Báo cáo thường niên 2024/NSS
ticker: NSS document_type: bctn year: 2024 page_count: 36 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 07/CBTT.NSS
Đồng Nai, ngày 15 tháng 4 năm 2025
CÔNG BỘ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai
- Mã chứng khoán: NSS
- Địa chỉ: 238, Nguyễn Ái Quốc, Phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại liên hệ: 0251 3899790
Fax: 0251 3899102
- E-mail: dolicomail@dolicovn.com
- Nội dung thông tin công bố:
- Báo cáo thường niên năm 2024.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 15/4/2025 tại đường dẫn https://dolicovn.com/quan-he-co-dong/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
- Báo cáo thường niên năn 2024.
Đại diện tổ chức
Người đại diện theo pháp luật
Đinh Ngọc Mến
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SỰC SẢN ĐỘNG NAI
I. Thông tin chung.....3
- Thông tin khái quát.....3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....4
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....5
- Định hướng phát triển.....8
- Các rủi ro.....10
II. Tình hình hoạt động trong năm.....12
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....12
- Tổ chức và nhân sự.....13
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....17
- Tình hình tài chính.....18
- Cơ cấu cổ đồng, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....20
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....21
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc.....23
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....23
- Tình hình tài chính.....24
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....25
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....25
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....26
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.....26
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....27
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....27
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....28
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....28
V. Quản trị công ty.....28
- Hội đồng quản trị.....28
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....36
VI. Báo cáo tài chính.....38
- Ý kiến kiểm toán.....38
- Báo cáo tài chính được kiểm toán ..... 39
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY ..... 38
NỘI DUNG
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai
- Tên Tiếng Anh: Dong Nai Agricultural Livedstock Product Joint – Stock Company
Tên viết tắt: Dolico
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3600267730 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai cấp lần đầu ngày 29/08/2005, thay đổi lần thứ 11 ngày 05/01/2024.
Vốn điều lệ: 102.639.420.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 102.639.420.000 đồng
Địa chỉ: 238 Nguyễn Ái Quốc, P. Tân Hiệp, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Số điện thoại: 0251 3899 790
Số fax: 0251 3899 102
Quá trình hình thành và phát triển:
Website: www.dolicovn.com
- Mã cổ phiếu: NSS
02/1978: Tiền thân của Công ty là Công ty Chăn nuôi Đồng Nai được thành lập ngày 17/02/1978 theo Quyết định số 97/QĐ/UBT của UBND Tỉnh Đồng Nai dưới quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đồng Nai.
+ 11/1992: Thực hiện theo chính sách đối mới và chuyển đối sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, UBND Tỉnh Đồng Nai đã ban hành quyết định để thành lập Công ty Chăn nuôi Đồng Nai.
03/2004: Công ty Chăn nuôi Đồng Nai tiến hành các thủ tục để cổ phần hóa và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Công văn số 1710/ CV-UBT ngày 31/03/2004 của Chủ tịch UBDN tình Đồng Nai về việc triển khai cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước năm 2004.
02/2005: Chủ tịch UBND Tỉnh Đồng Nai chính thức ban hành Quyết định 761/QĐ-CT-UBT về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa của Công ty Chăn nuôi Đồng Nai. Trên cơ sở đó, Công ty đã triển khai việc bán cổ phần theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt và đăng ký kinh doanh với Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai.
08/2005: Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai chính thức cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000629 cho Công ty Cổ phần Nông Súc Sản Đồng Nai với mức vốn điều lệ được phê duyệt tại Quyết định 761/QD-CT-UBT là 56.550.000.000 đồng. Tuy nhiên, căn cứ trên kết quả bán cổ phần thực tế, số lượng cổ phần chào bán thành công (bao gồm SLCP do Nhà nước tiếp tục nắm giữ) là 3.421.314 cổ phần, tương ứng vốn thực góp 34.213.140.000 đồng.
+ 2010: Công ty thực hiện phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ động hiện hữu với tỷ lệ
1:1 nâng vốn góp của công ty lên 68.426.280.000 đồng.
+ 11/2016: Sau khi chuyển thành công ty cổ phần, trải qua quá trình hoạt động và phát triển, Công ty mở rộng quy mô vốn lên 102.639.420.000 đồng.
07/2018: Công ty nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Công văn chấp thuận số 6322/UBCK-GSDC ngày 19/09/2018. Đồng thời, Công ty thực hiện đăng ký lưu ký chứng khoán và được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng số 82/2018/GCNCP-VSD ngày 01/10/2018 với mã Chứng khoán là NSS.
+ 10/2018: Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu, ngày giao dịch đầu tiên: 30/10/2018, giá tham chiếu là 26.800 đồng/cổ phiếu.
+ Đến nay: Công ty nỗ lực nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh và không ngừng phần đấu hoàn thành tốt các mục tiêu hoạt động được ĐHĐCD giao phó cũng như nghĩa vụ đóng góp vào Ngân sách nhà nước.
- Các sự kiện khác: không có
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh:
- Chăn nuôi lợn, sản xuất giống, dịch vụ thụ tinh nhân tạo.
- Chăn nuôi gia cầm và sản xuất giống gia cầm, gia cầm thương phẩm.
- Dịch vụ khuyến nông chăn nuôi.
Bán buôn thịt gia súc gia cầm, rau củ quả và các sản phẩm chế biến từ thịt.
- Giết mổ gia súc gia cầm, chế biến thịt.
- Bán buôn gia súc (lợn giống, lợn thương phẩm), gia cầm (giống gia cầm, gia cầm thương phẩm, trứng), nông sản (trừ hạt điều, bông, vài).
- Bán buôn thức ăn gia súc, thức ăn gia cầm, xuất nhập khẩu giống, thịt vật nuôi, vật tư nguyên liệu, nông sản thực phẩm, thực phẩm chế biến.
Sản xuất thực ăn gia súc.
- Chế biến rau, củ, quả.
Bán lẻ xăng, dầu, dầu nhót (theo quy hoạch của tỉnh).
- Bán buôn máy móc, thiết bị ngành chăn nuôi; xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành chăn nuôi.
Xây dựng địa ốc.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng.
Kinh doanh trung tâm thương mại và dịch vụ.
Kinh doanh cơ sở hạ tăng và địa ốc.
- Cho thuê mặt bằng, cửa hàng, nhà kho.
- Bán buôn xe gắn máy.
Bán buôn xe ô tô (du lịch, xe tải).
Bán lẻ xe ô tô (du lịch, xe tải).
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ.
Trồng rừng và chăm sóc rừng.
Địa bàn kinh doanh: Công ty hoạt động chủ yếu tại tỉnh Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh khác trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
a. Mô hình quản trị
Đại hội đồng cổ đồng: Đại hội đồng cổ đồng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đồng thông qua chủ trương chính sách đầu tư phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, thông qua phương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy tổ chức quản lý, điều hành kinh doanh của Công ty.
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ động quyết định. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ động tất cả những vấn đề quản lý Công ty theo Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và tuần thủ pháp luật.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát chịu trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của Ban điều hành công ty theo đúng quy định. Ban kiểm soát đảm bảo các hoạt động của Công ty tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng nội dung Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị Công ty.
Ban Giám đốc: Ban Giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty dựa trên Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm điều hành Công ty
b. Cơ cấu bộ máy quản lý:
c. Các công ty con, công ty liên kết: Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai không có Công ty con và Công ty liên kết.
Các đơn vị trực thuộc
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính |
| 1 | Trại heo Dolico Xuân Thành | Tổ 3, Ấp Tân Hợp, Xã Xuân Thành, Huyền Xuân Lộc, Tỉnh | |
| Đồng Nai | |||
| 2 | Trại heo Dolico Suối Cao | Tố 10, Ấp Phượng Vĩ, Xã Suối Cao, Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai | Chăn nuôi heo |
| 3 | Trung tâm chăn nuôi heo giống cao sản Tân An | Tố 9, Ấp Bình Chánh, Xã Tân An, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai | Chăn nuôi heo |
| 4 | Xưởng chế biến thực phẩm | Số 238, Nguyễn Ái Quốc, Phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai | Chế biến thức ăn gia súc |
4. Định hướng phát triển:
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Về sản phẩm:
Dolico luôn chú trọng trong khâu lựa chọn nguồn nguyên liệu đầu vào, từ con giống cho đến thức ăn cho đàn heo một cách nghiêm ngặt nhất. Công ty mong muốn cung cấp ra thị trường những sản phẩm có chất lượng vượt trội, an toàn cho người tiêu dùng, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về an toàn về sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Về quy mô sản xuất:
Trước tình hình dịch bệnh dịch tả heo Châu phi diễn biến phức tạp, Công ty thực hiện quy mô sản xuất phù hợp với chuồng trại thực tế, chú trọng việc sửa chữa cơ sở chuồng trại và thiết bị vật tư để phù hợp với tình hình phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn sinh học nhằm bảo toàn nguồn vốn, giảm thiểu rủi ro, thiệt hại cũng như đảm bảo vệ sinh, an toàn cho đàn heo.
Về nhân sự:
Dolico luôn quan tâm đến sức khỏe tinh thần và thể chất của toàn thể cán bộ nhân viên, bằng cách xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và công bằng. Ngoài ra, nhân viên Công ty còn được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu suất công việc.
- Về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Hiện nay tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc diễn biến phức tạp. Nhiệm vụ đầu tiên của công ty quản triệt thực hiện nghiêm công tác an toàn sinh học tại các trại chăn nuôi để ổn định sản xuất.
Về công tác bảo vệ môi trường, về sinh thú y:
Vì đặc thù ngành nghề hoạt động của Công ty có liên quan trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng, thể nên Công ty luôn tuân thủ các quy định về an toàn về sinh thực phẩm. Dolico thực
hiện kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm đầu vào ngay từ khâu lựa chọn con giống. Song với đó, việc chăm sóc, theo dõi sức khỏe đàn heo định kỳ và phòng chống dịch bệnh một cách kịp thời cũng được Công ty đặt lên hàng đầu, nhằm đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất. Ngoài ra, Công ty còn chủ trọng thực hiện công tác về sinh chuồng trại và môi trường sống xung quanh để có thể góp phần phát triển bền vững hơn trong tương lai.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Về công tác sản xuất
+ Dolico thiết lập thư tự đầu tư ru tiên, với chiến lược “Không đâu tư dàn trải”, giúp kiểm soát chi phí một cách hiệu quả và mang về lợi nhuận tối đa cho công ty;
+ Không ngừng học hỏi và nghiên cứu để cải thiện chất lượng sản phẩm, cũng như giúp các sản phẩm của Công ty tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường;
+ Tích cực thực hiện các dự án nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiến bộ vào trong sản xuất, chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất và hạn chế rủi ro dịch bệnh;
+ Sử dụng các kỹ thuật phối giống tiên tiến nhằm tăng khả năng đậu thai và sinh nở, hạn chế tình trạng sinh non ở đàn heo;
+ Trong công tác chăn nuôi, thực hiện nghiên cứu và sử dụng những chế độ ăn uống, thực đơn hợp lý nhằm tối ưu hóa chi phí đấu vào cũng như chất lượng sản phẩm đấu ra;
Về công tác quản lý:
+ Công ty không chỉ giữ vững mối quan hệ với các khách hàng hiện tại mà còn tích cực trong việc mở rộng, phát triển mạng lưới khách hàng, đối tác và nhà cung cấp mới;
+ Công ty cam kết đảm bảo sức khỏe về mặt thể chất lẫn tinh thần và an toàn lao động cho toàn thể cán bộ, nhân viên công ty.
+ Tập trung nâng cao hiệu suất quản lý và điều hành trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời tổ chức cơ cấu hoạt động của Công ty sao cho phù hợp với xu hướng thị trường và các yêu cầu nội bộ;
+ Tăng cường công tác kiểm soát nhằm bảo đảm tất cả nhân viên đều tuân thủ đúng các quy định đã ban hành và đạo đức nghề nghiệp.
c. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Dolico luôn kết hợp hoạt động sản xuất kinh doanh với việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường và an toàn về sinh thực phẩm cho người tiêu dùng. Chính vì thế, Công ty rất chú trọng vào việc đầu tư các cơ sở sản xuất, chuồng trại, trang bị hệ thống xử lý chất thái, mùi hôi, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường theo quy định. Điều này giúp đảm bảo về sinh cho môi trường xung quanh cũng như giảm thiểu rũi ro dịch bệnh trên đàn heo. Nhờ vậy, Dolico luôn duy trì được uy tín và nâng cao chất lượng của mình với khách hàng, đối
tác kinh doanh
Công ty tích cực trong việc chung tay góp sức vì cuộc sống cộng đồng, tham gia tài trợ, tổ chức các hoạt động thiện nguyện, quyền góp cho đồng bào có hoàn cảnh khó khăn, chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt, đồng thời hỗ trợ tạo việc làm cho người lao động tại địa phương.
5. Các rủi ro:
a. Rúi ro kinh tế
Từ đầu năm 2024, tình hình chăn nuôi của Công ty đối mặt với rất nhiều khó khăn, bệnh dịch tà heo Châu Phi diễn biến mạnh mẽ, phức tạp trên địa bàn tỉnh, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình chăn nuôi heo của đơn vị. Song song đó, khâu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trên thị trường có nhiều biến động, giá cả tăng giảm mạnh, nhanh, khó lường trước. Ngoài ra, các loại nguyên liệu, vật tư, chi phí thuộc sát trùng để phòng chống dịch bệnh tăng cao hơn trước, heo con giống trên thị trường có nguồn gốc và chất lượng uy tín ngày càng khan hiếm.
b. Rủi ro pháp luật
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người, đồng thời cũng là ngành nghề đặt vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường lên hàng đầu; vì vậy Công ty luôn tuân theo các văn bản luật như Luật An toàn thực phẩm, Luật Vệ sinh môi trường, Luật Chăn nuôi,...
Ngoài ra, Dolico hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, cổ phiếu của Công ty được đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội nên Công ty chịu sự chi phối của các luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán và Luật thuế và các văn bản pháp lý liên quan khác.
Trong những năm gầy đây, nên kinh tế Việt Nam đang từng bước mở rộng hội nhập với thi trường quốc tế. Chính vì thế, pháp luật Việt Nam cũng đang trong quá trình cấp nhất và hoàn thiện hơn. Vậy nên, Công ty luôn cố gắng nắm bắt và cấp nhất liên tục những điểm mới trong các văn bản pháp luật để kịp thời thay đổi các chính sách quản lý, chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp, nhằm hạn chế những rủi ro pháp lý. Đồng thời, Công ty còn tổ chức tập luận định kỳ, bởi dưỡng các cán bộ, nhân viên về các quy định pháp luật liên quan.
c. Rúi ro nguyên vật liệu đầu vào
Dolico hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, nên sẽ luôn chịu ảnh hưởng bởi giá nguyên liệu đấu vào như ngô, đậu tương, lúa mì... Vậy nên những biến động về nguồn cung và giá các mặt hàng này sẽ ảnh hưởng đến chi phí vốn của Công ty.
Để tối ưu hóa kết quả hoạt động kinh doanh, Công ty đã có những phương án và giải pháp như thực hiện liên kết chuỗi, sử dụng nguồn nguyên vật liệu chất lượng cao làm thức ăn chăn nuôi... Đồng thời, Dolico còn đang tự sản xuất thức ăn đầu vào cho đàn heo nên có thể dễ dàng chủ động trong việc tiết kiệm chi phí.
d. Rúi ro sắn phẩm đầu ra
Để hạn chế những rủi ro về doanh thu và sản phẩm đầu ra, Ban lãnh đạo của Công ty luôn
không ngừng tìm kiếm, mở rộng mối quan hệ với các khách hàng mới, đồng thời duy trì và phát triển quan hệ thân thiết với khách hàng cũ. Ngoài ra, Dolico còn định hướng chăn nuôi heo theo hướng hữu cơ, thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể thu hút và giữ chân khách hàng.
e. Rúi ro cạnh tranh
Việt Nam hội nhập và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với ngành chăn nuôi trong nước. Hội nhập sẽ giúp các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường, tiếp cận nguồn lực và công nghệ mới, thế nhưng, các doanh nghiệp cũng sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ nước ngoài. Ngoài ra, áp lực cạnh tranh từ những doanh nghiệp trong nước cũng là yếu tố ảnh hưởng đến giá cả và doanh thu của Công ty.
Nhằm giảm thiểu các rủi ro về cạnh tranh, Công ty luôn tích cực trong việc xây dựng mô hình chăn nuôi khép kín, tự động hóa giúp tối ưu quá trình sản xuất, từ đó tạo nên các sản phẩm đầu ra với giá thành cạnh tranh và chất lượng cao. Ngoài ra, Công ty còn tập dụng thương hiệu, nguồn lực có sẵn từ Công ty mẹ Dolico để có thể đẩy mạnh phát triển mối quan hệ với các đối tác, khách hàng.
f. Rủi ro dịch bệnh ở vật nuôi
Rủi ro về dịch bệnh luôn là một trong những rủi ro đáng lo ngại nhất đối với ngành chăn nuôi. Đặc biệt những năm gần đây tinh hình dịch bệnh ở đàn heo trên khắp cả nước diễn biến phức tạp khó lường như dịch bệnh lở mồm long móng, dịch heo tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi... bùng phát mạnh và các nguyên nhân khác như thời tiết khí hậu bất thường, cũng đã làm ảnh hưởng lớn đến tình hình SXKD của đơn vị.
Nguồn heo hậu bị (heo nái và heo đực) và heo con giống trên thị trường hiện nay rất ít, khan hiếm, giá cao, rất khó mua để bổ sung đàn heo cho công ty trong sản xuất, do đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả SXKD năn 2024 và các năm sau.
Chuồng trại đầu tư trên 10 năm phải bổ sung sửa chữa và thay thiết bị chăn nuôi phục vụ trong sản xuất của đơn vị cũng ảnh hưởng làm giảm quy mô, hiệu quả chăn nuôi, không đạt như các năm trước
Để giảm thiểu những rủi ro do dịch bệnh gây ra, Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp như thực hiện giảm đàn nải sinh sản để tiến hành sửa chữa trại Suối Cao, vệ sinh chuồng trại, phun thuốc khử trùng, ... Cùng với đó, Công ty còn áp dụng hệ thống chăn nuôi khép kín, mỗi trại chăn nuôi chỉ có một chức năng chuyên biệt như trại chăn nuôi nái sinh sản, trại chăn nuôi heo thịt... giúp hạn chế sự lây nhiễm chéo trong đàn.
g. Rủi ro bắt khả kháng
Ngoài các rủi ro đã nêu trên, Dolico còn có thể đối mặt với nhiều rủi ro không thể lường trước được, như thiên tai, hóa hoạn, tai nạn lao động... Tuy ít xảy ra, nhưng các rủi ro này có thể dẫn đến tốn thất, thiệt hại vô cùng nặng nề về người và tài sản. Chính vì vậy, Công ty luôn đề cao tinh thần, chuẩn bị biện pháp phòng ngừa, công tác cần thiết để kịp thời ứng phó, ngoài ra Công ty còn mua những hợp đồng bảo hiểm để hạn chế thiệt hại một cách thấp nhất.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
ĐVT: Triệu đồng
| Doanh thu thuần | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng giám | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | ||
| Doanh thu từ hoạt động chính | 279.991 | 97,74% | 101.798 | 94,57% | (63,64%) |
| Doanh thu từ hoạt động tài chính | 6.485 | 2,26% | 5.287 | 4,91% | (18,47%) |
| Thu nhập khác | - | 0,00% | 562 | 0,52% | 100% |
| Tổng doanh thu | 310.168 | 100% | 107.647 | 100% | (65,29%) |
Năm 2024, tổng doanh thu Dolico đạt mức 107.647 triệu đồng, giảm 65,29% so với năm 2023. Một trong những nguyên nhân chính là do tinh hình dịch bệnh làm đàn heo công ty giám mạnh. Đồng thời, thực hiện công tác di đời theo quyết định số 296/QD-UBND tinh về việc phê duyệt danh sách các cơ sở chăn nuôi phải đi đời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi nên doanh thu của công ty giám. Không những thế, sự cạnh tranh gay gắt đến từ các nhà đầu tự chăn nuôi mới thuộc các tập đoàn lớn trong nước và ngoài nước ngày càng diễn ra khốc liệt. Từ đó, nguồn doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính của Công ty chỉ đạt 101.798 triệu đồng, giám 63,64% so với năm trước. Ngoài ra, doanh thu từ hoạt động tài chính cũng giám 18,47%, chủ yếu đến từ việc nhận lãi tiền gửi, lãi cho vay và nhận cổ tức từ Công ty Cơ phản Vật từ Nông nghiệp Đồng Nai.
b. Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| Chi tiêu | Đơn vị | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/KH 2024 |
| Sản lượng | Tấn | 2.040 | 1.980 | 97,06% |
| Tổng doanh thu | Triệu đồng | 113.500 | 107.647 | 94,84% |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 5.800 | 1.196 | 20,62% |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 4.725 | 965 | 20,42% |
| Chỉ tiêu | Đơn vị | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/KH 2024 |
| Nộp ngân sách | Triệu đồng | 3.300 | 2.914 | 88,30% |
Từ đầu năm 2024, tình hình chăn nuôi của Công ty đối mặt với rất nhiều khó khăn, bệnh dịch tà heo Châu Phi diễn biến phức tạp trên địa bàn tỉnh, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình chăn nuôi heo của đơn vị. Song song đó, khâu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trên thị trường có nhiều biến động, giá cả tăng giảm mạnh, nhanh, khó lường trước. Ngoài ra, các loại nguyên liệu, vật tư, chi phí thuốc sát trùng để phòng chống dịch bệnh tăng cao hơn trước, heo con giống trên thị trường có nguồn gốc và chất lượng uy tín ngày càng khan hiếm.
Từ thực trạng trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty so với năm trước và so với kế hoạch đề ra.
2. Tổ chức và nhân sự
a. Danh sách Ban điều hành:
Tính tại ngày 14/04/2025
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Số hữu cá nhân | ||
| Số lượng CP | Tỷ lệ | Số lượng CP | Tỷ lệ | |||
| 1 | Ông Đinh Ngọc Mến | Phó chủ tịch kiêm Giám đốc | 3.000.000 | 29,22% | 3.400 | 0,03% |
| 2 | Ông Nguyễn Sỹ Sinh | Thành viên kiêm Phóám đốc kỹ thuật | - | - | 1.300 | 0,01% |
| 4 | Hoàng Ngọc Long | Kế toán trưởng | - | - | 1.200 | 0,01% |
Lý lịch Ban điều hành:
- Ông Đinh Ngọc Mến
Ngày sinh :09/01/1976
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
| - | 04/2004 - 09/2005 | Thủ kho tại Công ty Chăn nuôi Đồng Nai |
| - | 10/2005 - 10/2010 | Nhân viên kế toán tại Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai |
| - | 10/2010 - 05/2016 | Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai |
| - | 06/2016 - 04/2019 | Trường Ban kiểm soát tại Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai |
| - | 04/2019 - 16/06/2023 | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai |
| - | 04/2019 - 01/01/2024 | Kế toán trường Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai |
| - | 10/07/202301/01/2024 | Người phụ trách quản trị Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai |
| - | 01/01/2024 - nay | Giám đốc Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai |
| - | 19/02/2024 - nay | Phó chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó chủ tịch HĐQT - Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện vốn của Tổng Cộng ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai: 3.000.000 cổ phần, chiếm 29,22% VĐL;
Sở hữu cá nhân: 3.400 cổ phần, chiếm 0,03% VĐL.
2. Ông Nguyễn Sỹ Sinh
Ngày sinh :25/09/1972
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Thú y
| - Từ 2001 - 2003 | Công nhân kỹ thuật trại heo Vĩnh Cửu |
| - Từ 2003 - 2006 | Kỹ thuật trạm thụ tinh ở Công ty Cổ phần Nông Súc Sản Đồng Nai |
| - Từ 2006 - 2010 | Làm kỹ thuật tại trại heo Dolico Tân An |
| - Từ 2010 - 2017 | Làm Quản đốc trại heo Dolico Suối Cao |
| - Từ 2017 - 2023 | Làm Quản đốc tại trại heo Dolico Tân An |
| - Từ 06/2023 - nay | Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Nông Súc Sản Đồng |
- Từ 01/2024 - nay
Phó Giám đốc kỹ thuật Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT - Phó Giám đốc kỹ thuật
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện vốn: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL;
Sở hữu cá nhân: 1.300 cổ phần, chiếm 0,01% VĐL.
3. Ông Hoàng Ngọc Long
Ngày sinh :14/09/1978
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
- Từ 2004 - 2012 Nhân viên phòng kinh doanh
- Từ 2012 - 2014 Nhân viên xưởng chế biến thức ăn gia súc
- Từ 2019 - 2023 Trường Ban Kiểm Soát
- Từ 2015 - 2019 Nhân viên phòng kế toán
02/01/2024 – Người phụ trách QTCT HĐQT Công ty Cổ phần Nông Sức
30/9/2024 Sản Đồng Nai
02/01/2024 - nay Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Nông Súc Sản Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Đại diện vốn: 0 cổ phần, chiếm 0% VĐL;
Sở hữu cá nhân: 1.200 cổ phần, chiếm 0,01% VĐL.
b. Những thay đổi trong ban điều hành:
| Thành viên | Chức vụ | Bổ nhiệm | Miễn nhiệm |
| Ông Trần Minh Phương | Phó Giám đốc | 01/01/2025 |
c. Số lượng cán bộ, nhân viên tại thời điểm 31/12/2024:
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
| A | Theo trình độ | 43 | 100% |
| 1 | Đại học | 16 | 37,21% |
| 2 | Cao đẳng | 0 | 0,00% |
| 3 | Trung cấp | 7 | 16,28% |
| 4 | Phố thông | 20 | 46,51% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 43 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 1 | 2,33% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 42 | 97,67% |
Chính sách nhân sự
- Về đào tạo
Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc đào tạo bài bản cho nhân sự sẽ mang lại những giá trị và lợi ích vô cùng to lớn, Dolico đã xây dựng một chính sách cụ thể và toàn diện trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Dolico luôn coi trọng việc tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp của mình. Điều này không chỉ giúp họ nâng cao kiến thức, kỹ năng mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và cam kết trong công việc. Với chủ trương này, Dolico không chỉ tạo nên một môi trường làm việc tích cực mà còn hình thành một đội ngũ nhân sự chất lượng cao, sẵn sàng đối mặt và vượt qua mọi thách thức.
Để đảm bảo nhân viên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết, Dolico thường xuyên tạo điều kiện cho họ tham gia các lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ theo tính chất công việc của từng bộ phận. Việc này giúp họ cấp nhất những kiến thức mới nhất và áp dụng chúng vào thực tiễn công việc một cách hiệu quả nhất.
Bên cạnh đó, Dolico cũng tổ chức các khóa học đào tạo nội bộ, tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội học hỏi lẫn nhau và chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình làm việc. Điều này không chỉ tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên trong tổ chức mà còn thúc đẩy sự phát triển cá nhân và toàn diện của mỗi cá nhân.
- Về tuyến dụng
Đối với Dolico, CB CNV luôn là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của Công ty. Chính vì vậy, Dolico luôn đặt ra nguyên tắc tuyển dụng "Đúng người - đúng thời điểm", nhằm mục đích lựa chọn được những nhân sự phù hợp nhất, từ đó giúp đảm bảo những chiến lược kinh doanh và phát triển của Công ty được thực hiện một cách hiệu quả nhất.
Dựa theo tính chất công việc ở từng vị trí, Dolico đặt ra những yêu cầu cụ thể và khác nhau cho các ứng viên. Tuy nhiên, tất cả những yêu cầu đều phải đáp ứng những tiêu chuẩn cơ bản như có trình độ chuyên môn, ý thức phát triển nghề nghiệp và tính kỹ luật cao. Dolico tin rằng, chỉ có những cá nhân đáp ứng được những yêu cầu này mới có thể đóng góp và phát triển cùng với công ty một cách bền vững.
Những nguyên tắc tuyển dụng của Dolico không chỉ dựa trên khả năng và kỹ năng của ứng viên mà còn được xây dựng trên cơ sở của công bằng và minh bạch. Dolico không phân biệt đối xử dựa trên chủng tộc, quê quán, tôn giáo và giới tính. Mục tiêu của chúng tôi là tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và tích cực, nơi mà mọi cá nhân đều có cơ hội phát triển và thắng tiến dựa trên năng lực và sự đóng góp của mình.
- Môi trường công việc
- Về lương, thưởng
Tại Dolico, Công ty xây dựng cho cán bộ công nhân viên môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và khuyến khích sự cạnh tranh tích cực. Khi gia nhập Công ty, nhân viên sẽ được hướng dẫn kỹ lưỡng để dễ dàng thích nghi với văn hóa doanh nghiệp và hiểu rõ những trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của mình trong môi trường làm việc chung. Ngoài ra, Công ty luôn quân lý nhân sự một cách công bằng, tạo điều kiện để các nhân viên có mối quan hệ tốt đẹp và hợp tác với nhau, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc.
Công ty luôn quan tâm đến việc tạo điều kiện để nhân viên ổn định đời sống, không chỉ có quy chế lượng, thường minh bạch, rõ ràng và hợp lý mà Công ty còn có chính sách tăng lượng dựa trên năng lực, cấp bậc và thâm niên của nhân viên. Nhằm giữ chân người lao động, Công ty cũng không ngừng nổ lực nâng mức thu nhập của cán bộ công nhân viên để có thể cạnh tranh với các Công ty khác trong ngành. Chế độ tiền lượng của Dolico được đảm bảo công bằng, phù hợp với trình độ, năng lực, hiệu suất và chất lượng công việc của từng nhân viên. Mục đích của việc này nhằm động viên, khuyến khích người lao động cổ gắng phần đấu hết mình vì sự phát triển bền vững của Dolico.
- Về phúc lợi, đãi ngộ
Công ty luôn ngày một hoàn thiện chính sách đãi ngộ với mục tiêu tạo ra môi trường làm việc để người lao động có thể an tâm gắn bó lâu dài và duy trì văn hóa doanh nghiệp. Công ty đảm bảo chi trả lương, thường và trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo đúng thời gian quy định cho tất cả nhân viên trong Công ty. Dolico cũng có những chính sách trợ cấp khó khăn, tổ chức thăm hỏi khi cán bộ công nhân viên hoặc thân nhân ớm đau, gia đình có tang lễ... nhằm chia sẻ, động viên và quan tâm đến người lao động. Ngoài ra, Công ty còn tổ chức nhiều hoạt động thể thao, văn nghệ, chức mừng sinh nhật cho nhân viên, cũng như tổ chức các hoạt động tình nguyện, vì cộng đồng... nhằm tạo tình thần đoàn kết, gắn bó, thân thiện giữa các nhân viên, góp phần vào sự phát triển của xã hội.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn: Di đời đường dây trung thế Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai tại trại heo DOLICO Suối Cao trị giá: 819.234.290 đồng, Công ty đã thực hiện đúng
theo các quy định hiện hành.
b. Các công ty con, công ty liên kết: Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai không có Công ty con, Công ty liên kết.
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 201.368 | 183.727 | 91,24% |
| 2 | Doanh thu thuần | 279.991 | 101.798 | 36,36% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 11.820 | 634 | 5,36% |
| 4 | Lợi nhuận khác | (100) | 562 | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 11.720 | 1.196 | 10,20% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 9.652 | 965 | 9,99% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 4,22% | 0,62% | 14,69% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn:(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 5,29 | 8,36 |
| Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 3,86 | 7,98 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 15,12 | 10,10 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 17,81 | 11,24 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quán) | Vòng | 4,78 | 4,09 |
| Vòng quay tống tài sản(Doanh thu thuần/Tống tài sản bình quân) | Vòng | 1,35 | 0,53 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 3,45% | 0,95% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 5,58% | 0,57% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 4,65% | 0,50% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 4,22% | 0,62% |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Một trong những nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này là vì tài sản ngắn hạn của Công ty tăng, tại thời điểm 31/12/2024 ghi nhận đạt 155.069 triệu đồng, đạt 96,36% so với cùng kỳ năm 2023, chủ yếu đến từ việc Công ty nâng mức các khoản đấu tự ngắn hạn, gửi tiền có kỳ hạn của Công ty. Đồng thời, nợ ngắn hạn của Dolico cũng có xu hướng giảm mạnh, tại thời điểm cuối năm đạt 18.560 triệu đồng, giảm 39,04% so với cùng kỳ năm trước. Bởi Công ty đã chủ trọng trong công tác quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, cân đối dòng tiền để có thể đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán của Công ty năm 2024 có xu hướng tăng. Trong đó, chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn đạt 8,36 lần, tăng 58,03% và chỉ số khả năng thanh toán nhanh đạt 7,98 lần, tăng 106,74% so với năm 2023. Nhìn chung, các chỉ số này đều ở mức tương đối cao, thể hiện Công ty có đủ khả năng chỉ trả cho các khoản nợ, năng lực tài chính cao.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hai chỉ số trong chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty trong năm 2024 giảm so với năm 2023, hệ số Nợ/Tổng tài sản đạt 10,10% và hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu đạt 11,24%. Nhìn chung, hai chỉ số này đều ở mức ổn định.
Vốn đi có sự suy giảm này là vì các chỉ tiêu tổng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm đều có xu hướng giảm, thế nhưng tốc độ giảm của nợ phải trả vẫn mạnh nhất, đạt 18.560 triệu đồng, giảm 39,04% so với cùng kỳ năm 2023. Công ty đã có những chính sách quản lý công nợ phải thu và phải trả vô cùng chặt chẽ, không gây phát sinh các khoản nợ dài hạn, từ đó giúp đảm bảo nguồn vốn để Công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng tài sản của Dolico tại thời điểm cuối năm ghi nhận đạt 183.727 triệu đồng, giảm 8,76%, chủ yếu đến từ việc Công ty thực hiện trách khẩu hảo các tài sản cố định và giảm các khoản chi trả trước dài hạn. Đồng thời, vốn chủ sở hữu Công ty đạt 165.167 triệu đồng tại ngày 31/12/2024, giảm 3,25% so với cùng kỳ năm 2023.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Nhóm chỉ số về năng lực hoạt động của Dolico đều có xu hướng giảm trong năm 2024. Trong đó, vòng quay hàng tồn kho đạt 4,09 vòng. Nguyên nhân chính đến từ việc lượng hàng tồn kho trong năm giảm mạnh, đạt 6.887 triệu đồng tại thời điểm cuối năm, giảm 84,15% so với cùng kỳ năm 2023, do đàn heo của Công ty giảm.
Đồng thời, chỉ số vòng quay tổng tài sản của Dolico cũng giảm mạnh từ 1,35 vòng xuống 0,53 vòng. Chủ yếu vì doanh thu thuần của Công ty giảm; ngoài ra, tổng tài sản giai đoạn cuối năm của Công ty cũng có xu hướng giảm 8,76% so với cùng kỳ năm 2023.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Nông Súc Sản Đồng Nai đều có xu hướng giảm so với năm 2023. Lần lượt ROS, ROE, ROA và hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ doanh thu thuần của Công ty lần lượt đạt 0,95%; 0,57%, 0,50% và 0,62%. Nguyên nhân chính đến từ sự suy giảm lợi nhuận sau thuế của Công ty, chỉ đạt 965 triệu đồng, giảm 90,0% so với năm trước. Trong năm, Công ty đã trải qua rất nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh bởi những ảnh hưởng chung của dịch tà heo Châu Phi trên địa bàn và cả nước, cũng như áp lực của nền kinh tế, giá cả đâu vào ngành chăn nuôi vấn ở mức cao... tạo ra nhiều thách thức cho Dolico.
Tuy vậy, các chỉ số này đều duy trì ở mức dương, thể hiện tinh thần đoàn kết, sự nỗ lực, phần đấu không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công tác ổn định và phát triển Công ty năm vừa qua.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phiếu:
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 10.263.942 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 10.263.942 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 10.263.942 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu
b. Cơ cấu cổ đông:
(Tính tại ngày 01/4/2025)
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần | Giá trị | Tỷ lệ sở hữu |
| Báo cáo thường niên năm 2024 | 20 | |||
| (dōng) | ||||
| II | Cố dōng trong nước | 10.263.942 | 102.639.420.000 | 100% |
| 1 | Cá nhán | 1.590.900 | 15.909.000.000 | 15,50% |
| 2 | Tố chức | 8.673.042 | 86.730.420.000 | 84,50% |
| III | Cố dōng nước ngoài | - | - | |
| Tōng cộng (II+III) | 10.263.942 | 102.639.420.000 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%
c. Danh sách cổ đông lớn
d. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Tên tổ chức/cá nhân | Số lượng cổ phân | Tỷ lệ/VDL |
| Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai- Một thành viên Công ty TNHH | 8.654.142 | 84,32% |
| Lê Thị Khánh Xương | 810.000 | 7,89% |
| Thời điểm | VDL tăng thêm | VDL sau phát hành | Phương thức phát hành |
| 2010 | 34.213 triệu đồng | 68.426 triệu đồng | Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 1:1 |
| 2016 | 68.426 triệu đồng | 102.639 triệu đồng | Phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn quỹ đạo tư phát triển với tỷ lệ 2:1 |
e. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
f. Các chứng khoán khác: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
a. Tác động lên môi trường:
Dolico không chỉ là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, mà còn là một phần của cộng đồng và môi trường xung quanh. Dolico nhận thức rõ rằng, môi trường luôn là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá trong mọi lĩnh vực và đời sống của con người, đặc biệt là trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Một môi trường trong lành, xanh, sạch, đẹp không chỉ là chìa khóa giúp cải thiện chất lượng đàn heo mà còn là yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.
Để hạn chế tối đa mùi phát tán ra môi trường bên ngoài, Công ty đã đầu tư xây dựng khuôn viên chuồng bài bản, có hệ thống thu gom và xử lý chất thải đồng bộ. Đồng thời, Dolico cũng đầu tư vào hệ thống làm mát, hút gió và hút mùi để đảm bảo rằng chuồng chăn nuôi luôn trong điều kiện khô thoáng, giúp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
Ngoài ra, Dolico ưu tiên sử dụng sản phẩm tái chế, hạn chế sử dụng túi nilông, tiết kiệm điện, nước và trồng nhiều cây xanh. Dolico cũng đặt ra những quy định và hướng dẫn cụ thể về việc bảo vệ môi trường và xử lý chất thải, khuyến khích người lao động tuân thủ và thực hiện theo đúng quy định. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường mà còn nâng cao nhận thức và chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân trong tổ chức.
b. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Trong công tác bảo vệ môi trường, Dolico luôn coi trọng và tuân thủ mọi quy định của Luật bảo vệ môi trường do Nhà nước ban hành. Công ty luôn thực hiện đầy đủ các công tác giám sát, kiểm tra, lập kế hoạch và báo cáo định kỳ theo quy định, nhằm đảm bảo rằng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều được thực hiện một cách hợp pháp và có hiệu quả môi trường.
Ngoài việc thực hiện các biện pháp kiểm soát và giám sát, Dolico cũng tập trung vào việc tuyên truyền và nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường của cán bộ nhân viên. Công ty luôn duy trì một môi trường làm việc về sinh, an toàn và bảo vệ môi trường tại khuôn viên Công ty. Điều này không chỉ là trách nhiệm của các nhân mà còn là trách nhiệm của toàn bộ tổ chức.
Ngoài ra, để giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng xung quanh, Công ty thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm và xử lý chất thải một cách hiệu quả. Đồng thời, Công ty cũng hướng dẫn và khuyến khích cán bộ nhân viên tham gia các hoạt động tình nguyện nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường sống.
c. Chính sách liên quan đến người lao động:
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 127 | 123 | 113 | 56 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 12.780.000 | 14.500.000 | 14.700.000 | 13.450.000 |
Dolico luôn chú trọng đến việc xây dựng chính sách nhân sự bình đẳng cho mọi cá nhân có năng lực được thắng tiến trong công việc. Tất cả nhân viên trong Công ty đều được ký hợp đồng lao động, được trả lương đúng hạn và được hưởng đầy đủ các quyền lợi, chế độ bảo hiểm (bao gồm BHYT, BHLĐ, BHTN...) theo đúng quy định Pháp luật. Đồng thời, Công ty
luôn tạo điều kiện để người lao động có thể tham gia những khóa học, đào tạo nhằm cải thiện các kỹ năng và nâng cao tay nghề. Cùng với đó, Dolico còn luôn quan tâm đến đời sống sức khỏe và tinh thần của người lao động.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Đối với Dolico, việc thực hiện các trách nhiệm cộng đồng không chỉ là nghĩa vụ đạo đức của doanh nghiệp, mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội, từ đó tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh và ổn định. Tại địa bàn hoạt động của Công ty - tính Đồng Nai, hàng năm, Công ty thường xuyên tham gia các chương trình hỗ trợ của UBND, Sở và các ban ngành khác... Ngoài ra, Công ty còn thực hiện tổ chức các hoạt động xã hội cộng đồng, các hoạt động từ thiện, thăm viếng, hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn... Từ đó, giúp Công ty nâng cao hình ảnh, tăng cường uy tín trong mất khách hàng và đối tác.
d. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN:
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, Dolico rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, tình hình suy thoái kinh tế và các cuộc xung đột vũ trang trên thế giới vẫn tiếp tục diễn ra, tình hình dịch bệnh ở đàn heo, gây ra nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty. Thế nhưng với sự nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty cổ phần Nông Súc Sản Đồng Nai đã bảo toàn được nguồn vốn, hoàn thành tương đối tốt các kế hoạch, mục tiêu đề ra. Sau đây là những thuận lợi và khó khăn mà Công ty trái qua trong quá trình thực hiện.
Thuận lợi:
- Nhân được sự quan tâm và chỉ đạo từ phía Công ty mẹ - Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai.
- Sự nỗ lực của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Ban kiểm soát trong quá trình điều hành, quản lý và giám sát tình hình hoạt động Công ty.
- Có lượng khách hàng truyền thống duy trì ổn định nhờ vào sự hỗ trợ của Công ty mẹ.
- Dolico đang tự sản xuất thức ăn đầu vào cho đàn heo nên có thể dễ dàng chủ động trong việc tiết kiệm chi phí.
Khó khăn:
- Tình hình SXKD ngành chăn nuôi heo gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh dịch tả heo Châu phi bùng phát mạnh; nguồn cung cấp heo giống và heo hậu bị để tái đàn rất khan hiểm và chưa đảm bảo an toàn khó kiểm soát được dịch bệnh, giá cả sản
phẩm heo trên thị trường bắp bênh, không ổn định, tăng giảm nhanh, mạnh làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động SXKD, không lượng trước được.
- Sự thay đổi về chính sách, cấm vận, thuế khoá trên thế giới liên tục thay đổi cho nên việc tính toán quan hệ cung cầu trong sản xuất kinh doanh và thị trường không sát và không lượng trước được, có thể nói là khó dự đoán.
- Nhiều công ty, nhà máy thu hẹp sản xuất, giải thể... Công nhân thiếu việc làm dẫn đến thất chặt chi tiêu, sức tiêu dùng kém.
- Giá cả đầu vào của ngành chăn nuôi tiếp tục tăng hoặc đứng mức cao như bắp, nành, cám mì, cám gạo, vitamin, thuốc kháng sinh, các loại vaccin...
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 01/01/2024 | 31/12/2024 | TH 2024/ TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 160.929 | 155.135 | 96,40% | 79,92% | 84,41% |
| Tài sản dài hạn | 40.439 | 28.658 | 70,87% | 20,08% | 15,59% |
| Tổng tải sản | 201.368 | 183.793 | 91,28% | 100,00% | 100,00% |
Tại ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Dolico ghi nhận đạt 183.727 triệu đồng, tương đương 91,24% so với cùng kỳ năm 2023. Vốn đi có sự suy giảm là vì lượng tài sản dài hạn của Công ty có xu hướng giảm, đạt 28.658 triệu đồng, tương đương 70,87% so với cùng kỳ năm trước. Bởi trong năm, Công ty đã thực hiện trích khẩu hao các tài sản cố định và giảm các khoản chi trả trước dài hạn. Đồng thời, tài sản ngắn hạn của Công ty giảm nhẹ, đạt 155.069 triệu đồng, giảm 3,64%. Công ty đã thực hiện đầu tư ngắn hạn với khoản tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng có giá trị 144.000 triệu đồng tại các ngân hàng thương mại.
b. Tình hình nợ phải trả
ĐVT: Triệu đồng
| Chi tiêu | 01/01/2024 | 31/12/2024 | TH 2024/ TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 30.448 | 18.560 | 60,96 | 100% | 100% |
| Nợ dài hạn | - | - | - | - | - |
| Tổng nợ phải trả | 30.448 | 18.560 | 60,96 | 100% | 100% |
Tại thời điểm cuối năm 2024, tổng nợ phải trả của Dolico đạt 18.560 triệu đồng, giảm
39,04% so với cùng kỳ năm 2023 và tất cả đều là nợ ngắn hạn. Sự suy giảm chủ yếu đến từ việc công ty đã thực hiện tốt công tác thanh toán các khoản phải trả người bán, phải trả người lao động và các khoản phải trả ngắn hạn khác.
Dolico luôn chú ý đến luân chuyển động tiến một cách hiệu quả nhất, từ việc quản lý tốt công nợ phải thu, nợ phải trả đều nằm dưới mức quy định, số tiền nhân rối cũng được đưa ngay vào lưu thông.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, Bộ máy quản lý của Công ty ngày càng được tinh gọn và trở nên hoàn thiện hơn. Ngoài ra, Công ty cũng tiến hành đánh giá lại hiện trạng, chuẩn hóa lại cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban và thiết kế lại hệ thống vị trí công việc theo xu hướng thị trường.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công tác bồi dưỡng cán bộ cũng được Công ty chủ tâm, tập trung nâng cao năng lực quản trị. Ban lãnh đạo Công ty cũng có các chính sách nhằm tối thiểu hóa chi phí một cách kịp hợp và hiệu quả, nâng cao năng suất lao động của cán bộ công nhân viên.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024:
Tối thiểu hóa những rủi ro do tình hình dịch bệnh ở vật nuôi gây ra.
Đảm bảo thu nhập, việc làm đầy đủ cho người lao động.
Phần đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu, kế hoạch do Đại hội đồng cổ động đế ra.
- Nộp ngân sách đầy đủ theo quy định của Pháp luật.
- Chú trọng thực hiện công tác an ninh, bảo vệ tài sản của Công ty, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, tránh lãnh phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh... để góp phần mang lại sự phát triển bền vững cho Công ty.
Căn cứ vào tình hình nội tại và dự báo thị trường, Dolico đã xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch như sau:
| STT | Lĩnh vực hoạt động | Đơn vị tính | Kế hoạch |
| 1 | Sản lượng thị heo | Tấn | 1.140 |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 70.120 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 2.000 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 1.600 |
| 5 | Nộp ngân sách | Triệu đồng | 2.808 |
Các giải pháp thực hiện:
- Tuân thủ các nguyên tắc an toàn sinh học và thực hiện tốt các biện pháp phong tránh dịch bệnh cho đàn heo.
- Áp dụng các biện pháp, công nghệ, kỹ thuật tiến tiến để tiết kiệm nguồn lực và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đánh giá, so sánh chất lượng, giá cả cám tự sản xuất với cám mua ngoài của các nhà máy, để sản xuất sử dụng phù hợp với nhu cầu của đàn heo và tiết kiệm chi phi phí.
Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, phần mềm vào sản xuất như phần mềm Feed live để thiết lập công thức thức ăn gia súc,
- Duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng cũ, đồng thời tăng cường tìm kiếm các mối quan hệ với khách hàng mới, giúp nâng cao doanh số và lợi nhuận.
- Thực hiện đúng và đầy đủ các chế độ, chính sách tiến lương, cũng như đóng nộp đủ các khoản Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
- Tại cơ sở sản xuất luôn đảm bảo công tác An toàn thực phẩm, An toàn lao động, Phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường để giảm thiểu những rủi ro không đáng có.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty Cổ phần Nông Súc Sản Đồng Nai hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi, chính vì vậy, hoạt động quản lý môi trường trong chăn nuôi là một vấn đề cấp thiết, cần được đảm bảo và xử lý tốt để giữ cho môi trường sạch sẽ và không gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân xung quanh. Công ty đã thực hiện những chính sách chăn nuôi bền vững, gắn liền với việc hạn chế tối đa các tác động gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Đồng thời, việc quản lý nguồn nước sạch và xử lý nước thải theo đúng quy định cũng là một trong những vấn đề được Công ty đã thiết chế quản tầm và thực hiện. Cùng với đó, Công ty luôn thường xuyên tuyên truyền, khuyến khích người lao động nâng cao ý thức tự giác của mình trong việc bảo vệ môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Dolico nhận thức được rằng người lao động luôn là yếu tố quan trọng, quyết định sự phát triển ổn định và bền vững của Công ty, chính vì thế, Ban lãnh đạo của Công ty đã vô cùng chú trọng đến việc thu hút nhân tài có trình độ chuyên môn cao. Tại Dolico, người lao động được làm việc và phát triển trong một môi trường năng động và chuyên nghiệp. Công ty còn thường xuyên tạo điều kiện cho nhân viên được tham gia những khóa học đào tạo ngắn hơn nhằm nâng cao năng lực và kỹ năng chuyên môn. Đồng thời, để tạo động lực làm việc và giữ chân người lao động, Công ty đã duy tri chính sách nâng lương, thường thành tích, thắng cấp... tương xứng với nỗ lực và kết quả mà nhân viên đó đã đóng góp cho Công ty.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Trong quá trình hoạt động, Dolico không chỉ quan tâm đến mỗi yếu tố lợi nhuận mà còn quan tâm đến các mục tiêu, chính sách liên quan đến cộng đồng. Dolico đã phối hợp với chính quyền địa phương và kêu gọi người lao động cùng tham gia các hoạt động tình nguyện, thăm hỏi những gia đình có công với cách mạng, chính sách, có hoàn cảnh khó khăn
trong cuộc sống, người giả neo đơn...
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chú trọng đấu tư, phát triển vào ngành nghề kinh doanh chính là chăn nuôi heo, nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm đầu ra để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Đưa ra những biện pháp nhằm giảm thiểu và tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty.
- Có những biện pháp, kế hoạch hợp lý để phòng chống dịch bệnh trên đàn heo, nhằm giải quyết kịp thời các đơn hàng, yêu cầu thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công tác tài chính
- Tăng cường phối hợp chắc chế với Ban Kiểm soát trong công tác giám sát, kiểm tra các hoạt động của công ty, nhằm tận dụng tối đa nguồn vốn đầu tư của các cổ đông, có được được độ an toàn về tài chính và đem lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty.
- Công khai, minh bạch và hoạt động đúng theo quy định của pháp luật. Đồng thời chủ động và linh hoạt hơn trong việc giải quyết các vấn đề về vốn của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư. Từ đó giúp nâng cao hiệu quả việc sử dụng đồng vốn và bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động.
- Xây dựng chế độ lương, thưởng hấp dẫn nhằm thu hút người lao động có trình độ chuyên môn cao để góp phần phát triển Công ty.
Công tác nhân lực
Ban lãnh đạo Công ty cam kết đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về lương và phúc lợi của người lao động theo đúng quy định của Pháp luật. Đồng thời Dolico thường xuyên quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của toàn thể cán bộ công nhân viên.
- Thường xuyên thực hiện công tác đào tạo, huấn luyện nội bộ, khuyến khích người lao động học tập, hoàn thiện và phát triển bản thân nhằm nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn.
Công tác thị trường xây dựng thương hiệu
- Tìm kiếm thêm khách hàng, mở rộng thị phản tại Đồng Nai và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Bình Phước, các tỉnh miền tây, TP. Hồ Chí Minh...
Ban Giám đốc đễ ra những chính sách bán hàng phù hợp theo từng giai đoạn, chương trình hậu mãi với từng đối tượng khách hàng mua sản phẩm của Dolico.
- Tăng cường chào hàng, quảng cáo sản phẩm trên Website, báo, đài, truyền hình, các hội thảo, diễn đàn chăn nuôi.
Công tác môi trường
- Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, thực hiện xử lý nước thải theo đúng quy định của Pháp luật.
- Tăng cường, đảm bảo diện tích cây xanh trong khuôn viên công ty đạt tiêu chuẩn để tạo sự thoáng mát, cải thiện điều kiện khí hậu, ngăn bụi và giảm thiểu tiếng ồn.
- Nhắc nhở, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người lao động thông qua các hoạt động tuyên truyền, đào tạo nội bộ.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Hội đồng quản trị giảm sát Ban điều hành Công ty trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và nghị quyết của HĐQT.
Năm 2024, tình hình kinh tế chung trên cả nước gặp nhiều khó khăn, bệnh dịch trên đàn heo diễn biến rất phức tạp. Thế nhưng, Ban điều hành đã cố gắng nỗ lực và linh hoạt trong việc lãnh đạo Công ty, đưa ra nhiều biện pháp, giải pháp phù hợp, kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn, đặc trọng tâm vào sự phát triển chăn nuôi của đơn vị.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Thực hiện những giải pháp tối ưu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng quản trị Công ty;
- Chỉ đạo triển khai thực hiện thành công các chỉ tiêu Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024;
Xây dựng kế hoạch sử dụng tối đa các nguồn lực hiện có, đồng thời tìm cách khác phục những khó khăn tồn tại trong thời gian qua để hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025;
- Đảm bảo việc quản trị Công ty phải dựa trên cơ sở tuần thủ chặt chẽ các quy định của Pháp luật và điều lệ Công ty;
Thực hiện duy trì đều đặn những phiên hợp thường kỳ, tối thiểu mỗi quý một lần để bàn bạc, thảo luận chiến lược kinh doanh, kịp thời định hướng và điều chỉnh hoạt động của công ty sao cho phù hợp với tình hình thị trường, thông qua các báo cáo, kế hoạch kinh doanh của Ban Giám đốc.
IV. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị:
a. Thành phần và cơ cấu HĐQT
Tính tại ngày 01/04/2025
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Sở hữu cá nhân | ||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | |||
| 1 | Ông Trần Minh Phương | Chủ tịch HĐQT | 4.154.142 | 40,47% | 67.800 | 0,66% |
| 2 | Ông Đinh Ngọc Mến | Phó chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc | 3.000.000 | 29,22% | 3.400 | 0,03% |
| 3 | Ông Đinh Văn Hồng | Thành viên HDQT | - | - | - | - |
| 4 | Ông Lâm Hùng Phương | Thành viên HDQT | - | - | 35.600 | 0,35% |
| 5 | Ông Nguyễn Sỹ Sinh | Thành viên HDQTêm Phó Giám đốc kỹ thuật | - | - | 1.300 | 0,01% |
Ông Trần Minh Phương - Chủ tịch HĐQT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu: Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai: 4.154.142 cổ phần, chiếm 40,47% VDL
Sở hữu cá nhân: 67.800 cổ phần chiếm 0,66% VĐL
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có.
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có
Ông Đinh Ngọc Mến - Phó chủ tịch HĐQT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Sở hữu cá nhân: 3.400 cổ phần, chiếm 0,03% VDL
Đại diện sở hữu: Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai: 3.000.000 cổ phần, chiếm 29,22% VDL
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có
Ông Đinh Văn Hồng - Thành viên HĐQT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu: Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai: Không có
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Thành viên HĐQT công ty CP Chăn nuôi Phú Sơn.
Ông Lâm Hùng Phương - Thành viên HĐQT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
Sở hữu cá nhân: 35.600 cổ phần, chiếm 0,35% VĐL
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có
Ông Nguyễn Sỹ Sinh - Thành viên HĐQT
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
Sở hữu cá nhân: 1.300 cổ phần, chiếm 0,01% VDL
Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị tại các công ty khác: Không có
Chức danh quản lý nắm giữ tại các công ty khác: Không có
b. Danh sách thay đổi thành viên HĐQT trong năm:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Trần Minh Phương | Chủ tịch HĐQT | 01/01/2025 | |
| 2 | Ông Đinh Văn Hồng | Chủ tịch HĐQT | 01/01/2025 | |
| 3 | Ông Đinh Ngọc Mến | Phó Chủ tịch HĐQT | 19/2/2024 | |
| 4 | Ông Nguyễn Diên Tường | Phó Chủ tịch HĐQT | 19/2/2024 |
c. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
d. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- HĐQT giám sát các hoạt động của Ban Giám Đốc Công ty nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuân thủ đúng pháp luật, triên khai đúng Nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT.
Ban hành kịp thời các quyết định, nghị quyết, văn bản phê duyệt các quy định, quy chế để chi đạo Ban Giám Đốc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Chỉ đạo giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Giám Đốc và các phòng ban trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và quyết định của HĐQT.
Hàng quý, Ban Giám đốc Công ty lập báo cáo một số chỉ tiêu tài chính gửi HĐQT, đồng thời qua các bưới hợp HĐQT, Giám đốc Công ty báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh đến thời điểm hiện tại cũng như phương hướng trong thời gian tới để HĐQT có ý kiến chỉ đạo.
- Kiểm tra việc duy trì áp dụng điều lệ, quy chế, quy định nội bộ đã ban hành và xây dựng, sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp với pháp luật.
Tình hình SXKD của công ty gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh trên đàn gia súc rất phức tạp. Đặc biệt vào những tháng cuối năm 2023 và năm 2024 tình hình dịch bệnh ở đàn heo trên khắp cả nước như Dịch tả lợn Châu Phi bùng phát mạnh. Các nguyên nhân là do thời tiết bất thường,... đã làm ảnh hưởng lớn đến SXKD của đơn vị. Bên cạnh đó đơn vị
phải thực hiện Quyết định số: 296/QĐ-UBND ngày 24/02/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đông Nai Về việc Phê duyệt danh sách các cơ sở chăn nuôi phải đi đời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi, theo đó Công ty phải đi đời Trại Heo Tân An, huyện Vĩnh Cửu trước ngày 01/01/2025.
Với sự nỗ lực trong điều hành sản xuất của Ban Điều hành, tập thể cán bộ công nhân viên không chủ quan, mà chủ động đề ra các biện pháp tốt nhất trong sản xuất như thực hiện triệt để khâu an toàn về sinh chương trại và cải tiến các quy trình trong chăn nuôi để thúc đẩy tăng năng suất lao động nhằm thực hiện hiệu quả cao nhất trong SXKD năm 2024
e. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị:
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Đinh Văn Hồng | Chủ tịch HDQT | 08/08 | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Diên Tường | Phó Chủ tịch HDQT | 02/02 | 100% | Miễn nhiệm ngày 19/2/2024 |
| 3 | Ông Đinh Ngọc Mến | Phó Chủ tịch HDQT kiêm Giám đốc | 06/06 | 100% | Bổ nhiệm ngày 19/2/2024 |
| 4 | Ông Trần Minh Phương | Thành viên HDQT kiêm Phó Giám đốc | 08/08 | 100% | |
| 5 | Ông Lâm Hùng Phương | Thành viên HDQT | 08/08 | 100% | |
| 6 | Ông Nguyễn Sỹ Sinh | Thành viên HDQT kiêm Phó Giám đốc kỹ thuật | 08/08 | 100% |
f. Các Nghị quyết ban hành trong năm
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ- HDQT | 02/01/2024 | Bố nhiệm Ống Hoàng Ngọc Long giữ chức vụ Kế toán trường Công ty CP Nông súc sản Đồng Nai. | 100% |
| 2 | 02/NQ- HDQT | 22/01/2024 | Thông qua Dự thảo Bộ tài liệu lấy ý kiến cố đông bằng văn bản năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/NQ- HDQT | 28/3/2024 | Thông qua kết quả SXKD năm 2023. Thông qua dự ước kế hoạch SXKD quý I/2024. Thông qua các giải pháp SXKD thực hiện quý II/2024. Thống nhất Quyết toán quỹ tiền lương thực hiện năm 2023, kế hoạch lao động năm 2024. HDQT Công ty chấp hành chủ trương di dời trại heo Dolico Tân An. Thống nhất chủ trương di dời đường dây điện trại Dolico Suối Cao và mua heo giống để khôi phục chăn nuôi tại trại heo Dolico Suối Cao. | 100% |
| 4 | 04/NQ- HDQT | 23/4/2024 | Thống nhất thời gian, địa điểm và tài liệu trình đại hội đồng cố đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 5 | 05/NQ- HDQT | 25/7/2024 | Thông qua kết quả SXKD 6 tháng đầu năm 2024, thông qua dự ước kế hoạch SXKD năm 2024 và các giải pháp thực hiện quý III/2024. Thực hiện thủ tục chia tiếp cổ tức năm 2023 còn lại cho các cố đông. HDQT thống nhất chi thường cho BQL công ty số tiền được ĐHDCĐ thường niên 2024 thông qua ngày 20/6/2024. | 100% |
| 6 | 06/NQ- HDQT | 12/9/2024 | Thông qua dự ước kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 9 tháng năm 2024. Công ty triển khai thực hiện cho thuê nhà kho, nhà cửa, mặt bằng các cửa hàng tại Văn phòng công ty số 238, Nguyễn Ái Quốc, p.Tân Hiệp, Tp.Biên Hoà - Đồng Nai và các địa điểm khác của công ty. Thực hiện giảm | 100% |
| 20% thù lao của HDQT và 10% thù lao BKS công ty từ tháng 10/2024. Miễn nhiệm và bổ nhiệm Người phụ trách quản trị công ty. Chọn chi nhánh công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện kiểm toán BCTC công ty năm 2024. | ||||
| 7 | 07/NQ-HDQT | 13/11/2024 | Thông qua dự ước kết quả hoạt động SXKD công ty năm 2024, thống nhất thực hiện thanh lý TSCD đã khẩu hao hết, không còn sử dụng, các giải pháp thực hiện các tháng cuối năm 2024. | 100% |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Thống nhất tiếp nhận và chấp thuận Đơn xin từ nhiệm của ông Đinh Văn Hồng xin từ nhiệm các chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, TV HDQT nhiệm kỳ 2021-2025 kể từ ngày 01/01/2025. Thống nhất tiến hành các thủ tục liên quan theo quy định tại Điều lệ Công ty để miễn nhiệm các chức vụ: Chủ tịch HDQT, TV HDQT công ty của ông Đinh Văn Hồng và bầu Chủ tịch HDQT, TV HDQT khác thay thế ông Đinh Văn Hồng. | 100% |
| 9 | 01/QĐ.HDQT | 02/01/2024 | Về việc bổ nhiệm Kế toán trường - Người phụ trách quản trị Công ty. | 100% |
| 10 | 02/QĐ.HDQT | 03/01/2024 | Về việc điều chỉnh lượng Giám đốc công ty | 100% |
| 11 | 03/QĐ.HDQT | 03/01/2024 | Về việc điều chỉnh lượng Phó Giám đốc kỹ thuật công ty | 100% |
| 12 | 04/QĐ.HDQT | 03/01/2024 | Về việc điều chỉnh lượng Kế toán trường công ty | 100% |
| 13 | 05/QĐ.HDQT | 12/9/2024 | Về việc miễn nhiệm Người phụ trách quản trị công ty. | 100% |
| 14 | 06/QĐ.HĐQT | 12/9/2024 | Về việc bổ nhiệm Người phụ trách quản trị công ty. | 100% |
g. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
h. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có
- Ban Kiểm soát
Tính tại ngày 01/04/2025
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Đại diện sở hữu | Sở hữu cá nhân | ||
| Số lượng CP | Tỷ lệ | Số lượng CP | Tỷ lệ | |||
| 1 | Bà Phan Thị Hiền Nhi | Trường BKS | 0 | 0,00% | 5.000 | 0,05% |
| 2 | Bà Ngô Thị Cấm Hà | Thành viên BKS | 1.500.000 | 14,61% | 0 | 0,00% |
| 3 | Ông Nguyễn Minh Tiến | Thành viên BKS | 0 | 0,00% | 0 | 0,00% |
b. Danh sách thay đổi thành viên Ban kiểm soát:
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Hoàng Ngọc Long | Trưởng BKS | 19/02/2024 | |
| 2 | Bà Phan Thị Hiền Nhi | Trưởng BKS | 19/02/2024 |
c. Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát với HĐQT, Ban Giám đốc
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông:
Ban Kiểm soát đã thực hiện kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động của HĐQT đã tuân thủ Điều lệ, quy chế quản trị công ty và các quy định pháp luật có liên quan, Ban Giám đốc đã và đang triển khai thực hiện các Nghi quyết, Quyết định của HĐQT.
- Trong năm 2024, HĐQT có sự thay đổi về nhân sự: Miễn nhiệm Thành viên HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT Công ty nhiệm kỳ 2021-2025 để nghỉ hữu theo chế độ từ 19/02/2024, bầu bổ sung 01 Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2021-2025 đảm bảo đủ
số lượng 05 thành viên HĐQT.
- Công tác công bổ thông tin, báo cáo quản trị được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi của Công ty và cổ đông. Công ty đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đúng quy định.
Trong năm, Ban Kiểm soát không nhận được đơn thư khiếu nại hay yêu cầu chất vấn của Cổ đông về các hoạt động của Công ty, công tác chi đạo, quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh hoặc nhiệm vụ của thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Ban Điều hành Công ty.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:
Ban Kiểm soát được mời tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị để nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Ban Kiểm soát có những ý kiến góp ý đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Cũng như việc tuân thủ pháp luật, triên khai thực hiện Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng, và các Nghị quyết, Quyết định của HDQT.
Ban Kiểm soát đã được HĐQT, Ban Giám đốc và các phòng chức năng của Công ty phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp nhất tình hình hoạt động của Công ty, thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát.
Hoạt động khác của Ban kiểm soát: Không có
d. Hoạt động của Ban kiểm soát
Tính đến 31/12/2024
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT dự | Tỷ lệ thamự hợp |
| 1 | Ông Hoàng Ngọc Long | Trưởng BKS(miễn nhiệm19/2/2024) | - | - |
| 2 | Bà Phan Thị Hiền Nhi | Trưởng BKS(bổ nhiệm từ19/2/2024) | 04/04 | 100% |
| 3 | Bà Ngô Thị Cấm Hà | Thành viên BKS | 04/04 | 100% |
| 4 | Ông Nguyễn Minh Tiến | Thành viên BKS | 04/04 | 100% |
Nêu nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Ban kiểm soát đã tổ chức 4 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
| STT | Số Biên bản | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/BKS | 19/2/2024 | Họp bầu Trường Ban kiểm soát Công ty CP Nông sức sản Đồng Nai nhiệm kỳ 2021-2025 |
| 2 | 02/BKS | 20/4/2024 | Rà soát số liệu BCTC năm 2023, lập báo cáo của BKS trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024. |
| 3 | 03/BKS | 13/9/2024 | Rà soát số liệu BCTC 6 tháng năm 2024. |
| 4 | 04/BKS | 6/12/2024 | Rà soát số liệu BCTC 9 tháng năm 2024. |
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
ĐVT: Đồng
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập |
| 1 | Ông Đinh Văn Hồng | Thành viên HĐQT (Bố nhiệm 01/01/2025, trước đây là Chủ tịch HĐQT) | 83.400.000 |
| Ông Nguyễn Diên Tường | Phó Chủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm ngày 19/2/2024) | 314.626.985 | |
| 2 | Ông Đinh Ngọc Mến | Phó Chủ tịch HĐQT (Bố nhiệm ngày 19/02/2024)ám đốc (Bố nhiệm ngày 01/01/2024) | 527.237.154 |
| 3 | Ông Trần Minh Phương | Chủ tịch HĐQT (Bố nhiệm ngày 01/01/2025)ó Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025) | 560.568.308 |
| 4 | Ông Lâm Hùng Phương | Thành viên HĐQT | 92.516.775 |
| 5 | Ông Nguyễn Sỹ Sinh | Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc kỹ thuật | 491.343.000 |
| 6 | Ông Hoàng Ngọc Long | - Kế toán trưởng (Bố nhiệm ngày 02/01/2024)- Trưởng BKS (Miễn nhiệm ngày 19/02/2024)- Người phụ trách quản trị | 401.249.538 |
| Công ty (miễn nhiệm từ tháng 10/2024) | |||
| 7 | Ông Trương Tấn Cường | Người phụ trách quản trị Công ty (bố nhiệm từ tháng 10/2024) | 345.892.362 |
| 8 | Bà Phan Thị Hiền Nhi | Trường BKS (Bố nhiệm ngày 19/02/2024) | 262.219.538 |
| 9 | Bà Ngô Thị Cấm Hà | Thành viên BKS | 54.800.000 |
| 10 | Ông Nguyễn Minh Tiến | Thành viên BKS | 67.800.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| 1 | Tổng Công ty CNTP Đồng Nai | Công ty mẹ | 3600253505 đăng ký lần đầu ngày 01/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 19, ngày 18/6/2024 tài Phòng Đảng ký kinh doanh Sở Kế hoạch Đầu tư tình Đồng Nai | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HDQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 2 | CTCP Vật tư Nông nghiệp | Tổ chức có liên | 3600333736 đăng ký lần đầu ngày 01/03/2010, | Đường số 1, Khi công nghiệp | 04/10/2024 | Nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền: 40.000.000 |
| Đồng | quan | đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày08/07/2020 do Phòng Đảng ký kinh doanh – Sở KH&DT tinh Đồng Nai cấp | Biên Hòa1, P. An Binh, TP. Biên Hòa, Đồng Nai | đồng |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Nhìn chung, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty Cổ phần Nông Sức Sản Đồng Nai đã thực hiện tốt vai trò quản lý của mình trong năm vừa qua. Dolico luôn tuân thủ, thực hiện đúng theo quy định Pháp luật và quy định nội bộ về quản trị công ty.
Đồng thời, Công ty luôn tạo điều kiện cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành, các bổ quản lý khác được tham gia những khóa đào tạo, hội thảo về quản trị công ty.
Ngoài ra, việc quản trị công ty của Dolico luôn gắn liền với những nguyên tắc công bố thông tin do các cơ quan pháp luật quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong hoạt động kinh doanh.
V. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
()Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024 (trong đó có nội dung về ý kiến của kiểm toán đối với Báo cáo tài chính của Công ty) được công bố thông tin đúng theo quy định và định kèm với Báo cáo thường niên năm 2024 này.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước Công ty Chăn nuôi Đồng Nai thành Công ty cổ phần theo quyết định số 761/QĐ-CT-UBT của Ủy ban Nhân dân tinh Đồng Nai ngày 04 tháng 02 năm 2005.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT
Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600267730 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai cấp lần đầu ngày 29 tháng 08 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 05 tháng 01 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
| Các thành viên của Hội đồng Quân trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |||
| Ông Đinh Văn Hồng | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 01/01/2025 | |
| Thành viên | Từ ngày 01/01/2025 | ||
| Ông Trần Minh Phương | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 01/01/2025 | |
| Trước đây là thành viên HDQT | |||
| Ông Nguyễn Diên Tường | Phó Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 19/02/2024 | |
| Ông Đinh Ngọc Mến | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 19/02/2024 | |
| Ông Lâm Hùng Phương | Thành viên | ||
| Ông Nguyễn Sỹ Sinh | Thành viên | ||
| Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | |||
| Ông Nguyễn Diên Tường | Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 01/01/2024 | |
| Ông Đinh Ngọc Mến | Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01/01/2024 | |
| Ông Nguyễn Sỹ Sinh | Phó Giám đốc kỹ thuật | Bổ nhiệm ngày 01/01/2024 | |
| Ông Trần Minh Phương | Phó Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 01/01/2025 | |
| Các thành viên của Ban Giám đốc bảo gồm: | |||
| Ông Hoàng Ngọc Long | Trường ban | Miễn nhiệm ngày 19/02/2024 | |
| Bà Phan Thị Hiền Nhi | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 19/02/2024 | |
| Ông Nguyễn Minh Tiến | Thành viên | ||
| Bà Ngô Thị Cẩm Hà | Thành viên | ||
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính này là Ông Đinh Ngọc Mến - Giám đốc Công ty.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phân ánh trung thực, hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuần thù các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Cam kết khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Đinh Ngọc Mến
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Nông sức sản Đồng Nai
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Nông sức sản Đồng Nai được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 32, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dành giá các rủi no rây, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quá của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc công như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Ngô Minh Quy
Phó Tổng Giám đốc
Giảy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 2434-2023-002-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mã số TÀI SĂN Thuyết minh 31/12/2024 01/01/2024 VND VND 100 A. TÀI SĂN NGĂN HĂN 155.068.914.469 160.929.302.736 110 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 03 2.034.483.922 624.687.754 111 I. Tiền 2.034.483.922 624.687.754 120 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 04 144.000.000.000 114.500.000.000 123 I. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn 144.000.000.000 114.500.000.000 130 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.646.999.344 1.643.750.223 131 I. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 05 180.000.000 180.000.000 132 I. Trả trước cho người bán ngắn hạn 06 233.674.686 23.255.592 136 I. Phải thu ngắn hạn khác 07 1.413.324.658 1.620.494.631 137 I. Phải phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 1.413.324.658 1.620.494.631 140 IV. Hàng tồn kho 09 6.887.044.259 43.454.676.470 141 I. Hàng tồn kho 09 6.887.044.259 43.454.676.470 150 V. Tài sản ngắn hạn khác 14 500.386.944 706.188.289 153 I. Thuyết và các khoản khác phải thu Nhà nước 14 500.386.944 706.188.289 200 B. TÀI SĂN DÀI HĂN 28.658.359.049 40.438.602.806 220 I. Tài sản cổ định 23.377.772.433 29.442.640.760 221 I. Tài sản cổ định hữu hình 10 14.284.502.650 19.718.063.394 222 - Nguyên giá 109.997.014.144 111.153.950.545 223 - Giá trị hao mòn lượ kế (95.712.511.494) (91.435.887.151) 227 I. Tài sản cổ định vô hình 11 9.093.269.783 9.724.577.366 228 - Nguyên giá 11 15.019.256.267 15.019.256.267 229 - Giá trị hao mòn lượ kế (5.925.986.484) (5.294.678.901) 230 II. Đầu tư tài chính dài hạn 04 1.030.000.000 787.000.000 231 I. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 1.030.000.000 1.030.000.000 232 I. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 1.030.000.000 1.030.000.000 233 II. Tài sản dài hạn khác 12 4.250.586.616 10.208.962.046 234 III. Chỉ phí trả trước dài hạn 12 4.250.586.616 10.208.962.046 235 II. Chỉ phí trả trước dài hạn 12 4.250.586.616 10.208.962.046 236 II. Chỉ phí trả trước dài hạn 12 4.250.586.616 10.208.962.046 237 II. Chỉ phòng phải thử chọn hàn hàn 183.727.273.518 201.367.905.542
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN
| Mã số | NGUỒN VÔN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỢ PHẢI TRẢ | 18.560.025.753 | 30.448.465.130 | |
| 310 | L. NỢ ngắn hạn | 18.560.025.753 | 30.448.465.130 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 537.162.679 | 3.165.180.000 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 13 | - | 108.359.445 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14 | 100.177.429 | 143.255.069 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 2.416.982.266 | 8.934.443.661 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 15 | 33.585.926 | 180.401.658 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 16 | 110.751.072 | 3.171.177.672 |
| 322 | 7. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 15.361.366.381 | 14.745.647.625 | |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 165.167.247.765 | 170.919.440.412 | |
| 410 | L. Vốn chủ sở hữu | 17 | 165.167.247.765 | 170.709.440.412 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 102.639.420.000 | 102.639.420.000 | |
| 411a | Cổ phiêu phổ thông có quyền biểu quyết | 102.639.420.000 | 102.639.420.000 | |
| 418 | 2. Quỹ đầu tư phát triển | 61.781.859.344 | 61.772.095.217 | |
| 421 | 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 745.968.421 | 6.297.925.195 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lấy kế đến cuối năm trước | - | (46.545.715) | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 745.968.421 | 6.344.470.910 | |
| 430 | II. Nguồn kinh phí và quý khác | - | 210.000.000 | |
| 432 | 1. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | - | 210.000.000 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 183.727.273.518 | 201.367.905.542 |
Nguyễn Thị Hồng Tuyên
Người lập
Hoàng Ngọc Long
Kế toán trưởng
Đinh Ngọc Mến
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Mã số CHÍ TIÊU Thuyết minh Năm 2024 Năm 2023 VND VND
01 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19 101.797.735.573 279.991.051.000
02 2. Các khoản giảm trù doanh thu
10 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 101.797.735.573 279.991.051.000
11 4. Giá vốn hàng bán 20 102.980.014.016 265.928.948.319
20 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (1.182.278.443) 14.062.102.681
21 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.287.382.778 6.485.442.334
22 7. Chi phí tài chính 22 (242.978.000) 243.000.000
23 Trong đó: Chi phí lãi vay
25 8. Chi phí bán hàng
26 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 23 3.714.007.697 8.484.161.925
30 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 634.074.638 11.820.383.090
31 11. Thu nhập khác 24 562.342.741 100.400.000
32 12. Chi phí khác 25 165.482 100.400.000
40 13. Lợi nhuận khác 562.177.259 100.400.000
50 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.196.251.897 11.719.983.090
51 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 26 231.283.476 2.068.329.580
52 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
60 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 964.968.421 9.651.653.510
70 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 27 73 918
Nguyễn Thị Hồng Tuyên
Người lập
Hoàng Ngọc Long
Kế toán trưởng
Đinh Ngọc Mến
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 1.196.251.897 | 11.719.983.090 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khâu hao tài sản có định và bất động sản dầu tư | 6.731.200.933 | 7.027.584.236 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | (243.000.000) | 297.000.000 | |
| 04 | - Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | (991.945) | (365.530) | |
| 05 | - Lại, lỗ tử hoạt động dầu tư | (5.848.733.074) | (6.485.076.804) | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 1.834.727.811 | 12.559.124.992 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (12.634.054) | 202.158.260 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | 36.567.632.211 | 24.387.192.557 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kế lãi vay | (9.424.975.533) | (3.072.950.814) | |
| 12 | - phái trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 5.845.125.706 | 9.518.760.459 | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (25.482.131) | (3.205.460.987) | |
| 17 | - Tiên chi khác cho hoạt động kinh doanh | (4.819.160.646) | (6.599.746.078) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 29.965.233.364 | 33.789.078.389 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TƯ | ||||
| 21 | 1. Tiên chỉ đế mua sắm, xây dựng tài sản cố định và | (819.234.290) | (917.324.050) | |
| 22 | 2. Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 562.342.241 | - | |
| 23 | 3. Tiên chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (326.500.000.000) | (215.500.000.000) | |
| 24 | 4. Tiên thu hồi cho vay | 297.000.000.000 | 183.500.000.000 | |
| 27 | 5. Tiên thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia | 5.295.775.766 | 6.263.353.515 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (24.461.116.283) | (26.653.970.535) | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 36 | 1. Cố tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (4.095.312.858) | (12.070.395.792) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (4.095.312.858) | (12.070.395.792) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 1.408.804.223 | (4.935.287.938) | |
| 60 | Tiên và tương đương tiền dầu năm | 624.687.754 | 5.559.610.162 | |
| 61 | Ành hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 991.945 | 365.530 | |
| 70 | Tiên và tương đương tiền cuối năm | 03 | 2.034.483.922 | 624.687.754 |
Nguyễn Thị Hồng Tuyên
Người lập
Hoàng Ngọc Long Kế toán trưởng
Đinh Ngọc Mến
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 28 tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600267730 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai cấp lần đầu ngày 29 tháng 08 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 05 tháng 01 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 102.639.420.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 102.639.420.000 VND; tương đương 10.263.942 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 42 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 88 người).
Lĩnh vực kinh doanh
Chăn nuôi gia súc.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là:
Chăn nuôi lợn, sản xuất giống, dịch vụ thụ tinh nhân tạo;
- Dịch vụ khuyến nông chăn nuôi;
Chăn nuôi gia cầm và sản xuất giống gia cầm, gia cầm thương phẩm;
Bán buôn gia súc (lợn giống, lợn thương phẩm), gia cầm (giống gia cầm, gia cầm thương phẩm, trứng), nông sản (trừ hạt điều, bông vài). Bán buôn thức ăn gia súc, thức ăn gia cầm, xuất nhập khẩu giống, thịt vật nuôi, vật tư nguyên liệu, nông sản thực phẩm, thực phẩm chế biến;
Giết mỗ gia súc gia cầm, chế biến thịt;
Sản xuất thực ăn gia súc;
Bán buôn thịt gia súc gia cầm, rau cù quà và các sản phẩm chế biến từ thịt;
- Chế biến rau, củ, quả;
Bán lẻ xăng, dầu, dầu nhót (theo quy hoạch của tỉnh);
Bán buôn máy móc, thiết bị ngành chăn nuôi. Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành chăn nuôi;
Xây dựng địa ốc;
Xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Kinh doanh trung tâm thương mại và dịch vụ, kinh doanh cơ sở hạ tầng và địa ốc, cho thuê mặt bằng, của hàng, nhà kho;
- Bán buôn xe gần máy;
Bán buôn xe ô tô (du lịch, xe tải);
Bán lẻ xe ô tô (du lịch, xe tải);
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Trồng rùng và chăm sóc rùng.
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tinh Đồng Nai |
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Từ đầu năm 2024, tinh hình chăn nuôi của Công ty đối mặt với rất nhiều khó khăn, bệnh dịch tá heo Châu Phi diễn biến mạnh mẽ, phức tạp trên địa bàn tinh, ảnh hưởng trực tiếp đến tinh hình chăn nuôi heo của đơn vị. Song song đó, khâu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trên thị trường có nhiều biến động, giá cả tăng giảm mạnh, nhanh, khó lường trước. Ngoài ra, các loại nguyên liệu, vật tư, chi phí thuộc sát trùng để phòng chống dịch bệnh tăng cao hơn trước, heo con giống trên thị trường có nguồn gốc và chất lượng uy tín ngày càng khan hiếm.
Thực trạng trên đã ảnh hưởng trực tiếp làm giảm sản lượng sản xuất và tiêu thụ của heo thịt thương phẩm, dẫn đến doanh thu năm 2024 giám 178,19 tỷ VND, tương ứng với tỷ lệ giảm 63,64% so với năm 2023. Đồng thời, giá vốn hàng bán giảm 162,95 tỷ VND, tức là giảm 61,28% so với năm 2023, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 15,24 tỷ VND tương ứng với tỷ lệ giảm 108,41% so với năm trước.
Cấu trúc doanh nghiệp
| Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: | Địa chỉ | Họat động kinh doanh chính |
| Trại heo Dolico Xuân Thành | Tố 3, Áp Tần Hợp, Xã Xuân Thành, Huyền Xuân Lộc, Tình Đồng Nai | Chăn nuôi heo |
| Trại heo Dolico Suối Cao | Tố 10, Áp Phượng VI, Xã Suối Cao, Huyền Xuân Lộc, Tình Đồng Nai | Chăn nuôi heo |
| Trung Tâm chăn nuôi heo giống cao sản Tân An | Tố 9, Áp Bình Chánh, Xã Tân An, Huyền Vĩnh Cửu, Tình Đồng Nai | Chăn nuôi heo |
| Xưởng chế biến thực phẩm | Số 238, Nguyễn Ái Quốc, Phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai | Chế biến thức ăn gia súc |
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Ký kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
Chế độ kế toàn áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Cộng ty.
| Công ty Cổ phần Nông sức sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tình Đồng Nai |
2.4 . Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Ước tính phần bỏ chi phí trà trước;
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
- Uốc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Nợ phải trả tài chính
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.7. Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn.
2.8. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đấu tu năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn được năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng ký.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giám giá khoản đầu tư.
Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
2.9. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thế, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xây ra.
2.10 . Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm độ dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh độ dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.11 . Tài sản cổ định
Tài sản cổ định hữu hình, tài sản cổ định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cổ định hữu hình, tài sản cổ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo đương và đại từ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.
Khẩu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 30 | năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 05 - 10 | năm |
| - | Phương tiện vận tải | 06 - 10 | năm |
| - | Quyền sử dụng đất | 20 - 50 | năm |
| - | Quyền sử dụng đất lâu dài | Không trích khẩu hao | |
2.12. Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.13. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phần bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước đại hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được cân cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
- Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kẻ có các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chúng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản có định vô hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản có định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
- Giá trị đàn heo cơ bản được phần bổ theo phương pháp đường thẳng, Công ty ước tính thời gian phần bổ là 04 năm.
- Chỉ phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 01 đến 03 năm.
2.14. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo ký hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tại chính căn cứ theo ký hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.15. Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả như chi phí trích trước tiền điện và các khoản phải trả khác được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm tài chính.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
2.16 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tinh hình phần chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chết quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.17. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Cô tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
2.18 . Giá vốn hàng bán
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Giá vốn hàng bán là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thù nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chí phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm.
2.19. Chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm: Dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.20. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
b) Chính sách ưu đãi thuế
Theo khoản 5, điều 11, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, Công ty được hướng thuế suất thuế TNDN 15% đối với thu nhập từ chăn nuôi ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 15% đối với hoạt động chăn nuôi và mức thuế suất TNDN là 20% đối với hoạt động kinh doanh thông thường.
2.21 . Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.22. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
3 . TIỀN
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.23 . Thông tin bộ phận
Do Công ty tập trung hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chăn nuôi và kinh doanh heo và hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 116.035.529 | 244.353.607 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 1.918.448.393 | 380.334.147 |
| 2.034.483.922 | 624.687.754 |
Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
| 3/1/2/2024 | 01/01/2024 |
| Giá góc VND | Giá góc VND VND VND |
| 144.000.000.000 | 114.500.000.000 |
| 144.000.000.000 | 114.500.000.000 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Mã chống khoản | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | |
| VND | VND | VND | VND | VND | ||
| Đầu tư vào đơn vị khác | ||||||
| Công ty Có phần Vật tưông nghiệp Đông Nai | DOC | 1.030.000.000 | 1.050.000.000 | - | 1.030.000.000 | 787.000.000 |
| 1.030.000.000 | 1.050.000.000 | - | 1.030.000.000 | 787.000.000 | ||
| Giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định theo giá đóng cửa trên sản UPCoM tại ngày 29/12/2023 và ngày 31/12/2024. | ||||||
| Thông tin chi tiết về khoản đầu tư vào đơn vị khác như sau:ên Công ty nhận đầu tư | Noi thành lập và hoạt động | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính | ||
| Công ty Cô phần Vật tư Nông nghiệp Đảng Nai | Tình Đồng Nai | 1,00% | 1,00% | Thương mai - dịch vụ | ||
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5 . PHÀI THU CỦA KHÁCH HÀNG NGÂN HẢN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| Công ty TNHH | 180.000.000 | (180.000.000) | 180.000.000 | (180.000.000) |
| Thương mại Dịch | ||||
| vụ Tức Hung | ||||
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| Công ty TNHH | 222.500.000 | - | - | - |
| Dinh dưỡng Á Châu (Việt Nam) | ||||
| Trá trước cho người bán ngắn hạn khác | 11.174.686 | - | 23.255.592 | - |
| 233.674.686 | - | 23.255.592 | - | |
7 . PHÀI THU NGÂN HẢN KHẮC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phái thu về lãi tiền gửi | 1.413.324.658 | - | 1.422.709.591 | - |
| Phái thu về báo hiểm xã hội | - | - | 84.592.000 | - |
| Phái thu về báo hiểm y tế | - | - | 15.861.000 | - |
| Phái thu về báo hiểm thất nghiệp | - | - | 10.574.000 | - |
| Phái thu khác | - | - | 86.758.040 | - |
| 1.413.324.658 | - | 1.620.494.631 | - | |
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tình Đồng Nai |
8 . NỘ XÁU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quả hạn thanh toán hoặc chưa quả hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tức Hung | 180.000.000 | - | 180.000.000 | - |
| 180.000.000 | - | 180.000.000 | - | |
9 . HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 782.542.977 | - | 3.089.792.795 | - |
| Chỉ phí sản xuất | 6.104.501.282 | - | 40.364.883.675 | - |
| kinh doanh đở dang | ||||
| 6.887.044.259 | - | 43.454.676.470 | - | |
| Nguyên giá | VND | VND | VND | VND |
| Số dư dầu năm | 93.052.828.354 | 5.777.732.903 | 12.323.389.288 | 111.153.950.545 |
| - Mua trong năm | - | - | 819.234.290 | 819.234.290 |
| - Thanh lý, nhưng bán | - | - | (1.976.170.691) | (1.976.170.691) |
| Số dư cuối năm | 93.052.828.354 | 5.777.732.903 | 11.166.452.887 | 109.997.014.144 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư dầu năm | 77.435.929.893 | 4.427.967.581 | 9.571.989.677 | 91.435.887.151 |
| - Khâu hao trong năm | 5.065.594.649 | 346.024.087 | 841.176.298 | 6.252.795.034 |
| - Thanh lý, nhưng bán | - | - | (1.976.170.691) | (1.976.170.691) |
| Số dư cuối năm | 82.501.524.542 | 4.773.991.668 | 8.436.995.284 | 95.712.511.494 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày đâu năm | 15.616.898.461 | 1.349.765.322 | 2.751.399.611 | 19.718.063.394 |
| Tại ngày cuối năm | 10.551.303.812 | 1.003.741.235 | 2.729.457.603 | 14.284.502.650 |
| - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã kháu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 50.134.932.854 VND. | ||||
| 1 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH | ||||
| Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm: | ||||
| - Quyền sử dụng đất tại xã Suối Cao và Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tình Đông Nai có nguyên giá và hao mòn lũy kế tại ngày 31/12/2024 lần lượt là 15.009.127.514 VND và 5.925.986.484 VND, khẩu hao đã trích trong năm là 631.307.583 VND. | ||||
| - Quyền sử dụng đất lầu tài xã Suối Cao, huyện Xuân Lộc, tình Đông Nai có nguyên giá tại ngày 31/12/2024 là 10.128.753 VND. | ||||
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tình Đồng Nai |
12 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Giá trị dân heo cơ bản | 188.781.764 | 5.895.881.759 |
| Chỉ phí thuê đất ^() | 4.061.804.852 | 4.175.054.576 |
| Chỉ phí chuồng, trại, chỉ phí sửa chữa và các chi phí khác tại các trại chẩn nuôi | - | 138.025.711 |
| 4.250.586.616 | 10.208.962.046 |
13 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
(*) Công ty thuê đất tại địa chỉ Khu 3A xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai theo Hợp đồng thuê đất số 10/HĐTLĐ/2014 ngày 08/03/2014 giữa Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai và Công ty Có phần Nông súc sản Đồng Nai và phụ lục Hợp đồng thuê lại đất số 01/PLĐTLĐ/2018 ngày 01/03/2018 để làm trại chăn nuôi heo, điện tích thuê là 84.892,3 m2, thời gian thuê từ tháng 01/2018 đến ngày 28/02/2061. Công ty trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trọng | Giá trị | Số có khả năng trọng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| Công ty Cổ phần | - | - | 1.780.200.000 | 1.780.200.000 |
| Thực ăn Chân nuôi | ||||
| Rico Đồng Nai | ||||
| Công ty TNHH | 286.039.000 | 286.039.000 | 1.384.980.000 | 1.384.980.000 |
| Thương mại Dịch | ||||
| vụ Mai Đô | ||||
| Công ty TNHH | 181.181.581 | 181.181.581 | - | - |
| Thu Lộc | ||||
| Phái trả người bán | 69.942.098 | 69.942.098 | - | - |
| ngắn hạn khác | ||||
| 537.162.679 | 537.162.679 | 3.165.180.000 | 3.165.180.000 | |
Công ty Cô phân Nông sức sản Đông Nai Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế Giá trị gia tăng | - | 21.063.584 | 63.322.727 | 26.298.023 | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 706.188.289 | - | 231.283.476 | 25.482.131 | 500.386.944 |
| Thuế Thu nhập cả nhân | - | 122.191.485 | 724.837.775 | 804.940.119 | - |
| Thuế Tài nguyên | - | - | 1.623.664 | 1.623.664 | - |
| Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất | - | - | 1.889.963.207 | 1.889.963.207 | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - |
| 706.188.289 | 143.255.069 | 2.914.030.849 | 2.751.307.144 | 500.386.944 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chiếu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều | |||||
| Công ty Cô phần Nông súc sản Đồng Naiố 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 15 . CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HĂN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trích trước chỉ phi tiên điện | 33.585.926 | 180.401.658 |
| 33.585.926 | 180.401.658 | |
| 16 . PHÀI TRẢ NGÂN HĂN KHẮC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a.1) Chi tiết theo nội dung- Kinh phí công đoán | 67.911.072 | 67.895.072 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | - | 3.079.182.600 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 42.840.000 | 24.100.000 |
| 110.751.072 | 3.171.177.672 | |
| a.2) Chi tiết theo đổi tượngên liên quan- Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai | - | 2.596.242.600 |
| Bên khác | ||
| - Các đối tượng khác | 110.751.072 | 574.935.072 |
| 110.751.072 | 3.171.177.672 | |
| Vốn đầu tư của chủ số hiệu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhũan chưa phân phải | Cộng |
| VND | VND | VND | VND |
| Số dư đấu năm trước | 102.639.420.000 | 61.769.264.978 | 9.913.903.616 |
| Lại trong năm trước | - | - | 9.651.653.510 |
| Trích lập quý đầu tư phát triển từ lợi nhuận năm 2022 | - | 2.830.239 | (2.830.239) |
| Trích lập quý khen thương phúc lợi từ lợi nhuận năm 2022 | - | - | (8.151.165.300) |
| Chia có tức năm 2022 | - | - | (1.806.453.792) |
| Tạm ứng cố tức năm 2023 | - | - | (3.079.182.600) |
| Thù lao HDQT và Ban kiểm soát từ lợi nhuận năm 2023 | - | - | (228.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 102.639.420.000 | 61.772.095.217 | 6.297.925.195 |
| Số dư đầu năm nay | 102.639.420.000 | 61.772.095.217 | 6.297.925.195 |
| Lại trong năm nay | - | - | 964.968.421 |
| Trích lập quý đầu tư phát triển từ lợi nhuận năm 2023 ^(1) | - | 9.764.127 | (9.764.127) |
| Trích lập quý khen thương phúc lợi từ lợi nhuận năm 2023 ^(1) | - | - | (5.272.030.810) |
| Chia có tức năm 2023 ^(1) | - | - | (1.016.130.258) |
| Thù lao HDQT và Ban kiểm soát từ lợi nhuận năm 2024 ^(2) | - | - | (219.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 102.639.420.000 | 61.781.859.344 | 745.968.421 |
| Công ty Có phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính | ||
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| (1) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cô đông thường niên số 02/NQ-DHDCDTN ngày 20/06/2024, Công ty công bộ việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau: | Tỷ lệ (%) | Số tiền VND | |
| Kết quả kinh doanh sau thuế | 100,00 | 9.651.653.510 | |
| Thù lao HDQT và Ban kiểm soát (đã chỉ trả trong năm 2023) | 2,36 | 228.000.000 | |
| Trích Quý đậu tư phát triển | 0,10 | 9.764.127 | |
| Giám lợi nhuận sau thuế năm 2022 khoản nộp NSNN theo Biên bản Kiểm toán Nhà nước | 0,48 | 46.545.715 | |
| Trích Quý khen thương, phúc lợi | 54,62 | 5.272.030.810 | |
| Chỉ trả cô tức (3,99%/vốn điều lệ) | 42,43 | 4.095.312.858 | |
| Trong đó: | |||
| + Có đồng Nhà nước: | 3.453.002.658 | ||
| + Có đồng cán bộ công nhân viện và bên ngoài | 642.310.200 | ||
| (2) Tam trích chi phí thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát không chuyển trách từ lợi nhuận sau thuế năm 2024, khoản tiền này sẽ được trình lên Đại hội đồng cô đông phế duyệt trong kỳ hợp sắp tới. | |||
| b) Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | |||
| Tỷ lệ (%) | Cuối năm VND | Tỷ lệ (%) | |
| - Tổng Công ty Công nghiệp | 84,32 | 86.541.420.000 | 84,32 |
| - Thực phẩm Đồng Nai | |||
| - Các cổ đồng khác | 15,68 | 16.098.000.000 | 15,68 |
| 100 | 102.639.420.000 | 100 | |
| c) Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ túc, chia lợi nhuận | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 102.639.420.000 | 102.639.420.000 | |
| - Vốn góp đầu năm | 102.639.420.000 | 102.639.420.000 | |
| - Vốn góp cuối năm | |||
| Cổ tức, lợi nhuận | 3.079.182.600 | 10.263.942.000 | |
| - Có tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | |||
| - Có tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 1.016.130.258 | 1.806.453.792 | |
| + Có tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | - | 3.079.182.600 | |
| - Có tức, lợi nhuận đả chi trả bằng tiền | |||
| + Có tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (4.095.312.858) | (12.070.395.792) | |
| - Có tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | - | 3.079.182.600 | |
| d) Cổ phiếu | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 10.263.942 | 10.263.942 | |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 10.263.942 | 10.263.942 | |
| - Có phiếu phá thông | 10.263.942 | 10.263.942 | |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 10.263.942 | 10.263.942 | |
| - Có phiếu phá thông | 10.263.942 | 10.263.942 | |
| Mệnh giả cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phần | |||
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Naiố 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| e) Các quỹ công ty | 31/12/2024 VND 01/01/2024 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 61.781.859.344 61.772.095.217 |
| 61.781.859.344 61.772.095.217 |
- CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN VÀ CAM KẾT THUỂ HOẠT ĐỘNG
a) Cam kết thuê hoạt động
Công ty kỹ hợp đồng thuê đất tại địa chỉ Phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai với diện tích 16.867,7 m² để sử dụng với mục đích làm văn phòng làm việc từ năm 2009 đến năm 2046. Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Công ty ký hợp đồng thuê đất tại địa chỉ Xã Tân An, Huyện Vĩnh Cửu, Tình Đồng Nai với diện tích 191.283,4 m² để sử dụng với mục đích làm trại chăn nuôi heo từ năm 2009 đến năm 2051. Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đảo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Công ty ký hợp đồng thuê đất và thuê hạ tầng tại phân khu 3A, Xã Xuân Thành, Huyện Xuân Lộc, Tình Đồng Nai với diện tích 84.575 m² để sử dụng với mục đích làm trại chăn nuôi heo từ năm 2014 đến năm 2061. Theo hợp đồng và phụ lục hợp đồng này, Công ty đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê.
| b) | Ngoại tế các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - Đồng đó la Mỹ (USD) | 325,54 | 854,00 | |
| - Đồng Euro (EUR) | 75,35 | 86,03 | |
| 19 | TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẬP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng | 101.797.735.573 | 279.991.051.000 | |
| 101.797.735.573 | 279.991.051.000 | ||
| 20 | GIÁ VỐN HÀNG BẢN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 102.980.014.016 | 265.928.948.319 | |
| 102.980.014.016 | 265.928.948.319 | ||
| 21 | DOẢNH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| LẠI SIỂN GỸ, lãi cho vay | 5.246.390.833 | 6.340.076.804 | |
| Cố tác, lợi nhuận dược chia | 40.000.000 | 145.000.000 | |
| LẠI chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 991.945 | 365.530 | |
| 5.287.382.778 | 6.485.442.334 | ||
| Trong đó: Doanh thu tài chính từ các bên liên quan (Xem thông tin chỉ tiết tại thuyết minh số 31) | 40.000.000 | 145.000.000 |
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tình Đồng Nai |
22. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm (Hoàn nhập) / Dự phòng tồn thất đầu tư | 22.000 | - |
| (243.000.000) | 243.000.000 | |
| (242.978.000) | 243.000.000 |
23. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 9,732.034 | 77.058.468 |
| Chỉ phí nhân công | 1,140.184.046 | 5,785.658.065 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 232,769.568 | 232,769.568 |
| Chỉ phí dự phòng | - | 54,000.000 |
| Thuế, phí, và lệ phí | 1,765,759.746 | 1,776,701.882 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 522,607.853 | 470,510.887 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 42,954.450 | 87,463.055 |
| 3,714,007.697 | 8,484,161.925 | |
| 24 . THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lấy tài sản cổ định | 562,342.241 | - |
| Thu nhập khác | 500 | - |
| 562,342.741 | - | |
| 25 . CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Các khoản bị phạt | 165,482 | 95,000.000 |
| Chỉ phí khác | - | 5,400.000 |
| 165,482 | 100,400.000 |
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tinh Đồng Nai |
26 . CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 1.196.251.897 | 11.719.983.090 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 165.482 | 100.400.000 |
| - Chỉ phí không hợp lệ | 165.482 | 100.400.000 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | (40.000.000) | (145.000.000) |
| - Có tác, lợi nhuận được chia | (40.000.000) | (145.000.000) |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | 1.156.417.379 | 11.675.383.090 |
| - Thu nhập tính thuế được hướng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 15%) | (4.333.943.399) | 5.334.940.756 |
| - Thu nhập khác không được hướng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 20%) | 5.490.360.778 | 6.340.442.334 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 231.283.476 | 2.068.329.580 |
| - Chỉ phí thuế TNDN được hướng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 15%) | - | 800.241.113 |
| - Chỉ phí thuế TNDN không được hướng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 20%) | 231.283.476 | 1.268.088.467 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 231.283.476 | 2.068.329.580 |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | (706.188.289) | 430.943.118 |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | (25.482.131) | (3.205.460.987) |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | (500.386.944) | (706.188.289) |
27 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 964.968.421 | 9.651.653.510 |
| Các khoản điều chỉnh | (219.000.000) | (228.000.000) |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành | - | - |
| - Thủ lao HĐQT và Ban kiểm soát | (219.000.000) | (228.000.000) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cỗ phiếu phổ thông | 745.968.421 | 9.423.653.510 |
| Cỗ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 10.263.942 | 10.263.942 |
| Lãi cơ bản trên cỗ phiếu | 73 | 918 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tinh Đồng Nai |
28. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 50.797.022.261 | 211.465.367.007 |
| Chỉ phí nhân công | 9.559.812.152 | 27.053.430.274 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản có định | 6.731.200.933 | 7.027.584.236 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.786.456.639 | 6.645.752.700 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 2.559.147.335 | 2.549.754.468 |
| 72.433.639.320 | 254.741.888.685 |
29 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rủi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoán. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rủi ro về giá:
Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn và dài hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được nắm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm kết thúc năm tài chính Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư này.
| Từ 1 năm trở xuống VND | Trên 1 năm đến 5 năm VND | Trên 5 năm VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Đầu tư dài hạn | - | - | 1.030.000.000 | 1.030.000.000 |
| - | - | 1.030.000.000 | 1.030.000.000 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Đầu tư dài hạn | - | - | 787.000.000 | 787.000.000 |
| - | - | 787.000.000 | 787.000.000 |
Rủi ro vệ tỷ giá hối đôi:
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị,...
Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có ký hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tình Đồng Nai |
Rủi ro tin dung
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền | 1.918.448.393 | - | - | 1.918.448.393 |
| Phái thu khách | 1.413.324.658 | - | - | 1.413.324.658 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| Các khoản cho vay | 144.000.000.000 | - | - | 144.000.000.000 |
| 147.331.773.051 | - | - | 147.331.773.051 | |
| Tại ngày 01/01/2024 (Đã điều chỉnh) | ||||
| Tiền và các khoản | 380.334.147 | - | - | 380.334.147 |
| tương đương tiền | ||||
| Phái thu khách | 1.620.494.631 | - | - | 1.620.494.631 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| Các khoản cho vay | 114.500.000.000 | - | - | 114.500.000.000 |
| 116.500.828.778 | - | - | 116.500.828.778 |
Rúi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiến của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Phái trả người bán, phải trả khác | 647.913.751 | - | - | 647.913.751 |
| Chỉ phí phải trả | 33.585.926 | - | - | 33.585.926 |
| 681.499.677 | - | - | 681.499.677 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Phái trả người bán, phải trả khác | 6.336.357.672 | - | - | 6.336.357.672 |
| Chỉ phí phải trả | 180.401.658 | - | - | 180.401.658 |
| 6.516.759.330 | - | - | 6.516.759.330 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tinh Đồng Nai | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
30 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
31 . NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đông Nai | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phân Xuất nhập khẩu Đồng Nai | Cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phân Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai | Cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phân Chân nuôi Phú Son | Cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phân Cao su Công nghiệp | Cùng công ty mẹ |
| Công ty TNHH Một thành viên Thọ Vực | Cùng công ty mẹ |
| Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển Bưu Long | Công tụng thí Cương Công tụng thí Cương Công tụng thí Cương Công tụng thí Cương Công tụng thí Cương Công tụng thí |
| Ông Đình Văn Hồng | Chủ tịch HDQT (Miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025) Có đơn từ nhiệm Thành viên HDQT ngày 25/12/2024. |
| Ông Nguyễn Diên Tường | Phó Chủ tịch HDQT (Miễn nhiệm ngày 19/02/2024) Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/01/2024) |
| Ông Trần Minh Phương | Chủ tịch HDQT (Bố nhiệm từ ngày 01/01/2025) Trước đây là Thành viên HDQT |
| Ông Lâm Hùng Phương | Phó giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 01/01/2025) |
| Ông Nguyễn Sỹ Sinh | Thành viên HDQT |
| Ông Đình Ngọc Mến | Thành viên HDQT Phó giám đốc kỹ thuật (Bố nhiệm từ ngày 01/01/2024) |
| Ông Hoàng Ngọc Long | Phó Chủ tịch HDQT (Bố nhiệm ngày 19/02/2024) Giám đốc (Bố nhiệm từ ngày 01/01/2024) Kẻ toán trường (Miễn nhiệm ngày 01/01/2024) |
| Bà Phan Thị Hiển Nhi | Trường Ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 19/02/2024) Kẻ toán trường (Bố nhiệm ngày 01/01/2024) |
| Ông Nguyễn Minh Tiến | Trường Ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 19/02/2024) |
| Bà Ngọ Thị Cẩm Hà | Thành viên Ban kiểm soát |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chia cổ tức | 856.760.058 | 4.119.371.592 |
| - Tổng Công ty Cổng nghiệp Thực phẩm Đồng Nai | 856.760.058 | 4.119.371.592 |
| Nhận cổ tức | 40.000.000 | 145.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai | 40.000.000 | 145.000.000 |
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Báo cáo tài chính |
| Số 238 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| tính Đồng Nai |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | ||
| Ông Đình Văn Hồng | 83.400.000 | 87.000.000 |
| Ông Nguyễn Diên Tường | 314.626.985 | 785.332.000 |
| Ông Trần Minh Phương | 560.568.308 | 618.194.000 |
| Ông Lâm Hùng Phương | 92.516.775 | 60.000.000 |
| Ông Nguyễn Sỹ Sinh | 491.343.000 | 430.696.000 |
| Ông Đình Ngọc Mến | 527.237.154 | 458.204.692 |
| Ông Hoàng Ngọc Long | 401.249.538 | 340.585.828 |
| Bà Phan Thị Hiền Nhi | 262.219.538 | - |
| Ông Nguyễn Minh Tiến | 67.800.000 | 53.000.000 |
| Bà Ngô Thị Cẩm Hà | 54.800.000 | 53.000.000 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nếu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
32 . SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Nguyễn Thị Hồng Tuyên
Người lập
Hoàng Ngọc Long
Kế toán trưởng
Đinh Ngọc Mến
Giám đốc
Đồng Nai, ngày 28 tháng 03 năm 2025