Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NST


ticker: NST document_type: bctn year: 2024 page_count: 29 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 42/BC-NST

Bắc Ninh, ngày M tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO Thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Căn cứ Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Quy chế công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội;

Căn cứ Quy chế công bố thông tin của Công ty Cổ phần Ngân Sơn.

Công ty Cổ phần Ngân Sơn lập báo cáo thường niên năm 2024 với những nội dung sau:



Tổ chức niệm yết: CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN

Năm báo cáo: 2024

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG

I. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Ngân Sơn
  • Giấy đăng ký kinh doanh số: 0100100199 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 31 tháng 8 năm 2005, cấp thay đổi lần thứ 16 ngày 17/05/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp.
  • Vốn điều lệ: 112.020.030.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu (tại thời điểm 31/12/2024): 187.817.087.087 đồng
  • Địa chỉ: Số 01 - Đường TS1 - Khu Công nghiệp Tiên Sơn - Tỉnh Bắc Ninh
  • Số điện thoại: 0222 6263 679
  • Số fax: 0222 6263 686
  • Website: www.nganson.vn
  • Email: nganson@nganson.vn


  • Mã cổ phiếu: NST
  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Ngân Sơn, tiền thân là Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty thuốc lá Việt nam (Vinataba), được thành lập theo quyết định số 1738/QĐ-TCCB ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất chế biến, kinh doanh và xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá. Ngày 29/12/2006, Công ty chính thức niêm yết trên Trung tâm Giao dịch

Chứng khoán Hà nội (nay là Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội).

II. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

1. Ngành nghề kinh doanh chính

  • Trồng trọt, thu mua, sơ chế tách cộng, chế biến sợi thuốc lá, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp;
  • Kinh doanh thuốc lá bao, nguyên liệu, phụ liệu phục vụ cho ngành thuốc lá; Xuất nhập khẩu các mặt hàng nông, thủy, hải sản và hàng tiêu dùng.

2. Địa bàn kinh doanh

  • Việt Nam:
  • Một số thị trường quốc tế khác;
  1. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát - Giám đốc;
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Hội đồng quản trị - Ban Giám đốc - Các phòng nghiệp vụ - Chi nhánh nguyên liệu - Phân xưởng sản xuất;
  • Công ty con, công ty liên kết: Không có

4. Định hướng phát triển của Công ty

  • Mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Trở thành Công ty đại chúng đã sở hữu với các nhà đầu tư chiến lược mạnh về vốn và thị trường tiêu thụ;

Tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh và dịch vụ nguyên liệu thuộc là tại thị trường Việt Nam và là nhà xuất khẩu nguyên liệu thuộc là hàng đầu của Việt Nam;

Nâng cao năng lực hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ một cách hiệu quả, đưa giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ở mức cao tương xứng với các nguồn lực và tiềm năng của Công ty;

Tôi ru hóa lợi ích của các cổ đông.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Công ty lựa chọn chiến lược đa dạng hóa có liên quan, trong đó, lấy sản xuất nguyên liệu thuộc là làm hạt nhân chính.
  • Các mục tiêu phát triển bền vững: Tiếp tục thực hiện chương trình STP - Sản xuất thuộc là bền vững trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.

5. Các rủi ro

  • Yếu tố thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp;
  • Trong sản xuất công nghiệp, chi phí nguyên, nhiên vật liệu đầu vào sản xuất tăng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.

PHÀN II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

I. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

  • Tổng doanh thu thực hiện đạt: 872.554 triệu đồng, bằng 102% so kế hoạch năm 2024 và bằng 123% so CKNT.
  • Lợi nhuận trước thuế thực hiện ước đạt: 23.114 triệu đồng, bằng 149% so kế hoạch năm 2024 và bằng 151% so CKNT.
  • Tỷ lệ cổ tức năm 2024 dự kiến là 10% bằng 133% so với kế hoạch năm 2024 và bằng 154% so với CKNT.
  • Thu nhập bình quân đạt: 23,4 triệu đồng, bằng 114% so KH năm 2024 và bằng 116% so CKNT.

II. Tổ chức và nhân sự

  1. Danh sách trong Bộ máy quản lý điều hành


TTHọ và tênChức danhGiới tínhNgày sinhQuốc tịchTrình độChuyên ngành
1Hoàng Anh TuấnChủ tịch Hội đồng quản trịNam04/11/1982Việt NamTiến sỹTổ chức và quản lý vận tải
2Nguyễn Chí ThanhThành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Công tyNam06/12/1974Việt NamThạc sỹNông nghiệp
3Lê Quang VịnhThành viên Hội đồng quản trịNam30/12/1968Việt NamThạc sỹNông nghiệp
4Vũ Lan HươngThành viên độc lập Hội đồng quản trịNữ26/09/1989Việt NamThạc sỹKhoa học tiền tệ, ngân hàng và tài chính
5Trần Văn ThànhThành viên Hội đồng quản trịNam13/09/1978Việt NamThạc sỹQuản trị kinh doanh
6Trần Anh TâmTrường Ban kiểm soátNam24/10/1981Việt NamCử nhânKế toán
7Ngô Thị Thu PhúcThành viên Ban kiểm soátNữ15/09/1979Việt NamThạc sỹQuản trị kinh doanh
8Nguyễn Đình DũngThành viên Ban kiểm soátNam15/10/1983Việt NamCử nhânKế toán
9Trần Đăng TuyếtPhó Giám đốc Công tyNam22/02/1964Việt NamThạc sỹKinh tế
10Trần Phan KiênPhó Giám đốc Công tyNam01/11/1981Việt NamThạc sỹKỹ thuật nhiệt lạnh
11Nguyễn Thị Lan AnhPhó Giám đốc Công tyNữ15/05/1972Việt NamCử nhânKế toán

( Tính đến thời điểm 31/12/2024)

2. Những thay đổi trong ban điều hành

+ Đến thời điểm ngày 26/04/2024, ông Đỗ Điệp Anh không còn là Thành viên Hội đồng quản trị do hết nhiệm kỳ và không tiếp tục ứng cử tham gia Hội đồng quản trị.

+ Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 đã bầu thành viên độc lập Hội đồng quản trị - bà Vũ Lan Hương (theo Nghị quyết số 282/NQ-NST ngày 26/4/2024);

+ Từ ngày 31/07/2024, ông Phạm Thành Liêm không còn là Phó Giám đốc Công ty vì có đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty.



+ Ngày 12/08/2024, Hội đồng quản trị đã bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Lan Anh giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty.

  1. Số lượng cán bộ nhân viên Công ty


TTChỉ tiêuTổng cộngTỷ lệ %
1Số lượng lao động282 người
Nam178 người63%
Nữ104 người37%
2Hình thức hợp đồng lao động282 người
Không xác định thời hạn211 người75%
Từ 12 đến 36 tháng71 người25%
Dưới 12 tháng0 người0%
3Độ tuổi282 người
Từ 18 - 29 tuổi44 người16%
Từ 30 - 39 tuổi79 người28%
Từ 40 - 49 tuổi129 người46%
Từ 50 - 60 tuổi30 người11%
4Trình độ282 người
Trên đại học4 người1%
Đại học95 người34%
Cao đẳng11 người4%
Trung cấp30 người11%
Công nhân kỹ thuật92 người33%
Sơ cấp35 người12%
LDP15 người5%

(Số liệu tại thời điểm cuối năm 2024)

  • Với chủ trương “Tập trung phát triển nguồn nhân lực theo kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh của từng giai đoạn”; năm 2024, Công ty đã tuyển dụng mới 47 lao động. Số lao động được tuyển dụng mới nhằm bổ trí thay thế các lao động đã chấm dứt, lao động chưa đáp ứng yêu cầu công việc hoặc trình độ chưa đáp ứng tiêu chuẩn chức danh. Việc tuyển các lao động mới có trình độ chuyên môn, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh năm trong chủ trương cải thiện chất lượng lao động, tăng năng suất lao động để tiếp tục có điều kiện cải thiện thu nhập cho người lao động năm sau cao hơn năm trước.
  • Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân sự tiếp tục được quan tâm và tổ chức thực hiện trong đó chủ trọng vào chiều sâu, chủ trọng đào tạo những vị trí mà cá nhân còn thiếu, còn yếu hoặc chưa được đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn. Cụ thể, Công ty đã tổ chức 19 lớp đào tạo, số lượng học viên được đào tạo là 578 lượt học viên. Thông qua đào tạo đã giúp người lao động nắm vững hơn về công việc và thực hiện.

chức năng nhiệm vụ của mình một cách chủ động với thái độ, trách nhiệm cao nhất, cũng như tăng khả năng thích ứng với các công việc được giao. Từ đó, góp phần thay đổi tư duy quản trị, nâng cao chất lượng lao động, gắn kết các cá nhân trong từng bộ phận, trong Công ty để cùng nhau hoàn thành chi tiêu năm 2024.

  • Công tác BHXH, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn, thực hiện việc giải quyết chế độ hưu trí... được thực hiện đúng theo quy định:
  • Hỗ trợ 100% chi phí mua bảo hiểm thân thể cho người lao động, 100% người lao động tham gia mua bảo hiểm thân thể.
  • Hỗ trợ 100% chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ quản lý.

III. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng kho bảo quản nguyên liệu, thành phẩm số 10 theo đúng các quy định hiện hành.

IV. Tình hình tài chính

  1. Tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tỷ lệ 2024/2023
Tổng giá trị tài sản372.373.109.545295.559.598.5030,79
Doanh thu thuần706.957.855.869869.476.126.1151,23
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh14.802.414.22922.586.678.3541,53
Lợi nhuận khác500.988.396528.007.9481,05
Lợi nhuận trước thuế15.303.402.62523.114.686.3021,51
Lợi nhuận sau thuế12.111.564.89518.311.183.0291,51
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức3,50%6,50%1,86

2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

STTCHỈ TIÊU31/12/202331/12/2024Tỷ lệ 2024/2023
1Tổng tài sản, nguồn vốn372.373.109.545295.559.598.5030,79
2Các khoản phải thu (ngắn hạn + dài hạn)113.704.309.91980.869.056.9740,71
Trong đó: - Phải thu khách hàng40.201.951.36577.001.867.2151,92
- Phải thu khác73.502.358.5543.867.189.7590,05
3Các khoản phải trả (ngắn hạn + dài hạn)191.619.672.677107.742.511.4160,56
Trong đó: - Nợ vay054.291.409.749


STTCHỈ TIÊU31/12/202331/12/2024Tỷ lệ 2024/2023
4Hàng tồn kho93.152.864.322117.434.190.7501,26
Trong đó: Kém mất phẩm chất
5Nguồn vốn chủ sở hữu180.753.436.868187.817.087.0871,04
Trong đó: Vốn đầu tư của chủ sở hữu112.020.030.000112.020.030.0001,00
6Tổng doanh thu thuần + tài chính + thu nhập khác708.615.424.292872.554.868.5311,23
Trong đó: Doanh thu thuốc lá, bánh kẹo
7Lợi nhuận trước thuế15.303.402.62523.114.686.3021,51
8Các chỉ số tài chính
9Bố trí Cơ cấu tài sản
Tài sản cố định / Tổng tài sản19,73%22,93%1,16
Tài sản lưu động / Tổng tài sản80,27%77,07%0,96
10Bố trí Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn44,06%44,06%1,00
Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn48,54%63,55%1,31
11Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành1,562,111,36
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn1,562,111,36
Khả năng thanh toán nhanh1,071,020,95
12Các chỉ tiêu sinh lợi
Ti suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần2,16%2,66%1,23
Ti suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần1,71%2,11%1,23
Ti suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản bq4,62%6,92%1,50
Ti suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bq3,66%5,48%1,50
Ti suất lợi nhuận trước thuế/Nguồn vốn CSH bq10,35%15,58%1,51


STTCHI TIÊU31/12/202331/12/2024Tỷ lệ 2024/2023
Ti suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn CSH bq8,19%12,35%1,51
13Các chỉ số khác
Vòng quay hàng tồn kho8,767,000,80
Số ngày 1 vòng quay41,1051,411,25
Vòng quay các khoản phải thu5,478,941,63
Kỷ thu tiến bình quân65,7640,280,61
Vòng quay vốn lưu động6,967,651,10
Số ngày 1 vòng quay51,6947,060,91
Vòng quay vốn kinh doanh5,126,091,19
Số ngày 1 vòng quay70,3459,160,84

V. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

  1. Cổ phần: Tổng có 11.202.003 cổ phần

2. Cơ cấu cổ đông

2.1. Cô đông trong nước:

  • Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ động nhà nước đến ngày 27/03/2024 (Theo Theo số liệu thống kê trước khi Đại hội đồng cổ động năm 2024 diễn ra): 8.896.046 cổ phần, chiếm 79,41% vốn điều lệ.
  • Thông tin về cô động nhà nước như sau:

+ Tổng Cộng ty Thuốc lá Việt Nam - cổ đông Nhà nước nắm giữ 6.463.589 cổ phiếu tương ứng với 64.635.890.000 đồng, chiếm 57,70 % vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long nắm giữ 722.640 cổ phiếu tương ứng với 7.226.400.000 đồng, chiếm 6,45 % vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Sài Gòn nắm giữ 681.346 cổ phiếu tương ứng với 6.813.460.000 đồng, chiếm 6.08 % vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH Một thành viên Viện Thuốc lá nắm giữ 566.101 cổ phiếu tương ứng với 5.661.010.000 đồng, chiếm 5,05 % vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa nắm giữ 436.468 cổ phiếu tương ứng với 4.364.680.000 đồng, chiếm 3,9 % vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn năm 25.902 cổ phiếu tương ứng với 259.020.000 đồng, chiếm 0,23% vốn điều lệ.

2.2. Cổ đông nước ngoài:

Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông nước ngoài đến ngày 27/03/2024 (Theo Theo số liệu thống kê trước khi Đại hội đồng cổ đông năm 2024 diễn ra):

  • Cổ động tổ chức: 19.800 cổ phần;
  • Cô đông cá nhân: 397.503 cô phần.
  • Tổng số lượng năm giữ của cổ động nước ngoài: 417.303 cổ phần, chiếm 3,73% vốn điều lệ Công ty.

2.3. Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HĐQT đến 31/12/2024:

Ông Hoàng Anh Tuấn: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Số lượng cổ phần nắm giữ: 3.360.601 cổ phần

Trong đó Sở hữu nhà nước: 3.360.601 cổ phần

(Đại diện phần vốn nhà nước của Tổng công ty thuộc là Việt Nam)

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần

Tỷ lệ nắm giữ: 30%

Ông Nguyễn Chí Thanh: Thành viên Hội đồng quản trị

Số lượng nắm giữ: 1.351.747 cổ phần

Trong đó Sở hữu nhà nước: 1.348.457 cổ phần

(Đại diện phần vốn nhà nước của Tổng công ty thuộc là Việt Nam)

Sở hữu cá nhân: 3.290 cổ phần

Tỷ lệ nắm giữ: 12,06%

Ông Trần Văn Thành: Thành viên Hội đồng quản trị

Số lượng nắm giữ: 1.121.050 cổ phần

Trong đó Sở hữu nhà nước: 1.120.200 cổ phần

(Đại diện phần vốn nhà nước của Tổng công ty thuộc là Việt Nam)

Sở hữu cá nhân: 850 cổ phần

Tỷ lệ năm giữ: 10,01%

Ông Lê Quang Vịnh: Thành viên Hội đồng quản trị

Số lượng nắm giữ: 638.514 cổ phần

Trong đó Sở hữu nhà nước: 638.514 cổ phần

(Đại diện phần vốn nhà nước của Tổng công ty thuộc lá Việt Nam)

Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần

Tỷ lệ nắm giữ: 5,7%

  1. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
  • Ngày 31/08/2005: Chuyển thành Công ty Cổ phần Ngân Sơn
  • Ngày 08/09/2006: Tăng vốn điều lệ lên 27,9 tỷ đồng
  • Ngày 29/12/2006: Chính thức giao dịch trên SGDCK Hà Nội (HNX)
  • Ngày 09/08/2007: Tăng vốn điều lệ lên 30,33 tỷ đồng
  • Tháng 02/2008: Tăng vốn điều lệ lên 39,13 tỷ đồng
  • Năm 2010: Tăng vốn điều lệ lên 69,13 tỷ đồng
  • Tháng 11, 2012: Tăng vốn điều lệ lên 77,7 tỷ đồng
  • Tháng 03, 2014: Tăng vốn điều lệ lên 94,86 tỷ đồng
  • Tháng 12, 2014: Tăng vốn điều lệ lên 112,02 tỷ đồng
  1. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
  1. Các chứng khoán khác: Không có

VI. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

  1. Tác động lên môi trường


TTTên chất thảiĐVTLượng phát sinhPhương pháp/cách thức xử lýLượng tuần hoàn, tái sử dụng
1Nước thảiM34580Thu gom bề lắng tập trung Công ty và chuyển hệ thống xử lý tập trung Khu công nghiệp
Nước thải công nghiệpM3720
Nước thải sinh hoạtM33.860
2Chất thải rắnTấn2.375Ký hợp đồng thuê đơn vị chức năng xử lý
Chất thải rắn sinh hoạtM32.375
3Chất thải nguy hạiKg667Ký hợp đồng thuê đơn vị chức năng xử lý

2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

TTTên sản phẩmĐVTSản lượng
1Thành phẩm thuốc lá tách cộngTấn TP11.259
2Thành phẩm sợi thuốc láTấn TP8.978

3. Tiêu thụ năng lượng

TTLoại nhiên liệuĐVTLượng sử dụng
1ĐiệnKw5.534.941
2HơiKg19.852.000

4. Tiêu thụ nước

Loại nhiên liệuĐVTLượng sử dụng
NướcM356.679
  1. Tuân thủ pháp luật về môi trường



5.1. Số lần vi phạm: Không có

5.2. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm: Không có

6. Chính sách liên quan đến người lao động

6.1. Số lượng lao động: 282 lao động, mức lượng trung bình 23,4 triệu đồng/người/tháng (đến thời điểm 31/12/2024).

6.2. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phúc lợi của người lao động

  • Công tác BHXH, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn, thực hiện việc giải quyết chế độ hữu trí... được thực hiện đúng theo quy định:
  • Hỗ trợ 100% chi phí mua bảo hiểm thân thể cho người lao động, 100% người lao động tham gia mua bảo hiểm thân thể.
  • Hỗ trợ 100% chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ quản lý.

+ Đóng BHXH nặng nhọc độc hại cho 104 lao động lao động đủ điều kiện.

6.3. Hoạt động đào tạo người lao động

Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân sự tiếp tục được quan tâm và tổ chức thực hiện trong đó chủ trọng vào chiều sâu, chủ trọng đào tạo những vị trí mà cá nhân còn thiếu, còn yếu hoặc chưa được đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn. Cụ thể, Công ty đã tổ chức 19 lớp đào tạo, số lượt học viên được đào tạo là 578 lượt học viên. Thông qua đào tạo đã giúp người lao động nắm vững hơn về công việc và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách chủ động với thái độ, trách nhiệm cao nhất, cũng như tăng khả năng thích ứng với các công việc được giao. Từ đó, góp phần thay đổi tư duy quản trị, nâng cao chất lượng lao động, gắn kết các cá nhân trong từng bộ phận, trong Công ty để cùng nhau hoàn thành chi tiêu năm 2024.

7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, nhưng với tinh thần “lá lành đùm lá rách”; tập thể lãnh đạo và toàn thể người lao động Công ty luôn đề cao tinh thần tương thân tương ái với cộng đồng. Tích cực tham gia đóng góp vào các quỹ “Chữ thập đò”, “Vì người nghèo” đùng hộ động bảo các nơi bị bão lụt, xây dựng nhà đại đoàn kết tại vùng trồng nguyên liệu, hỗ trợ gia đình người lao động có hoàn cảnh khó khăn,... với tổng kinh phí thực hiện trong năm 2024 là 530 triệu đồng.

PHẦN III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

I. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

1. Đặc điểm tình hình

1.1. Khó khăn

  • Tình hình thế giới diễn biến phức tạp, suy thoái tại các nền kinh tế lớn, lạm phát tăng cao, chiến tranh giữa Nga-Ukraine và Israel-Hamas, khủng hoảng Biển đồ kéo dài ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu, nhất là chuỗi cung ứng và sức mua của người tiêu dùng. Tỷ giá ngoại tệ, chi phí vận tải tăng cao làm tăng chi phí bán hàng.
  • Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp năm 2024 tại khu vực phía Bắc chịu nhiều tác động từ yếu tố thời tiết bất lợi (mưa nhiều, ít nắng...) vào giai đoạn thu hoạch và hái sấy ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nguyên liệu sau sấy (tỷ lệ cấp thấp tăng cao).
  • Tình trạng tranh mua tranh bán tại các vùng trồng nguyên liệu thuốc lá các năm gần đây đã đầy giá bán nguyên liệu tăng cao, thường tăng lên về cuối vụ, tạo tâm lý chờ giá cao mới bán của người nông dân, đồng thời người dân không tuân thủ cam kết trong hợp đồng, bán hàng chậm ảnh hưởng đến tiến độ mua, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ bán hàng của Công ty.

1.2. Thuận lợi

  • Công ty tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao, sự ứng hộ có hiệu quả của lãnh đạo Tổng công ty thuộc lá Việt Nam đối với hoạt động SXKD chung của Công ty, đặc biệt là trong công tác sản xuất và tiêu thụ nguyên liệu. Đồng thời, Công ty cũng nhận được sự phối hợp, tạo điều kiện của các công ty Thuốc lá điều thông qua việc ký kết, triển khai thực hiện hợp đồng tiêu thụ nguyên tắc 3 năm, hợp đồng hợp tác đầu từ và hợp đồng mua bán nguyên liệu thuốc lá.
  • Lãnh đạo và tập thể người lao động trong Công ty đồng lòng, quyết tâm cao, chủ động tham mưu và đề xuất các giải pháp thích ứng với những diễn biến thay đổi môi trường, điều kiện kinh doanh giúp Công ty duy trì sản xuất ổn định và đời sống, việc làm người lao động tiếp tục được cải thiện.
  • Sự đoàn kết, trách nhiệm giữa các cá nhân và tập thể các đơn vị trực thuộc toàn Công ty trong giải quyết công việc là nhân tố quan trọng giúp hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2024 đã đề ra.
  • Sự hợp tác truyền thống và duy trì phát huy tốt mới quan hệ giữa Công ty với chính quyền địa phương vùng trồng nguyên liệu, người dân trồng thuộc lá,... là thế mạnh của Công ty trong kinh doanh, góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực tạo ra giá trị cốt lõi cho Công ty.
  • Môi trường làm việc không ngừng được cải thiện, đời sông, thu nhập người lao động có sự tăng trưởng bút phá trong giai đoạn vừa qua là động lực giúp người lao động yên tâm công tác, tin tưởng vào lãnh đạo Công ty tạo nên tập thể mạnh giúp Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2024.
  • Hoạt động sản xuất công nghiệp của Công ty đã tạo được uy tín, thương hiệu với khách hàng nên sản lượng sản xuất ngày càng được gia tăng, sản lượng sản xuất công nghiệp tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ. Đặc biệt trong mùa hè năm 2024 Chính phủ đã rất quyết liệt trong việc điều hành và cung ứng điện nên hoạt động sản xuất công nghiệp của Công ty được đảm bảo thông suốt, đáp ứng được nhu cầu gia công của khách hàng và sản xuất hàng Công ty.
  • Lĩnh vực thương mại dịch vụ: tiếp tục khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ ngoài các kênh tiêu thụ truyền thống để gia tăng sản lượng tiêu thụ, đặc biệt là thị trường tiêu thụ xuất khẩu với những khách hàng tiêm năng mang lại doanh thu xuất khẩu và

ngoại tệ cho Công ty. Trong đó đặc biệt chủ trọng việc phát triển sản phẩm sợi để gia tăng giá trị sản phẩm, tăng doanh thu, hiệu quả cho Công ty.

2. Đánh giá các lĩnh vực hoạt động

2.1. Công tác đầu tư và thu mua nguyên liệu

          1. 2.1.1. Công tác đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

Năm 2024 Công ty đã triển khai đâu tự với tổng diện tích đấu tự trực tiếp trồng cây thuốc lá đạt 2.512,6 ha, bằng 101% so với KH năm 2024 (2.500 ha) và bằng 106% so cùng kỳ năm trước. Công ty tiếp tục triển khai ký biên bản thoả thuận đấu tự trồng và tiêu thụ thuốc lá với các Huyện và Xã; hợp đồng đấu tự trồng cây thuốc lá với nhóm hộ gia đình hoặc hộ gia đình, đồng thời ban hành chính sách đấu tự cụ thể cho từng đối tượng và cam kết đầu tự 100% vật tư nông nghiệp theo quy trình kỹ thuật nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Tổng giá trị đầu tư năm 2024 là 23.662 triệu đồng, trong đó giá trị đầu tư thu hồi khoảng 23.525 triệu đồng và giá trị đầu tư không thu hồi là 137 triệu đồng (chú yếu là giá trị hạt gống). Các chi nhánh đã thu hồi xong 100% tổng giá trị đầu tư thu hồi.

Chương trình xây mới và cải tạo là sấy thoát âm qua đường ống khói: Kế hoạch năm 2024 triển khai đầu tư, cải tạo 400 lò. Kết quả thực hiện đạt 410 lò sấy, bằng 102,5% so kế hoạch. Lũy kế từ khi triển khai đến nay đạt 2.467 lò, bằng 38,5% tổng nhu cầu.

          1. 2.1.2. Công tác thu mua nguyên liệu

Chất lượng và năng suất nguyên liệu bị giảm do ảnh hưởng yếu tố thời tiết đúng vào giai đoạn thu hoạch và hái sấy. Điều quan trọng hơn nữa đó là người dân trồng thuốc lá không tuân thủ đúng nguyên tắc theo hợp đồng đầu tư, tâm lý người dân trồng chờ, kỳ vọng giá nguyên liệu tiếp tục tăng cao vào cuối vụ như năm 2023 nên không chịu bán hàng ngay từ đầu vụ dẫn đến tiến độ thu mua bị chậm hơn so dự kiến. Công tác thu mua nguyên liệu các chi nhánh trong giai đoạn vừa qua gặp không ít khó khăn, vừa đảm bảo mua được sản lượng đáp ứng tiến độ cho sản xuất, vừa đảm bảo cân đối mua được nguyên liệu có chất lượng phù hợp để sản xuất theo các kênh tiêu thụ đã được hoạch định. Kế hoạch thu mua năm 2024 Công ty giao cho các Chi nhánh với sản lượng tối thiểu là 4.000 tấn. Mặc dù năng suất thu hoạch giảm khoảng 20%, giá nguyên liệu biến động mạnh, Công ty đã thực hiện nhiều giải pháp để tổ chức thu mua nguyên liệu, kết quả sản lượng mua đạt đến 79% kế hoạch đề ra.

2.2. Công tác gia công chế biến nguyên liệu thuộc lá

Năm 2024, hoạt động sản xuất công nghiệp được Công ty sắp xếp, bổ trí sản xuất linh hoạt giữa 2 dây chuyền, ưu tiên sản xuất tối đa nguyên liệu của khách hàng nhằm tăng sản lượng sơ chế tách cộng và doanh thu cho Công ty, đồng thời bổ trí đan xen sản xuất nguồn nguyên liệu của Công ty. Đối với dây chuyền chế biến sợi, cân đối nhu cầu của khách hàng và sản xuất sợi cộng Công ty nhằm tận dụng tối đa công suất của dây chuyền, tiết giảm chi phí trong sản xuất. Công tác tổ chức và bổ trí lao động sản xuất 2 dây chuyền được Công ty sắp xếp điều chuyển một số lao động từ bộ phận các Phòng chuyên môn và các Chi nhánh tăng cường sau khi kết thúc hoạt động thu mua và kết

hợp với việc thuê thêm lao động dịch vụ đảm bảo cho việc sản xuất đồng thời 2 dây chuyển tụy vào lỗ hàng sản xuất.

  • Dây chuyển tách cộng: Nguồn hàng phục vụ sản xuất chủ yếu tập trung từ tháng 6 đến tháng 9. Công ty đã tiến hành bổ trí sản xuất 2 ca linh hoạt theo từng thời điểm để đáp ứng như cầu sản xuất của Công ty và khách hàng, đảm bảo hiệu quả. Sản lượng sản xuất năm 2024 đạt 11.259 tấn TP, bằng 150% so kế hoạch năm 2024 và bằng 173% so CKNT.
  • Dây chuyển sợi: Công ty bổ trí sản xuất linh hoạt rực rỡ tiền sản xuất các đơn hàng cho khách hàng, xen kẽ sản xuất chế biến sợi cộng Công ty đáp ứng cho các kênh tiêu thụ. Sản lượng chế biến sợi năm 2024 đạt 9.054 tấn TP, bằng 139% so KH năm 2024 và bằng 155% so CKNT.

2.3. Công tác tiêu thụ bán hàng và xuất nhập khẩu

Trên cơ sở kế hoạch tiêu thụ đã xây dựng, Ban lãnh đạo Công ty chủ động xúc tiến các hoạt động đảm phán với các khách hàng để sớm thống nhất về phương thức sản xuất, ký kết hợp đồng giao nhận với mục tiêu đảm bảo cân đối được giá đầu vào trong thu mua với số lượng, chất lượng hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ, chủng loại, đồng thời tiết giảm tối đa chi phí tài chính.

Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2024 đạt 6.481 tấn, bằng 95% so kế hoạch năm 2024 và bằng 103% so CKNT. Hoạt động tiêu thụ xuất khẩu được chủ trọng để mở rộng thị trường, trong đó tập trung phát triển sản phẩm sợi nhằm gia tăng giá trị sản phẩm, tăng doanh thu, hiệu quả cho Công ty. Năm 2024, sản lượng xuất khẩu chiếm 20% tổng sản lượng tiêu thụ toàn Công ty. So với năm 2023 thì số lượng khách hàng nước ngoài và sản lượng xuất khẩu đã tăng lên rất lớn. Nguyên nhân do xung đột giữa các vùng lãnh thổ trên toàn cầu vẫn diễn ra căng thẳng dẫn đến gián đoạn chuỗi cung ứng, giá nguyên liệu thế giới tăng mạnh. Vì vậy nhu cầu nguyên liệu giá rẻ của Việt Nam cho thị trường thế giới có xu thế tăng, bên cạnh đó tỷ giá USD liên tục tăng trong các tháng đầu năm 2024 đã tạo lợi thế cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu.

Hoạt động gia công xuất khẩu Công ty chủ yếu thực hiện gia công chế biến sợi cho đối tác Hanchen. Sản lượng chế biến sợi có tiến triển tốt so cùng kỳ năm trước, ước thực hiện năm 2024 đạt 7.005 tấn thành phẩm, chiếm 77% trong cơ cấu tổng sản lượng chế biến sợi toàn Công ty và bằng 167% so CKNT. Nguyên nhân, các hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn thế giới được bình thường hóa sau khi đại dịch Covid-19 kết thúc. Nhu cầu nguyên liệu trên toàn cầu tăng cao dẫn đến hoạt động gia công tăng mạnh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

2.4. Công tác quản trị, tái cơ cấu, tổ chức nhân sự, lao động tiền lương

  • Công tác xây dựng cơ cấu tổ chức: Tiếp tục tổ chức thực hiện nghị quyết số 01-NQ/ĐUCPNS ngày 04/01/2021 của Đảng ủy Công ty Cổ phần Ngân Sơn và đề án số 285/ĐA-NST về “Đổi mới, sắp xếp cơ cấu tổ chức, quản lý, quản trị theo hướng hiện đại nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình hình mới”. Trong năm 2024, tổ chức triển khai thực hiện phương án thành lập phòng Đầu tư phát triển với các lĩnh vực liên quan đến môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản và công tác chuyển đổi số...;
  • Công tác quản lý nhân sự: Tổ chức triển khai công tác thống kê thường xuyên và định kỳ về nhân sự, lao động, tiền lượng và báo cáo cấp trên theo quy định. Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 01 Phó Giám đốc Công ty, 01 Kế toán trường, 01 Phó Giám đốc Chi nhánh, 07 cán bộ Trường, phó các đơn vị; Thực hiện ký Phụ lục hợp đồng lao động với 07 trường hợp bổ nhiệm mới, 12 trường hợp điều chuyển, 04 nhân viên bảo vệ khi có chứng nhận nghiệp vụ bảo vệ; Thực hiện ký phụ lục hợp đồng với toàn bộ người lao động sau khi có Nghị định của Chính phủ về thay đổi mức lượng tối thiểu vùng; Thực hiện hồ sơ chấm dứt hợp đồng lao động với 25 lao động; Hoàn thiện hồ sơ cho 02 lao động đến tuổi nghi hưu, chi trả chế độ và bổ trí công việc đối với lao động bị tai nạn. Công ty bổ trí, sắp xếp lao động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, thực hiện công tác luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; sắp xếp, quy hoạch cán bộ phù hợp với mô hình tổ chức, cụ thể như sau: Năm 2024, thực hiện điều chuyển 12 lao động; tăng cường 06 lao động cho các Chi nhánh nguyên liệu, 02 lao động cho phòng Kho vận, 33 lao động cho Phân xưởng sản xuất phục vụ giai đoạn thu mua, sản xuất công nghiệp.
  • Công tác tiến lương, bảo hiểm và chế độ chính sách: Công ty thường xuyên chỉ đạo các bộ phận theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quỹ lương, thù lao, tiền thưởng kế hoạch và thực hiện hàng năm đối với Người quản lý Công ty và người lao động Công ty; Thực hiện chốt công và chi lương hàng tháng đúng thời gian quy định;

Nhằm động viên, kích lệ người lao động yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với Công ty cũng như thể hiện sự quan tâm của Ban lãnh đạo Công ty đến đời sống người lao động, Công ty đã chi thường nhân dịp các ngày Lễ lớn, chi nghĩ mát cho người lao động, chi kỹ niệm ngày thành lập Công ty, chi bổ sung quý I, quý II, quý III và quý IV, chi hoàn thành kế hoạch 06 tháng và cả năm 2024...,

Thực hiện tốt công tác Bảo hiểm và các chế độ chính sách cho tất cả người lao động trong Công ty đảm bảo đúng trình tự, quy định để người lao động được hưởng quyền lợi và chế độ theo quy định hiện hành; Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty năm 2024; Tổ chức khám sức khỏe, bệnh nghề nghiệp hai đợt trong năm 2024.

  • Công tác tuyên dụng và đào tạo:

Với chủ trương “Tập trung phát triển nguồn nhân lực theo kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh của từng giai đoạn”, Công ty chủ trọng và đầy mạnh tuyển dụng nhân lực đầu vào có chất lượng, đảm bảo Tiêu chuẩn vị trí chức danh. Nguồn nhân lực mới sẽ được đào tạo, thay thế dân các vị trí chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Trong năm 2024, ký mới hợp đồng với 47 lao động, các lao động trúng tuyển đều có trình độ chuyên môn phù hợp yêu cầu. Năm 2024, Công ty đã tổ chức 19/25 lớp đào tạo với tổng số 578 lượt học viên (Trong đó: 11/25 lớp được thực hiện theo kế hoạch, 08 lớp phát sinh theo đề nghị các đơn vị). Các nội dung đào tạo chủ trọng vào chiều sâu, chủ trọng đào tạo những vị trí mà cá nhân còn thiếu, còn yếu hoặc chưa được đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn. Ngoài các nội dung đào tạo hằng năm và đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, Công ty chủ trọng các lĩnh vực đào tạo như Chuyển đổi số, Quản

trị rủi ro chuyên sâu, Hợp đồng mua bán quốc tế, Văn hóa doanh nghiệp và Phân tích tổng hợp...

  • Công tác pháp chế: Công ty đã rà soát, sửa đổi các quy chế, quy định của Công ty đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tổ chức triển khai góp ý và đề xuất ban hành 23 quy chế, quy định của Công ty; ban hành Điều lệ, Thỏa ước lao động tập thể; Thực hiện chuẩn bị các hồ sơ xử lý kỹ luật vi phạm nội quy lao động đối với 04 lao động; Hoàn thành việc giới thiệu giám định thương tất cho người lao động của Công ty sau tại nạn lao động; Triển khai xây dựng kế hoạch "Ngày pháp luật Việt Nam 9/11"; Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Công ty; Tiếp tục rà soát và tổng hợp Bộ Tiêu chuẩn chức danh của Công ty để phù hợp với việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị. Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc Công ty về những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo việc tuân thủ pháp luật.
  • Công tác thi đua khen thưởng, ký luật: Tổ chức, triển khai, hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác thi đua khen thưởng đảm bảo kịp thời, đúng người đúng việc tạo động lực, kích lệ tinh thần làm việc, hãng say cổng hiến công sức của người lao động góp phần hoàn thành các chi tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, thực hiện kiểm tra, giám sát, xem xét và thi hành kỹ luật đối với những lao động vi phạm nội quy, quy chế, quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước.

3.5. Công tác tài chính và kiểm soát chi phí

Hoạch định lập kế hoạch, cân đối nhu cầu vốn, dòng tiến đảm bảo đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty. Trong giai đoạn thu mua thực hiện cấp vốn cho các Chi nhánh kịp thời, đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả.

Công tác tài chính được duy trì kiểm soát chặt chẽ từ việc khoán phí tới từng đơn vị. Thường xuyên theo dõi, phân tích đánh giá giá thành từng lỗ hàng báo cáo Ban điều hành đưa ra các định hướng, quyết định trong việc thương thảo ký kết hợp đồng bán hàng. Bên cạnh đó rà soát lại các Quy chế, Quy định về tài chính của Công ty đề xuất sửa đổi ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với Quy định.

Chủ động làm việc với các Ngân hàng thương mại để thương thảo ký hợp đồng tín dụng với các ngân hàng có lãi suất vay vốn thấp, dự kiến dòng tiền để đảm bảo vốn cho sản xuất thu mua, giám sát chặt chẽ công nợ, phòng tránh rủi ro nợ quá hạn. Tổng số vốn trong năm giải ngân từ các tổ chức tín dụng: 510 tỷ đồng, số dư vay bình quân trong năm khoảng 72 tỷ/tháng với lãi suất bình quân khoảng 5%/năm, giảm từ 1%/năm đến 1,5%/năm so với mức lãi suất trung bình trên thị trường, tương ứng với số tiền lãi suất vay vốn giảm khoảng 0,8 tỷ đồng so với thị trường chung. Chi phí chuyển tiền ngân hàng nhiều thời điểm Công ty được miễn phí và giảm so với mức phí quy định chung của ngân hàng.

Theo dõi và thu hồi công nợ luôn được thực hiện sát sao sau mỗi đợt giao nhận hàng hoá cho khách hàng và các lĩnh vực dịch vụ khác của Công ty nhằm đảm bảo đủ

nguồn tiền phục vụ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này đã tác động giúp giảm chi phí tài chính trong năm trên 5% so kế hoạch.

Khó khăn đối với công tác tài chính hiện nay là khoản dương lũy kế thuế GTGT đầu vào chưa được đối trừ tiếp tục gia tăng. Kết thúc năm 2024, Công ty còn khoảng trên 19 tỷ tiền thuế VAT đầu vào chưa được đối trừ, đây tiếp tục là khó khăn áp lực về động tiền và chi phí tài chính cho hoạt động Công ty trong những năm tiếp theo.

Nộp ngân sách (thuế TNDN) thực hiện năm 2024 đạt 4,741 tỷ đồng.

3. Những tiến bộ Công ty đã đạt được

Năm 2024, Công ty đã có các giải pháp trong chi đạo điều hành cùng với nỗ lực của tập thể người lao động. Đồng thời, Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Tổng công ty, sự hợp tác truyền thống với các công ty thuộc lá điều thành viên Vinataba và các đối tác khách hàng đã giúp Công ty hoàn thành tốt các mục tiêu năm 2024. Ước các chỉ tiêu SXKD năm 2024 Công ty đạt được như sau:

  • Tổng doanh thu thực hiện đạt: 872.554 triệu đồng, bằng 102% so kế hoạch năm 2024 và bằng 123% so CKNT.
  • Lợi nhuận trước thuế thực hiện ước đạt: 23.114 triệu đồng, bằng 149% so kế hoạch năm 2024 và bằng 151% so CKNT.
  • Tỷ lệ cổ tức năm 2024 ước đạt 10% bằng 133% so với kế hoạch năm 2024 và bằng 154% so với CKNT.
  • Thu nhập bình quân đạt: 23,4 triệu đồng, bằng 114% so KH năm 2024 và bằng 116% so CKNT.

II. Tình hình tài chính

1. Tình hình tài sản

Tổng tài sản Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024 khoảng 295 tỷ đồng.

2. Tình hình nợ phải trả

Dụ nợ đối với các tổ chức tính dụng đến ngày 31/12/2024 là 54,3 tỷ đồng.

PHẦN IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

I. Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty

1. Đánh giá về hoạt động SXKD của Công ty

Năm 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty tiếp tục đối diện với nhiều thách thức: Các nền kinh tế lớn suy thoái, lạm phát tăng cao; ảnh hưởng xung đột giữa Nga và Ukraine làm gián đoạn chuỗi cung ứng, giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao, giá nhiên liệu tăng dẫn đến chi phí vận chuyển, chi phí hoạt động logistics tăng; Sản xuất công nghiệp bị ảnh hưởng do sự cố thiếu điện; Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chịu nhiều tác động bởi yếu tố thời tiết cực đoan; Thị trường thu mua nguyên liệu vụ Xuân 2024 cạnh tranh khốc liệt. Mức giá Công ty tiếp cận thu mua đã ở mức cao ngay từ đầu vụ thu mua; Lĩnh vực sản xuất công nghiệp vẫn trong tình trạng thiếu nguồn hàng cho

sản xuất ảnh hưởng đến công tác tổ chức và bổ trí sản xuất, việc phân bổ chi phí vào giá thành sản xuất và đời sống việc làm người lao động.

Trước những thách thức phải đối diện như trên, Công ty đã phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất cao, sáng tạo, quyết liệt, tổ chức sản xuất kinh doanh thành công, an toàn, hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra. Người lao động phấn khởi, tin tưởng, gắn bó với Công ty, đồng thuận với các chủ trương, định hướng hoạt động của Lãnh đạo Công ty. Kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong năm 2024 nêu trên đã thể hiện sự nỗ lực, quyết tâm, trách nhiệm cao nhất của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty.

2. Đánh giá về công tác tổ chức, nhân sự

Sau 3 năm thực hiện, Hội đồng quản trị đã tổ chức đánh giá việc thực hiện NQ số 01-NQ/DUCPNS của Đảng ủy Công ty và Đề án số 85/ĐA-NST của Hội đồng quản trị về “Đổi mới, sắp xếp cơ cấu tổ chức, quản lý, quản trị theo hướng hiện đại nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tình hình mới”. Kết quả việc thực hiện NQ 01 và ĐA 285 bước đầu đã mang lại các kết quả thiết thực, đúng hướng và góp phần đưa Công ty vượt qua những khó khăn, từng bước tăng trưởng và dần định hình hướng đi cho các giai đoạn tiếp theo. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã quyết định quan trọng để tiếp tục thực hiện NQ 01 và ĐA 285 như sau:

a) Thành lập mới phòng Đầu tư phát triển

Năm 2025, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Công ty là hoàn thành tiến độ đề ra về công tác đầu tư phát triển, vì vậy việc liên tục đối mới cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu lược của Công ty trong từng giai đoạn là việc làm cần thiết. Kết quả, ngày 12/11/2024, Hội đồng quản trị đã ban hành Quyết định số 863/QĐ-NST về việc thành lập Phòng Đầu tư phát triển qua đó tăng cường nguồn lực để đẩy mạnh công tác đầu tư phát triển trong năm 2025.

b) Thành lập Tiểu ban kiểm toán nội bộ

Nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và có hiệu suất cao, ngày 01/11/2024, Hội đồng quản trị đã thống nhất, ban hành Quyết định số 840/QĐ-NST về việc thành lập Tiểu bản Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị.

3. Đánh giá về công tác đầu tư nguyên liệu thuộc lá

Năm 2024, kết quả thực hiện công tác đầu tư, thu mua năm 2024 tại các Chi nhánh nguyên liệu có một số các chỉ tiêu không đạt theo kế hoạch đã đề ra, đặc biệt là sản lượng thu mua chỉ đạt 79% so với sản lượng tối thiểu được giao. Vì vậy, để đảm bảo sản lượng thu mua đáp ứng nhu cầu về sản lượng tiêu thụ của Công ty trong năm 2025, Hội đồng quản trị đã thống nhất thông qua thay đổi chính sách đầu tư, phương thức đầu tư và chính sách thu mua. Cụ thể:

  • Phương thức đầu tư:

+ Toàn bộ diện tích đầu tư ký hợp đồng trực tiếp;

+ Công ty bao tiêu toàn bộ sản phẩm, nông dân bán theo đúng sản lượng đã ký




hợp đồng;

+ Phương thức thanh toán: 100% chuyển khoản;

  • Chính sách dấu tư:

+ Không áp dụng các chính sách không mang lại hiệu quả;

+ Trên cơ sở chỉ ký kết một loại hợp đồng đầu tư trực tiếp nên chỉ có một chính sách cho tất cả các diện tích đầu tư;

  • Chính sách thu mua: lấy giá mua bình quân năm 2024 để xây dựng giá mua - bán năm 2025, có tính đến hiệu quả của nông dân và giá thành sản xuất của Công ty. Giá mua - bán được thực hiện trong suốt quá trình mua - bán và không điều chỉnh giá.

4. Đánh giá về lĩnh vực tài chính

Năm 2024, lĩnh vực Tài chính tiếp tục được Công ty duy trì kiểm soát chặt chẽ từ việc giao khoán phí các đơn vị; thường xuyên rà soát, xây dựng và ban hành lại các chi phí, chi tiêu nội bộ một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát được duy trì đều đặn giúp Công ty kiểm soát tốt giá thành sản xuất và làm cơ sở thực hiện tốt công tác chống tiêu cực, lãng phí.

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, đặc biệt là các yếu tố đầu vào, chi phí kinh doanh, chi tiêu, sử dụng vốn, định mức tiêu hao trong sản xuất... để kịp thời nhắc nhở, tư vấn cho các đơn vị thực hiện đúng quy định đồng thời có giải pháp kịp thời trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các đơn vị đảm bảo kế hoạch đề ra.

Thường xuyên rà soát giá cả nguyên vật liệu đầu vào, tìm kiếm và đa dạng hóa nguồn cung cấp nhưng vẫn bảo đảm chất lượng. Nghiên cứu, xem xét quản lý tập trung các nguồn lực nhằm giảm bớt các khâu trung gian trong hệ thống quản lý.

Bên cạnh đó, công tác thu hồi công nợ luôn được bám sát sau mỗi đợt giao nhận hàng hoá cho khách hàng và các lĩnh vực dịch vụ khác của Công ty. Đồng thời, Công ty đã chủ động liên hệ làm việc với Ngân hàng để giảm lãi suất, từ đó các ngân hàng đưa ra những gói hỗ trợ lãi suất áp dụng cho công ty, từ đó lãi suất vay vốn giảm từ 1% đến 1,5%/năm so với mức lãi suất chung của hệ thống ngân hàng giúp Công ty tiết giảm nhiều chi phí tài chính.

Hoạt động tài chính lành mạnh, khả năng thanh toán nhanh, thanh toán ngắn hạn đều được tiếp tục cải thiện so với các năm trước. Các chỉ số tài chính cơ bản ROE, ROA, ROS đều tăng phân tính hiệu quả hoạt động tài chính trong năm.

II. Đánh giá của hội đồng quản trị về Ban Giám đốc Công ty

Hội đồng quản trị đánh giá cao Ban Giám đốc đã nỗ lực triển khai đồng thời nhiều giải pháp đồng bộ để giúp Công ty khác phục được những khó khăn, thách thức trong năm 2024. Đặc biệt là các chính sách quan tâm đến đời sống của người lao động, giúp người lao động yên tâm, gắn bó với Công ty và các biện pháp đảm bảo hoàn thành kế hoạch SXKD, đảm bảo lợi nhuận, cổ tức theo kế hoạch đề ra. Với các chi tiêu đạt được năm 2024, Hội đồng quản trị đánh giá Ban điều hành đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm tài chính 2024 do Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị giao.

III. Các kế hoạch, định hướng của hội đồng quản trị

Trong năm 2025, Hội đồng quản trị định hướng tập trung chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện các nội dung chính như:

  • Chỉ đạo triển khai thực hiện hoàn thành kế hoạch được ĐHĐCD thường niên năm 2025 thông qua.
  • Ừu tiên và tập trung nguồn lực cho hoạt động đầu tư phát triển, luôn xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
  • Rà soát, bỏ sung các Quy chế, Quy định,....của Công ty phù hợp với các quy định của pháp luật và tăng cường công tác quản lý, quản trị doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Công ty.
  • Tiếp tục sắp xếp bộ máy hoạt động theo hướng tinh gọn, hiệu quả, tăng năng suất lao động.
  • Cơ cấu lại các lĩnh vực SXKD hiện tại, tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực còn nhiều tiềm năng khai thác, duy trì và giữ ổn định các lĩnh vực ít cơ hội phát triển.
  • Nghiên cứu xây dựng, áp dụng các quy trình, giải pháp tiên tiến trong hoạt động SXKD nhằm tiết giảm chi phí, giảm thiểu lãng phí trong tất cả các khâu, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.
  • Nghiên cứu triển khai các lĩnh vực mới mà Công ty có thể mạnh cạnh tranh nhằm tạo các động lực mới cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
  • Tiếp tục ưu tiên đào tạo, nâng cao sự tinh nhệ của người lao động, đặc biệt là các lao động tại các vị trí chủ chốt, đòi hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm cao.
  • Đầy mạnh nâng cấp hạ tầng hệ thống thông tin, từng bước thực hiện chuyển đổi số phù hợp với thực tại của doanh nghiệp, nắm bắt cơ hội của cách mạng công nghiệp 4.0 đem lại để tạo sự bút phá cho doanh nghiệp.

PHẦN V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

I. Hội đồng quản trị

  1. Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị (đến thời điểm 31/12/2024)


TTHọ và tênChức vụCổ phần có quyền biểu quyếtChức danh tại Công ty khác
1Hoàng Anh TuấnChủ tịch HĐQT3.360.601Chánh Văn phòng Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
2Nguyễn Chí ThanhThành viên HĐQT1.351.747
3Lê Quang VịnhThành viên HĐQT638.514Chánh Văn phòng Đảng uỷ Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
4Trần Văn ThànhThành viên HĐQT1.121.050
5Vũ Lan HươngThành viên độc lập0


TTHọ và tênChức vụCổ phần có quyền biểu quyếtChức danh tại Công ty khác
HDQT
  1. Hoạt động của Hội đồng quản trị

2.1. Số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị


TTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp tham dựTỷ lệLý do không tham dự
1Hoàng Anh TuấnChủ tịch HĐQT10/10100%
2Nguyễn Chí ThanhThành viên HĐQT- Giám đốc Công ty10/10100%
3Lê Quang VịnhThành viên HĐQT09/1090%Bận đi công tác
4Trần Văn ThànhThành viên HĐQT10/10100%
5Vũ Lan HươngThành viên độc lập HĐQT6/1060%Bổ nhiệm từ ngày 26/04/2024
6Đỗ Điệp AnhThành viên HĐQT4/1040%Miễn nhiệm từ ngày 26/04/2024

2.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024 vừa qua, Hội đồng quản trị tiếp tục bám sát các quy định về quyền hạn và trách nhiệm, chức năng và nhiệm vụ của mình cũng như các yêu cầu, chỉ đạo của các cơ quan QLNN, cơ quan cấp trên để triển khai các hoạt động theo phương châm tuân thủ quy định của pháp luật; HĐQT luôn chủ động, sáng tạo, phối hợp, hỗ trợ Ban Giám đốc Công ty tìm kiếm các giải pháp ứng phó hiệu quả với các tinh huống bất thuận xảy ra, phát huy tối đa điểm mạnh của Công ty, tối ưu hóa nguồn lực, tiết giảm chi phí để có thể vượt qua thách thức của thị trường.

Hội đồng quản trị sớm thống nhất quan điểm và kịp thời đưa ra các quyết sách, định hướng phù hợp làm cơ sở cho Ban Giám đốc tổ chức triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, nỗ lực, cổ gắng hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra. Hội đồng quản trị chỉ đạo Công ty khác phục các điểm yếu, đối mới cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm mới; định hướng sắp xếp lại lao động theo tình hình hình thực tế của Công ty; tạo nhiều mối quan hệ tốt về đối nội, đối ngoại... để nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch của Đại hội đồng cổ động giao. Kết quả, trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã ban hành 38 các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo chính gồm 20 nghị quyết; 19 quyết định, 06 quy chế về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Cụ thể như sau:

a) Đề xuất, tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến cổ đông, các vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông năm 2024

Thực hiện quy định của Luật Chứng khoán, Công ty đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thưởng niên vào tháng 4 năm 2024 để thông qua kết quả sản xuất kinh tế.

doanh năm 2023 và quyết định các vấn đề quan trọng cho hoạt động của Công ty năm 2024. Hội đồng quản trị đã triệu tập hợp, xây dựng chương trình, nội dung tài liệu để phục vụ cho Đại hội đồng cổ đông đúng với quy định trong Điều lệ Công ty.

Căn cứ trên cơ sở đó, Hội đồng quản trị đã xem xét, thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết của Công ty và có những định hướng, chỉ đạo cụ thể để Ban Điều hành triển khai thực hiện, quyết tâm phấn đấu hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt, đặc biệt là các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, cổ tức và thu nhập của người lao động.

Trong năm, Hội đồng quản trị triển khai nghiêm túc việc thông tin đến các cổ đồng và công bố đại chúng các mặt hoạt động của Công ty theo quy định. Các cổ đồng đều được thông báo đầy đủ các thông tin liên quan đến công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đồng năm 2024; Nghị quyết của các phiên hợp thường kỳ, đột xuất hoặc nghị quyết theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản; Báo cáo tài chính quý, bán niên và năm; Báo cáo tình hình quản trị bán niên và năm của Công ty; Báo cáo thường niên của Công ty,...Mọi mặt hoạt động của Công ty cũng thường xuyên được cấp nhất trên website của Công ty để các quý cổ đồng quan tâm theo dõi, nắm bắt.

b) Giới thiệu nhân sự để đề cử bầu là Thành viên độc lập Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 theo đúng quy định tại Điều lệ Công ty. Cụ thể:

  • Giới thiệu nhân sự để bầu là Thành viên độc lập Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông năm 2024

Theo Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán thì Công ty đã niêm yết có cơ cấu Thành viên Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, cần tối thiểu 01 thành viên độc lập Hội đồng quản trị.

Ngày 24/04/2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành hợp phiên bất thường để thống nhất giới thiệu bà Vũ Lan Hương - sinh ngày 26/09/1989, trình độ chuyên môn: Thạc sỹ khoa học Tiền tệ, Ngân hàng và Tài chính có đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện để đề cử bầu là Thành viên độc lập Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông năm 2024.

Kết quả, tại Đại hội đồng cổ đồng năm 2024, các cổ đồng đã bầu bà Vũ Lan Hương là thành viên độc lập Hội đồng quản trị với tỷ lệ phiếu bầu đồng ý gần như tuyệt đối.

- Kiện toàn Ban Giám đốc Công ty

Vào tháng 6, ông Phạm Thành Liêm - Phó Giám đốc Công ty có đơn xin thôi giữ các chức vụ và chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty theo nguyện vọng cá nhân. Để kịp thời kiện toàn bộ máy lãnh đạo Công ty, đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả, Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp và thống nhất kiện toàn nhân sự thay thế ông Phạm Thành Liêm. Kết quả, ngày 12/08/2024, Hội đồng quản trị ban hành Quyết định số 605/QĐ-NST về việc bổ nhiệm có thời hạn bà Nguyễn Thị Lan Anh giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty.

Quyết định, chỉ đạo các vấn đề liên quan đến hoạt động SXKD

  • Thống nhất kế hoạch SXKD năm 2024 để trình Đại hội đồng cổ động thường

niên thống qua.

Từ cuối năm 2023, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đã nhiều lần hợp bản, nhận định tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024. Trên cơ sở định hướng và hỗ trợ của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, Hội đồng quản trị thống nhất đặt quyết tâm phấn đấu rất cao, thực hiện phương án SXKD với các chỉ tiêu cao nhất trình Đại hội đồng cổ đồng thông qua. Kết quả thực hiện năm 2024, các chỉ tiêu chính như doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân đều có sự tăng trưởng vượt bậc so với kế hoạch đề ra.

  • Quyết định khung giá thu mua nguyên liệu đầu tư, khung giá gia công, chế biến và các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị:

Trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Công ty, HĐQT, Chủ tịch HĐQT đã quyết đáp các khung giá thu mua, sản xuất, các giải pháp thị trường theo hướng mở biên linh hoạt, vừa tạo điều kiện hoạt động thông thoáng, đáp ứng với sự biến động nhanh của thị trường, vừa bảo đảm công tác quản trị về chiến lược, về giá thành và hiệu quả kinh doanh. Các quyết đáp kịp thời của Hội đồng quản trị đã giúp Ban Điều hành linh hoạt, chủ động điều tiết, nắm bắt các cơ hội, phát huy thế mạnh, thực hiện thành công các chỉ tiêu SXKD năm 2024.

  • Thực hiện nhiệm vụ giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty:

Hội đồng quản trị, Chủ tịch HĐQT thường xuyên bám sát các hoạt động SXKD của Công ty, tham gia hợp và có các chi đạo cụ thể tại các cuộc họp giao ban, hợp chuyên đề của Ban Điều hành để từ đó có sự phối hợp, hỗ trợ kịp thời, hiệu quả đối với Ban Điều hành, đặc biệt trong các hoạt động về tổ chức, nhân sự, hợp tác, ngoại giao, thị trường, tài chính, kế hoạch, quản lý tài sản, ban hành quy chế, quy định... và thông qua đó thực hiện một cách thiết thực nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.

  1. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Tiểu ban kiểm toán nội bộ

4. Hoạt động của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

  • Thực hiện đầy đủ các quyền hạn, trách nhiệm của Thành viên độc lập Hội đồng quản trị được quy định tại Điều lệ Công ty;
  • Chủ động, thường xuyên trao đổi, thảo luận trong Hội đồng quản trị, đưa ra các ý kiến có giá trị cao để cùng Hội đồng quản trị kịp thời ra các quyết sách, định hướng hợp lý với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty.

II. Ban kiểm soát

  1. Thông tin về Thành viên Ban kiểm soát


TTHọ và tênChức vụCổ phần có quyền biểu quyếtChức danh tại Công ty khác
1Trần Anh TâmTrường BKS2


TTHọ và tênChức vụCổ phần có quyền biểu quyếtChức danh tại Công ty khác
2Ngô Thị Thu PhúcThành viên BKS0Phó Ban kiểm soát nội bộ Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
3Nguyễn Đình DũngThành viên BKS0
  1. Hoạt động của Ban kiểm soát

2.1. Số lượng cuộc họp của Ban kiểm soát


TTHọ và tênSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự
1Trần Anh Tâm02100%100%
2Ngô Thị Thu Phúc02100%100%
3Nguyễn Đình Dũng02100%100%

2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát

Thực hiện chương trình hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty Cổ phần Ngân Sơn thông qua, trong năm 2024 Ban Kiểm soát đã thực hiện những nội dung công việc như sau:

  • Thẩm định các báo cáo tài chính của Công ty: gồm thẩm tra Báo cáo tài chính năm 2023, Báo cáo tài chính bán niên 2024 và Báo cáo tài chính năm 2024;
  • Lập Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023, chương trình hoạt động năm 2024; đề xuất Công ty kiểm toán BCTC năm 2024 trình và đã được Đại hội cổ đông thông qua.
  • Phối hợp với Hội đồng quản trị tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024;
  • Thường xuyên (hàng tháng, Quý hoặc đột xuất) kiểm tra tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ, ĐHQT cũng như giám sát việc thực hiện của Giám đốc Công ty đối với các Nghị quyết chỉ đạo của ĐHQT để đảm bảo tất cả các chỉ đạo của ĐHQT đều được Giám đốc Công thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ theo đúng quy định của Công ty cũng như quy định của pháp luật;
  • Việc triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty được Giám đốc Công ty thực hiện cụ thể theo từng tháng thông qua cuộc họp sản xuất giao ban hoặc thông qua chỉ đạo bằng văn bản các nhiệm vụ cần triển khai thực hiện, đưa ra các vấn đề cụ thể theo từng lĩnh vực và đánh giá kết quả thực hiện theo tháng và yêu cầu làm rõ các vấn đề chưa làm được nhằm khác phục để đảm bảo chỉ đạo được thông suốt và hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị giao.
  • Làm việc với kiểm toán độc lập liên quan đến soát xét BCTC bán niên, kiểm kê và lập BCTC năm.



  • Thường xuyên kiểm tra, giám sát tính hợp pháp trong việc vay vốn, sử dụng, bảo toàn vốn, tình hình trả nợ đảm bảo các khoản vay đều dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; Công ty đã tìm kiếm và ký kết vay vốn với các ngân hàng có uy tín, lãi suất thấp giằng thiểu tối đa chi phí tài chính, nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay góp phần hoàn thành các mục tiêu của Công ty.
  • Phối hợp HĐQT, các phòng ban sửa đổi các quy chế, quy định của Công ty để đảm bảo các hoạt động thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

Qua việc thực hiện kiểm tra giám sát, Ban Kiểm soát đã kịp thời có những kiến nghị, đề xuất và được Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc ghi nhận, thực hiện đảm bảo đúng quy định và phù hợp với tình hình hoạt động SXKD của Công ty.

Công ty đã thực hiện công bố thông tin theo đúng quy định của Bộ tài chính, Ủy ban chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đối với Công ty niệm yết trên sản chứng khoán.

III. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát

  1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích - Thù lao viên chức quản lý năm 2024:



TTHọ và tênChức danhTừ quỹ tiền lưỡng, thù laoThu nhập khác từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, chi phí SXKD,...Tổng cộng
Tiền lương/Thù lao 12 thángChỉ bổ sung từ quỹ lưỡng/thù lao
1Hoàng Anh TuấnChủ tịch Hội đồng quản trị68.400.00031.331.76410.577.905110.309.669
2Nguyễn Chí ThanhGiám đốc Công ty437.166.299146.585.975132.243.809715.996.082
3Trần Văn ThànhThành viên Hội đồng quản trị388.112.193115.160.151147.324.316650.596.660
4Lê Quang VĩnhThành viên Hội đồng quản trị68.400.00028.997.64720.885.964118.283.611
5Vũ Lan HươngThành viên Hội đồng quản trị47.600.00010.000.000200.00057.800.000
6Nguyễn Chí ThanhThành viên Hội đồng quản trị68.400.00043.797.647-112.197.647
7Trần Đăng TuyếtPhó Giám đốc Công ty389.604.235138.642.992181.290.957709.538.185
8Trần Phan KiênPhó Giám đốc Công ty384.973.729117.016.341157.124.316659.114.386
9Nguyễn Thị Lan AnhPhó Giám đốc Công ty170.727.70811.744.32124.311.000206.783.029
10Nguyễn Thị ThảoKế toán trưởng322.359.39653.350.16960.240.000435.949.565
11Trần Anh TâmTrường Ban kiểm soát165.329.435126.181.673134.388.957425.900.065
12Ngô Thị Thu PhúcThành viên Ban kiểm soát68.400.00028.997.64724.942.468122.340.115
13Nguyễn Đình DũngThành viên Ban kiểm soát68.400.00043.797.64723.042.468135.240.115
  1. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.
  1. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
  1. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty thực hiện đúng quy định pháp luật về quản trị công ty.

PHẦN VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I. Ý kiến của kiểm toán

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

II. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Theo phụ lục định kèm với báo cáo.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Thành viên HĐQT;
  • Thành viên BKS;
  • Ban Giám đốc;
  • Lưu: VT, TK. HĐQT.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TÍCH



Hoàng Anh Tuấn

PHỤ LỤC: BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

(Kèm theo Báo cáo số 42/BC-NST ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Công ty Cổ phần Ngân Sơn)


Thuyết
Mã sốminh31/12/202401/01/2024
A. TÀI SĂN NGẨN HẢN100227.798.019.674298.892.758.507
I. Tiền và các khoản tương đương tiền11055.877.816.68371.371.350.933
1. Tiền1115.877.816.68329.371.350.933
2. Các khoản tương đương tiền112-42.000.000.000
II. Các khoản phải thu ngắn hạn13082.525.434.456113.974.759.919
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131677.001.867.21540.201.951.365
2. Trả trước cho người bán1321.656.377.482270.450.000
3. Phải thu ngắn hạn khác13673.867.189.75973.502.358.554
III. Hàng tồn kho140117.434.190.75093.152.864.322
1. Hàng tồn kho1419117.434.190.75093.152.864.322
IV. Tài sản ngắn hạn khác15021.960.577.78520.393.783.333
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151111.547.838.9751.714.527.516
2. Thuế GTGT được khấu trừ15220.412.738.81018.679.255.817
B. TÀI SĂN DÀI HẢN20067.761.578.82973.480.351.038
I. Tài sản cố định22042.430.530.30951.426.455.161
1. Tài sản cố định hữu hình221841.320.453.17550.064.175.408
- Nguyên giá222320.105.278.164318.463.533.266
- Giá trị hao mòn lũy kế223(278.784.824.989)(268.399.357.858)
2. Tài sản cố định vô hình227101.110.077.1341.362.279.753
- Nguyên giá2282.074.178.5002.074.178.500
- Giá trị hao mòn lũy kế229(964.101.366)(711.898.747)
IV. Tài sản dài hạn khác26025.331.048.52022.053.895.877
1. Chỉ phí trả trước dài hạn2611125.331.048.52022.053.895.877
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270295.559.598.503372.373.109.545



BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

(Kèm theo Báo cáo số 42/BC-NST ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Công ty Cổ phần Ngân Sơn)


ThuyêtMAU SO B01-DN vj tinh:VND
NGUỒN VÓNMã sốminh31/12/202401/01/2024
C. NỘ PHẢI TRẢ300107.742.511.416191.619.672.677
L. Nợ ngắn hạn310107.742.511.416191.619.672.677
1. Phải trả người bán ngắn hạn3111211.735.251.86052.018.502.113
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312136.642.172.2382.305.015.913
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313141.764.300.8721.954.143.750
4. Phải trả người lao động31419.863.085.04923.255.875.243
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315152.819.545.3482.616.269.640
6. Phải trả ngắn hạn khác319161.587.937.595102.740.011.560
7. Vay vã nợ thuế tài chính ngắn hạn3201754.291.409.749-
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3229.038.808.7056.729.854.458
D. NGUỒN VÓN CHỦ SỐ HỮU400187.817.087.087180.753.436.868
I. Vốn chủ sở hữu41018187.817.087.087180.753.436.868
1. Vốn góp của chủ sở hữu411112.020.030.000112.020.030.000
2. Thắng dữ vốn cổ phần41216.351.574.00016.351.574.000
3. Quỹ đầu tư phát triển41836.308.657.00336.308.657.003
4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu4193.961.610.9703.961.610.970
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42019.175.215.11412.111.564.895
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a864.032.085-
- LNST chưa phân phối kỳ này421b18.311.183.02912.111.564.895
TỔNG CỘNG NGUỒN VÓN430295.559.598.503372.373.109.545

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Kèm theo Báo cáo số 42/BC-NST ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Công ty Cổ phần Ngân Sơn)


ThuyếtMẦU SỐ B02-DNĐơn vị tính: VND
Chỉ tiêuMã sốminhNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ0120869.476.126.115706.957.855.869
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10869.476.126.115706.957.855.869
4. Giá vốn hàng bán1121737.265.179.869584.413.647.794
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20132.210.946.246122.544.208.075
6. Doanh thu hoạt động tài chính21222.482.532.8311.088.380.346
7. Chỉ phí tài chính22235.222.778.8363.154.761.068
Trong đó: Chỉ phí lãi vay233.615.798.9463.158.325.354
8. Chỉ phí bán hàng242421.310.497.80216.963.193.370
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp252585.573.524.08588.712.219.754
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3022.586.678.35414.802.414.229
11. Thu nhập khác31596.209.585569.188.077
12. Chỉ phí khác3268.201.63768.199.681
13. Lợi nhuận khác4027528.007.948500.988.396
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5023.114.686.30215.303.402.625
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51284.803.503.2733.191.837.730
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh6018.311.183.02912.111.564.895
17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70291.635727



BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Kèm theo Báo cáo số 42/BC-NST ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Công ty Cổ phần Ngân Sơn)


MẦU SỐ B03-DNĐơn vị tính: VND
Chỉ tiêuMã sốNăm 2024Năm 2023
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0123.114.686.30215.303.402.625
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCD và BDSDT0212.977.275.28213.609.754.285
- Lãi, lỗ chênh lệch từ giả hỏi đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ04(618.759.483)(132.701.553)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(948.570.221)(1.260.340.639)
- Chỉ phí lãi vay063.615.798.9463.158.325.354
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0838.140.430.82630.678.440.072
- Tăng, giảm các khoản phải thu0930.533.078.29831.047.108.927
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(24.281.326.428)(52.878.909.907)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)11(132.835.922.387)81.002.078.159
- Tăng, giảm chỉ phí trả trước12(3.110.464.102)(1.445.837.381)
- Tiền lãi vay đã trả14(3.574.035.461)(3.167.057.704)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(4.740.880.878)(2.322.777.705)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16-2.750.000.000
- Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17(1.456.281.392)(3.675.822.675)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(101.325.401.524)81.987.221.786
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chỉ để mua sắm, xảy dụng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(12.506.737.716)(2.044.492.786)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác22596.209.585511.717.832
3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27352.360.636525.714.547
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(11.558.167.495)(1.007.060.407)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền vay ngắn hạn, dái hạn nhận được33496.640.736.611385.603.355.098
2. Tiền chỉ trả nợ gốc vay34(442.349.326.862)(395.675.534.257)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(7.143.774.735)(3.535.648.577)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính4047.147.635.014(13.607.827.736)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(65.735.934.005)67.372.333.643
Tiền và tương đương tiền đầu năm6071.371.350.9333.995.042.174
Ành hướng của thay đổi TGHD quy đổi ngoại tệ61242.399.7553.975.116
Tiền và tương đương tiền cuối năm705.877.816.68371.371.350.933