Báo cáo thường niên 2024/ORS
ticker: ORS document_type: bctn year: 2024 page_count: 102 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 14/2025/TPS-CBTT
No: 14/2025/TPS-CBTT
Tp. HCM, ngày 17 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh City, April 17,2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC SỐ GDCK DISCLOSURE OF INFORMATION ON THE WEB PORTAL OF THE STATE SECURITIES COMMISSION AND THE STOCK EXCHANGES
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission;
Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam/ Vietnam Stock Exchange;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh/ Ho Chi Minh City Stock Exchange;
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/ Hanoi Stock Exchange.
Chúng tôi: Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong ("TPS")
Name of organization: Tien Phong Securities Corporation ("TPS")
Mã chúng khoán / Securities Code : ORS
Địa chỉ trụ sở chính/ Head office address: Tầng 7, tòa nhà Doji, số 81-83-85 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh/ 7th Floor, Doji Building, No. 81-83-85 Hàm Nghi, Nguyễn Thái Bình Ward, District 1, Ho Chi Minh City.
Điện thoại/ Telephone: 028.39118014 Fax: 028.39118015.
Người thực hiện công bố thông tin/ Person who discloses information: (Ông/ Mr) Nguyễn Trát Minh Phương – Chức vụ/ Position: Người được ủy quyền công bố thông tin/ Person authorized to disclose information.
Địa chỉ/ Address: Tầng 7, tòa nhà Doji, số 81-83-85 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh/ 7th Floor, Doji Building, No. 81-83-85 Ham Nghi, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City
Điện thoại/ Phone: 028.39118014 Fax: 028.39118015
Loại thông tin công bố/ Type of disclosure: □ 24 giờ/24 hours . □ Yêu cầu/ Request □ Bất thường/ Abnormal □ Định kỳ/ Recurring
Nôi dung thông tin công bố/ Contents of disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report in 2024
Thông tin này đã được TPS công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 17/04/2025 tại đường dẫn/ This information was published on the company's website on April 17, 2025, as in the link: https://www.tpbs.com.vn/vi/thong-tin-tps/quan-he-co-dong/bao-cao-thuong-nien/tps-bao-cao-thuong-nien-nam-2024?postId=2386
Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/ We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Noi nhận/ Recipient:
- Như đề gửi /As submitted;
- Lưu/Archives:VT.
TM. CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN TIÊN PHONG/ ON BEHALF OF TIEN PHONG SECURITIES JOINT STOCK COMPANY NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BÓ THÔNG TIN/ PERSON AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION
NGUYỄN TRÁT MINH PHƯƠNG
Tài liệu đính kèm/ Attached documents:
Báo cáo thường niên năm 2024/ Annual Report in 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG PHẦN I. TỔNG QUAN CÔNG TY 3 PHẦN II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 8 PHẦN III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 15 PHẦN IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 20 PHẦN V. QUẢN TRỊ CÔNG TY 22 PHẦN VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024 30
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin doanh nghiệp
Thành lập năm 2006 với tên doanh nghiệp là Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Đông, đến tháng 4/2019 Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong và gia nhập hệ sinh thái của Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank).
| Tên doanh nghiệp | Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong |
| Tên tiếng Anh | Tien Phong Securities Corporation |
| Tên viết tắt | TPS |
| Mã chứng khoán | ORS |
| Giấy phép thành lập và hoạt động | Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 49/UBCK-GPHDKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp lần đầu ngày 29/12/2006, Giấy phép điều chỉnh số 65/GPDC-UBCK ngày 26/08/2024 |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304814339 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 29/12/2006, thay đổi gần nhất lần thứ 17 ngày 09/10/2024 |
| Vốn điều lệ | 3.359.997.430.000 đồng (Ba nghìn ba trăm năm mươi chín tỷ chín trăm chín mươi bảy triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) |
| Trụ sở chính | Tầng 7, Tòa nhà Doji, số 81-83-85 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh |
| Số điện thoại | (84-028) 3911 8014 |
| Số fax | (84-028) 3911 8015 |
| Website | https://tpbs.com.vn |
| Logo | ∇TPS |
2. Quá trình hình thành và phát triển
| Thời gian | Những cột mốc phát triển quan trọng |
| Năm 2006 | CTCP chứng khoán Phương Đông thành lập. Vốn điều lệ ban đầu 60 tỷ đồng. |
| Năm 2007 | Tăng vốn điều lệ lên 240 tỷ đồng. |
| Năm 2010 | Niêm yết trên sàn Chứng khoán Hà Nội. |
| Năm 2019 | Đổi tên thành CTCP Chứng khoán Tiên Phong và tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng. TPBank trở thành một trong những cỗ đồng lớn. |
| Năm 2020 | Thành lập Chi nhánh TPS tại TP.Hà Nội. Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng. Top 6 thị phần môi giới trái phiếu niệm yết trên sàn HOSE |
| Năm 2021 | Tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng. Chính thức niệm yết trên sàn HOSE. Vươn lên Top 2 thị phần môi giới trái phiếu niệm yết trên sàn HOSE. Vinh dự nhận giải thưởng Fastest Growing Investment Bank in Vietnam 2021 do The Global Economics bình chọn. |
| Năm 2022 | Tập trung phát triển công nghệ số trong hầu hết các sản phẩm và dịch vụ. Vinh dự đón nhận giải thưởng “Công ty chứng khoán chuyển đổi số sáng tạo nhất Việt Nam” do Global Business Outlook Awards bình chọn, được vinh danh “Giải pháp sản phẩm dịch vụ khác hàng tốt nhất Việt Nam năm 2022” do Asian Banking and Finance Adwards trao tặng. |
| Năm 2023 | Được vinh danh “Sản phẩm công nghệ và chuyển đổi số tiêu biểu” tại Diễn đàn Cấp cao Cố vấn tài chính Việt Nam 2023. Xếp hạng tín nhiệm Dài hạn Nhà phát hành lần đầu bởi FiinRatings ở mức “BBB-” với triển vọng Xếp hạng tín nhiệm “Ổn định”. |
| Năm 2024 | Tăng vốn điều lệ lên gần 3.360 tỷ đồng. Nhận cú đúp giải thưởng vinh danh quốc tế là giải thưởng Excellent Client Relationship in Investment Banking & Brokerage do Tạp chí The Business Pinnacle bình chọn và giải thưởng Most innovative Online Trading Platform in Vietnam 2024 được bình chọn bởi The Global Economics . |
3. Ngành nghề kinh doanh
Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán
Tư vấn tài chính doanh nghiệp.
Tư vấn Mua bán & Sáp nhập doanh nghiệp (M&A).
Từ vấn thi trường vốn.
Môi giới chủng khoán và các dịch vụ chứng khoán.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Tự doanh chủng khoán.
4. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
5. Định hướng phát triển
TPS định hướng phát triển đồng bộ, đa dạng hóa doanh thu trên cơ sở phát triển bền vững là những mục tiêu chiến lược mà TPS đang thực hiện và sẽ thực hiện trong thời gian tới. Cơ cấu doanh thu của TPS dựa trên các trụ cột chính là hoạt động môi giới chứng khoán và hoạt động tự doanh. Để đạt được mục tiêu chiến lược này, Công ty đã tập trung xây dựng nền tăng vững chắc về tất cả các nguồn lực như con người, sản phẩm, công nghệ vận hành... Từ các trụ cột chính này, Công ty sẽ phát triển các sản phẩm dịch vụ gia tăng để phù hợp với nhu cầu của tương đối tượng khác hàng và phù hợp với thị trường.
Để đảm bảo phát triển bền vững, toàn diện, TPS định hướng thực hiện các hoạt động tương tác gắn kết các bên liên quan:
| Đối tượng | Mục tiêu | Hành động |
| Khách hàng | Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ; tối ưu hóa tiện ích cho khách hàng | • Xây dựng niềm tin thông qua các cuộc gặp tư vấn trực tiếp, trao đổi điện thoại, email gửi khách hàng, website của Công ty. |
| • Phát triển và giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ phù hợp từng nhóm khách hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. | ||
| • Nâng cao công nghệ, thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ nâng cao trải nghiệm, tối ưu hóa tiện ích cho khách hàng. | ||
| • Nâng cao chất lượng các báo cáo phân tích vĩ mô, ngành, Công ty nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của khách hàng. | ||
| Cổ đông, nhà đầu tư | Nâng cao giá trị cho nhà đầu tư | • Tăng cường quản trị doanh nghiệp và minh bạch trong kinh doanh, kiểm soát rũi ro chặt chẽ, xây dựng sự tin cậy của cổ đông. |
| • Đối xử bình đẳng và đảm bảo quyền lợi cổ đông. | ||
| • Phát triển kinh doanh hiệu quả, bền vững. | ||
| Nhân viên | Tạo động lực làm việc phát triển, đảm bảo cuộc sống của nhân viên | • Xây dựng môi trường làm việc gắn kết các nhân viên với nhau. |
| • Xây dựng các chương trình phức lợi, teambuilding gắn kết nhân viên với lãnh đạo, nhân viên với nhân viên. | ||
| Cộng đồng, xã hội | Đóng góp tích cực cho xã hội | • Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành. |
Hỗ trợ phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động.
Huy động vốn cho nền kinh tế
Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của thị trường tài chính, chứng khoán. Tích cực tham gia góp ý sửa đổi các văn bản về chính sách, quy định,...của cơ quan Nhà nước.
Song song đó, với tầm nhìn hướng đến mục tiêu là Công ty chứng khoán hàng đầu về công nghệ số, TPS đã và sẽ không ngừng tiếp tục phát triển, nâng cấp hệ thống giao dịch cũng như kết nối với các nền tăng khác, luôn tiên phong ứng dụng công nghệ tài chính hàng đầu nhằm giúp cho Khách hàng có những trải nghiệm khác biệt và gia tăng hiệu quả đều tự.
Cùng với sự phát triển về công nghệ thì sản phẩm, dịch vụ của TPS ngày càng đa dạng và phong phú. Công ty ngày càng cải thiện chất lượng dịch vụ, cung cấp những dịch vụ tư vấn chuyên sâu và giải pháp tài chính đều viết, trọn gói cho các khách hàng, tạo động lực phát triển các hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bên cạnh mục tiêu tăng trưởng, TPS luôn được định hướng phải phát triển bền vững trên cơ sở đảm bảo tuân thủ pháp luật, an toàn tài chính, kiểm soát rủi ro, đóng góp tích cực cho nền kinh tế và xã hội Việt Nam.
6. Các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh
Kinh tế toàn cầu năm 2024 vẫn còn tồn tại những biến động lớn như căng thẳng địa chính trị tiếp tục leo thang, một số nền kinh tế lớn như Trung Quốc tăng trường chậm ảnh hưởng bởi tiêu dùng âm đạm và cuộc khủng hoảng bắt động sản kéo dài cùng với áp lực giảm phát đã đeo đằng hơn 2 năm qua, kinh tế Châu Âu tiếp tục đối mặt nhiều thách thức từ biến động chính trị nội tại các quốc gia trong khối đến cuộc xung đột Nga - Ukraine đã đẩy nền kinh tế của lực địa này vào thế gặp nhiều thách thức hơn bao giờ hết. Bên cạnh đó, việc FED (Cục Dự trữ Liên bang Mỹ) thận trọng, duy trì lãi suất cao đến tận tháng 9, trái với kỹ vọng giảm lãi suất đã góp phần tạo sức ép lớn cho kinh tế toàn cầu.
Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng kinh tế toàn cầu cũng đang từng bước phục hồi trở lại sau vài năm chịu các cú sốc bất ngờ từ đại dịch Covid, căng thẳng địa chính trị và lãi suất cao được duy trì trong một khoảng thời gian dài, lạm phát toàn cầu tiếp tục hạ nhiệt, cùng với quyết định hạ lãi suất 3 lần liên tiếp tiếp của FED kể từ tháng 9/2024 với tổng mức giảm là 1%, qua đó đưa lãi suất chính sách của Mỹ xuống phạm vi 4,25-4,5% kỹ vọng sẽ mang lại tác động tích cực với nền kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam.
Tuy nhiên, năm 2025, nền kinh tế thế giới vẫn còn nhiều thách thức như xung đột chính trị có thể tiếp tục leo thang và lan rộng, nguy cơ chiến tranh thương mại thế giới, sự giảm tốc tăng trưởng kinh tế ở Trung Quốc và
Châu Âu,...Trước bối cảnh đó, việc quản trị rủi ro trên cơ sở phát triển bền vững được TPS quan tâm, đặt lên hàng đầu.
Hệ thống quản trị rủi ro của TPS
Hoạt động quản trị rủi ro được xem là trọng tâm, là hoạt động xuyên suốt trong chiến lược phát triển bền vững của TPS. TPS đã thiết lập và vận hành Hệ thống quản trị rủi ro theo 3 tuyến:
Tuyến 1: Quản trị rủi ro ngay tại các khối kinh doanh và ở các bộ phận vận hành nghiệp vụ.
Tuyến 2: Nhận diện, theo dõi, đo lường, đánh giá, giảm sát, cảnh báo, báo cáo và xử lý các rủi ro với vai trò của Trung tâm Quản trị rủi ro & Tuân thủ và Phòng Pháp chế.
Tuyến 3: Hoạt động kiểm soát độc lập của Kiểm soát tuân thủ, Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ/ Kiểm toán độc lập/Ban kiểm soát.
Hệ thống quản trị rủi ro được thiết lập nhằm đảm bảo khả năng nhận diện rủi ro, đo lường, kiểm soát theo dõi và xử lý rủi ro một cách hiệu quả.
Năm 2025 được kỳ vọng sẽ cải thiện hơn năm trước, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn thử thách, do đó hoạt động quản trị rủi ro tiếp tục được hoàn thiện và nâng cao, Công ty tiếp tục tuyển dụng nhân sự có nhiều kinh nghiệm quản trị rủi ro, chủ trọng công tác đào tạo nâng cao nhận thức và phòng ngừa rủi ro cho từng nhân viên, từng bộ phận.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động kinh doanh
Trong năm 2024, TPS đã đạt được nhiều thành quả, quy mô tổng tài sản tăng trưởng và lợi nhuận vượt kế hoạch, các chỉ số tài chính tiếp tục được duy trì lành mạnh, hệ số an toàn vốn cao, thanh khoản được đảm bảo. Cụ thể như sau:
Tổng tài sản tăng vượt trội 62% so với thời điểm đầu năm 2024, đạt 11.198 tỷ đồng.
- Dự nợ cho vay ký quỹ đạt hơn 2.880 tỷ đồng, gấp 2,64 lần so với đầu năm. Công ty không phát sinh bất kỳ khoản nợ xấu nào trong năm 2024, chất lượng tài sản tốt.
Vốn điều lệ tăng 68% lên đến 3.360 tỷ đồng, tạo nguồn vốn vững chắc để TPS mở rộng quy mô hoạt động và tăng khả năng canh tranh.
- Tổng vốn vay ngắn và dài hạn của TPS là 6.498 tỷ đồng, tăng 55% so với đầu năm. Các hệ số nợ tăng nhẹ và vấn ở mức an toàn.
Lợi nhuận trước thuế đạt mức cao nhất trong vòng 5 năm qua, ghi nhận 481 tỷ đồng, hoàn thành 134,5% mục tiêu lợi nhuận của cả năm 2024 được Đại Hội Đồng Cổ Đông đề ra là 358 tỷ đồng.
- Các chi phí của Công ty được quản lý hiệu quả. Cụ thể, doanh thu hoạt động năm 2024 giảm 26,4% so với năm 2023 nhưng chi phí hoạt động lại giảm với tốc độ nhanh hơn đáng kể là 52,3%, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia tăng lợi nhuận. Chi phí quản lý công ty chứng khoán cũng được Công ty kiểm soát tốt ở mức 135 tỷ đồng trong năm 2024, gần tương đương so với năm 2023 là 133 tỷ đồng.
Khả năng sinh lời tiếp tục cải thiện với hệ số ROA đạt 3,4% và ROE đạt 9,7%.
Tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31/12/2024 đạt 426,61% vượt xa mức an toàn theo quy định.
2. Tổ chức và nhân sự
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm Soát và Ban Tổng Giám đốc tại thời điểm 31/12/2024, gồm các thành viên:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Trình độ chuyên môn |
| Hội Đồng Quản Trị | ||||
| 1 | Ồng Đỗ Anh Tú | Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị | 1962 | Phó Tiến sĩ - Nước Cộng hòa Tiệp Khắc. |
| 2 | Bà Trương Thị Hoàng Lan | Phó Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiểm Thành viên độc lập Hội Đồng Quản Trị | 1978 | Cử nhân |
| 3 | Bà Bùi Thị Thanh Trà | Thành viên Hội Đồng Quản Trị | 1976 | Cử nhân |
| 4 | Ồng Tạ Quang Lương | Thành viên Hội Đồng Quản Trị | 1989 | Cử nhân |
| 5 | Bà Phạm Thị Huyền Trang | Thành viên Hội Đồng Quản Trị | 1989 | Cử nhân |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Lệ Tùng | Thành viên Hội Đồng Quản Trị | 1979 | Cử nhân |
| 7 | Ồng Lê Quốc Hùng | Thành viên độc lập Hội Đồng Quản Trị | 1986 | Thạc sỹ |
| Ban Kiểm Soát | ||||
| 1 | Bà Phạm Thị Thanh Tâm | Trường Ban Kiểm Soát | 1986 | Thạc sỹ |
| 2 | Ồng Nguyễn Trát Minh Phương | Thành viên Ban Kiểm Soát | 1976 | Cử nhân |
| 3 | Bà Ngô Thị Lệ Thanh | Thành viên Ban Kiểm Soát | 1982 | Cử nhân |
| Ban Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trường và người quản lý khác | ||||
| 1 | Bà Bùi Thị Thanh Trà | Tổng Giám Đốc | 1976 | Cử nhân |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Lệ Tùng | Giám Đốc Tài Chính | 1979 | Cử nhân |
| 3 | Bà Nguyễn Thanh Tuyền | Kế Toán Trường | 1983 | Cử nhân |
a. Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024
Tháng 06/2024: Ông Nguyễn Văn An được miễn nhiệm thôi đảm nhận vị trí Phó Tổng Giám đốc TPS.
b. Số lượng cán bộ, nhân viên
Tính đến cuối năm 2024, tổng số lượng nhân sự của TPS đạt 329 người so với con số chưa đầy 100 người khi bắt đầu cơ cấu. Nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ rất cao, hơn 94%.
c. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Phát triển thu hút nhân tài
Về bộ máy nhân sự, TPS từng bước kiện toàn bộ máy và chất lượng nhân sự, hoàn thiện hệ thống chính sách, quy chế, quy trình nội bộ, đáp ứng các mục tiêu hoạt động và phát triển ở nỗ định cũng như đáp ứng được kế hoạch trung hạn của TPS.
Công ty tiếp tục duy trì bộ máy kinh doanh tinh gợn, đẩy mạnh việc tuyển dụng nhân sự chất lượng, phát triển đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh. TPS chủ trương phát triển nguồn lực theo chiều sâu, nhân sự có kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu trong từng mảng kinh doanh được phụ trách.
Xây dựng cơ chế lương, thưởng theo hiệu suất để nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thu nhập ổn định và cạnh tranh trên thị trường nhằm thu hút nhân tài, chuẩn bị cho định hướng phát triển kinh doanh trong thời gian tới.
ngoai ra, Công ty cùng tập trung đầy mạnh công tác đào tạo các kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên, mở rộng các chính sách hỗ trợ chi phí và thời gian cho nhân viên theo học các lớp đào tạo về nghiệp vụ, quản trị và các chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Chính sách đại ngộ nhân sự
TPS luôn đề cao giá trị của nguồn nhân lực, xem nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất. Do vậy, các chính sách nhân sự như Sinh nhất nhân viên, Quốc tế phụ nữ, quốc tế Thiếu nhi, Quốc Khánh,... của Công ty được xây dựng nhằm quan tâm toàn diện tới người lao động, khuyến khích người lao động phát huy tính sáng tạo và thể mạnh của mỗi cá nhân. Xây dựng các chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao.
Bảo đảm sức khỏe, an toàn của người lao động
TPS tiếp tục duy trì hoạt động kiểm tra sức khỏe toàn diện định kỳ hàng năm cho toàn bộ cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo. Bên cạnh đó, nhân viên TPS cũng được tham gia chế độ bảo hiểm sức khỏe.
Gắn kết nội bộ
Các hoạt động nội bộ được TPS chú trọng và xây dựng thường xuyên, với mục đích tạo điều kiện giao lưu giữa ban lãnh đạo và nhân viên, giữa các nhân viên trong cùng phòng ban và giữa các phòng ban với nhau nhằm tạo môi trường đoàn kết, tăng cơ hội tìm hiểu, hợp tác trong công việc, đưa mọi người đến gần nhau hơn, tạo nên sức mạnh để cùng hướng tới mục tiêu chung.
TPS coi hoạt động thể thao là “chìa khóa vàng” để phát triển bền vững và chuyên nghiệp trên thị trường. Việc thành lập và duy trì đội bóng TPS qua các năm cũng như việc đầy mạnh các Giải chạy liên tục trong năm 2024 đã góp phần đẩy mạnh phong trào tập luyện thể dục, thể thao, tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích dành cho cán bộ nhân viên; đồng thời để kết nối các mối quan hệ bên ngoài cũng như lan tỏa tinh thần đoàn kết của TPS.
3. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn: không phát sinh, ngoại trừ hoạt động tự doanh chứng khoán là hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
Các công ty con, công ty đầu tư khác: Không phát sinh đầu tư mới vào công ty con, công ty đầu tư khác trong năm 2024.
4. Tình hình tài chính
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu (Tỷ VND) | 2023 (Đvт: tỷ đồng) | 2024 (Đvт: tỷ đồng) | Thay đổi |
| Tổng giá trị tài sản | 6.932 | 11.198 | 61,5% |
| Doanh thu thuần | 2.822 | 2.077 | -26,4% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 192 | 459 | 139,3% |
| Lợi nhuận khác | 92 | 23 | -75,2% |
| Lợi nhuận trước thuế | 283 | 481 | 69,9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 229 | 379 | 65,9% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ số tài chính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 4,93 | 2,61 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 4,93 | 2,61 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số nợ trên tổng tài sản | 0,63 | 0,65 |
| Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu | 1,73 | 1,86 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tồn kho | - | - |
| Vòng quay tổng tài sản | 0,41 | 0,23 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,08 | 0,18 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,09 | 0,10 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,03 | 0,03 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần | 0,07 | 0,22 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu
Cổ phân
| Nội dung | Số lượng cổ phần |
| Tổng số lượng cổ phần ORS | 335.999.743 |
| Số lượng cổ phần đang lưu hành | 335.999.743 |
| Số lượng cổ phần chuyển nhưng tự do | 335.999.743 |
| Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng | 0 |
Cơ cấu cổ đông chốt ngày 05/03/2025
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tổng giá trị theo mệnh giá (VND) | Tỷ lệ (%) |
| I | Trong nước | 21.558 | 335.533.620 | 3.355.336.200.000 | 99,86% |
| - Cá nhân | 21.531 | 290.723.271 | 2.907.232.710.000 | 86,52% | |
| - Tổ chức | 27 | 44.810.349 | 448.103.490.000 | 13,34% | |
| II | Nước ngoài | 36 | 466.123 | 4.661.230.000 | 0,14% |
| - Cá nhân | 28 | 189.767 | 1.897.670.000 | 0.06% | |
| - Tổ chức | 8 | 273.356 | 2.733.560.000 | 0.08% | |
| Tổng cộng | 21.594 | 335.999.743 | 3.359.997.430.000 | 100,00% |
Cổ đông lớn
| STT | Tên cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong | 30.273.600 | 9,01% |
| 2 | Nguyễn Thị Vân Anh | 18.228.272 | 5,43% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm 2024:
Tháng 4/2024: Tăng vốn điều lệ lên 3.000.000.000.000 đồng bằng việc phát hành thêm cổ phiếu dưới hình thức phát hành quyền mua cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.
- Tháng 8/2024: Tăng vốn điều lệ lên 3.359.997.430.000 đồng bằng việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức.
Giao dịch cổ phiếu quỹ thực hiện trong năm 2024: Không có
Các chứng khoán khác:
- Các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm: không có
- Các trái phiếu đang lưu hành của Công ty:
| Ngày phát hành | Mã trái phiếu (VSDC) | Giá trị đang lưu hành theo mệnh giá (tỷ đồng) | Lãi suất hiện hành | Kỷ hạn trái phiếu | Ngày đáo hạn |
| 20/04/2021 | ORS12101 | 1.000 | 9,2%/năm | 05 năm | 20/04/2026 |
| 24/05/2022 | ORS12202 | 500 | 9,2%/năm | 05 năm | 24/05/2027 |
| 28/06/2022 | ORS12203 | 500 | 9,2%/năm | 05 năm | 28/06/2027 |
| 03/07/2023 | ORS12304 | 1.000 | 11,0%/năm | 05 năm | 03/07/2028 |
| Tổng cộng | 3.000 |
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
Tác động lên môi trường và tiêu thụ năng lượng
Song song với sự phát triển bền vững, tầm quan trọng và sự cần thiết của bảo vệ môi trường cũng được TPS quan tâm và đặt lên hàng đầu. TPS luôn ý thức tuân thủ các quy định, chuẩn mực về bảo vệ môi trường, thực hiện các quy định về tiết kiệm năng lượng như điện, máy lạnh, nước và giấy, mực in trong nội bộ Công ty,...nhằm mục đích tránh lãng phí và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Năm 2024, TPS không ghi nhận trường hợp nào bị xử phạt hay bị nhắc nhở vi phạm liên quan đến việc không tuân thủ luật pháp và các quy định về bảo vệ môi trường.
Đóng góp tích cực cho Ngân sách Nhà nước
TPS luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành. TPS luôn xác định hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước là nghĩa vụ quan trọng, góp phần vào sự phát triển và ổn định kinh tế, xã hội của Việt Nam. Từ một Công ty Chứng khoán Phương Đông liên tục kinh doanh thua lỗ, TPS đã không ngừng nỗ lực phát triển kinh doanh, tạo ra lợi nhuận ngay từ năm đầu tiên khi thực hiện tái cơ cấu vào năm 2019. Nhờ những định hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp, TPS đã liên tục tạo ra lợi nhuận, đóng góp đều đặn vào Ngân sách Nhà nước.
Năm 2024 nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn thủy thách, TPS vẫn duy trì sự hoạt động ổn định, tăng trưởng với tổng doanh thu đạt gần 2.106 tỷ đồng, tạo lợi nhuận sau thuế hơn 379 tỷ đồng.
Tổng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trong năm 2023 và 2024 lần lượt là 265 tỷ và 355 tỷ đồng.
Tăng cường trách nhiệm với xã hội
Công ty luôn bảo đảm chế độ bảo hiểm, lương thưởng và các chế độ phúc lợi khác theo quy định (lương tháng 13, lương theo hiệu quả công việc, phúc lợi các dịp lễ Tết trong năm, các khoản phụ cấp điện thoại, công tác phí, chi phí đi lại, thực hiện khám sức khỏe định kỳ, nghỉ sinh nhất, nghỉ ốm,...), với mục tiêu ngày càng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, góp phần phát triển cộng đồng vì sự phát triển chung của xã hội.
Tăng cường các công tác thiện nguyện, an sinh xã hội. Trong năm 2024, TPS tiếp tục hành trình “Cùng mang lại yêu thương đến mọi người” tại Bệnh viện Việt Đức - nơi có rất nhiều bệnh nhân nhi, có hoàn cảnh khó khăn và cần sự chung tay, góp sức của cộng đồng; hay chuyển thiện nguyện đến Mái Âm Chúc Từ, mang lại những tình cảm, niềm vui và cùng giúp đỡ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. TPS cũng đồng hành cả nước quyên góp ứng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơm bảo Yagi và mưa lũ tại các tỉnh/thành phố phía Bắc.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh TPS giai đoạn 2020 - 2024 (tỷ VND)
Năm 2024, TPS đã đạt nhiều thành quả với doanh thu hoạt động đạt hơn 2.077 tỷ đồng mang lại mức lợi nhuận trước thuế cho Công ty hơn 481 tỷ đồng. So với kế hoạch cả năm, TPS đã hoàn thành 134,5% mục tiêu lợi nhuận trước thuế.
Cơ cấu doanh thu hoạt động
Hoạt động tự doanh: bao gồm Lãi tử các tài sản
tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL);
Dịch vụ ngân hàng đầu tư: bao gồm các khoản phí thu được từ hoạt động tự vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán;
Hoạt động môi giới: bao gồm các khoản phí môi giới được hưởng từ việc cung cấp dịch vụ về nghiệp vụ môi giới cho khách hàng;
Kinh doanh nguồn vốn: bao gồm (i) Lãi từ cho vay và phải thu và (ii) Lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM);
Hoạt động lưu ký chứng khoán: bao gồm phí chuyển nhượng giao dịch chứng khoán, phí lưu ký, phí quản lý số dư chứng khoán.
Dịch vụ chứng khoán khác: bao gồm (i) Hoạt động tự vấn đâu tư chứng khoán; (ii) Thu nhập hoạt động khác.
Trong cơ cấu doanh thu hoạt động, hoạt động tự doanh là nguồn đóng góp doanh thu lớn nhất với khoản lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ đạt 889 tỷ đồng. Trong khi đó, hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu
tư, hoạt động môi giới và kinh doanh nguồn vốn đều ghi nhận sự tăng trưởng rất tích cực, lần lượt tăng 134%, 47% và 107% so với năm 2023, hoạt động lưu ký chứng khoán ghi nhận sự giảm 97% so với năm 2023.
Tính đến cuối năm 2024, quy mô dự nợ cho vay giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán đặt đến 2.880 tỷ đồng, tăng gần 164% so với con số đầu năm. Đây là con số dư nợ cho vay ghi nhận cao nhất trong vòng 5 năm qua, kỳ vọng sẽ là nền tăng vững chắc thúc đẩy hoạt động môi giới và cho vay ký quỹ phát triển mạnh hơn nữa trong năm 2025.
Chỉ phí
Chỉ phí hoạt động
Trong năm 2024, TPS đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc kiểm soát chi phí tốt của Công ty. Cụ thể, chi phí hoạt động đã được giảm tối ưu đến 52,3% so với mức giảm của doanh thu hoạt động là 26,4%. Chi phí quản lý
cũng được Công ty kiểm soát tốt ở mức 135 tỷ đồng trong năm 2024, gần tương đương so với năm 2023 là 133 tỷ đồng. Việc tối ưu hóa chi phí đã góp phần đáng kể vào việc cải thiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao lợi nhuận cho Công ty.
2. Tình hình tài chính
Quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản
Về cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu ghi nhận con số 3.920 tỷ đồng, tăng gần 54.6% so với năm 2023 nhờ vào việc TPS đã tăng vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng hồi cuối năm 2023 lên 3.360 tỷ đồng trong năm 2024 nhằm tăng năng lực tài chính cho Công ty. Bên cạnh đó, TPS có khoảng 537 tỷ đồng lợi nhuận chưa phân phối, tăng 3.7% so với thời điểm đầu năm. Nợ phải trả tăng 65.6% ghi nhận 7.278 tỷ đồng, trong đó vay dài hạn là 3.000 tỷ đồng, và vay ngắn hạn 3.498 tỷ đồng.
Tổng tài sản của TPS tăng 61.5% trong năm 2024, đạt gần 11.198 tỷ đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 98,8% tổng tài sản với giá trị 11.145 tỷ đồng. Các khoản mục chính trong cơ cấu tổng tài sản bao gồm: (i) Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) là 3.772 tỷ đồng, tăng 81% so với đầu năm; (ii) Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ghi nhận giá trị 2.265 tỷ đồng trong khi hồi đầu năm 2024 ghi nhận 350 tỷ đồng; (iii) Các khoản cho vay tăng vượt trội đến 164%, đạt 2.880 tỷ đồng; (iv) Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp đã giảm mạnh gần 37% xuống còn 1.290 tỷ đồng; (v) Lượng tiền mặt nắm giữ gần 534 tỷ đồng giúp TPS đảm bảo thanh khoản và sức khỏe tài chính đỗ định cho các hoạt động kinh doanh.
Ngoài việc tăng vốn điệu lệ, TPS cũng chủ động tăng nợ vay ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại để tài trợ vốn ngắn hạn tăng hiệu quả kinh doanh, điều này cho thấy sự linh hoạt trong việc sử dụng nguồn vốn và uy tín trong thanh toán nợ cũng như khả năng huy động vốn của TPS trong giai đoạn hiện tại. TPS sẽ không phải đối mặt với áp lực trả nợ trái phiếu đáng kể cho đến năm 2026.
Các chỉ số tài tài chính chủ lực hầu hết đều được duy trì và cải thiện. Mặc dù Công ty gia tăng sử dụng nợ vay ngắn hạn so với năm trước, nhưng các chỉ số Nợ/VCSH cũng như Nợ/Tổng tài sản tăng không đáng kể so với năm trước và tiếp tục duy trì ở mức an toàn, lần lượt là 1,86 lần và 0,65 lần. Hệ số thanh toán hiện hành vấn đạt ở mức cao là 2,61 lần.
Tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31/12/2024 đạt 426,61% vượt xa mức an toàn theo quy định và tăng cao hơn nhiều so với năm 2023 đạt tỷ lệ 271,92%.
3. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Kế hoạch phát triển kinh doanh doanh trong năm 2025 bao gồm:
- Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận một cách bền vững.
- Tập trung phát triển hoạt động môi giới chủng khoán, cho vay ký quỹ và hoạt động tự doanh.
- Tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.
- Tăng cường nhận diện thương hiệu của Công ty thông qua các hoạt động quảng cáo, truyền thông, tư vấn, phân tích và các sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mới.
- Chú trọng công tác kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro, bảo đảm sự an toàn của sản phẩm, hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó bảo đảm an toàn cho chính khách hàng, cổ đông của Công ty.
Giải trình của Công ty đối với kiến kiểm toán
Ả. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ trên báo cáo tài chính năm 2024
Cơ sở của ý kiến ngoại trừ của kiểm toán trích dẫn:
Như đã trình bày tại Thuyết minh số 38 của báo cáo tài chính, vào các ngày 25/02/2025 và 20/03/2025, các lỗ trái phiếu BCLCH2124001, GKCCH2124001, GKCCH2124002, HISCH2124001 và TCDH2227002 phát hành bởi các công ty: Công ty cổ phần BCG Land, Công ty cổ phần Đầu tư thương mại dịch vụ Gia Khang, Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Helios, Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi với tổng giá trị là 8.990 tỷ đồng đã bị tạm ngừng giao dịch theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Đây là các lỗ trái phiếu do TPS là đơn vị tư vấn, đại lý phát hành, đại lý đăng ký lưu ký, thanh toán và quản lý chuyển nhượng và đại diện người sở hữu trái phiếu. Như đã trình bày tại Thuyết minh số 8 của báo cáo tài chính, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có khoản phí dịch vụ phải thu liên quan tới các trái phiếu này là 28.025.753.424 Việt Nam đồng. Dựa trên các thông tin hiện tại, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về khả năng thu hồi của khoản phải thu nói trên. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh
các số liệu này hay không và các khoản mục có liên quan trong báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng có thể có của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
b. Giải trình của Công ty
Vào các ngày 25/02/2025 và 20/03/2025, các lỗ trái phiếu BCLCH2124001, GKCCH2124001, GKCCH2124002, HISCH2124001 và TCDH2227002 phát hành bởi các công ty: Công ty cổ phần BCG Land, Công ty cổ phần Đầu tư thương mại dịch vụ Gia Khang, Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Helios, Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi đã bị tạm ngừng giao dịch với tổng giá trị là 8.990 tỷ đồng. Đây là các lỗ trái phiếu do TPS là đơn vị tư vấn, đại lý phát hành, đại lý đăng ký lưu ký, thanh toán và quản lý chuyển nhượng và đại diện người sở hữu trái phiếu. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Chúng tôi (TPS) có khoản phí dịch vụ phải thu liên quan tới các trái phiếu này số tiền là 28.025.753.424 đồng. Cho tới thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán Chúng tôi vẫn chưa thu được khoản phí dịch vụ này, do đó kiểm toán viên đã nêu ý kiến ngoại trừ trên Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong vẫn đang tích cực làm việc với Công ty cổ phần BCG Land, Công ty cổ phần Đầu tư thương mại dịch vụ Gia Khang, Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Helios, Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi để thu hồi công nợ nêu trên.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Công ty
Lũy kế cả năm 2024, TPS đặt 481 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng trưởng 70% so với cùng kỳ, hoàn thành 134% kế hoạch lợi nhuận đặt ra cho cả năm. Mức tăng trưởng lợi nhuận trên đến từ việc tối ưu hóa mức giảm của chi phí so với mức giảm của doanh thu. Điều này đã góp phần đáng kể vào việc cải thiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao lợi nhuận.
Cả năm 2024, tổng doanh thu hoạt động của Công ty đạt 2.077 tỷ đồng, giảm 26,4% so với 2023. Trong khi đó, chi phí hoạt động ghi nhận mức giảm lên đến 52,3% so với năm ngoái, chỉ ở mức 971 tỷ đồng. Nhờ đó, lợi nhuận gộp của Công ty trong năm nay đạt 1.106 tỷ đồng, tăng mạnh 40,5% so với năm 2023.
Chi phí quản lý công ty chứng khoán tiếp tục được TPS kiểm soát tốt ở mức 135 tỷ đồng trong năm 2024 gần tương đương so với năm 2023 là 133 tỷ đồng.
Hoạt động cho vay ký quỹ tăng trưởng án tượng 163,7% so với đầu năm, đạt dự nợ cho vay 2.880 tỷ đồng.
Quy mô tổng tài sản tính đến 31/12/2024 đã tăng 61,5% so với đầu năm, đạt 11.198 tỷ đồng.
Trong năm 2024, Công ty đã hoàn tất tăng vốn chủ sở hữu từ 2.000 tỷ đồng lên 3.360 tỷ đồng.
Công ty luôn duy trì và đảm bảo tỷ lệ an toàn tài chính áp dụng cho công ty chứng khoán ở mức cao. Tỷ lệ vốn khả dụng tại ngày 31/12/2024 của Công ty đạt 426,61%.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Một số công việc chính Ban Tổng Giám đốc và các cấp quản lý đã triển khai thực hiện theo đúng phạm vi thẩm quyền được quy định tại Điều lệ, các Nghị quyết ĐHĐCĐ, HĐQT như sau:
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đấu tư đã được ĐHĐCD, HĐQT thông qua.
Quan tâm và chủ trọng phát triển nguồn nhân lực tại các mảng nghiệp vụ chủ lực, phù hợp với chiến lược kinh doanh của Công ty.
Tiếp tục thực hiện và nâng cấp các hệ thống công nghệ thông tin phục vụ các sản phẩm kinh doanh và nâng cấp chất lượng dịch vụ khách hàng.
Hoàn tất việc thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông theo Nghị quyết ĐHDCĐ 2024; theo đó, tăng vốn điều lệ lên mức 3.359.997.430.000 đồng.
Hoàn tất đổi core chứng khoán cơ sở.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị
Với những kết quả kinh doanh năm 2024 và dựa trên chiến lược phát triển của Công ty, Hội đồng Quản trị tiếp tục xây dựng những trọng tâm cần thực hiện trong năm 2025 nhằm hướng đến mục tiêu phát triển ổn định, bền vững và tuần thủ quy định pháp luật. Định hướng mà Hội đồng Quản trị đề ra như sau:
Đây mạnh số hóa và chuyển đổi số để đổi mới mô hình kinh doanh nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng và tăng tính cạnh tranh cho Công ty;
Không ngừng phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới nhằm nâng cao lợi ích cho khách hàng, nhà đầu tư và nâng cao chất lượng tư vấn, chăm sóc khách hàng nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ ngày càng cao của khách hàng;
Rà soát cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh trong thời kỳ chuyển đổi số;
Duy trì và cũng cố hoạt động kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và có những quyết sách kịp thời nhằm hạn chế tối đa rủi ro phát sinh trong các hoạt động kinh doanh của Công ty.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng Quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị
| STT | Hội đồng Quản trị | Chức vụ | Ngày bổ nhiêm/bầu lại/miễn nhiệm |
| 01 | Ông Đỗ Anh Tú | Chủ tịch HĐQT | Bầu lại ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
| 02 | Bà Trương Thị Hoàng Lan | Phó Chủ tịch HĐQT | Bầu lại ngày 26 tháng 07 năm 2022 |
| Thành viên độc lập HĐQT | Bầu lại ngày 15 tháng 3 năm 2021 | ||
| 03 | Bà Bùi Thị Thanh Trà | Thành viên HĐQT | Bầu bổ sung ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
| 04 | Ồng Tạ Quang Lương | Thành viên HĐQT | Bầu bổ sung ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
| 05 | Bà Phạm Thị Huyền Trang | Thành viên HĐQT | Bầu bổ sung ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
| 06 | Bà Nguyễn Thị Lệ Tùng | Thành viên HĐQT | Bầu bổ sung ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
| 07 | Ồng Lê Quốc Hùng | Thành viên độc lập HĐQT | Bầu bổ sung ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị
Công ty không có các tiểu ban trong HĐQT
c. Hoạt động của Hội đồng Quản trị
Hội đồng Quản trị thường xuyên tổ chức các cuộc họp để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị. Các cuộc họp Hội đồng Quản trị đều bảo đảm tuân theo quy định của Điều lệ và quy chế nội bộ có liên quan của Công ty.
Năm 2024, Hội Đồng Quản Trị đã tổ chức 23 (hai mươi ba) cuộc họ với tỷ lệ tham dự hợp của từng thành viên Hội Đồng Quản Trị cụ thể như sau:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | (Ông) Đỗ Anh Tú | 23/23 | 100% | |
| 02 | (Bà) Trương Thị Hoàng Lan | 23/23 | 100% | |
| 03 | (Bà) Bùi Thị Thanh Trà | 23/23 | 100% | |
| 04 | (Ông) Tạ Quang Lương | 14/23 | 61% | Bổ nhiệm ngày 24/04/2024 |
| 05 | (Bà) Phạm Thị Huyền Trang | 14/23 | 61% | Bổ nhiệm ngày 24/04/2024 |
| 06 | (Bà) Nguyễn Thị Lệ Tùng | 14/23 | 61% | Bổ nhiệm ngày 24/04/2024 |
| 07 | (Ông) Lê Quốc Hùng | 14/23 | 61% | Bổ nhiệm ngày 24/04/2024 |
Nội dung các cuộc họ Hội Đồng Quản Trị và nghị quyết/quyết định Hội Đồng Quản Trị đã được ban hành năm 2024 cụ thể như sau:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định HĐQT | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 01/2024/NQ-HĐQT | 05/01/2024 | Thông qua việc chốt danh sách cổ đông và thời gian phân phối cổ phiếu. | 100,0% |
| 02 | 02/2024/NQ-HĐQT | 22/01/2024 | Thông qua việc tăng hạn mức tín dụng của Công ty tại VCB Thăng Long. | 100,0% |
| 03 | 03/2024/NQ-HĐQT | 26/02/2024 | Triển khai tổ chức cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên năm 2024. | 100,0% |
| 04 | 04/2024/NQ-HĐQT | 26/02/2024 | Thông qua dự án chuyển đổi core chứng khoán cơ sở. | 100,0% |
| 05 | 05/2024/QĐ-HĐQT | 21/03/2024 | Thông qua Phương án xử lý cổ phiếu lẻ nhà đầu tư không đăng ký mua, không nộp tiền mua, số cổ phiếu lẻ. | 100,0% |
| 06 | 06/2024/NQ-HĐQT | 28/03/2024 | Thông qua các nội dung trình Đại Hội Đồng Cổ Đông tại cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên năm 2024. | 100,0% |
| 07 | 07/2024/NQ-HĐQT | 15/04/2024 | Thông qua việc tiếp tục vay vốn, điều chỉnh và sử dụng hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh 1 TP HCM. | 100,0% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định HĐQT | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 08 | 08/2024/NQ-HĐQT | 16/04/2024 | Phương án sử dụng hạn mức tín dụng tại TPBank. | 100,0% |
| 09 | 09/2024/NQ-HĐQT | 19/04/2024 | Thông qua vốn điều lệ mới của Công ty để triển khai thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty để cập nhất mức vốn điều lệ mới của Công ty (3.000 tỷ đồng). | 100,0% |
| 10 | 10/2024/NQ-HĐQT | 13/05/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện Đợt Phát Hành Cổ Phiếu để trả cổ tức. | 100,0% |
| 11 | 11/2024/NQ-HĐQT | 04/06/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu trong Đợt Phát Hành Cổ Phiếu để trả cổ tức. | 100,0% |
| 12 | 12/2024/NQ-HĐQT | 11/06/2024 | Thông qua các hợp đồng, giao dịch giữa Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Tiên Phong với Ngân hàng TMCP Tiên Phong. | 100,0% |
| 13 | 13/2024/NQ-HĐQT | 25/06/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám Đốc và thay đổi Người được ủy quyền công bố thông tin của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Tiên Phong. | 100,0% |
| 14 | 14/2024/NQ-HĐQT | 26/06/2024 | Thông qua việc lựa chọn các đơn vị kiểm toán cho Công Ty. | 100,0% |
| 15 | 15/2024/NQ-HĐQT | 22/07/2024 | Thông qua việc vay vốn của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Tiên Phong tại Ngân hàng TMCP An Bình. | 100,0% |
| 16 | 16/2024/NQ-HĐQT | 14/08/2024 | Thông qua việc vay vốn của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Tiên Phong tại VietCredit. | 100,0% |
| 17 | 17/2024/NQ-HĐQT | 14/08/2024 | Thông qua việc vay vốn của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Tiên Phong tại Ngân hàng TMCP Bản Việt. | 100,0% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định HĐQT | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 18 | 18/2024/NQ-HĐQT | 14/08/2024 | Thông qua việc vay vốn của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Tiên Phong tại Ngân hang TMCP Ngoại Thương Việt Nam-CN Thăng Long. | 100,0% |
| 19 | 19/2024/NQ-HĐQT | 04/09/2024 | Thông qua việc vay vốn của Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Tiên Phong tại Ngân hang TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. | 100,0% |
| 20 | 20/2024/NQ-HĐQT | 24/09/2024 | Thông qua vốn điều lệ mới của Công ty để triển khai thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty để cập nhất mức vốn điều lệ mới của Công ty là 3.359.997.430.000 VND. | 100,0% |
| 21 | 21/2024/NQ-HĐQT | 25/10/2024 | Thông qua việc vay vốn và sử dụng hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | 100,0% |
| 22 | 22/2024/NQ-HĐQT | 23/12/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện Đợt phát hành Quyền mua để tăng vốn điều lệ của Công ty | 100,0% |
| 23 | 23/2024/NQ-HĐQT | 24/12/2024 | Thông qua việc vay vốn của Công ty Cổ phản Chứng Khoán Tiên Phong tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh 1 TP.HCM | 100,0% |
Năm 2024, Hội đồng Quản trị đã quyết định và triển khai thực hiện các hạng mục công việc quan trọng trong năm như sau:
Tổ chức thành công Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên 2024;
Thông qua phương án sử dụng hạn mức tín dụng tại một số ngân hàng thương mại nhằm bổ sung vốn, tăng hiệu quả kinh doanh cho Công ty;
Lựa chọn Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (E&Y) là đơn vị thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 và Báo cáo vốn góp của chủ sở hữu sau khi thực hiện đợt chào bán thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ của Công ty;
Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng Giám Đốc của Công ty;
Triển khai thực hiện đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức (tỷ lệ thực hiện 12%).
d. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập
Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện việc giám sát tập trung vào: báo cáo tài chính và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty; Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rũi ro; giao dịch với người có liên quan; Bộ phận kiểm soán nội bộ của công ty; Tính độc lập, khách quan của công ty kiểm soán độc lập và tính hiệu quả của quá trình kiểm soán; và các vấn đề tuân thủ đối với quy định pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của công ty.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát
| STT | Ban Kiểm soát | Chức vụ | Ngày bổ nhiêm/bầu lại/miễn nhiệm |
| 01 | Bà Phạm Thị Thanh Tâm | Trưởng ban | Bầu bổ sung ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
| 02 | Bà Ngô Thị Lệ Thanh | Thành viên | Bầu bổ sung ngày 11 tháng 03 năm 2022 |
| 03 | Ông Nguyễn Trát Minh Phương | Thành viên | Bầu bổ sung ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
| 04 | Bà Đinh Thị Ngọc Mai | Trưởng ban | Miễn nhiệm từ ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
| 05 | Bà Đặng Sĩ Thùy Tâm | Thành viên | Miễn nhiệm từ ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
b. Tổng kết các cuộc họp của Ban Kiểm soát và các kết luận, kiến nghị của Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện 02 cuộc họp Ban Kiểm soát vào ngày 24/04/2024 và ngày 27/12/2024 với các nội dung sau:
Thông qua kế hoạch làm việc của Ban Kiểm soát cho năm 2024;
Kiểm tra, đánh giá toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính và các giao dịch giữa Công ty với người có liên quan trong năm 2024.
c. Các hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2024
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và cổ đông
Trong kỳ báo cáo, Ban Kiểm soát đã thực hiện các hoạt động giám sát như sau:
- Tham gia 100% các cuộc họp giao ban giữa Hội đồng quản trị với Ban Tổng Giám đốc để giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động của Công ty, đảm bảo sử dụng tài sản, hoạt động của Công ty hiệu quả mang lại lợi ích cho cổ đồng.
Thường xuyên kiểm tra, giảm sát các hoạt động tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ công ty và thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCĐ, ĐHQT và Ban Tổng Giám đốc.
Giám sát định kỳ các hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.
Cũng cố hệ thống quản trị nội bộ thông qua việc rà soát các báo cáo của Bộ phận Kiểm toán nội bộ, Kiểm soát nội bộ và Quản trị rủi ro.
Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính bán niên và cả năm 2024.
Xem xét các báo cáo định kỳ của kiểm toán bao gồm báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm, báo cáo kiểm toán sử dụng vốn, báo cáo tỷ lệ an toàn vốn...
Lập kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát cho năm tài chính 2024.
Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các bộ quản lý khác
Ban Kiểm soát thường xuyên trao đổi về các hoạt động của Công ty với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các cấp quản lý và được cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến tình hình quản trị Công ty, các hoạt động của Công ty cũng như tình hình tài chính của Công ty nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, tuân thủ các quy định Điều lệ Công ty, giám sát thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ/HĐQT.
Rà soát giao dịch với người có liên quan
Các giao dịch giữa Công ty với những người có liên quan được phê duyệt/thông qua theo quy định của Điều lệ và được công bố thông tin đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Các giao dịch giữa Công ty với những người có liên quan được liệt kê và công bố tại Báo cáo tình hình quản trị công ty (năm 2024) của Công ty.
Hoạt động khác của Ban Kiểm soát
Kiểm tra, kiểm soát khi có yêu cầu từ cổ đông/nhóm cổ đông có sở hữu số lượng cổ phiếu phổ thông từ 5% trở lên
Góp ý xây dựng các quy trình, quy chế của TPS.
d. Kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2025
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát và kế hoạch hoạt động năm 2025 của Công ty, Ban Kiểm soát xây dựng kế hoạch hoạt động trọng tâm năm 2025 như sau:
Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành Công ty nhằm bảo đảm tính tuần thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
Xem xét tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của các báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động của Công ty.
Rà soát các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với người liên quan của Công ty để đưa ra khuyến nghị về việc phê duyệt, thông qua các hợp đồng, giao dịch này theo quy định của pháp luật và Điều Lệ.
Giám sát hoạt động của Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và những người quản lý, điều hành khác của Công ty.
Thực hiện vai trò, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát theo quy định của Điều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
Công ty thực hiện chi trả lương, thưởng, thù lao theo đúng quy định đã được thông qua tại Nghị quyết ĐHĐCB thường niên năm 2024 và các quy định lượng, khen thưởng và phúc lợi của Công ty.
Các khoản lợi ích khác: Chế độ du lịch hàng năm, chế độ bảo hiểm sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ hàng năm, chế độ công tác phí và các đãi ngộ khác theo quy định nội bộ của Công ty.
Chi tiết thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát của Công ty trong năm như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Thu nhập năm 2024 |
| Hội đồng Quản trị | ||
| Ông Đỗ Anh Tú | Chủ tịch | 280.000.000 |
| Bà Trương Thị Hoàng Lan | Phó Chủ tịchểm thành viên độc lập | 280.000.000 |
| Bà Bùi Thị Thanh Trả | Thành viên | 140.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Lệ Tùng | Thành viên | 100.000.000 |
| Ông Tạ Quang Lương | Thành viên | 100.000.000 |
| Bà Phạm Thị Huyền Trang | Thành viên | 100.000.000 |
| Ông Lê Quốc Hùng | Thành viên độc lập | 100.000.000 |
| Ban Kiểm soát | ||
| Đinh Thị Ngọc Mai | Trường ban | 20.000.000 |
| Bà Phạm Thị Thanh Tâm | Trường ban | 42.000.000 |
| Bà Ngô Thị Lệ Thanh | Thành viên | 49.000.000 |
| Ông Nguyễn Trát Minh Phương | Thành viên | 33.000.000 |
| Bà Đặng Sĩ Thùy Tâm | Thành viên | 16.000.000 |
| Tổng Giám đốc | 5.040.000.000 | |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
Giao dịch cổ phiếu Công ty của người nội bộ, cổ đông lớn và những người có liên quan của người nội bộ, cổ đông lớn
| Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ, cổ đông lớn và người có liên quan với người nội bộ, cổ đông lớn | SLCP trước GD | SLCP sau GD | Tỷ lệ % sau GD |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong | Cổ đông lớn/Tổ chức có liên quan đến - Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Ông Đỗ Anh Tú | 18.020.000 | 30.273.600 | 9,01% |
| - Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiểm Thành viên độc lập HĐQT - Bà Trương Thị Hoàng Lan | ||||
| Cty TNHH Đầu tư TP Việt Nam | Tổ chức có liên quan đến Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Ông Đỗ Anh Tú | 7.497.200 | 12.595.296 | 3,75% |
| Trương Thị Hoàng Lan | Người nội bộ | 1.000 | 1.120 | 0,0003% |
| Tạ Quang Lương | Người nội bộ | 0 | 112.000 | 0,0333% |
| Nguyễn Trát Minh | Người nội bộ | 0 | 56.000 | 0,016% |
| Phương | ||||
| Nguyễn Thị Vân Anh | Cổ đông lớn | 10.091.700 | 16.954.056 | 5,046% |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Trong năm 2024, Công ty không phát sinh hợp đồng, giao dịch với người nội bộ công ty và người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty được quy định tại Điều lệ và các Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam.
Toàn nội dung báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 được nêu chi tiết tại phụ lục định kèm báo cáo này.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
PHỤ LỤC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024
(Đính kèm báo cáo thường niên năm 2024)
Công ty Cô phần Chứng khoán Tiên Phong
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
MỤC LỤC
Thông tin chung Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tính hình tài chính Báo cáo kết quả hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo tính hình biến động vốn chủ sở hữu Thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong ("Công ty"), tiến thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Đông, là một công ty chứng khoán được thành lập và hoạt động theo Giấy phép Hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 49/UBCK-GPHEKD ngày 29 tháng 12 năm 2006 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp và các sửa đổi bổ sung.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là mỗi giới chủng khoán; tư vấn tài chính và đầu tư chủng khoán; lưu ký chủng khoán; tự doanh chủng khoán; bảo lãnh phát hành chủng khoán.
Công ty có trụ sở chính đặt tại Tầng 7, Tòa nhà Doji, số 81-83-85 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một (1) chi nhánh tại Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị của Cộng ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ho và tên | Chức vụ: | Ngày bầu lại/bầu bỏ sung |
| Ông Đỗ Anh Túà Trương Thị Hoàng Lan | Chủ tịchó Chủ tịch kiểmành viên đọc lập | Bầu lại ngày 15 tháng 3 năm 2021ầu lại ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
| Bà Bùi Thị Thanh TràÔng Tạ Quang Lươngà Phạm Thị Huyền Trangà Nguyễn Thị Lê TùngÔng Lê Quốc Hưng | Thành viênành viênành viênành viênành viênành viênành viên đọc lập | Bầu bổ sung ngày 19 tháng 4 năm 2023ầu bổ sung ngày 24 tháng 4 năm 2024ầu bổ sung ngày 24 tháng 4 năm 2024ầu bổ sung ngày 24 tháng 4 năm 2024ầu bổ sung ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
BAN KIỂM SOẠT
Các thành viên Ban Kiểm soát của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Họ tên | Chức vũ | Ngày bầu bổ sung/miễn nhiệm |
| Bà Phạm Thị Thanh Tâm | Trường ban | Bầu bổ sung ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Ngô Thị Lê Thanh | Thành viên | Bầu bổ sung ngày 11 tháng 3 tháng 2022 |
| Ông Nguyễn Trát Minh Phương | Thành viên | Bầu bổ sung ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Đinh Thị Ngọc Mai | Trường ban | Miễn nhiệm từ ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Đăng Sĩ Thủy Tâm | Thành viên | Miễn nhiệm từ ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
Công ty Cô phần Chứng khoán Tiên Phong
THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
BAN TÔNG GIÁM ĐỐC VÀ KÉ TOÁN TRƯỜNG
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Họ tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/miễn nhiệm |
| Bà Bùi Thị Thanh Trà Ông Nguyễn Văn An | Tổng Giám đốc Phỏ Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 7 năm 2022 Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 Miễn nhiệm ngày 26 tháng 6 năm 2024 Bổ nhiệm ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
| Bà Nguyễn Thanh Tuyên | Kế toán trưởng |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là bà Bùi Thị Thanh Trà - Tổng Giám đốc của Công ty.
Ông Nguyễn Trát Minh Phương - Phó Giám đốc TT Quản trị rủi ro và Tuân thủ được bà Bùi Thị Thanh Trà - Tổng Giám đốc, ủy quyền ký báo cáo tài chính kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy Ủy quyền số 06/2025/TPS-UQ ngày 24 tháng 02 năm 2025.
KIỆM TOÁN VIỆN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Công ty Cô phần Chứng khoán Tiên Phong
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CẢO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính của Công ty cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính; và
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Công ty, báo cáo tài chính kèm theo đã phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ông Nguyễn Trát Minh Phương
Phó Giám đốc T.T Quản trị rủi ro và Tuân thủ
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 4 tháng 4 năm 2025
Số tham chiếu: 11745416/68484567-BCTC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông của Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong ("Công ty"), được lập ngày 4 tháng 4 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 67, bao gồm bảo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết mình báo cáo tài chính kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định và cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có cơn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Như đã trình bày tại Thuyết mình số 38 của báo cáo tài chính, vào các ngày 25/02/2025 và 20/03/2025, các lỗ trái phiếu BCLCH2124001, GKCCH2124001, GKCCH2124002, HISCH2124001 và TCDH2227002 phát hành bởi các công ty: Công ty cổ phần BCG Land, Công ty cổ phần Đầu tư thương mại dịch vụ Gia Khang, Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Helios, Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi với tổng giá trị là 8.990 tỷ đồng đã bị tam ngừng giao dịch theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Đây là các lỗ trái phiếu do TPS là đơn vị tư vấn, đại lý phát hành, đại lý đăng ký lưu ký, thanh toán và quản lý chuyển nhượng và đại diện người sở hữu trái phiếu. Như đã trình bày tại Thuyết mình số 8 của báo cáo tài chính, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có khoản phí dịch vụ phải thu liên quan tới các trái phiếu này là 28.025.753.424 Việt Nam đồng. Dựa trên các thông tin hiện tại, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về khả năng thu hồi của khoản phải thu nói trên. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này hay không và các khoản mục có liên quan trong báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các hướng đản kế toán áp dụng cho công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
TRÁCH NHIÊN HOUHAN
Nguyễn Phương Nga
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0763-2024-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trần Thị Thu Hiền
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2487-2023-004-1
Ngày 4 tháng 4 năm 2025
BAO CÁO TỈNH HÌNH TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số dầu năm VND |
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 11.145.350.890.409 | 6.877.348.376.033 | |
| 110 | I. Tài sản tài chính | 11.141.165.242.765 | 6.872.604.604.003 | |
| 111 | 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.1 Tiền | 5 | 533.855.110.527 | 1.131.318.438.397 |
| 111.1 | 1.1 Tiền | 533.855.110.527 | 1.131.318.438.397 | |
| 112 | 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ (FVTPL) | 3.771.929.150.415 | 2.079.067.334.458 | |
| 113 | 3. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 7.2 | 2.265.000.000.000 | 350.000.000.000 |
| 114 | 4. Các khoản cho vay | 7.3 | 2.880.437.372.877 | 1.092.151.690.437 |
| 117 | 5. Các khoản phải thu | 359.574.929.550 | 166.476.612.761 | |
| 117.1 | 5.1 Phải thu bán các tài sản tài chính | 8 | 321.363.578.019 | 160.466.191.600 |
| 117.2 | 5.2 Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 8 | 38.211.351.531 | 6.010.421.161 |
| 117.4 | 5.2.1 Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận | 38.211.351.531 | 6.010.421.161 | |
| 118 | 6. Trả trước cho người bán | 8 | 10.231.193.845 | 3.020.732.000 |
| 119 | 7. Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp | 8 | 1.290.406.118.088 | 2.045.429.638.514 |
| 122 | 8. Các khoản phải thu khác | 8 | 30.563.907.633 | 5.140.157.436 |
| 129 | 9. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu khác | 8 | (832.540.170) | - |
| 130 | II. Tài sản ngắn hạn khác | 4.185.647.644 | 4.743.772.030 | |
| 131 | 1. Tạm ứng | - | 484.443.300 | |
| 133 | 2. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 9 | 4.056.647.644 | 2.819.616.233 |
| 134 | 3. Cảm cổ, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 13 | 129.000.000 | 60.832.080 |
| 136 | 4. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 8 | - | 1.378.880.417 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 52.779.807.048 | 54.408.718.724 | |
| 220 | I. Tài sản cố định | 17.459.320.608 | 16.619.099.098 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 10 | 8.924.582.060 | 7.822.732.937 |
| 222 | 1.1 Nguyên giá | 25.694.022.235 | 22.233.862.235 | |
| 223a | 1.2 Giá trị khẩu hao lũy kế | (16.769.440.175) | (14.411.129.298) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 11 | 8.534.738.548 | 8.796.366.161 |
| 228 | 2.1 Nguyên giá | 37.648.051.564 | 34.957.421.564 | |
| 229a | 2.2 Giá trị hao mòn lũy kế | (29.113.313.016) | (26.161.055.403) | |
| 240 | II. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 12 | 6.216.129.809 | 1.487.279.809 |
| 250 | III. Tài sản dài hạn khác | 29.104.356.631 | 36.302.339.817 | |
| 251 | 1. Cảm cổ, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn | 13 | 3.345.691.305 | 3.285.596.089 |
| 252 | 2. Chỉ phí trả trước dài hạn | 9 | 1.213.543.021 | 1.928.172.138 |
| 253 | 3. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 14 | 12.487.161.153 | 21.530.610.438 |
| 254 | 4. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 15 | 12.057.961.152 | 9.557.961.152 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 11.198.130.697.457 | 6.931.757.094.757 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết mệnh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẦ | 7.277.707.609.311 | 4.395.485.041.182 | |
| 310 | I. Nợ phải trả ngắn hạn | 4.277.707.609.311 | 1.395.485.041.182 | |
| 311 | 1. Vay và nợ thuê tài sản tài chính ngắn hạn | 16 | 3.498.000.000.000 | 1.182.163.600.000 |
| 312 | 1.1 Vay ngắn hạn | 3.498.000.000.000 | 1.182.163.600.000 | |
| 318 | 2. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán | 18 | 443.595.400.000 | 1.587.415.000 |
| 320 | 3. Phải trả người bán ngắn hạn | 2.318.357.490 | 2.699.500.000 | |
| 322 | 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 19 | 48.246.362.195 | 37.076.531.709 |
| 323 | 5. Phải trả người lao động | 958.774.027 | 5.003.239.038 | |
| 325 | 6. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 20 | 173.330.375.697 | 93.222.230.480 |
| 327 | 7. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 21 | 40.349.618.763 | 12.171.849.444 |
| 329 | 8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 22 | 70.908.721.139 | 61.560.675.511 |
| 340 | II. Nợ phải trả dài hạn | 3.000.000.000.000 | 3.000.000.000.000 | |
| 346 | 1. Trái phiếu phát hành dài hạn | 17 | 3.000.000.000.000 | 3.000.000.000.000 |
| 400 | D. VON CHŨ SỞ HỰU | 3.920.423.088.146 | 2.536.272.053.575 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 23 | 3.920.423.088.146 | 2.536.272.053.575 |
| 411 | 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 3.365.914.318.000 | 2.000.877.282.000 | |
| 411.1 | 1.1 Vốn góp của chủ sở hữu | 3.359.997.430.000 | 2.000.000.000.000 | |
| 411.1a | 1.1.1 Có phiếu phố thông | 3.359.997.430.000 | 2.000.000.000.000 | |
| 411.2 | 1.2 Thắng dự vốn cổ phần | 5.916.888.000 | 877.282.000 | |
| 414 | 2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 8.560.003.920 | 8.560.003.920 | |
| 415 | 3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vu | 23.1 | 8.560.003.920 | 8.560.003.920 |
| 417 | 4. Lợi nhuận chưa phân phối | 537.388.762.306 | 518.274.763.735 | |
| 417.1 | 4.1 Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 599.463.676.096 | 619.968.548.664 | |
| 417.2 | 4.2 Lỗ chưa thực hiện | (62.074.913.790) | (101.693.784.929) | |
| 440 | TỔNG CỘNG NỘ PHÁI TRẦ | 11.198.130.697.457 | 6.931.757.094.757 |
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Số cưới năm VND | Số đầu năm VND |
| A. TÀI SĂN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOÁN (CTCK) VÀ TÀI SẢN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT | ||||
| 004 | 1. Nợ khó đòi đã xử lý | 24.1 | 382.857.845.475 | 402.317.121.556 |
| 006 | 2. Cổ phiếu đang lưu hành (cố phiếu) | 23.2 | 335.999.743 | 200.000.000 |
| 008 | 3. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ("VSDC") của CTCK3.1 Tài sản tài chính giao dịch, tư do chuyển nhượng3.2 Tài sản tài chính chở thanh toán | 24.224.2 | 2.371.523.440.0002.051.523.440.000320.000.000.000 | 1.151.999.720.0001.150.752.140.0001.247.580.000 |
| 010 | 4. Tài sản tài chính chở về của CTCK | 24.3 | 470.000.000.000 | 537.000.000 |
| 012 | 5. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của CTCK | 24.4 | 1.221.626.897.700 | 663.949.464.000 |
| B. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẶN PHÁI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG | ||||
| 021 | 1. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà đầu tư. Tài sản tài chính giao dịch, tư do chuyển nhượng. Tài sản tài chính phong tỏa, tạm giữ. Tài sản tài chính chở thanh toán | 24.5 | 34.526.961.633.400 | 6.353.368.300.800 |
| 021.1 | 26.318.302.243.400 | 4.949.315.210.800 | ||
| 021.4 | 8.185.148.850.000 | 1.293.301.320.000 | ||
| 021.5 | 23.510.540.000 | 110.751.770.000 | ||
| 023 | 2. Tài sản tài chính chở về của Nhà đầu tư | 24.6 | 87.193.550.000 | 193.715.405.000 |
| 025 | 3. Tài sản tài chính được hưởng quyền của Nhà đầu tư | 24.7 | 4.199.247.500 | 6.115.237.500 |
CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Số cưới năm VND | Số đều năm VND |
| 026027 | B. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHÁI TRẢỀ TẠI SĂN QUẬN LÝ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG (tiếp theo) | |||
| 4. Tiền gửi của Nhà đầu tư | 631.801.969.347 | 1.042.419.581.603 | ||
| 4.1 Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 631.801.969.347 | 1.042.419.581.603 | ||
| 031031.1 | 5. Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý5.1 Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 631.801.969.347 | 1.042.419.581.603 | |
| 031.2 | 5.2 Phải trả Nhà đầu tư nước ngoài về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 624.988.692.237 | 1.040.451.266.799 | |
| 035 | 6. Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 24.10 | 13.577.523.412 | 58.778.401.926 |
Người lập:
Người kiểm tra:
Bà Lê Trang Thùy Dung Kế toán viên
Bà Nguyễn Thanh Tuyên Kế toán Trường
Ông Nguyễn Trát Minh Phương
Phó Giám đốc TT Quản trị rủi ro và
Tuân thủ
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 4 tháng 4 năm 2025
| M s s | CHI TIẾU | Thuyết | Năm nay | Năm trước |
| 01 | I. DOANH THU HOẠT ĐỘNG | |||
| 01.1 | 1. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 889.362.496.578 | 1.301.012.191.463 | |
| 01.2 | 1.1 Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL | 542.211.964.115 | 302.406.207.693 | |
| 01.3 | 1.2 Chênh lệch từng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 176.515.957.614 | 306.238.945.429 | |
| 02 | 1.3 Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ lãi sản lãi chính FVTPL | 170.634.574.849 | 692.367.038.341 | |
| 03 | 2. Lãi từ các khoản đầu từ nắm giữ đến ngày đảo hạn (HTM) | 42.066.014.643 | 4.289.178.082 | |
| 06 | 3. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu đủ doanh thu nghiệp vụ mỗi giới | 196.240.571.739 | 110.776.616.161 | |
| 08 | 5. Doanh thu nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán | 61.321.605.500 | 41.836.903.296 | |
| 09 | 6. Doanh thu nghiệp vụ lưu kỳ chứng khoán | 39.942.699.000 | 86.120.568.096 | |
| 10 | 7. Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính | 32.868.340.080 | 1.034.418.481.070 | |
| 11 | 8. Thu nhập hoạt động khác | 26 | 21.550.109.170 | 9.204.676.000 |
| 20 | Cộng doanh thu hoạt động | 793.793.711.398 | 233.937.423.310 | |
| 21 | II. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG | 2.077.145.548.108 | 2.821.596.037.478 | |
| 21.1 | 1. Lỗ từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | (492.453.912.332) | (1.374.041.619.691) | |
| 21.2 | 1.1 Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL | (363.810.296.317) | (1.246.398.216.989) | |
| 21.3 | 1.2 Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | (127.853.637.190) | (127.021.385.941) | |
| 26 | 1.3 Chỉ phí giao dịch mua các tài sản lãi chính FVTPL | (789.978.825) | (622.016.761) | |
| 27 | 2. Chỉ phí hoạt động tự doanh | 27 | (1.750.323.723) | (2.437.417.803) |
| 30 | 3. Chỉ phí nghiệp vụ mỗi giới chứng khoán | 28 | (66.725.798.977) | (51.938.741.968) |
| 31 | 4. Chỉ phí nghiệp vụ lưu kỳ chứng khoán | 29 | (6.859.545.768) | (504.895.971.601) |
| 32 | 5. Chỉ phí hoạt động tự vấn tài chính | 30 | (37.413.712.838) | (97.016.552.525) |
| 40 | 6. Chỉ phí các dịch vụ khác | (365.717.797.466) | (3.813.887.897) | |
| III. DOANH THU HOẠT ĐỘNG | (970.921.091.104) | (2.034.144.191.485) | ||
| 42 | 1. Doanh thu, dự thu có tức, lãi tiền gửi không có định | 31 | 5.370.319.392 | 5.437.988.700 |
| 50 | Cộng doanh thu hoạt động tài chính | 5.370.319.392 | 5.437.988.700 | |
| 52 | IV. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | (517.820.855.149) | (468.075.559.133) | |
| 60 | Cộng chỉ phí tài chính | (517.820.855.149) | (468.075.559.133) |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
BAO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 62 | V. CHÍ PHÍ QUẬN LÝ | 33 | (135.054.768.113) | (133.119.736.602) |
| 70 | VI. KÊT QUẬ HOẬT ĐỘNG | 458.719.153.134 | 191.694.538.958 | |
| 71 | VII. THU NHẬP KHÁC VÀ CHÍ PHÍ KHÁC | |||
| 72 | 1. Thu nhập khác | 34 | 23.061.781.467 | 91.762.675.578 |
| 80 | 2. Chỉ phi khác | 35 | (331.093.058) | (8.769.192) |
| 90 | Cộng kết quả hoạt động khác | 22.730.688.409 | 91.753.906.386 | |
| 91 | VIII. TỔNG LỘI NHUẬN KÉ TOẶN TRƯỚC THUỀ | 481.449.841.543 | 283.448.445.344 | |
| 92 | 1. Lợi nhuận đã thực hiện | 432.787.521.119 | 104.230.885.856 | |
| 100 | 2. Lợi nhuận chưa thực hiện | 48.662.320.424 | 179.217.559.488 | |
| 100.1100.2 | IX. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẬP NGHIỆP (TNDN) | 36 | (102.338.412.972) | (54.928.601.524) |
| 1. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 36.2 | (93.294.963.687) | (21.233.858.960) | |
| 2. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 36.3 | (9.043.449.285) | (33.694.742.564) | |
| 200 | X. LỘI NHUẬN KÉ TOẶN SAU THUỆ | 379.111.428.571 | 228.519.843.820 |
Công ty Cô phần Chứng khoán Tiên Phong
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 500 | XI. THU NHẬP THUẬN TRÊN CỔÊU PHỐ THÔNG | 379.111.428.571 | 228.519.843.820 | |
| 501 | 1. Lãi cơ bản trên cổ phiếu(VND/cổ phiếu) | 23.3 | 1.135 | 1.020 |
| 502 | 2. Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu(VND/cổ phiếu) | 23.3 | 1.135 | 1.020 |
Người lập:
Người kiểm tra:
Bà Lê Trang Thủy Dung Kế toán viên
Bà Nguyễn Thanh Tuyên Kế toán Trường
Ông Nguyễn Trát Minh Phương
Phó Giám đốc TT Quản trị rủi ro
và Tuân thủ
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 4 tháng 4 năm 2025
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 01 | 1. LUỵ CHUYẾN TIÊN TỬẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Lợi nhuận trước Thuế Thu nhập doanh nghịp | 481.449.841.543 | 283.448.445.344 | ||
| 02 | 2. Điều chỉnh cho các khoản | 485.752.612.278 | 470.838.585.264 | |
| 03 | - Khẩu hao TSCĐ | 5.310.568.490 | 8.773.447.292 | |
| 04 | - Các khoản dự phòng | 832.540.170 | - | |
| 06 | - Chỉ phối lãi vay | 517.820.855.149 | 468.075.559.133 | |
| 08 | - Dự thu tiền lãi | (38.211.351.531) | (6.010.421.161) | |
| 10 | 3. Tăng các chỉ phí phi tiền tệ | 127.853.637.190 | 127.021.385.941 | |
| 11 | - Chênh lệch giảm về đánh giá lai giá tri các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | |||
| 18 | 4. Giảm các khoản doanh thu phí tiền tệ | (176.515.957.614) | (306.238.945.429) | |
| 19 | - Chênh lệch tăng về đánh giá lai giá tri các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | 25.2 | (176.515.957.614) | (306.238.945.429) |
| 30 | 5. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | (4.823.898.849.267) | (566.137.457.784) | |
| 31 | - Tăng tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL | (1.644.199.495.533) | (102.071.957.696) | |
| 32 | - Tăng các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn (HTM) | (1.915.000.000.000) | (350.000.000.000) | |
| 33 | - Tăng các khoản cho vay | (1.788.285.682.440) | (102.397.737.975) | |
| 35 | - (Tăng)/giảm phải thu bản các tài sản tài chính | (160.897.386.419) | 2.438.826.989.400 | |
| 36 | - Giảm phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 6.010.421.161 | 24.040.280.130 | |
| 37 | - Giảm/(tăng) các khoản phải thu các dịch vu CTCK cung cấp | 755.023.520.426 | (872.076.701.570) | |
| 39 | - (Tăng)/giảm các khoản phải thu khác | (25.423.750.197) | 7.971.667.785 | |
| 40 | - Giảm các tài sản khác | (2.143.819.836) | (1.939.802.432) | |
| 41 | - Tăng/(giảm) chi phí phải trả (không bao gồm chỉ phí lãi vay) | 493.403.643.032 | (10.372.024.431) | |
| 42 | - (Giảm)/tăng chi phí trả trước | (522.402.294) | 1.240.420.726 | |
| 43 | - Thuế TNDN đã nộp | 19 | (88.722.153.667) | (16.948.099.007) |
| 44 | - Lãi vay đã trả | (489.108.367.964) | (481.197.983.540) | |
| 45 | - (Giảm)/tăng phải trả cho người bán | (5.490.626.355) | 4.719.913.861 | |
| 47 | - Tăng/(giảm) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Không bao gồm thuế TNDN đã nộp) | 7.975.900.883 | (5.165.891.609) |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỰ (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 485060 | - (Giám)/tăng phải trả người lao động- Tăng/(giảm) phải trả, phải nộp khác | (4.044.465.011)37.525.814.947 | 5.003.239.038(1.105.769.770.464) | |
| Lưu chuyển tiền thuần (sự dụng vào)/từ hoạt động kinh doanh | (3.905.358.715.870) | 8.932.013.336 | ||
| 61 | II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỬẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng, BDSDT và các tài sản khác | (12.980.618.000) | (15.041.425.000) | |
| 70 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư | (12.980.618.000) | (15.041.425.000) | |
| 71 | III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỬẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhăn vốn góp của chủ sở hữu | 1.005.039.606.000 | - | ||
| 7373.27474.3 | 2. Tiền vay góc2.1 Tiền vay khác | 19.362.500.000.00019.362.500.000.000 | 13.859.724.860.27413.859.724.860.274 | |
| 3. Tiền chỉ trả nợ góc vay3.1 Tiền chỉ trả gốc vay khác | (17.046.663.600.000)(17.046.663.600.000) | (12.737.561.260.274)(12.737.561.260.274) | ||
| 80 | Tiền thuần từ hoạt động tài chính | 3.320.876.006.000 | 1.122.163.600.000 | |
| 90 | TIÊN THUẬN TRONG NĂM | (597.463.327.870) | 1.116.054.188.336 | |
| 101 | TIÊN VÀ CÁC KHOÁNƯƠNG DƯƠNG TIÊN ĐẦU NĂM | 5 | 1.131.318.438.397 | 15.264.250.061 |
| 101.1 | 1. Tiền | 1.131.318.438.397 | 15.264.250.061 | |
| 103 | TIÊN VÀ CÁC KHOÁNƯƠNG DƯƠNG TIÊN CƯỚI NĂM | 5 | 533.855.110.527 | 1.131.318.438.397 |
| 103.1 | 1. Tiền | 533.855.110.527 | 1.131.318.438.397 |
PHẦN LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỆ HOẠT ĐỘNG MỚI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 01 | I. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng1. Tiền thu bán chủng khoản môi giới cho khách hàng | 24.9 | 31.602.836.059.420(34.967.912.365.200) | 14.805.726.372.866(15.109.774.397.866) |
| 02 | 2. Tiền chi mua chủng khoán môi giới cho khách hàng | |||
| 07 | 3. Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chủng khoản của khách hàng | 230.652.975.633.062(227.698.516.939.538) | 230.246.546.943.071(229.087.006.785.514) | |
| 08 | 4. Chi trả thanh toán giao dịch chủng khoán của khách hàng | |||
| 20 | (Giảm)/tăng tiền thuần trong năm | (410.617.612.256) | 855.492.132.557 | |
| 30 | II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng | 1.042.419.581.6031.042.419.581.603 | 186.927.449.046186.927.449.046 | |
| 31 | Tiền gửi ngân hàng đầu năm: | |||
| 32 | - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chủng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 1.042.419.581.603 | 186.927.449.046 | |
| 40 | III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng | 24.9 | 631.801.969.347631.801.969.347 | 1.042.419.581.6031.042.419.581.603 |
| 41 | Tiền gửi ngân hàng cuối năm: | |||
| 42 | - Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chủng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 631.801.969.347 | 1.042.419.581.603 |
Người lập:
Nguời kiểm tra:
Người duyệt:
Bà Lê Trang Thùy Dung Kế toán viên
Bà Nguyễn Thanh Tuyên Kế toán Trường
Ông Nguyễn Trát Minh Phương
Phó Giám đốc TT Quản trị rủi ro
và Tuân thủ
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 4 tháng 4 năm 2025
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
BÀO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VÓN CHỦ SỐ HỮU
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHI TIÊU | Thuyết minh | Số đâu năm | Số tổng/(giảm) | Số cưới năm | |||||
| Ngày 1 tháng 1 năm 2023 VND | Ngày 1 tháng 1 năm 2024 VND | Năm trước | Năm nay | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 VND | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 VND | ||||
| Tổng VND | Giám VND | Tổng VND | Giám VND | ||||||
| 1. BIỆN DONG VĨN CHỦ SỐ HUPU1. Văn đâu tư của chủ sở hữu1.1 Cổ phức phổ thông1.2 Thắng đu vấn cố phản2. Quý dư trụ bỏ sung vấn đâu lẽ3. Quý dư phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ4. Lợi nhuận chưa phân phối4.1 Lợi nhuận sau thuế đá thực hiện4.2 Lỗ chưa trực hiện | 2.000.877.282.0002.000.000.000.000 | 2.000.877.282.0002.000.000.000.000 | - | - | - | 1.365.037.036.0001.359.997.430.000 | - | 2.000.877.282.0002.000.000.000.000 | 3.365.914.318.0003.359.997.430.000 |
| 877.282.000 | 877.282.000 | - | - | 5.039.606.000 | - | 877.282.000 | 5.916.888.000 | ||
| 8.590.003.920 | 8.590.003.920 | - | - | - | - | 8.560.003.920 | 8.560.003.920 | ||
| 8.590.003.920 | 8.590.003.920 | - | - | - | - | 8.560.003.920 | 8.560.003.920 | ||
| 289.754.919.915 | 518.274.763.735 | 228.519.843.820 | - | 379.111.428.571 | (359.997.430.000) | 518.274.763.735 | 537.388.762.306 | ||
| 535.971.521.768 | 619.968.548.664 | 82.997.026.895 | - | 339.492.557.432 | (359.997.430.000) | 619.968.548.664 | 599.453.676.096 | ||
| (247.216.601.853) | (101.693.784.929) | 145.522.816.924 | - | 39.618.871.139 | - | (101.693.784.929) | (52.074.513.790) | ||
| TỔNG CỘNG | 23 | 2.307.752.209.755 | 2.536.272.053.575 | 228.519.843.820 | - | 1.744.148.464.571 | (359.997.430.000) | 2.536.272.053.575 | 3.920.423.088.146 |
Người kiểm tra:
Bà Lê Trang Thủy Dung
Kế toán viên
Bà Nguyễn Thanh Tuyên
Kế toán Trường
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ông Nguyễn Trát Minh Phương
Phó Giám đốc Tư Quản trị rủi ro và Tuân thủ
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong ("Công ty"), tiền thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Đông, là một công ty chứng khoán được thành lập và hoạt động theo Giấy phép Hoạt động kinh doanh Chứng khoán số 49/UBCK-GPHĐKD ngày 29 tháng 12 năm 2006 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp và các sửa đổi bổ sung.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là môi giới chủng khoản; tư vấn tài chính và đầu tư chủng khoản; lưu ký chủng khoản, tự doanh chủng khoản; bảo lãnh phát hành chủng khoản.
Công ty có trụ sở chính đất tại Tầng 7, Tòa nhà Dojí, số 81-83-85 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một (1) chi nhánh tại Hà Nội.
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 329 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 321 người).
Những đặc điểm chính về hoạt động của Công ty
Quy mô vốn
Theo báo cáo tình hình tài chính, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng vốn điều lệ của Công ty là 3.359.997.430.000 VND, vốn chủ sở hữu là 3.920.423.088.146 VND và tổng tài sản là 11.198.130.697.457 VND.
Mục tiêu đầu tư
Công ty hoạt động với mục tiêu trở thành đối tác của khách hàng, tập trung mọi nguồn lực và sáng kiến của Công ty để đem thành công đến cho khách hàng, đội ngũ nhân viên và công đồng nơi Công ty hoạt động.
Hạn chế đấu tư
Công ty tuân thủ quy định tại Điều 28, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về hoạt động của công ty chứng khoán. Một số khoản mục hạn chế đầu tư theo các quy định hiện hành như sau:
Công ty chúng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trừ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán mua, đấu tư vào bất động sản và tài sản cổ định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cổ định và bất động sản không được vượt quá năm mươi phần trăm (50%) giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoán.
Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khoán không được vượt quá bảy mươi phần trăm (70%) vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được phép mua bán lại trái phiếu niệm yết theo quy định có liên quan về mua bán lại trái phiếu.
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. CÔNG TY (tiếp theo)
Những đặc điểm chính về hoạt động của Công ty (tiếp theo)
Hạn chế đấu tư (tiếp theo)
Công ty chứng khoán không được trực tiếp hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghiệp vụ sau: Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cổ phiếu lỗ lệ theo yêu cầu của khách hàng; Cùng với người có liên quan đầu tư từ năm phần trăm (5%) trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán khác; Đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tống số cổ phiếu, chứng chỉ quý đang lưu hành của một tổ chức niêm yết; Đầu tư quá mười làm phần trăm (15%) tồng số cổ phiếu, chứng chỉ quý đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ quý thành viên, quý hoán đối danh mục và quý mở; Đầu tư hoặc góp vốn quá mười phần trăm (10%) trên tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh; Đầu tư hoặc góp vốn quá mười làm phần trăm (15%) vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh; Đầu tư quá bảy mươi phần trăm (70%) vốn chủ sở hữu vào có phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) vốn chủ số hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.
Công ty chúng khoán được thành lập, mua lại công ty quân lý quỹ làm công ty con. Trong trường hợp này, công ty chứng khoán không phải luân thủ các quy định sau: Đầu tư quả hai mươi phần trăm (20%) tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quý đang lưu hành của một tổ chức niềm yết; Đầu tư quả mười làm phần trăm (15%) tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quý đang lưu hành của một tổ chức chưa niềm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ quý thành viên, quý hoán đối danh mục và quý mở; Đầu tư hoặc góp vốn quá mười phần trăm (10%) trên tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh.
2. CỢ SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toàn áp dụng
Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoản được quy định tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư số 210/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam (Đợt 1):
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2):
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chủn đạo mục Kế toàn Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY (tiếp theo)
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức số kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung.
2.3 Kỷ kế toán năm
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ sức dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm tài chính của Công ty là VND.
3. TUYỀN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã lập báo cáo tài chính tuân thủ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Theo đó, báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục, nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính, kết quả hoạt động, lưu chuyển tiền tệ và biến động vốn chủ sở hữu theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHÚ YÊU
4.1 Các thay đổi trong các chính sách kế toán
Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng của công ty chứng khoán, các khoản đều tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá ba (3) tháng kế từ ngày mua, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán và tiến gửi của tổ chức phát hành được phần ánh tại các chỉ tiêu ngoại báo cáo tính hình tài chính.
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẤN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.3 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
Các tài sản tài chính FVTPL là tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Tài sản tài chính được phần loại vào nhóm năm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phần loại vào nhóm chủng khoản năm giữ để kinh doanh, nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;
Ủ chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
sinh
(quả)
b) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính xác định sẽ được trình bày hợp lý hơn nếu phân loại vào tài sản tài chính FVTPL vì một trong các lý do sau đây:
Việc phân loại vào tài sản tại chính FVTPL loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị tài sản tại chính theo các cơ sở khác nhau.
Tài sản tài chính thuộc một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị đồng thời phú hợp với chính sách quản lý rủi ro hoặc chiến lược đấu tư của Công ty.
ng
uy) và được
Khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”. Khoản chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”.
Chỉ phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.
4.4 Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn (HTM)
Các tài sản tài chính HTM được ghi nhân ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản cộng (+ các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này như phí mỗi giới, phí giao dịch, phí đại lý phát hành và phí ngân hàng). Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính HTM được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực ("EIR").
Giá trị phân bổ của các khoản đầu tự HTM được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi (-) các khoản hoàn trả gốc cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lại suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Phương pháp lãi suất thực là một phương pháp tính toán chi phí phần bỏ về thu nhập lại hoặc chi phí lãi trong năm liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các khoản đấu tự HTM.
Lãi suất thực là lãi suất chiết khấu chính xác các lường tiến ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc trong kỳ hạn ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại ròng của tài sản hoặc nợ tài chính.
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẢN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.4 Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) (tiếp theo)
Các khoản đầu tư HTM được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng được trích lập cho các khoản đầu tư HTM khi có bằng chứng khách quan cho thấy có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được của khoản đầu tư xuất phát từ một hoặc nhiều sự kiện tổn thất xảy ra ảnh hưởng xấu lên lưỡng tiền tương lai dự kiến của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn. Bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị có thể bao gồm giá trị thị trường/giá trị hợp lý (nếu có) của khoản nợ bị suy giảm, các dấu hiệu về bên nợ hoặc nhóm các bên nợ đang gặp khó khăn về tài chính đáng kể, vỡ nợ hoặc trả nợ không đúng ký hạn các khoản lại hoặc gốc, khả năng bên nợ bị phát sản hoặc có sự tài cơ cấu tài chính và các dự liệu có thể quan sát cho thấy rằng có sự suy giảm có thể lượng hóa được các lương tiền tư khi kiến trong tương lai, chẳng hạn như sự thay đổi về điều kiện trả nợ, tính hình tài chính gắn liền với khả năng vỡ nợ. Khi có bằng chứng về việc giảm giá trị hoặc số dư dư phong được trích lập được xác định trên sự khác biệt giữa giá trị phân bổ và giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khổ đôi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay".
4.5 Các khoản cho vay
Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phái sinh có các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường hoàn hảo, ngoại trừ:
Các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và công như các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;
b) Các khoản được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc
Các khoản mà người nằm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tin dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán.
Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản cho vay được ghi nhận theo giá trị phần bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực ("EIR").
Giá trị phân bổ của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ (-) đi các khoản hoàn trả gốc cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đảo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Các khoản cho vay được xem xét khá năng suy giảm giá trị tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng cho các khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tồn thất ước tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của chứng khoản được dùng làm tài sản đảm bảo cho khoản cho vay và số dư của khoản cho vay đó. Tăng hoặc giám số dư tài khoản dư phòng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay".
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính
Giá trị thị trường/hợp lý của chứng khoán được xác định theo các cơ sở sau:
Giá trị thị trường của chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là giá đồng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán.
Đối với các chứng khoán của các công ty chưa niêm yet trên thị trường chứng khoán nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yet (UPCom) thì giá trị thị trường được xác định là giá đồng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán.
Đối với chúng khoán niêm yet bị hủy hoặc bị đỉnh chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, giá chứng khoán thực tế là giá trị số sách tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính gần nhất.
Đối với chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường là giá trung bình của các mức giá giao dịch thực tế theo báo giá của ba (03) công ty chứng khoán có giao dịch tại thời điểm gần nhất với thời điểm đánh giá lại những không quá một thắng tỉnh đến ngày đánh giá lại giá trị chứng khoán.
Trái phiếu không niềm yet được đánh giá lại theo giá cao nhất trong các giá sau đây: Giá yet trên hệ thống báo giá trái phiếu không niềm yet (nếu có) do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn cộng lãi lấy kế, giá mua cộng lãi lấy kế, mệnh giá cộng lãi lấy kế và giá theo phương pháp nội bộ của Công ty cộng lãi lấy kế.
Các chứng khoán không có giá tham khảo từ các nguồn trên sẽ được đánh giá giá trị hợp lý dựa trên việc xem xét tình hình tài chính và giá trị số sách của tổ chức phát hành tại ngày đánh giá giá trị chứng khoán.
4.7 Ngừng ghi nhận tài sản tài chính
Tài sản tài chính (hoặc một phần của một nhóm tài sản tài chính tương tự) được ngừng ghi nhận khi:
Công ty không còn quyền thu tiến phát sinh từ các tài sản tài chính; hoặc
Công ty chuyên giao quyền thu tiền phát sinh từ tài sản tại chính hoặc đồng thời phát sinh nghĩa vụ thanh toán gần như lập tức toàn bộ số tiền thu được cho bên thù ba thông qua hợp đồng chuyển giao; và:
- Công ty chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với tài sản, hoặc
- Công ty không chuyển giao hay giữ lại toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn với tài sản đó nhưng đã chuyển giao quyền kiểm soát tài sản.
Khi Công ty chuyển giao quyền thu tiền phát sinh từ tài sản hoặc đã ký hợp đồng chuyên giao với bên thư ba nhưng vẫn chưa chuyển giao phần lớn mọi rủi ro và lợi ích gắn liền với tài sản hoặc chuyển giao quyền kiểm soát đổi với tài sản, tài sản vẫn được ghi nhận là tài sản của Công ty. Trong trường hợp đó, Công ty cũng ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Tài sản được chuyển giao và nợ phải trả tương ứng được ghi nhận trên cơ sở phân ánh quyền và nghĩa vụ mà Công ty giữ lại.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẬT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.7 Ngừng ghi nhận tài sản tài chính (tiếp theo)
Việc tiếp tục tham gia mà có hình thức bảo lãnh các tài sản chuyển nhượng sẽ được ghi nhận theo giá trị nhỏ hơn giữa giá trị ghi số ban đầu của tài sản và số tiền tối đa mà Công ty được yêu cầu phải thanh toán.
4.8 Phân loại lại tài sản tài chính
Phân loại lại khi bán tài sản tài chính không thuộc nhóm FVTPL
Công ty chứng khoán khi bán các tài sản tài chính không thuộc loại tài sản tài chính FVTPL phải thực hiện phần loại lại các tài sản tài chính từ các loại tài sản khác có liên quan về tài sản tài chính FVTPL. Các chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính AFS hiện đang theo dõi trên khoán mục "Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý" sẽ được ghi nhận vào tài khoản doanh thu hoặc chi phí tương ứng tại ngày phân loại lại các tài sản tài chính AFS khi bán.
Phân loại lại do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ
Công ty chúng khoán được phân loại lại các tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính khác phù hợp do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, theo đó:
Tài sản tài chính FVTPL phí phái sinh và không bị yêu cầu phần loại vào nhóm tài sản tại chính FVTPL vào lúc ghi nhận ban đầu có thể được phân loại lại vào nhóm cho vay và phải thu trong một số trường hợp đặc biệt hoặc vào nhóm tiền và tương đương tiền nếu thỏa mãn các điều kiện được phân loại vào nhóm này. Các khoản lại, lỗ đã ghi nhận do đánh giá lại tài sản tại chính FVTPL trước thời điểm phần loại lại sẽ không được hoàn nhập.
Nếu do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, việc phân loại một khoản đấu tư vào nhóm nắm giữ đến khi đáo hạn không còn phù hợp thì khoản đấu tư đó phải được chuyển sang nhóm tài sản tài chính AFS và phải định giá lại theo giá trị hợp lý. Chên lệch giữa giá trị ghi số và giá trị hợp lý sẽ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu (thu nhập toàn diện khác), thông qua việc ghi nhận trên Báo cáo tình hình biến động Vốn chủ sở hữu và Báo cáo kết quả hoạt động trong năm trên chỉ tiêu "Lãi/(lỗ) tư đánh giá lại các tài sản tài chính sản sang để bán" thuộc phần "Thu nhập/(lỗ) toàn diện khác sau thuế TNDN".
4.9 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và luôn được phần ảnh theo giá gốc trong thời gian tiếp theo.
Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá han của khoản nợ hoặc theo tổn thất dự kiến có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thết; người nợ mất tích, bổ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truyền tử, giam giữ, xét xử, đang thì hành án đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viên) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đỉnh chỉ giải quyết vụ án. Chi phí dự phòng phát sinh được hạch đoán vào bảo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khổ đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay" trong năm.
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.9 Các khoản phải thu (tiếp theo)
Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quả hạn thanh toán theo hướng dẫn của Thông lập số 48/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 8 tháng 8 năm 2019 như sau:
| Thời gian quá hạn | Mức trích dư phòng |
| Từ trên sáu (6) tháng đến dưới một (1) năm | 30% |
| Từ một (1) năm đến dưới hai (2) năm | 50% |
| Từ hai (2) năm đến dưới ba (3) năm | 70% |
| Từ ba (3) năm trở lên | 100% |
4.10 Tài sản có định hữu hình
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản có định được ghi tăng nguyên giá của tài sản. Các chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do nhượng bán, thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động trong năm.
4.11 Tài sản có định vô hình
Tài sản cổ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chỉ phí nâng cấp và đổi mới tại sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chỉ phí khác được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động.
4.12 Khẩu hao và hao mòn
Khâu hao và hao mòn tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Máy móc thiết bị | 1 - 5 năm |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 6 - 10 năm |
| Thiết bị văn phòng | 1 - 5 năm |
| Phần mềm tin học | 1 - 7 năm |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SẨCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.13 Thuê tài sản
Việc xác định một thoả thuận có phải là thoả thuận khoản thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thoả thuận đó vào thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thoả thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thoả thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa theo thời hạn của hợp đồng thuê.
4.14 Chi phi trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn để phân bố dàn từ một (1) đến ba (3) năm vào báo cáo kết quả hoạt động:
Chỉ phi cải tạo văn phòng;
Chi phí mua thiết bị văn phòng;
Chỉ phí thuê văn phòng; và
Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến lãi trái phiếu, hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Chỉ phi trả trước khác.
4.15 Các khoản vay
Các khoản vay được công bố và trình bày theo giá gốc tại ngày Báo cáo tài chính.
4.16 Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán
4.17 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán phần ảnh tiến ký quỹ Công ty nhận tư các nhà đầu tư để thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán với Sở Giao dịch chứng khoán.
Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán còn bao gồm các khoản trả phí hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán cho Sở Giao dịch chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và các khoản phải trả khác.
4.18 Lợi ích của nhân viên
4.18.1 Trợ cấp nghỉ hữu
Nhân viên Công ty khi nghỉ hữu sẽ được nhận trợ cấp về hữu từ Bảo hiểm Xã hội thuộc Bộ Lao động Thương bình và Xã hội, Công ty sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi nhân viên bằng 17,5% lương cơ bản hàng tháng, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Ngoài ra, Công ty không phải có một nghĩa vụ nào khác.
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẤN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.18 Lợi ích của nhân viên (tiếp theo)
4.18.2 Trợ cấp thôi việc
Theo quy định hiện hành, Công ty có nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 cộng với các trợ cấp khác (nếu có) cho người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tự nguyện thời việc. Mức lượng bình quân thắng được tính để thanh toán trợ cấp thời việc sẽ căn cứ theo mức lượng bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm người lao động thời việc.
4.18.3 Bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định hiện hành về bảo hiểm thất nghiệp, Công ty có nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp với mức bằng 1% quý tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lương, tiền công thắng động bảo hiểm thất nghiệp của từng người lao động để đóng cung lúc vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp.
4.19 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu hoạt động môi giói chủng khoán
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Trong trường hợp không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Doanh thu từ đầu tư chứng khoán, góp vốn
Doanh thu từ đầu tự chủng khoán, góp vốn bao gồm các khoản chênh lệch lãi bán chủng khoán tự doanh của Công ty (được ghi nhận dựa trên Thông báo kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) và khoản thu cổ tức cổ phiếu được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động trên cơ sở dẫn tích, ngoại trừ cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ được cập nhất và theo dõi số lượng cổ phiếu nắm giữ mà không được ghi nhận là doanh thu.
Doanh thu tư vấn và hoạt động lưu ký chứng khoán
Doanh thu từ hoạt động tự vấn và hoạt động lưu ký chứng khoán được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động trong năm khi dịch vụ đã được cung cấp, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và xác định được chi phí cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu tiến lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tại sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
Công ty Cô phân Chứng khoán Tiên Phong
4. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.19 Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xây ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: các khoản thu về thanh lý tài sản có định ("TSCB"), nhưng bán TSCB; thu tiền phát khách hàng do vi pham hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí năm trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thu được giám, được hoàn lại, và các khoản thu khác được ghi nhận là thu nhập khác theo quy định tai Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
4.20 Chi phí hoạt động
Lỗ và chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính
Lỗ và chí phí giao dịch mua các tài sản tài chính phần ảnh các khoản lỗ do bán các tài sản tài chính FVTPL, chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL, chi phí dự phòng tài sản tài chính, chi phí đi vay, lỗ từ các khoản cho vay và phải thu và các khoản lỗ, tổn thất về các tài sản thuộc danh mục đầu tự Tài sản tài chính của Công ty chứng khoản, bao gồm: các tài sản tài chính FVTPL, các khoản đầu HTM, các khoản cho vay và phải thu.
Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm.
Chỉ phí hoạt động tự doanh
Chỉ phí hoạt động tự doanh phần ảnh các chi phí hoạt động của Công ty chứng khoán phát sinh khi tự tiến hành các dịch vụ mua bán các chứng khoán cho chính mình bằng nguồn vốn của chính Công ty chứng khoán.
Công ty áp dụng phương pháp bình quân di động để tính giá vốn chứng khoán tự doanh và phương pháp đích danh để tính giá vốn trái phiếu.
Chỉ phí hoạt động cung cấp dịch vụ
Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ phần ảnh các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ trực tiếp của Công ty chứng khoán, bao gồm: chi phí môi giới chứng khoán, chi phí hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, chi phí tư vấn, chi phí hoạt động đấu giá, ủy thác, chi phí lưu ký chứng khoán và chi phí khác.
Chỉ phí quản lý Công ty chứng khoán
Chỉ phí quản lý Công ty chứng khoán dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của Công ty chứng khoán, bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cổ định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác dùng cho hoat động quản lý.
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.21 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho/hoặc được thu hồi từ cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc năm tài chính giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ tài sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại tại ngày kết thúc năm tài chính và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại tại ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính mà tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoăn lại được ghi nhận vào báo kết quả hoạt động năm tài chính ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoăn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. Các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẤN CHỦ YÊU (tiếp theo)
4.22 Vón chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản vốn điều lệ theo mệnh giá.
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện.
Lợi nhuận chưa thực hiện của năm tài chính là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ hoặc tài sản tài chính khác tính vào báo cáo lãi/lỗ của báo cáo kết quả hoạt động thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty chứng khoán.
Lợi nhuận đã thực hiện của năm tài chính là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí tính vào báo cáo kết quả hoạt động của Công ty ngoài các khoản lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản tài chính đã được ghi nhận vào lợi nhuận chưa thực hiện.
Các quỹ
Công ty sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm để trích lập các quý theo Nghi quyết của Đại hội đồng Cổ đồng tại cuộc họp thường niên của Đại hội đồng Cổ đồng.
4.23 Lại trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chỉ lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty sau khi trích lập quý khen thưởng, phúc lợi cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi trích lập quý khen thưởng, phúc lợi) và số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu.
4.24 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc nhường đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
4.25 Các khoản mục không có số dư
Các khoản mục không được trình bày trên báo cáo tài chính này theo Thống tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014, Thống tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành là các khoản mục không có số dư.
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tiền mặt tại quỹ | 762.946 | 925.608 |
| Tiền gửi ngân hàng cho hoạt động của Công ty | 533.854.347.581 | 1.131.317.512.789 |
| 533.855.110.527 | 1.131.318.438.397 |
GIA TRỊ KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH THỰC HIỆN TRONG NĂM
| Khối lượng dịch thực hiện năm(Đơn vi) | Giá trị dịch thực hiện năm(VND) | |
| a. Của Công ty- Cổ phiếu- Trái phiếu | 995.699.31318.334.402977.364.911 | 108.713.995.084.978634.061.751.300108.079.933.333.678 |
| b. Của nhà đầu tư- Cổ phiếu- Trái phiếu- Chứng khoán khác | 2.364.341.1372.036.674.552269.320.00058.346.585 | 71.928.796.807.47041.523.269.668.68030.360.889.490.00044.637.648.790 |
| 3.360.040.450 | 180.642.791.892.448 |
- CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH
7.1 Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL")
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Giá trị gốc VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Cổ phiếu niệm yết | 547.116.642.303 | 478.064.567.360 | 522.440.741.242 | 399.388.446.260 |
| Cổ phiếu chưa niệm yết | 5.900.000.000 | - | 5.900.000.000 | 5.900.000.000 |
| Trái phiếu niệm yết | 1.294.026.943.119 | 1.294.416.943.119 | 9.362.518.794 | 9.190.418.409 |
| Trái phiếu chưa niệm yết | 788.927.742.236 | 788.927.742.236 | 1.024.562.305.789 | 1.024.562.305.789 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 1.210.519.897.700 | 1.210.519.897.700 | 640.026.164.000 | 640.026.164.000 |
| 3.846.491.225.358 | 3.771.929.150.415 | 2.202.291.729.825 | 2.079.067.334.458 | |
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
- CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | |
| 600.000.000.000 | 600.000.000.000 | 150.000.000.000 | |
| m | 515.000.000.000 | 515.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| 400.000.000.000 | 400.000.000.000 | - | |
| 200.000.000.000 | 200.000.000.000 | - | |
| 550.000.000.000 | 550.000.000.000 | 50.000.000.000 | |
| 2.265.000.000.000 | 2.265.000.000.000 | 350.000.000.000 | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc VND | Giá trị hợp lý () VND | Giá gốc VND | |
| 2.836.704.751.742 | 2.836.704.751.742 | 1.038.921.283.279 | |
| 43.732.621.135 | 43.732.621.135 | 53.230.407.158 | |
| 2.880.437.372.877 | 2.880.437.372.877 | 1.092.151.690.437 | |
Tiên gửi có kỹ hạn
Ngân hàng Thương Mai Cổ Phần Công
Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Khác
Cho vay hoạt động ký quỹ
Cho vay hoạt động ứng trước tiền bản
() Giá trị hợp lý của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi sổ của khoản vay từ đi dự phòng suy giảm giá trị của các khoản cho vay.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
| Số cấu năm | Số đầu năm | |||||||
| Giả mua VND | Chênh lệch đánh giá VND | Chênh lệch giảm VND | Giả tri hop lý VND | Giả mua VND | Chênh lệch tăng VND | Chênh lệch giảm VND | Giả tri hop lý VND | |
| 1. Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | ||||||||
| 1. Cổ phiếu niệm yết | ||||||||
| HPG | 119,065,603,471 | 1,392,386,529 | - | 120,458,000,000 | 73,219,460,000 | 2,245,540,000 | - | 75,465,000,000 |
| VHC | 106,390,971,165 | 769,028,835 | - | 107,150,000,000 | 99,002,470,150 | - | - | 92,114,640,000 |
| BCG | 93,375,169,400 | - | (63,836,751,880) | 29,438,417,520 | 93,375,169,400 | - | - | 37,113,616,260 |
| NLG | 79,522,775,050 | - | (13,001,775,050) | 66,521,000,000 | 76,301,369,219 | - | - | 62,121,750,000 |
| PNJ | 52,836,244,709 | 4,924,755,291 | - | 57,761,000,000 | 25,286,411,936 | 1,717,588,064 | - | 27,004,900,000 |
| Khác | 95,925,878,508 | 10,298,681,310 | (9,498,409,978) | 96,726,149,840 | 155,255,860,537 | - | - | 105,569,440,000 |
| 547,116,642,303 | 17,384,861,965 | (86,436,936,908) | 478,064,567,360 | 522,440,741,242 | 3,963,128,064 | (127,015,423,046) | 399,388,446,260 | |
| 2. Cổ phiếu chưa niệm yết | ||||||||
| OTOVL | 3,000,000,000 | - | (3,000,000,000) | - | 3,000,000,000 | - | - | 3,000,000,000 |
| VINARE | 2,900,000,000 | - | (2,900,000,000) | - | 2,900,000,000 | - | - | 2,900,000,000 |
| 5,900,000,000 | - | (5,900,000,000) | - | 5,900,000,000 | - | - | 5,900,000,000 | |
Công ty Cô phân Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tình hình biến động giá trị thị trường của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (tiếp
Số đều năm
| Giá mua VND | Chênh lệch đánh giá | Giá trị hợp lý VND | Giá mua VND | Chênh lệch đánh giá | Giá trị hợp lý VND | |||
| Chênh lệch tăng VND | Chênh lệch giảm VND | Chênh lệch tăng VND | Chênh lệch giảm VND | |||||
| I. Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ (FVTPL) (tiếp theo) | ||||||||
| 3. Trái phiếu niệm yết | ||||||||
| TD2151043 | 726.665.943.119 | - | - | 726.666.943.119 | - | - | - | - |
| TD2434025 | 517.360.000.000 | - | - | 517.360.000.000 | - | - | - | - |
| VBA123036 | 50.000.000.000 | 390.000.000 | - | 50.390.000.000 | - | - | - | - |
| STB121002 | - | - | - | - | 9.362.518.794 | - | (172.100.385) | 9.190.418.409 |
| 1,294.026.943.119 | 390.000.000 | - | 1,294.416.943.119 | 9.362.518.794 | - | (172.100.385) | 9.190.418.409 | |
| 4. Trái phiếu chưa niệm yết | ||||||||
| CTG2230T2/02 | 200.000.000.000 | - | - | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 | - | - | 200.000.000.000 |
| CTGL2331012 | 150.328.561.644 | - | - | 150.328.561.644 | - | - | - | - |
| TNECH2227001 | 115.457.367.740 | - | - | 115.457.367.740 | - | - | - | - |
| GKCCH2124001 | 95.919.828.046 | - | - | 95.919.828.046 | 64.632.304.833 | - | - | 64.632.304.633 |
| GKCCH2124002 | 55.969.003.501 | - | - | 55.969.003.501 | 17.939.311.080 | - | - | 17.939.311.080 |
| Khác | 171.252.981.305 | - | - | 171.252.981.305 | 741.990.690.076 | - | - | 741.990.690.076 |
| 788.927.742.236 | - | - | 788.927.742.236 | 1,024.562.305.789 | - | - | 1,024.562.305.789 | |
Công ty Cô phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Tình hình biến động giá trị thị trường của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FV
| Số cấu trật | Số cấu trật | |||||||
| Giá mua VND | Chênh lệch đánh giá | Giá trị hop lý VND | Giá mua VND | Chênh lệch đánh giá | Giá trị hợp lý VND | |||
| Chênh lệch tăng VND | Chênh lệch giảm VND | Chênh lệch tăng VND | Chênh lệch giảm VND | |||||
| 1. Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ (FVTPL) (tiếp theo) | ||||||||
| 5. Chứng chỉ tiền giữ CCTG Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CCTG Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CCTG Công ty Tài Chính Cổ Phần Điện Lực | 520.000.000.000 | - | - | 520.000.000.000 | 300.000.000.000 | - | - | 300.000.000.000 |
| 290.519.897.700 | - | - | 290.519.897.700 | 240.000.000.000 | - | - | 240.000.000.000 | |
| 200.000.000.000 | - | - | 200.000.000.000 | - | - | - | - | |
| 200.000.000.000 | - | - | 200.000.000.000 | - | - | - | - | |
| CCTG_Ngân hàng TMCP Á Châu CCTG_Công ty Tài chính Cổ phần Tín Việt | - | - | - | - | 100.026.164.000 | - | - | 100.026.164.000 |
| 1,210,519,897,700 | - | - | 1,210,519,897,700 | 640,026,164,000 | - | - | 640,026,164,000 | |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
7.5 Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp
Chi tiết các tài sản tài chính hạch toán theo phương pháp giá gốc và dự phòng giảm giá tải sản tài chính như sau
Các khoản cho vay
Cho vay hoạt động kỹ quỹ
Cho vay hoạt động
ứng trước tiền bán
Công ty Cô phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
8. CÁC KHOẠN PHẢI THU
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phải thu bán các tài sản tài chính | 321.363.578.019 | 160.466.191.600 |
| Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 38.211.351.531 | 6.010.421.161 |
| - Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận | 38.211.351.531 | 6.010.421.161 |
| Trả trước cho người bán | 10.231.193.845 | 3.020.732.000 |
| Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp | 1.290.406.118.088 | 2.045.429.638.514 |
| - Phải thu phí lưu kỳ | 1.859.939.890 | 162.713.522.024 |
| - Phải thu phí tư vấn | 10.339.343.100 | 6.583.851.600 |
| - Phải thu hoạt động môi giới chứng khoản | 141.763.944 | 400.050.426 |
| - Phải thu dịch vụ trái phiếu: | 274.267.751.154 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thinh Quy Nhơn | 123.681.046.578 | - |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land | 97.899.662.469 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Helios | 16.364.383.562 | - |
| Công ty Cổ phần BCG Land | 5.182.506.849 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi | 4.045.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại Dịch vụ Gia Khang | 2.433.863.013 | - |
| Khách hàng khác | 24.661.288.683 | - |
| - Phải thu hoạt động khác: | 1.003.797.320.000 | 1.875.732.214.464 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ H.B.C | 250.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Lux Investment | 150.883.320.000 | 75.700.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng Kim Hoàng | 110.451.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Ngôi sao Gia Đình | 103.200.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Orchid | 89.773.000.000 | 193.778.565.000 |
| Khách hàng khác | 299.490.000.000 | 1.606.253.649.464 |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | - | 1.378.880.417 |
| Các khoản phải thu khác | 30.563.907.633 | 5.140.157.436 |
| Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | (832.540.170) | - |
| 1.689.943.608.946 | 2.221.446.021.128 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Chi phí trả trước ngắn hạn | 4,056.647.644 | 2,819.616.233 |
| - Chi phí gia hạn, bảo tri thiết bị | 1,526.350.723 | 866.856.881 |
| - Chỉ phí thuê văn phòng | 623.392.000 | - |
| - Chỉ phí thuê đường truyền dẫn | 181.784.163 | 38.720.000 |
| - Chỉ phí công cụ dụng cụ | 82.554.652 | 406.982.125 |
| - Chỉ phí cải tạo văn phòng | 59.536.721 | 103.266.900 |
| - Chỉ phí mua bảo hiểm tài sản | 57.813.747 | 80.022.838 |
| - Chỉ phí ngắn hạn khác | 1,525.215.638 | 1,323.767.489 |
| Chi phí trả trước dài hạn | 1,213.543.021 | 1,928.172.138 |
| - Chỉ phí vật dụng văn phòng | 523.573.740 | 29.741.040 |
| - Chỉ phí cái tạo văn phòng | 514.858.258 | 1,815.951.450 |
| - Chỉ phí thuê đường truyền dẫn | 11.880.000 | 12.770.192 |
| - Chỉ phí dài hạn khác | 163.231.023 | 69.709.456 |
| 5,270.190.665 | 4,747.788.371 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| Phương tiện | ||||
| Máy móc, thiết bị VND | vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | ||||
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 12.731.182.560 | 6.697.399.545 | 2.805.280.130 | 22.233.862.235 |
| Tăng trong năm | 3.460.160.000 | - | - | 3.460.160.000 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 16.191.342.560 | 6.697.399.545 | 2.805.280.130 | 25.694.022.235 |
| Khẩu hao lũy kế | ||||
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | (10.659.019.207) | (1.036.403.629) | (2.715.706.462) | (14.411.129.298) |
| Khẩu hao trong năm | (1.755.035.045) | (575.694.504) | (27.581.328) | (2.358.310.877) |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | (12.414.054.252) | (1.612.098.133) | (2.743.287.790) | (16.769.440.175) |
| Giả trị còn lại | ||||
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 2.072.163.353 | 5.660.995.916 | 89.573.658 | 7.822.732.937 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 3.777.288.308 | 5.085.301.412 | 61.992.340 | 8.924.582.060 |
| Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 14.335.919.035 đồng (31 tháng 12 năm 2023: 8.480.754.075 đồng). | ||||
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỖ HÌNH
| Phản mềm vi tính VND | |
| Nguyên giá | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 34.957.421.564 |
| Tăng trong năm | 2.690.630.000 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 37.648.051.564 |
| Hao mòn lũy kế | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | (26.161.055.403) |
| Hao mòn trong năm | (2.952.257.613) |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | (29.113.313.016) |
| Giá trị còn lại | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 8.796.366.161 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 8.534.738.548 |
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã hao mòn hết nhưng vẫn còn sử dụng là 23.019.801.564 đồng (31 tháng 12 năm 2023: 21.850.301.564 đồng).
12. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Nâng cấp hệ thống lỗi chứng khoán | 6.216.129.809 | 1.487.279.809 |
13. CẢM CÓ, THẾ CHẤP, KỶ QUỲ, KỶ CƯỢC
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Ngắn hạn | 129.000.000 | 60.832.080 |
| Kỷ quỹ thuê xe | 50.000.000 | - |
| Kỷ quỹ dịch vụ | 49.000.000 | 30.832.080 |
| Kỷ quỹ thuê máy photo | 25.000.000 | 25.000.000 |
| Kỷ quỹ thuê kho | 5.000.000 | 5.000.000 |
| Dài hạn | 3,345.691.305 | 3,285.596.089 |
| Kỷ quỹ thuê văn phòng | 3,232.691.305 | 3,149.596.089 |
| Kỷ quỹ thuê xe | 105.000.000 | 128.000.000 |
| Kỷ quỹ sử dụng taxi | 8.000.000 | 8.000.000 |
| 3,474.691.305 | 3,346.428.169 |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
14. TÀI SẢN THUẾ THU NHẤP HOẠN LẠI
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL | 12.487.161.153 | 22.219.625.238 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả liên quan đến doanh thu dịch vụ lưu kỳ | - | (669.014.800) |
| 12.487.161.153 | 21.530.610.438 |
15. TIẾN NỘP QUỲ HỒ TRỘ THANH TOÁN
Tiền nộp quý hỗ trợ thanh toán phần ảnh các khoản tiền ký quỹ tại Tổng Cộng ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.
Theo quy định hiện hành của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, Công ty phải ký quý một khoản tiền ban đầu là 120 triệu VND tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoản Việt Nam và hàng năm phải đóng bổ sung 0,01% tổng giá trị chứng khoản mới giới của năm trước (ngoại trừ trái phiêu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ) nhưng không quá 2,5 tỷ VND/năm. Giới han tối đã về mức đóng góp của mỗi thành viên lưu ký vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán là 20 tỷ VND đối với thành viên lưu ký là Công ty chứng khoản có nghiệp vụ tự doanh, mỗi giới.
Biến động tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền nộp ban đầu | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Tiền nộp bổ sung | 9.899.867.033 | 7.234.619.511 |
| Mức đóng theo doanh số | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 |
| Tiền lãi | (461.905.881) | (296.658.359) |
| 12.057.961.152 | 9.557.961.152 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
| Lãi suất vay %năm | Số đầu năm VND | Số phát sinh trong năm VND | Số tất toàn trong năm VND | Số cuối năm VND | |
| Vay ngắn han | |||||
| - Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam | 3,30 - 4,50 | 797,163.600.000 | 3,120.000.000.000 | 2,612,163.600.000 | 1,305,000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thình Vương | 6,90 - 7,50 | 185.000.000.000 | 4,000.000.000.000 | 3,185.000.000.000 | 1,000,000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 3,40 - 5,90 | 200.000.000.000 | 2,999,500.000.000 | 2,499,500.000.000 | 700,000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP An Bình | 5,60 | - | 196,000.000.000 | - | 196,000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 2,80 - 4,20 | - | 447,000.000.000 | 300,000.000.000 | 147,000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viettcapital) | 7,20 | - | 100,000.000.000 | - | 100,000.000.000 |
| - Công ty Tài chính Cổ phần Tín Việt | 6,00 | - | 250,000.000.000 | 200,000.000.000 | 50,000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Tiên Phong | 6,00 - 6,50 | - | 8,250,000.000.000 | 8,250,000.000.000 | - |
| 1,182,163,600.000 | 19,362,500.000.000 | 17,046,653,600.000 | 3,498,000.000.000 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TRÁI PHIÊU PHÁT HÀNH DÀI HẢN
| Lãi suất %/năm | Số đều năm VND | Số phát sinh trong năm VND | Số tất toán trong năm VND | Số cuối năm VND | |
| Trái phiếu phát hành dài hạn | |||||
| - BONDS.TPS.2021 | 9,20 | 1.000.000.000.000 | - | 1.000.000.000.000 | |
| - BONDS.TPS.2022 | 9,20 | 1.000.000.000.000 | - | 1.000.000.000.000 | |
| - BONDS.TPS.2023 | 11,00 | 1.000.000.000.000 | - | 1.000.000.000.000 | |
| 3.000.000.000.000 | - | 3.000.000.000.000 | |||
| Ngày 20 tháng 4 năm 2021, Công ty đã phát hành trải phiếu BOND.TPS.2021.01 với tổng giá trị là 1.000.000.000.000VND (mệnh giá 100.000VND/trái phiếu). Trải phiếu được hoàn trả sau 5 năm với lãi suất là 9.20%, trả lãi định kỳ 3 tháng 1 lần. | |||||
| Trong năm 2022, Công ty đã phát hành trải phiếu BOND.TPS.2022.01 và BOND.TPS.2022.02 với tổng giá trị là 1.000.000.000.000VND (mệnh giá là 100.000VND/trái phiếu). Các trải phiếu được hoàn trả sau 5 năm với lãi suất 9.20%/năm, trả lãi định kỳ 3 tháng 1 lần. | |||||
| Trong năm 2023, Công ty đã phát hành trải phiếu BOND.TPS.2023 với tổng giá trị là 1.000.000.000.000VND (mệnh giá là 100.000.000VND/trái phiếu). Trải phiếu này được hoàn trả sau 5 năm. Lãi suất Ảp dụng cho kỳ tính lãi đầu tiên là 11.00%/năm, lãi suất Ảp dụng cho mỗi kỳ tính lãi sau kỳ tính lãi đầu tiên cho đến ngày đảo hạn bằng tổng của lãi suất tham chiếu áp dụng tại ngày xác định lãi suất có liên quan công biên độ 3.70%/năm, nhưng trong mọi trường hợp không thấp hơn 11.00%/năm, trả lãi định kỳ 3 tháng 1 lần. | |||||
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
PHẢI TRẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOẢN
Số dự tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 phần ảnh các khoản mua Trái phiếu phải trả cho các sở giao dịch chứng khoán.
19. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Chỉ tiêu | Số đầu năm VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đã nộp trong năm VND | Số cuối năm VND |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 14.451.506.328 | 93.294.963.687 | (88.722.153.667) | 19.024.316.348 |
| Thuế giá trị | ||||
| gia tăng | (1.378.880.417) | 52.859.061.620 | (49.422.024.007) | 2.058.157.196 |
| Thuế thu nhập | ||||
| cá nhân nộp | ||||
| hộ Nhà đầu tư | 19.088.898.791 | 174.304.004.149 | (169.423.149.115) | 23.969.753.825 |
| Thuế thu nhập | ||||
| cá nhân | 3.536.126.590 | 31.582.858.620 | (31.925.621.852) | 3.193.363.358 |
| Thuế nhà thầu | - | 3.136.074.383 | (3.135.302.915) | 771.468 |
| Thuế môn bài | - | 4.000.000 | (4.000.000) | - |
| 35.697.651.292 | 355.180.962.459 | (342.632.251.556) | 48.246.362.195 | |
| Trong đó: | ||||
| Phải thu ngân | ||||
| sách Nhà nước | (1.378.880.417) | - | ||
| Thuế và các | ||||
| khoản phải trả | ||||
| ngân sách Nhà | ||||
| nước | 37.076.531.709 | 48.246.362.195 |
20. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HẢN
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phí chuyên môn, hoa hồng môi giới | 60.388.890.786 | 48.192.676.650 |
| Chí phí nhân viên | 50.333.549.878 | 15.181.390.789 |
| Chí phí lãi trái phiếu | 47.205.803.606 | 20.586.630.998 |
| Chí phí dịch vụ mua ngoài | 9.936.147.196 | 6.406.325.207 |
| Chí phí lãi vay | 2.857.671.220 | 764.356.643 |
| Phí giao dịch, lưu ký chứng khoán | 2.608.313.011 | 2.090.850.193 |
| 173.330.375.697 | 93.222.230.480 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
21. DOANH THU CHUỆA THỰC HIỆN NGÁN HÀN
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Dịch vụ quản lý cổ đông | 37.500.000 | 16.666.668 |
| Dịch vụ lưu kỹ, quản lý trái phiếu: | 40.312.118.763 | 12.155.182.776 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | 11.479.452.070 | - |
| Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đầu tư và Phát triển Năng lượng Thành Nguyên | 8.381.670.425 | 9.456.736.035 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Helios | 6.739.726.026 | - |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land | 5.408.219.188 | - |
| Khách hàng khác | 8.303.051.054 | 2.698.446.741 |
| 40.349.618.763 | 12.171.849.444 |
CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP NGẤN HẠN KHÁC
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phải trả tiền mua hộ trái phiếu | 56.699.594.594 | - |
| Phải trả tiền chi hộ lãi trái phiếu cho tổ chức phát hành | 12.351.782.453 | 57.552.660.967 |
| Phải trả khác | 1.857.344.092 | 4.008.014.544 |
| 70.908.721.139 | 61.560.675.511 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VÓN CHỦ SỐ HỮU
Lợi nhuận chưa phân phối
| Vốn đầu tư của chỉ số hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phân VND | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ VND | Quỹ dự phòng tại chính và rủi ro nghiệp vụ VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Igay 31 tháng 12 năm 2023 | 2.000.000.000.000 | 877.282.000 | 8.560.003.920 | 8.560.003.920 | 518.274.763.735 | 2.536.272.053.575 |
| Đại nhuân sau thuế trong năm | - | 5.039.606.000 | - | - | 379.111.428.571 | 384.151.034.571 |
| Phát hành cổ phiếu bằng tiền | 1.000.000.000.000 | - | - | - | - | 1.000.000.000.000 |
| Chia cổ tức bảng cổ phiếu | 359.997.430.000 | - | - | - | (359.997.430.000) | - |
| Igay 31 tháng 12 năm 2024 | 3.359.997.430.000 | 5.916.888.000 | 8.560.003.920 | 8.560.003.920 | 537.388.762.306 | 3.920.423.088.146 |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
23. VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
23.2 Vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
Chỉ tiết số lượng cổ phần của Công ty như sau:
| Số cuối nămĐơn vị | Số đầu nămĐơn vị | |
| Số lượng cổ phiếu được phép phát hànhổ phiếu thường | 335.999.743 | 200.000.000 |
| 335.999.743 | 200.000.000 | |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành và thanh toánổ phiếu thường | 335.999.743 | 200.000.000 |
| 335.999.743 | 200.000.000 | |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu thường | 335.999.743 | 200.000.000 |
| 335.999.743 | 200.000.000 |
Theo nghị quyết Hội đồng quản trị 01/2023/NQ-DHDCĐTN ngày 19 tháng 4 năm 2023 và Công văn số 1914/UBCK-QLKD ngày 19 tháng 4 năm 2024 của UACKNN, Công ty đã phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. Công ty đã phân phối thành công 100.000.000 cổ phiếu, nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành là 300.000.000 cổ phiếu. Theo giấy phép điều chỉnh số 24/GPDC-UBCK 19 tháng 4 năm 2024, Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước đã phê duyệt việc thay đổi vốn điều lệ từ 2.000.000.000.000 đồng lên 3.000.000.000.000 đồng từ việc phát hành cổ phiếu.
Theo nghị quyết Hội đồng quản trị số 11/2024/NQ-HDQT và thông báo số 221/2024/TPS-TB ngày 04 tháng 6 năm 2024, Công ty đã phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ thực hiện quyền là 100:12 từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối dựa theo Báo cáo tài chính 2023 đã kiểm toán. Kết quả đợt phát hành theo báo cáo số 252/2024/TPS-CV ngày 20 tháng 6 năm 2024, Công ty đã phân phối thành công 35.999.743 cổ phiếu, nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành là 335.999.743 cổ phiếu. Theo giấy phép điều chỉnh số 65/GPBC-UBCK 26 tháng 08 năm 2024, Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước đã phê duyệt việc thay đổi vốn điều lệ từ 3.000.000.000.000 đồng lên 3.359.997.430.000 đồng từ việc phát hành cổ phiếu.
23.3 Lại trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Thu nhập pha loăng trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiễm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và thu nhập pha loảng trên mỗi cổ phiếu:
| Năm nay VND | Năm trước VND (Trình bày lại) | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phấn bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tinh lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 379.111.428.571 | 228.519.843.820 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông để tinh lãi cơ bản trên cổ phiếu (cổ phiếu) | 333.938.471 | 224.000.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 1.135 | 1.020 |
| Thu nhập pha loãng trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 1.135 | 1.020 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
23. VON CHU SỐ HỘU (tiếp theo)
23.3 Lãi trên cổ phiếu (tiếp theo)
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành cho cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được điều chỉnh theo lấy lệ tương ứng với số lượng thay đổi của cổ phiếu phổ thông lưu hành tăng lên do phát hành cổ phiếu thương và chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với giả thuyết sự kiện này xảy ra tại thời điểm đầu năm trước
THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
24.1 Nợ khó đòi đã xử lý
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phải thu khác khó đòi - Vụ án Huyền Như Phải thu các cá nhân theo hợp đồng hỗ trợ thanh toán | 344.818.060.028 | 364.277.336.109 |
| Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi đến hạn | 37.510.206.284 | 37.510.206.284 |
| Phải thu khác khó đòi | 488.049.164 | 488.049.164 |
| 41.529.999 | 41.529.999 | |
| 382.857.845.475 | 402.317.121.556 |
24.2 Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của CTCK
24.2.1 Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhường
| Theo mệnh giá | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Sản HNX | 1,891,930.000.000 | 1,006,733.400.000 |
| Sản HOSE | 159,587.130.000 | 143,452,430.000 |
| Sản UPCOM | 6,310.000 | 566,310.000 |
| 2,051,523,440.000 | 1,150,752,140.000 | |
24.2.2 Tài sản tài chính chờ thanh toán của CTCK
| Theo mệnh giá | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Trải phiếu | 320.000.000.000 | - |
| Cổ phiếu | - | 1.247.580.000 |
| 320.000.000.000 | 1.247.580.000 | |
24.3 Tài sản tài chính chờ về của CTCK
| Theo mệnh giá | ||
| Số cuối năm VND | Số đều năm VND | |
| Trái phiếu | 470.000.000.000 | - |
| Cổ phiếu | - | 537.000.000 |
| 470.000.000.000 | 537.000.000 | |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
24.4 Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của CTCK
| Theo mệnh gia | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Cổ phiếu | 5.900.000.000 | 5.900.000.000 |
| Trái phiếu | 5.207.000.000 | 18.023.300.000 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 1.210.519.897.700 | 640.026.164.000 |
| 1.221.626.897.700 | 663.949.464.000 | |
24.5 Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà đâu tư
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Theo số lượng | Theo mệnh giá VND | Theo số lượng | Theo mệnh giá VND | |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do, chuyển nhưng Tài sản tài chính phong tỏa, tạm giờ Tài sản tài chính chờ thanh toán | 901.785.526 | 26.318.302.243.400 | 496.761.137 | 4.949.315.210.800 |
| 267.573.009 | 8.185.148.850.000 | 129.330.132 | 1.293.301.320.000 | |
| 2.359.177 | 23.510.540.000 | 11.554.645 | 110.751.770.000 | |
| 1.171.717.712 | 34.526.961.633.400 | 637.645.914 | 6.353.368.300.800 | |
24.6 Tài sản tài chính chờ về của Nhà đâu tư
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Theo số lượng | Theo mệnh giá VND | Theo số lượng | Theo mệnh giá VND | |
| Tài sản tài chính chở về của Nhà đầu tư | 8.879.016 | 87.193.550.000 | 19.514.978 | 193.715.405.000 |
24.7 Tài sản tài chính được hướng quyền của Nhà đầu tư
| Số cuối năm | Số đều năm | |||
| Theo số lượng | Theo mệnh giá VND | Theo số lượng | Theo mệnh giá VND | |
| Tài sản tài chính được hưởng quyền của Nhà đầu tư | 419.925 | 4.199.247.500 | 395.425 | 6.115.237.500 |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
24.8 Tiền gửi của Nhà đâu tư
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý- Tiền gửi của Nhà đầu tư trong nước về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 624.988.692.237 | 1.040.451.266.799 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư nước ngoài về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý | 6.813.277.110 | 1.968.314.804 |
| 631.801.969.347 | 1.042.419.581.603 | |
| 24.9 Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lýố cưới năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phải trả Nhà đầu tư về tiền gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý- Nhà đầu tư trong nước- Nhà đầu tư nước ngoài | 624.988.692.2376.813.277.110 | 1.040.451.266.7991.968.314.804 |
| 631.801.969.347 | 1.042.419.581.603 | |
| 24.10 Phải trả cổ tức, gốc và lãi trái phiếuố cưới năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phải trả hộ cổ tức, gốc và lãi trái phiếu | 13.577.523.412 | 58.778.401.926 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
LẠI/(LỖ) CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Lāi(lô) bán các tài sản tài chính FVTPL
| Năm nay | Năm trước | |||
| Lãi bàn các tài sản tài chính FVTPLỗ bản các tài sản tài chính FVTPL | 542.211.964.115(363.810.296.317) | 302.406.207.693(1.246.398.216.989) | ||
| 178.401.567.798 | (943.992.009.296) | |||
| Chi tiết lãi ròng tử việc bán/tất toán các tài sản tài chính FVTPL theo từng loại như sau: | ||||
| STT | Số lượng bảnất toán | Tổng giá trị bảnất toán | Lãi bản/tất toánứng khoánăm nay | Lãi bản/tất toánứng khoánăm trước |
| VND | VND | |||
| 1 | Cổ phiếu niệm yết | 4.227.016 | 172.315.576.300 | 154.701.600.319 |
| 2 | Trái phiếu niệm yết | 36.150.000 | 3.917.794.760.000 | 3.913.836.283.444 |
| 3 | Trái phiếu chưa niệm yết | 205.523.103 | 22.840.583.473.696 | 22.325.276.281.543 |
| 4 | Chứng chỉ tiến gửi | 1.483 | 2.493.030.403.520 | 2.487.698.084.095 |
| 5 | Hợp đồng tiền gửi dưới 1 tháng | - | - | - |
| 245.901.602 | 29.423.724.213.516 | 28.881.512.249.401 | ||
| () Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch. | ||||
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
LẠI(LỖ) CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Lại/(lỗ) bán các tài sản tài chính FVTPL (tiếp theo)
| STT | Danh mục các khoản đấu tư | Số lượng bản | Tổng giá tri bản VND | Giá vốn () VND | Lỗ bản chứng khoản năm nay VND | Lỗ bản chứng khoản năm trước VND |
| 1 | Cổ phiếu niềm yết | 3.983.300 | 129.406.720.000 | 152.961.953.620 | (23.555.233.620) | (110.594.482.194) |
| 2 | Cổ phiếu chưa niềm yết | - | - | - | - | (13.933.000.000) |
| 3 | Trái phiếu niềm yết | 132.450.073 | 15.386.844.761.540 | 15.402.218.092.231 | (15.373.330.691) | (3.825.232.805) |
| 4 | Trái phiếu chưa niềm yết | 109.486.708 | 11.509.921.746.993 | 11.834.660.214.999 | (324.738.468.006) | (1.116.467.721.887) |
| 5 | Chứng chỉ tiến gửi | 461.002 | 922.854.740.000 | 922.998.004.000 | (143.264.000) | (1.577.780.103) |
| 246.381.083 | 27.949.027.968.533 | 28.312.838.264.850 | (363.810.296.317) | (1.246.398.216.989) |
(*) Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- LẠI (LỒ) CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
25.2 Chênh lệch đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL
| Năm nay | Năm trước | |||
| Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 176,515.957.614(127.853.637.190) | 306.238.945.429(127.021.385.941) | ||
| 48.662.320.424 | 179.217.559.488 | |||
| Chênh lệchánh giá lại lũy kếại ngày 31áng 12 năm 2024 | Chênh lệchánh giá lại lũy kếại ngày 31áng 12 năm 2023 | Ghi nhận vào kếtả hoạt động năm | ||
| STT | Danh mục các loại tài sản tài chính | Giá mua | Giá trị hợp lý | (123.052.294.982)(5900.000.000) |
| 1 | Cổ phiếu niềm yết | 547.116.642.303 | 478.064.567.360 | (69.052.074.943) |
| 2 | Cổ phiếu chưa niềm yết | 5.900.000.000 | - | (5.900.000.000) |
| 3 | Trái phiếu niềm yết | 1.294.026.943.119 | 1.294.416.943.119 | 390.000.000 |
| 4 | Trái phiếu chưa niềm yết | 788.927.742.236 | 788.927.742.236 | - |
| 5 | Chứng chỉ tiền gửi | 1.210.519.897.700 | 1.210.519.897.700 | - |
| 3.846.491.225.358 | 3.771.929.150.415 | (74.562.074.943) | ||
| (123.224.395.367) | ||||
B09-CTCK
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- LẠI/(LỒ) CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
25.3 Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tại chính FVTPL, các khoản cho vay và phải thu
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lãi từ các khoản cho vay và phải thu Cổ tức, tiền lãi từ tài sản tài chính FVTPL | 196.240.571.739 | 110.776.616.161 |
| 170.634.574.849 | 692.367.038.341 | |
| Lãi từ tài sản tài chính HTM | 42.066.014.643 | 4.289.178.082 |
| 408.941.161.231 | 807.432.832.584 | |
| 26. THU NHẬP HOẠT ĐỘNG KHẮC | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập từ hoạt động dịch vụ trái phiếu Thu nhập từ hoạt động hợp tác dầu tự Thu nhập khác | 522.992.091.636 | 232.559.418.745 |
| 270.401.453.094 | 1.378.004.565 | |
| 400.166.668 | 1.378.004.565 | |
| 793.793.711.398 | 233.937.423.310 | |
| 27. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TỬ DOANH | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phi lương và các khoản đồng góp theo lương Chi phi thuê văn phòng Chi phí khác | 1.160.282.300 | 1.715.921.231 |
| 90.426.344 | 80.392.659 | |
| 499.615.079 | 641.103.913 | |
| 1.750.323.723 | 2.437.417.803 | |
| 28. CHI PHÍ NGHIỆP VỤ MỘI GIỚI CHỦNG KHOẢN | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chi phí lương và các khoản đồng góp theo lương Chi phí giao dịch chứng khoán Chỉ phí mỗi giới chứng khoán của công tác viên Chỉ phí thuê văn phòng Chỉ phí phân bổ phân mềm Chỉ phí khẩu hảo và hảo mòn tài sản có định Chỉ phí khác | 27.742.863.387 | 19.883.775.534 |
| 13.717.136.717 | 8.725.497.956 | |
| 11.798.036.644 | 5.343.568.443 | |
| 2.133.158.076 | 2.398.719.433 | |
| 2.083.128.448 | 3.427.127.410 | |
| 897.803.594 | 2.406.373.562 | |
| 8.353.672.111 | 9.753.679.630 | |
| 66.725.798.977 | 51.938.741.968 |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. CHI PHÍ NGHIỆP VỤ LUỰ KỶ CHƯNG KHOÁN
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí lưu kỳ chứng khoán | 6.202.388.811 | 5.576.288.285 |
| Chỉ phí hoa hồng | - | 495.329.389.331 |
| Chỉ phí khác | 657.156.957 | 3.990.293.985 |
| 6.859.545.768 | 504.895.971.601 |
30. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TỰ VĂN TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí lương và các khoản đồng góp theo lươngỉ phí hoa hồng | 23.333.084.237 | 37.017.928.010 |
| Chỉ phí thuê văn phòng | 3.137.050.002 | 28.783.675.488 |
| Chỉ phí khác | 2.231.236.554 | 2.365.876.517 |
| 8.712.342.045 | 28.849.072.510 | |
| 37.413.712.838 | 97.016.552.525 |
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| Lái tiền gửi | 5.370.319.392 | 5.437.988.700 |
32. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí lãi trái phiếu | 293.698.630.135 | 300.667.288.607 |
| Chỉ phí lãi tiền vay | 214.653.674.552 | 115.572.164.234 |
| Chỉ phí tải chính khác | 9.468.550.462 | 51.836.106.292 |
| 517.820.855.149 | 468.075.559.133 |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
33. CHI PHÍ QUẢN LÝ
| Năm nay | Năm trước | ||
| 34. | Chỉ phí lương và các khoản phụ cấpỉ phí dịch vụ mua ngoàiỉ phí BHXH, BHYT, KPCB, BHTNỉ phí thuê văn phòngỉ phí khấu hao và hao mòn tài sản cổ đỉnhỉ phí hoạt động chuyên mônỉ phí vật tư đồ dùng văn phòngỉ phí thuế và lệ phíỉ phí khác | 88.153.567.5958.014.605.9706.258.890.9005.319.713.7342.257.846.3771.839.059.350271.952.14937.137.50022.901.994.538 | 68.708.803.37610.808.606.3255.726.280.0006.223.312.6283.668.682.0184.500.070.122510.586.5973.398.76332.969.996.773 |
| 135.054.768.113 | 133.119.736.602 | ||
| 35. | Thu nhập từ thu hồi nợ đã xử lý của vụ ánền Nhưồi thường, phạt hợp đồng mua trái phiếu thanh lý công cụ, dụng cụ nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| 19.459.276.0813.588.748.9316.545.4557.211.000 | 5.523.160.75585.538.902.802218.292.000482.320.021 | ||
| 23.061.781.467 | 91.762.675.578 | ||
| Chỉ vi phạm hành chínhỉ phí khác | Năm nay | Năm trước | - |
| 3.500.000327.593.058 | 8.769.192 | ||
| 331.093.058 | 8.769.192 |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
36. THUÊ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("thuế TNDN") áp dụng cho Công ty là 20% lợi nhuận chịu thuế (năm trước: 20%).
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
36.1 Chi phi thuế TNDN
Tổng chi phí thuế TNDN của Công ty trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 93.294.963.687 | 21.233.858.960 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 9.043.449.285 | 33.694.742.564 |
| 102.338.412.972 | 54.928.601.524 |
36.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuốc của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc ký kế toán năm.
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN hiện hành và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận thuần trước thuế | 481.449.841.543 | 283.448.445.344 |
| Thuế TNDN theo thuế suất 20% áp dụng cho Công ty | 96.289.968.309 | 56.689.689.069 |
| Các khoản điều chỉnh tăngênh lệch đánh giá lại TSTC FVTPL | 25.570.727.438 | 25.404.277.188 |
| Thủ lao hội động quản trị | 178.400.000 | 115.545.455 |
| Chỉ phí không hợp lệ | 6.253.884.498 | 122.658.094 |
| Khác | 305.174.965 | 149.478.240 |
| Các khoản điều chỉnh giảmênh lệch đánh giá lại TSTC FVTPL | (35.303.191.523) | (61.247.789.086) |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 93.294.963.687 | 21.233.858.960 |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
36. THUÊ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
36.3 Thuế TNDN hoan lại
Công ty đã ghi nhận một khoản thu nhập thuế TNDN hoãn lại và tài sản thuế TNDN hoãn lại với các biến động trong năm này và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Báo cáo tinh hình tài chính | Báo cáo kết quả hoạt động | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Tài sản thuế TNDN hoăn lại | ||||
| Chênh lệch đánh giá lại TSTC | 12.487.161.153 | 22.219.625.238 | (9.732.464.085) | (33.694.742.564) |
| Liên quan đến doanh thu chưa thực hiện | - | (689.014.800) | 689.014.800 | - |
| 12.487.161.153 | 21.530.610.438 | (9.043.449.285) | (33.694.742.564) | |
37. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
37.1 Nghiệp vụ vól các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cận của các cá nhân được coi là liên quan.
Danh sách các bên liên quan có giao dịch trọng yếu với Công ty và mối quan hệ giữa Công ty với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Đỗ Anh Túà Trương Thị Hoàng Lan | Chủ tịch HĐQTố Chủ tịch HĐQTểm Thành viên độc lập HĐQT |
| Bà Bùi Thị Thanh Trà | Thành viên HĐQTểm Tống giảm đốc |
| Bà Nguyễn Thị Lệ TùngÔng Ta Quang Lương | Thành viên HĐQTành viên HĐQT |
| Bà Phạm Thị Huyền TrangÔng Lê Quốc Hưng | Thành viên HĐQTành viên độc lập HĐQTường Ban kiểm soát |
| Bà Phạm Thị Thanh Tâm | Thành viên Ban kiểm soát |
| Bà Ngộ Thị Lệ Thanh | Thành viên Ban kiểm soát |
| Ông Nguyễn Trát Minh Phương | Thành viên Ban kiểm soát |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong | Cổ đông lớn của Công ty (sở hữu 9.01%) và người liên quan của người quản lý Công ty |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)
37.1 Nghĩp vụ với các bên liên quan (tiếp theo)
Những giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan trong năm bao gồm:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vu | Năm nay | Năm trước |
| Ngân hàng TMCP | Vay | 8,250.000.000.000 | 8,800.000.000.000 |
| Tiên Phong | Lãi vay | 83,739,332.665 | 93,101,907,434 |
| Tiên gửi có ký hạn | 515.000.000.000 | 150.000.000.000 | |
| Lãi tiền gửi có ký hạn | 4,708,137,935 | ||
| Lãi tiền gửi | 2,632,490,477 | 3,640,126,259 | |
| Lãi tiền gửi không ký hạn trả cho nhà đầu tư | 2,417,221,771 | 1,559,618,162 | |
| Chỉ phí dịch vụ | 193,145,836 | 5,947,997,879 | |
| Thu nhập dịch vụ | 987,969,203 | 1,707,750,000 |
| Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc và thù lao | 6.300.000.000 | 4.464.000.000 |
Chỉ tiết thu nhập của các thành viên hội đồng quản trị và ban kiếm soát của Công ty trong năm như sau:
| Ho và tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Hội đồng quản trị | |||
| Ông Đỗ Anh Tú | Chủ tịch | 280.000.000 | 240.000.000 |
| Bà Trương Thị Hoàng Lan | Phó Chủ tịchêm thành viên độcập | 280.000.000 | 240.000.000 |
| Bà Bùi Thị Thanh Trà | Thành viên | 140.000.000 | 82.272.727 |
| Bà Nguyễn Thị Lệ Tùng | Thành viên | 100.000.000 | - |
| Ông Tạ Quang Lương | Thành viên | 100.000.000 | - |
| Bà Phạm Thị Huyền Trang | Thành viên | 100.000.000 | - |
| Ông Lê Quốc Hưng | Thành viên độc lập | 100.000.000 | - |
| Ông Trần Sơn Hải | Thành viên | - | 37.727.273 |
| Ban kiểm soát | |||
| Đình Thị Ngọc Mai | Trường ban | 20.000.000 | 41.136.364 |
| Bà Phạm Thị Thanh Tâm | Trường ban | 42.000.000 | - |
| Bà Ngộ Thị Lê Thanh | Thành viên | 49.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Nguyễn Trát Minh Phương | Thành viên | 33.000.000 | - |
| Bà Đăng Sĩ Thủy Tâm | Thành viên | 16.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Trần Thanh Hương | Trường ban | - | 18.863.636 |
| Tổng Giám đốc | 5.040.000.000 | 3.708.000.000 |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản phải thu với các bên liên quan như sau:
| Phải thu | |||
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vu | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Ngân hàng TMCP | Tiền gửi thanh toán của | ||
| Tiên Phong | Công ty | 485.859.367.403 | 579.314.382.945 |
| Tiền gửi thanh toán của | |||
| nhà đầu tư tại Công ty | 617.670.605.207 | 1.037.535.524.622 | |
| Tiền gửi có ký hạn | 515.000.000.000 | 150.000.000.000 | |
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THÔNG TIN KHẮC (tiếp theo)
37.2 Thông tin báo cáo bộ phận
| Mỗi giới và dịch vụ khách hàng VND | Từ doanh cổ phiếu niệm yết VND | Từ doanh trái phiếu riêng lẻ VND | Từ vấn tài chính VND | Quản lý chung VND | Tổng cộng VN | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||||
| 1. Doanh thu thuận | 260.755.052.045 | 199.164.988.210 | 1,227.747.577.772 | 168.954.423.885 | 314.426.682.277 | 2,171,048,734.19 |
| 2. Các chơi phi trực tiếp | 37.588.284.023 | 132.045.531.649 | 675.109.260.434 | 123.000.870.348 | 194.000.884.884 | 1,161,744,811.31 |
| 3. Khâu hao và các chơi phi phân bổ | 204.066.081.677 | 43.004.723.549 | 196.126.055.289 | 8.847.423.317 | 59.652.634.464 | 511.496.918.27 |
| Kết quả kinh doanh bộ phận | 19.100.716.345 | 24.114.733.012 | 356.512.262.069 | 37.306.130.221 | 60.773.162.949 | 497.807.004.59 |
| 4. Chỉ phi không phân bổ | 18.357.163.05 | |||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trực thuyết | 481.449.841.54 | |||||
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||||
| 1. Tài sản bộ phận | 3,254,948,597.798 | 2,023,339,424.896 | 2,688,736,411.831 | 2,451,524,098.290 | 713.218.056.275 | 11,131,766,589.09 |
| - Tiên và các khoản tương dương tiền | 64.118.976.362 | 48.974.140.985 | 301.899.864.572 | 41.545.443.553 | 77.318.685.055 | 533.855.110.52 |
| - Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời lẽ FVTPL | - | 1,766,581,510.479 | 788.927,742.236 | 1,210.519.897.700 | 5.900.000.000 | 3,771,929,150.41 |
| - Các khoản dầu tư năm giữ đến ngày đào hàn (HTM) | 272.039.133.084 | 207.783.773.432 | 1,280.877.863.246 | 176.265.859.018 | 328.033.371.220 | 2,265.000.000.00 |
| - Các khoản cho vay - thuần | 2,880,437,372.877 | 2,280,437,372.87 | ||||
| - Phải thu bán các tải sản tại chính | 19.395.578.019 | 301.968.000.000 | 321.363.578.01 | |||
| - Dự thu có tưới lại sản gửi | 38.211.351.531 | 38.211.351.53 | ||||
| - Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp | 141.763.944 | 286.467.034.144 | 1,003.797.320.000 | 1,290,406.118.08 | ||
| - Các khoản phải thu khác | 30.563.907.633 | 30.563.907.63 | ||||
| 2. Tài sản phân bổ | 2,096.961.784 | 1.601.661.597 | 9.873.402.770 | 1.358.711.764 | 2.528.582.693 | |
| - Tài sản cổ định | 2,096.961.784 | 1.601.661.597 | 9.873.402.770 | 1.358.711.764 | 2.528.582.693 | |
| 3. Tài sản không phân bổ | 48.904.787.78 | |||||
| Tổng tải sản | 3,257,045,559.582 | 2,024,941,086.493 | 2,698,609,814.601 | 2,452,882,810.054 | 715,746,638.968 | |
Công ty Cô phân Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THÔNG TIN KHẮC (tiếp theo)
37.2 Thông tin báo cáo bộ phận (tiếp theo)
Môi giỏi và dịch vụ Tư doanh cổ phiếu niềm yết Tư doanh trái phieu nền lệ Tư vấn tài chính Quản lý chung VND VND Tổng cộng VND VND
420.129.310.167 320.895.205.062 1.978.150.448.404 272.219.856.444 506.605.179.923 3.498.000.000.00
443.595.400.000
2.318.357.490
50.063.474.826
40.349.618.763
21.162.000.000
3.000.000.000.000
434.481.286.384
180.418.223
3.896.018.276
1.646.860.092
233.464.713.931
- 7.277.707.609.311
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
37. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)
37.3 Cam kết thuê hoạt động
Công ty hiện đang thuê văn phòng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Đến 1 năm | 15.032.149.354 | 10.567.224.670 |
| Từ 1 đến 5 năm | 4.382.121.924 | 7.848.979.628 |
| 19.414.271.278 | 18.416.204.298 |
37.4 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của những khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của Công ty. Công ty có các tài sản tài chính EVTPL, các khoản cho vay, phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn han phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Công ty không nắm giữ hay phát hành công cụ tài chính phải sinh.
Công ty có rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Công ty để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
37. NHƯNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)
37.4 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi rưỡi trên như sau:
Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Giá thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lại suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro giá hàng hóa và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các tài sản tài chính FVTPL, các khoản cho vay, tiền gửi, các khoản đấu tự nắm giữ đến ngày đảo hạn.
Rủi ro lái suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi và các khoản đầu từ giữ đến ngày đáo hạn của Công ty.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình canh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và văn nắm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất vì các công cụ tài chính của Công ty chịu lãi suất cổ định.
Rủi ro về giá cổ phiếu
Các cỗ phiếu đã niêm yet và chưa niêm yet do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cỗ phiếu đâu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cỗ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đấu tư. Hội đồng Quản trị của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cỗ phiếu.
Khi thay đổi về giá cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và vốn chủ sở hữu của Công ty.
Tại ngày lập báo cáo tài chính, giá trị hợp lý của cổ phiếu niềm yết và chưa niềm yết thuộc danh mục các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ của Công ty là 478.064.567.360VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 405.288.446.260VND). Nếu giá của các cổ phiếu này giảm 10% thì lợi nhuận trước thuế của Công ty sẽ giảm khoảng 47.806.456.736VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 40.528.844.260VND). Nếu giá của các cổ phiếu này tăng lên 10%, lợi nhuận trước thuế của Công ty sẽ tăng lên khoảng 47.806.456.736VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 40.528.844.260VND).
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
37. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)
37.4 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tốn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản cho vay ký quỹ, ứng trước tiền bản cho khách hàng và các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn.
Phải thu khách hàng
Công ty quản lý rủi ro tín dụng khách hàng thông qua các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng.
Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu khách hàng chưa thu được và yêu cầu các hình thức đảm bảo hoặc bảo hiểm tín dụng cho các khách hàng lớn. Đối với các khách hàng lớn, Công ty thực hiện xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của từng khách hàng tại ngày lập báo cáo. Công ty tìm cách duy trì kiểm soát chất chế đối với các khoản phải thu tồn động và thành lập một bộ phận kiểm soát tín dụng để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không bị tập trung đăng kế vào một khách hàng nhất định.
Tiên gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trị số dự tiền gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi ro tin dùng đối với số dự tiền gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận kế toán của Công ty theo chính sách của Công ty. Rủi ro tin dùng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trong Báo cáo tình hình tại chính tại mỗi năm lập báo cáo chính là giá trị ghi số. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tin dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
NHỮNG THÔNG TIN KHẢC (tiếp theo)
37.4 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)
Rủi ro tin dung (tiếp theo)
| Các khoản cho vay kỹ quỹ và ứng trước cho khách hàng | |||||||
| Công ty quản lý rủi ro tin dùng khách hàng thông qua các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến quy trình cho vay kỹ quỹ và ứng trước tiền bản chứng khoản cho khách hàng. Công ty chỉ thực hiện cho vay kỹ quỹ với các chứng khoản được phép giao dịch kỹ quỹ theo Quy chế cho vay kỹ Quỹ và được chăm điểm chọn lọc theo nguyên tắc đánh giá chất lượng cổ phiếu của Công ty. Hạn mức tin dụng được kiểm soát trên cơ sở giả trị tài sản bảo đảm, tin nhiệm giao dịch của khách hàng, và các chỉ tiêu về hạn mức kiểm soát. | |||||||
| Một số các khoản cho vay dưới đây được coi là quá hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (không bao gồm các hợp đồng đã được gia hạn và thành lý trước ngày kỹ bảo cáo này). Ngoại trừ các tài sản tài chính mà Công ty đã lập dự phòng, Ban Tổng Giám đốc của Công ty đánh giá rằng các tài sản tài chính còn lại đều không bị suy giảm vì các tài sản tài chính này đều có thành khoản tốt. | |||||||
| Không quá hạn và không bị suy giảm VND | Quá hạn nhưng không bị suy giảm | ||||||
| Trần 1 | Tổng công VND | Số dư đã dự phòng VND | Không quá hạn và không bị suy giảm VND | Dưới 3 tháng VND | Từ 3 - 6 tháng VND | Trên 6 - 12 tháng VND | Trên 1 năm VND |
| Số đầu năm Số cuối năm | 1.092.151.690.4372.880.437.372.877 | - - - | 1.092.151.690.4372.880.437.372.877 | - - - | - - - | - - - | - - - |
| Rủi ro thanh khoản | |||||||
| Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau. | |||||||
| Công ty giảm sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mất và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiền. | |||||||
Công ty Cổ phần Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THỔNG TIN KHẮC (tiếp theo)
| NỘ | |||||
| 7.4 | Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo) | ||||
| Rủi ro thanh khoản (tiếp theo) | |||||
| Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024: | |||||
| Quá hạn VND | Không kỳ hạn VND | Đến 1 năm VND | Trên 1 - 5 năm VND | Tổng cộng VND | |
| TÀI SẢN TÀI CHÍNH | |||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | - | 533.855.110.527 | - | ||
| Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | - | 3.771.929.150.415 | - | ||
| Các khoản cho vay | - | - | 2.880.437.372.877 | ||
| Tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | - | - | 2.265.000.000.000 | ||
| Phải thu bàn các tài sản tài chính | - | 321.363.578.019 | - | ||
| Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi sản tài chính | - | 38.211.351.531 | - | ||
| Phải thu các dịch vu CTCK cung cấp | 437.583.573.324 | - | 852.822.544.764 | ||
| Trả trước cho người bán | - | 10.231.193.845 | - | ||
| Cảm cổ, kỹ quỹ, kỹ cược ngắn hạn | - | 129.000.000 | - | ||
| Các khoản phải thu khác ngắn hạn khác - gộp | - | 30.563.907.633 | - | ||
| Cảm cổ, kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn | - | - | 3.345.691.305 | ||
| Quỹ Hỗ trợ thanh toán | 12.057.961.152 | - | - | ||
| 437.583.573.324 | 4.317.842.222.094 | 6.398.758.948.669 | 3.345.691.305 | ||
| 11.157.530.435.392 | |||||
| THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) |
Công ty Cô phản Chứng khoán Tiên Phong
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
38. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Không có sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính của Cổng ty.
Người lập:
Người kiểm tra:
Bà Lê Trang Thủy Dung Kế toàn viên
Bà Nguyễn Thanh Tuyên Kế toán Trường
Ông Nguyễn Trát Minh Phương
Phó Giám đốc TT Quản trị rủi ro và
Tuân thủ
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 4 tháng 4 năm 2025