Báo cáo thường niên 2024/OCB
ticker: OCB document_type: bctn year: 2024 page_count: 200 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số/ No.: 38 /2025/CV-HĐQT
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh City, April 04, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ
CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN TP.HCM
INFORMATION DISCLOSURE ON THE ELECTRONIC PORTAL OF THE STATE SECURITIES
COMMISSION AND THE HO CHI MINH CITY STOCK EXCHANGE
Kính gửi: U y ban Chứng khoán Nhà nước
Sở giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE)
To: State Securities Commission
Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE)
Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
Organization name: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Mã chủng khoán: OCB
Stock symbol: OCB
Trụ sở chính: Tòa nhà The Hallmark, 15 Trần Bạch Đăng, P. Thủ Thiêm, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Head office: The Hallmark Building, No. 15 Tran Bach Dang, Thu Thiem Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City.
Điện thoại: (028) 38 220 960
Fax: (028) 38 220 963
Tel: (028) 38 220 960
Người thực hiện công bố thông tin: Ông Trịnh Văn Tuấn
Information disclosing person: Mr. Trinh Van Tuan
Địa chỉ: Tòa nhà The Hallmark, 15 Trần Bạch Đằng, P. Thủ Thiêm, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Head office: The Hallmark Building, No. 15 Tran Bach Dang, Thu Thiem Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City
Điện thoại: (028) 38 220 960
Tel: (028) 38 220 960
Fax: (028) 38 220 963
Loại thông tin công bố: ☑ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24h ☐ theo yêu cầu
Type of information to be disclosed: ☑ periodic ☐ extraordinary ☐ 24h ☐ upon request
Nội dung thông tin công bố: OCB công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024.
Information disclosure content: OCB Announces the Release of the Annual Report 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của OCB tại đường dẫn: https://ocb.com.vn/vi/nha-dau-tu#bao-cao-thuong-nien kể từ ngày 04/4/2025.
This information has been published on OCB's website at https://ocb.com.vn/vi/nha-dau-tu#bao-cao-thuong-nien since April 04, 2025.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We confirm that the disclosed information is accurate and take full legal responsibility for its content.
Noi nhận/ Recipients:
- Như trên/ As above
- Luu: VP.HDT/ Archive: BOD Office
Đinh kèm/Attached:
Báo cáo thương niên năm 2024/The
Annual Report 2024
Đại diện tổ chức
Người đại diện theo pháp luật
Organization Representative
030085200 Legal Representative
TRỊNH VĂN TUẤN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
TRANSFORMATION For GROWTH
MỤC LỤC
Các thuật ngữ viết tắt Thông điệp của Chủ tịch HĐQT CHƯƠNG 1 ___08 THÔNG TIN CHUNG Tấm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi Thông tin khái quát Quá trình hình thành và phát triển Dấu ăn OCB 2024 CHƯƠNG 2 ___20 QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Mô hình quản trị Sơ đồ tổ chức Quản trị công ty CHƯƠNG 3 ___48 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Kết quả hoạt động năm 2024 Định hướng mục tiêu hoạt động 2025 CHƯƠNG 4 ___60 ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA OCB Đánh giá chung về công tác Quản trị doanh nghiệp Định hướng hoạt động của HĐQT năm 2025
CHƯƠNG 5 66 BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT Kết quả hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024 67 Đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 68 Phương hướng hoạt động năm 2025 69 CHƯƠNG 6 70 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG CHƯƠNG 7 110 MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG 8 122 BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THUYẾT MINH
CÁC THUẬT NGŨ VIỆT TẮT
| OCB | Ngân hàng TMCP Phương Đông |
| ĐHDCB | Đại hội đồng Cổ đông |
| HĐQT | Hội đồng quản trị |
| BĐH | Ban Điều hành |
| BLĐ | Ban Lãnh đạo |
| BKS | Ban Kiểm soát |
| NDT | Nhà đấu tư |
| TGE | Tổng Giám đốc |
| QHNDT | Quan hệ nhà đầu tư |
| HDKD | Hoạt động kinh doanh |
| CBNV | Cán bộ nhân viên |
| CD | Cổ đông |
| CBTT | Công bổ thông tin |
| CTTV | Công ty thành viên |
| DTT | Doanh thu thuẩn |
| KTNB | Kiểm toán nội bộ |
| LN | Lợi nhuận |
| NB | Nghị định |
| NQ | Nghị quyết |
| PTBV | Phát triển bền vững |
| QB | Quyết định |
| QLRR | Quản lý rủi ro |
| QTDN | Quản trị doanh nghiệp |
| SGDCK | Sõ giao dịch chứng khoán |
| TT | Thông tư |
| TTS | Tổng tài sản |
| TV | Thành viên |
| VCSH | Vốn chủ sở hữu |
| VBL | Vốn điều lệ |
| VN | Việt Nam |
| BCKT | Báo cáo kiểm toán |
| BCTC | Báo cáo tài chính |
| RB | Khởi Bán lẻ |
| CIB | Khởi Bánh hàng doanh nghiệp |
| COM-B | Khởi Bánh hàng đại chứng |
| TCTD | Tổ chức tín dụng |
| CBNV | Cán bộ nhân viên |
| NHTM | Ngân hàng thương mại |
| CN/PGD | Chỉ nhánh/ Phòng giao dịch |
| KHDN | Khách hàng doanh nghiệp |
| KHCN | Khách hàng cả nhân |
| KH | Khách hàng |
| NHNN | Ngân hàng nhà nước |
| RRTD | Rủi ro tin dụng |
| QLRRHD | Quân lý rủi ro hoạt động |
| MT&XH | Môi trường & Xã hội |
Thông điệp CỦA CHỦ TÍCH HĐQT
“
Năm 2024 đánh dấu sự chuyển minh, thay đổi mạnh mẽ của OCB khi ngàn hàng đã định vị lại chiến lược kinh doanh tổng thể, phân khúc khách hàng mục tiêu. Tái cấu trúc lại mô hình kinh doanh, có cấu tổ chức cùng nhiều hành động quan trọng khác. Kiên định với các giá trị cốt lỗi trong mọi hoạt động, sự quyết tâm từ Ban lãnh đạo và đồng lòng của tập thể hơn 7.000 CBNV trên toàn hệ thống, OCB đã ghi nhận nhiều thành quả ăn tương, duy trì tốc độ tăng trưởng lớn định hoạt động kinh doanh cốt lỗi trong năm 2024.
Bước sang 2025 - một năm rất quan trọng đối với OCB bởi đây là năm cuối cùng để hoàn thành chiến lược giai đoạn 2021 - 2025 và cũng là giai đoạn chuyển đổi cho chiến lược mới 2026 - 2030, với nền tàng vững chắc và nội lực mạnh mẽ, OCB hoàn toàn tự tin quay trở lại đường đưa tàng trưởng, tiếp tục vị thế là ngân hàng hoạt động hiệu quả hàng đấu tại Việt Nam. Song hành cùng đó, ngân hàng cũng cam kết thể hiện rõ trách nhiệm với cộng đồng và mỗi trường, đưa OCB vào Top 5 ngân hàng TMCP tự nhân hàng đấu Việt Nam về hiệu quả và ESG, hoạt động an toàn và mình bạch, tạo dựng giá trị lâu dài cho cổ đồng, khách hàng và xã hội.
Thưa Quý cổ đông và Quý khách hàng,
Năm 2024 đã chứng kiến nhiều chuyển biến đáng kể trong bức tranh kinh tế vì mô Việt Nam khi tốc độ tăng GDP đạt 7,09% - một con số vô cùng ăn tượng; xuất khẩu hàng hóa nổi lên như một điểm sáng, ghi nhận mức tăng trường 14,3%. Bên cạnh đó, dòng vốn đấu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục gia tăng, trở thành động lực quan trọng hỗ trợ phát triển sản xuất và xuất khẩu. Vốn đầu tư thực hiện của khu vực FDI trong năm 2024 tăng 9,4% so với năm trước, một bước nhảy vọt so với mức tăng 3,5% của năm 2023... Tuy nhiên, dù tăng trường đã trở lại đường đưa với một "phong thái" ổn định nhưng nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như ngành ngân hàng nói riêng vấn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như tình hình thể giới tiếp tục diễn biến phức tạp với những bất ổn địa chính trị, áp lực NHẦN có thể tăng lãi suất điều hành, áp lực nợ xấu tăng khi mà thị trường bất động sản chưa phục hồi hoàn toàn, mức chi tiêu của người dân cũng chưa phục hồi mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu tin dụng tiêu dùng tăng chậm hơn kỳ vọng; áp lực duy trì thanh khoản và đảm bảo lợi nhuận đẻ nặng lên vai các ngân hàng...
Tại OCB, năm 2024 mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng chung từ thị trường thể giới cũng như trong nước nhưng OCB vẫn đặt nhiều thành quả ăn tương. Tốc độ tăng trưởng tín dụng thị trường 1 đạt gần 20%, cao hơn trung bình ngành (15,08%). Trong đó, dư nợ tín dụng tiếp tục tập trung vào 2 nhóm chiến lược khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Huy động thị trường 1 đạt 192.413 tỷ đồng, tăng 14,5% so với đấu năm. Đặc biệt, ngân hàng cũng đang đẩy mạnh tài chính xanh, cung cấp nguồn vốn cho các dự án theo hướng phát triển bến vững như: năng lượng tái tạo, công trình xanh, nhà máy cung cấp nước hay nông nghiệp thông minh, nuôi trồng bến vững, tưới nhỏ giọt, lưu trữ/chứa nước. Theo số liệu thống kê đến 31/12/2024, tin dụng xanh tại OCB tăng 30% so với năm 2023.
Bước sang năm 2025 - một năm vô cùng quan trọng bởi đây là năm cuối cùng để hoàn thành chiến lược giai đoạn 2021 - 2025 và cũng là năm khôi đấu cho giai đoạn chuyển đối chiến lược mới 2026 - 2030. Do vậy, năm 2025 OCB đặt mục tiêu thực hiện tốt các hành động trọng tâm bao gồm: Tập trung thu nhập lỗi, tăng tỷ trọng thu nhập phí và Casa; Cùng cố nền tàng quân trị rủi ro và tuần thù, đảm bảo tăng trưởng bến vững; Đẩy mạnh chuyển đối số và ứng dụng công nghệ vào vận hành; Xây dựng văn hóa, xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, tạo lợi thể cạnh tranh mạnh mê trên thị trường. Đặc biệt, hoàn thiện và thúc đẩy thực thi chiến lược ESG toàn diện trong hoạt động Ngân hàng, hướng đến mục tiêu đưa tỷ trọng dư nọ tin dụng xanh trên tổng dự nọ thị trường 1 năm 2025 đạt trên 11%, nhằm đưa OCB trở thành Top 5 ngân hàng tự nhân về ESG.
Đây có thể nói là một mục tiêu vô cùng tham vọng nhưng tôi tin với sự chuẩn bị kỹ càng cả về nguồn lực tài chính đến hệ thống công nghệ, con người, với sự quyết tâm, bến chí của hơn 7.000 CBNV trên toàn quốc và đặc biệt là sự dẫn đất bôi đội ngũ quán trị, điều hành giàu kinh nghiệm, tôi tin tưởng rằng OCB sẽ đạt được mục tiêu và OCB sẽ luôn là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng bến vững, an toàn, hiệu quả, minh bạch, đem lại giá trị cho cổ đông, cộng đồng và xã hội.
Thay mặt Hội đồng Quản trị OCB, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý cổ đồng, khách hàng, đối tác, cùng hơn 7.000 CBNV OCB trên toàn quốc - những người đã luôn tin tưởng, đồng hành và cùng chung tay xây dựng nên một thương hiệu ngân hàng vững mạnh, hoạt động an toàn, hiệu quả và minh bạch, đem lại giá trị lâu dài cho cổ đồng, khách hàng và xã hội.
Một lần nữa, xin cầm ơn và kinh chúc Quý vị nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Trân trọng.
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
van
TRỊNH VĂN TUẤN
CHƯƠNG
THÔNG TIN CHUNG
Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi Thông tin chung Quá trình hình thành và phát triển Dấu ấn OCB 2024 10 13 14 16
TÂM NHÌN - SÚ MỆNH GIÁ TRỊ CỐT LỖI
Top 5 Ngân hàng TMCP tư nhân vào năm 2025.
SỬ MỆNH
Hỗ trợ hiện thực hóa ước mơ và tham vọng của người tiêu dùng, doanh nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam, giúp họ đạt được sự tăng trưởng, và hoài bảo như kỳ vọng.
、
GIÁ TRỊ CỐT LỖI
KHÁCH HÀNG LÀ TRONG TÂM
Chúng ta lắng nghe, trân trọng và thấu hiểu khách hàng.
Chúng ta ưu tiên trước hết thỏa mãn như câu khách hàng.
Chúng ta cam kết mang lại giải pháp, sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.
NỒ LỰC
Chúng ta tập trung cao độ trong công việc và làm hết mình.
Chúng ta chủ động và nhanh nhạy trong công việc.
Chúng ta kiên cương trước những khó khăn.
SÁNG TẠO
Chúng ta không thỏa mãn với những thứ hiện có và tìm cách đặt những thành tựu mới.
Chúng ta tìm những phương thức, giải pháp thông minh, hiệu quả hơn.
Chúng ta tìm kiếm cơ hội, chuẩn bị kế hoạch, sẵn sàng ứng biến cho những thay đổi.
TRÁCH NHIỆM
Chúng ta ứng xử chuyên nghiệp, chuẩn mực.
Chúng ta đảm ra quyết định và chịu trách nhiệm với hành động của mình.
Chúng ta giữ chữ tín, và hướng đến lợi ích, giá trị bền vững.
HỢP TÁC CỦNG PHÁT TRIỂN
Chúng ta có thái độ tôn trọng và tư duy cùng thành công.
Chúng ta chia sẻ, đồng hành cùng nhau.
Chúng ta trao đổi cối mỏ, minh bạch, tích cực.
THÔNG TIN CHUNG
NGÂN HÀNG THƯỜNG MẠI CỔ PHẦN PHƯỜNG ĐÔNG
| Tên tiếng Anh | Orient Commercial Joint Stock Bank |
| Tên viết tắt | Ngân Hàng Phương Đông hoặc OCB |
| Giấy chứng nhận ĐKKD | 0300852005 |
| Mã cổ phiếu | OCB |
| Thời điểm niêm yết | 28/01/2021 |
| Vốn điều lệ | 24.657.891.520.000 VND (Tại thời điểm 31/12/2024) |
| Vốn chủ sở hữu | 31.671.045.433.324 VND (Tại thời điểm 31/12/2024) |
| Hội sở chính | Toà nhà The Hallmark, Số 15 Đường Trần Bạch Đằng, Phường Thủ Thiêm, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Số điện thoại | (84)28.38220 960 |
| Hotline | 1800 6678 |
| Website | www.ocb.com.vn |
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Địch vụ huy động vốn
Dịch vụ cho vay
Dịch vụ thanh toán quốc tế
Dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu
Dịch vụ Ngân hàng số OCB OMNI
Dịch vụ tài khoản
Dịch vụ Chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước
Dịch vụ thẻ
Địch vụ chi trả kiểu hồi
Địch vụ mua bán ngoại tệ
Các dịch vụ ngân hàng khác trong khuôn khổ được phép hoạt động của OCB
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Được thành lập từ năm 1996, trái qua 29 năm xây dựng và phát triển, OCB đã ghi tên minh trong nhóm các ngân hàng tư nhân hàng đầu tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng, an toàn hiệu quả, tiên phong trong hoạt động chuyển đổi số và phát triển bền vững.
10 /6/1996
Thành lập
Ngân hàng TMCP Phương Đông
2007
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với BNP Paribas
2008
Triển khai
ngân hàng lỗi T24
2013
Triển khai để án tự tái cơ cấu giai đoạn 2012 - 2015
Công bổ hệ thống nhận diện thương hiệu mới
2024
Ký kết hợp tác chiến lược với IFC, hướng đến mục tiêu ngân hàng Xanh tiên phong tại Việt Nam
Ra mất phiên bản ngân hàng số OCB OMNI thế hệ mới
Công bổ báo cáo phát triển bền vững độc lập
International
Finance Corporation
WORLD BANK GROUP
2023
Ngân hàng đấu tiên hoàn thành triển khai và áp dụng nền tảng quản lý vốn theo Basel II nâng cao và Basel III.
Ra mắt ngân hàng số thế hệ mới LIOBANK
2022
Top 10 Ngân hàng Mạnh nhất Việt Nam trong bảng xếp hạng 500 ngân hàng mạnh nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do The Asian Banker công bố
Tự hào thương hiệu quốc gia Việt Nam 2022
Top 30 DN đóng thuế nhiều nhất Việt Nam do tập chỉ Forbes công bổ
2014
Xây dựng mô hình quản trị
rủi ro mói chuẩn quốc tế
dưới sự tư vấn của KPMG
2015
Khỏi động dự án Basel II dưới sự tư vấn của Ngân hàng DBS Singapore
2016
Tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm 3 ngân hàng dẫn đầu thị trường
Moody's công bố mức xếp hàng B2 trong lần đầu xếp hàng
2017
Ngân hàng đầu tiên công bố hoàn thành dự án triển khai Basel II, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rủi ro
2021
- OCB niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) ngày 28/1/2021
Top 25 thương hiệu tài chính dẫn đầu tại Việt Nam do Forbes bình chọn
2019
Moody's tăng bậc xếp hạng đánh giá rủi ro đổi tác (CRA) và xếp hạng rủi ro đổi tác (CRR) lên mức Ba3
2020
2018
Tháng 3/2018: Ra mắt ngân hàng số OCB OMNI
- OCB chính thức được công nhận hoàn thành Basel II
Chào đón nhà đầu tư chiến lược - Ngân hàng Aozora (Nhật Bản)
Đạt chứng nhận Thương hiệu quốc gia
Top 4 trong 10 Ngân hàng TMCP kinh doanh hiệu quả nhất trên thị trường
DẦU ĂN OCB 2024
1
KY KẾT HỢP TẶC CHIẾN LƯỢC VỚI IFC, HƯƠNG ĐỀN MỤC TIỀU NGÂN HÀNG XANH TIỀN PHONG TẠI VIỆT NAM
Ngày 02/4/2024, Ngân hàng Phương Đông (OCB) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) đã ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược, tập trung vào chuyển đổi ngân hàng xanh và nâng cao dịch vụ ngân hàng số cho doanh nghiệp SME và khách hàng bán lẻ. Đây là bước đi quan trọng nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bến vững, tạo giá trị thiết thực cho ngân hàng, khách hàng và cộng đồng.
RA MẤT PHIÊN BẢN NGÂN HÀNG SỐ OCB OMNI THỂ HỆ MỚI
Ngày 15/5/2024, ngân hàng chính thức ra mắt phiên bản OCB OMNI 4.0 chỉ sau 6 tháng triển khai, đặt ra một tiêu chuẩn mới trong lĩnh vực ngân hàng số tại Việt Nam.
3
OCB THAY ĐỔI VỀ NHÂN SỰ CẤP CAO
OCB thực hiện công bố thông tin liên quan đến việc bổ nhiệm ông Phạm Hồng Hải đảm nhận các quyền hạn, nhiệm vụ trong vai trò Tổng Giám đốc ngân hàng từ ngày 06/5/2024. Ông là một nhân vật nổi bật, có sức ảnh hưởng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam, với gần 30 năm kinh nghiệm.
◄4
CÔNG BỘ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỆN VĂNG ĐỘC LẬP
OCB tự hào là một trong những ngân hàng tiên phong xây dựng và công bố Báo cáo Phát triển Bến vững độc lập trên toàn hệ thống. Báo cáo tái hiện chi tiết hành trình xanh hóa của OCB, từng bước hiện thực hóa mục tiêu trở thành Ngân hàng Xanh, đồng thời đóng góp thiết thực vào sự phát triển bến vững của Việt Nam.
Năm 2024, OCB đã thực hiện khai trương mở mới 5 CN đấu tiến tại các tỉnh Lào Cai, Phú Thọ, Quảng Bình, Đắk Nông và Ninh Thuận, cùng 12 PGD tại Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Bình Định, Lâm Đồng và Gia Lai. Theo đó, hệ thống mạng lưới của ngân hàng đã tăng lên 176 điểm giao dịch, hiện diện tại 48 tỉnh thành kinh tế trọng điểm trên cả nước.
Đây là cột mốc quan trọng, giúp ngân hàng tăng cường độ phủ về nhận diện, hình ảnh thương hiệu đặc biệt là tối ưu trải nghiệm của khách hàng thông qua không gian giao dịch được đấu tư xây dựng theo quy chuẩn mới, hiện đại và sang trọng.
6
ĐẠY MẠNH CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI, CHIA SỐ VỚI CỘNG ĐỔNG
Tài trợ toàn bộ kinh phí xây dựng trường THCS Minh Thanh (Tuyên Quang)
Chung tay hỗ trợ người dân miến Bắc chị ảnh hưởng bởi con bảo Yagi
OCB đã nỗ lực chung tay cùng các địa phương miến Bắc khác phục hậu quả nặng nề về vật chất lẫn tinh thần cho người dân đo ảnh hưởng bảo sở 3 (bão Yagi) - con bảo mạnh nhất trên Biển Đông trong 30 năm qua. Ngay trong và sau bảo, tập thể CBNV OCB tại các khu vực bị ảnh hưởng đã tích cực triển khai các hoạt động hỗ trợ, cung cấp kịp thời lương thực, nước uống và như yếu phẩm thiết yếu cho bà con. Song song đó, OCB thông qua UB MTTO Việt Nam tại các tỉnh đã ứng hộ số tiến 1 tỷ đồng để hỗ trợ khắc phục hậu quả sau bảo. Đóng hành cùng Quỹ Khuyến học Kiên Giang giúp sinh viên khó khăn tiếp tục đến trường
Vào tháng 9/2024, Anh Phạm Hồng Hải - Tổng Giám đốc OCB đã đại diện trao tặng tài trợ đến Quỹ khuyến học tỉnh Kiên Giang nhằm tạo điều kiện để các em sinh viên có thể tiếp tục theo đuổi ước mơ.
Hành trình O-Bankers "Dọn nhà góp cây" phủ xanh rừng Xuân Liên (Thanh Hóa) thông qua GIA
1.065 cây xanh đã được đóng góp từ phiên chợ Giáng sinh & Quà tặng đấu giá
392kg vật phẩm quyên góp được gửi đến tổ chức GIA.
Hơn 150 O-Bankers tham gia, tạo nên một mùa lễ hội tràn ngập sáng tạo và sẻ chia. Đồng hành cùng ngành Ngân hàng chung tay xóa nhà tạm, nhà đột nát
Tháng 10/2024, hướng ứng chương trình của UBMTTQ Việt Nam TP. Hồ Chí Minh, ngành Ngân hàng thành phố đã góp sức xây dựng 300 căn nhà cho các hộ có hoàn cảnh khó khăn. Trong đó, OCB hỗ trợ 5 tỷ đồng để xây dựng và sửa chữa 75 căn nhà, mang đến mái ấm kiên cố cho các hộ nghèo, cận nghèo và gia đình khó khăn, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và xây dựng cộng đồng bền vững.
Tài trợ học bổng cho sinh viên Đại học Yersin Đà Lạt
T10/2024, tại lễ Kỷ niệm 20 năm thành lập trường Đại học Yersin Đà Lạt và khai giảng năm học 2024 - 2025, OCB đã trao học bổng cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
TIÊN PHONG CHUYỀN ĐỔI SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG, OCB LIÊN TỰC KHẳNG ĐỊNH VỊ THẾ VỚI NHỮ ĐỐNG UY TÍN
Tự hào Thương hiệu Quốc gia 2024 do Bộ Công Thương bình chọn
Top 50 Doanh nghiệp Phát triển bền vững 2024 do Tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư công bổ
Top Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2024 do Brand Finance công bố
Top 25 thương hiệu niệm yết dẫn đầu năm 2024 do tập chỉ Forbes Việt Nam xếp hạng và công bố
Thương hiệu truyền cảm hứng 2024 do Asia Pacific Enterprise Awards (APEA) công bố
Top 100 Doanh nghiệp bền vững 2024 do VCCI vinh danh
Đạt giải Báo cáo Phát triển bền vững tại Hội nghị doanh nghiệp niêm yết 2024
KỶ KẾT HỢP TÁC VỚI NHỈ ĐỐI TÁC LỖN
Trong năm 2024 vừa qua, OCB tự hào được nhiều đôi tác lớn tin chọn hợp tác:
T10/2024, ký kết hợp tác với Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMED) thông qua Hợp đồng khung cho vay gián tiếp, mở ra cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp SME tại Việt Nam tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và giải pháp tài chính tới ưu.
T9/2024, thiết lập hợp tác chiến lược với Quỹ đấu tư Genesis Ventures tại Việt Nam, hướng đến mục tiêu đồng hành và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ tại Việt Nam.
RA MẮT LOẠT SẢN PHẦM VÀ DỊCH VỤ HIỆN ĐẠI, MANG ĐỀN TRẢI NGHIỆM TỐI UU
CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ DOÀNH NGHIỆP
APPLE PAY - Phương thức thanh toán dễ dàng, an toàn và riêng tư. Với Apple Pay, khách hàng có thể thanh toán mọi giao dịch bằng thể OCB Mastercard ngay trên các thiết bị Apple như iPhone, Apple Watch, iPad, Mac tại của hàng, trang trực tuyến và các ứng dụng.
Rút TIẾN MẶT VỚI MÃ OR - Tính năng công nghệ mới tại các ATM OCB trên toàn quốc. Chủ thể tin dụng, thể ghi nợ OCB và các thẻ được hỗ trợ Việt/QRCash có thể thao tác rút tiến tiện lợi, an toàn ngay với ứng dụng của ngân hàng.
OCB DREAM ACCOUNT - Giải pháp tài chính toàn chính dành cho khách hàng có thu nhập từ lương, đáp ứng tới đa nhu cầu tài chính của khách hàng, góp phần mang đến cho khách hàng cuộc sống vẹn toàn hạnh phúc.
SẢN PHẦM CHO VAY DOANH NGHIỆP START-UP KHÔNG TÀI SẢN BẢO ĐẦM
Nhằm tháo gõ khó khăn cho các doanh nghiệp Start-up trong “mùa đông” gọi vốn, OCB mang đến giải pháp vay dành riêng cho Start-up có thời gian hoạt động từ 1 năm trở lên, với các điều kiện “dễ tiếp cận” hơn:
Vay không cần tài sản bảo đảm
Hạn mức vay lên đến 3 tỷ đồng
Thời hạn vay linh hoạt (tối đa 12 tháng)
OCB SCHOOL - GIẢI PHÁP THU VÀ QUẢN LÝ HỌC PHÍ TỰ ĐỘNG CHO TRƯỜNG HỌC
Hiện nay, việc kiểm tra và xác nhận thù công từng khoản thu học phi tại các trường học đang mất nhiều thời gian và dễ bị sai sót. Thấu hiểu điều này, OCB đã cho ra mất giải pháp thu và quản lý học phí tự động OCB School với nhiều tính năng nổi bật.
OMNI PLATINUM - Gói tài khoản siêu ưu đã giúp quản trị tài chính doanh nghiệp hiệu quả cùng đa dạng 3 cấp độ phù hợp từng nhu cầu doanh nghiệp với hạn mức giao dịch đến 500 tỷ đồng/ngày, miễn 100% đến 12 loại phí dịch vụ và tặng tài khoản số đẹp lên đến 120 triệu đồng.
CHƯƠNG
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Mô hình quản trị 21 Sơ đồ tổ chức 21 Quản trị công ty
>> MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Có cấu tổ chức quản lý của OCB bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc theo như quy định tại Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Đại hội đồng Cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Ngân hàng (khoản 2 Điều 27 Điều lệ OCB). Đại hội đồng cổ đông quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm, bầu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát (điểm d khoản 2 Điều 27 Điều lệ OCB).
Hội đồng Quản trị gồm các cơ quan trực thuộc như sau:
Uỷ ban Quản lý rủi ro, ủy ban Xử lý rủi ro, ủy ban Nhân sự, Ban Hợp tác chiến lược, Ban Chiến lược và Ban Phát triển bền vững. Hệ thống OCB gồm:
Hội sở chính, các Chỉ nhánh, các Phòng giao dịch, Văn phòng đại diện, Đơn vị sự nghiệp, Công ty trực thuộc. Các đơn vị Hội số gồm 07 Khối và 08 Trung tâm, Phòng, Ban, cơ quan trực thuộc Tổng Giám đốc.
》 sơ Đỗ tổ CHỨC
Các cơ quan trực thuộc HĐQT gồm có: Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban XLRR, Ban Chiến lược, Ban Hợp tác chiến lược, Ban PTBV, các cơ quan khác do HĐQT thành lộp.
'Các cơ quan trực thuộc TGĐ gồm có: Hội đồng xét duyệt sản phẩm, Hội đồng rủi ro, Hội đồng quản lý vốn, Hội đồng ALCO, Hội đồng tin dụng, Hội đồng cơ cấu nợ, Hội đồng mua bán nợ, Hội đồng nhân sự, Phòng Quản lý chuyển đổi, các cơ quan khác do TGĐ thành lộp.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Giới thiệu HĐỘT
Năm 2024, HĐQT của OCB gồm 9 thành viên, trong đó có 2 thành viên độc lập.
Các thành viên HĐQT của ngân hàng đã thực hiện công tác quản trị trên nguyên tắc công khai, minh bạch, tách bạch giữa quản trị và hoạt động điều hành.
| 1 | Ông Trịnh Văn Tuấn | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Ông Ngô Hà Bắc | Thành viên HĐQT |
| 3 | Bà Trịnh Thị Mai Anh | Thành viên HĐQT |
| 4 | Ông Yoshizawa Toshiki | Thành viên HĐQT |
| 5 | Ông Kato Shin | Thành viên HĐQT |
| 6 | Ông Phan Trung | Thành viên HĐQT |
| 7 | Ông Nguyễn Đình Tùng | Thành viên HĐQT |
| 8 | Ông Pham Tri Nguyen | Thành viên HĐOT độc lập |
| 9 | Ông Bùi Minh Đức | Thành viên HĐOT độc lập |
ÔNG TRỊNH VĂN TUẤN
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông tốt nghiệp thủ khoa Đại học Bách khoa Hà Nội năm 1988 và được chuyển tiếp Nghiên cứu sinh tại Cộng hòa Ba Lan.
Ông Trịnh Văn Tuấn là doanh nhân thành đạt tại Ba Lan và Việt Nam.
Ông gia nhập OCB từ tháng 8/2010 đến nay và được bầu làm Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2011 - 2015, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và tiếp tục làm Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tại chính ngân hàng, Ông đã và đang có những đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, phát triển chiến lược cũng như quản trị điều hành, giúp OCB phát triển vượt bậc, trở thành ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.
Thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2020 - 2025
Ông có bằng Tiến sĩ ngành công nghệ điện tử bảo vệ tại Cộng hòa Ba Lan.
Ông được bầu làm Thành viên HĐQT độc lập của OCB nhiệm kỳ 2011 - 2015; Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2015 - 2020 và tiếp tục được bầu làm Thành viên HĐQT của OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Ông đã từng nắm nhiều cương vị ở các tổ chức: Chủ tịch HĐQT (Công ty LBT tại Warsaw, Ba Lan), Thành viên, Trường Ban Quản lý Giám sát hoạt động kinh doanh của HĐQT VIS.
BÀ TRÌNH THI MAI ANH
Thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2020 - 2025
Bà tốt nghiệp Cử nhân Khoa học - London School of Economics and Political Science (Vương quốc Anh).
Bà được bầu làm Thành viên HĐQT OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Bà đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính tại các doanh nghiệp, tổ chức lớn trong và ngoài nước như: Ngân hàng HSBC London, Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Tễ Việt Nam, Tập đoàn VinaCapital và Tập đoàn Temasek Singapore.
ÔNG YOSHIZAWA TOSHIKI Thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2020 - 2025
Ông tốt nghiệp Cử nhân Luật trưởng Đại học Waseda, Tokyo.
Ông được bầu làm Thành viên HĐQT OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Ông có hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính. Hiện Ồng đang là Tổng quản lý tại Ngân hàng Aozora từ năm 2018 đến nay.
ÔNG KATO SHIN Thành viên Hội đồng Quân trị nhiệm kỳ 2020 - 2025
Ông tốt nghiệp Cử nhân Kinh doanh Thương mại - Đại học Keio, Tokyo.
Ông được bầu làm Thành viên HĐQT OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025 từ ngày 28/4/2023.
Ông đã có hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, hiện ông đang là Cán bộ Điều hành Trường Khối Đầu tư Châu Á, kiểm Trường Bộ phận Châu Á - Thái Bình Dương tại Ngân hàng Aozora. Ông từng đảm nhiệm các chức vụ khác tại Ngân hàng Aozora như: Phó Trưởng Khối Đầu tư Châu Á; Trưởng Bộ phận Giải pháp Kinh doanh Châu Á; Đồng Trường Bộ phận Tư văn M&A; Nhân viên biệt phải; Nhân viên Bộ phận Đầu tư Doanh nghiệp. Đã từng giữ các chức vụ Tổng Giám đốc kiểm Chủ tịch Hội đồng Quân trị tại Arise Capital Partners, Inc.
ÔNG PHAN TRUNG
Thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2020 - 2025
Ông có bằng Thạc sī trưởng Asia E University (Malaysia) chuyên ngành Quản trị kinh doanh và tốt nghiệp Đại học Thương mại chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
Ông được bầu làm Thành viên HĐQT OCB nhiệm kỳ 2011 - 2015; Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2015 - 2020 và tiếp tục làm Thành viên HĐQT OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Ông đã có 20 năm kinh nghiệm công tác và đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng ở các doanh nghiệp, tổ chức. Hiện Ông là Phó Chủ tịch HĐQT - Công ty đấu tư Romana & Spa - Phan Thiết, đồng thời Ông còn là Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Đấu Tư An Huy.
ÔNG NGUYỄN ĐÌNH TỦNG
Thành viên Hội đồng Quản trị
nhiệm kỷ 2020 - 2025
Ông tốt nghiệp MBA tại trường Maastricht University, Hà Lan.
Ông được bầu làm Thành viên HĐQT OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025 từ ngày 28/4/2024.
Ung có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam và nước ngoài. Ông từng giữ các chức vụ: Phó Tổng Giám đốc, phụ trách kinh doanh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam, từ tháng 5/2009 đến tháng 4/2012, Ông còn giữ thêm chức vụ Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT Ngân hàng Mekong; Giám đốc Quốc gia Ngân hàng ING Private Banking, Singapore; Phó Tổng Giám đốc, Phụ trách Khối Khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam; cùng nhiều chức vụ quan trọng khác.
ONG PHAM TRI NGUYEN
Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập nhiệm kỷ 2020 - 2025
Ông tốt nghiệp Cử nhân trường George Washington University (GWU) chuyên ngành Kinh tế & quản lý định lượng và tốt nghiệp Thạc sĩ trường Catholic University of America (CUA) chuyên ngành tài chính và đấu tư.
Ông được bầu làm Thành viên HĐQT OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Ông đã có hơn 36 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính và đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng tại các tổ chức quốc tế như: The World Bank (IBRD), International Finance Corporation. Ông từng giữ chức vụ Tổng Giám đốc - Deutsche Bank (DB) AG, Vietnam từ năm 2007 đến năm 2014, chức vụ Phó Chủ tịch - Công ty TNHH Tập Đoàn Bitexco Group từ năm 2014 đến năm 2017. Hiện Ổng đang giữ vị trí Chủ tịch Công ty TNHH Vnexus capital Advisors từ năm 2018 đến nay.
ÔNG BỦI MINH ĐỨC
Thành viên Hội đồng Quân trị độc lập nhiệm kỷ 2020 - 2025
Ông tốt nghiệp Cử nhân Đại học Tài chính Kế toán chuyên ngành Kế toán thương nghiệp.
Ông được bầu làm Thành viên HĐQT OCB nhiệm kỷ 2020 - 2025.
Ông đã có hơn 32 năm kinh nghiệm ở nhiều vị trí quan trọng tại các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam như: Phó Tổng Giám đốc - Tổng công ty thuộc là Việt Nam (Vinataba), Giám đốc - Công ty thương mại Thuốc là; Kế toán trưởng Công ty XNK Thủy sản; Trường phòng Marketing - Nhà máy Thuốc là Vĩnh Hội.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
2 Giới thiệu Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2020 - 2025 được Đại hội đồng cổ đông bầu vào ngày 30/6/2020. Các thành viên Ban Kiểm soát cũng bầu chức danh Trường ban cùng ngày.
Bà Nguyễn Thị Thúy Minh
Ông Phạm Quang Vinh
Bà Đặng Thị Quý
Trường Ban Kiểm soát
Thành viên Ban Kiểm soát
Thành viên Ban Kiểm soát chuyên trách
BÀ NGUYỄN THÍ THÚY MINH
Trường Ban Kiểm Soát
Bà tốt nghiệp Cử nhân kinh tế trưởng Đại học kinh tế TP. HCM.
Bà được bầu làm Trường Ban kiểm soát OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Bà đã có hơn 18 năm công tác tại OCB với nhiều vị trí quan trọng như: Trường phòng kế toán, Kế toán trường.
ÔNG PHẠM QUANG VINH Thành viên Ban Kiểm Soát
Ông tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Ông được bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Ông đã có hơn 14 năm tham gia làm Thành viên Ban Kiểm soát, Trường Ban Kiểm soát của VIB; Trường Ban Kiểm soát của VIS. Ông từng giữ vị trí Thành viên HĐQT OCB vào tháng 11/2014 và Thành viên Ban Kiểm soát OCB nhiệm kỳ 2015-2020.
Bà tốt nghiệp Cử nhân kinh tế trường Đại học kinh tế Tp. HCM.
Bà được bầu làm Thành viên Ban Kiểm soát OCB nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Bà từng giữ nhiều chức vụ quan trọng ở các tổ chức tin dụng khác như: Trường Ban Kiểm soát HD Bank, Trường Ban Kiểm soát khu vực phía nam Techcombank; Phó phòng tin dụng VietinBank. Bà từng giữ chức vụ thành viên Ban Kiểm soát OCB chuyên trách nhiệm kỳ 2011 - 2015 và nhiệm kỳ 2015 - 2020.
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Giới thiệu Ban Điều hành
Ban Điều hành gồm Tổng Giám đốc, 01 Phó Tổng Giám đốc, 01 Kế toán trưởng, 01 Giám đốc Tài chính, 09 Giám đốc Khối, Trung tâm trực thuộc Tổng Giám đốc đảm nhiệm công việc thực hiện các chiến lược kinh doanh mà HĐQT đặt ra, quản lý và giải quyết các công việc hàng ngày của ngân hàng.
Ông Phạm Hồng Hài
Bà Huỳnh Lê Mai
Ông Nguyễn Bá Ngọc
Ông Lê Đăng Khoa
Ông Nguyễn Đức Hiếu
Ông Lương Tuấn Thành
10 Bà Nguyễn Thị Thu Hương
11 Ông Ngô Phước Nhật Khánh
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Giám đốc Khối Khách hàng Doanh Nghiệp lớn và Dịch vụ Ngân hàng đầu tư
Giám đốc Khôi Khách hàng Doanh nghiệp
Giám đốc Khôi Thị trường tài chính
Giám đốc Khối Quản lý Rúi ro
Giám đốc Tài chính
Giám đốc Khôi Công nghệ và Chuyển đổi số
Kế toán trưởng
Giám đốc Nhân sự và đạo tạo
Giám đốc Trung tâm Ngân hàng số Liobank
Giám đốc Trung tâm Quản trị và phân tích dữ liệu
Thay đổi về nhân sự Ban điều hành năm 2024 (tính đến 31/3/2025)
| Giảm | Tăng |
| Ông Nguyễn Đình Tùngễn nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 06/5/2024 | Ông Phạm Hồng Hảiổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 16/7/2024 |
| Ông Nguyễn Văn Hươngễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc từ ngày 19/9/2024 | Ông Nguyễn Huy Đứcổ nhiệm chức vụ Giám đốc Tài chính từ ngày 16/9/2024 |
| Ông Bùi Thành Trungễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc từ ngày 17/4/2024 | Ông William James Life Andrewổ nhiệm chức vụ Giám đốc Khối Quân lý rủi ro từ ngày 09/12/2024 |
| Ông Trương Thành Namễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc từ ngày 01/12/2024 | Ông Nguyễn Đức Hiếuổ nhiệm chức vụ Giám đốc Khối thị trường tài chính từ ngày 13/6/2024 |
| Ông Nguyễn Văn Cườngễn nhiệm chức vụ Giám đốc Tài chính từ ngày 15/6/2024 | Bà Nguyễn Văn Anhổ nhiệm chức vụ kế toán trường từ ngày 10/12/2024 |
| Ông Lê Thanh Quý Ngọcễn nhiệm chức vụ Giám đốc Khối quản lý rủi ro từ ngày 11/8/2024 | Bà Phạm Thị Nguyệt Ngaổ nhiệm chức vụ Giám đốc Trung tâm Quân trị và phân tích dữ liệu () từ tháng 9/2024 |
| Ông Đoàn Hà Tuyênễn nhiệm chức vụ Giám đốc Quản lý tín dụng từ ngày 16/08/2024 | Ông Ngô Phước Nhật Khánhổ nhiệm chức vụ Giám đốc Trung tâm Ngân hàng số Liobank () từ ngày 25/11/2024 |
| Ông Ngô Bình Nguyênễn nhiệm chức vụ Giám đốc Chiến lược từ ngày 01/9/2024 | |
| Ông Trương Đình Longễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc từ ngày 09/01/2025 |
Theo định nghĩa về Ban Điều hành trong Quy chế cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Đông năm 2024.
ÔNG PHẠM HỒNG HẢI
Tổng Giám đốc
Ông Phạm Hồng Hải được bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Phương Đông kể từ ngày 16/07/2024.
Ông tốt nghiệp Cử nhân Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Ông có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong ngành Tài chính - Ngân hàng tại Việt Nam và nước ngoài. Ông từng giữ các chức vụ: Phó Tổng Giám đốc, phụ trách khách hàng toàn cầu và phòng kinh doanh ngoại tệ và vốn - Ngân hàng HSBC Việt Nam, từ tháng 5/2012 đến tháng 8/2014, ông giữ chức vụ Tổng Giám đốc - Ngân hàng HSBC Việt Nam từ tháng 12/2014 đến tháng 09/2019; Giám đốc toàn quốc phụ trách các khách hàng doanh nghiệp đa quốc gia - Ngân hàng HSBC Canada, cùng nhiều chức vụ quan trọng khác.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Giới thiệu Ban Điều hành
Bà Huỳnh Lê Mai được bổ nhiệm vào chức vụ Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Phương Đông kể từ tháng 11/2013.
Bà đã tốt nghiệp Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐH Quốc gia Hà Nội liên kết ĐH Griggs; Cử nhân Quản trị kinh doanh Trường ĐH Mở TP.HCM; Cử nhân Ngoại ngữ Trường ĐH Cần Thơ.
Bà có trên 15 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và từng giữ nhiều chức vụ quan trọng.
ÔNG NGUYỄN BÁ NGỘC
Giám đốc Khôi Khách hàng Doanh Nghiệp lớn và Dịch vụ Ngân hàng đầu tư
Ông Nguyễn Bá Ngọc được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Khôi Khách hàng Doanh Nghiệp lớn và Dịch vụ Ngân hàng đấu tư, Ngân hàng TMCP Phương Đông kể từ tháng 03/2023.
Ông tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh.
Ông có nhiều năm kinh nghiệm và đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
ÔNG LÊ ĐĂNG KHOA
Giám đốc Khối Doanh nghiệp
Ông Lê Đăng Khoa được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Khối Doanh nghiệp (trước đây là Khối Doanh nghiệp vừa và nhỏ) Ngân hàng TMCP Phương Đông kể từ tháng 12/2023.
Ông tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Tài chính tín dụng Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Ông từng giữ chức vụ quan trọng ở các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế.
ÔNG NGUYỄN ĐỨC HIỆU Giám đốc Khối Thị trường Tài chính
Ông Nguyễn Đức Hiếu được bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc Khối Thị trường Tài chính từ ngày 13/06/2024.
Ông tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, University of Texas.
Ông từng giữ những chức vụ quan trọng tại các tổ chức tài chính khác.
Giới thiệu Ban Điều hành
ÔNG WILLIAM JAMES LIFE ANDREW Giám đốc Khối Quản lý Rúi ro
Ông William James Life Andrew được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Khối Quản lý Rủi ro Ngân hàng TMCP Phương Đông kể từ ngày 09/12/2024.
Ông tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế tại The University of Liverpool.
Ông từng giữ chức vụ quan trọng ở các tổ chức tài chính quốc tế.
ÔNG NGUYỄN HUY ĐỨC
Giám đốc Tài chính
Ông Nguyễn Huy Đức được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Tài chính kể từ ngày 16/09/2024.
Ông tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế, Đại học Corvinus Budapest (Hungary).
Ông có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính. Ông đảm nhiệm nhiều vị trí cấp cao tại các tổ chức trong và ngoài nước.
ÔNG LƯỢNG TUẤN THÀNH Giám đốc Khôi Công nghệ và Chuyển đổi số
Ông Lương Tuấn Thành được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Khối Công Nghệ và Chuyển đổi số kể từ ngày 09/10/2023.
Ông tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Đại học Quốc gia Singapore.
Ông có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin ông đảm nhiệm nhiều vị trí cấp cao tại các tổ chức trong nước và quốc tế.
Bà Nguyễn Vân Anh được bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng, Ngân hàng TMCP Phương Đông kể từ ngày 10/12/2024.
Bà tốt nghiệp Thạc sỹ Kẽ toán quốc tế, Đại học Kỹ thuật Swinburne.
Bà có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính ngân hàng và từng nhiều giữ chức vụ tại các tổ chức tín dụng khác.
Giới thiệu Ban Điều hành
BÀ NGUYỄN THÍ THU HƯƠNG
Giám đốc Nhân sự và đạo tạo
Bà Nguyễn Thị Thu Hương được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Nhân sự và đào tạo từ ngày 07/04/2021.
Bà tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại học William & Mary (USA).
Bà có nhiều năm kinh nghiệm và từng đảm nhận các vị trí quan trọng tại các tổ chức khác.
ÔNG NGÔ PHƯỚC NHẬT KHÁNH
Giám đốc Trung tâm Ngân hàng số Liobank
Ông Ngô Phước Nhật Khánh được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Trung tâm Ngân hàng số Liobank từ ngày 25/11/2024.
Ông tốt nghiệp Thạc Sỹ Quản trị kinh doanh, Kellogg School of Management - Northwestern University.
Ông có nhiều năm kinh nghiệm và từng giữ nhiều vị trí quan trọng tại các tổ chức khác.
BÀ PHẠM THỊ NGUYỄT NGA
Giám đốc Trung tâm Quản trị và phân tích dữ liệu
Bà Phạm Thị Nguyệt Nga được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Trung tâm Quản trị và phân tích dữ liệu từ tháng 09/2024.
Bà tốt nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành Mathematical and Computational, Đại học Amsterdam.
Bà có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính ngân hàng và từng giữ nhiều vị trí quan trọng trong các tổ chức trong và ngoài nước.
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các công ty con, công ty liên kết
Công ty con
Công ty TNHH MTV Chuyển tiến Quốc tế Ngân hàng Thương mại Phương Đông
Đia chỉ
Tảng 11, cao ốc 123, số 123 - 127 Võ Văn Tần, Phường 06, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh
Dịch vụ nhận
và chi, trả ngoại tệ
Vốn điều lệ
25 tỷ đồng
Tỷ lệ sở hữu của OCB
100,00%
5 Danh mục các dự án công nghệ trọng điểm
| STT | Dự an | Khỏi Nghiệp vụ | Tinh trạng | |
| 1 | Triển khai phase 3 dự án OMNI 4.0 (bổ sung các tính năng mới) | RB | Đã hoàn tất | Đã golive trong 01/2024 |
| 2 | Triển khai SPDV Thế trọng yếu:1. Tích hợp dịch vụ thanh toán thẻ với Apple Pay;2. Rút tiến tại ATM/CDM bằng QRCode dành cho thẻ OCB và Napas | RB | Đã hoàn tất | Đã golive trong 01/2024 |
| 3 | Xây dựng nền tàng dữ liệu về giao dịch tại quấy phục vụ phân tích hiệu suất của Teller | RB | Đã hoàn tất | Đã golive trong 03/2024 |
| 4 | Triển khai mô hình chăm sóc khách hàng bằng chatbot Al cho mảng thẻ | RB | Đã hoàn tất | Đã golive trong 04/2024 |
| 5 | Dự án GREEN (SOLAR) - Chuẩn hóa, số hóa hoạt động tác nghiệp và biểu mẫu liên quan trong hoạt động Teller phục vụ khách hàng tại quấy | RB | Đang triển khai | Đang UAT |
| 6 | Triển khai AA - Sản phẩm Vay cấm cố STK CBNV OCB | RB | Đang triển khai | Đang UAT |
| 7 | Cardzone - mini app trên OMNI 4.0 cho SPDV Thẻ - Phase 1 | RB | Đang triển khai | Đang triển khai & UAT cuốn chiếu |
| 8 | Triển khai sản phẩm Thẻ Visa cho Liobank | Liobank | Đã hoàn tất | Đã golive trong 04/2024 |
| 9 | Triển khai hệ thống quản lý dòng vốn | TREASURY | Đã hoàn tất | Đã golive trong 03/2024 |
| 10 | Tự động hóa các báo cáo trọng yếu của QL RRTD | RISK | Đã hoàn tất | Đã golive trong 03/2024 |
| 11 | Nâng cấp các hệ thống liên quan đáp ứng tuân thủ theo TT15 - TT17 - TT18 NHNN | RISK | Đã hoàn tất | Đã golive trong 04/2024 |
| 12 | Nâng cấp hệ thống Thẩm định giá | OPERATION | Đã hoàn tất | Đã golive trong 03/2024 |
| 13 | Chuyển đổi chuẩn điện Swift ISO 20022 | OPERATION | Đang triển khai | Đang UAT |
| 14 | Số hóa QT giải ngân hạn mức cho KHDN (và cấp BL nội địa) | OPERATION | Đang triển khai | Đã chốt giải pháp đang dành giá rủi ro |
| 15 | Nâng cấp các hệ thống liên quan đáp ứng tuân thủ QD 2345 của NHNN | HO | Đã hoàn tất | Đã golive trong 02/2024 |
| 16 | Chuyển đổi nền tàng công nghệ và chuẩn hóa bộ báo cáo quản trị (BCN) | ITDT | Đã hoàn tất | Đã golive trong 04/2024 |
| 17 | Triển khai nền tàng số hóa qui trình mới - thi điểm 1 qui trình | ITDT | Đã hoàn tất | Đã golive trong 04/2024 |
| 18 | Triển khai nền tàng mô hình phân tích dữ liệu Databrick on AWS | ITDT | Đã hoàn tất | Đã golive trong 03/2024 |
| 19 | Triển khai dánh giá An toàn thông tin cho 14 hệ thống trọng yếu | ITDT | Đã hoàn tất | Đã golive trong 04/2024 |
Quyền và trách nhiệm của cổ đông
Quyền của cổ đông
Trong năm 2024, OCB đã thực hiện nghiêm túc tất cả các quyền của cổ đồng theo quy định tại Điều 25 - Điều lệ OCB và các quy định của pháp luật liên quan. Tại ĐHĐC, thường niên năm tài chính 2024, tất cả các cổ đồng đều được đảm bảo quyền tham dự, biểu quyết và đóng góp ý kiến tại Đại hội hoặc gửi thư về Ban tổ chức. Tất cả cổ đồng của OCB đều được đối xử công bằng và được tiếp cận thông tin đấy đủ theo quy định của pháp luật. Tại phiên hợp này, ĐHĐC đã thông qua các Báo cáo đánh giá tính hình hoạt động năm 2023, thông qua phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quy năm 2023, đồng thời tin tưởng giao cho HĐQT và Ban Điều hành triển khai thực hiện cụ thể các kế hoạch hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong năm 2024.
Giao tiếp với cổ đông
Bên cạnh việc giải đáp các thắc mắc, chất văn của cổ đông tại phiên hợp ĐHĐCD thường niên năm tài chính 2024 được tổ chức vào ngày 15/04/2024, thông qua hoạt động Quan hệ Nhà đấu tư (IR), trong năm 2024 chúng tôi cũng đã chuẩn hoá và đã dạng các kênh thông tin cho cổ đông thông qua các sự kiện tiếp xúc Nhà đấu tư và phát hành các tài liệu/ăn phẩm IR. Ngoài ra, OCB cũng đã giải đáp các ý kiến của cổ đông thông qua phương tiện điện thoại, thường từ liên quan đến vấn đề cổ phấn, cổ tức, các thông tin tài chính và các quy trình liên quan đến quyền lợi của cổ đông khác. OCB cũng chủ trọng hoàn thiện cung cấp thông tin cho cổ đông tại chuyên mục Nhà đấu tư trên trang web chính thức của Ngân hàng. Trong năm 2025, OCB sẽ phát huy những kết quả đã đạt được và không ngừng đẩy mạnh hoạt động quan hệ nhà đầu tư và công tác quản lý cổ phiêu nhầm khẳng định vị thế vững mạnh của cổ phiêu OCB trên thị trường.
Thông tin về cổ phần và cơ cấu cổ đông
Cổ phần:
Số lượng cổ phản của OCB 2.465.789.152 cổ phản
Số lượng cổ phần lưu hành
2.465.789.152 cổ phần
Số cổ phần
hạn chế chuyển nhượng
631.717.877 cổ phần
Số lượng cổ phiếu quỹ
0 cổ phần
Năm 2024, OCB không phát sinh
giao dịch cổ phiếu quỹ
Có cấu cổ đông:
Căn cứ theo danh sách của Trung tâm lưu ký chốt tại thời điểm tại ngày 31/12/2024
| Cơ cấu cổ đông theo tiêu chi tỷ lệ sở hữu | Số lượng cổ phân | Tỷ lệ cổ phân (%) |
| Theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lón, cổ đông nhò) | ||
| Cổ đông lón | 369.868.392 | 15,0% |
| Cổ đông nhò | 2.095.920.760 | 85,0% |
| Theo tiêu chí cổ đông cá nhân, cổ đông tổ chức | ||
| Cổ đông cá nhân | 1.100.218.176 | 44,62% |
| Cổ đông tổ chức | 1.365.570.976 | 55,38% |
| Theo tiêu chí cổ đông trong nước, cổ đông nước ngoài () | ||
| Cổ đông trong nước | 1.993.132.745 | 80,83% |
| Cổ đông nước ngoài | 472.656.407 | 19,17% |
| Theo tiêu chí cổ đông Nhà nước, cổ đông khác | ||
| Cổ đông Nhà nước | 212.389.452 | 8,61% |
| Cổ đông khác | 2.253.399.700 | 91,39% |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Ngân hàng TMCP Phương Đông ở mức 22%
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Tỉ lệ sở hữu cổ phần của người nội bộ
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Ngân hàng TMCP Phương Đông ở mức 22%
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của người nội bộ tại ngày 31/12/2024
| STT | Ho và tên | Chức vụ tại Ngân hàng | Số lượng có phần năm giữ | Tỷ lệ sơ hũu (%) |
| Cá nhân là thành viên HĐOT | 254.121.068 | 10,306 | ||
| 1 | Trịnh Văn Tuấn | Chủ tịch HĐOT | 109.340.785 | 4,434 |
| 2 | Ngô Hà Bắc | Thành viên HĐOT | 15.452.706 | 0,627 |
| 3 | Trịnh Thị Mai Anh | Thành viên HĐOT | 72.508.878 | 2,941 |
| 4 | Yoshizawa Toshiki | Thành viên HĐOT | 0 | 0,000 |
| 5 | Kato Shín | Thành viên HĐOT | 0 | 0,000 |
| 6 | Phan Trung | Thành viên HĐOT | 55.823.296 | 2,264 |
| 7 | Nguyễn Đình Tùng | Thành viên HĐOT | 995.403 | 0,040 |
| 8 | Bùi Minh Đức | Thành viên HĐOT độc lập | 0 | 0,000 |
| 9 | Pham Tri Nguyen | Thành viên HĐOT độc lập | 0 | 0,000 |
| Cá nhân là thành viên BKS | 219.397 | 0,009 | ||
| 1 | Nguyễn Thị Thủy Minh | Trưởng BKS | 219.397 | 0,009 |
| 2 | Phạm Quang Vinh | Thành viên BKS | - | 0,000 |
| 3 | Đặng Thị Quỷ | Thành viên BKS | - | 0,000 |
| Cá nhân là thành viên BDH | 697.670 | 0,028 | ||
| 1 | Phạm Hồng Hải | Tổng Giám đốc | 0 | 0,000 |
| 2 | Trương Đình Long | Phó TGB | 495.170 | 0,020 |
| 3 | Huỳnh Lê Mai | Phó TGB | 202.500 | 0,008 |
| 4 | Nguyễn Văn Anh | Kế toán trưởng | 0 | 0,000 |
| 5 | Nguyễn Huy Đức | Giám đốc tài chính | 0 | 0,000 |
| Người phụ trách quản trị công ty | 495.170 | 0,020 | ||
| 1 | Trương Đình Long | Người phụ trách quản trị nội bộ | 495.170 | 0,020 |
| TỔNG CỘNG | 255.038.135 | 10,343 |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thông tin các đợt tăng vốn cổ phần tử khi thành lập
(Đơn vị: Triệu đồng)
| Năm | Đợt | Giá trị vốn trước phát hành | Giá trị vốn tăng thêm | Mục vốn điều lệ sau khi tăng | Hình thức tăng vốn và đối tượng | Cơ quan chấp thuận |
| 1996 | - | - | 70.000 | 70.000 | Góp vốn thành lập | NHNN và Sở KH&ĐT TP. HCM |
| 2003 | 1 | 70.000 | 23.736 | 93.736 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | NHNN; Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCD |
| 2 | 93.736 | 7.615 | 101.351 | Phát hành cổ phiếu để sáp nhập với Ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô | NHNN; Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCD | |
| 2004 | 3 | 101.351 | 35.779 | 137.130 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | NHNN; Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCD |
| 4 | 137.130 | 62.870 | 200.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | NHNN; Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCD | |
| 2005 | 5 | 200.000 | 100.000 | 300.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | NHNN; Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCD |
| 2006 | 6 | 300.000 | 267.000 | 567.000 | Phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu, chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và cản bộ nhân viên và phát hành riêng lẻ | NHNN; Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCD |
| 2007 | 7 | 567.000 | 544.111 | 1.111.111 | Phát hành cổ phiếu thường cho cổ đông hiện hữu, chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và cản bộ nhân viên và phát hành riêng lẻ | NHNN; Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCD |
| Nam | Đất | Già trị vốn trước phát hành | Già trị vốn tăng thêm | Múc vốn điếu lẻ sau khi tăng | Hình thức tăng vốn và đổi tượng | Cơ quan chấp thuận |
| 2008 | 8 | 1.111.111 | 363.366 | 1.474.477 | Phát hành cổ phiếu thuồng cho cổ đồng hiện hữu | NHNN; Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHDCĐ |
| 2009 | 9 | 1.474.477 | 525.523 | 2.000.000 | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu và phát hành riêng lẻ cho cổ đồng chiến lược PNB Paribas với tỷ lệ sở hữu 15% | UBCKNN, NHNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHDCĐ |
| 2010 | 10 | 2.000.000 | 635.000 | 2.635.000 | Phát hành cổ phiếu thuồng cho cổ đồng hiện hữu; chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và phát hành riêng lẻ cho cổ đồng chiến lược PNB Paribas | NHNN, UBKCNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHDCĐ |
| 2011 | 11 | 2.635.000 | 365.000 | 3.000.000 | Phát hành riêng lẻ cho cổ đồng chiến lược PNB Paribas | NHNN, UBKCNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHDCĐ |
| 2012 | 12 | 3.000.000 | 234.000 | 3.234.000 | Phát hành cổ phiếu thuồng cho cổ đồng hiện hữu và phát hành cổ phiếu trả cổ tức | NHNN, UBKCNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHDCĐ |
| 2014 | 13 | 3.234.000 | 313.148 | 3.547.148 | Phát hành cổ phiếu thuồng cho cổ đồng hiện hữu | NHNN, UBKNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHDCĐ |
| 2016 | 14 | 3.547.148 | 452.852 | 4.000.000 | Phát hành cổ phiếu thuồng cho cổ đồng hiện hữu và phát hành cổ phiếu riêng lẻ | NHNN, UBKNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHDCĐ |
| Nam | Đọt | Gia trị vốn trước phát hành | Gia trị vốn tăng thêm | Mức vốn điều lệ sau khi tăng | Hình thức tăng vốn và đối tượng | Cơ quan chấp thuận |
| 2017 | 15 | 4.000.000 | 1.000.000 | 5.000.000 | Phát hành cổ phiếu thuồng cho cổ đồng hiện hữu và phát hành riêng lẻ | UBCKNN, NHNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCĐ |
| 2018 | 16 | 5.000.000 | 1.599.211 | 6.599.211 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức và phát hành cho cổ đồng hiện hữu | UBCKNN, NHNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCĐ |
| 2019 | 17 | 6.599.211 | 1.299.360 | 7.898.571 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức | UBCKNN, NHNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCĐ |
| 2020 | 18 | 7.898.571 | 3.060.493 | 10.959.063 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức và phát hành riêng lẻ cho Ngân hàng Aozora (Nhật Bản) | NHNN, UBKCNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCĐ |
| 2021 | 19 | 10.959.063 | 2.739.766 | 13.698.829 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức | UBCKNN, NHNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCĐ |
| 2023 | 20 | 13.698.829 | 6.849.414 | 20.548.243 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu | UBCKNN, NHNN, Sở KH&ĐT TP. HCM và ĐHĐCĐ |
| 2024 | 21 | 20.548.243 | 4.109.648 | 24.857.891 | Phát hành cổ phiếu đế trả cổ tức | UBCKNN, NHNN và ĐHĐCĐ |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và những người có liên quan:
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không phát sinh
Giao dịch cổ phiếu của người có liên quan của người nội bộ:
| Giao dịch | Số lượt | Khối lượng cổ phiêu giao dịch |
| Mua | 0 | 0 cổ phần |
| Bản | 3 | 1.332.100 cổ phần |
| Tổng cộng | 3 | 1.332.100 cổ phần |
10 Báo cáo về thù lao, thưởng và các chi phí khác năm 2024
Tình hết ngày 31/12/2024, thù lao, thường và các chi phí khác thực tế đã chỉ trả cho các thành viên HĐQT và thành viên BKS như sau:
| Đối tượng | Thù lao, thưởng | Chi phi khác | Tổng cộng |
| Hội đồng quản trị | 32.924.175.589 | 1.205.808.314 | 34.129.983.903 |
| Ban Kiểm soát | 2.883.140.000 | 200.956.609 | 3.084.096.609 |
| Tổng | 35.807.315.589 | 1.406.764.923 | 37.214.080.512 |
OCB - Niểm tin và thịnh vượng
CHƯƠNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Kết quả hoạt động 2024 Dịnh hướng mục tiêu hoạt động 2025
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2024
1 Kết quả kinh doanh
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thăm hết ngân sách gia tăng, sự tự độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cấu đút gây cực bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tại, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang đắn ổn định với mức tăng trưởng đạt 3,2% trong 2024, khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm xuống, tiến đắn về mục tiêu, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.
I rong bôi cảnh đó tăng trưởng GDP 2024 nước ta đạt 7,09%. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 786,29 tỷ USD (tăng 15,4% so với 2023), vốn ĐI thực hiện đạt mức kỹ lực 25,35 tỷ USD, (tăng 9,4% so với 2023). Nhờ các chính sách tài khóa mở rộng và điều hành chính sách tiến tệ linh hoạt đã hỗ trợ kinh tế phục hồi tích cực khỏi sắc dẫn qua từng tháng, từng quý; tỷ giá lớn định và làm phát được kiểm soát ở mức 3,63%, thấp hơn mức tiêu 4 - 4,5% để ra.
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của OCB năm 2024 như sau:
ĐVT: tỷ đồng
| STT | Chi tiêu 2024 | Thực hiện 2024 | % tăng/giảm so với 2023 | % tăng/giảm so với kẻ hoạch 2024 |
| 1 | Tổng tài sản | 280.712 | ▲ 17% | 98% |
| 2 | Tổng dư nợ TT1 | 180.443 | ▲ 20% | 102% |
| 3 | Tổng huy động TT1 | 192.413 | ▲ 14% | 98% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 4.006 | ▼ 3% | 58% |
| 5 | Tỷ lệ nợ xấu (SBV) | 2,38% | - | Đạt |
Tăng trưởng tín dụng đạt 20% là mức cao trong các Ngân hàng. Trong năm 2024, OCB triển khai hàng loạt chương trình tin dụng ưu đãi với tổng hạn mức hơn 65.000 tỷ đồng, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và khách hàng cá nhân tiếp cận nguồn vốn với chí phí hợp lý. Đến cuối năm, các gói tin dụng này đã giúp hơn 15.000 khách hàng doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận các gói vay với lãi suất cạnh tranh từ 2% - 6,3%.
Đối với khách hàng doanh nghiệp, OCB triển khai nhiều gói vay dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có tài sản bảo đảm bằng USD, và các doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ chuyển về OCB. Các chương trình này giúp hàng trăm doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với lãi suất chỉ từ 2%, hỗ trợ tối ưu dòng tiến, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Trong khi đó, đối với khách hàng cá nhân OCB cũng triển khai nhiều gói vay thế chấp, vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh, đặc biệt dành cho khách hàng mua nhà, khách hàng mới với mức lãi suất từ 5,2% - 6,3%, giúp họ dễ dàng tiếp cận vốn vay, ổn định tài chính cá nhân và thực hiện các kế hoạch dài hạn.
1.2 Huy động thị trường 1 khả quan
Huy động thị trường 1 tăng 14,5% so với cùng kỳ, đạt trên 192 ngàn tỷ đồng, hoàn thành 98% kế hoạch về quy mô của năm 2024. Trong đó, tăng trường tiến gửi từ khách hàng dân cư và tổ chức kinh tế đạt 13,1%, cao hơn mức trung bình <10% của toàn ngành. Tiến gửi từ khách hàng cá nhân tiếp tục tăng trường ổn định với tốc độ xấp xỉ 16%, đóng góp 65% tổng quy mô tiến gửi từ khách hàng.
Phát hành giấy tờ có giá và vay vốn từ định chế tài chính quốc tế đạt mức tăng trưởng 18,5% so với cùng kỳ, hoàn thành 101% kế hoạch cả năm 2024.
1.3 Hoạt động quản trị rủi ro
Năm 2024 các tỷ lệ an toàn thanh khoản như tỷ lệ dự trữ thanh khoản (LRR), tỷ lệ cho vay so với tổng tiến gửi (LDR) và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn vẫn được tuân thủ theo quy định của NHNN. Ngoài ra, OCB nắm giữ tài sản thanh khoản cao như tiến mặt, trái phiếu chính phủ, cho vay liên ngân hàng để đảm bảo tỷ lệ dự trữ thanh khoản (LRR) tuân thủ theo quy định hiện hành.
Bên cạnh đó, OCB còn thực hiện theo dõi các hạn mức LCR và NSFR định kỳ hàng thắng nhằm hướng đến việc tuân thủ quản lý rủi ro theo chuẩn mực quốc tế Basel III. Việc triển khai tuân thủ Basel III cho rủi ro thanh khoản giúp OCB định hình hướng phát triển theo hướng bền vững.
Ngoài ra, trong năm 2024 OCB còn thực hiện đánh giá nội bộ về mức đủ thanh khoản (ILAAP) kết hợp với kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản theo các kịch bản. Vì vậy, OCB khẳng định có đủ tài sản thanh khoản cao để thực hiện các nghĩa vụ tài chính cho khách hàng và các đối tác trong các tính hướng có thể xây ra, đảm bảo luôn duy tri ổn định hoạt động kinh doanh trong ngân hạn, cũng như có kế hoạch nguồn vốn ổn định đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh.
OCB tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn an toàn theo quy định, đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả và kiểm soát rủi ro chặt chẽ trong năm 2024.
Tình hình thực hiện giảm sát một số hạn mức rủi ro trọng yếu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Ouy đỉnh NHNN | Đành giá |
| Hệ số an toàn vốn (CAR Basel II) | 12,48% | ≥8% | Tuân thủ |
| Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn | 27,84% | ≤30% | Tuân thủ |
| Hệ số LDR (Cho vay/huy động vốn) | 73,61% | ≤85% | Tuân thủ |
| Tỷ lệ dự trữ thanh khoản | 16,69% | ≥10% | Tuân thủ |
| Tỷ lệ nợ xấu | 2,38% | <3,00% | Tuân thủ |
Triển khai thực hiện chính sách quản lý rủi ro
Khẩu vị rũi ro năm 2024 được xây dựng với các mục tiêu kiểm soát rũi ro chặt chẽ và linh hoạt hợp lý để đảm bảo an toàn tài chính cho OCB nhưng vẫn phù hợp với chiến lược kinh doanh. Các chỉ tiêu kiểm soát rũi ro trọng yếu được duy tri và thường xuyên rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời, vừa tạo điều kiện để OCB có thể phát triển quy mô, vừa đảm bảo kiểm soát rũi ro chặt chẽ.
Hệ thống văn bản khung quy định nghiệp vụ được rà soát cấp nhất định kỳ, đánh giá và trình phê duyệt tại các cuộc họp của Ủy ban Quản lý rủi ro, Ban Điều hành, Hội đồng rủi ro.
Duy trì thiết lập và giám sát các công cụ đo lường rủi ro hoạt động bao gồm: nhận diện sớm rủi ro thông qua việc đánh giá rủi ro các sản phẩm, quy trình, quy định, phát triển ứng dụng công nghệ, dự án; giám sát chặt chẽ các chỉ số rủi ro trọng yếu (KRIs); thực hiện tự nhận diện rủi ro và chốt kiểm soát (Risk Control Self Assessment - RCSA); đánh giá rủi ro đối với các hoạt động thuê ngoài.
Cập nhật định kỳ và triển khai quy định xây dựng kế hoạch kinh doanh liên tục và ứng phó với các thẩm hoạ phù hợp theo tính hình hoạt động; triển khai hệ thống dự phòng thẩm họa (DRP) và tổ chức diễn tập theo các kịch bản hằng năm nhằm sản sàng ứng phó khi xảy ra các sự cố hay thẩm họa.
Triển khai quản lý rủi ro theo các chuẩn mực tiến tiến
Trong những năm gắn đây, OCB đã đạt được những bước tiến vượt bậc và tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng tiên phong trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý rủi ro quốc tế tiên tiến, đặc biệt là Basel II IRB, Basel II IMA và Basel III rủi ro thanh khoản.
Việc đáp dụng Basel II nâng cao là một bước tiến lớn của OCB, thể hiện mức độ phát triển cao về dữ liệu và phương pháp đo lương rủi ro. Kết quả đo lường rủi ro theo phương pháp Basel II nâng cao đã giúp OCB đo lường và phân loại rủi ro chỉ tiến đền từng hợp đồng vay, khách hàng vay, từ đó triển khai các phương thức quản lý danh mục chủ động và áp dụng lãi suất linh hoạt theo mức độ rủi ro. OCB đã duy trì kho dữ liệu số tập trung đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo hệ thống mô hình đo lương rủi ro tin dụng toàn diện và hiệu quả, ứng dụng phương pháp tính toán tài sản có rủi ro và tỷ lệ an toàn vốn theo yêu cầu Basel II nâng cao.
Trong công tác quản lý rủi ro thị trường, OCB định hướng không ngừng cùng cổ và nâng cao công tác triển khai các tiêu chuẩn quản lý tiên tiến trong việc tính vốn rủi ro thị trường cũng như quy trình giám sát rủi ro thị trường. Phương pháp định giá sản phẩm tài chính theo tư vấn của Kiểm toán, phương pháp tính VaR, backtest VaR cũng như tính vốn rủi ro thị trường theo Basel II IMA song song với việc tính vốn theo quy định của thông tư 41/2016/TT-NHNN đã được OCB đưa vào vận hành trong quy trình kiểm soát rủi ro.
Trong công tác quản lý rủi ro thanh khoản, nhằm thiết lập nền tầng quản lý rủi ro thanh khoản linh hoạt và hiện đại theo chuẩn mực quốc tế Basel III, OCB cũng triển khai theo đôi và tính toán tỷ lệ Khả năng chí trả (LCR) và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) theo tiêu chuẩn Basel III. Các tỷ lệ này được tính toán và theo dõi đều đặn hàng tháng. Việc triển khai tuần thù Basel III đặt ra yêu cầu lớn cho OCB, đòi hỏi xây dựng và thiết lập cấu trúc bằng cân đối kế toán một cách hợp lý, từ đó giúp định hình phát triển theo hướng bến vững, an toàn, minh bạch và hiệu quả. Ngoài ra, trong năm 2024 OCB còn thực hiện đánh giá nội bộ về mức đủ thanh khoản (ILAAP) kết hợp với kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản theo các kịch bản. Kết quả cho thấy trong điều kiện kinh doanh bình thường, đệm thanh khoản hiện tại giúp OCB duy tri thanh khoản trên 90 ngày. Điều này cho thấy OCB có đủ tài sản thanh khoản cao để thực hiện các nghĩa vụ tài chính cho khách hàng và các đối tác trong các tình huống có thể xây ra, đảm bảo luôn duy tri ổn định hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn, cũng như có kế hoạch nguồn vốn ổn định đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh trong trung và dài hạn.
Triển khai các công cụ đo lường rủi ro hoạt động
Các công cụ đang triển khai chính:
• I hu thập và phân tích số liệu tổn thất (Loss Data Collection - LDC).
Tụ đánh giá kiểm soát rủi ro hoạt động (Risk Control Self Assessment - RCSA).
Chỉ số rủi ro trọng yếu (Key Risk indicators - KRI).
- Nhận diện sớm rủi ro thông qua việc đánh giá mức độ rủi ro hoạt động các sản phẩm, quy trình, quy định, phát triển ứng dụng công nghệ trước khi vận hành.
• Thu thập và phân tích các phát hiện của kiểm toán nội bộ, kiểm soát tuân thủ, các cơ quan thanh tra, v.v... để đánh giá các điểm yếu kiểm soát và phối hợp phòng ban thực hiện kế hoạch giảm thiếu rủi ro.
Thu thập các sự kiện tổn thất từ các tổ chức tài chính khác để phân tích bài học kinh nghiệm, bổ sung các biện pháp ngăn ngừa rủi ro.
1.4 Hoạt động Công nghệ thông tin và Ngân hàng số
Trong năm 2024, hoạt động công nghệ thông tin và ngân hàng số của OCB tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng tích cực, đạt được nhiều thành tụu nổi bật, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng, đáp ứng hiệu quả hơn như cầu của Khách hàng và tối ưu hóa quy trình vận hành, cụ thể:
Ra mất phiên bản OCB OMNI 4.0 - Bước đột phá trong dịch vụ ngân hàng số
Ngày 15/05/2024, OCB chính thức giới thiệu OCB OMNI 4.0, một nền tàng ngân hàng số hiện đại được phát triển trên công nghệ tiến tiến của Backbase, một trong những nền tàng Engagement Digital Banking hàng đấu thế giới để OCB có thể triển khai nhanh được sản phẩm dịch vụ, tính năng số đáp ứng đúng và kịp thời nhu cầu Kách hàng trên kênh số.
• Phiên bản mới được xây dựng dựa trên bốn tiêu chỉ cốt lõi: Đơn giản - Mượt - Tiện dụng - Cá nhân hóa, không chỉ đáp ứng được nhu cầu của Khách hàng đã dạng hơn mà còn giúp cải thiện tốc độ giao dịch, đảm bảo độ mượt thuộc top đầu trên thị trường và tối ưu hóa trải nghiệm trên các kênh.
Tăng cường an toàn bảo mật trong giao dịch trực tuyến
• Trong năm 2024, OCB đã chuyển sang sử dụng công nghệ bảo mật FIDO, với thuật toán mã hóa mạnh mẽ, bảo mật đa lớp cho từng giao dịch. Đồng thời OCB đã triển khai loạt giải pháp nâng cao tính bảo mật trong thanh toán trực tuyến và giao dịch thẻ qua xác thực sinh trắc học khuôn mặt, đồng thời với hệ thống chống gian lẫn giao dịch, giúp tăng cường an toàn và gia tăng trải nghiệm công nghệ mới cho Khách hàng cũng như tiên phong tuân thủ các quy định mới của NHNN
Tiếp tục phát triển các tiện ích và sản phẩm số nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng trên kênh online
• Triển khai giải pháp cấp thẻ tin dụng và khoản vay tiêu dùng trực tuyến, khách hàng có thể được cấp thẻ tin dụng lợn hoặc cấp khoản vay tín chấp từ payroll trong vài giờ làm việc qua hệ thống thẩm định và quản lý quy trình tự động.
- Triển khai áp dụng công nghệ Al trong công cụ Marketing Automation để hỗ trợ phân tích hành vi và nhu cầu của Khách hàng trên các dữ liệu và sự kiện từ đó để xuất sản phẩm dịch vụ, tính năng phù hợp và nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng.
- Tích hợp Al Chat Bot nhằm nâng cao tương tác, hỗ trợ khách hàng nhanh chóng và tiết kiệm chi phí cho việc chăm sóc khách hàng trên kênh số.
• Nhận biết và phân loại giao dịch chủ động giúp khách hàng kiểm soát chi tiêu hiệu quả và đi đến quản lý tài chính cá nhân.
Mỏ rộng hệ sinh thái số
Các tỉnh nắng mói được triển khai đáp ứng cho các phân khúc khách hàng khác nhau như gọi ý giao dịch theo từng khách hàng, tách lệnh giao dịch lớn để chuyển tiền nhanh, rút tiền qua mã QR Cash,...
• Ra mất tinh năng “OCB Cà phế”, kết nối với gần 8000 cửa hàng bán lẻ để mang đến cho Khách hàng những ưu đãi thiết thực trong hệ sinh thái dịch vụ của OCB và thúc đẩy cho hoạt động thanh toán không tiến mặt.
• Tiếp tục mở rộng hợp tác với các trường đại học hàng đầu, các công ty fintech và các doanh nghiệp lớn, cung cấp giải pháp thanh toán và quản trị động tiến toàn diện qua OPEN API. Giải pháp này giúp tối ưu hiệu quả, tiết kiệm chỉ phí và đầy nhanh tốc độ, tự động hóa giao dịch, đồng thời mở rộng hệ sinh thái, mang đến cho khách hàng OCB trải nghiệm trực tuyến liên mạch trên đa kênh với đa điểm chạm.
Tăng trưởng kênh ngân hàng số OCB OMNI:
| Chi teu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Số lượng OMNI user | 514.491 | 1.141.734 | 1.653.079 | 1.995.434 |
| Số lượng giao dịch | 17.699.399 | 34.007.235 | 54.789.813 | 76.085.159 |
| Số du Esaving (tỷ đồng) | 5.282 | 8.195 | 12.742 | 16.653 |
1.5 Hoạt động phát triển thương hiệu
Năm 2024 hoạt động Marketing, Truyền thông của OCB đã có sự bút phá ngoạn mục khi nằm trong Top Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam với giá trị thương hiệu đạt 150 triệu USD, chỉ số sức mạnh thương hiệu 67,3 xếp hạng AA. So với năm 2023, năm 2024 ngàn hàng tăng 20% giá trị thương hiệu và chỉ số sức mạnh thương hiệu (BSI) tăng một bậc, tương ứng 14,5 điểm. Đóng thời, OCB cũng nằm trong top 6 tăng trưởng nhanh nhất ngành ngân hàng. Song song đó, OCB nằm trong Top 8 ngân hàng dẫn đầu về sức khỏe thương hiệu, Top 10 ngân hàng có độ phù rộng trên truyền thông Báo chí...
Bên cạnh các hoạt động phát triển thương hiệu như ban hành bộ quy chuẩn nhằm đảm bảo sự động nhất và chuyên nghiệp trong hình ảnh thương hiệu trên toàn hệ thống, OCB còn chủ trọng nâng cao trái nghiệm thương hiệu tại các điểm chạm, từ giao diện số đến không gian giao dịch trực tiếp, giúp khách hàng cấm nhận rõ nét giá trị và sự khác biệt của ngân hàng.
Song song đó, OCB cũng liên tục triển khai hàng loạt các chương trình marketing hướng đến nhóm khách hàng có nhân và doanh nghiệp, chủ động nghiên cứu các xu hướng thị trường, để xuất và tiếp cận các phương pháp truyền thông mới để tới ưu hóa hiệu quả các chiến dịch. Đồng thời, triển khai đồng bộ đến các phương pháp marketing khác từ online đến offline. Oua đó, tăng điểm chạm về thương hiệu, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các thông tin, sản phẩm. Bằng việc hoạt động Marketing, Truyền thông được đầy mạnh, OCB cũng đã đón nhận những giải thưởng danh giá trong năm 2024:
TỰ HÀO THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA
Do Bộ Công thương bình chọn
TOP 25 THƯƠNG HIỆU NIỀM YẾT DẪN ĐẦU 2024
Do Tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn
THƯƠNG HIỆU
TRUYỀN CẢM HƯNG 2024
Do APEA binh chọn
TOP 6 THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG
TẶNG TRƯỜNG GIÁ TRỊ NHANH NHẤT 2024
Do Brand Finance binh chọn
TOP 100 DOANH NGHIỆP BỂN VŨNG 2024
Do VCCI binh chọn
Đặc biệt, năm 2024 là năm OCB đấy mạnh hoạt động marketing, truyền thông rất nhiều với thông điệp OCB là ngân hàng tiến phong phát triển bền vững mục tiêu trò thành ngân hàng Xanh tiên phong tại Việt Nam. Bên cạnh đó, ngân hàng đã tích cực triển khai các chương trình trách nhiệm môi trường và xã hội, đồng hành cùng các hoạt động an sinh xã hội, chia sẻ với cộng đồng như: tài trợ toàn bộ kinh phi xây dựng trường THCS Minh Thanh - tình Tuyên Quang; chung tay hỗ trợ người dân chịu ảnh hưởng của con bảo Yagi; đồng hành cùng Quỹ khuyến học Kiên Giang; Phủ xanh rừng Xuân Liên (Thanh Hóa) thông qua GIA; đồng hành cùng ngành Ngân hàng xóa nhà tạm, nhà đột nát; tài trợ học bổng cho sinh viên Đại học Yersin Đà Lạt...
1.6 Hoạt động phát triển kênh mạng lưới
Trong năm 2024, OCB đã hoàn thành việc triển khai và đưa vào hoạt động 05 chỉ nhánh và 12 phòng giao dịch theo cấp phép của NHNN. Tình đến 31/12/2024, OCB có tổng cộng 176 đơn vị mạng lưới, gồm 1 Hội sở, 62 Chỉ nhánh, 113 Phòng Giao dịch hiện diện trên 48 tỉnh thành của cả nước.
1.7 Công tác quản trị nhân sự và đào tạo
Tinh đến 31/12/2024, tòng so CBNV của OCB là
7.021 nhan sự
dam bao nguôn nhân lực cho toàn bộ hoạt động kinh doanh va vận hành của tất cả các Don vị trong hệ thống.
Theo sổ liệu bao cao kiểm toan riêng le nam 2024
Xây dựng đội ngũ nhân sự kế cận thông qua các chương trình đánh giá tiêm năng và quy hoạch nhân sự kế cận qua các chương trình: Giám đốc Trung tâm chuyên doanh tiêm năng, Giám đốc Quan hệ khách hàng, Giám đốc Tin dụng tiêm năng, Kiểm soát viên Dịch vụ khách hàng tiêm năng. Với sự cải tiến về cách thức triển khai các chương trình, Ngân hàng đã bổ sung vào lực lượng nhân sự kế thừa thêm 229 cản bộ nhân viên.
Tăng cường nâng cao năng lực quản lý thông qua triển khai các chương trình đào tạo: Digital Academy; OCB Management 1 cho Quân lý cấp cơ sở và OCB Management 2 cho Quân lý cấp trung; chương trình đào tạo coaching; ...
Việc triển khai các hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại OCB luôn có sự định hướng và chỉ đạo sát sao từ Hội đồng quản trị (HĐT), và Ban điều hành (BDH) nhằm đáp ứng nguồn nhân lực trong ngân và dài hạn cả về số lượng và chất lượng. Các hoạt động phát triển nguồn nhân lực đều có sự tham gia phối hợp trực tiếp của các Khối, Phòng ban Hội sở và Đơn vị kinh doanh, tử cấp quản lý đến đội ngũ nhân sự chuyên môn nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự đáp ứng nhu cầu của OCB. Trong năm 2024, OCB tiếp tục triển khai các hoạt động phát triển nguồn nhân lực tập trung vào:
Thúc đẩy văn hóa học tập qua thư viện học tập số với nhiều nội dung đa dạng phát triển năng lực bản thân đồng thời triển khai các chương trình học tập thường xuyên như Micro learning với các chủ đề học tập về tiếng Anh, các tips trong quản lý.
Đào tạo năng lực mới cho CBNV, theo định hướng phát triển của Ngân hàng như đào tạo tài chính xanh và quản trị rủi ro môi trường xã hội, các chương trình nâng cao năng lực số, phân tích dữ liệu.
1.8 Hoạt động về Phát Triển Bền Vững (ESG)
Trong năm 2024, hoạt động ESG của OCB tiếp tục ghi nhận những bước tiến tích cực, đạt được nhiều thành tụy nổi bật, góp phần hiện thực hóa Chiến lược Phát triển Bến vững của OCB trở thành ngân hàng Xanh tiên phong tại Việt Nam. Các hoạt động ESG trong năm 2024 tập trung vào:
Kiện toàn mô hình quản trị theo các tiêu chuẩn và thông lệ trong nước và quốc tế về phát triển bền vững.
Hoàn thành việc nâng cấp và ban hành quy định mới về Quân lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng, dựa trên nguyên tắc tuân thủ Bộ Tiêu chuẩn Hoạt động môi trường và xã hội của IFC và cấp nhật, bổ sung đấy đủ quy định pháp luật Việt Nam. 100% các khoản cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, tài trợ dự án đấu tư được thực hiện sàng lọc, đánh giá và quản lý rủi ro theo chính sách về quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng của OCB.
• Phát triển và mở rộng các sản phẩm tài chính xanh, góp phần hiệu quả vào nỗ lực giảm thiếu và thích ứng với biến đổi khí hậu, khuyến khích phát triển các giải pháp công nghệ mới về năng lượng, nông nghiệp tị tạo, công trình xanh, xử lý nước thải và cấp nước, nông nghiệp thông minh bền vững. Tỷ trọng dư nợ tin dụng xanh trong năm 2024 của OCB ở mức 11% tổng dư nợ toàn hàng.
• Triển khai các sáng kiến vận hành xanh, giảm thiểu tiêu thụ tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, nước và khí thải gây tác động lên môi trường.
- Tham gia các chương trình trách nhiệm xã hội giúp cải thiện môi trường và tạo mảng xanh mới. Hơn 1.000 cây xanh đã được CBNV OCB đóng góp để phủ xanh Vườn Quốc gia Thiên nhiên Xuân Liên (Thanh Hóa).
Xây dựng và công bố Báo cáo Phát triển Bến vững độc lập với chủ đề: "Hành trình chuyển đổi Ngân hàng xanh" và trở thành một trong những ngân hàng tiên phong xây dựng, công bố Báo cáo Phát triển Bến vững độc lập trên toàn hệ thống.
ĐỊNH HƯƠNG MỤC TIẾU HOẠT ĐỘNG 2025
ĐVT: tỷ đồng
| STT | Chi tiêu 2024 | Thực hiện 2024 | Kẻ hoạch 2025 | So sánh KH 2025 và TH 2024 | |
| 1 | Tổng tài sản | 280.712 | 316.779 | ▲ 36.067 | ▲ 13% |
| 2 | Tổng huy động TT1 | 192.413 | 218.842 | ▲ 26.429 | ▲ 14% |
| 3 | Tổng dư nợ TT1 | 180.443 | 208.472 | ▲ 28.029 | ▲ 16% |
| 4 | Tỷ lệ nợ xấu (SBV) | 2,38% | <3.00% | - | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 4.006 | 5.338 | ▲ 1.332 | ▲ 33% |
OCB - Niêm tin và thịnh vượng
CHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA OCB
Đánh giá chung về công tác Quản trị doanh nghiệp ..... 61 Định hướng hoạt động của HĐQT năm 2025 ..... 65
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
1 Công tác Quản trị
Từ đấu năm 2024, HĐQT của OCB hoạt động với tổng cộng 9 thành viên, trong đó có 2 thành viên độc lập. Các thành viên HĐQT của Ngân hàng đã thực hiện công tác quản trị trên nguyên tắc công khai, mình bạch, tách bạch giữa hoạt động quản trị và hoạt động điều hành.
Trong năm 2024, HĐT đã tổ chức 38 phiên hợp, bao gồm 04 phiên hợp HĐT trực tiếp và 34 phiên hợp bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản để triển khai các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, giao nhiệm vụ cho BĐH và kiểm tra kết quả thực hiện các chỉ tiêu. HĐT đã thảo luận và thông qua 176 Nghị quyết và Quyết định về nhiều lĩnh vực hoạt động, kinh doanh của Ngân hàng.
Trong năm 2024, HĐT đã ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số văn bản như: Quy chế có cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Đông; Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban quản lý rủi ro; Quy chế phân cấp phán quyết đối với nghiệp vụ liên quan rủi ro tin dụng; Quy chế quản lý an toàn hệ thống thông tin; Quy chế quản lý rủi ro thị trường...
2 Hoạt động của các Ủy ban
Nhằm giúp việc cho HĐQT trong công tác quản trị, HĐQT đã thành lập các cơ quan trực thuộc để triển khai các công việc. Trước ngày 01/04/2024, HĐQT có các Ủy ban trực thuộc gồm: Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quân lý rủi ro, Ủy ban XLRR, Ủy ban hợp tác chiến lược, Ủy ban tin dụng, Ủy ban cơ cấu nọ và Hội đồng mua bán nọ. Chi tiết hoạt động của các Ủy ban này theo Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024. Từ ngày 01/04/2024, HĐQT có các Ủy ban trực thuộc gồm: Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quân lý rủi ro, Ủy ban XLRR, Ban Hợp tác chiến lược, Ban Chiến lược, Ban Phát triển bền vững.
Chỉ tiết hoạt động như sau:
Üy ban Quản lý rũi ro (UBQLRR)
Trong năm 2024 UBQLRR đã tổ chức 04 cuộc hợp định kỳ và 03 lần lấy ý kiến qua email nhằm trao đổi và thống nhất về các nội dung:
Giám sát Khẩu vị rủi ro, trạng thái rủi ro toàn hàng, nội dung công bố thông tin an toàn vốn, đánh giá nội bộ về mức đủ vốn định kỳ hàng năm.
Đánh giá và chỉ đạo triển khai các chương trình hành động, biện pháp kiểm soát rủi ro và ứng phó thay đổi hoặc tác động hoạt động kinh doanh do diễn biến thông tin thị trường bất lợi.
Thông qua các đế xuất bản hành các văn bản phù hợp quy định pháp luật và thực tiễn kinh doanh.
Tổ chức lấy ý kiến phê duyệt các nội dung để xuất kịp thời nhằm phù hợp với hiệu lực của các quy định pháp luật.
Ban Chiến lược
Với vai trò triển khai Chiến lược phát triển, là đấu mỗi quản lý, phối hợp cho các hoạt động chiến lược cũng như thực hiện các công việc khác được ĐỘT phân công.
Üy ban Xử lý rủi ro (UBXLRR)
UBXLRR gồm có 6 thành viên. UBXLRR chịu trach nhiệm
Quản lý chính sách dự phòng.
Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đối với nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm.
Quyết định các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn hoặc trong hạn tiêm ẩn rủi ro.
Quyết định và phê duyệt các biện pháp xử lý đôi với các sự kiện rủi ro hoạt động có phát sinh tổn thất tài chính sau khi thực hiện các giải pháp nhưng không có khả năng thu hối một phần/toàn phần theo khẩu vị rủi ro từng thời kỳ.
Ban Phat triển bền vững
Với vai trò phụ trách hoạt động phát triển bền vững, là đầu mối quản lý, phối hợp cho các hoạt động phát triển bền vững cũng như thực hiện các công việc khác được HĐQT phân công.
Ban Hợp tác Chiến lược ("SAC")
- I nam muu cho HỘU I trong việc hợp tác chiến lược giữa OCB và Ngân hàng Aozora ("AOZ").
- Tham mưu về vấn đề hợp tác và phát triển kinh doanh cho OCB.
Trong năm 2024 đã có 05 cuộc họp SAC được tổ chức nhằm trao đổi và thống nhất về định hướng hợp tác chiến lược và phát triển kinh doanh cho OCB.
Üy ban Nhân sự (UBNS)
Trong năm 2024, UBNS tham văn trong việc bổ nhiệm các cán bộ quản lý và điều chỉnh cơ cấu tổ chức, chỉ đạo rà soát tiêu chuẩn tuyển dụng để cải thiện việc tuyển chọn, đồng thời phân tích, đánh giá từ lệ nghị việc, cải thiện chính sách lương, thường phúc lợi nhằm gia tăng sự gắn kết nhân sự và giữ chân nhằm có những kế hoạch hành động cụ thể đẩy mạnh đào tạo phát triển nội bộ, nâng cao năng lực và xây dựng đội ngũ kế cận, định hướng tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phương thức làm việc chuẩn mực.
3 Hoạt động của thành viên độc lập của HĐQT và kết quả đánh giá của thành viên độc lập về hoạt động của HĐQT
Năm 2024 là năm thứ 5 trong nhiệm kỳ (2020 - 2025) của HĐQT, HĐQT OCB có 02 (hai) thành viên độc lập là Ông Pham Tri Nguyen và Ông Bùi Minh Đức. Ông Pham Tri Nguyen giữ vị trí thành viên Ủy ban Quản lý rũi ro và chịu trách nhiệm phát triển quan hệ các định chế nước ngoài. Ông Bùi Minh Đức phụ trách công tác quan hệ với các tổ chức chính phủ, bộ ngành cơ quan Trung ương
Các thành viên HĐQT độc lập đã tham gia đẩy đủ các cuộc họp của HĐQT trong năm để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Các thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện việc xem xét và đóng góp ý kiến đối với chiến lược, kế hoạch kinh doanh, và các văn bản của Ngân hàng thuộc thẩm quyền.
Tham gia giám sát và đôn đốc BĐH trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Các thành viên HĐQT độc lập đã có những đóng góp tích cực về công tác quản trị của Ngân hàng, bảo đảm tính độc lập và khách quan trong việc ra quyết định của HĐQT.
Đánh giá của các thành viên HĐT độc lập về hoạt động của HĐT OCB:
HĐỘT OCB đã hoạt động theo đúng nhiệm vụ quy định tại Điều Iệ OCB, Quy chế tổ chức hoạt động, quy định của pháp luật;
Các thành viên HĐQT làm việc tích cực và hiệu quả trên tinh thần cần trọng, mình bạch và trách nhiệm.
• Htụy1 cung da thực hiện tốt việc hoạch định chiến lược cho Ngân hàng và hỗ trợ BĐH hoàn thành mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024.
Kết quả giảm sát đổi với BĐH
Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Tổng Giám đốc và người điều hành khác thực hiện theo Điều lệ và các quy định nội bộ của OCB, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp hoạt động kinh doanh của OCB.
Hàng quý, ĐỘT tổ chức phiên hợp định kỳ để cấp nhất tình hình kinh doanh cũng như rà soát, xem xét các kế hoạch hành động của ĐĐH đảm bảo các định hướng để ra tại ĐHĐCĐ đã được thực hiện đúng và theo quy định, phê duyệt các đế xuất của ĐĐH.
Đồng thời, HĐT cũng tham gia trong việc định hướng, giám sát các hoạt động điều hành được thể hiện qua việc ban hành các Nghị quyết HĐT trong năm 2024.
5 Thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024
Ngoài việc thực hiện Nghị quyết về hoạt động kinh doanh, trong năm 2024 OCB đã thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCB năm 2024 để ra như sau:
Sửa đổi và ban hành Điều lệ OCB, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐỊI, Quy chế tổ chức và hoạt động của ban kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ của OCB.
Thực hiện trích lập các quỹ năm 2023.
Đã chọn Công ty TNHH KPMG thực hiện kiểm toán BCTC năm 2025.
Thành lập Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng Phương Đông trực thuộc Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB): Đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và đang thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.
Về việc tăng vốn điều lệ: Đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 24.657.891.520.000 đồng từ phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu.
Nội dung Nghi quyết ĐHDCĐ 2025 chưa thực hiện: OCB chưa thực hiện việc phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (50.000.000.000 đồng) và phát hành cổ phiếu riêng lẻ (8.823.530.000 đồng) trong năm 2024 do tình hình thị trường chưa phù hợp để phát hành.
BÁO CÁO CÔNG KHÁI CÁC LỢI ÍCH LIÊN QUẬN
Theo quy định tại Điều 49 Luật các tổ chức tin dụng năm 2024, OCB cung cấp, công bố công khai đến ĐHĐC ở các thông tin liên quan đến ĐHQT, BKS, BĐH tính đến thời điểm 31/12/2024 như sau:
| Đối tượng | Số lượng thanh viên | Số doanh nghiệp là người có liên quan |
| Hội đồng Quân trị | 09 thành viên | 19 doanh nghiệp |
| Ban Kiểm soát | 03 thành viên | 02 doanh nghiệp |
| Ban Điều hành | 02 thành viên | 01 doanh nghiệp |
CÁC NỘI DUNG KHÁC HĐỘT CẦN BÁO CÁO ĐHĐỘC Đ THỐO LƯỜT ĐỊNH
Báo cáo về các giao dịch giữa Ngân hàng, công ty con, công ty do Ngân hàng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên HĐT và những người có liên quan: có phát sinh (chi tiết theo Báo cáo tính hình quản trị công ty năm 2024).
Báo cáo về các giao dịch giữa Ngân hàng với công ty trong đó thành viên HĐQT là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch: Không phát sinh.
Báo cáo công khai danh sách người vay:
Theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, OCB bảo cáo công khai với ĐHĐCB về việc cho vay đối tượng hạn chế cấp tin dụng đến thời điểm ngày 31/12/2024 như sau:
a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại OCB; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giảm sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại OCB: Không có
Kế toán trường của OCB: Không có
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của OCB: Không có
Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật các tổ chức tín dụng 2024 sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó: Không có
Nếu Người thẩm định, xét duyệt cấp tính dụng tại OCB (trừ trường hợp cấp tin dụng dưới hình thức phát hành thể tin dụng cho cá nhân): 26 nhân viên
e) Công ty con, công ty liên kết của OCB: Không có
Tổng mức dư nọ cấp tin dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và d là 32,18 tỷ đồng, tương đương 0,097% vốn tự có của OCB, đảm bảo không vượt quá 05% vốn tự có của OCB.
Việc cho vay các đổi tượng nói trên đã được OCB thực hiện tuan thú theo quy định pháp luật và quy định của OCB.
Về việc công khai thông tin:
Theo quy định tại Điều 49 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, OCB báo cáo công khai với ĐHĐCB các thông tin liên quan về cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trò lên của OCB và người có liên quan là doanh nghiệp của Thành viên HĐQT, BKS, Ban TGD tính đến thời điểm ngày 31/12/2024 như sau:
Đối với Thành viên HĐỊT: có 19 doanh nghiệp/tổ chức kinh tế liên quan đến 09 thành viên.
Đối với Thành viên Ban kiểm soát: có 02 doanh nghiệp/tổ chức kinh tế liên quan đến 02 thành viên.
Đối với Thành viên Ban TGD: có 01 doanh nghiệp/tổ chức kinh tế liên quan đến 01 thành viên Ban TGD.
Chỉ tiết theo Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024.
Thông tin liên quan về cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trò lên của OCB và người có liên quan: đã được đăng tài trên trang thông tin điện tử của OCB tại mục nhà đấu tư/công bổ thông tin.
Danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan chi tiết theo Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024.
Báo cáo kết quả phần loại nọ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dư phòng rủi ro:
Tneo quy định tại 1 nong tư 51/2024/TT-NHNN ngày 30/06/2024 và Nghị định 86/2024/NE-CP ngày 11/07/2024, OCB báo cáo ĐHĐCB về kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng rủi ro chốt tại thời điểm ngày 31/12/2024 như sau:
Kết quả phân loại nợ tại 31/12/2024
Tổng nợ nội bảng (tổng Tài sản có) là 247.895,02 tỷ đồng;
Tổng nợ xấu là 6.870,61 tỷ đồng;
Tỷ lệ nợ xấu tuân thủ dưới 3%.
Tổng cam kết ngoại bảng: 7.126,90 tỷ đồng.
Kết quả trích lập dự phòng rủi ro tại ngày 31/12/2024: 2.621,32 tỷ đồng.
Kết quả sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong năm 2024:
2.176,90 tỷ đồng.
ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐỘT NĂM 2025
Bước sang năm 2025, cột mốc quan trọng đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ của OCB, ngân hàng đặt ra những mục tiêu chiến lược đẩy tham vọng, hướng đến quản trị hiệu quả và tối ưu vận hành.
Kiên định mục tiêu chiến lược đã để ra. Phấn đấu đưa OCB vào Top 5 ngân hàng TMCP tư nhân hàng đầu Việt Nam về hiệu quả và ESG, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Tối ưu hóa mô hình quản trị và vận hành theo hướng hiện đại, tái cơ cấu mô hình tổ chức, tái cơ cấu kỳ hạn cho vay và huy động theo hướng bền vững.
Chiến lược phân khúc khách hàng rõ ràng, định hướng sản phẩm và dịch vụ theo nhu cầu của từng phân khúc.
Cũng cố nền tảng quản trị rủi ro và tuần thù, đảm bảo tảng trưởng bền vững.
Đấy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ vào vận hành.
Xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, tạo lợi thế cạnh tranh bến vững.
Hoàn thiện và thúc đẩy thực thi ESG toàn diện trong hoạt động Ngân hàng hướng đến mục tiêu đưa tỷ trọng dư nọ tin dụng xanh trên tổng dư nọ TT1 năm 2025 trên 11%.
Định hướng về chỉ tiêu kế hoạch cơ bản năm 2025 như sau:
ĐVT: tỷ đồng
| STT | Chi tiêu 2024 | Thực hiện 2024 | Kẽ hoạch 2025 | So sánh KH 2025 và TH 2024 | |
| +/- | % | ||||
| 1 | Tổng tài sản | 280.712 | 316.779 | ▲36.067 | ▲13% |
| 2 | Tổng huy động TT1 | 192.413 | 218.842 | ▲26.429 | ▲14% |
| 3 | Tổng dư nợ TT1() | 180.443 | 208.472 | ▲28.029 | ▲16% |
| 4 | Tỷ lệ ngữ xấu (SBV) | 2,38% | <3,00% | - | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 4.006 | 5.338 | ▲1.332 | ▲33% |
() Chỉ tiêu Tổng dư nọ TT1 sẽ được điều chỉnh theo hạn mức tăng trưởng tín dụng NHNN phê duyệt.
Tình hình thị trường tuy còn rất nhiều khó khăn thứ thách nhưng với sự đoàn kết nhất trí cao của HĐQT, sự nỗ lực làm việc không một mối của BĐH và cán bộ nhân viên OCB cùng với sự ứng hộ của cổ đông và hướng dẫn chỉ đạo của NHNN và các cơ quan hữu quan, OCB sẽ hoàn thành nhiệm vụ 2025.
CHƯƠNG
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
Kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2024 67 Đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết ĐHĐCB năm 2024 68 Phương hướng hoạt động năm 2025
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024
Tổng kết cuộc họp của Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, BKS đã hợp 6 phiên: vào ngày 06/03/2024, 13/5/2024, 01/7/2024, 11/7/2024, 11/10/2024 và 13/12/2024. BKS đã duy trì hoạt động theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ của OCB. Các thành viên BKS đều tham dự đầy đủ các phiên hợp định kỳ và biểu quyết thống nhất thông qua các vấn đề, nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của BKS.
Tham gia các phiên hợp định kỳ của HĐT để cấp nhất kết quả hoạt động kinh doanh và đưa ra các kiến nghị thông qua kết quả thực hiện kiểm toán nội bộ để ngăn ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra, BKS thường xuyên tham gia các cuộc họp định kỳ của Ban Điều hành, tổ chức trao đổi, thảo luận và đánh giá hoạt động của Kiểm toán nội bộ để phục vụ cho mục đích kiểm soát của BKS.
② Kết quả thẩm định báo cáo tài chính năm 2024
Trên cơ sở Báo cáo tài chính 6 tháng đấu năm 2024 và Báo cáo tài chính năm 2024 đã được soát xét và kiểm toán bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam và đã được công bố trên website của OCB theo quy định hiện hành. Ban Kiểm soát thống nhất với các ý kiến, nhận xét tại Báo cáo kiểm toán của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam như sau: báo cáo tài chính riêng lẻ và báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của OCB tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động và lưu chuyển tiến tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán các tổ chức tin dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
3 Kết quả giảm sát đối với HĐQT, Tổng Giám đốc (TGD) và các người điều hành khác
Trong năm 2024, BKS đã thực hiện giám sát đối với HĐQT, TGE và các người điều hành hoạt động quản trị điều hành thông qua kết quả hoạt động kiểm toán nội bộ với các nội dung sau:
Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ của OCB trong việc quản trị và điều hành;
Giám sát việc triển khai hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro;
Rà soát việc tuần thù các quy định của pháp luật trong việc xây dựng và ban hành quy chế, quy định nội bộ của HĐQT và TGĐ;
Giám sát việc thực hiện các chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động ngân hàng;
Giám sát việc thực hiện các nghị quyết và quyết định HĐT.
Qua công tác giảm sát, BKS đánh giá hoạt động quản trị, điều hành đã được triển khai phù hợp theo quy định pháp luật và quy định của OCB.
Việc phê duyệt thực hiện dự án đấu tư, mua, bán tài sản cổ định, hợp đồng, giao dịch khác của OCB thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT đã được HĐQT thực hiện theo Điều lệ và quy định nội bộ của OCB.
Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa BKS với HĐQT, TGD và các cổ đông
Sự phối hợp giữa BKS với HĐQT, TGB và các cổ đông OCB được thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật và quy định của OCB và vì lợi ích chung của OCB.
HĐỘT đã tạo điều kiện thuận lợi cho BKS thực hiện đây đủ chức năng nhiệm vụ theo quy định, BKS đã tnam ủy đay đu các prion hợp trực tiếp của HĐỘT, trong các phiên hợp BKS bảo cáo về hoạt động của BKS, tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến của từng phiên hợp.
Các kiến nghị của BKS và Kiểm toán nội bộ đã được HĐQT và TGĐ ghi nhận, xem xét và chỉ đạo các phòng ban liên quan thực hiện.
5 Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của BKS
Mức thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của BKS trong pạm vi ngân sách hoạt động của HĐQT và BKS đã được ĐHBỆ Dăm 2024 thông qua.
6 Hoạt động kiểm toán nội bộ
Trong năm 2024, BKS đã giám sát, chỉ đạo Phòng Kiểm toán nội bộ triển khai các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ như sau:
Hoàn thành 100% kế hoạch kiểm toán năm 2024 đã được BKS phê duyệt. Cụ thể đã hoàn thành 32/32 nội dung/đơn vị được kiểm toán theo kế hoạch.
Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025 theo định hướng rủi ro và quy định tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài.
Qua kết quả kiểm toán, Phòng Kiểm toán nội bộ đã có các kiến nghị để khác phục các sai sót, sửa đổi, bổ sung các quy định, quy trình nhiệm vụ nhằm tăng cường quản lý rủi ro và hiệu quả hoạt động giúp cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro của OCB.
KTNB thường xuyên đưa nhiều khuyến nghị để điều chỉnh và bổ sung các chốt kiểm soát nhằm ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các rủi ro trọng yếu trong hoạt động Ngân hàng.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐHĐCĐ NĂM 2024
Kết quả giảm sát tình hình hoạt động và tài chính của OCB
Hội đồng quản trị đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh do ĐHĐCD năm 2024 giao như sau:
ĐVT: tỷ đồng
| STT | Chi tiêu hoạt động kinh doanh | Thực hiện 31/12/2024 | Kế hoạch 2024 do ĐHĐC ở giao | Tỷ lệ hoàn thành KH |
| 1 | Tổng tài sản | 280.712 | 286.562 | 98% |
| 2 | Tổng dư nợ TT1 ^(1) | 180.443 | 177.592 | 102% |
| 3 | Tổng huy động TT1 ^(2) | 192.413 | 197.346 | 98% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 4.006 | 6.885 | 58% |
| 5 | Tỷ lệ nợ xấu | 2.38% | <3% | Đạt |
(1) Tổng dư nợ TT1 gồm: Cho vay khách hàng; TPDN; Mua nợ.
(2) Tổng huy động TT1 gồm: Tiến gửi khách hàng; GTCG; Vốn tài trợ - ủy thác.
Các chỉ số về quản lý rủi ro cũng được quản trị và tuần thù đẩy đủ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước.
Kết quả thực hiện các nghị quyết khác của Đại hội đồng cổ đông năm 2024
Ngoài việc thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh, trong năm 2024 HĐT, BKS đã thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCB để ra như sau:
Hoàn chỉnh và ban hành Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát, Quy chế quản trị nội bộ phù hợp với Luật các TCTD năm 2024;
Đã hoàn thành việc trích lập các quỹ năm 2023 theo Nghị quyết của ĐHĐC.
Việc lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập: HĐQT đã chọn Công ty TNHH KPMG để thực hiện dịch vụ kiểm toán và soát xét BCTC riêng lẻ, hợp nhất năm 2025 theo VAS, kiểm toán báo cáo hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ với việc lập và trình bày BCTC, dịch vụ kiểm toán BCTC hợp nhất năm 2025 theo IFRS.
Đã được NHỦN chấp thuận thành lập Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng Phương Đông trực thuộc Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB).
Hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 24.657.891.520.000 đồng từ phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đồng hiện hữu. OCB chưa thực hiện việc phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động và phát hành cổ phiếu riêng lẻ trong năm 2024 do tình hình thị trường chưa phù hợp để phát hành.
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
Tiếp tục duy trì và phát huy các kết quả hoạt động đã đạt được trong những năm qua, Ban kiểm soát xác định các hoạt động trọng tâm trong năm 2025 như sau:
Giám sát hoạt động quản trị, điều hành trong việc tuần thù pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT.
Giám sát thực trạng tài chính, thẩm định báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và hàng năm; đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cần trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
Giám sát việc thông qua và thực hiện dự án đấu tư, mua, bán tài sản cổ định, hợp đồng, giao dịch khác của OCB thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đồng và HĐQT.
Rà soát, cấp nhật, bổ sung quy định nội bộ của Ban Kiểm soát, Kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Chỉ đạo KTN Bộ xây dựng và hoàn thiện các quy trình kiểm toán nội bộ, cải tiến quy trình giám sát từ xa để nâng cao hiệu quả kiểm toán, giảm bớt thời gian thực địa cũng như chi phí công tác; ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm toán nội bộ để nâng cao năng suất lao động, hoàn thiện phản mềm KTN Bộ và đưa vào sử dụng.
Nâng cao chất lượng kiểm toán viên thông qua hoạt động đào tạo chương trình kiểm toán viên theo chuẩn quốc tế cũng như tăng điệu kiện xét tuyển các kiểm toán viên mới.
Thực hiện và chỉ đạo thực hiện các yêu cầu Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng theo quy định pháp luật.
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác của Ban Kiểm soát theo quy định của pháp luật và Điều lệ OCB.
CHƯƠNG
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
OCB - Niêm tin và thịnh vực
CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG TẠI OCB
Kinh gửi Quý cổ đông, khách hàng, đổi tác và toàn thể CBNV OCB,
Năm 2024 là một năm rất thách thức cho nên kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng khi cấu tiêu dùng vẫn còn yếu, thị trường bất động sản chưa hối phục, địa chính trị trên thế giới còn rất nhiều bất ổn, thị trường tiến tệ trong nước trải qua nhiều biến động đảng kể, phần ảnh sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố kinh tế trong và ngoài nước. Đặc biệt, Việt Nam và các quốc gia trên thế giới đã và đang gánh chịu nhiều hậu quả của biến đổi khi hậu (BĐKH) như hiện tượng thời tiết cực đoạn, bất thường, gây tác động xấu đối với nên kinh tế và môi trường sống. Thúc đẩy thực hành phát triển bền vững (PTBV), tăng trường xanh; quyết liệt triển khai các chương trình hành động về ứng phó với BĐKH, chuyển đổi năng lượng, đẩy mạnh hợp tác, đấu tư có trách nhiệm, cùng hiện thực hóa mục tiêu đưa phát thải ròng bảng "0" vào năm 2050 đã trở thành nhiệm vụ cấp bách đối với tất cả các quốc gia, bao gồm cả Việt Nam.
Trong năm 2024. OCR cũng đã mất và wưỡng tủ.
Trong năm 2024, OCB cũng đối mặt và vượt qua các khó khăn, thách thức khí vừa phải giữ nhịp kinh doanh, vừa phải xây dựng, đưa ra chiến lược cho giai đoạn phát triển mới. Có thể nói, đây là giai đoạn mang tính thách thức nhưng cũng là cơ hội cho OCB chuyển đổi nâng tấm chất lượng sản phẩm - dịch vụ. Ấp dụng các thực hành PTBV không chỉ giúp OCB đảm bảo tuần thù mức tốt nhất các quy định của ngành Ngân hàng Việt Nam mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và gia tăng niểm tin từ cộng đồng, khách hàng, đồng thời khai phá cơ hội kinh doanh mới, đáp ứng nhu cầu đấu tự cho PTBV của cả nhận, các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tạo nên một cộng đồng doanh nghiệp bền vững. Từ đó, giúp OCB nâng cao năng lực cạnh tranh, đấy mạnh hoạt động kinh doanh. Minh chủng cho việc kiên quyết thực hành theo định hướng Chiến lược PTBV chính là trọng năm OCB đã đạt được một số kết quả tiêu biểu như:
11%
Tỷ trọng dư nợ tin dụng xanh trên tổng dư nợ toàn hàng.
>30% quy mô dư nọ tin dụng xanh so với năm 2023.
100%
các khoản cấp tín dụng (CTD) cho khách hàng doanh nghiệp, tài trợ dự án đấu tư được thực hiện sàng lọc, đánh giá và quản lý rủi ro (QLRR) theo Quy định QLRR môi trường và xã hội (MT&XH) trong hoạt động CTD của OCB.
100%
các nhà đổi tác, nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng được đánh giá theo quy định mua sắm, bao gồm các tiêu chí môi trường & xã hội.
Không phát sinh
bất kỳ vụ việc liên quan đến tham những, vi phạm luật bảo vệ môi trường trong hoạt động vận hành OCB.
Hon 1000
cây xanh được CBNV OCB đóng góp để phủ xanh Vườn Quốc gia Thiên nhiên Xuân Liên (Thanh Hóa).
Với vai trò là tổ chức tín dụng (TCTD), mất xich quan trọng trong trong dây chuyến dẫn vốn cho quá trình chuyển đổi kinh tế sang hướng xanh và bến vững, OCB đã tiên phong xây dựng Chiến lược PTBV toàn diện, đảm bảo sự căn bằng giữa mục tiêu phát triển của Ngân hàng và đóng góp chung cho mục tiêu MT&XH của quốc gia. Để thực hiện chiến lược này, kim chỉ nam tiên quyết trong hoạt động kinh doanh chính là “OCB chọn KHỔNG tăng trưởng về số lượng bằng mọi giá, KHỔNG đón hết nguồn lực của ngân hàng vào lĩnh vực có rủi ro cao, KHỔNG chạy theo mục tiêu ngắn hạn mà đánh đổi mục tiêu dài hạn”. OCB tin rằng, dây sẽ là hành động thiết thực nhất góp phần vào mục tiêu lớn của Việt Nam và cũng là hướng đi mang đến sự PTBV, thịnh vượng cho Quý cổ đồng, khách hàng, đối tác và toàn thể CBNV OCB.
OCB cam kết kiên định hành trình chuyển đổi Ngân hàng Xanh tiên phong, chú trọng vào công tác kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng tài sản, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số (CBS) và thực thi chiến lược PTBV theo các chuẩn mực tiên tiến. Bên cạnh đó, OCB sẽ tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động nâng cao nhận thức và đào tạo nhân viên về PTBV đồng thời khuyến khích các đối tác và khách hàng cùng tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên hữu quan sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp OCB đạt được những mục tiêu PTBV một cách hiệu quả.
Thay mặt Ban Điều hành, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến các cổ đông, khách hàng, đối tác và toàn thể CBNV OCB đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng OCB. Với sự dẫn đất của đội ngũ quân trị, điều hành giàu kinh nghiệm, sự hỗ trợ của Quý vị và sự nỗ lực của toàn thể CBNV, tôi tin rằng OCB có một chặng đường mới thành công, thịnh vượng và sẽ sớm hoàn thành mục tiêu để ra đem lại giá trị cho cổ đông, cộng đồng và xã hội.
Một lần nữa, xin cắm ơn và kính chúc Quý vị nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công! Trân trọng!
TỔNG GIẢM ĐỐC
PHẠM HỒNG HẢI
1 Chiến lược phát triển bền vững
Với tấm nhìn trở thành Ngân hàng Xanh tiến phong tại Việt Nam, OCB đã vạch ra chiến lược PTBV toàn diện, đảm bảo sự cân bằng giữa mục tiêu phát triển của Ngân hàng và đóng góp chung cho mục tiêu MT&XH của quốc gia. Bên cạnh các mục tiêu gia tăng giá trị về kinh tế, các hành động Môi trường - Xã hội - Quản trị (ESG) - gin giữ, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, kiến tạo xã hội tốt đẹp hơn và áp dụng các phương pháp quản trị hiệu quả, cũng được hoạch định và cụ thể hóa thành những mục tiêu cho từng giai đoạn, đảm bảo từng bước tiến của OCB đều hướng đến sự PTBV.
Tâm nhìn
Sứ mệnh
Ngân hàng Xanh (Green Bank)
tiên phong tại Việt Nam
Phát triển bền vững cho cuộc sống
tươi đẹp hơn
Chiến lược
Phát triển bên vững
OCB cam kết kiên định theo đuổi hành trình PTBV, tích hợp các nguyên tắc về PTBV vào các hoạt động kinh doanh, vận hành và quản trị trong ngân hàng:
Quản trị theo thông lệ và các chuẩn mực tốt nhất; điều hành các hoạt động ngân hàng trên nguyên tắc mình bạch, đẻ cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức trong công việc.
Tăng trưởng ổn định và bền vững thông qua hoạt động kinh doanh hiệu quả; đóng góp giá trị kinh tế cho quốc gia, tổ chức, cổ động và khách hàng.
Tác động tích cực đến môi trường thông qua các hành động bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiếu BDKH và xanh hóa nền kinh tế.
- Góp phần kiến tạo nên xã hội hiện đại và văn minh thông qua các sản phẩm và dịch vụ có giá trị thiết thực và trái nghiệm cao cho khách hàng cũng như các hoạt động đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội.
MỤC TIÊU
2025
KIỆN TOÁN MÔ HÌNH QUẬN TRỊ PTBV
Theo đổi hành trình phát triển doanh nghiệp
bến vững
Kiện toàn mô hình quản trị theo các tiêu chuẩn và thông lệ trong nước và quốc tế về phát triển bên vững.
2050
NET ZERO
Đống hành Chính phủ và Co quan Quản lý cho mục tiêu Net Zero năm 2050
Nội bộ OCB: thực hiện mục tiêu giảm tiêu thụ tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, khí thải tác động lên môi trường.
Đối tác và khách hàng: xây dựng sản phẩm dịch vụ và khung chính sách định hướng góp phần thực hiện việc giảm BĐKH và khuyến khích năng lượng tái tạo.
Xã hội: tích cực tham gia và triển khai các chương trình cải thiện môi trường, xã hội và tạo mảng xanh môi
2027
TIÊN PHONG VỀ PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG
Top 5 Ngân hàng TMCP về PTBV
Định hướng hoạt động theo nguyên tắc ngân hàng có trách nhiệm của Sáng kiến tài chính. Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP FI).
Trở thành ngân hàng thuộc top đầu trong những khảo sát đánh giá về sức khỏe tổ chức, môi trường làm việc, trường thành số, trải nghiệm khách hàng, trách nhiệm MT&XH.
Cam kết thúc đẩy toàn diện mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc
OCB tin rằng những giá trị bền vững được tạo ra không chỉ lan tòa trong phạm vi từng địa phương hay quốc gia mà còn góp phần vào mục tiêu PTBV chung của thế giới. Chính vì vậy, chúng tôi đã tích hợp toàn diện các nguyên tắc của 17 Mục tiêu Phát triển Bến vững được để ra bởi Liên Hợp Quốc (UN SDGs) vào định hướng, chiến lược và mục tiêu phát triển của OCB, hướng đến xây dựng hành trình phát triển xanh, bến vững và thịnh vượng cho Ngân hàng.
Môi trường
11 chương trình hành động
Hoạt động kinh doanh của OCB góp phần thúc đẩy những tác động tích cực cũng như giảm thiểu những tác động tiêu cực đến với môi trường, chúng tôi kiên định với những nỗ lực trong từng ngành hàng nhằm đẩy mạnh tăng trưởng tài chính xanh và xanh hóa nền kinh tế.
Xã hội
9 chương trình hành động
Mang đến giá trị bền vững cho nhân viên và khách hàng OCB, cũng như xã hội nói chung. Các hành động này tập trung xây dựng môi trường làm việc đa dạng công bằng và hội nhập, cải tổ vận hành và phát triển sản phẩm nhằm mang đến các giải pháp tài chính với trải nghiệm vượt trội đáp ứng nhu cầu cho từng nhóm đối tượng động thời đóng góp cho các chương trình nâng cao chất lượng sống và thúc đẩy sự thịnh vượng chung.
Quản trị 6 chương trình hành động
Trên cơ sở hệ thống quản trị ngân hàng khất khe, đảm bảo hoạt động bền vững và cân bằng lợi ích của các bên hữu quan, OCB không ngừng triển khai thêm các hành động để tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh và công tác quản trị rủi ro trong bối cảnh thị trường ngày càng phức tạp.
2 Mô hình quản trị về phát triển bên vững
OCB luôn ý thức nền tảng quản trị chính là kim chỉ nam của mọi hoạt động trên hành trình chuyển đổi xanh, CBS. Vi vậy, chúng tôi luôn không ngừng cải tiến, nâng cao nâng lực nội tại về quản trị PTBV. Tại Nghị quyết số 31/2024/NQ-HDQT và Quyết định số 05/2025/QĐ-HDQT, OCB đã thông qua để xuất thành lập Ban PTBV trực thuộc ĐHĐT, chịu trách nhiệm tham mưu cho ĐHĐT về định hướng, chiến lược và các vấn đề về PTBV. Việc thiết lập có cấu quản trị ESG này giúp đảm bảo các chiến lược, thực hành PTBV được tích hợp và triển khai đóng bộ và hiệu quả trong từng hoạt động cốt lợi tại OCB.
Số đồ mô hình quản trị về phát triển bên vũng
Ban Phát triển bền vững có nhiệm vụ:
- Tham mưu cho HĐQT về định hướng, chiến lược và các vấn đề về PTBV
Giám sát việc xây dựng, triển khai và thực thi chiến lược và các vấn đề về PTBV của OCB
Phê duyệt và giám sát các sáng kiến, chương trình hành động PTBV
Phê duyệt các báo cáo liên quan đến PTBV
Phê duyệt khung quản trị rũi ro liên quan đến MT&XH, ngoại trừ các nội dung thuộc thẩm quyền của Uỷ ban QLRR
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phần công của HĐQT, Chủ tịch HĐQT
TỔNG QUAN BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Giói thiệu chung về Báo cáo Phát triển bền vững
PTBV là kim chỉ nam trong chiến lược phát triển chung của OCB, hỗ trợ Ngân hàng hiểu và quan trị hiệu quả các rủi ro, cũng như tập dụng có hội PTBV liên quan đến bảo vệ môi trường, trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội và quản trị. Năm 2024 là một năm rất thách thức cho nên kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng khi cấu tỉu dùng văn còn yếu, thị trường bắt động sản chưa hối phục, địa chính trị trên thế giới còn rất nhiều bắt ổn, thị trường tiến tệ trong nước cũng rất biến động. Trước những thách thức khó lường từ biến động của nền kinh tế, OCB vẫn luôn kiên định với chiến lược PTBV theo Nghị quyết số 31/2024/N0-HĐQT được phê duyệt bởi Hội đồng quản trị.
1.1 Phạm vi và chu kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo: Báo cáo PTBV năm 2024 được lập theo niên độ kế toán, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.
Chu kỳ báo cáo: thương niên
- Ừ liệu và phạm vi báo cáo: Toàn bộ thông tin công bố trong báo cáo được thuập từ số liệu thực tế của Ngân hàng, bao gồm Trụ sở chính, Chi nhánh, phòng giao dịch của OCB. Các trường hợp đặc biệt về phạm vi báo cáo sẽ được ghi chủ ở các phần nội dung chỉ tiết.
OCB tin rằng những nỗ lực trong năm 2024 của Ngân hàng trên các phương diện Môi trường - Xã hội - Quân trị, cũng như trong toàn bộ hành trình chuyển đổi xanh bên vững của chúng tôi sẽ góp phần hỗ trợ hiệu quả, kiến tạo lợi ích dài lâu cho cộng đồng, xã hội và thế hệ mai sau. Địch đến của hành trình chuyển đổi xanh này của OCB chính là mang đến giá trị lâu dài về tài chính, môi trường, xã hội, nâng tầm trời nghiệm của khách hàng, tăng giá trị cho Ngân hàng cho các cổ đồng, kiến tạo một xã hội tốt đẹp hơn. Đây sẽ là nguồn cảm hứng để chúng tôi không ngừng đấu từ và phát triển một ngân hàng XANH mang tên OCB GREENBANK.
Báo cáo này nhằm mục đích cung cấp thông tin về cách tiếp cận của OCB đối với các chủ đề ESG trong năm 2024, cùng với tiến độ, hiệu suất và tham vọng của chúng tôi cho tương lai.
1.2 Co sở lập báo cáo
Nội dung của báo cáo được lập dựa trên cơ sở đáp ứng và tuân thủ chặt chẽ quy định về công bố thông tin theo Thông tư 96/2020/TT-BTC, đồng thời tham chiếu đến Tiêu chuẩn Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI - Global Reporting Initiative). Nội dung gồm 4 cấu phần chính: Thông tin chung, các tiêu chuẩn về kinh tế (GRI 200), các tiêu chuẩn về môi trường (GRI 300) và các tiêu chuẩn về xã hội (GRI 400).
Dấu ấn Phát triển bền vững nổi bật
GIẢI THƯỜNG
TỰ HÀO THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA
Do Bộ Công Thương bình chọn
TOP 50 DOANH NGHIỆP
PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Do Tạp chí Nhip cấu Đấu tư bình chọn
GIẢI TIẾN BỘ
BẢO CẢO PTBV
Tại Hội nghị Doanh nghiệp
niềm yết 2024
TOP 25 THƯƠNG HIỆU
NIỆM YẾT DẪN ĐẦU
Do Tạp chí Forbes binh chọn
TOP 100 DOANH NGHIỆP
BẾN VŨNG (CSI100)
Do VCCI binh chọn
THƯƠNG HIỆU MẠNH VIỆT NAM
2024
Do Tạp chí VnEconomy bình chọn
EMPLOYER CHOICE 2024
Do CareerViet bình chọn
TOP 38 NHÀ TUYỀN DUNG ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT
- KHỐI DOÀNH NGHIỆP LỖN
TOP 07 NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGẢN HÀNG TIỀU BIỆU VỀ
TÍN DỰNG XANH
Do IDG và VNBA công bố
| Moody's Rating | 09/9/2024 |
| Xếp hạng tiến gửi dài hạn | Ba3 |
| Xếp hạng nhà phát hành dài hạn | Ba3 |
| Xếp hạng tín dụng cơ sở (BCA) | B1 |
| Triển vọng xếp hạng | Ởn định |
Dấu ấn Phát triển bền vững nổi bật
KINH TẾ
Tổng tài sản
280.712 ty đông
16,9% so với năm 2023
Du nọ TT1
180.443 ^ty dōng
19,6% so với năm 2023
Tổng huy động TT1
192.413ty dòng
14,5% so với năm 2023
Thu nhập lại thuần
8.607 tỷ đồng
27,2% so với năm 2023
Lợi nhuận trước thuế
4.006 ty dòng
Tỷ trọng dự nợ tin dụng xanh trên tổng
quy mô dư nợ tin dụng toàn hàng
11%
> 30% quy mô dư nọ tin dụng xanh so với năm 2023
Hón
12. 000 tỷ đồng
dư nợ cho vay DNNVV
so với
> 50%
năm 2023
Hon 3.000 tỷ đồng
Giải ngân cho doanh DNVN có nữ là chủ (WSMEs)
Hon
4.200 ty đông
dụ nợ cho vay trong ngành nông nghiệp, làm
nghiệp, thủy sản đảm bảo an ninh lương thực
>70% so với năm 2023
Ra mắt sản phẩm tín dụng cho doanh nghiệp
Start-up
không cần tài sản đảm bảo
Ra mất chương trình ưu đổi
Căn hộ Xanh
25 CN/PGD
tại khu vực nông thôn chiếm
tổng đơn vị
toàn quốc
MÔI TRƯỜNG
100% tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Han
1.000 cây xanh
duoc CBNV dòng góp tử
chuong trinh Dọn nhà góp cây
100%
khoan CTD theo quy định được đánh giá và quản lý theo Quy định QLRR MT&XH
Hoàn
thành
Giảm
2.054
lượng nước đấu vào so
với năm 2023
trạm xử lý nước thải tại Chỉ thành Tân Bình
Han
1.300 hóp mục
(80% lượng μc) tại Hội sở
có nguồn gốc tài sử dụng
Giảm hơn
20.000 chai nhựa
sử dụng trong các cuộc họp tại Hội so
100%
NCC thuộc diễn yêu cầu được đánh giá theo tiêu chí MT&XH
Dấu ấn Phát triển bền vững nổi bật
XÃ HỘI
Không phát sinh
bất kỳ trưởng hợp sức khỏe kèm, chân thương hay tủ vong nào liên quan đến công việc xảy ra trong nam qua
Tỷ lệ CBNV nữ trên tổng số CBNV
55%
1% lợi nhuận sau thuế hỗ trợ cho các hoạt động an sinh xã hội
4,02 điểm
mục độ gần kết tống thể của CBNV, nằm trong tủ phản vi thú 1 so với các ngàn hang trong khu vực Đông Nam Á
Thời gian đào tạo cho toàn bộ CBNV
255.062
Thời gian đào tạo
cho mỗi CBNV
37 giờ
> 30% so vài năm 2023
Chỉ số hài lòng chung của
khách hàng về CBNV OCB (CSAT)
99,33%
100%
khoản CTD theo quy định được danh giá và quản lý theo Quy định OLRR MT&XH
100%
NCC thuộc diện yêu cầu được dành giá theo tiêu chí MT&XH
1 Tiêu chuẩn Kinh tế GRI 200
1.1 Tài chính toàn diện
A. THÀNH TỰU NỐI BẮT
Hơn 170%
dự nợ cho vay phát triển
giáo dục đào tạo so với 2023
Hơn 2.900 tỷ đồng
dự nợ cho xây dựng công trình
xử lý nước cấp phục vụ công đồng
so với
>900% năm 2023
Hơn 12.000 tỷ đồng
dự nợ cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) so với
>50% năm 2023
Hơn 18.500 tỷ đồng
giải ngân cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
Hơn 3.000 tỷ đồng
giải ngân cho phân khúc khách hàng WSMEs
Ban hành sản phẩm cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp
Start-up
Hon 75%
giải ngân cho các cán bộ và giáo viên
phục vụ mục đích vay tiêu dùng
Hơn 135%
du nợ phát triển nhà ở xã hội
so với năm 2023
Hơn 1.900 tỷ đồng
du nợ cho lĩnh vực nông nghiệp
thông minh
25 đơn vị kinh doanh được mở mối tại địa bàn nông thôn
~20% so với năm 2023
4.200 tỷ đồng
du nợ cho ngành nông nghiệp, làm nghiệp và thủy sản
>70% so với năm 2023
B. HÀNH ĐỘNG TRƯNG TÂM
2.1.1 Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo
Hỗ trợ phát triển giáo dục đào tạo là định hướng chung của Ngân hàng. Vì vậy, trong năm 2024 OCB đã triển khai các giải pháp tài chính đặc biệt dành riêng cho ngành giáo dục, hỗ trợ phát triển mới hoặc cắp các số giáo dục đào tạo, góp phần đảm bảo môi trường học tập cho công đồng ngày càng hiện đại và hiệu quả. Thông qua các gói ưu đã lại suất và đơn giản hóa thủ tục, OCB đã giúp các trường học dễ dàng tiếp cận nguồn vốn cấn thiết để việc xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy.
Song song đó, OCB đã triển khai các giải pháp tín dụng linh hoạt để hỗ trợ dự án, bao gồm chính sách ăn hạn gốc, lãi suất ưu đãi và điều chỉnh linh hoạt theo tinh hình kinh tế - xã hội. Sự hỗ trợ này không chỉ giúp đỡ vợ đào tạo tối ưu hóa nguồn vốn mà còn góp phần đầy mạnh phát triển giáo dục theo hướng bền vững, tạo ra tác động tích cực cho công đồng.
2.1.2 Đầu tư cơ sở hạ tăng và dịch vụ thiết yếu
Trong những năm qua, OCB luôn xem việc phát triển cơ sở hạ tấn dịch vụ thiết yếu phục vụ cộng đồng là một trong những ưu tiên hàng đấu. Với tấm nhìn đó, OCB không ngừng nổ lực hoàn thiện và nâng cấp các sản phẩm, chương trình, và chính sách, nhằm khuyến khích các dự án đấu tư vào công nghệ và hạ tấn y tế. Mục tiêu của những nỗ lực này là nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và mở rộng khả năng tiếp cận y tế, các dịch vụ tiện ích thiết yếu cho cộng đồng.
Bên cạnh đó, OCB cũng chủ động hỗ trợ tài chính cho các dự án phát triển hệ thống xử lý nước cấp và mạng lưới cung cấp nước, đồng thời đấu tư vào hệ thống xử lý nước thải. Những hoạt động này không chỉ đảm bảo cộng đồng có thể tiếp cận nguồn nước sạch, chất lượng và bảo vệ về sinh, mà còn góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng đối sổng cộng đồng một cách bền vững.
Bên cạnh hoạt động hỗ trợ xây dựng phát triển cơ sở hạ tấn và trang thiết bị phục vụ giáo dục đào tạo, OCB còn thực hiện ban hành sản phẩm OCB SCHOOL với chính sách miễn 100% phí dịch vụ thu hộ học phí và gạch nợ tự động, giúp các trường học giảm thiểu chí phí hoạt động. Đa dạng các kênh thanh toán học phí cũng được triển khai nhằm tạo thuận tiến tối đa cho phụ huynh và học sinh, bao gồm thanh toán qua thế, QR code và các vị điện tử.
Tổng dư nợ lĩnh vực phát triển hệ thống xử lý,
cung cấp nước sạch và xử lý nước thải (ĐVT: tỷ đồng)
2.1.3 Đầu tư phát triển nhà ở xã hội
Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020, tấm nhìn đến năm 2030 đặt ra mục tiêu phát triển mạnh mẽ và bên vững thì trường nhà ở tại Việt Nam, nhằm đáp ứng như cấu nhà ở cho mọi tăng lóp dân cư. Để hiện thực hóa tấm nhìn này, chiến lược cấn sự chung tay của toàn xã hội cụ thể là ngành ngân hàng với vai trò dẫn vốn đầu tư vào các dự án nhà ở xã hội (NÖXH) cũng như hỗ trợ tín dụng cho người trẻ có cơ hội sở hữu nhà. Ý thức được trách nhiệm trong chiến lược chung cũng như định hướng tài chính toàn diện phục vụ khác hàng PTVB là một trong những uu tiền tại OCB. Vi vậy, OCB đã triển khai các hoạt động hỗ trợ tín dụng phát triển các dự án NÓXH cho khách hàng là các nhà phát triển dự án.
Ngoài việc hỗ trợ các đơn vị phát triển NÓXH, với định hướng PTVB và hướng tới với lợi ích công đồng, trong thời gian qua OCB vẫn tích cực đầy mạnh chính sách cho vay NÓXH cho đối tượng khách hàng là các cá nhân. Bên cạnh việc kiện toàn chính sách, OCB cũng tích cực đầy mạnh liên kết và triển khai cho vay với các dự án NÓXH. Trong năm 2023-2024, OCB đã liên kết bổ sung thêm 03 dự án NÓXH mới. Một trong những dự án OCB triển khai liên kết và cho vay khách hàng cá nhân mua bất động sản là NÓXH tại Dự án Golden city An Giang với mức cho vay lên đến 70% giá trị hợp đồng mua bán, thời gian vay 15 năm và ăn hạn gốc lên đến 36 tháng.
OCB cam kết chung tay trong việc tài trợ các sáng kiến phát triển đô thị bến vũng, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Thông qua việc đồng hành cùng các dự án NØXH, OCB không chỉ góp phần cải thiện điều kiện sống cho cộng đồng mà còn thúc đẩy quá trình đô thị hóa theo hướng bến vũng, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
2.1.4 An ninh lương thực
An ninh lương thực là vấn đề cấp bách và thiết yếu, đặc biệt khi nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực đang chịu tác động lớn từ BĐKH, thiên tại, ở nhiệm môi trường, dịch bệnh xuyên biên giới ngày càng khóc liệt và khó lương. Để đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận đấy đủ thực phẩm, đảm bảo dinh dưỡng đống thời an toàn cho người sử dụng và môi trường, OCB luôn định hướng hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đặc biệt là nông nghiệp thông minh thích ứng BĐKH. Cụ thể, trong năm 2024, OCB đã tài trợ tin dụng cho các dự án nông nghiệp thông minh. Nhóm dự án này được thiết kế theo mô hình kinh tế tuần hoàn tận dụng phụ phẩm nông nghiệp để làm thức ăn chăn nuôi, phân bón hữu cơ, sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun mưa tiết kiệm 50-70% nước, đồng thời áp dụng tiêu chuẩn GLOBALG.A.P trong sản xuất.
Bên cạnh đó, ở phân khúc khách hàng có nhân trong năm 2024, các sản phẩm cho vay nòng nghiệp nông thôn được cải tiến với các đặc tính riêng đáp ứng đặc thù của ngành nông nghiệp tại Việt Nam, cụ thể sản phẩm đã cải tiến với thực tinh gọn và lãi suất lưu đổi hơn so với năm 2023 như:
Thù tục hổ sơ tinh gọn, phù hợp với từng loại ngành nghế, phương thức trả nợ linh hoạt phù hợp theo như cấu và nguồn thu của khách hàng.
Lãi suất vay ưu đãi: chương trình lãi suất ưu đãi dành cho khách hàng vay bổ sung vốn trống trọt/chăn nuôi với mức lãi suất chỉ từ 5,2%. Ngoài ra còn các chương trình ưu đãi lãi suất theo dự án VnSAT, RDFII.
2.1.5 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
· Cho vay DNNVV
Trong năm 2024, dự nợ phân khúc khách hàng DNNVV tăng hơn 50%, giải ngân đạt hơn 18.500 tỷ đồng. Điều này cho thấy những nỗ lực của OCB trong việc tích cực hỗ trợ các DNNVV trong bối cảnh thị trường trong nước và quốc tế có nhiều biến động, thách thức bằng những định hướng sản phẩm và giải pháp kinh doanh hiệu quả.
Cụ thể, trong năm 2024, OCB cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng dành cho doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất và PTBV. Cụ thể:
Cải tiến sản phẩm tin dụng nhanh Express Loan dành cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ;
Cải tiến sản phẩm CTD 100% tài sản bảo đảm Easy Loan cho phân khúc khách hàng siêu nhỏ cấn sự linh động trong việc thẩm định tinh hình tài chính;
Ban hành sản phẩm cho doanh nghiệp Start-up.
Bên cạnh đó, OCB còn cung cấp các gói ưu đãi lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cản có cấu nguồn vốn với gói vay VND có nguồn tiền gửi USD.
· Cho vay doanh nghiệp WSMEs
Nhận thức rõ vai trò của phải nữ trong sự phát triển kinh tế quốc gia, hội nhập kinh tế toàn cầu cùng những thách thức phải đối mặt, OCB trong những năm qua luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến đối tượng khách hàng này thông qua việc thường xuyên triển khai các chương trình hỗ trợ vốn và ưu đãi, đồng thời mang đến nhiều giải pháp thanh toán da dạng, hỗ trợ nhóm doanh nghiệp nữ chủ ứng dụng số hóa vào hoạt động quản trị kinh doanh hàng ngày. Trong năm 2024, OCB đã giải ngàn hơn 3.000 tỷ đồng hỗ trợ WSMEs có cơ hội cải tiến hoạt động sản xuất.
Về thủ tục, lái suất, chính sách ưu đãi, trong năm 2024, OCB đã có những cải thiện:
Thủ tục vay đơn giản, hồ sơ yêu cầu khách hàng cung cấp được tinh giản so với các khoản vay thông thường, ngoài ra khách hàng có thể được đánh giá CTD dựa trên thực tế kinh doanh, xem xét CTD không tài sản bảo đảm với doanh nghiệp Start-up.
Mức lãi suất cho vay đổi với doanh nghiệp xuất nhập khẩu được vay ưu đãi thấp hơn 2-4%/năm so với các khách hàng doanh nghiệp thông thường.
Đối với doanh nghiệp có nguồn tiền gửi USD có thể vay VND với mức lãi suất ưu đãi chỉ từ 2%/năm.
2.1.6 Mở rộng điểm cung ứng dịch vụ tài chính ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Không chỉ dùng lại ở việc đẩy mạnh phát triển các kênh phân phối hiện đại dựa trên công nghệ số, OCB còn mở rộng mạng lưới để hỗ trợ nhiều người dân tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng. Năm 2024, OCB có 1 Hội số và 175 Chính phận/Phòng giao dịch trên toàn quốc, tăng 17 ĐVKD so với năm 2023. Trong đó, có 25 CN/PGD hoạt động tại Vùng nông thôn¹ chiếm khoảng 14,3% tổng đơn vị trên toàn quốc.
Bên cạnh đó, OCB đã triển khai mở rộng hệ thống máy ATM và máy POS đến các vùng nông thôn để phục vụ khách hàng toàn diện hơn.
Theo Thông tư 32/2024/TT-NHNN
2.2 Tài chính xanh
A. THÀNH TỰU NỘI BẮT
dụ nợ tài chính xanh
tỷ trọng dư nợ tin dụng
xanh trên tổng dư nợ toàn
hàng năm 2024
giải ngân lĩnh vực nông nghiệp
thông minh
quy mô dư nợ tín
dụng xanh so với
năm 2023
B. HÀNH ĐỘNG TRƯNG TÂM
2.2.1 Tổng quan tài chính xanh
Trong những năm vừa qua, OCB đã chú trọng và thực hiện cấp vốn vay cho các doanh nghiệp lớn, DNNVV có hoạt động kinh doanh bền vững và mục tiêu rõ ràng về bảo vệ môi trường. OCB cũng triển khai các khoản vay hướng đến nhóm khách hàng cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn để mua tài sản thân thiện với môi trường và phát triển kinh tế nông thôn.
Trong năm 2024, tỷ trọng dư nợ tin dụng xanh trên tổng dư nợ toàn hàng đạt 11%. Trong đó, dư nợ các dự án NLTT chiếm tỷ trọng cao nhất hơn 56% tổng dư nợ tin dụng xanh tại OCB. Trong năm 2024, OCB vẫn tiếp tục phân bổ nguồn vốn vào các lĩnh vực tài chính xanh có thể mạnh từ trước đến nay như NLTT, công trình xanh, cung cấp nước sạch và xử lý nước thải, nông nghiệp thông minh. Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng không ngừng mở rộng đối tượng khách hàng đã dạng lĩnh vực xanh nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi xanh trên thị trường.
DANH MỤC TÍN DỤNG XANH THEO LỄNH VỰC
Sự đống hành cùng OCB trong những năm vừa qua của các ngân hàng và tổ chức tài chính lớn như Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), IFC, Định chế Tài chính Phát triển thuộc Ngân hàng Tài thiết KFW của Đức (DEG),... đã khẳng định sự tin tưởng của các tổ chức quốc tế đối với các chương trình tin dùng xanh và PTBV của OCB. Với sự đồng hành từ các định chế tài chính, OCB đã nhanh chóng đẩy mạnh cho vay các DNNVT thông qua hàng loạt các chính sách hỗ trợ để tiếp cận nguồn vốn với chí phí hợp lý, đặc biệt là nhóm WSMEs và nhóm doanh nghiệp kinh doanh theo định hướng “xanh hóa”, hướng đến mục tiêu PTBV.
Trong năm 2024, OCB đã tiếp cận được nguồn vốn trị giá 150 triệu USD với thời hạn 5 năm từ IFC nhằm mục đích mở rộng kinh doanh tài chính bền vững, tài trợ các dự án giúp giảm thiểu tác động BĐKH và các dự án xã hội bền vững đủ điều kiện. Tình tối tháng 12/2024, OCB đã thực hiện giải ngân 75 triệu USD (tương đương 1.837 tỷ đồng).
2.2.2 Tăng cường hợp tác với định chế tài chính
Ngoài ra, OCB vẫn tích cực đồng hành cùng Chính phủ Việt Nam thông qua các Dự án Tài chính nông thôn II (RDFII) và Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bến vững tại Việt Nam (VnSAT) được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới (World Bank) nhằm hỗ trợ cho vay các cá nhân, hộ gia đình cũng như doanh nghiệp sở hữu tư nhân liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Trong 2024, Ngân hàng vẫn duy trì được hạn mức tài trợ từ các quỹ dự án này là 320 tỷ đồng.
3 Tiêu chuẩn Môi trường GRI 300
3.1 Sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả
A. THÀNH TỰU NỘI BẮT
tổng lượng nước sử dụng năm 2024
so với 2023
cường độ sử dụng nước mồi
nhân viên trong năm 2024 so với
2023
tại Hội sở có nguồn gốc tái sử dụng
B. HÀNH ĐỘNG TRƯNG TÂM
3.1.1 Tiêu thụ năng lượng
Quản lý sử dụng thiết bị điện hiệu quả, tiết kiệm
Thiết bị chiếu sáng
OCB đã triển khai sử dụng đèn LED tiết kiệm năng lượng từ những năm 2020.
Sử dụng công nghệ cảm biến chuyển động để tất đèn tự động khi không có người sử dụng.
Công nghệ cảm biến ảnh sáng ban ngày để tự động điều chỉnh độ sáng của các thiết bị chiếu sáng dựa trên mức độ ảnh sáng tự nhiên trong phòng.
Poster hình ảnh truyền thông quảng cáo bên trong khu vực văn phòng được cải đặt mở-ngắt đèn chiếu sáng khi hết giờ làm việc.
Bảng hiệu, bảng quảng cáo của OCB tại các chi nhánh, phòng giao dịch được cài đặt hẹn giò mở - ngắt tối ưu hóa sử dụng điện năng.
Tổng năng lượng tiểu thụ (Tērajun) và
cường độ sử dụng năng lượng trên mỗi nhân viên
(Gigajun/người)
Cuồng độ sử dụng năng lượng tiêu thụ trên mỗi nhân viên (Tj/người)
Các thiết bị khác
Uu tiên lựa chọn tiết kiệm điện năng, có thiết kế, kích cỡ, dung tích, công năng và công suất phù hợp khi mua mới các thiết bị như: máy nóng lạnh, máy điều hòa, tủ lạnh, tivi,...
Thực hiện kiểm tra, về sinh và bảo dưỡng thiết bị định kỳ, tiến hành thay môi kịp thời các thiết bị điện đã sử dụng lâu năm bằng các thiết bị mới tiết kiệm điện năng hơn.
Tiết kiệm năng lượng tòa nhà
Chú trọng đến công tác cách nhiệt cho tương, mái và sản nhà để điều chỉnh nhiệt độ tự nhiên, tránh thất thoát nhiệt.
Thiết kế, xây dựng luôn lựa chọn hệ thống thông gió và điều hòa không khí hiệu suất cao giúp giảm chi phí và năng lượng tiêu thụ.
Uu tiên lắp đặt của sổ hiệu suất cao với kinh phù mềm (low-e) phát tán nhiệt lượng, giảm thiểu tia cực tìm góp phần sử dụng hiệu quả năng lượng.
Lắp kính phần quang bao quanh mặt tiến tại Hội sở và khoảng 80% chi nhánh, phòng giao dịch để cách nhiệt.
Định hướng từ 2025 sẽ nghiên cứu áp dụng điện mặt trời áp mái vào các tòa nhà thuộc sở hữu OCB.
Quản lý phương tiện vận chuyển
Uu tiên chọn mua các phương tiện di chuyển mới từ các dòng xe tiết kiệm xăng như các dòng xe điện, xe kết hợp động cơ chạy xăng và chạy điện (hybrid), v.v. cho các xe công vụ, chuyên chở nhân viên, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xe chở tiến theo quy định của NHNN, nhằm giảm thiểu năng lượng tiêu thụ và bảo đảm an toàn, an ninh.
Lựa chọn và xây dựng lộ trình đường đi ngắn nhất và cỡ định đối với xe chở tiến để đảm bảo an toàn cũng như tiết kiệm năng lượng.
3.1.2 Tiêu thụ nước
Bên cạnh sử dụng năng lượng hiệu quả, việc sử dụng tiết kiệm nước cũng là các yêu cầu hàng đầu cho việc kiểm soát vận hành. OCB đã chủ động triển khai các giải pháp sau:
Sử dụng thiết bị tiết kiệm nước
Lắp đặt thiết bị tiết kiệm nước như vòi hoa sen, bốn vệ sinh có lưu lượng thấp,... để giảm lượng nước tiểu thụ và chi phí năng lượng.
Tại văn phòng Hội sở và các địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch thiết bị cảm biến tự động hoặc vòi tụ ngắt khi đạt lượng nước mỗi lần chảy ra nhất định, không chảy xuyên suốt trong lúc sử dụng, tránh rò rì nước từ vòi.
Định kỳ kiểm tra phát hiện và khác phục kịp thời sự cổ rò ri nước
Định kỳ rà soát lượng nước sử dụng để nhận diện những biến động bất thường, xây dựng kế hoạch kiểm tra các cơ sở để phát hiện những sự cố hư hỏng, rõ rì,... và tiếp nhận phần hối, yêu cầu sửa chữa từ các đơn vị. Kịp thời khác phục, sửa chữa trong thời gian sớm nhất nhằm hạn chế thất thoát gây lãng phí nước.
Trong thời gian tối, OCB sẽ nhân rộng các biện pháp tiết kiệm nước trên cấp toàn hàng, xây dựng bổ sung đội ngũ nhằm mở rộng phạm vi kiểm tra định kì và kịp thời khác phục các sự cố hạn chế lãng phí nguồn nước.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức sử dụng tiết kiệm nâng lượng và tài nguyên cho CBNV: OCB luôn khuyến khích và thực hiện nhiều biện pháp nâng cao ý thức tiết tiết kiệm tài nguyên.
Tổng lượng nước tiêu thụ (m³) và
cường độ sử dụng sử dụng nước trên mỗi nhân viên
(m³/người)
2.054 m ^3
Teng lung nuoc su dung nam 2024
so voi 2023
hon 10%
Cuong do su dyng tren tung nhan
vien nam 2024 so voi 2023
3.1.3 Tiêu thụ tài nguyên giấy, mục in
Giấy và mục in là vật liệu được sử dụng chính tại OCB, phục vụ cho các hoạt động kinh doanh bao gồm việc in ăn các tài liệu, văn bản, chứng từ,... Do đó, sử dụng hiệu quả tài nguyên giấy và mục in luôn là yêu cầu hàng đầu tại OCB. Để thực hiện yêu cầu này, từ năm 2021 OCB đã triển khai động loạt các giải pháp như sau:
Tụ động hóa các quy trình nghiệp vụ, số hóa các biểu mẫu, tài liệu, chứng từ
Thực hiện phê duyệt hổ sơ bằng phần mềm đã giúp OCB giảm thiểu phần lớn lượng giấy và mực in sử dụng để in bản cứng khi trình phê duyệt, góp phần tiết kiệm tài nguyên sản xuất giấy và không gian lưu trữ, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
Sử dụng tiết kiệm giấy
Truyền thông nhắc nhở và nâng cao ý thức CBNV trong việc sử dụng tiết kiệm giấy.
Tổng lượng giấy tiêu thụ (tần) và
cường độ sử dụng giấy trên nhân viên (kg/người)
Sử dụng tiết kiệm giấy in/photo
Khuyến khích CBNV tận dụng giấy in/photo 02 mặt đối với bản soạn thảo, hồ sơ phục vụ hội họp nội bộ, các nội dung in ăn không quan trọng hoặc không phải hồ sơ trình duyệt đặc thù lên cấp lãnh đạo hoặc hồ sơ in bản cứng cần lưu trữ theo quy định.
Cuồng độ sử dụng giãy trên mỗi nhân viên (kg/người)
Gần 80% hợp mục tại Hội sở co nguồn góc tài sử dụng
Tổng lượng mục sử dụng (hợp) và
cường độ sử dụng mục trên nhân viên (hợp/người)
3.2 Quản lý tác động môi trường
A. THÀNH TỰU NỘI BẮT
Không phát sinh
các vi phạm liên quan đến môi trường
Hoàn thành
xây dựng hệ thống
xử lý nước thải tại
Chi nhánh Tân Bình
Hon
20.000
chai nhụa
được giảm phát
thải tại Hội Sở
Hơn
1.000
cây xanh
được CBNV OCB
đóng góp từ
chương trình
Dọn nhà góp cây
B. HÀNH ĐỘNG TRƯNG TÂM
3.2.1 Tuân thủ pháp luật môi trường
Thực hành tuần thù các quy định của pháp luật và yêu cầu của các bên liên quan luôn là ưu tiên trong vận hành của Ngân hàng. Theo đó, OCB đã và đang tương bước duy tri thực hiện các yêu cầu về hổ số môi trường cho các địa điểm kinh doanh thuộc đối tượng quy định. Đồng thời, Ngân hàng đã thiết lập chính sách yêu cầu đối tác cung ứng có trách nhiệm tuân thủ đẩy đủ các yêu cầu của pháp luật hiện hành và theo dõi đảm bảo các đối tác tuần thủ các yêu cầu này. Đặc biệt từ năm 2024, các nhà cung cấp tại OCB được đánh giá các tiêu chí về MT&XH từ giai đoạn chào thấu các dự án.
Đối với các đối tác cho thuê tòa nhà, văn phòng, OCB định hướng thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo các đối tác cung cấp đầy đủ hộ sơ, giấy phép đáp ứng việc tuân thủ bảo vệ môi trường đối với các trường hợp cẩn thiết như:
Giấy phép môi trường còn thời hạn;
Hợp đồng thu gom và xử lý chất thải với đơn vị có chức năng,...
Hằng năm, để nhận diện các sự việc không tuân thủ chính sách về bảo vệ môi trường và để ra biện pháp xử lý kịp thời, trong hoạt động vận hành, OCB đã áp dụng các kế hoạch triển khai kiểm tra định kỳ các ĐVKD nhằm rà soát tình hình bảo vệ môi trường, giữ gin vệ sinh, tài sản, cơ sở vật chất cũng như đảm bảo các yêu cầu về hình ảnh của OCB,... Đến nay, OCB không phát sinh bất cứ vụ việc vì phạm luật bảo vệ môi trường.
3.2.2 Khi nhà kinh
Giảm phát thải khí nhà kinh (KNK) trong hoạt động vận hành và hoạt động CTD là định hướng chung của OCB. Bề quân lý hiệu quả lượng KNK phát thải, OCB đã thực hiện kiểm đếm xác định nguồn thải và đo lường lượng phát thải KNK đối với phạm vi 1,2,3 theo hướng dẫn của tiêu chuẩn quốc tế Giao thức báo cáo KNK (Greenhouse Gas Protocol) được phát triển bởi Viện Tài nguyên Thế giới (WRI) và Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bến vững Thế giới (WBCSD) và ISO 14064. Các nguồn phát thải chính theo 3 phạm vi trên được Ngân hàng báo cáo trong Báo cáo này bao gồm:
| Phạm vi 1 thái trực tiếp từ các nguồn do ước sở hữu | Phạm vi 2 thái gian tiếp từ nạng lượng | Phạm vi 3 thái gian tiếp từ chuỗi cung ứng, văn tài, và hoạt động của đối tác |
| • Tiêu thụ xăng dùng cho các xe công vụ và xe chuyên dụng của OCB• Phạm vi thu thập số liệu: Toàn hàng | • Tiêu thụ điện năng mua từ Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)• Phạm vi thu thập số liệu: Toàn hàng | • Tiêu thụ giấy in• Di chuyển công tác bằng máy bay• Phạm vi thu thập số liệu: Hội sở |
Tổng phát thải KNK (tấn CO2tđ) và tỷ lệ thâm dụng phát thải KNK trên mỗi nhân viên (kg CO2tđ/người)
Tổng phát thải khí nhỏ khẳng phạm vi 1(xăng)
Tổng phát thải khí nhỏ khẳng phạm vi 2(điện)
Tỷ lệ thăm dụng phát thải khí nhỏ khẳng trên mỗi nhân viên (kg CO₂tđ/người)
Ghi chú: Số liệu được thống kê cho toàn hàng, được ước tính dựa trên tổng năng lượng tiêu thụ và quy đổi theo hệ số phát thời của Quyết định số 2626/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với xăng và hệ số phát thời của lưới điện Việt Nam trong Công văn của Cục BĐKH, Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với điện.
Nguồn phát thải KNK trong hoạt động vận hành nội bộ của OCB chủ yếu đến từ 2 nguồn chính là sử dụng xăng cho hoạt động của các phương tiện vận tải giao thông và phát thải gián tiếp qua sử dụng điện. Trước thực tế đó, để giảm phát thải, OCB triển khai các hành động:
Lựa chọn phương tiện vận chuyển đạt tiêu chuẩn phát thải EURO 4 và EURO 5.
Khuyến khích CBNV sử dụng các phương tiện giao thông khác như đi bộ, đi xe đạp, xe điện, phương tiện giao thông công cộng.
Thực hiện tất các thiết bị điện khí không sử dụng, sau mỗi cuộc hợp cẩn tắt điện trước khi ra khỏi phòng, ưu tiên tập dụng nguồn ánh sáng tự nhiên.
Để quản lý tác động khí thải, vận hành hệ thống xử lý khí thải tòa tại nhà Hội sở, đảm bảo khí thải luôn được xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường xung quanh.
Phối hợp với tòa nhà thực hiện bảo trì bảo dưỡng đúng quy định, thực hiện lấy mẫu kiểm tra định kỳ, triển khai các hành động khác phục kịp thời khi có vấn đề phát sinh.
- 3.2.4. Chất thải rắn
Phân loại và xử lý chất thải
Hiện nay, OCB đã triển khai hướng dẫn phân loại chất thải đối với các chỉ nhánh, phòng giao dịch và cơ sở hoạt động thuê ngoài. Chúng tôi yêu cầu đơn vị cho thuê chịu trách nhiệm trong việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật. Đối với các thải nguy hại là mục in, 100% được thu gom xử lý bởi các đơn vị cung cấp cho thuê hợp mực. Năm 2024, Hội số OCB đã sử dụng các hợp mực tái sử dụng (tỷ lệ hợp mực tái sử dụng đặt gần 80%) nhằm gia tăng vòng đối hợp mực, giảm tác động phát sinh chất thải nhựa, chất thải nguy hại ra môi trường.
- OCB đã triển khai hướng dẫn phân loại và xử lý chất thải đến toàn bộ CBNV. Tại Hội sở, công tác phân loại chất thải được OCB và Ban quản lý tòa nhà phối hợp thực hiện. Theo như Báo cáo quan trắc môi trường năm 2024, lượng chất thải sinh hoạt và nguy hại được ước tính như sau:
Hạn chế rác thải nhựa
Nhằm giảm rác thải nhựa trong hoạt động của Ngân hàng, trong năm 2024 OCB đã thông qua tô trình triển khai các hành động trong việc giảm rác thải nhựa tại OCB trong đó việc chuyển đổi không dùng chai sưới nhựa tại các cuộc họp thay vào đó là dùng bộ bình và ly thủy tính được CBNV ứng hộ. Hiện nay, sáng kiến chương trình này đã được triển khai toàn hàng đồng nghĩa với việc tại các ĐVKD sẽ chỉ dùng bình, ly thủy tính cho các cuộc họp, gặp mặt đối tác. Điều này thể hiện sự đồng lòng và quyết tâm cao của toàn thể CBNV trong Chiến lược chuyển đổi xanh của ngân hàng. Theo kết quả theo dõi và tính toán, việc áp dụng sáng kiến từ tháng 5/2024-12/2024 đã giúp Hội Sở giảm phát thải hơn 20.000 chai nhựa tương ứng với 75 kg nhựa.
Mặt khác, OCB còn có kế hoạch truyền thông khuyến khích CBNV hạn chế dùng đổ dùng ăn uống bằng nhựa dùng 1 lần, sử dụng các sản phẩm quà tặng mang ý nghĩa tiêu dùng “bến vững” như cốc sứ, bình giữ nhiệt, tối vài sử dụng nhiều lần, những chương trình ghi nhận khách hàng bằng phần thưởng, quà tặng có giá trị bền vững.
3.3 Quản lý tác động môi trường trong chuỗi cung ứng bền vững
A. THÀNH TỰU NỖI BẮT
cho khách hàng doanh nghiệp, tài trợ dự án đấu tư được thực hiện sáng lộc, đánh giá và QLRR theo Quy định QLRR MT&XH trong hoạt động CTD
thuộc diện yêu cầu được đánh giá theo tiêu chí môi trường và xã hội
B. HÀNH ĐỘNG TRƯNG TÂM
3.3.1 Quàn lý tác động môi trường nhà cung cấp
OCB cam kết quân lý bền vững dấu chân môi trường không chỉ trong hoạt động vận hành nội bộ của ngân hàng mà còn hạn chế các tác động trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Vì vậy, OCB đã định hướng lỏng ghép đánh giá các nhà cung cấp theo bộ tiêu chí MT&XH vào quá trình mua sắm cung ứng. Cụ thể, bộ tiêu chí này được ban hành theo Quyết định số 680.01/2024/QĐ-TGB ngày 29/10/2024 về Quy định mua sắm. Quy định được đưa ra nhằm đảm bảo rằng các nhà cung cấp thưởng xuyên của OCB đáp ứng yêu cầu có về chất lượng, giá cả và tuần thủ các tiêu chuẩn về môi trường.
Từ khi ban hành Bộ tiêu chí ESG, 100% nhà cung cấp khi tham gia chào thầu đều được đánh giá dựa trên bộ tiêu chí MT&X.
3.3.2 Quản lý tác động môi trường trong hoạt động cấp tin dụng
OCB tin rằng để quản lý tốt các tác động môi trường, ngân hàng cản phải thực hiện song song quản lý tác động trong hoạt động vận hành, chuỗi cung ứng và cả QLRR MT&XH trong hoạt động CTD. Vi vậy, OCB thường xuyên cập nhất bổ sung hoàn thiện các quy định liên quan QLRR MT&XH. Cụ thể, trong năm 2024 OCB đã hoàn thành nâng cấp và chính thức ban hành Quy định mối về QLRR MT&XH trong hoạt động CTD. Đây là một bước tiến quan trọng trong hành trình của OCB hiện thực hóa mục tiêu trở thành Ngân hàng Xanh tiên phong tại Việt Nam, đem lại giả trị cho cổ đông, đối tác và khách hàng, hướng đến một tương lai xanh cho cộng đồng và đóng góp vào sự PTBV của xã hội.
Quy định mối được nâng cấp dựa trên nguyên tắc tuần thù Bộ Tiêu chuẩn Hoạt động MT&XH của IFC (IFC PS) và cấp nhất, bổ sung đấy đủ quy định pháp luật Việt Nam như:
- Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
- Nghị định số 08/2022/Đ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 17/2022/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện QLRR về môi trường trong hoạt động CTD của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Trong năm, tất cả các khoản vay khách hàng doanh nghiệp, đấu tư dự án đấu được sàng lọc theo danh mục loại trừ và đánh giá thẩm định dựa trên những hướng dẫn thực hành của Quy định mới về QLRR MT&XH. Chính điều này góp phần vào hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường phát sinh trong quá trình khách hàng thực hiện các hoạt động đấu tư, triển khai dự án sử dụng vốn tin dụng của OCB.
TIÊU CHUẦN XÃ HỘI GRI 400
1 ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC
1.1 THÀNH TỰU NỒI BẮT
Giải thưởng
EMPLOYER CHOICE 2024
Do Careerviet tổ chức
TOP 07
NHÀ TUYỀN DỤNG
ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT
Ngành tài chính ngân hàng
TOP 38
NHÀ TUYỀN DỤNG
ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT
Khối doanh nghiệp lớn
Hơn 27.000 LƯỢT ƯNG VIÊN
tham gia ứng tuyển
và phỏng vấn trong năm 2024
▲ 23% so với năm 2023
Tổ chức
525 KHÓA ĐÀO TẠO
▲ 26% so với năm 2023
100% CBNV
được đào tạo, nâng cao năng lực
255.062 GIỚ
Tổng số giở đào tạo trong năm
37 Giờ
Binh quân số giở đào tạo trên mỗi CBNV
>30% so với năm 2023
1.2 HÀNH ĐỘNG TRỘNG TÂM
Tuyển dụng công khai và minh bạch
Hoạt động tuyển dụng của OCB được xây dựng dựa trên nguyên tắc tuyển dụng công khai và minh bạch trên toàn hệ thống. Quy định tuyển dụng nêu rõ các tiêu chuẩn tuyển dụng, vai trò, trách nhiệm của các bên tham gia trong quá trình tuyển dụng và được thực hiện một cách chuyên nghiệp với các bước như đánh giá, sàng lọc, thi tuyển và phòng vấn. Mỗi ứng viên sẽ được kiểm tra toàn diện từ năng lực, trình độ chuyên môn đến phẩm chất đạo đức, nhằm đảm bảo ứng viên không chỉ có khả năng đáp ứng yêu cầu của công việc mà còn phù hợp với văn hóa doanh nghiệp của OCB.
OCB cũng hướng tới việc thu hút và sẵn sàng đào tạo nguồn nhân lực trẻ, mới ra trường. OCB đã triển khai chương trình OCB Fresh Banker, Office Tour cùng với các buổi Job Fair gặp gỡ sinh viên và trao học bổng tại các trường đại học,... nhằm thu hút những ứng viên trẻ, đam mê và có tiềm năng. Thông qua các chương trình này, OCB cũng hi vọng thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên và tài năng trẻ tiếp cận và phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng.
Hơn hết, các cơ hội tuyển dụng luôn hướng tới ưu tiên nhân sự tiêm năng nội bộ thông qua việc tự ứng cử, để cử. CBNV nội bộ có thể tiếp cận thông tin tuyển dụng nội bộ một cách dễ dàng trên trang tuyển dụng nội bộ của Ngân hàng. Bên cạnh đó, OCB cũng cối mở trong việc tuyển dụng nhân sự đã từng làm OCB. Chính sách này không chỉ giúp Ngân hàng tận dụng ưu thế của những CBNV đã có kinh nghiệm và hiểu rõ hệ thống cũng như giá trị cốt lõi của OCB mà còn khuyến khích sự phát triển của CBNV hiện tại.
Đào tạo và phát triển toàn diện
Hướng đến mục tiêu phát triển toàn diện cho CBNV, OCB đẩy mạnh xây dựng lộ trình học tập cho mỗi CBNV dựa theo lộ trình chức danh. Lộ trình học tập này được thiết lập và cấp nhất định kỳ hàng năm hoặc khi có nhu cầu mối bời các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn, quản lý ngành độc và ban đào tạo. Nội dung đào tạo được thiết kế giúp CBNV trang bị kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc, động thời thích ứng với những thay đổi và xu hướng mới trong ngành.
Nội dung chương trình đào tạo đã dạng tập trung vào các nghiệp vụ chuyên môn cho CBNV bao gồm Sản phẩm, OMNI, Quản lý vận hành, Kiến thức pháp lý, Chính sách và quy trình cấp tính dụng, Nghiệp vụ, Dịch vụ Ngân hàng, Kiểm soát tuần thù, Thẩm định, Tài chính xanh, các khóa học ESG và các chương trình nâng cao năng lực về tài chính ngân hàng khác.
Bên cạnh đò, việc trang bị kiến thức về kỹ năng mềm và năng lực lãnh đạo cho đội ngũ Cán bộ quản lý cũng được OCB chủ trọng triển khai. Các nội dung đào tạo có thể kể đến như Nên tăng (tổng quan về văn hóa, con người), Nghiệp vụ, Quy trình - quy định, Sản phẩm (theo Khối/theo nhóm chức danh), Pháp lý - Tuân thủ, Kỹ năng, Leadership, Vận hành và các khóa học ESG.
Trong năm 2024, OCB đã tổ chức 525 khóa đào tạo, tăng 26% so với năm 2023, bao gồm 140 khóa đào tạo trực tiếp và 385 khóa E-learning được triển khai cho toàn bộ CBNV OCB. Số lượt CBNV tham gia đào tạo cũng tăng lên 89.397 lượt với tổng số lượt tham gia năm 2024 là 114.300 lượt so với năm 2023 là 24.903 lượt đào tạo. Trong đó thời lượng đào tạo cho CBNV chiếm đa số, với 93% tổng số gì, còn lại 7% là thời gian đào tạo cho cấp quản lý. Số gió đào tạo trung bình cho từng CBNV là 37 gió/người.
Tổng quan về sổ lượng chương trình và sổ lượt đào tạo CBNV
Tổng ngân sách đào tạo trong năm 2024 đạt 2.600 TRIỆU ĐỒNG
Đánh giá hiệu quả làm việc công bằng và minh bạch
OCB đã thiết lập một hệ thống đánh giá KPI công bằng và minh bạch về hiệu quả làm việc cũng như học tập, sử dụng các tiêu chí rõ ràng để đánh giá và phát triển năng lực CBNV. Định kỷ nửa năm, CBNV sẽ được đánh giá và đối thoại hai chiều với cấp trên để nhận ra các điểm mạnh và những lĩnh vực cần cải thiện, từ đó điều chỉnh kế hoạch phát triển cá nhân phù hợp với thực tế và nhu cầu của Ngân hàng.
Ngoài ra, OCB còn thực hiện đánh giá năng lực hành vi của CBNV trong toàn bộ hoạt động nhân sự từ tuyển dụng, thắng tiến, bổ nhiệm, thuyền chuyển nội bộ đến tái ký hợp đồng lao động và đặc biệt trong đánh giá tiễm năng để phát triển đội ngũ kế thừa. Nội dung đánh giá xoay quanh 5 giá trị cốt lõi của OCB bao gồm: Lấy khác hàng làm trọng tâm, Trách nhiệm, Nỗ lực, Sáng tạo, Hợp tác cùng phát triển. Mỗi giá trị được OCB chia thành 05 cấp độ với các định nghĩa chỉ tiết dưới nhiều hình thức khác nhau như bài kiểm tra hoặc trắc nghiệm online, kiểm tra thực hành thực tế theo tính hoảng, phòng văn trực tiếp và quan sát hành vi để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong khâu đánh giá.
100% CBNV (đủ điều kiện theo quy định) đã được đánh giá định kỳ
hiệu quả công việc và phát triển nghề nghiệp trong năm 2024
② KIỆN TẠO MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC HẠNH PHÚC VÀ HIỆU QUẢ 2. THÀNH TỰU NỐI BẮT
KHÔNG GHI NHẬN
bất kỳ đơn, thư khiếu nại, tỗ cáo từ người lao động và cơ quan pháp luật về vi phạm quyền con người
55% CBNV
là nữ giới
100% NHÂN SỰ
đủ điều kiện theo quy định
được hưởng chế độ thai sản
27,7 TRIỆU ĐỒNG
Thu nhập trung bình CBNV OCB
▲ 9% so với năm 2023
4,02 ĐIỂM
mức độ gắn kết CBNV với tổng thể
nằm trong tư phân vị thứ 1 so với
các ngân hàng DNA
TẶNG GẦN 25% NGÂN SÁCH
khám sức khỏe và mua
bảo hiểm sức khỏe cho CBNV
ĐƠN VỊ TIÊU BIỂU TRONG PHONG TRÀO "GIỚI VIỆC NƯỚC, ĐẦM VIỆC NHÀ" NĂM 2024
do Hội Liên Hiệp Phụ nữ Quận 1 và Liên đoàn lao động Quận 1 trao tặng
DOANH NGHIỆP ĐẦM BẢO AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẦT TỰ NĂM 2023
do UBND TP.HCM công nhận
V22 HÀNH ĐỘNG TRƯNG TÂM
Đa dạng các chính sách phúc lợi, đãi ngộ
Trong năm 2024, OCB tiếp tục thực hiện các chính sách phúc lợi toàn diện và công bằng, tập trung vào việc chăm sóc sức khỏe, phát triển nghề nghiệp, nâng cao đời sống tính thần cho CBNV và duy tri môi trường làm việc công bằng, minh bạch.
OCB luôn duy trì một chính sách tiến lương và tiến thưởng mình bạch, rõ ràng và công bằng, gắn liền với hiệu quả làm việc của CBNV. Mức lương và thường được đánh giá và điều chỉnh dựa trên năng suất công việc, đóng góp và kết quả của từng CBNV. Chính sách này không chỉ giúp khuyến khích CBNV công hiến mà còn thúc đẩy sự PTBV của tổ chức.
Ngân hàng thường xuyên thực hiện đánh giá, so sánh mức chi trả với thị trường để thực hiện điều chỉnh lượng, thường và phức lợi kịp thời nhằm ghi nhận và khuyến khích sự cộng hiến của CBNV. Điều này đảm bảo rằng CBNV nhận được sự tương thưởng cạnh tranh so với thị trường, công bằng cho những đóng góp và kết quả làm việc xuất sắc, đóng thời giữ chân nhân tài và tạo động lực phát triển.
OCB đã triển khai nhiều chính sách phúc lợi thiết thực trong năm 2024:
Chính sách cho vay ưu đãi CBNV: OCB cung cấp các gói vay ưu đãi cho CBNV để hỗ trợ tài chính trong các tình huống cẩn thiết, từ đó giúp CBNV ở định cuộc sống và có thể an tâm công tác.
Chính sách thâm niên: OCB đã triển khai thực hiện chính sách thâm niên nhằm ghi nhận và tưởng thưởng cho sự gắn bó lâu dài của CBNV, khuyến khích CBNV tiếp tục cổng hiến cho sự phát triển của ngân hàng.
Chính sách ngày nghỉ phép tăng thêm: CBNV được hưởng thêm các ngày nghỉ phép ngoài những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho CBNV tái tạo năng lượng và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Chính sách bảo hiểm sức khỏe mà rộng: OCB mà rộng và nâng cao các quyền lợi bảo hiểm sức khỏe, giúp CBNV an tâm về mặt sức khỏe và chăm sóc y tế.
Chính sách khám sức khỏe định kỳ: OCB tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ CBNV để bảo vệ sức khỏe và phát hiện sớm các vấn đề y tế.
Chính sách nghị mất: Ngân hàng tổ chức các kỳ nghị mất cho CBNV, giúp CBNV thư giản và kết nối với nhau trong một môi trường làm việc vui vẻ và lạnh mạnh.
Số lượng CBNV
được hỗ trợ khám sức khoẻ định kỳ
Số lượng CBNV
được hỗ trợ bảo hiểm sức khoẻ
OCB đặc biệt chủ trọng đến các hoạt động ghi nhận và khen thưởng kịp thời những động góp của CBNV:
Chương trình OCB Star of the Quarter và OCB Star of the Year: đây là các chương trình ghi nhận kịp thời đối với những CBNV xuất sắc, khuyến khích CBNV duy trì hiệu suất công việc cao và đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngân hàng.
Các hoạt động gắn kết CBNV: OCB tổ chức các sự kiện gắn kết CBNV như Appreciation Month và các hoạt động đón Giáng sinh nhằm tạo môi trường làm việc thân thiện và giúp CBNV cảm thấy được trân trọng.
Hoạt động ghi nhận thăm niên: OCB tổ chức các hoạt động ghi nhận thăm niên tròn năm của CBNV, thể hiện sự tri ân và đánh giá cao những đóng góp lâu dài của họ cho sự phát triển của ngân hàng. Đồng thời, năm 2024, OCB gửi đế xuất và nhân được phê duyệt về việc Thống đốc NHNN trao tặng ký niệm chương “Vi sự nghiệp ngân hàng Việt Nam” với sự công hiến trong ngành ngân hàng Việt Nam cho 53 CBNV thỏa điều kiện công tác trên 15 năm đối với nữ và 20 năm đối với nam.
OCB luôn chủ trọng đến công tác xây dựng và phát triển nhân sự tiêm năng:
Chương trình quy hoạch nhân sự tiểm năng: OCB triển khai các chương trình quy hoạch nhân sự tiểm năng, như Giám đốc Trung tâm Chuyến doanh Tiểm năng, Giám đốc Quan hệ Khách hàng/Tin dụng Tiểm năng và Kiểm soát viên Tiểm năng, nhằm phát hiện và đào tạo nhân sự có khả năng lãnh đạo trong tương lai.
Đánh giá nhân sự tiểm năng định ký: OCB thực hiện các chương trình đánh giá nhân sự tiểm năng định ký để tiểm kiểm và phát triển các CBNV có khả năng lãnh đạo, đóng góp cho sự phát triển lâu dài của ngân hàng.
OCB luôn chú trọng đến công tác chăm lo cho CBNV, đặc biệt là CBNV nữ:
Các hoạt động nhân dịp ngày lễ: OCB tổ chức các hoạt động đặc biệt vào Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, để thể hiện sự trân trọng và ghi nhận đóng góp của CBNV nữ.
Bên cạnh đó, OCB thưởng xuyên tổ chức hàng loạt các chương trình, hoạt động chăm lo cho con em của CBNV như: trao học bổng khuyến học, tặng quà ngày Quốc tế Thiếu nhi (1/6), thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với các gia đình CBNV.
Quà Tết cho CBNV: Vào dịp Tết Nguyên đán, ngân hàng tổ chức chương trình tăng quả Tết cho CBNV, thực hiện hỗ trợ chí phí tàu xe cho các CBNV có hoàn cảnh khó khăn về quê ăn Tết... giúp họ có một cái Tết đầy đủ và ẩm áp.
Năm 2024, OCB tiếp tục duy trì và phát triển các chính sách phúc lợi toàn diện, không chỉ giúp CBNV cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn thực đẩy sự phát triển nghề nghiệp và gần bó lâu dài với Ngân hàng. Các chương trình phúc lợi của OCB phân ánh cam kết mạnh mẽ đối với CBNV, tạo môi trường làm việc công bằng, minh bạch và gắn kết, từ đó đóng góp vào sự thành công chung của Ngân hàng. OCB cam kết tiếp tục phát huy những chính sách này để duy trì sự PTBV và tạo dụng một đội ngũ CBNV xuất sắc, giàu tiễm năng, gắn kết và hạnh phúc.
Số liệu nhân sự (tính đến 31/12/2024)
| Phân loại | Cấp quản lý ^1 | Cấp nhận viên | Tổng |
| Tổng nhân viên | 1182 | 5839 | 7021 |
| Tỷ lệ nhân viên phân loại theo giới tính | |||
| Nam | 664 | 2493 | 3157 |
| Nữ | 518 | 3346 | 3864 |
| Tỷ lệ nhân viên phân loại theo độ tuổi | |||
| Dưới 30 tuổi | 31 | 2399 | 2430 |
| Từ 30-50 tuổi | 1097 | 3364 | 4461 |
| Trên 50 tuổi | 54 | 76 | 130 |
| Phân loại | Tổng nhân viên | Tỷ lệ | Số lượng nhân viên tuyển môi | Tỷ lệ tuyển môi | Số lượng nhân viên thời việc | Tỷ lệ thời việc |
| Tỷ lệ nhân viên phân loại theo giới tính | 51,1% | |||||
| Nam | 3157 | 45,0% | 1487 | 51,6% | 1361 | |
| Nữ | 3864 | 55,0% | 1394 | 48,4% | 1300 | 48,9% |
| Tỷ lệ nhân viên phân loại theo độ tuổi | ||||||
| Dưới 30 tuổi | 2430 | 34,6% | 1310 | 45,5% | 1162 | 43,7% |
| Từ 30-50 tuổi | 4461 | 63,5% | 1559 | 54,1% | 1486 | 55,8% |
| Trên 50 tuổi | 130 | 1,9% | 12 | 0,4% | 13 | 0,5% |
| Phân loại theo quốc tịch | ||||||
| Việt Nam | 7015 | 99,9% | 2880 | 99,97% | 2659 | 99,9% |
| Nước ngoài | 6 | 0,1% | 1 | 0,014% | 2 | 0,028% |
| Tổng | 7021 | 100,0% | 2881 | 100,0% | 2661 | 100,0% |
Theo sổ liệu báo cáo kiểm toán riêng lẻ năm 2024
Đa dạng, bình đẳng, đảm bảo quyền con người trong toàn thể CBNV
Tôn trọng quyền con người và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của CBNV
OCB luôn tôn trọng và bảo đảm quyến con người trong mọi hoạt động của Ngân hàng. Chúng tôi cam kết tuyệt đối không sử dụng lao động trẻ em cũng như kiên quyết chống lại mọi hình thức lao động cương bức và lao động ép buộc. Hoạt động tuyển dụng mình bạch, quy trình tuyển dụng của OCB được kiểm tra và giảm sát chặt chẽ để đảm bảo việc tuân thủ các quy định bắt buộc. Các hợp đồng lao động cũng được OCB tạo lập bằng văn bản, rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên. Mọi điều khoản trong hợp đồng đều được giải thích cụ thể trước khi ký kết, nhằm đảm bảo CBNV hiểu rõ và ký kết trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc hay đe dọa.
Trong năm 2024, Ngân hàng không ghi nhận bất kỳ đơn, thư khiếu nại, tổ cáo từ người lao động và cơ quan pháp luật về vi phạm quyến con người, phần biết đối xử nói chung cũng như quyến của người lao động, lao động cương bức, lao động trẻ em nói riêng.
đa dạng, bình đẳng trong toàn thể hoạt động
Tại OCB, tất cả CBNV đều có cơ hội bình đẳng để phát triển sự nghiệp, được đánh giá và thắng tiến dựa trên năng lực và đóng góp của họ. Chúng tôi luôn cam kết xây dựng một môi trường làm việc công bằng, đa dạng không phân biệt đối xử dựa trên giới tính, tuổi tác, chủng tộc, tôn giáo, xuất xứ hoặc bất kỳ yếu tố cá nhân nào khác. Chính sách tuyển dụng của Ngân hàng luôn mở cửa đón nhận những ứng viên đa dạng, từ các nền tầng văn hóa và kinh nghiệm khác nhau, nhằm tạo nên một đội ngũ nhân sự phong phú và đa dạng.
Chính sách đa dạng và bình đẳng của Ngân hàng không chỉ giúp mọi CBNV đều được đối xử công bằng mà còn đảm bảo rằng các ý tưởng và quan điểm khác nhau luôn được tôn trọng và lắng nghe, một không gian làm việc đa dạng về văn hóa, tư duy và kỹ năng được liên tục thúc đẩy và nâng cao.
Theo số liệu năm 2024, tỷ lệ giới tính CBNV tại OCB tương đối cân bằng với tỷ lệ CBNV nữ chiếm 55% tổng CBNV. Đa số (99,5%) các CBNV nữ kỳ hợp đồng toàn thời gian và ngày càng có nhiều cơ hội năm giữ các vị trí quản lý tại Ngân hàng. Với 44% cấp quản lý là nữ trong năm 2024 và tỷ lệ này ngày càng tăng qua các năm, minh chứng cho những nỗ lực thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vai trò của CBNV nữ trong toàn hàng.
Cơ cấu cán bộ nhân viên năm 2024
Có cấu giới tính bộ phận quản lý năm 2024
Nam Nữ
CBNV tại OCB thuộc địa dạng các độ tuổi nhưng phần lớn là CBNV trẻ với độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi, chiếm tỷ lệ 63,5% tổng số CBNV.
Tăng cường gần kết CBNV
Nhằm xây dựng một môi trường làm việc tích cực, tạo động lực cho CBNV và nâng cao sự gần kết nội bộ, OCB đã triển khai hàng loạt chương trình phát triển văn hóa và kết nối CBNV với đa dạng hình thức từ xây dựng đội nhóm (teambuilding), đến các câu lạc bộ, chương trình hội thao và hội diễn, các hoạt động phong trào, hội thảo. Các hoạt động này không chỉ giúp cùng cổ tinh thần tập thể, mà còn thúc đẩy sự đồng hành, chia sẻ giữa các bộ phận, góp phần tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và hạnh phúc.
Tổ chức tham quan, nghỉ mất cho toàn thể CBNV giúp tăng cường gần kết tinh thần động đôi.
Triển khai chương trình OCB Appreciation tạo có hội cho CBNV ghi nhận và lan tỏa tinh thần tri ăn trong tổ chức, góp phần tạo dụng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp. Chương trình đã thu hút sự tham gia của hơn 1.000 CBNV đến từ 107 Đơn vị với 2.086 thiệp Appreciation được gửi đi.
Triển khai chuỗi chương trình Culture Hack và định vị giá trị CBNV EVP với hơn 1.000 CBNV tham gia khảo sát EVP và gần 30 tác phẩm dự thi video “Tự hào tổ chức” nhằm giúp CBNV hiểu rõ hơn về OCB, gia tăng đảm mê và tự hào về thương hiệu, nâng cao sự gần kết giữa CBNV với tổ chức.
Các hoạt động giao lưu, chia sẻ, chức mừng những sự kiện đặc biệt như hoạt động Giáng sinh, chợ phiên OCB nhằm gây quỹ trống rừng GAIA hay hoạt động tri âm giảng viên nội bộ 20/11 cũng thu hút hơn 1.000 CBNV tham gia trên toàn hệ thống. Các chương trình này không chỉ mang lại niệm vui, kích lệ tinh thần cho CBNV mà còn tạo ra những khoảnh khắc ý nghĩa, giúp CBNV gắn kết và cảm nhận được sự quan tâm từ tổ chức.
Những con sở ăn tương
Đáp lại những nỗ lực, OCB vinh dự nhận được giải thưởng Employer Choice 2024 (Careerviet), Top 07 Nhà tuyển dụng được yêu thích nhất - Ngành tài chính ngân hàng, Top 38 Nhà tuyển dụng được yêu thích nhất - Khối doanh nghiệp Lớn.
Ngoài ra, theo kết quả khảo sát Gắn kết năm 2024 với sự phản hồi từ hơn 4.000 CBNV, điểm mức độ gắn kết tổng thể trung bình năm 2024 của Ngân hàng là 4.02; nằm trong từ phân vị thứ 1 so với các ngân hàng DNA (theo khảo sát trước đó của BCG). Việc đạt được từ phân vị thứ 1 thể hiện mức độ gần kết của CBNV OCB đang ở mức cao so với các ngân hàng cùng khu vực. Đặc biệt, đánh giá về Tấm nhìn, Chính sách quản lý kết quả công việc và Quản lý, CBNV đều có sự hài lòng cao hơn ở các khía cạnh này, nằm trong từ phân vị thứ nhất so với các ngân hàng khác ở khu vực DNA.
100 %
Nhân sự (đủ điều kiện theo quy định) được hưởng chế độ thai sản theo quy định
3 XẤY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG BẾN VŨNG 3.1 THÀNH TỰU NỐI BẮT
Chỉ gần 30 TỶ
cho các hoạt động phát triển cộng đồng
700 SINH VIÊN
tham dự buổi cấp nhất kiến thức về tài chính, ngân hàng cho nhóm nhân lực trẻ. ▲40% so với năm 2023
3.2 HÀNH ĐỘNG TRỘNG TÂM
Với tấm lòng nhân ái và tính thần sẽ chia, OCB luôn đặt trách nhiệm xã hội vào trọng tâm chiến lược PTBV. Ngân hàng không ngừng chung tay cùng cộng đồng, hợp tác với các tổ chức thiện nguyện để hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trong năm 2024, OCB đã dành gần 30 tỷ đồng cho các hoạt động cộng đồng, thể hiện cam kết mạnh mẽ với trách nhiệm xã hội. Trên tinh thần đó, ngân hàng đã triển khai chuỗi chương trình ý nghĩa trên toàn quốc, tập trung vào các mục tiêu sau:
Năng cao chất lượng giao dục
Hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục, đồng hành cùng học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn trên hành trình phát triển hướng đến tương lai từ lâu đã là định hướng của OCB. Hằng năm ngoài việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp tài chính nhằm hỗ trợ giáo dục đào tạo thì OCB vẫn không ngừng đóng góp vào các hoạt động thiện nguyện để giúp đỡ học sinh, sinh viên tại các khu vực khó khăn.
Điện hình như năm 2024, OCB đã triển khai hàng loạt hoạt động hỗ trợ bao gồm: Tài trợ toàn bộ chi phí xây trường THCS Minh Thanh tĩnh Tuyên Quang; tài trợ Quỹ khuyến học tĩnh Kiên Giang; tài trợ các hoạt động và giải thưởng dành cho sinh viên năm 2024; tài trợ chương trình "Tháng ba tinh nguyên" tại Trường THPT Vĩnh Thạnh và thực hiện Công trình thanh niên "Thắp sáng đường quê" tại xã Vĩnh Hiệp, huyện Vĩnh Thạnh, tình Bình Định; tài trợ chương trình "Truyền thông giáo dục tài chỉnh".
Bên cạnh đó, nhân thầy việc cấp nhất kiến thức về tài chính, ngân hàng cho nhóm nhân lực trẻ rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay, năm 2024 OCB đã gia tăng phối hợp với các tổ chức đoàn thể - chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - nghề nghiệp, các tổ chức khác trong xây dựng và triển khai các chương trình giáo dục tài chỉnh cho sinh viên của 08 trường đại học trên nhiều địa bàn toàn quốc. Đây cũng là nơi để OCB có thể giao lưu, giới thiệu với sinh viên về các hoạt động của Ngân hàng, TCTD, giúp sinh viên có thêm thông tin, kiến thức tài chỉnh.
| 2023 | 2024 | |
| Số lượng buổi giao lưu | 6 | 10 |
| Số lượng sinh viên tham dự | 500 | 700 |
| Mục dich tai trợ | Tỷ lệ |
| Nâng cao chất lượng giáo dục | 58% |
| Xây dựng cộng đồng bền vững | 29% |
| Khắc phục hậu quả thiên tai | 3% |
| Lĩnh vực khác (Tài trợ chuỗi hoạt động tri ân, đến ơn đáp nghĩa, thực đẩy phát triển tinh thần doanh nhân khởi nghiệp, nữ doanh nhân, CĐS,...) | 10% |
Xây dựng công động bên vững
Tinh thần trách nhiệm là một trong những giá trị cốt lõi tại Ngân hàng, OCB tin rằng sự PTBV không chỉ đến từ thành công trong kinh doanh mà còn từ việc chung tay xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn. Vì vậy, Ngân hàng luôn nổ lực lan tỏa tình thần nhân ái thông qua các hoạt động thiết thực, mang lại những giá trị tích cực cho xã hội, không chỉ được thể hiện qua các hoạt động từ thiện mà còn lan tỏa đến toàn thể CBNV, khác hàng và đối tác. Trong năm 2024, OCB tích cực đóng góp vào sự phát triển toàn diện của xã hội thông qua việc tài trợ cho các hoạt động nâng cấp cơ sở hạ tầng, đến on đáp nghĩa, phát triển văn hóa và thể thao.
Thich ứng biên đổi khi hầu
Một trong những hậu quả của BĐKH chính là việc gia tăng các hiện tượng thôi tiết bất thường như bão, lũ lụt... Trong năm 2024, một số khu vực khó khăn tại Việt Nam đã phải chịu những tác động sâu sắc hậu quả của BĐKH như hạn mặn kéo dài và mưa bão, lũ lụt. Với định hướng tiến phong đấu tư hỗ trợ giảm nhẹ tác động BĐKH, cũng như ý thức san sẽ khó khăn với người dân các vùng gặp nạn, trong giai đoạn diễn ra con bão số 3 (Yagi), OCB đã triển khai các hành động hỗ trợ kị thòi như tiếp ứng lương thực, nước uống và như yếu phẩm cho bà con địa phương. Ngoài ra, Ngân hàng đã ứng hộ 1 tỷ đồng thông qua UB MTTO Việt Nam nhằm hỗ trợ 06 tỉnh (Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Phú Thọ, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình) chịu nhiều thiệt hại từ hậu quả của con bão, nhanh chóng khắc phục hậu quả sau thiên tai.
4 GIA TĂNG GIÁ TRỊ VÀ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG
4. THÀNH TỤU NỒI BẮT
KHÔNG PHÁT SINH
bất kỳ trường hợp liên quan đến các vụ việc hoặc khiếu nại về vi phạm bảo mật thông tin khách hàng
Tăng trưởng
> 300%
số lượng giao dịch qua hệ sinh thái đối tác so với năm 2023
99,3%
chỉ số hài lòng chung (CSAT) của khách hàng về CBNV OCB
Ra mắt OCB SCHOOL
giải pháp và quản lý học phí tự động
52,6%
Chỉ số trải nghiệm khách hàng (CXI)
BAN HÀNH QUY ĐỊNH
nghiêm túc tuân thủ bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng
BAN HÀNH QUY ĐỊNH
bảo vệ dữ liệu cá nhân
Ra mắt OCB DREAM ACCOUNT
Ra mắt
GÓI TÀI KHOẢN
OCB PLATINUM
>200
khách hàng doanh nghiệp
dùng Open API
57 TRIỆU
giao dịch qua hệ sinh thái
đối tác (OPEN API)
Chính thức ra mắt PHIÊN BẢN OCB OMNI 4.0
76 TRIỆU
giao dịch qua app OMNI
>70% so với năm 2023
HÀNH ĐỘNG TRƯNG TÂM
Nâng tầm trái nghiệm khách hàng
OCB luôn coi trọng sức khỏe và sự an toàn của khách hàng, đặc biệt là trong việc bảo vệ thông tin cá nhân. Trong suốt năm 2024, OCB không ghi nhận bất kỳ sự cố nào ảnh hưởng đến sức khỏe hay an toàn thông tin của khách hàng, khẳng định cam kết mạnh mẽ trong việc đảm bảo môi trường giao dịch an toàn và bảo mật.
Đâu tư và đổi mới công nghệ
Trong năm 2024, OCB đã đấu tư phát triển các dự án nhằm mở rộng và đa dạng hóa các kênh phân phối dựa trên ứng dụng công nghệ số, chi phí đấu tư cho hoạt động này chiếm khoảng 16% tổng chi phí công nghệ thông tin toàn hàng 2024. Điều này cho thấy OCB luôn để cao tấm quan trọng của quá trình chuyển đổi công nghệ để phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu thị trường, khách hàng. Các dự án chính triển khai trong cụ thể như:
Số hóa hạ tầng công nghệ
Đầu tư nền tàng công nghệ Digital Banking hiện đại
Hợp tác với các tổ chức trung gian thanh toán, công ty Fintech
Kết nổi thanh toán với dịch vụ công như các trường đại học, trường học, bệnh viên, điện lực, nước...
Cung cấp giải pháp thanh toán và sổ hoá cho nhà bán hàng (Merchant Platform)
Các hoạt động đấu tư đối mới công nghệ này tập trung vào nâng cấp quá trình CĐS tại OCB, mở rộng nền tàng hạ tầng điện toàn đám mây trong nước, sẵn sàng tài nguyên hạ tầng cung ứng nhanh cho việc triển khai mới và mở rộng các ứng dụng; nhanh chóng cung ứng sản phẩm đến tay khách hàng. Đặc biệt, với dự án Cung cấp giải pháp thanh toán và sổ hoá cho nhà bán hàng (Merchant Platform), đầy là một phần trong cam kết của OCB về CĐS và thúc đẩy tài chính toàn điện, triển khai cung cấp Nền tàng Merchant Platform nhằm hỗ trợ các nhà bán hàng số hóa toàn bộ quy trình bán hàng và quản lý thanh toán.
Và các dự án thiết thực khác
Mỏ rộng và da dạng hóa các kênh phần phối dựa trên ứng dụng công nghệ sở, đặc biệt qua diện thoại di động
Từ ngày 15/05/2024, OCB chính thức ra mắt phiên bản OCB OMNI 4.0 - một bước đột phá trong ứng dụng công nghệ số với nền tàng Digital Banking hiện đại hàng đầu thế giới Backbase. Phiên bản mới được xây dựng trên bốn tiểu chí "Đơn giản - Mượt - Tiện dụng - Cá nhân hóa", không chỉ gia tăng hạ tăng và tốc độ giao dịch mà còn mang đến trải nghiệm tới ưu cho khách hàng, giúp họ thực hiện các giao dịch nhanh chóng, dễ dàng mà không cần đến trực tiếp chỉ nhanh. OCB OMNI 4.0 đã được tích hợp đấy đủ các sản phẩm tài chính đã dạng, từ mở tài khoản trực tuyến cho khách hàng mới đến các dịch vụ tiết kiệm, chuyển tiến, thanh toán, đăng ký một hệ, vay vốn và các sản phẩm hiện đại như đấu tư, bảo hiểm, chuyển tiến quốc tế, đặt về máy bay.
OCB còn triển khai phương thức xác thực sinh trắc học tiên
tiến, với dữ liệu sinh trắc học đã được OCB thu thập qua việc
đối chiếu với dữ liệu lưu trữ từ chip của thế cân cước công dân
do cơ quan Công an cấp. Khách hàng có thể chủ động đăng
ký dữ liệu sinh trắc học qua ứng dụng OCB OMNI 4.0 hoặc
đăng ký trực tiếp tại điểm giao dịch của OCB thông qua ứng
dụng nội bộ OCB Assist.
Chính điều này đã giúp khách hàng thuận tiện giao dịch tài chính cho các mục đích khác nhau nhưng vẫn đảm bảo an toàn bảo
mặt thông tin. Thêm vào đó, nên tàng tiếp thị tự động da kênh - Marketing Automation Platform cùng dự án AppsFlyer phần tích
hành vi người dùng và tính năng AI Chat Bot hỗ trợ giải đáp thắc mắc đã càng khẳng định cam kết của OCB trong việc mở rộng,
đa dạng hóa kênh phân phối dựa trên công nghệ số, đặc biệt trên điện thoại đi động, qua đó tăng cường khả năng tiếp cận dịch
vụ tài chính cho khách hàng tại các vùng sâu, vùng xa, mang đến một tương lai ngân hàng số an toàn, tiện ích và toàn diện.
Đột phá mạnh mẽ trong hoạt động bán lẻ và sản phẩm thế
Trước xu hướng thanh toán không tiến mặt phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam OCB đã không ngừng cải tiến và cho ra mắt các sản phẩm hiện đại, linh hoạt nhằm đáp ứng tối đa như cấu của khách hàng, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.
Nổi bật trong sổ đó là hệ sinh thái phát hành thẻ trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng số OCB OMN1. Quy trình đăng ký và một thẻ được thực hiện hoàn toàn trực tuyến, giúp giám thiểu việc sử dụng giấy tờ, hạn chế rác thải nhựa từ thế vật lý. Bên cạnh đó, OCB đã tích cực số hóa các hệ thống vận hành và trang bị các thiết bị điện tử kết nối với đối ngũ bản hàng. Việc này không chỉ giúp tới ưu hóa quy trình hỗ trợ khách hàng mà còn giám tiêu thụ tài nguyên và năng lượng nhờ cắt giảm việc in ăn tài liệu. Để nâng cao trải nghiệm người dùng, từ tháng 4/2024, OCB đã triển khai phương thức thanh toán Apple Pay cho thẻ OCB Mastercard. Khách hàng chỉ cần liên kết thê với vi điện tử và có thể thanh toán nhanh chóng tại các điểm chấp nhận thanh toán chạm (contactless) mà không cân mang theo thẻ vật lý. Giải pháp này vừa tăng cường tính bảo mật, vừa giảm nhu cấu sản xuất thẻ nhựa, góp phần vào nỗ lực bảo vệ môi trường.
Mới đây, OCB đã triển khai thêm tính năng rút tiến bằng mạ QR tại tất cả các ATM trên toàn quốc. Tình năng này áp dụng cho cả thể tín dụng, thể ghi nợ OCB và các thế NAPAS do các ngân hàng hỗ trợ VietORcash phát hành, giúp khách hàng linh hoạt giao dịch mà không cần sử dụng thể vật lý.
Trong thời gian tối, OCB sẽ triển khai các dự án quan trọng để nâng cao trải nghiệm và tiến tích cho khách hàng. Cụ thể:
- Ứng dụng AI chatbot hỗ trợ khách hàng: giúp khách hàng để dùng nhận được sự hỗ trợ trong suốt quá trình sử dụng thẻ. AI chatbot sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về thẻ, hỗ trợ giải đáp khác mắc, xử lý các yêu cầu nhanh chóng và hiệu quả, từ đó mang đến trải nghiệm người dùng liên mạch, 24/7.
Cài tiến quy trình đăng ký thẻ trực tuyến, tối ưu hóa ứng dụng OCB OMNI để giúp khách hàng dễ dàng quản lý và thực hiện giao dịch. Đồng thời, ngân hàng sẽ cung cấp nhiều tính năng mới mẻ, tiến lợi để đảm bảo rằng mọi thao tác của khách hàng, từ mở thẻ cho đến thanh toán, đều được thực hiện nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.
Liên tục nghiên cứu và triển khai các giải pháp chấp nhận thanh toán hiện đại, tích hợp da dạng phương thức thanh toán trên 1 thiết bị. Các giải pháp này không chỉ mở rộng khả năng thanh toán cho khách hàng mà còn hỗ trợ các điểm bán hàng trong việc cải thiện hiệu quả giao dịch, giảm chi phí và tăng cường sự tiến dụng.
Với những nỗ lực không ngừng nghỉ trong cải tiến hoạt động bán lẻ và sản phẩm thẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến trải nghiệm giao dịch tốt nhất cho khách hàng, OCB đã duy trì sự ổn định và tăng trưởng trong doanh số giao dịch, dự nợ, cũng như doanh thu từ các sản phẩm thẻ qua tùng năm kể từ 2021 cho đến nay, bắt chấp những biến động của nền kinh tế. Đây chính là mình chứng thiết thực cho sự tin tưởng, ứng hộ của khách hàng đối với OCB các năm qua.
Gia tăng tiến tịch, tôi ưu hóa trải nghiệm cho khách hàng cá nhân
OCB luôn tiên phong trong việc gia tăng tiện ích và tối ưu hóa trải nghiệm cho khách hàng cá nhân thông qua kênh ngân hàng số OCB OMNI. Với nền tăng số được cải tiến không ngừng, ứng dụng OCB OMNI tích hợp đa dạng sản phẩm từ truyền thống đến hiện đại: tiết kiệm, chuyển tiến, thanh toán, đăng ký mở thẻ, đăng ký vay (sản phẩm vay Tôi có lương, thấu chi cấm cố số tiết kiệm,...) cho đến các sản phẩm tiên tiến như đấu tư, bảo hiểm, chuyển tiến quốc tế, đặt vé máy bay.
Hệ sinh thái sản phẩm được mở rộng thông qua mối liên kết chiến lược với các đối tác uy tín như Napas - cung cấp dịch vụ chuyển tiến 24/7, công thanh toán và VietQR; VNPAY - triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn, thanh toán trực tuyến, qua QR và mua về online; cùng với các vị điện tử phổ biến nhằm Momo (Grab), Zalo Pay, VNPAY, ShopeePay; đồng thời hợp tác trực tiếp với EVN, Cenland, Vinacapital, Bảo hiểm Generali, Bamboo, EPASS, các công ty điện nước tại TP.HCM và các trường học thông qua kết nối Open API. Đặc biệt, OCB tự hào là ngân hàng tiền phong triển khai kết nối với Cổng thuế eTax mobile của Tổng cục Thuế, giúp khác hàng thực hiện thanh toán thuế một cách thuận tiện và an toàn.
Việc áp dụng nền tăng Marketing Automation đã kênh, dự án AppsFlyer phân tích hành vi người dùng trên OCB OMNI 4.0 cùng tính năng AI Chat Bot cũng góp phần cung cấp các dịch vụ phù hợp và chăm sóc khách hàng chuyển nghiệp, kịp thời. Các cái tiến như tính năng chuyển đổi gói tài khoản hoặc cải đặt hạn mức giao dịch ngoại lệ cho phép khách hàng được điều chỉnh hạn mức giao dịch trên ứng dụng, tính năng quản lý tài chính (PFM) hỗ trợ khách hàng có thể kiểm soát chi tiêu, tính năng tách lệnh giao dịch để hỗ trợ người dùng có thể thực hiện các giao dịch với số tiền từ 500 triệu đồng trở lên một cách nhanh chóng và người nhận có thể nhận được tiến ngay lập tức qua cổng Napas càng khẳng định cam kết tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.
Số lượng người dùng và số lượng giao dịch giai đoạn 2021-2024
Nhỏ những bước đột phá này, số lượng giao dịch qua kênh ngân hàng số OCB OMNI năm 2024 đạt 76 triệu giao dịch, tăng 74% so với cùng kỳ năm trước đồng thời tăng số dư e-saving đạt hơn 16.000 tỷ minh chứng cho sự PTBV và vị thế của OCB trong xu hướng ngân hàng số hiện đại.
Trong năm 2024, OCB đã tập trung triển khai đa dạng hóa các giải pháp và đu đổi linh hoạt nhằm hỗ trợ tối đa cho các DNNV, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong các gàn ngành nghề lực tiến theo định hướng của Chính phủ như dấu tư công, dấu lịch, lưu trú, ăn uống và xuất nhập khẩu, nhằm kích thích phục hồi và phát triển kinh tế. Các đấu đãi hỗ trợ tủ OCB bao gồm giảm lãi suất cho vay, mở rộng các điều kiện và đơn giản hóa thù tục, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, tiết kiệm thời gian, chi phí, động thời nâng cao sự thuận tiện trong thanh toán và tăng hiệu quả quàn lý dòng tiến.
Không chỉ dùng lại ở các ưu đãi về nguồn vốn, OCB còn đầy mạnh nâng cấp hạ tấn công nghệ và phát triển các giải pháp số hóa hỗ trợ khách hàng DNNVV với các tính năng nổi bật như ứng dụng quản lý tài chính trực tuyến, thanh toán không dùng tiến mặt, các dịch vụ ngân hàng điện tử, chuyển tiến quốc tế online. Các kết quả mang lại được bảo cáo chi tiết tại Mục Tài chính toàn diện.
Tôi ưu hóa lợi ích và chi phi cho khách hàng doanh nghiệp
OCB cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp trong cả quản lý tài chính và phát triển hệ sinh thái kinh doanh. Ngân hàng nỗ lực cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt, giám thiểu chi phi và gia tăng lợi ích, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu kinh doanh hiệu quả. Khách hàng doanh nghiệp dễ dàng sử dụng dịch vụ tài chính tiện lợi và an toàn, từ đó nâng cao sự hài lòng và gần kết với OCB.
Năm 2024, OCB đã xảy dụng một hệ sinh thái vững chắc với hơn 150 Open API, phục vụ hơn 200 đối tác trong các phần khúc fintech và doanh nghiệp. Nên tăng này xử lý hơn 6 triệu giao dịch hàng tháng với tổng giá trị trên 7.300 tỷ VND. Có sở hạ tăng tận dụng kiện trúc hybrid cloud (AWS, CMC) với triển khai container hóa, duy trì thời gian hoạt động 99,98% và xử lý 2.000 TPS, thể hiện cam kết của OCB về độ tin cậy và khả năng mở rộng. Open API không chỉ thức đẩy đối mới mà còn mở rộng hệ sinh thái số, tạo điều kiện cho các ứng dụng tài chính sáng tạo, giúp khách hàng quản lý tài chính hiệu quả, tiết kiệm chỉ phí và đấu tư thông minh. Thông qua ứng dụng, dịch vụ của khách hàng kết nối trực tiếp với ngân hàng, mang lại trải nghiệm liên mạch và tiện lợi. Sự kết hợp giữa OR Code, Virtual Account và Open API mang đến giải pháp thanh toán đột phá, mở ra nhiều tiễm năng cho doanh nghiệp và người dùng.
Các đối tác nổi bật hiện nay bao gồm: Tập đoàn Thế giới di động, Tập đoàn Viettel, Momo, Payoo, ShopeePay, các doanh nghiệp logistics lớn như Best Express, Viettel Post, và các đối tác fintech đã quốc gia trong thanh toán và tích hợp số hóa (VISA, MasterCard,...). Tôi cuối năm 2024, tỷ lệ giao dịch qua kênh số tại OCB đang đạt 96,2%, một con số ăn tượng so với các ngân hàng trên toàn hệ thống.
Số lượng giao dịch qua hệ sinh thái đối tác (cụ thể thông qua các đối tác Open API) năm 2024 tăng trưởng hơn 300% so với năm 2023.
Số lượng giao dịch tăng trưởng qua hệ sinh thái đối tác
Bên cạnh đó, OCB đã tiếp tục phát triển ngân hàng số OMNI Corp dành cho đối tượng khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp với đa dạng tiền ich vượt trội như các công cụ tài chính trực tuyến, hỗ trợ mua bán ngoại tệ và quản lý dòng tiến v.v. Ứng dụng này cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp một hệ sinh thái tài chính số toàn diện, có thể xử lý giao dịch trực tuyển từ đơn giản như quản lý tài khoản, tra soát đối soát, cho tới các giao dịch về thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ giúp khách hàng tối ưu hóa hoạt động quản lý tài chính, tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch.
Từ vấn M&A trọn gọi và phát triển khách hàng FDI
Tại OCB, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ và cung cấp các giải pháp, tài chính toàn diện cho khách hàng có vốn đấu tư nước ngoài. Đội ngũ CBNV FD, bao gồm chuyên gia đến tư nhiều quốc gia khác nhau, am hiểu mỗi trường đấu tư tại Việt Nam cũng như bức tranh kinh tế vì mỗ, thù tục pháp lý, hệ thống tài chính và ngân hàng sẽ cung cấp cho nhà đấu tư các tư vấn và thông tin cần thiết trong quá trình đấu tư, từ khi tìm hiểu cơ hội kinh doanh, kết nối đối tác, đánh giá khả thi, giải ngân và hoàn tất giao dịch. FDI thông qua dịch vụ "hỗ trợ một cửa" từ các kênh Japan Desk, Korean Desk, Taiwan Desk và MNC Desk cung cấp đấy đủ các giải pháp như quản lý tài khoản, quản lý động tiến, quản lý thanh khoản, tài trợ thương mại và mua bán ngoại hối, đảm bảo mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ toàn diện, kịp thời và hoạt động hiệu quả tại Việt Nam.
Đặc biệt, với sự hỗ trợ của đối tác chiến lược Nhật Bản (Ngân hàng Aozora - AOZ), OCB đã hỗ trợ mạnh mẽ các doanh nghiệp FDI trong các thương vụ mua bán và sáp nhập. Theo thống kê số bộ, lượng tiến gửi của khách hàng FDI có xu hướng tăng mạnh từ đấu năm 2023, cho thấy sự tin tưởng và cam kết dài hạn của các doanh nghiệp FDI đối với OCB, đồng thời khẳng định vị thế của ngân hàng trong lĩnh vực này.
Bên cạnh đó, Ngân hàng luôn chú trọng chuẩn hóa chất lượng cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng thông qua việc ban hành và áp dụng thống nhất Quy định Bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ trên toàn hệ thống OCB. Thông qua các khóa đào tạo trực tiếp và trực tuyến cho các CBNV kể cả tân tuyến, Ngân hàng đảm bảo mọi CBNV cung cấp dịch vụ đồng nhất và chất lượng cao cho khách hàng. Việc tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được Ngân hàng kiểm soát, đánh giá thương xuyên, liên tục và đả kênh đảm bảo mọi hoạt động đều đạt tiêu chuẩn đã để ra.
Chủ động đồng hành cùng khách hàng
Trong năm 2024, OCB đã ghi nhận phần hối từ 19.897 khách hàng, tăng 10,8% so với năm 2023 (17.951 khách hàng). Sự gia tăng này phần ảnh mức độ tương tác của khách hàng với ngân hàng, đồng thời khẳng định nỗ lực của OCB trong việc lắng nghe và cải thiện chất lượng dịch vụ dựa trên ý kiến đóng góp từ khách hàng với kết quả ăn tương như sau:
CHÍ SÓ TRẢI NGHIỆM
KHÁCH HÀNG (CXI)
CHÍ SỐ HÀI LỒNG CHUNG (CSAT) CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CBNV OCB
Sự tăng trưởng này phần ảnh rõ nét hiệu quả của các nỗ lực nâng cao trải nghiệm khách hàng, khẳng định cam kết của OCB trong việc không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
Nhanh chóng giai quyết khiêu nại của khách hàng
Nhắm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và nâng cao trải nghiệm khi sử dụng dịch vụ, OCB đã ban hành và triển khai chặt chẽ quy trình Giải quyết khiếu nại và tỗ cáo để chuẩn hóa việc tiếp nhận và xử lý các khiếu nại từ khách hàng. Khách hàng có thể dễ dàng khiếu nại đến OCB qua nhiều kênh nhụ:
24 /
Kênh tiếp nhận thông tin chăm sóc khách hàng 24/7 thông qua điện thoại, email, dịch vụ gợi lại của OCB.
3
Kênh tiếp nhận trực tiếp hoặc gửi văn bản đến địa điểm kinh doanh của OCB trên toàn hệ thống.
8
Các kênh tiếp nhận thông tin khác như có quan Nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức hiệp hội, đoàn thể, báo chí, phương tiện truyền thông.
OCB đảm bảo mọi khiếu nại của khách hàng được xử lý theo các nguyên tắc công bằng, minh bạch và trong thôi gian hợp ly; cũng như đều được điều tra, xác minh kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Ngân hàng cam kết phần hối nhanh chóng, rõ ràng và chi tiết, giúp khách hàng hiểu rõ quá trình giải quyết và kết quả. Bằng việc triển khai quy trình giải quyết khiếu nại chặt chẽ và hiệu quả, OCB không chỉ cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn cùng cố niệm tin, sự hài lòng của khách hàng đối với Ngân hàng. Trong năm 2024, tỷ lệ số lượng phân nàn của khách hàng trên tổng số lượng khách hàng hiện hữu tiếp tục được kiểm soát chất chẽ, giảm xuống còn 1,5%, cải thiện đáng kể so với mức 2,6% của năm 2023. Đồng thời, OCB vẫn duy trì cam kết xử lý 100% khiếu nại kíp thời, đảm bảo phân hối nhanh chóng và hiệu quả.
Bào mạt thông tin khách hàng
OCB hiểu rõ rằng thông tin liên quan đến khách hàng là một trong những tài sản quy giá nhất của Ngân hàng và không được tiết lộ cho bắt kỳ ai trừ khi có sự cho phép từ khác hàng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định theo pháp luật. OCB kiên quyết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo mặt thông tin, đặc biệt là Nghị định số 13/2023/NB-CP của Chính Phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân để xây dựng niềm tin vững chắc và duy trì mới quan hệ bến vững với khách hàng. Để triển khai định hướng trên, trong năm 2024 OCB đã hợp tác với Công ty Cổ phấn Tư vấn EY Việt Nam để được tư vấn về việc triển khai Nghị định 13/2023/NB-CP. Từ đó Ngân hàng đã xác định được các khoảng cách (cách gọi đối với các văn đề mà ngân hàng cán xây dựng, triển khai nhằm tuần thù Nghị định 13/2023/NB-CP) mà OCB cấn xây dựng, triển khai để tuân thủ Nghị định. Đến nay, OCB đã xây dựng và hoàn thành gần 2/3 các khoảng cách gần phải thực hiện, xúc tiến các thủ tục cần thiết để tiến tới thành thành lập Ban chuyên trách Bảo vệ dữ liệu cá nhân trực thuộc Tổng Giám đốc để xử lý nhanh nhất các vấn đề liên quan việc bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khách hàng. Quyết định Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân và chỉ thị về nghiêm túc tuân thủ bảo vệ dữ liệu cá nhân của khác hàng đã được ban hành và chính thức áp dụng trong mọi hoạt động của ngân hàng.
Ngoài ra để đảm bảo tinh bảo mật, an toàn và không bị xâm phạm, OCB đã thiết lập và duy trì các chính sách, quy trình rõ ràng cũng như kiểm soát chặt chẽ về quyền truy cấp thông tin khách hàng, chỉ những người có nhu cầu công việc và có quyền hạn mới được phép truy cấp. Hệ thống thông tin của Ngân hàng cũng được tăng cường bảo vệ bằng các biện pháp kỹ thuật hiện đại.
Bên cạnh đó, các CBNN Ngân hàng được đào tạo về quy định bảo mật thông tin và bắt buộc thực hiện việc bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng như được quy định trong Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử.
Việc Ngân hàng chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp nào liên quan đến các vụ việc hoặc khiếu nại về vi phạm bảo một thông tin khách hàng trong những năm qua thế hiện thành công trong nỗ lực bảo vệ thông tin khách hàng của OCB.
CHƯƠNG
MẠNG LƯỢI HOẠT ĐỘNG
MẠNG LƯỢI HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐỒNG
Trong năm 2024, OCB đã đánh dấu bước phát triển quan trọng trong chiến lược mở rộng mạng lưới bằng việc đi vào hoạt động 17 CN/PGD mới. Bây là một phần trong kế hoạch giúp OCB gia tăng nhận diện thương hiệu tại các khu vực kính tế trọng điểm, đồng thời góp phần vào việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế địa phương. Mỗi chi nhánh và phòng giao dịch mới là một mặt xich quan trọng trong việc xây dựng mạng lưới ngân hàng, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ tài chính chất lượng.
Tất cả điểm giao dịch mới của OCB đều được thiết kế hiện đại theo quy chuẩn nhận diện thương hiệu, OCB kỹ vọng bên cạnh mục tiêu khai thác và phục vụ tốt hơn thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ đấy tiêm năng, các CN/PGD mở mới sẽ đóng hành cùng sự thịnh vượng của người dân và doanh nghiệp thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, thúc đẩy các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn cùng các giải pháp tài chính thông minh, linh hoạt khác tại địa phương. Trong năm 2024, OCB được cấp phép và đã hoàn thành khai trương 17 điểm giao dịch mới bao gồm: 05 Chỉ nhánh (CN) mới tại các tình thành: Ninh Thuận, Đắk Nông, Quảng Bình, Phú Thọ và Lào Cai, 12 Phòng Giao dịch (PGD) mới trực thuộc các CN Linh Đảm, Long Biên, Hà Thành, Bình Định, Pleiku, Ninh Bình, Nam Định và Đà Lạt.
Cụ thể
Các CN mở mối:
CN Ninh Thuận | Số 38 đường 16 thảng 4, phương Kinh Đinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
CN Đắk Nông | Số 74, đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Nghĩa Thành, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
CN Quảng Bình | Số 224, đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hồi, tỉnh Quảng Bình
CN Phú Thọ | Số 2049 - 2051, đường Đại Lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
CN Lào Cai | Số 254 đường Hoàng Liên, phương Cốc Lễu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Các PGD mỏ mói:
PGD Quy Nhơn | Số 109 đường Tây Sơn, khu vực 5, phường Ghěnh Ràng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
PGD Đak Đoa | Số 408 đường Nguyễn Huệ, Tổ Dân Phố 5, Thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
PGD Chu Sê | Số 783A đường Hùng Vương, thị trấn Chu Sê, huyện Chu Sê, tỉnh Gia Lai
PGD Kim Sơn | Tờ bản đồ số 20, thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
PGD Hài Hậu | 128 TDP số 1, thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
PGD Ý Yên | Bản đồ QH cụm CN làng nghề phía Nam thi trấn Lâm, thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
PGD Bảo Lộc | Số 294D đường Trấn Phú, phường 1, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
PGD Văn Phú | Tòa chung cư kết hợp dịch vụ H-CT1 thuộc dự án khu nhà ở Hi Brand, phường Phú La, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
PGD Trung Hòa | The Golden Palm, đường Lê Văn Lương, phương Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
PGD Trung Yên | Tòa nhà E1, khu đô thị mới Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cấu Giấy, thành phố Hà Nội
PGD Tây Hà Nội | Nhà liên kế LK11A-02 Khu đô thị mới Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
PGD Phương Mai | Số 75 Phương Mai, phương Phương Mai, quận Đông Đa, thành phố Hà Nội.
Bên cạnh việc mở mới, OCB cũng đã tiến hành di dõi trụ sở 12 CN/PGD nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các CN/PGD di dõi bao gồm: CN Phú Lâm; CN Quảng Ninh; CN Hà Thành; PGD Cộng Hòa; PGD Thạnh Mỹ Lợi; PGD Bình Phú; PGD Phú Mỹ Hưng; PGD Nguyễn Văn Cử; PGD Bến Cát; PGD Sơn Trà; PGD Lạch Tray; PGD Diễn Châu.
Tính đến 31/12/2024, OCB sở hữu mạng lưới hoạt động gồm:
01 Trung tâm kinh doanh
62 Chi nhánh
113 Phòng Giao dịch
Với mạng lưới hoạt động hiện diện tại 48 tỉnh/thành phố kinh tế trọng điểm trên cả nước, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Trong năm 2025, OCB sẽ tiếp tục triển khai kế hoạch di đời trụ sở các Chi nhánh và Phòng Giao dịch. Với định hướng “Lấy khách hàng làm trọng tâm”, ngân hàng sẽ không ngừng cải tiến và phát triển hệ thống, đảm bảo phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả và chuyên nghiệp nhất.
| Tên | Địa chỉ |
| Hội Sở | Tòa nhà The Hallmark, số 15 Trần Bạch Đằng, phường Thủ Thiêm, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN TP. HỒ CHÍ MINH | Một phần trắng trệt và một phần tắng 7, Cao ốc 123, số 123-127 Võ Văn Tấn, phường Võ Thị Sâu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD CỘNG HỒA | Số 341 đường Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD NGUYỄN THÁI BÌNH | Số 194 Nguyễn Công Trừ, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD MINH KHAI | Tầng trệt Tòa nhà D&D Tower, số 458 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 02, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD BẠCH ĐẳNG | Một phần trắng trệt và một phần tắng lừng cản nhà số 117 - 119 Bạch Đằng, phường 2, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD NGUYỄN VĂN TRỔI | Một phần nhà số 157 Nguyễn Văn Trời, phường 11, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN BẾN THÀNH | Một phần trắng trệt, Tòa nhà Golden Tower, Số 06 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD THÀNH MỤ LỜI | Một phần căn nhà số 36 đường Tạ Hiện, Khu phố 1, phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD KINH TẾ | Số 135 Trần Hưng Đạo, phường Cầu Ông Lãnh, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD QUẬN 9 | Số 95 Đường Nguyễn Văn Tăng, Khu Phố Chân Phúc Cẩm, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD TRUNG SƠN | Tầng trệt, tầng lừng và lầu 1 số 20 - 22 đường số 9A, khu dân cư Trung Sơn, ăp 4, Xã Bình Hưng, huyện Bình Chân, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN PHÚ NHUẬN | Số 146 Lê Văn Sỹ, phường 10, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD HOÀNG VĂN THỤ | Một phần tầng trệt cao ốc văn phòng Tây Nam, số 253 đường Hoàng Văn Thụy, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD CỦ CHÍ | Số 93 tỉnh Lộ 8, thị trấn Cử Chỉ, huyện Cử Chỉ, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD HÓC MỒN | Một phần căn nhà số 46/1B Đường Lý Thường Kiệt, Khu phố 3, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN CHỢ LỜN | Số 419- 421 An Đường Vương, phường 3, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD PHÚ THỤ | Một phần căn nhà số 347 đường Lê Đại Hành, phường 11, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD LỄ THƯỜNG KIỆT | Kiot 09,10, 11 Số 268 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD NGUYỄN TRI PHƯƠNG | Tầng trệt tòa nhà B1 - 279 Nguyễn Trị Phương, phường 8, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD SÀI GÔN | Số 159 Tổ Hiến Thành, phường 13, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN GIA ĐỊNH | Tầng trệt, 24C Phan Đăng Lưu, phường 7, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD GỐ VẬP | Số 588-590 Phan Văn Trị, phường 1, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD PHẠM NGỌC THẠCH | Số 17 Phạm Ngọc Thạch, phường Võ Thị Sâu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD QUẢNG TRUNG HCM | Một phần căn nhà số 311 và toàn bộ căn nhà số 313 Quang Trung, phường 10, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh |
| Tên | Địa chỉ |
| PGD PHỎ QUANG | GM-119D và GM-119E Đụ án Golden Mansion, Số 119 Phổ Quang, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN PHÚ LÂM | Số 277 - 279 đường Nguyễn Văn Luông, phường 12, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD HỒA BÌNH | Số 270 - 272 Hòa Bình, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD BÌNH TÂN | Số 253 và 255 đường Tên Lửa, phường Bình Trị Đồng Bộ, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD BÌNH PHÚ | Một phần căn nhà số 177 - 179 đường số 23, phường 11, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD NGUYỄN SƠN | Một phần tầng 1 (tầng trệt), tầng 2, tầng 3 và tầng 4 căn nhà số 287 Nguyễn Sơn, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN TÂN THUẬN | Số 252A Nguyễn Thị Thập, phường Tân Quy, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD PHÚ MỘ HƯNG | Số 001, khu dân cư đa hợp tại địa chỉ số 89 đường Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Phú, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN THỦ ĐỀC | Số 751A đường Kha Vạn Cân, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD CẤT LẠI | Số 286 Nguyễn Thị Định, phường Bình Trung Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN TÂN BÌNH | Số 435G - 435H Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD TÂN PHÚ | Số 829A và một phần nhà số 827A Lũy Bàn Bích, phường Tân Thành, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN QUẬN 4 | Số 39 - 41 Hoàng Diệu, phường 13, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh |
| PGD THỦ THIỂM | Một phần căn nhà số 14-16 Trần Não, khu phố 5, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh |
| CN BẠC LIỀU | 442 Đường Trần Phú, khóm 1, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu |
| PGD TRẦN PHÚ | B7- B9 Trung tâm Thương mại, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu |
| PGD HỒ PHÔNG | Số 275, Quốc Lộ 1A, Khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu |
| PGD GÀNH HÀO | Ặp 3, đường Phan Ngọc Hiển, thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu |
| PGD PHƯỢC LONG | Ặp Long Thành, thị trấn Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu |
| CN SỐC TRẦNG | Số 53 đường Trần Hưng Đạo, Phường 3, thành phố Sốc Trắng, tỉnh Sốc Trắng |
| PGD LONG PHỤ | Số 203 đường Đoàn Thế Trung, Ặp 3, thị trấn Long Phú, huyện Long Phú, tỉnh Sốc Trắng |
| CN CỦA MAU | Số 137K Nguyễn Tất Thành, Phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| PGD PHẦN NGỌC HIỂN | Số 90 và 90B Đường Trần Hưng Đạo, khóm 7, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| PGD SÔNG ĐỐC | Đường số 6, Khóm 10, thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau |
| PGD ĐẦM ĐỐI | Số 38, 39, đường Dương Thị Cẩm Văn, khóm 4, thị trấn Đấm Đoi, huyện Đấm Đoi, tỉnh Cà Mau |
| CN KIỆN GIANG | Số 281-283 Đường Nguyễn Trung Trực, phường Vĩnh Lạc, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang |
| PGD PHÚ QUỐC | Số 56 Nguyễn Trung Trực, thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang |
| Tên | Địa chỉ |
| PGD RẠCH SỐI | Lỗ L4-15 và L4-16 đường Mai Thị Hồng Hạnh, phương Rạch Sỏi, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang |
| PGD RẶCH GIÁ | Số 223 - 225 Trần Phú và số 86/7 - 86/9 Nguyễn Hùng Sơn, Phường Vĩnh Thanh Văn, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang |
| CN CẦN THỬ | Tảng 1 và 2 Tòa nhà Hòa Bình Building, số 14-18B Hòa Bình, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ |
| PGD NGUYỄN VĂN CỨ | Số 69-AA và số 71-AA, KDC Cái Sơn - Hàng Bàng, đường Nguyễn Văn Cử, phường An Bình, quận Ninh Kiểu, thành phố Cần Thơ |
| PGD AN HỒA | Số 153-155 Cách Mạng Tháng Tám, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiểu, thành phố Cần Thơ |
| PGD THỐT NỘT | Số 150, Quốc lộ 91, khu vực Phụng Thạnh 1, phường Thốt Nốt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ |
| PGD TRẦN HUNG ĐẠO | Số 67-69 Trần Hưng Đạo, phường Thới Bình, quận Ninh Kiểu, thành phố Cần Thơ |
| CN VỢNH LONG | Số 81-83 đường Phạm Thái Bường, phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| PGD VỮNG LIỆM | Số 168 và 170 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, khóm 2, thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long |
| CN ĐỒNG THẬP | Số 109-111-113 đường Nguyễn Huệ, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đống Tháp |
| PGD SA ĐỐC | Một phần tầng trệt cắn nhà số 166 và số 168, Hùng Vương, khóm 1, phường 2, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp |
| CN AN GIANG | Số 54 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang |
| PGD TẦN CHÂU | Số 208 đường Tôn Đức Thắng, phường Long Thạnh, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang |
| PGD CHÂU ĐỐC | Số 76-78 Nguyễn Văn Thoại, phường Châu Phú A, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang |
| PGD THOAI SƠN | Số 499-501 Nguyễn Huệ, Ặp Đồng Sơn 2, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang |
| CN HẬU GIANG | PG1 - 20 Vincom Shophouse Vị Thanh, số 1 đường 3/2, phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang |
| CN LONG AN | Số 202-204 Hùng Vương, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An |
| PGD BỂN LỰC | Số 188-190, Nguyễn Hữu Thọ, KP2, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An |
| PGD ĐỨC HỒA | 200C, Khu Vực 3, thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
| PGD CẦN GIƯỜC | 75 Quốc lộ 50, thị trấn Cần Giờc, huyện Cần Giờc, tỉnh Long An |
| CN BÌNH DƯƠNG | Số 233 Đại lộ Bình Dương, Khu phố 2, phường Phú Thọ, thành phố Thủ dầu Một, tỉnh Bình Dương |
| PGD DỀ AN | Số 30 đường số 9, khu đô thị Trung tâm hành chính thành phố Dĩ An, khu phố Nhị Đống 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương |
| PGD THUẬN AN | Số 141 Bis khu phố Đông Tư, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương |
| PGD TÂN UYỀN | Số 49 đường ĐT 746 KP Bình Hòa 1, phường Tân Phước Khánh, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương |
| PGD BỂN CẤT | Lỗ C10 và Lỗ C11, Khu dân cư Mỹ Phước 4 - Khu A, phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương |
| Tên | Địa chỉ |
| CN ĐỒNG NAI | K27-K50, KP7, đường Võ Thi Sáu, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đông Nai |
| PGD BIỆN HÒA | Số 34D-34E, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
| PGD TẦN HIỆP | Lỗ 25-26, đường Đống Khôi, KP 4, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đống Nai |
| PGD TRẦNG BOM | Số B21-B22 Nguyễn Hữu Cảnh, KP 3, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đống Nai |
| CN ĐÀ NẵNG | Một phần Tầng 1, Tầng lừng và Tầng 2 của Tòa nhà tại địa chỉ số 224 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng |
| PGD HẢI CHẤU | Số 92 Chi Lăng, phường Hải Châu, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng |
| PGD HỒA KHẢNH | Số 79 và 81 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Minh, quận Liên Chiếu, thành phố Đà Nẵng |
| PGD 2 THẦNG 9 | Số 86 đường 2 tháng 9, phường Phước Ninh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng |
| PGD THANH KHỂ | Số 135 Điện Biên Phủ, tổ 67, phường Chính Gián, quận Thanh Khế, thành phố Đà Nẵng |
| PGD HỒA XUẢN | Số 45 - 47- 49 đường Nguyễn Phước Lan, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng |
| PGD SƠN TRÀ | Số 1011 - 1013 đường Ngô Quyến, phường An Hải Đông, quận Son Trà, thành phố Đà Nẵng |
| CN KHẢNH HỒA | Số 89 - 89A Yersin, phường Phương Sài, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa |
| PGD 23 THÁNG 10 | Số 406 đường 23 tháng 10, Xã Vĩnh Hiệp, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa |
| PGD HOÀNG DIỆU | Số 38 đường 6C, phường Phước Long, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa |
| PGD CAM RANH | Số 84 đường 22 tháng 8, phường Cam Thuận, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa |
| CN ĐẮK LẮK | Số 269 đường Lê Hồng Phong, phường Tân Tiến, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
| PGD EA H'LEO | Số 570 - 572 đường Giải Phóng, thị trấn Ea Drảng, huyện Ea H�eo, tỉnh Đắk Lắk |
| PGD EATAM | Số 429 đường Lê Duẩn, phường Ea Tam, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
| PGD EAKAR | Số 101 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk |
| CN QUẢNG NAM | Lỗ D41-42 đường Lễ Duẩn, phường An Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam |
| PGD HỒI AN | 540 Hai Bà Trưng, phường Tân An, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam |
| PGD ĐIỆN BÀN | 34 Trần Nhân Tông, phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam |
| CN HÀ NỘI | Số 28 Cát Linh, phường Cát Linh, quận Đông Đa, thành phố Hà Nội |
| PGD TRÀNG AN | Tảng 1 và tầng 6 Tòa nhà Sông Hồng, Số 165 Phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội |
| PGD ĐỒNG ĐỔ | Tảng 1, tầng 2, tầng 3 tòa nhà 86-88 phổ Đông Các, phường Ô Chợ Đúa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội |
| PGD SAO VIỆT | Tảng 1 Tòa nhà HH4 Song Da Twin Tower, Đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội |
| PGD VĂN QUẢN | Một phần tầng 1 và một phần tầng 5, Tòa nhà New SkyLine, Lô CC2, Khu đó thị Văn Quán - Yên Phúc, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội |
| Tên | Địa chỉ |
| CN HÁI PHÒNG | Một phần tầng 1, tầng 2, tầng 3 và tầng 4, Số 94 Trấn Phú, phường Cấu Đất, quận Ngô Quyến, thành phố Hải Phòng |
| PGD NGÔ QUYẾN | Thừa 11, Lô 22B, Khu đô thị Ngã Năm sân bay Cát Bỉ, phường Đông Khê, quận Ngô Quyến, thành phố Hải Phòng |
| PGD LẠCH TRAY | Số 195-197 Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyến, thành phố Hải Phòng |
| PGD LÊ CHẢN | Số 2780-278H Trần Nguyên Hãn, phường An Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng |
| CN BÀ RỊA VỤNG TÂU | Số 148 Lê Hồng Phong, phường 4, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| PGD BÀ RỊA | Số 233 Cách Mạng Thắng Tám, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| PGD RẠCH DỰA | 375 đường 30/4, phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| PGD PHÚ MỤ | Số 292 đường Độc Lập, khu phố Quảng Phú, phường Phú Mỹ, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| CN QUẢNG NINH | Ở số 3 và ở số 4, Lô A1- Khu nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại thấp tầng, đường 25/4, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh |
| PGD CẦM PHẠ | Tầng 1, Tầng 2, Nhà số 164 đường Trần Phú, phường Cẩm Tây, thành phố Cẩm Phá, tỉnh Quảng Ninh |
| PGD UỞNG BÍ | Số 308, đường Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Uống Bỉ, tỉnh Quảng Ninh |
| PGD BẠI CHẤY | Số 486A, đường Hạ Long, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh |
| CN THANH HÓA | Một phần tầng 1, tầng lừng, tầng 2 và tầng 3 của Lô 01-02, dự án Hạc Thành Tower, đường Phan Chu Trình, phường Điện Biên Phủ, thành phố Thanh Hòa, tỉnh Thanh Hòa |
| PGD TÂN SƠN | Một phần Tầng 1, tầng 2 và tầng 3 của tòa nhà, Lô 24-25 đường Lê Hoàn, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| PGD QUANG TRUNG | Tầng 1 và tầng 2 của tòa nhà 301 Lạc Long Quân, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| PGD LAM SƠN | Số 380 Lê Lai, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| CN NGHỆ AN | Số 7, đường Lê Hồng Phong, phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An |
| PGD VINH | Lô A-19, khu dân cư Golden City 10, đường Mai Hắc Đế, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An |
| PGD HUNG DỮNG | Một phần tầng 1 và tầng 2, số 118 đường Nguyễn Phong Sắc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An |
| PGD DIỆN CHÂU | Số 28, Tổ 3, Khối 3, thị trấn Diễn Thành, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An |
| CN QUẢNG NGẠI | Số 134 Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi |
| PGD BÌNH SƠN | 332 Phạm Văn Đống, thị trấn Châu Ô, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi |
| PGD SÔNG VỆ | Số 17-19 Phạm Văn Đống, thị trấn Sông Vệ, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi |
| CN LẠNG SƠN | Số 483, đường Bà Triệu, Khối 4, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn |
| CN BẰC NINH | Số 10, đường Nguyễn Đăng Đạo, phường Tiến Ninh Vệ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh |
| Tên | Địa chỉ |
| PGD TỪ SƠN | Tắng 1 và tắng 2, Số 444 - 446 đường Trấn Phú, phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh |
| CN NINH BÌNH | Số 850, Đường Trần Hưng Đạo, phố Tân Khang, phường Tân Thành, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
| PGD NINH SƠN | Số 718 đường Nguyễn Công Trú, phường Ninh Sơn, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
| PGD GIA VIỀN | Khu tái định cư, đường Hồng Dân, Phố Mới, thị trấn Thịnh Vượng, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình |
| PGD KIM SƠN | Thừa đất số 147, Tờ bản đồ số 20, thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình |
| CN THÁI NGUYỄN | Số 25, đường Hoàng Văn Thụy, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| PGD PHỐ YÊN | Số 173 đường Trường Chính, phường Ba Hàng, thành phố Phố Yên, tỉnh Thái Nguyên |
| CN PLEIKU | Số 40C Hùng Vương, phường Ia Kring, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai |
| PGD BIỂN HỒ | Số 12 Võ Văn Kiệt, Tổ 7, phường Yên Thế, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai |
| PGD CHỮ SỐ | Một phần căn nhà 783A đường Hùng Vương, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai |
| PGD ĐAK ĐỔA | Số 408 đường Nguyễn Huệ, Tổ Đân Phố 5, thị trấn Đak Đoà, huyện Đak Đoà, tỉnh Gia Lai |
| CN VỄNH PHỤC | Một phần tầng 1 và tầng 2, Số 392 Mê Linh, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc |
| CN BÌNH ĐÌNH | Số 463 đường Trần Hưng Đạo, phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định |
| PGD QUY NHƠN | Số 109 đường Tây Sơn, khu vực 5, phường Ghěnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định |
| CN LONG BIÊN | Số 127 Nguyễn Văn Cử, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội |
| PGD TIMES CITY | Sàn thương mại S0-01, tầng 1, tòa T1, khu đô thị Time City - Số 458 đường Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội |
| PGD TRUNG YÊN | Tầng 1, tòa nhà E1, khu đô thị mới Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cấu Giấy, thành phố Hà Nội |
| CN CẦU GIẢY | Tầng 1 và tầng 2 số 69 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cấu Giấy, thành phố Hà Nội |
| CN TẬY NINH | Số 348, đường 30 tháng 4, Khu phố 1, phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh |
| PGD TRẦNG BÀNG | Số A2 - A3, Khu phố thương mại thị xã Trảng Bàng, khu phố Lộc An, phường Trảng Bàng, Thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh |
| PGD HỒA THÀNH | Số 35 - 37 đường Hùng Vương, khu phố 2, phường Long Hoa, Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh |
| CN NAM ĐÌNH | Số 256 Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định |
| PGD HÀI HẨU | Số 128 TDP số 1, thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định |
| PGD Ý YÊN | Thừa đất số: M 51, 52, 53, 54, Tờ bản đồ số: Bản đồ QH cụm CN làng nghê phía Nam thị trấn Lâm, thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định |
| CN ĐÀ LẠT | Số 24 Hai Bà Trưng, phường 6, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng |
| PGD BẢO LỘC | Số 294D đường Trần Phú, phường 1, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng |
| Tên | Địa chỉ |
| CN LINH ĐÀM | Số 10-BT1, Khu nhà ở Bắc Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội |
| PGD VĂN PHỦ | DV01-T1, DV02-T1, DV05-T1, DV06-T1 và DV07-T1 Tòa chung cư kết hợp dịch vụ H-CT1 thuộc dự án khu nhà ở Hi Brand, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội |
| PGD TẬY HÀ NỘI | Tăng 1 và tăng 2 nhà liên kế LK11A-02 Khu đô thị mới Mỗ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội |
| PGD PHƯƠNG MAI | Tăng 1, tăng 2, tăng 3, số 75 Phương Mai, phường Phương Mai, quận Đồng Đa, thành phố Hà Nội |
| CN HUỆ | Số 117 Nguyễn Huệ, phường Phú Nhật, quận Thuận Hóa, thành phố Huế |
| CN HÀ THÀNH | Một phần tầng 1 và một phần tầng 8 Số 265 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội |
| PGD TRUNG HỒA | Tăng 1 và tăng 2, The Golden Palm, đường Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội |
| CN HUNG YÊN | Tăng 1, số 76, 78 và 80 đường Nguyễn Bình, phường Nhân Hòa, Thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên |
| CN HÀ NAM | Số 260 Lê Công Thanh, phường Châu Cấu, thành phố Phú Lý, tỉnh Hà Nam |
| CN BẮC GIANG | Số 273, đường Nguyễn Thị Lưu, phường Ngô Quyến, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang |
| CN BÌNH THUẬN | Số 349 Trần Hưng Đạo, Khu phố 2, phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận |
| CN THÁI BÌNH | Shophouse Vincom PG 1-17 đường Quang Trung, phường Đế Thám, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình |
| CN THANH HÓA | Một phần tầng 1, tầng lừng, tầng 2 và tầng 3 của Lô 01-02, dự án Hạc Thành Tower, đường Phan Chu Trình, phường Điện Biên Phủ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| CN HÀ TỈNH | Số nhà 22 - 24 đường Trần Phú, phường Bắc Hà, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh |
| CN PHÚ YÊN | Số 294 Trần Hưng Đạo, phường 4, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên |
| CN BÌNH PHƯỚC | Số 482 Khu TỐC Quốc lộ 14, khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước |
| CN LÀO CAI | Lô 9 và Lô 10, khu shophouse và nhà ở cao cấp CIC Luxury Lào Cai, số 254 đường Hoàng Liên, phường Cốc Lêu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai |
| CN PHÚ THOẠ | Một phần căn nhà số 2049 - 2051, đường Đại Lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ |
| CN QUẢNG BÌNH | Số 224, đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình |
| CN ĐẠK NÔNG | Một phần mặt bằng số 74, đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Nghĩa Thành, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông |
| CN NÌNH THUẬN | Số 38 đường 16 tháng 4, phường Kinh Đình, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận |
CHƯƠNG
08
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ THUYẾT MINH
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THONG TIN CHUNG
THÔNG TIN VỀ NGẬN HÀNG
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông ("Ngân hàng") là ngân hàng thương mại có phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Ngân hàng được thành lập và hoạt động theo Giấy phép số 0051/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ("NHNN") cấp ngày 13 tháng 4 năm 1996 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300852005 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ban. Thời gian hoạt động của Ngân hàng là 99 năm kế từ ngày 13 tháng 4 năm 1996.
Các hoạt động chính của Ngân hàng bao gồm hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức liên gọi có kỹ hạn, không kỹ hạn bằng Đông Việt Nam và ngoại tệ, tiếp nhận vốn ủy thác đâu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; vay vốn của Ngân hàng Nhà Nước và của các tổ chức lĩnh dung khác; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và có nhân tủy theo lĩnh chất và khả năng nguồn vốn; chiết khâu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có gia; hùn vốn, liên doanh và mua cổ phân theo pháp luật hiện hành; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; thực hiện kinh doanh ngoại tế, văng bạc và thanh toán giữa các khách hàng; thực hiện kinh doanh ngoại tế, văng bạc và thanh toán giữa các khách hàng; thực hiện kinh doanh ngoại tế, văng bạc và thanh toán vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép; đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật; kinh doanh trái phiếu theo quy định của pháp luật; cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, tài chiết khấu công cụ chuyên nhường; tài chiết khấu giấy tờ có gia; phát hành thế tín dụng; bảo lĩnh ngắn hàng; mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài khác; tổ chức thanh toán nội bộ, thăm gia hệ thông thanh toán liên ngân hàng quốc gia; dịch vụ quản lý tiền mất, tư vấn ngân hàng, tài chính, các dịch vụ quản lý, bảo quản tải sản, cho thuế tủ, kết an toàn; tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bản, hợp nhất, sắp nhập doanh nghiệp và tư vấn đấu tư; thăm gia đấu thầu mua bản tin phiếu Kho bạc, công cụ chuyên nhường, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thì trưởng tiến tệ; dịch vụ mối giới tiến tệ; phát hành chứng chí tiến gửi, kỹ phiếu, trái phiếu, tin phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoản, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước; gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi thành ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước; ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước; mua nợ; kinh doanh, mua bán vàng miếng.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quân trị của Ngân hàng trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tài bổ nhiệm |
| Ông Trình Văn TuânÔng Yoshizawa Toshikià Trình Thị Mai AnhÔng Pham Trí NguyenÔng Bùi Minh ĐứcÔng Ngô Hà BắcÔng Phan TrungÔng Kato ShinÔng Nguyễn Đình Tùng | Chủ lịch HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQTành viên HĐQT | Tài bổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020ổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020ổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020ổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020ổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020ổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020ài bổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020ài bổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020ổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2023ổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
BAN KIỆM BOÁT
Các thành viên Ban Kiểm soát của Ngân hàng trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:
| Ho và tôn | Chức vũ | Ngày bỏ nhiệm/tài bổ nhiệm |
| Bà Nguyễn Thị Thủy Minh Bà Đăng Thị Quý Ông Phạm Quang Vinh | Trường ban Thành viên Thành viên | Bộ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020 Tài bổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020 Tài bổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
BAN TÓNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOẠN TRƯỜNG
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc và Kê toàn trường của Ngân hàng trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Họ và tôn | Chức vũ | Ngày bộ nhiệm tải bộ nhiệm tải nhiệm |
| Ông Phạm Hồng Hảià Huynh Lê Moià Nguyễn Văn AnhÔng Nguyễn Đỉnh TổngÔng Trương Đỉnh LôngÔng Trương Thành NămÔng Nguyễn Văn HươngÔng Bư I Thánh Trung | Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốcô toàn trườngổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốc | Bộ nhiệm ngày 16 tháng 7 năm 2024ài bộ nhiệm ngày 1 tháng 1 năm 2024ộ nhiệm ngày 10 tháng 12 năm 2024ừ nhiệm ngày 8 tháng 5 năm 2024ừ nhiệm ngày 9 tháng 1 năm 2025ừ nhiệm ngày 1 tháng 12 năm 2024ừ nhiệm ngày 19 tháng 9 năm 2024ừ nhiệm ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
NGUỒI DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đời diễn theo phép luật của Ngân hàng trong năm và vào ngày lập bảo cáo này là Ông Trịnh Văn Tuấn, Chủ lịch HDQT.
Ông Phạm Hồng Hải - Tổng Giám đốc được ông Trịnh Văn Tuấn - Chủ tịch Hội đồng Quân trị, ủy quyền ký bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy Ủy quyền số 14A/2024/UQ-CT. HDQT ngày 03 tháng 05 năm 2024.
KIỆM TOÁN VIỆN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernet & Young Việt Nam là công ty kiểm tra cho Ngân hàng.
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
BÀO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mai Cổ phần Phương Đông ("Ngân hàng") trình bày bảo cáo này và bảo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con (sau đây gọi chung là "Ngân hàng") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo bảo cáo tại chính hợp nhất cho từng năm tại chính phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng trong năm. Trong quá trình lập bảo cáo tại chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cận phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
nếu rõ các chuẩn mực kê toàn áp dụng cho Ngân hàng có được tuần thú hay không và tất cả những sai lệch trong yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong bảo cáo tại chính hợp nhất; và
lập bảo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể cho rằng Ngân hàng sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám độc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phân ảnh tính hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuần thú với chế độ kế toán được áp dụng. Ban Tổng Giám độc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Ngân hàng và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian iện và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cụm kết đã luận thù những yêu cầu nêu trên trong việc lập bảo cáo lại chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỘ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỘC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động hợp nhất và tính hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phú hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Hệ thống kế toàn các tổ chức tín dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc tập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2026
Số (hàm chiều: 60750130/07020100-HN
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các cô động của Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
Chúng tôi đã kiểm toàn báo cáo lại chính hợp nhất kèm theo của Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông và Công ty con (sau đây được gọi chung là "Ngân hàng") được lập ngày 17 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 8 đến trang 75, bảo gồm bảo cáo tình hình lại chính hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất, bảo cáo lưu chuyên tiến tệ hợp nhất cho năm tải chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh bảo cáo tải chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Đơn Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng chịu trách nhiệm và việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tải chính hợp nhất của Ngân hàng theo các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Hệ thống kê toàn các tổ chức tỉ dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tải chính hợp nhất và chịu trách nhiệm và kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tải chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lớn hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm tiến viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tái chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chống tái tuần thủ chuẩn mực và các quy định về đạo d� nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tái chính hợp nhất của Ngân hàng có cơn sai sốt trong yêu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tại chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toàn được lực chọn dựa trên xét đoạn của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rũi rọ có sai sát trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do giản lợn hoặc nhằm lĩnh. Khi thực hiện đánh giá các rũi rọ này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Ngân hàng liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục dịch dưa ra ý kiến và hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Ngân hàng. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toàn được áp dụng và tính hợp lý của các vợc tính kế toàn của Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng cũng như định giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tương ràng của bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là dày đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiến toàn viên
Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tải chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cộng như kết quả hoạt động hợp nhất và tính hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất cho năm tải chính kết thúc cũng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Hệ thống kế toàn các tổ chức tin dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc tập và trình bày bảo cáo tải chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Nguyên Phương Nga
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toàn: 0763-2024-004-1
Hoàng Thị Hồng Minh
Kiểm toàn viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toàn: 0761-2023-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2026
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
BAO CAO TINH HINH TAI CHINH HOP NHAT
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| TÀI SẢN | |||
| Tiền mặt, vàng bạc, đá quỷ | 5 | 707.773.771.826 | 779.733.563.086 |
| Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước | 6 | 2,377.473.012.237 | 6,065.385.039.786 |
| Tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng ("TCTD") khác | 39.126.199.267.631 | 33.900.216.479.510 | |
| Tiền gửi tại các TCTD khác | 7.1 | 38.922.560.767.631 | 32.303.914.646.061 |
| Cho vay các TCTD khác | 7.2 | 203.648.500.000 | 1.598.301.534.449 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các tài sản tài chính khác | 8 | - | 41.473.568.365 |
| Cho vay khách hàng | 168.295.145.827.686 | 144.704.318.896.807 | |
| Cho vay khách hàng | 9 | 170.844.489.638.663 | 147.206.466.215.571 |
| Dự phòng rũi ro cho vay khách hàng | 10 | (2.549.323.810.977) | (2.502.149.318.984) |
| Hoạt động mua nợ | 11 | 5.041.128.166.936 | 548.788.250.000 |
| Mua nợ | 5.079.222.324.368 | 550.900.000.000 | |
| Dự phòng rũi ro hoạt động mua nợ | (38.094.167.433) | (4.131.750.000) | |
| Chứng khoán đầu tư | 12 | 62.589.033.707.156 | 40.291.756.021.791 |
| Chứng khoán đầu tư sản sáng để bán | 52.635.610.627.487 | 40.331.397.720.816 | |
| Dự phòng rũi ro chứng khoán đầu tư | (46.578.740.301) | (39.642.698.725) | |
| Tài sản có định | 13 | 630.506.628.479 | 664.565.039.650 |
| Tài sản có định hữu hình | 13.1 | 341.299.885.196 | 269.540.873.296 |
| Nguyên giá tài sản có định | 897.989.633.483 | 783.687.134.113 | |
| Khẩu hạo tài sản có định | (556.689.748.257) | (514.116.260.817) | |
| Tài sản có định vô hình | 13.2 | 289.208.743.283 | 208.024.156.354 |
| Nguyên giá tài sản có định | 637.354.945.135 | 581.433.546.142 | |
| Hao mòn tài sản có định | (348.140.201.852) | (296.409.379.788) | |
| Tài sản Có khắc | 14 | 11.865.111.228.137 | 12.330.080.971.685 |
| Các khoản phải thu | 14.1, 14.2 | 7.062.839.311.432 | 7.866.786.309.830 |
| Các khoản lỗi, phí phải thu | 14.3 | 2.779.453.061.157 | 2.520.258.177.998 |
| Tài sản Có khắc | 14.4 | 1.998.618.665.548 | 1.939.836.363.837 |
| Dự phòng rũi ro cho các tài sản Có nội bảng khác | 14.5 | (4.800.000.000) | (4.800.000.000) |
| TỔNG TẠI SẢN | 280.712.371.670.087 | 240.114.274.727.459 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
BẢO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) lại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| NỘ PHÁI TRẢ | |||
| Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước | 3,400,536,552,130 | 94,394,453,562 | |
| Tiền gửi và vay Chính phủ, NHẦN | 15 | 3,469,536,552,130 | 94,394,453,562 |
| Tiền gửi và vay các TCTD khác Tiền gửi của các TCTD khác Vay các TCTD khác | 15,116,217 | 46,008,281,205,49843,798,262,294,4221,210,028,911,076 | 31,039,866,196,76727,227,630,886,8833,812,234,308,884 |
| Tiền gửi của khách hàng Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro | 17 | 142,469,783,487,912 | 125,946,932,418,559 |
| Các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác | 18 | 5,942,083,509,396 | 4,358,195,253,813 |
| Phát hành giấy tờ có giá | 8 | 366,262,657,844 | - |
| Các khoản nợ khác Các khoản lãi, phí phải trả Các khoản phải trả và công nợ khác Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công nợ tiêm ăn và cấm kết ngoại bằng) | 19 | 44,010,712,500,000 | 37,808,325,000,000 |
| TỔNG NỘ PHÁI TRẢ | 7,794,687,323,9752,664,975,316,2035,138,717,496,480 | 12,331,856,934,8864,694,175,199,2777,837,683,736,611 | |
| VON CHỦ SỐ HỘU | 994,511,292 | - | |
| Vốn của TCTD Vốn điều lệ Thắng dữ vốn có phần | 23,223,123 | 249,041,326,236,763 | 211,578,571,256,589 |
| Quỹ của TCTD | 23,3 | 24,711,163,607,348 | 20,601,514,827,348 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 23 | 24,667,891,620,000 | 20,548,242,940,000 |
| TỔNG VỘN CHỦ SỐ HỘU | 53,271,087,340 | 53,271,087,348 | |
| TỔNG NỘ PHÁI TRẢ VÀ VỚN CHỦ SỐ HỘU | 3,223,628,131,188 | 2,589,760,624,494 | |
| 3,736,256,794,010 | 5,345,432,019,028 | ||
| 31,671,046,433,324 | 28,536,703,470,870 | ||
| 280,712,371,670,087 | 240,114,274,727,459 |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Có phần Phương Đông
BAO CÁO TÍNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
B02/TCTD-HN
CÁC CHÍ TIẾU NGOẠI BẢO CẢO TỈNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nghĩa vụ nợ tiêm ăn và các cam kết đưa ra | 37 | 148.138.211.610.910 | 168.218.248.044.071 |
| - Bảo lãnh vay vốn | 89.245.268.842 | 27.951.235.279 | |
| - Cam kết giao dịch hồi đôi | 138.719.644.097.903 | 158.389.419.615.870 | |
| - Cam kết mua ngoại lộ | 662.365.672.412 | 296.243.446.052 | |
| - Cam kết bán ngoại lộ | 663.446.975.491 | 296.226.105.852 | |
| - Cam kết giao dịch hoàn dải | 137.383.731.450.000 | 157.796.950.063.666 | |
| - Cam kết trong nghiệp vụ L/C | 669.334.223.912 | 1.285.484.740.750 | |
| - Bảo lĩnh khác | 6.161.163.020.259 | 6.516.412.482.472 | |
| - Cam kết khác | 2.458.925.000.000 | - | |
| Lại cho vay và phí phải thu chưa thu được | 38 | 1.854.843.084.325 | 2.687.364.712.757 |
| Nợ khó dài đã xử lý | 39 | 14.880.784.832.630 | 10.211.698.707.052 |
| Tài sản và chứng từ khác | 40 | 68.136.411.868.929 | 27.283.410.819.395 |
Nguyời lập:
Người kiểm soát
0085200 Nquoi phé duyêt
Ba Nguyên Vân Anh
Kê toàn trường
Ông Nguyễn Huy Đức Đại Trần Hữu Cơ Động Phạm Hồng Hái Giám đốc Tài chính. Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2026
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
BAO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HỘP NHẤT
cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
B03/TCTD-HN
| Thuyết minh | Nam nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập lại và các khoản thu nhập tương tự | 25 | 17,954,213,013,236 | 18,126,740,691,299 |
| Chỉ phí lại và các chỉ phí lương tụ | 26 | (9,347,644,341,743) | (11,361,222,432,426) |
| Thu nhập lại thuần | 8,606,688,671,493 | 6,765,510,250,074 | |
| Thu nhập từ hoạt động dịch vụ | 1,073,464,718,002 | 987,603,692,240 | |
| Chỉ phí hoạt động dịch vụ | (142,483,268,283) | (116,440,748,295) | |
| Lại thuần từ hoạt động dịch vụ | 27 | 930,981,459,789 | 882,062,943,946 |
| Lại thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hồi | 28 | 310,954,000,786 | 389,064,988,099 |
| Lại thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh | 29 | 2,250,030,000 | 1,490,347,600 |
| (Lấy) lại thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư | 30 | (188,421,795,033) | 648,581,849,571 |
| Thu nhập từ hoạt động khảo Chỉ phí hoạt động khác | 1,021,970,748,505 (815,320,201,422) | 1,499,975,125,020 (1,246,552,733,970) | |
| Lại thuần từ hoạt động khác | 31 | 408,850,545,083 | 263,422,391,053 |
| TỔNG THU NHẬP HOẶT ĐỘNG | 10,069,082,912,110 | 8,930,126,569,042 | |
| CHỊ PHÍ HOẶT ĐỘNG | 32 | (3,803,780,652,156) | (3,171,425,038,580) |
| Lợi nhuận thuần tư hoạt động kinh doanh trước chỉ phí dự phòng rủi re tín dụng | 6,265,322,269,962 | 6,766,701,620,482 | |
| Chỉ phí dự phòng rủi re tín dụng | (2,259,028,320,781) | (1,627,225,395,223) | |
| TỔNG LỖI NHUẬN TRƯỜC THUỂ | 4,008,295,939,181 | 4,138,476,155,259 | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 33 | (832,872,712,413) | (838,173,454,643) |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | (832,872,712,413) | (838,173,454,643) | |
| LỜI NHUẬN SẦU THỨ | 3,173,423,226,768 | 3,303,302,700,616 | |
| Lại có bản trên có phí lưu (VND/tổ phí lư) | 24 | 1,277 | 1,324 |
Người lập:
Người kiểm soát
A086. Người phụ duyệt
Bà Nguyễn Văn Anh
Kế toàn trường
Ông Nguyễn Huy Đức Ông Phạm Hồng Hái
Giám đốc Tài chính Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Này 17 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
BAO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỐ HỘP NHẤT
cho năm tại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả Thu nhập tử hoạt động dịch vụ nhận được Chỉnh lịch so liên thực thu/thực chi tử hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoản) | 17,695.416.911.444 | 17,929.055.213.599 | |
| Thu nhập khác Tiến thu các khoản ngũ đã được xử lý xoà, bù đắp bảng nguôn dự phòng rũi ro | (11.394.131.834.973) 937.822.856.884 | (9.430.709.686.228) 871.248.051.788 | |
| Tiên chỉ trả cho nhân viên và hoạt động quân lũ công vụ | 131.710.277.329 | 1,042,504.618.013 | |
| Tiên thuế thu nhập thực nộp trong năm | 169.307.998.744 | 239.809.079.594 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh trưởng những thay đổi và tài sản và nợ phải trả hoạt động | 211.358.985.356 | 80.090.316.928 | |
| Những thay đổi về tài sản hoạt động Giám các khoản tiền gửi tại và cho vay các TỰC TÍCH khác | (3,728,914,483.970) (852,812,443.202) | (3,110,171,374.369) (865,017,764,120) | |
| Tăng các khoản về kinh doanh chứng khoán | 3,169,562,287,612 | 6,755,400,452,216 | |
| Tiên sản tại chính khảo | |||
| Tăng các khoản cho vay khách hàng | 1,392,653,034,449 | 613,728,642,844 | |
| Giám nguôn dự phòng để xử lý rũi ro, xử lý, bù đắp lớn thất các khoản (tín dụng, chứng khoản, đầu tư dài hạn) | (12,304,212,806,941) | (2,821,194,346,585) | |
| Giám/(tăng) khác về tài sản hoạt động | 41,473,566,385 | 318,570,441,702 | |
| Những thay đổi và công nợ hoạt động | (28,188,325,747,480) | (25,046,204,474,078) | |
| Tăng/giảm) các khoản nợ Chính phủ và NHỦN | |||
| Tăng các khoản tiền gửi, tiền vay các TỰC TÍCH | 3,375,141,098,577 | (2,500,235,262,044) | |
| Tăng tiền gửi của khách hàng | 13,968,416,009,731 | 8,401,222,337,334 | |
| Tăng phát hành giấy tờ có giá | 10,513,831,089,353 | 23,742,743,108,336 | |
| Tăng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà TỰC Chỉ rũi ro | 6,202,387,600,000 | 5,786,587,500,000 | |
| Tăng các công cụ tài chính phải sinh và các khoản nợ tài chính khác | 1,583,888,266,582 | 1,189,720,863,332 | |
| (Giám)/tăng khảo về công nợ hoạt động | 368,282,857,844 | ||
| Chi tử các quỹ của tổ chức tín dụng | 21 | (2,507,932,329,937) (10,482,000,000) | 2,670,662,148,187 (6,547,777,779) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 2,266,318,969,072 | 16,035,489,719,988 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỊ HỘP NHẤT (IIỆP theo) cho năm (lại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| Mua sắm tài sản có định | (278,200,437,406) | (381,839,983,500) | |
| Tiên thu từ thanh lý, nhưng bán tài sản có định | 60,693,687,165 | 1,360,311,713,634 | |
| Lưu chuyên tiền thuần (sở dụng vào)/tổ hoạt động đầu tư | (217,606,760,241) | 968,471,730,134 | |
| LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHỈNH | (28,225,069) | (4,248,000) | |
| Cô lực trả cho cô động, lợi nhuận đả chia | (28,225,069) | (4,248,000) | |
| Lưu chuyên tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính | 2,038,763,993,782 | 17,903,937,204,120 | |
| Lưu chuyên tiền thuần trong năm | 40,049,013,547,932 | 22,445,078,343,812 | |
| Tiên và các khoản tương dương tiền đầu năm | 34 | 42,087,797,541,994 | 40,049,013,547,932 |
| Tiên và các khoản tương dương tiền cuối năm | 34 |
Người lóp
Người kiểm soát
Bà Nguyễn Văn Anh
Kế toàn trường
Ông Nguyễn Huy Đức
Giám đốc Tài chính
Dng Phạm Hồng Hái
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và năm tối chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA NGẨN HÀNG
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông ("Ngân hàng") là một ngân hàng thương mại có phần được thành lập hoạt động tại Việt Nam.
Ngân hàng được thành lập và hoạt động theo Giấy phép số 0081/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ("NHNN") cấp ngày 13 tháng 4 năm 1896 và các giấy phép sốa đổi bổ sung do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ban hành. Thời gian hoạt động của Ngân hàng là 99 năm kế từ ngày 13 tháng 4 năm 1996.
Các hoạt động chính của Ngân hàng bao gồm hoạt động huy động vốn ngân hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiến gửi có kỷ hạn, không kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam và ngoại tế tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; vay vốn của Ngân hàng Nhà Nước và của các tổ chức tin dụng khác; cho vay ngân hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân lũy theo tính chất và khả năng nguồn vốn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; hũn vốn, liên doanh và mua có phần theo pháp luật hiện hạnh; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; thực hiện kinh doanh ngoại tế, văng bạc và thanh toán quốc tế, huy động cáo loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép; dài lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật; kinh doanh trái phiếu theo quy định của pháp luật; cặp tin dụng dưới hình thức chiết khấu, tài chiết khấu công cụ chuyên nhường; tài chiết khấu giày tờ có giá; phát hành thổ tin dụng; bão lãnh ngãn hàng; mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tin dụng, chi thành ngân hàng nước ngoài khác; tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngãn hàng quốc gia; dịch vụ quản lý tiến mất, tư vấn ngân hàng, tài chính, các dịch vụ quản lý, bảo quản lợi sản, cho thuê tủ, kết an toàn; tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư; thăm gia đấu thầu mua bán tin phiếu Kho bạc, công cụ chuyên nhường, trái phiếu Chính phủ, tin phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giày tờ có giá khác trên thị trường tiến tế; dịch vụ mối giới tiện tế; phát hành chứng chí tiến gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, tin phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tin dụng, Luật chứng khoản, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước; gửi, nhân gửi vốn của tổ chức tin dụng, chi thành ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước; ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước; mua nợ; kinh doanh, mua bán vàng miếng, cung ứng dịch vụ nhận và chí trả ngoại tế.
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 24.967.891.520,000 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 20.648.242.040.000 VND). Ngân hàng đã phát hành 2.485.789.152 cổ phiếu phổ thông, với mệnh giả là 10.000 đồng/cơ phiếu.
Mạng lưới hoạt động
Ngân hàng có trụ sở chính đất tại tòa nhà The Hallmark, số 15 Trần Bạch Đăng, phường Thủ Thêm, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng có một (1) Hội số chính, sâu mươi hai (82) chi nhánh, một trăm mươi ba (113) phóng giao dịch (ngày 31 tháng 12 năm 2023: Ngân hàng có một (1) Hội số chính, năm mươi bảy (57) chi nhánh, một trăm lẻ một (101) phòng giao dịch) trên toàn quốc.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) BÓG/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA NGẦN HÀNG (tiếp theo)
Nhân viên
Tổng số nhân viên đang làm việc cho Ngân hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 7,026 nhân viên (ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 0,822 nhân viên).
Công ty con
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng có một công ty con như sau:
| Tên công ty | Gây Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh | Ngành hoạt động | Vốn điều lệ | % số hầu |
| Công ty TNHH MTV Chuyển tiền Quốc tế Ngân hàng Thương mại Phương Đông | Số 0314327542 do Số Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 3 tháng 4 năm 2017 | Dịch vụ nhọn và chơi, trả người tộ | 25 tỷ đồng Việt Nam | 100% |
2. NĂM TÀI CHÍNH VÀ ĐƠN VI TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOẠN
2.1 Năm tài chính
Năm tái chính của Ngôn hàng áp dụng cho việc lập bảo cáo tái chính hợp nhất bất đẳng vào ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2.2 Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kô tần
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác lập bảo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng là động Việt Nam ("VND").
3. CHUẢN MỤC VÀ HỆ THÔNG KÊ TOẠN ÁP DỰNG
3.1 Tuyên bố tuần thù
Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng khảng định báo cáo tại chính hợp nhất định kèm được lập phú hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Hộ thống kế toàn các tổ chức lớn dụng Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tại chính hợp nhất.
3.2 Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Ngân hàng và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Ngân hàng năm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Ngân hàng chăm dút quyền kiểm soát đổi với công ty con.
Báo cáo tài chính của Ngân hàng và công ty cận sở dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thông nhất.
Số dư các tài khoản trên báo cáo (tình hình tại chính giữa Ngân hàng và công ty con, các khoản (thư nhập và chỉ phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
BOS/TCTD-HN
3. CHUẢN MỤC VÀ HỆ THÔNG KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp thảo)
3.3 Chuẩn mực và chỗ độ kế toàn đế dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng và công ty con (sau đây được gọi chung là "Ngân hàng") được lập phủ hợp với Hộ thông kê toàn các tổ chức tín dụng Việt Nam theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004, Thông lư sổ 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 3 năm 2014, Thông lư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 và Thông lư số 27/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 bổ sung, sửa đổi Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN; Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2007, Thông lư số 49/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ bảo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN và Hộ thông lư khỏan kế toàn các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN của Thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành bao gồm:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toàn Việt Nam (đợt 1):
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành và công bố sâu chuẩn mực kế toán Việt Nam (dot 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 và việc ban hành và công bố sâu chuẩn mực kế toàn Việt Nam (đợt 3):
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành và công bố sâu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4): và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành và công bô bôn chuẩn mực kế toàn Việt Nam (đợt 6).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin và các thông lệ, thủ tục và nguyên tắc kế toàn Việt Nam và hơn nữa, báo cáo này không chủ định trình bày tính hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Ngân hàng theo những nguyên tắc và thông lệ kế toàn được chấp nhận rộng rãi ở các quốc gia và thế chế bên ngoài Việt Nam.
3.4 Các cơ sở đánh giá và các ước tính kế toàn áp dụng
Việc trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải thực hiện các ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu bảo cáo của tài sản, nợ phải trả công như việc trình bày các công nợ tiêm ăn. Các vợc tính và giá định này công ánh hướng đến thu nhập, chỉ phí và kết quả số liệu dự phòng. Các vợc tính này được lập dựa trên các giá định về một số yêu tố với các mức độ khác nhau về chủ quan và tính không chắc chắn. Do vậy, các kết quả thực tế có thể thay đổi dân đến việc điều chỉnh các khoản mục có liên quan sau này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
BOS/TCTD-HN
4. TÔM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KỆ TOẠN CHỦ YÊU
4.1 Cào thay đổi trong đứa chính sách kô toàn và thuyết mình
Các chính sách kế toán của Ngân hàng sử dụng để lập bảo cáo tài chính hợp nhất này được áp dụng nhất quán với các chính sách kế toán đã được sử dụng để lập bảo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023, ngoại trừ các thay đổi sau:
Luật cổ Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH16 ngày 18 tháng 1 năm 2024 quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, giải thơ, chấm dứt hoạt động của chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài; việc thành lập, hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khóa có hoạt động ngân hàng; việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước số hữu 100% vốn điều lệ có chứa năng mưa, bán, xử lý nợ. Luật này có hiệu lực kế từ ngày 1 tháng 7 năm 2024.
Thông tư 21/2024/TT-NHNN ("Thông tư 21") quy định về nghiệp vụ thư tin dụng và cáo hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tin dụng.
Thông tư 21 cô hiệu lực tử ngày 1 tháng 7 năm 2024, nghiệp vụ thư tin dụng được coi là một hình thức cấp tin dung thông qua phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán và hoàn trả thư tin dung. Các hợp đồng, thỏa thuận liên quan đến nghiệp vụ này kỹ trước ngày Thông tư 21 cô hiệu lực sẽ liếp lực được thảo hiện cho đến khi hết hạn và các nghĩa vụ hoàn thần. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn chỉ được thực hiện nếu phù hợp với Thông tư 21.
Thông tư 31/2024/TT-NHNN ("Thông tư 31") quy định về phần loại tài sản có trong hoạt động của ngôn hàng thương mại, tổ chức tín dụng phí ngân hàng, chỉ nhành ngôn hàng nuôi ngoài.
NHNN ban hành Thông tư 31 có hiệu lực kế từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, thay thế các nội dung liên quan đến phần loại nợ tại Thông tư 11/2021/TT-NHNN ("Thông tư 11") về phần loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rối ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rối ro trong hoạt động của tổ chức tín dung, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài. Các thay đổi chính của Thông tư 31 ảnh hưởng đến việc ước tính dự phòng như sau:
Sửa đổi nguyên tắc phân loại nợ đổi với khoản nợ phát sinh tử hoạt động bao thanh toàn;
Bộ sung nguyên tác phần loại nợ đối với khoản nợ phát sinh tử nghiệp vụ thư tin dụng, nghiệp vụ mua hàn miễn truy đổi bộ chứng tử xuất trình theo thư tin dụng và một số nghiệp vụ khác.
Nghị định số BG/2024/ND-CP quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rồi ra, việc sử dụng dự phòng để xử lý rồi ra trong hoạt động của tổ chức tin dụng, chỉ thành ngôn hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tin dụng phần bổ lãi phải thu, phải thoái ("Nghi định 86")
Nghị định 86 có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2024, ngân hàng đã thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng rồi ro theo quy định của Nghị định 86 trong năm thay thế các quy định liên quan đến dự phòng rồi ro tại Thông tư 11.
Thông lư 06/2024/TT-NHNN ("Thông lư 06") ngày 18 tháng 6 năm 2024 sở dĩ, bổ sung một số điều của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thông lư 02/2023/TT-NHNN "Thông lư 02")กับ 23.
Thông lư 53/2024/TT-NHNN ("Thông lư 53") ngày 4 tháng 12 năm 2024 quy định về việc tổ chức tín dụng, chỉ nhận ngôn hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng, thiệt hại của bảo số 3, ngập lụt, lỗ, sụt lở đất sau bảo số 3. Thông lư này có hiệu lực kế từ ngày 4 tháng 12 năm 2024.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mal Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH BẠCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.2 Tiến và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền một, văng bạc, đã quý và tiền gửi Ngân hàng Nhà nước ("NHNN"), các khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác có thời gian đạo han không quá ba tháng kể từ ngày gợi, chứng khoản có thời han thu hồi hoặc đạo han không quá ba tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi đã dùng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
4 ,3 Tiến gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác
Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác được trình bày theo sổ dự nợ gốc tại thời điểm kết thúc năm tải chính.
Việc phân loại rủi ro tin dùng đối với các khoản tiền gửi và cho vay các tổ chức tin dùng khác và trích lập dự phòng tương ứng được thực hiện theo quy định tại Thông tư 31 và Nghị định 86 quy định và việc phân loại các tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tin dùng và chỉ nhận ngân hàng nước ngoài.
Theo đó, Ngân hàng trích lập dự phòng cụ thể cho các khoản tiền gửi (trừ tiền gửi không ký hạn) và cho vay các tổ chức lĩnh dung khác theo phương pháp nêu tại Thuyết minh 4.5.
Theo Nghi định 86, Ngân hàng không cần phải trích lép dự phòng chung đối với các khoản tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác.
4.4 Cho vay khách hàng
Các khoản cho vay khách hàng bao gồm cho vay và hoạt động tin dùng khác được công bố và trình bày theo sổ dự nợ gốc tại thời điểm kết thúc năm tối chính.
Dự phòng rồi ra tín dụng của các khoản cho vay khách hàng được hạch toán và trình bày thành một (1) động riêng trên báo cáo tính hình tài chính hợp nhất.
Các khoản cho vay ngân hạn là các khoản có thời han cho vay từ 12 tháng trở xuống tính từ ngày giải ngân. Các khoản cho vay trung hạn có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng tính từ ngày giải ngân. Các khoản cho vay dài hạn có thời hạn cho vay trên 60 tháng tính từ ngày giải ngân.
Việc phần loại nợ và lập dự phòng rủi ro tin dung được thực hiện theo Thông tư 31 và Nghệ định Bộ như trình bày trong Thuyết minh 4.8.
4.5 Phân loại nợ và mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rút rõ cho tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tin dụng khác, mua và ủy thỏa mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niệm yết, cho vay khách hàng, ủy thỏa cấp tin dụng và các khoản phải thu chịu rút rộ tin dụng khác
4.5.1 Phân loại nợ về dự phỏng rồi ra tin dụng
Việc phân loại nợ cho các khoản tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, mua nợ và tài sản có rút rộ tin dụng (gọi chung là "các khoản nợ") được thực hiện theo phương pháp định lượng được quy định tại Điều 10 của Thông lập 31. Theo đó, các khoản nợ được phân loại theo các mức độ rút rộ như sau: Ngữ dữ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghỉ ngờ và Nợ có khả năng mất vốn dựa vào tính lực ngụ quân. Các khoản nợ được phân loại là Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghỉ ngờ và Nợ có khả năng mất vốn được cơi là nợ xấu.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỦNH HOP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 về cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (Nếp theo)
4.5 Phân loại nợ và mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro cho tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tin dụng khác, mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yet, cho vay khách hàng, ủy thác cấp tin dụng và các khoản phải thu chịu rũi ro tin dụng khác (tiếp theo)
4.5.1 Phân loại nợ và dự phỏng rủi ro tin dụng (tiếp theo)
Dự phòng chung tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập với mức bằng 0,75% tổng số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của các khoản nợ trừ các khoản tiền gửi và cho vay các tổ chức tin dụng khác và các khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có khả năng mất vốn.
Dự phòng cụ thể tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được xác định bằng dự nợ sau khi trừ đi giá trị tài sản bảo đảm đã được khấu trừ nhân với tỷ lệ dự phòng theo phân loại nhóm nợ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Có sở xác định giá trị và tỷ lệ khấu trừ của từng loại tài sản đảm bảo được quy định trong Nghị định 86.
Việc phần loại no và tỷ lệ dự phòng cụ thể đối với từng nhóm no cụ thể như sau:
| Nhóm nợ | Tình trạng quá hạn | Tỷ lệ dự phỏng | |
| 1 | Nợ dù tiêu chuẩn | (a) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lỗi đùng hạn; hoặc(b) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lỗi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lỗi còn lại đúng thời hạn. | 0% |
| 2 | Nợ cần chú ý | (a) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; hoặc(b) Nợ điều chính kỳ hạn trả nợ lần đầu. | 5% |
| 3 | Nợ dưới tiêu chuẩn | (a) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; hoặc(b) Nợ gia hạn nợ lần đầu; hoặc(c) Nợ được miễn hoặc giảm lại do khách hàng không đủ khả năng trả lời đầy đủ theo thỏa thuận; hoặc(d) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hỏi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:- Khoản nợ vì phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật các tổ chức lĩnh dung; hoặc- Khoản nợ vì phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật các tổ chức lĩnh dung; hoặc- Khoản nợ vì phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật các tổ chức lĩnh dung.(e) Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thành tra, kiểm tra; hoặc(f) Nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức lĩnh dung, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng với tổ chức lĩnh dung, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(g) Khi có yêu cầu của NHNN dựa trên kết quả thanh tra, giám sát và thông tin lĩnh dung có liên quan. | 20% |
Ngân hàng Thương mai Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOẤN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.5 Phân loại nợ và mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rút ro cho tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác, mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yet, cho vay khách hàng, ủy thác cấp tin dụng và các khoản phải thu chịu rũi ro tin dụng khác (tiếp theo)
4.5.1 Phân loại nợ và dư phòng nổi ro tin dụng (tiếp theo)
| Nhóm nợ | Tình trạng quê han | Tỷ lệ dự phóng | |
| 4 | Nợ nghỉ ngờ | (a) Nợ quả han từ 181 ngày đến 360 ngày; hoặc(b) Nợ cơ cấu lai thời han trả nợ lần đầu quả han dưới 90 ngày theo thời han trả nợ được cơ cấu lai lần đầu; hoặc(c) Nợ cơ cấu lai thời han trả nợ lần thứ hai; hoặc(d) Khoản nợ quy định tại điểm (d) của nợ Nhóm 3 chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(e) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời han thu hồi theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được.(f) Nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước han của tổ chức tín dung, chỉ nhánh ngàn hàng nước ngoài do khác hẳn hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dung, chỉ nhánh ngàn hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(g) Khỉ có yêu cầu của NHNN dựa trên kết quả thanh tra, giảm sát và thông tin tín dụng có liên quan. | 50% |
| 5 | Nợ có khả năng mất vốn | (a) Nợ quả han trên 380 ngày; hoặc(b) Nợ cơ cấu lai thời han trả nợ lần đầu quả han từ 91 ngày trở lên theo thời han trả nợ được cơ cấu lai lần đầu; hoặc(c) Nợ cơ cấu lai thời han trả nợ lần thứ hai và quả han theo thời han trả nợ được cơ cấu lai lần thứ hai; hoặc(d) Nợ cơ cấu lai thời han trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bi quả han hoặc đã quả han; hoặc(e) Khoản nợ quy định tại điểm (d) của nợ Nhóm 3 chưa thu hồi được trong thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(f) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời han thu hồi theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; hoặc(g) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước han của tổ chức tín dung, chỉ nhánh ngàn hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dung, chỉ nhánh ngàn hàng nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(h) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dung được NHNN công bố đặt vào tính trạng kiểm soát đặc biệt, hoặc chỉ nhánh ngàn hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; hoặc(i) Khi có yêu cầu của NHNN dựa trên kết quả thanh tra, giảm sát và thông tin tín dụng có liên quan. | 100% |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THỪ)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm lại chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
4. TÔM TẬT CÁC CHÍNH SẢCH KỆ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.5 Phân loại nợ và mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rũi rọ cho tiền gửi tại và cho vay các tỗ chức tin dụng khảo, mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niềm yết, cho vay khách hàng, ủy thác cấp tin dụng và cáo khoản phải thu chịu rũi rọ tin dụng khác (tiếp theo)
4.5.1 Phân loại nọ và dự phòng rủi rọ tin dung (tiếp theo)
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với Ngân hàng mà có bất kỳ khoản nợ nào bị chuyển sang nhóm nợ rủi rọ cao hơn thì Ngân hàng phần loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nhóm nợ rủi rọ cao hơn tương ứng với mức độ rủi rọ.
Trường hợp nợ của khách hàng được phân loại vào nhóm nợ có mức độ rũi re thấp hơn nhóm nợ theo danh sách do Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ("CIC") cung cấp, Ngân hàng phải điều chỉnh kết quả phần loại nợ theo nhóm nợ được CIC cung cấp.
Khi Ngân hàng thăm gia cho vay hợp vốn không phải với vai trò là ngân hàng đầu mối. Ngân hàng thực hiện phần loại các khoản nợ (bao gồm cả khoản vay hợp vốn) của khách hàng đó vào nhóm rủi ro cao hơn giữa đánh giá của ngân hàng đầu mối và đánh giá của Ngân hàng.
Đối với các khoản cho vay tố chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật Các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Ngân hàng phần loại các khoản vay này vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn và không phải điều chỉnh nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp.
4.5.2 Co cấu lại thời hạn trả nợ về giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng
Từ ngày 13 tháng 3 năm 2020 đến ngày 30 tháng 9 năm 2022, Ngân hàng đã đụng chính sách cơ cấu lại thời han trả nợ, miễn, giám lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ đối với các khoản nợ đáp ứng các điều kiện của Thông lư 01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 ("Thông lư 01"), Thông lư 03/2021/TT-NHNN ("Thông lư 03") ngày 2 tháng 4 năm 2021 và Thông lư 14/2021/TT-NHNN ("Thông lư 14") ngày 7 tháng 9 năm 2021 do Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về việc TCTD, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời han trả nợ, miễn, giám lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID - 19.
Từ ngày 24 tháng 4 năm 2023, Ngân hàng đã đáp dụng chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhầm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đối sổng, liệu dùng và đáp ứng yêu cầu của Thông tư 02/2023/TT-NHNN ("Thông tư 02") ngày 23 tháng 4 năm 2023 và Thông tư 08/2024/TT-NHNN ngày 18 tháng 6 năm 2024 sức đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02 do NHNN ban hành quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhầm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) BÓ/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc càng ngày
4. TÔM TẮT CÁC CHỈN HẾN KỸ TOÁN CHỦ YÊU (IIỆP THƯỜO)
4.5 Phân loại nợ và mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rút ro cho tiền gót tại và cho vay các tỗ chức tin dụng khác, mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niềm yết, cho vay khách hàng, ủy thác cấp tin dụng và các khoản phải thu chịu rút ro tin dụng khác (tiếp theo)
4.5.2 Co cấu lại thời han trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhầm hỗ trợ khách hàng (tiếp theo)
Theo đô, Ngân hàng thực hiện phần loại nợ đôi với các khoản nợ đáp dụng chính sách cơ cấu lại thời han trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ như sau:
| Thời điểm phát sinh khoản nợ | Tình trạng quả hạn | Khoảng thời gian phát sinh quả hạn | Nguyên tắc giữ nguyên nhóm nợ |
| Trước 1/8/2021 | Trong hạn hoặc quả hạn đến 10 ngày | Từ 30/3/2020 đến 30/8/2022 | Giờ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/1/2020 hoặc nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày thực hiện cơ cấu lại thời hạn trở nợ lần đầu |
| Trước 23/1/2020 | Quả hạn | Từ 23/1/2020 đến 29/3/2020 | Giờ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/1/2020 |
| Từ 23/1/2020 đến 10/8/2020 | , | Từ 23/1/2020 đến 17/5/2021 | Giờ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày khoản nợ bị chuyển quả hạn |
| Từ 10/8/2020 đến 1/8/2021 | Từ 17/7/2021 đến 7/9/2021 | ||
| Trước 24/4/2023 | Trong hạn hoặc quả hạn đến 10 ngày | Từ 24/4/2023 đến 31/12/2024 | Giờ nguyên nhóm nợ đã phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày thực hiện cơ cấu lại thời hạn trở nợ |
| Thời điểm phát sinh khoản nợ | Tình trạng quá hạn | Khoảng thời gian phát sinh quá hạn | Nguyên tắc giả nguyên nhóm nợ |
| Trước 7/9/2024 | Trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ngày | Từ 7/0/2024 đến 31/12/2025 | Giữ nguyên nhóm nợ để phân loại tại thời điểm gần nhất trước ngày thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ |
Từ ngày 4 tháng 12 năm 2024, theo Thông lư 53/2024/TT-NHNN ("Thông lư 53"), Ngân hàng thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng gặp khó khăn để bảo số 3. Chính sách này áp dụng cho khách hàng cá nhân và tổ chức (trừ tổ chức tín dùng, chỉ nhân ngân hàng nước ngoài) tại 26 tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ sẽ được thực hiện dựa trên đề nghị của khách hàng và khả năng lại chính của Ngân hàng:
Đối với các khoản nợ được cơ cấu lại thời han trả nợ, được miễn, giảm lại và/hoặc phí và giữ nguyên nhóm nợ, nếu quá han theo thời han trả nợ được cơ cấu lại và không đủ điều kiện được cơ cấu lại theo quy định hiện hành, Ngân hàng thừa hiện phần loại nợ và trích lập dự phòng theo Thống tư 31 và Nghị định 88.
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
805/TCTD-HN
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH BÁCH KÊ TOÁN CHÚ YÊU (tiếp theo)
4.5 Phân loại nợ và mức trích, phương pháp trích lộp dự phòng rút ro cho tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khỏe, mưa và ủy thác mưa trái phiếu doanh nghiệp chưa nổi nội yết, cho vay khách hàng, ủy thác cấp tin dụng và các khoản phát thu chịu rồi ro tin dụng khỏe (tiếp thao)
Trích lập dự phòng cụ thể đối với khách hàng có số dự nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ
Ngân hàng trích lập dự phòng cụ thể đối với khách hàng có số dự nước được cấu lại thời
hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo công thảo sau: C = A - B
Trong đó:
C: Dự phòng cụ thể trích phối trích bố sung:
A: Dự phòng cụ thể phải trích dẫn với loạn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phần loại nợ theo Thông tư 31 và Nghị định 88 (Thuyết minh 4.5.1);
B: Tổng dư phòng cụ thể phải trích dối với phần dư nợ được giữ nguyên nhóm nợ theo quy định (Thuyết minh 4.5.2) và dự phòng cụ thể phải trích dối với phần dư nợ còn lại của khách hàng theo kết quả phần loại nợ theo Thông lư 31 và Nghi định Đã (Thuyết minh 4.5.1).
Dự phòng cụ thể phải trích bổ sung C được Ngân hàng thực hiện trích bổ sung khi lập bảo cáo tái chính đảm bảo việc trích lập tối thiểu theo quy định như sau:
Đối với khoản nợ đáp dụng chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư 01, Thông tư 03 và Thông tư 14:
Đến thời điểm 31/12/2021: Tôi thiếu 30% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bố sung.
+ Đến thời điểm 31/12/2022: Tôi thiếu 80% số điện dự phòng cụ thể phải trích bố sung.
+ Đến thời điểm 31/12/2023: 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bỏ sung.
Đối với khoản nợ đụng chính sách có cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định lại Thông tư 02:
Đến thời điểm 31/12/2023: Tôi thiếu 50% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bố sung
Đến thời điểm 31/12/2024: 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bỏ sung.
Đối với khoản nợ đế dụng chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư 53:
Đón thời điểm 31/12/2024: Tôi thiếu 38% số tiền dự phóng cụ thể phải trích bố sưng.
+ Đến thời điểm 31/12/2025: Trích thêm đồ đặt tới thiểu 70% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bỏ sung
+ Đến thời điểm 31/12/2028: Trích thêm số còn lại đồ đủ 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung
Xò lý rơi ro ( or ( or ( ( (
Dự phòng được ghi nhận như một khoản chỉ phí trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất và được sử dụng để xử lý các khoản nợ xấu. Theo Thống tư 31 và Nghị định 86, Ngân hàng thành lập Uỷ ban xử lý rút ro để xử lý các khoản nợ xấu nếu như chủng được phân loại vào nhóm 5 hoặc nếu khách hàng vay là tổ chức bị giải thử, phá sản, hoặc có nhân bị chết hoặc mất tích.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
4. TÓM TÁT CÁC CHÍNH BÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.6 Chùng khoản kinh doanh
4.6.1 Phân loại và ghi nhận
Chúng khoán kinh doanh bao gồm chùng khoán nợ được mua với mưa dịch kinh doanh. Chúng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
4.6.2 Do lương
Chủng khoản kinh doanh sẽ được xem xét về khả năng giảm giá vào cuối năm tối chính.
Chúng khoán kinh doanh được ghi nhận trên nguyên tắc thấp hơn giữa giá trị trên số sách và giá trị thị trường. Chứng khoán được lập dự phòng giảm giũ khí giá trị ghi số cao hơn giá trị thị trường được xác định theo quy định tại Thông tư 48 và Thông tư 24, Đối tượng lập dự phòng không bao gồm trái phiêu Chính phủ, trái phiêu được Chính phủ báo lãnh, trái phiêu chính quyền địa phương. Đư phòng giảm giũ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên khoản mục "Lỗi/(LỖ) thuần từ mưa bắn chòng khoản kinh doanh".
Đối với chứng khoản nợ chưa niêm yết trên thị trường chứng khoản thì Ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro tin dụng theo quy định của Thông tư 31 và Nghị định 88 như trình bày trong Thuyết minh 4.8.
Dự phòng rũi rõ ràng với chúng khoản kinh doanh được đế cấp ở trên sẽ được hoàn nhập khi việc tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hôi của chống khoản kinh doanh là do sự kiện khách quan xây ra sau khi khoản dự phòng được ghi nhận. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập đến mức tối đa bằng giá trị ghi số của các chống khoản này khi chưa lập dự phòng.
Lại hoặc lỗ từ việc bán chứng khoản kinh doanh được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
Tiền lời bằng liên thu được trong thời gian năm giờ chống khoan kinh doanh được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên cơ sở thực thu.
4.6.3 Dùng ghi nhọn
Chúng khoán kinh doanh được dùng ghi nhân khi các quyền lợi nhận các lượng tiền tố của chứng khoán này đã chấm dứt hoặc Ngân hàng đã chuyển phần lớn rũi rộ và lợi ích của việc sở hữu các chứng khoán này.
4.7 Chứng khoán đều tư sản sáng đó bên
4.7.1 Phần loại và ghi nhọn
Chúng khoán đầu tư sản sang để bán bao gồm các chùng khoản nợ về chứng khoản vốn được Ngân hàng năm giờ với mục đích đầu tư và sản sáng để bán, không thuộc loại chứng khoản mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bắt cứ lúc nào xét thấy có lợi. Đối với chứng khoản vốn, Ngân hàng không phải là có đồng sang lập; hoặc là đối tác chiến lược; hoặc có khả năng chỉ phối nhất định vào quá trình lập, quyết định các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhân đâu tự thống qua văn bản thỏa thuận cứ nhân sự thảm gia Hội đồng Quân Trị/Bản Tổng Giám đốc.
Chứng khoan vốn được ghi nhận theo giá góc vào ngày giao dịch và luôn được phần ảnh theo giá góc trong thời gian năm giờ tiếp theo.
Chàng khoán nợ được ghi nhận theo mệnh giá vào ngày giao dịch. Lại dự thu của chàng khoán trước khi mua (đối với chàng khoán nợ trả lời sau) hoặc lại nhận trước chợ phân bố (đối với chùng khoán nợ trả lời trước) được phân ảnh trên một tài khoản riêng. Phân chiết khâu/ phụ trội là chênh lệch âm/dương giữa giá góc với giá trị của khoản tiền gồm mệnh giá cộng (+) lỗi gần tích trước khi mua (nếu có) hoặc trừ (-) lỗi nhận trước chợ phân bố (nếu có), cũng được phân ảnh trên một tài khoản riêng.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (liếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTO-HN
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SẢCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.7 Chúng khoán đầu tư sản sáng để bán (tiếp theo)
4.7.1 Phân loại và ghi nhận (tiếp theo)
Trong khoảng thời gian năm giờ chùng khoán tiếp theo, các chùng khoản này được ghi nhận theo mệnh giá và chiết khâu/phụ trối (nếu có) của chùng khoản sản sông để bán được phần bộ vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian còn lại vừa tính của chùng khoản. Số tiền lại nhận được trong thời gian năm giờ chùng khoản được ghi nhận theo nguyên tắc: Số tiền lại đến tích trước khi mua được ghi giảm giá trị của tài khoản lại dự thu, và số tiền lại dẫn tích sau thời điểm mua được ghi nhận vào thu nhập của Ngân hàng theo phương pháp công dồn. Số tiền lại nhận trước được hạch teân phần bổ vào thu lại đầu tư chứng khoản theo phương pháp đường thẳng cho khoảng thời gian đầu tư chứng khoản.
4.7.2 Do luòng
Chúng khoán vẫn sàng đổ bán sẽ được xem xét về khả năng giảm giả vào cưới năm tại chính.
Chúng khoán sẵn sáng để bán được lợp dự phòng giảm giả khi giả trị ghi số cao hơn giá thì trưởng theo Thống tư 48 và Thống tư 24. Đối tượng lập dự phòng không bao gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương. Dự phòng giảm giả được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên khoản mục "Lợi(lỗi) thuần tử chứng khoản đều tư".
Đối với trái phiêu doanh nghiệp chưa niêm yet trên thị trường chống khoán hoặc chưa đang ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chống chưa niêm yet thì Ngân hàng tiến hành phần loại và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 31 và Nghị định Đỗ như được trình bày tại Thuyết mình 4.5.
Dự phòng rũi rọ đổi với chùng khoản đầu từ sản sáng để bán được đề cập ở trên sẽ được hoàn nhập khi việc tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi của chứng khoản sản sáng để bán là do sự kiện khách quan xây ra sau khi khoản dự phòng được ghi nhận. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập đến mức tối đa bằng giá trị ghi số của các chứng khoản này khi chưa lập dự phòng.
4.7.3 Dùng ghi nhọn
Chúng khoán sẵn sáng để bàn được dòng ghi nhận khi các quyền lợi nhận các lương tiền tư các chứng khoán này đã chấm dút hoặc Ngân hàng đã chuyển phần lớn rũi rọ và lợi ích của việc sở hữu các chứng khoán này.
4. 0 Các hợp đồng mưa lại và bán lại
Những chừng khoán được bán động thời được cảm kết sẽ mua lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai vẫn được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản tiền nhận được theo thỏa thuận này được ghi nhận như một khoản đi vay trên báo cáo tính hình tài chính hợp nhất và phần chính lịch giữa giá bản và giá mua được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất theo lời suất hợp đồng.
Những chứng khoán được mua đằng thời được cam kết sẽ bán lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai không được ghi nhận trong báo các tài chính hợp nhất. Khoản tiền thành toàn theo thỏa thuận này được ghi nhận như một khoản đầu tự trên báo cáo tính hình tài chính hợp nhất và phần chính lệch giữa giá bán và giá mua được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất theo lời suất hợp đồng.
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH BÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4. 0 Tài sản có định
Tài sản có định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi gio trị khẩu hảo hay hảo môn lấy kô.
Nguyên giả tài sản có định là toàn bộ các chi phí mà Ngân hàng phải bỏ ra đổ cộ được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tối sản đổ vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đối mới tải sản cổ định được ghi tăng nguyên giá của tôi sản cổ định; chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch tần vào bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi phát sinh.
Khi tái sản có định được bán hay thanh lý, các khoản lại hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tái sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần lữ việc bán tái sản với giá trị còn lại của tái sản) được hạch toán vào kết quả hoạt động hợp nhất.
4.10 Khẩu hao và hao món
Khâu hao của tôi sản cô định hữu hình và hao món của tôi sản cô định vô hình được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng uốc tính của tôi sản cô định như sau:
| Nhà cửa, vật kiên trúc | 5 - 35 năm |
| Phương tiện vận chuyển | 5 - 10 năm |
| Máy móc thiết bị | 3 - 10 năm |
| Tài sản có định khác | 3 - 8 năm |
| Quyền sử dụng đất cỏ thời hạn | 35 - 50 năm |
| Phân mềm mày tinh | 3 - 10 năm |
Quyền sử dụng đất về thời hạn không được trích khẩu hạo. Quyền sử dụng đất có thời hạn được khẩu hạo theo thời gian thuê hoặc thời gian sử dụng.
4.11 Thuo hoat dong
Các khoản tiền thuê theo các hợp đồng thuê hoạt động được phân bố theo phương pháp dường thẳng vào khoản mục "Chỉ phí hoạt động" trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong suốt thời hạn thuê tài sản.
4.12 Các khoản phải thu
4.12.1 Các khoản nợ phối thu được phần lợi là tài sản có rồi ra tin dụng
Các khoản phải thu được phần loại là tài sản có rồi ro tin dụng được ghi nhận theo giá gốc. Nợ phải thu khó đối được Ngân hàng thực hiện phần loại nợ và trích lập dự phòng rồi ro theo quy định của pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rối rọ được trình bày tại Thuyết minh 4.8.
4.12.2 Cha khoán phải thu kháo
Các khoản phải thu khác không được phần loại là tài sản có rủi ro tin dụng được ghi nhận theo giá góc.
Các khoản nợ phải thu khác được xem xét trích lập dự phòng rồi ro theo tuổi nợ quá hơn của khoản nợ hoặc theo dự kiến tồn thất có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toàn nhưng tổ chức kinh tế làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thích; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truyền tử, xét xử hoặc đang thi hành ăn hoặc đã chết. Chi phí dự phòng được ghi nhận vào khoản mục “Chi phí hoạt động” trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 về cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHÚ YÊU (tiếp theo)
4.12 Cao khoản phải thu (tiếp theo)
4.12.2 Các khoản phải thu kháo (tiếp theo)
Đối với các khoản nợ phải thu quê hơn thanh toán, mức trích lập dự phòng được quy định theo Thông tư 48 và Thông tư 24 như sau:
| Thời gian quá hạn | Mức trích dư phong |
| Từ sâu (8) tháng đến dưới một (1) năm | 30% |
| Từ một (1) năm đến dưới hai (2) năm | 50% |
| Từ hai (2) năm đến dưới ba (3) năm | 70% |
| Từ ba (3) năm trở lên | 100% |
4.13 Chỉ phí trả trước và chỉ phí chờ phân bổ
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngân hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảo cáo tình hình tại chính hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này.
4.14 Các khoản nợ Chính phù và Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi và vay của các tổ chức tin dụng khác, tiền gửi của khách hàng, Vốn tài trợ, ủy thác đâu tư, cho vợ TCTD chịu rủi ro và phát hành giấy tờ có giá
Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, tiến gửi và vay của các tổ chức tín dụng khác, tiến gửi của khách hàng. Vốn tài trợ, ủy thác dâu tư, cho vay TCTD chịu rũi ro và phát hành giấy tờ có giá được công bố và trình bày theo số dư gốc tại thời điểm kết thúc năm tái chính. Tài thời điểm ghi nhận ban dâu, chỉ phí phát hành trái phiêu được ghi giảm số dư gốc của trái phiêu. Ngân hàng thực hiện phần số dân các chi phí này vào "Chi phí lãi và các chi phí tương tự" theo phương pháp đường thẳng phú hợp với ký hạn của giấy tờ có giá.
4.15 Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước
Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lợi liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Ngân hàng đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
4.16 Phân loại nợ cho các cấm kết ngụo (bảng
Cảm kết ngoại bảng bao gồm các khoản bảo lãnh, chấp nhận thành toàn và các cụm kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có thời gian thực hiện cụ thể.
Việc phân loại các khoản cảm kết ngoại bằng được thực hiện chỉ nhằm mục dịch quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tin dụng theo chính sách phân loại áp dụng đối với các khoản nợ như được trình bày tại Thuyết minh 4.5.
Theo Thông tư 31 và Nghị định 88, Ngân hàng không cần phải trích lộp dự phòng cho các cám kết ngoại bảng.
4.17 Tôi sẵn ủy thất quản lý giữ hộ
Cào tài sản giở cho mụa dịch ủy thảo quản lý giở hộ không được xem là tài sản của Ngân hàng và vì thế không được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (IIỆP THỪO)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
BOB/TCTD-HN
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHÚ YÊU (tiếp theo)
4.10 Các công cụ tải chính phái sinh
4.18.1 Cao hợp động ngoại hồi
Ngân hàng ký kết các hợp đồng ngoại hồi ký hơn và hoàn đối nhằm tạo điều kiện cho khách hàng chuyển, điều chỉnh hoặc giám rồi ra hồi đoái hoặc các rồi ra thị trường khác động thời phục vụ mục đích kinh doanh của Ngân hàng.
Các hợp đồng kỹ hạn và hoàn đối tiến tệ là các cảm kết dễ thanh toán bằng tiến một tại một ngày trong tương lai dựa trên chênh lệch giữa các lý giá được xác định trước, được tính trên số tiền gốc danh nghĩa. Số tiền phụ trối hoặc chiết khâu do chênh lệch tỷ giá giao ngay tại ngày hiệu lực của hợp đồng và tỷ giá kỹ hạn này sẽ được ghi nhận ngày tại ngày hiệu lực của hợp đồng như một khoản mục tại sản nêu dương hoặc khoản mục nợ phải trả nếu âm trên bảo cáo tính hình tối chính hợp nhất. Chênh lệch này sẽ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trong suốt thời hạn của hợp đồng hoàn đôi.
Các hợp đồng kỹ han được ghi nhận theo giá trị danh nghĩa tại ngày giao dịch và được đánh giá lại cho mụo dịch lập bảo cáo tài chính hợp nhất theo tỷ giá tại thời điểm kết thúc năm tái chính và được ghi nhận vào chính lịch tỷ giá hối đôi trên bảo cáo tình hình lại chính hợp nhất và được kết thúc nền tái chính.
4.18.2 Các hợp đồng hoàn đổi lại suất
Giá trị cảm kết trong các giao dịch hợp đồng hoàn đổi lại suất không được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất. Chênh lệch lại suất hoàn đối được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên cơ sở dân tích.
4.19 Vén có phần
4 ,19.1 Có phiếu phổ thông
Cô phiếu phổ thông được phân loại là vốn chủ sở hữu. Cáo chỉ phí tăng thêm liên quan trực tiếp đón giá phát hành có phiếu phổ thông được ghi nhận là một khoản giảm trừ vấn chủ sở hữu.
4.19.2 Thăng dư vốn có phần
Khi nhận được tiền góp vốn từ cửa có động, chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu được ghi nhận vào tái khoản thắng dư vốn có phần trong vốn chủ sở hữu.
4.19.3 Có phiếu qu
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Ngân hàng mua lại (có phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Ngân hàng không ghi nhận của khoản lại/(lô) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
4.19.4 Các quỹ và dự tro
Ngân hàng thực hiện lịch lập của quỹ dự trữ sau đây theo Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Nghị định số 03/2017/NĐ-CP và theo Điều lệ của Ngân hàng như sau:
| Tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận sau thuế | Mùa lợi đủ | |
| Quỹ dự trò bổ sung vốn điều lệ | 10% lợi nhuận sau thuế | 100% vốn điều lệ |
| Quỹ dự phòng tài chính | 10% lợi nhuận sau thuế | Không đáp dụng mùa tối đủ |
Các quý khác thuộc nguồn văn chủ sở hữu được phân bổ từ lợi nhuận sau thuế. Việc phân bổ từ lợi nhuận sau thuế và việc sử dụng các quý khác phải được Đại hội đồng Có đống phê duyệt. Các quý này không được quy định bởi luật pháp và được pháp phân phối hết.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
BOB/TCTD-HN
4. TÔM TẤT CẢC CHỦN SÁCH KỆ TOẠN CHỦ YÊU (IIỆP THƯ)
4.20 Chỉ nhận thu nhộp và chỉ phí
Thu nhập lại và chi phí lại
Doanh thu lại và chỉ phí lại được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất trên cơ sở dự thu, dự chi. Lại dự thu phát sinh từ các khoản cho vay phân loại từ nhóm 2 đến nhóm 6 theo Thông lư 31 và các khoản cho vay được cơ cấu thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định sẽ không được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất. Lại dự thu của các khoản nợ này được chuyển ra theo dõi ở lại khoản ngoại bằng và được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất khi Ngân hàng thực thu.
Phí dịch vụ và hoà hòng
Các khoản phí dịch vụ và hoa hồng được ghi nhận khi dịch vụ được cung cấp.
Thu nhập từ hoạt động đầu tư
Doanh thu tư hoạt động đấu tư chứng khoan được xác định dựa trên mức chắn lệch giá bán và giá vốn bình quân của chàng khoản.
Có tục bảng tiền nhận được từ hoạt động đầu tư được ghi nhận là thu nhập khi quyền nhận có tục của Ngân hàng được xác lập. Có tục bảng có phiêu và các có phiêu thường nhận được không được ghi nhận là thu nhập của Ngân hàng mà chỉ cấp nhồi sổ lượng có phiêu.
Thu nhập khác
Các doanh thu khác được ghi nhận dựa trên cơ sở thụy thu.
4.21 Các nghịp vụ bằng ngoại tô
Theo hệ thống kế toàn của Ngân hàng, tất cả các nghiệp vụ phát sinh của Ngân hàng được hạch toàn theo nguyên tố. Tại thời điểm kết thúc năm tái chính, tái sản và công nợ có nguồn góc ngoại tệ được quy đối sang VND theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảo các tính hình tái chính hợp nhất (Thuyết minh 48). Các khoản thu nhập và chi phí bằng ngoại tệ của Ngân hàng được quy đối ra VND theo tỷ giá vào ngày phát sinh giao dịch. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các tái sản và công nợ bằng ngoại tệ sang VND trong năm được ghi nhận và theo tải trân khoản mụy "Chênh lệch tỷ giá hối dưới" trên tái khoản "Vốn chủ sở hữu" và được kết chuyển vào bảo cáo kết quả hoại động hợp nhất tại thời điểm cuối năm tái chính.
4.22 Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN")
Thuó TNDN hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiến được thu hồi tư (hoặc phải nộp cho) cơ quan thuế, dưa trên mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tại chính.
Thuó thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất ngoại trị trường hợp thuô thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trưởng hợp này, thuô thu nhập hiện hành cộng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Ngân hàng chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Ngân hàng có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Ngân hàng dự định (thành toàn thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Các báo cáo thuế của Ngân hàng sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Đo việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khảo nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
BOETCTD-HN
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SẢCH KỆ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.22 Thủ thư nhập doanh nghiệp ("TNDN") (tiếp theo)
Thuó TNDN hoán lợi
Thuê thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập báo cáo tình hình tại chính hợp nhất giữa cơ sở tình thuê thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giả trị ghi số của chúng được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuê thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả những chênh lệch tạm thời chịu thuê, ngoại trị.
Thuê thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận bên đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuê thu nhập (hoặc lỗ tính thuê) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Các chénh lệch tam thời chịu thuế gần liên với các khoản đâu tự vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Ngân hàng có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chác chân khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tam thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyên sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lợi sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhận bản đấu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
- Đối với các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh tử các khoản đều tự vào các công ty con, các công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh, tài sản thuê thu nhập hoàn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lời nhuận chịu thuê để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Già trí ghi sổ của tài sản thuê thu nhập hoàn lại phải được xem xót lại vào ngày kết thúc năm tài chính và phải giảm già trí ghi sổ của tài sản thuê thu nhập hoàn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuê cho phép lợi lịch của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuê thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuê thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chác chắn có dữ lợi nhuận tính thuê trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuê thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tối chính khi tối sản được thu hồi hay nó phải trả được thanh loạn, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tối chính.
Thực thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất ngoại trị trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mưa được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại công được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
BOB/TCTD-HN
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KỸ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.22 Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") (tiếp theo)
Thuế TNDN hoàn lại (tiếp thảo)
Ngân hàng chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi Ngân hàng có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế
đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
Ngan hàng dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản động thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng năm tương lai khi các khoản trọng yêu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc lại sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
4.23 Bù trò
Tài sản và nợ phải trả tài chính được cần trừ và thể hiện giá trị ròng trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất chỉ khi Ngân hàng có quyền hợp pháp để thực hiện việc cần trừ và Ngân hàng dự định thanh toán tài sản và nợ phải trả theo giá trị ròng hoặc việc tất toàn tài sản và nợ phải trả xảy ra đồng thời.
4.24 Lợi ích của nhân viên
4.24.1 Trợ cấp nghị hữu
Nhân viên Ngân hàng khí nghĩ hầu sẽ được nhận trọng cấp và hữu từ Bảo hiểm Xã hội thuộc Bộ Lao động Thương bình và Xã hội. Ngân hàng sẽ phải động bảo hiểm xã hội cho mỗi nhân viên bằng 17,5% lương cơ bản hàng tháng, phụ cấp lương và các khoản bỏ sung khác. Ngoài ra, Ngân hàng không phải có một nghĩa vụ nào khác.
4.24.2 Trợ cấp thôi việc
Theo Điều 46 Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2021, Ngân hàng có nghĩa vụ chỉ trả trợ cấp thời việc bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 cộng với các trợ cấp khác (nếu có) cho những nhân viên tự nguyên thời việc. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, mức lượng bình quân thắng được tính để thanh toàn trợ cấp thời việc sẽ cần cứ theo mức lương bình quân của sâu thắng gần nhất tính đến thời điểm người lao động thời việc. Theo đó, thời gian làm việc tại Ngân hàng để tính hướng trợ cấp thời việc là tổng thời gian làm việc thực tế tại Ngân hàng trợ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chỉ trả trợ cấp thời việc.
4.24.3 Bào hiểm thất nghiệp
Theo quy định hiện hành và bảo hiểm thất nghiệp, Ngân hàng có nghĩa vụ động bảo hiểm thất nghiệp với mức bằng 1% quý tiền lương, tiền công động bảo hiểm thất nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lương, tiền công thắng động bảo hiểm thất nghiệp của từng người lao động để động cung lực vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH ĐẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm lại chính kết thúc cùng ngày
805/TCTD-HN
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.25 Các công cụ tài chính
Nhâm mục dịch duy nhất là cung cấp các thông tin thuyết minh và tâm quan trọng của các cộng cụ tại chính đổi với tính hình tài chính hợp nhất và kết quả hoạt động hợp nhất và tính chất và mức độ rủi ro phát sinh từ các công cụ lợi chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC, Ngân hàng phần loại các công cụ tài chính như sau:
4.25.1 Tài sản tài chính
Tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông quản bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất
Tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Tài sản tài chính được phần loại vào nhóm năm giờ để kinh doanh. Tài sản tải chính được phần loại vào nhóm năm giờ để kinh doanh, nếu:
- tál sân được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
- có bảng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngôn hạn; hoặc
- công cụ tôi chính phải sinh (người trị các công cụ tôi chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo tĩnh tài chính hoặc một công cụ không ngừa rồi rõ hiệu quả).
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Ngân hàng xếp tài sản tại chính vực nhóm xác định theo giá trị hợp lý thống qua báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
Các khoản đều tự năm giờ đến ngày đảo han
Các khoản đều tự năm giờ đến ngày đảo hạn là các tôi sản tại chính phị phai sinh với các khoản thanh toán có định hoặc có thể xác định và có kỹ đạo hạn có định mà Ngân hàng có ý định và có khả năng giữ đốn ngày đảo hạn, ngoại trị:
các tài sản tại chính mà tại thời điểm ghi nhận bạn đầu đã được Ngân hàng xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất:
- các tài sản lại chính đã được xếp vào nhóm sản sàng để bán; về
các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
Các khoản cho vay và phái thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tôi chính phi phá sinh với các khoản thanh toán có định hoặc có thể xác định và không được niềm yết trên thị trường, ngoại trú:
các khoản mà có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương tương lợi gần được phần loại là tài sản năm giờ vị mục dịch kinh doanh, và các loại mà tại thời điểm ghi nhận bản đầu được xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất;
các khoản được xếp vào nhóm sản sàng đồ bạn tại thời điểm ghi nhận bạn đâu; hoặc
các khoản mà có thể không thu hồi được phần lớn giả trị đâu từ ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tin dụng, và được phần loại vào nhóm sản sông để bán.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
B06/TCTD-HN
4. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SẢCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.25 Các công cụ tại chính (tiếp theo)
4.25.1 Tôi sắn tối chính (tiếp theo)
Tài sản tài chính sản sông đó bên
Tại sản tại chính sản sàng để bán là các tại sản tại chính phi phai sinh được xác định là sản
sáng để bán hoặc không được phần loại là:
các tài sản tại chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất:
lực các khoản đều tư giữ đến ngày đảo hạn; hoặc
lực các khoản cho vay và các khoản phải thu.
4.25.2 Nợ phối trả tài chính
No phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua bảo cáo kết quả hoạt động hợp nhất là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Nợ phải trả tài chính được phần loại vào nhóm năm giờ để kinh doanh. Một khoản nợ phải trả tài chính được phần loại vào nhóm năm giờ để kinh doanh nếu:
- khoản nợ độ được tạo ra chủ yếu cho mục đích mưa lại trong thời gian ngắn;
có bảng chứng về việc kinh doanh công cụ đồ nhằm mục đích thu lợi ngần hơn; hoặc
- là công cụ tại chính phái sinh (trẻ các công cụ tại chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tải chính hoặc một công cụ phòng ngựa rũi rõ hiệu quả).
Tại thời điểm ghi nhận bạn đâu, xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất.
Nó phải trả tài chính được xác định theo giá trị phần bó
Các khoản nợ phải trả tài chính không được phần lợi là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất sẽ được phần lợi là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phần bỏ.
Việc phân loại các công cụ tại chính kế trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tại chính. Các chính sách kế toàn về xác định giá trị của các công cụ tại chính được trình bày trong các thuyết minh liên quan khác.
4.26 Các khoản mục không có số dư
Các khoản mục không được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất này theo Quyết định số 10/2007/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 4 năm 2007 và Thông tư số 49/2014/TT-NHNN về chỗ đổ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dung do NHNN ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2014 là các khoản mục không có số dư.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) B06/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
3. TIÊN MẤT, VĂNỘ BẠC, ĐÁ QUỐ
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tiền mặt bảng VND | 707,003,731,700 | 687,659,274,600 |
| Tiền mặt bảng ngoại tệ | 80,678,520,128 | 84,766,738,496 |
| Vàng | 91,520,000 | 7,208,660,000 |
| 787,773,771,826 | 779,733,583,086 |
6. TIẾN GÚI TẠI NGẨN HÀNG NHÀ NƯỚC
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Bảng VND | 2.227.512.093.010149.660.919.227 | 8.927.478.764.07937.886.286.106 |
| 2.377.473.012.237 | 8.965.365.039.785 |
Tiền gửi tại NHẦN Việt Nam bảo gồm tiền gửi thanh toán tại Sở giao dịch và tại các chi nhánh Tinh, Thành phố trực thuộc Trung ương của NHẦN Việt Nam. Ngân hàng phải duy trí số dư bình quân tiền gửi tại NHẦN Việt Nam không thấp hơn số tiền phải dự trữ bất bước định kỳ hàng tháng. Số tiền dự trữ bất bước trong tháng được tính bằng số dư tiền gửi huy động bình quân của từng loại tiền gửi phải dự trữ bất bước trong tháng trước nhân với tỷ lệ dự trữ bất bước tương ứng.
Tỷ lệ dự trữ bất bước thực tế như sau:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 % | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 % | |
| Đối với tiền gửi của khách hàng | ||
| Tiền gửi bằng VND không ký han và có ký han dưới 12 tháng | 3,00 | 3,00 |
| Tiền gửi bằng VND có ký han lợ 12 tháng trở lên | 1,00 | 1,00 |
| Tiền gửi bằng ngoại lệ không ký han và có ký han dưới 12 tháng | 8,00 | 8,00 |
| Tiền gửi bằng ngoại lệ có ký han tử 12 tháng trở lên | 6,00 | 6,00 |
| Đối với tiền gửi của các TCTD nữa ngoài | ||
| Tiền gửi bằng ngoại lệ | 1,00 | 1,00 |
Lại suất năm thực tế của tiên gọi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 %/năm | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 %/năm | |
| Trong dự trữ bất bước bảng VND | 0,50 | 0,50 |
| Trong dự trữ bất bước bảng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
| Vượt dự trữ bất bước bảng VND | 0,00 | 0,00 |
| Vượt dự trữ bất bước bảng ngoại tệ | 0,00 | 0,00 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
B06/TCTD-HN
- TIÊN GỮI TẠI VÀ CHO VAY CÁC TỐ CHỨC TÍN DỰNG KHẢC
7.1 Tiên gửi tại các tổ chức tin dụng khác
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tiền gửi khăng kỳ hạn | 724,808,757,631 | 1,007,104,945,081 |
| - Bảng VND | 145,970,475,398 | 62,362,884,813 |
| - Bảng ngoại tệ | 578,838,282,233 | 1,554,832,000,248 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 38,197,742,000,000 | 30,898,720,000,000 |
| - Bảng VND | 35,346,300,000,000 | 25,359,850,000,000 |
| - Bảng ngoại tệ | 2,851,352,000,000 | 6,336,870,000,000 |
| 38,922,550,757,631 | 32,303,914,945,091 |
7.2 Cho vay các tổ chức tín dụng khác
| Số cưới năm VND | Số đều năm VND | |
| Bằng VND | 203.648.500.000 | 1.596.301.534.449 |
Mục lại suất tiền gọi tại và cho vay cáo TỪT DỰ kháo vào thời điểm cuối năm tại chính như sau:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 %/năm | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 %/năm | |
| Tiền gửi có ký han bằng VND | 3,80 - 5,30 | 0,90 - 6,00 |
| Tiền gửi có ký han bằng ngoại tệ | 4,40 - 5,05 | 5,00 - 5,60 |
| Cho vay bằng VND | 4,40 - 4,50 | 2,40 - 6,10 |
Phân tích chất lượng dư nợ cho vây, tiền gửi có ký hạn tại các TỪTỪ khác tại thời điểm cuối năm tải chính như sau:
| Số cưới năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | 38,401,380,600,000 | 32,293,021,534,448 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
lại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
8. CÁC CÔNG CỦ TÀI CHÍNH PHÁI BÍNH VÀ CÁC NÓITÀI SÁN TÀI CHÍNH KHÁC
| Tổng giá trị của hợp đồng (thao tỷ giá ngày hiệu lực hợp đồng) VND | Tổng giá trị ghi số kế toán (thao tỷ giá tại ngày lập bảo cáo) | ||
| Tài sản VND | Nợ phải trả VND | ||
| Tài ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Công cụ tài chính phải sinh tiền tố | |||
| Giao dịch kỹ han tiền tố | 116.214.689.592 | 332.672.156 | - |
| Giao dịch hoàn đối tiền tố | 68.222.986.950.000 | - | 309.670.330.000 |
| Giao dịch hoàn đối lợi suất hai đồng tiền | 1.226.000.000.000 | - | 46.925.000.000 |
| 69.564.201.639.592 | 332.672.156 | 356.598.330.000 | |
| 360.262.687.844 | |||
| Tài ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Công cụ tài chính phải sinh tiền tố | |||
| Giao dịch kỹ han tiền tố | 70.575.046.875 | - | 1.063.335.998 |
| Giao dịch hoàn đối tiền tố | 70.087.542.836.181 | 42.536.901.303 | - |
| 76.168.117.883.056 | 42.536.901.303 | 1.063.335.938 | |
| 41.473.565.365 | |||
9. CHO VAY KHÁCH HÀNG
| Số cưới năm VND | Số đầu năm VND | |
| Cho vay các tổ chức kinh tế và của nhân trong nước | 169,237,595,853,438 | 144,000,748,371,624 |
| Các khoản nợ chợ xử lý | 1,462,490,542,762 | 2,879,321,052,984 |
| Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư | 142,985,348,083 | 219,088,004,488 |
| Các khoản trả thay khác hàng | 1,397,694,380 | 1,397,694,380 |
| Cho vay chiết khẩu công cụ chuyển những và các giấy tờ có giá | - | 5,910,832,095 |
| 170,844,489,838,663 | 147,306,466,215,571 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thuộc cùng ngày
BOS/TCTD-HN
θ. CHO VAY KHÁCH HÀNG (tiếp theo)
9.1 Phân tích chất lượng nợ cho vay
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nợ đủ liệu chuẩn | 160.030.886.864.687 | 137.184.721.927.528 |
| Nợ cần chủ ý | 3.933.999.784.987 | 3.138.545.588.757 |
| Nợ dưới liệu chuẩn | 1.075.776.805.310 | 867.269.763.141 |
| Nợ nghỉ ngờ | 1.710.943.603.143 | 1.266.636.819.170 |
| Nợ có khả năng mất vốn | 2.621.403.037.774 | 1.680.879.063.991 |
| Các khoản nợ chỉ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gần nợ và nợ tồn động có tài sản đảm bảo | 1.462.490.542.762 | 2.979.321.062.984 |
| 170.844.469.638.663 | 147.206.466.215.571 | |
| Phân tích dự nợ theo thời gian | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nợ ngần hạn | 49.584.199.330.061 | 38.033.769.274.271 |
| Nợ trung hạn | 34.395.606.526.892 | 28.064.635.883.567 |
| Nợ dài hạn | 88.894.663.781.710 | 81.100.084.057.733 |
| 170.844.469.638.663 | 147.206.466.215.571 | |
| 9.3 Phân tích dự nợ theo tiền tệ | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Bảng VND | 170.134.777.810.018 | 148.152.941.017.666 |
| Bảng ngoại tệ | 709.691.828.645 | 1.053.525.197.993 |
| 170.844.469.630.063 | 147.206.466.215.571 | |
| Mức lối suất cho vay vào thời điểm cuối năm tài chính của Ngân hàng như sau: | ||
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 %/năm | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 %/năm | |
| Bảng VND | 1,00 - 23,30 | 3,45 - 28,50 |
| Bảng ngoại tệ | 5,30 - 8,90 | 4,37 - 9,50 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ( Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cũng ngày
B05/TCTD-HN
- CHO VAY KHÁCH HÀNG (tiếp theo)
9.4 Phân tích dự nợ cho vay theo đổi tương khách hàng và thao loại hình doanh nghiệp
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Cho vay các tỗ chức kinh tô | 112.930.729.200.616 | 82.044.138.710.503 |
| Công ty có phần khác | 74.808.958.219.371 | 61.805.083.982.002 |
| Công ty TNHH khác | 38.177.709.847.824 | 28.726.106.722.274 |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 1.486.462.341.275 | 1.754.826.606.491 |
| Công ty Nhà nước | 328.116.983.634 | 463.495.898.838 |
| Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã | 77.819.148.815 | 53.249.788.244 |
| Doanh nghiệp tư nhân | 43.062.859.897 | 41.385.952.854 |
| Cho vay cá nhân | 57.913.740.438.147 | 54.362.329.505.068 |
| 170.844.409.638.683 | 147.206.460.215.571 | |
| Phân tích dự ngữ cho vay theo ngành | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Bản buôn và bán iế; sửa chữa mátô, ôl, xe máy và xe có động cơ khác | 40.809.787.227.319 | 33.499.204.836.488 |
| Hoạt động kinh doanh bắt động sản | 28.861.442.834.099 | 12.532.556.029.816 |
| Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 17.402.254.475.969 | 16.722.572.017.450 |
| Văn lái kho bại | 13.841.295.798.438 | 8.846.834.398.858 |
| Sản xuất và phân phối diễn, khi đốt và nước nông, hơi nước và điều hóa không khí | 11.970.763.170.128 | 12.733.992.143.686 |
| Công nghiệp chế biến, chế tạo | 9.430.489.967.418 | 5.913.009.935.955 |
| Xây dựng | 8.621.603.613.926 | 9.363.793.514.185 |
| Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tư liệu dùng của hộ gia đình | 6.364.762.796.998 | 6.999.966.788.400 |
| Nông nghiệp, làm nghiệp và thủy sản | 4.214.788.033.862 | 2.472.098.207.549 |
| Hoạt động dịch vụ khác | 1.413.809.158.162 | 1.289.843.206.288 |
| Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ | 523.463.806.392 | 860.882.454.002 |
| Hoạt động tải chính, ngân hàng và bảo hiểm | 436.927.395.983 | 912.176.268.705 |
| Các ngành khác | 29.364.081.350.978 | 35.360.048.446.809 |
| 170.844.469.838.663 | 147.206.468.215.571 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
B06/TCTD-HN
10. DỰ PHỒNG RỦI RỖ CHO VAY KHÁCH HÀNG
Thay đổi dự phòng rút ra tin dụng năm nay như sau:
| Dự phòng cụ thể VND | Dự phòng chung VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 1.418.317.495.091 | 1.083.831.823.873 | 2.502.149.318.964 |
| Dự phòng rủi ra trích lập trong năm | 1.998.381.103.495 | 225.688.289.561 | 2.224.069.392.059 |
| Sử dụng dự phòng rủi ra tin dụng trong năm | (2.118.079.114.792) | (68.816.788.251) | (2.176.894.900.043) |
| Số dự tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 1.298.819.483.784 | 1.250.704.327.183 | 2.549.323.610.977 |
Thay đổi dự phòng rút ro tin dụng năm trước như sau:
| Dự phòng cụ thể VND | Dự phòng chung VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 694.050.997.671 | 886.208.652.751 | 1.582.259.660.422 |
| Dự phòng rũi re trích lập trong năm | 1.427.542.949.336 | 195.622.971.122 | 1.023.165.920.458 |
| Sử dụng dự phòng rũi ro tin dùng trong năm | (703.276.451.916) | - | (703.276.451.916) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 1.416.317.495.091 | 1.083.831.823.873 | 2.502.149.318.964 |
11. HOAT DONG MUA NỘ
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Mua nợ bông VND | 5,078,222,324,368 | 550,900,000,000 |
| Dự phòng rủi ro | (38,094,167,433) | (4,131,760,000) |
| 5,041,128,156,938 | 546,788,260,000 |
Giá trị nợ góc, lại của khoản nợ đã mua như sau:
| Số quối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nợ góc đã mua | 4,034,124,869,855 | 550,900,000,000 |
| Lại của khoản nợ đã mua | 245,097,454,513 | - |
| 5,079,222,324,388 | 550,900,000,000 |
Chất lượng của khoản nợ đã mưa như sau:
| Số cưới năm VND | Số đều năm VND | |
| Nợ đủ liệu chuẩn | 5,079,222,324,360 | 550,900,000,000 |
Ngân hàng Thương mai Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
11. HOẠT ĐỘNG MUA NỘ (liếp theo)
Thay đổi dự phòng rồi rõ lấn dụng của khoản nợ đã mua trong năm như sau:
| Năm nay | Năm truộc | |
| Số câu năm | 4,131,750.000 | 6.002.500 |
| Trích lập trong năm | 33,962,417.433 | 4,126,747.500 |
| Số cuối năm | 38,094,167.433 | 4,131,750.000 |
12. CHÚNG KHOÁN ĐẦU TỬ
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Chứng khoán đầu tư sản sàng đổ bán | 52.636.610.527.457 | 40.331.397.720.616 |
| Chứng khoán No Trái phịu Chỉnh phủ | 19.132.716.627.953 | 23.171.492.258.634 |
| Chứng khoán Nợ do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành | 29.050.157.917.998 | 13.930.530.103.010 |
| Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tô trong nước phát hành | 4.387.161.172.359 | 3.155.920.549.725 |
| Chứng khoán Vốn Chứng khoán Vốn do các tổ chức tín dụng khác trong nước phát hành | 14.236.945.147 | 14.236.945.147 |
| Chứng khoán Vốn do các tổ chức kinh tô trong nước phát hành | 51.317.864.000 | 51.317.864.000 |
| Dự phòng rũi re chứng khoán đầu tư sản sáng để bán | (40.576.740.301) | (39.642.690.726) |
| Dự phòng giảm giã (i) | (13.672.861.508) | (15.974.044.604) |
| Dự phòng chung (ii) | (32.903.858.783) | (23.668.654.121) |
| 52.589.033.787.158 | 40.291.755.021.791 |
(1) Biến động dự phòng giả cả chứng khoản Văn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm(Hoàn nhập)/trích lập trong năm | 15.974.044.604 | 11.842.635.800 |
| (2.301.163.096) | 4.131.408.796 | |
| Số cuối năm | 13.672.881.508 | 15.974.044.604 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) BOWTCTD-HN
lại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
12. CHƯNG KHOẠN ĐẦU TỪ (tiếp theo)
(ii) Biến động dự phòng chung của chứng khoán No do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 23.668.664.121 | 22.418.412.074 |
| Trích lập trong năm | 9.235.204.672 | 1.250.242.047 |
| Số cuối năm | 32.903.858.793 | 23.668.654.121 |
Tình trạng niệm yet của cáo chùng khoản đều là sẵn bằng để bàn như sau:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Chứng khoán nợ | 52,570,055,718,310 | 40,265,842,911,389 |
| Đà niêm yết | 19,132,716,627,953 | 26,630,369,347,725 |
| Chưa niêm yết | 33,437,339,090,357 | 11,735,473,563,644 |
| Chứng khoán vốn | 65,554,809,147 | 65,554,809,147 |
| Chưa niêm yết | 65,554,809,147 | 65,554,809,147 |
| 52,635,610,527,457 | 40,331,307,720,518 |
Phân tích chất lượng chống khổan đâu từ được phần loại là tài sản có rõ ràng tín dụng:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nợ dù tiêu chuẩn | 4,387,181,172,359 | 3,166,820,649,725 |
| Nhà của, vùng kín bức VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận chuyển VND | Tài sản có định khác VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giả Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024Mua trong nămNăng cấp trong nămChuyển từ chi phí xây dựng cơ bản đó dạngThanh lý, nhưng bên | 229.212.436.9797.621.171.67053.690.45845.352.660.865(21.667.413.073) | 398.126.603.21339.474.807.3858.523.876.35123.867.636.655(15.972.069.022) | 154.248.405.03421.115.839.40079.852.8008.212.750.000(2.330.504.149) | 2.069.688.887- | 783.657.134.11368.211.818.4558.657.419.60977.433.247.520(39.969.986.244) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 454.020.854.502 | 181.326.343.085 | 2.069.688.887 | 897.989.633.453 | |
| Giá trị khấu hao lấy lễ Số dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024Khiếu hao trong nămThanh lý, nhưng bên | 103.776.368.06315.405.942.609(9.287.110.427) | 290.116.371.09843.072.429.094(15.629.839.883) | 118.646.691.28111.201.226.617(2.330.504.149) | 1.578.830.375141.343.579- | 514.116.260.81769.820.941.899(27.247.454.459) |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 317.558.960.309 | 127.517.413.749 | 1.718.173.954 | 556.689.748.257 | |
| Giá trị còn lạiSố dư tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 108.010.232.115 | 35.601.713.753 | 492.858.512 | 269.540.873.295 | |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 136.461.894.273 | 53.808.929.336 | 351.514.933 | 341.289.885.196 | |
| Các thông tin khác về tài sản có định hữu hình: | |||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (liếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
13. TÀI BẢN CÓ ĐỊNH (tiếp theo)
13.2 Tài sản có định vô hình
Biến động của tài sản có định vô hình trong năm tái chính như sau:
| Quyền sở dung đất VND | Phân mâm mây vi tinh VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên già
Số dư tài ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 154.535.813.448 | 426.897.732.694 8.441.378.429 | 581.433.546.142 8.441.378.429 |
| Mua trong năm Năng cấp trong năm | - | 20.476.339.293 | 20.476.338.293 |
| Chuyển từ chỉ phí xây
dụng cụ bản đồ dạng Thanh lý, nhuyễn bản | - | 41.989.340.771 | 41.989.340.771 (14.985.658.500) |
| Số dư tài ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 139.550.154.648 | 497.604.790.187 | 637.354.945.135 |
| Giá trị hao mòn lấy kế
Số dư tài ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 2.751.722.389 163.753.934 | 293.687.667.399 51.676.066.130 | 298.409.379.780 51.738.822.064 |
| Hao mòn trong năm | 2.915.476.323 | 345.232.725.620 | 348.140.201.652 |
| Số dư tài ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Giá trị còn lại
Số dư tài ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 151.764.091.059 | 133.240.075.296 | 285.024.198.354 |
| Số dư tài ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 136.634.078.625 | 162.572.064.668 | 289.206.743.283 |
Các thông tin khác về tài sản có định vị hình:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nguyên giả TSCD và hình đã khẩu hao hát nhưng văn còn sử dụng | 158,957,385,083 | 136,326,223,018 |
4. TÀI SẢN CÓ KHÁC
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Các khoản phái thu | ||
| Trong đó: | 7,092,839,311,432 | 7,866,786,309,030 |
| - Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dạng và | ||
| mua sắm tái sản có định ("TSCD") | 1,878,312,346,743 | 1,917,476,997,104 |
| - Các khoản phái thu khác | 5,214,826,964,689 | 5,949,309,312,646 |
| Các khoản lại, phí phái thu | 2,770,483,061,157 | 2,628,268,177,998 |
| Tài sản Có khác | 1,898,618,855,548 | 1,839,836,383,837 |
| Dự phóng rơi re cho các tài sản có khác | (4,800,000,000) | (4,800,000,000) |
| 11,865,111,228,137 | 12,330,080,871,865 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỦNH HỘP NHẤT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tôi chính kết thúc cùng ngày
14. TÀI BẢN CỔ KHẢC (tiếp theo)
14.1 Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang và mưa sớm TỪCĐ
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Trụ sở, văn phòng làm việc | 1,784,609,000,000 | 1,774,388,200,394 |
| Thiết bị và chi phí nâng cấp tài sản thuê | 67,531,870,043 | 97,860,248,673 |
| Phân mềm mày tinh | 13,814,346,225 | 36,772,742,520 |
| Chỉ phí sức chữa, nâng cấp | 22,357,130,376 | 8,455,804,697 |
| 1,878,312,346,743 | 1,917,476,897,184 |
Biến động của chi phí xây dựng cơ bản độ đang và mua sắm TSCĐ trong năm như sau:
| Năm nay | Năm truộc | |
| Số dầu năm | 1,917,476,997,184 | 3,029,310,645,444 |
| Tăng trong năm | 172,413,482,620 | 324,466,167,104 |
| Chuyển sang tài sản có định hữu hình | (77,433,247,520) | (10,274,923,617) |
| Chuyển sang tài sản có định vô hình | (41,989,340,771) | (4,337,592,240) |
| Chuyển sang tài sản khác | (82,112,248,770) | (62,687,199,307) |
| Hoàn luận tài sản | (43,298,000) | (1,350,000,000,000) |
| Số cuối năm | 1,879,312,346,743 | 1,917,476,997,184 |
14.2 Các khoản phải thu
| Số cuối năm VND | Số đều năm VND | |
| Các khoản phải thu nội bộ | 222.785.862.483 | 128.417.505.802 |
| Các khoản phải thu bên ngoài: | 4.991.741.102.234 | 5.820.991.006.044 |
| - Phải thu từ dịch vụ thanh toán | 4.480.114.318.653 | 5.059.850.095.400 |
| - Phải thu từ thư tin dùng trả chạm có điều thanh toán ngay | 131.809.445.394 | 407.762.448.880 |
| - Tom ứng án phí | 110.697.894.361 | 44.503.648.939 |
| - Đặt cơ thể nhà và kỹ quỹ hoạt động khác | 63.168.780.508 | 49.412.739.889 |
| - Phải thu hợp tác đầu tư (1) | 53.600.288.409 | 98.158.812.279 |
| - Thuế phải thu | 42.511.328.783 | 308.370.392 |
| - Phải thu từ dịch vụ hỗ trợ dại lý bảo hiểm | 1.004.209 | 49.113.492 |
| - Các khoản phải thu khác | 109.868.043.678 | 160.846.589.900 |
| 5.214.526.984.689 | 5.949.309.312.648 |
(1) Đây là khoản tạm ứng cho một doanh nghiệp khác để xử lý các tài sản dân bảo của các khoản nợ xấu đã xóa của Ngân hàng theo hợp đồng hợp lực đấu tư với doanh nghiệp này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- TÀI SẢN CÓ KHÁC (tiếp theo)
| 14.3 | Các khoản lợi, phí phái thu | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Lỗi phải thu từ hoạt động cho vay khách hàng | 1.697.109.358.864 | 1.279.719.964.862 | |
| Lỗi phải thu từ chứng khoản đấu tư | 1.021.767.938.650 | 1.049.941.777.960 | |
| Lỗi phải thu từ tiền gửi tại và cho vay分散 TCTD khác | 111.671.287.996 | 89.216.114.363 | |
| Lỗi phải thu từ công cụ tại chính phái sinh | 44.109.840.385 | 98.979.425.693 | |
| Phí phải thu | 3.794.635.258 | 12.400.905.120 | |
| 2.778.463.061.157 | 2.528.258.177.999 | ||
| 14.4 | Tài sản Cô khác | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Tài sản gán nợ dạng chờ xử lý Chỉ phí chờ phân bổ Vật liệu, dụng cụ lao động Các tài sản có khác | 1.657.379.225.773 | 1.687.823.763.105 | |
| 269.472.042.765 | 218.949.777.070 | ||
| 71.407.769.288 | 32.822.783.987 | ||
| 298.927.702 | 240.059.615 | ||
| 1.998.610.065.648 | 1.939.030.303.037 | ||
14.6 Dự phòng rơi ro các tài sản Cê nội bảng khảo
Các khoản dự phòng rồi ra cho các tại sản có nội bảng khác bao gồm:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Dự phong khoản phải thu | 4,800,000,000 | 4,800,000,000 |
15. CÁC KHOẠN NỘ CHÍNH PHỦ VÀ NGẬN HÀNG NHÀ NƯỚC
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Vay Ngân hàng Nhà nước | 3,393,187,130.601 | |
| Vay chiết Khâu, tại chiết khâu GTCO | 76,348,421.638 | 94,394,483.582 |
| Vay theo hồ sơ lĩn dụng | 3,469,535,552.139 | 94,394,453.582 |
Mục lại suất liên vay Ngân hàng Nhà nước vào thời điểm cuối năm như sau:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 %/năm | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 %/năm | |
| Vay theo hồ sơ tín dụng Vay chiết khâu, tài chiết khâu các giấy lỏ có giá | 3,303,90 | 3,50 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mal Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
B06/TCTD-HN
18. CÁC KHOẠN NỘ CHÍNH PHỦ VÀ NGẬN HÀNG NHÀ NƯỚC (IIỆP THƯO)
Ký hơn tiền vay Ngân hàng Nhà nước vào thời điểm cuối năm như sau:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |
| Vay theo hồ sơ tín dụng | 7 năm | 5,8 năm |
| Vay chiết khâu, tái chiết khâu các giây tờ có giá | 14 ngày | - |
- TIÊN GỬI VÀ VAY CÁC TỐ CHỨC TÍN DỰNG KHÁC
18.1 Tiên gửi của các tổ chức tin dụng khác
| Số cưới năm VND | Số dầu năm VND | |
| Tiền gửi không ký hạnằng VND | 7,090,294,422 | 13,520,888,883 |
| Tiền gửi có ký hạnằng VNDằng ngoại tệ | 39,666,885,000,0004,124,277,000,000 | 25,768,000,000,0001,455,510,000,000 |
| 43,796,262,294,422 | 27,227,630,888,883 | |
| 16.2 Vay các tổ chức tín dụng khác | ||
| Số cưới năm VND | Số dầu năm VND | |
| Bằng VND đó: Vay chiết khẩu, tái chiết khẩu | 1,188,082,692,211 | 3,667,219,101,112 |
| Bằng ngoại tệ | 956,327,000,000 | 3,273,654,310,000 |
| 21,940,210,865 | 125,016,208,772 | |
| 1,210,028,911,076 | 3,812,234,308,884 |
Mục lái suất liên gọi và vay các tổ chức tín dụng khác vào thời điểm cuối năm như sau:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 %/năm | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 %/năm | |
| Tiền gửi có ký han của các TCTD khác bằng VND | 3,80 - 5,40 | 0,66 - 3,70 |
| Tiền gửi có ký han của các TCTD khác bằng ngoại tệ | 4,40 - 5,00 | 5,40 - 5,50 |
| Tiền vay các TCTD khác bằng VND | 5,66 - 6,53 | 0,90 - 7,44 |
| Tiền vay các TCTD khác bằng ngoại tệ | 5,70 - 6,58 | 0,78 - 9,62 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỦNH HỢP NHẬT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm lại chính kết thúc cùng ngày
| 18. | VON TAI TRỘ, ỦY TH�C ĐẦU TỶ, CHO VAY TO CHUỘC TIN DUNG CHIỀU RUỖO | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Vốn nhốn tải trọ, Ủy thác đậu tư, cho vay bằng VND | 86.828.509.395 | 112.957.753.813 | |
| Vốn nhọn tải trọ, Ủy thác đậu tư, cho vay bằng ngoại tô | 5.855.466.000.000 | 4.246.237.500.000 | |
| 6.842.083.509.395 | 4.368.105.253.813 | ||
| 18. | PHẠT HÀNH GIẢY TỐ CÔ GIÁ | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Chứng chi tiến gửi | 6.931.500.000.000 | ||
| - Ký hạn dưới 12 tháng | 6.210.000.000.000 | ||
| - Ký hạn từ 12 tháng đơn dưới 5 năm | 721.500.000.000 | ||
| Trải phíu ghi danh | 30.876.825.000.000 | ||
| - Ký hạn từ 12 tháng đơn dưới 5 năm | 29.050.000.000.000 | ||
| - Ký hạn từ 5 năm trở lên | 1.826.825.000.000 | ||
| 44.010.712.500.000 | 37.808.326.000.000 | ||
| 20. | CÁC KHOẠN LẠI, PHÍ PHÁI TRẢ | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Lại phải trả cho tiền gửi | 3.485.832.123.580 | ||
| Lại phải trả từ phát hành giấy tờ có giá | 1.074.899.210.404 | ||
| Lại phải trả từ vốn tài trợ nhân ủy thác từ các TCTD khác | 61.676.289.116 | ||
| Lại phải trả cho tiền vạy | 7.121.283.749 | ||
| Lại phải trả từ các hợp đồng công cụ tại chính phal sinh | 64.646.252.420 | ||
| 2.654.976.316.203 | 4.884.176.199.277 | ||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
21. CÁC KHOẠN PHẦI TRẢ VÀ CỘNG NỘ KHẮC
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Các khoản phải trả nội bộ | 9,670,775,746 | 9,355,993,398 |
| - Các khoản phải trả nhân viên | 9,670,775,746 | 8,355,993,398 |
| Các khoản phải trả bên ngoài | 4,065,712,407,647 | 7,493,612,693,442 |
| - Phải trả dịch vụ thanh toán | 4,291,219,908,450 | 4,657,030,842,725 |
| - Thù đế phải trả | 358,300,087,971 | 387,507,826,869 |
| - Phải trả dịch vụ kiểu hơi | 50,739,563,534 | 60,402,277,810 |
| - Tiên giở hộ và dơi thanh toán | 36,245,740,820 | 507,484,606,668 |
| - Có tờ phải trả | 17,992,908,126 | 18,021,133,195 |
| - Các khoản phải trả khác | 205,215,199,046 | 1,827,188,008,175 |
| Quỹ khon thương phức lợi () | 163,334,313,087 | 135,715,040,773 |
| 5,138,717,498,480 | 7,637,083,735,811 |
(*) Biến động của quỹ khen thưởng và phức lợi trong năm như sau:
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Số đều năm | 136.715.048.773 | 102.424.213.974 |
| Trích lập trong năm | 38.081.264.314 | 39.836.612.578 |
| Sử dụng trong năm | (10.462.000.000) | (6.547.777.779) |
| Số cuối năm | 163.334.313.087 | 136.716.048.773 |
ТИНН НИНН ТНУРС НИЕМ МГНИА, МУ УОП НГАМ SACH ННА, МУРОС
| Đầu năm | Phát sinh trong năm | Của năm | ||||
| Số phải trả VND | Số phải thu VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Số phải bỏ VND | Số phải thu VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | 68,545,123,445 | 116,569,579 | 92,321,435,338 | (156,161,758,121) | 42,237,381,703 | 37,648,160,619 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 318,076,067,522 | 191,800,763 | 832,872,712,413 | (852,812,443,202) | 302,807,704,084 | 4,863,168,144 |
| Thuế thu nhập của nhân | 9,859,315,404 | - | 161,762,996,787 | (159,580,705,421) | 12,031,606,770 | - |
| Thuế nhà thờ | 1,026,320,497 | - | 13,522,706,070 | (13,325,631,463) | 1,223,395,104 | - |
| Thuế nhà đất | - | - | 732,287,023 | (732,287,023) | - | - |
| Thuế khác | - | - | 174,000,000 | (174,000,000) | - | - |
| 397,507,826,869 | 308,370,362 | 1,101,386,138,031 | (1,182,796,835,630) | 358,300,067,571 | 42,511,328,763 | |
| Thắng dữăn cổ phần | Quý của TCD | Lớn nhuậnưa phân phối | Tổng cộng | |
| 6 dưới ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 20,548,242,940,000 | 53,271,987,348 | 2,588,755,524,494 | 5,345,432,019,028 |
| đăng văn | 4,109,648,580,000 | - | - | (4,109,648,580,000) |
| phối thuần thuần trong năm | - | - | - | 3,173,423,226,768 |
| chỉ lập các quý | - | - | 634,869,606,672 | (634,869,606,672) |
| rách lập quý khen thuồng, phức lợi | - | - | - | (38,081,264,314) |
| 24,657,991,520,000 | 53,271,987,348 | 3,223,626,131,166 | 3,736,255,794,810 | |
| 6 dưới ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 31,671,045,433,324 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
23. VON CHỦ SỐ HỘU (tiếp theo)
23.2 Vón điều lệ
| Số cụ thể | Số cụ thể | |||
| Số cổ phiêu | Mệnh giá (VND) | Số cổ phiêu | Mệnh giá (VND) | |
| Vốn điều lệược duyệt | 2,466,769,152 | 24,657,691,520,000 | 2,054,824,294 | 20,640,242,940,000 |
| Vốn có phầnã phát hànhô phiêuô thông | 2,466,769,152 | 24,657,691,520,000 | 2,054,824,294 | 20,640,242,940,000 |
| Số cổ phiêuạng lưu hànhô phiêuô thông | 2,466,769,152 | 24,657,691,520,000 | 2,054,824,294 | 20,640,242,940,000 |
Mệnh giả của mỗi cô phí lưu phổ thông của Ngân hàng là 10.000 VND.
Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một quyền biểu quyết tại các cuộc hợp cổ động của Ngân hàng. Các cổ động có quyền nhận có tức mà Ngân hàng công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự uu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Ngân hàng. Các quyền lại của các cổ phiếu đã được Ngân hàng mua lại đều bị tam ngừng cho tới khi chúng được phát hành lại.
Trong năm 2024, Ngân hàng đã thực hiện tăng vốn điều lệ từ mức 20,548,242,940,000 VND lên mức 24,657,891,520,000 VND (tăng thêm 4,109,648,580,000 VND) bằng hình thức phát hành có phiếu cho cô đồng hiện hữu, tỷ lệ thực hiện quyền 5:1. Ngôn tiến được sử dụng để tăng mức vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Mức vốn điều lệ mới được thông qua tại Quyết định số 2381/QĐ-NHỦN ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi nội dung về vốn được cấp tại Giấy phép hoạt động của Ngân hàng Thương mại có phần Phương Đông.
23.3 Quỹ của TCTO
| Quỹ dư trọ bỏ sung vốn điều lệ VND | Quỹ dư phòng tài chính VND | Quỹ khảo thuộc vốn chủ sở hữu VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư tơi ngày 1 tháng 1 năm 2024 | ||||
| Trích lập các quỹ lòng năm | 348,063,400.131 | 2,243,329,069.476 | 374,069,888 | 2,588,756,624,494 |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 317,434,903.330 | 317,434,803.336 | - | 634,869,606.672 |
| 862,488,211.487 | 2,560,763,882.811 | 374,069,888 | 3,223,626,131,169 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
24. LẠI CỐ BẢN TRÊN CÓ PHIÊU
Lãi cơ bản trên có phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ động sở hữu có phiếu phổ thông của Ngân hàng (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quy khen thưởng, phức lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
| Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) | |
| Lợi nhuận sau thuế | 3,173,423,226,788 | 3,303,302,700,816 |
| Phân bố vào quỹ khen thưởng phúc lợi (VND) | (25,386,536,201) | (38,081,264,314) |
| Lợi nhuận thuần phân bố cho các cổ đồng sở hữu cổ phiêu phô thông của Ngân hàng | 3,148,037,690,587 | 3,206,221,438,302 |
| Cổ phiêu phô thông đã phát hành năm trước mang sang | 2,054,824,284 | 2,054,824,284 |
| Anh hướng của việc phát hành cổ phiêu | 410,964,858 | 410,964,858 |
| Số lượng cổ phiêu phô thông lưu hành bình quân trong năm (cổ phiêu) | 2,465,789,162 | 2,465,789,162 |
| Lợi cơ bản trên mỗi cổ phiêu (VND) | 1,277 | 1,324 |
Lợi nhuận dùng để tính lại cơ bản trên có phiếu cho năm tại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 để được điều chỉnh lại để phần ảnh khoản thực trích quý khen thưởng, phụa lợi từ lợi nhuận để lại của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng có động số 01/2024/NQ-DHDC ngày 15 tháng 4 năm 2024. Số phần bỏ vào quý khen thưởng phúc lợi năm 2024 được ước tính dựa trên 1% lợi nhuận sau thuế năm 2024 sau khi trích lập quý dự phòng tài chính và quý dự trả bỏ sung vốn điều lệ cho năm 2024 và số liệu sẽ được điều chỉnh lại vào ký bảo cáo tiếp theo sau khi Đại hội đồng năm tài chính 2024 thông qua khoản trích lập quý khen thưởng, phúc lợi của năm 2024
Ngoài ra, sổ lượng bình quân gia quyền của cổ phiêu phổ thông lưu hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng với số lượng thay đổi của cổ phiêu phổ thông lưu hành tăng liên do phát hành cổ phiêu thương trong năm 2024 với giá thuyết sự kiện này xảy ra ngay tại thời điểm đầu năm trước.
25. THU NHẠP LẠI VÀ CÁC KHOẠN THU NHẠP TƯƠNG TỪ
| Năm nay VND | Năm truào VND | |
| Thu nhập lại cho vay khách hàng và cho vay các TCTD khác | 14,880,428,140.607 | 15,213,404,380.669 |
| Thu lỗi từ kinh doanh, đều tư chứng khoản No | 1,553,840,222.694 | 1,905,760,704.770 |
| Thu nhập lại bản gợi tại các TCTD khác | 1,166,102,458.984 | 591,907,050.032 |
| Thu khác từ hoạt động tin dùng | 227,413,015,574 | 231,600,227,415 |
| Thu nhập lại từ nghiệp vụ mua bán nợ | 183,693,836,448 | 26,079,630,007 |
| Thu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh | 162,726,336,929 | 164,980,636,206 |
| 17,964,213,013,236 | 18,126,740,891,298 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
26. CHI PHÍ LẠI VÀ CÁC CHI PHÍ TƯƠNG TỰ
| Năm nay | Năm trước | |
| Trả lời tiền gửi của khách hàng và các khác | 6,788,676,901,608 | 8,315,620,304,956 |
| Trả lời phát hành giấy tờ có giáả lời tiền vay các TCTD khác và vốn tại tro, | 2,102,810,488,970 | 2,368,162,591,912 |
| Ủy thác đấu tư | 415,233,839,435 | 489,625,234,668 |
| Chỉ phí hoạt động lĩnh dung khác | 40,623,101,722 | 187,914,300,889 |
| 9,347,544,341,743 | 11,301,222,432,425 |
27. LẠI THUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập từ hoạt động dịch vụ | 1,073,464,710,082 | 997,503,692,240 |
| Dịch vụ tư vấn | 373,139,811,914 | 241,040,004,966 |
| Dịch vụ đại lý bảo hiểm và phí liên kết bảo hiểm | 193,828,733,064 | 197,182,841,756 |
| Dịch vụ thanh toán | 69,975,062,323 | 69,217,979,088 |
| Dịch vụ bảo quản lợi sản | 1,687,961,818 | 7,704,020,910 |
| Dịch vụ ngân quỷ | 1,429,274,311 | 1,672,052,424 |
| Dịch vụ khác | 433,405,874,662 | 490,888,793,087 |
| Chỉ phí hoạt động dịch vụ | (142,403,258,293) | (116,440,740,295) |
| Dịch vụ thanh toán | (16,300,772,988) | (12,249,439,560) |
| Chỉ về dịch vụ tư vấn | (8,414,886,227) | (5,908,081,000) |
| Chỉ phí hoa hồng môi giới | (2,098,543,588) | (3,124,292,713) |
| Chỉ phí bưu điện về mạng viễn thông | (1,991,694,822) | (924,118,037) |
| Dịch vụ ngân quỷ | (1,104,051,718) | (997,012,684) |
| Dịch vụ khác | (112,573,308,951) | (92,237,804,321) |
| Lại thuần tư hoạt động dịch vụ | 930,981,459,789 | 882,082,043,945 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
28. LẠI THUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH NGỐAI HỘI
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hồi | 848,008,434.311 | 860,993,922.741 |
| Thu từ các công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | 564,703,623.624 | 714,231,353,738 |
| Thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay | 202,756,681.069 | 136,046,782,571 |
| Thu từ kinh doanh văng | 548,129,618 | 710,786,432 |
| Chỉ phí từ hoạt động kinh doanh ngoại hồi | (537,054,433.525) | (461,928,954.642) |
| Chỉ về các công cụ tài chính phải sinh tiền tệ | (532,092,581.539) | (455,270,411.581) |
| Chỉ về kinh doanh ngoại tệ giao ngay | (4,955,873,700) | (6,658,543,081) |
| Chỉ về kinh doanh văng | (5,978,288) | - |
| 310,964,000.788 | 389,064,960.089 |
29. LẠI THUẬN TỪ MUA BẢN CHỦNG KHOẢN KINH DOẠNH
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập từ mua bán chứng khoán kinh doanh | 2,250,030,000 | 1,496,347,500 |
30. (LỖ) LẠI THUẬN TỬ MUA BẢN CHỦNG KHOÁN ĐẦU TỰ
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập từ mua bản chứng khoán đầu tư
Chỉ phí về mua bản chứng khoán đầu tư Trích lập dự phòng chứng khoán đầu tư | 129.460.864.682
(310.948.608.039) (6.934.041.576) | 731.156.077.296
(79.211.776.882) (5.381.650.843) |
| (180.421.706.033) | 646.561.649.871 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
BOS/TCTD-HN
31. LẠI THUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KHẮC
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập từ hoạt động khác | 1,021,970,746,505 | 1,489,975,125,029 |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản khác | 691,041,307,198 | 1,247,628,900,573 |
| Thu từ nợ để xử lý rồi ro | 211,556,996,356 | 86,690,316,928 |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản có định | 45,664,732,666 | 311,713,634 |
| Thu từ hoạt động kinh doanh khác | 1,892,897,401 | 20,529,868,619 |
| Thu khác | 72,014,883,885 | 144,914,326,275 |
| Chỉ phí hoạt động khác | (915,320,201,422) | (1,248,552,733,976) |
| Chỉ từ thanh lý tài sản khác | (513,883,270,792) | (1,093,165,748,132) |
| Chỉ phí từ thanh lý tài sản | (12,722,531,785) | (1,196,848,633) |
| Chỉ về hoạt động kinh doanh khác | (10,413,647,668) | (21,672,047,038) |
| Chỉ khác | (78,320,742,217) | (130,518,092,173) |
| 406,650,545,083 | 263,422,391,053 |
32. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ nộp thuô và các khoản phí, lợ phí | 3,925,714,180 | 3,384,466,824 |
| Chỉ phí cho nhân viên | 2,261,241,024,089 | 1,939,838,576,351 |
| Trong đó: | ||
| - Chỉ lương và phụ cấp | 1,992,858,266,291 | 1,701,609,988,298 |
| - Các khoản chỉ đồng góp theo lương | 181,068,395,643 | 153,085,837,915 |
| - Chỉ trợ cấp | 932,763,041 | 4,845,886,707 |
| - Chỉ khác | 86,383,609,214 | 80,187,865,431 |
| Chỉ về tài sản | 593,656,100,410 | 496,478,499,699 |
| Trong đó: | ||
| - Khẩu hạo và hảo môn tài sản có định | 121,559,763,983 | 103,741,071,791 |
| - Chỉ phí tài sản khác | 472,086,336,447 | 392,737,427,906 |
| Chỉ cho hoạt động quản lý công vũ | 823,085,967,920 | 633,348,741,724 |
| Chỉ nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gọi của khách hàng | 121,861,845,541 | 98,376,751,862 |
| 3,603,760,952,150 | 3,171,425,038,560 |
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
lại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm lái chính kết thúc cùng ngày
33. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Ngân hàng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 20% trên tổng lợi nhuận chịu thuế theo quy định của Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực ngày 2 tháng 8 năm 2014.
Các bảo cáo thuế của Ngân hàng sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên bảo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
Chỉ phí thuê TNDN hiện hành trong năm tối chính được tính như sau:
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lợi nhuận thuần trưởng thuế | 4,008,295,939,181 | 4,139,476,155,259 |
| Ánh hưởng của hợp nhất bảo cáo tài chính | 1,072,015,798 | 185,300,034 |
| Lợi nhuận thuần trưởng thuế trước điều chính do hợp nhất bảo cáo tài chính | 4,007,367,954,977 | 4,139,661,455,293 |
| Cộng/(trù): | ||
| - Chỉ phí không được khẩu trị | 121,346,681,076 | 39,231,518,038 |
| - Doanh thu không tính thuế | (1,072,015,796) | - |
| - Các khoản điều chỉnh khác | - | (5,609,360) |
| Thu nhập chịu thuế vực tình trong năm | 4,127,642,620,266 | 4,178,887,364,571 |
| Chỉ phí thuế TNDN theo thuế suất hiện hành | 825,528,524,051 | 836,777,472,914 |
| Số số tình thuế công ty con chưa sử dụng | - | (9,099,070) |
| Điều chính thuế TNDN năm trước | 7,344,188,362 | 405,081,407 |
| Chỉ phi thuế TNDN hiện hành trong năm | 832,872,712,413 | 836,173,464,043 |
34. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền và các khoản tương dương tiền thổ hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất báo gồm các khoản trên báo cáo lĩnh hình tại chính hợp nhất sau đây:
| Số cưới năm VND | Số đấu năm VND | |
| Tiên mất, vàng bạc, đá quýên gửi tại Ngân hàng Nhà nước | 787,773,771.8202,377,473,012,237 | 779,733,593,0866,985,365,039,785 |
| Tiên gửi tại cửa TCTD khác có ký hạn gốc không quá ba thắng | 38,622,550,757,631 | 32,303,914,945,081 |
| 42,087,797,641,694 | 40,049,013,647,832 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) BÓ/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
36. TÍNH HÌNH THU NHẤP CỦA NHÂN VIỆN
| Năm nay | Năm trước | |
| 1. Tổng số nhân viên bình quân (người) | 6.000 | 8.353 |
| II. Thu nhập của nhân viên (VND) | ||
| 1. Tổng quỹ lượng | 1.976.831.243.274 | 1.698.099.482.642 |
| 2. Thường | 320.999.845.200 | 241.312.588.780 |
| 3. Tổng thu nhập (1+2) | 2.297.831.088.474 | 1.939.382.069.422 |
| 4. Tiền lương bình quân tháng (VND/người/tháng) | 23.874.773 | 22.273.853 |
| 5. Thu nhập bình quân tháng (VND/người/tháng) | 27.761.583 | 26.439.190 |
- TÀI BẢN, GIẢY TỐ CÓ GIÁ THẾ CHẤP, CẢM CÓ VÀ CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU
36.1 Tài sản, giấy tờ có giá nhìn thổ chấp, cầm cỡ vô chiết khấu, tải chiết khấu
Loại hình và giá trị sẽ sách của các tài sản thổ chấp của khách hàng tại thời điểm cuối năm tối chính như sau:
| Giá trị số sách | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Bất động sản | 215.278.681.254.686 | 179.737.008.839.869 |
| Giấy tờ có giá | 31.257.782.501.425 | 24.489.745.569.069 |
| Động sản | 27.460.989.050.092 | 26.864.575.508.580 |
| Tài sản khác | 63.919.004.099.866 | 73.687.978.482.478 |
| 337.916.456.008.039 | 304.789.308.379.994 | |
30.2 Tài sản, giấy tờ đó gió đưa đi thá chấp, cầm cơ và chiết khấu, tải chiết khấu
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Chứng khoán dầu tư vấn sàng dẻ bán- The chấp lại NHNN- Thế chấp tại các TCTD khác | 9.859.865.963.1001.553.208.911.703 | 5.262.472.738.5114.349.604.286.422 |
| 11.410.074.864.803 | 9.612.077.024.933 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
37. NGHĨA VU NỘ TIẾM AN VÀ CÁC CAM KẾT ĐƯỢA RẠ
Chỉ tiết các khoản công nợ tiêm ăn và cấm kết vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
Này 31 tháng 12 năm 2024
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Giá trị theo hợp đồng - góp VND | Tiền kỳ quý VND | Giá trị theo hợp đồng - thuần VND | |
| Báo lãnh văn | 97.792.000.000 | 8.546.731.158 | 89.245.208.042 |
| Cam kết giao dịch | |||
| hội dưới | 138.719.544.097.003 | - | 139.719.544.097.003 |
| Cam kết mua ngoại lợ | 662.365.672.412 | - | 662.365.672.412 |
| Cam kết bán ngoại lợ | 663.446.975.491 | - | 663.446.975.491 |
| Cam kết giao dịch | |||
| hoán đổi | 137.393.731.480.000 | - | 137.393.731.450.000 |
| Cam kết trong nghiệp VỊ/Lỵ | 674.721.445.313 | 6.387.221.401 | 669.334.223.912 |
| Cam kết đã được ngân hàng lại trở thanh toàn | 132.601.605.410 | - | 132.601.605.410 |
| Cam kết chưa thực hiện | 542.119.939.903 | 5.387.221.401 | 536.732.716.502 |
| Báo lãnh khác | 6.543.073.719.523 | 382.710.609.264 | 0.161.163.020.259 |
| Cam kết khác | 2.498.925.000.000 | - | 2.498.925.000.000 |
| 148.634.666.282.738 | 390.644.651.823 | 148.138.211.610.810 | |
Chỉ tiết các khoản công nợ tiệm ăn và cấm kết vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 như sau:
Ngày 31 tháng 12 năm 2023
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||
| Gió trị theo hợp đồng - gộp VND | Tiên ký quỹ VND | Gió trị thoạ hợp đồng - thuôn VND | |
| Báo lãnh vay vốn | 28.212.000.000 | 260.764.721 | 27.951.235.270 |
| Cam kết giao dịch | |||
| hội dưới | 169.389.419.615.570 | - | 158.389.419.615.570 |
| Cam kết mua ngoài lộ | 296.243.446.052 | - | 296.243.446.052 |
| Cam kết bán ngoài lộ | 296.226.105.852 | - | 296.226.105.852 |
| Cam kết giao dịch hoàn đổi | 157.796.950.063.666 | - | 157.796.950.063.666 |
| Cam kết trong nghiệp vũ Lực | 1.291.666.414.821 | 6.201.674.071 | 1.285.494.740.750 |
| Cam kết đã được ngân hàng tài trợ thành toàn | 412.224.072.395 | - | 412.224.072.395 |
| Cam kết chưa thực hiện | 879.442.342.426 | 6.201.674.071 | 873.240.668.355 |
| Báo lãnh khảo | 6.802.636.170.024 | 287.125.717.552 | 6.515.412.482.472 |
| 166.511.836.200.416 | 293.588.166.344 | 166.218.240.044.071 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
38. LẠI CHO VAY VÀ PHÍ PHẢI THU CHUỢA THU DƯỢC
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Lại cho vay chưa thu được
Phí phải thu chưa thu được Lại chứng khoán chưa thu được | 1.807.535.457.852
27.290.452.987 20.017.173.508 | 2.474.538.204.230
192.075.421.062 19.941.087.465 |
| 1.864.043.084.326 | 2.687.354.712.757 | |
| 39. NỘ KHỎ ĐỐI ĐÃ XỬ LÝ | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nợ gốc của khoản nợ đã xử lý rủi ro đang trong thời gian theo dõi | 6.940.897.244.532 | 4.940.425.148.324 |
| Nợ lại của khoản nợ đã xử lý rủi ro dạng trong thời gian theo dõi | 7.931.887.687.998 | 5.271.273.680.728 |
| 14.880.764.832.530 | 10.211.698.707.052 | |
| 40. TÀI SĂN VÀ CHỦNG TỪ KHẮC | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tài sản khác giả họ
Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản Tài sản bảo đảm nhận thay thế Tài sản thuê ngoài Klim loại quý, đá quý giả họ | 35.373.984.680.008
29.383.070.080.746 3.363.971.031.918 20.329.357.200 4.076.800.000 | 12.058.452.021.418
12.654.655.560.357 2.548.371.690.420 20.329.357.200 3.601.500.000 |
| 68.136.411.858.929 | 27.283.410.819.395 |
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) BÓ/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
41. GIAO DICH VỚI CÁC BỆN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Các khoản phải thu và phải trả các bên liên quan vào cưới năm tài chính như sau:
| Bên liên quan | Các giao dịch | Phải trả | |
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | ||
| Hội đồng Quân trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giảm dọc và Kế toàn trường | Tiền gửi Lại phải trả | (46.848.960.129) (436.400.246) | (48.453.446.404) (754.685.611) |
Ngân hàng thực hiện chỉ trả thù lao của Hội đồng Quản trị và Ban Kỉm sát căn cứ theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-DHECD ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Đại hội đồng Cổ đông. Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc được chi trả theo Quy chế Lương của Ngân hàng.
(i) Thủ lao của các thành viên Hội Đồng Quân trị và thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và Kế toàn trường:
| Tôn | Chức vụ | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Ông Trịnh Văn Tuân | Chủ tịch | 17.906.223.150 | 13.483.174.000 |
| Ông Yoshizawa Toshiki | Thành viên | 1.685.300.000 | 1.470.400.000 |
| Bà Trịnh Thị Mai Anh | Thành viên | 3.649.150.000 | 2.670.400.000 |
| Ông Phạm Tri Nguyên | Thành viên độc lập | 1.123.900.000 | 830.400.000 |
| Ông Bùi Minh Đức | Thành viên độc lập | 1.123.900.000 | 930.400.000 |
| Ông Ngô Hà Bảo | Thành viên | 2.248.900.000 | 2.010.400.000 |
| Ông Phan Trung | Thành viên | 1.125.900.000 | 930.400.000 |
| Ông Kato Shín | Thành viên | 1.604.918.439 | 920.300.000 |
| Ông Nguyễn Đỉnh Tông | Thành viên | 11.017.854.500 | 11.202.562.000 |
| Ông Phạm Hồng Hải | Tổng Giám đốc | 10.484.104.000 | - |
| Các thành viên ban Tổng | |||
| Giám đốc còn lại và Kế | |||
| toán trường | 16.534.632.451 | 20.374.443.373 | |
| Trong đó: | |||
| - Bà Huynh Lô Mai | Phó Tổng Giám đốc | 2.649.401.190 | 2.375.837.000 |
| - Bà Nguyễn Văn Anh | Kế loạn trường | 157.653.334 | - |
| TÔNG CÔNG | 68.503.780.540 | 66.002.879.373 | |
| (ii) Thủ lao của các thành viên Ban Kiểm soát: | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thủ lao của các thành viên Ban Kiểm soát | 2.883.140.000 | 2.629.540.000 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
42. MỤC ĐỘ TẬP TRUNG THEO KHU VỰC ĐIA LỄ CỦA CÁC TÀI BẢN, CÔNG NỘ VÀ CÁC KHOẠN MỤC NGỮAI BẢNG
| Trong nước VND | Nước ngoài VND | Tổng cộng VND | |
| Tài sản vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác | 38,687,689,241,272 | 458,510,016,359 | 39,126,199,257,631 |
| Các công cụ tài chính phải sinh (tổng giá trị) giao dịch theo hợp đồng (Cho vay khách hàng - góp) | 69,564,201,639,592 | - | 69,564,201,639,592 |
| Hoạt động mua nợ - góp Chứng khoán đầu tư - góp | 170,844,469,638,663 6,079,222,324,388 | - | 170,844,469,638,663 5,079,222,324,360 |
| Công nợ vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 52,635,610,627,487 | - | 52,635,610,627,487 |
| Tiền gửi và vay các TCTD khác | 46,000,288,303,746 | 7,994,901,762 | 45,008,281,206,498 |
| Tiền gửi của khách hàng Văn tải trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rồi ro | 141,187,170,604,230 | 1,272,592,883,682 | 142,459,763,487,912 |
| Phát hành giấy tờ có giá | 86,628,509,395 44,010,712,500,000 | 6,855,455,000,000 - | 6,942,083,609,395 44,010,712,500,000 |
| Cam kết tin dụng vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 - góp | 9,815,312,164,838 | - | 9,815,312,164,838 |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HOP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm lại chính kết thúc cùng ngày
| 43.1 Báo cáo bộ phận chính yếu: theo khu vực địa lý | |||||
| Chọn năm là chính kết thúc ngày 21 tháng 12 năm 2024 | |||||
| sên Nam VND | sên Bắc VND | Sên Trung VND | Sên bờ VND | Tổng cộng VND | |
| 1. Doanh thu | |||||
| 1. Doanh thu II | 37,998,495,255,528 | 4,065,642,944,221 | 2,713,987,203,527 | (25,623,683,390,040) | 17,954,213,013,236 |
| Doanh thu II và Khoản hàng bên ngoài | 13,347,509,040,754 | 2,653,385,456,856 | 1,913,257,515,626 | - | 17,954,213,013,236 |
| Doanh thu II nó bổ | 24,650,927,214,774 | 1,372,256,487,385 | 800,659,897,901 | (26,623,883,290,040) | - |
| 2. Doanh thu từ hoạt động dịch vụ | 948,426,331,779 | 65,625,913,311 | 59,211,732,992 | (260,000) | 1,073,464,718,082 |
| 3. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác | 2,371,979,396,171 | 231,661,837,903 | 153,761,202,749 | (755,712,371,425) | 2,001,890,065,385 |
| II. Chỉ phi | |||||
| 1. Chỉ phi II | (31,228,617,349,645) | (3,024,552,063,972) | (1,917,858,317,966) | 26,823,863,390,040 | (9,347,544,341,743) |
| Chỉ phi II cho nhân hàng bên ngoài | (7,544,706,614,488) | (1,081,075,025,791) | (621,782,701,488) | - | (9,347,544,341,743) |
| Chỉ phi II nó bổ | (23,583,910,735,359) | (1,943,677,036,161) | (1,295,085,616,500) | 26,823,863,390,040 | - |
| 2. Chỉ phi khảo hạn từ sản có định | (103,789,319,451) | (8,692,271,084) | (8,908,173,428) | - | (121,559,763,963) |
| 3. Chỉ phi tên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh | (5,064,604,584,417) | (537,008,025,658) | (427,369,136,402) | 754,640,615,629 | (5,294,941,431,048) |
| Kết quả hoạt động trước chỉ phí dự phong | |||||
| nơi no tín dụng | 4,901,910,429,765 | 792,285,334,521 | 572,194,511,472 | (1,072,015,798) | 8,265,322,255,962 |
| Chỉ phí dự phong nơi nín dạng | (1,757,521,450,338) | (332,950,110,563) | (168,574,749,456) | - | (2,255,026,320,751) |
| Kết quả hoạt động bộ phận | 3,144,458,968,425 | 459,339,223,566 | 403,619,781,983 | (1,072,015,798) | 4,006,285,539,161 |
| III. Tài sản | |||||
| 1. Tên một và vùng | 474,093,945,174 | 170,345,995,129 | 143,333,631,523 | - | 787,773,771,626 |
| 2. Tài sản có đến | 497,584,521,578 | 38,026,165,070 | 94,556,541,531 | - | 630,506,628,479 |
| 3. Tài sản khác | 233,939,301,360,158 | 25,084,740,392,432 | 17,319,234,072,550 | (42,184,555,718) | 279,294,091,269,782 |
| Tổng tải sản | 234,911,280,125,910 | 28,283,112,552,691 | 17,567,163,546,204 | (49,184,555,718) | 280,712,374,670,087 |
| IV. Nơi phải trả | |||||
| 1. Nơi phải trả khách hàng bên ngoài | (203,905,205,652,679) | (27,633,773,329,125) | (17,153,543,784,221) | 24,205,518,093 | (248,868,321,147,900) |
| 2. Nơi phải trả nói bỏ | (9,670,775,746) | - | - | - | (9,670,775,746) |
| 3. Nơi phải trả khác | (163,334,313,087) | - | - | - | (163,334,313,087) |
| Tổng nơi phải trả | (204,078,214,741,512) | (27,833,773,325,123) | (17,153,543,784,221) | 24,205,518,093 | (249,041,326,236,763) |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
43. THÔNG TIN THEO BỘ PHẦN (tiếp theo)
43.2 Đào cáo bộ phận thù yếu
Ngân hàng chủ yếu hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực ngôn hàng thường mẹ.
44. CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ RỬI RO LIÊN QUẢN ĐỀN CÁC CÔNG CỦ TÀI CHÍNH
Ngân hàng chịu những rối ro sau (rẽ) cực công cụ tại chính
Pùi ro tin dung:
rủi ro thanh khoán; và
rồi ra lại trưởng.
Thuyết mình này trình bày thông tin về những rủi ro mà Ngân hàng có thể gặp phải theo loại rủi ro; mục tiêu, chính sách và quy trình của Ngân hàng nhằm đánh giá và quản lý rủi ro và việc quản lý nguồn vốn của Ngân hàng.
Khung quân lý rũi rọ
Hội đồng Quân tri ("HDQT") Ngân hàng có trách nhiệm chung trong việc thiết lập và giảm sát tính hình thức hiện một khuôn khổ quân lý rõ ràng nhất của Ngân hàng. Đã hỗ trợ vai trò giảm sát này, HDQT Ngân hàng đã thành lập Hội đồng Quân lý Tài sản có/tôi sản nợ ("ALCO") và Ủy ban Quân lý Rồi ro ("RCO"), các hội đồng/đây ban này có trách nhiệm xây dựng và giảm sát các chính sách quân lý rõ ràng theo từng lĩnh vực được HDQT ủy quyền và định kỳ bảo của lợi HDQT về các hoạt động của mình. Thành viên của các hội đồng bao gồm các thành viên chuyên trách và không chuyên trách.
Khung quân lý rũi ro cũa Ngân hàng được thiết lập nhằm xác lập các nguyên tắc chủ chốt trong hoạt động quân lý và kiểm soát những rũi ro trọng yếu phát sinh từ các hoạt động Ngân hàng. Trên cơ sở này, chính sách quân lý rũi ro của Ngân hàng được thiết lập nhằm xác định và phần tích những rũi ro mà Ngân hàng gặp phải, nhằm lập ra các hơn mức rũi ro phù hợp và các biện pháp kiểm soát, và nhằm giám sát rũi ro và tuần thủ các hơn mức.
Các chính sách và hệ thống quản lý rủi ro được thưởng xuyên soát xét để cấp nhất những thay đổi và điều kiện thị trường, các sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng cung cấp. Thông qua các hoạt động đạo tạo và các tiêu chuẩn và hệ thống quản lý. Ngân hàng hướng đến việc phát triển một mối trưởng kiểm soát có kỹ luật và có tính tích cực, trong đó toàn bộ các nhân viên của Ngân hàng hiểu rõ được vai trò và nghĩa vụ của mình.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
44. CHÍNH BÁCH QUẬN LÝ RỬI RO LIÊN QUẢN ĐỀN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
44.1 Rùl ro tìn dung
Ngân hàng chịu rồi rơi tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng và đầu tư công như khi Ngân hàng động vai trò trung gian thay mặt khách hàng hay các bên thư ba khác hay khi Ngân hàng cấp bảo lãnh. Rồi ra khi các bên đối tác không có khả năng thanh thanh toán nợ được giám sát một cách liên lạc. Rồi ra tín dụng chính mà Ngân hàng gặp phải phát sinh từ các khoản cho vay và ứng trước của Ngân hàng. Mưa độ rồi ra tín dụng này được phân ánh theo giá trị ghi số của các tài sản trên báo cáo tính hình tài chính hợp nhất. Ngoài ra, Ngân hàng còn gặp phải rũi ra tín dụng ngoại bằng dưới dạng các cam kết cấp tín dụng và cấp bảo lãnh.
Quàn lý rủi ro tin dụng
Rủi ro tin dụng lễ rủi ro có tụa động lớn nhất đến thu nhập và vốn của Ngân hàng. Ngân hàng xảy dụng khẩu vị rủi ro tin dụng theo tôn chí quân lý các hoạt động tin dụng một cách thân trọng, theo các giới hạn đã xác định bao gồm giới hạn rủi ro tập trung tin dụng và năm trong khả năng chịu dụng rủi ro của Ngân hàng. Về nguyên tắc, Ngân hàng không tham gia vào các hoạt động, sản phẩm tin dụng khi chưa có đầy đủ hiểu biết và các biện pháp kiểm soát rủi ro phú hợp. Để quân lý rủi ro tin dụng, Ngân hàng chủ trương giao dịch với các đối tác đăng tin cậy, và yêu cầu đối tác phải có các biện pháp bảo đảm khi cần thiết.
Hệ thống quản lý rơi ro tin dụng được vận hành theo nguyên tắc độc lập và tập trung hóa. Theo đó, công tác xây dựng chính sách rủi ro, xác định giới hạn rủi ro và công tác theo dõi, báo cáo và kiểm soát rủi ro được thực hiện độc lập và tập trung tại Khôi Quản tri Rũi ro. Các báo cáo của Khôi Quản lý Rũi ro là cơ sở để RỖO ban hành các quyết định tin dụng quan trọng.
Ngân hàng thực hiện đo lường rũi ro tin dùng, thực hiện trích lập dự phòng và tuần thù các lý lập an toàn cho các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng và cho các tổ chức tín dụng khác trên cơ sở áp dụng các quy định của NHNN.
Cách tiếp cận tổng thể của Ngân hàng đối với rũi rọ tín dụng là cách tiếp cận theo mức độ rũi ro. Theo đó, các quyết định phê duyệt, định giá tín dụng công như các biện pháp ứng xử về giảm sát, phần lương tín dụng và kiểm soát rũi ro tín dụng đang được thiết kế phú hợp theo mức độ rũi ro của khách hàng. Để đạt được mục tiêu này, các hoạt động quan trọng mà Ngân hàng đang thực hiện bao gồm những nội dung sau:
Tập trung hoàn thiên cơ sở hạ tầng dữ liệu phục vụ công tác xây dựng các hệ thống xếp hàng tin dụng và phần loại rủi ra theo chuẩn mực quốc tế:
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hộ thống xếp hạng tin dụng và hộ thống chấm điểm;
Thương xuyên ra soát các chính sách/văn bản tin dùng toàn hệ thống để đánh giá lại tính động bộ và mức độ đáp ứng các yêu cầu được đặt ra trong Chính sách khung quân tri rũi rũ
Hoàn thiện có chỗ giám sát chất lượng tin dụng cho toàn bộ vòng đọi của khoản vay;
Năng cấp hệ thống cảnh bảo sớm rủi ro tin dụng; và
Xây dựng họ thông thu hồi nợ và tài cấu trúc nợ.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NĨẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
- CHÍNH SÁCH QUẢM LÝ RỬI RO LIÊN QUẢN ĐỀN CÁC CÔNG CỦ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Mục núi ro tin dùng tôi đã chưa tính đến tài sản thế chấp hoặc các biển pháp giảm thiểu rồi no tín dạng
Mục núi ro tin dùng tối đa đối với mỗi nhóm tài sản tài chính bằng với giá trị ghi số góp của nhóm tài sản tài chính đã trên báo cáo tính hình tài chính hợp nhất được trình bày như sức
| Chua quê han và chưa bi giám giá VND | Đà quà han và chưa bi giám giá VND | Đà quà han và di trích liếp dịe phòng VND | Tổng cộng VND | |
| Tiên gửi tại và cho vay các TCTD khác | 39.126.199.257.631 | - | 39.126.199.257.631 | |
| Tiên gửi tại TCTD khác | 36.922.550.757.631 | - | 36.922.550.757.631 | |
| Cho vay các TCTD khác | 203.548.500.000 | - | 203.548.500.000 | |
| Cho vay khách hàng và mua mở - góp Chứng khoán đầu tư sản sáng để bán - góp Tai sản Có khác - góp | 164.754.201.035.482 | 2.715.506.141.216 | 8.453.984.786.333 | 175.923.691.983.031 |
| 52.635.610.527.457 | - | 52.635.610.527.457 | ||
| 7.988.180.025.846 | 4.800.000.000 | 7.992.980.025.846 | ||
| Tổng cộng | 264.504.190.845.416 | 2.715.506.141.216 | 8.458.784.786.333 | 275.678.481.773.965 |
Các tài sản tài chính chưa quá hạn hay chưa bị giám giá trị của Ngân hàng bao gồm các khoản nợ nhóm 1, theo quy định của Thống tư 31 (bae gồm các khoản nợ nhóm 1 Ngân hàng tự phần lợi (loại tử các khoản có câu Covid - 19 và có câu Thống tư 02 và Thống tư 06 có trích dữ phòng bổ sung) và các khoản có câu Covid và có câu Thống tư 02 được ghi lại nhóm 1 sau khi kéo theo CIC), các chứng thoán, các khoản phải thu và các tài sản tài chính khác không quá hạn và không phải trích lập dự phòng theo Thống tư số 48 và Thống tư số 24). Ngân hàng dành giá rằng Ngân hàng hoàn toàn có khả năng thu hồi dậy đủ và dùng hạn các tài sản tài chính này trong tương lai.
Các tài sản tại chính đất quá hạn nhưng không bị giảm giá là do Ngân hàng đang nắm giữ các tài sản đảm bảo đủ bù đắp các tồn thất tin dụng theo quy định hiện hành của NHẦN.
Ngân hàng hiện đang nắm giữ các tài sản đảm bảo là bất động sản, động sản, các giấy tờ có giá và các loại tài sản đảm bảo khác cho các tài sản tài chính này. Ngân hàng chưa xác định được đầy đủ giá đi hop lý của các tài sản đảm bảo này do chưa có các hướng đản cụ thể cũng như chưa có các thông tin thi trường cần thiết.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phân Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỦNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
44. CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ RỬI RỐ LIÊN QUẬN ĐỀN CÁC CÔNG CỰ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
44.2 Rùi ro thí trưởng
Rui ra thì trưởng là rũi rọ do biến động bất lợi của lãi aiết, tỷ giá, giá vàng, giá chứng khoản và giá hàng hóa trên thị trường. Mục tiêu của việc quản lý rũi rọ thì trưởng là để quản lý và kiểm soát các nguy cơ về rũi rọ thì trưởng trong giới hạn có thể chấp nhận được động thời tôi da hóa lợi ích thu được trên rũi rọ.
Quần lý rũi ro thị trường
Công tác quân lý rồi rơi thụ trưởng được thực hiện tại Phòng Quân lý rồi rơi Thụ trưởng và Thanh khoản thuộc Khôi Quân lý rồi rơi. Phóng Quân lý rồi rơi Thụ trưởng và Thanh khoản chịu trách nhiệm xảy dụng chỉ tiết các chính sách, quy trình, công cụ, hướng dẫn phương pháp do lương rũi rơi thụ trưởng, để xuất hiện mức rũi rơi thụ trưởng độc lập trình cấp thẩm quyền phê duyệt và thực hiện giám sát hơn mức rũi rơi thụ trưởng hàng ngày/hàng tháng theo quy định của Ngân hàng.
Về hệ thống các quy định nội bộ quản lý rõ ràng, Ngân hàng đã ban hành chính sách quản lý rõ ràng, quy định các nguyên tắc cơ bản, phương pháp nhận dạng, đo lường và hệ thống công cụ, kiểm soát rũi rõ ràng. Với các công cụ sử dụng kiểm soát như hạn mức trạng thái ngoại tệ ròng, hạn mức thay đổi của danh mục đầu từ trên một điểm cơ bản (Present value of a basis point - PV01), hạn mức chênh lệch động tiến, kỹ hạn và do lương chênh lệch kỹ hạn (theo mô hình Repricing - Khe hở định giá lại).
Công tác dự báo diễn biến thị trường có vai trò quan trọng trong hoạt động quân lý rủi ro thị trường. Bộ phận Quân lý rủi ro thị trường phối hợp với các đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập và phần tích thông tin, dư liệu để dừa ra những dự báo nhận biết những thay đổi liêm án trên thị trường. Từ đó, Ngân hàng có cơ sở đầy đủ để quyết định những biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả.
(a) Rùi rõ lời suốt
Rồi ro lại suất phát sinh khí có sự chênh lệch về thời hạn tái định lại suất giữa tái sản có và tái sản nợ, tư đô tạo ra khả năng thu nhập, giá trị tái sản, và giá trị cam kết ngoại bằng của Ngân hàng bị đánh hướng khí lại suất trên thị trường biên động.
Thời hạn định lại lỗi suất thực tế là thời hạn cơn lại tính từ thời điểm lập báo cáo tại chính hợp nhất cho lời ký định lại lỗi suất gần nhất của các khoản mục tại sản có và tại sản nợ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
44. CHÍNH BÁCH QUẬN LÝ RỬI RO LIÊN QUẢN ĐỀN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
44.2 Rùi ro thị trường (tiếp theo)
(o) Rơi rọ lại suốt (tiếp theo)
Các giá định và điều kiện sau được đụng trong phần tích thời hạn định lại lỗi suất thực tế của các tài sản và công nợ của Ngân hàng:
Tiền mặt, vàng bạc và đá quý; các khoản đều tư/kinh doanh chống khoản vốn; góp vốn đều tư dài hơn và các (tại sản có khác (bao gồm tài sản có định, bất động sản đều tư và tài sản có kháo) được xếp loại khoản mục không nhảy cầm lãi suất.
Tiền gọi tại NHẬN, tiền gọi không ký hạn lại các TCTD khác và tiền gọi không ký hạn của các TCTD khác được xếp loại khoản mục không nhạy cảm lại suất.
Thời hạn định lại lỗi suất thực tế của chứng khoán đầu từ được tính dựa trên thời gian định lại lỗi suất thực tế theo quy định về lỗi suất của tổ chức phát hành. Chứng khoán kinh doanh là chứng khoản nước được xếp vào kỹ tải định lại từ 6-12 tháng. Khoản chiết khâu/phụ trội của chứng khoản nước được coi là khoản mục không nhạy cảm lại suất.
Thời hạn định lại lời suất thực tế của các khoản tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác; các khoản cho vay khách hàng; các khoản nợ NHỦN; các khoản tiền gửi và vay các TCTD khác và khoản mục tiền gửi của khách hàng được xác định như sau:
Các khoản mục có lãi suất có định trong suốt thời gian của hợp đồng; Thời hạn định lợi lãi suất thực tế dựa trên thời gian đảo hạn thực tế tính từ thời điểm lập bảo cáo lãi chính hợp nhất.
- Các khoản mục cơ lối suất thả nổi: Thời hạn định lại lãi suất thực tế dựa trốn kỹ định lại lãi suất gần nhất tính từ thời điểm lập bảo cáo tải chính hợp nhất.
Thời hạn định lại suất thực tế của khoản mục phát hành giấy tờ có giá dựa trên thời gian đảo hạn thực tế của từng loại giấy tờ có giá, và phụ thuộc vào quy định và lời suất của Ngân hàng đối với từng đợt phát hành.
Thôi han định lại lãi suất thực tế của khoản mục nguồn vốn lại trợ ủy thác dầu tư, cho vẹy mà tổ chức tín dụng chịu rũi rọ dừa trên thời gian định lại lãi suất theo quy định trên hợp đồng (nếu có) hoặc thời gian đảo hạn thực tế của giao dịch.
Với quan điểm liên trọng cho rằng huy động từ Thị trường 1 đã đến hiện trước thời điểm chốt số liệu (nhưng khách hàng chưa đến tất toàn) là các nghĩa vụ nợ mà Ngân hàng phải ưu tiên với mức độ cao nhất để thanh toàn cho đối tác hoặc khách hàng. Theo đó, toàn bộ số dư của các môn huy động này được Ngân hàng đặt lại ký tái định lãi ngay để đảm bảo đo lường kịp thời và đầy đủ tác động của thay đổi lãi suất thị trường đến lợi nhuận của Ngân hàng.
Chính sách lại suất của Ngân hàng:
Đối với hoạt động cho vay trên thị trường liên ngăn hàng (ngăn hơn), lại suất đều tự được xác định tùy thuộc vào diễn biến thị trường và chỉ phí vốn của Ngân hàng.
Căn cứ vào dự báo về diễn biến lại suất trên thị trường, và khả năng cần đối vón. Ngân hàng sẽ đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phân Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
44. CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ RỬI RO LIÊN QUẢN ĐỀN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
44.2 Rùl rọ thị trường (tiếp theo)
(a) Rồi ro lại suất (tiếp theo)
Đối với hoạt động huy động văn, lại suất được xác định theo nguyên tắc thi trường, kết hợp với định hướng kinh doanh, cần đối với của Ngân hàng và quy định của NHN.
Đôi với hoạt động cho vay, Ngân hàng quy định mức lãi suất cho vay trôn nguyên tác đảm bảo bù đắp chỉ phí vốn, các chỉ phí quân lý, trên cơ sở xem xét các yêu tố rủi ro, giá trị tài sản bảo đảm, lãi suất trên thị trường, đảm bảo khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Hội sở chính quy định mức sản lãi suất cho vay trong từng thời kỳ; các đơn vị kinh doanh được chủ động xác định lãi suất cho vay đối với khách hàng trong từng kỳ đảm bảo không thấp hơn sản lãi suất trên cơ sở phân tích, đánh giá rũi ro tin dụng về phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch lợi nhuận được giáo.
Ngân hàng quần lý rủi rõ lời suất ở cả 2 cấp độ giao dịch và danh mục.
Công cụ quân lý, điều hành (ai suất của Ngân hàng:
Điều chính thời han điều chỉnh lại suất cho vay tương ứng với kỹ han đánh giá lại của nguồn vốn. Kiểm soát chính lịch kỹ han định giá lại trong phạm vi cho phép;
Tất cả các hợp đồng tín dụng đều phải có các điều khoản phòng ngựa rồi rõ lãi suất để đảm bảo Ngân hàng luôn chủ động trước những biến động bất thường của thị trường, lại suất cho vay phải được xây dựng trên cơ sở phần ảnh động chi phí huy động vốn thực tế của Ngân hàng:
Điều hành qua công cụ giữ mua bán vốn nội bộ FTP.
Với kinh nghiệm và khả năng nhảy bón trong quân trí điều hành, Ngân hàng đã điều hành thân trọng, linh hoạt cơ chế lại suất tiền gửi, tiền vay đảm bảo an toàn, hiệu quả, tăng trưởng quy mô và mở rộng thị phận.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (diệp theo)
lai ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
44.2 Pui ro thj trương (bịp theo)
Bằng dưới đây trình bày thời hạn định lại lời suất của lời sản và nợ phải trả lại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
勾当書合ちつつきM
| Quid tan | 2006/2007/2008 16.500 | 2015 trading | TD-1-2100ng | TD-3-62ng | TD-6-120ng | TD-1-500ng | Tian 5-3km | Tsing 2006 |
| - | 267,773,371,8282,377,473,012,237 | - | - | - | - | - | - | 787,773,771,8252,377,473,012,237 |
| - | 754,908,757,851 | 35,765,815,500,000 | 2,525,645,000,000 | - | - | 129,727,000,000 | - | 39,125,195,257,631 |
| 6,771,271,752,153 | - | 20,952,738,874,743 | 61,321,529,371,2581,022,658,850,000 | 54,224,110,340,2739,754,000,000,000 | 18,454,423,521,32023,572,550,000,000 | 8,661,634,323,2332,026,000,000,000 | - | 175,923,651,683,03152,635,610,527,457430,502,629,475 |
| 4,800,000,000 | - | - | - | - | - | - | - | 11,865,111,226,137 |
| 6,775,071,752,653 | 57,886,007,225,387 | 62,313,557,174,740 | 64,870,034,911,298 | 62,925,110,340,273 | 41,577,013,521,220 | 10,785,361,323,238 | 14,915,000,000,000 | 253,351,566,388,730 |
- 7,790,892,812,883
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cô phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo) B05/TCTD-HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
44. CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ RỬI RO LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CÔNG CỦ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
44.2 Rùl re thị trưởng (tiếp theo)
(6) Rồi ro lại suốt (tiếp theo)
Độ nhạy đối với lại suất
Ngân hàng thực hiện phần tích độ nhạy của Thu nhập lại thuần với giá định lại suất thị trường
thay đổi đối với VND và USD tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Thay đổi lại suất | Anh hướng đơn kết quả thu nhập lại thuận VND | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||
| VND | 0,20% | (22,101,928,454) |
| VND | -0,20% | 22,101,928,454 |
| USD | 0,20% | 2,459,292,765 |
| USD | -0,20% | (2,459,292,765) |
(b) Rui ro liên tố
Rồi ra tiền tệ là rồi rõ mà giá trị của các công cụ tại chính bị biến động xuất phát từ biến động tỷ giá. Ngân hàng được thành lập và hoạt động tại Việt Nam với động tiền bảo cáo là VND. Trong khi đó cơ cấu Tài sản - Ngôn viên của Ngân hàng bao gồm cả các ngoại tệ khác (như USD, EUR, AUD...) do đó có phát sinh rồi ra tiền tệ.
Quàn lý rũi ro tần tệ
Ngân hàng đã thiết lập han mức trạng thái cho từng loại tiền tệ dựa trên hệ thống đánh giá rũi rọ nội bộ của Ngân hàng và các quy định của NHNN. Động tiền giao dịch chính của Ngân hàng công là VND. Các khoản cho vay khách hàng của Ngân hàng chủ yếu bằng VND và USD. Một số tài sản khác của Ngân hàng bằng ngoại tế khác ngoài VND và USD. Trạng thái động tiền được quản lý hàng ngày và chiến lược phòng ngựa rũi rọ được Ngân hàng sử dụng để đảm bảo trạng thái đồng tiền được duy tri trong hạn mức đã thiết lập.
Tỷ giá của các loại ngoại tệ quan trọng tại thời điểm lập bảo cáo được trình bày tại Thuyết mình 48.
Độ nhạy đổi với tỷ giá
Với giữ định là các biến số khác không thay đổi, bằng dưới đây thể hiện ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuê và vốn chủ sở hữu của Ngân hàng do các thay đổi có thể xảy ra của lý giải. Rồi ro do sự thay đổi lý giả hỏi đôi với các loại ngoại lệ khác của Ngân hàng là không đáng kể.
| Mục lăng lý gió | Anh hướng dẫn lợi nhuận sau thuế VND | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||
| USD | -3% | (5,759,104,262) |
| USD | 3% | 5,759,104,262 |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (diệp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
| 44. | CHÍNH SÁCH QUẢM LÝ RỦI RO LIÊN QUẢN ĐỀN CÁC CÔNG CỦ TÀI CHÍNH (bép theo) | ||||
| 44.2 | Rồi ro thị trường (tập theo) | ||||
| (b) | Rồi ro điện tử (tập theo) | ||||
| Phân loại thi sản và công nợ theo loại tiến tử đã được quy đổi sang VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau: | |||||
| EUR dưới quy dưới VND | USD dưới quy dưới VND | Giá trị vàng đến tư dược quy đổi VND | Các loại ngọc tư khác quy đổi VND | ||
| Tai sản | |||||
| Tên mất, vàng bạc, đi quý | 4,583,677,046 | 71,352,384,706 | 51,520,000 | 4,352,456,384 | |
| Tên gửi tại NỘNH | - | 148,950,519,227 | - | - | |
| Tên gửi tại và cho vay các TCDT khác | 25,020,759,155 | 3,253,323,924,876 | - | 141,845,598,202 | |
| Cho vay khách hàng và mưa nợ-góp | - | 709,591,828,542 | - | - | |
| Tài sản Co chác - góp | 13,177,148 | 259,142,363,154 | - | 4,014,335 | |
| Tổng tài sản | 30,017,613,349 | 4,663,421,440,985 | 51,520,000 | 146,242,070,901 | |
| No phải trả | - | 4,045,223,215,883 | - | - | |
| Tên gửi và vay các tư chức tin dụng khác | 25,855,619,673 | 1,429,970,796,280 | - | 113,324,293,237 | |
| Tên gửi của khách hàng | - | (6,732,793,656,564) | - | - | |
| Các công cụ tại chính phá sinh và các khoản nợ thì | - | 5,855,455,000,000 | - | - | |
| chính khác | 2,389,104,691 | 102,033,911,344 | 11,019,003 | 1,568,724,998 | |
| Vốn tài trợ, sự trắc dấu từ, cho vay mà TCDT chịu nợ mở | - | - | - | - | |
| Các khoản nợ khác - góp | 29,245,733,364 | 4,780,839,259,923 | 11,019,003 | 114,893,018,235 | |
| Tổng nợ phải trả | 771,829,985 | (397,467,819,338) | 80,900,992 | 31,343,052,666 | |
| Tổng thái sản tị xôi bằng | - | 557,438,466,921 | - | (23,038,800,000) | |
| Tổng thái sản tị ngoại bằng | 771,829,985 | 225,962,677,583 | 80,590,992 | 8,310,252,666 | |
| Trạng thái biến đổi nội, ngoại bằng | |||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mai Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HOP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
44. CHÍNH SẢCH QUẢN LÝ RỪI RO LIÊN QUẢN ĐỀN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
44.2 Rùl ro thị trường (tiếp theo)
(a) Rút ró thanh khoản
Rủi ra thanh khoản có thể xảy ra khi Ngân hàng không cần đổi đủ tiền để có thể đáp ứng đấy đủ các nghĩa vụ thanh toán đến hạn; hoặc có thể đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán đến hạn nhưng phải chịu tôn thất lớn để thực hiện các nghĩa vụ đó. Rủi ra này có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận, vốn, danh tiếng của Ngân hàng; thậm chí có thể làm cho Ngân hàng bị phá sẵn.
Quần lý rủi ro thanh khoản
Ngân hàng luôn duy trị một danh mục và khối lượng cụ thể của các tài sản có tính thanh khoản cao, có thể bao gồm nhưng không hạn chế: tiền một, vàng, liên gửi liên ngân hàng, trái phiếu Chính phủ và các tài sản khác có tính thanh khoản cao khác để đảm bảo luôn đập ứng đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán đến hạn trong điều kiện bình thường công như trong hoàn cảnh cộng thần mà không phát sinh các tôn thất không chấp nhận được hoặc gây ra tác động tiêu cực đến hình ảnh của Ngân hàng. Trong tùng thời kỳ, dựa trên câu trúc về Tài sản Ngọ - Tài sản Có của Ngân hàng mà Ngân hàng sẽ xây dựng các hạn mục chênh lệch thanh khoản cụ thể và tuần thù nghiêm túc.
Ngân hàng hiểu rõ mối quan hệ qua lại của các rối rớ tin dụng, thì trường tác động đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng. Ngân hàng nhận thức rõ ràng rối rớ thanh khoản đến từ hai phía của bảng cận đối tái sản Ngân hàng. V1 vậy, cách tiếp cận quân lý rối rớ thanh khoản của Ngân hàng luôn chủ trong việc sử dụng hóa hoạt động đầu tư, tin dụng và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường vốn bằng nhiều công cụ và sản phẩm huy động vốn khác nhau.
Phóng Quân lý rủi ro Thị trường và Thanh khoản thuộc Khôi Quân lý rủi ro thực hiện nhiệm vụ giám sát hàng ngày về vấn đề thanh khoản của Ngân hàng, đồng thời xảy dụng các báo cáo chỉ tiết về trạng thái thanh khoản của Ngân hàng trình ALCO xem xét về đưa ra các quyết định phú hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng và tính hình kinh doanh công như diễn biến thi trường ở từng giai đoạn khác nhau. Ngân hàng áp dụng cả hai cách tiếp cận phổ biến về quản lý rủi ro thanh khoản là cách tiếp cận theo thời điểm và cách tiếp cận theo thời kỳ. Theo đó, Ngân hàng theo đổi hàng ngày tính hình tuần thú các lý lẽ an toàn về thanh khoản và đồng thời dự báo biến động của các động tiền tác động đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng trong tương lai đảm bảo tại một thời điểm luận tuân thú đầy đủ các quy định của NHẬN và các quy định nội bộ của Ngân hàng.
Các giới hạn rõ ràng thanh khoản được thiết lập dựa trên kế vị quả dự báo thanh khoản của Ngân hàng trong hoàn cảnh bình thường cũng như trong các điều kiện cộng thần trên thị trường. Ngân hàng định ký thừa hiện các kịch bản cộng thần thanh khoản khóc nhau để kiểm tra khả năng đáp ứng thanh khoản của Ngân hàng trong các tính huống bất lợi. Đồng thời cũng ban hành quy định cụ thể về kế hoạch dự phòng thanh khoản (CFP), theo đạo quy định rõ vai trò, trách nhiệm của từng đơn vị, có nhân và quy trình phối hợp thực hiện ngay khi có đầu hiệu của một sự kiện cộng thần thanh khoản có thể xây ra.
Đăng dưới đây trình bày phần tích tài sản và nợ phải trả tài chính của Ngân hàng theo các nhóm kỹ đạo hạn tương ứng tính theo thời hạn cản lại từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phải thanh toàn theo quy định trong hợp đồng hoặc các thỏa thuận có thể có.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (bép theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm lại chính kết thúc cùng ngày
44.2 Rui no shj brong (b p theo)
Băng dưới dây bình bày thời gian đào hẹn của tài sản và nợ phải trả lại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
| Qian han | Hong qian | Tsing cheng VND | ||||||
| Tian 3-zheng VND | Dian 3-zheng VND | Qian 1-zheng VND | Tian 1-zheng VND | Tian 3-zheng VND | Tian 1-zheng VND | Tian 5-zheng VND | ||
| Taiwan | ||||||||
| Tian min, wang liao, da qiy | 787,773,771,826 | 787,773,771,825 | ||||||
| Tian guai tai NIS94 | 2,377,473,012,237 | 2,377,473,012,237 | ||||||
| Tian guai tai va che vay cai TLD | 36,430,827,257,821 | 2,535,645,000,000 | 105,727,000,000 | 33,125,199,257,631 | ||||
| Chong yuan kishan hang wa ioua no - gip | 5,495,306,007,177 | 1,276,165,734,875 | 7,344,230,025,038 | 11,575,533,945,572 | 31,912,297,593,245 | 43,358,874,544,505 | 74,950,494,472,417 | 575,923,691,363,031 |
| Chong yuan kishan diao su - gip | - | - | - | 50,679,985,661 | 29,880,452,385,802 | 3,557,721,594,057 | 15,345,756,171,847 | 52,635,610,527,457 |
| Tai sian od dinh | - | - | - | - | - | - | 630,506,828,479 | |
| Tai sian Co thac - gip | 4,800,000,000 | - | 391,807,658,577 | 100,408,902,502 | 1,144,007,278,024 | 7,475,577,851,025 | 2,730,219,558,002 | 11,589,911,228,137 |
| Tsing tai sian | 5,439,806,007,777 | 1,276,165,734,876 | 47,352,901,385,309 | 14,256,457,400,832 | 62,736,757,947,172 | 54,901,501,379,587 | 97,687,965,570,745 | 283,391,186,386,798 |
| No phai tai | ||||||||
| Cai khoan my Dianh phua NISNN | 5,353,187,130,601 | 76,348,421,538 | 3,469,535,952,139 | |||||
| Tsing gai cai va vay t's cai TCTD | 41,822,855,617,203 | 2,587,835,273,189 | 102,343,594,411 | 95,145,720,550 | 45,002,261,205,468 | |||
| Mian | 54,129,437,680,755 | 39,621,502,177,077 | 49,158,345,215,948 | 6,125,003,246,390 | 474,157,712 | 142,458,763,467,912 | ||
| Tsing gai cai kishan hang | (24,136,099,152) | (152,757,793,013) | 533,156,540,015 | 356,262,657,844 | ||||
| Cai cheng ou tia cheng phai sinh va cai khoan no tai chinh khai | ||||||||
| Vien tai try, liy tian, diao su, cho | 5,584,805,000 | 45,652,880,760 | 5,880,275,823,535 | 5,942,083,525,395 | ||||
| Vien tai chung tin dung chou ru | 200,312,500,000 | 53,200,000,000 | 13,250,900,000,000 | 30,520,300,000,000 | 44,010,712,500,000 | |||
| Phai chung gai tu co gai | 463,635,128,459 | 652,413,296,891 | 5,976,393,454,975 | 659,248,641,330 | 2,091,027 | 7,793,632,812,622 | ||
| Cai khoan no khai - gip | ||||||||
| Tsing ny phai trai | 96,985,283,185,891 | 36,928,247,769,194 | 63,165,341,167,692 | 43,300,973,434,005 | 475,248,739 | 245,040,331,725,471 | ||
| Mian chung shang khoan neng | 5,486,906,007,177 | 1,225,165,784,575 | (52,553,251,400,582) | (22,31,780,335,322) | (5,428,584,060,480) | 11,200,927,945,552 | 57,587,490,722,005 | 34,310,834,663,327 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
B05/TCTD-HN
44. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỬI RO LIÊN QUẢN ĐỀN CÁC CÔNG CỦ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
44.2 Rùl ro th/ truòng (tiếp theo)
(d) Rùi ro già cả thị trường khác
Rủi ro vó giá chứng khoán là rủi ro mà giá trị thi trương của chứng khoán giám do việc thay đổi giá trị của các chứng khoán riêng lẻ. Rủi ro vó giá chứng khoán phát sinh từ chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư sản sáng để bán của Ngân hàng.
Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư sản sang đồ bàn của Ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi rũi ro giá thị trường phát sinh từ sự không chắc chắn về những biến động của giá thị trường tương lai của các chứng khoán này. Ngân hàng quên lý rủi ro giá chứng khoán bằng việc đảm đảm học dành mục đâu tư và thôn trong trong việc lựa chọn các chứng khoán để đảm tư trong hạn mức được quy định.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, đánh hương rũi ro về gió chùng khoán của Ngân hàng là không trọng yếu.
45. CAM KẾT THUỂ HOẠT ĐỘNG
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Cáo cam kết thuê hoạt động không thể h氵y ngang | ||
| - Đến hơn trong 1 năm | 213.800.339.053 | 150.279.501.330 |
| - Đến hơn từ 1 đến 5 năm | 409.812.048.788 | 302.641.883.284 |
| - Đến hơn sau 5 năm | 76.046.948.071 | 42.119.710.155 |
| 779.888.335.893 | 495.041.094.789 |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
THUYẾT MINH ĐẠO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm lại chính kết thúc cùng ngày
| Già bội phía sổ | |||||
| Kinh doanh VND | Cho vay vũ phái thu VND | Sản sáng dư bản VND | Tài sản/Công năng Mặc hạch loạn theo gái bị phản bổ VND | Tổng cộng gái bị phản bổ VND | Giá bội hợp ý |
| - | - | - | 787,773,771,826 | 787,773,771,826 | 787,773,771,826 |
| - | - | - | 2,377,473,012,237 | 2,377,473,012,237 | 2,377,473,012,237 |
| - | - | 203,648,500,000 | 38,922,550,757,631 | 38,126,199,257,631 | - |
| - | - | 170,844,489,638,663 | - | 170,844,489,638,663 | - |
| - | - | 5,079,222,324,368 | - | 5,079,222,324,368 | - |
| - | - | - | 52,635,610,527,457 | 52,635,610,527,457 | - |
| - | - | - | - | 7,992,980,025,946 | - |
| - | 7,992,980,025,846 | 52,635,610,527,457 | 42,037,797,541,654 | 278,843,726,558,028 | - |
| - | 184,120,320,481,477 | 52,635,610,527,457 | 3,489,535,552,139 | 3,489,535,552,139 | - |
| - | - | - | 45,008,261,205,498 | 45,008,261,205,498 | - |
| - | - | - | 142,459,763,487,912 | 142,459,763,487,912 | - |
| - | - | - | 5,942,083,909,395 | 5,942,083,909,395 | - |
| - | - | - | 44,010,712,500,000 | 44,010,712,500,000 | - |
| - | - | - | 396,262,657,844 | 396,262,657,844 | - |
| - | - | - | 7,794,687,323,975 | 7,794,687,323,975 | - |
| - | - | - | 249,041,105,236,763 | 249,041,105,236,763 | - |
(7) Ngân hàng chưa xác định giá trị hợp ý của các thoàn mục này do chưa có hướng cần về xác định giá trị hợp lý theo Hệ thống Chuẩn mực kế loạn Việt Nam. Hệ thống kế măn các TCTD Việt Nam cứm như chưa có nội thân fin
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Ngân hàng Thương mại Có phần Phương Đông
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
lại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
BOG/TCTD-HN
47. CÁC BỘ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng.
- TỪ GIÁ MỘT SỐ LOẠI NƯỚI TỐ SỐ VỚI VND VÀO THỜI ĐIỂM CUỘI NĂM TÀI CHÍNH
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 VND | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 VND | |
| USD | 25,468,50 | 24,268,50 |
| EUR | 26,620,50 | 26,843,50 |
| GBP | 32,097,50 | 30,977,00 |
| JPY | 163,55 | 172,43 |
| CAD | 17,787,50 | 18,358,00 |
| AUD | 15,915,00 | 16,569,00 |
| SGD | 18,766,50 | 10,430,00 |
| KRW | 18,31 | 19,74 |
| CNY | 3,492,50 | 3,416,50 |
| THB | 765,00 | 726,00 |
| CHF | 28,613,00 | 29,240,00 |
| NZD | 14,793,00 | 15,812,00 |
| HKD | 3,334,00 | 3,156,00 |
| SEK | 2,200,53 | 2,391,94 |
| TWD | 876,37 | 890,59 |
| XAU | 8,320,000,00 | 7,350,000,00 |
Người lóp:
Người kiểm soát
Bà Nguyễn Văn Anh
Kế toàn trường
Ông Nguyễn Huy Đức
Glam dọc Tài chính
Ông Phạm Hồng Hái
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2026