Báo cáo thường niên 2024/NTW
ticker: NTW document_type: bctn year: 2024 page_count: 52 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: /2025/TB-NTW
Nhon Trạch, ngày 03 tháng 03 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI
Kính gửi : - Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu Công nghiệp Nhoạn Trạch, Đường Trần Phú, Thị trấn Hiệp Phước, Huyện Nhoạn Trạch, Tỉnh Đông Nai.
- Điện thoại: 02513.560.574
Fax: 02513.560.031
- Website: http://www.ntw.com.vn
- Mã chứng khoán: NTW
- Người công bố thông tin: Trần Văn Thùy
- Chức danh: TV.HĐQT, Giám đốc Công ty.
- Loại thông tin công bố:
☑ Định kỳ □ 24h □ Bất thường □ Theo yêu cầu □ Khác
Nội dung công bố thông tin như sau:
Công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch (định kèo Báo cáo)
Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 03/03/2025 tại đường dẫn: http://ntw.com.vn/quan-he-co-dong.html.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin công bố.
Noi nhân:
- Như trên;
- HĐQT, BKS Cty;
- Lưu VT, HĐQT.
Người Đại diện theo pháp luật GIÁM ĐỐC
CO₃
Trân Văn Thùy
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHOẢN TRẠCH
NỘI DUNG
Báo cáo thường niên
2024
01 THÔNG TIN CHUNG 06 Thông tin khái quát 08 Quá trình hình thành và phát triển 10 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 12 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 14 Định hướng phát triển 16 Các rủi ro 02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 20 Thông tin hình hoạt động trong năm 24 Tổ chức và nhân sự 30 Tình hình đầu tư thực hiện các dự án 32 Tình hình tài chính 36 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của 38 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty 03 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC 44 Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc 46 Tình hình tài chính 48 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 49 Kế hoạch phát triển trong tương lai 52 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội 04 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 56 Đánh giá của HĐQT về các mặt của Công ty 57 Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc 58 Các kế hoạch, định hướng của HĐQT 05 QUẢN TRỊ CÔNG TY 62 Hội đồng quản trị 66 Ban kiểm soát 70 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BGĐ, BKS 06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 77 Ý kiến kiểm toán 78 Báo cáo tài chính được kiểm toán
DANH MỤC VIỆT TẮT
| Từ viết tắt | Tên đầy đủ |
| BHXH | Bảo hiểm xã hội |
| BHTN | Bảo hiểm tai nạn |
| BHYT | Bảo hiểm y tế |
| BKS | Ban Kiểm soát |
| HĐQT | Hội đồng quản trị |
| CBCNV | Cán bộ Công nhân viên |
| ĐHĐCD | Đại Hội đồng Cổ đông |
| GDP | Tổng sản phẩm quốc nội |
| HĐQT | Hội đồng quản trị |
| KCN | Khu công nghiệp |
| TNHH | Trách nhiệm hữu hạn |
| UBND | Ủy ban nhân dân |
| XDCB | Xây dựng cơ bản |
01. THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHƠN TRẠCH
Tên tiếng Anh NHON TRACH WATER SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4703000498 đăng ký lần đầu ngày 14 tháng 02 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 9 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600977120 ngày 11 tháng 4 năm 2023
Số điện thoại (0251) 3560 574
Vốn điều lệ 100.000.000.000 đồng
Mã cổ phiếu NTW - UPCOM
Website www.ntw.com.vn
Email capnuocnhontrach.ntw@gmail.com
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1997
Xí nghiệp Nước Nhơn Trạch - đơn vị trực thuộc công ty TNHH MTV xây dựng Cấp nước Đồng Nai, được thành lập theo quyết định số 03/ XD.QĐ ngày 08/04/1997 của Sở xây dựng Đồng Nai.
2004
UBND tỉnh Đồng Nai ra quyết định thành lập số 36/QĐ.CT.UBT
2007
Xí nghiệp nước Nhơn Trạch chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch theo Quyết định số 3059/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai về việc “phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Nước Nhơn Trạch thành Công ty cổ phần”
2008
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000498
2012
Cổ phiếu Công ty được đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM với mã NTW, vốn điều lệ là 50 tỷ đồng
2016
Thực hiện thành công đợt tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn điều lệ của NTW dựa trên Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2016 là 75 tỷ đồng
2017
Tiếp tục thực hiện tăng vốn điều lệ thành công sau khi hoàn tất việc phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn của chủ sở hữu, vốn điều lệ của Công ty tăng vốn từ 75 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng
2018
Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 7 vào ngày 15/05/2018, Ông Ngô Dương Đại trở thành người đại diện theo pháp luật
2019
Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 8 vào ngày 05/07/2019, thay đổi địa chỉ do điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
2020
Điều lệ Tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch sửa đổi bổ sung lần thứ nhất vào ngày 22/04/2020
2021
Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch Điều chỉnh lần thứ hai ngày 26/04/2021
2023
Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 9 vào ngày 11/04/2023, Ông Trần Văn Thuỷ trở thành người đại diện theo pháp luật
2024
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch tiếp tục hoạt động và phát triển ổn định.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
》 Ngành nghề kinh doanh
Khai thác, xử lý và cung cấp nước sinh hoạt
Khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt;
Khai thác, lọc nước phục vụ công
nahiêp:
Phân phối nước sạch;
Xây dựng công trình công ích
Xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước;
Xây dựng tram bơm;
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hòa không khí: Lắp đặt ống cấp, thoát nước, bơm nước
Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Kinh doanh vật tư thiết bị phụ kiện chuyên ngành nước
Hoạt động kiến trúc và tư vấn có liên quan
Từ vấn thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
Thiết kế công trình cấp nước; Thiết kế hệ thống cấp nước cho công trình; Dịch vụ hỗ trợ xây dựng; Dịch vụ tư vấn thiết kế khác;
Thiết kế công trình thoát nước; Khảo sát, giám sát thi công, thẩm tra các công trình thoát nước;
Lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư; Giám sát thi công, công trình dân dụng-cộng nghiệp
Lập hồ sơ mới thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu; Thẩm định thiết kế kỹ thuật; Quyết toán các dự án đầu tư; Tư vấn quản lý dự án đầu tư;
Địa bàn kinh doanh
Thấm định hộ sơ mới thầu; Thẩm định kết quả đầu thầu
Địa bàn hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Khu trung tâm huyện Nhơn Trạch, khu dân cư xã Đại Phước, Phú Hữu, Hiệp Phước, Long Thọ, Phước Thiền, Phú Hội, Phước An, Phú Đông huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Mô hình quản trị
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 với các cấp như sau:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch, nhiệm vụ và quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông được quy định cụ thể tại Điều lệ Công ty và pháp luật hiện hành.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị hoạt động của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, để xuất chính sách trả cổ tức và các vấn đề quan trọng khác trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành trong việc quản lý và điều hành công ty.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc: Ban Giám đốc được Hội đồng quản trị bổ nhiệm và trực tiếp điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; Ban Giám đốc chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
Các Công ty con, Công ty liên kết: Đến thời điểm 31/12/2024 Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch không có Công ty con và Công ty liên kết.
Cơ cấu bộ máy điều hành
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Mục tiêu phát triển
Là một Công ty Cổ phần hoạt động trong lĩnh vực cấp nước, Công ty chúng tôi đặt ra cho mình các mục tiêu phát triển chính yếu như sau:
- Nghiên cứu các biện pháp tiết kiệm chi phí hoạt động của doanh nghiệp nhằm khai thác tối đa nguồn lực hiện có, đảm bảo cung cấp nước an toàn cho các khu dân cư, khu công nghiệp trên địa bàn kinh doanh của Công ty.
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Thường xuyên kiểm tra hoạt động của các bộ phận nghiệp vụ và nhân viên trực tiếp giao dịch, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu của người dân.
· Tiếp tục đầy mạnh công tác chống thất thoát nước: xác định rõ nguyên nhân thất thoát, có cách nhìn tổng quan và đưa ra lộ trình rõ ràng để triển khai thực hiện, kiểm soát tỷ lệ thất thoát nước, tăng cường biện pháp chủ động dò tìm, phát hiện các hướng xì bề xử lý kịp thời.
- Tuân thủ các quy định Pháp luật về Bảo vệ môi trường, an toàn lao động,...
Chiến lược trung và dài hạn
Để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Công ty đã xây dựng các chiến lược phát triển trung và dài hạn cụ thể như sau:
Đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm nâng cao trình độ, năng lực của CBCNV, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý. Xây dựng đội ngũ cán bộ chất lượng cao, năng động và sáng tạo.
Tăng cường công tác vận động và tuyên truyền CBCNV thực hiện tốt các qui định của công ty, các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước thông qua các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội về các nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, hệ thống cấp nước và mạng lưới cấp nước trên địa bàn các xã thuộc huyện Nhơn Trạch nhằm phục vụ tốt hơn như cầu sử dụng nước của người dân.
Tăng cường kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, đầu tư mới, lựa chọn công nghệ đạt tiêu chuẩn cao; khác phục kịp thời các sự cố kỹ thuật để đảm bảo sản xuất an toàn, ổn định.
Mục tiêu phát triển bền vững
Hoạt động kinh doanh chính của NTW là phân phối nước sạch, đây là sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khoẻ của người tiêu dùng. Ý thức được tầm quan trọng này, Công ty đã đặt ra các mục tiêu phát triển hướng đến lợi ích của công động và môi trường cụ thể:
Đối với môi trường:
Tiếp tục Ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào quá trình vận hành hệ thống, nâng cao hiệu suất làm việc của máy móc nhằm giảm tối đa các tác động xấu đến môi trường.
Đối với xã hội và công đồng:
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước, đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy chuẩn. Định kỳ Công ty hàng tháng NTW thực hiện kiểm tra chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế và đăng tải lên website Công ty.
Tăng cường giảm sát các dự án kết nội với hệ thống cấp nước tập trung của công ty nhắm đảm bảo an toàn về kỹ thuật, hạn chế tỷ lệ nước thất thoát, nâng cao chất lượng và hiệu quả về Kinh tế - Xã hội.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động giúp đỡ địa phương và cán bộ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn trong Công ty. Tham gia ủng hộ các quỹ Đền ơn đáp nghĩa, Quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Nai, Quỹ khuyến học, tham hỏi các gia đình chính sách
CÁC RỮI RO
Rủi ro kinh tế
Kinh tế Việt Nam trong năm 2024 ghi nhận tăng trưởng, theo báo cáo của Tổng cục Thống kê Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2024 ước tính tăng 7,09% - vượt mục tiêu 6,5 - 7,0% của năm của Chính phủ. Theo đó, 3 động lực chính giúp nên kinh tế tăng trưởng bao gồm chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ước tăng 8,4% so với năm 2023, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tăng 12,8% so với năm 2023 và thu hút FDI là điểm sáng của khu vực. Đồng thời, hoạt động của khu vực doanh nghiệp đang có dấu hiệu “ấm dân” khi Chính phủ quyết liệt cải cách thể chế, môi trường kinh doanh Từ kết quả tích cực trong tăng trưởng kinh tế năm 2024, giúp Công ty có nhiều kỳ vọng hơn cho kết quả tích cực cho năm 2025.
Với đặc thù của NTW là hoạt động kinh doanh cấp nước, ngành này tương đối an toàn do nhu cầu về sử dụng nước sạch trong sinh hoạt cũng như sản xuất ngày càng một tăng ở Việt Nam, do đó tính hiệu phục hồi tích cực của nền kinh tế cũng góp phần vào tâm nhìn tương lai của Công ty được khả quan hơn. Nhận thức rõ điều này, Ban lãnh đạo luôn cấp nhật, theo dõi biến động của thị trường nhằm kịp thời điều chỉnh hoạt động kinh doanh của công ty phù hợp.
Rủi ro thất thoát nước
Do đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp nước sạch, Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch chị sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, môi trường, và đặc biệt là các chính sách, quy định của Nhà nước về giá nước và phương thức mua bán. Những thay đổi trong các quy định của Nhà nước về quản lý giá nước, tiêu chuẩn chất lượng nước, cũng như các chính sách liên quan đến tài nguyên nước có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và kết quả tài chính của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty đã đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCOM từ năm 2012, Công ty phải tuân thủ đầy đủ các quy định về công bố thông tin, quản trị công ty và nghĩa vụ với cổ đông theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Việc không tuân thủ hoặc kịp thời thích ứng với các thay đổi về quy định có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý, bao gồm việc bị xử phạt hành chính, hạn chế hoạt động hoặc gia tăng chi phí vận hành.
Để hạn chế rủi ro nêu trên, Công ty luôn chủ động cấp nhất các thay đổi trong quy định của Nhà nước, đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bên vững.
Rủi ro pháp luật
Do đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp nước sạch, Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, môi trường, và đặc biệt là các chính sách, quy định của Nhà nước về giá nước. Những thay đổi trong các quy định của Nhà nước về quản lý giá nước, tiêu chuẩn chất lượng nước, cũng như các chính sách liên quan đến tài nguyên nước có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và kết quả tài chính của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty đã đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCOM từ năm 2012, Công ty phải tuân thủ đầy đủ các quy định về công bố thông tin, quản trị công ty và nghĩa vụ với cổ đông theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Việc không tuân thủ hoặc kịp thời thích ứng với các thay đổi về quy định có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý, bao gồm việc bị xử phạt hành chính, hạn chế hoạt động hoặc gia tăng chi phí vận hành.
Để hạn chế rủi ro nêu trên, Công ty luôn chủ động cấp nhất các thay đổi trong quy định của Nhà nước, đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và bền vững.
Rủi ro ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm nguồn nước là một rủi ro nghiêm trọng, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người. Việc nguồn cung nước ngày càng ô nhiễm, đặc biệt là ở các khu đô thị động dân cư, khu công nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đời sống con người mà còn tác động đến hoạt động xử lý nước thải của các Doanh nghiệp ngành cấp nước. Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch chủ yếu mua nước từ Công ty me (Công ty Cổ phần Cấp nước Đông Nai) và Công ty Cổ phần Hồ Câu Mới. Do đó, ô nhiễm nguồn nước cũng làm ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả lợi nhuận của Công ty. Để hạn chế rủi ro, công ty cần theo dõi chất lượng nước từ nhà cung cấp, xây dựng phương án dự phòng và hợp tác chặt chẽ với đối tác nhằm đảm bảo nguồn nước ổn định, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
Rủi ro khác
Trong năm 2024, Việt Nam bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng như thiên tai, bão lũ... gây hậu quả nghiêm trọng, tác động xấu đến đời sống của nhân dân và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn bị ảnh hưởng. Với vị trí địa lý hoạt động hiện tại của NTW là Đông Nam Bộ, nơi ít xảy ra các hiện tượng trên. Tuy nhiên, nếu các yếu tố này xảy ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Vì vậy, Công ty luôn cập nhất đầy đủ thông tin liên quan đến biến đổi khí hậu để có phương án kịp thời, không bị bất ngờ trước những tác động của thiên tai làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
02. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Tình hình hoạt động trong năm Tổ chức và nhân sự Tình hình đều tư, thực hiện các dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đvt: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ TH/KH 2024(%) | Tỷ lệ TH 2024/ TH 2023 |
| Doanh thu kinh doanh nước | 144.814 | 150.462 | 163.860 | 108,90% | 112,20% |
| Doanh thu dịch vụ lắp đặt | 2.718 | 2.500 | 3.187 | 127,48% | 117,26% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 3.977 | 2.500 | 2.507 | 100,28% | 63,04% |
| Thu nhập khác | 999 | 850 | 1.498 | 176,24% | 149,95% |
| Tổng doanh thu | 152.508 | 156.312 | 171.053 | 109,43% | 112,16% |
Kết thúc 2024, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch có nhiều khởi sắc nhờ vào sự quyết đoán của Ban lãnh đạo trọng việc khác phục tình trạng thất thoát nước đang báo động và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước của Công ty. Theo đó, Doanh thu cung cấp nước sạch năm 2024 đạt 163.860 triệu đồng, tương đương 108,90% so với kế hoạch năm 2024 và 112,2% so với năm 2023, đây là ngành nghề kinh doanh cốt lõi của NTW và cũng là hoạt động nổi bật đem lại hiệu quả kinh doanh tối ưu cho Công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM (tiếp theo)
Tình hình sản xuất và tiếp nhận nước
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỉ lệ TH/KH 2024 | Tỉ lệ TH 2024/ TH 2023 |
| 1 | Sản lượng nước | ||||||
| a | Sản lượng nước sản xuất | m^3/năm | 14.929.963 | 15.290.209 | 16.317.419 | 106,72% | 109,29% |
| Nước sản xuất Nhơn Trạch | m^3/năm | 1.999.214 | 2.036.186 | 2.003.062 | 98,37% | 100,19% | |
| Nước mua qua Đồng hồ tổng Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | m^3/năm | 6.053.726 | 5.301.609 | 5.712.040 | 107,74% | 94,36% | |
| Nước mua qua Đồng hồ tổng Công ty Cổ phần Hồ Cầu Mới | m^3/năm | 6.877.023 | 7.952.414 | 8.602.317 | 108,17% | 125,09% | |
| b | Sản lượng nước tiêu thụ | m^3/năm | 13.744.925 | 14.215.086 | 15.447.131 | 108,67% | 112,38% |
| Nước sản xuất Nhơn Trạch | m^3/năm | 1.655.868 | 1.690.034 | 1.729.219 | 102,32% | 104,43% | |
| Nước mua qua Đồng hồ tổng Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | m^3/năm | 5.456.532 | 4.850.972 | 5.398.638 | 111,29% | 98,94% | |
| Nước mua qua Đồng hồ tổng Công ty Cổ phần Hồ Cầu Mới | m^3/năm | 6.632.525 | 7.674.079 | 8.319.274 | 108,41% | 125,43% | |
| 2 | Từ lệ thất thoát nước | % | 7,94% | 7,03% | 5,33% | -1,7% | -2,6% |
| Nước sản xuất Nhơn Trạch | % | 17,17% | 17% | 13,67% | -3,33% | -3,5% | |
| Nước mua qua Đồng hồ tổng Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | % | 9,86% | 8,5% | 5,49% | -3,01% | -4,38% | |
| Nước mua qua Đồng hồ tổng Công ty Cổ phần Hồ Cầu Mới | % | 3,56% | 3,5% | 3,29% | -0,21% | -0,26% | |
NƯỚC SĂN XUẤT
NUỐC TIÊU THỤ
THẤT THOÁT NƯỚC
16.317.419
15.447.131
5,33%
m³/năm
m³/năm
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch tiếp tục phát triển ổn định, nhìn chung Công ty đang dần khắc phục được những hạn chế trong hệ thống cấp nước của mình tuy nhiên nguồn nước đầu vào phục vụ trong khu vực vẫn chưa thể chủ động. Theo đó, năm 2024 Công ty tiếp tục triển khai việc khai thác nước ngầm tại Nhà máy nước Đại Phước với công suất 6200 m³/ ngày đêm, ngoài ra nhằm đảm bảo nguồn nước cho khu vực, NTW tiếp tục đảm phán với Công ty Cổ phần Cấp nước Hồ Cầu Mới và Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai về việc cung cấp nước đầu vào nhằm phục vụ như câu nước sạch cho hộ dân và khu công nghiệp trong khu vực. Do đó, tổng sản lượng nước sản xuất của Công ty năm 2024 đạt 16.317.419 m³/năm chủ yếu đến từ ba nguồn chính gồm nước sản xuất Nhơn Trạch đạt 2.003.062 m³/năm, nước mua qua Đồng hồ tổng Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai đạt 5.712.040 m³/năm và nước mua qua Đồng hồ tổng Công ty Cổ phần Hồ Cầu Mới đạt 8.602.317 m³/năm.
Bên cạnh đó, tỉ lệ thất thoát nước của NTW trong năm 2024 được cải thiện đáng kể nhờ vào sự quyết liệt trong công tác triển khai nâng cấp hệ thống cấp nước đã cũ, thực hiện phân vùng tách mạng và điều tiết áp lực nước phù hợp với từng thời điểm. Nhờ đó, tỉ lệ thất thoát nước của Công ty đạt 5,33%, giảm 1,7% so với kế hoạch năm 2024 và giảm 2,6% so với năm 2023
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách ban điều hành (tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| 1 | Ông Trần Văn Thùy | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc | 30/03/2023 |
| 2 | Ông Nguyễn Lương Thắng | Phó Giám đốc | 30/03/2023 |
| 3 | Bà Vũ Thị Oanh | Kế toán trường | 30/03/2024 |
| ► Lý lịch ban điều hành | |||
| ÔNG TRẦN VĂN THỦUY - TV HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIỀM GIÁM ĐỐC | |||
| Năm sinh: | 1979 | ||
| Nguyên quán: | Nam Định | ||
| Nơi sinh: | Nam Định | ||
| Quốc tịch: | Việt Nam | ||
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kế toán | ||
| Quá trình công tác: | |||
| 2002 - 2006 | Công nhân tại Xí nghiệp nước Nhơn Trạch | ||
| 2006 - 2008 | Nhân viên phòng Tổng hợp - Xí nghiệp nước Nhơn Trạch | ||
| 2008 - 2010 | Nhân viên phòng Tài chính kế toán - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch | ||
| 2010 - 2011 | Phụ trách phòng Tài chính kế toán - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch | ||
| 2011 - 2015 | Kế toán trường - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch | ||
| 2015 - 2018 | Trường Ban kiểm soát - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch | ||
| 2018 - 2022 | Kế toán trường - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch | ||
| 2023 - Nay | Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch | ||
| Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có | |||
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 1.600 cổ phiếu - Tỉ lệ 0,016% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: tại Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai 1.000.000 cổ phiếu - Tỉ lệ 10% vốn điều lệ.
ÔNG NGUYỄN LƯƠNG THẳNG - PHÓ GIÁM ĐỐC
| Năm sinh: | 1975 |
| Nguyên quán: | Thanh Hóa |
| Nơi sinh: | Thanh Hóa |
| Quốc tịch: | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư điện khí hóa |
| Quá trình công tác: | |
| 2002 - 2012 | Công nhân - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch |
| 2012 - 2017 | Phó Quản đốc - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch |
| 2017 - 2018 | Quản đốc - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch |
| 2018 - Nay | Phó Giám đốc - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch |
| Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có | |
| Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 20.000 cổ phiếu - Tỉ lệ 0,2% vốn điều lệ | |
| BÀ VỤ THỊ OANH - KỆ TOÁN TRƯƠNG | |
| Năm sinh: | 1973 |
| Nguyên quán: | Nam Định |
| Nơi sinh: | Nam Định |
| Quốc tịch: | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác: | |
| 1994 - 2016 | Nhân viên - Công ty Công trình giao thông vận tải Đồng Nai |
| 2016 - 2020 | Nhân viên - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch |
| 2020 - 2023 | Phó phòng Tài chính Kế toán - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch |
| 4/2023 - 3/2024 | Phụ trách kế toán - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch |
| 4/2024 - Nay | Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch |
| Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có | |
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu - Tỷ lệ 0% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: Không có
Những thay đổi trong Ban điều hành năm 2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là thành viên Ban điều hành | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Bà Vũ Thị Oanh | Kế toán trưởng | 30/03/2024 | - |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tiếp theo)
Thu nhập bình quân năm 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Số lượng người lao động | 83 | 78 | 72 | 68 |
| Thu nhập bình quân (đồng/ người/tháng) | 14.820.000 | 12.681.000 | 10.853.426 | 12.842.522 |
Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân của người lao động
Số lượng cán bộ, nhân viên (tính đến 31/12/2024)
Tính đến ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch thống kê số lượng cán bộ, nhân viên tại Công ty như sau:
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) |
| A. Theo trình độ lao động | |||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 26 | 38,24% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 6 | 8,82% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 35 | 51,47% |
| 4 | Lao động phổ thông | 1 | 1,47% |
| B. Theo giới tính | |||
| 1 | Nam | 52 | 76,5% |
| 2 | Nữ | 16 | 23,5% |
| C. Theo thời hạn hợp đồng lao động | |||
| 1 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 2 | 2,94% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 66 | 97,06% |
| Tổng cộng | 68 | 100,00% | |
Biểu đồ thể hiện số lượng cán bộ, nhân viên
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tiếp theo)
Chính sách nhân sự
Chính sách lượng, thường, phúc lợi
Nhằm tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ công nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực nhiệm vụ chuyên môn, năng suất lao động và khả năng sáng tạo, Công ty đảm bảo cung cấp đầy đủ các chế độ phúc lợi như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tại nạn và Bảo hiểm Y tế, chi lượng, thương, Lễ, Tết cho cán bộ công nhân viên theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, Công ty duy trì sự công bằng và rõ ràng trong chính sách lượng thương bằng cách thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu suất làm việc. Không dừng lại ở đó, để thúc đẩy sự phát triển cá nhân và sự gắn kết lâu dài, Công ty đã xây dựng lộ trình thắng tiến rõ ràng, mở ra những cơ hội phát triển nghề nghiệp vững chắc cho mọi thành viên.
Công tác đào tạo
Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, công tác đào tạo nhân sự được xác định là yếu tố không thể thiếu trong chiến lược lâu dài của Công ty. NTW luôn tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ công nhân viên tham gia các khoá đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, và định kỳ tổ chức đánh giá bằng lực nhằm đảm bảo nguồn nhân lực luôn đáp ứng tiêu chuẩn cao. Đồng thời, xây dựng và nâng cao năng lực của Cấp ủy chi bộ, giữ vững phẩm chất, uy tín và phát huy năng lực, nhiệt huyết của với toàn thể Đảng viên xây dựng Chi bộ ngày càng vững mạnh.
Điều kiện và chế độ làm việc
Mỗi bộ phận sẽ đảm nhận những phạm vi công việc và môi trường làm việc khác nhau, do đó Công ty luôn đảm bảo cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ, tuân thủ các quy chuẩn, quy định về an toàn lao động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận. Ngoài ra, NTW đã tiên phong trong việc lắp đặt hệ thống trang thiết bị tiên tiến tại văn phòng, tạo ra môi trường làm việc an toàn và thoải mái. Công ty không chỉ nghiêm túc tuân thủ các quy định của Luật lao động như làm việc 8 giờ/ngày, thời gian giải lao hợp lý, mà còn thực hiện chế độ nghỉ lễ, nghỉ tế, nghỉ ốm và thai sản theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi tối đa cho nhân viên.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN
Các đầu tư xây dựng cơ bản
Trong năm 2024, Công ty đã thi công hoàn thành, đưa vào sử dụng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
Do một số nguyên nhân khách quan nên việc đầu tư xây dựng cơ bản trong năm không đạt được theo kế hoạch đã để ra, cụ thể:
| STT | Tên dự án |
| 1 | Công trình Di đời tuyến ống cấp nước D400 đường 319B đoạn từ Km0+000 đến Km1+220, thuộc dự án Nâng cấp, mở rộng đường 319B đoạn qua KCN Nhơn Trạch |
| 2 | Lắp đặt tuyến ống cấp nước các hẻm xã Đại Phước (5 hẻm) |
| 3 | Lắp đặt tuyến ống cấp nước các hẻm xã Phú Đông (10 hẻm) |
| 4 | Xây dựng tuyến ống cấp nước đường Trần Phú-BOT nổi cao tốc |
| 5 | Lắp đặt tuyến ống cấp nước các hẻm xã Hiệp Phước (08 hẻm) |
| STT | Tên dự án | Nguyên nhân |
| 1 | Công trình Xây dựng tuyến ống cấp nước D400 từ Trung tâm Huyện Nhơn Trạch đi Nhà máy xử lý nước Đại Phước | Đang trình hoàn thiện các tài liệu liên quan để phê duyệt triển khai |
| 2 | Lắp đặt tuyến ống cấp nước HDPE D220 đường 25B | Hiện nay tuyến đường chưa triển khai thi công nên chưa có mặt bằng để lập hồ sơ đầu tư. |
| 3 | Di dời tuyến ống HDPE D200 nút giao đường 25B và đường cao tốc | Đang chờ mặt bằng để triển khai thi công. |
| 4 | Di dời tuyến ống HDPE D160 đường ĐT.769 giao với đường vành đai 3, Xã Phú Thạnh | Đang lập hồ sơ thiết kế - Dự toán |
Đến ngày 31/12/2024, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản đở dang là 308 triệu đồng gồm 2 Công trình (hiện đang tạm ngừng đầu tư) gồm:
- Công trình Xây dựng Tuyến ống cấp nước D400 đường Nguyễn Văn Cử: Đã phê duyệt dự án, tạm ngừng triển khai để tập trung vốn vào các công trình khác cấp thiết hơn.
- Công trình lắp đặt tuyến ống cấp nước các hẻm xã Phú Hữu (3 hẻm): Hiện nay, các hộ dân trên tuyến đường đã sử dụng nước máy do Công ty cung cấp qua đồng hồ tổng do các hộ dân bỏ chi phí lắp đặt, vì vậy Công ty đang ngừng đầu tư.
Các công ty con, công ty liên kết:
Đến 31/12/2024, Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch không có Công ty con, Công ty liên kết.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 185.632 | 193.919 | 104,46% |
| 2 | Doanh thu thuần | 147.532 | 167.047 | 113,23% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 129.722 | 141.712 | 109,24% |
| 4 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 10.801 | 11.967 | 110,80% |
| 5 | Lợi nhuận khác | (199) | 181 | -90,95% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 10.602 | 12.149 | 114,59% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 9.012 | 10.487 | 116,37% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 4,33 | 3,40 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 4,04 | 3,21 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 10,03% | 14,23% |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 11,14% | 16,59% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 22,51 | 26,25 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,79 | 0,88 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | 6,11% | 6,28% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 5,36% | 6,31% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 4,85% | 5,53% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 7,32% | 7,16% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn và Hệ số thanh toán ngắn hạn và Hệ số thanh toán nhanh là những chỉ số quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của Công ty. Năm 2024 các hệ số thanh toán này đều có xu hướng giảm so với năm 2023, cụ thể hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 4,33 lần năm 2023 xuống còn 3,40 lần năm 2024 và hệ số thanh toán nhanh giảm từ 4,04 lần năm 2023 xuống còn 3,21 lần năm 2024.
Theo đó, trong năm công ty tiếp tục tăng tỉ trọng tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn với lãi suất từ 3,8%/ năm đến 6,5%/ năm giúp khoản đầu từ tài chính trong ngắn hạn tăng
20,91%, đạt 66.500 triệu đồng năm 2024. Bên cạnh đó, nhằm thực hiện kế hoạch nâng cấp, bảo trì hệ thống cấp nước trong năm, NTW thực hiện đầu tư thêm tài sản cố định, công cụ dụng cụ và ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Xây dựng Hà tĩng kỹ thuật Tín Nghĩa để thực hiện, làm cho số dư nợ phải trả người bán tính đến 31/12/2024 ở mức 17.022 triệu đồng, tăng 31,44% năm 2023 và giá trị hàng tồn kho đạt 5.263 triệu đồng, giảm nhẹ so với năm 2023.
Mặc dù các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh thanh toán của công ty đều giảm, tuy nhiên nhìn chung Ban lãnh đạo đang triển khai quyết liệt các hoạt động cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước nhằm đưa nguồn nước sạch đến gần hơn với các hộ dân trong khu vực, hạn chế thất thoát nước và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty năm 2024 đều tăng so với năm 2023, cụ thể hệ số nợ/tổng tài sản và hệ số nợ/vốn chủ sở hữu lần lượt đạt 14,23% và 16,59% so với năm 2023, điều này cho thấy Công ty đang sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý. Nguyên nhân chủ yếu đến từ các hoạt động trong ngắn hạn của công ty bao gồm việc tăng tỉ trọng tiền gửi ngân hàng, đầu tư thêm tài sản có định và công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động nâng cấp, cải tạo và bảo trì hệ thống cấp nước làm cho giá trị Tổng tài sản và nợ phải trả của Công ty đều tăng, cụ thể Tổng tài sản đạt 193.919 triệu đồng năm 2024 và Nợ phải trả ghi nhận 27.588 triệu đồng. Bên cạnh đó, Vốn chủ sở hữu của công ty thay đổi không đáng kể.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản của Công ty trong năm 2024 tiếp tục tăng so với năm 2023, hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng từ 22,51 vòng lên 26,25 vòng và hệ số vòng quay tổng tài sản tăng từ 0,79 vòng lên 0,88 vòng. Tuy nhiên, đặc thù hoạt động kinh doanh cấp nước của Công ty chịu tác động phần lớn từ chính sách giá nước của các đối tác và quy định về giá bán nước theo quy định. Do đó, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho không mang lại ý nghĩa trong việc đánh giá khả năng hoạt động của Công ty.
Ngoài ra, nhu cầu sử dụng nước tại các khu công nghiệp bắt đầu tăng, nền kinh tế đang dần phục hồi và công ty cũng đã kiểm soát tốt tỉ lệ thất thoát nước. Tất cả những yếu tố này giúp Doanh thu thuần của Công ty được cải thiện đáng kể đồng thời tổng tài sản của công ty tại 31/12/2024 cũng ghi nhận tăng 4,46% so với cùng kỳ năm 2023.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
2023 2024
Năm 2024 hoạt động cấp nước của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch có nhiều khởi sắc khi nền kinh tế đang dần phục hồi, nhu cầu tiêu thụ nước của khu công nghiệp gia tăng và công ty đã hoàn thành được những kế hoạch quan trọng nhằm nâng cao chất lượng cấp nước của công ty, tối ưu hóa chi phí và hạn chế tỉ lệ thất thoát nước. Theo đó, các chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời của Công ty trong năm 2024 đều có xu hướng tăng, cụ thể hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần tăng từ 6,11% lên 6,28%; hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân tăng từ 5,36% lên 6,31%; hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân tăng từ 4,85% lên 5,53% và hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần giám nhập từ 7,32% xuống 7,16%.
Cơ CẦU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
Cơ cấu cổ đông (theo Danh sách cổ đông gần nhất tại 19/08/2024)
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần | Giá trị (Đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông Nhà nước | 5.243.736 | 52.437.360.000 | 52,437% |
| II | Cổ đông trong nước | 8.501.008 | 85.010.080.000 | 85,01% |
| 1 | Cá nhân | 2.642.066 | 26.420.660.000 | 26,42% |
| 2 | Tổ chức | 5.858.942 | 58.589.420.000 | 58,58% |
| III | Cổ đông nước ngoài | 1.498.992 | 14.989.920.000 | 14,99% |
| 1 | Cá nhân | 5.987 | 59.870.000 | 0,06% |
| 2 | Tổ chức | 1.493.005 | 14.930.050.000 | 14,93% |
| Tổng cộng (I+ II+III) | 10.000.000 | 100.000.000.000 | 100% |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 14,99%
Danh sách cổ đông lớn (theo Danh sách cổ đông gần nhất tại 19/08/2024)
| TT | Tên | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VDL |
| 1 | Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | Số 48 Cách Mang Phương Quyết TP.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai | Tháng Thắng, | 5.243.736 |
| 2 | America LLC | PO Box F43031, Freeport, Bahamas | 1.493.005 | 14,93% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch không có thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu. Báo cáo quá trình tăng vốn từ khi thành lập đến nay
| Thời điểm | Vốn điều lệ tăng thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi tăng (đồng) | Hình thức tăng giảm vốn | Đơn vị thực hiện |
| Năm 2008 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 | Thành lập doanh nghiệp | Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai |
| Năm 2012 | 20.000.000.000 | 50.000.000.000 | Chào bán cổ phần ra công chúng | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| Năm 2016 | 25.000.000.000 | 75.000.000.000 | Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| Năm 2017 | 25.000.000.000 | 100.000.000.000 | Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chứng khoán khác: Không có
BẢO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
Trực tiếp:
Trực tiếp: Với hoạt động chính của Công ty là cung cấp nước cho các khu công nghiệp và hộ gia đình tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, lượng khí thời NTW thời ra môi trường tương đối ít, tuy nhiên hoạt động vận hành của nhà máy cấp nước cũng có tác động lên môi trường sống của con người trong khu vực. Ý thức được điều này, Công ty luôn chủ động hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường.. Gián tiếp:
Tại NTW, điện năng được sử dụng chủ yếu để duy trì các hoạt động văn phòng và vận hành trang thiết bị phân phối nước. Mặc dù lượng phát thải khí nhà kính không đáng kể, Công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên vẫn luôn ý thức cao trong việc sử dụng điện hiệu quả. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường mà còn tiết kiệm chi phí hoạt động, góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững chung của xã hội.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Hai yếu tố chính làm biến động chi phí đầu vào của NTW trong năm là chi phí nước đầu vào mua từ Công ty mẹ - Công ty Cổ phần Cấp nước Hồ Cầu Mới, và lượng hóa chất xử lý nước. Để giảm thiểu tác động này, hằng năm NTW luôn có kế hoạch cải thiện mạng lưới cấp nước bằng cách thường xuyên sửa chữa, thay thế các đường ống cũ bị rò rỉ, hư hỏng và đổi mới các thiết bị đo lường tiên tiến. Công ty đã thay thế các đồng hồ đo cũ chạy không chính xác bằng đồng hồ điện tử hiện đại, điều tiết áp lực nước hiệu quả, nhằm giảm tỷ lệ thất thoát nước, qua đó tăng cường lợi nhuận.
Tiêu thụ năng lượng
Điện năng đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động kinh doanh sản xuất của NTW. Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức nguồn năng lượng này có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và công đồng, chẳng hạn như phát thải khí nhà kính và ô nhiễm. Nhận thức rõ về vấn đề này, Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch luôn khuyến khích và kêu gọi toàn thể cán bộ công nhân viên thực hiện tiết kiệm điện năng, cả ở nơi làm việc và tại nhà. Điều này không chỉ giúp bảo tồn nguồn năng lượng quốc gia mà còn góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Hoạt động kinh doanh chính của NTW là sản xuất và phân phối nước sạch, đây là sản phẩm thiết yếu ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khoẻ của người tiêu dùng. Ý thức sâu sắc về tầm quan trọng này, Công ty luôn tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường cộng đồng đồng thời hỗ trợ người dân có nguồn nước sạch, an toàn trong sinh hoạt và đảm bảo nguồn nước đặt tiêu chuẩn cho hoạt động sản xuất tại các khu công nghiệp trên địa bàn. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến vào trong quá trình sản xuất, tối ưu hoá năng suất của máy móc nhằm hạn chế tối đa các tác nhân gây ô nhiễm môi trường cũng là một mục tiêu mà NTW đang hướng đến.
BẢO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY (tiếp theo)
Chính sách liên quan đến người lao động
Thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, sắp xếp bổ trí cán bộ đúng quy định đáp ứng được yêu cầu thực tế đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ Sản xuất - Kinh doanh. Hàng năm tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành công việc của đội ngũ cán bộ. Phát huy tinh thần tập trung, dân chủ và nâng cao vai trò trách nhiệm tiến phong, gương mẫu của cán bộ trong cương vị lãnh đạo, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xây dựng và năng cao năng lực của Cặp ủy chi bộ, giữ vững phạm chất, uy tín và phát huy năng lực, nhiệt huyết cứng với toàn thể Đảng viên xây dựng Chi bộ ngày càng vững mạnh. Phối hợp với Ban điều hành công ty đánh giá quy hoạch, bổ nhiệm bổ trí luân chuyển và sử dụng cán bộ lãnh đạo quản lý có năng lực, có tâm huyết phục vụ đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan, công tâm, toàn diện.
Chỉ trả tiền lương, tiến thưởng, ngày Lễ, Tết cho CB-CNV, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN được thực hiện theo đúng quy định. Từng bước cải thiện đời sống cho người lao động để người lao động an tâm công tác. Mức thu nhập bình quân năm 2024 là: 12.842.522 đồng/người/tháng.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Ngoài mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận giúp công ty phát triển bền vững, NTW luôn đề cao trách nhiệm xã hội của mình. Trong suốt năm qua, công ty đã tài trợ cho các hoạt động thiện nguyện nhằm thúc đẩy sự phát triển của công động. Các hoạt động này bao gồm việc hỗ trợ quỹ đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc gia đình chính sách, ủng hộ nạn nhân chất độc da cam Dioxin tại địa phương, gây quỹ vì người nghèo, và thăm hỏi, giúp đỡ các cán bộ nhân viên gặp hoàn cảnh khó khăn. Những đóng góp này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của NTW mà còn góp phần xây dựng một công động mạnh mẽ và nhân ái hơn.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
Mặc dù NTW chưa triển khai các hoạt động thị trường vốn xanh, nhưng công ty luôn rất quan tâm và theo dõi sát sao những thông tin liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi hiểu rõ tầm quan trọng của thị trường vốn xanh trong việc thúc đẩy các dự án bền vững và thân thiện với môi trường.
NTW cam kết sẽ tích cực tham gia vào các hoạt động thị trường vốn xanh khi có hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Chúng tôi tin rằng việc tham gia vào thị trường vốn xanh không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn nâng cao uy tín và vị thế của Công ty.
03. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc Tình hình tài chính Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong tương lai Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong suốt năm 2024, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên (CBCNV) Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch (NTW) đã phấn đấu không ngừng để hiện thực các kế hoạch đã được đưa ra tại cuộc hợp Đại hội đồng cổ đông. Bên cạnh những thuận lợi, NTW cũng đã gặp không ít thách thức, cụ thể:
KẾT QUẢ ĐẶT ĐƯỢC
Công tác sản xuất tại Công ty: Tiếp tục hợp tác với các đối tác truyền thống của Công ty để cung cấp nước an toàn cho sản xuất của khách hàng và duy trì sản xuất nước tại trạm nước Đại Phước.
Công tác sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị: Thực hiện tốt kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, khác phục sự cố kịp thời đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phục vụ tốt cho công tác sản xuất
- Công tác kiểm tra sửa chữa hệ thống cấp nước và đồng hồ nước: Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống cấp nước và đồng hồ, khác phục sự cố kịp thời đảm bảo cung cấp nước ổn định cho khách hàng bằng phương pháp chủ động kiểm tra, đò tìm kết hợp với tiếp nhận thông tin từ các nguồn báo của người dân và khách hàng.
Công tác bảo trì máy móc, thiết bị: Trong năm 2024 công tác kiểm tra bảo trì các loại máy móc thiết bị được thực hiện tốt, khác phục kịp thời sự cố các máy bơm tại Nhà máy Đại Phước, trạm bơm tăng áp Phú Hữu, các bơm giếng kịp thời, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, phục vụ tốt cho công tác sản xuất
Công tác phân vùng tách mạng, quản lý, điều tiết áp lực: Trong năm 2024 Công ty đã triển khai quyết liệt công tác phân vùng, tách mạng theo dõi và kiểm tra mạng lưới, chủ động do tìm các sự cố xì bề ống kịp thời khắc phục sửa chữa nâng cao hiệu quả của công tác phòng chống thất thoát nước. Kiểm tra hệ thống cấp nước các khu vực; đồng hồ nước các Cơ quan, Doanh nghiệp trong KCN, điều tiết lưu lượng và áp lực đảm bảo cung cấp nước ở định cho khách hàng.
Công tác an toàn lao động, VSCN và PCCN: Tuyên truyền vận động CB - CNV thực hiện tốt nội quy
an toàn lao động, về sinh lao động phòng chống cháy nổ
- Công tác quản lý ghi, thu, phát triển và chăm sóc khách hàng: các cán bộ phụ trách thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ, đồng thời công ty đã liên kết với các ngân hàng và các điểm giao dịch trong việc thu hộ tiền nước, hàng tháng công ty nhắn tin qua số điện thoại để thông báo tiền nước cho khách hàng biết, thuận tiện cho khách hàng trong việc nộp tiền nước.
Công tác kiểm tra HTCN và thủy lượng kế khách hàng: Công tác tổ chức kiểm tra HTCN khách hàng, mạng lưới cấp nước truyền tải và phân phối định kỳ mỗi tháng 2 lần, khác phục và giải quyết các trường hợp đồng hồ hư, chạy không chính xác, nhằm hạn chế tổ lệ nước thất thoát. Trong năm 2024 đã kiểm tra: 3.925 lượt khách hàng là các Cơ quan và các Doanh nghiệp tại các KCN, 709 khách hàng hộ dân trên địa bàn.
KHỐ KHẢN
Công ty đang gặp khó khăn trong việc thực hiện chủ trương chuyển đổi từ khai thác nguồn nước ngầm sang tiếp nhận nguồn nước mặt dẫn đến giá thành sản xuất ở mức rất cao, làm giảm hiệu quả SXKD của Công ty.
Giá bán nước sạch theo quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 23/05/2014 của UBND tỉnh Đồng
Nai được áp dụng từ năm 2014. Thời điểm Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch đang khai thác
nước ngầm 79,68% để xử lý, cung cấp cho khách hàng. Hiện tại công ty chỉ còn khai thác khoảng
12% - 13% nước ngầm để cung cấp phục vụ sinh hoạt cho dân cư khu vực Đại Phước - Phú Hữu.
Số lượng còn lại Công ty phải mua qua đồng hồ tổng để cung cấp phục vụ khách hàng, dẫn tới giá
vốn SXKD tăng cao trong khi giá bán không tăng. Việc này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả SXKD
của Công ty. Công ty đã xây dựng phương án giá nước mới theo thông tư 45/2024/TT-BTC ngày
01/07/2024 của bộ tài chính và nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/07/2024 nộp cho Sở Xây dựng
trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
- Dân cư trên địa bàn các xã vẫn còn thói quen sử dụng nguồn nước ngầm (bằng giếng khoan tại chỗ) nhiều khu vực Công ty đầu tư tuyến ống cấp nước, nhưng các hộ dân không đăng ký sử dụng nước, nhiều hộ dân đề nghị lắp đặt đồng hồ nước miễn phí nhưng thực tế không sử dụng nước, gây lãng phí chi phí đầu tư của Công ty và khó khăn trong việc quản lý, hạn chế tỉ lệ nước thất thoát. Công ty đã phối hợp với UBND huyện Nhơn Trạch và chính quyền các xã vận động người dân sử dụng nước sạch để đảm bảo sức khỏe. Tuy nhiên tỉ lệ người dân sử dụng nước máy vẫn chưa cao.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/ TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 80.642 | 93.740 | 116,24% | 43,44% | 48,34% |
| Tài sản dài hạn | 104.990 | 100.180 | 95,42% | 56,56% | 51,66% |
| Tổng tải sản | 185.632 | 193.920 | 104,46% | 100% | 100% |
Giá trị tổng tài sản của Công ty ghi nhận tại 31/12/2024 đạt 193.920 triệu đồng, tương đương tăng 4,46% so với cùng kỳ năm 2023. Theo đó, công ty sử dụng nguồn tiền nhà nội gửi ngân hàng với lãi suất từ 3,8%/năm đến 6,5%/năm giúp cho Tài sản ngắn hạn của công ty tăng 16,24% so với cùng kỳ năm 2023. Về cơ cấu tổng tài sản, tài sản dài hạn tiếp tục chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng tài sản của công ty, nguyên nhân chính chủ yếu đến từ đặc thù hoạt động kinh của công ty và công tác đầu tư mới tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động nâng cấp, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống cấp nước.
NĂM 2023
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/ TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 18.614 | 27.588 | 148,21% | 100% | 100% |
| Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0% | 0% |
| Tổng nợ phải trả | 18.614 | 27.588 | 148,21% | 100% | 100% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tình hình nợ phải trả
Hoạt động sản xuất kinh doanh của NTW phần lớn được tài trợ bằng nợ ngắn hạn, tại thời điểm 31/12/2024 nợ ngắn hạn của NTW đặt 27.588 triệu đồng tương đương tăng 48,21% so với năm 2023. Theo đó, NTW đã sắp xếp nguồn tài chính phù hợp thực hiện thanh toán các khoản chi phí người lao động, chi phí đối với nhà cung cấp nước sao cho vẫn đảm bảo các khoản nợ vẫn chưa quá hạn và cần bằng nguồn lực đều tư, sửa chữa hệ thống cấp nước theo đúng kế hoạch.
NĂM 2024
NĂM 2023
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn
NĂM 2024
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Thực hiện cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý, vừa để phù hợp với các quy định của pháp luật, vừa để hoàn thành tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tạo ra những đột phá trong lợi nhuận và phát triển bền vững, trong năm 2024 NTW đã thực hiện một số công tác như sau:
Triển khai phổ biến, hướng dẫn khách hàng thanh toán tiền nước qua kênh thu hộ, giảm thiểu thu tiền mặt cho khách hàng và giảm tồn thu.
Triển khai thực hiện có hiểu quả công tác kiểm tra, sửa chữa hệ thống cấp nước và đồng hồ, khác phục sự cố kịp thời đảm bảo cung cấp nước ổn định cho khách hàng bằng phương pháp chủ động kiểm tra, đò tìm kết hợp với tiếp nhận thông tin từ các nguồn báo của người dân và khách hàng.
Triển khai quyết liệt công tác phân vùng, tách mạng theo dõi và kiểm tra mạng lưới, chủ động đò tìm các sự cố xì bề ống kịp thời khác phục sửa chữa nâng cao hiệu quả của công tác phòng chống thất thoát nước.
KẾ HOACH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2025
| TT | Các nội dung | ĐVT | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So với KH 2024 | Kế hoạch năm 2025 | % KH 2025 so với 2024 | |
| So với KH 2024 | So với TH 2024 | |||||||
| (a) | (b) | (c) | 1 | 2 | 3=2/1 | 4 | 5=4/1 | 6=4/2 |
| A | SẢN LƯỢNG | |||||||
| 1 | Sản lượng sản xuất | m3 | 15.290.209 | 16.317.419 | 106,7% | 16.386.296 | 107,2% | 100,4% |
| 2 | Sản lượng ghi thu | m3 | 14.215.086 | 15.447.131 | 108,7% | 15.511.384 | 109,1% | 100,4% |
| 3 | Tỷ lệ thất thoát nước | % | 7,03% | 5,33% | 75,8% | 5,33% | 75,8% | 0% |
| B | TỔNG DOANH THU | Triệu đồng | 156.312 | 171.053 | 109,4% | 170.965 | 109,4% | 99,95% |
| a | Doanh thu kinh doanh nước | Triệu đồng | 150.462 | 163.860 | 108,9% | 164.515 | 109,3% | 100,4% |
| b | Doanh thu dịch vụ lắp đặt | Triệu đồng | 2.500 | 3.187 | 127,5% | 3.100 | 124% | 97,3% |
| c | Doanh thu hoạt động tài chính | Triệu đồng | 2.500 | 2.507 | 100,3% | 2.500 | 100% | 99,7% |
| d | Thu nhập khác | Triệu đồng | 850 | 1.498 | 176,3% | 850 | 100% | 56,7% |
KẾ HOACH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI (tiếp theo)
Các công trình đầu tư mạng lưới cấp nước dự kiến triển khai trong năm 2025
| STT | Tên dự án | Tổng chiều dài dự án |
| Tiếp tục triển khai các công trình đầu tư mạng lưới cấp nước năm 2024 đang thực hiện | ||
| 1 | Công trình: Lắp đặt tuyến ống cấp nước HDPE D220 đường 25B Thị trấn Hiệp Phước | 1.700m |
| 2 | Xây dựng tuyến ống cấp nước D400 từ trung tâm huyện Nhơn Trạch đi Nhà máy nước Đại Phước Xã Long Tân, Phú Thạnh, Phú Đông, Đại Phước | 9.020m |
| Triển khai các dự án mới trong năm 2025 | ||
| 4 | Xây dựng tuyến ống cấp nước đường Trần Phú-BOT nối Cao tổc (phía bên trái) Xã Phước Thiên | 650m |
| 5 | Xây dựng tuyến ống cấp nước chuyển tải D300 nối dài đường ĐT.769, xã Phú Hữu | 1.550m |
| 6 | Xây dựng tuyến ống cấp nước D225 đường liên xã Phú Đông - Vĩnh Thanh Xã Phú Đông - Vĩnh Thanh | 1.200m |
| 7 | Lắp đặt tuyến ống cấp nước các hẻm xã Phước Thiên (12 hẻm) Xã Phước Thiên | 3.500m |
Các công trình cải tạo sửa chữa tuyến ống và các loại công trình sửa chữa khác
| STT | Tên dự án | Tổng chiều dài dự án |
| Tiếp tục triển khai các công trình đầu tư mạng lưới cấp nước năm 2024 đang thực hiện | ||
| 1 | Di thời tuyến ống cấp nước HDPE D160 đường ĐT.769, xã Phú Thạnh (giao với đường Vành đai 3) Xã Phú Thạnh | 650m |
| 2 | Di thời tuyến ống cấp nước HDPE D225 đường ĐT.25B, đoạn nút giao đường 25B và đường Vành Đai 3 Xã Phú Thạnh | 365m |
| Triển khai các dự án mới trong năm 2025 | ||
| 3 | Di thời tuyến ống cấp nước HDPE D160 đường ĐT.769, xã Phú Thạnh (giao với đường Vành đai 3)-Giai đoạn 2 Xã Phú Thạnh | 650m |
| 4 | Di thời tuyến ống cấp nước HDPE D160 đường Hùng Vương, xã Vĩnh Thanh (giao với đường Vành đai 3) Xã Vĩnh Thanh | 1.300m |
| 5 | Cải tạo hệ thống cấp nước uPVC Khu TĐC Đại lộc 1 Xã Đại Phước | 4.276m |
Công tác mở rộng mạng lưới cấp nước và phát triển khách hàng mới
Phối hợp với chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước và mạng lưới cấp nước trên địa bàn các xã thuộc huyện Nhơn Trạch bằng nguồn vốn của Công ty, nguồn vốn của địa phương và khách hàng nhằm mở rộng mạng lưới phục vụ tốt hơn như cầu sử dụng nước của người dân trên địa bàn.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỄM TOÁN:
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Trách nhiệm về môi trường
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch là một đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước sạch, giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng đời sống của cộng đồng. Với sự hiểu biết sâu sắc về tầm quan trọng của nguồn nước sạch, công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời, công ty luôn đảm bảo cung cấp nước sạch, an toàn cho nhu cầu sinh hoạt của người dân và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước cho hoạt động sản xuất tại các khu công nghiệp trong khu vực. Ngoài ra, Công ty không ngừng ứng dụng công nghệ hiện đại và tiên tiến vào quy trình sản xuất, nhằm tối ưu hóa năng suất máy móc và giảm thiểu tối đa các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
Trách nhiệm đối với công đồng, xã hội
Công ty luôn nỗ lực ủng hộ tích cực các cộng đồng gặp khó khăn do thiên tai, bão lụt, và thưởng xuyên đóng góp vào các quỹ đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ gia đình chính sách và gây quỹ vì người nghèo. Bên cạnh đó, Công ty cũng thực hiện tổ chức các hoạt động thăm hỏi và động viên các cán bộ nhân viên đang gặp khó khăn. Ngoài ra, NTW xây dựng một môi trường làm việc an toàn, không gây hại đến sức khỏe của người lao động, đối tác và khách hàng, đồng thời bảo vệ môi trường trong suốt quá trình sản xuất và phân phối nước sạch. Tất cả những hoạt động này đều phần ánh tinh thần trách nhiệm xã hội của Công ty trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho sức khỏe của cộng đồng.
04. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty Các kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt của công ty
Hội đồng quản trị phối hợp với Ban điều hành giám sát các hoạt động của Công ty, đảm bảo theo đúng quy định, điều lệ Công ty cũng như các quy định pháp luật hiện hành, cùng nhau xây dựng kế hoạch khắc phục khó khăn hiện tại, cụ thể đánh giá các mặt hoạt động của Công ty như sau:
Về công tác sản xuất:
Trong năm 2024 Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch sản xuất và mua nước của Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai thông qua đồng hồ tổng tại Trạm bơm tăng áp Formosa và mua nước của Công ty Cổ phần Cấp nước Hồ Cầu Mới thông qua đồng hồ tổng D600 để cung cấp nước an toàn cho sản xuất của khách hàng, duy trì sản xuất nước tại trạm Đại Phước.
Về thực hiện các dự án đầu tư: Công ty thực hiện đầu tư các dự án, công trình theo đúng trình tự thủ tục theo quy định.
Về tình hình Tài chính - Kế toán: thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về Kế toán, tài chính.
Về tình hình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và công tác xã hội: Thực hiện tốt quy chế dân chủ Ban Giám đốc Công ty, Ban chấp hành Công đoàn Cơ sở đã tổ chức Hội nghị người lao động năm 2024 theo quy định. Tổ chức đúng quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động. Hàng quý Công ty tổ chức hợp định kỳ giữa Ban điều hành, Công đoàn cơ sở và đại diện người lao động tại các đơn vị trong Công ty. tổ chức, phổ biến các nội dung, hoạt động sản xuất kinh doanh mà người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
Về hoạt động công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và các nghĩa vụ đối với người lao động: Trong năm 2024, thực hiện công bố thông tin đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về việc công bố thông tin đối với Công ty đại chúng. Thực hiện nộp thuế cho ngân sách Nhà nước, BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Trong năm 2024, HĐQT thường xuyên giám sát Ban điều hành Công ty thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT, giám sát việc tuần thủ và thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp luật hiện hành, giải quyết và đưa ra các chỉ đạo kịp thời liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động SXKD của Công ty.
Đánh giá, tình hình sản xuất kinh doanh hàng quý và xử lý những vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT theo đúng quy định và điều lệ Công ty đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, cung cấp nước ổn định cho sản xuất, sinh hoạt cho các khu dân cư, KCN trên địa bàn hoạt động của Công ty.
Thành viên Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình theo đúng Điều lệ Công ty, dự hợp đầy đủ và có nhiều ý kiến đóng góp thiết thực cho việc ban hành và tổ chức thực hiện các Nghi quyết, Quyết định đảm bảo cho việc thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản.
Giám sát việc báo cáo, công bố thông tin theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY (tiếp theo)
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được kết quả tốt hơn, Hội đồng quản trị đã đề ra các kế hoạch định hướng như sau:
Nâng cao năng lực quản lý và điều hành, phần đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch theo Nghị quyết Đại hội Cổ Đông Công ty. Duy trì các cuộc hợp định kỳ của HĐQT theo quy định của Điều lệ Công ty, nâng cao chất lượng các cuộc hợp, xây dựng chiến lược phát triển của Công ty phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và khu vực.
Thực hiện các biện pháp kiểm soát và tiết giảm chi phí từ khâu sản xuất đến chi phí quản lý, chi phí XDCB nhằm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, tập trung cung cấp nước an toàn cho sản xuất và sinh hoạt của các khu dân cư, khu công nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.
Tăng cường công tác phân vùng tách mạng, theo dõi và kiểm tra mạng lưới, chủ động do tìm các sự cố xì bề ống, kịp thời khác phục sửa chữa nâng cao hiệu quả công tác phòng chống thất thoát nước. Kiểm tra hệ thống cấp nước các khu vực, đồng hồ nước các cơ quan, doanh nghiệp trong KCN, điều tiết lưu lượng và áp lực đảm bảo cung cấp nước ổn định cho khách hàng
Phát triển mạng lưới cấp nước hiệu quả góp phần tăng doanh thu, phát triển khách hàng cho Công ty. Đầy nhanh tiến độ đầu tư hệ thống cấp nước, mở rộng mạng lưới cấp nước cho các KCN, khu dân cư, phát triển khách hàng sử dụng nước.
Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, nâng cao mức độ hài lòng của người dân bên cạnh đó tiếp tục thực hiện các công tác đảm bảo thu đúng, thu đủ, hạn chế trễ thu ở mức thấp nhất. Ứng dụng các phần mềm, công nghệ quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý và điều hành đảm bảo mục tiêu nâng cao doanh thu và lợi nhuận hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2025 và thực hiện tốt công tác an sinh xã hội.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước, đảm bảo theo các chỉ tiêu, chất lượng theo QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y tế quy định chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Giám sát Công ty thực hiện cung cấp thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo tính minh bạch, công khai theo quy định của UBCK Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà nội, lựa chọn công ty kiểm toán có năng lực thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025.
Tiếp tục làm việc với các Sở, Ngành để xác định nghĩa vụ tài chính, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục đất đai và giải quyết tranh chấp với hộ Bà Huỳnh Thị Tảo.
Tổ chức khai thác hợp lý đúng công suất các giống hiện có tại Trạm Bơm Đại Phước đảm bảo chất lượng nước cung cấp đặt tiêu chuẩn nước ăn uống theo quy định, tiếp nhận nguồn nước từ Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai và Công ty Cổ phần Cấp nước Hồ Cầu Mới. Quản lý và khai thác có hiệu quả hệ thống cấp nước trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, phát triển và mở rộng hệ thống cấp nước phục vụ khách hàng, khác phục nhanh các sự cố kỹ thuật, đảm bảo lưu lượng và áp lực cung cấp đơn định cho sản xuất, sinh hoạt của các Khu Công nghiệp và khu dân cư trên địa bàn.
Triển khai lập hồ sơ đầu tư, hoàn thành công trình tuyến ống D400 từ Khu trung tâm Huyện Nhơn Trạch đi Nhà máy nước Đại Phước. Bổ sung nguồn nước ngầm đang khai thác tại Nhà máy nước Đại Phước theo chỉ đạo tại quyết định số 673 của UBND Tỉnh Đồng Nai.
Triển khai sử dụng nguồn vốn hợp lý để thực hiện hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, được HĐQT và Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Phối hợp với chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước và mạng lưới cấp nước trên địa bàn các xã, thuộc huyện Nhơn Trạch bằng nguồn vốn của Công ty, nguồn vốn của địa phương và khách hàng nhằm mở rộng mạng lưới phục vụ tốt hơn như cầu sử dụng nước của người dân trên địa bàn.
05. QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Ông Ngô Dương Đại | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 2 | Ông Trần Văn Thùy | Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc |
| 3 | Bà Nguyễn Thu Trang | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 4 | Ông Khương Thanh Hảo | Thành viên Hội đồng quản trị |
| 5 | Ông Nguyễn Anh Tân | Thành viên Hội đồng quản trị |
THÔNG TIN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGÔ DƯƠNG ĐẠI - CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 30.000 cổ phần - tỷ lệ 0,3 % vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai: 1.843.73 cổ phần - tỷ lệ 18,437% vốn điều lệ
ÔNG TRẦN VĂN THUỂ - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIỆM GIÁM ĐỐC
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 1.600 cổ phần - tỷ lệ 0,016% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai: 1.000.000 cổ phần - tỷ lệ 10,00% vốn điều lệ
BÀ NGUYỄN THU TRANG - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 6.000 cổ phần - tỷ lệ 0,06% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai: 1.000.000 cổ phần - tỷ lệ 10,00% vốn điều lệ
ÔNG KHƯƠNG THANH HẢO - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Đại diện phần vốn: 0 cổ phần
ÔNG NGUYỄN ANH TÂN - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 40.000 cổ phần - tỷ lệ 0,4% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: 0 cổ phần
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: Không có
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp Hội đồng quản trị tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Ông Ngô Dương Đại | Chủ tịch HĐQT | 16/16 | 100% |
| 2 | Ông Trần Văn Thuỷ | Thành viên HĐQT | 16/16 | 100% |
| 3 | Bà Nguyễn Thu Trang | Thành viên HĐQT | 16/16 | 100% |
| 4 | Ông Khuơng Thanh Hảo | Thành viên HĐQT | 16/16 | 100% |
| 5 | Ông Nguyễn Anh Tân | Thành viên HĐQT | 16/16 | 100% |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CÁC CUỘC HỢP
Hội đồng quản trị đã tổ chức các phiên hợp với nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết/Quyết định được ban hành tương ứng như sau:
| Stt | Số NQ/QĐ | Ngày | Nội dung |
| 1. Các Nghị quyết | |||
| 1 | 01/2024/NQ-HBQT-NTW | 07/02/2024 | Nghị quyết về việc chốt ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông có quyền tham dự hợp ĐHBCD thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch. |
| 2 | 02/2024/NQ-HBQT-NTW | 07/02/2024 | Nghị quyết về việc phân cấp ký duyệt hồ sơ Dự án Đầu tư Xây dựng cơ bản thuộc thẩm quyền của HĐQT. |
| 3 | 03/2024/NQ-HBQT-NTW | 07/02/2024 | Nghị quyết về việc thanh lý xe ô tô khách Toyota Hiace biển số 60B-02488. |
| 4 | 03.1/2024/NQ-HBQT-NTW | 23/02/2024 | Nghị quyết về việc chấp nhận chủ trương đầu tư Dự án: Xây dựng tuyến ống cấp nước D400 từ trung tâm huyện Nhơn Trạch đi Nhà máy nước Đại Phước. |
| 5 | 04/2024/NQ-HBQT-NTW | 20/03/2024 | Nghị quyết v/v Ban hành Quy chế công bố thông tin Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch. |
| 6 | 05/2024/NQ-HBQT-NTW | 20/03/2024 | Nghị quyết thông qua các nội dung và hồ sơ trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch. |
| 7 | 06/2024/NQ-HBQT-NTW | 29/03/2024 | Nghị quyết về việc bổ nhiệm Kế toán trường Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch nhiệm kỳ 2023-2028. |
| 8 | 07/2024/NQ-HBQT-NTW | 11/04/2024 | Nghị quyết về việc chi thường cho Ban quản lý, điều hành Công ty năm 2023. |
| Stt | Số NQ/QB | Ngày | Nội dung |
| 9 | 08/2024/NQ-HĐQT-NTW | 15/05/2024 | Nghị quyết về việc thay đổi mẫu con dấu Công ty. |
| 10 | 09/2024/NQ-HĐQT-NTW | 25/05/2024 | Nghị quyết về việc tình hình thực hiện SXKD, Đầu tư XDCB 3 tháng đầu năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ 9 tháng cuối năm 2024, thống nhất chủ trương hỗ trợ miễn giảm kinh phí lắp đặt đồng hồ nước. |
| 11 | 10/2024/NQ-HĐQT-NTW | 24/05/2024 | Nghị quyết về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024. |
| 12 | 11/2024/NQ-HĐQT-NTW | 24/05/2024 | Nghị quyết về việc thông qua chủ trương ký kết hợp đồng, thực hiện giao dịch với tổ chức có liên quan. |
| 13 | 12/2024/NQ-HĐQT-NTW | 31/07/2024 | Nghị quyết về việc lựa chọn ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền chi trả cổ tức năm 2023. |
| 14 | 13/2024/NQ-HĐQT-NTW | 31/07/2024 | Nghị quyết về việc tình hình thực hiện SXKD, Đầu tư XDCB 6 tháng đầu năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2024. |
| 15 | 14/2024/NQ-HĐQT-NTW | 06/09/2024 | Nghị quyết về việc Chấp thuận chủ trương di đời tuyến ông cấp nước HDPE D225 đường 25B, xã Phú Thạnh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (Đoạn nút giao đường 25B với đường Vành Đai 3). |
| 16 | 15/2024/NQ-HĐQT-NTW | 27/12/2024 | Nghị quyết về việc tình hình thực hiện SXKD, Đầu tư XDCB 9 tháng đầu năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2024. |
2. Các Quyết định
| 1 | 01/2024/QĐ-HĐQT-NTW | 20/03/2024 | Quyết định thành lập Ban thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. |
| 2 | 02/2024/QĐ-HĐQT-NTW | 29/03/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm Kế toán trường Công ty. |
| 3 | 03/2024/QĐ-HĐQT-NTW | 23/10/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy chế Bổ nhiệm/Bổ nhiệm lại, luân chuyển, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của Cán bộ quản lý Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch. |
| 4 | 04/2024/QĐ-HĐQT-NTW | 23/10/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác quy hoạch cán bộ của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch. |
| 5 | 05/2024/QĐ-HĐQT-NTW | 11/11/2024 | Quyết định v/v thuê đơn vị tự vấn thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Dự án: Xây dựng tuyến ống cấp nước D400 từ trung tâm huyện Nhơn Trạch đi Nhà máy nước Đại Phước. |
| 6 | 06/2024/QĐ-HĐQT-NTW | 04/12/2024 | Quyết định v/v thông qua phương án giá nước sạch của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch năm 2024-2025. |
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Trần Hoàng Anh Phương | Trường Ban Kiểm soát |
| 2 | Tô Thị Thanh Hà | Thành viên Ban kiểm soát |
| 3 | Đặng Thị Tú | Thành viên Ban kiểm soát |
THÔNG TIN THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
ÔNG TRẦN HOÀNG ANH PHƯƠNG - TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Đại diện phần vốn Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai: 1.000.000 cổ phần - tỷ lệ 10% vốn điều lệ
BÀ TÔ THỊ THANH HÀ - THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Đại diện phần vốn Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai: 400.000 cổ phần - tỷ lệ 4% vốn điều lệ
BÀ ĐẶNG THỊ TÚ - THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Số cổ phiếu sở hữu cá nhân: 3.000 cổ phần - tỷ lệ 0,03% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: 0 cổ phần
BAN KIỂM SOÁT (tiếp theo)
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOẠT
Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024 Ban kiểm soát thưởng xuyên kiểm tra, theo dõi và giám sát việc quản lý điều hành của HĐQT và Ban điều hành trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, giám sát tình hình tài chính của Công ty. Đồng thời, duy trì thực hiện kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trong trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
Đối với Hội đồng quản trị
HĐQT đã duy trì các kỳ hợp theo định kỳ, ban hành 16 Nghị quyết và 06 Quyết định về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức, cán bộ Công ty. Ban Kiểm soát được mời tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT, các nội dung cuộc họp được xem xét thảo luận thông qua để ban hành Nghị quyết triển khai thực hiện đảm bảo đúng thẩm quyền của HĐQT. Đối với các nội dung HĐQT lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản để giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền giữa các kỳ hợp định kỳ, HĐQT đều có cung cấp tài liệu và thông tin đến Ban Kiểm Soát. Chủ tịch HĐQT đã phân công nhiệm vụ cho từng thành viên một cách hợp lý, mỗi thành viên đều phát huy và nêu cao vai trò trách nhiệm của mình trong công việc, từng thành viên có ý thức chấp hành pháp luật và Điều lệ Công ty một cách nghiêm chỉnh, không có xung đột về quyền lợi.
Nhìn chung, trong năm 2024 Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ và Quy chế hoạt động của HĐQT Công ty.
Đối với Ban điều hành
Ban Kiểm soát đã thường xuyên giám sát tình hình hoạt động của Ban Giám đốc, thực hiện việc kiểm tra giám sát tình hình tài chính, báo cáo tài chính, việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và chế độ chính sách cho người lao động của Công ty.
Ban Giám đốc đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo theo Nghị Quyết của HĐQT, nâng cao được đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động, chế độ tiền lương, thưởng và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN theo quy định tạo được niềm tin cho người lao động an tâm công tác. Quy chế dân chủ ở cơ sở được phát huy, công tác xã hội được quan tâm thực hiện. CB.CNV Công ty đã tham gia ủng hộ các quỹ Đền ơn đáp nghĩa, Quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam, Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Nai, Quỹ khuyến học, thăm hỏi các gia đình chính sách.
Nhìn chung, năm 2024, các hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đảm bảo các quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 đã thông qua.
Đối với Cổ đông
Ban kiểm soát không nhận được đơn thư yêu cầu hay khiếu nại của cổ đông năm 2024.
SUỢ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN GIẢM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CẢN BỘ QUẬN LÝ KHÁC
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của Công ty. Trong quá trình làm việc, HĐQT, Ban Giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi để Ban Kiểm soát thực hiện chức năng kiểm soát trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của Công ty, các bộ phận quản lý có liên quan thực hiện việc cung cấp hỗ sở đầy đủ kịp thời khi được yêu cầu. Phối hợp với các bộ phận, phòng ban liên quan thực hiện soát xét và cho ý kiến để hoàn chỉnh Báo cáo tài chính của Công ty, lập các hỗ sở, báo cáo theo quy định.
Với tinh thần trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của các cổ đông giao phó, Ban kiểm soát cử người tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT để giảm sát phối hợp, trao đổi và đóng góp ý kiến thắng thắn, trung thực với HĐQT và Ban điều hành Công ty trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bảo đảm Công ty hoạt động theo đúng Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 để ra, phù hợp với mục tiêu của Công ty và các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước.
Số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Số buổi hợp Hội đồng quản trị tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Trần Hoàng Anh Phương | Trưởng Ban kiểm soát | 02/02 | 100% | - |
| 2 | Tô Thị Thanh Hà | Thành viên Ban kiểm soát | 02/02 | 100% | - |
| 3 | Đặng Thị Tú | Thành viên Ban kiểm soát | 02/02 | 100,0% | - |
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
| STT | Nội dung | Ngày hợp | Kết quả |
| 1 | Kế hoạch công tác kiểm tra và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Kiểm soát năm 2024 | 17/5/2024 | 100% |
| 2 | Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng năm 2024 tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch | 23/08/2024 | 100% |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOẠT
LUỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
| Họ và tên | Chức danh | Lương | Thường | Đơn vị tính: Đông |
| I. Hội đồng quản trị | ||||
| Ông Ngô Dương Đại | Chủ tịch HĐQT | - | 12.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Trần Văn Thuỷ | Thành viên HĐQT | - | 10.000.000 | 72.000.000 |
| Bà Nguyễn Thu Trang | Thành viên HĐQT | - | 10.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Khương Thanh Hảo | Thành viên HĐQT | - | 10.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Nguyễn Anh Tân | Thành viên HĐQT | - | 10.000.000 | 72.000.000 |
| II. Người phụ trách quản trị | ||||
| Ông Nguyễn Ngọc Hiển | Phụ trách quản trị | - | 3.800.000 | 48.000.000 |
| III. Ban điều hành | ||||
| Ông Trần Văn Thùy | Giám đốc | 405.772.727 | - | - |
| Ông Nguyễn Lương Thắng | Phó Giám đốc | 327.500.000 | 10.000.000 | - |
| Bà Vũ Thị Oanh | Kế toán trường | 298.909.090 | 7.000.000 | - |
| III. Ban kiểm soát | ||||
| Ông Trần Hoàng Anh Phương | Trường BKS | - | 10.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Tô Thị Thanh Hà | Thành viên BKS | - | 5.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Đặng Thị Tú | Thành viên BKS | - | 5.000.000 | 48.000.000 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ tại ngày 31/12/2024
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển, đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Đặng Thị Tú | Thành viên Ban kiểm soát | 163.000 | 1,63% | 3.000 | 0,03% | Bán (theo Báo cáo kết quả giao dịch cổ phiếu có đảm bảo của người nội bộ và người có liên quan ngày 25/03/2024) |
| 2 | America LLC | Cổ đông lớn trên 10% số có phiếu có quyền biểu quyết của Công ty | 1.492.505 | 14,93% | 100 | 0% | Bán |
| 3 | Hồ Văn Hoàng | Cổ đông lớn trên 10% số có phiếu có quyền biểu quyết của Công ty | 0 | 0% | 1.498.905 | 14,98% | Mua (theo Báo cáo về thay đổi sở hữu của cổ đông lớn, nhà đầu tư nắm giữ từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ đóng ngày 26/09/2024) |
HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Đơn vị tính: Động
| STT | Các bên liên quan | Mối quan hệ | NQ HĐQT/ĐHĐCD | Tính chất giao dịch | Giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | Công ty mẹ | 01/2024/NQ-ĐHĐCD-NTW | Mua nước sạch qua Đồng hồ tổng | 48.552.340.000 |
| 11/2024/NQ-HĐQT-NTW | Mua nước uống đóng chai | 23.180.000 | |||
| 12/2024/NQ HĐQT-NTW | Trả cổ tức năm 2024 | 5.243.736.000 | |||
| 2 | Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công Nghiệp số 2 | Công ty cùng tập đoàn | 11/2024/NQ-HĐQT-NTW | Thu tiền mua nước | 4.531.000 |
| 3 | Công ty CP Dịch vụ Sonadezi | Công ty cùng tập đoàn | 11/2024/NQ-HĐQT-NTW | Thu tiền mua nước | 81.627.000 |
» ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch luôn tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định pháp luật và quy định nội bộ về quản trị Công ty. Công ty luôn xem xét các thông lệ tốt về quản trị Công ty để đáp ứng sao cho phù hợp với doanh nghiệp và mang lại hiệu quả hoạt động. Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty đã được ban hành, điều chỉnh theo quy định pháp luật hiện hành và tiệm cận với các thông lệ tốt về quản trị. Đồng thời, Công ty duy trì và đảm bảo thực hiện công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật.
06. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| Ý kiến của Kiểm toán | 74 |
| Báo cáo tài chính | 75 |
Số: 1.0104/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CẮP NƯỚC NHƠN TRẠCH
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 06 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 30 bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0092-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2025
Phan Cao Huyền
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3523-2021-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẬN | 100 | 93.739.666.653 | 80.641.797.022 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 10.512.766.553 | 5.687.077.538 |
| 1. Tiền | 111 | 10.512.766.553 | 2.687.077.538 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | 3.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 66.500.000.000 | 55.000.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | 66.500.000.000 | 55.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 10.703.196.743 | 12.527.405.776 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 10.465.832.675 | 12.071.369.938 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 362.345.022 | 291.371.922 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 413.408.808 | 992.390.403 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (538.389.762) | (827.726.487) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 5.263.096.561 | 5.533.254.937 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 5.517.895.469 | 5.533.254.937 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | V.7 | (254.798.908) | - |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 760.606.796 | 1.894.058.771 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | - | - | |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 622.110.706 | 1.894.058.771 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.14 | 138.496.090 | - |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B- TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 100.179.575.240 | 104.990.115.073 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 99.399.370.132 | 104.048.417.501 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 98.894.406.952 | 103.531.111.205 |
| - Nguyên giá | 222 | 280.460.117.971 | 274.335.423.192 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (181.565.711.019) | (170.804.311.987) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | 504.963.180 | 517.306.296 |
| - Nguyên giá | 228 | 1.062.156.000 | 1.062.156.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (557.192.820) | (544.849.704) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | ||
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 308.234.301 | ||
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.10 | 308.234.301 | 230.636.742 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | ||
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | ||
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | ||
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | ||
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | ||
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | ||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 471.970.807 | ||
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.11 | 471.970.807 | |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | ||
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | ||
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | ||
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 193.919.241.893 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẬP NƯỚC NHƠN TRẶCH
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nhơn Trạch, đường Trần Phú, thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẠI TRẢ | 300 | 27.588.293.989 | 18.614.005.323 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 27.588.293.989 | 18.614.005.323 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 17.022.416.950 | 12.950.553.486 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 941.583.524 | 112.768.743 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 1.207.618.291 | 693.222.287 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.15 | 4.700.013.130 | 1.551.658.073 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.16 | 104.912.945 | - |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17 | 231.820.457 | 248.813.290 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | - | |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.18 | 3.379.928.692 | 3.056.989.444 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
| Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D - VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 166.330.947.904 | 167.017.906.772 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 166.330.947.904 | 167.017.906.772 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.19 | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu uu đāi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | V.19 | 6.043.138.411 | 6.043.138.411 |
| 3. Quyền chọn chuyền đôi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.19 | 30.786.759.820 | 28.984.317.741 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.19 | 29.501.049.673 | 31.990.450.620 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 19.013.743.293 | 31.990.450.620 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 10.487.306.380 | - | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 193.919.241.893 | 185.631.912.095 |
Vũ Thị Oanh
Kế toán trưởng/Người lập
Trần Văn Thùy Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 167.047.216.360 | 147.531.945.233 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 167.047.216.360 | 147.531.945.233 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 141.712.174.542 | 129.721.841.280 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 25.335.041.818 | 17.810.103.953 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 2.507.436.653 | 3.977.109.807 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | - | - | |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.4 | 4.693.299.958 | 3.776.940.429 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5 | 11.181.858.060 | 7.209.553.441 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 11.967.320.453 | 10.800.719.890 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 1.498.286.666 | 998.961.012 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 1.316.796.829 | 1.198.075.230 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 181.489.837 | (199.114.218) | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 12.148.810.290 | 10.601.605.672 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.14 | 1.661.503.910 | 1.589.395.275 |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 10.487.306.380 | 9.012.210.397 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.8 | 908 | 750 |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.8 | 908 | 750 |
Vũ Thị Oanh
Kế toán trưởng/Người lập
Đồng Nai, ngày 06 tháng 02 năm 2025
Trần Văn Thùy Giám đốc
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 12.148.810.290 | 10.601.605.672 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cổ định và bắt động sản đầu tư | 02 | V.8, V.9 | 11.231.234.148 | 12.345.176.324 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | V.6 | (34.537.817) | (1.011.018.828) |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | VI.3, VI.6, 05 | VI.7 | (2.588.957.932) | (3.977.109.807) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | - | - | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 20.756.548.689 | 17.958.653.361 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 2.653.139.108 | 1.902.053.528 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 15.359.468 | 461.040.474 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 7.292.181.829 | 2.425.799.667 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 239.090.023 | (309.114.802) | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | - | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.14 | (2.389.395.275) | (1.535.850.998) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.18 | (851.326.000) | (1.926.690.830) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 27.715.597.842 | 18.975.890.400 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | V.8, V.10 | (4.508.674.834) | (4.683.633.728) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 81.521.279 | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | V.2 | (105.000.000.000) | (22.000.000.000) |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | V.2 | 93.500.000.000 | 9.612.026.133 |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | V.5, VI.3 | 3.101.295.278 | 3.696.295.340 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (12.825.858.277) | (13.375.312.255) |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | - | - | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | - | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.17, V.19 | (10.064.050.550) | (10.061.956.050) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (10.064.050.550) | (10.061.956.050) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 4.825.689.015 | (4.461.377.905) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 5.687.077.538 | 10.148.455.443 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 10.512.766.553 | 5.687.077.538 |
Vũ Thị Oanh
Kế toán trưởng/Người lập
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là cung cấp nước sạch và dịch vụ lắp đặt.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt độ thị và công nghiệp, phân phối nước sạch và cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống chuyên ngành nước.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
6. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 68 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 78 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
3. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đâu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỳ phiếu) và các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hướng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
4. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dụ phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ và chi phí sửa chữa. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí sửa chữa
Chỉ phí sửa chữa phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
7. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chí phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
| Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau: Loại tài sản cố định Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc và thiết bị Phương tiện vận tài, truyền đần Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 - 25 05 - 10 06 - 30 03 - 10 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẬP NƯỚC NHOẻN TRẠCH
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nhơn Trạch, đường Trần Phú, thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Báo Cáo TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
8. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyên sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ,...
Quyền sử dụng đất của Công ty được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn quyền sử dụng đất (49 năm).
Chương trình phần mềm máy tính
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 - 05 năm.
9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
11. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cô phần
Thăng du vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.
12. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng biểu quyết thông qua.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua và khi có thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
13. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu cung cấp nước sạch
Doanh thu cung cấp nước sạch được ghi nhận vào từng kỳ (môi tháng) dựa trên khối lượng nước (m3) mà khách hàng đã tiêu dùng (chỉ số đồng hồ nước cuối kỳ trừ chi số đồng hồ nước đầu kỳ) nhân với đơn giá nước định mức lũy tiến đối với hộ dân cư, đối với các khách hàng còn lại áp dụng đơn giá cố định được công ty công bố theo từng thời điểm.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỷ thì doanh thu được ghi nhận trong kỷ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỷ kế toán.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẬP NƯỚC NHOẢN TRẠCH
14. Các khoản chi phí
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuê thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
16. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
17. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 13.895.548 | 43.112.574 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 10.498.871.005 | 2.643.964.964 |
| Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng) | - | 3.000.000.000 |
| Cộng | 10.512.766.553 | 5.687.077.538 |
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản tiền gửi có kỹ hạn gốc 06 tháng tại các ngân hàng, lãi suất từ 3,8%/năm đến 6,5%/năm.
Lãi tiến gửi có kỳ hạn nhập gốc trong năm là 0 VND (năm trước là 178.379.464 VND).
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu bên liên quan | 351.809.431 | 351.809.431 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 351.809.431 | 351.809.431 |
| Phải thu các khách hàng khác | 10.114.023.244 | 11.719.560.507 |
| Phải thu khách hàng cung cấp nước | 9.822.453.260 | 10.872.027.122 |
| Phải thu khách hàng thi công, lắp đặt | 291.569.984 | 847.533.385 |
| Cộng | 10.465.832.675 | 12.071.369.938 |
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Xây dựng Anh Ngôn | 177.111.000 | 177.111.000 |
| Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất tinh Đồng | 42.260.922 | 42.260.922 |
| Nai | ||
| Công ty TNHH Công nghệ Thông tin Véc Tơ | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Công ty Cổ phần Nước và Môi Trường Việt Nam | 58.187.100 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 12.786.000 | - |
| Cộng | 362.345.022 | 291.371.922 |
5. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu | 254.798.908 | - | 848.657.533 | - |
| Tạm ứng | 90.100.000 | - | 71.182.000 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 68.509.900 | - | 72.550.870 | - |
| Cộng | 413.408.808 | - | 992.390.403 | - |
Nợ xấu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty TNHH Xây dựng Anh Ngôn - Trả trước cho người bán | Trên 03 năm | 177.111.000 | - | Trên 03 năm | 177.111.000 | - |
| Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Đại Phước - Phải thu khách hàng | Trên 03 năm | 157.982.600 | - | Trên 03 nămừ 02 năm đến | 171.982.600 | - |
| Công ty TNHH Kỹ thuật Mặt Trời Đó - Phải thu khách hàng | Trên 03 năm | 400.143.208 | 400.143.208 | dưới 03 năm | 400.143.208 | 120.042.962 |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác - Phải thu khách hàng | Trên 03 năm | 158.918.010 | - | Trên 03 nămừ 02 năm đến | 148.311.286 | - |
| Phái thu các tổ chức và cá nhân khác - Phải thu khách hàng | Trên 03 nămừ 01 năm đếnưới 02 năm | 44.378.152 | - | dưới 03 nămừ 01 năm đến- | 37.588.677 | 11.276.604 |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác - Phải thu khách hàng | Trên 03 nămên 03 năm | 47.818.563 | 42.260.922 | Trên 03 năm | 47.818.563 | 23.909.281 |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác - Trả trước cho người bán | Trên 03 năm | 42.260.922 | 42.260.922 | Trên 03 năm | 42.260.922 | 42.260.922 |
| Cộng | 980.793.892 | 442.404.130 | 1.025.216.256 | 197.489.769 | ||
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 827.726.487 | 1.838.745.315 |
| Hoàn nhập dự phòng | (289.336.725) | (1.011.018.828) |
| Số cuối năm | 538.389.762 | 827.726.487 |
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 3.024.794.430 | (254.798.908) | 3.114.517.763 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đờ dang | 49.178.526 | - | 2.402.832.519 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 2.443.922.513 | - | 15.904.655 | - |
| Cộng | 5.517.895.469 | (254.798.908) | 5.533.254.937 | - |
Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | - | - |
| Trích lập dự phòng | 254.798.908 | - |
| Số cuối năm | 254.798.908 | - |
8. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 46.346.901.220 | 36.040.684.401 | 190.462.772.052 | 1.485.065.519 | 274.335.423.192 |
| Mua trong năm | - | 190.622.862 | - | - | 190.622.862 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | - | - | 6.391.563.917 | - | 6.391.563.917 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (457.492.000) | - | (457.492.000) |
| Số cuối năm | 46.346.901.220 | 36.231.307.263 | 196.396.843.969 | 1.485.065.519 | 280.460.117.971 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 23.353.560.919 | 28.372.752.937 | 63.970.043.030 | 1.334.475.519 | 117.030.832.405 |
| Chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số đầu năm | 29.869.723.346 | 31.124.850.196 | 108.374.788.646 | 1.434.949.799 | 170.804.311.987 |
| Khẩu hao trong năm | 1.205.010.674 | 1.002.348.396 | 8.981.413.966 | 30.117.996 | 11.218.891.032 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (457.492.000) | - | (457.492.000) |
| Số cuối năm | 31.074.734.020 | 32.127.198.592 | 116.898.710.612 | 1.465.067.795 | 181.565.711.019 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 16.477.177.874 | 4.915.834.205 | 82.087.983.406 | 50.115.720 | 103.531.111.205 |
| Số cuối năm | 15.272.167.200 | 4.104.108.671 | 79.498.133.357 | 19.997.724 | 98.894.406.952 |
| Trong đó: | |||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - |
9. Tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm máy tính | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 617.156.000 | 445.000.000 | 1.062.156.000 |
| Số cuối năm | 617.156.000 | 445.000.000 | 1.062.156.000 |
| Trong đó: | |||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | - | 445.000.000 | 445.000.000 |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số đầu năm | 99.849.704 | 445.000.000 | 544.849.704 |
| Khấu hao trong năm | 12.343.116 | - | 12.343.116 |
| Số cuối năm | 112.192.820 | 445.000.000 | 557.192.820 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 517.306.296 | - | 517.306.296 |
| Số cuối năm | 504.963.180 | - | 504.963.180 |
| Trong đó: | |||
| Tạm thời không sử dụng | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
| 0. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | |||
| Số đầu năm | Chi phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào TSCD trong năm | |
| Công trình tuyển ống cấp nước | - | - | |
| đường Nguyễn Văn Cừ | 227.000.378 | - | - |
| Tuyển ống cấp nước D400 từ | |||
| Trung Tâm huyện Nhơn Trạch đi | |||
| nhà máy nước Đại Phước | - | 73.597.559 | - |
| Tuyển ống cấp nước các hèm Xã | - | ||
| Đại Phước | - | 1.267.826.469 | (1.267.826.469) |
| Tuyển ống cấp nước các hèm Xã | |||
| Phú Đông | - | 2.477.748.381 | (2.477.748.381) |
| Xây dựng tuyển ống cấp nước | |||
| đường Trần Phú-Bot nổi cao tốc | - | 825.059.924 | (825.059.924) |
| Lắp đặt tuyển ống cấp nước các | |||
| hèm thị trấn Hiệp Phước (8 hèm) | - | 1.744.538.402 | (1.744.538.402) |
| Công trình tuyển ống cấp nước | |||
| D160 đường Trần Phú | - | 76.390.741 | (76.390.741) |
| Các công trình khác | 3.636.364 | 4.000.000 | - |
| Cộng | 230.636.742 | 6.469.161.476 | (6.391.563.917) |
| 308.234.301 | |||
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Công cụ, dụng cụ | 25.424.745 | 25.031.715 | |
| Chỉ phí sửa chữa | 164.243.608 | 437.029.634 | |
| Các chỉ phí trả trước dài hạn khác | 282.302.454 | 248.999.481 | |
| Cộng | 471.970.807 | 711.060.830 | |
12. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả bên liên quan | 4.456.689.825 | 4.030.128.375 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 4.456.689.825 | 4.030.128.375 |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 12.565.727.125 | 8.920.425.111 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Hồ Cầu Mới | 8.465.060.116 | 5.630.627.651 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Kỹ thuật Tín Nghĩa | 3.316.482.227 | 1.846.099.198 |
| Các nhà cung cấp khác | 784.184.782 | 1.443.698.262 |
| Cộng | 17.022.416.950 | 12.950.553.486 |
Trong đó, số dư công nợ phải trả người bán liên quan đến mua sắm tài sản cổ định cuối năm là 3.997.208.702 VND (đầu năm là 1.846.099.198 VND).
Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Đệ Tam | 629.119.433 | - |
| Các khách hàng khác | 312.464.091 | 112.768.743 |
| Cộng | 941.583.524 | 112.768.743 |
14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã thực nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế GTGT | ||||||
| hàng bán nội | ||||||
| địa | - | - | - | - | - | - |
| Thuế thu | ||||||
| nhập doanh | ||||||
| nghiệp | 589.395.275 | - | 1.661.503.910 | (2.389.395.275) | - | 138.496.090 |
| Thuế thu | ||||||
| nhập cá nhân | 21.700.000 | - | 234.771.632 | (237.571.632) | 18.900.000 | - |
| Thuế tài | ||||||
| nguyên | 61.416.608 | - | 856.063.779 | (843.849.748) | 73.630.639 | - |
| Thuế nhà đất, | ||||||
| tiền thuế đất | - | - | 1.093.966.188 | - | 1.093.966.188 | - |
| Phí bảo vệ | ||||||
| môi trường | 20.710.404 | - | 89.943.308 | (89.532.248) | 21.121.464 | - |
| Các loại thuế | ||||||
| khác | - | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - | - |
| Cộng | 693.222.287 | - | 3.939.248.817 | (3.563.348.903) | 1.207.618.291 | 138.496.090 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
- Cung cấp nước sạch cho doanh nghiệp chế xuất
| - Cung cấp nước sạch cho các đổi tượng khác | 5% |
| - Cung cấp vật tư, dịch vụ khác | |
| Từ ngày 01/01/2024 đến 30/06/2024 áp dụng theo Nghị định số | |
| 94/2023/ND-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ hàng hóa dịch vụ có các loại thuế suất khác nhau | 08 hoặc 10% |
| Từ ngày 01/07/2024 đến 31/12/2024 áp dụng theo Nghị định số | |
| 72/2024/ND-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ hàng hóa dịch vụ có các loại thuế suất khác nhau | 08 hoặc 10% |
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty áp dụng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 10% cho thu nhập từ hoạt động cung cấp nước do đáp ứng loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa lĩnh vực môi trường.
Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 12.148.810.290 | 10.601.605.672 |
| Các khoản điều chinh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chinh tăng | 554.894.889 | 737.610.000 |
| Thu nhập chịu thuế | 12.703.705.179 | 11.339.215.672 |
| Thu nhập được hướng ưu đãi (thuế suất 10%) | 8.792.371.261 | 6.784.478.598 |
| Thu nhập không được hướng ưu đãi (thuế suất 20%) | 3.911.333.918 | 4.554.737.074 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông | 2.540.741.036 | 2.267.843.134 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch do áp dụng thuế suất khác thuế suất phổ thông | (879.237.126) | (678.447.860) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp | 1.661.503.910 | 1.589.395.275 |
Thuế tài nguyên
Công ty phải nộp thuế tài nguyên cho hoạt động khai thác nước ngầm dùng cho việc cung cấp nước sạch với mức thuế suất là 05%.
Phí bảo vệ môi trường
Mức phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt là 10% trên giá nước hiện hành của Công ty cung cấp nước cho các đối tượng dùng nước máy. Toàn bộ phí nước thải phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ chi phí cho công tác thu phí là 10% trên tổng số phí nước thải theo Quyết định số 4887/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
15. Phải trả người lao động
Tiền lương còn phải trả cho người lao động.
16. Chỉ phí phải trả ngắn hạn Chỉ phí tiền điện phải trả
17. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ tức phải trả | 135.563.480 | 199.614.030 |
| Phí nước thải phải nộp | 65.566.827 | 18.509.110 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 30.690.150 | 30.690.150 |
| Cộng | 231.820.457 | 248.813.290 |
Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
18. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Chi quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 1.817.216.164 | 270.366.312 | (593.130.000) | 1.494.452.476 |
| Quỹ phúc lợi | 1.239.773.280 | 811.098.936 | (165.396.000) | 1.885.476.216 |
| Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | - | 92.800.000 | (92.800.000) | - |
| Cộng | 3.056.989.444 | 1.174.265.248 | (851.326.000) | 3.379.928.692 |
19. Vốn chủ sở hữu
19a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư đầu năm trước | 100.000.000.000 | 6.043.138.411 | 27.167.214.569 | 35.988.215.299 | 169.198.568.279 |
| Lợi nhuận trong năm trước | - | - | - | 9.012.210.397 | 9.012.210.397 |
| Trích lập các quỹ trong năm trước | - | - | 1.817.103.172 | (3.009.975.076) | (1.192.871.904) |
| Chia cổ tức trong năm trước | - | - | - | (10.000.000.000) | (10.000.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 100.000.000.000 | 6.043.138.411 | 28.984.317.741 | 31.990.450.620 | 167.017.906.772 |
| Số dư đầu năm nay | 100.000.000.000 | 6.043.138.411 | 28.984.317.741 | 31.990.450.620 | 167.017.906.772 |
| Lợi nhuận trong năm nay | - | - | - | 10.487.306.380 | 10.487.306.380 |
| Trích lập các quỹ trong năm nay | - | - | 1.802.442.079 | (2.976.707.327) | (1.174.265.248) |
| Chia cổ tức trong năm nay | - | - | - | (10.000.000.000) | (10.000.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 100.000.000.000 | 6.043.138.411 | 30.786.759.820 | 29.501.049.673 | 166.330.947.904 |
19 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 52.437.360.000 | 52.437.360.000 |
| America LLC | 14.930.050.000 | 14.922.050.000 |
| Các cổ đồng khác | 32.632.590.000 | 32.640.590.000 |
| Cộng | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẬP NƯỚC NHOẠN TRẠCH
19 c. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 10.000.000 | 10.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 10.000.000 | 10.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 10.000.000 | 10.000.000 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 10.000.000 | 10.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 10.000.000 | 10.000.000 |
| - Cổ phiếu uu đãi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
19 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/NQ-DHDCĐ-NTW ngày 11 tháng 4 năm 2024 như sau:
| • Trích Quỹ đầu tư phát triển: | 1.802.442.079 |
| • Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi: | 991.343.144 |
| • Trích Quỹ công tác xã hội công đồng: | 90.122.104 |
| • Trích Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty: | 92.800.000 |
| • Chia cổ tức cho các cổ đồng bằng tiền với tỷ lệ là 10% mệnh giá cổ phiếu: | 10.000.000.000 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu cung cấp nước sạch | 163.860.221.500 | 144.814.224.600 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt | 3.186.994.860 | 2.717.720.633 |
| Cộng | 167.047.216.360 | 147.531.945.233 |
1 b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Trong năm, Công ty phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | ||
| Cung cấp nước sạch | 81.627.000 | - |
| Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 | ||
| Cung cấp nước sạch | 4.351.000 | - |
| 2. | Giá vốn hàng bán | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn cung cấp nước sạch | 140.137.000.078 | 128.297.902.332 | |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ lắp đặt | 1.575.174.464 | 1.423.938.948 | |
| Cộng | 141.712.174.542 | 129.721.841.280 | |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi có kỳ hạn | 2.491.724.937 | 3.965.396.072 | |
| Lãi tiền gửi không kỳ hạn | 15.711.716 | 11.713.735 | |
| Cộng | 2.507.436.653 | 3.977.109.807 | |
| 4. | Chỉ phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí cho nhân viên | 3.055.727.763 | 2.396.904.812 | |
| Chỉ phí vật liệu, bao bì | 1.173.153.039 | 992.874.807 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | - | 14.634.830 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 303.200.251 | 183.819.369 | |
| Các chỉ phí khác | 161.218.905 | 188.706.611 | |
| Cộng | 4.693.299.958 | 3.776.940.429 | |
| 5. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí cho nhân viên | 7.410.517.048 | 5.878.610.652 | |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 563.575.445 | 260.629.877 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 972.571.370 | 1.099.756.045 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 1.096.966.188 | 3.000.000 | |
| Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi | (289.336.725) | (1.011.018.828) | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 735.484.804 | 370.518.455 | |
| Các chỉ phí khác | 692.079.930 | 608.057.240 | |
| Cộng | 11.181.858.060 | 7.209.553.441 | |
| 6. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định | 89.090.909 | - | |
| Thu nhập từ cho thuê lại tuyến ống | 1.307.132.310 | 918.075.230 | |
| Thu nhập khác | 102.063.447 | 80.885.782 | |
| Cộng | 1.498.286.666 | 998.961.012 | |
| 7. | Chỉ phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí sử dụng tuyến ống | 1.307.132.310 | 918.075.230 | |
| Chỉ phí thanh lý tài sản cố định | 7.569.630 | - | |
| Chỉ phí khác | 2.094.889 | 280.000.000 | |
| Cộng | 1.316.796.829 | 1.198.075.230 |
Lãi trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 10.487.306.380 | 9.012.210.397 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi ^(1) | (1.261.534.353) | (1.416.465.248) |
| Quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý ^(1) | (151.384.122) | (92.800.000) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 9.077.812.402 | 7.502.945.149 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 10.000.000 | 10.000.000 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 908 | 750 |
(i) Theo kế hoạch phân phối lợi nhuận trích lập các quỹ năm 2024 của Công ty đã được Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 thông qua, Công ty ước tính dự kiến các khoản giảm trừ để tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu như sau:
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi và xã hội tính theo tỷ lệ trích là 12% lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế hoạch phân phối lợi nhuận trích lập các quỹ năm 2024 của Công ty.
- Quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý: tính theo tỷ lệ trích là 1,44% lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ lệ này xác định theo quỹ thưởng người quản lý kế hoạch (1,5 tháng lương bình quân thực hiện) chia cho lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế hoạch.
8 b. Thông tin khác
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại theo số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi thực tế phát sinh. Việc tính toán lại này làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước giảm từ 784 VND xuống 750 VND.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.
9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 4.688.432.409 | 3.784.967.361 |
| Chỉ phí nhân công | 16.991.272.643 | 13.346.428.221 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 11.231.234.148 | 12.345.176.324 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 121.316.095.850 | 109.776.053.037 |
| Chỉ phí khác | 3.360.297.510 | 1.455.710.207 |
| Cộng | 157.587.332.560 | 140.708.335.150 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên Ban điều hành (Ban Giám đốc và Kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cấu nhan có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Nguyễn Văn Lịch | Chủ tịch Hội đồng quản trị | ||
| (miễn nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | - | 30.000.000 | |
| Ông Ngô Dương Đại | Thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị | ||
| (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 108.000.000 | 240.220.532 | |
| Ông Trần Văn Thủy | Thành viên Hội đồng quản trị/Giám đốc | ||
| (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 487.772.727 | 454.595.689 | |
| Ông Nguyễn Lương Thắng | Phó Giám đốc | 337.500.000 | 319.664.890 |
| Ông Nguyễn Viết Hưng | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| (miễn nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | - | 21.500.000 | |
| Ông Vũ Văn Luyến | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| (miễn nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | - | 21.500.000 | |
| Ông Khuông Thanh Hảo | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 82.000.000 | 54.000.000 | |
| Bà Nguyễn Thủy Trang | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 82.000.000 | 54.000.000 | |
| Ông Nguyễn Anh Tân | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 82.000.000 | 54.000.000 | |
| Bà Vũ Thị Oanh | Kế toán trưởng | ||
| (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 305.909.090 | 157.363.637 | |
| Bà Nguyễn Thị Mai Hạnh | Trường Ban kiểm soát | ||
| (miễn nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | - | 90.955.251 | |
| Ông Trần Hoàng Anh | Trường Ban kiểm soát | ||
| Phương | (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 70.000.000 | 45.000.000 |
| Ông Đặng Nguyễn Thanh | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| Liêm | (miễn nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | - | 13.000.000 |
| Ông Nguyễn Bá Hải | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| (miễn nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | - | 13.000.000 | |
| Bà Tô Thị Thanh Hà | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 53.000.000 | 36.000.000 | |
| Bà Đặng Thị Tú | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| (bổ nhiệm ngày 30 tháng 3 năm 2023) | 53.000.000 | 36.000.000 | |
| Cộng | 1.661.181.817 | 1.640.799.999 |
| 1b. | Giao dịch và số dư với các bên liên quan khácác bên liên quan khác với Công ty gồm:ên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | Công ty mẹ của Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Naiông ty Cổ phần Sonadezi An Bình | Công ty mẹ Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh | Công ty cùng Tập đoàn |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Ngoài giao dịch về cung cấp dịch vụ đã được trình bày ở thuyết minh VI.1b, Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | ||
| Mua nước | 48.575.520.000 | 51.456.671.000 |
| Trả cổ tức | 5.243.736.000 | 5.243.736.000 |
Giá dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3 và V.12.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
Thông tin về bộ phận
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là sản xuất và cung cấp nước (chiếm 98,09% doanh thu) và được thực hiện ở khu vực tỉnh Đồng Nai.
3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.
Vũ Thị Oanh
Kế toán trưởng/Người lập
Trần Văn Thùy Giám đốc
Đồng Nai, ngày 03 tháng 03 năm 2025
XÁO NHAN CỦA NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN PHÁP LUẬT
GIẢM ĐỐC
TRẦN VĂN THỦY
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHƠN TRẠCH
KCN Nhơn Trạch, đường Trần Phú, Thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
(0251) 3560 574