Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NTH


ticker: NTH document_type: bctn year: 2024 page_count: 77 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CP THỦY ĐIỆN NUỐC TRONG NUOC TRONG HYDROPOWER JOINT STOCK COMPANY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Số:43/2025/CBTT-NTH

No:43/2025/CBTT-NTH

“V/v/Ref: Công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024/Disclosure information about the 2024 Annual Report”

Quảng Ngãi, ngày18 tháng 03 năm 2025

Quang Ngai, March18, 2025

DIGITALLY SIGNED BY CONG TY CO PHAN THUY

DIEN NUOC TRONG

CN: C=VN, L=TINH

QUANG NGAI,

CN=CONG TY CO PHAN

THUY BIEN NUOC

TRONG,

CID:0.9.2342.19200300.1

00.1.1-MST:4300322171

Reason: I am the author

of this document

Location:

Date: 2025-03-18 08:40:34

FOXT Reader Version: 9.4.1

Kính gửi/To:

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/The State Securities Commission
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/ Hanoi Stock Exchange


Tên công ty/Name of company

Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong/Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company


Mã chúng khoán/Stock symbol : NTH


Địa chỉ trụ sở chính/Address of

headoffice

Thôn Nước Tang, xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà, tinh Quảng Ngãi,

Việt Nam/Nuoc Tang Village, Sơn Bao Commune, Sơn Ha

District, Quang Ngai Province, Vietnam.


Điện thoại/Telephone

Người thực hiện CBTT/Spokesman

(0255) 381 9662

Fax: (0255) 381 9598

Loại thông tin công bố/

Information disclosure type

Nội dung thông tin công bố/

Content of information disclosure

Ông Ngô Trung Dũng

Mr. Ngo Trung Dung


Chức vụ: Giám đốc

□ 24 h

24 hours

Position: Director

□ Yêu cầu

Request

□ Bất thường ☑ Định kỳ

Abnormal Periodic


Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report 2024.

Địa chỉ Website công bố thông tin/Website address for information disclosure: www.thuydiennuostrong.com.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information published above is true and take full legal responsibility for the content of the published information.

Nơi nhận/Recipients:

  • Như trên/As above;
  • HĐQT, BKS (b/c)/Board of Directors,

Supervisory Board (report);

  • Lưu/Kept at: VT/Archived

NGƯỜI THƯC HIỆN CÔNG BÓ THÔNG TÍN

INFORMATION DISCLOSURE PERSON




/T.Gua Ngô Trung Dũng

Số: 42/2025/BC-NTH

No: 42/2025/BC-NTH

Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 03 năm 2025

Quang Ngai, March 18, 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

ANNUAL REPORT

Năm 2024/ Year 2024

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
To: - The State Securities Commission;
  • Hanoi Stock Exchange.

1. THÔNG TIN CHUNG/GENERAL INFORMATION

  1. Thông tin khái quát/ General information:
  • Tên giao dịch/Trading name: Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong/ Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số/Business Registration Certificate No.: 4300322171
  • Vốn điều lệ/ Charter capital: 108.020.530.000 VND/108,020,530,000 VND.
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Owner's capital: 108.020.530.000 VND/108,020,530,000 VND.
  • Địa chỉ/Address: Thôn Nước Tang, xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi/Nuoc Tang Village, Sơn Bao Commune, Sơn Ha District, Quang Ngai Province.
  • Số điện thoại/Telephone : 0255.3819662
  • Số fax/Fax : 0255.3819598
  • Website

:www.thuydiennuostrong.com.vn

  • Mã cổ phiếu/Securities code: NTH
  • Quá trình hình thành và phát triển/Establishment and development process:

2004 Tiền thân là Công ty Cổ phần Nước Trong được thành lập ngày 11 tháng 02 năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3403000027 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Ngãi cấp với vốn điều lệ đăng ký là 9 tỷ đồng, nhằm mục đích đầu tư dự án Nhà máy Thủy điện Nước Trong.

The predecessor is Nuoc Trong Joint Stock Company, established on February 11, 2004 under Business Registration Certificate No. 3403000027 issued by the Department of Planning and Investment of Quang Ngai province with a registered charter capital of 9 billion VND, for the purpose of investing in the Nuoc Trong Hydropower Plant project.

2006

Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Quảng Ngãi cấp ngày 18/01/2006.

The company officially changed its name to Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company according to the first change in Business Registration Certificate issued


2008Hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc chủ yếu vào tiến độ xây dựng Hồ chứa nước Nước Trong, do đó đến năm 2008 dự án Nhà máy Thủy điện Nước Trong mới bắt đầu triển khai xây dựng. The Company's business activities depend mainly on the progress of the construction of Nuoc Trong Reservoir, so it was not until 2008 that the Nuoc Trong Hydropower Plant project began construction.
2012Đến tháng 10/2012, Nhà máy đã hoàn thành công đoạn xây dựng, lắp đặt thiết bị và đưa vào vận hành phát điện lên lưới. Tuy nhiên, do tiến độ xây dựng Hồ chứa nước Nước Trong vẫn chưa hoàn thành (đạt cao trình 104,5m so với cao trình đình đập là 132m) nên Nhà máy chỉ phát được 50% công suất thiết kế. By October 2012, the Plant had completed the construction, equipment installation and put into operation to generate electricity to the grid. However, due to the unfinished construction progress of the Nuoc Trong Reservoir (reaching an elevation of 104.5m compared to the dam crest elevation of 132m), the Plant could only generate 50% of its designed capacity.
2016Đến cuối năm 2016, công trình Hồ chứa nước Nước Trong hoàn thành đạt cao trình 132m, tích nước đến cao trình mực nước đăng bình thường 129,5m, do đó Nhà máy Thủy điện Nước Trong mới chính thức phát điện đủ 100% công suất thiết kế. By the end of 2016, the Nuoc Trong Reservoir project was completed at an elevation of 132m, storing water to the normal water level of 129.5m, so the Nuoc Trong Hydropower Plant officially generated electricity at 100% of its design capacity.
2017Hoạt động kinh doanh của Công ty đã đi vào ổn định. Ngoài ra, năm 2017 là năm đầu tiên Công ty bắt đầu chia cổ tức cho Cổ đông với mức cổ tức bằng cổ phiếu là 14% và mức cổ tức bằng tiền là 25%. The Company's business operations have stabilized. In addition, 2017 is the first year the Company began to pay dividends to Shareholders with a stock dividend of 14% and a cash dividend of 25%.
2018Công ty hoạt động ở nước nước có tức bằng tiền là 21%. The company operates stably, with a cash dividend of 21%.
2019Công ty được Ủy ban chứng khoán Nhà nước công nhận là công ty đại chúng theo văn bản số 124/UBCK-GSDC ngày 05/01/2019 và được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 04/2019/GCNCP-VSD ngày 23/01/2019 với mã chứng khoán NTH. Được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Sở GDCK Hà Nội theo Quyết định số 337/QĐ-SGDHN ngày 03/06/2019 của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Ngày giao dịch đầu tiên cổ phiếu niêm yết của Công ty tại Sở GDCK Hà Nội vào ngày 19/06/2019 theo Thông báo số 633/TB-SGDHN ngày 11/06/2019 của Sở GDCK Hà Nội. The Company was recognized by the State Securities Commission as a public company under Document No. 124/UBCK-GSDC dated January 5, 2019 and was granted Securities Registration Certificate No. 04/2019/GCNCP-VSD dated January 23, 2019 by the Vietnam Securities Depository Center with the stock code NTH. Approved to list shares at Hanoi Stock Exchange under Decision No. 337/OD-SGDHN dated June 3, 2019 of Hanoi Stock Exchange. The first trading



2019 under Notice No. 633/TB-SGDHN dated June 11, 2019 of Hanoi Stock Exchange.ông ty hoạt động ởn định, mức cổ tức bằng tiền là 27%. company operates stably, with a cash dividend of 27%.
2020Công ty hoạt động ởn định, mức cổ tức bằng tiền là 27%. company operates stably, with a cash dividend of 27%.
2021Công ty hoạt động ởn định, mức cổ tức bằng tiền là 30%. company operates stably, with a cash dividend of 30%.
2022Công ty hoạt động ởn định, mức cổ tức bằng tiền là 45%. company operates stably, with a cash dividend of 45%.
2023Công ty hoạt động ởn định, mức cổ tức bằng tiền là 45%. company operates stably, with a cash dividend of 45%.
2024Công ty hoạt động ởn định, mức cổ tức bằng tiền dự kiến là 45%. company is operating stably, with an expected cash dividend of 45%.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh/ Business lines and locations of the business:

Ngành nghề kinh doanh/Business lines: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện; chi tiết: Sản xuất, kinh doanh mua và bán điện/ Electricity generation, transmission and distribution; cetails: Production, trading, buying and selling electricity.

Hiện nay nguồn doanh thu của Công ty trong các năm qua toàn bộ từ vận hành sản xuất điện năng của Nhà máy thủy điện Nước Trong/ Currently, the Company's revenue in recent years has come entirely from the electricity production operations of the Nuoc Trong Hydropower Plant.

Địa bàn kinh doanh/Location of business: Xã Sơn Bao, huyện Sơn Hà, tinh Quảng Ngãi/Sơn Bao Commune, Sơn Ha District, Quang Ngai Province.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý/ Information about governance model, business organization and managerial apparatus:

3.1. Mô hình quản tri/ Governance model:



3.2. Co cấu bộ máy quản lý/Management structure:

          1. 3.2.1. Đại Hội Đồng Cổ Đồng/ General Meeting of Shareholders:

Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, Đại hội đồng cổ đông hợp thường niên mỗi năm hợp một lần. Đại hội đồng cổ đông quyết định cơ cấu tổ chức, giải thế, phá sản Công ty, quyết định các kế hoạch đấu tư dài hạn và chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

According to the Law on Enterprises and the Company Charter, General Meeting of Shareholders includes all shareholders with voting rights, is the highest authority of the Company, the annual general meeting of shareholders meets once a year. The General Meeting of Shareholders decides on the organizational structure, dissolution and bankruptcy of the Company, decide on long-term investment plans and development strategies, capital structure, appoint or dismiss members of the Board of Directors and Board of Supervisors.

          1. 3.2.2. Hội đồng quản tri/ Board of Directors

Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, là cơ quan quản trị cao nhất của Công

ty trong nhiệm kỳ và có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

The Board of Directors is elected by the General Meeting of Shareholders, is the highest governing body of the Company during its term and has full authority to act on behalf of the Company to decide on all matters related to the Company's purposes and interests, except for matters under the authority of the General Meeting of Shareholders.

          1. 3.2.3. Ban kiểm soát/ Board of Supervisors

Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đồng bầu ra, thay mặt cổ đồng để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.

The Board of Supervisors is elected by the General Meeting of Shareholders, on behalf of shareholders to control all business, management and operation activities of the company.

          1. 3.2.4. Ban Giám đốc và Kế toán trưởng/ Board of Management and Chief Accountant

Giám Đốc: Điều hành hoạt động của Công ty tuân thủ theo Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội cô động, Nghị quyết Hội đồng quản trị, Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty, theo Ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Luật doanh nghiệp.

Director: Operate the Company's operations in compliance with the Company's Charter, Resolutions of the Shareholders' Meeting, Resolutions of the Board of Directors, Regulations on organization and operation of the Company, according to the Authorization of the Chairman of the Board of Directors and the Law on Enterprises.

Các Phó Giám Đốc: là người giúp việc cho Giám đốc công ty, được Giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

Deputy Directors: is an assistant to the company director, authorized by the director or responsible for a number of professional management areas and responsible to the director and before the law for assigned and authorized tasks.

Kế toán trưởng: là người tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính của công ty, giúp Giám đốc công ty giám sát tài chính tại công ty theo pháp lệnh về tài chính, kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.

Chief Accountant: is the person who organizes and performs the accounting and financial work of the company, assists the company director in supervising the company's finances according to the law on finance and accounting, and is responsible to the director and before the law for assigned or authorized tasks.

          1. 3.2.5. Phòng Kinh tế - Tổng hợp/ Economic - General Department

Phòng Kinh tế - Tổng hợp có chức năng quản lý về công tác tổ chức, lao động, tiền lương, thống kê, hành chính, văn phòng,... Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác được phân công.

Economic - General Department has the function of managing organization, labor, salary, statistics, administration, office, etc. Responsible to the Company Director for assigned work.

          1. 3.2.6. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật/ Planning - Technical Department

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật có chức năng quản lý về công tác kỹ thuật, công nghệ, đầu tư, xây dựng cơ bản, thiết bị, sản xuất. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác được phân công.

Planning and Engineering Department is responsible for managing technical work, technology, investment, basic construction, equipment, and production. Responsible to the Company Director for assigned work.

          1. 3.2.7. Nhà máy Thủy điện Nước Trong/ Nuốc Trong Hydroelectric Plant

Nhà máy Thủy điện Nước Trong chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác sản xuất, quản lý tài sản, vận hành, sửa chữa, hệ thống thiết bị công nghệ tại nhà máy thủy điện, đảm bảo sản xuất an toàn hiệu quả theo đúng phương thức, quy trình quy phạm và quy định của công ty.

Nuoc Trong Hydropower Plant is fully responsible for production, asset management, operation, repair, and technological equipment systems at the hydropower plant, ensuring safe and effective production in accordance with the company's methods, procedures, standards, and regulations.

3.3. Các công ty con, công ty liên kết/ Subsidiaries, associated companies: Không/ None

4. Định hướng phát triển/ Development orientations:

  • Bên cạnh mục tiêu duy trì và phát triển hoạt động của nhà máy thủy điện Nước Trong trong các năm sắp tới, trong năm nay và những năm tiếp theo Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu, đầu tư vào các dự án năng lượng như: thủy điện, năng lượng mặt trời,... có tiềm năng, nhằm mang lại lợi ích cao và mở rộng phát triển của công ty.

In addition to the goal of maintaining and developing the operation of the Nuoc Trong hydropower plant in the coming years, this year and the following years, the Company will continue to research and invest in potential energy projects such as hydropower, solar energy, etc., in order to bring high benefits and expand the development of the company.

Xác định được yếu tố con người là nhân tố quan trọng tạo nên thành công, chính vì vậy Công ty không ngừng đầu tư vào chiến lược phát triển nhân sự, thường xuyên bồi dưỡng, đào tạo nhân viên kỹ thuật lành nghề để chủ động tiếp cận những thông tin mới nhất về sản phẩm, kỹ thuật, công nghệ mới và xu hướng thị trường. Từ chỗ phải thuê các chuyên gia trong nước và nước ngoài làm tư vấn, thiết kế công trình; chỉ đạo thi công xây lắp và trực tiếp căn chính máy móc, thiết bị kỹ thuật quan trọng, chạy thử liên động hoặc có tài cũng như công tác sửa chữa máy móc của Nhà máy thủy điện; đến nay các chuyên gia cán bộ kỹ thuật và công nhân giỏi nghề, giàu kinh nghiệm của Công ty đã cơ bản đảm trách được công việc một cách an toàn, hiệu quả.

Identifying the human factor as an important factor for success, the Company has continuously invested in human resource development strategies, regularly training and educating skilled technical staff to proactively access the latest information on products, techniques, new technologies and market trends. From having to hire domestic and foreign experts to consult, design projects; direct construction and installation and directly calibrate important machinery and technical equipment, test run interlocking or loading as well as repair machinery of the Hydropower Plant; up to now, the Company's skilled and experienced technical experts and workers have basically undertaken the work safely and effectively.

  • Hiện tại sản phẩm chính của Công ty là điện thương phẩm và việc tiêu thụ điện đã được đảm bảo bởi Hợp đồng mua bán điện dài hạn được ký giữa Công ty và Tổng Cộng ty điện lực Miền Trung. Do đó các hoạt động marketing của Công ty trong tương lai gần chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực khác mà Công ty đang dự định hướng đến.

Currently, the Company's main product is commercial electricity and electricity consumption is guaranteed by a long-term electricity purchase contract signed between the Company and the Central Power Corporation. Therefore, the Company's marketing activities in the near future will mainly focus on other areas that the Company is planning to target.

Phương châm của Công ty trong xây dựng mối quan hệ khách hàng là uy tín, cam kết chất lượng sản phẩm, hỗ trợ lẫn nhau tim giải pháp để cùng tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh. Công ty cũng chủ trọng nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình thông qua các kênh thông tin đại chúng như báo chí, phát thanh và truyền hình địa phương khi tổ chức các sự kiện quan trọng của Công ty cũng như chủ trọng cấp nhất website của Công ty.

The Company's motto in building customer relationships is prestige, commitment to product quality, mutual support in finding solutions to overcome business difficulties. The Company also focuses on enhancing its brand image through mass media channels such as local newspapers, radio and television when organizing important events of the Company as well as focusing on updating the Company's website.

5. Các rủi ro/Risks:

5.1. Rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh/ Risks of production and business activities:

Thời tiết: Đặc thù của Công ty là hoạt động trong lĩnh vực thủy điện do đó điều kiện thời tiết là yếu tố rủi ro ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, các thiên tại khác như động đất, lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường sả và các công trình để đập, hồ chứa,... gây ra sự cố trong việc phát điện và tăng chi phí sửa chữa.

Weather: The Company operates in the hydropower sector, so weather conditions are the risk factor that has the greatest impact on the Company's production and business activities. In addition, other natural disasters such as earthquakes, flash floods and heavy rains can cause damage to roads and dams, reservoirs, etc., causing problems in power generation and increasing repair costs.

Thị trường tiêu thụ: sản lượng điện phát ra tại các nhà máy đều bán cho một khách hàng duy nhất là Tổng Công ty Điện lực Miền trung (CPC) nên các rủi ro về yếu tố cạnh tranh, thị trường tiêu thụ ở thời điểm hiện tại không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty.

Consumption market: the electricity output generated at the factories is sold to a single customer, the Central Power Corporation (CPC), so risks related to competition and consumption market at the present time do not affect the Company's production activities.

  • Nhu cầu điện hiện nay: do nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhanh nên như cầu điện cao hơn so với nguồn cung sản xuất điện. Tuy nhiên trong trường hợp nền kinh tế quốc gia không ổn định sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng điện năng, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất.

Current electricity demand: because Vietnam's economy is in a rapid development stage, the demand for electricity is higher than the supply of electricity production. However, in case the national economy is unstable, it will affect the demand for electricity, especially in the manufacturing sector.

  • Giá bán điện: đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiện nay biểu giá bán điện cho EVN được nhà nước ban hành từng năm và phụ thuộc nhiều vào chính sách điều hành vĩ mô của nhà nước.

Electricity selling price: this is a factor that greatly affects production and business efficiency. Currently, the electricity selling price list for EVN is issued by the state every year and depends largely on the state's macro-management policies.

5.2. Rủi ro thực hiện các mục tiêu của Công ty/ Risks to the achievement of the Company's objectives:

Khủng hoảng tài chính, biến động trong chính sách điều hành vĩ mô: quá trình triển khai các dự án trọng điểm của Công ty sẽ hoàn tất theo đúng tiến độ khi không có biến động về chính sách quản lý của nhà nước trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy điện như: thủ tục pháp lý, cấp phép đấu tư, vận hành khai thác... Trong trường hợp các vấn đề trên có biến động theo chiều hướng xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ xây dựng và hoàn thành các nhà mày thủy điện.

Financial crisis, fluctuations in macro management policies: the implementation of the Company's key projects will be completed on schedule if there are no fluctuations in the

state's management policies in the field of hydropower construction such as: legal procedures, investment licensing, operation and exploitation... In case the above issues change in a negative direction, it will directly affect the construction progress and completion of hydropower plants.

Biến động lãi suất, tỷ giá sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển mới các nhà máy thủy điện.

Fluctuations in interest rates and exchange rates will affect investment activities in developing new hydropower plants.

5.3. Các rủi ro khác/ Other risks:

Các rủi ro khác như thiên tai, địch họa,... do thiên nhiên gây ra là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.

Other risks such as natural disasters, enemy attacks,... caused by natural are force majeure risks, which, if they occur, will cause great damage to assets, people and the general operation of the Company.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM/ OPERATIONS IN THE YEAR

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/ Situation of production and business operations.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm/Results of business operations in the year:


STT No.Chỉ tiêu IndicatorsĐVT Unit of measureKH 2024 Plan 2024TH 2024 Result 2024TH 2023 Result 2023So sánh TH2024/KH2024 Compare Result 2024/Plan 2024So sánh TH2024/TH2023 Compare Result 2024/Result 2023
ABC1234=2/15=2/3
1Điện thương phẩm Commercial electricityTr.kwh Million kWh68,3185,7796,27125,56%89,09%
2Tổng Doanh thu Total RevenueTỷ đồng Billion VND90,90107,82116,31118,61%92,69%
3Tổng Chỉ phí Total CostTỷ đồng Billion VND51,4153,7958,18104,63%92,44%
4LN trước thuế TNDN Profit before corporate income taxTỷ đồng Billion VND39,4954,0358,13136,80%92,95%
5Thuế TNDN Corporate Income TaxTỷ đồng Billion VND2,002,742,94136,91%93,24%
6LN sau thuế TNDN Profit after corporate income taxTỷ đồng Billion VND37,4951,2855,18136,80%92,93%

Năm 2024 có thời tiết không thuận lợi bằng năm 2023, vì vậy Nhà máy thủy điện Nước Trong phát điện với các chỉ tiêu đạt được giảm so với năm 2023. Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 đạt 118,61% so với kế hoạch và đạt 92,69% so với thực hiện năm 2023.



The weather in 2024 is not as favorable as in 2023, so the Nuoc Trong Hydropower Plant generate electricity with targets achieved decreasing compared to 2023. The total revenue in 2024 will reach 118.61% of the plan and 92.69% of the actual revenue in 2023.

2. Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource

2.1. Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management

STT No.Họ và tên Full nameChức vụ Position
1Ngô Trung Dũng Mr. Ngo Trung DungGiám đốc Director
2Lê Văn Hưng Mr. Le Van HưngPhó Giám đốc Deputy Director
3Trần Đức Nhật Mr. Tran Duc NhatKế toán trường Chief Accountant
          1. 2.1.1 Ông Ngô Trung Đũng - Giám Đốc/Mr. Ngo Trung Dung - Director

Ngày sinh : 24/06/1975

Date of birth : June 24, 1975

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế

Professional qualifications: Bachelor of Economics

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 112.881 cổ phiếu, chiếm 1,04% vốn điều lệ

Individual ownership : 112,881 shares, accounting for 1.04% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gianChức vụ – Nơi làm việc - Workplace
08/2000 – 02/2004 2000 - February 2004Kế toán trường Công ty TNHH Giao Thủy Accountant of Giao Thủy Company Limited
02/2004 – 12/2022 2004 - December 2022Kế toán trường Công ty CP Thủy điện Nước Trong Accountant of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
12/2016 – 12/2022 2016 - December 2022Phó Giám đốc phụ trách Tài chính CTCP Thủy điện Nước Trong Director in charge of Finance of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
01/2023 – nay 2023 - presentGiám đốc CTCP Thủy điện Nước Trong of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Không/None

          1. 2.1.2 Ông Lê Văn Hung - Phó Giám Đốc phụ trách Kỹ thuật kiểm Trưởng phòng Kế hoạch Kỹ thuật/Mr. Le Van Hung - Deputy Director in charge of Engineering and Head of Technical Planning Department

Ngày sinh : 08/04/1987

Date of birth : April 8, 1987

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Điện - Điện tử

Professional qualifications: Electrical and Electronic Engineer

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 15.064 cổ phiếu, chiếm 0,15% vốn điều lệ

Individual ownership : 15,064 shares, accounting for 0.15% of charter capital. Quá trình công tác/Work process:



Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
01/2011 - 09/2012 January 2011 - September 2012Nhân viên Phòng Quản lý dự án CTCP Thủy điện Nước Trong Staff of Project Management Department, Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
09/2012 - 12/2015 September 2012 - December 2015Trường ca vận hành tại Nhà máy thủy điện Nước Trong Tổng ty CP Thủy điện Nước Trong Shift Leader at Nuoc Trong Hydropower Plant - Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
12/2015 - 09/2016 December 2015 - September 2016Phó Quản đốc Nhà máy thủy điện Nước Trong Tổng ty CP Thủy điện Nước Trong Deputy Foreman of Nuoc Trong Hydropower Plant - Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
10/2016 - 02/2020 October 2016 - February 2020Quản đốc Nhà máy thủy điện Nước Trong Tổng ty CP Thủy điện Nước Trong Foreman of Nuoc Trong Hydropower Plant - Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
01/2020 – nay January 2020 – presentPhó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật kiểm TP KH-KT của CTCP Thủy điện Nước Trong Deputy Director in charge of Engineering and Head of Technical Planning Department of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Không/None

          1. 2.1.3 Ông Trần Đức Nhật - Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Kinh tế Tổng hợp/ Mr. Tran Duc Nhat - Chief Accountant and Head of General Economics Department

Ngày sinh : 10/10/1980

Date of birth : October 10, 1980

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế

Professional qualifications: Bachelor of Economics

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 5 cổ phiếu, chiếm 0,00005% vốn điều lệ

Individual ownership : 5 shares, accounting for 0.00005% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
03/2004 - 03/2006Kế toán viên TCP Thủy điện Nước Trong


March 2004 - March 2006Accountant of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
04/2006 - 12/2006 2006 - December 2006Quản lý công trường - Công ty TNHH Giao Thủy Management - Giao Thuy Company Limited
01/2007 - 02/2012 2007 - February 2012Kế toán viên Công ty TNHH MTV Mai Linh Quảng Ngãi of Mai Linh Quảng Ngãi Company Limited
03/2012 - 12/2022 2012 - December 2022Kế toán viên CTCP Thủy điện Nuốc Trong of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
01/2023 – nay 2023 – presentKế toán trường kiểm TP Kinh tế Tổng hợp - CTCP Thủy điện Nuốc Trong Accountant and Head of General Economics Department - Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Không/None

2.2. Những thay đổi trong ban điều hành/Changes in the Board of Management: Không/None.

2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên/Number of staff:



Yếu tố/ElementSố lượng/QuantityTỷ lệ/Percentage
Phân loại theo trình độ lao động/Classification by labor level28100%
+ Đại học/University0829%
+ Cao đẳng/College0414%
+ Trung cấp/Intermediate1139%
+ Lao động phổ thông/General labor0518%
  • Chính sách đối với người lao động/Employee policy:

+ Quan tâm đến chế độ, đời sống CBCNV, tạo điều kiện để hoạt động thuận lợi và phối hợp tốt với công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác.

Pay attention to the regime and life of staff and workers, create favorable conditions for operation and coordinate well with trade unions and other socio-political organizations.

+ Chú trọng việc đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề vì đó là nhân tố quan trọng trong việc tồn tại và phát triển một doanh nghiệp.

Focus on training a team of skilled technical staff and workers because it is an important factor in the survival and development of a business.

+ Cam kết và đảm bảo duy trì các quyền lợi chính đáng cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động theo quy định hiện hành của pháp luật lao động như: ký kết hợp đồng lao động, đóng BHYT, BHXH, BHTN, khám sức khỏe định kỳ hàng năm, trang bị bảo hộ lao động, tổ chức cho CBCNV tham quan du lịch hàng năm.

Commit to and ensure the maintenance of legitimate rights for employees, fully perform the obligations of employers towards employees according to current regulations of labor law such as: Sign labor contracts, pay health insurance, social insurance, unemployment insurance, annual health check-ups, provide labor protection equipment, organize annual tours for employees.

+ Quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên được bồi dưỡng, học tập nâng cao kiến

thức về trình độ chuyên môn bằng cách thức phù hợp như đào tạo tại chỗ, gửi đi các khóa đào tạo chuyên môn ngắn và dài hạn trong nước; tạo điều kiện cho cán bộ kỹ thuật thâm nhập thực tế ở các nhà máy thủy điện có quy mô tương tự Nhà máy thủy điện Nước Trong nhằm tích lũy và nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc.

Pay attention to and create conditions for staff to be trained and improve their professional knowledge and skills through appropriate methods such as on-site training, sending them to short and long-term professional training courses in the country; create conditions for technical staff to gain practical experience at hydropower plants of similar scale to Nuoc Trong Hydropower Plant to accumulate and improve their professional knowledge and work experience.

+ Chính sách lượng thương: Trả lương cho CBCNV theo công việc. Thường theo kết quả SXKD của Công ty và dựa trên kết quả thi đua trong lao động sản xuất của từng cá nhân.

Salary and bonus policy: Pay employees according to their work. Bonuses are based on the Company's production and business results and on the competitive results in labor production of each individual.

+ Ngoài tiền lương, Công ty khuyến khích lao động bằng khoản thưởng vào ngày lễ, tết và các dịp đặc biệt và các chính sách phúc lợi, trợ cấp bao gồm: thăm ốm đau, thai sản, tặng quà hoặc hiện kim ngày sinh nhất, kết hôn ... và các chế độ khác áp dụng theo quy định của Bộ Luật Lao động.

In addition to salary, the Company encourages employees with bonuses on holidays, Tet and special occasions and welfare policies, allowances including: sick visits, maternity, gifts or cash on birthdays, marriages... and other policies applied according to the provisions of the Labor Code.

  1. Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment activities, project implementation:

a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments: Không/None.

b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies: Không/None.

  1. Tình hình tài chính/Financial situation

a) Tình hình tài chính/Financial situation

ĐVT: Triệu đồng/Unit: Million VND


Chỉ tiêu IndicatorsNăm 2023 Year 2023Năm 2024 Year 2024% tăng giảm % change
Tổng giá trị tài sản/Total asset234.601,65203.890,99-13,09%
Doanh thu thuần/Net revenue115.837,00107.631,65-7,08%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from business activities58.134,5054.081,82-6,97%
Lợi nhuận khác/Other profits-6,46-53,21
Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax58.128,0554.028,61-7,05%
Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax55.184,4451.284,00-7,07%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/Payout ratio
+ Cổ tức bằng cổ phiếu/Stock Dividend
+ Cổ tức bằng tiền/Cash dividend45% ()45% ()0%

() Căn cứ Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 số 14/2024/NQ-ĐHĐCD ngày 15/04/2024 đã thông mức chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 45% mệnh giá cổ phân, Công ty đã hoàn thành việc chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền cho cổ đông.

Pursuant to Resolution No. 14/2024/NQ-DHDCD of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders dated April 15, 2024 approving the 2023 cash dividend payment at a rate of

45% of the par value of shares, the Company has completed the payment of 2023 cash dividends to shareholders.

(') Dự kiến thông qua tại Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2025: Tỷ lệ cổ tức bằng tiền năm 2024 là 45%, cụ thể sẽ được chính thức thông qua tại ĐHDCĐ thường niên năm 2025.

Expected to be approved at the Resolution of the 2025 Annual General Meeting of Shareholders: The cash dividend rate in 2024 is 45%, specifically to be officially approved at the 2025 Annual General Meeting of Shareholders.

  • Các chỉ tiêu khác/Other figures:

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu/Major financial indicators:



Chỉ tiêu IndicatorsNăm 2023 Year 2023Năm 2024 Year 2024Ghi chú Note
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/Solvency ratio
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt)0,862,19
+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn (Short term Asset – Inventories)/Short term Debt0,852,15
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/Capital structure Ratio
+ Hệ số Nợ/Tổng tải sản (Debt/Total assets ratio)0,240,08
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio)0,320,09
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/Operation capability Ratio
+ Vòng quay hàng tồn kho/Inventory turnover: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory)84,3066,13
+ Vòng quay tổng tài Sản/Total asset turnover: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân (Net revenue/ Average Total Assets)0,490,49
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/Profitability
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (Profit after tax/ Net revenue Ratio)0,480,48
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (Profit after tax/ total capital Ratio)0,310,27
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (Profit after tax/ Total assets Ratio)0,240,25
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio)0,50,5
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity:

a) Cổ phần/Shares:

  • Tổng số cổ phần đang lưu hành/Total shares outstanding: 10.802.053 cổ phần/Share
  • Loại cô phần lưu hành/Type of outstanding shares: Cổ phần phổ thông/Common stock
  • Số cô phần chuyển nhượng tự do/Number of freely transferable shares: 10.802.053 cổ phần/Share

b) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure:


STT/No.Cổ đông/ShareholdersSố lượng cỗ đông/Number of shareholdersSố lượng cỗ phần sở hữu/Number of shares ownedTỷ lệ/Percentage
1Cổ đông trong nước/Domestic shareholders14710.791.25399,90%
- Pháp nhân/Legal entity---
- Cá nhân/Individual14710.791.25399,90%
2Cổ đông nước ngoài/Foreign shareholders510.8000,10%
- Pháp nhân/Legal entity17.2000,07%
- Cá nhân/Individual43.6000,03%
3Cổ phiếu quỹ/Treasury Stock--
Tổng công/Total15210.802.053100%

Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của Công ty/ List of shareholders holding 5% or more of the Company's share capital

Tai ngày 08/01/2025 (As of January 8, 2025):


STT No.Tên cổ đông Shareholder nameSố CMND/CCCD (Identity Card Number/Citizen Identification Number)Địa chỉ AddressSLCP Number of sharesTỷ lệ %/SLCP đang lưu hành Ratio %/Number of outstanding shares
1Bùi Thị Sâm Bui Thi Sam21010012820 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi 20 Nguyen Tu Tan, Quảng Ngãi708.1276,56%
2Nguyễn Văn Cao Nguyen Van Cao02705500022092 Nguyễn Hữu Cảnh, (A4-14), P22, Q. Bình Thạnh, TP.HCM 92 Nguyen Huu Canh, (A4-14), Ward 22, Bình Thanh District, HCM City2.001.14518,53%
3Trần Minh Hòa Tran Minh Hoa21205591909 Trần Quang Diệu, P.Nghĩa Lộ, TP Quảng Ngãi 09 Tran Quang Dieu, Nghĩa Lo Ward, Quảng Ngãi City550.0295,09%
4Võ Thụy Vân Khanh Vo Thụy Van Khanh08217700081629 Thảo Điền, P.Thảo Điền, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh 29 Thảo Dien, Thao Dien Ward, Thu Duc City, HCM City1.098.90010,17%
5Đinh Thị Hiên Dinh Thi Hien281147160Phường Tân Đông Hiệp – Thị xã Dĩ An – tinh Bình Dương Tan Dong Hiep Ward – Di An Town – Binh Duong Province664.4136,15%
@TỔNG CỘNG5.022.61446,50%

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Change in the owner's equity: Không/None.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ / Transaction of treasury stocks: Không/None.

e) Các chủng khoán khác/Other securities: Không/None.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/ Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company

6.1. Tác động lên môi trường/Impact on Environmental:

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp/Total direct and indirect GHG emission: Không/None.

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhả kính/Measures and initiatives to reduce GHG emission: Không/None.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:

Đặc thù của nhà máy thủy điện là sử dụng chiều cao cột nước (thế năng) để sản xuất điện năng nên nguyên vật liệu chính là nguồn nước. Sau khi được sử dụng để phát điện, nguồn nước được trả về lại với tự nhiên. Ngoài ra, trong quá trình vận hành Công ty có phát sinh nguồn vật tự thiết bị phục vụ công tác duy tu, sửa chữa. Việc sử dụng vật tự thiết bị được Công ty quản lý sử dụng một cách tiết kiệm hiệu quả trong sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất.

The characteristic of a hydroelectric plant is to use the height of the water column (potential energy) to produce electricity, so the main raw material is water. After being used to generate electricity, the water is returned to nature. In addition, during the operation of the Company, there are sources of materials and equipment for maintenance and repair. The use of materials and equipment is managed and used by the Company in an economical and effective manner in production and business to bring the highest profit.

6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption

Các trang thiết bị điện trong các phòng ban khi không có người làm việc ở trong phòng đều phải tắt hết điện; máy photocopy, máy in chỉ được sử dụng cho công việc của cơ quan, không được dùng cho việc riêng cá nhân; khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dân nhân tiết kiệm năng lượng...

Electrical equipment in departments must be turned off when no one is working in the room; photocopiers and printers must only be used for office work, not for personal use; when renovating or equipping new equipment, high-efficiency energy-using equipment must be used according to regulations or electrical equipment with energy-saving labels...

6.4. Tiêu thụ nước/Water consumption

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/Water supply and amount of water used:

Toàn bộ lượng nước sử dụng cho sản xuất của Công ty đều dùng từ hồ chứa nước Nước Trong/All water used for production by the Company is from the Nuoc Trong reservoir.

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/Percentage and total volume of water recycled and reused:

Tỷ lệ tái sử dụng nước là 100%/Water reuse rate is 100%.

Công ty luôn nhận thức sự quý giá của nguồn nước đến hoạt động kinh doanh của Công ty và môi trường sống. Công ty thường xuyên nhắc nhở CBCNV sử dụng nước đúng mục đích và nêu cao ý thức tiết kiệm trong toàn Công ty. Các năm sắp tới, Công ty tiếp tục sắp xếp kế hoạch sử dụng khoa học để giảm tiêu hao nước; tăng năng suất hoạt động từ đó giảm tiêu hao nước. Đồng thời thiết kế hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, hệ thống xử lý nước đặt chuẩn và tái sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả.

The Company always recognizes the value of water resources to the Company's business activities and the living environment. The Company regularly reminds employees to use water for the right purposes and raises awareness of saving throughout the Company. In

the coming years, the Company will continue to arrange a scientific usage plan to reduce water consumption; increase productivity thereby reducing water consumption. At the same time, it will design a complete water supply system, a standard water treatment system and reuse water resources effectively.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection

Công ty luôn chú trọng công tác bảo vệ môi trường trong toàn Công ty. Nhờ thực hiện tốt công tác an toàn về sinh lão động và bảo vệ môi trường mà nhiều năm qua, Công ty luôn đảm bảo an toàn trong sản xuất, giữ gìn cảnh quang sạch đẹp tại các nhà máy thủy điện và văn phòng làm việc. Trong năm, Công ty cũng luôn cập nhất các văn bản pháp luật liên quan, đánh giá sự ảnh hưởng của hoạt động của Công ty đến môi trường.

The Company always focuses on environmental protection throughout the Company. Thanks to good implementation of occupational safety and hygiene and environmental protection, over the years, the Company has always ensured safety in production, maintained clean and beautiful landscapes at hydroelectric plants and offices. During the year, the Company also always updates relevant legal documents, assessing the impact of the Company's activities on the environment.

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment: Không/None.
  • Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment: Không/None.

Chính sách tuyển dụng/Recruitment policy

Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu công việc, căn cứ vào kế hoạch hoạt động, các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn mà Công ty có kế hoạch tuyển dụng nhân sự;

Every year, based on work needs, operating plans, short-term and long-term goals, the Company has a plan to recruit personnel;

Việc tuyển dụng được thông báo công khai trên website của công ty, đến các nguồn cung ứng lao động bên ngoài và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, và bình đẳng cho mọi ứng viên phù hợp;

Recruitment is publicly announced on the company's website, to external labor sources and in the mass media. Ensuring fairness, transparency, and equality for all suitable candidates;

Mỗi vị trí, chức danh công việc thuộc các ngành nghề tuyển dụng phù hợp với nhu cầu tuyển dụng đều có tiêu chí, tiêu chuẩn tuyển dụng riêng và được thực hiện theo đúng Quy trình tuyển dụng của Công ty.

Each position and job title in the recruitment industry that is suitable for the recruitment needs has its own recruitment criteria and standards and is carried out in accordance with the Company's Recruitment Process.

Chính sách đào tạo/Training policy

Với phương châm đào tạo phải gắn liền với mục tiêu, chiến lược phát triển của Công ty và các đơn vị, Công ty đã tổ chức các khóa đào tạo để cùng cổ nâng cao năng lực về quản trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Các chương trình đào tạo chuyên sâu định hướng phát triển chuyên gia và nhiều chương trình đào tạo các chức danh vận hành, sửa chữa;

With the motto that training must be closely linked to the development goals and strategies of the Company and its units, the Company has organized training courses to strengthen and improve management, professional and technical capacity. Intensive training

programs are oriented towards developing experts and many training programs for operation and repair positions;

  • Công ty sẽ kiện toàn công tác bồi dưỡng, thi và sát hạch nghề theo quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trong đó, Tổ phụ trách công tác đào tạo sẽ tham mưu lập chương trình đào tạo, đề cương, đáp án và quy định tiêu chí đối với cán bộ phụ trách kèm cặp công nhân thi nâng bậc;

The company will improve the training, testing and assessment of the profession according to the regulations of Vietnam Electricity Group. In particular, the training team will advise on the development of training programs, outlines, answers and criteria for staff in charge of tutoring workers for promotion exams;

Để tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo... Công ty đẩy mạnh công tác đào tạo nội bộ. Các chuyên đề giảng dạy sẽ được chia sẻ và tham khảo thêm của các đơn vị bạn trong ngành điện đế ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu đào tạo thực tế tại Công ty.

To continue to innovate and improve the quality of training, the Company promotes internal training. Teaching topics will be shared and referenced from other units in the electricity industry to further improve and meet the practical training needs of the Company.

Chính sách lượng, thường và phúc lợi cho người lao động/Salary, bonus and welfare policy for employees

Được hưởng các chế độ phúc lợi theo Quy định của Công ty, bao gồm thưởng các ngày lễ theo quy định của Công ty, hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo Luật của nhà nước và Công ty;

Enjoy welfare benefits according to Company regulations, including holiday bonuses according to Company regulations, enjoy full insurance benefits according to State and Company laws;

Thời giờ làm việc, nghi ngơi: Theo chế độ ca, kíp của nhà máy; Working and rest hours: According to the factory's shift and crew

Được làm việc trong môi trường năng động, có nhiều cơ hội để phát triển bản thân. Work in a dynamic environment, with many opportunities for personal development.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC/Reports and assessments of the Board of Management:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Evaluate the results of production and business activities:


STT No.Chỉ tiêu IndicatorsĐVT Unit of measureKH 2024 Plan 2024TH 2024 Result 2024TH 2023 Result 2023So sánh TH2024/KH2024 Compare Result 2024/Plan 2024So sánh TH2024/TH2023 Compare Result 2024/Result 2023
ABC1234=2/15=2/3
1Điện thương phẩm Commercial electricityTr.kwh Million kWh68,3185,7796,27125,56%89,09%
2Tổng Doanh thu Total RevenueTỷ đồng Billion VND90,90107,82116,31118,61%92,69%
3Tổng Chỉ phí Total CostTỷ đồng Billion VND51,4153,7958,18104,63%92,44%
4LN trước thuế TNDN Profit before corporate income taxTỷ đồng Billion VND39,4954,0358,13136,80%92,95%
5Thuế TNDN Corporate Income TaxTỷ đồng Billion VND2,002,742,94136,91%93,24%
6LN sau thuế TNDN Profit after corporate income taxTỷ đồng Billion VND37,4951,2855,18136,80%92,93%

Năm 2024 có thời tiết không thuận lợi bằng năm 2023, vì vậy Nhà máy thủy điện Nước Trong phát điện với các chỉ tiêu đạt được giảm so với năm 2023. Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 đạt 118,61% so với kế hoạch và đạt 92,69% so với thực hiện năm 2023.

The weather in 2024 is not as favorable as in 2023, so the Nuoc Trong Hydropower Plant generate electricity with targets achieved decreasing compared to 2023. The total revenue in 2024 will reach 118.61% of the plan and 92.69% of the actual revenue in 2023.

Kết quả thực hiện một số nội dung quan trọng trong năm/Results of implementing some important contents during the year:

Luôn chủ động trong công tác vận hành an toàn máy móc thiết bị, thực hiện công tác kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng và vận hành thiết bị cơ điện nhà máy, trạm biến áp, đường dây và các hạng mục công trình thủy công... đảm bảo nhà máy thủy điện vận hành liên tục, không để sự cố do chủ quan xảy ra.

Always be proactive in the safe operation of machinery and equipment, carry out inspection, maintenance, and operation of electromechanical equipment of the plant, transformer stations, power lines, and hydraulic works... to ensure the continuous operation of the hydropower plant, and prevent subjective incidents from occurring.

  • Thực hiện phương án phối hợp điều tiết nguồn nước, đảm bảo để nâng cao hiệu quả vận hành, tăng tối đa doanh thu của nhà máy;

Implement a coordinated plan to regulate water resources, ensuring to improve

operational efficiency and maximize factory revenue;

  • Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo đến các Sở Ban ngành để đảm bảo công tác vận hành theo đúng quy định của pháp luật.

The company always fully implements reporting regimes to government agencies to ensure operations comply with the provisions of law.

2. Tình hình tài chính/Financial Situation

a) Tình hình tài sản/Assets

ĐVT: Triệu đồng / Unit: Million VND


STT No.Chỉ tiêu IndicatorsNăm 2023 Year 2023Năm 2024 Year 2024% Tăng/giảm % Increase/Decrease
ITÀI SĂN/ASSET
1Tài sản ngắn hạn/Current assets48.738,4037.867,70-22,30%
1.1Tiền và các khoản tương đương tiền/Cash and cash equivalents32.156,9321.156,35-34,21%
1.2Các khoản phải thu ngắn hạn/Short-term receivables15.824,7515.856,200,20%
1.3Hàng tồn kho/Inventory717,36727,971,48%
1.4Tải sản ngắn hạn khác/Other current assets39,36127,18223,12%
2Tải sản dài hạn/Long-term assets185.863,25166.023,29-10,67%
2.1Tải sản cố định/Fixed assets183.213,25164.094,16-10,44%
2.2Tải sản dở dang dài hạn/Long-term unfinished assets111,25-100,00%
2.3Tải sản dài hạn khác/Other long-term assets2.538,751.929,12-24,01%
Tổng cộng tài sản/Total assets234.601,65203.890,99-13,09%
IINGUỒN VỐN CAPITAL SOURCES
1Nợ phải trả/Liabilities56.808,8317.306,14-69,54%
1.1Nợ ngắn hạn/Short-term debt56.808,8317.306,14-69,54%
2.2Nợ dài hạn/Long-term debt
2Vốn chủ sở hữu/Owner's equity177.792,82186.584,854,95%
2.1Vốn góp của chủ sở hữu/Owner's contribution equity108.020,53108.020,53
2.2Quỹ đầu tư phát triển/Development investment fund15.041,3717.605,5717,05%
2.3Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối/Undistributed profit after tax54.730,9160.958,7411,38%
Tổng cộng nguồn vốn/Total capital sources234.601,65203.890,99-13,09%

Tài sản dài hạn của Công ty chiếm 81,43% trong Tổng tài sản, phản ảnh đúng đặc thù của doanh nghiệp thùy điện khi phần lớn tài sản của Công ty năm trong các tài sản cố định như công trình, máy móc, thiết bị. So với năm 2023, tài sản dài hạn năm 2024 đạt giá trị 164,09 tỷ đồng, giảm 10,44% so với cùng kỳ.

The Company's long-term assets account for 81.43% of its total assets, reflecting the



characteristics of a hydropower enterprise when most of the Company's assets are in fixed assets such as constructions, machinery, and equipment. Compared to 2023, long-term assets in 2024 reached VND 164.09 billion, down 10.44% over the same period.

Tính đến cuối năm 2024, tài sản ngắn hạn của Công ty đạt 37,87 tỷ đồng, giảm 22,30% so với năm 2023. Nguyên nhân bởi vì phần lớn Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 67,65%.

By the end of 2024, the Company's short-term assets reached VND 37.87 billion, down 22.30% compared to 2023. The reason is that most of the Cash and cash equivalents decreased by 67.65%.

b) Tình hình nợ phải trả/Debt Payable:

ĐVT: Triệu đồng/ Unit: Million VND


STT No.Chỉ tiêu IndicatorsNăm 2023 Year 2023Năm 2024 Year 2024% Tăng/giảm % Increase/Decrease
INợ ngắn hạn/Short-term debt56,808,8317,306,14-69,54%
1Phải trả người bán ngắn hạn/Short-term trade payables1,809,283,427,0789,42%
2Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước/Taxes and amounts payable to the State5,264,765,108,94-2,96%
3Phải trả người lao động/Payable to workers1,743,241,744,110,05%
4Phải trả ngắn hạn khác/Other short-term payables11,226,70500,58-95,54%
5Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn/Short-term financial loans and leases31,233,50-100,00%
6Quỹ khen thưởng, phúc lợi/Reward and welfare fund5,531,356,525,4317,97%
IINợ dài hạn/Long-term debt
1Vay và nợ thuê tài chính dài hạn/Long-term loans and financial leases
Nợ phải trả/Liabilities56,808,8317,306,14-69,54%

Công ty đã hết các khoản nợ vay, Nợ phải trả năm 2024 giám 69,54% so với năm 2023.

The company has paid off all loans, Liabilities in 2024 decreased by 69.54% compared to 2023.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and management:
  • Sắp xếp, bổ trí nhân sự hợp lý, phù hợp với khả năng và sở trưởng của từng người để tăng năng suất lao động.

Arrange and assign personnel appropriately, in accordance with each person's abilities and strengths to increase labor productivity.

Thực hiện chủ trương tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Implement the policy of saving and improving production and business efficiency.

  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai/Development plans in future:
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)-(Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)/Explanation of the Board of Management for auditor's opinions (if any) - (In case the auditor's opinions are not unqualified):

Không/None (Không có ý kiến kiểm toán/There is no audit opinion).

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường/Assessment concerning the environmental indicators

Bảo vệ môi trường luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của Công ty trong mọi phương hướng kế hoạch hoạt động hàng năm. Công ty luôn hướng đến các hoạt động sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường thông qua việc phổ biến, tuyên truyền với các cấp lãnh đạo, CBCNV, và người dân địa phương. Tổ chức các buổi hội thảo, qua đó thảo luận, đề xuất các biện pháp cải thiện công tác bảo vệ môi trường và xử lý chất thái ngày càng tốt hơn. Công ty tổ chức phân loại chất thái không chỉ trong khu vực sản xuất kinh doanh mà còn tại các khu nhà trực vận hành để từng CBCNV và người thân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo mỹ quan tại nơi làm việc và nơi ở.

Environmental protection is always one of the Company's top priorities in every direction of its annual operating plan. The company always aims to produce energy-saving and environmentally friendly products through dissemination and propaganda to leaders, employees, and local people. Organizing seminars to discuss and propose measures to improve environmental protection and waste treatment. The company organizes waste classification not only in production and business areas but also in operating buildings so that each employee and their relatives can raise awareness of environmental protection, ensuring aesthetics in the workplace and residence.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the labor issues

Công ty coi con người là yếu tố trung tâm trong việc xây dựng và hình thành doanh nghiệp. Vì vậy, Công ty luôn đồng hành cùng Ban điều hành, phối hợp với các đoàn thể để thực hiện tốt chức năng đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động. Chăm lo đòi sống tinh thần lẫn vật chất của người lao động cũng như tích cực tham gia quản lý, xây dựng mới quan hệ bền vững, hài hòa trong Công ty. Công ty luôn cung cấp đầy đủ các chế độ ưu đãi và thực hiện tốt việc chi trả lương, thường, cấp phát bảo hộ lao động theo đúng quy định, tham gia mua bảo hiểm tại nạn 24/24 cho tất cả CBCNV, và tổ chức khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về công tác đảm bảo an toàn về sinh lão động; kiểm tra, giám sát, chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa rũi ro, nguy cơ gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

The Company considers people as the central factor in building and forming the enterprise. Therefore, the Company always accompanies the Board of Management and coordinates with unions to well perform the function of representing and protecting the legal and legitimate rights and interests of employees. Take care of the spiritual and material life of employees as well as actively participate in management, building sustainable and harmonious relationships within the Company. The company always provides a full range of incentives and performs well in paying salaries, bonuses, providing labor protection according to regulations, purchasing 24/24 accident insurance for all employees, and Organize periodic health checks. In addition, it regularly organizes training courses on ensuring occupational safety and hygiene; inspects, supervises, and proactively applies measures to prevent risks and risks of causing work accidents and occupational diseases.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community

Trách nhiệm đối với cộng đồng là một chính sách nhất quán thể hiện mối quan hệ tương thân tương ái giữa doanh nghiệp và địa phương. Công ty luôn chú trọng công tác chăm lo Tết cho các hộ nghèo, cận nghèo trên tại địa phương. Những món quà, suất hỗ trợ được Công ty gửi tặng để động viên, giúp các hộ dân đang còn khó khăn có cuộc sống đảm đảm, an vui.

Responsibility to the community is a consistent policy that demonstrates the mutual love and affection between the enterprise and the locality. The company always focuses on taking care of the Lunar New Year holiday for poor and near-poor households in the locality. The gifts and support packages sent by the company are to encourage and help households who are still in difficulty to have a warm and happy life.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY/ Assessments of the Board of Directors on the Company's operation

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty/Assessments of the Board of Directors on the Company's operation:

  • Công ty luôn tuân thủ Điều lệ, các Quy chế của Công ty và quy định của pháp luật.

The Company always complies with the Charter, Company Regulations and legal regulations.

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của công ty ồn định, hoàn thành vượt Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận đề ra. Công tác kế toán, tài chính được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

The company's production and business activities during the year were stable, exceeding the set revenue and profit plan. Accounting and financial work was carried out in accordance with legal regulations, ensuring the goal of preserving and developing capital resources.

  • Các vấn đề về thẩm quyền của HĐQT đều được Chủ tịch HĐQT và Giám đốc Công ty cáo cáo HĐQT xem xét và quyết định dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát Công ty. Các thành viên HĐQT và BKS đều được thông tin kịp thời về tình hình hoạt động của Công ty.

Issues regarding the authority of the Board of Directors are reported to the Board of Directors by the Chairman of the Board of Directors and the Company's Director for consideration and decision under the supervision of the Company's Supervisory Board. All members of the Board of Directors and the Supervisory Board are promptly informed about the Company's operations.

  • Việc công bố thông tin luôn tuân thủ quy định của pháp luật, đảm bảo tính công khai, minh bạch, phản ánh trung thực tình hình hoạt động của Công ty.

Information disclosure always complies with legal regulations, ensuring publicity, transparency, and honestly reflecting the Company's operations.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance:

Ban giám đốc Công ty đã thực hiện đúng phạm vi trách nhiệm và quyền hạn đã được quy định tại Điều lệ Công ty; phối hợp chặt chẽ với HĐQT triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ kế hoạch theo Nghị quyết ĐHĐCD và các chủ trương của HĐQT.

The Company's Board of Management has properly performed the scope of responsibilities and powers stipulated in the Company's Charter; closely coordinated with the Board of Directors to implement the contents of the plan's tasks according to the Resolution of the Shareholders' Meeting and the Board of Directors' policies.

  • Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đã được Ban điều hành triển khai thực hiện kịp thời, đúng yêu cầu như: ban hành một số quy trình nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản lập quy của Công ty.

The Board of Directors' resolutions and decisions have been promptly and properly implemented by the Executive Board such as: issuing a number of procedures to complete the Company's regulatory document system.

Ban Điều hành đã triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024, đạt được kết quả như sau:

The Executive Board has implemented the 2024 production and business plan, achieving the following results:


STT No.Chỉ tiêu IndicatorsĐVT Unit of measureKH 2024 Plan 2024TH 2024 Result 2024So sánh TH2024/KH2024 Compare Result 2024/Plan 2024
ABC123=2/1
1Điện thương phẩm Commercial electricityTr.kwh Million kWh68,3185,77125,56%
2Tổng Doanh thu Total RevenueTỷ đồng Billion VND90,90107,82118,61%
3LN sau thuế TNDN Profit after corporate income taxTỷ đồng Billion VND37,4951,28136,80%
  • Thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên và xem xét dòng tiền hiện tại, trong năm 2024 Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền là 45%/cổ phiếu như sau:

Following the Resolution of the Annual General Meeting of Shareholders and considering current cash flow, in 2024 the Company has paid cash dividends of 45%/share as follows:

+ Chi trả cổ tức năm 2023: 35%/cổ phiếu Dividend payment for 2023: 35%/share

+ Tạm ứng cổ tức lần 1 năm 2024: 10%/cổ phiếu First advance dividend of 2024: 10%/share

(Phần cổ tức còn lại theo kế hoạch năm 2024: Tạm ứng lần 2 là 10%/cổ phiếu ngày 23/01/2025, Tạm ứng lần 3 là 10%/cổ phiếu ngày 27/03/2025/ Remaining dividend according to 2024 plan: 2nd advance payment is 10%/share on January 23, 2025, 3rd advance payment is 10%/share on March 27, 2025)

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/Plans and orientations of the Board of Directors:

3.1. Giải pháp trong lĩnh vực SXKD, quản lý vận hành nhà máy thủy điện/ Solutions in the field of production and business, management and operation of hydroelectric plants:

  • Tập trung chi đạo việc sản xuất điện năng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Focus on directing electricity production to improve production and business efficiency.

  • Chú trọng đậu tư cho phát triển công nghệ, nâng cấp hệ thống hạ tàng - công nghệ cho Công ty để từng bước đáp ứng với nhu cầu quản lý hiện đại và phù hợp với mức độ tăng trưởng của Công ty.

Focus on investing in technology development, upgrading the Company's infrastructure technology system to gradually meet the needs of modern management and in accordance with the Company's growth level.

  • Thực hiện duy tu bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ các thiết bị đầy đủ và đúng quy định hiện hành vào thời gian thích hợp để sẵn sàng cho việc phát điện và giảm thiểu suất sự cố xảy ra.

Carry out periodic maintenance and testing of equipment fully and in accordance with current regulations at the appropriate time to be ready for power generation and minimize the occurrence of incidents.

  • Chấp hành tốt các quy trình, quy phạm trong công tác quản lý vận hành nhà máy thủy điện và các quy định trong an toàn diện.

Comply well with processes and regulations in the management and operation of hydroelectric plants and regulations on electrical safety.

Tính toán tối ưu phát điện, trong đó tập trung vào việc phân tích, dự báo mục nước để phát điện đạt kết quả tối ưu, kết hợp với tính toán hiệu quả kinh tế phát điện vào giờ cao điểm, sử dụng kết quả phân tích để điều chỉnh phương án phát điện trong các trường hợp cụ thể.

Optimizing power generation, focusing on analyzing and forecasting water levels to achieve optimal power generation results, combined with calculating the economic efficiency of power generation during peak hours, using analysis results to adjust power generation plans in specific cases.

  • Thường xuyên theo dõi, cấp nhất các thông tin về thời tiết, thủy văn trên địa bàn và các khu vực thương lưu để chủ động trong hoạt động phát điện.

Regularly monitor and update weather and hydrological information in the locality and upstream areas to be proactive in power generation activities.

3.2. Quản trị nhân lực/Human resource management:

Tạo điều kiện về môi trường làm việc chuyên nghiệp, có cơ hội phát triển bản thân; thu nhập cạnh tranh để thu hút nhân tài, người có chuyên môn, có trình độ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.

Create conditions for a professional working environment, with opportunities for self-development; Competitive income to attract talented, professional people with qualifications and experience to meet the Company's development requirements

  • Thường xuyên đánh giá năng lực của CBCNV để bổ tri công việc phù hợp. Regularly evaluate the capacity of employees to arrange suitable jobs.
  • Thực hiện chính sách khen thưởng công bằng, linh hoạt. Xem khen thưởng là sự chia sẻ thành công của doanh nghiệp đối với người lao động.

Implement a fair and flexible reward policy. View rewards as sharing the success of the business with its employees.

3.3. Các công tác khác/Other work:

  • Giám sát, chỉ đạo Ban điều hành thực hiện đúng các nghị quyết ĐHĐCD, nghị quyết ĐHQT.

Supervise and direct the Executive Board to properly implement resolutions of the General Meeting of Shareholders and resolutions of the Board of Directors.

  • Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản điều hành, tạo hành lang pháp lý vững mạnh cho Công ty.

Continue to build and perfect the system of operating documents, creating a strong legal corridor for the Company.

  • Thực hiện công bố thông tin đầy đủ, chích xác và kịp thời cho cô đông và công chúng theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

Disclose information fully, accurately and promptly to shareholders and the public in accordance with the regulations of the State Securities Commission.

Với những định hướng nêu trên, Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục tăng cường chi đạo và giám sát chặt chẽ hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho cổ đồng, từng bước chăm lo hơn nữa đến đời sống của CBCNV của Công ty. With the above orientations, the Board of Directors will continue to strengthen direction and more closely supervise the Company's production and business activities to bring the highest efficiency to shareholders, gradually taking more care. further to the lives of the Company's employees.

Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025/Production and business plan 2025

Dựa trên các thông số thiết kế của dự án và tình hình thực tế về thời tiết, Hội đồng quản trị Công ty đã xây dựng, định hướng một số chỉ tiêu cơ bản Kế hoạch SXKD năm 2025 như sau:

Based on project design parameters and actual weather conditions, the Company's Board of Directors has developed and oriented a number of basic targets for the 2025 Production and Business Plan as follows:


STT No.Chỉ tiêu IndicatorsĐVT Unit of measureThực hiện năm 2024 Result 2024Kế hoạch năm 2025 Plan 2025
1Điện thương phẩm Commercial electricityTr.kwh Million kWh85,7768,38
2Tổng Doanh thu Total RevenueTỷ đồng Billion VND107,8291,49
3Tổng Chỉ phí Total CostTỷ đồng Billion VND53,7950,19
4LN trước thuế TNDN Profit before corporate income taxTỷ đồng Billion VND54,0341,30
5Thuế TNDN Corporate Income TaxTỷ đồng Billion VND2,742,11
6LN sau thuế TNDN Profit after corporate income taxTỷ đồng Billion VND51,2839,19

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản tri/Board of Directors

Thành viên và cơ cấu/Members and structure:


STT No.Họ và tên Full nameChức vụ PositionSLCP sở hữu/ Number of shares owned ()Tỷ lệ sở hữu Ownership ratio
1Nguyễn Văn Cao. Nguyen Van CaoChủ tịch HĐQT of the Board2.001.14518,53%
2Nguyễn Đình Thọ. Nguyen Đinh ThoThành viên HĐQT Member515.4314,77%
3Trần Minh Huy. Tran Minh HuyThành viên HĐQT Member425.9003,94%
4Võ Thụy Vân KhanhThành viên HĐQT1.098.90010,17%


STT No.Họ và tên Full nameChức vụ PositionSLCP sở hữu/Number of shares owned ()Tỷ lệ sở hữu Ownership ratio
Ms. Vo Thuy Van KhanhBoard Member
5Phạm Phong Thành Mr. Pham Phong ThanhThành viên HĐQT độc lập/Independent Board Member1000,001%

() Theo danh sách cổ đông do VSDC chốt ngày 08/01/2025.

According to the shareholder list finalized by VSDC on January 8, 2025

          1. 1.1. Ông Nguyễn Văn Cao - Chủ tịch Hội đồng quản trị/Mr. Nguyen Van Cao - Chairman of the Board of Directors

Ngày sinh : 12/08/1955

Date of birth : August 12, 1955

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Nông nghiệp

Professional qualifications: Agricultural Engineer

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 2.001.145 cổ phiếu, chiếm 18,53% vốn điều lệ

Individual ownership : 2,001,145 shares, accounting for 18.53% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
02/1978 - 12/1988 February 1978 - December 1988Cán bộ Phân viện Quy hoạch – thiết kế nông nghiệp Officer of the Sub-Institute of Agricultural Planning and Design
01/1989 - 08/2015 January 1989 - August 2015Thành viên HDQT, Phó TGD CTCP Xây dựng – Địa ốc Cao su Member of the Board of Directors, Deputy General Director of Rubber Construction - Real Estate Joint Stock Company
11/2007 – 04/2022 November 2007 – April 2022Thành viên HDQT Công ty CP Thủy điện Nước Trong Member of the Board of Directors of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company
04/2022 – nay April 2022 – presentChủ tịch HDQT Công ty CP Thủy điện Nuốc Trong Chairman of Board of Directors of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Thành viên HDTV Công ty TNHH Đầu Tư Đô Thị Trung Na/Member of the Board of Members of Trung Na Urban Investment Company Limited

          1. 1.2. Ông Nguyễn Đình Thọ - Thành viên Hội đồng quản trị/Mr. Nguyen Đinh Tho - Member of Board of Directors

Ngày sinh : 01/05/1956

Date of birth : May 1, 1956

Trình độ chuyên môn : Trung cấp Cơ khí



Professional qualifications: Intermediate Mechanical Engineering

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 515.431 cổ phiếu, chiếm 4,77% vốn điều lệ

Individual ownership : 515,431 shares, accounting for 4.77% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
11/1976 – 01/1981 November 1976 – January 1981Cán bộ Kỹ thuật - Công ty Xây dựng 47 Technical Officer - Construction Company 47
02/1981 – 12/1989 February 1981 – December 1989Đội phó Đội thi công Cơ giới - Công ty Xây dựng 47 Deputy Head of Mechanical Construction Team - Construction Company 47
01/1990 – 12/2018 January 1990 – December 2018Giám đốc Xí nghiệp 7, Giám đốc Điều hành Mô - Công ty CP Xây dựng 47 Director of Factory 7, Mine Operations Director - Construction Joint Stock Company 47
07/2017- nay July 2017 - presentThành viên HĐQT Công ty CP Thủy điện Nước Trong Member of the Board of Directors of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Không/None

          1. 1.3. Ông Trần Minh Huy - Thành viên Hội đồng quản trị/Mr. Tran Minh Huy - Member of Board of Directors

Ngày sinh : 19/12/1987

Date of birth : December 19, 1987

Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Tài chính

Professional qualifications: Master of Finance

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 425.900 cổ phiếu, chiếm 3,94% vốn điều lệ

Individual ownership : 425,900 shares, accounting for 3.94% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
2012-2014Chuyên viên Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp BIDV Specialist of Corporate Customer Relations Department - Investment and Development Bank
2015-2016Chuyên viên phân tích dự án, Công ty CP phát triển BDS Phát Đạt Project Analyst, Phat Dat Development Real Estate JSC
2016-2018Chuyên viên tài chính Công ty TNHH Dulege Fire Protection Việt Nam Finance specialist of Dulege Fire Protection Vietnam Co., Ltd


5/2022 – nay May 2022 – presentThành viên HDQT Công ty CP Thủy điện Nước Trong Member of the Board of Directors of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Không/None

          1. 1.4. Bà Võ Thụy Vân Khanh - Thành viên Hội đồng quản trị/Ms. Vo Thụy Van Khanh - Member of Board of Directors

Ngày sinh : 15/11/1977

Date of birth : November 15, 1977

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Ngoại ngữ

Professional qualifications: Bachelor of Foreign Languages

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 1.098.900 cổ phiếu, chiếm 10,17% vốn điều lệ

Individual ownership : 1,098,900 shares, accounting for 10.17% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:



Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
2003-2006Trường phòng - Công ty CP Nhà đất Đô thị mới Head of Department - New Urban Real Estate Joint Stock Company
2006-2021Giám đốc Công ty Bất động sản Nhà Tôi Director of Nha Toi Real Estate Company
2016-2017Phó giám đốc Công ty Bất động sản Khải Hoàn Land Deputy Director of Khai Hoan Land Real Estate Company
5/2022 – nay May 2022 – presentThành viên HDQT Công ty CP Thủy điện Nước Trong Member of the Board of Directors of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Không/None

1.5. Ông Phạm Phong Thành - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị/ Mr. Pham Phong Thanh - Independent Member of Board of Directors

Ngày sinh : 07/05/1980

Date of birth : May 7, 1980

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế

Professional qualifications: Bachelor of Economics

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 100 cổ phiếu, chiếm 0,0009% vốn điều lệ

Individual ownership : 100 shares, accounting for 0.0009% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gianChức vụ – Nơi làm việc - Workplace
05/2003 – 05/2005 2003 – May 2005Cán bộ kinh doanh Công ty Internet NetNam Officer - NetNam Internet Company
05/2005 – 06/2007 2005 – June 2007Trường phòng Kinh doanh Công ty Internet NetNam of Sales Department, NetNam Internet Company
07/2007 – 12/2007 2007 – December 2007Cán bộ phân tích và tư vấn CTCP Chứng khoán Rồng Việt and consultant at Rong Viet Securities JSC
12/2007 – 09/2010 2007 – September 2010Cán bộ phòng môi giới CTCP Chứng khoán Rồng Việt of the brokerage department at Rong Viet Securities Corporation.
09/2010 – 12/2016 2010 – December 2016Trường phòng môi giới CTCP CK Rồng Việt of Brokerage Department, Rong Viet Securities Corporation
01/2017 – 12/2017 2017 – December 2017Phó giảm đốc Khối kinh doanh môi giới CTCP CK Rồng Việt Director of Brokerage Business Division, Rong Viet Securities Corporation
01/2018 – nay 2018 – presentGiám đốc Khối kinh doanh môi giới CTCP CK Rồng Việt of Brokerage Business Division, Rong Viet Securities Corporation
10/2017 – 10/2019 2017 – October 2019Thành viên độc lập HĐQT Công ty CP Cao su Phước Hòa Independent Member of the Board of Directors, Phuoc Hoa Rubber Joint Stock Company
07/2017 – nay 2017 – presentThành viên độc lập HĐQT Công ty CP Thủy điện Nước Trong Independent Member of Board of Directors of Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Giám đốc Khối kinh doanh môi giới CTCP CK Rồng Việt/Director of Brokerage Business Division, Rong Viet Securities Corporation

  • Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trí/The committees of the Board of Directors: Tổ Kiểm toán Nội bộ/Internal Audit Team, gồm 02 thành viên/ consisting of 02 members:

+ Phạm Phong Thành/Mr. Pham Phong Thanh : Tổ trưởng/Team Leader

+ Trần Minh Huy/Mr. Trần Minh Huy : Thành viên/Member

  • Hoạt động của Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors:

+ Giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên/Supervise the implementation of the resolutions of the Annual General Shareholders' Meeting (AGM).

+ Giám sát việc thực hiện Kế hoạch SXKD đã được ĐHĐCD thường niên thông qua/Monitor the execution of the production and business plan approved by the AGM.

+ Giám sát các hoạt động tài chính của Công ty/Oversee the company's financial activities.

+ Kiểm tra giám sát việc điều hành SXKD bám sát mục tiêu của Nghị quyết, Quyết định của HĐQT/Check and monitor the business operations to ensure alignment with the resolutions and decisions made by the Board of Directors (BOD).

+ Luôn theo đổi sát sao hoạt động của Ban giám đốc, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo thuận lợi cho công tác điều hành của Ban giám

dốc/Constantly monitor the activities of the executive board and resolve issues within the BOD's authority in a timely manner to facilitate the management of the executive board.

+ Các thành viên HĐQT thường xuyên trao đổi thông tin, tham vấn về các vấn đề quan trọng trong việc điều hành hoạt động của Công ty qua email, điện thoại ngoài các cuộc họp định kỳ/BOD members regularly exchange information and consult on important issues in the company's operations via email or phone outside of scheduled meetings..

+ Các cuộc họp của HĐQT/Board of Directors Meetings:


STT No.Họ và tên Full nameSố buổi hợp tham dự Number of meetings attendedTỷ lệ tham dự hợp Meeting attendance rateLý do không tham dự hợp Reason for not attending the meeting
1Ông Nguyễn Văn Cao Mr. Nguyen Van Cao10/10100%
2Ông Nguyễn Đình Thọ Mr. Nguyen Đinh Tho10/10100%
3Ông Phạm Phong Thành Mr. Pham Phong Thanh10/10100%
4Bà Văn Thụy Vân Khanh Ms. Vo Thuy Van Khanh10/10100%
5Ông Trần Minh Huy Mr. Tran Minh Huy10/10100%

+ Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản tri/Resolutions/Decisions of the Board of Directors


STT No.Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No.Ngày DateNội dung ContentTỷ lệ thông qua Approval rate
102/2024/NQ- HĐQT13/01/2024 January 13, 2024Thông qua việc ban hành Quy chế công bố thông tin Approval the promulgation of the Information Disclosure Regulations100%
203/2024/NQ- HĐQT13/01/2024 January 13, 2024- Thống nhất Kế hoạch SXKD 2024 Agree on the 2024 Production and Business Plan- Thông qua việc chi Lương tháng 13 năm 2023 cho HĐQT, Ban kiểm soát và CBCNV Approval of the payment of 13th month salary in 2023 for the Board of Directors, Board of Supervisors and employees- Thông qua chủ trương Nâng cấp cải tạo hệ thống máy vi tính điều khiển vận hành tại phòng Điều khiển trung tâm NMTD Nước Trong Approval of the policy of upgrading and renovating the computer system for operating100%


STT No.Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No.Ngày DateNội dung ContentTỷ lệ thông qua Approval rate
control at the Central Control Room of Nuoc Trong Hydropower Plant
305/2024/NQ-HDQT19/02/2024 19, 2024Thông qua việc tạm ứng cổ tức lần 3 năm 2023 bằng tiền và ngày chốt DSCĐ để tạm ứng cổ tức lần 3 năm 2023 bằng tiền. the advance of the 3rd dividend in 2023 in cash and the closing date for the List of shareholders to advance the 3rd dividend in 2023 in cash.100%
406/2024/NQ-HDQT21/02/2024 21, 2024Thông qua việc chất DSCĐ để tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024. of the finalization of the list of shareholders to organize the 2024 Annual General Meeting of Shareholders100%
507/2024/NQ-HDQT23/03/2024 23, 2024Thống nhất các nội dung để trình ĐHDCĐ thường niên năm 2024. on the contents to submit to the 2024 Annual General Meeting of Shareholders.100%
612/2024/NQ-HDQT13/04/2024 13, 2024Thông qua chủ trương Nghiên cứu khả thi dự án mở rộng NMTĐ Nuốc Trong Approval of the Feasibility Study for the Expansion Project of Nuoc Trong Hydropower Plant100%
715/2024/NQ-HDQT15/04/2024 15, 2024Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC làm đơn vị kiểm toán soát xét Báo cáo tài chính bản niên năm 2024 và Báo cáo tài chính năm 2024 the selection of AAC Auditing and Accounting Company Limited as the auditing unit to review the 2024 Semi-annual Financial Statements and 2024 Financial Statements100%
816/2024/NQ-HDQT17/05/2024 17, 2024Thông qua việc chi trả cổ tức còn lại năm 2023 bằng tiền và ngày chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức còn lại năm 2023 bằng tiền. the payment of remaining dividends in 2023 in cash and the closing date for the list of shareholders to pay the remaining dividends in 2023 in cash.100%
917/2024/NQ-HDQT05/08/2024 5, 2024Thông qua việc tạm ứng cổ tức lần 1 năm 2024 bằng tiền và ngày chốt danh sách cổ đông để tạm ứng cổ tức lần 1 năm 2024 bằng tiền. of the advance of the first dividend of100%


STT No.Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/ Decision No.Ngày DateNội dung ContentTỷ lệ thông qua Approval rate
2024 in cash and closing date List of shareholders to advance the first dividend of 2024 in cash
1018/2024/NQ-HĐQT20/09/2024 September 20, 2024Thông qua thưởng vượt Kế hoạch LNST cho HĐQT, BKS và Ban điều hành Công ty. Approval of bonus exceeding the after-tax profit plan for the Board of Directors, Board of Supervisors and the Company's Executive Board.100%
1119/2024/NQ-HĐQT04/12/2024 December 4, 2024Thông qua việc tạm ứng cổ tức lần 2 năm 2024 bằng tiền và ngày chốt danh sách cổ đông để tạm ứng cổ tức lần 2 năm 2024 bằng tiền. Approval of the advance of the second dividend in 2024 in cash and closing date List of shareholders to advance the second dividend in 2024 in cash100%
  • Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of the Board of Directors independent members. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors' subcommittees: đúng theo chức năng, quy định/according to function, regulations.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chi đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/The list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year: Không/None

2. Ban Kiểm soát/Board of Supervisors

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/Members and structure of the Board of Supervisors


STT No.Họ và tên Full nameChức vụ PositionSLCP sở hữu/ Number of shares owned ()Tỷ lệ sở hữu Ownership ratio
1Huỳnh Thị Kim Cúc Huynh Thi Kim CucTrường BKS Head of Supervisory Board28.2580,26%
2Nguyễn Hữu Quang Nguyen Huu QuangThành viên BKS Member of the Board of Supervisors20.1770,19%
3Hoàng Thị Thùy Hoang Thi ThuyThành viên BKS Member of the Board of Supervisors5.0000,05%

() Theo danh sách cổ đông do VSDC chốt ngày 08/01/2025.

According to the shareholder list finalized by VSDC on January 8, 2025

a.1) Bà Huỳnh Thị Kim Cúc - Trưởng Ban kiểm soát/Ms. Huynh Thi Kim Cuc - Head of



Supervisory Board

Ngày sinh : 21/03/1977

Date of birth : March 21, 1977

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế

Professional qualifications: Bachelor of Economics

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 28.258 cổ phiếu, chiếm 0,26% vốn điều lệ

Individual ownership : 28,258 shares, accounting for 0.26% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
05/1997 – 02/2003 May 1997 – February 2003Tổ trường CCS – Phòng KCS Nhà máy Đường Phổ Phong - Công ty Đường Quảng Ngãi CCS Team Leader - KCS Department of Pho Phong Sugar Factory - Quang Ngai Sugar Company
02/2003 – 12/2017 February 2003 – December 2017Kế toán tổng hợp, Kế toán trường - Công ty CP 20/7 General Accountant, Chief Accountant - 20/7 Joint Stock Company
11/2011 – nay November 2011 – presentTrường Ban kiểm soát - Công ty CP Thủy điện Nước Trong Head of Supervisory Board - Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Không/None

a.2) Ông Nguyễn Hữu Quang - Thành viên Ban kiểm soát/Mr. Nguyen Huu Quang - Member of the Board of Supervisors

Ngày sinh : 09/08/1968

Date of birth : August 9, 1968

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Điện công nghiệp

Professional qualifications: Industrial Electrical Engineer

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 20.177 cổ phiếu, chiếm 0,19% vốn điều lệ

Individual ownership : 20,177 shares, accounting for 0.19% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
02/1992 – 08/1999 February 1992 – August 1999Cán bộ kỹ thuật - Công ty Điện lực tinh Tiền Giang Technical staff - Tien Giang Province Electricity Company
02/1999 – 06/2006 February 1999 – June 2006Trường phòng Kỹ thuật - Công ty Điện lực Tân Thuận – Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh Head of Technical Department - Tan Thuan Electricity Company - Ho Chi Minh City Electricity Corporation



06/2006 – nay 2006 - presentGiám đốc Công ty TNHH Gia Long VN of Gia Long VN Company Limited
07/2017- nay 2017 - presentThành viên BKS - Công ty CP Thủy điện Nước Trong Member of Board of Supervisors - Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Giám đốc Công ty TNHH Gia Long VN/Director of Gia Long VN Company Limited

a.3) Bà Hoàng Thị Thùy - Thành viên Ban kiểm soát/Ms. Hoang Thi Thuy - Member of Board of Supervisors

Ngày sinh : 05/02/1985

Date of birth : February 5, 1985

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế

Professional qualifications: Bachelor of Economics

Đại diện sở hữu : 0 cổ phiếu

Ownership Representative : 0 share

Cá nhân sở hữu : 5.000 cổ phiếu, chiếm 0,05% vốn điều lệ

Individual ownership : 5,000 shares, accounting for 0.05% of charter capital.

Quá trình công tác/Work process:


Thời gian TimeChức vụ – Nơi làm việc Position - Workplace
10/2006 – 02/2020 October 2006 – February 2020Kế toán tổng hợp – Đội Xây dựng cầu đường số 1 - Công ty CP Xây dựng địa ốc Cao Su General Accountant - Road and Bridge Construction Team No. 1 - Rubber Real Estate Construction Joint Stock Company
01/2007 – 06/2011 January 2007 – June 2011Kế toán Tổng hợp - Công ty CP Sao Mai General Accountant - Sao Mai Joint Stock Company
01/2013 – 05/2023 January 2013 – May 2023Kế toán trường - Công ty TNHH TMDV Đô Thành Chief Accountant - Do Thanh Trading and Service Co., Ltd.
07/2017- nay July 2017 - presentThành viên BKS - Công ty CP Thủy điện Nước Trong Member of Board of Supervisors - Nuoc Trong Hydropower Joint Stock Company

Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác/Position held at other organizations: Không/None

Hoạt động của Ban kiểm soát/Activities of the Board of Supervisors

Ban kiểm soát đã thực hiện giám sát trong việc quản lý và điều hành công ty đúng trách nhiệm, chức năng và nhiệm vụ của mình. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên ở từng lĩnh vực phù hợp với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của từng người, tiến hành kiểm tra các hoạt động của Công ty theo đúng quy định.

The Board of Supervisors has performed supervision in the management and operation of the company in accordance with its responsibilities, functions and duties. It has assigned specific tasks to each member in each field in accordance with their professional qualifications and experience, and conducted inspections of the Company's activities in accordance with regulations.



Các cuộc hop của BKS/Board of Supervisors meetings


STT No.Họ và tên Full nameSố buổi hợp tham dự Number of meetings attendedTỷ lệ tham dự hợp Meeting attendance rateTỷ lệ thông qua Approval rateLý do không tham dự hợp Reason for not attending the meeting
1Bà Huỳnh Thị Kim Cúc Ms. Huynh Thi Kim Cúc4/4100%100%
2Bà Hoàng Thị Thùy Ms. Hoang Thi Thuy4/4100%100%
3Ông Nguyễn Hữu Quang Mr. Nguyen Huu Quang4/4100%100%
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors

a) Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích/Salary, rewards, remuneration and benefits

ĐVT: đồng/Unit: VND


Họ và tên nameChức vụKhoản mụcNăm 2024 2024
Hội đồng quản trị/Board of Directors
Ông Nguyễn Văn Cao. Nguyen Van CaoChủ tịch HĐQT, Người đại diện theo pháp luật of the Board, Legal RepresentativeThường425.250.000
Lương420.000.000
Ông Nguyễn Đình Thọ. Nguyen Đinh ThoThành viên HĐQT of the Board of DirectorsThường221.300.000
Thù lao120.000.000
Ông Phạm Phong Thành. Pham Phong ThanhTV độc lập HĐQT, Tổ trưởng tổ KTNB member of the Board of Directors, Head of Internal Audit TeamThường251.300.000
Thù lao168.000.000
Bà Vỡ Thị Vân Khanh. Vo Thuy Van KhanhThành viên HĐQT of the Board of DirectorsThường221.300.000
Thù lao120.000.000
Ông Trần Minh Huy. Tran Minh HuyTV HĐQT, TV tổ KTNB of the Board of Directors, Internal Audit Team MembersThường236.300.000
Thù lao144.000.000
Ban kiểm soát/Board of Supervisors
Bà Huỳnh Thị Kim Cúc. Huỳnh Thi Kim CúcTrưởng ban kiểm soát of Supervisory BoardThường258.950.000
Thù lao180.000.000
Ông Nguyễn Hữu Quang. Nguyen Huu QuangThành viên BKS of the Board of SupervisorsThường173.800.000
Thù lao60.000.000


Bà Hoàng Thị Thùy Ms. Hoang Thi ThuyThành viên BKS of the Board of SupervisorsThường Bonus173.800.000
Thù lao Remuneration60.000.000
Ban giám đốc/Board of Management
Ông Ngô Trung Dũng. Ngo Trung DungGiám đốc, Thư ký HDQT, Người phụ trách quản trị, Secretary of the Board of Directors, Person in charge of Corporate GovernanceLương, thường, bonus721.346.153
Thù lao Remuneration39.600.000
Ông Lê Văn Hung. Le Van HungPhó giám đốc DirectorLương, thường, bonus557.225.000
Ông Trần Đức Nhật. Tran Duc NhatKế toán trường AccountantLương, thường, bonus516.303.846

Giao dịch cổ phiếu của cổ động lớn, cổ động nội bộ/Share transactions by major shareholder, internal shareholder


STT No.Người thực hiện giao dịch The person performing the transactionCổ đông lớn/cỗ đông nội bộ Major shareholder/internal shareholderSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳ () Number of shares owned at the beginning of the period ()Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ () Number of shares owned at the end of the period ()Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) Reasons for increasing, decreasing (buying, selling, converting, rewarding etc.)
Số cổ phiếu Number of sharesTỷ lệ PercentageSố cổ phiếu Number of sharesTỷ lệ Percentage
1Nguyễn Đình Thọ Nguyen Dinh ThoCổ đông nội bộ Internal shareholder503.6314,66%515.4314,77%Mua Buy
2Trần Minh Huy Tran Minh HuyCổ đông nội bộ Internal shareholder214.8001,99%425.9003,94%Mua Buy
3Trần Minh Hòa Tran Minh HoaCổ đông lớn Major shareholder750.0296,94%550.0295,09%Bán Sell
4Huynh Thị Kim Cúc Huynh Thị Kim CucCổ đông nội bộ Internal shareholder28.0580,26%28.2580,26%Mua Buy

() Căn cứ các DSCĐ do VSDC chốt ngày 25/12/2023 và 08/01/2025.

Based on the Shareholder Lists finalized by VSDC on December 25, 2023 and January 8, 2025

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đồng nội bộ/Contracts or transactions with internal shareholders: Không có/None

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the Implementation of regulations on corporate governance:

Hoạt động tuân thủ quy định của Pháp luật, Điều lệ và các Quy chế của Công ty, Nghi quyết của Đại hội đồng cổ động Công ty. Minh bạch trong công tác quản trị doanh nghiệp, công bố thông tin kịp thời theo quy định.

Activities comply with the provisions of the Law, the Charter and Regulations of the Company, and the Resolutions of the Company's General Meeting of Shareholders. Transparency in corporate governance, timely disclosure of information as prescribed timely disclosure of information in accordance with regulations.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024

I. Ý KIỆN KIỄM TOÁN

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

II. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN:

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A. TÀI SĂN NGẨN HĂN10037.867.702.21548.738.399.706
I. Tiền và các khoản tương đương tiễn11021.156.348.34032.156.932.855
1. Tiền111515.656.348.34015.156.932.855
2. Các khoản tương đương tiễn11265.500.000.00017.000.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120--
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13015.856.202.17315.824.754.891
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131715.675.933.93015.744.396.756
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1328151.819.62754.500.000
3. Phải thu ngắn hạn khác136928.448.61625.858.135
IV. Hàng tồn kho14010727.970.107717.356.909
1. Hàng tồn kho141727.970.107717.356.909
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác150127.181.59539.355.051
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn15111.a127.181.59539.355.051
2. Tài sản ngắn hạn khác155--
B. TÀI SĂN DÀI HẢN200166.023.285.967185.863.250.577
I. Các khoản phải thu dài hạn210--
II. Tài sản cố định220164.094.162.100183.213.253.464
1. Tài sản cố định hữu hình22112164.000.168.302183.119.259.666
- Nguyên giá222395.769.561.432395.374.774.395
- Giá trị hao mòn lũy kế223(231.769.393.130)(212.255.514.729)
2. Tài sản cố định vô hình2271393.993.79893.993.798
- Nguyên giá22893.993.79893.993.798
- Giá trị hao mòn lũy kế229--
III. Bắt động sản đầu tư230--
IV. Tài sản dở dang dài hạn240-111.250.000
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242-111.250.000
V. Đầu tư tài chính dài hạn250--
VI. Tài sản dài hạn khác2601.929.123.8672.538.747.113
1. Chỉ phí trả trước dài hạn26111.b1.929.123.8672.538.747.113
2. Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270203.890.988.182234.601.650.283


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
C. NỘ PHẢI TRẢ30017.306.139.17656.808.831.972
I. Nợ ngắn hạn31017.306.139.17656.808.831.972
1. Phải trả người bán ngắn hạn311143.427.072.7091.809.284.255
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313155.108.944.9565.264.761.669
3. Phải trả người lao động3141.744.109.4091.743.237.834
4. Phải trả ngắn hạn khác31916500.579.57511.226.695.075
5. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn32017.a-31.233.499.989
6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3226.525.432.5275.531.353.150
II. Nợ dài hạn330--
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn33817.b--
D. VỐN CHỦ SỐ HỮU400186.584.849.006177.792.818.311
I. Vốn chủ sở hữu41018186.584.849.006177.792.818.311
1. Vốn góp của chủ sở hữu41118108.020.530.000108.020.530.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a108.020.530.000108.020.530.000
- Cổ phiếu uu đãi411b--
2. Quỹ đầu tư phát triển4181817.605.574.77415.041.374.974
3. Lợi thuận sau thuế chưa phân phối4211860.958.744.23254.730.913.337
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a1825.605.200.83726.669.026.107
- LNST chưa phân phối kỳ này421b1835.353.543.39528.061.887.230
II. Ngủồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440203.890.988.182234.601.650.283

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ0119107.631.651.286115.836.998.233
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ10107.631.651.286115.836.998.233
4. Giá vốn hàng bán112047.786.383.21849.613.503.635
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ2059.845.268.06866.223.494.598
6. Doanh thu hoạt động tài chính2121183.697.920471.747.170
7. Chỉ phí tài chính22221.278.217.2423.813.270.581
Trong đó: Chỉ phí lãi vay231.278.217.2423.813.270.581
8. Chỉ phí bán hàng25--
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26234.668.928.4054.747.467.767
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3054.081.820.34158.134.503.420
11. Thu nhập khác31-3.600.000
12. Chỉ phí khác322453.212.18510.055.002
13. Lợi nhuận khác40(53.212.185)(6.455.002)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5054.028.608.15658.128.048.418
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51252.744.612.1612.943.611.496
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN6051.283.995.99555.184.436.922
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70264.5104.657
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71264.5104.657

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ:


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I. Luu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, CC DV và doanh thu khác01107.700.114.112130.005.676.401
2. Tiền chỉ trả cho người cung cấp HH và DV02(13.736.548.664)(18.751.854.406)
3. Tiền chỉ trả cho người lao động03(10.089.851.209)(10.527.430.406)
4. Tiền lãi vay đã trả0422(1.278.217.242)(4.857.606.853)
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp0515(2.944.474.677)(2.968.272.327)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh068.650.725.21412.678.563.538
7. Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh07(19.435.691.943)(24.122.431.418)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2068.866.055.59181.456.644.529
II. Luu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chỉ để mua sắm XD TSCD và các TS DH khác21(283.537.037)(106.250.000)
2. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2721183.697.920471.747.170
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(99.839.117)365.497.170
III Luu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền trả nợ gốc vay3417(31.233.499.989)(18.730.500.000)
2. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu3616,18(48.533.301.000)(37.876.762.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(79.766.800.989)(56.607.262.000)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ50(11.000.584.515)25.214.879.699
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ60532.156.932.8556.942.053.156
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ70521.156.348.34032.156.932.855



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

1. Đặc điểm hoạt động

1.1. Khái quát chung

Công ty Cổ phần Thủy điện Nước Trong (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 340300027 ngày 11 tháng 02 năm 2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tinh Quảng Ngãi. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã 11 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4300322171) và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 19/08/2022. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.

Công ty đã niêm yet ( ) phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội vào ngày 19/06/2019 với mã chứng khoán là NTH.

1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất điện (thủy điện)

1.3. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).

3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

4.2 Các khoản nợ phải thu

Các khoản nợ phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng và phải thu khác.

Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua;

Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.

Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối niên độ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn.

4.3 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá gốc của hàng tồn kho: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá gốc.

4.4 Tài sản cổ định hữu hình

Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.

Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.

Khẩu hao

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:


Loại tài sảnThời gian khấu hao (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc6 - 25
Máy móc, thiết bị6 - 20
Phương tiện vận tải, truyền đần6 - 17
Thiết bị dụng cụ quản lý3 - 5

4.5 Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá

Tài sản cố định vô hình được phần ảnh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Quyền sử dụng đất

TSCD vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn);

Tiền thuê đất trả trước (đã trả cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm) cho hợp đồng thuê đất trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đại năm 2003 và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp để có được quyền sử dụng đất hợp pháp.

Khẩu hao

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn thì không thực hiện khấu hảo.

4.6 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước được phân loại thành chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn. Đây là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ phù hợp và tiêu thức phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được tạo ra.

4.7 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán và phải trả khác.

Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty;

Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Các khoản nợ phải trả được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tương, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.

4.8 Vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được phần ánh theo giá gốc và được phân loại thành nợ ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tượng, theo các khế ước vay, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.

Chỉ phí đi vay

Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong kỳ phát sinh, trừ khi thỏa mãn điều kiện được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

4.9 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu phần ánh số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cho cổ đông theo Điều lệ Công ty hoặc theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Cổ tức, lợi nhuận trả cho cổ đông không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức.

4.10 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán điện thương phẩm được ghi nhận căn cứ vào hồ sơ xác nhận sản lượng điện năng phát vào lưới điện quốc gia và đơn giá cụ thể áp dụng theo biểu giá chi phí tránh được do Bộ Công thương ban hành hàng năm.

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. Theo đó, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế.

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.

4.11 Giá vốn hàng bán

Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đúng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.

4.12 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính phần ánh các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính: Chi phí lãi vay và các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác.

4.13 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.

4.14 Chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoăn lại

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc niên độ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính.

4.15 Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: Tiền mất, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác.

Nợ phải trả tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán và phải trả khác.

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.

4.16 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng

Thuế GTGT: Áp dụng mức thuế suất 10% đối với hoạt động bán điện thương phẩm. Giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024, Công ty áp dụng thuế suất 8% theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Thuế Thu nhập doanh nghiệp:

+ Đối với dự án thủy điện:

Được hưởng thuế suất ưu đãi là 10% trong 15 năm kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh. Năm 2012 là năm đầu tiên Nhà máy thủy điện Nước Trong đi vào hoạt động, do vậy Công ty được hưởng thuế suất ưu đãi 10% từ năm 2012 đến năm 2026.

Được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kế từ khi dự án có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Năm 2015 là năm đầu tiên dự

án phát sinh thu nhập chịu thuế. Theo đó, dự án được miễn thuế từ năm 2015 đến năm 2018 và giảm 50% thuế TNDN phải nộp từ năm 2019 đến năm 2027.

+ Đối với các hoạt động khác: Áp dụng thuế suất 20%.

Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành.

4.17 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động.

Tiền

Đơn vị tính: VND


31/12/202401/01/2024
Tiền mặt258.327.268542.001.779
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn15.398.021.07214.614.931.076
Cộng15.656.348.34015.156.932.855

6. Các khoản tương đương tiền

31/12/202401/01/2024
Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng5.500.000.00017.000.000.000
Cộng5.500.000.00017.000.000.000

7. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

31/12/202401/01/2024
Tổng Công ty Điện lực Miền Trung15.675.933.93015.744.396.756
Cộng15.675.933.93015.744.396.756

8. Trả trước cho người bán ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Công ty CP Chứng khoán Rồng Việt12.500.00012.500.000
Công ty TNHH Công nghệ môi trường Quảng Ngãi139.319.62742.000.000
Cộng151.819.62754.500.000

9. Phải thu ngắn hạn khác

31/12/202401/01/2024
Tạm ứng28.448.61623.058.135
Ký quỹ, ký cược-2.800.000
Cộng28.448.61625.858.135

10. Hàng tồn kho

31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu144.069.834-93.239.636-
Công cụ, dụng cụ583.900.273-624.117.273-
Cộng727.970.107-717.356.909-

Không có hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản nợ tại thời điểm 31/12/2024.

Không có hàng tồn kho mất phẩm chất tại ngày 31/12/2024.

  1. Chi phí trả trước

a. Ngắn hạn


31/12/202401/01/2024
Công cụ, dụng cụ chờ phân bổ11.521.781-
Chỉ phí sửa chữa, bảo hiểm-5.743.499
Các khoản khác115.659.81433.611.552
Cộng127.181.59539.355.051

b. Dài hạn

31/12/202401/01/2024
Chi phí kiểm nghiệm, thí nghiệm định kỳ74.262.836179.872.366
Chi phí sửa chữa625.988.0741.040.647.942
Công cụ, dụng cụ chờ phân bổ508.234.169420.920.920
Chi phí cấp phép khai thác, sử dụng mặt nước269.035.456307.469.092
Các khoản khác451.603.332589.836.793
Cộng1.929.123.8672.538.747.113

12. Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịP.tiện vận tải truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số đầu năm127.597.945.414170.474.614.84997.207.857.18794.356.945395.374.774.395
Mua sắm trong năm---246.500.000246.500.000
Đ/tư XDCB h/thành--148.287.037-148.287.037
Giám trong năm-----
Số cuối năm127.597.945.414170.474.614.84997.356.144.224340.856.945395.769.561.432
Khẩu hao
Số đầu năm62.319.931.87696.423.327.33553.417.898.57394.356.945212.255.514.729
Khẩu hao trong năm5.925.994.5448.585.523.0954.971.662.38330.698.37919.513.878.401
Giám trong năm-----
Số cuối năm68.245.926.420105.008.850.43058.389.560.956125.055.324231.769.393.130
Giá trị còn lại
Số đầu năm65.278.013.53874.051.287.51443.789.958.614-183.119.259.666
Số cuối năm59.352.018.99465.465.764.41938.966.583.268215.801.621164.000.168.302

Không có TSCD hữu hình dùng để cầm cổ, thế chấp tại ngày 31/12/2024.

Nguyên giá TSCD hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 7.395.975.145 đồng.

13. Tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đấtCộng
Nguyên giá
Số đầu năm93.993.79893.993.798
Mua trong năm--
Số cuối năm93.993.79893.993.798
Khẩu hao
Số đầu năm--
Khẩu hao trong năm--
Số cuối năm--
Giá trị còn lại
Số đầu năm93.993.79893.993.798
Số cuối năm93.993.79893.993.798

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài tại Thừa đất số B5- Khu đất IVB1 Nam Sông Trà Khúc - Thành phố Quảng Ngãi.

14. Phải trả người bán ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi2.603.716.0471.357.242.726
Quỹ Bảo vệ & Phát triển rừng tinh Quảng Ngãi819.615.096436.211.532
Các đối tượng khác3.741.56615.829.997
Cộng3.427.072.7091.809.284.255

15. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămSố phải nộp trong nămSố thực nộp trong nămSố cuối năm
Thuế Giá trị gia tăng1.089.678.0697.936.368.1197.938.301.7771.087.744.411
Thuế thu nhập doanh nghiệp2.943.611.4962.744.612.1612.944.474.6772.743.748.980
Thuế thu nhập cá nhân15.659.6872.764.064.3212.760.799.08018.924.928
Thuế tài nguyên1.215.812.4178.728.365.3048.685.651.0841.258.526.637
Các loại thuế khác-3.284.0103.284.010-
Phí và lệ phí-916.702.681916.702.681-
Cộng5.264.761.66923.093.396.59623.249.213.3095.108.944.956

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính này có thể sẽ thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế

16. Phải trả ngắn hạn khác

31/12/202401/01/2024
Bảo hiểm xã hội, y tế, bảo hiểm thất nghiệpổ tức phải trả973.575973.575
499.606.00011.225.721.500
Cộng500.579.57511.226.695.075

17. Vay và nợ thuê tài chính

a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn


Đầu nămTăng trong nămGiảm trong nămCuối năm
Vay dài hạn đến hạn trả31.233.499.989-31.233.499.989-
- Ngân hàng NN và PTNN Tình Quảng Ngãi31.233.499.989-31.233.499.989-
Cộng31.233.499.989-31.233.499.989-

b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

Đầu nămTăng trong nămGiảm trong nămCuối năm
Vay dài hạn31.233.499.989-31.233.499.989-
- Ngân hàng NN và PTNN Tình Quảng Ngãi31.233.499.989-31.233.499.989-
Cộng31.233.499.989-31.233.499.989-
Trong đó:
- Vay dài hạn đến hạn trả trong vòng l năm31.233.499.989-
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn--

18. Vốn chủ sở hữu

a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư tại 01/01/2023108.020.530.00012.282.153.12857.098.618.607177.401.301.735
Tăng trong năm-2.759.221.84655.184.436.92257.943.658.768
Giảm trong năm--57.552.142.19257.552.142.192
Số dư tại 31/12/2023108.020.530.00015.041.374.97454.730.913.337177.792.818.311
Số dư tại 01/01/2024108.020.530.00015.041.374.97454.730.913.337177.792.818.311
Tăng trong năm-2.564.199.80051.283.995.99553.848.195.795
Giảm trong năm--45.056.165.10045.056.165.100
Số dư tại 31/12/2024108.020.530.00017.605.574.77460.958.744.232186.584.849.006

b. Cổ phiếu

31/12/2024ỗ phiếu01/01/2024ỗ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành10.802.05310.802.053
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng10.802.05310.802.053
- Cổ phiếu phổ thông10.802.05310.802.053
- Cổ phiếu uu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành10.802.05310.802.053
- Cổ phiếu phổ thông10.802.05310.802.053
- Cổ phiếu uu đãi--
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND

c. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận kỳ trước chuyển sang54.730.913.33757.098.618.607
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ này51.283.995.99555.184.436.922
Phân phối lợi nhuận45.056.165.10057.552.142.192
Phân phối lợi nhuận năm trước29.125.712.50030.429.592.500
+ Trả cổ tức cho cổ đông27.005.132.50027.005.132.500
+ Trích thương cho HDQT, BKS và Ban điều hành2.120.580.0003.424.460.000
- Tạm phân phối lợi nhuận kỳ này15.930.452.60027.122.549.692
+ Trích quỹ đầu tư phát triển2.564.199.8002.759.221.846
+ Trích quỹ khen thương phức lợi2.564.199.8002.759.221.846
+ Chia trả cổ tức10.802.053.00021.604.106.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối kỳ60.958.744.23254.730.913.337

() Công ty phân phối lợi nhuận năm 2023 và tạm phân phối lợi nhuận năm 2024 theo Nghị quyết Hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 14/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 15/04/2024.

d. Cổ tức

Trả cổ tức năm 2023: Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 ngày 15/04/2024 đã thông qua phương án trả cổ tức năm 2023 bằng tiền là 45% vốn điều lệ (tương ứng với số tiền 48.609.238.500 đồng). Theo đó, việc chi trả cổ tức thực hiện như sau:

  • Trong năm 2023, Công ty đã tạm ứng cổ tức 20% vốn điều lệ (2 đợt) (tương ứng với số tiền 21.604.106.000 đồng);
  • Chi trả cổ tức năm 2023 (đợt 3) bằng tiền (từ ngày 27/03/2024) là 10% vốn điều lệ (tương ứng với số tiền 10.802.053.000 đồng);
  • Chi trả cổ tức năm 2023 (đợt 4) bằng tiền (từ ngày 20/06/2024) là 15% vốn điều lệ (tương ứng với số tiền 16.203.079.500 đồng).

Tạm ứng cổ tức năm 2024: Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đã thông qua kế hoạch trả cổ tức là 30% vốn điều lệ. Trong năm 2024, Công ty tạm ứng cổ tức năm 2024 (đợt 1) bằng tiền là 10% vốn điều lệ (tương ứng với số tiền 10.802.053.000 đồng), đã chi trả từ ngày 12/09/2024.

19. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2024Năm 2023
Doanh thu bán điện thương phẩm107.295.470.192115.836.998.233
Doanh thu khác336.181.094-
Cộng107.631.651.286115.836.998.233
20. Giá vốn hàng bán
Năm 2024Năm 2023
Giá vốn điện thương phẩm47.786.383.21849.613.503.635
Cộng47.786.383.21849.613.503.635
  1. Doanh thu hoạt động tài chính


Năm 2024Năm 2023
Lãi tiền gửi, tiền cho vay183.697.920471.747.170
Cộng183.697.920471.747.170

22. Chi phí tài chính

Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí lại vay1.278.217.2423.813.270.581
Cộng1.278.217.2423.813.270.581
  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp


Năm 2024Năm 2023
Chi phí nhân viên quản lý3.517.070.5753.442.088.384
Chi phí đồ dùng văn phòng29.037.95426.524.097
Chi phí khẩu hao TSCD205.544.868205.544.868
Chi phí dịch vụ mua ngoài294.883.611240.626.828
Chi phí bằng tiền khác622.391.397832.683.590
Cộng4.668.928.4054.747.467.767

24. Chi phí khác

Năm 2024Năm 2023
Tiền chạm nộp, vi phạm hành chính53.212.18510.055.002
Cộng53.212.18510.055.002

25. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm 2024Năm 2023
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế54.028.608.15658.128.048.418
Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế846.371.449744.181.502
- Điều chỉnh tăng (chỉ phí không được trừ)846.371.449744.181.502
- Điều chỉnh giảm--
Tổng thu nhập chịu thuế54.874.979.60558.872.229.920
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành2.744.612.161
Trong đó:2.943.611.496
- Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh kỳ này2.743.748.9802.943.611.496
- Điều chỉnh chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành kỳ trước vào chịu thư thuế TNDN hiện hành kỳ này863.181-



26. Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu

Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp51.283.995.99555.184.436.922
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế(2.564.199.800)(4.879.801.846)
- Điều chỉnh tăng--
- Điều chỉnh giảm (Quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng cho HĐQT, BKS, Ban điều hành)2.564.199.8004.879.801.846
LN hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ48.719.796.19550.304.635.076
Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỳ10.802.05310.802.053
Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu4.5104.657

Lãi cơ bản, suy giảm năm 2024 được tính khi chưa giảm trừ số trích lập quỹ thưởng cho HĐQT và BKS. Số liệu này có thể thay đổi tùy thuộc vào quyết định phê duyệt mức trích quỹ tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.

27. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm 2024Năm 2023
Chi phí nguyên liệu, vật liệu9.250.726.0119.768.665.348
Chi phí nhân công7.683.973.3887.717.947.256
Chi phí khẩu hao tài sản cố định19.513.878.40119.705.394.046
Chi phí dịch vụ mua ngoài3.736.998.3463.948.501.941
Chi phí khác bằng tiền12.269.735.47713.220.462.811
Cộng52.455.311.62354.360.971.402

28. Báo cáo bộ phận

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác.

Căn cứ thực tế hoạt động tại Công ty, Ban giám đốc đánh giá rằng các lĩnh vực kinh doanh cũng như môi trường kinh tế cụ thể theo khu vực địa lý không có sự khác biệt trong việc gánh chịu rũi ro và lợi ích kinh tế. Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh duy nhất là sản xuất điện thương phẩm và bộ phận địa lý là Việt Nam.

29. Quản lý rũi ro

Quản lý rũi ro vốn

Thông qua công tác quản trị nguồn vốn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông.

Quản lý rũi ro tài chính

Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (rủi ro về lãi suất, rủi ro về tỷ giá và rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Quản lý rũi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rũi ro khi có sự biến động lớn về giá.



Quản lý rủi ro về giá

Công ty mua nguyên vật liệu, phụ tùng và dịch vụ từ nhà cung cấp trong nước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ chịu sự rủi ro từ việc thay đổi giá đầu vào. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty lựa chọn những nhà cung cấp uy tín, quan hệ kinh doanh lâu năm và luôn yêu cầu được cung cấp những biến động về giá kịp thời nhất. Với đặc điểm là chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt động sản xuất của Công ty cộng với chính sách quản lý về giá như trên, Chủ tịch HĐQT và Ban Giám đốc cho rằng rủi ro biến động về giá ngoài dự tính của Công ty ở mức rất thấp.

Quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Khách hàng chủ yếu của Công ty là Tổng Công ty Điện lực Miền Trung. Với đặc điểm kinh doanh mua bán điện tại Việt Nam, Chủ tịch HĐQT và Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty không có rủi ro tín dụng trọng yếu với khách hàng.

Quản lý rũi ro thanh khoản

Để quản lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo dõi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tối ưu hóa các dòng tiền nhàn rỗi, tận dụng được tín dụng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thu có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...

Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:


31/12/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Phải trả người bán3.427.072.709-3.427.072.709
Phải trả khác499.606.000-499.606.000
Cộng3.926.678.709-3.926.678.709
01/01/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Phải trả người bán1.809.284.255-1.809.284.255
Vay và nợ thuê tài chính31.233.499.989-31.233.499.989
Phải trả khác11.225.721.500-11.225.721.500
Cộng44.268.505.744-44.268.505.744

Ban Giám đốc cho rằng Công ty không có rủi ro thanh khoản và Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:


31/12/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Tiền và các khoản tương đương tiền21.156.348.340-21.156.348.340
Phải thu khách hàng15.675.933.930-15.675.933.930
Cộng36.832.282.270-36.832.282.270
01/01/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Tiền và các khoản tương đương tiền32.156.932.855-32.156.932.855
Phải thu khách hàng15.744.396.756-15.744.396.756
Phải thu khác2.800.000-2.800.000
Cộng47.904.129.611-47.904.129.611
  1. Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc


Năm 2024Năm 2023
Ông Nguyễn Văn CaoChủ tịch HĐQTThườngương425.250.000449.500.000
Ông Nguyễn Đình ThọThành viên HĐQTThườngù lao420.000.000401.500.000
Ông Phạm Phong ThànhThành viên HĐQTThườngù lao221.300.000292.000.000
Bà Vỡ Thị Vân KhanhThành viên HĐQTThườngù lao120.000.000112.600.000
Ông Trần Minh HuyThành viên HĐQTThườngù lao251.300.000310.000.000
Bà Huỳnh Thị Kim CúcTrường ban kiểm soátThườngương168.000.000160.600.000
Ông Nguyễn Hữu QuangThành viên Ban kiểm soátThườngù lao221.300.000272.000.000
Bà Hoàng Thị ThủyThành viên Ban kiểm soátThườngù lao120.000.000112.600.000
Ông Ngô Trung DũngGiám đốcư ký HĐQTThườngù lao236.300.000281.000.000
Ông Lê Văn HưngPhố Giám đốcLương, thường144.000.000136.600.000
Ông Trần Đức NhậtKế toán trườngLương, thường258.950.000334.000.000

31. Cam kết thuê hoạt động

Theo Công văn số 2894/UBND-CNXD ngày 27/09/2007 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tinh Quảng Ngãi và Hợp đồng thuê đất số 200/HĐTD ngày 30/12/2016 giữa Ủy ban Nhân dân Tinh Quảng Ngãi và Công ty thì Công ty đã thuê 12.622,6 m² đất tại xã Sơn Bao, Huyện Sơn Hà, Tình Quảng Ngãi để xây dựng Nhà máy Thủy điện Nước Trong, cụ thể như sau:

Thời hạn thuê: 49 năm kể từ ngày 11/10/2016 đến ngày 11/10/2065;

Đơn giá thuê: 63 đồng/m²/năm, đơn giá ổn định trong 5 năm kề từ ngày 11/10/2016;

Phương thức nộp tiền: Nộp tiền hàng năm, mỗi năm nộp 2 kỳ.

Ngày 09/02/2017, Cục thuế Tinh Quảng Ngãi đã có Quyết định số 87/QĐ-CT về việc miễn tiễn thuê đất từ ngày 20/01/2017 đến ngày 11/10/2065 cho Công ty.

32. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Ngày 04/12/2024, Công ty đã có thông báo chốt danh sách cổ đông vào ngày 08/01/2025 để tạm ứng cổ tức năm 2024 (đợt 2) bằng tiền với tỷ lệ 10%, ngày thanh toán 23/01/2025.

Ngày 12/02/2025, Công ty đã có thông báo chốt danh sách cổ đông vào ngày 12/03/2025 để tạm ứng cổ tức năm 2024 (đợt 3) bằng tiền với tỷ lệ 10%, ngày thanh toán 27/03/2025.

Ngoài ra, không có sự kiện quan trọng nào khác phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

33. Số liệu so sánh

Là số liệu trong Báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi AAC.

I. AUDIT OPINION

Opinion

In our opinion, the financial statements present fairly, in all material respects, the financial position of the Company as at 31/12/2024, and its financial performance and its cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Corporate Accounting System, and the statutory requirements relevant to the preparation and presentation of financial statements.

AAC Auditing and Accounting Co., Ltd.

II. AUDITED FINANCIAL STATEMENTS:

BALANCE SHEET:

ASSETSCodeNote31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A. CURRENT ASSETS10037,867,702,21548,738,399,706
I. Cash and cash equivalents11021,156,348,34032,156,932,855
1. Cash111515,656,348,34015,156,932,855
2. Cash equivalents11265,500,000,00017,000,000,000
II. Short-term financial investments120--
III. Short-term receivables13015,856,202,17315,824,754,891
1. Short-term trade receivables131715,675,933,93015,744,396,756
2. Short-term prepayments to suppliers1328151,819,62754,500,000
3. Other short-term receivables136928,448,61625,858,135
IV. Inventories14010727,970,107717,356,909
1. Inventories141727,970,107717,356,909
2. Provision for decline in value of inventories149--
V. Other current assets150127,181,59539,355,051
1. Short-term prepaid expenses15111.a127,181,59539,355,051
2. Other current assets155--
B. NON-CURRENT ASSETS200166,023,285,967185,863,250,577
I. Long-term receivables210--
II. Fixed assets220164,094,162,100183,213,253,464
1. Tangible fixed assets22112164,000,168,302183,119,259,666
- Cost222395,769,561,432395,374,774,395
- Accumulated depreciation223(231,769,393,130)(212,255,514,729)
2. Intangible fixed assets2271393,993,79893,993,798
- Cost22893,993,79893,993,798
- Accumulated amortization229--
III. Investment properties230--
IV. Non-current assets in progress240-111,250,000
1. Long-term work in progress241--
2. Construction in progress242-111,250,000
V. Long-term financial investments250--
VI. Other non-current assets2601,929,123,8672,538,747,113
1. Long-term prepaid expenses26111.b1,929,123,8672,538,747,113
2. Other non-current assets268--
TOTAL ASSETS270203,890,988,182234,601,650,283


RESOURCESCodeNote31/12/202401/01/2024
C. LIABILITIES30017,306,139,17656,808,831,972
I. Current liabilities31017,306,139,17656,808,831,972
1. Short-term trade payables311143,427,072,7091,809,284,255
2. Taxes and amounts payable to the State313155,108,944,9565,264,761,669
3. Payables to employees3141,744,109,4091,743,237,834
4. Other short-term payables31916500,579,57511,226,695,075
5. Short-term loans and finance lease liabilities32017.a-31,233,499,989
6. Reward and welfare fund3226,525,432,5275,531,353,150
II. Non-current liabilities330--
1. Long-term trade payables331--
2. Long-term loans and finance lease liabilities33817.b--
D. EQUITY400186,584,849,006177,792,818,311
I. Owners' equity41018186,584,849,006177,792,818,311
1. Share capital41118108,020,530,000108,020,530,000
- Common shares with voting rights411a108,020,530,000108,020,530,000
- Preferred shares411b--
2. Development and investment fund4181817,605,574,77415,041,374,974
3. Undistributed profit after tax4211860,958,744,23254,730,913,337
- Undistributed profit up to prior year-end421a1825,605,200,83726,669,026,107
- Undistributed profit for the current year421b1835,353,543,39528,061,887,230
II. Other resources and funds430--
TOTAL RESOURCES440203,890,988,182234,601,650,283



INCOME STATEMENT:

ITEMSCodeNoteYear 2024 VNDYear 2023 VND
1. Revenue from sales and service provision0119107,631,651,286115,836,998,233
2. Revenue deductions02--
3. Net revenue from sales and service provision10107,631,651,286115,836,998,233
4. Cost of goods sold112047,786,383,21849,613,503,635
5. Gross profit from sales and service provision2059,845,268,06866,223,494,598
6. Financial income2121183,697,920471,747,170
7. Financial expenses22221,278,217,2423,813,270,581
Including: Interest expenses231,278,217,2423,813,270,581
8. Selling expenses25--
9. Administrative expenses26234,668,928,4054,747,467,767
10. Operating profit3054,081,820,34158,134,503,420
11. Other income31-3,600,000
12. Other expenses322453,212,18510,055,002
13. Other profit40(53,212,185)(6,455,002)
14. Accounting profit before tax5054,028,608,15658,128,048,418
15. Current corporate income tax expense51252,744,612,1612,943,611,496
16. Deferred corporate income tax expense52--
17. Profit after tax6051,283,995,99555,184,436,922
18. Basic earnings per share70264,5104,657
19. Diluted earnings per share71264,5104,657

STATEMENT OF CASH FLOWS:

ITEMSCodeNoteYear 2024 VNDYear 2023 VND
I. Cash flows from operating activities
1. Cash receipts from sales, service provision and other income01107,700,114,112130,005,676,401
2. Cash paid to suppliers02(13,736,548,664)(18,751,854,406)
3. Cash paid to employees03(10,089,851,209)(10,527,430,406)
4. Loan interest paid0422(1,278,217,242)(4,857,606,853)
5. Cash paid for corporate income tax0515(2,944,474,677)(2,968,272,327)
6. Other cash receipts from operating activities068,650,725,21412,678,563,538
7. Other payments for operating activities07(19,435,691,943)(24,122,431,418)
Net cash from operating activities2068,866,055,59181,456,644,529
II. Cash flows from investing activities
1. Purchase and construction of fixed assets and other non-current assets21(283,537,037)(106,250,000)
2. Loan interest, dividends, and profits received2721183,697,920471,747,170
Net cash from investing activities30(99,839,117)365,497,170
III. Cash flows from financing activities
1. Repayment of borrowings3417(31,233,499,989)(18,730,500,000)
2. Dividends, profits paid to owners3616,18(48,533,301,000)(37,876,762,000)
Dividends, profit paid to owners40(79,766,800,989)(56,607,262,000)
Net cash flows for the period50(11,000,584,515)25,214,879,699
Cash and cash equivalents at the beginning of the period60532,156,932,8556,942,053,156
Impacts of exchange rate fluctuations61--
Cash and cash equivalents at the end of the period70521,156,348,34032,156,932,855

NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS:

1. Nature of operations

1.1 Overview

Nuoc Trong Hydro-Power Joint Stock Company ("the Company") was incorporated under Business Registration Certificate No. 3403000027 dated 11/02/2004 issued by the Quang Ngai Department of Planning and Investment. Since its establishment, the Company has amended its Business Registration Certificate 11 times (now the Enterprise Registration Certificate No. 4300322171), with the latest amendment dated 19/08/2022. The Company is an independent accounting entity, operating in accordance with the Enterprise Law, its Charter, and other relevant regulations.

The Company listed its common shares on the Hanoi Stock Exchange on 19/06/2019 under the ticker symbol NTH.

1.2 Principal scope of business: Electricity (hydropower) generation

1.3 Normal course of operating cycle

The Company's normal course of business cycle is 12 months.

2 Accounting period, currency used in accounting

The Company's annual accounting period starts on 01 January and ends on 31 December.

Financial statements and accounting transactions are expressed in Vietnamese Dong (VND).

3 Applied accounting standards and accounting system

The Company adopts Vietnamese Accounting Standards and Vietnamese Corporate Accounting System as guided in Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22/12/2014 and Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21/3/2016 providing amendments and supplements to certain articles of Circular No. 200/2014/TT-BTC promulgated by the Ministry of Finance.

4 Summary of significant accounting policies

4.1 Cash and cash equivalents

Cash includes cash on hand, bank demand deposits, and cash in transit.

All short-term investments which are collectible or mature of 3 months or less as from purchasing date, that are readily convertible to known amounts of cash and which are subject to an insignificant risk of changes in value at reporting date shall be recognized as cash equivalents.

4.2 Receivables

Receivables include trade receivables and other receivables.

  • Trade receivables are trade-related amounts arising from trading activities between the Company and its customers;

Other receivables include non-trade amounts which are not related to trading activities, intra-company transactions.

Receivables are recorded at cost less provision for doubtful debts. Provision for doubtful debts represents the estimated loss amounts at the balance sheet date for overdue receivables which the Company has claimed many times but still has not collected yet or which have not been overdue but the debtor has been in the state of insolvency, doing dissolution procedures, missing or running away.

4.3 Inventories

Inventories are stated at the lower of cost and net realizable value.

Value of inventories is calculated using the weighted average method and accounted for using the perpetual method. Cost of inventories comprises costs of purchase, costs of conversion and any directly attributable costs of bringing the inventories to their present location and condition.

Net realizable value is the estimated selling price less the estimated costs of completing the products and the estimated costs needed for their consumption.

Provision for decline in value of inventories is made for each kind of inventories when the net realizable value of that kind of inventories is less than cost.

4.4 Tangible fixed assets

Cost

Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation.

The cost of tangible assets comprises their purchase price and all the costs incurred by the Company to acquire those assets as of the time of putting such assets into the ready-for-use state. The costs incurred after the initial recognition of tangible fixed asset shall be recorded as increase in their historical cost if these costs are certain to augment future economic benefits obtained from the use of those assets. Those incurred costs which fail to meet this requirement must be recognized as production and business expenses in the period.

Depreciation

Depreciation of tangible fixed assets is calculated on a straight-line basis over their estimated useful lives. The depreciation period is in conformity with Circular No. 45/2013/TT-BTC dated 25 April 2013 by the Ministry of Finance. Details are as follows:


Kinds of assetsDepreciation period (years)
Buildings, architectures6 - 25
Machinery, equipment6 - 20
Motor vehicles, transmission equipment6 - 17
Office equipment3 - 5

4.5 Intangible fixed assets

Cost

Intangible fixed assets are stated at cost less accumulated amortization.

The cost of intangible fixed assets comprises all the costs incurred by the Company to acquire those assets as of the time of putting such assets into the ready-for-use state.

Land use rights

Intangible fixed assets are land use rights including:

  • Land use rights allocated by the State with a land use fee or acquired through legal transfer (including definite-term and indefinite-term land use rights);

Prepaid land rent (either paid for the entire lease term or prepaid for multiple years, provided that the remaining prepaid lease term is at least five years) under land lease agreements signed before the effective date of the Land Act 2003 and being granted with a land use right certificate by the competent authority.

The cost of land use rights includes all costs directly attributable to the acquisition of legal land use rights.



Amortization

Intangible fixed assets being land use rights with an indefinite term are not amortized.

4.6 Prepaid expenses

Prepaid expenses are reported as short-term or long-term prepaid expenses. These are expenditures that have been incurred but related to the operations of many accounting periods. The Company selects appropriate method and criteria of allocation over the period in which economic benefits are expected to be received based on the nature and extent of the prepaid expenses.

4.7 Payables

Payables include trade payables and other payables.

Trade payables are trade-related amounts, arising from trading activities between the company and its suppliers;

Other payables are non-trade amounts, which are not related to trading activities, intra-company transactions.

Payables are recognized at cost and reported as short-term or long-term payables based on the remaining terms at the balance sheet date.

Payables are monitored according to their creditors, principal terms, remaining terms and original currencies.

4.8 Loans and finance lease liabilities

Loans and finance lease liabilities are recorded at cost and classified into current and non-current liabilities based on the remaining terms at the balance sheet date.

The Company monitors loans and finance lease liabilities according to their creditors, loan agreements, principal terms, remaining terms and original currencies.

Borrowing costs

Borrowing costs comprise interest and other costs that the Company incurs in connection with the borrowing of funds. Borrowing costs are recognized as an expense in the period in which they are incurred, except to the extent that they qualify the conditions to be capitalized in accordance with Accounting Standard "Borrowing costs".

4.9 Owners' equity

Share capital represents the amount of capital actually contributed by shareholders.

Profit distribution

Profit after corporate income tax is available for appropriation to funds and to shareholders in accordance with the Company's Charter or resolutions of the General Meeting of Shareholders.

Dividends and profits to be paid to shareholders shall not exceed the undistributed profit after tax, with consideration of non-monetary items in undistributed post-tax profits that may affect cash flow and ability to pay dividends.

4.10 Recognition of revenue and other income

  • Revenue from sales of commercial electricity is recognized based on certified records of electricity output delivered to the national grid and the applicable unit price under the avoided cost tariff schedule issued annually by the Ministry of Industry and Trade.

Revenue from financing activities is recognized when revenue is determined with relative certainty and it is possible to obtain economic benefits from the transactions. Accordingly, interest is recognized on the basis of the actual term and interest rates.



Other income is the income derived out of the Company's scope of business and recognized when it can be measured reliably and it is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company.

4.11 Cost of goods sold

Cost of products, goods sold and services rendered shall be recognized in the correct accounting period in accordance with the matching principle and conservatism principle.

4.12 Financial expenses

Financial expenses reflect expenses or losses related to financial investment activities: interest expenses and other expenses attributable to investing activities.

4.13 Administrative expenses

Administrative expenses reflect expenses actually incurred related to the overall administration of the Company.

4.14 Current corporate income tax expense, deferred corporate income tax expense

Corporate income tax expenses in the period include current income tax and deferred income tax.

Current income tax is the tax amount computed based on the taxable income in the period at the tax rates ruling at the balance sheet date. The difference between taxable income and accounting profit is due to the adjustments of temporary differences between tax and accounting figures as well as those of non-taxable or non-deductible income and expenses.

Deferred income tax is determined for temporary differences at the balance sheet date between the tax base of assets and liability and their carrying amount for financial reporting purpose.

4.15 Financial instruments

Initial recognition

Financial assets

A financial asset is recognized initially at cost plus transaction costs directly attributable to the acquisition of the asset. The Company's financial assets comprise cash on hand, short-term deposits, trade receivables, and other receivables.

Financial liabilities

A financial liability is recognized initially at cost plus transaction costs directly attributable to the issuance of such liability. The Company's financial liabilities comprise loans, trade payables, and other payables.

Subsequent measurement

Currently, there has been no requirement for subsequent measurement of financial instruments.

4.16 Applicable tax rates and charges payable to the State Budget

  • Value-added tax (VAT): A VAT rate of 10% is applied to the sale of commercial electricity. During the period from 01/01/2024 to 31/12/2024, the Company applied an 8% VAT rate in accordance with Government's Decree No. 94/2023/ND-CP and Decree No. 72/2024/ND-CP.

• Corporate income tax (CIT):

+ For the hydropower project:

The Company is eligible for a 10% preferential CIT rate for 15 years, starting from the commencement of project operations. As Nuoc Trong Hydropower Plant began operating in 2012, the Company is eligible for the 10% preferential CIT rate from 2012 to 2026.

A 4-year CIT exemption is granted, followed by a 50% CIT liability reduction for the subsequent 9 years, starting from the first year the project generates taxable income. As the project first incurred taxable income in 2015, the CIT exemption was applied from 2015 to 2018, and the 50% CIT liability reduction is applied from 2019 to 2027.

+ For other business activities: A standard CIT rate of 20% is applied.

  • Other taxes and obligations are fulfilled in accordance with prevailing regulations.

Parties are considered to be related if one party has the ability to (directly or indirectly) control the other party or exercise significant influence over the other party in making financial or operational decisions

Currency: VND

5 Cash

31/12/202401/01/2024
Cash on hand258,327,268542,001,779
Bank demand deposits15,398,021,07214,614,931,076
Total15,656,348,34015,156,932,855

6 Cash equivalents

31/12/202401/01/2024
1-month term deposits5,500,000,00017,000,000,000
Total5,500,000,00017,000,000,000

7 Short-term trade receivables

31/12/202401/01/2024
Central Power Corporation15,675,933,93015,744,396,756
Total15,675,933,93015,744,396,756

8 Short-term prepayments to suppliers

31/12/202401/01/2024
Viet Dragon Securities Corporation12,500,00012,500,000
Quang Ngai Environmental Technology Co., Ltd139,319,62742,000,000
Total151,819,62754,500,000

9 Other short-term receivables

31/12/202401/01/2024
Advances28,448,61623,058,135
Deposits and collaterals-2,800,000
Total28,448,61625,858,135

10 Inventories

31/12/202401/01/2024
CostProvisionCostProvision
Materials144,069,834-93,239,636-
Tools, instruments583,900,273-624,117,273-
Total727,970,107-717,356,909-

No inventories were pledged as collateral for loans granted to the Company as at 31/12/2024.

  • No obsolete inventories were recorded as at 31/12/2024.

11 Prepaid expenses

a. Short-term

31/12/202401/01/2024
Tools and instruments pending allocation11,521,781-
Repair and insurance costs-5,743,499
Other expenses115,659,81433,611,552
Total127,181,59539,355,051

b. Long-term

31/12/202401/01/2024
Periodic testing and inspection costs74,262,836179,872,366
Repair costs625,988,0741,040,647,942
Tools and instruments pending allocation508,234,169420,920,920
Surface water exploitation and usage licensing fees269,035,456307,469,092
Other expenses451,603,332589,836,793
Total1,929,123,8672,538,747,113

12 Tangible fixed assets

Buildings, architecturesMachinery, equipmentMotor vehicles, transmission equipment.Office equipmentTotal
Cost
Opening balance127,597,945,414170,474,614,84997,207,857,18794,356,945395,374,774,395
New purchases---246,500,000246,500,000
Self-construction--148,287,037-148,287,037
Decreases-----
Closing balance127,597,945,414170,474,614,84997,356,144,224340,856,945395,769,561,432
Depreciation
Opening balance62,319,931,87696,423,327,33553,417,898,57394,356,945212,255,514,729
Charge for the year5,925,994,5448,585,523,0954,971,662,38330,698,37919,513,878,401
Decreases-----
Closing balance68,245,926,420105,008,850,43058,389,560,956125,055,324231,769,393,130
Net book value
Opening balance65,278,013,53874,051,287,51443,789,958,614-183,119,259,666
Closing balance59,352,018,99465,465,764,41938,966,583,268215,801,621164,000,168,302

No tangible fixed assets were pledged or mortgaged as at 31/12/2024.

  • Cost of tangible fixed assets fully depreciated but still in active use as at 31/12/2024 was VND7,395,975,145.

13 Intangible fixed assets

Land use rightsTotal
Cost
Opening balance93,993,79893,993,798
New purchases--
Closing balance93,993,79893,993,798
Amortization
Opening balance--
Charge for the year--
Closing balance--
Net book value
Opening balance93,993,79893,993,798
Closing balance93,993,79893,993,798

Intangible fixed assets are long-term land use rights for Lot No. B5 – IVB1 Nam Song Tra Khuc Area, Quang Ngai City.

14 Short-term trade payables

31/12/202401/01/2024
Irrigation Exploitation One Member Co., Ltd2,603,716,0471,357,242,726
Quang Ngai Forest Protection & Development Fund819,615,096436,211,532
Other suppliers3,741,56615,829,997
Total3,427,072,7091,809,284,255

15 Taxes and amounts payable to the State Budget


Opening balanceAmount to be paidActual amount paidClosing balance
Value-added tax1,089,678,0697,936,368,1197,938,301,7771,087,744,411
Corporate income tax2,943,611,4962,744,612,1612,944,474,6772,743,748,980
Personal income tax15,659,6872,764,064,3212,760,799,08018,924,928
Resource tax1,215,812,4178,728,365,3048,685,651,0841,258,526,637
Other taxes-3,284,0103,284,010-
Fees and charges-916,702,681916,702,681-
Total5,264,761,66923,093,396,59623,249,213,3095,108,944,956

The Company's tax returns would be subject to inspection by the tax authorities. The tax amounts reported in these financial statements could be changed at a later date upon final determination by the tax authorities.

16 Other short-term payables

31/12/202401/01/2024
Social insurance, health insurance, unemployment insurance973,575973,575
Dividends payable499,606,00011,225,721,500
Total500,579,57511,226,695,075

17 Loans and finance lease liabilities

a. Short-term

Opening balanceIncreasesDecreasesClosing balance
Current portion of long-term loans31,233,499,989-31,233,499,989-
- Agribank – Quang Ngai Province31,233,499,989-31,233,499,989-
Total31,233,499,989-31,233,499,989-

b. Long-term

Opening balanceIncreasesDecreasesClosing balance
Long-term loans31,233,499,989-31,233,499,989-
- Agribank – Quang Ngai Province31,233,499,989-31,233,499,989-
Total31,233,499,989-31,233,499,989-
Of which:
- Long-term loans due within 1 year31,233,499,989-
Long-term loans and finance lease liabilities--

18 Owners' equity

a. Statement of changes in owners' equity

Share capitalDevelopment and investment fundUndistributed profit after taxTotal
As at 01/01/2023108,020,530,00012,282,153,12857,098,618,607177,401,301,735
Increases-2,759,221,84655,184,436,92257,943,658,768
Decreases--57,552,142,19257,552,142,192
As at 31/12/2023108,020,530,00015,041,374,97454,730,913,337177,792,818,311
As at 01/01/2024108,020,530,00015,041,374,97454,730,913,337177,792,818,311
Increases-2,564,199,80051,283,995,99553,848,195,795
Decreases--45,056,165,10045,056,165,100
As at 31/12/2024108,020,530,00017,605,574,77460,958,744,232186,584,849,006

b. Shares

31/12/2024 Shares01/01/2024 Shares
Number of shares authorized for issuance10,802,05310,802,053
Number of shares sold to the public10,802,05310,802,053
- Common shares10,802,05310,802,053
- Preferred shares--
Number of outstanding shares10,802,05310,802,053
- Common shares10,802,05310,802,053
- Preferred shares--
Par value of outstanding shares: VND10,000 each

c. Undistributed profit after tax

Year 2024Year 2023
Profit brought forward54,730,913,33757,098,618,607
Profit after corporate income tax for the current year51,283,995,99555,184,436,922
Profit distribution45,056,165,10057,552,142,192
Distribution of prior year's profit29,125,712,50030,429,592,500
+ Dividends paid to shareholders27,005,132,50027,005,132,500
+ Appropriation to the bonus fund for the Board of Directors, Supervisory Board, and Management2,120,580,0003,424,460,000
- Interim distribution of current year's profit15,930,452,60027,122,549,692
+ Appropriation to the development and investment fund2,564,199,8002,759,221,846
+ Appropriation to the reward and welfare fund2,564,199,8002,759,221,846
+ Dividends paid10,802,053,00021,604,106,000
Undistributed profit after tax at the year-end60,958,744,23254,730,913,337

(*) The Company distributed profits for 2023 and made an interim profit distribution for 2024 in accordance with Resolution No. 14/2024/NQ-DHDCD of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders dated 15/04/2024.

d. Shares

Dividend payment for 2023: The 2024 Annual General Meeting of Shareholders on 15/04/2024

approved the 2023 dividend payment in cash at 45% of charter capital, equivalent to VND48,609,238,500, as follows:

In 2023, the Company made two interim dividend payments totaling 20% of charter capital, equivalent to VND21,604,106,000:

  • Third dividend payment for 2023: 10% of charter capital, equivalent to VND10,802,053,000, paid in cash from 27/03/2024;

Fourth dividend payment for 2023: 15% of charter capital, equivalent to VND16,203,079,500, paid in cash from 20/06/2024.

Interim dividend payment for 2024: The 2024 Annual General Meeting of Shareholders approved a 2024 dividend payment plan of 30% of charter capital. Accordingly, in 2024, the Company made its first interim dividend payment for 2024 in cash at 10% of charter capital, equivalent to VND10,802,053,000, with payment made on 12/09/2024.

19 Revenue from sales and service provision

Year 2024Year 2023
Revenue from sales of commercial electricity107,295,470,192115,836,998,233
Other revenue336,181,094-
Total107,631,651,286115,836,998,233
20 Cost of goods sold
Year 2024Year 2023
Cost of commercial electricity47,786,383,21849,613,503,635
Total47,786,383,21849,613,503,635
21 Financial income
Year 2024Year 2023
Interest income from bank deposits and loans183,697,920471,747,170
Total183,697,920471,747,170
2 Financial expenses
Year 2024Year 2023
Interest expenses1,278,217,2423,813,270,581
Total1,278,217,2423,813,270,581

23 Administrative expenses


Year 2024Year 2023
Staff costs3,517,070,5753,442,088,384
Office supplies expenses29,037,95426,524,097
Depreciation and amortization expenses205,544,868205,544,868
Outside service expenses294,883,611240,626,828
Other cash expenses622,391,397832,683,590
Total4,668,928,4054,747,467,767

24 Other expenses


Year 2024Year 2023
Penalties for late payment and administrative violations53,212,18510,055,002
Total53,212,18510,055,002

25 Current corporate income tax expense


Year 2024Year 2023
Accounting profit before tax54,028,608,15658,128,048,418
Adjustments for taxable income846,371,449744,181,502
- Incremental adjustment (non-deductible expenses)846,371,449744,181,502
- Decremental adjustment--
Total taxable income54,874,979,60558,872,229,920
Current corporate income tax expense2,744,612,1612,943,611,496
Of which:
- Current corporate income tax expense incurred for the year2,743,748,9802,943,611,496
- Adjustment of prior year's current corporate income tax expense recorded in the current year863,181-


Year 2024Year 2023
Profit after corporate income tax51,283,995,99555,184,436,922
Adjustments increasing or decreasing profit after tax(2,564,199,800)(4,879,801,846)
- Increasing--
- Decreasing (Reward and welfare fund, bonus fund for the Board of Directors, Supervisory Board, and Management)2,564,199,8004,879,801,846
Profit or loss attributable to common shareholders48,719,796,19550,304,635,076
Weighted average number of common shares outstanding10,802,05310,802,053
Basic and diluted earnings per share4,5104,657

Basic and diluted earnings for 2024 are calculated prior to deducting the appropriation to the bonus fund for the Board of Directors and the Supervisory Board. These figures may change depending on the

approval of the fund appropriation rate at the 2025 Annual General Meeting of Shareholders.

27 Operating expenses by element

Year 2024Year 2023
Materials expenses9,250,726,0119,768,665,348
Labor costs7,683,973,3887,717,947,256
Depreciation and amortization expenses19,513,878,40119,705,394,046
Outside service expenses3,736,998,3463,948,501,941
Other cash expenses12,269,735,47713,220,462,811
Total52,455,311,62354,360,971,402

28 Segment reporting

According to Vietnamese Accounting Standard No. 28 and the relevant guidelines, the Company is required to have segment reporting. Accordingly, a business segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in providing related products or service (business segment) or providing goods or services in a specific economic environment (segment by geographical area) and that is subject to risks and returns that are different from those of other business segment.

Based on the Company's actual operations, the Management assesses that business segments and segments by geographical area have no differences in bearing risks and obtaining returns. Accordingly, the Company is operating in a sole business segment, namely commercial electricity production, and a single geographical segment - Vietnam.

29 Risk management

Capital risk management

The Company manages its capital to ensure that it will be able to continue as a going concern while maximizing the return to shareholders through the optimization of the debt and equity balance.

Financial risk management

Financial risks include market risk (including interest rate risk, exchange rate risk, price risk), credit risk and liquidity risk.

Market risk management: The Company's activities expose it primarily to the financial risks of changes in prices.

Price risk management

The Company procures raw materials, spare parts, and services from domestic suppliers to serve its operating activities and is therefore exposed to risks associated with input price fluctuations. To mitigate this risk, the Company selects reputable suppliers with long-term business relationships and consistently requests timely updates on price movements. Given that material expenses account for a small proportion of the Company's production costs, along with the implementation of the aforementioned price management policy, the Chairman and the Management assess that the risk of uncontrollable price fluctuations remains very low.

Credit risk management

Credit risk refers to the risk that counterparty will default on its contractual obligations resulting in financial loss to the Company. The Company's primary customer is Central Power Corporation. Given the nature of the electricity trading business in Vietnam, the Chairman and the Management assess that the Company is not exposed to any significant credit risk from its customers.

Liquidity risk management

To ensure the availability of funds to meet present and future financial obligations, the Company

manages liquidity risk by regularly monitoring and maintaining sufficient cash reserve, optimizing cash flows, making use of credit from customers and counterparties, controlling maturing liabilities in relative to maturing assets and the amount of funds that can be generated within that period.

The Company's aggregate financial liabilities are categorized in line with their maturity as follows:


31/12/2024Within 1 yearOver 1 yearTotal
Trade payables3,427,072,709-3,427,072,709
Other payables499,606,000-499,606,000
Total3,926,678,709-3,926,678,709
01/01/2024Within 1 yearOver 1 yearTotal
Trade payables1,809,284,255-1,809,284,255
Loans and finance lease liabilities31,233,499,989-31,233,499,989
Other payables11,225,721,500-11,225,721,500
Total44,268,505,744-44,268,505,744

The Management assesses that the Company is not exposed to liquidity risk and believes that it can generate sufficient resources to meet its financial obligations as they fall due.

The Company’s available financial assets are drawn up on a net asset basis as follows:



31/12/2024Within 1 yearOver 1 yearTotal
Cash and cash equivalents21,156,348,340-21,156,348,340
Trade receivables15,675,933,930-15,675,933,930
Total36,832,282,270-36,832,282,270
01/01/2024Within 1 yearOver 1 yearTotal
Cash and cash equivalents32,156,932,855-32,156,932,855
Trade receivables15,744,396,756-15,744,396,756
Other receivables2,800,000-2,800,000
Total47,904,129,611-47,904,129,611

30 Income of the Board of Directors, Supervisory Board, and Management


Year 2024Year 2023
Mr. Nguyen Van caoChairman of the Board of DirectorsBonus425,250,000449,500,000
Salary420,000,000401,500,000
Mr. Nguyen Dinh ThoMember of the Board of DirectorsBonus221,300,000292,000,000
Remuneration120,000,000112,600,000
Mr. Pham Phong ThanhMember of the Board of DirectorsBonus251,300,000310,000,000
Remuneration168,000,000160,600,000
Ms. Vo Thi Van KhanhMember of the Board of DirectorsBonus221,300,000272,000,000
Remuneration120,000,000112,600,000
Mr. Tran Minh HuyMember of the Board of DirectorsBonus236,300,000281,000,000
Remuneration144,000,000136,600,000
Ms. Huynh Thi Kim CucChief SupervisorBonus258,950,000334,000,000
Salary180,000,000168,900,000
Mr. Nguyen Huu QuangSupervisorBonus173,800,000244,500,000
Remuneration60,000,00052,600,000
Ms. Hoang Thi ThuySupervisorBonus173,800,000244,500,000
Remuneration60,000,00052,600,000
Mr. Ngo Trung DungDirectorSalary, Bonus721,346,153803,319,232
Secretary to the Board of DirectorsRemuneration39,600,00039,600,000
Mr. Le Van HungDeputy DirectorSalary, Bonus557,225,000648,175,000
Mr. Tran Duc NhatChief AccountantSalary, Bonus516,303,846324,855,768

31 Operating lease expenses

Pursuant to Official Letter No. 2894/UBND-CNXD dated 27/09/2007 by the Chairman of the Quang Ngai Provincial People's Committee and Land Lease Contract No. 200/HDTD dated 30/12/2016 between the Quang Ngai Provincial People's Committee and the Company, the Company has leased 12,622.6 m² of land in Son Bao Commune, Son Ha District, Quang Ngai Province for the construction of the Nuoc Trong Hydropower Plant, with the following details:

Lease term: 49 years, from 11/10/2016 to 11/10/2065;

  • Lease rate: VND63/m ^2 /year, fixed for the first 5 years from 11/10/2016;

• Payment method: Annual payment, in two installments per year.

On 09/02/2017, the Quang Ngai Tax Department issued Decision No. 87/QD-CT granting the Company a land lease exemption from 20/01/2017 to 11/10/2065.

32 Events after the balance sheet date

On 04/12/2024, the Company announced the record date of 08/01/2025 for the second interim cash dividend payment for 2024 at a rate of 10%, with the payment date set for 23/01/2025.

On 12/02/2025, the Company announced the record date of 12/03/2025 for the third interim cash dividend payment for 2024 at a rate of 10%, with the payment date set for 27/03/2025.

Apart from the above, there have been no significant events occurring after the balance sheet date which would require adjustments or disclosures to be made in the financial statements.

33 Corresponding figures

Corresponding figures were taken from the financial statements for the year ended 31/12/2023, which were audited by AAC.

Noi nhận/Recipients:

  • Như trên/As above
  • Lưu/Kept at: VT/Archived

NGUỒI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

LEGAL REPRESENTATIVE

CHỦ TÍCH HĐQT

CHAIRMAN OF THE BOARD OF DIRECTORS



Nguyễn Văn Cao

Nguyen Van Cao