Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NVP


ticker: NVP document_type: bctn year: 2024 page_count: 26 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 71 /BC-NSVP

Phúc Yên, ngày 15 tháng 4 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VĨNH PHÚC Năm 2024

Kính gửi: - Uỷ ban chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội;

I. Thông tin chung:

1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VĨNH PHÚC

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2500144719, do Sở kế hoạch và đầu tư tinh Vĩnh Phúc cấp, đăng ký lần đầu ngày 14/09/1999, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 28/04/2022.

Vốn điều lệ: 109.630.000.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 137.817.992.847 đồng (căn cứ theo khoản mục vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán).

Địa chỉ: Số nhà 220, Đường Trần Phú, Phường Phúc Thắng, TP Phúc Yên, Tinh Vĩnh Phúc

Số điện thoại: 02113.869.364

  • Số fax: 02113.868.663

Website: http://nuocsachvinhphuc.com.vn

  • Mã cổ phiếu: NVP

2. Quá trình hình thành và phát triển

  • Công ty cổ phần Nước sạch Vĩnh Phúc tiền thân là Xí nghiệp cấp nước Mê Linh thuộc Công ty cấp nước Vĩnh Phúc. Xí nghiệp cấp nước Mê Linh đồi thành Công ty cấp nước Mê Linh theo Quyết định số 2388/QĐ-UB ngày 15/11/1996 của UBND tinh Vĩnh Phúc.

Ngày 07/09/1999, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Quyết định số 2163/QĐ-UB về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty cấp nước Mê Linh và đổi tên Công ty cấp nước Mê Linh thành Công ty cấp thoát nước và Môi trường số II Vĩnh Phúc.



Ngày 24/03/2010, UBND tinh Vĩnh Phúc đã ban hành Quyết định số 746/QĐ-UBND của UBND tinh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty Cấp thoát nước và Môi trường số II Vĩnh Phúc.

Ngày 10/03/2011, UBND tinh Vĩnh Phúc đã có Quyết định số 631/QĐ-UB ngày 10/03/2011 về việc chuyển đổi Công ty cấp thoát nước và Môi trường số II Vĩnh Phúc thành Công ty cổ phần Nước sạch Vĩnh Phúc.

Từ ngày 24/03/2011, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2500144719 ngày 24/03/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc cấp thay đổi lần thứ 2, với số vốn điều lệ là 85.000.000.000 đồng.

  • Trong quá trình hoạt động, Công ty đã thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2500144719 thay đổi lần thứ 7 ngày 28/04/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc cấp.
  • Kề từ khi hoạt động Xí nghiệp cấp nước Mê Linh hoạt động chủ yếu trên địa bàn thị xã Phúc Yên và một vài khu vực thuộc huyện Mê Linh như Thanh Lâm, Thanh Tước. Hiện nay, khi mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã mở rộng địa bàn sang khu vực Cầu Xây, huyện Sóc Sơn, Hà Nội và một vài khu vực lần cận như huyện Bình xuyên bao gồm khu phố Kếu, khu công nghiệp Bình Xuyên, thị trấn Hương Canh, Đạo Đức.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

3.1. Ngành nghề kinh doanh

  • Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:

+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước;

+ Sản xuất, kinh doanh nước sạch và nước tinh khiết;

+ Quản lý, xử lý nước thải độ thị;

+ Xây dựng công trình cấp, thoát nước;

+ Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi;

+ Mua bán vật tư, thiết bị ngành nước;

+ Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn;

+ Tư vấn thiết kế, giám sát thi công công trình cấp thoát nước;

+ Lập tổng dự toán và dự toán công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước;

+ Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thẩm tra dự toán công trình cấp thoát nước;

+ Tư vấn, giám sát công trình giao thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp;

+ Tư vấn kiểm định động hộ đo nước lạnh;

+ Cho thuê máy móc, thiết bị;

+ Thi công xây dựng công trình điện đền 35 KV.

Trong năm, hoạt động chủ yếu của Công ty là khai thác, xử lý, cung cấp nước sạch và lắp đặt đường ống cấp nước sinh hoạt.

3.2. Địa bàn kinh doanh

Thành phố Phúc Yên; huyện Bình Xuyên, Tình Vĩnh Phúc và các vùng lân cận.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

4.1. Mô hình quản trị

Công ty có mô hình tổ chức quản lý theo điểm a, Khoản 1, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc.



4.2. Cơ cấu, thành phần và hoạt động

          1. 4.2.1. Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề theo quy định của Pháp luật và điều lệ Công ty, thông qua báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm; báo cáo của Ban Kiểm soát; báo cáo của Hội đồng quản trị; kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty; mức cổ tức thanh toán hàng năm; bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; bỏ sung và sửa đổi điều lệ Công ty...

          1. 4.2.2. Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có các quyền nhiệm vụ sau đây: Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm; xác định mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua; bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý công ty theo đề nghị của Giám đốc; quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty...


SttHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Ngô Trường GiangChủ tịch HĐQT10/01/2014
2Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên HĐQT25/04/2022
3Ông Nguyễn Tiến SơnThành viên HĐQT25/04/2022
4Ông Bùi Tiến DũngThành viên HĐQT19/01/2011
5Ông Vũ Mạnh HàThành viên HĐQT25/04/2022
          1. 4.2.3. Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên có quyền đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập; kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý; và các quyền khác theo luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty.


SttHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệmTrình độ chuyên môn
1Dương Cảnh HưngTrường BKS25/04/2022Cử nhân KT
3Đào Thị HươngThành viên25/04/2022Cử nhân KT


SttHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệmTrình độ chuyên môn
BKS
4Phạm Huy HùngThành viên BKS18/04/2023Cử nhân KT
          1. 4.2.4. Ban Giám đốc:

Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư đã được Hội đồng quản trị thông qua; thay mặt công ty ký kết hợp đồng kinh tế, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo thông lệ quản lý tốt nhất; thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định tại điều lệ công ty.

và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo thông lệ quản lý tốt nhất; thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định tại điều lệ công ty.


SttThành viênChức vụNgày bổ nhiệmTrình độ chuyên môn
1Nguyễn Thanh TùngGiám đốc25/04/2022Thạc sỹ QTKD
2Bùi Tiến DũngPhó Giám đốc25/04/2022Kỹ sư CTN
3Nguyễn Tiến SơnPhó Giám đốc25/04/2022Kỹ sư Công nghệ môi trường

4.3. Các công ty con, công ty liên kết, tham gia góp vốn

Tên công tyĐịa chỉLĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhVốn điều lệ (VND)Tỷ lệ góp vốn (%)
Công ty Cổ phần Cấp nước Setfil Vĩnh PhúcThôn Bá Hương, xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.Khai thác, xử lý và cung cấp nước25.000.000.00022%

5. Định hướng phát triển:

a) Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Ôn định sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm nước sạch và các dịch vụ liên quan, xây dựng chiến lược phát triển công ty, bảo toàn và phát triển vốn, hoàn thành các chi tiêu kế hoạch đề ra;

Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có, đầu tư và nâng cấp trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo đủ năng lực cạnh tranh trong cơ chế thị trường trên địa bàn tinh Vĩnh Phúc.

b) Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Tiếp tục đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, kết hợp với các nhà đầu tư, nhân dân, chính quyền địa phương huy động nguồn vốn mở rộng mạng lưới cấp nước;

Tập trung thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn, đảm bảo ổn định chất lượng nước máy cung cấp ra mạng, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch, từ đó tạo dựng uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường...

Tiếp tục thực hiện quản lý tốt mạng lưới cấp nước, từng bước đầu tư cải tạo các tuyến ống cấp nước, làm tốt công tác chống thất thoát, từ đó tìm biện pháp giảm tỷ lệ thất thu, thất thoát nước sạch xuống mức bình quân dưới 12% trong năm 2025 và phần đấu đến đạt mục tiêu của Chương trình quốc gia chống thất thu, thất thoát nước sạch xuống mức dưới 11% vào năm 2026.

c) Các mục tiêu phát triển bền vững đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty Đầu tư nâng cấp đối mới công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ; đồng thời tiết kiệm điện năng, nguyên vật liệu và giảm tác động ô nhiễm môi trường. Hướng đến phát triển bền vững, gắn với trách nhiệm xã hội và quan tâm đến lợi ích công đồng.

6. Các rủi ro:

a. Rúi ro về chính sách

Các chính sách pháp luật chi phối trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng. Nếu không nắm rõ các quy định pháp luật dẫn đến việc vi phạm pháp luật, các doanh nghiệp có thể phải chịu thiệt hại về mặt tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có thể bị ảnh hưởng. Bên cạnh việc tuân thủ các văn bản Luật và dưới Luật liên quan như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Lao động, ... Công ty còn chịu sự kiểm soát chặt chẽ bởi Luật Tài nguyên nước, quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra, và Luật Bảo vệ môi trường quy định về hoạt động bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, các chính sách pháp luật của nước ta, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế được dự báo sẽ có sự thay đổi trong thời gian tới do Chính phủ đang nỗ lực cải thiện môi

trường đấu tư tại Việt Nam, thu hút nguồn vốn nước ngoài. Vì vậy, Công ty liên tục cấp nhất những thông tin mới để tránh gây ra những tồn thất không đáng có cho doanh nghiệp.

b. Rúi ro Giá bán nước sạch

Nước sạch sinh hoạt là một tài nguyên quan trọng, do Nhà nước định khung giá và mức giá cụ thể (ở đây chính là do ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt mức giá nước mà doanh nghiệp đưa ra dựa theo các quy định về tính giá). Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá nước có thể xem xét điều chỉnh giá khi có biến động như thay đổi công nghệ xử lý nước, quy chuẩn về chất lượng dịch vụ, các thay đổi về cơ chế chính sách có liên quan. Tuy nhiên hiện nay các chi phí đầu vào có xu hướng tăng những đơn giá không được điều chỉnh kịp thời. Điều này gây ra cho các doanh nghiệp cùng ngành nói chung và Công ty nói riêng những khó khăn nhất định về mặt tài chính, đòi hỏi doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp để giảm thiểu chi phí, đặt được lợi nhuận mục tiêu. Địa bàn các khu dân cư của tỉnh Vĩnh Phúc nằm trên phạm vi rộng lớn, thiếu tập trung, do đó nhu cầu vốn đầu tư lớn, do vậy để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của dân cư cần có nguồn vốn lớn để phát triển hệ thống cấp nước và xử lý rác thải.

c. Rủi ro đặc thù:

Hoạt động cung cấp nước sạch thông qua hệ thống mạng lưới ống cấp nước ngầm dưới đất của Công ty tiềm ẩn rủi ro lớn là thất thoát nước. Nguyên nhân của tình trạng này do đường ống lâu năm bị mòn, vỡ, chủng loại ống, vi phạm sử dụng nước hoặc do các công trình khác vô tình tác động đến hệ thống đường ống. Thất thoát nước thường khó phát hiện, công tác sửa chữa cũng thường khó khăn và tốn kém do hệ thống nước ngầm này nằm bên dưới các công trình dân cư, công trình công cộng, từ đó gây tồn thất tài chính cho Công ty

Rùi ro thất thoát nước có thể xảy ra do hệ thống đường ống gặp trục trặc hoặc do các tổ chức, cá nhân thi công công trình làm vỡ đường ống cấp nước. Nguy cơ này làm cho việc cung cấp nước sạch không được liên tục, lưu lượng, áp lực và chất lượng nước không được đảm bảo.

d. Rủi ro môi trường:

Chất lượng của nguồn nước là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước để tạo ra nước sạch. Nguồn nước của Công ty chủ yếu lấy từ các con sông lớn. Tuy lưu lượng các nguồn nước hiện có trừ lượng đồi đào và mang tính ổn định, Các rủi ro liên quan đến chất lượng nước nguồn cũng có thể sảy ra như sự cố tràn dầu hoặc tàu chìm ... Nhìn chung, chất lượng nguồn nước ngày càng có xu hướng giảm sút do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hoá cũng như ảnh hưởng chất thải sinh hoạt do ý thức của người dân về môi trường chưa cao, tại một số khu vực công nghiệp phát triển nhanh nguồn nước ngầm cũng đã xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm từ đó làm chi phí xử lý nước ngày càng tăng

cao, ảnh hưởng đến giá thành sản xuất nước. Công ty cũng luôn ý thức đảm bảo các hoạt động của mình không gây ô nhiễm môi trường, tuân thủ quy định của các cơ quan chức năng về bảo vệ môi trường trong hoạt động cấp thoát nước. Ngoài ra, Công ty luôn để cao tinh thần trách nhiệm đối với vấn đề phát triển bền vững, khai thác nguồn nước hợp lý để bảo vệ tài nguyên nước cho tương lai.

e. Rủi ro khác:

Bên cạnh những rủi ro có thể ảnh hưởng xuyên suốt đến quá trình hoạt động của Công ty, còn có một số rủi ro hiếm xảy ra nhưng có thể gây ra những thiệt hại lớn cho Công ty. Đó là những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hòa hoạn, dịch bệnh, tai nạn lao động,... Do đó, để đảm bảo an toàn cho người lao động, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh liên tục và tránh các tồn thất không đáng có, doanh nghiệp luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, thường xuyên kiểm tra các thiết bị, cấp nhất thông tin thời tiết, xã hội,...

Ⅱ.Tình hình hoạt động trong năm 2024

1.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh


SttChỉ tiêuĐơn vị tínhThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2024So sánh TH/KH 2024 (%)
1Sản xuất nước máy
- Sản lượng nước sản xuất + mua1.000 m^3 10.85510.681101,63%
- Sản lượng nước tiêu thụ1.000 m^3 9.5959.400102,07%
- Tỷ lệ thất thoát%11,6112,096,75%
2Tổng doanh thuTr. đồng107.191109.23798,12%
- Doanh thu sản xuất nướcTr. đồng102.491103.737101,52%
- Doanh thu xây lắpTr. đồng2.2303.00074,33%
-Doanh thu HĐTC và khácTr. đồng2.4702.50098,8%
3Lợi nhuận trước thuếTr. đồng11.4856.834168,05%
4Trích nộp ngân sáchTr. đồng17.16114,792116%
5Quản lý khách hàng phát triển cấp nước
- Tổng số hộ đang thực hiện HĐ cấp nướcHộ34.27635.29697%
Trong đó: Số hộ lắp mớiHộ1.5252.58059,11%


SttChỉ tiêuĐơn vị tínhThực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2024So sánh TH/KH 2024 (%)
6Tổng số lao động toàn CtyNgười12712899,22%
7Bình quân thu nhập 1 tháng/ngườiTr.Đồng11,511,4101%

Năm 2024, Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; sản lượng nước sản xuất tăng 2%, nước tiểu thụ tăng 2%, tỷ lệ thất thoát đạt kế hoạch; Doanh nghiệp làm ăn có lãi do tiết kiệm được chi phí sản xuất, các chi tiêu thu nộp ngân sách, thu nhập của người lao động đều tăng, quản lý vận hành an toàn hệ thống máy móc thiết bị, thực hiện quy trình cấp nước hợp lý, điều chỉnh áp lực cấp nước phù hợp từ đó đảm bảo cấp đủ nước ra mạng, giảm tiêu hảo điện năng trong sản xuất, giảm chi phí điện năng trong các giờ cao điểm.

2. Tổ chức và nhân sự

  • Danh sách nhân sự Ban điều hành trong năm 2024:


STTHọ và tênChức vụTrình độ chuyên mônSố cổ phần nắm giữ cá nhân (CP)Tỷ lệ nắm giữ (%)
1Nguyễn Thanh TùngGiám đốcThạc sỹ QTKD00%
2Bùi Tiến DũngPhó Giám đốcKỹ sư CTN9.3000,085%
3Nguyễn Tiến SơnPhó Giám đốcKỹ sư Công nghệ môi trường2.8000,026%
4Ngô Thị VinhKế toán trườngCử nhân kinh tế3.8000,035%


Tóm tắt lý lịch Ban điều hànhThông tin
a. Ông Nguyễn Thanh Tùng + Giới tính: + Ngày tháng năm sinh: + Quốc tịch: + Chức vụ công tác tại công ty:Nam 02/09/1970 Việt Nam Thành viên HĐQT; Giám đốc công ty


+ Chức vụ công tác tại tổ chức khác: + Số cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cá nhân: + Đại diện sở hữu:Không Không 2.113.980 cổ phần nhà nước
b. Ông Bùi Tiến Dũng + Giới tính: + Ngày tháng năm sinh: + Quốc tịch: + Chức vụ công tác tại công ty: + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: + Số cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cá nhân: + Đại diện sở hữu:Nam 28/04/1974 Việt Nam Thành viên HĐQT; Phó Giám đốc công ty Thành viên HĐQT CTCP cấp nước Setfil VP 9.300 cổ phần, tỷ lệ sở hữu: 0,085% 1.056.990 cổ phần nhà nước
c. Ông Nguyễn Tiến Sơn + Giới tính: + Ngày tháng năm sinh: + Quốc tịch: + Chức vụ công tác tại công ty: + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: + Số cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cá nhân: + Đại diện sở hữu:Nam 18/08/1979 Việt Nam Thành viên HĐQT; Phó Giám đốc công ty Không 2.800 cổ phần, tỷ lệ sở hữu: 0,026% 1.056.990 cổ phần nhà nước
d. Bà Ngô Thị Vinh + Giới tính: + Ngày tháng năm sinh: + Quốc tịch: + Chức vụ công tác tại công ty: + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: + Số cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu: + Đại diện sở hữu:Nữ 11/03/1980 Việt Nam Kế toán trường; Người phụ trách QT công ty Không 3.800 cổ phần, tỷ lệ sở hữu: 0,035% 1.056.990 cổ phần nhà nước
  • Những thay đổi trong ban điều hành: Năm 2024, Công ty không có thay đổi trong ban điều hành
  • Số lượng cán bộ, nhân viên.

+ Tổng số lao động bình quân năm 2024: 126 người.

+ Thu nhập bình quân năm 2024 đạt: 11,5 triệu đồng/người/tháng

+ Công ty thực hiện việc ký kết Hợp đồng lao động với người lao động, duy trì được việc làm và thu nhập của người lao động, bảo đảm các chế độ đối với người lao động như Bảo

hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hộ lao động, các quyền của người lao động tham gia các tổ chức đoàn thể, xã hội.

  1. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án


SttDanh mục công trìnhQuy môTổng mức đầu tư (triệu đồng)KLHT tính đến 31/12/2024Kế hoạch 2025Ghi chú
I.CÁC CÔNG TRÌNH CHUYỀN TIỂP122.7039.58726.686
1Tuyến ống cấp nước dịch vụ cho TDP Trại Giật và Thượng Đức - TT Đạo Đức năm 20224,1 km2.1531.507646
2Tuyến ống cấp nước dịch vụ cho TDP Trại Trong, TDP Trại Giữa và TDP Trại Ngoài - TT Đạo Đức8,4 km4.1833.514669
3Tuyến ống cấp nước dịch vụ cho TDP Tây Trại, TDP Đông Đoài - TT Đạo Đức6,3 km3.2512.1461.105
4Tuyến ống truyền dẫn cấp nước cho TT Đạo Đức - huyện Bình Xuyên (đoạn từ trường Tiểu học Đạo Đức A đến TDP Tây Trại)2,7 km4.6492.0502.599
5Tuyến ống cấp nước truyền dẫn dọc ĐT.302 từ Km0+230 ÷ Km2+5702,24 km4.146
6Tuyến ống cấp nước dịch vụ cho thôn Bá Cầu - xã Sơn Lôi6,4 km4.9954.995
7Tuyến ống cấp nước truyền dẫn xã Sơn Lôi đoạn từ đường ĐT.310B (Km2+765) đến thôn Ái Văn1,91 km3.5253.525


SttDanh mục công trìnhQuy môTổng mức đầu tư (triệu đồng)KLHT tính đến 31/12/2024Kế hoạch 2025Ghi chú
8Tuyến ống cấp nước dọc đường vành đai 4 cấp nước cho KCN Nam Bình Xuyên1,35km5.0705.070
9Cải tạo tuyến ống cấp nước DN315 từ nhà máy nước Đòi Cấm đến ngã 3 đường tránh Phúc Yên giao với phố Chùa Cấm510m1.9971.997
10Cải tạo, mở rộng nhà điều hành sản xuất1900m220.821371
11Lập hồ sơ cấp giấy phép khai thác nước dưới đất Nhà máy nước Phúc Yên, công suất 19.000m3/ngđ19000m3/ngđ1.1381.138
12Tuyến ống cấp nước dịch vụ cho xóm Quảng Tụ - thôn Cao Quang2,1 km1.2821.282
13Tuyến ống cấp nước sạch D400 dọc đường QL2 - Đoạn từ ngã 3 Tiền Châu (Gần TT điện máy xanh PY) đi qua trạm tăng áp Hương Canh (KM17 +650 đến KM22+890)5,29 km65.4933.659
IICÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU TỬ 202548.168048.168
1Tuyến ống dịch vụ thôn Ngoại Trạch 1, 2 xã Tam Hợp9,5 km5.7005.700
2Tuyến ống dịch vụ thôn Hữu Bằng, Hàm Rồng xã Tam Hợp7,8 km6.7006.700
3Tuyến ống cấp nước dịch vụ cho thôn Chợ Nội, Xuôi Ngành và Nội Phật - xã Tam Hợp11,2 km7.1087.108


SttDanh mục công trìnhQuy môTổng mức đầu tư (triệu đồng)KLHT tính đến 31/12/2024Kế hoạch 2025Ghi chú
4Đường ống cấp nướcịch vụ cho thôn An Lão -ơn Lôi8,8 km6.9006.900
5Bề chứa 2000m3 Bình Xuyên2000m34.5004.500
6Tuyến ống dịch vụ thôn Đồng Giăng xã Ngọc Thanh4,2 km2.2002.200
7Cải tạo, thay thế các tuyến ống dịch vụ khu vực thành phố Phúc Yên và huyện Bình Xuyên7,1 km4.7804.780
-Cải tạo các tuyến ống dịch vụ khu vực thành phố Phúc Yên5,5 km3.7003.700
-Cải tạo các tuyến ống dịch vụ khu vực huyện Bình Xuyên1,6 km1.0801.080
8Tuyến ống cấp nước sạch DN315 dọc đường trực trung tâm khu đô thị mới Mê Linh (đường 100) đoạn từ ranh giới Vĩnh Phúc Hà Nội đến đường QL2a3,8 km10.28010.280
IIICÔNG TRÌNH ĐỀ XUẤT CHUẦN BỊ ĐÀU TỰ22.7680
1Tuyến ống cấp nước dọc đường tinh 310B (đoạn từ Km4+000 đến Km7+940)3,56 km13.371
2Lắp đặt hệ thống ép bùn công suất 500kg/ngđ500kg/ngđ9.397
TỔNG CỘNG193.6399.58774.854
  1. Các công ty con, công ty liên kết
  • Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Cấp nước Setfil Vĩnh Phúc. Công ty đã đầu tư vào CTCP Cấp nước Setfil Vĩnh Phúc số tiền là 5.500.00.000 VND, tương đương 22% vốn điều lệ.

5. Tình hình tài chính

5.1. Tình hình tài chính

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêu (Triệu VND)Năm 2023Năm 2024% tăng/giảm
1Tổng giá trị tài sản195.170,9192.163,9-1,5
2Doanh thu thuần101.634,7104.721,23,03
3Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh8.901,812.880,144,69
4Lợi nhuận khác(1.617,6)(1.395,1)-13,75%
5Lợi nhuận trước thuế7.284,111.485,057,67%
6Lợi nhuận sau thuế5.207,19.246,177,57%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức2,2--

Nguồn: BCTC năm 2024 của CTCP Nước sạch Vĩnh phúc đã được kiểm toán


5.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

STTChỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024
AKhả năng thanh toán
1Khả năng thanh toán nhanh(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn)/Nợ ngắn hạn)Lần1,271,36
2Khả năng thanh toán ngắn hạn(Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắnạn)Lần1,781,89
BCơ cấu Tài sản, nguồn vốn
1Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản%28,2726,55
2Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản%71,7373,44
3Tổng nợ phải trả/ Tổng nguồnốn%31,9928,28


STTChỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024
4Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn%68,0171,71
CHệ số nợ
1Tổng nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu%47,0339
2Nợ phải thu của kh. hàng/ Tài sản ngắn hạn%6,557
DChỉ tiêu về năng lực hoạt động
1Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quânVòng4,94,3
2Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quânVòng0,50,54
EChỉ số hiệu quả hoạt động
1Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):ợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%5,128,82
2Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):ợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu BQ%3,926,83
3Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):ợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản BQ%2,674,77
4Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần%7,0112,29

Nhân xét:

Qua các chỉ tiêu tài chính, thấy được: Tình hình tài chính cũng như dòng tiền của Công ty rất tốt, đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời và an toàn cao hơn năm 2023. Co



cấu tài sản nguồn vốn cân đối, hợp lý, Tài sản ngắn hạn (51 tỷ) lớn hơn Nợ phải trả ngắn hạn (27 tỷ) tức là Nguồn vốn lưu động thương xuyên dương thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.

Hệ số Tổng Nợ phải trả/Vốn CSH năm 2024 (D/E) < 1: Tỷ lệ nợ thấp hơn phần vốn chủ sở hữu, chứng tỏ khả năng quản lý nợ, rủi ro từ những khoản nợ của Công ty đang tốt.

Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA), Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2024 đều tăng so với năm 2023 chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của công ty rất tốt, chỉ tiêu Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuần (ROS) tăng so với năm trước, chứng tỏ giá trị gia tăng của doanh thu cung cấp dịch vụ theo yếu tố tăng so với năm trước và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đã tiết giảm so với năm 2023.

  1. Cơ cấu cổ đông, cơ cấu vốn đầu tư của chủ sở hữu vốn Nhà nước tính đến thời điểm 31/12/2024:

Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần : 10.963.000 cổ phiếu
  • Loại cổ phần đang lưu hành : Cổ phần phổ thông
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 10.963.000 cổ phiếu
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng : 0 cổ phiếu

b) Cơ cấu cổ đông


STTCổ đôngSố lượngSố cổ phầnTỷ lệ sở hữu
Theo loại hình sở hữu
1CĐ nhà nước0110.569.90096,42%
2CĐ là tổ chức (công đoàn)01112.2001,02%
3CĐ là cá nhân144280.9002,56%
Theo tỷ lệ sở hữu
1CĐ lớn0110.569.90096,41%
2CĐ khác145393.1003,59%
Cổ đông trong nước và Cổ đông nước ngoài
1Cổ đông trong nước14610.963.000100,00%
2Cổ đông nước ngoài000,00%
Tổng cộng14610.963.000100,00%
  • Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty là 3,6% theo văn bản số 3202/UBCK-PTTT ngày 31/5/2023 của Ủy Ban chứng khoán Nhà nước.

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Trong năm 2024, Công ty không thực hiện đợt tăng vốn cô phần nào.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:

Trong năm 2024, Công ty không tiến hành đợt mua/bán cổ phiếu quỹ nào.

e) Các chủng khoán khác:

Trong năm 2024, Công ty không có chứng khoán nào khác đang lưu hành.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Tác động lên môi trường

  • Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp: Không
  • Tổng phát thải khí nhà kính gián tiếp: Bao gồm khí thải do hệ thống máy lạnh Tòa nhà hoạt động
  • Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất nước sạch và xây lắp vì thế nguyên vật liệu của Công ty là ống cấp thoát nước và phụ tùng đi kèm để thi công và mua các vật tư thiết bị như bơm, van, hệ thống điều khiển tự động ...

b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:

Nguồn nguyên vật liệu của Công ty không có tác hại với môi trường và không tái chế được.

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Công ty tiêu thụ trực tiếp năng lượng điện cho chiếu sáng và máy móc thiết bị văn phòng. Đối với các Công trường thi công, công ty tiêu thụ năng lượng điện cho mục đích chiếu sáng và hoạt động cho máy móc thiết bị trên công trường.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo): Không

Trong năm 2024, Công ty đã tiêu thụ tổng cộng 3,59 triệu kw điện

6.4. Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty sử dụng nước do Công ty tư cung cấp

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Trong năm 2024 Công ty không bị vi phạm về tuần thù pháp luật và các quy định về môi trường.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

  • Người lao động được hướng chính sách Đào tạo tại chỗ;
  • Người lao động tự đào tạo;
  • Thu nhập bình quân: 11,7 triệu đồng/người/tháng.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công động địa phương:

Trong năm 2024 Công tác an sinh xã hội, từ thiện được lãnh đạo Công ty quan tâm, Công ty đã vận động CBCNV ùng hộ cho “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”, “Quỹ vì người nghèo”...; Công ty cũng rất quan tâm đến việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, sức khoẻ cho CBCNV như tổ chức khám sức khỏe định kỳ; quan trắc môi trường lao động; tổ chức thăm quan, nghi mát; tổ chức, vận động CBCNV, NLĐ tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao tại đơn vị và địa phương.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1. Về công tác sản xuất nước máy

  • Sản lượng nước sản xuất năm 2024 là: 10.855.138 m³ (trong đó sản lượng nước sạch mua từ các công ty khác là 2.613.856 m³).
  • Sản lượng nước tiêu thụ là 9.594.649 m³
  • Tổng điện năng tiêu thụ cho sản xuất năm 2024: 3,59 triệu kwh
  • Điện năng tiêu thụ trên 1 m³ nước sạch là: 0,42 kwh/m³
  • Để đảm bảo công tác sản xuất nước trong năm 2024 Công ty đã tiến hành kéo bảo dưỡng 14 giếng nước thô; Thồi rửa vệ sinh 04 giếng khoan; Thồi rửa tuyến nước thô D500 nhà máy nước Phúc Yên và tuyến ống D300 NMN Đòi Cấm; Khắc phục sự cố động cơ giếng G2KD; Thay thế biến tần giếng G4KD; ĐĐ1; ĐĐ4; Gia công, lắp đặt tăng cường hệ thống chốt sét Trạm tăng áp Đập Tây, đồng hồ Thanh Xuân Đại Lài và đồng hồ tăng áp Hương Canh; Kết hợp cùng đơn vị nhà thầu thi công vận hành ổn định khu xử lý

nước 20.000m³/ngày đêm của NMN Phúc Yên, đem lại hiệu quả cao cho công tác vận hành.

1.2. Công tác thi công, lắp đặt và sửa chữa đường ống cấp nước:

Thực hiện cải tạo, lắp mới, di chuyển đường ống:

  • Cải tạo đường trục D<100: 3.356 m.
  • Phát triển đường trục mới: 7.781 m trong đó D □100 là: 6.971m, 100□ D □200 là: 400m và D ≥ 300 là: 410m.

Khác phục và sửa chữa đường ống, thay thế và kiểm định động hộ:

  • Xử lý ống vỡ: 2.722 điểm.
  • Nâng chuyển động hộ: 962 cái.
  • Thay 26 đồng hồ hộ dân và 03 đồng hồ cơ quan gặp sự cố.
  • Số lượng đồng hồ đã được kiểm định: 8.444 cái (DVPY: 6.611 cái, DVBX: 1.243 cái, kho Công ty: 590 cái)

1.3. Kết quả thực hiện đấu tư xây dựng

Năm 2024 Công ty đã tập trung nguồn vốn để đấu tư xây dựng các công trình cần thiết, quan trọng thuộc Mạng lưới cấp nước dịch vụ khu vực Phúc Yên và khu vực Bình Xuyên. Cụ thể:

  • Công ty tiến hành cải tạo, thay thế các tuyến ống cũ với tổng giá trị thanh quyết toán KLHT khoảng: 4,7 tỷ đồng.
  • Công ty triển khai đầu tư các tuyến ống cấp nước mới với tổng giá trị thanh quyết toán KLHT khoảng: 8,3 tỷ đồng.
  1. Tình hình tài chính:

2.1. Tình hình tài sản (tại thời điểm 31/12/2024): Tổng tài sản 192.163,9 triệu đồng

Trong đó:

+ Tài sản ngắn hạn: 51.035,4 triệu đồng

+ Tài sản dài hạn: 141.128,5 triệu đồng

  • Tổng nguồn vốn: 192.163,9 triệu đồng

Trong đó:

+ Nợ phải trả: 54.345,9 triệu đồng

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: 137.817,9 triệu đồng

Dánh giá: 

a) Về tài sản:

  • Tài sản dài hạn: 141.128,5 triệu đồng (73,44% Tổng tài sản)

Trong đó:

+ TSCD và đầu tư xây dựng: 127.417,9 triệu đồng.

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: 5.500 triệu đồng.

  • Tài sản ngắn hạn: 51,035,4 triệu đồng (26,55% Tổng tài sản)

Trong đó:

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: 4.974,9 triệu đồng

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: 29.000 triệu đồng

b) Về nguồn vốn:

  • Nguồn vốn chủ sở hữu: 137.817,9 triệu đồng (71,7% nguồn vốn)
  • Nợ phải trả: 54.345,9 triệu đồng (28,28% nguồn vốn)

Công ty hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu 71,7% tổng nguồn vốn; nguồn vốn vay chi chiếm 28,28%. Do đó Công ty có khả năng về nguồn vốn và tài chính bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như trong tương lai.

c) Về công nợ:

  • Các khoản phải thu ngắn hạn: 4.974,9 triệu đồng
  • Các khoản phải trả: 54.345,9 triệu đồng

Trong đó:

+ Nợ ngắn hạn: 27.070,4 triệu đồng

+ Nợ dài hạn: 27.275,4 triệu đồng

Các khoản nợ phải thu bằng 9% tài sản ngắn hạn, nợ phải trả bằng 28,28% nguồn vốn. Công ty không có nợ quá hạn, các khoản nợ phải trả đều có khả năng thanh toán, các khoản nợ phải thu không phát sinh nợ khó đòi (có khả năng thu hồi).

2.2. Tình hình nợ phải trả:

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: Các khoản nợ phải trả hiện tại của Công ty đều có khả năng thanh toán và không có biến động lớn trong năm.
  • Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của ti lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Các khoản nợ phải trả, ảnh hưởng chênh lệch của ti lệ giá hối đoái và lãi vay không có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Công ty không có thay đổi trong năm.
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
  • Tiếp tục đầy mạnh công tác phát triển khách hàng tại các khu vực Công ty đã đầu tư đường trực để đảm bảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời góp phần làm tăng doanh thu XDCB.

n làm tăng doanh thu XDCB.

  • Tiếp tục tăng cường công tác chống thất thu, thất thoát, chủ trọng hướng dẫn lực lượng quản lý mạng trong việc nghe, đò tìm điểm vỡ trên tuyến đề chủ động trong kiểm tra tuyến ống do mình quản lý nhằm phát hiện sớm các điểm rò vỡ, kịp thời khác phục sửa chữa để giảm tỷ lệ thất thoát đạt chi tiêu như kế hoạch đã đề ra.

lệ thất thoát đặt chi tiêu như kế hoạch đã đề ra.

  • Tập trung phát triển mạng cấp nước đến các khu vực chưa được đầu tư tuyến ống cấp nước trong vùng cấp nước của công ty. Chủ động và kịp thời nắm bắt chủ trương của chính quyền địa phương trong đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nhằm phối hợp đồng bộ trong triển khai đầu tư xây dựng và bảo vệ công trình cấp nước.
  • Phát triển hoạt động kinh doanh phù hợp với các quy định của pháp luật và mô hình tổ chức hoạt động của công ty hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, an toàn.
  • Tiết kiệm chi phí, đảm bảo thu chi minh bạch rõ ràng, nâng cao hiệu quả công tác Tài chính - Kế toán trong Công ty.
  • Đôi mói tác phong, tư duy và thái độ làm việc để đảm bảo hiệu quả trong giải quyết công việc.
  • Triển khai các bước đầu tự theo đúng quy định của Công ty và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Tăng cường đầu tự trang thiết bị đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất và nâng cao năng lực sản xuất.
  1. Giải trình của Công ty đối với ý kiến kiểm toán:

Theo Báo cáo tài chính năm 2024, Ý kiến của kiểm toán viên không có ngoại trừ.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

1.1. Về sản xuất kinh doanh:

Năm 2024, Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; sản lượng nước sản xuất tăng 2%, nước tiêu thụ tăng 2%, tỷ lệ thất thoát đạt kế hoạch; Doanh nghiệp làm ăn có lãi do tiết kiệm được chi phí sản xuất, các chi tiêu thu nộp ngân sách, thu nhập của người lao động đều tăng, quản lý vận hành an toàn hệ thống máy móc thiết bị, thực hiện quy trình cấp nước hợp lý, điều chỉnh áp lực cấp nước phù hợp từ đó đảm bảo cấp đủ nước ra mạng, giảm tiêu hảo điện năng trong sản xuất, giảm chi phí điện năng trong các giờ cao điểm.

1.2. Về tình hình tài chính và quản lý, sử dụng vốn, tài sản:

Công ty đã quản lý, sử dụng vốn, tài sản phục vụ hoạt động SXKD có hiệu quả, bảo đảm và phát triển vốn của cổ đông; cơ cấu vốn, tài sản hợp lý.

1.3. Về hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư:

  • Về đầu tư góp vốn cổ phần, cổ phiếu tại các công ty liên kết là đúng hướng, tập trung chủ yếu cho việc phát triển kinh doanh có hiệu quả cả về kinh tế và phát triển thị trường.
  • Quản lý tổ chức thực hiện các dự án đầu tư đúng với các quy định, chế độ về quản lý đầu tư, đấu thầu của Nhà nước.

1.4. Về trách nhiệm môi trường xã hội:

Công ty đã đảm bảo và thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan đối với môi trường xã hội

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty:

Ban Tổng Giám đốc đã điều hành thực hiện Nghị quyết, Kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông, của ĐHQT, theo đúng chức năng và nhiệm vụ quyền hạn đồng thời có sự phối hợp, quan hệ tốt với HĐQT. Ban Tổng giám đốc đã chủ động, tích cực, xử lý kịp thời điều hành những vấn đề phát sinh trong quản lý. Tổ chức và thực hiện các giải pháp để hoàn thành kế hoạch và quản lý sử dụng vốn, tài sản Công ty phục vụ SXKD và đầu tư.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025.


SttCác chỉ tiêuĐơn vịKH năm 2025So sánh KH 2025 /TH 2024 (%)
1Sản xuất nước máy
-Sản lượng nước sạch1000 m^3 10.955101
-Sản lượng nước tiểu thụ1000 m^3 9.640100,5
-Tỷ lệ thất thoát%12,0-
2Tổng doanh thuTriệu đồng106.11399
-Doanh thu sản xuất nướcTriệu đồng103.313101
-Doanh thu xây lắpTriệu đồng1.50067
-Doanh thu HDTC + khácTriệu đồng1.30053
3Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng9.14080
4Trích nộp ngân sáchTriệu đồng14.36484
5Tổng số hộ đang thực hiện hợp đồng cấp nướcHộ36.116-


SttCác chỉ tiêuĐơn vịKH năm 2025So sánh KH 2025 /TH 2024 (%)
-Số hộ lắp mớiHộ1.840121
6Tổng số lao động toàn công tyNgười128101
7Bình quân thu nhập 1 người/thángTriệu đồng11,8103

V. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị:



SttHọ và tênChức vụChức danh quản lý đang nắm giữ tại công ty khácSố cổ phần nắm giữ cá nhân (CP)Tỷ lệ nắm giữ (%)
1Ông Ngô Trường GiangChủ tịch HĐQTKhông15.0000,137%
2Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên HĐQTKhông00%
3Ông Nguyễn Tiến SơnThành viên HĐQTGiám đốc CTCP cấp nước Đình Chu (Từ tháng 7/2023 Công ty đã dừng hoạt động)2.8000,026%
4Ông Bùi Tiến DũngThành viên HĐQTTV HĐQT CTCP Cấp nước SETFIL Vĩnh Phúc9.3000,085%
5Ông Vũ Mạnh HàThành viên HĐQTKhông6000,005%
  • Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
  • HĐQT đã tổ chức hợp thường kỳ hàng quý. Những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền HĐQT theo quy định của Điều lệ Công ty đều được Chủ tịch HĐQT và Giám đốc báo cáo HĐQT xem xét quyết định.
  • Số lượng cuộc họp, nội dung kết quả cuộc họp được trình bày chi tiết tại Báo cáo quản trị công ty năm 2024.
  • Các cuộc họp HDQT đều được trao đổi, bản bạc dân chủ, thắng thắn và có Biên bản, Nghị quyết cuộc họp.
  • Các thành viên HĐQT về cơ bản được thông tin đầy đủ, kịp thời các hoạt động của Công ty. Quan hệ giữa HĐQT và Ban Giám đốc là quan hệ hợp tác trên cơ sở thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQT, Chủ tịch HĐQT và Giám đốc theo quy định của Điều lệ Công ty CP Nước sạch Vĩnh Phúc.
  • HĐQT đã xây dựng Chương trình, Kế hoạch công tác, Phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT và các thành viên trong Ban Giám đốc điều hành, xây dựng Quy chế hoạt động của HĐQT.
  • Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
  • Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không có
  1. Ban kiểm soát:


SttHọ và tênChức vụTrình độ chuyên mônSố cổ phần nắm giữTỷ lệ nắm giữ (%)
1Dương Cảnh HưngTrường BKSCử nhân KT1.4000,013%
2Phạm Huy HùngThành viên BKSCử nhân KT5000,005%
3Đào Thị HươngThành viên BKSCử nhân KT2.0000,018%

Năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể là: - Đại diện BKS đã tham gia vào các cuộc họp của HĐQT và Ban Giám đốc Công ty để duy trì việc giám sát các hoạt động của Công ty cũng như bản về các định hướng phát triển của Công ty trong từng giai đoạn.

  • Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành nhằm phát hiện rủi ro tiềm tàng hoặc thiếu sót, từ đó góp ý cho công tác quản lý; kiểm tra tính hiệu quả của công tác điều hành kinh doanh của Công ty.
  • Đại diện BKS định kỳ xem xét các báo cáo tài chính quý, năm trước khi kiểm toán và sau kiểm toán.
  • Xem xét một số báo cáo định kỳ do HĐQT, Ban điều hành Công ty cung cấp.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát năm 2024:

3.1. Báo cáo về các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn Điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của thành viên đó:

Đã được báo cáo tại mục 2. VII Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024 và được Công bố thông tin theo đúng quy định

3.2. Giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch:

Đã được báo cáo tại mục 4. VII Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024 và được Công bố thông tin theo đúng quy định

3.3. Thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát trong năm 2024:

Báo cáo về thu nhập của HĐQT năm 2024 được trình bày cụ thể tại Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán. Cụ thể như sau:


STTHọ và tênChức vụThu nhập (VND)
1Ông Ngô Trường GiangChủ tịch HĐQT758.311.638
2Ông Bùi Tiến DũngThành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc481.839.852
3Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên HĐQT kiểm Giám đốc619.632.123
4Ông Nguyễn Tiến SơnThành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc427.874.789
5Ông Vũ Mạnh HàThành viên HĐQT217.354.009
Tổng cộng2.505.012.411

Báo cáo về thu nhập của BKS năm 2024 được trình bày cụ thể tại Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán. Cụ thể như sau:


STTHọ và tênChức vụThu nhập (VND)
1Ông Dương Cảnh HưngTrường BKS317.660.116
2Ông Phạm Huy HùngThành viên BKS191.338.884


STTHọ và tênChức vụThu nhập (VND)
3Bà Đào Thị HươngThành viên BKS268.498.803
Tổng cộng777.497.803
  1. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty trong năm

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến của kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Vaco:

“Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán: Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Vaco đã được Ủy ban chúng khoán nhà nước chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 đã được gửi đầy đủ cho Uỷ ban chúng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
  1. Xem toàn văn báo cáo tài chính tại địa chỉ: http://nuocsachvinhphuc.com.vn/

Nơi nhận:

  • Nhu trên;
  • Luru VT, TCKT.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

Chủ tịch 4 HD QT



NUGC SACET

NGÔ TRƯƠNG GIANG