Báo cáo thường niên 2024/NLG
ticker: NLG document_type: bctn year: 2024 page_count: 150 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2024
KIÊN ĐỊNH TÂM NHÌN 2030
Signature Not Verified
Ky bor CÔNG TY CÓ PHẠC DẤU TU NAM LỒNG
Ky ngay 2/4/2025 16:34:07
”
Chung tay kiến tạo môi trường sống, sản phẩm giá trị vì cộng đồng.
NỘI DUNG CHÍNH
Hình thức tế Khu đô thị tích hợp
Mizuki Park (Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh)
- GIÓI THIỆU
TẬP ĐOÀN NAM LONG
Thông tin tổng quan
Thông điệp của Chủ tịch và Tổng Giám đốc Tập đoàn
Sứ mệnh, Tâm nhìn và
Giá trị cốt lõi
Định hướng phát triển
2021-2030
Lịch sử phát triển
Lĩnh vực kinh doanh cốt lõi
BÁO CÁO
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng quan
Sự kiện nổi bật
Kết quả kinh doanh
Giải thưởng
Ⅲ.
BÁO CÁO
QUẦN TRỊ
Sơ đồ tổ chức
Báo cáo quản trị
Quản trị rủi ro
Cơ cấu cổ đông
IV.
BÁO CÁO
PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Khung Phát triển bền vững 85
của Tập đoàn Nam Long
Bảo vệ môi trường 92
Gắn kết nguồn nhân lực và
gắn kết cộng đồng 94
V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thông tin chung
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
GIÓI THIỆU TẬP ĐOÀN NAM LONG
KIÊN ĐỊNH TÂM NHÌN 2030
TỔNG QUAN TẬP ĐOÀN NAM LONG
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ NAM LONG
Tên tiếng Anh: Nam Long Investment Corporation
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số: 0301438936
Vốn điều lệ: 3.850.753.040.000 VND
Mã cổ phiếu: NLG
Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Khắc Viện, P. Tân Phú, Q.7, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (+84-28) - 54 16 17 18
Fax: (+84-28) - 54 17 18 19
Website: http://www.namlongvn.com/
KẾT QUẢ KINH DOANH 2024
Doanh thu thuần | +126%
Doanh thu bàn giao | +12%
7.196 tỵ VND
Doanh sổ bán hàng | +34%
7.870 tỵ VND
5.155 tỵ VND
EPS | +10%
Lợi nhuận thuộc cổ đông công ty mẹ (PATMI) | +7%
518 tỵ VND
Tiền và tương đương tiền | +114%
1.285 đồng/cổ phiếu
5.443 tỵ VND
Nợ/Vốn chủ sở hữu
48%
Duy trì cấu trúc vốn an toàn
^ % tăng trưởng so với năm 2023
FiinRatings
Công bố Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm Nhà phát hành lần đầu năm 2024:
Đã bàn giao
Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long A-
>25.000
Sản phẩm
Triển vọng ĐỔN ĐỊNH
Top 2
Công ty Bất động sản uy tín trong 03 năm liên tục
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN
LUCAS IGNATIUS LOH JEN YUH
Tổng Giám đốc Tập đoàn
Kính thừa Quý cổ đông, Quý đối tác cùng toàn thể nhận viên Tập đoàn Nam Long (NLG)!
Thay mặt tập đoàn Nam Long, chúng tôi xin trình bày cùng Quý vị những thành tựu của năm 2024 và định hướng Nam Long 2025.
2024 - LỢI THẾ CỦA NIỆM TIN
Năm 2024 là một năm của sự kiên định, linh hoạt và tiến bộ. Mặc dù phải đối mặt với bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động và các điều chỉnh chính sách trong nước, nên kinh tế Việt Nam vẫn có những dấu hiệu tích cực, với sự gia tăng đầu tư công và phát triển cơ sở hạ tầng tạo mở ra nhiều cơ hội mới cho sự tăng trưởng. Trước những thay đổi này, Tập đoàn Nam Long tiếp tục xây dựng trên nền tàng niềm tin – niềm tin từ khách hàng, đối tác, cổ đông và nhân viên. Với uy tín thương hiệu vững mạnh cùng chuyên môn sâu rộng trong ngành, chúng tôi đã thành công vượt qua các thử thách và tập dụng khai thác mọi cơ hội mới. Các thành tụy trọng yếu đạt được trong năm 2024 phần nào phần ánh sức mạnh của tâm nhìn và khả năng thực hiện của chúng tôi:
Trong năm 2024, Tập đoàn Nam Long ghi nhận kết quả tài chính kỷ lục, cũng cổ vị thế của mình là một trong những nhà phát triển Bất động sản hàng đầu tại Việt Nam:
1. Kết quả Tài chính ăn tương
Doanh thu đạt 7.196 tỷ VND, tăng 126% so với năm 2023;
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ đặt 518 tỷ VND, khẳng định nền tăng tài chính vững mạnh của Nam Long.
Trao 3.000 sổ hồng tại các dự án đã hoàn thành, đảm bảo việc khách hàng nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu kịp thời;
2. Đấy mạnh việc Phát triển Nhà ở & Đô thị
Bàn giao thành công hơn 2.000 căn hộ tại các dự án Akari City, Mizuki Park và Nam Long II Central Lake;
Cam kết của chúng tôi trong việc cung cấp các sản phẩm nhà ở chất lượng cao và các dự án khu đô thị tích hợp vấn được tiếp tục duy trì mạnh mẽ:
- Tiếp tục triển khai các khu đô thị quy mô lớn, bao gồm Waterpoint giai đoạn 1 (165 ha), Izumi City (170 ha) và Nam Long II Central Lake (43 ha).
3. Mở rộng mảng kinh doanh Bất động sản Thương mại & Hệ sinh thái Đô thị
Một khu đô thị được quy hoạch tốt không chỉ cung cấp chốn an cư mà còn cần kiến tạo nên một cộng đồng sôi động, bền vững và tự phát triển trong tương lai. Năm 2024, Nam Long đã tích cực mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác trong lĩnh vực bất động sản thương mại và dịch vụ đô thị:
• Hợp tác với Tập đoàn Khai Sáng (giáo dục), SanHà và Kingfoodmart (bán lẻ), Bệnh viện Saigon MTV (y tế), và các đối tác hàng đầu trong ngành F&B như Trung Nguyên Coffee để nâng cao các dịch vụ thương mại và phong cách sống tại Waterpoint và Mizuki Park;
Cũng cố cơ sở hạ tầng và tiện ích đồ thị để tạo ra các khu đô thị năng động, tích hợp tốt, thúc đẩy lối sống bền vững.
- Niềm tin từ Nhà đâu tư & Huy động Vốn Chiến lược
Việc thực hiện thành công các chiến lược hợp tác vốn và chiến lược M&A là minh chứng cho khả năng thu hút các nhà đầu tư chiến lược dài hạn của Nam Long:
Hoàn thành giao dịch M&A quan trọng đối với một phần dự án Nam Long Đại Phước cùng đối tác Nhật Bản Nishi-Nippon Railroad.
5. Thành tựu & Giải thưởng
Kết quả kinh doanh của Nam Long trong năm 2024 đã được các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế công nhận, khẳng định vị thế dẫn đầu của chúng tôi trong lĩnh vực phát triển bất động sản và phát triển bền vững:
- Đứng thứ hai trong top 10 Chủ đấu tư uy tín nhất Việt Nam (VNR 500).
Top 50 Công ty đại chúng uy tín và hiệu quả (VNR 500)
Top 50 Công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam (Forbes Việt Nam).
Top 50 Doanh nghiệp phát triển bền vững tiêu biểu (Nhịp cầu đầu tư).
Doanh nghiệp Bất động sản tiên phong về Phát triển bền vững (Dot Property).
Top 100 Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam (Brand Finance).
6. Cam kết với Trách nhiệm Xã hội & Phát triển Cộng đồng
Ngoài thành công trong kinh doanh, Nam Long vẫn luôn cam kết tạo ra những tác động xã hội có ý nghĩa và bền vững. Trong năm 2024, chúng tôi tiếp tục dẫn đầu các sáng kiến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) hướng đến giáo dục, nhà ở xã hội và gắn kết cộng đồng:
Học bổng Swing for Dreams, năm nay đã bước vào năm thứ 15, tiếp tục hỗ trợ học sinh, sinh viên Việt Nam đạt được ước mơ học tập;
- Chương trình Nhà ở Xã hội EHomeS cùng cổ sử mệnh của chúng tôi trong việc cung cấp các giải pháp nhà ở chất lượng với giá cả phải chăng;
Tổ chức các sự kiện quy mô lớn như lễ hội pháo hoa đón giao thừa và khánh thành Làng Văn hóa Việt - Nhật, tăng cường giao lưu văn hóa và tinh thần cộng đồng.
2025 - KIÊN ĐỊNH HƯƠNG TỐI TẦM NHÌN 2030
Bước vào năm 2025, triển vọng kinh tế Việt Nam vẫn rất hứa hẹn, với mức tăng trưởng GDP dự kiến vượt 8% và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào bất động sản tiếp tục tăng mạnh. Trong khi đó, các dự án cơ sở hạ tầng lớn - bao gồm đường sắt cao tốc, cao tốc liên vùng và mạng lưới logistics - đang mở ra cơ hội mới cho sự phát triển đô thị.
Hướng đến tâm nhìn 2030, Tập đoàn Nam Long đã chuẩn bị sẵn sàng để nắm bắt đà phát triển này bằng cách tận dụng quỹ đất đã được hoàn thiện pháp lý và mô hình quản trị tập trung vào các dự án. Các ưu tiên chiến lược chính của chúng tôi cho năm 2025 bao gồm:
1. Đầu tư & Phát triển Quỹ đất
Mở rộng mạng lưới nhà đầu tư, tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước.
2. Phát triển Nhà ở & Đô thị
Mua đất mới tại các khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, phù hợp với xu hướng đô thị hóa của Việt Nam.
Thực hiện các chiến lược M&A có mục tiêu để đảm bảo sự mở rộng bền vững và đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Tiếp tục thực hiện các dự án phát triển khu đô thị tích hợp với trọng tâm là xây dựng môi trường sống bên vững, kết nối và tạo dựng cộng đồng năng động.
• Triển khai các dự án thành phần mới tại Waterpoint (Long An), Nam Long Đại Phước (Đồng Nai), Izumi City (Đồng Nai) và Nam Long II Central Lake (Cần Thơ).
Mở rộng ra thị trường miền Bắc, với dự án đầu tiên dự kiến ra mắt tại Hải Phòng.
Giới thiệu dòng sàn phẩm nhà ở cao cấp, phục vụ như cầu ngày càng tăng về không gian sống cao cấp.
Sâu sắc hơn nữa mối quan hệ đối tác với các nhà phát triển Nhật Bản và quốc tế, đảm bảo quy hoạch và thực hiện độ thị đạt tiêu chuẩn quốc tế.
3. Mở rộng Bất động sản Thương mại & Dịch vụ Đô thị
Tăng cường hệ sinh thái độ thị của Nam Long bằng cách hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, bán lẻ và F&B.
- Tham gia vào các giao dịch M&A bất động sản thương mại để tối ưu hóa hạ tầng các khu đô thị.
- Tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới trong lĩnh vực bất động sản thương mại và dịch vụ đô thị.
4. Cũng cố tính linh hoạt của Tổ chức & Văn hóa Doanh nghiệp
• Nâng cao tính linh hoạt và hiệu quả thông qua mô hình quản lý tập trung vào các dự án, đảm bảo quyết định nhanh chóng và cải thiện sự hợp tác giữa các khối chức năng.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp “One Nam Long”, thúc đẩy sự trao đổi cối mở, tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp và hướng đến thành công chung của tập thể Nam Long.
MỘT TƯƠNG LAI ĐƯỢỞC XẤY DỰNG TRÊN SỰ TIN TƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN VỮNG BẾN
Khi tiến về phía trước, phát triển bền vững, đổi mới sáng tạo và quy hoạch đô thị lấy khách hàng làm trung tâm sẽ tiếp tục là cốt lõi trong chiến lược của Nam Long. Cam kết kiến định trong việc tạo dựng môi trường sống chất lượng và mang lại giá trị lâu dài cho cổ đông sẽ tiếp tục làm cho hành trình sắp tới của chúng tôi.
Mặc dù động lực thị trường có thể thay đổi, mục tiêu Nam Long vẫn kiên định, không thay đổi:
Thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.
Tạo ra giá trị lâu dài cho cổ đông, đối tác và nhân viên.
Góp phần vào sự phát triển đô thị và kinh tế của Việt Nam.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cổ đông, đối tác và nhân viên vì sự tin tưởng và hỗ trợ không ngừng. Cùng nhau, chúng ta sẽ kiên định vượt qua thứ thách và đạt được sự tăng trưởng bền vững.
Kính chức Quý vị sức khỏe và thành công!
NGUYỄN XUÂN QUANG
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
LUCAS IGNATIUS LOH JEN YUH
Tổng Giám đốc Tập đoàn
TÂM NHÌN 2030
01 Trở thành công ty bất động sản tích hợp hàng đầu và sáng tạo của Việt Nam và khu vực.
Thương hiệu uy tín với trọng tâm là khách hàng.
Hoạt động kinh doanh bền vững, đạt doanh thu hàng tỷ đô la mỗi năm.
Gia tăng giá trị cho khách hàng, đối tác và cổ đông.
5 Là niềm tự hào của nhân viên, cộng đồng và Việt Nam.
SỬ MỆNH
CHUNG TAY KIỄN TẠO MÔI TRƯỜNG SÔNG,
SẢN PHẦM GIÁ TRỊ VỀ CỘNG ĐỒNG
GIÁ TRÍ CỐT LỒI
INTEGRITY
Trân trọng lời nói của mình. Thực hiện lời hứa của mình, và đúng thời hạn.
Bất kỳ khi nào không thể giữ lời hứa của mình, lập tức thông báo tới các bên liên quan và làm tất cả những điều cần phải làm để dọn dẹp những tác động của việc không giữ lời của mình.
TÍNH CHUYÊN NGHIỆP
Thành thạo, điều luyện trong các hoạt động nghiệp vụ và chuyên môn, thông hiểu và tuần thủ các quy định để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng nội bộ và bên ngoài.
TINH THẦN LÀM CHỦ
Mỗi thành viên luôn làm chủ
trong công việc; suy nghĩ, hành
động để đạt được các mục tiêu
chung của gia đình Nam Long và
chia sẻ kết quả.
Hình thức tế Khu đô thị tích hợp Izumi City (Biên Hoà, Đồng Nai)
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN 2021-2030
2021 - 2024
TÀI CHÍNH ỔN ĐỊNH
Chủ đấu tư Bất động sản nhà ở vừa túi tiền
Chủ đấu tư Khu đô thị tích hợp
Phát triển các dự án vừa túi tiền và tiếp tục hoàn thiện bộ tiêu chí phát triển Khu đô thị tích hợp.
Tiếp tục tạo dựng và giữ vững niềm tin với khách hàng, đối tác và là niềm tự hào của nhân viên.
2025 - 2027
TIẾM NĂNG
TẰNG TRƯỜNG CAO
Chủ đấu tư Khu đô thị tích hợp
Chủ đấu tư Bất động sản nhà ở vừa túi tiền
Phát triển Khu đô thị tích hợp hiện hữu và mở rộng thị trường ra phía Bắc với các dòng sàn phẩm chủ lực của Nam Long: Valora, Flora, EHome và EHomeS.
Tiếp tục mở rộng quỹ đất tại các khu vực tiêm năng và tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới thông qua các hoạt động M&A.
Hoạt động theo mô hình Tập đoàn và tiếp tục triển khai lộ trình chuyển đổi số.
2028 - 2030
THƯƠNG HIỆU ĐÁNG TIN CẤY
Công ty Bất động sản tích hợp
Chủ đẩu tư Khu đô thị tích hợp
Chủ đẩu tư Bất động sản nhà ở vừa túi tiền
Tiếp tục phát triển Khu đô thị tích hợp trên các dự án hiện hữu và dự án mới.
Tiếp tục mở rộng địa bàn phát triển quỹ đất, tạo nên tàng quỹ đất bền vững cho tương lai.
Gia tăng nguồn doanh thu từ mảng
Bất động sản thương mại, tạo nguồn thu ổn.
Đấy mạnh mở rộng hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng, đóng góp đáng kể vào lợi nhuận trong tương lai của Tập đoàn.
ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 2025-2027
PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ HIỆN ĐẠI
Định vị sản phẩm tại các khu đô thị như Waterpoint, Nam Long - Đại Phước, Izumi City, Nam Long - Cần Thơ. Đồng thời, chuẩn bị thâm nhập vào các thị trường tiêm năng mới ở miền Bắc Việt Nam và đầu tư vào các phân khúc sản phẩm cao cấp, phù hợp với mức sống ngày càng tăng.
Tăng cường hệ sinh thái đô thị của Nam Long bằng cách hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, bán lẻ và F&B.
ĐẦU TỪ VÀ MỞ RỘNG QUỲ ĐẤT
Tiếp tục thực hiện chiến lược, tầm nhìn đã đề ra, trong giai đoạn 2025-2027, Tập đoàn Nam Long sẽ tập trung mở rộng hoạt động đầu tư và phát triển quỹ đất để tạo nền tảng phát triển cho giai đoạn tiếp theo:
Đấy mạnh phát triển quỹ đất tại các khu vực trọng điểm và thế mạnh của Nam Long: Thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lần cận miền Nam;
Thực hiện các hoạt động đầu tư (bao gồm M&A) và mở rộng mạng lưới đối tác.
MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN
Tổ chức và hoạt động theo mô hình Tập đoàn Bất động sản tích hợp với các hoạt động trọng điểm do các đơn vị chủ chốt thực hiện, phát huy thế mạnh của từng đơn vị kinh doanh, góp phần đưa Nam Long trở thành đơn vị phát triển bất động sản toàn diện:
Nam Long Investment Corporation: Quản lý đầu tư và đầu tư, huy động vốn, đầu tư vào các ngành công nghiệp mới, tổ chức nguồn nhân lực Tập đoàn;
Nam Long Capital: Đầu tư và quản lý đầu tư;
Nam Long Land: Phát triển Khu đô thị và Nhà ở;
Nam Long Commercial Property: Đầu tư và Phát triển Bất động sản thương mại;
Nam Long ADC: Phát triển nhà ở vừa túi tiền với dòng sàn phẩm EHome và EHomeS;
Nam Khang: Xây dựng và Cung cấp vật liệu xây dựng.
CÔNG TÁC CHUYỀN ĐỔI SỐ
Chuyển đổi số là chiến lược trọng tâm của Nam Long trong quá trình hiện thực hóa tầm nhìn 2030, chuyển đổi số đã và đang nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tập đoàn, với các mục tiêu sau:
Nâng cao trải nghiệm của cụ dân và khách hàng thông qua dịch vụ bán hàng, quản lý trực tuyến;
Chế độ báo cáo định kỳ được kết nối, tích hợp và hiện thị trên nền tảng trực tuyến.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
^Chú thích: Cấp tập đoàn Cấp dự án
LỆNH VỰC KINH DOANH CỐT LỐI
Hình thức tê Khu đô thị tích hợp
Izumi City (Bien Hoà, Đông Nai)
MÔ HÌNH KINH DOANH TÍCH HỢP
Đảm bảo chuỗi phát triển
Bất động sản tích hợp từ
phát triển, xây dựng,
dịch vụ tiến tích Khu đô thị
và Đầu tư Bất động sản
thương mại hiệu quả.
ĐẦU TỬ VÀ
QUẢN LÝ ĐẦU TỬ
NAM LONG CAPITAL
Phát triển quỹ đất;
Kêu gọi đấu tư;
Quản lý danh mục đầu tư.
PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ VÀ NHÀ Ở
NAM LONG LAND
Dịch vụ phát triển đất;
Dịch vụ phát triển Khu đô thị và Nhà ở (Các dòng sản phẩm Valora, Flora và Premium);
Dịch vụ quản lý Khu đô thị và Nhà ở.
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮT ĐỘNG SẢN THƯỜNG MẠI
NAM LONG COMMERCIAL PROPERTY
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở VỤA TÚI TIỀN
NAM LONG ADC
Đầu tư và vận hành Bất động sản thương mại;
Dịch vụ cho tiến ích Khu đô thị và quản lý Bất động sản thương mại.
XẤY DỰNG
NAM KHANG
Chủ đấu tư phát triển các động sản phẩm: EHome và EHomeS.
Nhà thầu thi công xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựng.
TỔNG QUỶ ĐẤT HIỆN TẠI (ĐÃ VÀ ĐANG ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN)
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TRÊN DANH MỤC ĐẦU TƯ DỰ ẤN HIỆN HỮU
TP. Hồ Chí Minh
Sản phẩm
| TP. Hồ Chí Minh | Diện tích | Valora | Flora | EHome/EHomeS |
| Mizuki Park | 26 ha | 84 | 4.047 | - |
| Akari City | 8,5 ha | - | 4.766 | - |
Đông Sài Gòn
Sản phẩm
| Đồng Nai | Diện tích | Valora | Flora | EHome/EHomeS |
| Izumi City | 170 ha | 2.876 | () | - |
| Nam Long Đại Phước | 45 ha | 583 | - | - |
() Sẽ cập nhật khi có phê duyệt 1/500 điều chỉnh.
Tây Sài Gòn
Sản phẩm
| Long An | Diện tích | Valora | Flora | EHome/EHomes |
| Waterpoint Giai doạn 1 | 165 ha | 2.664 | 3.379 | - |
| EHome Southgate () | - | - | - | 1.357 |
| Waterpoint Giai doạn 2 | 190 ha | 972 | 5.276 | - |
() EHome Southgate là dự án thành phần thuộc dự án Waterpoint Giai đoạn 1.
Mekong
Sản phẩm
| Căn Thơ | Điện tích | Valora | Flora | EHome/EHomeS |
| Nam Long II Central Lake | 40 ha | 880 | - | - |
| EHomeS Căn Thơ | 3,8 ha | - | - | 1.590 |
Khu vực phía Bắc
Sản phẩm
| Hài Phòng | Diện tích | Valora - Giai đoạn 1 | Flora | EHome/EHomeS |
| Nam Long Hải Phòng 1 | 21ha | 369 | - | - |
| Nam Long Hải Phòng 2 | 1,5 ha | - | - | 887 |
Điểm nhấn:
Trong năm 2024, đã hoàn thiện các thủ tục cập nhất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ERC) cho nhà Đầu tư để hoàn tất giao dịch chuyển nhượng vốn vào tháng 06.2024 ở dự án Nam Long Đại Phước.
Sắp kỉ niệm 10 năm với 02 nhà đầu tư chiến lược từ Nhật Bản là: HHP và NNR, đã hợp tác trong hơn 10 dự án với Nam Long. Nam Long cùng đồng hành, cùng chia sẻ với các đối tác các khó khăn, cũng như thuận lợi, đảm bảo hợp tác bền vững.
NAM LONG LAND
Điểm nhấn 2024
| Bàn giao | 7.450 tỷ VND | +11% | 1.896 sản phẩm |
| Bán hàng | 4.531 tỷ VND | +31% | 1.277 sản phẩm |
Bàn giao
Bàn giao dự án Akari City - Giai đoạn 2 cho người mua nhà sớm hơn 1 tháng và giá trị bàn giao vượt xa kế hoạch đề ra. Nỗ lực mở khóa pháp lý đóng tiền sử dụng đất và giấy phép bán hàng, kịp thời bàn giao dự án Nam Long II Central Lake góp phần giúp Tập đoàn đạt kế hoạch bàn giao 2024.
Bán hàng
Năm 2024, mở bán thành công 4.531 tỷ VND chủ yếu tại các dự án: Akari City, Mizuki City, Waterpoint Giai đoạn 1, tương ứng tăng trưởng 31% so với cùng kỳ.
Sổ hồng
Ra sổ hồng đúng tiến độ cam kết với khách hàng, với số sổ hồng phát hành trong năm 2024 trên 2.900 số. Trong đó, đã bàn giao 1.800 số hồng cho cứ dân dự án Akari City giai đoạn 1.
Quản lý và vận hành Khu Đô thị
Dịch vụ quản lý Khu Đô thị và Nhà ở đã triển khai các ứng dụng quản lý dân cư nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cư dân Rồng Nam Long. Hiện tại, Nam Long Land đang cung cấp dịch vụ quản lý cho hơn 10 Khu đô thị nhà ở và các dự án nhà ở khác đã bàn giao của Tập đoàn.
Ngày 15/12/2024, khánh thành Làng văn hoá Việt - Nhật, quy mô 7.000 m². Đây là biểu tượng hợp tác bền chặt giữ 2 quốc gia, với sự tham dự của các đại biểu cấp cao từ Việt Nam và Nhật Bản cùng ban lãnh đạo tập đoàn.
Bên cạnh các tiện ích tại các Khu đô thị, Nam Long Land tổ chức dịch vụ xe buýt hai chiều từ Quận 7 và Quận 1, TP.HCM đến các Khu đô thị của Tập đoàn và từ Waterpoint đến AEON Mall Bình Tân; hoạt động tất cả các ngày trong tuần. Trong năm 2024, đã triển khai được hơn 3.800 chuyển xe buýt với hơn 19.000 hành khách.
Bến Lức, Long An
Làng văn hóa Việt - Nhật
Bus Hub
Akari City Bình Tân, TP.HCM
Izumi City
Biên Hòa, Đồng Nai
NAM LONG COMMERCIAL PROPERTY
Điểm nhấn 2024
Trong năm 2024, bên cạnh công tác quản lý, vận hành và đầu tư các tài sản Bất động sản Thương mại của Tập đoàn, Nam Long Commercial Property đã thành công kêu gọi các nhà đầu tư nhằm hoàn thiện các tiện ích Khu đô thị hiện đại bao gồm trường học, phòng khám, siêu thị vào các Khu Đô thị trọng điểm (Waterpoint, Izumi City, Mizuki Park).
Trường học
Hoàn tất dịch vụ phát triển dự án IS1 cho chủ đấu tư Khai Sáng khai giảng Trường Nội trú Song ngữ Quốc tế EMASI Plus năm học mới 2024-2025.
Siêu thị
Hợp tác cùng SanHà Foodstore đưa vào vận hành Cửa hàng thực phẩm SanHà FoodStore Plus là phiên bản nâng cấp từ không gian, dịch vụ đến chất lượng sản phẩm.
Đầu tư Bất động sản Thương mại
Nam Long Commercial Property đầu tư góp vốn và vận hành quản lý TMDV 1-2 tại khu Marina Square với nhiều đổi tác như: KingFoodmart, Trung Nguyên E-Coffee, ...
EMASI Plus
Waterpoint - Bến Lức, Long An
Phòng khám
Hợp tác cùng Công ty TNHH Bệnh viện Sài Gòn MTV đưa vào hoạt động Phòng khám đa khoa Sài Gòn Waterpoint với đầy đủ các chuyên khoa, trang thiết bị y khoa hiện đại cùng đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm.
Phòng khám đa khoa Waterpoint - Bến Lức, Long An
SanHà Foodstore Plus Waterpoint - Bến Lức, Long An
TMDV 1-2 Mizuki Park - Bình Chánh, TP.HCM
NAM LONG ADC
Điểm nhấn 2024
| Bàn giao | 420 tỷ VND | +31% | 351 sản phẩm |
| Bán hàng | 624 tỷ VND | +64% | 500 sản phẩm |
EHome Southgate
Đã bán hết toàn bộ sản phẩm tại dự án trong 2024: 1.357 sản phẩm.
Đã hoàn tất cấp hơn 245 số hồng cho khách hàng giai đoạn 1 và 2 của dự án.
Nam Long Hải Phòng 2
EHomeS Nam Sài Gòn
EHomeS Nam Sài Gòn có tổng cộng 1.678 sản phẩm, đã ký hợp đồng mua bán và cho thuê là 1.436 sản phẩm.
Đang hoàn tất thi công móng để đủ điều kiện chuyển nhượng dự án kịp tiến độ và mở bán vào giữa năm 2025. Hiện tại, Nam Long ADC đang triển khai ký hợp đồng cho thuê đối với 242 căn còn lại của dự án.
EHome Southgate
Bến Lức, Long An
EHomeS Nam Sài Gòn Bình Chánh, TP.HCM
NAM KHANG
Điểm nhấn 2024
GFA xây dựng: khoảng 60.000 m²
EHome/EHomeS
Thế mạnh của Nam Khang là xây dựng dòng sắn phẩm EHome và EHomeS cho Tập đoàn.
Trong 2024, Nam Khang hoàn tất xây dựng Khối A1 và B1 EHome Southgate và Khối H, J và K EHomeS Cần Thơ.
Năm 2024, đánh dấu năm đầu tiên Nam Khang mở rộng thị trường xây dựng ra miền Bắc và hiện tại, Nam Khang đang hoàn tất thi công móng dự án tại An Đồng, Hải Phòng.
Hạ tầng kỹ thuật
Công trình xây dựng
Nam Khang triển khai các gói thầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật (san lấp, làm đường, hàng rào,...) tại các dự án thuộc Tập đoàn Nam Long.
Valora và các tiện ích Khu đô thị
Nam Khang tham gia xây dựng các sản phẩm Valora, các tiện ích Khu đô thị (Club House,...) tại các dự án của Tập đoàn như: Izumi City, Waterpoint Giai đoạn 1, Nam Long II Central Lake, ...
Đường D2
An Đồng, Hải Phòng
Waterpoint - Bến Lức, Long An
Waterpoint - Bến Lức, Long An
Hình thức tế Tòa nhà Capital Tower
(Quận 7, TP. Hồ Chí Minh)
ĐƠN VỊ KINH DOANH CHỦ LỰC VÀ CÔNG TY DỰ ẤN
| TÊN CÔNG TY | NGÀNH NGHĨ KINH DOANH | VỐN ĐIỀU LỆ (tỷ VND) | TỶ LỆ SỐ HỮU TRỰC TIẾP (%) |
| ĐƠN VỊ KINH DOANH CHỦ LỰC | |||
| Công ty TNHH Đầu Tư Nam Long Land | Quản lý dự án, quản lý xây dựng | 668,3 | 100% |
| Công ty TNHH Nam Long Commercial Property | Kinh doanh bất động sản | 498,7 | 100% |
| Công ty TNHH Phát triển Căn hộ Nam Long () | Kinh doanh bất động sản | 450,0 | 100% |
| Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Phát triển Nam Khang | Xây dựng dân dụng, công nghiệp; Kinh doanh bất động sản | 500,0 | 100% |
| CÔNG TY DỰ ẢN | |||
| Công ty TNHH Thành phố Waterfront Đồng Nai | Kinh doanh bất động sản | 2.587,1 | 65,1% |
| Công ty CP Southgate | Kinh doanh bất động sản | 1.950,0 | 60,0% |
| Công ty TNHH Paragon Đại Phước | Kinh doanh bất động sản | 1.977,8 | 50,0% |
| Công ty CP NNH Mizuki | Kinh doanh bất động sản | 1.080,0 | 50,0% |
| Công ty CP NLG - NNR - HR Fuji | Kinh doanh bất động sản | 580,0 | 50,0% |
| Công ty TNHH NN Kikyo Valora | Kinh doanh bất động sản | 583,0 | 50,0% |
| Công ty CP Nam Long VCD | Kinh doanh bất động sản | 2.388,1 | 91,59% |
| Công ty CP Bất Động Sản Nguyên Sơn | Kinh doanh bất động sản | 63,0 | 87,33% |
| Công ty CP Đầu tư Nam Phan | Kinh doanh bất động sản | 251,3 | 100% |
| Công ty TNHH Đầu tư Nam Phát Land | Kinh doanh bất động sản | 300,0 | 90,0% |
| Công ty TNHH Nam Long SPV | Kinh doanh bất động sản | 5,0 | 100% |
() Công ty TNHH Phát triển Căn hộ Nam Long được sở hữu trực tiếp bởi Công ty TNHH Đầu Tư Nam Long Land.
ĐƠN VỊ KINH DOANH CHỦ LỰC VÀ CÔNG TY DỰ ẤN (tiếp theo)
ĐƠN VỊ KINH DOANH CHỦ LỰC
Công ty TNHH Đầu Tư Nam Long Land ("Nam Long Land")
Tên cũ: Công ty TNHH Quản Lý Xây Dựng và Đầu Tư Nam Long
- 668.340.000.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP. HCM
Công ty TNHH Quản Lý Xây Dựng và Đầu Tư Nam Long được thành lập vào tháng 07/2020 với mục tiêu tổ chức bộ máy chuyên nghiệp để thực hiện việc quản lý dự án – quản lý xây dựng cho các dự án của Tập đoàn, tăng sức cạnh tranh của Tập đoàn Nam Long trên thị trường bất động sản Việt Nam. Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Quản lấy Xây Dựng và Đầu Tư Nam Long đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao ở tất cả các dự án trọng điểm của Tập đoàn như Mizuki, Southgate, Akari, Izumi, Paragon, ...
Ngày 20/11/2023 Công ty TNHH Quản Lý Xây Dựng và Đầu Tư Nam Long đã đổi tên thành Công ty TNHH Đầu Tư Nam Long Land với định hướng sẽ là công ty chủ lực của Tập đoàn trong lĩnh vực phát triển đất, dự án nhà ở và khu đô thị. Trong năm 2024, Nam Long Land đã tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ VND thành 668 tỷ VND để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Nam Long Commercial Property ("Nam Long Commercial Property")
- 498.766.102.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP. HCM.
Công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác Bất động sản Nam Long được thành lập năm 2007 với dự án đầu tay là Tòa nhà Capital Tower,
Trong các năm qua, Công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác Bất động sản Nam Long duy trì việc quản lý, khai thác hiệu quả các bất động sản thương mại của Tập đoàn như Captial Tower, Flora Fuji, Flora Anh Đào, Novia, Mizuki, Kikyo Kindergarten, Cara Cafe, ... nhằm hoàn thiện hệ sinh thái cho các khu đô thị của Tập đoàn.
Công ty TNHH Phát triển Căn hộ Nam Long ("Nam Long ADC")
Ngày 19/12/2023 Công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác Bất động sản Nam Long đã đổi tên thành Công ty TNHH Nam Long Commercial Property với định hướng sẽ là công ty chủ lực của Tập đoàn trong lĩnh vực quản lý và phát triển tiến thấp cho khi và phát triển bất động sản thương mại.
- 450.000.000.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Lầu 9, Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP.HCM
Công ty TNHH Phát Triển Căn Hộ Nam Long (gọi tắt là Nam Long ADC) ra đời vào ngày 07/11/2007 với vốn điều lệ 300 tỷ VND, bắt nguồn từ ý tưởng thành lập công ty bất động sản đầu tiên trên thị trường chuyên đầu tư, phát triển trong phân khúc nhà ở vừa túi tiền (affordable housing). Nam Long ADC giúp hiện thực hoá giác mơ an cư cho các gia đình trẻ, gia đình có thu nhập thấp trong bối cảnh quỹ đất khan hiểm và giá nhà tăng ở Việt Nam, thực hiện sử mệnh “Chung tay kiến tạo môi trường sống, sản phẩm vì công đồng”. Nam Long ADC đã triển khai thành công:
1.240 căn hộ Nhà ở xã hội tòa lạc tại Phường Phú Hữu, Quận 9, TP. HCM cùng với đối tác là Công ty CP Đầu tư Nam Phan;
1.678 căn hộ Nhà ở xã hội toạ lạc tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP. HCM cùng với đối tác là Công ty CP Bất động sản Nguyên Sơn;
Hợp tác cùng Công ty CP Southgate phát triển 7 block với tổng cộng 1.357 căn hộ EHome tại Khu Đô Thị Mới Vàm Cỏ Đông, Long An;
• Và các dự án khác.
Ngoài ra, với mục tiêu phát triển dài hạn trong tương lai, Nam Long ADC đang tiếp tục triển khai kế hoạch mở rộng thêm quỹ đất mới tại các tỉnh thành như Hải Phòng, Cần Thơ,...
Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Phát triển Nam Khang ("Nam Khang")
- 500. 000.000.000 VND
Vốn điều lệ
Trụ sở: 147 - 149 Trần Trọng Cung, Quận 7, TP.HCM.
Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Xây dựng Phát triển Nam Khang tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Khang được thành lập từ năm 2004 và được chuyển đổi thành Công ty TNHH Một thành viên từ ngày 22/7/2015.
Công ty Nam Khang tiếp tục duy trì là một thành viên quan trọng trong chuỗi phát triển bất động sản của Tập đoàn Nam Long với việc nâng cao năng lực thi công tại các dự án của Tập đoàn Nam Long, xây dựng kế hoạch phát triển mảng vật liệu xây dựng, kết hợp với đối tác Kajima Road Việt Nam nâng cao năng lực thi công hạ tầng.
Năm 2024:
Tăng vốn điều lệ 3 đơn vị kinh doanh chủ lực là Nam Long Land và Nam Long Commercial Property, Nam Long ADC. Cụ thể:
Nam Long Land:
Vốn điều lệ tăng từ 50 tỷ VND
thành 668 tỷ VND;
Nam Long Commercial Property:
Vốn điều lệ tăng từ 298,7 tỷ VND
thành 498,7 tỷ VND;
Nam Long ADC:
Vốn điều lệ tăng từ 300 tỷ VND
thành 450 tỷ VND.
CÔNG TY DỰ AN
Công ty TNHH Thành Phố Waterfront Đồng Nai
- 2.587.100.000.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Tòa nhà Donacoop, Khu Phước Hải, Thị trấn Long Thành, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Công ty TNHH Thành phố Waterfront Đồng Nai (1 liên doanh giữa Nam Long Group và Hankyu Hanshin Properties Corp), được thành lập vào ngày 22/04/2008, là chủ đầu tư của dự án Izumi City quy mô 1.693.960 m² toạ lạc tại xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Với quy mô gần 170 hecta, tiếp giáp sông Đồng Nai và hai tuyến đường huyết mạch - Hương lộ 2 và Nam Cao, Izumi City khẳng định vị thế tâm điểm phần vinh nơi của ngõ phía Đông Thành phố, là nơi hội tụ của các cửa ngõ giao thương trọng yếu, các trung tâm kinh tế, công nghiệp, giáo dục hàng đầu khu vực.
Izumi City phát triển theo mô hình “Modern township” quốc tế dựa trên bốn nền tàng: hạ tăng kết nối đồng bộ, quy hoạch khu đô thị chuẩn mực, thực hiện các chương trình tạo điểm đến thường xuyên; ứng dụng công nghệ vào quản lý vận hành khu đô thị nhằm đáp ứng được năm nhu cầu trụ cột thiết yếu của cuộc sống: Sống - học tập - làm việc - vui chơi - mua sắm. Với sự chuyên nghiệp trong mô hình phát triển, Izumi City hứa hẹn sẽ đem lại cho cư dân môi trường sống chất lượng cùng những trải nghiệm đa màu sắc mối ngày.
Công ty TNHH Paragon Đại Phước
- 1.977.820.313.953 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: TA1-TH04-2, Dự án Đồng Nai Waterfront, Ấp An Xuân, Xã Long Hưng, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Công ty TNHH MTV Paragon Đại Phước được thành lập vào ngày 20/11/2018 nhằm đầu tư phát triển dự án khu biệt thự toa lạc tại phân khu 8, Cù lao Ông Cồn, xã Đại Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai với quy mô 454.757 m².
Dự án có vị trí chiến lược, nằm cạnh sân golf Đại Phước hay còn gọi là sân golf Taekwang Jeongsan Country Club. Đây là sân golf có cảnh quan vô cùng tươi đẹp, cùng dịch vụ nghỉ dưỡng đằng cấp 5 sao tọa lạc ngay trên đảo Đại Phước rộng lớn.
Công ty Cổ phần NNH Mizuki
- 1.080.000.000.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Lầu 5B, Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP. HCM
Công ty Cổ phần NNH Mizuki được thành lập vào ngày 03/03/2017, để tiếp tục hợp tác phát triển Khu đô thị Muziki Park quy mô 26,2 ha với hai đổi tác Nhật Bản (Nishi-Nippon Railroad Co., LTD và Hankyu Realty Co., LTD).
Khu đô thị Mizuki Park toạ lạc tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP. HCM. Dự án có vị trí liên kề đại lộ Nguyễn Văn Linh lộ giới 120m với 10 làn xe cùng hàng loạt các công trình giao thông trọng điểm trong tương lai như nút giao Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Văn Linh, câu Thú Thiêm 4 nổi Quận 7 - Quận 2, câu Nguyễn Khoái nổi Quận 7 - Quận 4, tuyến metro số 4 từ Quận 12 đến Quận 7, tuyến cao tốc Bến Lức - Long Thành.
Công ty Cổ phần Southgate
- 1.950.000.000.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: 21-23 Đường số 3, Khu dân cư Nam Long, Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, tỉnh Long An, Việt Nam.
Công ty Cổ phần Southgate được thành lập vào ngày 09/07/2018 do sự hợp tác giữa Công ty CP Đầu tư Nam Long, đối tác Nhật Bản (Southgate Urban Development Co., Ltd.), Công ty CP Đầu tư Thái Bình ("TBS") và Công ty TNHH Đầu tư Tân Hiệp.
Công ty Cổ phần Southgate hiện đang triển khai dự án Khu đô thị mới Waterpoint có quy mô 165 ha. Khu đô thị Waterpoint được đánh giá sở hữu vị trí đất địa. Đây chính là tâm điểm của vùng động lực kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với 35 triệu dân và chiếm gần 65% GDP Việt Nam. Dự án Waterpoint sở hữu “toạ độ vàng” tại Bến Lức, Long An, với ba mặt tiếp giáp với dòng sông Vàm Cỏ Đông tươi mát.
Dự án không chỉ thuận lợi cả về đường bộ, đường thủy và đường sắt, là nơi giao thoa, buôn bán của nhiều nền kinh tế với cơ sở hạ tầng hiện đại mà còn kết nối trước tiếp giữa thành phố Hồ Chí Minh và 13 tỉnh khu vực Đông bằng Sông Cửu Long.
Công ty Cổ phần NLG - NNR - HR FUJI
Trụ sở: Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP. HCM.
Công ty Cổ phần NLG - NNR - HR FUJI ("Fuji") là một liên doanh giữa Nam Long và hai đối tác Nhật Bản (Hankyu Hanshin Properties Co., LTD và Nishi-Nippon Railroad Co., LTD), được thành lập vào ngày 25/11/2011. Công ty Fuji đã đầu tư và phát triển thành công dự án chung cư Flora Fuji và dự án biết thự cao cấp Valora Fuji tại Phường Phước Long B, Quận 9, Tp.HCM. Toàn bộ sản phẩm của dự án bao gồm 789 căn hộ và 84 căn biệt thự đã hoàn tất bàn giao cho khách hàng.
Ngoài ra, trong năm 2021, HĐQT Nam Long đã phê duyệt phương án hợp tác kinh doanh với đối tác Nhật (thông qua Công ty Fuji) cho toàn Dự án Akari quy mô 85.374 m2 tọa lạc tại Phường An Lạc, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong năm 2024, Dự án Akari đã đạt được kết quả ấn tượng. Việc bàn giao hơn 1,400 căn hộ, trên 85% sản phẩm thuộc giai đoạn 2 là một thành tựu nổi bật, minh chứng cho cam kết của Tập đoàn Nam Long đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng.
ĐƠN VỊ KINH DOANH CHỦ LỰC VÀ CÔNG TY DỰ ẤN (tiếp theo)
CÔNG TY DỰ AN
Công ty TNHH NN Kikyo Valora
Trụ sở: Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP. HCM
- 583.000.000.000 VND Vốn điều lệ
Công ty TNHH NN Kikyo Valora được thành lập vào ngày 25/08/2016, để tiếp tục hợp tác phát triển dự án với đối tác Nhật Bản (Nishi-Nippon Railroad Co., LTD) tọa lạc tại phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM. Dự án Kikyo Valora, quy mô 47.790 m², với toàn bộ 110/110 căn biệt thự đã được bán hết.
Trong năm 2025, Công ty TNHH NN Kikyo Valora tiếp tục triển khai dự án mới tại Hải Phòng quy mô 21,4 ha.
Công ty Cổ phần Nam Long VCD
- 2.388.191.150.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Khu Thương mại dịch vụ thuộc Lô MC5, Đường D1, Khu Đô Thị Mới Vàm Cỏ Đông, Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An.
Văn phòng đại diện tại Tp.HCM: Lầu 5B, Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Phường Tân Phú, Quận 7, TP. HCM.
Công ty CP Nam Long VCD được thành lập năm 2011 nhằm phát triển khu đô thị mới Waterpoint quy mô 355 ha toạ lạc tại Huyện Bến Lức, Tinh Long An - một trong các đô thị về tinh của TP.HCM, là tâm điểm của vùng động lực kinh tế TP.HCM - Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là dự án có quy mô lớn nhất của Nam Long Group. Trong năm 2018, Nam Long Group đã ký hợp đồng hợp tác đầu tư với các đối tác Nhật (Southgate Urban Development Co., Ltd.) và các nhà đầu tư trong nước nhằm phát triển khu đất 165 ha trong tổng số 355 ha. Hiện tại Công ty đang thực hiện phát triển dự án Waterpoint giai đoạn 2 cho khu đất còn lại.
Công ty Cổ phần Bất Động Sản Nguyên Sơn
- 63.000.000.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Lầu 5B, Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP. HCM
Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phan
Công ty CP Bất Động Sản Nguyên Sơn được thành lập năm 1999, với mục đích phát triển quỹ đất tại khu đô thị mới Nam Sài Gòn. Hiện tại, Công ty đang tập trung hoàn tất việc xây dựng và bàn giao các hàng mục thành phần bao gồm: nhà ở xã hội, nhà phố liên kế và biệt thực của dự án Nguyên Sơn quy mô 10 ha kế cận trực đại lộ chiến lược Nguyễn Văn Linh.
- 251.341.770.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: 151 Trần Trọng Cung, Quận 7, TP. HCM
Công ty CP Đầu tư Nam Phan được thành lập năm 2004, hiện đang trong quá trình hoàn tất các hàng mục thành phần còn lại của dự án Khu Dân cư Phú Hữu với tổng quy mô 17,8 ha toạ lạc tại Phường Phú Hữu, Quận 9, TP. HCM. Trong đó, Dự án EhomeS Phú Hữu (quy mô 1.240 căn hộ) là dự án Nhà ở xã hội đầu tiên được Nam Long Group triển khai đã đáp ứng như cầu rất lớn cho đối tượng khách hàng có thu nhập thấp.
Ngoài ra, Công ty CP Đầu tư Nam Phan đang kết hợp với các công ty thành viên khác trong Tập đoàn tiến hành khảo sát, nghiên cứu các dự án mới để tìm kiếm cơ hội đầu tư, phát triển trong tương lai.
Công ty TNHH Đầu tư Nam Phát Land
- 300.000.000.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP. HCM
Công ty TNHH Nam Long SPV
- 5.000.000.000 VND Vốn điều lệ
Trụ sở: Capital Tower - 06 Nguyễn Khắc Viện, Quận 7, TP. HCM.
Công ty TNHH Đầu tư Nam Phát Land được thành lập vào ngày 29/11/2021 với nhiệm vụ chính là tìm kiếm, mở rộng quỹ đất cho Tập đoàn.
Công ty TNHH Nam Long SPV được thành lập vào ngày 04/04/2023 với nhiệm vụ chính là tìm kiếm cơ hội đầu tư mới.
Ⅱ
BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Tổng quan
Sự kiện nổi bật
Kết quả kinh doanh
Giải thưởng
LỘI THẾ NIỆM TIN, VƯỢT LÊN THÁCH THỨC
Hình thức tế Khu đô thị tích hợp Izumi City (Biên Hoà, Đồng Nai)
TỔNG QUAN
Với định hướng của Hội đồng quản trị, nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên, Nam Long đã vượt các chỉ tiêu kinh doanh năm 2024 do Đại Hội đồng cổ đông giao, đồng thời được nhiều tổ chức uy tín trong nước và Quốc tế đánh giá cao.
Năm 2024 phát đi tín hiệu tích cực về việc lạm phát toàn cầu hạ nhiệt, ngân hàng các quốc gia bắt đầu thực hiện giảm lãi suất, hỗ trợ khôi phục kinh tế.
Kinh tế thế giới năm 2024 tiếp tục phục hồi nhưng ở mức thấp, đặc biệt là sự phân hóa giữa các nền kinh tế: Mỹ chứng kiến mức tăng trưởng khả quan với tổ độ tăng trưởng GDP đạt 2,8%; Ở chiều người lại, Liên minh châu Âu (EU) đối mặt với chi phí năng lượng cao và sự phục hồi chậm.
Tình trạng căng thẳng trong thương mại quốc tế, đặc biệt là giữa Mỹ và Trung Quốc, Nga và phương Tây đang và sẽ tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Nền kinh tế Việt Nam đã thể hiện khả năng phục hồi đáng kể trong bối cảnh bất ổn toàn cầu, đạt được tăng trưởng GDP trên 7% nhờ xuất khẩu mạnh mẽ và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Lĩnh vực bất động sản bắt đầu có dấu hiệu phục hồi khi các doanh nghiệp hoạt động trở lại và lượng giao dịch gia tăng, phần ánh những nỗ lực thích ứng của doanh nghiệp và chính sách của Chính phủ.
Với định hướng của Hội đồng quản trị, nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên, Nam Long đã vượt các chỉ tiêu kinh doanh kinh doanh năm 2024 do Đại Hội đồng cổ đồng giao, đồng thời được nhiều tổ chức uy tín trong nước và Quốc tế đánh giá cao như: Vị trí thứ 2 trong Top 10 Chủ đấu tư uy tín nhất Việt Nam (VNR500); Top 50 Công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam (Forbes Việt Nam); ...
Đây là động lực để Nam Long tiếp tục thực hiện chiến lược 2030 đã đề ra.
SỰ KIỆN NỐI BẠT
THÁNG 3 ___
Dự án Park Village (Khu đô thị Mizuki Park) giành chiến thắng tuyệt đối tại vòng chung kết International Property Award tại Anh Quốc.
THÁNG 4
Tổ chức thành công Đại hội cổ đông; bộ nhiệm Tân Tổng Giám đốc.
Ký kết biên bản ghi nhớ thỏa thuận hợp tác với ngân hàng BIDV.
THÁNG 10
Lần đầu công bố Báo cáo Phát triển Bền vững độc lập.
Ký kết hợp tác với ngân hàng và đối tác chiến lược phân phối chính thức dự án Nam Long II Central Lake.
Bắt đầu bàn giao hơn 1.600 sản phẩm Flora dự án Akari City giai đoạn 2 đúng tiến độ.
THÁNG 5
Vinh danh trong Top 50 Công ty đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2024.
THÁNG 6
Ký kết và công bố chuỗi tiện ích về giáo dục, thương mại, y tế đưa vào vận hành tại Khu đô thị Waterpoint.
THÁNG 8
Lần thứ 9 liên tiếp có mặt trong Top 50 Công ty Niêm yết tốt nhất Việt Nam do Forbes bình chọn.
THÁNG 11
Mở bán Giai đoạn 2 dự án Nam Long II Central Lake Cần Thơ.
Tiếp đón REHDA Institute, mở ra cơ hội hợp tác và chia sẻ chuyên môn trong phát triển nhà ở và đô thị.
THÁNG 9 ___
Trao 72 suất học bổng Swing for Dreams tại các trường đại học lớn khu vực TP. HCM.
THÁNG 12
Tổ chức giải golf thân hữu thường niên Nam Long Friendship Golf Tournament năm thứ 15, gây quỹ cho chương trình học bổng Swing for Dreams.
Khánh thành Làng Văn hóa Việt
- Nhật: Biểu tượng hợp tác bền
chặt giữa 2 quốc gia tại Khu đô thị
Waterpoint.
Nam Long bàn giao hơn 3.000 số hồng, sổ đỏ trong năm 2024.
KẾT QUẢ KINH DOANH
ĐIỂM NHẤN TÀI CHÍNH
| Báo cáo kết quả kinh doanh (tỷ VND) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu hợp nhất | 2.217 | 5.206 | 4.339 | 3.181 | 7.196 |
| Doanh thu từ Công ty liên kết | 1.856 | 1.110 | 597 | 4.163 | 924 |
| EBITDA ^ | 1.091 | 1.772 | 1.253 | 1.295 | 2.104 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.015 | 1.640 | 1.070 | 968 | 1.825 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 850 | 1.478 | 866 | 800 | 1.387 |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ | 835 | 1.071 | 556 | 484 | 518 |
| Bảng cân đối kế toán (tỷ VND) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.073 | 3.112 | 3.773 | 2.540 | 5.443 |
| Hàng tồn kho | 6.069 | 15.490 | 14.828 | 17.353 | 17.993 |
| Tổng Tài sản | 13.460 | 23.617 | 27.088 | 28.611 | 30.318 |
| Vay và nợ | 2.457 | 3.608 | 5.179 | 6.107 | 6.961 |
| Vôn chủ sở hữu | 6.720 | 13.528 | 13.315 | 13.533 | 14.569 |
| Vốn cổ phần | 2.853 | 3.829 | 3.841 | 3.848 | 3.848 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tỷ VND) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tiền thuần từ (sử dụng vào) hoạt động kinh doanh | (1.111) | 1.296 | (225) | (2.343) | 1.225 |
| Tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư | (1.043) | (2.006) | (547) | 405 | 1.051 |
| Tiền thuần từ (sử dụng vào) hoạt động tài chính | 1.326 | 2.749 | 1.434 | 705 | 627 |
| Hệ số tài chính | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Hệ số thanh khoản | |||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 2,16 | 3,46 | 2,65 | 2,56 | 2,69 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 0,79 | 1,01 | 0,98 | 0,81 | 0,93 |
| Hệ số khả năng thanh toán nợ | |||||
| Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | 37% | 27% | 39% | 45% | 48% |
| Hệ số Nợ thuần/ Vốn chủ sở hữu | 21% | 4% | 11% | 26% | 10% |
| Hệ số năng lực hoạt động | |||||
| Vòng quay hàng tồn kho | 30% | 32% | 15% | 10% | 23% |
| Vòng quay tổng tài sản | 18% | 28% | 17% | 11% | 24% |
| Hệ số lợi nhuận | |||||
| Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 15% | 12% | 8% | 7% | 13% |
| Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 8% | 7% | 4% | 3% | 6% |
| Tỷ suất lợi nhuận gộp | 30% | 34% | 46% | 49% | 42% |
| Tỷ suất lợi nhuận thuần | 38% | 21% | 13% | 15% | 7% |
| Thông tin cổ phiếu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Vốn hóa thị trường (tỷ VND) | 7.787 | 24.493 | 11.906 | 14.102 | 14.064 |
| Giá cổ phiếu (VND) | 29.500 | 64.000 | 31.000 | 36.650 | 36.550 |
| Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu | 2.668 | 3.099 | 1.339 | 1.171 | 1.285 |
| ^Lợi nhuận trước chi phí lãi vay, chi phí thuế TNDN, chi phí khẩu hao và hao mòn | |||||
| EBITDA | 1.091 | 1.772 | 1.253 | 1.295 | 2.104 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 850 | 1.478 | 866 | 800 | 1.387 |
| Chỉ phí lãi vay | 53 | 102 | 148 | 278 | 230 |
| Chỉ phí thuế TNDN | 165 | 162 | 204 | 168 | 437 |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn | 23 | 30 | 36 | 49 | 50 |
DOANH THU (tỷ VND)
Doanh thu hợp nhất năm 2024 đạt 7.196 tỷ VND và tăng 126% so với năm 2023 do doanh thu ghi nhận tủ các dự án Akari City, Nam Long II Central Lake.
Trong đó, Doanh thu chủ yếu trong năm được đóng góp từ doanh thu bán nhà, đất nền và căn hộ (chiếm khoảng 97% tổng doanh thu trong năm) đạt 6.949 tỷ. Phần còn lại chủ yếu đến từ hoạt động cung cấp Dịch vụ xây dựng, quản lý và chuyển nhượng bất động sản thương mại.
LỢI NHUẬN THUẬN (tỷ VND)
Lợi nhuận thuần sau thuế của cổ đông công ty mẹ đặt 518 tỷ VND chủ yếu từ lợi nhuận bàn giao của các Dự án Akari City, Mizuki Park, Izumi City, Waterpoint giai đoạn 1, Nam Long II Central Lake và việc chuyển nương cổ phân Công ty TNHH Paragon Đại Phước.
Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế cổ đông Công ty mẹ và EPS lần lượt là 518 tỷ VND và 1.285 VND/cổ phiếu.
TỔNG TÀI SẦN (tỷ VND)
Tổng tài sản của Tập đoàn tăng trưởng ổn định. Năm 2024 tăng trưởng 6%, từ 28.611 tỷ VND lên 30.318 tỷ VND nhờ vào tăng số dư tiền và tương đương tiền.
LỢI NHUẬN TRÊN MỖI CỔ PHIỂU (VND/ Cổ phiếu)
Số dư tiền và tương đương tiền đạt 5.443 tỷ VND tại ngày 31/12/2024 tăng 2.903 tỷ VND (tương đương tăng 114%) chủ yếu do tăng thu tiền từ bàn giao các dự án Akari City và Nam Long II Central Lake trong năm.
| Chi tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tổng tài sản | 13.460 | 23.617 | 27.088 | 28.611 | 30.318 |
| Tải sản dài hạn | 3.890 | 1.760 | 3.599 | 3.298 | 2.769 |
| Tiền và tương đương tiền | 1.073 | 3.112 | 3.773 | 2.540 | 5.443 |
| Hàng tồn kho | 6.069 | 15.490 | 14.828 | 17.353 | 17.993 |
| Tải sản ngắn hạn khác | 2.427 | 3.255 | 4.887 | 5.420 | 4.113 |
| Chỉ số thanh toán ngắn hạn | 2,16 | 3,46 | 2,65 | 2,56 | 2,69 |
Tài sản dài hạn
Hàng tồn kho
Chi số thanh toán ngắn hạn
Chỉ số thanh toán ngắn hạn
HỆ SỐ NỢ/ VỐN CHỦ SỐ HỮU GỘP
Tổng dư nợ tại ngày 31.12.2024 của Tập đoàn là 6.961 tỷ VND (chiếm 48% tổng Nguồn vốn), tăng 854 tỷ VND (tương đương 14%) chủ yếu phục vụ cho phát triển các dự án Nam Long II Central Lake, Izumi City, Waterpoint giai đoạn 1 và Akari City. Do đó, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu năm 2024 là 48%, cao hơn so với năm 2023 là 45%.
SỐ LƯỢNG BÀN GIAO THEO DÒNG SĂN PHẦM CỦA TẤT CẢ CÁC DỰ ÁN
Năm 2024, dòng sắn phẩm Flora bàn giao được 1.650 đơn vị sản phẩm (2023: 1.028 đơn vị sản phẩm), chủ yếu đến từ việc bàn giao các căn hộ của Dự án Akari City, Mizuki Park, ...
Dòng sản phẩm Valora bàn giao được 63 đơn vị sản phẩm (2023: 306 đơn vị sản phẩm) chủ yếu đến từ việc bàn giao các sản phẩm của dự án Izumi City và dự án Waterpoint giai đoạn 1. Doanh thu dòng sản phẩm Valora giảm 85% so với năm 2023 do giảm doanh thu bàn giao từ dự án Waterpoint giai đoạn 1 và Izumi City.
| DÒNG SĂN PHẪM(số sản phẩm) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| EHome/ EHomeS | 141 | - | 330 | 270 | 351 |
| Flora | 52 | 1.534 | 547 | 1.028 | 1.650 |
| Valora | 933 | 535 | 399 | 306 | 63 |
| Đất nền | 2 | 8 | 4 | 5 | 183 |
| Tổng | 1.128 | 2.077 | 1.280 | 1.609 | 2.247 |
| EHome/ EHomeS | FloraĐất nền | ||||
GIÁ TRỊ DOANH THU THEO DÒNG SẢN PHẦM CỦA TẤT CẢ CÁC DỰ AN
Năm 2024, doanh thu bàn giao của dòng sân phẩm Flora đã ghi nhận là 6.102 tỷ VND (2023: 3.480 tỷ VND), chủ yếu đến từ việc bàn giao các căn hộ của dự án Akari City và dự án Mizuki Park.
Dòng sản phẩm Valora đã ghi nhận doanh thu bàn giao 500 tỷ VND (2023: 3.219 tỷ VND), giảm tương ứng 85%, chủ yếu đến do giám doanh thu bàn giao từ dự án Waterpoint giai đoạn 1 và Izumi City so với năm 2023.
Doanh thu bàn giao của dòng sần phẩm EHome đã ghi nhận 420 tỷ VND chủ yếu đến tủ việc bàn giao các căn hộ của Dự án EHome Southgate.
Ở góc độ Tập đoàn, Doanh thu bàn giao (bao gồm cả Doanh thu bàn giao của công ty liên doanh) của tất cả các dòng sản phẩm đã được ghi nhận là 7.870 tỷ VND, tăng tương ứng 12%.
| DÒNG SĂN PHẪM(tỷ VND) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| EHome/ EHomeS | 222 | - | 354 | 321 | 420 |
| Flora | 916 | 3.524 | 1.613 | 3.480 | 6.102 |
| Valora | 1.456 | 2.046 | 2.523 | 3.219 | 500 |
| Đất nền | 26 | 21 | 12 | 14 | 848 |
| Tổng | 2.620 | 5.591 | 4.502 | 7.033 | 7.870 |
Hình thức tế Khu đô thị tích hợp
Mizuki Park (Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh)
GIẢI THƯỜNG NĂM 2024
Khu đô thị tích hợp Waterpoint - Dự án Park Village đạt
GIẢI THƯỜNG 5 SAO HĂNG MỤC KIỄN TRÚC TIỀU BIỆU 2023 - 2024
Asia Pacific Property
TOP 2 CHỦ ĐẦU TƯ
BẮT ĐỘNG SẢN
TẠI VIỆT NAM 2024
Vietnam Report
TOP 50 DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG TIÊU BIỂU 2024
Nhip câu đấu tư
TOP 5 DỰ AN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở ĐẠI CHÚNG TIỀM NĂNG NHẤT NĂM 2024
VNREA
DOANH NGHIỆP BẮT ĐỘNG SẢN ĐI ĐẦU VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Dot Property
TOP 50 CÔNG TY NIỆM YẾT TỐT NHẤT
Forbes Viet Nam
NHÀ PHÁT TRIỂN
BẮT ĐỘNG SẢN TIỀU BIỆU
VIỆT NAM 2024
Nhip câu đấu tư
TOP 50 DOANH NGHIỆP KINH DOANH HIỆU QUÀ NHẤT VIỆT NAM 2024
Nhip câu đấu tư
TOP 10 NHÀ PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở XÃ HỘI HÀNG ĐẦU
VIỆT NAM 2024 -2025
TOP 50
DOANH NGHIỆP XUẤT SẮC
VIỆT NAM 2024
VNREA
Vietnam Report
THƯƠNG HIỆU MẠNH PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG 2024
Kinh tế Việt Nam
TOP 100
THƯƠNG HIỆU
GIÁ TRỊ NHẤT
VIỆT NAM 2024
Brand Finance
Ⅱ
BÁO CÁO QUẬN TRỊ
Sơ đồ tổ chức
Báo cáo quản trị
Quản trị rủi ro
Cơ cấu cổ đông
QUẬN TRỊ NỆN TẢNG THÀNH CÔNG
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC
CẢI TIẾN
CỖ CẤU TỔ CHỨC
Chuyển đổi mô hình cơ cấu tổ chức nhằm cung cổ vị thế trên thị trường, tăng cường khả năng thích ứng trước biến động và đảm bảo nền tăng phát triển bền vững cho thành công lâu dài của Nam Long.
NHÂN SỰ
Lãnh đạo cấp cao
Trong năm 2024, Nam Long hân hạnh chào đón những lãnh đạo cấp cao giàu năng lực và kinh nghiệm, bao gồm các vị trí Tổng Giám đốc Tập đoàn, Giám đốc đầu tư Tập đoàn và Giám đốc tài chính Tập đoàn. Với bề dày kinh nghiệm trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý quốc tế vào thực tiễn, đội ngũ này sẽ góp phần quan trọng vào hành trình hiện thực hóa tâm nhìn và sử mệnh của Nam Long đến năm 2030.
Đội ngũ nhân viên
Song song với việc hoàn thiện bộ máy lãnh đạo, Nam Long đặc biệt chú trọng xây dựng đội ngũ nhân viên được chọn lọc kỹ lưỡng và liên tục nâng cao hiệu suất làm việc. Thông qua công tác tuyển dụng, sàng lọc và tối ưu nguồn nhân lực, triển khai các chương trình đào tạo, nguồn nhân sự của Nam Long chính là nền tàng vững chắc, hỗ trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu chiến lược và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
CHÍNH SÁCH
Nam Long đầy mạnh trong việc xây dựng quy chuẩn đánh giá cấp bậc công việc chuẩn quốc tế (theo tiêu chuẩn Mercer), giúp nhân viên được chi trả công bằng, minh bạch và cạnh tranh với thị trường.
Đặc biệt, Nam Long tự hào là một trong những doanh nghiệp tiên phong áp dụng chính sách chia sẻ lợi nhuận (profit sharing) như một cách thức hiệu quả để gắn kết lợi ích của nhân viên với sự phát triển của công ty. Chính sách này không chỉ tạo động lực để đội ngũ phấn đấu đạt hiệu suất cao mà còn khẳng định cam kết của Nam Long trong việc đồng hành và chia sẻ thành công với toàn thể nhân viên. Bằng cách đảm bảo mỗi cá nhân đều được hướng lợi xứng đáng từ sự tăng trưởng của doanh nghiệp, Nam Long xây dựng một môi trường làm việc nơi mà sự cống hiến của nhân viên được ghi nhận và đền đáp, góp phần cứng cổ văn hóa hợp tác và tính thần gắn bó lâu dài.
Cải tiến ma trận KPI phản ánh được mục tiêu của tổ chức một cách chặt chẽ đến từng bộ phận và cá nhân, đồng thời, có sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố “ngang” (chức năng, phòng ban) và “dọc” (cấp độ, vai trò trong tổ chức) để đảm bảo sự rõ ràng và hiệu quả trong việc đo lường và quản lý hiệu suất.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày bổ nhiệm: 24/04/2021
AM HIỂU THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
GIÀU KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
Ông Nguyễn Xuân Quang
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
Trình độ chuyên môn: Kiến trúc sư.
Nhà sáng lập Công ty CĐT Nam Long. Hơn 35 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Quản lý và phát triển Bất động sản, quy hoạch độ thị, thiết kế kiến trúc và xây dựng.
Ông Ngian Siew Siong
Thành viên Hội Đồng Quản Trị
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Khoa học Tự nhiên - Ngành Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng - Đại học Leeds, Anh Quốc.
35 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển Bất động sản, từng giữ vai trò cố vấn cho các Tập đoàn hàng đầu như Pavilion Group và Tập đoàn Mah Sing Berhad, bên cạnh đó đảm nhiệm vị trí Giám đốc Điều hành Tập đoàn Bất động sản hàng đầu Malaysia Sunway City Bhd.
Ông Trần Thanh Phong
Phó chủ tịch Thường Trực
Hội Đồng Quản Trị
Ông Kenneth Michael Atkinson
Nhà sáng lập Công ty tư vấn kiểm toán Grant Thornton Việt Nam. Hơn 42 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán, ngân hàng và tư vấn tài chính trên thương trường quốc tế như Đông Âu, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và một số quốc gia khác ở Đông Nam Á, đồng thời là thành viên Hội đồng Quản trị Hiệp hội Doanh nghiệp Anh Quốc tại Việt Nam.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng - Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Thành viên Hội Đồng Quản Trị
Hơn 30 năm giữ cương vị lãnh đạo, chịu trách nhiệm quản lý và phát triển dự án Bất động sản tại các công ty quy mô về lĩnh vực xây dựng, thiết kế nội thất và phát triển Bất động sản.
Ông Cao Tấn Thạch
Thành viên Hội Đồng Quản Trị
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng - Đại học UC Irvine, Mỹ.
Nhiều năm kinh nghiệm làm việc, hoạt động trong các tổ chức kỹ sư tại Mỹ; hoạt động trong lĩnh vực phát triển Bất động sản.
Thành viên Hội Đồng Quản Trị
Ông Nguyễn Đức Thuận
Ông Joseph Low Kar Yew
Thành viên Hội Đồng Quản Trị
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Khoa học (Quản lý Bất động sản) đại học quốc gia Singapore. Thạc sĩ Quản trị Kinh Doanh - Đại học Hull.
Nhà sáng lập tập đoàn uy tín hàng đầu Việt Nam - TBS Group. Hơn 30 năm kinh nghiệm trong việc quản lý hoạch định, triển khai và điều hành phát triển chiến lược kinh tế vĩ mô ở vị trí lãnh đạo tại các Tổ chức uy tín của Chính phủ, cũng như hoạch định phát triển và triển khai chiến lược tại các doanh nghiệp lớn.
Chủ tịch Keppel Land Việt Nam. Hơn 26 năm hoạt động trong lĩnh vực Bất động sản và dẫn đất thành công các dự án hàng đầu của Keppel Land tại Việt Nam.
Ông Chad Ryan Ovel
Thành viên Hội Đồng Quản Trị
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh - Đại học Chicago.
Hơn 25 năm kinh nghiệm ở vị trí cổ vấn và lãnh đạo trong lĩnh vực đầu tư tài chính và quản lý doanh nghiệp tại các tổ chức danh tiếng quốc tế như Mekong Capital, ...
Ông Ziang Tony Ngo
Thành viên Hội Đồng Quản Trị
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trường Kinh doanh Harvard, Cử nhân Xã hội và Thạc sĩ Khoa học Tự nhiên - Đại học Stanford, Mỹ.
15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính với tư cách là nhà đầu tư quốc tế mảng doanh nghiệp tư nhân và nhà đầu tư quỹ phòng ngừa rủi ro (hedge fund) 6 năm điều hành doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ giáo dục.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông Lucas Ignatius Loh Jen Yuh
Tổng Giám đốc Tập đoàn
Bổ nhiệm từ ngày 30/03/2024
Giám đốc điều hành, Nam Long Land
Bổ nhiệm từ ngày 20/09/2024
Ông Chan Hong Wai
Giám đốc tài chính Tập đoàn
Bổ nhiệm từ ngày 16/09/2024
3
Bà Nguyễn Thanh Hương
Giám đốc đấu tư Tập đoàn
Bổ nhiệm từ ngày 02/05/2024
Giám đốc điều hành,
Nam Long Commercial Property
Bổ nhiệm từ ngày 04/03/2024,
Ngưng kiêm nhiệm từ ngày 08/01/2025
Hơn 30 năm kinh nghiệm làm việc tại các Tổ chức/ Tập đoàn hàng đầu châu Á như IRAS - Cục Doanh thu Nội địa Singapore; Temasek Holdings - Tập đoàn đầu tư toàn cầu thuộc sở hữu của chính phủ Singapore; Tập đoàn bất động sản Hopson; Tập đoàn CapitaLand,... Trong đó, Ông có 20 năm giữ chức vụ lãnh đạo và quản lý cấp cao tại CapitaLand như Phó chủ tịch cấp cao kiểm Giám đốc điều hành The Ascott Group (thuộc CapitaLand); Giám đốc đầu tư; Giám đốc điều hành và Chủ tịch Capitaland Trung Quốc,... Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính và Kế toán, trong đó có 15 năm giữ chức vụ quản lý cấp cao tại các Công ty lớn như: Giám đốc Tài chính và Giám đốc Điều hành tại SPG Land, Giám đốc Tài chính Alpha King, Phó Tổng Giám Độc kiểm Giám đốc Tài chính tại Novaland Group, Giám đốc Tài chính Tập đoàn Masan,... Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, thương mại, dịch vụ tại các Tập đoàn lớn trong lĩnh vực bất động sản, ngân hàng và tài chính như: Vinpearl Air, Vincomerce, Hoàng Anh Gia Lai, Chứng khoán SSI, Ngân hàng HSBC, .... Thành công mọi gợi hợp tác quốc tế với các đối tác lớn như Keppel Land, Hankyu Realty, Nishi-Nippon Railroad,...
4
Bà Nguyễn Thị Phượng
Giám đốc Nhân sự Tập đoàn
Bổ nhiệm từ ngày 18/06/2020
Ông Nguyễn Quang Đức
Kế toán trưởng Tập đoàn
Bổ nhiệm từ ngày 10/06/2019
Ông Trần Anh Dũng
Giám đốc điều hành,
Nam Long Commercial Property
Bổ nhiệm từ ngày 08/01/2025
Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quân lý & phát triển nguồn nhân lực; từng nắm giữ vị trí Giám đốc Nhân sự Novaland và các vị trí cấp cao tại Pharmacity, Autogrill VFS, Tập đoàn Gannon Việt Nam.
Hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán tài chính với 15 năm gắn bó tại Tập đoàn Nam Long; từng đảm nhiệm vị trí Kế toán trường tại các công ty con trước khi nắm giữ vị trí Kế trưởng Tập đoàn.
Hơn 30 năm kinh nghiệm về quản lý điều hành, phát triển kinh doanh, phát triển dự án, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản, thường mọi với nhiều loại hình đã dạng như văn phòng cho thuê, chuỗi siêu thị tiện lợi, khách sạn, khu công nghiệp, năng lượng tái tạo, logistic, bệnh viện. Ông Dũng được đánh giá là nhà quản lý dày dặn kinh nghiệm, đặc biệt có thể mạnh trong việc quản lý vận hành, quản lý danh mục đầu từ bất động sản lớn và đạt được nhiều thành tựu tại các công ty như DB Schenker - Logistics (khu vực Đông Nam Á), Ministéral Vietnam - Retail, Circle K Vietnam, Dairy Farm Vietnam - Retail, Japan Asia Vietnam - Real Estate Funds & Development.
BÁO CÁO QUẬN TRỊ
Đánh giá của Hội Đồng
Quản Trị ("HĐQT") về các mặt
hoạt động của Công ty
Năm 2024 tiếp tục là năm đầy thách thức đối với thị trường Bất động sản Việt Nam nói chung và Nam Long nói riêng, với sự nỗ lực không ngừng từ đội ngũ lãnh đạo và toàn thể nhân viên, Nam Long đã gặt hái được nhiều thành công thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản như sau:
Doanh thu thuần đạt 7.196 tỷ VND, đạt 108% kế hoạch do Đại Hội Đồng Cổ Đông giao;
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 518 tỷ VND, đạt 102% kế hoạch Đại Hội Đồng Cổ Đông giao.
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc ("Ban TGD")
Trong năm 2024, Tổng Giám Đốc Tập đoàn và Ban TGD đã tổ chức điều hành hoạt động Công ty theo đúng quyền hạn và nhiệm vụ được giao. Ban TGD đã duy trì tốt lịch hợp hàng tháng để tổng kết, đánh giá kết quả công việc đã thực hiện, và định hướng công tác quản lý và điều hành công việc tương lai một cách linh hoạt và hiệu quả hơn. HĐQT đánh giá cao sự chủ động, linh hoạt, sáng tạo và quyết tâm cao của Ban TGD cùng toàn thể nhân viên Công ty nhằm hiện thực hoá tầm nhìn và chiến lược lâu dài của Công ty.
HĐQT luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT; theo dõi sát sao tình hình hoạt động của Nam Long để đưa ra những chỉ đạo và định hướng kịp thời, đồng thời kiểm soát việc thực thi của Ban TGD phù hợp theo định hướng của Nam Long. Một số công tác giảm sát đã được HĐQT thực hiện trong năm 2024 như sau:
Giao các chỉ tiêu kế hoạch 2024 cho Ban TGD và thực hiện việc rà soát/đánh giá định kỳ;
• Yêu cầu Tổng Giám đốc Tập đoàn đáp ứng các chỉ đạo kịp thời của HĐQT;
- Chỉ đạo các Tiểu ban trực thuộc HDQT thực hiện giám sát và đánh giá sự tuân thủ của Tổng Giám đốc Tập đoàn đối với Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HDQT, phân cấp thẩm quyền và các quy định khác trong Công ty;
Xem xét và thẩm định Kết quả kinh doanh năm 2023 của Tập đoàn và các Công ty chủ lực;
Xem xét và thẩm định Kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Tập đoàn và các Công ty chủ lực.
Kế hoạch và định hướng của HĐQT
Nhằm tiếp tục dẫn đất Công ty hiện thực hóa tầm nhìn 2030 - trở thành công ty bất động sản tích hợp hàng đầu và sáng tạo trên thị trường Việt Nam, HĐQT đã:
Định hướng, dẫn đất Ban TGD vượt qua giai đoạn thị trường nhiều biến động; kiên định triển khai & hiện thực hóa tầm nhìn 2030 của Tập đoàn;
Định hướng hoạt động hiệu quả theo mô hình Tập đoàn Bất động sản tích hợp với các mảng kinh doanh lõi: Đầu tư và quản lý đầu tư, phát triển đất - phát triển bất động sản nhà ở, phát triển bất động sản thương mại,...;
Vai trò của quản trị doanh nghiệp trong sự phát triển của Nam Long
Định hướng lộ trình chuyển đổi số, chuẩn hóa vận hành ERP hiệu quả.
Quản trị công ty được Tập đoàn Nam Long xác định là yếu tố cốt lõi để đảm bảo phát triển hiệu quả và tăng trưởng bền vững. Tập đoàn Nam Long tin rằng hoạt động của Tập đoàn một cách minh bạch và có trách nhiệm, tuân thủ các nguyên tắc quản trị tốt nhất là phục vụ lợi ích lâu dài của Tập đoàn và các cổ đồng, cũng như sự cân bằng lợi ích của các bên liên quan.
HĐQT giám sát hoạt động kinh doanh, thực hiện các nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông thông qua việc thường xuyên đánh giá và kiểm soát rủi ro, kịp thời đưa ra các quyết định, chiến lược phù hợp với tình hình và hoạt động của công ty. Ngoài ra, để hỗ trợ việc điều hành hoạt động của HĐQT, Tập đoàn đã thành lập các Tiểu ban trực thuộc HĐQT như Tiểu ban Đầu tư, Tiểu ban Nhân sự, Tiểu ban Kiểm toán và Tiểu ban Quan hệ cổ đông theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật chứng khoán.
Bên cạnh việc tập trung vào cơ cấu, HĐQT tiếp tục duy trì hoạt động của các Tiểu ban để đảm bảo cơ chế giám sát, tăng tính độc lập trong các quyết định của HĐQT, HĐQT bổ nhiệm các thành viên HĐQT độc lập giữ vị trí đứng đầu các Tiểu ban quan trọng như: Tiểu ban Kiểm toán và Tiểu ban Nhân sự.
Mô hình quản trị công ty của Nam Long bao gồm các lớp quản trị theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật. Trong quá trình vận hành, Tập đoàn Nam Long thường xuyên rà soát hiệu quả hoạt động mô hình quản trị để có những điều chỉnh phù hợp với thông lệ kinh doanh của Tập đoàn và các đơn vị thành viên.
THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN HĐQT VÀ CUỘC HỢP
| STT | THÀNH VIÊN HĐQT | CHỮC VỤ | NGÀY BẮT ĐẦU/ KHÔNG CỔN LÀ THÀNH VIÊN HĐQT | SỐ BUỐI HỘP THAM DỰ/ ỦY QUYỀN THAM DỰ | TỶ LỆ |
| 1. | Ông Nguyễn Xuân Quang | Chủ tịch | 4 100% | ||
| 2. | Ông Trần Thanh Phong | Phó Chủ tịch | 4 100% | ||
| 3. | Ông Cao Tấn Thạch | Thành viên HĐQT | 4 100% | ||
| 4. | Ông Chad Ryan Ovel | Thành viên HĐQT | Là thành viên HĐQTệm kỳ 2021 – 2026,ổ nhiệm tại kỳ hopĐại Hội Đồng Cổ Đồngường niên ngày24/04/2021 | 4 100% | |
| 5. | Ông Ziang Tony Ngo | Thành viên HĐQT | 4 100% | ||
| 6. | Ông Ngian Siew Siong | Thành viên HĐQT | 4 100% | ||
| 7. | Ông Joseph Low Kar Yew | Thành viên HĐQT | 4 100% | ||
| 8. | Ông Nguyễn Đức Thuấn | Thành viên HĐQT | 4 100% | ||
| 9. | Ông Kenneth Michael Atkinson | Thành viên HĐQT | 4 100% |
CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HĐQT
| STT | SỐ NGHĨ QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LỆ THÔNG QUA |
| 1 | 01/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/02/2024 | Thông qua kế hoạch và thời gian triệu tập Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên năm 2024ông qua và thống nhất trình Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên 2024 nội dung liên quan đến chọn đơn vị kiểm toán cho năm tài chính 2024ông qua và thống nhất trình Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên năm 2024 phê duyệt Ngân sách hoạt động năm 2024 của HDQTê duyệt việc đề cử nhân sự cho vị trí TGDTĐ nhiệm kỳ 2024 – 2026 và các đề xuất liên quan | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/02/2024 | Phê duyệt chủ trương v/v bổ nhiệm và miễn nhiệm nhân sự đối với vị trí Giám đốc điều hành Nam Long Commercial Property | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/02/2024 | Phê duyệt việc tái cấu trúc sở hữu nhóm công ty Nam Long Land | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/02/2024 | Phê duyệt việc chốt danh sách cổ đông để phục vụ tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/02/2024 | Phê duyệt việc tái cấu trúc sở hữu nhóm công ty Nam Long Commercial Property | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ/HDQT/NLG | 04/03/2024 | Phê duyệt việc bổ nhiệm Tổng giám đốc Công ty CPĐT Nam Long (TGĐTĐ) nhiệm kỳ 2024 - 2026 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ/HDQT/NLG | 04/03/2024 | Phê duyệt việc bổ nhiệm và miễn nhiệm nhân sự cho vị trí Giám đốc điều hành Nam Long Commercial Property | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ/HDQT/NLG | 18/03/2024 | Phê duyệt việc thay đổi nhân sự đại diện tại Ban điều phải BCC TMDV 1, 2 | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ/HDQT/NLG | 29/03/2024 | Phê duyệt việc Công ty CP Southgate và Công ty TNHH Nam Long Retail ký kết Thỏa thuận Tổng thể cho việc đầu tư Lô đất giáo dục thuộc dự án Waterpoint | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ/HDQT/NLG | 03/04/2024 | Phê duyệt phương án vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động của Nam Long thông qua tái cấp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. HCM | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ/HDQT/NLG | 03/04/2024 | Phê duyệt kết quả đánh giá hiệu suất công việc năm 2023 đối với TGĐ của Nam Long (TGĐTD) | 100% |
| STT | SỐ NGHI QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LÊ THÔNG QUA |
| Thông qua và thống nhất trình Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024 phê duyệt KQKD 2023 đã kiểm toán | ||||
| Thông qua và thống nhất trình Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024 phê duyệt Phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 và Kế hoạch chỉ trả cổ tức năm 2023 | ||||
| Thông qua đế xuất tống thế về chính sách thường cho NLIC/ InvestCo và các cộng ty chủ lực (Nam Long Land, Nam Long Commercial Property), áp dụng từ năm 2024 | ||||
| Thông qua KHKD 2024; đối với các chỉ tiêu tài chính của 2024, HDQT ủy quyền Tiểu ban Đầu từ thẩm định và chính thức thông qua -> thống nhất Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024 phê duyệt | ||||
| 12 | 12/2024/NQ/HDQT/NLG | 05/04/2024 | Thông qua và thống nhất trình Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024 phê duyệt Phương án phân phối lợi nhuận năm 2024 và Kế hoạch chỉ trả cổ tức năm 2024 | 100% |
| Thông qua Chương trình hợp Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024 Thông qua và thống nhất trình Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024 phê duyệt tổng số có phiếu thương tối đa sẽ phát hành trong 2024 (là số có phiếu vesting của năm 2021) | ||||
| Thông qua và thống nhất trình Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024 phê duyệt việc mua bảo hiểm trách nhiệm ĐỖ&O 2024 cho các Thành viên HDQT | ||||
| Phê duyệt chủ trương về giao dịch liên quan mà Chủ tịch HDQT ủy quyền cho TGDTĐ | ||||
| 13 | 13/2024/NQ/HDQT/NLG | 08/04/2024 | Phê duyệt việc NLIC ký Hợp đồng/Phụ lục Hợp đồng phát triển dự án với Công ty TNHH Đầu từ Nam Long Land | 100% |
| 14 | 14/2024/NQ/HDQT/NLG | 17/04/2024 | Phê duyệt việc thay đổi nhân sự đại diện vốn tại các công ty thành viên trong Tập đoàn | 100% |
| 15 | 15/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/04/2024 | Phê duyệt giao dịch liên quan chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của Công ty TNHH Phát triển Cần hộ Nam Long từ NLIC sang Công ty TNHH Đầu từ Nam Long Land | 100% |
| 16 | 16/2024/NQ/HDQT/NLG | 02/05/2024 | Phê duyệt việc miễn nhiệm và bổ nhiệm nhân sự cho vị trí Giám đốc Đầu từ NLIC (Giám đốc Đầu từ Tập đoàn) | 100% |
| 17 | 17/2024/NQ/HDQT/NLG | 02/05/2024 | Phê duyệt đề xuất ngân sách hoạt động và kế hoạch định biên nhân sự của Tập đoàn Nam Long năm 2024 | 100% |
| 18 | 18/2024/NQ/HDQT/NLG | 15/05/2024 | Phê duyệt việc thanh toán cổ tức năm 2023 bằng tiền và chốt danh sách cổ động phục vụ việc chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền | 100% |
| 19 | 19/2024/NQ/HDQT/NLG | 11/06/2024 | Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ của Nam Long với giá trị 550 tỷ VND | 100% |
| 20 | 20/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/06/2024 | Thông qua chủ trương giao dịch giữa Nam Long và Người có liên quan trong năm 2024 | 100% |
| 21 | 21/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/06/2024 | Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập năm 2024 | 100% |
| 22 | 22/2024/NQ/HDQT/NLG | 26/06/2024 | Phê duyệt việc giảm vốn điều lệ của Công ty CPDT Nam Phan | 100% |
| 23 | 23/2024/NQ/HDQT/NLG | 04/07/2024 | Phê duyệt việc thay đổi nhân sự đại diện vốn tại Công ty TNHH Nam Long Commercial Property | 100% |
| 24 | 24/2024/NQ/HDQT/NLG | 12/07/2024 | Phê duyệt việc Nam Long vay vốn từ Công ty TNHH Đầu từ Nam Long Retail | 100% |
| 25 | 25/2024/NQ/HDQT/NLG | 22/07/2024 | Phê duyệt việc Nam Long - Chi nhánh Cần Thơ và Công ty CP Nam Long Mekong kỹ Hợp đồng dịch vụ quản lý phát triển dự án | 100% |
| 26 | 26/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/07/2024 | Phê duyệt việc đi dưới trụ sở Văn phòng đại diện của Nam Long tại Hà Nội | 100% |
| 27 | 27/2024/NQ/HDQT/NLG | 25/07/2024 | Phê duyệt việc Nam Long phát hành trái phiếu riêng lẻ với tổng giá trị là 950 tỷ VND | 100% |
| 28 | 28/2024/NQ/HDQT/NLG | 25/07/2024 | Phê duyệt phương án vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động của Nam Long thông qua cấp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chỉ nhánh TP. HCM | 100% |
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LÊ THÔNG QUA |
| 29 | 29/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/08/2024 | Phê duyệt các giao dịch giữa Nam Long và Công ty TNHH Nam Long Commercial Property giai đoạn 2021, 2022, 2023 và Q1/2024 | 100% |
| 30 | 30/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/08/2024 | Phê duyệt các giao dịch giữa Nam Long và Công ty TNHH Phát triển Căn hộ Nam Long giai đoạn 2016, 2017 và 2022 | 100% |
| 31 | 31/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/08/2024 | Thông qua Quy chế Công bổ thông tin của Nam Long | 100% |
| 32 | 32/2024/NQ/HDQT/NLG | 09/08/2024 | Phê duyệt đề xuất về Quản trị Tạp đoàn | 100% |
| 33 | 33/2024/NQ/HDQT/NLG | 20/08/2024 | Phê duyệt cơ cấu và nhân sự Hội đồng Thành viên tại các công ty chủ lực thuộc Tập đoàn trong giai đoạn 2024 - 2026 | 100% |
| 34 | 34/2024/NQ/HDQT/NLG | 21/08/2024 | Phê duyệt việc giảm vốn điều lệ của Công ty CP Bất động sản Nguyên Sơn | 100% |
| 35 | 35/2024/NQ/HDQT/NLG | 30/08/2024 | Thông qua đề xuất các giải pháp bù đắp của Ban TGD; cụ thể là các động lực từng trường trọng yếu, công tác trọng điểm và các kế hoạch hành động tiếp theo để hiện thực hóa Tâm nhìn 2030 Đồng thuận và ứng hộ các đề xuất của Ban TGD về mở hình kinh doanh và chủ trương về quản trị Tập đoàn cho giai đoạn chuyển tiếp 2024 - 2026 | 100% |
| 36 | 36/2024/NQ/HDQT/NLG | 30/08/2024 | Phê duyệt việc Nam Long và Công ty CP NNH Mizuki ký Phụ lục cho Thỏa thuận Hợp đồng dịch vụ quản lý phát triển dự án | 100% |
| 37 | 37/2024/NQ/HDQT/NLG | 10/09/2024 | Phê duyệt các giao dịch giữa Nam Long và các Công ty thành viên giai đoạn trước 2024 | 100% |
| 38 | 38/2024/NQ/HDQT/NLG | 12/09/2024 | Phê duyệt việc miễn nhiệm và bổ nhiệm nhân sự cho vị trí Giám đốc Tài chính của Nam Long (Giám đốc Tài chính Tập đoàn) | 100% |
| 39 | 39/2024/NQ/HDQT/NLG | 16/09/2024 | Phê duyệt việc Nam Long văn từ Công ty TNHH Nam Long Commercial Property và Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Phát triển Nam Khang | 100% |
| 40 | 40/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/09/2024 | Phê duyệt phương án thành lập các pháp nhân để nhận chuyển hướng các khu đất thuộc Dự án Khu dân cư Nam Long An Thạnh - Đỗ thị Vâm Cồ Đông | 100% |
| 41 | 41/2024/NQ/HDQT/NLG | 20/09/2024 | Phê duyệt việc miễn nhiệm và bổ nhiệm nhân sự cho vị trí Giám đốc điều hành Công ty TNHH Đầu tư Nam Long Land | 100% |
| 42 | 42/2024/NQ/HDQT/NLG | 20/09/2024 | Phê duyệt việc Nam Long và Công ty TNHH Nam Long Commercial Property ký kết các Hợp đồng thầu phụ theo gối thầu mà Nam Long còn tiếp tục cung cấp cho Công ty CP Nam Long VCD | 100% |
| 43 | 43/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/09/2024 | Phê duyệt việc đi đời trụ sở Văn phòng đại diện của Nam Long tại Hà Nội | 100% |
| 44 | 44/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/09/2024 | Thông qua các giao dịch giữa Nam Long và Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Phát triển Nam Khang trong Quỹ IV/2024 | 100% |
| 45 | 45/2024/NQ/HDQT/NLG | 25/09/2024 | Phê duyệt việc giải chấp một phần tài sản đảm bảo là cổ phần của Nam Long tại Công ty CP Nam Long VCD đang thế chấp cho GuarantCo | 100% |
| 46 | 46/2024/NQ/HDQT/NLG | 01/10/2024 | Phê duyệt phương án cấp hạn mức tín dụng cho Nam Long, bao gồm khoản vay trung hạn và khoản cấp bảo lãnh trong bán nhà ở hình thành trong tương lai cho phần điện tích nhà thấp tăng thuộc Dự án Khu dân cư Nam Long 2 - TP. Cần Thơ tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh TP. HCM | 100% |
| 47 | 47/2024/NQ/HDQT/NLG | 01/10/2024 | Phê duyệt phương án vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động của Nam Long thông qua cấp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) | 100% |
| 48 | 48/2024/NQ/HDQT/NLG | 07/10/2024 | Phê duyệt việc bổ sung tài sản đảm bảo cho khoản trái phiếu của Nam Long với Tập đoàn Tài chính Quốc tế (IFC) | 100% |
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LÊ THÔNG QUA |
| 49 | 49/2024/NQ/HDQT/NLG | 07/10/2024 | Phê duyệt việc điều chỉnh, cập nhật Sơ đồ Tổ chức Tập đoàn Nam Long giai đoạn 2024 - 2026 | 100% |
| 50 | 50/2024/NQ/HDQT/NLG | 11/10/2024 | Thông qua chủ trương giao dịch giữa Nam Long và Công ty TNHH Đầu tư Nam Long Land, Công ty CP NNH Mizuki, Công ty CP NLG - NNR - HR Fuji và Công ty CP Southgate | 100% |
| 51 | 51/2024/NQ/HDQT/NLG | 18/10/2024 | Thông qua các thay đổi liên quan đến Hội đồng Thành viên/Người đại diện vốn tại các công ty chủ lực thuộc Tập đoàn giai đoạn 2024 - 2026 | 100% |
| 52 | 52/2024/NQ/HDQT/NLG | 21/10/2024 | Phê duyệt việc điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án Khu tải định cư và Khu cao tầng da chức năng tại Ập 4, Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tinh Long An | 100% |
| 53 | 53/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/11/2024 | Phê duyệt việc giao cho Nam Long - Chi nhánh Căn Thơ triển khai thực hiện Dự án Nam Long 2, phường Hưng Thạnh, quận Cái Ràng, TP. Cân Thơ | 100% |
| 54 | 54/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/11/2024 | Thông qua việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động theo Chính sách thưởng khuyến khích dài hạn dành cho các Lãnh đạo và Quân lý cấp cao | 100% |
| 55 | 55/2024/NQ/HDQT/NLG | 12/11/2024 | Thông qua chủ trương giao dịch giữa Nam Long và Công ty TNHH Đầu tư Nam Long Land trong Quý IV/2024 | 100% |
| 56 | 56/2024/NQ/HDQT/NLG | 22/11/2024 | Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ với tổng giá trị là 1.000 tỷ VND của Nam Long | 100% |
| 57 | 57/2024/NQ/HDQT/NLG | 03/12/2024 | Thông qua chủ trương giao dịch giữa Nam Long và Công ty TNHH Nam Long Retail trong Quý IV/2024 | 100% |
| 58 | 58/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/12/2024 | Phê duyệt việc huy động vốn của Công ty TNHH Phát triển Căn hộ Nam Long để nhận chuyển nhượng và phát triển Dự án Khu nhà ở PG An Đồng, huyện An Dương thông qua khoản vay trung hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - CN TP. HCM | 100% |
| 59 | 59/2024/NQ/HDQT/NLG | 18/12/2024 | Phê duyệt việc điều chỉnh tiến độ thực hiện Dự án Khu dân cư Hoàng Nam tại phương An Lạc, quận Bình Tân | 100% |
| 60 | 60/2024/NQ/HDQT/NLG | 18/12/2024 | Phê duyệt chủ trương giao dịch giữa Nam Long và Công ty TNHH Thành phố Waterfront Đồng Nai, Công ty TNHH Đầu tư Nam Long Land và Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Phát triển Nam Khang | 100% |
| 61 | 61/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/12/2024 | Phê duyệt thay đổi liên quan đến Hội đồng Thành viên/Người đại diện vốn, Người đại diện theo pháp luật và vị trí quản lý cấp cao tại Công ty TNHH Phát triển Căn hộ Nam Long và Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Phát triển Nam Khang | 100% |
| 62 | 62/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/12/2024 | Phê duyệt việc miễn nhiệm và bổ nhiệm nhân sự cho vị trí Giám đốc điều hành Công ty TNHH Nam Long Commercial Property | 100% |
| 63 | 63/2024/NQ/HDQT/NLG | 27/12/2024 | Phê duyệt giao dịch giữa Nam Long và Bên có liên quan của Người nội bộ | 100% |
| 64 | 64/2024/NQ/HDQT/NLG | 27/12/2024 | Thông qua việc Nam Long không tạm ứng cố tức năm 2024 | 100% |
| 65 | 65/2024/NQ/HDQT/NLG | 30/12/2024 | Phê duyệt phương án giải thế các pháp nhân để nhận chuyển nhượng các khu đất thuộc Dự án Khu dân cư Nam Long An Thạnh - Đỗ thị Vâm Cỏ Đông | 100% |
| 66 | 66/2024/NQ/HDQT/NLG | 31/12/2024 | Thông qua việc tổ chức lấy ý kiến cố đông bằng văn bản năm 2025 | 100% |
| 67 | 67/2024/NQ/HDQT/NLG | 31/12/2024 | Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động theo Chính sách thường khuyến khích dài hạn dành cho các Lãnh đạo và Quân lý cấp cao | 100% |
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Tiểu ban của HĐQT thực hiện các công việc theo phân công của HĐQT và theo kế hoạch làm việc năm của từng Tiểu ban, định kỳ rà soát đánh giá việc thực thi kế hoạch của từng Tiểu ban. Sau đây là các công việc chính của các Tiểu ban trong kỳ báo cáo:
| TIẾU BAN ĐẦU TƯ | TÊN THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | |
| Ông Nguyễn Xuân Quang | Trường Tiêu ban | ||
| Ông Trần Thanh Phong | Thành viên | ||
| Ông Ziang Tony Ngo | Thành viên | ||
| Ông Ngian Siew Siong | Thành viên | ||
| Chức năng của Tiếu ban | |||
| • Hoạch định, thẩm định, tư vấn, tham mưu để HDQT ra quyết định về các chiến lược và kế hoạch kinh doanh ngắn/dài hạn, định hướng đầu tư, chính sách đầu tư, cơ cấu đầu tư, các quyết định đầu tư/thoái vốn, huy động vốn và các kế hoạch mở rộng, phát triển kinh doanh của Công ty và các công ty thành viên chủ lực thuộc Tập đoàn Nam Long; | doanh của Công ty và các công ty thành viên chủ lực thuộc Tập đoàn Nam Long; | ||
| • Ra quyết định trong phạm vi ủy quyền của HDQT liên quan đến các chiến lược và kế hoạch kinh doanh ngắn/dài hạn, định hướng đầu tư, chính sách đầu tư, cơ cấu đầu tư, các quyết định đầu tư/thoái vốn, huy động vốn và các kế hoạch mở rộng, phát triển kinh doanh của Công ty và các công ty thành viên chủ lực thuộc Tập đoàn Nam Long; | • Tùy theo ủy quyền của HDQT, chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện/triển khai các chiến lược, kế hoạch và các nội dung công việc như nếu trên; đồng thời thay mặt HDQT giám sát và đánh giá kết quả thực hiện/triển khai công việc của Ban Tổng Giám đốc; | ||
| Các hoạt động chính trong năm 2024 | |||
| • Thẩm định kế hoạch kinh doanh 2024; các tiêu chí và định hướng phân bổ nguồn vốn cho Công ty và các công ty chủ lực thuộc Tập đoàn; kế hoạch kinh doanh 2025 và định hướng kế hoạch kinh doanh 3 năm 2025 – 2027 của Công ty và Tập đoàn; | • Định hướng, thẩm định, cố vấn cho Ban Tổng Giám đốc về các ngành nghề và các mảng kinh doanh mới của Công ty và Tập đoàn. | ||
| • Định hướng mô hình kinh doanh phù hợp cho Công ty, các công ty chủ lực và đơn vị kinh doanh chính trong Tập đoàn; | • Định hướng, thẩm định các kế hoạch tiếp nhận dự án & quỹ đất mới nhằm thức đẩy mảng kinh doanh cốt lũi và duy trì chiến lược phát triển bền vững của Tập đoàn; | ||
| • Thẩm định các kế hoạch huy động vốn của Công ty và Tập đoàn (phát hành trái phiếu doanh nghiệp, các phương án vay, chuyển nhượng dự án...); | • Thẩm định mô hình quản trị Tập đoàn, bao gồm: | ||
| • Thẩm định các phương án đầu tư, phát triển, hợp tác kinh doanh cho các dự án của Công ty và Tập đoàn; các phương án đầu tư/thoái vốn tại các công ty con trong Tập đoàn; | (i) Phân tăng chức năng giữa Công ty (HoldCo) và các công ty chủ lực thuộc Tập đoàn (S-Holdings) (tập trung vào các nhiệm vụ lỗi của Công ty như: huy động vốn, đầu tư & quản lý đầu tư, quản lý vốn của bên thứ ba, đầu tư ngành nghề kinh doanh mới... và của các công ty chủ lực như: phát triển đất, dự án nhà ở và khu đô thị; phát triển bất động sản thương mại...). | ||
| (ii) Phương pháp quản lý các S-Holdings. | |||
| • Tiếp tục định hướng, dẫn đất việc hiện thực hóa tầm nhìn & chiến lược từng trường 10 năm 2021-2030 của Tập đoàn, ưu tiên và thúc đẩy công tác chuyển đổi số. | |||
TIỀU BAN NHÂN SỰ
Chức năng của Tiểu ban
Thẩm định và ra quyết định trong phạm vi ủy quyền của HĐQT đối với các chủ trương nhân sự, chính sách lượng, thưởng, phức lợi tổng thể áp dụng cho Tập đoàn (bao gồm Công ty và các công ty chủ lực);
Các hoạt động chính trong năm 2024
TIỀU BAN KIỂM TOÁN ("TBKT")
| TẾN THÀNH VIỆN | CHỮC VU |
| Ông Kenneth Michael Atkinson | Trường TBKT kiêm Thành viên phụ trách tài chính, kế toán & Kiểm toán |
| Ông Cao Tấn Thạch | Thành viên TBKT phụ trách hoạt động sản xuất kinh doanh |
| Ông Joseph Low Kar Yew | Thành viên TBKT phụ trách hoạt động sản xuất kinh doanh |
| Ông Trần Thanh Phong | Thành viên TBKT chuyên trách Tuân thủ, QTRR & Quân trị Tập đoàn |
| Chức năng của Tiểu ban | |
| Chức năng của Tiểu ban Kiểm toán là chịu trách nhiệm trước HĐQT thực hiện việc giám sát của mình đối với Công ty và các Công ty con (sau đây gọi chung là “Tập đoàn”) và Ban TGD, liên quan đến:• Giám sát và đánh giá tính trung thực của các báo cáo tài chính của Tập đoàn, quy trình báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ về báo cáo tài chính và việc kiểm toán báo cáo tài chính;• Giám sát và đánh giá sự tuân thủ của Công ty với các yêu cầu pháp lý và quy định, hướng dẫn nội bộ;• Giám sát và đánh giá sự tuân thủ của HĐQT và các tiểu ban trực thuộc HĐQT với Điều lệ, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Các Tiểu ban, Kế hoạch hoạt động năm của các Tiểu ban và Nghị quyết Đại Hội Đồng Có Đông; | • Giám sát và đánh giá năng lực, sự độc lập và chất lượng của kiểm toán độc lập. Giám sát và đánh giá hoạt động của kiểm toán nội bộ và chất lượng. Kế hoạt động của Kế hoạch. Kế hoạt động của Kế hoạt động |
| TIẾU BAN QUAN HỆ CỔ ĐÔNG | TÊN THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ |
| Ông Trần Thanh Phong | Trường Tiêu ban | |
| Giám đốc Tài chính Tập đoàn | Thành viên | |
| Giám đốc Đầu tư Tập đoàn | Thành viên | |
| Chức năng của Tiểu ban | ||
| Tiểu ban Quan hệ cổ đông được thành lập để hỗ trợ HĐQT trong việc quản lý, giảm sát việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông, đảm bảo phù hợp với pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và Quy chế nội bộ về quản lý công ty một cách chuẩn mực nhất theo nguyên tắc: | • Đảm bảo quyền lợi của cổ đông; • Ưu tiên giải quyết mối quan hệ với các cổ đông chiến lược hiện hữu; • Đối xử công bằng giữa các cổ đông; • Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến Công ty. | |
| Các hoạt động chính trong năm 2024 | ||
| • Thực hiện trách nhiệm làm đầu mối giữa HĐQT và các cổ đông; • Tổ chức Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên năm 2024 vào ngày 20/04/2024, lập biên bản, nghị quyết liên quan, thực hiện công bố thông tin theo quy định; | • Thực hiện công tác công bố thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu đúng quy định; • Phối hợp cùng Bộ phận Quan hệ nhà đầu tư (IR) thực hiện các hoạt động tích cực nhằm gia tăng giá trị cổ phiếu NLG như: tổ chức các buổi gặp gỡ định kỳ (NLG Day) với các cổ đông, nhà đầu tư,... | |
THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP
Chức năng Thành viên HĐQT độc lập
Là những thành viên không giữ bất kỳ chức vụ điều hành nào trong Công ty, cũng như không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty, Thành viên HĐQT độc lập có các chức năng chính như sau:
• Giải quyết xung đột giữa các cổ đông với những người điều hành công ty;
Kiểm soát việc quản lý, điều hành Công ty và bảo vệ quyền lợi của các cổ đông;
- Đảm bảo sự minh bạch về các quyết định điều hành, quản lý công ty.
Các hoạt động chính trong năm 2024
- Tiếp tục định hướng, dẫn đắt Ban TGD triển khai & hiện thực hóa chiến lược phát triển 10 năm (2021-2030) của Tập đoàn Nam Long;
Chủ trì các bưởi làm việc định kỳ để cố vấn cho Ban Giám đốc về quản lý, phát triển dự án; cải tiến hệ thống, quy trình; tiếp thị & kinh doanh; nhân sự; IT & chuyển đổi số....;
• Chia sẻ thông lệ tốt và các mô hình hoạt động chuẩn của các tập đoàn lớn trong khu vực, từ đó đề xuất các khuyến nghị có thể áp dụng cho Nam Long;
• Chủ động chia sẻ những đánh giá, mối quan tâm và quan ngại trước tình hình khó khăn của thị trường và vị thế của Công ty; đánh giá những rủi ro hiện hữu và khuyến nghị các hành động cần thiết, các ưu tiên mà HĐQT, Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc cần tập trung;
Đưa ra các ý kiến, nhận định, quan điểm độc lập và khách quan trước HĐQT, Chủ tịch HĐQT đối với các vấn đề quan trọng của Công ty và Tập đoàn.
VĂN PHỒNG HĐQT
Chức năng của Văn phòng HĐQT
Hỗ trợ Hội đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng quản trị chuẩn bị các cuộc họp Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông;
- Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị và lập biên bản hợp;
- Đảm bảo việc xây dựng, tuân thủ và định kỳ rà soát lại những chính sách và thông lệ quản trị của Công ty;
Lưu trữ các biên bản hợp, nghị quyết, quyết định và các tài liệu liên quan của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đồng;
Đảm bảo rằng Công ty công bố những thông tin trọng yếu một cách kịp thời, chính xác và minh bạch.
Các hoạt động chính trong năm 2024
Tổ chức hợp HĐQT định kỳ, lập biên bản hợp và nghị quyết liên quan;
Thực hiện các thủ tục xin ý kiến HĐQT bằng văn bản;
• Triển khai và giám sát việc thực thi các quyết định, nghị quyết của Đại Hội Đồng Cổ Đông/HĐQT của Ban TGD;
Điều phối các Tiểu ban trực thuộc HĐQT hỗ trợ HĐQT thẩm định các tài liệu trình HĐQT;
Phối hợp với Tiểu ban Quan hệ cổ đông tổ chức Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường niên năm 2024, tham gia thẩm định các tài liệu trình Đại Hội Đồng Cổ Đông;
Thực hiện trách nhiệm làm đầu mối giữa HĐQT và Ban TGD.
BỘ PHẦN KIỂM TOÁN NỘI BỘ (BP.KTN B)
(Trực thuộc Tiểu ban Kiểm toán)
Chức năng, nhiệm vụ
Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, BP.KTNB có nhiệm vụ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các khuyến nghị về các nội dung sau đây:
Hệ thống kiểm soát nội bộ của Tập đoàn đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của Tập đoàn;
Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của Tập đoàn đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao;
Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch của Tập đoàn.
Nguyên tắc hoạt động
Tính độc lập: Các thành viên BP.KTNB không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của BP.KTNB. Tập đoàn phải đảm bảo rằng BP.KTNB không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ báo cáo và đánh giá;
Tính khách quan: Các thành viên BP.KTNB phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của BP.KTNB;
Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động KTNB.
Các hoạt động chính trong năm 2024
• Trong năm 2024, BP.KTNB đã thực hiện các cuộc kiểm toán nhằm đánh giá hiệu quả Hệ thống Kiểm soát nội bộ, Quản trị rủi ro và Quản trị doanh nghiệp, đồng hành cùng Tập đoàn trong quá trình chuyển đổi chiến lược và thực hiện tầm nhìn 2030.
• BP.KTNB tập trung kiểm toán các hoạt động trọng yếu của Tập đoàn và công ty thành viên, đồng thời theo dõi việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và vận hành.
• Bên cạnh đó, BP.KTNB cũng đã giám sát Top 10 rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Tập đoàn, đồng thời ghi nhận một số rủi ro mới nổi, đặc biệt trong quản lý tài chính và thay đổi pháp lý trong lĩnh vực bất động sản.
• Trong năm, BP.KTNB đã hoàn thành kế hoạch kiểm toán được Tiểu ban Kiểm toán (TBKT) phê duyệt, đảm bảo tính minh bạch, độc lập và tuân thủ các quy định, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Tập đoàn.
Đai Hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024
THỦ LAO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ & BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyên tắc chi trả thù lao của HĐQT & Ban TGD
Việc chi trả thù lao hàng tháng/hàng quý cho các thành viên HĐQT tuân thủ theo định mức quy định tại Điều lệ Công ty về chế độ thù lao, tiền thưởng và chi phí hoạt động đối với các thành viên HĐQT và Ban TGD Tập đoàn Nam Long, được Đại Hội Đồng Cổ Đồng thông qua tại mỗi kỳ Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên và tuần thù các quy định của pháp luật có liên quan.
Chi tiết thù lao của các thành viên HĐQT trong năm nay và năm trước như sau:
Đơn vị tính: VND
| HỘ VÀ TẾN | VỊ TRÍ | THU NHẬP | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Ông Nguyễn Xuân Quang | Chủ tịch HDQTành viên Thường trực HDQTểm Trường Tiểu ban Đầu tưà Thành viên Tiểu ban Nhân sự) | 4.678.103.815 | 5.141.157.112 |
| Ông Trần Thanh Phong | Phó Chủ tịch thường trực(Thành viên Thường trực HDQT,ểm Trường Tiểu ban Quan hệ Cố đông,ành viên Tiểu ban Đầu tưà Thành viên Tiểu ban Kiểm toán) | 3.898.055.883 | 4.239.791.429 |
| Ông Cao Tấn Thạch | Thành viên HDQT(Thành viên Thường trực HDQT,ểm Thành viên Tiểu ban Kiểm toán) | 2.474.661.068 | 2.709.380.864 |
| Ông Nguyễn Đức Thuấn | Thành viên HDQT | 587.326.668 | 507.402.464 |
| Ông Joseph Low Kar Yew | Thành viên HDQT(kiểm Thành viên Tiểu ban Kiểm toán) | 781.258.897 | 701.334.693 |
| Ông Ngian Siew Siong | Thành viên HDQT độc lập(kiểm Trường Tiểu ban Nhân sựà Thành viên Tiểu ban Đầu tư) | 1.535.011.980 | 1.310.835.984 |
| Ông Kenneth Michael Atkinson | Thành viên HDQT độc lập(kiểm Trường Tiểu ban Kiểm toán) | 1.374.342.251 | 1.116.903.755 |
| Ông Chad Ryan Ovel | Thành viên HDQT độc lập(kiểm Thành viên Tiểu ban Nhân sự) | 1.152.250.480 | 978.380.735 |
| Ông Ziang Tony Ngo | Thành viên HDQT độc lập(kiểm Thành viên Tiểu ban Đầu tư) | 1.152.250.480 | 978.380.735 |
| TỔNG CỘNG | 17.633.261.522 | 17.683.567.771 |
Chi tiết thù lao của các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm nay và năm trước như sau:
Đơn vị tính: VND
| HỘ VÀ TẾN | VỊ TRÍ | THU NHẬP | GHI CHỦ | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| Ông Lucas Ignatius Loh Jen Yuh | Tổng Giám đốc Tập đoàn kiểm Giám đốc điều hành Nam Long Land | 11.897.793.821 | - | Bổ nhiệm: 30/03/2024 |
| Ông Chan Hong Wai | Giám đốc Tài chính Tập đoàn | 1.318.084.987 | - | Bổ nhiệm: 16/09/2024 |
| Bà Nguyễn Thanh Hương | Giám Đốc Đầu tư Tập đoàn kiểm Giám đốc điều hành NLCP | 4.380.009.091 | - | Bổ nhiệm Giám đốc điều hành NLCP:04/03/2024ổ nhiệm Giám đốc đầu tư Tập đoàn:02/05/2024ưng kiểm nhiệm: 01/01/2025 |
| Ông Nguyễn Quang Đức | Kế toán Trường Tập đoàn | 2.283.036.700 | 2.270.090.400 | |
| Ông Trần Xuân Ngọc | Tổng Giám đốc Tập đoàn kiểm Tổng Giám đốc Nam Long Land kiểm Giám đốc Nam Long Commercial Property | 4.784.346.314 | 12.882.625.000 | Ngưng kiểm nhiệm Giám đốc điều hành NLCP:01/04/2023;ưng kiểm nhiệm Giám đốc điều hành NLCP:04/03/2024ễn nhiệm Tổng giám đốc Tập đoàn:30/03/2024 |
| Ông Chai Cheng Huan | Quyền Giám đốc Điều hành, Đơn vị Kinh Doanh Bất động sản Thương mại và Đầu tư mạo hiểm | - | 1.682.608.696 | Bổ nhiệm: 14/05/2022;ễn nhiệm: 31/05/2023 |
| Ông Văn Viết Sơn | Giám đốc Điều hành Nam Long Land | 6.313.935.793 | 4.847.919.552 | Miễn nhiệm: 20/09/2024 |
| Ông Nguyễn Huy Đức | Giám đốc Tài chính Tập đoàn | 5.559.628.178 | 6.033.857.143 | Miễn nhiệm: 16/09/2024 |
| Ông Phạm Đình Huy | Giám Đốc Đầu Tư Tập Đoàn | 2.084.069.292 | 5.014.921.666 | Miễn nhiệm: 02/05/2024 |
| TỔNG CỘNG | 38.620.904.176 | 32.732.022.457 |
QUẬN TRỊ RỦI RO
Năm 2024, trong bối cảnh kinh tế phức tạp và điều kiện thị trường biến động, Nam Long luôn xem việc quản lý rủi ro hiệu quả là một vấn đề cốt lõi trong hoạt động. Bằng cách lồng ghép Quản lý Rủi ro Doanh nghiệp ("QLRRDN") vào công tác hoạch định chiến lược và điều hành, Tập đoàn đã tăng cường khả năng ứng phó với các rủi ro và thách thức, đồng thời tận dụng các cơ hội, đảm bảo vận hành ổn định, và hướng tới các mục tiêu dài hạn.
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ RỦI RO ("QLRR")
Xét về tầm quan trọng và hiệu quả của chức năng QLRRDN đối với sự thành công của Tập đoàn, nguyên tắc QLRR tại Nam Long bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
1
Áp dụng mô hình “Ba tuyến”, trong đó nhấn mạnh QLRRDN là trách nhiệm của tất cả nhân viên.
Thiết lập khẩu vị và khả năng chịu đựng rủi ro phù hợp với các mục tiêu chiến lược/ kinh doanh/ hoạt động.
Cung cấp các nguồn lực cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho những cá nhân chịu trách nhiệm QLRRDN như xây dựng các chính sách và quy trình rủi ro, đào tạo và tập huấn, và thiết lập hệ thống QLRRDN.
Thiết lập một ngôn ngữ chung về rủi ro được sử dụng trong toàn bộ tổ chức. Điều này bao gồm việc áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro, mức độ rủi ro, các thuật ngữ, định nghĩa và phân nhóm rủi ro chung trong toàn Công ty.
Khung QLRRDN sẽ liên tục được rà soát và cải thiện để phù hợp với sự phát triển và những thay đổi trong Công ty.
KHUNG VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO DOÀNH NGHIỆP
Khung và Chính sách Quản Lý Rũi Ro Doanh Nghiệp tại Nam Long được thiết kế và xây dựng làm nền tàng cho các hoạt động QLRR nhằm đánh giá, xử lý, giám sát và rà soát các rũi ro phù hợp với mô hình tổ chức và môi trường hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Nội dung này được thiết kế đưa theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế như COSO: QLRRDN - Tích hợp Chiến lược và Hiệu quả, ISO 73:2009 và ISO 31000:2018.
Khung QLRRDN được xây dựng dựa trên ba (3) cấu phần minh hoạ như sau:
Chiến lược QLRRDN
Cơ cấu tổ chức QLRRDN
Cấu phần này đưa ra định hướng cho Nam Long (Tâm nhìn, Sứ mệnh và Giá trị cốt lỗi), và giúp Ban Lãnh đạo trong quá trình xây dựng các mục tiêu chiến lược và hoạt động kinh doanh. Các chiến lược và hoạt động kinh doanh sẽ hình thành nên các loại rủi ro và mức độ rủi ro nào được chấp nhận trong quá trình thực hiện hóa các mục tiêu của doanh nghiệp.
Cấu phần này mô tả cơ cấu QLRRDN, và việc áp dụng mô hình “Ba tuyến” của Nam Long. Ngoài ra, nó còn mô tả cách thức báo cáo, mối quan hệ cùng với vai trò và trách nhiệm của từng tuyến (Cơ chế giám sát QLRR).
Quy trình QLRRDN
Cấu phần này chỉ ra quy trình và phương pháp QLRR, quy định cách tiếp cận chung trong việc thiết lập phạm vi, tiêu chí và bối cảnh, đánh giá rủi ro, xử lý rủi ro, trao đổi thông tin và tham vấn, giám sát và ra soát, và ghi chép và báo cáo.
Khung QLRRDN được rà soát hàng năm, hướng dẫn các quy trình đánh giá, xử lý và giám sát rủi ro phù hợp với các mục tiêu chiến lược của Nam Long.
QUẬN TRỊ RỦI RO (tiếp theo)
CỔ CẤU TỔ CHỨC VÀ CỔ CHẾ GIÁM SÁT QLRR
Tổ chức QLRR tại Nam Long được dựa trên cơ sở mô hình “Ba tuyến” (theo cấu trúc quản lý doanh nghiệp), đảm bảo phân định rõ ràng vai trò và trách nhiệm nhằm đảm bảo hoạt động QLRR một cách có hiệu quả.
Mô hình hoạt động QLRR tại Nam Long được minh họa như sau:
QUY TRÌNH QLẢR
Quy trình QLRR đưa ra hướng dẫn để đánh giá, xử lý, giám sát và xem xét các rủi ro một cách có hệ thống nhằm cải thiện khả năng dự đoán, và chuẩn bị để đối mặt với các rủi ro sắp xảy ra.
CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỬI RO CHỦ YẾU TRONG NĂM
• Rà soát và cấp nhật Khung và Chính sách Quản lý Rủi ro Doanh nghiệp, phù hợp với định hướng chiến lược của Tập đoàn và thúc đẩy nhận thức rủi ro ở các cấp nhân viên.
- Tiếp tục theo dõi và cập nhật các rủi ro chính và chỉ số rủi ro để kịp thời xác định và chủ động giảm thiểu các vấn đề tiêm ẩn.
- Tiến hành đánh giá rủi ro ở cấp độ dự án để chủ động giải quyết các thách thức và giảm thiểu tác động đến tiến độ và quá trình thực hiện dự án.
- Đảm bảo theo dõi các vấn đề Môi trường và Xã hội tại các dự án quan trọng, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định và kỳ vọng của các bên liên quan.
QUẬN TRỊ RỦI RO (tiếp theo)
MỘT SỐ RỦI RO CHỦ YẾU TRONG NĂM 2024
Năm 2024, Nam Long chủ động theo dõi và giải quyết các rủi ro trọng yếu, đặc biệt là trong các lĩnh vực tài chính, vận hành, nhân sự và môi trường - xã hội.
RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ THANH KHOẢN
Tập đoàn đã quản lý hiệu quả các rủi ro tài chính và thanh khoản thông qua kế hoạch vốn chiến lược và quản lý dòng tiền thận trọng. Bất chấp sự biến động của thị trường bên ngoài và áp lực thanh khoản, các chiến lược tài chính mang tính chủ động đã giúp Nam Long duy trì được tính thanh khoản đầy đủ và đảm bảo sự ổn định trong hoạt động.
RỐI RO HOẠT ĐỘNG VÀ THỊ TRƯỜNG
Tập đoàn đã thực hiện những cải thiện đáng kể về hiệu suất hoạt động, đặc biệt là thông qua việc triển khai dự án, tìm kiếm bổ sung quỹ đất, các hoạt động bán hàng và bản giao sản phẩm. Tập đoàn tiếp tục chủ động hợp tác với các cơ quan chức năng và đối tác chiến lược nhằm quản lý hiệu quả tiến độ dự án, các yêu cầu pháp lý và động lực thị trường, đảm bảo hoạt động vận hành được duy trì ổn định.
RỦI RO NGƯỜN NHÂN LỰC
Năm 2024, Tập đoàn đã đối mặt và từng bước vượt qua thách thức từ các biến động nhân sự cấp cao. Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc duy trì ổn định lãnh đạo và giữ chân nhân tài, Nam Long đã chủ động thực hiện các chương trình đào tạo, phát triển năng lực quản lý và tuyển dụng bổ sung từ bên ngoài. Các giải pháp này đã giúp ổn định bộ máy vận hành, cùng cổ đợi ngũ lãnh đạo, đồng thời giảm thiểu tối đa các tác động do thay đổi nhân sự.
RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tập đoàn chủ động quản lý các rủi ro về môi trường và xã hội liên quan đến biến đổi khí hậu, sử dụng tài nguyên, và an toàn lao động. Các tác động tiêm ăn bao gồm sự chậm trễ của dự án, chi phí tăng và rủi ro đối với sự an toàn của nhân viên và cộng đồng. Để giảm thiểu những rủi ro này, Nam Long duy trì các biện pháp kiểm soát môi trường chặt chẽ, hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa cháy nổ, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp nghiêm ngặt. Các biện pháp này cũng có cam kết của chúng tôi đối với các hoạt động bền vững, có trách nhiệm và an toàn cho tất cả các bên liên quan.
Thông qua những biện pháp quản trị rủi ro có mục tiêu, Tập đoàn duy trì khả năng ứng phó, đảm bảo tăng trưởng bền vững và định vị mình một cách hiệu quả để tận dụng các cơ hội trong môi trường thị trường năng động.
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO CHÍNH TRONG NĂM 2025
Theo dõi và báo cáo định kỳ các rủi ro trọng yếu của Tập đoàn và các chỉ số liên quan (KRI) nhằm kịp thời phát hiện và ứng phó với các vấn đề mới phát sinh.
Tiếp tục thực hiện đánh giá định kỳ và báo cáo rủi ro cho các dự án trọng điểm cùng với các Ban Quản lý Dự án.
Duy trì giám sát định kỳ việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và xã hội tại các dự án trọng điểm, đảm bảo phù hợp với các cam kết phát triển bền vững và kỹ vọng của các bên liên quan.
Hỗ trợ tuân thủ các quy định và tổ chức đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và đảm bảo nhân viên hiểu rõ, chấp hành đúng các quy định cũng như chính sách về bảo mật dữ liệu, phòng chống rửa tiền và các lĩnh vực tuân thủ quan trọng khác.
Thực hiện các hoạt động khác liên quan đến rủi ro theo yêu cầu trong năm, cung cấp hỗ trợ kịp thời cho những vấn đề mới phát sinh hoặc theo yêu cầu của Ban Lãnh đạo.
Linh thực tế Khu đô thị tích hợp
Waterpoint (Bến Lức, Long An)
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
Cơ cấu cổ đông tại ngày 09/01/2025
| CỔ ĐỔNG | SỐ LƯỢNG | SỐ CỔ PHẦN | (%) |
| Cá nhân trong nước | 18.533 | 141.118.060 | 36,65% |
| Tổ chức trong nước | 160 | 1.831.622 | 0,48% |
| Cá nhân nước ngoài | 80 | 75.661.751 | 19,65% |
| Tổ chức nước ngoài | 125 | 166.463.871 | 43,23% |
| TỔNG CỘNG | 18.898 | 385.075.304 | 100,00% |
Công ty không phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024. Đầu năm 2025, Nam Long phát hành 297.833 cổ phiếu theo Chương trình lựa chọn cho cán bộ quản lý cấp cao.
Thông tin loại cổ phiếu và thay đổi vốn chủ sở hữu được thể hiện tại mục V. Báo cáo tài chính.
Danh sách cổ đông nắm giữ 5% vốn cổ phần tại ngày 09/01/2025
| CỐ ĐỒNG | Vị TRÍ | SỐ CỐ PHẦN | TỶ TRONG (%) |
| Nguyễn Xuân Quang | Chủ tịch HDQT | 38.452.850 | 9,99% |
| Ibeworth Pte. Ltd | 29.418.766 | 7,64% | |
| TỔNG CỘNG | 67.871.616 | 17,63% |
Danh sách cổ đông nội bộ tại ngày 09/01/2025
| STT | CỔ ĐỔNG | VỊ TRÍ | SỐ CỐ PHẢN | TỶ TRỘNG (%) |
| 1 | Nguyễn Xuân Quang | Chủ tịch HDQT | 38.452.850 | 9,99% |
| 2 | Trần Thanh Phong | Phó chủ tịch HDQT | 15.683.750 | 4,07% |
| 3 | Ông Nguyễn Đức Thuấn Đại diện vốn Công ty CP Đầu Tư Thái Bình | Thành viên HDQT | 17.189.319 | 4,46% |
| 4 | Ông Cao Tấn Thạch | Thành viên HDQT | 3.296.869 | 0,86% |
| 5 | Ông Ngian Siew Siong | Thành viên HDQT | - | - |
| 6 | Ông Chad Ryan Ovel | Thành viên HDQT | - | - |
| 7 | Ông Ziang Tony Ngo | Thành viên HDQT | - | - |
| 8 | Ông Joseph Low Kar Yew Đại diện vốn Ibeworth | Thành viên HDQT | 29.418.766 | 7,64% |
| 9 | Ông Kenneth Michael Atkinson | Thành viên HDQT | 21.580 | 0,01% |
| 10 | Ông Lucas Ignatius Loh Jen Yuh | Tổng Giám đốc Tạp đoàn | - | - |
| 11 | Bà Nguyễn Thanh Hương | Giám Đốc Đầu Tư | - | - |
| 12 | Ông Trần Anh Dũng | Giám đốc điều hành NLCP | - | - |
| 13 | Ông Chan Hong Wai | Giám đốc Tài chính | - | - |
| 14 | Ông Nguyễn Quang Đức | Kế toán trường | 34.267 | 0,01% |
| 15 | Bà Châu Ngọc Ánh Nguyệt | Người phụ trách quản trị công ty | 94.181 | 0,02% |
| TỔNG CỘNG | 104.191.582 | 27,06% | ||
Khung Phát triển bền vững của Tập đoàn Nam Long Bảo vệ môi trường Gần kết nguồn nhân lực và gắn kết công đồng
CHUNG TAY KIỆN TẠO MÔI TRƯỜNG SỐNG, SẵN PHẦM GIÁ TRỊ VI CỘNG ĐỒNG
TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Phần Phát triển bền vững trong Báo cáo Thường niên cung cấp thông tin về mục tiêu, định hướng và hoạt động bền vững của Tập đoàn. Các dữ liệu báo cáo áp dụng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
PHẠM VI BÁO CÁO
Báo cáo tập trung vào hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn Nam Long tại Việt Nam, bao gồm các công ty con mà Tập đoàn sở hữu trên 50% quyền biểu quyết, trừ trường hợp có chú thích khác. Thông tin chi tiết về tài chính và quản trị được trình bày tại Phần III và Phần V của báo cáo thường niên.
Nam Long đã, đang và sẽ nỗ lực mở rộng mở rộng phạm vi báo cáo để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các bên liên quan.
KHUNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG CỦA TẬP ĐOÀN NAM LONG
ĐỊNH HƠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Nam Long, với hơn 32 năm xây dựng và phát triển, kiên định theo đuổi chiến lược bền vững dựa trên nền tảng pháp lý minh bạch, tài chính vững mạnh và trách nhiệm với cộng đồng.
triển dự án, từ quy hoạch, thiết kế, xây dựng đến vận hành, nhằm tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường và mang lại giá trị lâu dài cho xã hội.
Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, Tập đoàn đã từng bước tích hợp yếu tố bền vững vào quá trình phát Ban lãnh đạo Nam Long xác định các hoạt động phát triển bền vững gắn với chiến lược trong từng thời kỳ cụ thể, thông qua:
01
Phát triển các khu đô thị tích hợp, đáp ứng nhu cầu Sống - Học tập - Vui chơi
- Làm việc - Giải trí, góp phần giãn dân đô thị và nâng cao chất lượng sống
02
Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đảm bảo an toàn,
sức khỏe cho cư dân
03
Duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững, mang lại giá trị lâu dài cho cổ đông và
đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước
04
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn
lao động và phát triển nguồn nhân lực
05
Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, thúc đẩy gắn kết
cộng đồng trong tương tựng dự án
KHUNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG CỦA TẬP ĐOÀN NAM LONG (tiếp theo)
Nam Long luôn hướng đến việc tích hợp phát triển bền vững vào mọi hoạt động thông qua các khía cạnh trọng yếu sau:
Khung Phát triển Bền vững
KINH DOANH CÓ TRÁCH NHIỆM
• Đạo đức kinh doanh & chính trực
Hệ thống
Quản trị Công ty tốt
Tạo ra giá trị cho xã hội & cổ đông
• Sản phẩm giá hợp lý
BẢO VỀ
MỐI TRƯỜNG
• Nước tiêu thụ
Thiết kế bền vững
Quản lý năng lượng
Quản lý chất thải
Cân bằng các yếu tố sinh học
PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC VÀ GĂN KẾT CỘNG ĐỒNG
Tạo ra một môi trường làm việc tốt, thúc đẩy sự phát triển của nhân viên qua đó thu hút và giữ được nhân tài
An toàn sức khỏe của nhân viên và khách hàng
Phát triển một môi trường gắn kết chặt chẽ với công đồng địa phương
- Duy trì và phát triển một môi trường gắn kết các cư dân và duy trì bản sắc văn hóa
Tạo điều kiện cho người có thu nhập thấp tiếp cận được với cơ hội sở hữu nhà
GĂN KẾT VÀ QUẢN LÝ CÁC BÊN CÓ LỢI ÍCH LIÊN QUẢN
GIÁM SÁT CHẬT CHỒ
KINH DOANH CÓ TRÁCH NHIỆM
Nam Long luôn theo đuổi chiến lược kinh doanh có trách nhiệm, dựa trên nền tảng quản trị vững mạnh, minh bạch và văn hóa kinh doanh chính trực. Tinh thần này không chỉ xuất phát từ ban lãnh đạo mà còn lan tỏa đến từng nhân viên và đối tác, tạo nên một hệ sinh thái phát triển bền vững.
SẢN PHẦM PHỦ HỢP - GIÁ TRỊ BỆN VỮNG
Với triết lý “phát triển vì nhu cầu thật của thị trường”, Nam Long không ngừng tạo ra các sản phẩm phù hợp tạo ra các giá trị bền vững như EHomeS, EHome, Flora, Valora và các khu đô thị tích hợp, đảm bảo tính cạnh tranh về mô hình, giá cả và chất lượng sống. Chiến lược này giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, mang lại lợi ích lâu dài cho cổ đông và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG - HÀNH ĐỘNG BẾN VỮNG
Nam Long duy trì thực hiện các cam kết môi trường, tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật, giảm thiếu tiêu thụ năng lượng và nước. Trước rủi ro biến đổi khí hậu, tập đoàn áp dụng kịch bản SSP5-8.5 theo IPCC hoặc RCP8.5 theo Bộ Tài nguyên & Môi trường để thiết kế dự án, đồng thời giám sát chặt chẽ quy trình xây dựng nhằm đảm bảo các biện pháp thi công thân thiện với môi trường.
Nam Long tiếp tục nghiên cứu triển khai áp dụng tiêu chuẩn EDGE (“Excellence in Design for Greater Efficiencies”) của IFC (Công ty Tài chính Quốc tế, Ngân hàng Thế giới) về công trình xanh cho các dự án của mình, hướng tới mục tiêu đạt chứng nhận EDGE cho các dự án phát triển mới trong tương lai.
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI VÀ GĂN KẾT CỘNG ĐỒNG
Nam Long cam kết tạo ra môi trường làm việc an toàn, khuyến khích sáng tạo và đảm bảo sức khỏe nghề nghiệp cho cả nhân viên và lao động của nhà thầu. Đồng thời, chúng tôi không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng sống cho cụ dân bằng các chương trình khảo sát chất lượng nước, không khí và phát triển không gian sống gắn kết cộng đồng, đồng thời chia sẻ tiện ích đô thị với địa phương.
Thông qua việc tham vấn, tiếp thu ý kiến của các bên liên quan và giám sát chặt chẽ hoạt động phát triển bền vững qua hệ thống quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ và kiểm soát chất lượng, Tập đoàn hướng đến tương lai bền vững, thịnh vượng và trách nhiệm.
KHUNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG CỦA TẬP ĐOÀN NAM LONG (tiếp theo)
TUẦN THỦ CÁC QUY ĐỊNH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Nam Long nỗ lực đảm bảo tuân thủ đẩy đủ các quy định pháp luật và yêu cầu từ cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường, cũng như thực hiện trách nhiệm xã hội. Tinh thần này được quán triệt trong toàn tập đoàn, giúp giảm thiểu rũi ro tuân thủ trong quá trình vận hành. Nhờ đó, trong năm, Công ty không ghi nhận trường hợp vi phạm nào liên quan đến môi trường và xã hội.
Bên cạnh việc tuân thủ pháp luật Việt Nam, Nam Long tiếp tục áp dụng các tiêu chuẩn môi trường và xã hội của IFC, đảm bảo hoạt động phát triển bền vững và minh bạch theo chuẩn mực quốc tế.
QUẬN TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
QUẬN TRỊ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Nam Long luôn kiên định với chiến lược quản trị bền vững, đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong toàn hệ thống. Hội đồng Quản trị đóng vai trò định hướng, giảm sát, trong khi các đơn vị kinh doanh, phòng ban chức năng triển khai các hoạt động phát triển bền vững hàng ngày. Bộ phận Quản lý Rúi ro và Kiểm toán Nội bộ giám sát chặt chẽ, đảm bảo các mục tiêu phát triển bền vững được thực hiện đúng theo mục tiêu.
QUẬN TRỊ RỦI RO MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Nam Long nhận thức rằng phát triển bền vững phải đi đôi với quản trị rủi ro chặt chẽ. Thông qua Khung Quản lý Rủi ro Tập đoàn, chúng tôi xác định và kiểm soát các thách thức về môi trường và xã hội, đặc biệt là:
Rủi ro biến đổi khí hậu
Thiết kế hạ tăng độ thị bền vững, sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng.
Rủi ro hóa hoạn
Diễn tập PCCC định kỳ, giám sát an toàn thi công.
Rủi ro trách nhiệm môi trường
Quản lý nước thải, rác thải nguy hại, quan trắc môi trường.
Rủi ro an toàn lao động
Thiết lập Ban quản lý an toàn tại mỗi dự án, kiểm tra định kỳ và đột xuất trên công trường.
Với sự nhất quán trong quản trị phát triển bền vững, chúng tôi không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững, minh bạch và có trách nhiệm với cộng đồng.
Hình thức tế Khu đô thị tích hợp
Nam Long Il Central Lake (Cái Răng, Cần Thơ)
GĂN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN
CHUỒI GIÁ TRỊ
Chúng tôi tận dụng hiệu quả các nguồn lực chính gồm tài chính, nhân sự, cơ sở hạ tầng, quan hệ hợp tác và hệ thống quản trị vững mạnh để phát triển các khu đô thị hiện đại, minh bạch và hiệu quả.
Thông qua các hoạt động từ phát triển quỹ đất, quy hoạch, thiết kế - xây dựng đến quản lý và khai thác bất động sản, chúng tôi đóng góp vào ngân sách Nhà nước, tạo việc làm ổn định, xây dựng cộng đồng an cư chất lượng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.
GĂN KẾT VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Với mục tiêu mở rộng dự án tại nhiều địa phương, Nam Long xem việc thiết lập và duy trì mối quan hệ bền vững với các bên liên quan là một yếu tố then chốt. Tập đoàn chủ động xác định, đánh giá và ưu tiên các bên liên quan dựa trên mức độ ảnh hưởng và tương tác qua lại, từ đó xây dựng kế hoạch hành động phù hợp.
Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm triển khai hoạt động gắn kết theo kế hoạch đã phê duyệt, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp, đối tác, khách hàng và công đồng địa phương.
LỄNH VỰC TRƠNG YẾU
Các lĩnh vực trọng yếu được xác định nhằm đảm bảo chiến lược phát triển bền vững phù hợp với kỳ vọng của các bên liên quan và nhu cầu cải tiến nội bộ.
Quá trình đánh giá và xác định mức độ ưu tiên được thực hiện theo phương pháp khoa học và được trình bày chi tiết trong Báo cáo Phát triển Bền vững, đảm bảo tính minh bạch, nhất quán và gắn kết với chiến lược dài hạn của Tập đoàn.
Hình thức tế Nam Long Vận tải tại
Khu đô thị tích hợp Waterpoint (Bến Lức, Long An)
Ma trận mức độ ưu tiên của các bên liên quan
Tâm quan trọng đối với Nam Long
Kinh doanh có trách nhiệm
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
QUẬN LÝ TÀI NGUYỄN NƯỚC VÀ NƯỚC TIÊU THỤ TRONG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỂN VỮNG
Nam Long coi tài nguyên nước là yếu tố then chốt trong phát triển bền vững đô thị, thể hiện qua việc quy hoạch và thiết kế các giải pháp thân thiện với môi trường nước như vùng đệm xanh, bề mặt thấm nước, hồ điều hòa và vườn mưa. Trong quá trình xây dựng, Công ty luôn duy trì dòng chảy tự nhiên, kiểm soát chất thải và xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường.
Đồng thời, Nam Long tối ưu hóa sử dụng nước ở mọi giai đoạn: từ thiết kế (tưới thông minh, cây chịu hạn, tuần hoàn nước), xây dựng (tái sử dụng nước thải, kiểm soát nước trong thi công) đến vận hành độ thị (thu hồi nước mưa, thiết bị tiết kiệm nước, kiểm tra chất lượng nước định kỳ).
Ngườn nước sử dụng cho các hoạt động xây dựng, vận hành độ thị và văn phòng chủ yếu được cung cấp từ nguồn nước thủy cực. Trong năm, tổng lượng nước tiêu thụ ở mức 306.000 m³, gần tương đương mức tiêu thụ trong năm trước, chủ yếu do công tác triển khai xây dựng ở các dự án và vận hành các tiến tích công cộng.
Nước thải được thu gom, xử lý đạt chuẩn trước khi được xả vào nguồn tiếp nhận hoặc được thu gom vào mạng lưới thoát nước chuyển tải về nhà máy xử lý nước thải, tuân thủ các quy định về bảo vệ nguồn nước.
QUẬN LÝ VÀ SỬ DỰNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ
Nam Long áp dụng nhiều giải pháp tiên tiến trong thiết kế, xây dựng và vận hành nhằm tối ưu hóa năng lượng, giảm phát thải và nâng cao chất lượng môi trường sống.
Ở giai đoạn thiết kế, Công ty tận dụng ánh sáng, thông gió tự nhiên, phát triển vành đai xanh, công viên, rừng đô thị, đồng thời khuyến khích giao thông xanh để giảm tiêu thụ nhiên liệu.
Trong xây dựng, các biện pháp tiết kiệm năng lượng như sử dụng đèn LED, bảo trì máy móc, công nghệ tiền chế và mô-đun được triển khai, giúp rút ngắn thời gian thi công và hạn chế khí thái. Khi vận hành độ thị, chúng tôi tiếp tục ứng dụng đèn LED chiếu sáng công cộng, cảm biến chuyển động, xe điện nội khu, cũng như tối ưu hóa vận hành thang máy, đài phun nước và hệ thống cấp nước. Cách tiếp cận toàn diện này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn tạo ra không gian sống xanh, hiện đại và bền vững cho công đồng.
Nguồn năng lượng sử dụng chủ yếu đến từ nguồn điện mua từ lưới điện quốc gia (nguồn năng lượng gián tiếp). Trong năm, Tập đoàn vẫn duy trì hiệu quả quản lý năng lượng, đảm bảo tỷ lệ tiêu thụ điện trong thi công ở mức dưới 3 kWh/m².
QUẬN LÝ VÀ GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Tập đoàn hướng đến mục tiêu đô thị xanh, bền vững và thích ứng biến đối khí hậu bằng cách quy hoạch công viên, rừng đô thị, hành lang xanh, vườn cộng đồng, ưu tiên thầm thực vật bản địa, đồng thời thiết kế hạ tầng xanh như tuyến đường rợp bóng cây và công viên nhỏ để cải thiện chất lượng không khí, giảm hiệu ứng đảo nhiệt và tạo không gian sống hài hòa với thiên nhiên.
Các khu đô thị của Nam Long cũng được thiết kế hành lang sinh thái, phục hồi khu vực ven sông với thăm thực vật bản địa nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và hạn chế xói mòn. Khi phát triển dự án, Công ty chủ trương loại trừ các chất làm suy giảm tầng ozone (ODS) như CFCs, Halon, HCFCs, đồng thời tối ưu hóa tiêu hảo nhiên liệu cho phương tiện nội bộ thông qua việc rà soát và cấp nhất định mức hàng năm và đưa ra các chính sách khuyến khích tiết kiệm nhiên liệu.
Mặc dù chưa đo lường đầy đủ phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp, Nam Long đã chủ động phân loại nguồn phát thải, áp dụng các phương pháp quy đổi phù hợp với định mức quy chuẩn của lưới điện Việt Nam và hướng dẫn trong Khuôn khổ IPPC, tạo nên tầng cho công tác quản lý phát thải hiệu quả trong tương lai.
Phát thải khí nhà kính theo phạm vi 1 và 2 quy đổi được ước lượng trong năm như sau:
Uớc tính khí thải nhà kính
Đơn vị: Tấn CO₂ tương đương
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỰNG NGUYỄN VẬT LIỆU HIỆU QUẢ
Trong hoạt động thi công, Nam Long chú trọng tối ưu hóa thiết kế và quy trình xây dựng. Ngay từ giai đoạn lập kế hoạch, Tập đoàn phối hợp chặt chẽ với các nhà thầu để thống nhất các giải pháp thi công hiệu quả, đồng thời xây dựng kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu tại các công trường. Điều này giúp đảm bảo nguồn tài nguyên được sử dụng hợp lý, giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa hiệu suất xây dựng.
Các vật liệu sử dụng trong xây dựng và hoàn thiện sản phẩm chủ yếu gồm sắt thép, xi măng, cát, bê tông, các loại gạch, sơn, ... Trong năm, ước tính khoảng 173 ngàn lít sơn, 34 ngàn tấn bê tông, 11 ngàn tấn xi măng và 5 ngàn tấn thép được sử dụng, chủ yếu tập trung ở dự án Akari City và Cần Thơ Central Lake II.
GĂN KẾT NGUỒN NHÂN LỰC VÀ GĂN KẾT CỘNG ĐỒNG
PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG CỨ DÂN VÀ GIA TẶNG GẤN KẾT VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
KIẾN TẠO CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG BỂN VỮNG
Nam Long hướng đến phát triển khu đô thị gắn kết, nơi cư dân không chỉ chia sẻ không gian sống mà còn xây dựng cộng đồng bền vững. Các dự án được phát triển với hệ thống tiện ích cộng đồng đã dạng, khuyến khích tương tác thông qua công viên, khu tập thể dục ngoài trời, đường đập xe, cùng các hoạt động giao lưu văn hóa - thể thao như Ngày hội thể thao gia đình Nam Long, Ngày hội xanh... Không dừng lại ở việc phục vụ cư dân nội khu, Nam Long còn mở rộng không gian giao lưu với cộng đồng địa phương, thường xuyên tổ chức nhiều hoạt động văn hóa - xã hội thu hút hàng ngàn lượt người tham gia.
Năm 2024, gần 65.000 lượt người đã tham gia các hoạt động cộng đồng do Nam Long tổ chức tại các khu đô thị. Việc mở rộng quy mô và tạo điều kiện để người dân tham gia miễn phí không chỉ nâng cao chất lượng đời sống tinh thần, mà còn gắn kết các thế hệ và lan tỏa giá trị cộng đồng bền vững.
HỌC BỒNG "SWINGS FOR DREAM" - VUN ĐẶP TƯƠNG LAI GIÁO DỤC VIỆT NAM
Nam Long tiếp tục lấy con người và môi trường làm trong tâm, duy trì nhiều chương trình ý nghĩa như học bổng thường niên, sáng kiến xanh và lan tòa văn hóa sẽ chia. Một trong những chương trình tiêu biểu là Swing for Dreams, được thực hiện trong suốt 15 năm qua với hơn 1.600 suất học bổng đã được trao tặng. Trong năm, Công ty đã trao tặng 72 suất học bổng với tổng trị giá 720 triệu đồng nhằm hỗ trợ các sinh viên có tính thần vượt khó và tài năng, qua đó đóng góp cho một tương lai tốt đẹp hơn.
Vì Cộng Đồng - Đồng Hành Chơ SỰ PHÁT TRIỂN AN SINH XÃ HỘI
Song hành với mục tiêu phát triển bền vững, Nam Long luôn nỗ lực đóng góp cho cộng đồng và đất nước. Từ các dự án nhà ở xã hội đến chương trình hỗ trợ giáo dục, y tế, phát triển địa phương và an sinh xã hội, Nam Long cam kết đặt trách nhiệm cộng đồng làm trọng tấm trong chiến lược dài hạn, hướng đến một Việt Nam phát triển. Một mình chứng rõ nét cho cam kết này là hoạt động hỗ trợ động bào chịu ảnh hưởng bởi bảo số 3 (Yagi) trong năm 2024. Trước những thiệt hại nặng nề do thiên tại gây ra, tập thể CBNV Nam Long đã lan tỏa tinh thần tương thân tương ái, tự nguyện đóng góp 1 tỷ VND nhằm hỗ trợ khắc phục hậu quả. Đây không chỉ là sự sẻ chia kịp thời mà còn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chung tay vì một cộng đồng tốt đẹp hơn.
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
XẤY DỰNG ĐỘI NGŨ VỮNG MẠNH
Với định hướng xây dựng đội ngũ vững mạnh, Tập đoàn đầu tư mạnh mễ vào tuyến dụng, đãi ngộ cạnh tranh, đào tạo chuyên sâu và phát triển lãnh đạo, giúp nhân sự luôn sẵn sàng thích ứng với mọi thách thức. Bên cạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lao động, không sử dụng lao động trẻ em hay lao động cường bức, Tập đoàn cũng nỗ lực tạo điều kiện cho môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sáng tạo và tính thần trách nhiệm, xây dựng văn hóa gắn kết thông qua nhiều hoạt động nội bộ ý nghĩa. Tính đến thời điểm báo cáo, tổng số lao động làm việc tại Nam Long là 814 nhân sự.
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
Trong năm 2024, Tập đoàn duy trì triển khai các chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên. Trung bình, mỗi nhân viên được đào tạo khoảng 85 giờ trong năm, tăng 8% so với năm trước. Đồng thời, số lượng nhân viên tham gia các chương trình đào tạo cũng tăng gấp đôi, từ 401 lên 814 người.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
NĂM BẮT CỐ HỘI GẰT HÁI THÀNH CÔNG
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0301438936, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ("SKHĐT") cấp ngày 27 tháng 12 năm 2005, và theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ 27 vào ngày 17 tháng 2 năm 2025.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã NLG theo Quyết định số 14/2013/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 25 tháng 1 năm 2013.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") là xây dựng công nghiệp và dân dụng; sửa chữa nhà ở và trang trí nội thất; kinh doanh nhà ở (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê); xây dựng cầu đường bến cảng; san lấp mặt bằng; thi công xây dựng hệ thống cấp thoát nước; lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện dưới 35KV; dịch vụ môi giới nhà đất; khai thác, mua bán vật liệu xây dựng; đầu tư xây dựng và kinh doanh khu đô thị; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, khai thác, cho thuê công trình; cao ốc văn phòng, siêu thị, trường học, bế bơi, khách sạn, nhà hàng, sân golf, khu thế dục thể thao, khu du lịch nghỉ mất (không hoạt động tại trụ sở); dịch vụ tư vấn quản lý dự án; thẩm trị kế; dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ định giá bất động sản; dịch vụ sản giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản; dịch vụ đấu giá bất động sản; dịch vụ quảng cáo bất động sản; và dịch vụ quản lý bất động sản.
Công ty có trụ sở chính tọa lạc tại Lầu 11, Tòa nhà Capital Tower, Số 6, Đường Nguyễn Khắc Viện, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và một chính tại Thành phố Cần Thơ, Việt Nam.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Nguyễn Xuân Quang. Ông Lucas Ignatius Loh Jen Yuh được Ông Nguyễn Xuân Quang ủy quyền ký báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Bảng Phân cấp Thẩm quyền số 08A/2024/UQ/NLG có hiệu lực từ ngày 30 tháng 3 năm 2024 đến ngày 31 tháng 3 năm 2025.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Hội đồng Quản trị
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| TẾN THÀNH VIỆN | CHỮC VỤ |
| Ông Nguyễn Xuân Quang | Chủ tịch |
| Ông Trần Thanh Phong | Phó chủ tịch |
| Ông Joseph Low Kar Yew | Thành viên |
| Ông Nguyễn Đức Thuấn | Thành viên |
| Ông Cao Tấn Thạch | Thành viên |
| Ông Kenneth Michael Atkinson | Thành viên độc lập |
| Ông Chad Ryan Ovel | Thành viên độc lập |
| Ông Ziang Tony Ngo | Thành viên độc lập |
| Ông Ngian Siew Siong | Thành viên độc lập |
Tiểu ban Kiểm toán
Các thành viên Tiểu Ban Kiểm toán trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| TẾN THÀNH VIỆN | CHỮC VỤ |
| Ông Kenneth Michael Atkinson | Trường Tiểu ban |
| Ông Joseph Low Kar Yew | Thành viên |
| Ông Trần Thanh Phong | Thành viên |
| Ông Cao Tấn Thạch | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| TẾN THÀNH VIỆN | CHỮC VỤ | |
| Ông Lucas Ignatius Loh Jen Yuh | Tổng Giám đốc Tạp đoàn | Bổ nhiệm ngày 30/03/2024 |
| Ông Trần Xuân Ngọc | Tổng Giám đốc Tạp đoàn | Miễn nhiệm ngày 30/03/2024 |
| Ông Chan Hong Wai | Giám đốc tài chính | Bổ nhiệm ngày 16/09/2024 |
| Ông Nguyễn Huy Đức | Giám đốc Tài chính | Miễn nhiệm ngày 16/09/2024 |
| Bà Nguyễn Thanh Hương | Giám đốc đầu tư | Bổ nhiệm ngày 02/05/2024 |
| Ông Phạm Đình Huy | Giám đốc Đầu tư | Miễn nhiệm ngày 02/05/2024 |
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long ("Công ty") hân hạnh trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
• Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng
Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được đáp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Nhóm Công ty đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỐ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2023, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh Tổng Giám đốc Tập đoàn
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 14 tháng 3 năm 2024
BÁO CÁO KIỀM TOÁN ĐỘC LẬP
Số tham chiếu:
60755865/22987108-HN
Kính gửi: Quý Cổ đông và Hội đồng Quản trị của Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long ("Công ty") và các công ty con (sau đây gọi chung là "Nhóm Công ty"), được lập ngày 14 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 61, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất đi kèm.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trong thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tống thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN VIÊN
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Ernest Yoong Chin Kang
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 1891-2023-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Đăng Minh Tài
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 2815-2024-004-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| MÃ SỐ | TÀI SĂN | THUYẾT MINH | SỐ CUỘI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| 100 | A. TÀI SĂN NGẤN HĂN | 27.549.227.406.220 | 25.313.340.937.922 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 5 | 5.443.293.611.458 | 2.540.097.046.548 |
| 111 | 1. Tiền | 1.384.366.865.816 | 659.340.439.798 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiễn | 4.058.926.745.642 | 1.880.756.606.750 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 6 | 623.477.495.773 | 1.050.124.713.081 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 623.477.495.773 | 1.050.124.713.081 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 2.796.944.659.429 | 3.637.168.001.946 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 7 | 1.466.565.697.259 | 1.526.408.217.022 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 8 | 492.362.165.943 | 966.395.009.001 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 9 | 94.580.964.170 | 106.289.212.750 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 10 | 823.963.233.623 | 1.059.933.175.498 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 7, 8, 10 | (80.527.401.566) | (21.857.612.325) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 11 | 17.993.423.057.164 | 17.352.988.318.690 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 18.060.600.682.687 | 17.420.842.693.210 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho | (67.177.625.523) | (67.854.374.520) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 692.088.582.396 | 732.962.857.657 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 12 | 329.833.439.756 | 344.452.583.648 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 21 | 361.187.144.987 | 387.158.373.435 |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 21 | 1.067.997.653 | 1.351.900.574 |
| 200 | B. Tài sản dài hạn | 2.768.886.604.855 | 3.297.882.454.066 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 10.058.034.416 | 13.300.991.868 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 10 | 10.058.034.416 | 13.300.991.868 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 142.915.219.433 | 140.508.352.551 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 13 | 72.116.379.142 | 58.148.886.006 |
| 222 | Nguyên giá | 175.718.631.194 | 156.323.763.590 | |
| 223 | Giá trị khấu hao lũy kế | (103.602.252.052) | (98.174.877.584) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 14 | 70.798.840.291 | 82.359.466.545 |
| 228 | Nguyên giá | 139.153.368.847 | 127.850.243.847 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (68.354.528.556) | (45.490.777.302) | |
| 230 | III. Bất động sản đâu tư | 15 | 315.908.675.392 | 304.888.451.973 |
| 231 | 1. Nguyên giá | 388.138.081.320 | 363.190.915.065 | |
| 232 | 2. Giá trị khấu hao lũy kế | (72.229.405.928) | (58.302.463.092) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 5.449.486.778 | 44.394.145.897 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xảy dựng cơ bản đở dang | 16 | 5.449.486.778 | 44.394.145.897 |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 17 | 1.794.387.282.984 | 2.219.813.464.377 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 17.1 | 1.791.978.282.984 | 2.217.404.464.377 |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 17.2 | 2.409.000.000 | 2.409.000.000 |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 500.167.905.852 | 574.977.047.400 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 12 | 98.923.536.250 | 123.687.468.341 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 35.3 | 401.244.369.602 | 448.116.849.520 |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | 18 | - | 3.172.729.539 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 30.318.114.011.075 | 28.611.223.391.988 |
Đơn vị: VND
| MÃ SỐ | TÀI SĂN | THUYẾT MINH | SỐ CUỘI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| 300 | C. NỢ PHÀI TRẢ | 15.749.187.725.780 | 15.078.468.067.413 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 10.226.506.290.209 | 9.886.451.797.916 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 19 | 1.027.334.006.102 | 1.175.387.288.289 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 20 | 3.023.679.812.978 | 3.814.598.243.120 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 21 | 389.720.985.702 | 248.641.773.834 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 51.874.175.133 | 47.947.581.321 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 22 | 1.249.233.122.028 | 945.641.237.461 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 26 | 25.495.948.477 | 7.589.982.574 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 23 | 1.418.048.328.492 | 1.132.321.847.642 |
| 320 | 8. Vay ngắn hạn | 24 | 2.958.461.281.843 | 2.402.078.188.940 |
| 321 | 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 27 | 25.569.315.271 | 38.254.388.371 |
| 322 | 10. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 25 | 57.089.314.183 | 73.991.266.364 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 5.522.681.435.571 | 5.192.016.269.497 | |
| 336 | 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 26 | 303.278.857.608 | 259.701.132.847 |
| 337 | 2. Phải trả dài hạn khác | 23 | 121.843.808.856 | 120.647.666.831 |
| 338 | 3. Vay dài hạn | 24 | 4.002.718.777.782 | 3.705.383.528.606 |
| 341 | 4. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 35.3 | 1.053.464.893.033 | 1.054.175.040.794 |
| 342 | 5. Dự phòng phải trả dài hạn | 27 | 41.375.098.292 | 52.108.900.419 |
| 400 | D. Vốn chủ sở hữu | 14.568.926.285.295 | 13.532.755.324.575 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 14.568.926.285.295 | 13.532.755.324.575 | |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 28.1 | 3.847.774.710.000 | 3.847.774.710.000 |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 3.847.774.710.000 | 3.847.774.710.000 | |
| 412 | 2. Thắng dư vốn cổ phần | 28.1 | 2.643.023.306.759 | 2.643.023.306.759 |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 28.1 | 10.709.490.423 | 10.709.490.423 |
| 420 | 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 28.1 | 2.216.611.139 | 2.216.611.139 |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 28.1 | 3.171.439.100.056 | 2.879.491.549.444 |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 2.653.544.391.415 | 2.395.755.147.871 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 517.894.708.641 | 483.736.401.573 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 29 | 4.893.763.066.918 | 4.149.539.656.810 |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 30.318.114.011.075 | 28.611.223.391.988 |
Nguyễn Hoàng Hữu Bình Người lập
Nguyễn Quang Đức Kế toán trưởng
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh Tổng Giám đốc Tập đoàn
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
B02-DN/HN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| MÃ SỐ | CHÍ TIÊU | THUYẾT MINH | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| 10 | 1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 30.1 | 7.196.050.482.193 | 3.181.421.790.727 |
| 11 | 2. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 31 | (4.138.682.327.725) | (1.619.384.397.999) |
| 20 | 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.057.368.154.468 | 1.562.037.392.728 | |
| 21 | 4. Doanh thu hoạt động tài chính | 30.2 | 336.671.172.433 | 237.739.905.957 |
| 22 | 5. Chỉ phí hoạt động tài chính | 33 | (331.295.750.642) | (296.192.334.382) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (229.542.438.143) | (277.720.648.082) | |
| 24 | 6. Phần lãi trong công ty liên doanh và liên kết | 17.1 | 99.717.383.712 | 418.205.634.180 |
| 25 | 7. Chỉ phí bán hàng | 32 | (742.444.656.616) | (418.209.811.139) |
| 26 | 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 32 | (651.169.651.824) | (562.074.252.374) |
| 30 | 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 1.768.846.651.531 | 941.506.534.970 | |
| 31 | 10. Thu nhập khác | 34 | 71.185.740.110 | 46.920.302.125 |
| 32 | 11. Chỉ phí khác | 34 | (15.240.689.875) | (20.344.158.297) |
| 40 | 12. Lợi nhuận khác | 34 | 55.945.050.235 | 26.576.143.828 |
| 50 | 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.824.791.701.766 | 968.082.678.798 | |
| 51 | 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 35.1 | (391.240.844.857) | (271.668.190.899) |
| 52 | 15. Thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 35.3 | (46.162.332.156) | 104.062.946.451 |
| 60 | 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 1.387.388.524.753 | 800.477.434.350 | |
| 61 | 17. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ | 517.894.708.641 | 483.736.401.573 | |
| 62 | 18. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 29 | 869.493.816.112 | 316.741.032.777 |
| 70 | 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 37 | 1.285 | 1.171 |
| 71 | 20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 37 | 1.285 | 1.171 |
Nguyễn Hoàng Hữu Bình Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Quang Đức Kế toán trưởng
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh Tổng Giám đốc Tập đoàn
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
B03-DN/HN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| MÃ SỐ | CHÍ TIÊU | THUYẾT MINH | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 01 | Tổng lợi nhuận trước thuế | 1.824.791.701.766 | 968.082.678.798 | |
| Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Khẩu hao và hao mòn | 13, 14, 15, 18 | 50.090.309.862 | 48.740.422.000 |
| 03 | Dự phòng | 34.574.165.017 | 30.274.788.159 | |
| 05 | Lãi từ hoạt động đầu tư | (436.200.402.308) | (655.381.509.365) | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay và chỉ phí phát hành trái phiếu | 331.295.750.642 | 296.192.334.382 | |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 1.804.551.524.979 | 687.908.713.974 | |
| 09 | Giảm (tăng) các khoản phải thu | 743.601.250.612 | (56.859.078.843) | |
| 10 | Tăng hàng tồn kho | (479.536.018.648) | (2.427.513.153.656) | |
| 11 | (Giảm) tăng các khoản phải trả | (79.911.217.359) | 220.371.661.741 | |
| 12 | Giảm chỉ phí trả trước | 39.383.075.983 | 141.945.176.010 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (512.514.963.178) | (533.766.008.772) | |
| 15 | Thuế TNDN đã nộp | 21 | (239.512.725.875) | (348.224.329.850) |
| 17 | Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | (50.985.280.949) | (26.927.162.356) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động kinh doanh | 1.225.075.645.565 | (2.343.064.181.752) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 21 | Tiền chỉ để mua sắm tài sản cố định | (31.151.808.146) | (23.499.360.492) | |
| 22 | Tiền thu do thanh lý tài sản cố định | 7.914.210.168 | - | |
| 23 | Tiền chỉ gửi ngân hàng có kỳ hạn | (967.193.002.142) | - | |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay và tiền gửi có kỳ hạn | 1.405.424.110.024 | 36.241.131.502 | |
| 25 | Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 17.1 | (55.000.000.000) | (173.754.500.000) |
| 26 | Tiền thu hồi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 338.453.887.232 | 337.993.320.000 | |
| 27 | Tiền thu lãi và cố tức | 352.499.379.291 | 227.535.964.510 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 1.050.946.776.427 | 404.516.555.520 | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 33 | Tiền thu tử đi vay (trừ chi phí phát hành trái phiếu) | 4.815.082.016.280 | 3.129.169.368.377 | |
| 34 | Tiền chỉ trả nợ gốc vay | 24.5 | (3.993.505.683.399) | (2.236.604.240.536) |
| 36 | Cố tức đã trả | 28.3, 29 | (194.402.189.963) | (187.178.969.437) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 627.174.142.918 | 705.386.158.404 | |
| 50 | Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm | 2.903.196.564.910 | (1.233.161.467.828) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 2.540.097.046.548 | 3.773.258.514.376 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 5 | 5.443.293.611.458 | 2.540.097.046.548 |
Đơn vị: VND
Nguyễn Hoàng Hữu Bình Người lập
Nguyễn Quang Đức Kế toán trưởng
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh Tổng Giám đốc Tập đoàn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Long ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0301438936, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ("SKHDT") cấp ngày 27 tháng 12 năm 2005, và theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ 27 vào ngày 17 tháng 2 năm 2025.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã NLG theo Quyết định số 14/2013/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 25 tháng 1 năm 2013.
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có mười ba (13) công ty con trực tiếp, mười (10) công ty con gián tiếp, hai (2) công ty liên doanh và một (1) công ty liên kết với chi tiết như sau:
| CÔNG TY | ĐẠIA ĐIỂM | NGÀNH NGHĨ KINH DOANH | TỶ LỆ LỘI ÍCH VÀ BIỂU QUYẾT (%) |
| Công ty con | |||
| Công ty Cổ phần Nam Long VCD ("Nam Long VCD") | Tinh Long An | Bất động sản | 99,96% |
| Công ty Cổ phần Bất Động sản Nguyên Sơn ("Nguyên Sơn") | Tp. Hồ Chí Minh ("TPHCM") | Bất động sản | 87,33% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Phan | TPHCM | Xây dựng và bất động sản | 100,00% |
| Công ty TNHH Phát triển Căn hộ Nam Long | TPHCM | Xây dựng và bất động sản | 100,00% |
| Công ty Cổ phần Nam Long Mekong ("Nam Long Mekong") | Tp. Cần Thơ | Xây dựng và bất động sản | 99,98% |
| Công ty Cổ phần NLG - NNR - HR Fuji () | TPHCM | Xây dựng và bất động sản | 50,00% |
| Công ty TNHH NNH Kikyo Flora | TPHCM | Bất động sản | 100,00% |
| Công ty TNHH NNH Kikyo Valora () | TPHCM | Bất động sản | 50,00% |
| Công ty TNHH Đầu tư và Kinh doanh Bất Động sản Nguyên Phúc | TPHCM | Bất động sản | 100,00% |
| Công ty TNHH Một Thành viên Đầu tư Xây dựng Phát triển Nam Khang | TPHCM | Xây dựng và bất động sản | 100,00% |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Xây dựng Nam Viên | TPHCM | Dịch vụ | 81,25% |
| Công ty TNHH Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Nam Khang | TPHCM | Kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng | 100,00% |
| Công ty Cổ phần 6D ("6D") | TPHCM | Xây dựng và bất động sản | 76,03% |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Sản Giao dịch Bất Động sản Nam Long ("Trading Floor") | TPHCM | Sản giao dịch bất động sản | 100,00% |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Nam Long ("Nam Long Service") | TPHCM | Dịch vụ và xây dựng | 100,00% |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vận tải Nam Long ("Nam Long Bus") | TPHCM | Dịch vụ vận tải | 100,00% |
| Công ty TNHH Nam Long Commercial Property ("Nam Long CP") | TPHCM | Xây dựng và bất động sản | 100,00% |
| Công ty TNHH Đầu tư Nam Long Land ("Nam Long Land") | TPHCM | Dịch vụ quản lý | 100,00% |
| Công ty TNHH Thành phố Waterfront Đồng Nai | Tinh Đồng Nai | Bất động sản | 65,10% |
| Công ty Cổ phần Southgate ("Southgate") | TPHCM | Bất động sản | 65,00% |
| Công ty TNHH Đầu tư Nam Phát Land | TPHCM | Bất động sản | 100,00% |
| Công ty TNHH Nam Long Retail ("Nam Long Retail") | TPHCM | Bất động sản | 100,00% |
| Công ty TNHH Nam Long SPV () | TPHCM | Bất động sản | 100,00% |
| Công ty liên doanh | ||||
| Công ty TNHH Paragon Đại Phước (“Paragon”) () | TPHCM | Bất động sản | 50,00% | |
| Công ty Cổ phần NNH Mizuki (“NNH Mizuki”) | TPHCM | Bất động sản | 50,00% | |
| Công ty liên kết | ||||
| Công ty TNHH Anabuki NL Housing Service Việt Nam | TPHCM | Bất động sản | 30,59% | |
() Công ty nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết trong các công ty này.
(') Công ty con này vẫn đang trong giai đoạn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") là xây dựng công nghiệp và dân dụng; sửa chữa nhà ở và trang trí nội thất; kinh doanh nhà ở (xây dựng, sửa chữa nhà để bán hoặc cho thuê); xây dựng cầu đường bến cảng; san lấp mặt bằng; thi công xây dựng hệ thống cấp thoát nước; lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện dưới 35KV; dịch vụ môi giới nhà đất; mua bán vật liệu xây dựng; đầu tư xây dựng và kinh doanh khu đô thị; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tăng khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, khai thác, cho thuê công trình: cao ốc văn phòng, siêu thị, trường học, bể bơi, khách sạn, nhà hàng, sân golf, khu thế dục thể thao, khu dịch nghỉ mất (không hoạt động tại trụ sở); dịch vụ tư vấn quản lý dự án; thẩm tra thiết kế; dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ định giá bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản; dịch vụ đấu giá bất động sản; dịch vụ quảng cáo bất động sản; và dịch vụ quản lý bất động sản.
Công ty có trụ sở chính tại Lầu 11, Tòa nhà Capital Tower, Số 6, Đường Nguyễn Khắc Viện, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và một chi nhánh tại Thành phố Cần Thơ, Việt Nam.
Số lượng nhân viên của Nhóm Công ty tại ngày 31/12/2024 là 814 (ngày 31/12/2023: 834).
2. CỢ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực & Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đọt 4); và
• Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, bảng cần đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Nhóm Công ty là Nhật ký chung.
2.3 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Nhóm Công ty là VND.
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2.5 Cơ sở hợp nhất
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.
Các báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán năm và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày chung với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông của công ty mẹ trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
3.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba (3) tháng, có tính thanh khoản cao có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
3.2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là các dự án phát triển của Nhóm Công ty đang trong giai đoạn sản xuất kinh doanh đở dang và chủ yếu bao gồm các căn hộ, nhà phổ và biệt thự đang xây dựng để bán và đất chờ bán.
Căn hộ, nhà phố và biệt thư đang xây dựng để bán được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá thành bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc xây dựng và phát triển căn hộ, nhà phố và biết thư bao gồm cả chi phí đi vay. Giá trị thuần có thể thực hiện được bao gồm giá bán hiện hành trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành căn hộ, nhà phố và biết thư, các chi phí bán hàng và tiếp thị ước tính.
Đất đai chờ xây dựng căn hộ, nhà phổ và biệt thự để bán được trình bày trong mục “Hàng tồn kho” theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua quyền sử dụng đất, đền bù giải tòa, san lấp mặt bằng và thi công hạ tầng. Giá trị thuần có thể thực hiện được bao gồm giá bán hiện hành trừ đi chi phí thanh lý ước tính.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị có thể xảy ra đối với hàng tồn kho khác thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong báo cáo tài chính hợp nhất.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.4 Tài sản cổ đỉnh
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao và hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được ghi nhận như tài sản vô hình khi Nhóm Công ty nắm giữ đất này để sử dụng trong sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê và Nhóm công ty được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa đất vào trạng thái sản sàng để sử dụng. Quyền sử dụng đất với thời gian sử dụng không thời hạn thì không khấu hao.
Tiền thuê đất trả trước cho các hợp đồng thuê đất có hiệu lực trước năm 2003 và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định ("Thông tư 45"). Quyền sử dụng đất được khẩu trừ dựa trên thời gian sử dụng hữu ích, ngoại trừ quyền sử dụng đất có thời gian sử dụng vô thời hạn thì không được khẩu trừ.
3.5 Thuê tài sản
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên đi thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là bất động sản đầu tư trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Đối với các trường hợp cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động, thu nhập từ tiền cho thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian cho thuê.
3.6 Khẩu hao và hao mòn
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 25 - 47 năm |
| Máy móc, thiết bị | 5 - 12 năm |
| Phương tiện vận tải | 6 - 8 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 8 năm |
| Phần mềm vi tính | 3 - 5 năm |
| Quyền sử dụng đất | 47 năm |
| Tài sản khác | 3 - 5 năm |
3.7 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị khấu hao và hao mòn lũy kế.
Các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Nhóm Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.
Khẩu hao và hao mòn bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bất động sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 6 - 47 năm |
| Quyền sử dụng đất | 47 năm |
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất sau khi đã bán hoặc sau khi bất động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó. Chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm thanh lý.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng.
Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tại sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán.
Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
3.8 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty và được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.
3.9 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn và được sử dụng trên một năm;
Nhà mẫu;
Chỉ phí hoa hồng môi giới; và
Các chi phí trả trước khác với lợi ích kinh tế được tạo ra trong hơn một (1) năm và được phân bổ trong khoảng thời gian không quá ba (3) năm.
3.10 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau khi ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng giá gốc trừ đi giá trị phân bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong khoảng thời gian ước tính tới đa mười (10) năm. Hằng năm công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.
3.11 Các khoản đầu tư
Đầu tư vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là các công ty mà trong đó Nhóm Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Nhóm Công ty. Thông thường, Nhóm Công ty được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đầu tư.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Nhóm Công ty trong tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh được phần ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Nhóm Công ty không khẩu hao lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Nhóm Công ty trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết sau khi mua.
Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Các báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với các báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Nhóm Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Nhóm Công ty trong trường hợp cần thiết.
Đầu tư vào công ty liên doanh
Khoản đầu tư của Nhóm Công ty vào cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp này, khoản đầu tư của Nhóm Công ty vào liên doanh được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Nhóm Công ty trong tài sản thuần của liên doanh.
Phần sở hữu của Nhóm Công ty trong lợi nhuận (lỗ) của liên doanh được phân ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi liên doanh của các quỹ của liên doanh được ghi nhận vào quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi liên doanh được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên doanh. Cổ tức nhận được/ lợi nhuận được chia từ liên doanh được cấn trừ vào giá trị khoản đầu tư vào liên doanh.
Báo cáo tài chính của công ty liên doanh được lập cùng kỳ với các báo cáo tài chính của Nhóm Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Nhóm Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Nhóm Công ty trong trường hợp cần thiết.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá mua thực tế.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư góp vốn
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.12 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.13 Trợ cấp thôi việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại Nhóm Công ty. Mức trích lập được tính bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc đủ điều kiện hướng trợ cấp thôi việc theo Luật lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mức lượng bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lượng bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo. Tăng hoặc giảm trong khoản trích trước này ngoại trừ phần thanh toán thực tế cho người lao động sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Khoản trợ cấp thôi việc trích trước này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 46 của Bộ luật Lao động.
3.14 Các khoản dự phòng
Nhóm Công ty ghi nhận các khoản dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Công ty có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Dự phòng bảo hành công trình được trích lập bằng 3% đến 5% giá trị công trình dựa trên đặc điểm của từng công trình và kinh nghiệm thực tế.
3.15 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Nhóm Công ty (VND) được hạch toán theo từ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty dự kiến giao dịch.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tế được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Nhóm Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Nhóm Công ty không ghi nhận các khoản lãi hoặc lỗ khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
3.16 Cổ phiếu quỹ
3.17 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm các khoản lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại Hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Nhóm Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông thường niên:
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty.
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí cho hoạt động kinh doanh, dự án bao gồm ngân sách hoạt động dự kiến.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
3.18 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Nhóm công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Nhóm công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.19 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu từ hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Các khoản đã giám khởi lượng xây lắp khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thường và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn. Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong năm khi các chi phí này đã phát sinh.
Doanh thu bán biệt thực, nhà phổ và căn hộ
Đối với các biệt thụ, nhà phổ và căn hộ mà Nhóm Công ty bán sau khi đã xây dựng hoàn tất, doanh thu và giá vốn được được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến biết thụ, nhà phổ và căn hộ đã được chuyển giao sang người mua.
Doanh thu bán lô đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng
Doanh thu bán lô đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được xác định là tổng số tiền được nhận khi đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được bàn giao cho khách hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
Tiền lãi được ghi nhận khi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
Tiền lãi
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Nhóm công ty được xác lập.
Tiền cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
3.20 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản rưỡi thuế của sứ dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán năm khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa
tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế.
3.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
3.22 Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt được của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Hoạt động kinh doanh bất động sản trong lãnh thổ Việt Nam chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Nhóm Công ty, trong khi các khoản doanh thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Nhóm Công ty. Do đó, Ban Tổng Giám đốc Nhóm Công ty nhận định là Nhóm Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý. Theo đó, thông tin theo bộ phận không được trình bày.
4. CÁC SỰ KIỆN QUAN TRƯNG TRONG NĂM
4.1 Chuyển nhượng một phần cổ phần sở hữu trong Paragon
Trong năm, Nhóm Công ty đã hoàn tất việc chuyển nhượng khoản đầu tư tưởng ứng với 25% tỷ lệ sở hữu trong Paragon, một công ty liên doanh cho đối tác là một bên thứ ba, với tổng giá trị chuyển nhượng là 737.500.000.000 VND.
Khoản lãi từ giao dịch chuyển nhượng này với giá trị là 230.694.322.127 VND, sau khi trừ đi các chi phí giao dịch là 14.546.112.768 VND đã được ghi nhận vào khoản mục doanh thu tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Thuyết minh ("TM") số 30.2).
4.2 Tái cấu trúc các công ty con trong Nhóm Công ty
Trong năm, Công ty đã hoàn tất việc tái cấu trúc thông qua việc chuyển nhượng toàn bộ các khoản đầu tư vào các công ty con trực tiếp là Nam Long Retail, Nam Long Mekong, Nam Long Service, Nam Long Bus, Trading Floor và Nam Long ADC cho Nam Long Land và Nam Long CP, các công ty con trực tiếp khác của Công ty. Theo đó, Nam Long Retail, Nam Long Mekong, Nam Long Service, Nam Long Bus, Trading Floor và Nam Long ADC đã trở thành công ty con gián tiếp của Công ty thông qua Nam Long Land và Nam Long CP, các công ty con trực tiếp của Công ty.
5. TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NẦM | |
| Tiền mặt | 5.844.510.019 | 1.745.673.833 |
| Tiền gửi ngân hàng | 1.378.522.355.797 | 657.594.765.965 |
| Các khoản tương đương tiền () | 4.058.926.745.642 | 1.880.756.606.750 |
| TỔNG CỘNG | 5.443.293.611.458 | 2.540.097.046.548 |
() Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá ba tháng và hướng lãi suất dao động từ 2,9%/năm đến 5,5%/năm.
6. ĐẦU TƯ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phản ánh các khoản kỳ hạn gốc trên ba tháng và dưới mười hai tháng và tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại có hướng lãi suất dao động từ 3,8%/năm đến 7,0%/năm.
7. PHẢI THU KHÁCH HÀNG NGẤN HẠN
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Phải thu các khách hàng khác | 1.341.373.705.716 | 1.030.281.878.393 |
| Dự án Southgate | 441.346.108.084 | 410.356.719.094 |
| Dự án Akari | 364.970.216.376 | 246.679.372.770 |
| Dự án Nam Long Cần Thơ () | 266.769.887.226 | 13.730.158.297 |
| Dự án khác | 268.287.494.030 | 359.515.628.232 |
| Phải thu các bên liên quan (TM số 36) | 125.191.991.543 | 496.126.338.629 |
| TỔNG CỘNG | 1.466.565.697.259 | 1.526.408.217.022 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (1.787.061.836) | (459.761.495) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 1.464.778.635.423 | 1.525.948.455.527 |
8. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Trả trước mua quyền sử dụng đất | 350.455.943.618 | 310.336.873.289 |
| Công ty TNHH VSIP Hải Phòng | 255.816.965.255 | 255.816.965.255 |
| Công ty TNHH Sản xuất Vật liệu Xây dựng Phú Đức | 50.589.989.194 | 50.089.987.104 |
| Trung tâm phát triển Quỹ đất Cần Thơ | 40.119.070.329 | - |
| Khác | 3.929.918.840 | 4.429.920.930 |
| Trả trước dịch vụ xây dựng | 101.581.994.883 | 549.376.760.691 |
| Liên Hiệp Hợp tác xã Dịch Vụ Nông Nghiệp Tổng hợp Đồng Nai | 25.837.604.900 | 25.837.604.900 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Ricons | - | 289.838.216.770 |
| Khác | 75.744.389.983 | 233.700.939.021 |
| Trả trước khác | 40.324.227.442 | 106.681.375.021 |
| TỔNG CỘNG | 492.362.165.943 | 966.395.009.001 |
| Dự phòng trả trước khó đòi | ||
| Công ty TNHH Sản xuất Vật liệu Xây dựng Phú Đức | (50.589.989.194) | - |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 441.772.176.749 | 966.395.009.001 |
| Trả trước cho các nhà cung cấp khác | 441.390.736.749 | 958.089.022.604 |
| Trả trước cho bên liên quan (TM số 36) | 381.440.000 | 8.305.986.397 |
9. PHẢI THU VỀ CHO VAY NGẤN HẠN
Chỉ tiết các khoản phải thu về cho vay tín chấp như sau:
| BÊN VAY | SỐ CUỐI NĂM (VND) | NGÀY ĐÁO HẬN | LẠI SUẤT (%/NẦM) |
| Cá nhân 1 | |||
| Khoản vay 1 | 29.810.000.000 | Ngày 22 tháng 4 năm 2025 | 6,0% |
| Cá nhân 2 | 30.000.000.000 | ||
| Khoản vay 1 | 17.500.000.000 | Ngày 31 tháng 3 năm 2025 | 9,2% |
| Khoản vay 2 | 12.500.000.000 | Ngày 23 tháng 3 năm 2025 | 9,2% |
| Cá nhân 3 | |||
| Khoản vay 1 | 20.270.964.170 | Ngày 22 tháng 4 năm 2025 | 6,0% |
| Cá nhân 4 | 14.500.000.000 | ||
| Khoản vay 1 | 9.500.000.000 | Ngày 26 tháng 12 năm 2025 | 6,0% |
| Khoản vay 2 | 5.000.000.000 | Ngày 26 tháng 12 năm 2025 | 6,0% |
| TỔNG CỘNG | 94.580.964.170 |
Tình hình tăng giám các khoản phải thu về cho vay như sau:
Đơn vị: VND
| SỐ ĐẦU NĂM | THU HỒI TRONG NĂM | SỐ CUỐI NĂM | |
| Cá nhân 1 | 39.518.248.580 | (9.708.248.580) | 29.810.000.000 |
| Cá nhân 2 | 30.000.000.000 | - | 30.000.000.000 |
| Cá nhân 3 | 22.270.964.170 | (2.000.000.000) | 20.270.964.170 |
| Cá nhân 4 | 14.500.000.000 | - | 14.500.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 106.289.212.750 | (11.708.248.580) | 94.580.964.170 |
10. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Ngắn hạn | 823.963.233.623 | 1.059.933.175.498 |
| Tạm ứng cho nhân viên phục vụ công tác đền bù đất | 332.952.412.418 | 422.924.497.669 |
| Đặt cọc, ký quỹ (i) | 279.728.622.822 | 269.797.594.274 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 56.748.077.021 | 26.464.096.832 |
| Phải thu từ hợp đồng hợp tác kinh doanh ("HĐHTKD") (ii) | 55.445.462.994 | 58.048.417.932 |
| Phải thu tiền lãi và lợi nhuận được chia | 45.854.086.253 | 31.105.621.355 |
| Tạm ứng vốn góp vào công ty liên doanh | - | 170.000.000.000 |
| Khác | 53.234.572.115 | 81.592.947.436 |
| Dài hạn | ||
| Đặt cọc, ký quỹ | 10.058.034.416 | 13.300.991.868 |
| TỔNG CỘNG | 834.021.268.039 | 1.073.234.167.366 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (28.150.350.536) | (21.397.850.830) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 805.870.917.503 | 1.051.836.316.536 |
| Phải thu các bên khác | 745.221.141.684 | 822.829.611.534 |
| Phải thu các bên liên quan ngắn hạn (TM số 36) | 59.972.775.819 | 229.006.705.002 |
| Phải thu các bên liên quan đài hạn (TM số 36) | 677.000.000 | - |
(i) Khoản phải thu đặt cọc, ký quỹ chủ yếu thể hiện các số dư sau:
Khoản đặt cọc với giá trị là 145.952.435.693 VND để nhận chuyển nhượng lô đất liên quan đến dự án toạ lạc tại Xã Dương Quan, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng;
Khoản đặt cọc với giá trị là 100.000.000.000 VND để nhận chuyển nhượng một phần dự án tạo lạc tại Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng;
Khoản ký quỹ với giá trị là 22.300.000.000 VND để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư toa lạc tại Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; và
Các khoản ký quỹ khác cho mục đích kinh doanh.
(ii) Khoản này thể hiện phần đầu tư vào các HĐHKD sau:
• HDHTKD với Công ty Cổ phần NNH Mizuki với giá trị là 55.445.462.994 VND để xây dựng Khu Thương mại thuộc Dự án Công viên Mizuki trên quy mô điện tích 3.247 m² tọa lạc tại Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, dự án này đang trong giai đoạn phát triển.
Đơn vị: VND
| Chi tiết tinh hình tăng (giảm) dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi như sau | NẪM NAY | NẪM TRƯỚC |
| Số đầu năm | 21.397.850.830 | 17.105.751.807 |
| Cộng: Dự phòng trích lập trong năm | 6.752.499.706 | 4.292.099.023 |
| Số cuối năm | 28.150.350.536 | 21.397.850.830 |
11. HÀNG TỔN KHO
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Bất động sản dở dang (i) | 18.031.980.000.298 | 17.369.409.551.435 |
| Dịch vụ quản lý dự án | 22.166.170.438 | 38.841.356.738 |
| Nguyên liệu, vật liệu xây dựng tồn kho | 6.454.511.951 | 12.591.785.037 |
| TỔNG CỘNG | 18.060.600.682.687 | 17.420.842.693.210 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (67.177.625.523) | (67.854.374.520) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 17.993.423.057.164 | 17.352.988.318.690 |
| (i) Bất động sản dở dang: | ||
| Dự án Izumi () (') | 8.684.523.739.008 | 8.550.982.574.380 |
| Dự án Waterpoint Giai đoạn 1 () (*) | 3.832.648.063.945 | 3.560.213.515.392 |
| Dự án Waterpoint Giai đoạn 2 () | 2.594.992.396.132 | 1.608.445.491.347 |
| Dự án Cần Thơ () | 1.805.855.757.397 | 1.280.709.815.278 |
| Dự án Hoàng Nam (Akari) () | 303.783.933.103 | 1.666.979.677.284 |
| Dự án Nguyên Sơn | 226.621.280.597 | 163.448.912.845 |
| Dự án Phú Hữu | 220.706.290.256 | 204.268.255.150 |
| Dự án Phước Long B - Mở rộng | 123.893.014.891 | 107.235.300.599 |
| Dự án Tân Thuận Đông (Dự án Ehome 5) | 72.512.433.817 | 69.643.243.550 |
| Dự án VSIP Hải Phòng | 69.525.064.419 | 68.032.274.419 |
| Dự án Areco (Flora Novia) (*) | 35.877.736.658 | 24.495.082.567 |
| Dự án Long An 36ha () | 19.123.289.168 | 24.473.165.941 |
| Dự án Bình Dương (Dự án Ehome 4) | 12.960.800.537 | 12.960.800.537 |
| Dự án Phú Đức | 2.584.069.675 | 2.584.069.675 |
| Khác | 26.372.130.695 | 24.937.372.471 |
() Các quyền sử dụng đất sau đây được dùng thể chế cho các khoản vay của Nhóm Công ty (TM số 24):
Quyền sử dụng đất tại Xã Long Hưng, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai; và
• Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An.
(') Trong năm, Nhóm Công ty đã vốn hóa chi phí lãi vay với tổng số tiền là 163.911.821.746 VND vào giá trị bất động sản dở dang của các dự án này (cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 247.076.156.455 VND).
| Don vị: VND | ||
| Chi tiết tình hình tăng (giảm) dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau: | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| Số đầu năm | 67.854.374.520 | 69.834.596.776 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | 676.748.997 | 1.980.222.256 |
| Số cuối năm | 67.177.625.523 | 67.854.374.520 |
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Ngắn hạn | 329.833.439.756 | 344.452.583.648 |
| Phí bảo lãnh và hoa hồng môi giới | 317.536.558.237 | 327.679.359.670 |
| Công cụ, dụng cụ | 10.069.158.333 | 10.370.519.960 |
| Khác | 2.227.723.186 | 6.402.704.018 |
| Dài hạn | 98.923.536.250 | 123.687.468.341 |
| Phí hoa hồng môi giới | 85.337.740.009 | 107.314.005.657 |
| Công cụ, dụng cụ | 13.013.336.242 | 12.846.939.269 |
| Chỉ phí chờ phân bổ khác | 572.459.999 | 3.526.523.415 |
| TỔNG CỘNG | 428.756.976.006 | 468.140.051.989 |
13. TÀI SĂN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
Đơn vị: VND
| NHÀ CỦA, VẬT KIỆN TRỰC | MÁY MÓC VÀ THIỆT BỊ | PHƯƠNG TIỀN VẬN CHUYẾN | THIỂT BỊ VĂN PHỒNG | TÀI SẦN KHÁC | TỔNG CỘNG | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số đầu năm | 83.409.289.260 | 31.260.497.710 | 26.472.406.465 | 10.847.122.958 | 4.334.447.197 | 156.323.763.590 |
| Mua mới | 10.415.181.654 | 723.836.364 | 7.342.817.350 | 1.224.370.000 | 142.477.778 | 19.848.683.146 |
| Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản đở dang | 3.152.480.458 | - | - | - | - | 3.152.480.458 |
| Phân loại lại | (181.818.182) | (3.019.781.818) | - | (404.696.000) | - | (3.606.296.000) |
| Số cuối năm | 96.795.133.190 | 28.964.552.256 | 33.815.223.815 | 11.666.796.958 | 4.476.924.975 | 175.718.631.194 |
| Trong đó:Đã khấu hao hết | 10.918.207.331 | 6.153.157.840 | 3.243.621.612 | 10.847.122.958 | - | 31.162.109.741 |
| Giá trị khấu hao lũy kế | ||||||
| Số đầu năm | (44.425.325.059) | (18.698.384.618) | (21.645.154.986) | (10.847.122.958) | (2.558.889.963) | (98.174.877.584) |
| Khẩu hao trong năm | (1.361.979.774) | (1.295.663.232) | (4.494.007.683) | (1.176.324.139) | (514.675.346) | (8.842.650.174) |
| Phân loại lại | 38.843.749 | 3.019.781.818 | - | 356.650.139 | - | 3.415.275.706 |
| Số cuối năm | (45.748.461.084) | (16.974.266.032) | (26.139.162.669) | (11.666.796.958) | (3.073.565.309) | (103.602.252.052) |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số đầu năm | 38.983.964.201 | 12.562.113.092 | 4.827.251.479 | - | 1.775.557.234 | 58.148.886.006 |
| Số cuối năm | 51.046.672.106 | 11.990.286.224 | 7.676.061.146 | - | 1.403.359.666 | 72.116.379.142 |
| Trong đó: Thế chấpđể đảm bảo cho cácản vay (TM số 24.1) | 6.291.106.004 | - | - | - | - | 6.291.106.004 |
14. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
Đơn vị: VND
| QUYỀN SỬ DỤNG ĐẶT | PHẦN MỀM VI TÍNH | TỔNG CỘNG | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 13.564.231.213 | 114.286.012.634 | 127.850.243.847 |
| Mua mới | 2.133.000.000 | 9.170.125.000 | 11.303.125.000 |
| Số cuối năm | 15.697.231.213 | 123.456.137.634 | 139.153.368.847 |
| Trong đó: Đã hao mòn hết | - | 21.765.051.200 | 21.765.051.200 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số đầu năm | (2.572.973.925) | (42.917.803.377) | (45.490.777.302) |
| Hao mòn trong năm | (82.252.020) | (22.781.499.234) | (22.863.751.254) |
| Số cuối năm | (2.655.225.945) | (65.699.302.611) | (68.354.528.556) |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 10.991.257.288 | 71.368.209.257 | 82.359.466.545 |
| Số cuối năm | 13.042.005.268 | 57.756.835.023 | 70.798.840.291 |
| Trong đó: Thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay (TM số 24) | 2.506.932.943 | - | 2.506.932.943 |
15. BẮT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ
Đơn vị: VND
| QUYỀN SỬ DỤNG ĐẶT | NHÀ CỦA, VẬT KIỂN TRỰC | TỔNG CỘNG | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 25.019.644.770 | 338.171.270.295 | 363.190.915.065 |
| Chuyển từ chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | - | 32.861.376.423 | 32.861.376.423 |
| Thanh lý | - | (7.914.210.168) | (7.914.210.168) |
| Số cuối năm | 25.019.644.770 | 363.118.436.550 | 388.138.081.320 |
| Trong đó: Đã khấu hao hết | - | 45.501.693.673 | 45.501.693.673 |
| Giá trị khấu hao và hao mòn lũy kế | |||
| Số đầu năm | (9.944.123.198) | (48.358.339.894) | (58.302.463.092) |
| Khấu hao trong năm | (39.453.452) | (15.171.725.443) | (15.211.178.895) |
| Thanh lý | - | 1.284.236.059 | 1.284.236.059 |
| Số cuối năm | (9.983.576.650) | (62.245.829.278) | (72.229.405.928) |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 15.075.521.572 | 289.812.930.401 | 304.888.451.973 |
| Số cuối năm | 15.036.068.120 | 300.872.607.272 | 315.908.675.392 |
Các khoản doanh thu và chi phí hoạt động liên quan đến bất động sản đầu tư được trình bày như sau:
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Thu nhập cho thuê bất động sản đầu tư | 37.540.072.139 | 27.766.093.140 |
| Chi phí hoạt động kinh doanh trực tiếp của các bất động sản đầu tư tạo thu nhập cho thuê trong năm | (20.537.322.982) | (12.397.743.507) |
Các khoản tiền thuê thu được hàng năm trong tương lai được trình bày trong TM số 38.
Nhóm Công ty vẫn chưa xem xét và xác định chính thức giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Tuy nhiên, dựa trên tỷ lệ cho thuê của các tài sản này và giá trị thị trường của đất, Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng giá trị thị trường của các bất động sản đầu tư này đang cao hơn giá trị ghi số vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
16. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
Đơn vi: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Xây dựng cao ốc văn phòng | - | 22.079.496.967 |
| Chi phí xây dựng Chợ An Thạnh | - | 13.916.796.430 |
| Khác | 5.449.486.778 | 8.397.852.500 |
| TỔNG CỘNG | 5.449.486.778 | 44.394.145.897 |
17. ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NẦM | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (TM số 17.1) | 1.791.978.282.984 | 2.217.404.464.377 |
| Đầu tư dài hạn khác (TM số 17.2) | 2.409.000.000 | 2.409.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 1.794.387.282.984 | 2.219.813.464.377 |
17.1 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
| TÊN CÔNG TY | LỆNH VỰC KINH DOANH | TỶ LỆ LỘI ÍCH VÀ BIỂU QUYẾT (%) | |
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | ||
| Công ty TNHH Paragon Đại Phước (i) | Bất động sản | 50,00% | 75,00% |
| Công ty Cổ phần NNH Mizuki (ii) | Bất động sản | 50,00% | 50,00% |
| Công ty TNHH Anabuki NL Housing Service Việt Nam ("Anabuki") (iii) | Bất động sản | 30,59% | 30,59% |
(i) Hoạt động chính của Paragon là phát triển Khu Đô thị Nam Long Đại Phước trên quy mô diện tích 45 hecta tại đảo Đại Phước, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Vào ngày 25 tháng 3 năm 2024, Công ty đã hoàn tất việc góp thêm vốn với giá trị là 225.000.000.000 VND vào Paragon (trong đó, 170.000.000.000 VND đã được tạm ứng trong các năm trước).
Vào ngày 26 tháng 6 năm 2024, Công ty đã hoàn tất việc chuyển nhượng một phần khoản đầu tư, tương ứng với 25% tỷ lệ sở hữu trong Paragon cho nhà đầu tư là một bên thứ ba, với tổng giá trị chuyển nhượng là 737.500.000.000 VND.
(ii) Hoạt động chính của Công ty Cổ phần NNH Mizuki là phát triển Khu Đô thị Mizuki Park trên quy mô diện tích 26 hecta tại Khu Đô thị Nam Sài Gòn, Phường Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
(iii) Hoạt động chính của Anabuki là tư vấn, môi giới và quản lý bất động sản.
Chỉ tiết giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết này như sau:
Đơn vị: VND
| ANABUKI | NNH MIZUKI | PARAGON | TỔNG CỘNG | |
| Giá trị đầu tư | ||||
| Số đầu năm | 4.588.500.000 | 540.000.000.000 | 1.251.778.695.316 | 1.796.367.195.316 |
| Tăng trong năm () | - | - | 225.000.000.000 | 225.000.000.000 |
| Giảm trong năm | - | - | (492.259.565.105) | (492.259.565.105) |
| Số cuối năm | 4.588.500.000 | 540.000.000.000 | 984.519.130.211 | 1.529.107.630.211 |
| Phần lũy kế lợi nhuận sau khi mua | ||||
| Số đầu năm | 9.215.838.196 | 412.449.233.215 | (627.802.350) | 421.037.269.061 |
| Phần lãi (lỗ) từ công ty liên kết, liên doanh | 2.617.887.019 | 97.401.862.572 | (302.365.879) | 99.717.383.712 |
| Cổ tức cổ phiếu ưu đãi | - | (257.884.000.000) | - | (257.884.000.000) |
| Số cuối năm | 11.833.725.215 | 251.967.095.787 | (930.168.229) | 262.870.652.773 |
| Giá trị ghi số | ||||
| Số đầu năm | 13.804.338.196 | 952.449.233.215 | 1.251.150.892.966 | 2.217.404.464.377 |
| Số cuối năm | 16.422.225.215 | 791.967.095.787 | 983.588.961.982 | 1.791.978.282.984 |
() Vào ngày 25 tháng 3 năm 2024, Công ty đã hoàn tất thu tục tăng vốn vào Paragon với số tiền là 225.000.000 VND
17.2 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| TÊN CÔNG TY | LỄNH VỰC KINH DOANH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | ||
| Tỷ lệ sở hữu (%) | Giá mua (VND) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Giá mua (VND) | ||
| Công ty Cổ phân Đầu tư Xây dựng Hồng Phát | Đầu tư tài chính và xây dựng | 1,25% | 2,409.000.000 | 1,25% | 2,409.000.000 |
18. LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
Đơn vị: VND
| 6D | SOUTHGATE | TỔNG CỘNG | |
| Giá gốc | |||
| Số đầu năm và số cuối năm | 7.601.818.460 | 9.408.936.083 | 17.010.754.543 |
| Giá trị phân bổ | |||
| Số đầu năm | (6.841.636.630) | (6.996.388.374) | (13.838.025.004) |
| Phân bổ trong năm | (760.181.830) | (2.412.547.709) | (3.172.729.539) |
| Số cuối năm | (7.601.818.460) | (9.408.936.083) | (17.010.754.543) |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 760.181.830 | 2.412.547.709 | 3.172.729.539 |
| Số cuối năm | - | - | - |
19. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Ricons | 270.161.105.096 | 453.142.666.568 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Phạm Nguyên | 25.642.981.950 | 35.860.414.876 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Viteccons | 16.400.832.479 | 12.394.636.215 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Coteccons | 4.908.257.159 | 94.908.257.159 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Newtecons | 1.768.413.136 | 63.401.501.886 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hưng Quốc Thịnh | - | 28.039.099.804 |
| Phải trả cho các nhà cung cấp khác | 708.452.416.282 | 487.640.711.781 |
| TỔNG CỘNG | 1.027.334.006.102 | 1.175.387.288.289 |
| Trong đó | ||
| Phải trả các bên khác | 1.004.842.005.053 | 1.162.292.006.362 |
| Phải trả bên liên quan (TM số 36) | 22.492.001.049 | 13.095.281.927 |
20. NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC NGĂN HẠN
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Trả trước từ các khách hàng mua bất động sản () | 3.021.413.994.305 | 3.150.574.723.370 |
| Nhận tạm ứng chuyển nhượng cổ phần | - | 662.500.000.000 |
| Khác | 2.265.818.673 | 1.523.519.750 |
| TỔNG CỘNG | 3.023.679.812.978 | 3.814.598.243.120 |
| Trong đó | ||
| Phải trả các bên khác | 3.021.413.994.305 | 3.813.074.723.370 |
| Phải trả bên liên quan (TM số 36) | 2.265.818.673 | 1.523.519.750 |
() Đây là các khoản ứng trước từ khách hàng theo hợp đồng mua căn hộ, nhà phổ, biệt thực và quyền sử dụng đất nhưng chưa nhận bàn giao tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- THUỆ & CÁC KHOẢN PHẢI NỘP, PHẢI THU NHÀ NƯỚC
Đơn vị: VND
| SỐ ĐẦU NĂM | TẶNG TRONG NĂM | GIẢM TRONG NĂM | SỐ CUỐI NĂM | |
| Phải thu | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 387.158.373.435 | 183.841.883.188 | (209.813.111.636) | 361.187.144.987 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") | 260.085.100 | - | (260.085.100) | - |
| Các loại thuế khác | 1.091.815.474 | 743.736.531 | (767.554.352) | 1.067.997.653 |
| TỔNG CỘNG | 388.510.274.009 | 184.585.619.719 | (210.840.751.088) | 362.255.142.640 |
| Phải trả | ||||
| Thuế TNDN | 180.288.085.738 | 391.240.844.857 | (239.512.725.875) | 332.016.204.720 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 44.781.877.061 | 109.196.892.760 | (116.871.016.940) | 37.107.752.881 |
| Thuế giá trị gia tăng () | 23.464.461.699 | 788.411.430.670 | (791.356.028.922) | 20.519.863.447 |
| Các loại thuế khác | 107.349.336 | 4.858.231.323 | (4.888.416.005) | 77.164.654 |
| TỔNG CỘNG | 248.641.773.834 | 1.293.707.399.610 | (1.152.628.187.742) | 389.720.985.702 |
() Phần tăng và giảm khoản thuế giá trị gia tăng phải nộp thể hiện số thuế phát sinh và số thuế đã được kê khai khấu trừ trong năm.
- CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Trích trước chi phí hoàn thành dự án | 1.007.987.249.076 | 748.152.523.386 |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 71.289.936.660 | 88.597.327.450 |
| Các khoản chi phí hoạt động khác | 169.955.936.292 | 108.891.386.625 |
| TỔNG CỘNG | 1.249.233.122.028 | 945.641.237.461 |
23. PHẢI TRẢ KHÁC
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Ngắn hạn | 1.418.048.328.492 | 1.132.321.847.642 |
| Cổ tức phải trả cổ đông không kiểm soát | 717.431.751.600 | 605.806.887.530 |
| Khoản phải trả kinh phí bảo trì duy tu bảo dưỡng | 321.905.492.114 | 292.385.410.195 |
| Ký quỹ đã nhận | 232.964.338.164 | 153.456.300.632 |
| Phải trả tiền thanh lý hợp đồng với khách hàng | 72.779.117.019 | 21.875.899.411 |
| Đặt cọc của khách hàng mua nhà | 5.218.892.200 | 2.162.000.000 |
| Khác | 67.748.737.395 | 56.635.349.874 |
| Dài hạn | 121.843.808.856 | 120.647.666.831 |
| Ký quỹ | 121.655.266.207 | 120.520.308.831 |
| Khác | 188.542.649 | 127.358.000 |
| TỔNG CỘNG | 1.539.892.137.348 | 1.252.969.514.473 |
24. VAY
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Vay ngắn hạn | 2.958.461.281.843 | 2.402.078.188.940 |
| Vay ngắn hạn ngân hàng (TM số 24.1) | 1.108.656.774.446 | 952.096.698.475 |
| Vay dài hạn ngân hàng đến hạn trả (TM số 24.2) | 1.025.027.819.631 | 337.264.186.072 |
| Trái phiếu dài hạn đến hạn trả (TM số 24.4) | 655.575.633.373 | 943.516.250.000 |
| Vay ngắn hạn cá nhân (TM số 24.3) | 169.201.054.393 | 169.201.054.393 |
| Vay dài hạn | 4.002.718.777.782 | 3.705.383.528.606 |
| Trái phiếu (TM số 24.4) | 2.956.515.416.664 | 2.131.460.300.761 |
| Vay dài hạn ngân hàng (TM số 24.2) | 1.046.203.361.118 | 1.573.923.227.845 |
| TỔNG CỘNG | 6.961.180.059.625 | 6.107.461.717.546 |
24.1 Vay ngắn hạn từ ngân hàng
Chi tiết các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng nhằm hỗ trợ nhu cầu vốn lưu động nhu cầu:
| NGÂN HÀNG | SỐ CUỐI NĂM (VND) | NGÀY ĐÁO HẬN | LÃI SUẤT (%/năm) | HÌNH THỰC ĐAM BÀO |
| Ngân hàng TMCPương Đông | ||||
| Vay 1 | 399.993.575.639 | Từ ngày 21/05/2025 đến ngày 17/09/2025 | 7% - 7,5% | Thừa 2479, Tờ bản đồ số 5; Thừa 779, Tờ bản đồ số 6 và Thừa 226, Tờ bản đồ số 5, Phường An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tình Long An thuộc sử hữu của Nam Long VCD (TM số 11) |
| Vay 2 | 300.000.000.000 | Từ ngày 17/05/2025 đến ngày 30/09/2025 | 6,8% - 7,3% | Thừa 7689 và Thừa 582, Tờ Bản đồ Số 5, Phường An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tình Long An và tài sản hình thành trong tương lai từ dự án Khu đô thị mới Vàm Cỏ Đông Southgate (TM số 11) |
| Vay 3 | 88.775.840.213 | Từ ngày 27/03/2025 đến ngày 05/09/2025 | 7,8% - 8,8% | Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại Số 147-149, Đường Trần Trọng Cung, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM (TM số 13 và 14) |
| Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam | 99.690.994.719 | Từ ngày 12/09/2025 | 7% | Tín chấp |
| Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) | 89.520.663.367 | Từ ngày 11/04/2025 đến ngày 19/08/2025 | 6,34% - 7,80% | Thừa 6262, Tờ bản đồ số 6, Phường An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tình Long An (TM số 11) |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh TP.HCM | 86.721.254.486 | Từ ngày 28/03/2025 đến ngày 24/06/2025 | 6,5% | Tín chấp |
| Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank | 43.954.446.022 | Từ ngày 23/01/2025 đến ngày 19/05/2025 | 7,05% - 7,40% | Các khoản phải thu còn lại của Hợp Đông Thi công phần thân và phần hoàn thiện Block A5, B2 dự án MR1 Southgate |
| TỔNG CỘNG | 1.108.656.774.446 | |||
24.2 Vay dài hạn từ ngân hàng
Chỉ tiết các khoản vay dài hạn từ ngân hàng như sau:
| NGÂN HÀNG | SỐ CUỐI NĂM (VND) | NGÀY ĐÁO HẬN | MỤC ĐÍCH VAY | LẠI SUẤT (%/năm) | HÌNH THƯỜC ĐÀM BẢO |
| Ngân hàng TMCP Phương Đông | |||||
| Vay 1 | 400.000.000.000 | Ngày 25/10/2027 | Tài trợ đấu tư phát triển dự án Cần Thơ | 9% | Quyền sở hữu tài sản phát sinh và tài sản bảo đảm chuyển tiếp tại dự án Khu dân cư Nam Long 2 tại Khu đô thị Nam Cần Thơ, Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, TP. Cần Thơ |
| Vay 2 | 317.796.730.457 | Ngày 31/05/2025 | Tài trợ đấu tư phát triển dự án Izumi | 7,4% | Quyền sử dụng đất thuộc dự án Izumi và khoản phải thu phát sinh trong tương lai từ Hợp đồng mua bản nhà ở thuộc dự án DNWF (TM số 11) |
| Vay 3 | 161.280.880.187 | Ngày 24/11/2025 | Tài trợ chi phí xây dựng dự án IS1 | 8% - 9,5% | Bất động sản tại thừa 2479, tờ bàn đồ số 5; Thừa 779, tờ bàn đồ số 6; Thừa 226, tờ bàn đồ số 5, Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tinh Long An (TM số 11) |
| Vay 4 | 71.321.000.000 | Ngày 29/12/2025 | Tài trợ vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh phát triển dự án MR1 | 9% | Quyền sử dụng đất tại thừa 7692, Tờ bàn đồ số 5, Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tinh Long An (TM số 11) |
| Ngân hàng Sumitomo Mitsui Bank | 820.000.000.000 | Từ ngày 16/04/2025 đến ngày 18/01/2027 | Tài trợ đấu tư phát triển dự án Izumi | 6,1% | Bảo lãnh bởi Tập đoàn Hankyu Hanshin Holding, Inc |
| Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) | 300.832.570.105 | Từ ngày 22/05/2025 đến ngày 22/05/2026 | Tài trợ đấu tư phát triển dự án Izumi | 8,04% | Quyền sử dụng đất thuộc dự án Izumi và khoản phải thu phát sinh trong tương lai từ Hợp đồng mua bản nhà ở thuộc dự án DNWF (TM số 11) |
| TỔNG CỘNG | 2.071.231.180.749 | ||||
| Trong đó | |||||
| Vay dài hạn | 1.046.203.361.118 | ||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 1.025.027.819.631 | ||||
Chỉ tiết các khoản vay tính chấp ngắn hạn từ các cá nhân để hỗ trợ nhu cầu vốn lưu động nhu sau:
| SỐ CUỐI NĂM (VND) | NGÀY ĐÁO HẢN | LÀI SUẤT (%) | |
| Cá nhân 6 | 71.538.326.525 | Ngày 30/06/2025 | 4,00% |
| Cá nhân 7 | 49.584.591.368 | Ngày 31/10/2025 | 4,00% |
| Cá nhân 8 | 48.078.136.500 | Ngày 11/10/2025 | 4,00% |
| TỔNG CỘNG | 169.201.054.393 |
24.4 Trái phiếu
| TỔ CHỨC THU XÉP/ BÃO LĂNH PHÁT HÀNH | TRÁI CHỦ | SỐ TIỆN (VND) | LẠI SUẤT (%/năm) | NGÀY ĐÁO HẬN | MỤC ĐÍCH | HÌNH THỨC ĐÀM BÀO |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ Thương | 1.000.000.000.000 | 10,11% | Ngày 28/11/2027 | Tài trợ và đầu tư cho các dự án | 78.613.263 cổ phiếu Nam Long VCD do Công ty sở hữu | |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ Thương | Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ Thương | 800.000.000.000 | 9,78% | Ngày 22/08/2027 | Tài trợ và đầu tư cho các dự án | 65.517.241 cổ phiếu Southgate do Nhóm Công ty sở hữu |
| Công ty Cổ phần Quản lý quỹ Kỹ Thương | 150.000.000.000 | 9,78% | Ngày 22/08/2027 | Tài trợ và đầu tư cho các dự án | 34.482.759 cổ phiếu Southgate do Nhóm Công ty sở hữu | |
| GuarantCo Ltd | Công ty TNHH Manulife (Việt Nam) | 510.000.000.000 | 6,5% | Ngày 19/06/2025 | Tài trợ và đầu tư cho các dự án | 43.296.970 cổ phiếu Nam Long VCD do Công ty sở hữu |
| TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA (Việt Nam) | 120.000.000.000 | |||||
| TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam | 30.000.000.000 | |||||
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt Nam (VIS) | Ngân hàng TMCP Phương Đông | 500.000.000.000 | 7% | Ngày 28/09/2028 | Tài trợ và đầu tư cho các dự án | Quyền sử dụng đất tại Thừa 7692, Tờ Bản đồ Số 5, Xã An Thạnh, Huyện Bến Lức, Tinh Long An |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT | 126.000.000.000 | 9,5% | Ngày 17/06/2029 | Tài trợ và đầu tư cho các dự án | 30.560.749 cổ phiếu Southgate do Nhóm Công ty sở hữu | |
| Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Sun Life Việt Nam | ||||||
| Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT | Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam | 100.000.000.000 | ||||
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu Điện | 100.000.000.000 | |||||
| Công ty Cổ phần Chứng Khoán KIS Việt Nam | 70.000.000.000 |
24.4 Trái phiếu (tiếp theo)
| TỔ CHỨC THU XẾP/ BẢO LẠNH PHÁT HÀNH | TRÁI CHỦ | SỐ TIỀN (VND) | LẠI SUẤT (%/năm) | NGÀY ĐÁO HẠN | MỤC ĐÍCH | HÌNH THỨC ĐẦM BẢO |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT (tiếp theo) | Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIAViệt Nam | 16.000.000.000 | 9,5% | Ngày 17/06/2029 | Tài trợ và đầu tư cho các dự án | 30.560.749 cổ phiếu Southgate do Nhóm Công ty sở hữu |
| Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ FWD Việt Nam | 12.000.000.000 | |||||
| Trừ: | ||||||
| Chi phí phát hành | (47.908.949.963) | |||||
| TỔNG CỘNG | 3.612.091.050.037 | |||||
| Trong đó: | ||||||
| Trái phiếu dài hạn | 2.956.515.416.664 | |||||
| Trái phiếu dài hạn đến hạn trả | 655.575.633.373 | |||||
24.5 Tình hình tăng giảm các khoản vay và trái phiếu trong năm
Đơn vị: VND
| VAY | TRÁI PHIỀU | TỔNG CỘNG | |
| Số đầu năm | 3.032.485.166.785 | 3.074.976.550.761 | 6.107.461.717.546 |
| Tiền thu tử đi vay và trái phiếu | 2.360.109.526.202 | 2.500.000.000.000 | 4.860.109.526.202 |
| Tiền chi trả nợ gốc vay và trái phiếu | (2.043.505.683.399) | (1.950.000.000.000) | (3.993.505.683.399) |
| Chi phí phát hành trái phiếu | - | (45.027.509.922) | (45.027.509.922) |
| Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu | - | 32.142.009.198 | 32.142.009.198 |
| Số cuối năm | 3.349.089.009.588 | 3.612.091.050.037 | 6.961.180.059.625 |
25. QUỶ KHEN THƯỜNG PHÚC LỘI
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Số đầu năm | 73.991.266.364 | 97.890.138.720 |
| Trích lập quỹ (TM số 28.1) | 33.943.200.000 | 10.000.000.000 |
| Sử dụng quỹ | (50.845.152.181) | (33.898.872.356) |
| Số cuối năm | 57.089.314.183 | 73.991.266.364 |
26. DOANH THU CHƯỚA THỰC HIỆN
Doanh thu chưa thực hiện tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm:
• Giá trị của khoản lợi nhuận mà Nhóm Công ty nhận được từ việc chuyển nhuận một phần dự án Mizuki cho NNH Mizuki, theo tỷ lệ sở hữu của Nhóm Công ty trong các liên doanh này và khoản lợi nhuận phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ cho các công ty này. Những khoản doanh thu chưa thực hiện này sẽ được thực hiện khi các hàng hóa bất động sản được bàn giao cho người mua nhà; và
Tiền thuê nhà nhận trước từ khách hàng cho toàn bộ giai đoạn thuê và được phân bổ định kỳ.
Chỉ tiết như sau:
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Ngắn hạn | ||
| Tiền cho thuê nhận trước | 25.495.948.477 | 7.589.982.574 |
| Dài hạn | 303.278.857.608 | 259.701.132.847 |
| Lợi nhuận chưa thực hiện dự án Mizuki Park | 248.771.574.944 | 218.146.395.789 |
| Tiền cho thuê nhận trước | 54.507.282.664 | 41.554.737.058 |
| TỔNG CỘNG | 328.774.806.085 | 267.291.115.421 |
27. DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ
Số dư này thể hiện khoản dự phòng bảo hành đối với các công trình xây dựng và nhà ở để bán đã hoàn thành việc xây dựng và bản giao cho khách hàng và ghi nhận doanh thu tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
28. VỐN CHỦ SỐ HỮU
28.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Đơn vị: VND
| VŨN CỔ PHẦN | THẶNG DỰ VŨN CỔ PHẦN | QUỶ ĐẦU TỰ PHẦT TRIỂN | QUỶ KHÁC THUỘC VỐN CHỦ SỐ HỘU | LỘI NHUẬN SAU THUỂ CHUẬA PHẦN PHỐI | TỔNG CỘNG | |
| Năm trước | ||||||
| Số đầu năm | 3.840.803.000.000 | 2.643.023.306.759 | 10.709.490.423 | 2.216.611.139 | 2.493.257.204.347 | 8.990.009.612.668 |
| Phát hành CP Chương trình lựa chọn cho cán bộàn lý cấp cao của Công ty | 6.971.710.000 | - | - | - | - | 6.971.710.000 |
| Giao dịch vốn với cổ đồng không kiểm soát của công ty con | - | - | - | - | (10.685.996.476) | (10.685.996.476) |
28.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
Đơn vị: VND
| VŨN CỐ PHẦN | THẶNG DỰ VŨN CỐ PHẦN | QUỂ ĐẦU TỬ PHẦT TRIỂN | QUỂ KHÁC THUỘC VŨN CHÚ SỞ HỦU | LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUẬA PHÂN PHỐI | TỔNG CỘNG | |
| NẪM TRƯỚC | ||||||
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 483.736.401.573 | 483.736.401.573 |
| Cổ tức bằng tiền công bố | - | - | - | - | (76.816.060.000) | (76.816.060.000) |
| Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (10.000.000.000) | (10.000.000.000) |
| Số cuối năm | 3.847.774.710.000 | 2.643.023.306.759 | 10.709.490.423 | 2.216.611.139 | 2.879.491.549.444 | 9.383.215.667.765 |
| NẪM NAY | ||||||
| Số đầu năm | 3.847.774.710.000 | 2.643.023.306.759 | 10.709.490.423 | 2.216.611.139 | 2.879.491.549.444 | 9.383.215.667.765 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 517.894.708.641 | 517.894.708.641 |
| Cổ tức bằng tiền công bố (i) | - | - | - | - | (192.003.958.029) | (192.003.958.029) |
| Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi (ii) | - | - | - | - | (33.943.200.000) | (33.943.200.000) |
| Số cuối năm | 3.847.774.710.000 | 2.643.023.306.759 | 10.709.490.423 | 2.216.611.139 | 3.171.439.100.056 | 9.675.163.218.377 |
(i) Theo phê duyệt của Nghị Quyết Đại Hội đồng Cổ đông Thường niên Số 01/2024/NQ/ĐHĐCĐ/NLG ngày 20 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết Hội đồng Quân trị Số 18/2024/NQ/ĐHĐT/NLG ngày 15 tháng 5 năm 2024. Từ ngày 26 tháng 6 năm 2024 đến ngày 22 tháng 7 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền tại mức 4,99% trên mệnh giá cổ phiếu phổ thông.
(ii) Theo Nghị quyết Đại Hội đồng Cổ đồng Thường niên Số 01/2024/NQ/ĐHĐCĐ/NLG ngày 20 tháng 4 năm 2024, các cổ đồng của Công ty đã thông qua mức trích lập quyền thường của Công ty là 33.860.000.000 VND.
28.2 Cổ phiếu
| SỐ LƯỢNG CỐ PHIẾU | ||
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Cổ phiếu đã được duyệt | 385.075.304 | 384.777.471 |
| Cổ phiếu đã phát hành | ||
| Cổ phiếu đã đã phát hành và được góp vốn đây đủ | 384.777.471 | 384.777.471 |
| Cổ phiếu phổ thông | 384.777.471 | 384.777.471 |
| Cổ phiếu đang lưu hành | ||
| Cổ phiếu phổ thông | 384.777.471 | 384.777.471 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phiếu (31 tháng 12 năm 2023: 10.000 VND/cổ phiếu). Các cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông của Nhóm Công ty được hưởng cổ tức do Công ty công bố. Mỗi cổ phần phổ thông thể hiện một quyền biểu quyết, không hạn chế.
28.3 Tình hình tăng giảm vốn cổ phần
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Vốn cổ phản | ||
| Vốn góp đầu năm | 3.847.774.710.000 | 3.840.803.000.000 |
| Tăng trong năm | - | 6.971.710.000 |
| Vốn góp cuối năm | 3.847.774.710.000 | 3.847.774.710.000 |
| Cổ tức đã công bố và đã chi trả trong năm | ||
| Cổ tức bằng tiền đã công bố | 192.003.958.029 | 76.816.060.000 |
| Cổ tức đã thực trả bằng tiền | 191.917.998.063 | 75.659.077.083 |
29. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG KHÔNG KIỂM SOÁT
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Vốn điều lệ đã góp | 2.417.160.473.936 | 2.417.160.473.936 |
| Quỹ đánh giá lại tài sản | 1.343.858.335.424 | 1.343.858.335.424 |
| Thằng dư vốn | 26.394.994.873 | 26.394.994.873 |
| Cổ phiếu quỹ | (656.280.000) | (656.280.000) |
| Quỹ đầu tư và phát triển | 62.463.835 | 62.463.835 |
| Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 577.917.539 | 577.917.539 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1.106.365.161.311 | 362.141.751.203 |
| TỔNG CỘNG | 4.893.763.066.918 | 4.149.539.656.810 |
Chỉ tiết tình hình tăng giảm lợi ích của cổ đông không kiểm soát:
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Số đầu năm | 4.149.539.656.810 | 4.325.120.571.753 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | 869.493.816.112 | 316.741.032.777 |
| Giao dịch vốn với cổ đông không kiểm soát của công ty con | (11.022.310.000) | (137.188.890.512) |
| Cổ tức đã công bố () | (114.248.096.004) | (355.133.057.208) |
| SỐ CUỔI NĂM | 4.893.763.066.918 | 4.149.539.656.810 |
| () Trong đó: | ||
| Cổ tức đã thực trả bằng tiền | 2.484.191.900 | 111.519.892.354 |
30. DOANH THU
30.1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Doanh thu thuần | 7.196.050.482.193 | 3.181.421.790.727 |
| Trong đó | ||
| Doanh thu bán quyền sử dụng đất, căn hộ, nhà phổ và biệt thự | 6.965.756.729.197 | 2.887.198.132.566 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 165.556.816.678 | 221.229.268.349 |
| Doanh thu từ dịch vụ xây dựng | 27.196.864.179 | 45.228.296.672 |
| Doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư | 37.540.072.139 | 27.766.093.140 |
| TỔNG CỘNG | 7.196.050.482.193 | 3.181.421.790.727 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu với khách hàng khác | 7.090.241.456.364 | 2.722.669.496.287 |
| Doanh thu với bên liên quan (TM số 36) | 105.809.025.829 | 458.752.294.440 |
30.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Lāi từ thanh lý khoản đậu tư (TM số 4.1) | 230.694.322.127 | 101.226.678.796 |
| Lāi tiền gửi ngân hàng và lãi cho vay | 105.788.696.469 | 135.949.196.389 |
| Khác | 188.153.837 | 564.030.772 |
| TỔNG CỘNG | 336.671.172.433 | 237.739.905.957 |
31. GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẮP
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Giá vốn đất, căn hộ, nhà phổ và biệt thự | 3.939.878.513.267 | 1.347.676.223.620 |
| Giá vốn dịch vụ cung cấp | 156.143.017.362 | 211.387.946.112 |
| Giá vốn dịch vụ xây dựng | 22.123.474.114 | 47.922.484.760 |
| Giá vốn kinh doanh bất động sản đầu tư | 20.537.322.982 | 12.397.743.507 |
| TỔNG CỘNG | 4.138.682.327.725 | 1.619.384.397.999 |
Đơn vị: VND
32. CHI PHÍ BÁN HÀNG & CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Chi phí bán hàng | 742.444.656.616 | 418.209.811.139 |
| Chi phí hoa hồng bán hàng | 636.738.608.204 | 211.030.630.056 |
| Chi phí tiếp thị, nhà mẫu | 61.597.591.745 | 129.783.816.097 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 30.124.958.532 | 27.838.540.599 |
| Chi phí nhân viên | 529.492.028 | 11.400.419.221 |
| Khác | 13.454.006.107 | 38.156.405.166 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 651.169.651.824 | 562.074.252.374 |
| Chi phí lương nhân viên | 324.077.100.235 | 270.187.835.041 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 247.888.307.072 | 185.912.437.478 |
| Chi phí thuê | 22.554.662.309 | 36.945.131.938 |
| Chi phí khấu hao | 25.235.486.228 | 36.912.133.356 |
| Khác | 31.414.095.980 | 32.116.714.561 |
| TỔNG CỘNG | 1.393.614.308.440 | 980.284.063.513 |
33. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Chỉ phí lãi vay trái phiếu và ngân hàng | 229.542.438.143 | 277.720.648.082 |
| Chỉ phí thanh toán trái phiếu trước hạn | 63.471.770.552 | - |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | 38.281.541.947 | 18.471.686.300 |
| TỔNG CỘNG | 331.295.750.642 | 296.192.334.382 |
34. THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
Đơn vị: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Thu nhập khác | 71.185.740.110 | 46.920.302.125 |
| Phạt vi phạm hợp đồng | 40.129.450.858 | 31.754.945.233 |
| Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình | 21.408.612 .432 | 10.318.132.230 |
| Khác | 9.647.676.820 | 4.847.224.662 |
| Chi phí khác | 15.240.689.875 | 20.344.158.297 |
| Tiền phạt | 11.323.817.580 | 18.619.224.759 |
| Khác | 3.916.872.295 | 1.724.933.538 |
| LỢI NHUẬN KHÁC | 55.945.050.235 | 26.576.143.828 |
35. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) áp dụng cho Công ty là 20% thu nhập chịu thuế. Các công ty con trong Nhóm Công ty áp dụng các mức thuế suất thuế TNDN dao động từ 10% đến 20% theo từng công ty và từng dự án.
Các báo cáo thuế của Nhóm Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
35.1 Chi phí thuế TNDN
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Thuế TNDN hiện hành | 375.489.545.189 | 268.644.464.909 |
| Điều chinh thuế TNDN trích thiếu các năm trước | 15.751.299.668 | 3.023.725.990 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 391.240.844.857 | 271.668.190.899 |
| Chi phí (thu nhập) thuế TNDN hoãn lại (TM số 35.3) | 46.162.332.156 | (104.062.946.451) |
| TỔNG CỘNG | 437.403.177.013 | 167.605.244.448 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.824.791.701.766 | 968.082.678.798 |
| Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng | 364.958.340.353 | 193.616.535.760 |
| Các khoản điều chỉnh tăng (giảm): | ||
| Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến lỗ thuế mang sang các năm sau | 60.469.490.973 | - |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu các năm trước | 15.751.299.668 | 3.023.725.990 |
| Chi phí không được trừ | 13.152.173.102 | 7.700.731.780 |
| Phân bổ lợi thể thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh | 634.545.908 | 931.335.144 |
| Phần lãi trong công ty liên doanh và liên kết | (19.943.476.742) | (83.641.126.836) |
| Chi phí lãi vay không được trừ | - | 50.938.854.653 |
| Khác | 2.380.803.751 | (4.964.812.043) |
| Chi phí thuế TNDN | 437.403.177.013 | 167.605.244.448 |
35.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận được bảo cáo trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm tài chính.
35.3 Thuế TNDN hoãn lại
Nhóm Công ty đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả với các biến động trong năm nay và năm trước như sau:
Đơn vi: VND
| BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT | BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT | |||
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Tài sản thuế TNDN hoản lại | 401.244.369.602 | 448.116.849.520 | ||
| Lợi nhuận nội bộ chưa thực hiện loại trừ trên hợp nhất | 274.858.709.545 | 208.488.487.002 | 66.370.222.543 | 28.532.835.409 |
| Chi phí phải trả | 69.810.157.655 | 74.373.199.498 | (4.563.041.843) | (27.846.843.280) |
| Thuế TNDN tạm nộp trên các khoản nhận tiền trước từ khách hàng (i) | 38.770.930.695 | 65.466.130.086 | (26.695.199.391) | 16.088.104.098 |
| Lỗ thuế mang sang các kỳ sau | - | 92.926.527.946 | (92.926.527.946) | 92.926.527.946 |
| Khác | 17.804.571.707 | 6.862.504.988 | 10.942.066.719 | 1.922.376.136 |
| Thuế TNDN hoản lại phải trả | (1.053.464.893.033) | (1.054.175.040.794) | ||
| Chênh lệch giá trị hợp lý của tài sản mua trong hợp nhất kinh doanh | (909.064.994.836) | (939.193.495.324) | (29.418.352.727) | 26.891.459.777 |
| Chi phí lãi vay đã được khẩu trừ khi tính thuế nhưng được vốn hóa vào dự án trên báo cáo tài chính hợp nhất | (139.479.898.197) | (110.061.545.470) | 30.128.500.489 | (34.451.513.635) |
| Chi phí đã được khẩu trừ khi tính thuế nhưng được vốn hóa vào giá trị đầu tư trên báo cáo tài chính hợp nhất | (4.920.000.000) | (4.920.000.000) | - | |
| (Chi phí) thu nhập thuế TNDN hoản lại | (46.162.332.156) | 104.062.946.451 | ||
Nhóm Công ty đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả với các biến động trong năm nay và năm trước như sau: (tiếp theo)
(i) Theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập Doanh nghiệp, Nhóm Công ty thực hiện kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20% trên doanh thu thu được tiền tử khách hàng trừ đi chi phí tương ứng hoặc theo thuế suất 1% trên doanh thu thu được tiền tử khách hàng.
35.4 Lỗ thuế chuyển sang từ năm trước
Nhóm Công ty được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang kỳ sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Nhóm Công ty có các khoản lỗ lũy kế với tổng giá trị là 380.002.096.527 VND (2023: 471.449.115.763 VND) có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong tương tương lai.
Chi tiết như sau:
| NẪM PHẤT SINH | CÓ THẾ CHUYẾN LỒ ĐỀN NẪM | LỒ TÍNH THUẾ | ĐẠ CHUYẾN LỒ ĐỐN NGÀY 31/12/2024 | CHƯA CHUYẾN LỒ TÀI NGÀY 31/12/2024 |
| 2021 () | 2026 | 3.558.039.522 | (3.558.039.522) | - |
| 2023 () | 2028 | 547.583.653.022 | (167.581.556.495) | 380.002.096.527 |
| TỔNG CỘNG | 551.141.692.544 | (171.139.596.017) | 380.002.096.527 |
() Lỗ tính thuế ước tính của Nhóm Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
35.5 Chi phí lãi vay vượt ngưỡng quy định
Nhóm Công ty được phép chuyển các khoản chi phí lãi vay vượt ngưỡng quy định chưa được trừ khi tính thuế TNDN cho năm hiện tại ("chỉ phí lãi vay chưa được trừ") sang năm sau khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ của năm sau. Thời gian chuyển chi phí lãi vay sang năm sau được tính liên tục không quá 5 năm kể từ sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay chưa được trừ đó. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Nhóm Công ty có các khoản chi phí lãi vay chưa được trừ lũy kế có thể sử dụng trong tương lai như sau:
| NẦM PHÁT SINH | CÓ THỂ DƯỢC CHUYẾN THÀNH CHI PHÍ LẠI VẠY DƯỢC TRỬ THUẾ DỀN NĂM | CHI PHÍ LẠI VẠY CHUẢA DƯỢC TRỬ ĐẠ CHUYẾN SANG NĂM SẦU TÍNH ĐỐNG GÀY 31/12/2024 | CHI PHÍ LẠI VẠY CHUẢA DƯỢC TRỬ CHUẢA CHUYẾN SANG NẦM SẦU TẢI NGÀY 31/12/2024 | CHI PHÍ LẠI VẠY CHUẢA DỠ CỘC TRỬ CHUẢA CHUYẾN SANG NẦM SẦU TẢI NGÀY 31/12/2024 |
| 2023 | 2028 | (I) 254.694.273.267 | (17.538.794.469) | 237.155.478.798 |
| 2024 | 2029 | (I) 56.291.096.324 | - | 56.291.096.324 |
| TỔNG CỘNG | 310.985.369.591 | (17.538.794.469) | 293.446.575.122 |
36. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN
(i) Đây là các khoản chi phí lãi vay không được trừ thuế TNDN ước tính bởi Nhóm Công ty chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
Danh sách các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| BÊN LIÊN QUAN | MỐI QUAN HỆ |
| Công ty cổ phần NNH Mizuki ("NNH Mizuki") | Công ty liên doanh |
| Công ty TNHH Paragon Đại Phước ("Paragon") | Công ty liên doanh |
| Công ty TNHH Anabuki NL Housing Service Việt Nam | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Binh | Bên liên quan |
| Công ty TNHH Đầu tư Tân Hiệp | Bên liên quan |
Các giao dịch trọng yếu của Nhóm Công ty với các bên liên quan bao gồm:
Đơn vị: VND
| CÁC BÊN LIÊN QUAN | NỘI DUNG NGHIỆP VỤ | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| NNH Mizuki | Thu nhập cổ tức | 256.084.000.000 | 28.985.296.803 |
| Doanh thu từ dich vụ quản lý dự án () | 105.618.374.094 | 428.366.135.632 | |
| Thu hồi vốn đầu tư | - | 210.000.000.000 | |
| Paragon | Chi tiền góp vốn | 55.000.000.000 | 80.000.000.000 |
| Doanh thu từ dich vụ quản lý dự án () | 128.242.901 | 28.087.000.000 | |
| Công ty TNHH Đầu tư Tân Hiệp | Mua cổ phần | - | 190.000.000.000 |
| Công ty TNHH Anabuki NL Housing Service Việt Nam | Phí dịch vụ quản lý | 1.340.878.899 | 57.516.668.360 |
| Doanh thu từ dich vụ quản lý dự án () | 62.408.834 | 2.299.158.808 | |
| () Doanh thu với bên liên quan (TM số 30) | 105.809.025.829 | 458.752.294.440 | |
Số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan được thể hiện như sau:
Đơn vị: VND
| CÁC BỂN LIỆN QUAN | NỘI DUNG NGHIỆP VỤ | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 125.191.991.543 | 496.126.338.629 | |
| Paragon | Dịch vụ tư vấn quản lý | 66.973.000.000 | 66.973.000.000 |
| NNH Mizuki | Dịch vụ tư vấn quản lý | 55.740.925.659 | 147.770.651.722 |
| Công ty TNHH Anabuki NL Housing Service Việt Nam | Dịch vụ tư vấn quản lý | 2.478.065.884 | 2.482.686.907 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình | Chuyển nhượng vốn | - | 278.900.000.000 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | |||
| Công ty TNHH Anabuki NL Housing Service Việt Nam | Tạm ứng dịch vụ tư vấn | 381.440.000 | 8.305.986.397 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 59.972.775.819 | 229.006.705.002 | |
| Paragon | Phải thu từ HDHTKD | 55.445.462.994 | 55.445.462.994 |
| Thu nhập cổ tức | 4.527.312.825 | 3.485.296.803 | |
| NNH Mizuki | Tạm ứng vốn góp | - | 170.000.000.000 |
| Lãi cho vay | - | 75.945.205 | |
| Phải thu dài hạn khác | 677.000.000 | - | |
| Tân Hiệp | Đặt cọc | 567.000.000 | - |
| Anabuki NL | Đặt cọc | 110.000.000 | - |
| Phải trả người bán ngắn hạn | |||
| Công ty TNHH Anabuki NL Housing Service Việt Nam | Phí dịch vụư vấn quản lý | 22.492.001.049 | 13.095.281.927 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 2.265.818.673 | 1.523.519.750 | |
| Tân Hiệp | Mua đất nền | 2.118.000.000 | - |
| NNH Mizuki | Dịch vụ tư vấn xây dựng | 147.818.673 | 1.523.519.750 |
Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc được trình bày như sau:
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Thù lao Hội đồng Quản trị () | 17.633.261.522 | 17.683.567.771 |
| Thù lao Ban Tổng Giám đốc ('') | 38.620.904.176 | 32.732.022.457 |
| TỔNG CỘNG | 56.254.165.698 | 50.415.590.228 |
Tiền lương và chi phí hoạt động của Tiểu Ban kiểm toán như sau:
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Tiền lương và chi phí hoạt động của Tiếu Ban kiểm toán | 1.108.184.166 | 1.108.184.166 |
() Chi tiết thù lao của các thành viên Hội đồng Quản trị được nêu tại tại mục III. Báo cáo quản trị thuộc báo cáo này và tham khảo tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 được công bố trên website: https://www.namlongvn.com.
(*) Chi tiết thù lao của các thành viên Ban Tổng Giám đốc và các thành viên quản lý khác được nêu tại mục III. Báo cáo quản trị thuộc báo cáo này và tham khảo tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 được công bố trên website: https://www.namlongvn.com.
37. LẠI TRÊN CỔ PHIẾU
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Nhóm Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu:
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC (điều chỉnh lại) | |
| Lợi nhuận sau thuế (VND) | 517.894.708.641 | 483.736.401.573 |
| Trừ: Quỹ khen thưởng phúc lợi (VND) (i) | (23.305.261.889) | (33.943.200.000) |
| Lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 494.589.446.752 | 449.793.201.573 |
| Số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm (cổ phiếu) | 384.129.961 | 384.129.961 |
| Số lượng cổ phiếu bình quân lưu hành đã được điều chỉnh do ảnh hưởng pha loãng trong năm | 384.129.961 | 384.129.961 |
| Lãi trên cổ phiếu (VND) | ||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.285 | 1.171 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 1.285 | 1.171 |
(i) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại để phân ánh khoản thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông Thường niên Số 01/2024/NQ/ĐHDCĐ/NLG ngày 20 tháng 4 năm 2024 ("NQĐHDCĐ 2024").
Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được điều chỉnh giám cho khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi dự kiến trích lập theo NQĐHDCĐ 2024.
38. CÁC CAM KẾT VÀ CÁC KHOẢN NỘ TIỀM TÀNG
Cam kết theo hợp đồng thuê hoạt động
Nhóm Công ty hiện đang thuê tài sản theo hợp đồng các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo hợp thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
Đơn vị: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Dưới 1 năm | 10.685.004.450 | 8.608.917.964 |
| Từ 1 đến 5 năm | 20.204.578.091 | 17.035.410.000 |
| Trên 5 năm | 5.308.553.030 | - |
| TỔNG CỘNG | 36.198.135.571 | 25.644.327.964 |
Nhóm Công ty hiện đang cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê tối thiểu thu được trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Dưới 1 năm | 8.553.850.594 | 11.849.239.546 |
| Từ 1 đến 5 năm | 30.122.740.669 | 33.903.740.899 |
| Trên 5 năm | 19.607.020.588 | 24.426.708.251 |
| TỔNG CỘNG | 58.283.611.851 | 70.179.688.696 |
Các cam kết vốn
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Nhóm Công ty có các cam kết hợp đồng cho việc xây dựng dự án căn hộ, nhà phổ, biệt thự như sau:
Đơn vị: VND
| DỰ ẢN | GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG | GIÁ TRỊĐÃ GHI NHẬN | GIÁ TRỊ KẾT CÔN LẠI |
| Số cuối năm | |||
| Dự án Akari () | 2.762.289.288.495 | 1.572.120.786.989 | 1.190.168.501.506 |
| Dự án Cần Thơ | 1.907.804.214.584 | 663.555.591.332 | 1.244.248.623.252 |
| Dự án Vàm Cỏ Đông | 472.966.976.889 | 289.530.853.127 | 183.436.123.762 |
| Dự án Izumi | 320.502.518.137 | 131.969.096.518 | 188.533.421.619 |
| Dự án Mizuki | 186.445.652.134 | 4.424.402.384 | 182.021.249.750 |
| Dự án Southgate | 119.369.625.742 | 25.605.255.581 | 93.764.370.161 |
| Khác | 152.606.993.146 | 14.961.047.277 | 137.645.945.869 |
| TỔNG CỘNG | 5.921.985.269.127 | 2.702.167.033.208 | 3.219.818.235.919 |
| Số đầu năm | |||
| Dự án Akari | 5.239.362.976.081 | 3.067.127.770.524 | 2.172.235.205.557 |
| Dự án Cần Thơ | 1.390.735.641.350 | 336.311.341.260 | 1.054.424.300.090 |
| Dự án Izumi | 847.685.842.901 | 79.312.992.938 | 768.372.849.963 |
| Dự án Mizuki | 229.109.661.121 | 126.770.891.927 | 102.338.769.194 |
| Dự án Southgate | 193.163.294.625 | 129.471.926.611 | 63.691.368.014 |
| Dự án Vàm Cỏ Đông | 53.465.908.681 | 7.292.319.480 | 46.173.589.201 |
| Khác | 252.181.135.703 | 38.094.343.089 | 214.086.792.614 |
| TỔNG CỘNG | 8.205.704.460.462 | 3.784.381.585.829 | 4.421.322.874.633 |
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, bao gồm trong tổng giá trị đã ghi nhận cho Dự án Akari, tổng giá trị lũy kế mà Nhóm Công ty đã chi cho khoản mục chi phí xây dựng, chi phí bán hàng (chi phí hoa hồng, chi phí quảng cáo...) cho Block F của Dự án Akari kể từ tháng 10 năm 2021 là 2.673.733.649.493 VND.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
39. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM
Theo phê duyệt của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ/ĐHDCĐ/NLG ngày 20 tháng 4 năm và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 67/2024/NQ/ĐHDT/NLG ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc phát hành 297.833 cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động vào ngày 8 tháng 1 năm 2025.
Vào ngày 17 tháng 2 năm 2025, Công ty đã nhận GCNĐKDN điều chỉnh lần thứ 27 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp, phê duyệt việc tăng vốn điều lệ từ 3.847.774.710.000 VND đến 3.850.753.040.000 VND.
Ngoài các sự kiện nêu trên, không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Nhóm Công ty.
Nguyễn Hoàng Hữu Bình Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Quang Đức Kế toán trưởng
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh Tổng Giám đốc Tập đoàn
Hình thực tế Khu đô thị tích hợp Waterpoint (Bến Lức, Long An)
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TÚ NAM LONG (HOSE: NLG)
Số 6 Nguyễn Khắc Viện, P. Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
Điện thoại: (84.28) 54 16 17 18 | Fax: (84-28) 54 17 18 19
Website: namlongvn.com
ANNUAL REPORT 2024
STEADFAST VISION 2030
”
Together, we create living environments and valuable products for communities.
TABLE OF CONTENT
Mizuki Park - Binh Chanh, HCMC
1. NAM LONG GROUP OVERVIEW
Nam Long Group Overview 06 Message from the Chairman and Group CEO 10 Vision, Mission and Core Values 14 2021-2030 Development Roadmap 16 History of Development 20 Core Businesses 22
II. BOARD OF MANAGEMENT'S REPORT ON 2024 OPERATION
Overview 40 Corporate Milestones 42 Financial Performance 44 Awards 50
III. CORPORATE GOVERNANCE
Organizational Chart 54 Corporate Governance Report 60 Enterprise Risk Management 74 Shareholder Structure 80
IV. SUSTAINABILITY REPORT
Nam Long Group's Sustainable Development Framework Environmental Stewardship Human Capital and Community Development
V. FINANCIAL STATEMENT
General information 98 Report of management 100 Independent auditors' report 101 Consolidated balance sheet 102 Consolidated income statement 104 Consolidated cash flow statement 105 Notes to consolidated financial statements 106
NAM LONG GROUP OVERVIEW
Nam Long Group Overview 06 2021-2030 Development Roadmap 16 Message from the Chairman and Group CEO 10 History of Development 20 Vision, Mission and Core Values 14 Core Businesses 22
STEADFAST VISION 2030
NAM LONG GROUP OVERVIEW
| Vietnamese name: | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỦ NAM LONG |
| English name: | Nam Long Investment Corporation |
| Business Registration Certificate No. | 0301438936 |
| Charter capital: | 3,850,753,040,000 VND |
| Securities code: | NLG |
Address: 06 Nguyen Khac Vien, Tan Phu Ward, District 7, HCMC
Telephone: (+84-28) - 54 16 17 18
Fax: (+84-28) - 54 17 18 19
Website: http://www.namlongvn.com/
2024 BUSINESS PERFORMANCE
Net revenue | +126%
7,196 VND bn
Handover revenue | +12%
Sales | +34%
7,870 VND bn
5,155 VND bn
PATMI | +7%
518 VND bn
EPS | +10%
Cash and Cash Equivalents | +114%
1,285 VND/share
5,443 VND bn
D/E
48%
Maintain a safe
capital structure
^ % Compared to 2023
FiinRatings
Announcement of First-Time Issuer Credit Rating Results 2024:
Nam Long Investment Corporation A
Handed over
>25,000
Outlook
Top 2
STABLE
Prestigious real estate Developer for 03 consecutive years
MESSAGE FROM THE CHAIRMAN AND GROUP CEO
LUCAS IGNATIUS LOH JEN YUH Group CEO
Distinguished Shareholders, Valued Partners, and Dedicated Employees of Nam Long Group!
On behalf of Nam Long Group, we are pleased to present our 2024 achievements and share the strategic vision for 2025.
2024 - BUILD ON TRUST
The year 2024 was one of resilience, adaptability, and progress. Despite a volatile global economic landscape and domestic policy adjustments, Vietnam's economy showed positive signals, with increased public investment and infrastructure development creating new opportunities for growth.
1. Strong Financial Performance
Amid these evolving conditions, Nam Long continued to build on trust - trust from our customers, partners, shareholders, and employees. By leveraging our strong brand reputation and deep industry expertise, we successfully navigated challenges and capitalized on emerging opportunities. Our key achievements in 2024 reflect the strength of our vision and execution:
In 2024, Nam Long delivered record-breaking financial results, reinforcing our position as one of Vietnam's leading real estate developers.
• Revenue reached VND 7,196 bn, a 126% increase compared to 2023;
Our commitment to delivering high-quality housing and integrated urban developments remained steadfast:
- Successfully handed over over 2,000 housing units across Akari City, Mizuki Park, and Nam Long II Central Lake;
2. Advancing Residential & Urban Development
- Net profit attributable to parent company's shareholders was VND 518 bn, demonstrating strong financial sustainability.
- Issued 3,000 pink books for completed projects, ensuring customers receive timely ownership certificates;
• Continued to progress large-scale urban townships, including Waterpoint Phase 1 (165 ha), Izumi City (170 ha), and Nam Long II Central Lake (43 ha).
- Expanding Commercial Real Estate & Urban Ecosystems
A well-planned urban township must provide not just homes but also vibrant, sustainable and self-developing in the future. In 2024, Nam Long actively expanded its commercial real estate and urban service partnerships:
- Partnered with Khai Sang Group (education), SanHa and Kingfoodmart (retail), Saigon MTV Hospital (healthcare), and F&B industry leaders such as Trung Nguyen Coffee to enhance the commercial and lifestyle offerings of Waterpoint and Mizuki Park;
• Strengthened urban infrastructure and amenities to create dynamic, well-integrated townships that promote sustainable living.
- Investor Confidence & Strategic Capital Raising
The successful execution of capital partnerships and M&A strategies demonstrates Nam Long's ability to attract long-term strategic investors:
Completed a significant M&A transaction for a portion of the Nam Long Dai Phuoc project with Japanese partner Nishi Nippon Railroad.
5. Recognitions & Industry Awards
Nam Long's performance in 2024 was recognized by prestigious national and international organizations, underscoring our leadership in real estate development and sustainability:
• Ranked second among Vietnam's Top 10 Most Reputable Real Estate Developers (VNR 500);
• Featured in the Top 50 Most Reputable & Efficient Public Companies (VNR 500);
• Awarded “Pioneering Real Estate Enterprise in Sustainable Development” (Dot Property);
• Recognized in Vietnam's Top 50 Best Listed Companies (Forbes Vietnam);
- Commitment to Social Responsibility & Community Development
Listed in Vietnam's Top 100 Most Valuable Brands (Brand Finance).
Beyond business success, Nam Long remains dedicated to creating meaningful, long-term social impact. In 2024, we continued to lead corporate social responsibility (CSR) initiatives aimed at education, social housing, and community engagement:
- The Swing for Dreams Scholarship, now in its 15th year, continued to support Vietnamese students in achieving their academic aspirations;
- The EHomeS Social Housing Program reinforced our mission of providing affordable, quality housing solutions;
• Hosted New Year's Eve fireworks celebrations and inaugurated the Vietnam-Japan Cultural Village, strengthening cultural exchange and community spirit.
2025 – STEADFAST TOWARD VISION 2030
As we enter 2025, Vietnam's economic outlook remains promising, with GDP growth expected to exceed 8% and foreign direct investment (FDI) in real estate continuing to surge. Meanwhile, major infrastructure projects—including high-speed rail, interregional highways, and logistics networks—are unlocking new opportunities for urban development.
In alignment with our Vision 2030, Nam Long is strategically positioned to capture this momentum by leveraging our legally secured landbank and project-centric management model. Our key strategic priorities for 2025 include:
1. Investment & Land Development
• Expand our investor network, strengthening collaborations with domestic and international partners;
2. Township & Residential Development
Acquire new land in key southern economic regions, aligning with Vietnam's urbanization growth trends;
- Execute targeted M&A strategies to ensure sustainable expansion and portfolio diversification.
- Continue executing integrated township with a focus on sustainable living, connectivity, and vibrant community;
- Launch new projects in Waterpoint (Long An), Nam Long Dai Phuoc (Dong Nai), Izumi City (Dong Nai), and Nam Long II Central Lake (Can Tho);
- Expand into northern Vietnam, with our first development set to launch in Hai Phong;
- Introduce higher-end residential product lines, catering to the rising demand for premium living;
Deepen partnerships with Japanese and international developers, ensuring world-class urban planning and execution.
3. Commercial Real Estate & Urban Services Expansion
• Strengthen Nam Long's urban ecosystem by partnering with leading service providers in healthcare, education, retail, and F&B;
• Engage in commercial real estate M&A transactions to further optimize township infrastructure;
Identify new business opportunities in the commercial and urban services sector.
4. Strengthening Organizational Agility & Corporate Culture
- Enhance flexibility and efficiency through a project-centric management model, ensuring faster decision-making and improved cross-functional collaboration;
- Foster a One Nam Long corporate culture, promoting openness, professional growth, and shared success.
A FUTURE BUILT ON TRUST & SUSTAINABILITY
As we move forward, sustainable development, innovation, and customer-centric urban planning will remain at the heart of Nam Long's strategy. Our unwavering commitment to creating high-quality living environments and delivering long-term value to stakeholders will continue to guide our journey.
While market dynamics may change, our purpose remains unchanged:
• To drive sustainable growth for Nam Long;
• To create lasting value for shareholders, partners, and employees;
• To contribute to Vietnam's urban and economic development.
We extend our deepest appreciation to our shareholders, partners, and employees for their trust and unwavering support. Together, we will remain steadfast in overcoming challenges and achieving sustainable growth.
Wishing you all good health and success.
NGUYEN XUAN QUANG
Chairman
LUCAS IGNATIUS LOH JEN YUH
Group CEO
VISION 2030
01 Become the leading and innovative integrated real estate company in Vietnam and region
Foster brand reputation with the focus on customers
Have a sustainable business, with billions of dollars in annual revenue
Enhance values for Customers, Partners, and Shareholders
05
Become a source of pride for our Employees, communities and Vietnam
MISSION
TOGETHER, WE CREATE LIVING ENVIRONMENTS AND VALUABLE PRODUCTS FOR COMMUNITIES
CORE VALUES
INTEGRITY
Honor our word. Keep our promise, and on time. Whenever we cannot keep our promise, we immediately inform relevant parties and do what we need to do to clean up the impact of not keeping our promise.
PROFESSIONALISM
Be masterful and skillful in our accountabilities and expertise, understand and comply with regulations, in order to best meet internal and external customer requirements.
OWNERSHIP
Be responsible for our work.
Think and act to fulfill the
common goals of the Nam Long
family and share the results.
2021-2030 DEVELOPMENT ROADMAP
2021 - 2024
FINANCIAL RESILIENCE
Affordable housing Developer Integrated Township Developer
Develop affordable projects and complete the criteria for integrated township
Continue to build and maintain the trust of customers, partners and be the pride of employees
2025 - 2027
HIGH GROWTH POTENTIAL
Integrated Township Developer
Affordable Housing Developer
Develop the existing integrated township and expand to the North with Nam Long's main product lines: Valora, Flora, EHome, EhomeS
Continue to expand the landbank in potential areas and seek new investment opportunities through M&A activities
Operate under the Group's model and continue to implement the digital transformation roadmap
2028 - 2030
RELIABLE
BRAND
Integrated Real Estate Group
Integrated Township Developer
Affordable Housing Developer
Continue to develop integrated township on existing projects and new projects
Continue to expand the landbank, creating a sustainable landbank foundation for the future
Increase revenue from the commercial real estate segment, creating a stable source of revenue
Promote investment activities in potential fields, making a significant contribution to the Group's future profits
OPERATIONAL ORIENTATION 2025-2027
MODERN TOWNSHIP DEVELOPMENT
Offer attractive products in integrated townships such as Waterpoint, Nam Long - Dai Phuoc, Izumi City, Nam Long - Can Tho. At the same time, prepare to penetrate new potential markets in Northern Vietnam and invest in high-end product segments in line with rising living standards.
Strengthen Nam Long's ecosystem by partnering with leading service providers in the fields of healthcare, education, retail, and F&B.
INVESTMENT AND LAND ACQUISITION
Continue to implement the strategy and vision in the period of 2025-2027 Nam Long focuses on investment and land acquisition to create a strong foundation for growth via:
• Promote the land acquisition in key areas and strengths of Nam Long Group: HCMC and neighboring areas in the South;
• Carry out investment activities (including M&A) and expand our partner network.
GROUP GOVERNANCE
Organize and operate under the model of Integrated Real Estate Group with key activities implemented by key units, promoting the strengths of each business unit:
• Nam Long Investment Corporation: Investment and investment management, capital mobilization, investment in new industries, organization of the Group's human resources;
• Nam Long Capital: Investment and Portfolio Management;
• Nam Long Land: Township and Residential Development;
• Nam Long Commercial Property: Commercial Property Investment and Development;
Nam Long ADC: Affordable Housing Developer (EHome, EHomeS);
• Nam Khang: Construction and supply of building materials.
DIGITAL TRANSFORMATION
Digital transformation is Nam Long Group's key strategy towards realizing vision 2030. Digital transformation has improved the Group's business efficiency, with the following goals:
- Improving the experience of residents and customers through online services;
• Digital reporting for periodic reports.
HISTORY OF DEVELOPMENT
CORE BUSINESSES
Izumi City - Bien Hoa, Dong Nai
INTEGRATED BUSINESS MODEL
Ensuring an integrated real estate development chain from development, construction, township facility services and effective commercial property investment. INVESTMENT AND PORTFOLIO MANAGEMENT
NAM LONG CAPITAL
TOWNSHIP AND
RESIDENTAL DEVELOPMENT
Landbank development;
Calling for investors;
Portfolio management.
NAM LONG LAND
Land Development;
Township and Residential
Development and Management
Service (product lines: Valora, Flora
and Premium)
COMMERCIAL PROPERTY INVESTMENT AND DEVELOPMENT
NAM LONG COMMERCIAL PROPERTY
AFFORDABLE HOUSING
NAM LONG ADC
Commercial Property Investment & Operation;
Township facility services & Commercial Property Management
NAM KHANG
CONSTRUCTION
EHome and EHomeS Developer
Construction service and provide construction materials
TOTAL EXISTING LANDBANK (DEVELOPED AND UNDER DEVELOPMENT)
PORTFOLIO MANAGEMENT
Ho Chi Minh City
Units
| Ho Chi Minh City | Area | Valora | Flora | EHome/EHomeS |
| Mizuki Park | 26 ha | 84 | 4,047 | - |
| Akari City | 8.5 ha | - | 4,766 | - |
East Saigon
| Dong Nai | Area | Valora | Flora | EHome/EHomeS |
| Izumi City | 170 ha | 2,876 | () | - |
| Nam Long Dai Phuoc | 45 ha | 583 | - | - |
Units
() To be updated by adjusted master plan 1/500.
West Saigon
Units
| Long An | Area | Valora | Flora | EHome/EHomeS |
| Waterpoint Phase 1 | 165 ha | 2,664 | 3,379 | - |
| EHome Southgate ( ^ ) | - | - | - | 1,357 |
| Waterpoint Phase 2 | 190 ha | 972 | 5,276 | - |
() EHome Southgate is a part of Waterpoint Phase 1.
Mekong
Units
| Can Tho | Area | Valora | Flora | EHome/EHomeS |
| Nam Long II Central Lake | 40 ha | 880 | - | - |
| EHomeS Can Tho | 3.8 ha | - | - | 1,590 |
Northern region
| Hai Phong | Area | Valora - Phase 1 | Flora | EHome/EHomeS |
| Nam Long Hai Phong 1 | 21ha | 369 | - | - |
| Nam Long Hai Phong 2 | 1.5 ha | - | - | 887 |
Highlights:
In 2024, completed the procedures to update the Business Registration Certificate (ERC) for Investors to complete the capital transfer transaction in June 2024 at the Nam Long Dai Phuoc project.
Approaching the 10th anniversary with two strategic investors from Japan: HHP and NNR, who have cooperated in over 10 projects with Nam Long. Nam Long stands alongside and shares both the challenges and advantages with the partners, ensuring sustainable cooperation.
NAM LONG LAND
Highlights of 2024
| Handover | VND 7.450 bn | +11% | 1.896 units |
| Sales | VND 4.531 bn | +31% | 1.277 units |
Handover
Handover of Akari City project - Phase 2 to homebuyers 01 month earlier, exceeding the plan.
Efforts to pay land use fees, obtain sales licenses, promptly handing over Nam Long II Central Lake project, contributing to the Group's 2024 handover plan.
Sales
In 2024, sale value achieved VND 4,531 bn mainly at projects: Akari City, Mizuki City, Waterpoint Phase 1, corresponding to a growth of 31% over the previous year.
Pink book
Issuing pink books on schedule as committed to customers, with the number of pink books issued in 2024 over 2,900 books. In which, 1,800 pink books have been handed over to residents of Akari City project phase 1.
Waterpoint Ben Luc, Long An
Township Management and Operations
Township and residential management service has implemented resident management applications to enhance the quality of services for Dragon Nam Long residents. Currently, Nam Long Land provides management services for over 10 townships and other completed residential projects of the Group.
Besides township facilities, Nam Long Land operates the two-way bus service from District 7 and District 1, Ho Chi Minh City to townships and from Waterpoint to AEON Binh Tan; operate daily. In 2024, more than 3,800 bus trips were conducted, serving over 19,000 passengers.
On December 15, 2024, the Viet Nam - Japan cultural village was inaugurated, covering an area of 7,000 sqm. This house symbolizes the strong cooperation between the two nations, with the attendance of senior representatives from Vietnam and Japan, along with the Group's leaders.
Viet Nam - Japan Cultural Village
Akari City Binh Tan, HCMC
Bus Hub
Izumi City
Bien Hoa, Dong Nai
NAM LONG COMMERCIAL PROPERTY
Highlights of 2024
In 2024, besides the management, operation, and investment in the Group's commercial property assets, Nam Long Commercial Property successfully attracted investors to develop township facilities. These include schools, clinics, and supermarkets in key townships such as Waterpoint, Izumi City, and Mizuki Park.
School
Completion of IS1 project development services for Khai Sang investor to open EMASI Plus school (an international boarding bilingual school) in the new school year 2024-2025 at Waterpoint.
Supermarket
Collaborated with SanHa Foodstore to put into operation SanHa FoodStore Plus at Waterpoint. This is a premium retail format of SanHa in terms of space, service and assortment quality.
Commercial Property Investment
EMASI Plus Waterpoint - Ben Luc, Long An
Nam Long Commercial Property contributed capital and managed Commercial 1-2 at Marina Square - Mizuki Park project alongside partners such as KingFoodmart, Trung Nguyen E-Coffee, ...
Clinic
Collaborated with Saigon MTV Hospital company limited to put into operation Saigon Waterpoint Polyclinic with full specialties, experienced health professionals and modern medical equipment.
Saigon Waterpoint
Polyclinic
Waterpoint - Ben Luc, Long An
SanHa Foodstore Plus Waterpoint - Ben Luc, Long An
TMDV 1-2 Mizuki Park - Binh Chanh, HCMC
NAM LONG ADC
Highlights of 2024
| Handover | VND 420 bn | +31% | 351 units |
| Sales | VND 624 bn | +64% | 500 units |
EHome Southgate
Sold out 1,357 units in 2024.
Issued more than 245 pinkbooks for customers in Phase 1 and Phase 2 of the project.
EHomeS Nam Sai Gon
Nam Long Hai Phong 2
EHomeS Nam Sai Gon has a total of 1,678 products, in which, 1,436 have signed sales and lease contracts. Currently, Nam Long ADC is implementing lease contracts for the remaining 242 units of the project.
Completed foundation to qualify for project transfer, with expected sales launch in the mid of 2025.
EHome Southgate Ben Luc, Long An
EHomeS Nam Sai Gon Binh Chanh, HCMC
NAM KHANG
Highlights of 2024
GFA: about 60,000 spm
EHome/EHomeS
Nam Khang's strength is building the EHome and EHomeS product lines for the Group.
In 2024, Nam Khang completed the construction of Block A1 and B1 EHome Southgate and Block H, J and K EHomeS Can Tho.
2024 marks the first year when Nam Khang expanded to the North and currently, Nam Khang is completing the foundation construction of the project in An Dong, Hai Phong.
Infrastructure
Construction site
Nam Khang implements technical infrastructure construction packages (leveling, road construction, fences,...) at the projects of Nam Long Group.
Valora and Township facilities
Nam Khang participates in the construction of Valora products, Township facilities (Club House,...), at the Group's projects such as: Izumi City, Waterpoint Phase 1, Nam Long II Central Lake,...
D2 Street Waterpoint - Ben Luc, Long An
An Dong, Hai Phong
Waterpoint - Ben Luc, Long An
KEY BUSINESS UNITS AND PROJECT COMPANIES
| COMPANY NAME | BUSINESS LINE | CHARTER CAPITAL (VND bn) | OWNERSHIP (%) |
| KEY BUSINESS UNITS | |||
| Nam Long Land Investment Company Limited | Project management, management | 668.3 | 100% |
| Nam Long Commercial Property Company Limited | Real estate | 498.7 | 100% |
| Nam Long Apartment Development Company Limited (Nam Long ADC) () | Real estate | 450.0 | 100% |
| Nam Khang Construction Investment Development One Member Limited Liability Company | Civil, industrial construction; estate | 500.0 | 100% |
| PROJECT COMPANIES | |||
| Dong Nai Waterfront City Limited Liability Company | Real estate | 2,587.1 | 65.1% |
| Southgate Joint Stock Company | Real estate | 1,950.0 | 60.0% |
| Paragon Dai Phuoc Company Limited | Real estate | 1,977.8 | 50.0% |
| NNH Mizuki Joint Stock Company | Real estate | 1,080.0 | 50.0% |
| NLG - NNR - HR FUJI Joint Stock Company | Real estate | 580.0 | 50.0% |
| NN Kikyo Valora Company Limited | Real estate | 583.0 | 50.0% |
| Nam Long VCD Corporation | Real estate | 2,388.1 | 91.59% |
| Nguyen Son Real Estate Joint Stock Company | Real estate | 63.0 | 87.33% |
| Nam Phan Investment Corporation | Real estate | 251.3 | 100% |
| Nam Phat Land Investment Company Limited | Real estate | 300.0 | 90.0% |
| Nam Long SPV Company Limited | Real estate | 5.0 | 100% |
() Nam Long ADC is directly owned by Nam Long Land.
KEY BUSINESS UNITS
Nam Long Land Investment company limited ("Nam Long Land")
(Old name: Nam Long Construction Management and Investment Co., Ltd)
668 ,340,000,000 VND
Charter capital
Head office: Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC.
Nam Long Construction Management and Investment Co., Ltd. was established in July 2020 with the goal of organizing a professional company to carry out project management, construction management for the Group's projects, increasing the competitiveness of Nam Long Group in the Vietnamese real estate market. Since its establishment, Nam Long Construction Management and Investment Co., Ltd. has successfully completed the assigned tasks in all key projects of the Group such as Mizuki Park, Waterpoint phase 1, Akari City, Izumi City, Nam Long Dai Phuoc, ... On November 20, 2023, Nam Long Construction Management and Investment Co., Ltd. changed its name to Nam Long Land Investment Co., Ltd. with the goal to become the pioneer in land development, township and residential development.
In 2024, Nam Long Land has increased its charter capital from VND 50 bn to VND 668 bn for operation.
Nam Long Commercial Property Company Limited ("Nam Long Commercial Property")
(Old name: Nam Long Property Management and Development One Member Limited Company)
498 ,766,102,000 VND
Charter capital
Head office: Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC.
Nam Long Real Estate Management and Exploitation Co., Ltd. was established in 2007 with the first project being Capital Tower.
Over the years, Nam Long Property Management and Development One Member Limited Company has maintained the effective management of the Group's commercial properties such as Captial Tower, Flora Fuji, Flora Anh Dao, Novia, Mizuki Park, Kikyo Kindergarten, Cara Cafe, etc. with the goal to complete our township ecosystem.
On December 19, 2023, Nam Long Property Management and Development One Member Limited Company changed its name to Nam Long Commercial Property Co., Ltd., aspiring to become the Group's core company in management of township facilities and commercial properties development.
Head office: 9^th Floor, Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC.
Nam Long Apartment Development Co., Ltd. (hereinafter referred to as Nam Long ADC) was established on November 07, 2007 with a charter capital of VND 300 bn, as an effort to build the first real estate firm specializing in investment and development in the segment of affordable housing. Nam Long ADC helps young Vietnamese families, low-income families realize their dreams of home ownership in the midst of rising house prices, carrying out the mission of "Joining hands to create a living environments and valuable products for the community".
Nam Long ADC has successfully implemented:
- 1,240 social housing apartments located in Phu Huu Ward, District 9, HCMC with partner Nam Phan Investment Joint Stock Company;
- 1,678 social housing apartments located in Binh Hung commune, Binh Chanh district, HCMC with partner Nguyen Son Real Estate Joint Stock Company;
- 7 blocks with a total of 1,357 EHome apartments in Waterpoint phase 1, Long An, together with Southgate Joint Stock Company;
• And other project.
In addition, with long-term development goals in the future, Nam Long ADC is continuing to expand to other markets such as Hai Phong, Can Tho,...
Nam Khang Construction Investment Development One Member Limited Liability Company ("Nam Khang")
500 ,000,000,000 VND
Head office: 147 - 149 Tran Trong Cung, District 7, HCMC.
Charter capital
Nam Khang Construction Investment Development One Member Limited Liability Company, formerly known as Nam Khang Investment Joint Stock Company, was established in 2004 and was transformed into a one-member limited liability company from July 22, 2015.
Nam Khang Company continues to maintain its role as an important member of Nam Long Group's real estate development chain. Besides continuously improve construction capacity at Nam Long Group's projects, the company has plan to expand to construction materials segment, and partner Kajima Road Vietnam to improve infrastructure construction capacity.
In 2024:
Charter capital of Nam Long Land, Nam Long Commercial Property and Nam Long ADC was increased as follows:
Nam Long Land:
Charter capital increased from VND 50 bn to VND 668 bn;
Nam Long Commercial Property:
Charter capital increased from VND 298.7 bn to VND 498.7 bn;
Nam Long ADC:
Charter capital increased from VND 300 bn to VND 450 bn.
PROJECT COMPANIES
2,587,100,000,000 VND Charter capital
Head Office: Donacoop Building, Phuoc Hai Area, Long Thanh Town, Long Thanh District, Dong Nai Province, Vietnam.
Dong Nai Waterfront City LLC (a joint venture between Nam Long Group and Hankyu Hanshin Properties Corp) was established on 22 April 2008, is the investor of the 1.693.960 sqm Izumi City project located in Long Hung Commune, Bien Hoa City, Dong Nai Province.
With a scale of nearly 170 ha, adjacent to the Dong Nai River and two main roads – Huong Highway 2 and Nam Cao, Izumi City affirms its position as a prosperous center at the eastern gateway of the city, a regional hub of trade, industry and education.
Izumi City develops according to the international “Modern township” model based on four foundations: synchronous connection infrastructure, standard urban area planning, implementation of regular placemaking programs; applying technology to the management and operation of township in order to meet the five essential pillars of life: living - learning - working - playing - shopping. Izumi City promises to bring residents a high-quality living environment and vibrant experiences every day.
1,977,820,313,953 VND Charter capital
Paragon Dai Phuoc Company Limited
Head office: TA1-TH04-2, Dong Nai Waterfront Project, An Xuan Hamlet, Long Hung Commune, Bien Hoa City, Dong Nai Province.
Paragon Dai Phuoc Company Limited was established on November 20, 2018 to invest in the development of a villa project located in zone 8, Ong Con Island, Dai Phuoc Commune, Nhon Trach District, Dong Nai Province with a scale of 454.757 sqm.
The project has a strategic location, located next to Dai Phuoc Golf Course, also known as Taekwang Jeongsan Country Club. This is a golf course with extremely beautiful scenery and 5-star resort services located right on the vast Dai Phuoc island.
NNH Mizuki Joint Stock Company
1,080,000,000,000 VND Charter capital
Head office: 5B Floor, Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC
NNH Mizuki Joint Stock Company was established on March 3, 2017 to continue to cooperate in the development of Muziki Park Urban Area with a scale of 26.2 ha with two Japanese partners (Nishi-Nippon Railroad Co., Ltd and Hankyu Realty Co., Ltd).
Mizuki Park township is located in Binh Hung commune, Binh Chanh district, HCMC. The project is located adjacent to Nguyen Van Linh Boulevard with a width of 120m with 10 lanes and a series of key traffic works in the future such as Nguyen Huu Tho - Nguyen Van Linh intersection, Thu Thiem 4 bridge connecting District 7 - District 2, Nguyen Khoai bridge connecting District 7 - District 4, metro line No. 4 from District 12 to District 7, Ben Luc - Long Thanh expressway.
Southgate Joint Stock Company
1,950,000,000,000 VND Charter capital
Head office: 21-23 Street No. 3, Nam Long Residential Area, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province, Vietnam.
Southgate Joint Stock Company was established on July 09, 2018 due to the cooperation between Nam Long Investment Joint Stock Company, Japanese partner (Southgate Urban Development Co., Ltd.), Thai Binh Investment Joint Stock Company ("TBS") and Tan Hiep Investment Co., Ltd.
Southgate Joint Stock Company is currently implementing the Waterpoint phase 1 project with a scale of 165 ha. Waterpoint township is considered to own an expensive location. This is the focus of the economic dynamic region of HCMC and the Mekong Delta region with 35 million people and accounting for nearly 65% of Vietnam's GDP. The Waterpoint project owns "golden location" in Ben Luc, Long An, with three sides adjacent to the fresh Vam Co Dong river.
The project is not only convenient in terms of roads, waterways and railways, is a place of intersection and trade of many economies with modern infrastructure, but also directly connects HCMC and 13 provinces in the Mekong Delta.
580,000,000,000 VND Charter capital
Head office: Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC.
NLG - NNR - HR FUJI Joint Stock Company ("Fuji") is a joint venture between Nam Long and two Japanese partners (Hankyu Hanshin Properties Co., Ltd and Nishi-Nippon Railroad Co., LTD), was established on November 25, 2011
Fuji Company has successfully invested and developed the Flora Fuji apartment project and the Valora Fuji Luxury Villa project in Phuoc Long B Ward, District 9, HCMC. The entire project, consisting of 789 apartments and 84 villas, has been successfully completed and handed over to customers.
In addition, in 2021, Nam Long's Board of Directors approved a business cooperation plan with a Japanese partner (through Fuji Company) for the entire 85,374 sqm Akari City project located in An Lac Ward, Binh Tan District, HCMC to develop 4,990 apartments.
In 2024, the Akari City project has achieved impressive results. The handover of over 1,400 apartments, over 85% total stocks in phase 2 is an outstanding achievement, proving Nam Long Group's commitment to product quality and customer service.
KEY BUSINESS UNITS AND PROJECT COMPANIES (continued)
PROJECT COMPANIES
NN Kikyo Valora Company Limited
583,000,000,000 VND Charter capital
NN Kikyo Valora Company Limited was established on August 25, 2016, to continue to cooperate in project development with a Japanese partner (Nishi-Nippon Railroad Co., LTD) located in Phu Huu Ward, District 9, HCMC. Kikyo Valora project, with a scale of 47,790 sqm, with all 110/110 villas has been sold out.
In 2025, NN Kikyo Valora Company Limited will continue to implement new project in Hai Phong with a scale of 21.4 ha.
Nam Long VCD Corporation
2,388,191,150,000 VND Charter capital
Head office: Commercial and Service area in Lot MC5, Road D1, New Township of Vam Co Dong, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province.
Representative office in HCMC: 5B Floor, Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC.
Nam Long VCD Corporation was established in 2011 to develop a new township Waterpoint with a scale of 355 ha located in Ben Luc District, Long An Province - one of the satellite cities of HCMC, and a focal point of the HCMC - Mekong Delta economic region. This is the largest project of Nam Long Group. In 2018, Nam Long Group signed investment cooperation contracts with Japanese partners (Southgate Urban Development Co., Ltd.) and domestic investors to develop a land area of 165 ha out of a total of 355 ha. Currently, the Company is developing the Waterpoint project phase 2 for the remaining land.
Nguyen Son Real Estate Joint Stock Company
63,000,000,000 VND Charter capital
Head office: 5B Floor, Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC
Nam Phan Investment Corporation
Head office: 151 Tran Trong Cung, District 7, HCMC
Nguyen Son Real Estate Joint Stock Company was established in 1999, with the aim of developing a landbank in Saigon South New Urban Area. Currently, the Company is focusing on completing the construction and handover of component items including: social housing, townhouses and villas of the Nguyen Son project with a scale of 10 ha adjacent to the strategic Nguyen Van Linh boulevard.
251,341,770,000 VND Charter capital
Nam Phan Investment Corporation was established in 2004 and is currently in the process of completing the remaining component items of the Phu Huu Residential Area project with a total scale of 17.8 ha located in Phu Huu Ward, District 9, HCMC. In particular, EHomeS Phu Huu project (scale of 1,240 apartments) is the first social housing project implemented by Nam Long Group, which has met the great demand for low-income customers.
In addition, Nam Phan Investment Corporation is cooperating with other member companies in the Group to conduct surveys and research new projects to find investment and development opportunities in the future.
Nam Phat Land Investment Company Limited
300,000,000,000 VND Charter capital
Head office: Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC.
Nam Phat Land Investment Co., Ltd. was established on November 29, 2021 with the main task of finding and expanding the landbank for the Group.
Nam Long SPV Company Limited
5,000,000,000 VND Charter capital
Head office: Capital Tower - 06 Nguyen Khac Vien, District 7, HCMC
Nam Long SPV Co., Ltd. was established on April 4, 2023 with the main mission of finding new investment opportunities.
Ⅱ
BOARD OF MANAGEMENT'S REPORT ON 2024 OPERATION
BUILD ON TRUST OVERCOME CHALLENGES
OVERVIEW
With the orientation of the Board of Directors, the efforts of the Board of Management and all employees, Nam Long has exceeded the business targets in 2024 over achieved its business by the General Meeting of Shareholders, receiving high regards from reputable domestic and international institutions.
In 2024, as global inflation began cooling down, banks began to reduce interest rates, supporting economic recovery.
The world economy in 2024 continued to recover but at a low level, with divergence between economies. The United States witnessed positive growth with a GDP growth rate of 2.8%. On the other hand, the European Union (EU) faced high energy costs and a slow recovery. Tensions in international trade, especially between the United States and China, Russia and the West, have continued to damp global economic growth.
Vietnam's economy has shown significant resilience amidst global uncertainty, achieving GDP growth of over 7% thanks to strong exports and foreign direct investment (FDI). The real estate sector is starting to show signs of recovery as businesses resume operations and transaction volumes increase, reflecting the adaptation efforts of businesses and government policies.
With the orientation of the Board of Directors, the efforts of the Board of Management and all employees, Nam Long has exceeded the business targets in 2024 assigned by the General Meeting of Shareholders. The group was awarded 2^nd place in the top 10 most prestigious investors in Vietnam (VNR500); Top 50 Best Listed Companies in Vietnam (Forbes Vietnam);... These recognitions are highly encouraging Nam Long to stride further on our path to Vision 2030.
CORPORATE MILESTONES
MARCH
Park Village (Mizuki Park Township) won the International Property Award final in the United Kingdom.
APRIL
Successfully organized the Annual General Meeting of Shareholders; Appointment of a new Group CEO.
Signing of the Memorandum of Understanding (MOU) with BIDV.
OCTOBER
Independent Sustainability Report published for the first time.
Signing cooperation agreements with banks and strategic partners to officially distribute Nam Long II Central Lake project.
Start handing over more than 1,600 Flora products of Akari City project phase 2 on schedule.
MAY
Honored in the Top 50 Prestigious and Effective Public Companies in 2024.
JUNE
Signing and announcing a chain of facilities on education, trade, and health to be put into operation in Waterpoint Integrated Township.
AUGUST
For the 9^th time in a row, it was in the top 50 Best Listed Companies in Vietnam voted by Forbes.
NOVEMBER
Launching Phase 2 of Nam Long II Central Lake Can Tho project.
Welcoming REHDA Institute, opening up opportunities for cooperation and sharing expertise in township and residential development.
SEPTEMBER ___
Awarding 72 Swing for Dreams scholarships at major universities in Ho Chi Minh City.
DECEMBER
Organized the 15^th annual Nam Long Friendship Golf Tournament, raising funds for the Swing for Dreams scholarship program.
Inauguration of Vietnam-Japan Cultural Village: A symbol of strong cooperation between the two countries at Waterpoint Integrated Township.
Nam Long handed over more than 3,000 pink and red books in 2024.
FINANCIAL PERFORMANCE
PERFORMANCE HIGHLIGHTS
| Income Statement (VND bn) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Consolidated Revenue | 2,217 | 5,206 | 4,339 | 3,181 | 7,196 |
| Revenue of JVs | 1,856 | 1,110 | 597 | 4,163 | 924 |
| EBITDA ^ | 1,091 | 1,772 | 1,253 | 1,295 | 2,104 |
| Profit before tax | 1,015 | 1,640 | 1,070 | 968 | 1,825 |
| Net profit after tax | 850 | 1,478 | 866 | 800 | 1,387 |
| Net income (attributable to shareholders of the parent) | 835 | 1,071 | 556 | 484 | 518 |
| Balance Sheet (VND bn) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Cash and Cash equivalents | 1,073 | 3,112 | 3,773 | 2,540 | 5,443 |
| Inventories | 6,069 | 15,490 | 14,828 | 17,353 | 17,993 |
| Total Assets | 13,460 | 23,617 | 27,088 | 28,611 | 30,318 |
| Borrowings | 2,457 | 3,608 | 5,179 | 6,107 | 6,961 |
| Equity | 6,720 | 13,528 | 13,315 | 13,533 | 14,569 |
| Share capital | 2,853 | 3,829 | 3,841 | 3,848 | 3,848 |
| Statement of cashflows (VND bn) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Net Cashflow provided (used) Operating Activities | (1,111) | 1,296 | (225) | (2,343) | 1,225 |
| Net Cashflow used in Investing Activities | (1,043) | (2,006) | (547) | 405 | 1,051 |
| Net Cashflow provided (used) Financing Activities | 1,326 | 2,749 | 1,434 | 705 | 627 |
| Financial Ratios | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Liquidity Ratios | |||||
| Current Ratio | 2.16 | 3.46 | 2.65 | 2.56 | 2.69 |
| Quick Ratio | 0.79 | 1.01 | 0.98 | 0.81 | 0.93 |
| Solvency Ratios | |||||
| Debt-to-equity ratio | 37% | 27% | 39% | 45% | 48% |
| Net debt-to-equity ratio | 21% | 4% | 11% | 26% | 10% |
| Operation capability Ratio | |||||
| Inventory turnover | 30% | 32% | 15% | 10% | 23% |
| Total asset turnover | 18% | 28% | 17% | 11% | 24% |
| Profitability Ratios | |||||
| Net profit after tax/ Equity | 15% | 12% | 8% | 7% | 13% |
| Net profit after tax/ Total Assets | 8% | 7% | 4% | 3% | 6% |
| Gross profit margin | 30% | 34% | 46% | 49% | 42% |
| Net profit margin | 38% | 21% | 13% | 15% | 7% |
| Stock Information | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Market Capitalisation (VND bn) | 7,787 | 24,493 | 11,906 | 14,102 | 14,064 |
| Stock Price (VND) | 29,500 | 64,000 | 31,000 | 36,650 | 36,550 |
| Earning per Share | 2,668 | 3,099 | 1,339 | 1,171 | 1,285 |
| ^ Profit before interest expenses, corporate income tax expenses, depreciation and amortization expenses | |||||
| EBITDA | 1,091 | 1,772 | 1,253 | 1,295 | 2,104 |
| Net profit after tax | 850 | 1,487 | 866 | 800 | 1,387 |
| Interest expense | 53 | 102 | 148 | 278 | 230 |
| Tax | 165 | 162 | 204 | 168 | 437 |
| Depreciation and amortisation | 23 | 30 | 36 | 49 | 50 |
REVENUE (VND BN)
Consolidated revenue for 2024 amounted to VND 7,196 bn, up 126% from 2023, primarily due to the significant revenue growth from the Akari City and Nam Long II Central Lake projects.
Notably, the majority of the year's revenue came from the sale of houses, land plots, and apartments, contributing approximately 97% of the total annual revenue, amounting to VND 6,949 bn. The remaining portion mainly came from construction services, project management, and commercial real estate.
NET PROFIT AFTER TAX (VND BN)
Net profit after tax of shareholders of the parent company reached VND 518 bn mainly from handover profits of Akari City, Mizuki Park, Izumi City, Waterpoint phase 1, Nam Long II Central Lake projects and the transfer of ownership in NNH Paragon Dai Phuoc.
In 2024, the parent company's after-tax profit and EPS are VND 518 bn and 1,285 VND/ share respectively.
TOTAL ASSETS (VND BN)
The Group's total assets grew steadily. 2024 saw a growth of 6%, from VND 28,611 bn to VND 30,318 bn, mainly increased the balance of cash and cash equivalent.
EARNING PER SHARE (VND/ SHARE)
The balance of cash and cash equivalents reached VND 5,443 bn as of December 31, 2024, an increase of VND 2,903 bn (equivalent to an increase of 114%) mainly due to increased cash receivable from handover of Akari City and Nam Long II Central Lake project.
| Indicators | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Total assets | 13,460 | 23,617 | 27,088 | 28,611 | 30,318 |
| Long-term assets | 3,890 | 1,760 | 3,599 | 3,298 | 2,769 |
| Cash and cash equivalents | 1,073 | 3,112 | 3,773 | 2,540 | 5,443 |
| Inventory | 6,069 | 15,490 | 14,828 | 17,353 | 17,993 |
| Other current assets | 2,427 | 3,255 | 4,887 | 5,420 | 4,113 |
| Short-term payment ratio | 2.16 | 3.46 | 2.65 | 2.56 | 2.69 |
| Long-term assets | Other current assets | ||||
| Inventory | Cash and cash equivalents | ||||
| Short-term payment ratio | |||||
GROSS DEBT/ EQUITY RATIO
Total outstanding loans of the Group as of December 31, 2024 were VND 6,961 bn (accounting for 48% of total capital), an increase of VND 854 bn (equivalent to 14%) mainly serving the development of Nam Long II Central Lake, Izumi City, Waterpoint phase 1 and Akari City projects. Therefore, the debt/equity ratio in 2024 is 48%, higher than in 2023 at 45%.
HANDOVERS BY PRODUCT LINES (ALL PROJECTS)
In 2024, Flora product line delivered 1,650 product units (2023: 1,028 product units), mainly from the handover of apartments of Akari City and Mizuki Park project, etc.
Valora product line delivered 63 product units (2023: 306 product units) mainly coming from the handover of products of the Izumi City and Waterpoint phase 1 project. Revenue from the Valora product line decreased by 85% compared to 2023 due to lower handover revenue from the Waterpoint phase 1 and Izumi City projects.
| Product lines (units) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| EHome/ EHomeS | 141 | - | 330 | 270 | 351 |
| Flora | 52 | 1,534 | 547 | 1,028 | 1,650 |
| Valora | 933 | 535 | 399 | 306 | 63 |
| Landlot | 2 | 8 | 4 | 5 | 183 |
| Total | 1,128 | 2,077 | 1,280 | 1,609 | 2,247 |
| EHome/ EHomeS | Flora | ||||
| Valora | Landlot | ||||
REVENUE BY PRODUCT LINES (ALL PROJECTS)
In 2024, the handover revenue of Flora product line was recorded at VND 6,102 bn (2023: VND 3,480 bn), mainly from the handover of apartments of Akari City and Mizuki Park project.
Valora product line recorded a handover revenue of VND 500 bn (2023: VND 3,219 bn), a corresponding decrease of 85%, mainly decreased from the handover of townhouses of the Waterpoint phase 1 and Izumi City project compared with 2023.
Handover revenue of EHome product line recorded VND 420 bn, mainly from the handover of apartments of EHome Southgate Project.
From the Group perspective, Total handover revenue (including handover revenue of joint venture companies) of all product lines was recorded at VND 7,870 bn, increased 12%.
| Product lines(VND bn) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| EHome/ EHomeS | 222 | - | 354 | 321 | 420 |
| Flora | 916 | 3,524 | 1,613 | 3,480 | 6,102 |
| Valora | 1,456 | 2,046 | 2,523 | 3,219 | 500 |
| Landlot | 26 | 21 | 12 | 14 | 848 |
| Total | 2,620 | 5,591 | 4,502 | 7,033 | 7,870 |
Mizuki Park - Binh Chanh, HCMC
Sustainable Leadership Awards
Dot Property
Waterpoint - Park Village
BEST ARCHITECT
MULTI RESIDENCES
2023 - 2024
Asia Pacific Property
RANKED #2
VIETNAM TOP10 PROPERTY
DEVELOPERS REPUTATION
AWARD 2024
Vietnam Report
TOP 50
CORPORATE
SUSTAINABILITY
AWARDS
Nhip Cau Dau Tu
SUSTAINABLE LEADERSHIP AWARDS
Dot Property
TOP 5 POTENTIAL SOCIAL HOUSING AND AFFORDABLE HOUSING PROJECTS IN VIETNAM FOR 2024
VNREA
TOP 50
LISTED COMPANIES
2024
OUTSTANDING
REAL ESTATE
DEVELOPER
Forbes Vietnam
Nhip Cau Dau Tu
Vietnam Report
TOP 10 LEADING SOCIAL HOUSING DEVELOPERS IN VIETNAM
VNREA
TOP 50
VIETNAM
THE BEST 2024
VIETNAM'S
50 BEST-PERFORMING
COMPANIES
Nhip Cau Dau Tu
VIETNAM EXELLENCE
BRANDS - SUSTAINABLE
DEVELOPMENT 2024
Vietnam Economy
TOP 100
MOST VALUABLE
VIETNAMESE BRANDS
2024
Brand Finance
BF
Brand Finance
CORPORATE GOVERNANCE
Organizational Structure 54
Corporate Governance Report 60
Enterprise Risk Management 74
Shareholder Structure 80
CORPORATE GOVERNANCE THE FOUNDATION OF SUCCESS
ཁ་ཁ་ཁ་ཁ་ཁ་ཁ་ཁ་ཁ
ORGANIZATION CHART
IMPROVEMENT
ORGANIZATIONAL CHART
Transform the organization chart, aims for strengthening our market position, enhancing our adaptability to changes and ensure a sustainable foundation for Nam Long's long-term success.
HUMAN RESOURCES
Senior Management
In 2024, Nam Long is proud to welcome highly capable and experienced top leaders, including the positions of GCEO, GCIO, and GCFO. With extensive experience in applying international management standards into practice, this team plays a key role in realizing Nam Long's vision and mission by 2030.
Employees
Alongside strengthening the top leadership, Nam Long places special emphasis on selecting talents process to continuously enhancing work performance. Through recruitment, screening, and optimizing human resources, implementing training programs, Nam Long's workforce is a solid foundation that supports the company in achieving its strategic goals and maintaining a competitive advantage in the market.
POLICIES
Nam Long is enhancing international job grading system (according to Mercer standards), ensuring that employees are compensated fairly, transparently, and competitively with the market.
In particular, Nam Long is proud to be one of the pioneering companies in applying profit-sharing policies as an effective way to align employee interests with the company's development. This policy not only motivates the team to strive for high performance but also reaffirms Nam Long's commitment to partnering with and sharing success with all employees. By ensuring that each individual benefits fairly from the company's growth, Nam Long creates a work environment where employees' contributions are recognized and rewarded, helping to strengthen a culture of cooperation and long-term commitment.
Improvements to the KPI matrix ensure that organizational goals are closely aligned with each department and individual. Additionally, there is a strong integration between “horizontal” factors (functions, departments) and “vertical” factors (levels, roles in the organization) to ensure clarity and effectiveness in measuring and managing performance.
BOARD OF DIRECTORS
Date of appointment: 24/04/2021
DOMESTIC EXPERTISE
INTERNATIONAL EXPERIENCE
Mr. Nguyen Xuan Quang
Chairman
Professional Qualification:
Architect
Professional Qualification:
BS in Civil Engineering - University of Leeds, UK
Mr. Ngian Siew Siong
Board Member
He is founder of Nam Long Investment Corporation with more than 35 years of experience in property management and development, urban planning, architectural design, and construction.
He has more than 35 years of experience in property development. Previously he served as an advisor to leading corporations, including Pavilion Group and Mah Sing Group Bhd, and as the Managing Director of Sunway City Bhd., Malaysia.
Board Member
He is the founder of Grant Thornton Vietnam. He has more than 43 years of experience in auditing, international banking, and financial advisory services in emerging markets worldwide, including Eastern Europe, the People's Republic of China and several Southeast Asian countries while he has also served as Board Member of BritCham Vietnam (British Business Group).
Mr. Tran Thanh Phong
Vice Chairman
Mr. Kenneth Michael Atkinson
Professional Qualification: Civil Engineer, MBA
He has more than 30 years of experience in leadership positions, responsible for real estate project management and development within large-scale corporations specializing in construction, interior design, and real estate development.
Mr. Cao Tan Thach
Board Member
Professional Qualification: Civil Engineer – UC Irvine, USA
Mr. Joseph Low Kar Yew
Board Member
Professional Qualification:
Bachelor of Science in Property Management - National University of Singapore (NUS)
MBA - University of Hull
He has served as a President of Keppel Land Vietnam with 27 years of experience in real estate management and have successfully led various flagship projects in Keppel Land Vietnam.
Many years of experience working and participating in engineering organizations in the US; over 15 years of experience in project management and real estate development.
Board Member
Mr. Nguyen Duc Thuan
Mr. Chad Ryan Ovel
Board Member
Professional Qualification: MBA - University of Chicago
He has more than 25 years holding advisory and leadership positions in financial investment and business management in renowned international institutes including Mekong Capital, etc.
He is founder of TBS Group – one of the top corporations in Vietnam. He has more than 30 years of experience in development planning and implementation of macro-economic strategies in leadership positions at Governmental agencies; as well as in development planning and strategy implementation in large-scale corporations.
Mr. Ziang Tony Ngo
Board Member
Professional Qualification:
MBA - Harvard Business School
BA and MS - Standford University
He has more than 15 years of experience in finance as an international investor in private equity and hedge fund and over 6 years overseeing business operations in the area of education technology.
BOARD OF MANAGEMENT
Mr. Lucas Ignatius Loh Jen Yuh
Group Chief Executive Officer
Date of appointment: 30/03/2024
Managing Director, Nam Long Land
Date of appointment: 20/09/2024
He has over 30 years of working experience in leading organizations/ corporations of Asia including Inland Revenue Authority of Singapore (IRAS), Temasek Holdings (a global investment group owned by the Singapore government), Hopson Development Holdings Limited, and CapitaLand Group. Notably, he spent 20 years in various leadership and senior management roles at CapitaLand, serving as Group Senior Vice President and CEO of The Ascott Group (a division of CapitaLand), Investment Director, CEO and Chairman of CapitaLand China, etc.
Mr. Chan Hong Wai
Group Chief Financial Officer
Date of appointment: 16/09/2024
He has over 20 years of experience in the field of Finance and Accounting, including 15 years of senior management positions in large companies such as: Chief Executive Officer and Chief Financial Officer at SPG Land Real Estate Development, Deputy Chief Executive Officer cum Chief Financial Officer at Novaland Group, Chief Financial Officer at Masan Group, etc.
Ms. Nguyen Thanh Huong
Group Chief Investment Officer
Date of appointment: 02/05/2024
Managing Director,
Nam Long Commercial Property
Date of appointment: 04/03/2024,
Day of dismissal: 08/01/2025
She has over 20 years of experience in investment, trading, and service at large corporations in the fields of real estate, banking and finance such as Vinpearl Air, Vincomerce, HAGL, SSI Securities, HSBC Bank, etc. She has successfully facilitated for international collaborations with prominent partners such as Keppel Land, Hankyu Realty, and Nishi-Nippon Railroad.
Ms. Nguyen Thi Phuong
Group Chief People Officer
Date of appointment: 18/06/2020
5
Mr. Nguyen Quang Duc
Group Chief Accountant
Date of appointment: 10/06/2019
6
Mr. Tran Anh Dung
Over 20 years of experience in human resources management & development. Previously, she held the position of HR Director at Novaland and a variety of senior roles at Pharmacy, Autogrill VFS, and Vietnam Gannon Group.
Managing Director,
Nam Long Commercial Property
Date of appointment: 08/01/2025
He has more than 25 years of experience in finance - accounting sector and has served for 15 years in Nam Long Group. Prior to being Chief Accountant at Nam Long Investment Corporation, he also held the same position in its subsidiaries.
With over 30 years of experience in commercial real estate, management, and business development, Mr. Dung has led major projects across various sectors, including office leasing, retail chains, industrial parks, renewable energy, and logistics. A proven leader in operational management and large-scale investments, he has held key roles at DB Schenker - Logistics (South-east Asia), Ministop Vietnam, Circle K Vietnam, Dairy Farm Vietnam - Retail, and Japan Asia Vietnam - Real Estate Funds & Development.
CORPORATE GOVERNANCE REPORT
Operational assessment by the Board of Directors ("BOD")
In 2024 continuing to be a challenging year for Vietnam's real estate market in general and Nam Long in particular, through the relentless efforts of the leadership team and all employees, Nam Long has achieved significant successes, as reflected in the following key performance indicators:
- Net revenue reached VND 7,196 bn, reaching 108% of the plan assigned by the General Meeting of Shareholders;
- Profit after tax of shareholders of the parent company reached VND 518 bn, reaching 102% of the plan assigned by the General Meeting of Shareholders.
In 2024, BOM under the leadership of the GCEO, has managed the company's operations in accordance with their assigned authority and responsibilities. BOM consistently held monthly meetings to review and evaluate completed tasks while setting strategic directions for future management and operations in a more flexible and efficient manner. The Board of Directors highly appreciates the proactive, flexible, creative, and determined approach of BOM in realizing the company's long-term vision and strategy.
The BOD consistently complies with legal regulations, the Company's Charter, internal corporate governance regulations, and the BOD's operational guidelines. It closely monitors Nam Long's operations to provide timely directives and strategic guidance while ensuring that the Executive Board's execution aligns with Nam Long's overall direction.
- Assign KPIs 2024 for the BOM and review/ assess periodically;
• Request the GCEO to follow the Board's guidance timely;
- Direct the Board's Committees to supervise and assess the compliance of the GCEO on Law on Enterprises, Company Charter, Internal regulation on corporate governance, Operational charter of the Board, prevailing Charter of Authorizations and other Company regulations;
- Review and assess 2023 business performance of the Group and key Companies.
Review and assess 2024 business plan of the Group and key Companies.
Plan and orientation set by BOD
To continue leading the company in realizing its 2030 vision - becoming a leading and innovative integrated real estate company in Vietnam - the Board of Directors has:
Guided and led the Executive Board through a highly volatile market phase while remaining steadfast in executing and achieving the Group's 2030 vision;
• Outlined an effective operational strategy following the Integrated Real Estate Group model, focusing on core business areas: Investment & Investment Management, Land Development & Residential Real Estate Development, and Commercial Real Estate Development;
Directed the digital transformation roadmap and the effective standardization of ERP operations.
Corporate governance is identified by Nam Long Group as the core factor to ensure efficient development and sustainable growth. Nam Long Group believes that operating the Group in a transparent and responsible manner, following the best governance principles is to serve the long-term interests of the Group and its shareholders, as well as balance. interests of stakeholders.
The BODs supervises business activities, implements the resolutions of the Annual General Meeting ("AGM") through regularly assesses and controls the risks, promptly makes decisions and strategies suitable to the situation and company activities. In addition, in order to support the governance of the activities of the BODs, the Group has established committees under the BODs such as Investment Committee, Human Resources Committee, Audit Committee and Shareholder Relations Committee according to regulations of the corporate law and the securities law.
In addition to focusing on the structure, the Board of Directors continued to maintain operation of the committees to ensure the monitoring mechanism, increase independent decision making, appoint Independent Directors to top positions in important committees such as Audit Committee and Human Resources Committee.
Nam Long's corporate governance model includes layers of governance according to international practices and the provisions of law. During operation, Nam Long Group regularly reviews the efficiency of the governance model operation to make adjustments in line with the business practices of the Group and its member companies.
BOD MEMBERS AND MEETINGS
| NO. | BOARD MEMBER | POSITION | TERM OF OFFICE | NUMBER OF ATTENDANCE/ ATTENDANCE AUTHORIZATION | RATIO |
| 1. | Mr. Nguyen Xuan Quang | Chairman | 4 | 100% | |
| 2. | Mr. Tran Thanh Phong | Executive Vice Chairman | 4 | 100% | |
| 3. | Mr. Cao Tan Thach | Member | 4 | 100% | |
| 4. | Mr. Chad Ryan Ovel | Member | Board members for term 2021– 2026, appointed at the Annual General Shareholders Meeting on 24^th Apr 2021 | 4 | 100% |
| 5. | Mr. Ziang Tony Ngo | Member | 4 | 100% | |
| 6. | Mr. Ngian Siew Siong | Member | 4 | 100% | |
| 7. | Mr. Joseph Low Kar Yew | Member | 4 | 100% | |
| 8. | Mr. Nguyen Duc Thuan | Member | 4 | 100% | |
| 9. | Mr. Kenneth Michael Atkinson | Member | 4 | 100% |
BOARD RESOLUTIONS/DECISIONS
| NO. | RESOLUTION NO. | DATE | CONTENT | APPROVAL RATE |
| 1 | 01/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/02/2024 | Approve the plan of the AGM 2024 and convention of the AGM 2024 on the content of appointing external auditor for 2024, and agree to submit to AGM 2024 for approval. on the 2024 operating budget of the Board of Directors and agree to submit to AGM 2024 for approval. the personnel nomination for Nam Long GCEO position for the term 2024 – 2026 and related proposed matters. | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/02/2024 | In-principle approval on personnel relief and appointment for the position of Managing Director of Nam Long Commercial Property | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/02/2024 | Approving the ownership restructure of group of companies under Nam Long Land | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/02/2024 | Approval on shareholders list recorded for organizing AGM 2024 | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/02/2024 | Approving the ownership restructure of group of companies under Nam Long Commercial Property | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ/HDQT/NLG | 04/03/2024 | Approval on the appointment of Chief Executive Officer of Nam Long Investment Corporation (GCEO) for the term 2024 - 2026 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ/HDQT/NLG | 04/03/2024 | Approval on personnel relief and appointment for the position of Managing Director of Nam Long Commercial Property | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ/HDQT/NLG | 18/03/2024 | Approval on replacement of representatives at Coordination Board of BCC TMDV 1, 2 | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ/HDQT/NLG | 29/03/2024 | Approve for Southgate Joint Stock Company and Nam Long Retail Company Limited to sign the Master Agreement to develop Education land plot of Waterpoint project | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ/HDQT/NLG | 03/04/2024 | Approval on a short-term loan for working capital of Nam Long through a credit line provided by Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam – HCMC Branch | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ/HDQT/NLG | 03/04/2024 | Approval on performance assessment result in 2023 for Chief Executive Officer of Nam Long (GCEO) | 100% |
| NO. | RESOLUTION NO. | DATE | CONTENT | APPROVAL RATE |
| 12 | 12/2024/NQ/HDQT/NLG | 05/04/2024 | Agree on 2023 audited business performance and agree to submit to AGM 2024 for approval. on the 2023 profit distribution plan & dividend payment plan and agree to submit to AGM 2024 for approval. the overall bonus plans for NLIC/InvestCo and the core companies (Nam Long Land, Nam Long Commercial Property) applied from 2024 onwards. the detailed 2024 business plan; regarding 2024 financial targets, the BODs authorize Investment Committee to appraise and agree officially -> agree to submit to AGM 2024 for approval. on 2024 profit distribution plan & dividend payment plan and agree to submit to AGM 2024 for approval. on the agenda of AGM 2024. on the total maximum number of ESG shares issued in 2024 (that are vesting shares of 2021) according to the Executive Share Grant Policy and agree to submit to AGM 2024 for approval. on buying D&O Liability Insurance for the BODs in 2024 and agree to submit to AGM 2024 for approval. the principle on related party transactions authorizes by the Chairman to the GCEO. | 100% |
| 13 | 13/2024/NQ/HDQT/NLG | 08/04/2024 | Approve for Nam Long to sign Project Development Contract/Appendix with Nam Long Land Investment Company Limited | 100% |
| 14 | 14/2024/NQ/HDQT/NLG | 17/04/2024 | Approval on replacement of capital representatives at the subsidiaries of the Group | 100% |
| 15 | 15/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/04/2024 | Approval on transfer price of all contributed capital in Nam Long Apartment Development Company Limited from Nam Long to Nam Long Land Company Limited | 100% |
| 16 | 16/2024/NQ/HDQT/NLG | 02/05/2024 | Approving the personnel relief and appointment for the position of Chief Investment Officer of Nam Long Investment Corporation (Group Chief Investment Officer) | 100% |
| 17 | 17/2024/NQ/HDQT/NLG | 02/05/2024 | Approving the proposed operating budget and headcount plan for Nam Long Group in 2024 | 100% |
| 18 | 18/2024/NQ/HDQT/NLG | 15/05/2024 | Approval on 2023 dividend payment by cash and shareholders list recorded for 2023 dividend payment by cash | 100% |
| 19 | 19/2024/NQ/HDQT/NLG | 11/06/2024 | Approval on bond issuance plan by private placement with value of 550 bil dong of Nam Long | 100% |
| 20 | 20/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/06/2024 | In-principle approval on transaction between Nam Long and Related parties in 2024 | 100% |
| 21 | 21/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/06/2024 | Approval on the appointment of independent audit firm for 2024 | 100% |
| 22 | 22/2024/NQ/HDQT/NLG | 26/06/2024 | Approval on decreasing charter capital of Nam Phan Investment Corporation | 100% |
| 23 | 23/2024/NQ/HDQT/NLG | 04/07/2024 | Approval on the replacement of capital representatives at Nam Long Commercial Property Company Limited | 100% |
| 24 | 24/2024/NQ/HDQT/NLG | 12/07/2024 | Approve Nam Long to borrow capital from Nam Long Retail Company Limited | 100% |
| 25 | 25/2024/NQ/HDQT/NLG | 22/07/2024 | Approve Nam Long – Can Tho Branch and Nam Long Mekong Joint Stock Company to sign Development Management Agreement | 100% |
| 26 | 26/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/07/2024 | Approval on relocation of the Representative Office of Nam Long in Ha Noi | 100% |
| 27 | 27/2024/NQ/HDQT/NLG | 25/07/2024 | Approval on the bond private issuance of Nam Long with total value of VND 950bil | 100% |
| NO. | RESOLUTION NO. | DATE | CONTENT | APPROVAL RATE |
| 28 | 28/2024/NQ/HDQT/NLG | 25/07/2024 | Approval on a short-term loan for working capital of Nam Long through a credit line provided by Orient Commercial Joint Stock Bank – HCMC Branch | 100% |
| 29 | 29/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/08/2024 | Approval on transactions between Nam Long and Nam Long Commercial Property Company Limited for 2021, 2022, 2023 and Q1/2024 | 100% |
| 30 | 30/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/08/2024 | Approval on transactions between Nam Long and Nam Long Apartment Development Company Limited for 2016, 2017 and 2022 | 100% |
| 31 | 31/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/08/2024 | Approve the Regulation on Information Disclosure of Nam Long Investment Corporation | 100% |
| 32 | 32/2024/NQ/HDQT/NLG | 09/08/2024 | Approve the proposal regarding the Group Governance | 100% |
| 33 | 33/2024/NQ/HDQT/NLG | 20/08/2024 | Approval on the structure and personnel of the Member Council at the Group’s core companies in the period 2024 - 2026 | 100% |
| 34 | 34/2024/NQ/HDQT/NLG | 21/08/2024 | Approval on decreasing charter capital of Nguyen Son Real Estate Joint Stock Company | 100% |
| 35 | 35/2024/NQ/HDQT/NLG | 30/08/2024 | Agree on BOM’s catch-up proposal; specifically, the key value drivers for growth, key focuses and next action plans to realize the 2030 Vision. Agree on and support BOM’s proposal on the business models and Group governance principles for transition period 2024 - 2026. | 100% |
| 36 | 36/2024/NQ/HDQT/NLG | 30/08/2024 | Approve Nam Long and NNH Mizuki Joint Stock Company to sign Addendum of the Service Agreement on project development | 100% |
| 37 | 37/2024/NQ/HDQT/NLG | 10/09/2024 | Approval on transactions between Nam Long and Subsidiaries for the period before 2024 | 100% |
| 38 | 38/2024/NQ/HDQT/NLG | 12/09/2024 | Approving the personnel relief and appointment for the position of Chief Financial Officer of Nam Long (“Group Chief Financial Officer) | 100% |
| 39 | 39/2024/NQ/HDQT/NLG | 16/09/2024 | Approve Nam Long to borrow capital from Nam Long Commercial Property Company Limited and Nam Khang Construction Investment Development One Member LLC | 100% |
| 40 | 40/2024/NQ/HDQT/NLG | 19/09/2024 | Approval on the plan to establish legal entities to receive the transfer of land plots of Nam Long An Thanh Residential Area Project – Vam Co Dong Urban Area | 100% |
| 41 | 41/2024/NQ/HDQT/NLG | 20/09/2024 | Approving the personnel relief and appointment for the position of Managing Director of Nam Long Land Investment Company Limited | 100% |
| 42 | 42/2024/NQ/HDQT/NLG | 20/09/2024 | Approve Nam Long and Nam Long Commercial Property Company Limited to sign the Sub-Contracts under the bidding packages which Nam Long still serves Nam Long VCD Corporation | 100% |
| 43 | 43/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/09/2024 | Approval on relocation of the Representative Office of Nam Long in Ha Noi | 100% |
| 44 | 44/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/09/2024 | Approval the transactions between Nam Long and Nam Khang Construction Investment Development One Member LLC in Q4/2024 | 100% |
| 45 | 45/2024/NQ/HDQT/NLG | 25/09/2024 | Approval on the release part of the collateral – the share of Nam Long at Nam Long VCD Corporation being mortgaged at GuarantCo | 100% |
| 46 | 46/2024/NQ/HDQT/NLG | 01/10/2024 | Approval on a credit line for Nam Long including a medium-term loan and a bank guarantee for home buyers for the low-rise residential area of the Nam Long 2 – Residential project – Can Tho City provided by Orient Commercial Joint Stock Bank – HCMC Branch | 100% |
| 47 | 47/2024/NQ/HDQT/NLG | 01/10/2024 | Approval on a short-term loan for working capital of Nam Long through a credit line provided by Vietnam International Commercial Joint Stock Bank (VIB) | 100% |
| 48 | 48/2024/NQ/HDQT/NLG | 07/10/2024 | Approving the additional collateral for the bond of Nam Long with the International Finance Corporation | 100% |
| NO. | RESOLUTION NO. | DATE | CONTENT | APPROVAL RATE |
| 49 | 49/2024/NQ/HDQT/NLG | 07/10/2024 | Approval of revising and updating the Organization Chart of Nam Long Group for the period of 2024 - 2026 | 100% |
| 50 | 50/2024/NQ/HDQT/NLG | 11/10/2024 | In-principle agree on transaction between Nam Long and Nam Long Land Investment Company Limited, NNH Mizuki Joint Stock Company, NLG - NNR - HR Fuji Company Limited and Southgate Joint Stock Company | 100% |
| 51 | 51/2024/NQ/HDQT/NLG | 18/10/2024 | Approval of the changes regarding Member Council/Capital representatives at the Group's core companies in the period of 2024 - 2026 | 100% |
| 52 | 52/2024/NQ/HDQT/NLG | 21/10/2024 | Approval on adjusting the implementation progress of the Resettlement Area and Multi-functional High-rise Area project in Hamlet 4, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province | 100% |
| 53 | 53/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/11/2024 | Approval on assigning Nam Long - Can Tho Branch to implement Nam Long 2 Project in Hung Thanh Ward, Cai Rang District, Can Tho City | 100% |
| 54 | 54/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/11/2024 | Approval on the implementation of the plan for issuance of shares under the employee stock option plan according to the Executive long term incentive policy | 100% |
| 55 | 55/2024/NQ/HDQT/NLG | 12/11/2024 | In-principle agree on transactions between Nam Long and Nam Long Land Investment Company Limited in Q4/2024 | 100% |
| 56 | 56/2024/NQ/HDQT/NLG | 22/11/2024 | Approval on bond issuance plan by private placement with total value of VND 1.000bil of Nam Long | 100% |
| 57 | 57/2024/NQ/HDQT/NLG | 03/12/2024 | In-principle agree on transactions between Nam Long and Nam Long Retail Company Limited in Q4/2024 | 100% |
| 58 | 58/2024/NQ/HDQT/NLG | 06/12/2024 | Approval on the fundraising plan of Nam Long Apartment Development Company Limited to receive the transfer and develop the Apartment at Lot C of PG An Dong Residential Area Project, An Duong District through a medium-term loan at Orient Commercial Joint Stock Bank - HCMC Branch | 100% |
| 59 | 59/2024/NQ/HDQT/NLG | 18/12/2024 | Approval on adjusting the implementation progress of Hoang Nam Residential Area Project in An Lac ward, Binh Tan district | 100% |
| 60 | 60/2024/NQ/HDQT/NLG | 18/12/2024 | In-principle agree on transactions between Nam Long and Dong Nai Waterfront City LLC, Nam Long Land Investment Company Limited and Nam Khang Construction Investment Development One Member LLC | 100% |
| 61 | 61/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/12/2024 | Approval of the changes regarding Member Councils/Capital Representatives, Legal Representatives and high-level management position at Nam Long Apartment Development Company Limited and Nam Khang Construction Investment Development One Member LLC | 100% |
| 62 | 62/2024/NQ/HDQT/NLG | 23/12/2024 | Approval on personnel relief and appointment for the position of Managing Director of Nam Long Commercial Property Company Limited | 100% |
| 63 | 63/2024/NQ/HDQT/NLG | 27/12/2024 | Approval on transaction between Nam Long and Related party of Internal person | 100% |
| 64 | 64/2024/NQ/HDQT/NLG | 27/12/2024 | Approve that Nam Long will not advance 2024 dividend | 100% |
| 65 | 65/2024/NQ/HDQT/NLG | 30/12/2024 | Approval of the plan to dissolve legal entities to receive the transfer of land plots of Nam Long An Thanh Residential Area Project - Van Co Dong Urban Area | 100% |
| 66 | 66/2024/NQ/HDQT/NLG | 31/12/2024 | Approving the collection of shareholders' opinions in writing in 2025 | 100% |
| 67 | 67/2024/NQ/HDQT/NLG | 31/12/2024 | Approving the results of share issuance under the employee stock option plan according to the Executive long term incentive policy | 100% |
ACTIVITIVES OF THE BOARD COMMITTEE
The Board Committees work as assigned by BODs and respective Committee's working plan, periodic review and evaluate the implementation of the respective working plan. Detailed scopes of work of the Committees are as follows:
INVESTMENT COMMITTEE
| NAME | POSITION |
| Mr. Nguyen Xuan Quang | Head of committee |
| Mr. Tran Thanh Phong | Member |
| Mr. Ziang Tony Ngo | Member |
| Mr. Ngian Siew Siong | Member |
Function
- Plan, appraise, consult and advise the Board of Directors to make decisions on short/ long-term business strategies and plans, investment orientations, investment policies, investment structures, investment/divestment decisions, capital raising and business expansion and development plans of Nam Long and key member companies of Nam Long Group;
- Make decisions within the scope of the Board of Directors' authorization related to short/ long-term business strategies and plans, investment orientations, investment policies, investment structures, investment/divestment decisions, capital raising and business expansion and development plans of Nam Long and key member companies of Nam Long Group;
• Depending on the authorization of the Board of Directors, direct the Board of Management to implement strategies, plans and works as mentioned above; at the same time, on behalf of the Board of Directors, supervise and evaluate the results of the implementation/ implementation of the work of the Board of Management;
• Orientate, appraise, advise the Board of Directors on new lines and business segments of Nam Long and the Group.
Key activities in 2024
• Appraise the 2024 business plan; direction and principles of capital allocation for the Company and the core companies within the Group; 2025 business plan and direction of 3-year business plan 2025-2027 of the Company and the Group;
• Give direction and guidance on proper business models for the Company, core companies and key business units of the Group;
- Appraise capital raising plans of the Company and the Group (corporate bond issuance, loans, project transfer...);
• Appraise the investment, development, business cooperation plans for the projects of the Company and the Group; the investment/divestment plans of the subsidiaries within the Group;
- Provide guidance, appraise the new project & new land acquisition plans to promote the core business and maintain the Group's sustainable development strategy;
• Appraise the Group governance model, including:
(i) Role allocation between the Company (HoldCo) and the core companies of the Group (S-Holdings) (focusing on the core businesses of the Company such as: capital raising, investment & investment management, third-party fund management, and investments in new business sectors... and of the core companies such as: land development, residential & township development; commercial properties development...);
(ii) The approaches for governing the S-Holdings.
HUMAN RESOURCES COMMITTEE
• Continue giving guidance and leading to realize the Group's 10-year vision & growth strategy 2021-2030, prioritizing on and promoting digital transformation.
| NAME | POSITION |
| Mr. Ngian Siew Siong | Head of committee |
| Mr. Nguyen Xuan Quang | Member |
| Mr. Chad Ryan Ovel | Member |
Function
The activities of the Human Resources Committee aim to ensure the sustainable development of Nam Long and the Group through strategies, guidelines, organizational structure, and human resource plans in accordance with the stages and growth goals of each period; attractive, competitive and motivating salary and remuneration policies; policies on recruitment, attraction, training, development, preservation of talents and potential successors (for both the Board of Directors, the Board of Management, Nam Long and the Group). Key functions include but are not limited to:
Consult, appraise, advise the Board of Directors to make decisions on important personnel issues the approval authority of the Board of Directors, in accordance with domestic regulations and good governance practices of the region;
- Appraise within the scope of the Board of Directors' authorization for personnel policies, salary, bonus and overall welfare policies applicable to the Group (including Nam Long and key companies);
• Orient and advise the Board of Management in: selecting/ recruiting/ appointing/ dismissing key leaders of the Group; develop and effectively implement plans to attract, train, develop and preserve inherited personnel; effectively implement important salary, bonus and welfare policies of Nam Long and the Group, etc.
Key activities in 2024
- Appraise the HR operating budget and headcount plans of the Company and the Group in 2024 and 2025; annual wage cost norms in accordance with the business types/models of the Group (including the Company and the core companies), applied since 2024 and gradually standardized year by year;
- Appraise overall principles and proposals of compensation & bonus policies applied since 2024 for the Company and the core companies;
Assess 2023 performance of the GCEO;
• Complete the assessment, selection process and nominate suitable candidate for the GCEO position for the term 2024-2026;
• Support the Board of Directors in assigning 2024 key objectives (KPIs) for the GCEO; appraise annual performance matrix factors applied to the Company and the core companies; advise the GCEO in 2024 goal setting for top management leaders of the Company and the Group;
• Propose operating budget for the Board of Directors in 2024, allocate detailed annual fees for the Board Members (according to the budget approved by AGM);
- Appraise execution results of the Executive Share Grant policy, approve detailed allocation of ESG shares to top management level and outstanding employees of the Company and the Group;
- Review, appraise other important HR documentations and HR procedures/policies (including reviewing, changing internal job grades and building a standardizing salary framework applied consistently the Company and the whole Group...);
- Advise, support the Board of Management in searching, evaluating and recruiting candidates for top management positions of the Company and the Group;
- Advise the Board of Management to build and implement leadership opportunity matching process, succession plan for top management positions of the Company and the Group.
AUDIT COMMITTEE ("AC")
| NAME | POSITION |
| Mr. Kenneth Michael Atkinson | Head of AC cum AC Member in charge of Finance, Accounting and Auditing |
| Mr. Cao Tan Thach | AC Member in charge of Operations |
| Mr. Joseph Low Kar Yew | AC Member in charge of Operations |
| Mr. Tran Thanh Phong | AC Member in charge of Compliance, Risk Management & Group Management |
Function
The purpose of Audit Committee is to be accountable to the BODs in terms of performing their monitoring for the Company and its Subsidiaries (hereinafter called “Group”) and the BOM, in relation to:
- Oversee and assess the integrity of the Group's financial statements, financial reporting processes, financial statements internal controls and financial statement audits;
- Oversee and assess capacity, independence and quality of independent auditors. Overseeing and assessing the performance of internal auditor and internal audit function;
- Oversee and assess the procedures and control in relation to information disclosure of the Company, and compliance with the Company's Code of Conduct. Overseeing compliance with the Code of Conduct, including whistleblower hotline;
- Oversee and assess the Company's compliance with legal and regulatory requirements as well as internal policies & procedures;
- Oversee and assess the performance of the Company and its Subsidiaries;
- Oversee and assess the compliance of the BODs and its committees to the Company Charter, Corporate Governance Regulation, Operational Charters of committees Annual working plans of committees and Annual Shareholders General Meeting Resolution;
- Oversee and assess the implementation of special projects per request from the BODs.
Key activities in 2024
In 2024, AC has organized 04 meetings on 23/01/2024, 17/05/2024, 26/07/2024 and 25/10/2024 discuss of issues related to production and business activities, Finance, Compliance & Risk management with attendance and voting rates reaching 100% at each meeting.
Supervisory activities of AC:
• Monitor implementation of AGM and BOD resolutions;
- Supervise Internal Audit to conduct the review and report of internal procedures audited at NLIC and Subsidiaries;
- Supervise Internal Audit to review the compliance of the BOM with Company Charter, Corporate Governance regulations, Chart of Authority and other regulations of the Company;
• Organize periodic meeting between AC and the BOM on 23/01/2024, 17/05/2024, 26/07/2024 and 25/10/2024 to review business performance, compliance status, enhance internal control process and risk assessment and make necessary recommendations, and to ensure the BOM implement the recommendations in a timely and effective manner;
• Perform External Audit quality assessment for 2023, Review the work scope, audit fee to select External Audit for 2024, submit to BODs and AGM for approval;
• Report the 2023 operations of AC to AGM on 20/04/2024.
The coordination among AC, BODs, BOM and other managers:
- Review the 2023 financial statement and Q1, Q2, Q3/2024 financial statements prior to information public disclosure, review quarterly sales performance and compare to Business Plan;
- Periodically meeting with External Audit related to the 2023 audited financial statement, recommendations in management letter, reviewed financial statement for the first 6 months of 2024;
- Review the non-audit services provided by external auditors.
Other activities of AC:
- Follow up recommendations from External Audit, Internal Audit and AC related to internal regulations improvement and compliance matters.
| SHAREHOLDER RELATION COMMITTEE | NAME | POSITION |
| Mr. Tran Thanh Phong | Head of committee | |
| Group Chief Financial Officer | Member | |
| Group Chief Investment Officer | Member | |
| Function | ||
| Shareholder Relation Committee was established to support the Board of Directors in managing and supervising the implementation of shareholders' rights and obligations, ensuring compliance with the law, the Company's Charter, the Operating Regulations of the Board of Directors and the Internal Regulations on corporate governance in the most standard manner according to the following principles: | • Ensure the rights of shareholders;• Prioritize addressing relationships with existing strategic shareholders;• Ensure fair between shareholders;• Ensure the role of people with interests related to the Company. | |
| Key activities in 2024 | ||
| • To be a point of contact between the Board and Shareholders;• Organize 2024 AGM on 20/04/2024, record the meeting minute, resolution, and disclosed information as regulated; | • Disclose information periodically, extraordinarily as regulated;• Coordinating with the Investor Relations Department (IR) to carry out active activities to increase the value of NLG shares such as: organizing periodic meetings (NLG Day) with shareholders and investors... | |
INDEPENDENT DIRECTORS OF THE BOARD
Function
Independent members who neither hold any executive position in the Company nor own directly or indirectly at least 1% of the total voting shares of the Company. Their functions are as follows.
• Resolve conflicts among shareholders and company executives
- Control the management and administration of the Company and protect the interests of shareholders
• Ensure transparency in management decisions
Key activities in 2024
- Continuously give direction and guidance for the Board of Management to implement & realize the 10-year growth strategy (2021-2030) of Nam Long Group;
- Share best practices and standardizing operational models of big corporations in the region and then propose proper recommendation for Nam Long to apply;
• Preside at monthly meetings to consult the BOM about project management and development, system and process improvement, Sales and Marketing activities, HR, IT and digital transformation, etc.;
- Proactively share self-evaluation and concerns given the difficult market situation and the Company's position; assess existing risks and recommend necessary actions and priorities for the Board of Directors, Chairman of the Board and the Board of Management to focus on;
• Give independent and objective opinions, judgments and point of views for the Board of Directors and Chairman of the Board on important matters of the Company and the Group.
BOD OFFICE
Function
• Support the Board of Directors/ Chairman of the Board of Directors to prepare for Board of Directors meetings and General Meetings of Shareholders;
• Attend Board meetings and take minutes;
• Ensure the development, compliance and periodic review of the Company's governance policies and practices;
- Archive meeting minutes, resolutions, decisions and relevant documents of the Board of Directors and the General Meeting of Shareholders;
- Ensure that material disclosure are made in a timely, accurate and transparent manner.
Key activities in 2024
• Organize ordinarily meetings of the BODs, record meeting minutes and related resolutions;
• Proceed to get the Board's approval by written voting sheet;
• Deploy and supervise the BOM on implementing GSM's/ the Board's decisions, resolutions;
• Coordinate activities of the Board's Committees to support the Board on reviewing materials submitted to the Board;
• Cooperate with Shareholder Relation Committee to organize 2024 AGM, take part in review materials submitted to AGM;
- To be a point of contact between the Board and the BOM.
INTERNAL AUDIT ("IA")
Roles and Responsibilities
Through inspection, evaluation and consulting services, IA has the duty to provide independent, objective assurance and make recommendations on the following:
- The Group's internal control system has been set up and operated appropriately to prevent, detect, and handle the Group's risks;
• The Group's governance and risk management processes ensure high efficiency and effectiveness;
Core Principles
- The Group’s operational goals and strategic objectives and Group’s business plan.
- Independence: IA members may not concurrently undertake any work subjected to internal audit scope. The Group must ensure that the IA is not affected by any interference while performing reporting and evaluation tasks.
- Objectivity: IA members must ensure objectivity, accuracy, honesty, and fairness while performing IA's duties.
- Compliance with the law and bear accountability for IA activities.
Key activities in 2024
• In 2024, the IA conducted audits to assess the effectiveness of the Internal Control System, Risk Management, and Corporate Governance, supporting the Group in its strategic transformation and the implementation of its 2030 vision.
- IA focused on auditing key operations of the Group and its subsidiaries, while also monitoring the implementation of audit recommendations to enhance governance and operational efficiency.
- Additionally, IA supervised the Top 10 risks that could impact the Group's operations and identified emerging risks, particularly in financial management and regulatory changes in the real estate sector.
- Throughout the year, IA completed the audit plan approved by the Audit Committee, ensuring transparency, independence, and compliance with regulations, contributing to the Group's overall operational effectiveness.
The Annual General Shareholders Meeting 2024
REMUNERATION OF THE BOARD OF DIRECTORS AND BOARD OF MANAGEMENT
Principles for BOD and BOM remuneration
Monthly remuneration for Members of the Board is compliant with limits stipulated in the Company's Charter regarding remuneration, bonus and operational expenses for Board Members and BOM of Nam Long Group, approved by AGM in each AGM and compliant with relevant law.
Remunerations for BOD members in previous years are as follows:
Unit: VND
| FULL NAME | POSITION | 2024 | REMUNERATIONS2023 |
| Mr. Nguyen Xuan Quang | Chairman (Executive Director dual Head of Investment Committee and Member of HR Committee) | 4,678,103,815 | 5,141,157,112 |
| Mr. Tran Thanh Phong | Vice Chairman (Executive Director, cum Head of Shareholders Relation Committee, Member of Investment Committee and Member of Audit Committee) | 3,898,055,883 | 4,239,791,429 |
| Mr. Cao Tan Thach | Board Member (Executive Director, cum Member of Audit Committee) | 2,474,661,068 | 2,709,380,864 |
| Mr. Nguyen Duc Thuan | Board Member | 587,326,668 | 507,402,464 |
| Mr. Joseph Low Kar Yew | Board Member(cum Member of Audit Committee) | 781,258,897 | 701,334,693 |
| Mr. Ngian Siew Siong | Independent Board Member(cum Head of HR Committee and Member of Investment Committee) | 1,535,011,980 | 1,310,835,984 |
| Mr. Kenneth Michael Atkinson | Independent Board Member(cum Head of Audit Committee) | 1,374,342,251 | 1,116,903,755 |
| Mr. Chad Ryan Ovel | Independent Board Member(cum Member of HR Committee) | 1,152,250,480 | 978,380,735 |
| Mr. Ziang Tony Ngo | Independent Board Member(cum Member of Investment Committee) | 1,152,250,480 | 978,380,735 |
| TOTAL | 17,633,261,522 | 17,683,567,771 |
Remunerations for BOM members for the current year and previous year are as follows:
Unit: VND
| FULL NAME | POSITION | REMUNERATIONS | NOTE | ||
| 2024 | 2023 | ||||
| Mr. Lucas Ignatius Loh Jen Yuh | Group CEO cum Managing Director, Nam Long Land | 11,897,793,821 | - | Appointment date 30/03/2024 | |
| Mr. Chan Hong Wai | Group CFO | 1,318,084,987 | - | Appointment date: 16/09/2024: | |
| Ms. Nguyen Thanh Huong | Group CIO cum Managing Director, Nam Long Commercial Property | 4,380,009,091 | - | Appointment date as Group CIO: 02/05/2024 Appointment date as Managing Director, Nam Long Commercial Property: 04/03/2024 date: 01/01/2025 | |
| Mr. Nguyen Quang Duc | Group Chief Accountant | 2,283,036,700 | 2,270,090,400 | ||
| Mr. Tran Xuan Ngoc | Group CEO, cum Managing Director of Nam Long Land, cum Managing Director of Nam Long Commercial Property | 4,784,346,314 | 12,882,625,000 | Resignation date as Managing Director, Nam Long Land: 01/04/2023; date as Managing Director, Nam Long Commercial Property: 04/03/2024 date as Group CEO: 30/03/2024 | |
| Mr. Chai Cheng Huan | Acting Managing Director, Commercial Real Estate Business Unit and Venture Capital | - | 1,682,608,696 | Appointment date: 14/05/2022; date: 31/05/2023 | |
| Mr. Van Viet Son | MD Nam Long Land | 6,313,935,793 | 4,847,919,552 | Dismissal date: 20/09/2024 | |
| Mr. Nguyen Huy Duc | Group CFO | 5,559,628,178 | 6,033,857,143 | Dismissal date: 16/09/2024 | |
| Mr. Pham Dinh Huy | Group CIO | 2,084,069,292 | 5,014,921,666 | Dismissal date: 02/05/2024 | |
| TOTAL | 38,620,904,176 | 32,732,022,457 | |||
ENTERPRISE RISK MANAGEMENT
In 2024, amidst a complex economic environment and volatile market conditions, Nam Long prioritized effective risk management as a core element of its operations. By integrating Enterprise Risk Management (ERM) into its strategic planning and execution processes, the Group has enhanced its resilience to respond to risks and challenges while capitalizing on opportunities, ensuring stable operations and progressing toward its long-term objectives.
RISK MANAGEMENT PRINCIPLES
In view of the importance of an effective ERM function to the success of the organisation, the following sets out the key risk management principles for Nam Long:
1
| Adopting the “three lines” model which emphasises that ERM is the responsibilities of all staff; | Setting its risk appetite and risk tolerance that aligns with the strategic/ business/ operational objectives; | Providing necessary resources to facilitate those accountable and responsible for the management of risks such as developing risk policies and procedures, providing training and education, and establishing a risk management system; | Establishing a common risk language to be used across the entire organisation. This includes the adoption of common risk assessment methodology, levels of risk, terms of definitions and risk categories; | Ensuring that the ERM Framework will be continually improved to adapt with new development and changes to the organisation. |
ERM FRAMEWORK AND POLICY
ERM Framework and Policy is developed as the foundation for risk management activities to evaluate, treat, monitor and review the risks in consistent with the organizational model and business environment in Vietnam. It is designed based on international standards and leading practice such as COSO: Enterprise Risk Management - Integrating Strategy and Efficiency, ISO 73:2009 and ISO 31000:2018.
The framework is built upon three (3) building blocks which are:
Risk Strategy
Risk Organisation and Structure
Provides direction on how the organisation's aspirations (Vision, Mission and Core Values) guide the management in formulating its strategic objectives and business activities. The strategies and business activities form the expression of what types and amounts of risk are acceptable in pursuit of its objectives;
Risk Management Process
Describes the governance structure in relation with risk management and Nam Long's adoption of the three lines model. In addition, it also describes the reporting line and working relationship between each of the three lines (Risk Oversight Structure) and their roles and responsibilities;
Outlines the risk management processes and methodology, stipulating the general approach in performing scope, criteria and context setting, risk assessment, risk treatment, communication and consultation, monitoring and review, and recording and reporting.
The ERM framework, reviewed annually, guides risk evaluation, treatment, and monitoring processes aligned with Nam Long's strategic objectives.
RISK GOVERNANCE AND STRUCTURE
Nam Long's risk governance is based on the Three Lines model (following corporate governance structure) which ensures clear demarcation of roles, responsibilities and accountabilities in effectively managing risk.
The Risk Operating Model is illustrated as follow:
RISK MANAGEMENT PROCESS
The risk management process provides a guide to systematically assess, treat, monitor and review risks aimed to improve an organisation's ability to anticipate and prepare itself to face the imminent risks.
KEY RISK MANAGEMENT ACTIVITIES IN 2024
- Reviewed and updated the ERM Framework and Policy, aligning them with the Group's strategic direction and promoting risk-awareness across all levels;
- Monitored and updated key risks and risk indicators to enable timely identification and proactive mitigation of potential issues;
- Conducted risk assessments at the project level to proactively address challenges and minimize impacts on project timelines and implementation;
- Ensure regular monitoring of Environmental and Social compliance across key projects, meeting regulatory standards and stakeholder expectations.
KEY RISKS HIGHLIGHTED IN 2024
In 2024, Nam Long proactively monitored and addressed key risks, notably in the areas of finance, operations, human resources, and environmental and social matters.
The Group effectively managed financial and liquidity risks through strategic capital planning and prudent cashflow management. Despite external market volatility and
FINANCIAL AND LIQUIDITY RISK
liquidity pressures, proactive financial strategies have enabled Nam Long to maintain adequate liquidity and ensure operational stability.
OPERATIONAL AND MARKET RISK
The Group demonstrated notable improvements in operational performance, particularly through project delivery, additional land bank searching and acquisition, enhanced presales activities, and product handovers. Nam Long actively coordinated with relevant authorities and strategic partners to effectively manage project timelines, legal requirements, and market dynamics, ensuring stable operational performance.
HUMAN RESOURCE RISK
In 2024, the Group navigated the challenges arising from turnover in senior management team. Recognizing the importance of maintaining leadership and retaining talent, Nam Long proactively implemented training programs, management development initiatives, and external recruitment. These measures have helped stabilize our operations, strengthen our leadership team, and minimize disruptions caused by personnel changes.
ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RISK
controls, collaborates closely with authorities, and implements strict occupational health, safety, and fire prevention practices. These measures reinforce our commitment to sustainable, responsible, and safe operations for all stakeholders.
The Group proactively manages environmental and social risks related to climate change, resource use, waste management, and occupational safety. Potential impacts include project delays, increased costs, and risks to employee and community safety. To mitigate these risks, Nam Long maintains robust environmental
Through targeted risk management measures, the Group maintains its resilience, ensures sustainable growth and effectively positions itself to take advantage of opportunities in a dynamic market environment.
KEY ACTIVITIES OF RISK MANAGEMENT IN 2025
Monitor and report the Group's key risks and related indicators (KRIs) to promptly identify and respond to emerging issues.
Coordinate periodic risk assessment and reporting for key projects with Project Management Units.
Support on regulatory compliance and provide training to enhance employee understanding and adherence to laws and policies related to data privacy, anti-money laundering, and other compliance areas.
Undertake additional risk-related activities as required throughout the year, providing tailored support for emerging issues or management requests.
Waterpoint - Ben Luc, Long An
SHAREHOLDER STRUCTURE
Shareholder structure on January 09 ^th , 2025
| SHAREHOLDER | COUNT | SHARES | RATIO (%) |
| Domestic individuals | 18,533 | 141,118,060 | 36.65% |
| Foreign individuals | 160 | 1,831,622 | 0.48% |
| Domestic institution | 80 | 75,661,751 | 19.65% |
| Foreign institution | 125 | 166,463,871 | 43.23% |
| TOTAL | 18,898 | 385,075,304 | 100.00% |
No treasury stock transactions during 2024. In early 2025, 297,833 shares were issued under the Executive Share Grant policy. Information on share types and changes in equity is shown in Section V. Financial Statements.
| SHAREHOLDER | POSITION IN NLG | SHARES | RATIO (%) |
| Mr. Nguyen Xuan Quang | Chairman | 38,452,850 | 9.99% |
| Ibeworth Pte. Ltd | 29,418,766 | 7.64% | |
| TOTAL | 67,871,616 | 17.63% |
List of Shareholders owning over 5% share capital as on January 09 ^th , 2025
List of internal Shareholders as on January 09 ^th , 2025
| NO. | FULL NAME | POSITION | SHARES | RATIO (%) |
| 1 | Mr. Nguyen Xuan Quang | Chairman | 38,452,850 | 9.99% |
| 2 | Mr. Tran Thanh Phong | Vice Chairman | 15,683,750 | 4.07% |
| 3 | Mr. Nguyen Duc Thuan- Capital representative at Thai Binh Group | Board Member | 17,189,319 | 4.46% |
| 4 | Mr. Cao Tan Thach | Board Member | 3,296,869 | 0.86% |
| 5 | Mr. Ngian Siew Siong | Board Member | - | - |
| 6 | Mr. Chad Ryan Ovel | Board Member | - | - |
| 7 | Mr. Ziang Tony Ngo | Board Member | - | - |
| 8 | Mr. Joseph Low Kar Yew- Capital representative at Ibeworth Pte.Ltd | Board Member | 29,418,766 | 7.64% |
| 9 | Mr. Kenneth Michael Atkinson | Board Member | 21,580 | 0.01% |
| 10 | Mr. Lucas Ignatius Loh Jen Yuh | Group CEO | - | - |
| 11 | Mr. Nguyen Thanh Huong | Group CIO | - | - |
| 12 | Mr. Tran Anh Dung | Managing Director Long Commercial Property | - | - |
| 13 | Mr. Chan Hong Wai | Group CFO | - | - |
| 14 | Mr. Nguyen Quang Duc | Group Chief Accountant | 34,267 | 0.01% |
| 15 | Ms. Chau Ngoc Anh Nguyet | Person in charge of corporate governance | 94,181 | 0.02% |
| TOTAL | 104,191,582 | 27.06% | ||
Nam Long Group's Sustainable Development Framework 85 Environmental Stewardship 92 Human Capital and Community Development 94
TOGETHER, WE CREATE LIVING ENVIRONMENTS AND VALUABLE PRODUCTS FOR COMMUNITIES
SUSTAINABILITY REPORT
The Sustainable Development section of the Annual Report provides information on the Group's sustainability goals, orientation and activities. The reporting data are for the year ended 31 December 2024.
REPORTING BOUNDARIES
The information and data represent the main business activities of Nam Long Group in Vietnam, including its subsidiaries in which the Group directly or indirectly holds more than 50% of voting rights, unless otherwise stated. Details of financial performance and corporate governance are disclosed in Sections III and V of the Annual Report.
Nam Long has been, is, and will continue to strive to expand its reporting scope to meet the increasingly diverse needs of its stakeholders.
NAM LONG GROUP'S SUSTAINABLE DEVELOPMENT FRAMEWORK
Nam Long, with over 32 years of development, remains steadfast in pursuing a sustainable strategy based on transparent legal frameworks, robust financial strength, and a strong commitment to the community. To meet the growing demands for environmental protection and sustainable development, the Group has progressively integrated sustainability into every phase of project development—from planning and
STRATEGIC ORIENTATION FOR SUSTAINABLE DEVELOPMENT
design to construction and operations—aiming to create eco-friendly products that deliver lasting value to society.
Accordingly, Nam Long's leadership has identified sustainable development activities that are closely tied and aligned with the Group's strategy in each specific period through:
Developing Integrated Townships that cater to living, learning, recreation, working, and entertainment needs, thereby helping to disperse urban populations and improve quality of life.
02
Enhancing product and service quality, ensuring the safety
and health of residents.
03
Maintaining sustainable growth that delivers long-term value for shareholders and contributes positively to the state budget.
04
Fostering a professional working environment, ensuring
occupational safety, and developing human resources.
05
Protecting the environment and natural landscapes and
promoting community engagement in each project.
NAM LONG GROUP'S SUSTAINABLE DEVELOPMENT FRAMEWORK (continued)
Nam Long has integrated sustainable development into all activities through the following material topics.
Sustainable Development Framework
RESPONSIBLE BUSINESS
Business Ethics and Integrity
• Good Corporate Governance System
Create value for society and shareholders
Affordable price products
ENVIRONMENTAL STEWARDSHIP
Water usage
• Sustainable design
• Energy management
• Waste management
• Biological balance
HUMAN CAPITAL DEVELOPMENT AND COMMUNITY ENGAGEMENT
• Health and safety of employees and customers
Create a good working environment, promote the employee development, thereby attract and retain talents
• Built environment for local community engagement
- Maintain and develop an environment that engages residents and preserves cultural identity
CONNECT AND MANAGE STAKEHOLDERS
- Provide homeownership opportunities for low-income
CLOSELY MONITOR
RESPONSIBLE BUSINESS
Nam Long steadfastly pursues a responsible business strategy built on robust governance, transparency, and an ethical business culture. This spirit not only originates from our leadership but also extends to every employee and partner, creating a sustainable development ecosystem.
REASONABLE PRODUCTS WITH SUSTAINABLE VALUE
Guided by the philosophy of “developing for genuine market needs,” Nam Long continuously delivers product lines that generate sustainable value, such as EHomeS, EHome, Flora, Valora, and integrated townships. These developments ensure competitiveness in design, pricing, and quality of life. This strategy enables the company to achieve stable growth, delivering long-term benefits to shareholders while contributing to the sustainable development of society.
ENVIRONMENTAL STEWARDSHIP - SUSTAINABLE ACTIONS
Nam Long maintains its environmental commitments, strictly adheres to legal regulations, and minimizes energy and water consumption. In response to climate change risks, the Group applies the SSP5-8.5 scenario as defined by the IPCC—or the RCP8.5 scenario as defined by the Ministry of Natural Resources & Environment—in project design, while rigorously monitoring the construction process to ensure environmentally friendly building practices.
Nam Long continues to explore and implement the EDGE ("Excellence in Design for Greater Efficiencies") standard or green buildings, as set by the International Finance Corporation (IFC) - World Bank, for its projects, aiming to achieve EDGE certification for new developments in the future.
HUMAN CAPITAL DEVELOPMENT AND COMMUNITY ENGAGEMENT
Nam Long is committed to creating a safe working environment, encouraging innovation, and ensuring occupational health for both employees and contractor labor. At the same time, the Group continuously strives to enhance the quality of life for residents through programs that monitor water and air quality, develop community-oriented living spaces, and share urban amenities with local communities.
Nam Long consistently engages with consultation and incorporates feedback from stakeholders while rigorously monitoring sustainable development activities through its risk management systems, internal audits, and quality controls, all aimed at fostering a sustainable, prosperous, and responsible future.
NAM LONG GROUP'S SUSTAINABLE DEVELOPMENT FRAMEWORK (continued)
COMPLIANCE WITH ENVIRONMENTAL AND SOCIAL REGULATIONS
Nam Long strives to fully adhere to all legal and regulatory requirements on environmental protection and social responsibility, while also fulfilling its social responsibilities. This commitment is instilled across every department, helping to minimize compliance risks during operations. As a result, no environmental or social violations were noted during the year.
In addition to adhering to Vietnamese regulations, Nam Long is also committed to applying the IFC's environmental and social standards, ensuring that its development activities remain sustainable and transparent in line with international norms.
SUSTAINABLE DEVELOPMENT MANAGEMENT
SUSTAINABLE GOVERNANCE
Nam Long remains committed to sustainable governance, ensuring efficiency and transparency across the organization. The Board of Directors provides strategic direction and oversight, while business units and functional departments execute daily sustainability initiatives. The Risk Management and Internal Audit teams closely monitor operations to ensure sustainability goals are achieved.
ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RISK MANAGEMENT
Nam Long recognizes that sustainable development must go hand in hand with rigorous risk management. Through the Group's Enterprise Risk Management Framework, we identify and control environmental and social challenges, focusing on:
Climate Change Risks
Designing sustainable urban infrastructure and using energy-efficient equipment.
Fire Safety Risks
Conducting regular fire drills, closely monitoring construction safety.
Environmental Responsibility Risks
Managing wastewater and hazardous waste, and monitoring environmental conditions.
Occupational Safety Risks
Establishing safety management teams at each project, conducting routine and surprise site inspections.
With a consistent approach to sustainability, we not only minimize risks but also ensure that our business operations remain sustainable, transparent, and socially responsible.
STAKEHOLDER ENGAGEMENT
VALUE CHAIN
We effectively leverage our key resources, such as financial capital, human resources, infrastructure, collaborative partnerships, and a robust governance system, to develop modern, transparent, and efficient urban areas.
Through activities from land bank development, planning, and design – construction to real estate management and operations, we contribute to the state budget, create stable employment, build high-quality residential communities, and local economic development.
With the goal of expanding projects across multiple regions, Nam Long considers establishing and maintaining sustainable relationships with stakeholders as a key factor. The Group proactively identifies, assesses, and prioritizes stakeholders based on their influence and level of interaction, thereby developing appropriate action plans.
STAKEHOLDER ENGAGEMENT
Each department is responsible for executing engagement activities in accordance with the approved plan, ensuring a harmonious balance of interests among the business, partners, customers, and local communities.
MATERIAL TOPICS
The material topics have been identified to ensure that the sustainable development strategy meets stakeholder expectations and addresses internal improvement needs.
The evaluation and prioritization process is conducted using a scientific approach and is detailed in the Sustainability Development Report, ensuring transparency, consistency, and alignment with the Group's long-term strategy.
Materiality Topic Matrix
Importance to Nam Long
Responsible Business
ENVIRONMENTAL STEWARDSHIP
WATER RESOURCE AND WATER CONSUMPTION MANAGEMENT IN SUSTAINABLE URBAN DEVELOPMENT
Nam Long considers water resource a key element in sustainable urban development, as evidenced by the planning and design of environmentally friendly water solutions such as green buffer zones, permeable surfaces, retention ponds, and rain gardens.
During construction, the company consistently preserves natural water flows, controls waste, and ensures that domestic wastewater is treated to meet standards before discharge to the environment. Additionally, Nam Long optimizes water usage at every stage - from design (smart irrigation, drought-resistant plants, water recycling), to construction (wastewater reuse, controlled water use during construction), and through urban operations (rainwater harvesting, water-saving devices, and regular water quality monitoring).
Water used in construction activities, urban operations, and offices is primarily sourced from the municipal water supply. During the year, total water consumption reached approximately 306,000 m3, nearly equivalent to the previous year's consumption, mainly attributable to ongoing construction projects and the operation of public utilities.
Wastewater is collected and treated to standard before being discharged into receiving bodies or directed through the drainage network to a wastewater treatment plant, in compliance with water protection regulations.
ENERGY MANAGEMENT AND CONSUMPTION
Nam Long applies a range of advanced solutions in design, construction, and operations to optimize energy usage, reduce emissions, and enhance the quality of the living environment. In the design phase, the company leverages natural light and ventilation, develops green belts, parks, and urban forests, and promotes green transportation to reduce fuel consumption.
During construction, energy-saving measures such as using LED lighting, regular machinery maintenance, and adopting prefabrication and modular construction techniques are implemented, helping to shorten construction timelines and limit emissions. In urban operations, we continue to employ LED public lighting, motion sensors, on-site electric vehicles, as well as optimize the operation of elevators, water features, and water supply systems. This comprehensive approach not only protects the environment but also creates green, modern, and sustainable living spaces for the community.
The primary energy source is electricity purchased from the national grid (an indirect energy source). Throughout the year, the Group maintained effective energy management, ensuring that electricity consumption during construction remained below 3 kWh/m ^2 .
GREENHOUSE GAS EMISSION MANAGEMENT AND REDUCTION
The Group is aiming to achieving green, sustainable urban development and climate change adaptation by planning parks, urban forests, green corridors, and community gardens with a focus on native vegetation. Additionally, green infrastructure such as tree-lined boulevards and pocket parks is designed to improve air quality, reduce the urban heat island effect, and create living spaces that harmonize with nature.
Nam Long's urban developments are also designed with ecological corridors and restored riverfront areas featuring native vegetation, aimed at conserving biodiversity and minimizing erosion. In project development, the Company is committed to eliminating ozone-depleting substances (ODS) such as CFCs, Halons, and HCFCs, while optimizing fuel consumption for internal transport through regular review and annual updates of consumption standards and encouraging fuel-saving initiatives.
Although direct and indirect greenhouse gas emissions have not been fully measured, Nam Long has proactively categorized emission sources and applied appropriate conversion methods in line with Vietnamese grid standards and the guidance of the IPPC framework, laying the groundwork for an effective emissions management in the future.
Greenhouse gas (“GHG”) emissions under Scope 1 and 2 are converted and estimated for the year as follows:
Estimated GHG Emissions
Unit: Ton CO_2 equivalent
MATERIAL MANAGEMENT AND USAGE
In construction stage, Nam Long focuses on optimizing both design and construction processes. At the planning stage, the Company works closely with contractors to agree on effective construction solutions and develop material usage plans at sites. This approach ensures that resources are used efficiently, minimizing waste and optimizing construction performance.
The key materials used in construction and product finishing mainly include steel, cement, sand, concrete, various types of bricks, and paint. During the year, it is estimated that approximately 173,000 liters of paint, 34,000 tons of concrete, 11,000 tons of cement, and 5,000 tons of steel were used, predominantly at the Akari City and Can Tho Central Lake II projects.
HUMAN CAPITAL DEVELOPMENT AND COMMUNITY ENGAGEMENT
RESIDENTIAL COMMUNITY DEVELOPMENT AND LOCAL COMMUNITY ENGAGEMENT
BUILDING SUSTAINABLE LOCAL COMMUNITIES
Nam Long aims to develop integrated urban areas where residents not only share living spaces but also build sustainable communities. To realize our vision for sustainable community development, Nam Long has developed a diverse range of community amenities that encourage interaction through parks, outdoor fitness zones, cycling lanes, and cultural and sports exchange activities such as Nam Long Family Sports Day and the Green Festival. Beyond serving on-site residents, Nam Long has expanded opportunities for engagement with the local community by regularly organizing cultural and social events that attract thousands of participants.
In 2024, nearly 65,000 people participated in community activities organized by Nam Long at our township. Expanding the scale of these initiatives and providing free access not only enhanced the quality of life but also strengthened intergenerational bonds and promoted the values of sustainable community development.
“SWING FOR DREAMS” SCHOLARSHIP - NURTURING VIETNAM'S EDUCATIONAL FUTURE
Nam Long continues to focus on people and the environment, maintaining many meaningful programs such as annual scholarships, green initiatives and spreading the culture of sharing. One of the typical programs is Swing for Dreams, which has been implemented over the past 15 years with more than 1,600 scholarships awarded. This year, the Company granted 72 scholarships, totaling VND 720 million, to support resilient and talented students, thereby contributing to a better future.
FOR THE COMMUNITY - ADVANCING SOCIAL WELFARE TOGETHER
Nam Long consistently prioritizes contributing to the community and the country through social housing projects and support programs in education, healthcare, local development, and social welfare. In 2024, this commitment was demonstrated when Nam Long employees donated VND 1 bn to assist those affected by Typhoon No. 3 (Yagi), reaffirming the company's effort to advance together for a better community.
HUMAN CAPITAL DEVELOPMENT
BUILDING A STRONG TEAM
With a focus on building a strong team, the Group has been investing in recruitment, competitive compensation, in-depth training, and leadership development to ensure that our workforce is always prepared to adapt to any challenge. In addition to strictly adhering to labor regulations and prohibiting child and forced labor, the Group also strives to create a professional working environment that fosters creativity and accountability, and to build a culture of unity through various meaningful internal activities. As of the reporting date, Nam Long employs a total of 814 staff members.
WORKFORCE TRAINING
During the year, the Group continued to implement training programs to enhance employees' skills and knowledge. On average, each employee received approximately 85 hours of training throughout the year, an 8% increase compared to the previous year. Meanwhile, the number of employees participating in training programs doubled, rising from 401 to 814.
CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
General information 98 Report of management 100 Independent auditors' report 101 Consolidated balance sheet 102 Consolidated income statement 104 Consolidated cash flow statement 105 Notes to consolidated financial statements 106
EMBRACE OPPORTUNITIES, ACHIEVE SUCCESS
GENERAL INFORMATION
THE COMPANY
Nam Long Investment Corporation ("the Company") is a joint stock company incorporated under the Law on Enterprise of Vietnam pursuant to the Enterprise Registration Certificate ("ERC") No. 0301438936 issued by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment ("DPI") on 27 December 2005, and the 27^th amended ERC dated 17 February 2025.
The Company's shares were listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange ("HOSE") with code NLG in accordance with Decision No. 14/2013/QD-SGDHCM issued by HOSE on 25 January 2013.
The current principal activities of Nam Long Investment Corporation and its subsidiaries ("the Group") are the engaging in civil and industrial construction; housing renovation and interior decoration; housing trade (construction, renovation of houses for sale or lease); harbour and road bridge construction; ground levelling, construction of drainage systems; installation and repair of electrical systems under 35KV; housing brokerage services; sale and purchase of construction materials; investment in construction and trade of urban areas; investment in construction and trade of infrastructures for industrial zones and hi-tech parks, Investment in construction, trade, management and lease of: office buildings, supermarkets, schools, swimming pools, hotels, restaurants, golf course, sports facility zones and resorts (outside office premises); project management advisory service; design verification; real estate brokerage services; real estate valuation services; real estate exchange services; real estate consulting services; real estate auction services; real estate advertising services; and real estate management services.
The Company's head office is located at 11th Floor, Capital Tower, No. 6, Nguyen Khac Vien Street, Tan Phu Ward, District 7, HCMC, Vietnam and one branch in Can Tho City, Vietnam.
LEGAL REPRESENTATIVE
The legal representative of the Company during the year and at the date of this report is Mr Nguyen Xuan Quang. Mr Lucas Ignatius Loh Jen Yuh is authorised by Mr Nguyen Xuan Quang to sign the accompanying consolidated financial statements for the year ended 31 December 2024 in accordance with the Chart of Authorisation No 08A/2024/UQ/NLG effective from 30 March 2024 to 31 March 2025.
AUDITORS
The auditor of the Company is Ernst & Young Vietnam Limited.
Board of Directors
Members of the Board of Directors during the year and at the date of this report includes:
| NAME | POSITION |
| Mr Nguyen Xuan Quang | Chairman |
| Mr Tran Thanh Phong | Vice Chairman |
| Mr Joseph Low Kar Yew | Member |
| Mr Nguyen Duc Thuan | Member |
| Mr Cao Tan Thach | Member |
| Mr Kenneth Michael Atkinson | Independent member |
| Mr Chad Ryan Ovel | Independent member |
| Mr Ziang Tony Ngo | Independent member |
| Mr Ngian Siew Siong | Independent member |
Audit Committee
Members of the Audit Committee during the year and at the date of this report includes:
| NAME | POSITION |
| Mr Kenneth Michael Atkinson | Head |
| Mr Joseph Low Kar Yew | Member |
| Mr Tran Thanh Phong | Member |
| Mr Cao Tan Thach | Member |
Board of Management
Board of Management during the year and at the date of this report includes:
| NAME | POSITION | |
| Mr Lucas Ignatius Loh Jen Yuh | General Director | Appointed on March 30, 2024 |
| Mr Tran Xuan Ngoc | General Director | Resigned on March 30, 2024 |
| Mr Chan Hong Wai | Chief Financial Officer | Appointed on September 16, 2024 |
| Mr Nguyen Huy Duc | Chief Financial Officer | Resigned on September 16, 2024 |
| Ms Nguyen Thanh Huong | Chief Investment Officer | Appointed on May 2, 2024 |
| Mr Pham Dinh Huy | Chief Investment Officer | Resigned on May 2, 2024 |
REPORT OF THE MANAGEMENT
Management of Nam Long Investment Corporation ("the Company") is pleased to present its report and the consolidated financial statements of the Company and its subsidiaries ("the Group") for the year ended 31 December 2024.
MANAGEMENT'S RESPONSIBILITY IN RESPECT OF THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
Management is responsible for the consolidated financial statements of each financial year which give a true and fair view of the consolidated financial position of the Group and of the consolidated results of its operations and its consolidated cash flows for the year. In preparing those consolidated financial statements, management is required to:
- Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
- Make judgements and estimates that are reasonable and prudent;
- State whether applicable accounting standards have been followed, subject to any material departures disclosed and explained in the consolidated financial statements; and
- Prepare the consolidated financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Group will continue its business. Management is responsible for ensuring that proper accounting records are kept which disclose, with reasonable accuracy at any time, the consolidated financial position of the Group and to ensure that the accounting records comply with the applied accounting system. It is also responsible for safeguarding the assets of the Group and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.
Management confirmed that the Group has complied with the above requirements in preparing the accompanying consolidated financial statements.
STATEMENT BY MANAGEMENT
Management does hereby state that, in its opinion, the accompanying consolidated financial statements give a true and fair view of the consolidated financial position of the Group as at 31 December 2024, and of the consolidated results of its operations and its consolidated cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the statutory requirements relevant to the preparation and presentation of the consolidated financial statements.
For and on behalf of the management:
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh
General Director
Ho Chi Minh City, Vietnam 14 March 2025
INDEPENDENT AUDITORS' REPORT
To: The Shareholders and the Board of Directors of Nam Long Investment Corporation
We have audited the accompanying consolidated financial statements of Nam Long Investment Corporation ("the Company") and its subsidiaries (collectively referred to as "the Group"), as prepared on 14 March 2025, and as set out on pages 6 to 61 which comprise the consolidated balance sheet as at 31 December 2024, and the consolidated income statement and the consolidated cash flow statement for the year then ended and the notes thereto.
MANAGEMENT'S RESPONSIBILITY
Management is responsible for the preparation and fair presentation of these consolidated financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the statutory requirements relevant to the preparation and presentation of consolidated financial statements, and for such internal control as management determines is necessary to enable the preparation and presentation of the consolidated financial statements that are free from material misstatement, whether due to fraud or error.
AUDITORS' RESPONSIBILITY
Our responsibility is to express an opinion on the consolidated financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the consolidated financial statements are free from material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the consolidated financial statements. The procedures selected depend on the auditor's judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the consolidated financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditor considers internal control relevant to the Group's preparation and fair presentation of the consolidated financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Group's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by management, as well as evaluating the overall presentation of the consolidated financial statements.
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
OPINION
In our opinion, the consolidated financial statements give a true and fair view, in all material respects, of the consolidated financial position of the Group as at 31 December 2024, and of the consolidated results of its operations and its consolidated cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the statutory requirements relevant to the preparation and presentation of the consolidated financial statements.
Ernest Yoong Chin Kang
Deputy General Director
Audit Practicing Registration Certificate
No. 1891-2023-004-1
Ho Chi Minh City, Vietnam
14 March 2025
Dang Minh Tai
Auditor
Audit Practicing Registration Certificate
No. 2815-2024-004-1
CONSOLIDATED BALANCE SHEET
as at 31 December 2024
Unit: VND
| CODE | ASSETS | NOTES | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE |
| 100 | A. CURRENT ASSETS | 27,549,227,406,220 | 25,313,340,937,922 | |
| 110 | I. Cash and cash equivalents | 5 | 5,443,293,611,458 | 2,540,097,046,548 |
| 111 | 1. Cash | 1,384,366,865,816 | 659,340,439,798 | |
| 112 | 2. Cash equivalents | 4,058,926,745,642 | 1,880,756,606,750 | |
| 120 | II. Short-term investment | 6 | 623,477,495,773 | 1,050,124,713,081 |
| 123 | 1. Held-to-maturity investments | 623,477,495,773 | 1,050,124,713,081 | |
| 130 | III. Current accounts receivables | 2,796,944,659,429 | 3,637,168,001,946 | |
| 131 | 1. Short-term trade receivables | 7 | 1,466,565,697,259 | 1,526,408,217,022 |
| 132 | 2. Short-term advances to suppliers | 8 | 492,362,165,943 | 966,395,009,001 |
| 135 | 3. Short-term loan receivables | 9 | 94,580,964,170 | 106,289,212,750 |
| 136 | 4. Other short-term receivables | 10 | 823,963,233,623 | 1,059,933,175,498 |
| 137 | 5. Provision for doubtful receivables | 7, 8, 10 | (80,527,401,566) | (21,857,612,325) |
| 140 | IV. Inventories | 11 | 17,993,423,057,164 | 17,352,988,318,690 |
| 141 | 1. Inventories | 18,060,600,682,687 | 17,420,842,693,210 | |
| 149 | 2. Provision for obsolete inventories | (67,177,625,523) | (67,854,374,520) | |
| 150 | V. Other current assets | 692,088,582,396 | 732,962,857,657 | |
| 151 | 1. Short-term prepaid expenses | 12 | 329,833,439,756 | 344,452,583,648 |
| 152 | 2. Value-added tax deductible | 21 | 361,187,144,987 | 387,158,373,435 |
| 153 | 3. Tax and other receivables from the State | 21 | 1,067,997,653 | 1,351,900,574 |
| 200 | B. NON-CURRENT ASSETS | 2,768,886,604,855 | 3,297,882,454,066 | |
| 210 | I. Long-term receivable | 10,058,034,416 | 13,300,991,868 | |
| 216 | 1. Other long-term receivables | 10 | 10,058,034,416 | 13,300,991,868 |
| 220 | II. Fixed assets | 142,915,219,433 | 140,508,352,551 | |
| 221 | 1. Tangible fixed assets | 13 | 72,116,379,142 | 58,148,886,006 |
| 222 | Cost | 175,718,631,194 | 156,323,763,590 | |
| 223 | Accumulated depreciation | (103,602,252,052) | (98,174,877,584) | |
| 227 | 2. Intangible fixed assets | 14 | 70,798,840,291 | 82,359,466,545 |
| 228 | Cost | 139,153,368,847 | 127,850,243,847 | |
| 229 | Accumulated amortisation | (68,354,528,556) | (45,490,777,302) | |
| 230 | III. Investment properties | 15 | 315,908,675,392 | 304,888,451,973 |
| 231 | 1. Cost | 388,138,081,320 | 363,190,915,065 | |
| 232 | 2. Accumulated depreciation | (72,229,405,928) | (58,302,463,092) | |
| 240 | IV. Long-term asset in progress | 5,449,486,778 | 44,394,145,897 | |
| 242 | 1. Construction in progress | 16 | 5,449,486,778 | 44,394,145,897 |
| 250 | V. Long-term investments | 17 | 1,794,387,282,984 | 2,219,813,464,377 |
| 252 | 1. Investments in an associate and jointly-controlled entities | 17.1 | 1,791,978,282,984 | 2,217,404,464,377 |
| 253 | 2. Investment in other entities | 17.2 | 2,409,000,000 | 2,409,000,000 |
| 260 | VI. Other long-term assets | 500,167,905,852 | 574,977,047,400 | |
| 261 | 1. Long-term prepaid expenses | 12 | 98,923,536,250 | 123,687,468,341 |
| 262 | 2. Deferred tax assets | 35.3 | 401,244,369,602 | 448,116,849,520 |
| 269 | 3. Goodwill | 18 | - | 3,172,729,539 |
| 270 | TOTAL ASSETS | 30,318,114,011,075 | 28,611,223,391,988 |
Unit: VND
| CODE | RESOURCES | NOTES | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE |
| 300 | C. LIABILITIES | 15,749,187,725,780 | 15,078,468,067,413 | |
| 310 | I. Current liabilities | 10,226,506,290,209 | 9,886,451,797,916 | |
| 311 | 1. Short-term trade payables | 19 | 1,027,334,006,102 | 1,175,387,288,289 |
| 312 | 2. Short-term advances from customers | 20 | 3,023,679,812,978 | 3,814,598,243,120 |
| 313 | 3. Statutory obligations | 21 | 389,720,985,702 | 248,641,773,834 |
| 314 | 4. Payables to employees | 51,874,175,133 | 47,947,581,321 | |
| 315 | 5. Short-term accrued expenses | 22 | 1,249,233,122,028 | 945,641,237,461 |
| 318 | 6. Short-term unearned revenues | 26 | 25,495,948,477 | 7,589,982,574 |
| 319 | 7. Other short-term payables | 23 | 1,418,048,328,492 | 1,132,321,847,642 |
| 320 | 8. Short-term loans | 24 | 2,958,461,281,843 | 2,402,078,188,940 |
| 321 | 9. Short-term provisions | 27 | 25,569,315,271 | 38,254,388,371 |
| 322 | 10. Bonus and welfare fund | 25 | 57,089,314,183 | 73,991,266,364 |
| 330 | II. Non-current liabilities | 5,522,681,435,571 | 5,192,016,269,497 | |
| 336 | 1. Long-term unearned revenues | 26 | 303,278,857,608 | 259,701,132,847 |
| 337 | 2. Other long-term liabilities | 23 | 121,843,808,856 | 120,647,666,831 |
| 338 | 3. Long-term loans | 24 | 4,002,718,777,782 | 3,705,383,528,606 |
| 341 | 4. Deferred tax liabilities | 35.3 | 1,053,464,893,033 | 1,054,175,040,794 |
| 342 | 5. Long-term provisions | 27 | 41,375,098,292 | 52,108,900,419 |
| 400 | D. OWNERS' EQUITY | 14,568,926,285,295 | 13,532,755,324,575 | |
| 410 | I. Capital | 14,568,926,285,295 | 13,532,755,324,575 | |
| 411 | 1. Share capital | 28.1 | 3,847,774,710,000 | 3,847,774,710,000 |
| 411a | - Shares with voting rights | 3,847,774,710,000 | 3,847,774,710,000 | |
| 412 | 2. Share premium | 28.1 | 2,643,023,306,759 | 2,643,023,306,759 |
| 418 | 3. Investment and development fund | 28.1 | 10,709,490,423 | 10,709,490,423 |
| 420 | 4. Other funds belonging to owners' equity | 28.1 | 2,216,611,139 | 2,216,611,139 |
| 421 | 5. Undistributed earnings | 28.1 | 3,171,439,100,056 | 2,879,491,549,444 |
| 421a | - Undistributed earnings up to prior year-end | 2,653,544,391,415 | 2,395,755,147,871 | |
| 421b | - Undistributed earnings of current year | 517,894,708,641 | 483,736,401,573 | |
| 429 | 6. Non-controlling interests | 29 | 4,893,763,066,918 | 4,149,539,656,810 |
| 440 | TOTAL LIABILITIES AND OWNERS' EQUITY | 30,318,114,011,075 | 28,611,223,391,988 |
Nguyen Hoang Huu Binh
Preparer
Ho Chi Minh City, Vietnam
14 March 2025
Nguyen Quang Duc
Chief Accountant
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh
General Director
CONSOLIDATED INCOME STATEMENT
B02-DN/HN
For the year ended 31 December 2024
Unit: VND
| CODE | ITEMS | NOTES | CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR |
| 10 | 1. Net revenues from sale of goods and rendering of services | 30.1 | 7,196,050,482,193 | 3,181,421,790,727 |
| 11 | 2. Costs of goods sold and services rendered | 31 | (4,138,682,327,725) | (1,619,384,397,999) |
| 20 | 3. Gross profit from sale of goods and rendering of services | 3,057,368,154,468 | 1,562,037,392,728 | |
| 21 | 4. Finance income | 30.2 | 336,671,172,433 | 237,739,905,957 |
| 22 | 5. Finance expenses | 33 | (331,295,750,642) | (296,192,334,382) |
| 23 | In which: Interest expenses | 33 | (229,542,438,143) | (277,720,648,082) |
| 24 | 6. Shares of profit of an associate, joint-controlled entities | 17.1 | 99,717,383,712 | 418,205,634,180 |
| 25 | 7. Selling expenses | 32 | (742,444,656,616) | (418,209,811,139) |
| 26 | 8. General and administration expenses | 32 | (651,169,651,824) | (562,074,252,374) |
| 30 | 9. Operating profit | 1,768,846,651,531 | 941,506,534,970 | |
| 31 | 10. Other income | 34 | 71,185,740,110 | 46,920,302,125 |
| 32 | 11. Other expenses | 34 | (15,240,689,875) | (20,344,158,297) |
| 40 | 12. Other profit | 34 | 55,945,050,235 | 26,576,143,828 |
| 50 | 13. Accounting profit before tax | 1,824,791,701,766 | 968,082,678,798 | |
| 51 | 14. Current corporate income tax expense | 35.1 | (391,240,844,857) | (271,668,190,899) |
| 52 | 15. Deferred tax (expense) income | 35.3 | (46,162,332,156) | 104,062,946,451 |
| 60 | 16. Net profit after tax | 1,387,388,524,753 | 800,477,434,350 | |
| 61 | 17. Net profit after tax attributable to shareholders of the parent | 517,894,708,641 | 483,736,401,573 | |
| 62 | 18. Net profit after tax attributable to non-controlling interests | 29 | 869,493,816,112 | 316,741,032,777 |
| 70 | 19. Basic earnings per share | 37 | 1,285 | 1,171 |
| 71 | 20. Diluted earnings per share | 37 | 1,285 | 1,171 |
Nguyen Hoang Huu Binh
Preparer
Ho Chi Minh City, Vietnam
14 March 2025
Nguyen Quang Duc
Chief Accountant
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh
General Director
B03-DN/HN
CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT
For the year ended 31 December 2024
Unit: VND
| CODE | ITEMS | NOTES | CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR |
| I. CASH FLOWS FROM OPERATING ACTIVITIES | ||||
| 01 | Accounting profit before tax | 1,824,791,701,766 | 968,082,678,798 | |
| Adjustments for: | ||||
| 02 | Depreciation and amortisation | 13, 14, 15, 18 | 50,090,309,862 | 48,740,422,000 |
| 03 | Provisions | 34,574,165,017 | 30,274,788,159 | |
| 05 | Profits from investing activities | (436,200,402,308) | (655,381,509,365) | |
| 06 | Interest expenses and bonds issuance cost | 331,295,750,642 | 296,192,334,382 | |
| 08 | Operating profit before changes in working capital | 1,804,551,524,979 | 687,908,713,974 | |
| 09 | Decrease (increase) in receivables | 743,601,250,612 | (56,859,078,843) | |
| 10 | Increase in inventories | (479,536,018,648) | (2,427,513,153,656) | |
| 11 | (Decrease) increase in payables | (79,911,217,359) | 220,371,661,741 | |
| 12 | Decrease in prepaid expenses | 39,383,075,983 | 141,945,176,010 | |
| 14 | Interest paid | (512,514,963,178) | (533,766,008,772) | |
| 15 | Corporate income tax paid | 21 | (239,512,725,875) | (348,224,329,850) |
| 17 | Other cash outflows used in operating activities | (50,985,280,949) | (26,927,162,356) | |
| 20 | Net cash flows from (used in) operating activities | 1,225,075,645,565 | (2,343,064,181,752) | |
| II. CASH FLOWS FROM INVESTING ACTIVITIES | ||||
| 21 | Purchases of fixed assets | (31,151,808,146) | (23,499,360,492) | |
| 22 | Proceeds from disposals of fixed assets | 7,914,210,168 | - | |
| 23 | Payments for bank term deposits | (967,193,002,142) | - | |
| 24 | Collections from borrowers and bank term deposits | 1,405,424,110,024 | 36,241,131,502 | |
| 25 | Payments for investments in other entities | 17.1 | (55,000,000,000) | (173,754,500,000) |
| 26 | Proceeds from disposal of investments in other entities and capital redemption | 338,453,887,232 | 337,993,320,000 | |
| 27 | Interest and dividends received | 352,499,379,291 | 227,535,964,510 | |
| 30 | Net cash flows from investing activities | 1,050,946,776,427 | 404,516,555,520 | |
| III. CASH FLOWS FROM FINANCING ACTIVITIES | ||||
| 33 | Drawdown of borrowings (less cost of issuing bonds) | 4,815,082,016,280 | 3,129,169,368,377 | |
| 34 | Repayment of borrowings | 24.5 | (3,993,505,683,399) | (2,236,604,240,536) |
| 36 | Dividends paid | 28.3, 29 | (194,402,189,963) | (187,178,969,437) |
| 40 | Net cash flows from financing activities | 627,174,142,918 | 705,386,158,404 | |
| 50 | Net (decrease) increase in cash and cash equivalents for the year | 2,903,196,564,910 | (1,233,161,467,828) | |
| 60 | Cash and cash equivalents at beginning of year | 2,540,097,046,548 | 3,773,258,514,376 | |
| 70 | Cash and cash equivalents at end of year | 5 | 5,443,293,611,458 | 2,540,097,046,548 |
Nguyen Hoang Huu Binh
Preparer
Ho Chi Minh City, Vietnam 14 March 2025
Nguyen Quang Duc
Chief Accountant
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh
General Director
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
As at 31 December 2024 and for the year then ended
1. CORPORATE INFORMATION
Nam Long Investment Corporation (“the Company”) is a joint stock company incorporated under the Law on Enterprise of Vietnam pursuant to the Enterprise Registration Certificate (“ERC”) No. 0301438936 issued by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment (“DPI”) on 27 December 2005, and the 27^th amended ERC dated 17 February 2025.
The Company's shares were listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange ("HOSE") with code NLG in accordance with Decision No. 14/2013/QD-SGDHCM issued by HOSE on 25 January 2013.
As at 31 December 2024, the Company has thirteen (13) direct subsidiaries, ten (10) indirect subsidiaries, two (2) jointly-controlled entities and one (1) associate with details are as follows:
| COMPANIES | LOCATIONS | BUSINESSES | INTEREST AND VOTING RIGHTS (%) |
| Subsidiaries | |||
| Nam Long VCD Corporation (“Nam Long VCD”) | Long An Province | Real estate | 99.96% |
| Nguyen Son Real Estate Joint Stock Company (“Nguyen Son”) | Ho Chi Minh City (“HCMC”) | Real estate | 87.33% |
| Nam Phan Investment Corporation | HCMC | Construction and real estate | 100.00% |
| Nam Long Apartment Development Company Limited | HCMC | Construction and real estate | 100.00% |
| Nam Long Mekong Joint Stock Company (“Nam Long Mekong”) | Can Tho City | Construction and real estate | 99.98% |
| NLG - NNR - HR Fuji Joint Stock Company () | HCMC | Construction and real estate | 50.00% |
| NNH Kikyo Flora Company Limited | HCMC | Real estate | 100.00% |
| NNH Kikyo Valora Company Limited () | HCMC | Real estate | 50.00% |
| Nguyen Phuc Real Estate Trading and Investment Company Limited | HCMC | Real estate | 100.00% |
| Nam Khang Construction Investment Development One Member Limited Liability Company | HCMC | Construction and real estate | 100.00% |
| Nam Vien Construction and Design Consulting Joint Stock Company | HCMC | Service | 81.25% |
| Nam Khang Construction Materials Trading Company Limited | HCMC | Construction material trading | 100.00% |
| 6D Joint Stock Company (“6D”) | HCMC | Construction and real estate | 76.03% |
| Nam Long Real Estate Transaction Floor One Member Limited Liability Company (“Trading Floor”) | HCMC | Real estate trading floor | 100.00% |
| Nam Long Service One Member Liability Company Limited (“Nam Long Service”) | Service and construction | 100.00% | |
| Nam Long Transportation Service One Member Limited Company (“Nam Long Bus”) | HCMC | Transportation service | 100.00% |
| Nam Long Commercial Property Company Limited (“Nam Long CP”) | HCMC | Construction and real estate | 100.00% |
| Nam Long Land Investment Company Limited (“Nam Long Land”) | HCMC | Management service | 100.00% |
| Dong Nai Waterfront City LLC (“DNWF”) | Real estate | 65.10% | |
| Southgate Joint Stock Company (“Southgate”) | HCMC | Real estate | 65.00% |
| Nam Phat Land Investment Company Limited | HCMC | Real estate | 100.00% |
| Nam Long Retail Company Limited (“Nam Long Retail”) | HCMC | Real estate | 100.00% |
| Nam Long SPV Company Limited () | HCMC | Real estate | 100.00% |
| Jointly-controlled entities | ||||
| Paragon Dai Phuoc Company Limited (“Paragon”) () | HCMC | Real estate | 50.00% | |
| NNH Mizuki Joint Stock Company (“NNH Mizuki”) | HCMC | Real estate | 50.00% | |
| Associate | ||||
| Anabuki NL Housing Service Vietnam Company Limited | HCMC | Real estate | 30.59% | |
() The Company has more than 50% voting rights in these companies.
(*) The subsidiary was still in the investment phase of infrastructure development as at 31 December 2024 and as at the date of these consolidated financial statements.
The current principal activities of Nam Long Investment Corporation and its subsidiaries ("the Group") are the engaging in civil and industrial construction; housing renovation and interior decoration; housing trade (construction, renovation of houses for sale or lease); harbour, road and bridge construction; ground levelling, construction of drainage systems; installation and repair of electrical systems under 35kV; housing brokerage services; sale and purchase of construction materials; investment in construction and trade of urban areas; investment in construction and trade of infrastructures for industrial zones and hi-tech parks.s Investment in construction, trade, management and lease of: office buildings, supermarkets, schools, swimming pools, hotels, restaurants, golf course, sports facility zones and resorts (outside office premises); project management advisory service; design verification; real estate brokerage services; real estate valuation services; real estate exchange services; real estate consulting services; real estate auction services; real estate advertising services; and real estate management services.
The Company's head office is located at 11th Floor, Capital Tower, No. 6, Nguyen Khac Vien Street, Tan Phu Ward, District 7, HCMC, Vietnam and one branch in Can Tho City, Vietnam.
The number of the Group's employees as at 31 December 2024 is 814 (31 December 2023: 834 employees).
2. BASIS OF PREPARATION
2.1 Applied accounting Standards and System
The consolidated financial statements of the Group expressed in Vietnam dong ("VND") are prepared in accordance with the Vietnamese Enterprise Accounting System and Vietnamese Accounting Standards issued by the Ministry of Finance as per:
- Decision No. 149/2001/QD-BTC dated 31 December 2001 on the Issuance and Promulgation of Four Vietnamese Accounting Standards (Series 1);
• Decision No. 165/2002/QD-BTC dated 31 December 2002 on the Issuance and Promulgation of Six Vietnamese Accounting Standards (Series 2);
• Decision No. 234/2003/QD-BTC dated 30 December 2003 on the Issuance and Promulgation of Six Vietnamese Accounting Standards (Series 3);
• Decision No. 12/2005/QD-BTC dated 15 February 2005 on the Issuance and Promulgation of Six Vietnamese Accounting Standards (Series 4); and
- Decision No. 100/2005/QD-BTC dated 28 December 2005 on the Issuance and Promulgation of Four Vietnamese Accounting Standards (Series 5).
Accordingly, the accompanying consolidated balance sheet, consolidated income statement, consolidated cash flow statement and related notes, including their utilisation are not designed for those who are not informed about Vietnam's accounting principles, procedures and practices and furthermore are not intended to present the consolidated financial position and consolidated results of operations and consolidated cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries other than Vietnam.
2.2 Applied accounting documentation system
The Group's applied accounting documentation system is the General Journal system.
2.3 Fiscal year
The Group's fiscal year applicable for the preparation of its consolidated financial statements starts on 1 January and ends on 31 December.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (continued)
As at 31 December 2024 and for the year then ended
2.4 Accounting currency
The consolidated financial statements are prepared in VND which is also the Group's accounting currency.
2.5 Basis of consolidation
The consolidated financial statements comprise the financial statements of the parent company and its subsidiaries for the year ended 31 December 2024.
Subsidiaries are fully consolidated from the date of acquisition, being the date on which the Company obtains control, and continued to be consolidated until the date that such control ceases.
The financial statements of subsidiaries are prepared for the same reporting year as the parent company, using consistent accounting policies.
All intra-company balances, income and expenses and unrealised gains or losses resulting from intra-company transactions are eliminated in full.
Non-controlling interests represent the portion of profit or loss and net assets not held by the Group and are presented separately in the consolidated income statement and within equity in the consolidated balance sheet, separately from parent shareholders' equity.
Impact of change in the ownership interest of a subsidiary, without a loss of control, is recorded in undistributed earnings.
3. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES
3.1 Cash and cash equivalents
Cash and cash equivalents comprise cash on hand, cash at banks and short-term, highly liquid investments with an original maturity of not more than three (3) months that are readily convertible into known amounts of cash and that are subject to an insignificant risk of change in value.
3.2 Inventories
Inventories comprise development projects undertaken by the Group which are in the work in progress stage and including mainly apartments, town houses and villas for sale under construction and land held for sale.
Apartments, town houses and villas for sale under construction are carried at the lower of cost and net realizable value. Costs include all expenditures including borrowing costs, directly attributable to the development and construction of the apartments, town houses and villas, Net realizable value represents current selling price less estimated cost to complete apartments, town houses and villas, and estimated selling and marketing expenses.
Land held for constructing apartments, town houses and villas which is presented as part of “Inventories” is carried at the lower of cost and net realizable value. Costs include all expenditures including borrowing costs directly related to the acquisition, site clearance, land compensation, and infrastructure construction. Net realizable value represents estimated current selling price less anticipated cost of disposal.
Provision for obsolete inventories
An inventory provision is created for the estimated loss arising due to the impairment of value of inventories owned by the Group, based on appropriate evidence of impairment available at the balance sheet date.
Increases or decreases to the provision balance are recorded into the cost of goods sold account in the consolidated income statement.
3.3 Receivables
Receivables are presented in the consolidated financial statements at the carrying amounts due from customers and other debtors, after provision for doubtful debts.
The provision for doubtful debts represents amounts of outstanding receivables at the consolidated balance sheet date which are doubtful of being recovered. Increases or decreases to the provision balance are recorded as general and administrative expense in the consolidated income statement. When bad debts are determined as unrecoverable and accountant writes off those bad debts, the differences between the provision for doubtful receivables previously made and historical cost of receivables are included in the consolidated income statement.
3.4 Fixed assets
Tangible and intangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation and amortisation.
The cost of a fixed asset comprises its purchase price and any directly attributable costs of bringing the fixed asset to working condition for its intended use.
Expenditures for additions, improvements and renewals are added to the carrying amount of the assets and expenditures for maintenance and repairs are charged to the consolidated income statement as incurred.
When fixed assets are sold or retired, any gain or loss resulting from their disposal is (the difference between the net disposal proceeds and the carrying amount) included in the consolidated income statement.
Land use rights ("LURs")
LURs are recorded as intangible fixed assets if the land is held for use in the production or business, for rental to others by the enterprise and when the Group receives the LUR certificate. The cost of LUR comprises any directly attributable costs of preparing the land for its intended use, LUR with indefinite useful life is not amortised.
The advance payment for land rental, of which the land lease contracts have effectiveness prior to 2003 and the land use rights certificate being issued are recorded as intangible asset according to Circular No. 45/2013/TT-BTC issued by the Ministry of Finance on 25 April 2013 guiding the management, use and depreciation of fixed assets ("Circular 45"), The land use right is amortized over the useful life, except for land use right having indefinite useful life is not amortised.
3.5 Leased assets
Assets subject to operating leases are included as the Group's investment properties in the consolidated balance sheet. Initial direct costs incurred in negotiating an operating lease are recognised in the consolidated income statement as incurred.
Where the Group is the lessee
For other cases under an operating leases, lease income is recognised in the consolidated income statement on a straight-line basis over the lease term.
Rentals under operating leases are charged to the consolidated income statement on a straight-line basis over the lease term.
Where the Group is the lessor
3.6 Depreciation and amortisation
Depreciation of tangible fixed assets and amortisation of intangible assets are calculated on a straight-line basis over the estimated useful life of each asset as follows:
| Buildings and structures | 25 - 47 years |
| Machinery and equipment | 5 - 12 years |
| Means of transportation | 6 - 8 years |
| Office equipment and furniture | 3 - 8 years |
| Computer software | 3 - 5 years |
| Land use rights | 47 years |
| Other assets | 3 - 5 years |
3.7 Investment properties
Investment properties are stated at cost including transaction costs less accumulated depreciation and amortisation.
Subsequent expenditure relating to an investment property that has already been recognized is added to the net book value of the investment property when it is probable that future economic benefits, in excess of the originally assessed standard of performance of the existing investment property, will flow to the Group.
Depreciation and amortisation of investment properties are calculated on a straight-line basis over the estimated useful life of each asset as follows:
| Buildings and structures | 6 - 47 years |
| Land use rights | 47 years |
Investment properties are derecognised when either they have been disposed of or when the investment properties are permanently withdrawn from use and no future economic benefit is expected from its disposal. The difference between the net disposal proceeds and the carrying amount of the assets is recognised in the consolidated income statement in the year of retirement or disposal.
Transfers are made to investment properties when, and only when, there is a change in use, evidenced by ending of owner-occupation, commencement of an operating lease to another party or ending of construction or development. Transfers are made from
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (continued)
As at 31 December 2024 and for the year then ended
investment properties when, and only when, there is change in use, evidenced by commencement of owner-occupation or commencement of development with a view to sale. The transfer from investment property to owner-occupied property or inventories does not change the cost or the carrying value of the property for subsequent accounting at the date of change in use.
3.8 Borrowing costs
Borrowing costs consist of interest and other costs that an entity incurs in connection with the borrowing of funds and are recorded as expense during the year in which they are incurred, except to the extent that they are capitalized as explained in the following paragraph.
Borrowing costs that are directly attributable to the acquisition, construction or production of an asset that necessarily take a substantial year of time to get ready for its intended use or sale are capitalized as part of the cost of the respective asset.
3.9 Prepaid expenses
Prepaid expenses are reported as short-term or long-term prepaid expenses on the consolidated balance sheet and amortised over the year for which the amounts are paid or the year in which economic benefits are generated in relation to these expenses.
The following types of expenses are recorded as long-term prepaid expense and are amortised to the consolidated income statement:
- Tools and consumables with large value issued into construction and can be used for more than one year;
• Show houses:
• Commission fees; and
Other long-term prepaid expenses with associated economic benefits generated for more than one (1) year and being amortised over the year of no more than three (3) years.
3.10 Business combinations and goodwill
Business combinations are accounted for using the purchase method. The cost of a business combination is measured as the fair value of assets given, equity instruments issued and liabilities incurred or assumed at the date of exchange plus any costs directly attributable to the business combination. Identifiable assets and liabilities and contingent liabilities assumed in a business combination are measured initially at fair values at the date of business combination.
Goodwill acquired in a business combination is initially measured at cost being the excess of the cost the business combination over the Group's interest in the net fair value of the acquirer's identifiable assets, liabilities and contingent liabilities. If the cost of a business combination is less than the fair value of the net assets of the subsidiary acquired, the difference is recognized directly in the consolidated income statement. After initial recognition, goodwill is measured at cost less any accumulated amortization. Goodwill is amortised over a maximum period of 10 years on a straight-line basis. The parent company conducts the yearical review for impairment of goodwill of investment in subsidiaries. If there are indicators of impairment loss incurred is higher than the yearly allocated amount of goodwill on the straight-line basis, the higher amount will be recorded in the consolidated income statement.
3.11 Investments
Investments in an associate
The Group's investment in its associate is accounted for using the equity method of accounting. An associate is an entity in which the Group has significant influence that is neither subsidiaries nor joint ventures. The Group generally deems they have significant influence if they have over 20% of the voting rights.
Under the equity method, the investment is carried in the consolidated balance sheet at cost plus post acquisition changes in the Group's share of net assets of the associates. Goodwill arising on acquisition of the associate is included in the carrying amount of the investment. Goodwill is not amortised and subject to annual review for impairment. The consolidated income statement reflects the share of the post-acquisition results of operation of the associate.
The share of post-acquisition profit (loss) of the associates is presented on face of the consolidated income statement and its share of post-acquisition movements in reserves is recognised in reserves. The cumulative post-acquisition movements are adjusted against the carrying amount of the investment. Dividend/profit sharing received or receivable from associates reduces the carrying amount of the investment.
The financial statements of the associates are prepared
for the same reporting year and use the same accounting policies as the Group. Where necessary, adjustments are made to bring the accounting policies in line with those of the Group.
Investment in jointly controlled entities
The Group's investments in jointly controlled entities are accounted for using the equity method of accounting. Under the equity method, the investment is carried in the consolidated balance sheet at cost plus post joint venture changes in the Group's share of net assets of the jointly controlled entities.
The share of profit (loss) of the jointly controlled entities is presented on face of the consolidated income statement and its share of post-acquisition movements in reserves is recognised in reserves. The cumulative post-acquisition movements are adjusted against the carrying amount of the investment, Dividend/profit sharing received or receivable from jointly controlled entities to reduce the carrying amount of the investment.
The financial statements of the jointly controlled entities are prepared for the same reporting year and use the same accounting policies as the Group. Where necessary, adjustments are made to bring the accounting policies in the line with those of the Group.
Investments in other entities
Investments in other entities are stated at their acquisition costs.
Provision for investments
Provision of the investment is made when there are reliable evidences of the diminution in value of those investments at the balance sheet date. Increases or decreases to the provision balance are recorded as finance expense in the consolidated income statement.
Held-to-maturity investments
Held-to-maturity investments are stated at their acquisition costs. After initial recognition, held-to-maturity investments are measured at recoverable amount. Any impairment loss incurred is recognised as expense in the consolidated financial statements and deducted against the value of such investments.
3.12 Payable and accruals
Payable and accruals are recognised for amount to be paid in the future for goods and services received, whether or not billed to the Group.
3.13 Accrual for severance pay
The severance pay to employee is accrued at the end of each reporting year for employees who have been worked for more than 12 months at Group. The accrued amount is calculated at the rate of one-half of the average monthly salary for each year of service qualified for severance pay in accordance with the Labour Code and related implementing guidance. The average monthly salary used in this calculation will be revised at the end of each reporting year following the average monthly salary of the 6-month period up to the reporting date. Increases or decreases to the accrued amount other than actual payment to employee will be taken to the consolidated income statement.
This accrued severance pay is used to settle the termination allowance to be paid to employee upon termination of their labour contract following Article 46 of the Labour Code.
3.14 Provision
Provisions are recognized when the Group has a present obligation (legal or constructive) as a result of a past event, it is probable that an outflow of resources embodying economic benefits will be required to settle the obligation and a reliable estimate can be made of the amount of the obligation.
Provision for warranty obligation of completed project is estimated of 3% to 5% on value of project based on the specification of each project and actual experience.
3.15 Foreign currency transactions
Transactions in currencies other than the Group's reporting currency of VND are recorded at the actual transaction exchange rates at transaction dates which are determined as follows:
• Transactions resulting in receivables are recorded at the buying exchange rates of the commercial banks designated for collection; and
• Transactions resulting in liabilities are recorded at the selling exchange rates of the transaction of commercial banks designated for payment.
At the end of the year, monetary balances denominated in foreign currencies are translated at the actual transaction exchange rates at the balance sheet dates which are determined as follows:
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (continued)
As at 31 December 2024 and for the year then ended
- Monetary assets are translated at buying exchange rate of the commercial bank where the Group conducts transactions regularly; and
- Monetary liabilities are translated at selling exchange rate of the commercial bank where the Group conducts transactions regularly.
All foreign exchange differences are taken to the consolidated income statement.
3.16 Treasury shares
Own equity instruments which are reacquired (treasury shares) are recognised at cost and deducted from equity. No gain or loss is recognised in profit or loss upon purchase, sale, issue or cancellation of the Group's own equity instruments.
3.17 Appropriation of net profit
Net profit after tax (excluding negative goodwill arising from a bargain purchase) is available for appropriation to investors after approval by appropriate level of authority, and after making appropriation to reserve funds in accordance with the Group's Charter and Vietnam's regulatory requirements.
The Group maintains the following reserve funds which are appropriated from the Group's net profit as proposed by the Board of Management and subject to approval by shareholders at the annual general meeting:
Investment and development fund
This fund is set aside for use in the Group's expansion of its operation or of in-depth investments.
Other funds belonging to owners' equity
Subsidised funds for operating activities, projects include remuneration schedule fund and operating budget fund.
Bonus and welfare fund
This fund is set aside for the purpose of pecuniary rewarding and encouraging, common benefits and improvement of the employees' benefits, and presented as a liability on the consolidated balance sheet.
3.18 Earnings per share
Basic earnings per share amount is computed by dividing net profit attributable to ordinary equity holders of the Group (after adjusting for the bonus and welfare fund) by the weighted average number of ordinary shares outstanding during the year.
Diluted earnings per share amounts are calculated by dividing the net profit or loss after tax attributable to ordinary equity holders of the Group by the weighted average number of ordinary shares outstanding during the year plus the weighted average number of ordinary shares that would be issued on conversion of all the dilutive potential ordinary shares into ordinary shares.
3.19 Revenue recognition
Revenue is recognised to the extent that it is probable that the economic benefits will flow to the Group and the revenue can be reliably measured. Revenue is measured at the fair value of the consideration received or receivable, excluding trade discount, rebate and sales return. The following specific recognition criteria must also be met before revenue is recognised:
Where the outcome of a construction contract can be estimated reliably, revenue and costs are recognised by reference to the amount of work completed as certified by customers at the balance sheet date. Variations in contract work and claims are included to the extent that they have been agreed with the customer.
Revenue from construction contracts
Where the outcome of a construction contract cannot be estimated reliably, contract revenue is recognised to the extent of contract costs incurred that are probable will be recoverable. Contract costs are recognised as expenses in the year in which they are incurred.
Sale of villas, town houses, and apartments
For villas, town houses and apartments sold after completion of construction, the revenue and associated costs are recognised when the significant risks and rewards of ownership of the villas, town houses, or apartments have passed to the buyers.
Sale of residential plots and related infrastructure
Revenue from the sale of residential plots and related infrastructure are recorded at the total consideration received when residential plots and related infrastructure are transferred to the customers.
Rendering of other services
Revenue is recognised when services have been rendered and completed.
Interest is recognised as the interest accrues (taking into account the effective yield on the asset) unless collectability is in doubt.
Interest
Dividends
Dividend is recognised when the Group's entitlement as an investor to receive the dividend is established.
Rental income
Rental income arising from operating leases is accounted for on a straight line basis over the terms of the lease in the consolidation income statements.
3.20 Taxation
Current income tax
Current income tax assets and liabilities for the current and prior years are measured at the amount expected to be recovered from or paid to the taxation authorities. The tax rates and tax laws used to compute the amount are those that are enacted as at the balance sheet date.
Current income tax is charged or credited to the consolidated income statement, except when it relates to items recognised directly to equity, in which case the current income tax is also dealt with in equity.
Current income tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right for the Group to offset current tax assets against current tax liabilities and when the Group intends to settle its current tax assets and liabilities on a net basis.
Deferred tax
Deferred tax is provided using the liability method on temporary differences at the consolidated balance sheet date between the tax base of assets and liabilities and their carrying amount for financial reporting purposes.
Deferred tax liabilities are recognised for all taxable temporary differences, except where the deferred tax liability arises from the initial recognition of an asset or liability in a transaction which at the time of the related transaction affects neither the accounting profit nor taxable profit or loss.
Deferred tax assets are recognised for all deductible temporary differences, carried forward unused tax credit and unused tax losses, to the extent that it is probable that taxable profit will be available against which deductible temporary differences, carried forward unused tax credit and unused tax losses can be utilised, except where the deferred tax asset in respect of deductible temporary difference which arises from the initial recognition of an asset or liability which at the time of the related transaction, affects neither the accounting profit nor taxable profit or loss.
The carrying amount of deferred tax assets is reviewed at each balance sheet date and reduced to the extent that it is no longer probable that sufficient taxable profit will be available to allow all or part of the deferred tax asset to be utilised. Previously unrecognised deferred tax assets are re-assessed at each balance sheet date and are recognised to the extent that it has become probable that future taxable profit will allow the deferred tax assets to be recovered.
Deferred tax assets and liabilities are measured at the tax rates that are expected to apply in the year when the asset is realised or the liability is settled based on tax rates and tax laws that have been enacted at the balance sheet date.
Deferred tax is charged or credited to the consolidated income statement, except when it relates to items recognised directly to equity, in which case the deferred tax is also dealt with in the equity account.
Deferred tax assets and liabilities are offset when there is a legally enforceable right for the Group to offset current tax assets against current tax liabilities and when they relate to income taxes levied by the same taxation authority on either the same taxable entity.
3.21 Related parties
Parties are considered to be related parties of the Group if one party has the ability to, directly or indirectly, control the other party or exercise significant influence over the other party in making financial and operating decisions, or when the Group and other party are under common control or under common significant influence. Related parties can be enterprises or individuals, including close members of their families.
3.22 Segment information
A segment is a component determined separately by the Group which is engaged in providing products or related services (business segment), or providing products or services in a particular economic environment (geographical segment), that is subject to risks and returns that are different from those of other segments. As the Group's revenue and profit are derived mainly from real estate business in Vietnam while other sources of revenue are not material as a whole. As a result, the Group's management is of the view that there is only one segment for business and geography and therefore presentation of segmental information is not required.
4. SIGNIFICANT EVENTS DURING THE YEAR
4.1 Disposal of investment in Paragon
During the year, the Group completed disposal of investment that equivalents to 25% of the interest in Paragon, a jointly-controlled entity to a third-party investor, for a consideration of VND 737,500,000,000. The profit from such disposal of VND 230,694,322,127, after taking into consideration of transaction fees of VND 14,546,112,768, was recognised as finance income in the consolidated income statement (Note 30.2).
4.2 Restructuring subsidiaries within the Group
During the year, the Company completed its restructuring by transferring all the shares held in its subsidiaries, Nam Long Retail, Nam Long Mekong, Nam Long Service, Nam Long Bus, Trading Floor and Nam Long ADC to Nam Long Land and Nam Long CP, another subsidiaries of the Company. Accordingly, Nam Long Retail, Nam Long Mekong, Nam Long Service, Nam Long Bus, Trading Floor and Nam Long ADC became indirect subsidiaries of the Company through Nam Long Land and Nam Long CP, direct subsidiaries of the Company.
5. CASH AND CASH EQUIVALENTS
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Cash on hand | 5,844,510,019 | 1,745,673,833 |
| Cash at banks | 1,378,522,355,797 | 657,594,765,965 |
| Cash equivalents () | 4,058,926,745,642 | 1,880,756,606,750 |
| TOTAL | 5,443,293,611,458 | 2,540,097,046,548 |
() Cash equivalents comprised bank deposits with original maturities of not more than three months and earned interest at the rates ranging from 2.9% to 5.5% per annum.
6. HELD-TO-MATURITY INVESTMENTS
Held-to-maturity investments represented the term deposits at the commercial banks with the original maturities of more than three months and less than twelve months and earned interest at the rates ranging from 3.8% to 7.0% per annum.
7. SHORT-TERM TRADE RECEIVABLES
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Trade receivables from other customers | 1,341,373,705,716 | 1,030,281,878,393 |
| Southgate project | 441,346,108,084 | 410,356,719,094 |
| Akari project | 364,970,216,376 | 246,679,372,770 |
| Nam Long Can Tho project () | 266,769,887,226 | 13,730,158,297 |
| Others | 268,287,494,030 | 359,515,628,232 |
| Trade receivables from related parties (Note 36) | 125,191,991,543 | 496,126,338,629 |
| TOTAL | 1,466,565,697,259 | 1,526,408,217,022 |
| Provision for doubtful debts | (1,787,061,836) | (459,761,495) |
| NET | 1,464,778,635,423 | 1,525,948,455,527 |
() Right of short-term receivables from Nam Long Can Tho projects was secured for the loan at Orient Commercial Joint Stock Bank (Note 24.2).
8. SHORT-TERM ADVANCES TO SUPPLIERS
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Advances for purchases of land use rights | 350,455,943,618 | 310,336,873,289 |
| VSIP Hai Phong Company Limited | 255,816,965,255 | 255,816,965,255 |
| Phu Duc Construction Material Manufacturing Company Limited | 50,589,989,194 | 50,089,987,104 |
| Can Tho Land Fund Development Center | 40,119,070,329 | - |
| Others | 3,929,918,840 | 4,429,920,930 |
| Advances for construction services | 101,581,994,883 | 549,376,760,691 |
| DonaCoop | 25,837,604,900 | 25,837,604,900 |
| Ricons Construction Investment Joint Stock Company | - | 289,838,216,770 |
| Others | 75,744,389,983 | 233,700,939,021 |
| Others | 40,324,227,442 | 106,681,375,021 |
| TOTAL | 492,362,165,943 | 966,395,009,001 |
| Provision for doubtful advances to suppliers | ||
| Phu Duc Construction Material Manufacturing Company Limited | (50,589,989,194) | - |
| NET | 441,772,176,749 | 966,395,009,001 |
| Advance to other suppliers | 441,390,736,749 | 958,089,022,604 |
| Advance to related parties (Note 36) | 381,440,000 | 8,305,986,397 |
9. SHORT TERM LOAN RECEIVABLES
Details of the unsecured loan receivables are as follows
| BORROWERS | ENDING BALANCE(VND) | MATURITY DATE | INTEREST (% p.a) |
| Individual 1 | |||
| Loan 1 | 29,810,000,000 | April 22, 2025 | 6% |
| Individual 2 | 30,000,000,000 | ||
| Loan 1 | 17,500,000,000 | May 31, 2025 | 9.2% |
| Loan 2 | 12,500,000,000 | Mar 23, 2025 | 9.2% |
| Individual 3 | |||
| Loan 1 | 20,270,964,170 | April 22, 2025 | 6.0% |
| Individual 4 | 14,500,000,000 | ||
| Loan 1 | 9,500,000,000 | December 26, 2025 | 6.0% |
| Loan 2 | 5,000,000,000 | December 26, 2025 | 6.0% |
| TOTAL | 94,580,964,170 | ||
Movements of loan receivables are as follows:
Unit: VND
| Beginning balance | DECREASE | ENDING BALANCE | |
| Individual 1 | 39,518,248,580 | (9,708,248,580) | 29,810,000,000 |
| Individual 2 | 30,000,000,000 | - | 30,000,000,000 |
| Individual 3 | 22,270,964,170 | (2,000,000,000) | 20,270,964,170 |
| Individual 4 | 14,500,000,000 | - | 14,500,000,000 |
| TOTAL | 106,289,212,750 | (11,708,248,580) | 94,580,964,170 |
10. OTHER RECEIVABLES
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Short-term | 823,963,233,623 | 1,059,933,175,498 |
| Advances to employees for land compensation purposes | 332,952,412,418 | 422,924,497,669 |
| Deposits (i) | 279,728,622,822 | 269,797,594,274 |
| Advances to employees for other business purposes | 56,748,077,021 | 26,464,096,832 |
| Receivable from investment in Business Cooperation Contracts (“BCC”) (ii) | 55,445,462,994 | 58,048,417,932 |
| Receivables of interest and shared profits | 45,854,086,253 | 31,105,621,355 |
| Advance for capital contribution | - | 170,000,000,000 |
| Others | 53,234,572,115 | 81,592,947,436 |
| Long-term | ||
| Deposits | 10,058,034,416 | 13,300,991,868 |
| TOTAL | 834,021,268,039 | 1,073,234,167,366 |
| Provision for doubtful debts | (28,150,350,536) | (21,397,850,830) |
| NET | 805,870,917,503 | 1,051,836,316,536 |
| Due from other parties | 745,221,141,684 | 822,829,611,534 |
| Due from short-term related parties (Note 36) | 59,972,775,819 | 229,006,705,002 |
| Due from long-term related parties (Note 36) | 677,000,000 | - |
(i) Deposits mainly represent the following:
- The deposit amount of VND 145,952,435,693 to acquire land lot relating to the project located at Duong Quan Commune, Thuy Nguyen District, Hai Phong City;
- The deposit amount of VND 100,000,000,000 to acquire part of a project located at An Duong District, Hai Phong City;
- The deposit amount of VND 22,300,000,000 to guarantee for the project located at Binh Hung Commune, Binh Chanh District, Ho Chi Minh City; and
Other deposits for operating purposes.
(ii) The amount represented to the investment in the following business operating systems:
BCC with NHH Mizuki with amount of VND 55,445,462,994 to develop the Commercial Area of the Mizuki Park Project with total area of 3,247 sqm located at Binh Hung Commune, Binh Chanh District, Ho Chi Minh City. As at 31 December 2024, this project was under development stage.
Movements of provision for doubtful short-term receivables are as follows:
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Beginning balance | 21,397,850,830 | 17,105,751,807 |
| Add: Provision made during the period | 6,752,499,706 | 4,292,099,023 |
| Ending balance | 28,150,350,536 | 21,397,850,830 |
11. INVENTORIES
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Inventory properties under development (i) | 18,031,980,000,298 | 17,369,409,551,435 |
| Project management services | 22,166,170,438 | 38,841,356,738 |
| Construction materials | 6,454,511,951 | 12,591,785,037 |
| TOTAL | 18,060,600,682,687 | 17,420,842,693,210 |
| Provision for obsolete inventories | (67,177,625,523) | (67,854,374,520) |
| NET | 17,993,423,057,164 | 17,352,988,318,690 |
| (i) Inventory properties under development: | ||
| Izumi project () (*) | 8,684,523,739,008 | 8,550,982,574,380 |
| Waterpoint Phase 1 project () (*) | 3,832,648,063,945 | 3,560,213,515,392 |
| Waterpoint Phase 2 project () | 2,594,992,396,132 | 1,608,445,491,347 |
| Can Tho project () | 1,805,855,757,397 | 1,280,709,815,278 |
| Hoang Nam project (Akari) () | 303,783,933,103 | 1,666,979,677,284 |
| Nguyen Son project | 226,621,280,597 | 163,448,912,845 |
| Phu Huu project | 220,706,290,256 | 204,268,255,150 |
| Phuoc Long B project - Extension | 123,893,014,891 | 107,235,300,599 |
| Tan Thuan Dong project (Ehome 5 project) | 72,512,433,817 | 69,643,243,550 |
| VSIP Hai Phong | 69,525,064,419 | 68,032,274,419 |
| Areco project (Flora Novia) (*) | 35,877,736,658 | 24,495,082,567 |
| Long An 36ha project () | 19,123,289,168 | 24,473,165,941 |
| Binh Duong project (Ehome 4 project) | 12,960,800,537 | 12,960,800,537 |
| Phu Duc project | 2,584,069,675 | 2,584,069,675 |
| Others | 26,372,130,695 | 24,937,372,471 |
() The following LURs have been mortgaged to secure the Group's outstanding borrowings (Note 24):
• LURs in Long Hung Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province; and
- LURs and associated assets in An Thanh Ward, Ben Luc District, Long An Province.
(') During the year, the Group capitalised interest amounting to VND 163,911,821,746 to those inventory properties under development (for the year ended 31 December 2023: VND 247,076,156,455).
| Movements of provision for inventories are as follows: | CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR |
| Beginning balance | 67,854,374,520 | 69,834,596,776 |
| Reversal of provision during the year | 676,748,997 | 1,980,222,256 |
| Ending balance | 67,177,625,523 | 67,854,374,520 |
12. PREPAID EXPENSES
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Short-term | 329,833,439,756 | 344,452,583,648 |
| Commission fees | 317,536,558,237 | 327,679,359,670 |
| Tools and supplies | 10,069,158,333 | 10,370,519,960 |
| Others | 2,227,723,186 | 6,402,704,018 |
| Long-term | 98,923,536,250 | 123,687,468,341 |
| Commission fees | 85,337,740,009 | 107,314,005,657 |
| Tools and supplies | 13,013,336,242 | 12,846,939,269 |
| Others | 572,459,999 | 3,526,523,415 |
| TOTAL | 428,756,976,006 | 468,140,051,989 |
13. TANGIBLE FIXED ASSETS
Unit: VND
| BUILDINGS AND STRUCTURES | MACHINERY AND EQUIPMENT | MEANS OF TRANSPORTATION | OFFICE EQUIPMENT AND FURNITURE | OTHER ASSETS | TOTAL | |
| Cost | ||||||
| Beginning balance | 83,409,289,260 | 31,260,497,710 | 26,472,406,465 | 10,847,122,958 | 4,334,447,197 | 156,323,763,590 |
| New purchase | 10,415,181,654 | 723,836,364 | 7,342,817,350 | 1,224,370,000 | 142,477,778 | 19,848,683,146 |
| Transfer from construction in progress | 3,152,480,458 | - | - | - | - | 3,152,480,458 |
| Reclassification | (181,818,182) | (3,019,781,818) | - | (404,696,000) | - | (3,606,296,000) |
| Ending balance | 96,795,133,190 | 28,964,552,256 | 33,815,223,815 | 11,666,796,958 | 4,476,924,975 | 175,718,631,194 |
| In which: Fully depreciated | 10,918,207,331 | 6,153,157,840 | 3,243,621,612 | 10,847,122,958 | - | 31,162,109,741 |
| Accumulated depreciation | ||||||
| Beginning balance | (44,425,325,059) | (18,698,384,618) | (21,645,154,986) | (10,847,122,958) | (2,558,889,963) | (98,174,877,584) |
| Depreciation for the year | (1,361,979,774) | (1,295,663,232) | (4,494,007,683) | (1,176,324,139) | (514,675,346) | (8,842,650,174) |
| Reclassification | 38,843,749 | 3,019,781,818 | - | 356,650,139 | - | 3,415,275,706 |
| Ending balance | (45,748,461,084) | (16,974,266,032) | (26,139,162,669) | (11,666,796,958) | (3,073,565,309) | (103,602,252,052) |
| Net carrying amount | ||||||
| Beginning balance | 38,983,964,201 | 12,562,113,092 | 4,827,251,479 | - | 1,775,557,234 | 58,148,886,006 |
| Ending balance | 51,046,672,106 | 11,990,286,224 | 7,676,061,146 | - | 1,403,359,666 | 72,116,379,142 |
| In which: Pledged as loans security (Note 24.1) | 6,291,106,004 | - | - | - | - | 6,291,106,004 |
14. INTANGIBLE ASSETS
Unit: VND
| LAND USE RIGHTS | COMPUTER SOFTWARE | TOTAL | |
| Cost | |||
| Beginning balance | 13,564,231,213 | 114,286,012,634 | 127,850,243,847 |
| New purchase | 2,133,000,000 | 9,170,125,000 | 11,303,125,000 |
| Ending balance | 15,697,231,213 | 123,456,137,634 | 139,153,368,847 |
| In which: Fully amortised | - | 21,765,051,200 | 21,765,051,200 |
| Accumulated amortisation: | |||
| Beginning balance | (2,572,973,925) | (42,917,803,377) | (45,490,777,302) |
| Amortisation for the year | (82,252,020) | (22,781,499,234) | (22,863,751,254) |
| Ending balance | (2,655,225,945) | (65,699,302,611) | (68,354,528,556) |
| Net carrying amount: | |||
| Beginning balance | 10,991,257,288 | 71,368,209,257 | 82,359,466,545 |
| Ending balance | 13,042,005,268 | 57,756,835,023 | 70,798,840,291 |
| In which: Pledged as loans security (Note 24) | 2,506,932,943 | - | 2,506,932,943 |
15. INVESTMENT PROPERTIES
Unit: VND
| LAND USE RIGHTS | BUILDINGS AND STRUCTURES | TOTAL | |
| Cost | |||
| Beginning balance | 25,019,644,770 | 338,171,270,295 | 363,190,915,065 |
| Transfer from construction in progress | - | 32,861,376,423 | 32,861,376,423 |
| Disposal | - | (7,914,210,168) | (7,914,210,168) |
| Ending balance | 25,019,644,770 | 363,118,436,550 | 388,138,081,320 |
| In which: Fully depreciation | - | 45,501,693,673 | 45,501,693,673 |
| Accumulated depreciation and amortisation | |||
| Beginning balance | (9,944,123,198) | (48,358,339,894) | (58,302,463,092) |
| Charge for the year | (39,453,452) | (15,171,725,443) | (15,211,178,895) |
| Disposal | - | 1,284,236,059 | 1,284,236,059 |
| Ending balance | (9,983,576,650) | (62,245,829,278) | (72,229,405,928) |
| Net carrying amount | |||
| Beginning balance | 15,075,521,572 | 289,812,930,401 | 304,888,451,973 |
| Ending balance | 15,036,068,120 | 300,872,607,272 | 315,908,675,392 |
The rental income and operating expenses relating to investment properties is presented as below:
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Rental income from investment properties | 37,540,072,139 | 27,766,093,140 |
| Direct operating expenses of investment properties that generated rental income during the year | (20,537,322,982) | (12,397,743,507) |
The fair value of the investment properties had not yet been formally assessed and determined as at 31 December 2024. However, given the present occupancy of these properties and the market value of the land,
The future annual rental receivable under the operating leases is included in Note 38.
it is management's assessment that these properties' fair values are higher than their carrying values at the consolidated balance sheet date.
16. CONSTRUCTION IN PROGRESS
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Office buildings construction | - | 22,079,496,967 |
| An Thanh market construction expenses | - | 13,916,796,430 |
| Others | 5,449,486,778 | 8,397,852,500 |
| TOTAL | 5,449,486,778 | 44,394,145,897 |
17. LONG-TERM INVESTMENTS
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Investment in an associates and jointly-controlled entities (Note 17.1) | 1,791,978,282,984 | 2,217,404,464,377 |
| Other long-term investments (Note 17.2) | 2,409,000,000 | 2,409,000,000 |
| TOTAL | 1,794,387,282,984 | 2,219,813,464,377 |
17.1 Investment in an associate and jointly-controlled entities
| ENTITIES | BUSINESS | INTEREST AND VOTING RIGHT (%) | |
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | ||
| Paragon Dai Phuoc Limited Company (i) | Real Estate | 50.00% | 75.00% |
| NNH Mizuki Joint Stock Company (ii) | Real Estate | 50.00% | 50.00% |
| Anabuki NL Housing Service Vietnam Co., Ltd. (“Anabuki”) (iii) | Real estate | 30.59% | 30.59% |
(i) The principal activity of Paragon is to develop Nam Long Dai Phuoc Residential Area on an area of 45 ha in Dai Phuoc Island, Nhon Trach District, Dong Nai Province, Vietnam.
On 25 March 2024, the Company completed the contribution of additional capital with amounting to VND 225,000,000,000 into Paragon (in which, an amount of VND 170,000,000,000 was already advanced in previous years).
On 26 June 2024, the Company completed the disposal of investment that equivalent to 25% ownership interest in Paragon to a third-party investor, for a consideration of VND 737,500,000,000.
(ii) The main activity of NNH Mizuki Joint Stock Company is to develop Mizuki Park Urban Area on an area of 26 ha in Saigon South Urban Area, Binh Hung Ward, Binh Chanh District, Ho Chi Minh City.
(iii) The current principal activities of Anabuki are real estate agent and consultant activities.
Detail of this investment in an jointly-controlled and associate entities are as follows:
Unit: VND
| ANABUKI | NNH MIZUKI | PARAGON | TOTAL | |
| Cost of investment | ||||
| Beginning balance | 4,588,500,000 | 540,000,000,000 | 1,251,778,695,316 | 1,796,367,195,316 |
| Increase () | - | - | 225,000,000,000 | 225,000,000,000 |
| Decrease | - | - | (492,259,565,105) | (492,259,565,105) |
| Ending balance | 4,588,500,000 | 540,000,000,000 | 984,519,130,211 | 1,529,107,630,211 |
| Accumulated share in post-acquisition profit | ||||
| Beginning balance | 9,215,838,196 | 412,449,233,215 | (627,802,350) | 421,037,269,061 |
| Profits (loss) from a joint ventures and associate | 2,617,887,019 | 97,401,862,572 | (302,365,879) | 99,717,383,712 |
| Dividend from preference shares | - | (257,884,000,000) | - | (257,884,000,000) |
| Ending balance | 11,833,725,215 | 251,967,095,787 | (930,168,229) | 262,870,652,773 |
| Net carrying amount | ||||
| Beginning balance | 13,804,338,196 | 952,449,233,215 | 1,251,150,892,966 | 2,217,404,464,377 |
| Ending balance | 16,422,225,215 | 791,967,095,787 | 983,588,961,982 | 1,791,978,282,984 |
() On 25 March 2024, the Company completed procedures to increase its capital investment in Paragon with an amount of VND 225,000,000,000.
17.2 Other long-term investments
| ENTITIES | BUSINESS | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |||
| Interest (%) | Cost of investment (VND) | Interest (%) | Cost of investment (VND) | |||
| Hong Phat Constructions Investment Corporation | Financing activities and construction | 1.25 | 2,409,000,000 | 1.25 | 2,409,000,000 | |
18. GOODWILL
Unit: VND
| 6D | SOUTHGATE | TOTAL | |
| Cost | |||
| Beginning balance and ending balance | 7,601,818,460 | 9,408,936,083 | 17,010,754,543 |
| Accumulated amortisation | |||
| Beginning balance | (6,841,636,630) | (6,996,388,374) | (13,838,025,004) |
| Amortisation for the year | (760,181,830) | (2,412,547,709) | (3,172,729,539) |
| Ending balance | (7,601,818,460) | (9,408,936,083) | (17,010,754,543) |
| Net carrying amount | |||
| Beginning balance | 760,181,830 | 2,412,547,709 | 3,172,729,539 |
| Ending balance | - | - | - |
19. SHORT-TERM TRADE PAYABLES
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Ricons Construction Investment Joint Stock Company | 270,161,105,096 | 453,142,666,568 |
| Pham Nguyen Construction Joint Stock Company | 25,642,981,950 | 35,860,414,876 |
| Viteccons Construction Investment Joint Stock Company | 16,400,832,479 | 12,394,636,215 |
| Coteccons Construction Joint Stock Company | 4,908,257,159 | 94,908,257,159 |
| Newtecons Investment Construction Joint Stock Company | 1,768,413,136 | 63,401,501,886 |
| Hung Quoc Thinh Services Trading Company Limited | - | 28,039,099,804 |
| Payables to other suppliers | 708,452,416,282 | 487,640,711,781 |
| TOTAL | 1,027,334,006,102 | 1,175,387,288,289 |
| In which: | ||
| Due from other parties | 1,004,842,005,053 | 1,162,292,006,362 |
| Due from a related party (Note 36) | 22,492,001,049 | 13,095,281,927 |
20. SHORT-TERM ADVANCES FROM CUSTOMERS
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Advances from customers purchasing real estate properties () | 3,021,413,994,305 | 3,150,574,723,370 |
| Advance for disposal of shares | - | 662,500,000,000 |
| Others | 2,265,818,673 | 1,523,519,750 |
| TOTAL | 3,023,679,812,978 | 3,814,598,243,120 |
| In which: | ||
| Due from other parties | 3,021,413,994,305 | 3,813,074,723,370 |
| Due from a related party (Note 36) | 2,265,818,673 | 1,523,519,750 |
() This amount mainly represents advances from customers for the purchase of apartments, town houses, villas and land use rights which were not handed-over as at the consolidated balance sheet date.
21. STATUTORY OBLIGATIONS AND RECEIVABLES TAX
Unit: VND
| BEGINNING BALANCE | INCREASE | DECREASE | ENDING BALANCE | |
| Receivable | ||||
| Value-added tax | 387,158,373,435 | 183,841,883,188 | (209,813,111,636) | 361,187,144,987 |
| Corporate income tax ("CIT") | 260,085,100 | - | (260,085,100) | - |
| Other taxes | 1,091,815,474 | 743,736,531 | (767,554,352) | 1,067,997,653 |
| TOTAL | 388,510,274,009 | 184,585,619,719 | (210,840,751,088) | 362,255,142,640 |
| Payable | ||||
| Corporate income tax | 180,288,085,738 | 391,240,844,857 | (239,512,725,875) | 332,016,204,720 |
| Personal income tax | 44,781,877,061 | 109,196,892,760 | (116,871,016,940) | 37,107,752,881 |
| Value-added tax () | 23,464,461,699 | 788,411,430,670 | (791,356,028,922) | 20,519,863,447 |
| Other taxes | 107,349,336 | 4,858,231,323 | (4,888,416,005) | 77,164,654 |
| TOTAL | 248,641,773,834 | 1,293,707,399,610 | (1,152,628,187,742) | 389,720,985,702 |
() Movement of value-added tax payable represented the amount declared and being offset during the year.
22. SHORT-TERM ACCRUED EXPENSES
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Cost-to-complete of projects | 1,007,987,249,076 | 748,152,523,386 |
| Interest expense payables | 71,289,936,660 | 88,597,327,450 |
| Other operating costs | 169,955,936,292 | 108,891,386,625 |
| TOTAL | 1,249,233,122,028 | 945,641,237,461 |
23. OTHER PAYABLES
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Short-term | 1,418,048,328,492 | 1,132,321,847,642 |
| Dividends payable to non-controlling interests | 717,431,751,600 | 605,806,887,530 |
| Maintenance and warranty expenses | 321,905,492,114 | 292,385,410,195 |
| Deposits received from others | 232,964,338,164 | 153,456,300,632 |
| Payable for terminated contracts with customers | 72,779,117,019 | 21,875,899,411 |
| Deposits received from customers for purchasing real estate products | 5,218,892,200 | 2,162,000,000 |
| Others | 67,748,737,395 | 56,635,349,874 |
| Long-term | 121,843,808,856 | 120,647,666,831 |
| Deposit received | 121,655,266,207 | 120,520,308,831 |
| Others | 188,542,649 | 127,358,000 |
| TOTAL | 1,539,892,137,348 | 1,252,969,514,473 |
24. LOANS
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Short-term | 2,958,461,281,843 | 2,402,078,188,940 |
| Short-term loan from banks (Note 24.1) | 1,108,656,774,446 | 952,096,698,475 |
| Current portion of long-term loans from banks (Note 24.2) | 1,025,027,819,631 | 337,264,186,072 |
| Current portion of long-term bonds (Note 24.4) | 655,575,633,373 | 943,516,250,000 |
| Short-term loans from individuals (Note 24.3) | 169,201,054,393 | 169,201,054,393 |
| Long-term | 4,002,718,777,782 | 3,705,383,528,606 |
| Bonds (Note 24.4) | 2,956,515,416,664 | 2,131,460,300,761 |
| Long-term loans from banks (Note 24.2) | 1,046,203,361,118 | 1,573,923,227,845 |
| TOTAL | 6,961,180,059,625 | 6,107,461,717,546 |
24.1 Short-term loan from banks
Details of the short-term loans from banks to support working capital requirements are as follows:
| BANKS | ENDING BALANCE (VND) | MATURITY DATE | INTEREST RATE (% p.a) | DESCRIPTION OF COLLATERALS |
| Orient Commercial Joint Stock Bank | ||||
| Loan 1 | 399,993,575,639 | From May 21, 2025 to September 17, 2025 | 7 - 7.5 | Lot 2479, Map Sheet No.5; Lot 779, Map Sheet No. 6 and Lot 226, Map Sheet No.5, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province, owned by Nam Long VCD (Note 11) |
| Loan 2 | 300,000,000,000 | From May 17, 2025 to September 30, 2025 | 6.8 - 7.3 | Lot 7689 and Lot 582, Map Sheet No.5, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province related assets will be formed in the future from Vam Co Dong Southgate project (Note 11) |
| Loan 3 | 88,775,840,213 | From March 27, 2025 to September 5, 2025 | 7.8 - 8.8 | LURs and related assets located at No. 147 - 149, Tran Trong Cung Street, Tan Thuan Dong Ward, District 7, HCMC (Notes 13 and 14) |
| Vietnam International Commercial Joint Stock Bank | 99,690,994,719 | September 12, 2025 | 7 | Unsecured |
| Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited | 89,520,663,367 | From April 11, 2025 to August 19, 2025 | 6.34 - 7.80 | Lot 6262, Map Sheet No. 6, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province (Note 11) |
| Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - HCM City Branch | 86,721,254,486 | From March 28, 2025 to June 24, 2025 | 6.5 | Unsecured |
| United Oversea Bank One Member Limited Liability Bank | 43,954,446,022 | From March 28, 2025 to June 24, 2025 | 7.05 - 7.40 | Remaining receivables from the Construction Contract of Block A5, B2 of MR1 Southgate project |
| TOTAL | 1,108,656,774,446 | |||
24.2 Long-term loan from banks
Details of the long-term loans from banks are as follows:
| BANKS | ENDING BALANCE (VND) | MATURITY DATE | PURPOSE | INTEREST RATE (% p.a) | DESCRIPTION OF COLLATERALS |
| Orient Commercial Joint Stock Bank | |||||
| Loan 1 | 400,000,000,000 | October 25, 2027 | Financing for constructing Can Tho project | 9 | The ownership of arising assets and the transition of secured assets at the Nam Long 2 Residential Area project in the Nam Can Tho Urban Area, Hung Thanh Ward, Cai Rang District, Can Tho City. |
| Loan 2 | 317,796,730,457 | May 31, 2025 | Financing for investing and developing Izumi project | 7.4 | LUR under Izumi project and future receivables arising from the sales contract of the project at DNWF (Note 11) |
| Loan 3 | 161,280,880,187 | From November 24, 2025 | Financing for constructing IS1 project | 8 - 9.5 | LURs at Lot 2479, Map Sheet No.5; Lot 779, Map Sheet No.6 and Lot 226, Map Sheet No.5, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province and related assets will be formed in the future from Vam Co Dong Urban Area project (Note 11) |
| Loan 4 | 71,321,000,000 | December 29, 2025 | Financing for business cooperation contract to develop MR1 project | 9 | LURs at Lot 7692, Map sheet number 5, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province (Note 11) |
| Sumitomo Mitsui Banking Corporation | 820,000,000,000 | From April 16, 2025 to January 18, 2027 | Financing for investing and developing Izumi project | 6.1 | Guarantee by Hankyu Hanshin Holding, Inc |
| Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited | 300,832,570,105 | From November 22, 2024 to May 22, 2026 | Financing for investing and developing Izumi project | 8.04 | LUR of Izumi project and future receivables arising from the sales contract of the project at DNWF (Note 11) |
| TOTAL | 2,071,231,180,749 | ||||
| In which: | |||||
| Non-current portion | 1,046,203,361,118 | ||||
| Current portion | 1,025,027,819,631 | ||||
24.3 Short-term loans from individuals
Details of the unsecured short-term loans from individuals to support working capital requirements are as follows:
| ENDING BALANCE | MATURITY DATE | INTEREST RATE | |
| Individual 6 | 71,538,326,525 | June 30, 2025 | 4 |
| Individual 7 | 49,584,591,368 | October 31, 2025 | 4 |
| Individual 8 | 48,078,136,500 | October 11, 2025 | 4 |
| TOTAL | 169,201,054,393 |
24.4 Bonds
| ARRANGEMENT/GUARANTOR ORGANISATIONS | OWNERS | AMOUNT (VND) | INTEREST RATE (% p.a) | MATURITY DATE | PURPOSE | DESCRIPTION OF COLLATERALS |
| Techcom Securities Joint Stock Company | 1,000,000,000,000 | 10.11 | November 28, 2027 | Implement the Company's investment plans and projects | 78,613,263 Nam Long VCD's shares owned by the Company | |
| Techcom Securities Joint Stock Company | Techcom Securities Joint Stock Company | 800,000,000,000 | 9.78 | August 22, 2027 | Implement the Company's investment plans and projects | 65,517,241 Southgate Joint Stock Company's shares owned by the Company |
| Techcom Bond Investment Fund | 150,000,000,000 | 9.78 | August 22, 2027 | Implement the Company's investment plans and projects | 34,482,759 Southgate's shares owned by the Company | |
| GuarantCo Ltd | Manulife (Vietnam) Limited | 510,000,000,000 | 6.50 | June 19, 2025 | Implement the Company's investment plans and projects | 43,296,970 Nam Long VCD's shares owned by the Company |
| AIA (Vietnam) Life Insurance Co., Ltd | 120,000,000,000 | |||||
| Generali Vietnam Life Insurance L.L.C | 30,000,000,000 | |||||
| Vietnam International Securities Joint Stock Company (VIS) | Orient Commercial Joint Stock Bank | 500,000,000,000 | 7 | September 28, 2028 | Implement the Company's investment plans and projects | LURs Lot 7692, Map Sheet No.5, An Thanh Commune, Ben Luc District, Long An Province |
| VDIRECT Securities Corporation | VDIRECT Securities Corporation | 126,000,000,000 | 9.5 | June 17, 2029 | Implement the Company's investment plans and projects | 30,560,749 Southgate Joint Stock Company's shares owned by the Company |
| Sun Life Vietnam Insurance Company Limited | 126,000,000,000 | |||||
| Generali Vietnam Life Insurance L.L.C | 100,000,000,000 | |||||
| Post - Telecommunication Joint - Stock Insurance Corporation | 100,000,000,000 | |||||
| KIS Vietnam Securities Corporation | 70,000,000,000 |
24.4 Bonds (continued)
| ARRANGEMENT/GUARANTOR ORGANISATIONS | OWNERS | AMOUNT (VND) | INTEREST RATE (% p.a) | MATURITY DATE | PURPOSE | DESCRIPTION OF COLLATERALS |
| VDIRECT Securities Corporation (continued) | AIA Vietnam Life Insurance Limited Company. | 16,000,000,000 | 9.5 | June 17, 2029 | Implement the Company's investment plans and projects | 30,560,749 Southgate Joint Stock Company's shares owned by the Company |
| FWD Vietnam Life Insurance Company Limited | 12,000,000,000 | |||||
| Less: | ||||||
| Issuance costs | (47,908,949,963) | |||||
| TOTAL | 3,612,091,050,037 | |||||
| In which: | ||||||
| Non-current portion | 2,956,515,416,664 | |||||
| Current portion | 655,575,633,373 | |||||
24.5 Movements of loans and bond during the year
| LOANS | BONDS | TOTAL | |
| Beginning balance | 3,032,485,166,785 | 3,074,976,550,761 | 6,107,461,717,546 |
| Drawdown of loans and bonds | 2,360,109,526,202 | 2,500,000,000,000 | 4,860,109,526,202 |
| Repayment of loans and bonds | (2,043,505,683,399) | (1,950,000,000,000) | (3,993,505,683,399) |
| Cost of issuing bonds | - | (45,027,509,922) | (45,027,509,922) |
| Allocated cost of issuing bonds | - | 32,142,009,198 | 32,142,009,198 |
| Ending balance | 3,349,089,009,588 | 3,612,091,050,037 | 6,961,180,059,625 |
25. BONUS AND WELFARE FUND
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Beginning balance | 73,991,266,364 | 97,890,138,720 |
| Increase (Note 28.1) | 33,943,200,000 | 10,000,000,000 |
| Fund usage | (50,845,152,181) | (33,898,872,356) |
| Ending balance | 57,089,314,183 | 73,991,266,364 |
26. UNEARNED REVENUE
Unearned revenue as at 31 December 2024 included:
The value of the Group's profit received from the transfer a part of Mizuki Park Project to NNH Mizuki and the profit arising from providing services deferred as at reporting date, which is proportionate to the ownership of the Group in these joint ventures. The unearned revenue will be realised once the houses developed by these projects are handed to customers; and
The rental fees which were received in advance for the whole rental year and are amortised periodically.
Details are as follow:
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Short-term | ||
| Rental fees received in advance | 25,495,948,477 | 7,589,982,574 |
| Long-term | 303,278,857,608 | 259,701,132,847 |
| Unearned profit of Mizuki Park Project | 248,771,574,944 | 218,146,395,789 |
| Rental fees received in advance | 54,507,282,664 | 41,554,737,058 |
| TOTAL | 328,774,806,085 | 267,291,115,421 |
This balance represents the warranty provision for construction works and houses completed construction which was handed – over to customers and recognised revenue as at the reporting date.
27. PROVISIONS
28. OWNERS' EQUITY
28.1 Increases and decreases in owners' equity
Unit: VND
| SHARE CAPITAL | SHARE PREMIUM | INVESTMENT AND DEVELOPMENT FUND | OTHER FUNDS BELONGING TO OWNERS' EQUITY | UNDISTRIBUTED EARNINGS | TOTAL | |
| Previous year | ||||||
| Beginning balance | 3,840,803,000,000 | 2,643,023,306,759 | 10,709,490,423 | 2,216,611,139 | 2,493,257,204,347 | 8,990,009,612,668 |
| Issuance share in accordance to the Executive Stock Grant program | 6,971,710,000 | - | - | - | - | 6,971,710,000 |
| Equity transactions with non-controlling interest | - | - | - | - | (10,685,996,476) | (10,685,996,476) |
28.1 Increases and decreases in owners' equity (continued)
Unit: VND
| SHARE CAPITAL | SHARE PREMIUM | INVESTMENT AND DEVELOPMENT FUND | OTHER FUNDS BELONGING TO OWNERS' EQUITY | UNDISTRIBUTED EARNINGS | TOTAL | |
| Previous year | ||||||
| Net profit after tax | - | - | - | - | 483,736,401,573 | 483,736,401,573 |
| Cash dividends declared | - | - | - | - | (76,816,060,000) | (76,816,060,000) |
| Contribution to bonus and welfare funds | - | - | - | - | (10,000,000,000) | (10,000,000,000) |
| Ending balance | 3,847,774,710,000 | 2,643,023,306,759 | 10,709,490,423 | 2,216,611,139 | 2,879,491,549,444 | 9,383,215,667,765 |
| Current year | ||||||
| Beginning balance | 3,847,774,710,000 | 2,643,023,306,759 | 10,709,490,423 | 2,216,611,139 | 2,879,491,549,444 | 9,383,215,667,765 |
| Net profit after tax | - | - | - | - | 517,894,708,641 | 517,894,708,641 |
| Cash dividends declared (i) | - | - | - | - | (192,003,958,029) | (192,003,958,029) |
| Contribution to bonus and welfare funds (ii) | - | - | - | - | (33,943,200,000) | (33,943,200,000) |
| Ending balance | 3,847,774,710,000 | 2,643,023,306,759 | 10,709,490,423 | 2,216,611,139 | 3,171,439,100,056 | 9,675,163,218,377 |
(i) In accordance with the approval of the Annual General Meeting of Shareholders' Resolution No. 01/2024/NQ/DHDCD/NLG dated 20 April 2024, and the Board of Directors' Resolution No. 18/2024/NQ/HDQT/NLG dated 15 May 2024, the Company has completed the payment of the 2023 cash dividend from 26 June 2024 to 22 July 2024 at a rate of 4.99% of the par value per common share.
(ii) In accordance with the Shareholders' Resolution No. 01/2024/NQ/DHDCD/NLG dated 20 April 2024, the shareholders approved the appropriation of welfare fund of VND 33,860,000,000.
28.2 Shares
| NUMBER OF SHARES | ||
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Authorised shares | 385,075,304 | 384,777,471 |
| Issued shares | ||
| Issued and paid-up shares | 384,777,471 | 384,777,471 |
| Ordinary shares | 384,777,471 | 384,777,471 |
| Shares in circulation | ||
| Ordinary shares | 384,777,471 | 384,777,471 |
Par value of outstanding share: VND 10,000/share (31 December 2023: VND 10,000/share). The holders of the ordinary shares are entitled to receive dividends as
28.3 Increase and decrease in share capital
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Share capital | ||
| Beginning balances | 3,847,774,710,000 | 3,840,803,000,000 |
| Increase | - | 6,971,710,000 |
| Ending balances | 3,847,774,710,000 | 3,847,774,710,000 |
| Dividend declared and paid during the year | ||
| Cash dividends declared | 192,003,958,029 | 76,816,060,000 |
| Dividends paid in cash | 191,917,998,063 | 75,659,077,083 |
29. NON-CONTROLLING INTERESTS
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Contributed charter capital | 2,417,160,473,936 | 2,417,160,473,936 |
| Asset revaluation reserve | 1,343,858,335,424 | 1,343,858,335,424 |
| Share premium | 26,394,994,873 | 26,394,994,873 |
| Treasury shares | (656,280,000) | (656,280,000) |
| Investment and development fund | 62,463,835 | 62,463,835 |
| Other funds belonging to owners' equity | 577,917,539 | 577,917,539 |
| Undistributed earnings | 1,106,365,161,311 | 362,141,751,203 |
| TOTAL | 4,893,763,066,918 | 4,149,539,656,810 |
Movements of non-controlling interests are as follows:
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Beginning balance | 4,149,539,656,810 | 4,325,120,571,753 |
| Net profit for the year | 869,493,816,112 | 316,741,032,777 |
| Equity transactions | (11,022,310,000) | (137,188,890,512) |
| Dividends declared () | (114,248,096,004) | (355,133,057,208) |
| ENDING BLANCE | 4,893,763,066,918 | 4,149,539,656,810 |
| () In which: | ||
| Dividends paid in cash | 2,484,191,900 | 111,519,892,354 |
30. REVENUES
30.1 Net revenues from sale of goods and rendering of services
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Net revenues | 7,196,050,482,193 | 3,181,421,790,727 |
| In which | ||
| Sale of land use rights, apartments, town houses and villas | 6,965,756,729,197 | 2,887,198,132,566 |
| Rendering of services | 165,556,816,678 | 221,229,268,349 |
| Sales from construction services | 27,196,864,179 | 45,228,296,672 |
| Rental income from investment properties | 37,540,072,139 | 27,766,093,140 |
| TOTAL | 7,196,050,482,193 | 3,181,421,790,727 |
| In which | ||
| Sale to other parties | 7,090,241,456,364 | 2,722,669,496,287 |
| Sales to related parties (Note 36) | 105,809,025,829 | 458,752,294,440 |
30.2 Finance income
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Profit from disposal of an investment (Note 4.1) | 230,694,322,127 | 101,226,678,796 |
| Interest income | 105,788,696,469 | 135,949,196,389 |
| Others | 188,153,837 | 564,030,772 |
| TOTAL | 336,671,172,433 | 237,739,905,957 |
31. COST OF GOODS SOLD AND SERVICES RENDERED
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Cost of land, apartments, town houses and villas | 3,939,878,513,267 | 1,347,676,223,620 |
| Cost of rendering of services | 156,143,017,362 | 211,387,946,112 |
| Cost of construction services | 22,123,474,114 | 47,922,484,760 |
| Cost of investment properties | 20,537,322,982 | 12,397,743,507 |
| TOTAL | 4,138,682,327,725 | 1,619,384,397,999 |
32. SELLING EXPENSES AND GENERAL AND ADMINISTRATIVE EXPENSES
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Selling expenses | 742,444,656,616 | 418,209,811,139 |
| Commission fees | 636,738,608,204 | 211,030,630,056 |
| Marketing fees and show-houses costs | 61,597,591,745 | 129,783,816,097 |
| External services | 30,124,958,532 | 27,838,540,599 |
| Salary expenses | 529,492,028 | 11,400,419,221 |
| Others | 13,454,006,107 | 38,156,405,166 |
| General and administrative expenses | 651,169,651,824 | 562,074,252,374 |
| Employee expenses | 324,077,100,235 | 270,187,835,041 |
| External services | 247,888,307,072 | 185,912,437,478 |
| Rental expenses | 22,554,662,309 | 36,945,131,938 |
| Depreciation expenses | 25,235,486,228 | 36,912,133,356 |
| Others | 31,414,095,980 | 32,116,714,561 |
| TOTAL | 1,393,614,308,440 | 980,284,063,513 |
33. FINANCE EXPENSES
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Interest expenses on bonds issued and bank loans | 229,542,438,143 | 277,720,648,082 |
| Expenses on early bonds repayment | 63,471,770,552 | - |
| Bonds issuance fees | 38,281,541,947 | 18,471,686,300 |
| TOTAL | 331,295,750,642 | 296,192,334,382 |
34. OTHER INCOME AND EXPENSES
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Other income | 71,185,740,110 | 46,920,302,125 |
| Gain from contract compensation | 40,129,450,858 | 31,754,945,233 |
| Reversal of warranty provision | 21,408,612,432 | 10,318,132,230 |
| Others | 9,647,676,820 | 4,847,224,662 |
| Other expenses | 15,240,689,875 | 20,344,158,297 |
| Penalty | 11,323,817,580 | 18,619,224,759 |
| Others | 3,916,872,295 | 1,724,933,538 |
| OTHER PROFIT | 55,945,050,235 | 26,576,143,828 |
35. CORPORATE INCOME TAX
The statutory enterprise income tax (“CIT”) rate applicable to the Company is 20% of taxable profits. The CIT rates applicable for the Group's subsidiaries are ranging from 10% to 20% per entity and per project.
The tax returns filed by the Group are subject to examination by the tax authorities. As the application of tax laws and regulations is susceptible to varying interpretations, the amounts reported in the consolidated financial statements could change at a later date upon final determination by the tax authorities.
35.1 CIT expense
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Current tax expense | 375,489,545,189 | 268,644,464,909 |
| Under provision of CIT from previous years | 15,751,299,668 | 3,023,725,990 |
| Current CIT expense | 391,240,844,857 | 271,668,190,899 |
| Deferred tax expense (income) (Note 35.3) | 46,162,332,156 | (104,062,946,451) |
| TOTAL | 437,403,177,013 | 167,605,244,448 |
Reconciliation between CIT expense and the accounting profit multiplied by CIT rate is presented below:
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Accounting profit before tax | 1,824,791,701,766 | 968,082,678,798 |
| At applicable CIT rate | 364,958,340,353 | 193,616,535,760 |
| Adjustments to increase (decrease): | ||
| Reversal tax loss which recognized defer tax asset | 60,469,490,973 | - |
| Adjustment for under accrual of CIT from previous years | 15,751,299,668 | 3,023,725,990 |
| Non-deductible expenses | 13,152,173,102 | 7,700,731,780 |
| Amortisation of goodwill in business combination | 634,545,908 | 931,335,144 |
| Share of profit from associates | (19,943,476,742) | (83,641,126,836) |
| Non-deductible interest expenses | - | 50,938,854,653 |
| Others | 2,380,803,751 | (4,964,812,043) |
| CIT expense | 437,403,177,013 | 167,605,244,448 |
35.2 Current tax
The current tax payable is based on taxable profit for the year. The taxable profit of the Group for the year differs from profit as reported in the consolidated income statement because it excludes items of income or expense that are taxable or deductible in other years and it further excludes items that are not taxable or deductible. The Group's liability for current tax is calculated using tax rates that have been enacted at the balance sheet date.
35.3 Deferred tax
The following are the deferred tax assets and deferred tax liabilities recognised by the Group, and the movements thereon, during the current and previous years:
| CONSOLIDATED BALANCE SHEET | CONSOLIDATED INCOME STATEMENT | ||||
| Ending balance | Beginning balance | Current year | Previous year | ||
| Deferred tax assets | 401,244,369,602 | 448,116,849,520 | |||
| Intra-group unrealised profits (“URP”) eliminated in consolidation | 274,858,709,545 | 208,488,487,002 | 66,370,222,543 | 28,532,835,409 | |
| Accrued expenses | 69,810,157,655 | 74,373,199,498 | (4,563,041,843) | (27,846,843,280) | |
| Prepayment of corporate income tax based on payment progress of customers (i) | 38,770,930,695 | 65,466,130,086 | (26,695,199,391) | 16,088,104,098 | |
| Tax loss available for offset against future taxable income | - | 92,926,527,946 | (92,926,527,946) | 92,926,527,946 | |
| Others | 17,804,571,707 | 6,862,504,988 | 10,942,066,719 | 1,922,376,136 | |
| Deferred tax liabilities | (1,053,464,893,033) | (1,054,175,040,794) | |||
| Fair value adjustment on assets acquired in business combination | (909,064,994,836) | (939,193,495,324) | (29,418,352,727) | 26,891,459,777 | |
| Deductible interest expenses at entity level but capitalised on the consolidated financial statements | (139,479,898,197) | (110,061,545,470) | 30,128,500,489 | (34,451,513,635) | |
| Deductible expenses at entity level but capitalised in cost of investment on the consolidated financial statements | (4,920,000,000) | (4,920,000,000) | - | ||
| Net deferred tax (charge) income | (46,162,332,156) | 104,062,946,451 | |||
The following are the deferred tax assets and deferred tax liabilities recognised by the Group, and the movements thereon, during the current and previous years: (continued)
(i) In accordance with Circular No. 96/2015/TT-BTC issued by the Ministry of Finance on 22 June 2015 which provides guidelines for implementation of the Law on Corporate Income Tax, the Group is entitled to provisionally pay tax at the rate of 20% on turnover received by cash from its customers less corresponding expenses or at the rate of 1% on cash collections from its customers.
35.4 Tax losses carried forward
The Group is entitled to carry tax loss forward to offset against taxable income arising within five years subsequent to the year in which the loss was incurred. At the consolidated balance sheet date, the Group had aggregated accumulated tax losses of VND 380,002,096,527 (2023: VND 471,449,115,763) available for offset against future taxable income. Details are as follows:
Unit: VND
| ORIGINATING YEAR (OY) | CAN BE UTILIZED UP TO | TAX LOSS AMOUNT | UTILIZED UP TO 31 DECEMBER 2024 | UNUTILIZED AT 31 DECEMBER 2024 |
| 2021 () | 2026 | 3,558,039,522 | (3,558,039,522) | - |
| 2023 () | 2028 | 547,583,653,022 | (167,581,556,495) | 380,002,096,527 |
| TOTAL | 551,141,692,544 | (171,139,596,017) | 380,002,096,527 |
() Estimated tax loss as per the Group's estimation for the year ended 31 December 2024 has audited by the local tax authorities as of the date of these consolidated financial statements.
35.5 Interest expenses exceed the prescribed threshold
The Group is entitled to carry forward interest expense exceeding the prescribed threshold that have not been deducted when calculating CIT for the current year ("non-deductible interest expenses") to the following year when determining the total deductible interest expenses of the following year. The subsequent period that the interest expense can be carried forward to will not exceed consecutive period of 05 years subsequent to the year in which the non-deductible interest expense incurred. At the balance sheet date, The Group has aggregated non-deductible interest expenses available as follows:
| ORIGINATING YEAR | CAN BE USED AS DEDUCTIBLE INTEREST EXPENSE UP TO | NON-DEDUCTIBLE INTEREST EXPENSES INCURRED | NON-DEDUCTIBLE INTEREST EXPENSE CARRIED FORWARD TO FOLLOWING YEARS BY 31 DECEMBER 2024 | NON-DEDUCTIBLE INTEREST EXPENSE AVAILABLE TO BE CARRIED FORWARD AS AT 31 DECEMBER 2024 |
| 2023 | 2028 | (I) | 254,694,273,267 | (17,538,794,469) |
| 2024 | 2029 | (I) | 56,291,096,324 | - |
| TOTAL | 310,985,369,591 | (17,538,794,469) |
(i) Estimated non-deductible interest expense as per The Group's estimation declaration for the year ended 31 December 2024 has not been audited by the local tax authorities as of the date of these consolidated financial statements.
36. TRANSACTIONS WITH RELATED PARTIES
List of related parties as at 31 December 2024 is as follows:
| RELATED PARTIES | RELATIONSHIP |
| NNH Mizuki Joint Stock Company( “NNH Mizuki”) | Jointly-controlled entity |
| Paragon Dai Phuoc Company Limited (“Paragon”) | Jointly-controlled entity |
| Anabuki NL Housing Service Vietnam Co., Ltd. | Associate |
| Thai Binh Investment Joint Stock Company | Related party |
| Tan Hiep Investment Company Limited | Related party |
Significant transactions of the Group with related parties during the year were as follows:
Unit: VND
| RELATED PARTIES | TRANSACTIONS | CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR |
| NNH Mizuki | Dividend income | 256,084,000,000 | 28,985,296,803 |
| Project management services revenue () | 105,618,374,094 | 428,366,135,632 | |
| Capital redemption | - | 210,000,000,000 | |
| Paragon | Capital contribution | 55,000,000,000 | 80,000,000,000 |
| Project management services revenue () | 128,242,901 | 28,087,000,000 | |
| Tan Hiep Investment Company Limited | Acquisition of shares | - | 190,000,000,000 |
| Anabuki NL Housing Service Vietnam Co., Ltd. | Management fee | 1,340,878,899 | 57,516,668,360 |
| Project management services revenue () | 62,408,834 | 2,299,158,808 | |
| () Sales to related parties (Note 30) | 105,809,025,829 | 458,752,294,440 |
Amounts due to and due from related parties were as follows:
Unit: VND
| RELATED PARTIES | TRANSACTIONS | ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE |
| Short-term trade receivables | 125,191,991,543 | 496,126,338,629 | |
| Paragon | Project management services | 66,973,000,000 | 66,973,000,000 |
| NNH Mizuki | Project management services | 55,740,925,659 | 147,770,651,722 |
| Anabuki NL Housing Service Vietnam Co., Ltd. | Project management services | 2,478,065,884 | 2,482,686,907 |
| Thai Binh Investment Joint Stock Company | Disposal of investment | - | 278,900,000,000 |
| Short-term advance to suppliers | |||
| Anabuki NL Housing Service Vietnam Co., Ltd. | Advance for management service | 381,440,000 | 8,305,986,397 |
| Other short-term receivables | 59,972,775,819 | 229,006,705,002 | |
| NNH Mizuki | Receivables from BCC | 55,445,462,994 | 55,445,462,994 |
| Dividend income | 4,527,312,825 | 3,485,296,803 | |
| Paragon | Advance of contribution capital | - | 170,000,000,000 |
| Interest income | - | 75,945,205 | |
| Other long-term receivables | 677,000,000 | - | |
| Tan Hiep | Deposit | 567,000,000 | - |
| Anabuki NL | Deposit | 110,000,000 | - |
| Short-term payable | |||
| Anabuki NL Housing Service Vietnam Co., Ltd. | Management fee | 22,492,001,049 | 13,095,281,927 |
| Short-term advance from customer | 2,265,818,673 | 1,523,519,750 | |
| Tan Hiep | Advance of purchasing land plots | 2,118,000,000 | - |
| NNH Mizuki | Construction consulting service | 147,818,673 | 1,523,519,750 |
Remunerations for members of the Board of Directors ("BOD") and the Management are as follows:
Unit: VND
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Remunerations for members of the BOD () | 17,633,261,522 | 17,683,567,771 |
| Remunerations for members of the Management ('') | 38,620,904,176 | 32,732,022,457 |
| TOTAL | 56,254,165,698 | 50,415,590,228 |
Salary and operating expenses of the Audit Committee is as follows:
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR | |
| Salary and operating expenses of Board of Audit Committee | 1,108,184,166 | 1,108,184,166 |
() Details of remuneration for members of the Board of Directors are stated in Section III. Corporate Governance of this Annual Report and reference in the 2024 audited consolidated financial statements, published on the website: https://www.namlongvn.com.
^() Details of remuneration for members of the Management and other management members are stated in Section III. Corporate Governance of this Annual Report and reference in the 2024 audited consolidated financial statements, published on the website: https://www.namlongvn.com.
37. EARNINGS PER SHARE
Basic earnings per share amounts are calculated by dividing net profit after tax for the year attributable to ordinary shareholders of the Company (after adjusting for the bonus and welfare fund) by the weighted average number of ordinary shares outstanding during the year.
The following reflects the income and share data used in the basic earnings per share computations:
| CURRENT YEAR | PREVIOUS YEAR(restated) | |
| Net profit after tax (VND) | 517,894,708,641 | 483,736,401,573 |
| Less: Bonus and welfare fund (VND) (i) | (23,305,261,889) | (33,943,200,000) |
| Net profit attributable to ordinary shareholders (VND) | 494,589,446,752 | 449,793,201,573 |
| Weighted average number of ordinary shares during the year (shares) | 384,129,961 | 384,129,961 |
| Weighted average number of ordinary shares adjusted for the effect of dilution | 384,129,961 | 384,129,961 |
| Earnings per share (VND) | ||
| Basic earnings per share | 1,285 | 1,171 |
| Diluted earnings per share | 1,285 | 1,171 |
(i) Net profit used to compute earnings per share for the ended 31 December 2023 was restated following the actual distribution to Bonus and welfare funds from 2023 undistributed earnings as approved in the Annual General Meeting's Resolution No 01/2024/NQ/DHDCD/NLG dated 20 April 2024 ("AGM Resolution 2024"). Net profit used to compute earnings per share for the year ended 31 December 2024 is adjusted for distribution to Bonus and welfare funds as approved in accordance with the AGM Resolution 2024.
38. COMMITMENTS AND CONTINGENCIES
Operating lease commitments
The Group leases assets under operating lease arrangements. The future minimum rental payable as at balance sheet date under the operating lease agreements are as follows:
Unit: VND
The Group leases out assets under operating lease arrangements. The future minimum rental receivable as at balance sheet date under the operating lease agreements are as follows:
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Less than one year | 10,685,004,450 | 8,608,917,964 |
| From one to five years | 20,204,578,091 | 17,035,410,000 |
| More than five years | 5,308,553,030 | - |
| TOTAL | 36,198,135,571 | 25,644,327,964 |
Unit: VND
| ENDING BALANCE | BEGINNING BALANCE | |
| Less than one year | 8,553,850,594 | 11,849,239,546 |
| From one to five years | 30,122,740,669 | 33,903,740,899 |
| More than five years | 19,607,020,588 | 24,426,708,251 |
| TOTAL | 58,283,611,851 | 70,179,688,696 |
Capital commitments
As at balance sheet date, the Group has contractual commitments for the construction work for its apartments, villa as follows:
Unit: VND
| CONTRACTED AMOUNT | RECOGNIZED AMOUNT | REMAINING COMMITMENTS | |
| Ending Balance | |||
| Akari project () | 2,762,289,288,495 | 1,572,120,786,989 | 1,190,168,501,506 |
| Can Tho project | 1,907,804,214,584 | 663,555,591,332 | 1,244,248,623,252 |
| VCT Project | 472,966,976,889 | 289,530,853,127 | 183,436,123,762 |
| Izumi project | 320,502,518,137 | 131,969,096,518 | 188,533,421,619 |
| Mizuki project | 186,445,652,134 | 4,424,402,384 | 182,021,249,750 |
| Southgate Project | 119,369,625,742 | 25,605,255,581 | 93,764,370,161 |
| Others | 152,606,993,146 | 14,961,047,277 | 137,645,945,869 |
| TOTAL | 5,921,985,269,127 | 2,702,167,033,208 | 3,219,818,235,919 |
| Beginning Balance | |||
| Akari project | 5,239,362,976,081 | 3,067,127,770,524 | 2,172,235,205,557 |
| Can Tho project | 1,390,735,641,350 | 336,311,341,260 | 1,054,424,300,090 |
| Izumi project | 847,685,842,901 | 79,312,992,938 | 768,372,849,963 |
| Mizuki project | 229,109,661,121 | 126,770,891,927 | 102,338,769,194 |
| Southgate Project | 193,163,294,625 | 129,471,926,611 | 63,691,368,014 |
| VCT Project | 53,465,908,681 | 7,292,319,480 | 46,173,589,201 |
| Others | 252,181,135,703 | 38,094,343,089 | 214,086,792,614 |
| TOTAL | 8,205,704,460,462 | 3,784,381,585,829 | 4,421,322,874,633 |
As of 31 December 2024, being included in the total amount recognised for Akari project, the cumulative amount that the Group spent for the construction expenses, selling expenses (commission fee, marketing expenses...) for Block F of Akari project since October 2021 is VND 2,673,733,649,493.
NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (continued)
As at 31 December 2024 and for the year then ended
39. EVENT AFTER THE BALANCE SHEET DATE
In accordance with the approval of the Annual General Meeting's Resolution No. 01/2024/NQ/DHDCD/NLG dated 20 April 2024 and the Board of Directors' Resolution No. 67/2024/NQ/HDQT/NLG dated 31 December 2024, the Company has completed the share issuance of 297,833 shares to employees under the selection program for employees on 8 January 2025. On 17 February 2025, the Company has received the 27th adjusted corresponding Enterprise Registration Certificate by Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment, approving the increase of the charter capital from VND 3,847,774,710,000 to 3,850,753,040,000.
Except for the events mentioned above, there is no other significant matter or circumstance that has arisen since the balance sheet date that requires adjustment or disclosure in the accompanying consolidated financial statements of the Group.
Nguyen Hoang Huu Binh
Preparer
Ho Chi Minh City, Vietnam
14 March 2025
Nguyen Quang Duc
Chief Accountant
Lucas Ignatius Loh Jen Yuh
General Director
Waterpoint - Ben Luc, Long An
NAM LONG INVESTMENT CORPORATION (HOSE: NLG)
6 Nguyen Khac Vien Street, Ward Tan Phu, District 7, HCMC
Phone: (84-28) 54 16 17 18 | Fax: (84-28) 54 17 18 19
Website: namlongvn.com