Báo cáo thường niên 2024/NNC
ticker: NNC document_type: bctn year: 2024 page_count: 32 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Try Size
Thời đổi 1426, tối lớn dã số 3, KP Binh Thung 2,
Binh An, TP. DI An, Tinh Binh Dương.
ET: (0274) 375 1515 - Hotline: 0806 990 800
Email: muinhoanc@gmail.com
Chỉ nhình Bình Phước:
Áp 1, Xã Tôn Lập, Huyên Đông Phủ, Tình Bình Phước.
ET: (0274) 248 0655 - Hotline: 0806 990 800
Email: muinhoanc@gmail.com
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ NÚI NHỒ
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠN NỘI NHỮ
DN: C=VN, S=Binh Duong, L=Thừa đất số
1426, Tờ bản đồ số 3, Khu phố Binh Thung 2,
Phường Bình An, Thành phố ĐIỆN, Tinh Bình
Dương, Việt Nam, O=CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠN NỘI NHỮ, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠN NỘI NHỮ, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:3700762471
Reason: I am the author of this document Location: Date: 2025-04-10 14:26:48
Foxit Reader Version: 9.0.1
I. THÔNG TIN TÔNG QUAN
- Thông tin khái quát:
Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ NÚI NHỒ.
Tên tiếng Anh: NUI NHO JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: NNC.
Địa chỉ: Thừa đất số 1426, Tờ bản đồ số 3, Khu phố Bình Thung 2, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700762471 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 14/11/2006, cấp thay đổi lần 12 ngày 01 tháng 07 năm 2022.
Vốn điều lệ: 219.200.000.000 đồng (Hai trăm mươi chín tỷ, hai trăm triệu đồng).
Vốn chủ sở hữu đến ngày 31-12-2022: 219.200.000.000 đồng
Số điện thoại: 0274.3751515 - số fax: 0274.3751234
Website: www.nuinho.vn - Email: dnn123@vnn.vn.
Mã cổ phiếu: NNC - Sàn giao dịch HOSE.
- Quá trình hình thành và phát triển:
| 1975 | Đội khai thác đá Châu Thới; |
| 1977 | Xí nghiệp đá Châu Thới; |
| 1981 | Phân xưởng đá Châu Thới trực thuộc Xí nghiệp sản xuất vật liêu xây dựng Sông Bé; |
| 1986 | Phân xưởng đá số 1 và Phân xưởng đá số 2 trực thuộc Xí nghiệp sản xuất vật liêu xây dựng tỉnh Sông Bé; |
| 1992 | Phân xưởng đá số 1 và Phân xưởng đá số 2 trực thuộc Công ty sản xuất và kinh doanh VLXD tỉnh Sông Bé; |
| 1997 | Xí nghiệp đá số 3 trực thuộc Công ty Vật liệu và Xây dựng tỉnh Bình Dương; |
| 08-2006 | CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ NỘI NHỒ được thành lập với vốn điều lệ 38.000.000.000 đồng. (theo Quyết định số 3556/QĐ-UBND ngày 07/08/2006 của UBND tỉnh Bình Dương, phê duyệt phương án có phần hóa xí nghiệp khai thác đá số 3 trực thuộc Công ty Vật liệu |
| và Xāy dựng Bình Dương);ạt động SXKD chính của công ty là khai thác mỏ đá Núi Nhỏ tại xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương ( diện tích 27,34 ha, trữ lượng khai thác là 17,152 triệu m^3 , công suất khai thác là 2,0 triệu m^3/năm ). | |
| 2006 | Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000286 ngày 14 tháng 11 năm 2006; |
| 2007 | Chi nhánh Bình Phước trực thuộc Công ty được thành lập vào ngày 05-12-2007, trụ sở tại ắp 1- xã Tân Lập – huyện Đồng Phú – tỉnh Bình Phước, thực hiện nhiệm vụ khai thác mỏ đá Mũi Tàu (điện tích 51,5 ha, trữ lượng khai thác là 18,8 triệu m^3 , công suất khai thác là 300.000 m^3/năm ); |
| 2009 | Tháng 3/2009, Công ty thực hiện việc phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 44.965.000.000 đồng.ày 14/5/2009 NNC đã đăng ký với UBCKNN và trở thành công ty đại chúng.áng 11/2009, công ty thực hiện phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 87.681.750.000 đồng. |
| 2010 | Tháng 01/2010, công ty nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM. Ngày 23 tháng 06 năm 2010, cổ phiếu công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ chính thức niêm yết trên sản giao dịch chứng khóa thành phố Hồ Chí Minh. |
| 12-2014 | Công ty phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ lên 131.522.610.000 đồng. |
| 6-2016 | Công ty phát hành cổ phiếu trả cổ tức của năm 2015, tăng vốn điều lệ lên 164.402.020.000 đồng. |
| 7-2017 | Công ty phát hành cổ phiếu trả cổ tức còn lại của năm 2016 và các năm trước, tăng vốn điều lệ lên 219.200.000.000 đồng. |
| 2019 | Tháng 01/2019, Chi nhánh Bình Phước – Công ty cổ phần đá Núi Nhỏ được UBND tỉnh Bình Phước cấp giáp phép khai thác mỏ đá Mũi Tàu, nâng trữ lượng khai thác lên 22,509 triệu m^3 , công suất khai thác 1,0 triệu m^3/năm ( nguyên khối), thời gian khai thác đến năm 2043;ày 31/12/2019 Mở đá Núi Nhỏ hết hạn giấy phép khai thác, chuẩn bị cho công tác đóng cửa mỏ. |
| 2021 | UBND tỉnh Bình Dương ban hành quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 06/01/2021, về phê duyệt “ Đề án đóng cửa mỏ khai thác khoáng sản mỏ đá xây dựng Núi Nhỏ, phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương”. |
| 2022 | Công ty đã thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 12 vào ngày 01/07/2022. |
3. Ngành nghề kinh doanh:
Khai thác và chế biến khoáng sản (đá, cát, sỏi, đất sét);
Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Trồng cây cao su;
Sản xuất gạch không nung ;
• Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (chi tiết: bán buôn xăng, dầu);
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
• Và các ngành nghề khác trên GPKD.
4. Địa điểm sản xuất kinh doanh:
a. TRỤ SỐ CHÍNH CÔNG TY VÀ MỖ ĐÁ NÚI NHỐ:
Đia chỉ: Thừa đất số 1426, Tờ Bản đồ số 3, Khu phố Bình Thung 2, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Thực hiện các nhiệm vụ:
+ Điều hành hoạt động SXKD và kinh doanh các sản phẩm toàn Công ty,
+ Thực hiện các công việc theo đề án đóng cửa mỏ: dọn dẹp, cải tạo mặt bằng...
+ Quản lý và khai thác những phần đất của Công ty năm ngoài ranh mở.
b. CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC - MỖ ĐÁ MỮI TÀU:
- Thực hiện các nhiệm vụ:
+ Khai thác mỏ đá Mũi Tàu với công suất 1,0 triệu m³/năm (nguyên khối);
+ Chế biến và bán các sản phẩm đá xây dựng với công suất 1,421 triệu m³/năm.
- Các sản phẩm tiêu biểu của Công ty:
☒ ĐÁ 1 X 2:
Sản phẩm dùng làm cốt liệu cho sản xuất bề thông xi măng hoặc bề thông nhựa nóng;
Công ty có sản xuất 02 loại cỡ hạt là: đá 1x2 vĩ sàng 27mm và đá 1x2 vĩ sàng 25mm.
ĐÁ 1 × 2
DÁ 4 X 6:
Là loại đá có kích cỡ hạt từ 40mm - 60mm;
Đá 4x6 thường được sử dụng làm bê tông lót (nền, móng công trình), làm lớp móng dưới nền đường hoặc xây chèn trong khối xây đá học.
Đá 4x6
ĐÁ HỌC:
Là loại đá có kích cỡ hạt từ 100mm-300mm;
Đá học thường được sử dụng để xây móng công trình, tường chắn đất, vách mương thoát nước, ốp mái taluy hoa75c làm rọ đá học kè vách đất chống sạt lở.
DÁ 0x4:
ĐÁ 0 x 4
Đá 0x4 thường được sử dụng làm lớp móng của nền đường giao thông; lớp móng của nền sân, nền nhà xưởng...
DÁ 0x4 dmax 37,5:
ĐÁ 0 x 4 dmax 37,5mm
Đá 0x4 thường được sử dụng làm lớp móng của nền đường giao thông; lớp móng của nền sân, nền nhà xưởng...
ĐÁ 0 x 4 dmax 25 mm
DÁ 0x4 dmax 25:
Là loại đá có kích cỡ hạt < 25 mm;
Đá 0x4 dmax 25 chủ yếu sử dụng làm lớp móng trên của nền đường giao thông.
ĐÁ MI SÀNG:
Là loại đá có kích cỡ hạt < từ 11mm -> 13mm;
Đá mi sàng thường được sử dụng làm cốt liệu cho bê tông xi măng, bê tông nhựa nóng.
ĐÁ MI SÀN (ĐÁ 3 X 8)
ĐÁ MI BỰI:
Là loại đá có kích cỡ hạt < từ < 11mm;
Đá Mi Bụi
Đá mi sàng thường được sử dụng làm cốt liệu cho bê tông sản xuất gạch không nung, lắp nền nhà, san lắp nền móng công trình thay cho cát...
6. Cơ cấu Bộ máy quản lý:
Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh công ty trừ những quyền thuộc về Đại hội đồng cổ động. Hội đồng quản trị công ty gồm có 05 (năm) thành viên.
- Đại hội đồng cổ đông:
a. Mô hình quản trị:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông mỗi năm hợp ít nhất 01(một) lần, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ được pháp luật cho phép và điều lệ của công ty quy định.
- Hội đồng quản trị:
- Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ động, do Đại hội đồng cổ động bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành và hoạt động sản xuất
kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát công ty gồm có 03 (ba) thành viên. Ban kiểm soát công ty hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
- Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm, Giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty và là người điều hành có quyền quyết định về tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày công ty theo chính sách pháp luật của Nhà nước, các Nghi quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị và chịu tách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Ban Giám đốc công ty gồm có: 01 Giám đốc; 01 Phó Giám đốc; 01 Kế toán trưởng.
b. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý công ty gồm:
+HOIDON G Q UAN T R I.
+ B A N G I A M D O C
+ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH BÌNH PHƯỚC, TRƯỞNG CÁC BỘ PHẬN CHÚC NĂNG.
7. Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty không có thành lập công ty con và công ty liên kết.
8. Định hướng phát triển:
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Sản xuất và cung cấp ra thị trường ngày càng nhiều các sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá cả hợp lý, thân thiện với môi trường, có nhiều giá trị tăng thêm. Mang lại sự hài lòng cho khách hàng;
Không ngừng hoàn thiện và tối ưu hóa trong công tác quản trị, cải tiến công nghệ ... nhằm tiết kiệm nguồn tài nguyên, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế. Tích lũy nguồn vốn, phát triển các nguồn lực làm cơ sở phát triển công ty. Nhằm gia tăng lợi ích một cách bền vững cho cổ đông;
Không ngừng cải thiện môi trường làm việc ngày càng thân thiện, xây dựng ngôn nhân lực chuyên nghiệp, tinh nhuệ, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động;
Thực hiện tốt tất cả các quy định của Pháp luật;
Nâng cao trách nhiệm với cộng đồng: tham gia các hoạt động vì cộng đồng tại địa phương (đến ơn đáp nghĩa, từ thiện xã hội, khuyến học...).
b. Mục tiêu dài hạn của công ty (2025-2030):
Xây dựng và phát triển Công ty trở thành một trong 20 doanh nghiệp mạnh của khu vực Đông nam bộ, chuyên sản xuất và cung cấp ra thị trường các sản phẩm vật liệu xây dựng (các loại đá xây dựng, cát xay...);
Đầu tư sản xuất các sản phẩm có liên quan đến nghành nghề lõi của công ty để tận dụng các lợi thế sản có như: sản xuất gạch không nung, bề tông thương phẩm, cơ khí (xây dựng và chế biến đá), xây dựng và bất động sản...
c. Mục tiêu của công ty từ 2025-2026:
Tập trung và khẩn trương tôi ưu hóa, hợp lý hóa, khai thác có hiệu quả nhất những tài sản và nguồn lực hiện có của công ty, nâng công suất khai thác và chế biến của mở đá Mũi Tàu đạt công suất được cấp phép, để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông và tạo nguồn vốn mạnh để phát triển;
Nghìn cứu, lập thủ tục và đầu tư những dự án có hiệu quả tận dụng được nhiều lợi thế sản có của công ty và phù hợp với năng lực của công ty như: nhận chuyển nhượng những phần đất còn lại năm trong ranh mở đá Mũi Tàu, đầu tư những dự án sản xuất vật liệu xây dựng, bất động sản;
Đầu tư một mỏ đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương hoặc Bình Phước;
Nghiên cứu đầu tư tài chính các công ty liên kết trong hệ thống.
d. Cam kết ứng xử với môi trường:
Công ty cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm túc những biện pháp bảo vệ và phục hồi môi trường theo nội dụng đã được Bộ TN&MT phê duyệt tại Giấy phép môi trường số 51/GPM-BTNMT ngày 02/3/2023.
9. Các rủi ro:
a. Các yếu tố rủi ro:
Dự báo việc sản xuất kinh doanh của công ty năm 2025 sẽ đối mặt với những rủi ro sau:
Rũi ro về pháp lý: Việc khai thác khoáng sản thường gây ảnh hưởng đến môi trường. Việc khai thác khoáng sản chịu sử điều chỉnh bởi nhiều quy định của Pháp luật (khoáng sản, môi trường, đất đai, vật liệu nổ ...). Do vậy, mọi sự thay đổi chính sách, dù lớn hay nhỏ đều luôn gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Rũi ro về tài chính:
Việc nghiên cứu đầu tư dự án mới đòi hỏi nhu cầu vốn rất lớn, việc hoạch định cơ cấu huy động nguồn vốn sẽ là rủi ro tài chính của công ty.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn về nguồn vốn lưu động và khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn. Với áp lực về việc hoàn thành chỉ tiêu doanh thu và sản lượng, đòi hỏi trong công tác bán hàng phải áp dụng song song hai hình thức thanh toán là trả trước và trả sau. Việc áp dụng hình thức trả sau sẽ có nguy cơ nợ khó đòi hoặc không thu hồi được.
Rủi ro về thị trường:
Đầu tư công về hạ tàng giao thông và đầu tư bất động sản (BDS khu công nghiệp, khu dân cư, khu nhà ở), trong khu vực (các huyện phía bắc tỉnh Bình Dương và các huyện phía Nam tỉnh Bình Phước) là hai lĩnh vực sử dụng nhiều sản phẩm của công ty.
Thị trường tiêu thụ đã xây dựng trong năm 2025 được dự báo là thuận lợi: do chính phủ đang đẩy mạnh đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông khu vực phía nam;
Cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành:
Trong thị trường đá xây dựng ngoài chất lượng sản phẩm thì cụ ly vận chuyển quyết định rất lớn đến việc xác định khu vực thị trường. Đối với mỏ đá Mũi Tàu thì thị trường chính là: các huyện phía Bắc Bình Dương (Phú Giáo, Bàu Bàng, Mỹ Phước, Bắc Tân Uyên, một phần Thủ Dầu Một, một phần Tân Uyên), các huyện phía Nam Bình Phước (Đồng Phú, Chơn Thành), và một lượng nhỏ tiêu thụ về Tây Ninh.
Trong khu vực Đồng Phú - Phú Giáo có nhiều mỏ có công suất bằng hoặc nhỏ hơn mỏ Mũi Tàu (mỏ Tân Lập công ty M&C, mỏ Becamex, mỏ Phước Vĩnh, mỏ Tam Lập, mỏ Miền Đông, mỏ Hùng Vương, mỏ Tân Thịnh ...).
Đối với thị trường Tân Uyên, Bắc Tân Uyên, Thủ Dầu Một phải cạnh tranh với những mỏ có cự ly vận chuyển gần hơn (cụm mỏ Thường Tân, cụm mỏ Tân Cang, Vĩnh Hải ...).
Trong tất cả các mỏ kế trên thì mỏ Mũi Tàu của công ty và mỏ Tân Lập của công ty M&C là có cụ ly vận chuyển xa nhất (tính đến thị trường tiêu thụ lớn nhất là Bình Dương).
Do vậy, khi lượng câu của thị trường có biến động giảm thì khách hàng sẽ chọn mua tại các mỏ khác gần hơn.
Rủi ro về mất an toàn lao động, môi trường: ngành khai thác và chế biến đá là ngành năng nhọc, sử dụng nhiều xe máy thiết bị hạng năng, người lao động làm việc trong môi trường làm việc khác nghiệt (bụi, tiếng ồn, thời tiết nóng bức...). Ngoài ra còn nhiều sự cố khó lường là các yếu tố thời tiết (mưa lớn kéo dài ...).
b. Quản trị giảm thiểu các rủi ro:
Công ty luôn chủ động xây dựng các phương án và giải pháp để giảm thiểu các rủi ro bao gồm:
Tuân thủ nghiêm túc các quy định của Pháp luật có liên quan đến lĩnh vực của Công ty (khoáng sản, môi trường, đất đai, vật liệu nổ, an toàn lao động, thuế...). Xây dựng các quy trình nội bộ, phân công người phụ trách từng lĩnh vực kiểm tra giám sát liên tục trong quá trình sản xuất;
Điều tra kỹ về khách hàng, có chính sách công nợ phù hợp với khả năng từng khách hàng ở từng thời điểm. Đối với những khách hàng mới hoặc khách hàng công nợ lớn thì phải có bảo lãnh của ngân hàng;
Tích lũy nguôn lực tài chính đủ mạnh đế sản xuất đủ sản lượng (bán và dự trữ dành để cung cấp vào những tháng hút hàng trong năm). Nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết giảm chi phí tạo lợi thế cạnh tranh về giá;
Thường xuyên khảo sát thị trường, cấp nhất những thông tin và chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Để đưa ra những chính sách bàn hàng linh động phù hợp với thị trường từng thời điểm cụ thể cũng như đưa ra những dự báo làm cơ sở cho việc điều hành SXKD.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được trong năm 2024:
| STT | DIỆN GIẢI | DVT | Kế hoạch | Thực hiện | % HT |
| 1 | Doanh thu | Tr đồng | 170.000 | 291.036 | 171% |
| 2 | Lợi nhuận | Tr đồng | 35.000 | 77.734 | 222% |
- Tổ chức và nhân sự:
2.1 Lý lịch Ban điều hành:
a. Ông Phạm Thanh Liêm Giám đốc công ty Bộ nhiệm từ ngày 01/07/2022
Họ và tên: Phạm Thanh Liêm
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 05/10/1975
Nơi sinh: Xã Mỹ Lệ, huyện Cần Được, tỉnh Long An
CCCD: , cấp ngày 22/11/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về Trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán:
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc: (0274) 3751 515
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Số cô phần sở hữu và đại 0 cô phần
diện:
- Sở hữu: 0 cổ phần
- Đại diện: Không
b. Bà Phan Thị Thuyên Hương Phó Giám đốc Bộ nhiệm từ ngày 01/03/2022
Họ và tên: Phan Thị Thuyên Hương
Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 25/11/1977
Noi sinh: Bình Dương
CCCD: , cấp ngày 19/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về Trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Bình Dương
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc: (0274) 3751 515
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Số cô phần sở hữu và đại 0 cô phần
diện:
- Sở hữu: 0 cổ phần
- Đại diện: 0 cổ phần
c. Ông Trần Văn Hải - Kế toán trưởng
Họ và tên:
TRẦN VĂN HẢI
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh: 30/10/1969
Noi sinh:
Biên Hòa - Đồng Nai
CCCD:
, cấp ngày 10/05/2021, nơi cấp: Bình Dương
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Bình Dương
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc: (0274) 3751 515
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Số cô phần sở hữu và đại Không
diện:
- Đại diện: Không
2.2 Số lượng cán bộ công nhân viên:
Tổng số cán bộ công nhân của công ty: 81 người
+ Gián tiếp: 16 người
+ Trực tiếp: 65 người
Trình độ chuyên môn:
+ Cao đẳng, Đại học: 17 người chiếm tỷ lệ 20,98%
+ Trung cấp: 04 người chiếm tỷ lệ 4,94%
+ Sơ cấp, công nhân kỹ thuật: 12 người chiếm tỷ lệ 14,82%
+ Lao động phổ thông: 48 người chiếm tỷ lệ 59,26%
2.3 Chính sách đối với người lao động:
a. Đào tạo:
Tùy theo yêu cầu công việc, người lao động được công ty cho tham gia các khóa đào tạo ngắn, dài hạn để bồi đường nâng cao trình độ nghiệp vụ.
Hàng năm, công ty tổ chức tập huân nâng cao tay nghề cho người lao động, công nhân lao động trực tiếp còn tham gia các khóa đào tạo về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động do các cơ quan chức năng tổ chức. Công ty tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ công nhân tự nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của mình.
b. Chế độ làm việc, lương thưởng:
Công ty thực hiện chế độ làm việc giờ hành chính 08 giờ/ngày, hoặc theo ca tùy theo yêu cầu công việc. Công ty thực hiện trả lương khoán cho các khâu, công đoạn trực tiếp sản xuất nhằm tăng thu nhập, năng suất lao động, và chỉ trả lương làm thêm giờ đúng theo quy định pháp luật. Công ty đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đóng BHXH, BHYT, BHTN, chế độ tiền lương công ty luôn tạo động lực cho người lao động hãng say làm việc, gắn bó với lợi ích của công ty.
c. Chính sách liên quan đến lao động:
- Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Công ty quan tâm đến thu nhập người lao động, tạo điều kiện thuận lợi người lao động gần bó lâu dài với công ty.
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe an toàn và phúc lợi của người lao động: Là ngành sản xuất trong môi trường ô nhiễm, Công ty thực hiện đầy đủ chế độ cho người lao động theo quy định.
- Hoạt động đào tạo người lao động: Cán bộ công nhận viên luôn được tạo điều kiện trao đổi kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn đảm bảo hiệu quả trong công việc.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình thực hiện dự án đầu tư
Các dự án đầu tư mới mà Đại hội đồng cổ động năm 2024 đã thống nhất ủy quyền cho HĐQT nghiên cứu quyết định đầu tư:
- Trong năm 2024 đã thỏa thuận và nhận chuyển nhượng 04 thừa đất diện tích 6,5ha năm trong diện tích mỏ đá Mũi Tàu được duyệt.
- Đầu tư và cải tạo trang thiết bị mỏ đá Mũi Tàu nâng công suất chế biến lên gấp 2,5 lần so năm 2022 (trên 1,0 triệu m³/năm).
b. Các công ty con, công ty liên kết: không.
4. Tình hình tài chính:
4.1 Tình hình tài chính
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 (Đồng) | Năm 2023 (Đồng) | % tăng (+) / giảm (-) |
| Tổng giá trị tài sản | 485.884.969.241 | 431.434.399.497 | +12,62 |
| Doanh thu thuần | 280.070.334.347 | 175.941.033.105 | +59,18 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 78.761.547.494 | 44.961.878.114 | +75,17 |
| Lợi nhuận khác | -1.026.659.559 | 424.180.302 | -342,03 |
| Lợi nhuận trước thuế | 77.734.887.935 | 45.386.058.416 | +71,27 |
| Lợi nhuận sau thuế | 62.607.149.256 | 37.271.844.865 | +67,97 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) | 26,28 | 15,64 | +68,03 |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | Ghi chú |
| a. Chỉ tiêu về khả năng thanh tóaan | |||
| + Khả năng thanh toán tức thời | 1,68 | 0,64 | |
| + Khả năng thanh toán nhanh: | 4,00 | 3,4 | |
| + Khả năng thanh toán hiện hành | 4,11 | 4,31 | |
| b. Chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| + Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản | 48,72% | 53,17% |
| + Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản | 51,28% | 46,83% | |
| + Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn | 13,36% | 13,23% | |
| + Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn | 86,64% | 86,77% | |
| c. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | Năm Nay | Năm trước | |
| + Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần | 27,76% | 25,80% | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 22,35% | 21,18% | |
| d. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân | Năm Nay | Năm trước | |
| + Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản bình quân | 16,95% | 10,83% | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | 13,65% | 8,89% | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | 15,74% | 10,27% |
4.3 Tình hình tài sản công ty
Đơn vị tính: đồng
| Stt | Tài sản | Đầu năm | Cuối năm | Tỷ lệ (%) |
| I | Tài sản ngắn hạn | 229.379.470.498 | 236.735.767.992 | 103,21 |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 34.222.387.046 | 96.678.014.272 | 282,50 |
| 2 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 105.005.129.989 | 92.273.129.989 | 87,87 |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 23.062.192.315 | 21.514.890.115 | 93,29 |
| 4 | Hàng tồn kho | 47.925.456.014 | 8.428.454.364 | 17,59 |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 19.164.305.134 | 17.841.279.252 | 93,10 |
| II | Tài sản dài hạn | 202.054.928.999 | 249.149.201.249 | 123,31 |
| 1 | Phải thu dài hạn | 3.728.110.856 | 3.994.370.935 | 107,14 |
| 2 | Tài sản có định | 51.751.260.501 | 55.252.226.323 | 106,76 |
| 3 | Đầu tư tài chính dài hạn | 103.000.000.000 | 120.678.687.400 | 117,16 |
| 3 | Tài sản dài hạn khác | 43.409.482.642 | 69.223.916.591 | 159,47 |
| A | Tổng cộng tài sản | 431.434.399.497 | 485.884.969.241 | 112,62 |
| I | Nợ phải trả | 57.069.357.044 | 64.907.273.977 | 113,73 |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 53.166.275.251 | 57.649.174.215 | 108,43 |
| 2 | Nợ dài hạn | 3.903.081.793 | 7.258.099.762 | 185,96 |
| II | Nguồn vốn chủ sở hữu | 374.365.042.453 | 420.977.695.264 | 112,45 |
| B | Tổng cộng nguồn vốn | 431.434.399.497 | 485.884.969.241 | 112,62 |
4.4 Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả của công ty chủ yếu là nợ tiền thuê xe vận chuyển, sẽ được chi trả vào đầu tháng sau.
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phiếu phổ thông của công ty
- Cổ phiếu phổ thông phát hành: 21.920.000 cổ phiếu.
- Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đến thời điểm 31/12/2024: 21.920.000 cổ phiếu.
- Cổ phiếu quỹ đến thời điểm 31/12/2024: 0 cổ phiếu.
5.2 Co cấu cổ đông ngày đăng ký cuối cùng 12/03/2025
| Stt | Diễn giải | Số lượng cổ phần | Giá trị (1.000 đồng) | Tỉ lệ (%) |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | |||
| 2 | Cổ đông trong nước: | 20.838.385 | 208.383.850.000 | 95,07% |
| - Cá nhân: | 7.682.591 | 76.825.910.000 | 35,05% | |
| - Tổ chức: | 13.155.794 | 131.557.940.000 | 60,02% | |
| 3 | Cổ đông nước ngoài: | 1.081.615 | 10.816.150.000 | 4,93% |
| - Cá nhân: | 440.877 | 4.408.770.000 | 2,01% | |
| - Tổ chức: | 640.738 | 6.407.380.000 | 2,92% | |
| 4 | Cổ phiếu quỹ: | 0 | 0 | 0% |
Cổ đông lón:
- Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình: 3.492.289 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ: 15,93%.
- Công ty Cô phản Vật liệu và Xây dựng Bình Dương: 9.545.270 cô phiếu, chiếm tỷ lệ: 43,55%.
- Nguyễn Thị Mai Phương: 1.536.290 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 7,00%
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong năm 2024, không thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: không.
Các chứng khoán khác: Không.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1 Tác động đến môi trường:
Đặc thù ngành khai thác và chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường là gây ô nhiễm khu vực khai thác và chế biến. Nhờ áp dụng công nghệ nổ min hiện đại, nên ô nhiễm từ khâu khai thác ảnh hưởng không đáng kể môi trường khu vực. Riêng khu vực chế biến chủ yếu bụi đá phát tán trong khâu nghiên đá và công ty có giải pháp phun nước khi nghiên và tổ chức xe tưới đường đảm bảo hàng chế tác động do bụi đá phát tán ra khu vực.
6.2 Quản lý nguồn nguyên liệu:
Công ty ý được tài nguyên khoáng sản là hữu hạn, nên trong quản lý sản xuất công ty hạn chế tỷ lệ phế phẩm, tận thu triệt để khoáng sản khai thác được, tạo hiệu quả cho Doanh nghiệp và Nhà nước.
6.3 Tiêu thụ năng lượng:
Ngành khai thác và chế biến đá xây dựng chủ yếu sử dụng điện năng, thực hiện chính sách tiết kiệm Nhà nước, Công ty cổ gắng xắp xếp thời gian sản xuất phù hợp tránh giờ cao điểm nhằm tiết kiệm điện và chi phí điện sử dụng mang lại hiệu quả.
6.4 Tiêu thụ nước:
Cty sử dụng tài nguyên nước phù hợp với quy định pháp luật đối với khai thác khoáng sản.
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công ty hàng năm có thuê đơn vị tư vấn thực hiện Báo cáo giám sát môi trường trong khai thác báo cáo đầy đủ cho cơ quan chức năng theo quy định, thực hiện nghiêm về quy định bảo vệ môi trường trong sản xuất.
6.6 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
- Ủng hộ quỹ xóa đôi giảm nghèo địa phương;
- Hàng năm phối hợp với Đoàn cơ sở Công Ty M&C và Liên đoàn lao động Dĩ An tổ chức bữa cơm ngày tết và trao trọng quà tết đối với những người lao động có hoàn cảnh khó khăn vào mỗi dịp tết;
- Ủng hộ khác phục thiệt hại do bão cho đồng bào miền bắc.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
- Trong năm 2024 nhờ Chính phủ quyết liệt trong việc giải ngân vốn đầu tư công đặc biệt là hạ tầng giao thông, nên hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều thuận lợi. Cùng với sự chỉ đạo sát sao của HĐQT, sự nổ lực của Ban giám đốc cùng tập thể cán bộ quản lý và người lao động toàn công ty. Trong năm 2024 Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch SXKD mà Đại hội đồng cổ đông đã đề ra, như sau:
+ Doanh thu năm 2024 đạt 171,20%;
+ Lợi nhuận năm 2024 đạt 222,10%;
- Bên cạnh đó đã thực hiện được những vấn đề rất cơ bản để năm 2024 Công ty hoạt động có hiệu quả hơn như:
+ Phát triển và sắp xếp lại bộ máy nhân sự toàn công ty,
+ Đầu tư mới kết hợp nâng cấp cải tạo các dày chuyền máy nghiền đá, các xe máy thiết bị khác nâng công suất chế biến năm 2024 lên trên 1,0 triệu m³;
+ Đây mạnh công tác kinh doanh, tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới, sản xuất nhiều sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu của các dự án hạ tầng trong lớn trong khu vực;
+ Tỷ lệ công nợ rất thấp, không có nợ xấu, nợ khó đòi;
+ Thực hiện tốt các quy định của Pháp luật có liên quan đến hoạt động của công ty, nộp thuế đầu đủ, đúng hạn;
+ Cũng cố lại bộ phận kinh doanh, kéo được những khách hàng truyền thống lớn quay lại mua đá của công ty, và ký được một số hợp đồng với khách hàng mới;
+ Đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường;
+ Thực hiện tốt và đầy đủ các chính sách cho người lao động, đảm bảo ổn định công ăn việc làm cho người, chỉ trả lương thưởng đúng hạn và đầy đủ tạo tâm lý an tâm, phấn khởi hang hái làm việc;
+ Tham gia các hoạt động vì công đồng do địa phương phát động.
- Kế hoạch phát triển trong năm 2025:
2.1. Các chỉ tiêu cơ bản:
| STT | DIỆN GIẢI | DVT | KH 2025 |
| 1 | Doanh thu | đồng | 226.000.000.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | đồng | 55.000.000.000 |
2.2. Vấn đề thú nhất: Tập trung đầy mạnh tối đa SXKD ở mỏ đá Mũi Tàu
- Tập trung khai thác và chế biến trên 1,0 triệu m³ đá (nguyên khai);
- Đây mạnh tiêu thụ hết sản phẩm chế biến ra;
- Từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất ra thêm các loại sản phẩm có giá trị cao hơn như đá cấp phối Dmax 25, đá 1x1; cát nghiên...;
2.3. Vấn đề thú hai: Đầu tư phát triển Công ty
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ CB chủ chốt, CB kỹ thuật và công nhân lành nghề;
- Tiếp tục sửa chữa và cải tạo đầu tư máy móc thiết bị để nâng mức công suất khai thác – chế biến lên tối đa (1,4 triệu m3/ năm);
- Tìm kiếm đầu tư, hoặc mua lại 01 mỏ đá mới;
2.4. Vấn đề thú ba:
- Thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định Pháp Luật các chính sách cho người lao động (BHXH, BHYT, bồi dưỡng độc hại, bảo hộ lao động...). Chăm lo tốt cho người lao động;
- Thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định pháp luật, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, môi trường và các quy định khác của nhà nước liên quan đến ngành nghề kinh doanh của Công ty;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ban kiểm soát theo đúng quy định, trên nguyên tắc phòng ngừa là chủ đạo, tránh sai sót ngay từ những khâu đầu tiên trong mọi hoạt động nhất là hoạt động tài chính.
- Thường xuyên phối hợp và tạo điều kiện có các tổ chức Đảng, Công Đoàn và Đoàn Thanh Niên thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình.
- Tham gia các phong trào từ thiện, phúc lợi xã hội do địa phương phát động.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Năm 2024 nền kinh tế Việt Nam duy trì và có bước tăng trưởng ổn định nhờ chính sách đầu tư công của Chính phủ, mặc dù không còn đạt mức tăng trưởng ấn tượng như trong những năm trước đại dịch Covid-19.
Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đã chủ động nắm bắt tình hình, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm để triển khai quyết liệt và linh hoạt trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả Trong năm 2024 Công ty đã hoàn thành vượt mức cao kế hoạch SXKD mà Đại hội đồng cổ động đã đế ra, mang lại hiệu quả cao cho Công ty và các cổ động. Ngoài ra còn giải quyết được những vấn đề chính của công ty (nâng cao năng lực sản xuất, năng lực kinh doanh và đội ngũ nhân sự) làm tiền đề cho năm 2025.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Hội đồng quản trị đánh giá hoạt động của Ban giám đốc như sau:
Ban giám đốc công ty đã triển khai thực hiện đúng những nội dung trong các Nghị quyết của HĐQT và chỉ đạo của Chủ tịch HĐQT. Hoàn thành tốt nhiệm vụ điều hành quản lý, kịp thời báo cáo khó khăn trong kinh doanh cho HĐQT cùng tháo gỡ giải quyết. Tích cực bám sát thực tế công việc tham mưu kịp thời các chính sách phù hợp trong từng điều kiện cụ thể để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Bước đầu đã cải tổ được sản xuất làm tiền đề cho việc phát triển sau này.
Hội đồng quản trị ghi nhận nổ lực của Ban Giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ năm 2024, hy vọng trong năm 2025 sẽ cùng HĐQT phát huy và hoàn thành tốt nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ đông giao cho.
2. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty đã thông nhất cùng Ban Giám đốc xây dựng và trình Đại hội cô đồng kê hoạch năm 2025 với các số liệu cụ thể như sau:
| STT | DIẾN GIẢI | DVT | Kế hoạch2023 |
| 1 | Doanh thu | 1.000đ | 226.000.000 |
| 2 | Lợi nhuận | 1.000đ | 55.000.000 |
- Các nhiệm vụ cơ bản:
- Chỉ đạo ban giám đốc công ty tập trung thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2025 mà Đại hội đồng cổ động giao phó;
- Trong quá trình điều hành hoạt động thực tiễn tùy thời điểm HĐQT sẽ có những giải pháp cụ thể nhằm mục tiêu giữ ổn định và phát triển công ty.
3. Quản trị công ty
3.1 Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Ông Đoàn Minh Quang - Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Họ và tên: Đoàn Minh Quang
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 05/09/1957
Nơi sinh: xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương
CMND: , cấp ngày 12/08/2021, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Bình Dương
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc:
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Số cổ phần sở hữu và đại diện: 9.545.270 cổ phần
- Sở hữu: Không
- Đại diện: 9.545.270 cổ phần
- Bà Lâm Thị Mai – Thành viên Hội đồng quản trị
Họ và tên: LÂM THỊ MAI
Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 01/02/1972
Nơi sinh: Bình cư 1, Xã Lợi Bình Nhơn, Tp Tân An , Long An
CMND: , cấp ngày 02/11/2021, nơi cấp: Cục
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Bình cư 1, Xã Lợi Bình Nhơn, Tp Tân An, Long An
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc:
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Đại Học Ngân Hàng - ĐH KHXH & NV
Số cô phần sở hữu và đại diện: 4.233.110 cổ phần, chiếm 19.31% vốn điều lệ
- Sở hữu: 740.821 cổ phần
- Đại diện: 3.492.289 cổ phần
Ông Vũ Văn Hải - Thành viên Hội đồng Quản trị
Họ và tên: Vũ Văn Hải
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 05/11/1982
Noi sinh: Thái Bình
CMND: , cấp ngày 25/08/2022, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Thái Bình
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc:
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Số cô phần sở hữu và đại diện: 0 cô phần
- Sở hữu: không
- Đại diện: không
Ông Lê Viết Châu - Thành viên Hội đồng quản trị
Họ và tên: Lê Viết Châu
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 05/01/1972
Nơi sinh: Thừa Thiên Huế
CMND số: , cấp ngày 12/01/2022; nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Thừa Thiên Huế
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc:
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế ngành quản trị kinh doanh, cử nhân sinh học
Số cô phần sở hữu và đại diện: 0 cô phần
- Sở hữu: Không
- Đại diện: 0 cổ phần
Ông Lê Tuấn Vũ - Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Họ và tên: Lê Tuấn Vũ
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 12/09/1980
Noi sinh: Nam Định
CCCD số: , cấp ngày:13/08/2019 tại Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Nam Định
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc:
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Số cô phần sở hữu và đại diện: 0 cô phần
- Sở hữu: Không
- Đại diện: 0 cổ phần
3.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Công ty không thành lập tiểu ban Hội đồng quản trị.
3.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm, Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp 06 cuộc hợp theo yêu cầu nhiệm vụ SXKD, đã ban hành 03 Nghị quyết phục vụ công tác quản trị của Công ty.
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 01 | 41/04/NQ-HDQT | 20/02/2024 | Chốt danh sách cổ đông tham dự ĐHĐCĐTN năm 2024 |
| 02 | 42/04/NQ-HDQT | 14/03/2024 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, nội dung văn kiện trình ĐHĐCĐTN năm 2024 |
| 03 | 43/04/NQ-HDQT | 08/04/2024 | Thông qua kế hoạch đầu tư cổ phiếu Cty Cộ phần Gạch Ngói Nhi |
- Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc: HĐQT thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc Ban Giám đốc thực hiện tốt nghị quyết của HĐQT. Chủ tịch HĐQT có ý kiến chỉ đạo kịp thời công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của HĐQT.
3.4 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Đoàn Minh Quang | CT. HĐQT | Bổ nhiệm 24/04/2021 |
| 2 | Lê Viết Châu | TV. HĐQT | Bổ nhiệm 24/04/2021 |
| 3 | Vũ Văn Hải | TV. HĐQT | Bổ nhiệm 24/04/2021 |
| 4 | Lâm Thị Mai | TV. HĐQT | Bổ nhiệm 24/04/2021 |
| 5 | Lê Tuấn Vũ | TV. HĐQT độc lập | Bổ nhiệm 24/04/2021 |
V. Ban Kiểm soát:
- Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Ông Nguyễn Quốc Bình - Trường Ban Kiểm soát
Họ và tên: NGUYỄN QUỐC BÌNH
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 01/01/1978
Nơi sinh: Đà Nẵng
CMND: cấp ngày 29/09/2022 tại Cục
trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Đà Nẵng
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc:
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán kiểm toán
Số cô phần sở hữu và đại diện: không
- Sở hữu: không
- Đại diện: không
Ông Nguyễn Quốc Long - Thành viên ban kiểm soát
Họ và tên: Nguyễn Quốc Long
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 02/08/1982
Noi sinh: Long An
CMND:
cấp ngày 28/06/2021 tại Cục trưởng
cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Long An
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc:
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật kinh tế, cử nhân địa chất
Số cô phần sở hữu và đại diện: Không
- Sở hữu: Không
- Đại diện: Không
Ông Lâm Thành Lâm - Thành viên ban kiểm soát
Họ và tên: Lâm Thành Lâm
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 14/12/1991
Noi sinh: Kiên Giang
CMND
, cấp ngày 03/03/2023 tại Cục trưởng
cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Kien Giang
Địa chỉ thường trú:
Số ĐT liên lạc ở cơ quan:
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân địa chất
Số cô phần sở hữu và đại diện: không
- Sở hữu: không
- Đại diện: không
2. Danh sách thành viên Ban kiểm soát:
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 01 | Ông Nguyễn Quốc Bình | Trường BKS | 24/04/2021 | |
| 02 | Ông Nguyễn Quốc Long | TV. BKS | 24/04/2021 | |
| 03 | Ông Lâm Thành Lâm | TV. BKS | 24/04/2021 |
3. Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ, Nghị quyết ĐHĐT, Điều lệ và quy chế làm việc giữa Chủ tịch ĐHĐT với giảm đốc, các văn bản ban hành nội bộ phục vụ quản lý điều hành doanh nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch và các định mức kinh tế kỹ thuật năm 2024 của công ty.
- Kiểm tra báo cáo tài chính công ty; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép số sách kế toán;
- Theo dõi và giám sát việc công bố thông tin theo quy định của UBCK nhà nước, sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
- Qua xem xét Báo cáo tài chính đã được kiểm toán, ban kiểm soát thống nhất với ý kiến của đơn vị kiểm toán về báo cáo tài chính năm 2024 của công ty.
- Qua kết quả làm việc, Ban kiểm soát thông báo với HĐQT và Ban giám đốc công ty những vấn đề còn thiếu sót trong quản lý điều hành, các đề xuất và kiến nghị xử lý đều được HĐQT, Ban giám đốc xem xét giải quyết theo phạm vi quyền hạn của mình được quy định tại Điều lệ công ty.
VI. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Thù lao:
+ Chủ tịch HĐQT: 31.498.000 đồng/tháng
+ TV. HĐQT: 14.752.000 đồng/tháng
+ Trường Ban kiểm soát: 14.752.000 đồng/tháng
+ TV. Ban kiểm soát: 6.979.000 đồng/tháng
Lương Ban giám đốc:
+ Giám đốc: 63.521.000 đồng/tháng
+ Phó Giám đốc điều hành: 45.809.000 đồng/tháng
+ Kế toán trưởng: 40.834.000 đồng/tháng
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không có.
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty.
VII. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán:
Công ty chọn công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán phía nam AASCS kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024. Dưới đây là nội dung của Báo cáo kiểm toán:
Số: 173/BCKT/TC/2025/AASCs
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP
Về Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ
Cho năm tài chính 2024 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Kính gửi: CÔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN ĐÁ NÚI NHỐ
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 17/03/2025, từ trang 06 đến trang 48, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập, trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập, trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên:
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên:
1 neo y kiên chúng tôi, Bảo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam - AASCs
Phó Tổng Giám đốc
(Đã ký)
Kiểm toán viên
(Đã ký)
Lưu Vinh Khoa
Giấy CN ĐKHN kiểm toán số: 0166-2023-142-1
Chu Thế Bình
Giấy CN ĐKHN kiểm toán số: 1858-2023-142-1
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Nội dung Báo cáo tài chính đã kiểm toán được đăng tải tại địa chỉ website của công ty: www.nuinho.vn/www.nuinho.com .
Dĩ An, ngày 10 tháng 04 năm 2025
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Phạm Thanh Liêm