Báo cáo thường niên 2024/NWT
ticker: NWT document_type: bctn year: 2024 page_count: 59 source: PaddleOCR-VL-1.6
newway
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI NEWWAY
MỤC LỤC
I) TỔNG QUAN.....2
- Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải Newway.....2
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....2
- Quá trình hình thành và phát triển.....3
- Thông tin về cơ cấu bộ máy quản lý và mô hình quản trị.....4
- Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Newway.....4
- Các rủi ro.....6
II) TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024.....7
- Tình hình sản xuất- kinh doanh-tài chính.....7
- Tổ chức nhân sự.....9
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....12
- Tình hình tài chính.....13
- Cơ cấu vốn cổ động và thay đổi vốn chủ sở hữu.....15
III) BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....16
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.....16
- Tình hình tài chính.....16
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....19
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....19
IV) ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....20
- Đánh giá của Hội đồng quản lý về các mặt hoạt động của Công ty.....20
- Đánh giá của Hội đồng quản lý về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....21
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản lý.....21
V) QUẢN TRỊ CÔNG TY.....22
- Hội đồng quản lý.....22
- Ban Kiểm soát.....26
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản lý, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....28
VI) BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....29
- Ý kiến kiểm toán.....29
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....26
I) TỔNG QUAN
- Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải Newway
Tên công ty : Công ty Cổ phần Vận tải Newway
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Vận tải Newway
Tên viết tắt : NWT JSC
Logo : Neway
Mã chứng khoán : NWT
Vốn điều lệ : (Tám mươi lăm tỷ đồng chẵn)
Trụ sở chính : Khu Kim Ngưu II, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Điện thoại : 1900 88 66 01
Fax : 024.3.565.1997
Website : www.newwayjsc.com.vn
Giấy chứng nhận : Số 0106921949 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ĐKKD lần đầu ngày 03/8/2015, thay đổi lần 2 ngày 14/08/2018
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Công ty Cổ phần Vận tải Newway được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Vận tải du lịch Hà Nội - Chi nhánh Tổng Công ty Vận tải Hà Nội theo quyết định số 3002/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
✓ Hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên 4 tuyến buýt gồm: Tuyến buýt số 47 (nhánh tuyến 47A: Long Biên – Bát Tràng và nhánh tuyến 47B: ĐH Kinh tế Quốc dân – Kiều Kỹ (Gia Lâm)); 48: BX Nước Ngầm – Phúc Lợi (Long Biên) và tuyến 94: BX Giáp Bát – Kim Bài; Tuyến 69 : Long Biên – Dương Quang (Gia Lâm)
✓ Hoạt động vận tải hành khách hợp đồng du lịch khai thác hợp đồng phục vụ:
- Các sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội của Hà Nội, Trung ương và các tổ chức chính trị, xã hội trên đại bản của nước;
- Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân thăm quan du lịch, phục vụ mùa lễ hội, hàng ngày phục vụ đưa đón cán bộ công chức Hà Nội và các Tỉnh, Thành phố về tỉnh đi làm, hợp đồng với các Trường đưa đón học sinh đi học.
Hợp đồng đưa đón phục vụ sự kiên, hội nghị.
Hợp đồng phục vụ các chương trình truyền thống, quảng bã.
Địa bàn kinh doanh:
Trụ sở chính tại Hà Nội: Khu Kim Ngưu II tại Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
3. Quá trình hình thành và phát triển:
| 19/11/2012 | Hội đồng thành viên Tổng Công ty Vận tải Hà Nội đã ban hành Quyết định số 3699/QĐ-HĐTV về việc thành lập Xí nghiệp Vận tải Du lịch Hà Nội sau khi Tổng Công ty chuyển sang hoạt động theo loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên từ ngày 19/09/2012 |
| 2014 | Xí nghiệp Vận tải Du lịch Hà Nội (tên gọi trước là Xí nghiệp kinh doanh Tổng hợp Hà Nội) là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Vận tải Hà Nội, được thành lập năm 2004 theo Quyết định số 72/2004/QĐ-UB ngày 14/05/2004 của UBNN thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổng Công ty con Vận tải Hà Nội (DNNN) thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con. |
| 24/12/2014 | UBNN Hà Nội đã ra Quyết định số 6965/QĐ-UBND về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phương án cổ phần hóa Xí nghiệp Vận tải Du lịch Hà Nội thuộc Tổng Công ty Vận tải Hà Nội. |
| 16/03/2015 | Sở GDCK Hà Nội đã tổ chức phiên đấu giá bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của Xí nghiệp Vận tải Du lịch Hà Nội, thuyết Tổng Công ty Vận tải Hà Nội. |
| 30/06/2015 | Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có Quyết định số 3002/QĐ-UBND về việc chuyển Xí nghiệp Vận tải Du lịch Hà Nội thuộc Tổng Công ty Vận tải Hà Nội thành Công ty Cổ phần. |
| 03/08/2015 | Công ty Cổ phần vận tải Newway chính thức đi vào hoạt động dưới mô hình Công ty Cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106921949 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu với số vốn điều lệ là 85 tỷ đồng. |
- Thông tin về cơ cấu bộ máy quản lý và mô hình quản trị
Mô hình quản trị bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Định hướng phát triển của Công ty cô phần Newway
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.
Mục tiêu chung:
+ Duy trì là Đơn vị chủ lực của Thành phố Hà Nội trong lĩnh vực vận tải khách phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội.
+ Phần đấu ổn định việc làm, cải thiện đời sống, thu nhập cho đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
+ Tiếp tục tái cơ cấu bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Nâng cao chất lượng dịch vụ tăng tính cạnh tranh trên thị trường để tăng doanh thu, sản lượng khách hàng.
+ Đảm bảo công tác an ninh trật tự tại Công ty, an toàn lao động, đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, cái thiện điều kiện làm việc cho người lao động và giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Giữ vững thương hiệu Newway trên thị trường vận tải hợp đồng. Từng bước xây dựng và phát triển hoạt động du lịch lữ lành trọn gói.
+ Cơ cấu lại danh mục khách hàng, lựa chọn những hợp đồng có hiệu quả;
+ Xây dựng cơ chế giá linh hoạt cạnh tranh theo từng mảng khách hàng;
+ Tiếp tục tăng cường quản trị nâng cao hiệu quả;
+ Ôn định sản xuất kinh doanh, tổ chức nhân sự; Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập bình quân người lao động.
+ Xây dựng lộ trình đầu tư đối mới phương tiện để nâng cao chất lượng, quy mô đoàn phương tiện.
+ Nghiên cứu phát triển đa dạng hóa dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa, cung cấp vật tư phụ tùng;
+ Xây dựng năng lực quản trị doanh nghiệp mạnh bằng đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ; nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và ý thức phục vụ của đội ngũ CBCNV; đào tạo, lựa chọn, tuyển dụng được nhân sự giới đặc biệt cho các vị trí lãnh đạo, quản lý, kinh doanh;
+ Nâng cao chất lượng phục vụ hành khách bằng các biện pháp: Tăng cường giáo dục đào tạo, kiểm tra giám sát, khen thưởng kỷ luật.
+ Tăng cường hiệu quả quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
+ Chuẩn bị đủ năng lực đảm nhận các loại hình vận tải khác trong Vận tải hành khách công cộng.
- Tăng cường quản trị thương hiệu, công tác quản lý kỹ thuật phương tiện và tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp.
- Nghiên cứu phát triển đa dạng nghành nghề kinh doanh thương mại, dịch vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng tỷ lệ cổ tức hàng năm và đóng góp ngân sách nhà nước.
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty.
- Tuân thủ đầy đủ các luật định, các Quyết định, Công ước, tiêu chuẩn liên quan của Việt Nam và Quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường và tuyệt đối an toàn trong các hoạt động SXKD.
- Thường xuyên nâng cấp, đổi mới trang thiết bị, công nghệ; nâng cao trình độ chuyên môn, phong cách chuyên nghiệp, cải tiến liên tục nhằm thoả mãn nhu cầu của Khách hàng và chính quyền nơi Công ty Cổ phần Vận tải Newway hoạt động.
- Ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro, ô nhiễm môi trường cũng như các thương tồn hay bệnh tật giúp tránh được thiệt hại về tính mạng, tài sản, môi trường trong tất cả các hoạt động của Công ty. Tạo ra và duy trì môi trường sản xuất kinh doanh dịch vụ an toàn đảm bảo chất lượng.
6. Các rủi ro
Rủi ro về luật pháp
Hiện nay, hệ thống luật pháp Việt Nam vẫn đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện để theo kịp với thực tiễn cũng như kiến tạo phát triển. Việc vận dụng không phù hợp và không kịp thời quy định Pháp luật một mặt có nguy cơ mất cơ hội trên thị trường, mặt khác có thể tạo nên những rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Là doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phản, mọi hoạt động của Công ty đều chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật thuế,... và các Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn dưới luật. Ngoài ra sau khi chuyển đổi, Công ty cũng chịu sự điều chỉnh của Luật chứng khoán và văn bản liên quan. Tuy nhiên, do hệ thống luật pháp đang trong giai đoạn hoàn thiện, tính ổn định cũng chưa cao nên sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra, điều đó có khả năng ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của các doanh nghiệp.
Việc chủ động nghiên cứu, nắm bắt và áp dụng các quy định hiện hành để đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp sẽ giúp Công ty hạn chế được những rủi ro này.
Rúi ro kinh doanh
Hoạt động trong ngành vận tải nên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từ giá nguyên vật liệu đầu vào chính là xăng dầu đã làm Công ty gặp phải nhiều khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.
Giá xăng dầu thế giới liên tục biến động chủ yếu theo xu hướng tăng giá. Trong khi đó nguồn cung trong nước còn phụ thuộc khá nhiều vào nhập khẩu nên giá xăng dầu tại Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn từ giá xăng dầu thế giới đã gây khó khăn cho các Doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải.
Rủi ro biến động giá cổ phần
Việc Công ty cổ phần Vận tải Newway đưa cổ phiếu lên giao dịch tại thị trường chúng khoán sẽ góp phần nâng cao năng lực tài chính, khẳng định uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, rủi ro biến động giá cả cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là điều không tránh khỏi. Giá cả chứng khoán trên thị trường được quyết định bởi nhiều yếu tố. Giá cả biến động có thể là do cung - cầu cổ phiếu, tình hình kinh tế - xã hội hay sự thay đổi quy định pháp luật về chứng khoán, yếu tố tâm lý của nhà đầu tư. Công ty cổ phần Vận tải Newway sẽ chủ động công bố thông tin nhằm giúp khách hàng và nhà đầu tư có những thông tin tin cậy và chính xác về các hoạt động của Công ty.
Rúi ro khác
Ngoài các rủi ro trên, các rủi ro như: thiên tai, do thiên nhiên gây ra là những rủi ro bất khả kháng, nếu xả ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tinh hình hoạt động chung của Công ty. Đây là những rủi ro không thể loại trừ nhưng có thể giảm thiểu. Vì vậy Công ty thường xuyên nắm bắt kịp thời thông tin về những diễn biến thời thiết, lên
kế hoạch điều hành công việc một cách tối ưu.
V) TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình sản xuất kinh doanh-tài chính
Kết quả tài chính.
DVT: đồng
| Chỉ tiêu | Giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 |
| Nguồn Vốn chủ sở hữu | 97.030.059.299 |
| Tổng giá trị tài sản | 153.970.312.709 |
| Doanh thu thuần | 157.287.697.207 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 7.657.198.477 |
| Lợi nhuận khác | 6.561.379.719 |
| Lợi nhuận trước thuế | 14.218.578.196 |
| Lợi nhuận sau thuế | 11.347.224.143 |
Những nhân tố tác động đến tình hình hoạt động SXKD của Công ty gồm:
Thuận lợi:
Công ty nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban Lãnh đạo tổng công ty, Hội đồng Quản trị trong quá trình điều hành SXKD. Công tác ANTT, ATGT được đảm bảo, tư tưởng CBNV ổn định, đoàn kết, đồng lòng và tập trung sản xuất vì sự phát triển chung của Công ty.
Thị trường vận tải hợp đồng, vận tải du lịch, lễ hội đã có phục hồi tích cực sau những năm ảnh hưởng đại dịch covid 19. Công ty tiếp tục duy trì hợp tác cung cấp dịch vụ đưa đón cho các tập đoàn: Viettel, Fsorst, Lotte, Braun, FPT ... Tiếp tục được lựa chọn phục vụ các sự kiện lớn của các tập đoàn như Honda Việt Nam, VAP, phục vụ đưa đón các sự kiện chính trị như ĐH Mặt trận TQVN, Diễn tập phòng thủ Thủ đô, Liên Hoan phim QT ..vv.
Phương tiện kinh doanh vận tải du lịch được đổi mới thường xuyên với cơ cấu tỷ trọng chủng loại xe hợp lý đã tăng năng lực cạnh tranh của đoàn phương tiện cũng như giá trị thương hiệu trên thị trường.
Hoạt động vận tải Bus vận hành xấp xỉ 100% tần suất theo hồ sơ thầu đảm bảo năng suất khai thác phương tiện hiệu quả.
Khó khăn:
Trong năm 2024, hoạt động SXKD của Công ty vẫn còn gặp khó khăn trong điều hành và chịu ảnh hưởng nhất định từ đặc thù mùa vụ:
Về vận tải du lịch:
Môi trường kinh doanh vận tải hợp đồng, vận tải du lịch tiếp tục phức tạp và
cạnh tranh thiếu lành mạnh, nhu cầu đi lại của người dân chưa phục hồi được như giai đoạn những năm trước đại dịch covid 19. Để tận dụng tối đa năng lực phương tiện và giữ được doanh thu thì Công ty cũng đã linh hoạt, cân đối phương tiện lựa chọn thời điểm trong ngày, trong tuần để giảm giá và giành thị phần nhằm tận dụng từng cơ hội để tăng doanh thu, hiệu quả khai thác phương tiện.
Thị trường khách du lịch hè ngày càng bị cạnh tranh khốc liệt do hàng năm có lượng xe rất lớn (loại 45 chỗ ngồi) ra nhập thị trường sau khi phục vụ thị trường thuê bao Samsung ở Bắc Ninh và Thái Nguyên (Samsung chỉ sử dụng xe 5 năm thì các nhà cung cấp phải thay xe mới).
Một số thị trường thuê bao trường học nghi đông dài như Trường Hàn Quốc, Trường Quốc tế BUV hoặc nghỉ hè dài như Trường FPT, Đoàn Thị Điểm... đã gây khó khăn về thị trường cho lượng xe khá lớn (khoảng 30 xe sẽ dưới thừa cần thị trường bổ sung trong thời gian nghỉ học).
Trong năm, sản lượng khai thác cuối tuần chưa đạt kỳ vọng đặt ra do khách thuê xe không tập trung nhiều vào ngày cuối tuần như những năm trước đây cũng đã ảnh hưởng đến việc tận dụng năng lực đoàn xe của Công ty (các ngày thứ trong tuần chạy full thuê bao, t7-cn phải nghi nhiều do các thuê bao không sử dụng xe).
Tình trạng chung thiếu lái xe bằng D, E trên thị trường đã gây khó khăn cho công tác tuyển dụng và giữ lái xe do bị cạnh tranh về thu nhập.
Hoạt động vận tải Buýt:
Sản lượng vận tải Buýt hoạt động là 100% chuyến lượt so với kế hoạch nhưng khách vé lượt, khách vé tháng phân bổ chỉ đạt khoảng 60%. Nguyên nhân chính sản lượng đạt thấp một phần là do Công ty chưa được Thành phố tính bổ sung doanh thu cho sản lượng khách miễn phí của người cao tuổi và một phần dịch vụ xe buýt tiếp tục bị ảnh hưởng do tình trạng ùn tắc giao thông ngày càng diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng đến thời gian, chất lượng chuyển đi của khách.
Nguyên vật liệu:
- Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, hoạt động vận tải du lịch hợp đồng, du lịch do đó xăng dầu là nguồn nguyên vật liệu đầu vào quan trọng.
- Giá cả của xăng dầu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí của hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên tình hình giá xăng dầu liên tục biến động làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trình độ công nghệ:
- Công ty cổ phần Vận tải Newway đã từng bước ứng dụng những tiến bộ khoa học - công nghệ mới trong ngành giao thông vận tải vào việc phục vụ vận tải hành khách công, vận tải hợp đồng du lịch. Với đoàn phương tiện đa dạng về chủng loại, sức chứa với quy mô tăng dần đã đáp ứng mọi nhu cầu thuê xe của khách hàng.
- Công ty cũng đã đưa vào áp dụng khoa học công nghệ, phần mềm hỗ trợ tốt cho công tác quản trị và quản lý điều hành hoạt động vận tải. Trong năm 2023 Công ty đã thi điểm áp dụng phần mềm chăm sóc khách hàng kết hợp cung cấp vị trí xe trực tuyến cho khách thuê xe vận tải hợp đồng.
Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Với đặc thù hoạt động vận tải quá trình sản xuất gắn liền với quá trình cung cấp dịch vụ, hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ được tiến hành từ khâu chuẩn bị, quá trình vận chuyển và kết thúc được thực hiện bằng các biện pháp trực tiếp và gián tiếp thông qua thiết bị điều hành, cụ thể:
- Đối với quá trình chuẩn bị: Công ty tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng phương tiện trước khi hoạt động, kiểm soát công tác vệ sinh phương tiện, tình trạng kỹ thuật, thông tin thời gian phục vụ hành khách,...
- Đối với quá trình thực hiện vận chuyển: Tiến hành kiểm soát xe theo hành trình và lịch trình hợp đồng, theo lộ trình các tuyến xe buýt, các tiêu chí phục vụ và kiểm soát vận hành qua hệ thống giám sát hành trình, camera và đội ngũ kiểm tra giám sát trên tuyến.
- Đối với công tác kết thúc vận chuyển: Thực hiện kiểm soát công tác vệ sinh phương tiện, kiểm tra giao nhận phương tiện giữa lái xe với Công ty.
- Trong thời gian dịch bệnh, Công ty luôn tuân thủ Qui định phòng chống dịch của Bộ Y tế và Bộ GTVT, toàn bộ phương tiện của Công ty được trang bị nước sát khuẩn, khẩu trang,... Phương tiện luôn được phun khử khuẩn vào cuối ngày vận hành.
Hoạt động marketing
- Đối với mảng vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt: Công ty thực hiện theo các chương trình, kế hoạch của thành phố Hà Nội và của Tổng công ty Vận tải Hà Nội triển khai chung trên toàn mạng lưới xe buýt nội đô.
- Đối với mảng vận chuyển hợp đồng du lịch và các hoạt động kinh doanh khác: Thời gian qua thương hiệu Newway với sản phẩm vận tải hợp đồng đã gắn liền với các sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội và được người dân Thủ đô tin tưởng sử dụng dịch vụ. Công ty đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ tăng cường tiếp thị thương hiệu Newway cũng như dấy mạnh truyền thông hình ảnh, nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng,...
Nhăn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền: Không có.
2. Tổ chức nhân sự
Ban Giám đốc
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Phạm Đức Học | Giám Đốc |
| 2 | Nguyễn Viết Hung | Phó Giám đốc |
| 3 | Nguyễn Thị Thu Hà | Kế toán trưởng |
Thông tin cụ thể:
| 1. Ông Phạm Đức Học | Chức vụ: Giám đốc |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 06/03/1976 |
| Nơi sinh | Thái Bình |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | 1900 88 66 01 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ quản lý kinh tế |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | Không |
| Số cổ phần đại diện | 2.500.000 chiếm 29,41% VDL |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao HĐQT do ĐHCD thông qua |
| 2. Ông Nguyễn Viết Hưng | Chức vụ: Phó Giám đốc |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 10/10/1974 |
| Nơi sinh | Hà Nội |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | 1900 88 66 01 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Tổ chức quản lý vận tải |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 0 CP |
| Số cổ phần đại diện | 0 CP |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao HĐQT do ĐHCD thông qua |
| 3. Bà: Nguyễn Thị Thu Hà | Chức vụ: Kế toán trường - Trường phòng Tài chính Kế toán |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày sinh | 31/12/1980 |
| Nơi sinh | Hải Phòng |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | 1900 88 66 01 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Chuyên ngành tài chính kế toán |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trường |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 34.200 CP chiếm 0,4% VDL |
| Số cổ phần đại diện vốn nhà nước | 0 CP |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao HĐQT do ĐHCD thông qua |
Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
Tổng số lao động có tên trong danh sách của Công ty Cổ Phần Vận tài Newway đến thời điểm 31/12/2024 là 352 người. Cơ cấu nhân sự được tổng hợp như sau:
Bảng: Co cấu nhân sự tại ngày 31/12/2024
| Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| Trình độ Đại học và trên đại học | 50 | 14,20 % |
| Trình độ cao đẳng, trung cấp | 27 | 7,67 % |
| Trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật | 7 | 1,99 % |
| Công nhân PT & LD khác | 268 | 76,14 % |
| Tổng cộng | 352 | 100% |
Chính sách với người lao động
- Chính sách tuyển dụng và đào tạo
+ Thực hiện công tác tuyển dụng theo đúng quy trình, quy định đảm bảo chất lượng đấu vào và có cơ chế, chính sách thu hút nhân lực có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm.
+ Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo tại chỗ để mỗi người có thể làm việc chuyên nghiệp, phát huy được năng lực cá nhân và hợp tác với đồng nghiệp.
+ Phối hợp với các Trường, các cơ quan đào tạo thực hiện công tác đào tạo chuyên môn cho Cán bộ công nhân viên, tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm thực tế.
- Chính sách lương thưởng và phúc lợi:
+ Công ty đã và tiếp tục cải thiện chính sách lượng, thưởng phù hợp với từng vị trí công việc, kỹ năng và trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên nhằm ghi nhận đúng mức năng lực và kết quả công việc của từng cá nhân, tạo động lực khuyến khích cán bộ nhân viên phát huy năng lực, trách nhiệm để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
+ Có chế độ đãi ngộ hợp lý đối với những lao động có năng lực quản lý và tay nghề cao có nhiều cải tiến trong sản xuất mang lại lợi ích cho Công ty.
+ Ngoài chế độ tiền lương Công ty thực hiện đầy đủ công bằng các chế độ chính sách khuyến khích người lao động như tiền ăn theo ca, tiền lẽ tết, thưởng hoàn thành kế hoạch nhằm tạo cho người lao động yên tâm để gắn bó và làm việc hết mình cho doanh nghiệp.
+ Mức thu nhập bình quân 3 năm gần nhất:
+ Năm 2022: 8,588 triệu đồng/tháng;
+ Năm 2023: 9,948 triệu đồng/tháng.
+ Năm 2024: 10,521 triệu đồng/tháng.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đấu tư lớn:
Trong năm 2024, Công ty đã tăng tài sản 5 xe du lịch Thaco 47 chỗ (KHẢN 2023) để đưa vào khai thác trong dịp tết Nguyên đán 2024; Phục vụ hoạt động bus điện năm 2025, Công ty đã triển khai dự án đầu tư 18 xe buýt điện và trụ sạc để đưa vào vận hành từ 1/2/2025 theo chủ trương của Thành phố và sở ngành. Việc mạnh dạn đầu tư đổi mới phương tiện trong bối cảnh thị trường chung còn nhiều khó khăn đã giúp Công ty giữ được thị trường cũ và khai thác thêm thị trường mới. Đoàn phương tiện xe kinh doanh đã được đổi mới thay thế với chất lượng đồng đều, cơ cấu tỷ trọng mác xe, đời xe hợp lý hơn các năm trước đây sẽ là tiền đề cho Công ty tiếp tục phát triển tốt hơn mảng kinh doanh này ở giai đoạn các năm tiếp theo Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính các công ty con, công ty liên kết.
| Tên | : | Tổng công ty Vận tải Hà Nội - đại diện vốn nhà nước |
| Địa chỉ | : | Số 5 Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh quậnàn Kiểm, TP. Hà Nội |
| Điện thoại | : | 04.38241656 |
| Fax | : | 04.39331637 |
| Vốn điều lệ thực góp | : | 1.200.000.000.000 VND |
| Giấy CN ĐKKD | : | 0101148154 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hàội cấp thay đổi lần thứ 5 ngày 10/03/2014 |
Tỷ lệ năm giữ VDL của : 94,31% Công ty
- Kinh doanh - dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa bằng các phương tiện: xe buýt, Taxi, ô tô, xe điện, tàu biển, tàu thủy và các phương tiện khác.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, ô tô, máy móc, vật tư, trang thiết bị, phụ tùng ô tô - xe máy, dụng cụ sửa chữa ô tô, xe máy chuyên nghành giao thông vận tải
- Kinh doanh điểm đỗ ô tô, xăng dầu khí đốt, đại lý bán hàng dịch vụ, đại lý vận tải, làm sạch phương tiện vận tải, dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô, xe máy,...
- Công ty con: Không có
- Những công ty mà Công ty nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối: Không có
Những công ty nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty:
Tổng Công ty Vận tải Hà Nội - Công ty mẹ - tỷ lệ nắm giữ VDL của Công ty: 94,31%.
4. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 |
| Nguồn Vốn chủ sở hữu | 97.030.059.299 |
| Tổng giá trị tài sản | 153.970.312.709 |
| Doanh thu thuần | 157.287.697.207 |
| Lợi nhuận thuần từ HDKD | 7.657.198.477 |
| Lợi nhuận khác | 6.561.379.719 |
| Lợi nhuận trước thuế | 14.218.578.196 |
| Lợi nhuận sau thuế | 11.347.224.143 |
- Cơ cấu vốn cổ động và thay đổi vốn chủ sở hữu
Cổ phần: Đến 31/12/2024 tổng số cổ phần của Công ty Cổ phần Vận tải Newway là 8.500.000 CP.
Trong đó:
Số cô phần phổ thông tự do chuyển nhượng đang lưu hành: 8.497.800 CP
Số cô phần ưu đãi hạn chế chuyển nhượng: 2.200 CP
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024, công ty không thực hiện giao dịch liên quan đến cổ phiếu quỹ.
Các chứng khoán khác: Không có
Cơ cấu cổ đông:
Danh sách cổ đông năm giữ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
Bảng Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị | Tỷ lệ |
| 1 | Tổng Công ty Vận tải Hà Nội (đại diện quản lý vốn nhà nước của UBND TP. Hà Nội) | 8.016.100 | 80.161.000.000 | 94,31% |
| Tổng cộng | 8.016.100 | 80.161.000.000 | 94,31% |
Danh sách cổ đông sáng lập: Công ty không có cổ đông sáng lập
- Cơ cấu cổ động của Công ty
Bảng Cơ cấu cổ đông của Công ty
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Giá trị | Tỷ lệ |
| I | Trong nước | 147 | 8.500.000 | 85.000.000.00 | 100% |
| 1 | Tổ chức | 01 | 8.016.100 | 80.161.000.000 | 94,31% |
| 2 | Cá nhân | 146 | 483.900 | 4.839.000.000 | 5,69% |
| II | Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 147 | 8.500.000 | 85.000.000.00 | 100% |
(Theo danh sách cô đông chốt ngày 25/03/2025)
VI) BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiết cho các hoạt động kinh doanh chính như sau:
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 |
| Nguồn Vốn chủ sở hữu | 97.030.059.299 |
| Tổng giá trị tài sản | 153.970.312.709 |
| Doanh thu thuần | 157.287.697.207 |
| Lợi nhuận thuần từ HDKD | 7.657.198.477 |
| Lợi nhuận khác | 6.561.379.719 |
| Lợi nhuận trước thuế | 14.218.578.196 |
| Lợi nhuận sau thuế | 11.347.224.143 |
2. Tình hình tài chính
Tình hình tài sản:
- Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 cùng năm dương lịch, Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi số kế toán và lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam (VND)...
- Trích khâu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| Tài sản | Số năm |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 5 - 10 năm |
| Máy móc thiết bị | 4 - 5 năm |
| Phương tiện vận tải | 5 - 10 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 3 - 4 năm |
Bảng tình hình tài sản tại thời điểm ngày 31/12/2024:
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 |
| Tài sản cố định | 58,728,448,578 |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 58,728,448,578 |
| - Nguyên giá | 311,597,902,575 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế ^ | (252,869,453,997) |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | |
| - Nguyên giá | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | |
| - Nguyên giá | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế |
Tình hình đất đai của Công ty tại thời điểm 31/12/2024
| TT | Nội dung | Diện tích sử dụng |
| 1 | Khu Kim Ngưu II tại phường Hoàng Văn Thụ - quận Hoàng Mai - thành phố Hà Nội | 18.275,6 m^2 (trong đó có 2.616,6 m^2 nằm ngoài chỉ giới đường đó được thuê tạm sử dụng hàng năm cho đến khi UBND thành phố thu hồi): |
| Kết cấu công trình: + 14.675 m^2 đất: Bãi đỗ xe + 756 m^2 đất: Trạm bảo dưỡng sửa chữa + 216 m^2 đất: Nhà điều hành + 295 m^2 đất: các công trình phụ trợ | ||
| Tổng | 18.275,6 m^2 | |
Tình hình nợ phải trả
- Các khoản công nợ trong năm đều được thanh toán đầy đủ và đúng hạn. Công ty không có nợ quá từ 01 năm trở lên.
- Các khoản phải nộp đúng theo luật định.
Bảng Các khoản phải nộp nhà nước
Don vị tính: đồng
| Khoản mục | 31/12/2024 |
| Thuế giá trị gia tăng hàng bán nội địa | 296.471.672 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 34.279.780 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.671.354.053 |
| Tổng cộng | 2.002.105.505 |
Các loại thuế khác: kê khai và nộp theo quy định.
Tình hình công nợ phải trả
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 |
| Nợ ngắn hạn | 37,346,690,410 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 4,618,877,796 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 3,288.000 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 2,002,105,505 |
| Phải trả người lao động | 15,644,831,738 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 5,229,977,760 |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 133,599,999 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 2,987,115,112 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 5,994,201,000 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 732,693,500 |
| Nợ dài hạn | 19,593,563,000 |
| Phải trả nội bộ dài hạn | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 19,593,563,000 |
| Tổng cộng | 56,940,253,410 |
Tình hình công nợ phải thu
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 39,503,863,771 |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 29,314,173,175 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 9,213,429,136 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 1,002,261,460 |
| Các khoản phải thu dài hạn | |
| Phải thu nội bộ dài hạn | |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | -26.000.000 |
| Tổng cộng | 39,503,863,771 |
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
Bảng kế hoạch kinh doanh năm 2025
Dvt: trđ
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2025 |
| 1 | Doanh thu và thu nhập khác | Trđ | 165,340.9 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Trđ | 6.998,3 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Trđ | 5.598,6 |
| 4 | Hiệu quả | Trđ | 42.021,6 |
| 5 | Tỷ suất LN sau thuế/Doanh thu thuần | Trđ | 3.4% |
| 6 | Vốn điều lệ. | Trđ | 85,000 |
| 7 | Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ | % | 6.6% |
| 8 | Tỷ lệ cổ tức | Theo Nghị quyết ĐHCD 2025 | |
4. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Đây mạnh và làm tốt công tác tiếp thị, xây dựng chính sách Marketing linh hoạt, nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo uy tín với khách hàng. Công ty đang xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và từng bước khẳng định danh hiệu Công ty trong ngành, trong khu vực và trên thế giới.
- Áp dụng và ngày càng nâng cao công nghệ thông tin và quản lý và khai thác các sản phẩm dịch vụ, cải cách thủ tục hành chính thuận lợi cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ luật pháp và các yêu cầu của cơ quan QLNN.
- Tập trung quản lý, chủ trong công tác bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển, thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.
- Quản lý và sử dụng linh hoạt, hợp lý lao động trên cơ sở khối lượng công việc hiện có; chủ động điều chỉnh đơn giá tiền lượng phù hợp với tình hình giá cả; sửa đổi và bổ sung quy chế phân phối tiền lượng hợp lý, gắn liền quyền lợi với kết quả công việc nhằm khuyến khích người lao động, nâng cao năng suất hiệu quả công việc.
- Đào tạo, bổ sung đội ngũ CBCNV về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ quản lý, kiến thức thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong cạnh tranh, hợp nhập và phát triển. Quản lý và sử dụng lao động linh hoạt, hợp lý trên cơ sở khối lượng công việc hiện có. Thay đổi hợp lý chế độ trả lương để nó thực sự trở thành công cụ khuyến khích người lao động trong công việc, gắn bó xây dựng Công ty ngày càng phát triển.
- Xây dựng và nghiêm túc thực hiện công tác bảo vệ môi trường, từng bước hướng tới mục tiêu phát triển Công ty bền vững gắn với bảo vệ môi trường.
- Hoàn chỉnh đồng bộ hệ thống các quy chế, quy định nội bộ đảm bảo tuân thủ theo pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý.
VII) ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong bối cảnh của nền kinh tế trong nước và thế giới, theo đánh giá của Hội đồng quản trị, Công ty thực hiện các chi tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đã có được một số thuận lợi cơ bản nhưng cũng đối diện với rất nhiều khó khăn như sau:
- Về thuận lợi:
+ Công ty đã xây dựng được thương hiệu tốt, được sự ứng hộ của các bạn hàng truyền thống, tạo được sự tin tưởng đối với các khách hàng.
+ Công ty được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của Công ty mẹ, các ban ngành, các cơ quan chức năng.
+ Sự đoàn kết, nhất trí của tập thể CBNV Công ty, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Hội
động quản trị, Ban giám đốc Công ty.
- Về khó khăn:
+ Đại dịch covid 19 đã qua những vấn ảnh hưởng làm giảm nhu cầu đi lại của người dân trong mảng kinh doanh vận tải hợp đồng và vận tải buýt.
+ Giá xăng dầu liên tục biến động gây khó khăn cho Công ty trong việc xây dựng kế hoạch chi phí kinh doanh.
+ Trong bối cảnh phức tạp của nền kinh tế, Hội đồng quản trị, ban điều hành đã có gắng phát huy mặt mạnh, tìm cách khác phục khó khăn với mục tiêu duy trì ổn định hoạt động SXKD và từng bước mở rộng thị trường tăng quy mô sản xuất và cải thiện đời sống vật chất cho CBNV, người lao động Công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Đã bám sát nghị quyết đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và tình hình thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh để điều hành Công ty vượt qua khó khăn để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông.
- Thực hiện tốt các chức năng trong quản trị, điều hành Công ty, tích cực triển khai nhiều giải pháp, duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế tiếp tục gặp khó khăn, đã ổn định tốt tư tưởng và cải thiện tốt thu nhập cho người lao động. Các chế độ chính sách với người lao động, công tác vệ sinh môi trường luôn được đảm bảo, an ninh chính trị, trật tự trị an trong Công ty được giữ vững.
- Thường xuyên hoàn chỉnh các quy chế, quy định nội bộ, nâng cao hiệu quả quản lý.
- Công khai minh bạch, công bố thông tin kịp thời, chính xác.
- Bảo cáo trung thực mọi hoạt động của Ban điều hành và hoạt động của công ty cho HĐQT theo định kì và bất kì khi nào cần thiết.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Qua kết quả sản xuất kinh doanh nhiều năm của Công ty, Hội đồng quản trị xác định chiến lược sản xuất kinh doanh là phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển. Vì vậy, Hội đồng quản trị tập trung chỉ đạo, giám sát trực tiếp hoạt động đầu tư như mua sắm đổi mới phương tiện, triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình hoạt động; bàn bạc trực tiếp với Ban giám đốc về cơ cấu tổ chức và mô hình quản trị, nâng cao trình độ quản lý; tìm kiếm và chỉ đạo các phương án mở rộng địa bản hoạt động nhằm phát triển Công ty bền vững trong tương lai.
VIII) QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Thành viên Hội đồng quản trị bao gồm:
| TT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1. | Ông Nguyễn Thủy | Chủ tịch HĐQT |
| 2. | Ông Phạm Đức Học | Thành viên HĐQT – Giám đốc |
| 3. | Ông Nguyễn Viết Hưng | Thành viên HĐQT – Phó Giám đốc |
| 4. | Bà Lê Quỳnh Trang | Thành viên HĐQT |
| 5. | Bà Nguyễn Thị Thu Hà | Thành viên HĐQT – Kế toán trưởng |
Thông tin cụ thể:
| 1. Ông: Nguyễn Thủy | Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị |
| Giới tính: | Nam |
| Ngày sinh | 03/02/1977 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Địa chỉ thường trú | Số nhà 15B ngõ 220, phố Bắc Cầu, Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ Tổ chức và quản lý vận tải |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Chủ tịch hội đồng quản trị |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Phó Tổng Giám đốc- Tổng công ty Vận tải Hà Nội |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 0 CP |
| Số cổ phần đại diện sở hữu nhà nước | 4.800.000 CP chiếm 56,47 % VDL |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao HĐQT do ĐHCD thông qua |
| 2. Ông Phạm Đức Học | Chức vụ: Giám đốc |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 06/03/1976 |
| Nơi sinh | Thái Bình |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Địa chỉ thường trú | Tổ dân phố số 7, Phú Diễn, Bắc Từ Liên, HN |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | 1900 88 66 01 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sỹ quản lý kinh tế |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | Không |
| Số cổ phần đại diện | 2.500.000 chiếm 29,41% VDL |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao HĐQT do ĐHCD thông qua |
| 3. Ông: Nguyễn Viết Hung | Chức vụ: Thành viên HĐQT – Phó Giám đốc |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 10/10/1974 |
| Nơi sinh | Hà Nội |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Địa chỉ thường trú | Căn hộ 1517 Chung cư Riverside Garden, 349 Vũ Tông Phan, Khuông Đình, Thanh Xuân, Hà Nội |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | 1900 88 66 01 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Tổ chức quản lý vận tải |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 0 CP |
| Số cổ phần đại diện | 0 CP |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao HĐQT do ĐHCD thông qua |
| 4. Bà: Lê Quỳnh Trang | Chức vụ: Thành viên HĐQT |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày sinh | 09/09/1979 |
| Nơi sinh | Thanh Hóa |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Địa chỉ thường trú | Số 10/58/38 Xuân La – Tây Hồ - HN |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kế toán – ngoại ngữ: Tiếng anh C |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên HĐQT |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Phó Ban TC-KT - Tổng Công ty Vận tải HN |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 0 CP |
| Số cổ phần đại diện vốn nhà nước | 600.000 CP chiếm 7,06% VDL |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao HĐQT do ĐHCD thông qua |
| 5. Bà: Nguyễn Thị Thu Hà | Chức vụ: Thành viên HĐQT |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày sinh | 31/12/1980 |
| Nơi sinh | Hải Phòng |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Park 11 Khu đô thị Vinhome Timecity |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | 1900 88 66 01 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Chuyên ngành tài chính kế toán |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trường |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 34.200 CP chiếm 0,4% VDL |
| Số cổ phần đại diện vốn nhà nước | 0 CP |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao HĐQT do ĐHCD thông qua |
Thay đổi cơ cấu Hội đồng quản trị trong năm 2024:
Ông Nguyễn Mạnh Cường miễn nhiệm thành viên HĐQT và Ông Nguyễn Viết Hưng được bầu bổ sung vào thành viên Hội đồng quản trị trong kỳ Hợp Đại hội cô đồng thường niên ngày 23/04/2024.
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Căn cứ Điều lệ công ty, HĐQT thực hiện giám sát Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong điều hành công việc hàng ngày của công ty. Định kỳ hàng quý HĐQT yêu cầu Giám đốc báo cáo kết quả SXKD, tiến độ thực hiện các nghị quyết của HĐQT, những khó khăn, thuận lợi này sinh trong công tác điều hành; Qua đó yêu cầu BKS thẩm định báo cáo quyết toán, giám sát tình hình tài chính, tính hợp pháp trong các hoạt động của các thành viên BGD, các cán bộ quản lý công ty, sự phối hợp hoạt động với HĐQT, BKS công ty, nhằm đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật, của Điều lệ công ty. Trên cơ sở các báo cáo và tình hình nắm được. HĐQT tổ chức hợp xem xét, đánh giá kết quả điều hành, có nghị quyết khác phục tồn tại và triển khai công việc mới theo nghị quyết ĐHĐCD đề ra.
Do thực hiện đúng quy trình, thủ tục phối hợp hoạt động giữa HDQT, BGD và BKS, công việc điều hành SXKD của BGD không bị trở ngại, việc giám sát của HDQT và của BKS được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của công ty thực hiện đúng nghị quyết ĐHĐCD và nghị quyết ĐHĐT, thực hiện quản trị công ty theo chuẩn mực hành vi, đạo đức nghề nghiệp của thành viên ĐHĐT, BGD, BKS vì quyền lợi của cổ động công ty.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Thành viên ban kiểm soát
| Họ tên | Chức vụ |
| Bà Lê Thị Thanh Nhàn | Trường ban kiểm soát |
| Ông Nguyễn Duy Cương | Thành viên ban kiểm soát |
| Bà Lê Thanh Vi | Thành viên ban kiểm soát |
Thông tin cụ thể:
| 1. Bà Lê Thị Thanh Nhàn | Chức vụ: Chuyên viên Ban TCKT TCT |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày sinh | 11/10/1974 |
| Nơi sinh | Thanh Hóa |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Dân tộc | Kinh |
| Địa chỉ thường trú | Tổ 12A – Đồng Tâm – Hai Bà Trung – HN. |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên Ban kiểm soát |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chuyên viên Ban TCKT – TCT vận tải Hà Nội |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 0 CP |
| Số cổ phần đại diện vốn nhà nước | 116.100 CP chiếm 1,37% VDL |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao BKS do DHCĐ thông qua |
| 2. Ông Nguyễn Duy Cương | Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát |
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 15/03/1986 |
| Nơi sinh | Hà Nội |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Thôn Áng Đông – Xã Thụy An – Huyện Ba Vị – Hà Nội |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | 1900 88 66 01 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư kỹ thuật cơ khí |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên Ban Kiểm soát Trường Gara |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 2600 CP chiếm 0,0306% VDL |
| Số cổ phần đại diện vốn nhà nước | 0 CP |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao BKS do DHCĐ thông qua |
| 3. Bà Lê Thanh Vi | Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát |
| Giới tính | Nữ |
| Ngày sinh | 22/8/1977 |
| Nơi sinh | Hà Nội |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Số 13 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – Hà Nội |
| Số điện thoại liên lạc ở cơ quan | 1900 88 66 01 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên Ban kiểm soát Trường phòng nhân sự |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu cá nhân | 22.900 CP chiếm 0,27% VĐL |
| Số cổ phần đại diện vốn nhà nước | 0 CP |
| Lợi ích liên quan tới Công ty | Thù lao BKS do ĐHCD thông qua |
Thay đổi cơ cấu Ban kiểm soát trong năm 2024: Không có
Hoạt động của Ban kiểm soát:
Đến hết năm 2024, Ban Kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của Công ty CP Vận tải Newway. Các quy trình hoạt động tuân thủ theo các yêu cầu của hệ thống quản lý nội bộ. Ban Kiểm soát đồng ý với các đánh giá về hoạt động và tài chính trong các báo cáo của kiểm toán.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của các thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty Vận tải Newway.
Năm 2024, Ban lãnh đạo Công ty CP Vận tải Newway đã thực hiện nghiêm túc các yếu cầu về việc cung cấp các thông tin cần thiết cho Ban Kiểm soát. Các thành viên Ban Kiểm soát được mời tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng Quản trị và được cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát có lượng quản lý theo quy định của Điều lệ công ty và đã được ĐHCD thông qua.
IX) BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán viên:
CPAVIETNAM
CÔNG TY TNHH KIỂM TOẦN CPA VIETNAM
Trụ sở chính TP. Hà Nội:
Tầng B, Cao Ốc Văn phòng VG Building,
Số 235 Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
+84 (24) 3 783 2121
info@cpavietnam.vn
+84 (24) 3 783 2122
www.cpavietnam.vn
Sб: 157/2025/BCKT-CPA VIETNAM-NV2
BẢO CÁO KIỂM TOẦN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đồng
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Vận tải Newway
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải Newway, được lập ngày 18 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 30, bao gồm Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyên tiền tệ cho năm tải chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Bản Giám đốc
Bao Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Bao Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có cơn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thủ thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rồi rõ có sai số trọng yếu trong Báo cáo tài chính do giàu lẫn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rồi rõ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung dựa, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dành giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của cáo ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như dánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày dữ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tại chính kèm theo đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
CPAVIETNAM
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 3/12/2023 đã được kiểm toán bởi một Công ty kiểm toán độc lập khác với Báo cáo kiểm toán ngày 25/3/2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.
Nguyên Thị Mai Hoa
Nguyên Thị Tiến
Phó Tổng Giám đốc
Kiểm toàn viên
Số Giấy CN ĐKH N kiểm toán: 2326-2023-137-1
Số Giấy CN ĐKH N kiểm toán: 5276-2021-137-1
Giấy Ủy quyền số: 08/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HĐTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIETNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2025
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: (Có phụ lục định kèm).
XÁC NHẬN CỦA DẠI ĐIỂN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
Pham Dức Học
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN TẢI NEWWAY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang BẢO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 2 - 3 BẢO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BẢO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN Bảng Cần đối kế toán 6 - 7 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh 8 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ 9 - 10 Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính 11 - 30
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tài Newway trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vận tài Newway (gọi tất là “Công ty”) tiền thân là Xí nghiệp Vận tài Du lịch Hà Nội thuộc Tổng Công ty Vận tài Hà Nội được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3002/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND Thành phố Hà Nội. Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0106921949 ngày 03/8/2015, thay đổi các lần và thay đổi lần thứ 02 ngày 14/8/2018.
Tên tiếng Anh: Newway Transport Joint Stock Company.
Tên viết tắt: NWT.,JSC.
Vốn điều lệ Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 02 ngày 14/8/2018 là: 85.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi lăm tỷ đồng).
Cổ phiếu của Công ty đang được giao dịch trên sàn Upcom với Mã chứng khoán NWT.
Trụ sở chính của Công ty: Khu Kim Ngưu II, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Thuỷ Chủ tịch
Bà Lê Quỳnh Trang Thành viên
Bà Nguyễn Thị Thu Hà Thành viên
Ông Nguyễn Mạnh Cường Thành viên (Miễn nhiệm ngày 23/4/2024)
Ông Phạm Đức Học Thành viên
Ông Nguyễn Viết Hưng Thành viên (Bộ nhiệm ngày 23/4/2024)
Ban Kiểm soát
Bà Lê Thị Thanh Nhàn Trường ban
Bà Lê Thanh Vi (Thịnh viễn)
Ông Nguyễn Duy Cương Thành viên
Ban Giám đốc
Ông Phạm Đức Học Giám đốc
Ông Nguyễn Việt Hưng Phó Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kế cả do gian lận hoặc bị lỗi;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Phạm Đức Học
Giám đốc
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2025
Số: 157/2025/BCKT-CPA VIETNAM-NV2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : Các Cổ đông Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải Newway
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải Newway, được lập ngày 18 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 30, bao gồm Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi một Công ty kiểm toán độc lập khác với Báo cáo kiểm toán ngày 25/3/2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.
Nguyễn Thị Mai Hoa
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Tiến
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 2326-2023-137-1
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 5276-2021-137-1
Giấy Ủy quyền số: 08/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HDTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆTNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| TÀI SĂN | MS | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| A - | TÀI SĂN NGẤN HẠN(100=110+120+130+140+150) | 100 | 92.241.864.131 | 72.486.265.844 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 13.074.564.076 | 7.641.139.190 |
| 1. | Tiền | 111 | 7.074.564.076 | 7.641.139.190 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 6.000.000.000 | - | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 38.343.990.192 | 36.934.000.000 | |
| 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.2 | 38.343.990.192 | 36.934.000.000 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 39.503.863.771 | 26.100.559.623 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 29.314.173.175 | 24.538.502.497 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 9.213.429.136 | 79.507.736 |
| 6. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.5 | 1.002.261.460 | 1.482.549.390 |
| 7. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (26.000.000) | - | |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 990.485.209 | 847.364.260 | |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 5.6 | 990.485.209 | 847.364.260 |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 328.960.883 | 963.202.771 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.7 | 328.960.883 | 426.059.875 |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | 535.701.987 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thuà nước | 153 | 5.10 | - | 1.440.909 |
| B - | TÀI SĂN DÀI HẠN(200=220+250) | 200 | 61.728.448.578 | 78.508.784.846 | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 58.728.448.578 | 75.508.784.846 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.8 | 58.728.448.578 | 75.508.784.846 |
| - Nguyên giá | 222 | 311.597.902.575 | 328.839.597.834 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (252.869.453.997) | (253.330.812.988) | ||
| V. | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5.2 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| 5. | Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN(270 = 100+200) | 270 | 153.970.312.709 | 150.995.050.690 | ||
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | MS | TM | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| C- | NỢ PHẢI TRẢ(300=310+330) | 300 | 56.940.253.410 | 60.617.215.534 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 37.346.690.410 | 39.511.451.534 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.9 | 4.618.877.796 | 4.947.157.305 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 3.288.000 | - | |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.10 | 2.002.105.505 | 708.806.832 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 15.644.831.738 | 14.050.155.400 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.11 | 5.229.977.760 | 4.010.049.865 |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 133.599.999 | 102.872.727 | |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.12 | 2.987.115.112 | 2.900.148.335 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 5.13 | 5.994.201.000 | 12.335.377.570 |
| 12. | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 322 | 732.693.500 | 456.883.500 | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 19.593.563.000 | 21.105.764.000 | |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 5.13 | 19.593.563.000 | 21.105.764.000 |
| D- | VỐN CHỦ SỐ HỮ(400 = 410) | 400 | 97.030.059.299 | 90.377.835.156 | |
| I- | Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.14 | 97.030.059.299 | 90.377.835.156 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 85.000.000.000 | 85.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 85.000.000.000 | 85.000.000.000 | ||
| 10. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 12.030.059.299 | 5.377.835.156 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 682.835.156 | 49.531.385 | ||
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 11.347.224.143 | 5.328.303.771 | ||
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440 = 300+400) | 440 | 153.970.312.709 | 150.995.050.690 | ||
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2025
Phạm Đức Học
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 157.287.697.207 | 151.491.525.859 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02) | 10 | 157.287.697.207 | 151.491.525.859 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 147.228.973.924 | 142.312.862.812 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) | 20 | 10.058.723.283 | 9.178.663.047 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 2.533.414.103 | 2.524.481.274 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 2.420.627.572 | 2.418.128.635 |
| 8. | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 2.420.627.572 | 2.418.128.635 | |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.5 | 2.514.311.337 | 2.540.194.436 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20+(21-22)-(25+26) | 30 | 7.657.198.477 | 6.744.821.250 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | 6.564.571.790 | 63.217.635 | |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | 3.192.071 | 53.228.722 | |
| 14. | Lợi nhuận khác (40 = 31-32) | 40 | 6.6 | 6.561.379.719 | 9.988.913 |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40) | 50 | 14.218.578.196 | 6.754.810.163 | |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.7 | 2.871.354.053 | 1.426.506.392 |
| 17. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52) | 60 | 11.347.224.143 | 5.328.303.771 | |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.8 | 1.334.97 | 574.51 |
Người lập
Nguyễn Thị Tuyết
Nguyễn Thị Thu Hà
Phạm Đức Học
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 14.218.578.196 | 6.754.810.163 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao tài sản có định và BDS đầu tư | 02 | 28.826.843.673 | 27.631.868.202 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 26.000.000 | - | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (9.070.282.016) | (2.516.494.714) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 2.420.627.572 | 2.418.128.635 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 36.421.767.425 | 34.288.312.286 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (12.669.730.537) | 8.077.708.747 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (143.120.949) | 514.598.415 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 2.933.069.968 | 6.519.555.409 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 97.098.992 | 120.245.894 | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.425.870.412) | (2.397.710.021) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (1.898.575.735) | (1.042.658.615) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 51.510.000 | - | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (220.700.000) | (137.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 22.145.448.752 | 45.943.052.115 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD | ||||
| 1. và các tài sản dài hạn khác | 21 | (11.786.588.281) | (36.160.974.910) | |
| Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD | ||||
| 2. và các tài sản dài hạn khác | 22 | 6.276.948.789 | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (46.409.990.192) | (46.434.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 45.000.000.000 | 33.000.000.000 | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | ||||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 27 | 2.310.983.388 | 2.645.905.673 | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | 30 | (4.608.646.296) | (46.949.069.237) | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | ||||
| 4. Tiền chi trả nợ gốc vay | 33 | 6.400.000.000 | 21.391.136.570 | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 34 | (14.253.377.570) | (11.163.287.860) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 36 | (4.250.000.000) | (5.100.000.000) | |
| 40 | (12.103.377.570) | 5.127.848.710 |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỐ (Tiếp theo)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | MS | TẠM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ(50 = 20+30+40) | 50 | 5.433.424.886 | 4.121.831.588 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳẢnh hương của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 60 | 7.641.139.190 | 3.519.307.602 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ(70 = 50+60+61) | 61 | - | - | |
| 70 | 5.1 | 13.074.564.076 | 7.641.139.190 |
Người lập
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Tuyết
Nguyễn Thị Thu Hà
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2025
Giám đốc
Phạm Đức Học
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phân Vận tải Newway tiên thân là Xí nghiệp Vận tải Du lịch Hà Nội thuộc Tổng Công ty Vận tải Hà Nội được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3002/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND Thành phố Hà Nội. Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0106921949 ngày 03/8/2015 thay đổi các lần và thay đổi lần thứ 02 ngày 14/8/2018.
Tên tiếng Anh: Newway Transport Joint Stock Company.
Tên viết tắt: NWT.,JSC.
Vốn điều lệ Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 02 ngày 14/8/2018 là: 85.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi lăm tỷ đồng).
Cổ phiếu của Công ty đang được giao dịch trên sàn Upcom với Mã chứng khoán NWT.
Trụ sở chính của Công ty: Khu Kim Ngưu II, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 352 người (Tại ngày 31/12/2023 là 358 người).
1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty:
Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
Vận tải bằng xe bút; du lịch lữ hành;
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác.
1.3 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.4 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính là có thể so sánh được.
KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
3. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tông Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã được ban hành và có hiệu lực liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.
Nguyên tắc kế toán các khoản đều tự tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng với mục đích thu lãi hàng năm.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được phân ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Số năm | Số năm | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 10 | |
| Máy móc và thiết bị | 04 - 05 | |
| Phương tiện vận tải | 05 - 10 | |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 03 - 04 |
Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong năm.
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm chi phí công cụ dụng cụ, chi phí bảo hiểm và chi phí khác.
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Các khoản chỉ phí bảo hiểm và chỉ phí khác được phân bổ vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:
Phải trả người bán : Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc ghi nhận vay
Bao gồm các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính, không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Công ty theo dõi các khoản vay và nợ thuê tài chính chi tiết theo từng đối tượng nợ và phân loại ngắn hạn và dài hạn theo thời gian trả nợ.
Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính, ngoại trừ các chi phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán Chi phí đi vay.
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Tất cả các chi phí lãi vay được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chỉ phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chi phí chính sau: Chi phí sửa chữa, chi phí thay sắm lốp, chi phí lãi vay và các chi phí khác.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu của Công ty chủ yếu từ hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công, doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ.
Đối với doanh thu vẻ ngày, Công ty ghi nhận doanh thu theo thực tế phát sinh vẻ bán hàng ngày tại các tuyến xe. Đối với doanh thu vẻ tháng, Công ty ghi nhận theo phần bổ doanh thu hàng tháng từ Trung tâm Quân lý và Điều hành giao thông thành phố Hà Nội (thuộc Sở Giao thông vận tải Thành phố Hà Nội). Đối với doanh thu trợ giá xe bus được ghi nhận sau khi có phê duyệt, thẩm tra từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thù doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (04) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác (Tiếp theo)
Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn của bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận phù hợp với doanh thu trong năm.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
- Chi phí đi vay: Ghi nhận hàng tháng căn cứ trên khoản vay, lãi suất vay và số ngày vay thực tế.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng trong kỳ tính thuế. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm.
Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Giám đốc cho rằng hoạt động chính của Công ty là vận tải hành khách công cộng, doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ và chủ yếu hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý Việt Nam. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo lĩnh vực kinh doanh.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 934.029.306 | 748.883.081 |
| Tiền gửi ngân hàng | 6.140.534.770 | 6.892.256.109 |
| Các khoản tương đương tiền | 6.000.000.000 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng () | 6.000.000.000 | - |
| Tổng | 13.074.564.076 | 7.641.139.190 |
() Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 03 tháng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam với lãi suất 1,8%/năm.
5.2 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Ngắn hạn- Tiền gửi có kỳ hạn | 38.343.990.192 | 38.343.990.192 | 36.934.000.000 | 36.934.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Vạn Phúc Hà Nội () | 18.843.990.192 | 18.843.990.192 | 26.434.000.000 | 26.434.000.000 |
| Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia Chỉ Nhánh Hà Nội () | 15.500.000.000 | 15.500.000.000 | 10.500.000.000 | 10.500.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội () | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | - | - |
| Đài hạn- Tiền gửi có kỳ hạn | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia Chỉ Nhánh Hà Nội () | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| Tổng | 41.343.990.192 | 41.343.990.192 | 39.934.000.000 | 39.934.000.000 |
() Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng đến 24 tháng tại các Ngân hàng với lãi suất từ 3,9%/năm đến 5%/năm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.3 Phải thu của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 29.314.173.175 | 24.538.502.497 |
| Trung tâm Quản lý và Điều hành Giao thông Thành phố Hà Nội | 21.931.758.932 | 15.982.670.448 |
| Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Việt Văn Phòng Quốc Hội | 1.346.388.480 | 1.487.289.600 |
| Công ty TNHH Lotte Rent A Car Vina | - | 1.600.236.000 |
| Phải thu các đối tượng khác | 1.527.683.667 | 1.415.251.400 |
| 4.508.342.096 | 4.053.055.049 | |
| Tổng | 29.314.173.175 | 24.538.502.497 |
| Trong đó: | ||
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết mình 7.1) | 265.102.541 | 379.974.182 |
| 5.4 Trả trước cho người bán | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trung tâm tư vấn và truyền thông môi trường Chi nhánh | 278.945.665 | 59.507.736 |
| Xăng dầu Hà Nội - Công ty Xăng dầu Khu vực I - Công ty TNHH MTV | ||
| Công ty cổ phần Sản xuất và Kinh doanh VINFAST | 7.380.000.000 | - |
| Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Hưng Phát | 1.116.721.071 | - |
| Các đối tượng khác | 437.762.400 | 20.000.000 |
| Tổng | 9.213.429.136 | 79.507.736 |
| Trong đó: | ||
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết mình 7.1) | - | 2.500.000 |
5.5 Phải thu khác
Dom vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị ghi số | Dự phòng | Giá trị ghi số | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | 1.002.261.460 | - | 1.482.549.390 | - |
| Tạm ứng | 49.864.551 | - | 52.957.610 | - |
| Ký cược, ký quỹ | 102.923.285 | - | 321.598.250 | - |
| Phải thu khác | 849.473.624 | - | 1.107.993.530 | - |
| Lãi dự thu tiền gửi | 810.298.057 | - | 997.857.534 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 39.175.567 | - | 110.135.996 | - |
| Khác | 39.175.567 | - | 110.135.996 | - |
| Tổng | 1.002.261.460 | - | 1.482.549.390 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.6 Hàng tôn kho
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 990.485.209 | - | 847.344.260 | - |
| Công cụ, dụng cụ | - | - | 20.000 | - |
| Tổng | 990.485.209 | - | 847.364.260 | - |
5.7 Chi phí trả trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 328.960.883 | 426.059.875 |
| Chỉ phí bảo hiểm | 67.108.568 | 204.902.838 |
| Phí bảo hiểm đường bộ | 74.474.313 | 93.884.310 |
| Chỉ phí trả trước khác | 187.378.002 | 127.272.727 |
| Tổng | 328.960.883 | 426.059.875 |
5.8 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Don vi tính: VND
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tổng | |
| NGUYÊN GIÁ | |||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 23.703.807.213 | 1.283.768.947 | 303.615.638.874 | 236.382.800 | 328.839.597.834 |
| Tăng trong năm | - | - | 12.046.507.405 | - | 12.046.507.405 |
| Mua trong năm | - | - | 12.046.507.405 | - | 12.046.507.405 |
| Giảm trong năm | - | - | 29.288.202.664 | - | 29.288.202.664 |
| Thanh lý, nhượng bản | - | - | 29.288.202.664 | - | 29.288.202.664 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 23.703.807.213 | 1.283.768.947 | 286.373.943.615 | 236.382.800 | 311.597.902.575 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KẾ | |||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 23.703.807.213 | 1.228.232.560 | 228.162.390.415 | 236.382.800 | 253.330.812.988 |
| Tăng trong năm | - | 12.312.000 | 28.814.531.673 | - | 28.826.843.673 |
| Khẩu hao trong năm | 12.312.000 | 28.814.531.673 | - | 28.826.843.673 | |
| Giảm trong năm | - | - | 29.288.202.664 | - | 29.288.202.664 |
| Thanh lý, nhượng bản | - | - | 29.288.202.664 | - | 29.288.202.664 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 23.703.807.213 | 1.240.544.560 | 227.688.719.424 | 236.382.800 | 252.869.453.997 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| Tại 01/01/2024 | - | 55.536.387 | 75.453.248.459 | - | 75.508.784.846 |
| Tại 31/12/2024 | - | 43.224.387 | 58.685.224.191 | - | 58.728.448.578 |
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đã dùng thế chấp, cảm cố các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 45.197.187.636 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 44.001.448.917 đồng).
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 137.634.523.691 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 159.141.589.990 đồng).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.9 Phải trả người bán
Đơn vi tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị ghi số | Số có khả năng trả nợ | Giá trị ghi số | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | 4.618.877.796 | 4.618.877.796 | 4.947.157.305 | 4.947.157.305 |
| Công ty cổ phần Xăng dầu HFC | 2.205.043.883 | 2.205.043.883 | 2.189.016.490 | 2.189.016.490 |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Việt Hàn | 509.336.392 | 509.336.392 | 646.824.960 | 646.824.960 |
| Phải trả người bán ngắn hạn đối tượng khác | 1.904.497.521 | 1.904.497.521 | 2.111.315.855 | 2.111.315.855 |
| Tổng | 4.618.877.796 | 4.618.877.796 | 4.947.157.305 | 4.947.157.305 |
| Trong đó Phải trả người bán là các bên liên quan | 128.334.000 | 128.334.000 | 174.198.335 | 174.198.335 |
(Chi tiết tại Thuyết minh 7.1)
5.10 Thuế và các khoản phải nộp, phải thu nhà nước Nhà nước
Don vi tinh: VND
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | 31/12/2024 | |
| Phải nộp | 708.806.832 | 6.032.268.533 | 4.738.969.860 | 2.002.105.505 |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 2.669.761.380 | 2.373.289.708 | 296.471.672 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 698.575.735 | 2.871.354.053 | 1.898.575.735 | 1.671.354.053 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 10.231.097 | 399.705.354 | 375.656.671 | 34.279.780 |
| Thuế nhà đất, tiền thuê đất | - | 85.255.675 | 85.255.675 | - |
| Thuế Bảo vệ môi trường và thuế khác | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 3.192.071 | 3.192.071 | - |
| Phải thu | 1.440.909 | 1.440.909 | - | - |
| Thuế giá trị gia tăng | 1.440.909 | 1.440.909 | - | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.11 Chi phí phải trả
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 5.229.977.760 | 4.010.049.865 |
| Chi phí sửa chữa | 2.854.600.000 | 2.421.008.400 |
| Chi phí tiền ăn ca | 187.038.000 | 181.314.000 |
| Chi phí lãi vay phải trả | 32.555.679 | 37.798.519 |
| Chi phí sắm lớp, ắc quy | 711.905.600 | 893.676.970 |
| Chi phí thù lao HĐQT, BKS | - | 69.000.000 |
| Chi phí xử lý chống thấm | 682.000.000 | - |
| Chi phí khác | 761.878.481 | 407.251.976 |
| Tổng | 5.229.977.760 | 4.010.049.865 |
| 5.12 Phải trả khác | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 2.987.115.112 | 2.900.148.335 |
| Kinh phí công đoàn | 258.481.092 | 244.325.719 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 2.558.000.000 | 2.615.000.000 |
| Phải trả, phải nộp khác | 170.634.020 | 40.822.616 |
| Tổng | 2.987.115.112 | 2.900.148.335 |
Mâu số B 09 - DN
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
CÔNG TY CỐ PHÀN VĂN TẠI NEWWAY Khu Kim Ngưu II, Phường Hoàng Văn Thụ, Quân Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Năm BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Vay ngăn nặn
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Van Phúc
Số có khả năng
Giá trị
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nội (1)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia - Chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vạn Phúc (2)
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nội (1)
18.098.960.000 18.098.960.000 6.400.000.000 6.294.000.000 17.992.960.000 17.992.960.00
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia - Chi
nhánh Hà Nội
1.494.603.000 1.494.603.000
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vạn Phúc (2)
25.587.764.000 25.587.764.000 13.192.201.000 21.045.578.570 33.441.141.570 33.441.141.57
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI NEWWAY
Khu Kim Ngưu II, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam BẦN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.13 Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)
(1) Bao gồm các hợp đồng:
- Hợp đồng cho vay trung dài hạn số 02/2020/TDH/VCBHN-NW ngày 29/12/2020 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội và Công ty Cổ phần Vận tài Newway. Mục đích vay: Đầu tư mua sắm tài sản cố định theo phương án đầu tư "Đầu tư mua sắm xe buýt nhỏ tiêu chuẩn đợt 1 năm 2020 của Công ty Cổ phần Vận tài Newway". Số tiền vay tối đa: 9.135.000.000 VND nhưng tối đa không vượt quá 69,6% tổng mức đầu tư của phương án. Thời hạn cho vay: 84 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên. Lãi suất: 8,6% với 2 năm đầu tiên kể từ ngày giải ngân đầu tiên, trong đó lãi suất áp dụng từ ngày giải ngân đầu tiên đến hết 15/03/2021 là 8,5%/năm, lãi suất cho vay thời gian còn lại bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau của Ngân hàng + 2,8%/năm. Khoản vay được thuế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
- Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 01/2023/DH/VCBHN-NW ngày 25/5/2023 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội và Công ty Cổ phần Vận tải Newway. Mục đích vay: Đầu tư mua sắm tài sản cố định theo phương án đầu tư "Đầu tư mua sắm xe khách kinh doanh hợp đồng đợt 1 năm 2023 của Công ty Cổ phần Vận tải Newway". Số tiền vay tối đa: 19.000.000.000 VND nhưng tối đa không vượt quá 53,8% chi phí đầu tư thực tế của phương án. Thời hạn cho vay: 72 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên. Lại suất cho vay bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỹ hạn 12 tháng trả lãi sau của Ngân hàng + 3.0%/năm. Khoan vay được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay.
(2) Hợp đồng tín dụng số 01/2022/13472515/HĐTD ngày 27/12/2022 giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Công ty Cổ phần Vận tải Newway. Số tiền vay: 2.989.206.000 VND. Mục đích vay: Đầu tư mới 5 xe khách 29 chỗ. Thời hạn vay: 72 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên hoặc 31/01/2029. Lại suất: 9,4% trong 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, từ năm thứ 2 bằng lãi suất tiết kiệm cá nhân trả sau kỳ hạn 24 tháng + margin tối thiếu 3.0%/năm, điều chỉnh 6 tháng một lần. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay,...
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.14 Vốn chủ sở hữu
Đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế | Đơn vị tính: VNĐ | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 85.000.000.000 | 5.649.531.385 | 90.649.531.385 |
| Lãi trong năm trước | - | 5.328.303.771 | 5.328.303.771 |
| Trích lập các quỹ | - | (500.000.000) | (500.000.000) |
| Chia trả cổ tức | - | (5.100.000.000) | (5.100.000.000) |
| Số dư tại 31/12/2023 | 85.000.000.000 | 5.377.835.156 | 90.377.835.156 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 85.000.000.000 | 5.377.835.156 | 90.377.835.156 |
| Lãi trong năm nay | - | 11.347.224.143 | 11.347.224.143 |
| Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi và thưởng Ban điều hành () | - | (445.000.000) | (445.000.000) |
| Chia trả cổ tức () | - | (4.250.000.000) | (4.250.000.000) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 85.000.000.000 | 12.030.059.299 | 97.030.059.299 |
() Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 269/NQ-NWT ngày 23/04/2024 của Công ty Cổ phần Văn tài Newway trong đó trích lập quyền thường phúc lợi và thường Ban điều hành số tiền 445.000.000 VND; chia cổ tức 4.250.000.000 VND.
b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tổng Công ty Vận tải Hà Nội | 80.161.000.000 | 80.161.000.000 |
| Các đối tượng khác | 4.839.000.000 | 4.839.000.000 |
| Tổng | 85.000.000.000 | 85.000.000.000 |
Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại đầu năm | 85.000.000.000 | 85.000.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp tại cuối năm | 85.000.000.000 | 85.000.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 4.250.000.000 | 5.100.000.000 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 8.500.000 | 8.500.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 8.500.000 | 8.500.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 8.500.000 | 8.500.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 8.500.000 | 8.500.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 8.500.000 | 8.500.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu dịch vụ vận tải khách và dịch vụ khác | 75.797.669.723 | 65.799.982.859 |
| Doanh thu dịch vụ bus | 81.490.027.484 | 85.691.543.000 |
| Tổng | 157.287.697.207 | 151.491.525.859 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu với các bên liên quan | 2.471.305.601 | 2.443.586.450 |
| (Chi tiết tại Thuyết minh 7.1) | ||
| 6.2 Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn dịch vụ vận tải khách và dịch vụ khác | 72.150.409.261 | 63.531.693.366 |
| Giá vốn dịch vụ bus | 75.078.564.663 | 78.781.169.446 |
| Tổng | 147.228.973.924 | 142.312.862.812 |
| 6.3 Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 2.533.414.103 | 2.524.481.274 |
| Tổng | 2.533.414.103 | 2.524.481.274 |
| 6.4 Chi phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 2.420.627.572 | 2.418.128.635 |
| Tổng | 2.420.627.572 | 2.418.128.635 |
| 6.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 2.514.311.337 | 2.540.194.436 |
| Chi phí nhân viên quản lý | 1.688.583.077 | 1.806.037.783 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 32.339.200 | 4.446.360 |
| Chi phí khẩu hao | 158.233.332 | 61.676.971 |
| Chi phí dự phòng | 26.000.000 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 213.590.832 | 274.882.193 |
| Chi phí khác bằng tiền | 395.564.896 | 393.151.129 |
| Tổng | 2.514.311.337 | 2.540.194.436 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập khác | 6.536.867.913 | - |
| Thu thanh lý tài sản cố định | 17.138.889 | 53.361.026 |
| Thu nhập từ bán phế liệu | 10.564.988 | 9.856.609 |
| Thu nhập khác | 6.564.571.790 | 63.217.635 |
| Tổng | 3.192.071 | 51.928.722 |
| Chỉ phí khác | - | 1.300.000 |
| Phạt chậm nộp thuế, truy thu thuế | 3.192.071 | 53.228.722 |
| Chỉ phí khác | 6.561.379.719 | 9.988.913 |
| Tổng | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lợi thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Lợi thuế thu đế doãn trước thuế | 14.218.578.196 | 6.754.810.163 |
| Các khoản điều chỉnh bằng thu nhập chịu thuế | 138.192.071 | 164.428.722 |
| Thu lao HĐQT không trực tiếp điều hành | 135.000.000 | 112.500.000 |
| Phạt vi phạm hành chính, thuế | 3.192.071 | 51.928.722 |
| Thu nhập tính thuế TNDN | 14.356.770.267 | 6.919.238.885 |
| Thu thư suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| Thu thư TNDN phải nộp | 2.871.354.053 | 1.383.847.777 |
| Truy thu thuế TNDN các năm trước | - | 42.658.615 |
| Tổng chí phí thuế TNDN hiện hành | 2.871.354.053 | 1.426.506.392 |
| Lợi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi thuế thử pháp doanh nghiệp của Công ty mẹ | 11.347.224.143 | 5.328.303.771 |
| Các khoản điều chỉnh | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi và thường ban điều hành () | - | (445.000.000) |
| Lợi thuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 11.347.224.143 | 4.883.303.771 |
| Cổ phiếu phổ thông bình quân | 8.500.000 | 8.500.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 1.334,97 | 574,51 |
() Tại ngày lập Báo cáo tài chính, Công ty chưa ước tính được một cách đáng tin cậy số trích quỹ khen thưởng phúc lợi và thù lao Hội đồng Quản trị cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 do Đại hội đồng cổ đông Công ty chưa quyết định tỷ lệ trích các quỹ này. Nếu loại trừ số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và thù lao Hội đồng Quản trị cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, lợi thuận thuần thuộc các cổ đông phổ thông sẽ giảm và lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng giảm tương ứng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Tiếp theo)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 trình bày lại do trong năm 2024 công ty thực hiện phân phối lợi nhuận theo Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 269/NQ-NWT ngày 23/04/2024 của Công ty Cổ phản Vận tải Newway trong đó trích lập quỹ khen thường phúc lợi và thường Ban điều hành số tiền 445.000.000 VND. Do đó việc xác định lợi nhuận cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu của cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 được trừ đi số trích trên. Lãi cơ bản trên cổ phiếu trình bày cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 từ 627 VND/cổ phiếu xuống còn 575 VND/cổ phiếu. Cụ thể như sau:
| Năm 2023 VND (Đã trình bày) | Năm 2023 VND (Trình bày lại) | Chênh lệch VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 5.328.303.771 | 5.328.303.771 | - |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi và thưởng ban điều hành () | - | (445.000.000) | 445.000.000 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 5.328.303.771 | 4.883.303.771 | 445.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | |||
| bình quân trong năm (Cổ phiếu) | 8.500.000 | 8.500.000 | - |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 627 | 575 | 52 |
| 6.9 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | |||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 34.620.231.260 | 39.468.871.566 | |
| Chi phí nhân công | 53.334.409.178 | 52.782.714.561 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản có định | 28.826.843.673 | 27.631.868.202 | |
| Chi phí dự phòng | 26.000.000 | - | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 20.136.873.630 | 19.444.987.661 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 12.798.927.520 | 5.524.615.258 | |
| Tổng | 149.743.285.261 | 144.853.057.248 |
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1 Thông tin về các bên liên quan
Danh sách các bên liên quan của Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Vận tải Hà Nội | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Xe điện Hà Nội | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Xe khách Hà Nội | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Liên Ninh | Cùng Công ty mẹ |
| Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và các cá nhân có liên quan đến các thành viên quản lý chủ chốt | Ành hưởng đáng kể |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Trong năm, Công ty có giao dịch với các bên như sau:
Giao dịch với nhân sự chủ chốt và cổ đông
| Bên liên quan | Tính chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lương và thù lao củaội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và người quản lý khác | Thu nhập | 2.725.454.100 | 2.420.530.800 |
Trong đó chi tiết như sau:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Hội đồng quản trị | 1.630.416.000 | 1.453.196.900 | |
| Ông Nguyễn Thủy | Chủ tịch | 62.710.000 | 47.130.000 |
| Ông Phạm Đức Học | Uỷ viên kiểm Giám đốc | 566.024.300 | 515.082.400 |
| Ông Nguyễn Mạnh Cường | Uỷ viên (Miễn nhiệm ngày | 38.760.000 | 39.500.000 |
| Bà Lê Quỳnh Trang | Uỷ viên | 53.760.000 | 39.500.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hà | Uỷ viên kiểm Kế toán trường | 453.530.100 | 403.058.800 |
| Ông Nguyễn Viết Hưng | Uỷ viên (Bồ nhiệm ngày | 455.631.600 | 408.925.700 |
| Ban Kiểm soát | 793.477.700 | 702.358.800 | |
| Bà Lê Thị Thanh Nhàn | Trường ban | 53.760.000 | 36.370.000 |
| Bà Lê Thanh Vi | Thành viên | 366.189.100 | 330.582.800 |
| Ông Nguyễn Duy Cương | Thành viên | 373.528.600 | 335.406.000 |
| Người được ủy quyền công bố thông tin | 301.560.400 | 264.975.100 | |
| Ông Trịnh Quyết Thắng | Thư ký HĐQT | 301.560.400 | 264.975.100 |
| Tổng | 2.725.454.100 | 2.420.530.800 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan
| Giao dịch các bên liên quan | Tính chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Mua hàng | 1.117.580.530 | 568.815.929 | |
| Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội | Cung cấp dịch vụ | 10.602.000 | 11.160.000 |
| Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Liên Ninh | Cung cấp dịch vụ | 954.656.100 | 340.653.000 |
| Tổng Công ty Vận tải Hà Nội | Cung cấp dịch vụ, mua vật tư | 152.322.430 | 217.002.929 |
| Bán hàng | 2.471.305.601 | 2.443.586.450 | |
| Tổng Công ty Vận tải Hà Nội | Cung cấp dịch vụ | 2.256.232.722 | 1.846.190.067 |
| Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội | Cung cấp dịch vụ | 41.759.261 | 93.777.776 |
| Công ty Xe khách Hà Nội | Cung cấp dịch vụ | 35.555.556 | 267.545.454 |
| Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Liên Ninh | Cung cấp dịch vụ | 137.758.062 | 188.236.452 |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hoá Hà Nội | Cung cấp dịch vụ | - | 47.836.701 |
Số dư với các bên liên quan
| Nội dung | Tính chất dịch | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Phải thu khách hàng | 265.102.541 | 379.974.182 | |
| Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Liên Ninh | Cung cấp dịch vụ | 12.636.000 | 12.636.000 |
| Tổng Công ty Vận Tải Hà Nội | Cung cấp dịch vụ | 252.466.541 | 367.338.182 |
| Trả trước cho người bán | - | 2.500.000 | |
| Tổng công ty vận tải Hà Nội | Cung cấp dịch vụ | - | 2.500.000 |
| Phải trả người bán | 128.334.000 | 174.198.335 | |
| Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Liên Ninh | Cung cấp dịch vụ | 111.132.000 | 34.560.000 |
| Công ty Cổ phần bến xe Hà Nội | Cung cấp dịch vụ | 10.602.000 | 11.160.000 |
| Tổng công ty vận tải Hà Nội | Cung cấp dịch vụ, mua vật trừ | 6.600.000 | 128.478.335 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.2 Báo cáo bộ phận
Báo cáo kết quả bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau:
Đơn vị tính: VND
| Dịch vụ Bus công cộng | Dịch vụ vận tải du lịch và dịch vụ khác | Tổng | |
| Doanh thu thuần Giá vốn | 81.490.027.484 | 75.797.669.723 | 157.287.697.207 |
| 75.078.564.663 | 72.150.409.261 | 147.228.973.924 | |
| Lợi nhuận gộp | 6.411.462.821 | 3.647.260.462 | 10.058.723.283 |
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | |||
| Kết quả bộ phận | 6.411.462.821 | 3.647.260.462 | 10.058.723.283 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 2.533.414.103 | ||
| Chi phí tài chính | (632.991.689) | (1.787.635.883) | (2.420.627.572) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | (1.702.482.206) | (811.829.131) | (2.514.311.337) |
| Lợi nhuận khác | 6.561.379.719 | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (2.871.354.053) | ||
| Lợi nhuận trong năm | 11.347.224.143 |
Báo cáo kết quả bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 như sau:
| Dịch vụ Bus công cộng | Dịch vụ vận tải du lịch và dịch vụ khác | Tổng | |
| Doanh thu | 85.691.543.000 | 65.799.982.859 | 151.491.525.859 |
| Giá vốn | 78.781.169.446 | 63.531.693.366 | 142.312.862.812 |
| Lợi nhuận gộp | 6.910.373.554 | 2.268.289.493 | 9.178.663.047 |
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | |||
| Kết quả bộ phận | 6.910.373.554 | 2.268.289.493 | 9.178.663.047 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 2.524.481.274 | ||
| Chỉ phí tài chính | (1.371.617.204) | (1.046.511.431) | (2.418.128.635) |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | (1.649.965.663) | (890.228.773) | (2.540.194.436) |
| Lợi nhuận khác | 9.988.913 | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (1.426.506.392) | ||
| Lợi nhuận trong năm | 5.328.303.771 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.2 Báo cáo bộ phận (Tiếp theo)
Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại 31/12/2024 như sau:
| Dịch vụ Bus công cộng | Dịch vụ vận tải du lịch và dịch vụ khác | Tổng | |
| TÀI SĂN | |||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | |||
| Tài sản không phân bổ | 30.594.471.804 | 57.448.149.949 | 88.042.621.753 |
| 65.927.690.956 | |||
| Tổng tài sản | |||
| 153.970.312.709 | |||
| NỮ PHẢI TRẢ | |||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | 3.900.000.000 | 21.687.764.000 | 25.587.764.000 |
| Nợ phải trả không thể phân bổ | 31.352.489.410 | ||
| 56.940.253.410 | |||
| Tổng nợ phải trả |
Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại ngày 01/01/2024 như sau:
| Dịch vụ Bus công cộng | Dịch vụ vận tải du lịch và dịch vụ khác | Tổng | |
| TÀI SĂN | |||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | 33.490.149.628 | 66.557.137.715 | 100.047.287.343 |
| Tài sản không thể phân bổ | 50.947.763.347 | ||
| Tổng tài sản | 150.995.050.690 | ||
| NỢ PHẢI TRẢ | |||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | 11.125.000.000 | 19.715.965.000 | 30.840.965.000 |
| Nợ phải trả không thể phân bổ | 29.776.250.534 | ||
| Tổng nợ phải trả | 60.617.215.534 |
7.3 Thông tin so sánh
Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C.
Người lập
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Tuyết
Nguyễn Thị Thu Hà
Giám đốc
Phạm Đức Học