Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NO1


ticker: NO1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 60 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

MỤC LỤC

PHẦN MỎ ĐẦU Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị Điểm nhấn năm 2024 Giải thưởng tiêu biểu Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lỗi 01 THÔNG TIN CHUNG Thông tin chung về doanh nghiệp Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh Giới thiệu Ban lãnh đạo Vị thế Định hướng phát triển Rủi ro 02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024 Tĩnh hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tĩnh hình đầu tư và thực hiện dự án Tĩnh hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

03 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024 Tình hình tài chính Những cải tiến trong cơ cấu lao động, chính sách, quản lí Kế hoạch phát triển trong tương lai Đánh giá liên quan đến trách nhiệm với môi trường & xã hội 44 46 47 48 49

04 BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Đánh giá của HĐQT về mọi mặt hoạt động của công ty Các kế hoạch, định hướng của HĐQT Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc 52 52 53

05 QUẢN TRỊ CÔNG TY Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của HĐQT, Ban TGD, BKS Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty 56 60 61 63

06 PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG Mục tiêu phát triển bền vững Báo cáo tác động liên quan tới môi trường và xã hội của công ty 66 67

07 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 70

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính thừa quý Cổ đông, khách hàng, đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Tập đoàn 911.

Thay mặt Hội đồng Quản trị và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 (N01), tôi xin gửi tới Quý Cổ đồng, khách hàng, đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên lời chào trân trọng cùng lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công!

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt dốc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gãy cục bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dẫn ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực làm phát giảm dân, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nối lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.

Kinh tế Việt Nam duy trì được sự tăng trưởng đáng ghi nhận, GDP năm 2024 tăng 7,09% thuộc nhóm số ít các nước tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới. Động lực chính đến từ hoạt động xuất khẩu khi giá trị đạt 405,5 tỷ USD tăng 14,3% so với cùng kỳ. Trong năm Ngân hàng Nhà nước đã linh hoạt trong việc ứng phó với áp lực tỷ giá. Làm phát được kiểm soát ở mức 3,63% hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, chính sách tài khóa gặp khó khăn khi giải ngân đầu tư công đến cuối năm 2024 chỉ đạt 72,9% theo kế hoạch, đặc biệt là việc chậm tiến độ xảy ra tại các dự án giao thông trọng điểm quốc gia. Với định hướng “NẬNG CAO GIÁ TRỊ SẢN PHẦM - CỦNG CỐ NIỀM TIN KHÁCH HÀNG”, ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công ty đã chủ động, nỗ lực học hỏi, phấn đấu không ngừng vượt qua các khó khăn, biến thách thức thành cơ hội thông qua việc triển khai nhiều giải pháp sáng tạo, quyết liệt trong điều hành, chủ động đảm bảo nguồn vốn thực hiện dự án, các lĩnh vực kinh doanh của Công ty vẫn đạt được những kết quả đáng ghi nhận.


Kết thúc năm 2024, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 802 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 18,03 tỷ đồng hoàn thành 100% kế hoạch đề ra và tăng 7% so với cùng kỳ.

Nhờ nỗ lực chung của Ban lãnh đạo và người lao động, các dự án của Công ty được thực hiện đúng tiến độ. Doanh thu từ hoạt động cung cấp máy móc phục vụ cho hoạt động thi công xây lắp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu doanh thu. Dự án taxi điện giao cho công ty con đảm nhận, dự kiến sẽ đưa vào khai thác từ tháng 04/2025.

Công ty đánh giá giai đoạn 2025-2026 là giai đoạn phát triển mới. Vì vậy, Công ty đã thực hiện xây dựng các chiến lược và giải pháp kinh doanh kỹ lưỡng, đảm bảo thành công nâng tầm công ty lên tầng cao mối, vị thế mối.

Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Quý Cổ đồng, Quý Khách hàng và Đối tác đã luôn đồng hành với chúng tôi trong thời gian qua và hy vọng sẽ tiếp tục nhận được sự ứng hợp và đồng hành của Quý vị trong thời gian tới.

Xin trân trọng cảm ơn!




Tổng tài sản

537,7 VNĐ



Doanh thu thuần

802,3



Lợi nhuận sau thuế

18,0 tỷ VND



Vốn điều lệ

240

GIẢI THƯỚNG TIÊU BIỂU

Top 7 đại lý có thời gian hợp tác lâu nhất với XCMG

Tối ngày 27/11/2024, tại buổi tiệc triển lãm BAuma, Tập đoàn 911 đã vinh dự được nhận giải thưởng cao quý từ Tập đoàn XCMG. Giải thưởng này khảng định mối quan hệ bên chặt, hiệu quả và đáng tin cậy giữa hai bên.




Top 20 đại lý xuất sắc nhất trên tổng số 300 đại lý toàn cầu của XCMG

Minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng nghỉ và cam kết của 911 trong việc mang đến giá trị tốt nhất cho khách hàng. Với những thành tụu đạt được tại BAUMA 2024, Tập đoàn 911 tiếp tục đặt mục tiêu đồng hành cùng XCMG để mang đến các giải pháp công nghệ đột phá, đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam.

TÂM NHÌN, SỬ MỆNH & GIÁ TRỊ CỔT LỘI

Tầm nhìn

Trở thành nhà cung cấp

máy xây dựng thuận tiện

nhất Việt Nam



Sứ mệnh

Tiết kiệm thời gian cho

khách hàng, đối tác



Giá trị cốt lõi

Con người tốt

Dịch vụ tốt

Lương thiện, chính trực, tận tâm, chuyên nghiệp, Khỏe về thể chất, mạnh mẽ về tinh thần phụng sự khách hàng



Kịp thời, chuyên nghiệp, tận tâm,

cam kết dài hạn



Sản phẩm tốt

Chất lượng, phù hợp với nhu cầu

sử dụng và điều kiện khí hậu Việt

Nam



Giá cả tốt

Hiệu quá, hợp lý, tôi ưu nhất cho

khách hàng khách hàng

THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

Thông tin khái quát


Tên giao dịchCông ty cổ phần tập đoàn 911
Giấy chứng nhận ĐKDN0105207386
Vốn điều lệ240.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu240.000.000.000 đồng
Địa chỉThôn Phù Dục 1, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Việt Nam


Số điện thoại0944911911
Websitehttps://911group.com.vn/
Mã cổ phiếuN01
Logo



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2011

Công ty Cổ phấn Tập đoàn 911 (911 Group JSC) tiến thân là Công ty Cổ phấn Thiết bị Nên móng 911, được thành lập ngày 22/03/2011 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105207386 bởi những sáng lập viên có trên 15 năm kinh nghiệm về kinh doanh, quản lý, khai thác các thiết bị thi công công trình. Hoạt động kinh doanh chính là Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 3 tỷ đồng, tương đương 300.000 cổ phấn, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phấn.

2016

2017

Công ty trở thành đại lý phân phối chính thức các sản phẩm của hãng XCMG (Xuzhou Construction Machinery Group Co...Ltd) tại Việt Nam. Công ty trở thành đại lý phân phối chính thức các sản phẩm của hãng Atom (Zton Group Corporation) tại Việt Nam. Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 45 tỷ đồng, đồng thời đối tên Công ty thành Công ty Tập đoàn 911 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105207386 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 4 ngày 21/12/2016.

Công ty trở thành đại lý phân phối chính thức các sản phẩm của hãng KCP (KCP Heavy Industries) tại Việt Nam. Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105207386 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần 5 ngày 19/7/2017 tiến hành thuê thêm mặt bằng tại địa chỉ số 8 đường Võ Nguyên Giáp. KP. Vườn Đừa, phường Phước Tân, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai để làm kho bãi khu vực miền Nam. Hướng tới mục tiêu trở thành nhà phân phối các sản phẩm máy móc, thiết bị công trình hàng đầu trên phạm vi cả nước.

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP BOÀN 911

DO-914-HH04-Khu Đồ Thị Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội Website: www.911group.com.vn - Hotline: 0944 911911

2021

Ngày 15/12/2021, Công ty chính thức nhận "Giấy chứng nhận đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng" theo công văn số 285/GCN-UBCK ngày 15/12/2021 của Ủy ban Chứng khoán nhà nước nâng quy mô vốn điều lệ lên 185 tỷ đồng.

2022

Tháng 01/2022, Công ty hoàn tất việc chào bán cổ phiếu lấn đâu ra công chúng và chính thức trở thành công ty đại chúng theo công văn số 291/UBCK-QL-CB ngày 14/01/2022 của Ủy ban Chứng khoán nhà nước. Tối tháng 11/2022, Công ty hoàn thành thủ tục chính thức giao dịch trên thị trường chúng khoán theo thông báo số 2065/TB-SGDHCM ngày 18/11/2022 của Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh với giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 10.000 đồng/cổ phiếu.

2023




Ngày 20/12/2023 Công ty tiến hành chia cổ tức năm 2022 bằng tiền với tỷ lệ thực hiện 5%/mệnh giá (01 cổ phiếu được nhận 500 đồng)

2024




Ngày 22/06/2024 Tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. Ngày 23/11/2024 Tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng bất thưởng năm 2024. Ngày 20/12/2024 Công ty tiến hành chia cổ tức năm 2023 bằng tiến với tỷ lệ thực hiện 5%/mệnh giá (01 cổ phiếu được nhận 500 đồng).

ĐỊA BẢN KINH DOANH

Địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 trải dài khắp cả nước từ Bắc vào Nam

Mినీన బాచ

Tập trung tại các tỉnh Hà Nội,

Quảng Ninh, Hải Dương, Ninh

Bình, Hòa Bình, Hải Phòng, Hà

Nam, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang,

Bắc Ninh



Mien Trung

Tập trung tại các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa, Đà Nẵng, TP. Huế

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Mên Nam

Tập trung tại các tỉnh TP. HCM,

Vũng Tàu, Lâm Đồng, Đồng

Nai, Bình Phước, Bình Thuận,

Long An, Đắc Lắk, Trà Vinh,

Bình Dương

Kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nâng hạ, cần cấu, thiết bị bơm, trộn bề tông, thiết bị hạ tầng và thiết bị trong lĩnh vực về sinh, môi trường.

Cho thuê máy xây dựng và phụ tùng máy móc công trình.

Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính:

Kinh doanh dịch vụ vận tải bằng xe taxi điện tại các tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương và TP Hồ Chí Minh

• Kinh doanh mặt hàng xe xúc lật, xe nâng

Dự kiến mở nhà máy gia công, sản xuất đối với

sản phẩm cần cấu tại khu công nghiệp Thanh

Liêm, Tỉnh Hà Nam

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH

Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 hiện nay đang tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tạo điểm a, khoản 1, điều 137 Luật Doanh nghiệp. Mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc.



GIỚI THIỆU BAN LẮNH ĐẠO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông NGUYỄN MẠNH HÀI

Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

Năm sinh: 1980

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng

Quá trình công tác

Từ 9/2006 - 3/2008

Từ 3/2008 - 11/2013

Từ 12/2013 - 4/2023

Từ 4/2023 - 9/2024

Từ 11/2024 - 2/2025

Cán bộ tính dụng Ngân hàng PT nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội

Trường phòng tính dụng Công Ty Cổ phần tài chính Sông Đà

Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP Quốc dân - Chi nhánh

Tống Giám đốc - CTCP Tập đoàn Trimico

Phó chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Tập đoàn 911


Ông NGUYỄN XUÂN THANH Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

Năm sinh: 1982

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế

Quá trình công tác

Từ 23/11 đến nay

Từ 10/2006 - 8/2010

Từ 01/2018 - 06/2022

Từ 08/2022 - 09/2024

Từ 08/2011 - 11/2017

Từ 10/2010 - 01/2011

Chuyên viên phòng kinh doanh Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam

Tổng Giám đốc (Phụ trách mảng Xuất khẩu Đá ốp lát toàn cầu)

CTCP XNK Sunflower Việt Nam

Giám đốc Phát triển dự án của Tập đoàn T&T




Phó Chủ tịch HĐQT của CTCP Việt Sơn Thanh Xuân

Tổng Giám đốc của Công ty Sản xuất & XNK Sunflower T&T Việt Nam

Phó chủ tịch của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911



Ông PHẠM ĐÌNH THOAN

Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Quá trình công tác

Năm sinh: 1990

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí - Chuyên ngành Máy xây dựng

Từ 5/2013 - 12/2016

Từ 1/2017 - 06/2018

Từ 7/2018 - 4/2024

Từ 5/2017 - nay

Nhân viên kinh doanh Công ty Cổ phần Tập đoàn 911

Giám đốc kinh doanh bộ phận Atom CTCP Tập đoàn 911

Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn 911

Thành viên HDQT CTCP Tập đoàn 911


Ông NGUYỄN VĂN BẮC

Thành viên Hội đồng quản trị

Năm sinh: 1990

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí - Chuyên ngành Máy xây dựng



Quá trình công tác

Từ 11/2014 - 5/2017

Từ 5/2017 - nay



Quá trình công tác

Bà NGUYỄN THỊ THỐM

Thành viên HĐQT

Năm sinh: 1983

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán

Nhân viên kỹ thuật Công ty Cổ phần Thiết bị 999

Trường phòng kỹ thuật Công ty Cổ phần Thiết bị 999

Từ 6/2006 - 2009

Từ 2009 - 2/2011

Kế toán viên CTCP hóa chất Tiến Hoàng

Kế toán trưởng CTCP hóa chất Tiến Hoàng

Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn 911

Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn 911

Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn 911

Thành viên HĐQT

Báo cáo thưởng niên 2024



Ông NGUYỄN ĐỨC HÀI

Thành viên Hội đồng quản trị

Năm sinh: 1989

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chuyên ngành Máy xây dựng

Quá trình công tác

Từ 4/2014 - 4/2017

Từ 5/2017 - nay

Nhân viên kinh doanh CTCP Tập đoàn 911

Thành viên HĐQT/ Trưởng phòng bộ phận xe bơm bề tông CTCP

Tập đoàn 911

Ông NGHIÊM ĐỨC THUẤN

Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1978

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí - Chuyên ngành máy xây dựng



Quá trình công tác

Từ 10/2001 - 6/2006

Từ 7/2006 - 7/2007

Từ 8/2007 - 12/2010

Từ 1/2011 - 2/2015

Từ 12/2016 - 4/2024

Kỹ sư Phó phòng Máy thiết bị Công ty Cẩu 14

Kỹ sư, Kỹ thuật viên công trưởng CTCP Đầu tư xây dựng CTGT HN

Kỹ sư, Kỹ thuật viên phòng Kỹ thuật kế hoạch CTCP Vạn Xuân

Trường phòng Kỹ thuật kế hoạch CTCP Vạn Xuân

Giám đốc Kinh doanh CTCP Tập đoàn 911

Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn 911


BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ông PHẠM ĐÌNH THOAN

Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Ông NGHIÊM ĐỨC THUẤN

Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc

Thông tin chi tiết xem ở mục Hội đồng quản trị

Ông NGUYỄN TRUNG HIỂU Phó Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính



Quá trình công tác

Từ tháng 10/1996 - 12/2003

Từ tháng 01/2004 - 12/2009

Từ tháng 01/2010 - 12/2015

Kế toán viên, Chuyên quản Tài chính kế toán Tổng Công ty, Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần chủng khoán Bảo Việt


Chuyên quản tài chính kế toán Tổng Công ty, Trường phòng Tài chính kế toán Công ty thành viên, Thành viên Ban đổi mới công nghệ

Từ tháng 01/2016 - 12/2019

Phó Trưởng phòng Tài chính kế toán Hội sở, Trưởng phòng Giao dịch PGBank Phạm Hùng, Hà Nội


Từ tháng 01/2020 - 1/2024

Trợ lý Tổng Giám đốc, Kiểm soát tuân thủ, kiểm Giám đốc Tài chính Công ty cổ phần Hải Phát thủ đô, Thành viên Ban kiểm soát Tổng Công ty công trình giao thông 5 (CIENCO5)


Từ tháng 02/2024 - 05/2024

Phó Tổng Giám đốc, kiêm phó Giám đốc Công ty TNHH Kiểm

toán APEC, Tham gia quản lý, phát triển kinh doanh ngân hàng,

bảo hiểm


Từ tháng 05/2024 - nay

Phụ trách phát triển kinh doanh thị trường Lào, Giám đốc phát triển kinh doanh

Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính kế toán

BAN KIỂM SOÁT

Bà TRẦN THỊ KIM DUNG

Trường Ban Kiểm soát

Năm sinh: 1996

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán



Quá trình công tác

Từ 6/2017 - 6/2018

Từ 3/2019 - 4/2020

Từ 4/2020 - 6/2024

Từ 6/2024 - nay

Kế toán viên CTCP Đầu tư xây dựng & Thường mại 559 Long Biên

Kế toán viên Công ty TNHH Hi-Medic

Kế toán viên CTCP Y tế GH

Trường Ban Kiểm soát CTCP Tập đoàn 911

Năm sinh: 1993

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác

Từ 6/2018 - 11/2020

Từ 06/2022 - 05/2023

Từ tháng 06/2023 - 02/2024

Từ tháng 06/2024 - nay

Nhân viên kế toán Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phú Xuân

Nhân viên kế toán Công ty Cổ phấn ADDED-VALUE

Nhân viên kế toán Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển HC Quốc tế

Thành viên BKS công ty cổ phấn Tập đoàn 911




Bà LÊ THỊ LOAN

Thành viên Ban Kiểm soát

Năm sinh: 1978

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác

Từ 6/2017 - 6/2023

Từ 6/2023 - nay

Kế toán tổng hợp CTCP Xây dựng và Thương mại Gia Lâm

Thành viên Ban Kiểm soát CTCP Tập đoàn 911


KẾ TOÁN TRƯỜNG

Ông HOÀNG SƠN ĐẶNG

Kế toán trưởng

Năm sinh: 1996

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán

Quá trình công tác

06/2022 - 31/05/2024

06/2022 - hết năm 2024

Kế toán Tổng hợp Công ty cổ phần tập đoàn 911

Kế toán trưởng Công ty cổ phần tập đoàn 911




VI THỐ

Công ty cổ phần Tập đoàn 911 có truyền thống và kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực xây dựng và cung cấp các thiết bị máy móc liên quan đến thi công, xây dựng công trình. Từ khi được thành lập, hoạt động và phát triển cho đến nay, Công ty cổ phần Tập đoàn 911 luôn không ngừng học hỏi kinh nghiệm, không ngừng trang bị cho mình những thiết bị máy móc hiện đại, tới tân nhất nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất được thuận tiện và hiệu quả nhất. Các sản phẩm của Công ty đang cung cấp không những có chất lượng cao mà còn đảm bảo giá cả cạnh tranh cho các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Công ty đã và đang đấu tư nhiều loại máy móc thiết bị và sản sàng đấu tư để cho thuê hoặc bán cho các đối tác.

Lợi thế cạnh tranh cốt lỗi của Công ty chính là sự tinh gọn trong cơ cấu tổ chức và vận hành; Lực lượng lao động của Công ty có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, nhiều kinh nghiệm.

Bên cạnh đó, các thiết bị máy móc và công nghệ hiện đại đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và được cung cấp bởi các tập đoàn cung cấp thiết bị thi công xây dựng hàng đầu trên thế giới như XCMG (Trung Quốc), KCP (Hàn Quốc), Zton (Hàn Quốc), Zoomlion (Trung Quốc), Ep Equipment (Trung Quốc)... Nhờ đó, những sự cố về máy móc, thiết bị mà Công ty cung cấp hầu như không xảy ra và đảm bảo chất lượng tốt cung cấp cho khách hàng. Công ty hiện đã được cấp chứng chỉ là đại lý phân phối chính thức các sản phẩm máy xây dựng thuộc thương hiệu XCMG - Tập đoàn sản xuất thiết bị xây dựng công trình lớn nhất Trung Quốc, Zton, Ep Equipment - Một trong những công ty hàng đầu về thiết kế và sản xuất xe nâng, KCP - Một trong ba nhà sản xuất xe bơm bề tông lớn tại Hàn Quốc với thị phấn dẫn dấu trong ngành.

Hiện nay, Công ty đang tiếp tục tích cực đấu tư trang thiết bị, đối mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ lao động, mở rộng quy mô sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ nhằm tiếp tục cùng cổ và nâng cao vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU

01 Kiện toàn hệ thống

Tiếp tục công tác kiện toàn hệ thống kết hợp với đối mới sáng tạo, chuyển đổi số góp phần nâng cao năng lực quản lý của cán bộ công nhân viên, cũng như đa dạng hóa danh mục sản phẩm, dịch vụ, mở rộng địa bàn kinh doanh. Cùng cố vững chắc thương hiệu Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 là đơn vị cung cấp các dòng sản phẩm máy móc thi công năm trong top 10 tại thị trường Việt Nam

Mục tiêu về doanh thu

Bước sang năm 2025 Công ty dự kiến doanh thu đạt 900 tỷ

02


03 Cung cấp thêm sản phẩm

Ngoài những sản phẩm chủ lực Xúc đào, cấu tự hành, cấu chuyên dùng, xe bớm bề tông... Năm 2025 Công ty dự kiến cung cấp thêm các dòng sản phẩm là xúc lật và xe nâng, dự kiến 2 dòng sản phẩm này sẽ bỏ sung vào danh mục sản phẩm chủ lực trong giai đoạn sắp tới

Hoàn thành các thủ tục

Hoàn thành thủ tục, xin giấy phép, giấy chứng nhận đầu tư, tiến hành khởi công xây dựng giai đoạn 1 dự án Nhà máy sản xuất cần cấu hợp tác với Tập đoàn Zton (Hàn Quốc). Dự kiến dự án sẽ đi vào hoạt động và cho ra sản phẩm cấu đầu tiên vào đầu quý II năm 2026

04

05 Khai thác dịch vụ vận tải bằng xe taxi

Dự kiến vào khai thác dịch vụ vận tải bằng xe taxi trước ngày 30/04/2025 tại địa bàn các tỉnh thành: Đồng Nai, Bình Dương và TPHCM

Nâng cao năng lực nhân sự

06

Củ cán bộ, nhân viên đi học nhận chuyển giao công nghệ mới đối với các máy móc thi công thế hệ mới phục vụ cho hoạt động thi công tại các dự án, công trình trọng điểm quốc gia trong thời gian sắp tới

01

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

Công ty Cổ phần tập đoàn 911 luôn luôn ưu tiên với công tác kiện toàn hệ thống đồng thời nâng cao năng lực quản lý của cán bộ công nhân viên cũng như đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh và mở rộng lĩnh vực hoạt động

03

05

Hoạt động kinh doanh gắn liền với bảo vệ

môi trường bên cạnh đó luôn luôn cải tiến,

đổi mới công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm

năng lượng, giảm hao phí nguyên vật liệu

và giảm chất thải ra môi trường

Tuân thủ đúng các quy định pháp luật về

an toàn lao động, đảm bảo quyền lợi của

người lao động, nâng cao thu nhập, cải

thiện chất lượng cuộc sống cho công nhân

viên và người lao động

02

Tiếp tục đẩy mạnh việc quảng bá hình sản của Công ty và sản phẩm đến với người tiêu dùng bằng sự nỗ lực không ngừng của cả tập thể ban lãnh đạo và nhân viên Công ty

04

Tăng cường đào tạo và phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm ngày càng tăng cường được hàm lượng công nghệ trong công việc, góp phần cải thiện năng suất và hiệu quả công việc

06

Tích cực tham gia các hoạt động công

đồng, đóng góp cho sự phát triển của xã

hội, góp phần nâng cao uy tín doanh

nghiệp



CÁC MỤC TIỀU TRONG NĂM 2025

Mục tiêu phát triển cụ thể trong năm 2025

Tiếp tục đầy mạnh việc quản bá hình ảnh Công ty, sản phẩm, dịch vụ bằng nỗ lực không ngừng nghỉ của cả tập thể, ban lãnh đạo và nhân viên

Sang đến năm 2025 Công ty hướng đến mục tiêu doanh thu đạt 900 tỷ

Hoàn thiện thủ tục hồ sơ, pháp lý, tiến hành khởi công giai đoạn 1 Nhà máy sản xuất cấu tại huyện KCN Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam

Hoạt động kinh doanh máy xây dựng văn là

hoạt động kinh doanh cốt lỗi

Đưa dự án taxi đi vào hoạt động trước ngày 30/04/2025 địa bàn hoạt động tại các tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh

Cung cấp thêm các dòng sàn phẩm mới bao gồm: Xúc lật, xe nâng

  • Củ cán bộ, công nhân viên sang các đối tác là nhà cung cấp học tập, nghiên cứu về các dòng máy công trình, máy xây dựng thế hệ mới. Hướng tới mở rộng các chủng loại hàng hóa, sản phẩm cung cấp cho các dự án trọng điểm của Đất nước.


Mục tiêu trung và dài hạn

Mở rộng thêm quy mô, nâng cao năng lực

cạnh tranh cùng cổ vị thế là đơn vị cung cấp

máy thi công xây lắp trong top 10 tại thị trường

Việt Nam

Tăng cường hoạt động chuyển đổi số, đào tạo và phát huy tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm tăng cường hàm lượng công nghệ trong công việc góp phần cải thiện năng suất và hiệu quả công việc

Chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật hiện hành đặc biệt liên quan đến người lao động, an toàn lao động. Lấy người lao động làm trọng tâm, cải thiện môi trường làm việc, nâng cao thu nhập

Các mục tiêu phát triển bền vững

Tích cực tham gia các hoạt động công đồng góp phần cho sự phát triển xã hội và nâng cao vị thế của Doanh nghiệp

Mở rộng quy mô đội xe taxi điện được đưa vào khai thác và mở rộng địa bàn kinh doanh dịch vụ vận tải bằng xe taxi điện (Taxi xanh) tại các tỉnh thành thuộc khu vực Đông và Tây Nam Bộ.

Hướng đến mục tiêu phát triển bền vững: Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 hướng đến mục tiêu tạo dụng giá trị lâu dài cho khách hàng, người lao động đối tác và cộng đồng. Tích hợp các mục tiêu phát triển bền vững vào từng khâu của hoạt động sản xuất - kinh doanh dựa trên một số những quan điểm sau đây. Thứ nhất, thực hành kinh doanh trách nhiệm; Thứ hai, thức đấy sự đa dạng, công bằng đối với từng từng đối tác mà Doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ; Thứ ba là cam kết xanh.






RỦI RO

PHÁP LUẬT

Việc thay đổi luật pháp cũng như các thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hiện tại sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, Chính phủ cũng đang từng bước hoàn thiện hệ thống luật pháp, tạo ra sự thông thoáng hơn về các thủ tục hành chính để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội.


Hệ thống luật pháp Việt Nam hiện nay vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện, việc vận dụng pháp luật vào thực tế hoạt động kinh doanh còn khó khăn, không kịp thời và thiếu nhất quán; vẫn còn tổn tại nhiều quy định phức tạp, chống chéo nhau trong hệ thống văn bản pháp quy nói chung. Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật khác nhau như luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thương mại...Theo dự kiến, các sắc luật này vẫn cần có sự sửa đổi cho phù hợp hơn, chặt chẽ hơn trong thời gian tới, do đó cũng phần nào tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Tuy nhiên, có thể thấy được mặt tích cực từ những thay đổi này đó là tạo ra hành lang pháp lý ngày càng chặt chẽ và khoa học, phù hợp với hệ thống pháp luật và thông lệ quốc tế, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn đâu tư nước ngoài cũng như giúp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước tiến hành thuận lợi hơn.

Là doanh nghiệp hoạt động theo loại hình Công ty cổ phấn, hoạt động của Công ty cổ phấn Tập đoàn 911 được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến luật doanh nghiệp, luật thuế, quy định về Công ty cổ phấn... Tuy nhiên, do hệ thống luật pháp đang trong giai đoạn hoàn thiện, tính ổn định cũng chưa cao nên sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra, điều đó có khả năng ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của doanh nghiệp.

Rùi ro pháp lý liên quan đến các thay đổi, bổ sung các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, hay luật thuế. Những thay đổi trong chính sách quản lý, điều hành từ các cơ quan chủ quản sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

RỪI RO

ĐẶC THỪ

NGÀNH

Biến động tỷ giá và chi phí nhập khẩu: Phần lớn máy móc, thiết bị, phụ tùng tại Việt Nam được nhập khẩu, nên khi tỷ giá ngoại tệ biến động, giá vốn hàng hóa có thể tăng cao. Các chính sách thuế nhập khẩu và chi phí logistics cũng có thể thay đổi, ảnh hưởng đến giá bán và biên lợi nhuận


Biến động chính sách thuế và hài quan: Các chính sách liên quan đến thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT), và quy định hài quan có thể thay đổi, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Các thủ tục nhập khẩu phức tạp hoặc thay đổi có thể làm chậm trễ quá trình cung ứng hàng hóa

Cạnh tranh cao và áp lực giá cả: Có sự cạnh tranh mạnh từ cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài. Sự xuất hiện của hàng giả, hàng nhái hoặc hàng xách tay không chính ngạch làm giảm lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp chính thống. Khách hàng có xu hướng tìm kiếm giá rẻ, gây áp lực lên biên lợi nhuận.



Công nghệ ra đời là một

bước đột phá lớn trong quá

trình phát triển của nhân

loại. Ngoài việc mang lại

nhiều lợi ích, việc áp dụng

công nghệ vẫn có rất nhiều

rủi ro.

RỪI RO CÔNG

NGHỆ

Các dòng máy móc, thiết bị liên tục cải tiến, khiến sản phẩm cũ nhanh chóng lỗi thời, gây áp lực tồn kho. Một số thiết bị có thể bị thay thế

bởi công nghệ mới hoặc xu hướng tự động hóa, giảm như cầu đối với các dòng sàn phẩm truyền thống. Do đó, các doanh nghiệp trong ngành luôn phải thu thập thông tin, cấp nhất và liên tục đối mới. Nếu chậm thay đổi công nghệ nhiều Doanh nghiệp sẽ đứng trên bờ vực phá sản.

Để giảm thiếu những rủi ro công nghệ, Công ty luôn chủ động theo dõi, cập nhất sự phát triển của Khoa học công nghệ, ứng dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các máy móc, thiết bị luôn được công ty nhập từ các nhà cung cấp uy tín, đảm bảo động bộ về chất lượng cũng như công nghệ. Đối với các máy móc đã lỗi thời, lạc hậu không còn phù hợp với nhu cầu của thị trường hoặc đã khấu hao hết, công ty chủ động áp dụng các biện pháp thanh lý nhằm thu hồi vốn để đấu tư vào các máy móc mới, công nghệ hiện đại, đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

RỪI RO

KHÁC

Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bão, lũ, hòa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bổ...nếu có sẽ gây thiệt hại về tài sản và con người và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty trên quy mô lớn. Để hạn chế tới đa thiệt hại, công ty đã tham gia các hợp đồng bảo hiểm cho máy móc, thiết bị và tài sản cố định của Công ty.


TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

30 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 32 Tổ chức và nhân sự 36 Tình hình đầu tư và thực hiện dự án 37 Tình hình tài chính 41 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

Tình hình thực hiện so với kế hoạch


Đơn vịKế hoạch 2024Thực hiện 2024Thực hiện/Kế hoạch
Doanh thutỷ đồng600802133,6%
Lợi nhuận sau thuếtỷ đồng1818,03100%

Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2022 - 2024

Đơn vị: tỷ đồng


Chỉ tiêu202220232024Tỷ trọng 2024/2023
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.325611802131,21%
Doanh thu hoạt động tài chính3371642,99%
Thu nhập khác22166,70%
Giá vốn hàng bán1.229576749129,92%
Chi phí bán hàng9915160,97%
Chi phí quản lý danh nghiệp27191998,02%
Chi phí khác50,6631172,79%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD522025128,26%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp391718106,65%



Về tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Với sự nỗ lực và cố gắng của Ban Lãnh Đạo công ty và toàn thể các cán bộ công nhân viên của công ty, công ty cổ phần 911 đã đạt được những kết quả đáng mong đợi, hoàn thành và vượt kế hoạch đã đặt ra. Nhận định được thị trường kinh tế còn nhiều khó khăn, năm 2024, Ban Tổng giảm đốc công ty cổ phần tập đoàn 911 đã đặt ra kế hoạch đạt 600 tỷ đối với Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế đạt 18 tỷ đồng và trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 thông qua kế hoạch. Tuy nhiên, với sự nỗ lực không ngừng nghỉ, Công ty đã đạt vượt mức kế hoạch đặt ra. Doanh thu thuần năm 2024 đạt được hơn 800 tỷ đồng vượt hơn 30% so với kế hoạch, lợi nhuận sau thuế đạt 19 tỷ đồng vượt hơn 5% so với kế hoạch. Đây là một kết quả kinh doanh tự hào mà công ty đã đạt được trong một năm đầy khó khăn vừa qua.



Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tăng 31,21% so với năm 2023. Sự tăng trưởng này phần ánh nổ lực phục hồi sau giai đoạn suy giảm, doanh thu năm 2024 của công ty đạt 802.345.438.436 đồng, mặc dù chưa đạt được ngưỡng doanh thu của năm 2022, nhưng cũng thấy một điều rằng năm 2024, Công ty đã rất nổ lực và cố gắng để đạt được mức doanh thu vượt hơn 30% so với năm 2023 trong hoàn cảnh nên kinh tế vẫn đang rất khác nhiệt và cô cùng khó khăn.

Doanh thu hoạt động tài chính: Giảm mạnh 57,01%, cho thấy nguồn thu từ đầu tư tài chính giảm đáng kể. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá thực hiện. Năm 2024, lãi tiền gửi giảm, đó cũng chính là nguyên nhân khiến doanh thu đến từ hoạt động gửi tiền tại các ngân hàng cũng giảm làm giảm doanh thu hoạt động tài chính của công ty.

Thu nhập khác: Giảm 33,3%, cho thấy nguồn thu nhập từ các hoạt động không cốt lỗi suy giảm, do giảm các khoản thu nhập bất thường. Thu nhập khác của công ty đến thu thanh lý tài sản, thu được từ thanh toán chậm hợp đồng của phía đối tác. Năm 2024, công ty ít thanh lý tài sản, các đối tác của công ty ít chậm thanh toán hợp đồng cho thấy vốn của công ty ít bị chiếm dụng trong một thời gian dài giảm.

  • Chi phí bán hàng: Tăng mạnh 60,97%, cho thấy công ty đang gia tăng các hoạt động tiếp thị, phân phối, hoặc mở rộng thị trường.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Giảm nhẹ 2%, phần ảnh khả năng kiểm soát chi phí quản lý tốt hơn, giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Tăng 28,26%, cho thấy hoạt động kinh doanh chính của công ty đang phục hồi, nhưng tốc độ tăng trưởng chưa cao.

Lợi nhuận trước thuế: Tăng 11,5%, phần ánh hiệu quả kinh doanh có sự cải thiện nhưng vấn bị ảnh hưởng bởi chi phí tăng cao.

Lợi nhuận sau thuế: Đạt 18,03 tỷ VND, tăng 6,65% so với năm 2023, cho thấy công ty vẫn có lãi nhưng tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với lợi nhuận thuần, do gánh nặng chi phí.

Nhìn chung, công ty đã có những bước tiến trong việc phục hồi doanh thu và lợi nhuận sau giai đoạn suy giảm. Tuy nhiên, sự gia tăng mạnh của chi phí bán hàng và chi phí tài chính đặt ra thách thức cho việc duy trì và cải thiện biên lợi nhuận.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Giới thiệu Ban Điều hành

ÔNG

PHẠM ĐÌNH THOAN

Chức vụ: Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1990

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí - Chuyên ngành máy xây dựng

Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 185.000 cổ phần

ÔNG

NGHIÊM ĐỨC THUẤN

Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc


Năm sinh: 1978

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí - Chuyên ngành máy xây dựng

Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 32.500 cổ phần

ÔNG

NGUYỄN TRUNG HIỆU

Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc


Theo trình độ lao động

Cơ cấu lao động

Năm sinh: 1974

Quốc tịch: Việt Nam

Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần

Trình độ Đại học và trên Đại học 41 học Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp 5 Lao động phổ thông 3

Theo đối tượng lao động

Lao động trực tiếp 49 Lao động gián tiếp









Tóm tắt chính sách nhân sự

Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc không quá 8h/ngày, 48 giờ trong tuần. Tùy theo điều kiện, khối lượng công việc và khả năng thực hiện nhiệm vụ mà tổ chức thực hiện chế độ làm việc 40 giờ trong tuần (05 ngày) nghỉ thứ 7, chủ nhất. Trường hợp phải làm thêm giờ do yêu cầu của sản xuất kinh doanh không quá 04 giờ trong một ngày và 200 giờ trong một năm.

Nghi phép, nghỉ lễ, tết: Thực hiện theo Luật lao động nhân viên Công ty được nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm đau, thai sản theo quy định của Bộ Luật Lao động, cụ thể: Nghỉ phép năm 12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường, nghỉ phép năm 14 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc độc hại, và các chính sách đãi ngộ, phúc lợi khác theo quy định.

Quy chế lương, thường, phúc lợi của công ty

CBCNV của Công ty được tham gia và hưởng các chế độ về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tùy cương vị công tác mà CBCNV công ty còn nhận được phụ cấp liên quan. Việc trả lương của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, làm việc gì, giữ chức vụ gì thì trả lương theo công việc, chức vụ đó. Công ty luôn đảm bảo trả lương thỏa đáng (không hạn chế mức tối đa) đối với người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và đóng góp nhiều cho đơn vị, nhằm tạo động lực khuyến khích, động viên CBCNV không ngừng phấn đấu tăng năng suất lao động, chất lượng công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Việc trả lương, thường luôn đảm bảo dân chủ, công khai

Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên

Công ty có xây dựng một quy chế đào tạo được công bố công khai tới toàn bộ CBCNV trong Công ty. Quy chế đào tạo được xây dựng phù hợp theo các yêu cầu của công việc. Việc tuyển dụng lao động đảm bảo công khai, công bằng theo quy định của Nhà nước. Tùy theo đặc điểm, điều kiện xã hội, yêu cầu sản xuất của Công ty trong tưởng thời kỳ, khi cần đối lao động thiểu nghề nào Công ty sẽ tuyển dụng nghề đó.

Mỗi nhân viên mới của Công ty đều trải qua khóa đào tạo hội nhập bao gồm: Giới thiệu tổng quan về Công ty, văn hóa Công ty, số đồ tổ chức, tham quan Công ty, hướng dẫn phương tiện và điều kiện làm việc, lập bảng mô tả công việc và giao nhiệm vụ cho nhân viên mới, hướng dẫn các nội dung liên quan đến công việc được giao...

Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Căn cứ nhu cầu đào tạo của Công ty và định hướng phát triển, quy hoạch cán bộ, phòng hành chính nhân sự cùng với các bộ phận chuyên môn xác định nhu cầu đào tạo trong năm. Đối với các bộ phận có nhu cầu đào tạo nhân viên đột xuất thì trưởng bộ phận làm để nghị trình Tổng Giám đốc phê duyệt và xem xét phê duyệt. Sau khi kế hoạch đào tạo đã được Tổng Giám đốc phê duyệt, phòng Hành chính nhân sự phối hợp với các bộ phận xác định chương trình đào tạo để phát triển kỹ năng cho người lao động, bao gồm các công việc: Lên lịch đào tạo, thời gian và địa điểm đào tạo, danh sách người tham gia đào tạo, nội dung đào tạo, kinh phí tham gia đào tạo.


Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 60-70h/nhân viên.

Chính sách tuyển dụng nhân viên

- Mục tiêu tuyển dụng:

Công ty thu hút, tuyển dụng và sắp xếp nhân sự có trình độ, năng lực phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Việc tuyển dụng đảm bảo mình bạch, công bằng, tối ưu hóa nguồn nhân lực và tạo điều kiện phát triển cho nhân viên.

+ Tuyên dụng dựa trên nhu cầu thực tế, phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.

  • Nguyên tắc tuyển dụng

+ Minh bạch, công bằng, không phần biết giới tính, tôn giáo, vùng miền.

+ Ứu tiên các ứng viên có kinh nghiệm và năng

lực phù hợp với vị trí công việc.

+ Đánh giá ứng viên qua các tiêu chí chuyên

môn, kỹ năng làm việc và phẩm chất cá nhân.



NO1

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ ẤN

Tên dự án911 Taxi
Tên nhà đầu tưCông ty Cổ phần Tập đoàn 911
Hình thức đầu tưHình thức đầu tư góp vốn
Mục tiêu đầu tưĐến năm 2026 tổng số 800 đầu xe, 04 tổ hợp xưởng dịch vụ 2S + trạm sạc + điểm bán, cho thuê xe cũ GF
Quy mô dự án500 tỷ đồng
Năng lực sản xuất2025 (900,000 lượt vận chuyển hành khách)
Địa điểm thực hiện dự ánTp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu
Kế hoạch và thời điểm vận hành thương mạiTháng 3 năm 2025
Tình hình và tiến độ thực hiện dự án trong nămĐang triển khai đúng tiến độ để ra (911 Taxi vận hành tháng 3/2025, Xưởng dịch vụ + điểm bán hàng vận hành tháng 4/2025)



CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Năm 2024 công ty không có công ty con, công ty liên kết

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Đơn vị: tỷ đồng


Chỉ tiêu20232024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản43853822,64%
Doanh thu thuần61180231,21%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh192418,07%
Lợi nhuận khác10,183(86,21%)
Lợi nhuận trước thuế212411,54%
Lợi nhuận sau thuế16186,65%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức70,96%N/A-

Công ty có sự phục hồi trong năm 2024 với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng so với năm 2023. Doanh thu thuần tăng mạnh 31,21%, giúp cải thiện lợi nhuận từ đó dẫn tới lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng hơn 18% so với năm 2023. Doanh thu đến từ hoạt động kinh doanh chính của công ty tăng, cho thấy công ty vẫn luôn tập trung thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, phát huy được thế mạnh trong lĩnh vực kinh doanh chính của mình. Năm 2024, lợi nhuận khác của công ty có giảm so với năm 2023, tuy nhiên nhìn về kết quả chung lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đạt hơn 18 tỷ đồng, tăng 6,65% so với năm 2023.

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán


Chỉ tiêu20232024
Hệ số thanh toán ngắn hạn1,1502,081
Hệ số thanh toán nhanh1,5701,282


Chỉ tiêu20232024
Hệ số nợ/ Tổng tài sản0,2960,414
Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu0,4210,709

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động


Chỉ tiêu20232024
Vòng quay hàng tồn kho4,1344,935
Vòng quay tổng tài sản0,7761,643

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời


Chỉ tiêu20232024
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuẩn0,0280,022
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu0,0550,057
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản0,0390,033
Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/ Doanh thu thuẩn0,0330,029

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CHỦ SỞ HỮU

THÔNG TIN CỔ PHIẾU


Tên cổ phiếuCổ phiếu Công ty cổ phần Tập đoàn 911
Loại cổ phiếuCổ phiếu phổ thông
Mã chứng khoảnN01
Mệnh giá cổ phiếu10.000 đồng/ cổ phiếu
Ngày bắt đầu niêm yết28/11/2022
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành24.000.000 cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu quỹ0 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do24.000.000
Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng0 cổ phiếu

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG

Danh sách cổ đông tại ngày 31/12/2024


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/VDL (%)
1Cổ đông Nhà nước00%
2Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI00%
3Cổ đông lớn11.674.21148,64%
- Trong nước10.379.31143,25%
- Nước ngoài1.294.90011,54%
4Cổ đông khác12.325.7895,40%
Trong đó:- Trong nước11.782.68951,36%
- Nước ngoài543.10049,09%
TỔNG CỘNG24.000.000100%
Trong đó:- Trong nước22.169.80092,37%
- Nước ngoài1.830.2007,63%

TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU

Thời điểmSố cổ phần phát hành thêmVĐL sau khi phát hànhPhương thức tăng vốn
Năm 201103.000.000.000Góp vốn ban đầu bằng tiền
Lần 1: Tháng 5/20162.300.00026.000.000.000Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 3:23
Lần 2: Tháng 12/20161.900.00045.000.000.000Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 26:19
Lần 3: Tháng 6/20173.500.00080.000.000.000Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 9:7
Lần 4: Tháng 6/202110.500.500185.000.000.000Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 16:21
Lần 5: Tháng 12/20215.500.000240.000.000.000Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty là: 49%

Giao dịch cổ phiếu quỹ

Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phiếu

Trong năm 2024, Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ

Chúng khoán khác



BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

44 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024

Tình hình tài chính

47 Những cải tiến trong cơ cấu lao động, chính sách, quản lí

48 Kế hoạch phát triển trong tương lai

Đánh giá về trách nhiệm với môi trường và xã hội

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Năm 2024, kinh tế Việt Nam diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới dẫn hồi phục, thương mại toàn cầu văn bấp bênh, đối mặt với nhiều rủi ro, bất định. Bất ổn địa chính trị và xung đột quân sự gây ra biến động về giá xăng dầu, giá nguyên vật liệu, giá cước vận tải, kéo dài thời gian vận chuyển và giao hàng, tạo áp lực lên lạm phát, tăng trưởng toàn cầu chậm lại. Biến đổi khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan, tình hình mùa vụ không thuận tại các vùng sản xuất lương thực chủ yếu dẫn tới giá lương thực thế giới tăng liên tiếp trong nhiều tháng... Tuy nhiên, trong năm 2024 kinh tế Việt Nam được nhìn nhận khá tích cực, cơ hội và rủi ro ở thế cận bằng bất chấp những tình thế khó khăn của thế giới.

Động lực phát triển của nền kinh tế đến từ hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư công của Chính phủ đối với hàng loạt những dự án trọng điểm của Đất nước có thể kế đến như: Cao tốc Bắc Nam, Sân bay Long Thành....

Trong bối cảnh đó ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công ty đã chủ động, nỗ lực học hỏi, phấn đấu không ngừng vượt qua những khó khăn, biến thách thức thành cơ hội thông qua việc triển khai nhiều giải pháp đối mới sáng tạo, quyết liệt trong điều hành, chủ động đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.



Đơn vịKế hoạch 2024Thực hiện 2024Thực hiện/Kế hoạch
Doanh thutỷ đồng600802133,6%
Lợi nhuận sau thuếtỷ đồng1818,03100%

Những tiến bộ mà công ty đạt được:

Công ty đã đang quan tâm đến việc đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng bán hàng thông qua các khóa tập huấn đối với toàn bộ nhân viên kinh doanh.

Áp dụng khoa học công nghệ thông tin trong công tác kế toán.

Thường xuyên đưa cán bộ kỹ thuật viên sang nhà máy để học về các dòng sản phẩm mới.

Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh:

Thị trưởng bất động sản đã trải qua giai đoạn khó khăn nhất và đang có dấu hiệu lấy lại đà phục hồi phát triển. Bên cạnh đó, Chính phủ đang đầy nhanh tiến độ đối với các dự án trọng điểm quốc gia, tạo thêm động lực cho các ngành liên quan.

Tỷ giá liên tục biến động mạnh, trong khi ngân hàng Trung ương Mỹ thận trọng trong việc giảm lãi suất, dẫn đến tỷ giá USD vẫn cao. Thuận lợi: Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư công, đặc biệt là vào các dự án hạ tầng trọng điểm như đường cao tốc, sân bay, càng biển. Ngoài ra, các dự án bắt động sản và khu công nghiệp mới tiếp tục được triển khai, làm gia tăng nhu cầu đầu tư máy móc xây dựng. Chi phí mua máy móc mới hiện văn ở mức cao. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lựa chọn giải pháp thuê thiết bị thay vì mua nhằm tối ưu chi phí. Mô hình thuê dài hạn kết hợp bảo trì ngay càng được ưa chuộng, giúp tối ưu tài chính cho các doanh nghiệp xây dựng khó khăn: Dù thị trường có tính hiệu hồi phục, nhiều dự án bất động sản vẫn triển khai chậm do vướng mắc pháp lý và thiếu vốn, làm giảm nhu cầu thuê thiết bị xây dựng.



Bên cạnh đó, chi phí bảo trì máy móc lớn, rủi ro phát sinh từ việc sử dụng không đúng cách. Ngoài ra, sự cạnh tranh từ thiết bị nhập khẩu giá rẻ cũng gây áp lực lên giá thuê và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tình hình tài sản

Tại thời điểm 31/12/2024 tổng tài sản của Công ty là 537,73 tỷ đồng. Tăng 101 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm 2024 tương ứng với mức tăng là 23.06%

Đơn vị: tỷ đồng


Chỉ tiêu1/1/202431/12/2024Tỷ trọng 2024/2023
I/ Tài sản ngắn hạn312,55458,743,09%
Tiền và các khoản tương đương tiến47,06105,5124,24%
Đầu tư tài chính ngắn hạn96,6584,07(12,50%)
Các khoản phải thu ngắn hạn49,2483,371,21%
Hàng tồn kho127,4176,1938,28%
Tài sản ngắn hạn khác0,1719,65163,16%
II/ Tài sản dài hạn117,978,97(32,48%)
Các khoản phải thu dài hạn0,9760,618(36,68%)
Tài sản cố định86,6526,99(69,77%)
Bất động sản đầu tư30300%
Tài sản dở dang dài hạn-0,815-
Đầu tư tài chính dài hạn---
Tài sản dài hạn khác---
Tổng cộng tài sản438,46537,7322,63%

Nguồn: BCTC Kiểm toán NO1 năm 2024

Tình hình nợ phải trả

Nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 là 223 tỷ đồng, tăng 93,2 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm. Trong đó nợ ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là 220 tỷ đồng, nợ dài hạn tại ngày 31/12/2024 là 2.7 tỷ đồng.

NHỮNG CẢI TIẾN TRONG CỔ CẤU LAO ĐỘNG, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Vận dụng có hiệu quả quy định về công bố thông

tin trên thị trường chủng khoán

Tổ chức các khóa tập huấn liên quan đến quản lý, luật Doanh nghiệp, Luật chủng khoản và các Nghi đình, thông tư hướng dẫn hiện hành để các cán bộ chủ chốt tham gia

Kiện toàn bộ máy quản trị của Công ty theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và quy định quản trị công ty đối với công ty niêm yết

Thay đổi, bổ nhiệm một số cán bộ có kinh

nghiệm và năng lực đảm bảo hoạt động kinh

doanh hiệu quả

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

Tăng giá trị doanh nghiệp

Nâng cao giá trị doanh nghiệp, góp phần cải thiện giá cổ phiếu, cùng cổ niệm tin và uy tín với cổ đông. Cụ thể hóa bằng cách xúc tiến hoạt động bán hàng quản trị chỉ phí và tiến đến mục tiêu chia cổ tức bằng tiến mặt/ cổ phiếu và phát hành cổ phiếu thường cho người lao động.

03 Lấy khách hàng làm trung tâm

Đặt khách hàng lên hàng đầu, phát triển

911 luôn tiết kiệm thời gian

05 Quản trị chủ động

Xác định rõ những điều kiện thuận lợi và

khó khăn trong giai đoạn sắp tới để đưa

ra những chính sách phù hợp

02 Khảng định vị thế dẫn đầu

Giữ vững phương châm định hướng đưa Công ty cổ phần tập đoàn 911 trở thành đơn vị chuyên cung cấp, cho thuê, bán buôn, bán lẻ các dòng máy xây dựng lớn nhất tại thị trường Việt Nam.

04 Phát triển văn hóa doanh nghiệp

Kiến tạo nền tảng văn hóa 911 phù hợp theo từng thời kỳ và giai đoạn phát triển

06 Tài chính linh hoạt

Định hướng bộ phận tài chính kế toán cũng là đơn vị đem lại giá trị gia tăng cho tập đoàn. Trong giai đoạn tình hình tài chính với việc tỷ giá biến động mạnh, bộ phận tài chính của 911 luôn có những chính sách phù hợp với điều kiện tỷ giá biến động mạnh như hiện nay

Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỚI MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu về môi trường

Công ty luôn có tinh thần trách nhiệm cao đối với các vấn đề về môi trường. Công ty tích cực, chủ động thực hiện nhiều biên pháp nhằm bảo vệ môi trường và hạn chế tối đã các tác động tiêu cực tối môi trường xung quanh

Toàn thể cán bộ công nhân viên luôn chấp hành đầy đủ các quy định về việc bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, chủ động đưa ra các sáng kiến, để xuất ban lãnh đạo công ty các ý tưởng tái tạo và tiết kiệm nguồn năng lượng

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động


Quyền lợi của người lao động luôn được đảm bảo trong công ty. Công ty luôn bảo vệ quyền lợi cho các cán bộ công nhân viên theo đúng quy định của bộ Luật lao động, các hợp đồng lao động đã ký kết

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với

cộng đồng địa phương

Trong những năm qua, công ty đã có những đóng góp không nhỏ vào GDP của địa phương. Đồng thời công ty đã tạo công ăn việc làm và duy trì công việc ổn định cho số lượng lớn lao động tại địa phương và một số khu vực lần cận.



BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của HĐQT về mọi mặt hoạt động của công ty 52 Các kế hoạch, định hướng của HĐQT 52 Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc 53



Đánh giá chung về tình hình kinh tế

• Trong năm 2024 hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng nhiều bởi tình hình kinh tế thế giới khi mà các ngân hàng TW của những quốc gia phát triển tăng lãi suất nhằm kìm hãm lãi suất, chiến tranh, thiên tại dịch bệnh

Tình hình trong nước: Chịu ảnh hưởng mạnh của việc tỷ giá hối đoái liên tục tăng cao

Tuy nhiên cũng có một số điểm tích cực, như thị trường Bất động sản - Xây dựng dân dụng bắt đầu ấm dân lên, cụ thể là các dự án xây dựng chung cụ, nhà ở, nhà ở xã hội được diễn ra nhiều nơi trên cả nước. Chính phủ quyết tâm đầy mạnh hoạt động xây dựng cơ bản với rất nhiều những dự án trọng điểm quốc gia.


Công ty là đơn vị chuyên cung cấp máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động thi công xây lắp nên cũng có những hợp đồng cung cấp cho dự án trọng điểm trên khắp cả nước

KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HĐQT

Định hướng hoạt động trọng tâm năm 2025 được HĐQT định hướng như sau:

Tăng cường năng lực tài chính

Nâng cao năng lực cán bộ quản lý và

chất lượng đội ngũ nhân sự

Định hướng triển khai hoạt động

kinh doanh trong giai đoạn mới

Tích cực hoạt động chuyển đổi số

toàn diện


Xây dựng thương hiệu uy tín, hiệu

quả, bền vững gắn với trách nhiệm

xã hội

Kết thúc năm 2024, kinh tế vĩ mô ghi nhận nhiều con số tích cực như tăng trưởng GDP, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút FDI và kiểm soát lạm phát, trong bối cảnh tỷ giá tiếp tục chịu áp lực từ đồng USD mạnh. Thị trường chứng khoản nửa cuối năm diễn biến kém thuận lợi với thanh khoản sụt giảm mạnh, hệ thống giao dịch KRX và mục tiêu nâng hạng thị trường chưa hoàn tất, cùng áp lực bán ròng từ khối ngoại vấn tiếp diễn. Mặc dù vậy, hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024 đã đạt những kết quả tích cực, hoàn thành kế hoạch do ĐHĐCD để ra, nhờ các định hướng chiến lược linh hoạt và sự chỉ đạo kịp thời từ HĐQT, giúp Công ty cổ phần Tập đoàn 911 duy trì sự ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh.

HĐQT ghi nhận sự nhất quán trong việc thực hiện quan điểm “Lấy khách hàng làm trung tâm” và “Gia tăng trải nghiệm và hiệu quả đấu tư của khách hàng”. Trong năm 2024, Công ty tập trung cùng cố hệ khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới thông qua các chương trình thi đua và chính sách phù hợp, đặc biệt với các nhóm khách hàng chủ lực.

Đối với mục tiêu gia tăng năng lực tài chính: Công ty đã triển khai động bộ và hiệu quả các giải pháp gồm tăng nguồn vốn chủ sở hữu thông qua chi trả cổ tức đều đặn.

Yếu tố ứng dụng công nghệ: tiếp tục là một điểm sáng trong năm 2024, phần ánh định hướng chuyển đổi số toàn diện của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911

Công tác tổ chức nhân sự: Công tác tổ chức nhân sự trong năm 2024 được triển khai theo đúng định hướng từ đầy mạnh tìm kiếm, tuyển dụng, tăng cường đào tạo đến thực hiện đánh giá khung năng lực, xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp cho từng vị trí. Theo đó, hàng loạt chương trình đào tạo được diễn ra xuyên suốt trong năm, gia tăng cả về số lượng khóa học và số giờ đào tạo bình quân trên mỗi nhân sự, kết hợp các hình thức trực tuyến, trực tiếp, tổ chức workshop và đào tạo thuê ngoài.

Bên cạnh đó, chính sách lương thưởng, phúc lợi và các chương trình thi đua khen thưởng luôn đảm bảo tính cạnh tranh, bám sát thực tế giúp thúc đẩy tính thần làm việc, phát huy tới đa tiềm năng đội ngũ


Chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng tiếp tục đảm bảo cạnh tranh, góp phần phát huy tối đa năng lực đội ngũ.

Hoạt động hỗ trợ vận hành ghi dấu ấn với sự chuyên nghiệp, chủ động và cải thiện rõ nét về chất lượng dịch vụ nội bộ, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, an toàn và bảo mật thông tin.

Tổng kết:

HĐQT đánh giá các mặt hoạt động trong năm 2024 của 911 đã thể hiện tính đồng bộ và hiệu quả, bám sát quan điểm định hướng do HĐQT để ra từ đầu năm. Các kết quả đạt được là nền tàng vững chắc để Công ty tiếp tục phát triển bền vững, hướng tới kiến tạo tương lai thỉnh vượng cho cổ đông, khách hàng, người lao động, đồng thời có đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế, thị trường tài chính và công đồng, xã hội trong thời gian tới.

QUẬN TRỊ CÔNG TY

56 Hội đồng quản trị

60 Ban kiểm soát

61 Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của HĐQT, Ban TGD, BKS

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thành viên Hội đồng quản trị

STTHọ và tênChức vụ tại công tySố lượng cổ phấn sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Lưu Đình Tuấn ()Chủ tịch HDQT5.000.00028,83%
2Ông Nguyễn Đức HảiThành viên HDQT721.5003,01%
3Ông Phạm Đình ThoanThành viên HDQT185.0000,77%
4Bà Nguyễn Thị ThơmThành viên HDQT/ Chủ tịch HDQT598.0002,49%
5Ông Nguyễn Mạnh HảiPhó chủ tịch HDQT1.350.5005,63%
6Ông Nguyễn Xuân ThanhPhó chủ tịch HDQT2.347.1119,78%
7Ông Nguyễn Văn BắcThành viên HDQT20.0000,08%

() Ông Lưu Đình Tuấn đã miễn nhiệm khỏi chức vụ chủ tịch HĐQT từ ngày 23/11/2024

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Không có

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chứng trình về quản trị công ty trong năm: Không có

Các hoạt động của Hội đồng quản trị

Tình hình tham dự các cuộc họp của HĐQT

Trong năm 2024, HĐQT của Công ty đã nổ lực chỉ đạo, giám sát chặt chẽ, kịp thời đối với hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra. Cụ thể:

HĐQT duy trì hoạt động thường xuyên theo quy định tại Điều lệ công ty đảm bảo yêu cầu về số lượng cuộc họp cũng như số thành viên tham dự và hiệu quả cuộc họp.

  • Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 16 cuộc hợp, các cuộc hợp được thực hiện theo quy trình đảm bảo đúng quy định của luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan. Cụ thể:


STTHọ và tênSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Lưu Đình Tuấn15/1693,75%Đã qua đời và được miễn nhiệm tại ngày 23/11/2024 kỳ hợp ĐHDCĐ bất thường năm 2024
2Ông Nguyễn Đức Hải16/16100%
3Ông Phạm Đình Thoan16/16100%
4Bà Nguyễn Thị Thơm08/1650%Được miễn nhiệm Thành viên HĐQT ngày 22/06/2024 tại kỳ hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024. Sau đó vào ngày 23/11/2024 tại kỳ hợp ĐHDCĐ bất thường năm 2024 được bầu làm thành viên HĐQT
5Ông Nguyễn Mạnh Hải01/166,25%Vào ngày 23/11/2024 tại kỳ hợp ĐHDCĐ bất thường năm 2024 được bầu làm thành viên HĐQT
6Ông Nguyễn Xuân Thanh01/166,25%Vào ngày 23/11/2024 tại kỳ hợp ĐHDCĐ bất thường năm 2024 được bầu làm thành viên HĐQT
7Ông Nguyễn Văn Bắc16/16100%

Các Nghị quyết/ Quyết định của HĐQT

Đồng thời năm 2024, HĐQT cũng ban hành 16 Nghị quyết với tỷ lệ thông qua là 100% số phiếu tán thành. Cụ thể:


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/NQ-HĐQT-91102/04/2024Nghi quyết về việc thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2024100%
202/2024/NQ-HĐQT-91112/04/2024Nghi quyết về việc miễn nhiệm các chức danh Tổng giảm đốc và Phó tổng giảm đốc100%
303/2024/NQ-HĐQT-91112/04/2024Nghi quyết về việc miễn nhiệm các chức danh Tổng giảm đốc và Phó tổng giảm đốc100%
404/2024/NQ-HĐQT-91116/04/2024Nghi quyết về việc gia hạn thời gian tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024100%
505/2024/NQ-HĐQT-91106/05/2024Nghi quyết về việc bổ nhiệm Phó Tổng giảm đốc phụ trách Tài chính kế toán100%
606/2024/NQ-HĐQT-91107/05/2024Nghi quyết về việc Chốt danh sách cổ đông để hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024100%
707/2024/NQ-HĐQT-91131/05/2024Nghi quyết về việc thôi giữ chức vụ kế toán trưởng đối với bà Nguyễn Thị Thủy100%
808/2024/NQ-HĐQT-91131/05/2024Nghi quyết về việc bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với ông Hoàng Sơn Đăng100%
909/2024/NQ-HĐQT-91125/06/2024Nghi quyết về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ soát xét bảo cáo tài chính bán niên và kiểm toán bảo cáo tài chính năm 2024100%
1010/2024/NQ-HĐQT-91118/09/2024Nghi quyết về việc thông qua kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm và kế hoạch kinh doanh 6 tháng cuối năm 2024100%
1111/2024/NQ-HĐQT-91108/10/2024Nghi quyết về việc thông qua kế hoạch tổ chức ĐHĐCD bắt thường năm 2024100%
1212/2024/NQ-HĐQT-91121/10/2024Nghi quyết về việc thông qua kỹ kết hợp đồng mua bán xe ô tô và dịch vụ cho thuê pin100%


1301/2024/NQ-HĐQT-91105/11/2024Nghị quyết về ngày đăng ký cuối cùng để nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền100%
1401/2024/NQ-HĐQT-91102/04/2024Nghị quyết về việc công bố thông tin bổ sung tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024100%
1501/2024/NQ-HĐQT-91120/11/2024Nghị quyết về việc thành lập chi nhánh Công ty Cổ phân Tập đoàn 911 tại Đồng Nai100%
1601/2024/NQ-HĐQT-91123/11/2024Nghị quyết về việc bầu Chủ tịch và Phó chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Tập đoàn 911 cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2020 - 2025100%



Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Thành viên HĐQT độc lập đã tích cực tham gia vào hoạt động của HĐQT công ty. Thành viên HĐQT cũng đưa ra các ý kiến khách quan nhằm mục tiêu kiện toàn công tác quản trị công ty, đồng thời hoàn thành các nhiệm vụ của HĐQT do ĐHĐCD giao phó. Cụ thể:

Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện đúng

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Thành viên HĐQT độc lập luôn tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, cũng như tham gia giám sát hoạt động của các thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc và các bộ phận khác theo sự phân công công việc

Lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty



BAN KIỂM SOÁT

Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát

STTHọ và tênChức vụ tại công tySố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Bà Trần Thị Kim DungTrường BKS00%
2Bà Lê Thị LoanThành viên BKS00%
3Bà Trần Ngọc AnhThành viên BKS00%
4Bà Đàm Thị Việt Anh ()Trường BKS00%
5Bà Lưu Thị Kim Dung ()Thành viên BKS00%

(*) Đã không còn là thành viên BKS từ ngày 22/6/2024


STTHọ và tênSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Bà Đàm Thị Việt Anh02/0540%100%Miễn nhiệm ngày 22/06/2024 tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024
2Bà Lưu Thị Kim Dung02/0540%100%Miễn nhiệm ngày 22/06/2024 tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024
3Bà Lê Thị Loan05/05100%100%Bố nhiệm vào ngày 30/06/2023
4Bà Trần Thị Kim Dung03/0560%100%Bố nhiệm ngày 22/06/2024 tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024
5Bà Trần Ngọc Anh03/0560%100%Bố nhiệm ngày 22/06/2024 tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024

Năm 2024, Ban kiểm soát của công ty cổ phần tập đoàn 911 đã chủ động thực hiện hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo các hoạt động của công ty tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, điều lệ công ty,...

Ban kiểm soát tổ chức 2 cuộc họp định kỳ và đề xuất triển khai nhiệm vụ giám sát của Ban Kiểm soát đối với hoạt động tài chính và các kế hoạch mục tiêu khác đã được thông qua đồng thời định hướng chỉ đạo các phương thức hiat động theo đúng quy định của pháp luật.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TGĐ VÀ BKS

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGH và BKS


STTHọ và tênChức vụ tại công tyThu nhập năm 2024 (VND)Ghi chú
Thủ lao và thường của HĐQT
1Ông Lưu Đình TuấnChủ tịch HĐQT1.176.241.000
2Bà Nguyễn Thị ThơmChủ tịch HĐQT125.269.000
3Ông Phạm Đình ThoanThành viên HĐQT/ Tổng Giám đốc527.059.000
4Ông Nghiêm Đức ThuấnThành viên HĐQT/ Phó Tổng Giám đốc
5Ông Nguyễn Đức HảiPhó chủ tịch HĐQT754.736.000
6Ông Nguyễn Xuân ThanhPhó chủ tịch HĐQT-Bầu bổ sung ngày 23/11/2024
7Ông Nguyễn Văn BắcThành viên HĐQT199.538.000
8Ông Nguyễn Mạnh HảiThành viên HĐQT80.500.000

Thù lao và thưởng của Ban Điều hành


1Ông Vũ Đức ĐạtTổng Giám đốc-Miễn nhiệm 12/04/2024
2Ông Phạm Đình ThoanTổng Giám đốcĐể cấp tại mục HDQT
3Bà Nguyễn Thị ThơmPhó Tổng Giám đốcĐể cấp tại mục HDQT
4Ông Nghiêm Đức ThuấnPhó Tổng Giám đốcĐể cấp tại mục HDQT
5Ông Nguyễn Trung HiếuPhó Tổng Giám đốc314.029.000
Ban Kiểm soát
1Bà Trần Thị Kim DungTrường BKS-Bỏ nhiệm ngày 22/06/2024
2Bà Lê Thị LoanThành viên BKS20.770.000
3Bà Trần Ngọc AnhThành viên BKS-Bỏ nhiệm ngày 22/06/2024
4Bà Đàm Thị Việt AnhThành viên BKS116.500.000
Kế toán trưởng
1Bà Nguyễn Thị ThúyKế toán trưởng-Miễn nhiệm ngày 31/05/2024
2Ông Hoàng Sơn ĐăngKế toán trưởng-Bỏ nhiệm ngày 31/05/2024



Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kìSố cổ phiếu sở hữu cuối kìLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Nguyễn Thị ThơmEm vợ chủ tịch HĐQT601.2502,5%00%Bán phiếu601.250
2Lê Xuân HoàngEm rể của vợ của vợ chủ tịch HĐQT749.2503,12%00%Bán phiếu749.250
3Nguyễn Thị HảiVợ chủ tịch HĐQT984.4004,10%1.747.9007,28%Mua phiếu763.500
4Nghiêm Đức ThuấnThành viên HĐQT22.5000,09%32.5000,14%Mua phiếu10.000
5Nguyễn Thị ThơmChủ tịch HĐQT (bầu 23/11/2024)00%598.0002,49%Mua phiếu598.000

Hợp đồng giao dịch với người nội bộ

Không có

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị công ty như công bố thông tin, xây dựng tổ chức theo quy định của Luật doanh nghiệp và ban hành quy chế công bố thông tin trên thị trường chứng khoản...Bên cạnh đó các cán bộ cũng thường xuyên cấp nhất liên tục đối với các thay đổi trong quy định của pháp luật về quản trị. Nhằm đảm bảo điều chỉnh các quy định về quản trị công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Tổ chức hoạt động quan hệ với nhà đầu tư và công bố thông tin hiệu quả phù hợp với quy định của pháp luật hướng đến mục tiêu đặt ra là cung cấp đầy đủ thông tin, chính xác và kịp thời theo đúng quy định của luật chứng khoản, quy chế của Sở giao dịch chứng khoản thành phố Hồ chí Minh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoản Việt Nam (VSDC) nhằm thu hút thêm được nhiều sự quan tâm, đầu tư của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.


PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

66 Mục tiêu phát triển bền vững

Báo cáo tác động liên quan tới môi trường và xã hội của công ty



🌸 🌸 🌸

MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Nhận thức vai trò của môi trường đối với hoạt động sản xuất và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, N01 liên tục đưa ra các chính sách nhằm duy trì hoạt động đánh giá nguồn nguyên vật liệu, nguồn nước, năng lượng sử dụng, tác động của nước thải, chất thải đến môi trường qua việc kiểm soát đầu vào và đầu ra (phát thải từ hoạt động vận hành của khối văn phòng và các khối kinh doanh khác)



BÁO CÁO TÁC ĐỒNG LIÊN QUAN TỐI MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Tác động lên môi trường

Với lợi thế hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ xe taxi điện, Công ty đã giảm thiểu được lượng phát thải khi nhà kính so với taxi chạy bằng xăng/diesel, taxi điện không phát thải trực tiếp CO₂, SO₂, NO₂, giúp giảm ô nhiễm không khí và hiệu ứng nhà kính.




Biện pháp giảm thiểu tác động lên môi trường

Việc sử dụng pin xe điện sẽ dẫn tới việc khai thác lithium... cho pin gây ô nhiễm nước, đất, phá hủy hệ sinh thái. Đồng thời hoạt động sửa chữa máy móc, thiết bị có thể gây gây ô nhiễm nguồn nước và đất nếu ác loại dầu bôi trơn, dung dịch làm mát, dung môi tẩy rửa bị xử lý không đúng cách




Tìm kiếm và hợp tác với các nhà cung cấp

xe điện có phát triển hệ thống tái chế pin,

sử dụng điện tử nguồn tái tạo

Kiểm soát chặt chẽ việc xử lý dầu nhốt, linh

kiện điện tử, áp dụng công nghệ tái chế

Chuyển sang thiết bị chạy điện hoặc hy-

brid, kiểm soát khí thải, bảo trì định kỳ để

tránh rò rỉ nhiên liệu

Điện năng được công ty sử dụng chủ yếu cho mục đích vận hành máy móc và chiếu sáng tại các nhà xưởng, văn phòng. Phía công ty luôn ý thức sử dụng tiết kiệm điện năng theo chương trình mục tiêu Quốc gia về tiết kiệm điện năng. Bên cạnh đó, việc sử dụng tiết kiệm điện năng cũng là một trong các biện pháp để cắt giảm chi phí sản xuất của Công ty. Trung bình hàng năm, lượng điện năng tiêu thụ của Công ty khoản 38.000 KWh/năm. Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc giảm thiểu tiêu thụ điện năng bằng cách tắc các thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, rà soát lại các máy móc, trang thiết bị điện để tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa. Nhằm đảm bảo các máy móc, thiết bị hoạt động hiệu quả, ít tiêu hao năng lượng.

Sáng kiến tiết kiệm năng lượng:


Lắp đặt cảm biến ánh sáng và chuyển động để tự động tất đèn khi không có người

Dùng hệ thống BMS (Building Management System) để kiểm soát và tối ưu hóa mức tiêu thụ điện

Sử dụng máy in, máy photocopy có chế độ

tiết kiệm điện

Sử dụng của kính cách nhiệt, rèm che để giảm tải cho điều hòa

Chuyển đổi động cơ cũ sang động cơ hiệu suất cao, sử dụng biến tần để điều chỉnh tốc độ động cơ

Lắp đặt đồng hồ đo thông minh để theo dõi và kiểm soát mức tiêu thụ điện theo thời gian thực.



Tiêu thụ nước

Hiện nay, Công ty đang sử dụng nguồn nước sạch được xử lý bằng hệ thống xử lý nước sạch do công ty đâu tư trang bị. Lượng nước sử dụng bình quân trong năm 2024 là 450m3. Công ty tiến hành quy trình tái chế và xử lý nước thải đúng quy định. Không gây ảnh hưởng xấu tới mỗi trường xung quanh.

Sáng kiến tiết kiệm nước:


Lắp đặt vòi nước cảm ứng, vòi phun khí

tiết kiệm nước để giảm lượng nước sử

dụng mà vẫn đảm bảo hiệu quả.

Kiểm tra và sửa chữa kịp thời rõ ràng từ đường

ống, vòi nước, bồn cầu

  • Dán biển nhắc nhở tiết kiệm nước ở khu vực rửa tay, nhà về sinh

Tổ chức các chương trình tuyên truyền về

tiết kiệm nước trong doanh nghiệp

Kiểm tra và bảo trì hệ thống đường ống,

van nước để tránh rò rỉ

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Doanh nghiệp chưa từng bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường.

Doanh nghiệp chỉ đạo, tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường cho các cán bộ công nhân viên trong công ty. Tiết kiệm các nguồn năng lượng sử dụng, hạn chế tới thiểu tác động tiêu cực tới môi trường

Chính sách liên quan đến người lao động

Chế độ làm việc:

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động Nghỉ phép. nghỉ lễ, tết: Thực hiện theo Luật lao động nhân viên Công ty được nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm đau, thai sản theo quy định của Bộ Luật lao động cụ thể:

Nghỉ phép năm 12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.

Nghỉ phép năm 14 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc độc hại.

Số ngày nghỉ phép được tăng theo thâm niên làm việc tại Công ty cứ đủ 05 năm được nghỉ thêm 01 ngày có đủ 30 năm trở lên được nghỉ thêm 06 ngày.

Nghỉ Tết dương lịch 02 ngày nghỉ, Tết âm lịch 07 ngày, nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 01 ngày, nghỉ lễ 30/04 nghỉ 01 ngày, nghỉ ngày Quốc tế lao động 01 ngày, nghỉ Quốc khánh 01 ngày.

Điều kiện làm việc:

Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, trang bị đầy đủ dụng cụ thiết bị hỗ trợ công việc. Những CBCNV do yêu cầu công việc phải đi công tác xa sẽ được hưởng phụ cấp công tác phí và thanh toán các khoản phí đi lại. ăn ở theo quy định của pháp luật.

Chính sách lương và thưởng:

CBCNV của Công ty được tham gia và hưởng các chế độ về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tùy cương vị công tác mà CBCNV công ty còn nhận được phụ cấp liên quan. Việc trả lương của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, làm việc gì, giữ chức vụ gì thì trả lương theo công việc, chức vụ đó. Công ty luôn đảm bảo trả lương thỏa đáng (không hạn chế mức tối đa) đối với người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và đóng góp nhiều cho đơn vị, nhằm tạo động lực khuyến khích, động viên CBCNV không ngừng phấn đấu tăng năng suất lao động, chất lượng công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Việc trả lương, thường luôn đảm bảo dân chủ, công khai.


Hoạt động đào tạo người lao động:

Công ty có xây dựng một quy chế đào tạo được công bố công khai tới toàn bộ CBCNV trong Công ty. Quy chế đào tạo được xây dựng phù hợp theo các yêu cầu của công việc. Việc tuyển dụng lao động đảm bảo công khai. Công bằng theo quy định của Nhà nước. Tuy theo đặc điểm, điều kiện xã hội, yêu cầu sản xuất của Công ty trong từng thời kỳ, khi cần đổi lao động thiểu nghề nào Công ty sẽ tuyển dụng nghề đó. Mỗi nhân viên mới của Công ty đều trải qua khóa đào tạo hội nhập bao gồm: giới thiệu tổng quan về công ty, văn hóa công ty, sở đồ tổ chức, thăm quan Công ty, hướng dẫn phương tiện và điều kiện làm việc, lập bảng mô tả công việc và giao nhiệm vụ cho nhân viên mới, hướng dẫn các nội dung liên quan đến công việc được giao... Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 60-70h/nhân viên.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương

Công ty luôn cam kết hoạt động vì sự phát triển của công đồng nhằm duy trì sự phát triển bền vững và tạo ra tác động tổng thể tích cực đến công đồng địa phương. Người lao động tại Công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, mọi cá nhân đều có cơ hội phát triển. Không chỉ xây dựng môi trường lao động lành mạnh, Công ty luôn chủ động kịp thời thăm hỏi những người lao động bị ốm đau, mắc bệnh hiểm nghèo, động viên, ủng hồ, giúp đỡ các công nhân, gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP

NHẤT NĂM 2024 ĐÃ KIỂM

TOÁN

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 911

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

MỤC LỤC

Trang BẢO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ BẢO CÁO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIẾM TOÁN Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính



Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 (sau đây gọi tắt là "Công ty") hân hành để trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

1. Thông tin chung

Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn 911 (tên tiếng Anh và tên viết tắt là 911 GROUP JSC), tiền thân là Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Nền Móng 911, là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phản số 0105207386 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 3 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 25 tháng 02 năm 2025 để thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.

Mã chứng khoán: Công ty được niêm yết trên sản chứng khoán Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là NO1.

Vốn chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 240.000.000.000 VND.

Trụ sở chính của Công ty: Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (máy khai khoáng, xây dựng; máy thiết bị điện, vật tư điện...);

Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.

Trong năm 2024, hoạt động chính của Công ty là bán buôn máy móc, thiết bị.

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:


Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệmNgày miễn nhiệm
Ông Nguyễn Mạnh HảiChủ tịch HDQT13/02/2025
Phó chủ tịch HDQT23/11/2024
Ông Nguyễn Xuân ThanhPhó chủ tịch HDQT23/11/2024
Ông Lưu Đình TuấnChủ tịch HDQT23/11/2024
Bà Nguyễn Thị ThơmThành viên HDQT - Phó TGD22/06/2024
Chủ tịch HDQT23/11/202413/02/2025
Ông Phạm Đình ThoanThành viên HDQT - Tổng Giám đốc12/04/2024
Ông Nguyễn Đức HảiThành viên HDQT
Ông Nguyễn Văn BắcThành viên HDQT
Ban Kiểm soát
Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệmNgày miễn nhiệm
Bà Đàm Thị Việt AnhTrường BKS22/06/2024
Bà Trân Thị Kim DungTrường BKS22/06/2024
Bà Lê Thị LoanThành viên BKS30/06/2023
Bà Trân Ngọc AnhThành viên BKS22/06/2024
Bà Lưu Thị Kim DungThành viên BKS22/06/2024
Bà Nguyễn Thị Hồng HạnhThành viên BKS30/06/2023

Ban Tổng Giám độc và Kế toán trường

Họ và tênChức vụNgày bỏ nhiệmNgày miễn nhiệm
Ông Vũ Đức ĐạtTổng Giám đốc12/04/2024
Ông Nghiêm Đức ThuấnPhó Tổng giảm đốc12/04/2024
Ông Nguyễn Trung HiếuPhó Tổng Giám đốc06/05/202408/03/2025
Ông Hoàng Sơn ĐăngKế toán trưởng31/05/202408/03/2025
Bà Đoàn Thị LoanKế toán trưởng08/03/2025
Bà Nguyễn Thị ThủyKế toán trưởng31/05/2024

Đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến ngày lập báo cáo này là Ông Nguyễn Mạnh Hải - Chủ tịch HĐQT.

3. Đánh giá tình hình kinh doanh

Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kẻ từ ngày kết thúc năm tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2024 đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tài chính vào cùng ngày này được thể hiện trong Báo cáo tài chính định kèm.

5. Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam được chỉ định kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám độc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính để phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám độc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;

  • Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các sổ kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tinh hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các sổ kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Hội đồng quản trị cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám độc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.

Công bố các báo cáo tài chính

Chúng tôi công bố Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.



NGUYỄN MẠNH HÀI

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Số: 165/2025/BCKT-HCM.01517

Kính gửi: Các cổ đông Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 911

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Tập Đoàn 911 (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 42, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lấn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lân hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phú hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập Đoàn 911 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.



BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập Đoàn 911 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần cho báo cáo tài chính này tại ngày 15 tháng 03 năm 2024.



TRANG DẠC NHA

Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 2111-2023-009-1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN AFC VIỆT NAM

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2023



NGUYỄN THỊ THANH MINH

Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 0068-2023-009-1


Mã sổThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẤN HẠN100458.760.647.718320.556.511.000
Tiền và các khoản tương đương tiền1105.1105.537.221.32947.065.827.923
Tiền11118.491.431.62723.277.600.520
Các khoản tương đương tiền11287.045.789.70223.788.227.403
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn12084.076.975.26796.657.039.267
Chứng khoản kinh doanh121--
Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh122--
Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn1235.284.076.975.26796.657.039.267
Các khoản phải thu ngắn hạn13083.309.018.55249.242.214.937
Phải thu ngắn hạn của khách hàng1315.336.420.519.24426.979.482.619
Trả trước cho người bán ngắn hạn1325.420.239.682.92415.249.959.089
Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
Phải thu ngắn hạn khác1365.526.648.816.3847.012.773.229
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137--
Tài sản thiếu chờ xử lý139--
Hàng tồn kho1405.6176.197.989.059127.420.306.394
Hàng tồn kho141177.784.424.016127.420.306.394
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(1.586.434.957)-
Tài sản ngắn hạn khác1509.639.443.511171.122.479
Chi phí trả trước ngắn hạn1515.71.348.146.112171.122.479
Thuế GTGT được khẩu trừ1528.291.297.399-
Thuế và các khoản phải thu Nhà nước153--
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
Tài sản ngắn hạn khác155--


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
TÀI SẢN
TÀI SẢN DÀI HẠN20078.970.944.907117.910.893.077
Các khoản phải thu dài hạn210618.709.500976.696.900
Phải thu dài hạn của khách hàng211--
Trả trước cho người bán dài hạn212--
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
Phải thu nội bộ dài hạn214--
Phải thu về cho vay dài hạn215--
Phải thu dài hạn khác2165.5618.709.500976.696.900
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
Tài sản cố định22026.994.218.11786.658.295.591
Tài sản cố định hữu hình2215.819.172.694.00427.382.411.127
Nguyên giá22252.416.645.62269.917.314.188
Giá trị hao mòn lũy kế223(33.243.951.618)(42.534.903.061)
Tài sản cố định thuê tài chính2245.97.821.524.11313.765.113.114
Nguyên giá2258.998.504.87616.243.959.421
Giá trị hao mòn lũy kế226(1.176.980.763)(2.478.846.307)
Tài sản cố định vô hình2275.10-45.510.771.350
Nguyên giá22864.395.00045.564.395.000
Giá trị hao mòn lũy kế229(64.395.000)(53.623.650)
Bất động sản đầu tư2305.1130.000.000.00030.000.000.000
Nguyên giá23130.000.000.00030.000.000.000
Giá trị hao mòn lũy kế232--
Tài sản dở dang dài hạn240815.982.407-
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang2425.12815.982.407-
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn250--
Đầu tư vào công ty con251--
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh252--
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253--
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn254--
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn255--
Tài sản dài hạn khác26020.542.034.883275.900.586
Chi phí trả trước dài hạn2615.720.542.034.883275.900.586
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
Tài sản dài hạn khác268--
TÔNG CỘNG TÀI SẢN270537.731.592.625438.467.404.077


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
NGUÔN VÔN
NỘ PHÀI TRẢ300223.142.201.135129.912.951.478
NỘ ngắn hạn310220.365.727.846123.030.116.979
Phải trả cho người bán ngắn hạn3115.13136.808.326.93030.542.195.134
Người mua trả tiền trước ngắn hạn3125.1423.951.710.90024.784.346.864
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3135.157.246.864.6606.250.939.075
Phải trả người lao động3145.16357.959.000691.000.000
Chi phí phải trả ngắn hạn3155.1768.827.988120.158.580
Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
Phải trả ngắn hạn khác3195.18-3.770.000.000
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3205.1951.932.038.36856.871.477.326
Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
Quỹ khen thưởng, phúc lợi322--
Quỹ bình ổn giá323--
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
Nợ dài hạn3302.776.473.2896.882.834.499
Phải trả người bán dài hạn331--
Người mua trả tiền trước dài hạn332--
Chỉ phí phải trả dài hạn333--
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
Phải trả nội bộ dài hạn335--
Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
Phải trả dài hạn khác337--
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn3385.192.776.473.2896.882.834.499
Trái phiếu chuyển đổi339--
Cổ phiếu uu đãi340--
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
Dự phòng phải trả dài hạn342--
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--

CÔNG TY CỔ PHẠN TẬP ĐOÀN 911

Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
VON CHŨ SỐ HỮU4005.20314.589.391.490308.554.452.599
VỐN CHỦ SỐ HỮU410314.589.391.490308.554.452.599
VỐN GÁP CỦA CHỮ SỐ HỮU411240.000.000.000240.000.000.000
- CỔ PHÍ ĐẾU PHỐ THÔNG CÓ QUYỀN BIỂU QUYẾT411a240.000.000.000240.000.000.000
- CỔ PHÍ ĐẾU QUYẾT411b--
Thăng DỰ VỐN CỐ PHẢN412--
Quyền CHỮ QUYỀN CHỮ ĐỐI TRÁI PHÍ ĐỐU413--
VỐN KHÁC CỦA CHỮ SỐ HỮU414--
CỔ PHÍ ĐẾU QUYẾT415--
Chênh LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN416--
Chênh LỆCH TỶ GIÁ HỒI ĐẾOÁI417--
QUẬY ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN418--
QUẬY HỒ TỰ SẢP XẾP DOÀNH NGHIỆP419--
QUẬY KHÁC THƯỚC VỐN CHỮ SỐ HỮU420--
LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUẠ PHẠN PHỐI42174.589.391.49068.554.452.599
- LNST CHUẬA PHẢN PHỐI LỰY KỄ ĐẾN CUỐI KỶ TRƯỚC421a56.554.452.59951.644.537.910
- LNST CHUẬA PHẢN PHỐI KỰ NẠY421b18.034.938.89116.909.914.689
NGUỒN VỐN DỰ TỪ XDCB422--
NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUẢY KHÁC430--
NGUỒN KINH PHÍ432--
NGUỒN KINH PHÍ ĐẾ HÌNH THÀNH TSCĐ433--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440537.731.592.625438.467.404.077



ĐẠNG THỊ HUYỀN NGỘC

Người lập



ĐOÀN THỊ LOẠN

Kế toán trưởng




NGUYỄN MẠNH HÀI

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHẠN TẬP ĐOÀN 911 Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHI TIỀUMã sổThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ016.1802.345.438.436611.497.370.615
Các khoản giảm trừ doanh thu02--
Doanh thu thuần10802.345.438.436611.497.370.615
Giá vốn hàng bán116.2749.216.646.115576.670.582.359
Lợi nhuận gộp2053.128.792.32134.826.788.256
Doanh thu hoạt động tài chính216.316.136.856.74737.533.647.597
Chỉ phí tài chính226.411.827.320.12123.892.818.532
Trong đó: chi phí lãi vay235.011.264.09310.452.326.525
Chỉ phí bán hàng246.515.177.370.8509.428.906.975
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp256.618.738.577.59019.116.579.232
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh3023.522.380.50719.922.131.114
Thu nhập khác316.71.329.890.0501.993.847.659
Chỉ phí khác326.81.146.371.981663.450.247
Lợi nhuận khác40183.518.0691.330.397.412
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5023.705.898.57621.252.528.526
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành515.155.670.959.6854.342.613.837
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại52--
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6018.034.938.89116.909.914.689
Lãi cơ bản trên cổ phiếu706.9751705



ĐẠNG THỊ HUYỀN NGỌC

Người lập



ĐOÀN THỊ LOAN

Kế toán trưởng




NGUYỄN MANH HÀI

Chư tịch Hội đồng quản trị

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025

1052

CÔN

CỔ

AP ĐỐ



CHÍ TIÊUMã sốNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
LUỬ CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế0123.705.898.57621.252.528.526
Điều chỉnh cho các khoản
Khâu hao tài sản có định028.852.465.52314.103.010.709
Các khoản dự phòng/ (hoàn nhập)031.586.434.957-
(Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện04(8.959.001.188)(8.115.274.221)
(Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư05(7.654.927.473)(29.845.651.495)
Chỉ phí lãi vay065.011.264.09310.452.326.525
Các khoản điều chỉnh khác07--
Lợi nhuận KD trước những thay đổi vốn lưu động0822.542.134.4887.846.940.044
(Tăng)/giảm các khoản phải thu09(42.000.113.614)63.892.931.789
(Tăng)/giảm hàng tồn kho10(50.364.117.622)24.111.708.864
Tăng/(giảm) các khoản phải trả11111.510.525.626(677.597.538.069)
(Tăng)/ giảm chỉ phí trả trước12(21.443.157.930)690.934.948
Tăng)/ giảm chứng khoản kinh doanh13--
Tiền lãi vay đã trả14(5.062.594.685)(10.572.485.105)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(5.252.613.837)(10.769.268.517)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh209.930.062.426(602.396.776.046)
LUỬ CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ
Tiền chi mua sắm, XD TSCĐ và các TSDH khác21(1.521.225.818)(3.145.187.444)
Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TSDH khác2253.052.272.72619.699.629.629
Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác23(72.388.512.000)(170.008.993.613)
Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của ĐV khác2484.968.576.000769.564.954.346
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia276.329.811.03727.740.642.363
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3070.440.921.945643.851.045.281


CHI TIÊUMã sổNăm 2024Năm 2023
VNDVND
LUỚ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỒNG TÀI CHÍNH
Tiên thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH31--
Tiên trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
Tiên thu tử đi vay33183.677.755.721212.368.428.680
Tiên trả nợ gốc vay34(186.977.486.107)(217.693.420.133)
Tiên trả nợ gốc thuê tài chính35(5.746.069.782)(16.152.887.990)
Cổ tức, lợi nhuân đã trả cho chủ sở hữu36(12.853.872.500)(12.000.000.000)
Lưu chuyên tiền thuân từ hoạt động tài chính40(21.899.672.668)(33.477.879.443)
LUỚ CHUYỄN TIỀN THUÂN TRONG NĂM5058.471.311.7037.976.389.792
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỂN ĐẦU NẠM6047.065.827.92339.010.097.988
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tê6181.70379.340.143
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỂN CƯỚI NĂM70105.537.221.32947.065.827.923




ĐẠNG THỊ HUYỀN NGỌC

Người lập

ĐOÀN THỊ LOAN

Kế toán trưởng



NGUYỄN MẠNH HÀI

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025



Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1.1 Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Tập Đoàn 911 (tên tiếng Anh và tên viết tắt là 911 GROUP JSC), tiên thân là Công ty Cổ phần Thiết Bị Nên Móng 911, là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0105207386 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 3 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 25 tháng 02 năm 2025 để thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.

Vốn chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 240.000.000.000 VND.

Mã chúng khoán: Công ty được niêm yết trên sản chứng khoán Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chúng khoán là NO1.

Trụ sở chính của Công ty: Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh thương mại.

1.3 Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (máy khai khoáng, xây dựng; máy thiết bị điện, vật tư điện...);

Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;

Trong năm 2024, hoạt động chính của Công ty là bán buôn máy móc, thiết bị.

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.

1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng

1.5 Cấu trúc của Công ty

Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc


Tên đơn vịĐịa chỉ
Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 - Chi nhánh Đồng NaiTổ 9, khu phố Tân Cang, Phường Phước Tân, Thành phố Biên Hoà, Tĩnh Đồng Nai, Việt Nam

1.6 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Các số liệu trình bày trong báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm 2023.

CÔNG TY CÓ PHẠN TẬP ĐOẠN 911 Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyên Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BÁO CẤO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm. 1.7 Nhân viên Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Công ty là 43 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 43 người).

  1. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TẾ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

2.1 Năm tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. 2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

  1. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

3.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 53/2016/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. 3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài Chính trong việc lập Báo cáo tài chính.

  1. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

4.1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền). 4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được qui đối theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:

Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỳ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.

Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán:

Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nội Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Quân đội (Ngân hàng Công tỷ thường xuyên có giao dịch).

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Quân đội (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm bảo cáo.

4.4 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đều tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạ 1 khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đá: hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỹ phiếu), tải phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lãi và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đều tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Eáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chí phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

4.5 Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phần loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.

Phải thu nội bộ phần ảnh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

4.6 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chỉ phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường từ chỉ phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giả giả hàng tổn kho được lập cho từng mặt hàng tổn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tổn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

4.7 Chi phí trả trợ

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ từ 2 tháng đến 48 tháng.

Chỉ phí quyền sử dụng thương hiệu

Chi phí quyền sử dụng thương hiệu được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 60 tháng.



Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

4.8 Tài sản có định hữu hình

Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm của các loại tài sản cổ định hữu hình như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc và thiết bị

Phương tiên vận tải, truyền dẫn

Thiết bị, dụng cụ quản lý

Tài sản cổ định khác

4.9 Tài sản có định thuê tài chính

Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tài thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh thanh toán tiền thuê tới thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiếu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.

Tài sản có định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định thuê tài chính như sau:

Loại tài sản có định

Máy móc và thiết bị

4.10 Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá.

CÔNG TY CỔ PHẢN TẬP ĐOÀN 911 Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bất đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bất đầu sử dụng tài sản này hoặc bất đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.

Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không được trích khẩu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tồn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

4.11 Tài sản có định vô hình

Tài sản cổ định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản có định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chỉ phí liên quan đến tài sản cổ định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khi các chi phí này gần liên với một tài sản cổ định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Chương trình phần mềm

Khi tài sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 3 năm.

4.12 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Tài sản có định vô hình của Công ty bao gồm:

Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phần ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

4.13 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghĩ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả nội bộ phản ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

4.14 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

4.15 Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cần nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

4.16 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Tiền lãi

Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dữ các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.

4.17 Chi phí di vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kẻ cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

4.18 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.

4.19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.



Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

4.20 Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Tài sản tài chính

Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Công ty gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác.

4.21 Công cụ tài chính

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính

Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận bản đầu. Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm các khoản phải trả người bán, vay và nợ và các khoản phải trả khác.

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, từ nợ phải trả liên quan đến thuê mua tài chính và trái phiếu chuyển đối được ghi nhận theo giá phân bổ, các khoản nợ phải trả tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.

Giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đảo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.

Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chỉ phí lãi trong kỷ có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các lường tiền ước tính sẽ chỉ trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sở hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.

Công cụ vốn chủ sở hữu

Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Bù trừ các công cụ tài chính

Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:

  • Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

  • Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.

4.22 Bên liên quan

Các đối tượng sau đây được xem là các bên có liên quan:

Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.


Nguyễn Mạnh HảiChủ tịch HĐQT (Bổ nhiệm 13/02/2025)
Nguyễn Xuân ThanhPhó chủ tịch HĐQT (Bổ nhiệm 23/11/2024)
Lưu Đình TuấnChủ tịch HĐQT (miễn nhiệm 23/11/2024)
Vũ Đức ĐạtTống giảm đốc (miễn nhiệm 12/04/2024)
Nguyễn Thị ThơmChủ tịch HĐQT (miễn nhiệm 13/02/2025)
Pham Đình ThoanThành viên HĐQT -TGF (bổ nhiệm 12/04/2024)
Nguyễn Đức HảiThành viên HĐQT
Nguyễn Văn BắcThành viên HĐQT
Nghiêm Đức ThuẩnPhó Tổng giảm đốc (bổ nhiệm 12/04/2024)
Nguyễn Trung HiếuPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm 06/05/2024)
Đảm Thị Việt AnhTrưởng BKS (miễn nhiệm 22/06/2024)
Trần Thị Kim DungTrường BKS (bổ nhiệm 22/06/2024)
Lê Thị LoanThành viên Ban kiểm soát (bổ nhiệm 30/06/2023)
Trần Ngọc AnhThành viên Ban kiểm soát (bổ nhiệm 22/06/2024)
Lưu Thị Kim DungThành viên Ban kiểm soát (miễn nhiệm 22/06/2024)
Nguyễn Thị Hồng HạnhThành viên Ban kiểm soát (miễn nhiệm 30/06/2023)
  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN

Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Tiền mất1.258.911.4277.698.335.234
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn17.232.520.20015.579.265.286
Các khoản tương đương tiên (i)87.045.789.70223.788.227.403
105.537.221.32947.065.827.923

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Chi tiết số dư các khoản tiền bằng ngoại tệ vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


Gốc ngoại têTương đương VND
Tiền gửi ngân hàng không kỳ han - USD8.618.44218.129.837
8.618.44218.129.837

(i) Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 01 đến 03 tháng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Hoàn Kiểm, Ngân hàng TMCP Quân đội và Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển. Tại ngày 31/12/2024, Các hợp đồng tiền gửi đang được dùng để thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay phát sinh tại ngân hàng gửi tiền với tổng giá trị là 79.105.510.250 VND.

5.2 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính của Công chỉ có đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Công ty như sau:

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn


31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDGiá trị ghi sở VNDGiá gốc VNDGiá trị ghi sở VND
Ngắn hạn
Tiền gửi có kỳ hạn (i)84.076.975.26784.076.975.26796.657.039.26796.657.039.267
84.076.975.26784.076.975.26796.657.039.26796.657.039.267

(i) Hợp đồng tiền gửi có kì hạn từ 06 tháng đến 12 tháng tại các Ngân hàng thương mại. Tất cả các hợp đồng tiền gửi đang được dùng để thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay phát sinh tại ngân hàng gửi tiền.

5.3 Phải thu ngắn hạn khách hàng

31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Phải thu các khách hàng khác
Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam - CTCP16.496.363.636-
Công ty Cổ phản Phát triển Hà tầng Bắc Ninh3.936.000.000 2.915.116.710-
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Dacinco1.910.000.000-
Công ty Cổ phản Đầu tư Và Xây dựng Trung Thành6.804.000.000 4.822.289.640-
Công ty Cổ phản Xây Lắp PDF Việt Nam11.163.038.89815.353.192.979
Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam36.420.519.24426.979.482.619

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

5.4 Trả trước cho người bán ngắn hạn

31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Trả trước cho người bán khác
Công ty Cổ phần Lonking Việt Nam9.949.826.235-
Công ty Cổ phần tập đoàn Call Me3.980.000.000-
Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Vinfast2.000.000.000-
Công ty TNHH Nga Phú1.464.000.0001.230.000.000
Công ty TNHH UFO Việt Nam1.185.000.000-
Công ty Cổ phần thiết bị 365150.000.0007.350.312.998
Shaanitonly Heavy Industries-2.727.125.675
Các nhà cung cấp khác1.510.856.6893.942.520.416
20.239.682.92415.249.959.089

5.5 Phải thu ngắn hạn, dài hạn khác

5.5.1 Phải thu ngắn hạn khác

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Bên liên quan15.000.000.000
Ông Lưu Đình Tuấn - Tạm ứng thực hiện công việc15.000.000.000
Phải thu đổi tượng khác11.648.816.3847.012.773.229
Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển - CN Thăng Long (i)1.102.000.0004.417.423.750
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thăng Long (i)6.646.418.500175.993.527
Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (i)--114.884.001
Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Hoàn Kiểm (i)401.927.5361.117.483.950
Tạm ứng nhân viên2.430.246.672
Các khoản phải thu ngắn hạn khác1.068.223.6761.186.988.001
26.648.816.3847.012.773.229

(i) Đây là các khoản ký quỹ để bảo lãnh thực hiện các hợp đồng vay tại ngân hàng thương mại với giá trị là 7.940.279.452 VND.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

5.5.2 Phải thu dài hạn khác

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VND
Ký cưỡc, ký quý (i)618.709.500976.696.900-
618.709.500976.696.900-

(i) Đây là các khoản ký cược ký quỹ dài hạn tại các công ty cho thuê tài chính để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê và bên thuê đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng cho thuê tài chính, Công ty thuê mua tài chính sẽ hoàn trả tiền ký quỹ cho Bên thuê.

5.6 Hàng tồn kho

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Nguyên liệu, vật liệu3.365.917.480-1.583.051.955-
Công cụ, dụng cụ--185.185.185-
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang15.629.993.113-8.678.631.793-
Hàng hóa158.788.513.423 (1.586.434.957)116.973.437.461-
177.784.424.016 (1.586.434.957)127.420.306.394


31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Thuê văn phòng120.000.000-
Chi phí sữa chữa kho bãi977.458.007-
Chi phí trả trước ngăn hạn khác250.688.105171.122.479
1.348.146.112171.122.479

5.7.2 Chi phí trà trước dài hạn

31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Chi phí quyền sử dụng thương hiệu ()20.213.000.000-
Công cụ, dụng cụ xuất đứng313.507.798275.900.586
Chi phí trả trước dài hạn khác15.527.085-
20.542.034.883275.900.586

() Thực hiện theo hợp đồng ngày 25/10/2024 và giấy chứng nhận ngày 01/11/2024 về việc sử dụng thương hiệu XCMG trong vòng 5 năm kể từ năm 2025.


5.8Tinh hình tăng giảm tài sản cổ định hữu hình

CÔNG TY CÓ PHẠN TẬP ĐOẠN 911 Thôn Phù Dục 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024


Tại ngày 31/12/2024, một số tài sản cổ định hữu hình cổ giá trị còn lại theo sở sách là 12.401.825.922 VND đã được thể chấp, cảm cố để đảm bảo



Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

5.9 Tình hình tăng giảm tài sản cổ định thuê tài chính

Máy móc thiết bị VNDCộng VND
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/202416.243.959.42116.243.959.421
Mua lại tài sản cổ định thuê tài chính(7.245.454.545)(7.245.454.545)
Tại ngày 31/12/20248.998.504.8768.998.504.876
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/20242.478.846.3072.478.846.307
Kháu hao trong năm1.268.070.8081.268.070.808
Mua lại tài sản cổ định thuê tài chính(2.569.936.352)(2.569.936.352)
Tại ngày 31/12/20241.176.980.7631.176.980.763
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/202413.765.113.11413.765.113.114
Tại ngày 31/12/20247.821.524.1137.821.524.113
Tinh hình tăng giảm tài sản cổ định vô hình
Quyền sử dụng đất VNDPhần mềm máy tính VND
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/202445.500.000.00064.395.000
Thanh lý, nhượng bản(45.500.000.000)-
Tại ngày 31/12/2024-64.395.000
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/2024-53.623.650
Kháu hao trong năm-10.771.350
Tại ngày 31/12/2024-64.395.000
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/202445.500.000.00010.771.350
Tại ngày 31/12/2024--

Tại ngày 31/12/2024, nguyên giá tài sản cổ định vô hình đã khấu khao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 64.395.000 VND.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

5.11 Bất động sản đầu tư chờ tăng giá

Nhà và Quyền sử dụng đất VNDCộng VND
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/202430.000.000.00030.000.000.000
Tại ngày 31/12/202430.000.000.00030.000.000.000
Tồn thất do suy giảm giá trị ()
Tại ngày 01/01/2024--
Tại ngày 31/12/2024--
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/202430.000.000.00030.000.000.000
Tại ngày 31/12/202430.000.000.00030.000.000.000

Tại ngày 31/12/2024, Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư dùng để thế chấp, cảm có đảm bảo khoản vay là 30.000.000.000 VND.

() Bất động sản đầu tư này được Công ty nắm giữ chờ tăng giá. Ban Tổng Giám đốc đánh giá bất động sản này tại thời điểm ngày 31/12/2024 và đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính này không suy giảm giá trị nên Công ty không ước tính tồn thất.


Chi phí phátKết chuyển vào
01/01/2024sinh trong nămTSCĐ trong năm31/12/2024
VNDVNDVNDVND
Xây dựng cơ bản đồ dang-1.527.009.316(711.026.909)815.982.407

5.13 Phải trả người bán ngắn hạn


31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợ VNDGiá trịSố có khả năng trả nợ VND
Phải trả các nhà cung cấp khácVNDVND
Xuzhou Construction Machinery Group Im & Ex (XCMG)90.290.512.29890.290.512.29823.555.859.09023.555.859.090
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Miền Bắc16.374.363.63616.374.363.636--
Lonking (Fujian)
International Trade Co., Ltd11.509.889.98211.509.889.982--
Z-Ton Group Corp2.299.590.0002.299.590.0002.510.462.5632.510.462.563
Các nhà cung cấp khác16.333.971.01416.333.971.0144.475.873.4814.475.873.481
136.808.326.930136.808.326.93030.542.195.13430.542.195.134

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

5.14 Người mua trả tiền trước ngắn hạn


31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Trả trước của các khách hàng khác
Công ty Cổ phản Phát triển và Đầu tư Xây dựng14.359.018.900-
Vincons
Công ty Cổ phản Kinh doanh Than Miền Bắc - Vinacomin2.095.000.000-
Công ty TNHH XD và TM Thắng Hải1.810.000.000-
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Dacinco-1.648.399.999
CN Công ty TNHH SX TMDV Komarc Games VN-1.668.228.000
Ông Đỗ Văn Chức-10.000.000.000
Các khách hàng khác5.687.692.00011.467.718.865
23.951.710.90024.784.346.864

5.15 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước


01/01/2024Số phát sinh trong năm31/12/2024
Phải nộp VNDSố phải nộp VNDSố đã nộp/ được khấu trừ VNDPhải nộp VND
Thuế GTGT
hàng bán nội địa1.178.739.80665.279.063.88364.916.069.0721.541.734.617
Thuế GTGT
hàng nhập khẩu-31.097.297.24531.097.297.245-
Thuế xuất, nhập khẩu-32.188.15832.188.158-
Thuế thu nhập doanh nghiệp4.242.613.8375.670.959.6855.252.613.8374.660.959.685
Thuế thu nhập cá nhân829.585.4321.680.805.4731.466.220.5471.044.170.358
Phỉ, lệ phỉ và các khoản phải nộp khác-4.000.0004.000.000-
6.250.939.075103.764.314.444102.768.388.8597.246.864.660

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho hàng tiêu thụ trong nước là 8% và 10%.

Thuế xuất, nhập khẩu

Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế23.705.898.57621.252.528.526
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thuế, nhanh doanh nghiệp:4.648.899.849460.540.660
Các khoản điều chỉnh tăng, Chi phí không được trừ4.648.981.552539.880.803
Chi phí dự phòng hàng tồn kho3.062.546.595539.880.803
Các khoản điều chỉnh giảm Lãi chênh lệch tỷ giá1.586.434.957 (81.703) (81.703)(79.340.143) (79.340.143)
Thu nhập chịu thuế28.354.798.42521.713.069.186
Thu nhập tính thuế28.354.798.42521.713.069.186
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp20%20%
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành5.670.959.6854.342.613.837

Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.


31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Tiền lương phải trả357.959.000 357.959.000691.000.000 691.000.000
5.17Chi phí phải trả ngắn hạn
31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Chi phí lãi vay phải trả68.827.988 68.827.988120.158.580 120.158.580
5.18Phải trả ngắn hạn khác
31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Phải trả các đơn vị và cá nhân khác Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Các khoản phải trả, phải nộp khác- - - - -

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

5.19 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn

5.19.1 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Vay ngân hàng48.330.578.24748.330.578.24749.513.512.01749.513.512.017
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (1)12.525.621.49612.525.621.496--
Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển (2)35.804.956.75135.804.956.75118.676.445.65018.676.445.650
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam--1.138.250.7721.138.250.772
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng--12.906.815.59512.906.815.595
Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam--16.792.000.00016.792.000.000
Vay dài hạn đến hạn trả3.601.460.1213.601.460.1217.357.965.3097.357.965.309
Ngân hàng TMCP Tiên Phong1.605.175.0081.605.175.0081.605.175.0081.605.175.008
Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam--340.810.821340.810.821
Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu - CN Hà Nội1.996.285.1131.996.285.1133.387.504.4803.387.504.480
Công ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam--1.060.875.0001.060.875.000
Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailese - CN Hà Nội--963.600.000963.600.000
51.932.038.36851.932.038.36856.871.477.32656.871.477.326

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:


01/01/2024 VNDSố tiền vay phát sinh trong năm VNDKết chuyển từ vay và nợ dải hạn VNDSố tiền vay đã trả trong năm VND31/12/2024 VND
Vay ngắn hạn ngân hàng49.513.512.017183.677.755.721-(184.860.689.491)48.330.578.247
Vay dài hạn đến hạn trả7.357.965.309-3.913.757.733(7.670.262.921)3.601.460.121
56.871.477.326183.677.755.7213.913.757.733(192.530.952.412)51.932.038.368

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

5.19.2 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDSố có khả năng trả nợ VNDGiá trị VNDSố có khả năng trả nợ VND
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác2.776.473.2892.776.473.2896.882.834.4996.882.834.499
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (3)1.348.014.5611.348.014.5612.953.189.5692.953.189.569
Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam--170.810.787170.810.787
Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu - CN Hà Nội (4)1.428.458.7281.428.458.7283.737.041.4533.737.041.453
Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease - CN Hà Nội--21.792.69021.792.690
2.776.473.2892.776.473.2896.882.834.4996.882.834.499
Tổng nợ thuê tài chính đã thanh toán như sau:
Trên 1 năm đến 5 năm VNDCộng VND
Năm 20245.746.069.7825.746.069.782
Tiền gốc đã trả618.341.230618.341.230
Lãi thuê đã trả6.364.411.0126.364.411.012
Nợ thuê tài chính phải trả
Năm 202316.152.887.99016.152.887.990
Tiền gốc đã trả1.293.554.9191.293.554.919
Lãi thuê đã trả17.446.442.90917.446.442.909
Nợ thuê tài chính phải trả

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:


01/01/2024 VNDSố tiền vay đã trả trong năm VNDKết chuyển sang vay và nợ ngắn hạn VND31/12/2024 VND
Vay dài han ngân hàng3.124.000.356(170.810.787)(1.605.175.008)1.348.014.561
Nợ thuê tài chính3.758.834.143(21.792.690)(2.308.582.725)1.428.458.728
6.882.834.499(192.603.477)(3.913.757.733)2.776.473.289



Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Thuyết minh chi tiết các khoản vay, nợ thuê tài chính:

(1) Là khoản vay theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 198/2024/HDTD/TTKD HKM ngày 29 tháng 05 năm 2024 từ Ngân hàng TMCP Tiên Phong:

Hạn mức vay:

Mục đích vay:

250.000.000.000 VND.

Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại máy công trình, xe/máy chuyên dụng của khách hàng.

Thời han vay:

12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tin dụng.

Lãi suất vay:

Theo thỏa thuận của các giấy nhận nợ, khế ước.

Hình thức đảm bảo:

Thế chấp bằng tài sản của công ty gồm các xe ô tô.

(2) Là khoản vay theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 215.032/24/DN ngày 15 tháng 04 năm 2024 từ Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển:

Han mức vay:

Mục đích vay:

Thời han vay:

Lãi suất vay:

Hình thức đảm bảo:

70.000.000.000 VND.

Bỗ sung vốn lưu động và phát hành L/C, phát hành bảo lãnh (trừ bảo lãnh vay vốn).

12 tháng kể từ ngày giải ngân.

Theo thỏa thuận của các giấy nhận nợ, khế ước.

Thế chấp Quyền sử dụng đất tại thừa số 63, 64, tờ bản đồ 34 tại phường Phước tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

(3) Là khoản vay theo các hợp đồng cho vay số 244/2022/HDTD/TTKD HKM ngày 30/09/2022, số 208/2022/HDTD/TTKD HKM ngày 14/09/2022, số 277/2023/HDTD/TTKD HKM ngày 04/10/2023 và số 248/2022/HDTD/TTKD HKM ngày 04/10/2022 từ Ngân hàng TMCP Tiên Phong:

Hạn mức vay:

Mục đích vay:

Thời hạn vay:

Lải suất vay:

Hình thức đảm bảo:

6.420.700.000 VND.

Mua xe ô tô phục vụ mục đích kinh doanh.

48 tháng.

10% - 12,45%/năm.

Thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

(4) Là khoản vay theo hợp đồng cho thuê tài chính số 02.2023/HĐCTTC-911 ngày 15/02/2023 từ Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu - CN Hà Nội:

Mục đích vay: Ô tô bơm bê tông hiệu HUYNDAI.

Số tiền cho thuê 4.542.697.500 VND.

Lải suất vay: Bơm bê tông.

Hình thức đảm bảo: 24 tháng.

Là khoản vay theo hợp đồng cho thuê tài chính số 14.1223/HĐCTTC-911 ngày 21/12/2023 từ Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu - CN Hà Nội

Mục đích vay: Ô tô bơm bề tông hiệu MERCEDES-BENZ. Số tiền cho thuê 4.285.360.000 VND.

Lải suất vay: Bơm bề tông.

Hình thức đảm bảo: 24 tháng.

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

5.20 Vốn chủ sở hữu ("VCSH")

5.20.1 Bàng đổi chiếu biến động vốn chủ sở hữu


Vốn đầu tư của CSH VNDLợi nhuận chưa phân phối VNDCộng VND
Năm 2023
Tại ngày 01/01/2023240.000.000.00063.644.537.910303.644.537.910
Lải trong năm-16.909.914.68916.909.914.689
Trả cổ tức-(12.000.000.000)(12.000.000.000)
Tại ngày 31/12/2023240.000.000.00068.554.452.599308.554.452.599
Năm 2024
Tại ngày 01/01/2024240.000.000.00068.554.452.599308.554.452.599
Lải trong năm-18.034.938.89118.034.938.891
Trả cổ tức-(12.000.000.000)(12.000.000.000)
Tại ngày 31/12/2024240.000.000.00074.589.391.490314.589.391.490

5.20.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

Cỏ đông31/12/2024 VND Tỷ lệ (%)01/01/2024 VND Tỷ lệ (%)
Ông Lưu Đình Tuấn50.000.000.00020,83%
Ông Nguyễn Xuân Thanh22.809.110.0009,50%
Bà Nguyễn Thị Hải17.479.000.0007,28%
Ông Nguyễn Mạnh Hải13.505.000.0005,63%
Mirae Asset Daewoo Co.,Itd12.949.000.0005,40%
Các cổ đông khác123.257.890.00051,36%
240.000.000.000100%

5.20.3 Cổ phiếu

31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành24.000.00024.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng24.000.00024.000.000
- Cổ phiếu phổ thông24.000.00024.000.000
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành24.000.00024.000.000
- Cổ phiếu phổ thông24.000.00024.000.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND.

5.20.4 Phân phối lợi nhuận

Theo Nghi quyết số 01/2024/NQ-HDQT-911 ngày 22 tháng 06 năm 2024, Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2023 đã thông qua phương án phân phối lợi nhuận. Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết như sau:

Chia cổ tức cho các cổ đông:

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.


5.21Các khoản mục ngoài bảng căn đối kế toán
Ngoại tệ các loại
31/12/2024 01/01/2024
Dollar Mỹ (USD)8.618,449.066,21
6.THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm 2024 Năm 2023 VND VND
Doanh thu bán hàng hóa799.512.249.691606.951.150.073
Doanh thu cung cấp dịch vụ2.833.188.7454.546.220.542
802.345.438.436611.497.370.615
6.2Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VND VND
Giá vốn hàng bán742.193.960.583566.641.576.940
Giá vốn dịch vụ cung cấp5.436.250.57510.029.005.419
Dự phòng giả giá hàng tồn kho1.586.434.957-
749.216.646.115576.670.582.359
6.3Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VND VND
Lãi tiền gửi6.329.811.03728.233.438.040
Lãi chênh lệch tỷ giá853.402.1921.184.935.336
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lãi các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ8.953.643.5188.115.274.221
16.136.856.74737.533.647.597
6.4Chi phí hoạt động tài chính
Năm 2024 VND VND
Lãi tiền vay5.011.264.09310.452.326.525
Lỗ chênh lệch tỷ giá6.816.056.02813.440.492.007
11.827.320.12123.892.818.532

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.


6.5Chi phí bán hàngNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nhân viên8.715.972.0006.299.679.000
Chi phí nguyên vật liệu366.368.666202.989.028
Chi phí khẩu hao550.232.700551.232.700
Chi phí bảo hành844.462.481638.252.547
Chi phí dịch vụ4.236.352.1951.670.889.093
Chi phí bằng tiền khác463.982.80865.864.607
15.177.370.8509.428.906.975
6.6Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nhân viên4.459.219.9264.901.916.633
Chi phí nguyên vật liệu413.409.648968.293.379
Chi phí khẩu hao1.942.687.3111.746.799.119
Thuê, phí, lệ phí2.662.989.4142.887.088.765
Chi phí dịch vụ7.661.176.0188.592.491.236
Chi phí bằng tiền khác1.599.095.27319.990.100
18.738.577.59019.116.579.232
6.7Thu nhập khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi thanh lý tài sản có định1.325.116.4361.612.213.455
Thu nhập do thanh toán chạm hợp đồng374.351.700
Thu nhập khác4.773.6147.282.504
1.329.890.0501.993.847.659
6.8Chi phí khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Phat vi phạm hành chính chạm nộp thuê559.915.65473.425.619
Chi phí khẩu hao không phù hợp với doanh thu467.712.498466.434.595
Chi phí phát do chạm bản giao hàng hóa-123.569.444
Chi phí khác118.743.82920.589
1.146.371.981663.450.247




Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

6.9 Lãi trên cổ phiếu

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp18.034.938.89116.909.914.689
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông: Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm Lãi cơ bản trên cổ phiếu18.034.938.89116.909.914.689
24.000.00024.000.000
751705
6.10 Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tốNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu Chi phí nhân công Chi phí khẩu hao tài sản cổ định Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác13.175.191.926 732.360.009.866 8.384.753.025 72.917.328.625 5.072.993.778 831.910.277.22011.201.595.633 479.201.138.607 12.397.623.730 75.745.039.622 3.025.396.705 581.570.794.297
  1. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ

Các khoản tiền và tương đương tiền Công ty đang nắm giữ nhưng không được sử dụng


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá trị các khoản tiền và tương đương tiền (i)87.045.789.70223.788.227.403

(i) Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn 1 - 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Hoàn Kiểm, Ngân hàng TMCP Quân đội và Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển. Các hợp đồng tiền gửi đang được dùng để thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay phát sinh tại ngân hàng gửi tiền với tổng giá trị là 79.105.510.250 VND.

7.2 Tiền thu tử đi vay

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường183.677.755.721212.368.428.680

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

7.3 Tiền trả nợ gốc vay

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường Tiền trả nợ gốc thuê tài chính(186.977.486.107) (5.746.069.782) (192.723.555.889)(217.693.420.133) (16.152.887.990) (233.846.308.123)

8. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Công ty có các tài sản tài chính như các khoản cho vay, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của Công ty.

Công ty chịu rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cần bằng ở mức độ hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng giảm đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro nhằm đảm bảo sự cần bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.

Ban Tổng giảm độc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:

i. Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tường lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại tệ, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá khác.

Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn, và các khoản vay của Công ty.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vấn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Rùi ro ngoại tệ

Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỉ giá hối đoái. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỉ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty.

ii. Rùi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.

Phải thu khách hàng

Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu chưa thu được. Đôi với các khách hàng lớn, Công ty xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của từng khách hàng hàng tại ngày lập báo cáo. Công ty tìm cách duy trì sự kiểm soát chất chế các khoản phải thu tồn động và bố trí nhân sự kiểm soát tín dụng để giảm thiếu rủi ro tín dụng. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.

Tiền gửi ngân hàng

Công ty chủ yếu duy trì số dư tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng của số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trên bảng cần đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính là giá trị ghi số như trình bày trong Thuyết minh số 5.1. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với khoản tiền gửi ngân hàng là thấp.


Dưới 1 năm VNDTừ 1 đến 5 năm VNDTổng cộng VND
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tiên và các khoản tương đương tiền105.537.221.329-105.537.221.329
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn84.076.975.267-84.076.975.267
Phải thu khách hàng36.420.519.244-36.420.519.244
Phải thu khác9.218.569.712618.709.5009.837.279.212
235.253.285.552618.709.500235.871.995.052
Ngày 01 tháng 01 năm 2024
Tiên và các khoản tương đương tiền47.065.827.923-47.065.827.923
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn96.657.039.267-96.657.039.267
Phải thu khách hàng26.979.482.619-26.979.482.619
Phải thu khác7.012.773.229976.696.9007.989.470.129
177.715.123.038976.696.900178.691.819.938

iii. Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đảo hạn lệch nhau. Công ty giảm thiếu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiến mặt và các khoản tương tương

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

Công ty chưa đánh giá lại các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính theo giá trị hợp lý do Thông tư 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. Vào ngày 01 tháng 01 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính tương ứng với giá trị ghi số của các khoản mục này. Ban Tổng Giám đốc cho rằng giá trị hợp lý của những tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không có chênh lệch trọng yếu với giá trị ghi số của chúng tại ngày kết thúc năm tài chính.

9. CÁC THÔNG TIN KHÁC

9.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

9.1.1 Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên một thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. Trong kỳ Công ty cũng không phát sinh giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và không có phát sinh giao dịch của các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt


TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Nguyễn Mạnh HảiChủ tịch HDQT (Bổ nhiệm 13/02/2025) Chủ tịch HDQT (miễn nhiệm 23/11/2024) Tổng giám đốc (miễn nhiệm 12/04/2024)80.500.000-
Lưu Đình TuấnChủ tịch HDQT (miễn nhiệm 13/02/2025)1.176.241.000352.001.000
Vũ Đức ĐạtTổng giám đốc (miễn nhiệm 12/04/2024) Chủ tịch HDQT (miễn nhiệm 13/02/2025) Thành viên HDQT - TGĐ (bổ nhiệm 12/04/2024)105.000.000394.804.000
Nguyễn Thị ThơmChủ tịch HDQT (miễn nhiệm 13/02/2025) Thành viên HDQT - TGĐ (bổ nhiệm 12/04/2024)125.269.000304.069.000
Phạm Đình ThoanThành viên HDQT - Thành viên HDQT (bổ nhiệm 12/04/2024)527.059.000445.643.500
Nguyễn Đức HảiThành viên HDQT (bổ nhiệm 12/04/2024)754.736.000606.723.000
Nguyễn Văn BắcThành viên HDQT (bổ nhiệm 12/04/2024)199.538.000199.710.000
Nghiêm Đức ThuấnPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm 12/04/2024)446.098.000-
Nguyễn Trung HiếuPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm 12/04/2024)341.029.000-
Đàm Thị Việt AnhTrường BKS (miễn nhiệm 22/06/2024) TV BKS (bổ nhiệm 30/06/2023)116.500.000376.730.500
Lê Thị Loan20.770.000-
3.892.740.0002.679.681.000

Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.

9.1.2 Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

Giao dịch với các bên liên quan khác:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lưu Đinh Tuấn - Tạm ứng thực hiện công việc15.000.000.000-


31.12.2024 VND01.01.2024 VND
Ông Lưu Đình Tuấn - Tạm ứng thực hiện công việc15.000.000.000-

Thông tin về bộ phận

Công ty hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán buôn máy móc thiết bị và Công ty chỉ tập trung hoạt động ở Việt Nam, không có sự khác biệt về rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các bộ phận, nên không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.

9.3 Thông tin về hoạt động liên tục

Công ty văn tiếp tục hoạt động trong tương lai.

9.4 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính (ngày 31 tháng 12 năm 2024) yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

9.5 Thống tin khác

Theo Nghi quyết Hội đồng quản trị số 12/2024/NQ-HĐQT-911 ngày 21 tháng 10 năm 2024, Công ty đã ký kết hợp đồng mua bán xe ô tô và dịch vụ cho thuê pin với công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast với giá trị hợp đồng là 44.999.683.824 VND và đã bắt đầu thực hiện trong quý IV năm 2024.

Theo Nghi quyết Hội đồng quản trị số 01/2025/NQ-HĐQT-911 ngày 14 tháng 01 năm 2025, Công ty đã góp vốn để thành lập Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ 911 Group Future với vốn điều lệ là 20.000.000.000 VND, trong đó công ty góp là 13.000.000.000 VND (chiếm 65% vốn điều lệ).



ĐẠNG THỊ HUYỀN NGỘC

Người lập



ĐOÀN THỊ LOAN

Kế toán trưởng




NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY



CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 911

Add: C14, HH04, Khu đô thị Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội

Tel: (+84) 944 911 911





Email: info@911group.com.vn



Website: https://911group.com.vn/