Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/NXT


ticker: NXT document_type: bctn year: 2024 page_count: 29 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG VẬT LIỆU XẤY DỰNG KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19042025/BCTN-KOVALIXA

Kontum, ngày, 18 tháng 0.năm 2025

CÔNG TY CỔ Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN

PHẦN SẢN XUẤT SẢN XUẤT VÀ CUNG BÁO CÁO

VÀ CUNG ỨNG ỨNG VẬT LIÊU XAY. Thương niên năm 2024

VẬT LIÊU XẠY DỤNG KON TUM

DỤNG KON TUM

Date: 2025.04.18 - Ủy ban Chứng khoán nhà nước

18:08:53 +07'00' - Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CUNG ƯNG VẬT LIỆU XẤY DỰNG KONTUM
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 6100102662
  • Vốn điều lệ: 66.000.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ đồng)
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 66.000.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ đồng)
  • Địa chỉ: Thôn 2, Xã Kroong, Thành phố Kon Tum, Tinh Kon Tum, Việt Nam
  • Số điện thoại: 0260.3861929
  • Số fax: 0260.3861929

Website: http://kovalixa.net/

  • Mã cổ phiếu: NXT
  • Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay).

Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu xây dựng Kontum tiền thân là Công ty Sản xuất và Cung ứng Vật liệu xây dựng - doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 149/QĐ-UB ngày 17/9/1992 của Ủy ban nhân dân tinh Kon Tum.

Năm 2005, Công ty Sản xuất và Cung ứng Vật liệu xây dựng Kontum thực hiện cổ phần hóa, chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên gọi Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu Xây dựng Kontum theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6100102662 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Kon Tum cấp lần đầu ngày 10/10/2005 với số vốn điều lệ là 816,6 triệu đồng, tương ứng 81.660 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các sản phẩm gốm sứ, vật liệu xây dựng.

Từ khi thành lập đến nay, Công ty phát triển theo hướng trở thành một mô hình doanh nghiệp sản xuất gạch ngói đất sét nung: gạch ngói bằng công nghệ lò Tuynel hướng đến bảo vệ môi trường với quy mô đáp ứng nhu cầu thị trường trong và xung quanh địa bàn hoạt động.

Để đáp ứng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng quy mô doanh



nghiệp, từ năm 2014 đến năm 2019, Công ty đã thực hiện thành công 2 đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ, nâng vốn điều lệ từ 816,6 triệu đồng lên 33 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu để trả cổ tức và phát hành cổ phiếu cho cổ động hiện hữu.

Năm 2020, Công ty hoàn thành các thủ tục tăng vốn điều lệ lên 33 tỷ đồng với Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Kon Tum và đồng thời trở thành Công ty đại chúng theo công văn số 5231/UBCK-GSDC ngày 26/8/2020 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Năm 2021, Công ty hoàn thành thù tục đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và đến ngày 9/12/2021, Công ty thực hiện giao dịch cổ phiếu đầu tiên trên Hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết (UPCOM) theo thông báo số 3537/TB-SGDHN với mã chứng khoán là NXT và số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch là 3.300.000 cổ phiếu.

Theo tinh thần Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2021 được thông qua ngày 30/06/2021, Công ty đã thực hiện các thủ tục và nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tăng vốn điều lệ theo phương án chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và đến ngày 27/06/2022, Công ty được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng số 187/GCN-UBCK với nội dung chào bán thêm 3.300.000 cổ phiếu, tổng giá trị chào bán: 33.000.000.000 đồng.

Ngày 19/09/2022, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có Công văn số 6255/UBCKQLCB về nội dung Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu của Công ty. Như vậy, Công ty đã chào bán thành công 3.300.000 cổ phiếu, nâng mức vốn Điều lệ của Công ty lên 66 tỷ đồng.

Đến ngày 19/10/2022, toàn bộ 3.300.000 cổ phiếu chào bán thêm của Công ty được chấp thuận đăng ký giao dịch bổ sung theo Công văn số 741/QĐ-SGDHN của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Trong năm 2024, Đại hội đồng cổ đông thường niên đã thông qua chủ trương thoái vốn tại Công ty con là Công ty Cổ phần Thương mại Mai Sơn Lâm.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghề kinh doanh:


STTNgành nghềMã ngành
1.Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét tiết: Đá0810
2.Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít tiết: Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, ma tít, quét tương tự,2022
3.Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét2392(Chính)
4.Sản xuất sản phẩm gồm sứ khác2393
5.Sản xuất điện3511
6.Truyền tải và phân phối điện tiết: - Hoạt động truyền tải điện (Trừ hoạt động truyền tải điện mạng lưới điện quốc gia) - Họa động phân phối điện3512
7.Hoàn thiện công trình xây dựng4330


8.Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tiết: Bán buôn sơn, vực ni4663
9.Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh tiết: Bán lẻ sơn, màu, vực ni trong các cửa hàng chuyên doanh4752
10.Vận tải hàng hóa bằng đường bộ4933
11.Dịch vụ lưu trú ngắn ngày tiết: Khách sạn5510
12.Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động tiết: Nhà hàng5610
13.Dịch vụ phục vụ đồ uống tiết: Quán cà phê, giải khát (mã ngành 56302)5630
14.Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển tiết: - Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp không kèm người điều khiển; - Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không kèm người điều khiển; - Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính) không kèm người điều khiển; - Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người điều khiển; - Cho thuê tàu, thuyền và kết cấu nổi không kèm người điều khiển; - Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác, không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu.7730
  • Địa bàn kinh doanh: Địa bàn kinh doanh chủ yếu của Công ty không giới hạn, tập trung tại tinh Kon Tum và các tinh thành lân cận.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý - Mô hình quản trị Công ty:

Công ty thiết lập cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần trên cơ sở tuần thù Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu xây dựng Kontum, tuần thù quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.


SO ĐỒ CỐ CẤU BỘ MẬY QUẬN LÝ CỦA CÔNG TY
ĐẠI HỘI ĐƠNG CỐ ĐƠNG
BAN KIỂM SOẬT
HỘI ĐƠNG QUẬN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHỒNG HÀNH CHÍNH - NHẦN SỰPHỒNG TÀI CHÍNH - KỆ TOẬNPHỒNG KÍNH DOANHPHỒNG BIỂU PHỐI SẦN XUẬT - QUẢN LÝ CHẤT LƯƠNG
a. Đại hội đồng cổ dồng (DHDCB)Đại hội đồng cổ dồng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, các cổ đồng sẽ thông qua Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Đại hội đồng cổ đồng sẽ bầu ra Hội đồng quản tri và Ban Kiểm soát của Công ty. Đại hội đồng cổ đồng hợp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm hợp một lần.b. Hội đồng quản tri (HDQT)Hội đồng quản tri do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng.Hội đồng quản tri giữ vai trò định hướng chiến lược kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giảm sát hoạt động của Công ty thông qua Ban Điều hành Công ty.Số lượng thành viên Hội đồng quản tri là 05 người. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản tri là 05 năm, thành viên Hội đồng quản tri có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.Hội đồng quản tri của Công ty hiện nay gồm 05 (năm) thành viên:
STTHọ và tênChức vụ
1Bà Lưu Thị SanChủ tịch Hội đồng quản tri (Bồ nhiệm ngày 24/05/2024)
2Ông Duong Quốc ChỉThành viên Hội đồng quản tri (Bồ nhiệm ngày 24/05/2024)
3Ông Nguyễn Tuấn LinhThành viên Hội đồng quản tri (Bồ nhiệm ngày 24/05/2024)
4Bà Phan Thu ThủyThành viên Hội đồng quản tri (Bồ nhiệm ngày 24/05/2024)
5Ông Lê Quang ThạchThành viên Hội đồng quản tri (Bồ nhiệm ngày


STTHọ và tênChức vụ
24/05/2024)
6Ông Nguyễn Kim TrườngChủ tịch Hội đồng quản trị (Miễn nhiệm ngày 24/05/2024)
7Ông Hoàng Văn CôngThành viên Hội đồng quản trị (Miễn nhiệm ngày 24/05/2024)
c. Ban Kiểm soát (BKS)Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, nhiệm kỳ của thành viên Ban Kiểm soát không quá 05 năm, thành viên Ban Kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không han chế.Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quy trình, quy chế quản trị nội bộ Công ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo Đại hội đồng cổ đồng tính chính xác, trung thực, hợp pháp về Báo cáo tài chính Công ty.Trong Ban Kiểm soát phải có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn về tài chính kế toán. Thành viên này không phải là nhân viên trong bộ phận kế toán, tài chính của Công ty và không phải là thành viên hay nhân viên của công ty kiểm toán các báo cáo tài chính của Công ty.Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với HDQT và Ban Giám đốc và chịu sự quản lý trực tiếp của Đại hội đồng cổ đồng.Ban Kiểm soát của Công ty hiện nay có 03 (ba) thành viên gồm:
STTHọ và tênChức vụ
1Bà Nguyễn Thị Thanh HuyềnTrường Ban Kiểm soát (Bổ nhiệm ngày 24/05/2024)
2Bà Phạm Thị Bích HảiThành viên Ban Kiểm soát (Bổ nhiệm ngày 08/11/2024)
3Bà Trương Thị Mai DungThành viên Ban Kiểm soát (Bổ nhiệm ngày 08/11/2024)
4Bà Vũ Thị Kim OanhThành viên Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 08/11/2024)
5Bà Hoàng Thị NhẫnThành viên Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 08/11/2024)
6Bà Đào Thị Hằng NgaTrường Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 24/05/2024)
7Bà Nguyễn Thị Lan AnhThành viên Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 24/05/2024)
8Bà Trịnh Điệu LinhThành viên Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 24/05/2024)

d. Ban Giám đốc

Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

e. Các phòng ban

Phòng Hành chính - Nhân sự có các nhiệm vụ và chức năng sau:

Thực hiện việc tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công

Tổ chức, phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo; Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn Công ty;

Xây dựng quy chế lương thương, các biên pháp khuyến khích - kích thích người lao động

Phục vụ các công tác hành chính để Ban Giám đốc thuận tiện trong chi đạo - điều hành, thực vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt;

Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an đoàn lao động, về sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong Công ty;

  • Tham mưu đề xuất cho Ban Giám đốc để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức - Hành chính - Nhân sự: tổ chức lao động, quản lý và bổ trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ dân sự theo luật và quy chế công ty;
  • Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là câu nói giữa Ban Giám đốc và người lao động trong Công ty. Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong Công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế Công ty.

Quan lý, kiêm soát các hoạt động kinh tế tài chính kế toán trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty;

Chịu trách nhiệm lập và nộp các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, và các báo cáo liên quan đến lĩnh vực kế toán - tài chính cho Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và các cơ quan có liên quan: thuế, ngân hàng;

Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc Công ty.

Phong Kinh doanh có các nịtiện vụ và cnu cung sau:

  • Tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty trong công việc triển khai thực hiện các Nghi quyết của HDQT về công tác định hướng kế hoạch kinh doanh cũng như định hướng khách hàng;

Trực tiếp triển khai tổ chức các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch và mục tiêu đề ra;

Tham mưu giúp Ban Giám đốc nắm bắt thông tin kịp thời về chiến lược phát triển kinh tế, xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn về sản xuất - kinh doanh của Công ty theo mục tiêu mà Nghi quyết của HDQT đề ra;

những xây dựng nặng nề về sự ưuong. 1.o cnuc tncc niện tốt kế hoạch sản xuất - kinh doanh trong phạm vi toàn Công ty;

  • Thực hiện các công việc có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của bộ phận theo yêu cầu của Ban Giám đốc.

Phòng Điều phối sản xuất - Quản lý chất lượng

Phong Điều phối san xuất - Quản lý chất lượng có các nhiệm vụ và chức năng sau:

Tổng hợp, phân tích và kế hoạch hóa các chi tiêu sản xuất và kinh doanh. Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty trong việc lập kế hoạch chiến lược kinh doanh và kế hoạch đấu tư hàng năm;

Tham vấn cho Ban giám đốc trong chi đạo các vấn đề chất lượng có liên quan tới mộ mặt hoạt động của Công ty;

Tô chức xây dựng, thực hiện, duy trì và cái tiến, đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của các quá trình trong công ty phù hợp với tất cả các tiêu chuẩn chất lượng để ra và các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu khác hàng.

Tô kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) kiểm tra và đảm bảo chất lượng sản phẩm đâu ra đúng như quy chuẩn, ngoài ra, thực hiện chức năng giám sát việc thực thi chính sách tại các đơn vị, bộ phận liên quan.

Các phân xưởng sản xuất có các nhiệm vụ và chức năng sau:

  • Tổ chức thực hiện sản xuất theo kế hoạch sản xuất tháng và lệnh sản xuất hàng ngày do Giám đốc và Độc công ban hành:

Đam bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất; lệnh sản xuất, đạt mức chất lượng theo yêu cầu với chi phí thấp nhất;

Quản lý và vận hành các nguồn lực được giao theo quy định của các bộ phận chuyên trách (nhân lực, máy, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu sản xuất, định mức tiêu hảo...); Đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề, tư cách đạo đức tác phong theo yêu cầu của Công

  • Đứng đầu mỗi phân xưởng là 01 Đốc công chịu trách nhiệm Quán lý và điều hành nhân lực, dây chuyên sản xuất của mình nhằm triển khai hoạt động sản xuất theo đúng kế hoạch.

f. Các công ty con, công ty liên kết: Không

  • Cung cấp các sản phẩm chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý ra thị trường;
  • Cung cap các san phẩm chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý ra thì trường;
  • Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn được đảm bảo tuân thủ theo các Quy định của Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đồng đã được quy định cụ thể tại Điều lệ của công ty;
  • Hoàn thiện, cùng cố công tác tổ chức và hoạt động của Công ty với mô hình Công ty cổ phần, nâng cao trách nhiệm và tính chí động của CBCNV, đảm bảo sự phát triển ở đỉnh bền vững, lâu dài;
  • Duy trì, nâng cao hệ thống quản lý chất lượng hiện có cho phù hợp với yêu cầu về sản phẩm và chất lượng công trình.

Hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Trong những năm tối, Công ty sẽ tăng cường đầu tư thiết bị máy móc, áp dụng công nghệ tiên tiến đề nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.
  • Tăng cường công tác quàng cáo, tiếp thi, quàng bá hình ảnh Công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
  • Mở rộng thị phần mới, tăng cường quan hệ và chăm sóc khách hàng truyền thống của Công ty. Tiếp tục làm tốt công tác thị trường, duy tri thường xuyên mối thông tin quan hệ để làm tốt công tác khách hàng đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
  • Tiếp tục hoàn thiện các chương trình tăng cường quản lý sản xuất, quản lý kỹ thuật, giữ gìn tốt phương tiện, máy móc thiết bị và chi đạo thực hiện tốt các quy trình quy phạm trong bảo quản, vận hành sản xuất, đảm bảo an toàn về phương tiện, con người và môi trường.

Phát triển nguồn nhân lực:

  • Công ty chủ trọng đào tạo nguồn nhân lực cá về mặt chất lượng và số lượng. Uu tiến tuyển dụng các lao động trực tiếp có tay nghề vững, cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn đáp ứng yêu cầu của sản xuất trong điều kiện hội nhập kinh tế. Đồng thời trẻ hóa lực lượng cán bộ trong Công ty.
  • Tiếp tục quan tâm, chăm lo đòi sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, thực hiện tốt các chính sách, chế độ với người lao động, tạo điều kiện để mọi người hoàn thành tốt công tác, nhiệm vụ.

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.

Tuyến truyền định hướng cho toàn thể CBCNV công ty trong công tác bảo vệ môi trường chung. Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Bên cạnh hoạt động kinh doanh công ty tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, thường xuyên tham gia các chương trình ứng hộ, từ thiện, chương trình hiển máu tinh nguyên, phòng chống dịch bệnh.

5. Các rủi ro:

Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động về làm phát, lãi suất... Các yếu tố này tác động mang tính hệ thống tới nền kinh tế. Sự biến động bắt thường của các yếu tố này có thể gây ra những rủi ro cho các chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói chung và Công ty nói riêng:

a. Rủi ro về tốc độ kinh tế

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủ ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tự độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu

dứt gãy cục bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế – xã hội tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang đần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực làm phát giảm dần, điều kiện thi trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực. Tình đến tháng 12/2024, hầu hết các tổ chức quốc tế đều giữ nguyên hoặc nâng mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu từ 0,1 đến 0,3 điểm phần trăm so với các dự báo trước đó, đạt từ 2,7% đến 3,2%, tương đương với mức tăng trưởng năm 2023.

Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự đồng hành của Quốc hội; sự chi đạo, điều hành chủ động, lĩnh hoạt, quyết liệt, hiệu quả của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ của các bộ ngành và địa phương; sự đoàn kết, tin tưởng, ủng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; tình hình kinh tế – xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dần qua từng tháng, từng quý, làm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới.

Theo số liệu của Tổng Cục thống kê, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chi thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.


年份0112213049586776848128590
20116.415.505.556.426.996.696.947.477.362.872.557.09
20125.505.555.556.426.996.696.947.477.362.872.557.09
20135.555.555.556.426.996.696.947.477.362.872.557.09

Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2011-2024

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024

— Tóc đọ tăng trưởng GDP

Khu vực nông, làm nghiệp và thủy sản năm 2024 đạt mức tăng trưởng tích cực 3,27% mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên tai, bảo lũ. Trong đó, sản lượng nhiều nông sản tăng cao, chăn nuôi phát triển ổn định, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng khá. Cụ thể, giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp năm 2024 tăng 2,94% so với năm trước, đóng góp 0,26 điểm phần trăm vào mức tăng tăng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành làm nghiệp tăng 5,03% nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,03 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 4,03%, đóng góp 0,10 điểm phần trăm.

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp phục hồi tích cực và tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2023. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp năm 2024 tăng 8,32% so với năm trước, chi thấp hơn mức tăng 8,52% của năm 2022 trong giai đoạn 2019-2024, đóng góp 2,70 điểm phần trăm vào tóc độ tăng tăng giá trị tăng thêm toàn nên kinh tế. Trong đó,

ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,83%, thấp hơn mức tăng các năm 2011, 2016, 2017, 2018 trong giai đoạn 2011-2024, đóng góp 2,49 điểm phần trăm. Ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,43%, đóng góp 0,06 điểm phần trăm. Ngành sản xuất và phần phối điện tăng 10,05%, đóng góp 0,37 điểm phần trăm. Ngành khai khoáng giảm 7,24%, làm giảm 0,21 điểm phần trăm. Ngành xây dựng tăng 7,87%, đóng góp 0,57 điểm phần trăm.

Các hoạt động thương mại, du lịch duy trí đã tăng trưởng cao, đóng góp tích cực vào tăng trưởng của khu vực dịch vụ. Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ năm 2024 tăng 7,38%, cao hơn tốc độ tăng 6,91% của năm 2023. Một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn, đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nên kinh tế như: bán buôn và bán lẻ tăng 7,96% so với năm trước, đóng góp 0,80 điểm phần trăm; ngành vận tải, kho bãi tăng 10,82%, đóng góp 0,68 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,11%, đóng góp 0,43 điểm phần trăm; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 9,76%, đóng góp 0,26 điểm phần trăm.

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2024, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,86%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,64%; khu vực dịch vụ chiếm 42,36%; thuế sản phẩm trừ tợ cấp sản phẩm chiếm 8,14% (Cơ cấu tương ứng của năm 2023 là 11,86%; 37,58%; 42,30%; 8,26%).

Về sử dụng GDP năm 2024, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,57% so với năm 2023; tích lũy tài sản tăng 7,20%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 15,45%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16,10%.

Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2024 ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD/lao động, tăng 726 USD so với năm 2023); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 5,88% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đảo tạo có bằng, chứng chi năm 2024 ước đạt 28,3%, cao hơn 1,1 điểm phần trăm so với năm 2023).

Từ những phân tích trên cho thấy năm 2025 sẽ là một năm có nhiều cơ hội cũng như những thách thức đối với Công ty. Trong bối cảnh nền kinh tế khởi sắc và có những tăng trưởng đáng kể sẽ tạo ra công ăn việc làm cho người lao động cũng như thức đầy các doanh nghiệp Việt Nam bao gồm NXT phát triển. Ở chiều ngược lại, khi các ngành nghề bị đình trệ do ảnh hưởng của dịch bệnh và thiên tại sẽ làm gián đoạn các hoạt động phát triển kinh tế cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Đây là những rủi ro mà Công ty phải đối mặt trong thời gian tối. Nhân thức được những rủi ro về ảnh hưởng từ tăng trưởng kinh tế chung, Ban lãnh đạo Công ty đã nghiên cứu các phương án hoạt động kinh doanh và phương án tài chính, cũng như nguồn lực cần thiết phù hợp theo những kịch bản khác nhau của nền kinh tế.

b. Rủi ro lạm phát

Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện tượng làm phát trong nền kinh tế. Theo những số liệu được công bố, trong những năm gần đây Việt Nam đang đứng trước sức ép gia tăng làm phát, chính vì vậy, Chính phù đã thực hiện quyết liệt trong việc đưa ra các chính sách kiểm chế làm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, CPI bình quân quý IV/2024 tăng 2,87% so với cùng kỳ năm trước, CPI bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023 đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Làm phát cơ bản tháng 12/2024 tăng 0,25% so với tháng trước, tăng 2,85% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân năm 2024, làm phát cơ bản tăng 2,71% so với năm 2023, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung (3,63%), chủ yếu do giá lương thực, thực phẩm, điện sinh hoạt, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế

Biểu đồ 2: Tốc độ tăng trưởng CPI của Việt Nam giai đoạn 2016-2024

Trong mức tăng của CPI tháng 12/2024 so với tháng trước, có 9 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chi số giá tăng và 2 nhóm hàng có chi số giá giam.

Trong 9 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chi số giá tăng, nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất với 2,19%, trong đó chi số giá nhóm dịch vụ y tế tăng 2,84% do một số địa phương điều chỉnh giá dịch vụ y tế theo mức lượng cơ sở 2.340.000 đồng. Bên cạnh đó, thời tiết chuyển sang mùa đông, nhiệt độ chênh lệch nhiều giữa ban ngày và ban đêm nên bệnh cảm cúm, đường hộ hấp gia tăng, nhu cầu tiêu dùng các loại thuốc về giảm đau, hạ sốt, đường hộ hấp, vitamin và khoáng chất của người dân tăng.

Tiếp đến là nhóm giao thông tăng 0,57%, chủ yếu do nhu cầu của người dân di chuyển tăng vào dip cuối năm làm cho giá vận tải hành khách bằng đường sắt tăng 4,03%; vận tải hành khách bằng đường hàng không tăng 2,06%; vận tải hành khách bằng taxi tăng 1,24%; vận tải hành khách bằng xe buýt tăng 0,16%; vận tải hành khách đường bộ tăng 0,11%; vận tải hành khách bằng đường thủy tăng 0,09%. Giá xăng tăng 1,21%; giá dầu mỡ nhòn tăng 0,16% theo các đợt điều chỉnh giá trong tháng; giá bảo đường phương tiện di lại tăng 0,3%.

Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xảy dụng tăng 0,53%, chủ yếu tăng giá ở một số mặt hàng như: Giá thuê nhà tăng 0,76% do nhu cầu thuê chung cư, nhà trợ tăng, bên cạnh đó giá bất động sản tăng cao trong thời gian qua làm cho giá thuê nhà tăng; giá điện sinh hoạt tăng 0,75% do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân từ ngày 11/10/2024; giá dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 0,44%; giá dịch vụ khác liên quan đến nhà ở tăng 0,12% do nhu cầu tăng vào dịp cuối năm; giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0,11% do giá xi măng, giá thép tăng theo nhu cầu tiêu dùng.

Nhóm may mặc, mũ nón và giày đẹp tăng 0,28% do chi phí nhân công, chi phí vật liệu và nhu cầu mua sắm tăng vào dip cuối năm. Trong đó, giá may mặc khác tăng 0,44%; quần áo may sẵn tăng 0,39%; dịch vụ may mặc tăng 0,29%; vài các loại tăng 0,26%; dịch vụ giày, dép tăng 0,2%; mũ nón tăng 0,17%...

Hai nhóm hàng hóa và dịch vụ có chi số giá giam gồm: Nhóm bưu chính, viễn thông giam 0,03%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giam 0,13%.

Trong giai đoạn tiếp theo, đối với doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế nói chung và NXT nói riêng, lạm phát tăng cao cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của Công ty. Làm phát ở mức cao sẽ làm tăng các chi phí của doanh nghiệp như điện, xăng dầu, nước, văn

phòng phẩm... Để ứng phó với rủi ro có thể xây ra về lạm phát, Ban lãnh đạo Công ty đã xây dựng một kế hoạch chi tiêu hợp lý cho doanh nghiệp, tiết giảm các chi phí hoạt động, đẩy mạnh thu hồi công nợ cũng như tìm kiếm các nguồn tài chính với mức chi phí hợp lý để đảm bảo hoạt động được xuyên suốt trong trường hợp làm phát.

c. Rủi ro về lại suất

Đối với một doanh nghiệp thì rùi ro lãi suất xảy ra khi chi phí lãi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rũi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành với nhau tùy theo cơ cấu nợ vay. Làm phát thấp là cơ sở để Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất cho vay, nói lòng chính sách tiền tệ, khuyến kích người dân và doanh nghiệp vay tiền ngân hàng, đáp ứng nhu cầu trong hầu hết mọi lĩnh vực và kích thích tiêu dùng. Bên cạnh đó, khi lãi suất huy động và lãi suất cho vay đều giảm sẽ tạo điều kiện khuyến kích người tiêu dùng nhiều hơn, từ đó có tác động tích cực đến sản xuất và tăng trưởng.

Việc tăng lãi suất được sử dụng phổ biến như một công cụ mạnh trong kiểm soát lạm phát và để bảo vệ đồng bàn tệ trước sự biến động nhanh chóng của các lường vốn trên thị trường quốc tế và trước những thiếu hụt trong cán cân thanh toán quốc tế; đồng thời, kích thích hạn chế tiêu dùng, tăng tích trữ hàng hóa và vàng, làm tăng tiền gửi và sử dụng tiết kiệm các khoản vay, làm giảm cầu tin dùng, thu hẹp nhập khẩu. Mức lãi suất càng cao hơn mức làm phát thì tác động tức thời của nó đến việc làm giảm mức làm phát càng rõ rệt.

Trong năm 2024, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp tục duy trì các mức lãi suất điều hành ôn định, bắt chấp việc lãi suất thế giới vẫn ở mức cao. Mục tiêu chính trong việc giữ nguyên lãi suất điều hành là tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng có thể tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà nước với chi phí thấp. Điều này không chỉ giúp các ngân hàng có thêm khả năng hỗ trợ nền kinh tế mà còn tạo cơ hội để giảm lãi suất cho vay đối với người dân và doanh nghiệp. Mặt bằng lãi suất cho vay đã giảm khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023, với lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng thương mại trong nước đối với các khoản vay mới và cũ còn dự nợ hiện đang ở mức 6,7 - 9,1%/năm, thấp nhất kể từ năm 2021. Đặc biệt, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các lĩnh vực ru tiên đã giảm xuống khoảng 3,8%/năm, thấp hơn mức lãi suất tối đa 4%/năm mà Ngân hàng Nhà nước quy định.

Tính đến cuối năm 2024, lãi suất huy động đã dao động trong khoảng từ 5,2 - 6%/năm. Tuy nhiên, từ đầu tháng 12, một số ngân hàng đã có động thái tăng nhẹ lãi suất huy động. Dự báo rằng lãi suất huy động có thể tiếp tục tăng cho đến cuối năm, do nhu cầu tín dụng của nền kinh tế tăng trưởng mạnh hơn nhu cầu huy động vốn từ các ngân hàng.

Việc lãi suất có sự biến động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Công ty. Ban lãnh đạo Công ty đã đề ra các kịch bản, tình huống và giải pháp để ứng phó với rủi ro lãi suất, bao gồm tìm kiếm các nguồn vốn giá rẻ thông qua việc phát hành cổ phiếu hoặc từ các nhà đầu tư chiến lược.

d. Rủi ro về luật pháp

Là một doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu tác động và sự chi phối của hệ thống pháp luật : Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thương mại, Luật Thưế Giá trị gia tăng, Thưế Tiêu thụ đặc biệt,...

Trong những năm qua, Luật và các văn bản dưới luật đều được sửa đổi, bô sung và thay thế. Đặc biệt, Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp mới được Quốc hội thông qua và có hiệu lực kể từ đầu năm 2021, do đó, sẽ có một số ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để phù hợp với nền kinh tế luôn không ngừng phát triển, do đó, sự thay đổi về hệ thống pháp luật Việt Nam là vấn đề tái yếu và ít nhiều gây ra ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động kinh doanh

của Công ty

Hiện nay, Công ty quản trị và giám thiểu rũi ro phụ thuộc vào các thay đổi luật pháp bằng cách thường xuyên theo sát việc dự báo, dự thảo các luật mới, điều chỉnh luật cũ, đồng thời thực hiện phổ biến đến Ban lãnh đạo và từng cán bộ công nhân viên trong Công ty để hạn chế những rũi ro luật pháp trong hoạt động.

e. Rúi ro đặc thù ngành

Định hướng của Công ty là phát triển hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng. Ngoài ra, Công ty còn hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình. Các lĩnh vực hoạt động này đều có những rủi ro đặc thù riêng mà không phải ngành nào cũng có.

  • Rùi ro đặc thù ngành kinh doanh vật liệu xây dựng: Một số rủi ro đặc thù ngành kinh doanh vật liệu xây dựng được Công ty xác định như: rủi ro thanh toán, rủi ro từ thi trường cạnh tranh, rủi ro về giá nguyên vật liệu, rủi ro xã hội, rủi ro môi trường ảnh hưởng tới nguồn cung ứng nguyên liệu và công cụ đầu vào, đầu ra.

+ Rủi ro thanh toán: Đây là rủi ro đặc thù của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng. Hiện tại, khách hàng chính của Công ty trong hoạt động này là các cửa hàng đại lý cấp 1 thực hiện phân phối. Trong bối cảnh lĩnh vực bắt động sản, xây dựng tiềm ẩn nhiều rủi ro như dự án thay đổi chủ đầu tư, chủ đầu tư chuyển đổi mục đích dự án, dự án thiếu hụt vốn... Công ty có thể chịu tác động dây chuyển, gặp rủi ro chậm trễ thanh toán công nợ.

+ Rùi ro cạnh tranh: Ngành vật liệu xây dựng là ngành có tiềm năng phát triển rất lớn nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này. Cùng với xu hướng mở cửa nên đối thủ cạnh tranh của Công ty không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn cả các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính rất mạnh. Vì vậy, để duy trì được năng lực cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành, chiến lược của Công ty là cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất với mức giá cạnh tranh và dịch vụ hậu mãi tốt. Công ty đã áp dụng quy trình sản xuất công nghệ hiện đại, đào tạo đội ngũ lao động lành nghề và áp dụng các biên pháp kiểm soát chặt chẽ chất lượng cũng như chi phí.

f. Rùi ro từ nguyên vật liệu

Do đặc thù cơ cấu chỉ phí của ngành sản xuất vật liệu xây dựng, các chỉ phí nhiên liệu như than, dầu, điện ... thường chiếm 20-25% trong tổng cơ cấu chỉ phí. Cụ thể, than chiếm khoảng 22% trong cơ cấu chỉ phí nên giá than sẽ tác động không nhỏ đến chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp. Dầu chiếm khoảng 3% tổng chỉ phí sản xuất của Công ty, do đó Công ty cũng bị ảnh hưởng phần nào từ sự biến động của giá đầu trên thế giới. Điện chiếm 10% chỉ phí sản xuất và gần đây giá điện cũng đã tăng. Đất sét là nguyên vật liệu chính, chiếm đến 26% trong tổng chỉ phí. Việc khai thác đất sét phụ thuộc vào chỉ phí vận tải và đặc biệt là chỉ phí thuế tài nguyên. Do ảnh hưởng của làm phát, nhiều loại nguyên vật liệu đầu vào của Công ty gặp khả năng biến động giá cao như: sắt, thép, xi măng, vật liệu xây dựng khác... Để hạn chế những rủi ro về giá nguyên vật liệu Công ty thường xuyên kiểm tra số lượng nguyên vật liệu đầu vào của Công ty và chủ động tìm kiếm mở rộng nguồn cung cấp nguyên vật liệu để không phụ thuộc quá nhiều vào bất kỳ nhà cung cấp nào. Các nhà cung cấp của Công ty đều là các đơn vị cung cấp đất sét, than... uy tín trên thị trường, đảm bảo nguồn nguyên liệu của về chất lượng lẫn số lượng.

g. Rúi ro quăn trị công ty

Rủi ro quán trị Công ty xuất phát từ việc quản trị Công ty không tốt, thiếu nhất quán, ảnh hưởng đến sự phát triển ổn định và lâu dài, gây thiệt hại cho Công ty, người lao động và cổ đông của Công ty. Trong trường hợp Hội đồng quản trị quản lý không hiệu quả, thiếu mình

bạch, không kịp thời phát hiện những rùi ro do hành vi sai phạm của Ban điều hành sẽ gây rũi ro và ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.

Những thông tin liên quan đến quản trị Công ty như cơ cấu cổ đông, mới quan hệ sở hữu giữa các cổ đông, giữa các thành viên Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các bên liên quan, giữa cổ đông với Công ty, cũng là yếu tố gây ra rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, quyền lợi của các cổ đông và người lao động.

Để khác phục những rủi ro có thể xảy ra nêu trên, Công ty luôn hoàn thiện các thế chế hoạt động, năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của Hội đồng quản tri, Ban điều hành cũng như công tác giảm sát từ Ban Kiểm soát; thực hiện đúng chủ trương, kế hoạch hoạt động kinh doanh đã trình và được DHDCD thông qua. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng hoàn thiện hệ thống website, thực hiện công bố thông tin thường xuyên tới các cổ đồng, thực hiện tốt công tác quản tri, quan hệ cổ đồng.

Ngoài những nhân tố rủi ro trên, một số nhân tố rủi ro khác mang tính bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn. Những rủi ro này hiểm khi xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ để lại những hậu quả thực sự nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và phát triển của Công ty. Bên cạnh đó, sự thay đổi của chính sách tiền tệ, cơ chế thanh toán, lãi vay, phí và các điều kiện ràng buộc của ngân hàng, kho bạc Nhà nước cũng tạo nên các rủi ro bắt khả kháng cho doanh nghiệp.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ so với kế hoạch (%)
Doanh thu130.000.000.000116.582.626.20089,68%
Lợi nhuận sau thuế9.000.000.0002.453.245.01727,26%
Cổ tức (%)000

a) Ban Giám đốc

Năm 2024, Doanh thu của Công ty đạt 116,5 tỷ đồng, đạt 89,68% so với kế hoạch và Lợi nhuận sau thuế đạt 2,5 tỷ đồng, đạt 27,26% so với kế hoạch. Tuy không hoàn thành kế hoạch, Doanh thu và Lợi nhuận Công ty năm 2024 tăng lẫn lượt 5,25% và 5,47% so với năm 2023.

  1. Tổ chức và nhân sự

u) dan Sung un

Ông Hoàng Văn Công - Giám đốc

  • Giới tính: Nam

Nơi sinh: Xã Mộc Bắc, Huyện Duy Tiên, Hà Nam

Quốc tịch: Việt Nam

Dịa chí: Xã Nghĩa Hung, Huyên Chư Păh, Gia Lai

CMND/CCCD số 230093063 do CA tinh Gia Lai cấp ngày 19/04/2014

Trình độ học vấn: 12/12

  • Năng lực chuyên môn: Kỹ Sư cơ khí

Quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
1996 - 2006Công ty Cổ phần Vật liệu và xây lắp Gia LaiNhân viên kỹ thuật
2006 - 3/2013Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây lắp Gia LaiCán bộ Kỹ thuật
4/2013 - 8/2014Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu Xây dựng KontumQuản đốc phân xương về kỹ thuật
2014 - 5/2024Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu Xây dựng KontumThành viên HĐQT
9/2014 - 6/2019; 8/2020 - nayCông ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu Xây dựng KontumGiám đốc

Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu tại Công ty: Không Những khoản nợ đối với Công ty: Không

Lợi ích liên quan đến Công ty: Lương Giám đốc theo Hợp đồng lao động với Công ty Lợi ích liên quan tại doanh nghiệp khác hoạt động kinh doanh cùng lĩnh vực với tổ chức phát hành hoặc là khách hàng/nhà cung cấp lớn của tổ chức phát hành: Không.

b) Kế toán trường

Ông Nguyễn Tiến Độ - Kế toán trưởng

Giới tính Nam

Nơi sinh: Nam Định

Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: Thôn Nam Tân, Trực Nội, Trực Ninh, Nam Định

CMND/CCCD: số 036093003772 do Cục CS QLHC về TTXH, cấp ngày: 12/12/2022

Trình độ học vấn: 12/12

Tổng số cổ phiếu năm giữ: cổ phiếu tương đương 0% vốn điều lệ.

+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0,00% vốn điều lệ;

+ Cá nhân sở hữu: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ.

Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu tại Công ty: Không

Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu tại Công ty: Không Những khoản nợ đối với Công ty: Không

Quyên lợi màu thuẫn với Công ty: Khong

Lợi ích liên quan đến Công ty: Lương Kế toán trường theo Hợp đồng lao động với Công

Lợi ích liên quan tại doanh nghiệp khác hoạt động kinh doanh cùng lĩnh vực với tổ chức

phát hành hoặc là khách hàng/nhà cung cấp lớn của tổ chức phát hành: Không.

c) Những thay đổi trong ban điều hành trong năm 2024:

Trong năm 2024, HDQT đã có Quyết định về việc thay đổi Kế toán trường của Công

Kế toán trưởng (bộ nhiệm ngày 16/05/2024)

Kế toán trưởng (miễn nhiệm ngày 16/05/2024)

Chất lượng nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển lâu dài và bền vững của một tổ chức. Do vậy, Công ty luôn đặt định hướng xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, có mong muốn cống hiến lâu dài.

Hiện nay, Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu Xây dựng Kontum có cơ cấu

Hiện nay, Công ty Cô phản Sản xuất và Cung ứng Vật liệu Xây dựng Kontum có cơ cấu lao động như sau:


Tiêu chíSố lượngTỷ lệ (%)
I. Phân theo trình độ lao động15100%
- Trên đại học00%
- Đại học, cao đẳng320%
- Trung cấp, công nhân kỹ thuật00%
- Phổ thông trung học1280%
II. Phân theo hợp đồng lao động15100%
- Dài hạn427%
- Ngắn hạn1173%

Công ty luôn xác định nhân lực là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của Công ty. Vì vậy, Công ty thường xuyên tổ chức bởi đường, đào tạo để mỗi người có thể làm việc chuyên nghiệp, phát huy được năng lực cá nhân và biết hợp tác cùng đồng nghiệp. Lực lượng lao động mới được tiếp nhận theo một quy trình chặt chẽ và có chính sách thu hút lao động có trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm và uy tín, đồng thời Công ty cũng có chính sách trả lương đảm bảo đời sống cho cá bộ, công nhân viên. Ngoài ra, Công ty đã sử dụng một cách có hiệu quả Quỹ phúc lợi phục vụ cho các hoạt động thăm hỏi động viên, nâng cao thế chất, giải trí, nghi ngơi và tăng cường văn hoá doanh nghiệp.

  • Chế độ làm việc:

Công ty tổ chức làm việc 8 giờ/ngày đối với bộ phận hành chính và đối với lại xe làm việc không quá 4 tiếng liên tục và không quá 10 tiếng/ngày. Đối với công nhân lao động chế độ làm việc 8 tiếng/ ngày mỗi ngày phân theo các tố và lao động theo từng ca trong ngày. Chế độ nghi phép, nghi lễ tết, nghi thai sản Công ty luôn đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật.

Ngoài ra, Công ty còn chú trọng đến việc tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ công nhân viên. Công ty đã xây dựng được hệ thống văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang thoáng mát, đầy đủ các thiết bị cần thiết phục vụ cán bộ công nhân viên làm việc hiệu quả. Các

lao động trực tiếp đều được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ, về sinh lão động, được tập hầu đào tạo tay nghề thường xuyên đảm bảo chất lượng tốt nhất.

  • Chính sách tuyển dụng

Việc tuyền dụng lao động dám bảo công khai, công bằng theo quy định của Nhà nước. Tuy theo đặc điểm, điều kiện xã hội, yêu cầu sản xuất của Công ty trong từng thời kỳ, khi cân đối lao động thiếu nghề nào Công ty sẽ tuyển dụng nghề đó.

  • Chính sách đào tạo

Bên cạnh các quy định, quy trình tuyển dụng, Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao các lớp đào tạo kỹ năng cho cán bộ quản lý, xây dựng văn hóa doanh nghiệp rõ nét, nâng cao ý thức và kỹ luật người lao động, tăng năng suất lao động. Bên cạnh đó, Công ty có xây dựng một quy chế đào tạo được công bố công khai tới toàn bộ CBCNV trong Công ty. Quy chế đào tạo được xây dựng phù hợp theo các yêu cầu của công việc.

  • Chính sách lượng, thường và phức lợi:

Công ty đã xây dựng chính sách tiền lương riêng thông qua quy chế trả lương phù hợp với ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước. Hệ số lương được xác định dựa theo trình độ, cấp bặc, thấm niên của từng người lao động, đảm bảo phù hợp với năng lực và công việc của từng người. Khen thương kịp thời nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên hăng say lao động, góp phần thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được Công ty trích nộp theo đúng quy định của pháp luật. Công đoàn Công ty được giao nhiệm vụ chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, công nhân viên như khám sức khoẻ định kỳ, phát động phong trào thể thao, du lịch hàng năm, văn nghệ nhằm tạo sự đoàn kết trong toàn thể cán bộ nhân viên.

  1. Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn: Không

b) Các công ty con, công ty liên kết: Không

  1. Tinh hình tài chính

a) Tinh hình tài chính


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
1Tổng giá trị tài sản133.501.149.008101.432.556.003-24,02%
- Tài sản ngắn hạn64.163.106.60227.206.116.680-57,60%
- Tài sản dài hạn69.338.042.40674.226.439.3237,05%
2Doanh thu thuần110.769.975.187116.582.626.2005,25%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh3.712.046.2043.188.630.371-14,10%
4Lợi nhuận khác(560.333.669)(96.216.909)82,83%
5Lợi nhuận trước thuế3.151.712.5353.092.413.462-1,88%
6Lợi nhuận sau thuế2.326.094.4112.453.245.0175,47%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức00-

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Chiếc chú
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)1,632,46
- Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn0,510,80
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số nợ/Tổng tài sản0,410,13
- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu0,690,15
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)2,343,30
- Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản)0,760,99
4Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)0,040,02
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)0,050,03
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)0,030,02
- Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,050,03
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

a) Cổ phần:

  • Tên chứng khoán: Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu xây dựng Kontum.
  • Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông.
  • Tổng số cổ phần: 6.600.000 cổ phần (Sáu triệu sáu trăm nghìn cổ phần)
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 6.600.000 cổ phần (Sáu triệu sáu trăm nghìn cổ phần)
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần

STT Cố đông Số cổ đông Số cổ phần sở hữu Tỷ lệ sở hữu/vốn điều lệ thực góp (%)

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty


STTThời gianGiá trị vốn tăng/ giảm (đồng)Vốn điều lệ sau khi tăng/ giảm (đồng)Hình thức phát hànhĐơn vị cấpÝ kiến của đơn vị kiểm toán (nếu có)
010/10/2005816.600.000816.600.000Góp vốn
120/8/2014816.600.0001.959.840.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tứcSở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Kon TumKhông có
26/12/20161.959.840.00030.000.000.000Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữuSở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Kon TumKhông có
308/07/201930.000.000.00033.000.000.000Phát hành cổ phiếu trả cổ tứcSở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Kon TumKhông có
4Tháng 10/202266.000.000.00066.000.000.000Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữuỦy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Kon TumKhông có


ICỏ đông Nhà nước000%
IICổ đông khác2356.600.000100%
ITrong nước2346.594.00099.1%
1Cổ đông tổ chức2100.0001,52%
2Cổ đông cá nhân2326.494.00098,39%
IICổ đông nước ngoài16.0000.09%
1Cổ đông tổ chức000
2Cổ đông cá nhân16.0000.09%
Tổng cộng2356.600.000100%

6.1. Tác động lên môi trường:

Để giảm thiểu sự ảnh hưởng của quá trình sản xuất gạch đến môi trường, công ty đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm cải tiến kỹ thuật trong quá trình sản xuất, nhằm giảm thiểu lượng chất thải ra môi trường. Đồng thời gia tăng khả năng xử lý chất thải trong quá trình sản xuất gạch để giảm việc phát sinh chất thải ra môi trường.

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.

Trong cơ cấu giả thành một viên gạch, chi phí nguyên vật liệu chính chiếm khoảng 40%. Trong đó, đất sét và than là hai nguyên liệu tối quan trọng, lần lượt chiếm khoảng 22% và 15% giá thành, còn lại 3% là dầu diesel.

Nguyên liệu đất sét: Loại đất có đặc tính đèo, miện, giảm trọng lượng khi nung và phơi, sau khi nung sẽ đòi màu, đông cứng và kết dính. Đất sét là nguyên liệu chính cấu thành sản phẩm gạch. Trữ lượng mỏ cộng với chất lượng của đất sét chính là những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra.

Công ty thực hiện mua đất sét tại các địa điểm ngay gần lò sản xuất gạch. Lợi thế này giúp Công ty chủ động được nguồn đất sét đầu vào để sản xuất sản phẩm, từ đó có nhiều lợi thế cạnh tranh cũng như hạn chế được những rủi ro liên quan đến yếu tố đầu vào.

Than: Hai loại than chính sử dụng trong quy trình sản xuất gạch Tuynel của Công ty là than pha và than đốt. Để tiết kiệm chi phí vận chuyển cũng như đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng của than trong quá trình nung - đốt, nên mỗi lần nhập kho nguyên liệu này, Công ty nhập nguyên tàu chở than với trọng tài lớn, đủ để một nhà máy sản xuất trong 1 - 2 tháng.

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.

  • Tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế sử dụng trong sản xuất tại các nhà máy là khoảng 3% đến 5%
  • Các nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất đều được Công ty khoán định mức nhằm giảm hao hụt lăng phí.
  • Việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến không những nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tiết kiệm đáng kể nhiên liệu cho Công ty.

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.

Năm 2024, Việc tiêu thụ xăng dầu chú yếu đến từ nhu cầu sử dụng các xe tài vận chuyển hàng hóa, các xe máy chuyên dụng dùng trong sản xuất, các phương tiện đi lại công tác trong vùng, định kỳ ghé thăm các đại lý bán hàng,...

Doanh nghiệp không có biến động lớn về sử dụng điện năng do hoạt động đều và ổn định. Các mức giá có thể tăng giảm theo giá điện tại thời điểm hiện hành.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.

Công ty đã xây dựng và cấp nhất các định mức tiêu thụ năng lượng như dầu, điện trong sản xuất kinh doanh theo chính sách sử dụng hiệu quả tiết kiệm, nhờ đó tổng năng lượng tiêu hảo giảm đáng kể. Các chính sách tiết kiệm năng lượng Công ty đang áp dụng:

  • Định kỳ kiểm tra bảo dưỡng máy móc trong hao tốn điện năng, nhiên liệu.
  • Tất cả các thiệt bị điện khi không sử dụng.
  • Thay thế các thiết bị chiếu sáng thông thường bằng hệ thống tiết kiệm như bóng đền compact, đèn LED...
  • Phát triển kinh tế trang trại kết hợp với điện mật trời áp mái.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Nguồn nước công ty đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh một phần đến từ nguồn nước sạch của các công ty cấp thoát nước địa phương và một phần đến từ hệ thống giếng khoan do công ty tự đầu tư. Định kỳ hàng tháng, Công ty thực hiện kiểm tra, duy tu bảo dưỡng, về sinh thường xuyên hệ thống cung cấp nước nội bộ nhằm đảm bảo tránh lăng phí, dễ sửa chữa khác phục khi có sự cố xây ra.

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

a) Số lượng lao động: 15 người, mức lượng trung bình đối với người lao động là: 6.500.000 đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhăm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động. Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động theo pháp luật hiện hành, việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được Công ty trích nộp đúng theo quy định, thực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể cán bộ công nhân viên công ty.

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 12 giờ/người
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Học tập, phát triển kỹ năng chăm sóc khách hàng; đào tạo công tác văn thư - lưu trữ, học tập về công tác an toàn về sinh lão động; tập luận về văn bản pháp luật mới của Nhà nước.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương.

Là một doanh nghiệp cũng như một phần của xã hội, công ty luôn nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ môi trường. Công ty luôn tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường cũng như không ngừng phát triển và tạo công ăn việc làm và giúp cải thiện đời sống của người dân địa phương.

II. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

Trong năm 2024, hoạt động kinh doanh của Công ty ổn định. Doanh thu của Công ty năm 2024 đạt 116,6 tỷ đồng, tăng 5,25% so với năm 2023.

Công ty tiếp tục tiết giảm các chi phí có thể, rưỡng tiết tập trung cho hoạt động kinh doanh đồng thời đảm bảo an sinh xã hội để ổn định đời sống, phần đầu hoàn thiện các chi tiêu kế hoạch đã đề ra.

a) Tình hình tài sản

  • Tổng tài sản của Công ty tại ngày 31/12/2023 là: 133.501.149.008 đồng.
  • Tổng tài sản Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là: 101.432.556.003 đồng
  • Tại thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty giảm 24,02% so với thời điểm 31/12/2023 chủ yếu do Tài sản ngắn hạn của Công ty giảm 57,60%.

h) Tỉnh hình no phải trả


Chi tiêu31/12/202331/12/2024% tăng/giảm
Các khoản phải thu ngắn hạn9.678.851.4307.282.001.182-24,76%
Phải thu ngắn hạn của khách hàng5.463.060.4237.240.287.42332,53%
Trả trước cho người bán ngắn hạn116.636.32441.713.759-64,24%
Phải thu ngắn hạn khác4.099.154.6830-100,00%
Các khoản phải thu dài hạn0115.327.983100%
Phải thu dài hạn khác0115.327.983100%

Bảng 2: Các khoản phải trả


VND
Chỉ tiêu31/12/202331/12/2024% tăng/giảm
Nợ ngắn hạn42.162.715.09611.068.877.074-73,75%
Phải trả người bán ngắn hạn10.723.066.80810.920.000-99,90%
Người mua trả tiền trước ngắn hạn19.281.909.8151.276.000.000-93,38%
Thuế và các khoản phải nộp Nhả nước801.506.2781.000.478.36924,82%
Chỉ phí phải trả ngắn hạn29.194.030103.639.337255,00%
Phải trả ngắn hạn khác57.104.64148.973.044-14,24%


Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn11.269.933.5248.628.866.324-23,43%
Nợ dài hạn5.858.000.0002.430.000.000-58,52%
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn5.858.000.0002.430.000.000-58,52%
Tổng48.020.715.09613.498.877.074-71,89%

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

  • Ban Giám đốc kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy chế làm việc trong công ty chưa hợp lý để phù hợp với hoạt động của công ty cũng như việc thực hiện dưới từng bộ phận kinh doanh.
  • Trong năm, công ty ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiến ich của công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh.
  • Tiếp tục rà soát, đảm bảo việc phân công nhiệm vụ công việc có hiệu quả, tránh thất thoát tài sản của công ty.
  • Thực hiện đồng bộ các giải pháp thức đầy hoạt động tài chính, quản lý động tiền, thu hồi công nợ.
  • Tiếp tục đầy mạnh hoạt động kinh doanh, ký kết các hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và các dự án xây dựng để đảm bảo đấu ra cho sản phẩm, nắm bắt cơ hội khi nền kinh tế đang có những chuyển biến tích cực.
  • Hội đồng quản trị sẽ kết hợp với Ban điều hành trong việc triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của Công ty năm 2025, đó là: Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy và nhận sự theo định hướng chuyên nghiệp và hiện đại; Mở rộng các ngành nghề kinh doanh khác; Khoi thông các kênh huy động vốn để đáp ứng như cầu đầu tư, kinh doanh của Công ty; Kiểm soát tốt chi phí nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư kinh doanh và hiệu quả tài chính; Quan tâm chăm lo và đảm bảo quyền lợi thỏa đáng của cổ động và người lao động.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

a. Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Công ty luôn quản lý, giám sát chất chẽ công tác sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng, nguồn nước; duy trì công tác về sinh môi trường, bảo vệ nguồn nước.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Cán bộ, người lao động trong Công ty là những người được đào tạo cơ bản, có ý thức trách nhiệm trước công việc được giao, mong muốn được gắn bó làm việc và xây dựng Công ty phát triển.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Công ty đã cung cấp các sản phẩm và dịch vụ bảo đảm chất lượng, chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước và các phong trào của địa phương, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị có sự thay đổi cơ cấu nhân sự khi Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã bầu ra Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024 - 2029 với 05 thành viên. Hội đồng quản trị đã bám sát các chi tiêu được Đại hội đồng cổ đồng giao phó, quyết liệt và linh hoạt chi đạo điều hành theo diễn biến tinh hình thực tiễn để định hướng mọi hoạt động của Công ty theo sát các mục tiêu chiến lược, nỗ lực hoàn thành tốt nhất kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua, đồng thời Hội đồng quản trị đã tập trung chi đạo, thực hiện tốt chức năng giám sát và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Ban Giám đốc công ty thực thi các Nghi quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị.

việc

+ Đảm bảo hệ thống xử lý chất thải tốt, tích cực trồng cây xanh xung quanh khu vực làm đặc.

+ Đồng hành, chia sẻ và đóng góp với chính quyền địa phương trong việc giải quyết các vấn đề chung.

  • Hội đồng quan trị phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát để đóng góp ý kiến với Ban Giám đốc nhằm không ngừng nâng cao năng lực quản trị của Công ty.
  • Hội đồng quản trị đã thảo luận và thông qua các vấn đề thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và triển khai các quý tiếp theo đề Ban Giám đốc có cơ sở tổ chức thực hiện.
  • Tăng cường công tác quản lý, giám sát, chi đạo các hoạt động của Ban Giám đốc và bộ máy giúp việc của Công ty, bảo đảm thực hiện đúng các nội dung đã được thông qua trong các Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị Công ty.
  • Tiếp tục nâng cao chất lượng của công tác kiểm tra nội bộ; chỉ đạo tháo gỡ khó khăn trong quá trình điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc, kiểm soát chặt chẽ việc thực thi công việc theo sự phân công nhiệm vụ hay sự phân cấp từ Hội đồng quản tri.
  • Tiếp tục cùng cố công tác quản trị tài chính, giảm sát chất chẽ việc tuân thủ các quy trình tài chính kế toán để đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và theo chuẩn thông lệ quốc tế. Giám sát việc luân chuyển vốn, quản lý dòng tiền hiệu quả. Đầy nhanh tốc độ giải ngân các dự án.
  • Tiếp tục cơ cấu lại tổ chức của Công ty theo hướng tinh gọn, cái tiến quy chế khoán đối với các đơn vị nhằm tăng sự tự chủ động thời nâng cao trách nhiệm của mỗi đơn vị.
  • Tăng cường công tác quản trị nhân sự theo hướng tinh gọn, chất lượng. Tiếp tục hoàn thiện khung đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ, người lao động, gắn với kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng.
  • Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chế nội bộ nhằm không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý.

V. Quản trị công ty


STTThành viên HDQTChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Bà Lưu Thị SanChủ tịch Hội đồng quản trị24/05/2024-
2Ông Duong Quốc ChiThành viên Hội đồng quản trị24/05/2024-
3Ông Lê Quang ThạchThành viên Hội đồng quản trị02/07/2019-
24/05/2024-
4Ông Nguyễn Tuấn LinhThành viên Hội đồng quản trị02/07/2019-
24/05/2024-
5Bà Phan Thu ThủyThành viên Hội đồng quản trị22/04/2022-
24/05/2024-
6Nguyễn Kim TrườngChủ tịch Hội đồng quản trị16/06/202324/05/2024
7Ông Hoàng Văn CôngThành viên Hội đồng quản trị02/07/201924/05/2024
b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.- Hội đồng quản trị đã phân công nhiệm vụ cho các thành viên và phối hợp thực hiện nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị công ty.- Tổ chức hợp định kỳ và hợp đột xuất để triển khai công việc theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; luôn bám sát Điều lệ công ty và Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 08 cuộc họp, làm tiền đề và phương hướng hoạt động cho Ban Giám đốc trong năm 2024, cụ thể như sau:
STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
Quyết định của HDQT về kế hoạch tổ chức Đại hội-


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
122.02/2024/NXT/QD - HDQT22/02/2024Quyết định của HDQT về kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%


224.04/2024/NXT/QB-HDQT24/04/2024Quyết định của HDQT về kế hoạch tố chức Đại hội đồng có đồng thương niên năm 2024 lần 2100%
316.05/2024/NXT/QP-HDQT16/05/2024Quyết định của HDQT về việc thay đổi kế hoạch trưởng Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu xây dựng KonTum100%
424.05/2024/NXT/QN-HDQT24/05/2024Nghi quyết của HDQT về việc bầu chửi tịch Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024 - 2029100%
50507/2024/NXT/QB-HDQT05/07/2024Quyết định của HDQT về việc thống qua chất danh sách cổ đồng dự hợp Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024100%
61007/NQ-HDQT10/07/2024Nghi quyết của HDQT về việc định giá toán bộ giá trị tài sản của Nhà máy gach Tuynel và ủy quyền cho ông Đăng Quốc Đảng ký kết, thực hiện toàn bộ các thủ tục liên quan đến việc ghi nhận tài sản góp vốn cho Công ty TNHH Một thành viên Vật liệu xây dựng Kontum100%
70508/2024/NXT/QB-HDQT05/08/2024Nghi quyết của HDQT về việc thống qua thời gian, địa điểm tổ chức và nội dung hợp ĐHDCD bắt thường năm 2024100%
80510/2024/NXT/QB-HDQT05/10/2024Nghi quyết của HDQT thông qua công tác nhân sự của Công ty.100%

Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quan trị: Công ty không có các tiểu ban trực thuộc Hội đồng quan trị.

  1. Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

STTThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên BKSTrình độ chuyên môn
1Bà Nguyễn Thị Thanh HuyềnTrường Ban Kiểm soátBổ nhiệm ngày 24/05/2024Thạc sĩ kinh tế
2Bà Phạm Thị Bích HảiThành viên Ban Kiểm soátBổ nhiệm ngày 08/11/2024Thạc sĩ kinh tế tài chính
3Bà Trương Thị Mai DungThành viên Ban Kiểm soátBổ nhiệm ngày 08/11/2024Cữ nhân kế toán tài chính
4Bà Vũ Thị Kim OanhThành viên Ban Kiểm soátMiễn nhiệm ngày 24/05/2024Kế toán
5Bà Hoàng Thị NhẫnThành viên Ban Kiểm soátMiễn nhiệm ngày 24/05/2024Cữ nhân kế toán
6Bà Đào Thị Hằng NgaTrường Ban Kiểm soátMiễn nhiệm ngày 24/05/2024Cữ nhân tài chính – Kế toán
7Bà Nguyễn Thị Lan AnhThành viên Ban Kiểm soátMiễn nhiệm ngày 24/05/2024Cữ nhân Kế toán
8Bà Trịnh Diệu LinhThành viên Ban Kiểm soátMiễn nhiệm ngày 24/05/2024Cữ nhân Kế toán
  • Thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình, Ban Kiểm soát đã tiến hành kiểm tra các công việc cụ thể như: kiểm tra tính tuần thù pháp luật, Điều lệ Công ty, giám sát tình hình và kết quả thực hiện các Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng, Nghi quyết của HDQT trong năm 2024, giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, thực hiện các mục tiêu chiến lược và mục tiêu kế hoạch của Công ty. Thường xuyên trao đổi với HDQT, Ban Giám đốc nhằm mục đích đảm bảo các hoạt động của Công ty là phù hợp và đáp ứng quyền lợi của các Cổ đồng.
  • Bên cạnh đó, Ban Kiểm soát cũng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các chính sách pháp luật, chế độ của Nhà nước, các quy định của HĐQT và Ban Giám đốc Công ty; kiểm tra, rà soát Báo cáo tài chính năm 2023 và phối hợp cùng đơn vị kiểm toán trong công tác kiểm kê, quyết toán, thẩm tra Báo cáo tài chính.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích của thành viên HĐQT, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát của Công ty năm 2024 được thực hiện theo Nghị quyết ĐHDCB thường niên 2024

Họ và tên

Chức danh

Năm nay (VND)

Ông Hoàng Văn Công

Giám đốc

102.000.000

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Trong năm 2024 người nội bộ của công ty thực hiện các giao dịch cổ phiếu, cụ thể như sau:


SttNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với Công ty/người nội bộSố cỗ phiếu sở hữu đầu kỳSố cỗ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...)
Số cỗ phiếuTỷ lệSố cỗ phiếuTỷ lệ
1Lưu Thị SanChủ tịch HDQT00%250.0003,79%Mua bằng hình thức khớp lệnh trên thị trường
2Dương Quốc ChỉThành viên HDQT00%130.1001,97%Mua bằng hình thức khớp lệnh trên thị trường

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản tri, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên): Không có.

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Trong năm 2024, hoạt động của HDQT đã bám sát các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Công ty và phù hợp với quy định hoạt động của Công ty đại chúng, Điều lệ và các quy định pháp luật khác có liên quan, thực hiện tốt các quy định về quản trị Công ty. Tuy nhiên, Công ty phải nghiên cứu những thay đổi của pháp luật để đảm bảo việc thực hiện công bố thông tin đối với Công ty đại chúng, tránh việc công bố thông tin không kịp thời khiến ảnh hưởng đến lời ích của các cổ đồng. VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Cung ứng Vật liệu xây dựng Kontum tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được công ty kiểm toán khác kiểm toán. Kiểm toán viên của công ty kiểm toán này đã đưa ra Báo cáo kiểm toán có dạng ý kiến ngoại trừ về Báo cáo tài chính đó tại ngày 20 tháng 5 năm 2024. Ý kiến ngoại trừ liên quan đến không thể tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại thời điểm kết thúc năm tài chính do được bổ nhiệm kiểm toán sau thời điểm này.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Đã được Công bổ thông tin trên trang chủ của Công ty theo đường dẫn: http://kovalixa.net/

Noi nhận: XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP

  • Uy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
  • Lại VT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

GIÁM ĐỐC

  • Luu: VT.

Hông Văn công