Báo cáo thường niên 2024/NQB
ticker: NQB document_type: bctn year: 2024 page_count: 33 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP NƯỚC QUẢNG BÌNH NĂM 2024
MỤC LỤC
I. Thông tin chung.....1
- Thông tin khái quát.....1
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....1
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....2
- Định hướng phát triển.....4
- Các rủi ro.....5
II. Tình hình hoạt động trong năm.....8
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....8
- Tổ chức và nhân sự.....9
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....15
- Tình hình tài chính.....16
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu).....17
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....17
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc.....19
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....19
- Tình hình tài chính.....20
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....20
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....21
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....21
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.....21
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....22
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....22
V. Quản trị công ty.....22
- Hội đồng quản trị.....22
- Ban Kiểm soát.....26
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....29
VI. Báo cáo tài chính.....30
- Ý kiến kiểm toán.....30
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....30
DANH MỤC BẰNG BIỆU
Bảng số 1: Tình hình sản xuất kinh doanh ..... 8 Bảng số 2: Danh sách Ban Giám đốc, Kế toán trưởng ..... 9 Bảng số 3: Các dự án đang triển khai ..... 15 Bảng số 4: Tình hình tài chính ..... 16 Bảng số 5: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu ..... 16 Bảng số 6: Cơ cấu cổ đông ..... 17 Bảng số 7: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu chính: ..... 17 Bảng số 8: Mức lượng bình quân của người lao động ..... 18 Bảng số 9: Tình hình tài sản ..... 20 Bảng số 10: Tình hình công nợ ..... 20 Bảng số 11: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty ..... 22 Bảng số 12: Các quyết định, nghị quyết của HDQT năm 2023 ..... 25 Bảng số 13: Danh sách thành viên Ban kiểm soát ..... 26 Bảng số 14: Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát ..... 29 Sơ đồ số 1: Mô hình quản trị ..... 2
CÔNG TY CỔ
PHẦN CẤP
NƯỚC QUẢNG
BÌNH
Digitally signed by
CÔNG TY CỔ PHẦN
CẤP NƯỚC QUẢNG
BÌNH
Date: 2025.03.19
10:03:10 +07'00'
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3100130287 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Quảng Bình cấp lần đầu ngày 28/03/2006, cấp thay đổi lần thứ 8 ngày 05/08/2020
Vốn điều lệ: 172.302.040.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi hai tỷ ba trăm lẻ hai triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 172.302.040.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi hai tỷ ba trăm lẻ hai triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng)
- Địa chỉ: Số 81, Lý Thường Kiệt, Phường Đồng Hải, Thành phố Đồng Hới, Tình Quảng Bình, Việt Nam
Số điện thoại: 0232.3822620; 0232.3822354
- Website: http://capnuocquangbinh.vn/
Mã cổ phiếu: NQB
Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 01/10/1992, Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình được thành lập trên cơ sở Xí nghiệp nước Đồng Hơi.
Ngày 28/03/2006, Công ty TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình chính thức được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 38.050.000.000 đồng. Ngày 09/06/2006, đổi tên thành Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình.
Ngày 17/04/2006, UBND tỉnh Quảng Bình đã quyết định chuyển chức năng, nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên địa bàn thành phố Đồng Hới từ Công ty Công trình đô thị Quảng Bình sang Công ty TNHH MTV Cấp nước Quảng Bình.
Ngày 21/08/2014, UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành Quyết định số 2295/QB-UBND về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình thành Công ty cổ phần.
Ngày 01/04/2015, Công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phân, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3100130287 với mức độn điều lệ là 133.683.760.000 đồng.
Ngày 13/09/2016, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3100130287 thay đổi lần thứ 07 với mức vốn điều lệ là 172.302.040.000 đồng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh:
Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác, sản xuất kinh doanh nước sạch, quản lý các dự án phát triển cấp nước, các hệ thống cấp
nước đô thị.
Địa bàn kinh doanh: Các độ thị trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và nguyên tắc hoạt động, để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, Công ty đã xây dựng tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, xí nghiệp, nhà máy trực thuộc.
Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm:
05 phòng ban: Phòng Hành chính - Lao động ; Phòng Quan hệ khách hàng; Phòng Kế hoạch kỹ thuật vật tư; Phòng Kế toán tài vụ; Ban quản lý dự án.
3.2. Mô hình quản trị
Sơ đồ số 1: Mô hình quản trị
(Nguồn: Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình)
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban như sau:
Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bāi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty cổ phần và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình.
Hội đồng quản trị:
Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 05 người trong đó: 01 Chủ tịch và 04 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm. Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty.
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm ba (03) thành viên. Ban kiểm soát Công ty có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông.
Ban Giám đốc:
Bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực. Giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc thực hiện chức trách điều hành công việc sản xuất kinh doanh; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Phòng Kế hoạch kỹ thuật vật tư:
Chịu trách nhiệm trong công tác tổ chức điều hành, thực hiện, kiểm tra, báo cáo kết quả công tác kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm; Xây dựng các yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, vật tư nguyên liệu; Xây dựng, giám sát, định mức kinh tế kỹ thuật, máy móc thiết bị, tài liệu công nghệ theo quy định của Công ty; Phối hợp nghiên cứu các giải pháp công nghệ, các thành tố kỹ thuật tiến tiến và hoạt động sản xuất, phát triển sản phẩm mới. Kết hợp với các bộ phận liên quan xây dựng và thực hiện nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thi năng bậc kỹ thuật cho công nhân hàng năm.
Phòng Tổ chức - Hành chính
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trong công tác tham mưu xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quy hoạch cán bộ; Lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng lao động, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương hàng năm; Tham mưu cho Ban
Giám đốc xây dựng quy chế trả lương, thưởng. Thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo luật định và quy chế của Công ty; Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch bảo vệ, an ninh, quốc phòng, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt hàng năm. Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật.
Phòng Kế toán - Tài chính:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực tài chính kế toán. Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm; Tổ chức công tác kế toán hạch toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê.
Phòng Quan hệ khách hàng:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm về công tác phát triển khách hàng đấu nổi mới, quản lý toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty. Tổ chức công tác chăm sóc khách hàng, vận động khách hàng sử dụng dịch vụ không thanh toán bằng tiền mặt. Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa các quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Ban Quản lý dự án
Ban quản lý dự án được thành lập để giúp chủ đâu tư thực hiện việc quản lý đấu tư xây dựng tại các dự án công ty đầu tư.
3.3. Các công ty con và công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Đến năm 2024 với sự phát triển của dân cư đô thị và các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trong địa bàn toàn tỉnh, Công ty tiếp tục tập trung khai thác sản xuất và cung cấp nước sạch, đầu tư xây dựng các công trình cấp nước đáp ứng như cầu của thị trường về sản phẩm nước sạch, phát triển và tiến tới đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, đa dạng hóa các hình thức đầu tư để đáp ứng nhiệm vụ trong thời kỳ mới.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Đầu tư các dự án trọng điểm để bổ sung nguồn nước, cải tạo và mở rộng hệ thống ống dẫn, ống phân phối nước đáp ứng như cầu nước sinh hoạt, sản xuất. Xây dựng lộ trình thực hiện các dự án cấp nước phù hợp với tiến độ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, đô thị du lịch và các khu công nghiệp của tỉnh.
Thực hiện kế hoạch chống thất thoát theo vùng, tuyến ống, phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 18%. Uỷ tiên các dự án chống thất thoát thất thu nước sạch nhằm nâng cao năng lực vận hành hệ thống cấp nước và giảm tỷ lệ thất thoát nước.
Thực hiện xã hội hóa trong đầu tư, trong hoạt động cấp nước, thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư mới nâng cấp hệ thống cấp nước; nâng độ phủ cấp nước đô thị.
Nâng cao năng lực, nâng cao công suất cấp nước, chú trọng đến công tác quản lý chất lượng nước. Cung cấp sản phẩm nước sạch đạt chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003. Xây dựng và áp dụng thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015, xây dựng và hoàn thiện các quy chế nội bộ; thực hiện công tác quy hoạch cán bộ đến 2023. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ người lao động, có chính sách thu hút các kỹ sư chuyên ngành, cán bộ nghiệp vụ quản lý kinh tế về làm việc tại Công ty.
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ - tin học để nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành, đổi mới phương thức phục vụ - đưa đến khách hàng các dịch vụ, phục vụ tốt nhất, thực hiện chiến lược “Hướng tới khách hàng” để tồn tại và phát triển bền vững.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty. Nâng cao chất lượng phục vụ dịch vụ, giữ vững thương hiệu, đảm bảo cung cấp nước đầy đủ - kịp thời - chất lượng trên tất cả các địa bàn mà công ty phục vụ.
5. Các rủi ro
Rủi ro về kinh tế
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự leo thang, cạnh tranh giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đứt gãy cục bộ, đã tác động tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm, điều kiện thị trường tài chính được nói lỏng, thị trường lao động phục hồi tích cực.
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tại Việt Nam năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tổc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024[8]. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2024 đạt mức tăng trưởng tích cực 3,27% mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ. Trong đó, sản lượng nhiều nông sản tăng cao, chăn nuôi phát triển ổn định, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng khá. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước, chỉ thấp hơn mức tăng 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,70 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế. Các hoạt
động thương mại, du lịch duy trì đã tăng trưởng cao, đóng góp tích cực vào tăng trưởng của khu vực dịch vụ. Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ năm 2024 tăng 7,38%, cao hơn tốc độ tăng 6,91% của năm 2023.
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2024, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,86%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,64%; khu vực dịch vụ chiếm 42,36%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,14% (Cơ cấu tương ứng của năm 2023 là 11,86%; 37,58%; 42,30%; 8,26%). Về sử dụng GDP năm 2024, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,57% so với năm 2023; tích lũy tài sản tăng 7,20%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 15,45%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16,10%.
Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2024 ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD/lao động, tăng 726 USD so với năm 2023); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 5,88% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 ước đạt 28,3%, cao hơn 1,1 điểm phần trăm so với năm 2023).
Dự báo kinh tế Việt Nam năm 2025, Chính phủ và các bộ, ngành quyết liệt hoàn thiện thể chế, chính sách, nhằm gỡ bỏ những điểm nghẽn, rào cản của tăng trưởng: Luật Đầu tư, Luật Quy hoạch,... góp phần đẩy mạnh hơn các động lực tăng trưởng truyền thống như đầu tư, tiêu dùng, xuất nhập khẩu...
Đấy mạnh đầu tư công, dự kiến năm 2025 Chính phủ sẽ bố trí 800.000 tỷ đồng cho đầu tư công, tập trung vào các dự án hạ tầng trọng điểm, như đường cao tốc, sân bay Long Thành, hệ thống cảng biển và đường sắt cao tốc Bắc - Nam. Từ đó tạo nhiều dự địa cho việc gia tăng thêm nợ vay của Chính phủ và thúc đẩy chi tiêu đầu tư công, tiêu dùng trong nước.
Rủi ro lãi suất
Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Đối với một doanh nghiệp, rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí đi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành tùy theo cơ cấu nợ vay của ngành đó.
Năm 2024, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho biết, lãi suất huy động tăng 0,71%. Lãi suất huy động tăng giúp lượng tiền gửi của người dân tại các nhà băng liên tục lập kỷ lục mới. Về lãi suất cho vay, theo Tổng cục thống kê mặt bằng lãi suất cho vay đối với các giao dịch phát sinh mới của các ngân hàng thương mại có xu hướng giảm trong năm 2024 nhờ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất điều hành
và chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí hoạt động để giảm lãi suất cho vay. Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng động Việt Nam đối với lĩnh vực ưu tiên khoảng 3,8%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định của NHNN (4%/năm).
Hiện nay, Công ty đang tìm cách giảm thiểu rủi ro lãi suất này thông qua các biện pháp như: Kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu, tối ưu hoá việc sử dụng vốn, tăng vòng quay đồng tiền, ưu tiên thanh toán nợ trước hạn đối với các khoản vay có lãi suất cao, đảo nợ, cơ cấu lại các khoản vay từ lãi suất cao xuống lãi suất thấp.
Rủi ro lạm phát
Lạm phát là một trong những yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng, có mối quan hệ mặt thiết với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Nền kinh tế phát triển thường đi đôi với lạm phát. Tuy nhiên, lạm phát cao lại là nguy cơ gây bất ổn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, do đó lạm phát cũng là nguyên nhân gây tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và thị trường chứng khoán.
Báo cáo của Tổng cục Thống kê, tỷ giá trung tâm năm 2024 về cơ bản ổn định nhờ việc điều hành tỷ giá của NHNN phù hợp, can thiệp ngoại tệ linh hoạt, hạn chế áp lực biến động bất thường đối với tỷ giá thị trường, góp phần ổn định và đáp ứng nhu cầu ngoại tệ hợp pháp. Tại thời điểm ngày 31/12/2024, tỷ giá trung tâm VND/USD ở mức 24.355 đồng, tăng 1,97% so với thời điểm cuối năm 2023. Áp lực tỷ giá về cuối năm vẫn căng thẳng do sự phục hồi mạnh mẽ của đồng USD sau chiến thắng của tân Tổng thống Trump. Tính chung cả năm 2024, giá USD tại các ngân hàng thương mại tăng khoảng 4,63%.
Nhận thức rõ điều này, lạm phát luôn là chỉ số được Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình quan tâm và theo dõi chặt chẽ để đưa ra các điều chỉnh kịp thời đối với hoạt động của mình.
Rũi ro về pháp lý
Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình là công ty cổ phần đã thực hiện đăng ký giao dịch Upcom. Do vậy, cũng như các Doanh nghiệp Việt Nam khác, văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động của Công ty hiện nay là Luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, hệ thống các văn bản dưới Luật còn đang trong giai đoạn hoàn thiện, với không ít điều khoản được thay đổi và chính sửa.
Rủi ro do tỷ lệ thất thoát nước cao
Hiện nay, tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân tại các độ thị Việt Nam bình quân khoảng 18%, gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu của các doanh nghiệp cấp nước.
Rủi ro do đường ống cấp nước lạc hậu, lỗi thời
Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến việc thất thoát nước sạch cao là
do hệ thống đường ống cắp nước ở tình trạng quá cũ, lạc hậu hoặc việc xâm phạm hành lang an toàn các tuyến ống dẫn đến việc rò rĩ, thất thoát một lượng lớn nước sạch. Ngoài ra, việc thi công các công trình ngầm không đồng bộ dẫn đến việc dễ gây vỡ đường ống cắp nước đã làm tăng tỷ lệ thất thoát nước.
Rũi ro tài chính
Do đặc thù ngành nước là tỷ lệ đầu tư máy móc, thiết bị cao nên các DN thường xuyên phải sử dụng vốn vay. Tuy nhiên, ngành nước lại không phải lĩnh vực ưu tiên nên rất khó tiếp cận được nguồn vốn giá rẻ.
Rúi ro khác
Các rủi ro khác năm ngoài khả năng dự đoán và vượt quá khả năng phòng chống của con người như thiên tai, hỏa hoạn, dịch họa, v.v... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Tuy nhiên các rủi ro này rất hiếm khi xảy ra.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Khó khăn và thuận lợi:
Khó khăn:
Năm 2024 là năm tình hình thể giới có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường: Các xung đột ở Nga - Ucraina, Trung Đông đang có xu hướng leo thang nguy cơ gây ra những xáo trộn trên thị trường năng lượng và tài chính.
Công tác đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cấp nước, đột biến hơn so với các năm là do các xã tăng tốc để về đích nông thôn mới đối với tiêu chí nước sạch, do đó, phát sinh mới nhiều công trình không nằm trong kế hoạch (các xã: Quảng Xuân, Đức Trạch, Hiền Ninh,...). Chất lượng nguồn nước thô tại nhiều nhà máy có nhiều biến động bất thường (chủ yếu là chỉ số Mn trong nước tăng cao và thất thường) khó kiểm soát. Tình hình lũ lớn tại khu vực thị trấn Kiến Giang, Rào đá ảnh hưởng nhiều đến công tác cấp nước.
Thuận lợi:
Năm 2024, là năm thứ chín đơn vị hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, vai trò trách nhiệm của Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị được xác định rõ ràng. Doanh nghiệp thực hiện niệm yết trên thị trường UPCOM, mọi hoạt động công khai, minh bạch, tạo lòng tin cho các cổ đông, người lao động trong doanh nghiệp.
Các chi tiêu chính đạt được:
Bảng số 1: Tình hình sản xuất kinh doanh
| Chi tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | %tăng/giảm năm 2023 | |
| 1 | Sản lượng nước tiểu thụ | m^3 | 14.640.000 | 14.640.000 | |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC QUẢNG BÌNH
| 2 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 129,08 | 133,59 | |
| 3 | Lợi nhuận gộp | Tỷ đồng | 30,97 | 32,6 | |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 16,61 | 18,43 | |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 13,25 | 14,68 |
(Nguồn: BCTC Kiểm toán năm 2024 của Công ty cô phần Cấp nước Quảng Bình)
- Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2023 - 2024
ĐVT: Tỷ đồng
(Nguồn: BCTC Kiểm toán năm 2024 của Công ty cổ phần Nước Quảng Bình)
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
Danh sách Ban Giám đốc, Kế toán trưởng
Bảng số 2: Danh sách Ban Giám đốc, Kế toán trưởng
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Dũng | Giám đốc |
| 2 | Ông Lê Văn Nghĩa | Phó Giám đốc |
| 3 | Ông Trần Văn Tiến | Phó Giám đốc |
| 4 | Ông Lê Minh Chương | Kế toán trưởng |
| Lý lịch thành viên Ban điều hành: | ||
Ông: NGUYÊN VĂN DỤNG
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 04/06/1964
- Nơi sinh: Quảng Bình
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 190790630 ngày cấp: 12/10/2011 nơi cấp: CA Quảng Bình
- Quê quán: Xã Quảng Lộc, Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình
Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố 2, phường Đồng Sơn, TP. Đồng Hói, tỉnh Quảng Bình
Trình độ văn hoá: 10/10
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí động lực.
Quá trình công tác:
Từ 1982 đến 1985 : Chiến sự Sư đoàn 375, trung đoàn 275, tiểu đoàn 69
Từ 1986 đến 1992 : Sinh viên Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Từ 3/1993 đến 4/1996 : Công nhân vận hành Xí nghiệp Đông lạnh Đồng Hói
Từ 4/1996 đến 1/2003 : Tổ trưởng tổ vận hành trạm bơm cấp nước Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 1/2003 đến 9/2004 : Cán bộ phòng Kế hoạch – Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 9/2004 đến : Phó phòng KH - KT Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước 10/2009 Quảng Bình
Từ 10/2009 đến : Trường phòng KH – KT Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước 5/2014 Quảng Bình
Từ 5/2014 đến 3/2015 : P. Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 4/2015 đến 3/2016 : Phó Giám đốc CTCP Cấp nước Quảng Bình
Thành viên thường trực HĐQT CTCP Cấp nước Quảng Bình
Thành viên HĐQT - Giám đốc CTCP Cấp nước Quảng Bình
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT - Giám đốc Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình.
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Số cổ phần nắm giữ: 6.900 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,04% vốn điều lệ. Trong đó:
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 6.900 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,04% vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ
Số cô phần những người có liên quan năm giữ:0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông: LÊ VĂN NGHĨA
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 02/03/1972
- Nơi sinh: Quảng Bình
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 194148080 ngày cấp: 13/9/2014 nơi cấp: Công an tỉnh Quảng Bình
- Quê quán: Hồng Thủy - Lệ Thủy - Quảng Bình
Địa chỉ thường trú: Hồng Thủy - Lệ Thủy - Quảng Bình
Số điện thoại liên lạc: 0905860088
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: + Cử nhân Ngoại ngữ + Kỹ sư điện
Quá trình công tác:
Từ tháng 9/1996 : Nhân viên Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Công ty Cấp thoát nước đến tháng 12/2006 Quảng Bình
Từ tháng 1/2007 : Phó Giám đốc Xí nghiệp Cấp nước Ba Đồn - Công ty Cấp đến 12/2007 thoát nước Quảng Bình
Từ 1/2008 đến 3/2011 : Phó Phòng Tổ chức Hành chính - Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 3/2011 đến 3/2015 : Trường Phòng Tổ chức Hành chính - Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 4/2015 đến 6/2016 : Trường Phòng Tổ chức Hành chính - Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 6/2016 đến nay : Thành viên HĐQT- Phó Giám đốc CTCP Cấp nước Quảng Bình
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT - Phó Giám đốc CTCP Cấp nước Quảng Bình;
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ: 5.800 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,03% vốn điều lệ.
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 5.800 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,03 % vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu của: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ
Số cô phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cô phần, chiếm tỷ lệ % vốn điều lệ.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông: TRÀN VĂN TIẾN
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 20/09/1967
- Nơi sinh: Đà Nẵng
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 194183089 ngày cấp: 14/07/2006 nơi cấp: CA Quảng Bình
- Quê quán: Hòa Xuân - Cẩm Lệ - Đà Nẵng
Địa chỉ thường trú: Động Mỹ - Động Hói - Quảng Bình
Trình độ văn hoá: 10/10
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Quá trình công tác:
| Từ 5/1985 đến 6/1986 | : | Công nhân Xi nghiệp nước Đồng Hơi nay là Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình |
| Từ 7/1986 đến 11/1989 | : | Học viên Trường Trung cấp kinh tế Bình Trị Thiên |
| Từ 12/1989 đến 10/1991 | : | Công nhân Xi nghiệp đá ốp lát – Sở Xây dựng Quảng Bình |
| Từ 11/1991 đến 2/1994 | : | Cán bộ Phòng KHKT Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình |
| Từ 3/1994 đến 12/1995 | : | Nhân viên Quân lực Tiểu đoàn tại đơn vị : D3 - E48 - F320 - Quân đoàn 3 đóng tại Tây Nguyên |
| Từ 1/1996 đến 3/2016 | : | Phó phòng KHKT ; Quyền Trưởng phòng KHKT Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình |
| Từ 4/2016 đến nay | : | Trưởng phòng KHKT CTCP Cấp nước Quảng Bình |
| Từ 9/2020 đến nay | : | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình |
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Phó Giám đốc - CTCP Cấp nước Quảng Bình;
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Số cổ phần nắm giữ: 5.400 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,03% vốn điều lệ. Trong đó:
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 5.400 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,03% vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ
Số cô phần những người có liên quan nắm giữ 0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0 % VĐL.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không ;
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông: LÊ MINH CHƯƠNG
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 11/11/1969
- Nơi sinh: Quảng Bình
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 194072640 ngày cấp: 17/5/2013 nơi cấp: CA Quảng Bình
Quê quán: Quảng Hòa - Quảng Trạch - Quảng Bình
Địa chỉ thường trú: 30 Bùi Thị Xuân - Đồng Hồi - Quảng Bình
Trình độ văn hoá: 10/10
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
Từ 3/1989 đến 12/1991 : Nhân viên điện nước, Bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Bình
Từ 1/1992 đến 4/1994
- Công nhân Xí nghiệp Xi măng số 1 Quảng Bình
Từ 5/1994 đến 8/1995
- Công nhân Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 9/1995 đến 11/1998 : Nhân viên Phòng Tài vụ Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 12/1998 đến 9/2004
- Nhân viên Kế toán Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 10/2004 đến 4/2005
Phó Phòng Kế toán Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 5/2005 đến 3/2015
- Kế toán trưởng Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 4/2015 đến nay
- Thành viên HĐQT - Kế toán trường CTCP Cấp nước Quảng Bình
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT - Kế toán trưởng CTCP Cấp nước Quảng Bình ;
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Số cổ phần nắm giữ: 7.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,04% vốn điều lệ. Trong đó:
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 7.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,04 % vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ
Số cô phần những người có liên quan nắm giữ 0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0 % VDL.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không ;
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành: Không
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP NƯỚC QUẢNG BÌNH
Cơ cấu lao động phân theo giới tính
Chính sách lương thưởng, chế độ làm việc:
Bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách cho người lao động như: trang bị BHLĐ, đóng BHXH, BHYT, BHTN đúng quy định. Thực hiện tốt chính sách và bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi nghỉ việc.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng Quỹ khen thưởng, phúc lợi để thăm hỏi, động viên người lao động một cách kịp thời khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
Hàng năm, Công ty tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng, khen thưởng đột xuất để
khuyến khích động viên người lao động đã có động góp cho Công ty. Mức khen thưởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của Công ty và hiệu quả kinh tế của tập thể, của người lao động. Những cá nhân, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao làm tổn hại đến kinh tế, vật chất, uy tín của Công ty sẽ được xem xét cụ thể và phải chịu các hình thức kỹ luật, phạt tiền, bởi thường bằng vật chất theo nội dung thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công ty ban hành
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư:
Bảng số 3: Các dự án đang triển khai
| STT | Tên dự án | Tổng vốn đầu tư/quyết toán (triệu đồng) | Mô tả tóm tắt dự án | Tiến độ thực hiện |
| 1 | Mở rộng mạng phân phối nước (MC3) hệ thống cấp nước TP.Đồng Hơi, thị xã Ba Đồn, thị trấn Đồng Lê năm 2022 | 6.180.978.000 (giá trị nghiệm thu) | Lắp đặt mạng đường ống phân phối nước (mạng cấp III) có đường kính D63-D225mm, với tổng chiều dài 19.037 mét | Đã nghiệm thu hoàn thành, chưa kiểm toán và quyết toán |
| 2 | Mở rộng mạng lưới phân phối nước (MC3) HTCN thị xã Ba Đồn, thị trấn Hoàn Lão, Phong Nha, Quy Đạt năm 2023 | 10.583.685.000 (Tổng mức) | Lắp đặt mạng đường ống phân phối nước (mạng cấp III) có đường kính từ D63-D160mm, với tổng chiều dài 23.859 mét | Đã thi công xong hiện trường, đang làm hồ sơ thanh toán |
| 3 | Mở rộng mạng lưới phân phối nước thôn Trường Niên, xã Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh | 829.274.923 (Quyết toán) | Lắp đặt mạng đường ống phân phối nước (mạng cấp III) có đường kính D50 với tổng chiều dài 6.215 mét | Đã Quyết toán |
| 4 | Tuyến ống truyền dẫn nước từ nhà máy nước Phú Vinh đi đường tránh Đồng Hơi | 14.719.865.000 (Tổng mức) | Lắp đặt tuyến ống truyền dẫn nước có đường kính D400mm, với tổng chiều dài 4.291 mét | Đang thi công |
| 5 | Tuyến ống truyền dẫn nước (Mạng cấp II) từ đường Lý Thái Tổ đến Quốc lộ 1A, phường Phú Hải | 7.042.877.000 (giá trị nghiệm thu) | Lắp đặt tuyến ống truyền dẫn nước có đường kính D280mm và D225mm, với tổng chiều dài 6.714 mét | Đã nghiệm thu hoàn thành, chưa kiểm toán và quyết toán |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP NƯỚC QUẢNG BÌNH
| 6 | Mở rộng mạng lưới phân phối nước (MC3) hệ thống cấp nước xã Quảng Xuân, huyện Quảng Trạch năm 2024. | 7.345.492.000 (Tổng mức) | Lắp đặt mạng đường ống phân phối nước (mạng cấp III) có đường kính từ D40-D110mm, với tổng chiều dài 26.230 mét | |
| 7 | Nâng cấp tuyến ống nước thô nhà máy nước Quy Đạt | 890.134.000 (giá trị nghiệm thu) | Lắp đặt tuyến ống nước thô có đường kính D225mm với tổng chiều dài 1.028 mét. | Đã nghiệm thu hoàn thành, chưa kiểm toán và quyết toán |
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Bảng số 4: Tình hình tài chính
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 248,28 | 254,7 | 2,59 |
| Doanh thu thuần | 129,08 | 133,59 | 3,49 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 16,58 | 18,19 | 9,71 |
| Lợi nhuận khác | 0,03 | 0,241 | 703,33 |
| Lợi nhuận trước thuế | 16,61 | 18,43 | 10,96 |
| Lợi nhuận sau thuế | 13,25 | 14,68 | 10,79 |
| Tỷ lệ trả cổ tức | 3,5% | 3,8% | 8,57 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Bảng số 5: Chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLD/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,07 | 0,99 | |
| Hệ số thanh toán nhanh TSLD – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | Lần | 0,81 | 0,70 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng Tài sản | % | 23,19 | 23,75 | |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 30,19 | 31,15 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CẮP NƯỚC QUẢNG BÌNH
| Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho | Vòng | 10,46 | 9,35 | |
| Doanh thu thuần/Tổng Tài sản BQ | Lần | 0,52 | 0,53 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 10,27 | 10,99 | |
| Lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu thuần | % | 12,84 | 13,62 | |
| Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu BQ | % | 6,95 | 7,63 | |
| Lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản BQ | % | 5,34 | 5,84 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023 và 2024 của Công ty)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu)
a) Cổ phần
Tổng số cổ phần: 17.230.204 cổ phần
Loại cô phần: Cổ phiếu phổ thông
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 17.230.204 cổ phiếu
Số lượng chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Điều
lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phiếu.
b) Co cấu cổ động tại thời điểm 18/6/2024:
Bảng số 6: Co cấu cổ đông
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp |
| 1 | Cổ đông trong nước | |||
| 1.1 | Nhà nước | 1 | 8.986.504 | 52,15% |
| 1.2 | Cá nhân | 198 | 1.544.696 | 8,97% |
| 1.3 | Cổ đông lớn | 2 | 6.699.004 | 38,88% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0% |
| 2.1 | Tổ chức | |||
| 2.2 | Cá nhân | |||
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0% |
| Tổng Công | 201 | 17.230.204 | 100% | |
(Nguồn: Công ty cô phần Cấp nước Quảng Bình)
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chứng khoán khác: Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất nước và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
Bảng số 7: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu chính:
| STT | Tên nguyên vật liệu | Lượng sử dụng/Năm |
| 1 | Phèn đơn nghiên | 17.800 kg |
| 2 | Chất lọc nước (PAC) | 98.500 kg |
| 3 | Clo xử lý nước | 30.645 kg |
| 4 | Đồng hồ đo nước lạnh D15 – 20 mm | 9.625 cái |
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức : 0%
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
6.3. Tiêu thụ nước:
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Chủ yếu là nguồn nước mặt.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 0%
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động.
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Bảng số 8: Mức lượng bình quân của người lao động
| Năm | 2022 | 2023 | 2024 |
| Lao động bình quân (người) | 225 | 225 | 224 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 9,3 | 9,7 | 10,3 |
(Nguồn: Công ty cô phần Cấp nước Quảng Bình)
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Thời gian làm việc: 8h/ngày, 40 giờ/tuần, nghỉ trưa 2,0 h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì CBCNV có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
Ngày phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm thai sản, CBCNV được nghỉ lễ và tết 10 ngày theo quy định của Luật Lao động. Đối với CBCNV làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày/năm. Những người còn lại sẽ được nghỉ phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ 06 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định còn được hưởng thêm lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chi trả.
Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho CBCNV
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Dựa vào nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh hàng năm, Công ty đã xây dựng kế hoạch tuyển dụng để thu hút người lao động có năng lực. Công ty đề ra những tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự đặc biệt cho từng vị trí, song tất cả các vị trí đều có những yêu cầu chung như: có trình độ chuyên môn cơ bản, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính kỹ luật cao, chủ động trong công việc,...
Với những chính sách tuyển dụng có hiệu quả, trong những năm qua Công ty đã thu hút và xây dựng được một đội ngũ nhân lực giới từ nhiều nguồn khác nhau. Các CBCNV trẻ trung và năng động luôn được trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm từ những chính sách đào tạo của Công ty. Với chủ trương lấy con người làm gốc, Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cấp kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ. Công ty thường xuyên cử các bộ tham gia các khóa tập huấn, đào tạo ngắn ngày và dài ngày về các nghiệp vụ kinh doanh, đồng thời tổ chức những lớp tập huấn phổ biến công nghệ cho cán bộ kỹ thuật.
6.6. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong năm 2024, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, Ban Giám đốc Công ty đã chủ động nắm bắt cơ hội, chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả. Nhờ những nỗ lực đó, doanh thu của Công ty trong năm 2024 tăng 3,5% so với năm 2023, đảm bảo duy trì việc làm ổn định và thu nhập cho người lao động. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Trong năm 2024, Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhờ sự quyết tâm của Ban Giám đốc cùng sự phối hợp chặt chẽ của các phòng ban chuyên môn. Một trong những thành tựu quan trọng là việc triển khai thành công chương trình quản lý khách hàng mới, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác điều hành và quản lý doanh nghiệp. Đồng thời, Công ty đã ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm việc ghi chỉ số đồng hồ nước và quản lý thu nợ tiền nước thông qua điện thoại thông minh. Ngoài ra, Công ty cũng đã thay thế hóa đơn giấy bằng hóa đơn điện tử, góp phần tối ưu hóa quy trình thanh toán, giảm thiểu chi phí in ấn, nâng cao tính minh bạch và thuận tiện cho khách hàng. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc
mà còn thể hiện cam kết của Công ty trong việc ứng dụng công nghệ số để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Bảng số 9: Tình hình tài sản
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm/ |
| Tài sản ngắn hạn | 38,78 | 42,26 | 8,97 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 20,69 | 22,27 | 7,64 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 8,44 | 7,4 | (12,32) |
| 3. Hàng tồn kho | 9,38 | 12,19 | 29,96 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 0,27 | 0,346 | 28,15 |
| Tài sản dài hạn | 209,70 | 212,47 | 1,32 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 0,037 | 0,037 | 0 |
| 2. Tài sản cố định | 192,70 | 193,40 | 0,36 |
| 3. Tài sản dở dang dài hạn | 13,34 | 14,45 | 8,32 |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 3,43 | 4,5 | 31,20 |
(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024 của Công ty)
b) Tình hình nợ phải trả
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.
Bảng số 10: Tình hình công nợ
DTV: tỷ đồng
| NỢ PHẢI TRẢ | Năm 2023 | Năm 2024 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 57,58 | 60,49 |
| I. NỢ ngắn hạn | 36,15 | 42,663 |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 11,58 | 13,43 |
| 2. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 7,36 | 9,28 |
| 3. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 0,79 | 0,546 |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 2,90 | 2,75 |
| 5. Phải trả người lao động | 9,84 | 10,71 |
| 6. Chi phí phải trả | 0,323 | 0,216 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 2,19 | 4,26 |
| 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 1,17 | 1,44 |
| II. Nợ dài hạn | 21,42 | 17,83 |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 21,42 | 17,83 |
(Nguồn: BCTC Kiểm toán năm 2024 của Công ty)
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
Những tiến bộ về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Bộ máy điều hành và lãnh đạo gọn nhẹ, trực tiếp. Dưới Ban Giám đốc có các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ công việc cụ thể với sự giảm sát và điều hành sát sao của các trường bộ phận. Chính sách của công ty đảm bảo theo đúng luật định hiện hành của nhà nước Việt Nam, chính sách nhân sự nhằm thúc đẩy hoạt động của Công ty. Chính sách trả lương cho nhân viên theo năng lực làm việc và chế độ đại ngộ tốt đã giúp công ty tuyển dụng được những nhân sự có năng lực thực sự, có tâm huyết làm việc cho công ty.
Các biện pháp kiểm soát: công ty có Ban kiểm soát gồm các thành viên độc lập, giám sát hoạt động tài chính cũng như quản lý của công ty
Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Xây dựng các kịch bản để tổ chức duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái bình thường mới.
Tiếp tục nghiên cứu và đầu tư phát triển địa bàn cấp nước; linh hoạt trong việc lựa chọn phương án đầu tư phát triển mạng cấp 3, ưu tiên theo định hướng xã hội hóa trong đầu tư các tuyến ống, tập trung ưu tiên đầu tư phát triển ở các vùng, địa phương động dân cư có nhu cầu sử dụng nước sạch cao, có điều kiện về nguồn lực tham gia xã hội hóa đầu tư.
Triển khai các giải pháp cụ thể chống thất thoát phù hợp với đặc thù sản xuất của từng đầu mối; đặc biệt ưu tiên các HTCN: Rào Đá, Quy Đạt, Hoàn Lão.
Tiếp tục làm tốt công tác cán bộ, bổ sung chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý nhằm đáp ứng được nhu cầu và nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong quản lý và điều hành sản xuất; khai thác và phát triển mới các kênh thanh toán tiền nước để khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn và đáp ứng xu thế của xã hội.
Quan tâm đến các hoạt động của tổ chức đoàn thể trong Công ty nhằm tổ chức tốt điều kiện làm việc, đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động theo luật định, theo thỏa ước lao động tập thể; duy trì các hoạt động phong trào tại đơn vị, như: Phong trào thi đua yêu nước, phong trào thể thao, văn nghệ,...
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã chỉ đạo các phòng ban xây dựng các kế hoạch hành động phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty nhằm tư vấn, giám sát việc thực hiện chiến lược và hạn chế rủi ro.
Phân tích thông tin, đánh giá dự báo xu hướng phát triển các lĩnh vực hoạt động, từ đó hạn chế rủi ro đầu tư trong những năm kế tiếp, đảm bảo phát triển ổn định và bền vững.
- Tập trung hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2024 tới các phòng ban trong toàn hệ thống.
- Kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản trị, các quy định do Hội đồng quản trị ban hành và tình hình chấp hành việc tuần thử các quy định của Nhà nước, của các cơ quan chức năng. Hội đồng quản trị đã tổ chức 4 cuộc hợp Hội đồng quản trị, qua đó đã ban hành các nghị quyết/quyết định liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Hội đồng quản trị đánh giá Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo điều lệ Công ty; đã tổ chức thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024, các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị đảm bảo chấp hành đúng quy định của Công ty và pháp luật hiện hành.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Năm 2025, Hội đồng quản trị tiếp tục chỉ đạo Ban điều hành thực hiện hoàn thành các mục tiêu chung của Công ty như sau:
Sản lượng nước máy thương phẩm 15.200.000 m³.
Doanh thu 135.400 triệu đồng.
Nộp ngân sách nhà nước: 18.000 triệu đồng.
Lợi nhuận sau thuế: 18.800 triệu đồng
Tỷ lệ chia cổ tức năm 2025: Dự kiến 3,9%/Cổ phần.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm dần tỷ lệ thất thoát nước về mức 15%.
- Đấy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, số hóa công tác quản lý, điều hành sản xuất tại doanh nghiệp.
- Đấy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, sớm đưa vào vận hành khai thác, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã phê duyệt.
V. Quản trị công ty.
- Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình hiện tại có 05 (năm) thành viên, có 2 thành viên độc lập. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 (năm) năm và thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Bảng số 11: Danh sách thành viên Hội đồng quản trị của Công ty
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chí |
| 1 | Ông Lê Anh Dũng | Chủ tịch Hội đồng quản trị | |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Dũng | Thành viên TT HĐQT | Giám đốc |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH
| 3 | Ông Lê Minh Chương | Thành viên Hội đồng quản trị | Kế toán trưởng |
| 4 | Ông Mai Song Hào | Thành viên Hội đồng quản trị | TV độc lập |
| 5 | Ông Trần Tấn Đức | Thành viên Hội đồng quản trị | TV độc lập |
Ông: Lê Anh Dũng
Đã nêu trong phần lý lịch thành viên Ban điều hành
Ông: NGUYÊN VĂN DỤNG
Đã nêu trong phần lý lịch thành viên Ban điều hành
Ông: LÊ MINH CHƯƠNG
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 11/11/1969
- Nơi sinh: Quảng Bình
- Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Số CMND: 194072640 ngày cấp: 17/5/2013 nơi cấp: CA Quảng Bình
- Quê quán: Quảng Hòa - Quảng Trạch - Quảng Bình
Địa chỉ thường trú: 30 Bùi Thị Xuân - Đồng Hồi - Quảng Bình
Trình độ văn hoá: 10/10
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
Từ 3/1989 đến 12/1991 : Nhân viên điện nước, Bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Bình
Từ 1/1992 đến 4/1994 : Công nhân Xí nghiệp Xi măng số 1 Quảng Bình
Từ 5/1994 đến 8/1995
- Công nhân Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
/1995 đến 11/1998 : Nhân viên Phòng Tài vụ Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 12/1998 đến 9/2004
- Nhân viên Kế toán Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 10/2004 đến 4/2005
Phó Phòng Kế toán Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 5/2005 đến 3/2015
- Kế toán trường Công ty TNHH MTV Cập thoát nước
Ouảng Bình
Từ 4/2015 đến nay
- Thành viên HĐQT - Kế toán trưởng CTCP Cấp nước Quảng Bình
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT - Kế toán trường CTCP Cấp nước Quảng Bình ;
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
Số cổ phần nắm giữ: 7.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,04% vốn điều lệ.
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 7.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,04 % vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ
Số cô phần những người có liên quan nắm giữ 0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0 % VĐL.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không ;
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông: Mai Song Hào
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 25/10/1981
- Nơi sinh: Nga Điền, Nga Sơn, Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 281059159 ngày cấp : 07/02/2018 nơi cấp: CA Bình Dương
- Quê quán: Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: Bình Đường, Anh Bình, Dĩ An, Bình Dương
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn:
Quá trình công tác:
Từ 2004 đến 2013 : Trường phòng Kinh doanh - Trường chi nhánh Thuận An - Chi nhánh Cấp nước Thủ Dầu Một - Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương
Từ tháng 11/2023: Phó Giám đốc chỉ nhánh Cấp Nước khu Liên Hợp.
05/2017
Từ tháng 06/2017: Giám đốc chi nhánh Cấp nước Thuận An.
5/2018
Từ tháng 06/2018 - : Giám đốc chi nhánh Cấp nước Dĩ An.
03/2022
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT CTCP Cấp nước Quảng Bình
- Số cổ phần bản thân nắm giữ: 2.153.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ 12,495% vốn điều lệ. Trong đó:
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu: 2.153.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ 12,495% vốn điều lệ
Số cô phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông: Trần Tấn Đức
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 15/02/1977
- Nơi sinh: Bình Dương
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 074077000230 ngày cấp : 22/02/2021 nơi cấp: Cục CS
- Quê quán: Bình Dương
Địa chỉ thường trú: Số 1398/3, KP6, P.Định Hòa, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn:
Quá trình công tác:
Từ tháng 04/2003 - : NV Phòng Tài chính – Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương.
6/2006
Từ tháng 06/2006 - : Kế toán trưởng BQLDA Cấp thoát nước - Môi trường kiểm
01/2010 Kế toán trưởng BQLDA Cấp nước và Vệ Sinh Nam Thủ Dầu
Một Công ty Cấp Thoát nước Bình Dương
Từ tháng 01/2016 : Kế toán trường Công ty TNHH MTV Cấp thoát Nước - Môi đến 10/2016 trường Bình Dương.
Từ tháng 10/2016 : Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Cấp nước Quảng Bình đến nay
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT CTCP Cấp nước Quảng Bình
- Số cổ phần bản thân nắm giữ: 2.153.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ 12,495% vốn điều lệ. Trong đó:
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu: 2.153.500 cổ phần, chiếm tỷ lệ 12,495% vốn điều lệ
- Số cô phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Thư ký Hội đồng quản trị
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Bảng số 12: Các quyết định, nghị quyết của HĐQT năm 2024
| STT | Số nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/NQ-HĐQT | 01/03/2024 | Thông qua các nội dung, chương trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024ông qua Kế hoạch Đầu tư, XDCB năm 2024 |
(Nguồn: Công ty cô phần Cấp nước Quảng Bình)
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: không
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của Công ty có 03 (ba) thành viên. Các thành viên của ban kiểm soát có nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm, thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Bảng số 13: Danh sách thành viên Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Ông Nguyễn Đức Vũ | Trường Ban kiểm soát (bổ nhiệm 01/3/2022) |
| 2 | Ông Trần Văn Ban | Thành viên Ban Kiểm soát |
| 3 | Ông Trịnh Đình Tùng | Thành viên Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 25/04/2023) |
Ông: NGUYỄN ĐỨC VỮ
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 14/12/1973
- Nơi sinh: xã Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 194004872, ngày cấp : 24/11/2014; nơi cấp: Công an Quảng Bình
- Quê quán: xã Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Địa chỉ thường trú: 52 Nguyễn Đức Cảnh, TP Đồng Hồi, tỉnh Quảng Bình
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
+ Từ tháng 8/1999 : Nhân viên Phòng Quan hệ khách hàng- Công ty Cấp thoát
đến tháng 9/2000 nước Quảng Bình
+ Từ tháng 9/2000 : Nhân viên Phòng Kế hoạch- vật tư, Công ty Cấp thoát nước đến tháng 6/2007 Quảng Bình
+ Từ tháng 6/2007 : Nhân viên Phòng Tài chính- Kế toán, Công ty cổ phần Cấp đến tháng 4/2017 nước Quảng Bình
+ Từ tháng 4/2017 : Thành viên ban kiểm soát Công ty cổ phần Cấp nước Quảng đến nay Bình.
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Trường Ban kiểm soát
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cổ phần bản thân nắm giữ: 3600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,02% vốn điều lệ. Trong đó:
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 3600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,02% vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 vốn điều lệ
- Số cổ phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông: TRẦN VĂN BAN
- Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 14/09/1970
- Noi sinh: Quảng Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 194137760 ngày cấp : 25/9/2013 nơi cấp : Công an Quảng Bình
- Quê quán: Quảng Bình
Địa chỉ thường trú: Bắc Lý - Đồng Hồi - Quảng Bình
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
Từ 12/1996 đến : Công nhân Điều Độ - Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình 7/1999
Từ 7/1999 đến : Tổ trưởng tổ Điều độ Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình 12/2005
Từ 12/2005 đến : Tổ trưởng tổ Điều độ Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước 7/2007 Quảng Bình
Từ 7/2007 đến : Phó trưởng phòng Quan hệ khách hàng - Công ty TNHH
4/2008
MTV Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 4/2008 đến : Phó Giám đốc Xí nghiệp Cấp nước Đồng Hơi - Công ty 3/2015 TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình
Từ 4/2015 đến nay : Phó Giám đốc Xí nghiệp Cấp nước Đồng Hơi - CTCP Cập nước Quảng Bình
Trường Ban kiểm soát CTCP Cấp nước Quảng Bình
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Trường Ban kiểm soát CTCP Cấp nước Quảng Bình.
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Phó Giám đốc Xí nghiệp Cấp nước Đồng Hội - CTCP Cấp nước Quảng Bình;
Số cô phần nắm giữ: 6.700 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,04% vốn điều lệ.
Trong đó:
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 6.700 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,04% vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
Số cô phân những người có liên quan năm giữ: .... cô phân, chiêm tỷ lệ ....% vốn điều lệ.
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Ông: TRÌNH ĐÌNH TỦNG
- Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 06/12/1977
- Nơi sinh: huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Số CMND: 038077012000 ngày cấp: 22/02/2021 nơi cấp: Cục Cảnh sát
- Quê quán: Thanh Hóa
Địa chỉ thường trú: 132/2 Tổ 4, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Ngân hàng
- Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Thành viên Ban kiểm soát CTCP Cấp nước Quảng Bình;
- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Số cổ phần nắm giữ 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
Trong đó:
+ Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
+ Cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0 vốn điều lệ
Số cô phần những người có liên quan nắm giữ: 0 cô phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Các khoản nợ đối với Công ty: không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: không
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, BKS đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty.
BKS đã tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị (HDQT), Ban giám đốc (BGĐ) năm 2024 cụ thể:
Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, BGD trong năm 2024;
- Tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với HĐQT, BGĐ về các vấn đề liên quan tới hoạt động của công ty trong năm;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2024 đối với HĐQT và BGD;
Thẩm tra báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá trung thực và hợp lý các số liệu tài chính
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát:
Băng số 14: Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát năm 2024
| ST | Họ và Tên | Chức vụ | Lương, thưởng | Thù lao (HDQT, BKS, BGD) | Tổng thu nhập | Ghi chú |
| 1 | Ông Lê Anh Dũng | Chủ tịch HDQT | 584.846.000 | 584.846.000 | ||
| 2 | Ông Nguyễn Văn Dũng | TV HDQT- Giám đốc | 548.666.000 | 20.800.000 | 569.466.000 | |
| 3 | Ông Lê Minh Chương | TV HDQT | 450.908.000 | 20.800.000 | 471.708.000 | |
| 4 | Ông Mai Song Hào | TV HDQT | 20.800.000 | 20.800.000 | ||
| 5 | Ông Trần Tấn Đức | TV HDQT | 20.800.000 | 20.800.000 | ||
| 7 | Ông Lê Văn Nghĩa | Phó Giám đốc | 439.842.000 | 13.600.000 | 453.442.000 | |
| 8 | Ông Trần Văn Tiến | Phó Giám đốc | 461.311.000 | 461.311.000 | ||
| 9 | Ông Nguyễn Đức Vũ | Trường BKS | 334.545.000 | 334.545.000 |
| 9 | Ông Trần Văn Ban | TV BKS | 260.495.000 | 16.000.000 | 276.495.000 | |
| 10 | Ông Trịnh Đinh Tùng | TV BKS | 16.000.000 | 16.000.000 |
(Nguồn: CTCP Cấp nước Quảng Bình)
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Hoạt động quản trị Công ty đã tuân thủ đúng theo điều lệ tổ chức hoạt động Công ty và Pháp luật có liên quan; Với trách nhiệm của Công ty đại chúng quy mô lớn giao dịch cổ phiếu trên thị trường UpCom, tính minh bạch đã được nâng cao rõ rệt nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cổ động.
Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu thực hiện các quy định về Luật chứng khoán đối với Công ty đại chúng quy mô lớn, HĐQT vẫn còn một số lúng túng, chưa cấp nhật kịp thời một số yêu cầu về thời gian; Tính chất của thông tin cần đăng tải minh bạch.
Rà soát lại quy chế quản trị của doanh nghiệp, điều chỉnh một số nội dung cần thiết nhằm công tác quản trị doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn.
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
(Chi tiết báo cáo tài chính định kèm)
Địa chỉ công bố Báo cáo tài chính:
Nơi nhân
HNX (Báo cáo)
Các TVHĐQT
Trường ban kiểm soát
- Trang Web của DN
CHỦ TÍCH HĐQT
LÊ ANH DỤNG