Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NHT


ticker: NHT document_type: bctn year: 2024 page_count: 215 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA NAM HOA TRADING AND PRODUCTION CORPORATION

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Số: 01/2025/BCTN NHT

No: 01/2025/BCTN NHT

Tp.HCM, ngày 19 tháng 04 năm 2025

Ho Chi Minh city, 19th April, 2025

BÁO CÁO /ANNUAL REPORT Thường niên năm/Year 2024

Kính gửi: Úy Ban Chứng khoán Nhà nước

Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

To: State Securities Commission of Vietnam

Hochiminh Stock Exchange

I. Thông tin chung/General information

  1. Thông tin khái quát/General information
  • Tên giao dịch/Trading name: Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Nam Hoa/Nam Hoa Trading and Production Corporation
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Business Registration Certificate No.:0303292182
  • Vốn điều lệ/Charter capital: 240.281.690.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's capital: 240.281.690.000 đồng
  • Địa chỉ/Address: 71/4A đường Hiệp Thành 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh / 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Group 7, Hiep Thanh Ward District 12 Ho Chi Minh
  • Số điện thoại/Telephone: (028) 3711 2054
  • Số fax/Fax: Fax: (028) 3711 2055
  • Website: www.namhoatoys.com
  • Mã cổ phiếu (nếu có)/Securities code (if any): NHT

CÔNG TY CỔ

PHẦN SĂN

XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI

NAM HOA

Digitally signed by CÔNG TY CÔ PHẠN

SẵN XUẤT VÀ THƯƠNG MAI NAM HOA

DN: E=dung@namhoatoys.com,

OID: 0.9.2342.19200300.100.1.1=

MST:0303292182, CN=CÔNG TY CỖ

PHẦN SẵN XUẤT VÀ THƯƠNG MAI

NAM HOA, L="71/4A Hiệp Thành 13,

Khu Phố 7, Phường Hiệp Thành, Quận

12, Thành Phố Hồ Chí Minh", S=TP Hồ

Chí Minh, C=VN

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2025.04.19 09:37:58+07'00'

Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0

  • Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay/Date of establishment, time of listing, and development milestones since the establishment until now).

Tiền thân của Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa là cơ sở sản xuất tư nhân về kinh doanh đồ chơi trẻ em từ đầu những năm 90.

Nam Hoa Trading & Production Corporation was a private manufacturing facility specializing in trading children's toys from the early 1990s.

Ngày 18/05/1993, Đơn vị chuyển đổi từ cơ sở sản xuất từ nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Thương mại Nam Hoa theo giấy đăng ký kinh doanh số 052665 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Hoạt động kinh doanh chính trong sản xuất đồ chơi bằng gỗ, đồ gỗ nội thất, đồ gỗ gia dụng và đồ trang trí bằng gỗ.

On May 18, 1993, the company transitioned from a private production facility to Nam Hoa Production and Trading Limited Liability Company, according to business registration certificate No. 052665 issued by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment. Its main business activities included the production of wooden toys, wooden furniture, household wooden items, and wooden decoration.

Năm 1995, sản phẩm đồ choi trẻ em bằng gỗ của Nam Hoa đã được xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc. Đến năm 1996, sản phẩm đồ choi bằng gỗ của Nam Hoa đã được xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.

In 1995, Nam Hoa's wooden toys were first exported to the South Korean market. By 1996, the company had expanded its exports to Japan.

Năm 2000, Nam Hoa đặt tiêu chuẩn chất lượng ISO và được chấp chứng chi chất lượng 9001:2000. Đây là hệ thống tiêu chuẩn về quản lý chất lượng sản phẩm được công nhận trên toàn thế giới. Khi có được chứng chi ISO 9001, chứng tỏ doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả và đáp ứng những tiêu chuẩn chung của quốc tế.

In 2000, Nam Hoa achieved ISO 9001:2000 quality certification, a globally recognized standard for product quality management systems. Attaining this certification demonstrated the company's effective quality management system and compliance with international standards.

Ngày 11/05/2004, với mục tiêu phát triển doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinh doanh, Nam Hoa chuyển đổi mô hình hoạt động sang hình thức công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 16.000.000.000 (Mười sáu tỷ đồng) theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002302 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Công ty tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi là sản xuất đồ chơi bằng gỗ.

On May 11, 2004, with the aim of business growth and expansion, Nam Hoa transitioned into a joint stock company with a charter capital of VND 16,000,000,000 (sixteen billion dong), under business registration certificate No. 4103002302 issued by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment. The company focused on its core business of manufacturing wooden toys.



Nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh ngày càng tăng cao, năm 2013 Nam Hoa đã tiến hành đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy tại Quận 12 với 4 tầng lầu và diện tích sử dụng 8.000 m². Công suất nhà máy đạt 150x40 containers/năm tương đương 1,2 triệu sản phẩm/năm.

To meet increasing production and business demands, in 2013, Nam Hoa invested in expanding its factory in District 12, building a four-story facility with a usable area of 8,000 m². The factory has a production capacity of 150x40 containers/year, equivalent to 1.2 million products per year.

Công ty đã hoàn thành việc đăng ký chứng khoán theo Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 62/2017/GCNCP-VSD ngày 09/03/2017 và được giao dịch Upcom từ ngày 01/12/2017 với mã chứng khoán là NHT.

The company completed its securities registration under Certificate No. 62/2017/GCNCP-VSD, dated March 9, 2017, and has been trading on UpCOM since December 1, 2017, under the stock code NHT.

Với hơn 28 năm hình thành và phát triển, các sản phẩm sản xuất của Nam Hoa được tiêu thụ

rộng rãi trên thị trường quốc tế như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc...Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, Nam Hoa phải tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng khất khe theo từng thị trường như: ISO 9001 - 2008 (New version); GS; GE; ST (Japan); KPS (Korea); EN 71 (Europe); ASTM F963 (United States)... Điều này cũng góp phần khẳng định vị thế và thương hiệu của Nam Hoa.

With more than 28 years of development, Nam Hoa's products are widely distributed in international markets such as the United States, European Union, Japan, South Korea, and Australia. To ensure product quality, Nam Hoa complies with strict quality management standards required in each market, including: ISO 9001:2008 (New version); GS; GE; ST (Japan); KPS (Korea); EN 71 (Europe); ASTM F963 (United States). This also helps to reinforce Nam Hoa's brand and market position.

Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa niêm yết tại Sở giao dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh vào ngày 10 tháng 11 năm 2021.

Nam Hoa Production and Trading Joint Stock Company was officially listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange on November 10, 2021.

Ngày 28/04/2022, Nam Hoa vinh dự được đón nhận giấy khen từ Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh vì đã có thành tích trong công tác tuyên truyền, phối hợp, thực hiện tốt chính sách BHXN - BHYT - BHTN cho người lao động năm 2021. Điều này đã thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Nam Hoa đối với người lao động, phù hợp với phương châm và tinh thần của Công ty trong việc lấy con người là nền tăng chính của sự phát triển.

On April 28, 2022, Nam Hoa was honored to receive a Certificate of Commendation from the Director of the Ho Chi Minh City Social Insurance Agency for its achievements in promoting and effectively implementing social, health, and unemployment insurance policies for employees in 2021. This recognition reflects Nam Hoa's strong commitment to its employees, aligning with the company's philosophy of "people as the foundation of development."

  • Các sự kiện khác/ Other events:
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Business lines and locations of the business:
  • Ngành nghề kinh doanh/Business lines:

Nam Hoa là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam chuyên sản xuất và xuất khẩu đồ chơi trẻ em làm bằng gỗ. Khác với các nhà sản xuất đồ chơi thông thường, sản phẩm đồ chơi của Nam Hoa ra đời nhằm giúp trẻ em vừa chơi, vừa học nên còn được gọi là “đồ chơi trí tuệ”. Các sản phẩm đồ chơi trẻ em của Nam Hoa có tính giáo dục cao được thiết kế dựa trên tâm lý, giáo dục và nghiên cứu vật lý.

Nam Hoa is one of the leading companies in Vietnam specializing in the manufacture and export of wooden toys for children. Unlike conventional toy manufacturers, Nam Hoa's products are designed not only for play but also for learning, which is why they are often referred to as "educational toys." These toys are developed with a strong educational purpose, based on psychological, educational, and physical research.

Những sản phẩm này được phân loại theo độ tuổi, theo định hướng tập trung phát triển để giúp cha mẹ dễ dàng lựa chọn những món đồ chơi thích hợp nhất cho trẻ em của họ.

The products are categorized by age group and developmental focus, helping parents easily choose the most suitable toys for their children.



OEM & ODM SUPPLIER



Sản phẩm của Nam Hoa là sản phẩm liên quan đến việc phát triển cao cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 6 tuổi. Những sản phẩm bao gồm đồ chơi khối, đồ chơi gỗ, ngôi nhà búp bê cùng với nội thất, tàu động vật, những bộ hoa quả, hợp phân loại, tàu lượng, xe tập đi cho em bé, bàn, ghế, giường em bé và nhiều đồ chơi và đồ nội thất khác dành cho trẻ em.

Nam Hoa's products are designed to support the comprehensive development of children aged from 6 months to 6 years. The product range includes building blocks, wooden toys, dollhouses with furniture, animal trains, fruit sets, sorting boxes, roller coasters, baby walkers, tables, chairs, baby beds, and many other toys and furniture items for children.



Nam Hoa cũng tạo nên sự khác biệt so với những đồ chơi tại các công ty khác trong khu vực bởi khả năng thiết kế. Nam Hoa có đội ngũ thiết kế và kỹ thuật với nhiều năm kinh nghiệm và sáng tạo và luôn tạo ra những sản phẩm chất lượng khá cao trên thị trường.

Nam Hoa also differentiates itself from other toy manufacturers in the region through its strong design capabilities. The company has a team of experienced and creative designers and engineers who consistently produce high-quality products for the market.

  • Địa bàn kinh doanh/Location of business: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa hiện đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai. Thị trường sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Ức.

Nam Hoa Production and Trading Joint Stock Company currently operates its manufacturing and business activities in both Ho Chi Minh City and Dong Nai Province, Vietnam. The company primarily exports its products to international markets, including the United States, Europe, Japan, South Korea, and Australia.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus

Hiện nay, Nam Hoa đang áp dụng mô hình quản trị theo điểm a, khoản 1, điều 137 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/06/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội

Chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng giám đốc.

Nam Hoa is operating under the governance model specified in point a, clause 1, article 137 of the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, issued on June 17, 2020, by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam. This model includes the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, the Supervisory Board, and the General Director.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý/Management structure.



Đại hội đồng cổ đông/ General Meeting of Shareholders

Đại hội đồng Cổ đồng là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng Cổ đồng quyết định tổ chức và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bầu nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát.

The General Meeting of Shareholders is the highest authority of the Company. It decides on the organization and dissolution of the Company, sets the development orientation of the Company, and elects, dismisses, or removes members of the Board of Directors and the Supervisory Board.

Hội đồng quản trị / Board of Directors

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt ĐHĐCĐ quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHĐCĐ. Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra.

The Board of Directors is the highest governing body of the Company, with full authority to act on behalf of the General Meeting of Shareholders in deciding issues related to the Company's

goals and interests, except for matters under the authority of the General Meeting of Shareholders. The Board of Directors is elected by the General Meeting of Shareholders.

Ban Kiểm soát / Supervisory Board

Ban Kiểm soát do ĐHĐCD bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.

The Supervisory Board, elected by the General Meeting of Shareholders, represents the shareholders in supervising all business, management, and operational activities of the Company.

Tổng Giám đốc / General Director

Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty cổ phần và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc của Công ty hiện nay là Ông Nguyễn Tiến Thọ.

The General Director is responsible for managing and holds the highest decision-making power over all matters related to the daily operations of the joint-stock company. The General Director is accountable to the Board of Directors for the execution of assigned rights and duties. The current General Director of the Company is Mr. Nguyễn Tiến Thọ.

Các phòng ban, đơn vị sản xuất / Departments and Production Units

Các phòng, ban đơn vị sản xuất thực hiện chức năng tham mưu, quản lý và trực tiếp sản xuất theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc.

The departments and production units perform advisory, management, and direct production functions under the direction of the General Director.

Phòng kế toán / Accounting Department:

Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính, kế toán trong công ty. Đảm bảo tất cả các hoạt động tài chính và kế toán tuân thủ đúng quy định của pháp luật về kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán.

Responsible for all financial and accounting activities within the company. It ensures that all financial and accounting activities comply with the laws on accounting, accounting systems, and accounting standards.

Phòng hành chính nhân sự/ Human Resources and Administration Department:

Chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề về nhân sự trong công ty, các quy định về tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác của người lao động. Tổ chức thực hiện và xây dựng triển khai

các nội quy, quy chế của công ty.

Responsible for managing human resources issues within the company, including regulations on salaries, social insurance, and other employee benefits. It organizes and implements the company's internal regulations and policies.

Phòng thiết kế và phát triển sản phẩm/ Product Design and Development Department:

Chịu trách nhiệm nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu và cổ vấn cho khách hàng các vấn đề về kỹ thuật, lập các hồ sơ kỹ thuật cho từng sản phẩm được đặt hàng.

Responsible for researching new products, providing technical advice to customers, and preparing technical documents for each ordered product.

Phòng marketing/Marketing Department:

Chịu trách nhiệm hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động về nghiên cứu thị trường, triển lãm, tổ chức sự kiện, thiết kế sản phẩm, bán hàng và đo lường thỏa mãn khách hàng.

Responsible for planning and organizing activities related to market research, exhibitions, events, product design, sales, and measuring customer satisfaction.

Phòng kinh doanh/Sales Department:

Chịu trách nhiệm cho việc tìm kiếm khách hàng, bán sản phẩm, giữ vai trò trong việc thúc đẩy, tiếp thị và phân phối sản phẩm ra thị trường.

Responsible for finding customers, selling products, and playing a key role in promoting, marketing, and distributing products to the market.

Phòng Mua hàng /Purchasing Department:

Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động mua nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, bao bì ...đảm bảo tất cả việc cung ứng vật tư đầu vào đám ứng đảy đủ và kịp thời cho sản xuất.

Responsible for all activities related to purchasing raw materials, tools, packaging, and ensuring timely and full supply of materials for production.

Phòng giao nhận và kho /Delivery and Warehouse Department:

Chịu trách nhiệm mọi hoạt động giao hàng, nhận hàng và quản lý hàng hóa, thành phẩm, nguyên liệu, công cụ - dụng cụ, bao bì và tất cả vật tư khác theo quy định của công ty.

Responsible for all activities related to goods delivery, receipt, and management of products, raw materials, tools, packaging, and other materials according to company regulations.

Khói sản xuất/ Production Division:

Chịu trách nhiệm hoạch định, tổ chức kế hoạch mua hàng, tổ chức kế hoạch sản xuất, tổ chức kế hoạch kiểm tra chất lượng từ khâu đầu vào cho đến khi ra thành phẩm. Responsible for planning, organizing material procurement, production plans, and quality control from the input stage to finished products. Phòng Kỹ thuật và quản lý mẫu/ Technical and Sample Management Department: Chịu trách nhiệm quản trị hệ thống kỹ thuật và quản lý các hoạt động liên quan đến kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp. Responsible for managing the technical system and overseeing activities related to technology and technical operations within the company. Phòng quản lý chất lượng/ Quality Management Department: Chịu trách nhiệm về việc đưa ra quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra và đầu vào, kiểm soát và theo dõi các thực hiện các chương trình quản lý theo iso, 5s, BSCI. Responsible for establishing procedures to control the quality of input and output products, overseeing and monitoring the implementation of management programs according to ISO, 5S, and BSCI standards. Phòng kế hoạch và thống kê / Planning and Statistics Department: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, nhóm đơn hàng và luôn luôn theo dõi ghi chép tổng hợp số lượng thực tế tại từng công đoạn sản xuất sản phẩm theo từng thời gian của thế ngày, tháng, năm. Responsible for developing production plans for each product, product group, and order group, while continuously monitoring and recording the actual quantity at each stage of production over specific time periods (day, month, year).

Nhà máy Hiệp Thành, Nhà máy Nam Hoa Cũ Chi, Nhà Máy Nhơn Trạch - Đồng Nai/ Hiep Thanh Factory, Nam Hoa Cu Chi Factory, Nhơn Trạch - Dong Nai Factory:



Chịu trách nhiệm sản xuất mộc gia dụng, hàng trang trí nội thất và đồ chơi trẻ em bằng gỗ của Nam Hoa.

Responsible for manufacturing wooden household products, interior decoration items, and wooden toys for Nam Hoa.

  • Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:

Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa có 01 công ty con và không có công ty liên kết /As of December 31, 2024, Nam Hoa Manufacturing and Trading Joint Stock Company has one subsidiary and no associated companies.


TT NoTên công ty NameĐịa chỉLĩnh vực kinh doanh chính Business AreaVốn điều lệ đăng ký (đồng) Registered redTỷ lệ sở hữu của NHT trên vốn điều lệ giáp tại ngàyVốn điều lệ thực giáp tại ngàyTỷ lệ sở hữu của NHT trên vốn điều lệ thực giáp NHT Ownership


Capital (VND)đăng ký NHT Ownership Percentage in Registered Capital31/12/2024 Contributed Capital as of 31/12/2024 (VND)Percentage in Contributed Capital
1Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê/ The Country Manufacturing and Trading Joint Stock CompanyLô số 3, đường 5A Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai./ Lot 3, Road 5A, Nhơn Trạch 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhơn Trạch District, Dong Nai Province.Sản xuất đồ dùng nội thất từ gỗ/ Manufacturing wooden furniture112.76 8.000.00051%112.7 68.00 0.00051%

Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê được thành lập vào năm 2001 và chính thức đặt chân vào ngành sản xuất nội thất cao cấp. Kể từ đó, Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê không ngừng tìm kiếm những phương pháp mới để nâng cao trải nghiệm của khách hàng bằng cách cung cấp những sản phẩm không chỉ có chất lượng cao cấp mà còn bao trùm và thể hiện linh hồn của ngành chế biến gỗ Việt Nam ra thị trường toàn cầu. Các sản phẩm của Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê chủ yếu được xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, Canada, Anh, Úc, New Zealand). Mục tiêu chính của công ty là trở thành một trong những nhà sản xuất đồ nội thất cao cấp uy tín với phương châm "sản phẩm của chúng tôi, lợi nhuận của bạn", Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê đã và đang nỗ lực cố gắng để có thể mang sản phẩm của mình đến tất cả các thị trường trên toàn thế giới.

The Country Manufacturing and Trading Joint Stock Company was established in 2001 and officially entered the high-end furniture manufacturing industry. Since then, Nam Quê Manufacturing and Trading Joint Stock Company has continuously sought new methods to

enhance the customer experience by offering products that not only have superior quality but also encompass and represent the spirit of Vietnam's wood processing industry to the global market. The company's products are mainly exported to major markets such as the USA, Canada, the UK, Australia, and New Zealand. The company's primary goal is to become one of the most reputable manufacturers of high-end furniture with the motto "Our products, your profits." Nam Quê Manufacturing and Trading Joint Stock Company has been and continues to strive to bring its products to all markets around the world.



4. Định hướng phát triển/Development orientations

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty / Main objectives of the Company.

Trong thời gian tới, Công ty đặt kế hoạch chiến lược mở rộng cả về quy mô, điều chỉnh cơ cấu doanh thu, đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất hiện đại. Để đạt được kế hoạch đó, Hội đồng quản trị đã đặt ra một số mục tiêu trong giai đoạn 2024 đến năm 2026 như sau: /In the near future, the Company plans a strategic expansion in both scale, revenue structure adjustments, and investment in modern infrastructure. To achieve this plan, the Board of Directors has set several goals for the period from 2024 to 2026 as follows:

Doanh thu và Lợi nhuận tăng 30% hàng năm (hồi phục sau suy thoái 2023) Revenue and profit increase by 30% annually (recovery after the 2023 recession).

Tập trung khai thác thị trường trọng điểm Châu Âu/ Focus on exploiting key markets in Europe.

Chú trọng các sản phẩm truyền thống Decor, Gift, Gia dụng và đồ chơi cao cấp và hướng tới mở rộng sản xuất sang dòng hàng Nội thất cao cấp. Emphasize traditional products such as Decor, Gifts, Household items, and high-end toys, and aim to expand production into high-end furniture.

Nâng cấp, đầu tư MMTB hiện đại, tự động và thay đổi qui trình sx hiện đại để tăng NS, chất lượng, giảm giá thành --> tăng sức cạnh tranh/ Upgrade and invest in modern, automated machinery and change the production processes to increase productivity, quality, and reduce costs → increase competitiveness.

Đầu tư cơ sở hạ tăng: Phát triển quy mô nhà máy, áp dụng quản trị sản xuất tiền tiến 5S/TPS, áp dụng chuyển đổi số sâu rộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty./ Infrastructure Investment: Develop the scale of the factory, apply advanced production management 5S/TPS, and implement comprehensive digital transformation in the Company's production and business activities.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term

CTCP Sản xuất và Thương mại Nam Hoa là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam chuyên sản xuất và xuất khẩu đồ chơi trẻ em làm làm bằng gỗ. Nam Hoa đã đạt vị thế dẫn đầu trong phần khúc sản xuất sản phẩm quà tặng và đồ chơi gỗ cao cấp. Với mọng muốn người tiêu dùng tiếp cận các sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ chất lượng, Nam Hoa sẽ tiếp tục đầy mạnh mở rộng các kênh phân phối, phù sóng thị trường qua cả kênh trực tuyến lần truyền thống. Theo đó Nam Hoa sẽ tập trung nghiên cứu xây dựng các gian hàng trực tuyến trên các kênh thương mại điện tử, đặc biệt là tại thị trường nước ngoài.

Nam Hoa Corporation is one of the leading companies in Vietnam specializing in manufacturing and exporting wooden toys for children. Nam Hoa has established a leading position in the high-end wooden gift and toy product segment. With the goal of allowing consumers to access high-quality wooden toys, Nam Hoa will continue to strengthen the expansion of distribution channels, covering the market through both online and traditional channels. Accordingly, Nam Hoa will focus on researching and developing online stores on e-commerce platforms, especially in foreign markets.

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty / Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability.

Tối đa hóa quyền lợi của cổ đông đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty. Đảm bảo cân bằng lợi ích của các bên liên quan khác: khách hàng, cán bộ, nhân viên, đối tác.

Maximize shareholder benefits while ensuring the sustainable development of the Company. Ensure a balance of interests among other stakeholders: customers, staff, employees, and partners.

Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, thực hiện đầy đủ công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc

phục sự cố môi trường, đảm bảo các Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tiến hành thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng điện, lượng nước tiểu dùng. Tổ chức thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý rác thải phát sinh hàng ngày. Tổ chức dọn vệ sinh môi trường xung quanh nhà máy của Công ty. Tổ chức và tham gia các hoạt động tạo môi trường xanh, trong lành.

Comply with environmental protection laws, fully implement environmental incident prevention, response, and remediation measures, and ensure compliance with environmental technical standards and environmental criteria in production and business activities. Implement energy and water consumption-saving measures. Organize the collection, classification, transportation, and processing of daily waste. Organize environmental cleaning around the company's factory.

Hoạt động vì mục tiêu phát triển chung của toàn xã hội, gắn sự phát triển của Công ty với đại phương và địa bàn hoạt động. Chung tay vì cộng đồng, chia sẻ khó khăn với các đối tượng chính sách, hộ gia đình khó khăn qua các hoạt động từ thiện. Tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội, quan tâm đến đời sống của người lao động.

Organize and participate in activities that promote a green and clean environment. Operate with the goal of contributing to the common development of society, linking the Company's development with local areas and regions. Join hands for the community, share difficulties with policy beneficiaries and disadvantaged households through charitable activities. Create more job opportunities for society, and care for workers' livelihoods.

Actively contribute to the national budget by paying taxes in full and on time, declaring and paying various taxes, fees related to resources, the environment, and environmental protection, as well as contributing to the general development of local areas and regions.

Tích cực đóng góp cho Ngân sách nhà nước thông qua việc nộp đầy đủ nghĩa vụ thuế, tiến hành kê khai và nộp đủ, kịp thời các loại thuế, phí tài nguyên, môi trường và bảo vệ môi trường và sự phát triển chung của địa phương, khu vực

Actively contribute to the national budget by paying taxes in full and on time, declaring and paying various taxes, fees related to resources, the environment, and environmental protection, as well as contributing to the general development of local areas and regions.

  1. Các rủi ro/Risks: (Nếu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh, ...)/Specify the risks probably affecting the production and business operations or the realization of the Company's objectives, including environmental risks).

5.1. Rủi ro về kinh tế/ Economic Risks

Với lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay là sản xuất và xuất khẩu đồ choi trẻ em bằng gỗ, kết quả hoạt động của Công ty phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng và những diễn biến của nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế toàn cầu.

With its current main business in manufacturing and exporting wooden toys, the Company's performance heavily depends on the growth rate and developments of the Vietnamese economy as well as the global economy.

Tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động nhanh, phức tạp khó lường, tính bất ổn cao, cả về kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh tác động trên quy mô toàn cầu, ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

The global economic situation is experiencing rapid and complex changes, with high volatility in terms of economics, politics, society, and security on a global scale, which significantly impacts the company's business activities.

Vì vậy, Nam Hoa luôn quan tâm đến ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới đến hoạt động xuất khẩu đồ choi trẻ em của mình và đồng thời luôn có bộ phận chuyên môn nghiên cứu cũng như bám sát môi trường kinh tế vĩ mô để đưa ra tư vấn cho Ban Điều hành các quyết sách và chiến lược phù hợp.

Therefore, Nam Hoa always pays attention to the impact of the global economy on its children's toy export activities and also has a specialized department to research and closely monitor the macroeconomic environment to provide advice to the Executive Board on appropriate decisions and strategies.

5.2. Rủi ro lạm phát/ Inflation Risks

Bên cạnh tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát cũng là một yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Làm phát gia tăng sẽ đẩy giá nguyên vật liệu đầu vào cũng như chi phí chung của doanh nghiệp tăng cao, ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. In addition to GDP growth, the inflation index is also a macroeconomic factor affecting the Company's business operations.

Bên cạnh tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát cũng là một yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Increased inflation will raise the costs of raw materials as well as the overall expenses of the business, affecting the company's profit margins.

Năm 2024 lạm phát ở hầu hết các nên kinh tế trên thế giới tuy đã hạ nhiệt nhưng vẫn còn neo ở mức cao, nhiều nền kinh tế duy trì chính sách thắt chặt tiền tệ, lãi suất cao.

In 2024, inflation in most global economies cooled down but remained at a high level, with many economies maintaining tight monetary policies and high interest rates.

Do tác động của lạm phát đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lạm phát luôn là chỉ số vĩ mô mà Công ty quan tâm và theo dõi chặt chẽ để đưa ra các điều chỉnh kịp thời đối với hoạt động kinh doanh của mình.

Due to the impact of inflation on the company's production costs, inflation is always a macroeconomic indicator that the Company closely monitors to make timely adjustments to its business operations.

5.3. Rủi ro về tỷ giá và lãi suất/ Exchange Rate and Interest Rate Risks

Làm phát có nguy cơ kéo dài trong nhiều năm tối. Tỷ giá là một công cụ để kiểm chế lạm phát.

Inflation is at risk of continuing for many years to come. The exchange rate is a tool to control inflation.

Vì vậy, Ngân hàng nhà nước sẽ sử dụng công cụ này để điều tiết, ổn định các chỉ số vị mô.

Therefore, the State Bank will use this tool to regulate and stabilize macroeconomic indicators.

Sản phẩm của Nam Hoa chủ yếu tiêu thụ tại thị trường nước ngoài và nguồn nguyên vật liệu chính cho việc sản xuất của Công ty phần lớn là được nhập khẩu. Vì vậy, sự biến động về tỷ giá có tác động lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Nam Hoa's products are mainly consumed in foreign markets, and the main raw materials for production are largely imported. Therefore, exchange rate fluctuations significantly impact the company's business performance.

Với mô hình kinh doanh hiện nay của Nam Hoa, việc sử dụng vốn vay là cần thiết. Tuy nhiên, sự biến động lãi suất gây ra rủi ro chi phí đi vay tăng cao ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.

With Nam Hoa's current business model, the use of borrowed capital is necessary. However, interest rate fluctuations pose the risk of higher borrowing costs, which affect the company's profits.

Để hạn chế tác động của tỷ giá và lãi suất lên chi phí của Công ty, ban lãnh đạo đã và đang nghiên cứu phân tích biến động của thị trường để cân đối nhu cầu và điều chỉnh kế hoạch tương ứng, đồng thời cân đối sử dụng động VND hay ngoại tệ trong thanh toán.

To mitigate the impact of exchange rates and interest rates on the company's costs, the leadership has been analyzing market fluctuations to balance needs and adjust plans accordingly, while also balancing the use of VND or foreign currencies in payments.

5.4. Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu đậu vào/ Risks of Raw Material Price Fluctuations

Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện tượng làm phát trong nền kinh tế.

Financial risks in business are often linked to inflation phenomena in the economy.

Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và xuất khẩu đồ chơi bằng gỗ, sử dụng nguồn nguyên vật liệu chính nhập khẩu từ các nước Châu Âu, Mỹ, New Zealand, Châu Phi. Do đó, khi thu mua với cụ lấy vận chuyển xa, sẽ có rủi ro về cước vận chuyển tăng cao và đặc biệt với thời gian vận chuyển dài sẽ gây áp lực đến dòng tiền và vốn lưu động.

As a company specializing in manufacturing and exporting wooden toys, using raw materials primarily imported from Europe, the US, New Zealand, and Africa, there are risks associated with long-distance shipping, which can lead to increased shipping costs, especially with long shipping times, causing pressure on cash flow and working capital.

Tuy nhiên, chi phí nguyên vật liệu từ gỗ chỉ chiếm từ 20-25% giá vốn sản xuất.

However, the cost of raw materials from wood only accounts for 20-25% of the production cost.

Công ty đã có những biện pháp bảo đảm sự ổn định của nguồn nguyên liệu như giữ mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp khác nhau, hàng tồn kho nguyên vật liệu trọng yếu đáp ứng được tối thiểu 03 tháng sản xuất liên tục.

The company has measures to ensure the stability of the raw material supply, such as

maintaining relationships with multiple suppliers and keeping key raw material inventory for at least three months of continuous production.

5.5. Rủi ro về pháp luật

Sự ổn định của hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách của một quốc gia ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định và khả năng phát triển của các ngành kinh tế nói chung và với Nam Hoa nói riêng.

The stability of the political system, laws, and policies of a country significantly affects the stability and development prospects of economic sectors in general and Nam Hoa in particular.

Đối với Nam Hoa, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các chính sách thuế, hải quan, và các đạo luật liên quan khác.

For Nam Hoa, the company's activities are subject to the regulation of the Vietnamese legal system, including the Enterprise Law, Investment Law, tax policies, customs policies, and other related laws.

Với tư cách là một doanh nghiệp đã niêm yet trên sản giao dịch chứng khoán, Nam Hoa còn chịu tác động bởi hệ thống khung pháp lý của Thị trường chứng khoán Việt Nam.

As a company listed on the stock exchange, Nam Hoa is also impacted by the legal framework of the Vietnamese Stock Market.

Như vậy, bất kỳ thay đổi bất lợi nào trong hệ thống các văn bản pháp luật này cũng có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp.

Any adverse changes in this legal framework could negatively impact the company's operations

5.6. Rủi ro khác

Những rủi ro khác bao gồm các rủi ro không thể dự đoán được như thiên tai, bệnh dịch, chiến tranh, khủng bố, ... là những rủi ro nguy cơ xảy ra rất thấp nhưng có tác động lớn đến tình hình kinh doanh của toàn Công ty.

Other risks include unpredictable risks such as natural disasters, epidemics, wars, terrorism, etc., which, although highly unlikely to occur, can have a significant impact on the company's overall business situation.

Đây là những rủi ro bất khả kháng, nếu xả ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp.

These are force majeure risks that, if they occur, could cause substantial damage to the company's assets, personnel, and general operations.

II. Tình hình hoạt động trong năm/ Operations in the Year

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/

a. Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm/ Business Results in the Year Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2024 theo BCTC riêng Business Results in 2024 Based on the Separate Financial Statements


Chỉ tiêu IndicatorĐơn vị Unit20232024
Giá trị ValueThay đổi (%) (%)
Tổng tải sản/ Total AssetsTriệu đồng/ VND million381,933421,713+ 10.4%
Vốn chủ sở hữu/ Owner’s EquityTriệu đồng/ VND million292,376296,740+ 1.5%
Doanh thu thuần/ Net RevenueTriệu đồng/ VND million150,334248,686+ 65.4%
Lợi nhuận sau thuế/ Profit After TaxTriệu đồng/ VND million11,90128,367+ 138.4%

(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán của NHT)/(Source: Audited Separate Financial Statements 2024 of NHT)

Năm 2024, vốn chủ sở hữu của Công ty mẹ tăng 1,5% từ gần 292,3 tỷ lên 296,7 tỷ đồng, Tổng tài sản của Công ty mẹ tăng 10,4% từ trên 381 tỷ lên còn 421,7 tỷ đồng

In 2024, the parent company's owner's equity increased by 1.5%, from approximately VND 292.3 billion to VND 296.7 billion. Total assets grew by 10.4%, from over VND 381 billion to VND 421.7 billion.

Về kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ đều đều tăng Cụ thể, doanh thu thuần tăng 65,6% so với năm 2023, đạt 248,6 tỷ đồng. lợi nhuận sau thuế giảm tăng 138,4%, từ 11,9 tỷ đồng lên 28,3 tỷ đồng. nguyên nhân chủ yếu do trong năm Công ty công ty hồi phục doanh thu sau một năm 2023 suy thoái. Regarding business results, both net revenue and profit after tax of the parent company increased. Specifically, net revenue rose by 65.4% compared to 2023, reaching VND 248.6 billion. Profit after tax surged by 138.4%, from VND 11.9 billion to VND 28.3 billion. The main reason for this improvement was the recovery of the company's revenue in 2024 following a downturn in 2023, as previously reported.

Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2024 theo BCTC hợp nhất/ Business Results in 2024 Based on the Consolidated Financial Statements


Chỉ tiêu IndicatorĐơn vị Unit20232024
Giá trị ValueThay đổi (%) (%)
Tổng tài sản/ Total AssetsTriệu đồng/ VND million599,213555,207-7.3%
Vốn chủ sở hữu/ Owner’s EquityTriệu đồng/ VND million379,603361,780-4.7%
Doanh thu thuần/ Net RevenueTriệu đồng/ VND million309,523352,04013.7%
Lợi nhuận sau thuế/ Profit After TaxTriệu đồng/ VND million(20,399)8,823-143.3%
Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ/ Profit After Tax - Parent CompanyTriệu đồng/ VND million52222,5654222.8%
EPSĐồng/CP229404172.7%

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán của NHT)

(Source: Audited Consolidated Financial Statements 2024 of NHT)

Năm 2024, sau khi hợp nhất kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê, doanh thu thuần của Công ty hợp nhất tăng 13.7% từ mức hơn 309 tỷ đồng tăng

lên 352 tỷ đồng. Doanh thu sụt giảm dưới điểm hòa vốn khiến lợi nhuận sau thuế hợp nhất của Công ty dương 8,8 tỷ, so với năm 2023 âm - 20,3 tỷ.

In 2024, after consolidating the business results of Mien Que Production and Trading Joint Stock Company, the consolidated net revenue increased by 13.7%, from over VND 309 billion to VND 352 billion. Revenue recovering above the break-even point led to a positive consolidated profit after tax of VND 8.8 billion, compared to a negative VND 20.3 billion in 2023.

  • Tình hình thực hiện so với kê hoạch/Implementation situation/actual progress against the plan:


STT NoCHI TIÊU IndicatorĐVT UnitTH 2024 Actual 2024KH 2024 Plan 2024TH 2024 /KH 2024 Actual 2024/ Plan 2024
KẾT QUẢ 2024 CÔNG TY MỆ 2024 Parent Company Results
1DOANH THU THUẪN /Net RevenueTỷ Đồng Bilion VND248.7230.063%
5Tổng Lợi Nhuận Sau Thuế/ Total Profit After TaxTỷ Đồng Bilion VND28.448.684,3%
KẾT QUẢ 2024 HỢP NHẤT
1Doanh thu hợp nhất Consolidated RevenueTỷ Đồng Bilion VND35250170,2%
2LNST hợp nhất Consolidated Net Profit After TaxTỷ Đồng Bilion VND8.842.520,7%
3LNST cổ đông công ty mẹ Net Profit After Tax - Parent Company ShareholdersTỷ Đồng Bilion VND22.542.353,2%
4LNST Cổ đông không kiểm soát Net Profit After Tax - Non-controlling ShareholdersTỷ Đồng Bilion VND-13.70.3

Nam Hoa không đặt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 về mặt lợi nhuận do Đại hội đồng cổ đồng đặt ra. Năm 2023 được đánh giá là một năm khó khăn chung đối với nền kinh tế, đặc biệt với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu đồ chơi, lạm phát và biến động tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Nam Hoa did not achieve the 2024 production and business plan in terms of profit set by the General Meeting of Shareholders. 2023 is considered a difficult year for the economy in general, especially for a toy manufacturing and exporting enterprise, inflation and exchange rate.



Tổng kết năm 2024, tổng doanh thu hợp nhất đạt 352 tỷ đồng, đạt 70,2% so với kế hoạch, tăng 13,7% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất 8,8 tỷ đồng, không đạt so với kế hoạch, Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ đạt 22,5 tỷ đồng, đạt 1% so với kế hoạch, giảm 99% so với năm 2022.

In 2024, the total consolidated revenue reached 352 billion VND, reaching 70.2% of the plan, up 13.7% compared to 2023. Consolidated profit after tax was 8.8 billion VND, not reaching the plan, Profit after tax of parent company shareholders reached 22.5 billion VND, reaching 1% of the plan, down 99% compared to 2022.

2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource

  • Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management:

Ban điều hành của Công ty bao gồm 04 thành viên, gồm 01 Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng, thực hiện các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty.

Danh sách Ban điều hành của Công ty như sau:

The Company's Executive Board consists of 04 members, including 01 General Director, 02 Deputy General Directors and 01 Chief Accountant, performing the daily production and business operations of the Company. The list of the Company's Executive Board is as follows:


STT No.Họ và tên Full nameChức vụ Position
1Ông Nguyễn Tiến Thọ Mr. Nguyen Tien ThoTổng Giám đốc /General Director
2Ông Lưu Vũ Sơn Mr. Luu Vu SonPhó Tổng Giám đốc /Deputy General Director
3Ông Phạm Việt Phương Mr. Pham Viet PhuongPhó Tổng Giám đốc /Deputy General Director
4Ông Nguyễn Đức Cường Mr. Nguyen Duc CuongKế toán trưởng /Chief Accountant

Ông Nguyễn Tiến Thọ - Tổng Giám đốc/ Mr. Nguyen Tien Thọ - General Director

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Qualification: Bachelor

Năm sinh: 1974

Year of birth: 1974

Ngày bổ nhiệm: 30/12/2017

Date of appointment: 30/12/2017

Quá trình công tác:

Working history:

Working history:

Time Work unit Position 1996 - 2003 Unilever – Vietnam Joint Venture Company Head of Business Area 2004 - 2010 Unza Vietnam Business Director 2011 - 2012 Beiersdorf Vietnam Business Director 2013 - 2014 Jollibee Vietnam Business Development Director 2015 - 2016 L'Oreal Vietnam Commercial Director 2017 Alliance Laundry Vietnam General Director 2018 - present Nam Hoa Production and Trading Joint Stock Company General Director – Member of the Board of Directors


Thời gian TimeĐơn vị công tác Work unitChức vụ Position
1996 - 2003Công ty liên doanh Unilever – Việt NamTrường khu vực kinh doanh


2004 - 2010Unza Vi e t NamHead of Business Areaám đốc kinh doanh Director
2011 - 2012Beiersdorf Vi e t NamGiám đốc kinh doanh Director
2013 - 2014Jollibee Vi e t NamGiám đốc phát triển kinh doanh Director
2015 - 2016L'Oreal Vi e t NamGiám đốc thương mại Director
2017Alliance Laundry Vi e t NamTổng Giám đốc Director
2018 - nayCông ty cổ phản Sản xuất và Thương mại Nam HoaTổng Giám đốc – TV HDQT Director – Member of the Board of Directors

b. Ông Lưu Vũ Sơn - Phó Tổng Giám đốc

Mr. Luu Vu Son - Deputy General Director

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí chế tạo máy

Qualification: Mechanical Engineering

Năm sinh: 1983

Year of birth: 1983

Ngày bỏ nhiệm: 12/05/2022

Date of appointment: 12/05/2022

Quá trình công tác: Working history:


Thời gian TimeĐơn vị công tác Work unitChức vụ Position
2021 - 2022Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa CorpGiám đốc sản xuất Production Director
2022 – nayCông ty cổ phần sản xuất vàPhó Tổng Giám đốc


2022 - presentthương mai Nam Hoa Hoa CorpDeputy General Director

c. Ông Phạm Việt Phương - Phó Tổng Giám đốc

Mr. Pham Viet Phuong – Deputy General Director

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế

Năm sinh: 1973

Ngày bỏ nhiệm: 12/05/2022

Quá trình công tác:


Thời gian TimeĐơn vị công tác Work unitChức vụ Position
2007 - 2011Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa CorpTổ trưởng mua hàng Head of Purchasing
20111 - 2019Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa CorpPhó phòng mua hàng Deputy Head of Purchasing
2019 - 2022Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa CorpTrường phòng mua hàng Head of Purchasing
2022 - nay 2022-presentCông ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa CorpPhó Tổng giám đốc Deputy General Director

d. Ông Nguyễn Đức Cường - Kế toán trưởng

Mr. Nguyen Duc Cuong - Chief Accountant

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Qualification: Bachelor of Accounting

Năm sinh: 1988

Year of birth: 1988

Ngày bổ nhiệm: 22/09/2020

Date of appointment: 22/09/2020

Quá trình công tác: Work history:


Thời gian TimeĐơn vị công tác Work unitChức vụ Position
2010 - 2020Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa CorpKế toán viên Accountant
2020 – nay 2020-presentCông ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa Nam Hoa CorpKế toán trưởng Chief Accountant
  • Những thay đổi trong ban điều hành/changes in the Board of Management: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm)/(List the changes in the Board of Management in the year).
  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động/ Number of staffs. Brief information and changes on the employee's policies.

1.1. Co cấu nhân s u / Personnel structure

Tại thời điểm 31/12/2024, tổng số lao động là 485 người.

As of December 31, 2024, the total number of employees is 485 people.


STTTiêu chí / CriteriaĐVT UnitNăm 2024 Year 2024%
ITheo trình độ lao động /By labor level
1Trinh độ Đại học và trên Đại học University and above University levelNgười/ People306.19%
2Trinh độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp College, intermediate vocational levelNgười/ People30.62%
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật Primary and technical workersNgười/ People61.24%
4Lao động phổ thông General workers PeopleNgười/ People44691.96%
IITheo đối tượng lao động By labor objects
1Lao động trực tiếp Direct workers PeopleNgười/ People44691.96%
2Lao động giản tiếp Indirect workers PeopleNgười/ People398.04%
IIITheo giới tính/ By gender
1Nam /MaleNgười/ People23548.45%
2Nữ /FemaleNgười/25051.55%


People
Tổng cộng /TotalNgười/ People485100%

(Nguồn: NHT)

Chính sách đối với người lao động/ Policy for employees:

  • Công ty luôn quan tâm đến đời sống của người lao động, thực hiện đầy đủ về BHXH, BHYT, BHTN, ... khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, hiểu biết về xã hội, tạo điều kiện cho người lao động tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, ...
  • The company always cares about the lives of employees, fully implements social insurance, health insurance, unemployment insurance, ... encourages employees to study to improve their professional qualifications, understand society, create conditions for employees to participate in cultural and sports activities, ...
  • Công ty đã giải quyết việc làm cho lao động với mức thu nhập ổn định, thực hiện tốt các chế độ chính sách Nhà nước quy định đối với người lao động và động góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước.
  • The company has solved jobs for employees with stable income, well implemented the State's policies and regulations for employees and contributed significantly to the State budget.
  • Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Với phương châm nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất tạo nên thành công cho công ty, Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực với các chính sách đào tạo, tuyển dụng người tài nhằm chọn được những cá nhân tốt nhất cũng như xây dựng được một tập thể vững mạnh. Khuyến khích việc tham gia học tập các lớp học, khóa học do các trường đào tạo.
  • Human resource training policy: With the motto that human resources are the most important resource to create success for the company, the company always focuses on developing human resources with training policies, recruiting talented people to select the best individuals as well as build a strong collective. Encourage participation in classes and courses provided by schools.
  • Tuyển dụng: Với hệ thống quy chế tuyển dụng được ban hành đã tạo ra khung cơ bản nhằm góp phần tuyển chọn những người thực sự có tài góp sức xây dựng Công ty.
  • Recruitment: With the promulgated recruitment regulations system, a basic framework has been created to help select truly talented people to contribute to building the Company.
  1. Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án/investment activities, project implementation

a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments:

1.2. Tình hình thực hiện các dự án trong năm 2024

Sản phẩm chủ lực của Nam Hoa là mặt hàng đồ choi trẻ em bằng gỗ chất lượng cao, có nhiều chi tiết phức tạp, đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe nhất của ngành hàng. Một bộ sản phẩm được tạo ra bao gồm hàng chục chi tiết khác nhau, mỗi chi tiết lại cần từ 16-20 công đoạn sản xuất. Do mức độ phức tạp, hàm lượng chi tiết cao trong sản phẩm, Công ty luôn phải thực hiện cải tiến quy trình sản xuất, hiện đại hóa công nghệ - con người, đảm bảo luôn đáp ứng được nhanh chóng những đòi hỏi khắt khe về mẫu mã, chất lượng sản phẩm từ đối tác.

Nam Hoa's main products are high-quality wooden children's toys with many complex details, meeting the most stringent standards of the industry. A set of products is created including dozens of different details, each detail requires 16-20 production stages. Due to the complexity and high level of detail in the product, the Company always has to improve the production process, modernize technology - people, ensuring that it can always quickly meet the strict requirements on product design and quality from partners.

Để đạt được mục tiêu đó, từ năm 2021 Nam Hoa đã triển khai mô hình Hệ thống quản lý sản xuất TPS để tối ưu hóa năng suất lao động của Công ty. Theo đó mục tiêu chính của Hệ thống TPS mà Nam Hoa đã và đang áp dụng là: Loại bỏ lãng phí, giảm thiểu sự quá tải - thiếu cân bằng trong quy trình, phát triển các quy trình để trở nên trọn tru, linh hoạt trong nỗ lực tối đa việc giảm chi phí sản xuất hết mức có thể. Đồng thời, Triết lý Kaizen và 5S cũng được sử dụng trong quá trình vận hành Nam Hoa để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng đúng thời hạn đơn hàng, đảm bảo mức giá cạnh tranh - chất lượng tốt nhất trên thị trường.

To achieve that goal, since 2021, Nam Hoa has deployed the TPS Production Management System model to optimize the Company's labor productivity. Accordingly, the main goal of the TPS System that Nam Hoa has been applying is: Eliminate waste, minimize overload - imbalance in the process, develop processes to become smooth, flexible in the effort to maximize the reduction of production costs as much as possible. At the same time, Kaizen and 5S philosophy are also used in the operation of Nam Hoa to create high quality products, meet order deadlines, ensure competitive prices - the best quality on the market.

Theo thống kê của Ban Tổng Giám đốc, kể từ sau khi áp dụng thành công dự án áp dụng quy trình TPS tại Nam Hoa, năng suất lao động đã tăng 15%, số lượng sáng kiến (Kaizen) tăng 20%. Nhờ năng suất được cải thiện cũng giúp cho làm tăng đáng kể mức bình quân thu nhập người lao động của Nam Hoa.

According to statistics from the Board of Directors, since successfully applying the TPS process project at Nam Hoa, labor productivity has increased by 15%, the number of initiatives (Kaizen) has increased by 20%. Thanks to improved productivity, the average income of Nam Hoa's employees has also increased significantly.

Tiếp nối thành công của dự án mô hình Hệ thống quản lý sản xuất TPS tại Nam Hoa, trong năm 2024, Công ty đã bắt đầu thực hiện triển khai áp dụng mô hình trên tại công ty con của Nam Hoa - Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê (Miền Quê). Miền Quê đã có nền tăng hoạt động tốt trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm nội thất, Công ty đặt kế hoạch đổi mới mạnh mẽ công nghệ - quy trình sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện đại và xây dựng nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm với quyết tâm cao sẽ tạo ra sự thay đổi đáng kể về gia tăng lợi nhuận cho Miền Quê.

Following the success of the TPS Production Management System project at Nam Hoa, in 2024, the Company began to implement the above model at Nam Hoa's subsidiary - Mien Que Production and Trading Joint Stock Company (Mien Que). Mien Que has a good operating foundation in the field of furniture manufacturing, the Company plans to strongly innovate technology-production processes, modern infrastructure and build experienced human resources with high determination to create significant changes in increasing profits for Mien Que.

b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:

Tỉnh đên ngày 31/12/2024, Công ty có duy nhất 01 Công ty con là Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê. Tình hình hoạt động của Công ty con trong năm 2024 như sau:

As of December 31, 2024, the Company has only 01 subsidiary, Mien Que Production and Trading Joint Stock Company. The operating situation of the subsidiary in 2024 is as follows:


Chỉ tiêu / IndicatorĐơn vị (tỷ đồng)Unit (billion VND)
Tổng giá trị tài sản/Total asset value112,8
Vốn chủ sở hữu/Owner's equity76,3
Doanh thu thuần/Net revenue119,8
Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax-13,77
Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax-13,77
  1. Tình hình tài chính/Financial situation

a) Tình hình tài chính/Financial situation

Tình hình tài chính của Công ty theo BCTC riêng: The Company's financial situation according to separate financial statements:

Đơn vị: triệu đồng


Chỉ tiêu/ IndicatorsYear 2023Year 2024% tăng giảm/ % change
Tổng giá trị tài sản/ Total asset381,933421,713+10%
Doanh thu thuần /Net revenue150,334248,686+65%
Lợi nhuận thuần từ HDKD/ Profit from business activities13,37531,326+134%
Lợi nhuận khác Other profits851(699)-182%
Lợi nhuận trước thuế Profit before tax14,22730,926+117%
Lợi nhuận sau thuế Profit after tax11,90128,367+138%

Tình hình tài chính của Công ty theo BCTC hợp nhất: / The Company's financial situation according to the consolidated financial statements: /

Đơn vị: triệu đồng


Chỉ tiêu/ IndicatorsYear 2023Year 2024% tăng giảm/ % change
Tổng giá trị tài sản/ Total asset599,213555,207-7%
Doanh thu thuần /Net revenue309,523352,04014%
Lợi nhuận thuần từ HDKD/ Profit from business activities(21,512)13,314-162%
Lợi nhuận khác Other profits1,474(3,344)-327%
Lợi nhuận trước thuế Profit before tax(20,037)9,969-150%
Lợi nhuận sau thuế Profit after tax(20,399)8,823-143%
  • Các chỉ tiêu khác/ Other figures: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất/ depending on the specific characteristics of the industry and of the Company to clarify the company's operating results for the last two years).

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/ Major financial indicators:

Các chỉ tiêu tài chính của Công ty theo BCTC riêng


Chỉ tiêu/IndicatorĐơn vị Unit20232024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Solvency ratio
☐ Hệ số thanh toán ngắn hạn /Current ratio: (TSNH/Nợ ngắn hạn)Lần1,061.14
☐ Hệ số thanh toán nhanh Quick ratio: (TSNH – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạnLần0,640.78
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn capital structure Ratio
☐ Tổng nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)Lần0,230.30
☐ Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio)Lần0,310.42
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động Operation capability Ratio
☐ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover: (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)vòng3,185.13
☐ Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân)vòng0,380.62
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời Profitability
☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS) (profit after tax/ Net revenue Ratio)%7,911.41
☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROE) (profit after tax/ total capital Ratio)%4,19.56
☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) (profit after tax/ Total assets Ratio)%3,16.73
☐ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio)%8,912.72

Các chỉ tiêu tài chính của Công ty theo BCTC hợp nhất


Chỉ tiêu/IndicatorĐơn vịNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Solvency ratio
☐ Hệ số thanh toán ngắn hạn /Current ratio:Lần1.011.08
(TSNH/Nợ ngắn hạn)
☐ Hệ số thanh toán nhanh Quick ratio:Lần0.430.65
(TSNH – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn capital structure Ratio
☐ Tổng nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)Lần0.370.35
☐ Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio)Lần0.580.53
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động Operation capability Ratio
☐ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover:vòng2.003.53
(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)
☐ Vòng quay tổng tài sảnvòng0.460.52
(Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân)
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời Profitability
☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS) (profit after tax/ Net revenue Ratio)%- 6.593.04
☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROE) (profit after tax/ total capital Ratio)%- 5.372.44
☐ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) (profit after tax/ Total assets Ratio)%- 3.401.59
☐ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio)%- 6.954.59
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.

a) Cổ phần/Shares

Tổng số cổ phần/ Total number of shares:: 24.028.169 cổ phần/shares

Tổng số cổ phần đang lưu hành/Total number of outstanding shares: 24.003.698 cổ phần/shares

Cô phiếu quỹ/Treasury shares: 24.471 cổ phần/shares

Cô phần chuyển nhượng tự do/Freely transferable shares: 24.003.698 cổ phần/shares

Cô phần hạn chế chuyên nhượng/Restricted shares: 0 (không) cổ phần/shares

Mệnh giá cổ phần/Par value of shares: 10.000 đồng/cổ phần/shares

Loại cổ phần/Type of shares: Cổ phần phổ thông/Common shares

b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure:


STTTên cổ đôngSố lượng cổ đông ofSố lượng cổ phần of sharesTỷ lệ (%)Percentage
1Cổ đông nhà nước/State shareholder--0.0%
2Cổ đông trong nước/ shareholder43523,280,90896.9%
2.1Cổ đông tổ chức/ shareholder265,5960.3%
2.2Cổ đông cá nhân/ shareholder43323,215,31296.6%
3Cổ đông nước ngoài/ shareholder13722,7903.0%
3.1Cổ đông tổ chức/ shareholder6718,0003.0%
3.2Cổ đông cá nhân/ shareholder74,7900.0%
Cổ phiếu quỹ/Treasury shares124,4710.1%
Tổng/ TOTAL44924,028,169100.0%


STTTên tổ chức/cá nhân of organization/individualSố CMND/Hộ chiếu/DKKD/Passport/Business registration numberĐịa chỉSố lượng cổ phần sốữu of shares owned OwnershipTỷ lệở hữu% ratio %
1Ông Đoàn Hương Sơn. Doan Huong Sơn001073031865101-F8 TTDCC và ĐL, Thanh Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội/101-F8 and DL, Thanh Xuan Trung,6.691.612227,02%


Thanh Xuan, Hanoi
2Ông Lê Duy Anh. Le Duy Anh012936782P503-C1B TT Rau Quả, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội/503-C1B Vegetable and Fruit Center, Lang Ha, Dong Da, Hanoi3.120.00012,98%
3Bà Bùi Thị Hiên. Bui Thi Hien019174002505P503-C1B TT Rau Quả, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội503-C1B Vegetable and Fruit Center, Lang Ha, Dong Da, Hanoi2.398.2069,98%
4Bà Trần Thị Thanh Hương. Tran Thi Thanh Hương0251790000211407, tòa E1, Ciputra, Xuân Đinh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội407, building E1, Ciputra, Xuan Dinh, Bac Tu Liem, Hanoi1.560.0006,49%
Tổng cộng/ TOTAL133769.82853,86

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Change in the owner's equity: Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu tính đến 31/12/2024 Owner's capital change situation as of December 31, 2024


Đơn vị: 1.000 VNĐ/ Unit: 1,000 VND


Thời gianGiá trị vốnăng/giảm value/decreasedVốn điều lệ sau tăng/giảm capital increase/decreaseHình thức phát hành of issuanceĐơn vị chấp thuận unit
11/05/200416.000.000Thành lập công ty establishmentSở Kế hoạch và Đầu tư.HCM Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City
18/06/20045.333.40021.333.400Phát hành thêm cổ phần share issuanceSở Kế hoạch và Đầu tư.HCM Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City
16/11/20078.806.50030.139.900Phát hành tăng vốn từ nguồnăng dư vốn cổ phần cho cổ động hiện hữu issuance from share premium to existing shareholdersSở Kế hoạch và Đầu tư.HCM Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City
05/04/201015.835.30045.975.200Phát hành cổ phần cho và nhà đầu tư chiến lược issuanceSở Kế hoạch và Đầu tư.HCM Department of Planning and Investment of


Thời gianGiá trị vốnăng/giảm value/decreasedVốn điều lệ sau tăng/giảm capital increase/decreaseHình thức phát hành of issuanceĐơn vị chấp thuận unit
to employees and strategic investorsHo Chi Minh City
09/09/20168.979.71054.954.910Phát hành tăng vốn từ nguồn thăng dư vốn cổ phần cho cổ đông hiện hữu Share issuance from share premium to existing shareholdersSở KH&ĐT.HCM, UACKNN Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission
20/09/201813.667.09068.622.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tức Stock dividend issuanceSở KH&ĐT.HCM, UACKNN Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission
07/06/201934.193.180102.815.180Phát hành cổ phiếu trả cổ tức Stock dividend issuanceSở KH&ĐT.HCM, UACKNN Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission
17/04/202051.290.230154.115.410Phát hành cổ phiếu chơ cổ đông hiện hữu Share issuance to existing shareholdersSở KH&ĐT.HCM, UACKNN Department of Planning and Investment of HCMC, State


Thời gianGiá trị vốnăng/giảm value/decreasedVốn điều lệ sau tăng/giảm capital/decreaseHình thứcát hành ofĐơn vị chấpận unit
Securities
27/01/202230.773.550184.888.960Phát hành cổ phiếu trả cổ tức Stock dividend issuanceSở KH&ĐT.HCM, Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission
14/11/202255.392.730240.281.690Phát hành cổ phiếu trả cổ tức Stock dividend issuanceSở KH&ĐT.HCM, Department of Planning and Investment of HCMC, State Securities Commission

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ/ Transaction of treasury stocks:

Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty có 24.471 cổ phiếu quỹ./As of December 31, 2024, the Company has 24,471 treasury shares

Trong năm 2024, Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ./In 2024, the Company will not conduct treasury stock transactions.

e) Các chủng khoán khác/Other securities: Không có/non

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company

6.1. Tác động lên môi trường:

Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường: Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong năm 2024: / Assessment related to environmental indicators: The Company always complies with environmental protection laws. In 2024:

+/ Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

Number of times fined for non-compliance with environmental laws and regulations: None

+/ Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

Total amount of fines for non-compliance with environmental laws and regulations: None

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Năm 2024, Công ty luôn chăm lo đời sống cho Người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thưởng các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết Người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.

Assessment related to employee issues: In 2024, the Company always takes care of the lives of employees, fully implements the bonus regime for holidays during the year, birthdays, and collective activities to unite employees to create great strength to comprehensively complete the Company's business goals.

Bên cạnh ý thức thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững, Công ty còn quan tâm tới các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa với mong muốn đóng góp vì một cuộc sống chất lượng hơn - hạnh phúc hơn.

in addition to the awareness of strictly implementing environmental protection requirements towards sustainable development, the Company also cares about humanitarian, charitable, and gratitude activities with the desire to contribute to a better quality of life - a happier life.

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY REPORT ON THE COMPANY'S ENVIRONMENTAL AND SOCIAL IMPACTS

1. Tác động lên môi trường/ Environmental Impact

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Công ty hiện không thực hiện kiểm định lượng phát thải khí nhà kính của riêng Công ty. Tuy nhiên để giảm thiểu tôi đa tác động lên môi trường, Công ty đã chỉ đạo và khuyến khích các cán bộ nhân viên và thành viên của Công ty thực hiện tiết kiệm tối đa các nguồn năng lượng, giảm thiểu phát thải khí nhà kính bằng nhiều biện pháp như: Total direct and indirect greenhouse gas (GHG) emissions: Currently, the Company does not conduct independent assessments of its greenhouse gas emissions. However, to minimize environmental impact, the Company has instructed and encouraged all employees and members to conserve energy and reduce emissions through various measures such as:

Tất các thiết bị điện khí không sử dụng, tiết kiệm nước/ Turning off electrical equipment when not in use, conserving wate.

Sử dụng điều hòa một cách hợp lý/ Using air conditioners efficiently

• Sử dụng bóng đèn LED .../ Using LED light bulbs, etc.

2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/ Raw Material Management

Công ty chủ yếu sử dụng nguyên vật liệu đầu vào có thể tái chế được và kiểm soát nguồn nhiên liệu đầu vào thân thiện với môi trường./ The Company primarily uses recyclable input materials and controls environmentally friendly fuel sources.

Nhằm giảm thiểu tôi đa các tác động bất lợi tới môi trường, Công ty luôn chú trọng xây dựng và giám sát quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào từ khâu lựa chọn nhà cung cấp, trao đổi, đảm phán, tính toán định mức vật tư cho sản phẩm, ... để tránh lãng phí, xã thải không cần thiết tới môi trường xung quanh./ To minimize negative environmental impacts, the Company emphasizes strict control over the procurement process, from selecting suppliers, negotiating terms, and calculating material quotas for products, to avoid waste and unnecessary environmental discharge.

Trong quá trình sản xuất, lượng dăm bào và củi vụn phế phẩm (chiếm khoảng 10-12% tổng số nguyên liệu gỗ đầu vào) được công ty tập trung và bán cho các công ty khác để làm nguyên liệu cho các sản phẩm viên nền gỗ, viên nền năng lượng ... giúp tận dụng tối đa nguồn gỗ phụ phẩm, tiết kiệm chi phí, bảo vệ môi trường đồng thời cũng đem lại một phần lợi nhuận cho công ty. During production, wood shavings and scrap wood (accounting for about 10-12% of total wood input) are collected and sold to other companies for use as raw materials in wood pellet and energy pellet production. This maximizes the use of by-products, reduces costs, protects the environment, and generates additional revenue for the Company.

3. Tiêu thụ năng lượng/ Energy Consumption

Điện năng được Công ty sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại các nhà máy và hoạt động văn phòng của Công ty./ Electricity is primarily used for manufacturing activities at the Company's factories and for office operations.

Lượng điện năng tiêu thụ của Công ty trong năm 2024 như sau: / The Company's electricity consumption in 2024 was as follows:


Khối lượng / Quantity (Kwh)Thành tiền (đồng) Cost (VND)Nguồn cung cấp Supplier
808.1491.616.297.754CN Tổng công ty Điện lực HCM TNHH – Công ty điện


lực Củ Chi Chi Minh City Power Corporation – Cu Chi Power Company
424.780849.561.505CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐỔ THỊ IDICO Urban and Housing Development Investment Corporation

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Công ty luôn khuyên khích các cán bộ nhân viên của công ty thực hiện nghiêm túc các biện pháp tiết kiệm năng lượng như: tất các thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng điều hòa một cách hợp lý, ưu tiên sử dụng bóng đèn LED để tiết kiệm điện ... Ngoài ra, Công ty cũng có một bộ phận thường xuyên theo dõi hoạt động sản xuất tại nhà máy, chủ trọng phân bổ sử dụng máy móc và dây chuyền hợp lý, giảm tổn thất điện năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhờ đó Công ty có thể giảm thiểu chi phí, vừa có thể góp phần giảm thiểu tác động gây hại lên môi trường.

Energy-saving initiatives: The Company consistently encourages staff to strictly apply energy-saving practices such as turning off equipment when not in use, using air conditioning efficiently, and prioritizing LED lights. Additionally, a dedicated team monitors factory operations to ensure efficient use of machinery and reduce power loss during production. These practices help reduce costs and minimize environmental impact.

Tiêu thụ nước

Nguồn nước được Công ty sử dụng cho mục đích sản xuất tại nhà máy và sinh hoạt cho hoạt động văn phòng của Công ty. Công ty sử dụng nguồn cấp nước do các cơ quan, doanh nghiệp được cấp phép hoạt động. Lượng nước tiểu thụ của Công ty trong năm 2024 như sau:

Water is used for factory operations and office utilities. The Company sources water from licensed agencies and companies. Water consumption in 2024 was as follows:


Khối lượng / Quantity (M3)Thành tiền (đồng) Cost (VND)Nguồn cung cấp Supplier
4.35241.779.200CTCP Phát triển đô thị Sài Gòn Tây Bắc (SCD) NORTHWEST SAIGON CITY DEVELOPMENT CORPORATION (SCD)
5.30661.016.168Cty CP Cấp Nước Nhơn Trạch Nhon Trach Water Supply JSC

Công ty luôn chủ trương tiết kiệm nước, chỉ sử dụng nguồn nước khi thực sự cần thiết để tránh lãng phí và góp phần bảo vệ môi trường. Trong năm 2024, kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải và quy trình xử lý nước thải tại nhà máy của Công ty cho thấy hệ thống xử lý nước thải của Công ty hoạt động bình thường, đạt quy chuẩn và không có sự cố phát sinh trong quá trình xã thải gây ô nhiễm tới môi trường xung quanh nhà máy.

The Company promotes water conservation and uses water only when necessary to avoid waste and protect the environment. In 2024, regular monitoring results of wastewater and the treatment system at the factory showed that the wastewater treatment system operated normally, met environmental standards, and no incidents of pollution occurred.

5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/ Compliance with Environmental Laws

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không/Number of environmental violations and fines: None

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không/Total amount of fines for environmental violations: None

Công ty luôn tuân thủ việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định đối với các dự án do công ty thực hiện./ The Company fully complies with environmental impact assessment reporting regulations for all projects it implements.

Năm 2024, Công ty luôn chăm lo đời sống cho Người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thưởng các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết Người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty./ In 2024, the Company consistently prioritized employee well-being by providing bonuses on holidays and birthdays, and organizing team-building activities to foster unity and motivation to achieve business goals.

Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ cho cán bộ nhân viên trong công ty về kỹ năng, kiến thức chuyên sâu áp dụng trong từng mảng hoạt động của Công ty nhằm phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp. /The Company regularly organizes internal training for employees on skills and expertise relevant to different departments to promote continuous development, ensure job stability, and support career growth.

7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương/ Report on responsibility for local community

Công ty luôn ý thức việc xây dựng một môi trường làm việc đảm bảo mọi người lao động đều được an toàn, khỏe mạnh có cơ hội phát triển, nuôi sống được bản thân, gia đình,... tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương là một trách nhiệm xã hội lớn mà Công ty đã làm được. Bên cạnh những nỗ lực, cố gắng trong sản xuất kinh doanh, Công ty xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội. Hằng năm, Công ty luôn dành một phần lợi nhuận của mình để thực hiện các hoạt động mang tính cộng đồng, góp phần cải thiện đời sống xã hội trên tinh thần giúp đỡ, chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn bất hạnh trong cuộc sống, cùng góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp, nhân văn.

The Company recognizes its responsibility to provide a safe, healthy, and developmental working environment for all employees. Ensuring stable jobs for local workers is a key social responsibility that the Company has fulfilled. Beyond business efforts, the Company is committed to social responsibility. Every year, a portion of the Company's profits is allocated to community-focused activities, supporting underprivileged individuals and contributing to a compassionate and sustainable society.

Bên cạnh những đóng góp vào sự phát triển cộng đồng, chúng tôi cũng làm tốt trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo môi trường sống của cộng đồng địa phương bằng việc thực hiện nghiêm túc và tự giác các quy định và giải pháp về môi trường.

In addition to contributing to community development, the Company is also dedicated to maintaining a clean and safe living environment for the local community by strictly and voluntarily adhering to environmental regulations and measures.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/ Reports and assessments of the Board of Management (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty / the Board of Management reports and assesses the Company's situation through every facet)

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

A-Về hoạt động Sản xuất Kinh doanh Riêng của Công ty mẹ Nam Hoa


STT No.Chỉ tiêu IndicatorDVT/ unitTH NĂM 2024/ actual 2024NĂM TRUỚC/ Previous yearSo với năm trước/ Compared to previous yearKẾ HOẠCH/ PlanSo với Kế Hoạch/ Compared to Plan
1DOANH THU THUẦN /NET REVENUETỷ Đồng/ Billion VND150.3307.249%240.063%
2LNST từ riêng HĐ SXKD/ Profit after tax from production and business activitiesTỷ Đồng/ Billion VND23.569.234%48.049%
3Cổ tức nhận từ Cty thành viên/ Dividends received from member companiesTỷ Đồng/ Billion VND0.05.80%-
4Trích lập dự phòng khoản đầu tư tại Cty con/ Provision for investment in subsidiariesTỷ Đồng/ Billion VND-11.60.0-
5Tổng Lợi Nhuận Sau Thuế/Total Profit After TaxTỷ Đồng/ Billion VND11.974.916%48.025%
  • Tổng kết năm 2024, tổng doanh thu thuần đạt 248.7 tỷ đồng, vượt 8.1% so với kế hoạch, vượt 61.8% so với năm trước./In 2024, total net revenue reached VND 248.7 billion, exceeding 8.1% of the plan and 61.8% of the previous year.

Lợi nhuận sau thuế từ riêng hoạt động Sản xuất kinh doanh đạt 35.4 tỷ đồng, đạt 84.3% so với kế hoạch, vượt 50.9% so với năm trước./Profit after tax from production and business activities alone reached VND 35.4 billion, reaching 84.3% of the plan and exceeding 50.9% of the previous year.

Tổng lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư tại Công ty thành viên Miền Quê đạt 28.4 tỷ đồng, đạt 59.20% so với kế hoạch, vượt 138.7% so với năm trước./Total profit after tax after setting aside provisions for investment depreciation at Mien Que Member Company reached VND 28.4 billion, reaching 59.20% of the plan and

exceeding 138.7% of the previous year.

B-Về hoạt động Sản xuất kinh doanh Hợp nhất./Regarding Consolidated Production and Business Activities.


STT No.Chỉ tiêu IndicatorĐVT/ unitTH NĂM 2024/ actual 2024NĂM TRUỐC/ Previous yearSo với năm trước/ Compared to previous yearKẾ HOẶCH/ PlanSo với Kế Hoạch/ Compared to Plan
1Doanh thu hợp nhất revenueTỷ Đồng/ Billion VND353.3313.3112.8%501.470.5%
2LNST hợp nhất profit after taxTỷ Đồng/ Billion VND8.8-20.4-43.1%42.520.7%
3LNST cổ đông công ty mẹ after tax of parent company shareholdersTỷ Đồng/ Billion VND22.50.54310.3%42.353.2%
4LNST Cổ đông không kiểm soát/ Profit after tax of non-controlling shareholdersTỷ Đồng/ Billion VND-13.7-20.90.3

Tổng kết năm 2024, tổng doanh thu hợp nhất đạt 353.3 tỷ đồng, đạt 70.5% so với kế hoạch, vượt 12.8% so với năm trước. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 8.8 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế cổ đồng công ty mẹ đạt 22.5 đồng, đạt 53.2% so với kế hoạch, vượt 3,310.3% so với năm trước./ In 2024, the total consolidated revenue reached VND 353.3 billion, reaching 70.5% of the plan, exceeding 12.8% compared to the previous year. Consolidated profit after tax reached VND 8.8 billion. Profit after tax of parent company shareholders reached VND 22.5 billion, reaching 53.2% of the plan, exceeding 3,310.3% compared to the previous year.

2. Tình hình tài chính/Financial Situation

2.1. Tình hình tài sản / Assets

Tình hình tài sản của Công ty theo BCTC riêng/ The Company's assets according to separate financial statements:


STT no.Tài sản / Assets31/12/202331/12/2024
Tài sản ngắn hạn/ Current assets82,481129,376
1Tiền và các khoản tương đương tiền/ Cash and cash equivalents5,61610,430
2Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Short-term financial investments5,564-
3Các khoản phải thu ngắn hạn Short-term receivables31,04671,363
4Hàng tồn kho Inventories32,53041,123
5Tài sản ngắn hạn khác Other short-term assets7,7256,461
Tài sản dài hạn Long-term assets299,453292,337
6Các khoản phải thu dài hạn Long-term receivables7,0007,000
7Tài sản cố định Fixed assets118,20948,761
8Bất động sản đầu tư Investment real estate19,49189,685
9Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Long-term financial investments124,939117,918
10Tài sản dài hạn khác Other long-term assets29,81328,974
Tổng cộng tài sản/ Total assets381,934421,714

(Nguồn: BCTC riêng năm 2024 được kiểm toán của NHT)

(Source: NHT's audited separate financial statements for 2024)

Tình hình tài sản của Công ty theo BCTC hợp nhất

The Company's assets according to the Consolidated Financial Statements:

Đơn vị: triệu đồng/Unit: million VND


STT no.Tài sản / Assets31/12/202331/12/2024
ITài sản ngắn hạn174,237160,322
1Tiền và các khoản tương đương tiền/ Cash and cash equivalents10,46412,292
2Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Short-term financial investments9,324-
3Các khoản phải thu ngắn hạn Short-term receivables44,33176,756


4Hàng tồn kho99,74164,378
5Tài sản ngắn hạn khác short-term assets10,3766,897
IITài sản dài hạn-term assets424,977394,886
6Các khoản phải thu dài hạn-term receivables40-
7Tài sản cố định assets230,844131,052
8Bất động sản đầu tư real estate56,619126,428
9Các khoản đầu tư tài chính dài hạn-term financial investments--
10Tài sản dài hạn khác long-term assets137,474137,406
Tổng cộng tài sản/ Total assets599,214555,208

(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 được kiểm toán của NHT)

(Source: NHT's audited consolidated financial statements for 2024)



Tổng tài sản hợp nhất tại thời điểm cuối năm 2024 giám 7% so với thời điểm cuối năm 2023 từ hơn 599 tỷ đồng xuống còn 555 tỷ đồng. Mức giảm tải sản chủ yếu tập trung ở hàng tồn kho và giá trị tài sản cổ định.

Total consolidated assets at the end of 2024 decreased by 7% compared to the end of 2023, from more than VND 599 billion to VND 555 billion. The decrease in assets mainly focused on inventories and fixed asset values.

2.2. Tình hình nợ phải trả/Debt Payable

Tình hình nợ phải trả của Công ty theo BCTC riêng:

The Company's liabilities according to the separate financial statements:


STTChỉ tiêu/ Indicator31/12/202331/12/2024
INợ ngắn hạn-term debt172,221148,751
1Phải trả người bán ngắn hạn/-term payables to suppliers12,35013,889
2Người mua trả tiền trước ngắn hạn/-term advance payments from customers662987
3Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước/ and other payables to the State2,2542,683
4Phải trả người lao động/ to employees4,74910,284
5Chỉ phí phải trả ngắn hạn/-term payables2421,785
6Phải trả ngắn hạn khác/ short-term payables1,5253,365
7Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn/-term borrowings and financial leasing debts56,34380,621
IINợ dài hạn/ Long-term debt11,43411,360
1Phải trả dài hạn khác/ long-term payables1,5823,698
2Vay và nợ thuê tài chính dài hạn/-term loans and financial leasing liabilities9,8527,662
Tổng cộng/ Total89,557124,974

(Nguồn: BCTC riêng năm 2024 được kiểm toán của NHT)

(Source: NHT's audited separate financial statements for 2024)

Tình hình nợ phải trả của Công ty theo BCTC hợp nhất:

The Company's debt situation according to the consolidated financial statements:

Đơn vị: triệu đồng /Unit: million VND


STTChỉ tiêu/ Indicator31/12/202331/12/2024
INợ ngắn hạn-term debt172,221148,751
1Phải trả người bán ngắn hạn/-term payables to suppliers27,03619,443
2Người mua trả tiền trước ngắn hạn/-term advance payments from customers9221,218
3Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước/ and other payables to the State2,5053,064


4Phải trả người lao động/ to employees9,86311,678
5Chỉ phí phải trả ngắn hạn/-term payables5061,785
6Phải trả ngắn hạn khác/ short-term payables3,2224,145
7Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn/-term borrowings and financial leasing debts128,166107,418
IINợ dài hạn/ Long-term debt47,39044,677
1Phải trả dài hạn khác/ long-term payables5,5597,112
2Vay và nợ thuê tài chính dài hạn/-term loans and financial leasing liabilities9,8527,662
3Thuê thu nhập hoãn lại phải trả/ income tax payable31,97829,904
Tổng cộng/ Total219,610193,428

(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 được kiểm toán của NHT)

(Source: Audited consolidated financial statements of NHT in 2024)

Tổng nợ của Công ty hợp nhất đã giảm từ gần 219,6 tỷ đồng (năm 2023) xuống còn xấp xỉ 193,4 tỷ đồng trong năm 2024, tương đương với mức giảm 12%. Mức giảm này chủ yếu đến tư các khoản vay ngắn hạn của Công ty. Cụ thể, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm từ 128 tỷ đồng xuống chỉ còn 107,4 tỷ đồng. Việc trả được tương đối các khoản nợ được đánh giá là dấu hiệu tích cực đối với cơ cấu tài chính của Công ty trong bối cảnh lãi suất thị trường đang rất cao như hiện nay; giúp Công ty giảm thiểu chi phí tài chính và lãi vay.

The total debt of the consolidated Company has decreased from nearly VND 219.6 billion (in 2023) to approximately VND 193.4 billion in 2024, equivalent to a decrease of 12%. This decrease mainly comes from the Company's short-term loans. Specifically, short-term loans and financial leasing debts decreased from VND 128 billion to only VND 107.4 billion. The relatively good debt repayment is considered a positive sign for the Company's financial structure in the context of the current high market interest rates; helping the Company to minimize financial costs and interest.

Các khoản nợ phải trả ngắn hạn vấn mềm trong tầm kiểm soát, Công ty cũng đã làm việc tích cực với các đối tác và có lộ trình thanh toán cụ thể. Do vậy trong ngắn hạn các khoản nợ phải trả không ảnh hưởng quá nghiêm trọng đến khả năng thanh toán của Công ty.

Short-term payable debts are still under control, the Company has also worked actively

with partners and has a specific payment schedule. Therefore, in the short term, payable debts do not seriously affect the Company's payment ability.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/ Improvements in organizational structure, policies, and management

Cải tiến về bộ máy quản lý/ Improvements in management apparatus

Trong năm 2024, Công ty đã từng bước cải thiện cơ cấu tổ chức và quản lý theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chuyên môn hóa cao, dần tách biệt quản trị công ty với quản lý điều hành sản xuất kinh doanh.

In 2024, the Company has gradually improved its organizational and management structure towards streamlining, efficiency, and high specialization, gradually separating corporate governance from production and business management.

Một trong những yếu tố quan trọng về quản trị công ty là sự tham gia cân bằng của các thành viên độc lập, hoặc thành viên không điều hành trong cơ cấu Hội đồng quản trị nhằm nâng cao tính khách quan của cơ quan này trong chức năng giám sát và ra quyết định. Để các thành viên không điều hành hoặc thành viên độc lập phát huy được vai trò giám sát của mình thì bên cạnh việc không tham gia vận hành doanh nghiệp còn cần phải có những kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với hoạt động của Công ty. Tại Nam Hoa, Hội đồng quản trị hoạt động với 05 thành viên, trong đó có 2 thành viên không điều hành và 1 thành viên độc lập kết hợp với sự giám sát của Ban Kiểm soát. Nam Hoa định hướng sự độc lập, minh bạch và khách quan trong công tác quản trị để ra những chiến lược mang tính phát triển bền vững phù hợp với hoạt động kinh doanh của toàn Công ty, không vì lợi ích riêng của từng cá nhân nào.

One of the important factors in corporate governance is the balanced participation of independent members, or non-executive members in the structure of the Board of Directors to enhance the objectivity of this agency in its monitoring and decision-making functions. In order for non-executive members or independent members to promote their supervisory role, in addition to not participating in business operations, they also need to have knowledge and experience appropriate to the Company's operations. At Nam Hoa, the Board of Directors operates with 05 members, including 2 non-executive members and 1 independent member, combined with the supervision of the Board of Supervisors. Nam Hoa aims for independence, transparency and objectivity in management to develop sustainable development strategies that are suitable for the business activities of the entire Company, not for the benefit of any individual.

Cải tiến về công tác quản trị/ Improvements in management

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục nghiên cứu triển khai các công nghệ mới trong công tác văn phòng và nhà máy bao gồm các phần mềm quản trị nhằm nâng cao tính chính xác, lưu trữ dữ liệu và kịp thời trong công tác quản lý sản xuất – kinh doanh, khai thác tối đa mọi nguồn lực của Công ty, triệt để tiết kiệm, chống thất thoát và gây lãng phí.

In 2024, the Company will continue to research and deploy new technologies in office and factory work, including management software to improve accuracy, data storage and timeliness in production and business management, maximize the exploitation of all resources of the Company, thoroughly save, prevent loss and waste.

Công ty đã triển khai đánh giá lại, cấp nhật, hoàn thiện và phổ biến quy trình về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm cho các phòng ban cũng như tiếp tục cản tiến và ứng dụng quy trình mới để phục vụ cho công tác hoạch định chiến lược, kiểm soát rũi ro chặt chẽ hơn.

The Company has re-evaluated, updated, completed and disseminated the process of building annual business plans for departments as well as continued to improve and apply new processes to serve strategic planning and tighter risk control.

Cải tiến về chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực/ Improvements in training and human resource development policies

Với phương châm con người là cốt lõi của sự phát triển, Nam Hoa đã nỗ lực không ngừng để xây dựng Công ty với những người không những phù hợp về năng lực chuyên môn mà còn hòa hợp trong tư duy, văn hóa doanh nghiệp. Bởi lẽ đó đội ngũ cán bộ nhân viên của Nam Hoa đã ngày càng lớn mạnh, sáng tạo, hoàn thiện chuyên môn, kỹ năng. Trong năm 2024, dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc, các hoạt động về nhân sự được triển khai trên những mảng tiêu biểu như sau:

With the motto that people are the core of development, Nam Hoa has made constant efforts to build the Company with people who are not only suitable in terms of professional capacity but also in harmony in thinking and corporate culture. Therefore, Nam Hoa's staff has grown stronger, more creative, and improved their expertise and skills. In 2024, under the direction of the General Director, human resource activities were implemented in the following typical areas:

  • Tiếp tục duy trì và phát huy các chính sách tốt về lương thưởng, chế độ đãi ngộ, phúc lợi với cán bộ nhân viên.
  • Continue to maintain and promote good policies on salary, bonus, benefits and welfare for staff.
  • Rà soát, đánh giá và thực hiện cải tiến trong hoạt động quản trị nhân sự.
  • Review, evaluate and implement improvements in human resource management activities.

Đây mạnh các hoạt động truyền thống nội bộ, xây dựng khối đoàn kết gắn bó.

  • Promote internal communication activities, build solidarity and solidarity.
  • Tiếp tục bồi đắp và lan tỏa văn hóa doanh nghiệp sâu rộng trong đời sống của cán bộ nhân viên.
  • Continue to foster and spread corporate culture deeply in the lives of staff.
  1. Kế hoạch tăng trưởng, phát triển sản xuất kinh doanh trong năm 2025/ Plan for growth and development of production and business in 2025

Trên cơ sở những kết quả thực hiện năm 2024, trước tình hình dự báo đầy biến động của nền kinh tế Việt Nam và thế giới, cùng với năng lực con người, thương hiệu, uy tín của Công ty, Ban điều hành của Nam Hoa xây dựng kế hoạch năm 2025 với những mục tiêu cụ thể như sau:

Based on the results of 2024, in the face of the forecasted volatile situation of the Vietnamese and world economies, along with the human capacity, brand, and reputation of the Company, Nam Hoa's Board of Directors has built a plan for 2025 with the following specific goals:

Kế hoạch kinh doanh của công ty mẹ/ Business plan of the parent company:


STT/ no.Chỉ tiêu/ IndicatorĐVT/ UnitNăm 2024/ Year 2024KH 2025/ Plan 2025Tăng trưởng/ Growth
1DOANH THU THUẦN NET REVENUETỷ Đồng Billion VND248.7288115.8%
2LNST từ riêng HĐ SXKD Profit after tax from production and business activitiesTỷ Đồng Billion VND35.444124.3%
3Cổ tức nhận từ Cty con Dividends received from subsidiariesTỷ Đồng Billion VND--
4Trích lập/ hoàn nhập dự phòng khoản đầu tư từ Cty con/ Dividends received from subsidiariesTỷ Đồng Billion VND- 7.01.5
5Tổng Lợi Nhuận Sau Thuế/ Total Profit After TaxTỷ Đồng Billion VND28.445.5160.3%
  • Kế hoạch kinh doanh của công ty hợp nhất:


STT/ no.Chỉ tiêu/ IndicatorĐVT/ UnitNăm 2024/ Year 2024KH 2025/ Plan 2025Tăng trưởng/ Growth
1Doanh thu hợp nhất/ Consolidated revenueTỷ Đồng Billion VND353.3325.492.1%


2LNST hợp nhất/ profit after taxTỷ Đồng VND8.834.5
4LNST cổ đông công ty mẹ/ after tax of parent company shareholdersTỷ Đồng VND22.539.2174.1%
3LNST Cổ đông không kiểm soát/ after tax of non-controlling shareholdersTỷ Đồng VND-13.7-4.633.9%

Giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2025/Solutions to implement the 2025 plan

VỀ NHẦN SỰ/ REGARDING HUMAN RESOURCES

Nâng cao hiệu quả công tác quản trị của cán bộ quản lý đảm bảo hoạt động hiệu quả; quy trình hoạch định công việc rõ ràng, hướng về mục tiêu chung/ Improve the effectiveness of management work of managers to ensure effective operations; clear work planning process, towards common goals

Tiếp tục áp dụng hệ thống lượng, thường trên cơ sở giao kế hoạch và đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Từ đó khuyến khích người lao động cải tiến và phát huy tối đa hiệu suất công việc, đồng thời kích thích tinh thần lao động tích cực của nhân viên/ Continue to apply the salary and bonus system based on plan assignment and plan implementation evaluation. Thereby encouraging employees to improve and maximize work efficiency, while stimulating the positive working spirit of employees.

Chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên; đảm bảo hoàn thành tốt nhất yêu cầu ngày càng cao của công việc/ Focus on recruitment, training, improving skills and expertise for staff; ensure the best fulfillment of increasingly high work requirements

VỀ CỐ SỐ HẠ TẶNG & QUẢN TRỊ/ IN INFRASTRUCTURE & MANAGEMENT

Triên khai các máy móc thiết bị hiện đại hơn nhằm nâng cao năng lực sản xuất & hiệu quả kinh doanh/Deploy more modern machinery and equipment to improve production capacity & business efficiency

Tiếp tục thực thi & nâng cao năng lực quản trị nhà máy theo mô hình TPS để duy trì mức tăng năng suất lao động ít nhất 10% hàng năm/ Continue to implement & improve factory management capacity according to the TPS model to maintain labor productivity growth of at least 10% annually

Đầu tư phần mềm quản trị và đưa vào sử dụng hiệu quả/ Invest in management software and put it into effective use

VỀ CÔNG TÁC SẢN XUẤT/ IN PRODUCTION WORK

Trong năm 2025, Nam Hoa tập trung tăng năng lực sản xuất, đáp ứng tiến độ giao hàng cho khách hàng, tăng cường tuyển công nhân kỹ thuật nhằm sử dụng hiệu quả công suất

dây chuyền máy móc thiết bi/ In 2025, Nam Hoa will focus on increasing production capacity, meeting delivery schedules for customers, increasing recruitment of technical workers to effectively use the capacity of machinery and equipment lines

Tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất, vận hành thiết bị; đổi mới, đầu tư nâng cấp thiết bị hiện có, đảm bảo chất lượng sản phẩm/ Standardize production processes, equipment operation; Innovation, investment in upgrading existing equipment, ensuring product quality

Đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, tăng hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm/Training to improve workers' skills, increase production efficiency and product quality

Tổ chức quản lý sản xuất hiệu quả tránh lãng phí, giảm tiêu hao vật tư, sử dụng lao động hợp lý nhằm giảm giá thành sản xuất, tăng tính cạnh tranh/ Organizing effective production management to avoid waste, reduce material consumption, use labor reasonably to reduce production costs, increase competitiveness

Báo cáo trên cơ sở kế hoạch sản xuất hàng tuần/tháng/quý và bám sát thực tế sản xuất để kịp thời báo cáo những vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý/ Reporting based on weekly/monthly/quarterly production plans and closely following actual production to promptly report problems and propose solutions



5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán/Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not unqualified)

Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình. (Tại Báo cáo tài chính Riêng và Hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, ý kiến của kiểm toán là chấp thuận toàn phần)/ The Board of Directors has no explanation. (In the Separate and Consolidated Financial Statements for the fiscal year ending December 31, 2024, the auditor's opinion is fully acceptable)

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội/ Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company

6.1. Đánh giá liên quan đến chỉ tiêu môi trường/ Evaluation Related to Environmental Indicators

Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong năm 2024: / The Company always complies with environmental protection laws. In 2024:

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không Number of penalties for non-compliance with environmental laws and regulations: None
  • Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không/ Total amount of fines for non-compliance with environmental laws and regulations: None

6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động /Assessment concerning the labor issues

Năm 2024 Công ty luôn chăm lo đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ chế độ thưởng các ngày lễ trong năm, sinh nhật, sinh hoạt tập thể nhằm gắn kết người lao động tạo sức mạnh to lớn để hoàn thành toàn diện các mục tiêu kinh doanh của Công ty.

In 2024, the Company consistently prioritized the well-being of its employees, fully implementing bonus policies for holidays throughout the year, birthdays, and team-building activities to strengthen employee engagement and foster a strong collective spirit in achieving the Company's business goals.

6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community

Bên cạnh ý thức thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững, Công ty luôn quan tâm đến các hoạt động thiện nguyện, xã hội do địa phương tổ chức và luôn sẵn sàng hướng ứng những lời kêu gọi ứng hộ cho cộng đồng.

In addition to strictly complying with environmental protection requirements aimed at sustainable development, the Company also actively supports local charitable and social initiatives and is always ready to respond to calls for community support.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation (for joint stock companies)

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation,

Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi và khó khăn, cũng như dựa trên tình hình thực tế, Hội đồng quản trị và đã kịp thời thống nhất và đưa ra kế hoạch hoạt động và kinh doanh. Năm 2024, tuy Công ty chưa hoàn thành kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông thường niên đề ra nhưng lại được đánh giá là khả quan trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế. Kết quả đã thể hiện phần nào nỗ lực và sự linh hoạt trong công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc, cụ thể như sau:

Based on the assessment of both advantages and challenges, as well as the actual situation, the Board of Directors promptly reached a consensus and formulated an operational and business plan. In 2024, although the Company did not fulfill the targets set by the Annual General Meeting of Shareholders, the overall performance was still considered positive given the general difficulties of the economy. The results partly reflected the efforts and flexibility in the management of the Executive Board, specifically as follows:

  • Chỉ tiêu Doanh thu thuần của Công ty mẹ thực hiện so với kế hoạch: 63%
  • Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ thực hiện so với kế hoạch: 25%
  • Chỉ tiêu Doanh thu thuần của Công ty hợp nhất thực hiện so với kế hoạch: 58%
  • Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của Công ty hợp nhất thực hiện so với kế hoạch: 76,11%
  • Net revenue of the parent company compared to the plan: 63%
  • Profit after tax of the parent company compared to the plan: 25%
  • Consolidated net revenue compared to the plan: 58%
  • Consolidated profit after tax compared to the plan: 76.11%



Trong năm 2024, bộ máy tổ chức quản lý của Công ty đã ổn định. Công ty đã thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô về danh mục sản phẩm, đa dạng hóa nguồn thu và tích cực xây dựng thương hiệu của Nam Hoa trên thị trường quốc tế. Với việc chỉ đạo sát sao trong quá trình mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thương vụ M&A tiềm năng, Nam Hoa định hướng Công ty tìm kiếm các cơ hội mới ngoài mảng xuất khẩu đồ choi bằng gỗ cốt lõi, lấn sân và mở rộng sang mảng nội thất trang trí, dụng cụ bếp, ... và đang dạng hóa các kênh phân phối mới như thương mại điện tử. Nam Hoa quyết tâm đối mới mô hình kinh doanh để bắt kịp với xu hướng chung của người tiêu dùng.

In 2024, the Company's management structure remained stable. The Company implemented

measures to improve product quality, expand the product portfolio, diversify revenue sources, and actively build Nam Hoa's brand in the international market. Under close guidance during the expansion of business activities through potential M&A deals, Nam Hoa is steering the Company toward exploring new opportunities beyond its core wooden toy export segment, branching out into decorative furniture, kitchenware, and more, while also diversifying distribution channels such as e-commerce. Nam Hoa is determined to innovate its business model to keep pace with consumer trends.

Ngoài ra, Hội đồng quản trị đồng thời cũng chỉ đạo Ban Giám đốc cung như cán bộ nhân viên của Công ty tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội và môi trường công đồng tại tất cả các địa phương mà Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ động góp đầy đủ về tài chính trong khả năng của mình. Hội đồng quản trị luôn quán triệt ý thức về động góp, xây dựng, bảo vệ môi trường cho toàn bộ cán bộ nhân viên Công ty.

In addition, the Board of Directors directed the Executive Board and employees to fully participate in social and environmental activities in all localities where the Company operates, and to provide financial support to the extent of their capability. The Board consistently promotes awareness among all staff regarding contributions to community development and environmental protection.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance

Trong năm 2024, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng Ban Tổng Giám đốc đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ do HĐQT giao phó, đảm bảo tốt công tác điều hành Công ty theo đúng những mục tiêu, phương hướng mà đại hội đồng cổ đông đã đề ra. Ban Tổng giám đốc đã duy trì bộ máy nhân sự hợp lý, tận dụng được nguồn nhân lực để phục vụ cho các hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, HĐQT cũng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc cần xây dựng kế hoạch thu hút và đào tạo thêm nhiều nhân tài để bổ sung vào lực lượng nhân sự, kịp thời phục vụ cho các công tác triển khai nhiều dự án lớn hơn của Công ty trong thời gian tới.

Despite numerous challenges in 2024, the Executive Board generally fulfilled the tasks assigned by the Board of Directors and ensured effective company operations aligned with the objectives and directions set forth by the General Meeting of Shareholders. The Executive Board maintained a well-organized human resource system and effectively leveraged manpower to support the Company's activities. However, the Board of Directors also emphasized the need for the Executive Board to develop a plan for attracting and training more talents to supplement the workforce and meet the demands of larger upcoming projects.

Nhìn chung, các cán bộ quản lý đã hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ được giao, thực hiện sát sao những chi đạo của HĐQT cũng như Ban Tổng Giám đốc. Trong thời gian tới, các cán

bộ quản lý cần trau dồi và trang bị thêm nhiều kỹ năng, kiến thức để có thể duy trì và làm tốt hơn nữa nhiệm vụ được giao.

Overall, management personnel fulfilled their assigned functions and responsibilities well, closely following the directions of the Board of Directors and the Executive Board. Moving forward, managers are encouraged to further develop their skills and knowledge to maintain and enhance their performance.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị / Plans and orientations of the Board of Directors

Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2024 - 2025 của Hội đồng quản trị cụ thể như sau:

The Board of Directors has set the following directions for the Company's business and production development for the 2024–2025 period:

Doanh thu và Lợi nhuận tăng 30% hàng năm (hồi phục sau suy thoái 2023)/ Targeting 30% annual growth in revenue and profit (as part of post-2023 recession recovery)

Tập trung khai thác thị trường trọng điểm Châu Âu/ Focusing on key markets in Europe

  • Chú trọng các sản phẩm truyền thông Decor, Gift, Gia dụng và đô chơi cao cấp và hướng tới mở rộng sản xuất sang dòng hàng Nội thất cao cấp./ Prioritizing traditional product lines such as decor, gifts, household goods, and high-end toys, while expanding production into premium furniture lines
  • Nâng cấp, đâu tư MMTB hiện đại, tự động và thay đổi qui trình sx hiện đại để tăng NS, chất lượng, giảm giá thành --> tăng sức cạnh tranh/ Upgrading and investing in modern, automated machinery and equipment; modernizing the production process to increase productivity and quality, reduce costs, and enhance competitiveness

V. Quản trị công ty/Corporate governance

1. Hội đồng quản trị/Board of Directors

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản tri/ Members and structure of the Board of Directors:

Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ là 05 năm do ĐHĐCD biểu quyết thông qua. Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu ra. Danh sách HĐQT bao gồm:

The Board of Directors of the Company consists of 05 members, each term is 05 years, approved by the General Meeting of Shareholders. The Chairman of the Board of Directors is elected by the Board of Directors. The list of the Board of Directors includes


Stt No.Thành viên HDQT/ Board of Directors' membersChức vụ/ Position (thành viên HDQT độc lập, TVHDQT không điều hành)) Independent members of the Board of Directors, Non-executive members of the Board of Directors))Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Directors


Ngày bổ nhiệm Date of appointmentNgày miễn nhiệm Date of dismissal
1Ông Đoànương Sơn. Doan SonChủ tịch HDQT of the Board of Directors05/06/2020
2Ông Lê Duy. Le Duy AnhThành viên HDQT không điều hành- executive members of the Board of Directors05/06/2020
3Ông Nguyễnến Thọ. Nguyen ThoThành viên HDQT- Tổng Giám Đốc members of the Board of Directors05/06/2020
4Ông ĐoànĐồng Bằng. Doan DongThành viên HDQT không điều hành members of the Board of Directors22/04/2023
5Ông Nguyễn Hải. Nguyen HaiThành viên HDQT độc lập Independent members of the Board of Directors22/04/2023

Các cuộc họ HĐQT/ Meetings of the Board of Directors


Stt NoThành viên HĐQT/ Board of Director' memberSố buổi hợp HĐQT tham dự/ Number of meetings attended by Board of DirectorsTỷ lệ tham dự hợp/ Attendance rateLý do không tham dự hợp/Reasons for absence
1Ông Đoàn Hương Sơn Mr. Doan Huong Sơn6/6100%
2Ông Lê Duy Anh Mr. Le Duy Anh6/6100%
3Ông Nguyễn Tiến Thọ Mr. Nguyen Tien Tho6/6100%
6Ông Đoàn Đồng Bằng Mr. Doan Dong Bang6/6100%


7Ông Nguyễn Thanh Hải. Nguyen Thanh Hai6/6100%

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:/Resolutions/Decisions of the Board of Directors:


Stt No.Thành viên HĐQT/ Board of Directors’ membersChức vụ/ Position (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành)) Independent members of the Board of Directors, Non-executive members of the Board of Directors))Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập The date becoming/ceasing to be the member of the Board of Directors
Ngày bổ nhiệm Date of appointmentNgày miễn nhiệm Date of dismissal
1Ông Đoàn Hương Sơn Mr. Doan Huong SơnChủ tịch HĐQT Chairman of the Board of Directors05/06/2020
2Ông Lê Duy Anh Mr. Le Duy AnhThành viên HĐQT không điều hành Non- executive members of the Board of Directors05/06/2020
3Ông Nguyễn Tiến Thọ Mr. Nguyen Tien ThoThành viên HĐQT- Tổng Giám Đốc Executive members of the Board of Directors05/06/2020
4Ông Đoàn Đồng Bằng Mr. Doan Dong BangThành viên HĐQT không điều hành Executive members of the Board of Directors22/04/2023
5Ông Nguyễn Thanh Hải Mr. Nguyen Thanh HaiThành viên HĐQT độc lập Independent members of the Board of Directors22/04/2023

Directors

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ - Quản trị kinh doanh

Academic Qualification: Master's Degree – Business Administration

Năm sinh: 1973/

Year of Birth: 1973

Ngày bỏ nhiệm: 05/06/2020/

Date of Appointment: June 5, 2020

Quá trình công tác:

Career Background:


Thời gian/ timeĐơn vị công tác/ CompanyChức vụ/ Position
09/1995 - 11/2006Công ty liên doanh Unilever – Việt Nam/ Unilever Vietnam Joint Venture CompanyTrường điều hành chi nhánh bán hàng Miền Bắc/ Northern Sales Branch Manager
12/2006 - 05/2007Công ty CP sửa Hanoi Milk/ Hanoi Milk JSCTổng giám đốc / General Director
06/2007 - 12/2007Công ty CP Anco / Anco JSCTổng giám đốc / General Director
01/2008 - 10/2009Công ty CP Vietsea / Vietsea JSCGiám đốc / Director
11/2009 – nayCông ty cổ phần Thương mại Tràng An - Việt Nam/ Trang An Trading JSC – VietnamGiám đốc / Director
2010 – nayCông ty Cổ phần Bánh kẹo Tràng An 3- Việt Nam/ Trang An 3 Confectionery JSC – VietnamThành viên HDQT/ Member of the Board of Directors
2015 – 2022Công ty Cổ phần Xuân Hòa Việt Nam/ Xuan Hoa Vietnam JSCThành viên HDQT/ Member of the Board of Directors
2018 – nayCông ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa/ Nam Hoa Production and Trading JSCChủ tịch HDQT/ Chairman of the Board of Directors
2019 – nayCông ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Miền Quê/ The Country Production and Trading JSCThành viên HDQT/ Member of the Board of Directors

Ông Lê Duy Anh - Thành viên HĐQT không điều hành/ Mr. Le Duy Anh - Non-Executive Member of the Board of Directors

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ - Quản trị kinh doanh quốc tế

Academic Qualification: Master's Degree – International Business Administration

Năm sinh: 1973

Year of Birth: 1973

Ngày bỏ nhiệm: 05/06/2020

Date of Appointment: June 5, 2020

Quá trình công tác:/ Career Background:


Thời gian/ timeĐơn vị công tác/ CompanyChức vụ/ Position
1995 – 1998Công ty liên doanh beer Rồng vàng Vang Beer Joint Venture CompanyGiám sát kinh doanh, Giám đốc kinh doanh Supervisor, Sales Director
1998 – 2004Công ty liên doanh Unilever-Việt Nam Vietnam Joint Venture CompanyQuản lý bán hàng vùng Sales Manager
2004 – 2006Công ty Fontera – Việt Nam VietnamGiám đốc bán hàng miền Bắc Sales Director
2006 – 2008Công ty Đầu tư và Thương mại LIOA Investment and Trading CompanyGiám đốc Director
2010 – nay2010- presentCông ty CP Thương Mại Tràng An –ệt Nam An Trading JSC – VietnamThành viên HĐQT/ Member of the Board of Directors
2010 – nay2010- presentCông ty CP Bánh kẹo Tràng An 3- Việt Nam Trang An 3 Confectionery JSC – VietnamThành viên HĐQT/ Member of the Board of Directors
11/2015 – 2022Công ty CP Xuân Hòa Việt NamThành viên HĐQT -Tổng giám đốc/Member of the Board of


Xuan Hoa Vietnam JSCDirectors - General Director
2018 – nayCông ty cổ phần sản xuất và thương mại Nam Hoa/ Nam Hoa Production and Trading JSCThành viên HĐQT
2019 – nayCông ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Miền Quê/ The Country Production and Trading JSCChủ tịch HĐQT/ Chairman of the Board of Directors

Ông Đoàn Đồng Bằng - Thành viên HĐQT không điều hành/

Mr. Doan Dong Bang – Non-Executive Member of the Board of Directors

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ / Academic Qualification: Master's Degree

Năm sinh: 1971/Year of Birth: 1971

Ngày bổ nhiệm: 22/04/2023 / Date of Appointment: April 22, 2023

Quá trình công tác: /Career Background:


Thời gian/ timeĐơn vị công tác/ CompanyChức vụ/ Position
2002-2007Công ty Kimberly Clark Việt NamGiám đốc bản hàng Chi nhánh Miền Bắc
2002 – 2007Kimberly Clark VietnamNorthern Branch Sales Director
2007 – 2009Công ty TNHH Nutrifood Việt NamGiám đốc Chi nhánh Miền Bắc
2007 – 2009Nutrifood Vietnam Co., LtdNorthern Branch Director
2009 – 2013Công ty Liên Doanh Bia CarbergGiám đốc bản hàng và Marketing
2009 – 2013Carlsberg Beer JV CompanySales and Marketing Director
2013 – nayCông ty CP Bánh kẹo Tràng An 3- Việt NamGiám đốc Công ty
2013 – presentTrang An 3 Confectionery JSC – VietnamCompany Director
2018 – 2020Công ty CP Sản xuất và Thương mại Nam HoaThành viên HĐQT
2018 – 2020Nam Hoa Production and Trading JSCMember of the Board of Directors
2019 – nayCông ty CP Sản xuất và Thương mại Miền QuêThành viên HĐQT
2019 – presentMien Que Production and Trading JSCMember of the Board of Directors
T04/2023 – nayCông ty CP Sản xuất và Thương mại Nam HoaThành viên HĐQT
04/2023 – presentNam Hoa Production and Trading JSCMember of the Board of Directors

Ông Nguyễn Thanh Hải – Thành viên HĐQT độc lập/Mr. Nguyen Thanh Hai – Independent Member of the Board of Directors

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ / Academic Qualification: Master's Degree

Năm sinh: 1975 / Year of Birth: 1975

Ngày bổ nhiệm: 22/04/2023 / Date of Appointment: April 22, 2023

Quá trình công tác/ Career Background:


Thời gian/ timeĐơn vị công tác/ CompanyChức vụ/ Position
1998-2001Mercedes Benz Viet Nam – Đại lý ủy quyềnTrường phòng điều hành Kinh doanh
1998 – 2001Mercedes-Benz Vietnam – Authorized DealerBusiness Operations Manager
2001-2007Công ty BHTN PrudentialTrường phòng điều hành PTKD khu vực
2001 – 2007Prudential Life Insurance CompanyRegional Business Development Manager
2007-2017Công ty Chứng khoán An BìnhTổng Giám Đốc
2007 – 2017An Binh Securities CompanyGeneral Director
2018Công ty Chứng khoán Yuanta Việt NamPhó Tổng giám đốc
2018Yuanta Securities VietnamDeputy General Director
2019Tập đoàn quản lý tài sản Trí Việt Công ty Chứng khoán Trí ViệtCố vấn cấp cao HĐQT
2019Tri Viet Asset Management Group / Tri Viet SecuritiesSenior Advisor to the Board of Directors
2018 - nayTrung tâm vì phụ nữ và phát triển cộng đồng (CWCD)ên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ Thuật Việt Nam (Vusta)Chủ tịch Hội đồng quản lý
2018 – presentCenter for Women and Community Development (CWCD) – Vietnam Union of Science and Technology Associations (VUSTA)Chairman of the Management Council
2024-nayCTCP Chứng khoán EverestTổng Giám Đốc
2024-presentEverest Securities Joint Stock CompanyGeneral Director

Ông Nguyễn Tiến Thọ – Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc / Mr. Nguyen Tien Thọ – Executive Member of the Board of Directors cum General Director

(Như đã trình bày ở phần Ban Tổng Giám đốc)/ (As presented in the section on the Executive Board)

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị/the committees of the Board of Directors

Ngày 30/6/2022, Hội đồng quản trị đã thành lập Ban kiểm toán nội bộ công ty trực thuộc Hội đồng quản trị Công ty. Theo đó Ban kiểm toán nội bộ hoạt động theo Quy chế Kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa.

On June 30, 2022, the Board of Directors established the Company's Internal Audit Committee under the Company's Board of Directors. Accordingly, the Internal Audit Committee operates according to the Internal Audit Regulations of Nam Hoa Production and Trading Joint Stock Company.

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị / Activities of the Board of Directors:

Trong năm 2024, HĐQT đã theo dõi sát sao các hoạt động của Công ty và có những chi đạo, đưa ra phương hướng nhanh chóng, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế. HĐQT đã triệu tập cuộc họp ít nhất một lần một Quí, ban hành các Nghị quyết/Quyết định, cụ thể như sau:

In 2024, the Board of Directors closely monitored the Company's activities and gave prompt, timely instructions and directions in accordance with the actual situation. The Board of Directors convened meetings at least once a quarter and issued Resolutions/Decisions, specifically as follows:


Stt No.Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/Decision No.Ngày DateNội dung ContentTỷ lệ thông qua Approal rate
101/2024-NQHĐQT-HT29/02/2024Nghị Quyết HĐQT về thành lập chi nhánh hơn Trạch- Công ty Cổ phần Sản xuất và hướng Mại Nam Hoa Board of Directors Resolution on the establishment of Nhon Trach branch - Nam Hoa production and Trading Joint Stock Company5/5
202/2024-NQHĐQT-HT06/03/2024Nghị Quyết HĐQT về việc tổ chức ĐHCD 024. Board of Directors Resolution on organizing the 2024 Shareholders' Meeting5/5
303/2024-NQHĐQT-HT18/07/2024Nghị Quyết HĐQT về lựa chọn đơn vị kiểm quản BCTC 2024 Board of Directors Resolution on selecting an auditing unit for the 2024 Financial Statements5/5


404/2024-NQHDQT-HT05/09/2024Nghi Quyết HĐQT chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền/ of Directors Resolution to pay 2023ividends in cash5/5
505/2024-NQHDQT-HT31/12/2024Nghi Quyết HĐQT thanh lý TSCD không còn hu cầu sử dụng/ of Directors Resolution to liquidate assets that are no longer needed.5/5

d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/ Activities of the Board of Directors independent members

Đến thời điểm hiện tại, Hội đồng quản trị Công ty có 01 thành viên độc lập là Ông Nguyễn Thanh Hải. Trong năm 2024, thành viên độc lập đã có nhiều đóng góp tích cực, đưa ra nhiều ý kiến khách quan, độc lập cho hoạt động của HĐQT; hoàn thành việc giám sát bộ máy quản lý, điều hành, ngăn ngừa xung đột lợi ích, góp phần bảo vệ quyền lợi của cổ đông.

Up to now, the Company's Board of Directors has 01 independent member, Mr. Nguyen Thanh Hai. In 2024, the independent member has made many positive contributions, providing many objective and independent opinions for the Board of Directors' activities; completed the supervision of the management and operation apparatus, prevented conflicts of interest, and contributed to protecting the rights of shareholders.

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/the list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year.

Tất cả các thành viên HĐQT Công ty chưa có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty và chưa tham gia các khóa đào tạo về quản trị Công ty theo quy định. Tuy nhiên chúng tôi thường xuyên cấp nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản trị Công ty và sẽ tham gia khi các cơ sở đào tạo được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công nhận có các khóa đào tạo phù hợp./ All members of the Board of Directors of the Company do not have a certificate of training in corporate governance and have not participated in corporate governance training courses as prescribed. However, we regularly update legal documents and regulations on corporate governance and will participate when training institutions recognized by the State Securities Commission have appropriate training courses.

2. Ban Kiểm soát/ Board of Supervisors

Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát

Ban Kiêm soát bao gôm 03 thành viên do ĐHDCĐ biểu quyết thông qua, Trường ban do các thành viên BKS bầu, cụ thể như sau/ The Board of Supervisors consists of 03 members approved by the General Meeting of Shareholders, the Head of the Board is elected by the members of the Board of Supervisors, specifically as follows:


Stt NoThành viên BKS/ Members of Board of SupervisorsChức vụ PositionNgày bắt đầu là thành viên BKS/ The date becoming be the member of the Board of SupervisorsTrình độ chuyên môn Qualification
1Bà Đào Ngọc Thu Ms. Dao Ngọc ThuTrường BKS Head of the Supervisory Board05/06/2020Cử Nhân Kế Toán Bachelor of Accounting
2Bà Nguyễn Thị Linh Chi Ms. Nguyen Thi Linh ChiThành viên BKS Member of the Supervisory Board05/06/2020Cử Nhân Kế Toán Bachelor of Accounting
3Ông Đinh Công Hướng Mr. Dinh Cong HuongThành viên BKS Member of the Supervisory Board05/06/2020Cử Nhân Kế Toán Bachelor of Accounting

Bà Đào Ngọc Thu- Trường Ban Kiểm soát / Ms. Dao Ngọc Thu- Head of the Supervisory Board

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán/ Academic Qualification: Bachelor's Degree - Accounting

Năm sinh: 1974 / Year of Birth: 1974

Ngày bỏ nhiệm: 05/06/2020 / Date of Appointment: June 5, 2020

Quá trình công tác/ Career Background:


Thời gian/ timeĐơn vị công tác/ CompanyChức vụ/ Position
2002 – 2004Công ty Park Manufacturing Park Manufacturing CompanyKế toán trưởng Accountant
2004 – 2007Công ty Liên doanh LLDKế toán trưởng


2007 – 2009LLD Joint Venture CompanyChief Accountant
Công ty Cổ phần Liên doanh quốc tế Hải Vân Hai Van International Joint Venture JSCKế toán trưởng Chief Accountant
2009 – 07/2012Công ty cổ phần thương mại THÁI HÒA Thai Hoa Trading JSCKế toán trưởng Chief Accountant
2018 – nay 2018 – presentCông ty cổ phần Thương mại Tràng An - Việt Nam Trang An Trading JSC – VietnamKế toán trưởng Chief Accountant
03/2017 – 2023Công ty CP Xuân Hòa Việt Nam Xuan Hoa Vietnam JSCTrường ban kiểm soát Head of the Supervisory Board
2018 – nay 2018 – presentCông ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa Nam Hoa Production and Trading JSCTrường ban kiểm soát Head of the Supervisory Board
2018 – nay 2018 – presentCông ty Cổ Phần Sản xuất và Thương Mại Miền Quê Mien Que Production and Trading JSCTrường ban kiểm soát Head of the Supervisory Board

Bà Nguyễn Thị Linh Chi – Thành viên Ban Kiểm soát / Ms. Nguyen Thi Linh Chi – Member of the Supervisory Board

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán/ Academic Qualification: Bachelor's Degree - Accounting

Năm sinh: 1971 / Year of Birth: 1971

Ngày bỏ nhiệm: 05/06/2020 / Date of Appointment: June 5, 2020

Quá trình công tác/ Career Background:


Thời gian/ timeĐơn vị công tác/ CompanyChức vụ/ Position
03/1995 – 09/2006Công ty cổ phần Tràng An Trang An JSCKế toán/ Accountant
10/2006 – 12/2009Công ty cổ phần Tràng An/ Trang An JSCPhó phòng tài chính kế toán/ Deputy Head of Finance & Accounting


01/2010 – 09/2012Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tràng An/ Trang An Investment and Trading JSCKế toán trưởng kiểm trưởng ban kiểm soát Công ty Cp bánh kẹo Tràng An 2 Chief Accountant cum Head of Supervisory Board – Trang An 2 Confectionery JSC
10/2012– 02/2017Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tràng An/ Trang An Investment and Trading JSCTrường phòng điều phối kiểm trưởng ban kiểm soát Công Ty CP ĐT & TM Tràng An / Head of Coordination cum Head of Supervisory Board – Trang An Investment and Trading JSC
03/2017 – nay 2017- presentCông ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Tràng An/ Trang An Investment and Trading JSCTrường phòng điều phối / Head of Coordination Department
2018 – nay 2018- presentCông ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa/ Nam Hoa Production and Trading JSCThành viên Ban Kiểm soát/ Member of the Supervisory Board

Ông Đinh Công Hướng – Thành viên Ban Kiểm soát/ Mr. Dinh Công Huong – Member of the Supervisory Board

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán/ Academic Qualification: Bachelor's Degree – Accounting

Năm sinh: 1990 / Year of Birth: 1990

Ngày bổ nhiệm: 30/04/2022 / Date of Appointment: April 30, 2022

Quá trình công tác/ Career Background:


Thời gian/ timeĐơn vị công tác/ CompanyChức vụ/ Position
2013 - 2017Công ty cổ phần Sông đà 11 Da 11 JSCKế toán tổng hợp/ Accountant
2017 - 2021Công ty cổ phần Sản xuất và thương Miền Quê/ Country Production and JSCTrưởng bộ phận tài chính/ of Finance Department
2021 – 2024Công ty cổ phần Sản xuất và thương Miền Quê/ Country Production and JSCKế toán trưởng/ Accountant
2022 – nay2022- presentCông ty cổ phần Sản xuất và thương Nam Hoa Hoa CorporationThành viên Ban Kiểm soát of the Supervisory Board

Hoạt động của Ban Kiểm soát /Activities of the Board of Supervisors

Đại diện Ban Kiểm soát tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT và theo yêu cầu để nắm tình hình hoạt động của Công ty. Ban Kiểm soát thực hiện:

The Supervisory Board participated fully in all Board of Directors' meetings and other meetings upon request to stay informed about the Company's operations. The Supervisory Board carried out the following activities:

  • Báo cáo cho cổ đông tại ĐHĐCD việc giám sát thực hiện hoạt động kinh doanh năm 2023 của Công ty và kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Kiểm soát;
  • Reported to shareholders at the Annual General Meeting on the supervision of the Company's 2023 business operations and presented the Supervisory Board's 2024 activity plan;
  • Xem xét tính phù hợp của các quyết định của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành, đảm bảo tuần thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty;
  • Reviewed the appropriateness of decisions made by the Board of Directors and the Executive Board in managing and operating the Company, ensuring compliance with legal regulations and the Company's Charter;
  • Kiểm tra, giám sát việc triển khai các nghị quyết, quyết định trong năm 2024 của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc;
  • Inspected and supervised the implementation of resolutions and decisions made by the Board of Directors and Executive Board in 2024;
  • Giám sát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính năm 2024 của Công ty;
  • Monitored the Company's business activities and financial status in 2024;
  • Giám sát việc thực thi, công bố thông tin của Công ty theo đúng quy định của Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Oversaw the Company's compliance with information disclosure obligations in accordance with the Securities Law and related legal documents.

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã nhận được sự phối hợp chặt chẽ từ HĐQT thông qua việc được cung cấp đầy đủ và rõ ràng những thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như quản trị doanh nghiệp trong các cuộc họP. HĐQT. Qua các cuộc họP cùng HĐQT, Ban Kiểm soát đã đóng góp ý kiến một cách thắng thắn để cùng nhau phân tích, đánh giá đưa ra những quyết định tối ưu nhất vừa tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành vừa tối ưu hóa lợi ích cho tất cả các bên liên quan. Bên cạnh đó, trong quá trình giám sát việc thực hiện hoạt động Công ty, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý đã nhiệt tình cung cấp các thông tin theo yêu cầu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban Kiểm soát hoàn thành nhiệm vụ của mình.

In 2024, the Supervisory Board received strong cooperation from the Board of Directors through the timely and clear provision of relevant information regarding business operations and corporate governance during board meetings. Through these meetings, the Supervisory Board provided candid feedback and participated in discussions to jointly analyze and evaluate options, aiming to reach optimal decisions that both comply with current legal regulations and maximize benefits for all stakeholders.

In addition, during the supervisory process, the Executive Board and management personnel were cooperative in providing requested information and created favorable conditions for the Supervisory Board to fulfill its duties effectively.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát/ Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors

a. Lương thưởng, thù lao, các khoản lợi ích /Salary, rewards, remuneration and benefits;

Thù lao của HĐQT năm 2024/Remuneration of the Board of Directors in 2024


STT/ NoHọ và tên / Full NameChức vụ / PositionThù lao (VND) / Remuneration (VND)
1Ông Đoàn Hương Sơn. Doan Huong SơnChủ tịch HĐQT of the Board of Directors200,000,004
2Ông Lê Duy Anh. Le Duy AnhThành viên HĐQT không điều hành- executive members of the Board of Directors133,333,332
3Ông Đoàn Đồng Bằng. Doan Dong BangThành viên HĐQT không điều hành members of the Board of Directors133,333,332
4Ông Nguyễn Thanh Hải. Nguyen Thanh HaiThành viên HĐQT độc lập Independent members of the Board of Directors133,333,332
5Ông Nguyễn Tiến Thọ. Nguyen Tien ThọThành viên HĐQT- Tổng Giám Đốc Executive members of the Board of DirectorsTrình bày trong phần thu nhập của Tổng Giám Đốc

Thù lao của Ban Kiểm soát năm 2024/Remuneration of the Supervisory Board in 2024


STT/ NoHọ và tên / Full NameChức vụ / PositionThù lao (VND) / Remuneration (VND)
1Bà Đào Ngọc Thu / Ms. Dao Ngọc ThuTrường Ban Kiểm soát / Head of Supervisory Board133,333,333
2Bà Nguyễn Thị Linh Chi / Ms. Nguyen Thị Linh ChiThành viên / Member of Supervisory Board39,999,996
3Ông Đinh Công Hướng / Mr. Đinh Cong HuongThành viên / Member of Supervisory Board39,999,996

Thu nhập của Ban điều hành năm 2024:


STT/ NoHọ và tên/ Full NameChức vụ/ PositionThu nhập (VND) / Income (VND)
1Ông Nguyễn Tiến Thọ/ Mr. Nguyen Tien ThoTổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT/ CEO cum BoD Member549,000,000 (bao gồm thù lao HĐQT/including Board of Directors' remuneration)
2Ông Lưu Vũ Sơn/ Mr. Luu Vu SơnPhó Tổng Giám đốc/ Deputy CEO966,600,000
3Ông Phạm Việt Phương/ Mr. Pham Viet PhuongPhó Tổng Giám đốc/ Deputy CEO293,304,632

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ

Stt NoNgười thực hiện giao dịch Transaction executorQuan hệ với Công ty hoặc với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Number of shares owned at the beginning of the periodSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Number of shares owned at the end of the periodLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) Reasons for increasing, decreasing (buying, selling, converting, rewarding, etc.)
Số cổ phiếu Number of sharesTỷ lệ PercentageSố cổ phiếu Number of sharesTỷ lệ Percentage
1Đoàn Hương SơnChủ tịch HĐQT Chairman of the Board of Directors5,864,21224.4%6,491,61227%Mua và/hoặc Bán Buying and/or Selling


2Đoàn Khánh LinhCon gái ông Đoàn Đồng Bằng-TV HĐQT person of an internal shareholder who is a BOD member627,4322.6%00%Mua và/hoặc Bán Buying und/or Selling
3Nguyễn Tiến ThọTổng giám đốc General Director803,7903.35%500,0002.08%Mua và/hoặc Bán Buying and/or Selling
4Lưu Vũ SơnPhó Tổng giám đốc Deputy General Director88,6300.37%156,8300.65%Mua và/hoặc Bán Buying und/or Selling

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ

Không có.

Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do người nội bộ của công ty nắm quyền kiểm soát


STT No.Tên tổ chức/cá nhân Name of organization/individualMối quan hệ liên quan với công ty Relationship with the CompanySố Giấy NSH ^ , ngày cắp, nơi cấp NSH No. ^ date of issue, place of issueĐịa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ AddressThời điểm giao dịch với công ty Time of transactions with the CompanySố Nghi quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HĐQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of Shareholders/ Board of Directors (if any, specifying date of issue)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ Content, quantity, total value of transactionGhi chú Note
1Ông Lê Duy Anh Mr. Le Duy AnhThành viên Hội Đồng Quản Trị Members of the Board of DirectorsTrong năm 2022 2023, và 2024 In 2022 2023, and 2024Nghi quyết HĐQT số: 01B/2022- NQHĐQT-NHT ngày 06/01/2022 Board Resolution No. 01B/2022-NQHĐQT-NHT dated January 6, 2022 2023Ngày 02 tháng 01 năm 2022, Công ty CP SX & TM Miền Quê ban hành Nghi quyết HĐQT số: 01/NQHĐQT/2022 về việc giao quyền thực hiện hoạt động đầu tư thông qua hình thức đầu tư mua


Nghị quyết ĐHĐCĐTN số 01/NQ.ĐHĐCĐTN/2 023 Ngày 22/04/2023 Annual General Meeting of Shareholders Resolution No. 01/NQ.ĐHĐCĐTN/2 023 April 22, 2023 quyết HĐQT số: 07/2023-NQĐQT-NHT Ngày 12/07/2023 Board Resolution No. 07/2023-NQĐQT-NHT July 12, 2023bán chứng khoán cho ông Lê Duy Anh – Chủ tịch HĐQT của Công ty CP SX & TM Miền Quê. January 2, 2022, Mien Que Production & Trading Joint Stock Company issued Resolution No. 01/NQĐQT/2022 of the Board of Directors on the assignment of the right to carry out investment activities through the form of securities trading investment to Mr. Le Duy Anh - Chairman of the Board of Directors of Mien Que Production & Trading Joint Stock Company.- Ngày 01 tháng 11 năm 2022, Theo Biên bản thỏa thuận giữa Công ty CP SX & TM Miền Quê và Ông Lê Duy Anh, Công ty Miền Quê đã giao quyền quản lý và sử dụng tài khoản chứng khoán của Công ty cho Ông Lê Duy Anh với hạn mức đầu tư là 20.000.000.000 VND. Quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận ủy quyền đấu tư được quy định cụ thể như sau: On November 1, 2022, according to the Minutes of Agreement between Mien Que Production & Trading Joint Stock Company and Mr. Le Duy Anh, Mien Que Company assigned the right to manage and use the Company's securities account to Mr.


Le Duy Anh with an investment limit of VND 20,000,000,000. The rights and obligations of the authorized investment recipient are specifically stipulated as follows:
  • Được hưởng 10% trên số lợi nhuận phát sinh từ hoạt động đầu tư; 10% of the profits arising from investment activities;- Có trách nhiệm bồi hoàn các khoản lỗ phát sinh bao gồm: Khoản lỗ phát sinh từ giao dịch trong kỳ và khoản lỗ dự kiến xác định theo giá thị trường tại ngày đồng của liền trước ngày rút vốn của khoản đầu/ Responsible for compensating for losses incurred including: Losses arising from transactions during the period and expected losses determined based on market prices on the closing date immediately before the withdrawal date of the investment.


Trong năm 2022, Ông Lê Duy Anh đã thực hiện giao dịch mua và bản với giá trị lỗ 2.248.679.930 đồng do đó tại 31/12/2022ông ty ghi nhận giá trị phải thu ông Lê Duy Anh là 2.248.679.930 đồng./ In 2022, Mr. Le Duy Anh made a purchase and sale transaction with a loss of VND 2,248,679,930, so on December 31, 2022, the Company recorded the receivable value of Mr. Le Duy Anh as VND 2,248,679,930. năm 2023, ông Lê Duy Anh đã thực hiện giao dịch mua và bản với giá trị lỗ thêm 1.275.296.246 do đó Công ty ghi nhận giá trị phải thu ông Lê Duy Anh tăng thêm 1.275.296.246 đồng./ In 2023, Mr. Le Duy Anh made a purchase and sale transaction with an additional loss of VND 1,275,296,246, so the Company recorded an increase in receivable value of VND 1,275,296,246 from Mr. Le Duy Anh. năm 2023 ông Lê Duy Anh chuyển tiền lỗ đầu tư Chứng khoán 2.820.000.000 đồng./ In 2023, Mr. Le Duy Anh transferred investment loss of Securities 2,820,000,000 VNDại ngày 31/12/2023 Cty ghi nhận giá trị phải thu với ông Lê Duy Anh là 1.372.628.184 đồng. As of


December 31, 2023, the Company recorded the receivable value with Mr. Le Duy Anh as 1,372,628,184 VNDừ tháng 01/01/2024 đến 31/12/2024 ông Lê Duy Anh đã chuyển đủ toàn bộ số lỗ đầu tư chứng khoán./ From January 1, 2024 to December 31, 2024, Mr. Le Duy Anh has transferred all the losses from securities investment Tai ngày 31/12/2024 Công ty ghi nhận giá trị phải thư với ông Lê Duy Anh là 0 đồng. /On December 31, 2024, the Company recorded the receivable value from Mr. Le Duy Anh as 0 VND

4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty/Assessing the Implementation of regulations on corporate governance:

Trong năm, tất cả các bộ phận đều thực hiện tốt công tác quản trị Công ty theo Nghi định 155/2020/NĐ- CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát Công ty luôn chấp hành tốt và đầy đủ các quy định của Pháp luật hiện hành về quản trị Công ty đại chúng.

Throughout the year, all departments effectively implemented corporate governance in accordance with Decree No. 155/2020/ND-CP, which details the implementation of certain provisions of the Securities Law. The Board of Directors, the Executive Board, and the Supervisory Board have consistently complied fully with current legal regulations regarding the governance of a public company.

Hoạt động kiểm toán nội bộ: Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ, theo đó Bộ phận kiểm toán nội bộ có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ hiệu quả quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ cũng như chất lượng hiệu suất trong việc

thực thi nhiệm vụ được giao và đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện để đạt được mục tiêu, mục đích của Công ty.

Internal Audit Activities: The Board of Directors issued the Internal Audit Charter, under which the internal audit department is responsible for conducting thorough assessments of the effectiveness of governance, risk management, and internal control, as well as evaluating performance quality in task execution. The department also provides recommendations for improvement to help the Company achieve its goals and objectives.

Theo đánh giá của thành viên HĐQT độc lập, trong năm 2024: According to the evaluation of the independent Board members, in 2024:

  • Các hoạt động của HĐQT trong năm 2024 tuần thứ Điều lệ công ty, Quy chế quản trị công ty và quy định pháp luật. The activities of the Board of Directors complied with the Company Charter, the corporate governance regulations, and the relevant laws.
  • Tất cả các thành viên HĐQT đã tuân thủ các quy định trong việc tham gia các cuộc họ HĐQT, thảo luận, biểu quyết độc lập, khách quan trên cơ sở đảm bảo cao nhất lợi ích của công ty. All Board members adhered to the rules regarding participation in board meetings, and participated in discussions and voting independently and objectively, always aiming to safeguard the Company's best interests.
  • HDQT đã đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời hỗ trợ để Ban Tổng Giám đốc trong quá trình vận hành công ty, thực hiện tốt việc giám sát và kiểm soát đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. The Board of Directors proposed timely and effective solutions to support the Executive Board in the Company's operations, and exercised good oversight and control to ensure compliance with legal regulations.

Trong năm 2024, mặc dù chịu ảnh hưởng rất lớn từ biển động không lường trước được của thị trường, HĐQT luôn đồng hành, hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc để điều hành công ty vượt qua giai đoạn khó khăn, thực hiện tốt các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD và HĐQT. Các hoạt động quan hệ với nhà đầu tư đã thực hiện trong năm:

In 2024, despite being heavily affected by unpredictable market fluctuations, the Board of Directors consistently accompanied and supported the Executive Board in steering the Company through difficult times, effectively implementing the resolutions and decisions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.

+ Tô chức ĐHĐCĐ thường niên theo quy định pháp luật/ Held the Annual General Meeting of Shareholders in accordance with legal regulations; + Thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ về công bố thông tin theo quy định pháp luật; đảm bảo tính trung thực, minh bạch, công khai, kịp thời của công bố thông tin. Strictly fulfilled obligations related to information disclosure under applicable laws, ensuring information was disclosed truthfully, transparently, publicly, and in a timely manner.

  • Các kế hoạch tăng cường hiệu quả trong quản trị công ty/ Planned Initiatives to Enhance Corporate Governance Efficiency:

+ Liên tục cấp nhất những quy định mới, cứ cán bộ chuyên trách theo dõi và báo cáo thường xuyên./ Continuously updating new regulations and assigning dedicated personnel to monitor and report regularly; + Chủ động tăng cường minh bạch hóa thông tin của Công ty cho các cổ động thông qua cấp nhất các thông tin về tình hình hoạt động Công ty trên website và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định./ Proactively enhancing transparency by providing shareholders with updated information on the Company's operations via the website and other public media in accordance with regulations.

VI. Báo cáo tài chính/ Financial statements



CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA

BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024



MỤC LỤC

TRANG

BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 1-2

BẢO CẢO KIẾM TOẤN ĐỘC LẬP 3

BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOẤN RIỆNG 4-5

BẢO CẢO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIỆNG 6

BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ RIỆNG 7

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG 8-31

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa (gọi tất là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính riêng kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOẠT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quân trị, Ban Kỉểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quân trị

Họ và tênChức vũ
Ông Đoàn Hương SơnChủ tịch
Ông Lê Duy AnhThành viên
Ông Nguyễn Tiến ThọThành viên
Ông Đoàn Đồng BằngThành viên
Ông Nguyễn Thanh HảiThành viên

Ban Kiếm soát

Họ và tênChức vũ
Ba Đào Ngọc ThuTrường bàn kiếm soát
Ba Nguyễn Thị Linh ChíThành viên
Ông Đinh Công HươngThành viên

Ban Tổng Giám đốc

Họ và tênChức vụ
Ông Nguyễn Tiến ThọTổng Giám đốc
Ông Phạm Việt PhươngPhố Tổng Giám đốc
Ông Lưu Vũ SơnPhố Tổng Giám đốc

Kế toàn trường

Họ và tênChức vụ
Ông Nguyễn Đức CườngKế toán trưởng

Nguời đại diện pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Bảo cáo này là Ông Nguyễn Tiến Thọ - Tổng Giám đốc.

TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính riêng phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tính hình lưu chuyển tiền tệ riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc lập Báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

  • Dua ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thú hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính riêng hay không:

Lập Báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục dịch lập và trình bày Báo cáo tại chính riêng hợp lý nhằm hạn chế rũi ro và gian lận.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)

TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toàn có liên quan được ghi chép một cách phù hợp, lưu giữ dày cũ để phân định tính hình tài chính riêng của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toàn và Báo cáo tài chính riêng được lập tuần thú Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các hiện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian liên và các sai phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính riêng.

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo tài chính riêng kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng.

Thay mặt và tụi diễn chứa Ban Tổng Giám đốc





Nguyễn Tiên Thọ

Tổng Giám đốc


Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

S6: 104/VACO/BCKT.HCM

BẢO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đồng

Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cô phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa

Chúng tôi đã kiểm toàn Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Có phần Sản xuất và Thượng mại Nam Hơn ("Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 04 đến trang 31, bao gồm Bảng cần đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính riêng (gọi chung là "Báo cáo tài chính riêng").

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính riêng của Công ty theo Chuẩn mục Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn đoanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tái chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tái chính riêng không có sai sót trong yêu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yêu hay không.

Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, Kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tình thích hợp của các chính sách kế toàn được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám độc cũng như dánh giá việc trình bày tăng thể Báo cáo tài chính riêng.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toàn của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính riêng đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yêu, tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, và kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc cũng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo tải chỉnh riêng.



Nguyễn Ngọc Thạch

Phó Tổng Giám đốc

Giấy CN DKHN Kiểm toán số: 1822-2023-156-1

Thay mặt và đại diện cho

CHI NHÀNH THANH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO

Lê Bình Phương




Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKH N Kỉm toán: 5914-2023-156-1

BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN RIỆNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

TÀI SĂNMã số Thuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SĂN NGÁN HĂN100129.376.466.66682.480.700.962
1. Tiên110410.429.777.6565.616.332.917
1. Tiên11110.429.777.6565.616.332.917
1. Đầu tư tài chính ngắn hạn120-5.563.726.791
1. Chứng khoán kinh doanh121-6.548.801.961
2. Dự phòng giảm giả chứng khoán kinh doanh122-(985.075.170)
1. Các khoản phải thu ngân hạn13071.363.401.10031.045.539.390
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131568.056.852.29123.890.156.088
2. Trả trưởng cho người bán ngắn hạn13264.052.442.2647.827.344.171
4. Phải thu ngắn hạn khác1367320.352.066394.284.652
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1378(1.066.245.521)(1.066.245.521)
IV. Hàng tôn kho140941.122.615.27232.530.483.198
1. Hàng tôn kho14142.366.660.36533.774.528.291
2. Dự phòng giảm giả hàng tôn kho149(1.244.045.093)(1.244.045.093)
V. Tài sản ngắn hạn khác1506.460.672.6387.724.618.666
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn15110832.535.3311.000.303.929
2. Thuế GTGT được khẩu trừ1525.494.390.5146.698.855.026
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15311133.746.79325.459.711
B - TÀI SĂN DÀI HĂN200292.337.199.422299.452.892.895
1. Các khoản phải thu dài hạn2107.000.000.0007.000.000.000
1. Phải thu dài hạn khác21677.000.000.0007.000.000.000
II. Tài sản cổ định22045.734.712.049118.209.244.105
1. Tài sản cổ định hữu hình2211245.710.283.049118.135.957.105
- Nguyên giá22274.997.095.246155.474.610.570
- Giá trị hảo môn lượng kế223(29.286.812.197)(37.338.633.465)
2. Tài sản cổ định vô hình2271324.429.00073.287.000
- Nguyên giá228844.290.000844.290.000
- Giá trị hảo môn lượng kế229(819.861.000)(771.003.000)
III. Bắt động sản đầu tư2301489.684.678.64219.491.473.732
- Nguyên giá231129.095.680.86640.722.467.855
- Giá trị hảo môn lượng kế232(39.411.002.224)(21.230.994.123)
IV. Tài sản dữ dạng dài hạn2403.025.956.519-
1. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dữ dạng242153.025.956.519-
V. Đầu tư tài chính dài hạn250117.918.178.645124.939.234.500
1. Đầu tư vào công ty con25116136.504.732.000136.504.732.000
2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254(18.586.553.355)(11.565.497.500)
VI. Tài sản dài hạn khác26028.973.673.56729.812.940.558
1. Chỉ phí trả trước dài hạn2611028.973.673.56729.812.940.558
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200)270421.713.666.088381.933.593.857

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN RIỆNG (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

NGUỒN VỔNMã số Thuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỮ PHẢI TRA300124.973.570.43889.556.879.287
I. Nợ ngăn hạn310113.613.966.17678.123.047.105
1. Phải trả người bán ngắn hạn3111713.889.367.95812.349.577.330
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312987.232.925661.691.774
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313112.682.635.7042.253.779.774
4. Phải trả người lao động31410.283.652.7274.748.628.411
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3151.784.755.600241.716.741
6. Phải trả ngắn hạn khác319183.365.113.2291.524.601.728
7. Vay ngắn hạn3201980.621.208.03356.343.051.347
II. Nợ dài hạn33011.359.604.26211.433.832.182
1. Phải trả dải hạn khác337183.698.000.0001.581.720.000
2. Vay dài hạn338197.661.604.2629.852.112.182
D - VỔN CHỦ SỐ HỆU400296.740.095.650292.376.714.570
I. Vốn chủ sở hữu41020296.740.095.650292.376.714.570
1. Vốn góp của chủ sở hữu411240.281.690.000240.281.690.000
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a240.281.690.000240.281.690.000
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phản phối42156.458.405.65052.095.024.570
- LNST chưa PP liỵ kể đến cưới năm trước421a28.091.326.57040.193.645.573
- LNST chưa phản phối năm nay421b28.367.079.08011.901.378.997

TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN (440 - 300 + 400)



Nguyễn Tiến Thọ

Tổng Giám đốc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Đức Cương

Kế toán trưởng




Nguyễn Thị Minh Văn

Người lập biểu

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH RIỆNG Cho năm chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vi: VND



CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01248.686.060.656153.649.636.811
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02-3.315.247.889
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)1023248.686.060.656150.334.388.922
4. Giá vốn hàng bán1124189.036.279.592105.011.633.032
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)2059.649.781.06445.322.755.890
6. Doanh thu hoạt động tài chính21261.863.144.8392.846.391.044
7. Chỉ phí tài chính222713.330.612.31515.888.917.465
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay234.614.437.0023.550.051.185
8. Chỉ phí bán hàng25286.209.002.5976.626.315.987
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp262810.346.994.02612.278.130.538
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3031.626.316.96513.375.782.944
(30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26))
11. Thu nhập khác31406.919.0151.827.539.963
12. Chỉ phí khác321.106.383.234976.142.106
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)40(699.464.219)851.397.857
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)5030.926.852.74614.227.180.801
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51292.559.773.6662.325.801.804
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51)6028.367.079.08011.901.378.997



Nguyễn Tiến Thọ

Tổng Giám đốc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Đức Cường Kế toán trường

Nguyễn Thị Minh Vân Người lập biểu



BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỰ RIỆNG (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHÍ TIÊUMã sốNăm nayNăm trước (Trình bày lại)
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0130.926.852.74614.227.180.801
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khâu hao tài sản có định0211.960.397.21310.964.538.875
- Các khoản dự phòng036.035.980.68511.497.453.260
- Lái, lỗ chênh lệch tỷ giá hول doài do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ041.110.718.983(140.831.243)
- Lái từ hoạt động dầu tư0519.167.735(774.400.574)
- Chỉ phí lại vay064.614.437.0023.550.051.185
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn tuu động0854.667.554.36439.323.992.304
- Tăng, giảm các khoản phải thu09(39.142.103.597)(6.824.309.106)
- Tăng, giảm hàng tổn kho10(8.592.132.074)1.005.505.182
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lại vay phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)1113.157.889.871(4.726.732.946)
- Tăng, giảm chi phí trả trước1259.316.989(103.282.367)
- Tăng, giảm chống khoản kinh doanh136.548.801.9611.508.959.100
- Tiền lãi vay đã trả14(4.614.437.002)(3.855.064.736)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(2.327.902.402)(8.208.727.981)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2019.756.988.11018.120.339.450
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD21(12.464.399.619)(18.152.510.828)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD22864.873.3722.003.636.364
3. Tiền thu hồi cho vay24-9.000.000.000
4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia276.105.716808.874.756
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(11.593.420.531)(6.339.999.708)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ đi vay33196.545.332.251133.331.642.334
2. Tiền trả ngợe vay34(176.229.251.667)(121.202.574.527)
3. Cổ túc, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(24.003.698.000)(36.005.547.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(3.687.617.416)(23.876.479.193)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40)504.475.950.163(12.096.139.451)
Tiền dầu năm605.616.332.91717.285.946.692
Anh hương của thay đổi tỷ giá hối doài quy đổi ngoại tệ61337.494.576426.525.676
Tiền cuối tiến (70 = 50 + 60 + 61)7010.429.777.6565.616.332.917



Nguyễn Tiến Thọ

Tổng Giám đốc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Đức Cường

Kế toàn trường




Nguyễn Thị Minh Văn

Người lập biểu



Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo

1. THÔNG TIN KHÁI QUẬT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa (gọi tất là “Công ty”) được thành lập và hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303292182 ngày 11 tháng 5 năm 2004. Trong quả trình hoạt động, Công ty đã được cấp theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 12 ngày 21 tháng 11 năm 2023.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 893 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 485 người).

Trụ sở

Công ty đang ký trị số tại số 71/4A, Khu phố 7, đường Hiệp Phước Thành, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã cho thuê toàn bộ nhà xưởng tại địa chỉ này.

Ngoài ra, Công ty có:

+ Nhà máy và Văn phòng làm việc tại Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai.

+ Nhà máy tại Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là Sản xuất và Thương mại.

Hoạt động chính của Công ty là Sản xuất và kinh doanh động của đỉnh, trang trí nội thất và các sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ; cho thuộc kho và nhà xưởng.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty trong thời gian không quá 12 tháng.

Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính riêng

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

2. NĂM TÀI CHÍNH, CHUẬN MỤC KỆ TOÁN VÀ CHỒ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG

Năm tài chính

Năm tái chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Chế độ Kế toàn áp dụng

Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toàn, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư sửa đổi bộ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toàn của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng.

Tuyên bố về việc tuần thù Chuẩn mực Kế toàn và Chế độ Kế toàn

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuần thú yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thống tư sửa đổi bổ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toàn của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính riêng.

NẦM TÀI CHÍNH, CHUẦN MỤC KỆ TOẠN VÀ CHỒ ĐỘ KỆ TOẠN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Tuyên bố về việc tuần thú Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán (Tiếp theo)

Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phân ánh tình hình tại chính riêng, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

3. TÓM TẬT CÁC CHÍNH SẶCH KÊ TOẠN CHỦ YÊU

Cơ sở lập Báo cáo tài chính riêng

Báo cáo tài chính riêng được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

Báo cáo tài chính riêng kèm theo được trình bày bằng Động Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng.

Đồng thời, Báo cáo tài chính riêng cũng được lập và phát hành cùng Báo cáo tài chính Hợp nhất, theo đó để có thông tin dày đủ thì người sử dụng Báo cáo tài chính riêng nên độc Báo cáo tài chính này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.

Uớc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính riêng tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu bảo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính riêng cũng như các số liệu bảo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.

Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý

Luật Kế toàn đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, trong đó bao gồm quy định về Đánh giá và Ghi nhận theo giá trị hợp lý, tuy nhiên chưa có hướng dẫn cụ thể cho vấn đề này; theo đó, Ban Tổng Giám đốc di xem xét và áp dụng như sau:

a) Công cụ tài chính được ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý trên cơ sở giá gốc trị di các khoản dự phòng cần trích lập (nếu có) theo quy định hiện hành;

Bất động sản đầu tư xác định được giá trị hợp lý được trình bày cụ thể tại Thuyết minh số 14;

Các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế.

Đối với tài sản và nợ phải trả (ngoài các mục a, b và c trên đây) Công ty không có cơ sở để xác định được giá trị một cách đáng tin cậy do đó Công ty đang ghi nhận theo giá gốc.

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính. Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, chứng khoản kinh doanh, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản ký quý.

3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YỀU (Tiếp theo)

Công cụ tài chính (Tiếp theo)

Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá góc công các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ thì chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả và các khoản vay.

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.

Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và các khoản tiền gửi không ký hạn.

Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Công ty năm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bất đấu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoản kinh doanh.

Tại các năm tối chính tiếp theo, các khoản dầu tư chứng khoản được xác định theo giá gốc trừ các khoản giám giá chứng khoản kinh doanh.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá thị trường thấp hơn giá góc. Việc xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đồng của tại ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp tại ngày kết thúc năm tài chính thì trường chứng khoán hay sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đồng của phiên giao dịch trước liên kế với ngày kết thúc năm tài chính.

Tăng, giảm số dự phòng giám giá chúng khoản kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Đầu tư vào công ty con

Công ty con là các công ty do Công ty kiểm soát. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận điều tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.

Công ty ghi nhận ban đầu khoản đầu tư vào công ty con theo giá gốc. Công ty hạch toán vào thu nhập trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khoản được chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của bên nhận đầu từ phát sinh sau ngày đầu tư. Các khoản khác mà Công ty nhận được ngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.

Dự phòng tồn thất cho khoản dấu tư vào công ty con được trích lập khi công ty con bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con. Nếu công ty con là đối tượng lập Bảo cáo tại chính hợp nhất thì can cứ để xác định dự phòng tồn thất là Bảo cáo tài chính hợp nhất.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty con cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chí phí tài chính.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hỏi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó dài được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gie hàng tên kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tôn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tôn kho được xác định theo phương pháp bình quan gia quyền cuối thắng. Hàng tôn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thương xuyên. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán uốc tính trực các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Dự phòng giảm giả hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giả hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giả gồm của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tải chính.

Chỉ phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm thời chính. Chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:

Công cụ, dùng cực. Các công cụ, dùng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phi theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.

Chi phí bảo hiểm: Chi phí bảo hiểm đã mua trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp dường thẳng với thời gian phân bổ 01 năm.

Tiền thuê đất. Tiền thuê đất trà trước được phân bổ vào chi phí theo theo phương pháp đường thẳng, phần bổ theo thời gian thuê.

Tài sản có định hữu hình và khẩu hạo

Tái sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hào mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trang thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi từng nguyên giá tại sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm từng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tái sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.

Nguyên giá tải sản có định hữu hình do tự làm, tự xây dụng bao gồm chi phí xây dụng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lập đặt và chạy thí.

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lại lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm. Các khoản lại, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo

3. TÔM TẮT CẢC CHÍNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Tài sản cố định hữu hình và khẩu hạo (Tiếp theo)

Tài sản có định hữu hình được khấu hao theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:


Nhà cửa, vật kiến trúcSố năm khẩu hao
Máy móc, thiết bị04 - 36
Phương tiện vận tải, truyền đản04 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý05 - 10
Tài sản có định khác04 - 06
08

Tài sản cố định vô hình và khẩu hao

Chương trình phần mềm máy tính

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chí phí mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 05 năm.

Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trúc do Công ty năm giữ nhằm mục dịch thu lợi từ việc cho thuê hoặc chở tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị bao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuê trước bị và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bắt động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toàn công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư.

Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng vớc tính trong vòng từ 05 đến 50 năm.

Công ty không trích khẩu hao đổi với bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất lâu dài.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Nợ phải trả là số tiền có thể phải trả nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác. Nợ phải trả được trình bày theo giá trị ghi số.

Các khoản nợ phải trả và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phái trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phối phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phần đánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chỉ phí phải trả phần ảnh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trược.

Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẶN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phần phối cho các cổ đồng theo Diều lệ của Công ty, Đại hội đồng cổ đồng thông qua.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khí năng chi trả cổ tức như lời do dành giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do dành giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức được ghi nhập là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giã hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rồi ra và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(e) Xác định được chi phi liên quan đến giao dịch bản hàng.

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đăng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bùng cân đối kế toán: và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

Lại tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

Lỗi từ các khoản đấu từ được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.

3. TÓM TẬT CÁC CHÍNH SẶCH KỆ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Các khoản giảm trừ doanh thu

Khoan giảm trừ doanh thu là chiết khẩu thương mại và hàng bán bị trả lại phát sinh cung năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh.

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ từ các năm trước, đến nay mới phát sinh chiết khấu, trả lại thi được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Nếu khoản chiết khấu, trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính riêng năm hiện hành: ghi giam doanh thu trên Báo cáo tài chính riêng năm hiện hành.

Nếu khoản chiết khấu, trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính riêng năm hiện hành: ghi giam doanh thu trên Báo cáo tài chính riêng năm phát sinh khoản chiết khấu, trả lại.

Ngoại tế

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo từ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo từ giá tại ngày này. Chỉnh lệch tệ giá phát sinh được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.

Chỉ phi di vay

Tất cả các chỉ phí lại vay được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh.

Thuê

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tống giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trử trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiểu không chịu thuế hoặc không được khẩu trữ.

Thuế thu nhập hoàn lại được tính trên các khoản chính lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công ngữ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toàn. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có dữ lại nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tam thời.

Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tải sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khí Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tây thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được đụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bán chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Báo cáo tài chính riêng của Công ty được lập và công bố cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty, do đó Công ty không trình bày giao dịch với các bên liên quan trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty.

Lại cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu

Báo cáo tài chính riêng của Công ty được lập và công bố cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty, do đó Công ty không trình bày chi tiêu lãi cơ bản/lãi suy giảm trên cô phiếu trong Báo cáo tài chính riêng.

Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và cổ rũi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng của Công ty.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rõ ràng về lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

4. TIẾN

Số cuối nămSố đơn năm
VNDVND
Tiền mặt74,753,7087,088,142
Tiền gửi ngân hàng không ký hạn10,355,023,9485,609,244,775
Cộng10,429,777,6565,616,332,917

PHÁI THU NGĂN HẬN CỦA KHÁCH HÀNG

Số cưới nămSố đầu năm
VNDVND
Rosendahl Design Group44.291.035.85217.007.879.443
Spring Copenhagen11.582.223.504992.108.777
Stanley Black & Decker Limited BVBA4.948.374.9952.968.037.428
Các khách hàng khác7.235.217.9402.922.110.440
Cộng68.056.852.29123.890.156.088



TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN

Số cuối năm VNDSố dầu năm VNDSỐ DỰUỆT VÀ THƯƠỘNG NAM HỒ
European Wood Corporation APS1,125.910.515
Công ty Cổ phân SX và TM Miên Quế-5,500.859.631
Các nhà cung cấp khác2,926.531.7492,326.484.540
Cộng4,052.442.2647,827.344.171



PHÁI THU KHÁC

Số cưới nămSố đầu năm
VNDVND
a) Ngắn hạn320.352.066394.284.652
Tạm ứng48.335.19665.718.301
Bào hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp-177.475.690
Các đối tượng khắc272.016.870151.090.661
b) Dài hạn7.000.000.0007.000.000.000
Kỷ quỹ, kỷ cược (i)7.000.000.0007.000.000.000

(i) Đây là khoán đặt cọc cho Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê theo Hợp đồng thuê nhà xưởng ngày 01 tháng 5 năm 2023 và Phụ lục Hợp đồng ngày 01 tháng 9 năm 2023.

8. NỘ XÁU

Số cụi nămSố đều năm
Giá gócGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGiá gócGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạn
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Phải thu ngồi hạn của khách
ORDA KOREA CO.,LTD.79,221,374-Trên 3 năm79,221,374-Trên 3 năm
Công ty Có Phần Quốc Tê TopCom23,327,496-Trên 3 năm23,327,496-Trên 3 năm
ARCHITE ECHMADE A/S963,696,651-Trên 3 năm963,696,651-Trên 3 năm
Chặng1,066,245,521--1,066,245,521--

9. HÀNG TỔN KHO

Số cuối nămSố đầu năm
Giá góc VNDDự phòng VNDGiá góc VNDDự phòng VND
Nguyễn liệu, vật liệu18.558.591.588(232.830.488)18.933.332.698(232.830.488)
Công cụ, dụng cụ593.997.299(31.921.844)391.874.014(31.921.844)
Chỉ phí SXKD dở dang18.938.741.551-9.994.821.297-
Thành phẩm4.110.748.914(979.292.761)4.279.294.235(979.292.761)
Hàng hóa--10.625.034-
Hàng gửi bán164.581.013-164.581.013-
Cộng42.366.660.365(1.244.045.093)33.774.528.291(1.244.045.093)

10. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
a) Ngần hạnVNDVND
832,535,3311,000,303,929
Công cụ dụng cụ xuất dụng208,507,319380,757,289
Chỉ phí bảo hiểm325,439,47814,935,302
Các khoản khác298,588,534604,611,338
b) Dài hạn28,973,673,56729,812,940,558
Tiền thuế đất (i)28,431,558,10029,379,276,700
Công cụ dụng cụ xuất dụng151,403,191101,158,750
Các khoản khác390,712,276332,505,108
Cộng29,806,208,89830,813,244,487

(i) Đây là giá trị tiền thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh, được Công ty phân bổ trong thời gian 426 tháng kể từ tháng 7 năm 2019.

11. THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số dầu nămSố phải nộp trong nămSố đa nộp trong nămSố cuối năm
a) Phải thuVNDVNDVNDVND
Thuế thu nhập cá nhân25,459,7112,767,753,7992,860,746,828118,452,740
Các loại thuế khác-60,449,95875,744,01115,294,053
Cộng25,459,7112,828,203,7572,936,490,839133,746,793
b) Phải nộp
Thuế GTGT186,119,429182,651,881-368,771,310
Thuế GTGT hàng nhập khẩu-904,660,489904,660,489-
Thuế xuất, nhập khẩu-58,216,70543,883,92014,332,785
Thuế thu nhập doanh nghiệp2,067,660,3452,559,773,6662,327,902,4022,299,531,609
Các loại thuế khác-186,010,190186,010,190-
Cộng2,253,779,7743,891,312,9313,462,457,0012,682,635,704

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo

12. TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị, dụng cụ quản lýTSCD hữu hình khácTổng cộng
NGUYỄN GIÁVNDVNDVNDVNDVNDVND
Số dư dầu năm105.338.360.50345.238.488.0794.495.524.088300.462.900101.775.000155.474.610.570
- Mua trong năm182.853.1009.219.890.000--35.700.0009.438.443.100
- Chuyển sang bất động sản đầu tư(88.373.213.011)----(88.373.213.011)
- Thanh lý, nhượng bán-(1.542.745.413)---(1.542.745.413)
Số dư cuối năm17.148.000.59252.915.632.6664.495.524.088300.462.900137.475.00074.997.095.246
GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ
Số dư dầu năm16.561.549.96018.855.392.3591.618.671.288246.587.72656.452.13237.338.653.465
- Khẩu hao trong năm1.657.609.1655.182.134.112478.272.8007.306.66814.705.2047.340.027.949
- Chuyển sang bất động sản đầu tư(14.556.215.437)----(14.556.215.437)
- Thanh lý, nhượng bán-(835.653.780)---(835.653.780)
Số dư cuối năm3.662.943.68823.201.872.6912.096.944.088253.894.39471.157.33629.286.812.197
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày đầu năm88.776.810.54326.383.095.7202.876.852.80053.875.17445.322.868118.135.957.105
Tại ngày cuối năm13.485.056.90429.713.759.9752.398.580.00046.568.50666.317.66445.710.283.049

Nguyên giá của TSCD hữu hình bao gồm các tài sản đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 4.351.649.807 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 2.233.359.470 VND).

Một phần máy móc, thiết bị đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ Lôn (Xem Thuyết minh số 19).

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo

13. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỔ ĐỊNH VỐ HÌNH

Phần mềm máy tínhTổng cộng
NGUYỄN GIÁVNDVND
Số dư dầu năm844.290.000844.290.000
Số dư cuối năm844.290.000844.290.000
GIÁ TRÍ HAO MON LỤY KÉ
Số dư dầu năm771.003.000771.003.000
- Khâu hao trong năm48.858.00048.858.000
Số dư cuối năm819.861.000819.861.000
GIÁ TRÍ CỘN LẠI
Tại ngày đầu năm73.287.00073.287.000
Tại ngày cuối năm24.429.00024.429.000

Nguyên giá của TSCD vô hình bao gồm các tài sản đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 380,000,000 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 380,000,000 VND).

14. BÀT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ

Nhà xưởngQuyền sử dụng đấtTổng cộng
NGUYỄN GIÁVNDVNDVND
Số dư đấu năm37.257.042.8553.465.425.00040.722.467.855
- Chuyển từ TSCD hữu hình88.373.213.011-88.373.213.011
Số dư cuối năm125.630.255.8663.465.425.000129.095.680.866
GIÁ TRỊ HÀO MÔN LỦY KÈ
Số dư đấu năm21.230.994.123-21.230.994.123
- Khẩu hao trong năm3.623.792.664-3.623.792.664
- Chuyển từ TSCD hữu hình14.556.215.437-14.556.215.437
Số dư cuối năm39.411.002.224-39.411.002.224
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày đầu năm16.026.048.7323.465.425.00019.491.473.732
Tại ngày cuối năm86.219.253.6423.465.425.00089.684.678.642

Đây là các tài sản Nhà xương và Quyền sử dụng đất tại địa chỉ số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước. Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh và Khu Công nghiệp Tân Phú Trung. Huyện Cử Chí, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty đã cho thuế theo các Hợp đồng thuế tài sản với Công ty TNHH Goldfinger VN và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Fixx Symteens Việt Nam. Thời hạn thuế theo hợp đồng là 05 năm kế từ thời điểm ký biên bản hàn giao.

Nhà xưởng và Quyền sử dụng đất đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TNHH

MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lón (Xem Thuyết minh số 19).

Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư

Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam số 05 - Bắt động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tại chính riêng. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một công ty tư vấn độc lập đánh giá giá trị hợp lý của bắt động sản đầu tư. Hiện tại, Công ty chưa làm được công ty tư vấn phù hợp để thực hiện công việc này.

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tại chính riêng kèm theo

14. BÀT ĐỘNG SẦN ĐẦU TƯ (Tiếp theo)

Danh mục bắt động sản đầu từ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:

Danh mục bắt động sản đầu từ tại địa chỉ Số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:




STTDanh mụe hết động sản đầu tưNguyễn giảHao mòn lấy kếGiá trị còn lại
1Nhà xương nhỏ máy 129,473,035,32714,736,517,65014,736,517,677
2Hệ thống dậy điện xương4,429,188,1164,429,188,116-
3Hệ thống PCCC NM1837,297,513837,297,513-
4Lập dịt lệ thống thang mụy826,648,409826,648,409-
5Hệ thống xử lý nước thái345,610,000345,610,000-
6Hệ thống dậy điện xương 1238,314,400238,314,400-
7Tương rào nhỏ xương200,000,000200,000,000-
8Máy bom chữa chạy Diesel hyundai DaHB8133,000,000133,000,000-
9Mãi hiện nhà kho theo HD số 08/08/2018 HDKT ngày 08/08/2018132,912,000132,912,000-
10Thi công lập dịt hệ thống bảo chạy132,245,00077,142,90555,102,095
11Mãi hiện nhà kho (HD 20/06/2018 HDKT)124,200,000124,200,000-
12Hệ thống thang thốt hiểm110,909,090110,909,090-
13Dương đứng sắt trắng kèm hệ thống chữa chạy vịch trưởng100,108,000100,108,000-
14Mãi hiện nhà kho theo HD số 10/07/2018 HDKT ngày 12/07/201879,719,00079,719,000-
15Phí hảo hiểm rủi ro xảy dụng NM149,950,00024,975,00024,975,000
16Khoang Giếng Công nghiệp43,906,00043,906,000-
17Quyền sử dụng đất3,465,425,000-3,465,425,000
Công40,722,467,85522,440,448,08318,282,019,772


STTDanh mục bất động sản đầu tưNguyễn giảHao mòn lấy kếGiá trị của lại
1Hạng mục xảy dụng nhỏ xương71.611.364.74510.991.747.39960.619.617.346
2Hệ thống điện nhỏ máy cải chi8.833.868.4843.239.085.1025.594.783.382
3Hệ thống PCCC (HD-06 & PL-01/06/KL)3.995.650.9121.456.072.0222.539.578.890
4Máy biến áp 3 pha 1500KVA 22/0.4KV 5511/EVNHM & Tram biến thể 1500KVA 22/0.4kV, Hệ thống đường dây cập trung thẳng 22kV1.240.000.000454.666.674785.333.326
5Thi công theo hợp đồng số 0706/2021-HDKT/LP-NH ký ngày 07/06/2021 và Phụ lục hợp đồng số 01 của HDKT số 0706/2021-HDKT/LP-NH ký ngày 21/10/20211.088.352.800211.624.140876.728.660
6Thi công cải tạo nhỏ máy Nam Hoa Cữ Chỉ hđ 11 ngày 20/11/23 theo HD 02/2022/HDXD.XDVN-NH ngày 17/03/22682.429.63079.616.796602.812.834
7Hệ thống xử lý nước thời sản xuất công suất 60m3/ngày-dkm300.000.000165.000.000135.000.000
8Hệ thống mái cho nhà xe CBCNV Cự theo HDong số 11/01/2022 ngày 11/01/22196.455.000114.598.75081.856.250
9Cửa cuốn chống cháy HD 30092019 (30.09.2019)140.000.00071.166.68768.833.313
10Vách ngắn, cim nhóm văn phòng làm việc NM2 KCN Tần Phú Trung theo Hồng số 19/HDKT/MC-NH kỹ ngày 08/5/202092.000.00084.333.3157.666.685
11Vạch ngăn, cim nhóm (Phòng 5S, P.Sản Xúc và Văn phòng) theo Hồng số 20 ngày 23/6/202069.991.44062.992.2966.599.144
12Ô bông gió ở phía sau nhà xương theo HDong số 0144/2019-HDKT/TP-NH ngày 04/11/2019 (ĐD thi công : Lê C5-9 đường N9, KCN Tân Phú Trung)68.120.0009.870.10558.249.895
13Khoan giống và lập đặc máy bom - Nam Hoa54.980.00029.780.85525.199.145
Công88.373.213.01116.970.554.14171.402.658.870

Danh mục bắt động sản đầu từ tại Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:

Nguyên giá của Bất động sản dấu tư bao gồm các tài sản đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 7.601.812.528 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 7.501.704.528 VND).

15. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỠ DANG

Đây là chi phí cải tạo Nhà xưởng sản xuất tại Khu Công nghiệp Nhom Trạch 2, Xã Phù Hội, Huyện Nhom Trạch, Tình Đồng Nai.

16. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH ĐẠI HẠN

Số cấu nămSố đầu năm
Giá giục VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VNDGiá giục VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VND
Đầu tư vào Công ty của Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê (i)136.504.732.000(18.586.553.355)()136.504.732.000(11.565.497.500)()
Chương136.504.732.000(18.586.553.355)136.504.732.000(11.565.497.500)

(i) Khoan đấu tư vào Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê với tỷ lệ 51% tổng vốn điều lệ. Hoạt động chính của Miền Quê là sản xuất dễ dàng, nội thất gỗ và cho thuê kho, nhà xương. Báo cáo tại chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê có lỗ trong năm 2024 và tổng lỗ lấy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

() Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đầu từ vào công ty con này để thuyết minh trong Báo cáo tài chính riêng do không có giá niệm yet trên thị trường và Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toàn doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu từ tài chính. Giá trị hợp lý của khoản đầu từ vào công ty con này có thể khác so với giá trị ghi số.

Trong năm, Công ty phát sinh các giao dịch chủ yếu sau với Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Cho vay
Thu hồi góc cho vay-9.000.000.000
Lãi cho vay-151.726.028
Thu tiền lãi vay-189.205.481
Bán hàng
Bán tải sản cổ định-183.055.190
Bán nguyên vật liệu237.396.0982.173.738.626
Thu tiền bán hàng369.837.1592.932.979.540
Mua hàng
Mua tải sản cổ định35.700.000183.055.190
Mua nguyên vật liệu892.837.0918.212.629.681
Trả lại nguyên vật liệu đã mua-5.542.540.692
Chỉ phí dịch vụ8.659.719.4731.301.779.665
Chỉ phí thuê nhà xưởng8.579.760.0003.574.900.000
Đặt cọc thuê nhà xưởng-7.000.000.000
Thu lại tiền mua hàng đã ứng trước6.000.000.000-
Trả tiền mua hàng20.301.610.43213.314.046.873

MẦU SỐ B 09-DN

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo

17. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẢN

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả ngũGiá trịSố có khả năng trả ngũ
VNDVNDVNDVND
Công ty Cổ phần Phát triển dõ thị Sài Gòn7.401.682.2887.401.682.2887.401.682.2887.401.682.288
Tây Bắc (SCD)
Công ty Cổ phần lộ Sao Việt Nhật1.566.493.1071.566.493.1071.509.279.9651.509.279.965
Các nhà cung cấp khác4.921.192.5634.921.192.5633.438.615.0773.438.615.077
Cộng13.889.367.95813.889.367.95812.349.577.33012.349.577.330

PHÁI TRẢ KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a) Ngắn hẹn3.365.113.2291.524.601.728
Kinh phí công đoàn667.324.788147.526.212
Báo hiểm xử hội, y tế, thất nghiệp990.074.54894.029.248
Nhận ký quý, ký cuộc1.581.720.000500.000.000
Các khoản phải trả khác125.993.893783.046.268
b) Dài hạn3.698.000.0001.581.720.000
Nhận ký quý, ký cuộc3.698.000.0001.581.720.000




CÔNG TY CỘ PHẦN SĂN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA SỐ nhà 71/4a Dường Hiệp Thành 13, Khu phố 7, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí MinhMẦU SỐ B 09-DN Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (Tiếp theo) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính riêng kèm theo

19. VAY

Số dầu nămPhát sinh Trong nămSố cuối năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiámGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
a) Vay ngắn hạn56.343.051.34756.343.051.347200.507.408.353(176.229.251.667)80.621.208.03380.621.208.033
Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ Lớm (ii)46.031.571.34746.031.571.347195.012.318.353(169.518.495.187)71.525.394.51371.525.394.513
Vay dài han đến hạn trả (ii)10.311.480.00010.311.480.0005.495.090.000(6.710.756.480)9.095.813.5209.095.813.520
b) Vay dài hạn9.852.112.1829.852.112.1823.304.582.080(5.495.090.000)7.661.604.2627.661.604.262
Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ Lớm (ii)9.852.112.1829.852.112.1823.304.582.080(5.495.090.000)7.661.604.2627.661.604.262
Cộng66.195.163.52966.195.163.529203.811.990.433(181.724.341.667)88.282.812.29588.282.812.295

(i) Khoan vay Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ lớn, lại suất cho vay theo từng khế ước và tụy thuộc vào từng thời kỳ, khoản vay nhằm tài trợ cho việc thanh toán nhập khẩu/ mua hàng hóa/ nguyên vật liệu và bỏ sung vốn lưu động.

Tài sản thế chấp bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại địa chỉ 71/4a khu phố 7, Dương Hiệp Thành 13, Phương Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tài sản gắn liền trên đất toa lạc tại địa chỉ Lô C5-9, KCN Tân Phú Trung, Ảp Trạm Bom, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Máy móc thiết bị được nhập khẩu theo hợp đồng thể chấp số PBVN CLN/000624/18.

(ii) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chọ lộn, lãi suất cho vay theo từng khế ước và tụy thuộc vào từng thời kỳ nhằm mục đích mua máy móc thiết bị nhập khẩu.

Tài sản thế chấp bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền trên đất tọa lạc tại địa chỉ 71/4a khu phố 7, Đường Hiệp Thành 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh và máy móc thiết bị. - Máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty.

CÔNG TY CỖ PHẦN SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA

MẦU SỐ B 09-DN

Số nhà 71/4a Đường Hiệp Thành 13, Khu phố 7,

Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (Tiếp theo)

Các ihuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo

19. VAY (Tiếp theo)

Lịch trả nợ các khoản vay dài hơn như sau:


Số cưới nămSố đầu năm
VNDVND
Trong vòng một năm9.095.813.52010.311.480.000
Trong năm thứ hai6.291.676.1826.303.636.000
Từ năm thứ ba đến năm thứ năm1.369.928.0803.548.476.182
Tổng cộng16.757.417.78220.163.592.182
Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng (được trình bày ở phần Vay ngắn hạn)9.095.813.52010.311.480.000
Số phải trả sau 12 tháng7.661.604.2629.852.112.182

20. VÓN CHÚ SỐ HỘU

Thay đổi trong vốn chủ sở hữu


Vốn đầu tư của chủ sở hữuLợi nhuận chưa phân phốiTổng cộng
Số dầu năm trước240.281.690.00076.199.192.573316.480.882.573
Lợi nhuận trong năm trước-11.901.378.99711.901.378.997
Chia cổ tức-(36.005.547.000)(36.005.547.000)
Số dư cuối năm trước240.281.690.00052.095.024.570292.376.714.570
Lợi nhuận trong năm nay-28.367.079.08028.367.079.080
Chia cổ tức (i)-(24.003.698.000)(24.003.698.000)
Số dư cuối năm240.281.690.00056.458.405.650296.740.095.650

(i) Dựa theo kế hoạch phần phối lợi nhuận năm 2023 đã được thông qua trong Nghị quyết số 01/NQ.DHDCDTN/2024 ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Đại Hội đồng cổ đồng, Công ty thuộc hiện chia cổ tác năm 2023 bằng 10% mệnh cổ phiếu phổ thông với tổng giá trị là 24.003.698.000 VND.

Vốn điều lệ

Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303292182 sửa đổi lần 12 ngày 21 tháng 11 năm 2023. Vốn điều lệ của Công ty là 240.281.690.000 VND, tương đương 24.028.169 cổ phần.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, chi tiết Vốn điều lệ đã được góp đủ như sau:


Số cưới nămSố dầu năm
Số cố phiếuTỷ lệSố cố phiếuTỷ lệ
Ông Đoàn Huong Sơn6,491,61227.02%5,864,21224.41%
Ông Lê Duy Anh3,120,00012.98%3,120,00012.98%
Bà Bùi Thị Hiền2,398,2069.98%2,398,2069.98%
Bà Trần Thị Thanh Huong1,560,0006.49%1,560,0006.49%
Ông Nguyễn Tiến Thọ500,0002.08%803,7903.35%
Cô phiều quỷ24,4710.10%24,4710.10%
Các cổ đồng khác9,933,88041.34%10,257,49042.69%
Tổng cộng24,028,169100%24,028,169100%

20. VON CHÚ SỐ HỮU (Tiếp theo)

Số cuối nămSố đầu năm
- Số lượng Cổ phiêu đã bán ra công chúng24.028.16924.028.169
+ Cổ phiêu phớ thống24.028.16924.028.169
- Số lượng cổ phiêu quỹ24.47124.471
+ Cổ phiêu phớ thống24.47124.471
- Số lượng Cổ phiêu dạng hữu hành24.003.69824.003.698
+ Cổ phiêu phớ thống24.003.69824.003.698

Cô phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.

Cô tức đã thanh toán trong năm nay là 24.003.698.000 VND (năm trước là 36.005.547.000 VND).

21. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN

Số cuối nămSố đầu năm
Đồ la Mỹ (USD)189,776,18187,629,04
Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)140,00140,00

22. BẢO CẢO THEO BỘ PHẦN

Hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng đồ chơi, đồ gia dụng từ gỗ tạo ra phần lớn doanh thu và loại thuận cho Công ty, hoạt động bán hàng hóa và cho thuế bắt động sản chiếm tỷ lệ dưới 10% trong doanh thu và lợi nhuận. Ban Tổng Giám đốc tin rằng Công ty hoạt động chủ yếu trong một bộ phận kinh doanh là sản xuất các mặt hàng đồ chơi, đồ gia dụng từ gỗ. Mặc dù Công ty có bản hàng trong nước và xuất khẩu, tuy nhiên, toàn bộ hoạt động sản xuất đều diễn ra tại một khu vực địa lý là miền Nam Việt Nam, vì vậy không trình bày thêm thông tin bộ phận.

23. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VU

Năm nayNăm trước
VNDVND
Doanh thu bán thành phẩm trong nước1.568.172.7062.497.213.903
Doanh thu bán thành phẩm xuất khẩu229.864.968.276143.814.198.167
Doanh thu cho thuế nhà xưởng16.631.512.5726.906.844.000
Doanh thu khác621.407.102431.380.741
Các khoản giảm trừ doanh thu-3.315.247.889
Chiết khẩu thương mại-3.315.247.889
Doanh thu thuần vũ bản hàng248.686.060.656150.334.388.922

24. GIÁ VỘN HÀNG BẢN

Năm nayNăm trước
VNDVND
Giá vốn bán thành phẩm trong mức4.830.934.481786.883.255
Giá vốn thành phẩm xuất khẩu180.372.700.868102.904.931.790
Giá vốn cho thuế nhà xưởng3.832.644.2431.319.817.987
Cộng189.036.279.592105.011.633.032

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đóng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo

25. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

Năm nayNăm trước (Trình bày lại)
VNDVND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu84.546.112.51147.189.833.192
Chỉ phí nhân công92.306.909.08148.110.525.463
Chỉ phí khẩu hao tài sản có định11.960.397.21310.964.538.875
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài24.386.424.66016.685.177.657
Chỉ phí khác bằng tiền1.167.807.6832.463.423.412
Cộng214.367.651.148125.413.498.599

26. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Lãi tiền gửi6.105.716657.148.728
Lãi cho vay-151.726.028
Lãi chênh lệch tỷ giá1.434.356.621963.856.886
Lãi đâu tư chứng khoản422.682.5021.073.659.402
Cộng1.863.144.8392.846.391.044

27. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí lại vay4.614.437.0023.550.051.185
Dự phòng đầu tư vào Công ty con7.021.055.85511.565.497.500
Dự phòng/Hoàn nhập giảm giá chứng khoản kinh doanh(985.075.170)(1.031.740.891)
Lỗ chẽm lệch tỷ giá2.680.194.6281.805.109.671
Cộng13.330.612.31515.888.917.465

28. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm nay VNDNăm trước VND
a) Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm
Chỉ phí nhân viên1.365.033.9101.364.477.074
Chỉ phí khẩu hao TSCD48.858.00048.858.000
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài4.172.461.7464.572.218.752
Các khoản chỉ phí bán hàng khác622.648.941640.762.161
Cộng6.209.002.5976.626.315.987
b) Các khoản chỉ phí quân lý doanh nghiệp phái sinh trong năm
Chỉ phí nhân viên6.161.747.9505.104.716.754
Chỉ phí khẩu hao TSCD377.505.152431.191.234
Chỉ phí dự phòng-963.696.651
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài2.783.854.3335.264.979.164
Các khoản chỉ phí QLDN khác1.023.886.591513.546.735
Cộng10.346.994.02612.278.130.538

29. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOÀNH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Lợi nhuận trước thuế30,926,852,74614,227,180,801
- Các khoản diễn chính tăng1,186,344,6951,526,331,849
Thu nhập chịu thuế32,113,197,44115,753,512,641
Thu nhập tính thuế32,113,197,44115,753,512,641
- Thu nhập tính thuế được hướng ưu đãi thuế19,314,329,11210,166,486,628
- Thu nhập tính thuế không được hướng ưu đãi thuế12,798,868,3295,587,026,013
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập được hướng ưu đãi thuế3,862,865,8222,416,793,202
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập không được hướng ưu đãi thuế2,559,773,6661,117,405,203
Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm (i)(3,862,865,822)(1,208,396,601)
Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp2,559,773,6662,325,801,804

(i) Công ty được miễn thuê 02 năm và giám 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của Nhà máy Nam Hoa tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2024 là năm thứ tự Công ty được giám 50% thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài khoản chỉ phí không được khấu trừ nêu trên, Công ty xác định không có khoản chỉ phí nào khác nữa mà không được khấu trừ. Tuy nhiên, việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tùy thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

30. CÔNG CỦ TÀI CHÍNH

Công ty được miễn thuê 02 năm và giám 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của Nhà máy Nam Hoa tại Khu công nghiệp Nhom Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhom Trạch, Tình Đồng Nai. Năm 2024 là năm đầu tiên Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nhà máy này.

Quản lý rủi ro vốn

Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể viết hoạt động liên tục viết đa hóa lợi ích của các cổ đồng thông qua tôi ưu hóa số đư nguồn vốn và công nợ.

Câu trúc vốn của Công ty bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Hệ số đơn bảy tài chính

Hệ số đơn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Các khoản vay88.282.812.29566.195.163.529
Trị: Tiền10.429.777.6565.616.332.917
Nợ thuần77.853.034.63960.578.830.612
Vốn chủ sở hữu296.740.095.650292.376.714.570
Tỷ lệ ngữ thuần trên vốn chủ sở hữu26%21%

Các chính sách kế toán chủ yếu

Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, công nợ tài chính được trình bày tại Thuyết mình số 3.

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tất chính riêng kèm theo

30. CÔNG CỦ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Các loại công cụ tài chính


Giá trị ghi sốGiá trị hợp lý
Số cuối nămSố dầu nămSố cuối nămSố dầu năm
VNDVNDVNDVND
Tài sản tài chính
Tiền10.429.777.6565.616.332.91710.429.777.6565.616.33
Đầu tư tài chính ngắn hạn-5.563.726.791-5.563.72
Phải thu khách hàng và phối thu khác68.328.869.16124.218.722.43968.328.869.16124.218.72
Các khoản ký quỹ7.000.000.0007.000.000.0007.000.000.0007.000.00
Tổng cộng85.758.646.81742.398.782.14785.758.646.81742.398.78
Công nợ tài chính
Các khoản vay88.282.812.29566.195.163.52988.282.812.29566.195.16
Phải trả người bán và phối trả khác19.295.081.85115.214.343.59819.295.081.85115.214.34
Chỉ phí phái trả1.784.755.600241.716.7411.784.755.600241.716.741
Tổng cộng109.362.649.74681.651.223.868109.362.649.74681.651.223.868

Công ty xác định giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc năm tài chính theo như Thuyết mình số 3, do Thông tư số 210/2009/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu đáp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính và thuyết mình thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng đẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.

Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính

Công ty đã xảy dụng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.

Rui to thj trưởng

Rui ro tài chính bao gồm ruí ro thị trường (ruí ro về lãi suất và rú ro về giá), rú ro tín dụng, rú ro về giá có phiếu và rú ro thanh khoán.

Quản lý rút ro lãi suất

Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu rủi rợ khi có sự thay đổi về lãi suất. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa các rủi rợ này do thiếu thị trường mua các công cụ tài chính này.

Công ty chịu rút ro lại suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rúi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phần tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.

Rui ro về gà hàng hóa

Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa.

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng lẻm theo

30. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Rủi ro tin dung

Rủi ro tín dung xây ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vũ trong hợp đồng dân đến các tôn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tin dùng phá hợp và thường xuyên theo dõi tính hình để đánh giá xem Công ty có chịu rũi ro tín dung hay không. Công ty không có hết kỹ rũi ro tín dung trong yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phần bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.

Rú ro về giá có phiếu

Các cổ phiếu do Công ty năm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh tư tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Hội đồng Quản trị của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu như ngành nghề kinh doanh, công ty để đấu tư, v.v. Công ty đánh giá rủi ro về giá cổ phiếu là không đáng kể.

Quán lý rủi ro thanh khoản

Mục dịch quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công ngữ đến hạn và tài sản đến hạn trong ký ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong ký đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức độ phong tiến mất, các khoản vay và dữ vốn mà các cổ đồng cảm kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.

Các bảng dưới đấy trình bày chỉ tiết các mức độ hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công nợ tài chính phải phải sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên dòng tiền chưa chiết khẩu của tài sản tại chính và công tiến chưa chiết khẩu của tài sản lại chỉ thống tín của cộng tụ phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quân lý rũi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quân lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.


Số cuối nămDưới 1 nămTừ 1 - 5 nămTổng
VNDVNDVND
Tài sản tài chính
Tiền10,429,777,656-10,429,777,656
Phải thu khách hàng và phải thu khác68,328,869,161-68,328,869,161
Các khoản ký quỹ-7,000,000,0007,000,000,000
Tổng cộng78,758,646,8177,000,000,00085,758,646,817
Công nợ tài chính
Các khoản vay80,621,208,0337,661,604,26288,282,812,295
Phải trả người bán và phải trả khác15,597,081,8513,698,000,00019,295,081,851
Chỉ phí phải trả1,784,755,600-1,784,755,600
Tổng cộng98,003,045,48411,359,604,262109,362,649,746
Chênh lệch thanh khoản thuần(19,244,398,667)(4,359,604,262)(23,604,002,929)

30. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Số dầu nămDưới 1 nămTừ 1 - 5 nămTổng
VNDVNDVND
Tài sản tài chính
Tiền5.616.332.917-5.616.332.917
Dầu tư tài chính ngắn hạn5.563.726.791-5.563.726.791
Phải thu khách hàng và phải thu khác24.218.722.439-24.218.722.439
Phải thu về cho vay---
Các khoản ký quỹ-7.000.000.0007.000.000.000
Tổng cộng35.398.782.1477.000.000.00042.398.782.147
Công nợ tài chính
Các khoản vay56.343.051.3479.852.112.18266.195.163.529
Phải trả người bán và phải trả khác13.632.623.5981.581.720.00015.214.343.598
Chỉ phí phải trả241.716.741-241.716.741
Tổng cộng70.217.391.68611.433.832.18281.651.223.868
Chênh lệch thanh khoản thuần(34.818.609.539)(4.433.832.182)(39.252.441.721)

Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rủi ro thanh khoán ở mức cao, tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

31. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYÊN TIÊN TỐ RIÊNG

Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ

Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản có định trong năm bao gồm 183.055.190 VND là khoản thanh lý tài sản trong năm trước thu được tiền trong năm nay. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải thu.

32. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Công ty đã thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thuê đất số 110/HETD/SCD-2018 ngày 30 tháng 10 năm 2018 với Công ty Cổ phần Phát triển Đỗ thị Sài Gòn Tây Bắc (SCD) để xây dựng nhà máy. Thời gian thuê từ ngày 30 tháng 10 năm 2018 đến ngày 16 tháng 12 năm 2054, tiền thuê đã được thanh toán. Công ty đã phần bổ vào chí phi trong năm là 947.718.600 VND (măm trước là 947.718.600 VND) đối với khoản tiền thuê đất này.

Công ty đã thuê nhà xưởng tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai theo Hợp đồng thuê nhà xưởng và Phụ lục Hợp đồng với Công ty Có phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê để làm nhà xưởng sản xuất. Thời gian thuê từ ngày 01 tháng 5 năm 2023 đến ngày 01 tháng 5 năm 2043, điện tích thuê 10.214 m². giá thuê chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng là 70.000 VND/m²/tháng được thanh toán hàng tháng (bất đầu tính tiền thuê xưởng từ ngày 01 tháng 8 năm 2023). Công ty đã ghi nhận vào chi phí trong năm là 8.579.760.000 VND (năm trước là 3.574.900.000 VND) đối với khoản tiền thuê xưởng này.


CÔNG TY CỘ PHẦN SĂN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA MẦU SỐ B 09-DN Số nhà 71/4a Đường Hiệp Thành 13, Khu phố 7, Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC Phương Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (TIẾP THEO) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đường thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo

32. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Số cuối nămSố đầu năm (Trình bày lại)
VNDVND
Trong vòng một năm8,579,760.0008,579,760.000
Trong năm thứ hai đến năm thứ năm34,319,040.00034,319,040.000
Sau năm năm114,396,800.000122,976,560.000
Tổng cộng157,295,600.000165,875,360.000

33. NỘ TIẾM TÀNG

Công ty có ký hợp đồng thuê đất, Công ty đã xây dựng cơ sở ha tàng trên đất thuê này. Trong Hợp đồng thuê đất không quy định rõ về nghĩa vụ hoàn nguyên khu đất thuê, do đó với hợp đồng thuê đất này, Ban Tổng Giám độ Công ty đánh giá là Công ty có thể có nghĩa vụ trong tương lai khi hết hạn thuê đất liên quan đến thảo đồ, đi đời các tài sản trên đất và phục hồi khu đất về tình trạng ban đầu và nghĩa vụ này chỉ có thể được xác định rõ ràng khi có thêm các sự kiện trong tương lai, như thỏa thuận với bên cho thuê đất, cơ quan có chức năng ban hành các quy định pháp luật nói rõ về nghĩa vụ của bên thuê khí hợp đồng không nói rõ nghĩa vụ hoàn nguyên của bên đi thuê. Do đó, Công ty chưa ghi nhận chi phí hoàn nguyên nào vào Báo cáo tài chính riêng năm 2024.

34. SÓ LIỆU SO SÁNH

Một số số liệu của năm trước được phân loại lại để phù hợp với việc so sánh với số liệu của năm, cụ thể như sau:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng: Trình bày phần loại lại chi phí phần bổ tiến thuế đất dài hạn.




Số đã báo cáoPhân loại lạiSố sau phân loại lại
VNDVNDVND
Khẩu hao tài sản cổ dinh (Mã số 02)10.016.820.275947.718.60010.964.538.875
rước (Mã số 12)844.436.233(947.718.600)(103.282.367)
quyền Tiên Thống Giám đốc Hồ Chí Minh, năm 26 (tháng 3 năm 2025)Nguyễn Đức Cường Kế toán trườngNguyễn Thị Minh Văn Người lập biểu



NAM HOA TRADING & PRODUCTION CORPORATION

AUDITED SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2024




TABLE OF CONTENTS

PAGE(S) STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS 1-2 INDEPENDENT AUDITORS' REPORT 3 SEPARATE BALANCE SHEET 4-5 SEPARATE INCOME STATEMENT 6 SEPARATE CASH FLOW STATEMENT 7 NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS 8-31

STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS

The Board of General Directors of Nam Hoa Trading & Production Corporation (the "Company") presents this report together with the Company's separate financial statements for the year ended 31 December 2024.

BOARD OF MANAGEMENT, BOARD OF SUPERVISORS AND BOARD OF GENERAL DIRECTORS

The members of the Board of Management, the Board of Supervisors and the Board of General Directors who held office during the year and to the date of this report are as follows:

Board of Management

Full namePosition
Mr. Doan Huong SonChairman
Mr. Le Duy AnhMember
Mr. Nguyen Tien ThoMember
Mr. Doan Dong BangMember
Mr. Nguyen Thanh HaiMember

Board of Supervisors

Full namePosition
Mrs. Dao Ngoe ThuHead of Board of Supervisors
Mrs. Nguyen Thi Linh ChiMember
Mr. Dinh Cong HuongMember

Board of General Directors


Full namePosition
Mr. Nguyen Tien ThoGeneral Director
Mr. Pham Viet PhuongDeputy General Director
Mr. Luu Vu SonDeputy General Director

Chief accountant

Full namePosition
Mr. Nguyen Duc CuongChief accountant

Legal representative

The legal representative of the Company during the year and to the date of this report are as Mr. Nguyen Tien Tho - General Director.

BOARD OF GENERAL DIRECTORS'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY

  • Make judgments and estimates that are reasonable and prudent;

The Board of General Directors of the Company is responsible for preparing the separate financial statements, which give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024, its separate financial performance and its separate cash flows for the year then ended. In preparing these separate financial statements, the Board of General Directors is required to:

State whether applicable accounting principles have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the separate financial statements;

  • Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
  • Prepare the separate financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business; and

Design and implement an effective internal control system for the purpose of properly preparing the separate financial statements so as to minimise errors and frauds.

STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS (CONTINUED)

BOARD OF GENERAL DIRECTORS'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY (CONTINUED)

The Board of General Directors is responsible for ensuring that proper accounting records are kept, which discloses, with reasonable accuracy at any time, the financial position of the Company and for ensuring that the separate financial statements comply with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements. The Board of General Directors is also responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.

The Board of General Directors confirms that the Company has complied with the above requirements in preparing the separate financial statements.

In the Board of General Directors's opinion, the separate financial statements give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024, its separate financial performance and its separate cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements.

For and on behalf of the Board of General Directors.



Nguyen Tien Tho


Ho Chi Minh City, 28 March 2025

No.: 104/VACO/BCKT.HCM

INDEPENDENT AUDITORS' REPORT

To :

The Board of Management and the Board of General Directors Nam Hoa Trading and Production Corporation

We have reviewed the accompanying separate financial statements of Nam Hoa Trading and Production Corporation ("the Company"), prepared on 28 March 2025, as set out from page 04 to page 31, which comprise the separate balance sheet as at 31 December 2024, the separate income statement and the separate cash flow statement for the year then ended, and the notes to the separate financial statements (collectively referred to as the "separate financial statements").

Board of General Directors's Responsibility

The Board of General Directors is responsible for the true and fair preparation and presentation of these separate financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements and for such internal control as the Board of General Directors determines as necessary to enable the preparation of the separate financial statements that are free from material misstatement, whether due to frauds or errors.

Auditors' Responsibility

Our responsibility is to express an opinion on these separate financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the separate financial statements are free from material misstatement.

An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the separate financial statements. The procedures selected depend on the auditors' judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the separate financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditors consider internal control relevant to the Company's preparation and fair presentation of the separate financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Company's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by the Board of General Directors, as well as evaluating the overall presentation of the separate financial statements.

We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.

Opinion

In our opinion, the separate financial statements give a true and fair view of, in all material respects, the separate financial position of the Company as at 31 December 2024, and its separate financial performance and its separate cash flow for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for prioritises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements.



Nguyn Ngọc Thach

Deputy General Director

Audit Practising Registration Certificate

No. 1822-2023-156-1

For and on behalf of

HO CHI MINH CITY BRANCH

VACO AUDITING COMPANY LIMITED

Ho Chi Minh City, 28 March 2025



Le Binh Phuong

Auditor

Auditing Practising Certificate

No. 5914-2023-156-1

SEPARATE BALANCE SHEET As at 31 December 2024


ASSETSCodesNotesClosing balanceUnit: VND Opening balance
A - CURRENT ASSETS100129,376,466,66682,480,700,962
1. Cash110410,429,777,6565,616,332,917
1. Cash11110,429,777,6565,616,332,917
II. Short-term financial statements120-5,563,726,791
1. Trading securities121-6,548,801,961
2. Provision for impairment of trading securities122-(985,075,170)
III. Short-term receivables13071,363,401,10031,045,539,390
1. Short-term trade receivables131568,056,852,29123,890,156,088
2. Short-term advances to suppliers13264,052,442,2647,827,344,171
4. Other short-term receivables1367320,352,066394,284,652
5. Provision for short-term doubtful debts1378(1,066,245,521)(1,066,245,521)
IV. Inventories140941,122,615,27232,530,483,198
1. Inventories14142,366,660,36533,774,528,291
2. Provision for devaluation of inventories149(1,244,045,093)(1,244,045,093)
V. Other current assets1506,460,672,6387,724,618,666
1. Short-term prepayments15110832,535,3311,000,303,929
2. Value-added tax deductibles1525,494,390,5146,698,855,026
3. Taxes and amounts receivable from the State budget15311133,746,79325,459,711
B - NON-CURRENT ASSETS200292,337,199,422299,452,892,895
1. Long-term receivables2107,000,000,0007,000,000,000
1. Other long-term receivables21677,000,000,0007,000,000,000
II. Fixed assets22045,734,712,049118,209,244,105
1. Tangible fixed assets2211245,710,283,049118,135,957,105
- Cost22274,997,095,246155,474,610,570
- Accumulated depreciation223(29,286,812,197)(37,338,653,465)
2. Intangible fixed assets2271324,429,00073,287,000
- Cost228844,290,000844,290,000
- Accumulated amortisation229(819,861,000)(771,003,000)
III. Investment properties2301489,684,678,64219,491,473,732
- Cost231129,095,680,86640,722,467,855
- Accumulated amortisation232(39,411,002,224)(21,230,994,123)
IV. Long-term assets in progress2403,025,956,519-
1. Construction in progress242153,025,956,519-
V. Long-term financial investments250117,918,178,645124,939,234,500
1. Investments in subsidiaries25116136,504,732,000136,504,732,000
2. Provision for long-term financial investments254(18,586,553,355)(11,565,497,500)
VI. Other non-current assets26028,973,673,56729,812,940,558
1. Long-term prepayments2611028,973,673,56729,812,940,558
TOTAL ASSETS (270 = 100 + 200)270421,713,666,088381,933,593,857

SEPARATE BALANCE SHEET (CONTINUED) As at 31 December 2024

RESOURCESMã số Thuyết minhClosing balanceUnit: VND Opening balance
C - LIABILITIES300124,973,570,43889,556,879,287
1. Current liabilities310113,613,966,17678,123,047,105
1. Short-term trade payables3111713,889,367,95812,349,577,330
2. Short-term advances from customers312987,232,925661,691,774
3. Taxes and amounts payable to the State budget313112,682,635,7042,253,779,774
4. Payables to employees31410,283,652,7274,748,628,411
5. Short-term accrued expenses3151,784,755,600241,716,741
6. Other long-term payables319183,365,113,2291,524,601,728
7. Short-term loans and obligations under finance leases3201980,621,208,03356,343,051,347
II. Non-current liabilities33011,359,604,26211,433,832,182
1. Other long-term payables337183,698,000,0001,581,720,000
2. Long-term loans and obligations under finance leases338197,661,604,2629,852,112,182
D - Equity400296,740,095,650292,376,714,570
1. Owner's equity41020296,740,095,650292,376,714,570
1. Owner's contributed capital411240,281,690,000240,281,690,000
- Ordinary shares carrying voting rights411a240,281,690,000240,281,690,000
2. Retained earnings42156,458,405,65052,095,024,570
- Retained earnings accumulated to the prior year end421a28,091,326,57040,193,643,573
- Retained earnings of the current year421b28,367,079,08011,901,378,997
TOTAL RESOURCES (440 = 300 + 400)440421,713,666,088381,933,593,857



Nguyen Tien Tho

General Director

Ho Chi Minh City, 28 March 2025




Nguyen Thi Minh Van

Preparer




SEPARATE INCOME STATEMENT For the year ended 31 December 2024

ITEMSCodesNotesCurrent yearUnit: VND Prior year
1. Gross revenue from goods sold and services rendered01248,686,060,656153,649,636,811
2. Deductions02-3,315,247,889
3. Net revenue from goods sold and services rendered (10 - 01 - 02)1023248,686,060,656150,334,388,922
4. Cost of goods sold and services rendered1124189,036,279,592105,011,633,032
5. Gross profit from goods sold and services rendered (20 = 10 - 11)2059,649,781,06445,322,755,890
6. Financial income21261,863,144,8392,846,391,044
7. Financial expenses222713,330,612,31515,888,917,465
- In which: Interest expense234,614,437,0023,550,051,185
8. Selling expenses25286,209,002,5976,626,315,987
9. General and administration expenses262810,346,994,02612,278,130,538
10. Operating profit3031,626,316,96513,375,782,944
(30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26))
11. Other income31406,919,0151,827,539,963
12. Other expenses321,106,383,234976,142,106
13. Profit from other activities (40 - 31 - 32)40(699,464,219)851,397,857
14. Accounting profit before tax (50 = 30 + 40)5030,926,852,74614,227,180,801
15. Current corporate income tax expense51292,559,773,6662,325,801,804
16. Net profit after corporate income tax (60 = 50 - 51)6028,367,079,08011,901,378,997



Nguyen Tien Tho

General Director

Ho Chi Minh City, 28 March 2025



Nguyen Due Cuong

Chief Accountant



Nguyen Thi Minh Van

Preparer

SEPARATE CASH FLOW STATEMENT (Indirect method) For the year ended 31 December 2024

ITEMSCodesUnit: VND
Current yearPrior year (Restated)
1. Cash flows from operating activities
1. Profit before tax0130,926,852,74614,227,180,801
2. Adjustments for
- Depreciation and amortisation of fixed assets0211,960,397,21310,964,538,875
- Provisions036,035,980,68511,497,453,260
- Foreign exchange gain, loss arising from translating foreign currency items041,110,718,983(140,831,243)
- Gain from investing activities0519,167,735(774,400,574)
- Interest expense064,614,437,0023,550,051,185
3. Operating profit before movements in working capital0854,667,554,36439,323,992,304
- Increase, decrease in receivables09(39,142,103,597)(6,824,309,106)
- Increase, decrease in inventories10(8,592,132,074)1,005,505,182
- Increase, decrease in payables (excluding accrued loan interest and corporate income tax payable)1113,157,889,871(4,726,732,946)
- Increase, decrease in prepayments1259,316,989(103,282,367)
- Increase, decrease in trading securities136,548,801,9611,508,959,100
- Interest paid14(4,614,437,002)(3,855,064,736)
- Corporate income tax paid15(2,327,902,402)(8,208,727,981)
Net cash generated by/(used in) operating activities2019,756,988,11018,120,339,450
11. Cash flows from investing activities
1. Acquisition and construction of fixed assets and other long-term assets21(12,464,399,619)(18,152,510,828)
2. Proceeds from sale, disposal of fixed assets and other long-term assets22864,873,3722,003,636,364
3. Cash recovered from lending24-9,000,000,000
4. Interest earned, dividends and profits received276,105,716808,874,756
Net cash generated by/(used in) investing activities30(11,593,420,531)(6,339,999,708)
111. Cash flows from financing activities
1. Proceeds from borrowings33196,545,332,251133,331,642,334
2. Repayment of borrowings34(176,229,251,667)(121,202,574,527)
3. Dividends and profits paid36(24,003,698,000)(36,005,547,000)
Net cash generated by/(used in) financing activities40(3,687,617,416)(23,876,479,193)
Net increase/(decrease) in cash (50 = 20 + 30 + 40)504,475,950,163(12,096,139,451)
Cash at the beginning of the year605,616,332,91717,285,946,692
Effects of changes in foreign exchange rates61337,494,576426,525,676
Cash at the end of the year (70 = 50 + 60 + 61)7010,429,777,6565,616,332,917



Nguyen Tien Tho

General Director

Ho Chi Minh City, 28 March 2025



NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements

1. GENERAL INFORMATION

Structure of ownership

Nam Hoa Trading & Production Corporation (the "Company") was established and operates under the Business Registration Certificate No. 0303292182 dated 11 May 2004. During its operation, the Company was granted the 12th amended Business Registration Certificate dated 21 November 2023.

The Company's number of employees as at 31 December 2024 was 893 (as at 01 January 2024: 485).

Head Office

The Company's head office is located at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Ward 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City. The Company has leased the entire factory at this address.

In addition, the Company has:

+ Factory and Office at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province.

+ Factory in Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City.

Operating industries and principal activities

The Company's operating industries include: Production and Trading

The Company's principal activities are Production and trading of household appliances, interior decoration and wooden children's toys; warehouse and factory rental.

Normal production and business cycle

The Company's normal production and business cycle is carried out for a period of 12 months or less.

Disclosure of information comparability in the separate financial statements

Corresponding figures of the prior year are comparable to those of the current year.

2. FINANCIAL YEAR, APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND REGIMES

Financial year

The Company's financial year begins on 01 January and ends on 31 December.

Applied accounting regimes

The Company applied Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises in accordance with Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016, and circulars guiding the implementation of accounting standards of the Ministry of Finance in the preparation and presentation of separate financial statements.

Declaration of compliance with accounting standard and accounting regimes

The Board of General Directors ensures to comply with the requirements of Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises in accordance with Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016, and circulars guiding the implementation of accounting standards of the Ministry of Finance in preparation of the separate financial statements.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements

2. FINANCIAL YEAR, APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND REGIMES (Continued)

Declaration of compliance with accounting standard and accounting regimes (Continued)

The accompanying separate financial statements are not intended to present the general financial position, its business results and its cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than Vietnam.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES

Accounting convention

The separate financial statements are prepared on an accrual basis (except for information relating to cash flows).

The accompanying separate financial statements are expressed in Vietnam Dong (VND) under the historical cost convention and in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of separate financial statements.

In addition, these separate financial statements are prepared and issued together with the consolidated financial statements. Accordingly, users should read these separate financial statements in combination with the consolidated financial statements for complete information.

Estimates

The preparation of separate financial statements in conformity with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the separate financial statements requires the Board of General Directors to make estimates and assumptions that affect the reported amounts of assets, liabilities and disclosures of contingent assets and liabilities at the date of the separate financial statement and reported amounts of revenue and expenses during the financial year. Although these accounting estimates are based on the Board of General Directors's best knowledge, actual results may differ from those estimates.

Evaluation and recognition at fair value

The Law on Accounting took effect from 1 January 2017, which includes regulations on evaluation and recognition at fair value. However, currently, there is no guidance for this matter. Therefore, the Board of General Directors has considered and applied as follows:

a) Financial instruments are recognized and reevaluated at fair value based on historical cost less provisions (if any) in accordance with current regulations;

b) Investment properties that are stated at fair value are disclosed in Note 14;

c) Monetary items denominated in foreign currencies shall be evaluated based on the actual exchange rates;

d) For assets and liabilities (except items a, b and c as mentioned above), the Company does not have any basis to determine the reliable value; therefore, the Company records at historical cost.

Initial recognition

Financial instruments

Financial assets: At the date of initial recognition, financial assets are recognised at cost plus transaction costs that are directly attributable to the acquisition of the financial assets. Financial assets of the Company comprise cash, trading securities, trade and other receivables, and deposits.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Financial Instruments (Continued)

Financial liabilities: At the date of initial recognition financial liabilities are recognised at cost plus transaction costs that are directly attributable to the issue of the financial liabilities. Financial liabilities of the Company comprise trade and other payables, accrued expenses, and borrowings.

Subsequent measurement after initial recognition

Currently, there are no requirements for the subsequent measurement of the financial instruments after initial recognition.

Cash

Cash comprise cash on hand and demand deposits.

Financial investments

Trading securities

Trading securities are those the Company holds for trading purpose. Trading securities are recognised from the date the Company obtains the ownership of those securities and initially measured at the fair value of payments made at the transaction date plus directly attributable transaction costs.

In subsequent periods, investments in trading securities are measured at cost less provision for impairment of such investments.

Provision for impairment of trading securities is made for each type of securities which are traded on the market and its market price is lower than the original price. To determine the fair value of trading securities listed on the securities market or traded on UPCOM, the fair value of securities is the closing price at the balance sheet date. If there is no transactions on the securities market or UPCOM at the balance sheet date, the fair value of the securities is the closing price at the day before the balance sheet date.

The change of provision for impairment of trading securities at the balance sheet date is recognized in financial expenses.

Investments in subsidiaries

Interests in subsidiaries are initially recognised at cost. The Company's share of the net profit of the investee after acquisition is recognised in the income statement. Other distributions received other than such profit share are deducted from the cost of the investments as recoverable amounts.

A subsidiary is an entity over which the Company has control. Control is achieved where the Company has the power to govern the financial and operating policies of an investee enterprise so as to obtain benefits from its activities.

Provision for loss of investments in subsidiaries is made when the subsidiaries are incurred the loss as equal as the difference between the actual contributed capital of parties in subsidiaries and the actual equity multiplied by the percentage of capital contribution between controlling company and its parties. If the subsidiaries are the subjects for consolidating financial statements, the basis for determining the loss of provision is in the consolidated financial statements.

The change of provision for loss of investments in subsidiaries need to be made at the balance sheet date and are recorded in financial expenses.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Receivables

Receivables represent the amounts recoverable from customers or other debtors and are stated at book value less provision for doubtful debts.

Provision for doubtful debts is made for receivables that are overdue for six months or more, or when the debtor is in dissolution, in bankruptcy, or is experiencing similar difficulties and so may be unable to repay the debt.

Inventories

Inventories are stated at the lower of cost and net realisable value.

Cost comprises direct materials and where applicable, direct labour costs and those overheads that have been incurred in bringing the inventories to their present location and condition. Cost is calculated using the weighted average method and is recorded under the perpetual method. Net realisable value represents the estimated selling price less all estimated costs to completion and costs to be incurred in marketing, selling and distribution.

The evaluation of necessary provision for inventory obsolescence follows prevailing accounting regulations which allow provisions to be made for obsolete, damaged, or sub-standard inventories and for those which have costs higher than net realisable values as at the balance sheet date.

Prepayments

Prepayments are expenses which have already been paid but relate to results of operations of multiple accounting periods, including:

Tools and supplier: Tools and supplies which have been used are allocated into expenses using the straight-line method no more than 3 years.

Insurance costs: Prepaid insurance costs are allocated into expenses using the straight-line method over 1 year.

Land rental: Prepaid land rental is allocated into expenses using the straight-line method corresponding to the lease term.

Tangible fixed assets and depreciation

Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation.



The costs of purchased tangible fixed assets comprise their purchase prices and any directly attributable costs of bringing the assets to their working condition and location for their intended use. Expenses incurred after initial recognition are only recorded as an increase in cost of fixed assets if these costs are certain to increase future economic benefits from the use of such assets. Expenses that do not satisfy the above conditions are recognized as expenses during the year.

When a fixed asset is sold or disposed, its cost and accumulated depreciation are written off and any gain or loss arising from the disposal is included in the income or expenses for the period. Loss or gain resulting from sales and disposals of tangible fixed assets is the difference between profit from sales or disposals of assets and their residual values and is recognised in the separate income statement.

The costs of self-constructed or manufactured assets are the actual construction or manufacturing cost plus installation and test running costs.



These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Tangible fixed assets and depreciation (Continued)

Tangible fixed assets are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives as follows:


Years of depreciation
Buildings and structures04 - 36
Machinery and equipment04 - 10
Motor vehicles and conveyances05 - 10
Management equipment04 - 06
Other fixed assets08

Intangible fixed assets and amortisation

Computer software

Expenses relating to computer software programs that are not an integral part of the related hardware are capitalized. Cost of computer software represents all costs incurred by the Company up to the time the software is put into use. Computer software is amortised using the straight-line method within 5 years.

Investment properties

Investment properties are composed of land use rights, buildings and structures held by the Company to earn rentals or for capital appreciation. Investment properties held to earn rentals are stated at cost less accumulated depreciation while investment properties held for capital appreciation are stated at cost less impairment loss. The costs of purchased investment properties comprise their purchase prices and any directly attributable expenditures, such as professional fees for legal services, property transfer taxes and other related transaction costs. The costs of self-constructed investment properties are the finally accounted construction or directly attributable costs of the properties.

Investment properties held to earn rentals are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives from 05 to 50 years.

The Company does not depreciate investment properties which is long-term land use rights.

Payables and accrued expenses

Payables represent the amount payable to suppliers or others, and are stated at book value.

Payables and accrued expenses are recognized for future amounts payable related to goods and services received. Accrued expenses are recognized based on reasonable estimates of the amount payable.

The classification of payables into trade payables, accrued expenses, and other payables are made on the following principles:

Trade payables represent commercial payables arising from purchases of goods, services, or assets and the seller is independent of the Company.

Accrued expenses reflect amounts payable for goods or services received from the seller or provided to the buyer but not be paid due to lack of invoices or incomplete accounting records and documents payments to employees for leave and prepaid production and business expenses.

Other payables reflect non-trade payables and does not relate to the purchase, sale or supply of goods or services.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Equity

Profit distribution

Owner's contributed capital is recognised based on the actual contributed capital of the shareholders.

Profit after tax is distributed to shareholders according with the Charter of Company which has been approved by the General Meeting of Shareholders.

Profit distribution to shareholders is referenced to the non-monetary items included in retained earnings that may affect cash flows and the ability to pay dividends such as gains from revaluation of assets contributed capital, interest from revaluation of monetary items, financial instruments and other non-monetary items.

Dividends are recognized as liabilities when having the approval of the General Meeting of Shareholders.

Revenue recognition

Revenue is recognized when it is probable that the economic benefits will flow to the Company which can be reliably measured. Revenue is measured at the fair value of amounts received or to be received after deducting trade discounts, sales rebates and sales returns. The following specific recognition conditions must also be satisfied upon revenue recognition:

Revenue from the sale of real estate which the Company is an investor is recognised when all five (5) following conditions are satisfied:

(a) The real estate has been completed and handed over to the buyer, the Company has transferred the risks and rewards of ownership of the real estate to the buyer;

(b) The Company retains neither continuing managerial involvement to the degree usually associated with ownership nor effective control over the real estate sold;

(c) The amount of revenue can be measured reliably;

(d) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company; and

(e) The costs incurred or to be incurred in respect of the transaction can be measured reliably

Revenue of a transaction involving the rendering of services is recognised when the outcome of such transactions can be measured reliably. Where a transaction involving the rendering of services is attributable to several periods, revenue is recognised in each period by reference to the percentage of completion of the transaction at the balance sheet date of that period. The outcome of a transaction can be measured reliably when all four (4) following conditions are satisfied:

(a) The amount of revenue can be measured reliably;

(b) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company;

(c) The percentage of completion of the transaction at the balance sheet date can be measured reliably; and

Interest income is accrued on an accrual basis, by reference to the principal outstanding and at the applicable interest rate.

(d) The costs incurred for the transaction and the costs to complete the transaction can be measured reliably.

Dividend income from investments is recognised when the Company's right to receive payment has been established.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Deductions

Deductions are trade discounts and sales returns incurred in the same period of consumption of products, goods are adjusted a decrease in revenue in the incurring year.

In case products and goods are sold from the prior years, until the next year are incurred trade discounts and sales returns, the Company will record a decrease in revenue under the principles:

If the trade discounts and sales returns are incurred prior to the issuance of separate financial statements, the Company will record a decrease in revenue on the separate financial statements of the reporting period.

If the trade discounts and sales returns are incurred after the issuance of separate financial statements, the Company will record a decrease in revenue of incurring period.

Foreign currencies

Transactions arising in foreign currencies are translated at exchange rates ruling at the transaction date. The balances of monetary items denominated in foreign currencies as at the balance sheet date are retranslated at the exchange rates on the same date. Exchange differences arising from the translation of these accounts are recognised in the separate income statement.

Borrowing costs

Taxation

Borrowing costs are recognized in the separate income statement when incurred.

Income tax expense represents the sum of the tax currently payable and deferred tax.

The tax currently payable is based on taxable profit for the year. Taxable profit differs from profit before tax as reported in the separate income statement because it excludes items of income or expense that are taxable or deductible in other years (including loss carried forward, if any) and it further excludes items that are never taxable or deductible.

Deferred tax is recognised on significant differences between carrying amounts of assets and liabilities in the financial statements and the corresponding tax bases used in the computation of taxable profit and is accounted for using balance sheet liability method. Deferred tax liabilities are generally recognised for all temporary differences and deferred tax assets are recognised to the extent that it is probable that taxable profit will be available against which deductible temporary differences can be utilised.

Deferred tax is calculated at the tax rates that are expected to apply in the period when the liability is settled or the asset realised. Deferred tax is charged or credited to profit or loss, except when it relates to items charged or credited directly to equity, in which case the deferred tax is also dealt with in equity.

Deferred tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right to set off current tax assets against current tax liabilities and when they relate to income taxes levied by the same tax authority and the Company intends to settle its current tax assets and liabilities on a net basis.

The determination of the tax currently payable is based on the current interpretation of tax regulations. However, these regulations are subject to periodic variation and their ultimate determination depends on the results of the tax authorities' examinations.

Other taxes are paid in accordance with the prevailing tax laws in Vietnam.




NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Parties are considered to be related parties when one party has ability to control another or has significant influence in making decision related to financial and operational policies. Parties are also considered as related parties when they are the same control and significant influence.

When considering the relationship of related parties, it is more focused on the nature of the relationship than the legal form.

The Company's separate financial statements are prepared and disclosed together with the Company's consolidated financial statements; therefore, the Company does not present transactions with related parties in the separate financial statements.

Basic/diluted earnings per share

The Company's separate financial statements are prepared and disclosed together with the Company's consolidated financial statements; therefore, the Company does not present the basic/diluted earnings per share in the separate financial statements.

Segment reporting

A business segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in the production or provision of relevant products or services. This segment is subject to risks and rewards that are different from those of other segments.

A geographical segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in the production or provision of relevant products or services in a particular economic environment. This segment is subject to risks and rewards that are different from those of other business segments in other economic environments.

Segment information is prepared and presented in accordance with the accounting policies applicable to the preparation and presentation of the Company's consolidated financial statements.

4. CASH

Closing balanceOpening balance
VNDVND
Cash on hand74,753,7087,088,142
Bank demand deposits10,355,023,9485,609,244,775
Total10,429,777,6565,616,332,917

5. SHORT-TERM TRADE RECEIVABLES

Closing balanceOpening balance
VNDVND
Rosendahl Design Group44,291,035,85217,007,879,443
Spring Copenhagen11,582,223,504992,108,777
Stanley Black & Decker Limited BVBA4,948,374,9952,968,057,428
Others7,235,217,9402,922,110,440
Total68,056,852,29123,890,156,088

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

6. SHORT-TERM ADVANCES TO SUPPLIERS

Closing balanceOpening balance
VNDVND
European Wood Corporation APS1,125,910,515-
The Country Manufacturing and Trading JSC-5,500,859,631
Others2,926,531,7492,326,484,540
Total4,052,442,2647,827,344,171

7. OTHER RECEIVABLES

Closing balanceOpening balance
VNDVND
a) Short-term320,352,066394,284,652
Advances48,335,19665,718,301
Social, health, and unemployment insurance-177,475,690
Others272,016,870151,090,661
b) Long-term7,000,000,0007,000,000,000
Deposits and collateral (i)7,000,000,0007,000,000,000

(i) This represents the deposit to The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company under the Factory Lease Contract dated 01 May 2023 and the Contract Appendix dated 01 September 2023.

8. BAD DEBTS

Closing balanceOpening balance
CostRecoverable amountOverdue periodCostRecoverable amountOverdue period
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Short-term trade receivables
ORDA KOREA CO., LTD.79,221,374-Over 3 years79,221,374-Over 3 years
TopCom International JSC23,327,496-Over 3 years23,327,496-Over 3 years
ARCHITECHMADE A/S963,696,651-Over 3 years963,696,651-Over 3 years
Total1,066,245,521-1,066,245,521-

9. INVENTORIES

Closing balanceOpening balance
CostProvisionCostProvision
VNDVNDVNDVND
Raw materials18,558,591,588(232,830,488)18,933,332,698(232,830,488)
Tools and supplies593,997,299(31,921,844)391,874,014(31,921,844)
Work in progress18,938,741,551-9,994,821,297-
Finished products4,110,748,914(979,292,761)4,279,294,235(979,292,761)
Merchandise--10,625,034-
Goods on consignment164,581,013-164,581,013-
Total42,366,660,365(1,244,045,093)33,774,528,291(1,244,045,093)

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements

10. PREPAYMENTS

Closing balanceOpening balance
VNDVND
a) Short-term832,535,3311,000,303,929
Tools and supplies208,507,319380,757,289
Insurance costs325,439,47814,935,302
Others298,588,534604,611,338
b) Long-term28,973,673,56729,812,940,558
Land rent (i)28,431,558,10029,379,276,700
Tools and supplies151,403,191101,158,750
Others390,712,276332,505,108
Total29,806,208,89830,813,244,487

(i) Represents the land rent at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City, which is allocated for a period of 426 months, from July 2019.

11. TAXES AND AMOUNTS RECEIVABLE FROM/PAYABLE TO THE STATE BUDGET

Opening balancePayable during the yearPaid during the yearClosing balance
a) ReceivablesVNDVNDVNDVND
Personal income tax25,459,7112,767,753,7992,860,746,828118,452,740
Other taxes-60,449,95875,744,01115,294,053
Total25,459,7112,828,203,7572,936,490,839133,746,793
b) Payables
Value-added tax186,119,429182,651,881-368,771,310
Value-added tax on imported goods-904,660,489904,660,489-
Import and export duties-58,216,70543,883,92014,332,785
Corporate income tax2,067,660,3452,559,773,6662,327,902,4022,299,531,609
Other taxes-186,010,190186,010,190-
Total2,253,779,7743,891,312,9313,462,457,0012,682,635,704

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements

12. INCREASE, DECREASE IN TANGIBLE FIXED ASSETS

Buildings and structuresMachinery and equipmentMotor vehiclesManagement equipmentOthersTotal
VNDVNDVNDVNDVNDVND
COST
Opening balance105,338,360,50345,238,488,0794,495,524,088300,462,900101,775,000155,474,610,570
- Purchases in the year182,853,1009,219,890,000--35,700,0009,438,443,100
- Transfer to investment properties(88,373,213,011)----(88,373,213,011)
- Sales and disposal-(1,542,745,413)---(1,542,745,413)
Closing balance17,148,000,59252,915,632,6664,495,524,088300,462,900137,475,00074,997,095,246
ACCUMULATED DEPRECIATION
Opening balance16,561,549,96018,855,392,3591,618,671,288246,587,72656,452,13237,338,653,465
- Charges for the year1,657,609,1655,182,134,112478,272,8007,306,66814,705,2047,340,027,949
- Transfer to investment properties(14,556,215,437)----(14,556,215,437)
- Sales and disposal-(835,653,780)---(835,653,780)
Closing balance3,662,943,68823,201,872,6912,096,944,088253,894,39471,157,33629,286,812,197
NET BOOK VALUE
Opening balance88,776,810,54326,383,095,7202,876,852,80053,875,17445,322,868118,135,957,105
Closing balance13,485,056,90429,713,759,9752,398,580,00046,568,50666,317,66445,710,283,049

The cost of tangible fixed assets which have been fully depreciated but are still in use as at 31 December 2024 is VND 4,351,649,807 (as at 01 January 2024: VND 2,233,359,470).

A part of machinery and equipment is used as collateral for the loans at Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (see Note 19).

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

13. INCREASE, DECREASE IN INTANGIBLE FIXED ASSETS

Computer softwareTotal
VNDVND
COST
Opening balance844,290,000844,290,000
Closing balance844,290,000844,290,000
ACCUMULATED AMORTISATION
Opening balance771,003,000771,003,000
- Charges for the year48,858,00048,858,000
Closing balance819,861,000819,861,000
NET BOOK VALUE
Opening balance73,287,00073,287,000
Closing balance24,429,00024,429,000

The cost of intangible assets which have been fully amortized but are still in use as at 31 December 2024 is VND 380,000,000 (as at 01 January 2024: VND 380,000,000).

14. INVESTMENT PROPERTIES

WorkshopsLand use rightsTotal
VNDVNDVND
COST
Opening balance37,257,042,8553,465,425,00040,722,467,855
- Transfer from tangible fixed assets88,373,213,011-88,373,213,011
Closing balance125,630,255,8663,465,425,000129,095,680,866
ACCUMULATED DEPRECIATION
Opening balance21,230,994,123-21,230,994,123
- Charges for the year3,623,792,664-3,623,792,664
- Transfer from tangible fixed assets14,556,215,437-14,556,215,437
Closing balance39,411,002,224-39,411,002,224
NET BOOK VALUE
Opening balance16,026,048,7323,465,425,00019,491,473,732
Closing balance86,219,253,6423,465,425,00089,684,678,642

This represents the Workshops and Land use rights at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City and Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. The Company has leased assets under asset lease contracts with Goldfinger VN Company Limited and Fixx Systems Vietnam TM-DV-XD Company Limited. The lease term under the contracts is 05 years from the date of signing the handover minutes.

Buildings and land use rights are used as collateral for the loans at Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (see Note 19).

Fair value of investment properties

According to the provisions of Vietnamese Accounting Standard No. 05 - Investment properties, the fair value of investment properties as at 31 December 2024 should be presented. However, the Company has not yet determined this fair value, so the fair value of investment properties as at 31 December 2024 has not been presented in the Notes to the separate financial statements. To determine this fair value, the Company will have to hire an independent consulting firm to assess the fair value of the investment properties. Currently, the Company has not found a suitable consulting company to carry out this work.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

14. INVESTMENT PROPERTIES (CONTINUED)

List of investment properties at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City as at 31 December 2024 includes:


No.List of investment propertiesCostAccumulated depreciationNet book value
1Factory I workshop29,473,035,32714,736,517,65014,736,517,677
2Factory wiring system4,429,188,1164,429,188,116-
3Fire protection system of Factory I837,297,513837,297,513-
4Elevator system installation826,648,409826,648,409-
5Wastewater treatment system345,610,000345,610,000-
6Wiring system of workshop I238,314,400238,314,400-
7Factory fence200,000,000200,000,000-
8Hyundai D4BB Diesel fire pump133,000,000133,000,000-
9Warehouse awning under Contract No. 08/08/2018 HDKT dated 08 August 2018132,912,000132,912,000-
10Fire alarm system installation132,245,00077,142,90555,102,095
11Warehouse awning (Contract No. 20/06/2018 HDKT)124,200,000124,200,000-
12Escape ladder system110,909,090110,909,090-
13Galvanized iron pipe of wall fire protection system100,108,000100,108,000-
14Warehouse awning under Contract No. 10/07/2018 HDKT dated 12 July 201879,719,00079,719,000-
15Construction risk insurance fee of Factory I49,950,00024,975,00024,975,000
16Industrial Well Compartment43,906,00043,906,000-
17Land use rights3,465,425,000-3,465,425,000
Total40,722,467,85522,440,448,08318,282,019,772

List of investment properties at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City as at 31 December 2024 includes:


No.List of investment propertiesCostAccumulated depreciationNet book value
1Factory construction items71,611,364,74510,991,747,39960,619,617,346
2Cu Chi factory electrical system8,833,868,4843,239,085,1025,594,783,382
3Fire protection system (Contract No.06 & Appendix No. 01/06/KL)3,995,650,9121,456,072,0222,539,578,890
43-phase transformer 1500KVA 22/0.4KV 5511EVNHM & Transformer station 1500kVA 22/0.4kV, Medium voltage cable line systems 22kV1,240,000,000454,666,674785,333,326
5Construction under Contract No. 0706/2021-HDKT/LP-NH dated 07 June 2021 and Appendix No. 01 of Contract No. 0706/2021-HDKT/LP-NH dated 21 October 20211,088,352,800211,624,140876,728,660
6Construction and renovation of Nam Hoa Cu Chi factory under Contract 11 on 20 November 2023 according to Contract 02/2022/HDXD.XDVN-NH dated 17 March 2022682,429,63079,616,796602,812,834
7Wastewater treatment system with a capacity of 60m3/day-night300,000,000165,000,000135,000,000
8Garage roofing system for the Company's staff under the Contract No. 11/01/2022 dated 11 January 2022196,455,000114,598,75081,856,250
9Fireproof rolling door under Contract No. 30092019 (dated 30 September 2019)140,000,00071,166,68768,833,313
10Partitions, aluminum doors for the office of Factory 2 in Tan Phu Trung Industrial Park under Contract No. 19/HDKT/MC-NH signed on 08 May 202092,000,00084,333,3157,666,685
11Partitions, aluminum doors (SS Room, Production Department and Office) under Contract No. 20 dated 23 June 202069,991,44062,992,2966,999,144
12Window vents at the back of the factory under Contract No. 0144/2019-HDKT/TP-NH dated 04 November 2019 (Construction location: Lot C5-9, N9 Street, Tan Phu Trung Industrial Park)68,120,0009,870,10558,249,893
13Well drilling and pump Installation - Nam Hoa54,980,00029,780,85525,199,145
Total88,373,213,01116,970,554,14171,402,658,870

The cost of investment properties which have been fully depreciated but are still in use as at 31 December 2024 is VND 7,601,812,528 (as at 01 January 2024: VND 7,501,704,528).

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements

15. CONSTRUCTION IN PROGRESS

This represents the renovation costs of the Production Factory at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Tract District, Dong Nai Province.

16. LONG-TERM FINANCIAL INVESTMENTS

Closing balanceOpening balance
CostProvisionFair valueCostProvisionFair value
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Investment in subsidiaries
The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock136,504,732,000(18,586,553,355)()136,504,732,000(11,565,497,500)()
Company (i)
Total136,504,732,000(18,586,553,355)136,504,732,000(11,565,497,500)

(i) Investment in The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company at a rate of 51% of total charter capital. Mien Que's principal activities are manufacturing wooden furniture and interiors and leasing warehouses and factories. The financial statements of The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company record a loss in 2024 and accumulated loss as at 31 December 2024.

(*) At the balance sheet date, the Company has not determined the fair value of the investment in these subsidiaries and associates to disclose in the separate financial statements due to the absence of quoted market prices and Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises do not have specific guidance on determining the fair value of financial investments. The fair value of the investment in these subsidiaries may differ from the carrying amount.

During the year, the Company entered into significant transactions with its subsidiaries as follows:


Current yearPrior year
VNDVND
Loan
Recovery of loan principal-9,000,000,000
Loan interest-151,726,028
Proceeds of loan interest-189,205,481
Sales of goods
Sales of fixed assets-183,055,190
Sales of raw materials237,396,0982,173,738,626
Proceeds from sales of goods369,837,1592,932,979,540
Purchases of goods
Purchases of fixed assets35,700,000183,055,190
Purchases of raw materials892,837,0918,212,629,681
Return of purchases raw materials-5,542,540,692
Service expense8,659,719,4731,301,779,665
Workshop rental8,579,760,0003,574,900,000
Deposit for workshop rental-7,000,000,000
Recovery of advances6,000,000,000-
Payment for purchases of goods20,301,610,43213,314,046,873




NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements

17. SHORT-TERM TRADE PAYABLES

Closing balanceOpening balance
AmountAmount able to be paid offAmountAmount able to be paid off
VNDVNDVNDVND
Northwest Saigon City Development Corporation (SCD)7,401,682,2887,401,682,2887,401,682,2887,401,682,288
Sao Viet Nhat Printing JSC1,566,493,1071,566,493,1071,509,279,9651,509,279,965
Others4,921,192,5634,921,192,5633,438,615,0773,438,615,077
Total13,889,367,95813,889,367,95812,349,577,33012,349,577,330

18. OTHER SHORT-TERM PAYABLES

Closing balanceOpening balance
VNDVND
a) Short-term3,365,113,2291,524,601,728
Trade union fee667,324,788147,526,212
Social, health, and unemployment insurance990,074,54894,029,248
Deposits and collateral1,581,720,000500,000,000
Others125,993,893783,046,268
b) Long-term3,698,000,0001,581,720,000
Deposits and collateral3,698,000,0001,581,720,000




NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements

19. LOANS AND OBLIGATIONS UNDER FINANCE LEASES

Opening balanceIn the yearClosing balance
AmountAmount able to be paid offIncreaseDecreaseAmountAmount able to be paid off
a) Short-term loansVNDVNDVNDVNDVNDVND
Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (i)56,343,051,34756,343,051,347200,507,408,353(176,229,251,667)80,621,208,03380,621,208,033
Current portion of long-term loans (ii)46,031,571,34746,031,571,347195,012,318,353(169,518,495,187)71,525,394,51371,525,394,513
b) Long-term loans9,852,112,1829,852,112,1823,304,582,080(5,495,090,000)7,661,604,2627,661,604,262
Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (ii)9,852,112,1829,852,112,1823,304,582,080(5,495,090,000)7,661,604,2627,661,604,262
Total66,195,163,52966,195,163,529203,811,990,433(181,724,341,667)88,282,812,29588,282,812,295

(i) Loan from Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch, with the interest rate specified in each contract and depending on each period. The loan is to finance payment for import/purchase of goods/raw materials and supplement working capital.

Collateral includes:

  • Land use rights and land-associated assets at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City.
  • Land-associated assets at Lot C5-9, Tan Phu Trung Industrial Park, Tram Bom Hamlet, Tan Phu Trung Commune, Cu Chi District, Ho Chi Minh City.
  • Imported machinery and equipment under Mortgage Contract No. PBVN CLN/000624/18.

(ii) Loan from Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch, with the interest rate specified in each contract and depending on each period. The loan is to purchase imported machinery and equipment.

Collateral includes:

  • Land use rights and land-associated assets at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City, and machinery and equipment.
  • Machinery and equipment owned by the Company.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying separate financial statements.

19. LOANS AND OBLIGATIONS UNDER FINANCE LEASES (CONTINUED)

Long-term loans will be repaid under the following schedule:


Closing balanceOpening balance
VNDVND
Within one year9,095,813,52010,311,480,000
In the second year6,291,676,1826,303,636,000
From the third year to the fifth year1,369,928,0803,548,476,182
Total16,757,417,78220,163,592,182
Less: Amounts payable within 12 months (shown under short-term loans)9,095,813,52010,311,480,000
Amounts payable after 12 months7,661,604,2629,852,112,182

20. OWNER'S EQUITY

Movement in owner's equity


Owner's contributed capitalRetained earningsTotal
Prior year's opening balance240,281,690,00076,199,192,573316,480,882,573
Profit in the year-11,901,378,99711,901,378,997
Dividend payment-(36,005,547,000)(36,005,547,000)
Current year's opening balance240,281,690,00052,095,024,570292,376,714,570
Profit in the year-28,367,079,08028,367,079,080
Dividend payment (i)-(24,003,698,000)(24,003,698,000)
Current year's closing balance240,281,690,00056,458,405,650296,740,095,650

(i) Based on the 2023 profit distribution plan approved in the Resolution No. 01/NQ.DHDCDTN/2024 dated 23 April 2024 of the General Meeting of Shareholders, the Company will pay 2023 dividends equal to 10% of the par value of ordinary shares with a total value of VND 24,003,698,000.

Charter capital

According to the 12th amended Business Registration Certificate No. 0303292182 dated 21 November 2023, the Company's charter capital is VND 240,281,690,000, equivalent to 24,028,169 shares.

As at 31 December 2024, the charter capital has been fully contributed, as follows:


Closing balanceOpening balance
Number of sharesRateNumber of sharesRate
Mr. Don Huang Son6,491,61227.02%5,864,21224.41%
Mr. Le Duy Anh3,120,00012.98%3,120,00012.98%
Mrs. Bui Thi Hien2,398,2069.98%2,398,2069.98%
Mrs. Tran Thi Thanh Huang1,560,0006.49%1,560,0006.49%
Mr. Nguyen Tien Tho500,0002.08%803,7903.35%
Treasury shares24,4710.10%24,4710.10%
Other shareholders9,933,88041.34%10,257,49042.69%
Total24,028,169100%24,028,169100%

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

There notes are an integral part of our should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements

20. OWNER'S EQUITY (CONTINUED)

Closing balanceOpening balance
- Number of shares sold to the public24,028,16924,028,169
+ Ordinary shares24,028,16924,028,169
- Number of treasury shares24,47124,471
+ Ordinary shares24,47124,471
- Number of outstanding shares24,003,69824,003,698
+ Ordinary shares24,003,69824,003,698

Par value of ordinary shares is VND 10,000/share.

Dividends paid this year are VND 24,003,698,000 (prior year: VND 36,005,547,000).

21. OFF-BALANCE SHEET ITEMS

USDClosing balanceOpening balance
EUR189,776.18187,629.04
EUR140.00140.00

22. SEGMENT REPORTING

Most of the Company's revenue and profit are generated from the manufacturing and trading of wooden toys and household items, while the sales of goods and the lease of real estate account for less than 10% of revenue and profit. The Board of General Directors believes that the Company operates primarily in one business segment, the production of wooden toys and household items. Although the Company sells domestically and exports, all production activities occur in one geographical area, the South of Vietnam, so no further segment information is presented.

23. REVENUE FROM GOODS SOLD AND SERVICES RENDERED

Current yearPrior year
VNDVND
Revenue from selling finished products domestically1,568,172,7062,497,213,903
Revenue from selling finished products for export229,864,968,276143,814,198,167
Revenue from workshop leasing16,631,512,5726,906,844,000
Others621,407,102431,380,741
Deductions-3,315,247,889
Trade discounts-3,315,247,889
Net revenue from goods sold248,686,060,656150,334,388,922

24. COST OF GOODS SOLD

Current yearPrior year
VNDVND
Cost of selling finished products domestically4,830,934,481786,883,255
Cost of selling finished products for export180,372,700,868102,904,931,790
Cost of workshop leasing3,832,644,2431,319,817,987
Total189,036,279,592105,011,633,032

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements.

25. PRODUCTION COST BY NATURE

Current yearPrior year (Restated)
VNDVND
Raw materials84,546,112,51147,189,833,192
Labors92,306,909,08148,110,525,463
Depreciation and amortization11,960,397,21310,964,538,875
Out-sourced services24,386,424,66016,685,177,657
Other monetary expenses1,167,807,6832,463,423,412
Total214,367,651,148125,413,498,599

26. FINANCIAL INCOME

Current yearPrior year
VNDVND
Deposit interest6,105,716657,148,728
Loan interest-151,726,028
Foreign exchange gain1,434,356,621963,856,886
Stock investment interest422,682,5021,073,659,402
Total1,863,144,8392,846,391,044

27. FINANCIAL EXPENSES

Current yearPrior year
VNDVND
Interest expenses4,614,437,0023,550,051,185
Provision for Investment in Subsidiary7,021,055,85511,565,497,500
Provision/Reversal of provision for impairment of trading securities(985,075,170)(1,031,740,891)
Foreign exchange loss2,680,194,6281,805,109,671
Total13,330,612,31515,888,917,465

28. SELLING AND GENERAL AND ADMINISTRATION EXPENSES

Current yearNăm trước
VNDVND
a) Selling expenses incurred in the year
Employees1,365,033,9101,364,477,074
Depreciation and amortization48,858,00048,858,000
Out-sourced services4,172,461,7464,572,218,752
Others622,648,941640,762,161
Total6,209,002,5976,626,315,987
b) General and administration expenses incurred in the year
Employees6,161,747,9505,104,716,754
Depreciation and amortization377,505,152431,191,234
Provisions-963,696,651
Out-sourced services2,783,854,3335,264,979,164
Others1,023,886,591513,546,735
Total10,346,994,02612,278,130,538

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements

29. CURRENT CORPORATE INCOME TAX EXPENSE

Current yearPrior year
VNDVND
Profit before tax30,926,852,74614,227,180,801
- Increasing adjustments1,186,344,6951,526,331,840
Taxable income32,113,197,44115,753,512,641
Assessable income32,113,197,44115,753,512,641
- Assessable income eligible for tax incentives19,314,329,11210,166,486,628
- Assessable income not eligible for tax incentives12,798,868,3295,587,026,013
Corporate income tax rate20%20%
Corporate income tax payable on income eligible for tax incentives3,862,865,8222,416,793,202
Corporate income tax payable on income not eligible for tax incentives2,559,773,6661,117,405,203
Corporate income tax exemption and reduction (i)(3,862,865,822)(1,208,396,601)
Corporate income tax expense payable2,559,773,6662,325,801,804

(i) The Company is exempted from tax for 02 years and is entitled to a 50% reduction in the tax payable for the next 04 years for income from implementing the new investment project of Nam Hoa Factory in Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. 2024 is the fourth year that the Company is entitled to a 50% reduction in corporate income tax.

The Company is exempted from tax for 02 years and is entitled to a 50% reduction in the tax payable for the next 04 years for income from implementing the new investment project of Nam Hoa Factory in Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province. 2024 is the first year the Company is exempted from corporate income tax at this Factory.

In addition to the above non-deductible expenses, the Company has determined that there are no other expenses that are not deductible. However, the ultimate determination depends on the results of the tax authorities' examinations.

30. FINANCIAL INSTRUMENTS

Capital risk management

The Company manages its capital to ensure that the Company will be able to continue as a going concern while maximising the return to shareholders through the optimisation of the debt and equity balance.

The capital structure of the Company consists of charter capital and retained earnings.

Financial leverage ratio

The Company's financial leverage ratio at the balance sheet date is as follows:


Closing balanceOpening balance
VNDVND
Borrowings88,282,812,29566,195,163,529
Less: Cash10,429,777,6565,616,332,917
Net debt77,853,034,63960,578,830,612
Equity296,740,095,650292,376,714,570
Net debt to equity ratio26%21%

Significant accounting policies

Details of the significant accounting policies and methods adopted by the Company (including recognition criteria, the basis of measurement, and the basis of recognition of income and expenses) for each type of financial assets and financial liabilities are presented in Note 3.

NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements

30. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)

Categories of financial instruments


Carrying amountFair value
Closing balanceOpening balanceClosing balanceOpening balance
VNDVNDVNDVND
Financial assets
Cash10,429,777,6565,616,332,91710,429,777,6565,616,332,917
Short-term financial investments-5,563,726,791-5,563,726,791
Trade and other receivables68,328,869,16124,218,722,43968,328,869,16124,218,722,439
Deposits7,000,003,0007,000,000,0007,000,000,0007,000,000,000
Total85,758,646,81742,398,782,14785,758,646,81742,398,782,147
Financial liabilities
Borrowings88,282,812,29566,195,163,52988,282,812,29566,195,163,529
Trade and other payables19,295,081,85115,214,343,59819,295,081,85115,214,343,598
Accrued expenses1,784,755,600241,716,7411,784,755,600241,716,741
Total109,362,649,74681,651,223,868109,362,649,74681,651,223,868

The Company has assessed fair value of its financial assets and liabilities at the balance sheet date as stated in Note 3 since there is no comprehensive guidance under Circular No. 210/2009/TT-BTC issued by the Ministry of Finance on 06 November 2009 ("Circular 210") and other relevant prevailing regulations to determine fair value of these financial assets and liabilities. While Circular 210 refers to the application of International Financial Reporting Standards ("IFRS") on presentation and disclosures of financial instruments, it did not adopt the equivalent guidance for the recognition and measurement of financial instruments, including application of fair value, in accordance with IFRS.

Financial risk management objectives

The Company has set up risk management system to identify and assess the risks exposed by the Company and designed control policies and procedures to manage those risks at an acceptable level. Risk management system is reviewed on a regular basis to reflect changes in market conditions and the Company's operations.

Financial risks include market risk (including interest rate risk and price risk), credit risk and liquidity risk.

Market risk

Interest rate risk management

The Company's activities expose it primarily to the financial risks of changes in interest rates. The Company does not hedge these risk exposures due to the lack of active market for the trading activities of financial instruments.

The Company has interest rate risks arising from interest bearing loans which are arranged. The risk is managed by the Company by maintaining an appropriate level of borrowings and analysing market competition to enjoy favourable interest rates from appropriate lenders.

Commodity price risk

The Company purchases materials, commodities from local and foreign suppliers for business purpose. Therefore, the Company is exposed to the risk of changes in selling prices of materials, commodities.

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements

30. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)

Credit risk

Credit risk refers to the risk that counterparty will default on its contractual obligations resulting in financial loss to the Company. The Company has a credit policy in place and the exposure to credit risk is monitored on an on-going basis. The Company does not have any significant credit risk exposure to any counterparty because receivables consist of a large number of customers, spread across diverse industries and geographical areas, and advances, other receivables of large value are guaranteed by third party loans.

Stock price risk

The company's stocks held are subject to market risks arising from uncertainty about the future value of its investments. To manage stock price risk, the company sets investment limits to control exposure. Requires approval from the Board of Management for stock investments, considering factors such as the industry and target company. The company assesses stock price risk as insignificant.

Liquidity risk management

The purpose of liquidity risk management is to ensure the availability of funds to meet present and future financial obligations. Liquidity is also managed by ensuring that the excess of maturing liabilities over maturing assets in any period is kept to manageable levels relative to the amount of funds that the Company believes can generate within that period. The Company policy is to regularly monitor current and expected liquidity requirements to ensure that the Company maintains sufficient reserves of cash, borrowings and adequate committed funding from its shareholders to meet its liquidity requirements in the short and longer term.

The following table details the Company's remaining contractual maturity for its non-derivative financial assets and financial liabilities with agreed repayment periods. The tables have been drawn up based on the undiscounted cash flows of financial assets and undiscounted cash flows of financial liabilities based on the earliest date on which the Company can be required to pay. The inclusion of information on non-derivative financial assets is necessary in order to understand the Company's liquidity risk management as the liquidity is managed on a net asset and liability basis.




Closing balanceLess than 1 yearFrom 1 - 5 yearsTotal
VNDVNDVND
Financial assets
Cash10,429,777,656-10,429,777,656
Trade and other receivables68,328,869,161-68,328,869,161
Deposits-7,000,000,0007,000,000,000
Total78,758,646,8177,000,000,00085,758,646,817
Financial liabilities
Borrowings80,621,208,0337,661,604,26288,282,812,295
Trade and other payables15,597,081,8513,698,000,00019,295,081,851
Accrued expenses1,784,755,600-1,784,755,600
Total98,003,045,48411,359,604,262109,362,649,746
Net liquidity gap(19,244,398,667)(4,359,604,262)(23,604,002,929)



NOTES TO THE SEPARATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements.

30. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)

Opening balanceLess than 1 yearFrom 1 - 5 yearsTotal
VNDVNDVND
Financial assets
Cash5,616,332,917-5,616,332,917
Short-term financial investments5,563,726,791-5,563,726,791
Trade and other receivables24,218,722,439-24,218,722,439
Loan receivables---
Deposits-7,000,000,0007,000,000,000
Total35,398,782,1477,000,000,00042,398,782,147
Financial liabilities
Borrowings56,343,051,3479,852,112,18266,195,163,529
Trade and other payables13,632,623,5981,581,720,00015,214,343,598
Accrued expenses241,716,741-241,716,741
Total70,217,391,68611,433,832,18281,651,223,868
Net liquidity gap(34,818,609,539)(4,433,832,182)(39,252,441,721)

The Board of General Directors assessed the liquidity risk at high level, however, the Board of General Directors believes that the Company will be able to generate sufficient funds to meet its financial obligations as and when they fall due.

31. SUPPLEMENTAL DISCLOSURES OF CASH FLOW INFORMATION

Supplemental non-cash disclosures

Proceeds from sale, disposal of fixed assets and other long-term assets during the year include VND 183,055,190, which is the disposal of assets in the prior year received in the current year. Therefore, a corresponding amount has been adjusted in the Increase, decrease in receivables.

32. COMMITMENTS

The Company has leased land at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City under the Land Lease Contract No. 110/HDTD/SCD-2018 dated 30 October 2018 with Northwest Saigon City Development Corporation (SCD) to build a factory. The lease term is from 30 October 2018 to 16 December 2054, and the rental has been paid. The Company has allocated VND 947,718,600 (prior year: VND 947,718,600) to expenses for this land rental.

The Company has leased a factory at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province under the Factory Lease Contract and Contract Appendix with The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company to use as a production factory. The lease term is from 01 May 2023 to 01 May 2043, the lease area is 10,214 m2, the rental price excluding value added tax is VND 70,000/m2/month, paid monthly (starting to calculate the factory rent from 01 August 2023). The Company has recorded VND 8,579,760,000 (prior year: VND 3,574,900,000) as expenses for this factory rental.



These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying interim separate financial statements

32. COMMITMENTS

Rent is payable on the following schedule:


Closing balanceOpening balance (Restated)
VNDVND
Within one year8,579,760,0008,579,760,000
In the second year to the fifth year inclusive34,319,040,00034,319,040,000
After five years114,396,800,000122,976,560,000
Total157,295,600,000165,875,360,000

33. CONTINGENT LIABILITIES

The Company signed land lease contracts and has built infrastructure on these leased lands. The land lease contracts do not stipulate the obligation to revert the leased lands; therefore, the Company's Board of General Directors assesses that the Company may have future obligations related to dismantling and relocating assets on the land and restoring the land to its original condition upon the expiration of the land lease term. This obligation can only be determined when there are additional events in the future, such as an agreement with the land lessor or legal regulations issued by the authorities, stating the lessee's obligations when the contract does not clearly stipulate the lessee's reversion obligations. Therefore, the Company has not recorded any reversion costs in its 2024 separate financial statements.

34. COMPARATIVE FIGURES

Certain comparative figures have been restated to conform with the current year's figures, as follows:



Separate cash flow statement: Present the reclassification of long-term land rental allocation costs.


Reported amountReclassificationAmount after reclassification
VNDVNDVND
Depreciation and amortisation of fixed assets (Code 02)10,016,820,275947,718,60010,964,538,875
Increase, decrease in prepayments (Code 12)844,436,233(947,718,600)(103,282,367)
Nguyen Thi Minh Van General DirectorNguyen Thi Minh Van Chief AccountantNguyen Thi Minh Van Preparer



CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024




MỤC LỤC

TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẬT BÁO CÁO KỆT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẬT BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỐ HỘP NHẬT THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT 8 - 33

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa (gọi tất là "Công ty") dễ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOẠT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản tri

Họ và tênChức vụ
Ông Đoàn Huong SơnChủ tịch
Ông Lê Duy AnhThành viên
Ông Nguyễn Tiến ThọThành viên
Ông Đoàn Đồng BằngThành viên
Ông Nguyễn Thanh HảiThành viên

Ban Kiểm soát


Họ và tênChức vụ
Bà Đào Ngọc ThuTrường ban kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Linh ChiThành viên
Ông Đinh Công HướngThành viên

Ban Tổng Giám đốc

Họ và tênChức vụ
Ông Nguyễn Tiến ThọTổng Giám đốc
Ông Phạm Việt PhươngPhố Tổng Giám đốc
Ông Lưu Vũ SơnPhố Tổng Giám đốc

Kế toán trưởng

Họ và tênChức vụ
Ông Nguyễn Đức CườngKế toán trường

Người đại diện pháp luật

TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo này là Ông Nguyễn Tiến Thọ - Tổng Giám đốc.

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc lập các Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)

TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (Tiếp theo)

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được ghi chép một cách phù hợp, lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tại chính hợp nhất của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán và báo cáo tại chính hợp nhất được lập tuân thủ Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các hiện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các sai phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tái chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc.




Nguyễn Tiến Thọ

Tổng Giám đốc


Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

Só: 105/VACO/BCKT.HCM

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa ("Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 04 đến trang 33, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (gọi chung là "Báo cáo tài chính hợp nhất").

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viện, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sốt trọng yêu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày dữ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, và kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tải chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuan trực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lẫn và nhìn bày Báo cáo tài chính hợp nhất.



Nguyên Ngọc Thạch

Phó Tổng Giám đốc

Giấy CN ĐKH N Kềm toán số: 1822-2023-156-1



Thay mặt và đại diện cho

Le Binh Phương

CHÍ NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kiểm toán viên


Số Giấy CN ĐKHỆ Kiểm toán: 5914-2023-156-1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VẠC O

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

TÀI SĂNMã số Thuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A - TÀI SĂN NGĂN HẢN100160,322,122,520174,236,557,277
I. Tiến110412,291,520,58810,463,538,187
1. Tiến11112,291,520,58810,463,538,187
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120-9,324,463,567
1. Chứng khoán kinh doanh121-10,309,538,737
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122-(985,075,170)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13076,755,933,41844,330,877,956
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131573,125,561,97738,316,057,575
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn13265,757,975,0816,591,833,671
3. Phải thu ngắn hạn khác136342,694,1861,893,284,536
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1377(2,470,297,826)(2,470,297,826)
IV. Hàng tôn kho14064,377,663,56799,741,424,095
1. Hàng tôn kho141871,435,470,734100,985,469,188
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho1498(7,057,807,167)(1,244,045,093)
V. Tài sản ngắn hạn khác1506,897,004,94710,376,253,472
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn15191,055,256,3172,221,027,368
2. Thuế GTGT được khấu trừ1525,708,001,8378,129,766,393
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15310133,746,79325,459,711
B - TÀI SAN DÀI HẢN200394,885,810,511424,977,379,424
I. Các khoản phải thu dài hạn210-40,000,000
1. Phải thu dài hạn khác216-40,000,000
II. Tài sản cổ định220129,292,383,780228,201,028,159
1. Tài sản cổ định hữu hình22111128,243,511,938226,613,922,129
- Nguyên giá222302,997,176,906447,704,132,140
- Giá trị hao mòn lũy kế223(174,753,664,968)(221,090,210,011)
2. Tài sản cổ định vô hình227121,048,871,8421,587,106,030
- Nguyên giá2285,250,782,5205,250,782,520
- Giá trị hao mòn lũy kế229(4,201,910,678)(3,663,676,490)
III. Bắt động sản đầu tư23013126,427,711,24256,619,203,170
- Nguyên giá231213,234,816,550115,764,751,485
- Giá trị hao mòn lũy kế232(86,807,105,308)(59,145,548,315)
IV. Tài sản dở dang dài hạn2401,759,832,5592,643,199,674
1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242141,759,832,5592,643,199,674
V. Tài sản dài hạn khác260137,405,882,930137,473,948,421
1. Chỉ phí trả trước dài hạn2619137,405,882,930137,473,948,421
TÔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200)270555,207,933,031599,213,936,701

BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỘP NHẬT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

NGUỒN VỐNMã số Thuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHẬI TRẢ300193.427.775.448219.610.461.064
I. Nợ ngắn hạn310148.750.963.118172.220.827.209
1. Phải trả người bán ngắn hạn3111527.035.769.550
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3121.217.690.428922.266.433
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313102.505.278.766
4. Phải trả người lao động31411.678.364.4109.863.157.302
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3151.784.755.600506.200.593
6. Phải trả ngắn hạn khác319163.222.446.993
7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn32017128.165.707.572
II. Nợ dài hạn33044.676.812.33047.389.633.855
1. Phải trả dài hạn khác337165.559.498.637
2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn338179.852.112.182
3. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả3411831.978.023.036
D - VỐN CHỦ SỐ HỰU400361.780.157.583379.603.475.637
I. Vốn chủ sở hữu41019361.780.157.583
1. Vốn góp của chủ sở hữu411240.281.690.000
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a240.281.690.000
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42130.539.087.159
- LNST chưa PP lũy kế đến cuối năm trước421a7.973.832.792
- LNST chưa phân phối năm nay421b22.565.254.367
3. Lợi ích cổ động không kiểm soát42990.959.380.424
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400)440555.207.933.031599.213.936.701



Nguyễn Tiến Thọ

Tổng Giám đốc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Đức Cường Kê toán trường

Nguyễn Thị Minh Vân Người lập biểu

BÀO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ353.270.820.594313.280.816.723
2. Các khoản giảm trừ doanh thu021.230.495.9483.757.061.281
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1022352.040.324.646309.523.755.442
(10=01-02)
4. Giá vốn hàng bán1123289.840.892.069269.512.966.134
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2062.199.432.57740.010.789.308
(20=10-11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính21252.486.719.8944.796.286.889
7. Chỉ phí tài chính222611.349.435.01012.614.940.458
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay237.899.255.3368.667.771.711
8. Chỉ phí bán hàng25279.637.894.42512.852.590.636
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp262730.384.383.71140.851.638.842
10. Lợi nhuận/(Lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh3013.314.439.325(21.512.093.739)
(30=20+(21-22)-(25+26))
11. Thu nhập khác3128732.436.9224.004.842.776
12. Chỉ phí khác32294.076.903.1322.530.634.609
13. Lợi nhuận/(Lỗ) khác (40=31-32)40(3.344.466.210)1.474.208.167
14. Tổng lợi nhuận/(Lỗ) kế toán trước thuế509.969.973.115(20.037.885.572)
(50=30+40)
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51302.559.773.6662.325.801.804
16. Chỉ phí thuế TNDN hoản lại5231(1.413.649.480)(1.964.102.868)
17. Lợi nhuận/(Lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp608.823.848.929(20.399.584.508)
(60=50-51-52)
18. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ6122.565.254.367522.775.867
19. Lợi nhuận/(Lỗ) sau thuế cổ đông không kiểm soát62(13.741.405.438)(20.922.360.375)
20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu703294022



Nguyễn Tiến Thọ

Tổng Giám đốc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Đức Cường Kế toán trường

Nguyễn Thị Minh Vân Người lập biểu

BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỊ HỘP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị VND


CHỈ TIÊUMã sốNăm nayNăm trước (Trình bày lại)
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế019,969,973,115(20.037,885,572)
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao tài sản cố định0226,543,309,96535,734,231,054
- Các khoản dự phòng034,828,686,904(68,044,240)
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản041,110,718,983(140,831,243)
mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư051,571,454,511290,516,035
- Chỉ phí lãi vay067,899,255,3368,667,771,711
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0851,923,398,81424,445,757,745
- Tăng, giảm các khoản phải thu09(27,465,337,168)28,853,217,879
- Tăng, giảm hàng tồn kho1029,549,998,45470,643,841,665
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(803,407,083)(21,516,402,520)
- Tăng, giảm chị phí trả trước12286,117,9424,833,508,696
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh1310,309,538,7379,070,283,632
- Tiền lãi vay đã trả14(8,177,795,240)(9,367,943,630)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(2,327,902,402)(8,402,268,310)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2053,294,612,05498,559,995,157
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng TSCD và TSDH khác21(12,488,654,208)(21,425,542,502)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và TSDH khác229,388,381,4634,527,928,562
3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác24-4,968,027,827
4. Tiền thu lãi cho vay, cổ từ và lợi nhuận được chia279,990,229890,997,041
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(3,090,282,516)(11,038,589,072)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ đi vay33270,546,255,410256,505,280,035
2. Tiền trả nợ gốc vay34(294,857,024,123)(322,785,351,653)
3. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35(399,375,000)(434,636,426)
4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(24,003,698,000)(36,111,947,000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(48,713,841,713)(102,826,655,044)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40)501,490,487,825(15,305,248,959)
Tiền đầu năm6010,463,538,18725,342,261,470
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61337,494,576426,525,676
Tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61)7012,291,520,58810,463,538,187



Nguyễn Tiến Thọ

Tổng Giám đốc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Thị Minh Vân Người lập biểu



1. THÔNG TIN KHÁI QUẬT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa (gọi tất là "Công ty") được thành lập và hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303292182, ngày 11 tháng 5 năm 2004. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được cấp theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 12 ngày 21 tháng 11 năm 2023 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 901 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 911 người).

Trụ sở

Công ty đăng ký trụ sở tại số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã cho thuê toàn bộ nhà xưởng tại địa chỉ này.

Ngoài ra, Công ty có:

+ Nhà máy và Văn phòng làm việc tại Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Dồng Nai.

+ Nhà máy tại Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất và thương mại.

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh độ dùng gia đình, trang trí nội thất và các sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ; cho thuê kho và nhà xưởng.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

Các công ty con được hợp nhất

Công ty Cô phần Sán xuất và Thương mại Miền Quê được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.

Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

NĂM TÀI CHÍNH, CHUẦN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Chế độ Kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư sửa đổi bộ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. NĂM TÀI CHÍNH, CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Tuyên bố về việc tuần thụ Chuẩn mục Kế toán và Chế độ Kế toán

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư sửa đổi bộ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực Kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phân tính hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập trên cơ sở đồn tích theo nguyên tắc giá gốc (trừ báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp) và phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Uớc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đạt ra.

Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý

Luật Kế toán đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, trong đó bao gồm quy định về Đánh giá và Ghi nhận theo giá trị hợp lý, tuy nhiên chưa có hướng đản cụ thể cho vấn đề này; theo đó, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và áp dụng như sau:

Công cụ tài chính được ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý trên cơ sở giá gốc trừ đi các khoản dự phòng cần trích lập (nếu có) theo quy định hiện hành;

Các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế;

Bất động sản đầu tư xác định được giá trị hợp lý được trình bày cụ thể tại các Thuyết minh số 13;

Đối với tài sản và người trả (ngoài các mục a, b và c trên đây) Công ty không có cơ sở để xác định được giá trị một cách đáng tin cậy do đó Công ty đang ghi nhận theo giá gốc.

Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con do Công ty mẹ kiểm soát được lập tại ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi công ty mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này.

Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại công ty mẹ và công ty con là giống nhau.

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SẶCH KÊ TOÁN CHỮ YÊU (Tiếp theo)

Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính (Tiếp theo)

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.

Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu (chỉ tiết xem nội dung trình bày dưới đây) và phần lợi ích của cổ đồng không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đồng không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đồng không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Hợp nhất kinh doanh

Tài sản, công ơn và công ơn tiềm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mưa công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mưa và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hút nào giữa giá mưa và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính phát sinh hoạt động mua công ty con.

Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở lý lẽ của cổ đồng không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.

Bất lợi thương mại

Bất lợi thương mại là phần phụ trội lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng đánh giá được của công ty con tại ngày phát sinh nghiệp vụ mua công ty so với giá phí hợp nhất kinh doanh. Bất lợi kinh doanh được hạch toán ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm phát sinh.

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chí phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và đầu tư tài chính ngắn hạn.

Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả và các khoản vay.

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.

Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và các khoản tiền gửi không ký hạn.

TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoản kinh doanh được ghi nhận bất đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.

Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoản được xác định theo giá gốc trừ các khoản giám giá chứng khoản kinh doanh.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá thị trường thấp hơn giá góc. Việc xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng của tại ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp tại ngày kết thúc năm tài chính thị trường chứng khoán hay sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng của phiên giao dịch trước liên kế với ngày kết thúc năm tài chính.

Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Hàng tồn kho

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng và hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thường xuyên. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.

Chỉ phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm:

Công cu, dung cu: Các công cu, dung cu đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.

Chi phí bảo hiểm: Chi phí bảo hiểm đã mua trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ 01 năm.

Tiền thuê đất: Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo theo phương pháp dường thẳng theo thời gian thuê.

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOẠN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Chỉ phí trả trước (Tiếp theo)

Giá tri lợi thế quyền thuê đất: Giá trị lợi thế quyền thuê đất phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh, được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng theo thời gian thuê còn lại.

Các chi phí trả trước khác: Các khoản chi phí trả trước khác bao gồm các khoản chi phí bảo hiểm và một số khoản chi phí trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được phân bổ vào vào chi phí theo phương pháp đường thẳng theo thời gian sử dụng hữu ích.

Tài sản thuê hoạt động

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rũi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi từng nguyên giá tài sản có định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong năm.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thử.

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bắt kỳ khoản lại lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong năm. Các khoản lại, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Tài sản cố định hữu hình được khẩu hao theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:


Số năm khẩu hao
Nhà cửa, vật kiến trúc04 - 36
Máy móc, thiết bị03 - 15
Phương tiện vận tải, truyền đản03 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 15
Tài sản cổ định khác06 - 08

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Bản quyền và bằng sáng chế

Bản quyền và bằng sáng chế được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

Chương trình phần mềm máy tính

Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 05 năm.

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (Tiếp theo)

Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trúc do Công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuế hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư cho thuế được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Bất động sản đầu tư chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ suy giảm giá trị. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tự vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bộ và chi phí giao dịch liên quan khác. Nguyên giá bắt động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sản đầu tư.

Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính trong vòng từ 05 đến 50 năm.

Công ty không trích khẩu hao đổi với bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất lâu dài.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Nợ phải trả là số tiền có thể phải trả nhà cung cấp hoặc các đối tượng khác. Nợ phải trả được trình bày theo giá trị ghi số.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tại liệu kế toán và các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hiệu:

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.



Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông theo Điều lệ của Công ty, Đại hội đồng cổ đồng thông qua.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.



TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định trong đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán hợp nhất của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán hợp nhất; và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lã suất áp dụng.

Lại từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.

Các khoản giảm trừ doanh thu

Khoản giảm trừ doanh thu là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh.

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ từ các năm trước, đến nay mới phát sinh chiết khấu, giảm giá, trả lại thi được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Nếu khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện hành: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm phát sinh khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại.

Nếu khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện hành: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm hiện hành.

Ngoại tế

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Chỉ phí di vay

Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Thuê

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.

Thuế thu nhập hoàn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỹ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cũng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Danh sách các Bên liên quan của Công ty:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Thương mại Tràng An - Việt NamChủ tịch HDQT là Tổng Giám đốc của Công ty liên quan
Công ty Cổ phần Xuân Hòa - Việt NamThành viên HDQT là Tổng Giám đốc của Công ty liên quan
Các thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Điều hành, Quản lý và các thành viên có quan hệ mặt thiết với các thành viên nàyNhân sự chủ chốt và các thành viên có quan hệ mặt thiết

TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.

4. TIỀN

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Tiền mặt188.532.241131.078.340
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn12.102.988.34710.332.459.847
Cộng12.291.520.58810.463.538.187

5. PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

Số cưới nămSố đầu năm
VNDVND
Rosendahl Design Group44.291.035.85217.007.879.443
Spring Copenhagen11.582.223.504-
Riverside Furniture Corp-6.265.261.317
Các đối tượng khác17.252.302.62115.042.916.815
Cộng73.125.561.97738.316.057.575

6. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
European Wood Corporation APS1.125.910.515-
Các đối tượng khác4.632.064.5666.591.833.671
Cộng5.757.975.0816.591.833.671

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

7. NỘ XÁU

Số cuối nămSố đầu năm
VND Giá gốcVND Giá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnVND Giá gốcVND Giá trị có thể thu hồiThời gian quá hạn
a) Phái thu ngắn hạn của khách hàng2,369,502,129-2,369,502,129-
Công ty TNHH Tuấn Lộc ARCHITECHMADE A/S1,235,798,385-Trên 3 năm1,235,798,385-Trên 3 năm
Orda Korea Co., Ltd963,696,651-Trên 3 năm963,696,651-
Công ty TNHH SX TM & Dịch vụ Huyền Trang Nguyễn79,221,374-Trên 3 năm79,221,374-Trên 3 năm
Công ty TNHH TM Dịch vụ SX Hoàng Bào Nguyễn39,600,000-Trên 3 năm39,600,000-Trên 3 năm
Các đôi tượng khác39,949,439-Trên 3 năm39,949,439-Trên 3 năm
b) Trả trước cho người bán ngắn hạn100,795,697-100,795,697-
Công ty TNHH Huỳnh Dai Son67,615,733-Trên 3 năm67,615,733-Trên 3 năm
Công ty TNHH MTV SX TM DV An Bình Nguyễn33,179,964-Trên 3 năm33,179,964-Trên 3 năm
Cộng2,470,297,826-2,470,297,826-

8. HÀNG TỔN KHO

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gócDự phòngGiá gócDự phòng
VNDVNDVNDVND
Nguyên liệu, vật liệu43.368.448.855(3.800.520.612)69.048.245.536(232.830.488)
Công cụ, dụng cụ593.997.299(31.921.844)3.122.569.322(31.921.844)
Chỉ phí SXKD đồ dang18.938.741.551-17.428.060.679-
Thành phẩm8.369.702.016(3.225.364.711)11.211.387.604(979.292.761)
Hàng hóa--10.625.034-
Hàng gửi bán164.581.013-164.581.013-
Cộng71.435.470.734(7.057.807.167)100.985.469.188(1.244.045.093)

(i) Một số Hàng tồn kho được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn (Xem Thuyết minh số 17).

9. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a) Ngắn hạn1,055,256,3172,221,027,368
Công cụ, dụng cụ xuất dùng214,776,766508,385,911
Chỉ phí bảo hiểm477,802,768511,464,968
Các khoản khác362,676,7831,201,176,489
b) Dài hạn137,405,882,930137,473,948,421
Giá trị lợi thế quyền thuê đất (i)102,948,684,111107,524,181,183
Tiền thuế đất (ii)28,431,558,10029,379,276,700
Chỉ phí sửa chữa2,195,399,913-
Di đời chuyển treo chống ngập1,389,324,753-
Di đời nhà xưởng phục vụ cho thuê1,762,133,118-
Công cụ, dụng cụ xuất dùng288,070,659226,152,084
Các khoản khác390,712,276344,338,454
Cộng138,461,139,247139,694,975,789

9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (Tiếp theo)

(i) Đây là giá trị tiền thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh, được Công ty phân bổ trong thời gian 426 tháng kể từ tháng 7 năm 2019.

(ii) Giá trị lợi thế quyền thuê đất phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh, được Công ty xác định theo Nghị quyết của Hội đồng Quản trị số 03/NQ-HDQT-NH.2021 ngày 08 tháng 4 năm 2021. Nghị quyết này đã thông qua kết quả báo cáo từ vấn của một công ty kiểm toán về giá trị doanh nghiệp và lợi thế quyền thuê đất của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê.

10. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU / PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số dầu nămSố phải nộp trong nămSố đã nộp trong nămSố cuối năm
VNDVNDVNDVND
a) Các khoản phải thu
Thuế thu nhập cá nhân25.459.7112.767.753.7992.860.746.828118.452.740
Các loại thuế, phi khác-60.449.95875.744.01115.294.053
Cộng25.459.7112.828.203.7572.936.490.839133.746.793
b) Các khoản phải nộp
Thuế GTGT hàng bán nội địa186.119.4291.104.707.590697.415.471593.411.548
Thuế GTGT hàng nhập khẩu-904.660.489904.660.489-
Thuế thu nhập doanh nghiệp2.067.660.3452.559.773.6662.327.902.4022.299.531.609
Thuế thu nhập cá nhân94.968.815602.643.053697.321.190290.678
Các loại thuế, phi khác156.530.177189.010.190189.010.190156.530.177
Cộng2.505.278.7665.445.194.9394.886.376.9083.064.096.797

11. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị dụng cụ quản lýTSCD hữu hình khúcTổng cộng
VNDVNDVNDVNDVNDVND
NGUYÊN GIÁ
Số dầu năm241.814.754.694156.213.203.13642.473.796.0516.306.357.259896.021.000447.704.132.140
- Mua trong năm182.853.10010.545.968.549---10.728.821.649
- Chuyển sang Bất động sản đầu tư(98.673.306.305)----(98.673.306.305)
- Thanh lý, nhượng bản(600.829.706)(50.690.188.674)(4.639.011.208)(64.491.667)(767.949.323)(56.762.470.578)
Số cưới năm142.723.471.783116.068.983.01137.834.784.8436.241.865.592128.071.677302.997.176.906
GIÁ TRÍ HAO MÔN LỬV KỆ
Số dầu năm74.932.256.731108.232.944.05232.429.045.6884.639.719.650856.243.890221.090.210.011
- Khẩu hào trong năm4.236.013.97611.726.826.1742.139.146.897197.912.71469.233.45618.369.133.217
- Chuyển sang Bất động sản đầu tư(21.292.711.881)----(21.292.711.881)
- Thanh lý, nhượng bản(357.691.474)(41.322.669.283)(1.107.043.621)1.791.442(627.353.443)(43.412.966.379)
Số cưới năm57.517.867.35278.637.100.94333.461.148.9644.839.423.806298.123.903174.753.664.968
GIÁ TRÍ CÔN LẠI
Số dầu năm166.882.497.96347.980.259.08410.044.750.3631.666.637.60939.777.110226.613.922.129
Số cưới năm85.205.604.43137.431.882.0684.373.635.8791.402.441.786(170.052.226)128.243.511.938

Nguyên giá của TSCD hữu hình bao gồm các TSCD hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 40.431.807.597 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 54.098.949.127 VND).

Một phần Nhà cửa vật kiến trúc và Máy móc, thiết bị đã được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lớn và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn (Xem Thuyết minh số 17).

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

12. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH

Bản quyền, bằng sáng chếPhần mềm máy tínhTổng cộng
VNDVNDVND
NGUYÊN GIÁ
Số đầu năm699.300.0004.551.482.5205.250.782.520
Số cuối năm699.300.0004.551.482.5205.250.782.520
GIÁ TRỊ HAO MÔN LỤY KÊ
Số đầu năm597.318.7503.066.357.7403.663.676.490
- Khẩu hao trong năm58.275.000479.959.188538.234.188
Số cuối năm655.593.7503.546.316.9284.201.910.678
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Số đầu năm101.981.2501.485.124.7801.587.106.030
Số cuối năm43.706.2501.005.165.5921.048.871.842

Nguyên giá của TSCD vô hình bao gồm các TSCD vô hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 1.197.011.520 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 497.711.520 VND).

13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ

Nhà xưởng, kho bãiQuyền sử dụng đấtPhương tiện, vận tảiTSCD khácTổng cộng
VNDVNDVNDVNDVND
NGUYÊN GIÁ
Số dầu năm100.748.851.2213.465.425.0005.605.224.2465.945.251.018115.764.751.485
- Chuyển từ Tài sản có định hữu hình98.673.306.305---98.673.306.305
- Thanh lý, nhượng bán---(1.203.241.240)(1.203.241.240)
Số cuối năm199.422.157.5263.465.425.0005.605.224.2464.742.009.778213.234.816.550
GIÁ TRỊ HÀO MÔN LỤY KỆ
Số dầu năm54.599.035.795-3.280.394.2421.266.118.27859.145.548.315
- Khẩu hào trong năm6.108.032.160-268.249.620311.942.1806.688.223.960
- Chuyển từ Tài sản có định hữu hình21.292.711.881---21.292.711.881
- Thanh lý, nhượng bán---(319.378.848)(319.378.848)
Số cuối năm81.999.779.836-3.548.643.8621.258.681.61086.807.105.308
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Số dầu năm46.149.815.4263.465.425.0002.324.830.0044.679.132.74056.619.203.170
Số cuối năm117.422.377.6903.465.425.0002.056.580.3843.483.328.168126.427.711.242

Bất động sản đầu tư của Công ty bao gồm:

+ Tài sản là Nhà xưởng và Quyền sử dụng đất tại địa chỉ Số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty đã cho thuê theo các hợp đồng thuê tài sản với Công ty TNHH Goldfinger Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Fixx Symtems Việt Nam và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Fixx Symtems Việt Nam. Thời hạn thuê theo hợp đồng là 5 năm kế từ thời điểm ký biến bản bản giao nhà xưởng.

+ Tài sản thuộc Nhà xương tại tại Lô số 3, Đường 5A KCN Nhơn Trạch, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai. Hợp đồng cho thuê nhà xương ngày 11 tháng 12 năm 2023 với Công ty TNHH Craftsman Kitchen Components Việt Nam. Diện tích cho thuê là 4.586,40 m², thời gian cho thuê là 10 năm kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.

+ Tài sản thuộc Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh. Hợp đồng cho thuê nhà xưởng ngày 25 tháng 01 năm 2024 với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Fixx Symtems Việt Nam. Diện tích cho thuê là 18.485,72 m², thời gian cho thuê là 5 năm kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.

13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ (Tiếp theo)

Nhà xưởng và Quyền sử dụng đất tại địa chỉ Số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh đã được thể chấp dễ dảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chỉ nhánh Chợ Lớn (Xem Thuyết minh số 17).

Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư

Theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 chưa được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một Công ty từ vấn đề lập định giá giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư. Hiện tại, Công ty chưa tìm được Công ty từ vần phù hợp để thực hiện công việc này.

Danh mục bất động sản đầu tư tại địa chỉ Số 71/4A, Khu phố 7, Đường Hiệp Phước Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:


SITDanh mục bất động sản đầu tưNguyễn giaHao mòn lây kếGiá trị còn lại
1Nhà xưởng nhà máy 129.473.035.32714.736.517.65014.736.517.677
2Hệ thống dây điện xưởng4.429.188.1164.429.188.116-
3Quyền sử dụng đất3.465.425.000-3.465.425.000
4Hệ thống PCCC NM1837.297.513837.297.513-
5Lắp cận hộ thông thang máy826.648.409826.648.409-
6Hệ thống xử lý nước thải345.610.000345.610.000-
7Hệ thống dây điện xưởng 1238.314.400238.314.400-
8Tương rào nhà xưởng200.000.000200.000.000-
9Máy bom chữa cháy Diesel hyundai D4BB133.000.000133.000.000-
10Mái hiện nhà kho theo HD số 08/08/2018 HDKT ngày 08/08/2018132.912.000132.912.000-
11Thi công lập đặt hộ thông báo cháy132.245.00077.142.90555.102.095
12Mái hiện nhà kho (HD 20/06/2018 HDKT)124.200.000124.200.000-
13Hệ thống thang thoát hiểm110.909.090110.909.090-
14Đường ống sắt trắng kèm hệ thống chữa cháy vách tường100.108.000100.108.000-
15Mái hiện nhà kho theo HD số 10/07/2018 HDKT ngày 12/07/201879.719.00079.719.000-
16Phi bảo hiểm rủi ro xây dụng NM149.950.00024.975.00024.975.000
17Khoang Giếng Công nghiệp43.906.00043.906.000-
Cộng40.722.467.85522.440.448.08318.282.019.772

Danh mục bắt động sản đầu từ tại Khu Công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Cử Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:


STTDanh mục bắt động sản đầu tưNguyên giáHao mòn lấy kếGiá trị còn lại
1Hạng mục xảy dụng nhà xưởng71.611.364.74510.991.747.39960.679.617.346
2Hệ thống diễn nhà máy của chi8.833.868.4843.239.085.1025.594.783.382
3Hệ thống PCCC (HD:06 & PL:01/06/KL)3.995.650.9121.456.072.0222.539.578.890
4Máy biến áp 3 pha 1500KVA 22/0.4KV 5511/EVNHCM & Tram biến thế 1500KVA 22/0.4KV, Hệ thống đường dây cáp trung thế 22kV1.240.000.000454.666.674785.333.326
5Thi công theo hợp đồng số 0706/2021-HDKT/LP-NH lấy ngày 07/06/2021 và Phụ lập hợp đồng số 01 của HDKT số 0706/2021-HDKT/LP-NH lấy ngày 21/10/20211.088.352.800211.624.140876.728.660
6Thi công cải tạo nhà máy Nam Hoa Cù Chỉ hd 11 ngày 20/11/23 theo HD 02/2022/HDX.D.XDVN-NH ngày 17/03/22682.429.63079.616.796602.812.834
7Hệ thống xử lý nước thái sản xuất công suất 60m3/ngày-dêm300.000.000165.000.000135.000.000
8Hệ thống mai che nhà xe CBCNV Cty theo HDong số 11/01/2022 ngày 11/01/22196.455.000114.598.75081.856.250
9Của cuốn chống cháy HD 30092019 (30.09.2019)140.000.00071.166.68768.833.313
10Vách ngăn, của nhóm văn phòng làm việc NM2 KCN Tân Phú Trung theo Hồng số 19/HDKT/MC-NH kí ngày 08/5/202092.000.00084.333.3157.666.685
11Vách ngăn, của nhóm (Phong 5S, P.Sản Xuất và Văn phòng) theo Hồng số 20 ngày 23/6/202069.991.44062.992.2966.999.144
12Ô bông gió ở phía sau nhà xưởng theo HDong số 0144/2019-HDKT/TP-NH ngày 04/11/2019 ( ĐĐ thi công : Lô CS-9 đường N9, KCN Tân Phú68.120.0009.870.10558.249.895
13Khoan giống và lắp đặt máy hơn - Nam Hoa54.980.00029.780.85525.199.145
Cộng88.373.213.01116.970.554.14171.402.658.870



Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ (Tiếp theo)

Danh mục bất động sản đầu tư tại Nhà xưởng tại tại Lô số 3, Đường 5A KCN Nhơn Trạch, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:


STTDanh mục bất động sản đầu tưNguyễn giáHao mòn lũy kếGiá trị còn lại
1Nhà xưởng chính 10A11.561.547.6468.992.314.9602.569.232.686
2Nhà Xưởng 029.276.626.0446.443.244.8762.833.381.168
3Nhà Xưởng 10C7.807.967.0322.237.197.5215.570.769.511
4Nhà Văn Phòng6.583.675.3941.853.280.1684.730.395.226
5Nhà xưởng 10B6.460.651.2074.737.810.9121.722.840.295
6Nhà xưởng sấy6.179.833.0044.531.877.5011.647.955.503
7Nhà kho số 01 ( Kho VTPK ) bên hồng xưởng 10A6.076.058.4261.740.958.0374.335.100.389
8Đường nội bộ4.968.813.5442.570.287.5122.398.526.032
9Pallet4.742.009.7781.258.681.6103.483.328.168
10Hệ thống dường nội bộ3.899.538.3373.699.562.056199.976.281
11Hệ thống điện X10B2.850.782.2271.795.665.1521.055.117.075
12Hệ thống điện X10C2.705.817.0191.704.353.7101.001.463.309
13Hệ thống dường nội bộ2.075.255.7311.968.832.350106.423.381
14Nhà kho số 02 (24x46m)1.840.000.000189.507.4171.650.492.583
15Nhà đế xe CBCNV1.654.935.452818.522.148836.413.304
16Bãi container Kho 04+ Kho 011.023.467.250293.251.568730.215.682
17Nhà kho lưu trữ hóa chất999.750.405331.530.323668.220.082
18Công, hàng rào tường xây gạch dày 200834.698.655791.893.59042.805.065
19Nhà xe cho CBCNV650.000.000103.477.022546.522.978
20Văn Phòng Xưởng 10A543.675.560110.556.100433.119.460
21Nhà đế xe cán bộ CNV (50.960 x 16.000)m385.595.702365.821.58419.774.118
22Nhà khử bụi ( Nhà pha chế sơn đối diện X10A )279.871.151205.238.88074.632.271
23Nhà chứa bụi217.161.351168.903.29448.258.057
24Nhà bảo vệ công phụ144.625.914137.209.2727.416.642
25Hệ thống của tự động123.639.080117.298.6146.340.466
26Hệ thống của tự động123.639.080117.298.6146.340.466
27VP xưởng 10A trần thịc cao 1.200 x 60080.875.69562.903.29317.972.402
28Hệ thống thông giớ tủ MSB và phòng điện X10A48.625.00048.625.000-
Cộng84.139.135.68447.396.103.08436.743.032.600

Nguyên giá của Bất động sản đầu tư bao gồm các tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 7.650.437.528 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 7.550.329.528 VND).

14. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

Đây là chi phí cải tạo Nhà xương sân xuất tại Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai.

15. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Công ty Cổ phần Phát triển dỗ thị7.401.682.2887.401.682.2887.401.682.2887.401.682.288
Sài Gòn Tây Bắc (SCD)
Công ty Cổ phần In Sao Việt Nhật1.566.493.1071.566.493.1071.509.279.9651.509.279.965
Công ty TNHH Son Song Kỳ432.593.700432.593.7002.597.798.3902.597.798.390
Công ty TNHH MTV Văn Anh Phát175.599.530175.599.5301.921.213.1651.921.213.165
Khác9.866.982.7839.866.982.78313.605.795.74213.605.795.742
Cộng19.443.351.40819.443.351.40827.035.769.55027.035.769.550

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

PHÁI TRẢ KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a) Ngắn hạn4.145.064.5143.222.446.993
Kinh phí công đoàn1.414.172.7251.300.661.589
Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp990.074.54898.002.848
Cổ tức, lợi nhuận phải trả12.160.00012.160.000
Ký quỹ, ký cược1.581.720.000600.000.000
Các khoản phải trả khác146.937.2411.211.622.556
b) Dài hạn7.111.701.7575.559.498.637
Ký quỹ, ký cược7.111.701.7575.559.498.637
- Công ty TNHH Craftsman Kitchen Components Việt Nam2.177.778.6372.177.778.637
- Công ty TNHH MTV Môi trường Đại Hoàng Phát1.998.000.000100.000.000
- Công ty TNHH Trọng Tín1.700.000.0001.700.000.000
- Công ty Da Thuộc Wei Tai Việt Nam1.235.923.120-
- Công ty TNHH Goldfinger VN-1.581.720.000
Cộng11.256.766.2718.781.945.630

17. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH

Số đầu nămPhát sinh trong nămSố cuối năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
a) Ngắn hạnVNDVNDVNDVNDVNDVND
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Nam Sài Gòn (i)128.165.707.572128.165.707.572274.508.331.512(295.256.399.123)107.417.639.961107.417.639.961
Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - CN Chợ Lớn (ii)71.423.281.22571.423.281.22574.000.923.159(118.627.772.456)26.796.431.92826.796.431.928
Vay dài hạn và nợ thuê tài chính đến hạn trả gồm:10.710.855.00010.710.855.0005.495.090.000(7.110.131.480)9.095.813.5209.095.813.520
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Nhơn Trạch399.375.000399.375.000-(399.375.000)--
Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - CN Chợ Lớn (iii)10.311.480.00010.311.480.0005.495.090.000(6.710.756.480)9.095.813.5209.095.813.520
b) Dài hạn9.852.112.1829.852.112.1823.304.582.080(5.495.090.000)7.661.604.2627.661.604.262
Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - CN Chợ Lớn (iii)9.852.112.1829.852.112.1823.304.582.080(5.495.090.000)7.661.604.2627.661.604.262
Tổng cộng138.017.819.754138.017.819.754277.812.913.592(300.751.489.123)115.079.244.223115.079.244.223

(i) Khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn để bổ sung vốn luu động, bảo lãnh, mở L/C, lãi suất vay được quy định theo từng khế ước nhận nợ cụ thể. Khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản gắn liền với đất, tài sản theo hợp đồng thể chấp và hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh với giá trị hàng hóa là 180.000.000.000 VND.

(ii) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lớn, lãi suất cho vay theo từng khế ước và tụy thuộc vào từng thời kỳ, khoản vay nhằm tài trợ cho việc thanh toán nhập khẩu/ mua hàng hóa/ nguyên vật liệu và bổ sung vốn lưu động.

Tài sản thế chấp bao gồm:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại địa chỉ 71/4a Khu phố 7, Đường Hiệp Thành 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại Lô C5-9, KCN Tân Phú Trung, Áp Trạm Bom, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Máy móc thiết bị được nhập khẩu theo hợp đồng thể chấp số PBVN CLN/000624/18.

(iii) Khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - Chi nhánh Chợ Lớn, lãi suất cho vay theo từng khế ước và tụy thuộc vào từng thời kỳ nhằm mục dịch mua máy móc thiết bị nhập khẩu.

Tài sản thế chấp bao gồm:

  • Quyên sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tọa lạc tại địa chỉ 71/4a Khu phố 7, Đường Hiệp Thành 13, Phường Hiệp Thành, Quân 12, Thành phố Hồ Chí Minh và máy móc thiết bị. - Máy móc thiết bị thuộc sở hữu của Công ty.

17. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Lịch trả nợ các khoản vay dài hạn như sau:


Số cuối nămSố dầu năm
VNDVND
Trong vòng một năm9.095.813.52010.710.855.000
Từ năm thứ hai đến năm thứ năm7.661.604.2629.852.112.182
Tổng cộng16.757.417.78220.562.967.182
Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng9.095.813.52010.710.855.000
(dược trình bày ở phần Vay ngắn hạn)
Số phải trả sau 12 tháng7.661.604.2629.852.112.182

18. THUỆ THU NHẠP HOẪN LẠI PHẢI TRẢ

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoàn lại phải trả20%20%
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ khoản xác định giá trị hợp lý của tài sản29.903.506.31131.978.023.036
Cộng29.903.506.31131.978.023.036

19. VÓN CHỮ SỐ HỘU

Thay đổi trong vốn chủ sở hữu


Vốn đầu tư của chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátTổng cộng
VNDVNDVNDVND
Số đầu năm trước240.281.690.00068.808.471.108126.918.446.037436.008.607.145
Lãi năm trước-522.775.867(20.922.360.375)(20.399.584.508)
Chia cổ tức bằng tiền-(36.005.547.000)-(36.005.547.000)
Số cuối năm trước240.281.690.00033.325.699.975105.996.085.662379.603.475.637
Lãi năm nay-22.565.254.367(13.741.405.438)8.823.848.929
Chia cổ tức (i)-(24.003.698.000)-(24.003.698.000)
Chênh lệch do thanh lý tài sản cổ định từ khoản xác định giá trị hợp lý của tài sản hợp nhất kinh doanh-(1.348.169.183)(1.295.299.800)(2.643.468.983)
Số cuối năm240.281.690.00030.539.087.15990.959.380.424361.780.157.583

(i) Dựa theo kế hoạch phần phối lợi nhuận năm 2023 đã được thông qua trong Nghị quyết số 01/NQ.DHDCĐTN/2024 ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Đại Hội đồng cổ đồng, Công ty thực hiện chia cổ tức năm 2023 bằng 10% mệnh giá cổ phiếu phổ thông với tổng giá trị là 24.003.698.000 VND.

Cô tức đã thanh toán trong năm nay là 24.003.698.000 VND (năm trước là 36.005.547.000 VND)

19. VON CHỦ SỐ HỆU

Vốn điều lệ

Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303292182 sửa đổi lần 12 ngày 21 tháng 11 năm 2023, Vốn điều lệ của Công ty là 240.281.690.000 VND, tương đương 24.028.169 cổ phần.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, chi tiết Vốn điều lệ đã được góp đủ như sau:


Số cuối nămSố dầu năm
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
VND%VND%
Ông Đoàn Hương Sơn6.491.61227,02%5.864.21224,41%
Ông Lê Duy Anh3.120.00012,98%3.120.00012,98%
Bà Bùi Thị Hiên2.398.2069,98%2.398.2069,98%
Bà Trần Thị Thanh Hương1.560.0006,49%1.560.0006,49%
Ông Nguyễn Tiến Thọ500.0002,08%803.7903,35%
Cổ phiếu quỹ24.4710,10%24.4710,10%
Các cổ đông khác9.933.88041,34%10.257.49042,69%
Tổng cộng24.028.169100%24.028.169100%


Số cuối nămSố đầu năm
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chung24.028.16924.028.169
+ Cổ phiếu phổ thông24.028.16924.028.169
- Số lượng cổ phiếu quỹ24.47124.471
+ Cổ phiếu phổ thông24.47124.471
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành24.003.69824.003.698
+ Cổ phiếu phổ thông24.003.69824.003.698

Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.

20. CÁC KHOẠN MỤC NGOẠI BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT

Ngoại tế các loại


Số cuối nămSố đầu năm
Đồ la Mỹ (USD)190.029,72188.631,20
Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)320,00320,00
Đô la Canada (CAD)1.200,001.200,00
Đô la Úc (AUD)550,00550,00

21. BỘ PHẦN THEO LỄNH VỰC KINH DOANH VÀ THEO KHU VỰC ĐIA LÝ

Khu vực địa lý

Công ty hoạt động sản xuất là chính, hoạt động chính này và cho thuê bất động sản, bán hàng hóa đều diễn ra tại miền Nam Việt Nam, sản phẩm xuất khẩu là chủ yếu, nên Công ty không lập bảo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

Hoạt động bán hàng hóa và cho thuê bất động sản chiếm tỷ lệ hơn 10% trong doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng Công ty vẫn hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng đồ chơi, đồ gia dụng, đồ nội thất tử gỗ, tạo ra phần lớn doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, cho thuê bất động sản chỉ là phương án kinh doanh ngắn hạn, do đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.

Lĩnh vực kinh doanh

22. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ

Năm nayNăm trước
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ353.270.820.594313.280.816.723
Doanh thu bán hàng hóa8.368.695.1695.058.123.681
Doanh thu bán thành phẩm313.270.323.269294.822.301.826
Doanh thu cho thuế nhà xưởng30.820.686.66711.314.720.100
Doanh thu khác811.115.4892.085.671.116
Các khoản giảm trừ doanh thu1.230.495.9483.757.061.281
Trong đó:
- Chiết khẩu thương mại-3.315.247.889
- Giảm giá hàng bán1.153.940.666417.470.224
- Hàng bán bị trả lại76.555.28224.343.168
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ352.040.324.646309.523.755.442

23. GIÁ VỐN HÀNG BẢN

Năm nayNăm trước
VNDVND
Giá vốn hàng hóa đã bán15.789.246.4919.584.237.300
Giá vốn của thành phẩm đã bán256.831.570.136255.588.445.782
Giá vốn cho thuê nhà xưởng11.121.313.4004.340.283.052
Giá vốn khác284.999.968-
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho5.813.762.074-
Cộng289.840.892.069269.512.966.134

24. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu126.071.481.982115.817.103.025
Chỉ phí nhân công124.991.642.27093.188.214.672
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định26.543.309.96534.770.528.111
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài23.575.024.41833.625.250.245
Chỉ phí khác5.747.698.2897.101.642.145
Cộng306.929.156.924284.502.738.198


CÔNG TY CỎ PHẦN SẦN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NAM HOA MẶU SỐ B 09-DN/HN Số nhà 71/4a Đường Hiệp Thành 13, Khu phố 7, Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (Tiếp theo) Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

25. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Lãi tiền gửi9.990.229767.019.257
Lãi chênh lệch tỷ giá2.054.047.1632.955.608.230
Lãi đầu tư chứng khoán422.682.5021.073.659.402
Cộng2.486.719.8944.796.286.889

26. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí lại vay7.899.255.3368.667.771.711
Hoàn nhập giảm giá chứng khoán kinh doanh(985.075.170)(1.031.740.891)
Lỗ chênh lệch tỷ giá4.435.254.8444.978.909.638
Cộng11.349.435.01012.614.940.458

27. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm nayNăm trước
VNDVND
a) Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm
Chỉ phí nhân viên2,234,338,9682,742,949,477
Chỉ phí khẩu hao TSCD263,011,317346,393,216
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài6,513,501,6659,059,764,121
Các khoản chỉ phí bán hàng khác627,042,475703,483,822
Cộng9,637,894,42512,852,590,636
b) Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm
Chỉ phí nhân viên13,085,146,10612,271,973,309
Chỉ phí khẩu hao TSCD6,438,733,16713,187,651,919
Chỉ phí trích lập dự phòng phải thu khó đòi-963,696,651
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài5,261,120,7759,339,273,156
Các khoản chỉ phí QLDN khác5,599,383,6635,089,043,807
Cộng30,384,383,71140,851,638,842

28. THU NHẤP KHẮC

Năm nayNăm trước
VNDVND
Thu tiên bán phế liệu320.760.229591.440.190
Các khoản khác411.676.6933.413.402.586
Cộng732.436.9224.004.842.776



29. CHI PHÍ KHÁC

Năm nayNăm trước
VNDVND
Thanh lý, nhưng bán TSCD1.581.444.110-
Xử lý chênh lệch giá trị hợp lý của tài sản đã thanh lý khi hợp nhất1.408.774.710-
Các khoản khác1.086.684.3122.530.634.609
Cộng4.076.903.1322.530.634.609

30. CHI PHÍ THUẾ THU NHẢP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Nam Hoa2.559.773.6662.325.801.804
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Miền Quê--
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành2.559.773.6662.325.801.804

31. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẠN LẠI

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại bao gồm:

+ Khoản chi phí thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến loại trừ Dự phòng đầu tư vào Công ty con.

+ Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan đến chi phí khẩu hao các tài sản cố định và chi phí phân bổ tiền thuế đất của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý.

32. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỂU

Năm nayNăm trước
VNDVND
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đồng công tụ mẹ22.565.254.367522.775.867
Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu22.565.254.367522.775.867
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông24.003.69824.003.698
đang lưu hành trong năm
Lãi cơ bản trên cổ phiếu94022

33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Quản lý rủi ro vốn

Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đồng thông qua tối trị hóa số dư nguồn vốn và công ngộ.

Cấu trúc vốn của Công ty bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Hệ số đòn bảy tài chính

Hệ số đơn bảy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Các khoản vay115.079.244.223138.017.819.754
Trừ: Tiền và các khoản tương đương tiền12.291.520.58810.463.538.187
Nợ thuần102.787.723.635127.554.281.567
Vốn chủ sở hữu361.780.157.583379.603.475.637
Tỷ lệ nợ thuần trên vốn chủ sở hữu28,41%33,60%

Các chính sách kế toán chủ yếu

Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính, công nợ tài chính được trình bày tại Thuyết minh số 3.

Các loại công cụ tài chính

Số cuối nămSố đầu năm
Tài sản tài chínhVNDVND
Tiền12.291.520.58810.463.538.187
Phải thu khách hàng và phải thu khác71.029.497.64337.531.857.348
Dầu tư tài chính ngắn hạn-9.324.463.567
Các khoản ký quỹ17.864.49553.169.375
Tổng cộng83.338.882.72657.373.028.477
Công nợ tài chính
Các khoản vay và nợ thuê tài chính115.079.244.223138.017.819.754
Phải trả người bán và phải trả khác28.295.870.40634.419.050.743
Chỉ phí phải trả1.784.755.600506.200.593
Tổng cộng145.159.870.229172.943.071.090

Công ty xác định giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc năm tài chính theo như Thuyết minh số 3, do Thông tư số 210/2009/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210") cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu đáp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.

Mục tiêu quản lý rũi ro tài chính

Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.

33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính (Tiếp theo)

Rui ro tài chính bao gồm rũi ro thị trường (rũi ro về lãi suất và rũi ro về giá), rũi ro tín dụng, rũi ro về giá cổ phiếu và rũi ro thanh khoản.

Rúi ro thị trường

Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rũi rộ khi có sự thay đổi về lãi suất. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa các rũi rộ này do thiếu thị trường mua các công cụ tại chính này.

Quản lý rủi ro lãi suất

Công ty chịu rủi ro lại suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.

Rúi ro về giá hàng hóa

Rúi ro tín dụng

Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa.

Rủi ro tín dụng xây ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đẫn đến các tồn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tính hình dễ dánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Công ty không có bất kỳ rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ một số lượng lớn khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phần bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.

Rũi ro về giá có phiếu

Các cổ phiếu do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Hội đồng Quản trị của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu như ngành nghề kinh doanh, công ty để đầu tư, v.v. Công ty đánh giá rủi ro về giá cổ phiếu là không đáng kể.

Quản lý rũi ro thanh khoản

Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong năm ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mất, các khoản vay và đủ vốn mà các cổ động cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và đại hạn hơn.

Các bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công ngữ tài chính phi phải sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên động tiến chưa chiết khấu của tài sản tài chính và động tiến chưa chiết khấu của công ngữ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rơi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công ngữ và tài sản thuần.

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rủi ro thanh khoản ở mức cao, tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra dữ nguồn tiền tử hoạt động kinh doanh để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

34. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Trong năm, ngoài các số dư với các bên liên quan trình bày tại Thuyết minh số 19; Công ty còn có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Ông Đoàn Hương Sơn
Thanh toán tiền cổ tức5.864.212.0008.796.318.000
Ông Lê Duy Anh
Thanh toán tiền cổ tức3.120.000.0004.680.000.000
Ông Nguyễn Tiến Thọ
Thanh toán tiền cổ tức500.000.0001.205.685.000
Ông Lưu Vũ Sơn
Thanh toán tiền cổ tức153.530.000150.045.000
Ông Phạm Việt Phương
Thanh toán tiền cổ tức5.865.00010.297.500

34. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN (Tiếp theo)

Thù lao Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Thu nhập Ban Tổng Giám đốc dược hướng trong năm:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Thù lao của Hội đồng quản trị600.000.000593.333.332
Ông Đoàn Hương Sơn - Chủ tịch200.000.004200.000.004
Ông Lê Duy Anh - Thành viên133.333.332133.333.332
Ông Đoàn Đồng Bằng - Thành viên133.333.33288.888.888
Ông Nguyễn Thanh Hái - Thành viên133.333.33288.888.888
Bà Bùi Thị Minh Tâm - Thành viên (đã miễn nhiệm)-44.444.444
Ông Phạm Hải Văn - Thành viên (đã miễn nhiệm)-37.777.776
Thù lao Ban kiểm soát213.333.325213.333.325
Bà Đào Ngọc Thu - Trường Ban kiểm soát133.333.333133.333.333
Bà Nguyễn Thị Linh Chi - Thành viên39.999.99639.999.996
Ông Dinh Công Hướng - Thành viên39.999.99639.999.996
Lương Ban Tổng Giám đốc1.808.904.6322.230.856.031
Ông Nguyễn Tiến Thọ - Tổng Giám đốc549.000.0001.070.351.995
Ông Lưu Vũ Sơn - Phố Tổng Giám đốc966.600.000687.461.102
Ông Phạm Việt Phương - Phố Tổng Giám đốc293.304.632473.042.934
Cộng2.622.237.9573.037.522.689

35. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIÊN TỐ HỘP NHÁT

Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiến tệ

Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản có định trong năm bao gồm 1.465.470.550 VND, là số tiền thanh lý, nhượng bán tài sản có định năm trước đã thu được tiền trong năm. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng với số chênh lệch đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải thu.

36. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Công ty mẹ đã thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Phú Trung, Huyện Củ Chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thuê đất số 110/HĐĐ/SCD-2018 ngày 30 tháng 10 năm 2018 với Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc (SCD) để xây dựng nhà máy. Thời gian thuê từ ngày 30 tháng 10 năm 2018 đến ngày 16 tháng 12 năm 2054, tiến thuê đã được thanh toán. Công ty đã phân bổ vào chi phí trong năm là 947.718.600 VND (năm trước là 947.718.600 VND) đối với khoản tiền thuê đất này.

Công ty con thuê đất tại Lô số 3 đường 5A, KCN Nhơn Trạch 2, Xã Phú Hội, Huyện Nhơn Trạch, Tình Đồng Nai của Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Công nghiệp số 2 theo Hợp đồng thuê lại đặt số 137/HD-TLĐ ngày ngày 15 tháng 7 năm 2005, kèm theo các Phụ lục điều chính, nhằm mục đích xây dựng văn phòng, kho bãi và nhà máy của Công ty con. Tổng diện tích thuê 84.105 m², thời hạn thuê là 42 năm kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2005 đến 20 tháng 6 năm 2047 với đơn giá thuê là 1,1 USD/m². Tiền thuê được trả hàng năm. Công ty con đã ghi nhận vào chi phí trong năm 2,18 tỷ VND (năm trước là 2,18 tỷ VND) đối với khoản tiền thuê đất này.

36. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG (Tiếp theo)

Tiền thuê được trả theo lịch như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Trong vòng một năm2.176.427.1382.176.427.138
Từ năm thứ hai đến năm thứ năm8.705.708.5508.705.708.550
Sau năm năm38.042.753.80140.219.180.938
Tổng cộng48.924.889.48951.101.316.626
Trừ: số phải trả trong vòng 12 tháng2.176.427.1382.176.427.138
Số phải trả sau 12 tháng46.748.462.35148.924.889.488

37. NỘ TIẾM TÀNG

Công ty có ký hợp đồng thuê đất, Công ty đã xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất thuê này. Trong Hợp đồng thuê đất không quy định rõ về nghĩa vụ hoàn nguyên khu đất thuê, do đó với hợp đồng thuê đất này, Ban Tổng Giám độ Công ty đánh giá là Công ty có thể có nghĩa vụ trong tương lai khi hết hạn thuê đất liên quan đến tháo dỡ, đi đời các tài sản trên đất và phục hồi khu đất về tình trạng ban đầu và nghĩa vụ này chỉ có thể được xác định rõ ràng khi có thêm các sự kiện trong tương lai, như thỏa thuận với bên cho thuê đất, cơ quan có chức năng ban hành các quy định pháp luật nói rõ về nghĩa vụ của bên thuê khi hợp đồng không nói rõ nghĩa vụ hoàn nguyên của bên đi thuê. Do đó, Công ty chưa ghi nhận chi phí hoàn nguyên nào vào báo cáo tài chính năm 2024.

38. SỐ LIỆU SO SÁNH

Một số số liệu của năm trước được phân loại lại để phù hợp với việc so sánh với số liệu của năm nay, cụ thể như sau:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: Trình bày phân loại lại chi phí phân bổ tiền thuê đất dài hạn.



Số đã bảo cáoPhân loại lạiSố sau phân loại lại
VNDVNDVND
Khẩu hao tài sản có định (Mã số 02)34.786.512.454947.718.60035.734.231.054
Tăng/ giám chi phí trả trước (Mã số 12)5.781.227.296(947.718.600)4.833.508.696






Nguyễn Tiến Thọ

Tông Giám đốc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



NAM HOA TRADING AND PRODUCTION CORPORATION

AUDITED CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 2024

TABLE OF CONTENTS

CONTENTS PAGE(S) STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS 1-2 INDEPENDENT AUDITORS' REPORT 3 CONSOLIDATED BALANCE SHEET 4-5 CONSOLIDATED INCOME STATEMENT 6 CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT 7 NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS 8-33

STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS

The Board of General Directors of Nam Hoa Trading and Production Corporation (the "Company") presents this report together with the Company's consolidated financial statements for the year ended 31 December 2024.

BOARD OF MANAGEMENT, BOARD OF SUPERVISORS, AND BOARD OF GENERAL DIRECTORS

The members of the Board of Management, the Board of Supervisors, and the Board of General Directors who held office during the year and to the date of this report are as follows:

Board of Management

Full namePosition
Mr. Doan Huang SonChairman
Mr. Le Duy AnhMember
Mr. Nguyen Tien ThoMember
Mr. Doan Dong BangMember
Mr. Nguyen Thanh HaiMember

Board of Supervisors

Full namePosition
Mrs. Dao Ngoe ThuHead of Board of Supervisors
Mrs. Nguyen Thi Linh ChiMember
Mr. Dinh Cong HuongMember

Board of General Directors


Full namePosition
Mr. Nguyen Tien ThoGeneral Director
Mr. Pham Viet PhuongDeputy General Director
Mr. Lau Vu SonDeputy General Director

Chief accountant

Full namePosition
Mr. Nguyen Duc CuongChief accountant

Legal representative

The legal representative of the Company during the year and to the date of this report are as Mr. Nguyen Tien Tho – General Director.

BOARD OF GENERAL DIRECTORS'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY

The Board of General Directors of the Company is responsible for preparing the consolidated financial statements, which give a true and fair view of the consolidated financial position of the Company as at 31 December 2024, its consolidated financial performance and its consolidated cash flows for the year then ended. In preparing these consolidated financial statements, the Board of General Directors is required to:

  • Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
  • Make judgments and estimates that are reasonable and prudent;

State whether applicable accounting principles have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the consolidated financial statements;

Prepare the consolidated financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business; and

Design and implement an effective internal control system for the purpose of properly preparing the consolidated financial statements so as to minimise errors and frauds.

STATEMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS (CONTINUED)

BOARD OF GENERAL DIRECTORS'S STATEMENT OF RESPONSIBILITY (CONTINUED)

The Board of General Directors is responsible for ensuring that proper accounting records are kept, which discloses, with reasonable accuracy at any time, the financial position of the Company and for ensuring that the consolidated financial statements comply with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements. The Board of General Directors is also responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.

The Board of General Directors confirms that the Company has complied with the above requirements in preparing the consolidated financial statements.

In the Board of General Directors's opinion, the consolidated financial statements give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024, its consolidated financial performance and its consolidated cash flows for the year ended 31 December 2024 in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements.

For and on behalf of the Board of General Directors.



Nguyen Tien Tho

General Director

Ho Chi Minh City, 28 March 2025

No.:105VACO/BCKiT.HCM

INDEPENDENT AUDITORS' REPORT

To: The Shareholders

The Board of Management and the Board of General Directors

Nam Hoa Trading and Production Corporation

We have reviewed the accompanying consolidated financial statements of Nam Hoa Trading and Production Corporation ("the Company"), prepared on 28 March 2025, as set out from page 04 to page 33, which comprise the consolidated balance sheet as at 31 December 2024, the consolidated income statement and the consolidated cash flow statement for the year ended 31 December 2024, and the notes to the consolidated financial statements (collectively referred to as the "consolidated financial statements").

Board of General Directors's Responsibility

The Board of General Directors is responsible for the true and fair preparation and presentation of these consolidated financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements and for such internal control as the Board of General Directors determines as necessary to enable the preparation of the consolidated financial statements that are free from material misstatement, whether due to frauds or errors.

Auditors' Responsibility

Our responsibility is to express an opinion on these consolidated financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the consolidated financial statements are free from material misstatement.

An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the consolidated financial statements. The procedures selected depend on the auditors' judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the consolidated financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditors consider internal control relevant to the Company's preparation and fair presentation of the consolidated financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Company's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by the Board of General Directors, as well as evaluating the overall presentation of the consolidated financial statements.

We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.

Opinion

In our opinion, the accompanying consolidated financial statements give a true and fair view of, in all material respects, the consolidated financial position of the Company as at 31 December 2024, and its consolidated financial performance and its consolidated cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese according to Standards, accounting regime for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements.



Nguyen Ngoe Thuch

Deputy General Director

Audit Practising Registration Certificate

No. 1822-2023-156-1

For and on behalf of

HO CHI MINH CITY BRANCH

VACO AUDITING COMPANY LIMITED

Ho Chi Minh City, 28 March 2025



Le Binh Phuong

Auditor

Auditing Practising Certificate

No. 5914-2023-156-1

CONSOLIDATED BALANCE SHEET As at 31 December 2024


ASSETSCodesNotesClosing balanceUnit: VND Opening balance
A - CURRENT ASSETS100160,322,122,520174,236,557,277
I. Cash110412,291,520,58810,463,538,187
1. Cash11112,291,520,58810,463,538,187
II. Short-term financial investments120-9,324,463,567
1. Trading securities121-10,309,538,737
2. Provision for impairment of trading securities122-(985,075,170)
III. Short-term receivables13076,755,933,41844,330,877,956
1. Short-term trade receivables131573,125,561,97738,316,057,575
2. Short-term advances to suppliers13265,757,975,0816,591,833,671
3. Other short-term receivables136342,694,1861,893,284,536
4. Provision for short-term doubtful debts1377(2,470,297,826)(2,470,297,826)
IV. Inventories14064,377,663,56799,741,424,095
1. Inventories141871,435,470,734100,985,469,188
2. Provision for devaluation of inventories1498(7,057,807,167)(1,244,045,093)
V. Other current assets1506,897,004,94710,376,253,472
1. Short-term prepayments15191,055,256,3172,221,027,368
2. Value added tax deductibles1525,708,001,8378,129,766,393
3. Taxes and amounts receivable from the State budget15310133,746,79325,459,711
B - NON-CURRENT ASSETS200394,885,810,511424,977,379,424
I. Long-term receivables210-40,000,000
1. Other long-term receivables216-40,000,000
II. Fixed assets220129,292,383,780228,201,028,159
1. Tangible fixed assets22111128,243,511,938226,613,922,129
- Cost222302,997,176,906447,704,132,140
- Accumulated depreciation223(174,753,664,968)(221,090,210,011)
2. Intangible fixed assets227121,048,871,8421,587,105,030
- Cost2285,250,782,5205,250,782,520
- Accumulated depreciation229(4,201,910,678)(3,663,676,490)
III. Investment property23013126,427,711,24256,619,203,170
- Cost231213,234,816,550115,764,751,485
- Accumulated depreciation232(86,807,105,308)(59,145,548,315)
IV. Long-term assets in progress2401,759,832,5592,643,199,674
1. Long-term construction in progress242141,759,832,5592,643,199,674
V. Other non-current assets260137,405,882,930137,473,948,421
1. Long-term prepayments2619137,405,882,930137,473,948,421
TOTAL ASSETS (270 - 100 + 200)270555,207,933,031599,213,936,701

CONSOLIDATED BALANCE SHEET (CONTINUED) As at 31 December 2024


RESOURCESCodesNotesClosing balanceUnit: VND Opening balance
C - LIABILITIES300193,427,775,448219,610,461,064
1. Current liabilities310148,750,963,118172,220,827,209
1. Short-term trade payables3111519,443,351,40827,035,769,550
2. Short-term advances from customers3121,217,690,428922,266,433
3. Taxes and amounts payable to the State budget313103,064,096,7972,505,278,766
4. Payables to employees31411,678,364,4109,863,157,302
5. Short-term accrued expenses3151,784,755,600506,200,593
6. Other short-term payables319164,145,064,5143,222,446,993
7. Short-term loans and obligations under finance leases32017107,417,639,961128,165,707,572
II. Non-current liabilities33044,676,812,33047,389,633,855
1. Other long-term payables337167,111,701,7575,559,498,637
2. Long-term loans and obligations under finance leases338177,661,604,2629,852,112,182
3. Deferred tax liabilities3411829,903,506,31131,978,023,036
D - EQUITY400361,780,157,583379,603,475,637
1. Owner's equity41019361,780,157,583379,603,475,637
1. Owner's contributed capital411240,281,690,000240,281,690,000
- Ordinary shares carrying voting rights411a240,281,690,000240,281,690,000
2. Retained earnings42130,539,087,15933,325,699,975
- Retained earnings accumulated to the prior year end421a7,973,832,79232,802,924,108
- Retained earnings of the current year421b22,565,254,367522,775,867
3. Non-controlling interest42990,959,380,424105,996,085,662
TOTAL RESOURCES (440 = 300 + 400)440555,207,933,031599,213,936,701



Nguyen Tier Tho

General Director

Ho Chi Minh City, 28 March 2025



Nguyen Duc Cuong

Chief Accountant

Nguyen Thi Minh Van Preparer

CONSOLIDATED INCOME STATEMENT For the year ended 31 December 2024

Unit: VND


ITEMSCodesNotesCurrent yearPrior year
1. Revenue from goods sold and services rendered01353,270,820,594313,280,816,723
2. Deductions021,230,495,9483,757,061,281
3. Net revenue from goods sold and services rendered1022352,040,324,646309,523,755,442
(10 - 01 - 02)
4. Cost of goods sold and services rendered1123289,840,892,069269,512,966,134
5. Gross profit from goods sold and services rendered2062,199,432,57740,010,789,308
(20 - 10 - 11)
6. Financial income21252,486,719,8944,796,286,889
7. Financial expenses222611,349,435,01012,614,940,458
- In which: Interest expense237,899,255,3368,667,771,711
8. Selling expenses25279,637,894,42512,852,590,636
9. General and administration expenses262730,384,383,71140,851,638,842
10. Operating profit/(Loss)3013,314,439,325(21,512,093,739)
(30 - 20 + (21 - 22) - (25 + 26))
11. Other income3128732,436,9224,004,842,776
12. Other expenses32294,076,903,1322,530,634,609
13. Profit/(Loss) from other activities (40 - 31 - 32)40(3,344,466,210)1,474,208,167
14. Accounting profit/(Loss) before tax509,969,973,115(20,037,885,572)
(50 - 30 + 40)
15. Current corporate income tax expense51302,559,773,6662,325,801,804
16. Deferred corporate tax expense5231(1,413,649,480)(1,964,102,868)
17. Net profit/(Loss) after corporate income tax608,823,848,929(20,399,584,508)
(60 - 50 - 51 - 52)
18. Profit after tax of the Parent Company6122,565,254,367522,775,867
19. Profit after tax of non-controlling shareholders62(13,741,405,438)(20,922,360,375)
20. Basic earnings per share703294022




Nguyen Tien Tho

General Director

Ho Chi Minh City, 28 March 2025



Nguyen Duc Cuong

Chief Accountant

Nguyen Thi Minh Van

Preparer

CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT (Indirect method) For the year ended 31 December 2024

ITEMSCodesUnit: VND
Current yearPrior year (Restated)
1. Cash flows from operating activities
1. Profit before tax019,969,973,115(20,037,885,572)
2. Adjustments for:
- Depreciation and amortisation of fixed assets0226,543,309,96535,734,231,054
- Provisions034,828,686,904(68,044,240)
- Foreign exchange loss arising from translating Foreign currency items041,110,718,983(140,831,243)
- Gain, loss from investing activities051,571,454,511290,516,035
- Interest expense067,899,255,3368,667,771,711
3. Operating profit before movements in working capital0851,923,398,81424,445,757,745
- Increase, decrease in receivables09(27,465,337,168)28,853,217,879
- Increase, decrease in inventories1029,549,998,45470,643,841,665
- Increase, decrease in payables (excluding accrued loan interest and corporate income tax payable)11(803,407,083)(21,516,402,520)
- Increase, decrease in prepayments12286,117,9424,833,508,696
- Increase, decrease in trading securities1310,309,538,7379,070,283,632
- Interest paid14(8,177,795,240)(9,367,943,630)
- Corporate income tax paid15(2,327,902,402)(8,402,268,310)
Net cash generated by/(used in) operating activities2053,294,612,05498,559,995,157
II. Cash flows from investing activities
1. Cash outflow for lending, buying debt instruments of other entities21(12,488,654,208)(21,425,542,502)
2. Cash recovered from lending, selling debt instruments of other entities229,388,381,4634,527,928,562
3. Cash recovered from lending, selling debt instruments of other entities24-4,968,027,827
4. Interest earned, dividends and profits received279,990,229890,997,041
Net cash generated by/(used in) investing activities30(3,090,282,516)(11,038,589,072)
III. Cash flows from financing activities
1. Proceeds from borrowings33270,546,255,410256,505,280,035
2. Repayment of borrowings34(294,857,024,123)(322,785,351,653)
3. Repayment of obligations under finance leases35(399,375,000)(434,626,426)
4. Dividends and profits paid36(24,003,698,000)(36,111,947,000)
Net cash generated by/(used in) financing activities40(48,713,841,713)(102,826,655,044)
Net increase/(decrease) in cash (50 = 20 + 30 + 40)501,490,487,825(15,305,248,959)
Cash at the beginning of the year6010,463,538,18725,342,261,470
Effects of changes in foreign exchange rates61337,494,576426,525,676
Cash at the end of the year (70 = 50 + 60 + 61)7012,291,520,58810,463,538,187



Nguyen Tion Tho

General Director

Ho Chi Minh City, 28 March 2025




Nguyen Due Cuong

Chief Accountant

Nguyen Thi Minh Van

Preparer



NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS

These notes are an integral part of end should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements

1. GENERAL INFORMATION

Structure of ownership

Nam Hoa Trading and Production Corporation (the "Company") was incorporated as a joint stock company under Business Registration Certificate No. 0303292182 dated 11 May 2004. During its operation, the Company was granted the 12th amended Business Registration Certificate dated 21 November 2023.

The Company's number of employees as at 31 December 2024 was 901 (as at 01 January 2024: 911).

Headquarters

The Company's head office is located at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City. The Company has leased the entire factory at this address.

In addition, the Company has:

+ Factory and Office at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province.

Factory in Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City.

Operating industries and principal activities

The Company's operating industries include: Production and Trading

The Company's principal activities are Production and trading of household appliances, interior decoration and wooden children's toys; warehouse and factory rental.

Normal production and business cycle

The normal production and business cycle is longer than 12 months.

Consolidated subsidiaries

The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company is consolidated in this consolidated financial statement.

Disclosure of information comparability in the consolidated financial statements

Comparative figure period year is comparable to the current year.

2. FINANCIAL YEAR, APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND REGIMES

Financial year

The Company's financial year begins on 01 January and ends on 31 December.

Applied accounting regimes

The Company applied Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises in accordance with Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016, Circular No. 202/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, and circulars guiding the implementation of accounting standards of the Ministry of Finance in the preparation and presentation of consolidated financial statements.

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

2. FINANCIAL YEAR, APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND REGIMES (Continued)

Declaration of compliance with accounting standard and accounting regimes

The Board of General Directors ensures to comply with the requirements of Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises in accordance with Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016, Circular No. 202/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, and circulars guiding the implementation of accounting standards of the Ministry of Finance in preparation of the consolidated financial statements.

The accompanying consolidated financial statements are not intended to present the general financial position, its business results and its cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than Vietnam.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES

Accounting convention

The accompanying consolidated financial statements are expressed in Vietnam Dong (VND) under the historical cost convention (except for the consolidated cash flow statement prepared using the indirect method.) and in accordance with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of consolidated financial statements.

Estimates

The preparation of consolidated financial statements in conformity with Vietnamese Accounting Standards, accounting regimes for enterprises and legal regulations relating to the preparation and presentation of the consolidated financial statements requires the Board of General Directors to make estimates and assumptions that affect the reported amounts of assets, liabilities and disclosures of contingent assets and liabilities at the date of the consolidated financial statement and reported amounts of revenue and expenses during the financial year. Although these accounting estimates are based on the Board of General Directors's best knowledge, actual results may differ from those estimates.

Evaluation and recognition at fair value

The Law on Accounting took effect from 01 January 2017, which includes regulations on evaluation and recognition at fair value. However, currently, there is no guidance for this matter. Therefore, the Board of General Directors has considered and applied as follows:

a) Financial instruments are recognized and reevaluated at fair value based on historical cost less provisions (if any) in accordance with current regulations:

b) Investment properties that are stated at fair value are disclosed in Note 13;

c) Monetary items denominated in foreign currencies shall be evaluated based on the actual exchange rates:

d) For assets and liabilities (except items a, b and c as mentioned above), the Company does not have any basis to determine the reliable value; therefore, the Company records at historical cost.

Basis of consolidation

The consolidated financial statements incorporate the consolidated financial statements of the Company and enterprises controlled by the Company (its subsidiaries) up to 31 December each year. Control is achieved where the Company has the power to govern the financial and operating policies of an investee enterprise so as to obtain benefits from its activities.

Where necessary, adjustments are made to the financial statements of subsidiaries to bring the accounting policies used in line with those used by the Company.

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Basis of consolidation (Continued)

Intragroup transactions and balances are eliminated in full on consolidation.

Non-controlling interests consist of the amount of those non-controlling interests at the date of the original business combination and the non-controlling interests' share of changes in equity since the date of the combination. Losses in subsidiaries are respectively attributed to the non-controlling interests even if this results in the non-controlling interests having a deficit balance.

Business combinations

On acquisition, the assets and liabilities and contingent liabilities of a subsidiary are measured at their fair values at the date of acquisition. Any excess of the cost of acquisition over the fair values of the identifiable net assets acquired is recognised as goodwill. Any deficiency of the cost of acquisition below the fair values of the identifiable net assets acquired is credited to profit and loss in the period of acquisition.

The non-controlling interests are initially measured at the non-controlling shareholders' proportion of the net fair value of the assets, liabilities and contingent liabilities recognised.

Negative goodwill

Negative goodwill represents the excess of the Company's interest in the net fair value of the identifiable assets, liabilities and contingent liabilities of a subsidiary at the date of acquisition over the cost of acquisition. Negative goodwill is immediately recognised in the income statement at the acquisition date.

Financial instruments

Initial recognition

Financial assets: At the date of initial recognition, financial assets are recognised at cost plus transaction costs that are directly attributable to the acquisition of the financial assets. Financial assets of the Company comprise cash, trading securities, held-to-maturity investments, trade and other receivables, and loans.

Financial liabilities: At the date of initial recognition financial liabilities are recognised at cost plus transaction costs that are directly attributable to the issue of the financial liabilities. Financial liabilities of the Company comprise borrowings, trade and other payables, and accrued expenses.

Subsequent measurement after initial recognition

Currently, there are no requirements for the subsequent measurement of the financial instruments after initial recognition.

Cash

Cash comprise cash on hand and demand deposits.

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Financial investments

Trading securities

Trading securities are those the Company holds for trading purpose. Trading securities are recognised from the date the Company obtains the ownership of those securities and initially measured at the fair value of payments made at the transaction date plus directly attributable transaction costs.

In subsequent periods, investments in trading securities are measured at cost less provision for impairment of such investments.

Provision for impairment of trading securities is made for each type of securities which are traded on the market and its market price is lower than the original price. To determine the fair value of trading securities listed on the securities market or traded on UPCOM, the fair value of securities is the closing price at the balance sheet date. If there is no transactions on the securities market or UPCOM at the balance sheet date, the fair value of the securities is the closing price at the day before the balance sheet date.

The change of provision for impairment of trading securities at the balance sheet date is recognized in financial expenses.

Receivables

Receivables represent the amounts recoverable from customers or other debtors and are stated at book value less provision for doubtful debts.

Provision for doubtful debts is made for receivables that are overdue for six months or more, or when the debtor is in dissolution, in bankruptcy, or is experiencing similar difficulties and so may be unable to repay the debt.

Inventories

Inventories are stated at the lower of cost and net realisable value.

Cost comprises direct materials and where applicable, direct labour costs and those overheads that have been incurred in bringing the inventories to their present location and condition. Cost is calculated using the weighted average method and is recorded under the perpetual method. Net realisable value represents the estimated selling price less all estimated costs to completion and costs to be incurred in marketing, selling and distribution.

The evaluation of necessary provision for inventory obsolescence follows prevailing accounting regulations which allow provisions to be made for obsolete, damaged, or sub-standard inventories and for those which have costs higher than net realisable values as at the balance sheet date.

Prepayments

Prepayments are expenses which have already been paid but relate to results of operations of multiple accounting periods, including:

Tools and supplies: Tools and supplies which have been used are allocated into expenses using the straight-line method no more than 3 years.

Insurance costs: Prepaid insurance costs are allocated into expenses using the straight-line method over 1 year.

Land rental: Prepaid land rental is allocated into expenses using the straight-line method corresponding to the lease term.

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Prepayments (Continued)

The goodwill of Land lease rights: This value arising from a business combination is allocated as an expense using the straight-line method over the remaining lease term.

Other repayments: Other prepaid expenses include insurance costs and certain other prepaid expenses that are considered capable of providing future economic benefits to the Company. These expenses are allocated as costs using the straight-line method over their useful life.

Operating lease assets

A lease is considered as an operating lease when the leasor still enjoys the majority of the interest and is subject to the risk of ownership of the property. Operating lease expense is recognized into the income statement using the straight-line method during the lease term. All cash received or receivable in order to make the contract is also recognized using the straight-line method during the lease term.

Tangible fixed assets and depreciation

Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation.

The costs of purchased tangible fixed assets comprise their purchase prices and any directly attributable costs of bringing the assets to their working condition and location for their intended use. Expenses incurred after initial recognition are only recorded as an increase in cost of fixed assets if these costs are certain to increase future economic benefits from the use of such assets. Expenses that do not satisfy the above conditions are recognized as expenses during the year.

The costs of self-constructed or manufactured assets are the actual construction or manufacturing cost plus installation and test running costs.

When a fixed asset is sold or disposed, its cost and accumulated depreciation are written off and any gain or loss arising from the disposal is included in the income or expenses for the period. Loss or gain resulting from sales and disposals of tangible fixed assets is the difference between profit from sales or disposals of assets and their residual values and is recognised in the consolidated income statement.

Tangible fixed assets are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives as follows:


Years of depreciation
Buildings and structures04 - 36
Machinery and equipment03 - 15
Motor vehicles and conveyances03 - 10
Management equipment03 - 15
Other fixed assets06 - 08

Intangible assets and amortisation

Copyright and patent are initially recognized at their purchase cost and are amortized using the straight-line method over their estimated useful life.

Computer software

Expeases relating to computer software programs that are not an integral part of the related hardware are capitalized. Cost of computer software represents all costs incurred by the Company up to the time the software is put into use. Computer software is amortised using the straight-line method within 5 years.

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Investment properties

Investment properties are composed of land use rights, buildings and structures held by the Company to earn rentals or for capital appreciation. Investment properties held to earn rentals are stated at cost less accumulated depreciation while investment properties held for capital appreciation are stated at cost less impairment loss. The costs of purchased investment properties comprise their purchase prices and any directly attributable expenditures, such as professional fees for legal services, property transfer taxes and other related transaction costs. The costs of self-constructed investment properties are the finally accounted construction or directly attributable costs of the properties.

Investment properties held to earn rentals are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives from 05 to 50 years.

The Company does not depreciate investment properties which is long-term land use rights.

Payables and accrued expenses

Payables represent the amount payable to suppliers or others, and are stated at book value.

The classification of payables into trade payables, accrued expenses, and other payables are made on the following principles:

Trade payables represent commercial payables arising from purchases of goods, services, or assets and the seller is independent of the Company.

Payables and accrued expenses are recognized for future amounts payable related to goods and services received. Accrued expenses are recognized based on reasonable estimates of the amount payable.

Equity

Accrued expenses reflect amounts payable for goods or services received from the seller or provided to the buyer but not be paid due to lack of invoices or incomplete accounting records and documents payments to employees for leave and prepaid production and business expenses.

Other payables reflect non-trade payables and does not relate to the purchase, sale or supply of goods or services.

Profit distribution

Owner's contributed capital: Owner's contributed capital is recognised based on the actual contributed capital of the shareholders.

Profit after tax is distributed to shareholders according with the Charter of Company which has been approved by the General Assembly of Shareholders.

Profit distribution to shareholders is referenced to the non-monetary items included in retained earnings that may affect cash flows and the ability to pay dividends such as gains from revaluation of assets contributed capital, interest from revaluation of monetary items, financial instruments and other non-monetary items.

Dividends are recognized as liabilities when having the approval of the General Meeting of Shareholders.

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Revenue recognition

Revenue is recognized when it is probable that the economic benefits will flow to the Company which can be reliably measured. Revenue is measured at the fair value of amounts received or to be received after deducting trade discounts, sales rebates and sales returns. The following specific recognition conditions must also be satisfied upon revenue recognition:

Revenue from the sale of goods is recognised when all five (5) following conditions are satisfied:

(a) The Company has transferred to the buyer the significant risks and rewards of ownership of the goods;

(b) The Company retains neither continuing managerial involvement to the degree usually associated with; ownership nor effective control over the goods sold;

(c) The amount of revenue can be measured reliably;

(d) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company; and

(e) The costs incurred or to be incurred in respect of the transaction can be measured reliably.

Revenue of a transaction involving the rendering of services is recognised when the outcome of such transactions can be measured reliably. Where a transaction involving the rendering of services is attributable to several periods, revenue is recognised in each period by reference to the percentage of completion of the transaction at the balance sheet date of that period. The outcome of a transaction can be measured reliably when all four (4) following conditions are satisfied:

(a) The amount of revenue can be measured reliably;

(b) It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company;

(c) The percentage of completion of the transaction at the balance sheet date can be measured reliably; and

(d) The costs incurred for the transaction and the costs to complete the transaction can be measured reliably.

Interest income is accrued on an accrual basis, by reference to the principal outstanding and at the applicable interest rate.

Dividend income from investments is recognised when the Company's right to receive payment has been established.

Deductions

Deductions are trade discounts and sales returns incurred in the same period of consumption of products, goods are adjusted a decrease in revenue in the incurring year.

In case products and goods are sold from the prior years, until the next year are incurred trade discounts and sales returns, the Company will record a decrease in revenue under the principles:

If the trade discounts and sales returns are incurred prior to the issuance of separate financial statements, the Company will record a decrease in revenue on the separate financial statements of the reporting period.

If the trade discounts and sales returns are incurred after the issuance of separate financial statements, the Company will record a decrease in revenue of incurring period.

Foreign currencies

Transactions arising in foreign currencies are translated at exchange rates ruling at the transaction date. The balances of monetary items denominated in foreign currencies as at the balance sheet date are retranslated at the exchange rates on the same date. Exchange differences arising from the translation of these accounts are recognised in the separate income statement.



NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Borrowing costs

Borrowing costs are recognized in the separate income statement when incurred.

Taxation

Income tax expense represents the sum of the tax currently payable and deferred tax.

The tax currently payable is based on taxable profit for the year. Taxable profit differs from profit before tax as reported in the consolidated income statement because it excludes items of income or expense that are taxable or deductible in other years (including loss carried forward, if any) and it further excludes items that are never taxable or deductible.

Deferred tax is recognised on significant differences between carrying amounts of assets and liabilities in the financial statements and the corresponding tax bases used in the computation of taxable profit and is accounted for using balance sheet liability method. Deferred tax liabilities are generally recognised for all temporary differences and deferred tax assets are recognised to the extent that it is probable that taxable profit will be available against which deductible temporary differences can be utilised.

Deferred tax is calculated at the tax rates that are expected to apply in the period when the liability is settled or the asset realised. Deferred tax is charged or credited to profit or loss, except when it relates to items charged or credited directly to equity, in which case the deferred tax is also dealt with in equity.

Deferred tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right to set off current tax assets against current tax liabilities and when they relate to income taxes levied by the same tax authority and the Company intends to settle its current tax assets and liabilities on a net basis.

The determination of the tax currently payable is based on the current interpretation of tax regulations. However, these regulations are subject to periodic variation and their ultimate determination depends on the results of the tax authorities' examinations.

Other taxes are paid in accordance with the prevailing tax laws in Vietnam.

Parties are considered to be related parties when one party has ability to control another or has significant influence in making decision related to financial and operational policies. Parties are also considered as related parties when they are the same control and significant influence.

When considering the relationship of related parties, it is more focused on the nature of the relationship than the legal form.

List of related parties:


Related partiesRelationship
Trang An - Viet Nam Trading JSCChairman of the Board of Management is the General Director of the related Company.
Xuan Hoa - Viet Nam JSCMemeber of the Board of Management is the General Director of the related Key leaders and members having close relationships
Members of Board of Management, Board of Supervisors, Board of General Directors, and those who have close relationships with these members

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (CONTINUED)

Segment reporting

A business segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in the production or provision of relevant products or services. This segment is subject to risks and rewards that are different from those of other segments.

A geographical segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in the production or provision of relevant products or services in a particular economic environment. This segment is subject to risks and rewards that are different from those of other business segments in other economic environments.

Segment information is prepared and presented in accordance with the accounting policies applicable to the preparation and presentation of the Company's consolidated financial statements.

4. CASH

Closing balanceOpening balance
VNDVND
Cash on hand188,532,241131,078,340
Demand deposits12,102,988,34710,332,459,847
Total12,291,520,58810,463,538,187

5. SHORT-TERM TRADE RECEIVABLES

Closing balanceOpening balance
VNDVND
Rosendahl Design Group44,291,035,85217,007,879,443
Spring Copenhagen11,582,223,504-
Riverside Furniture Corp-6,265,261,317
Others17,252,302,62115,042,916,815
Total73,125,561,97738,316,057,575

6. SHORT-TERM ADVANCES TO SUPPLIERS

Closing balanceOpening balance
VNDVND
European Wood Corporation APS1,125,910,515-
Others4,632,064,5666,591,833,671
Total5,757,975,0816,591,833,671

7. BAD DEBT

Opening balanceClosing balance
VND CostVND Recoverable amountTime overdueVND CostVND Recoverable amountTime overdue
a) Short-term trade receivables2,369,502,129--2,369,502,129--
Tuan Loo Co., Ltd1,235,798,383-Over 3 years1,235,798,383-Over 3 years
ARCHITECHMADE A/S963,696,651-Over 3 years963,696,651-Over 3 years
Orda Korea Co., Ltd79,221,374-Over 3 years79,221,374-Over 3 years
Huyen Trang Nguyen Production Trading & Service Company Limited39,600,000-Over 3 years39,600,000-Over 3 years
Hong Bao Nguyen Production Service Trading Company Limited11,236,280-Over 3 years11,236,280-Over 3 years
Others39,949,439-Over 3 years39,949,439-Over 3 years
b) Short-term advances to suppliers100,795,697--100,795,697--
Huynh Dai Son Co., Ltd67,615,733-Over 3 years67,615,733-Over 3 years
An Binh Nguyen Production Trading Service Company Limited33,179,964-Over 3 years33,179,964-Over 3 years
Total2,470,297,826--2,470,297,826--

9. INVENTORIES

Closing balanceOpening balance
CostProvisionCostProvision
VNDVNDVNDVND
Raw materials43,368,448,855(3,800,520,612)69,048,245,536(232,830,488)
Tools and supplies593,997,299(31,921,844)3,122,569,322(31,921,844)
Work in progress18,938,741,551-17,428,060,679-
Finished products8,369,702,016(3,225,364,711)11,211,387,604(979,292,761)
Merchandise--10,625,034-
Goods on consignment164,581,013-164,581,013-
Total71,435,470,734(7,057,807,167)100,985,469,188(1,244,045,093)

(i) Some inventories are used as collateral for loans at Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Nam Saigon Branch (see Note 17).

9. PREPAYMENT EXPENSES

Closing balanceOpening balance
VNDVND
a) Short-term1,055,256,3172,221,027,368
Tools and supplies214,776,766508,385,911
Insurance costs477,802,768511,464,968
Others362,676,7831,201,176,489
b) Long-term137,405,882,930137,473,948,421
The goodwill of Land lease rights (i)102,948,684,111107,524,181,183
Land rent (ii)28,431,558,10029,379,276,700
Repair costs2,195,399,913-
Relocate anti-flooding hanging line1,389,324,753-
Relocating factory for rent1,762,133,118-
Tools and supplies288,070,659226,152,084
Others390,712,276344,338,454
Total138,461,139,247139,694,975,789

9. PREPAYMENT EXPENSES (Continued)

(i) Represents the land rent at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City, which is allocated for a period of 426 months, from July 2019.

(ii) The goodwill of Land lease rights arising from a business combination was determined by the Company in accordance with Resolution No. 03/NQ-HDQT-NH.2021 dated 8 April 2021, issued by the Board of Management. This resolution approved the results of an advisory report from an audit firm regarding the enterprise value and the commercial value of land lease rights of The Country Manufacturing and Trading Joint-Stock Company.

10. TAXES AND AMOUNTS RECEIVABLE/PAYABLE TO THE STATE BUDGET

Opening balancePayable during the yearPaid during the yearClosing balance
VNDVNDVNDVND
a) Receivables
Personal income tax25,459,7112,767,753,7992,860,746,828118,452,740
Other taxes-60,449,95875,744,01115,294,053
Total25,459,7112,828,203,7572,936,490,839133,746,793
b) Payables
Value-added tax186,119,4291,104,707,590697,415,471593,411,548
VAT on imported goods-904,660,489904,660,489-
Corporate income tax2,067,660,3452,559,773,6662,327,902,4022,299,531,609
Personal income tax94,968,815602,643,053697,321,190290,678
Other taxes156,530,177189,010,190189,010,190156,530,177
Total2,505,278,7665,445,194,9394,886,376,9083,064,096,797

11. INCREASE, DECREASE IN TANGIBLE FIXED ASSETS

Buildings and structuresMachinery and equipmentMotor vehicles and conveyancesManagement equipmentOthersTotal
VNDVNDVNDVNDVNDVND
COST
Opening balance241,814,754,694156,213,203,13642,473,756,0516,306,357,259896,021,000447,704,132,140
- Additions182,853,10010,545,968,549---10,728,821,649
- Transfer to investment property(98,673,306,305)----(98,673,306,305)
- Disposits(600,829,706)(50,690,188,674)(4,639,011,208)(64,491,667)(767,949,323)(56,762,470,578)
Closing balance141,723,471,783116,068,983,01137,834,784,8436,241,865,592128,071,677302,997,176,906
ACCUMULATED DEPRECIATION
Opening balance74,932,256,731108,232,944,05232,429,045,6884,639,719,650856,243,850221,098,210,011
- Charge for the year4,236,013,97611,726,826,1742,139,146,897197,912,71469,233,45618,369,133,217
- Transfer to investment property(21,292,711,881)----(21,292,711,881)
- Disposits(357,691,474)(41,322,669,283)(1,107,043,621)1,791,442(627,353,443)(43,412,906,379)
Closing balance57,517,867,35278,637,100,94333,461,148,9644,839,423,806298,123,903174,753,664,968
NET BOOK VALUE
Opening balance166,882,497,96347,980,259,08410,044,759,3631,666,637,60939,777,110236,613,922,129
Closing balance35,205,604,43137,431,882,0684,373,635,8791,402,441,786(170,052,226)128,243,511,938

The cost of tangible fixed assets which have been fully depreciated but are still in use as at 31 December 2024 is VND 40,431,807,597 (as at 01 January 2024: VND 54,098,949,127).

A part of machinery and equipment is used as collateral for the loans at Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch and Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Nam Saigon Branch (see Note 17).

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

12. INCREASE, DECREASE IN INTANGIBLE ASSETS

Copyright, patent VNDComputer software VNDTotal VND
COST
Opening balance699,300,0004,551,482,5205,250,782,520
Closing balance699,300,0004,551,482,5205,250,782,520
ACCUMULATED DEPRECIATION
Opening balance597,318,7503,066,357,7403,663,676,490
- Charge for the year58,275,000479,959,188538,234,188
Closing balance655,593,7503,546,316,9284,201,910,678
NET BOOK VALUE
Opening balance101,981,2501,485,124,7801,587,106,030
Closing balance43,706,2501,005,165,5921,048,871,842



The cost of intangible assets which have been fully amortized but are still in use as at 31 December 2024 is VND 1,197,011,520 (as at 01 January 2024: VND 497,711,520).

13. INVESTMENT PROPERTIES

Factory, warehouseLand use rightsMotor vehicles and conveyancesOthersTotal
VNDVNDVNDVNDVND
COST
Opening balance108,748,851,2113,465,425,0005,605,224,2465,945,251,018115,764,751,485
- Transfer from tangible fixed assets98,673,306,305---98,673,306,305
- Disposals---(1,203,241,240)(1,203,241,240)
Closing balance199,422,157,5263,465,425,0005,605,224,2464,742,009,778213,234,816,550
ACCUMULATED DEPRECIATION
Opening balance54,599,035,795-3,280,394,2421,266,118,27859,145,548,315
- Change for the year6,108,032,160-268,249,620311,942,1806,688,223,960
- Transfer from tangible fixed assets21,292,711,881---21,292,711,881
- Disposals---(319,378,848)(319,378,848)
Closing balance81,999,779,836-3,548,643,8621,258,681,61086,807,105,308
NET BOOK VALUE
Opening balance46,149,815,4263,465,425,0002,324,830,0044,679,132,74056,619,203,170
Closing balance117,422,377,6903,465,425,0002,056,580,3843,483,328,168126,427,711,242

List of investment properties includes:

+ This represents the Workshops and Land use rights at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City and Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. The Company has leased assets under asset lease contracts with Goldfinger VN Company Limited and Fixx Systems Vietnam TM-DV-XD Company Limited. The lease term under the contracts is 05 years from the date of signing the handover minutes.

+ The property located at Lot No. 3, Road 5A, Nhon Trach Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province. A factory lease agreement was signed on 11 December 2023, with Craftsman Kitchen Components Vietnam Co., Ltd. The leased area is 4,586.40 m², with a lease term of 10 years starting from 01 December 2023.

+ The property located in Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. A factory lease agreement was signed on 25 January 2024, with Fixx Systems Vietnam Trading Service Construction Co., Ltd. The leased area is 18,485.72 m^2 , with a lease term of 5 years starting from 01 April 2024.

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

13. INVESTMENT PROPERTIES (CONTINUED)

Buildings and land use rights are used as collateral for the loans at Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (see Note 17).

Fair value of investment properties

According to the provisions of Vietnamese Accounting Standard No. 05 - Investment properties, the fair value of investment properties as at 31 December 2024 should be presented. However, the Company has not yet determined this fair value, so the fair value of investment properties as at 31 December 2024 has not been presented in the Notes to the consolidated financial statements. To determine this fair value, the Company will have to hire an independent consulting firm to assess the fair value of the investment properties.

List of investment properties at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City as at 31 December 2024 includes:


No.List of investment propertiesCostAccumulated depreciationNet book value
1Factory 1 workshop29,473,035,32714,736,517,65014,736,517,677
2Factory wiring system4,429,188,1164,429,188,116-
3Land use rights3,465,425,000-3,465,425,000
4Fire protection system of Factory 1837,297,513137,297,513-
5Elevator system installation826,648,409826,648,409-
6Wastewater treatment system345,610,000345,610,000-
7Wiring system of workshop 1238,314,400238,314,400-
8Factory fence200,000,000200,000,000-
9Hyundai D4BB Diesel Fire pump133,000,000133,000,000-
10Warehouse awning under Contract No. 08/08/2018 HDKT dated 08 August 2018132,912,000132,912,000-
11Fire alarm system installation132,265,00077,142,98555,102,695
12Warehouse awning (Contract No. 20/06/2018 HDKT)124,200,000124,200,000-
13Escape ladder system110,909,090110,909,090-
14Galvanized iron pipe of wall fire protection system100,108,000100,108,000-
15Warehouse awning under Contract No. 10/07/2018 HDKT dated 12 July 201879,719,00079,719,000-
16Construction risk insurance fee of Factory 149,950,00024,975,00024,975,000
17Industrial Well Compartment43,906,00043,906,000-
Total40,722,467,85522,440,448,08318,282,019,772

List of investment properties at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City as at 31 December 2024 includes:


No.List of investment propertiesCostAccumulated depreciationNet book value
1Factory construction items71,611,364,74310,591,747,19960,649,612,346
2Cu Chi factory electrical system8,833,868,4841,229,085,1025,594,783,382
3Fire protection system (Contract No. 06 & Appendix No. 01/06/KL)3,595,650,9121,456,072,0222,539,578,890
43-phase transformer 1500KVA 220.4kV 551/EVNHCM & Transformer station 1500KVA 220.4kV, Medium voltage cable line system 21kV1,240,000,000454,666,674785,133,326
5Construction under Contract No. 0706/2021-HDKT/LP-NH dated 07 June 2021 and Appendix No. 01 of Contract No. 0706/2021-HDKT/LP-NH dated 21 October 20211,088,152,800211,624,142876,128,600
6Construction and renovation of Nan Ho Chi factory under Contract 11 on 20 November 2022 according to Contract 02/2022/HDXD.XDVN-NH dated 17 March 2022682,429,63079,616,796602,812,834
7Wastewater treatment system with a capacity of 60m³/day-right390,000,000165,000,000133,000,000
8Garage seeging system for the Company's staff under the Contract No. 1101/2022 dated 11 January 2022196,455,000114,598,75081,856,250
9Fireproof rolling door under Contract No. 30052019 (dated 30 September 2019)140,600,00071,166,68768,833,313
10Partitions, aluminum doors for the office of Factory 2 in Tan Phu Trang Industrial Park under Contract No. 19/HEKDMC-NH signed on 01 May 202092,000,00084,333,3157,666,685
11Partitions, aluminum doors (55 Room, Production Department and Office) under Contract No. 20 dated 23 June 202069,991,44062,992,2966,999,144
12Window vent at the back of the factory under Contract No. 0144/2019-HDKT/TP-NH dated 04 November 2019 (Construction location: Let CS-9, N9 Street, Tan Phu Trang Industrial Park)68,120,0009,870,10558,249,895
13Well drilling and pump installation - Nan Ho29,780,85525,199,145
Total88,373,213,08116,970,554,14178,402,658,870

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements

13. INVESTMENT PROPERTIES (CONTINUED)

List of investment properties at factory at Lot 3, Road 5A Nhon Trach Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province as of 31 December 2024:


No.List of investment propertiesCostAccumulated depreciationNet book value
1Main factory 10A11,561,547,6468,992,314,9602,569,232,686
2Factory 029,276,626,0446,443,244,8762,833,181,168
3Factory 10C7,807,967,0322,237,197,5215,570,769,511
4Office building6,583,675,3941,853,280,1684,730,395,226
5Factory 10B6,460,651,2074,237,810,9121,722,480,295
6Drying factory6,179,833,0044,531,877,5011,647,955,503
7Warehouse No. 01 (VTPK warehouse) next to factory 10A6,076,058,4261,740,958,0374,335,100,389
8Internal road4,968,813,5442,570,287,5122,398,526,032
9Pallet4,742,009,7781,258,681,6103,483,328,168
10Internal road system3,899,538,3373,695,562,016199,976,281
11Electrical system X10B2,850,782,2271,795,665,1521,055,117,075
12Electrical system X10C2,705,817,0191,704,353,7101,001,463,309
13Internal road system2,075,255,7311,968,832,350106,423,381
14Wooden warehouse 02 (24x46m)1,840,000,000189,507,4171,650,492,583
15Employee parking lot1,654,935,452818,522,148836,413,304
16Container yard Warehouse 04+ Warehouse 011,023,467,250293,251,568730,215,682
17Chemical storage warehouse999,750,405331,530,323668,220,082
18Gate, fence, 200m thick brick wall834,698,655791,893,59042,805,065
19Employee parking lot650,000,000103,477,022546,522,978
20Office of Factory 10A543,675,560110,556,100433,119,460
21Employee parking lot (50,960 x 16,000)m385,595,702365,821,58419,774,118
22Dust removal house (Paint mixing house opposite X10A)279,871,151205,218,88074,632,271
23Dust storage house217,161,351168,903,29448,258,057
24Security house for side gate144,625,914137,209,2727,416,642
25Automatic door system123,639,080117,298,6146,340,466
26Automatic door system122,639,080117,298,6146,340,466
27Factory 10A office, plaster ceiling 1,200 x 60080,875,69562,903,29317,972,402
28Ventilation system for MSB cabinet and electrical room X10A48,625,00048,625,000-
Total84,139,135,68447,396,103,08436,743,032,600

14. CONSTRUCTION IN PROGRESS

This represents the renovation costs of the Production Factory at Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Tract District, Dong Nai Province.

15. SHORT-TERM TRADE PAYABLES

Closing balanceOpening balance
AmountAmount able to be paid offAmountAmount able to be paid off
VNDVNDVNDVND
Saigon Northwest Urban Development JSC (SCD)7,401,682,2887,401,682,2887,401,682,2887,401,682,288
Sao Viet Nhat Printing JSC1,566,493,1071,566,493,1071,509,279,9651,509,279,965
Song Ky Paint Co., Ltd432,593,700432,593,7002,597,798,3902,597,798,390
Van Anh Phat Co., Ltd175,599,530175,599,5301,921,213,1651,921,213,165
Others9,866,982,7839,866,982,78313,605,795,74213,605,795,742
Total19,443,351,40819,443,351,40827,035,769,55027,035,769,550

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of our should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

16. OTHER PAYABLES

Closing balanceOpening balance
VNDVND
a) Short-term4,145,064,5143,222,446,993
Trade union fee1,414,172,7251,300,661,589
Social, health, unemployment insurance990,074,54898,002,848
Dividends, profits payable12,160,00012,160,000
Deposits and collateral1,581,720,000600,000,000
Others146,937,2411,211,622,556
b) Long-term7,111,701,7575,559,498,637
Deposits and collateral7,111,701,7575,559,498,637
- Craftsman Kitchen Components Vietnam Co., Ltd.2,177,778,6372,177,778,637
- Dai Hoang Phat Environmental Co., Ltd1,998,000,000100,000,000
- Trong Tin Co., Ltd1,700,000,0001,700,000,000
- Wei Tai Vietnam Leather Company1,235,923,120-
- Goldfinger VN Co., Ltd-1,581,720,000
Total11,256,766,2718,781,945,630




NAM HOA TRADING AND PRODUCTION CORPORATION No. 71/4a Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City


NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED) These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements 17. LOANS AND OBLIGATIONS UNDER FINANCE LEASES


Opening balanceDuring the yearClosing balance
AmountAmount able to be paid offIncreaseDecreaseAmount Amount able to be paid off
a) Short-termVNDVNDVNDVNDVND
Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Nam Sagon Branch (i)128,165,707,572128,165,707,572274,508,331,512(295,256,399,123)107,417,639,961
Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (ii)71,423,281,22571,423,281,22574,000,923,159(118,627,772,456)26,796,431,928
Current portion of long-term loans:46,031,571,34746,031,571,347195,012,318,253(169,518,495,187)71,525,394,513
Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Nhon Trach Branch10,710,855,00010,710,855,0005,495,090,000(7,110,131,480)9,095,813,520
Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (iii)399,375,000399,375,000-(399,375,000)-
b) Long-term10,311,480,00010,311,480,0005,495,090,000(6,710,756,480)9,095,813,520
Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch (iii)9,852,112,1829,852,112,1823,304,582,080(5,495,090,000)7,661,604,262
Total9,852,112,1829,852,112,1823,304,582,080(5,495,090,000)7,661,604,262
(i) Short-term loan from Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam - Nam Sagon Branch to supplement working capital, guarantee, open L/C, loan interest rate is specified according to each specific debt acknowledgment contract. The loan is secured by assets attached to land, assets under mortgage contracts and goods circulating in the production and business process with the value of goods being VND 180,000,000,000.
(ii) Loan from Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch, with the interest rate specified in each contract and depending on each period. The loan is to finance payment for import/purchase of goods/raw materials and supplement working capital.
Collateral includes:
- Land use rights and land-associated assets at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City. - Land-associated assets at Lot C5-9, Tan Phu Trung Industrial Park, Tram Bom Hamlet, Tan Phu Trung Commune, Cu Chi District, Ho Chi Minh City. - Imported machinery and equipment under Mortgage Contract No. PBVN CLN/000624/18.
(iii) Loan from Public Bank Vietnam Limited - Cho Lon Branch, with the interest rate specified in each contract and depending on each period. The loan is to purchase imported machinery and equipment.
- Land use rights and land-associated assets at No. 71/4a, Hiep Thanh 13 Street, Quarter 7, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City, and machinery and equipment

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

17. LOANS AND OBLIGATIONS UNDER FINANCE LEASES (CONTINUED)

Long-term loans will be repaid under the following schedule:


Closing balanceOpening balance
VNDVND
Within one year9,095,813,52010,710,855,000
From 2nd year to 5th year7,661,604,2629,852,112,182
Total16,757,417,78220,562,967,182
Less: Amounts payable within 12 months9,095,813,52010,710,855,000
(shown under Short-term loans)
Amounts payable after 12 months7,661,604,2629,852,112,182

18. DEFERRED TAX LIABILITIES

Closing balanceOpening balance
VNDVND
Corporate income tax rate used for determining deferred corporate income tax value20%20%
Deferred income tax liabilities arising from the fair value measurement of assets29,903,506,31131,978,023,036
Total29,903,506,31131,978,023,036

19. OWNER'S EQUITY

Movement in owner's equity


Owner's contributed capitalRetained earningsNon-controlling interestTotal
VNDVNDVNDVND
Opening balance of prior year240,281,690,00068,808,471,108126,918,446,037436,008,607,145
Profit for the year-522,775,867(20,922,360,375)(20,399,584,508)
Dividend payment-(36,005,547,000)-(36,005,547,000)
Closing balance of prior year240,281,690,00033,325,699,975105,996,085,662379,603,475,637
Profit for the year----
Dividend payment (i)-(24,003,698,000)-(24,003,698,000)
Difference from the disposal of fixed assets arising from the fair value measurement of assets in a business combination-(1,348,169,183)(1,295,299,800)(2,643,468,983)
Closing balance of current year240,281,690,0007,973,832,792104,700,785,862352,956,308,654

(i) The Company will pay dividends in 2023 according to Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders No. 01/NQ.DHDCDTN/2024 dated 23 April 2024, with a dividend rate of 10%/par value with total amount VND 24,003,698,000.

Dividends paid to shareholders this year are VND 24,003,698,000 (prior year: VND 36,005,547,000).

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

19. OWNER'S EQUITY (CONTINUED)

Charter capital

According to the 12 ^th amended Business Registration Certificate No. 0303292182 dated 21 November 2023, the Company's charter capital is VND 240,281,690,000, equivalent to 24,028,169 shares.

As at 31 December 2024, the charter capital has been fully contributed, as follows:


Closing balanceOpening balance
SharesRateSố cơ phiếuTỷ lệ
VND%VND%
Mr. Doan Huong Son6,491,61227,02%5,864,21224,41%
Mr. Le Duy Anh3,120,00012.98%3,120,00012.98%
Ms. Bui Thi Hien2,398,2069.98%2,398,2069.98%
Ms. Tran Thi Thanh Huong1,560,0006.49%1,560,0006.49%
Mr. Nguyen Tien Tho500,0002.08%803,7903.35%
Treasure shares24,4710.10%24,4710.10%
Others9,933,88041.34%10,257,49042.69%
Total24,028,169100%24,028,169100%


Closing balanceOpening balance
- Number of share sold to public24,028,16924,028,169
+ Ordinary shares24,028,16924,028,169
- Number of treasury shares24,47124,471
+ Ordinary shares24,47124,471
- Number of outstanding shares24,003,69824,003,698
+ Ordinary shares24,003,69824,003,698

Par value of ordinary shares is VND 10,000/share.

20. OFF BALANCE SHEET ITEMS

Foreign currency


Closing balanceOpening balance
US Dollar (USD)-188,631.20
Euro (EUR)-320.00
Canadian Dollar (CAD)-1,200.00
Australian Dollar (AUD)-550.00

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

21. BUSINESS AND GEOGRAPHICAL SEGMENTS

Geographical segments

The company's primary activity is manufacturing, with additional operations in real estate leasing and merchandise sales, all conducted in Southern Vietnam. Since exports constitute most of their business, the company does not prepare segment reports based on geographical regions.

Business segments

Sales of merchandise and real estate leasing account for more than 10% of the company's revenue and profit. However, the Board of General Directors considers manufacturing specifically the production of toys, household goods, and wooden furniture as the company's core business, generating the majority of its revenue and profit, real estate leasing is viewed as a short-term business strategy rather than a primary activity; as a result, the company does not prepare segment reports based on business sectors.

22. REVENUE FROM GOODS SOLD AND SERVICES RENDERED

Current yearPrior year
VNDVND
Sales of merchandise and services353,270,820,594313,280,816,723
Sales of merchandise8,368,695,1695,058,123,681
Sales of finished goods313,270,323,269294,822,301,826
Revenue from workshop leasing30,820,686,66711,314,720,100
Others811,115,4892,085,671,116
Deductions1,230,495,9483,757,061,281
In which:
- Sales discount-3,315,247,889
- Sales rebates1,153,940,666417,470,224
- Sales return76,555,28224,343,168
Net revenue from goods sold and services rendered352,040,324,646309,523,755,442

23. COST OF GOODS SOLD

Current yearNăm truốc
VNDVND
Cost of merchandise sold15,789,246,4919,584,237,300
Cost of finished goods sold256,831,570,136255,588,445,782
Cost of workshop leasing11,121,313,4004,340,283,052
Others284,999,968-
Provision for inventory devaluation5,813,762,074-
Total289,840,892,069269,512,966,134

24. PRODUCTION COST BY NATURE

Current yearPrior year
VNDVND
Raw materials126,071,481,982115,817,103,025
Labors124,991,642,27093,188,214,672
Depreciation and amortisation26,543,309,96534,770,528,111
Out-sourced services23,575,024,41833,625,250,245
Others5,747,698,2897,101,642,145
Total306,929,156,924284,502,738,198

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of our should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

25. FINANCIAL INCOME

Current yearNăm trước
VNDVND
Bank and loan interest9,990,229767,019,257
Foreign exchange gain2,054,047,1632,955,608,230
Stock investment interest422,682,5021,073,659,402
Total2,486,719,8944,796,286,889

26. FINANCIAL EXPENSES

Current yearPrior year
VNDVND
Interest expense7,899,255,3368,667,771,711
Reversal of provision for impairment of trading securities(985,075,170)(1,031,740,891)
Foreign exchange loss4,435,254,8444,978,909,638
Total11,349,435,01012,614,940,458

27. SELLING EXPENSES, GENERAL AND ADMINISTRATION EXPENSES

Current yearPrior year
VNDVND
a) Selling expenses incurred in the year
Employees2,234,338,9682,742,949,477
Depreciation and amortisation263,011,317346,393,216
Out-sourced services6,513,501,6659,059,764,121
Others627,042,475703,483,822
Total9,637,894,42512,852,590,636
b) General and administration expenses incurred in the year
Employees13,085,146,10612,271,973,309
Depreciation and amortisation6,438,733,16713,187,651,919
Provision for doubtful debts-963,696,651
Out-sourced services5,261,120,7759,339,273,156
Others5,599,383,6635,089,043,807
Total30,384,383,71140,851,638,842

28. OTHER INCOME

Current yearPrior year
VNDVND
Selling scrap320,760,229591,440,190
Others411,676,6933,413,402,586
Total732,436,9224,004,842,776

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statement.

29. OTHER EXPENSES

Current yearPrior year
VNDVND
Disposals1,581,444,110-
Treatment of fair value differences for disposed assets in a business combination1,408,774,710-
Others1,086,684,3122,530,634,609
Total4,076,903,1322,530,634,609

30. CURRENT CORPORATE INCOME TAX EXPENSE

Current yearPrior year
VNDVND
Nam Hoa Trading and Production Corporation2,559,773,6662,325,801,804
The Country Manufacturing and Trading JSC--
Total current corporate income tax expense2,559,773,6662,325,801,804

31. DEFERRED CORPORATE TAX EXPENSE

Deferred corporate income tax expense includes:

The reversal of deferred income tax liabilities pertains to the depreciation expense of fixed assets and the allocation of land lease expenses of a subsidiary, which were originally measured at fair value.

Deferred income tax expense related to the elimination of provision for impairment of investment in subsidiary.

32. BASIC EARNINGS PER SHARE

Current yearPrior year
VNDVND
Profit after corporate income tax of the Parent Company's shareholders22,565,254,367522,775,867
Profit for calculation of basic earnings per share22,565,254,367522,775,867
Weighted average number of outstanding ordinary shares during the year24,003,69824,003,698
Basic earnings per share94022

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

33. FINANCIAL INSTRUMENTS

Capital risk management

The Company manages its capital to ensure that the Company will be able to continue as a going concern while maximising the return to shareholders through the optimisation of the debt and equity balance.

The capital structure of the Company consists of charter capital and retained earnings.

Financial leverage ratio

The Company's financial leverage ratio at the balance sheet date is as follows:


Closing balanceOpening balance
VNDVND
Borrowings115,079,244,223138,017,819,754
Less: Cash and cash equivalents12,291,520,58810,463,538,187
Net debt102,787,723,635127,554,281,567
Equity361,780,157,583379,603,475,637
Net debt to equity ratio28.41%33.60%

Significant accounting policies

Details of the significant accounting policies and methods adopted by the Company (including recognition criteria, the basis of measurement, and the basis of recognition of income and expenses) for each type of financial assets and financial liabilities are presented in Note 3.



Categories of financial instruments

Closing balanceOpening balance
Financial assetsVNDVND
Cash12,291,520,58810,463,538,187
Trade and other receivables71,029,497,64337,531,857,348
Short-term financial investments-9,324,463,567
Deposits and collateral17,864,49553,169,375
Total83,338,882,72657,373,028,477
Financial liabilities
Borrowings115,079,244,223138,017,819,754
Trade and other payables28,295,870,40634,419,050,743
Accrued expenses1,784,755,600506,200,593
Total145,159,870,229172,943,071,090

The Company has assessed fair value of its financial assets and liabilities at the balance sheet date as stated in Note 3 since there is no comprehensive guidance under Circular No. 210/2009/TT-BTC issued by the Ministry of Finance on 06 November 2009 ("Circular 210") and other relevant prevailing regulations to determine fair value of these financial assets and liabilities. While Circular 210 refers to the application of International Financial Reporting Standards ("IFRS") on presentation and disclosures of financial instruments, it did not adopt the equivalent guidance for the recognition and measurement of financial instruments, including application of fair value, in accordance with IFRS.

Financial risk management objectives

The Company has set up risk management system to identify and assess the risks exposed by the Company and designed control policies and procedures to manage those risks at an acceptable level. Risk management system is reviewed on a regular basis to reflect changes in market conditions and the Company's operations.

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

33. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)

Financial risk management objectives (Continued)

Financial risks include market risk, credit risk, and liquidity risk.

Market risk

The Company's activities expose it primarily to the financial risks of changes in interest rates. The Company does not hedge these risk exposures due to the lack of active market for the trading activities of financial instruments.

Interest rate risk management

Commodity price risk

The Company has interest rate risks arising from interest bearing loans which are arranged. The risk is managed by the Company by maintaining an appropriate level of borrowings and analysing market competition to enjoy favourable interest rates from appropriate lenders.

Credit risk

The Company purchases materials, commodities from local and foreign suppliers for business purpose. Therefore, the Company is exposed to the risk of changes in selling prices of materials, commodities.

Credit risk refers to the risk that counterparty will default on its contractual obligations resulting in financial loss to the Company. The Company has a credit policy in place and the exposure to credit risk is monitored on an on-going basis. The Company does not have any significant credit risk exposure to any counterparty because receivables consist of a large number of customers, spread across diverse industries and geographical areas, and advances, other receivables of large value are guaranteed by third party loans.

Stock price risk

Liquidity risk management

The company's stocks held are subject to market risks arising from uncertainty about the future value of its investments. To manage stock price risk, the company sets investment limits to control exposure. Requires approval from the Board of Management for stock investments, considering factors such as the industry and target company. The company assesses stock price risk as insignificant.

The purpose of liquidity risk management is to ensure the availability of funds to meet present and future financial obligations. Liquidity is also managed by ensuring that the excess of maturing liabilities over maturing assets in any period is kept to manageable levels relative to the amount of funds that the Company believes can generate within that period. The Company policy is to regularly monitor current and expected liquidity requirements to ensure that the Company maintains sufficient reserves of cash, borrowings and adequate committed funding from its shareholders to meet its liquidity requirements in the short and longer term.

The following table details the Company's remaining contractual maturity for its non-derivative financial assets and financial liabilities with agreed repayment periods. The tables have been drawn up based on the undiscounted cash flows of financial assets and undiscounted cash flows of financial liabilities based on the earliest date on which the Company can be required to pay. The inclusion of information on non-derivative financial assets is necessary in order to understand the Company's liquidity risk management as the liquidity is managed on a net asset and liability basis.



NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements

33. FINANCIAL INSTRUMENTS (CONTINUED)

Less than 1 yearFrom 2th - 5th yearsTotal
Closing balanceVNDVNDVND
Financial assets
Cash12,291,520,588-12,291,520,588
Trade and other receivables71,029,497,643-71,029,497,643
Deposits and collateral17,864,495-17,864,495
Total83,338,882,726-83,338,882,726
Financial liabilities
Borrowings107,417,639,9617,661,604,262115,079,244,223
Trade and other payables21,184,168,6497,111,701,75728,295,870,406
Accrued expenses1,784,755,600-1,784,755,600
Total130,386,564,21014,773,306,019145,159,870,229
Net liquidity gap(47,047,681,484)(14,773,306,019)(61,820,987,503)
Less than 1 yearFrom 2th - 5th yearsTotal
Opening balanceVNDVNDVND
Financial assets
Cash10,463,538,187-10,463,538,187
Trade and other receivables37,531,857,348-37,531,857,348
Short-term financial investments9,324,463,567-9,324,463,567
Deposits and collateral13,169,37540,000,00053,169,375
Total57,333,028,47740,000,00057,373,028,477
Financial liabilities
Borrowings128,165,707,5729,852,112,182138,017,819,754
Trade and other payables28,859,552,1065,559,498,63724,419,050,743
Accrued expenses506,200,593-506,200,593
Total157,531,460,27115,411,610,819172,943,071,090
Net liquidity gap(100,198,431,794)(15,371,610,819)(115,570,042,613)

Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rủi ro thanh khoán ở mức cao, tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền tử hoạt động kinh doanh để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

During the year, in addition to the balances with related parties as stated in Notes 19, the Company also entered into the significant transactions with related parties, as follows:


Current yearPrior year
VNDVND
Mr. Dean Huong SonDividend payment5,864,212,0008,796,318,000
Mr. Le Duy AnhDividend payment3,120,000,0004,680,000,000
Mr. Nguyen Tien ThoDividend payment500,000,0001,205,685,000
Mr. Luu Vu SonDividend payment153,530,000150,045,000
Mr. Pham Viet PhuongDividend payment5,865,00010,297,500

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements.

Remuneration paid to the Board of Management, the Board of General Directors, the Board of Supervisors, and the Chief Accountant during the year is as follows:


Current yearPrior year
VNDVND
Board of Management's remuneration600,000,000593,333,332
Mr. Doan Huang Son - Chairman200,000,004200,000,004
Mr. Le Duy Anh - Member133,333,332133,333,332
Mr. Doan Dong Bang - Member133,333,33288,888,888
Mr. Nguyen Thanh Hai - Member133,333,33288,888,888
Mrs. Bui Thi Minh Tam - Member (resigned)-44,444,444
Mr Pham Hai Van - Member (resigned)-37,777,776
Board of Supervisors' remuneration213,333,325213,333,325
Ms. Dao Ngoe Thu - Head of Board of Supervisors133,333,333133,333,333
Mrs. Nguyen Thi Linh Chi - Member39,999,99639,999,996
Mr. Dinh Cong Huong - Member39,999,99639,999,996
Board of General Directors Salary1,808,904,6322,230,856,031
Mr. Nguyen Tien Tho - General Director549,000,0001,070,351,995
Mr. Lui Vu Son - Deputy General Director966,600,000687,461,102
Mr. Pham Viet Phuong - Deputy General Director293,304,632473,042,934
Total2,622,237,9573,037,522,689

35. SUPPLEMENTAL DISCLOSURES OF CASH FLOW INFORMATION

Supplemental non-cash disclosures

Proceeds from sale, disposal of fixed assets and other long-term assets during the year include VND 1,460,470,550, which is the disposal of assets in the prior year received in the current year. Therefore, a corresponding amount has been adjusted in the increase, decrease in receivables.

36. COMMITMENTS

The Parent Company has leased land at Tan Phu Trung Industrial Park, Cu Chi District, Ho Chi Minh City under the Land Lease Contract No. 110/HDTD/SCD-2018 dated 30 October 2018 with Northwest Saigon City Development Corporation (SCD) to build a factory. The lease term is from 30 October 2018 to 16 December 2054, and the rental has been paid. The Company has allocated VND 947,718,600 (prior year: VND 947,718,600) to expenses for this land rental.

The subsidiary leases land at Lot No. 3, Road 5A, Nhon Trach 2 Industrial Park, Phu Hoi Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province from Industrial Urban Development Joint Stock Company No. 2 under Land Sublease Contract No. 137/HD-TLD dated 15 July 2005, along with its amendments, for the purposes of construction of the subsidiary's office, warehouse and factory. Total leased area: 84,105 m², the lease term is 42 years, from 20 June 2005 to 20 June 2047 with lease unit price is 1.1 USD/m². The lease payment is made annually. The subsidiary recognized a land lease expense of VND 2.18 billion for the year (previous year: VND 2.18 billion).

NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

These notes are an integral part of and should be read in conjunction with the accompanying consolidated financial statements

36. COMMITMENTS (Continued)

Current yearPrior year
VNDVND
Within one year2,176,427,1382,176,427,138
From 2th to 5th years8,705,708,5508,705,708,550
After five years38,042,753,80140,219,180,938
Total48,924,889,48951,101,316,626
Minus: amount due within 12 months2,176,427,1382,176,427,138
Amount payable after 12 months46,748,462,35148,924,889,488

37. CONTINGENT LIABILITIES

The Company signed land lease contracts and has built infrastructure on these leased lands. The land lease contracts do not stipulate the obligation to revert the leased lands; therefore, the Company's Board of General Directors assesses that the Company may have future obligations related to dismantling and relocating assets on the land and restoring the land to its original condition upon the expiration of the land lease term. This obligation can only be determined when there are additional events in the future, such as an agreement with the land lessor or legal regulations issued by the authorities, stating the lessee's obligations when the contract does not clearly stipulate the lessee's reversion obligations. Therefore, the Company has not recorded any reversion costs in its 2024 consolidated financial statements.

38. COMPARATIVE FIGURES

Certain comparative figures have been restated to conform with the current year's figures, as follows:

Consolidated cash flow statement: Present the reclassification of long-term land rental allocation costs.


Reported amountReclassificationAmount after reclassification
VNDVNDVND
Depreciation and amortisation of fixed assets (Item 02)34,786,512,454947,718,60035,734,231,054
Increase, decrease in prepayments (Item 12)5,781,227,296(947,718,600)4,833,508,696
General DirectorNguyen Duc CuongNguyen Thi Minh Van
Ho Chi Minh City, 28 March 2025Chief AccountantPreparer



Nơi nhận: Recipients:

ー・・・・・・

  • Luru: VT, ...
  • Archived:...

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA

CÔNG TY

CONFIRMATION BY THE COMPANY'S LEGAL

REPRESENTATIVE




NGUYỄN TIẾN THO