Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NSC


ticker: NSC document_type: bctn year: 2024 page_count: 106 source: PaddleOCR-VL-1.6


VINASEED®

A MEMBER OF THE PAN GROUP

BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN

Annual Report 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GIỚNG CỦY TRỖNG VIỆT NAM

Digitally signed by

CÔNG TY CỔ PHẦN

TẬP ĐOẠN GIỚNG CẦY

TRỐNG VIỆT NAM

DN: c=VN, st=HÀ NỘI,

l=Quản Đóng Đa,

cn=CÔNG TY CỔ PHẦN

TẬP ĐOẠN GIỚNG CẦY

TRỐNG VIỆT NAM,

0.9.2342.19200300.100.

1.1=MST:0101449271

Date:2025.04.14

21:30:15 +07'00'

www.vinaseed.com.vn

MỤC LỤC

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TIỆCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

04 Danh mục các chữ viết tắt

06 Thông điệp của Chủ tịch HĐQT

08 Dấu ấn năm 2024

CHƯƠNG

THÔNG TIN CHUNG

18 Thông tin chung

20 Lịch sử hình thành và phát triển

22 Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi

24 Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức

26 Các chi nhánh, công ty thành viên

28 Nhân sự chủ chốt

34 Ngành nghề kinh doanh

48 Địa bàn kinh doanh và thị phấn

50 Giải thưởng tiêu biểu

51 Nhân sự

54 Công nghệ nổi bật

56 Quân trị rủi ro



BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT

94 Hoạt động của BKS năm 2024

94 Tinh hình thực hiện kế hoạch năm 2024

96 Hệ thống tài chính kế toán

97 Sự phối hợp giữa BKS với HĐQT và Ban TGD

97 Tinh hình thực hiện quy chế

97 Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG

BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHƯƠNG

QUẦN TRỊ CÔNG TY

100 Thông tin cổ phấn

102 Lịch sử chia cổ tức

103 Lịch sử tăng vốn điều lệ

104 Thông tin cổ đông

108 Thay đổi nhân sự năm 2024

108 Hoạt động của ĐHDCĐ

109 Hoạt động của HĐQT

116 Hoạt động của BKS

118 Đào tạo quản trị công ty

119 Thù lao của HĐQT, BKS



76 Đặc điểm tình hình

78 Kết quả hoạt động năm 2024

86 Hoạt động của các công ty thành viên

BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH

66 Những nhân tố tác động

70 Đánh giá của HĐQT năm 2024

72 Mục tiêu năm 2025

CHƯƠNG

CHƯƠNG

PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

122 Thông điệp phát triển bến vững của Tổng giám đốc

124 Các phương thức đảm bảo phát triển bến vững

128 Bảo vệ môi trường

130 Đạo đức kinh doanh

132 Chuẩn mực văn hóa Vinaseed

134 Chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp

135 Quan tâm đến lao động nữ

136 Bảng dữ liệu về lao động

140 Hoạt động môi trường

142 Hoạt động xã hội, cộng đồng



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

148 Báo cáo của Ban Tổng giám đốc

150 Báo cáo Kiểm toán độc lập

154 Bảng cân đối kế toán hợp nhất

158 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

160 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

162 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất



DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẮT

UBCKNN Ủy ban chủng khoán Nhà nước

HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

HNX Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội

CTCP Công ty cổ phản

VINASEED Công ty CP Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

HĐQT Hội đồng quản trị

BKS Ban Kiểm soát

BTGD Ban Tổng giám đốc

CBTT Công bố thông tin

TC KẾ TOÁN Tài chính kế toán

SXKD Sản xuất kinh doanh

ROA Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

BCTC Báo cáo tài chính

XDCB Xây dựng cơ bản

ROE Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

CBNV Cán bộ nhân viên

NSHC Nhân sự hành chính

GCNĐKKD Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh

ROS Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần

KH ĐẦU TƯ Kế hoạch & Đầu tư

KV MTTT Khu vực Miến trung tây nguyên

VRDC Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam

SSC Công ty CP Giống cây trồng miền Nam

VNS HN Công ty CP Đầu tư & Phát triển Vinaseed Hà Nội (Tên cũ: Công ty CP giống cây trồng Hà Tây)

VINARICE Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam

QSC Công ty CP Giống cây trồng Trung ương Quảng Nam

VINA AGRIFOOD Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam

HANAM HITECH Công ty CP ĐT&PT nông nghiệp công nghệ cao Hà Nam



THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính thưa Quý cổ đông!

Năm 2024 khép lại trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều bất ồn, xung đột địa chính trị tiếp diễn, giá đấu vào tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến ngành nông nghiệp nước ta. Đặc biệt, siêu bảo Yagi – cơn bảo mạnh nhất trong 70 năm – gây thiệt hại nghiêm trọng, trong đó riêng nông nghiệp thiệt hại kinh tế ước tính 38.086 tỷ đồng, chiếm 45% tổng thiệt hại về kinh tế. Trong hoàn cảnh đó, Vinaseed vẫn đạt được các mục tiêu:

Sản lượng sản xuất kinh doanh đạt: 121.000 tấn, chiếm 22,5% thị phản giống cây lượng thực cả nước.

Doanh thu: 2.448,7 tỷ đồng - mức cao nhất từ trước tới nay, tăng trưởng 20,3% so với cùng kỳ.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt: 272,1 tỷ đồng, hoàn thành mục tiêu Đại hội đồng cổ đồng giao.

Cổ tức bằng tiền: 4.000 d/cổ phiếu (tỷ lệ 40%).

Tập đoàn tiếp tục được vinh danh trong nhiều bảng xếp hạng uy tín: Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất, lợi nhuận tốt nhất Việt Nam; Thương hiệu Quốc gia lần thứ ba liên tiếp; Top 100 Sao vàng đất Việt... Đây là sự ghi nhận cho những nỗ lực bền bị và niềm tin mà Quý cổ đông, khách hàng và đối tác dành cho Vinaseed, là nguồn động viên để chúng tôi tiếp tục chính phục các định cao mới!

Năm 2025 đánh dấu giai đoạn chuyển giao quan trọng tại Vinaseed. Với trách nhiệm mới được Hội đồng quân trị tin nhiệm giao phó, tôi cam kết cùng Ban điều hành và toàn thể cân bộ nhân viên kế thừa những giá trị đã được xây dựng, đồng thời đẩy mạnh đối mới sáng tạo, quyết liệt triển khai chiến lược phát triển bến vững, đưa Vinasseed tiến xa hơn trong kỳ nguyên mới!

Vinaseed đã sẵn sàng bước vào giai đoạn tăng tốc với bộ sàn phẩm chiến lược thích ứng biến đối khi hậu, có năng lực cạnh tranh trên cả nước, giữ vững vị thế số 1 trong ngành giống cây trồng Việt Nam. Chúng tôi chủ trương thu hút và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng đội ngũ khoa học hàng đầu. Với sự hỗ trợ của Tập đoàn PAN và các đối tác, chúng tôi đang từng bước hoàn thiện hệ sinh thái nông nghiệp bến vững, tăng cường đấu tư vào R&D, đầy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, số hóa quy trình và mở rộng hợp tác quốc tế.


Tấm nhìn đến năm 2030, Vinaseed hướng tới trở thành doanh nghiệp công nghệ giống cây trồng hàng đầu Đông Nam Á, dẫn đầu về đối mới sáng tạo và chất lượng sản phẩm. Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm túc các mục tiêu phát triển bền vững, giảm phát thải, thực đẩy canh tác hữu cơ và truy xuất nguồn gốc mình bạch. Chúng tôi cũng cam kết xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và sáng tạo, nơi mỗi cá nhân có thể phát huy tối đa năng lực, cùng nhau đóng góp vào sự phát triển chung.

Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi gửi lời tri ân sâu sắc tới các thế hệ lãnh đạo tiến nhiệm, đội ngũ cán bộ nhân viên tận tâm đã không ngừng nổ lực, Quý cổ đông, khách hàng và các đối tác đã luôn đồng hành cùng Vinaseed. Thành công hôm nay là nền tảng để chúng ta chính phục những định cao mới!

Vinaseed không chỉ là một doanh nghiệp, mà còn là sự mệnh tiến phong vì một nền nông nghiệp Việt Nam bền vững, hiện đại và hội nhập.

Xin trân trọng cảm ơn!

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Nguyễn Thị Trà My

"Tầm nhìn đến năm 2030, Vinaseed hướng tới trở thành doanh nghiệp công nghệ giống cây trồng hàng đầu Đông Nam Á, dẫn đầu về đổi mới sáng tạo và chất lượng sản phẩm"



DẤU ẤN NĂM 2024

01

DẤU ẤN ĐỒNG HÀNH

Bằng Cả Tấm Lòng - Vinaseed chung tay cùng khách hàng và bà con nông dân hiện thực hóa ước mơ vì một nông nghiệp Việt Nam ngày càng giàu mạnh. Vinaseed luôn cố gắng mang đến những sản phẩm chất lượng, có khả năng chống chịu tốt với mong muốn đồng hành cùng bà con nông dân Việt Nam - những đối tượng dễ bị tổn thương nhất do sự tác động của Biến đổi khí hậu. Sản phẩm giống lúa thuần J01 là một trong những mình chứng rõ ràng nhất về giá trị sản phẩm mà Vinaseed mang lại khi kiên cường đứng vững trước siêu bảo Yagi - cơn bảo mạnh nhất trong 30 năm trên Biển Đông và trong 70 năm qua trên đất liền.



02 HỢP TÁC QUỐC TẾ

Công nghệ chọn tạo giống trên thế giới có những bước phát triển vượt bậc. Vinaseed với quan điểm đứng trên vai những người không lỗ để phát triển. Với vị thế của Tập đoàn, vị thế của một công ty đầu ngành, hai năm qua Vinaseed tập trung tim kiểm những cơ hội hợp tác quốc tế để đi con đường ngắn nhất, nhanh nhất trong hoạt động nghiên cứu giống cây trồng, để phát triển và nâng tầm.

Hợp tác với Viện nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI trong hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN, mang đến những giá trị kết nối cho người nông dân, góp phần vào sự thịnh vượng chung của ngành nông nghiệp Việt Nam.

Nâng tầm quan hệ hợp tác chiến lược với Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp Bắc Kinh - Trung Quốc trong lĩnh vực ngô thực phẩm mở ra một lần gió mới cho thị trường ngô thực phẩm tại Việt Nam.

Hợp tác sâu rộng với Viện Nghiên cứu Năng lượng Nguyên tử Tử Xuyên - Trung Quốc trong hoạt động nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ và đảo tạo nguồn nhân lực.




PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG

Tich cực chuyển đổi sâu rộng sang kinh tế số và kinh tế tuần hoàn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Vinaseed tham gia các dự án bảo vệ môi trường, chia sẻ kinh nghiệm ứng phó với biến đổi khí hậu:

Trong để án “Phát triển bến vững 1 triệu hecta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gần với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long” Vinarice chung tay cùng Chính phủ hành động vi công đống, vi môi trường. Cùng SNV tham gia hành trình canh tác lúa giảm phát thải, khai thác dòng sông bến vững, thuận tự nhiên, mang lại thu nhập cao cho người nông dân.

Năm 2024, Vinarice - đơn vị thành viên Tập đoàn đã kỷ lục giảm thải 3.888 tấn CO₂ trên 997 ha canh tác lúa và nhận về giải Thường 28.600 Đô La Từ Chính Phủ Ốc.


Bên cạnh đó, mô hình cũng đã mang lại năng suất cao hơn 17% và lợi nhuận tăng 17 triệu đồng/ha, bảo đảm sức khỏe người trồng lúa, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường so với phương pháp canh tác truyền thống. Mang lại nhiều giá trị cho cộng đồng.






HÀNH TRÌNH KÊT NỐI

Thực hiện chiến lược chi phối thị trường giống cây trồng Vinaseed không ngừng đấu tự hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ SXKD. Tại Vinaseed Quảng Nam, năm 2024 đã đấu tự trên 50 tỷ đồng. Nhà máy mới có công suất sấy, chế biến bảo quản 30.000 tấn/năm góp phần nâng tổng công suất của Vinaseed Quảng Nam lên 40.000 tấn/năm. Đánh dấu mốc son tự hào, đưa công ty trở thành doanh nghiệp giống cây trồng lớn nhất tại miền Trung.

Đánh dấu cột mốc quan trọng trong hành trình 5 năm thực hiện thành công chuỗi liên kết sản xuất lúa gạo an toàn. Vinarice hân hoan tổ chức kỹ niệm 5 năm thành lập với những kết quả hết sức tích cực khi hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh với doanh thu vượt mốc 500 tỷ đồng tăng trường 26% so với cùng kỳ, đặc biệt lợi nhuận năm 2024 đạt cao kỹ lực 50,9 tỷ, tăng gấp 1,8 lần so với năm 2023.









05 DẤU ĂN TRẢI NGHIỆM

Vinaseed - Ngôi nhà hạnh phúc là sự lựa chọn của chủ đề năm 2024. Ban lãnh đạo Tập đoàn mong muốn mang đến những giá trị tinh thần tốt đẹp nhất dành cho người lao động. Ngôi nhà hạnh phúc là hạnh phúc của mỗi CBNV, hạnh phúc đơn vị, phòng ban, mỗi Công ty thành viên, và là niểm hạnh phúc của cà Hệ sinh thái Tập đoàn Vinaseed.

Trong năm 2024, Vinaseed đã tạo ra các sản chơi lành mạnh, giúp CBNV được thỏa sức sáng tạo, khẳng định bản thân.









06 TÚTRÁI TIM

Bên cạnh đó, những hoạt động tri âm của Vinaseed đóng góp cho cộng đồng những giá trị nhân văn, lan tỏa yêu thương, cho một xã hội tốt đẹp hơn.

Đặc biệt trong đợt Bão lũ Yagi vừa qua, Là một Tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, cũng chịu thiệt hại từ bão lũ. Vinaseed thấu hiểu nỗi đau của người nông dân đang phải hứng chịu, điều đó đã thôi thúc người Vinaseed hành động.

Vinaseed đã trao tặng cho bà con những phần quà với tổng giá trị 4 tỷ đồng. Mỗi món quà trao gửi là sự lan tỏa yêu thương, nghĩa đồng bào, ấm lòng người dân vùng lũ. Đó cũng là truyền thống là lành đùm lá rách, lá rách it đùm lá rách nhiều của dân tộc Việt Nam.



07 DẦU ẤN TỰ HÀO

Với những thành tựu nổi bật trong năm qua, Vinaseed đã vinh dự được các tổ chức uy tín trao tặng:



TOP 500 DOANH NGHIỆP TĂNG TRƯỜNG NHANH NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024



TOP 100 GIẢI THƯỜNG

SAO VÀNG ĐẶT VIỆT 2024



TOP 500 DOANH NGHIỆP TẠO GIÁ TRỊ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM (VALUE500)



TOP 10 NCI LAM VIỆC TỐT NHẤT VIỆT NAM 2024

TRONG CÁC NGÀNH KINH TỐ TRONG BIỆM

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN GIỚNG CẦY TRÔNG VIỆT NAM



TOP 10 NỘI LÀM VIỆC TỐT NHẤT VIỆT NAM 2024 TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ TRỘNG ĐIỂM (VBW10)




GIỒNG LÚA ĐÀI THỐM 8 CỦA VINASEED ĐẶT GIẢI "THƯƠNG HIỆU VÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 2024"



DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẦN CÔNG BỔ THÔNG TIN - IR AWARDS 2024



TOP 10 “THƯƠNG HIỆU XANH VIỆT NAM”



TOP 500 DOANH NGHIỆP LỘI NHUẬN TỐT NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024 (VIETNAM PROFIT 500)

1

01 Thông tin chung 02 Lịch sử hình thành và phát triển 03 Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi 04 Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức 05 Các chi nhánh, công ty thành viên 06 Nhân sự chủ chốt 07 Ngành nghề kinh doanh 08 Địa bàn kinh doanh và thị phấn 09 Giải thưởng tiêu biểu 10 Nhân sự 11 Công nghệ nổi bật 12 Quản trị rủi ro



Thông tin chung về Tập đoàn VINASEED

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GIỚNG CẦY TRỒNG VIỆT NAM

Tên tiếng AnhVietnam National Seed Group JSC
Tên công ty viết tắtVINASEED
Mã chứng khoánNSC (niêm yết tại HOSE từ 21/12/2006)
Đại diện pháp luậtBà Nguyễn Thị Trà My - Chủ tịch HĐQT.
Trụ sở chínhSố 01 Lương Định Của, Phương Mai,. Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại (84) 24 38523294

Fax (84) 24 38527996

Website www.vinaseed.com.vn

Giấy CNDKKD 0101449271 (và mã số thuế)

Vốn điều lệ 175.869.880.000 đồng

Vốn chủ sở hữu (tại thời điểm 31/12/2024) 1.520.644.894.426 đồng

VỐN CHỦ SỐ HỮU

(tai thời điểm 31/12/2024)



THÀNH LẬP NĂM

1968

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

VINASEED là doanh nghiệp giống cây trồng hình thành sớm nhất và đồng hành cùng sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam.

1968

Thành lập trại giống lúa cấp I - trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.

1978

Thành lập công ty Giống cây trồng trung ương

1989

Thành lập công ty Giống cây trồng trung ương I trên cơ sở tách công ty thành công ty giống cây trồng trung ương 1 và công ty giống cây trồng trung ương 2 (nay là công ty CP Giống cây trồng miền nam).

Quá trình phát triển cùng ngành nông nghiệp Việt Nam



2006

Niêm yết trên HOSE, mã

CK: NSC

Thành lập năm 1968, tiến thân là trại giống cấp 1 trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty là doanh nghiệp hình thành sớm nhất và đồng hành cùng sự phát triển của ngành giống cây trồng Việt Nam.



Thời kỳ doanh nghiệp nhà nước hoạt động bằng vốn ngân sách và theo kế hoạch hóa nhà nước giao. Quy mô nhỏ, khoa học công nghệ còn chưa phát triển, sản phẩm chủ yếu là giống lúa thuần, công ty đã trải qua giai đoạn khó khăn cùng nền nòng nghiệp nước nhà. Có thể nói quãng thời gian này chính là thời kỳ ướm mầm về đào tạo nhân lực chủ chốt cũng như tầm nhìn về khoa học công nghệ của Công ty đối với ngành giống.

Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, đổi tên thành công ty CP Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam, số đơn vị thành viên 31 đơn vị.

Chuyển đổi công ty Giống cây trồng trung ương 1 thành công

ty cổ phần Giống cây trồng trung ương.

Ngày 10.11.2003 công ty chính thức chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty cổ phần theo Quyết định 5029/QĐ-BNN của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Những bước chân đầu tiên trên con đường đổi mới đầy khó khăn, thử thách, với số vốn điều lệ ban đầu chỉ có 13,5 tỷ đồng, cơ sở vật chất lạc hậu.

Ngay sau khi cổ phần hóa, công ty đã tập trung công tác kiện toàn tổ chức bộ máy, công tác quản trị doanh nghiệp, xây dựng đội ngũ có trình độ, kỷ cương và đẩy ắp khát vọng vương lên chính phục những đỉnh cao mới, nổ lực không ngừng mang tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao đời sống và thu nhập cho bà con nông dân.

Là doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm khoa học công nghệ, Công ty xác định hoạt động về nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ là thần chốt, là động lực để phát triển và tập trung mọi nguồn lực để đấu tư. Từ một đơn vị chỉ kinh doanh giống lúa phổ thông đến nay hàng năm Công ty sản xuất kinh doanh trên 121.000 tấn hạt giống, tương đương trên 2 triệu ha gieo trống, chiếm 22,5% thị phấn giống cây trống cả nước.


Đến nay quy mô của công ty có những bước tăng trưởng vượt bậc với Tổng tài sản: 2.155 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu: 1.521 tỷ đồng, số đơn vị thành viên từ 8 lên 31 đơn vị trên khắp cả nước.

Sau hơn 50 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt những bước tiến mạnh mẽ kế từ khi cổ phần hóa (năm 2004), Công ty khảng định vị thế trở thành công ty có quy mô và thị phản lớn nhất ngành giống cây trồng Việt Nam, thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã góp phần nâng cao đối sổ người nông dân thông qua hình thức bao tiêu sản phẩm với hàng chức vận hộ dân khắp cả nước; các hộ sản xuất đã được đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ, có việc làm ổn định và gia tăng thu nhập, thay đổi tư duy sản xuất từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá quy mô lớn hình thành các làng nghề công nghệ, phát triển nông thôn mới.




TÂM NHÌN

Vinaseed phấn đấu trở thành Tập đoàn cung cấp các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững hàng đầu Việt Nam, thực hiện giấc mơ cải thiện thu nhập và điều kiện sống của nông dân Việt Nam.



SÚ MÊNH

Bằng tất cả tinh cảm, trách nhiệm của mình với cuộc sống, con người và xã hội, Vinaseed cam kết mang đến các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững nhằm thực hiện giấc mơ cải thiện thu nhập và điều kiện sống của nông dân Việt Nam.

Năng động

Sáng tạo

GIÁ TRÍ! CỐT LỐI

Chuyên nghiệp

MÔ HÌNH QUẢN TRÍ VÀ CỔ CẤU TỔ CHỨC

Mô hình quản trị

Thời kỳ doanh nghiệp nhà nước hoạt động bằng vốn ngân sách và theo kế hoạch hóa nhà nước giao. Từ 2004 - nay: Chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty cổ phấn theo quyết định 5029/QĐ-BNN-TCCB của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công ty được tổ chức và điều hành theo mô hình công ty cổ phấn, tuân thủ theo các quy định Pháp luật.

CÁC CHI NHÁNH, CÔNG TY THÀNH VIÊN

O1 Trụ sở chính

Địa chỉ: Số 1 Lương Định Của, Phương Mai, Đồng Đa, Hà Nội.

02 Vinaseed Ba Vi

Địa chỉ: Xã Đông Quang, H.Ba Vi, Hà Nội.



Vinaseed Hà Nam

Địa chỉ: KCN Đồng Văn 1, TT.Đồng Văn, H. Duy Tiên, Hà Nam.

04 Vinaseed Thái Bình Địa chỉ: Xã Động Hợp, H.Động Hưng, Thái Bình.

05 Vinaseed Thanh Hóa

Địa chỉ: Xã Định Tường, H.Yên Định, Thanh Hóa.

Vinaseed Miền Trung

Địa chỉ: Số 11, Trần Nhật Duật, P.Đội Cung, TP.Vinh, Nghệ An.

07 Vinaseed Tây Nguyên Địa chỉ: Xóm 4, xã Eatu, TP.Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk.

08 Trung tâm nghiên cứu và phát triển Tập đoàn Vinaseed (VRDC) Địa chỉ: Số 211, đường Bà Thiên, Áp 5, xã Phạm Văn Cội, Củ Chi, TP.HCM.

09 Vinaseed Thường Tín

Địa chỉ: 350 Trần Phú, TT. Thường Tín, H. Thường Tín, Hà Nội

10 Văn phòng tại tỉnh Udomxay - Nước CHDCND Lào Địa chỉ: Tỉnh Udomxay, nước CHDCND Lào.

11 Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam (Vinarice) Địa chỉ: CCN Trường Xuân, H. Tháp Mười, Đồng Tháp.

12 Công ty CP Giống cây trồng miền Nam (SSC) Địa chỉ: 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.

13 Công ty CP Giống cây trồng TW Quảng Nam (QSC) Địa chỉ: Km 943, QL1A, Xã Điện Thắng Bắc, TX. Điện Bản, Quảng Nam

14 CTCP Đầu tư và phát triển Vinaseed Hà Nội (VNS HN) (Tên trước đây: CTCP Giống cây trồng Hà Tây) Địa chỉ: Phường Phú Lãm, Hà Đông, Hà Nội.

15 Công ty CP ĐT và PT Nông nghiệp công nghệ cao Hà Nam (Hanam Hitech) Địa chỉ: Xóm 2, xã Nhân Khang, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

16 Công ty TNHH Đầu tư và XNK nông sản Việt Nam (Vina Agrifood) Địa chỉ: CCN Trường Xuân, H. Tháp Mười, Đồng Tháp.



NHIỄM KÝ 2022 - 2026






BÀ NGUYỄN THÍ TRÀ MY

CHỦ TÍCH HĐQT

Thạc sỹ quản trị kinh doanh



1995 -2012

Giám đốc tài chính kiêm Phó TGD công ty Biomin Việt Nam.

2007 -nay

Sáng lập, Chủ tịch HĐQT, TGD công ty CP CSC Việt Nam.

2013 -nay

Đồng sáng lập, Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc Tập đoàn PAN.



2016 -2021

Chủ tịch HDQT PAN - Hulic.

2016 -nay

Chủ tịch HĐQT PAN Farm, Phó Chủ tịch HĐQT

CTCP Thực phẩm Sao Ta.

2021 -nay

Phó CT HĐQT CTCP Thực phẩm Khang An

7/2024 - nay

Chủ tịch HDTV Công ty TNHH Sinh học Múa Xuân

2016 -2/2025

Thành viên HDQT Vinaseed.

2/2025 - nay

Chủ tịch HDQT Vinaseed.

BÀ LÊ THI LÊ HĂNG

Thạc sỹ Tài chính



1999 -2007

Chuyên viên phân tích cấp cao công ty Quản lý Quỹ W. P. Stewart, New York, USA.

2007 -2010

Giám đốc khối Phân tích và Tư vấn đấu tư, Trợ lý Chủ tịch HDQT công ty CP Chứng khoán Sài Gòn (SSI).

2010 -2022

Tổng giám đốc Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM).

2015 -2020

Chủ tịch HDQT SSC.

2012 - nay

Phó Chủ tịch HĐQT Vinaseed.

2022 -nay

Giám đốc chiến lược Công ty CP Chứng khoán Sài Gòn (SSI).

BÀ TRẦN KIM LIÊN

THÀNH VIÊN HĐQT

Cử nhân Kinh tế, cử nhân Luật

1980 - 1982

Giảng viên trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.

1982 -1995

Trợ lý Giám đốc Nông trường Đồng Giao.

1995 - 1996

Trường phòng Kinh doanh XN Nông CN Đồng Giao.

1996 -1997

Phó Giám đốc XN Nông CN Đồng Giao.

1997 -1998

Phó Giám đốc Công ty Thực phẩm XK Đồng Giao.

1998 -2000

Phó Giám đốc công ty Vật tư và XNK - TCT Rau quả VN.

2000 -2004

Phó Giám đốc công ty Giống cây trồng TW I.

2015 -2020

Phó Chủ tịch HĐQT SSC.

2004 -2020

Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc Vinaseed.

2020-2/2025

Chủ tịch HDQT Vinaseed

2020 -2024

2020 - 2024

Chủ tịch HDQT Vinarice

2020 - nay

Chủ tịch HDQT SSC.

2023 - nay

Chủ tịch HĐQT PAN Hulic.

2025 - nay

Thành viên HĐTV Vinarice.

ÔNG TRẦN ĐÌNH LONG

THÀNH VIÊN HĐQT

Giáo sư, Viện sỹ, Tiến sỹ khoa học

1967 -1968

Giảng viên Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội

1968 -1981

Giảng viên Đại học Nông nghiệp II.

1981 -1983

Thực tập sinh tại LB Nga.

1983 - 1993

Giám đốc trung tâm Giống cây trồng Việt Nga.

1993 -2003

Phó Viện trường viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam.

2002 -2003

Giám đốc trung tâm Thực nghiệm Đậu Đỗ - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam.

2003 -nay

Chủ tịch Hội giống cây trồng Việt Nam (VSA); Ủy viên UBTW MTTQ Việt Nam, UV Hội đồng tư vấn về Khoa học - Giáo dục và Môi trường, UBTW MTTQ Việt Nam; Ủy viên Hội đồng quản lý quỹ Chương trình và Dự án hỗ trợ An sinh xã hội (AFV), UV Hội đồng KHCN viện KH Nông nghiệp Việt Nam (VAAS), Ủy viên ĐHKH viện Cây lượng thực và Cây thực phẩm, Trung tâm Tài nguyên Thực vật. Chủ tịch ĐHQT Trung tâm đào tạo Kiến thức cộng đồng (CKC); Viện trường Việt Môi trường và Nông nghiệp ECO; UV ĐHQT Pan Farm.

2004 -2022

Thành viên HĐQT Vinaseed.

2023 -nay

Thành viên HĐQT Vinaseed.

BÀ NGUYỄN NGỘC ANH

Thạc sỹ Tài chính

2005 -2010

Nhân viên khối Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư - Chi nhánh CTCP Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội.

2011 -2019

Giám đốc khu vực phía Bắc - Khối dịch vụ ngân hàng Đầu tư - Chi nhánh CTCP Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội.

2017 - nay

Thành viên HĐQT CTCP PAN Farm.

2019 -2021

Giám Đốc Khối - Khối dịch vụ ngân hàng Đầu tư kiêm trợ lý Chủ tịch HĐQT - CTCP Chứng khoán SSI.

2019 - nay

Thành viên HĐQT CTCP Khi Hóa Lòng Miến Nam.

2020 - nay

Thành viên HĐQT CTCP Phục Vụ Mặt Đất Sài Gòn.

2021 -nay

Thành viên HĐQT CTCP Bibica.

2022 -nay

Tổng Giám đốc Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM), Thành viên HDQT Vinaseed.

ÔNG NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC

Thạc sỹ Tài chính

2011 -2012

Chuyên viên phân tích tài chính công ty TNHH QL quỹ FPT.

2012 - 2013

Chuyên viên khối khách hàng tổ chức - NH VietinBank.

2013 - 2017

Giám đốc Kế hoạch & Đầu tư Vinaseed.

2016 - nay

Thành viên HDQT Pan Farm, Chủ tịch HDQT

Hanam Hitech.

2017 - 2020

Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Vinaseed

2019 – 2024

2019 - 2024

Thành viên HĐTV Vinarice.

2020 - nay

Thành viên HDQT, Tổng giám đốc Vinaseed, Chủ tịch HDQT QSC.

2023 - nay

Chủ tịch HĐTV Vina Agrifood.

2025 - nay

Chủ tịch HĐTV Vinarice.

NHIÊM KÝ 2022 - 2026






ÔNG NGUYỄN ANH TUẤN

TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT

Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng

2008 - 2010

Trường nhóm Kiểm toán, công ty TNHH KPMG Việt Nam.

2010 - 2011

Chuyên viên khối dịch vụ ngân hàng đầu tư, CTCP Chứng khoán Sài Gòn (SSI).

2012 - 2015

Phó phòng dịch vụ kiểm toán, thẩm định KPMG Việt Nam.

2015 - 2016

Chuyên viên cao cấp phân tích tài chính The Pan Group.

2016 - 2017

Thành viên BKS công ty CP XNK Thủy sản Bến Tre.

2017 - 2018

Giám đốc vận hành Pan - Holic.

2018 - 2022

Thành viên HDQT Pan - Huli.



2018 - 2019

Thành viên BKS SSC.

2018 - 2022

Thư ký HDQT, Trường phòng Tài chính PAN Group.

2019 - 2020

Thành viên BKS Vinaseed.

2020 - nay

Trường BKS Vinaseed

2022 - nay

Giám đốc tài chính PAN farm.



ÔNG ĐỔ TIẾN SỐ

THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

Thạc sỹ Kinh tế

2000 - 2000

Phó giám đốc Vinaseed Ba Vi

2000 - 2001

Phó phòng Kinh doanh Vinaseed.

2001 - 2004

Trường phòng Kinh doanh Vinaseed.

2004 - 2010

Üy viên HDQT, Trường phòng Kinh doanh XNK Vinaseed

2010 - 2012

Ủy viên HDQT, Chủ tịch BCH Công đoàn Vinaseed.

2010 - 2016

Giám đốc Kinh doanh Vinaseed.

2016 - 2019

Giám đốc Vinaseed Quảng Nam.

2019-2020

Tổng giám đốc SSC.

2012 - nay

Thành viên BKS Vinaseed.



ÔNG LƯỢNG NGỘC THÁI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT Cử nhân kinh tế đại học KTQD HN


2015 - 2018

Nhân viên Kiểm toán, Trường nhóm Kiểm toán Công

ty TNHH Ernst & Young Việt Nam.

2018 - 2020

Chuyên viên Phân tích đấu tư Công ty CP Tập đoàn PAN.

2020 - nay

Chuyên viên phân tích Cao cấp Công ty cổ phấn

PAN Farm.

2021-nay

Thành viên BKS Vinaseed

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

ÔNG NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

THÀNH VIÊN HĐQT, TỔNG GIÁM ĐỐC

Thạc sỹ Tài chính

2011 - 2012

Chuyên viên phân tích tài chính công ty TNHH QL quỹ FPT.

2012 - 2013

Chuyên viên khối khách hàng tổ chức - NH VietinBank.

2013 - 2017

Giám đốc Kế hoạch & Đầu tư Vinaseed.



2016 - nay

Thành viên HDQT Pan Farm, Chủ tịch HDQT Hanam Hitech.

2017 - 2020

Thành viên HDQT, Phó Tổng giám đốc Vinaseed

2019 - 2024

Thành viên HDTV Vinarice

2020 - nay

Thành viên HDQT, Tổng giám đốc Vinaseed, Chủ tịch HDQT QSC.

2023 - nay

Chủ tịch HDTV Vina Agrifood.

2025 - nay

Chủ tịch HĐTV Vinarice

ÔNG DƯỜNG QUANG SÁU

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Thạc sỹ nông nghiệp

1998 - 2002

Cán bộ sản xuất Vinaseed Hà Nam.

2002 - 2005

Cán bộ sản xuất công ty CP Hưng Nông.

2005 - 2010

Cán bộ sản xuất Vinaseed.

2010 - 2013

Phó phòng sản xuất Vinaseed.

2013 - 2018

Giám đốc sản xuất 1 - Vinaseed.

2019 - nay

Phó Tổng giám đốc Vinaseed.



ÔNG PHẠM TRUNG DỤNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Cử nhân QTKD

2001-2003

Nhân viên Kinh doanh công ty Kona Việt Nam.

2003-2005

Nhân viên phòng Tổng hợp Vinaseed.

2005-2006

Giám sát bán hàng công ty Pinaco

2006-2009

Giảng viên khoa QLNN về Xã hội, Học viện Hành chính QG.

2009-2010

Thư ký HDQT Vinaseed.

2010 - 2011

Phó Giám đốc NSHC Vinaseed.

2011 - 2017

Giám đốc NSHC Vinaseed.

2018 - 2020

Giám đốc Hanam Hitech.

2020 - 2022

Giám đốc Nhân sự Vinaseed.

2017 - nay

Phó Tổng giám đốc Vinaseed.



ÔNG NGUYỄN TRUNG DỤNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Kỹ sư Khoa học cây trồng



2006-2009

Nhân viên kinh doanh SSC.

2009 - 2013

Trợ lý Giám đốc SSC.

2013 - 2015

Phó Giám đốc Chi nhánh Tây Nguyên - SSC.

2015 - 2016

Quyền Giám đốc Chi nhánh Tây Nguyên - SSC.

2016 - 2023

Giám đốc Chi nhánh Tây Nguyên - Vinaseed.

Phó Tổng giám đốc Vinaseed phụ trách SXKD khu vực miền trung, tây nguyên kiểm Giám đốc Chi nhánh Tây Nguyên - Vinaseed.

2024 -nay

ÔNG NGUYỄN ĐÌNH TRUNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Thạc sỹ Nông nghiệp

1991 - 2004

Cán bộ kỹ thuật, cán bộ kiểm nghệm - Vinaseed.

2004 - 2006

Phó phòng kỹ thuật - Vinaseed.

2005 - 2010

Cán bộ sản xuất Vinaseed.

2006 - 2012

Trường phòng nghiên cứu và phát triển - Vinaseed.

2012 -2018

Giám đốc Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ giống cây trồng TW - Vinaseed.

2018 - 2019

Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ giống cây trồng Khoái Châu - Vinaseed.

2019 - 2022

Phó giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển - Vinaseed.

2022 -2023

Phó giám đốc phụ trách Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển - Vinaseed.

2024 -nay

Phó Tổng Giám đốc Vinaseed phụ trách Quản lý chất lượng và PTSP.



NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất kinh doanh

giống cây trồng

Vinaseed nỗ lực hết mình theo đuổi sự hoàn thiện và liên tục cải tiến không ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả trong mọi hoạt động, đem đến cho mọi người dân Việt Nam những sản phẩm giá trị gia tăng lớn nhất với chi phụ hợp lý và an toàn cho sức khỏe con người.

Năm 2024, công ty sản xuất và cung ứng ra thị trường hơn 121.000 tấn sản phẩm các loại tương đương hơn 2 triệu ha gieo trồng.



121. 000

Giống lúa

Vinaseed tập trung nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm năng suất, chất lượng vượt trội, có khả năng thích ứng với biến đổi khi hậu, chống chịu tốt với sau bệnh hại, giúp giảm thiểu lượng thuốc BVTV sử dụng, góp phần bảo vệ môi trường, tiếp cận xu thế của thế giới về chuẩn sàn phẩm an toàn và chất lượng. Bộ giống lúa chủ lực của công ty, đang chiếm ưu thế trên thị trường có thể kể đến như: Giống lúa thuần năng suất, chất lượng: Thiên ưu 8, VNR20, VNR88, Khang dân ĐB, Dự Hương 8, Ngọc nương 9, Hương Châu 6, J01... đặc biệt có hai giống lúa phục vụ xuất khẩu gạo thơm sang thị trường châu Âu: Đài Thơm 8, Thơm RVT. Giống lúa lại Thụy hương 308, KC06-1, TH3-4, CNR6206,...




LÚA THIÊN ÚU 8



LÚA THUY HƯỚNG 308



LÚA ĐÀI THỐM



LÚA HƯƠNG CHÂU 6



LÚA DỰ HƯƠNG 8



LÚA NGỘC NƯƠNG 9

NGHIÊN CỨU, CHỘN TẠO, SẢN XUẤT KINH DOANH GIỚNG CÂY TRỒNG



NGHIÊN CỨU, CHỘN TẠO, SẢN XUẤT KINH DOANH GIỚNG CẦY TRỔNG



Giống ngô

Công ty hiện đang là đơn vị chi phối thị trường ngô thực phẩm Việt Nam, với bộ sản phẩm đa dạng ở nhiều phần khúc, có khả năng cạnh tranh rất cao với các tập đoàn nước ngoài:

Giống ngô nép lai: HN88, HN68, HN90, HN92, CX247 new super, Diamond 999 ...

Gióng ngô đường lai VNS6, VNS8, Darling 10...

Giống ngô tè lai: SSC131, SSC557 new, ngô sinh khối: SSC586,...



NGÔ NẾP HN88



NGÔ ĐƯỜNG LAI VNS8



NGÔ NẾP DIAMOND 999



NGÔ NẾP HN92



NGÔ SSC586



Giống rau quả

Các giống bầu bí lai: bí đỏ Super Goldstar 999, bí xanh F1 Taka, bí xanh Fuji 868, bầu sao New Star 99, ...

Giống dưa: Dưa dưa hấu không hạt Rồng Đỏ 118, Lucky 01, các giống dưa lưới Golden Honey, Green Honey, dưa chuột Sakura, ...

Giống ớt cay số 20, ớt chỉ thiên VNS358, ớt chỉ thiên VNS168, cà chua chịu nhiệt, đậu xanh ĐX208,...

Các giống rau quả lai của công ty rất đa dạng, phục vụ không chỉ tiêu dung hộ gia đình mà còn đáp ứng cho công nghiệp chế biến, giúp cho bà con nông dân có nhiều lựa chọn. Đặc biệt giống bí đỏ Super Goldstar 999 với năng suất cao, đặc ruột và chất lượng vượt trội đã giúp các tỉnh Sơn La, Gia Lai trở thành những vùng sản xuất hàng hóa nông sản xuất khẩu lớn.




CÀ CHUA LAI F1



ỚT CHÍ THIÊN VNS358



BÍ SUPER GOLDSTAR 999



DƯỢA HẤU



NGHIÊN CỨU, CHỘN TẠO, SẢN XUẤT KINH DOANH GIỚNG CẦY TRỔNG

BÍ XANH BX18



NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Chuyển giao dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào, vật liệu mới trong chọn tạo giống cây trồng, quy trình canh tác, chế phẩm sinh học, công nghệ bảo quản sau thu hoạch... để thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an toàn thực phẩm.




Chọn tạo giống cây trồng

Công nghệ Gen, tế bào






Quy trình canh tác

Chế phẩm sinh học, Bảo quản sau thu hoạch



An toàn thực phẩm



NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Sản xuất kinh doanh nông sản theo chuỗi giá trị

Dựa trên ưu thế truyền thống, kinh nghiệm, sức mạnh công nghệ, đội ngũ, hạ tầng, mạng lưới sản xuất và tiêu thụ. Vinaseed đã tập trung xây dựng chuỗi giá trị lúa gạo tử nghiên cứu - Canh tác, sản xuất - Sau thu hoạch - Thương mại. Tập trung phân khúc nông sản thương hiệu, an toàn, truy xuất nguồn gốc rõ ràng.



Dưa lưới

Đạt tiêu chuẩn GLOBAL GAP

Sản phẩm là 1 trong 45 sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu toàn quốc, với các dòng sản phẩm Taki, Taka, Ichiba được tiêu thụ tại hệ thống các siêu thị lớn cả nước: Big C, Lotte, Kmart, Coopmart, Hapromart,...




NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Gạo tươi sạch và gạo thực phẩm

chức năng đạt tiêu chuẩn

FSSC 22000 và BRCgs



Với quan điểm thị trường không chạy theo sản lượng, tập trung phân khúc sản phẩm thương hiệu, an toàn có truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Sản phẩm gạo của Vinaseed được tổ chức chặt chẽ từ khâu nghiên cứu, phát triển, lựa chọn giống chất lượng cao đến chế biến, đóng gói và quảng bá, có như vậy Vinaseed mới chủ động kiểm soát chất lượng lúa, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Các sản phẩm gạo được sản xuất từ nguồn giống bản quyền của Vinaseed (Vinaseed hiện đang sở hữu bản quyền những giống gạo thơm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào EU là Đài Thơm 8 và Thơm RVT, các giống Japonica,...). Ruộng sản xuất được tổ chức tại những vùng đất tốt nhất tại Việt Nam, được chỉ đạo theo một quy trình khép kín, kiểm soát chặt chẽ từ vùng trống, giống, kỹ thuật trống, đặc biệt Vinaseed xây dựng mô hình canh tác sinh thái lúa tôm.


Theo đó, sau vụ nuôi tôm, chất thải được cây lúa chuyển hóa và hấp thụ, giúp hạn chế lượng phân bón và thuốc trữ sâu trong giai đoạn đấu. Sau một vụ lúa, các loại rơm rạ, thóc rải rác trên cây lúa để lại trên ruộng sau khi thu hoạch đều phân hủy, tạo môi trường sống và nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm. Đây là một mô hình canh tác an toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giá trị dinh dưỡng mà Vinaseed đang áp dụng và nhân rộng.



Mô hình canh tác lúa tôm

Lúa sau khi thu hoạch được chuyển thắng về nhà máy chế biến gạo tại Vinarice với cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ của Nhật Bản để từ đó ra đời những dòng sần phẩm gạo thượng hạng, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sang Nhật Bản, EU.

SẢN PHẦM ĐÁP ƯNG CÁC QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH

KHẨT KHE THEO TIÊU CHUẢN QUỐC TÊ



Một số dòng sàn phẩm gạo chất lượng phục vụ xuất khẩu của Vinaseed

Hiện tại công ty đã quy hoạch trên 3000 ha cánh đồng lớn sàn xuất gạo sạch, gạo hữu cơ, với quy trình từ khâu sân xuất đến khâu tiêu thụ được áp dụng và đánh giá dựa trên tiêu chuẩn khất khe nhất của EU. Năm 2024, sàn phẩm gạo của Vinaseed đã có mặt ở hơn 12 quốc gia và vùng lãnh thổ. Khác với nhiều doanh nghiệp Việt khác đơn hàng xuất khẩu EU chỉ là xay xát, khi xuất khẩu sang EU thì sàn phẩm đó được dân nhân, thương hiệu của đối tác nước ngoài, đây là hoạt động gia công sân phẩm thuần túy, giá trị mang lại thấp và không có sự khác biệt. Việc xuất sàn phẩm gạo mang thương hiệu Việt Nam của Vinaseed sang thị trường EU không chỉ là thành công bước đầu của doanh nghiệp mà còn góp phần nâng vị thế của gạo Việt Nam tại các thị trường này.




Doanh nghiệp Khoa học và Công

nghệ đấu tiên trong Ngành

giống cây trồng Việt Nam

Doanh nghiệp xuất sắc tiêu biểu

toàn quốc trong hợp tác xây

dụng chuỗi giá trị nông sản

do Bộ Nông nghiệp và PTNT trao tặng





Doanh nghiệp KHCN

tiêu biểu toàn quốc

do Bộ KHCN trao tặng



TH! PHẦN

22 ,5%

VIỆT NAM

QUẦN ĐẢO HOÀNG SA

QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA




NHÂN SỰ NĂM 2024


☈️




Trong năm, Vinaseed đã tổ chức 58 lớp đào tạo với 1.176 lượt học viên ở khắp tất cả các đơn vị thành viên với nhiều sự đối mới trong cách thức tổ chức. Hình thức toạ đảm giải đáp kỹ thuật được áp dụng thu hút trên 100 lượt học viên tham gia. Các chương trình đào tạo 2024 VINASEED đã triển khai thực hiện:

11 CHUONG TRINH/ NQI DUNG ĐAO TÀO SO HỌC VIÊN 1 Lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trống 2 Chiến lược Digital Marketing hiệu quả cho Doanh nghiệp 3 Đào tạo CRM, DMS, SPRO 4 Chương trình đảo tạo ESG 5 Đào tạo, chia sẻ kỹ năng Marketing, PTSP, Truyền thông online, chăm sóc khách hàng, CRM 6 Chương trình tọa đảm Kỹ thuật sản xuất lúa 7 Đào tạo vận hành xe nâng 8 Đào tạo Tập huấn An toàn về sinh lão động 9 Đào tạo vận hành xe nâng tại CNTN 10 Tập huấn nghiệp vụ kiểm định giống cây trống 11 Tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu giống cây trống 12 Tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trống 13 Cấp nhật quy định mới của pháp luật về đấu thấu 14 Nghiệp vụ chuyên sâu về lựa chọn nhà thấu 15 Tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu hạt giống cây trống 16 Tập huấn công tác PCCC tại VPCTY 17 Tập huấn công tác PCCC 18 Tập huấn công tác PCCC tại CNBV 19 Quản lý năng suất - Chi phí - Rủi ro trong sản xuất 20 Tập huấn Lấy mẫu hạt giống 21 Tập huấn sản xuất hạt giống năm 2024 22 Tập huấn Kiểm định đồng ruộng 23 Đào tạo CRM, DMS, SPRO 24 Tập huấn an toàn lao động 25 Kỹ năng bán hàng thực chiến 26 Huấn luyện ATVSLD cho người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6 27 Hướng dẫn cách lập hỗ sở và khác phục các sai phạm trong giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NB-CP, luật Quân lý thuế số 38/2019/QH14 28 Cập nhật về chính sách thuế và kế toán tài chính 29 Pháp luật Doanh nghiệp 30 Tập huấn PCCC 31 Nghệ thuật giao tiếp, Kỹ thuật bán hàng hiện đại 32 Khóa học kiểm định đồng rượng giống cây trống 33 Khóa học lấy mẫu giống cây trống 34 Hướng dẫn cấu lực giống của CĐ về giống cây trống



TT CHƯƠNG TRÌNH/ NỘI DUNG ĐÀO TẠO

SỐ HỌC VIÊN

34 Lớp đào tạo hướng dẫn sử dụng phấn mềm Spro cho CBCNV 14 35 Đào tạo sử dụng phấn mềm CRM, DMS 6 36 Chương trình đào tạo ESG 1 37 Tập huấn công tác PCCC và CNCH năm 2024 28 38 Đào tạo vận hành xe nâng 17 39 Đào tạo Tập huấn An toàn về sinh lão động 1 40 Kiểm định rượng giống cây trống Nông nghiệp ngắn ngày 1 41 Khóa đào tạo Nhận thức và Đánh giá viên nội bộ theo tiêu chuẩn HACCP codex 2022 1 42 Lớp Tập huấn cho giảng viên ToT triển khai Đế án “Phát triển bến vững một triệu học-ta chuyên canh lúa chất lượng cao, phát thải thấp gần với tăng trưởng xanh vùng Đống bảng sông Cửu Long đến năm 2030” 1 43 Đào tạo Postcat 2 44 Huấn luyện nghiệp vụ PCCC 60 45 Đào tạo sơ cấp cứu 27 46 Huấn luyện An toàn về sinh lão động Nhóm 4 và Nhóm 6 20 47 Giảm đốc Kinh doanh (CCO) 1 48 Quản lý sản xuất toàn diện 2 49 Huấn luyện sử dụng công cụ hỗ trợ 7 50 Tập huấn nhanh về vận hành máy máy sấy giống 30 51 Tập huấn nhanh về quy trình chế biến giống 30 52 Đào tạo HACCP 15 53 Lập kế hoạch vận hành điều độ sản xuất 5 54 Quản lý bảo tri bảo dưỡng thiết bị sản xuất 2 55 Hiệu chuẩn nội bộ cân các loại 10 56 Ứng dụng AI trong Marketing bản hàng gia tăng thu nhập 13 57 Digital Marketing thực chiến 2 58 Đào tạo kiểm nghiệm hạt giống 3 59 Đào tạo đăng ký tham dự khoá học Super AI 60 Tập huấn lấy và phân tích mẫu ở các công đoạn sấy chế biến giống 17 61 Giảm đốc Nhân sự 1 62 Huấn luyện kỹ năng phun xít côn trùng, phòng chống các bệnh côn trùng gây bệnh, gây hại 22 63 Hướng dẫn xác định trị giá hải quan, phân loại hàng hóa, xác định mã số, nức thuế đối với hàng hóa 1 64 Đào tạo vận hành xe nâng 2 58

CÔNG NGHỆ NỖI BẠT

Quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng

Hiện nay, hàng năm công ty triển khai sản xuất hơn 125.000 tấn hạt giống (tương đương diện tích sản xuất giống gần 32.000 ha). Công ty từ một đơn vị có trình độ công nghệ thấp, lạc hậu đã vươn lên trở thành công ty có quy mô sản xuất giống cây trồng hàng đầu Việt Nam. Đặc biệt, Công ty tự hào là một trong những đơn vị sở hữu đội ngũ chuyên gia công nghệ sản xuất hạt lại hàng đầu Việt Nam, với quy mô hạt lại đạt trên 17.000 tấn giống góp phần tiết kiệm chi phí ngoại tệ nhập khẩu và chủ động về giống cho thị trường Việt Nam.

>125.000

TẦN HẬT GIỚNG


32.000

HA DIỆN TÍCH SĂN XUẤT



Ứng dụng và chuẩn hóa các giải pháp canh tác bền vững, giảm phát thải khí nhà kính

Sản xuất lúa an toàn theo tiêu chuẩn SRP: là mô hình sản xuất mới dựa trên nền sản xuất lúa theo hướng “3 giảm, 3 tăng”, “1 phải, 5 giảm” giúp nông dân quản lý lượng nước tưới, nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng phân bón, thuộc bảo về thực vật. Khi áp dụng phương pháp sản xuất giảm phát thải khi nhà kinh theo tiêu chuẩn SRP đã mang lại hiệu quả kỹ thuật cũng như giảm chi phi đấu tư (phân bón, thuộc bảo về thực vật, công lao động). Sản xuất lúa gạo bền vững SRP góp phần chuyển đổi tư duy sản xuất cho bà con tử tập quán truyền thống sang phục vụ nhu cầu của thị trường. Thông qua quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế, sản phẩm lúa gạo được xuất khẩu với giá trị kinh tế cao, giúp tăng lợi nhuận cho bà con nông dân, góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Thực hành quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), Kỹ thuật canh tác lúa sinh thái bến vững Viet Gap, Global Gap. Hạn chế nông dân đốt rơm rạ...

Áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) là phương pháp canh tác lúa sinh thái, mang lại hiệu quả và năng suất cao, giảm phát thải khí nhà kinh dựa trên những tác động kỹ thuật nhằm giảm chi phí đấu vào như giống, phần bón, thuốc trừ sâu, tiết kiệm nước tươi.


Những kỹ thuật tác động bao gồm: cấy mạ non, cấy một dành, cấy thua, quân lý nước, làm cơ sức bùn và bón phân hữu cơ. Với một chuỗi các biện pháp canh tác liên hoàn góp phân giám hóa chất trừ sâu bệnh, điều tiết nước hợp lý hướng tới mỗi trường không độc hại. Kết quả áp dụng SRI thực tế giảm tới 30% lượng nước tưới so với canh tác truyền thống, điều này rất hữu ích trong điều kiện khan hiếm nguồn nước tưới như hiện nay. Mặt khác, việc rút cạn nước theo từng giai đoạn phát triển của cây sẽ làm giảm độ chua, hạn chế đáng kể lượng khi methan thải vào không khí, kích thích bộ rễ phát triển, tăng khả năng đẻ nhánh, tăng khả năng chống độ và sức chống chịu sâu bệnh hai. Ngoài ra do bón tăng lượng phân hữu cơ, cân đối NPK nên đã làm giảm lượng đạm tự do trong đất, cùng với việc giảm sử dụng thuộc BVTV, đã giảm phát thải khí CH4, N2O - là những loại khí gây phát thải khí nhà kinh.

Sử dụng vật tư nông nghiệp có nguồn gốc sinh học

Đồng hành cùng Công ty phân bón Binh Điển 2 Phong cung cấp các giải pháp dinh dưỡng cây trồng theo hướng thân thiện môi trường, sử dụng phân bón hữu cơ thể hệ mới ECO Nanomix làm đất tơi xốp, hấp thụ dinh dưỡng triệt để hơn. Tiết kiệm 30% lượng phân bón, giảm số lần bón xuống 2 lần, giảm phát thải khí nhà kinh và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Ứng dụng công nghệ men vi sinh trong phân bón vô cơ của Tập đoàn Biowish để làm tăng hiệu quả của quá trình sinh học tự nhiên trong sản xuất lượng thực, phân hủy các độc chất vô cơ, phục hồi các chu trình trao đổi chất, tái tạo sự cần bằng trong đất, góp phần tăng năng suất và chất lượng cây trồng.

Cùng với Công ty VFC triển khai chương trình Tiếp sức cùng nông dân, chương trình Cánh đồng hội nhập với hàng vạn nông dân cung cấp giải pháp canh tác lúa hướng đến sản phẩm nông sản an toàn, chất lượng, giảm phát thải và nâng cao thu nhập cho người trồng lúa.



Tiếp tục triển khai mạnh các hoạt động chuyển đổi số trong Tập đoàn

Trên nền tầng hệ sinh thái số hoá đã được xây dựng từ năm trước, năm 2024, Vinaseed tiếp tục hoàn thiện và cải tiến hoạt động các hệ thống phân mềm phù hợp với điều kiện thực tiễn. Việc ứng dụng hệ sinh thái số hóa Vinaseed trong công tác quản trị giúp nâng cao năng lực điều hành, nâng cao năng suất lao động và quản trị rủi ro. Hoạt động quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh thực hiện theo thời gian thực. Các hình thức tiếp cận khách hàng mới được ứng dụng thông qua hệ thống chăm sóc khách hàng, tư vấn giải đáp thắc mắc kỹ thuật thông qua tổng đại tư vấn. Từng bước góp phần thực đẩy hoạt động mua hàng của người tiêu dùng cuối. Triên khai công tác bán hàng trên các nên tăng thương mại điện tử đạt nhiều tin hiệu tích cực với trên 200.000 lượt xem, hơn 5 triệu lượt người tiếp cận. Công tác đặt hàng, xử lý đơn hàng được thực hiện nhanh chóng thông qua ứng dụng Mobile, giảm thiểu các thủ tục rượm rà, tối vừa hóa quy trình trong sản xuất, kinh doanh.




QUẢN TRỊ RỦI RO

Xây dựng môi trường kiểm soát rủi ro

Thiết lập hệ thống quy tắc làm việc.

Xây dựng các giá trị nền tảng của tổ chức (Tầm nhin, sử mệnh, giá trị cốt lõi, định hướng chiến lược, chính sách phát triển bền vững).

Thiết lập hệ thống cơ cấu tổ chức:

Đảm bảo sự phù hợp giữa sự mệnh và cơ cấu tổ chức.

Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ trong tổ chức.

Xây dựng đội ngũ nhân sự có đạo đức nghề nghiệp, năng lực, nhiệt huyết và khả năng thích ứng công việc.

Thiết lập hệ thống báo cáo quản trị phù hợp đảm bảo thông tin thông suốt và chính xác trong toàn Công ty.

Thiết lập hệ thống quản trị rủi ro và kiểm soát: Ban kiểm soát nội bộ và hệ thống quy trình kiểm soát.



Kiểm soát rủi ro

Thiết lập các tầng phòng vệ, tập trung nguồn lực cho các hoạt động kiểm soát rủi ro trọng yếu.

Thiết lập các chốt rủi ro.

Ảp dụng các biện pháp kiểm soát. Thiết lập các chuẩn mực trong kiểm soát nội bộ.

Quy trình cải tiến khác phục sau đánh giá và báo cáo kết quả khác phục phòng ngừa.

Xây dựng hệ thống giám sát (GRC): giám sát thương xuyên, định kỳ để hệ thống vận hành hiệu quả.

Thiết lập ngưỡng rủi ro (khẩu vị) cho hoạt động

Rủi ro và cơ hội đi liền với nhau, công ty thực hiện phân tích đầy đủ các loại rủi ro, và chấp nhận rủi ro trong giới hạn một cách cẩn trọng và có kiểm soát, đảm bảo tính hợp lý giữa chi phí kiểm soát và mức độ tổn thất rủi ro mang lại để đạt được mục tiêu kinh doanh.

Nhận diện và đánh giá rủi ro

Phân rã chi tiết mọi hoạt động của Công ty để đánh giá nhận diện và kiểm soát rủi ro:

Nhin vào hoàn cảnh để nhận diện rủi ro

Nhận diện rủi ro cho từng hoạt động với đầy đủ 3 thành phần: Nguyên nhân - Rủi ro - Ảnh hưởng từ đó thiết lập danh mục rủi ro. Đánh giá xác xuất và mức độ tác động của rủi ro để quyết định mức độ quan tâm xử lý đối với từng loại rủi ro.

Xác định các yếu tố thành công quan trọng để tập trung nguồn lực kiểm soát rủi ro.

Truyền thông rủi ro

Thiết lập hệ thống truyền thông rủi ro phù hợp ở các cấp và cơ chế phản hồi thông tin trong Công ty.

Truyền thông nhận thức về vai trò, trách nhiệm và biện pháp kiểm soát rủi ro đến ban quản lý đơn vị và nhân viên.

Hoạt động giám sát

Thực hiện đánh giá liên tục công tác quản trị rủi ro, gắn kết hoạt động quản trị rủi ro giữa các bộ phận.



Nhận diện và quản trị các rủi ro trọng yếu




RỐI RO LUẬT PHÁP

Hoạt động SXKD của Vinaseed chịu sự điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư, pháp luật giống cây trồng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Trong điều kiện khung pháp lý và luật pháp Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện nên thường xuyên có những điều chỉnh, thay đổi. Vinaseed đã thực hiện quản trị hệ thống hóa, sơ đồ hóa các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo thương tôn pháp luật:

Hệ thống hóa, sơ đồ hóa các quy định trong luật Doanh nghiệp, luật Chứng khoán

Hệ thống quy định pháp luật về CBTT.

Hệ thống văn bản pháp luật về Giống cây trồng.

Hệ thống pháp luật liên quan đến sở hữu trí tuệ.

Hệ thống pháp luật môi trường, quản lý chất thải, hóa chất, PCC.

Hệ thống quy định pháp luật lao động.

Hệ thống các quy định, chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, doanh nghiệp KHCN.

Vinaseed luôn tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật Việt Nam, không tham gia các hoạt động chính trị, xã hội hoặc các hoạt động khác pháp luật Việt Nam nghiêm cấm.



RỦI RO VỀ THỜI TIẾT

Thời tiết được đánh giá là rủi ro trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đến chất lượng và sản lượng tiêu thụ hạt giống của Vinaseed. Để đối phó với rủi ro này Vinaseed đã có những giải pháp chủ động ứng phó với diễn biến thời tiết cực đoan:

Mở rộng vùng sản xuất và diện tích sản xuất tại các vùng sinh thái khác nhau trên cả nước nhằm phân tán rủi ro và đảm bảo cung ứng liên tục cho thị trường.

Đầu tư xây dựng kho bãi bảo quản hàng hóa để đảm bảo đầy đủ lượng hàng hóa cung cấp trong trường hợp thiên tai xảy ra trên diện rộng.

Hoạch định chiến lược trong hoạt động nghiên cứu phát triển: tập trung các dòng sản phẩm phạm vi thích ứng rộng, chống chịu hạn, lụt, chịu mặn và kháng sâu bệnh.

Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất trong nhà kinh, nhà màng đảm bảo chủ động điều kiện môi trường sản xuất.



RỐI RO TÀI CHÍNH

Tín dụng:

Đây là rủi ro có nguyên nhân chính là do các đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thực hiện chậm so với thời hạn quy định.

Để phòng ngừa rủi ro này, công ty đã ban hành và thực hiện quy trình thẩm định năng lực khách hàng (tinh hình tài chính, đánh giá khả năng tiêu thụ, nắm bắt thông tin khách hàng, quy luật thanh toán và xác định thời điểm thuận lợi để tập trung thu công ngữ khác hàng) từ đó để ra hạn mức nợ áp dụng đối với từng khách hàng, phát hiện kịp thời các dấu hiệu mất khả năng thanh toán để có biện pháp giải quyết kịp thời.

Bên cạnh đó, công ty cũng yêu cầu đảm bảo tính pháp lý trong các thủ tục bán hàng phòng ngừa tranh chấp pháp lý có thể xảy ra, thường xuyên theo dõi, đối chiếu và chốt số dư công nợ. Với những biện pháp kiểm soát chặt chẽ này, năm 2023 công ty không để xảy ra nợ xấu, nợ khó đòi.

Rùi ro thanh khoản:

Rùi ro thanh khoản xảy ra khi công ty gặp khó khăn trong việc chuyển đổi tài sản thành tiến hay thiếu tài sản để thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với khách hàng, nhà cung cấp. Tại Vinaseed, công tác quản trị động tiến được quan tâm và thực hiện tốt nên đã hạn chế tối đa khả năng xảy ra rủi ro thanh khoản.



QUẬN TRỊ RỦI RO

Nhận diện và quản trị các rủi ro trọng yếu

RỦI RO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Để hạn chế rủi ro về hoạt động đầu tư, Vinaseed đã thành lập Ban đầu tư HĐQT với nhiệm vụ phụ trách tư vấn đánh giá hiệu quả các hoạt động đầu tư cho Công ty, ban hành quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án đối với từng Dự án cụ thể.



RỦI RO QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, công ty yêu cầu đối với Ban kiểm soát nội bộ công ty, thủ trưởng đơn vị phòng ban:

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện quy chế, quy trình, thủ tục, quy định trong toàn Công ty, để xuất bổ sung, sửa đổi nội dung kịp thời để phòng ngừa rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng tài chính của từng đơn vị trực thuộc và toàn Công ty.

Kiểm soát hoạt động kế toán tài chính công ty (hệ thống các nghiệp vụ kế toán tài chính, các báo cáo tài chính, kiểm soát chi phí phát sinh tại các đơn vị trực thuộc công ty) để đảm bảo tính tuân thủ luật Kế toán, luật Thuế và các quy định khác của Nhà nước và quy chế công ty.

Kiểm soát công tác quản lý hàng hóa, kho tàng. Kiểm soát hảo hụt.

Kiểm soát tính chính xác, kịp thời trong các báo cáo quản trị (báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo thị trường, báo cáo bản hàng, báo cáo tổn kho, báo cáo tiến mặt, tiến gửi định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo công ty).

Kiểm tra quy trình giao việc của đơn vị từ ký kết mục tiêu năm, 6 tháng, kế hoạch làm việc tháng, tuần.

Kiểm soát việc giải quyết các chế độ đối với người lao động theo quy chế (tiến lương, thưởng, phúc lợi).



Phân cấp thẩm quyền tiếp cận thông tin kinh doanh của công ty.

BẢO MẤT THÔNG TIN

Cần trọng trong việc cung cấp thông tin ra bên ngoài.

Các file thông tin được bảo mật bằng mật khẩu.

Chống xâm phạm hòm thư cá nhân bằng cách định kỳ thay đổi mật khẩu, hạn chế vào hòm thư tại máy tính của người khác, tắt hòm thư đúng cách, thường xuyên kiểm tra hoạt động tài khoản hòm thư và đăng xuất từ xa (trường hợp sử dụng gmail).

Định kỳ lưu trữ file mềm để tránh bị mất dữ liệu thông tin.

Hạn chế tối đa người khác sử dụng máy tính của mình và phải đứng cạnh giám sát trực tiếp (nếu có).

Ban hành quy định về việc đón tiếp khách đến thăm quan và làm việc tại công ty.

Đặc biệt chủ ý trong bảo mật thông tin trong quản lý nguồn gen và bí mật công nghệ của công ty.




RỦI RO AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

CÔNG TY ÁP DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỰC KHỎE NGHỆ NGHIỆP OHSAS:

Vinaseed liên tục cải tiến hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp dựa trên các kết quả đánh giá, đo lường phân tích để đảm bảo hệ thống vận hành tốt nhất, phòng ngừa tối đa các rủi ro mất an toàn và đảm bảo sức khỏe người lao động. Chính sách an toàn lao động này sẽ được truyền đạt tới mọi nhân viên trong toàn công ty hiểu rõ và thành thạo áp dụng trong thực tế.

Công ty xem xét hổ sơ lao động của tất cả nhân viên, bao gồm các hoạt động thuê ngoài, nhà thầu, nhà cung cấp để đánh giá các rủi ro lao động có liên quan. Tổ chức bổ trí sắp xếp lao động hợp lý phù hợp với tuổi, giới tính, tinh trạng sức khỏe của người lao động. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc các chương trình bảo hiểm y tế tự nguyện là một trong những hình sách đảm bảo an toàn sức khỏe người lao động.

XÁC ĐỊNH CÁC MỚI NGUYỄN TOÀN VÀ SỰC KHỎE NGHỆ NGHIỆP:

Xác định các mối nguy và rủi ro ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn của nhân viên hoặc người khác (bao gồm cả lao động tạm thời và nhân viên nhà thầu, hoặc bất kỳ người nào khác tại nơi làm việc của công ty).

Đưa ra các biện pháp nhằm loại bỏ/ hạ thấp rủi ro, hậu quả trong trường hợp xảy ra.

THÀNH LẬP BAN AN TOÀN LAO ĐỘNG

Đôn đốc và kiểm tra, giảm sát mọi người trong Công ty chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn và vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn và sử dụng các thiết bị bảo vệ cá nhân, nhắc nhở, hướng dẫn các biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc.

Tham gia góp ý đơn vị trong việc để xuất kế hoạch bảo hộ lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn, về sinh lão động và cải thiện điều kiện làm việc.

Kiến nghị với cấp trên thực hiện các chế độ về BHLĐ, biện pháp đảm bảo an toàn, về sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.



RỦI RO MỘI TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỒNG

Rà soát và điều chỉnh chính sách môi trường và xã hội của Công ty dựa trên những thay đổi của pháp luật, yêu cầu thực tiễn, giảm sát kết quả hoạt động dựa trên các yếu tố: Tiêu thụ tài nguyên, chất thải, sử dụng hóa chất và tiếng ổn. Định kỳ công ty đều có bảo cáo tác động của các yếu tố này và trong phương án đấu tư, xây dựng hoặc kế hoạch triển khai sản xuất kinh doanh đều để ra các giải pháp tối ưu hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường, sức khỏe người lao động và công động dân cư xung quanh.

Công ty xác định và đánh giá những rủi ro về môi trường thông qua việc xem xét kỹ lưỡng đấu ra, đầu vào của tất cả các quy trình kinh doanh, bao gồm cả những quy trình liên quan đến các nhà cung cấp và các nhà thầu. Công ty có những biện pháp ưu tiên và đánh giá rủi ro. Đánh giá rủi ro được rà soát sao cho phù hợp với tính hình thực tế theo định kỳ và bất cứ khi nào mở rộng sản xuất kinh doanh.



2

01 Những nhân tố tác động

02 Đánh giá của HĐQT năm 2024

03 Mục tiêu năm 2025

Báo cáo Hội đồng Quản trị

BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Những nhân tố tác động




ĂNH HƯỚNG NĂNG NÊ CỘN BẠO YAGI



CƯỚC VẦN TẠI BIỆN TẶNG GẤP 3 LẦN



GIÁ VỐN NGUYỄN LIỆU

TẶNG GẤP 1,4 LẦN

Năm 2024 diễn ra trong bối cảnh tinh hình địa chính trị còn nhiều phức tạp, tuy nhiên dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự đồng hành của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành chủ động, linh hoạt, quyết liệt, hiệu quả của Chính phủ, tinh hình kinh tế - xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dẫn qua từng tháng, từng quý, nhiều chính sách vĩ mô thuận lợi, lãi suất tốt góp phản thúc đẩy sản xuất kinh doanh.


Ảnh hưởng nghiêm trọng của cơn bão Yagi khiến toàn bộ diện tích lúa vụ mùa tại phía Bắc không thu mua được, ảnh hưởng đến kế hoạch hàng tổn kho cũng như không kinh doanh được trong vụ Đông.

Sức mua và khả năng thanh toán vẫn còn yếu, đặc biệt chịu sự tác động lớn khi chi phi logistic tăng cao (so với đầu năm cước vận tài biển đã tăng gấp 3 lần) và không ổn định.

Giá thóc nguyên liệu duy tri ở mức cao từ cuối năm 2023 kéo đến vụ Đông Xuân, Hè thu và đỉnh điểm vụ Thu đồng tăng từ 9.200đ/kg lúa tươi lên 13.000đ/kg tăng gấp 1,4 lần, khiến giá vốn gạo đầy lên 31.000đ/kg, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh => Sức cạnh tranh của sản phẩm không còn, đặc biệt mảng nông sản.

Năm 2024, công ty mẹ phải thực hiện đóng đủ thuế do hết thời hạn được hưởng ưu đãi thuế do là doanh nghiệp khoa học công nghệ, ngoài ra Công ty TNHH Lúa gạo việt Nam cũng bắt đầu phải đồng 5% thuế so với cùng kỳ năm 2023.

Đánh giá của Hội đồng quản trị năm 2024


CHI TIÊUKH 2024TH 2024CK 2023TH/KHTH/CK
Doanh thu2.415.0002.448.6962.035.477101,4%120,3%
Lợi nhuận trước thuế271.000272.058266.753100,4%102,0%
Lợi nhuận sau thuế225.578230.12998,0%
Cổ tức (bằng tiền, %)30-40%40% (DK)40%100,0%100,0%
EPS (đ/cp)11.71210.735109,1%

đơn vị tính: Triệu VND




Hoàn thành kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trước thuế lần lượt 2.448,7 tỷ và 272,1 tỷ, trong đó doanh thu tăng 20,3% so với cùng kỳ năm 2023. Tuy nhiên, lợi nhuận chỉ tăng trưởng nhẹ so với cùng kỳ với nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng chi phí đấu vào quá cao (giá lúa lương thực tăng 40%) trong khi giá bán không thể tăng mạnh, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

Chỉ trả cổ tức

Thực hiện Nghị quyết 25/NQ-ĐHĐCĐ2024 của Đại hội đồng cổ đông, VINASEED đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền, tỷ lệ cổ tức: 40%. (Đợt 1: 20%, Đợt 2: 20%).

Năm 2024, Cổ tức dự kiến: 40% bằng tiến.



BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đầu tư xây dựng cơ bản năm 2024

Các dự án, công trình triển khai theo đúng quy định luật đấu tư, xây dựng. Công trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. Tập trung chủ yếu vào việc xây dựng hệ thống kho bảo quản lạnh Thái Bình góp phần nâng công suất bảo quản hạt lại của Vinasee trong giai đoạn tới, cụ thể:

24,8 tỷ đồng



ĐẦU TỰ XDCB NĂM 2024KẾ HOẶCHTHỰC HIỆNĐANG THỰC HIỆNTH/KH (%)
I. Dự án Xây dựng Nhà kho bảo quản giống và chế biến Thái Bình24.705,123.171,3506,294%
Phấn xây dựng10.920,410.669,598%
Phản thiết bị11.784,711.007,993%
Hệ thống PCCC2.000,01.493,8506,275%
II. Hệ thống PCCC văn phòng Tập đoàn1.661,41.661,4100%
TỔNG CỘNG26.366,524.832,7506,294%

đơn vị tính: Triệu VND

SỐ HỮU 31/12/2024


Sở hữu tại các công ty thành viên

CÔNG TYSỐ HƯU 31/12/2024
Vốn điều lệ (đ)Số CP sở hữu (CP)Tỷ lệ lợi ích (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)
SSC149.923.670.00012.794.86296,41%96,41%
VINARICE330.000.000.00098,92%100,00%
QSC5.000.000.000450.10090,02%90,02%
HSC5.688.900.000306.08053,80%53,80%
HANAM HI-TECH50.000.000.0004.700.00094,00%94,00%
VINA AGRIFOOD14.800.000.00098,92%100,00%
TSC9.960.000.000194.12619,49%19,49%

Tái cấu trúc về tổ chức Tập đoàn:

Kiện toàn nhân sự cấp cao của Tập đoàn với việc bổ nhiệm thêm 2 Phó Tổng Giám đốc phụ trách chuyên sâu mảng kỹ thuật quan trọng của Tập đoàn.

Tái cấu trúc tổ chức các Công ty thành viên tiếp tục mang lại kết quả tích cực. Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam hoàn thành tổ kế hoạch kinh doanh năm 2024 với doanh thu vượt mốc 500 tỷ đồng tăng trưởng 26% so với cùng kỳ, đặc biệt lợi nhuận năm 2024 đạt cao kỷ lực 50,9 tỷ, tăng gấp 1,8 lần so với năm 2023. Bên cạnh đó tiếp tục bổ nhiệm nhân sự cấp cao của Công ty cổ phần giống cây trồng Miến Nam, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của Tập đoàn.

Việc chia tách mảng nông sản thành lập Công ty chuyên về kinh doanh nông sản phẩm đảm bảo sự chuyên môn hoá và thống nhất trong chỉ đạo ngành gạo cũng mang lại kết quả tốt. Lợi nhuận trước thuế của Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam (Vina Agrifood) đạt 28,4 tỷ vượt 14% so với kế hoạch năm 2024.

Tái cấu trúc về tổ chức và kênh bán hàng của Tập đoàn:


Vinaseed thực hiện chiến lược tái cấu trúc thị trường với mục tiêu đến năm 2030 chi phối thị trường giống lúa khu vực Đông Nam bộ và ĐBSCL. Ngày 14/05/2024, Vinaseed hợp tác với E&Y triển khai Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Kênh phân phối tại 02 Công ty thành viên SSC và Vinarice.

Nội dung chính của dự án tập trung vào việc rà soát và cũng cố lại kênh bán hàng truyền thống, xây dựng phương thức thúc đẩy hệ thống phân phối Key account - là những khách hàng có tác động lớn đến chuỗi phân phối, từ đó bán trực tiếp giải pháp đến hộ nông dân, tiếp cận người tiêu dùng cuối để thực đẩy nhu cầu từ dưới lên nhằm mở rộng quy mô kinh doanh thực hiện mục tiêu mở rộng thị phần tại thị trường Đông Nam bộ và ĐBSCL.



Quản trị phát triển bên vững:

Năm 2024, Công ty tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động phát triển bền vững ("PTBV") thông qua việc thành lập Ban PTBV của Tập đoàn và tại các Công ty thành viên nhằm triển khai sâu rộng hơn nữa các hoạt động PTBV nhằm mục tiêu theo đường sức mệnh. Net zero, chung tay giám thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường. Tăng cường chuyển đổi sử dụng các nhiên liệu sinh học thay thế cho nhiên liệu hoá thạch, thay thế chất liệu bao bì dạng mảng phức hợp sang bao bì dạng mảng đơn, nhằm giám phát thải và tiết kiệm chỉ phí trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, nông nghiệp là ngành phát thải khi nhà kinh lớn thứ hai ở Việt Nam, chiếm khoảng 19% tổng lượng phát thải vào năm 2020. Các hoạt động sản xuất lúa gạo và chăn nuôi đóng góp phần lớn vào lượng phát thải này, với 48% từ lúa gạo và 15,3% từ chăn nuôi. Đặc biệt, hơn 70% lượng phát thải của ngành nông nghiệp là các khí metan (CH₄) và nítơ oxit (N₂O) - có tác động lớn hơn đến sự nóng lên toàn cầu so với CO₂. Chính vì vậy ngoài các hoạt động triển khai trong nội bộ doanh nghiệp, Vinaseed tập trung vào xây dựng Bộ giải pháp canh tác bền vững, giảm phát thải (gồm giống, phân bón và thuộc BVTV, quy trình quản lý nước tưới,...) để tham gia vào Đê ăn sản xuất 1 triệu ha lúa chất lượng. Trong năm 2024, Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam (Vinarice) - Thành viên của Tập đoàn Vinaseed vinh dự nhận được giải thưởng của chính phủ Ừc về Dự án giảm phát thải tại khu vực ĐBSCL.



ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐHĐCĐ THƯỜNG NIỆN 2024

Trong bối cảnh năm 2024 còn nhiều khó khăn, đặc biệt khi giá đấu vào liên tục tăng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, dưới sự chỉ đạo của HĐQT, sự nỗ lực của Ban điều hành, đánh giá công ty cơ bản thực hiện được mục tiêu do ĐHĐCD để ra, giữ vững được quy mô, đảm bảo được quyền lợi của Nhà đấu tư và quản trị rủi ro tốt, cụ thể:

DOANH THU

2.448,7

tỷ đồng

tăng 20,3% so với cùng kì

LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

272,1

tỷ đồng

hoàn thành kế hoạch năm 2024 và duy trì được quy mô so với cùng kỳ.

EPS: 11.712 đồng/CP, bằng 109% cùng kỳ



Thực hiện đầy đủ Nghị quyết ĐHĐCD, các chỉ đạo của ĐHQT, tuân thủ pháp luật, Điều lệ, Quy chế, thực thi đúng chức năng, phân cấp quản trị.



Quản trị công khai, minh bạch, cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho HĐQT, BKS. Đảm bảo nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.



Kiện toàn bộ máy tổ chức Tập đoàn theo hướng chuyên môn hóa, cải tiến hệ thống kênh phân phối kết hợp giữa truyền thống và hiện đại tiếp cận người tiêu dùng cuối, tập trung nâng cao trải nghiệm khách hàng. Đây mạnh triển khai các hoạt động phát triển bền vững, nâng cao nhận thức cho toàn thể CBCNV trong Tập đoàn, nhằm mục tiêu theo đuổi sử mệnh Net-zero.




doanh nghiệp tăng

trường nhanh nhất Việt

Nam năm 2024

⭐⭐⭐

TOP 500

doanh nghiệp lợi nhuận

tốt nhất Việt Nam

năm 2024



TOP 100

giải thưởng Sao vàng đất Việt 2024

TOP 500

Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam

(VALUE500)

TOP 10

Thương hiệu xanh Việt Nam

MỤC TIÊU NĂM 2025

Năm 2025 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của Vinaseed, đây là năm bản lẻ cho chiến lược đối mới tăng trưởng của Vinaseed khi tập trung nâng cao cả về chất và lượng. Với sự lãnh đạo mới, Hội đồng quản trị cam kết cùng Ban điều hành và toàn thể CBCNV tiếp tục kế thừa những giá trị đã được xây dựng, đóng thời đẩy mạnh đối mới sáng tạo, quyết liệt triển khai chiến lược phát triển bên vững, đưa Vinaseed vươn lên tấm cao mới.

Vinaseed đã chuẩn bị sẵn sàng bước vào giai đoạn mới với việc chuẩn bị sẵn sàng để thương mại hóa và phóng thích bộ sẵn phẩm chiến lược thích nghi với biến đổi khi hậu, có năng lực cạnh tranh ở cả 62 tỉnh thành, đặc biệt trong vụ Hè Thu - vụ mùa khác nghiệt nhất trong năm và chưa có sản phẩm thực sự dẫn đất thị trường. Bên cạnh đó, Vinaseed tiếp tục hoàn thiện bộ giải pháp canh tác bến vững giảm phát thải để tham gia vào Để án 1 triệu ha lúa chất lượng tại DBSCL.

Trên cơ sở đó, HĐQT đã thống nhất xây dựng mục tiêu năm 2025 như sau

Kế hoạch Kinh doanh hợp nhất năm 2025


VINASEED GROUPDVTMỰCTIÊU 2025TẶNG TRƯỜNG VỚI NÂM 2024
Doanh thuTrđ2.750.000112%
Lợi nhuận trước thuế ()Trđ310.000114%
Cổ tức%30 – 40%

() Ngoại trừ trường hợp bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh.

Kế hoạch đậu tư xây dựng cơ bản năm 2025


ĐẦU TỰ XẪY DỤNG CỐ BẢNĐVTKẾ HOẶCH NĂM 2025GHI CHỦ
Cải tạo và thi công hệ thống PCCC nhánh Ba ViTrđ6.050Từ nguồn vốn vay trung hạn và vốn tự có
Thi công hệ thống PCCC nhánh Hà NamTrđ890
TỔNG CỘNGTr.d6.940

Định hướng chiến lược

Nhằm thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được ĐHDCĐ thông qua, HĐQT định hướng tập trung vào các nhóm giải pháp chiến lược cụ thể như sau

01

Đối mới mô hình tăng trưởng: Phát triển và đẩy mạnh thương mại hoá các dòng sản phẩm mới thích ứng biến đối khí hậu nhằm nâng tỷ trọng lãi gộp của nhóm sản phẩm có hàm lượng giá trị khoa học công nghệ (hạt lai) từ 34% lên 37%.



Tập trung đầu tư mạnh hơn nữa cho hoạt động R&D, đấy chính là hoạt động xương sống và mạch máu, tạo nên sự khác biệt của của Vinaseed. Với tầm nhìn dài hạn có thể tự đứng trên đôi chân của chính mình, HDQT sẽ tập trung tới đa đầu tư để nâng cao sức mạnh nội lực, đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế để rút ngắn thời gian nghiên cứu, tăng cường chuyên môn và tìm kiếm đối tác chiến lược.

03

Tiếp tục tăng cường chuyển đổi số trong hoạt động quản trị, mở rộng hệ sinh thái số hóa của Tập đoàn trong các mảng R&D, sản xuất, marketing,... nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, tăng tốc độ xử lý thông tin, tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng suất lao động, tiết giảm chi phí.

04

Quy hoạch lại vùng sản xuất trên cơ sở tối ưu vị trí địa lý và hệ thống kho tàng để tiết giảm chi phí vận chuyển và chi phí lưu kho. Tăng cường đấu tư mở rộng nhà máy thiết bị, cơ sở vật chất nhằm đáp ứng quy mô trắng trưởng tại những địa bàn kinh doanh và sản xuất trọng điểm. Lập dự án đấu tư mở rộng tại Tây Nguyên, Vinarice hoặc đầu tư M&A cơ sở chế biến giống và gạo tại Nam sông hậu bằng nguồn vốn vay hoặc vốn tự có.

05

Tái cấu trúc toàn diện toàn bộ Tập đoàn, điều chỉnh lại bộ máy tổ chức cho phù hợp, cải tiến quy trình làm việc, đến hệ thống quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và đảm bảo tính minh bạch. Tối ưu hóa quy trình vận hành, loại bỏ các bước không cần thiết, giảm thiểu lăng phí và tăng tốc độ xử lý công việc, nâng cao lợi thế cạnh tranh của Tập đoàn.



Tăng cường các giải pháp kiểm soát nguồn vốn và dòng tiến toàn diện cho toàn Tập đoàn, bao gồm các Công ty thành viên. Tối ưu hóa cơ cấu vốn, quản lý vốn lưu động hiệu quả, nhằm đảm bảo an toàn hoạt động tài chính và tối ưu hiệu quả sử dụng vốn.



Xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực chất lượng cao, đặc biệt đội ngũ chuyên gia công nghệ, những nhà khoa học đầu ngành. Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và sáng tạo, nơi mỗi cá nhân có thể phát huy tối đa năng lực, cùng nhau đóng góp vào sự phát triển chung.

Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động phát triển bền vững: hoàn thành bộ giải pháp canh tác bền vững, giảm phát thải để tham gia vào để án sản xuất 1 triệu ha lúa chất lượng.



CHƯƠNG

3

01 Đặc điểm tình hình

02 Kết quả hoạt động năm 2024

03 Hoạt động của các công ty thành viên

Báo cáo Ban điều hành năm 2024

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Kinh tế Việt Nam năm 2024 có nhiều khối sắc khi hoàn thành và vượt 15/15 chỉ tiêu phát triển KTXH năm 2024; tăng trưởng quý sau cao hơn quý trước với GDP của năm 2024 đạt 7,09%, vượt mục tiêu để ra (6-6,5%), là mức cao nhất ASEAN và thuộc Top 5 tăng trưởng cao của thế giới. Chất lượng tăng trưởng kinh tế được cải thiện, thể hiện qua chỉ tiêu GDP bình quân đấu người và nâng suất lao động. GDP bình quân đấu người năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Năng suất lao động của toàn nên kinh tế năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD/lao động, tăng 726 USD so với năm 2023); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng tăng 5,88% do trình độ của người lao động được cải thiện hơn (tỷ lệ lao động qua đảo tạo có bảng, chứng chỉ năm 2024 ước đạt 28,3%, cao hơn 1,1 điểm phần trăm so với năm 2023).



Năm 2024, Việt Nam nâng cấp quan hệ hệ song phương lên đối tác chiến lược toàn diện với 3 quốc gia là Pháp, Australia và Malaysia, nâng tổng số quốc gia có quan hệ hợp tác chiến lược với nước ta lên 9, mở ra cơ hội kinh doanh, thương mại và đầu tư lớn cho Việt Nam, nâng cao vị thế quốc gia trên trường Quốc tế.



Mặc dù trong bối cảnh kinh tế toàn cấu đối mặt với những thách thức từ tăng trưởng yếu, rủi ro lạm phát tăng cao, nhu cầu tiêu dùng tại nhiều thị trường lớn sụt giảm, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn đạt được con số kỹ lực 783 tỷ USD (vượt hơn 100 tỷ USD so với mức 681 tỷ USD của năm 2023). Trong đó, xuất khẩu đạt 403 tỷ USD, tăng 13,6% so với năm 2023. Xuất siêu năm thứ 9 liên tục với mức thắng dư gần 25 tỷ USD. Đóng góp vào thành tích chung của xuất khẩu năm 2024, ngành nông nghiệp ghi dấu ấn đậm nét, khi lấn đấu tiêu xuất khẩu nhóm nông, làm, thủy sản đạt 62,4 tỷ USD, tăng 18,5% so với năm 2023. Kết quả này là quá trình nỗ lực chuyển đổi tư duy, chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị, chuyển đổi xanh; đồng thời là kết quả của quá trình đảm phân, mở cửa thị trường cho nhiều loại nông sản chủ lực.



Siêu bão Yagi đồ bộ vào miền Bắc nước ta với sức gió giật trên cấp 17, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Đây là cơn bảo mạnh nhất trong 30 năm trên Biển Đông và trong 70 năm qua trên đất liền, gây ra lũ quét, lũ bùn, mưa lớn cực đoan nhất lịch sử. Ứớc tính tổng thiệt hại về kinh tế do bão số 3 gây ra là trên 83.746 tỷ đồng; trong đó thiệt hại về nông nghiệp ước tính 38.086 tỷ đồng, chiếm 45% tổng thiệt hại về kinh tế.

☐☐☐

Tiếp nối đà tăng của giá gạo từ cuối năm 2023, giá xuất khẩu gạo của Việt Nam liên tục tăng và đạt đỉnh, tuy nhiên một sự sụt giam mạnh bắt đầu diễn ra từ cuối năm 2024 cho đến nay đang gây khó khăn cho cả doanh nghiệp lần người nông dân khi giá gạo 5% tấm liên tục giảm từ 624 USD một tấn xuống còn 434 USD - thấp nhất trong vòng 4 năm trở lại đây. Với giá này, Việt Nam là quốc gia có giá gạo rẻ nhất trong top 4 nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, bao gồm Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan.



GDP CẢ NĂM 2024

7.09%

VƯỢT MỨC MỤC TIÊU ĐỀ RA

Cao nhất ASEAN

TOP 5 tăng trưởng cao của thế giới

XUẤT KHẨU ĐẶT

403 tỷ USD

783 ^t y USD

Tăng 13,6% so với năm 2023

Vượt >100 tỷ USD so với năm 2023

XUẤT KHẨU NÔNG, LÂM, THỦY SẢN

62,4 tỷ USD

Tăng 18,5% so với năm 2023

Thuận lợi

Việc ổn định chính trị và kinh tế vĩ mô, áp dụng linh hoạt, hiệu quả chính sách tài khóa và chính sách tiến tệ đã giúp kiểm soát lạm phát ở vùng an toàn, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Lãi suất điều hành giảm dần là cơ sở để giảm lãi suất cho vay hỗ trợ sản xuất cũng như thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.

Giá nông sản tăng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp

Khó khăn

Giá thóc nguyên liệu duy tri biến động tăng tử cuối năm 2023 và đạt mức cao kỳ lực vào tháng 10 rồi sụt giảm mạnh vào tháng 1.2025. Trong khi vụ Đông Xuân (thu hoạch từ tháng 2 - tháng 5) là vụ sản xuất chính chiếm đến 70% sản lượng kinh doanh cả năm, việc giá đấu vào tăng cao trong khi giá bán đấu ra không thể tăng quá cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, dẫn đến sức cạnh tranh của sản phẩm không còn, đặc biệt mảng nông sản.

Ảnh hưởng nghiêm trọng của cơn báo Yagi tác động đến kinh doanh vụ động cũng như khiến gần như diện tích lúa vụ mùa tại phía Bắc không thu mua được.

Công tác tổ chức sản xuất hạt lai gặp khó khăn trong công tác cách li, dẫn đến tỷ lệ hạt lẫn tăng cao, gây tốn kém chi phi xử lý.

Cước vận tải biển vẫn neo cao cùng với đó là cước tàu biển nội địa đang có xu hướng tăng tử cuối 2024, sẽ ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển hàng sản xuất bằng đường thuy trong năm 2025.

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

Kết quả kinh doanh năm 2024



KINH DOANH CÔNG TY HỢP NHẤT NĂM 2024:


CHỉ TIÊUKH 2024TH 2024CK 2023TH/KHTH/CK
Doanh thu2.415.0002.448.6962.035.477101,4%120,3%
Lợi nhuận gộp725.831634.678114,4%
Lợi nhuận trước thuế271.000272.058266.753100,4%102,0%
Lợi nhuận sau thuế225.578230.12998,0%
ROS (%)9,2%11,3%81,5%
ROA (%)10,5%10,4%101,0%
ROE (%)14,8%15,9%93,2%
Chi phi lãi vay17.89019.09093,7%
EBIT289.948285.843101,4%
EBITDA370.073355.403104,1%
EPS (đ/cp)11.71211.389109,1%

đơn vị tính: Triệu VND


CHÍ TIÊUĐVT20242023
Khả năng thanh toán tiến mặt (Tiến, TĐT/ Nợ ngắn hạn)lần0,460,64
Khả năng thanh toán hiện hành (TS ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn)lần2,151,84
Khả năng thanh toán nhanh (TS ngắn hạn - H Tốn kho)/Nợ ngắn hạnlần1,221,25
Khả năng thanh toán tức thời (Tiến, TĐT+ĐT Tài chính n.hạn)/ Nợ ngắn hạnlần0,470,72

Khả năng thanh toán:

Cơ cấu vốn công ty:

CHỈ TIÊU202420232024/2023
Nợ phải trả634.219775.03081,8%
Vốn chủ sở hữu1.520.6451.446.135105,2%
Tổng Tài sản2.154.8642.221.16597,0%
Hệ số ng (Nợ phải trả/ Vốn CSH)0,420,5477,8%
Hệ số đòn bảy (Tổng tài sản/ Vốn CSH)1,421,5492,3%

đơn vị tính: Triệu VND

Hiệu quả quản lý tài sản:


CHỉ TIÊUĐVT202420232024/2023
Tổng tài sảnTrđ2.154.8642.221.16597,0%
Vốn chủ sở hữuTrđ1.520.6451.446.135105,2%
Vòng quay hàng tốn kho(Giá vốn / H tốn kho)Vòng3,113,2097,3%
Vòng quay khoản phải thu(D.thu / Khoản phải thu ngắn hạn)Vòng5,515,38102,5%
Vòng quay Tài sản(Doanh thu / TTS)Vòng1,140,92124,0%

KINH DOANH CÔNG TY MỆ NSC NĂM 2024

Năm 2024, Vinaseed không còn được hưởng ưu đãi thuế do là DN KHCN, phải đóng 20% so với mức 10% như năm 2023.

Lợi nhuận trước thuế thực hiện 175,7 tỷ bằng 74% SVCK nguyên nhân do chia tách mảng lương thực và không có thu nhập tài chính từ công ty con QSC và Vinarice nếu loại trừ thì tỷ lệ thực hiện bằng 100% cùng kỳ. Ngoài ra do ảnh hưởng của bão Yagi, toàn bộ diện tích sản xuất vụ mùa phải hủy và không kinh doanh được trong vụ Thu đông tại phía Bắc


NSCKH 2024TH 2024CK 2023TH/KHTH/CK
Doanh thu997.4851.152.3491.125.441116%102%
Lợi nhuận gộp339.133355.44095%
Lợi nhuận trước thuế200.502175.700236.70188%74%
Lợi nhuận sau thuế148.253218.99868%
Chi phi lãi vay12.40417.12972%
EBIT188.104253.83174%
EBITDA209.857272.75577%

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

Hoạt động đầu tư nghiên cứu và hợp tác Quốc tế

ĐỊNH HƯƠNG NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM




Giống cây trồng

Tập trung nghiên cứu phát triển các dòng sàn phẩm năng suất, chất lượng vượt trội, thich ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu, nâng tỷ trọng sản phẩm bản quyền, tiếp cận xu thế thế giới về chuẩn an toàn và chất lượng.



Nông sắn

Tập trung xây dựng chuỗi giá trị nông sản từ nghiên cứu, chọn tạo giống chất lượng - hệ thống canh tác, sản xuất - công nghệ sau thu hoạch - thương mại. Tập trung phân khúc sản phẩm thương hiệu, truy xuất nguồn gốc.




Vật tư và dịch vụ kỹ thuật

Ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào, vật liệu mới trong chọn tạo giống cây trồng, quy trình canh tác, chế phẩm sinh học, công nghệ bảo quản sau thu hoạch,... thích ứng với biến đổi khi hậu và an toàn thực phẩm.



THÀNH TỰU R&D NĂM 2024

CÔNG NHẬN CHÍNH THỰC O3 GIỚNG

Giống lúa Ngọc nương 9

Giống ngô nép Diamond 999

Giống ngô đường Darling 10

LÚA NGỘC NƯƠNG 9



NGÔ NÉP DIAMOND 999

NGÔ ĐƯỜNG DARLING 10






GIA HAN LƯU HÀNH: 04 GIỚNG

02

GIỐNG LỦA LAI

01

GIỒNG NGÔ




TRIỂN KHẢI GỬI KHẢO NGHIỆM VCU VÀ DUS PHỤC VỤ CÔNG NHẬN CHÍNH THỨC 06 GIỚNG

03

GIỐNG LỦA THUẬN

01

GIỒNG LỦA LAI

01

GIỒNG NGÔ

NẾP ĐƯỜNG

01

GIỐNG NGÔ NẾP



HỘP TÁC QUỐC TẾ 2024

HỢP TÁC GIỮA VINASEED VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU LÚA QUỐC TẾ IRRI

Ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa VINASEED và Viên nghiên cứu lúa quốc tế IRRI là đơn vị với kinh nghiệm hơn 60 năm trong lĩnh vực lúa gạo, sở hữu cơ sở nghiên cứu quy mô, nhiều trung tâm nghiên cứu trên thế giới. IRRI có ngân hàng gene không lỗ trên 127 nghin nguồn gene lúa khác nhau, hàng năm nghiên cứu chọn tạo ra rất nhiều các dòng vật liệu, các giống lúa có triển vọng và tạo ra nhiều sản phẩm lúa năng suất và chất lượng cao giúp cho người dân trống lúa tăng hiệu quả kinh tế và nâng cao chất lượng hạt gạo cho người tiêu dùng. Cùng chung sử mệnh cung cấp các giải pháp nông nghiệp bền vững góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người nông dân, Vinaseed tham gia mạng lưới phát triển giống lúa của IRRI (NARVI) từ năm 2021. Thông qua NARVI, Vinaseed đã tiếp nhận gần 500 dòng lúa thuần mới triển vọng, có khả năng chống chịu sâu bệnh bạc lả, đạo ôn và rầy nâu, chịu hạn, chịu úng và mặn để đưa vào phục vụ công tác chọn tạo giống. Việc ký kết thoả thuận hợp tác với IRRI sẽ mở ra cơ hội lớn cho VINASEED trong hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN, là tiến để đế hai bên hợp tác nghiên cứu, chuyển giao, nhằm phát triển và thương mại hóa các công nghệ và giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng với biến đổi khi hậu, có lợi cho sức khỏe cộng đồng.



HỢP TÁC VỚI VIỆN KHOA HỌC NÔNG LÂM NGHIỆP BẮC KINH - TRUNG QUỐC

Vinaseed vinh dự được Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp Bắc Kinh – Trung Quốc (BAAFS) – Đơn vị nổi tiếng ở Trung Quốc về nghiên cứu về nguồn gen, di truyền & nhân giống tin tưởng và lựa chọn ký kết thỏa thuận hợp tác giữa hai bên trong việc: (i) tăng cường hợp tác, chuyển giao ứng dụng KHCN; (ii) Vinaseed sẽ được utiên nhận chuyển giao bản quyền sản xuất kinh doanh một số sản phẩm giống ngô thực phẩm, sản phẩm hạt giống rau trong những năm tối; (iii) hợp tác đào tào nguồn nhân lực.

HỢP TÁC VỚI VIỆN NGHIÊN CỨU NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ TÚ XUYÊN - TRUNG QUỐC

Vinaseed và Viện Nghiên cứu Nâng lượng Nguyên tử Tử Xuyên – Trung Quốc (SIAE) ký kết biên bản ghi nhớ Hợp tác chiến lược. Viện Nâng lượng Nguyên tử Tử Xuyên – Trung Quốc (SIAE) được thành lập năm 1962, là một đơn vị lâu đời chuyên về ứng dụng công nghệ hạt nhân dân sự và phi năng lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tình Tử Xuyên, Trung Quốc. SIAE được đánh giá cao trong ngành công nghiệp chiếu xạ trong và ngoài nước. Trên trường quốc tế, viên là điều phối viên hợp tác kỹ thuật và cơ sở trình diễn xử lý chiếu xạ của Cơ quan Nâng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA) tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, đồng thời là thành viên bạc của Hiệp hội Chiếu xạ Quốc tế (IIA). Sau nhiều năm nỗ lực, Viện đã đạt được những thành tựu đáng kể và thực hiện hơn 110 dự án hợp tác quốc tế và quốc nội, một số lượng lớn trong đó đạt thành tựu nghiên cứu khoa học cấp cao. Giống lúa lại Nhị Úu 838 nổi tiếng lưu hành tại Việt Nam trong suốt hơn 20 năm qua là thành quá nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Nâng lượng Nguyên tử Tử Xuyên. Vinaseed là đơn vị duy nhất tại Việt Nam được SIAE uỷ quyền lưu hành, sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Bản ghi nhớ mở ra chương mới trong quan hệ hợp tác sâu rộng trong hoạt động nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực giống cây trồng và đào tạo nguồn nhân lực giữa hai bên.

THAM GIA DỰ AN TRVC - CHUYỀN ĐỔI CHUỔI GIÁ TRỊ LÚA GẢO

Tiếp tục tham gia sâu vào Dự án TRVC chuyển đổi chuối giá trị Lúa gạo ứng phó với BDKH và Phát triển Bên vững ở ĐBSCL – Tổ chức phát triển Hà Lan (SNV) với mục tiêu khuyến kích các doanh nghiệp tham gia triển khai các giải pháp canh tác thông minh giảm phát thải nhà kinh do chính phủ Úc tài trợ. Theo cáo cáo kết quả thực hiện vụ Hè Thu 2024 do Công ty Regrow tiến hành kiểm định độc lập. Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam – Thành viên của Vinaseed ngay trong vụ đấu tiên đã đạt được nhiều kết quả tích cực về kinh tế, xã hội và môi trường. Diện tích lúa canh tác của Dự án đã đạt mức phát thải thấp hơn so với phương pháp canh tác truyền thống, giảm phát thải là 3.888,65 tấn CO₂ trên 997 ha canh tác. Đây là minh chứng cho cam kết và vai trò đồng hành của Vinaseed trong liên kết sản xuất với các nông hộ, đóng góp vào nỗ lực chuyển đổi hệ thống sản xuất lúa gạo phát thải thấp và việc thực hiện mục tiêu “Để án phát triển bền vững 1 triệu ha lúa chuyên canh chất lượng cao, phát thải thấp gần với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” của Chính phủ. Xa hơn nữa, những nỗ lực của Vinaseed cũng góp phần trực tiếp vào việc giảm thiểu biến đổi khí hậu toàn cầu và phù hợp với mục tiêu quan trọng của thế giới về giới hạn 1,5°C.



KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

Quản trị doanh nghiệp

Tái cấu trúc về tổ chức tập đoàn

Kiện toàn nhân sự cấp cao của Tập đoàn với việc bổ nhiệm thêm 2 Phó Tổng Giám đốc phụ trách chuyên sâu mảng kỹ thuật quan trọng của Tập đoàn

Tái cấu trúc tổ chức các Công ty thành viên tiếp tục mang lại kết quả tích cực. Công ty TNHH Lúa Gạo Việt Nam hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh năm 2024 với doanh thu vượt mốc 500 tỷ đồng tăng trường 26% so với cùng kỳ, đặc biệt lợi nhuận năm 2024 đạt cao kỳ lực 50,9 tỷ, tăng gấp 1,8 lần so với năm 2023. Bên cạnh đó tiếp tục bổ nhiệm nhân sự cấp cao của Công ty cổ phần giống cây trống Miến Nam, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của Tập đoàn.

Việc chia tách mảng nông sản thành lập Công ty chuyên về kinh doanh nông sản nhằm đảm bảo sự chuyên môn hoá và thống nhất trong chỉ đạo ngành gạo cũng mang lại kết quả tốt. Lợi nhuận trước thuế của Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam (Vina Agrifood) đạt 28,4 tỷ vượt 14% so với kế hoạch năm 2024.



Vinaseed thực hiện chiến lược tái cấu trúc thị trường với mục tiêu đến năm 2030 chỉ phối thị trường giống lúa khu vực Đông Nam bộ và ĐBSCL thông qua việc hợp tác với E&Y triển khai Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Kênh phân phối tại 02 Công ty thành viên SSC và Vinarice. Dự án tập trung vào việc rà soát và cùng cố lại kênh bản hàng truyền thống, xây dựng phương thức

thúc đẩy hệ thống phân phối Key account - là những khách hàng có tác động lớn đến chuỗi phân phối, từ đó bán trực tiếp giải pháp đến hộ nông dân, tiếp cận người tiêu dùng cuối để thực đẩy nhu cầu từ dưới lên nhằm mở rộng quy mô kinh doanh thực hiện mục tiêu mở rộng thị phấn tại thị trường Đông Nam bộ và ĐBSCL.




Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động phát triển bền vững ("PTBV") thông qua việc thành lập Ban PTBV của Tập đoàn và tại các Công ty thành viên nhằm triển khai sâu rộng hơn nữa các hoạt động PTBV nhằm mục tiêu theo đuổi sử mệnh Net zero, chung tay giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường. Tăng cường chuyển đổi sử dụng các nhiên liệu sinh học thay thế cho nhiên liệu hoá thạch, thay thế chất liệu bao bì dạng màng phức hợp sang bao bì dạng màng đơn, nhằm giảm phát thải và tiết kiệm chi phí trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. Đặc biệt, Vinaseed đang tập trung vào xây dựng Bộ giải pháp canh tác bến vững, giảm phát thải (gồm giống, phân bón và thuốc BVTV, quy trình quân lý nước tưới...) để tham gia vào Để án sản xuất 1 triệu ha lúa chất lượng.




Về Xây dựng đội ngũ và đào tạo nguồn nhân lực: Công tác đào tạo có nhiều đổi mới khi áp dụng các hình thức toạ đảm giải đáp kỹ thuật, thu hút được trên 100 lượt học viên tham dự. Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn cho toàn thể CBCNV với 58 lớp đào tạo và 1.176 lượt học viên tham gia.

視 58 lóp đào tạo

1.176 học viên tham gia

Chuyển đổi xanh đang là chiến lược ưu tiên hàng đầu của Vinaseed, Vinaseed tập trung theo đuổi sứ mệnh Net zero, chủ động, tích cực chung tay giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu góp phần mang lại cuộc sống tốt hơn, an toàn hơn, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và công đồng ở cả hiện tại và tương lai.




HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN GIỚNG CẤY TRỒNG MIỆN NAM (SSC)

GDKKD số 0302634683, do Sở KHẾT TP HỒ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24/06/2002, thay đổi lần 10, ngày 19/8/2019.


Địa chỉ282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Binh, Thành phố Hổ Chí Minh
Điện thoại028.38442414 Fax 028.38442387

VINASEED sở hữu 96,41% cổ phần có quyền biểu quyết.

Tinh hình kinh doanh năm 2024 SSC:

SSC202420232024/2023
Doanh thu388.110301.972129%
Lợi nhuận trước thuế53.88167.72180%
Lợi nhuận sau thuế42.56554.70678%
ROS (LN/DT)11%18%61%
EBIT56.59568.20983%
EBITDA68.00976.10989%

đơn vị tính: Triệu VND

CÔNG TY TNHH LÚA GẠO VIỆT NAM (VINARICE)

GĐKKD số: 1402133347 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp lần đầu ngày 01/11/2019.


Địa chỉXã Trường Xuân, H. Tháp Mười, Đồng Tháp
Điện thoại(0277) 651 8888 Fax (0277) 651 6666

VINASEED sở hữu 70% VĐL, SSC sở hữu 30% VĐL.

Tinh hình kinh doanh năm 2024 Vinarice:

SSC202420232024/2023
Doanh thu513.152407.408126%
Lợi nhuận trước thuế50.89527.639184%
Lợi nhuận sau thuế49.43727.571179%
ROS (LN/DT)10%7%142%
EBIT52.35732.964159%
EBITDA69.37549.778139%

đơn vị tính: Triệu VND



HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN

CÔNG TY CP GIỚNG CẦY TRỒNG TW QUẢNG NAM (QSC)

GDKKD số: 3303070178 do số KHẾT tỉnh Quảng Nam cấp ngày 17/02/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 20/3/2019.


Địa chỉKm 943 QL1A, Thôn Bổ Mưng 1, Điện Thắng Bắc, TX. Điện Bàn, Quảng Nam.
Điện thoại(0235) 3869455 Fax (0235) 3869253

VINASEED sở hữu 90,02% cổ phần có quyền biểu quyết.

Tinh hình kinh doanh năm QSC năm 2024:

SSC202420232024/2023
Doanh thu150.438127.867118%
Lợi nhuận trước thuế23.00623.26099%
Lợi nhuận sau thuế18.40018.60799%
ROS (LN/DT)12%15%84%
EBIT23.36723.260100%
EBITDA24.88124.414102%

đơn vị tính: Triệu VND

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ PHÁT TRIỂN VINASEED HÀ NỘI (TÊN CỦ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIỚNG CẦY TRỐNG HÀ TÂY)

GDKKD số: 0500437239 do số KHĐT TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 18/04/2003 thay đổi lần thứ 16 ngày 15/04/2024.


Địa chỉSố 02, Ba La, Phú Lãm, Hà Đông, TP. Hà Nội.
Điện thoại024.33530655 Fax 024.33535421

VINASEED sở hữu 53,80% cổ phần có quyền biểu quyết.

Tình hình kinh doanh năm 2024 VINASEED HÀ NỘI:

SSC202420232024/2023
Doanh thu49.83143.625114%
Lợi nhuận trước thuế9.4166.822138%
Lợi nhuận sau thuế7.5335.458138%
ROS (LN/DT)15%13%121%
EBIT9.4186.841138%
EBITDA12.2637.992153%

đơn vị tính: Triệu VND



HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM (VINA AGRIFOOD)

GDKKD số: 1402184380 do sở KHẾT tỉnh Đồng Tháp cấp lần đầu ngày 18/01/2023 đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 21/03/2023.

Địa chỉ Cụm công nghiệp Trường Xuân, xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

VINASEED sở hữu 98,92% Vốn điều lệ.

Tình hình kinh doanh năm 2024 Vina Agrifood:


VINA AGRIFOODKẾ HOẶCHTHỰC HIỆNTH/KH
Doanh thu700.000683.65498%
Lợi nhuận trước thuế25.00028.420114%
Lợi nhuận sau thuế25.00028.420114%
ROS (LN/DT)4,2%
EBIT34.077

đơn vị tính: Triệu VND



4

01 Hoạt động của BKS năm 2024

02 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2024

03 Hệ thống tài chính kế toán

04 Sự phối hợp giữa BKS với HĐQT và Ban TGD

05 Tình hình thực hiện quy chế

06 Kết luận và kiến nghị



Báo cáo Ban kiểm soát

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của BKS theo Điều lệ Công ty, năm 2024 BKS đã tiến hành hợp và kiểm tra hoạt động SXKD Tập đoàn, thực hiện giám sát việc tuần thủ các quy định quản lý, điều hành hoạt động SXKD tại Trụ sở chính, các đơn vị trực thuộc

Các hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024 như sau:

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập bảo cáo tài chính.

Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo kinh doanh, báo cáo tài chính năm và 6 tháng của Tập đoàn, báo cáo của Hội đồng quản trị.

Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm.

Xem xét số kế toán, ghi chép kế toán và các tài liệu khác, các công việc quản lý, điều hành của Tập đoàn khi xét thấy cần thiết.

Năm 2024, BKS không nhận được bất kỳ yêu cầu kiểm tra bất thường nào đối với Công ty.

Các phiên hợp của Ban Kiểm soát:

THÀNH VIÊNCHỤC VỤSỐ BUỔI HOP THAM DỰTỶ LỆBIỂU QUYẾTLY DO KHỖNG DỰ HỢP
Nguyễn Anh TuấnTrường ban2/2100%100%
Lương Ngọc TháiThành viên2/2100%100%
Đỗ Tiên SỹThành viên2/2100%100%

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẶCH NĂM 2024


CHI TIÊUDVTKH 2024TH 2024CK 2023TH/KHTH/CK
Doanh thuTr.d2.415.0002.448.6962.035.477101,4%120,3%
Lợi nhuận TTTr.d271.000272.058266.753100,4%102,0%



Trong năm 2024, Công ty đạt 101,4% kế hoạch doanh thu và tăng 20,3% so với cùng kỳ. Hoàn thành mục tiêu về lợi nhuận trước thuế đạt 272,1 tỷ bằng 100,4% Kế hoạch lợi nhuận.




HỆ THỐNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

BCTC được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan:

BCTC bán niên và BCTC năm 2024 được soát xét và kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập Công ty TNHH kiểm toán DELOITTE Việt Nam.


BCTC năm 2024 đã phản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính đến thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh, tinh hình lưu chuyển tiến tệ trong năm, phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý liên quan. Số liệu kế toán được công bố không có sự thay đổi trọng yếu khi so sánh số liệu không kiểm toán hàng quý và số liệu đã soát xét, kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán DELOITTE Việt Nam.

Công ty chấp hành đẩy đủ các quy định về việc công bố thông tin (Doanh nghiệp niêm yết đạt chuẩn CBTT trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Kiểm toán và thực hiện việc soát xét BCTC theo đúng quy định luật Chứng khoán và các văn bản dưới luật áp dụng đối với công ty niêm yết.

Công tác quản trị, CBTT và trao đổi thông tin giữa HĐQT, Ban TGĐ và BKS được thực hiện đấy đủ theo Điều lệ và quy định của UBCK Nhà nước.




BKS đã có ý kiến góp ý đối với công tác quản trị doanh nghiệp của HĐQT, Ban TGĐ, góp phần giải quyết các vấn đề rủi ro có thể phát sinh. Các giải pháp để xuất nâng cao hiệu quả quản lý, phòng ngừa rủi ro BKS đưa ra được Ban điều hành ghi nhận và có nhiều cải tiến đối mới trong công tác quản trị doanh nghiệp.

HĐQT, Ban điều hành đã chủ động và nỗ lực trong chỉ đạo điều hành, giảm sát hoạt động đấu tư, kinh doanh, thực hiện tốt công tác quản trị nội bộ, thực hiện đúng các nội dung ĐHĐCD, HĐQT đã thông qua, đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Các phiên họp HDQT đều có sự tham gia của BKS. BKS đưa ra những phân tích, đánh giá, và khuyến nghị trách nhiệm với Công ty. BKS nhận được sự phối hợp chặt chẽ từ HDQT, Ban điều hành trong quá trình thực thi nhiệm vụ (bố trí nhân sự, điều kiện làm việc thuận lợi; cung cấp tài liệu, báo cáo, thông tin đầy đủ, rõ ràng) để BKS hoàn thành nhiệm vụ của mình.

SỰ PHỐI HỢP GIỮA BKS VỐI HĐQT VÀ BAN TGĐ TẬP ĐOÀN

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY CHỨ

Các đơn vị, chi nhánh và văn phòng Công ty cơ bản đã thực hiện nghiêm túc và tuần thủ quy chế, quy trình công ty ban hành về sản xuất, chế biến, bán hàng, vận chuyển và các hoạt động khác.

Công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy chế, quy định của Công ty được tăng cường. Ứng dụng tốt công nghệ 4.0 vào quản lý góp phần nâng cao hiệu quả giảm sát và năng suất lao động.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Năm 2024, ĐỘT và Ban TỘD đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Luật Doanh nghiệp, Nghị quyết ĐHĐCD và Quy chế công ty.

Ban TGD đã xem xét nghiêm túc kiến nghị của BKS trong các kỳ trước và đã thực hiện các biện pháp hoàn thiện quy trình SXKD.

Trân trọng!

TM. BAN KIỂM SOÁT

Trường Ban



Nguyễn Anh Tuấn

CHƯƠNG

5

01 Thông tin cổ phần

02 Lịch sử chia cổ tức

03 Lịch sử tăng vốn điều lệ

04 Thông tin cổ đông

05 Thay đổi nhân sự năm 2024

06 Hoạt động của ĐHĐCD

07 Hoạt động của HĐQT

08 Hoạt động của BKS

09 Đào tạo quản trị công ty

10 Thù lao của HĐQT, BKS



Quản trị công ty

THÔNG TIN CỔ PHẦN

MÃ CỔ PHIẾU

SÀN GIAO DỊCH

NSC HOSE

Loại niêm yết

Ngày giao dịch đầu tiên

CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG

21/12/2006

Từ ngày 06/04/2021 tạm thời chuyển sản tử HOSE sang HNX (thực hiện Công văn số 713/UBCK-PTTT ngày 03/03/2021 để giảm tải cho sản giao dịch HOSE)

Niêm yết trở lại HOSE tại ngày 01/09/2021

Đơn vị kiểm toán độc lập

DELOITTE VIETNAM AUDIT CO., LTD

Mệnh giá

10.000 ĐỒNG/CỔ PHIỂU

SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU

(tại thời điểm 31/12/2024)

17.586.988

CỔ PHIẾU

KHỐI LƯỢNG CỔ PHIẾU ĐANG LƯỢ HÀNH

(tại thời điểm 31/12/2024)

17.574.516

CỔ PHIẾU



SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU QUỶ

(tại thời điểm 31/12/2024)

12.472 CỔ PHIẾU

LỊCH SỬ CHIA CỔ TỰC

NămTỷ lệ cổ tứcHinh thức chia cổ tức
Bằng tiếnBằng cổ phiếu
200619%19%
200739%19%20%
200822%15%7%
200950%18%32%
201030%30%
201130%30%
201250%30%20%
201330%30%
201430%30%
201530%30%
201630%30%
201730%15%15%
201830%30%
201940%40%
202040%40%
202170%70%
202240%40%
202340%40%
2024 (DK)40%40%

LỊCH SỬ TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ

NămVốn điều lệ sau khi tăngPhát hành tăng (CP)Hình thức tăng vốn
Hình thứcCơ sở pháp lý
200413.500.000.0001.350.000Cổ phấn hoáQuyết định 5029/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/11/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
200622.120.100.000862.010Phát hành nội bộ cho cổ đông hiện hữu, HĐQT, BKS, Bộ máy điều hành, CBNV và nhà đấu tư chiến lượcBiên bản ĐHDCĐ thường niên ngày 25/3/2006
200630.000.100.000787.990Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và CBCNVBiên bản ĐHDCĐ bắt thường ngày 30/6/2006
200736.000.100.000600.000Phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu, trả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành thêm cổ phiếu huy động vốnNghị Quyết ĐHDCĐ thường niên ngày 07/4/2007
200857.659.500.0002.165.950Phát hành cho cổ đông hiện hữu. Phát hành cho CBCNV. Phát hành cho cổ đông chiến lượcNghị Quyết ĐHDCĐ thường niên ngày 07/4/2007
200980.141.610.0002.248.211Phát hành cổ phiếu thường, chỉ trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữuNghị Quyết ĐHDCĐ thường niên ngày 14/3/2009
201081.341.610.000120.000Phát hành cổ phiếu thường chương trình ESOP 2009 cho CBCNVNghị Quyết ĐHDCĐ thường niên ngày 21/3/2010
201182.561.610.000122.000Phát hành cổ phiếu thường chương trình ESOP 2010 cho CBCNVNghị Quyết ĐHDCĐ thường niên ngày 20/3/2011
2012100.298.380.0001.773.677Phát hành cổ phiếu để chỉ trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu, thường cổ phiếu chương trình ESOP 2011 cho CBCNVNghị Quyết ĐHDCĐ thường niên ngày 19/3/2012
2014152.950.000.0005.265.162Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, Chương trình ESOP 2014 cho CBCNVNghị Quyết ĐHDCĐ bắt thường ngày 21/12/2013
2018175.868.880.0002.291.988Phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông hiện hữuNghị Quyết ĐHDCĐ thường niên ngày 19/4/2018

THÔNG TIN CỔ ĐÔNG

Thông tin liên hệ

Địa chỉ

Số 01, Lương Định

Của, Phương Mai, Đông Đà, Hà Nội

Trang quan hệ nhà đầu tư



Trang đại hội đồng cổ đông




SỐ ĐIỆN THOẠI

0243.8523294

(số máy lẻ 215)



EMAIL

Nsc@vinaseed.com.vn

Cơ cấu cổ đông theo danh sách chốt ngày 17/03/2025

Đối tượngSố cổ đôngSố cổ phiếu% Vốn điều lệ
1. Cổ đông trong nước91916.001.89290,99%
Tổ chức1914.684.78983,50%
Cá nhân9001.317.1037,49%
2. Cổ đông nước ngoài1411.585.0609,01%
Tổ chức19782.7734,45%
Cá nhân122802.2874,56%
3. Tổng số1.06017.586.952100,00%
Tổ chức3815.467.56287,95%
Cá nhân1.0222.119.39012,05%



THÔNG TIN CỔ ĐÔNG

Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn



% VỐN ĐIỀU LỆ SỐ CP PAM FARM

CTCP PAN FARM: 80.05% 14.078.707

KHÁC; 19,95%

Nghiệp vụ giao dịch với các bên có liên quan

Các nghiệp vụ với các bên liên quan trong năm 2023 được trình bày trong Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán và được công bố trên website:

Tỷ lệ sở hữu của Hội đồng quản trị


www.vinaseed.com.vn/ quan hệ nhà đầu tư/Báo cáo tài chính.


Thành viênChức danhSố CP sở hữu
Số CP% VDL
Bà Nguyễn Thị Trà MyChủ tịch HĐQT4.6000,03%
Bà Lê Thị Lệ HằngPhó Chủ tịch HĐQT4.6000,03%
Bà Trấn Kim LiênTV HĐQT32.1130,18%
Ông Trấn Đinh LongTV HĐQT độc lập27.6180,16%
Bà Nguyễn Ngọc AnhTV HĐQT độc lập00,00%
Ông Nguyễn Quang TrườngTV HĐQT, Tổng giảm đốc4.6000,03%

Tỷ lệ sở hữu của ban Kiểm soát


Thành viênChức danhSố CP sở hữu
Số CP% VDL
Ông Nguyễn Anh TuấnTrường BKS00,00%
Ông Lương Ngọc TháiThành viên BKS00,00%
Ông Đỗ Tiến SỹThành viên BKS31.9030,18%

Tỷ lệ sở hữu của Ban điều hành và Kế toán Trưởng


Thành viênChức danhSố CP số hữu
Số CP% VDL
Ông Nguyễn Quang TrườngTV HĐQT, Tổng giám đốc4.6000,03%
Ông Dương Quang SáuPhó Tổng giám đốc590,00%
Ông Phạm Trung DũngPhó Tổng giám đốc930,00%
Ông Nguyễn Đình TrungPhó Tổng giám đốc00,00%
Ông Nguyễn Trung DũngPhó Tổng giám đốc1.5000,01%
Ông Phan Thế TỷKế toán Trường15.6990,09%

THAY ĐỔI NHÂN SỰ HĐQT, BKS, BAN ĐIỀU HÀNH

NGÀY 15/02/2024

Bổ nhiệm 02 phó Tổng Giám đốc là ông Nguyễn Đinh Trung và ông Nguyễn Trung Dũng.

NGÀY 17/02/2025

Bà Nguyễn Thị Trà My được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội Đồng Quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2026


HOẠT ĐỘNG ĐẠI HỘI ĐỘNG CỔ ĐỘNG

Thực hiện Nghị quyết 04/NQ-VINASEED-HDQT ngày 01/03/2023 của HĐQT về việc tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2023. Ngày 20/04/2023 Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức tại Trung tâm hội nghị Quốc Tế

Văn bản

25/NQ-DHDCD2024

Ngày 24/04/2024

Địa chỉ: số 35 Hùng Vương, phường Điện Biên, Ba Đinh, Hà Nội, Đại hội đã diễn ra thành công tốt đẹp. Đại hội đã thông qua Nghị quyết với các nội dung chính như sau:

Thông qua Báo cáo Tài chính riêng và hợp nhất năm 2023 do công ty TNHH Ernst & Young VN kiểm toán.

Thông qua Báo cáo hoạt động Hội đồng quản trị năm 2023, định hướng hoạt động năm 2024, Báo cáo Ban điều hành năm 2023, kế hoạch 2024.

Thông qua Báo cáo BKS trình ĐHĐCD thường niên 2024

Thông qua Phương án phân phối lợi nhuận 2023

Thông qua Báo cáo chi trả tiền thù lao HĐQT, BKS 2023 và Phương án chi trả thù lao HĐQT và BKS 2024.

Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 đã thông qua toàn bộ 7 nội dung biểu quyết quan trọng với tỷ lệ nhất trí 100%. Trong đó, phê duyệt mức chỉ trả cổ tức năm 2023: 40% bằng tiến

· Ủy quyền cho BKS lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC 2024.


Thông qua nội dung sửa đổi, bổ sung Quy chế quản trị nội bộ Công ty CP Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam.

MỤC CHÍ TRẢ CỔ TÚC 2023

40% BẰNG TIỀN

HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT

Thông tin về thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022 - 2026

Thành viênChức danhNgày bắt đầu/ không còn là TV HĐQT/HĐQT độc lập
Ngày bổ nhiệmNgày không còn là TV HĐQT
Bà Nguyễn Thị Trà MyChủ tịch HĐQT21/03/2013
Bà Lê Thị Lệ HằngPhó Chủ tịch HĐQT19/03/2012
Bà Trấn Kim LiênTV HĐQT19/03/2012
Ông Trấn Đình LongTV HĐQT độc lập20/04/2023
Bà Nguyễn Ngọc AnhTV HĐQT độc lập25/04/2022
Ông Nguyễn Quang TrườngTV HĐQT, Tổng giảm đốc18/04/2017

Các phiên hợp HĐQT

Thành viênSố buổi tham dựTỷ lệLý do không tham dự
Bà Nguyễn Thị Trà My9/9100%
Bà Lê Thị Lệ Hằng9/9100%
Bà Trần Kim Liên9/9100%
Ông Trần Đình Long9/9100%
Bà Nguyễn Ngọc Anh9/9100%
Ông Nguyễn Quang Trường9/9100%



HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ

Chỉ đạo, giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng giám đốc

Căn cứ Điều lệ và Quy chế quản trị công ty, HĐQT đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động đấu tư, điều hành SXKD của Ban Tổng giám đốc và việc triển khai các Nghị quyết ĐHĐCD Thường niên, Nghị quyết HĐQT trong năm 2024.

Phương thức giám sát

Giám sát thông qua các báo cáo tại phiên hợp HĐQT (trong năm 2024, có 06 phiên hợp trực tiếp, còn lại hợp trực tuyến online). Thông qua thư điện tử để đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế hoạch, mục tiêu năm 2024 ĐHĐCĐ đã thông qua, các nội dung chỉ đạo theo Nghị quyết HĐQT.

Tiểu ban quản trị, nhân sự và pháp chế; Tiểu ban Đầu tư: Giám sát các khía cạnh tài chính, quản trị rủi ro, kiểm soát tính tuân thủ trong các phương án đầu tư, kinh doanh.

Các phiên hợp đều mở rộng có sự tham gia của Trường BKS, Ban TGD và đưa ra các quyết nghị định hướng cho Ban điều hành triển khai, ban hành 28 biên bản, nghị quyết, quyết định liên quan đến các vấn đề trọng yếu thuộc HĐQT.

Hoạt động giám sát

Chỉ đạo, giám sát thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD, ĐHĐT.

Chỉ đạo, giám sát việc huy động vốn phục vụ kinh doanh.

Chủ trì và tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên tổ chức ngày 24/4/2024 tại Trung tâm hội nghị Quốc tế - Địa chỉ: số 35 Hùng Vương, phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ BCTC quý, bán niên, BCTC năm 2024.

Giám sát thực hiện công bố thông tin đảm bảo tính minh bạch, kịp thời theo quy định UBCK, Sở GDCK.

Giám sát, hỗ trợ hoạt động Ban điều hành góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD, đảm bảo tuân thủ pháp luật trong điều hành.



Kết quả giảm sát

Đã nỗ lực rất lớn trong hoàn cảnh giá đầu vào liên tục tăng cao và diễn biến thời tiết thất thường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của Công ty.

• Tuân thủ thực hiện đầy đủ Nghị quyết ĐHĐCĐ, các chỉ đạo của ĐHQT, tuân thủ pháp luật, Điều lệ và Quy chế công ty, thực thi công việc đúng chức năng, thẩm quyền, phân cấp quản trị.

Tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên 2024.

Quản trị doanh nghiệp công khai, minh bạch, có nhiều đồi mới về tổ chức, quản lý và kiểm soát. Chấp hành nghiêm các quy định CBTT, cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho HĐQT, BKS.

Quản lý tài chính tốt, đảm bảo cân đối vốn phục vụ đấu tư và kinh doanh. Các BCTC phần ánh đầy đủ, chính xác và đúng tiến độ.

TRONG NĂM 2024, CÔNG TY ĐƯỢC NHẬN CÁC BẰNG KHEN, GIẢI THƯỜNG

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ

Các Nghị quyết, quyết định của HĐQT năm 2024

Văn bảnNgàyNội dung
03/ Ttr-VINASEED-HDQT15/01/2024Tờ trình v/v xin phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động nghiên cứu VRDC 2024
06/NQ-VINASEED-HDQT22/01/2024Nghị quyết HDQT về bổ nhiệm nhân sự
08/QĐ-VINASEED-HDQT15/02/2024Quyết định HDQT bổ nhiệm ông Nguyễn Trung Dũng
09/QĐ-VINASEED-HDQT15/02/2024Quyết định HDQT bổ nhiệm ông Nguyễn Đình Trung
10/TTr-VINASEED-HDQT27/02/2024Tờ trình V/v vay vốn và sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng BIDV – CN Gia Lâm
11/TTr-VINASEED-HDQT27/02/2024Tờ trình V/v vay vốn và sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam
12/BB-2024-VINASEED27/02/2024Biên bản hợp HDQT về việc nhận cấp tin dụng tại Ngân hàng BIDV – CN Gia Lâm
14/BB-2024-VINASEED27/02/2024Biên bản hợp HDQT về việc nhận cấp tin dụng tại Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam
15/NQ-VINASEED-HDQT28/02/2024Nghị quyết HDQT thông qua việc nhận cấp tin dụng tại Ngân hàng BIDV – CN Gia Lâm
16/NQ-VINASEED-HDQT28/02/2024Nghị quyết HDQT thông qua việc nhận cấp tin dụng tại Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam
17/NQ-VINASEED-HDQT28/02/2024Nghị quyết HDQT thông qua thời gian, Địa điểm, tổ chức và chương trình ĐHDCĐ
21/Ttr-VINASEED-HDQT15/04/2024Tờ trình HDQT thông qua nhận cấp tin dụng tại Shinhan Bank Việt Nam
22/ BB-VINASEED-HDQT15/04/2024Biên bản hợp HDQT thông qua nhận cấp tin dụng tại Shinhan Bank Việt Nam
23/ NQ-VINASEED-HDQT15/04/2024Nghị quyết HDQT thông qua nhận cấp tin dụng tại Shinhan Bank Việt Nam
26/TTr-VINASEED-HDQT11/06/2024Tờ trình xin ý kiến HDQT v/v chi trả cổ tức bằng tiền đợt 1 năm 2023


Văn bảnNgàyNội dung
27/NQ-VINASEED-HDQT12/06/2024Nghị quyết HDQT nhất trí thông qua việc chi cổ tức đợt 1 năm 2023 cho cổ đông
28/TTr-VINASEED-HDQT21/06/2024Tờ trình xin ý kiến hội đồng quản trị v/v giải thể CN KDNS
29/BB-HDQT-VINASEED21/06/2024Biên bản Hợp HDQT: NSC trình HDQT thông qua việc chấm dứt hoạt động của CN KDNS
30/NQ-VINASEED-HDQT24/06/2024Nghị quyết HDQT thông qua việc giải thể CN KDNS
31/BB-2024-VINASEED31/07/2024Biên bản hợp HDQT 6 TĐN 2024
32/NQ-VINASEED-HDQT31/07/2024Nghị quyết HDQT 6 TĐN 2024
35/TTr-VINASEED-HDQT12/09/2024Tờ trình HDQT xin cấp tín dụng tại Vietcombank
36/BB-2024-VINASEED12/09/2024Biên bản hợp HDQT phê duyệt nhận cấp tín dụng tại Vietcombank
37/NQ-VINASEED-HDQT16/09/2024Nghị quyết HDQT phê duyệt nhận cấp tín dụng tại Vietcombank
38/TTr-VINASEED-HDQT20/12/2024Tờ trình HDQT phê duyệt giao dịch với người có liên quan năm 2025
39/TTr-VINASEED-HDQT20/12/2024Tờ trình HDQT v/v chỉ trả cổ tức đợt 2 năm 2023
40/NQ-VINASEED-HDQT20/12/2024Nghị quyết HDQT thông qua việc chi trả cổ tức đợt 2 năm 2023
41/NQ-VINASEED-HDQT20/12/2024Nghị quyết HDQT phê duyệt giao dịch với người có liên quan năm 2025



HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT

Hoạt động của các Tiểu ban HĐQT

Tiểu ban Khoa học kỹ thuật

Nhân sự

Ông Trần Đình Long - Trường Tiểu ban

Bà Trần Kim Liên - Thành viên.

Nhiệm vụ

Xây dựng chiến lược nghiên cứu KHKT, chỉ đạo, giảm sát thực hiện chiến lược.

Tư vấn đấu tư và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực phục vụ nghiên cứu và phát triển. Tư vấn xác định giá trị bản quyền nghiên cứu khoa học trong chuyển giao, thuê chuyên gia.

Hỗ trợ thông tin tiến bộ KHKT nông nghiệp trong nước và quốc tế, tư vấn định hướng công tác nghiên cứu của công ty.

  • Tim kiếm, giới thiệu các đối tác phục vụ hoạt động R&D của công ty.
  • Tham gia thẩm định, đánh giá kết quả nghiên cứu KHKT.

Hoạt động Tiểu ban

Tư vấn tuyển dụng, đào tạo nhân lực phục vụ R&D, xác định giá trị bản quyền sản phẩm.

Hỗ trợ thông tin KHKT nông nghiệp trong nước và quốc tế.

Tham gia hoạch định mục tiêu hoạt động nghiên cứu năm 2023 VRDC. Tham dự các Hội đồng khoa học thẩm định và đánh giá kết quả nghiên cứu của VRDC.


Tiểu ban Quản trị, Nhân sự và Pháp chế

Nhân sự

Bà Nguyễn Thị Trà My - Trường Tiểu ban

Bà Lê Thị Lệ Hằng - Thành viên

Nhiệm vụ

Tư vấn pháp lý đấu tư, giảm sát công tác quản trị rủi ro, phát triển bền vững, Điều lệ, quy chế quản trị, hỗ trợ công tác tổ chức ĐHĐCD thường niên của công ty.

  • Tham gia phương án tái cấu trúc tổ chức nhân sự. Xây dựng và giám sát phát triển nhân sự cấp cao trong Công ty.

Xây dựng chính sách thù lao thành viên HĐQT, BKS, các chính sách đãi ngộ, lương thưởng.

Tham gia xây dựng chính sách phát triển bền vững, hệ thống quản trị rủi ro.

Hoạt động Tiểu ban

  • Tham gia, hỗ trợ công tác tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2024.
  • Tư vấn pháp lý đấu tư, công bố thông tin, quản trị rủi ro.
  • Tư vấn phương án tăng vốn điều lệ Vinarice. Tư vấn nhân sự cấp cao.

Tiểu ban đầu tư

Nhân sự

  • Bà Nguyễn Ngọc Anh - Trường Tiểu ban
  • Ông Nguyễn Quang Trường - Thành viên.

Nhiệm vụ

Xây dựng và giảm sát việc triển khai thực hiện chiến lược phát triển Công ty.

Chỉ đạo, hỗ trợ và giảm sát thực hiện các hoạt động đấu tư xây dựng cơ bản.

Hoạt động Tiểu ban

Tham gia xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2024. Giám sát và hỗ trợ các hoạt động đầu tư.



HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Các phiên hợp của BKS năm 2024

Thành viên BKSSố buổi họp tham dựTỷ lệ tham dự họpTỷ lệ biểu quyếtLý dự không tham dự họp
Ông Nguyễn Anh Tuấn2/2100%100%
Ông Lương Ngọc Thái2/2100%100%
Ông Đỗ Tiến Sỹ2/2100%100%

Báo cáo và biên bản hợp ban Kiểm soát

15 /04/2024

01/BB-VINASEED-BKS

Biên bản hợp BKS ngày

15/04/2024.

24 /04/2024

Báo cáo Ban kiểm soát trình ĐHĐCD thường niên 2024

25 /12/2024

02/BB-VINASEED-BKS

Biên bản hợp BKS ngày

25/12/2024



Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban điều hành

Trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của BKS (theo quy định tại Điều lệ, quy chế quản trị công ty, luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, quy chế quản trị công ty niêm yết của Sở GDCK TP HCM), BKS đã tiến hành các hoạt động giám sát thưởng xuyên, định kỳ.



HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Giám sát chấp hành Nghị quyết ĐHĐCD, ĐHQT.

Giám sát việc thực hiện hoạt động đấu tư, XDCB, điều hành SXKD.

Xem xét các báo cáo định kỳ do Ban điều hành lập, thẩm tra BCTC đánh giá tính trung thực, hợp lý của các số liệu tài chính, tính tuân thủ, phù hợp với các chuẩn mực, các quy định chế độ kế toán tài chính hiện hành. Thẩm định các giao dịch trọng yếu của Công ty.

Kiểm soát việc tuân thủ công bổ thông tin theo quy định pháp luật.

Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ của Công ty (thuế, BHXH, ...).

Lựa chọn đơn vị kiểm toán để thực hiện soát xét BCTC giữa niên độ và kiểm toán BCTC năm. Ngày 03/07/2024, công ty đã ký hợp đồng kiểm toán với Công ty TNHH kiểm toán DELOITTE Việt Nam để thực hiện soát xét BCTC giữa niên độ và kiểm toán BCTC năm 2024.

Trong năm 2024, Ban kiểm soát không nhận được bất kỳ yêu cầu nào cần phải kiểm tra bất thường.



KẾT QUẢ GIÁM SÁT

Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ Nghị quyết ĐHĐCD để ra.

BCTC Quý, bán niên, năm 2024 đã được Công ty TNHH kiểm toán DELOITTE Việt Nam soát xét, kiểm toán, các Báo cáo tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp luật liên quan. Các khoản chỉ phí, khoản trích lập dự phòng công ngữ, hàng tôn kho, khoản thu khó đòi theo đúng Thông tư Bộ Tài chính và quy chế quản lý công ty.

Công bổ thông tin theo đúng quy định pháp luật.



HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Sự phối hợp hoạt động giữa BKS với hoạt động của HĐQT, ban điều hành

HĐQT, Ban điều hành đã chủ động và nỗ lực trong chỉ đạo điều hành, giảm sát hoạt động đấu tư, kinh doanh, thực hiện tốt công tác quản trị nội bộ, thực hiện đúng các nội dung ĐHĐCB, HĐQT đã thông qua, đảm bảo hoạt động công ty hiệu quả và an toàn.

Các giải pháp để xuất nâng cao hiệu quả quàn lý, phòng ngựa rủi ro BKS đưa ra được Ban điều hành ghi nhận và có nhiều cải tiến đối mới trong công tác quản trị doanh nghiệp.

Các phiên hợp HĐQT đều có sự tham gia của BKS. BKS đưa ra những phân tích, đánh giá, và khuyến nghị trách nhiệm với Công ty. BKS nhận được sự phối hợp chặt chẽ từ HĐQT, Ban điều hành trong quá trình thực thi nhiệm vụ (bố trí nhân sự, điều kiện làm việc thuận lợi; cung cấp các báo cáo, thông tin đẩy đủ, rõ ràng) để BKS hoàn thành nhiệm vụ của mình.




ĐÀO TẠO QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hiện tại công ty có 03 chứng chỉ Quản trị công ty niệm yết


Họ và tênNội dung
Ông Nguyễn Quang TrườngThành viên HĐQT, Tổng giám đốc.
Ông Phạm Trung DũngPhó Tổng giám đốc
Ông Bùi Đinh LongThư ký HĐQT

THỦ LAO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT TẬP ĐOÀN

Thù lao HĐQT năm 2024

Họ và tênChức danhKế hoạch ĐHDCĐThực hiệnTrong đó
Đã chi ứng đến 31/12/2024Còn lại
Nguyễn Thị Trà MyChủ tịch HĐQT250.000.000250.000.000187.500.00062.500.000
Lê Thị Lệ HằngPhó Chủ tịch HĐQT250.000.000250.000.000187.500.00062.500.000
Trần Kim LiênTV HĐQT250.000.000250.000.000187.500.00062.500.000
Trần Đình LongTV HĐQT độc lập250.000.000250.000.000187.500.00062.500.000
Nguyễn Ngọc AnhTV HĐQT độc lập250.000.000250.000.000187.500.00062.500.000
Nguyễn Quang TrườngỦy viên HĐQT, Tổng giám đốc250.000.000250.000.000187.500.00062.500.000
Cộng1.500.000.0001.500.000.0001.125.000.000375.000.000

Thù lao BKS năm 2024


Họ và tênChức danhKế hoạch ĐHDCDThực hiệnTrong đó
Đã chi ứng đến 31/12/2024Còn lại
Nguyễn Anh TuấnTrường BKS100.000.000100.000.00075.000.00025.000.000
Đỗ Tiến SỹThành viên BKS100.000.000100.000.00075.000.00025.000.000
Lương Ngọc TháiThành viên BKS100.000.000100.000.00075.000.00025.000.000
Cộng300.000.000300.000.000225.000.00075.000.000



01 Thông điệp phát triển bến vững của Tổng giám dục

02 Các phương thức đảm bảo phát triển bến vững

03 Bảo vệ môi trường

04 Đạo đức kinh doanh

05 Chuẩn mực văn hóa Vinaseed

06 Chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp

07 Quan tâm đến lao động nữ

08 Bảng dữ liệu về lao động

09 Hoạt động môi trường

10 Hoạt động xã hội, cộng đồng



Phát triển bền vững

THÔNG ĐIỆP PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Chuyển đổi xanh đang là chiến lược ưu tiên hàng đầu của Vinaseed, Vinaseed tập trung thực hiện các hoạt động phát triển bến vững trên cơ sở hài hòa 03 mục tiêu: tăng trưởng kinh tế, kinh doanh có trách nhiệm với công đồng và phát triển nông nghiệp bến vững để bảo vệ môi trường. Định hướng đó được Vinaseed thực thi nhất quán từ HĐQT đến Ban điều hành và từng cán bộ nhân viên:

MỤC TIÊU KINH TẾ

Vinaseed Tối đa hóa lợi nhuận và các giá trị của cổ đồng thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng, quản lý chi phí hoạt động hiệu quả.

MỤC TIÊU XÃ HỘI

Phát triển các dòng sản phẩm năng suất cao, chất lượng tốt, áp dụng quy trình sản xuất xanh, truy xuất nguồn gốc, an toàn với sức khỏe người tiêu dùng.

Xây dựng chuỗi liên kết giá trị trong sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp, các HTX, hộ nông dân tham gia hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, đem lại thu nhập ổn định cho người nông dân.

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, năng lực chuyên môn cho CBCNV, tạo môi trường làm việc bình đẳng, khuyến khích sự sáng tạo.

Đóng góp xây dựng xã hội, góp phần đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc.

Tổ chức các hoạt động xã hội, tri âm góp phần lan tòa yêu thương trong công đồng, để mỗi cán bộ nhân viên Vinaseed vượt lên chính mình, sống có trách nhiệm với đất nước, nghĩ đến mọi người xung quanh.

MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BẾN VŨNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Vinaseed nỗ lực định hướng phát triển các dòng sản phẩm xanh, chống chịu sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển được ở cả những vùng có điều kiện canh tác và khí hậu khắc nghiệt. áp dụng quy trình sản xuất bền vững, tiết kiệm nguồn tài nguyên đất và nước, giảm thiểu tối đa các yếu tố tác động tới môi trường.

Là thành viên trong Tập đoàn PAN, Vinaseed đang nỗ lực triển khai mô hình kinh tế tuần hoàn nhằm tận dụng tối đa nguồn lực và tối thiểu hóa tác động đối với môi trường. Vinaseed tập trung đấu tư đổi mới công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu, nổ lực chuyển đổi chất thải, phụ phẩm trong quá trình sản xuất chế biến thành các nguồn tài nguyên tái sử dụng.

Khai thác năng lượng mới, có khả năng tại tạo như điện mặt trời, thiết kế sinh thái đối với nhà máy và văn phòng làm việc, sử dụng các vật liệu bao bì có khả năng tái chế.

Với thông điệp chỉ đạo từ Tập đoàn PAN: “Kinh doanh có trách nhiệm và phát triển bến vững”, cùng những nỗ lực của mình, Vinaseed tin tưởng rằng định hướng chiến lược phát triển bến vững tại Vinaseed tạo nên các giá trị to lớn cho con người, xã hội và môi trường, đóng góp cho sự phát triển chung của nên kinh tế, tạo dựng một nền móng vững chắc cho tương lai phát triển của Công ty.

TỔNG GIÁM ĐỐC TẬP ĐOÀN




CÁC PHƯỜNG THỨC ĐẦM BẢO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

QUẢN TRI!

Tất cả các chi nhánh, phòng ban, dự án thuộc quyển kiểm soát của Vinaseed phải áp dụng Các Nguyên tắc Hoạt động chung, Qui tắc Hành nghề và các Tiêu chuẩn sức khỏe, an toàn, an ninh và mỗi trường.

QUI TRÌNH

Vinaseed xem xét các yếu tố môi trường, xã hội trước khi đưa ra các quyết định đầu tư và khi lập kế hoạch cho các dự án mới. Phát triển bền vững là tiêu chí đóng vai trò then chốt khi Vinaseed áp dụng để xác định các khoản khen thưởng.

QUẦN TRI!

Vấn đề phát triển bền vững được thực hiện xuyên suốt toàn Công ty từ cấp HĐQT đến Ban điều hành, các chi nhánh, xí nghiệp thành viên và phòng ban chức năng của Công ty, tại Vinaseed, chúng tôi xác định phát triển bền vững là trách nhiệm không chỉ của Ban Lãnh đạo mà cần sự chung tay của tất cả thành viên trong Vinaseed:

Vinaseed đã thành lập Ban phát triển bến vững và phòng ngừa rủi ro. Ban hành Bộ chính sách phát triển bến vững của Công ty.



CAM KẾT CỘNG ĐỒNG

Vinaseed đưa ra nguyên tắc và cam kết cộng đồng và truyền thông rộng rãi để thiện sự nghiêm túc và quyết tâm thực hiện của mình:



KHÁCH HÀNG

Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu để phát triển các sản phẩm tối ưu, đáp ứng tối đa nhu cầu của Khách hàng.



CÔ ĐÔNG

Thực hiện đầy đủ quyền lợi của Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ và các quy định liên quan, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho Cổ đông và Nhà đầu tư.

ĐỐI TÁC

Vinaseed trân trọng các Đối tác kinh doanh và mong muốn duy trì mối quan hệ hợp tác này một cách bền vững, trên cơ sở hài hòa lợi ích cho tất cả các bên liên quan.



NHÂN VIÊN

Vinaseed đánh giá cao yếu tố con người và coi đầy là nhân tố hàng đấu trong sự thành công của doanh nghiệp. Quan điểm của Vinaseed trong chính sách nhân sự: “Người lao động chỉ có thể toàn tâm, toàn ý cống hiến hết mình cho doanh nghiệp khi người lao động được tôn trọng, được tạo môi trường thuận lợi để làm việc và phát triển năng lực bản thân, thu nhập của họ được bảo đảm”. Chính vì vậy, Vinaseed luôn nổ lực tạo dựng môi trường làm việc tiện nghi, an toàn, cơ hội đào tạo, thăng tiến cho mọi người lao động, tiến lương công bằng và ở mặt bằng cao có tính cạnh tranh, thực hiện chỉ trả các chế độ phúc lợi rất tốt cho người lao động như chương trình ESOP, bảo hiểm Health care, bảo hiểm nhân thọ, các chính sách hỗ trợ người lao động khi gia đình họ gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống, đặc biệt quan tâm chăm sóc và tạo điều kiện cho lao động nữ có cơ hội được đào tạo, thăng tiến và dành thời gian quan tâm đến gia đình. Có thể nói thành công lớn nhất của Vinaseed sau thời gian đối mới chính là xây dựng được nguồn nhân lực chất lượng cao, nhiệt huyết và trách nhiệm trở thành giá trị cốt lỗi, nền tảng tạo nên sự khác biệt của Vinaseed. Cam kết của Vinaseed đối với người lao động:



Cung cấp điều kiện làm việc tiện nghi và an toàn cho tất cả cản bộ nhân viên trong công ty.

Thực hiện đầy đủ chế độ tiền lương, thường, BHXH, BHYT các chế độ phúc lợi khác đối với người lao động. Nguyên tắc chi trả lương thưởng thực hiện dựa trên kết quả công việc.

Công ty tạo cơ hội đào tạo, thăng tiến công bảng cho tất cả cán bộ nhân viên. Công ty cam kết không phân biệt đối xử về giới, tôn giáo, tin ngưỡng, hoàn cảnh gia đình, tuổi tác, hình thức,... không sử dụng những yếu tố này trong đánh giá xếp loại lao động và không cho phép CBCNV bình phẩm những vấn đề này tại nơi làm việc.

CHÍNH PHỦ

Cam kết tuân thủ pháp luật, kinh doanh có hiệu quả, công khai, minh bach, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Ngân sách.





XÃ HỘI

Tinh nguyện chung sức gánh vác trách nhiệm cộng đồng xã hội bằng tất cả tình cảm và trách nhiệm của mình:

Hàng năm công ty cam kết hỗ trợ cộng đồng thực hiện an sinh xã hội coi đây là nhiệm vụ được ban lãnh đạo cũng như tập thể CBNV Vinaseed quan tâm, giành thời gian, tâm sức và nguồn lực để thực hiện.

Không chỉ thông qua những đóng góp cụ thể bằng vật chất mà còn bằng những hoạt động đào tạo, hướng dẫn nghề, chuyển giao công nghệ miễn phi cho người dân: Công ty cam kết đào tạo nghề miễn phi cho các vùng sản xuất hàng hóa của công ty. Hình thành các làng nghề sản xuất giống cây trồng tạo công ăn việc làm và thu nhập ở đỉnh cho bà con nông dân.

Công ty không sử dụng sản phẩm, dịch vụ của nhà cung ứng lạm dụng sức lao động trẻ em.

BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG

Vinaseed nhận thức được nhiệm vụ bảo vệ môi trường là đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài của doanh nghiệp. Trách nhiệm được thể hiện:

Tạo dựng môi trường, cảnh quan nội làm việc xanh, sạch, đẹp. Bảo vệ môi trường khu dân cư xung quanh công ty.

Định hướng phát triển đến các dòng sản phẩm xanh, những sản phẩm có khả năng chống chịu với sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển được ở cả những vùng có điều kiện canh tác và khí hậu khắc nghiệt.

Tiết kiệm năng lượng: Chủ ý đến yếu tố tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên trong thiết kế nhà làm việc, nhà xưởng. Thay đổi về bao bì (sử dụng nhiều hơn các loại bao bì có thể tái sử dụng nhiều lần), thay đổi bằng nguồn năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng trong sấy, chế biến. Đầu tư hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, sử dụng tiết kiệm nhiên liệu, sử dụng các nguồn nguyên liệu sạch.

Tổ chức Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị lúa gạo an toàn, tổ chức chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng, ứng dụng và chuẩn hóa các giải pháp canh tác bền vững: 3 giám, 3 tăng, quản lý dịch hại tổng hợp IPM; áp dụng quy trình sản xuất sạch chứng nhận VietGap, ứng dụng quản lý Farm Record để truy xuất nguồn gốc, sử dụng phân bón thông minh chậm phân hủy, thuốc bảo về thực vật gốc sinh học thể hệ mới góp phần giám hiệu ứng nhà kính, giảm tốn dư thuộc BVTV và hàm lượng Nitorat trong sản phẩm, thực hiện cơ giới hóa và giảm tổn thất trong sản xuất lúa gạo, tiết kiệm công lao động, nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho bà con nông dân.


Tiết kiệm năng lượng

VietGAP

3 giảm,

3 tăng

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Vinaseed tạo lập các quy tắc đạo đức và ứng xử cơ bản áp dụng trong doanh nghiệp và cho các nhà cung cấp, nhà thầu phù hợp với sử mệnh đã đề ra. Nội dung như sau:



01

QUAN HỆ GIAO DỊCH TRUNG THỰC

Vinaseed cam kết đối xử công bằng với tất cả các nhà cung cấp có tiêm năng hợp tác. Các quyết định lựa chọn nhà cung cấp được thực hiện dựa trên các tiêu chí đánh giá khác quan như giá cả, chất lượng, tiến độ cung cấp, uy tín, kinh nghiệm của nhà cung cấp cũng như khả năng ứng phó đối với những biến động, rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Vinaseed nghiêm cấm cán bộ nhân viên nhận hoa hồng, hối lộ dưới bất kỳ hình thức nào từ phía nhà cung cấp.

Nhà cung cấp phải thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về chất lượng, tiến độ sản phẩm, dịch vụ minh cung cấp. Nghiêm cấm việc cung cấp các thông tin thiếu trung thực dẫn đến quyết định sai trong việc lựa chọn nhà cung cấp.

02

BẢO VỆ VÀ TÔN TRỘNG

NGƯỜI LAO ĐỘNG

Vinaseed dễ nghị các nhà cung cấp bảo vệ và tôn

trọng người lao động.

03

ĐẬM BẢO TIẾN LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ tiến lương và phúc lợi đối với người lao động. Các trường hợp nhà cung cấp nợ động tiến lương người lao động kéo dài sẽ là điều kiện để Vinaseed chấm dứt quan hệ hợp tác.

04

MỘI TRƯỜNG LÀM VIỆC AN TOÀN, TIỆN NGHI

Nhà cung cấp phải tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường và điều kiện làm việc của người lao động.

Thực hiện đầy đủ các biện pháp, phương tiện phòng ngừa các tổn hại về sức khỏe và nguy cơ mất an toàn đối với người lao động trước mất cũng như lâu dài. Các tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn lao động Vinaseed đặt ra đối với nhà cung cấp như sau:

Đối với các công việc tiếp xúc thường xuyên với môi trường làm việc độc hại, cháy nổ, hỏa hoạn hoặc dễ xảy ra tai nạn lao động: Người lao động phải được cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân, được tham gia vào các khóa đào tạo, tập huấn an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.

Phải có bộ phận theo dõi, giảm sát chặt chẽ các nguy cơ, các tác nhân hóa học phải được đánh giá và kiểm soát. Thường xuyên bảo dưỡng, bảo tri, thay thế kịp thời các trang thiết bị vận hành để đảm bảo tối đa an toàn cho người lao động làm việc.

Khuyến khích nhà cung cấp thực hiện chế độ bảo hiểm tự nguyện, thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động để sớm phát hiện các bệnh nghề nghiệp, thực hiện luân chuyển cán bộ đối với các vị trí làm việc thường xuyên tiếp xúc với môi trường làm việc độc hại.

Xây dựng phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp xảy ra, các phương án đối phó phải ưu tiên đến việc giảm thiểu tối đa tổn thất về con người và tác động môi trường.

05 TUÂN THỦ PHÁP LUẬT

Nhà cung cấp phải tôn trọng và thực hiện nghiêm túc quy định pháp luật Việt Nam, không tham gia các hoạt động chính trị, xã hội hoặc các hoạt động khác pháp luật Việt Nam nghiêm cấm.

06

ĐẬM BẢO CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

Thực hiện nghiêm túc các thỏa thuận với khách hàng và có trách nhiệm đến cùng với sản phẩm và dịch vụ cung cấp.



CHUẦN MỤC VĂN HÓA VINASEED

Nhiều năm qua, Vinaseed không ngừng vun đắp xây dựng các giá trị văn hóa riêng, từ những quy định về trang phục, giao tiếp, đối ngoại, các quan hệ ứng xử, những cam kết thực hiện trách nhiệm đối với nhà nước, xã hội, cổ đông và người lao động đảm bảo sự phát triển bền vững và được chuẩn hóa thành bộ Quy tắc văn hóa ứng xử Vinaseed. Chuẩn mực giá trị văn hóa Vinaseed:



SỰ TUẦN THỦ

Mọi thành viên trong Tập đoàn phải tuân thủ đẩy đủ các quy định của pháp luật và các quy định của Tập đoàn một cách tự giác và coi đó là một trong những chuẩn mực bắt buộc đối với mọi thành viên của VINASEED.



BẢO VỀ UY TÍN, Vì LỢI ÍCH TẬP ĐOÀN

Không được có những hành vi, ngôn từ làm ảnh hưởng đến uy tín Tập đoàn. Mọi thành viên phải hướng đến lợi ích chung, không vì tự lợi, lợi ích cục bộ của phòng ban, đơn vị làm ảnh hưởng đến lợi ích chung của Tập đoàn.



TINH THẦN TRÁCH NHIỆM, HỢP TÁC

Để cao trách nhiệm cá nhân, tinh thần hợp tác trong quá trình thực thi công việc.



LẨNG NGHE, CHIA SỐ, KHUYỄN KHÍCH SỰ SÁNG TẠO

Biết tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ những ý kiến đóng góp, để xuất, thường xuyên đưa ra các giải pháp sáng tạo và đột phá, không ngừng thử nghiệm các ý tưởng mới, những hướng đi mới.



TÔN TRỘNG SỰ RIỆNG TỪ CẢ NHÂN

Vinaseed tôn trọng sự riêng tư của mỗi thành viên, tại Vinaseed CBCNV không bàn luận đời tư cá nhân làm ảnh hưởng đến uy tín của đồng nghiệp.

CHÍNH SÁCH AN TOÀN SỰC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

Tài sản lớn nhất của Vinaseed là nguồn nhân lực. Vinaseed quan niệm vấn đề đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động là ưu tiên hàng đầu. Công ty có chính sách phù hợp với các yêu cầu về sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động theo Tiêu chuẩn của tổ chức Lao động quốc tế ILO. Thực hiện cam kết mạnh mẽ về các chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động như sau:

Tuân thủ pháp luật lao động về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp. Chủ động phòng ngừa, kiểm soát mọi rủi ro về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp.

An toàn lao động là trách nhiệm của tất cả CBNV, các quy định về an toàn lao động là bắt buộc.

Công ty cam kết tạo dựng điều kiện làm việc an toàn, tiện nghi cho người lao động. Vinaseed quan tâm đến việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cản thiết, xây dựng phương án tổ chức sản xuất an toàn, máy thiết bị phục vụ sản xuất luôn được bảo dưỡng định kỳ và thay thế kịp thời đảm bảo hoạt động ổn định, không để nguy cơ mất an toàn đối với người lao động.

Đào tạo, phổ biến đến mọi CBNV kiến thức an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động.

Thường xuyên kiểm tra, rà soát các yếu tố mất an toàn, bổ sung kịp thời các quy định cho phù hợp, thiết lập các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho từng cá nhân người lao động. Không để người lao động nào phải làm việc trong điều kiện mất an toàn lao động.




QUAN TÂM ĐỀN LAO ĐỒNG NỮ

Đảm bảo chế độ tiền lương, thường và phúc lợi công bằng.

Cơ hội đào tạo, phát triển chuyên môn, cơ hội thắng tiến.

Quan tâm đến điều kiện làm việc, thu nhập, đời sống và gia đình nữ lao động trong Công ty.

Tổ chức hội nghị về bình đẳng giới, thăm hỏi động viên, tổ chức các hoạt động kỷ niệm như 20/10, ngày gia đình Việt Nam 28/6, ngày Vinaseed,...

Các vị tri phù hợp với nữ giới sẽ được ưu tiên trong tuyển dụng vì vậy, tỷ lệ nữ giới đối với các vị tri này khá cao: Kiểm nghiệm; kế toán, nhân sự hành chính 67%, nghiên cứu 48%.

Thực hiện đầy đủ chế độ thai sản, đảm bảo công việc sau khi nghỉ thai sản.

Hỗ trợ các nhân viên nữ trẻ tuổi, cho họ cơ hội học tập, mở rộng quan hệ và tấm hiểu biết.



BẢNG DỮ LIỆU VỀ LAO ĐỘNG

(Gri Standard)

Tài sản lớn nhất của Vinaseed là nguồn nhân lực. Vinaseed quan niệm vấn đề đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động là ưu tiên hàng đầu. Công ty có chính sách phù hợp với các yêu cầu về sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động theo Tiêu chuẩn của tổ chức Lao động quốc tế ILO. Thực hiện cam kết mạnh mẽ về các chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động như sau:


NỘI DUNGCHI TIẾTKẾT QUẢ SỐ LIỆU VÀ MÔ TẶ
GRI400
GRI401 - VIỆC LAM
Tổng số nhân viên675
Cơ cấu Nam/ NữNam514
Nữ161
Cơ cấu tuổiDưới 30136
Từ 30-50457
Trên 5082
Số giờ làm thêm/năm của động chính thức28.800
Nhân viên tuyển mới92
Nhân viên thời việc108


NỘI DUNGCHI TIẾTKẾT QUẢ SỐ LIỆU VÀ MÔ TẶ
GRI401 - VIỆC LÀM
Phúc lợi ngoài lương (100% chi phi do công ty chi trả)- Chương trình bảo hiểm nhân thọ- Chương trình bảo hiểm healthcare- Chế độ khám chữa bệnh định kỳ- Chương trình đảo tạo hàng năm, công ty khuyến khich người lao động đi đào tạo, học tập nâng cao trình độ, được hưởng nguyên lương khi đi học, được xét nâng lương sau đào tạo. Tổng số lượt đào tạo năm 2024: 1176 lượt.- Bảo hộ lao động cấp phát hàng năm theo vị trí, yêu cầu công việc mức 5 triệu đồng/người. năm.- Các chế độ lễ tết: Tết nguyên đán, tết dương lịch, ngày giỗ tổ, ngày 1/5, ngày 30/4, ngày quốc khánh, ngày 27/7, 22/12, tết thiếu nhi, trung thu, ngày sinh nhất, ngày 8/3, ngày 20/10. - Chế độ ăn ca.- Thăm nom khi ốm đau.- Hiếu hỵ.- Hỗ trợ gia đình CBNV gặp khó khăn biến cố trong cuộc sống: 5 - 10 triệu đồng/trường hợp. - CBNV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn công ty sẽ hỗ trợ toàn bộ tiến học phí cho các con đến khi học xong PTTH.- CBNV không may mắc bệnh hiểm nghèo, gia đình khó khăn cản sự hỗ trợ, công ty sẽ hỗ trợ tùy theo từng hoàn cảnh.- Chế độ khi CBNV nghỉ hưu: theo quy định luật lao động.


NỘI DUNGCHI TIẾTKẾT QUẢ SỐ LIỆU VÀ MÔ TẶ
GRI404 - GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
Cơ cấu trình độTrên đại học, Đại học66,0%
Số khóa đảo tạoĐào tạo hội nhậpĐào tạo kỹ năngĐào tạo chuyên mônĐào tạo nâng cao58
Số lượt đào tạo1.176 lượt
Thời gian đào tạoBằng tổng của (các khóa đào tạo x thời gianđào tạo) từng khóa1.360 giờ
GRI405 - SỰ ĐA DẠNG VÀ CỔ HỘI BÌNH ĐẳNG
Khiếu nại từ nhân viênKhông có
Khiếu nại từ cộng đồng và các bên ngoài công tyKhông có
Mức thu nhập ở vị trí thấp nhất của người lao động trong năm5.561.569/tháng
Mức thu nhập trung bình của nhân viên16.076.175/tháng
Bình đẳng giới- Đảm bảo chế độ tiến lương, thưởng và phúc lợi công bằng.- Cơ hội đào tạo, phát triển chuyên môn, cơ hội thắng tiến.- Quan tâm đến điều kiện làm việc, thu nhập, đời sống và gia đình nữ lao động trong Công ty.- Thăm hỏi động viên, tổ chức các hoạt động kỹ niệm như 20/10, ngày gia đình Việt Nam 28/6, ngày Vinaseed,...- Các vị trí phù hợp với nữ giới sẽ được ưu tiên trong tuyến dụng vì vậy, tỷ lệ nữ giới đối với các vị trí này khá cao: Kiểm nghiệm; kế toàn, nhân sự hành chính 68%, nghiên cứu 58%.- Hỗ trợ các nhân viên nữ trẻ tuổi, cho họ cơ hội học tập, mở rộng quan hệ và tấm hiểu biết.- Tuân thủ pháp luật đối với lao động nữ.
Số họ nông dân liên kết sản xuất để cung cấp nguyên liệu (hoa, giống rau, giống lúa, lúa lương thực, nông sản khác)Để triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty thực hiện việc liên kết sản xuất với trên 900.000 hộ nông dân, 260 HTX trên toàn quốc, cam kết thu mua các sản phẩm đạt chất lượng với giá cao hơn ít nhất 30% so với giá thị trường hiện tại.
Diện tích canh tác của nông dân liên kết32.000 ha
Số vụ vi phạm liên quan đến các vấn đề quyền con người/ lao động/an toàn/ xã hội;0
Số lượt đào tạo0
Khiếu nại từ công đồng và các bên ngoài công ty0



NỘI DUNGCHI TIẾTKẾT QUẢ SỐ LIỆU VÀ MÔ TẶ
GRI405 - SỰ ĐA DẠNG VÀ CỔ HỘI BÌNH ĐẦNG
Tôn trọng sự khác biệt, riêng tưTôn trọng sự khác biệt và phải đảm bảo đối xử công bằng đối với tất cả nhân viên. Không sử dụng các yếu tố vẽ dân tộc, tôn giáo, giới tính, tuổi tác, ngoại hình, hoàn cảnh gia đình trong việc đánh giá, xếp loại lao động. Khuyến nghị người lao động không bình phẩm về đời tư của người khác trong công ty.
GRI407 - TỰ DO LẬP HỘI/QUYẾN THAM GIA CÔNG ĐOÀN VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Các hiệp hội, đoàn thể, tập thểĐảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội hưu trí, CLB Bóng đá, CLB Cấu lông.
GRI409 - LAO ĐỘNG CƯỜNG BỰC HOẶC BẮT BƯỢC
Các hoạt động và nhà cung cấp có rủi ro đáng kể về các vụ việc lao động cưỡng bức hoặc bất bướcKhông có
Các thành tích, bằng khen cửa các bên đối với vấn đề quyến con người/ lao động/ an toàn/ xã hội của công ty năm 2023• TOP 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2024. • TOP 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2024 (VIETNAM PROFIT 500) • TOP 100 giải thường Sao vàng đất Việt 2024 • Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam (VALUE500) • Top 10 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2024 trong các ngành kinh tế trọng điểm (VBW10) • Doanh nghiệp đạt Chuẩn Công bổ thông tin - IR AWARDS 2024 • Giống lúa Đài Thơm 8 của Vinaseed đạt giải “Thương Hiệu Vàng Nông Nghiệp Việt Nam 2024” • Top 10 “Thương hiệu xanh Việt Nam”.



HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trong mọi hoạt động, Vinaseed đều hướng đến trách nhiệm của mình với mối trường, thể hiện qua việc gin giữ môi trường tại nơi làm việc, mỗi trường sống của cộng đồng dân cư xung quanh, với những tiêu chuẩn khất khe về quân lý hoạt động sản xuất, tiết kiệm tối đa các nhiên liệu sạch, vật liệu tái chế trong bảo quản, chế biến và đóng gói hàng hóa.

Trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo giống mới: Vinaseed nỗ lực và đã thành công trong định hướng phát triển đến các dòng sản phẩm xanh, những sản phẩm có khả năng chống chịu với sâu bệnh, sinh trưởng và phát triển được ở cả những vùng có điều kiện canh tác và khi hậu khắc nghiệt.




Giải pháp canh tác

Áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) là phương pháp canh tác lúa sinh thái, mang lại hiệu quả và năng suất cao, giảm phát thải khi nhà kinh dựa trên những tác động kỹ thuật nhằm giảm chi phi đấu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, tiết kiệm nước tươi. Những kỹ thuật tác động bao gồm: cấy mạ non, cấy một dành, cấy thua, quản lý nước, làm cỏ sức bùn và bón phân hữu cơ. Với một chuỗi các biện pháp canh tác liên hoàn góp phân giám hóa chất trừ sâu bệnh, điều tiết nước hợp lý hướng tới môi trường không độc hại. Kết quả áp dụng SRI thực tế giảm tới 30% lượng nước tươi so với canh tác truyền thống, điều này rất hữu ích trong điều kiện khan hiểm nguồn nước tươi như hiện nay. Mặt khác, việc rút cạn nước theo từng giai đoạn phát triển của cây sẽ làm giảm độ chua, hạn chế đáng kể lượng khí methan thải vào không khí, kích thích bộ rễ phát triển, tăng khả năng đề nhánh, tăng khả năng chống đổ và sức chống chịu sâu bệnh hại. Ngoài ra do bón tăng lượng phân hữu cơ, cân đối NPK nên đã làm giảm lượng đạm tự do trong đất, cùng với việc giảm sử dụng thuốc BVTV, đã giảm phát thải khi KHẢN, NHẬO - là những loại khí gây phát thải khi nhà kinh.


Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công ty đang áp dụng:



Gạo thương phẩm:

HACCP, ISO22000,

FSSC22000, BRCgs, HALAL,

giấy chứng nhận VSATTP.




Dưa lưới:

Global Gap.



HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI, CỘNG ĐỒNG

Định hướng phát triển của công ty tập trung khai thác theo chuỗi giá trị (từ nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống đến sản xuất nông sản, bao tiêu sản phẩm đấu ra), chủ trọng đến giống cây trồng chất lượng cao thông qua tích hợp công nghệ vào giống để gia tăng giá trị hạt giống, phát triển các dịch vụ kỹ thuật công nghệ cao đi theo giống, các hoạt động sản xuất theo chuỗi giá trị của công ty đã góp phần đào tạo nghệ cho hàng vạn nông dân tham gia sản xuất giống cho công ty từ Thanh Hóa, Quảng Nam, Tây Nguyên, Nghệ An...Đào tạo nghệ mới là nghề làm giống, cách thức tổ chức làm kinh tế nông nghiệp cho các hộ nông dân hình thành nên các làng nghề nông nghiệp. Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xóa đổi giảm nghèo (thay vì cho người nghèo con cá thi giúp cấn câu và hướng dẫn cách câu cá - giải quyết triệt để nguyên nhân đối nghèo).

Với diện tích sản xuất giống trên 32.000 ha/năm, hàng năm công ty tạo việc làm cho trên 15 vạn lao động nông nghiệp trên khắp các địa bàn của cả nước, tạo thu nhập cho bà con nông dân qua hoạt động sản xuất giống cây trồng thu nhập gấp 1,3 lần so với sản xuất lượng thực. Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xây dựng và phát triển nông thôn mới.

Quỹ Tấm lòng nhân ái Vinaseed được đóng góp từ sự tinh nguyện chung sức của CBNV trong công ty, thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện bằng tất cả tinh cầm và trách nhiệm của mình, nguồn hoạt động của Quỹ duy tri: 10 tỷ đồng.

HOẶT ĐỘNG THIỆN NGUYỄN TIỂU BIỆU NẦM 2024:

Quỹ Tấm lòng nhân ái - Vinaseed và các đơn vị thành viên trong Vinaseed Group liên hệ chính quyền và tổ chức đoàn thể các địa phương Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang để hỗ trợ giống và trao các phân quả ứng hộ các vùng bị thiệt hại, các địa bàn khó khăn sau bảo số 3 (bảo Yagi) với tổng số tiến ứng hộ gần 4 tỷ đồng. Những hoạt động tri ân của Tập đoàn Vinaseed góp phần lan tòa yêu thương trong cộng đồng, để mỗi thành viên Vinaseed vượt lên chính mình, sống có trách nhiệm với đất nước, nghĩ đến mọi người.



Bảng dữ liệu về xã hội năm 2024:


TTTHÔNG TINTHỰC HIỆN
GRI 400
GRI 411: QUYỀN CỦA NGƯỜI BẢN ĐỊA
Các vụ vi phạm liên quan đến quyền của người bản địaKhông có
Số lấn hợp với cộng đồng xung quanhHợp với Ban quản lý KCN triển khai hoạt động Đấu tư: 6. Hợp với Ủy ban ND quận (huyện), phương (xã), thôn (xóm) : 5. Hợp trực tiếp với cộng đồng dân cư xung quanh: 1
GRI 413: CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
Liệt kê tên các chương trình từ thiện, cộng đồng- Trao quả từ thiện tại Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội cho 50 bệnh nhân nghèo phải ở lại việnịp tết Nguyên đản 2024 (tiến + túi quả tết)- Trao quả từ thiện tại Mai Sơn-Sơn La cho 120 hoàn cảnh khó khănịp tết Nguyên đản 2024 (tiến + túi quả tết)- Trao 20 xuất quả (gạo) cho hoàn cảnh khó khăn Liên đoàn lao động quận Đống Đa - Hà Nội. Góp gạo nếp nấu bánh trứng Tết cho người nghèo.- Quỹ Tấm lòng nhân ái - Vinaseed phối hợp cùng Bảo Nông nghiệp Việt Nam tăng 6 chiếc tivi 55 inch phục vụ giảng dạy cho Trường tiểu học Quỳnh Long, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An.- Phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp huyện Chiêm Hóa và Đại lý Cấp 1 Nguyễn Thị Thu Hiển, hành trình thiện nguyện ý nghĩa của Quỹ Tấm lòng nhân ái Vinaseed bắt đầu tại 3 xã bị ngập lụt thuộc địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang: Tân Mỹ, Hùng Mỹ, Hòa An.3800 kg gạo được trao đi, Vinaseed nhận lại nụ cười và sự phấn khởi của đồng bào.- Quỹ Tấm lòng nhân ái - Vinaseed và các đơn vị thành viên trong Vinaseed Group liên hệ chính quyền và tổ chức đoàn thể các địa phương Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang để hỗ trợ giống và trao các phấn quả ứng hộ các vùng bị thiệt hại, các địa bàn khó khăn sau bảo số 3 (bão Yagi) với tổng số tiến ứng hộ gần 4 tỷ đồng.- Công ty cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam trao tặng 2 tấn hạt giống cho Mặt trận Tổ quốc tình Thái Bình hỗ trợ khắc phục thiệt hại do bảo số 3 gây ra ở Thái Bình.- Trao tăng 20 học bổng cho học sinh giới có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương Phương Điện Thắng Bắc, Quảng Nam.- Ủng hộ tặng quả tết cho người khuyết tật và trẻ mổ côi 2025 tại Tình Quảng Nam. Tặng quả cho các hộ gia đình khó khăn tại Miến Núi tỉnh Quảng Nam.- Ủng hộ người nghèo xã Long Sơn (Trà Vinh), xã Phạm Văn Cội (huyện Củ Chi -TP.HCM), Phường 1 Quận Tân Bình -TP.HCM)- Các chương trình ứng hộ từ thiện/cộng đồng khác.


GRI 416: SỰC KHỎE VÀ AN TOÀN CỦA KHÁCH HÀNG
Đánh giá tác động về sức khỏe và an toàn của các loại sản phẩm hoặc dịch vụCác sản phẩm gạo và nông sản của công ty được sản xuất theo tiểu chuẩn FSSC22000, HACCP, Global Gap, organic và mới đây là BRCGs, được sản xuất chế biến trên hệ thống dây chuyển, máy móc thiết bị của Nhật, CHLB Đức, Đan Mạch, sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu thị trường Nhật Bản và EU.
Các vụ việc không tuân thủKhông có
GRI 417: TIẾP THỊ VÀ NHẪN HIỆU
Các vụ việc không tuân thủ liên quan đến thông tin và nhân hiệu của sản phẩm và dịch vụKhông có
Các vụ việc không tuân thủ liên quan đến truyền thông tiếp thịKhông có
Liệt kê các tiêu chuẩn/ chứng nhận tự nguyện mà công ty đã đạt được- Chứng nhận Global Gap sản phẩm đưa lưới- Gạo sản xuất theo chứng nhận HACCP, ISO22000, FSSC22000, BRCGs, HALAL, giấy chứng nhận VSATTP.- Được đánh giá và phù hợp với các yêu cầu của ISO/IEC 17025:2005; lĩnh vực: Sinh/ mã số VILAS 571.
GRI 418: QUYẾN BÀO MẶT THỔNG TIN KHÁCH HÀNG
Khiếu nại có căn cứ về việc vi phạm Quyến bảo mặt thông tin khách hàng và mất dữ liệu khách hàngKhông có
GRI 419: TUÂN THỔ VỀ KINH TẾ- XÃ HỘI
Không tuân thủ luật pháp và các quy định trong lĩnh vực kinh tế và xã hộiKhông có

01 Báo cáo của Ban Tổng giám đốc

02 Báo cáo Kiểm toán độc lập

03 Bảng cân đối kế toán hợp nhất

04 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

05 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

06 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo Tài chính

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam (gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng quản trị

Bà Nguyễn Thị Trà MyChủ tịch (bổ nhiệm ngày 17 tháng 02 năm 2025)ành viên (miễn nhiệm ngày 17 tháng 02 năm 2025)
Bà Trần Kim LiênChủ tịch (miễn nhiệm ngày 17 tháng 02 năm 2025)
Bà Lê Thị Lệ HằngPhó Chủ tịch
Ông Nguyễn Quang TrườngThành viên
Bà Nguyễn Ngọc AnhThành viên
Ông Trấn Đinh LongThành viên



BÀ NGUYỄN THÍ TRÀ MY CHỦ TÍCH



BÀ TRẦN KIM LIÊN

CHỦ TÍCH

miễn nhiệm ngày 17/02/2025



BÀ LÊ THI LÊ HĂNG

PHÓ CHỦ TÍCH HĐQT



ÔNG NGUYỄN QUANG TRƯỜNG THÀNH VIÊN



BÀ NGUYỄN NGỘC ANH THÀNH VIÊN



ÔNG TRẦN ĐÌNH LONG

THÀNH VIÊN

Ban Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Quang TrườngTổng Giám đốc
Ông Phạm Trung DũngPhó Tổng Giám đốc
Ông Dương Quang SáuPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Đinh TrungPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 15 tháng 02 năm 2024)
Ông Nguyễn Trung DũngPhó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 15 tháng 02 năm 2024)

Ban Kiểm soát

Ông Nguyễn Anh TuấnTrường ban
Ông Đỗ Tiến SỹThành viên
Ông Lương Ngọc TháiThành viên

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng bảo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc Công tụi trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.



NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

Tổng Giám đốc

(Theo Giấy ủy quyền số 188/UQ-VINASEED ngày 10 tháng 3 năm 2025)

Ngày 24 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi Các Cổ đông

Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 24 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 41, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhấm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.



Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN VIÊN

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

VĂN ĐỀ KHÁC

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác, với báo cáo kiểm toán để ngày 29 tháng 3 năm 2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.



PHẠM TUẤN LINH

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 3001-2024-001-1



HOÀNG LÊ THU PHƯƠNG

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 5603-2025-001-1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM

Ngày 24 tháng 3 năm 2025

Hà Nội, CHXHCN Việt Nam

Báo cáo Tài chính hợp nhất

VÀO NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


TÀI SẢNMÃ SỐTHUYẾT MINHSỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
TÀI SẢN NGẦN HẠN1001.290.546.146.0741.366.015.856.357
Tiến và các khoản tương đương tiến1104278.670.806.878478.493.214.743
Tiến111263.170.806.878359.193.214.743
Các khoản tương đương tiến11215.500.000.000119.300.000.000
Đầu tư tài chính ngắn hạn12052.027.221.91860.000.000.000
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1232.027.221.91860.000.000.000
Các khoản phải thu ngắn hạn130444.365.279.534378.523.100.222
Phải thu ngắn hạn của khách hàng1316273.993.260.605221.735.490.360
Trả trước cho người bán ngắn hạn132752.899.443.03437.320.500.215
Phải thu về cho vay ngắn hạn13535100.000.000.000100.000.000.000
Phải thu ngắn hạn khác136820.513.825.77321.243.624.313
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137(3.041.249.878)(1.776.514.666)
Hàng tốn kho1409553.662.512.419438.153.645.141
Hàng tốn kho141561.973.732.061445.995.047.831
Dự phòng giảm giá hàng tốn kho149(8.311.219.642)(7.841.402.690)
Tài sản ngắn hạn khác15011.820.325.32510.845.896.251
Chi phi trả trước ngắn hạn151102.666.577.9015.824.558.856
Thuế giả trị gia tăng được khẩu trừ1527.029.496.5612.456.787.710
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153112.124.250.8632.564.549.685

Đơn vị tính: VND


TÀI SẢNMÃ SỐTHUYẾT MINHSỐ CƯỚI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
TÀI SẢN DÀI HĂN200864.318.206.335855.149.036.315
Các khoản phải thu dài hạn210824.714.000-
Phải thu dài hạn khác2168824.714.000-
Tài sản cố định220767.788.543.772742.942.954.919
Tài sản cố định hữu hình22112546.870.342.573523.176.916.064
• Nguyên giá222997.780.553.784923.514.523.187
• Giá trị hao mòn lũy kế223(450.910.211.211)(400.337.607.123)
Tài sản cố định vô hình22713220.918.201.199219.766.038.855
• Nguyên giá228270.614.585.343264.407.935.393
• Giá trị hao mòn lũy kế229(49.696.384.144)(44.641.896.538)
Bất động sản đấu tư2301410.832.299.27410.584.021.116
• Nguyên giá23114.808.361.14713.350.617.119
• Giá trị hao mòn lũy kế232(3.976.061.873)(2.766.596.003)
Tài sản dở dang dài hạn24010.580.075.5827.733.246.245
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang2421510.580.075.5827.733.246.245
Đầu tư tài chính dài hạn250526.061.735.38026.061.735.380
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25326.061.735.38026.061.735.380
Tài sản dài hạn khác26048.230.838.32767.827.078.655
Chi phí trả trước dài hạn2611031.382.086.85031.000.731.051
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2621611.039.285.5196.942.494.762
Tài sản dài hạn khác268-786.116.230
Lợi thế thương mại269175.809.465.95829.097.736.612
TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270=100+200)2702.154.864.352.4092.221.164.892.672

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tinh: VND


NGUỒN VỐNMÃ SỐTHUYẾT MINHSỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
NỢ PHẢI TRẢ300634.219.457.983775.029.726.630
Nợ ngắn hạn310601.584.763.565742.914.024.178
Phải trả người bán ngắn hạn31118121.338.285.806128.719.616.999
Người mua trả tiền trước ngắn hạn31219.656.585.32815.093.199.607
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131122.502.222.65023.620.530.853
Phải trả người lao động31428.814.530.26421.637.130.952
Chỉ phí phải trả ngắn hạn3151914.637.945.28420.144.933.061
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318320.192.727-
Phải trả ngắn hạn khác31920172.681.992.925194.183.399.442
Vay ngắn hạn32021195.464.591.706315.821.580.222
Quỹ khen thưởng, phúc lợi32226.168.416.87523.693.633.042
Nợ dài hạn33032.634.694.41832.115.702.452
Phải trả dài hạn khác3371.273.495.800742.964.000
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả3411631.361.198.61831.372.738.452

Đơn vị tính: VND


NGUỒN VỐNMÃ SỐTHUYẾT MINHSỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
VỐN CHỦ SỐ HỮU4001.520.644.894.4261.446.135.166.042
Vốn chủ sở hữu410221.520.644.894.4261.446.135.166.042
Vốn góp của chủ sở hữu411175.869.880.000175.869.880.000
• Cổ phiếu phổ thông có quyến biểu quyết411a175.869.880.000175.869.880.000
Thặng dư vốn cổ phần412331.245.527.850331.245.527.850
Vốn khác của chủ sở hữu4147.958.080.000-
Cổ phiếu quỹ415(50.000.000)(50.000.000)
Quỹ đấu tư phát triển418553.630.432.503509.428.844.839
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421358.200.813.202339.877.961.131
• Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a162.068.312.500117.227.833.537
• Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay421b196.132.500.702222.650.127.594
Lợi ich cổ đông không kiểm soát42993.790.160.87189.762.952.222
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN 440=300+400)4402.154.864.352.4092.221.164.892.672




NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH

Người lập biểu

PHAN THẾ TỶ Kế toán trường

NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

Tổng Giám đốc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHÍ TIÊUMÃ SỐTHUYẾT MINHNĂM NAYNĂM TRƯỚC
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01252.594.400.629.3882.206.476.770.842
Các khoản giảm trừ doanh thu0225145.704.361.430170.999.979.496
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)10252.448.696.267.9582.035.476.791.346
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp11261.722.864.945.5451.400.798.894.435
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)20725.831.322.413634.677.896.911
Doanh thu hoạt động tài chính212819.021.593.17114.736.850.853
Chỉ phí tài chính222939.599.952.40037.653.156.001
• Trong đó: Chỉ phí lãi vay2317.890.185.17819.089.991.819
Chỉ phí bán hàng2530235.713.205.972182.485.542.605
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2630196.309.837.839172.754.587.443
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26))30273.229.919.373256.521.461.715
Thu nhập khác312.037.976.15013.048.543.014
Chỉ phí khác323.209.973.0532.816.911.382
(Lỗ)/lợi nhuận khác (40=31-32)40(1.171.996.903)10.231.631.632

Đơn vị tính: VND


CHỉ TIÊUMÃ SỐTHUYẾT MINHNĂM NAYNĂM TRƯỚC
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)50272.057.922.470266.753.093.347
Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành513150.588.445.53837.676.157.460
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại5231(4.108.330.591)(1.051.574.335)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)60225.577.807.523230.128.510.222
Trong đó:
Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ61217.949.064.379223.527.738.594
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát627.628.743.1446.600.771.628
Lãi cơ bản trên cổ phiếu703211.71210.735



NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH

Người lập biểu



PHAN THỂ TỶ Kế toán trường



NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

Tổng Giám đốc

BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


CHỉ TIÊUMÃ SỐNĂM NAYNĂM TRƯỚC
LƯU CHUYỂN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế01272.057.922.470266.753.093.347
Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao tài sản cố định, bất động sản đấu tư và lợi thế thương mại phân bổ0280.708.186.12974.046.710.337
Các khoản dự phòng031.734.552.164(7.464.442.565)
(Lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ04(3.398.981.285)(1.648.771.670)
(Lãi) từ hoạt động đấu tư05(14.287.388.825)(23.201.971.389)
Chỉ phí lãi vay0617.890.185.17819.089.991.819
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08354.704.475.831327.574.609.879
Tăng, giảm các khoản phải thu09(73.622.471.748)13.637.438.716
Tăng, giảm hàng tổn kho10(115.978.684.230)33.251.827.822
Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11(17.622.592.506)(11.945.270.782)
Tăng, giảm chỉ phí trả trước122.776.625.156(5.492.779.513)
Tiến lãi vay đã trả14(17.520.411.971)(17.346.809.162)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(53.287.936.713)(18.281.349.150)
Tiến chỉ khác cho hoạt động kinh doanh17(67.260.189.083)(70.322.889.085)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2012.188.814.736251.074.778.725

Đơn vị tính: VND


CHỉ TIÊUMÃ SỐNĂM NAYNĂM TRƯỚC
LƯỢU CHUYỂN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
Tiến chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác21(92.193.970.635)(56.304.017.241)
Tiến thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác22819.000.00012.007.689.553
Tiến chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác23(2.027.221.918)(162.000.000.000)
Tiến thu hối cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác2460.000.000.0008.800.000.000
Tiến thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2714.253.029.57810.718.872.039
Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động đầu tư30(19.149.162.975)(186.777.455.649)
LƯỢU CHUYỂN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiến thu từ đi vay331.024.541.083.253838.911.474.898
Tiến trả nợ gốc vay34(1.144.898.071.769)(744.088.474.118)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(73.367.170.310)(90.061.523.625)
Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động tài chính40(193.724.158.826)4.761.477.155
Lưu chuyển tiến thuần trong năm (50=20+30+40)50(200.684.507.065)69.058.800.231
Tiến và tương đương tiến đấu năm60478.493.214.743407.897.570.630
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61862.099.2001.536.843.882
Tiến và tương đương tiến cuối năm (70=50+60+61)70278.670.806.878478.493.214.743



NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH

Người lập biểu

Ngày 24 tháng 3 năm 2025



PHAN THẾ TỶ Kế toán trường



NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

Tổng Giám đốc

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) là một công ty cổ phần được chuyển đổi từ Công ty Giống cây trồng Trung ương I theo Quyết định số 5029/QĐ/BNN-TCCB ngày 10 tháng 11 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông và Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0103003628 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 6 tháng 02 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 15 (lần gần nhất) ngày 10 tháng 3 năm 2025.

Cổ phiếu của Công ty được niêm yết và giao dịch chính thức trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là NSC từ ngày 21 tháng 12 năm 2006.

Công ty mẹ trực tiếp của Công ty và Công ty mẹ tối cao của Tập đoàn lần lượt là Công ty Cổ phần PAN Farm và Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN.

Tổng số nhân viên của Công ty và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 675 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 675 người).

Công ty có trụ sở đăng ký tại

Số 1, Phố Lương Định Của, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam



và các đơn vị trực thuộc sau:


ĐƠN VỊ TRỰC THƯỢCĐỊA CHỈ
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Chỉ nhánh Thanh HóaHuyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Chỉ nhánh Thái BìnhHuyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Chỉ nhánh Miến TrungThành phố Vĩnh, tỉnh Nghệ An
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Chỉ nhánh Tây NguyênThành phố Buôn Mê Thuật, tỉnh Đắk Lắk
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Chỉ nhánh Hà NamHuyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Chỉ nhánh Kinh doanh Nông sản (i)Khu Công nghiệp Đồng Văn I mở rộng, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Chỉ nhánh Ba ViHuyện Ba Vi, thành phố Hà Nội
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ Giống cây trống Trung ương tại Khoái ChâuHuyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ Giống cây trống Trung ươngHuyện Ba Vi, thành phố Hà Nội
Chỉ nhánh Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Trung tâm Nghiên cứu và Phát triểnHuyện Củ Chỉ, thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phấn Tập đoàn Giống cây trống Việt Nam - Nhà máy Thường TínHuyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
Văn phòng đại diện tại tỉnh UdomxayNước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào

(i) Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 30/NQ-VINASEED-HDQT ngày 24 tháng 6 năm 2024, Công ty đã thông qua việc giải thể chi nhánh Kinh doanh Nông sản. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất này, chi nhánh Kinh doanh Nông sản đang trong quá trình hoàn tất các thủ tục giải thể doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Hoạt động chính của Công ty là trống trợt, kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng; gia công, chế biến, đóng gói bảo quản giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Cấu trúc doanh nghiệp

Thông tin chi tiết về các công ty con của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 như sau:


STTTÊN CÔNG TYTRỤ SỐ CHÍNHSỐ CƯỜI NĂMSỐ ĐẦU NĂMHOẶT ĐỘNG CHÍNH
Tỷ lệ phần sở hữu (%)Tỷ lệ quyền biểu quyết (%)Tỷ lệ phần sở hữu (%)Tỷ lệ quyền biểu quyết (%)
CÔNG TY CON TRỰC TIẾP
1Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miến NamHổ Chí Minh96,41%96,41%96,41%96,41%Nghiên cứu, sàn xuất, kinh doanh và xuất khẩu giống cây trồng các loại
2Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam (i)Đồng Tháp98,92%100,00%98,92%100,00%Sàn xuất, kinh doanh giống cây trồng, chế biến kinh doanh hạt giống và nông sản
3Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao Hà NamHà Nam94,00%94,00%94,00%94,00%Sàn xuất, kinh doanh các loại dưa và rau quả nông sản cao cấp phục vụ nội tiêu và xuất khẩu; nghiên cứu ứng dụng, đào tạo, chuyển giao dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao
4Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vinaseed Hà Nội (trước đây là Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hà Tây)Hà Nội53,80%53,80%53,80%53,80%Sàn xuất, kinh doanh các loại giống cây trồng và cung cấp dịch vụ kho văn
5Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương Quảng NamQuảng Nam90,02%90,02%90,02%90,02%Nghiên cứu, sàn xuất kinh doanh và xuất khẩu các loại giống cây trồng nông làm nghiệp, vật tư phục vụ nông nghiệp, chế biến kinh doanh nông sản, đại lý bản buôn bán lẻ
CÔNG TY CON GIÁN TIẾP
1Công ty Cổ phần Cơ khí Giống cây trồng Miến Nam (ii)Hổ Chí Minh80,73%83,74%80,73%83,74%Sàn xuất máy nông nghiệp, làm nghiệp; máy chế biến thực phẩm, đổ uống; sửa chữa, bảo dưỡng và lập đặt mây móc thiết bị
2Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu Nông sản Việt Nam (iii)Đồng Tháp98,92%100,00%98,92%100,00%Bán buôn gạo, lúa mảy, hạt ngũ cốc khác và bột mỳ

Tỷ lệ biểu quyết của Công ty trong Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam bao gồm tỷ lệ biểu quyết trực tiếp 70% và tỷ lệ biểu quyết gián tiếp 30% thông qua Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miến Nam.

(iii) Công ty nắm giữ công ty con này gián tiếp thông qua Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam.

(ii) Công ty nắm giữ công ty con này gián tiếp thông qua Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần Cơ khí Giống cây trồng Miền Nam đã ngừng hoạt động và đang trong quá trình hoàn tất các thủ tục phá sản doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.

Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất

Số liệu so sánh là số liệu của báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾPTHÉO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

CỔ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất số liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của công ty con của Công ty.



Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.



TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:

Úốc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngợi, tài sản và việc trình bày các khoản công ngợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của công ty do Công ty kiểm soát (công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đấu tự nhằm thu được lợi ích tự hoạt động của công ty này.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.

Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và công ty con là giống nhau.

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa Công ty và công ty con được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.

Lợi ich của cổ đông không kiểm soát bao gốm giá trị các lợi ich của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đấu (chi tiết xem nội dung trình bày dưới đây) và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Hợp nhất kinh doanh

Tài sản, công nợ và công nợ tiểm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cổ đông không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại trên báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trội giữa mức giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con, công ty liên kết, hoặc đơn vị góp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư và được phân bổ đều vào chi phí trong thời gian 10 năm.

Lợi thế thương mại có được từ việc mua công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được tính vào giá trị ghi sổ của công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.

Lợi thế thương mại từ việc mua các công ty con được trình bày riêng như một loại tài sản khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Khi bán công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vị góp vốn liên doanh, giá trị còn lại của khoản lợi thể thương mại chưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, các khoản tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản đấu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiến và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

Các khoản đầu tư tài chính

CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.

Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đấu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đấu tư. Thu nhập lãi từ các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng tổn thất đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Dự phòng tổn thất đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.



CÁC KHOẠN CHO VAY

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

ĐẦU TỬ VÀO CÔNG CỤ VỐN CỦA ĐƠN VỊ KHÁC

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Khoản đấu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phản ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng tổn thất (nếu có). Dự phòng tổn thất của các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đấu tư tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Đối với hàng hóa, nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ: giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tổn kho.

Đối với chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang và thành phẩm: giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tổn kho. Giá gốc của hàng tổn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyển. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.

Dự phòng giảm giá hàng tổn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tổn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Tài sản cổ định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định hình thành do mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:


SỐ NĂM
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 48
Máy móc và thiết bị05 - 19
Máy móc và Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn03 - 19
Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 07
Tài sản cố định hữu hình khác05 - 25

Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập thuần do thanh lý tài sản và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất, bản quyền, phần mềm máy tính và tài sản cố định vô hình khác được trình bày theo nguyên giá trị giá trị hao mòn lũy kế.

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và toàn bộ chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng như dự kiến.

Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:


SỐ NĂM
Quyến sử dụng đất có thời hạn10 - 49
Phân mềm máy tính02 - 06
Bản quyến03 - 20
Khác15

Công ty không trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất lâu dài.

Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc do công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê. Bất động sản đầu tư cho thuê được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác.

Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính trong vòng từ 05 đến 10 năm.

Thuê tài sản

Tất cả các khoản thuê của Công ty đều là thuê hoạt động

CÔNG TY LÀ BÊN ĐI THUÊ

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đấu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾPTHÉO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Các khoản trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng hạ tầng, chi phí hợp tác đầu tư, tiến thuê đất, chi phí sửa chữa, cải tạo và các khoản chi phí trả trước khác.

Chi phí giải phóng mặt bằng thể hiện chi phi giải phóng mặt bằng tại Khu Công nghiệp Đống Văn 1 mở rộng, thị xã Duy Tiên, tình Hà Nam và tại khu Công nghiệp Trường Xuân, xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười, tình Đống Tháp. Các chi phí này sẽ được bù trừ với số tiền thuê đất Công ty phải trả trong thời gian thuê đất (đất tại Khu Công nghiệp Đống Văn 1 mở rộng được miễn tiến thuê đất 12 năm 5 tháng, từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 5 năm 2032 và đặt tại khu Công nghiệp Trường Xuân được miễn tiến thuê đất 08 năm 11 tháng và 16 ngày, từ ngày 21 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030).

Chi phí xây dựng hạ tầng thể hiện chi phí để xây dựng công trình trên khu đất tại Khu Công nghiệp Đồng Văn 1 mở rộng, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Chi phí này được phân bổ theo thời gian thuê đất đến hết ngày 27 tháng 5 năm 2064.

Chi phí hợp tác đấu tự thể hiện khoản góp vốn đấu tự theo các Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/2020/VINASOLAR.VN-VINARICE-NSC ngày 18 tháng 9 năm 2020 giữa Công ty, Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam ("Công ty Vinarice") và Công ty Cổ phần VINASOLAR Việt Nam và Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 02/2020/SOLAR-DT-VINARICE ngày 18 tháng 9 năm 2020 giữa Công ty Vinarice và Công ty Cổ phần Solar Đồng Tháp và các phụ lục hợp đồng. Căn cứ theo các hợp đồng này, Công ty và Công ty Vinarice đã góp vốn đấu tự vào các Dự án Hệ thống năng lượng mặt trời áp mái với thời gian thực hiện của Dự án là 20 năm và được phân chia 25% lợi nhuận từ dự án này. Chi phí đấu tự cho dự án được phân bổ trong khoảng thời gian thực hiện dự án.

Tiền thuê đất được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê.

Chi phí sửa chữa, cải tạo là các chi phí duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản.

Các khoản chi phí trả trước khác bao gồm giá trị bao bì, tem nhăn, công cụ, dụng cụ đã xuất dùng và các chi phí trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty và các công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Phân chia lợi nhuận

Công ty trích lập các quỹ từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo để nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đồng phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên.



Ghi nhận doanh thu

DOANH THU BÁN HÀNG

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

b. Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

c. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

d. Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

e. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

a. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

b. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đô.

LẠI TIẾN GỬI, LẠI CHO VAY VÀ LẠI TỪ CÁC KHOẠN ĐẦU TƯ

Lãi tiến gửi, lãi cho vay được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiến gửi, tiến cho vay và lãi suất áp dụng.

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.

cổ tức

Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Công ty được xác lập.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾPTHÉO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong năm báo cáo nhưng đến năm sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, Công ty ghi giảm doanh thu ghi nhận trong năm báo cáo nếu các khoản giảm trừ doanh thu này phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất.

Trợ cấp thôi việc phải trả

Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi niên độ kế toán cho toàn bộ người lao động đã làm việc tại Công ty từ đủ 12 tháng trở lên. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chỉ trả trợ cấp thôi việc. Mức trích cho mỗi năm làm việc bằng một nửa mức lượng bình quân tháng theo Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mức lượng bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi ký báo cáo theo mức lượng bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính. Tăng hay giảm của khoản trích trước này sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Ngoại tê

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Chỉ phí đi vay

Chi phi đi vay được ghi nhận vào chi phi sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phi đi vay”. Theo đó, chi phi đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đấu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản chắn một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đấu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.



Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế phải trả hiện tại được tinh dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TIÊN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN

Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Tiến mặt3.196.315.2144.037.478.540
Tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn259.974.491.664355.155.736.203
Các khoản tương đương tiến (i)15.500.000.000119.300.000.000
278.670.806.878478.493.214.743

(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng với lãi suất từ 1,6%/năm - 3,7%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 1,8%/năm - 5,7%/năm).

CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH

Các khoản giảm trừ doanh thu

Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Giá gốcGiá trị ghi sổGiá gốcGiá trị ghi sổ
Tiền gửi có kỳ hạn (i)2.027.221.9182.027.221.91860.000.000.00060.000.000.000
2.027.221.9182.027.221.91860.000.000.00060.000.000.000

(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phân ánh hợp đồng tiến gửi có ký hạn 6 tháng tại ngân hàng thương mại với lãi suất 3,3%/năm. Khoản tiến gửi này đang được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty như trình bày tại Thuyết mình số 21 (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: tiến gửi có ký hạn từ 6 tháng đến 12 tháng và có lãi suất từ 4,45%/năm đến 4,57%/năm).

Đầu tư tài chính dài hạn

Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Giá gốcDự phòngGiá trị hợp lýGiá gốcDự phòngGiá trị hợp lý
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed (ii)26.061.735.380-(iii)26.061.735.380-(iii)
26.061.735.380-26.061.735.380

(ii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty sở hữu 19,49% cổ phần trong Công ty Cổ phần Tập đoàn ThaiBinh Seed.

(ii) Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính chưa niêm yết này tại ngày kết thúc niên độ kế toán do các quy định hiện hành chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này.



PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

Đơn vị tinh: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Chi nhánh Hà Nội - Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mạiổng hợp Wincommerce54.818.929.87535.158.991.532
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Khoa Hội8.580.825.94714.915.246.521
Phải thu khách hàng khác210.593.504.783171.661.252.307
273.993.260.605221.735.490.360
Trong đó:ải thu ngắn hạn của khách hàng là các bên liên quan(Chi tiết tại Thuyết minh số 35)-103.442.000

Như trình bày tại Thuyết minh số 21, một số quyền đòi nợ và/hoặc quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng kinh doanh thương mại của Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam, Công ty Cổ phấn Giống cây trồng Miến Nam và Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu Nông sản Việt Nam - các công ty con của Công ty được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay tại các Ngân hàng thương mại.

TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN

Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Ông Trần Văn Cư4.409.479.575-
Công ty TNHH MTV Cà phê 7213.870.000.0003.930.000.000
Các nhà cung cấp khác44.619.963.45933.390.500.215
52.899.443.03437.320.500.215



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

PHẢI THU NGĂN HẠN KHÁC


Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
NGẦN HẠN
Phải thu phi vận chuyển, bảo quản giống6.010.145.4114.412.687.819
Tạm ứng4.459.551.9678.473.340.725
Phải thu về lãi tiền gửi, tiến cho vay1.671.232.8762.384.617.737
Phải thu khác8.372.895.5195.972.978.032
20.513.825.77321.243.624.313
Trong đó:
Phải thu ngắn hạn khác các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 35)1.991.232.8762.035.616.438
DÀI HẠN
Ký cược, ký quỹ824.714.000-
824.714.000-

HÀNG TỔN KHO

Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu80.001.744.621(1.877.039.879)70.870.465.280(1.830.510.395)
Công cụ, dụng cụ1.992.846.139-2.064.535.448-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang5.845.855.490-6.104.966.010-
Thành phẩm471.430.476.000(6.083.005.989)365.439.808.791(5.700.987.873)
Hàng hoá2.702.809.811(351.173.774)1.515.272.302(309.904.422)
561.973.732.061(8.311.219.642)445.995.047.831(7.841.402.690)

Trong năm, dự phòng giảm giá hàng tổn kho đã được trích lập và hoàn nhập với số tiền lần lượt là 2.588.732.303 VND và 2.118.915.351 VND (trong năm 2023: trích lập và hoàn nhập lần lượt là 7.531.498.268 VND và 12.615.811.443 VND) do một số chủng loại giống không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định, giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.

Như trình bày tại thuyết minh số 21, một số hàng tổn kho luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam, Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miến Nam và Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu Nông sản Việt Nam - các công ty con của Công ty được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay tại các Ngân hàng thương mại.



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC


Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
NGẦN HẠN
Bao bi, tem nhãn và công cụ dụng cụ xuất dùng1.446.752.6634.033.875.717
Chi phi sửa chữa, cải tạo553.067.1531.164.826.302
Khác666.758.085625.856.837
2.666.577.9015.824.558.856
DÀI HẠN
Chi phí giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng11.038.314.10211.200.336.362
Chi phí sửa chữa, cải tạo6.463.564.2124.915.827.213
Chi phí hợp tác đấu tư5.692.571.3526.048.357.072
Công cụ, dụng cụ xuất dùng4.426.483.5164.250.587.822
Tiến thuê đất3.012.660.6913.915.640.050
Khác748.492.977669.982.532
31.382.086.85031.000.731.051

THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC


Đơn vị tính: VND


Số đấu năm (Trình bày lại)Số phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố cuối năm
CÁC KHOẢN PHẢI THU
Thuế thu nhập cá nhân2.540.408.13614.472.137.42814.031.838.6062.100.109.314
Thuế thu nhập doanh nghiệp24.141.549--24.141.549
2.564.549.68514.472.137.42814.031.838.6062.124.250.863
CÁC KHOẢN PHẢI NỘP
Thuế thu nhập cá nhân161.491.7524.752.299.9844.508.733.291405.058.445
Thuế giá trị gia tăng301.272.3955.059.069.1314.337.777.2901.022.564.236
Thuế thu nhập doanh nghiệp22.413.232.52751.567.917.60753.287.936.71320.693.213.421
Thuế nhà đất, tiến thuê đất363.147.63111.625.440.34811.988.587.979-
Các loại thuế khác và các khoản phải nộp khác381.386.5481.308.128.0071.308.128.007381.386.548
23.620.530.85374.312.855.07775.431.163.28022.502.222.650

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TẳNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH


Đơn vị tính: VND


NHÀ CỦA VẬT KIỆN TRỰCMÁY MỒC VÀ THIẾT BỊPHƯƠNG TIỀN VĂN TÀI, THIẾT BỊ TRUYỆN DẪNTHIẾT BỊ DUNG CỦ QUẢN LỄKHẮCTỔNG
NGUYỄN GIÁ
Số dư đấu năm538.352.738.633319.990.187.11155.086.109.7888.948.722.2761.136.765.379923.514.523.187
Tăng trong năm15.104.677.74725.403.919.52110.178.004.730141.990.00048.411.00050.877.002.998
Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành24.856.155.6241.103.823.594---25.959.979.218
Thanh lý, nhượng bán(742.410.791)(133.760.000)(1.637.837.181)(56.943.647)-(2.570.951.619)
Phân loại lại232.769.173739.882.601(507.504.521)(1.270.336.850)805.189.597-
Số dư cuối năm577.803.930.386347.104.052.82763.118.772.8167.763.431.7791.990.365.976997.780.553.784
GIÁ TRỊ HAO MÔN LŨY KỆ
Số dư đấu năm198.920.235.662157.743.823.53136.394.944.0776.141.838.4741.136.765.379400.337.607.123
Khẩu hao trong năm23.957.594.74124.604.864.0324.018.316.850219.552.055343.228.02953.143.555.707
Thanh lý, nhượng bán(742.410.791)(133.760.000)(1.637.837.181)(56.943.647)-(2.570.951.619)
Phân loại lại835.075.926(862.262.809)470.630.910345.343.613(788.787.640)-
Số dư cuối năm222.970.495.538181.352.664.75439.246.054.6566.649.790.495691.205.768450.910.211.211
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày đấu năm339.432.502.971162.246.363.58018.691.165.7112.806.883.802-523.176.916.064
Tại ngày cuối năm354.833.434.848165.751.388.07323.872.718.1601.113.641.2841.299.160.208546.870.342.573

Nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình bao gồm các tài sản cổ định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:


Tại ngày dầu năm (Trinh bảy lại)69.260.162.33066.851.391.78622.069.176.2785.257.444.909160.000.000163.598.175.303
Tại ngày cuối năm76.629.478.19269.775.346.48823.771.344.9975.237.046.717160.000.000175.573.216.394

Như trình bày tại Thuyết minh số 21, Công ty đã thế chấp một số nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải với giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 227.364.041.689 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 240.920.056.445 VND) để đảm bảo cho các khoản vay tại các ngân hàng thương mại.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TẳNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH


QUYẾN SỬ DỤNG ĐẶT (1)PHÂN MÊM MÁY TÍNHBÂN QUYẾNKHẮCTỔNG
NGUYỄN GIÁ
Số dư đấu năm538.352.738.6338.776.800.82427.697.000.0004.274.560.920264.407.935.393
Tăng trong năm-806.649.9505.400.000.000-6.206.649.950
Phân loại lại-1.859.150.000(1.859.150.000)--
Số dư cuối năm223.659.573.64911.442.600.77431.237.850.0004.274.560.920270.614.585.343
GIÁ TRỊ HAO MÔN LŨY KẾ
Số dư đấu năm22.141.171.3224.601.768.39416.396.399.3881.502.557.43444.641.896.538
Khẩu hao trong năm487.603.8722.006.719.8272.308.939.707251.224.2005.054.487.606
Phân loại lại(1.241)(492.742.195)526.076.772(33.333.336)-
Số dư cuối năm22.628.773.9536.115.746.02619.231.415.8671.720.448.29849.696.384.144
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày đấu năm201.518.402.3274.175.032.43011.300.600.6122.772.003.486219.766.038.855
Tại ngày cuối năm201.030.799.6965.326.854.74812.006.434.1332.554.112.622220.918.201.199

Nguyên giá của tài sản cố định vô hình bao gồm các tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:


Tại ngày đấu năm (Trinh bày lại)16.930.311.7703.233.150.82410.930.350.000-31.093.812.594
Tại ngày cuối năm16.930.311.7703.233.150.82410.930.350.000-31.093.812.594

(i) Bao gốm trong giá trị quyến sử dụng đất là giá trị khu đất tại số 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Binh, Thành phố Hồ Chí Minh ("khu đất Lê Văn Sỹ"). Theo Hợp đồng liên doanh ngày 03 tháng 9 năm 2014 và các phụ lục Hợp đồng liên doanh được kỹ giữa Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miến Nam ("Công ty SSC") - công ty con của Công ty và Công ty Cổ phần Daewon Cantavil ("Daewon" - trước đây là Công ty Cổ phần phát triển nhà Daewon - Thủ Đức), Công ty SSC đã sử dụng một phần giá trị chi phí khu đất Lê Văn Sỹ (bao gốm giá trị quyến sử dụng đất, tài sản trên đất) theo thống nhất với Daewon tương 23.816.250.000 VND để góp vốn thành lập Công ty TNHH Phát triển nhà Cantavil ("Cantavil"). Phần còn lại của chi phí khu đất Lê Văn Sỹ theo giá trị thống nhất sẽ được Cantavil thanh toán lại cho Công ty SSC theo mốc thời gian/điều kiện theo quy định của Hợp đồng liên doanh. Cùng ngày 03 tháng 9 năm 2014, Công ty SSC cũng đã ký Hợp đồng chuyển nhượng: theo đó, Công ty SSC chuyển nhượng quyến tài sản là giá trị phân vốn góp của Công ty SSC tại Cantavil cho Daewon, và việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng này sẽ phụ thuộc vào các điều kiện được nêu tại Hợp đồng chuyển nhượng cũng như một số điều kiện khác của Hợp đồng liên doanh nêu trên.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Khu đất Lê Văn Sỹ chưa được hoàn thành cũng như các điều kiện, bao gồm các điều kiện tiên quyết của Hợp đồng Liên doanh đã hết thời hạn thực hiện, Công ty SSC chưa bàn giao Khu đất Lê Văn Sỹ cho Cantavil cũng như chưa ghi nhận các lợi ích và chỉ phí liên quan từ việc thực hiện các Hợp đồng liên doanh và Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp nêu trên.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TẳNG, GIẢM BẮT ĐỘNG SẦN ĐẦU TƯ

Đơn vị tính: VND


NHÀ CỦA, VẬT KIỆN TRỰC
NGUYỄN GIÁ
Số dư đấu năm13.350.617.119
Tăng trong năm1.457.744.028
Số dư cuối năm14.808.361.147
GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KẾ
Số dư đấu năm2.766.596.003
Khấu hao trong năm1.209.465.870
Số dư cuối năm3.976.061.873
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày đầu năm10.584.021.116
Tại ngày cuối năm10.832.299.274

Bất động sản đấu tự bao gốm nhà kho và cửa hàng được sử dụng để cho thuê. Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đấu tự, giá trị hợp lý của bất động sản đấu tự tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cấn được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện của xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bất động sản đấu tự tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên Thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một công ty tự vấn độc lập đánh giá giá trị hợp lý của bất động sản đấu tự. Hiện tại, Công ty chưa từng được công ty từ vấn đề phù hợp để thực hiện công việc này.

Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm các tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 với giá trị là 2.235.586.793 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.985.661.793 VND).

CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN ĐỔ DANG


Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Hệ thống lò sấy lúa 4 Bin - CS 105 tấn5.779.113.150-
Dự án cải tạo, sửa chữa nhà máy2.921.000.0003.292.663.830
Công trình khác1.879.962.4324.440.582.415
10.580.075.5827.733.246.245



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

TÀI SẢN THUẾ HOẠN LẠI/THUẾ THU NHẤP HOẵN LẠI PHẢI TRẢ


Đơn vị tinh: VND


NĂM NAYNĂM TRUỚC
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh tử các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ:
• Chiết khấu thương mại chưa xuất hóa đơn đối với sản phẩm khoa học công nghệ23.656.0001.981.163.494
• Chiết khấu thương mại chưa xuất hóa đơn đối với sản phẩm khác7.598.101.0131.196.207.726
• Trich trước chi phí phải trả ngắn hạn2.102.296.1542.890.616.840
• Dự phòng giảm giá hàng tổn kho334.344.466336.708.155
• Lợi nhuận chưa thực hiện537.798.548517.135.974
• Giao dịch bản tài sản nội bộ443.089.33820.662.573
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại11.039.285.5196.942.494.762

Đơn vị tính: VND


NĂM NAYNĂM TRUỐC
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh tử các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:
• Chênh lệch do đánh giá lại tài sản của các công ty con tại ngày hợp nhất kinh doanh31.361.198.61831.372.738.452
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả31.361.198.61831.372.738.452

LỘI THẾ THƯƠNG MẠI


Đơn vị tính: VND


LỘI THẾ THƯƠNG MẠI
NGUYỄN GIÁ
Số dư đấu năm260.846.731.446
Số dư cuối năm260.846.731.446
HAO MỒN
Số dư đấu năm231.748.994.834
Phân bổ trong năm23.288.270.654
Số dư cuối năm255.037.265.488
GIÁ TRỊ CỘN LẠI
Tại ngày đấu năm29.097.736.612
Tại ngày cuối năm5.809.465.958



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN


Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMá trị/Số có khả năng trả ngợSỐ ĐẦU NĂMá trị/Số có khả năng trả ngợ
Phải trả nhà thầu xây dựng1.347.753.2486.872.063.151
Phải trả cho người bán119.990.532.558121.847.553.848
• Công ty TNHH Giống cây trồng Vạn Xuyên - Quảng Tây - Trung Quốc65.078.509.29256.193.090.514
• Các nhà cung cấp khác54.912.023.26665.564.463.334
121.338.285.806128.719.616.999
Trong đó:ải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 35)201.264.00097.650.000

CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGĂN HẠN


Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Chi phi thuê đất6.457.217.82410.651.651.441
Chi phi mua bản quyến1.334.365.1001.100.920.600
Chi phi phải trả khác6.846.362.3608.392.361.020
14.637.945.28420.144.933.061

PHẢI TRẢ NGĂN HẠN KHÁC


Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ DẦU NĂM
Phải trả Công ty TNHH Phát triển nhà Cantavil (i)76.183.750.00076.183.750.000
Cổ tức phải trả35.280.009.37536.129.916.685
Phải trả Công ty Cổ phần Daewon Cantavil (ii)23.816.250.00023.816.250.000
Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán16.761.970.78524.672.133.288
Quỹ lương chưa thanh toán10.603.842.51214.325.375.852
Các khoản khác10.036.170.25319.055.973.617
172.681.992.925194.183.399.442
Trong đó:
Phải trả ngắn hạn khác với các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết mình số 35)28.157.414.00028.157.414.000

(i) Phân ánh giá trị còn lại của Khu đất Lê Văn Sỹ được các đối tác tự nguyện chuyển khoản vào tài khoản của Công ty SSC (mặc dù Công ty SSC chưa yêu cầu và cũng không nhận được thông báo của các đối tác trước thời điểm nhận số tiền này). Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Khu đất Lê Văn Sỹ cũng như các điều kiện khác của Hợp đồng góp vốn chưa được hoàn thành (Thuyết minh số 13).

(ii) Phản ánh khoản được các đối tác trả trước cho Công ty SSC theo các Hợp đồng liên doanh và Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các hợp đồng này chưa hoàn thành và các bên liên quan đang trong quá trình đảm phản điều chỉnh nội dung của các hợp đồng này (Thuyết minh số 13).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

VAY NGĂN HẠN

Đơn vị tinh: VND


SỐ ĐẦU NĂMTRONG NĂMSỐ CUỐI NĂM
Giá trị/ Số có khả năng trả ngợTăngGiảmGiá trị/ Số có khả năng trả ngợ
Vay ngân hàng315.821.580.2221.027.909.006.4501.148.265.994.966195.464.591.706
315.821.580.2221.027.909.006.4501.148.265.994.966195.464.591.706

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản vay ngắn hạn của Công ty và các công ty con đều nhằm tài trợ vốn lưu động, phục vụ sản xuất kinh doanh. Chi tiết các khoản vay ngắn hạn như sau:


STTNGÂN HÀNGSỐ TIẾN (VND)KỶ HẠN TRẢ GỐC VÀ LẠILẠI SUẤTHÌNH THỨC ĐAM BẢO
1Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thắng Long127.388.346.751Thời hạn cho vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 06 tháng. Khế ước cuối cùng đến hạn thanh toán ngày 6 tháng 7 năm 2025. Lãi vay trả hàng tháng.Theo từng giấy nhận nợ- 5.996.940 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miến Nam được sử hữu bồi. Công ty: - Bảo lãnh của Công ty với toàn bộ nghĩa vụ gốc và lãi tối đa 100 tỷ VND cho Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam; - Một số quyền đòi nợ và/hoặc quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng kinh doanh thương mại của Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam và Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu Nông sản Việt Nam - các công ty con của Công ty như trình bày tại Thuyết minh số 6; - Một số hàng hóa luân chuyển của Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam và Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam - công ty con của Công ty như trình bày tại Thuyết minh số 9; - Toàn bộ tài sản gần liền với đất và máy móc thiết bị thuộc Trung tâm công nghiệp chế biến hạt giống và chế biến nông sản tại xã Trường Xuân, huyện Tháp Mười, tỉnh Đông Tháp như trình bày tại Thuyết minh số 12.
2Ngân hàng TNHH Một thành viên Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Phạm Hùng42.876.497.586Thời hạn cho vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 05 tháng. Khế ước cuối cùng đến hạn thanh toán ngày 29 tháng 4 năm 2025. Lãi vay trả hàng tháng.Theo từng giấy nhận nợTin chấp.
3Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Sài Gòn23.170.608.010Thời hạn cho vay theo từng giấy nhận nợ nhưng không quá 06 tháng. Lãi vay trả hàng tháng.Theo từng giấy nhận nợ- Hàng tốn kho luân chuyển hình thành từ vốn vay và khoản phải thu trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miến Nam - công ty con của Công ty với giá trị tối thiểu tại mọi thời điểm là 100.000.000.000 VND.
4Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam)2.029.139.359Thời hạn cho vay theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 06 tháng. Khế ước cuối cùng đến hạn thanh toán ngày 24 tháng 3 năm 2025. Lãi vay trả hàng tháng.Theo từng giấy nhận nợTài khoản tiến gửi có kỳ hạn (Chỉ tiết tại thuyết minh số 05).

195.464.591.706

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo



VỐN CHỦ SỐ HỮU


Đơn vị tinh: VND


VỠN GÓP CỦA CHỦ SỐ HƯUTHẶNG DỰ VỠN CỔ PHẠNCỐ PHIỂU QUỂQUỶ BẪU TỰ PHẠT TRIỆNLỘI NHUẬN SẦU THUẾ CHUẠ PHẠN PHỐILỘI ICH CỦA CỐ ĐÔNG KHÔNG KIỂM SOẠTTỔNG CỘNG
CHO NẪM TÀI CHỈNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NẪM 2023
Số dư dầu năm trước175.869.880.000331.245.527.850(50.000.000)463.019.466.983294.659.665.46786.513.810.1991.351.258.350.499
Lợi nhuận trong năm----223.527.738.5946.600.771.628230.128.510.222
Trích lập quỷ đấu tư phát triển---77.436.168.225(77.436.168.225)--
Trích lập quỷ khen thưởng, phúc lợi----(26.906.720.324)(685.726.013)(27.592.446.337)
Chia cố tức----(70.298.064.000)(2.293.449.000)(72.591.513.000)
Thù lao Hội đồng Quân trị và Ban kiểm soát năm 2022----(2.191.999.995)(372.454.592)(2.564.454.587)
Thù lao Hội đồng Quân trị và Ban kiểm soát năm 2023----(1.093.611.000)-(1.093.611.000)
Sử dụng quỷ---(31.026.790.369)--(31.026.790.369)
Giảm khác----(382.879.386)-(382.879.386)
Số dư dầu năm trước175.869.880.000331.245.527.850(50.000.000)509.428.844.839339.877.961.13189.762.952.2221.446.135.166.042

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo



VỐN CHỦ SỐ HỮU (Tiếp theo)


Đơn vị tính: VND


VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HƯUTHẠNG DỰ VỐN CỔ PHẠNVỐN KHÁC CỦA CHỦ SỐ HỰUCỔ PHIỄU QUỂQUẬDẦU TỰ PHẠT TRIỂNLỘI NHUẬN SẦU THUẾ CHUẠ PHẠN PHOILỘI ICH CỦA CỔ ĐỘNG KHỔNG KIỀM SOẠTTỔNG CỘNG
CHO NÂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NÂM 2024
Số dư đấu năm nay175.869.880.000331.245.527.850-(50.000.000)509.428.844.839339.877.961.13189.762.952.2221.446.135.166.042
Lợi nhuận trong năm-----217.949.064.3797.628.743.144225.577.807.523
Trích lập quỷ đấu tư phát triển (i)----81.164.985.732(81.164.985.732--
Trích lập quỷ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 (i)-----(31.128.666.766)(594.331.056)(31.722.997.822)
Trích lập quỷ khen thưởng, phúc lợi năm 2024 (i)-----(9.892.697.907)(167.276.695)(10.059.974.602)
Chia cố tức (i)-----(70.298.064.000)(2.219.199.000)(72.517.263.000)
Thù lao Hội đồng Quân trị và Ban kiểm soát năm 2023 (i)-----(2.642.566.497)(451.141.351)(3.093.707.848)
Thù lao Hội đồng Quân trị và Ban kiểm soát năm 2024 (i)-----(2.229.175.661)(12.491.006)(2.241.666.667)
Sử dụng quỷ (ii)----(29.939.594.200)--(29.939.594.200)
Tăng vốn tại công ty con từ lợi nhuận chưa phân phối và quỹ đạo tự phát triển--7.958.080.000-(7.023.803.868)(934.276.132)--
Giảm khác-----(1.335.779.613)(157.095.387)(1.492.875.000)
Số dư cuối năm nay175.869.880.000331.245.527.8507.958.080.000(50.000.000)553.630.432.503358.200.813.20293.790.160.8711.520.644.894.426

(i) Phán ánh các khoản trích lập các quỹ, chia cổ tức và trả thù lao Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 và năm 2024 theo các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thương niên và Nghị quyết của Hội đồng Quản trị của Công ty và các công ty con.

Công ty và các công ty con cũng thực hiện tạm trích các quỹ khen thưởng phúc lợi, thù lao Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát từ lợi nhuận sau thuế năm 2024. Số tiến tạm trích này sẽ được trình Đại hội đồng cổ đông phê duyệt trong đại hội tối và chênh lệch (nếu có) sẽ được điều chỉnh tương ứng trên báo cáo tài chính.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo

VỐN CHỦ SỐ HỮU (Tiếp theo)

Vốn điều lệ

Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh, vốn điều lệ của Công ty là 175.869.880.000 VND. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ đã được các cổ đông góp đủ như sau:

Đơn vị tinh: VND


VON DA GOP
SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Công ty Cổ phần PAN Farm140.787.070.00080,05%140.787.070.00080,05%
Các cổ đông khác34.958.090.00019,88%34.958.090.00019,88%
175.745.160.00099,93%175.745.160.00099,93%
Cổ phiếu quỹ124.720.0000,07%124.720.0000,07%
175.869.880.000100,00%175.869.880.000100,00%

Cổ phiếu

SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng17.586.98817.586.988
Cổ phiếu phổ thông17.586.98817.586.988
Số lượng cổ phiếu quỹ12.47212.472
Cổ phiếu phổ thông12.47212.472
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành17.574.51617.574.516
Cổ phiếu phổ thông17.574.51617.574.516

Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.

CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Hàng nhận giữ hộ


ĐƠN VỊSỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Hàng nhân giữ hộVND105.437.845.219131.534.642.000

Ngoại tê các loại

ĐƠN VỊSỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Đô la MỹUSD1.137.404,70314.199,26
Nhân dân tẹCNY80.316,2180.316,21
EuroEURO11.660,1547.468,34

Nợ khó đòi đã xử lý

Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM(TRÌNH BÀY LẠI)NGUYỄN NHÂN
Công ty TNHH Giống cây trồngải Anh2.624.129.9752.624.129.975Công ty phá sản
Hợp tác xã Địch vụ Nông nghiệpĐông Cửu1.194.600.0001.194.600.000Ngừng hoạt động và đã hoàn thànhủ tục chấm dứtệu lực Mã số thuế
Các đối tượng khác5.433.626.3795.305.767.235
9.252.356.3549.124.497.210

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

BỘ PHẦN THEO LỆNH VỰC KINH DOANH VÀ BỘ PHẦN THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là trống trot, kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng; gia công, chế biến, động gói bảo quản giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng. Trong đó, hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng với doanh thu, kết quả kinh doanh và tài sản của bộ phận này đều chiếm trên 90% tổng doanh thu, kết quả kinh doanh và tài sản của tất cả các bộ phận. Theo Chuẩn mực kế toàn số 28, Công ty không lập bảo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh. Doanh thu, giá vốn theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh được trình bày tại Thuyết minh số 25 và Thuyết minh số 26.

Bộ phận theo khu vực địa lý

Công ty không trình bày báo các bộ phận theo khu vực địa lý vi Ban Tổng Giám đốc xác định rằng hiện tại Công ty và các công ty con hoạt động trong một bộ phận chia theo vùng địa lý phần lớn là lãnh thổ Việt Nam.

GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP


Đơn vị tinh: VND


NĂM NAYNĂM TRƯỚC
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ2.594.400.629.3882.206.476.770.842
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm2.579.627.776.7872.192.796.757.887
Doanh thu cung cấp dịch vụ14.772.852.60113.680.012.955
Các khoản giảm trừ doanh thu145.704.361.430170.999.979.496
Chiết khấu thương mại43.288.891.24350.663.850.931
Giảm giá hàng bán71.380.000945.338.400
Hàng bán bị trả lại102.344.090.187119.390.790.165
Doanh thu thuần vế bán hàng và cung cấp dịch vụ2.448.696.267.9582.035.476.791.346
Trong đó: Doanh thu với các bên liên quan(Chi tiết tại Thuyết minh số 35)936.687.728852.612.849

GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẮP


Đơn vị tính: VND


NĂM NAYNĂM TRUỐC
Giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã bán và dịch vụ cung cấp1.722.395.128.5931.405.883.207.615
Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá hàng tốn kho469.816.952(5.084.313.180)
Tổng cộng1.722.864.945.5451.400.798.894.435

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỐ

Đơn vị tính: VND


NĂM NAYNĂM TRUỐC
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu1.701.908.929.7341.299.896.077.841
Chỉ phí nhân công219.853.461.145143.590.588.850
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định77.409.630.91474.046.710.337
Trích lập/(Hoàn nhập) dự phòng1.734.552.164(5.113.134.508)
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài190.504.175.884146.732.884.485
Chỉ phí khác bằng tiền67.169.265.56065.021.379.261
Tổng cộng2.258.580.015.4011.724.174.506.266

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH


Đơn vị tính: VND


NĂM NAYNĂM TRƯỚC
Lãi tiến gửi, lãi cho vay11.598.384.7179.806.760.428
Lãi chênh lệch tỷ giá4.928.612.0382.701.763.717
Cổ tức được chia1.941.260.0001.941.260.000
Doanh thu hoạt động tài chinh khác553.336.416287.066.708
Tổng cộng19.021.593.17114.736.850.853
Trong đó: thu hoạt động tài chính với các bên liên quan(Chỉ tiết tại Thuyết mình số 35)5.013.698.6282.035.616.438

CHI PHÍ TÀI CHÍNH


Đơn vị tính: VND


NĂM NAYNĂM TRUỐC
Chiết khấu thanh toán19.737.817.66917.866.458.999
Chi phi lãi vay17.890.185.17819.089.991.819
Lỗ chênh lệch tỷ giá1.971.949.553696.705.183
39.599.952.40037.653.156.001

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Đơn vị tinh: VND


NĂM NAYNĂM TRƯỚC
Chỉ phí bán hàng235.713.205.972182.485.542.605
Chỉ phí nhân công44.283.230.64939.507.533.865
Chỉ phí khấu hao6.337.800.15711.650.655.924
Chỉ phí vận chuyển64.430.157.40536.852.783.291
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài84.852.187.58669.926.084.525
Chỉ phí bằng tiến khác35.809.830.17524.548.485.000
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp196.309.837.839172.754.587.443
Chỉ phí nhân công92.444.190.49479.041.798.613
Phân bổ lợi thế thương mại23.288.270.65423.428.964.417
Chỉ phí khấu hao12.851.302.80113.875.419.005
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài25.611.290.14022.070.357.424
Chỉ phí bằng tiến khác42.114.783.75034.338.047.984

CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP


Đơn vị tính: VND


NĂM NAYNĂM TRUỐC
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên nhập chịu thuế năm hiện hành50.588.445.53837.676.157.460
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành50.588.445.53837.676.157.460
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ(4.108.330.591)(1.051.574.335)
Tổng thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại(4.108.330.591)(1.051.574.335)

Công ty và các công ty con có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế "TNDN") với mức thuế suất bằng 20% thu nhập chịu thuế, ngoại trừ các trường hợp sau đây:

Công ty Cổ phần Tập đoàn Giống cây trồng Việt Nam: Theo Giấy chứng nhận số 03/DNKHCN do Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 3 năm 2011, Công ty được chấp thuận là Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ ("KHCN"), theo đó, Công ty được miễn, giảm thuế TND như doanh nghiệp thành lập mới tử dự án đấu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ kế từ khi có thu nhập chịu thuế với điều kiện doanh thu các sản phẩm, hàng hóa hình thành từ kết quả KHCN đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Công ty được hưởng các ưu đãi sau:

Công ty được áp dụng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 10% trong 15 năm kể từ ngày đầu tiên có doanh thu từ họat động KHCN (năm 2011) đến ngày có hiệu lực của Thông tư 03/2021/TT-BTC (ngày 01 tháng 3 năm 2021);

  • Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 4 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động KHCN (năm 2011) và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo quy định. Theo đó, năm 2023 là năm cuối cùng Công ty được áp dụng giảm 50% số thuế TNDN phải nộp đối với thu nhập chịu thuế từ sản phẩm KHCN. Thuế suất áp dụng năm 2024 của Công ty là 20%.

Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam - công ty con của Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm kể từ năm đầu tiên đi vào hoạt động chính thức (năm 2020) và theo thuế suất phổ thông trong các năm sau đó đối với hoạt động chế biến nông sản và chế biến hạt giống tại vùng đặc biệt khó khăn. Công ty này cũng được miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (năm 2020) và giảm 50% thuế suất thuế TNDN áp dụng cho 9 năm tiếp theo (từ năm 2024).


Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu Nông sản Việt Nam - công ty con của Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm kế từ năm đầu tiên đi vào hoạt động chính thức (năm 2023) và theo thuế suất phổ thông trong các năm sau đó. Công ty này cũng được miễn thuế TNDN trong 4 năm kế từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (năm 2023) và giảm 50% thuế suất thuế TNDN áp dụng cho 9 năm tiếp theo (từ năm 2027).

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao Hà Nam - công ty con của Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% trong 10 năm (từ 2016). Công ty này cũng được miễn thuế TNDN trong 2 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (năm 2021) và giảm 50% thuế suất thuế TNDN áp dụng cho 4 năm tiếp theo.

LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU


Đơn vị tính: VND


NĂM NAYNĂM TRƯỚC (TRÌNH BÀY LÀI)
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND)217.949.064.379223.527.738.594
Số trích quỹ khen thưởng phúc lợi(9.892.697.907)(31.128.666.766)
Số trích thù lao Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát(2.229.175.661)(3.736.177.497)
Lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND)205.827.190.811188.662.894.331
Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (CP)17.574.51617.574.516
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)11.71210.735

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

Quỹ khen thưởng, phúc lợi, thưởng và thù lao Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát năm 2024 được trích trong năm trên cơ sở tạm tính, do đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 có thể thay đổi theo phê duyệt.

Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, quỹ khen thưởng, phúc lợi và thù lao Hội đồng Quân trị, Ban kiểm soát được trích tứ lợi nhuận sau thuế cẩn được loại trừ ra khỏi lợi nhuận khi ước tính lãi cơ bản trên cổ phiếu. Do vậy, lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được trình bày lại do ảnh hưởng của việc phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng của Công ty và các công ty con, cụ thể như sau:


SỐ ĐĂ BÁO CÁOSỐ TRÌNH BÀY LẠI
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND)223.527.738.594223.527.738.594
Trich quỹ khen thưởng phúc lợi và thù lao HDQT, BKS(1.093.611.000)(34.864.844.263)
Lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND)222.434.127.594188.662.894.331
Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành binh quân trong năm (CP)17.574.51617.574.516
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)12.65710.735

CÁC NGHĨA VỤ TIỀM TÀNG

Tiền thuê đất tại Xã Phạm Văn Cội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

Trong năm 2013, Công ty Cổ phần Giống cây trống Miền Nam ("Công ty SSC") - công ty con của Công ty, đã mua tài sản từ Công ty Liên doanh Hạt giống Đông Tây ("EW") bao gồm cả quyền sử dụng đất. Theo Quyết định số 3201/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2014, Công ty SSC đã được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ("UBND") chấp thuận về việc sử dụng khu đất có diện tích 259.717,2 m² tại Xã Phạm Văn Cội, Huyện Cử Chi, Thành phố Hồ Chí Minh với mục đích sử dụng là nghiên cứu và sản xuất hạt giống rau. Do đó, Công ty SSC có nghĩa vụ thanh toán tiến thuê đất kể từ ngày ký Quyết định này đến ngày 30 tháng 12 năm 2020. Hiện nay, diện tích đất nêu trên đang được Công ty SSC sử dụng. Tuy nhiên, Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chưa xác định đơn giá thuê đất chính thức. Do đó, Công ty SSC và các cơ quan quản lý địa phương vẫn chưa thể xác định được số tiến thuê đất đối với phần đất thuê nêu trên cho toàn bộ thời gian thuê tương ứng. Khoản tiến thuê đất đã được Công ty SSC tạm trích hàng năm dựa theo đơn giá thuê đất của EW (bên đi thuê trước đây) theo hợp đồng thuê đất số 9018/HĐTĐ-GTD ngày 29 tháng 6 năm 2000 giữa EW và UBNĐ Thành phố Hồ Chí Minh. Tại ngày phát hành báo cáo tài chính này, Công ty SSC đã tạm trích tiến thuê đất từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 12 năm 2024 với số tiền là 6.457.217.824 VND. Khi có đơn giá chính thức và thông báo điều chỉnh lại mức tiến thuê đất từ các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, Công ty SSC sẽ thực hiện điều chỉnh và nộp bổ sung cho kỹ nộp tiếp theo (nếu có).

Tiền thuê đất tại Xã Tân Hiệp, Huyện Phú Giáo, Tỉnh Bình Dương

Vào ngày 27 tháng 5 năm 2005, Công ty SSC ký kết hợp đồng thuê đất với UBND Tỉnh Bình Dương cho khu đất có diện tích 776.947,3 m² tại Xã Tân Hiệp, Huyện Phú Giáo, Tỉnh Bình Dương để sử dụng cho mục đích nông nghiệp với thời hạn 20 năm từ ngày 25 tháng 3 năm 2002 đến ngày 25 tháng 3 năm 2022. Trong năm 2020, Công ty SSC đã tiến hành các thủ tục để gia hạn thời gian thuê đất và đã được UBND Tỉnh Bình Dương chấp thuận gia hạn theo Quyết định số 685/QD-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2020.

Vào ngày 21 tháng 4 năm 2022, Công ty SSC nhận được Thông báo tạm nộp tiến thuê đất theo hình thức hàng năm số 12/TB-CCT từ Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên cho khu đất nêu trên với đơn giá là 192 VND/m2. Theo đó, vào ngày 7 tháng 6 năm 2022, Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên đã có Công văn số 3424/BPMCPG-CCTKV xác nhận Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiến thuê đất cho các năm từ 2006 đến 2021.

Tuy nhiên, vào ngày 15 tháng 7 năm 2022, Công ty SSC nhận được Thông báo số 11988/TB-CTBD từ Cục thuế Tỉnh Bình Dương về tiến thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức nộp hàng năm. Theo thông báo này, đơn giá thuê đất đã điều chỉnh từ 192 VND/m² lên tới 5.258 VND/m² với thời gian ổn định giá từ ngày 13 tháng 3 năm 2020 đến ngày 13 tháng 3 năm 2025.

Vào ngày 28 tháng 10 năm 2022, Công ty SSC đã có Công văn số 334/CV-SSC kiến nghị UBND và Sở Tài nguyên và Môi trường ("STNMT") Tình Bình Dương về việc điều chỉnh lại đơn giá đất và được UBND giao cho STNMT xem xét và phúc đáp. Do đó, Công ty SSC và các cơ quan quản lý địa phương vẫn chưa thể xác định được số tiền thuê đất đối với phần đất thuê nêu trên.

Công ty SSC đã tạm nộp toàn bộ tiến thuê đất năm 2022 và năm 2023 với số tiền là 4.085.188.093 VND/năm dựa theo Thông báo số 11988/TB-CTBD vào ngày 27 tháng 10 năm 2022 và ngày 29 tháng 11 năm 2022 và thông báo số 12/TB-CCT của Chi cục thuế khu vực Tân Uyên (Công ty SSC nhận được thông báo ngày 16 tháng 01 năm 2024).

Trong năm 2024, tiến thuê đất năm 2023 đã được miễn giảm 30% tương ứng với số tiền 1.225.556.671 VND theo Quyết định 911/QĐ-CTBDU ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Cục trường Cục thuế tỉnh Bình Dương. Tiến miễn giảm đất căn cứ theo điều 3, Quyết định số 25/2023/QĐ - Tng ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuế đất của năm 2023.

Tại ngày kết thúc năm tài chính 2024, do Công ty SSC chưa nhận được thông báo từ cơ quan thuế về số tiền thuê đất phải nộp cho năm 2024 nên Công ty đã tự xác định và tạm nộp tiền thuê đất của năm 2024 với số tiền 2.859.632.232 VND sau khi đã cấn trừ số tiền được miễn giảm. Công ty SSC sẽ thực hiện điều chỉnh và nộp bổ sung hoặc hoàn tiến cho kỳ nộp tiếp theo (nếu có).

CÁC KHOẠN CAM KẾT

Cam kết thuê hoạt động

Công ty là bên đi thuê

Công ty đang thuê văn phòng, nhà kho và thuê đất theo các hợp đồng thuê hoạt động. Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản thanh toán tiến thuê tối thiểu phải trả trong tương lai theo các hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:


SỐ ĐẦU NĂMSỐ CUỐI NĂM
Từ 1 năm trở xuống4.351.709.9265.758.465.220
Trên 1 - 5 năm11.163.011.7888.966.443.288
Trên 5 năm57.868.589.82456.528.555.474
TỔNG CỘNG73.383.311.53871.253.463.982

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO)

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Trong năm,

Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan sau:

Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty Cổ phần Phân phối Hàng tiêu dùng PAN560.535.000-
Công ty Cổ phần PAN - Hulic376.152.728852.612.849
936.687.728852.612.849
Mua hàng hóa và dịch vụ cung cấp
Công ty Cổ phần Khữ trùng Việt Nam2.642.480.5002.382.742.500
2.642.480.5002.382.742.500
Chia cổ tức
Công ty Cổ phần PAN Farm56.314.828.00056.314.828.000
56.314.828.00056.314.828.000
Cổ tức đã chi trà
Công ty Cổ phần PAN Farm56.314.828.00070.393.535.000
56.314.828.00070.393.535.000
Cho vay
Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN-100.000.000.000
-100.000.000.000
Lãi cho vay
Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN5.013.698.6282.035.616.438
5.013.698.6282.035.616.438
Thanh toán tiến hợp tác kinh doanh
Công ty Cổ phần PAN Farm640.000.000400.000.000
640.000.000400.000.000

Danh sách các bên liên quan có giao dịch và số dư chữ yếu trong năm:


STTBÊN LIÊN QUANMỐI QUAN HỆ
1Công ty Cổ phần Tập đoàn PANCông ty mẹ tối cao
2Công ty Cổ phần PAN FarmCông ty mẹ
3Công ty Cổ phần Phân phối Hàng tiêu dùng PANCông ty cùng Tập đoàn
4Công ty Cổ phần Khử trùng Việt NamCông ty cùng Tập đoàn
5Công ty Cổ phần PAN - HulicCông ty cùng Tập đoàn

Số dư chủ yếu với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính như sau: Đơn vị tính: VND


SỐ CUỐI NĂMSỐ ĐẦU NĂM
Phải thu ngắn hạn của khách hàngông ty Cổ phần PAN - Hulic-103.442.000
-103.442.000
Phải thu về cho vay ngắn hạnông ty Cổ phần Tập đoàn PAN (i)100.000.000.000100.000.000.000
100.000.000.000100.000.000.000
Phải thu ngắn hạn khácông ty Cổ phần Tập đoàn PAN1.671.232.8762.035.616.438
1.671.232.8762.035.616.438
Ứng trước tiến hợp tác kinh doanhông ty Cổ phần PAN Farm320.000.000-
320.000.000-
Phải trả người bán ngắn hạnông ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam201.264.00097.650.000
201.264.00097.650.000
Phải trả ngắn hạn khácông ty Cổ phần PAN Farm28.157.414.00028.157.414.000
28.157.414.00028.157.414.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Phản ánh khoản cho vay không có tài sản đảm bảo với Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN theo Hợp đồng cho vay số 01/2023/HDV/SSC-PAN ngày 06 tháng 9 năm 2023 và các phụ lục đi kèm với số tiến 100 tỷ đồng. Khoản vay chịu lãi suất cố định là 5%/năm. Theo Phụ lục hợp đồng, khoản vay được gia hạn đến ngày 10 tháng 9 năm 2025.

Thu nhập Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát được hướng trong năm như sau:

Đơn vị tính: VND


NĂM NAYNĂM TRƯỚC
THỦ LAO CỦA HỘI ĐỐNG QUẢN TRỊ1.500.000.0001.423.611.111
Bà Trấn Kim Liên250.000.000250.000.000
Bà Lê Thị Lệ Hằng250.000.000250.000.000
Bà Nguyễn Thị Trà My250.000.000250.000.000
Ông Nguyễn Quang Trường250.000.000250.000.000
Bà Nguyễn Ngọc Anh250.000.000250.000.000
Ông Trấn Đinh Long250.000.000173.611.111
THU NHẬP CỦA BAN ĐIỀU HÀNH11.147.283.93611.704.687.710
Ông Nguyễn Quang Trường2.976.560.0003.687.500.000
Các thành viên khác8.170.723.9368.017.187.710
THỦ LAO CỦA BAN KIỂM SOÁT300.000.000300.000.000
Ông Nguyễn Anh Tuấn100.000.000100.000.000
Ông Đỗ Tiến Sỹ100.000.000100.000.000
Ông Lương Ngọc Thái100.000.000100.000.000

THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ

Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiến tệ

Tiền chi mua tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản đở dang trong năm không bao gồm 1.347.753.248VND (2023: 6.872.063.151 VND), là số tiến dùng để mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản đở dang phát sinh trong năm mà chưa được thanh toán. Vì vậy, một khoản tiến tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải trả.

Tiền chi mua tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản đở dang trong năm bao gồm 2.055.675.014 VND (2023: 3.301.814.100 VND), là số tiền dùng để mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản đở dang phát sinh trong năm đã được ứng trước. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải thu.

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu trong năm không bao gồm 7.958.080.000 VND (2023: 0 VND), là số tiền tăng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vinaseed Hà Nội - công ty con của Công ty từ lợi nhuận chưa phân phối và quỹ đẩu tự phát triển.



NGUYỄN THÍ NHƯ QUỲNH

Người lập biểu



PHAN THẾ TỶ Kế toán trường



NGUYỄN QUANG TRƯỜNG

Tổng Giám đốc

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 27 tháng 3 năm 2024



VINASEED

TẬP ĐOÀN GIỚNG CẦY TRỒNG VIỆT NAM VIETNAM NATIONAL SEED GROUP

Số 1 Lượng Định Của, P. Phương Mai,

Q. Đồng Đa, TP. Hà Nội, Việt nam

(84) 24 38523294

(84) 24 38527996

nsc@vinaseed.com.vn

www.vinaseed.com.vn