Báo cáo thường niên 2024/PAI
ticker: PAI document_type: bctn year: 2024 page_count: 28 source: PaddleOCR-VL-1.6
Hà Nội, ngày...09..tháng 04 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức: Công ty CP Công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa dầu khí (PAIC)
- Mã chứng khoán: PAI
- Địa chỉ: Tầng 14 khu văn phòng, Tòa nhà C1 Thành Công, Phố Thành Công, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại liên hệ: 024.37722722
Fax: 024.37725942
- E-mail: info@paic.pvn.vn
2. Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024 số:./BC-PAIC ngày 09 tháng 04 năm 2025 của Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 09/04/2025 theo đường dẫn: http://www.paic.pvn.vn/Articles.aspx?CateID=49
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố nêu trên.
Nơi nhận:
Nhu trên;
- Luru VT, TCHC
Tài liệu đỉnh kèm:
Báo cáo thường niên năm
2024 số 107/BC-PAIC
ngày 09/04/2025
NGƯỜI CÔNG BỘ THỒNG TIN GIÁM ĐỐC
Nguyễn Việt Anh
Số: 107.../BC-PAIC
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí Năm 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty CP Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tư động hóa Dầu khí (PAIC)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0103349508
- Vốn điều lệ: 42.352.900.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ, ba trăm năm mươi hai triệu, chín trăm nghìn đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 42.352.900.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ, ba trăm năm mươi hai triệu, chín trăm nghìn đồng)
- Địa chỉ: Tầng 14 khu văn phòng, Tòa nhà C1 Thành Công, Phố Thành Công Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Số điện thoại: 024 37 722 722
- Số fax/Fax: 024 37 725942
- Website: www.paic.pvn.vn
Ngày 25/12/2008, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành Nghị quyết số 3160/NQ-DKVN về việc phê duyệt phương án thành lập công ty CP Công nghệ Thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí (PV Tech Pro). Công ty PAIC đã chính thức đi vào hoạt động kế từ ngày 16/02/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103035042 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 16/02/2009 với số vốn điều lệ ban đầu là 34.267.100.000 đồng.
- Mã cổ phiếu: PAI
- Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 21/7/2008, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1648/QĐ-DKVN về việc thành lập công ty TNHH Một thành viên Công nghệ thông tin và Tự động hóa Dầu khí (PAIC) trên cơ sở Trung tâm công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí.
Ngày 03/8/2006, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) đã ban hành Quyết định số 2092/QĐ-DKVN, về việc thành lập “Trung tâm công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí” (gọi tắt là PITAC) là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Căn cứ Nghị quyết số 366/NQ-PVTech-ĐHĐC Dạng này 04/05/2011 của Đại hội
đồng cổ đông CTCP Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa dầu khí về việc thông qua phương án tăng vốn điều lệ của Công ty, đến ngày 30/07/2011 Công ty PAIC đã chào bán thành công 808.580 cổ phần cho cổ đồng hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền với tỷ lệ 3,2:1 , tăng vốn điều lệ từ 34.267.100.000 đồng lên 42.352.900.000 đồng.
Ngày 05/10/2015, CTCP Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí đã được UBCKNN chấp thuận hỗ sở đăng ký Công ty đại chúng theo Công văn số 6299/UBCK-QLPH.
Hiện nay, Công ty đang đăng ký lưu ký cô phiếu tại Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam và giao dịch tại Thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, với mã chứng khoán là PAI (Theo Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 215/2016/GCNCP-VSD ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán VN và Quyết định số 35/QĐ-SGDHN ngày 16/01/2017 về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cô phiếu Công ty CP CNTT, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khi của Sở Giao dịch Chứng khoán HN).
- Các sự kiện khác: Không có
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
2.1. Ngành nghề kinh doanh:
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103035042 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 16 tháng 02 năm 2009, thay đổi lần thứ 12 ngày 23 tháng 08 năm 2022 số 0103349508, Công ty kinh doanh các ngành nghề sau:
Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật;
Sửa chữa thiết bị điện; Lắp đặt hệ thống điện;
Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy móc khác. Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện);
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Mua bán, cung cấp thiết bị trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa, bao gồm: máy tính, mạng máy tính, thiết bị viễn thông, thiết bị truyền thông (âm thanh, ánh sáng, camera);
Bán buôn chuyên doanh khác chưa phân vào đầu. Chi tiết: Mua bán, cung cấp, xây dựng các thiết bị, linh kiện điện tử, các thiết bị đo lường, điều khiển, các hệ thống giải pháp tự động hóa, các hệ thống, thiết bị điện lạnh, điện nhẹ, giám sát, cảnh báo, báo cháy nổ, chống sét, phòng và chữa cháy;
Sửa chữa thiết bị khác. Chi tiết: Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hỗ trợ vận hành trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa bao gồm: máy tính, mạng máy tính, thiết bị viễn thông, thiết bị truyền thông (âm thanh, ánh sáng, camera), các thiết bị, linh kiện điện tử, các thiết bị đo lường, điều khiển, các hệ thống giải pháp tự động hóa, các hệ thống, thiết bị điện lạnh, điện nhẹ, giám sát, cánh báo, báo cháy nổ, chống sét, phòng và chữa cháy;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân phối vào đầu. Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty;
Sản xuất, chế tạo, lắp ráp các lĩnh vực thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa; Nghiên cứu, tự vấn thiết kế (không bao gồm thiết kế công trình), thẩm tra, tích hợp, đào tạo, cho thuê các trung tâm cơ sở dữ liệu (trừ bất động sản), các trung tâm phục hồi dữ liệu sau thẩm họa, cung cấp các dịch vụ của trung tâm cơ sở dữ liệu và dịch vụ phục hồi dữ liệu;
Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Thiết kế, phát triển, gia công, cung cấp, phân phối, bảo hành, bảo trì, triển khai các sản phẩm và dịch vụ phần mềm; Dịch vụ làm dữ liệu, cung cấp dịch vụ dữ liệu, tư vấn giải pháp, thiết kế xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình), bảo trì hệ thống cơ sở dữ liệu; Cung cấp các nội dung, dịch vụ gia tăng và đại lý kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng, công nghệ quảng cáo trực tuyến trên các hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông;
Nghìn cứu thị trường và thăm dò du luận. Chi tiết: Nghiên cứu, tự vấn, thiết kế (không bao gồm thiết kế công trình);
Sản xuất khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Sản xuất, chế tạo, lắp ráp các thiết bị thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa;
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Nghiên cứu, tư vấn, thẩm tra, tích hợp, đào tạo (chỉ hoạt động khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép), chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa.
- Địa bàn kinh doanh: Chủ yếu tại địa bàn TP.Hà Nội, TP.HCM và TP.Vũng Tàu
+ Trụ sở chính: Tầng 14 khu văn phòng, Tòa nhà C1 Thành Công, Phố Thành Công, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
+ Chi nhánh: Tầng 11, Tòa nhà Victory, số 12 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị:
- Cơ cấu bộ máy quản lý gồm có:
Đại hội đồng cổ đông;
Ban kiếm soát;
Hội đồng quản trị;
Ban Giám đốc
Các phòng chức năng và chi nhánh
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4.1. Mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Định hướng phát triển
Phát triển Công ty trở thành một đơn vị chuyên nghiệp trong ngành Dầu khí Việt Nam về lĩnh vực công nghệ thông tin, Viễn thông và Tư động hóa; Phát triển Công ty toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, hiệu quả và an toàn trên cơ sở phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ tận dụng các nguồn lực bên ngoài, thực hiện đa sở hữu và tăng cường hợp tác quốc tế, từng bước chiếm lĩnh thị trường trong ngành và phát triển thị trường ngoài ngành
4.2. Định hướng chiến lược phát triển trung và dài hạn:
^* ĐỊNH HƯƠNG
Tập trung vào 3 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính đó là: Dịch vụ Công nghệ thông tin và viễn thông (bao gồm Vận hành và bảo dưỡng hệ thống); Dịch vụ Tự động hóa và tích hợp hệ thống; Dịch vụ Phần mềm.
Đối với lĩnh vực Dịch vụ Công nghệ thông tin và viễn thông:
+ Duy trì tốt các hợp đồng đang thực hiện với PVN, hạn chế tối đa các rủi ro, kiểm soát và tiết kiệm chi phí;
+ Hướng phát triển ưu tiên là dịch vụ bảo dưỡng các hệ thống Hội thảo truyền hình tại các Tổng công ty thuộc Tập đoàn;
+ Đầu tư và hướng tới các dịch vụ bảo mật;
+ Mở rộng dịch vụ ra hầu hết các khách hàng là các đơn vị thuộc Tập đoàn;
Cung cấp hàng hóa thương mại và các dịch vụ liên quan cho các hệ thống IT dân dụng và phục vụ quản lý.
Đối với lĩnh vực Dịch vụ tự động hóa và tích hợp hệ thống:
+ Đây mạnh các dịch vụ onshore, tiến tới các dịch vụ offshore;
+ Triên khai, bảo dưỡng các hệ thống LAN/Telecom dân dụng và công nghiệp, trọng tâm là các hệ thống CCTV, các hệ thống TĐH an ninh;
+ Triển khai và duy trì các hệ thống CMMS (Maximo);
+ Mở rộng cung cấp các dịch vụ liên quan đến các hệ thống DCS, SCADA, hệ thống quản lý sản xuất MES/MIS;
+ Bảo trì các hệ thống C&I;
+ Phói hợp với một số hãng tự động hóa lớn triển khai mô hình tổng thầu tự động hóa Main Automation Contract (MAC), MAC Plus (bao gồm cả các hệ thống quản lý sản xuất, MIS);
Cung cấp hàng hóa thương mại và các dịch vụ liên quan cho các hệ thống tự động hóa và IT công nghiệp.
Đối với lĩnh vực Dich vu phần mềm:
+ Phát triển và triển khai các phần mềm nghiệp vụ quản lý, hướng tới động gói và đăng ký bản quyền sản phẩm. Uu tiên trong việc quản lý các lĩnh vực nghiệp vụ đặc thù của ngành dầu khí;
Tiếp tục đầu tư nghiên cứu để triển khai các giải pháp phần mềm quy mô ngành;
Xây dựng mô hình OSDC phục vụ các dự án O&M đảm bảo chất lượng dịch vụ và duy trì những nguồn doanh thu ổn định của các dự án phần mềm sau triển khai;
+ Đầu tư đào tạo nhân sự để tham gia vào các dự án IT công nghiệp của các đơn vị trong ngành;
Tiếp cận và tham gia dân vào việc dịch vụ tư vấn, triển khai hệ thống ERP, Chuyển đổi số;
Cung cấp license phần mềm bản quyền và các dịch vụ liên quan.
CHIẾN LƯỢC
- Phát triển sản phẩm kết hợp đa dang hoá các sản phẩm liên quan
Sản phẩm dịch vụ của Công ty hiện nay còn quá ít so với nhu cầu của các khách hàng trong và ngoài ngành. Trong tình hình cạnh tranh trong các doanh nghiệp CNTT ngày càng khóc liệt, công ty cần phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời có thể khai thác được lâu dài, hướng tới các dịch vụ giá trị gia tăng.
- Hợp tác, liên doanh
Mở rộng quan hệ hợp tác lâu dài, chiến lược với các hãng lớn trong và ngoài nước cho từng lĩnh vực phù hợp để ký kết. Uu tiên cao nhất trong lĩnh vực tự động hóa, công nghệ thông tin để có chính sách về đầu tư, đào tạo, cung cấp giải pháp, giá cả sản phẩm, thiết bị....
- Phát triển nguồn nhân lực
Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên cơ bản trong lĩnh vực dịch vụ. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực cần tập trung vào chất lượng, không ngừng đào tạo/đào tạo lại lực lượng tại chỗ, xây dựng đội ngũ kế thừa xứng tâm.
Xây dựng chính sách lương, thưởng nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc cho công ty. Bố trí công việc đúng người, đúng việc nhằm khai thác tối đa khả năng sáng tạo của từng CBCNV. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, coi trọng phát triển văn hoá doanh nghiệp.
Marketing và phát triển thi trường
Kiện toàn các bộ phận để đảm nhiệm vai trò điều phối hoạt động marketing, phát triển thị trường cho toàn công ty.
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, nguyên tắc phối hợp giữa các bộ phận kinh doanh của các phòng ban chức năng để thực hiện công tác marketing các dự án có phạm vi liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, cũng như tận dụng kinh nghiệm, quan hệ khách hàng, thông tin thương mại, quan hệ đối tác, nguồn lực ...để đảm bảo hiệu quả cao nhất trong công tác marketing.
Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, đối tác, nhà cung cấp chung cho toàn công ty. Quản lý thông tin các hợp đồng, dự án đã thực hiện một cách khoa học, đầy đủ, chính xác để phục vụ cho các dự án, hợp đồng tiếp theo.
Gắn liền công tác marketing với công tác bảo hành, hỗ trợ khách hàng sau triển khai.
Xây dựng các kịch bản marketing theo kế hoạch.
Quyết liệt triển khai các dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng. Nhân mạnh trách nhiệm người đứng đầu để nâng cao uy tín với khách hàng.
5. Các rủi ro:
Thu nhập trung bình của Công ty so với mặt bằng trong ngành và mặt bằng các doanh nghiệp công nghệ thông tin, tự động hóa trong nước hiện đang ở mức thấp dẫn tới chảy máu chất xám và khó tuyển dụng nhân sự có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn tốt, nếu không có sự thay đổi, Công ty sẽ phải đối mặt với việc khó duy trì tính ổn định các vị
trí chuyên môn cao.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả SXKD đạt được năm 2024 Công ty đạt được như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Đvt | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % TH năm 2024 so với | |
| Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | ||||||
| 1 | Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 42,353 | 42,353 | 42,353 | 100% | 100% |
| 2 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 121,496 | 130,000 | 104,053 | 80% | 86% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 6,099 | 5,000 | 5,194 | 104% | 85% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 4,831 | 4,000 | 4,126 | 103% | 85% |
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
a) Giám đốc: NGUYỄN VIỆT ANH
Họ tên: Nguyễn Việt Anh
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh: 21/2/1978
- Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Công nghệ thông tin
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ công tác, nơi công tác |
| 03/2003 - 02/2004 | Chuyên viên Ban CNTT, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam |
| 03/2004 - 09/2006 | Chuyên viên Ban KHCN, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam |
| 09/2006 - 08/2007 | Phó phòng QLDA&ĐT Trung tâm CNTT, VT & TĐH Dầu khí (PITAC) |
| 08/2007 - T06/2010 | Trường phòng Quản lý Dự án Trung tâm PITAC, Công ty TNHH 1TV Công nghệ thông tin và Tự động hóa Dầu khí và Công ty CP Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí |
| 07/2010 – 8/2014 | Phó Giám đốc Công ty CP Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí |
| 09/2014 – nay | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty CP Công nghệ thông |
tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí
Chức vụ hiện đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty
- Chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ tại thời điểm 21/03/2025: 10.000 cổ phần Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 10.000 cổ phần, chiếm 0,24% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
Phó Giám đốc: Đào Việt Phương
Họ tên: Đào Việt Phương
- Giới tính: Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân toán tin ứng dụng
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ công tác, nơi công tác |
| 1998 - 2000 | Kỹ sư phát triển phần mềm Công ty FPT |
| 2000 - 04/2002 | Kỹ sư phần mềm Liên hiệp khoa học sản xuất công nghệ phần mềm – CSE thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia |
| 04/2002-12/2004 | Trường dự án PMIS (quản lý Cán bộ công chức toàn quốc) – Bộ nội vụ Liên hiệp khoa học sản xuất công nghệ phần mềm – CSE thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia |
| 12/2004 – 10/2005 | Trường dự án quản lý Cán bộ công chức – Toàn ngành Bộ Tài chính Liên hiệp khoa học sản xuất công nghệ phần mềm – CSE thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia |
| 10/2005 – 06/2007 | Trường dự án Quản lý hồ sơ nghiệp vụ an ninh – Bộ Công an Liên hiệp khoa học sản xuất công nghệ phần mềm – CSE thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia |
| 06/2007 – 02/2009 | Trường phòng Đảm bảo chất lượng Liên hiệp khoa học sản xuất công nghệ phần mềm – CSE thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia |
| 02/2009 – 05/2010 | Kỹ sư phần mềm PAIC |
| 05/2010 - 03/2010 | Phó ban dự án quản trị doanh nghiệp PAIC |
| 04/2010 - 03/2012 | Phó trường phòng Kế hoạch – Kinh doanh PAIC |
| 03/2012 - 06/2013 | Trường phòng Kế hoạch – Kinh doanh PAIC |
| 06/2013 - 03/2016 | Trường phòng Kinh tế - Kế hoạch PAIC |
| 03/2016 – 07/2017 | Phó giám đốc kiệm Trường phòng Kinh tế Kế hoạch Công ty PAIC |
| 08/2017 – 09/2019 | Phó giám đốc kiệm Trường phòng Kinh tế Kế hoạch Công ty PAIC, Phụ trách Chi nhánh PAIC tại TP.HCM |
| 10/2019-nay | Phó Giám đốc Công ty PAIC, Phụ trách Chi nhánh PAIC tại TP.HCM |
- Chức vụ hiện đang nắm giữ tại Công ty: Phó Giám đốc Công ty kiểm Giám đốc Chỉ nhánh PAIC tại TP.HCM
- Chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ tại thời điểm 21/03/2025: 1.000 cổ phần Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 1.000 cổ phần, chiếm 0,02% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
c) Phó giám đốc: Đào Quang Ngọc
- Họ và tên: Đào Quang Ngọc
- Giới tính: Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện tử viễn thông
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ công tác, nơi công tác |
| 1999-2001 | Kỹ sư tại Công ty TNHH Niềm tin HN |
| 2001-2006 | Kỹ sư tại nhà máy xử lý khí Nam Côn sơn, Bà Rịa Vũng Tàu |
| 2006-2007 | Chuyên viên phòng CNTT, Công ty CP công nghệ thông tin, viễn |
| thông và tự động hóa Dầu khí | |
| 2007-2011 | Phó phòng CNTT, Công ty CP công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa Dầu khí |
| 2011-5/2020 | Trường phòng CNTT, Công ty CP công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa Dầu khí |
| 5/2020-nay | Phó giám đốc Công ty CP công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa Dầu khí |
- Chức vụ hiện đang nắm giữ tại Công ty: Phó Giám đốc Công ty
Chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ tại thời điểm 21/03/2025: 2.000 cổ phần Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 2.000 cổ phần, chiếm 0,04% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
d) Kế toán trưởng: Nguyễn Ngọc Lan
Họ tên: Nguyễn Ngọc Lan
- Giới tính: Nữ
- Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân TCKT
Quá trình công tác:
| Thời gian | Chức vụ công tác, nơi công tác |
| 2002 – 10/2008 | Chuyên viên Kế toán Ban Quản lý Dự án công trình Liên hợp Lộc Hóa Dầu Nghi Sơn |
| 10/2008 – 02/2009 | Chuyên viên Kế toán Công ty TNHH CNTT và Tự động hóa Dầu khí |
| 02/2009 – 06/2012 | Chuyên viên Phòng TCKT PAIC |
| 06/2012 đến 04/2015 | Phó phòng TCKT PAIC |
| 05/2015 đến nay | Kế toán trường PAIC |
- Chức vụ hiện đang nắm giữ tại Công ty: Kế toán trường
- Chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ tại thời điểm 21/03/2025: 1.000 cổ phần Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 1.000 cổ phần, chiếm 0,02% vốn điều lệ
Đại diện phần vốn: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Các khoản nợ đối với Công ty: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty: Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không
2.2. Thay đổi trong Ban điều hành năm 2024: Không
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên: Tính đến 31/12/2024 là 81 người
Đinh hướng xây dựng chính sách đối với người lao động:
Nhằm vươn tới mục tiêu phát triển bền vững và lâu dài, Công ty đã xây dựng chính sách đối với người lao động theo định hướng sau:
Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để người lao động phát huy khả năng trong học tập nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ.
Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình phát triển của Công ty nhằm gia tăng về chất.
- Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, đảm bảo thu nhập phù hợp với khả năng công hiến và thị trường.
Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng với chế độ, chính sách quy định.
Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao đóng góp cho Công ty, có biện pháp kỹ luật đối với những cá nhân có hành động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín Công ty.
- Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn trong năm: Không.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 73.375.811.666 | 72.767.978.720 | -1% |
| Doanh thu thuầnợi nhuận từ hoạt động kinh doanhợi nhuận khácợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuếỷ lệ trả cổ tức | 118.453.665.0986.103.705.236-4.573.9416.099.131.2954.830.740.2069% | 102.203.576.0865.194.416.787-577.6055.193.839.1824.126.148.5458% | -14%-15% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu/ Benchmarks | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 2,41 | 2,57 | |
| 2,40 | 2,54 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,33 | 0,33 | |
| 0,49 | 0,49 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho quân thu thuần/Tổng tài sản | 547 | 136 | |
| 1,61 | 1,40 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,04 | 0,04 | |
| 0,1 | 0,08 | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,07 | 0,05 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,05 | 0,05 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần tự do chuyển nhượng đang lưu hành: 4.235.290 Cổ phần
- Tổng số cổ phần hạn chế chuyển nhượng : 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông (tại thời điểm 21/03/2025):
- Danh sách cổ đông lớn chiếm >= 5% VĐL Công ty:
| STT | Cổ đông | Số CP sở hữu | Tỷ lệ/VDL C.ty |
| 1 | Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí | 2.196.000 | 51,85% |
| 2 | Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước | 576.120 | 13,60% |
| 3 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam | 504.000 | 11,90% |
| 4 | Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu Khí | 501.810 | 11,85% |
| 5 | Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - CTCP | 360.000 | 8,50% |
| Tổng cộng | 4.137.930 | 97,70% |
- Cổ đông nhỏ Công ty: Có 111 cổ đông nhỏ sở hữu tổng số 97.360 cổ phần chiếm 2,30% VĐL Công ty.
- Cổ đông tổ chức: Có 5 cổ đông sở hữu tổng số 4.137.930 cổ phần chiếm 97,70% VDL Công ty.
- Cổ đông trong nước: Có 110 cổ đông đang sở hữu 4.230.290 cổ phần chiếm 99,88% VĐL Công ty.
- Cổ đông nước ngoài: Có 1 cổ đông đang sở hữu 5.000 cổ phần chiếm 0,12% VĐL Công ty.
- Cổ đông Nhà nước: Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) là cổ đông nhà nước duy nhất đang sử hữu 576.120 cổ phần chiếm 13,60% VĐL Công ty.
- Cổ đông khác: Các cổ đông không phải là cổ đông nhà nước bao gồm 115 cổ đông đang sở hữu 3.659.170 cổ phần, chiếm 86,40% VĐL Công ty.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
e) Các chủng khoán khác: Không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất
sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Không có
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Không có
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động.
- Số lượng lao động: Tính đến 31/12/2024 là 81 người
- Mức lượng trung bình đối với người lao động năm 2025 là 26,95 triệu đồng/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
- Người lao động được bổ trí nơi làm việc khang trang, mát mẻ, trang thiết bị làm việc đáp ứng đầy đủ cho công việc của mỗi chức danh.
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền tới toàn thể CBCNV Công ty về các biện pháp cấp bách về An toàn Vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ đặc biệt là trong các dịp lễ tết, đồng thời yêu cầu CBCNV thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của BQL Toà nhà và Công ty để đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. Quán triệt Chính sách An toàn-Sức khỏe-Môi trường tới toàn thể CBCNV trong Công ty.
- Chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, luôn nổ lực trong việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn về sinh lao động, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, cũng như giáo dục, nâng cao ý thức về bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên.
Ban giám đốc luôn chú trọng đến công tác An toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, sức khỏe cho NLĐ, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% CBCNV.
- Chế độ phúc lợi cho Người lao động được thực hiện đúng theo quy định của Thỏa ước lao động tập thể Công ty và quy định của pháp luật hiện hành.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Trong năm 2024, điều kiện hoạt động SXKD vẫn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên, Công ty vẫn dành ngân sách cho hoạt động đào tạo, đảm bảo tổ chức được các khoá đào tạo cần thiết phục vụ cho nhu cầu SXKD của Công ty. Việc đào tạo cho CBCNV được thực hiện theo quy trình đào tạo của Công ty.
- 100% số CBCNV được cử đi đào tạo đặt kết quả học tập tốt. Bằng những kiến thức đã được học, CBCNV luôn có ý thức áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế công việc của mình và có tiến bộ về chuyên môn và kỹ năng công tác.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương: Không có
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả SXKD:
| TT | Chỉ tiêu | Đvt | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % TH năm 2024 so với | |
| Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | ||||||
| 1 | Vốn điều lệ | Tỷ đồng | 42,353 | 42,353 | 42,353 | 100% | 42,353 |
| 2 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 121,496 | 130,000 | 104,053 | 80% | 121,496 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 6,099 | 5,000 | 5,194 | 104% | 6,099 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 4,831 | 4,000 | 4,126 | 103% | 4,831 |
Những tiến bộ công ty đã đạt được:
Ban điều hành đã chủ động, tích cực bám sát kế hoạch đậu tư, mua sắm, triển khai dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa của các đơn vị trong ngành Dầu khí. Cụ thể, chi tiết kế hoạch của các đơn vị để tập trung vào các cơ hội mà công ty có thể cung cấp dịch vụ. Phân công các cán bộ của Công ty phụ trách từng đơn vị trong tập đoàn bám sát và tiếp cận các thông tin, các đầu mối quan trọng của khách hàng và tiến hành công tác xúc tiến thương mại liên quan.
Thành lập tổ xúc tiến thương mại để điều phối hoạt động marketing của toàn công ty.
Tiếp tục đầy mạnh phát triển và mở rộng thị trường ra các khách hàng ngoài ngành.
Luôn quan tâm nâng cao chất lượng dịch vụ và hỗ trợ sau triển khai để tạo uy tín với khách hàng.
- Sử dụng vốn điều lệ và các nguồn vốn khác đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Xây dựng và kiểm soát kế hoạch chi phí của Công ty; giám sát chặt chẽ công tác quản lý tài chính kế toán và sử dụng chi phí từ Công ty đến các phòng/ban nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Giám sát chặt chẽ các chi phí dự án nhằm đảm bảo tối ưu chi phí khi thực hiện triển khai các dự án.
Luôn chấp hành đúng, đầy đủ việc lập và thực hiện hệ thống tài chính kế toán theo đúng quy chế tài chính của Công ty và của Nhà nước.
Thực hiện việc trích nộp ngân sách nhà nước đầy đủ kịp thời không để bị nợ động về các khoản thuế của Nhà nước, bảo toàn các nguồn vốn của Công ty đảm bảo không bị thiếu hụt làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp, tuần thủ nghiêm túc các quy chế, quy định của công ty trong quản lý tài chính, hạn chế tối đa các rủi ro.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản:
Tổng tài sản của PAIC tại ngày 31/12/2024 là 72,77 tỷ đồng, giảm 1% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn là 62,03 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ và tài sản dài hạn là 10,73 tỷ đồng, giảm so với số liệu cùng kỳ 18%.
b) Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả tại 31/12/2024 là 24,05 tỷ đồng, tại 31/12/2023 là 24,25 tỷ đồng, trong đó 100% là nợ ngắn hạn.
Công ty tiếp tục duy trì được khả năng đáp ứng và sự chủ động trong việc thanh toán. Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh năm 2024 tăng so với cùng kỳ, lần lượt ở mức 2,57 và 2,54. Công ty vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về năng lực hoạt động hiệu quả và chỉ tiêu trong nhóm về khả năng sinh lời cơ bản ổn định so với cùng kỳ.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
- Công tác tổ chức luôn được kiện toàn cho phù hợp với tình hình SXKD của Công ty.
Ban điều hành tiếp tục duy trì, cải tiến và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, hệ thống văn bản an toàn bảo mật thông tin theo chuẩn ISO 27001-2013 một cách triết đế và hiệu quả.
Tổ chức ứng dụng các phần mềm quản lý ở mức độ sâu hơn trong các hoạt động văn phòng nhằm giúp Công ty giảm thiểu chi phí quản lý, nâng cao tính chuyện nghiệp và đạt hiệu quả cao.
- Tiếp tục thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ các chi phí hoạt động làm tăng lợi nhuận cho Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Phát huy lợi thế của Công ty, mục tiêu phấn đấu xây dựng Công ty trở thành nhà cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa số 1 trong ngành đầu khí, đảm đương vị trí quan trọng - là đầu mối triển khai các ứng dụng Công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa, tiếp tục xây dựng PAIC có những nền tảng vững chắc để phát triển ổn định. Các mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản được đề ra gồm:
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín của PAIC đối với các đơn vị trong ngành. Trong bối cảnh hiện nay, quan điểm phát triển bền vững, chọn tiêu chí hiệu quả, hạn chế rủi ro phát sinh của từng dự án làm mục tiêu thực hiện.
- Duy trì và cũng cố hợp đồng thường xuyên với Tập đoàn và các đơn vị đang thực hiện, nâng cao chất lượng, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả; mở rộng tìm kiếm hợp đồng dịch vụ O&M mới với các đơn vị trong ngành.
- Tập trung nguồn lực cho các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ khách hàng để lấy lại và nâng cao uy tín, thể hiện sự gắn kết, các trách nhiệm liên quan một cách thường xuyên, liên tục với khách hàng.
- Hướng tới các cách dựng vụ như: Triển khai các hệ thống LAN/Telecom dân dụng và công nghiệp, trọng tâm là các hệ thống CCTV, Hội thảo truyền hình; CMMS (Maximo); Bảo trì các hệ thống C&I...
- Đấy mạnh phát triển dịch vụ tự động hóa (từ các dịch vụ đơn giản phù hợp với nguồn lực hiện có đến việc hợp tác với các đối tác và đầu tư nguồn lực tương xứng để nâng cao mức độ, giá trị của các dịch vụ cung cấp), trong đó tập trung vào hướng dịch vụ vận hành và bảo dưỡng công nghiệp và dịch vụ offshore.
- Sắp xếp lại bộ phận phần mềm theo hướng tinh gọn, tập trung vào mảng quản lý dự án, phần tích thiết kế phần mềm. Xem xét đóng gói một số sản phẩm mà công ty có thể mạnh.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần): Không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Không có
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Không có
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Không có.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
1.1. Công tác marketing, xúc tiến thương mại
Công ty đã chủ động bám sát các kế hoạch dự kiến đầu tư của các đơn vị trong năm 2024 thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, phần mềm, viễn thông và tự động hóa của các khách hàng truyền thống cũng như tiếp cận, phát triển các khách hàng mới.
Đối với lĩnh vực cung cấp dịch vụ: Công ty đã duy trì, đảm bảo chất lượng gói thầu
cung cấp dịch vụ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và hệ thống công nghệ thông tin & viễn thông của cơ quan Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, PVNDB, PVEP Hồ Chí Minh. Công việc triển khai ổn định và nhận được phần hồi tốt từ khách hàng.
Đối với lĩnh vực phần mềm: Công ty tiếp tục hỗ trợ khách hàng sử dụng hệ thống công văn tài liệu Idoc, vận hành các phần mềm ứng dụng đã cung cấp cho khách hàng.
Đối với các dự án thương mại: Công ty nỗ lực duy trì và tiếp cận, tìm kiếm các dự án. Tuy kết quả vẫn còn khiêm tốn nhưng đã ghi nhận sự tiếp cận được các khách hàng mới, tạo nên tăng cho hoạt động tiếp theo.
Phát triển sản phẩm dịch vụ mới: Công ty chủ động tiếp cận, xúc tiến dịch vụ tư vấn chuyển đổi số, cung cấp giải pháp, vận hành và quản trị hệ thống quản trị doanh nghiệp ERP, triển khai xây dựng văn phòng số... Công ty đã triển khai hợp đồng tư vấn các dự án chuyển đổi số của PVN giai đoạn 2023-2024.
- Công ty tiếp tục duy trì quan hệ thương mại với các khách hàng truyền thống như PVN, PVEP, BSR, Thiên Hoàng, PVNDB... và tiếp cận, phát triển các khách hàng mới như Chi nhánh phát điện Dầu khí...
1.2. Công tác quản lý tài chính, bảo toàn và phát triển vốn
- Sử dụng vốn điều lệ và các nguồn vốn khác đúng mục đích, linh hoạt, đảm bảo hiệu quả kinh tế.
- Giám sát chặt chẽ công tác quản lý tài chính kế toán và sử dụng chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.3. Công tác tổ chức nhân sự
- Tiếp tục duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015; ISO 27001:2013, cải tiến và áp dụng một cách triệt để, hiệu quả.
- Trong năm 2024, Công ty nỗ lực tìm kiếm bổ sung nhân sự cho Tổ chuyên gia ERP và chuyển đổi số; điều động cán bộ chuyên trách cho tổ giám sát Công ty.
1.4. Công tác an sinh xã hội, chế độ chính sách và hoạt động của các tổ chức đoàn thể
- Công ty thực hiện đúng quy định của Nhà nước về chính sách tiến lương, thưởng cũng như các chế độ phúc lợi xã hội cho CBCNV. 100% CBCNV làm việc đã được Công ty ký kết hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật. Công ty đảm bảo việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTNLĐ và BHTN theo đúng các văn bản quy định của Nhà nước.
Bên cạnh việc nghiêm túc thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của Nhà nước, Công ty còn ký hợp đồng bảo hiểm thân thể cho 100% người lao động và thực hiện mua các loại bảo hiểm theo quy định đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Công ty luôn quan tâm đến đời sống của CBCNV bằng các hoạt động thiết thực như: hàng năm tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV, tổ chức và tăng quả cho CBCNV trong ngày sinh nhất, quốc tế phụ nữ 8/3...
Ban Giám đốc luôn chú trọng đến công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động, trang phục văn phòng, về sinh môi trường, sức khỏe cho NLĐ, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% CBCNV.
- Luôn nghiêm túc thực hiện công tác báo cáo định kỳ về AT-VSLĐ-PCCN; BHLĐ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.
- Công đoàn, Đoàn Thanh niên luôn tích cực hướng ứng các phong trào theo chương trình hoạt động do cơ quan cấp trên phát động.
- Tổ chức thành công “Hội nghị tổng kết SXKD năm 2023 và hội nghị người lao động năm 2024”.
1.5. Công tác chỉ đạo hoàn thành các chỉ tiêu SXKD của Công ty
Ngay từ những tháng đầu năm 2024, HĐQT đã ý thức sâu sắc về trọng trách chí đạo định hướng trong công tác quản trị Công ty, đồng thời HĐQT đã phối hợp chặt chẽ với Ban Kiểm soát luôn bám sát và chỉ đạo Ban điều hành đẩy mạnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty PAIC năm 2024 được ĐHĐCD giao, HĐQT đã hợp 4 phiên định kỳ để xem xét, đánh giá tình hình thực hiện SXKD của Công ty theo định kỳ để Hội đồng quản trị có những chí đạo định hướng, cảnh báo kịp thời trong công tác quản trị Công ty đối với Ban điều hành, thực hiện nhiều phiên hợp khác dưới hình thức trao đổi, thực hiện lấy ý kiến qua văn bản và thư điện từ để ra các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT, kịp thời giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Năm 2024, Công ty đầy mạnh xúc tiến thương mại, ký kết và triển khai các hợp đồng mới, đồng thời kiểm soát chi phí chặt chẽ, sử dụng linh hoạt nguồn vốn.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Hội đồng quản trị đã chỉ đạo, giám sát Giám đốc và bộ máy điều hành trong việc chấp hành nghiêm chính các quy định của pháp luật có liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp và nghiệp vụ SXKD của Công ty.
- Thực hiện giám sát trước: Hội đồng quản trị đã ban hành các chi thị, nghị quyết, quyết định để chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện KH SXKD theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng; bổ sung hoàn thiện để tổ chức thực hiện đồng bộ các quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
- Thực hiện giám sát trong: Định kỳ hàng quý, hoặc đột xuất Chủ tịch HDQT dự các cuộc họ với Ban Giám đốc và bộ máy điều hành Công ty để kiểm điểm kết quả thực hiện KH SXKD, các hoạt động của Công ty; kiểm tra, giám sát công tác tổ chức và điều hành của Ban Giám đốc trên các mặt hoạt động của Công ty; kiểm tra, giám sát thông qua chế độ báo cáo của Giám đốc theo quy định.
- Việc kiểm tra, giám sát của HĐQT, Chủ tịch HĐQT thực hiện theo đúng thẩm quyền, không gây cản trở, chồng chéo đến việc điều hành của Giám đốc và bộ máy điều hành của Công ty. Qua kiểm tra, giám sát HĐQT nắm bắt được kịp thời diễn biến hoạt động, kết quả thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty trong từng giai đoạn để có biện pháp chỉ đạo kịp thời và xử lý từng trường hợp cụ thể.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2025, HĐQT Công ty tiếp tục quyết tâm, phối hợp chặt chẽ trong quản lý với Ban điều hành và CBCNV Công ty tích cực phấn đấu, kịp thời tháo gỡ các khó khăn quyết tâm thực hiện hoàn thành các chi tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông giao, cụ thể trong năm 2025 Hội đồng quản trị quyết tâm thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
3.1. Giám sát chặt chẽ và kịp thời chỉ đạo các hoạt động của Ban điều hành, quyết liệt chỉ đạo Ban điều hành thực hiện thắng lợi KH SXKD đã được Đại hội đồng cổ đông giao năm 2025.
3.2. Tăng cường quản trị rủi ro doanh nghiệp:
- Tăng cường giám sát/quản trị rủi ro, đáp ứng quy định về các tỷ lệ an toàn (sử dụng vốn/nguồn vốn, giám sát chi phí, tăng cường chi đạo công tác quản trị doanh nghiệp, giảm nợ khó đòi); đảm bảo tính đầy đủ và phù hợp của các quy trình quy chế, và tuân thủ các quy trình, quy chế trong hoạt động hàng ngày của Công ty đã ban hành;
- Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát, kiểm toán, trong đó đặc biệt chủ trọng công tác kiểm tra bao gồm cả tự kiểm tra, tiếp thu đầy đủ các đánh giá của Ban kiểm soát trong các báo cáo hàng năm, đôn đốc Ban điều hành công ty xử lý các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản trị doanh nghiệp;
- Kiểm soát chặt chẽ rủi ro trong các hoạt động SXKD của Công ty để có phương án xử lý và cảnh báo kịp thời cho Ban điều hành Công ty.
3.3. Tiếp tục thực hiện triệt để và có hiệu quả chương trình hành động về thực hành, tiết kiệm chống lãng phí trong các hoạt động SXKD của Công ty; nâng cao năng suất lao động của toàn bộ máy Công ty;
3.4. Tiếp tục hoàn thiện các quy chế/quy trình, cơ cấu tổ chức, phát triển và mở rộng thị trường:
- Đánh giá hàng quý trong kỳ hợp định kỳ của HĐQT việc áp dụng các quy chế/quy trình do Hội đồng quản trị ban hành (Quy chế tài chính, Quy chế quản lý công nợ, Quy chế trả lương, thưởng...) và kiến nghị sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế (nếu có);
- Tiếp tục chỉ đạo Ban điều hành kiện toàn cơ cấu tổ chức của Công ty nhằm phù hợp với tình hình mới (nếu cần thiết);
- Chỉ đạo Ban điều hành không ngừng mở rộng và phát triển sản phẩm, mạng lưới dịch vụ kỹ thuật có kinh nghiệm và năng lực cạnh tranh cao (dịch vụ CNTT và dịch vụ phần mềm...). Tiếp tục phát huy và nâng cao hàm lượng tham gia của PAIC trong các hợp đồng dịch vụ, dự án của Công ty tiến tới Công ty có thể chủ động 100% trong việc triển khai thực hiện các hợp đồng dịch vụ, dự án của Công ty;
3.5. Phát triển hoạt động đối ngoại của Công ty:
Tiếp tục phát triển hoạt động hợp tác đối ngoại, xúc tiến mở rộng phạm vi kinh doanh; Hợp tác với các đối tác nước ngoài để nâng cao năng lực chuyên môn đặc biệt trong TĐH và phần mềm nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ của Công ty.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu HĐQT: HĐQT bao gồm 6 thành viên, Chủ tịch HĐQT và 05 thành viên
| S T | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Chức vụ tại tổ chức khác | Số lượng cổ phần có quyền biểu quyết | Ghi chú |
| 1 | Bà Đỗ Thị Bích Hà | Chủ tịch HĐQT không chuyên trách | Tổng Giám đốc Công ty Petechim | 1.137.176 | Đại diện 26,85% phần vốn góp của Petechim tại PAIC |
| 2 | Bà Dương Thủy Dương | TV HĐQT không chuyên trách | 576.120 | Đại diện 13,6% phần vốn góp của SCIC tại PAIC | |
| 3 | Ông Phan Xuân Thắng | TV HĐQT không chuyên trách | Thành viên Ban kiểm soát PVPS | 504.000 | Đại diện 11,90% phần vốn góp của PVPS tại PAIC |
| 4 | Ông Vũ Quốc Anh | TV HĐQT không chuyên trách | Trợ lý chủ tịch Hội đồng quản trị Sovico holdings | ||
| 5 | Ông Nguyễn Mạnh Cường | TV HĐQT không chuyên trách | Cố vấn HĐQT PSI | 501,810 | Đại diện 11,85% phần vốn góp của PSI tại PAIC |
| 6 | Ông Nguyễn Việt Anh | TV HĐQT kiểm Giám đốc Công ty | 10.000 |
b. Các tiểu ban HĐQT: Không có
c. Hoạt động của HĐQT
- Trong năm 2024 để tổ chức, quản lý và giám sát công tác điều hành của Giám đốc Công ty, Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 cuộc hợp thường kỳ, đánh giá định kỳ. Ngoài ra theo yêu cầu công việc và để quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền, HĐQT đã tổ chức xin ý kiến các thành viên HĐQT thông qua văn bản (nghị quyết, quyết định). Các
cuộc họp hay xin ý kiến của HĐQT đều có đầy đủ thành viên HĐQT hoặc đại diện ủy quyền, Trưởng ban kiểm soát Công ty tham dự;
- HĐQT Công ty phối hợp với Ban KS công ty, thường xuyên đánh giá tính hình hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, việc thực hiện Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động, từ đó có biện pháp chỉ đạo kịp thời;
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã phê duyệt các Nghị quyết/Quyết định để chi đạo hoạt SXKD của Công ty cũng như phê duyệt các nội dung chi đạo công tác SXKD theo thẩm quyền từ đề nghị của Giám đốc Công ty, cụ thể như sau:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | Biên bản 36A/BB-HDQT | 29/01/2024 | Biên bản hợp hội đồng quản trị Công ty CP CNTT, VT&TDH dầu khí- Phiên hợp tổng kết | 100% |
| 2 | Nghị Quyết 37A/NQ-HDQT | 29/01/2024 | Thông qua các nội dung được kết luận tại cuộc họP HĐQT kỳ hợp tổng kết SXKD năm 2023 | 100% |
| 3 | Nghị quyết 40/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Thông qua thời gian địa điểm, nội dung và ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 Công ty | 100% |
| 4 | Quyết định 68/QĐ-PAIC | 06/03/2024 | Phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương năm 2023 của Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin Viễn thông và Tư động hóa Dầu khí | 100% |
| 5 | Biên bản 90A/BB-HDQT | 26/03/2024 | Biên bản hợp HĐQT thường kỳ lần 2 của Công ty CP CNTT, VT&TDH dầu khí | 100% |
| 6 | Nghị quyết 90B/NQ-HDQT | 26/03/2024 | Thông qua các nội dung được kết luận tại cuộc họP HĐQT thường kỳ lần 2 năm 2024 | 100% |
| 7 | Nghị quyết239B/NQ-HĐQT | 14/08/2024 | Thông qua nội dung được kết luận tại cuộc họP HĐQT thường kỳ lần 3 năm 2024 | 100% |
| 8 | Quyết định274/QĐ-HĐQT | 19/9/2024 | Về việc tái bổ nhiệm Ông Nguyễn Việt Anh, thành viên HĐQT, Giám đốc Công ty PAIC nhiệm kỳ 2019-2024 tiếp tục giữ chức Giám đốc Công ty PAIC, nhiệm kỳ 05 năm (2024-2029) | 100% |
| 9 | Nghị quyết311/NQ-HĐQT | 21/10/2024 | Về việc chi trả cổ tức bằng tiền năm 2023 | 100% |
| 10 | Nghị quyết362B/NQ-HĐQT | 11/12/2024 | Thông qua nội dung được kết luận tại cuộc họP thường kỳ lần 4 năm 2024 | 100% |
d. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập: Không có
e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty trong năm: Không có
- Ban Kiểm soát Công ty
a. Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát.
BKS bao gồm 3 thành viên, Trường ban kiểm soát và 02 thành viên
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Chức vụ tại tổ chức khác | Số lượng cổ phần có quyền biểu quyết | Ghi chú |
| 1 | Ông Vũ Trường Quang | Trường ban kiểm soát chuyên trách | 2.710 | ||
| 2 | Bà Nguyễn Thị Hương Lan | Thành viên BKS không chuyên trách | 360.000 | Đại diện 8.5% phần vốn góp của PVFC Co tại PAIC | |
| 3 | Bà Nguyễn Ngọc Anh | Thành viên BKS không chuyên trách | Kế toán trưởng Công ty Petechim |
b. Hoạt động của Ban Kiểm soát.
b1. Đánh giá hoạt động của Ban Kiểm soát
- Thực hiện giám sát HĐQT, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động SXKD, tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Giám sát Ban Giám đốc và cán bộ quản lý khác để triển khai nghiêm túc, kịp thời các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, chỉ đạo cụ thể để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD đạt hiệu quả.
- Trong năm 2024, Ban kiểm soát không nhận được khiếu nại của cổ đông liên quan đến hoạt động SXKD và các hoạt động khác của Công ty.
- Tham dự, tham gia thảo luận tại các cuộc họp của HĐQT, Ban Giám đốc Công ty.
- Được cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Công ty. Kiến nghị với HĐQT, Ban Giám đốc đế kịp thời xử lý, chấn chỉnh những vi phạm, sai sót trong việc quản lý, điều hành hoạt động SXKD, theo dõi việc thực hiện các kết luận và quyết định xử lý của HĐQT, Ban Giám đốc.
- Kiểm tra, giám sát các thủ tục, trình tự trong công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Thực hiện báo cáo hoạt động của BKS tại Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.
b2. Số lượng, nội dung và kết quả các cuộc họp của BKS.
- Ngày 13/01/2024: BKS hợp và 100% thành viên BKS thông qua các nội dung sau:
Thống nhất nội dung báo cáo của BKS Công ty PAIC quý IV và năm 2023.
Thống nhất nội dung báo cáo ĐHĐCD năm 2024 theo quy định.
Thông qua chương trình kiểm tra hoạt động SXKD của PAIC năm 2023.
- Ngày 27/04/2024: BKS hợp và 100% thành viên BKS thông qua các nội dung sau:
Thống nhất nội dung báo cáo của BKS Công ty PAIC quý 1/2024.
Thảo luận kế hoạch kiểm tra giám sát quý 2/2024.
Thông qua kết luận kiểm tra PAIC năm 2023.
- Ngày 25/07/2024: BKS hợp và 100% thành viên BKS thông qua các nội dung sau:
Thống nhất nội dung báo cáo của BKS Công ty PAIC quý 2/2024.
Thảo luận kế hoạch kiểm tra giám sát quý 3/2024.
Hỗ trợ ban điều hành trong việc thực hiện các quy định mới về thuế và các chính sách mới liên quan đến hoạt động SXKD.
- Ngày 29/10/2024: BKS hợp và 100% thành viên BKS thông qua các nội dung sau:
Thống nhất nội dung báo cáo của BKS Công ty PAIC quý 4/2024.
Thảo luận kế hoạch kiểm tra giám sát quý 4/2024.
Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục đầu tư, các dự án đã thực hiện trong năm 2024, nhắc nhở BĐH công tác xử lý hóa đơn, chứng từ, công nợ trong 2024.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT/BKS/Ban Giám đốc/Kế toán trường Công ty.
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Tiền lương và các khoản phúc lợi | Thù lao (VND) | Tổng cộng (VND) |
| 1 | Bà Đỗ Thị Bích Hà | Chủ tịch HĐQT không chuyên trách | 36.000.000 | 36.000.000 | |
| 2 | Dương Thùy Dương | TV HĐQT không chuyên trách | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| 3 | Phan Xuân Thắng | TV HĐQT không chuyên trách | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| 4 | Ông Vũ Quốc Anh | TV HĐQT không chuyên trách | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| 5 | Ông Nguyễn Mạnh Cường | TV HĐQT không chuyên trách | 12.000.000 | 12.000.000 | |
| 6 | Ông Nguyễn Việt Anh | TV HĐQT kiểm Giám đốc Công ty | 923.159.459 | 24.000.000 | 947.159.459 |
| 7 | Ông Vũ Trường Quang | Trường ban kiểm soát chuyên trách | 623.880.000 | 623.880.000 | |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Kim Anh | Thành viên BKS không chuyên trách | 3.760.000 | 3.760.000 | |
| 9 | Bà Nguyễn Thị Hương Lan | Thành viên BKS không chuyên trách | 8.240.000 | 8.240.000 | |
| 10 | Bà Nguyễn Ngọc Anh | Thành viên BKS không chuyên trách | 12.000.000 | 12.000.000 | |
| 11 | Ông Đào Việt Phương | Phó Giám đốc Công ty | 625.769.847 | 625.769.847 |
| 12 | Ông Đào Quang Ngọc | Phó Giám đốc Công ty | 723.404.733 | 723.404.733 | |
| 13 | Bà Nguyễn Ngọc Lan | Kế toán trưởng | 539.087.134 | 539.087.134 | |
| Tổng cộng | 3.435.301.173 | 168.000.000 | 3.603.301.173 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty.
Công ty luôn tuân thủ các quy định về quản trị Công ty theo quy định của pháp luật và các quy định về quản trị Công ty theo Quy chế quản trị Công ty đã ban hành.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán: Thực hiện bởi Công ty TNHH kiểm toán VACO
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024,
cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Toàn văn Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024 đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty tại đường dẫn: http://www.paic.pvn.vn/Articles.aspx?CateID=48
Nơi nhận:
UBCKNN; Sở GDCK Hà Nội (đề b/c);
HĐQT, T.BKS C.ty (đề b/c);
- Website: www.paic.pvn.vn ;
- Luru VT, TCHC.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Việt Anh