Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NKG


ticker: NKG document_type: bctn year: 2024 page_count: 88 source: PaddleOCR-VL-1.6




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

Mã chúng khoán NKG

MỤC LỤC

  1. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin Công ty Định hướng phát triển Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị

  1. GIỚI THIỆU TÔN NAM KIM

Quá trình hình thành và phát triển Dấu ấn Tôn Nam Kim 2024 Thành tụu và giải thưởng Cơ cấu tổ chức Hội đồng quản trị Ban Tổng giám đốc Ban kiểm soát Hệ thống nhà máy Dây chuyển sản xuất Sản phẩm Thị trưởng và hệ thống phân phối

  1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024

Vĩ mô 2024 Ngành thép 2024 Tôn Nam Kim 2024 Báo cáo của Ban Tổng giám đốc 05 07 09 13 15 17 19 21 23 25 29 35 57 61 67 79 89

  1. QUẢN TRỊ CÔNG TY

Báo cáo của Hội đồng quản trị Hoạt động của Hội đồng quản trị Báo cáo của Ban kiểm soát Quản trị rủi ro Cổ phiếu NKG 95 97 100 103 107

  1. PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

Tầm nhìn bền vững Tối ưu hiệu quả kinh tế Cùng cố, phát triển nguồn nhân lực Bào vệ môi trường thiên nhiên Đồng hành với cộng đồng, xã hội 113 115 117 119 120

  1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT



01. THÔNG TIN CHUNG

THÔNG TIN CÔNG TY 05 ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN 07 THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 09

NẦNG TẦM GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP PHÁT HUY NĂNG LỰC QUẢN TRỊ

TỪ DUY CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VỮNG BỂN

"Cải tiến chất lượng không ngừng"

là tinh thần nhất quán trong tất cả các mặt hoạt động của Tôn Nam Kim nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm và dịch vụ, gia tăng lợi ích của khách hàng. Từ đó mang lại sự tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp."



THÔNG TIN CÔNG TY

TÔN NAM KIM THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA

Công ty Cổ phần Thép Nam Kim (gọi tắt là “Tôn Nam Kim” hoặc “Công ty”) là một doanh nghiệp chuyên sản xuất tôn mạ hàng đầu tại Việt Nam, Tôn Nam Kim luôn tiên phong trong đầu tư công nghệ để cung cấp những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt nhất đến khách hàng trong nước và quốc tế. Hiện sản phẩm Tôn Nam Kim được tin dùng trên toàn quốc và xuất khẩu đến hơn 65 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn cầu.

THÔNG TIN CÔNG TY

Tên tiếng Việt CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

Tên tiếng Anh NAM KIM STEEL JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt

NAKISCO

Giấy chứng nhận ĐKDN số 3700477019

Vốn điều lệ 3.159.319.780.000 đồng (Tại ngày 31/12/2024)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.871.406.574.473 đồng (Tại ngày 31/12/2024)

Mã cổ phiếu

NKG (sàn niêm yết HOSE)

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Địa chỉ trụ sở chính

Lô A1, Đường Đ2, Khu công nghiệp Đồng An 2, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam

Số điện thoại 0274 3748 848

Số Fax 0274 3748 868

Website www.tonnamkim.com

Email info@namkimgroup.vn

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Chỉ tiết tại Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

TẦM NHỊN Sản phẩm mang thương hiệu Tôn Nam Kim được khách hàng trong nước và quốc tế nhìn nhận ở phần khúc chất lượng cao.

MỤC TIÊU CHỦ YẾU

Với phương châm "Cải tiến và đối mới không ngừng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp", đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cùng với chính sách chăm sóc chu đáo và giá cả cạnh tranh. Tôn Nam Kim sẽ không ngừng tích lũy, nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, đối mới năng lực quân lý, mô hình kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm theo chuẩn quốc tế để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước. Thông qua đó, giữ vững vị trí là một trong 3 đơn vị đầu ngành về thị phần tôn thép mạ toàn quốc, với mục tiêu đạt và duy trì ở mức trên 20%.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN - Tập trung vào chất lượng sản phẩm.

  • Nâng cao và khẳng định năng lực sản xuất.
  • Giải pháp kinh doanh tốt - Dịch vụ khách hàng tốt.
  • Đem lại giá trị thực cho các đối tác cùng tham gia chuỗi giá trị và người sử dụng cuối cùng.



GIÁ TRỊ CỐT LỠI

VĂN HÓA HỌC HỒI, CẢI TIẾN VÀ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỮNG

Tình thần cải tiến chất lượng không ngừng được nhất quán xuyên suốt trong tất cả các mặt hoạt động, trở thành một nét văn hóa trong các bộ phận, các cấp trong doanh nghiệp. Tôn Nam Kim đều tư công nghệ hiện đại, xây dựng hệ thống quản trị khoa học, xây dựng các chương trình đào tạo nguồn lực con người nhằm giữ vững và phát huy giá trị cốt lõi.

VĂN HÓA HỌC HỒI

Tôn Nam Kim luôn chú trọng công tác đảo tạo nhằm nâng chất - nâng tẩm cho cán bộ công nhân viên, từ đó xây dựng niềm tin và sự gắn bó lầu dài giữa cán bộ công nhân viên và Công ty. Mỗi cá nhân đều luôn có cơ hội học hỏi trong mọi hoàn cảnh và bằng nhiều hình thức như đào tạo hội nhập, đào tạo trong công việc, đào tạo chuyên môn, đào tạo quản lý... người đi trước có nhiều kinh nghiệm truyền dẫn cho lớp trẻ để tạo nguồn nhân lực kế thừa, đưa cán bộ công nhân viên đến học hỏi tại các tập đoàn, công ty lớn trên khắp các châu lục, tham gia các hội thảo chuyên ngành uy tín trong nước và quốc tế. Việc là thành viên của Hiệp hội Thép Việt Nam cũng tạo cơ hội cho cán bộ công nhân viên giao lưu học hỏi lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong nước.

CẢI TIẾN VÀ ĐỔI MỚI KHÔNG NGỮNG

Mỗi thành viên của Tôn Nam Kim đều là người tiên phong trong lĩnh vực, trách nhiệm của mình, sáng tạo mỗi ngày, tìm tòi ý tưởng mới và tạo điều kiện áp dụng vào thực tế để nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc. Tất cả con người Tôn Nam Kim đều luôn nỗ lực không ngừng bám sát các quy chuẩn, quy trình trong sản xuất, kinh doanh, tổ chức. Tiên phong khám phá, đón đầu xu hướng và để tạo nên những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, thẩm mỹ cao, chất lượng dịch vụ bán hàng và hậu mãi tốt.

Tiên phong đẩu tư công nghệ máy móc hiện đại, sử dụng nguồn nguyên liệu từ các tập đoàn hàng đầu thế giới, luôn lắng nghe như cầu, xu thế khách hàng và người tiêu dùng cũng là các tôn chỉ để thực thi giá trị cốt lõi cải tiến và đổi mới liên tục.




THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính thừa Quý Cổ đông, Khách hàng, Cán bộ công nhân viên và Đối tác

Năm 2024 đánh dấu những bước chuyển mình tích cực của nền kinh tế thế giới trong bối cảnh phục hồi sau những biến động lớn. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu ước đạt 3,2%, cao hơn mức 3,1% của năm trước. Tuy nhiên, những thách thức từ căng thẳng địa chính trị, chính sách tiến tệ, thuế quan và các yếu tố vị mô khác vẫn là rào cản đối với nhiều quốc gia và doanh nghiệp.

Việt Nam nổi bật như một điểm sáng trong bức tranh kinh tế khu vực, khi GDP tăng trưởng đến tượng 7,09%, vượt xa mục tiêu kế hoạch 6 - 6,5%. Ngành sản xuất công nghiệp nói chung và tôn mạ - ống thép nói riêng đã ghi nhận những tín hiệu khả quan. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), sản lượng tiêu thụ tôn mạ tăng 26,9% và ống thép tăng 5,5% so với năm trước. Tuy nhiên, thị trường tôn mạ vẫn tiếp tục chịu sự cạnh tranh gay gắt và đối mặt với nhiều biến động khó lường.

Với tâm thể chủ động, linh hoạt và quyết liệt đã giúp Tôn Nam Kim không ngừng vượt qua khó khăn, gặt hái những thành tựu ăn tượng trong năm 2024. Tổng doanh thu đạt 20,707 tỷ đồng, hoàn thành 98,6% kế hoạch, lợi nhuận trước thuế đạt 558 tỷ đồng, hoàn thành 132,8% kế hoạch, trong đó lợi nhuận sau thuế tăng trưởng ăn tượng khi đạt 453 tỷ đồng, tăng 285,8% so với cùng kỳ. Tổng tài sản ở mức 13.519 tỷ đồng, tăng 10,5% so với cùng kỳ.

Những con số này là minh chứng rõ nét cho nỗ lực không ngừng của tập thể Tôn Nam Kim trong việc tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro. Qua đó, giữ vững đà tăng trưởng, đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước, cải thiện phúc lợi cho người lao động, mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng và xã hội. Bước sang năm 2025, trước những cơ hội và thách thức vẫn đan xen, chúng tôi để ra những mục tiêu chiến lược theo định hướng sau:


• Tiếp tục mở rộng thị trường quốc tế, tăng sự hiện diện tại các khu vực tiềm năng;

• Triển khai dự án Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả cao;

Cài thiện phúc lợi người lao động, tăng cường sáng kiến và động lực làm việc;

• Quàn trị kinh doanh linh hoạt, thích ứng nhanh với biến động thị trường.

Thay mặt Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Tôn Nam Kim, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý Cổ đông, Khách hàng và Đối tác đã luôn tin tưởng và đồng hành. Vì mục tiêu chung mà Tôn Nam Kim hướng đến, năm 2025 chúng ta tin tưởng rằng niềm tin và sự đồng hành của mọi người sẽ là nền tàng vững chắc để Tôn Nam Kim sẵn sàng cùng đất nước vươn mình, hướng tới phần vinh và hạnh phúc.

Trân trọng,



HỒ MINH QUANG

Chủ tịch Hội đồng quản trị



02. GIÓI THIỆU TÔN NAM KIM

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DẦU ĂN TÔN NAM KIM 2024 THÀNH TỰU VÀ GIÀI THƯỜNG CỐ CẤU TỐ CHỨC HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT HỆ THỐNG NHÀ MÁY DẦY CHUYỀN SĂN XUẤT SẢN PHẦM THỊ TRƯỜNG VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI 13 15 17 19 21 23 23 25 29 35 57 TỐA SÁNG TỪ NỘI LỤC THỦ THÁCH THÀNH CÓ HỘI ĐỀ VƯƠN LÊN

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2002-2011



Tôn Nam Kim niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu NKG.



2010

KHỐI CÔNG

NHÀ MÁY TÔN MẠ SỐ 1

Khởi công xây dựng Nhà máy tôn ma số 1 tại KCN Đồng An 2, Thủ Dầu Một, Bình Dương.



2002

THÀNH LẬP

Tôn Nam Kim được thành lập với dây chuyển mạ kim loại công nghệ NOF đầu tiên tại Việt Nam.

2012 -2016

2016

NHÀ MÁY TÔN MẠ SỐ 2

HOẠT ĐỘNG

Nhà máy tôn mạ số 2 hoạt động với tồn công suất của Tôn Nam Kim đạt 650.000 tấn/năm.



2015

KHỐI CÔNG

NHÀ MÁY ĐỒNG LONG AN

Khởi công xây dựng Nhà máy ống Long An tại KCN Vĩnh Lộc 2, Long An.



2014

KHỐI CÔNG

NHÀ MÁY TÔN MẠ SỐ 2

Khởi công xây dựng Nhà máy tôn mạ số 2 tại KCN Đồng An 2, Thủ Dầu Một, Bình Dương.



2012

NHÀ MÁY TÔN MẠ SỐ 1

HOẠT ĐỘNG

Nhà máy tôn mạ số 1 hoạt động nâng tổng công suất Tôn Nam Kim lên 350.000 tấn/năm.

2018 -2021

2021

KHỐI CÔNG

NHÀ MÁY ĐỒNG MỸ PHƯỢC

Khởi cộng xây dựng kho hàng tập trung và Nhà máy ống Mỹ Phước tại KCN Mỹ Phước 3, Bình Dương.



2020

TÁI CẤU TRÚC

HƯƠNG ĐẾN TƯƠNG LAI

Tôn Nam Kim tái cấu trúc thành công, vượt qua năm 2020 đầy thử thách với kết quả kinh doanh ăn tượng.

Íng dung hề thống ERP SAP HANA 4/S.



2018

TỔNG CÔNG SUẤT 1 TRIỆU TẢN

SẢN PHẦM/NĂM

Công suất mạ: 1.000.000 tấn/năm.

Công suất tẩy cán: 900.000 tấn/năm.

Công suất ống kêm: 200.000 tấn/năm.

2022 -2024

2024

KHỐI CÔNG

NHÀ MÁY TÔN NAM KIM PHÚ MỸ

Khởi cộng xây dựng Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ tại KCN Mỹ Xuân BI - Đại Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu.



2023

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH CÔNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÔN ZINMAG®

Tôn Nam Kim nghiên cứu và phát triển thành công công nghệ sản xuất dòng sản phẩm tôn ZINMAG - Tôn mạ hợp kim magie, bảo hành trên 50 năm.



2022 NẦNG CAO GIÁ TRỊ, KHẢNG ĐỊNH VỊ THỂ

Tôn Nam Kim ra mắt dòng sàn phẩm AZ200, bảo hành đến 25 năm và kiện toàn toàn bộ bộ máy quản lý giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

DẤU ẤN TÔN NAM KIM 2024

THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA (2024 - 2026) DO BỘ CÔNG THƯƠNG TRAO TẶNG

Ngày 04/11/2024 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia Việt Nam, Tôn Nam Kim đã được vinh danh những sản phẩm tiêu biểu ngành vật liệu xây dựng như tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn kẽm, tôn kẽm màu, ống thép và đặc biệt Tôn mạ hợp kim kẽm – magie ZINMAG® là xu hướng của vật liệu tôn do Bộ Công Thương trao tặng.



TOP 41 DOANH NGHIỆP LƠN NHẤT VIỆT NAM

Ngày 08/01/2025 tại Marriott Hotel, Lễ công bố Top 50 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR50) năm 2024 được diễn ra tại thủ đô Hà Nội. Tôn Nam Kim tự hào khi được vinh danh trong Top 50 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam và Top 4 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - Ngành sản xuất, gia công kim loại, sắt thép, kim khí.



TOP 10 NỘI LÀM VIỆC TỐT NHẤT NGÀNH VẬT LIỆU XẦY DỰNG NĂM 2024

Ngày 12/12/2024 tại Hà Nội, Tôn Nam Kim đã ghi đấu ấn mạnh mẽ khi vinh dự nhận giải thưởng Top 10 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2024 trong ngành vật liệu xây dựng.

TÔN NAM KIM

TOP 2 DOANH NGHIỆP SÁNG TẠO - KINH DOANH HIỆU QUẢ NĂM 2024

TOP 10

DOANH NGHIEP TAO GIÁ TRỊ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM 2024

TOP 10 DOANH NGHIỆP TẠO GIÁ TRỊ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM 2024

Trong tháng 08/2024 vừa qua, Tôn Nam Kim vinh dự được chọn là Top 10 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam 2024 - Ngành vật liệu xây dựng theo chương trình nghiên cứu của Viet Research phối hợp cùng Báo Đầu tư đã xác định và công bố.

ZINMAG ^ PRODUCT OF THE YEAR 2024

TÔN ZINMAG® TIẾP TỰC ĐẶT GIẢI PRODUCT OF THE YEAR 2024

Ngày 24/06/2024 tại Khách sạn Pullman Hà Nội, Báo Đầu tư phối hợp cùng Viet Research đã tổ chức sự kiện công bố Top 10 Doanh nghiệp Sáng tạo và Kinh doanh hiệu quả cùng Lễ vinh danh sản phẩm Đổi mới - Sáng tạo - Hiệu quả của năm 2024. Tôn ZINMAG tiếp tục đạt giải “Product of the Year” 2024.



TOP 5

DOANH NGHIEP DÂN ĐẦU NGÀNH VLXD 2024

TOP 5 DOANH NGHIỆP DẪN ĐẦU NGÀNH VẬT LIỆU XẤY DỰNG NĂM 2024

Ngày 24/04/2024 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, sự kiện công bố Top 5 Công ty Vật liệu xây dựng (VLXD) năm 2024 đã diễn ra với không khí trang trọng và thành công. Đây là kết quả của quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng và độc lập do Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) và Báo Vietnamnet thực hiện, minh chứng cho uy tín và độ chính xác trong việc đánh giá hiệu suất của doanh nghiệp.

THÀNH TỰU & GIẢI THƯỜNG

2024Thương hiệu Quốc gia 2024 do Bộ Công Thương trao tặng.Tôn ZINMAG ^ đạt giải “Product of the Year” 2024.
TOP 50Top 50 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR50 năm 2024 (hạng 41).Top 10 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam 2024.
DOANH NGHIỆPTop 2 Doanh nghiệp Sáng tạo – Kinh doanh hiệu quả năm 2024.Top 10 Nơi làm việc tốt nhất ngành vật liệu xây dựng năm 2024.
2023Doanh nghiệp đạt giải thường Sản phẩm, dịch vụ sáng tạo, hiệu quả “Product of the Year” 2023.Top 4 Nhà tuyển dụng hàng đầu trong lĩnh vực Thép – Kim Khi – Kim Loại.
ZINMAG ^® VBE500 – Top 500 Nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam năm 2023.
2022Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500 từ 2010 đến 2022.Danh hiệu Top 50 Công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam năm 2022 do FORBES Việt Nam bình chọn.
2021Top 2 Doanh nghiệp xuất khẩu vật liệu xây dựng uy tín của Việt Nam do Bộ Công Thương bình chọn.Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500 từ 2010 đến 2021.
2020Đạt Giấy chứng nhận ISO/IEC 17025 của phòng thi nghiệm, với mã số VILAS 1417.Top 3 Doanh nghiệp xuất khẩu vật liệu xây dựng uy tín của Việt Nam do Bộ Công Thương bình chọn.
2019Thành tích tốt trong công tác kê khai, nộp thuế và có nhiều động góp tích cực vào nhiệm vụ chung của Cục Hải quan Tỉnh Bình Dương năm 2018 do Cục trường Cục Hải quan Tỉnh Bình Dương trao tặng.

2018

Danh hiệu Top 50 Công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam năm 2018 do FORBES Việt Nam bình chọn

2017

TOP 50

Danh hiệu Top 100 Doanh nhân tiêu biểu Tình Bình Dương năm 2017 do UBND Tình Bình Dương trao tặng.

DOANH NGHIỆP XUẤT SẮC NHẤT VIỆT NAM

Bằng khen Doanh nghiệp thực hiện tốt việc kê khai và nộp thuế năm 2016 do Cục Hải quan Tình Bình Dương trao tặng.

Giải thưởng Doanh nghiệp tạo điều kiện tốt cho Công Đoàn hoạt động do Liên đoàn Lao động Thị xã Thuận An trao tặng.

Danh hiệu Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam năm 2017 do Báo Nhịp cầu đầu tư trao tặng.

Danh hiệu Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam năm 2017 do Báo Nhịp cầu đầu tư trao tặng.

Danh hiệu Doanh nghiệp đạt chỉ số tài chính tốt nhất năm 2017 do Viện Nghiên cứu và Phát triển Doanh nghiệp - Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam - Báo Diễn đàn doanh nghiệp trao tặng.


Bằng khen đã tham gia tài trợ, góp phần vào sự thành công của Festival Đồn ca tài tử Quốc gia lần thứ II - Bình Dương năm 2017 do Chủ tịch UBND Tình Bình Dương trao tặng.

Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc năm 2017, Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2017, Fast 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2017 (hạng 317), Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất năm 2017 (hạng 110).

2016

TOP 500

UBND Tỉnh Bình Dương trao tặng danh hiệu Doanh nghiệp thực hiện tốt Bộ luật Lao động (2013 - 2015) và Đề án phát triển lao động giai đoạn (2014 - 2015).

DOANH NGHIEP LÓN NHÁT VIỆT NAM

UBND Tình Bình Dương tri ân Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đã có nhiều hoạt động bảo trợ trẻ em khó khăn năm 2016

Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500 năm 2016 (hạng 169), Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn Việt Nam VNR500 năm 2016 (hạng 61), Top 50 Doanh nghiệp Việt Nam xuất sắc nhất năm 2016.

UBND Tỉnh Bình Dương trao tặng danh hiệu Doanh nghiệp thực hiện tốt chăm lo đời sống người lao động năm 2016..


2015

Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2015 cùng danh hiệu Top 100 Thương hiệu Việt Nam trong hội nhập quốc tế do Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam trao tặng.

Vietnam Report phối hợp cùng Báo Điện tử Vietnamnet trao tặng các danh hiệu Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500 năm 2015 (hạng 174), Fast 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2015 (hạng 297).


CỐ CẤU TỔ CHỨC

Mô hình quản trị của Tôn Nam Kim được tổ chức quản lý và hoạt động theo điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.

Có cấu quản trị và bộ máy quản lý của Tôn Nam Kim được mô tả theo số đồ trên đây.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông HỒ MINH QUANG Chủ tịch HĐQT

Trên cương vị Chủ tịch HĐQT, Ông Hồ Minh Quang đã lãnh đạo và dẫn đất Tôn Nam Kim trờ thành doanh nghiệp chuyên sản xuất tôn mạ hàng đầu tại Việt Nam.

Chúc vụ tại tổ chức khác:

Trình độ chuyên môn:

Quản trị kinh doanh.

• Chủ tịch công ty kiểm Giám đốc Công ty TNHH NIHO CORPORATION;

Chủ tịch công ty - Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ.



Ông Võ HOÀNG VŨ Thành viên HĐQT điều hành

Hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành thép qua nhiều vị trí quản lý, điều hành và lãnh đạo công ty đại chúng.

Chủ tịch kiểm Giám đốc Công ty TNHH MTV Ổng Thép Nam Kim Chu Lai;

Tổng giám đốc Công ty TNHH Dae Myung Paper Việt Nam;

Trình độ chuyên môn:

Quản trị kinh doanh Ngoại thương.

Chúc vụ tại tổ chức khác:

• Giám đốc Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ.

Ông NGUYỄN VINH AN Thành viên HĐQT điều hành

Gần 20 năm kinh nghiệm trong ngành thép phụ trách quản lý dự án, điều hành kỹ thuật – bảo trì – R&D.

Trình độ chuyên môn:

Kỹ sư Kỹ thuật Công nghiệp.

Chức vụ tại tổ chức khác:

• Chủ tịch Công ty TNHH MTV Ổng Thép Nam Kim.

Ông NGUYỄN TRUNG TÍN Thành viên HĐQT không điều hành

Hơn 15 năm kinh nghiệm quản lý, điều hành trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng.

Trình độ chuyên môn:

Công nghệ thông tin.

Chúc vụ tại tổ chức khác:

Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phúc Lộc Khang;

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư TT Capital.

Ông Võ THỒI Thành viên độc lập HĐQT

Nhiều năm kinh nghiệm quản lý, điều hành, lãnh đạo doanh nghiệp.

Trình độ chuyên môn:

Quản trị kinh doanh.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH Nam Hàn.






BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ông Võ HOÀNG VŨ

Tổng giám đốc

Hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành thép qua nhiều vị trí quản lý, điều hành và lãnh đạo công ty đại chúng.

Trình độ chuyên môn:

Quản trị kinh doanh Ngoại thương.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Chủ tịch kiểm Giám đốc Công ty TNHH MTV Ứng Tháp Nam Kim Chu Lai;

Tổng giám đốc Công ty TNHH Dae Myung Paper Việt Nam;

Giám đốc Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ.



Ông NGUYỄN VINH AN Phó Tổng giám đốc

Gần 20 năm kinh nghiệm trong ngành thép phụ trách quản lý dự án, điều hành kỹ thuật – bảo trì – R&D.

Trình độ chuyên môn:

Kỹ sư Kỹ thuật Công nghiệp.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Chủ tịch Công ty TNHH MTV Ổng Thép Nam Kim.



Ông QUẢNG TRƠNG LẠNG Phó Tổng giám đốc

Hón 20 năm kinh nghiệm trong ngành thép qua nhiều vị trí quản lý, điều hành, lãnh đạo sản xuất.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Không.

Hơn 14 năm kinh nghiệm quản lý, điều hành lĩnh vực sản xuất - kỹ thuật - bảo trì - R&D trong nghành thép.

Trình độ chuyên môn:

Kỹ sư Thiết kế máy.

Ông LÊ MINH HÀI Phó Tổng giám đốc

Bà TRẦN NGỘC DIỆU Phó Tổng giám đốc phụ trách Tài chính

Hơn 20 năm kinh nghiệm điều hành, lãnh đạo trong ngành thép phụ trách lĩnh vực kiểm soát và tài chính Công ty.

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân Quản trị kinh doanh.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Không.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Không.



Bà NGUYỄN THỊ NGỘC LIÊN Phó Tổng giám đốc

Gần 20 năm kinh nghiệm quàn lý, điều hành lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu, am hiểu thị trường và thông lệ quốc tế trong ngành thép.

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân Ngoại ngữ.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Không.



Ông Vũ Thị HUYỀN Kế toán trường

Gần 20 năm kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực kế toán kiểm toán.

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân Kế toán.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Không.

BAN KIỂM SOÁT

Bà Võ THÍ VUI Trường BKS

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân Tài chính Kế toán.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Không



Ông ĐẶNG VĂN HÒA Thành viên BKS

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân Quản trị kinh doanh.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Không



Ông LÊ NHẬT TÂN

Thành viên BKS

Trình độ chuyên môn:

Cữ nhân Kế toán.

Chức vụ tại tổ chức khác:

Không

HỆ THỐNG NHÀ MÁY

NHÀ MẬY

TÔN MẠ SỐ 2

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

Địa chỉ:

10 ha.

Tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn kém, tôn kém màu.

Lô A1, Đường Đ2, Khu cổng nghiệp Đồng An 2, Phường Hòa Phú, Thành phố Thù Dầu Một, Tình Bình Dương.




NHÀ MÀY

TÔN MẠ SỐ 1

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

NHÀ MÁY

ÔNG LONG AN

CÔNG TY TNHH MTV ỐNG THÉP NAM KIM

Địa chỉ:

Lô B2.2 - B2.3, Đường Đ3, Khu công nghiệp Đồng An 2, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.

Địa chỉ:

Sản phẩm:

6,5 ha.

Tôn lạnh, tôn lạnh màu, tôn kém.

3,2 ha.

Ống thép.

Lô C2-16 đến Lô C2-20, Đường VLI, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2, Xã Long Hiệp, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An.




NHÀ MÁY

ÔNG MỘ PHƯỢC

CÔNG TY TNHH

DAE MYUNG PAPER VIỆT NAM

Diện tích: 5 ha.

Sản phẩm: Ởng thép.

Địa chỉ: Lô A-5F-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, Phường Chánh Phú Hòa, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương.


HỆ THỐNG NHÀ MÁY

DỰ ĂN NHÀ MÁY

TÔN NAM KIM PHÚ MỘ

CÔNG TY TNHH TÔN NAM KIM PHÚ MỘ

Diện tích: 32,7 ha.


Sản phẩm: PO, CRC, tôn mạ lạnh, tôn mạ kẽm, tôn mạ màu.

Địa chỉ: Đường số 1, Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Đại Dương, Phường Mỹ Xuân, Thành phố Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

(Chi tiết tại Chương 3: Tình hình hoạt động năm 2024 - mục: Tôn Nam Kim 2024 trang 81)

HỆ THỐNG NHÀ MÁY

CỦA TÔN NAM KIM

TRÊN LĂNH THỔ VIỆT NAM



DẪY CHUYỀN SĂN XUẤT

DẠY CHUYỀN TẬY GIỚ

CÔNG SUẤT TẶY GIỆ

1.000.000 tấn/năm

Độ dày thép nguyên liệu:

Khổ rộng:

1,5 mm - 5,0 mm

750 mm - 1.300 mm

Thép nguyên liệu được tẩy gì trên dây chuyển hiện đại của tập đoàn SMS Group (CHLB Đức). Đây là dây chuyển tiền điện nay.



Với quy trình sản xuất khép kín, Tôn Nam Kim luôn chú trọng thời gian trong việc phân bổ kế hoạch sản lượng của nhà máy, cân nhắc nguồn nguyên vật liệu sản xuất tẩy gì. Với công nghệ FLUIDIZED BED, cho hiệu quả sắt vận đạt tính khiết cao, là nguyên liệu tái sử dụng cho các nhà máy luyện thép, từ đó góp phần bảo vệ môi trường.




DẠY CHUYỀN CÁN NGƯỜI

CÔNG SUẤT CÁN NGUỒI

1.000.000 tấn/năm

Độ dày đấu ra của thép:

Tốc độ cán:

0,15 mm - 3,0 mm

1.400 mét/phút

Tôn Nam Kim sở hữu dây chuyển cán nguội đôi 2 giá cán, 6 trực CVC đấu tiên của Việt Nam, giúp công suất tăng gấp 2 lần và giảm thiểu nhân lực, chi phí vận hành sản xuất.



Công nghệ cán nguội với hệ thống AFC tự động tính toán cho ra độ phảng băng tôn tối ưu nhất ngay ở tốc độ cao. Lực kéo khí lớn hơn, cán được những mác thép khác có độ cứng cao hơn, cho ra dãy sàn phẩm rộng hơn để phục vụ như cầu đa dạng của thị trường.

DẪY CHUYỀN SĂN XUẤT

DẦY CHUYỀN MẠ LẠNH, MẠ KẾM HOẶC MẠ ZINMAG®

CÔNG SUẤT MẠ

1.200.000 tấn/năm

Độ dày tôn mạ:

Lớp mạ hợp kim:

0,18 mm - 3,5 mm

AZ200 (Tôn Lạnh) (GL),

Z600 (Tôn Kẽm) (GI)

Tôn Nam Kim có 5 dây chuyển mạ kim loại công nghệ NOF có thể sân xuất tôn mạ kẽm, mạ lạnh theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Các dây chuyển mạ được chế tạo bởi SMS (CHLB Đức) và được tích hợp các công nghệ hiện đại trong ngành như EMG (CHLB Đức), Drever (Bi), Ajax (Mỹ - Nhật), có thể kiểm soát tối ưu độ phẳng, độ động đều của bề mặt lớp mạ.


Chào mạ sử dụng công nghệ ceramic và gia nhiệt bằng long inductors của Ajax (Mỹ); đặc biệt, dây chuyền mạ số 1 của Tôn Nam Kim cho phép đốt nhiệt đều ở 2 mặt tôn tốt hơn và mang lại sản phẩm chất lượng với độ thẩm mỹ cao.




DẪY CHUYỀN MẠ MẦU

CÔNG SUẤT MẠ MÀU

180. 000 tấn/năm

Độ dày tôn mạ:

Khổ rộng:

Độ dày sơn:

0,2 mm - 1,2 mm

860 mm - 1.250 mm

lên đến 100 µm/2 mặt

Tôn Nam Kim sở hữu 2 dây chuyển mạ màu tiên tiến được cung cấp bồi Paco Engineering (Hàn Quốc) và Shanghai JX, với hệ thống điều khiển thông minh nhằm bảo đảm chất lượng sơn phủ đồng đều và bền màu. Dây chuyển có khả năng đáp ứng bất kỳ màu sắc nào do khách hàng yêu cầu.


Tôn mạ màu Nam Kim có thể đáp ứng bất kỳ màu sắc nào theo yêu cầu của khách hàng, với thời gian bảo hành trên 15 năm.

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ TIÊU CHUẦN CHẤT LƯỢNG

Tôn Nam Kim đặc biệt chủ trọng kiểm soát chất lượng. Ở mọi công đoạn, sản phẩm phải trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo được chất lượng tốt nhất.




1 -2

04

05

06

Sản phẩm được kiểm tra độ bền kéo, độ cứng, quang phổ phân tích thành phần kim loại, hợp kim.

03

Kiểm tra khả năng chống ố, mốc, phàn ứng ăn mòn, kháng gì của tôn mạ màu, mạ kẽm hoặc mạ lạnh trong điều kiện tiêu chuẩn và điều kiện môi trường khắc nghiệt khác nhau.

Mô phòng sự tác động của tia cực tím và các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Kiểm tra độ bám dính giữa lớp mạ và thép nền.

Kiểm tra các chỉ số về màu sắc, độ lệch màu giữa mẫu chuẩn với mẫu sản phẩm tôn mạ màu.






SẢN PHẦM

Tôn Nam Kim sản xuất và phân phối các loại tôn lạnh, tôn mạ kẽm, tôn mạ màu và các loại sản phẩm thép công nghiệp. Sản phẩm Tôn Nam Kim đa dạng chủng loại, có độ bền và tính thẩm mỹ cao, sử dụng trong các ứng dụng dân dụng cũng như công nghiệp.

TÔN NAM KIM - BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

TÔN MẠ KẾM (GI)



TÔN MẠ HỢP KIM NHÔM KẾM (GL)




TÔN LẠNH MÀU



ZINMAG ^® COLOR

ÔNG THÉP MẠ KÊM



ZINMAG®

TÔN MẠ HỢP KIM MAGIE



TÔN NAM KIM ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC CÁC TIÊU CHUẦN CHẤT LƯỢNG KHẮT KHE NHẤT TRÊN THẾ GIỚI

Tiêu chuẩn Châu Âu

Tiêu chuẩn Úc



Tiêu chuẩn Nhật

Tiêu chuẩn Mỹ



ISO 9001



ISO 14001



ISO 17025

ĐƯỢC CẤP BỖI CÁC TỔ CHỨC




TÔN MẠ KẾM (GI Z80-Z600)

MÔ TẬ

Tôn mạ kẽm là thép dạng cuộn được phù 2 lớp bề mặt bằng kẽm nguyên chất (99%), sử dụng công nghệ nhưng nóng liên tục, thông qua nhiệt độ lò NOF để kiểm soát cơ tính phù hợp với các ứng dụng khác nhau.

ÚNG DỤNG

Nhà thép tiền chế, xà gỗ kết cấu thép, sàn decking, ống HVAC, các chi tiết trong sàn phẩm điện gia dụng, sàn phẩm trang trí nội thất và các sàn phẩm xây dựng khác.



TIÊU CHUẬN

JIS G3321SGLCC, SGLCD, SGLC400, SGLC440, SGLC490, SGLC570
AS 1397G250, G300, G350, G450, G500, G550
ASTM A792/A792MCSA, CSB, SS33, SS37, SS40, SS50, SS60, SS70, SS80
EN 10346DX51, S220GD, S250GD, S280GD, S320GD, S350GD, S550GD, DX52D, DX53D

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẢN PHẦM


Độ dày tôn nền0,25 mm – 3,75 mm
Khổ rộng860 mm – 1.250 mm
Khối lượng lớp mạ80 – 600g/ m^2 /2 mặt
Xử lý bề mặtSkin pass, Non-skin pass
Xử lý bảo vệ lớp mạCr 6+, Cr 3+, Antifinger không màu, Antifinger có màu, Oiling

TIÊU CHUẦN MÁC THÉP CHI TIẾT


STEEL GRADEác ThépYS min, [N/mm ^2 ]TS min, [N/mm ^2 ]E min, [%]
CHÂU ÂU - EN 10346
DX5ID-270 50022
DX52140 300270 42026
DX53140 260270 38030
S220GD22030020
S250GD25033019
S280GD28036018
S320GD32039017
S350GD35042016
S390GD39046016
S420GD42048015
S450GD45051014
S550GD550560-
CHÂU MÝ - ASTM A653/A653M
CS Type A205 410-20
CS Type B245 410-20
SS 33 [230]23031020
SS 37 [255]25536018
SS 40 [275]27538016
SS 50 [340] Class 134045012
SS 50 [340] Class 234041012
SS 50 [340] Class 434041012
SS 60 [410]41048010
SS 70 [480]4805509
SS 80 [550] Class 1550570-
CHÂU ÚC - AS 1397
G25025032022
G30030034018
G35035042014
G4504504809
G5005005207
G5505505502
NHẬT BẢN - JIS G 3302
SGLCC---
SGLC40029540016:18
SGLC44033544014:18
SGLC49036549012:16
SGLC570560570-

TÔN MẠ HỢP KIM NHÔM KẾM (GL AZ70 - AZ200)

MÔ TẬ

Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm là thép dạng cuộn được phù 2 lớp bề mặt bằng hợp kim (55% Nhôm, 43.5% Kẽm, 1.5% Silic), với khả năng chống ăn mòn vượt trội, lớp mạ có độ dềo và độ bám đính tốt, đảm bảo khả năng định hình tuyệt vời cho các ứng dụng khác nhau.

ÚNG DỤNG

Khung kèo nhẹ, xà gỗ kết cấu thép, sàn decking, tôn vách, tấm lợp, ống HVAC, các chi tiết trong sàn phẩm điện gia dụng, sàn phẩm trang trí nội thất và các sàn phẩm xây dựng khác.



TIÊU CHUẦN

JIS G3302SGLCC, SGLCD, SGLC400, SGLC440, SGLC490, SGLC570
AS 1397G250, G300, G350, G450, G500, G550
ASTM A653/A653MCSA, CSB, SS33, SS37, SS40, SS50, SS60, SS70, SS80
EN 10346DX51, S220GD, S250GD, S280GD, S320GD, S350GD, S550GD, DX52D, DX53D

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẢN PHẦM


Độ dày tôn nền0,18 mm – 2,00 mm
Khổ rộng860 mm – 1.250 mm
Khối lượng lớp mạ70 – 200g/ m^2 /2 mặt
Xử lý bề mặtSkin pass, Non-skin pass
Xử lý bảo vệ lớp mạCr 6+, Cr 3+, Antifinger không màu, Antifinger có màu, Oiling

TIÊU CHUẦN MÁC THÉP CHI TIẾT


STEEL GRADEác ThépYS min, [N/mm ^2 ]TS min, [N/mm ^2 ]E min, [%]
CHÂU ÂU - EN 10346
DX51D-270 50022
DX52140 300270 42026
DX53140 260270 38030
S220GD22030020
S250GD25033019
S280GD28036018
S320GD32039017
S350GD35042016
S390GD39046016
S420GD42048015
S450GD45051014
S550GD550560-
CHÂU MỸ - ASTM A653/A653M
CS Type A205 410-20
CS Type B245 410-20
SS 33 [230]23031020
SS 37 [255]25536018
SS 40 [275]27538016
SS 50 [340] Class 134045012
SS 50 [340] Class 2340-12
SS 50 [340] Class 334048012
SS 50 [340] Class 434041012
SS 60 [410]41048010
SS 70 [480]4805509
SS 80 [550] Class 1550570-
CHÂU ÚC - AS 1397
G25025032022
G30030034018
G35035042014
G4504504809
G5005005207
G5505505502
NHẬT BẢN - JIS G 3302
SGLCC---
SGC40029540016 18
SGC44033544014 18
SGC49036549012 16
SGC570560570-

TÔN LẠNH MÀU (PPGL - AZ100 - PE 17/8)

MÔ TẬ

Tôn lạnh màu được sàn xuất bởi Tôn Nam Kim là sự kết hợp giữa lớp sơn PE tiên tiến, đảm bảo màu sắc duy trì lâu dài và khả năng chống ăn mòn vượt trội của lớp tôn nền hợp kim nhôm kẽm. Sản phẩm được sàn xuất trên đây chuyển công nghệ hiện đại của tập đoàn SMS Group – CHLB Đức.

ÚNG DỤNG

Tôn lợp sóng phẳng, tôn lợp Seamlock, tôn lợp Kliplock, tôn vách, vách panel, máng xối, phụ kiện và các ứng dụng xây dựng khác ở môi trường ôn hòa.



TIÊU CHUẦN

JIS G3322
ASTMA755
AS 2728
EN 10169

BẢO HÀNH

Bảo hành chống thủng 15 năm
Bảo hành toàn vẹn màng sơn 8 năm
Bảo hành phai màu sơn 5 năm

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẢN PHẦM

Độ dày tôn nền0,20 mm - 1,20 mm
Khổ rộngMax 1.250 mm
Khối lượng lớp mạ (Al-Zn)100g/ m^2 /2 mặt
Độ dày lớp sơn mặt chính / mặt lưng17/8 µm
Xử lý bề mặtSkin pass

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SƠN

Sơn mặt chính
Lớp sơn hoàn thiệnPolyester12 m
Lớp sơn lótPolyester5 m
Lớp biến tínhChemical20 - 40 mg / m^2
Sơn mặt lưng
Lớp biến tínhChemical20 - 40 mg / m^2
Lớp sơn lótPolyester4 m
Lớp sơn hoàn thiệnPolyester4 m

Lớp mạ hợp kim nhôm kẽm (Al 55% - Zn 43,5% - Si 1,5%) - khối lượng lớp mạ 100g/m²/2 mặt.

Thông tin trên có giá trị gần đúng, thời gian bảo hành thực tế phụ thuộc vào hệ sơn, độ dày sơn, điều kiện môi trường, hình dáng và chức năng của công trình

TÔN LẠNH MÀU (PPGL AZ150 | PE 25/10 | SPE 25/10 | PVDF 25/12)

MÔ TẬ

Tôn lạnh màu được sản xuất bởi Tôn Nam Kim là sự kết hợp giữa các dòng sơn cao cấp khác nhau với lớp tôn nền hợp kim nhôm kẽm mang lại tính chống ăn mòn vượt trội và khả năng chống bụi, chống phai màu, góp phần duy trì tính thẩm mỹ và hiệu quả cho công trình.

Sản phẩm được sản xuất trên đây chuyển công

nghệ hiện đại của tập đoàn SMS Group - CHLB Đức.

ÚNG DỤNG

Tôn lợp sóng phẳng, tôn lợp Seamlock, tôn lợp Kliplock, tôn vách, vách panel, máng xối, phụ kiện và các ứng dụng xây dựng khác ở môi trường khắc nghiệt.



TIÊU CHUẦN

JIS G3322
ASTMA755
AS 2728
EN 10169

BẢO HÀNH

Bảo hành chống thùng 20 năm
Sơn PEBảo hành toàn vẹn màng sơn 10 nămảo hành phai màu sơn 8 năm
Sơn SPEBảo hành toàn vẹn màng sơn 15 nămảo hành phai màu sơn 10 năm
Sơn PVDFBảo hành toàn vẹn màng sơn 20 nămảo hành phai màu sơn 20 năm

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẢN PHẦM

Độ dày tôn nền0,20 mm - 1,20 mm
Khổ rộngMax 1.250 mm
Khối lượng lớp mạ (Al-Zn)150g/ m^2 /2 mặt
Độ dày lớp sơn mặt chính / mặt lưng25/10 m / 25/12 m
Xử lý bề mặtSkin pass

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SƠN

Sơn mặt chính
Lớp sơn hoàn thiệnPolyester / Super Polyester / PVDF
Lớp sơn lótPolyester / Super Polyester / PVDF
Lớp biến tínhChemical
Sơn mặt lưng
Lớp biến tínhChemical
Lớp sơn lótPolyester
Lớp sơn hoàn thiệnPolyester

Lớp mạ hợp kim nhôm kẽm (Al 55% - Zn 43,5% - Si 1,5%) - khối lượng lớp mạ 150g/m²/2 mặt.

Thông tin trên có giá trị gần đúng, thời gian bảo hành thực tế phụ thuộc vào hệ sơn, độ dày sơn, điều kiện môi trường, hình dáng và chức năng của công trình.

TÔN LẠNH MÀU (PPGL AZ200 | SPE 25/10 | PVDF 25/12)

MÔ TẬ

Tôn lạnh màu được sàn xuất bởi Tôn Nam Kim là sự kết hợp giữa lớp sơn SPE và PVDF đặc biệt với lớp tôn nền hợp kim nhôm kẽm là sự lựa chọn tối ưu trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.

Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyển công nghệ hiện đại của tập đoàn SMS Group - CHLB Đức.

ÚNG DỤNG

Tôn lợp sóng phẳng, tôn lợp Seamlock, tôn lợp Kliplock, tôn vách, vách panel, máng xối, phụ kiện và các ứng dụng xây dựng khác ở môi trường khắc nghiệt nhất.



TIÊU CHUẦN

JIS G3322
ASTMA755
AS 2728
EN 10169

BẢO HÀNH

Bảo hành chống thùng 25 năm
Sơn PEBảo hành toàn vẹn màng sơn 15 năm
Bảo hành phai màu sơn 10 năm
Sơn PVDFBảo hành toàn vẹn màng sơn 20 nămảo hành phai màu sơn 20 năm

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẢN PHẦM

Độ dày tôn nền0,20 mm - 1,20 mm
Khổ rộngMax 1.250 mm
Khối lượng lớp mạ (Al-Zn)200g/ m^2 /2 mặt
Độ dày lớp sơn mặt chính / mặt lưng25/10 m / 25/12 m
Xử lý bề mặtSkin pass

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SƠN

Sơn mặt chính
Lớp sơn hoàn thiệnSuper Polyester / PVDF20 m
Lớp sơn lótSuper Polyester / PVDF5 m
Lớp biến tínhChemical20 - 40 mg / m^2
Sơn mặt lưng
Lớp biến tínhChemical20 - 40 mg / m^2
Lớp sơn lótPolyester5 m
Lớp sơn hoàn thiệnPolyester7 m

Lớp mạ hợp kim nhôm kẽm (Al 55% - Zn 43,5% - Si 1,5%) - khối lượng lớp mạ 200g/m²/2 mặt.

Thông tin trên có giá trị gần đúng, thời gian bảo hành thực tế phụ thuộc vào hệ sơn, độ dày sơn, điều kiện môi trường, hình dáng và chức năng của công trình.

ZINMAG® - TÔN MẠ HỢP KIM MAGIE

MÔ TẬ

ZINMAG® là loại thép mạ hợp kim Magie được phát triển bởi Tôn Nam Kim với sự hợp tác của đối tác MGK và Van Der Laan International Consultancy B.V.

Tôn ZINMAG® với lớp mạ độc đáo Zn-Al5%-Mg3% cung cấp một giải pháp đột phá trong việc bảo vệ chống ăn mòn bề mặt và bảo vệ mép cắt kim loại, có thể sử dụng ngay cả trong các môi trường khắc nghiệt nhất (C5) như môi trường chăn nuôi, hóa chất, vận chuyển biển,...

ÚNG DỤNG

Ứng dụng làm các công trình gần biển, vật liệu dùng để sản xuất silo, công trình chăn nuôi, thiết bị đồ gia dụng, khung đỡ pin năng lượng mặt trời, HVAC, xà gỗ, sàn deck, máng xối, thanh hộ lan cao tốc,...



TIÊU CHUẦN

AS 1397G350,...
ASTM A1046/A1046MSS 340 Class 1/2/4,...
BS EN 10346S350GD,...
JIS G 3323SGMC340, SGMC570,...

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẦN PHẦM

Chiều dày0,4 – 3,2mm
Khổ rộng900 – 1.260mm
Khối lượng mạZM60 – ZM450



ZINMAG® COLOR - TÔN MẠ HỢP KIM MAGIE MÀU (PE ESY - CLEANING/ SPE / SMP / PVDF)

MÔ TẬ

Tôn màu ZINMAG® COLOR được sàn xuất bời Tôn Nam Kim trên dây chuyển công nghệ hiện đại giúp giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường, là sự kết hợp giữa lớp tôn nền được mạ hợp kim 3% Magie với các dòng sơn PE Easy-Cleaning, SPE, SMP và PVDF cao cấp. Mỗi lớp dòng mạ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra chất lượng của sân phẩm, bảo hủy các đặc tính nổi bật như chống ăn mòn thùng, kháng bám bụi, chống phai màu, mang lại tuổi thơ lâu dài và giảm đáng kể chi phí bảo trì cho công trình.

Bề mặt lớp mạ ZINMAG® hoàn toàn không có bông vân, đây là yếu tố cực kỳ quan trọng hoàn toàn vượt trội so với với hàng lạnh thường (AZ) và lạnh Magie (AM) giúp lớp sơn động đều trên bề mặt, gia tăng liên kết bám dính với màng sơn và tăng tính thẩm mỹ cho sàn phẩm.

NĂNG LỰC SẦN XUẤT

Tôn Nam Kim có đủ năng lực sản xuất đáp ứng hầu hết yêu cầu về màu sắc, kích thước và cơ tính. Từ đó mở rộng khả năng ứng dụng của khách hàng đối với công trình dự án, ngoại thất và tòa nhà, đồ trang trí nội thất, thiết bị gia dụng...

Ngoài ra, ZINMAG® có thể đáp ứng độ mạ tối đa lên đến 450g/m²/2 mặt giúp khắc phục hạn chế của hàng lạnh thường (AZ) và lạnh Magie (AM) (độ mạ tối đa 200g/m²/2 mặt) giúp thiết kế linh hoạt hơn với các môi trường ăn mòn khác như công trình sát biển, chăn nuôi, công nghiệp nặng và hóa chất. Do vậy, ZINMAG® COLOR có thể bảo hành tối đa lên đến 50 năm.



TIÊU CHUẦN

AS/NZS 2728G350, G550,...
ASTMA755/A755MSS 340 Class 1/2/3,...
BS EN 10169S.350GD,...

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẦN PHẦM


Độ dày tôn nền0,35 - 1,20 mm
Khổ rộng1.250 mm
Khối lượng lớp mạ (Al-Zn)110 ~ 430g / m^2 /2 mặt
Độ dày lớp sơn mặt chính / mặt lưng25 ~ 110 µm / 10 ~110 µm



ZINMAG ^ COLOR ZM110 PE EASY CLEANING 25/10 m

MÔ TẬ

ZINMAG® COLOR ZM110 sử dụng hệ sơn PE Easy-Cleaning với độ dày sơn 25/10 µm là dòng sàn phẩm thông dụng mang nhiều ưu điểm về chi phí nhưng vẫn đảm bảo độ bền và duy trì màu sắc lầu dài.

Sản phẩm ZINMAG® COLOR ZM110 là một giải pháp phù hợp cho môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mặt độ bụi trong không khí cao.



THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẢN PHẦM


Độ dày thép nền0,35 mm – 1,00 mm
Lớp mạ hợp kimKẽm; 5% Nhôm; 3% Magie
Khối lượng lớp mạ hợp kim110 g/m^2 / 2 mặt

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SƠN

Sơn mặt chính
Lớp sơn hoàn thiện tích hợp cơ chế Easy-CleaningPolyesterDFT ≥ 20µm
Lớp sơn lót chống ăn mònPolyesterDFT ≥ 5µm
Lớp biến tính chống ăn mònChemical20 - 40 mg / m^2
Sơn mặt lưng
Lớp biến tính chống ăn mònChemical20 - 40 mg / m^2
Lớp sơn lót chống ăn mònPolyesterDFT ≥ 5µm
Lớp sơn hoàn thiệnPolyesterDFT ≥ 5µm

BẢO HÀNH

Bào hành chống thùng 25 năm

Bào hành toàn vẹn màng sơn 08 năm

Bảo hành phai màu sơn 08 năm

ÚNG DỤNG

ZINMAG® COLOR ZM150 SPE 25/10 µm

MÔ TẬ

ZINMAG® COLOR ZM150 là sự kết hợp giữa lớp thép nền hợp kim 3% Magie với hệ sốn SPE kháng bám bụi cao cấp mang lại hiệu quả kháng bám bụi, duy trì màu sắc lâu dài và chống ăn mòn vượt trội.

Sản phẩm ZINMAG® COLOR ZM150 kết hợp cùng hệ sơn SPE kháng bám bụi cao cấp phù hợp với công trình chất lượng cao.



THÔNG SỐ KỶ THUẬT SẢN PHẦM


Độ dày thép nền0,35 mm – 1,00 mm
Lớp mạ hợp kimKẽm; 5% Nhôm; 3% Magie
Khối lượng lớp mạ hợp kim150 g/m^2 / 2 mặt

THÔNG SỐ KỶ THUẬT SƠN

Sơn mặt chính
Lớp sơn hoàn thiện tích hợp cơ chế kháng bám bụiSupper PolyesterDFT ≥ 20µm
Lớp sơn lót chống ăn mònSupper PolyesterDFT ≥ 5µm
Lớp biến tính chống ăn mònChemical20 - 40 mg / m^2
Sơn mặt lưng
Lớp biến tính chống ăn mònChemical20 - 40 mg / m^2
Lớp sơn lót chống ăn mònPolyesterDFT ≥ 5µm
Lớp sơn hoàn thiệnPolyesterDFT ≥ 5µm

BẢO HÀNH

Bảo hành chống thùng 35 năm
Bảo hành toàn vẹn màng sơn 15 năm
Bảo hành phai màu sơn 10 năm
Bảo hành kháng bám bụi 01 năm

ÚNG DỤNG

ÔNG THÉP MẠ KÊM ASTM A500/A500M | COATING Z80 - Z275

THỊ TRƯỜNG VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

65

QUỐC GIA VÀ VŨNG LĂNH THỐ

Hiện nay, Tôn Nam Kim đã được tin dùng tại thị trường nội địa và xuất khẩu đến hơn 65 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới như Ức, Mỹ, Châu Âu, Đông Nam Á, Nam Á, Trung Đông và Châu Phi.



03. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

VỀ MÔ 2024 61 NGÀNH THÉP 2024 67 TÔN NAM KIM 2024 79 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 89

TỐI ƯU HÓA GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRÊN NÊN TẢNG CÔNG NGHỆ

Vĩ MÔ

I. TÌNH HÌNH KINH TẾ VỀ MÔ TOÀN CẦU NĂM 2024

Năm 2024 là có thể xem là một năm đầy biến động của nền kinh tế thế giới với những gam màu sáng tối đan xen. Từ xu hướng hạ lãi suất ở các ngân hàng trung ương lớn giúp làm giảm bớt áp lực lên hệ thống tài chính toàn cầu, cho đến căng thẳng thương mại giữa các nước, các biện pháp kích thích tăng trưởng kinh tế quyết liệt tại Trung Quốc cùng sự kiện bầu cử Mỹ diễn ra vào cuối năm và cũng là một năm bùng nổ về kinh tế số, trí tuệ nhân tạo AI và sự trở lại của điện hạt nhân.

Ngoài ra, thế giới đã đổi mất với áp lực về dân số già hóa, chuyển đổi xanh và biến đổi khí hậu, cũng như tăng cường khả năng chống chịu và cải thiện cuộc sống của những người dễ bị tổn thương, trong và giữa các quốc gia. Nhiều quốc gia đang thực hiện các biện pháp chính sách công nghiệp và thương mại để bảo vệ người lao động và các ngành trong nước.

TẶNG TRƯỜNG KINH TẾ TOÀN CẦU

GDP toàn cầu năm 2024 dự kiến đạt 3,2%, vượt xa dự báo của IMF (2,9%) cho thấy sự bền bỉ của nền kinh tế toàn cầu. Tuy vậy, năm 2024 tiếp tục chứng kiến sự phân hóa trong triển vọng tăng trưởng giữa các khu vực. Nhiều nền

Nguồn: IMF World Economic Outlook (January 2025)

kinh tế phát triển đang phải đối mặt với nguy cơ suy giảm tăng trưởng, bất chấp chính sách tiến tệ đã bắt đầu nối lòng. Hoạt động kinh tế toàn cầu tuy không rơi vào suy thoái, nhưng vẫn ở mức thấp hơn tiềm năng.


Bảng: Tăng trưởng kinh tế thế giới (%)


2022202320242025ự báo2028ự báo
IMF
Toàn cầu3,503,303,203,203,10
Các nền kinh tế phát triển2,601,701,801,801,70
Các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển4,104,404,204,203,90
WB
Toàn cầu3,002,602,602,70-
Các nước phát triển2,601,501,501,70-
Các nước mới nổi và đang phát triển3,704,204,004,00-
OECD
Toàn cầu3,103,203,20-
Khu vực đồng Euro0,500,701,30-
G203,403,203,10-

Nguồn: IMF, WB, OED.

LẠM PHÁT TOÀN CẦU

Điểm sáng đầu tiên của kinh tế thế giới năm nay là về cuộc chiến chống lạm phát. Lạm phát toàn cầu trong năm 2024 giám xuống 5,80%, theo IMF, so với mức 6,7% trong năm 2023 phản ánh những thành công trong việc kiểm soát lạm phát qua các chính sách tiến tệ thắt chặt từ các ngân hàng trung ương lớn trên thế giới. Mặc dù vẫn còn áp lực giá cả ở một số quốc gia, song về cơ bản, lạm phát toàn cầu đang được kiểm chế có hiệu quả, từ đó cho phép các ngân hàng trung ương (NHTW) nói lòng chính sách tiến tệ. Kinh tế toàn cầu vẫn duy trì tính linh hoạt nhất định trong quá trình giám lạm phát.


Nguồn: IMF World Economic Outlook (Oct, 2024)

Tuy lạm phát dù đã hạ nhiệt so với năm 2023, nhưng vẫn ở mức cao hơn mục tiêu tại nhiều quốc gia.




TÌNH HÌNH KINH TÊ CÁC KHU VỰC

Mỹ:

Mỹ ghi nhận mức tăng trưởng 2,7% GDP, cao nhất nhóm các nước phát triển năm 2024. Điều này chủ yếu có được nhờ việc cải thiện chi tiêu của các hộ gia đình, đặc biệt là vào dịp mua sắm cuối năm. Tuy nhiên, đã tăng trưởng dự kiến sẽ chậm lại vào năm 2025, chủ yếu là do tác động chậm trễ của lãi suất cao, khả năng suy yếu của thị trường lao động và khả năng thanh toán của người tiêu dung. Triển vọng

Nguồn: IMF World Economic Outlook (Jan, 2025)

tăng trưởng của Mỹ có thể thay đổi trong thời gian tới, theo cả chiều hướng tăng (do cắt giảm thuế cho doanh nghiệp trong nước, giúp thúc đẩy tâm lý và khuyến khích các công ty đấu tư và người tiêu dùng chi tiêu, đặc biệt là trong bối cảnh lãi suất đang giảm), đi kèm cả rủi ro giảm (do tăng thuế lên hàng nhập khẩu và kiểm soát nhập cứ chặt chẽ).


Khu vực Eurozone:

Tăng trưởng GDP của khu vực đồng euro chỉ đạt 0,9% trong năm 2024 do giá nguyên liệu cao và thiếu sức cạnh tranh, chủ yếu do sự yếu đi của nền kinh tế Đức và tác động kéo dài của cuộc chiến tại Ukraine.

Khu vực đồng tiền chung châu Âu tiếp tục phục hồi dẫn sau đợt suy thoái năm 2023 (chủ yếu do nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề bởi giá năng lượng cao và lạm phát) và dự kiến sẽ tăng trưởng nhanh hơn vào năm 2025, khi lãi suất giảm và nền kinh tế thoát khỏi tình trạng trí trị.


Nguồn: European Central Bank (2024)

Trung Quốc:

Theo IMF, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng 4,8% cho năm 2024; theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS) công bố ngày 17/01/2025, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng 5%. Mặc dù sự phục hồi có phần chậm, nhưng nền kinh tế Trung Quốc đã có một năm tăng trưởng ổn định sau khi chịu ảnh hưởng lớn từ dịch bệnh và các chính sách nghiêm ngặt trước đó. Từ cuối thắng 9 năm 2024, Trung Quốc đã liên tục ban hành các gói kích thích kinh tế khẳng lỗ trị giá lên tới hàng nghìn đô la Mỹ, bên cạnh đó là các chính sách họ lãi suất, họ lệ dữ dư trữ bắt bước với mục đích thúc đẩy nền kinh tế.


Các nước ASEAN:

Các nước ASEAN tiếp tục hồi phục với GDP tăng trưởng ở tất cả các nền kinh tế, trong đó Malay-sia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất. Các động lực tăng trưởng chính của các nền kinh tế Đông Nam Á gồm kết tiêu dùng mạnh mẽ, sản xuất được mở rộng và xuất khẩu tăng cao hơn nhờ sự cải thiện về nhu cầu toàn cầu, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử. IMF (2024) dự kiến các nền kinh tế ASEAN-5 sẽ đạt mức tăng trưởng 4,5% năm 2024, cao hơn so với mức 4% đạt được vào năm 2023.


Nguồn: National Bureau of Statistics of China (2024), IMF World Economic Outlook (January 2025).

XẾP HĂNG GPD CÁC NƯỚC NĂM 2024



Nguồn: IMF (Oct, 2024)


CẰNG THẰNG THƯƠNG

MAI CÓ CHIỀU HƯƠNG

GIA TĂNG

Tình trạng căng thẳng trong thương mại quốc tế, đặc biệt là giữa Mỹ và Trung Quốc, Nga và phương Tây đang và sẽ tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Điều này đang đòi hỏi các chính phủ cần có những hành động quyết đoán để bảo đảm tính bền vững của nợ công và duy trì không gian chính sách cho các phần ứng với các cú sốc trong tương lai.


Ngày 31/10/2024, EU tuyên bố áp thuế lên đến 45% đối với các loại xe điện nhập khẩu từ Trung Quốc với lý do Bắc Kinh trợ cấp không công bằng. Mỹ, Canada, Thổ Nhĩ Kỳ cũng áp mức thuế tương tự, dao động từ 40%-10%.

Căng thẳng thương mại Mỹ-Trung Quốc cũng tiếp tục leo thang khi Washington siết chặt xuất khẩu chip tiên tiến dưới 16 nano-met sang Bắc Kinh, đáp lại, Trung Quốc siết chặt xuất khẩu khoáng sân quan trọng. Căng thẳng thương mại sẽ tiếp tục diễn biến gia tăng và phức tạp hơn trong năm 2025 với các chính sách mới của Mỹ.


II. KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM NĂM 2024

Tình hình kinh tế - xã hội năm 2024 của nước ta duy trì xu hướng tích cực, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, an sinh xã hội được duy trì, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mức tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới.

TẶNG TRƯỜNG KINH TẾ

Trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất ổn, khó khăn nhiều hơn thuận lợi nhưng kinh tế năm 2024 của nước ta tăng trưởng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%; quý II tăng 7,25%; quý III tăng 7,43%; quý IV tăng 7,55%), vượt mục tiêu Quốc hội đề ra, thuộc nhóm ít các nước tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới. Tính chung của năm 2024, GDP tăng 7,09% so với năm trước.


TỐC ĐỔ TẶNG GDP VÀ VA CÁC KHU VỰC THEO QUỐN NĂM 2024 (%)



Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2024 phát triển ở định. Kim ngạch xuất khẩu một số nông sản tăng cao, chăn nuôi ở định, nuôi trồng thủy sản tăng khá do ứng dụng mô hình công nghệ cao đã mang lại hiệu quả kinh tế.

Ngành công nghiệp tiếp tục xu hướng phục hồi tích cực, chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2024 ước tính tăng 8,4% so với năm trước, cao nhất kề từ năm 2020 đến nay.

Hoạt động thương mại dịch vụ sôi động và duy trì

tăng trưởng.

Các hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi tích cực góp phần thúc đẩy hoạt động đấu tư. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của năm 2024 tăng 7,5%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam đạt 25,35 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay.

Xuất, nhập khẩu hàng hóa là điểm sáng nổi bật và là động lực tăng trưởng kinh tế trong năm 2024 nhờ nhu cầu thị trường quốc tế đang trên đây phục hồi. Cán cân thương mại hàng hóa năm 2024 xuất siêu 24,77 tỷ USD (năm trước xuất siêu 28,4 tỷ USD). Đây là năm thứ 9 cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu liên tiếp, nhờ đó góp phần ổn định tỷ giá, tăng dự trữ ngoại hối của nên kinh tế.




Lạm phát được kiểm soát ở mức phù hợp, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 so với năm trước tăng 3,63%, vượt mục tiêu Quốc hội để ra là 4%-4,5%.

trước; công tác an sinh xã hội được quan tâm kịp thời; hoạt động cứu trợ nhân dân vùng khó khăn, vùng thiên tại, bảo được các bộ, ngành, địa phương được thực hiện rộng khắp, thiết thực và hiệu quả.


Lao động có việc làm và thu nhập bình quân của người lao động năm 2024 tăng so với năm

TỔNG TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU (TRỊU USD)



Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam

Biến động giá năng lượng và các yếu tố ngoài tầm kiểm soát có thể làm gián đoạn sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt là khi các quốc gia sản xuất lớn như Nga và À Rập Saudi có thể thay đổi chính sách cung cấp năng

CÁC RỦI RO ĐỐI VỚI KINH TẾ TOÀN CẦU VÀ VIỆT NAM

lượng. Chính sách bảo hộ gia tăng, nhất là từ các quốc gia lớn như Mỹ, có thể ảnh hưởng đến thương mại quốc tế và gây khó khăn cho các nền kinh tế xuất khẩu như Việt Nam.

KẾT LUẬN

Năm 2024 là một năm đầy thử thách đối với nền kinh tế toàn cầu, nhưng cũng là năm mà nền kinh tế toàn cầu dân phục hồi sau có sức đại dịch và các khủng hoàng trước đó. Dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2025 có thể sẽ có sự phục hồi nhưng vẫn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro. Việc duy trì ổn định lạm phát và cải thiện tình hình chuỗi cung ứng toàn cầu là điều kiện quan trọng cho sự phát triển trong năm tiếp theo.


Nguồn tham khảo: Tổng cục thống kê Việt Nam.

III. TRIỀN VỘNG KINH TẾ THẾ GIỚI NĂM 2025

Triển vọng kinh tế thế giới năm 2025 sẽ chịu sự chi phối bởi xu hướng chính sách của các nước và các biển động địa chính trị thế giới.

TRIỂN VỰNG

TẶNG TRƯỜNG, THƯƠNG

MẠI VÀ ĐẦU TỰ TOẦN CẦU

Tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2025 được IMF (10/2024) dự báo đạt 3,2%, tương đương mức tăng trưởng năm 2024. Dự báo này được dựa trên giả định lãi suất tiền tệ thế giới sẽ dần trở lại quỹ đạo bình thường do lạm phát giảm. Việc cắt giảm sản xuất và vận chuyển hàng hóa (đặc biệt là đầu mồ), xung đột và bất ổn dân sự đã dẫn đến việc điều chỉnh giảm triển vọng khu vực đối với Trung Đông và Trung Á và đối với châu Phi cận Sahara. Đồng thời, nhu cầu tăng vọng đối với chất bán dẫn và đổ điện tử, được thúc đẩy bởi khoản đầu tư đáng kể vào trí tuệ nhân tạo, đã thúc đẩy tăng trưởng mạnh hơn ở


TRIỆN VỘNG ĐỐI VỚI CÁC NÊN KINH TẾ LÓN

Goldman Sachs (2024) dự báo tác động của các chính sách thương mại mới tiêm năng đối với GDP của Mỹ dự kiến sẽ nhỏ và phần lớn được bù đắp bởi các yếu tố khác. Thuế nhập khẩu tăng sẽ dẫn đến tác động khiêm tốn đến thu nhập của nhân khả dụng thực tế (đã điều chỉnh theo lạm phát) thông qua giá tiêu dùng cao hơn. Sự không chắc chắn về mức độ căng thẳng thương mại có thể leo thang. Mặt khác, việc Mỹ giảm thuế trong nước, bao gồm khả năng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ 21% xuống 20% (và có thể 15% với một số ngành), có thể kích thích sản xuất tại Mỹ và thu hút dòng vốn đầu tư quay trở lại nước Mỹ.

Các nước bên ngoài sẽ chịu ảnh hưởng lớn hơn bởi chính sách của Mỹ. Việc tăng thuế quan nhập khẩu của Mỹ có thể sẽ giáng một đòn vào nền kinh tế Liên minh châu Âu (EU) vốn có mức độ phụ thuộc lớn vào lĩnh vực xuất khẩu và đang trải qua một giai đoạn tăng trưởng làm đạm cùng nhiều cuộc không hoàng chính trị nổi tiếp nhau. Goldman Sachs đã giảm dự báo tăng trưởng của khu vực đồng Euro vào năm

châu Á mới nổi

Giá dầu thế giới có thể tiếp tục hạ nhiệt do Mỹ dự kiến đẩy mạnh khai thác dầu. Mối lo ngại về việc cắt giảm sản lượng của OPEC+ và sự gia tăng xung đột ở Trung Đông đã thức đẩy sự biến động gần đây của giá dầu Brent. Tuy nhiên, sự suy giảm dân của giá dầu từ quý II/2024 đã khiến giá dầu tương lai trung bình hàng năm đi xướng theo đường chân trời dự báo, bị đẩy xướng do kỳ vọng về nhu cầu dầu toàn cầu yếu, đặc biệt là ở Trung Quốc.

2025 sau kết quả bầu cử của Hoa Kỳ 0,5 điểm phần trăm (quý IV so với quý IV) và có khả năng sẽ cắt giảm thêm nữa, nếu Hoa Kỳ áp dụng thuế quan toàn diện.

Trung Quốc sẽ bị ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng do quy mô của các mức thuế quan được đề xuất đối với Trung Quốc và tầm quan trọng của ngành sản xuất đối với nền kinh tế của nước này. Các phần ứng chính sách của Trung Quốc có thể bao gồm đồng việc cho phép đồng Nhân dân tệ yếu hơn và tăng cường các biện pháp kích thích tại chính và tiền tệ.

Các quốc gia khác cũng có khả năng bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại của Mỹ. Các nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào thương mại thể chịu ảnh hưởng tiêu cực, trong khi một số quốc gia thị trường mới nổi có thể được thúc đẩy bằng cách giành được thị phần xuất khẩu nếu thương mại chuyển hướng khỏi Trung Quốc. Các nhà nhập khẩu có thể chuyển sang tim nguồn cung ứng từ một quốc gia không bị ảnh hưởng bởi thuế quan của Mỹ.

NGÀNH THÉP NGÀNH THÉP THẾ GIỚI 2024

A. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG THÉP THẾ GIỚI

SẢN LƯỢNG VÀ TIỀU THỦ

Theo Hiệp hội Thép Thế giới (World Steel Association - WSA), sản lượng thép thô toàn cầu năm 2024 đạt khoảng 1,882 tỷ tấn, giảm 0,8% so với năm 2023. Trong đó:

• Trung Quốc: hơn 1 tỷ tấn (53,4% tổng sản lượng toàn cầu)



• Ấn Độ: gần 150 triệu tấn (7,95%)

• Nhật Bản: hơn 84 triệu tấn (4,47%)

• Mỹ: hơn 79 triệu tấn (4,22%)

Nga: gần 71 triệu tấn (3,76%)

BÀNG SẢN LƯỢNG THẾP THÔ THẾ GIỚI 2024


RankCountry20242023% 2024 / 2023
1China1.0051.023-1,7
2India1501416,3
3Japan8487-3,4
4United States8081-2,4
5Russia (e)7176-7,0
6South Korea6467-4,7
7Germany37355,2
8Turkiye37349,4
9Brazil34325,3
10Iran31310,8
11Viet Nam (e)221914,9
12Italy2021-5,0
13Taiwan, China (e)1919-0,3
14Indonesia (e)17170,9
15Mexico (e)1416-16,5
16Canada (e)12120,1
17Spain12113,3

Nguồn: World Steel Association Monthly Statistics Report, January 2025

Hiện nay, thế giới đang trải qua biển đổi lớn chưa từng thấy trong một thế kỷ, xung đột chính trị căng thẳng, chiến tranh thuế quan thương mại, biến đổi khí hậu kéo theo hàng loạt hoạt động kinh tế vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Với hàng loạt chính sách phòng vệ, chống bán phá giá với mục đích hàng rào bảo vệ các nhà sản xuất trong nước của các nước phát triển từ cuối năm 2024 và đầu năm 2025 cùng với mức giám giá của nội tập khiến cho việc lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng trở nên khó khăn hơn.


B. CÁC SỰ KIỆN NỒI BẮT CỦA NGÀNH THÉP TRONG NĂM 2024

1. CHUYỀN ĐỔI THÉP XANH

Vào năm 2024, những nỗ lực toàn cầu đáng kể đã được thực hiện để thúc đẩy sản xuất thép xanh, nhằm mục đích giảm lượng khí thải carbon đáng kể của ngành thép. Những diễn biến chính bao gồm:



Đối mới công nghệ

Các công ty trong ngành đang đầy mạnh việc đầu tư, nghiên cứu về công nghệ sản xuất như phương pháp điện hóa mới sử dụng năng lượng tái tạo để sản xuất sắt ở nhiệt độ thấp hơn, giúp giám đáng kể lượng khí thải hay sử dụng hydro xanh được sản xuất bằng điện tái tạo, có khả năng giám 95% lượng khí thải carbon so với các phương pháp truyền thống.


Các biện pháp liên quan tới chính sách và quy định

Sứ mệnh thép xanh của Ấn Độ (India's Green Steel Mission): Ấn Độ đã công bố kế hoạch triển khai Sứ mệnh thép xanh quốc gia vào tháng 12 năm 2024, nhằm thúc đẩy sản xuất thép bền vững. Sáng kiến này bao gồm việc xác định các sản phẩm thép xanh và phân bổ lại khoảng 30 tỷ rupee Ấn Độ (356,8 triệu đô la) để hỗ trợ sản xuất thép xanh (theo Global Steel Web, tháng 10 năm 2024).

Các đầu tư vào ngành

Dự án thép xanh của UAE:

Emsteel, hợp tác với công ty năng lượng tái tạo Masdar, đã hoàn thành chương trình thi điểm khám phá việc sử dụng hydro xanh để khử cacbon trong sản xuất thép. Điều này phù hợp với Chiến lược hydro quốc gia 2050 của UAE và Chính sách hydro carbon thấp của Abu Dhabi (theo AGBI, tháng 10 năm 2024).

ThyssenKrupp (Đức): Dự án thép hydro xanh

ThyssenKrupp đang triển khai dự án tkH₂ Steel® tại Duisburg, Đức. Dự án này sẽ sử dụng hydro thay vì than đá để sản xuất thép, với kế hoạch đưa vào hoạt động vào năm 2027. Dự kiến sẽ giám phát thải CO₂ khoảng 3,5 triệu tấn mỗi năm.

CBAM của EU: Có chế điều chỉnh biên giới carbon, hay CBAM, do EU ban hành trở nên phổ biến hơn. CBAM, áp dụng giá carbon đối với hàng nhập khẩu từ các quốc gia có quy định về môi trường ít nghiêm ngặt hơn, tạo thêm động lực cho các nhà sản xuất trên toàn thế giới áp dụng các công nghệ xanh hơn để duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.


POSCO (Hàn Quốc): Công nghệ HYREX™

POSCO đã bắt đầu thiết kế một nhà máy thử nghiệm công nghệ HYREX vào năm 2022 và dự kiến sẽ hoàn thành và kiểm tra tính thực tế kinh tế của công nghệ này vào năm 2030. Công nghệ HYREX sử dụng hydrogen để sản xuất thép, giúp giám phát thải CO₂ gần bằng 0.

ArcelorMittal: Dự án giảm phát thải carbon

ArcelorMittal đã đặt mục tiêu giảm phát thải CO₂ cấp nhóm 25% vào năm 2030 và 35% tại các hoạt động châu Âu. Công ty cũng đang triển khai các dự án năng lượng tái tạo và công nghệ khôi hồi CO₂, với kế hoạch đạt được bền vững toàn cầu vào năm 2050.

Các dự án này đều đang tiến triển mạnh mẽ và đóng góp lớn vào việc giảm thiểu tác động môi trường của ngành thép.

  1. GIÁ NGUYỄN LIỆU THỔ

Vào năm 2024, giá thép toàn cầu đã có những biến động đáng kể, do sự kết hợp của căng thẳng

địa chính trị, thách thức kinh tế và gián đoạn chuỗi cung ứng.

a. QUỐNG SẮT

Theo BigMint, năm 2024, Sản lượng quặng khai thác tăng trên toàn cầu. Cụ thể, Sản lượng quặng sắt của BHP tại Ốc đã tăng 3% lên 290 triệu tấn. Tổng doanh số quặng sắt từ Pilbara đã tăng 4% lên 290 triệu tấn. Fortescue Metals Group (FMG), đã ghi nhận tăng 2% lên 194 triệu tấn. Sản lượng của Vale tại Brazil tăng 2% lên 328 triệu tấn - mức cao nhất kể từ năm 2018. Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ và nhập khẩu quặng sắt lớn nhất thế giới, đã ghi nhận mức tăng 5% về nhập khẩu quặng sắt lên 1.237 triệu tấn trong năm 2024. Một số yếu tố thúc đẩy mức tăng:

Tình hình kinh tế vĩ mô được cải thiện vào nửa cuối năm 2024 do chính sách hỗ trợ đặc biệt thúc đẩy bất động sản và sản xuất, việc cắt giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ tác động đến tâm lý mua hàng và gia tăng nhập khẩu quẳng sắt của Trung Quốc.

Sản lượng thép thô của Trung Quốc, mặc dù có giảm nhẹ, nhưng vẫn tương đối ổn định trong suốt cả năm với tổng sản lượng là 929 triệu tấn, chỉ giảm 3% so với cùng kỳ năm trước. Do đó, lượng quặng sắt tổn kho tại các càng của Trung Quốc đã tăng lên 143 triệu tấn trong năm 2024, từ mức 123 triệu tấn trong năm 2023.

TOP 10 QUỐC GIA XUẤT KHẨU QUỐNG 2024



Nguồn: BigMint

Theo dự báo từ S&P Global Market Intelligence; S&P Global Market Intelligence Global Trade Analytics Suite; Global Trade Tracker, thị trường quặng sắt sẽ đối mặt với suy thoái; giá sẽ chạm mức thấp nhất trong 6 năm vào năm 2025. Giá quặng sắt đang bước vào giai đoạn giàm liên tục, do nhu cầu ở Trung Quốc giám và tình trạng dư cung ngày càng tăng. Ngành công nghiệp thép của Trung Quốc vẫn là ngành tiêu thụ lớn nhất; tuy nhiên, nhu cầu trong nước yếu, kết hợp với các biện pháp chống bán phá giá toàn cầu và thuế quan tiêm tàng của Hoa Kỳ, dự kiến sẽ làm giạm lượng quặng sắt nhập khẩu của Trung Quốc.



Nguồn www.tradingeconomics.com

b. THAN CỐC

Theo số liệu hài quan, tổng khối lượng xuất khẩu than cốc của Trung Quốc năm 2024 là 725.800 tấn, tăng 359.200 tấn so với năm 2023 và tăng 97,98% so với cùng kỳ năm trước. Theo số liệu hài quan, tổng khối lượng nhập khẩu than cốc của Trung Quốc năm 2024 là 121,895 triệu tấn, tăng 19,72% so với cùng kỳ năm trước theo SunSirs-China Commodity Data Group.

Dụ báo thị trường 2025: Ngành thép đang đối mặt với chu kỳ đi xuống, nhu cầu bất động sản không cải thiện, tăng trưởng sản xuất chậm lợi, đẫn đến nhu cầu chung của thị trường thép giảm. Do nhu cầu thép chậm đẫn đến các nhà máy thép cũng thận trọng trong việc sản xuất do vậy nhu cầu than cốc cũng giảm theo. Thị trường than cốc dự kiến sẽ phải đối mặt với tình trạng cung vượt cầu, sản lượng dự kiến khoảng 560 triệu tấn, trong khi mức tiêu thụ khó có thể vượt qua mốc 550 triệu tấn. Sản lượng tăng chịu yếu do sự phục hồi công suất khai thác của các mô quặng. Ngược lại, nhu cầu đang phải đối mặt với áp lực kép là tình trạng dư thừa công suất trong ngành than cốc và nhu cầu chậm chạp trên thị trường thép.




Nguồn www.tradingeconomics.com

c. HRC

Xuất khẩu thép của Trung Quốc đạt 110 triệu tấn vào năm 2024. Tỷ lệ sử dụng công suất thép toàn cầu đã giảm xuống dưới 75% vào đầu năm 2025, so với 77,3% vào quý 4 năm 2024, cho thấy tình trạng cung vượt cầu dai dẳng. Sự suy thoái của ngành bất động sản tại Trung Quốc chưa có dấu hiệu phục hồi đáng kể, vì vậy các nhà sản xuất lớn tiếp tục phải đối mặt với những thách thức về thanh khoản. Điều này tạo áp lực buộc các nhà sản xuất Trung Quốc phải chuyển hướng xuất khẩu để giảm bớt gánh nặng dưới thừa. Tại châu Âu, như cầu cơ bản vẫn yếu, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng và ô tô. Tổng thống Donald Trump thông báo về việc áp thuế 25% đối với tất cả thép nhập khẩu vào Hoa Kỳ điều này làm lượng thép dư thừa sẽ chảy về các thị trường khác như Châu Âu, Trung Đông và Nam Mỹ. Vì vậy, giá thép có khả năng khó phục hồi trong giai đoạn đầu năm 2025.

GIÁ BÌNH QUÂN HRC



Nguồn: Metal Expert

GIÁ BÌNH QUÂN CÁC NGUYÊN LIỆU CHÍNH (USD)



Nguồn: Metal Expert

Xung đột Trung Đông (Israel-Hamas, Hezbollah, Houthi): Xung đột Israel-Hamas leo thang và sự tham gia của các chiến bình Hezbollah và Houthi vào cuối năm 2024 đã có tác động lan tòa đến thị trường thép toàn cầu. Vi Trung Đông là khu vực chính xuất khẩu năng lượng và nguyên liệu thô, những xung đột này đã gây ra sự bất ổn về giá dấu và làm gián đoạn chuỗi cung ứng, dẫn đến chi phí sản xuất tăng đối với các nhà sản xuất thép. Giá thép ở các khu vực phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu đã chịu áp lực tăng theo đó.

Căng thẳng Syria và Triều Tiên: Bất ổn chính trị và xung đột ở Syria và Bán đảo Triều Tiên càng làm trầm trọng thêm các vấn đề về chuỗi cung ứng toàn cầu. Các khu vực này rất quan trọng đối với quá cảnh nguyên liệu thô và tài nguyên năng lượng, và sự gián đoạn ở đây đã dẫn đến chi phí cao hơn cho các nhà sản xuất thép trên toàn thế giới, đặc biệt là ở Châu Á.


Khủng hoảng nặng lượng và giá nguyên liệu thô: Khủng hoảng nặng lượng đang diễn ra ở châu Âu và châu Á đã gây ra sự gián đoạn trong việc cung cấp các nguyên liệu thô chính cho sản xuất thép, chẳng hạn như than cốc và quẳng sắt. Khi giá năng lượng tăng đột biến do hạn chế về nguồn cung và bất ổn địa chính trị, các nhà sản xuất thép phải đối mặt với chi phí đầu vào cao hơn, dẫn đến biến động giá. Mặc dù điều này có thể đầy giá lên cao trong ngắn hạn, nhưng sự suy thoái kinh tế đã làm giảm nhu cầu chung.

3. CHUYỀN ĐỔI SỐ TRONG NGÀNH THÉP

TIỆCH HỢP TỰ ĐỘNG HÓA VÀ AI

Trí tuệ nhân tạo (AI): Các nhà sản xuất thép ngày càng áp dụng các thuật toán AI và Machine learning để tối ưu hóa quy trình sản xuất. AI được sử dụng để bảo trì dự đoán, kiểm soát chất lượng và cải thiện hiệu quả năng lượng. Bằng cách phân tích dữ liệu thời gian thực, các hệ thống AI đã giúp phát hiện các lỗi thiết bị tiêm ẩn trước khi chúng xảy ra, giảm thời gian chết và cải thiện hiệu quả hoạt động.

Tụ động hóa: Công nghệ robot và tự động hóa đã trở thành một phần không thể thiếu trong sản xuất thép, từ xử lý vật liệu đến quy trình hoàn thiện. Các hệ thống tự động trong lò cao và nhà máy cán đã cải thiện độ chính xác, tổc độ và độ an toàn, giảm chi phí lao động và lỗi của con người.

Cảm biến loT: Cảm biến loT được triển khai rộng rãi trong các nhà máy thép để giám sát và kiểm soát sản xuất theo thời gian thực. Các cầm biến này cung cấp dữ liệu có giá trị về nhiệt độ, áp suất và dòng vật liệu, cho phép các nhà sản xuất tối ưu hóa các thông số sản xuất và giảm thiểu chất thài.


Nhà máy thông minh: Khái niệm về nhà máy thông minh tiếp tục phát triển, nơi các thiết bị và hệ thống được kết nối với nhau giao tiếp liền mạch để cải thiện hiệu quả hoạt động. Dữ liệu thu thập được từ cầm biến loạt cho phép đưa ra quyết định năng động, tăng khả năng phản ứng của các nhà máy thép đối với như cầu của thị trường và sản xuất.

DỰ BÁO TRONG NĂM 2025

Dựa trên các sự kiện và xu hướng hiện tại, ngành thép năm 2025 có thể chịu ảnh hưởng của một số yếu tố chính sau:


1. CHUYỄN ĐỔI SANG SẢN XUẤT XANHCác nhà sản xuất thép sẽ tiếp tục đấu tư vào các công nghệ giảm phát thái carbon, chẳng hạn như sản xuất thép dựa trên hydro hoặc sử dụng năng lượng tái tạo trong sản xuất. Điều này được thúc đẩy bởi các quy định về môi trường ngày càng nghiêm ngặt và nhu cầu của khách hàng đối với các sản phẩm bền vững.
2. TÁI CẤU TRỰC CHUỒI CUNG ỨNGCăng thẳng địa chính trị và biến động thị trường toàn cầu bước các công ty thép phải đa dạng hóa nguồn nguyên liệu thô và phát triển chuỗi cung ứng linh hoạt hơn để giảm thiểu rủi ro từ các cú sốc kinh tế.
3. TỰ ĐỘNG HÓA VÀ CÔNG NGHỆ SỐ GIA TỦNGTrí tượng nhân tạo (AI), dữ liệu lớn và Internet vạn vật (IoT) sẽ tiếp tục được áp dụng để tối ưu hóa sản xuất, tăng cường quản lý hàng tổn kho và dự báo chính xác hơn nhu cầu thị trường.
4. BIỆN ĐỘNG LIÊN TỰC VỀ GIÁ NGUYỄN LIỆU THÉP THỐNăm 2025 có thể chứng kiến sự bất ổn về giá quặng sắt, than cốc và HRC do tác động của nền kinh tế toàn cầu, căng thẳng thương mại, sản lượng khai thác và chính sách bảo vệ môi trường ở các quốc gia khai thác lớn.

NGÀNH THÉP VIỆT NAM 2024

Thị trường thép Việt Nam năm 2024 đã cho thấy những tin hiệu phục hồi tích cực trong quý I, II, III và bắt đầu chậm lại trong quý IV. Chu kỳ ngành thép thưởng kéo dài 5 năm và tiếp tục trong pha tăng trưởng của chu kỳ từ năm 2022 - 2027 dựa trên tăng trưởng sản lượng tiêu thụ sản phẩm thép toàn ngành. Sau 2 năm tăng trưởng âm về sản lượng tiêu thụ so với cùng kỳ, ngành thép Việt Nam có một năm 2024 hồi phục 12,5% so với năm 2023.

XUẤT NHẤP KHẨU HÀNG HÓA 2024

XUẤT KHẨU

405,53 TỶ USD

14,3%

NHẬP KHẨU


XUẤT NHẤP KHẨU THÉP 2024

380,76 TỶ USD

16,7%

XUẤT KHẨU

NHẬP KHẨU

12,6 TRIỆU TẤN

13,5%

17,7 TRIỆU TẤN

33%

XUẤT SIÊU



Nguồn: Báo cáo VSA

THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

SẢN LƯỢNG NGÀNH THÉP

2024

Theo báo cáo từ Hiệp hội Thép Việt Nam, sản lượng thép thô đạt 21,98 triệu tấn tăng 14% so với cùng kỳ năm 2023. Tiêu thụ thép nội bộ và xuất bản đạt 21,41 triệu tấn tăng 14% so với cùng kỳ năm 2023. Sản xuất thép thành phẩm đạt 29,443 triệu tấn tăng 6,1% so với năm 2023. Trong đó, sản xuất thép tôn mạ kim loại & sơn phủ màu đạt cao nhất 23,1%, thép xây dựng tăng 10,1%, ổng tăng 3,5% và HRC 1,5%. Duy nhất, sản xuất cuộn cán nguội ghi nhận ở mức tăng trưởng âm 19,4%.

Bán hàng đạt 29,09 triệu tấn, tăng 10,4% so với năm 2023. Mức tăng trưởng ghi nhận hầu hết các mặt hàng trong đó; CRC tăng cao nhất 34,6%, tôn mạ 26,9%, thép xây dựng 9,3% và ống thép 5,5%, riêng thép cuộn cán nóng giảm 3,3% so với năm 2023. Xuất khẩu đạt 8,042 triệu tấn.




SẢN PHẦMSẢN XUẤTBẢN HÀNG
Thép XD10,1%9,3%
HRC1,5%3,3%
CRC19,4%34,6%
Tôn Mạ23,1%26,9%
Ổng Thép3,5%5,5%

Nguồn: Báo cáo VSA



Nguồn: Báo cáo VSA, tháng 1/ 2025



THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẢN CHUYỀN MÌNH TÍCH CỤC

Theo Hội Môi giới bất động sản Việt Nam (VARS), thị trường bất động sản Việt Nam năm 2024 đã bước qua giai đoạn khó khăn nhất với nhiều kết quả phục hồi tích cực và văn đang bám sát tiến trình phục hồi cùng nhiều dự địa tăng trường trong tương lai nhờ các yếu tố hỗ trợ từ kinh tế vĩ mô, chính sách điều hành, nhu cầu thị trường.

Tính chung của năm 2024, toàn thị trường ghi nhận khoảng gần 81.000 sản phẩm chào bán, tăng hơn 40% so với năm 2023. Trong đó, có 65.376 sản phẩm chào bán mới, gấp khoảng 3 lần so với năm 2023, nhưng mới chỉ bằng khoảng 7% so với năm 2018 - năm chưa xảy ra đại dịch. Riêng quý IV/2024, thị trường ghi nhận 28.000 sản phẩm chào bán mới, gấp 2 lần so với quý trước và gấp 4 lần cùng kỹ năm 2023. Đồng thời, Giá đất nền, đã tách thừa, pháp lý đầy đủ cũng phục hồi và tăng trưởng mạnh trong bối cảnh nguồn cung đất nền giám do quy định “siết” phân lỗ bán nền. Vì vậy, thị trường xảy dụng nhà ở của người dân phục hồi do giá vật liệu xảy dụng ở mức thấp, tạo nhu cầu xây nhà ở cho người dân sau giai đoạn chờ đợi giá nguyên vật liệu giàm. Thị trường đảm dân và phục hồi sau thời gian leo thang ở mức định của nhiều bất động sản đóng bằng trước đó. Đo vậy, sự ấm lại của thị trường BĐS đang dần giải quyết các tổn động đối với phân khúc BĐS có sẵn hơn xây dựng mới nên chưa tạo bước tác động mạnh để đẩy thị trường thép đi lên.


Nhìn chung, thị trưởng BĐS đã “khép lại” năm 2024 với kết quả phục hồi tích cực nhỏ những bước tiến lớn trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý và sự quay đầu tại điểm rơi thấp. Tuy nhiên, đây mới chỉ là những đấu hiệu khởi sắc ban đầu, sự phục hồi này vẫn chưa chắc chắn và bền vững do nhu cầu tiêu thụ không thực sự đột phá. Các dữ liệu phục hồi chủ yếu vẫn so sánh dựa trên mức nền thấp của năm ngoái. Nhìn trên phương diện tích cực, năm 2024 là một năm bản lề, là nền tàng tạo động lực cho thị trường BĐS phát triển trong năm 2025.



NGUỒN CUNG MỚI VÀ LƯỢNG GIAO DỊCH NỒI BẮT TRONG NĂM





Nguồn cung sơ cấp và lượng giao dịch theo quý






Nguồn dữ liệu từ BHS group

BỚC TRANH ĐẦU TỬ FDI & ĐẦU TỬ CÔNG ĐIỂM SÁNG NĂM 2024

Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, tính đến hết năm 2024, tổng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 38,23 tỷ USD. Đáng chú ý, vốn FDI thực hiện năm 2024 lập kỹ lực vượt 25 tỷ USD. Theo đó, 3.375 dự án đăng ký mới được cấp phép với số vốn đăng ký đạt 19,73 tỷ USD, tăng 1,8% so với cùng kỹ năm trước về số dự án và giám 7,6% về số vốn đăng ký. Đặc biệt, loạt dự án hạ tầng trọng điểm như cao tốc Bắc-Nam, các tuyến Đông-Tây, và các dự án càng biến lớn như Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) và Nam Đồ Sơn (Hài Phòng) sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy nhu cầu thép. Bức tranh đầu tư FDI năm 2024 là điểm sáng rất tích cực, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế và triển vọng rộng mở cơ hội thu hút FDI thế hệ mới trong năm 2025.

Trong bối cảnh chiến tranh thương mại đang diễn biến phức tạp giữa các siêu cường quốc giới trên thế giới chuyên gia đầu ngành dự báo, làm sóng đầu tư sẽ bùng nổ trở lại trong năm 2025, khi các doanh nghiệp FDI đã và đang mở rộng dịch chuyển sản xuất sang Việt Nam. Đây được xem như cơ hội cũng như những thách thức để Việt Nam chuyển sang giai đoạn tăng tốc, thu hẹp và đuổi kịp sự phát triển của các nước lớn trong khối ASEAN, các nước phát triển trên thế giới, góp phần nâng cao sức cạnh tranh để Việt Nam hiện thực hóa mục tiêu trở thành điểm đến của dòng vốn FDI mới trên toàn cầu.


CẠNH TRANH "KHỤNG HOÀNG THỪA" TỪ TRUNG QUỐC

Ngành thép Việt Nam bị chi phối rất lớn bởi ngành thép của Trung Quốc. Hiện quốc gia này đang phải vật lớn với cuộc khủng hoảng thừa thép và ngành công nghiệp khổng lỗ của nước này đang trên đà thoái trào, giá thép liên tục lao đốc về mức đáy nhiều năm. Do đó, nước ta khó có thể tránh khỏi những tác động tiêu cực như một "hiệu ứng domino". Hơn thế, việc nước này liên tục đẩy mạnh xuất khẩu thép giá rẻ gây rất nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp nội địa trong việc giữ thị phần.


THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU “NGỘN ĐƯỢC” 2024 “NGỘN ĐỀN MỖ” 2025

Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội Thép Việt Nam, Việt Nam đã xuất khẩu 12,62 triệu tấn thép tăng 13,47% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị xuất khẩu đạt 9,08 tỷ USD tăng 8,78% so với cùng kỳ năm 2023. Năm 2024 có thể nói là năm xuất khẩu thuận lợi cho tất cả các nhà sản xuất thép Việt Nam, sản lượng và lợi nhuận đạt được của xuất khẩu năm 2024 giúp các nhà máy thép vượt qua khó khăn năm 2023.

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong năm 2024: khu vực Asean (26,39%), khu vực EU (22,63%), Hoa Kỳ (13,23%), Ấn Độ (6,09%) và Đài Loan (3,95%).

Bên cạnh đó, Thị trường xuất khẩu đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức do vấp phải các vụ kiện phòng vệ thương mại, hàng rào kỹ thuật chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ mà thị trường nhập khẩu dụng lên vào cuối năm 2024, đầu năm 2025. Đáng nói, những vụ kiện này hầu hết xảy ra ở các thị trường xuất khẩu thép chủ lực của nước ta như Mỹ, Liên minh châu Âu (EU), Ấn Độ, các nước khác trong khu vực Đông Nam Á.


Với những thách thức này, ngành thép nước ta khó có thể đạt được sự bút phá mạnh mẽ trong ngắn hạn và dự kiến sẽ tiếp tục duy trì trạng thái trầm lắng, ít nhất là trong nửa đầu năm tối. Nhưng xét về mặt cơ hội thì đây có thể coi là thời gian để ngành thép Việt Nam nỗ lực cải thiện và tìm kiếm hướng đi bền vững hơn trong tương lai.

TOP 10 THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU THÉP CỦA VIỆT NAM 2024



Nguồn: Hiệp hội Thép Việt Nam

THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CÓ THỂ LÀ ĐIỂM TỰA CỦA XUẤT KHẨU 2025

Với mục tiêu GDP 2025 tăng trưởng trên 8% tại phiên bế mạc kỳ hợp bắt thường lần thứ 9 diễn ra vào sáng nay (19/2/2025), đều từ công sổ là lĩnh vực chủ chốt giúp góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế, điều này tạo áp lực lên tiến độ thì công của các dự án chậm tiến độ, đặc biệt là khi kế hoạch giải ngân đã được thông qua. Theo FPTS, tăng trưởng thực giả trị xây dựng dân dụng (mảng tiêu thụ thép lớn nhất) được dự báo tăng tốc trong năm 2025 với mức tăng 8,2% (tăng so với mức dự kiến thực hiện 7,2% năm 2024). Trong đó, mảng xây dựng dân dụng nhà để ở và không để ở dự báo tăng trưởng lần lượt là 4,0% và 13,8% so với cùng kỳ. Ngành xây dựng dân dụng dự báo tăng tốc trong năm 2025. Tuy nhiên, cung cầu tại thị trường nội địa đang mất cân bằng nên dự báo khó khan vẫn tiếp tục duy trì và đề năng lên thị trường nội địa.


KHÓ KHẢN THÁCH THỨC CỦA NGÀNH THÉP CỦNG NHƯ TRIỀN VỘNG 2025

Trong năm 2025, dư báo tình hình kinh tế thế giới vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong trung hạn dù triển vọng toàn cầu đã có sự cải thiện:

• Thế giới vẫn tiếp diễn các cuộc chiến tranh, tình hình an ninh căng thẳng; và Trung Quốc có thể gây tồn thất lớn cho kinh tế thế giới;


• Nguy cơ xảy ra cuộc chiến thương mại toàn cầu; đặc biệt chiến tranh thương mại giữa Mỹ

• IMF dự báo tăng trưởng năm 2025 bị điều chỉnh giám 0,1 điểm % xuống còn 3,2%;


Thị trường tài chính, các kênh đầu tư như vàng hay chứng khoán còn biến động do bất ổn địa chính trị.

ĐỒNG THỐI, TRIỀN VỊNG KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM CÓ NHIỀU ĐIỂM SÁNG:

Lạm phát văn sẽ trong tầm kiểm soát;

Tình hình xuất khẩu và thu hút FDI có tốc độ tăng trưởng tích cực khi Việt Nam đón nhận dòng vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ cao và bán dẫn;

• Có sở hạ tầng đang ngày càng được đấu tư và hoàn thiện (nhất là đường bộ cao tốc);

• Đầu tư công và chi chính sách hỗ trợ phát triển nhờ thu ngân sách nhà nước trong năm 2024 tăng mạnh;

• Sáp nhập, tinh giản bộ máy góp phần tạo lập một môi trường kinh doanh lành mạnh;


  • Thị trường bất động sản có dấu hiệu phục hồi rõ rệt, một số luật được ban hành trong năm 2024 (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bằng sẵn, Luật Đấu thầu) sẽ giúp hình thành khung thể chế tốt hơn cho phát triển kinh tế.



TÔN NAM KIM 2024

  1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Khép lại năm 2024, nền kinh tế thế giới vẫn giữ nhịp tăng trưởng nhưng phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, diễn biến phức tạp. Trong đó, thị trường thép Việt Nam sau giai đoạn đầu năm tăng trưởng tốt thì giá thép cuộn cán nóng (HRC) tiếp tục biến động giám gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất thép đẹp (CRC, tôn mạ, ống thép,...) khi có thể phải thực hiện trích lập giảm giá hàng tồn kho, gây ảnh hưởng lớn đến biên lợi nhuận gộp. Theo VSA, giá HRC trung bình năm 2024 đạt mức 513,9 USD/tấn, giàm 11,3% so với cùng kỳ.

Vững vàng trước nhiều thách thức từ nền kinh tế vị mở nói chung và từ ngành thép nói riêng, Tôn Nam Kim đã thể hiện sự linh hoạt trước những biến động của thị trường và phát huy năng lực nội tại để thực hiện kế hoạch đề ra. Kết thúc năm tài chính 2024, tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tôn Nam Kim tiếp tục duy trì được nhịp tăng trưởng. Tổng doanh thu của Công ty đạt 20.707 tỷ đồng, tăng 11,2% so với cùng kỳ và hoàn thành 98,6% kế hoạch đề ra. Lợi nhuận trước thuế đạt 558 tỷ đồng, tăng 214,8% so với cùng kỳ và hoàn thành 132,8% kế hoạch đề ra.

Trong bối cảnh áp lực từ chênh lệch tỷ giá và giá cước vận chuyển leo thang. Tinh chung cả năm 2024, Tôn Nam Kim vẫn ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Khi quản lý chặt chẽ giá vốn tương ứng với sản lượng tiêu thụ hợp lý, chỉ tăng 7,4% so với cùng kỳ, do sản lượng sản xuất tăng làm cho chi phí sản xuất bình quân giảm. Nhờ đó, biên độ lợi nhuận gộp được cải thiện, tăng 64,7% so với cùng kỳ và lợi nhuận sau thuế đạt 453 tỷ đồng, tăng 285,8% so với cùng kỳ.


Đối diện với nhiều áp lực cạnh tranh từ thị trường, nhưng tổng sản lượng bán hàng tôn ma và ống thép năm 2024 của Tôn Nam Kim đạt 1,02 triệu tấn, tăng 18,8% so với cùng kỳ và hoàn thành 102,3% kế hoạch để ra. Sản lượng bán hàng mảng tôn mạ đạt 892.252 tấn, tăng 23,5% so với cùng kỳ, đồng thời tiếp tục giữ vững vị trí là một trong ba doanh nghiệp đứng đầu về thị phần tôn mạ trên toàn quốc. Sản lượng bán hàng mảng ống thép đạt 130.542 tấn, giám 5,9% so với cùng kỳ.

TỔNG KẾT NĂM 2024, TÔN NAM KIM CÓ KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH ĐẦY KHỎI SẮC ĐỀN TỪ NHIỄU NGUYÊN NHÂN, TRONG ĐÓ:

  • Hệ thống quản trị vận hành tích hợp nền tàng ERP - SAP S/4HANA được tối ưu hóa, đảm bảo sản xuất ổn định, giảm hao phí và nâng cao năng suất lao động.
  • Quản trị hàng tồn kho hiệu quả, theo dõi sát sao, tiết giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giúp biên lợi nhuận gộp được cải thiện.
  • Tận dụng lợi thế thị trường và hệ thống phân phối phong phú; phương án kinh doanh linh hoạt, chính sách tiếp thị hiệu quả; danh mục sản phẩm đa dạng mang đến cho khách hàng giải pháp toàn diện và chất lượng cao.
  • Tận dụng cơ hội từ nhu cầu phục hồi của thị trường để đẩy mạnh chiến lược phân phối trên cả thị trường nội địa và xuất khẩu, trong đó tỷ trọng xuất khẩu trong tổng doanh thu chiếm 64,8%, tương ứng với 13.409 tỷ đồng, tăng 17,7% so với cùng kỳ.


Năm 2025, Tôn Nam Kim định hướng các mục tiêu sản xuất kinh doanh thích ứng với tình hình thực tiễn, chú trọng quản trị rũi ro, tập trung phát triển thị trường gắn liền với tăng trưởng bên vững. Đồng thời, tập trung triển khai Dự án trọng điểm - Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ hoàn thành theo kế hoạch đề ra. Tầm nhìn đến năm 2027, hướng đến sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất công nghiệp, ô tô và đồ gia dụng.


Chỉ tiêuĐVTKế hoạch 2024Thực hiện 2023Thực hiện 2024Thực hiện 2024/ Kế hoạch 2024 (%)Tăng/giảm 2024/2023 (%)
Tổng sản lượngTấn1.000.000861.2281.022.794102,3%18,8%
Tổng doanh thuTỷ đồng21.00018.62120.70798,6%11,2%
Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng420177558132,8%214,8%
Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng-117453-285,8%

2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 1.515 CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN

Tại thời điểm ngày 31/12/2024, Tôn Nam Kim có tổng số lượng người lao động đang làm việc là 1.515 cán bộ công nhân viên. Do đặc tính ngành nghề, số lượng nam giới chiếm đa số với hơn 90% tổng số lượng người lao động. Tôn Nam Kim nhận thức được rằng nguồn nhân lực là nền tàng kiến thiết nên thành công của doanh nghiệp. Vì vậy, Tôn Nam Kim luôn xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp gắn liền lợi ích an sinh cho người lao động, mang lại giá trị bền vững cho công đồng và xã hội.


TÓM TẮT CHÍNH SÁCH VÀ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NĂM 2024:

• Thực hiện cơ cấu, sắp xếp lại các nguồn lực, luân chuyển của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp cho phù hợp với quy mô, đặc thù Công ty.

• Công tác tuyển dụng lao động tiếp tục được đầu tư hợp lý và minh bạch khách quan với các điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển dụng, cách thức tổ chức phù hợp đối với từng vị trí chức danh công việc, đảm bảo lựa chọn được đội ngũ lao động chất lượng, phù hợp với yêu cầu công tác.

• Thực hiện xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm và duy trì các hoạt động đào tạo sản phẩm, về kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ cho người lao động theo từng giai đoạn. Đặc biệt, chủ trọng việc đảm bảo an toàn lao động và thực hiện đúng các nguyên tắc phòng cháy chữa cháy, đặc biệt là người lao động trực tiếp sản xuất.

• Nghiên cứu các chế độ chi trả tiền lương, thu nhập và thực hiện các chính sách đãi ngộ về lương, thường tương xứng theo vị trí công việc, mức độ đóng góp và hiệu quả làm việc của người lao động, phù hợp với xu thế tiền lương trên thị trường lao động.

• Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

3. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

3.1 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN

DỰ ĐẦN NHÀ MÁY THÉP TẪM LỢP NAM KIM PHÚ MỸ

Diện tích: 32,7 ha.

Sản phẩm: PO, CRC, tôn mạ lạnh, tôn mạ kẽm, tôn mạ màu.

Địa điểm: Đường số 1, Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Đại Dương, Phường Mỹ Xuân, Thành phố Phú Mỹ, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu.

Dụ án Nhà máy Thép tấm lợp Nam Kim Phú Mỹ (gọi tắt là “Dụ án Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ”) do Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ làm chủ đấu tự dự án. Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đang nắm giữ 100% vốn điều lệ tại Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ. Tổng vốn đấu tự dự án giai đoạn 1 là 4.500 tỷ đồng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được thiết kế với công suất mạ là 400.000 tấn/năm, khi đi vào vận hành 100% giúp nâng tổng công xuất mạ của Tôn Nam Kim lên 1,5 triệu tấn/năm.

Căn cứ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đã thông qua phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu với mục đích: Góp vốn vào Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ để đầu tư dự án Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ. Tại thời điểm thực hiện Báo cáo thường niên năm 2024, Công ty Cổ phần Thép Nam Kim đã hoàn thành việc góp vốn là toàn bộ số tiến thu được sau khi kết thúc đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu theo đúng phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Mục tiêu dự án tập trung phân phối, tiêu thụ các sản phẩm phân phức tôn mạ cao cấp hiện còn đang bò trống bồi các nhà sản xuất trong nước do hạn chế về công nghệ, chi phí đầu tư lớn và nguồn cung cấp chủ yếu đến từ nguồn nhập khẩu, được ứng dụng trong các sản phẩm điện tử gia dụng, linh phụ kiện cho ngành công nghiệp ô tô và các ngành cơ khí phụ trợ khác, mở rộng phân khúc cao hơn cho thị trường xây dựng, cũng như phát triển đa phân khúc cho các sản phẩm bán thành phẩm cho các ngành dịch chuyển từ các nước phát triển sang Việt Nam. Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ định hướng tỷ trọng xuất khẩu chiếm tỷ lệ 60% khi đi vào vận hành và nâng dân tỷ trọng xuất khẩu lên 80% sau thời gian 5 năm đi vào hoạt động. Hiện tại, tiến độ dự án đã hoàn thành các thủ tục pháp lý, đang triển khai xây dựng và dự kiến đi vào hoạt động từ năm 2026.


CÔNG SƯẢT HÀNG MẠ (GIẢI ĐOẠN 1)

400.000 TẤN

NGÀNH HÀNG MỤC TIÊU:

Xây dựng, điện tử gia dụng, linh phụ kiện cho ngành công nghiệp ô tô, nội thất và các ngành cơ khí phụ trợ khác.



LỘI THẾ:

  • Gần càng biển, thuận lợi trong việc xuất nhập hàng hóa, giảm thiểu chi phí logistic, nâng cao vị thế cạnh tranh.
  • Đội ngũ nhân viên kinh nghiệm lâu năm trong ngành mạ, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới trong thời gian ngắn, trước các đối thủ cùng ngành.


  • Định hình rõ sản phẩm rút ngắn thời gian thử nghiệm, cung ứng trong giai đoạn đầu của nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ.
  • Chuyển mình sang phân khúc chất lượng cao, định hình và nâng cao vị thế thương hiệu trong nước, thay thế nguồn nguyên liệu nhập khẩu với mức giá cao.


  • Các khu vực như Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Mỹ Latinh đang trải qua quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng, dẫn đến chi tiêu của người tiêu dùng cho các thiết bị gia dụng, công nghiệp ô tô tăng lên.
  • Chiến tranh thương mại hỗ trợ dịch chuyển ngành hàng từ Trung Quốc sang Việt Nam

Tham gia vào ngành hàng mới nên có độ trễ khi mở rộng thị trường.


DỰ BÁO TẶNG TRƯỜNG CÁC NGÀNH HÀNG MỤC TIÊU

THỊ TRƯỜNG THIẾT BỊ GIA DỤNG

Quy mô thị trường (USD Billion)

Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm: 4.34%



Nguồn: Mordor Intelligence

THỊ TRƯỜNG THÉP Ô TÔ TOÀN CẦU



Nguồn: Mordor Intelligence

THỊ TRƯỜNG THIẾT BỊ GIA DỤNG: TỶ LỆ TẢNG TRƯỜNG DỰ BÁO TRONG NĂM NĂM TỐI, THEO KHU VỰC



Nguồn: Mordor Intelligence



3.2 CÁC CÔNG TY CON

CÔNG TY TNHH MTV ĐỘNG THÉP NAM KIM

Địa chỉLô C2-16 đến Lô C2-20, Đường V1, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2, Xã Long Hiệp, Huyện Bến Lúc, Tỉnh Long An.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhSản xuất các loại tôn thép: tôn mạ màu, tôn mạ kẽm; kinh doanh sắt thép các loại.
Vốn điều lệ thực góp79.000.000.000 đồng (Tại ngày 31/12/2024)
Tỷ lệ sở hữu của Tôn Nam Kim100% (Tại ngày 31/12/2024)
Năm 2024, Công ty TNHH MTV Ổng Thép Nam ghi nhận tổng doanh thu đạt 992 tỷ đồng, giảm 21,5% so với cùng kỳ. Nhưng đã có mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đáng kể, đạt 4 tỷ đồng, cải thiện tích cực so với cùng kỳ. Tình hình tài chính luôn được chủ trọng, kiểm soát chặt chẽ chi phí, chống lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

CÔNG TY TNHH MTV ĐỘNG THÉP NAM KIM CHU LAI

Địa chỉĐường số 01, Khu công nghiệp hậu cần càng Tam Hiệp, Xã Tam Hiệp, Huyện Núi Thành, Tình Quảng Nam.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhSản xuất các loại tôn thép: tôn mạ màu, tôn mạ kêm; kinh doanh sắt thép các loại.
Vốn điều lệ thực góp37.550.000.000 đồng (Tại ngày 31/12/2024)
Tỷ lệ sở hữu của Tôn Nam Kim100% (Tại ngày 31/12/2024)
Đến ngày 31/12/2024, Công ty TNHH MTV Ống Thép Nam Kim Chu Lai chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu. Đồng thời, chỉ phát sinh doanh thu hoạt động tài chính và chỉ phí quản lý doanh nghiệp.

CÔNG TY TNHH DAE MYUNG PAPER VIỆT NAM

Địa chỉLô A-5F-CN Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, Phường Chánh Phú Hòa, Thành phố Bến Cát, Tình Bình Dương.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhSản xuất các loại tôn thép: tôn mạ màu, tôn mạ kẽm; kinh doanh sắt thép các loại.
Vốn điều lệ thực góp138.420.000.000 đồng (Tại ngày 31/12/2024)
Tỷ lệ sở hữu của Tôn Nam Kim100% (Tại ngày 31/12/2024)
Đến ngày 31/12/2024, Công ty TNHH Dae Myung Paper Việt Nam chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu. Đồng thời, chỉ phát sinh doanh thu hoạt động tài chính và chỉ phí quản lý doanh nghiệp.

CÔNG TY TNHH TÔN NAM KIM PHÚ MỸ

Địa chỉĐường số 1, Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 – Đại Dương, Phường Mỹ Xuân, Thành phố Phú Mỹ, Tình Bà Rịa – Vũng Tàu.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhSản xuất các loại tôn thép: tôn mạ màu, tôn mạ kẽm; kinh doanh sắt thép các loại.
Vốn điều lệ thực góp500.000.000.000 đồng (Tại ngày 31/12/2024)
Tỷ lệ sở hữu của Tôn Nam Kim100% (Tại ngày 31/12/2024)
Đến ngày 31/12/2024, Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chỉ phát sinh doanh thu hoạt động tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

trong năm 2023). Với chiến lược gia tăng sức khỏe tài chính nội tại, Tôn Nam Kim hiện nay gần như không còn nợ dài hạn, với số dư chỉ còn 26 tỷ đồng. Đặc biệt, để hỗ trợ vốn cho dự án đầu tư Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ, Tôn Nam Kim đã thông qua kế hoạch huy động vốn bằng hình thức chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ động hiện hữu.

Năm 2024, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Tôn Nam Kim được quân lý chặt chẽ và an toàn, khi hệ số thanh toán ngắn hạn luôn duy trì ổn định trên mức trên 1 (một) lần. Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh năm 2024 lần lượt là 1,34 lần và 0,46 lần. Tỷ lệ hàng tổn kho trên tổng tài sản tăng nhẹ ở mức 49,5% trong năm 2024 (so với mức 46,7%)

CHÍ TIÊU VỀ CỔ CÁU VỐN

Cơ cấu tài chính của Tôn Nam Kim vẫn duy trì ổn định, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và lợi ích cho cổ đông. Năm 2024, hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu lần lượt là 0,57 lần và 1,30 lần, không có thay đổi đáng kể so với cùng kỳ. Đồng thời, vốn góp của chủ sở hữu đạt 3.159 tỷ đồng, do phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 20% trên số lượng cổ phiếu đang lưu hành từ nguồn thăng dư vốn cổ phần. Vốn chủ sở hữu năm 2024 đạt 5.871 tỷ đồng, tăng 8% so với cùng kỳ, trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng lên mức 2.171 tỷ đồng, chiếm 37% vốn chủ sở hữu.


TƯƠNG QUAN GIỮA TÀI SẢN NGẨN HẠN, TÀI SẢN DÀI HẠN VÀ HÀNG TỔN KHO



CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỤC HOẠT ĐỘNG

Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của Tôn Nam Kim được theo dõi và điều chỉnh hợp lý, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và tăng trưởng. Năm 2024, vòng quay hàng tổn kho tăng ở mức 3,03 lần, tương ứng giảm 13 ngày so với số ngày quay vòng hàng tổn kho cùng kỳ. Các khoản phải thu văn duy trì thanh khoản hợp lý dự trên chiến lược ưu đãi cho các đại lý có tốc độ thanh toán tốt. Tốc độ quay vòng tổng tài sản tăng từ mức 1,45 lần năm 2023 lên mức 1,60 lần năm 2024, cho thấy việc quản trị hàng tổn kho hiệu quả và tối ưu hóa nguồn vốn đã giúp doanh thu thuần của Tôn Nam Kim ghi nhận mức tăng trưởng tích cực là 20.609 tỷ đồng, tăng 10,8% so với cùng kỳ, lợi nhuận trước thuế đạt 558 tỷ đồng, tăng gấp 2,14 lần so với cùng kỳ.


CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Nhờ gia tăng sản lượng bán hàng và kiểm soát giá vốn hàng bán phù hợp, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Tôn Nam Kim năm 2024 đã cải thiện tích cực. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) năm 2024 tăng lên mức 2,2%, so với cùng kỳ là 0,63%. Đồng thời, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) đều tăng trưởng tốt trong năm 2024, lần lượt đạt 7,71% và 3,35% (so với 2,16% và 0,95% trong năm 2023). Mặc dù, giá cước vận chuyển biến động mạnh vào cuối năm 2024, nhưng với việc tiết kiệm các chi phí vận hành hiệu quả, biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Tôn Nam Kim năm 2024, so với cùng mức tăng trưởng ở đỉnh là 2,70%, so với cùng kỳ là 0,95%.


CỐ CẤU NỘ, VỐN CHỦ SỐ HỮU, ROE VÀ ROA




Chỉ tiêu (Triệu đồng)Năm 2023Năm 2024% tăng/giảm 2024/2023
Tổng giá trị tài sản12.235.40113.519.08510,5%
Doanh thu thuần18.595.97420.609.02210,8%
Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh177.072557.452214,8%
Lợi nhuận khác238717200,6%
Lợi nhuận trước thuế177.310558.169214,7%
Lợi nhuận sau thuế117.408453.008285,8%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức---


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (Đơn vị: lần)
Hệ số thanh toán ngắn hạn[Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn]1,371,34
Hệ số thanh toán nhanh[(Tài sản ngắn hạn - Hàng tốn kho)/Nợ ngắn hạn]0,530,46
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn (Đơn vị: lần)
Hệ số nợ/Tổng tài sản0,560,57
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu1,261,30
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (Đơn vị: vòng)
Vòng quay hàng tổn kho[Giá vốn hàng bán/Hàng tổn kho bình quân]2,753,03
Vòng quay tổng tài sản[Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân]1,451,60
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời (Đơn vị: %)
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,63%2,20%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)2,16%7,71%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)0,95%3,35%
Hệ số lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,95%2,70%

BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT

KINH DOANH

Ngành thép Việt Nam năm 2024 vượt lên trên thách thức với nhiều dấu ấn đáng nhớ trong bối cảnh tình hình chung của toàn cầu rất khó khăn. Ban Tổng giám đốc (BTGD) nhận thức rõ các rủi ro, đánh giá kỹ lưỡng những biến động từ thị trường cùng với định hướng chiến lược của Hội đồng quân trị (HĐQT). Đồng thời, điều hành hoạt động sản xuất linh hoạt với thực tiễn, chủ động bút phá để hoàn thành kế hoạch kinh doanh để ra và tiến sâu hơn vào chuỗi giá trị gia tăng của ngành thép. Kết thúc năm 2024, Tôn Nam Kim đã gặt hái được thành quả quan trọng trên khía cạnh như sau:


Tối ưu sản lượng sản xuất phù hợp với diễn biến của thị trường;

• Hoạt động kinh doanh tăng trưởng theo mô hình kinh tế bền vững;

• Cơ cấu tài chính lành mạnh và tạo nền tàng vững chắc trong tương lai;

• Nghiên cứu phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm tôn mạ;

Đảm bảo phúc lợi cho người lao động gắn với trách nhiệm xã hội.

Năm 2024, thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp, tác động đến quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Tôn Nam Kim. Những với quyết tâm, sự tập trung điều hành hiệu quả của BTGD với sự chỉ đạo thường xuyên của HĐQT. Qua đó, Tôn Nam Kim đã vượt khó giữ đà tăng trường và hoàn thành kế hoạch kinh doanh được Đại hội đồng cổ đông giao phó. Tổng sản lượng bán hàng năm 2024 đạt 1,02 triệu tấn, tăng 18,8% so với cùng kỹ và hoàn thành 102,3% kế hoạch để ra. Sản lượng tiêu thụ tôn mạ và ống thép của Tôn Nam Kim lần lượt đạt 892.252 tấn, tăng 23,5% so với cùng kỹ và 130.542 tấn, giảm 5,9% so với cùng kỹ.

Về kết quả kinh doanh, Tôn Nam Kim ghi nhận tổng doanh thu năm 2024 đạt 20.707 tỷ đồng, tăng 11,2% so với cùng kỳ và hoàn thành 98,6% kế hoạch để ra. Lợi nhuận trước thuế đạt 558 tỷ đồng, tăng 214,8% so với cùng kỳ và hoàn thành 132,8% kế hoạch để ra. Nhờ vào việc quản lý hàng tổn kho hiệu quả, kiểm soát chi phí được thất chặt và tận dụng tốt cơ hội từ diễn biến giá thép trên thị trường giúp biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2024 giữ nhịp tăng trưởng đơn định là 2,70%, so với năm 2023 là 0,95% và lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 453 tỷ đồng, tăng ấn tượng 285,8% so với cùng kỳ.


Chỉ tiêu (Triệu đồng)Năm 2023Năm 2024% tăng/giảm 2024/2023
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ18.621.21220.707.51711,2%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ18.595.97420.609.02210,8%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.112.2631.831.77364,6%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh177.072557.452214,8%
Lợi nhuận trước thuế177.310558.169214,8%
Lợi nhuận sau thuế117.408453.008285,8%
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành263.277.806315.931.97820,0%
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/cổ phiếu)3571.434-

2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2.1 VỀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN

Năm 2024, tổng tài sản của Tôn Nam Kim đạt 13.519 tỷ đồng, tăng 10.5% so với cùng kỳ. Trong đó, tài sản ngắn hạn đạt 10.202 tỷ đồng, chiếm 75,5% tổng tài sản. Trong đó, lượng hàng tồn kho năm 2024 có điều chỉnh tăng lên mức phù hợp là 6.690 tỷ đồng, chiếm 49,5% tổng tài sản, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ở đỉnh và tăng trưởng. Dưới sự biến động của giá HRC có xu hướng giảm, đặc biệt trong nửa cuối năm 2024, gây áp lực lên các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước, Tôn Nam Kim vẫn tiếp tục duy trì mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 130 tỷ đồng. Với chính sách công nợ hợp lý, Tôn Nam Kim đã giảm mức phải thu ngắn hạn của khách hàng xưởng còn 1.129 tỷ đồng, giảm 35% so với cùng kỳ và hiệu quả sử dụng tài sản được tăng trưởng ở đỉnh.


2.2 VỆ TÌNH HÌNH NGƯỜN VỐN VÀ NỘ

Năm 2024, Tôn Nam Kim tiếp tục thực hiện cấu trúc tài chính theo định hướng an toàn và hiệu quả, với hầu hết nợ vay đến từ nợ ngắn hạn và không có nợ quá hạn. Trong đó, nợ vay ngắn hạn năm 2024 ở mức 6.311 tỷ đồng, tương đương với 46,7% tổng tài sản, tạo cơ hội cho việc sử dụng nguồn vốn luu động phù hợp với hoạt động đấu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Hiện nay, Tôn Nam Kim gần như không còn nợ dài hạn, với số dư chỉ còn 26 tỷ đồng. Trước tác động của tỷ giá làm gia tăng chỉ phí tài chính, nhưng việc giữ bảng cân đối kế toán lành mạnh và tìm kiếm được các nguồn vay ngắn hạn có lãi suất đều đãi hơn đã góp phần tối ưu chi phí tài chính. Trong đó, chi phí lãi vay năm 2024 ghi nhận là 207 tỷ đồng, giám 29% so với cùng kỳ. Giá trị vốn chủ số hữu năm 2024 của Tôn Nam Kim đạt 5.871 tỷ đồng với phần lợi nhuận giữ lại chưa phân phối chiếm 37% vốn chủ


CỐ CẤU TÀI SẢN CỦA TÔN NAM KIM GIẢI ĐOẠN 2018 - 2024



3. NHỮNG CÀI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ

Nhận thức rõ những khó khăn phải đối mặt và cơ hội cần nắm bắt trong hoàn cảnh mới, Tôn Nam Kim đã tiếp tục ghi nhận những cải tiến tích cực về cơ cấu tổ chức, chính sách và hoạt động quản lý, như sau:

NĂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ, CẢI THIỆN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

Tổ chức đánh giá lại đội ngũ nhân sự, hoàn thiện bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, phát huy tối đa năng lực sở trưởng, cải thiện năng suất của người lao động. Đánh giá cao vai trò đào tạo tại chỗ, gia tăng kiến thức chuyên ngành từ bộ phận quản lý đến các cấp nhân viên nhằm tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc. Tiếp tục xây dựng và cải tiến quy trình dựa trên sự thành công của hệ thống quản lý toàn diện ERP – SAP S/4 HANA. Hiện nay, toàn bộ hoạt động của Tôn Nam Kim được hệ thống hoá trên nền tàng dữ liệu thống nhất.


NGUỒN HỒ TRỘ TÀI CHÍNH VỮNG CHẮC VÀ TẠO NÊN TẳNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Sự tập trung vào chiến lược dài hạn và khả năng đa dạng hóa về nguồn vốn đã giúp Tôn Nam Kim xây dựng một nền tăng tài chính vững chắc, tự tin đối mặt với thách thức từ môi trường kinh doanh biến đổi liên tục. Năm 2024, Tôn Nam Kim đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chúng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng. Điều này góp phần cho Tôn Nam Kim thực hiện triển khai tái cấu trúc nguồn vốn đầu tư để nắm bắt cơ hội đầu tư và tối ưu hóa hiệu suất kinh doanh, từ đó mang lại giá trị bền vững cho cả cổ động và công động đầu tư.


ĐẦM BÀO CHẾ ĐỘ ĐẠI NGỘ VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Tôn Nam Kim không ngừng nỗ lực tạo môi trường làm việc lành mạnh, coi trọng sự đoàn kết, thúc đẩy động lực làm việc, đảm bảo phúc lợi tối ưu và lan tỏa giá trị cốt lõi tốt đẹp trong xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Từ đó, cùng nhau vượt qua những thách thức, vững bước tiến sâu hơn vào chuỗi giá trị gia tăng của ngành thép và phát triển bền vững song hành cùng với cộng đồng, xã hội.


PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, BÀO VỆ VÀ GIỮ VỮNG THỊ PHẦN

Lấy đòn bẩy từ thương hiệu Tôn Nam Kim có lịch sử hơn 20 năm, là thương hiệu quốc gia với chất lượng sản phẩm được khẳng định ở nhiều thi trường như Mỹ, Mexico, Ức, Châu Âu, Đông Nam Á..., Tôn Nam Kim tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu gia tăng chất lượng sản phẩm để tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng. Trong đó, các yếu tố cốt lỗi tạo nên sự khác biệt của Tôn Nam Kim bao gồm (1) Cạnh tranh bằng sự khác biệt trong chất lượng sản phẩm; (2) Cạnh tranh bằng sự hài lòng của khách hàng; (3) Cạnh tranh bằng mức giá hấp dẫn; (4) Chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, tận tâm. Bằng chúng là trong năm 2024, Tôn Nam Kim tiếp tục giữ vững vị trí là một trong ba doanh nghiệp đứng đầu về thị phần tôn mạ trên toàn quốc.


THỊ PHẦN MẰNG TÔN MẶN 2024



Nguồn: Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA)

4. KẾ HOẶCH KINH DOANH, ĐỊNH HƯƠNG CHIẾN LƯỢC NĂM 2025

4.1. KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025 (DỰ KIỆN)

Tiếp bước những thành quả đã xây dựng, BTGD hướng đến thực hiện kế hoạch kinh doanh được HDQT giao phó với các chỉ tiêu sau:

Tổng sản lượng

1. 050.000 tán

Tổng doanh thu

23. 000 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế

440 tỷ đồng

(Cụ thể thực hiện theo phê duyệt của ĐHĐCĐ thường niên năm 2025)

4.2 ĐỊNH HƯƠNG CHIẾN LƯỢC NĂM 2025

Để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025, BTGD để ra những giải pháp chiến lược như sau:

  • Khai thác tối ưu hóa các nguồn lực góp phần gia tăng năng suất, tiết giảm chi phí vận hành và nâng cao vị thế cạnh tranh;
  • Xây dựng chính sách quản lý hàng tổn kho hợp lý, đa dạng nguồn cung nguyên liệu và kiểm soát rủi ro biến động giá hiệu quả;
  • Tập trung nghiên cứu và phát triển sản phẩm phân khúc tôn mạ cao cấp, được ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, ô tô và đồ gia dụng.
  • Mở rộng thị trường nội địa, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu với mục tiêu tiến sâu vào chuỗi giá trị mảng tôn mạ ở thị trường Châu Âu và Bắc Mỹ.
  • Thực hiện triển khai đầu tư, xây dựng Dự án trọng điểm - Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ hoàn thành theo tiến độ đã đề ra.
  • Phát huy cơ cấu tài chính lành mạnh, cùng cổ nội lực, hướng đến tương lai phát triển bền vững và vương mình hội nhập quốc tế.



04. QUẢN TRỊ CÔNG TY

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 95 HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 97 BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT 100 QUẢN TRỊ RỦI RO 103 CỔ PHIẾU NKG 107

GIA TĂNG NỘI LỰC

PHÁT TRIỂN VƯƠN MÌNH

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1. TÌNH HÌNH CHUNGBúc tranh kinh tế thế giới năm 2024 duy tri xu hướng cải thiện, áp lực lạm phát giảm dẫn, điều kiện thị trường tài chính nói lòng nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều rủi ro như xung đột quân sự, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, chính sách bảo hộ thương mại và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, kinh tế - xã hội ghi nhận nhiều thành tụy đáng chủ ý trên nhiều lĩnh vực, tạo nên tàng vững chắc để tăng tốc, bút phá vươn mình trong kỹ nguyên mới. Theo Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2024 ước đạt 7,09% so với năm trước. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2024, ước đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước, mức cao nhất kể từ năm 2020 đến nay.tăng 6,1% so với cùng kỳ. Bán hàng thép thành phẩm năm 2024 đạt 29,09 triệu tấn, tăng 10,4% so với cùng kỳ. Riêng mảng tôn mạ và ống thép năm 2024 cũng đã có những dấu hiệu tích cực, khi sản lượng tiêu thụ tôn mạ năm 2024 đạt 5,4 triệu tấn, tăng 26,9% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu đạt 2,9 triệu tấn, tăng 34,7% so với cùng kỳ và sản lượng tiêu thụ ống thép năm 2024 đạt 2,5 triệu tấn, tăng 5,5% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, giá HRC trung bình năm 2024 đạt mức 513,9 USD/tấn, giám 11,3% so với cùng kỳ, các doanh nghiệp có thể phải thực hiện trích lập giảm giá hàng tồn kho.
2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANHĐối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, áp lực từ chính sách phòng về thương mại và tình hình vĩ mô nhiều bắt định. Nhưng thị trường thép Việt Nam đã đạt được kết quả tăng trưởng khởi sắc năm 2024. Theo VSA, sản xuất thép thành phẩm các loại năm 2024 đạt 29,443 triệu tấn,Bước sang năm 2025, HDQT nhận định ngành thép tiếp tục phục hồi nhưng mức tăng chua có đấu hiệu tích cực chắc chắn, đặc biệt trong bối cảnh rủi ro suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn còn hiện hữu. Do đó, HDQT đánh giá chiến lược kinh doanh năm 2025 cần nâng cao năng lực cạnh tranh, tiết giảm chỉ phi hiệu quả, da dạng thị trường tiêu thụ, chủ động đối phó với các rào càn thương mại sẽ là yếu tố then chốt trong hoạch định tương lai phát triển bền vững của Tôn Nam Kim.
3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤTNăm 2024, tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Tôn Nam Kim đạt 20,707 tỷ đồng và 558 tỷ đồng, lần lượt tương ứng với 98,6% và 132,8% so với kế hoạch để ra. Đây là kết quả kinh doanh vượt kỳ vọng mong đợi, HDQT đánh giá rất cao kết quả kinh doanh của BTGD và toàn thể cán bộ công nhân viên của Tôn Nam Kim,thể hiện sự cố gắng và nỗ lực trong năm 2024, khi đã thành công trong việc quản lý hàng tổn kho, kiểm soát chi phí và tận dụng cơ hội trên thị trường giúp lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 453 tỷ đồng, tăng ấn tượng 285,8% so với cùng kỳ.
4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BẢN HÀNGNăm 2024, tổng sản lượng tiêu thụ của Tôn Nam Kim đạt 1,02 triệu tấn, hoàn thành 102,3% kế hoạch để ra. Trong đó, tiêu thụ tổng công 892,252 tấn sản phẩm tôn mạ và 130,542 tấn sản phẩm ống thép các loại. Tôn Nam Kim không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm,nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh trong ngành. Đầu tư dây chuyển sản xuất hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến đến từ Hàn Quốc, Đài Loan, Đức và các nước Châu Âu nhằm nâng cao năng suất.
Với mục tiêu tới ưu hiệu quả kinh doanh, giữ vững và phát triển thị phần, Tôn Nam Kim đã thực hiện các hiện pháp sau đối với hoạt động bán hàng:- Tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới với chất lượng vượt trội và mẫu mở hấp dẫn để đáp ứng như câu thị trường;
- Thường xuyên nghiên cứu thị trường để nắm bắt kịp thời như cầu khác khác hàng:- Đáp ứng được yêu cầu về nguồn gốc nguyên vật liệu khi xuất khẩu, với nguồn nguyên vật liệu sản xuất mua từ Formosa và Nippon Steel (tạo nên ưu thế cạnh tranh cho Công ty).
- Liên tục cặp nhất những biến động của thị trường để nhanh chóng đưa ra kế hoạch;- Tăng cường xây dựng thương hiệu Tôn Nam Kim và mở rộng mạng lưới khách hàng mới tại cả thị trường trong nước và quốc tế;


5. TRÁCH NHIỆMVỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG, MỘI TRƯƠNG VÀ XÃ HỘITôn Nam Kim trong năm 2024 đóng góp 1.092 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, Tôn Nam Kim hiện đang tạo ra công ăn việc làm cho hơn 1.500 người lao động, góp phần ổn địnhđời sống an sinh xã hội cho địa phương và tuân thủ nghiêm chính các quy định của pháp luật có liên quan về bảo vệ môi trường.
6. HOẠT ĐỘNG GIÁM SẤT CỦA HĐỘT ĐỐI VỚI BTGDHĐỘT thực hiện việc giám sát định kỳ và thường xuyên đổi với Tổng giám đốc và các thành viên BTGD thông qua các báo cáo tại các cuộc họp HĐỘT, các báo cáo bổ sung, các báo cáo thắng, các báo cáo bắt thường về tình hình triển khai các chiến lược và kế hoạch sản xuấtkinh doanh đã được HĐỘT phê duyệt. Trên cơ sở công tác giám sát, HĐỘT đã có những đánh giá và kết luận kịp thời để Tổng giám đốc và các thành viên BTGD triển khai, điều hành hoạt động kinh doanh hiệu quả.
7. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐỘT ĐỐI VỚI BTGDTheo đánh giá của HĐỘT, Tổng giám đốc và các thành viên BTGD đã xây dựng phương án kinh doanh thích ứng và điều chỉnh linh hoạt với diễn biến của thị trường; công tác quản trị được chủ trọng, tiết giảm chi phí tài chính, chi phí sản xuất, chi phí bản hàng; hoạt động xuất khẩu đã được tổ chức hiệu quả, đa dạng thị trường, giám thiếu tối đa các rủi ro do chính sáchphòng về thương mại, chống phá giá từ các thị trường xuất khẩu. Tổng giám đốc và các thành viên BTGD đã tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ và các quy chế hoạt động của Công ty, cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm soát và quản lý. HĐỘT đánh giá BTGD đã vượt qua rất nhiều khả năng, điều hành kịp thời và hoàn thành nhiệm vụ được giao phá.
8. THỦ LAO, CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC LỘI ÍCH KHÁC CỦA HĐỘTThành viên HĐỘT nhận tiến lương, thù lao, phụ cấp, tiền thưởng và các lợi ích khác theo quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐỘT và Nghị quyếtcủa Đại hội đồng cổ đồng thường niên. Chi tiết tại Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 và Báo cáo thưởng niên năm 2024 của Công ty.
9. GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI CÁC BÊN LIÊN QUANTrình tự, thủ tục phê duyệt các giao dịch giữa Công ty với các bên liên quan được thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồngcổ đồng đã thông qua. Chi tiết tại Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 và Báo cáo tình hình quản trị năm 2024 của Công ty.
10. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIỀU BAN TRỰC THƯỜC HĐỘTTrong năm 2024, Ban kiểm toán nội bộ đã hoàn thành hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch được phê duyệt. Ban kiểm toán nội ghi nhận kết quả trong việc kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ quy trình, quy định, chính sách nội bộ của các đơn vị và rà soát các thông tin tài chính của Công ty theo định kỳ. Qua đó, đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và ngăn ngừa rủi ro trong quá trình hoạt động của Công ty. Trên cơ sở giámsát các hoạt động Công ty, Ban kiểm toán nội bộ đã kiến nghị biện pháp sửa chữa, khắc phục các rủi ro trong quá trình thực hiện kiểm toán nội bộ nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Với những nỗ lực cải tiến không ngừng, HĐỘT đánh giá rất cao những kết quả của Ban kiểm toán nội bộ trong việc đã giúp HĐỘT và BTGD nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.

11. ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT

Trong năm 2024, thành viên độc lập của HĐQT đã tham gia đẩy đủ các nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông giao phó. Ngoài ra, thành viên độc lập còn thực hiện tốt chức năng giám sát Công ty về các khía cạnh tuân thủ pháp luật, Điều lệ, quy chế của Công ty cũng như tiến độ thực hiện các Nghị quyết mà Đại hội đồng cổ đông đã giao cho Công ty. Ngoài ra, thành viên độc lập HĐQT đã có những đóng góp rất khách quan và kịp thời cho HĐQT và BTGD trong công tác điều hành và xây dựng chiến lược.

Về đánh giá hoạt động của HĐQT, thành viên độc lập HĐQT đánh giá rất cao đóng góp của HĐQT. Cụ thể, thành viên độc lập nhận xét HĐQT rất quan tâm cho công tác quản trị doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Thông qua các báo cáo thương kỹ và các cuộc họp trực tiếp lẫn trực tuyến, HĐQT đã giám sát rất tốt tính thực thi các Nghị quyết mà Đại hội đồng cổ đông đã giao phó. Đồng thời, thành viên độc lập HĐQT nhận thấy HĐQT luôn giữ vững lập trường và liên tục giám sát tính tuân thủ pháp luật thông qua việc phối hợp chặt chẽ với các tiểu ban trong công việc giám sát hoạt động Công ty.


12. KẾ HOẶCH KINH DOANH CỦA HĐQT NĂM 2025 (DỰ KIỆN)

13. ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2025

(Cụ thể thực hiện theo phê duyệt của ĐHĐCĐ thường niên năm 2025)

Để phát huy tối đa nội lực của Tôn Nam Kim, nắm bắt cơ hội hướng đến sự phát triển bền vững. HĐQT chủ động và tích cực thực hiện những định hướng chiến lược như sau:

  • Kiểm tra và giám sát chặt chẽ chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh và chi phí đấu tư để đạt được hiệu quả;


  • Cơ cấu lại các nguồn lực, bổ sung quy chế bổ nhiệm, tái bổ nhiệm, luân chuyển của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp cho phù hợp với quy mô, đặc thù Công ty;
  • Nâng cao hiệu quả của các kênh bán hàng bằng việc mở rộng tìm kiếm thị trường mới, khách hàng mới và tiếp tục nghiên cứu thị trường để nắm bắt thị hiểu khách hàng;


  • Thực hiện công tác quản trị tài chính doanh nghiệp theo các quy định của pháp luật hiện hành và quy chế tài chính của Công ty, sử dụng hợp lý các nguồn vốn vay;
  • Nghiên cứu phương án đầu tư và triển khai xây dựng hợp lý cho dự án Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ;
  • Theo dõi sản lượng, giá bán, lợi nhuận, tổn kho, quy cách của từng mặt hàng của mỗi thị trường để có kế hoạch sản xuất, điều chuyển hàng hóa và đề xuất giải pháp phù hợp, kịp thời.


HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÁC CƯỢC HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 25 cuộc hợp với tỷ lệ dự hợp là 100%.


STTThành viên HĐQT ()Số buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Hồ Minh Quang25/25100%
2Ông Võ Hoàng Vũ25/25100%
3Ông Nguyễn Vinh An25/25100%
4Ông Nguyễn Trung Tín21/25100%Bổ nhiệm kể từ ngày 26/04/2024
5Bà Nguyễn Ngọc Ý Nhi4/25100%Miễn nhiệm kể từ ngày 26/04/2024
6Ông Võ Thời25/25100%

() Các thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020 - 2025 được bầu vào ngày 18/06/2020. Theo nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2024, thông qua việc miễn nhiệm và bầu cử bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2020 - 2025, như sau:

Bà Nguyễn Ngọc Ý Nhi - Thành viên HĐQT được miễn nhiệm kể từ ngày 26/04/2024.

Ông Nguyễn Trung Tín – Thành viên HĐQT được bổ nhiệm kể từ ngày 26/04/2024.

HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CỦA HĐQT

HĐQT tiếp tục thực hiện vai trò định hướng chiến lược và tham mưu cho BTGD trong các hoạt động kinh doanh. Tại các cuộc họ thưởng kỹ, từng thành viên đều nắm bắt tốt tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty để cùng nhau đưa ra những quyết định kịp thời. HĐQT luôn tập trung vào các mục tiêu, nhiệm vụ mà Đại hội đồng cổ đông giao phó cũng như giám sát chặt chẽ các hoạt động của BTGD. Năm 2024, các hoạt động của HĐQT tập trung vào các nội dung sau:

  • Giám sát và tham mưu công tác quản trị, giám sát tính tuân thủ pháp luật của Công ty;
  • Tham mưu cho BTGD xây dựng phương án kinh doanh và chủ động tìm các thị trường mới;
  • Hỗ trợ cho BTGD và các bộ phận liên quan xây dựng chiến lược trung và dài hạn;
  • Giám sát và tham mưu quá trình sản xuất, hoạt động của Công ty, đóng góp ý kiến cho các sáng kiến giúp tiết kiệm chi phí trong sản xuất;
  • Đồng hành cùng BTGD trong công tác bán hàng, giúp đẩy mạnh xuất khẩu. Cùng cố mối quan hệ với các thị trường truyền thống và tiếp cận các thị trường có giá trị cao;
  • Tùy tình hình thị trường mà HĐQT có chỉ đạo linh hoạt, điều tiết sản lượng cung ứng giữa thị trường trong nước và xuất khẩu nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu sản xuất kinh doanh.


Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức thực hiện triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Qua đó, HĐQT đã thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024, thực hiện phân phối lợi nhuận và các nhiệm vụ khác theo chủ trương đã phê duyệt. Tại thời điểm thực hiện Báo cáo thường niên năm 2024 này, Công ty đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu và chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu theo phương án đã thông qua. Bên cạnh đó, HĐQT trình Đại hội đồng cổ đông gần nhất xem xét để thông qua phương án thay thế phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động năm 2024 của Công ty, đảm bảo hiệu quả và phù hợp với tính hình thực tế.

CÁC TIẾU BAN THƯỢC HĐQT

Ban kiểm toán nội bộ - trực thuộc HĐQT của Công ty Cổ phần Thép Nam Kim là đơn vị tham mưu cho HĐQT thông qua việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ và nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Quy chế kiểm toán nội bộ được phê duyệt. Đồng thời, HĐQT đã bổ nhiệm Bà Nông Bích Hiện giữ chức vụ Trường Ban kiểm toán nội bộ của Công ty.


HĐQT đã ban hành 22 Nghị quyết để định hướng, chỉ đạo kịp thời các vấn đề quan trọng của Công ty. Danh sách các Nghị quyết/Quyết định được thể hiện trong bảng dưới đây:


TTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/NQ-HBQT31/01/2024Thông qua hợp đồng, giao dịch với người có liên quan100%
202/2024/NQ-HBQT05/02/2024Thông qua việc tạm ứng thù lao đợt 3 của HĐQT và BKS năm 2021100%
303/2024/NQ-HBQT27/02/2024Thông qua việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024100%
403A/2024/NQ-HBQT15/03/2024Thông qua kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024100%
51005/2024/NQ-HBQT10/05/2024Thông qua vay vốn ngân hàng100%
604/2024/NQ-HBQT17/05/2024Thông qua việc bổ nhiệm Chủ tịch công ty - Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú Mỹ100%
705/2024/NQ-HBQT17/05/2024Thông qua việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thép Nam Kim100%
82005NKG/2024/NQ-HBQT20/05/2024Thông qua vay vốn ngân hàng100%
906/2024/NQ-HBQT21/06/2024Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024100%
1007/2024/NQ-HBQT05/07/2024Thông qua triển khai chi tiết phương án chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu100%
1108/2024/NQ-HBQT05/07/2024Thông qua phương án chi tiết sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu100%
1209/2024/NQ-HBQT05/07/2024Thông qua triển khai phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu100%
1310/2024/NQ-HBQT09/07/2024Thông qua hỗ sở chảo bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu100%
14109ID/2024/NQ-HBQT19/07/2024Thông qua vay vốn ngân hàng100%
1511/2024/NQ-HBQT06/09/2024Thông qua việc thay đổi địa Công ty TNHH Dae Myung Paper Việt Nam100%
1612/2024/NQ-HBQT25/09/2024Thông qua bổ sung nội dung triển khai chi tiết phương án chảo bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu100%
1713/2024/NQ-HBQT25/09/2024Thông qua trình tự thực hiện các phương án chảo bán, phát hành thêm cổ phiếu đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt100%
1814/2024/NQ-HBQT26/09/2024Thông qua hỗ sở chảo bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu100%
1915/2024/NQ-HBQT03/10/2024Thông qua việc miễn nhiệm Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thép Nam Kim100%
2016/2024/NQ-HBQT04/11/2024Thông qua phương án mua trái phiếu doanh nghiệp100%
2118/2024/NQ-HBQT05/12/2024Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán thêm cho cổ đồng hiện hữu và nhận cổ phiếu phát hành để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu100%
2219/2024/NQ-HBQT25/12/2024Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu100%

BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT

  • Bà Võ Thị Vui - Trường ban
  • Tham gia các buổi hợp của Ban lãnh đạo Công ty về việc triển khai dự án, theo dõi tiến độ dự án, cũng như kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý và báo cáo tình hình thực hiện kết quả kinh doanh.
  • Giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị, Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.


  • Giám sát tiến độ thực hiện các dự án.
  • Giám sát việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông

thường niên.


  • Kiểm tra công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo tài chính đảm bảo tính đầy đủ, hệ thống và nhất quán.
  • Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và những người điều hành khác.


3. CÁC CƯỢC HỢP CỦA BKS

Giữa hai kỳ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 - năm 2025, BKS đã tổ chức 04 cuộc hợp với sự tham gia đầy đủ của các thành viên và thống nhất các vấn đề sau:

  • Bổ nhiệm Trường Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2020 - 2025 theo quy chế hoạt động đã được ĐHĐC thông qua.


  • Thẩm định Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất 6 tháng đầu năm 2024 đã được soát xét.
  • Thống nhất Báo cáo của BKS về tình hình và kết quả hoạt động trong năm 2024 để trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.


  • Thẩm định Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán.


Thành viên BKS ()Số buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
Bà Nguyễn Thị Bích Nhi1/4100%100%Miễn nhiệm kể từ ngày 26/04/2024
Bà Võ Thị Vui4/4100%100%
Ông Đặng Văn Hòa3/4100%100%Bổ nhiệm kể từ ngày 26/04/2024
Ông Lê Nhật Tân4/4100%100%

() Các thành viên BKS nhiệm kỳ 2020 - 2025 được bầu vào ngày 18/06/2020. Theo nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên 2024, thông qua việc miễn nhiệm và bầu cử bổ sung thành viên BKS nhiệm kỳ 2020 - 2025, như sau:

• Bà Nguyễn Thị Bích Nhi – Trường BKS được miễn nhiệm kể từ ngày 26/04/2024.

Ông Đặng Văn Hòa - Thành viên BKS được bổ nhiệm kể từ ngày 26/04/2024.

Theo nghị quyết BKS số 01/2024/NQ-BKS ngày 26/04/2024, thông qua việc bầu Bà Vô Thị Vui giữ chức vụ Trường Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2020 - 2025 kể từ ngày 26/04/2024.

4. BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BKS VÀ TỪNG KIỂM SOÁT VIÊN

  • Ban kiểm soát đã thực hiện các chức năng và nhiệm vụ theo đúng quy định của Điều lệ, các quy chế nội bộ của Công ty và quy định pháp luật.
  • Các Kiểm soát viên luôn nỗ lực phát huy năng lực chuyên môn, kinh nghiệm về kế toán, tài chính cũng như hiểu biết pháp luật của mình trong công tác giám sát.
  • Các Kiểm soát viên đều tích cực tham dự đầy đủ các cuộc họp BKS, cử đại diện BKS tham dự hầu hết các cuộc họp Hội đồng quản trị với tư cách quan sát viên.

5. KẾT QUẢ GIÁM SÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

  • BKS đã thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện các định hướng và mục tiêu kinh doanh được Đại hội đồng cổ đồng thông qua, đồng thời theo dõi thường xuyên việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh do Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc giao cho các đơn vị trong toàn hệ thống nhằm đạt mục tiêu do Đại hội đồng cổ đồng giao.
  • Thực hiện theo quy định của pháp luật, BKS đã thực hiện thẩm định báo cáo tài chính quý, bán niên và báo cáo tài chính năm của Công ty nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu báo cáo tài chính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên theo đúng quy định của pháp luật và quy định nội bộ.
  • Trong năm không có thay đổi nào của chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, chính sách thuế có tác động trọng yếu đến tình hình tài chính và báo cáo tài chính đã công bố.
  • Không phát hiện sai sót trọng yếu hoặc bất hợp lý liên quan đến các ước tính kế toán (ví dụ các khoản dự phòng, xác định lợi thế thương mại ...)
  • Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty đối với các giao dịch các bên liên quan.
  • Thực hiện đúng và đầy đủ theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông về thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của BKS và từng thành viên BKS.
  • Lược trích những số liệu cơ bản thực hiện trong năm 2024:

Kết quả kinh doanh

• Số dư cuối năm (31/12/2024) 5.871.406.574.473 (VND)

  1. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ

SỰ PHỐI HỢP HOẠT

ĐỘNG GIỮA BKS VỚI HỘI

ĐỘNG QUẬN TRỊ, BAN

TỔNG GIẢM ĐỐC VÀ

CỔ ĐÔNG

  • BKS luôn phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quàn trị, Ban Tổng giám đốc nhưng trên nguyên tắc đảm bảo tính độc lập, vì lợi ích tối đa của cổ đồng và tuân thủ quy định pháp luật. Thông qua việc tham dự các cuộc họ quan trọng, nằm bắt kịp thời các chiến lược, mục tiêu và kế hoạch đấu tư kinh doanh của Công ty. Từ đó, có điều kiện đóng góp ý kiến và thực hiện tốt nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đồng giao phó.
  • Trong năm qua, Hội đồng quân trị, Ban Tổng giám đốc và các phòng ban tạo điều kiện thuận lợi cho BKS trong việc thu thập thông tin, tài liệu. BKS nhận được đầy đủ và kịp thời các Nghị quyết của Hội đồng quân trị.



  • Trong năm 2024, BKS không nhận được yêu cầu nào của cổ đông hoặc nhóm cổ đông gửi đến Công ty.



7. KẾ HOẶCH HOẶT ĐỘNG NĂM 2025 CỦA BKS

  • Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đế trình cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt.
  • Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của ban quản lý Công ty, theo dõi việc khắc phục theo khuyến nghị của cơ quan kiểm toán.
  • Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tổn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỹ hoặc cuối kỹ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc.


  1. CÁC KIỆN NGHỊ CỦA

BKS ĐỐI VỚI ĐẠI HỘI

ĐỘNG CỔ ĐỐNG, HỘI

ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ BAN

TỔNG GIÁM ĐỐC

  • Tăng cường quản lý chi phí hoạt động theo kế hoạch đã để ra.


  • Tăng cường hoạt động giám sát, kiểm soát nội bộ để phát hiện, cảnh báo và đưa ra biện pháp chấn chỉnh, phòng ngừa kịp thời.
  • Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy chế, quy định của Công ty đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành và những thay đổi trong mục tiêu kinh doanh của hoạt động Công ty.


QUẬN TRỊ RỦI RO

QUY TRÌNH

QUẢN TRỊ RỦI RO

Với đặc thù là doanh nghiệp chuyên sản xuất tôn mạ, nên sản phẩm của Tôn Nam Kim là vật liệu thiết yếu, phục vụ hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình. Do đó, có thể nói Tôn Nam Kim phải luôn đối diện với những rủi ro đặc thù và thường trực.


Vì thế, hoạt động quân trị rũi ro luôn được Tôn Nam Kim xem là một nhiệm vụ chiếc lược ưu tiên hàng đầu. Tôn Nam Kim luôn chủ trọng công tác dự báo thị trường nguyên liệu đầu vào, nhu cầu đấu ra thị trường trong nước và quốc tế để để ra những chính sách thích ứng nhanh chóng. Ngoài ra, toàn bộ hoạt động quân trị điều hành của doanh nghiệp được vận hành theo hệ thống ERP – SAP S/4 HANA, ngày càng hoàn thiện giúp mọi hoạt động ghi nhận nhanh chóng, dữ liệu được phân tích kịp thời giúp công tác lập kế hoạch và ra quyết định chính xác nhất. Bên cạnh đó, Tôn Nam Kim xây dựng một quy trình quản trị rũi ro toán diện, hiệu quả, hướng đến tiêu chuẩn quốc tế ISO 31000:2018 về quản trị rũi ro và tiêu chuẩn COSO về kiểm toán nội bộ.




Rủi ro được phân loại theo hướng dẫn của tiêu chuẩn COSO về kiểm soát nội bộ. Tiêu chí "xác suất" và "tác động" được đo lường theo mức độ tăng dần trên thang điểm từ 1 đến 5.

RỦI RO CHIẾN LƯỢC

NHẦN DIỆNPHẦN TÍCHĐÁNH GIÁQUẢN LÝ RỦI RO
TÁC ĐỘNGXÁC SUẤT
Rủi ro vĩ môNhững biến động về địa chính trị, xung đột quốc gia, cấm vận hoặc nội tại nền kinh tế Việt Nam gặp tình trạng bắt ổn trực tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.54Liên tục theo dõi, giám sát những biến động kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế.
Ảnh hưởng tiêu cực từ thị trường bắt động sản.Phân tích, đánh giá các kịch bản biến động của các nhân tố vĩ mô để có quyết định phù hợp.
Rủi ro định hướng chiến lượcChiến lược của Tôn Nam Kim có thể chưa phù hợp với tình hình thực tiễn.51Xây dựng phương án dự phòng nhằm tránh tình hướng xấu nhất nếu các doanh nghiệp bắt động sản vỡ nợ dây chuyển
Các sản phẩm bán hàng chủ đạo chưa phù hợp với xu thế của thế giớiXây dựng các chiến lược dài hạn.
Rủi ro cạnh tranhCác đại lý gây sức ép và giảm biến lợi nhuận của sản phẩm.43Có những kế hoạch tài chính dự phòng cho mọi rủi ro.
Các đối thủ cạnh tranh ở các nước thực hiện chiến lược cạnh tranh về giá.Thường xuyên theo dõi, phân tích môi trường kinh doanh. Chủ động khảo sát, nghiên cứu cung cầu thị trường.
Duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh nội tại, cải thiện chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, bảo đảm giữ vững và mở rộng thị phấn.
Rủi ro truyền thôngXuất hiện những thông tin tiêu cực chưa được xử lý kịp thời.22Liên tục cấp nhất các thông tin bên ngoài và có biện pháp ứng xử kịp thời, phù hợp.
Ảnh hưởng của thông tin chưa được kiểm chứng.Thực hiện tốt hoạt động PR, IR. Duy trì quan hệ tốt với các cơ quan truyền thông.

RỦI RO HOẠT ĐỘNG

NHẦN DIỆNPHẦN TÍCHĐÁNH GIÁQUẢN LÝ RỦI RO
TÁC ĐỘNGXÁC SUẤT
Rủi ro nguyên vật liệuSự thiếu hụt của nguyên vật liệu đầu vào có thể làm giản đoạn hoạt động kinh doanh của Tôn Nam Kim.53Quản lý hiệu quả hàng tổn kho.Đàm phán kế hoạch cụ thể với nhà cung cấp về nhu cầu và mức giá ổn định.ây dựng chiến lược quản lý hàng tổn kho trong ngắn hạn và trung hạn nhằm ứng phó với sự biến động về giá.
Biến động giá HRC, gas, than cốc... gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sản xuất của doanh nghiệp.
Rủi ro chất lượngSản phẩm của Tôn Nam Kim có thể không bảo đảm chất lượng trong quá trình sản xuất hoặc do nguyên liệu đầu vào kém chất lượng.31Chuẩn hoá và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy trình quản lý chất lượng.ân thủ quy trình QA/QC nghiêm ngặt, đáp ứng tiêu chuẩn của Châu Mỹ như ASTM, của Nhật Bản như JIS.
Rủi ro thực thiViệc thực thi các kế hoạch kinh doanh có thể không thành công21Theo dõi, giảm sát về hiệu quả, tiến độ thực thi các kế hoạch kinh doanh để có các biện pháp ứng phó kịp thời.
Rủi ro công nghệ thông tinHệ thống công nghệ thông tin của Tôn Nam Kim có thể bị tấn công hoặc lỗi kỹ thuật.11Duy tri và phát triển hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, bảo mật.

RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG, SỰC KHỎE, AN TOÀN LAO ĐỘNG


NHẦN DIỆNPHẦN TÍCHĐÁNH GIÁQUẢN LÝ RỦI RO
TÁC ĐỘNGXÁC SUẤT
Rủi ro về an toàn lao độngXảy ra tai nạn lao động trong quá trình sản xuất.Tập huấn hàng năm về các tiêu chuẩn an toàn lao động.
21Trang bị đầy đủ cho cán bộ công nhân viên trong quá trình sản xuất.
Quy trình chuẩn hóa và có sự yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt.
Rủi ro về môi trườngXảy ra ô nhiễm đến môi trường. Xảy ra sự cố về cháy, nổ ngoài ý muốn.Hệ thống phòng cháy chữa cháy luôn được đảm bảo hoạt động đầy đủ, tuần thủ các quy định PCCC của nhà nước.
41Tận dụng lợi thế tự nhiên, có hệ thống xử lý chất thải đẩy đủ, tuần thủ Luật Bảo vệ môi trường.

RỦI RO TÀI CHÍNH

NHẦN DIỆNPHÂN TÍCHĐÁNH GIÁQUẢN LÝ RỦI RO
TÁC ĐỘNGXÁC SUẤT
Rùi roï suấtBiến động của lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chỉ phí tài chính của Tôn Nam Kim.53Theo dõi biến động của lãi suất, lập kế hoạch dòng tiễn, thanh toán nợ.
Đàm phán giữ, giảm lãi suất cho vay với các bên cấp tín dụng.
Tập trung hướng tới cân bằng các chỉ số thanh toán, giảm đơn bảy tài chính, giảm nợ.
Rùi roín dụngương mạiTôn Nam Kim có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi tín dụng thương mại từ các đối tác.21Giám sát chặt chẽ các khoản tín dụng thương mại. Tích cực đôn đốc thu hồi nợ đến hạn. Xem xét cẩn trọng năng lực của đối tác trước khi quyết định. Yêu cầu khách hàng mở LC khi nhập khẩu.
Giảm thời gian công nợ, tăng cường lập các kế hoạch dự phòng tài chính.

RỦI RO PHÁP LÝ

NHẦN DIỆNPHÂN TÍCHĐÁNH GIÁQUẬN LÝ RỦI RO
TÁC ĐỘNGXÁC SUẤT
Rủi ro tuân thủTôn Nam Kim chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các chính sách thuế, hải quan. Bên cạnh đó, với tư cách là một công ty đại chúng niêm yết, Tôn Nam Kim còn chịu tác động bởi hệ thống khung pháp lý của Thị trường chủng khoán Việt Nam.3Tôn Nam Kim có Ban Pháp chế thưởng xuyên cập nhất các văn bản pháp luật để kịp thời dự báo cho Công ty hoạt động tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật
Ngoài khung pháp lý chung, Tôn Nam Kim còn chịu sự chi phối của các chế tài, quy định đặc thù ngành như: Quy định về bảo vệ môi trường.
Rủi ro thuế quanThép là ngành công nghiệp được nhiều quốc gia bảo hộ. Tôn Nam Kim thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ các chính quyền tại các thị trường xuất khẩu áp dụng các hàng rào thuế quan (thuế chống bán phá giá...).4Ban Pháp chế thưởng xuyên cập nhất các diễn biến, quy định về thuế quan tại các thị trường xuất khẩu. Nghiên cứu, đảm phán với các bên liên quan để hạn chế, xử lý khi bị áp dụng những quy định về thuế quan chưa thực sự phù hợp.
2Tối ưu sản lượng và chi phí sản xuất. Luôn cập nhất về tình hình thuế quan, phát triển thị trường trong nước nhằm hạn chế rũi ro ở thị trường xuất khẩu.

BÀNG MỨC THUẾ TỪ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỀ THƯƠNG MẠI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SẢN PHẦM TÔN MẶT MỘT SỐ QUỐC GIA ĐỐI VỚI VIỆT NAM


TTQUỐC GIAVỤ VIỆCNẪMMᴰᴱ HẠNGNAM KIMHOA SENĐỒNG ÁMỤC THUẾ CAO NHẤTNGÀY CÓ HIỆU LỤCTRẠNG THẢI
1MALAYSIAAD2016PPGI, PPGL0%34,85%34,85%Maruichi: 12,06% Khác: 34,85%19/01/2016Điều tra rà soát cuối kỳ tiếp tục áp thuế đến 19/07/2026
2MALAYSIAAD2020GL, GL Slitting5,04%0% (trước đây 16,55%)0% (trước đây 15,87%)Khác: 37,14% Tân Phước Khanh: 0% (trước đây 4,22%) - 27/06/202312/12/2020Còn hiệu lực
3THAILANDAD2017PPGI, PPGL4,30%6,63%60,26%Khác: 60,26%24/03/2017Điều tra rà soát cuối kỳ tiếp tục áp thuế thêm 5 năm kế từ 09/05/2023
4THAILANDAD2020GI Pipe9,10%9,10%51,61%Khác: 51,61%13/02/2020Còn hiệu lực đến 12/02/2026
5AUSTRALIAAD, CVD2017GI0%0%Khác: giá sàn (floor price)Khác: 14,2%16/08/2017Còn hiệu lực
6AUSTRALIAAD, CVD2021GL Master widthAD: -9,6% CVD: 0%AD: 8,1% CVD: 0%AD: 20,9% CVD: 0%Khác: 20,9%24/12/2021Còn hiệu lực
7CANADAAD, CVD2019GI, GL SlittingAD: 2,3% CVD: 0%AD: 11,0% CVD: 0%AD: 16,2% CVD: 0%Khác: AD: 71,1% CVD: 0%16/10/2020Còn hiệu lực (Ặp dụng bằng Normal value mới từ 17/07/2023)
8MEXICOAD2023GI, GL, PPGI, PPGL6,40%7,00%10,84%Khác: 10,84%24/02/2023Còn hiệu lực
9UNITED STATEDAD, CVD2024COREĐang trong quá trình điều tra



CỔ PHIẾU NKG

THÔNG TIN CỔ PHIẾU (Tại ngày 31/12/2024)

Tổng số cổ phần đang lưu hành

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng

Loại cổ phần đang lưu hành

Số lượng cổ phiếu quỹ

Các chúng khoán khác

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty

315.931.978 cổ phần, trong đó:

315.931.978 cổ phần

0 cổ phần

cổ phần phổ thông

Không có. Công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm.

không có

50%

CỐ CẤU CỐ ĐÔNG (Tại ngày 20/12/2024)


Loại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ
Cổ đông nhà nước---
Cổ đông nước ngoài26323.413.2237,41%
◆ Tổ chức3221.457.2936,79%
◆ Cá nhân2311.955.9300,62%
Cổ đông trong nước34.071292.518.75592,59%
◆ Tổ chức572.559.3050,81%
◆ Cá nhân34.014289.959.45091,78%
Tổng cộng34.334315.931.978100,00%
Tổng sở cổ phiếu đã phát hành315.931.978

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỖN (Tại ngày 20/12/2024)

cổ đôngsố cổ phiếuTỷ lệ sở hữu
Hồ Minh Quang44.869.31514,20%
UNICOH SPECIALTY CHEMICALS CO., LTD15.897.6005,03%

ĐVT: nghìn đồng

QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ


Thời điểmVốn điều lệVốn điều lệ tăng thêmHình thức tăng vốn
200260.000.000-Thành lập Công ty
200669.000.0009.000.000Phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu
200771.100.0002.100.000Phát hành thêm cho cổ đông trong Công ty
2009150.000.00078.900.000Phát hành thêm cho cổ đông trong Công ty
2010200.000.00050.000.000Phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu
2010230.000.00030.000.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
2011299.000.00069.000.000Trả cổ tức bằng cổ phiếu
2014399.000.000100.000.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
2015430.919.20031.919.200Trả cổ tức bằng cổ phiếu
2015438.899.2007.980.000Phát hành cổ phiếu ESOP
2016500.343.61061.444.410Phát hành cổ phiếu thường
2016660.343.610160.000.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
2017990.514.550330.170.940Trả cổ tức bằng cổ phiếu
20171.000.000.0009.485.450Phát hành cổ phiếu ESOP
20171.300.000.000300.000.000Phát hành cổ phiếu riêng lẻ
20181.819.998.680519.998.680Trả cổ tức bằng cổ phiếu
20212.183.985.680363.987.000Trả cổ tức bằng cổ phiếu và Phát hành cổ phiếu thường
20222.193.985.68010.000.000Phát hành cổ phiếu ESOP
20222.632.778.060438.792.380Trả cổ tức bằng cổ phiếu
2024 (i)3.159.319.780526.541.720Phát hành cổ phiếu thường
2025 (ii)4.475.708.8101.316.389.030Chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng

ESOP (Employee Stock Ownership Plan): Cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty

(i) Theo Nghị quyết ĐỘQT số 19/2024/NQ-ĐỘQT ngày 25/12/2024, ĐỘQT đã thông qua kết quả phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu với tỗng số cổ phiếu đã phân phối là 52.654.172 cổ phiếu. Ngày 12/01/2025, Phòng Đăng ký kinh doanh Tinh Bình Dương đã cấp Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700477019, đăng ký thay đổi lần thứ 29, ghi nhận vốn điều lệ của Công ty là 3.159.319.780.000 đồng.

(ii) Theo Nghị quyết ĐỘQT số 06/2025/NQ-ĐỘQT ngày 27/02/2025, ĐỘQT đã thông qua kết quả chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu với tổng số cổ phiếu đã phân phối là 131.638.903 cổ phiếu. Ngày 13/03/2025, Phòng Đăng ký kinh doanh Tinh Bình Dương đã cấp Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700477019, đăng ký thay đổi lần thứ 30, ghi nhận vốn điều lệ của Công ty là 4.475.708.810.000 đồng.


HOẠT ĐỘNG IR

CUNG CẤP THÔNG TIN MINH BẠCH, KỆP THỔI

Tôn Nam Kim bảo đảm việc minh bạch thông tin đến mọi cổ đông, nhà đầu tư. Công ty luôn chủ động công bố thông tin kip thời về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và bất kỳ thông tin bất thường quan trọng khác thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo quân trị, báo cáo thương niên, thông cáo báo chí trên website của Công ty tại www.tonnamkim.com, website của Ủy ban Chúng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chúng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và các kênh truyền thông khác.


THƯƠNG XUYỄN TIẾP XÚC, TRAO ĐỔI, LẵNG NGHE CỔ ĐÔNG

Ban lãnh đạo Tôn Nam Kim luôn duy trì sự tương tác thưởng xuyên, trực tiếp trao đổi và lắng nghe ý kiến của cổ đông thông qua Đại hội đồng cổ đông thường niên, các cuộc gặp gỡ trực tiếp, trao đổi qua điện thoại và email nhằm giúp cổ đông, nhà đầu tư nắm bắt kịp thời, chính xác, khách quan và toàn diện về tình hình hoạt động, triển vọng phát triển của Công ty.


THÔNG TIN LIÊN HỆ VỀ QUAN HỆ CỔ ĐÔNG VÀ CÔNG BÓ THÔNG TIN

Email: congbothongtin@namkimgroup.vn

TỪ LỆ SỐ HỮU CỔ PHIẾU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(Tại ngày 31/12/2024)


Thành viên HĐQTChức vụSố cổ phiếuTỷ lệ sở hữu
Hồ Minh QuangChủ tịch HĐQT44.869.31514,20%
Võ Hoàng VũThành viên HĐQT11.249.2803,56%
Nguyễn Vinh AnThành viên HĐQT390.9550,12%
Nguyễn Trung TínThành viên HĐQT00%
Võ ThờiThành viên độc lập HĐQT00%

TỪ LỆ SỞ HỮU CỔ PHIẾU CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

(Tại ngày 31/12/2024)


Thành viên BTGDChức vụSố cổ phiếuTỷ lệ sở hữu
Vô Hoàng VũTổng giám đốc11.249.2803,56%
Nguyễn Vĩnh AnPhó Tổng giám đốc390.9550,12%
Quảng Trọng LăngPhó Tổng giám đốc108.0000,03%
Trần Ngọc DiệuPhó Tổng giám đốc1.683.5120,53%
Nguyễn Thị Ngọc LiênPhó Tổng giám đốc329.3470,10%
Lê Minh HảiPhó Tổng giám đốc00%
Vũ Thị HuyềnKế toán trưởng24.3600,01%

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN TỔNG GIÁM ĐỐC NĂM 2024:

  • Ông Lê Minh Hài - được bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thép Nam Kim kể từ ngày 17/05/2024.
  • Ông Nguyễn Minh Hùng - được miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng giám đốc phụ trách Kinh doanh Nội địa Công ty Cổ phần Thép Nam Kim kể từ ngày 10/10/2024.

TỶ LỆ SỐ HỮU CỔ PHIẾU CỦA BAN KIỂM SOÁT

(Tại ngày 31/12/2024)


Thành viên BKSChức vụsố cổ phiếuTỷ lệ sở hữu
Võ Thị VuiTrường BKS56.7840,02%
Đăng Văn HòaThành viên BKS00%
Lê Nhật TânThành viên BKS5.7600%

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Tôn Nam Kim luôn tuân thủ và thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty và các quy chế nội bộ về quản trị Công ty.

GIAO DỊCH CỔ PHÍẾU TRONG KỶ CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN

(Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024)


TTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳ (i)Số cổ phiếu sở hữu cưới kỳ (ii)Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Hồ Minh QuangChủ tịch HĐQT37.391.09714,20%44.869.31514,20%Nhận 7.478.218 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
2Võ Hoàng VũThành viên HĐQT9.374.4003,56%11.249.2803,56%Nhận 1.874.880 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
3Nguyễn Vinh AnThành viên HĐQT325.7960,12%390.9550,12%Nhận 65.159 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
4Võ Thị VuiTrưởng BKS46.3200,02%56.7840,02%- số lượng cổ phiếu đã giao dịch: mua 1.000 cổ phiếu.- Nhận 9.464 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu
5Lê Nhật TânThành viên BKS4.8000%5.7600,00%Nhận 960 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
6Quảng Trọng LăngPhó Tổng giám đốc90.0000,03%108.0000,03%Nhận 18.000 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
7Trần Ngọc DiệuPhó Tổng giám đốc phụ trách Tài chính1.424.4280,54%1.683.5120,53%- số lượng cổ phiếu đã giao dịch: bán 21.500 cổ phiếu.- Nhận 280.584 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
8Nguyễn Thị Ngọc LiênPhó Tổng giám đốc274.4560,10%329.3470,10%Nhận 54.891 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
9Vũ Thị HuyềnKế toán trường8.3000%24.3600,01%- số lượng cổ phiếu đã giao dịch: bán 4.000 cổ phiếu, mua 16.000 cổ phiếu.- Nhận 4.060 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
10Nông Bích HiệnTrưởng Ban kiểm toán nội bộ5880%7050,00%Nhận 117 cổ phiếu từ đạt phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.

(i) Tại ngày 01/01/2024 (Tỷ lệ trên tổng số cổ phiếu là 263.277.806 cổ phiếu)

(ii) Tại ngày 31/12/2024 (Tỷ lệ trên tổng số cổ phiếu là 315.931.978 cổ phiếu)



05. PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

TẦM NHÌN BÊN VŨNG TỐI ÚU HIỆU QUẢ KINH TẾ CŨNG CỐ, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BÀO VỆ MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN ĐỒNG HÀNH VỚI CỘNG ĐỔNG, XÃ HỘI

PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

ĐẦM BẢO LỘI ÍCH

CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN

ĐI ĐỐI VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG



TÂM NHÌN BÊN VỮNG

Trong vòng một thập niên, chủ đề về tiết giảm CO2 nhằm hạn chế sự nóng lên của trái đất luôn là một trong những chương trình nghị sự lớn nhất. Trên tinh thần không đánh đổi kinh tế bằng ô nhiễm môi trường, trong Hội nghị COP26 năm 2021, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã cam kết đưa phát thải ròng CO2 của Việt Nam về bằng 0 vào năm 2050. Năm 2022, Phố Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái vừa ký Quyết định 687/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam.

Hiện nay, Châu Âu đã ban hành một chính sách cực kỳ quan trọng là áp dụng đánh thuế carbon lên các sản phẩm nhập khẩu vào Châu Âu, hay còn được biết là cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM), được thi điểm áp dụng từ 2024 và áp dụng đầy đủ vào năm 2026.


Là một trong những doanh nghiệp đầu ngành tôn mạ tại Việt Nam, Tôn Nam Kim nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của nền kinh tế xanh và đạo đức. Tôn Nam Kim hiểu rằng việc xanh hóa hoạt động sản xuất không chỉ vì lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, mà còn mang lại tác động tích cực gắn liền với sự phát triển về con người, giữ an toàn cho người lao động, đóng góp vào phúc lợi chung cho cộng đồng. Qua đó, Tôn Nam Kim đề ra chiến lược phát triển bền vững bao gồm bốn trụ cột chính:

01. CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC

Tôn Nam Kim xác định “Con người là yếu tố cốt lõi”, là chia khóa then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

03. TỐI ÚU HIỆU QUẢ KINH TẾ

Không chỉ là trách nhiệm đem lại giá trị kinh tế cao nhất cho cổ đông, tối ưu hiệu quả kinh tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nền tàng cho quá trình phát triển bền vững của Tôn Nam Kim.

02. ĐỒNG HÀNH VỚI CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI

Phụng sự cộng đồng xã hội không chỉ là trách nhiệm cao của mà còn là vinh dự to lớn của Tôn Nam Kim thông qua những hoạt động ý nghĩa, động góp thiết thực đến khách hàng, đối tác, cộng đồng, xã hội và đất nước.

04. BÀO VỆ MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN

Nhận thức rõ vai trò của môi trường đối với hoạt động sản xuất và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, Tôn Nam Kim nỗ lực triển khai các giải pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên để giảm thiểu tác động lên môi trường tự nhiên.

TỐI ƯU HIỆU QUẢ KINH TẾ

Tôn Nam Kim dựa trên tình hình thực tế phát triển của doanh nghiệp, kết hợp với những tiêu chuẩn đã được đề ra từ các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG 17) của Liên Hợp Quốc để xây dựng quá trình tối ưu hiệu quả kinh tế.

La một trong những doanh nghiệp hang đau Việt Nam trong lĩnh vực ton thep, Ton Nam Kim Iuon y thúc được tam quan trọng của các mục tiêu phát triển bền vững. Công ty luôn xem việc phát triển bền vững là kim chỉ nam xuyên suốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.

PHÁT TRIỂN KINH TẾ NỆN TẶNG HƯƠNG ĐỀN SỰ BỂN VŨNG

Nền tăng kinh tế vững chắc là điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững. Thấu hiểu điều đó, Tôn Nam Kim luôn nỗ lực tới ưu hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những lợi ích tốt nhất cho cán bộ công nhân viên, tạo ra giá trị cho cổ đông, nhà đầu tư đồng thời góp phần phát triển kinh tế đất nước. Qua đó, tạo ra nhiều công việc cho địa phương, tăng giá trị đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng như phát triển công đồng địa phương thịnh vượng.


TẠO GIÁ TRỊ CHO CỔ ĐÔNG VÀ NHÀ ĐẦU TƯ

Với phương châm "Tư duy chất lượng, cuộc sống vững bền", Tôn Nam Kim luôn hoạt động với mục tiêu vì lợi ích phát triển bền vững của doanh nghiệp và lợi ích lầu dài của các cổ đồng, nhà đấu tư. Năm 2021 – 2023 kinh tế toàn cầu nói chung và ngành thép nói riêng đã trải qua những khó khăn, thách thức chưa từng thấy do tác động của dịch bệnh, chiến tranh và thị trường tiến tệ thể giới.

phù hợp với diễn biến tình hình thị trường. Trong đó đầy mạnh tái cấu trúc, phát huy những thế mạnh cốt lối, đón đầu xu thế, chủ động tạo ra động tiến ổn định bằng việc duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh hiệu quả.


Tuy nhiên, Tôn Nam Kim đã có những quyết sách, chiến lược kinh doanh linh hoạt, kịp thời Nhờ đó đã không chỉ bảo vệ được tài sản của cổ đông mà còn gia tăng giá trị cho cổ đông, nhà đầu tư. Trong đó, Tôn Nam Kim luôn duy trì sự công bằng và lợi ích cho tất cả các cổ đông, bao gồm cả cổ đông nhỏ lẻ.


NẦNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ BẰNG CÁC GIÀI PHÁP THỰC TIẾN

Cải tiến chất lượng không ngừng là tinh thần phẩm và dịch vụ, gia tăng lợi ích của khách nhất quán trong tất cả các mặt hoạt động của hàng. Từ đó mang lại sự tăng trưởng bền vững Tôn Nam Kim nhằm nâng cao giá trị của sản cho doanh nghiệp.

CỦNG CỐ NĂNG LỰC NỘI TẠI

Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, Tôn Nam Kim đã trở thành một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tôn thép, là "Thương hiệu Quốc gia" uy tín với hệ thống nhà máy hiện đại và thị phần cao. Nguồn nội lực vô cùng to lớn này chính là nền móng cho sự phát triển nhanh và bền vững của Công ty trong tương lai.

Vì thế, "CỦNG CỐ NĂNG LỰC NỘI TẠI" được Công ty xem là nhiệm vụ trọng yếu, mục tiêu chiến lược trong giai đoạn 2023 - 2025 với những định hướng cụ thể như sau:

  • Nâng cao năng lực quản trị và điều hành;
  • Cài thiện năng suất lao động, giảm chi phí;



  • Khai thác tối đa năng lực thiết bị và nguồn nhân lực kỹ thuật để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, phục vụ nhu cầu nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường cao cấp như Mỹ và Châu Âu.

CHÚ TRƯNG R&D

ĐẦU TỦ PHÁT TRIỂN

SẢN PHẦM MỚI

Để tiến sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, công tác R&D đóng vai trò xương sống trong định hướng phát triển của Ban lãnh đạo Tôn Nam Kim. Trong những năm qua, Tôn Nam Kim đã liên tục nghiên cứu thành công các sản phẩm mới, tiến sâu vào chuỗi giá trị. Tiêu biểu như năm 2022, Tôn Nam Kim nghiên cứu và phát triển thành công sản phẩm tôn mạ lạnh có độ mạ cao, dòng sản phẩm tôn mạ lạnh AZ200 phù sơn cao cấp có độ bền đến 25 năm, phù hợp với những công trình trong môi trường có tính ăn mòn cao. Năm 2023, Tôn Nam Kim cho ra đời dòng sản phẩm Zinmag, được phù hợp kim magie và đất hiếm, có độ bền lên trên 50 năm và được thị trường Châu Úc đón nhận ngay lập tức.

Những thành công trong hoạt động nghiên cứu và phát triển này một lần nữa chúng minh nội lực của Công ty, khẳng định vị thế của Tôn Nam Kim trong ngành tôn thép Việt Nam và khu vực. Trong định hướng tương lai, với Nhà máy Tôn Nam Kim Phú Mỹ, Công ty sẽ tiếp tục đầu tư mạnh vào công tác R&D nhằm hướng tới các dòng sản phẩm cao hơn, phục vụ cho những ngành công nghiệp chế tạo máy, đồ gia dụng ở các tiêu chuẩn cao nhất.




ÁP DỤNG CÁC SÁNG KIẾN VÀ TIÊU CHUẬN QUỐC TẾ

Đúng với tinh thần "CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG KHỔNG NGỦNG", việc bảo đảm hiệu quả quản trị, sử dụng hợp lý nguồn lực, kiểm soát quy trình sản xuất kinh doanh luôn là yếu tố được Tôn Nam Kim chú trọng. Mọi sản phẩm của Công ty đều được sản xuất trên dây chuyển, máy móc tiên tiến hiện đại nhất với tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.

Năm 2021, Phòng thi nghiệm của Tôn Nam Kim đã được Văn phòng Công nhận chất lượng BoA - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Chúng chỉ công nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017 trong lĩnh vực Có, Hóa (VILAS 1417). Chúng chỉ này là sự công nhận phòng thi nghiệm của Tôn Nam Kim có đầy đủ năng lực về kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng, có khả năng cung cấp các kết quả thử nghiệm có độ chính xác và tin cậy cao. Kết quả thử nghiệm của phòng thi nghiệm được thừa nhận rộng rãi toàn cầu trong hệ thống ILAC - Tổ chức Hợp tác Công nhận PTN Quốc tế, như A2LA (Mỹ), SAC-SINGLAS (Singapore), NATA (U.C), v.v... thừa nhận.


Công ty cũng triển khai áp dụng nhiều sáng kiến và quy chuẩn quản trị quốc tế, điển hình là hệ thống quản trị ERP SAP HANA S/4.

CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Nhân lực là nền tàng kiến thiết nên thành công của doanh nghiệp, là yếu tố bảo đảm nguồn sáng tạo cũng như trực tiếp vận hành bộ máy hoạt động của tổ chức. Nhận thức được nguyên lý này, Tôn Nam Kim đặc biệt coi trọng công tác xây dựng chính sách nhân sự và môi trường làm việc chất lượng, an toàn, hiệu quả.

QUẬN TRỊ HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC

Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Do đó việc khai thác tốt, quản trị hiệu quả nguồn lực này là một vấn đề quan trọng trong việc quản trị, điều hành doanh nghiệp.

Hoạt động quản trị nguồn nhân lực phải tạo điều kiện để con người phát huy hết khả năng tiêm ẩm, giảm lăng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức. Vì vậy, Tôn Nam Kim luôn chủ động phân tích như cầu về lực lượng lao động cần thiết với tiêu chí nhằm bảo đảm đáp ứng đúng, đủ như cầu nhân sự.

Công ty cũng luôn chủ trọng cải tiến chính sách nhân sự nhằm cùng cố, phát triển đội ngũ nhân sự, giữ chân người tài... Năng lực của cấp quân lý trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực được bảo đảm. Đội ngũ Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý các cấp của Tôn Nam Kim có chuyên môn sâu, gắn bó lâu dài và luôn với tính thần “Quân trị chuẩn mực. Kiểm soát trách nhiệm. Điều hành chuyên nghiệp. Đào tạo tận tâm”.


CỐ CẤU NHÂN VIÊN NĂM 2024


Tiêu chíSố lượngTỷ lệ
Theo trình độ lao động
Trình độ Đại học và trên Đại học34222,57%
Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp38725,54%
Sơ cấp và công nhân kỹ thuật603,96%
Lao động phổ thông72047,92%
Theo hợp đồng lao động
Toàn thời gian1.515100%
Bán thời gian--
Theo giới tính
Nam1.37190,50%
Nữ1449,50%
TỔNG SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN1.515-

CHÍNH SÁCH TUYỀN DỰNG

Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng lực vào làm việc, đáp ứng thu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty để ra những tiêu chuẩn tuyển dụng phù hợp riêng, song tất cả các vị trí công việc đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: trình độ chuyên môn, ý thức phát triển nghề nghiệp, thái độ đạo đức tốt vì mục tiêu đơn vị/Công ty, có tính chuyên nghiệp trong công việc và tính kỹ luật cao. Tôn Nam Kim trân trọng sự đa dạng và đảm bảo Công khai - Công bằng - Bình đẳng cho mọi đối tượng phù hợp.



CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠOTôn Nam Kim chủ trọng đào tạo nâng cao trình độ, kiến thức và kinh nghiệm cho đội ngũ nhân sự, đặc biệt là kỹ sư, chuyên viên và công nhân trê, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực để vận hành dây chuyển, nắm bắt và làm chủ công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô. Đào tạo trong công việc liên tục được tổ chức, không chỉ đội ngũ kỹ sư, công nhân mà có đội ngũ cán bộ quân lý và Ban lãnh đạo để nắm bắt công nghệ sản xuất, học hỏi về quân trí và điều hành.Điều này được thể hiện qua việc Công ty liên tục tổ chức các chương trình đào tạo thuê ngoài và tự đào tạo, hỗ trợ kinh phí đào tạo cho cán bộ nhân viên Công ty trong việc học tập nâng cao nghiệp vụ, kỹ thuật; tổ chức các lớp học, thi nâng cao tay nghề, bậc kỹ thuật, thúc đẩy phong trào học tập đi đôi với sáng tạo trong lao động sản xuất, phục vụ tốt cho mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty.
AN TOÀN LAO ĐỘNGVới mục tiêu bảo vệ an toàn cho người lao động tránh khỏi những ảnh hưởng của những yếu tố nguy hiểm có hại và tạo ra điều kiện làm việc thuận lợi nhằm bảo đảm sức khoẻ cho người lao động, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả góp phần thực đẩy quátrình phát triển chung của Công ty, việc bảo đảm an toàn lao động là một chính sách lớn của Công ty, là một phần quan trọng, là bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển của Công ty.
MỖI TRƯƠNG LÀM VIỆC CHẤT LƯƠNG, AN TOÀN, HIỆU QUẢTôn Nam Kim nỗ lực xây dựng một môi trường làm việc chất lượng, an toàn, hiệu quả. Chính sách lượng, thường, phúc lợi của Công ty được thực hiện đầy đủ, hợp lý, mình bạch dựa trên năng suất lao động và mức độ đóng góp cho Công ty. Mỗi năm Công ty đều tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho toàn thể cán bộnhân viên. Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn đặt công tác bảo đảm an toàn lao động lên hàng đầu. Mỗi trường làm việc được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho lao động, đặc biệt là thiết bị bảo hộ và phòng cháy chữa cháy.
CHẬM SÓC SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNGNhằm thu hút và giữ chân những người tài năng nhất, giảm tính trạng vắng mặt, giảm tình trạng làm việc khi bị ốm và tăng sự gắn kết của nhân viên. Hàng năm Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên, qua kết quả khám sức khoẻ định kỳ cho nhân viên, Công ty sẽ bổ trí việc làm phù hợp chonhân viên và kịp thời phát hiện những bất thường của cơ thể. Đây chính là biện pháp hiệu quả nhất để bảo đảm “Nguồn vốn sức khỏe” cho Công ty và tham gia chế độ bảo hiểm tại nạn 24/24 cho toàn bộ người lao động.
HOẶT ĐỘNG GẦN KẾT NHẤN VIỆNBên cạnh các thi đua khen thường của Công ty, Ban chấp hành Công đoàn Tôn Nam Kim thường xuyên phát động các phong trào thi đua tùy thuộc vào tình hình sản xuất, kinh doanh và có các phân thường cho người lao động có thành tích xuất sắc trong phong trào để động viên, kích lệ người lao động. Hàng năm, Công đoàn cũng xem xét đánh giá thi đua để khen thường các giải nhu: Cá nhân Đoànviên xuất sắc, Cá nhân Đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn, Tập thể Đoàn viên xuất sắc. Tổ chức tặng quả Ngày quốc tế phụ nữ 8/3 và 20/10, tặng quả cho con em cán bộ nhân viên nhân ngày 1/6, tặng quả Tết bằng hiện vật và hoạt động Chuyến xe về Tết cho toàn bộ đoàn viên Công ty,...

CHÍNH SÁCH KHẆN THƯỜNG, ĐẠI NGỘ

Chính sách khen thưởng, chế độ đãi ngộ của Tôn Nam Kim nhằm tạo động lực khuyến khích cá nhân và tập thể phát huy tối đa khả năng của bản thân nhằm gia tăng hiệu quả công việc của từng cá nhân và của tập thể từng đơn vị. Đồng thời, nhằm ghi nhận và thường xứng đáng với năng lực làm việc, sự nỗ lực và thành tích đóng góp vào hiệu quả chung và sự phát triển của Công ty.

Định kỳ hàng tháng, Công ty thực hiện công tác đánh giá thi đua để khen thưởng cho người lao động. Từ kết quả hàng tháng này, Công ty tổng hợp và Hội đồng thi đua xem xét phê duyệt kết quả của năm của cá nhân và đơn vị để xét thưởng vào cuối năm, trong đó đặc biệt là giải thưởng Cá nhân xuất sắc và Tập thể xuất sắc. Hiện tại, Tôn Nam Kim đang thực hiện các chính sách khen thưởng và chế độ đãi ngộ cho cá bộ công nhân viên gồm:

  • Chính sách khen thưởng hàng tháng, hàng quý theo hiệu quả công việc;
  • Chính sách khen thưởng năm dành cho cá nhân và tập thể theo hiệu quả công việc;
  • Chính sách khen thưởng ngày lễ Tết, ngày thành lập Công ty...;
  • Chính sách khen thưởng cá nhân có quá trình cổng hiển, đóng góp vào sự phát triển Công ty (theo thăm niên làm việc);
  • Chính sách khen thưởng đột xuất: có sáng kiến ý tưởng, giải pháp sáng tạo trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty; có những đóng góp nổi bật hoặc có những thành tích vượt trội trong việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Công ty; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, chương trình, dự án do HĐQT hoặc Ban Tổng giám đốc giao phó;


  • Chính sách khen thưởng cổ phần ESOP;
  • Thu nhập cạnh tranh theo vị trí công việc, bao gồm tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm, hỗ trợ nhà ở, sức khỏe, đi lại...Tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm theo pháp luật lao động: BHXH, BHYT, BHTN;
  • Chế độ suất ăn giữa ca;
  • Chế độ bảo hiểm tại nạn 24/24 hoàn toàn miễn phí dành cho toàn bộ người lao động;
  • Dây chuyển công nghệ sản xuất của nhà máy hiện đại, được đào tạo thường xuyên trong công việc để nâng cao tay nghề;
  • Nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển lâu dài trong công việc. Chính sách khen thưởng, đãi ngộ sẽ được thiết kế để phù hợp với khả năng cũng như tiềm lực cụ thể của Công ty cũng như các mục tiêu mà Công ty mong muốn đạt được.

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN

TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

VÀ TÀI NGUYỄN THIÊN

NHIÊN, GIẢM THIẾU TÁC

ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Trong quá trình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, Tôn Nam Kim không tránh khỏi các tác động đến môi trường. Vì vậy, Công ty rất chủ trọng đến công tác bảo vệ môi trường vì môi trường chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự phát triển bền vững. Công ty luôn có các hoạt động thiết thực nhằm bảo vệ môi trường, phản đấu xây dựng một môi trường sản xuất và làm việc xanh - sạch.



Tôn Nam Kim nhận định rằng việc Công ty sẽ không đánh đổi môi trường để tăng trưởng bằng mọi giá.

CÁC SÁNG KIỆN,

GIẢI PHÁP CHUNG

  • Sử dụng dây chuyển công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, nhằm tiết kiệm nhiên liệu và giảm hao phí nguyên vật liệu.


  • Nghiên cứu cải tiến hệ thống, định kỳ bảo trì hệ thống trong quá trình sản xuất, nhằm hạn chế thấp nhất mức độ ảnh hưởng đến môi trường.
  • Bên cạnh các giải pháp về máy móc, Công ty kết hợp với yếu tố con người bằng việc liên tục xây dựng và cải tiến đội ngũ nhân sự để nâng cao trình độ chuyên môn; thường xuyên mở các khoá đào tạo để mỗi con người của Tôn Nam Kim thấm nhuần các cam kết chung về môi trường.



CÁC SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP CỦ THỂ- Thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo quản nguyên vật liệu, xử lý chất thải nhà máy sản xuất. - Khống chế khí thải dưới ngưỡng tiêu chuẩn xã thải theo quy định của Nhà nước, tái sử dụng nước sau hệ thống xử lý nước thải cho quá trình rửa nguyên liệu. - Lắp đặt hệ thống tái sinh axit thải, đấu vào của hệ thống tái sinh là axit thải ra từ dây chuyển tẩy ri.- Sản phẩm của hệ thống là axit HCL 18% được cung cấp ngược lại làm nguyên vật liệu cho quá trình tẩy ri tại dây chuyển tẩy ri. - Tôn Nam Kim thực thi tiết kiệm sử dụng giấy, in ăn tái liệu bằng giấy hai mặt. Công ty đã triển khai Báo cáo Phát triển bền vững và các tài liệu, báo cáo khác bằng bản mềm trên thiết bị điện tử, hạn chế việc in ăn, tránh lăng phi giấy.
SẢN XUẤT XANH BẢO VỀ MÔI TRƯỜNGTôn Nam Kim đều tự dây chuyển tái sinh acid hiện đại của SMS - CHLB Đức. Do vậy, toàn bộ hoạt động tại các nhà máy của Công ty không phát sinh acid thải. Đồng thời, thông qua dây chuyển tái sinh, toàn bộ mạc gì thếp được thuhỏi đạt chuẩn sân phẩm và được cung cấp cho doanh nghiệp khác tái sử dụng trong luyện thép hoặc các ngành công nghiệp khác, thay vi là dạng chất thải tái xử lý.
TUẬN THỦ PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNGTôn Nam Kim tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước về môi trường, thường xuyên liên tục cập nhật các quy định pháp luật mới về hoạt động môi trường. Trong năm, Công ty không có bất kỳ hoạt động vi phạm nào về pháp luật môi trường.tự không có bất kỳ hoạt động và phạm nào về
ĐỒNG HÀNH VỚI CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI
TẠO CÔNG ĂN VIỆC LÀM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TỂ ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẶT NƯỚCSự phát triển, thịnh vượng của Tôn Nam Kim phải gắn liền trách nhiệm với công đồng, xã hội và đất nước. Hoạt động kinh doanh của Công ty đã tạo việc làm ổn định cho hơn 1.500 con người. Hàng năm, Công ty đều thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Năm 2024, Tôn Nam Kimđã nộp ngân sách tổng cộng 1.092 tỷ đồng, là một trong những doanh nghiệp có doanh thu và nộp ngân sách nhà nước tốt của tình Bình Dương, đồng góp một phần vào phát triển kinh tế của đất nước.
LUỔN SONG HÀNH CỦNG HÀNH PHÚC CỘNG ĐỒNGMột xã hội Ản định và thịnh vượng là nền tảng cho nên kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Vì vậy, bên cạnh mục tiêu tối ưu hoá lợi nhuận, Công ty luôn xem trọng trách nhiệm đối với cộng đồng. Công ty luôn sẵn sàng chia sẻ một phần lợi nhuận nhằm đồng góp cho sự phát triển của xã hội bằng những hành động thiết thực. - Hỗ trợ, giúp đỡ cho các hoàn cảnh khó khăn, tạo điều kiện cho các gia đình và cá nhân có cơ hội vươn lên;- Cùng với những doanh nghiệp khác tổ chức các chương trình hoạt động tình nguyện, an sinh xã hội nhằm phát triển môi trường sống; - Chung tay giúp đỡ những người gặp khó khăn nhằm nâng cao hơn nữa hình ảnh của Công ty trong lòng người tiêu dùng.
NỢP NGÂN SÁCH 1.092 TỶ ĐỒNGTẠO VIỆC LÀM ĐỒN ĐỊNH HƠN 1.500 NHÂN VIỆN



06. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán được đăng tài trên website của Công ty tại địa chỉ: www.tonnamkim.com

NỘI TẠI VỮNG VÀNG

THÍCH ƯNG LINH HOẠT

VƯỢT QUA MỘI THỦ THÁCH

CÔNG TY CỎ PHẦN THẾP NAM KIM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THẺNG 12 NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

NỘI DUNG TRANG Thông tin về doanh nghiệp Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Mẫu số B 01 - DN/HN) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B 02 - DN/HN) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Mẫu số B 03 - DN/HN) Thuyết minh cho báo cáo tài chính hợp nhất (Mẫu số B 09 - DN/HN)

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpSố 3700477019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp ngày 23 tháng 12 năm 2002 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 30 ngày 13 tháng 3 năm 2025 do Sở Tài chính tỉnh Bình Dương cấp.
Hội đồng Quản trịÔng Hồ Minh Quang Ông Nguyễn Vĩnh An Ông Võ Hoàng Vũ Ông Vô Thời Ông Nguyễn Trung Tín Bà Nguyễn Ngọc Ý NhiChủ tịch Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024) Thành viên (đến ngày 25 tháng 4 năm 2024)
Ban Kiểm soátBà Vũ Thị VuiTrường ban (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024) Thành viên (đến ngày 25 tháng 4 năm 2024)
Bà Nguyễn Thị Bích NhiTrường ban (đến ngày 25 tháng 4 năm 2024) Thành viên Thành viên Thành viên (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)
Ông Lê Nhật Tân Ông Đăng Văn HòaTrường ban (đến ngày 25 tháng 4 năm 2024) Thành viên Thành viên Thành viên (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)
Ban Tổng Giám đốcÔng Vũ Hoàng Vũ Ông Quảng Trọng Lăng Bà Nguyễn Thị Ngọc Liên Ông Nguyễn Vĩnh An Bà Trần Ngọc Diệu Ông Lê Minh HảiTổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Minh HùngPhó Tổng Giám đốc (từ ngày 17 tháng 5 năm 2024) Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 10 tháng 10 năm 2024)
Người đại diện theo pháp luậtÔng Vũ Hoàng VũTổng Giám đốc
Trụ sở chínhLô A1, Đường Đ2, Khu Công nghiệp Đồng An 2, Phường Hòa Phủ, Thành phố Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương, Việt Nam
Công ty kiểm toánCông ty TNHH PwC (Việt Nam)

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc của Công ty đối với báo cáo tài chính hợp nhất

Ban Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Thép Nam Kim ("Công ty") chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất thế hiện trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nếu trên. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

chọn lựa các chính sách kế toán phủ hợp và áp dụng một cách nhất quán;

  • thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng; và
  • lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở Tập đoàn hoạt động liên tục trữ khi giả định Tập đoàn hoạt động liên tục là không phù hợp.

Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các số sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy tri để thể hiện tình hình tại chính hợp nhất của Tập đoàn với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở lập báo cáo tại chính hợp nhất tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh 2 của báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc của Công ty cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Tập đoàn và thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hoặc nhằm lẫn.

Phê chuẩn báo cáo tài chính hợp nhất

Theo đây, chúng tôi phê chuẩn báo cáo tài chính hợp nhất định kèm từ trang 5 đến trang 47. Báo cáo tài chính hợp nhất này phản ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc



Võ Hoàng Vũ Tổng Giám đốc

Tỉnh Bình Dương, nước CHXHCN Việt Nam Ngày 24 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP GỮI CÁC CỐ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỖ PHẦN THẾP NAM KIM

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Thép Nam Kim ("Công ty") và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") được lập ngày 31 tháng 12 năm 2024 và được Ban Tổng Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 24 tháng 3 năm 2025. Báo cáo tài chính hợp nhất này bao gồm: bằng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyên tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nếu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến trang 47.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc của Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này đưa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có cơn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lẫn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của tập đoán liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của tập đoán. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tông thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt và đại diện cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam)




Quách Thành Châu

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:

0875-2023-006-1

Chữ ký được ủy quyền

Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM16431

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Vũ Anh Tuấn

Số Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán:

3631-2021-006-1

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM


Mẫu số B 01 - DN/HN

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT


Mã sốTÀI SÁNThuyết minhTại ngày 31 tháng 12 năm
2024 VND2023 VND
100TÀI SÁN NGẨN HẢN10.202.370.500.5479.322.639.041.423
110Tiền và các khoản tương đương tiền 3391.783.760.846785.479.050.340
111Tiền391.783.760.846748.979.050.340
112Các khoản tương đương tiền-36.500.000.000
120Đầu tư tài chính ngắn hạn247.130.402.390289.613.600.644
121Chứng khoán kinh doanh4(a)9.353.1769.353.176
123Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn4(b)247.121.049.214289.604.247.468
130Các khoản phải thu ngắn hạn1.942.938.034.4951.926.737.095.556
131Phải thu ngắn hạn của khách hàng51.129.072.791.5141.741.024.306.210
132Trả trước cho người bán ngắn hạn6811.919.388.493179.230.779.567
136Phải thu ngắn hạn khác715.741.713.90517.179.219.247
137Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi8(13.795.859.417)(10.697.209.468)
140Hàng tồn kho96.690.482.934.5195.718.699.385.156
141Hàng tồn kho6.820.816.327.4635.849.032.778.100
149Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(130.333.392.944)(130.333.392.944)
150Tài sản ngắn hạn khác930.035.368.297602.109.909.727
151Chỉ phí trả trước ngắn hạn10(a)29.405.775.09516.586.369.709
152Thuế giá trị gia tăng ("GTGT")
153Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15(a)900.629.593.202585.451.185.075
15(a)-72.354.943

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)


Mã sốTÀI SẢN (tiếp theo)Thuyết minhTại ngày 31 tháng 12 năm
2024 VND2023 VND
200TÀI SẢN DẢI HẢN3.316.715.052.2582.912.762.205.168
210Khoản phải thu dài hạn1.337.705.4645.500.000
216Phải thu dài hạn khác1.337.705.4645.500.000
220Tài sản cố định2.021.344.676.3182.358.754.796.405
221Tài sản cố định hữu hình11(a)1.700.297.737.5201.989.130.813.078
222Nguyên giá5.084.074.628.2165.012.381.146.321
223Giá trị khẩu hao lũy kế(3.383.776.890.696)(3.023.250.333.243)
224Tài sản cố định thuê tài chính11(b)-37.360.217.531
225Nguyên giá-41.899.309.383
226Giá trị khẩu hao lũy kế-(4.539.091.852)
227Tài sản cố định vô hình11(c)321.046.938.798332.263.765.796
228Nguyên giá391.098.129.684391.098.129.684
229Giá trị khẩu hao lũy kế(70.051.190.886)(58.834.363.888)
240Tài sản dở dang dài hạn285.776.095.884311.996.159.857
242Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang12285.776.095.884311.996.159.857
250Đầu tư tài chính dài hạn524.521.155.0003.180.000.000
255Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn4(b)524.521.155.0003.180.000.000
260Tài sản dài hạn khác483.735.419.592238.825.748.906
261Chỉ phí trả trước dài hạn10(b)483.735.419.592238.825.748.906
270TỔNG TẠI SẦN13.519.085.552.80512.235.401.246.591

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

Mẫu số B 01 - DN/HN

BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOẤN HỢP NHẤT (tiếp theo)


Mă sốNGUỒN VỐNThuyết minhTại ngày 31 tháng 12 năm
2024 VND2023 VND
300NỢ PHÀI TRẢ7.647.678.978.3326.812.327.289.944
310Nợ ngắn hạn7.620.886.731.3856.784.014.554.254
311Phải trả người bán ngắn hạn13855.939.492.2911.631.419.258.076
312Người mua trả tiền trước ngắn hạn1478.931.822.145146.991.086.289
313Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước15(b)180.369.131.20459.572.559.601
314Phải trả người lao động1638.474.668.38829.241.503.610
315Chỉ phí phải trả ngắn hạn1732.534.395.27923.317.598.074
319Phải trả ngắn hạn khác1810.914.837.15113.681.782.893
320Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn196.311.656.122.9004.767.655.010.639
322Quỹ khen thưởng, phúc lợi20112.066.262.027112.135.755.072
330Nợ dài hạn26.792.246.94728.312.735.690
337Phải trả dài hạn khác900.000.000900.000.000
341Thuế thu nhập hoãn lại phải trả25.892.246.94727.412.735.690
400VỐN CHỦ SỞ HỰU5.871.406.574.4735.423.073.956.647
410Vốn chủ sở hữu5.871.406.574.4735.423.073.956.647
411Vốn góp của chủ sở hữu21,223.159.319.780.0002.632.778.060.000
411a- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết3.159.319.780.0002.632.778.060.000
412Thăng dư vốn cổ phần22259.365.552.279785.907.272.279
418Quỹ đầu tư phát triển22191.701.386.132185.830.957.874
420Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu2289.440.070.32487.091.899.021
421Lợi nhuận sau thuế ("LNST") chưa phân phối222.171.579.785.7381.731.465.767.473
421a- LNST chưa phân phối lũy kế của các năm trước1.718.571.641.2981.614.057.202.315
421b- LNST chưa phân phối của năm nay453.008.144.440117.408.565.158
440TỔNG NGUỒN VỐN13.519.085.552.80512.235.401.246.591




Võ Hoàng Vũ

Tổng Giám đốc

Ngày 24 tháng 3 năm 2025

Các thuyết minh từ trang 10 đến trạng 47 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

Mẫu số B 02 - DN/HN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT


Mã sốThuyết minhNăm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2024 VND2023 VND
01Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ20.707.517.191.89618.621.212.567.707
02Các khoản giảm trừ doanh thu(98.495.001.819)(25.238.314.620)
10Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ2520.609.022.190.07718.595.974.253.087
11Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp dịch vụ26(18.777.248.235.147)(17.483.711.237.040)
20Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.831.773.954.9301.112.263.016.047
21Doanh thu hoạt động tài chính27340.616.629.555230.378.542.142
22Chỉ phí tài chính28(477.097.484.465)(426.154.979.605)
23- Trong đó: Chỉ phí lãi vay(207.841.259.563)(292.679.834.464)
25Chỉ phí bán hàng29(1.017.598.597.652)(609.117.894.559)
26Chỉ phí quản lý doanh nghiệp30(120.241.517.086)(130.296.253.597)
30Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh557.452.985.282177.072.430.428
31Thu nhập khác2.131.688.227597.160.588
32Chỉ phí khác(1.414.688.014)(358.676.837)
40Lợi nhuận khác717.000.213238.483.751
50Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế558.169.985.495177.310.914.179
51Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hiện hành31(106.682.329.798)(60.755.885.161)
52Thu nhập thuế TNDN hoãn lại311.520.488.743853.536.140
60Lợi nhuận sau thuế TNDN453.008.144.440117.408.565.158
61Phân bổ cho: Có đồng của Công ty453.008.144.440117.408.565.158
70Lãi cơ bản trên cổ phiếu231.434
71Lãi suy giảm trên cổ phiếu231.434357




Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 47 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp)


Mã sốThuyết minhNam tải chính kết trục ngày 31 tháng 12 năm
2024 VND2023 VND
01LUỞ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANHợi nhuận kế toán trước thuếĐiều chính cho các khoản.ẩu hảo tài sản có dinh ("TSCĐ")ác khoản dự phòng/(hoàn nhập dự phòng)ỗ/(lãi) chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá laiác khoản mục tiến tệ có góc ngoại tệ558.169.985.495177.310.914.179
02Lãi từ hoạt động đầu tư370.170.393.724375.827.491.258
03Chỉ phí lãi vay3.098.649.949(204.626.164.184)
04Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động35.110.279.363(408.428.885)
05Giảm/(tăng) các khoản phải thu(29.170.507.815)(18.761.438.448)
06(Tăng)/giảm hàng tồn kho207.841.259.563292.679.834.464
08Tiền chị phí trả trướcương thay đổi vốn lưu động1.145.220.060.279622.022.208.384
09Tiền lãi vay đã trả306.719.987.110(481.686.910.694)
10Tiền thuế TNDN đã nộp(971.783.549.363)1.488.237.159.941
11Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh(763.297.846.297)(1.044.847.057.433)
12Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh(12.275.802.692)(11.277.888.244)
14Lưu chuyển tiền TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ(203.919.377.714)(292.679.834.464)
15Tiền chị để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài han khác(53.374.624.491)(7.381.260.670)
17Tiền thư lư lư thanh lý, nhuống bán TSCĐ(7.251.488.221)(3.830.261.000)
20Tiền gửi có kỹ hạn tại ngân hàng, trái phiếu và tiền chơi chó vay ngắn hạn(559.962.641.389)268.556.155.820
21Tiền thư lư lư thân khácền thuế lư lư thanh lý, nhuống bán TSCĐ(884.430.184.417)(130.230.497.335)
22Tiền thư lư lư thân tại ngân hàng, trái phiếu và tiền chơi chó vay ngắn hạn(854.545.455-
23Tiền thư lư lư thân tại ngân hàng, trái phiếu và tiền chơi chó vay ngắn hạn(811.821.155.000)(40.200.000.000)
24Tiền thư lư lư thân gửi có kỹ hạn tại ngân hàng, trái phiếu và cho vay ngắn hạn(884.430.184.417)(130.230.497.335)
27Tiền thư lư lư thân gửi, trái phiếu và cho vay ngắn hạn(884.430.184.417)(130.230.497.335)
30Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư(884.430.184.417)(130.230.497.335)
33Lưu chuyển tiền TỪ HOẶT ĐỘNG TẢI CHÍNHền thư lư lư dày ngắn hạn(884.430.184.417)(130.230.497.335)
34Tiền thư lư lư dày ngắn hạn(884.430.184.417)(130.230.497.335)
35Tiền thư lư lư dày ngắn hạn(884.430.184.417)(130.230.497.335)
40Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính(884.430.184.417)(130.230.497.335)
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm(884.430.184.417)(130.230.497.335)
60Tiền và tương đương tiền đầu năm(884.430.184.417)(130.230.497.335)
61Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quỷ đối ngoại tệ(884.430.184.417)(130.230.497.335)
70Tiền và tương đương tiền cuối năm(884.430.184.417)(130.230.497.335)

Các thông tin liên quan đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được được trình bày tại Thuyết minh 34.




Võ Hoàng Vũ

Tổng Giám đốc

Ngày 24 tháng 3 năm 2025

Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 47 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOẠN

Công ty Cổ phần Thép Nam Kim ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3700477019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 23 tháng 12 năm 2002 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần điều chỉnh gần nhất lần thứ 30 ngày 13 tháng 3 năm 2025 do Sở Tại chính tỉnh Bình Dương cấp để cấp nhất vốn điều lệ của Công ty.

Chủ sở hữu của Công ty và chi tiết về tỷ lệ phần trăm góp vốn được trình bày ở Thuyết minh 21(b).

Hoạt động chính của Công ty và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") là:

Cổ phiếu của Công ty được niềm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") với mã giao dịch cổ phiếu là NKG vào ngày 14 tháng 1 năm 2011 theo Quyết định số 05/2011/QĐ-SGDHCM của HOSE.

Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu, chi tiết sản xuất các loại tôn thép: tôn mà kếm, tôn mà hợp kim nhôm kếm (tôn lạnh), tôn mà hợp kim nhôm kếm phủ son, tôn mà kếm phủ son;

Sản xuất sắt, thép, gang, chi tiết: sản xuất thép ống, thép hộp, thép hình và các sản phẩm từ thép cuộn, thép cán nguội, thép mạ kêm, băng thép đen, băng thép mạ kêm;

Bán buôn kim loại và quăng kim loại, chi tiết bán buôn sắt, thép các loại;

Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (không gia công tại địa điểm trụ sở chính); và

Mua bán phê liệu (không chưa, phần loại, xử lý, tái chế tại trụ sở chính).

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn là 12 tháng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty có 4 công ty con được trình bày như sau:


Tên công tyNơi đăng ký hoạt độngNgành, nghề kinh doanh chínhTỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết năm giữ
2024 %2023 %
Công ty TNHH Một Thành viên Ông thép Nam KimTĩnh Long An, Việt NamSản xuất các loại tôn thép: tôn ma màu, tôn ma kém; kinh doanh sắt thép các loại.100100
Công ty TNHH MTV Ông thép Nam Kim Chu LaiTĩnh Quảng Nam, Việt NamSản xuất các loại tôn thép: tôn ma màu, tôn ma kém; kinh doanh sắt thép các loại.100100
Công ty TNHH Dae Myung Paper Việt NamTĩnh Bình Dương, Việt NamSản xuất các loại tôn thép: tôn ma kém, tôn ma hợp kim nhóm kém (tôn lạnh), tôn ma hợp kim nhóm kém phù son, tôn ma kém phù son.100100
Công ty TNHH Tôn Nam Kim Phú MỹTĩnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt NamSản xuất các loại tôn thép: tôn ma màu, tôn ma kém; kinh doanh sắt thép các loại.100100

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP ĐOẠN (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có 1.515 nhân viên (31 tháng 12 năm 2023: 1.336 nhân viên).

2 CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU

2.1 Co sở của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo nguyên tắc giá gốc.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm vào việc trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại nước Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.

2.2 Năm tài chính

Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

2.3 Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán

Tập đoàn sử dụng đơn vị trong kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất là Đồng Việt Nam ("VND" hoặc "đồng").

2.4 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tế được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có góc ngoại tệ tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất lần lượt được quy đối theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Tập đoàn thương xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bằng căn đối kế toán hợp nhất. Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất được quy đối theo tỷ giá mua của chính ngân hàng nội Tập đoàn mở tài khoản ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đối này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

2 CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.5 Co sở hợp nhất báo cáo tài chính

Công ty con

Công ty con là những doanh nghiệp mà Công ty có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó, thường đi kèm là việc nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết. Sự tồn tại và tính hữu hiệu của quyền biểu quyết tiềm tàng đang được thực thi hoặc được chuyển đổi sẽ được xem xét khi đánh giá liệu Công ty có quyền kiểm soát doanh nghiệp hay không. Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày quyền kiểm soát đã chuyển giao cho Công ty. Việc hợp nhất chấm dứt kế từ lúc quyền kiểm soát không còn.

Phương pháp kế toán mua được Tập đoàn sử dụng để hạch toán việc mua công ty con. Chỉ phí mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các tài sản đem trao đổi, công cụ vốn được phát hành và các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận tại ngày diễn ra việc trao đổi, công với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua. Các tài sản xác định được, nợ phải trả và những khoản nợ tiêm tàng đã được thừa nhận khi hợp nhất kinh doanh được xác định trước hết theo giá trị hợp lý tại ngày mua không kế đến lợi ích của cổ đồng không kiểm soát. Khoản vượt trội giữa chi phí mua so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị tài sản thuần được xem là lợi thế thương mại. Nếu phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý tại sản thuần lớn hơn chi phí mua, phần chênh lệch được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, khi xác định lợi thế thương mại hoặc lỗi từ giao dịch mua giá rẻ, giá phi khoản đầu tư vào công ty con được tính là tổng của giá phí tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con cộng với giá phí của những lần trao đổi trước đã được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày công ty mẹ kiểm soát công ty con.

Giao dịch, công nợ và các khoản lãi, các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh giữa các công ty trong cùng Tập đoàn được loại trừ khi hợp nhất.

Chính sách kế toán của công ty con cũng thay đổi nếu cần thiết để đảm bảo sự nhất quán với chính sách kế toán đang được Tập đoàn áp dụng.

Báo cáo tài chính của các công ty trong Tập đoàn sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỹ kế toán. Nếu ngày kết thúc kỹ kế toán khác nhau, thời gian chênh lệch không vượt quá 3 tháng. Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xây ra giữa ngày kết thúc kỹ kế toán của các công ty và ngày kết thúc kỹ kế toán của Tập đoàn. Độ dài của kỹ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các năm tài chính.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mất tại quỹ, tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản đều tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng.

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

2.7 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu thề hiện giá trị ghi số của các khoản phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch bản hàng hóa và cung cấp dịch vụ; và các khoản phải thu khác không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch bản hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tồn thất ước tính có thể xảy ra. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm tài chính. Các khoản nợ phải thu được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sở.

2.8 Hàng tôn kho

Các khoản phải thu được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng căn đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày của bảng căn đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thu hồi.

Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tôn kho.

Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên mức độ hoạt động bình thường. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bản được tính của hàng tồn kho trong năm tài chính bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.

Dự phòng được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thòi, chậm lưu chuyển và bị hỏng. Chênh lệch giữa khoản dự phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm giá vốn hàng bán trong năm tài chính.

2.9 Đầu tư tài chính

(a) Chứng khoán kinh doanh

Chúng khoán kinh doanh là chứng khoán do Tập đoàn nằm giữ cho mục đích kinh doanh.

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá góc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua chứng khoán kinh doanh. Sau đó, Ban Tổng Giám đốc của Công ty thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán kinh doanh được lập khi giá trị ghi số cao hơn giá trị thị trường của các khoản chứng khoán kinh doanh này. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi số ban đầu.

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.9 Đầu tư tài chính (tiếp theo)

(a) Chứng khoán kinh doanh (tiếp theo)

Thời điểm ghi nhận chủng khoán kinh doanh là thời điểm Tập đoàn có quyền sở hữu, cụ thể như sau:

Chứng khoán niêm yet được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh; và

Chúng khoán chưa niềm yet được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Lãi hoặc lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán chúng khoán kinh doanh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động.

(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đều tư Tập đoàn có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn và trái phiếu mà bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Các khoản đầu tư này ban đầu được ghi nhận theo giá góc. Sau đó, Ban Tổng Giám đốc của Công ty thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính.

Dự phòng giảm giá đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập trên cơ sở có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi sổ ban đầu.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỹ hạn còn lại của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất đến ngày đáo hạn.

2.10 Tài sản cổ đỉnh ("TSCĐ")

TSCD hữu hình và TSCD vô hình

TSCĐ được phần ảnh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.10 Tài sản cổ định ("TSCĐ") (tiếp theo)

Khẩu hao

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần để giảm dần giá trị phải khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính hợp nhất từ đi (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản như sau:


Nhà cửa, vật kiến trúc5 – 25 năm
Máy móc, thiết bị2 – 25 năm
Phương tiện vận tải6 – 25 năm
Thiết bị văn phòng5 – 10 năm
Quyền sử dụng đất33 – 44 năm
Phân mềm vi tính5 – 6 năm
TSCD hữu hình khác10 – 40 năm

Quyền sử dụng đất bao gồm quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp và được cấp Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất có thời hạn được phần ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế. Nguyên giá của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của quyền sử dụng đất.

Thanh lý

Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán TSCD được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của TSCD và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang thề hiện giá trị của các tài sản trong quá trình lắp đất hoặc xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản trị, hoặc cho bất kì mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá góc, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cái tao, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đâu tư xây dựng; và chi phí vay được vốn hóa đối với tài sản đủ điều kiện phụ hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn. Khâu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại TSCB khác, sẽ bắt đầu được trích khí tại sản đã sản sang cho mục đích sử dụng.

2.11 Thuê tài sản

Việc thuê tài sản mà bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu vào cuối thời hạn thuê và chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê thì được hạch toán là thuê tài chính. Thuê tài chính được ghi nhận là tài sản tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản với giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản cho thuê và giá trị hiện tại thuần của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.

Khoản thanh toán tiền thuê tài chính được chia ra thành chỉ phí tài chính và khoản phải trả nợ góc để duy trì một tỉ lệ lãi suất cổ định trên số dư nợ thuê tài chính. Khoản phải trả nợ góc không bao gồm chi phí tài chính, được hạch toán là nợ dài hạn.

Chỉ phí tài chính được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê. TSCD thuê tài chính được khấu hào theo phương pháp đường thẳng trong thời gian ngắn hơn giữa thời gian sử dụng ước tính của tài sản và thời gian thuê. Tuy nhiên nếu có sự chắc chắn hợp lý rằng bên thuê sẽ có quyền sở hữu ở cuối thời hạn thuê thì kháu hảo sẽ được dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản.

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

2 CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.11 Thuê tài sản (tiếp theo)

Thuê hoạt động là loại hình thuê TSCB mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.12 Chi phí trà trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trả trước ngắn hạn phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ; hoặc các cộng cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhân TSCD trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kế từ ngày trả trước. Chi phí trả trước dài hạn phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ; hoặc các cộng cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhân TSCD có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh kế từ ngày trả trước. Các khoản chi phí trả trước được hạch toán theo giá gốc và phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

Tiền thuê đất trả trước cho các hợp đồng thuê đất không được ghi nhận vào TSCD vô hình theo chính sách kế toán ở Thuyết minh 2.10 thì ghi nhận vào chi phí trả trước và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng theo thời han thuê trả trước.

2.13 Nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được phần loại dựa vào tính chất bao gồm:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ; và

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cần đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỹ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thanh toán.

2.14 Vay và nợ thuê tài chính

Vay và nợ thuê tài chính bao gồm các khoản tiền vay và nợ thuê tài chính từ các ngân hàng và công ty tài chính.

Các khoản vay và nợ thuê tài chính được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cần đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỹ hạn còn lại của các khoản vay và nợ thuê tài chính tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thanh toán.

Chi phi đi vay liên quan trực tiếp đối với hoạt động xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn sẽ được vốn hóa trong thời gian mà các tài sản này được hoàn thành và chuẩn bị đưa vào sử dụng. Đối với các khoản vay chung trong đó có sử dụng vốn cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn thì Tập đoàn xác định chi phí đi vay được vốn hóa theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đủ tiêu chuẩn đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm tài chính, trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể. Chi phí đi vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

2 CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.15 Chi phí phải trả

Chỉ phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tài chính.

2.16 Các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; việc thanh toán nghĩa vụ nợ có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phần ảnh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chỉ phí tài chính. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải trả phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập chưa sử dụng ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.

2.17 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã góp của các cổ đông và được phần ánh theo mệnh giá của cổ phiếu.

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu phần ánh giá trị các khoản vốn khác năm giờ bởi chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.

Thắng dư vốn cổ phần là khoản chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu; và chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

LNST chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh sau thuế TNDN của Tập đoàn tại thời điểm báo cáo.

2.18 Phân chia lợi nhuận

Cổ tức của Tập đoàn được ghi nhận là một khoản phải trả trong các báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông.

LNST TNDN có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

2 CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.18 Phân chia lợi nhuận (tiếp theo)

Tập đoàn trích lập các quỹ sau:

(a) Quỹ khen thưởng, phức lợi

Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ LNST TNDN của Tập đoàn và được các cỗ động phê duyệt tại Đại hội đồng cổ động thưởng niên. Quỹ được trình bày là một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho nhân viên.

(b) Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đấu tư phát triển được trích lập từ LNST TNDN của Tập đoàn và được các cổ động phê duyệt tại Đại hội đồng cổ động thường niên. Quỹ được sử dụng để phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đấu tư chiều sâu của Tập đoàn.

(c) Quỹ khác

Quỹ khác thuộc chủ sở hữu được trích lập từ LNST TNDN của Tập đoàn và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên. Quỹ này được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ.

2.19 Ghi nh a n doanh thu

(a) Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm hoặc hàng hóa như người sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hoặc hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Tập đoàn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàn

Doanh thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu được tiền bán hàng hoặc khả năng hàng bán bị trả lại.

Doanh thu được ghi nhận phù hợp với "bản chất hơn hình thức" và được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa. Trường hợp Tập đoàn dùng sản phẩm, hàng hóa để khuyến mãi cho khách hàng kèm theo điều kiện mua hàng của Tập đoàn thì Tập đoàn phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mãi và giá trị hàng khuyến mãi được tính vào giá vốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.19 Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)

(b) Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi dịch vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá từ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đố;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất; và

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch

cung cấp dịch vụ đô.

(c) Thu nhập lãi

Tiền lã được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ khi thỏa mãn đòng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

(d) Thu nhập từ có tức được chia

Thu nhập từ cổ tức được chia được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi thỏa mãn đòng thỏi hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Thu nhập từ cổ tức được chia được ghi nhận khi Tập đoàn xác lập quyền nhận cổ tức từ các đơn vị đầu tư.

2.20 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng năm tài chính tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu năm tài chính phát sinh.

Các khoản giảm trừ doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong năm tài chính, phát sinh sau ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu của năm tài chính lập báo cáo.

2.21 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm tài chính, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

2 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.22 Chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong năm tài chính chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay và lỗ tỷ giá hối đoái.

2.23 Chi phí bán hàng

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ.

2.24 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Tập đoàn.

2.25 Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) hoàn lại

Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế TNDN. Chỉ phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế tại thuế suất thuế TNDN của năm tài chính hiện hành. Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoàn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của năm tài chính phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế TNDN phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng năm tài chính hay một năm tài chính khác.

Thuế TNDN hoãn lại, sử dụng phương thức công nợ, được tính đầy đủ dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất và cơ sở tính thuế TNDN của các khoản mục này. Thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận khi nợ thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhân ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch. Thuế TNDN hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất.

Tài sản thuế TNDN hoàn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ.

2.26 Các bên liên quan

Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả các công ty con là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Hội đồng Quản trị của Công ty, Ban Tổng Giám đốc của Công ty, Ban Kiểm soát của Công ty, và những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, Tập đoàn căn cứ vào bản chất của mối quan hệ chủ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.27 Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Ban Tổng Giám đốc của Tập đoàn xác định rằng rủi ro và tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp bị tác động chủ yếu do Tập đoàn hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do vậy báo cáo bộ phận chính yếu của Tập đoàn là theo khu vực địa lý.

2.28 Uốc tính kế toán trọng yếu

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý khác có liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc của Công ty phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các khoản nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và được Ban Tổng Giám đốc của Công ty đánh giá là hợp lý.

TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

20242023
Tiền mất607.992.04114.491.712.793
Tiền gửi ngân hàng không kỳ han391.175.768.805734.487.337.547
Các khoản tương đương tiền ()-36.500.000.000
391.783.760.846785.479.050.340

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, các khoản tương đương tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng có thời hạn đảo hạn ban đầu không quá 3 tháng và hướng lãi suất là 2,6%/năm. Khoản tiền gửi này đã được tất toán trong năm 2024.

4 ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH

(a) Chứng khoán kinh doanh


20242023
Giá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDGiá gốc VNDGiá trị hợp lý VND
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ("BIDV")9.353.17649.641.1009.353.17640.535.600

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

4 ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn


20242023
Giá gốc VNDGiá trị ghi số VNDGiá gốc VNDGiá trị ghi số VND
(i) Ngắn hạn Tiến gửi có kỳ hạn ()247.121.049.214247.121.049.214289.604.247.468289.604.247.468
(ii) Dài hạn Trái phiếu (*)524.521.155.000524.521.155.0003.180.000.0003.180.000.000

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư này thể hiện các khoản tiền gửi ngân hàng có thời hạn đáo hạn ban đầu trên 3 tháng đến dưới 12 tháng và hướng lãi suất từ 2,8%/năm đến 4,5%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 3,8%/năm đến 6,4%/năm).

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư này thể hiện trái phiếu được phát hành bởi Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vinfast, đáo hạn vào tháng 10 năm 2026 và hướng lãi suất 13,5%/năm. Do trái phiếu này không được niêm yết trên thì trường nên không thể xác định giá trị hợp lý. Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng giá trị hợp lý của khoản đấu từ này tương đương với giá gốc.

Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 thể hiện trái phiếu được phát hành bởi các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, hướng lãi suất 6,95%/năm, đã được mua lại bởi tổ chức phát hành trái phiếu trong năm tài chính tại ngày đáo hạn.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn và trái phiếu của Tập đoàn với giá góc 156.018.431.630 Đồng đã được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 292.784.247.468 Đồng) (Thuyết minh 19).

5 PHÁI THU NGĂN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG

20242023
VNDVND
Steel & Alloy125.493.081.83959.851.906.870
Aveiro Coated123.212.434.084-
Khác880.367.275.5911.681.172.399.340
1.129.072.791.5141.741.024.306.210

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, số dư phải thu ngắn hạn của khách hàng khó có khả năng thu hồi lần lượt là 34.027.559.708 Đồng và 8.985.064.672 Đồng, đã được lập dự phòng lần lượt là 12.019.724.978 Đồng và 8.921.075.029 Đồng, như đã trình bày ở Thuyết minh 8.


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIMMẫu số B 09 – DN/HN


2024 VND2023 VND
Wisdri Engineering and Research Incorporation Limited435.269.064.920-
Công ty Cổ phần QH Plus106.639.062.355-
Công ty TNHH Xây dựng K.N.G127.065.102.4531.350.000.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Giải tri Đại Dương-145.386.429.616
Khác142.946.158.76532.494.349.951
811.919.388.493179.230.779.567
PHẢI THU NGÂN HẢN KHẮC
2024 VND2023 VND
Bên thứ ba
Dự thu lãi tiền gửi và trái phiếu12.704.435.4706.571.776.759
Tam ứng599.302.494709.756.774
Kỷ quỹ, kỷ cược465.300.0002.789.662.017
Khác1.972.675.9412.077.023.697
Bên liên quan (Thuyết minh 35(b))-5.031.000.000
15.741.713.90517.179.219.247

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, số dư các khoản phải thu khác ngắn hạn khó có khả năng thu hồi là 1.776.134.439 Đồng, đã được lập dự phòng toàn bộ.

8 DỰ PHỒNG PHÁI THU NGÁN HẢN KHÓ ĐỐI

2024
Giá trị gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDDự phòng VNDThời gian quá han
i- Tổng giá trị các khoản phải thu khách Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng Phú Mỹ16.681.445.87415.387.243.5381.294.202.336Từ 6 tháng đến dưới 1 năm
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Cửu Long Hưng6.100.154.0903.045.577.0453.054.577.045Từ 6 tháng đến dưới 2 năm
Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thái Bình1.455.478.000-1.455.478.000Trên 3 năm
Khác9.790.481.7443.575.014.1476.215.467.597Từ 1 năm đến trên 3 năm
ii- Tổng giá trị các khoản phải thu ngắn Công ty Liên Doanh Thép Nam Kimhạn khác quá hạn thanh toán1.776.134.439-1.776.134.439Trên 3 năm
35.803.694.14722.007.834.73013.795.859.417

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

8 DỰ PHÒNG PHẢI THU NGÂN HÀN KHỐ ĐỐI (tiếp theo)

2023
Giá trị gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDDự phòng VNDThời gian quá hạn
i- Tổng giá trị các khoản phải thu khách hàng quá hạn thanh toán Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Thái Bình1.455.478.000-1.455.478.000Trên 3 năm
Hộ Kinh Doanh Bùi Minh Thành2.914.366.529-2.914.366.529Từ 2 năm đến trên 3 năm
Khác4.615.220.14363.989.6434.551.230.500Từ 2 năm đến trên 3 năm


ii. Tổng giá trị các khoản phải thu ngắn hạn khác quá hạn thanh toánông ty Liên Doanh Thép Nam Kim1.776.134.439-1.776.134.439Trên 3 năm
10.761.199.11163.989.64310.697.209.468

9 HÀNG TÔN KHO

20242023
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phỏng VND
Hàng mua đang đi trên đường1.567.959.747.459-1.191.383.047.259-
Nguyên vật liệu1.865.468.172.730(1.696.360.672)1.654.419.532.288(1.696.360.672)
Công cụ, dụng cụ214.542.991.674-208.194.716.511-
Thành phẩm2.982.650.369.412(128.637.032.272)2.758.478.898.413(128.637.032.272)
Hàng hóa112.324.933-332.441.556-
Hàng gửi đi bán190.082.721.255-36.224.142.073-
6.820.816.327.463(130.333.392.944)5.849.032.778.100(130.333.392.944)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, hàng tồn kho với giá gốc là 5.762 tỷ đồng đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 5.620 tỷ đồng) (Thuyết minh 19).


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIMMẫu số B 09 - DN/HN

9 HÀNG TÔN KHO (tiếp theo)

Biến động về dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm tài chính như sau:


2024 VND2023 VND
Số dư đầu năm Hoàn nhập dự phòng (Thuyết minh 26)130.333.392.944336.852.723.536 (206.519.330.592)
Số dư cuối năm130.333.392.944130.333.392.944
CHI PHÍ TRÀ TRƯỢC
Ngắn hạn
2024 VND2023 VND
Công cụ, dung cụ Chi phí bảo hiểm22.938.380.78012.509.995.596
Chỉ phí quảng cáo3.877.678.7323.971.923.834
Khác1.650.000.000-
939.715.583104.450.279
29.405.775.09516.586.369.709
Biến động chi phí trả trước ngắn hạn trong năm tài chính như sau:
2024 VND2023 VND
Số dư đầu năm Tăng Phân bổ16.586.369.70916.774.143.093
50.327.475.98030.128.988.695
(37.508.070.594)(30.316.762.079)
Số dư cuối năm29.405.775.09516.586.369.709


CÔNG TY CỖ PHẦN THÉP NAM KIMMẫu số B 09 – DN/HN
10CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC (tiếp theo)
(b)Dài hạn
2024 VND
Chi phi thuê đất ()395.476.565.797
Công cu, dụng cụ75.532.206.073
Chi phi sửa chữa, đại tu nhà xưởng11.458.843.255
Khác1.267.804.467
483.735.419.592
238.825.748.906
Biến động chi phi trả trước dài hạn trong năm tài chính như sau:
2024 VND
Số dư đầu năm238.825.748.906
Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản245.334.585.780
dở dang (Thuyết minh 12)63.469.122.427
Tăng(63.894.037.521)
Phân bổ-
Thanh lý-
Số dư cuối năm483.735.419.592

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, quyền sử dụng đất có giá trị còn lại là 245 tỷ đồng đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho hợp đồng vay với ngân hàng.


Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải VNDThiết bị văn phòng VNDKhác VNDTổng cộng VND
Nguyên giảTại ngày 1 tháng 1 năm 2024771.055.691.6693.939.255.796.0735.266.718.741284.712.532.3437.341.995.18116.631.372.756725.753.4805.012.381.146.32112.608.713.922
Mua trong nămChuyên từ chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang (Thuyết minh 12)20.287.405.35420.287.405.354
Chuyên từ tài sản cổ định thuêtài chính (Thuyết minh 11(b))41.899.309.38341.899.309.383
Thanh lý-(3.101.946.764)(3.101.946.764)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024771.055.691.6694.006.709.229.551288.952.580.76016.631.372.756725.753.4805.084.074.628.216
Giá trị khẩu hao lũy kếTại ngày 1 tháng 1 năm 2024396.250.195.03647.477.145.1922.470.170.078.269289.730.892.146144.957.225.51920.266.464.34411.362.088.2471.402.732.566510.746.1727.456.9013.023.250.333.243358.884.691.149
Khẩu hao trong nămChuyên từ tài sản cổ định thuêtài chính (Thuyết minh 11(b))4.607.967.4294.607.967.429(2.966.101.125)
Thanh lý-(2.966.101.125)(2.966.101.125)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024443.727.340.2282.764.508.937.844162.257.588.73812.764.820.813518.203.0733.383.776.890.696
Giá trị còn lạiTại ngày 1 tháng 1 năm 2024374.805.496.6331.469.085.717.804139.755.306.8245.269.284.509215.007.3081.989.130.813.078
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024327.328.351.4411.242.200.291.707126.694.992.0223.866.551.943207.550.4071.700.297.737.520

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

11 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH ("TSCĐ") (tiếp theo)

(a) TSCD hữu hình (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, TSCĐ hữu hình với giá trị còn lại là 1.207 tỷ đồng đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hơn từ các ngân hàng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.634 tỷ đồng) (Thuyết minh 19).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá TSCD hữu hình của Tập đoàn đã kháu hao hét nhưng còn sử dụng là 568,5 tỷ đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 254,08 tỷ đồng).

(b) TSCD thuê tài chính

Máy móc, thiết bị VND
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 202441.899.309.383
Chuyển sang TSCD hữu hình (Thuyết minh 11(a))(41.899.309.383)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024-
Giá trị khẩu hao lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 20244.539.091.852
Khẩu hao trong năm68.875.577
Chuyển sang TSCD hữu hình (Thuyết minh 11(a))(4.607.967.429)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024-
Giá trị còn lại
Tại ngày 1 tháng 1 năm 202437.360.217.531
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024-

11 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH ("TSCĐ") (tiếp theo)

(c) TSCD vô hình

Quyền sử dụng đất VNDPhần mềm vi tính VNDTổng cộng VND
Nguyên giáTai ngày 1 tháng 1 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2024381.121.111.6849.977.018.000391.098.129.684
Giá trị khẩu hao lũy kếTai ngày 1 tháng 1 năm 2024Khẩu hao trong năm53.335.343.2219.724.161.2205.499.020.6671.492.665.77858.834.363.88811.216.826.998
Tại ngày 31 tháng 12 năm 202463.059.504.4416.991.686.44570.051.190.886
Giá trị còn lạiTại ngày 1 tháng 1 năm 2024327.785.768.4634.477.997.333332.263.765.796
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024318.061.607.2432.985.331.555321.046.938.798

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, quyền sử dụng đất với giá trị còn lại là 221 tỷ đồng đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn từ các ngân hàng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 172 tỷ đồng) (Thuyết minh 19).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, nguyên giá TSCB vô hình của Tập đoàn đã kháu hao hết nhưng còn sử dụng là 206.842.000 Đồng.


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIMMẫu số B 09 – DN/HN

12 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BÀN ĐỔ DANG

20242023
VNDVND
Dự án xây dựng nhà máy thép282.809.732.248311.795.472.257
Khác2.966.363.636200.687.600
285.776.095.884311.996.159.857

Biến động chi phí xây dựng cơ bản đồ dang trong năm tài chính như sau:


20242023
Số dư đầu năm311.996.159.857219.720.614.905
Mua sắm, xây dựng cơ bản239.401.927.161226.850.012.030
Chuyển sang TSCD hữu hình(Thuyết minh 11(a))(20.287.405.354)(73.812.377.078)
Chuyển sang TSCD vô hình-(60.762.090.000)
Chuyển sang chi phí trả trướcài han (Thuyết minh 10(b))(245.334.585.780)-
Số dư cuối năm285.776.095.884311.996.159.857


(a) Thuế và các khoản phải thu Thuế GTGT được khẩu trừ585.451.185.0752.097.626.817.081-(816.816.408.954)(965.632.000.000)900.629.593.202
Thuế thu nhập cá nhân ("TNCN")72.354.943--(72.354.943)--
585.523.540.0182.097.626.817.081-(816.888.763.897)(965.632.000.000)900.629.593.202
Tại ngày 1.1.2024 VNDSố phải nộp trong năm VNDSố đã thực nộp trong năm VNDSố đã cấn trừ trong năm VNDHoàn thuế trong năm VNDTại ngày 31.12.2024 VND
(b) Thuế và các khoản phải nộp Thuế GTGT hàng bán trong nước5.283.034.432816.816.408.954-(816.816.408.954)--
Thuế GTGT hàng nhập khẩu Thuế xuất, nhập khẩu148.584.1091.092.665.400.323(1.027.206.541.648)--70.741.893.107
Thuế TNDN53.374.624.4912.575.594.987(2.374.625.652)--349.553.444
Thuế TNCN766.316.569106.693.705.219(53.385.999.912)--106.682.329.798
Khác-9.781.598.992(7.933.907.273)(72.354.943)-2.541.653.345
59.572.559.6012.029.998.850.474(1.092.313.514.974)(816.888.763.897)-53.701.510


20242023
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh217.107.288.101217.107.288.101351.355.380.229351.355.380.229
Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất Jfe Shoji Corporation107.787.644.932107.787.644.93275.434.188.26975.434.188.269
Công ty TNHH Thép Kim Quốc Wĩn Faith Trading Limited96.286.511.30096.286.511.300--
Khác434.758.047.958434.758.047.958309.737.250.827309.737.250.827
855.939.492.291855.939.492.291501.945.188.006501.945.188.006
392.947.250.745392.947.250.745
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023, Tập đoàn không có khoản phải trả người bán ngắn hạn nào quá hạn hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thanh toán.
NGƯỜI MUA TRÀ TIÊN TRƯỚC NGÂN HẢN
2024 VND2023 VND
Century Metals-17.457.038.053
SK International-21.730.131.100
Khác78.931.822.145107.803.917.136
78.931.822.145146.991.086.289
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, không có khách hàng bên thứ ba nào có số dư chiếm hơn 10% tổng số dư các khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn.


CÔNG TY CỔ PHẦN THẾP NAM KIM

16 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, phải trả người lao động thế hiện chủ yếu là lương và tiền thưởng cho nhân viên.

17 CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HẢN


2024 VND2023 VND
Chỉ phí vận chuyển12.458.733.4916.971.891.735
Chỉ phí điện sản xuất12.401.856.21011.777.701.730
Khác7.673.805.5784.568.004.609
32.534.395.27923.317.598.074
8 PHÀI TRẢ NGÂN HẢN KHÁC
2024 VND2023 VND
Thù lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát9.825.220.23412.292.082.582
Kinh phí công đoàn545.376.760776.040.691
Khác544.240.157613.659.620
10.914.837.15113.681.782.893


CÔNG TY CỔ PHẦN THỆP N.,
19VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HẢN
Tại ngày 1.1.2024 VNDTăng VNDGiảm VNDĐánh giá chênh lệch tỷ giá VNDTại ngày 31.12.2024 VND
Vay ngân hàng () Thuế tài chính4.764.582.394.622 3.072.616.01720.726.005.630.841 -(19.215.841.932.506) (3.072.616.017)36.910.029.943 -6.311.656.122.900 -
4.767.655.010.63920.726.005.630.841(19.218.914.548.523)36.910.029.9436.311.656.122.900


Ngân hàngGiá trị VNDTiền tệ gốcĐáo hạnHình thức đảm bảo
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Phú Nhận1.411.921.870.6591.695.053.777.277USDVNDTháng 6 năm 2025Tháng 6 năm 2025Hàng tốn kho luân chuyển, quyền sử dụng đất, TSCD hữu hình, khoản đấu tư vào công ty con, tiền gửi và tài sản của cá nhân
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh 2 Thành phố Hồ Chí Minh920.538.733.731296.386.724.103VNDUSDTháng 6 năm 2025Tháng 6 năm 2025Hợp đồng tiền gửi, hàng tồn kho luân chuyển, quyền sử dụng đất và TSCD hữu hình
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Bắc Bình Dương182.529.668.6371.093.983.985.44914.333.000.000256.871.331.729VNDUSDVNDUSDTháng 6 năm 2025Tháng 6 năm 2025Tháng 6 năm 2025Hợp đồng tiền gửi, bất động sản, và hàng tồn kho luân chuyểnHàng tồn kho luân chuyểnHàng tồn kho luân chuyển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí MinhNgân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam208.269.425.305231.767.606.0106.311.656.122.900VNDVNDTháng 4 năm 2025Tháng 2 năm 2025Tín chấpHàng tồn kho luân chuyển
Lai suất cho các khoản vay ngân hàng ngắn hạn bằng Việt Nam Đồng và Đô la Mỹ lần lượt là từ 3,5%/năm đến 5,4%/năm và từ 3,4%/năm đến 5,4%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 3%/năm đến 5,8%/năm và từ 3,8%/năm đến 4,8%/năm).

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

20 QUỶ KHẦN THƯỜNG, PHÚC LỘI

Biến động quỹ khen thưởng, phức lợi trong năm tài chính như sau:


2024 VND2023 VND
Số dư đâu năm112.135.755.072114.147.355.072
Tăng trong năm (Thuyết minh 22)3.522.256.955-
Chỉ trong năm(3.591.750.000)(2.011.600.000)
Số dư cuối năm112.066.262.027112.135.755.072
21 VỔN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỰU
(a) Số lượng cổ phiếu phổ thông
2024 Cổ phiếu phổ thông2023 Cổ phiếu phổ thông
Số lượng cổ phiếu đăng ký, đã phát hành và đang lưu hành315.931.978263.277.806
(b) Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
2024 Cổ phiếu phổ thông%2023 Cổ phiếu phổ thông
Ông Hồ Minh Quang44.869.31514,2037.391.097
Unicoh Specialty Chemical Co., Ltd15.897.6005,0313.248.000
Nhóm Quỹ Kim Vietnam Fund Management (i)--13.700.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại SMC (ii)--13.104.000
Các cổ đông khác255.165.06380,77185.834.709
Số lượng cổ phiếu đã phát hành315.931.978100263.277.806

() Trong năm tài chính, Nhóm Quỹ Kim Vietnam Fund Management đã đăng ký bán ra toàn bộ số cổ phiếu đang nắm giữ tại Công ty Cổ phần Thép Nam Kim. Tại ngày của báo cáo tài chính hợp nhất này, các giao dịch trên đã hoàn tất.

() Vào ngày 29 tháng 1 năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại SMC đã đăng ký bán ra toàn bộ số cổ phiếu đang nắm giữ tại Công ty Cổ phần Thép Nam Kim. Tại ngày của báo cáo tài chính hợp nhất này, giao dịch trên đã hoàn tất.

(c) Tình hình biến động của vốn cô phần


Cổ phiếu phổ thông
Số cổ phiếuVND
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 và ngày 31 tháng 12 năm 2023283.277.8062.632.778.060.000
Cổ phiếu mới phát hành (Thuyết minh 22)52.654.172526.541.720.000
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024315.931.9783.159.319.780.000

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 Đồng trên một cổ phiếu. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi.


Vốn góp của chủ sở hữu VNDThắng dữ vốn cổ phần VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VNDLNST chưa phân phối VNDTổng cộng VND
Tại ngày 1 tháng 1 năm 20232.632.778.060.000785.907.272.279185.830.957.87487.091.899.0211.628.041.945.8975.319.650.135.071
Lợi nhuận thuần trong năm117.408.565.158117.408.565.158
Thủ lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát(13.984.743.582)(13.984.743.582)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20232.632.778.060.000785.907.272.279185.830.957.87487.091.899.0211.731.465.767.4735.423.073.956.647
Lợi nhuận thuần trong năm453.008.144.440453.008.144.440
Vốn từng trong năm (*)526.541.720.000(526.541.720.000)
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 19) ()(3.522.256.955)(3.522.256.955)
Trích quỹ đấu tự phát triển ()5.870.428.258(5.870.428.258)
Trích quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu ()2.348.171.303(2.348.171.303)
Thủ lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát ()(1.174.085.652)(1.174.085.652)
Khác20.815.99320.815.993
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20243.159.319.780.000259.365.552.279191.701.386.13289.440.070.3242.171.579.785.7385.871.406.574.473
() Theo Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 001/2024/NQ-ĐHCDC ngày 26 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông của Công ty đã thông qua việc phân phối LNST của năm 2023 như sau:
Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ đầu tư phát triển, và Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu từ nguồn LNST của năm 2023 với số tiền lần lượt là 3%, 5% và 2% của LNST hợp nhất, vàTrích thư lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát từ nguồn LNST của năm 2023 với số tiền là 1% của LNST hợp nhất.

TÌNH HÌNH TẶNG GIẢM VỐN CHÚ SỐ HỮU (tiếp theo)

(*) Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 001/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông của Công ty cũng đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ như sau:

  • Công ty sẽ phát hành thêm cỗ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ phát hành dự kiến là 20% trên số lượng cổ phiếu đang lưu hành, tương đương 526.555.610.000 Đồng từ nguồn Thăng dư vốn cổ phần. Theo Nghị quyết số 19/2024/NQ-HDQT ngày 25 tháng 12 năm 2024, Hội đồng Quản trị của Công ty đã thông qua kết quả phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn của chủ sở hữu với tỗng số cổ phiếu đã phân phối cho cổ động theo tỷ lệ 100:20 là 52.654.172 cổ phiếu; và
  • Công ty sẽ phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ động hiện hữu để tăng vốn điều lệ với tỷ lệ chào bán là 50% trên số lượng cổ phiếu đang lưu hành với giá phát hành là 12.000 Đồng trên một cổ phiếu, tương đương 1.579.666.836.000 Đồng. Tại ngày 5 tháng 12 năm 2024, Công ty đã thông báo ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán thêm cho cổ động hiện hữu là ngày 20 tháng 12 năm 2024 và thời han đăng ký đặt mua và nộp tiền mua cổ phiếu là từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 đến ngày 24 tháng 1 năm 2025 (Thuyết minh 37).

23 LẠI TRÊN CỔ PHIÊU

(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng hiệu của số lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng và số trích quý khen thưởng, phúc lợi chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm tài chính. Đồng thời, bình quân số lượng cổ phiếu đang lưu hành trong năm 2023 cũng đã được điều chỉnh theo số lượng cổ phiếu mới phát hành từ nguồn Thăng dư vốn cổ phân theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên số 001/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024. Chi tiết lại cơ bản trên cổ phiếu được trình bày như sau:


20242023(Trình bày lại)
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng(VND)453.008.144.440117.408.565.158
Điều chỉnh giảm số trích quỹ khen thưởng,úc lợi và thù lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát (VND) ()-(4.696.342.607)
453.008.144.440112.712.222.551
Bình quân số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu)315.931.978315.931.978
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND)1.434357

(⁴) Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn chưa có kế hoạch trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

23 LẠI TRÊN CỔ PHIÊU (tiếp theo)

(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu (tiếp theo)

Trong năm tài chính, Tập đoàn đã xác định lại số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và thù lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát cho năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 001/2024/NQ-ĐHĐCB ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Công ty. Theo đó, lỗi cơ bản trên cổ phiếu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được trình bày như sau:


Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Số liệu báo cáo trước đâyĐiều chínhSố liệu trình bày lại
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông (VND)117.408.565.158-117.408.565.158
Điều chỉnh giảm số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và thủ lao Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát (VND)-(4.696.342.607)(4.696.342.607)
117.408.565.158(4.696.342.607)112.712.222.551
Bình quân gia quyền số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu)263.277.80652.654.172315.931.978
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND)446(89)357

(b) Lãi suy giảm trên có phiếu

Tập đoàn không có cổ phiếu phổ thông tiêm tàng có tác động suy giảm trong năm tài chính và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này. Do đó, lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.

24 CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT

(a) Ngoại tệ

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản mục tiễn và tương đương tiền đã bao gồm số ngoại tệ 11.654.733,35 Đô la Mỹ (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 27.026.949 Đô la Mỹ).

(b) Cam kết thuê hoạt động

Tổng số tiền thuê tối thiểu phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang được trình bày tại Thuyết minh 36(a).

(c) Cam kết khác

Tập đoàn có những cam kết khác liên quan đến hoạt động đầu tư của Tập đoàn được trình bày tại Thuyết minh 36(b).

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

25 DOANH THU THUẬN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ

2024 VND2023 VND
Doanh thu
Doanh thu bán hàng20.707.151.218.23818.617.853.620.547
Doanh thu cung cấp dịch vụ365.973.6583.358.947.160
20.707.517.191.89618.621.212.567.707
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu thương mại(90.695.297.648)(19.463.621.089)
Giảm giá hàng bán(3.199.209.989)(12.418.203)
Hàng bán bị trả lại(4.600.494.182)(5.762.275.328)
(98.495.001.819)(25.238.314.620)
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần về bán hàng20.608.656.216.41918.592.615.305.927
Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ365.973.6583.358.947.160
20.609.022.190.07718.595.974.253.087
26GIÁ VON HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
2024 VND2023 VND
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp18.777.248.235.14717.690.230.567.632
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho-(206.519.330.592)
18.777.248.235.14717.483.711.237.040
27DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH
2024 VND2023 VND
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện311.772.918.668210.070.628.355
Lãi tiền gửi, trái phiếu và cho vay28.351.807.99918.761.438.448
Lãi thuần do đánh giá lại các khoản có gốc ngoại tế cuối năm-408.428.885
Khác491.902.8881.138.046.454
340.616.629.555230.378.542.142


CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIMMẫu số B 09 – DN/HN


28CHI PHÍ TÀI CHÍNH
2024 VND2023 VND
Lỗ chệch lệch tỷ giá đã thực hiện234.145.826.487133.475.062.463
Chỉ phí lãi vay207.841.259.563292.679.834.464
Lỗ thuần do đánh giá lại các khoản có góc ngoại tệ cuối năm35.110.279.363-
Khác119.05282.678
477.097.484.465426.154.979.605
29CHI PHÍ BẢN HÀNG
2024 VND2023 VND
Chỉ phí vận chuyển955.876.033.957547.586.817.504
Chỉ phí nhân viên28.812.960.42325.555.915.894
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài26.237.429.24228.929.461.897
Khác6.672.174.0307.045.699.264
1.017.598.597.652609.117.894.559
30CHI PHÍ QUẢN LỢ DOANH NGHIỆP
2024 VND2023 VND
Chỉ phí nhân viên59.739.643.81350.728.842.441
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài39.724.092.80761.559.661.258
Chỉ phí khẩu hao5.715.347.9025.292.329.077
Dự phòng nợ phải thu khỏ đòi3.098.649.9491.893.166.408
Chỉ phí kiểm toán670.000.000637.000.000
Khác11.293.782.61510.185.254.413
120.241.517.086130.296.253.597


CÔNG TY CỐ PHẦN THÉP NAM KIM

31 THUÊ THU NHẤP DOANH NGHIỆP ("TNDN")

Số thuế TNDN trên lợi nhuận kế toán trước thuế của Tập đoàn khác với số thuế khi được tính theo thuế suất phổ thông áp dụng 20% như sau:


2024 VND2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế558.169.985.495177.310.914.179
Thuế tính ở thuế suất 20% Điều chỉnh:111.633.997.09935.462.182.836
Chi phí không được khẩu trừ449.931.882477.071.362
Điều chỉnh thuế của năm trước-7.381.260.670
Điều chỉnh thuế của chí phí lãi vay không được trừ năm trước được chuyên sang năm này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết (i)(7.146.989.317)1.805.088.397
Lỗ trước thuế không ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (ii)231.374.05414.776.745.756
Lỗ trước thuế từ năm trước chuyển sang đã được sử dụng (ii)(6.472.663)-
Chi phí thuế TNDN (iii)105.161.841.05559.902.349.021
Chi phí/(thu nhập) thuế TNDN ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Thuế TNDN - hiện hành106.682.329.79860.755.885.161
Thuế TNDN - hoãn lại(1.520.488.743)(853.536.140)
Chi phí thuế TNDN105.161.841.05559.902.349.021

(i) Theo các quy định thuế hiện hành, chi phí lãi vay vượt quá 30% của EBITDA của năm báo cáo có thể được chuyển sang để bù trừ với thu nhập chịu thuế trong các năm tính thuế tiếp theo được tính liên tục không quá 5 năm khi xác định tổng chi phí lãi vay được khấu trừ nếu Tập đoàn có giao dịch với bên liên kết. Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tập đoàn đã đưa vào chi phí được trừ lần lượt là 50.893.674.308 Đồng và 5.968.405.113 Đồng từ tổng 56.862.079.421 Đồng chi phí lãi vay vượt mức của các năm trước.

31 THUÊ THU NHẤP DOANH NGHIỆP ("TNDN") (tiếp theo)

(ii) Các khoản lỗ tính thuế có thể được chuyển sang để bù trừ với thu nhập chịu thuế trong tương lai trong vòng 5 năm liên tiếp kể từ năm ngay sau năm phát sinh lỗ. Số lỗ thực tế được chuyển qua các năm sau cho mục đích thuế sẽ phụ thuộc vào việc kiểm tra và chấp thuận của cơ quan thuế và có thể chênh lệch so với số liệu được trình bày trong báo cáo tài chính. Các khoản lỗ nước tính có thể bù trừ vào thu nhập chịu thuế trong tương lai của Tập đoàn như sau:


Năm phát sinh lỗTình trạng kiểm tra của các cơ quan thuếSố lỗ phát sinh VNDSố lỗ tính thuế đã được sử dụng VNDSố lỗ còn được chuyển sang các kỹ tính thuế sau VND
2020Chưa kiểm tra thuế53.391.571(32.363.315)21.028.256
2021Chưa kiểm tra thuế348.378.321-348.378.321
2022Chưa kiểm tra thuế174.911.804.801-174.911.804.801
2023Chưa kiểm tra thuế73.883.728.783-73.883.728.783
2024Chưa kiểm tra thuế1.156.870.270-1.156.870.270

Tập đoàn không ghi nhận tài sản thuế TNDN hoàn lại đối với các khoản lỗ tính thuế trên vì khả năng Tập đoàn có thu nhập chịu thuế trong tương lai để bù trừ với những khoản lỗ tính thuế này được đánh giá là không chắc chắn.

(iii) Chi phí thuế TNDN hiện hành cho năm tài chính được ước tính dựa vào thu nhập chịu thuế và có thể có những điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiểm tra của cơ quan thuế.

32 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố thể hiện các chi phí phát sinh trong năm tài chính từ hoạt động kinh doanh của Tập đoàn không bao gồm giá mua hàng hóa phát sinh trong hoạt động thương mại. Chi tiết được trình bày như sau:


20242023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu17.250.900.298.98117.222.374.567.613
Chi phí vận chuyển955.876.033.957547.586.817.504
Chi phí dịch vụ mua ngoài604.655.637.090555.191.238.858
Chi phí khẩu hao370.170.393.724375.827.491.258
Chi phí nhân viên317.447.569.937260.744.725.494
Khác38.008.366.01534.490.085.725
19.537.058.299.70418.996.214.926.452

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

33 BÁO CÁO BỘ PHẬN

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh:

Hoat động sản xuất và kinh doanh các loại tôn thép, tôn mạ kẽm, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm, ống thép và các sản phẩm thép hoặc thép cuộn là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Tập đoàn, trong khi các khoản doanh thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Tập đoàn, do vậy Ban Tổng Giám đốc của Công ty cho rằng Tập đoàn hoạt động trong một bộ phận kinh doanh duy nhất.

Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý:

Khi trình bày thông tin bộ phận theo khu vực địa lý, doanh thu theo bộ phận được trình bày dựa vào vị trí địa lý của khách hàng tại Việt Nam ("Trong nước") hay ở các nước khác Việt Nam ("Xuất khẩu"). Tài sản bộ phận và chi tiêu vốn không được trình bày do vị trí của tài sản và cơ sở sản xuất chủ yếu là ở Việt Nam. Tập đoàn không theo dõi tài sản bộ phận và chi tiêu vốn theo vị trí địa lý của khách hàng.

Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý của Tập đoàn như sau:


2024 VND2023 VND
Xuất khẩu13.408.221.304.30811.036.492.072.088
Trong nước7.200.800.885.7697.559.482.180.999
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ20.609.022.190.07718.595.974.253.087

34 THUYẾT MINH CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ ("BCLCTT") HỢP NHẤT

Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến BCLCTT hợp nhất


20242023
VNDVND
Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang sang chi phí trả trước dài hạn245.334.585.780-
Chuyển từ trả trước cho người bán sang chi phí xây dựng cơ bản dở dang136.986.351.206-
Lãi tiền gửi có kỹ hạn nhập gốc7.104.853.2397.843.782.207

Mẫu số B 09 - DN/HN

35 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Chỉ tiết các công ty con được trình bày tại Thuyết minh 1.

Chỉ tiết các bên liên quan chính và mối quan hệ như sau:


TênMối quan hệ
Ông Hồ Minh QuangChủ tịch Hội đồng Quản trị
Bà Nguyễn Thị Ngọc LiênPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Vinh AnPhó Tổng Giám đốc

(a) Giao dịch với các bên liên quan

Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan phát sinh trong năm tài chính gồm:


20242023
Tạm ứng
Ông Hồ Minh Quang - Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Tăng tạm ứng-10.000.000.000
Hoàn ứng(5.000.000.000)(20.000.000.000)
Bà Nguyễn Thị Ngọc Liên - Phó Tổng Giám Đốc
Tăng tạm ứng1.023.900.000632.812.621
Hoàn ứng(1.054.900.000)(830.324.621)
Ông Nguyễn Vinh An - Phó Tổng Giám đốc
Tăng tạm ứng-20.000.000
Hoàn ứng-(20.000.000)

Các khoản chỉ cho các nhân sự quản lý chủ chốt

Ông Hồ Minh QuangChủ tịch Hội đồng Quản trị2,899,330,0202,395,416,385
Ông Vô Hoàng VũThành viên Hội đồng Quản trị2,498,968,4542,061,211,000
Ông Nguyễn Vinh AnThành viên Hội đồng Quản trị kiểm Phó Tổng Giám Đốc1,348,145,8271,090,845,000
Ông Vũ ThôiThành viên Hội đồng Quản trị100,000,000100,000,000
Bà Nguyễn Ngọc Ý Nhingày 25 tháng 4 năm 2024) Trường Ban Kiểm soát (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)100,000,000100,000,000
Bà Vũ Thị VuiTrường Ban Giảm soát (dẫn ngày 25 tháng 4 năm 2024)503,513,879378,717,294
Bà Nguyễn Thị Bích NhiThành viên Ban Giảm soát147,487,722298,803,293
Ông Lê Nhật TấnThành viên Ban Giảm soát (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)340,074,574295,868,230
Ông Đảng Văn HòaThành viên Ban Giảm soát (từ ngày 26 tháng 4 năm 2024)187,780,9846,492,562,764
Các thành viên khácThành viên Ban Tổng Giám Đốc8,276,897,450-

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

CONG TY CO PHAN THEP NAM KIMMẫu số B 09 – DN/HN
35THUYẾT MINH VỀ CÁC BỂN LIỆN QUAN (tiếp theo)
(b)Số dư cuối năm tài chính với các bên liên quan
20242023
VNDVND
Phài thu ngắn hạn khác (Thuyết minh 7)
Ông Hồ Minh Quang - Tạm ứng-5.000.000.000
Bà Nguyễn Thị Ngọc Liên - Tạm ứng-31.000.000
-5.031.000.000

36 CÁC CAM KẾT

(a) Thuê hoạt động

Tập đoàn phải trả mức tối thiểu cho các hợp đồng thuê văn phòng không hủy ngang trong tương lai như sau:


20242023
Trong vòng 1 năm4.240.747.140236.372.640
Trên 1 năm đến 5 năm14.101.702.858-
Tổng cộng các khoản thanh toán tối thiểu18.342.449.998236.372.640

(b) Cam kết vốn

Các cam kết về chi tiêu tạo lập TSCD đã ký hợp đồng tại ngày lập bằng cân đối kế toán hợp nhất nhưng chưa được hạch toán vào báo cáo tài chính hợp nhất như sau:


20242023
Chi phí xây dựng cơ bản TSCĐ dở dang2.839.133.937.81453.191.241.058

37 SỰ KIỆN SAU NGÀY KÊT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

Vào ngày ngày 26 tháng 2 năm 2025, Tập đoàn đã hoàn tất phát hành thêm 131.638.903 cổ phiếu, tương ứng 100% tổng số cổ phiếu đăng ký chào bán. Vào ngày 27 tháng 2 năm 2025, Hội đồng Quản trị của Công ty đã ban hành Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐQT về việc thông qua kết quả chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu là 131.638.903 cổ phiếu đã chào bán thành công tại giá chào bán là 12.000 Đồng trên một cổ phiếu, tương đương 1.579.666.836.000 Đồng. Tổng số lượng cổ phiếu sau đợt chào bán là 447.570.881. Sau đợt phát hành cổ phiếu trên, Unicoh Specialty Chemical Co., Ltd không còn là cổ đồng lớn của Công ty Cổ phần Thép Nam Kim do tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của Công ty giảm còn dưới 5%.

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được Ban Tổng Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 24 tháng 3 năm 2025.



Nguyễn Ngọc Bảo Châu

Người lập



Vũ Thị Huyền

Kế toán trưởng



Võ Hoàng Vũ

Tổng Giám đốc

)



Bình Dương, Ngày 10 tháng 04 năm 2025

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

TỔNG GIÁM ĐỐC



VỐ HOÀNG VỤ



CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM

Lô A1, Đường Đ2, KCN Đồng An 2, P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, T. Bình Dương



www.tonnamkim.com




info@namkimgroup.vn

0274 3748 848 | Fax: 0274 3748 868



Quét mã QR

Để biết thêm thông tin