificate
No. 5914-2023-156-1
CONSOLIDATED BALANCE SHEET As at 31 December 2024
| ASSETS | Codes | Notes | Closing balance | Unit: VND Opening balance |
| A - CURRENT ASSETS | 100 | 160,322,122,520 | 174,236,557,277 | |
| I. Cash | 110 | 4 | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 |
| 1. Cash | 111 | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 | |
| II. Short-term financial investments | 120 | - | 9,324,463,567 | |
| 1. Trading securities | 121 | - | 10,309,538,737 | |
| 2. Provision for impairment of trading securities | 122 | - | (985,075,170) | |
| III. Short-term receivables | 130 | 76,755,933,418 | 44,330,877,956 | |
| 1. Short-term trade receivables | 131 | 5 | 73,125,561,977 | 38,316,057,575 |
| 2. Short-term advances to suppliers | 132 | 6 | 5,757,975,081 | 6,591,833,671 |
| 3. Other short-term receivables | 136 | 342,694,186 | 1,893,284,536 | |
| 4. Provision for short-term doubtful debts | 137 | 7 | (2,470,297,826) | (2,470,297,826) |
| IV. Inventories | 140 | 64,377,663,567 | 99,741,424,095 | |
| 1. Inventories | 141 | 8 | 71,435,470,734 | 100,985,469,188 |
| 2. Provision for devaluation of inventories | 149 | 8 | (7,057,807,167) | (1,244,045,093) |
| V. Other current assets | 150 | 6,897,004,947 | 10,376,253,472 | |
| 1. Short-term prepayments | 151 | 9 | 1,055,256,317 | 2,221,027,368 |
| 2. Value added tax deductibles | 152 | 5,708,001,837 | 8,129,766,393 | |
| 3. Taxes and amounts receivable from the State budget | 153 | 10 | 133,746,793 | 25,459,711 |
| B - NON-CURRENT ASSETS | 200 | 394,885,810,511 | 424,977,379,424 | |
| I. Long-term receivables | 210 | - | 40,000,000 | |
| 1. Other long-term receivables | 216 | - | 40,000,000 | |
| II. Fixed assets | 220 | 129,292,383,780 | 228,201,028,159 | |
| 1. Tangible fixed assets | 221 | 11 | 128,243,511,938 | 226,613,922,129 |
| - Cost | 222 | 302,997,176,906 | 447,704,132,140 | |
| - Accumulated depreciation | 223 | (174,753,664,968) | (221,090,210,011) | |
| 2. Intangible fixed assets | 227 | 12 | 1,048,871,842 | 1,587,105,030 |
| - Cost | 228 | 5,250,782,520 | 5,250,782,520 | |
| - Accumulated depreciation | 229 | (4,201,910,678) | (3,663,676,490) | |
| III. Investment property | 230 | 13 | 126,427,711,242 | 56,619,203,170 |
| - Cost | 231 | 213,234,816,550 | 115,764,751,485 | |
| - Accumulated depreciation | 232 | (86,807,105,308) | (59,145,548,315) | |
| IV. Long-term assets in progress | 240 | 1,759,832,559 | 2,643,199,674 | |
| 1. Long-term construction in progress | 242 | 14 | 1,759,832,559 | 2,643,199,674 |
| V. Other non-current assets | 260 | 137,405,882,930 | 137,473,948,421 | |
| 1. Long-term prepayments | 261 | 9 | 137,405,882,930 | 137,473,948,421 |
| TOTAL ASSETS (270 - 100 + 200) | 270 | 555,207,933,031 | 599,213,936,701 |
CONSOLIDATED BALANCE SHEET (CONTINUED) As at 31 December 2024
| RESOURCES | Codes | Notes | Closing balance | Unit: VND Opening balance |
| C - LIABILITIES | 300 | 193,427,775,448 | 219,610,461,064 | |
| 1. Current liabilities | 310 | 148,750,963,118 | 172,220,827,209 | |
| 1. Short-term trade payables | 311 | 15 | 19,443,351,408 | 27,035,769,550 |
| 2. Short-term advances from customers | 312 | 1,217,690,428 | 922,266,433 | |
| 3. Taxes and amounts payable to the State budget | 313 | 10 | 3,064,096,797 | 2,505,278,766 |
| 4. Payables to employees | 314 | 11,678,364,410 | 9,863,157,302 | |
| 5. Short-term accrued expenses | 315 | 1,784,755,600 | 506,200,593 | |
| 6. Other short-term payables | 319 | 16 | 4,145,064,514 | 3,222,446,993 |
| 7. Short-term loans and obligations under finance leases | 320 | 17 | 107,417,639,961 | 128,165,707,572 |
| II. Non-current liabilities | 330 | 44,676,812,330 | 47,389,633,855 | |
| 1. Other long-term payables | 337 | 16 | 7,111,701,757 | 5,559,498,637 |
| 2. Long-term loans and obligations under finance leases | 338 | 17 | 7,661,604,262 | 9,852,112,182 |
| 3. Deferred tax liabilities | 341 | 18 | 29,903,506,311 | 31,978,023,036 |
| D - EQUITY | 400 | 361,780,157,583 | 379,603,475,637 | |
| 1. Owner's equity | 410 | 19 | 361,780,157,583 | 379,603,475,637 |
| 1. Owner's contributed capital | 411 | 240,281,690,000 | 240,281,690,000 | |
| - Ordinary shares carrying voting rights | 411a | 240,281,690,000 | 240,281,690,000 | |
| 2. Retained earnings | 421 | 30,539,087,159 | 33,325,699,975 | |
| - Retained earnings accumulated to the prior year end | 421a | 7,973,832,792 | 32,802,924,108 | |
| - Retained earnings of the current year | 421b | 22,565,254,367 | 522,775,867 | |
| 3. Non-controlling interest | 429 | 90,959,380,424 | 105,996,085,662 | |
| TOTAL RESOURCES (440 = 300 + 400) | 440 | 555,207,933,031 | 599,213,936,701 |
Nguyen Tier Tho
General Director
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
Nguyen Duc Cuong
Chief Accountant
Nguyen Thi Minh Van Preparer
CONSOLIDATED INCOME STATEMENT For the year ended 31 December 2024
Unit: VND
| ITEMS | Codes | Notes | Current year | Prior year |
| 1. Revenue from goods sold and services rendered | 01 | 353,270,820,594 | 313,280,816,723 | |
| 2. Deductions | 02 | 1,230,495,948 | 3,757,061,281 | |
| 3. Net revenue from goods sold and services rendered | 10 | 22 | 352,040,324,646 | 309,523,755,442 |
| (10 - 01 - 02) | ||||
| 4. Cost of goods sold and services rendered | 11 | 23 | 289,840,892,069 | 269,512,966,134 |
| 5. Gross profit from goods sold and services rendered | 20 | 62,199,432,577 | 40,010,789,308 | |
| (20 - 10 - 11) | ||||
| 6. Financial income | 21 | 25 | 2,486,719,894 | 4,796,286,889 |
| 7. Financial expenses | 22 | 26 | 11,349,435,010 | 12,614,940,458 |
| - In which: Interest expense | 23 | 7,899,255,336 | 8,667,771,711 | |
| 8. Selling expenses | 25 | 27 | 9,637,894,425 | 12,852,590,636 |
| 9. General and administration expenses | 26 | 27 | 30,384,383,711 | 40,851,638,842 |
| 10. Operating profit/(Loss) | 30 | 13,314,439,325 | (21,512,093,739) | |
| (30 - 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | ||||
| 11. Other income | 31 | 28 | 732,436,922 | 4,004,842,776 |
| 12. Other expenses | 32 | 29 | 4,076,903,132 | 2,530,634,609 |
| 13. Profit/(Loss) from other activities (40 - 31 - 32) | 40 | (3,344,466,210) | 1,474,208,167 | |
| 14. Accounting profit/(Loss) before tax | 50 | 9,969,973,115 | (20,037,885,572) | |
| (50 - 30 + 40) | ||||
| 15. Current corporate income tax expense | 51 | 30 | 2,559,773,666 | 2,325,801,804 |
| 16. Deferred corporate tax expense | 52 | 31 | (1,413,649,480) | (1,964,102,868) |
| 17. Net profit/(Loss) after corporate income tax | 60 | 8,823,848,929 | (20,399,584,508) | |
| (60 - 50 - 51 - 52) | ||||
| 18. Profit after tax of the Parent Company | 61 | 22,565,254,367 | 522,775,867 | |
| 19. Profit after tax of non-controlling shareholders | 62 | (13,741,405,438) | (20,922,360,375) | |
| 20. Basic earnings per share | 70 | 32 | 940 | 22 |
Nguyen Tien Tho
General Director
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
Nguyen Duc Cuong
Chief Accountant
Nguyen Thi Minh Van
Preparer
CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT (Indirect method) For the year ended 31 December 2024
| ITEMS | Codes | Unit: VND | |
| Current year | Prior year (Restated) | ||
| 1. Cash flows from operating activities | |||
| 1. Profit before tax | 01 | 9,969,973,115 | (20,037,885,572) |
| 2. Adjustments for: | |||
| - Depreciation and amortisation of fixed assets | 02 | 26,543,309,965 | 35,734,231,054 |
| - Provisions | 03 | 4,828,686,904 | (68,044,240) |
| - Foreign exchange loss arising from translating Foreign currency items | 04 | 1,110,718,983 | (140,831,243) |
| - Gain, loss from investing activities | 05 | 1,571,454,511 | 290,516,035 |
| - Interest expense | 06 | 7,899,255,336 | 8,667,771,711 |
| 3. Operating profit before movements in working capital | 08 | 51,923,398,814 | 24,445,757,745 |
| - Increase, decrease in receivables | 09 | (27,465,337,168) | 28,853,217,879 |
| - Increase, decrease in inventories | 10 | 29,549,998,454 | 70,643,841,665 |
| - Increase, decrease in payables (excluding accrued loan interest and corporate income tax payable) | 11 | (803,407,083) | (21,516,402,520) |
| - Increase, decrease in prepayments | 12 | 286,117,942 | 4,833,508,696 |
| - Increase, decrease in trading securities | 13 | 10,309,538,737 | 9,070,283,632 |
| - Interest paid | 14 | (8,177,795,240) | (9,367,943,630) |
| - Corporate income tax paid | 15 | (2,327,902,402) | (8,402,268,310) |
| Net cash generated by/(used in) operating activities | 20 | 53,294,612,054 | 98,559,995,157 |
| II. Cash flows from investing activities | |||
| 1. Cash outflow for lending, buying debt instruments of other entities | 21 | (12,488,654,208) | (21,425,542,502) |
| 2. Cash recovered from lending, selling debt instruments of other entities | 22 | 9,388,381,463 | 4,527,928,562 |
| 3. Cash recovered from lending, selling debt instruments of other entities | 24 | - | 4,968,027,827 |
| 4. Interest earned, dividends and profits received | 27 | 9,990,229 | 890,997,041 |
| Net cash generated by/(used in) investing activities | 30 | (3,090,282,516) | (11,038,589,072) |
| III. Cash flows from financing activities | |||
| 1. Proceeds from borrowings | 33 | 270,546,255,410 | 256,505,280,035 |
| 2. Repayment of borrowings | 34 | (294,857,024,123) | (322,785,351,653) |
| 3. Repayment of obligations under finance leases | 35 | (399,375,000) | (434,626,426) |
| 4. Dividends and profits paid | 36 | (24,003,698,000) | (36,111,947,000) |
| Net cash generated by/(used in) financing activities | 40 | (48,713,841,713) | (102,826,655,044) |
| Net increase/(decrease) in cash (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 1,490,487,825 | (15,305,248,959) |
| Cash at the beginning of the year | 60 | 10,463,538,187 | 25,342,261,470 |
| Effects of changes in foreign exchange rates | 61 | 337,494,576 | 426,525,676 |
| Cash at the end of the year (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 |
Nguyen Tion Tho
General Director
Ho Chi Minh City, 28 March 2025
Nguyen Due Cuong
Chief Accountant
Nguyen Thi Minh Van
Preparer
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
These notes are an integral part of end should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements
1. GENERAL INFORMATION
Structure of ownership
Nam Hoa Trading and Production Corporation (the "Company") was incorporated as a joint stock company under Business Registration Certificate No. 0303292182 dated 11 May 2004. During its operation, the Company was granted the 12th amended Business Registration Certificate dated 21 November 2023.
The Company's number of employees as at 31 December 2024 was 901 (as at 01 January 2024: 911).
Headquarters
The Company's head office is located at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City. The Company has leased the entire factory at this address.
In addition, the Company has:
+ Factory and Office at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province.
Factory in Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City.
Operating industries and principal activities
The Company's operating industries include: Production and Trading
The Company's principal activities are Production and trading of household appliances, interior decoration and wooden children's toys; warehouse and factory rental.
Normal production and business cycle
The normal production and business cycle is longer than 12 months.
Consolidated subsidiaries
The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company is consolidated in this consolidated financial statement.
Disclosure of information comparability in the consolidated financial statements
Comparative figure period year is comparable to the current year.
2. FINANCIAL YEAR, APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND REGIMES
Financial year
The Company's financial year begins on 01 January and ends on 31 December.
Applied accounting regimes
The Company applied Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises in accordance with Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016, Circular No. 202/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, and circulars guiding the implementation of accounting standards of the Ministry of Finance in the preparation and presentation of consolidated financial statements.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
2. FINANCIAL YEAR, APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND REGIMES (Continued)
Declaration of compliance with accounting standard and accounting regimes
The Board of General Directors ensures to comply with the requirements of Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises in accordance with Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016, Circular No. 202/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, and circulars guiding the implementation of accounting standards of the Ministry of Finance in preparation of the consolidated financial statements.
The accompanying consolidated financial statements are not intended to present the general financial position, its business results and its cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than Vietnam.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES
Accounting convention
The accompanying consolidated financial statements are expressed in Vietnam Dong (VND) under the historical cost convention (except for the consolidated cash flow statement prepared using the indirect method.) and in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of consolidated financial statements.
Estimates
The preparation of consolidated financial statements in conformity with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements requires the Board of General Directors to make estimates and assumptions that affect the reported amounts of assets, liabilities and disclosures of contingent assets and liabilities at the date of the consolidated financial statement and reported amounts of revenue and expenses during the financial year. Although these accounting estimates are based on the Board of General Directors's best knowledge, actual results may differ from those estimates.
Evaluation and recognition at fair value
The Law on Accounting took effect from 01 January 2017, which includes regulations on evaluation and recognition at fair value. However, currently, there is no guidance for this matter. Therefore, the Board of General Directors has considered and applied as follows:
a) Financial instruments are recognized and reevaluated at fair value based on historical cost less provisions (if any) in accordance with current regulations:
b) Investment properties that are stated at fair value are disclosed in Note 13;
c) Monetary items denominated in foreign currencies shall be evaluated based on the actual exchange rates:
d) For assets and liabilities (except items a, b and c as mentioned above), the Company does not have any basis to determine the reliable value; therefore, the Company records at historical cost.
Basis of consolidation
The consolidated financial statements incorporate the consolidated financial statements of the Company and enterprises controlled by the Company (its subsidiaries) up to 31 December each year. Control is achieved where the Company has the power to govern the financial and operating policies of an investee enterprise so as to obtain benefits from its activities.
Where necessary, adjustments are made to the financial statements of subsidiaries to bring the accounting policies used in line with those used by the Company.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Basis of consolidation (Continued)
Intragroup transactions and balances are eliminated in full on consolidation.
Non-controlling interests consist of the amount of those non-controlling interests at the date of the original business combination and the non-controlling interests' share of changes in equity since the date of the combination. Losses in subsidiaries are respectively attributed to the non-controlling interests even if this results in the non-controlling interests having a deficit balance.
Business combinations
On acquisition, the assets and liabilities and contingent liabilities of a subsidiary are measured at their fair values at the date of acquisition. Any excess of the cost of acquisition over the fair values of the identifiable net assets acquired is recognised as goodwill. Any deficiency of the cost of acquisition below the fair values of the identifiable net assets acquired is credited to profit and loss in the period of acquisition.
The non-controlling interests are initially measured at the non-controlling shareholders' proportion of the net fair value of the assets, liabilities and contingent liabilities recognised.
Negative goodwill
Negative goodwill represents the excess of the Company's interest in the net fair value of the identifiable assets, liabilities and contingent liabilities of a subsidiary at the date of acquisition over the cost of acquisition. Negative goodwill is immediately recognised in the income statement at the acquisition date.
Financial instruments
Initial recognition
Financial assets: At the date of initial recognition, financial assets are recognised at cost plus transaction costs that are directly attributable to the acquisition of the financial assets. Financial assets of the Company comprise cash, trading securities, held-to-maturity investments, trade and other receivables, and loans.
Financial liabilities: At the date of initial recognition financial liabilities are recognised at cost plus transaction costs that are directly attributable to the issue of the financial liabilities. Financial liabilities of the Company comprise borrowings, trade and other payables, and accrued expenses.
Subsequent measurement after initial recognition
Currently, there are no requirements for the subsequent measurement of the financial instruments after initial recognition.
Cash
Cash comprise cash on hand and demand deposits.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Financial investments
Trading securities
Trading securities are those the Company holds for trading purpose. Trading securities are recognised from the date the Company obtains the ownership of those securities and initially measured at the fair value of payments made at the transaction date plus directly attributable transaction costs.
In subsequent periods, investments in trading securities are measured at cost less provision for impairment of such investments.
Provision for impairment of trading securities is made for each type of securities which are traded on the market and its market price is lower than the original price. To determine the fair value of trading securities listed on the securities market or traded on UPCOM, the fair value of securities is the closing price at the balance sheet date. If there is no transactions on the securities market or UPCOM at the balance sheet date, the fair value of the securities is the closing price at the day before the balance sheet date.
The change of provision for impairment of trading securities at the balance sheet date is recognized in financial expenses.
Receivables
Receivables represent the amounts recoverable from customers or other debtors and are stated at book value less provision for doubtful debts.
Provision for doubtful debts is made for receivables that are overdue for six months or more, or when the debtor is in dissolution, in bankruptcy, or is experiencing similar difficulties and so may be unable to repay the debt.
Inventories
Inventories are stated at the lower of cost and net realisable value.
Cost comprises direct materials and where applicable, direct labour costs and those overheads that have been incurred in bringing the inventories to their present location and condition. Cost is calculated using the weighted average method and is recorded under the perpetual method. Net realisable value represents the estimated selling price less all estimated costs to completion and costs to be incurred in marketing, selling and distribution.
The evaluation of necessary provision for inventory obsolescence follows prevailing accounting regulations which allow provisions to be made for obsolete, damaged, or sub-standard inventories and for those which have costs higher than net realisable values as at the balance sheet date.
Prepayments
Prepayments are expenses which have already been paid but relate to results of operations of multiple accounting periods, including:
Tools and supplies: Tools and supplies which have been used are allocated into expenses using the straight-line method no more than 3 years.
Insurance costs: Prepaid insurance costs are allocated into expenses using the straight-line method over 1 year.
Land rental: Prepaid land rental is allocated into expenses using the straight-line method corresponding to the lease term.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Prepayments (Continued)
The goodwill of Land lease rights: This value arising from a business combination is allocated as an expense using the straight-line method over the remaining lease term.
Other repayments: Other prepaid expenses include insurance costs and certain other prepaid expenses that are considered capable of providing future economic benefits to the Company. These expenses are allocated as costs using the straight-line method over their useful life.
Operating lease assets
A lease is considered as an operating lease when the leasor still enjoys the majority of the interest and is subject to the risk of ownership of the property. Operating lease expense is recognized into the income statement using the straight-line method during the lease term. All cash received or receivable in order to make the contract is also recognized using the straight-line method during the lease term.
Tangible fixed assets and depreciation
Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation.
The costs of purchased tangible fixed assets comprise their purchase prices and any directly attributable costs of bringing the assets to their working condition and location for their intended use. Expenses incurred after initial recognition are only recorded as an increase in cost of fixed assets if these costs are certain to increase future economic benefits from the use of such assets. Expenses that do not satisfy the above conditions are recognized as expenses during the year.
The costs of self-constructed or manufactured assets are the actual construction or manufacturing cost plus installation and test running costs.
When a fixed asset is sold or disposed, its cost and accumulated depreciation are written off and any gain or loss arising from the disposal is included in the income or expenses for the period. Loss or gain resulting from sales and disposals of tangible fixed assets is the difference between profit from sales or disposals of assets and their residual values and is recognised in the consolidated income statement.
Tangible fixed assets are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives as follows:
| Years of depreciation | ||
| Buildings and structures | 04 - 36 | |
| Machinery and equipment | 03 - 15 | |
| Motor vehicles and conveyances | 03 - 10 | |
| Management equipment | 03 - 15 | |
| Other fixed assets | 06 - 08 | |
Intangible assets and amortisation
Copyright and patent
Copyright and patent are initially recognized at their purchase cost and are amortized using the straight-line method over their estimated useful life.
Computer software
Expeases relating to computer software programs that are not an integral part of the related hardware are capitalized. Cost of computer software represents all costs incurred by the Company up to the time the software is put into use. Computer software is amortised using the straight-line method within 5 years.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Investment properties
Investment properties are composed of land use rights, buildings and structures held by the Company to earn rentals or for capital appreciation. Investment properties held to earn rentals are stated at cost less accumulated depreciation while investment properties held for capital appreciation are stated at cost less impairment loss. The costs of purchased investment properties comprise their purchase prices and any directly attributable expenditures, such as professional fees for legal services, property transfer taxes and other related transaction costs. The costs of self-constructed investment properties are the finally accounted construction or directly attributable costs of the properties.
Investment properties held to earn rentals are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives from 05 to 50 years.
The Company does not depreciate investment properties which is long-term land use rights.
Payables and accrued expenses
Payables represent the amount payable to suppliers or others, and are stated at book value.
The classification of payables into trade payables, accrued expenses, and other payables are made on the following principles:
Trade payables represent commercial payables arising from purchases of goods, services, or assets and the seller is independent of the Company.
Payables and accrued expenses are recognized for future amounts payable related to goods and services received. Accrued expenses are recognized based on reasonable estimates of the amount payable.
Equity
Accrued expenses reflect amounts payable for goods or services received from the seller or provided to the buyer but not be paid due to lack of invoices or incomplete accounting records and documents payments to employees for leave and prepaid production and business expenses.
Other payables reflect non-trade payables and does not relate to the purchase, sale or supply of goods or services.
Profit distribution
Owner's contributed capital: Owner's contributed capital is recognised based on the actual contributed capital of the shareholders.
Profit after tax is distributed to shareholders according with the Charter of Company which has been approved by the General Assembly of Shareholders.
Profit distribution to shareholders is referenced to the non-monetary items included in retained earnings that may affect cash flows and the ability to pay dividends such as gains from revaluation of assets contributed capital, interest from revaluation of monetary items, financial instruments and other non-monetary items.
Dividends are recognized as liabilities when having the approval of the General Meeting of Shareholders.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Revenue recognition
Revenue is recognized when it is probable that the economic benefits will flow to the Company which can be reliably measured. Revenue is measured at the fair value of amounts received or to be received after deducting trade discounts, sales rebates and sales returns. The following specific recognition conditions must also be satisfied upon revenue recognition:
Revenue from the sale of goods is recognised when all five (5) following conditions are satisfied:
(a) The Company has transferred to the buyer the significant risks and rewards of ownership of the goods;
(b) The Company retains neither continuing managerial involvement to the degree usually associated with; ownership nor effective control over the goods sold;
(c) The amount of revenue can be measured reliably;
(d) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company; and
(e) The costs incurred or to be incurred in respect of the transaction can be measured reliably.
Revenue of a transaction involving the rendering of services is recognised when the outcome of such transactions can be measured reliably. Where a transaction involving the rendering of services is attributable to several periods, revenue is recognised in each period by reference to the percentage of completion of the transaction at the balance sheet date of that period. The outcome of a transaction can be measured reliably when all four (4) following conditions are satisfied:
(a) The amount of revenue can be measured reliably;
(b) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company;
(c) The percentage of completion of the transaction at the balance sheet date can be measured reliably; and
(d) The costs incurred for the transaction and the costs to complete the transaction can be measured reliably.
Interest income is accrued on an accrual basis, by reference to the principal outstanding and at the applicable interest rate.
Dividend income from investments is recognised when the Company's right to receive payment has been established.
Deductions
Deductions are trade discounts and sales returns incurred in the same period of consumption of products, goods are adjusted a decrease in revenue in the incurring year.
In case products and goods are sold from the prior years, until the next year are incurred trade discounts and sales returns, the Company will record a decrease in revenue under the principles:
If the trade discounts and sales returns are incurred prior to the issuance of separate financial statements, the Company will record a decrease in revenue on the separate financial statements of the reporting period.
If the trade discounts and sales returns are incurred after the issuance of separate financial statements, the Company will record a decrease in revenue of incurring period.
Foreign currencies
Transactions arising in foreign currencies are translated at exchange rates ruling at the transaction date. The balances of monetary items denominated in foreign currencies as at the balance sheet date are retranslated at the exchange rates on the same date. Exchange differences arising from the translation of these accounts are recognised in the separate income statement.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Borrowing costs
Borrowing costs are recognized in the separate income statement when incurred.
Taxation
Income tax expense represents the sum of the tax currently payable and deferred tax.
The tax currently payable is based on taxable profit for the year. Taxable profit differs from profit before tax as reported in the consolidated income statement because it excludes items of income or expense that are taxable or deductible in other years (including loss carried forward, if any) and it further excludes items that are never taxable or deductible.
Deferred tax is recognised on significant differences between carrying amounts of assets and liabilities in the financial statements and the corresponding tax bases used in the computation of taxable profit and is accounted for using balance sheet liability method. Deferred tax liabilities are generally recognised for all temporary differences and deferred tax assets are recognised to the extent that it is probable that taxable profit will be available against which deductible temporary differences can be utilised.
Deferred tax is calculated at the tax rates that are expected to apply in the period when the liability is settled or the asset realised. Deferred tax is charged or credited to profit or loss, except when it relates to items charged or credited directly to equity, in which case the deferred tax is also dealt with in equity.
Deferred tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right to set off current tax assets against current tax liabilities and when they relate to income taxes levied by the same tax authority and the Company intends to settle its current tax assets and liabilities on a net basis.
The determination of the tax currently payable is based on the current interpretation of tax regulations. However, these regulations are subject to periodic variation and their ultimate determination depends on the results of the tax authorities' examinations.
Other taxes are paid in accordance with the prevailing tax laws in Vietnam.
Related parties
Parties are considered to be related parties when one party has ability to control another or has significant influence in making decision related to financial and operational policies. Parties are also considered as related parties when they are the same control and significant influence.
When considering the relationship of related parties, it is more focused on the nature of the relationship than the legal form.
List of related parties:
| Related parties | Relationship |
| Trang An - Viet Nam Trading JSC | Chairman of the Board of Management is the General Director of the related Company. |
| Xuan Hoa - Viet Nam JSC | Memeber of the Board of Management is the General Director of the related Key leaders and members having close relationships |
| Members of Board of Management, Board of Supervisors, Board of General Directors, and those who have close relationships with these members | |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)
Segment reporting
A business segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in the production or provision of relevant products or services. This segment is subject to risks and rewards that are different from those of other segments.
A geographical segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in the production or provision of relevant products or services in a particular economic environment. This segment is subject to risks and rewards that are different from those of other business segments in other economic environments.
Segment information is prepared and presented in accordance with the accounting policies applicable to the preparation and presentation of the Company's consolidated financial statements.
4. CASH
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Cash on hand | 188,532,241 | 131,078,340 |
| Demand deposits | 12,102,988,347 | 10,332,459,847 |
| Total | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 |
5. SHORT-TERM TRADE RECEIVABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Rosendahl Design Group | 44,291,035,852 | 17,007,879,443 |
| Spring Copenhagen | 11,582,223,504 | - |
| Riverside Furniture Corp | - | 6,265,261,317 |
| Others | 17,252,302,621 | 15,042,916,815 |
| Total | 73,125,561,977 | 38,316,057,575 |
6. SHORT-TERM ADVANCES TO SUPPLIERS
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| European Wood Corporation APS | 1,125,910,515 | - |
| Others | 4,632,064,566 | 6,591,833,671 |
| Total | 5,757,975,081 | 6,591,833,671 |
7. BAD DEBT
| Opening balance | Closing balance | |||||
| VND Cost | VND Recoverable amount | Time overdue | VND Cost | VND Recoverable amount | Time overdue | |
| a) Short-term trade receivables | 2,369,502,129 | - | - | 2,369,502,129 | - | - |
| Tuan Loo Co., Ltd | 1,235,798,383 | - | Over 3 years | 1,235,798,383 | - | Over 3 years |
| ARCHITECHMADE A/S | 963,696,651 | - | Over 3 years | 963,696,651 | - | Over 3 years |
| Orda Korea Co., Ltd | 79,221,374 | - | Over 3 years | 79,221,374 | - | Over 3 years |
| Huyen Trang Nguyen Production Trading & Service Company Limited | 39,600,000 | - | Over 3 years | 39,600,000 | - | Over 3 years |
| Hong Bao Nguyen Production Service Trading Company Limited | 11,236,280 | - | Over 3 years | 11,236,280 | - | Over 3 years |
| Others | 39,949,439 | - | Over 3 years | 39,949,439 | - | Over 3 years |
| b) Short-term advances to suppliers | 100,795,697 | - | - | 100,795,697 | - | - |
| Huynh Dai Son Co., Ltd | 67,615,733 | - | Over 3 years | 67,615,733 | - | Over 3 years |
| An Binh Nguyen Production Trading Service Company Limited | 33,179,964 | - | Over 3 years | 33,179,964 | - | Over 3 years |
| Total | 2,470,297,826 | - | - | 2,470,297,826 | - | - |
9. INVENTORIES
| Closing balance | Opening balance | |||
| Cost | Provision | Cost | Provision | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Raw materials | 43,368,448,855 | (3,800,520,612) | 69,048,245,536 | (232,830,488) |
| Tools and supplies | 593,997,299 | (31,921,844) | 3,122,569,322 | (31,921,844) |
| Work in progress | 18,938,741,551 | - | 17,428,060,679 | - |
| Finished products | 8,369,702,016 | (3,225,364,711) | 11,211,387,604 | (979,292,761) |
| Merchandise | - | - | 10,625,034 | - |
| Goods on consignment | 164,581,013 | - | 164,581,013 | - |
| Total | 71,435,470,734 | (7,057,807,167) | 100,985,469,188 | (1,244,045,093) |
(i) Some inventories are used as collateral for loans at Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Nam Saigon Branch (see Note 17).
9. PREPAYMENT EXPENSES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| a) Short-term | 1,055,256,317 | 2,221,027,368 |
| Tools and supplies | 214,776,766 | 508,385,911 |
| Insurance costs | 477,802,768 | 511,464,968 |
| Others | 362,676,783 | 1,201,176,489 |
| b) Long-term | 137,405,882,930 | 137,473,948,421 |
| The goodwill of Land lease rights (i) | 102,948,684,111 | 107,524,181,183 |
| Land rent (ii) | 28,431,558,100 | 29,379,276,700 |
| Repair costs | 2,195,399,913 | - |
| Relocate anti-flooding hanging line | 1,389,324,753 | - |
| Relocating factory for rent | 1,762,133,118 | - |
| Tools and supplies | 288,070,659 | 226,152,084 |
| Others | 390,712,276 | 344,338,454 |
| Total | 138,461,139,247 | 139,694,975,789 |
9. PREPAYMENT EXPENSES (Continued)
(i) Represents the land rent at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City, which is allocated for a period of 426 months, from July 2019.
(ii) The goodwill of Land lease rights arising from a business combination was determined by the Company in accordance with Resolution No. 03/NQ-HDQT-NH.2021 dated 8 April 2021, issued by the Board of Management. This resolution approved the results of an advisory report from an audit firm regarding the enterprise value and the commercial value of land lease rights of The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company.
10. TAXES AND AMOUNTS RECEIVABLE/PAYABLE TO THE STATE BUDGET
| Opening balance | Payable during the year | Paid during the year | Closing balance | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Receivables | ||||
| Personal income tax | 25,459,711 | 2,767,753,799 | 2,860,746,828 | 118,452,740 |
| Other taxes | - | 60,449,958 | 75,744,011 | 15,294,053 |
| Total | 25,459,711 | 2,828,203,757 | 2,936,490,839 | 133,746,793 |
| b) Payables | ||||
| Value-added tax | 186,119,429 | 1,104,707,590 | 697,415,471 | 593,411,548 |
| VAT on imported goods | - | 904,660,489 | 904,660,489 | - |
| Corporate income tax | 2,067,660,345 | 2,559,773,666 | 2,327,902,402 | 2,299,531,609 |
| Personal income tax | 94,968,815 | 602,643,053 | 697,321,190 | 290,678 |
| Other taxes | 156,530,177 | 189,010,190 | 189,010,190 | 156,530,177 |
| Total | 2,505,278,766 | 5,445,194,939 | 4,886,376,908 | 3,064,096,797 |
11. INCREASE, DECREASE IN TANGIBLE FIXED ASSETS
| Buildings and structures | Machinery and equipment | Motor vehicles and conveyances | Management equipment | Others | Total | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| COST | ||||||
| Opening balance | 241,814,754,694 | 156,213,203,136 | 42,473,756,051 | 6,306,357,259 | 896,021,000 | 447,704,132,140 |
| - Additions | 182,853,100 | 10,545,968,549 | - | - | - | 10,728,821,649 |
| - Transfer to investment property | (98,673,306,305) | - | - | - | - | (98,673,306,305) |
| - Disposits | (600,829,706) | (50,690,188,674) | (4,639,011,208) | (64,491,667) | (767,949,323) | (56,762,470,578) |
| Closing balance | 141,723,471,783 | 116,068,983,011 | 37,834,784,843 | 6,241,865,592 | 128,071,677 | 302,997,176,906 |
| ACCUMULATED DEPRECIATION | ||||||
| Opening balance | 74,932,256,731 | 108,232,944,052 | 32,429,045,688 | 4,639,719,650 | 856,243,850 | 221,098,210,011 |
| - Charge for the year | 4,236,013,976 | 11,726,826,174 | 2,139,146,897 | 197,912,714 | 69,233,456 | 18,369,133,217 |
| - Transfer to investment property | (21,292,711,881) | - | - | - | - | (21,292,711,881) |
| - Disposits | (357,691,474) | (41,322,669,283) | (1,107,043,621) | 1,791,442 | (627,353,443) | (43,412,906,379) |
| Closing balance | 57,517,867,352 | 78,637,100,943 | 33,461,148,964 | 4,839,423,806 | 298,123,903 | 174,753,664,968 |
| NET BOOK VALUE | ||||||
| Opening balance | 166,882,497,963 | 47,980,259,084 | 10,044,759,363 | 1,666,637,609 | 39,777,110 | 236,613,922,129 |
| Closing balance | 35,205,604,431 | 37,431,882,068 | 4,373,635,879 | 1,402,441,786 | (170,052,226) | 128,243,511,938 |
The cost of tangible fixed assets which have been fully depreciated but are still in use as at 31 December 2024 is VND 40,431,807,597 (as at 01 January 2024: VND 54,098,949,127).
A part of machinery and equipment is used as collateral for the loans at Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch and Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Nam Saigon Branch (see Note 17).
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
12. INCREASE, DECREASE IN INTANGIBLE ASSETS
| Copyright, patent VND | Computer software VND | Total VND | |
| COST | |||
| Opening balance | 699,300,000 | 4,551,482,520 | 5,250,782,520 |
| Closing balance | 699,300,000 | 4,551,482,520 | 5,250,782,520 |
| ACCUMULATED DEPRECIATION | |||
| Opening balance | 597,318,750 | 3,066,357,740 | 3,663,676,490 |
| - Charge for the year | 58,275,000 | 479,959,188 | 538,234,188 |
| Closing balance | 655,593,750 | 3,546,316,928 | 4,201,910,678 |
| NET BOOK VALUE | |||
| Opening balance | 101,981,250 | 1,485,124,780 | 1,587,106,030 |
| Closing balance | 43,706,250 | 1,005,165,592 | 1,048,871,842 |
The cost of intangible assets which have been fully amortized but are still in use as at 31 December 2024 is VND 1,197,011,520 (as at 01 January 2024: VND 497,711,520).
13. INVESTMENT PROPERTIES
| Factory, warehouse | Land use rights | Motor vehicles and conveyances | Others | Total | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| COST | |||||
| Opening balance | 108,748,851,211 | 3,465,425,000 | 5,605,224,246 | 5,945,251,018 | 115,764,751,485 |
| - Transfer from tangible fixed assets | 98,673,306,305 | - | - | - | 98,673,306,305 |
| - Disposals | - | - | - | (1,203,241,240) | (1,203,241,240) |
| Closing balance | 199,422,157,526 | 3,465,425,000 | 5,605,224,246 | 4,742,009,778 | 213,234,816,550 |
| ACCUMULATED DEPRECIATION | |||||
| Opening balance | 54,599,035,795 | - | 3,280,394,242 | 1,266,118,278 | 59,145,548,315 |
| - Change for the year | 6,108,032,160 | - | 268,249,620 | 311,942,180 | 6,688,223,960 |
| - Transfer from tangible fixed assets | 21,292,711,881 | - | - | - | 21,292,711,881 |
| - Disposals | - | - | - | (319,378,848) | (319,378,848) |
| Closing balance | 81,999,779,836 | - | 3,548,643,862 | 1,258,681,610 | 86,807,105,308 |
| NET BOOK VALUE | |||||
| Opening balance | 46,149,815,426 | 3,465,425,000 | 2,324,830,004 | 4,679,132,740 | 56,619,203,170 |
| Closing balance | 117,422,377,690 | 3,465,425,000 | 2,056,580,384 | 3,483,328,168 | 126,427,711,242 |
List of investment properties includes:
+ This represents the Workshops and Land use rights at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City and Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. The Company has leased assets under asset lease contracts with Goldfinger VN Company Limited and Fixx Systems Vietnam TM-DV-XD Company Limited. The lease term under the contracts is 05 years from the date of signing the handover minutes.
+ The property located at Lot No. 3, Road 5A, Nhon Trach Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province. A factory lease agreement was signed on 11 December 2023, with Craftsman Kitchen Components Vietnam Co., Ltd. The leased area is 4,586.40 m², with a lease term of 10 years starting from 01 December 2023.
+ The property located in Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. A factory lease agreement was signed on 25 January 2024, with Fixx Systems Vietnam Trading Service Construction Co., Ltd. The leased area is 18,485.72 m^2 , with a lease term of 5 years starting from 01 April 2024.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
13. INVESTMENT PROPERTIES (CONTINUED)
Buildings and land use rights are used as collateral for the loans at Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (see Note 17).
Fair value of investment properties
According to the provisions of Vietnamese Accounting Standard No. 05 - Investment properties, the fair value of investment properties as at 31 December 2024 should be presented. However, the Company has not yet determined this fair value, so the fair value of investment properties as at 31 December 2024 has not been presented in the Notes to the consolidated financial statements. To determine this fair value, the Company will have to hire an independent consulting firm to assess the fair value of the investment properties.
List of investment properties at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City as at 31 December 2024 includes:
| No. | List of investment properties | Cost | Accumulated depreciation | Net book value |
| 1 | Factory 1 workshop | 29,473,035,327 | 14,736,517,650 | 14,736,517,677 |
| 2 | Factory wiring system | 4,429,188,116 | 4,429,188,116 | - |
| 3 | Land use rights | 3,465,425,000 | - | 3,465,425,000 |
| 4 | Fire protection system of Factory 1 | 837,297,513 | 137,297,513 | - |
| 5 | Elevator system installation | 826,648,409 | 826,648,409 | - |
| 6 | Wastewater treatment system | 345,610,000 | 345,610,000 | - |
| 7 | Wiring system of workshop 1 | 238,314,400 | 238,314,400 | - |
| 8 | Factory fence | 200,000,000 | 200,000,000 | - |
| 9 | Hyundai D4BB Diesel Fire pump | 133,000,000 | 133,000,000 | - |
| 10 | Warehouse awning under Contract No. 08/08/2018 HDKT dated 08 August 2018 | 132,912,000 | 132,912,000 | - |
| 11 | Fire alarm system installation | 132,265,000 | 77,142,985 | 55,102,695 |
| 12 | Warehouse awning (Contract No. 20/06/2018 HDKT) | 124,200,000 | 124,200,000 | - |
| 13 | Escape ladder system | 110,909,090 | 110,909,090 | - |
| 14 | Galvanized iron pipe of wall fire protection system | 100,108,000 | 100,108,000 | - |
| 15 | Warehouse awning under Contract No. 10/07/2018 HDKT dated 12 July 2018 | 79,719,000 | 79,719,000 | - |
| 16 | Construction risk insurance fee of Factory 1 | 49,950,000 | 24,975,000 | 24,975,000 |
| 17 | Industrial Well Compartment | 43,906,000 | 43,906,000 | - |
| Total | 40,722,467,855 | 22,440,448,083 | 18,282,019,772 | |
List of investment properties at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City as at 31 December 2024 includes:
| No. | List of investment properties | Cost | Accumulated depreciation | Net book value |
| 1 | Factory construction items | 71,611,364,743 | 10,591,747,199 | 60,649,612,346 |
| 2 | Cu Chi factory electrical system | 8,833,868,484 | 1,229,085,102 | 5,594,783,382 |
| 3 | Fire protection system (Contract No. 06 & Appendix No. 01/06/KL) | 3,595,650,912 | 1,456,072,022 | 2,539,578,890 |
| 4 | 3-phase transformer 1500KVA 220.4kV 551/EVNHCM & Transformer station 1500KVA 220.4kV, Medium voltage cable line system 21kV | 1,240,000,000 | 454,666,674 | 785,133,326 |
| 5 | Construction under Contract No. 0706/2021-HDKT/LP-NH dated 07 June 2021 and Appendix No. 01 of Contract No. 0706/2021-HDKT/LP-NH dated 21 October 2021 | 1,088,152,800 | 211,624,142 | 876,128,600 |
| 6 | Construction and renovation of Nan Ho Chi factory under Contract 11 on 20 November 2022 according to Contract 02/2022/HDXD.XDVN-NH dated 17 March 2022 | 682,429,630 | 79,616,796 | 602,812,834 |
| 7 | Wastewater treatment system with a capacity of 60m³/day-right | 390,000,000 | 165,000,000 | 133,000,000 |
| 8 | Garage seeging system for the Company's staff under the Contract No. 1101/2022 dated 11 January 2022 | 196,455,000 | 114,598,750 | 81,856,250 |
| 9 | Fireproof rolling door under Contract No. 30052019 (dated 30 September 2019) | 140,600,000 | 71,166,687 | 68,833,313 |
| 10 | Partitions, aluminum doors for the office of Factory 2 in Tan Phu Trang Industrial Park under Contract No. 19/HEKDMC-NH signed on 01 May 2020 | 92,000,000 | 84,333,315 | 7,666,685 |
| 11 | Partitions, aluminum doors (55 Room, Production Department and Office) under Contract No. 20 dated 23 June 2020 | 69,991,440 | 62,992,296 | 6,999,144 |
| 12 | Window vent at the back of the factory under Contract No. 0144/2019-HDKT/TP-NH dated 04 November 2019 (Construction location: Let CS-9, N9 Street, Tan Phu Trang Industrial Park) | 68,120,000 | 9,870,105 | 58,249,895 |
| 13 | Well drilling and pump installation - Nan Ho | 29,780,855 | 25,199,145 | |
| Total | 88,373,213,081 | 16,970,554,141 | 78,402,658,870 | |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements
13. INVESTMENT PROPERTIES (CONTINUED)
List of investment properties at factory at Lot 3, Road 5A Nhon Trach Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province as of 31 December 2024:
| No. | List of investment properties | Cost | Accumulated depreciation | Net book value |
| 1 | Main factory 10A | 11,561,547,646 | 8,992,314,960 | 2,569,232,686 |
| 2 | Factory 02 | 9,276,626,044 | 6,443,244,876 | 2,833,181,168 |
| 3 | Factory 10C | 7,807,967,032 | 2,237,197,521 | 5,570,769,511 |
| 4 | Office building | 6,583,675,394 | 1,853,280,168 | 4,730,395,226 |
| 5 | Factory 10B | 6,460,651,207 | 4,237,810,912 | 1,722,480,295 |
| 6 | Drying factory | 6,179,833,004 | 4,531,877,501 | 1,647,955,503 |
| 7 | Warehouse No. 01 (VTPK warehouse) next to factory 10A | 6,076,058,426 | 1,740,958,037 | 4,335,100,389 |
| 8 | Internal road | 4,968,813,544 | 2,570,287,512 | 2,398,526,032 |
| 9 | Pallet | 4,742,009,778 | 1,258,681,610 | 3,483,328,168 |
| 10 | Internal road system | 3,899,538,337 | 3,695,562,016 | 199,976,281 |
| 11 | Electrical system X10B | 2,850,782,227 | 1,795,665,152 | 1,055,117,075 |
| 12 | Electrical system X10C | 2,705,817,019 | 1,704,353,710 | 1,001,463,309 |
| 13 | Internal road system | 2,075,255,731 | 1,968,832,350 | 106,423,381 |
| 14 | Wooden warehouse 02 (24x46m) | 1,840,000,000 | 189,507,417 | 1,650,492,583 |
| 15 | Employee parking lot | 1,654,935,452 | 818,522,148 | 836,413,304 |
| 16 | Container yard Warehouse 04+ Warehouse 01 | 1,023,467,250 | 293,251,568 | 730,215,682 |
| 17 | Chemical storage warehouse | 999,750,405 | 331,530,323 | 668,220,082 |
| 18 | Gate, fence, 200m thick brick wall | 834,698,655 | 791,893,590 | 42,805,065 |
| 19 | Employee parking lot | 650,000,000 | 103,477,022 | 546,522,978 |
| 20 | Office of Factory 10A | 543,675,560 | 110,556,100 | 433,119,460 |
| 21 | Employee parking lot (50,960 x 16,000)m | 385,595,702 | 365,821,584 | 19,774,118 |
| 22 | Dust removal house (Paint mixing house opposite X10A) | 279,871,151 | 205,218,880 | 74,632,271 |
| 23 | Dust storage house | 217,161,351 | 168,903,294 | 48,258,057 |
| 24 | Security house for side gate | 144,625,914 | 137,209,272 | 7,416,642 |
| 25 | Automatic door system | 123,639,080 | 117,298,614 | 6,340,466 |
| 26 | Automatic door system | 122,639,080 | 117,298,614 | 6,340,466 |
| 27 | Factory 10A office, plaster ceiling 1,200 x 600 | 80,875,695 | 62,903,293 | 17,972,402 |
| 28 | Ventilation system for MSB cabinet and electrical room X10A | 48,625,000 | 48,625,000 | - |
| Total | 84,139,135,684 | 47,396,103,084 | 36,743,032,600 | |
14. CONSTRUCTION IN PROGRESS
This represents the renovation costs of the Production Factory at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Tract District, Dong Nai Province.
15. SHORT-TERM TRADE PAYABLES
| Closing balance | Opening balance | |||
| Amount | Amount able to be paid off | Amount | Amount able to be paid off | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Saigon Northwest Urban Development JSC (SCD) | 7,401,682,288 | 7,401,682,288 | 7,401,682,288 | 7,401,682,288 |
| Sao Viet Nhat Printing JSC | 1,566,493,107 | 1,566,493,107 | 1,509,279,965 | 1,509,279,965 |
| Song Ky Paint Co., Ltd | 432,593,700 | 432,593,700 | 2,597,798,390 | 2,597,798,390 |
| Van Anh Phat Co., Ltd | 175,599,530 | 175,599,530 | 1,921,213,165 | 1,921,213,165 |
| Others | 9,866,982,783 | 9,866,982,783 | 13,605,795,742 | 13,605,795,742 |
| Total | 19,443,351,408 | 19,443,351,408 | 27,035,769,550 | 27,035,769,550 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of our should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
16. OTHER PAYABLES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| a) Short-term | 4,145,064,514 | 3,222,446,993 |
| Trade union fee | 1,414,172,725 | 1,300,661,589 |
| Social, health, unemployment insurance | 990,074,548 | 98,002,848 |
| Dividends, profits payable | 12,160,000 | 12,160,000 |
| Deposits and collateral | 1,581,720,000 | 600,000,000 |
| Others | 146,937,241 | 1,211,622,556 |
| b) Long-term | 7,111,701,757 | 5,559,498,637 |
| Deposits and collateral | 7,111,701,757 | 5,559,498,637 |
| - Craftsman Kitchen Components Vietnam Co., Ltd. | 2,177,778,637 | 2,177,778,637 |
| - Dai Hoang Phat Environmental Co., Ltd | 1,998,000,000 | 100,000,000 |
| - Trong Tin Co., Ltd | 1,700,000,000 | 1,700,000,000 |
| - Wei Tai Vietnam Leather Company | 1,235,923,120 | - |
| - Goldfinger VN Co., Ltd | - | 1,581,720,000 |
| Total | 11,256,766,271 | 8,781,945,630 |
NAM HOA TRADING AND PRODUCTION CORPORATION No. 71/4a Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED) These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements 17. LOANS AND OBLIGATIONS UNDER FINANCE LEASES
| Opening balance | During the year | Closing balance | |||
| Amount | Amount able to be paid off | Increase | Decrease | Amount Amount able to be paid off | |
| a) Short-term | VND | VND | VND | VND | VND |
| Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Nam Sagon Branch (i) | 128,165,707,572 | 128,165,707,572 | 274,508,331,512 | (295,256,399,123) | 107,417,639,961 |
| Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (ii) | 71,423,281,225 | 71,423,281,225 | 74,000,923,159 | (118,627,772,456) | 26,796,431,928 |
| Current portion of long-term loans: | 46,031,571,347 | 46,031,571,347 | 195,012,318,253 | (169,518,495,187) | 71,525,394,513 |
| Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Nhon Trach Branch | 10,710,855,000 | 10,710,855,000 | 5,495,090,000 | (7,110,131,480) | 9,095,813,520 |
| Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (iii) | 399,375,000 | 399,375,000 | - | (399,375,000) | - |
| b) Long-term | 10,311,480,000 | 10,311,480,000 | 5,495,090,000 | (6,710,756,480) | 9,095,813,520 |
| Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (iii) | 9,852,112,182 | 9,852,112,182 | 3,304,582,080 | (5,495,090,000) | 7,661,604,262 |
| Total | 9,852,112,182 | 9,852,112,182 | 3,304,582,080 | (5,495,090,000) | 7,661,604,262 |
| (i) Short-term loan from Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Nam Sagon Branch to supplement working capital, guarantee, open L/C, loan interest rate is specified according to each specific debt acknowledgment contract. The loan is secured by assets attached to land, assets under mortgage contracts and goods circulating in the production and business process with the value of goods being VND 180,000,000,000. | |||||
| (ii) Loan from Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch, with the interest rate specified in each contract and depending on each period. The loan is to finance payment for import/purchase of goods/raw materials and supplement working capital. | |||||
| Collateral includes: | |||||
| - Land use rights and land-associated assets at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City. - Land-associated assets at Lot C5-9, Tan Phu Trung Industrial Park, Tram Bom Hamlet, Tan Phu Trung Commune, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. - Imported machinery and equipment under Mortgage Contract No. PBVN CLN/000624/18. | |||||
| (iii) Loan from Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch, with the interest rate specified in each contract and depending on each period. The loan is to purchase imported machinery and equipment. | |||||
| - Land use rights and land-associated assets at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City, and machinery and equipment | |||||
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
17. LOANS AND OBLIGATIONS UNDER FINANCE LEASES (CONTINUED)
Long-term loans will be repaid under the following schedule:
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Within one year | 9,095,813,520 | 10,710,855,000 |
| From 2nd year to 5th year | 7,661,604,262 | 9,852,112,182 |
| Total | 16,757,417,782 | 20,562,967,182 |
| Less: Amounts payable within 12 months | 9,095,813,520 | 10,710,855,000 |
| (shown under Short-term loans) | ||
| Amounts payable after 12 months | 7,661,604,262 | 9,852,112,182 |
18. DEFERRED TAX LIABILITIES
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Corporate income tax rate used for determining deferred corporate income tax value | 20% | 20% |
| Deferred income tax liabilities arising from the fair value measurement of assets | 29,903,506,311 | 31,978,023,036 |
| Total | 29,903,506,311 | 31,978,023,036 |
19. OWNER'S EQUITY
Movement in owner's equity
| Owner's contributed capital | Retained earnings | Non-controlling interest | Total | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Opening balance of prior year | 240,281,690,000 | 68,808,471,108 | 126,918,446,037 | 436,008,607,145 |
| Profit for the year | - | 522,775,867 | (20,922,360,375) | (20,399,584,508) |
| Dividend payment | - | (36,005,547,000) | - | (36,005,547,000) |
| Closing balance of prior year | 240,281,690,000 | 33,325,699,975 | 105,996,085,662 | 379,603,475,637 |
| Profit for the year | - | - | - | - |
| Dividend payment (i) | - | (24,003,698,000) | - | (24,003,698,000) |
| Difference from the disposal of fixed assets arising from the fair value measurement of assets in a business combination | - | (1,348,169,183) | (1,295,299,800) | (2,643,468,983) |
| Closing balance of current year | 240,281,690,000 | 7,973,832,792 | 104,700,785,862 | 352,956,308,654 |
(i) The Company will pay dividends in 2023 according to Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders No. 01/NQ.DHDCDTN/2024 dated 23 April 2024, with a dividend rate of 10%/par value with total amount VND 24,003,698,000.
Dividends paid to shareholders this year are VND 24,003,698,000 (prior year: VND 36,005,547,000).
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
19. OWNER'S EQUITY (CONTINUED)
Charter capital
According to the 12 ^th amended Business Registration Certificate No. 0303292182 dated 21 November 2023, the Company's charter capital is VND 240,281,690,000, equivalent to 24,028,169 shares.
As at 31 December 2024, the charter capital has been fully contributed, as follows:
| Closing balance | Opening balance | |||
| Shares | Rate | Số cơ phiếu | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Mr. Doan Huong Son | 6,491,612 | 27,02% | 5,864,212 | 24,41% |
| Mr. Le Duy Anh | 3,120,000 | 12.98% | 3,120,000 | 12.98% |
| Ms. Bui Thi Hien | 2,398,206 | 9.98% | 2,398,206 | 9.98% |
| Ms. Tran Thi Thanh Huong | 1,560,000 | 6.49% | 1,560,000 | 6.49% |
| Mr. Nguyen Tien Tho | 500,000 | 2.08% | 803,790 | 3.35% |
| Treasure shares | 24,471 | 0.10% | 24,471 | 0.10% |
| Others | 9,933,880 | 41.34% | 10,257,490 | 42.69% |
| Total | 24,028,169 | 100% | 24,028,169 | 100% |
| Closing balance | Opening balance | |
| - Number of share sold to public | 24,028,169 | 24,028,169 |
| + Ordinary shares | 24,028,169 | 24,028,169 |
| - Number of treasury shares | 24,471 | 24,471 |
| + Ordinary shares | 24,471 | 24,471 |
| - Number of outstanding shares | 24,003,698 | 24,003,698 |
| + Ordinary shares | 24,003,698 | 24,003,698 |
Par value of ordinary shares is VND 10,000/share.
20. OFF BALANCE SHEET ITEMS
Foreign currency
| Closing balance | Opening balance | |
| US Dollar (USD) | - | 188,631.20 |
| Euro (EUR) | - | 320.00 |
| Canadian Dollar (CAD) | - | 1,200.00 |
| Australian Dollar (AUD) | - | 550.00 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
21. BUSINESS AND GEOGRAPHICAL SEGMENTS
Geographical segments
The company's primary activity is manufacturing, with additional operations in real estate leasing and merchandise sales, all conducted in Southern Vietnam. Since exports constitute most of their business, the company does not prepare segment reports based on geographical regions.
Business segments
Sales of merchandise and real estate leasing account for more than 10% of the company's revenue and profit. However, the Board of General Directors considers manufacturing specifically the production of toys, household goods, and wooden furniture as the company's core business, generating the majority of its revenue and profit, real estate leasing is viewed as a short-term business strategy rather than a primary activity; as a result, the company does not prepare segment reports based on business sectors.
22. REVENUE FROM GOODS SOLD AND SERVICES RENDERED
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Sales of merchandise and services | 353,270,820,594 | 313,280,816,723 |
| Sales of merchandise | 8,368,695,169 | 5,058,123,681 |
| Sales of finished goods | 313,270,323,269 | 294,822,301,826 |
| Revenue from workshop leasing | 30,820,686,667 | 11,314,720,100 |
| Others | 811,115,489 | 2,085,671,116 |
| Deductions | 1,230,495,948 | 3,757,061,281 |
| In which: | ||
| - Sales discount | - | 3,315,247,889 |
| - Sales rebates | 1,153,940,666 | 417,470,224 |
| - Sales return | 76,555,282 | 24,343,168 |
| Net revenue from goods sold and services rendered | 352,040,324,646 | 309,523,755,442 |
23. COST OF GOODS SOLD
| Current year | Năm truốc | |
| VND | VND | |
| Cost of merchandise sold | 15,789,246,491 | 9,584,237,300 |
| Cost of finished goods sold | 256,831,570,136 | 255,588,445,782 |
| Cost of workshop leasing | 11,121,313,400 | 4,340,283,052 |
| Others | 284,999,968 | - |
| Provision for inventory devaluation | 5,813,762,074 | - |
| Total | 289,840,892,069 | 269,512,966,134 |
24. PRODUCTION COST BY NATURE
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Raw materials | 126,071,481,982 | 115,817,103,025 |
| Labors | 124,991,642,270 | 93,188,214,672 |
| Depreciation and amortisation | 26,543,309,965 | 34,770,528,111 |
| Out-sourced services | 23,575,024,418 | 33,625,250,245 |
| Others | 5,747,698,289 | 7,101,642,145 |
| Total | 306,929,156,924 | 284,502,738,198 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of our should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
25. FINANCIAL INCOME
| Current year | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Bank and loan interest | 9,990,229 | 767,019,257 |
| Foreign exchange gain | 2,054,047,163 | 2,955,608,230 |
| Stock investment interest | 422,682,502 | 1,073,659,402 |
| Total | 2,486,719,894 | 4,796,286,889 |
26. FINANCIAL EXPENSES
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Interest expense | 7,899,255,336 | 8,667,771,711 |
| Reversal of provision for impairment of trading securities | (985,075,170) | (1,031,740,891) |
| Foreign exchange loss | 4,435,254,844 | 4,978,909,638 |
| Total | 11,349,435,010 | 12,614,940,458 |
27. SELLING EXPENSES, GENERAL AND ADMINISTRATION EXPENSES
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| a) Selling expenses incurred in the year | ||
| Employees | 2,234,338,968 | 2,742,949,477 |
| Depreciation and amortisation | 263,011,317 | 346,393,216 |
| Out-sourced services | 6,513,501,665 | 9,059,764,121 |
| Others | 627,042,475 | 703,483,822 |
| Total | 9,637,894,425 | 12,852,590,636 |
| b) General and administration expenses incurred in the year | ||
| Employees | 13,085,146,106 | 12,271,973,309 |
| Depreciation and amortisation | 6,438,733,167 | 13,187,651,919 |
| Provision for doubtful debts | - | 963,696,651 |
| Out-sourced services | 5,261,120,775 | 9,339,273,156 |
| Others | 5,599,383,663 | 5,089,043,807 |
| Total | 30,384,383,711 | 40,851,638,842 |
28. OTHER INCOME
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Selling scrap | 320,760,229 | 591,440,190 |
| Others | 411,676,693 | 3,413,402,586 |
| Total | 732,436,922 | 4,004,842,776 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statement.
29. OTHER EXPENSES
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Disposals | 1,581,444,110 | - |
| Treatment of fair value differences for disposed assets in a business combination | 1,408,774,710 | - |
| Others | 1,086,684,312 | 2,530,634,609 |
| Total | 4,076,903,132 | 2,530,634,609 |
30. CURRENT CORPORATE INCOME TAX EXPENSE
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Nam Hoa Trading and Production Corporation | 2,559,773,666 | 2,325,801,804 |
| The Country Manufacturing and Trading JSC | - | - |
| Total current corporate income tax expense | 2,559,773,666 | 2,325,801,804 |
31. DEFERRED CORPORATE TAX EXPENSE
Deferred corporate income tax expense includes:
The reversal of deferred income tax liabilities pertains to the depreciation expense of fixed assets and the allocation of land lease expenses of a subsidiary, which were originally measured at fair value.
Deferred income tax expense related to the elimination of provision for impairment of investment in subsidiary.
32. BASIC EARNINGS PER SHARE
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Profit after corporate income tax of the Parent Company's shareholders | 22,565,254,367 | 522,775,867 |
| Profit for calculation of basic earnings per share | 22,565,254,367 | 522,775,867 |
| Weighted average number of outstanding ordinary shares during the year | 24,003,698 | 24,003,698 |
| Basic earnings per share | 940 | 22 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
33. FINANCIAL INSTRUMENTS
Capital risk management
The Company manages its capital to ensure that the Company will be able to continue as a going concern while maximising the return to shareholders through the optimisation of the debt and equity balance.
The capital structure of the Company consists of charter capital and retained earnings.
Financial leverage ratio
The Company's financial leverage ratio at the balance sheet date is as follows:
| Closing balance | Opening balance | |
| VND | VND | |
| Borrowings | 115,079,244,223 | 138,017,819,754 |
| Less: Cash and cash equivalents | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 |
| Net debt | 102,787,723,635 | 127,554,281,567 |
| Equity | 361,780,157,583 | 379,603,475,637 |
| Net debt to equity ratio | 28.41% | 33.60% |
Significant accounting policies
Details of the significant accounting policies and methods adopted by the Company (including recognition criteria, the basis of measurement, and the basis of recognition of income and expenses) for each type of financial assets and financial liabilities are presented in Note 3.
Categories of financial instruments
| Closing balance | Opening balance | |
| Financial assets | VND | VND |
| Cash | 12,291,520,588 | 10,463,538,187 |
| Trade and other receivables | 71,029,497,643 | 37,531,857,348 |
| Short-term financial investments | - | 9,324,463,567 |
| Deposits and collateral | 17,864,495 | 53,169,375 |
| Total | 83,338,882,726 | 57,373,028,477 |
| Financial liabilities | ||
| Borrowings | 115,079,244,223 | 138,017,819,754 |
| Trade and other payables | 28,295,870,406 | 34,419,050,743 |
| Accrued expenses | 1,784,755,600 | 506,200,593 |
| Total | 145,159,870,229 | 172,943,071,090 |
The Company has assessed fair value of its financial assets and liabilities at the balance sheet date as stated in Note 3 since there is no comprehensive guidance under Circular No. 210/2009/TT-BTC issued by the Ministry of Finance on 06 November 2009 ("Circular 210") and other relevant prevailing regulations to determine fair value of these financial assets and liabilities. While Circular 210 refers to the application of International Financial Reporting Standards ("IFRS") on presentation and disclosures of financial instruments, it did not adopt the equivalent guidance for the recognition and measurement of financial instruments, including application of fair value, in accordance with IFRS.
Financial risk management objectives
The Company has set up risk management system to identify and assess the risks exposed by the Company and designed control policies and procedures to manage those risks at an acceptable level. Risk management system is reviewed on a regular basis to reflect changes in market conditions and the Company's operations.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
33. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)
Financial risk management objectives (Continued)
Financial risks include market risk, credit risk, and liquidity risk.
Market risk
The Company's activities expose it primarily to the financial risks of changes in interest rates. The Company does not hedge these risk exposures due to the lack of active market for the trading activities of financial instruments.
Interest rate risk management
Commodity price risk
The Company has interest rate risks arising from interest bearing loans which are arranged. The risk is managed by the Company by maintaining an appropriate level of borrowings and analysing market competition to enjoy favourable interest rates from appropriate lenders.
Credit risk
The Company purchases materials, commodities from local and foreign suppliers for business purpose. Therefore, the Company is exposed to the risk of changes in selling prices of materials, commodities.
Credit risk refers to the risk that counterparty will default on its contractual obligations resulting in financial loss to the Company. The Company has a credit policy in place and the exposure to credit risk is monitored on an on-going basis. The Company does not have any significant credit risk exposure to any counterparty because receivables consist of a large number of customers, spread across diverse industries and geographical areas, and advances, other receivables of large value are guaranteed by third party loans.
Stock price risk
Liquidity risk management
The company's stocks held are subject to market risks arising from uncertainty about the future value of its investments. To manage stock price risk, the company sets investment limits to control exposure. Requires approval from the Board of Management for stock investments, considering factors such as the industry and target company. The company assesses stock price risk as insignificant.
The purpose of liquidity risk management is to ensure the availability of funds to meet present and future financial obligations. Liquidity is also managed by ensuring that the excess of maturing liabilities over maturing assets in any period is kept to manageable levels relative to the amount of funds that the Company believes can generate within that period. The Company policy is to regularly monitor current and expected liquidity requirements to ensure that the Company maintains sufficient reserves of cash, borrowings and adequate committed funding from its shareholders to meet its liquidity requirements in the short and longer term.
The following table details the Company's remaining contractual maturity for its non-derivative financial assets and financial liabilities with agreed repayment periods. The tables have been drawn up based on the undiscounted cash flows of financial assets and undiscounted cash flows of financial liabilities based on the earliest date on which the Company can be required to pay. The inclusion of information on non-derivative financial assets is necessary in order to understand the Company's liquidity risk management as the liquidity is managed on a net asset and liability basis.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements
33. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)
| Less than 1 year | From 2th - 5th years | Total | |
| Closing balance | VND | VND | VND |
| Financial assets | |||
| Cash | 12,291,520,588 | - | 12,291,520,588 |
| Trade and other receivables | 71,029,497,643 | - | 71,029,497,643 |
| Deposits and collateral | 17,864,495 | - | 17,864,495 |
| Total | 83,338,882,726 | - | 83,338,882,726 |
| Financial liabilities | |||
| Borrowings | 107,417,639,961 | 7,661,604,262 | 115,079,244,223 |
| Trade and other payables | 21,184,168,649 | 7,111,701,757 | 28,295,870,406 |
| Accrued expenses | 1,784,755,600 | - | 1,784,755,600 |
| Total | 130,386,564,210 | 14,773,306,019 | 145,159,870,229 |
| Net liquidity gap | (47,047,681,484) | (14,773,306,019) | (61,820,987,503) |
| Less than 1 year | From 2th - 5th years | Total | |
| Opening balance | VND | VND | VND |
| Financial assets | |||
| Cash | 10,463,538,187 | - | 10,463,538,187 |
| Trade and other receivables | 37,531,857,348 | - | 37,531,857,348 |
| Short-term financial investments | 9,324,463,567 | - | 9,324,463,567 |
| Deposits and collateral | 13,169,375 | 40,000,000 | 53,169,375 |
| Total | 57,333,028,477 | 40,000,000 | 57,373,028,477 |
| Financial liabilities | |||
| Borrowings | 128,165,707,572 | 9,852,112,182 | 138,017,819,754 |
| Trade and other payables | 28,859,552,106 | 5,559,498,637 | 24,419,050,743 |
| Accrued expenses | 506,200,593 | - | 506,200,593 |
| Total | 157,531,460,271 | 15,411,610,819 | 172,943,071,090 |
| Net liquidity gap | (100,198,431,794) | (15,371,610,819) | (115,570,042,613) |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rủi ro thanh khoán ở mức cao, tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền tử hoạt động kinh doanh để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
34. TRANSACTIONS AND BALANCES WITH RELATED PARTIES
During the year, in addition to the balances with related parties as stated in Notes 19, the Company also entered into the significant transactions with related parties, as follows:
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Mr. Dean Huong SonDividend payment | 5,864,212,000 | 8,796,318,000 |
| Mr. Le Duy AnhDividend payment | 3,120,000,000 | 4,680,000,000 |
| Mr. Nguyen Tien ThoDividend payment | 500,000,000 | 1,205,685,000 |
| Mr. Luu Vu SonDividend payment | 153,530,000 | 150,045,000 |
| Mr. Pham Viet PhuongDividend payment | 5,865,000 | 10,297,500 |
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.
34. TRANSACTIONS AND BALANCES WITH RELATED PARTIES (CONTINUED)
Remuneration paid to the Board of Management, the Board of General Directors, the Board of Supervisors, and the Chief Accountant during the year is as follows:
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Board of Management's remuneration | 600,000,000 | 593,333,332 |
| Mr. Doan Huang Son - Chairman | 200,000,004 | 200,000,004 |
| Mr. Le Duy Anh - Member | 133,333,332 | 133,333,332 |
| Mr. Doan Dong Bang - Member | 133,333,332 | 88,888,888 |
| Mr. Nguyen Thanh Hai - Member | 133,333,332 | 88,888,888 |
| Mrs. Bui Thi Minh Tam - Member (resigned) | - | 44,444,444 |
| Mr Pham Hai Van - Member (resigned) | - | 37,777,776 |
| Board of Supervisors' remuneration | 213,333,325 | 213,333,325 |
| Ms. Dao Ngoe Thu - Head of Board of Supervisors | 133,333,333 | 133,333,333 |
| Mrs. Nguyen Thi Linh Chi - Member | 39,999,996 | 39,999,996 |
| Mr. Dinh Cong Huong - Member | 39,999,996 | 39,999,996 |
| Board of General Directors Salary | 1,808,904,632 | 2,230,856,031 |
| Mr. Nguyen Tien Tho - General Director | 549,000,000 | 1,070,351,995 |
| Mr. Lui Vu Son - Deputy General Director | 966,600,000 | 687,461,102 |
| Mr. Pham Viet Phuong - Deputy General Director | 293,304,632 | 473,042,934 |
| Total | 2,622,237,957 | 3,037,522,689 |
35. SUPPLEMENTAL DISCLOSURES OF CASH FLOW INFORMATION
Supplemental non-cash disclosures
Proceeds from sale, disposal of fixed assets and other long-term assets during the year include VND 1,460,470,550, which is the disposal of assets in the prior year received in the current year. Therefore, a corresponding amount has been adjusted in the increase, decrease in receivables.
36. COMMITMENTS
The Parent Company has leased land at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City under the Land Lease Contract No. 110/HDTD/SCD-2018 dated 30 October 2018 with Northwest Saigon City Development Corporation (SCD) to build a factory. The lease term is from 30 October 2018 to 16 December 2054, and the rental has been paid. The Company has allocated VND 947,718,600 (prior year: VND 947,718,600) to expenses for this land rental.
The subsidiary leases land at Lot No. 3, Road 5A, Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province from Industrial Urban Development Joint Stock Company No. 2 under Land Sublease Contract No. 137/HD-TLD dated 15 July 2005, along with its amendments, for the purposes of construction of the subsidiary's office, warehouse and factory. Total leased area: 84,105 m², the lease term is 42 years, from 20 June 2005 to 20 June 2047 with lease unit price is 1.1 USD/m². The lease payment is made annually. The subsidiary recognized a land lease expense of VND 2.18 billion for the year (previous year: VND 2.18 billion).
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements
36. COMMITMENTS (Continued)
| Current year | Prior year | |
| VND | VND | |
| Within one year | 2,176,427,138 | 2,176,427,138 |
| From 2th to 5th years | 8,705,708,550 | 8,705,708,550 |
| After five years | 38,042,753,801 | 40,219,180,938 |
| Total | 48,924,889,489 | 51,101,316,626 |
| Minus: amount due within 12 months | 2,176,427,138 | 2,176,427,138 |
| Amount payable after 12 months | 46,748,462,351 | 48,924,889,488 |
37. CONTINGENT LIABILITIES
The Company signed land lease contracts and has built infrastructure on these leased lands. The land lease contracts do not stipulate the obligation to revert the leased lands; therefore, the Company's Board of General Directors assesses that the Company may have future obligations related to dismantling and relocating assets on the land and restoring the land to its original condition upon the expiration of the land lease term. This obligation can only be determined when there are additional events in the future, such as an agreement with the land lessor or legal regulations issued by the authorities, stating the lessee's obligations when the contract does not clearly stipulate the lessee's reversion obligations. Therefore, the Company has not recorded any reversion costs in its 2024 consolidated financial statements.
38. COMPARATIVE FIGURES
Certain comparative figures have been restated to conform with the current year's figures, as follows:
Consolidated cash flow statement: Present the reclassification of long-term land rental allocation costs.
| Reported amount | Reclassification | Amount after reclassification | |
| VND | VND | VND | |
| Depreciation and amortisation of fixed assets (Item 02) | 34,786,512,454 | 947,718,600 | 35,734,231,054 |
| Increase, decrease in prepayments (Item 12) | 5,781,227,296 | (947,718,600) | 4,833,508,696 |
| General Director | Nguyen Duc Cuong | Nguyen Thi Minh Van | |
| Ho Chi Minh City, 28 March 2025 | Chief Accountant | Preparer | |
Nơi nhận: Recipients:
ー・・・・・・
- Luru: VT, ...
- Archived:...
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
CÔNG TY
CONFIRMATION BY THE COMPANY'S LEGAL
REPRESENTATIVE
NGUYỄN TIẾN THO