Báo cáo thường niên 2024/ONE
ticker: ONE document_type: bctn year: 2024 page_count: 46 source: PaddleOCR-VL-1.6
Connect with ease
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Hà Nội, tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ ONE
(ONE CORP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tư do - Hạnh phúc
Số: 01.2025/BCTN-ONE
Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát:
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHĨ ONE
Tên viết tắt: ONE CORP
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100233174
Vốn điều lệ: 79.603.100.000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 79.603.100.000 VNĐ
Địa chỉ: Số 135 Phố Hoàng Ngân, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại: (84-24) 39765086
- Fax: (84-24) 39765123
- Website: www.one.com.vn
Mã cổ phiếu: ONE
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty được thành lập năm 1994, tên gọi ban đầu là Công ty TNHH ONE hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực Tin học, Viễn thông và mạng dữ liệu. Năm 2001, công ty chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cố phân với tên gọi Công ty Cổ phân Thương mại và Công nghệ tin học số 1 (ONE JSC). Ngày 19/12/2007, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phân Truyền thông số 1 (ONE CORP).
Sau gần 30 năm hoạt động và phát triển trên thị trường Công nghệ thông tin, thương hiệu ONE CORP đã trở thành một trong những đơn vị có uy tín hàng đầu hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực viễn thông tin học. Nhằm khẳng định và đưa thương hiệu lên một tâm cao mối, đồng thời phát triển và nâng cao các sản phẩm dịch vụ, ngày 04/07/2023, công ty chính thức đối tên thành CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE (ONE CORP).
Trải qua 30 năm hình thành và phát triển, ONE CORP vẫn duy trì kinh doanh hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tích hợp hệ thống, thiết bị tin học, viễn thông, phần mềm
đi kèm và giải pháp tổng thể thiết kế, xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT, viễn thông, điện nhệ... đồng bộ.
Tháng 6/2008, công ty trở thành công ty đại chúng, chính thức niêm yết và giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với mỹ cổ phiếu ONE.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã 23 lần được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp bộ sung các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty, trong đó lần thay đổi kinh doanh thứ 14 ngày 16 tháng 8 năm 2010, Công ty được cấp lại mã số doanh nghiệp là 0100233174.
Vốn điều lệ hiện tại: 79.603.100.000 đồng.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông. Chi tiết: Buôn bán các thiết bị viễn thông; Buôn bán và cung cấp các thiết bị điện tử, tin học. Mã số: 4652.
Địa bàn kinh doanh: trong nước và quốc tế.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị:
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
+ Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
+ Hội đồng quản trị có 05 thành viên bao gồm 01 Chủ tịch, 01 phó Chủ tịch và 03 thành viên (trong đó có 02 thành viên độc lập - thành viên không điều hành). HĐQT là cơ quan quản trị cao nhất của công ty. HĐQT có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
+ Ban kiểm soát có 03 thành viên bao gồm 01 trường ban và 02 thành viên. BKS là tổ chức thay mặt cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty.
+ Ban điều hành công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Ban điều hành có 05 thành viên bao gồm 01 Tổng giám đốc, 03 phó Tổng giám đốc và 01 Kế toán trường. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Ban điều hành hoạt động theo quy định tại điều lệ công ty và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và HĐQT trong việc quản lý và điều hành công ty.
+ Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tham mưu, triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty.
+ Chi nhánh và văn phòng đại diện hoạt động theo sự chi đạo trực tiếp từ HĐQT và Ban điều hành.
- Các công ty con, công ty liên kết: Công ty không có công ty con hoặc công ty liên kết.
- Định hướng phát triển: ONE CORP là một trong số ít các doanh nghiệp đủ năng lực tư vấn, thiết kế giải pháp tổng thể nhằm thiết lập và xây dựng Hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT, viễn thông đồng bộ, phủ rộng cả nước cho: các bộ, ban, ngành, tổ chức, các tập đoàn, doanh nghiệp, tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, bệnh viện và khu dân cư, cộng đồng... Trong những năm qua, ONE CORP vẫn tiếp tục khẳng định là một trong 10 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tích hợp hệ thống, cung cấp thiết bị tin học, viễn thông và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT, viễn thông đồng bộ. ONE CORP sẽ cố gắng phát huy mức cao nhất tính chủ động, sáng tạo trong kinh doanh của
tập thể CBCNV, đồng thời tận dụng mọi cơ hội trong nước và trong khu vực để đạt được các mục tiêu, kế hoạch và chiến lược kinh doanh đã đề ra. Tập trung mọi nguồn lực vào ngành nghề kinh doanh chính của công ty là CNTT và viễn thông, phát triển đa dạng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của mọi khách hàng. Phát triển quy mô hợp lý, đề cao tính hiệu quả nhằm duy trì sự ổn định và từng bước tăng trưởng, chủ trọng xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, lấy yếu tố con người làm trung tâm và nền tăng cho sự phát triển của công ty.
5. Các rủi ro:
- Đầu tư công tiếp tục khó khăn và chậm do các quy định pháp luật. Bộ Ngành, Tinh Thành triển khai chậm vì lo ngại vi phạm quy định của pháp luật
- Đầu tư công ưu tiên hạ tầng giao thông, sản xuất, xuất khẩu phục hồi nền kinh tế.
Lãi suất tuy được không chế nhưng vẫn ở mức cao so với khu vực và thế giới.
Tỷ giá USD có xu hướng tăng.
Khói cơ quan nhà nước triển khai chuyển đổi số chạm, khó khăn trong giải ngân.
- Thực hiện kiểm soát chất thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp nên các ngành trụ cột như BĐS, Ngân hàng, Chứng khoán gặp khó khăn.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Tiếp tục tập trung chuyên sâu lĩnh vực hạ tầng VT và CNTT.
- Tập trung phát triển các giải pháp mạng, an ninh an toàn mạng và ứng dụng cho an ninh quốc phòng.
- Tập trung khai thác các khách hàng được ưu tiên sử dụng nguồn ngân sách CNTT lớn (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính và các đơn vị trực thuộc).
- Tập trung khai thác thị trường các nhà cung cấp dịch vụ VT&CNTT, thị trường lớn nhất cũng là thị trường chuyên nghiệp nhất và cạnh tranh gay gắt nhất.
- Tăng cường doanh số khu vực kinh tế tự nhân, cùng cố và mở rộng mạng lưới khách hàng tập đoàn kinh tế, dự án vốn đầu tư nước ngoài.
- Thị trường BĐS khó khăn nhưng tiếp tục duy trì triển khai hệ thống điện nhẹ, CNTT cho doanh nghiệp BĐS, BĐS nghi dưỡng, TT thương mại, tòa nhà văn phòng, nhà máy... đặc biệt thị trường miền Nam và miền Trung.
- Đầu tư nhân lực cho các mảng công nghệ mới phục vụ cho an ninh quốc phòng (các giải pháp công nghệ cho tàu thủy, xe ứng cứu thông tin, giải pháp viễn thông liên lạc trong an ninh quốc phòng...).
- Xác định năm 2024 là năm khó khăn, cố gắng duy trì để có đà tăng trưởng vào các năm sau.
Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Đơn vị tính: đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 (VND) | Kế hoạch 2024 (VND) | Thực hiện 2024 (VND) |
| 1 | Tổng doanh thu | 524.026.441.095 | 450.000.000.000 | 580.761.310.872 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 2.709.875.326 | 3.500.000.000 | 1.722.054.762 |
| 3 | Vốn chủ sở hữu | 79.603.100.000 | 79.603.100.000 | 79.603.100.000 |
| 4 | Tổng số CBCNV | 73 | 75 | 73 |
| 5 | Thu nhập bình quân | 14.000.000 | 14.000.000 | 14.000.000 |
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành:
Ông Đặng Anh Phương Tổng Giám đốc
Ông Lư Hồng Chiều Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính
Ông Hoàng Hà
Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật
Ông Lê Việt Thắng Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật
Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt Kế toán trưởng
Ông La Thanh Cần Giám đốc chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
2.2. Tóm tắt lý lịch của Ban điều hành:
- 2.2.1. Ông Đăng Anh Phương – Tổng Giám đốc
Ông Đăng Anh Phương sinh năm 1974, tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa năm 1996. Quá trình công tác:
• Từ năm 1996 - 1998 Nhân viên Kinh doanh Công ty TNHH ONE
Từ năm 1998 - 2001 Trường phòng Kinh doanh Công ty TNHH ONE
• Từ năm 2001 - 12/2007 Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Tin học số 1
• Từ 12/2007 - 06/2023 Ủy viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Truyền thông số 1
• Từ 06/2023 - Nay Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Công nghệ ONE
Tại thời điểm 31/12/2024, ông Đăng Anh Phương sở hữu 468.023CP, chiếm tỷ lệ 5,88%.
2.2.2. Ông Lư Hồng Chiều - Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính. Ông Lư Hồng Chiều sinh năm 1971, tốt nghiệp Học viện Tài chính năm 1992. Quá trình công tác:
• Từ năm 1992 - 2004 Cán bộ kế toán tại Công ty Trắc địa bản đồ - Bộ Quốc phòng. Từ 1999 - 2004 đảm nhận chức vụ Kế toán trường Công ty.
• Từ 12/2007 - 06/2023 Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính Công ty Cổ phần Truyền thông số 1.
• Từ 06/2023 - Nay Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính Công ty Cổ phần Công nghệ ONE
Tại thời điểm 31/12/2024, ông Lư Hồng Chiều sở hữu 60.380CP, chiếm tỷ lệ 0,76%.
2.2.3. Ông Hoàng Hà - Phó Tông Giám đốc phụ trách kỹ thuật
Ông Hoàng Hà sinh năm 1969, tốt nghiệp trường ĐH Tổng hợp năm 1997.
Quá trình công tác:
• Từ 1992 - 1996 Phụ trách Kỹ thuật Công ty Tin học DPM
• Từ 1996 – 12/2007 Giám đốc Kỹ thuật Công ty TNHH ONE; Giám đốc Kỹ thuật Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Tin học số 1.
• Từ 12/2007 - 06/2023 Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật Công ty Cổ phần Truyền thông số 1
• Từ 06/2023 - Nay Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật Công ty Cổ phần Công nghệ ONE
Tại thời điểm 31/12/2024, ông Hoàng Hà sở hữu 128.903CP, chiếm tỷ lệ 1,62%.
2.2.4. Ông Lê Việt Thắng - Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật
Ông Lê Việt Thắng sinh năm 1973, là Thạc sỹ xử lí Thông tin và Truyền thông.
Quá trình công tác:
Từ 1996 - 2000 Nhân viên Kỹ thuật, Công ty TNHH ONE
Từ 2000-12/2007 Trường phòng Tổng đài Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Tin học số 1.
Từ 12/2007 - 06/2023 Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật Công ty Cổ phần Truyền thông số 1
Từ 06/2023 - Nay Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật Công ty Cổ phần Công nghệ ONE
Tại thời điểm 31/12/2024, ông Lê Việt Thắng sở hữu 68.370CP, chiếm tỷ lệ 0,86%.
- 2.2.5. Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Kế toán trưởng
Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt sinh năm 1981, tốt nghiệp Học viên Tài chính năm 2003. Quá trình công tác:
• Từ 2003 - 12/2007
Nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Tin học số 1
Từ 12/2007 - 15/03/2008 Phó phòng Kế toán Công ty Cổ phần Truyền thông số 1
Từ 15/03/2008 - 06/2023 Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Truyền thông số 1
• Từ 06/2023 - Nay Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Công nghệ ONE
Tại thời điểm 31/12/2024, bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt sở hữu 60.064CP, chiếm tỷ lệ 0,75%.
2.2.6. Ông La Thanh Cần – Giám đốc chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình công tác:
• Từ 2001 đến 2004 Trung Tâm Công nghệ thông tin, Sở Khoa học công nghệ TP.HCM
• Từ 2005 đến 2008 Công ty Indochine Engineering
• Từ 2009 đến 2020 PGĐ chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh.
Từ 01/2021 - Nay GD chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
Tại thời điểm 31/12/2024, ông La Thanh Cần sở hữu: 1.516 CP, chiếm tỷ lệ 0,02%.
2.3. Những thay đổi trong Ban điều hành: không có
2.4. Số lượng cán bộ, nhân viên: Tổng số toàn cán bộ công nhân viên công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 73 người.
2.5. Chính sách đối với người lao động:
Trong năm, công ty đã cùng cổ và duy trì nhân sự chất lượng, tối ưu hóa mô hình tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Tăng cường sử dụng nhân công ngoài (Outsource) với các công việc yêu cầu đông phổ thông hoặc các dịch vụ kỹ thuật công ty không chuyên sâu.
Với công tác tuyển dụng, công ty đã nghiên cứu, xây dựng cơ chế tuyển dụng nhằm thu hút và giữ được những lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giới, tay nghề cao, đạo đức tốt và đảm mê công việc để tạo thành một khối thống nhất cùng phần đấu đưa công ty ngày càng phát triển.
Đối với đào tạo, ngoài việc tổ chức đào tạo tại chỗ, công ty còn tạo mọi điều kiện thuận lợi, cần thiết để người lao động được tham gia các khóa đào tạo tổ chức trong và ngoài nước do các chuyên gia nước ngoài trực tiếp giảng dạy.
Về chính sách tiến lương, công ty tiếp tục thực hiện Quy chế lao động tiền lương phù hợp với quy định của Pháp luật và có lợi cho người lao động nhằm khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả lao động và hiệu suất công tác của mình. Chính sách lương thường hợp lý theo hiệu quả công việc để giữ chân và thu hút nhân sự chất lượng cao. Công ty luôn thực hiện đúng, chấp hành tốt việc đóng BHXH cho người lao động, đảm bảo 100% CBCNV tham gia BHXH.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn: không có.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết: không có
- Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: đồng
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 366.939.884.252 | 338.491.148.281 | -7.75% |
| Doanh thu thuần | 524.026.441.095 | 580.761.310.872 | 10.83% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.952.896.412 | 1.814.226.091 | -38.56% |
| Lợi nhuận khác | -243.021.086 | -92.171.329 | -62.07% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.709.875.326 | 1.722.054.762 | -36.45% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.802.370.383 | 1.278.333.150 | -29.07% |
4.2. Các chi tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:+ Hệ số thanh toán nhanh:2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn- Hệ số nợ/Tổng tài sản:- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu:3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động- Vòng quay hàng tồn kho:- Vòng quay tổng tài sản:4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần:- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu:- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản:- Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: | 1,350,130,722,635,20,6 | 1,40,330,72,317,181,650,020,020,0050,003 | - Hệ số nợ/Tổng tài sản:- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu:- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu:- Hệ số nợ/Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần:- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu:- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản:- Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cổ phần: Tổng số cổ phần của Công ty niệm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội là 7.960.310 cổ phần, toàn bộ số cổ phần này cổ phần tự do chuyển nhượng.
5.2. Co cấu cổ đông: (Tại thời điểm ngày 24/05/2024)
| Stt | Cổ đông | Số cổ phân năm giữ (CP) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 7.524.865 | 94.53 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 435.445 | 5.47 |
| Tổng cộng | 7.960.310 | 100 | |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Stt | Thời điểm | Giá trị | Phương thức thay đổi |
| 1 | 06.03.2001 | 10.000.000.000 đồng | |
| 2 | 21.09.2007 | 20.000.000.000 đồng | Tăng vốn góp của cổ đồng sáng lập |
| 3 | 19.09.2008 | 23.000.000.000 đồng | Trả cổ tức bằng cổ phiếu |
| 4 | 09.06.2009 | 26.450.000.000 đồng | Trả cổ tức bằng cổ phiếu |
| 5 | 12.04.2010 | 35.700.000.000 đồng | Phát hành cổ phiếu cho Cán bộ chủ chốt và cổ đồng hiện hữu |
| 6 | 22.02.2011 | 50.000.000.000 đồng | Trả cổ tức bằng cổ phiếu. Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và CBCNV |
| 7 | 04.03.2016 | 64.619.060.000 đồng | Trả cổ tức bằng cổ phiếu |
| 8 | 01.07.2016 | 72.369.760.000 đồng | Trả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu |
| 9 | 27.09.2017 | 79.603.100.000 đồng | Trả cổ tức bằng cổ phiếu |
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024, công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ. Số lượng cổ phiếu quỹ tại thời điểm 31/12/2024 của công ty là 66.652 cổ phiếu.
5.5. Các chứng khoán khác: không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc Một số khó khăn, tồn tại:
- Năm 2024 là một năm kinh tế thế giới có nhiều bất ổn, tăng trưởng thấp.
- Xung đột Nga – Ukraine và các nơi khác ảnh hưởng lớn đến chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Lạm phát toàn cầu, giá cả hàng hóa tăng cao, đặc biệt là năng lượng và các nguyên vật liệu cơ bản.
Kinh tế Việt nam tăng trưởng thấp trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang suy thoái.
- Đầu tư công vẫn tiếp tục khó khăn và chậm do các quy định pháp luật, tốc độ triển khai dự án kéo dài. Các Bộ ngành, tỉnh thành có xu hướng không muốn triển khai do lo ngại đính đến pháp luật.
- Lãi suất huy động và lãi vay tuy được không chế nhưng vẫn ở mức quá cao so với khu vực và thế giới.
- Mục tiêu ổn định tỷ giá khó khăn hơn so với 2023, tỷ giá USD có xu hướng tăng.
- Khối cơ quan nhà nước triển khai chuyển đổi số chạm, khó khăn trong giải ngân.
- Thực hiện kiểm soát chặt thị trường chủng khoán, trái phiếu doanh nghiệp nên các ngành trụ cột như BDS, Ngân hàng, Chứng khoán gặp khó khăn.
Về thị trường CNTT & VT:
- Lĩnh vực CNTT & VT không được ưu tiên trong đầu tư công.
- Cạnh tranh trong lĩnh vực CNTT & VT ngày càng khóc liệt, các nhà cung cấp dịch vụ như Viettel, VNPT, FPT Telecom...tham gia sâu rộng vào lĩnh vực tích hợp hệ thống.
- Trong nền kinh tế hội nhập, doanh nghiệp CNTT nước ngoài tham gia ngày càng sâu rộng hơn với ưu thế lớn về nguồn vốn giá rẻ (lãi vay 2-4% năm) cạnh tranh quyết liệt về giá, đặc biệt các dự án lớn kéo dài vay vốn trung hạn. Các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp Start-up trong lĩnh vực VT & CNTT thành lập ngày càng nhiều, cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, đặc biệt là hạ giá thành. Do ảnh hưởng dịch bệnh, chiến tranh Nga – Ukrainya và chiến tranh thương mại Mỹ - Trung làm đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu. Các hãng sản xuất đều tăng giá trong khi dự toán không tăng làm lãi gộp giảm. Các hãng sản xuất đều kéo dài thời gian giao hàng làm chậm thời gian thực hiện hợp đồng, bị phạt hợp đồng do chậm triển khai.
Về khách hàng:
- Phần lớn Bộ Ngành, địa phương, Tài chính Ngân hàng... đã đầu tư đầy đủ về Cơ sở hạ tầng CNTT. Chỉ phí chủ yếu dành cho thuê kênh truyền, nâng cấp, dự phòng, vận hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư mới giảm.
- Lĩnh vực Tài chính Ngân hàng có xu hướng sử dụng dịch vụ Cloud ngày càng nhiều, giảm mua sắm hạ tầng, tập trung phát triển ứng dụng, dịch vụ.
- Nhiều khách hàng không đầu tư hoặc giảm thiểu đầu tư hệ thống, chuyển sang thuê hệ thống, thuê dịch vụ từ các nhà cung cấp dịch vụ (Amazon, Google, Microsoft và các nhà cung cấp dịch vụ trong nước: Viettel, VNPT, FPT Telecom, CMC Telecom...)
Mặc dù doanh thu năm 2024 có tăng 10.83% so với năm trước, nhưng lợi nhuận lại giảm 38.56% là do một số nguyên nhân:
Tỷ giá và lãi suất biến động tăng cao ở một số thời điểm.
- Các công ty, tập đoàn, các bộ ban ngành đều cắt giảm đầu tư về công nghệ. Do ảnh hưởng của chiến tranh, cấm vận nên hàng hóa nhập khẩu bị chậm so với tiến độ hợp đồng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản tri về hoạt động của Công ty
4.1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã hoàn thành trách nhiệm của người quản lý công ty thông qua việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua. Hội đồng quản trị chỉ đạo ban điều hành có kế hoạch giữ vững thị trường, thị phần và đầy mạnh phát triển những sản phẩm mới, tạo tiền đề phát triển cho năm 2025 và các năm tiếp theo. Các hoạt động của Hội đồng quản trị đều tuân thủ đúng theo Điều lệ công ty, hàng quý đều tổ chức hợp để thảo luận, thông qua các chủ trương lớn và giao nhiệm vụ cho Chủ tịch Hội đồng quản trị giải quyết các vấn đề cụ thể trên cơ sở các chủ trương đã được thống nhất thông qua.
Các thành viên Hội đồng quản trị đều có tinh thần trách nhiệm cao trong việc xây dựng công ty nói chung và trong việc thực hiện các nhiệm vụ cá nhân đã được phân công nói riêng. Ba thành viên Hội đồng quản trị đồng thời là thành viên Ban Tổng Giám đốc nên việc báo cáo, cung cấp thông tin về các hoạt động của Công ty lên Hội đồng quản trị cũng rất thuận lợi.
4.2. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- 4.2.1. Đánh giá tình hình:
- Tình hình địa chính trị các khu vực hết sức phức tạp tác động không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Năm 2025 được dự báo vẫn là một năm đầy khó khăn đối với các doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực trong đó có viễn thông và công nghệ thông tin. Những thay đổi và biến động của năm 2024 đã làm thay đổi yêu cầu của thị trường viễn thông, công nghệ thông tin trong xu thế mới, năm 2025 thị trường sẽ phát triển theo hướng đa dạng hóa dịch vụ, sự bùng nổ của công nghệ số và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
- 4.2.2. Phương hướng:
- Tiếp tục hợp tác tốt với các khách hàng truyền thống, mở rộng và đa dạng hoá đối tượng khách hàng, đầy mạnh phát triển sản phẩm mới như các giải pháp về phần mềm bên cạnh các giải pháp về hạ tầng CNTT và viễn thông. Đầy mạnh cung cấp giải pháp hạ tầng CNTT và viễn thông cho các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, đặc biệt là các nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tiếp tục xây dựng, sản xuất các sản phẩm thuộc lĩnh vực phần mềm ứng dụng, trước mắt cung cấp cho các khách hàng truyền thống, sau đó tạo đã để phát triển trên diện rộng.
- Tăng cường hỗ trợ chi nhánh TP Hồ Chí Minh để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại thị trường miền Trung và miền Nam.
- Tăng cường đoàn kết nội bộ, cùng cố và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng kịp thời yêu cầu kinh doanh trong năm 2025 và các năm tiếp theo của công ty.
- Mở rộng hợp tác và liên kết để phát triển hệ thống các đối tác chiến lược, các nhà cung cấp trong cả hai lĩnh vực phần cứng và phần mềm trên Thế giới.
- Nâng cao hơn nữa chất lượng quản trị doanh nghiệp. Tăng cường quản lý tài chính, tỷ giá và công nợ để giảm thiểu rủi ro.
- Duy tri phát triển ổn định, an toàn vốn.
Kế hoạch chỉ tiêu cụ thể cho năm 2025 như sau:
Tổng doanh thu 500 tỷ.
Lợi nhuận trước thuế 3 tỷ.
V. Quản trị công ty
5.1. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị công ty gồm 05 thành viên, trong đó có 02 thành viên độc lập không trực tiếp điều hành. Cụ thể:
| Stt | Họ tên - Chức vụ | Số cổ phầnở hữu(CP) | Tỷ lệở hữu(%) |
| 1 | Ông Lư Hồng Chiều – Chủ tịch HĐQT | 60.380 | 0,76 |
| 2 | Ông Đặng Anh Phương – Phó chủ tịch HĐQT | 468.023 | 5,88 |
| 3 | Ông Hoàng Hà - Thành viên HĐQT | 128.903 | 1,62 |
| 4 | Ông Đinh Quang Thái – Thành viên HĐQT (độc lập không trực tiếp điều hành) | 170.350 | 2,14 |
| 5 | Ông Nguyễn Hà Thanh - Thành viên HĐQT (độc lập không trực tiếp điều hành) | 189.286 | 2,38 |
| Tổng cộng | 1.016.942 | 12,78 | |
Các cuộc họp HĐQT:
| Stt | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự |
| 1 | Lu Hồng Chiều | 4/4 | 100% | |
| 2 | Đặng Anh Phương | 4/4 | 100% | |
| 3 | Hoàng Hà | 4/4 | 100% | |
| 4 | Đinh Quang Thái | 4/4 | 100% | |
| 5 | Nguyễn Hà Thanh | 4/4 | 100% |
Hoạt động của Hội đồng quản trị: Năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện việc giám sát đối với ban Tổng giám đốc theo Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Trong năm, HĐQT tiếp tục theo dõi sát sao tình hình hoạt động của toàn Công ty và có những chi đạo định hướng kịp thời đối với những quyết sách, chiến lược của Công ty, cụ thể:
✓ Chi đạo xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2024 cho phù hợp với tình hình thực tế.
✓ Chỉ đạo Ban điều hành thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tài chính hàng quý, 6 tháng đầu năm 2024 và Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023.
Tổ chức hợp, chỉ đạo Ban điều hành lập kế hoạch chuẩn bị tổ chức Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024, và đã tổ chức thành công vào ngày 28/06/2024.
Ban kiếm soát
Ban kiểm soát công ty gồm 03 (ba) thành viên, trong đó cả 3 thành viên không trực tiếp điều hành. Cụ thể:
| Stt | Họ tên - Chức vụ | Số cố phần (CP) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Ông Vũ Bình Minh – Trường BKS | 8.004 | 0,1 |
| 2 | Bà Đoàn Thu Hằng – Thành viên BKS | 0 | 0 |
| 3 | Bà Đỗ Liên Hương - Thành viên BKS | 86 | 0 |
| Tổng cộng | 8.090 | 0,1 | |
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện việc giám sát, phối hợp với HĐQT, Ban điều hành trong các mặt hoạt động kinh doanh của công ty. Tổ chức thẩm định BCTC soát xét bán niên và cá năm; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của từng vấn đề cụ thể trong việc điều hành công ty. Phối hợp với HĐQT, Ban điều hành tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên.
Ban kiểm soát đã nhận được sự phối hợp từ Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các cán bộ quản lý trong công tác chuyên môn.
5.3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát:
5.3.1. Lượng, thường và thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và theo Quy chế lao động tiền lương của công ty đã được thể hiện trong BCTC 2024 đã kiểm toán.
5.3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
VI. Báo cáo tài chính
6.1. Ý kiến kiểm toán: Chấp thuận hoàn toàn.
6.2. Báo cáo tài chính được kiểm toán: (Phụ lục kèm theo)
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và đăng toàn văn trên Website của công ty tại địa chỉ: www.one.com.vn.
Noi nhân:
Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2025
Nhu trên;
- Luru.
TÔNG GIÁM ĐỐC
ĐẶNG ANH PHƯƠNG
bakertilly A&C
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
A&C Auditing and Consulting Co., Ltd. trading as Baker Tilly A&C is a member of the global network of Baker. Tilly International Ltd. the members of which are separate and independent legal entities.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ ONE
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
MỤC LỤC
Trang
- Mục lục
- Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Công nghệ One (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty là Công ty cổ phần hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000266 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 06 tháng 3 năm 2001.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã 23 lần được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp bổ sung các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty. Trong đó, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 16 tháng 8 năm 2010, Công ty được cấp lại mã số doanh nghiệp là 0100233174; đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 4 tháng 7 năm 2023 đổi tên Công ty Cổ phần Truyền thông số 1 thành Công ty Cổ phần Công nghệ One; và đăng ký thay đổi lần thứ 23 ngày 07 tháng 3 năm 2024 thay đổi thông tin của người đại diện pháp luật.
Trụ sở chính
- Địa chỉ : Số 135 phố Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Điện thoại : (024) 3976 5086
- Fax : (024) 3976 5123
Đơn vị trực thuộc
Công ty chi có 01 đơn vị trực thuộc là Chi nhánh đặt tại địa chỉ số 62 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty: Tư vấn, thiết kế, cung cấp và thi công lắp đặt các thiết bị điện tử viễn thông, tin học, các hệ thống điện công nghiệp, báo cháy, báo trộm, bảo vệ...; sản xuất điện thành phẩm.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành và Kế toán trưởng của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Lu Hồng Chiều | Chủ tịch | Tái bổ nhiệm ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Đăng Anh Phương | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Hoàng Hà | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Hà Thanh | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Đinh Quang Thái | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày tái bỏ nhiệm |
| Ông Vũ Bình Minh | Trường ban | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Đoàn Thu Hằng | Thành viên | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Đỗ Liên Hương | Thành viên | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
Ban điều hành và Kế toán trường
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày tái bổ nhiệm |
| Ông Đặng Anh Phương | Tổng Giám đốc | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Lu Hồng Chiều | Phó Tổng Giám đốc | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Hoàng Hà | Phó Tổng Giám đốc | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Lê Việt Thắng | Phó Tổng Giám đốc | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Ông La Thanh Cần | Giám đốc Chi nhánh | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt | Kế toán trường | Ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Đăng Anh Phương (tái bộ nhiệm ngày 23 tháng 6 năm 2023).
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp;
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng
Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ đề phân ánh tình hình tài chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp đính kèm. Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quí định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc, Tổng Giam đốc
Đặng Anh Phương
Ngày 21 tháng 3 năm 2025
Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn
Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn
Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn
Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn
www.a-c.com.vn
Số: 2.0250/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Công nghệ One (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 21 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 28, bao gồm Bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ One tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chi nhánh Hà Nội
Nguyễn Thị Tư - ĐA Thành viên Ban Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán số: 0059-2023-008-1
Người được ủy quyền
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Trần Kim Anh - Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán số: 1907-2023-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẠN | 100 | 326.764.419.683 | 352.664.810.142 | ||
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 76.029.793.987 | 33.333.883.473 | |
| 1. Tiền | 111 | 76.029.793.987 | 33.333.883.473 | ||
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | ||
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | ||
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | ||
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | ||
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | ||
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 192.684.530.091 | 211.693.601.823 | ||
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 207.996.223.908 | 224.382.254.200 | |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 11.134.442.648 | 1.950.595.007 | ||
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | ||
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | ||
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | ||
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.3a | 6.532.822.699 | 10.313.880.831 | |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.4 | (32.978.959.164) | (24.953.128.215) | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | ||
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.5 | 57.564.598.612 | 104.238.703.486 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 59.518.805.681 | 105.899.547.405 | ||
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (1.954.207.069) | (1.660.843.919) | ||
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 485.496.993 | 3.398.621.360 | ||
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 189.440.950 | 386.471.185 | ||
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | - | 2.270.933.405 | ||
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.9 | 296.056.043 | 741.216.770 | |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | ||
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
Địa chỉ: 135 phố Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán tổng hợp (tiếp theo)
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 11.726.728.598 | 14.275.074.110 | ||
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | 103.000.000 | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | V.3b | - | 103.000.000 |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 11.512.817.037 | 13.704.874.940 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.6 | 11.512.817.037 | 13.704.874.940 |
| Nguyên giá | 222 | 25.614.336.121 | 25.614.336.121 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (14.101.519.084) | (11.909.461.181) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| Nguyên giá | 225 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| Nguyên giá | 228 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | - | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| Nguyên giá | 231 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | - | |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 213.911.561 | 467.199.170 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 213.911.561 | 467.199.170 | |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 338.491.148.281 | 366.939.884.252 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
Địa chỉ: 135 phố Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán tổng hợp (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẢI TRẦ | 300 | 236.342.532.524 | 265.889.364.645 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 233.155.823.661 | 260.790.630.466 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.7 | 122.550.499.295 | 199.464.923.302 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.8 | 9.800.081.091 | 8.855.112.504 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.9 | 2.823.587.830 | 8.413.599.743 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | - | - | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.10 | 3.493.448.997 | 890.974.436 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 592.166.838 | 846.863.159 | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.11 | 5.151.908.438 | 5.121.730.238 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.12a | 88.234.993.368 | 36.170.577.606 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.13 | 509.137.804 | 1.026.849.478 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 3.186.708.863 | 5.098.734.179 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chi phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.12b | 3.186.708.863 | 5.098.734.179 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
Địa chỉ: 135 phố Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán tổng hợp (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D - | NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 102.148.615.757 | 101.050.519.607 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.14 | 102.148.615.757 | 101.050.519.607 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 79.603.100.000 | 79.603.100.000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 79.603.100.000 | 79.603.100.000 | |
| - | Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 569.520.609 | 569.520.609 | |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 5.484.618.519 | 5.394.500.000 | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | (330.903.170) | (330.903.170) | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 8.217.877.737 | 8.217.877.737 | |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 8.604.402.062 | 7.596.424.431 | |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 7.326.068.912 | 7.596.424.431 | |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 1.278.333.150 | - | |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 338.491.148.281 | 366.939.884.252 | ||
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Trần Thị Hoa
Vkunn2
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Lập, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
Đăng Anh Phương
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Đơn vị tính: VND | ||
| Năm trước | ||||||
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 580.761.310.872 | 524.026.441.095 | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | ||
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 580.761.310.872 | 524.026.441.095 | ||
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 544.446.326.824 | 491.221.711.165 | |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 36.314.984.048 | 32.804.729.930 | ||
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 878.471.516 | 709.158.220 | |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 8.572.719.877 | 5.888.410.118 | |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 4.321.842.498 | 4.353.943.118 | |||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.5 | 2.097.722.832 | 2.333.780.096 | |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 24.708.786.764 | 22.338.801.524 | |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 1.814.226.091 | 2.952.896.412 | ||
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 878.240.835 | 738.524.755 | |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 970.412.164 | 981.545.841 | |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | (92.171.329) | (243.021.086) | ||
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 1.722.054.762 | 2.709.875.326 | ||
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | V.9 | 443.721.612 | 907.504.943 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | ||
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 1.278.333.150 | 1.802.370.383 | ||
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | 162 | 217 | |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9 | 162 | 217 | |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Trần Thị Hoa
www2
Lập, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Tổng Giám đốc
Đăng Anh Phương
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ TỔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 1.722.054.762 | 2.709.875.326 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | V.6 | 2.192.057.903 | 2.189.849.570 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | VI.2;VI.6 | 8.319.194.099 | 3.936.774.627 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | VI.3 | 1.358.678.574 | 1.184.641.294 |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | - | - | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | VI.4 | 4.321.842.498 | 4.353.943.118 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động | 08 | 17.913.827.836 | 14.375.083.935 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 13.815.393.529 | 95.090.626.781 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 46.380.741.724 | (6.905.631.453) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (80.684.560.253) | (77.870.791.129) | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | 450.317.844 | 110.155.551 | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (4.063.620.041) | (4.735.683.672) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.9 | (570.681.879) | (872.809.269) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.13 | (697.948.674) | (201.917.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (7.456.529.914) | 18.989.033.744 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | - | (31.800.000) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | - | (31.800.000) | |
Địa chỉ: 135 phổ Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tống hợp (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | V.12 | 223.481.878.531 | 125.784.148.947 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | V.12 | (173.329.488.085) | (191.458.653.616) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | (3.946.829.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 50.152.390.446 | (69.621.333.669) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 50 | 42.695.860.532 | (50.664.099.925) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 33.333.883.473 | 83.997.735.329 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 49.982 | 248.069 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 70 | V.1 | 76.029.793.987 | 33.333.883.473 |
Người lập biểu
Nnnn
Kế toán trưởng
Uhu2
Trần Thị Hoa
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Dăng Anh Phương
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Công nghệ One (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh thương mại, dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Tư vấn, thiết kế, cung cấp và thi công lập đặt các thiết bị điện tử viễn thông, tin học, các hệ thống điện công nghiệp, báo cháy, báo trộm, bảo vệ...; sản xuất điện thành phẩm.
Cấu trúc của Công ty
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Đơn vị trực thuộc
Công ty chi có 01 đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc là Chi nhánh Công ty Cổ phần Công nghệ One, địa chỉ tại số 62 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có 73 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 73 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tải chính tổng hợp.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
Đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).
Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
4. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có). Mức trích lập căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang là chi phí phát sinh của các hợp đồng đang thực hiện chưa ghi nhận doanh thu.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Các chi phí trả trước được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí trả trước khác
Các khoản chi phí trả trước khác được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong vòng 12 tháng hoặc theo thời hạn hiệu lực của loại chi phí đó.
7. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái săn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
| Loai tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 10 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 05 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
| Tài sản cố định khác | 07 |
8. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả, và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chi phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán tổng hợp căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vôn cố phân được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bỏ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
Cổ phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thăng dư vốn cổ phản”.
10. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
11. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
12. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh.
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
13. Các khoản chi phí
Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ bao gồm thuế thu nhập hiện hành, là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
15. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
16. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.
Hoạt động của Công ty chủ yếu trong một lĩnh vực cung cấp và lắp đặt thiết bị viễn thông và trong một khu vực địa lý là lãnh thổ Việt Nam nên Công ty không trình bày báo cáo theo bộ phận.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BĂNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 439.089.591 | 439.773.883 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 75.590.704.396 | 32.894.109.590 |
| Cộng | 76.029.793.987 | 33.333.883.473 |
2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Samjin Việt Nam | 35.160.444.732 | 35.160.444.732 |
| Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | 13.304.133.150 | 33.666.455.400 |
| Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa tàu Hải Minh | 22.491.525.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa Tàu Hải Long | 22.479.716.000 | - |
| Các khách hàng khác | 114.560.405.026 | 155.555.354.068 |
| Cộng | 207.996.223.908 | 224.382.254.200 |
Trong đó, số dư phải thu ngắn hạn khách hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 27.884.694.181 VND (Số đều năm: 22.699.450.470 VND) được dùng làm tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (xem thuyết minh số V.12a).
3. Phải thu khác
3a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu các bên liên quan | 1.144.469.924 | - | 1.527.716.882 | - |
| Ồng Lư Hồng Chiều - Tạm ứng | 152.224.540 | - | 229.245.510 | - |
| Ồng Lê Việt Thắng - Tạm ứng | - | - | 84.998.800 | - |
| Ồng Đăng Anh Phương - Chỉ hộ | 992.245.384 | - | 1.213.472.572 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
Địa chỉ: Số 135 phổ Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 5.388.352.775 | (494.694.857) | 8.786.163.949 | (508.375.239) |
| Tạm ứng cho các nhân viên khác | 2.745.807.071 | - | 3.484.501.625 | - |
| Ông Nguyễn Hà Duy - Tạm ứng dự án | - | - | 619.500.000 | - |
| Ký quỹ, ký cược | 1.829.692.531 | - | 3.815.600.220 | - |
| Vật tư, hàng hóa cho mượn | 748.641.173 | (494.694.857) | 832.290.318 | (508.375.239) |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 64.212.000 | - | 34.271.786 | - |
| Cộng | 6.532.822.699 | (494.694.857) | 10.313.880.831 | (508.375.239) |
3 b. Phải thu dài hạn khác
Là khoản phải thu về ký quỹ, ký cược dài hạn.
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Phải thu khách hàng | 39.877.306.695 | (32.303.998.358) | 32.042.720.708 | (24.264.487.027) |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Thành Đô | 4.206.680.218 | (4.206.680.218) | 4.206.680.218 | (4.206.680.218) |
| Sở Y tế Thanh Hóa | 10.969.112.000 | (10.969.112.000) | 10.969.112.000 | (7.678.378.400) |
| Sở Du lịch tinh Kiên Giang | - | - | 6.742.333.601 | (4.719.633.521) |
| Sở Thông tin và Truyền thông tinh Hải Dương | 4.929.600.000 | (3.450.720.000) | 4.929.600.000 | (2.464.800.000) |
| Công ty TNHH Samjin Việt Nam | 17.325.136.133 | (11.230.707.796) | - | - |
| Các khách hàng khác | 2.446.778.344 | (2.446.778.344) | 5.194.994.889 | (5.194.994.888) |
| Trả trước cho người bán | 180.265.949 | (180.265.949) | 180.265.949 | (180.265.949) |
| Phải thu khác | 494.694.857 | (494.694.857) | 508.375.239 | (508.375.239) |
| Cộng | 40.552.267.501 | (32.978.959.164) | 32.731.361.896 | (24.953.128.215) |
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 24.953.128.215 | 21.016.353.588 |
| Trích lập dự phòng bổ sung | 15.507.361.397 | 6.166.953.120 |
| Hoàn nhập dự phòng | (7.481.530.448) | (2.230.178.493) |
| Số cuối năm | 32.978.959.164 | 24.953.128.215 |
5. Hàng tôn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi trên đường | - | - | 4.006.576.190 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 47.625.351.883 | (293.363.150) | 87.654.470.647 | - |
| Trong đó: | ||||
| Công trình bệnh viện Việt Đức | 11.463.087.150 | - | 11.463.087.150 | - |
| Công trình bệnh viện Bạch Mai | 5.083.258.468 | - | 5.083.258.468 | - |
| Các công trình khác | 31.079.006.265 | (293.363.150) | 71.108.125.029 | - |
| Hàng hóa | 11.893.453.798 | (1.660.843.919) | 14.238.500.568 | (1.660.843.919) |
| Cộng | 59.518.805.681 | (1.954.207.069) | 105.899.547.405 | (1.660.843.919) |
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)
- Tài sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản cố định khác | Cộng | |
| Ủ quyên giá | ||||||
| Ủ dầu năm | 4.850.000.000 | 13.720.300.000 | 4.783.094.461 | 2.134.578.024 | 126.363.636 | 25.614.336.121 |
| Ủ cuối năm | 4.850.000.000 | 13.720.300.000 | 4.783.094.461 | 2.134.578.024 | 126.363.636 | 25.614.336.121 |
| Ủ rong đó: Đã khẩu hao hết | ||||||
| hưng vẫn còn sử dụng | - | - | 2.759.138.279 | 1.574.481.240 | 126.363.636 | 4.459.983.155 |
| Ủ thờ thanh lý | - | 38.500.000 | - | 480.096.784 | - | 518.596.784 |
| Giá trị hao mòn | ||||||
| Ủ dầu năm | 1.535.833.333 | 4.369.391.667 | 3.781.072.298 | 2.096.800.247 | 126.363.636 | 11.909.461.181 |
| Chấu hao trong năm | 485.000.000 | 1.375.600.000 | 304.791.236 | 26.666.667 | - | 2.192.057.903 |
| Ủ cuối năm | 2.020.833.333 | 5.744.991.667 | 4.085.863.534 | 2.123.466.914 | 126.363.636 | 14.101.519.084 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Ủ dầu năm | 3.314.166.667 | 9.350.908.333 | 1.002.022.163 | 37.777.777 | - | 13.704.874.940 |
| Ủ cuối năm | 2.829.166.667 | 7.975.308.333 | 697.230.927 | 11.111.110 | - | 11.512.817.037 |
| Ủ rong đó: | ||||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
| Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo sở sách là 11.375.000.000 VND đã được sử dụng để thể chấp cho các khoản vay của Công ty tại gần hàng. | ||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
| 7. Phải trả người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Material Network Chain Pte Ltd (MNC) | - | 44.583.250.000 |
| Marubeni International Trading LTD (MIT) | - | 21.960.127.000 |
| Nokia Solutions and Networks OY | 11.689.911.597 | 27.400.370.410 |
| Almight Marine and Engineering Pte.LTD (ALM) | 34.767.362.213 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 76.093.225.485 | 105.521.175.892 |
| Cộng | 122.550.499.295 | 199.464.923.302 |
| 8. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tổng Công ty Viễn thông Toàn Cầu- GTEL | 1.027.000.000 | 1.027.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh | 1.731.159.921 | 1.731.159.921 |
| Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải | 1.860.389.935 | 1.860.389.935 |
| Tổng Công ty Mạng lưới Viettel - Chi nhánhạp đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | - | 1.985.299.868 |
| Tổng Công ty Sông Thu | 2.524.444.000 | - |
| Các khách hàng khác | 2.657.087.235 | 2.251.262.780 |
| Cộng | 9.800.081.091 | 8.855.112.504 |
9. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Số phải nộp | Số phải thu | Số phải nộp | Số đã thực nộp | Số phải nộp | Số phải thu | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa () | 97.555.186 | 445.160.727 | 5.607.758.637 | (3.983.608.076) | 1.276.545.020 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 296.066.043 | 13.756.779 | (13.756.779) | - | 296.056.043 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 358.710.086 | - | 443.721.612 | (570.681.879) | 231.749.819 | - |
| Thuế thu nhập của nhân | 180.216.302 | - | 196.879.288 | (299.186.905) | 77.908.685 | - |
| Thuế môn bài | - | - | 4.000.000 | (4.000.000) | - | - |
| Các loại thuế khác | 7.777.118.169 | - | 850.225.060 | (7.389.958.923) | 1.237.384.306 | - |
| Cộng | 8.413.599.743 | 741.216.770 | 7.116.341.376 | (12.261.192.562) | 2.823.587.830 | 296.056.043 |
() Trong đó, thuế GTGT vàng lai nộp tại địa phương khác là 243.299.096 VND.
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
Phần mềm
Tổng đài điện thoại, cấp quang, máy in, dây cấp mạng... 8% - 10%
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.722.054.762 | 2.709.875.326 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | 496.553.296 | 531.356.539 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 496.553.296 | 531.356.539 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Thu nhập tính thuế | 2.218.608.058 | 3.241.231.865 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 443.721.612 | 648.246.373 |
| Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | - | 259.258.570 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 443.721.612 | 907.504.943 |
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
10. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chỉ phí lại vay phải trả | 419.183.575 | 160.961.118 |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh | 3.074.265.422 | 730.013.318 |
| Cộng | 3.493.448.997 | 890.974.436 |
11. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Kinh phí công đoàn | 1.025.338.888 | 990.395.688 |
| Cổ tức phải trả | 4.090.667.146 | 4.090.667.146 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 35.902.404 | 40.667.404 |
| Cộng | 5.151.908.438 | 5.121.730.238 |
12. Vay
12 a. Vay ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay bên liên quan | 500.000.000 | 500.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Chinh ^(vi) | 500.000.000 | 500.000.000 |
| Vay Ngân hàng | 79.492.968.052 | 30.079.952.290 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt ^(i) | 54.797.478.800 | 9.813.351.428 |
| Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành ^(ii) | 12.166.398.308 | 11.887.807.950 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ngọc Khánh | - | 8.378.792.912 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiếm ^(iii) | 12.529.090.944 | - |
| Vay các tổ chức và cá nhân khác ^(iv) | 6.330.000.000 | 3.678.600.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh V.12b) | 1.912.025.316 | 1.912.025.316 |
| Cộng | 88.234.993.368 | 36.170.577.606 |
Công ty có khả năng trả được các khoản vay ngắn hạn.
Khoản vay theo Hợp đồng cấp tín dụng, hạn mức tín dụng 260.000.000.000 VND (trong đó hạn mức cho vay là 80.000.000.000 VND), thời hạn duy trì hạn mức đến 21/01/2025, mục đích để phục vụ hoạt động kinh doanh phần mềm, cung cấp, lắp đặt thiết bị điện tử viễn thông, lãi suất theo từng lần nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo quyền đòi nợ hình thành từ hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng.
(ii) Khoản vay theo hợp đồng cấp tín dụng với tổng hạn mức 295.000.000.000 VND, để bỏ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh, thời hạn và lãi suất vay được quy định tại từng khế ước nhận nợ. Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên thứ 3 (Xem thuyết minh số VII.1a).
(iii) Khoản vay theo hợp đồng cấp tín dụng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh, hạn mức tín dụng tôi đa 100 tỷ đồng, thời hạn và lãi suất vay được quy định tại từng khế ước nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo quyền đòi nợ hình thành từ hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng.
(iv) Là các khoản vay tín chấp cá nhân không có thời hạn, lãi suất 10%/năm. Mục đích là nhập vật tư phục vụ cho việc thực hiện các hợp đồng với khách hàng.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
| Vay ngắn hạn bên liên quan | Vay ngắn hạn ngân hàng | Vay ngắn hạn các cá nhân | Vay dài hạn đến hạn trả | Cộng | |
| Số đầu năm | 500.000.000 | 30.079.952.290 | 3.678.600.000 | 1.912.025.316 | 36.170.577.606 |
| Số tiền vay phát sinh | 5.200.000.000 | 201.511.878.531 | 16.770.000.000 | - | 223.481.878.531 |
| Số kết chuyển | - | - | - | 1.912.025.316 | 1.912.025.316 |
| Số tiền vay đã trả | (5.200.000.000) | (152.098.862.769) | (14.118.600.000) | (1.912.025.316) | (173.329.488.085) |
| Số cuối năm | 500.000.000 | 79.492.968.052 | 6.330.000.000 | 1.912.025.316 | 88.234.993.368 |
12 b. Vay dài hạn
Là khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ngọc Khánh theo Hợp đồng tín dụng số 01/2022/4530353/HĐTD ngày 30/6/2022 với lãi suất vay cổ định 6,9%/năm trong 12 tháng kề từ ngày giải ngân đầu tiên, các năm tiếp theo áp dụng lãi suất thả nổi điều chỉnh 06 tháng/lần vào các ngày đầu tháng 1 và tháng 7 hàng năm. Thời hạn vay từ 30/6/2022 đến hết ngày 14/8/2027, mục đích đầu tư Dự án trang trại trồng nắm rơm công nghệ cao kết hợp điện mặt trời mái nhà nông - quang điện One - Thuận An. Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thuộc Dự án Điện mặt trời áp mái của Công ty (Xem thuyết minh số V.6) và tài sản thuộc quyền sở hữu của bên thứ 3 (Xem thuyết minh số VII.1a).
Công ty có khả năng trả được các khoản vay dài hạn.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay dài hạn như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 5.098.734.179 | 7.010.759.495 |
| Số kết chuyển sang vay dài hạn đến hạn trả | (1.912.025.316) | (1.912.025.316) |
| Số cuối năm | 3.186.708.863 | 5.098.734.179 |
| 13. Quỹ khen thưởng, phức lợi | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 1.026.849.478 | 141.766.478 |
| Tăng do trích lập từ lợi nhuận | 180.237.000 | 1.087.000.000 |
| Chỉ quỹ | (697.948.674) | (201.917.000) |
| Số cuối năm | 509.137.804 | 1.026.849.478 |
14. Vốn chủ sở hữu
14a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Số dư đầu năm | Lợi nhuận trong năm | Trích lập các quỹ | Số dư cuối năm | |
| Năm trước | ||||
| Vốn góp của chủ sở hữu | 79.603.100.000 | - | - | 79.603.100.000 |
| Thăng dư vốn cổ phần | 569.520.609 | - | - | 569.520.609 |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 5.092.500.000 | - | 302.000.000 | 5.394.500.000 |
| Cổ phiếu quỹ | (330.903.170) | - | - | (330.903.170) |
| Quỹ đầu tư phát triển | 8.217.877.737 | - | - | 8.217.877.737 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 7.183.054.048 | 1.802.370.383 | (1.389.000.000) | 7.596.424.431 |
| Cộng | 100.335.149.224 | 1.802.370.383 | (1.087.000.000) | 101.050.519.607 |
| Năm nay | ||||
| Vốn góp của chủ sở hữu | 79.603.100.000 | - | - | 79.603.100.000 |
| Thăng dư vốn cổ phần | 569.520.609 | - | - | 569.520.609 |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 5.394.500.000 | - | 90.118.519 | 5.484.618.519 |
| Cổ phiếu quỹ | (330.903.170) | - | - | (330.903.170) |
| Quỹ đầu tư phát triển | 8.217.877.737 | - | - | 8.217.877.737 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 7.596.424.431 | 1.278.333.150 | (270.355.519) | 8.604.402.062 |
| Cộng | 101.050.519.607 | 1.278.333.150 | (180.237.000) | 102.148.615.757 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
14 b. Cô phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 8.000.000 | 8.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã phát hành | 7.960.310 | 7.960.310 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông được mua lại | 66.652 | 66.652 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 7.893.658 | 7.893.658 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
14 c. Phân phối lợi nhuận
Trong năm, Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 2024 số 01/2024/NQ-ĐHĐC Dề ngày 28 tháng 6 năm 2024 như sau:
| • Trích quỹ dự trữ vốn điều lệ : | 90.118.519 |
| • Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi : | 180.237.000 |
15. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán tổng hợp
Ngoại tệ các loại
Tại ngày kết thúc năm tài chính, tiền ngoại tệ là 3.800,36 USD (số đầu năm là 480,30 USD).
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| la. Tông doanh thu | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu của các hợp đồng cung cấp hàng hóaèm dịch vụ lắp đặt | 568.167.363.218 | 495.335.325.418 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 9.323.229.831 | 25.417.341.723 |
| Doanh thu bán điện thành phẩm | 3.270.717.823 | 3.273.773.954 |
| Cộng | 580.761.310.872 | 524.026.441.095 |
1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.
Giá vốn hàng bán
| Giá vốn hàng ban | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn của các hợp đồng cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ lắp đặt | 537.496.000.796 | 487.823.518.289 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 4.523.849.674 | 1.321.329.598 |
| Giá vốn bán điện thành phẩm | 2.133.113.204 | 2.076.863.278 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 293.363.150 | - |
| Cộng | 544.446.326.824 | 491.221.711.165 |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi không kỳ hạn | 22.294.934 | 62.548.052 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 856.176.582 | 646.610.168 | |
| Cộng | 878.471.516 | 709.158.220 | |
| 4. | Chi phí tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí lãi vay | 4.321.842.498 | 4.353.943.118 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 2.892.198.805 | 349.825.706 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 1.358.678.574 | 1.184.641.294 | |
| Cộng | 8.572.719.877 | 5.888.410.118 | |
| 5. | Chi phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 38.832.654 | 23.905.400 | |
| Chi phí vật liệu, bao bì | 6.868.943 | 2.700.000 | |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 91.630.995 | 80.914.114 | |
| Chi phí bảo hành | 104.961.768 | 144.497.386 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.751.916.168 | 1.260.568.537 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 103.512.304 | 821.194.659 | |
| Cộng | 2.097.722.832 | 2.333.780.096 | |
| 6. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí cho nhân viên | 10.503.447.906 | 10.386.019.735 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 40.688.480 | - | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 792.725.640 | 973.352.378 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 242.057.903 | 239.849.570 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 144.351.110 | 228.791.132 | |
| Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | 8.025.830.949 | 3.936.774.627 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.685.092.279 | 2.977.722.899 | |
| Các chi phí khác | 2.274.592.497 | 3.596.291.183 | |
| Cộng | 24.708.786.764 | 22.338.801.524 | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Thu tiền thưởng bán hàng, hỗ trợ khuyến mại | 597.302.050 | 70.715.650 | |
| Tiền lãi phạt chậm thanh toán | 277.704.805 | 653.987.683 | |
| Thu nhập khác | 3.233.980 | 13.821.422 | |
| Cộng | 878.240.835 | 738.524.755 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ONE
Địa chỉ: Số 135 phố Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)
| 8. | Chi phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Phạt do vi phạm hợp đồng | 970.295.484 | 833.313.484 | |
| Thuế bị phạt, bị truy thu | 94.679 | 133.259.957 | |
| Các khoản chi phí khác | 22.001 | 14.972.400 | |
| Cộng | 970.412.164 | 981.545.841 | |
| 9. | Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 4.571.407.097 | 2.297.381.976 | |
| Chi phí nhân công | 10.542.280.560 | 10.409.925.135 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 2.375.171.107 | 2.316.712.848 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.437.008.447 | 4.238.291.436 | |
| Chi phí khác | 11.830.968.413 | 8.808.463.101 | |
| Cộng | 33.756.835.624 | 28.070.774.496 | |
| 10. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 1.278.333.150 | 1.802.370.383 | |
| Trích quỹ khen thường, phức lợi ^(*) | - | (90.118.500) | |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 1.278.333.150 | 1.712.251.883 | |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 7.893.658 | 7.893.658 | |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 162 | 217 |
Tại ngày lập Báo cáo tài chính tổng hợp, Công ty chưa ước tính được lợi nhuận có thể được dùng để trích quỹ khen thưởng, phúc lợi do chưa có thông tin.
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại do trừ số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Việc tính toán lại này làm cho lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu năm trước giảm từ 228 VND xuống còn 217 VND.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xả ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính tổng hợp này.
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên Ban điều hành. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.3 và V.12.
Các khoản công nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Năm nay | Tiền lương | Thường | Cộng thu nhập |
| Ông Lư Hồng Chiều | Chủ tịch HĐQT/ Phó Tổng Giám đốc | 60.000.000 | - 60.000.000 |
| Ông Đặng Anh Phương | Phó Chủ tịch HĐQT/ Tổng Giám đốc | 600.000.000 | 3.000.000 603.000.000 |
| Ông Hoàng Hà | Thành viên HĐQT/ Phó Tổng Giám đốc | 420.000.000 | 3.000.000 423.000.000 |
| Ông Lê Việt Thắng | Phó Tổng Giám đốc | 420.000.000 | 3.000.000 423.000.000 |
| Ông La Thanh Cần | Giám đốc Chi nhánh | 392.400.000 | 3.000.000 395.400.000 |
| Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt | Kế toán trưởng | 399.600.000 | 3.000.000 402.600.000 |
| Cộng | 2.292.000.000 | 15.000.000 | 2.307.000.000 |
| Năm trước | |||
| Ông Lư Hồng Chiều | Chủ tịch HĐQT/ Phó Tổng Giám đốc | 274.000.000 | 3.000.000 277.000.000 |
| Ông Đặng Anh Phương | Phó Chủ tịch HĐQT (từ ngày 23/6/2023)/ Tổng Giám đốc | 600.000.000 | 3.000.000 603.000.000 |
| Ông Hoàng Hà | Thành viên HĐQT/ Phó Tổng Giám đốc | 420.000.000 | 3.000.000 423.000.000 |
| Ông Lê Việt Thắng | Phó Tổng Giám đốc | 420.000.000 | 3.000.000 423.000.000 |
| Ông La Thanh Cần | Giám đốc Chi nhánh | 392.400.000 | 3.000.000 395.400.000 |
| Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt | Kế toán trưởng | 397.200.000 | 3.000.000 400.200.000 |
| Cộng | 2.503.600.000 | 18.000.000 | 2.521.600.000 |
Do không đặt kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt nên các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thống nhất không nhận thù lao năm 2023 và năm 2024.
Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính tổng hợp.
Người lập biểu
Lập, ngày 21 tháng 3 năm 2025
Kế toán trưởng
Al
2
010023317 Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Trần Thị Hoa
Đăng Anh Phương