Báo cáo thường niên 2024/NO1
ticker: NO1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 60 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
MỤC LỤC
PHẦN MỎ ĐẦU Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng quản trị Điểm nhấn năm 2024 Giải thưởng tiêu biểu Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lỗi 01 THÔNG TIN CHUNG Thông tin chung về doanh nghiệp Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh Giới thiệu Ban lãnh đạo Vị thế Định hướng phát triển Rủi ro 02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024 Tĩnh hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tĩnh hình đầu tư và thực hiện dự án Tĩnh hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
03 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024 Tình hình tài chính Những cải tiến trong cơ cấu lao động, chính sách, quản lí Kế hoạch phát triển trong tương lai Đánh giá liên quan đến trách nhiệm với môi trường & xã hội 44 46 47 48 49
04 BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Đánh giá của HĐQT về mọi mặt hoạt động của công ty Các kế hoạch, định hướng của HĐQT Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc 52 52 53
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của HĐQT, Ban TGD, BKS Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty 56 60 61 63
06 PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG Mục tiêu phát triển bền vững Báo cáo tác động liên quan tới môi trường và xã hội của công ty 66 67
07 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 70
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thừa quý Cổ đông, khách hàng, đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Tập đoàn 911.
Thay mặt Hội đồng Quản trị và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 (N01), tôi xin gửi tới Quý Cổ đồng, khách hàng, đối tác và toàn thể cán bộ nhân viên lời chào trân trọng cùng lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt dốc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gãy cục bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dẫn ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực làm phát giảm dân, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nối lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.
Kinh tế Việt Nam duy trì được sự tăng trưởng đáng ghi nhận, GDP năm 2024 tăng 7,09% thuộc nhóm số ít các nước tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới. Động lực chính đến từ hoạt động xuất khẩu khi giá trị đạt 405,5 tỷ USD tăng 14,3% so với cùng kỳ. Trong năm Ngân hàng Nhà nước đã linh hoạt trong việc ứng phó với áp lực tỷ giá. Làm phát được kiểm soát ở mức 3,63% hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, chính sách tài khóa gặp khó khăn khi giải ngân đầu tư công đến cuối năm 2024 chỉ đạt 72,9% theo kế hoạch, đặc biệt là việc chậm tiến độ xảy ra tại các dự án giao thông trọng điểm quốc gia. Với định hướng “NẬNG CAO GIÁ TRỊ SẢN PHẦM - CỦNG CỐ NIỀM TIN KHÁCH HÀNG”, ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công ty đã chủ động, nỗ lực học hỏi, phấn đấu không ngừng vượt qua các khó khăn, biến thách thức thành cơ hội thông qua việc triển khai nhiều giải pháp sáng tạo, quyết liệt trong điều hành, chủ động đảm bảo nguồn vốn thực hiện dự án, các lĩnh vực kinh doanh của Công ty vẫn đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
Kết thúc năm 2024, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 802 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 18,03 tỷ đồng hoàn thành 100% kế hoạch đề ra và tăng 7% so với cùng kỳ.
Nhờ nỗ lực chung của Ban lãnh đạo và người lao động, các dự án của Công ty được thực hiện đúng tiến độ. Doanh thu từ hoạt động cung cấp máy móc phục vụ cho hoạt động thi công xây lắp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu doanh thu. Dự án taxi điện giao cho công ty con đảm nhận, dự kiến sẽ đưa vào khai thác từ tháng 04/2025.
Công ty đánh giá giai đoạn 2025-2026 là giai đoạn phát triển mới. Vì vậy, Công ty đã thực hiện xây dựng các chiến lược và giải pháp kinh doanh kỹ lưỡng, đảm bảo thành công nâng tầm công ty lên tầng cao mối, vị thế mối.
Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Quý Cổ đồng, Quý Khách hàng và Đối tác đã luôn đồng hành với chúng tôi trong thời gian qua và hy vọng sẽ tiếp tục nhận được sự ứng hợp và đồng hành của Quý vị trong thời gian tới.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tổng tài sản
537,7 VNĐ
Doanh thu thuần
802,3
Lợi nhuận sau thuế
18,0 tỷ VND
Vốn điều lệ
240
GIẢI THƯỚNG TIÊU BIỂU
Top 7 đại lý có thời gian hợp tác lâu nhất với XCMG
Tối ngày 27/11/2024, tại buổi tiệc triển lãm BAuma, Tập đoàn 911 đã vinh dự được nhận giải thưởng cao quý từ Tập đoàn XCMG. Giải thưởng này khảng định mối quan hệ bên chặt, hiệu quả và đáng tin cậy giữa hai bên.
Top 20 đại lý xuất sắc nhất trên tổng số 300 đại lý toàn cầu của XCMG
Minh chứng cho sự nỗ lực không ngừng nghỉ và cam kết của 911 trong việc mang đến giá trị tốt nhất cho khách hàng. Với những thành tụu đạt được tại BAUMA 2024, Tập đoàn 911 tiếp tục đặt mục tiêu đồng hành cùng XCMG để mang đến các giải pháp công nghệ đột phá, đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam.
TÂM NHÌN, SỬ MỆNH & GIÁ TRỊ CỔT LỘI
Tầm nhìn
Trở thành nhà cung cấp
máy xây dựng thuận tiện
nhất Việt Nam
Sứ mệnh
Tiết kiệm thời gian cho
khách hàng, đối tác
Giá trị cốt lõi
Con người tốt
Dịch vụ tốt
Lương thiện, chính trực, tận tâm, chuyên nghiệp, Khỏe về thể chất, mạnh mẽ về tinh thần phụng sự khách hàng
Kịp thời, chuyên nghiệp, tận tâm,
cam kết dài hạn
Sản phẩm tốt
Chất lượng, phù hợp với nhu cầu
sử dụng và điều kiện khí hậu Việt
Nam
Giá cả tốt
Hiệu quá, hợp lý, tôi ưu nhất cho
khách hàng khách hàng
THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
Thông tin khái quát
| Tên giao dịch | Công ty cổ phần tập đoàn 911 |
| Giấy chứng nhận ĐKDN | 0105207386 |
| Vốn điều lệ | 240.000.000.000 đồng |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 240.000.000.000 đồng |
| Địa chỉ | Thôn Phù Dục 1, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| Số điện thoại | 0944911911 |
| Website | https://911group.com.vn/ |
| Mã cổ phiếu | N01 |
| Logo |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2011
Công ty Cổ phấn Tập đoàn 911 (911 Group JSC) tiến thân là Công ty Cổ phấn Thiết bị Nên móng 911, được thành lập ngày 22/03/2011 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105207386 bởi những sáng lập viên có trên 15 năm kinh nghiệm về kinh doanh, quản lý, khai thác các thiết bị thi công công trình. Hoạt động kinh doanh chính là Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 3 tỷ đồng, tương đương 300.000 cổ phấn, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phấn.
2016
2017
Công ty trở thành đại lý phân phối chính thức các sản phẩm của hãng XCMG (Xuzhou Construction Machinery Group Co...Ltd) tại Việt Nam. Công ty trở thành đại lý phân phối chính thức các sản phẩm của hãng Atom (Zton Group Corporation) tại Việt Nam. Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 45 tỷ đồng, đồng thời đối tên Công ty thành Công ty Tập đoàn 911 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105207386 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần thứ 4 ngày 21/12/2016.
Công ty trở thành đại lý phân phối chính thức các sản phẩm của hãng KCP (KCP Heavy Industries) tại Việt Nam. Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105207386 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần 5 ngày 19/7/2017 tiến hành thuê thêm mặt bằng tại địa chỉ số 8 đường Võ Nguyên Giáp. KP. Vườn Đừa, phường Phước Tân, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai để làm kho bãi khu vực miền Nam. Hướng tới mục tiêu trở thành nhà phân phối các sản phẩm máy móc, thiết bị công trình hàng đầu trên phạm vi cả nước.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP BOÀN 911
DO-914-HH04-Khu Đồ Thị Việt Hưng - Long Biên - Hà Nội Website: www.911group.com.vn - Hotline: 0944 911911
2021
Ngày 15/12/2021, Công ty chính thức nhận "Giấy chứng nhận đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng" theo công văn số 285/GCN-UBCK ngày 15/12/2021 của Ủy ban Chứng khoán nhà nước nâng quy mô vốn điều lệ lên 185 tỷ đồng.
2022
Tháng 01/2022, Công ty hoàn tất việc chào bán cổ phiếu lấn đâu ra công chúng và chính thức trở thành công ty đại chúng theo công văn số 291/UBCK-QL-CB ngày 14/01/2022 của Ủy ban Chứng khoán nhà nước. Tối tháng 11/2022, Công ty hoàn thành thủ tục chính thức giao dịch trên thị trường chúng khoán theo thông báo số 2065/TB-SGDHCM ngày 18/11/2022 của Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh với giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là 10.000 đồng/cổ phiếu.
2023
Ngày 20/12/2023 Công ty tiến hành chia cổ tức năm 2022 bằng tiền với tỷ lệ thực hiện 5%/mệnh giá (01 cổ phiếu được nhận 500 đồng)
2024
Ngày 22/06/2024 Tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. Ngày 23/11/2024 Tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng bất thưởng năm 2024. Ngày 20/12/2024 Công ty tiến hành chia cổ tức năm 2023 bằng tiến với tỷ lệ thực hiện 5%/mệnh giá (01 cổ phiếu được nhận 500 đồng).
ĐỊA BẢN KINH DOANH
Địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 trải dài khắp cả nước từ Bắc vào Nam
Mినీన బాచ
Tập trung tại các tỉnh Hà Nội,
Quảng Ninh, Hải Dương, Ninh
Bình, Hòa Bình, Hải Phòng, Hà
Nam, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang,
Bắc Ninh
Mien Trung
Tập trung tại các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa, Đà Nẵng, TP. Huế
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Mên Nam
Tập trung tại các tỉnh TP. HCM,
Vũng Tàu, Lâm Đồng, Đồng
Nai, Bình Phước, Bình Thuận,
Long An, Đắc Lắk, Trà Vinh,
Bình Dương
Kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nâng hạ, cần cấu, thiết bị bơm, trộn bề tông, thiết bị hạ tầng và thiết bị trong lĩnh vực về sinh, môi trường.
Cho thuê máy xây dựng và phụ tùng máy móc công trình.
Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính:
Kinh doanh dịch vụ vận tải bằng xe taxi điện tại các tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương và TP Hồ Chí Minh
• Kinh doanh mặt hàng xe xúc lật, xe nâng
Dự kiến mở nhà máy gia công, sản xuất đối với
sản phẩm cần cấu tại khu công nghiệp Thanh
Liêm, Tỉnh Hà Nam
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH
Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 hiện nay đang tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tạo điểm a, khoản 1, điều 137 Luật Doanh nghiệp. Mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc.
GIỚI THIỆU BAN LẮNH ĐẠO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông NGUYỄN MẠNH HÀI
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1980
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng
Quá trình công tác
Từ 9/2006 - 3/2008
Từ 3/2008 - 11/2013
Từ 12/2013 - 4/2023
Từ 4/2023 - 9/2024
Từ 11/2024 - 2/2025
Cán bộ tính dụng Ngân hàng PT nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội
Trường phòng tính dụng Công Ty Cổ phần tài chính Sông Đà
Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP Quốc dân - Chi nhánh
Tống Giám đốc - CTCP Tập đoàn Trimico
Phó chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Tập đoàn 911
Ông NGUYỄN XUÂN THANH Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1982
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế
Quá trình công tác
Từ 23/11 đến nay
Từ 10/2006 - 8/2010
Từ 01/2018 - 06/2022
Từ 08/2022 - 09/2024
Từ 08/2011 - 11/2017
Từ 10/2010 - 01/2011
Chuyên viên phòng kinh doanh Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam
Tổng Giám đốc (Phụ trách mảng Xuất khẩu Đá ốp lát toàn cầu)
CTCP XNK Sunflower Việt Nam
Giám đốc Phát triển dự án của Tập đoàn T&T
Phó Chủ tịch HĐQT của CTCP Việt Sơn Thanh Xuân
Tổng Giám đốc của Công ty Sản xuất & XNK Sunflower T&T Việt Nam
Phó chủ tịch của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911
Ông PHẠM ĐÌNH THOAN
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Quá trình công tác
Năm sinh: 1990
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí - Chuyên ngành Máy xây dựng
Từ 5/2013 - 12/2016
Từ 1/2017 - 06/2018
Từ 7/2018 - 4/2024
Từ 5/2017 - nay
Nhân viên kinh doanh Công ty Cổ phần Tập đoàn 911
Giám đốc kinh doanh bộ phận Atom CTCP Tập đoàn 911
Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn 911
Thành viên HDQT CTCP Tập đoàn 911
Ông NGUYỄN VĂN BẮC
Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1990
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí - Chuyên ngành Máy xây dựng
Quá trình công tác
Từ 11/2014 - 5/2017
Từ 5/2017 - nay
Quá trình công tác
Bà NGUYỄN THỊ THỐM
Thành viên HĐQT
Năm sinh: 1983
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán
Nhân viên kỹ thuật Công ty Cổ phần Thiết bị 999
Trường phòng kỹ thuật Công ty Cổ phần Thiết bị 999
Từ 6/2006 - 2009
Từ 2009 - 2/2011
Kế toán viên CTCP hóa chất Tiến Hoàng
Kế toán trưởng CTCP hóa chất Tiến Hoàng
Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn 911
Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn 911
Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn 911
Thành viên HĐQT
Báo cáo thưởng niên 2024
Ông NGUYỄN ĐỨC HÀI
Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1989
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chuyên ngành Máy xây dựng
Quá trình công tác
Từ 4/2014 - 4/2017
Từ 5/2017 - nay
Nhân viên kinh doanh CTCP Tập đoàn 911
Thành viên HĐQT/ Trưởng phòng bộ phận xe bơm bề tông CTCP
Tập đoàn 911
Ông NGHIÊM ĐỨC THUẤN
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1978
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí - Chuyên ngành máy xây dựng
Quá trình công tác
Từ 10/2001 - 6/2006
Từ 7/2006 - 7/2007
Từ 8/2007 - 12/2010
Từ 1/2011 - 2/2015
Từ 12/2016 - 4/2024
Kỹ sư Phó phòng Máy thiết bị Công ty Cẩu 14
Kỹ sư, Kỹ thuật viên công trưởng CTCP Đầu tư xây dựng CTGT HN
Kỹ sư, Kỹ thuật viên phòng Kỹ thuật kế hoạch CTCP Vạn Xuân
Trường phòng Kỹ thuật kế hoạch CTCP Vạn Xuân
Giám đốc Kinh doanh CTCP Tập đoàn 911
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn 911
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông PHẠM ĐÌNH THOAN
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Ông NGHIÊM ĐỨC THUẤN
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc
Thông tin chi tiết xem ở mục Hội đồng quản trị
Ông NGUYỄN TRUNG HIỂU Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính
Quá trình công tác
Từ tháng 10/1996 - 12/2003
Từ tháng 01/2004 - 12/2009
Từ tháng 01/2010 - 12/2015
Kế toán viên, Chuyên quản Tài chính kế toán Tổng Công ty, Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần chủng khoán Bảo Việt
Chuyên quản tài chính kế toán Tổng Công ty, Trường phòng Tài chính kế toán Công ty thành viên, Thành viên Ban đổi mới công nghệ
Từ tháng 01/2016 - 12/2019
Phó Trưởng phòng Tài chính kế toán Hội sở, Trưởng phòng Giao dịch PGBank Phạm Hùng, Hà Nội
Từ tháng 01/2020 - 1/2024
Trợ lý Tổng Giám đốc, Kiểm soát tuân thủ, kiểm Giám đốc Tài chính Công ty cổ phần Hải Phát thủ đô, Thành viên Ban kiểm soát Tổng Công ty công trình giao thông 5 (CIENCO5)
Từ tháng 02/2024 - 05/2024
Phó Tổng Giám đốc, kiêm phó Giám đốc Công ty TNHH Kiểm
toán APEC, Tham gia quản lý, phát triển kinh doanh ngân hàng,
bảo hiểm
Từ tháng 05/2024 - nay
Phụ trách phát triển kinh doanh thị trường Lào, Giám đốc phát triển kinh doanh
Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính kế toán
BAN KIỂM SOÁT
Bà TRẦN THỊ KIM DUNG
Trường Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1996
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác
Từ 6/2017 - 6/2018
Từ 3/2019 - 4/2020
Từ 4/2020 - 6/2024
Từ 6/2024 - nay
Kế toán viên CTCP Đầu tư xây dựng & Thường mại 559 Long Biên
Kế toán viên Công ty TNHH Hi-Medic
Kế toán viên CTCP Y tế GH
Trường Ban Kiểm soát CTCP Tập đoàn 911
Năm sinh: 1993
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác
Từ 6/2018 - 11/2020
Từ 06/2022 - 05/2023
Từ tháng 06/2023 - 02/2024
Từ tháng 06/2024 - nay
Nhân viên kế toán Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phú Xuân
Nhân viên kế toán Công ty Cổ phấn ADDED-VALUE
Nhân viên kế toán Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển HC Quốc tế
Thành viên BKS công ty cổ phấn Tập đoàn 911
Bà LÊ THỊ LOAN
Thành viên Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1978
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác
Từ 6/2017 - 6/2023
Từ 6/2023 - nay
Kế toán tổng hợp CTCP Xây dựng và Thương mại Gia Lâm
Thành viên Ban Kiểm soát CTCP Tập đoàn 911
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Ông HOÀNG SƠN ĐẶNG
Kế toán trưởng
Năm sinh: 1996
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán
Quá trình công tác
06/2022 - 31/05/2024
06/2022 - hết năm 2024
Kế toán Tổng hợp Công ty cổ phần tập đoàn 911
Kế toán trưởng Công ty cổ phần tập đoàn 911
VI THỐ
Công ty cổ phần Tập đoàn 911 có truyền thống và kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực xây dựng và cung cấp các thiết bị máy móc liên quan đến thi công, xây dựng công trình. Từ khi được thành lập, hoạt động và phát triển cho đến nay, Công ty cổ phần Tập đoàn 911 luôn không ngừng học hỏi kinh nghiệm, không ngừng trang bị cho mình những thiết bị máy móc hiện đại, tới tân nhất nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất được thuận tiện và hiệu quả nhất. Các sản phẩm của Công ty đang cung cấp không những có chất lượng cao mà còn đảm bảo giá cả cạnh tranh cho các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Công ty đã và đang đấu tư nhiều loại máy móc thiết bị và sản sàng đấu tư để cho thuê hoặc bán cho các đối tác.
Lợi thế cạnh tranh cốt lỗi của Công ty chính là sự tinh gọn trong cơ cấu tổ chức và vận hành; Lực lượng lao động của Công ty có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, nhiều kinh nghiệm.
Bên cạnh đó, các thiết bị máy móc và công nghệ hiện đại đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và được cung cấp bởi các tập đoàn cung cấp thiết bị thi công xây dựng hàng đầu trên thế giới như XCMG (Trung Quốc), KCP (Hàn Quốc), Zton (Hàn Quốc), Zoomlion (Trung Quốc), Ep Equipment (Trung Quốc)... Nhờ đó, những sự cố về máy móc, thiết bị mà Công ty cung cấp hầu như không xảy ra và đảm bảo chất lượng tốt cung cấp cho khách hàng. Công ty hiện đã được cấp chứng chỉ là đại lý phân phối chính thức các sản phẩm máy xây dựng thuộc thương hiệu XCMG - Tập đoàn sản xuất thiết bị xây dựng công trình lớn nhất Trung Quốc, Zton, Ep Equipment - Một trong những công ty hàng đầu về thiết kế và sản xuất xe nâng, KCP - Một trong ba nhà sản xuất xe bơm bề tông lớn tại Hàn Quốc với thị phấn dẫn dấu trong ngành.
Hiện nay, Công ty đang tiếp tục tích cực đấu tư trang thiết bị, đối mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ lao động, mở rộng quy mô sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ nhằm tiếp tục cùng cổ và nâng cao vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU
01 Kiện toàn hệ thống
Tiếp tục công tác kiện toàn hệ thống kết hợp với đối mới sáng tạo, chuyển đổi số góp phần nâng cao năng lực quản lý của cán bộ công nhân viên, cũng như đa dạng hóa danh mục sản phẩm, dịch vụ, mở rộng địa bàn kinh doanh. Cùng cố vững chắc thương hiệu Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 là đơn vị cung cấp các dòng sản phẩm máy móc thi công năm trong top 10 tại thị trường Việt Nam
Mục tiêu về doanh thu
Bước sang năm 2025 Công ty dự kiến doanh thu đạt 900 tỷ
02
03 Cung cấp thêm sản phẩm
Ngoài những sản phẩm chủ lực Xúc đào, cấu tự hành, cấu chuyên dùng, xe bớm bề tông... Năm 2025 Công ty dự kiến cung cấp thêm các dòng sản phẩm là xúc lật và xe nâng, dự kiến 2 dòng sản phẩm này sẽ bỏ sung vào danh mục sản phẩm chủ lực trong giai đoạn sắp tới
Hoàn thành các thủ tục
Hoàn thành thủ tục, xin giấy phép, giấy chứng nhận đầu tư, tiến hành khởi công xây dựng giai đoạn 1 dự án Nhà máy sản xuất cần cấu hợp tác với Tập đoàn Zton (Hàn Quốc). Dự kiến dự án sẽ đi vào hoạt động và cho ra sản phẩm cấu đầu tiên vào đầu quý II năm 2026
04
05 Khai thác dịch vụ vận tải bằng xe taxi
Dự kiến vào khai thác dịch vụ vận tải bằng xe taxi trước ngày 30/04/2025 tại địa bàn các tỉnh thành: Đồng Nai, Bình Dương và TPHCM
Nâng cao năng lực nhân sự
06
Củ cán bộ, nhân viên đi học nhận chuyển giao công nghệ mới đối với các máy móc thi công thế hệ mới phục vụ cho hoạt động thi công tại các dự án, công trình trọng điểm quốc gia trong thời gian sắp tới
01
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Công ty Cổ phần tập đoàn 911 luôn luôn ưu tiên với công tác kiện toàn hệ thống đồng thời nâng cao năng lực quản lý của cán bộ công nhân viên cũng như đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh và mở rộng lĩnh vực hoạt động
03
05
Hoạt động kinh doanh gắn liền với bảo vệ
môi trường bên cạnh đó luôn luôn cải tiến,
đổi mới công nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm
năng lượng, giảm hao phí nguyên vật liệu
và giảm chất thải ra môi trường
Tuân thủ đúng các quy định pháp luật về
an toàn lao động, đảm bảo quyền lợi của
người lao động, nâng cao thu nhập, cải
thiện chất lượng cuộc sống cho công nhân
viên và người lao động
02
Tiếp tục đẩy mạnh việc quảng bá hình sản của Công ty và sản phẩm đến với người tiêu dùng bằng sự nỗ lực không ngừng của cả tập thể ban lãnh đạo và nhân viên Công ty
04
Tăng cường đào tạo và phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm ngày càng tăng cường được hàm lượng công nghệ trong công việc, góp phần cải thiện năng suất và hiệu quả công việc
06
Tích cực tham gia các hoạt động công
đồng, đóng góp cho sự phát triển của xã
hội, góp phần nâng cao uy tín doanh
nghiệp
CÁC MỤC TIỀU TRONG NĂM 2025
Mục tiêu phát triển cụ thể trong năm 2025
Tiếp tục đầy mạnh việc quản bá hình ảnh Công ty, sản phẩm, dịch vụ bằng nỗ lực không ngừng nghỉ của cả tập thể, ban lãnh đạo và nhân viên
Sang đến năm 2025 Công ty hướng đến mục tiêu doanh thu đạt 900 tỷ
Hoàn thiện thủ tục hồ sơ, pháp lý, tiến hành khởi công giai đoạn 1 Nhà máy sản xuất cấu tại huyện KCN Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam
Hoạt động kinh doanh máy xây dựng văn là
hoạt động kinh doanh cốt lỗi
Đưa dự án taxi đi vào hoạt động trước ngày 30/04/2025 địa bàn hoạt động tại các tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh
Cung cấp thêm các dòng sàn phẩm mới bao gồm: Xúc lật, xe nâng
- Củ cán bộ, công nhân viên sang các đối tác là nhà cung cấp học tập, nghiên cứu về các dòng máy công trình, máy xây dựng thế hệ mới. Hướng tới mở rộng các chủng loại hàng hóa, sản phẩm cung cấp cho các dự án trọng điểm của Đất nước.
Mục tiêu trung và dài hạn
Mở rộng thêm quy mô, nâng cao năng lực
cạnh tranh cùng cổ vị thế là đơn vị cung cấp
máy thi công xây lắp trong top 10 tại thị trường
Việt Nam
Tăng cường hoạt động chuyển đổi số, đào tạo và phát huy tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm tăng cường hàm lượng công nghệ trong công việc góp phần cải thiện năng suất và hiệu quả công việc
Chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật hiện hành đặc biệt liên quan đến người lao động, an toàn lao động. Lấy người lao động làm trọng tâm, cải thiện môi trường làm việc, nâng cao thu nhập
Các mục tiêu phát triển bền vững
Tích cực tham gia các hoạt động công đồng góp phần cho sự phát triển xã hội và nâng cao vị thế của Doanh nghiệp
Mở rộng quy mô đội xe taxi điện được đưa vào khai thác và mở rộng địa bàn kinh doanh dịch vụ vận tải bằng xe taxi điện (Taxi xanh) tại các tỉnh thành thuộc khu vực Đông và Tây Nam Bộ.
Hướng đến mục tiêu phát triển bền vững: Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 hướng đến mục tiêu tạo dụng giá trị lâu dài cho khách hàng, người lao động đối tác và cộng đồng. Tích hợp các mục tiêu phát triển bền vững vào từng khâu của hoạt động sản xuất - kinh doanh dựa trên một số những quan điểm sau đây. Thứ nhất, thực hành kinh doanh trách nhiệm; Thứ hai, thức đấy sự đa dạng, công bằng đối với từng từng đối tác mà Doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm dịch vụ; Thứ ba là cam kết xanh.
RỦI RO
PHÁP LUẬT
Việc thay đổi luật pháp cũng như các thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hiện tại sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, Chính phủ cũng đang từng bước hoàn thiện hệ thống luật pháp, tạo ra sự thông thoáng hơn về các thủ tục hành chính để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Hệ thống luật pháp Việt Nam hiện nay vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện, việc vận dụng pháp luật vào thực tế hoạt động kinh doanh còn khó khăn, không kịp thời và thiếu nhất quán; vẫn còn tổn tại nhiều quy định phức tạp, chống chéo nhau trong hệ thống văn bản pháp quy nói chung. Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật khác nhau như luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thương mại...Theo dự kiến, các sắc luật này vẫn cần có sự sửa đổi cho phù hợp hơn, chặt chẽ hơn trong thời gian tới, do đó cũng phần nào tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tuy nhiên, có thể thấy được mặt tích cực từ những thay đổi này đó là tạo ra hành lang pháp lý ngày càng chặt chẽ và khoa học, phù hợp với hệ thống pháp luật và thông lệ quốc tế, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn đâu tư nước ngoài cũng như giúp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước tiến hành thuận lợi hơn.
Là doanh nghiệp hoạt động theo loại hình Công ty cổ phấn, hoạt động của Công ty cổ phấn Tập đoàn 911 được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến luật doanh nghiệp, luật thuế, quy định về Công ty cổ phấn... Tuy nhiên, do hệ thống luật pháp đang trong giai đoạn hoàn thiện, tính ổn định cũng chưa cao nên sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra, điều đó có khả năng ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của doanh nghiệp.
Rùi ro pháp lý liên quan đến các thay đổi, bổ sung các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, hay luật thuế. Những thay đổi trong chính sách quản lý, điều hành từ các cơ quan chủ quản sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
RỪI RO
ĐẶC THỪ
NGÀNH
Biến động tỷ giá và chi phí nhập khẩu: Phần lớn máy móc, thiết bị, phụ tùng tại Việt Nam được nhập khẩu, nên khi tỷ giá ngoại tệ biến động, giá vốn hàng hóa có thể tăng cao. Các chính sách thuế nhập khẩu và chi phí logistics cũng có thể thay đổi, ảnh hưởng đến giá bán và biên lợi nhuận
Biến động chính sách thuế và hài quan: Các chính sách liên quan đến thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT), và quy định hài quan có thể thay đổi, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Các thủ tục nhập khẩu phức tạp hoặc thay đổi có thể làm chậm trễ quá trình cung ứng hàng hóa
Cạnh tranh cao và áp lực giá cả: Có sự cạnh tranh mạnh từ cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài. Sự xuất hiện của hàng giả, hàng nhái hoặc hàng xách tay không chính ngạch làm giảm lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp chính thống. Khách hàng có xu hướng tìm kiếm giá rẻ, gây áp lực lên biên lợi nhuận.
Công nghệ ra đời là một
bước đột phá lớn trong quá
trình phát triển của nhân
loại. Ngoài việc mang lại
nhiều lợi ích, việc áp dụng
công nghệ vẫn có rất nhiều
rủi ro.
RỪI RO CÔNG
NGHỆ
Các dòng máy móc, thiết bị liên tục cải tiến, khiến sản phẩm cũ nhanh chóng lỗi thời, gây áp lực tồn kho. Một số thiết bị có thể bị thay thế
bởi công nghệ mới hoặc xu hướng tự động hóa, giảm như cầu đối với các dòng sàn phẩm truyền thống. Do đó, các doanh nghiệp trong ngành luôn phải thu thập thông tin, cấp nhất và liên tục đối mới. Nếu chậm thay đổi công nghệ nhiều Doanh nghiệp sẽ đứng trên bờ vực phá sản.
Để giảm thiếu những rủi ro công nghệ, Công ty luôn chủ động theo dõi, cập nhất sự phát triển của Khoa học công nghệ, ứng dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các máy móc, thiết bị luôn được công ty nhập từ các nhà cung cấp uy tín, đảm bảo động bộ về chất lượng cũng như công nghệ. Đối với các máy móc đã lỗi thời, lạc hậu không còn phù hợp với nhu cầu của thị trường hoặc đã khấu hao hết, công ty chủ động áp dụng các biện pháp thanh lý nhằm thu hồi vốn để đấu tư vào các máy móc mới, công nghệ hiện đại, đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
RỪI RO
KHÁC
Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bão, lũ, hòa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bổ...nếu có sẽ gây thiệt hại về tài sản và con người và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty trên quy mô lớn. Để hạn chế tới đa thiệt hại, công ty đã tham gia các hợp đồng bảo hiểm cho máy móc, thiết bị và tài sản cố định của Công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
30 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 32 Tổ chức và nhân sự 36 Tình hình đầu tư và thực hiện dự án 37 Tình hình tài chính 41 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
| Đơn vị | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Thực hiện/Kế hoạch | |
| Doanh thu | tỷ đồng | 600 | 802 | 133,6% |
| Lợi nhuận sau thuế | tỷ đồng | 18 | 18,03 | 100% |
Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2022 - 2024
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | Tỷ trọng 2024/2023 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.325 | 611 | 802 | 131,21% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 3 | 37 | 16 | 42,99% |
| Thu nhập khác | 2 | 2 | 1 | 66,70% |
| Giá vốn hàng bán | 1.229 | 576 | 749 | 129,92% |
| Chi phí bán hàng | 9 | 9 | 15 | 160,97% |
| Chi phí quản lý danh nghiệp | 27 | 19 | 19 | 98,02% |
| Chi phí khác | 5 | 0,663 | 1 | 172,79% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 52 | 20 | 25 | 128,26% |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 39 | 17 | 18 | 106,65% |
Về tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Với sự nỗ lực và cố gắng của Ban Lãnh Đạo công ty và toàn thể các cán bộ công nhân viên của công ty, công ty cổ phần 911 đã đạt được những kết quả đáng mong đợi, hoàn thành và vượt kế hoạch đã đặt ra. Nhận định được thị trường kinh tế còn nhiều khó khăn, năm 2024, Ban Tổng giảm đốc công ty cổ phần tập đoàn 911 đã đặt ra kế hoạch đạt 600 tỷ đối với Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế đạt 18 tỷ đồng và trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 thông qua kế hoạch. Tuy nhiên, với sự nỗ lực không ngừng nghỉ, Công ty đã đạt vượt mức kế hoạch đặt ra. Doanh thu thuần năm 2024 đạt được hơn 800 tỷ đồng vượt hơn 30% so với kế hoạch, lợi nhuận sau thuế đạt 19 tỷ đồng vượt hơn 5% so với kế hoạch. Đây là một kết quả kinh doanh tự hào mà công ty đã đạt được trong một năm đầy khó khăn vừa qua.
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tăng 31,21% so với năm 2023. Sự tăng trưởng này phần ánh nổ lực phục hồi sau giai đoạn suy giảm, doanh thu năm 2024 của công ty đạt 802.345.438.436 đồng, mặc dù chưa đạt được ngưỡng doanh thu của năm 2022, nhưng cũng thấy một điều rằng năm 2024, Công ty đã rất nổ lực và cố gắng để đạt được mức doanh thu vượt hơn 30% so với năm 2023 trong hoàn cảnh nên kinh tế vẫn đang rất khác nhiệt và cô cùng khó khăn.
Doanh thu hoạt động tài chính: Giảm mạnh 57,01%, cho thấy nguồn thu từ đầu tư tài chính giảm đáng kể. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá thực hiện. Năm 2024, lãi tiền gửi giảm, đó cũng chính là nguyên nhân khiến doanh thu đến từ hoạt động gửi tiền tại các ngân hàng cũng giảm làm giảm doanh thu hoạt động tài chính của công ty.
Thu nhập khác: Giảm 33,3%, cho thấy nguồn thu nhập từ các hoạt động không cốt lỗi suy giảm, do giảm các khoản thu nhập bất thường. Thu nhập khác của công ty đến thu thanh lý tài sản, thu được từ thanh toán chậm hợp đồng của phía đối tác. Năm 2024, công ty ít thanh lý tài sản, các đối tác của công ty ít chậm thanh toán hợp đồng cho thấy vốn của công ty ít bị chiếm dụng trong một thời gian dài giảm.
- Chi phí bán hàng: Tăng mạnh 60,97%, cho thấy công ty đang gia tăng các hoạt động tiếp thị, phân phối, hoặc mở rộng thị trường.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Giảm nhẹ 2%, phần ảnh khả năng kiểm soát chi phí quản lý tốt hơn, giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Tăng 28,26%, cho thấy hoạt động kinh doanh chính của công ty đang phục hồi, nhưng tốc độ tăng trưởng chưa cao.
Lợi nhuận trước thuế: Tăng 11,5%, phần ánh hiệu quả kinh doanh có sự cải thiện nhưng vấn bị ảnh hưởng bởi chi phí tăng cao.
Lợi nhuận sau thuế: Đạt 18,03 tỷ VND, tăng 6,65% so với năm 2023, cho thấy công ty vẫn có lãi nhưng tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với lợi nhuận thuần, do gánh nặng chi phí.
Nhìn chung, công ty đã có những bước tiến trong việc phục hồi doanh thu và lợi nhuận sau giai đoạn suy giảm. Tuy nhiên, sự gia tăng mạnh của chi phí bán hàng và chi phí tài chính đặt ra thách thức cho việc duy trì và cải thiện biên lợi nhuận.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Giới thiệu Ban Điều hành
ÔNG
PHẠM ĐÌNH THOAN
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1990
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí - Chuyên ngành máy xây dựng
Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 185.000 cổ phần
ÔNG
NGHIÊM ĐỨC THUẤN
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí - Chuyên ngành máy xây dựng
Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 32.500 cổ phần
ÔNG
NGUYỄN TRUNG HIỆU
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Theo trình độ lao động
Cơ cấu lao động
Năm sinh: 1974
Quốc tịch: Việt Nam
Số lượng cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Trình độ Đại học và trên Đại học 41 học Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp 5 Lao động phổ thông 3
Theo đối tượng lao động
Lao động trực tiếp 49 Lao động gián tiếp
Tóm tắt chính sách nhân sự
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc không quá 8h/ngày, 48 giờ trong tuần. Tùy theo điều kiện, khối lượng công việc và khả năng thực hiện nhiệm vụ mà tổ chức thực hiện chế độ làm việc 40 giờ trong tuần (05 ngày) nghỉ thứ 7, chủ nhất. Trường hợp phải làm thêm giờ do yêu cầu của sản xuất kinh doanh không quá 04 giờ trong một ngày và 200 giờ trong một năm.
Nghi phép, nghỉ lễ, tết: Thực hiện theo Luật lao động nhân viên Công ty được nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm đau, thai sản theo quy định của Bộ Luật Lao động, cụ thể: Nghỉ phép năm 12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường, nghỉ phép năm 14 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc độc hại, và các chính sách đãi ngộ, phúc lợi khác theo quy định.
Quy chế lương, thường, phúc lợi của công ty
CBCNV của Công ty được tham gia và hưởng các chế độ về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tùy cương vị công tác mà CBCNV công ty còn nhận được phụ cấp liên quan. Việc trả lương của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, làm việc gì, giữ chức vụ gì thì trả lương theo công việc, chức vụ đó. Công ty luôn đảm bảo trả lương thỏa đáng (không hạn chế mức tối đa) đối với người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và đóng góp nhiều cho đơn vị, nhằm tạo động lực khuyến khích, động viên CBCNV không ngừng phấn đấu tăng năng suất lao động, chất lượng công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Việc trả lương, thường luôn đảm bảo dân chủ, công khai
Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên
Công ty có xây dựng một quy chế đào tạo được công bố công khai tới toàn bộ CBCNV trong Công ty. Quy chế đào tạo được xây dựng phù hợp theo các yêu cầu của công việc. Việc tuyển dụng lao động đảm bảo công khai, công bằng theo quy định của Nhà nước. Tùy theo đặc điểm, điều kiện xã hội, yêu cầu sản xuất của Công ty trong tưởng thời kỳ, khi cần đối lao động thiểu nghề nào Công ty sẽ tuyển dụng nghề đó.
Mỗi nhân viên mới của Công ty đều trải qua khóa đào tạo hội nhập bao gồm: Giới thiệu tổng quan về Công ty, văn hóa Công ty, số đồ tổ chức, tham quan Công ty, hướng dẫn phương tiện và điều kiện làm việc, lập bảng mô tả công việc và giao nhiệm vụ cho nhân viên mới, hướng dẫn các nội dung liên quan đến công việc được giao...
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Căn cứ nhu cầu đào tạo của Công ty và định hướng phát triển, quy hoạch cán bộ, phòng hành chính nhân sự cùng với các bộ phận chuyên môn xác định nhu cầu đào tạo trong năm. Đối với các bộ phận có nhu cầu đào tạo nhân viên đột xuất thì trưởng bộ phận làm để nghị trình Tổng Giám đốc phê duyệt và xem xét phê duyệt. Sau khi kế hoạch đào tạo đã được Tổng Giám đốc phê duyệt, phòng Hành chính nhân sự phối hợp với các bộ phận xác định chương trình đào tạo để phát triển kỹ năng cho người lao động, bao gồm các công việc: Lên lịch đào tạo, thời gian và địa điểm đào tạo, danh sách người tham gia đào tạo, nội dung đào tạo, kinh phí tham gia đào tạo.
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 60-70h/nhân viên.
Chính sách tuyển dụng nhân viên
- Mục tiêu tuyển dụng:
Công ty thu hút, tuyển dụng và sắp xếp nhân sự có trình độ, năng lực phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh. Việc tuyển dụng đảm bảo mình bạch, công bằng, tối ưu hóa nguồn nhân lực và tạo điều kiện phát triển cho nhân viên.
+ Tuyên dụng dựa trên nhu cầu thực tế, phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.
- Nguyên tắc tuyển dụng
+ Minh bạch, công bằng, không phần biết giới tính, tôn giáo, vùng miền.
+ Ứu tiên các ứng viên có kinh nghiệm và năng
lực phù hợp với vị trí công việc.
+ Đánh giá ứng viên qua các tiêu chí chuyên
môn, kỹ năng làm việc và phẩm chất cá nhân.
NO1
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ ẤN
| Tên dự án | 911 Taxi |
| Tên nhà đầu tư | Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 |
| Hình thức đầu tư | Hình thức đầu tư góp vốn |
| Mục tiêu đầu tư | Đến năm 2026 tổng số 800 đầu xe, 04 tổ hợp xưởng dịch vụ 2S + trạm sạc + điểm bán, cho thuê xe cũ GF |
| Quy mô dự án | 500 tỷ đồng |
| Năng lực sản xuất | 2025 (900,000 lượt vận chuyển hành khách) |
| Địa điểm thực hiện dự án | Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu |
| Kế hoạch và thời điểm vận hành thương mại | Tháng 3 năm 2025 |
| Tình hình và tiến độ thực hiện dự án trong năm | Đang triển khai đúng tiến độ để ra (911 Taxi vận hành tháng 3/2025, Xưởng dịch vụ + điểm bán hàng vận hành tháng 4/2025) |
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Năm 2024 công ty không có công ty con, công ty liên kết
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 438 | 538 | 22,64% |
| Doanh thu thuần | 611 | 802 | 31,21% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 19 | 24 | 18,07% |
| Lợi nhuận khác | 1 | 0,183 | (86,21%) |
| Lợi nhuận trước thuế | 21 | 24 | 11,54% |
| Lợi nhuận sau thuế | 16 | 18 | 6,65% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 70,96% | N/A | - |
Công ty có sự phục hồi trong năm 2024 với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng so với năm 2023. Doanh thu thuần tăng mạnh 31,21%, giúp cải thiện lợi nhuận từ đó dẫn tới lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng hơn 18% so với năm 2023. Doanh thu đến từ hoạt động kinh doanh chính của công ty tăng, cho thấy công ty vẫn luôn tập trung thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả, phát huy được thế mạnh trong lĩnh vực kinh doanh chính của mình. Năm 2024, lợi nhuận khác của công ty có giảm so với năm 2023, tuy nhiên nhìn về kết quả chung lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đạt hơn 18 tỷ đồng, tăng 6,65% so với năm 2023.
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,150 | 2,081 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 1,570 | 1,282 |
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | 0,296 | 0,414 |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | 0,421 | 0,709 |
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 4,134 | 4,935 |
| Vòng quay tổng tài sản | 0,776 | 1,643 |
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuẩn | 0,028 | 0,022 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 0,055 | 0,057 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 0,039 | 0,033 |
| Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/ Doanh thu thuẩn | 0,033 | 0,029 |
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CHỦ SỞ HỮU
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
| Tên cổ phiếu | Cổ phiếu Công ty cổ phần Tập đoàn 911 | |
| Loại cổ phiếu | Cổ phiếu phổ thông | |
| Mã chứng khoản | N01 | |
| Mệnh giá cổ phiếu | 10.000 đồng/ cổ phiếu | |
| Ngày bắt đầu niêm yết | 28/11/2022 | |
| Tổng số cổ phiếu đang lưu hành | 24.000.000 cổ phiếu | |
| Tổng số cổ phiếu quỹ | 0 cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do | 24.000.000 | |
| Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng | 0 cổ phiếu | |
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Danh sách cổ đông tại ngày 31/12/2024
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0% |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI | 0 | 0% |
| 3 | Cổ đông lớn | 11.674.211 | 48,64% |
| - Trong nước | 10.379.311 | 43,25% | |
| - Nước ngoài | 1.294.900 | 11,54% | |
| 4 | Cổ đông khác | 12.325.789 | 5,40% |
| Trong đó: | - Trong nước | 11.782.689 | 51,36% |
| - Nước ngoài | 543.100 | 49,09% | |
| TỔNG CỘNG | 24.000.000 | 100% | |
| Trong đó: | - Trong nước | 22.169.800 | 92,37% |
| - Nước ngoài | 1.830.200 | 7,63% | |
TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
| Thời điểm | Số cổ phần phát hành thêm | VĐL sau khi phát hành | Phương thức tăng vốn |
| Năm 2011 | 0 | 3.000.000.000 | Góp vốn ban đầu bằng tiền |
| Lần 1: Tháng 5/2016 | 2.300.000 | 26.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 3:23 |
| Lần 2: Tháng 12/2016 | 1.900.000 | 45.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 26:19 |
| Lần 3: Tháng 6/2017 | 3.500.000 | 80.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 9:7 |
| Lần 4: Tháng 6/2021 | 10.500.500 | 185.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 16:21 |
| Lần 5: Tháng 12/2021 | 5.500.000 | 240.000.000.000 | Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty là: 49%
Giao dịch cổ phiếu quỹ
Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phiếu
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ
Chúng khoán khác
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
44 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024
Tình hình tài chính
47 Những cải tiến trong cơ cấu lao động, chính sách, quản lí
48 Kế hoạch phát triển trong tương lai
Đánh giá về trách nhiệm với môi trường và xã hội
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, kinh tế Việt Nam diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới dẫn hồi phục, thương mại toàn cầu văn bấp bênh, đối mặt với nhiều rủi ro, bất định. Bất ổn địa chính trị và xung đột quân sự gây ra biến động về giá xăng dầu, giá nguyên vật liệu, giá cước vận tải, kéo dài thời gian vận chuyển và giao hàng, tạo áp lực lên lạm phát, tăng trưởng toàn cầu chậm lại. Biến đổi khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan, tình hình mùa vụ không thuận tại các vùng sản xuất lương thực chủ yếu dẫn tới giá lương thực thế giới tăng liên tiếp trong nhiều tháng... Tuy nhiên, trong năm 2024 kinh tế Việt Nam được nhìn nhận khá tích cực, cơ hội và rủi ro ở thế cận bằng bất chấp những tình thế khó khăn của thế giới.
Động lực phát triển của nền kinh tế đến từ hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư công của Chính phủ đối với hàng loạt những dự án trọng điểm của Đất nước có thể kế đến như: Cao tốc Bắc Nam, Sân bay Long Thành....
Trong bối cảnh đó ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công ty đã chủ động, nỗ lực học hỏi, phấn đấu không ngừng vượt qua những khó khăn, biến thách thức thành cơ hội thông qua việc triển khai nhiều giải pháp đối mới sáng tạo, quyết liệt trong điều hành, chủ động đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
| Đơn vị | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Thực hiện/Kế hoạch | |
| Doanh thu | tỷ đồng | 600 | 802 | 133,6% |
| Lợi nhuận sau thuế | tỷ đồng | 18 | 18,03 | 100% |
Những tiến bộ mà công ty đạt được:
Công ty đã đang quan tâm đến việc đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng bán hàng thông qua các khóa tập huấn đối với toàn bộ nhân viên kinh doanh.
Áp dụng khoa học công nghệ thông tin trong công tác kế toán.
Thường xuyên đưa cán bộ kỹ thuật viên sang nhà máy để học về các dòng sản phẩm mới.
Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh:
Thị trưởng bất động sản đã trải qua giai đoạn khó khăn nhất và đang có dấu hiệu lấy lại đà phục hồi phát triển. Bên cạnh đó, Chính phủ đang đầy nhanh tiến độ đối với các dự án trọng điểm quốc gia, tạo thêm động lực cho các ngành liên quan.
Tỷ giá liên tục biến động mạnh, trong khi ngân hàng Trung ương Mỹ thận trọng trong việc giảm lãi suất, dẫn đến tỷ giá USD vẫn cao. Thuận lợi: Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư công, đặc biệt là vào các dự án hạ tầng trọng điểm như đường cao tốc, sân bay, càng biển. Ngoài ra, các dự án bắt động sản và khu công nghiệp mới tiếp tục được triển khai, làm gia tăng nhu cầu đầu tư máy móc xây dựng. Chi phí mua máy móc mới hiện văn ở mức cao. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lựa chọn giải pháp thuê thiết bị thay vì mua nhằm tối ưu chi phí. Mô hình thuê dài hạn kết hợp bảo trì ngay càng được ưa chuộng, giúp tối ưu tài chính cho các doanh nghiệp xây dựng khó khăn: Dù thị trường có tính hiệu hồi phục, nhiều dự án bất động sản vẫn triển khai chậm do vướng mắc pháp lý và thiếu vốn, làm giảm nhu cầu thuê thiết bị xây dựng.
Bên cạnh đó, chi phí bảo trì máy móc lớn, rủi ro phát sinh từ việc sử dụng không đúng cách. Ngoài ra, sự cạnh tranh từ thiết bị nhập khẩu giá rẻ cũng gây áp lực lên giá thuê và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
Tại thời điểm 31/12/2024 tổng tài sản của Công ty là 537,73 tỷ đồng. Tăng 101 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm 2024 tương ứng với mức tăng là 23.06%
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 1/1/2024 | 31/12/2024 | Tỷ trọng 2024/2023 |
| I/ Tài sản ngắn hạn | 312,55 | 458,7 | 43,09% |
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 47,06 | 105,5 | 124,24% |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 96,65 | 84,07 | (12,50%) |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 49,24 | 83,3 | 71,21% |
| Hàng tồn kho | 127,4 | 176,19 | 38,28% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 0,171 | 9,6 | 5163,16% |
| II/ Tài sản dài hạn | 117,9 | 78,97 | (32,48%) |
| Các khoản phải thu dài hạn | 0,976 | 0,618 | (36,68%) |
| Tài sản cố định | 86,65 | 26,99 | (69,77%) |
| Bất động sản đầu tư | 30 | 30 | 0% |
| Tài sản dở dang dài hạn | - | 0,815 | - |
| Đầu tư tài chính dài hạn | - | - | - |
| Tài sản dài hạn khác | - | - | - |
| Tổng cộng tài sản | 438,46 | 537,73 | 22,63% |
Nguồn: BCTC Kiểm toán NO1 năm 2024
Tình hình nợ phải trả
Nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 là 223 tỷ đồng, tăng 93,2 tỷ đồng so với thời điểm đầu năm. Trong đó nợ ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là 220 tỷ đồng, nợ dài hạn tại ngày 31/12/2024 là 2.7 tỷ đồng.
NHỮNG CẢI TIẾN TRONG CỔ CẤU LAO ĐỘNG, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Vận dụng có hiệu quả quy định về công bố thông
tin trên thị trường chủng khoán
Tổ chức các khóa tập huấn liên quan đến quản lý, luật Doanh nghiệp, Luật chủng khoản và các Nghi đình, thông tư hướng dẫn hiện hành để các cán bộ chủ chốt tham gia
Kiện toàn bộ máy quản trị của Công ty theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và quy định quản trị công ty đối với công ty niêm yết
Thay đổi, bổ nhiệm một số cán bộ có kinh
nghiệm và năng lực đảm bảo hoạt động kinh
doanh hiệu quả
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Tăng giá trị doanh nghiệp
Nâng cao giá trị doanh nghiệp, góp phần cải thiện giá cổ phiếu, cùng cổ niệm tin và uy tín với cổ đông. Cụ thể hóa bằng cách xúc tiến hoạt động bán hàng quản trị chỉ phí và tiến đến mục tiêu chia cổ tức bằng tiến mặt/ cổ phiếu và phát hành cổ phiếu thường cho người lao động.
03 Lấy khách hàng làm trung tâm
Đặt khách hàng lên hàng đầu, phát triển
911 luôn tiết kiệm thời gian
05 Quản trị chủ động
Xác định rõ những điều kiện thuận lợi và
khó khăn trong giai đoạn sắp tới để đưa
ra những chính sách phù hợp
02 Khảng định vị thế dẫn đầu
Giữ vững phương châm định hướng đưa Công ty cổ phần tập đoàn 911 trở thành đơn vị chuyên cung cấp, cho thuê, bán buôn, bán lẻ các dòng máy xây dựng lớn nhất tại thị trường Việt Nam.
04 Phát triển văn hóa doanh nghiệp
Kiến tạo nền tảng văn hóa 911 phù hợp theo từng thời kỳ và giai đoạn phát triển
06 Tài chính linh hoạt
Định hướng bộ phận tài chính kế toán cũng là đơn vị đem lại giá trị gia tăng cho tập đoàn. Trong giai đoạn tình hình tài chính với việc tỷ giá biến động mạnh, bộ phận tài chính của 911 luôn có những chính sách phù hợp với điều kiện tỷ giá biến động mạnh như hiện nay
Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỚI MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu về môi trường
Công ty luôn có tinh thần trách nhiệm cao đối với các vấn đề về môi trường. Công ty tích cực, chủ động thực hiện nhiều biên pháp nhằm bảo vệ môi trường và hạn chế tối đã các tác động tiêu cực tối môi trường xung quanh
Toàn thể cán bộ công nhân viên luôn chấp hành đầy đủ các quy định về việc bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, chủ động đưa ra các sáng kiến, để xuất ban lãnh đạo công ty các ý tưởng tái tạo và tiết kiệm nguồn năng lượng
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Quyền lợi của người lao động luôn được đảm bảo trong công ty. Công ty luôn bảo vệ quyền lợi cho các cán bộ công nhân viên theo đúng quy định của bộ Luật lao động, các hợp đồng lao động đã ký kết
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với
cộng đồng địa phương
Trong những năm qua, công ty đã có những đóng góp không nhỏ vào GDP của địa phương. Đồng thời công ty đã tạo công ăn việc làm và duy trì công việc ổn định cho số lượng lớn lao động tại địa phương và một số khu vực lần cận.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của HĐQT về mọi mặt hoạt động của công ty 52 Các kế hoạch, định hướng của HĐQT 52 Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc 53
Đánh giá chung về tình hình kinh tế
• Trong năm 2024 hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng nhiều bởi tình hình kinh tế thế giới khi mà các ngân hàng TW của những quốc gia phát triển tăng lãi suất nhằm kìm hãm lãi suất, chiến tranh, thiên tại dịch bệnh
Tình hình trong nước: Chịu ảnh hưởng mạnh của việc tỷ giá hối đoái liên tục tăng cao
Tuy nhiên cũng có một số điểm tích cực, như thị trường Bất động sản - Xây dựng dân dụng bắt đầu ấm dân lên, cụ thể là các dự án xây dựng chung cụ, nhà ở, nhà ở xã hội được diễn ra nhiều nơi trên cả nước. Chính phủ quyết tâm đầy mạnh hoạt động xây dựng cơ bản với rất nhiều những dự án trọng điểm quốc gia.
Công ty là đơn vị chuyên cung cấp máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động thi công xây lắp nên cũng có những hợp đồng cung cấp cho dự án trọng điểm trên khắp cả nước
KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HĐQT
Định hướng hoạt động trọng tâm năm 2025 được HĐQT định hướng như sau:
Tăng cường năng lực tài chính
Nâng cao năng lực cán bộ quản lý và
chất lượng đội ngũ nhân sự
Định hướng triển khai hoạt động
kinh doanh trong giai đoạn mới
Tích cực hoạt động chuyển đổi số
toàn diện
Xây dựng thương hiệu uy tín, hiệu
quả, bền vững gắn với trách nhiệm
xã hội
Kết thúc năm 2024, kinh tế vĩ mô ghi nhận nhiều con số tích cực như tăng trưởng GDP, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, thu hút FDI và kiểm soát lạm phát, trong bối cảnh tỷ giá tiếp tục chịu áp lực từ đồng USD mạnh. Thị trường chứng khoản nửa cuối năm diễn biến kém thuận lợi với thanh khoản sụt giảm mạnh, hệ thống giao dịch KRX và mục tiêu nâng hạng thị trường chưa hoàn tất, cùng áp lực bán ròng từ khối ngoại vấn tiếp diễn. Mặc dù vậy, hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024 đã đạt những kết quả tích cực, hoàn thành kế hoạch do ĐHĐCD để ra, nhờ các định hướng chiến lược linh hoạt và sự chỉ đạo kịp thời từ HĐQT, giúp Công ty cổ phần Tập đoàn 911 duy trì sự ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh.
HĐQT ghi nhận sự nhất quán trong việc thực hiện quan điểm “Lấy khách hàng làm trung tâm” và “Gia tăng trải nghiệm và hiệu quả đấu tư của khách hàng”. Trong năm 2024, Công ty tập trung cùng cố hệ khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới thông qua các chương trình thi đua và chính sách phù hợp, đặc biệt với các nhóm khách hàng chủ lực.
Đối với mục tiêu gia tăng năng lực tài chính: Công ty đã triển khai động bộ và hiệu quả các giải pháp gồm tăng nguồn vốn chủ sở hữu thông qua chi trả cổ tức đều đặn.
Yếu tố ứng dụng công nghệ: tiếp tục là một điểm sáng trong năm 2024, phần ánh định hướng chuyển đổi số toàn diện của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911
Công tác tổ chức nhân sự: Công tác tổ chức nhân sự trong năm 2024 được triển khai theo đúng định hướng từ đầy mạnh tìm kiếm, tuyển dụng, tăng cường đào tạo đến thực hiện đánh giá khung năng lực, xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp cho từng vị trí. Theo đó, hàng loạt chương trình đào tạo được diễn ra xuyên suốt trong năm, gia tăng cả về số lượng khóa học và số giờ đào tạo bình quân trên mỗi nhân sự, kết hợp các hình thức trực tuyến, trực tiếp, tổ chức workshop và đào tạo thuê ngoài.
Bên cạnh đó, chính sách lương thưởng, phúc lợi và các chương trình thi đua khen thưởng luôn đảm bảo tính cạnh tranh, bám sát thực tế giúp thúc đẩy tính thần làm việc, phát huy tới đa tiềm năng đội ngũ
Chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng tiếp tục đảm bảo cạnh tranh, góp phần phát huy tối đa năng lực đội ngũ.
Hoạt động hỗ trợ vận hành ghi dấu ấn với sự chuyên nghiệp, chủ động và cải thiện rõ nét về chất lượng dịch vụ nội bộ, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, an toàn và bảo mật thông tin.
Tổng kết:
HĐQT đánh giá các mặt hoạt động trong năm 2024 của 911 đã thể hiện tính đồng bộ và hiệu quả, bám sát quan điểm định hướng do HĐQT để ra từ đầu năm. Các kết quả đạt được là nền tàng vững chắc để Công ty tiếp tục phát triển bền vững, hướng tới kiến tạo tương lai thỉnh vượng cho cổ đông, khách hàng, người lao động, đồng thời có đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế, thị trường tài chính và công đồng, xã hội trong thời gian tới.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
56 Hội đồng quản trị
60 Ban kiểm soát
61 Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của HĐQT, Ban TGD, BKS
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Số lượng cổ phấn sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Lưu Đình Tuấn () | Chủ tịch HDQT | 5.000.000 | 28,83% |
| 2 | Ông Nguyễn Đức Hải | Thành viên HDQT | 721.500 | 3,01% |
| 3 | Ông Phạm Đình Thoan | Thành viên HDQT | 185.000 | 0,77% |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Thơm | Thành viên HDQT/ Chủ tịch HDQT | 598.000 | 2,49% |
| 5 | Ông Nguyễn Mạnh Hải | Phó chủ tịch HDQT | 1.350.500 | 5,63% |
| 6 | Ông Nguyễn Xuân Thanh | Phó chủ tịch HDQT | 2.347.111 | 9,78% |
| 7 | Ông Nguyễn Văn Bắc | Thành viên HDQT | 20.000 | 0,08% |
() Ông Lưu Đình Tuấn đã miễn nhiệm khỏi chức vụ chủ tịch HĐQT từ ngày 23/11/2024
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chứng trình về quản trị công ty trong năm: Không có
Các hoạt động của Hội đồng quản trị
Tình hình tham dự các cuộc họp của HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT của Công ty đã nổ lực chỉ đạo, giám sát chặt chẽ, kịp thời đối với hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra. Cụ thể:
HĐQT duy trì hoạt động thường xuyên theo quy định tại Điều lệ công ty đảm bảo yêu cầu về số lượng cuộc họp cũng như số thành viên tham dự và hiệu quả cuộc họp.
- Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 16 cuộc hợp, các cuộc hợp được thực hiện theo quy trình đảm bảo đúng quy định của luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan. Cụ thể:
| STT | Họ và tên | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Lưu Đình Tuấn | 15/16 | 93,75% | Đã qua đời và được miễn nhiệm tại ngày 23/11/2024 kỳ hợp ĐHDCĐ bất thường năm 2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Đức Hải | 16/16 | 100% | |
| 3 | Ông Phạm Đình Thoan | 16/16 | 100% | |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Thơm | 08/16 | 50% | Được miễn nhiệm Thành viên HĐQT ngày 22/06/2024 tại kỳ hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024. Sau đó vào ngày 23/11/2024 tại kỳ hợp ĐHDCĐ bất thường năm 2024 được bầu làm thành viên HĐQT |
| 5 | Ông Nguyễn Mạnh Hải | 01/16 | 6,25% | Vào ngày 23/11/2024 tại kỳ hợp ĐHDCĐ bất thường năm 2024 được bầu làm thành viên HĐQT |
| 6 | Ông Nguyễn Xuân Thanh | 01/16 | 6,25% | Vào ngày 23/11/2024 tại kỳ hợp ĐHDCĐ bất thường năm 2024 được bầu làm thành viên HĐQT |
| 7 | Ông Nguyễn Văn Bắc | 16/16 | 100% |
Các Nghị quyết/ Quyết định của HĐQT
Đồng thời năm 2024, HĐQT cũng ban hành 16 Nghị quyết với tỷ lệ thông qua là 100% số phiếu tán thành. Cụ thể:
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT-911 | 02/04/2024 | Nghi quyết về việc thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT-911 | 12/04/2024 | Nghi quyết về việc miễn nhiệm các chức danh Tổng giảm đốc và Phó tổng giảm đốc | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT-911 | 12/04/2024 | Nghi quyết về việc miễn nhiệm các chức danh Tổng giảm đốc và Phó tổng giảm đốc | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT-911 | 16/04/2024 | Nghi quyết về việc gia hạn thời gian tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HĐQT-911 | 06/05/2024 | Nghi quyết về việc bổ nhiệm Phó Tổng giảm đốc phụ trách Tài chính kế toán | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HĐQT-911 | 07/05/2024 | Nghi quyết về việc Chốt danh sách cổ đông để hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HĐQT-911 | 31/05/2024 | Nghi quyết về việc thôi giữ chức vụ kế toán trưởng đối với bà Nguyễn Thị Thủy | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HĐQT-911 | 31/05/2024 | Nghi quyết về việc bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng đối với ông Hoàng Sơn Đăng | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HĐQT-911 | 25/06/2024 | Nghi quyết về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ soát xét bảo cáo tài chính bán niên và kiểm toán bảo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HĐQT-911 | 18/09/2024 | Nghi quyết về việc thông qua kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm và kế hoạch kinh doanh 6 tháng cuối năm 2024 | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HĐQT-911 | 08/10/2024 | Nghi quyết về việc thông qua kế hoạch tổ chức ĐHĐCD bắt thường năm 2024 | 100% |
| 12 | 12/2024/NQ-HĐQT-911 | 21/10/2024 | Nghi quyết về việc thông qua kỹ kết hợp đồng mua bán xe ô tô và dịch vụ cho thuê pin | 100% |
| 13 | 01/2024/NQ-HĐQT-911 | 05/11/2024 | Nghị quyết về ngày đăng ký cuối cùng để nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền | 100% |
| 14 | 01/2024/NQ-HĐQT-911 | 02/04/2024 | Nghị quyết về việc công bố thông tin bổ sung tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 | 100% |
| 15 | 01/2024/NQ-HĐQT-911 | 20/11/2024 | Nghị quyết về việc thành lập chi nhánh Công ty Cổ phân Tập đoàn 911 tại Đồng Nai | 100% |
| 16 | 01/2024/NQ-HĐQT-911 | 23/11/2024 | Nghị quyết về việc bầu Chủ tịch và Phó chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Tập đoàn 911 cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2020 - 2025 | 100% |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Thành viên HĐQT độc lập đã tích cực tham gia vào hoạt động của HĐQT công ty. Thành viên HĐQT cũng đưa ra các ý kiến khách quan nhằm mục tiêu kiện toàn công tác quản trị công ty, đồng thời hoàn thành các nhiệm vụ của HĐQT do ĐHĐCD giao phó. Cụ thể:
Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện đúng
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Thành viên HĐQT độc lập luôn tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, cũng như tham gia giám sát hoạt động của các thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc và các bộ phận khác theo sự phân công công việc
Lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
BAN KIỂM SOÁT
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Trần Thị Kim Dung | Trường BKS | 0 | 0% |
| 2 | Bà Lê Thị Loan | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 3 | Bà Trần Ngọc Anh | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 4 | Bà Đàm Thị Việt Anh () | Trường BKS | 0 | 0% |
| 5 | Bà Lưu Thị Kim Dung () | Thành viên BKS | 0 | 0% |
(*) Đã không còn là thành viên BKS từ ngày 22/6/2024
| STT | Họ và tên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Đàm Thị Việt Anh | 02/05 | 40% | 100% | Miễn nhiệm ngày 22/06/2024 tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
| 2 | Bà Lưu Thị Kim Dung | 02/05 | 40% | 100% | Miễn nhiệm ngày 22/06/2024 tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
| 3 | Bà Lê Thị Loan | 05/05 | 100% | 100% | Bố nhiệm vào ngày 30/06/2023 |
| 4 | Bà Trần Thị Kim Dung | 03/05 | 60% | 100% | Bố nhiệm ngày 22/06/2024 tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
| 5 | Bà Trần Ngọc Anh | 03/05 | 60% | 100% | Bố nhiệm ngày 22/06/2024 tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
Năm 2024, Ban kiểm soát của công ty cổ phần tập đoàn 911 đã chủ động thực hiện hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo các hoạt động của công ty tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, điều lệ công ty,...
Ban kiểm soát tổ chức 2 cuộc họp định kỳ và đề xuất triển khai nhiệm vụ giám sát của Ban Kiểm soát đối với hoạt động tài chính và các kế hoạch mục tiêu khác đã được thông qua đồng thời định hướng chỉ đạo các phương thức hiat động theo đúng quy định của pháp luật.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TGĐ VÀ BKS
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGH và BKS
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Thu nhập năm 2024 (VND) | Ghi chú |
| Thủ lao và thường của HĐQT | ||||
| 1 | Ông Lưu Đình Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 1.176.241.000 | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thơm | Chủ tịch HĐQT | 125.269.000 | |
| 3 | Ông Phạm Đình Thoan | Thành viên HĐQT/ Tổng Giám đốc | 527.059.000 | |
| 4 | Ông Nghiêm Đức Thuấn | Thành viên HĐQT/ Phó Tổng Giám đốc | ||
| 5 | Ông Nguyễn Đức Hải | Phó chủ tịch HĐQT | 754.736.000 | |
| 6 | Ông Nguyễn Xuân Thanh | Phó chủ tịch HĐQT | - | Bầu bổ sung ngày 23/11/2024 |
| 7 | Ông Nguyễn Văn Bắc | Thành viên HĐQT | 199.538.000 | |
| 8 | Ông Nguyễn Mạnh Hải | Thành viên HĐQT | 80.500.000 | |
Thù lao và thưởng của Ban Điều hành
| 1 | Ông Vũ Đức Đạt | Tổng Giám đốc | - | Miễn nhiệm 12/04/2024 |
| 2 | Ông Phạm Đình Thoan | Tổng Giám đốc | Để cấp tại mục HDQT | |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thơm | Phó Tổng Giám đốc | Để cấp tại mục HDQT | |
| 4 | Ông Nghiêm Đức Thuấn | Phó Tổng Giám đốc | Để cấp tại mục HDQT | |
| 5 | Ông Nguyễn Trung Hiếu | Phó Tổng Giám đốc | 314.029.000 | |
| Ban Kiểm soát | ||||
| 1 | Bà Trần Thị Kim Dung | Trường BKS | - | Bỏ nhiệm ngày 22/06/2024 |
| 2 | Bà Lê Thị Loan | Thành viên BKS | 20.770.000 | |
| 3 | Bà Trần Ngọc Anh | Thành viên BKS | - | Bỏ nhiệm ngày 22/06/2024 |
| 4 | Bà Đàm Thị Việt Anh | Thành viên BKS | 116.500.000 | |
| Kế toán trưởng | ||||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thúy | Kế toán trưởng | - | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
| 2 | Ông Hoàng Sơn Đăng | Kế toán trưởng | - | Bỏ nhiệm ngày 31/05/2024 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kì | Số cổ phiếu sở hữu cuối kì | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | |||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||||
| 1 | Nguyễn Thị Thơm | Em vợ chủ tịch HĐQT | 601.250 | 2,5% | 0 | 0% | Bán phiếu | 601.250 |
| 2 | Lê Xuân Hoàng | Em rể của vợ của vợ chủ tịch HĐQT | 749.250 | 3,12% | 0 | 0% | Bán phiếu | 749.250 |
| 3 | Nguyễn Thị Hải | Vợ chủ tịch HĐQT | 984.400 | 4,10% | 1.747.900 | 7,28% | Mua phiếu | 763.500 |
| 4 | Nghiêm Đức Thuấn | Thành viên HĐQT | 22.500 | 0,09% | 32.500 | 0,14% | Mua phiếu | 10.000 |
| 5 | Nguyễn Thị Thơm | Chủ tịch HĐQT (bầu 23/11/2024) | 0 | 0% | 598.000 | 2,49% | Mua phiếu | 598.000 |
Hợp đồng giao dịch với người nội bộ
Không có
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị công ty như công bố thông tin, xây dựng tổ chức theo quy định của Luật doanh nghiệp và ban hành quy chế công bố thông tin trên thị trường chứng khoản...Bên cạnh đó các cán bộ cũng thường xuyên cấp nhất liên tục đối với các thay đổi trong quy định của pháp luật về quản trị. Nhằm đảm bảo điều chỉnh các quy định về quản trị công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức hoạt động quan hệ với nhà đầu tư và công bố thông tin hiệu quả phù hợp với quy định của pháp luật hướng đến mục tiêu đặt ra là cung cấp đầy đủ thông tin, chính xác và kịp thời theo đúng quy định của luật chứng khoản, quy chế của Sở giao dịch chứng khoản thành phố Hồ chí Minh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoản Việt Nam (VSDC) nhằm thu hút thêm được nhiều sự quan tâm, đầu tư của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
66 Mục tiêu phát triển bền vững
Báo cáo tác động liên quan tới môi trường và xã hội của công ty
🌸 🌸 🌸
MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Nhận thức vai trò của môi trường đối với hoạt động sản xuất và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, N01 liên tục đưa ra các chính sách nhằm duy trì hoạt động đánh giá nguồn nguyên vật liệu, nguồn nước, năng lượng sử dụng, tác động của nước thải, chất thải đến môi trường qua việc kiểm soát đầu vào và đầu ra (phát thải từ hoạt động vận hành của khối văn phòng và các khối kinh doanh khác)
BÁO CÁO TÁC ĐỒNG LIÊN QUAN TỐI MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tác động lên môi trường
Với lợi thế hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ xe taxi điện, Công ty đã giảm thiểu được lượng phát thải khi nhà kính so với taxi chạy bằng xăng/diesel, taxi điện không phát thải trực tiếp CO₂, SO₂, NO₂, giúp giảm ô nhiễm không khí và hiệu ứng nhà kính.
Biện pháp giảm thiểu tác động lên môi trường
Việc sử dụng pin xe điện sẽ dẫn tới việc khai thác lithium... cho pin gây ô nhiễm nước, đất, phá hủy hệ sinh thái. Đồng thời hoạt động sửa chữa máy móc, thiết bị có thể gây gây ô nhiễm nguồn nước và đất nếu ác loại dầu bôi trơn, dung dịch làm mát, dung môi tẩy rửa bị xử lý không đúng cách
Tìm kiếm và hợp tác với các nhà cung cấp
xe điện có phát triển hệ thống tái chế pin,
sử dụng điện tử nguồn tái tạo
Kiểm soát chặt chẽ việc xử lý dầu nhốt, linh
kiện điện tử, áp dụng công nghệ tái chế
Chuyển sang thiết bị chạy điện hoặc hy-
brid, kiểm soát khí thải, bảo trì định kỳ để
tránh rò rỉ nhiên liệu
Điện năng được công ty sử dụng chủ yếu cho mục đích vận hành máy móc và chiếu sáng tại các nhà xưởng, văn phòng. Phía công ty luôn ý thức sử dụng tiết kiệm điện năng theo chương trình mục tiêu Quốc gia về tiết kiệm điện năng. Bên cạnh đó, việc sử dụng tiết kiệm điện năng cũng là một trong các biện pháp để cắt giảm chi phí sản xuất của Công ty. Trung bình hàng năm, lượng điện năng tiêu thụ của Công ty khoản 38.000 KWh/năm. Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc giảm thiểu tiêu thụ điện năng bằng cách tắc các thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, rà soát lại các máy móc, trang thiết bị điện để tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa. Nhằm đảm bảo các máy móc, thiết bị hoạt động hiệu quả, ít tiêu hao năng lượng.
Sáng kiến tiết kiệm năng lượng:
Lắp đặt cảm biến ánh sáng và chuyển động để tự động tất đèn khi không có người
Dùng hệ thống BMS (Building Management System) để kiểm soát và tối ưu hóa mức tiêu thụ điện
Sử dụng máy in, máy photocopy có chế độ
tiết kiệm điện
Sử dụng của kính cách nhiệt, rèm che để giảm tải cho điều hòa
Chuyển đổi động cơ cũ sang động cơ hiệu suất cao, sử dụng biến tần để điều chỉnh tốc độ động cơ
Lắp đặt đồng hồ đo thông minh để theo dõi và kiểm soát mức tiêu thụ điện theo thời gian thực.
Tiêu thụ nước
Hiện nay, Công ty đang sử dụng nguồn nước sạch được xử lý bằng hệ thống xử lý nước sạch do công ty đâu tư trang bị. Lượng nước sử dụng bình quân trong năm 2024 là 450m3. Công ty tiến hành quy trình tái chế và xử lý nước thải đúng quy định. Không gây ảnh hưởng xấu tới mỗi trường xung quanh.
Sáng kiến tiết kiệm nước:
Lắp đặt vòi nước cảm ứng, vòi phun khí
tiết kiệm nước để giảm lượng nước sử
dụng mà vẫn đảm bảo hiệu quả.
Kiểm tra và sửa chữa kịp thời rõ ràng từ đường
ống, vòi nước, bồn cầu
- Dán biển nhắc nhở tiết kiệm nước ở khu vực rửa tay, nhà về sinh
Tổ chức các chương trình tuyên truyền về
tiết kiệm nước trong doanh nghiệp
Kiểm tra và bảo trì hệ thống đường ống,
van nước để tránh rò rỉ
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Doanh nghiệp chưa từng bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường.
Doanh nghiệp chỉ đạo, tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường cho các cán bộ công nhân viên trong công ty. Tiết kiệm các nguồn năng lượng sử dụng, hạn chế tới thiểu tác động tiêu cực tới môi trường
Chính sách liên quan đến người lao động
Chế độ làm việc:
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động Nghỉ phép. nghỉ lễ, tết: Thực hiện theo Luật lao động nhân viên Công ty được nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm đau, thai sản theo quy định của Bộ Luật lao động cụ thể:
Nghỉ phép năm 12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
Nghỉ phép năm 14 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc độc hại.
Số ngày nghỉ phép được tăng theo thâm niên làm việc tại Công ty cứ đủ 05 năm được nghỉ thêm 01 ngày có đủ 30 năm trở lên được nghỉ thêm 06 ngày.
Nghỉ Tết dương lịch 02 ngày nghỉ, Tết âm lịch 07 ngày, nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 01 ngày, nghỉ lễ 30/04 nghỉ 01 ngày, nghỉ ngày Quốc tế lao động 01 ngày, nghỉ Quốc khánh 01 ngày.
Điều kiện làm việc:
Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, trang bị đầy đủ dụng cụ thiết bị hỗ trợ công việc. Những CBCNV do yêu cầu công việc phải đi công tác xa sẽ được hưởng phụ cấp công tác phí và thanh toán các khoản phí đi lại. ăn ở theo quy định của pháp luật.
Chính sách lương và thưởng:
CBCNV của Công ty được tham gia và hưởng các chế độ về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tùy cương vị công tác mà CBCNV công ty còn nhận được phụ cấp liên quan. Việc trả lương của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, làm việc gì, giữ chức vụ gì thì trả lương theo công việc, chức vụ đó. Công ty luôn đảm bảo trả lương thỏa đáng (không hạn chế mức tối đa) đối với người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và đóng góp nhiều cho đơn vị, nhằm tạo động lực khuyến khích, động viên CBCNV không ngừng phấn đấu tăng năng suất lao động, chất lượng công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Việc trả lương, thường luôn đảm bảo dân chủ, công khai.
Hoạt động đào tạo người lao động:
Công ty có xây dựng một quy chế đào tạo được công bố công khai tới toàn bộ CBCNV trong Công ty. Quy chế đào tạo được xây dựng phù hợp theo các yêu cầu của công việc. Việc tuyển dụng lao động đảm bảo công khai. Công bằng theo quy định của Nhà nước. Tuy theo đặc điểm, điều kiện xã hội, yêu cầu sản xuất của Công ty trong từng thời kỳ, khi cần đổi lao động thiểu nghề nào Công ty sẽ tuyển dụng nghề đó. Mỗi nhân viên mới của Công ty đều trải qua khóa đào tạo hội nhập bao gồm: giới thiệu tổng quan về công ty, văn hóa công ty, sở đồ tổ chức, thăm quan Công ty, hướng dẫn phương tiện và điều kiện làm việc, lập bảng mô tả công việc và giao nhiệm vụ cho nhân viên mới, hướng dẫn các nội dung liên quan đến công việc được giao... Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 60-70h/nhân viên.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Công ty luôn cam kết hoạt động vì sự phát triển của công đồng nhằm duy trì sự phát triển bền vững và tạo ra tác động tổng thể tích cực đến công đồng địa phương. Người lao động tại Công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, mọi cá nhân đều có cơ hội phát triển. Không chỉ xây dựng môi trường lao động lành mạnh, Công ty luôn chủ động kịp thời thăm hỏi những người lao động bị ốm đau, mắc bệnh hiểm nghèo, động viên, ủng hồ, giúp đỡ các công nhân, gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP
NHẤT NĂM 2024 ĐÃ KIỂM
TOÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 911
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Trang BẢO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ BẢO CÁO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIẾM TOÁN Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính
Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 (sau đây gọi tắt là "Công ty") hân hành để trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thông tin chung
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn 911 (tên tiếng Anh và tên viết tắt là 911 GROUP JSC), tiền thân là Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Nền Móng 911, là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phản số 0105207386 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 3 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 25 tháng 02 năm 2025 để thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Mã chứng khoán: Công ty được niêm yết trên sản chứng khoán Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là NO1.
Vốn chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 240.000.000.000 VND.
Trụ sở chính của Công ty: Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (máy khai khoáng, xây dựng; máy thiết bị điện, vật tư điện...);
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
Trong năm 2024, hoạt động chính của Công ty là bán buôn máy móc, thiết bị.
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Mạnh Hải | Chủ tịch HDQT | 13/02/2025 | |
| Phó chủ tịch HDQT | 23/11/2024 | ||
| Ông Nguyễn Xuân Thanh | Phó chủ tịch HDQT | 23/11/2024 | |
| Ông Lưu Đình Tuấn | Chủ tịch HDQT | 23/11/2024 | |
| Bà Nguyễn Thị Thơm | Thành viên HDQT - Phó TGD | 22/06/2024 | |
| Chủ tịch HDQT | 23/11/2024 | 13/02/2025 | |
| Ông Phạm Đình Thoan | Thành viên HDQT - Tổng Giám đốc | 12/04/2024 | |
| Ông Nguyễn Đức Hải | Thành viên HDQT | ||
| Ông Nguyễn Văn Bắc | Thành viên HDQT | ||
| Ban Kiểm soát | |||
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Bà Đàm Thị Việt Anh | Trường BKS | 22/06/2024 | |
| Bà Trân Thị Kim Dung | Trường BKS | 22/06/2024 | |
| Bà Lê Thị Loan | Thành viên BKS | 30/06/2023 | |
| Bà Trân Ngọc Anh | Thành viên BKS | 22/06/2024 | |
| Bà Lưu Thị Kim Dung | Thành viên BKS | 22/06/2024 | |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh | Thành viên BKS | 30/06/2023 |
Ban Tổng Giám độc và Kế toán trường
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Vũ Đức Đạt | Tổng Giám đốc | 12/04/2024 | |
| Ông Nghiêm Đức Thuấn | Phó Tổng giảm đốc | 12/04/2024 | |
| Ông Nguyễn Trung Hiếu | Phó Tổng Giám đốc | 06/05/2024 | 08/03/2025 |
| Ông Hoàng Sơn Đăng | Kế toán trưởng | 31/05/2024 | 08/03/2025 |
| Bà Đoàn Thị Loan | Kế toán trưởng | 08/03/2025 | |
| Bà Nguyễn Thị Thủy | Kế toán trưởng | 31/05/2024 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến ngày lập báo cáo này là Ông Nguyễn Mạnh Hải - Chủ tịch HĐQT.
3. Đánh giá tình hình kinh doanh
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kẻ từ ngày kết thúc năm tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2024 đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tài chính vào cùng ngày này được thể hiện trong Báo cáo tài chính định kèm.
5. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam được chỉ định kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám độc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính để phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám độc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các sổ kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tinh hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các sổ kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Hội đồng quản trị cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám độc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Công bố các báo cáo tài chính
Chúng tôi công bố Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
NGUYỄN MẠNH HÀI
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Số: 165/2025/BCKT-HCM.01517
Kính gửi: Các cổ đông Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 911
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Tập Đoàn 911 (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 42, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lấn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lân hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phú hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập Đoàn 911 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập Đoàn 911 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần cho báo cáo tài chính này tại ngày 15 tháng 03 năm 2024.
TRANG DẠC NHA
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 2111-2023-009-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN AFC VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2023
NGUYỄN THỊ THANH MINH
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 0068-2023-009-1
| Mã sổ | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| TÀI SẢN | ||||
| TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 458.760.647.718 | 320.556.511.000 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 105.537.221.329 | 47.065.827.923 |
| Tiền | 111 | 18.491.431.627 | 23.277.600.520 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 87.045.789.702 | 23.788.227.403 | |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 84.076.975.267 | 96.657.039.267 | |
| Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 5.2 | 84.076.975.267 | 96.657.039.267 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 83.309.018.552 | 49.242.214.937 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 36.420.519.244 | 26.979.482.619 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 20.239.682.924 | 15.249.959.089 |
| Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.5 | 26.648.816.384 | 7.012.773.229 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| Hàng tồn kho | 140 | 5.6 | 176.197.989.059 | 127.420.306.394 |
| Hàng tồn kho | 141 | 177.784.424.016 | 127.420.306.394 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (1.586.434.957) | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 9.639.443.511 | 171.122.479 | |
| Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.7 | 1.348.146.112 | 171.122.479 |
| Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 8.291.297.399 | - | |
| Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | - | - | |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| TÀI SẢN | ||||
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 78.970.944.907 | 117.910.893.077 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 618.709.500 | 976.696.900 | |
| Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.5 | 618.709.500 | 976.696.900 |
| Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| Tài sản cố định | 220 | 26.994.218.117 | 86.658.295.591 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.8 | 19.172.694.004 | 27.382.411.127 |
| Nguyên giá | 222 | 52.416.645.622 | 69.917.314.188 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (33.243.951.618) | (42.534.903.061) | |
| Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | 5.9 | 7.821.524.113 | 13.765.113.114 |
| Nguyên giá | 225 | 8.998.504.876 | 16.243.959.421 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (1.176.980.763) | (2.478.846.307) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.10 | - | 45.510.771.350 |
| Nguyên giá | 228 | 64.395.000 | 45.564.395.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (64.395.000) | (53.623.650) | |
| Bất động sản đầu tư | 230 | 5.11 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| Nguyên giá | 231 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 815.982.407 | - | |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 5.12 | 815.982.407 | - |
| Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | - | - | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn | 254 | - | - | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 20.542.034.883 | 275.900.586 | |
| Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 5.7 | 20.542.034.883 | 275.900.586 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TÔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 537.731.592.625 | 438.467.404.077 |
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| NGUÔN VÔN | ||||
| NỘ PHÀI TRẢ | 300 | 223.142.201.135 | 129.912.951.478 | |
| NỘ ngắn hạn | 310 | 220.365.727.846 | 123.030.116.979 | |
| Phải trả cho người bán ngắn hạn | 311 | 5.13 | 136.808.326.930 | 30.542.195.134 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.14 | 23.951.710.900 | 24.784.346.864 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.15 | 7.246.864.660 | 6.250.939.075 |
| Phải trả người lao động | 314 | 5.16 | 357.959.000 | 691.000.000 |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.17 | 68.827.988 | 120.158.580 |
| Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.18 | - | 3.770.000.000 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 5.19 | 51.932.038.368 | 56.871.477.326 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | - | - | |
| Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| Nợ dài hạn | 330 | 2.776.473.289 | 6.882.834.499 | |
| Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 5.19 | 2.776.473.289 | 6.882.834.499 |
| Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| Cổ phiếu uu đãi | 340 | - | - | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẠN TẬP ĐOÀN 911
Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| VON CHŨ SỐ HỮU | 400 | 5.20 | 314.589.391.490 | 308.554.452.599 |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU | 410 | 314.589.391.490 | 308.554.452.599 | |
| VỐN GÁP CỦA CHỮ SỐ HỮU | 411 | 240.000.000.000 | 240.000.000.000 | |
| - CỔ PHÍ ĐẾU PHỐ THÔNG CÓ QUYỀN BIỂU QUYẾT | 411a | 240.000.000.000 | 240.000.000.000 | |
| - CỔ PHÍ ĐẾU QUYẾT | 411b | - | - | |
| Thăng DỰ VỐN CỐ PHẢN | 412 | - | - | |
| Quyền CHỮ QUYỀN CHỮ ĐỐI TRÁI PHÍ ĐỐU | 413 | - | - | |
| VỐN KHÁC CỦA CHỮ SỐ HỮU | 414 | - | - | |
| CỔ PHÍ ĐẾU QUYẾT | 415 | - | - | |
| Chênh LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN | 416 | - | - | |
| Chênh LỆCH TỶ GIÁ HỒI ĐẾOÁI | 417 | - | - | |
| QUẬY ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN | 418 | - | - | |
| QUẬY HỒ TỰ SẢP XẾP DOÀNH NGHIỆP | 419 | - | - | |
| QUẬY KHÁC THƯỚC VỐN CHỮ SỐ HỮU | 420 | - | - | |
| LỘI NHUẬN SAU THUẾ CHUẠ PHẠN PHỐI | 421 | 74.589.391.490 | 68.554.452.599 | |
| - LNST CHUẬA PHẢN PHỐI LỰY KỄ ĐẾN CUỐI KỶ TRƯỚC | 421a | 56.554.452.599 | 51.644.537.910 | |
| - LNST CHUẬA PHẢN PHỐI KỰ NẠY | 421b | 18.034.938.891 | 16.909.914.689 | |
| NGUỒN VỐN DỰ TỪ XDCB | 422 | - | - | |
| NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUẢY KHÁC | 430 | - | - | |
| NGUỒN KINH PHÍ | 432 | - | - | |
| NGUỒN KINH PHÍ ĐẾ HÌNH THÀNH TSCĐ | 433 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 537.731.592.625 | 438.467.404.077 |
ĐẠNG THỊ HUYỀN NGỘC
Người lập
ĐOÀN THỊ LOẠN
Kế toán trưởng
NGUYỄN MẠNH HÀI
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẠN TẬP ĐOÀN 911 Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHI TIỀU | Mã sổ | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 802.345.438.436 | 611.497.370.615 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần | 10 | 802.345.438.436 | 611.497.370.615 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 749.216.646.115 | 576.670.582.359 |
| Lợi nhuận gộp | 20 | 53.128.792.321 | 34.826.788.256 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 16.136.856.747 | 37.533.647.597 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 11.827.320.121 | 23.892.818.532 |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 5.011.264.093 | 10.452.326.525 | |
| Chỉ phí bán hàng | 24 | 6.5 | 15.177.370.850 | 9.428.906.975 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 6.6 | 18.738.577.590 | 19.116.579.232 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 30 | 23.522.380.507 | 19.922.131.114 | |
| Thu nhập khác | 31 | 6.7 | 1.329.890.050 | 1.993.847.659 |
| Chỉ phí khác | 32 | 6.8 | 1.146.371.981 | 663.450.247 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 183.518.069 | 1.330.397.412 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 23.705.898.576 | 21.252.528.526 | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 5.15 | 5.670.959.685 | 4.342.613.837 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 18.034.938.891 | 16.909.914.689 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.9 | 751 | 705 |
ĐẠNG THỊ HUYỀN NGỌC
Người lập
ĐOÀN THỊ LOAN
Kế toán trưởng
NGUYỄN MANH HÀI
Chư tịch Hội đồng quản trị
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
1052
CÔN
CỔ
AP ĐỐ
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| LUỬ CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 23.705.898.576 | 21.252.528.526 |
| Điều chỉnh cho các khoản | |||
| Khâu hao tài sản có định | 02 | 8.852.465.523 | 14.103.010.709 |
| Các khoản dự phòng/ (hoàn nhập) | 03 | 1.586.434.957 | - |
| (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện | 04 | (8.959.001.188) | (8.115.274.221) |
| (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (7.654.927.473) | (29.845.651.495) |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.011.264.093 | 10.452.326.525 |
| Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - |
| Lợi nhuận KD trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 22.542.134.488 | 7.846.940.044 |
| (Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | (42.000.113.614) | 63.892.931.789 |
| (Tăng)/giảm hàng tồn kho | 10 | (50.364.117.622) | 24.111.708.864 |
| Tăng/(giảm) các khoản phải trả | 11 | 111.510.525.626 | (677.597.538.069) |
| (Tăng)/ giảm chỉ phí trả trước | 12 | (21.443.157.930) | 690.934.948 |
| Tăng)/ giảm chứng khoản kinh doanh | 13 | - | - |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (5.062.594.685) | (10.572.485.105) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (5.252.613.837) | (10.769.268.517) |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 9.930.062.426 | (602.396.776.046) |
| LUỬ CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ | |||
| Tiền chi mua sắm, XD TSCĐ và các TSDH khác | 21 | (1.521.225.818) | (3.145.187.444) |
| Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TSDH khác | 22 | 53.052.272.726 | 19.699.629.629 |
| Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (72.388.512.000) | (170.008.993.613) |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của ĐV khác | 24 | 84.968.576.000 | 769.564.954.346 |
| Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 6.329.811.037 | 27.740.642.363 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 70.440.921.945 | 643.851.045.281 |
| CHI TIÊU | Mã sổ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| LUỚ CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỒNG TÀI CHÍNH | |||
| Tiên thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH | 31 | - | - |
| Tiên trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - |
| Tiên thu tử đi vay | 33 | 183.677.755.721 | 212.368.428.680 |
| Tiên trả nợ gốc vay | 34 | (186.977.486.107) | (217.693.420.133) |
| Tiên trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (5.746.069.782) | (16.152.887.990) |
| Cổ tức, lợi nhuân đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (12.853.872.500) | (12.000.000.000) |
| Lưu chuyên tiền thuân từ hoạt động tài chính | 40 | (21.899.672.668) | (33.477.879.443) |
| LUỚ CHUYỄN TIỀN THUÂN TRONG NĂM | 50 | 58.471.311.703 | 7.976.389.792 |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỂN ĐẦU NẠM | 60 | 47.065.827.923 | 39.010.097.988 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tê | 61 | 81.703 | 79.340.143 |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỂN CƯỚI NĂM | 70 | 105.537.221.329 | 47.065.827.923 |
ĐẠNG THỊ HUYỀN NGỌC
Người lập
ĐOÀN THỊ LOAN
Kế toán trưởng
NGUYỄN MẠNH HÀI
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập Đoàn 911 (tên tiếng Anh và tên viết tắt là 911 GROUP JSC), tiên thân là Công ty Cổ phần Thiết Bị Nên Móng 911, là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0105207386 đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 3 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 25 tháng 02 năm 2025 để thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Vốn chủ sở hữu tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 240.000.000.000 VND.
Mã chúng khoán: Công ty được niêm yết trên sản chứng khoán Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chúng khoán là NO1.
Trụ sở chính của Công ty: Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh thương mại.
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (máy khai khoáng, xây dựng; máy thiết bị điện, vật tư điện...);
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
Trong năm 2024, hoạt động chính của Công ty là bán buôn máy móc, thiết bị.
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng
1.5 Cấu trúc của Công ty
Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn 911 - Chi nhánh Đồng Nai | Tổ 9, khu phố Tân Cang, Phường Phước Tân, Thành phố Biên Hoà, Tĩnh Đồng Nai, Việt Nam |
1.6 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu trình bày trong báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm 2023.
CÔNG TY CÓ PHẠN TẬP ĐOẠN 911 Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyên Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BÁO CẤO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm. 1.7 Nhân viên Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Công ty là 43 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 43 người).
- NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TẾ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
2.1 Năm tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. 2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
- CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
3.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 53/2016/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. 3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài Chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
- CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
4.1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền). 4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được qui đối theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỳ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán:
Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nội Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Quân đội (Ngân hàng Công tỷ thường xuyên có giao dịch).
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Quân đội (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm bảo cáo.
4.4 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đều tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạ 1 khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đá: hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỹ phiếu), tải phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lãi và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đều tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Eáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chí phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
4.5 Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phần loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu nội bộ phần ảnh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chỉ phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường từ chỉ phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giả giả hàng tổn kho được lập cho từng mặt hàng tổn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tổn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
4.7 Chi phí trả trợ
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ từ 2 tháng đến 48 tháng.
Chỉ phí quyền sử dụng thương hiệu
Chi phí quyền sử dụng thương hiệu được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 60 tháng.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
4.8 Tài sản có định hữu hình
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm của các loại tài sản cổ định hữu hình như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc và thiết bị
Phương tiên vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Tài sản cổ định khác
4.9 Tài sản có định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản có định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tài thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh thanh toán tiền thuê tới thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiếu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
Tài sản có định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định thuê tài chính như sau:
Loại tài sản có định
Máy móc và thiết bị
4.10 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá.
CÔNG TY CỔ PHẢN TẬP ĐOÀN 911 Thôn Phù Dực 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bất đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bất đầu sử dụng tài sản này hoặc bất đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không được trích khẩu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tồn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
4.11 Tài sản có định vô hình
Tài sản cổ định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản có định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chỉ phí liên quan đến tài sản cổ định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khi các chi phí này gần liên với một tài sản cổ định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Chương trình phần mềm
Khi tài sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 3 năm.
4.12 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Tài sản có định vô hình của Công ty bao gồm:
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phần ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
4.13 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Phải trả người bán phần ảnh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghĩ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả nội bộ phản ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
4.14 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
4.15 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cần nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
4.16 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dữ các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
4.17 Chi phí di vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kẻ cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
4.18 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoăn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.
4.19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quý khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
4.20 Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Tài sản tài chính
Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Công ty gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác.
4.21 Công cụ tài chính
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận bản đầu. Nợ phải trả tài chính của Công ty gồm các khoản phải trả người bán, vay và nợ và các khoản phải trả khác.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, từ nợ phải trả liên quan đến thuê mua tài chính và trái phiếu chuyển đối được ghi nhận theo giá phân bổ, các khoản nợ phải trả tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đảo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chỉ phí lãi trong kỷ có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các lường tiền ước tính sẽ chỉ trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sở hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
- Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
- Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
4.22 Bên liên quan
Các đối tượng sau đây được xem là các bên có liên quan:
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
| Nguyễn Mạnh Hải | Chủ tịch HĐQT (Bổ nhiệm 13/02/2025) |
| Nguyễn Xuân Thanh | Phó chủ tịch HĐQT (Bổ nhiệm 23/11/2024) |
| Lưu Đình Tuấn | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm 23/11/2024) |
| Vũ Đức Đạt | Tống giảm đốc (miễn nhiệm 12/04/2024) |
| Nguyễn Thị Thơm | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm 13/02/2025) |
| Pham Đình Thoan | Thành viên HĐQT -TGF (bổ nhiệm 12/04/2024) |
| Nguyễn Đức Hải | Thành viên HĐQT |
| Nguyễn Văn Bắc | Thành viên HĐQT |
| Nghiêm Đức Thuẩn | Phó Tổng giảm đốc (bổ nhiệm 12/04/2024) |
| Nguyễn Trung Hiếu | Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm 06/05/2024) |
| Đảm Thị Việt Anh | Trưởng BKS (miễn nhiệm 22/06/2024) |
| Trần Thị Kim Dung | Trường BKS (bổ nhiệm 22/06/2024) |
| Lê Thị Loan | Thành viên Ban kiểm soát (bổ nhiệm 30/06/2023) |
| Trần Ngọc Anh | Thành viên Ban kiểm soát (bổ nhiệm 22/06/2024) |
| Lưu Thị Kim Dung | Thành viên Ban kiểm soát (miễn nhiệm 22/06/2024) |
| Nguyễn Thị Hồng Hạnh | Thành viên Ban kiểm soát (miễn nhiệm 30/06/2023) |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Tiền mất | 1.258.911.427 | 7.698.335.234 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 17.232.520.200 | 15.579.265.286 |
| Các khoản tương đương tiên (i) | 87.045.789.702 | 23.788.227.403 |
| 105.537.221.329 | 47.065.827.923 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Chi tiết số dư các khoản tiền bằng ngoại tệ vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Gốc ngoại tê | Tương đương VND | |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ han - USD | 8.618.44 | 218.129.837 |
| 8.618.44 | 218.129.837 |
(i) Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 01 đến 03 tháng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Hoàn Kiểm, Ngân hàng TMCP Quân đội và Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển. Tại ngày 31/12/2024, Các hợp đồng tiền gửi đang được dùng để thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay phát sinh tại ngân hàng gửi tiền với tổng giá trị là 79.105.510.250 VND.
5.2 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính của Công chỉ có đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Công ty như sau:
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi sở VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi sở VND | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn (i) | 84.076.975.267 | 84.076.975.267 | 96.657.039.267 | 96.657.039.267 |
| 84.076.975.267 | 84.076.975.267 | 96.657.039.267 | 96.657.039.267 | |
(i) Hợp đồng tiền gửi có kì hạn từ 06 tháng đến 12 tháng tại các Ngân hàng thương mại. Tất cả các hợp đồng tiền gửi đang được dùng để thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay phát sinh tại ngân hàng gửi tiền.
5.3 Phải thu ngắn hạn khách hàng
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Phải thu các khách hàng khác | ||
| Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam - CTCP | 16.496.363.636 | - |
| Công ty Cổ phản Phát triển Hà tầng Bắc Ninh | 3.936.000.000 2.915.116.710 | - |
| Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Dacinco | 1.910.000.000 | - |
| Công ty Cổ phản Đầu tư Và Xây dựng Trung Thành | 6.804.000.000 4.822.289.640 | - |
| Công ty Cổ phản Xây Lắp PDF Việt Nam | 11.163.038.898 | 15.353.192.979 |
| Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam | 36.420.519.244 | 26.979.482.619 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
5.4 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Trả trước cho người bán khác | ||
| Công ty Cổ phần Lonking Việt Nam | 9.949.826.235 | - |
| Công ty Cổ phần tập đoàn Call Me | 3.980.000.000 | - |
| Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ Vinfast | 2.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH Nga Phú | 1.464.000.000 | 1.230.000.000 |
| Công ty TNHH UFO Việt Nam | 1.185.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần thiết bị 365 | 150.000.000 | 7.350.312.998 |
| Shaanitonly Heavy Industries | - | 2.727.125.675 |
| Các nhà cung cấp khác | 1.510.856.689 | 3.942.520.416 |
| 20.239.682.924 | 15.249.959.089 | |
5.5 Phải thu ngắn hạn, dài hạn khác
5.5.1 Phải thu ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Bên liên quan | 15.000.000.000 | |||
| Ông Lưu Đình Tuấn - Tạm ứng thực hiện công việc | 15.000.000.000 | |||
| Phải thu đổi tượng khác | 11.648.816.384 | 7.012.773.229 | ||
| Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát triển - CN Thăng Long (i) | 1.102.000.000 | 4.417.423.750 | ||
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Thăng Long (i) | 6.646.418.500 | 175.993.527 | ||
| Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (i) | - | - | 114.884.001 | |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Hoàn Kiểm (i) | 401.927.536 | 1.117.483.950 | ||
| Tạm ứng nhân viên | 2.430.246.672 | |||
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 1.068.223.676 | 1.186.988.001 | ||
| 26.648.816.384 | 7.012.773.229 | |||
(i) Đây là các khoản ký quỹ để bảo lãnh thực hiện các hợp đồng vay tại ngân hàng thương mại với giá trị là 7.940.279.452 VND.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
5.5.2 Phải thu dài hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | |
| Ký cưỡc, ký quý (i) | 618.709.500 | 976.696.900 | - |
| 618.709.500 | 976.696.900 | - |
(i) Đây là các khoản ký cược ký quỹ dài hạn tại các công ty cho thuê tài chính để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê và bên thuê đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng cho thuê tài chính, Công ty thuê mua tài chính sẽ hoàn trả tiền ký quỹ cho Bên thuê.
5.6 Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 3.365.917.480 | - | 1.583.051.955 | - |
| Công cụ, dụng cụ | - | - | 185.185.185 | - |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 15.629.993.113 | - | 8.678.631.793 | - |
| Hàng hóa | 158.788.513.423 (1.586.434.957) | 116.973.437.461 | - | |
| 177.784.424.016 (1.586.434.957) | 127.420.306.394 | |||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Thuê văn phòng | 120.000.000 | - |
| Chi phí sữa chữa kho bãi | 977.458.007 | - |
| Chi phí trả trước ngăn hạn khác | 250.688.105 | 171.122.479 |
| 1.348.146.112 | 171.122.479 |
5.7.2 Chi phí trà trước dài hạn
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Chi phí quyền sử dụng thương hiệu () | 20.213.000.000 | - |
| Công cụ, dụng cụ xuất đứng | 313.507.798 | 275.900.586 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 15.527.085 | - |
| 20.542.034.883 | 275.900.586 |
() Thực hiện theo hợp đồng ngày 25/10/2024 và giấy chứng nhận ngày 01/11/2024 về việc sử dụng thương hiệu XCMG trong vòng 5 năm kể từ năm 2025.
| 5.8 | Tinh hình tăng giảm tài sản cổ định hữu hình |
CÔNG TY CÓ PHẠN TẬP ĐOẠN 911 Thôn Phù Dục 1, Xã Phù Đồng, Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tại ngày 31/12/2024, một số tài sản cổ định hữu hình cổ giá trị còn lại theo sở sách là 12.401.825.922 VND đã được thể chấp, cảm cố để đảm bảo
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
5.9 Tình hình tăng giảm tài sản cổ định thuê tài chính
| Máy móc thiết bị VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 16.243.959.421 | 16.243.959.421 |
| Mua lại tài sản cổ định thuê tài chính | (7.245.454.545) | (7.245.454.545) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 8.998.504.876 | 8.998.504.876 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 2.478.846.307 | 2.478.846.307 |
| Kháu hao trong năm | 1.268.070.808 | 1.268.070.808 |
| Mua lại tài sản cổ định thuê tài chính | (2.569.936.352) | (2.569.936.352) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.176.980.763 | 1.176.980.763 |
| Giá trị còn lại | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 13.765.113.114 | 13.765.113.114 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 7.821.524.113 | 7.821.524.113 |
| Tinh hình tăng giảm tài sản cổ định vô hình | ||
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy tính VND | |
| Nguyên giá | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 45.500.000.000 | 64.395.000 |
| Thanh lý, nhượng bản | (45.500.000.000) | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 64.395.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 53.623.650 |
| Kháu hao trong năm | - | 10.771.350 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 64.395.000 |
| Giá trị còn lại | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 45.500.000.000 | 10.771.350 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | - |
Tại ngày 31/12/2024, nguyên giá tài sản cổ định vô hình đã khấu khao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 64.395.000 VND.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
5.11 Bất động sản đầu tư chờ tăng giá
| Nhà và Quyền sử dụng đất VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| Tồn thất do suy giảm giá trị () | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | - |
| Giá trị còn lại | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
Tại ngày 31/12/2024, Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư dùng để thế chấp, cảm có đảm bảo khoản vay là 30.000.000.000 VND.
() Bất động sản đầu tư này được Công ty nắm giữ chờ tăng giá. Ban Tổng Giám đốc đánh giá bất động sản này tại thời điểm ngày 31/12/2024 và đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính này không suy giảm giá trị nên Công ty không ước tính tồn thất.
| Chi phí phát | Kết chuyển vào | |||
| 01/01/2024 | sinh trong năm | TSCĐ trong năm | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Xây dựng cơ bản đồ dang | - | 1.527.009.316 | (711.026.909) | 815.982.407 |
5.13 Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | VND | VND | ||
| Xuzhou Construction Machinery Group Im & Ex (XCMG) | 90.290.512.298 | 90.290.512.298 | 23.555.859.090 | 23.555.859.090 |
| Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Miền Bắc | 16.374.363.636 | 16.374.363.636 | - | - |
| Lonking (Fujian) | ||||
| International Trade Co., Ltd | 11.509.889.982 | 11.509.889.982 | - | - |
| Z-Ton Group Corp | 2.299.590.000 | 2.299.590.000 | 2.510.462.563 | 2.510.462.563 |
| Các nhà cung cấp khác | 16.333.971.014 | 16.333.971.014 | 4.475.873.481 | 4.475.873.481 |
| 136.808.326.930 | 136.808.326.930 | 30.542.195.134 | 30.542.195.134 | |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
5.14 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Trả trước của các khách hàng khác | ||
| Công ty Cổ phản Phát triển và Đầu tư Xây dựng | 14.359.018.900 | - |
| Vincons | ||
| Công ty Cổ phản Kinh doanh Than Miền Bắc - Vinacomin | 2.095.000.000 | - |
| Công ty TNHH XD và TM Thắng Hải | 1.810.000.000 | - |
| Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Dacinco | - | 1.648.399.999 |
| CN Công ty TNHH SX TMDV Komarc Games VN | - | 1.668.228.000 |
| Ông Đỗ Văn Chức | - | 10.000.000.000 |
| Các khách hàng khác | 5.687.692.000 | 11.467.718.865 |
| 23.951.710.900 | 24.784.346.864 | |
5.15 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | Số phát sinh trong năm | 31/12/2024 | ||
| Phải nộp VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp/ được khấu trừ VND | Phải nộp VND | |
| Thuế GTGT | ||||
| hàng bán nội địa | 1.178.739.806 | 65.279.063.883 | 64.916.069.072 | 1.541.734.617 |
| Thuế GTGT | ||||
| hàng nhập khẩu | - | 31.097.297.245 | 31.097.297.245 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 32.188.158 | 32.188.158 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 4.242.613.837 | 5.670.959.685 | 5.252.613.837 | 4.660.959.685 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 829.585.432 | 1.680.805.473 | 1.466.220.547 | 1.044.170.358 |
| Phỉ, lệ phỉ và các khoản phải nộp khác | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - |
| 6.250.939.075 | 103.764.314.444 | 102.768.388.859 | 7.246.864.660 | |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho hàng tiêu thụ trong nước là 8% và 10%.
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 23.705.898.576 | 21.252.528.526 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thuế, nhanh doanh nghiệp: | 4.648.899.849 | 460.540.660 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, Chi phí không được trừ | 4.648.981.552 | 539.880.803 |
| Chi phí dự phòng hàng tồn kho | 3.062.546.595 | 539.880.803 |
| Các khoản điều chỉnh giảm Lãi chênh lệch tỷ giá | 1.586.434.957 (81.703) (81.703) | (79.340.143) (79.340.143) |
| Thu nhập chịu thuế | 28.354.798.425 | 21.713.069.186 |
| Thu nhập tính thuế | 28.354.798.425 | 21.713.069.186 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 5.670.959.685 | 4.342.613.837 |
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||
| Tiền lương phải trả | 357.959.000 357.959.000 | 691.000.000 691.000.000 | |
| 5.17 | Chi phí phải trả ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||
| Chi phí lãi vay phải trả | 68.827.988 68.827.988 | 120.158.580 120.158.580 | |
| 5.18 | Phải trả ngắn hạn khác | ||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | ||
| Phải trả các đơn vị và cá nhân khác Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Các khoản phải trả, phải nộp khác | - - - - - |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
5.19 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn
5.19.1 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay ngân hàng | 48.330.578.247 | 48.330.578.247 | 49.513.512.017 | 49.513.512.017 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong (1) | 12.525.621.496 | 12.525.621.496 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển (2) | 35.804.956.751 | 35.804.956.751 | 18.676.445.650 | 18.676.445.650 |
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam | - | - | 1.138.250.772 | 1.138.250.772 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | - | - | 12.906.815.595 | 12.906.815.595 |
| Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | - | - | 16.792.000.000 | 16.792.000.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 3.601.460.121 | 3.601.460.121 | 7.357.965.309 | 7.357.965.309 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong | 1.605.175.008 | 1.605.175.008 | 1.605.175.008 | 1.605.175.008 |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam | - | - | 340.810.821 | 340.810.821 |
| Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu - CN Hà Nội | 1.996.285.113 | 1.996.285.113 | 3.387.504.480 | 3.387.504.480 |
| Công ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | - | - | 1.060.875.000 | 1.060.875.000 |
| Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailese - CN Hà Nội | - | - | 963.600.000 | 963.600.000 |
| 51.932.038.368 | 51.932.038.368 | 56.871.477.326 | 56.871.477.326 | |
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:
| 01/01/2024 VND | Số tiền vay phát sinh trong năm VND | Kết chuyển từ vay và nợ dải hạn VND | Số tiền vay đã trả trong năm VND | 31/12/2024 VND | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 49.513.512.017 | 183.677.755.721 | - | (184.860.689.491) | 48.330.578.247 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 7.357.965.309 | - | 3.913.757.733 | (7.670.262.921) | 3.601.460.121 |
| 56.871.477.326 | 183.677.755.721 | 3.913.757.733 | (192.530.952.412) | 51.932.038.368 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
5.19.2 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 2.776.473.289 | 2.776.473.289 | 6.882.834.499 | 6.882.834.499 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong (3) | 1.348.014.561 | 1.348.014.561 | 2.953.189.569 | 2.953.189.569 |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam | - | - | 170.810.787 | 170.810.787 |
| Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu - CN Hà Nội (4) | 1.428.458.728 | 1.428.458.728 | 3.737.041.453 | 3.737.041.453 |
| Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease - CN Hà Nội | - | - | 21.792.690 | 21.792.690 |
| 2.776.473.289 | 2.776.473.289 | 6.882.834.499 | 6.882.834.499 | |
| Tổng nợ thuê tài chính đã thanh toán như sau: | ||||
| Trên 1 năm đến 5 năm VND | Cộng VND | |||
| Năm 2024 | 5.746.069.782 | 5.746.069.782 | ||
| Tiền gốc đã trả | 618.341.230 | 618.341.230 | ||
| Lãi thuê đã trả | 6.364.411.012 | 6.364.411.012 | ||
| Nợ thuê tài chính phải trả | ||||
| Năm 2023 | 16.152.887.990 | 16.152.887.990 | ||
| Tiền gốc đã trả | 1.293.554.919 | 1.293.554.919 | ||
| Lãi thuê đã trả | 17.446.442.909 | 17.446.442.909 | ||
| Nợ thuê tài chính phải trả | ||||
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| 01/01/2024 VND | Số tiền vay đã trả trong năm VND | Kết chuyển sang vay và nợ ngắn hạn VND | 31/12/2024 VND | |
| Vay dài han ngân hàng | 3.124.000.356 | (170.810.787) | (1.605.175.008) | 1.348.014.561 |
| Nợ thuê tài chính | 3.758.834.143 | (21.792.690) | (2.308.582.725) | 1.428.458.728 |
| 6.882.834.499 | (192.603.477) | (3.913.757.733) | 2.776.473.289 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Thuyết minh chi tiết các khoản vay, nợ thuê tài chính:
(1) Là khoản vay theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 198/2024/HDTD/TTKD HKM ngày 29 tháng 05 năm 2024 từ Ngân hàng TMCP Tiên Phong:
Hạn mức vay:
Mục đích vay:
250.000.000.000 VND.
Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại máy công trình, xe/máy chuyên dụng của khách hàng.
Thời han vay:
12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tin dụng.
Lãi suất vay:
Theo thỏa thuận của các giấy nhận nợ, khế ước.
Hình thức đảm bảo:
Thế chấp bằng tài sản của công ty gồm các xe ô tô.
(2) Là khoản vay theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 215.032/24/DN ngày 15 tháng 04 năm 2024 từ Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển:
Han mức vay:
Mục đích vay:
Thời han vay:
Lãi suất vay:
Hình thức đảm bảo:
70.000.000.000 VND.
Bỗ sung vốn lưu động và phát hành L/C, phát hành bảo lãnh (trừ bảo lãnh vay vốn).
12 tháng kể từ ngày giải ngân.
Theo thỏa thuận của các giấy nhận nợ, khế ước.
Thế chấp Quyền sử dụng đất tại thừa số 63, 64, tờ bản đồ 34 tại phường Phước tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
(3) Là khoản vay theo các hợp đồng cho vay số 244/2022/HDTD/TTKD HKM ngày 30/09/2022, số 208/2022/HDTD/TTKD HKM ngày 14/09/2022, số 277/2023/HDTD/TTKD HKM ngày 04/10/2023 và số 248/2022/HDTD/TTKD HKM ngày 04/10/2022 từ Ngân hàng TMCP Tiên Phong:
Hạn mức vay:
Mục đích vay:
Thời hạn vay:
Lải suất vay:
Hình thức đảm bảo:
6.420.700.000 VND.
Mua xe ô tô phục vụ mục đích kinh doanh.
48 tháng.
10% - 12,45%/năm.
Thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
(4) Là khoản vay theo hợp đồng cho thuê tài chính số 02.2023/HĐCTTC-911 ngày 15/02/2023 từ Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu - CN Hà Nội:
Mục đích vay: Ô tô bơm bê tông hiệu HUYNDAI.
Số tiền cho thuê 4.542.697.500 VND.
Lải suất vay: Bơm bê tông.
Hình thức đảm bảo: 24 tháng.
Là khoản vay theo hợp đồng cho thuê tài chính số 14.1223/HĐCTTC-911 ngày 21/12/2023 từ Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu - CN Hà Nội
Mục đích vay: Ô tô bơm bề tông hiệu MERCEDES-BENZ. Số tiền cho thuê 4.285.360.000 VND.
Lải suất vay: Bơm bề tông.
Hình thức đảm bảo: 24 tháng.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
5.20 Vốn chủ sở hữu ("VCSH")
5.20.1 Bàng đổi chiếu biến động vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của CSH VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Năm 2023 | |||
| Tại ngày 01/01/2023 | 240.000.000.000 | 63.644.537.910 | 303.644.537.910 |
| Lải trong năm | - | 16.909.914.689 | 16.909.914.689 |
| Trả cổ tức | - | (12.000.000.000) | (12.000.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2023 | 240.000.000.000 | 68.554.452.599 | 308.554.452.599 |
| Năm 2024 | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 240.000.000.000 | 68.554.452.599 | 308.554.452.599 |
| Lải trong năm | - | 18.034.938.891 | 18.034.938.891 |
| Trả cổ tức | - | (12.000.000.000) | (12.000.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 240.000.000.000 | 74.589.391.490 | 314.589.391.490 |
5.20.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Cỏ đông | 31/12/2024 VND Tỷ lệ (%) | 01/01/2024 VND Tỷ lệ (%) |
| Ông Lưu Đình Tuấn | 50.000.000.000 | 20,83% |
| Ông Nguyễn Xuân Thanh | 22.809.110.000 | 9,50% |
| Bà Nguyễn Thị Hải | 17.479.000.000 | 7,28% |
| Ông Nguyễn Mạnh Hải | 13.505.000.000 | 5,63% |
| Mirae Asset Daewoo Co.,Itd | 12.949.000.000 | 5,40% |
| Các cổ đông khác | 123.257.890.000 | 51,36% |
| 240.000.000.000 | 100% |
5.20.3 Cổ phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 24.000.000 | 24.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 24.000.000 | 24.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND. | ||
5.20.4 Phân phối lợi nhuận
Theo Nghi quyết số 01/2024/NQ-HDQT-911 ngày 22 tháng 06 năm 2024, Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm tài chính 2023 đã thông qua phương án phân phối lợi nhuận. Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết như sau:
Chia cổ tức cho các cổ đông:
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
| 5.21 | Các khoản mục ngoài bảng căn đối kế toán | |
| Ngoại tệ các loại | ||
| 31/12/2024 01/01/2024 | ||
| Dollar Mỹ (USD) | 8.618,44 | 9.066,21 |
| 6. | THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |
| 6.1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | |
| Năm 2024 Năm 2023 VND VND | ||
| Doanh thu bán hàng hóa | 799.512.249.691 | 606.951.150.073 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 2.833.188.745 | 4.546.220.542 |
| 802.345.438.436 | 611.497.370.615 | |
| 6.2 | Giá vốn hàng bán | |
| Năm 2024 VND VND | ||
| Giá vốn hàng bán | 742.193.960.583 | 566.641.576.940 |
| Giá vốn dịch vụ cung cấp | 5.436.250.575 | 10.029.005.419 |
| Dự phòng giả giá hàng tồn kho | 1.586.434.957 | - |
| 749.216.646.115 | 576.670.582.359 | |
| 6.3 | Doanh thu hoạt động tài chính | |
| Năm 2024 VND VND | ||
| Lãi tiền gửi | 6.329.811.037 | 28.233.438.040 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 853.402.192 | 1.184.935.336 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lãi các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 8.953.643.518 | 8.115.274.221 |
| 16.136.856.747 | 37.533.647.597 | |
| 6.4 | Chi phí hoạt động tài chính | |
| Năm 2024 VND VND | ||
| Lãi tiền vay | 5.011.264.093 | 10.452.326.525 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 6.816.056.028 | 13.440.492.007 |
| 11.827.320.121 | 23.892.818.532 | |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
| 6.5 | Chi phí bán hàng | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Chi phí nhân viên | 8.715.972.000 | 6.299.679.000 | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 366.368.666 | 202.989.028 | |
| Chi phí khẩu hao | 550.232.700 | 551.232.700 | |
| Chi phí bảo hành | 844.462.481 | 638.252.547 | |
| Chi phí dịch vụ | 4.236.352.195 | 1.670.889.093 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 463.982.808 | 65.864.607 | |
| 15.177.370.850 | 9.428.906.975 | ||
| 6.6 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí nhân viên | 4.459.219.926 | 4.901.916.633 | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 413.409.648 | 968.293.379 | |
| Chi phí khẩu hao | 1.942.687.311 | 1.746.799.119 | |
| Thuê, phí, lệ phí | 2.662.989.414 | 2.887.088.765 | |
| Chi phí dịch vụ | 7.661.176.018 | 8.592.491.236 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 1.599.095.273 | 19.990.100 | |
| 18.738.577.590 | 19.116.579.232 | ||
| 6.7 | Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Lãi thanh lý tài sản có định | 1.325.116.436 | 1.612.213.455 | |
| Thu nhập do thanh toán chạm hợp đồng | 374.351.700 | ||
| Thu nhập khác | 4.773.614 | 7.282.504 | |
| 1.329.890.050 | 1.993.847.659 | ||
| 6.8 | Chi phí khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Phat vi phạm hành chính chạm nộp thuê | 559.915.654 | 73.425.619 | |
| Chi phí khẩu hao không phù hợp với doanh thu | 467.712.498 | 466.434.595 | |
| Chi phí phát do chạm bản giao hàng hóa | - | 123.569.444 | |
| Chi phí khác | 118.743.829 | 20.589 | |
| 1.146.371.981 | 663.450.247 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
6.9 Lãi trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 18.034.938.891 | 16.909.914.689 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông: Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 18.034.938.891 | 16.909.914.689 | |
| 24.000.000 | 24.000.000 | ||
| 751 | 705 | ||
| 6.10 Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu Chi phí nhân công Chi phí khẩu hao tài sản cổ định Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác | 13.175.191.926 732.360.009.866 8.384.753.025 72.917.328.625 5.072.993.778 831.910.277.220 | 11.201.595.633 479.201.138.607 12.397.623.730 75.745.039.622 3.025.396.705 581.570.794.297 |
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ
Các khoản tiền và tương đương tiền Công ty đang nắm giữ nhưng không được sử dụng
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá trị các khoản tiền và tương đương tiền (i) | 87.045.789.702 | 23.788.227.403 |
(i) Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn 1 - 3 tháng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Hoàn Kiểm, Ngân hàng TMCP Quân đội và Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển. Các hợp đồng tiền gửi đang được dùng để thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay phát sinh tại ngân hàng gửi tiền với tổng giá trị là 79.105.510.250 VND.
7.2 Tiền thu tử đi vay
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 183.677.755.721 | 212.368.428.680 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
7.3 Tiền trả nợ gốc vay
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | (186.977.486.107) (5.746.069.782) (192.723.555.889) | (217.693.420.133) (16.152.887.990) (233.846.308.123) |
8. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Công ty có các tài sản tài chính như các khoản cho vay, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của Công ty.
Công ty chịu rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cần bằng ở mức độ hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng giảm đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro nhằm đảm bảo sự cần bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Ban Tổng giảm độc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
i. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tường lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại tệ, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá khác.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn, và các khoản vay của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vấn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rùi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỉ giá hối đoái. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỉ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty.
ii. Rùi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu chưa thu được. Đôi với các khách hàng lớn, Công ty xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của từng khách hàng hàng tại ngày lập báo cáo. Công ty tìm cách duy trì sự kiểm soát chất chế các khoản phải thu tồn động và bố trí nhân sự kiểm soát tín dụng để giảm thiếu rủi ro tín dụng. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trì số dư tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng của số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trên bảng cần đối kế toán tại ngày kết thúc năm tài chính là giá trị ghi số như trình bày trong Thuyết minh số 5.1. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với khoản tiền gửi ngân hàng là thấp.
| Dưới 1 năm VND | Từ 1 đến 5 năm VND | Tổng cộng VND | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Tiên và các khoản tương đương tiền | 105.537.221.329 | - | 105.537.221.329 |
| Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 84.076.975.267 | - | 84.076.975.267 |
| Phải thu khách hàng | 36.420.519.244 | - | 36.420.519.244 |
| Phải thu khác | 9.218.569.712 | 618.709.500 | 9.837.279.212 |
| 235.253.285.552 | 618.709.500 | 235.871.995.052 | |
| Ngày 01 tháng 01 năm 2024 | |||
| Tiên và các khoản tương đương tiền | 47.065.827.923 | - | 47.065.827.923 |
| Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 96.657.039.267 | - | 96.657.039.267 |
| Phải thu khách hàng | 26.979.482.619 | - | 26.979.482.619 |
| Phải thu khác | 7.012.773.229 | 976.696.900 | 7.989.470.129 |
| 177.715.123.038 | 976.696.900 | 178.691.819.938 |
iii. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đảo hạn lệch nhau. Công ty giảm thiếu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiến mặt và các khoản tương tương
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
Công ty chưa đánh giá lại các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính theo giá trị hợp lý do Thông tư 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. Vào ngày 01 tháng 01 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính tương ứng với giá trị ghi số của các khoản mục này. Ban Tổng Giám đốc cho rằng giá trị hợp lý của những tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không có chênh lệch trọng yếu với giá trị ghi số của chúng tại ngày kết thúc năm tài chính.
9. CÁC THÔNG TIN KHÁC
9.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
9.1.1 Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên một thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt. Trong kỳ Công ty cũng không phát sinh giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và không có phát sinh giao dịch của các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Nguyễn Mạnh Hải | Chủ tịch HDQT (Bổ nhiệm 13/02/2025) Chủ tịch HDQT (miễn nhiệm 23/11/2024) Tổng giám đốc (miễn nhiệm 12/04/2024) | 80.500.000 | - |
| Lưu Đình Tuấn | Chủ tịch HDQT (miễn nhiệm 13/02/2025) | 1.176.241.000 | 352.001.000 |
| Vũ Đức Đạt | Tổng giám đốc (miễn nhiệm 12/04/2024) Chủ tịch HDQT (miễn nhiệm 13/02/2025) Thành viên HDQT - TGĐ (bổ nhiệm 12/04/2024) | 105.000.000 | 394.804.000 |
| Nguyễn Thị Thơm | Chủ tịch HDQT (miễn nhiệm 13/02/2025) Thành viên HDQT - TGĐ (bổ nhiệm 12/04/2024) | 125.269.000 | 304.069.000 |
| Phạm Đình Thoan | Thành viên HDQT - Thành viên HDQT (bổ nhiệm 12/04/2024) | 527.059.000 | 445.643.500 |
| Nguyễn Đức Hải | Thành viên HDQT (bổ nhiệm 12/04/2024) | 754.736.000 | 606.723.000 |
| Nguyễn Văn Bắc | Thành viên HDQT (bổ nhiệm 12/04/2024) | 199.538.000 | 199.710.000 |
| Nghiêm Đức Thuấn | Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm 12/04/2024) | 446.098.000 | - |
| Nguyễn Trung Hiếu | Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm 12/04/2024) | 341.029.000 | - |
| Đàm Thị Việt Anh | Trường BKS (miễn nhiệm 22/06/2024) TV BKS (bổ nhiệm 30/06/2023) | 116.500.000 | 376.730.500 |
| Lê Thị Loan | 20.770.000 | - | |
| 3.892.740.000 | 2.679.681.000 |
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được độc cùng với các báo cáo tài chính định kèm.
9.1.2 Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Giao dịch với các bên liên quan khác:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Ông Lưu Đinh Tuấn - Tạm ứng thực hiện công việc | 15.000.000.000 | - |
| 31.12.2024 VND | 01.01.2024 VND | |
| Ông Lưu Đình Tuấn - Tạm ứng thực hiện công việc | 15.000.000.000 | - |
Thông tin về bộ phận
Công ty hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán buôn máy móc thiết bị và Công ty chỉ tập trung hoạt động ở Việt Nam, không có sự khác biệt về rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các bộ phận, nên không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.
9.3 Thông tin về hoạt động liên tục
Công ty văn tiếp tục hoạt động trong tương lai.
9.4 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính (ngày 31 tháng 12 năm 2024) yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
9.5 Thống tin khác
Theo Nghi quyết Hội đồng quản trị số 12/2024/NQ-HĐQT-911 ngày 21 tháng 10 năm 2024, Công ty đã ký kết hợp đồng mua bán xe ô tô và dịch vụ cho thuê pin với công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast với giá trị hợp đồng là 44.999.683.824 VND và đã bắt đầu thực hiện trong quý IV năm 2024.
Theo Nghi quyết Hội đồng quản trị số 01/2025/NQ-HĐQT-911 ngày 14 tháng 01 năm 2025, Công ty đã góp vốn để thành lập Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ 911 Group Future với vốn điều lệ là 20.000.000.000 VND, trong đó công ty góp là 13.000.000.000 VND (chiếm 65% vốn điều lệ).
ĐẠNG THỊ HUYỀN NGỘC
Người lập
ĐOÀN THỊ LOAN
Kế toán trưởng
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN 911
Add: C14, HH04, Khu đô thị Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội
Tel: (+84) 944 911 911
Email: info@911group.com.vn
Website: https://911group.com.vn/