Báo cáo thường niên 2024/PAP
ticker: PAP document_type: bctn year: 2024 page_count: 50 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ ĐẦU TỪ KHAI THÁC CẰNG PHƯỚC AN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Đồng Nai, tháng 03 năm 2025
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty CP Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An (PAP)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3601010336, cấp lần thứ 12, ngày 07/08/2024
- Vốn điều lệ: 2.320.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 2.320.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: Khu dịch vụ hậu cần Cảng Phước An, ấp Bà Trường, xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
- Số điện thoại: 0251 3685588
- Số Fax: 0251 3685599
- Website: www.pap.vn
- Mã cổ phiếu: PAP
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Ngày 25/05/2007 Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và UBND tỉnh Đồng Nai ký Thỏa thuận Nguyên tắc Hợp tác đầu tư trong đó Nghiên cứu phương án đầu tư Cảng Phước An, tuyến đường vào Cảng và Khu Dịch vụ hậu cần cảng;
+ Ngày 03/03/2008 Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành Nghị quyết số 1437/NQ-DKVN phê duyệt phương án thành lập Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An để triển khai đậu tư, khai thác cảng và khu hậu cần Phước An;
+ Ngày 29/04/2008 ĐHĐCĐ thông qua thành lập Công ty Cô phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An;
+ Ngày 21/08/2009 UBND tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 47121000233 dự án Cảng Phước An, Tuyên đường kết nối vào Cảng Phước An và Khu Dịch vụ hậu cần Cảng cho Công ty CP Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An;
+ Ngày 19/06/2015 UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận chủ trương đấu tư Tuyên đường vào Cảng Phước An theo hình thức BOT tại văn bản số 4657/UBND-CNN;
+ UBND tỉnh Đồng Nai đã cấp phép xây dựng Phân kỳ 1 dự án cảng Phước An và Khu dịch vụ hậu cần Đợt 1 số 10/GPXD Ngày 20/10/2017; Đợt 2 số 02/GPXD ngày 18/6/2018 và Đợt 3 ngày 17/7/2018;
+ Ngày 27/12/2017 Bộ Giao thông Vận tải bổ sung Quy hoạch chi tiết nhóm càng biến Đông Nam Bộ (Nhóm 5) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 3655/QĐ - BGTVT;
+ Ngày 02/03/2018 Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai phê duyệt Phương án đảm bảo an toàn hàng hải của Dự án Cảng Phước An tại Quyết định số 19/QĐ - CVHHĐN;
+ Ngày 28/3/2018 Cục Hàng Hải Việt Nam đã đồng ý gia hạn thỏa thuận tuyến mép bến tại Văn bản số 1199/CHHVN-KHĐT;
+ Ngày 05/09/2018 Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Cảng Phước An tại Quyết định số 2748/QĐ-BTNMT;
+ Ngày 26/04/2019 ĐHĐCĐ thông qua chủ trương chuyển đổi công năng sử dụng một phần khu Dịch vụ hậu cần thành khu công nghiệp để tăng hiệu quả dự án, ổn định hàng hoá và thu hút khách hàng;
+ Ngày 28/5/2020 ĐHĐCĐ thông qua chủ trương Điều chỉnh quy mô Phân kỳ 1 dự án Cảng Phước An theo hướng bổ sung thêm 01 cấu cộng nhằm bù tiến độ thực hiện dự án, phù hợp với xu thế khai thác, nâng cao năng lực cạnh tranh của cộng và hiệu quả đều tư;
+ Ngày 28/01/2021 Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong đó có KCN Phước An diện tích 330 ha thuộc Khu dịch vụ hậu cần tại văn bản số 111/TTg-CN;
+ Ngày 22/09/2021 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1579/QD-TTg về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống căng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đó Dự án Cảng Phước An được quy hoạch vào Nhóm căng biển số 4;
+ Ngày 25/11/2021 ĐHĐCĐ ban hành Nghị quyết số 218/NQ-PAP về Phê duyệt chủ trương Điều chỉnh Dự án Cảng Phước An và khu Dịch vụ hậu cần Cảng (Logistic);
+ Ngày 21/12/2021 UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 5135/QB-UBND về phê duyệt Nhà đầu tư tuyến đường vào Cảng Phước An theo hình thức BOT, như vậy Tuyến đường vào Cảng Phước An sẽ được khởi công trong năm 2022 và hoàn thành vào năm 2024 để khai thác đồng bộ với Cảng Phước An (Phân kỳ 1 điều chỉnh);
+ Ngày 10/05/2022 ĐHDCD ban hành Nghị quyết số 197/NQ-PAP về phê duyệt Điều chỉnh quy mô đầu tư Phân kỳ 1 thuộc dự án Cảng Phước An và Khu Dịch vụ hậu cần Cảng;
+ Ngày 10/05/2022 ĐHĐCĐ ban hành Nghị quyết số 198/NQ-PAP về Phê duyệt Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán Phân kỳ 1 khu cảng; Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán san lấp khu dịch vụ hậu cần - Dự án Cảng Phước An và khu DVHC cảng;
+ Ngày 03/07/2024 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7530322848 thay đổi lần thứ 3 của Dự án Đầu tư xây dựng càng Phước An:
+ Ngày 18/11/2024 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2282061118 thay đổi lần thứ 3 của Dự án Đầu tư xây dựng khu Dịch vụ hậu cần Cảng Phước An (Logistics);
+ Ngày 07/08/2024 Sở Kế hoạch Đầu tư tinh Đồng Nai điều chinh Giấy đăng ký kinh doanh lần thứ 12 về điều chỉnh vốn điều lệ Công ty là 2.320.000.000 đồng;
+ Ngày 23/08/2024 Cục Hàng Hải Việt Nam Quyết định công bố mở câu càng số 6 thuộc bến Cảng Phước An tại Quyết định số 1289/QĐ-CHHVN;
+ Ngày 09/10/2024 Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép môi trường số 415/GPMT - BTNMT cho Phân kỳ 1 của dự án Đầu tư xây dựng Cảng Phước An;
+ Ngày 03/12/2024 Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu tương ứng vốn điều lệ tăng thêm từ 2.000 tỷ đồng lên 2.320 tỷ đồng
+ Ngày 19/12/2024 Cục Hàng Hải Việt Nam Quyết định công bố mở câu càng số 5 thuộc bến Cảng Phước An tại Quyết định số 2334/QĐ-CHHVN;
+ Ngày 31/12/2024 Cục Hàng Hải Việt Nam cấp Giấy Chứng nhận số 47/2024/GCC - CHHVN về chứng nhận Đủ điều kiện kinh doanh khai thác Cảng Biển cầu cảng số 5 và số 6 thuộc Bến cảng Phước An;
Hiện tại, Phân kỳ 1 dự án Cảng Phước An đã đưa vào vận hành khai thác, Công ty đang triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng các Phân kỳ còn lại của dự án theo giấy chứng nhận đầu tư được cấp.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
a. Ngành nghề kinh doanh chính: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy: Khai thác Cảng và khu Dịch vụ hậu cần. Mã ngành 5222 (Chính).
b. Địa bàn kinh doanh: tỉnh Đông Nai.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
a. Mô hình Quản trị:
Mô hình quản trị doanh nghiệp được áp dụng tại công ty: Đại hội Đồng cổ động, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc.
b. Cơ cấu bộ máy quản lý: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
c. Các công ty con, công ty liên kết:
- Công ty Cổ phần Đầu tư Bê tổng Công nghệ cao (Sopewaco).
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Ông Kèo, xã Phước Khánh, Nhoạn Trạch, Đồng Nai.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất bề tông, cọc dự ứng lực.
- Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng.
- Công ty đã góp 8.000.000.000 đồng, chiếm 10% Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Đầu tư Bê tổng Công nghệ cao (Sopewaco).
4. Định hướng phát triển
a. Các mục tiêu chủ yếu của công ty.
- Đầu tư xây dựng và khai thác cảng Phước An với khả năng đón tàu có trọng tài đến 60.000 DWT. Công suất thiết kế 2,5 triệu TEU/ năm với hàng container và 6,5 triệu tấn/ năm với hàng tổng hợp;
- Xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng thành trung tâm Logistics của vùng với công suất 2,2 triệu TEU/ năm với hàng container và 4 triệu tấn/ năm với hàng tổng hợp, cung cấp dịch vụ kho, bãi, lưu trữ, bảo quản, đóng gói, sơ chế, vận chuyển hàng hóa, dịch vụ đồng bộ với hoạt động của càng.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Đầu tư Dự án Đầu tư xây dựng Cảng Phước An và Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An (logistics) theo từng Phân kỳ, phân khu chức năng phù hợp nhu cầu thị trường và tinh hình thực tế của công ty, đảm bảo có thể vừa đầu tư vừa kinh doanh khai thác.
c. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của công ty.
Mục tiêu của công ty là phát triển bền vững đi đôi với việc bảo vệ môi trường, giải quyết việc làm cho người lao động trong và ngoài khu vực. Giúp ổn định, nâng cao đời sống cộng đồng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tại địa phương và các khu vực lân cận, thực hiện công tác an sinh xã hội tại địa phương trong quá trình hoạt động.
5. Các rủi ro
Trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác Dự án Đầu tư xây dựng Cảng Phước An và Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An có thể phát sinh các rủi ro. Tuy nhiên, với vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm sẵn có hệ thống hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi cùng như cầu xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các khu vực lần cận luôn duy trì mức tăng trưởng ổn định, đặc biệt tại tỉnh Đồng Nai, do đó khi Dự án Đầu tư xây dựng Cảng Phước An và Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An (logistics) đi vào hoạt động sẽ khai thác tối đa công suất, loại bỏ các yếu tố rủi ro về thị trường.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD về các nhiệm vụ trọng tâm năm 2024, Công ty đã triển khai, kết quả như sau:
- Tăng vốn điều lệ lên 2.320 tỷ đồng: Công ty đã hoàn thành hồ sơ tăng vốn được UBOCK nhà nước chấp thuận tại văn bản số 4287/UBCK-QLCB ngày 10/07/2024. Tuy nhiên, vì những nguyên nhân khách quan các nhà đầu tư chỉ nộp và đăng ký mua 32 triệu cổ phiếu thay vì 38 triệu như dự kiến, do đó Công ty chỉ hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng lên 2.320 tỷ đồng và được UBOCK nhà nước chấp thuận tại văn bản số 4692/UBCK - QLCB ngày 26/07/2024, được Tổng Công ty lưu ký chứng khoán chấp nhận thay đổi đăng ký bổ sung tại Văn bản số 6461/CNVSDC ngày 05/08/2024 và Cấp Chứng nhận đăng ký Chứng khoán thay đổi lần thứ 5 số 28/2014/GCNCP - VSDC - 5 ngày 05/08/2024 được Sở KHĐT chấp thuận điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh lần thứ 12 ngày 07/08/2024 tương ứng với số lượng cổ phần tăng thêm, được Sở Giao dịch chứng khoán chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Quyết định số 1224/QĐ - SGDHN ngày 03/12/2024. Phần vốn tăng thêm đang được Công ty quản lý và sử dụng đúng theo phương án sử dụng vốn được ĐHĐCD thông qua và HĐQT phê duyệt.
- Điều chỉnh dự án:
+ Ngày 03/07/2024 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7530322848 thay đổi lần thứ 3 của Dự án Đầu tư xây dựng càng Phước An theo đó tiến độ đầu tư dự án được điều chỉnh từ năm 2017 - 2024 thành từ năm 2017 - 7/2026;
+ Ngày 18/11/2024 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2282061118 thay đổi lần thứ 3 của Dự án Đầu tư xây dựng khu Dịch vụ hậu cần Cảng Phước An (Logistics) theo đó tiến độ đầu tư dự án được điều chỉnh từ năm 2017 - 2024 thành từ năm 2017 - 7/2026.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng:
+ Dự án Đầu tư xây dựng càng Phước An: Hoàn thành bồi thường được UBND tinh Đồng Nai giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 157,3ha sẵn sàng cho việc đầu tư xây dựng các Phân kỳ của dự án.
+ Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An (logistics): Đã hoàn thành chi trả bồi thường, ký hợp đồng thuê đất tổng diện tích điện tích 496,28 ha/550,4 ha, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổng diện tích 486,22 ha. Hiện tại, Công ty đang phối hợp với các cơ quan thẩm quyền quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng, ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần diện tích còn lại.
- Tình hình thi công xây dựng:
+ Dự án Đầu tư xây dựng càng Phước An:
✓ Phân kỳ 1 dự án: Hoàn thành công tác xây dựng được Cục Quản lý Đầu tư xây dựng nghiệm thu tại văn bản số 1913/CQLXD-CCPN ngày 17/07/2024, văn bản số 3309/CQLXD-CCPN ngày 13/12/2024; Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ nghiệm thu tại văn bản số 2543/NT-PCCC ngày 21/8/2024 và số 3509/NT-PCCC ngày 25/11/2024; Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép môi trường số 415/GPMT-BNTMT ngày 09/10/2024; Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở cầu cảng tại văn bản số 1289/QĐ ngày 23/08/2024, số 2334/QĐ-CHHVN ngày 19/12/2024, số 88/QĐ-CHHVN ngày 21/01/2025; Cục Hàng hải Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác căng biển số 07/2025/GCN-CHHVN ngày 13/02/2025.
✓ Đối với Phân kỳ 2 dự án: Được Cục Hàng Hải Việt Nam thỏa thuận vị trí, quy mô bến cảng tại văn bản số 4225/CHHVN-KHĐT ngày 10/09/2024; Cục quản lý Đầu tư Xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại văn bản số 3256/CQLXD-DABT 06/12/2024, Hiện tại, các cơ quan chức năng đang thẩm duyệt hồ sơ thiết kế PCCC và Thiết kế bản vẽ thi công làm cơ sở triển khai xây dựng. Hiện tại, Công ty đang triển khai đầu tư xây dựng các Phân kỳ còn lại theo Giấy chứng nhận đầu tư được cấp.
+ Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An (logistics): Đã hoàn thành hạng mục san lấp mặt bằng, đủ điều kiện để thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật sau khi các cơ quan thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.
- Đầu tư máy móc thiết bị: Công ty đã hoàn thành việc nhập khẩu máy móc thiết bị 04 STS, 09 RTG, 04 xe điện, 16 xe đầu kéo nội bộ, 02 xe nâng hàng, hệ thống CNTT, phềm mềm khai thác, hệ thống máy tính trang thiết bị văn phòng sẵn sàng cho việc vận hành khai thác.
- Hoàn thiện các thủ tục pháp lý để khai thác: Hoàn thành nào vết khu nước trước bến; thông báo hàng hải cho vũng quay tàu; Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu; An ninh cảng biển; nghiệm thu xây dựng và PCCC; công bố mở càng biển; Giấy phép môi trường....
- Chuyển đổi công năng khu dịch vụ hậu cần:
+ Khu công nghiệp Phước An giai đoạn 1 quy mô 330ha được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung vào quy hoạch KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tại văn bản số 111/TTg- CN ngày 28/01/2021 và chấp thuận điều chỉnh chức năng sử dụng đất tại Quyết định số 862/QĐ-TTg ngày 16/08/2024 và được UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận tổ chức lập quy hoạch phân khu chức năng tại văn bản số 14106/UBND - KTN ngày 26/12/2023. Hiện tại, Quy hoạch phân khu xây dựng ti lệ 1/2000 Khu công nghiệp Phước An Giai đoạn 1 đã được Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua làm cơ sở trình phê duyệt. Ngay sau khi Quy hoạch phân khu khu
Công nghiệp Phước An được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt, Công ty sẽ nộp hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư khu công nghiệp Phước An trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở triển khai đầu tư xây dựng.
+ Đối với phần diện tích đất còn lại (khoảng 225ha) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thành Khu công nghiệp Phước An giai đoạn 2 tại Quyết định số định 586/QĐ-TTg ngày 03/07/2024 về Phê duyệt quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050. Hiện tại, UBND tỉnh Đồng Nai đang lập Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch trong đó bổ sung 225,24ha vào quy hoạch Khu Công nghiệp huyện Nhơn Trạch. Sau khi Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch được phê duyệt, Công ty sẽ triển khai các thủ tục liên quan đến đầu tư khu Công nghiệp theo quy định hiện hành.
- Quy hoạch Bến thủy nội địa sau căng: UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận chủ trương bổ sung quy hoạch bến thủy nội địa tiếp giáp sông Gò Gia tại xã Phước An, Nhơn Trạch, Đồng Nai theo văn bản số 5909/UBND - KTN ngày 13/06/2023 và văn bản số 10662/UBND-KTN ngày 12/10/2023. Hiện tại, UBND tỉnh Đồng Nai đang lập Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch trong đó bổ sung Bến Thủy nội địa xã Phước An vào quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch điều chỉnh trình Thủ tướng chính phủ xem xét, phê duyệt. Công ty sẽ triển khai các thủ tục liên quan đến đầu tư Bến Thủy nội địa sau khi Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Đô thị Nhơn Trạch được phê duyệt.
- Hợp tác kinh doanh/ đấu tư: Công ty đang tích cực làm việc với các nhà đầu tư, nhà sản xuất, đơn vị vận tải, hãng tàu và tham gia các sự kiện lớn của UBND tinh Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu ... để giới thiệu các dịch vụ của Cảng Phước An để tìm kiếm các cơ hội hợp tác, sử dụng dịch vụ của Cảng trong thời gian tới.
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành công ty tại thời điểm 31/12/2024 gồm:
Ông Trương Hoàng Hải - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
- Sinh ngày: 08/01/1982
- Quê quán: Thái Bình
- Quá trình công tác:
+ Từ 2005 đến 2018: làm việc tại Công ty Obayashi và Công ty Cửu Long;
+ Từ 2018 đến nay: Đảm nhận vai trò Tổng Giám đốc/ Người đại diện pháp luật của Công ty Cổ phần Tài Nguyên Nước Tuấn Lộc;
+ Từ 2022 đến nay: Đảm nhận các vị trí Giám đốc Ban QLDA, Tổng Giám đốc/ Người đại diện pháp luật Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư khai thác Cảng Phước An.
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần: Không
Ông Đào Minh Tùng - Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
- Sinh ngày: 02/10/1974
- Quê quán: Thái Bình
- Quá trình công tác:
+ Từ năm 1998 - 2006: Đảm nhận vị trí Kế toán Tổng hợp, Trường phòng Tài chính kế toán, Phó Giám đốc thuộc Tổng Cộng ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC);
+ Từ năm 2006 - 2008: Kế toán trưởng Ban QLDA Nhà 1-5 Lê Duẩn trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
+ Từ năm 2008 - nay: Đảm nhận các vị trí Kế toán trưởng, Trường phòng Tài chính Kế toán, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An.
+ Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 15,09% có quyền biểu quyết (Đại diện 35.000.000 cổ phần của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam).
Ông Nguyễn Hữu Thắng - Phó Tổng Giám đốc
- Sinh ngày: 02/12/1971
- Quê quán: Nghệ An
- Quá trình công tác: Đã từng tham gia vào lĩnh vực đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp, dự án giao thông, cảng biển tại Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh và Đồng Nai.
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần: Không
Ông Nguyễn Duy Hòa - Kế toán trưởng
- Sinh ngày: 24/07/1988
- Quê quán: Nghệ An
- Quá trình công tác:
+ Từ 2013 - 2015: Kế toán công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển VINACO.
+ Từ 2015 - 2017: Kế toán công ty TNHH MTV cấp nước Sông Lam.
+ Từ 2017 - 2018: Kế toán công ty TNHH MTV Càng Cửa Lò.
+ Từ 2018 - 5/2023: Kế toán công ty TNHH MTV đậu tư xây dựng KCN Nho
Trách 6A;
+ Từ 6/2023 đến nay: Giữ vai trò Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An.
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần: Không.
2.2. Những thay đổi ban điều hành trong năm 2024
Ngày 01/10/2024 Hội đồng Quản trị Quyết định Bộ nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc Công ty đối với ông Nguyễn Hữu Thắng
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên
Tổng số CBCNV đến 31/12/2024 của Công ty PAP là 245 người. Các chế độ của CBNV được hưởng theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của công ty.
3. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn
Năm 2024, Công ty tập trung vào công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cho phần diện tích còn lại của Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần căng Phước An (logistics); Triển khai đầu tư xây dựng Phân kỳ 1 dự án Đầu tư Xây dựng Công Phước An. Đồng thời, thực hiện các thủ tục liên quan đến xin chủ trương đầu tư khu Công nghiệp Phước An diện tích 330ha theo các quy định hiện hành làm cơ sở đầu tư dự án.
b. Các Công ty con, Công ty liên kết
Công ty năm giữ 10% Vốn điều lệ, tương đương số vốn đã góp 8 tỷ đồng. Hiện tại, Công ty Sopewaco đã tạm ngừng kinh doanh từ ngày 26/04/2018 và Công ty vẫn duy trì mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính 100% bằng số vốn góp.
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 (Tỷ đồng) | Năm 2024 (Tỷ đồng) | % tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 4.436,83 | 7.120,91 | 60,50% |
| 2 | Doanh thu thuần | - | 2,18 | |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | - | 15,02 | |
| 4 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (6,74) | (17,31) | 61,02% |
| 5 | Lợi nhuận khác | (0,05) | (0,004) | (92,5%) |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | (6,80) | (17,31) | (154,49%) |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | (6,80) | (17,31) | (154,49%) |
| 8 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | 0,00% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| STT | Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | lần | ||
| + | Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 0,45 | 1,36 |
| + | Hệ số thanh toán nhanh | lần | 0,53 | 0,66 |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + | Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 52,91 | 66,51 |
| + | Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 112,36 | 189,96 |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + | Vòng quay hàng tồn kho | lần | 0 | 141,34 |
| + | Vòng quay tổng tài sản | lần | 0 | 0,0003 |
| + | Doanh thu thuần/Tổng tài sản | lần | 0 | 0,0003 |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | - | (795,04) |
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | (0,70) | (0,33) |
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | (0,15) | (0,24) |
| + | Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | - | (795,08) |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cô phản
Tính đến 31/12/2024 tổng số cổ phần của công ty như sau:
- Tổng số cổ phần của công ty là: 232.000.000 cổ phần
- Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông
- Số cô phần được chuyển nhượng tự do là: 200.000.000 cổ phần
- Số cô phần hạn chế chuyên nhượng là: 32.000.000 cô phần
b. Cơ cấu cổ đông của Công ty
Tính đến 31/12/2024 cơ cấu cổ đông của công ty như sau:
| TT | Tên cổ đông | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ góp vốn điều lệ (%) | Giá trị vốn góp (tỷ đồng) |
| 1 | Công ty TNHH MTV Hoành Sơn | 40.197.900 | 17,33 | 401,979 |
| 2 | Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) | 35.000.000 | 15,09 | 350,000 |
| 3 | Các cổ đông khác | 156.802.100 | 67,59 | 1.568,021 |
| Tổng cộng | 232.000.000 | 100,00% | 2.320,000 |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Năm 2016, Công ty hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 440 tỷ đồng lên 900 tỷ đồng bằng việc phát hành 46.000.000 cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư.
- Năm 2017, Công ty hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 900 tỷ đồng lên 1.100 tỷ đồng bằng việc phát hành 20.000.000 cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư.
- Năm 2021, Công ty hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 1.100 tỷ đồng lên 1.500 tỷ đồng bằng việc phát hành 40.000.000 cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư.
- Năm 2022, Công ty hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 1.500 tỷ đồng lên 2.000 tỷ đồng bằng việc phát hành 50.000.000 cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư.
- Năm 2024, Công ty hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng lên 2.320 tỷ đồng bằng việc phát hành 32.000.000 cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
e. Chứng khoán khác: Không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
Quá trình triển khai dự án không tránh khỏi việc tác động liên quan đến môi trường và xã hội. Tuy nhiên, Công ty luôn cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo Đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 2748/QĐ-BTNMT ngày 05/09/2018.
III. Báo cáo đánh giá của Ban Tổng giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc đã bám sát, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ kế hoạch mà ĐHDCĐ và HĐQT giao: Tăng vốn điều lệ lên 2.320 tỷ đồng; Điều chỉnh gia hạn giấy chứng nhận đầu tư của dự án; Bởi thường giải phóng mặt bằng phần diện tích còn lại của Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An (logistics); Hoàn thành xây dựng Phân kỳ 1 của dự án; Hoàn thành các thủ tục pháp lý để đưa Phân kỳ 1 vào vận hành khai thác; hoàn thành san lấp mặt bằng của Dự án Khu Dịch vụ hậu cần đủ
điều kiện để thi công các hạng mục hạ tàng kỹ thuật sau khi các cơ quan thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt; Hoàn thành nào vét Vũng quay trở tàu và thi công Tuyến điện 22KV; thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển đổi công năng khu dịch vụ hậu cần; quy hoạch Bến thủy nội địa sau cảng; thu xếp huy động nguồn vốn để triển khai dự án...vv...
Mặc dù, Ban Tổng Giám đốc đã quyết liệt chỉ đạo, điều hành các Phòng/Ban chức năng triển khai thực hiện các nội dung do ĐHĐCD và ĐHQT giao. Tuy nhiên, do thời gian xem xét, phê duyệt của các cơ quan thẩm quyền trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thu hồi đất còn kéo dài; quá trình điều chỉnh quy hoạch tại địa phương phải lấy ý kiến của các phòng ban chuyên môn; thủ tục cấp phép để đưa dự án vào hoạt động khai thác cần nhiều các cơ quan cấp phép (môi trường, y tế, biên phòng, hải quan, càng vụ...) phải mất nhiều thời gian và công sức thực hiện do đó một số nội dung vẫn chưa thể hoàn thành theo dự kiến. Ban Tổng Giám đốc sẽ bám sát và quyết liệt hơn trong việc chỉ đạo, điều hành để hoàn thành các nội dung mà ĐHĐCD và ĐHQT giao.
- Tình hình tài chính (Chi tiết như trong báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán định kèm).
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Năm 2024, Công ty đã kiện toàn số đồ tổ chức, bộ nhiệm thêm chức danh quản lý, sắp xếp nhân sự đảm bảo giải quyết công việc.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Xây dựng kế hoạch tăng vốn điều lệ/ huy động vốn trình cấp thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo bổ trí đủ vốn thực hiện dự án theo tiến độ triển khai;
- Hoàn thành bồi thường, ký hợp đồng thuê đất/ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhận bản giao toàn bộ phần diện tích còn lại của Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An (logistics). Quản lý toàn bộ phần diện tích đất của dự án đảm bảo nguyên trạng không bị tái lấn chiếm sẵn sàng đưa vào sử dụng;
- Hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác Phân kỳ 1 điều chỉnh nhằm phù hợp với tiến độ đầu tư, khai thác Tuyến đường vào Cảng Phước An theo hình thức BOT để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả đấu tư của cã hai dự án cũng như đảm bảo sự kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông trong khu vực;
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến điều chỉnh tiến độ Dự án Đầu tư xây dựng càng Phước An cho phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống càng biến Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được thủ tướng chính phủ phê duyệt;
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến điều chỉnh tiến độ Dự án Đầu tư xây dựng Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An (logistics) phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch của huyện Nhơn Trạch và tỉnh Đồng Nai sau khi thủ tướng chính phủ phê duyệt.
- Triển khai đầu tư xây dựng khu Dịch vụ hậu cần, Khu công nghiệp Phước An nhằm sớm đáp ứng một phần nhu cầu thị trường trong và ngoài khu vực và thu hút hợp tác đều tự tham gia vào dự án.
5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty. Công ty cam kết thực hiện đúng theo các quy định về bảo vệ môi trường được Bộ Tài nguyên Môi trường phê duyệt trong quá trình triển khai dự án.
IV. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024, HĐQT Công ty đã thực hiện đầy đủ chức năng theo quy định của Điều lệ và quy chế hoạt động của HĐQT. Đồng thời, HĐQT đã bám sát kế hoạch và chỉ đạo Ban điều hành triển khai các nhiệm vụ trọng tâm mà Đại hội đồng Cổ đông và HĐQT công ty đề ra, thực hiện đúng theo các quy định về bảo vệ môi trường được Bộ Tài nguyên Môi trường phê duyệt trong quá trình triển khai dự án.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Năm 2024, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã tuân thủ nghiêm túc các Nội quy, Quy chế quản lý nội bộ, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị Công ty cũng như quy định của pháp luật. Các thành viên Ban Tổng giám đốc đã thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ được giao.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Thực hiện giảm sát và điều hành hoạt động của Công ty theo đúng Điều lệ, Nghị quyết của ĐHĐCĐ, Quy chế của Hội đồng quản trị và quy định của pháp luật; Giám sát việc sử dụng nguồn vốn đầu tư của công ty đảm bảo đúng mục đích, đạt hiệu quả.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị năm 2024 đến thời điểm báo cáo:
- Ông Nguyễn Thành Đạt Chủ tịch
- Ông Hoàng Sỹ Quyết Thành viên
- Ông Đào Minh Tùng Thành viên
- Ông Nguyễn Hồng Sơn Thành viên
- Ông Nguyễn Thái Phúc Thành viên
- Ông Trần Nhân Tâm Thành viên
- Ông Trương Hoàng Hải
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
- Ông Nguyễn Văn Hoàng Thư ký HĐQT
a. Hoạt động của Hội đồng quản trị
HĐQT đã quản lý, giám sát, chỉ đạo điều hành công ty, tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty, kết quả đạt được như sau:
- Hội đồng Quản trị đã xây dựng nội dung chương trình, tài liệu và tổ chức thành công Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty được ĐHDCĐ thông qua các nội dung quan trọng:
Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 và Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2024; Báo cáo Tài chính năm 2023 được kiểm toán; Báo cáo Hoạt động của HĐQT năm 2023, Phương hướng hoạt động năm 2024; Báo cáo Hoạt động của Ban kiểm soát năm 2023 và Phương hướng hoạt động năm 2024; Báo cáo thay đổi phương án sử dụng vốn/ Số tiền thu được từ đợt chào bán/phát hành tăng vốn điều lệ từ 1.500 tỷ đồng lên 2.000 tỷ đồng; Báo cáo tình hình sử dụng vốn của đợt tăng vốn từ 1.500 tỷ đồng lên 2.000 tỷ đồng đã được kiểm toán; Báo cáo Tình hình triển khai kế hoạch lựa chọn nhà thầu Phân kỳ 1 - Dự án cảng Phước An và Khu dịch vụ hậu cần càng (Logistics); Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và Phân phối lợi nhuận 2023; Phương án thù lao của HĐQT và BKS năm 2024; Lựa chọn đơn vị Kiểm toán năm 2024; Điều chỉnh Tổng mức đầu tư Phân kỳ 1 dự án Đầu tư xây dựng Cảng Phước An.
- Căn cứ định hướng phát triển Công ty được Đại hội cổ đông thông qua, HĐQT đã phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty, đồng thời đã quản lý, giám sát và quyết liệt chỉ đạo Ban Tổng giám đốc trong việc triển khai các nhiệm vụ do Đại hội đồng Cổ đông giao, thường xuyên nắm bắt các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ kế hoạch, đề ra các giải pháp nhằm tháo gỡ và hỗ trợ kịp thời Ban Tổng Giám đốc trong thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch năm 2024 Công ty.
b. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập và Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị.
- Các thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Công ty hoạt động theo mô hình có ban kiểm soát, không có thành viên hội đồng quản trị độc lập.
- Thư ký HĐQT có vai trò là đầu mối liên hệ giữa HĐQT với Ban điều hành công ty, giúp việc hiệu quả cho HĐQT trong công tác chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến các cuộc họp của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông công ty.
c. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2024: Không.
2. Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu hiện tại của Ban kiểm soát
- Ông Bùi Hữu Giang Trường ban
- Ông Đào Đức Mạnh Thành viên
- Bà Trần Thị Lam Giang Thành viên
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát đã trực tiếp tham gia vào các cuộc họp quan trọng với sự có mặt đầy đủ của Ban lãnh đạo và CBNV công ty để nắm bắt các công việc và chủ trương của Ban Tổng giám đốc cũng như trao đổi thông tin cần thiết trực tiếp với Ban Tổng Giám đốc và Trường các bộ phận chức năng trong công ty;
- Thẩm định các Báo cáo tài chính của công ty qua đó đảm bảo cho thông tin tài chính và hoạt động của công ty công bố được trung thực và khách quan;
- Theo đôi tiến độ và các công việc triển khai dự án đảm bảo bám sát với mục tiêu và kế hoạch đã được HĐQT và Đại hội đồng cổ đông giao;
- Trực tiếp làm việc, trao đổi và tư vấn thêm cho HĐQT và Ban Tổng giám đốc công ty mỗi khi cần thiết;
- Nghiên cứu tham khảo các văn bản chế độ chính sách nhằm tư vấn thêm cho Ban lãnh đạo Công ty trong công tác điều hành giúp cho Công ty tuân thủ một cách tốt nhất các chế độ chính sách của Nhà nước và pháp luật.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thù lao và các khoản lợi ích
Lương, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát được công ty thực hiện nghiêm túc và chi trả đầy đủ theo đúng Nghị quyết phê duyệt của Đại hội cổ đông, quy chế trả lương trả thưởng của công ty, đảm bảo quyền lợi, không xảy ra khiếu nại, khiếu kiện, cụ thể:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thù lao (VND) | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thành Đạt | Chủ tịch HDQT | 60.000.000 | |
| 2 | Hoàng Sỹ Quyết | Thành viên HDQT | 60.000.000 | |
| 3 | Đào Minh Tùng | Thành viên HDQT/ Phó Tổng Giám đốc | 725.137.400 | |
| 4 | Nguyễn Hồng Sơn | Thành viên HDQT | 60.000.000 | |
| 5 | Nguyễn Thái Phúc | Thành viên HDQT | 60.000.000 | |
| 6 | Trần Nhân Tâm | Thành viên HDQT | 60.000.000 | |
| 7 | Trương Hoàng Hải | Thành viên HDQT/ Tổng Giám đốc | 671.000.000 | |
| 8 | Bùi Hữu Giang | Trường Ban Kiểm soát | 371.070.200 | |
| 9 | Đào Đức Mạnh | Thành viên BKS | 339.070.200 | |
| 10 | Trần Thị Lam Giang | Thành viên BKS | 36.000.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Thanh toán/ tạm ứng giá trị xây lắp cho nhà thầu Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc là đơn vị sở hữu vốn điều lệ của Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6A đơn vị sở hữu vốn điều lệ tại Công ty TNHH MTV Hoành Sơn là doanh nghiệp có góp cổ phần trên 10% vốn điều lệ tại Công ty theo các hợp đồng đã ký trong năm 2022 đã được ĐHĐCD thông qua tại Nghị quyết số 202/NQ-PAP ngày 10/05/2022 và ĐHQT phê duyệt tại Nghị quyết số 247/NQ-PAP ngày 17/05/2022 và Nghị Quyết 504/NQ-PAP ngày 11/06/2022.
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty.
Công ty chấp hành và thực hiện các quy định về quản trị theo đúng Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội cổ đông, HĐQT và các quy định hiện hành của Nhà nước.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
(Chi tiết như báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán định kèm).
Nơi nhân:
- UBACKNN, Sở GDCK;
- HEQT PAP;
- Trường BKS PAP;
- Website PAP:
- Luru VT.
CHỦ TÍCH HĐQT
3601010336 C.T.C
Nguyễn Thành Đạt
Công ty Cổ phần Dầu khí
Đầu tư Khai thác Cảng Phước An
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Trang Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính 10 - 30
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Căng Phước An
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An ("Công ty") là công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 3601010336 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai cấp ngày 14 tháng 5 năm 2008, và các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.
Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên sản giao dịch chứng khoán dành cho các công ty chưa niêm yết (UPCoM) từ ngày 14 tháng 7 năm 2021, với mở chủng khoán "PAP".
Hoạt động chính của Công ty là đầu tư khai thác càng và khu dịch vụ hậu cần càng.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Khu dịch vụ Hậu cần Cảng Phước An, ấp Bà Trường, xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Nguyễn Thành Đạt | Chủ tịch |
| Ông Trương Hoàng Hải | Thành viên |
| Ông Hoàng Sỹ Quyết | Thành viên |
| Ông Đào Minh Tùng | Thành viên |
| Ông Nguyễn Hồng Sơn | Thành viên |
| Ông Nguyễn Thái Phúc | Thành viên |
| Ông Trần Nhân Tâm | Thành viên |
BAN KIỂM SOẠT
Các thành viên của Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Bùi Hữu Giang | Trường ban |
| Ông Đào Đức Mạnh | Thành viên |
| Bà Trần Thị Lam Giang | Thành viên |
BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Trương Hoàng Hải | Tổng Giám đốc | |
| Ông Đào Minh Tùng | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Hữu Thắng | Phó Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 1 tháng 10 năm 2024 |
| Ông Lê Đinh Nghiêm | Phó Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 7 tháng 2 năm 2025 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Nguyễn Thành Đạt | Chủ tịch |
| Ông Trương Hoàng Hải | Tổng Giám đốc |
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán:
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính; và
lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Công ty, báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:
Trương Hoàng Hải
Tổng Giám đốc
Tình Đồng Nai, Việt Nam
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Số tham chiếu: 12348132/67726514/FN
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Căng Phước An
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính định kèm của Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An ("Công ty") được lập ngày 14 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 5 đến trang 30, bao gồm bằng cân đối kế toán vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tại chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tỗng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Maria Cristina M. Calimbas
Phó Tổng Giám Đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 1073-2023-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Huỳnh Ngọc Minh Trân
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 4637-2023-004-1
VND
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HẢN | 744.278.577.109 | 537.649.102.008 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền tỉn | 4 | 276.599.012.946 | 103.248.204.977 |
| 111 | 1. Tiền | 2.659.617.192 | 1.628.204.977 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 273.939.395.754 | 101.620.000.000 | |
| 130 | II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 445.759.213.874 | 430.105.782.615 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 178.743.240 | - | |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 5 | 442.443.427.139 | 417.696.218.816 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 6 | 3.137.043.495 | 12.409.563.799 |
| 140 | III. Hàng tồn kho | 141.046.120 | - | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 141.046.120 | - | |
| 150 | IV. Tài sản ngắn hạn khác | 21.779.304.169 | 4.295.114.416 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 4.727.501 | 54.454.579 | |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 12 | 21.741.749.209 | 4.207.832.378 |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 12 | 32.827.459 | 32.827.459 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 6.376.629.531.808 | 3.899.185.597.631 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 3.878.366.000 | 3.883.366.000 | |
| 212 | 1. Trả trước cho người bán dài hạn | 5 | 3.861.366.000 | 3.861.366.000 |
| 216 | 2. Phải thu dài hạn khác | 17.000.000 | 22.000.000 | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 4.059.319.315.122 | 4.970.737.300 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 7 | 4.030.293.072.532 | 4.970.737.300 |
| 222 | Nguyên giá | 4.051.308.565.907 | 12.334.449.587 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (21.015.493.375) | (7.363.712.287) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 8 | 29.026.242.590 | - |
| 228 | Nguyên giá | 29.189.424.304 | 41.733.000 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (163.181.714) | (41.733.000) | |
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | 2.309.266.981.491 | 3.890.264.266.325 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 9 | 2.309.266.981.491 | 3.890.264.266.325 |
| 250 | IV. Đầu tư tài chính dài hạn | - | - | |
| 253 | 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | 8.000.000.000 | |
| 254 | 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | - | (8.000.000.000) | |
| 260 | V. Tài sản dài hạn khác | 4.164.869.195 | 67.228.006 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 10 | 4.164.869.195 | 67.228.006 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 7.120.908.108.917 | 4.436.834.699.639 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (tiếp theo) vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND
| Mă số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 4.665.103.147.773 | 2.347.557.310.931 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 547.321.807.128 | 1.199.620.056.508 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 11 | 12.438.750.851 | 2.362.998.048 |
| 313 | 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 12 | 994.075.968 | 103.225.912 |
| 314 | 3. Phải trả người lao động | 6.640.684.197 | 1.193.388.466 | |
| 315 | 4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 13 | 218.769.187.843 | - |
| 319 | 5. Phải trả ngắn hạn khác | 14 | 34.029.054.418 | 1.071.787.190.231 |
| 320 | 6. Vay ngắn hạn | 15 | 273.410.000.000 | 123.000.000.000 |
| 322 | 7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1.040.053.851 | 1.173.253.851 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 4.117.781.340.645 | 1.147.937.254.423 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 14 | 1.117.780.865.754 | - |
| 338 | 2. Vay dài hạn | 15 | 3.000.000.474.891 | 1.147.937.254.423 |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỞ HỰU | 2.455.804.961.144 | 2.089.277.388.708 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 16 | 2.455.804.961.144 | 2.089.277.388.708 |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 2.320.000.000.000 | 2.000.000.000.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông | |||
| 412 | có quyền biểu quyết | 2.320.000.000.000 | 2.000.000.000.000 | |
| 412 | 2. Thắng dư vốn cổ phần | 155.671.000.000 | 91.835.000.000 | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 9.285.641.372 | 9.285.641.372 | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 2.069.929.634 | 2.069.929.634 | |
| 421 | 5. Lỗ lũy kế | (31.221.609.862) | (13.913.182.298) | |
| 421a | - Lỗ lũy kế đến cuối | |||
| 421b | năm trước | (13.913.182.298) | (7.113.769.231) | |
| - Lỗ năm nay | (17.308.427.564) | (6.799.413.067) | ||
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 7.120.908.108.917 | 4.436.834.699.639 |
Chu Vĩnh Hoàng Yến
Người lập
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng
Tình Đồng Nai, Việt Nam
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Trương Hoàng Hải
Tổng Giám đốc
VND
| Mă số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 10 | 1. Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ | 17.1 | 2.176.403.000 | - |
| 11 | 2. Giá vốn dịch vụ cung cấp | 18 | (19.935.959.627) | - |
| 20 | 3. Lỗ gộp về cung cấp dịch vụ | (17.759.556.627) | - | |
| 21 | 4. Doanh thu hoạt động tài chính | 17.2 | 15.021.071.300 | - |
| 22 | 5. Chỉ phí tài chính | 19 | (8.082.655.891) | - |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 19 | (3.232.252.291) | - |
| 25 | 6. Chỉ phí bán hàng | (446.180.408) | - | |
| 26 | 7. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 20 | (6.036.756.933) | (6.744.681.367) |
| 30 | 8. Lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh | (17.304.078.559) | (6.744.681.367) | |
| 32 | 9. Chỉ phí khác | (4.349.005) | (54.731.700) | |
| 40 | 10. Lỗ khác | (4.349.005) | (54.731.700) | |
| 50 | 11. Tổng lỗ kế toán trước thuế | (17.308.427.564) | (6.799.413.067) | |
| 51 | 12. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 22.1 | - | - |
| 60 | 13. Lỗ sau thuế TNDN | (17.308.427.564) | (6.799.413.067) | |
| 70 | 14. Lỗ cơ bản trên cổ phiếu | 16.5 | (81) | (34) |
| 71 | 15. Lỗ suy giảm trên cổ phiếu | 16.5 | (81) | (34) |
Chu Vĩnh Hoàng Yên
Người lập
Tình Đồng Nai, Việt Nam
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Trương Hoàng Hải
Tổng Giám đốc
VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | I. LUỦ CHUYỀN TIÊN TỬẠT ĐỘNG KINH DOANHổng lỗ kế toán trước thuếĐiều chỉnh cho các khoản:ẩu hao và hao mòn tài sảnổ địnhợi nhuận từ hoạt động đầu tư phí lãi vay | 7, 819 | (17.308.427.564) | (6.799.413.067) |
| 02 | Lỗ tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động(Tăng) giảm các khoản phải thuăng hàng tổn khoăng các khoản phải trả(Tăng) giảm chi phí trả trướcền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 19 | (3.974.054.280)(7.254.468.165)(141.046.120)301.897.811.280(4.047.914.111)(133.200.000) | (12.035.238.585)39.165.398.060- |
| 09 | Lưu chuyển tiền thuần | |||
| 10 | từ hoạt động kinh doanh | 286.347.128.604 | 31.758.542.319 | |
| 11 | II. LUỦ CHUYỀN TIÊN TỬẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ | |||
| 21 | Tiền chi để mua sắm và xây dựngài sản có địnhền chi cho vayền thu hồi cho vayền thu lãi tiền gửi | (2.501.534.386.717)(23.200.000.000)23.200.000.0002.228.845.614 | (1.842.492.664.915)(20.000.000.00020.000.000.0007.549.825.439 | |
| 23 | Lưu chuyển tiền thuần | |||
| 24 | sử dụng vào hoạt động đầu tư | (2.499.305.541.103) | (1.834.942.839.476) | |
| 27 | III. LUỦ CHUYỀN TIÊN TỬẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 31 | Tiền thu thuần từ phát hànhổ phiếuền thu tử đi vayền trả nợ gốc vay | 16.11515 | 383.836.000.0002.040.611.563.378(38.138.342.910) | (54.000.000)1.479.549.745.268(208.612.490.845) |
| 33 | Lưu chuyển tiền thuần | |||
| 34 | từ hoạt động tài chính | 2.386.309.220.468 | 1.270.883.254.423 |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VND
| Mã số | CHỈ TIẾU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 173.350.807.969 | (532.301.042.734) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 103.248.204.977 | 635.549.247.711 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 4 | 276.599.012.946 | 103.248.204.977 |
Chu Vĩnh Hoàng Yên
Người lập
Tình Đồng Nai, Việt Nam
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Trương Hoàng Hải
Tổng Giám đốc
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An ("Công ty") là công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 3601010336 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp ngày 14 tháng 5 năm 2008, và các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.
Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên sản giao dịch chứng khoán dành cho các công ty chưa niêm yết (UPCoM) từ ngày 14 tháng 7 năm 2021, với mở chức khoán "PAP".
Chu kỳ kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
Hoạt động chính của Công ty là đầu tư khai thác càng và khu dịch vụ hậu cần càng.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Khu dịch vụ Hậu cần Cảng Phước An, áp Bà Trường, xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Số lượng công nhân viên của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 245 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 29).
2. CO' SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Công ty là Nhật ký chung.
2.3 Kỷ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ kế toán
Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty là VND.
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Căng Phước An
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
3.2 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi cần trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch đoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch đoán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:
Nguyên vật liệu
- chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tồn kho khác thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.4 Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sản sàng hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (tiếp theo)
3.5 Tài sản có định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đối mới tài sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6 Khấu hao và hao mòn
Khâu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà xưởng, vật kiến trúc | 10-25 năm |
| Phương tiện vận tải | 3 - 15 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 năm |
| Phần mềm máy tính | 3 năm |
3.7 Chi phi đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty.
Chỉ phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.
3.8 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm tài sản cố định đang xây dựng và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng, triển khai dự án và các chi phí trực tiếp khác.
3.9 Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
3.10 Các khoản đầu tư
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá mua thực tế.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tăng hoặc giảm số dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.16 Thuế (tiếp theo)
Thuế hoăn lại (tiếp theo)
Giá trị ghi số của tài sản thuế hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế hoăn lại và thuế hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế hoăn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này. Thuế hoăn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế.
3.17 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Tiền mặt | - | 26.443.572 |
| Tiền gửi ngân hàng | 2.659.617.192 | 1.601.761.405 |
| Các khoản tương đương tiền | 273.939.395.754 | 101.620.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 276.599.012.946 | 103.248.204.977 |
Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại với kỳ hạn gốc dưới 3 (ba) tháng và hướng lãi suất từ 2,7%/năm đến 4,7%/năm.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.11 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.12 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch.
- Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Tại ngày kết thúc kỳ kê toán năm, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:
- Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.13 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng Cổ đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đồng thường niên.
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán.
3.14 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lại suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bố cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số phíếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của số phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.15 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghi nhận khi dịch vụ được hoàn thành.
Tiền lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở đồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
3.16 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế hoăn lại
Thuế hoăn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các kỹ sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các rụ đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
st
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 442.443.427.139 | 417.696.218.816 |
| Trả trước cho bên liên quan (Thuyết minh số 23) | 231.922.019.641 | 259.008.589.776 |
| Công ty TNHH Mitsui E&S | 206.475.750.000 | 141.441.846.000 |
| Công ty TNHH Ngân hàng Phần mềm Tổng hợp Việt Nam | - | 7.439.134.984 |
| Công ty Cổ phần Unico Vina | - | 5.992.444.800 |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cảng Ký thuật biển | - | 1.334.614.560 |
| Khác | 4.045.657.498 | 2.479.588.696 |
| Dài hạn | ||
| Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Nga Sơn | 3.861.366.000 | 3.861.366.000 |
| TỔNG CỘNG | 446.304.793.139 | 421.557.584.816 |
| PHẢI THU NGÂN HẢN KHÁC | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Lãi tiền gửi phải thu | 1.537.218.124 | 356.546.522 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 1.432.618.079 | 295.255.576 |
| Thuế giá trị gia tăng được hoàn | - | 11.640.554.409 |
| Khác | 167.207.292 | 117.207.292 |
| TỔNG CỘNG | 3.137.043.495 | 12.409.563.799 |
7. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa và vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | VND | |
| Nguyên giá: | |||||
| Số đầu năm | 3.908.403.636 | - | 8.075.088.316 | 350.957.635 | 12.334.449.587 |
| Mua mới trong năm | - | 1.001.155.746.509 | 84.061.968.492 | 18.209.113.100 | 1.103.426.828.101 |
| Xây dựng cơ bản | 2.935.547.288.219 | - | - | - | 2.935.547.288.219 |
| hoàn thành () | 2.939.455.691.855 | 1.001.155.746.509 | 92.137.056.808 | 18.560.070.735 | 4.051.308.565.907 |
| Số cuối năm | 3.908.403.636 | - | 2.003.751.818 | 350.957.635 | 6.263.113.089 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khẩu hao hết | 3.908.403.636 | - | 2.003.751.818 | 350.957.635 | 6.263.113.089 |
| Khẩu hao lũy kế | |||||
| Số đầu năm | (3.799.836.880) | - | (3.212.917.772) | (350.957.635) | (7.363.712.287) |
| Khẩu hao trong năm | (8.238.286.865) | (4.179.532.276) | (1.233.961.947) | - | (13.651.781.088) |
| Số cuối năm | (12.038.123.745) | (4.179.532.276) | (4.446.879.719) | (350.957.635) | (21.015.493.375) |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Số đầu năm | 108.566.756 | - | 4.862.170.544 | - | 4.970.737.300 |
| Số cuối năm | 2.927.417.568.110 | 996.976.214.233 | 87.690.177.089 | 18.209.113.100 | 4.030.293.072.532 |
() Vào ngày 25 tháng 11 năm 2024, Công ty thực hiện ghi nhận giá trị tài sản hoàn thành ước tính liên quan đến Cảng Phước An - Phân kỳ 1 theo văn bản nghiệm thu phòng cháy chữa cháy số 3509/NT-PCCC.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
8. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| VNDần mềmáy tĩnh | |
| Nguyên giá: | |
| Số đầu năm | 41.733.000 |
| Xây dựng cơ bản hoàn thành | 29.147.691.304 |
| Số cuối năm | 29.189.424.304 |
| Trong đó:Đã khấu hao hết | 41.733.000 |
| Hao mòn lũy kế: | |
| Số đầu năm | (41.733.000) |
| Hao mòn trong năm | (121.448.714) |
| Số cuối năm | (163.181.714) |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đầu năm | - |
| Số cuối năm | 29.026.242.590 |
9. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang thể hiện các chi phí phát sinh liên quan đến Dự án Cảng Phước An và Khu dịch vụ hậu cần càng Phước An. Chi tiết như sau:
| Số cuối năm | VND | |
| Bởi thường giải phóng mặt bằng | 1.486.293.437.461 | 1.544.934.377.792 |
| Chỉ phi triển khai và xây dựng dự án | 498.278.406.380 | 2.030.787.214.380 |
| Lãi vay và chi phí sử dụng vốn được vốn hóa () | 287.226.868.266 | 225.069.905.094 |
| Lập dự án đầu tư | 10.589.296.759 | 11.458.463.203 |
| Rà phá bom mìn | 8.554.215.107 | 15.570.740.040 |
| Khảo sát địa chất | 6.469.921.897 | 17.027.096.865 |
| Thiết kế bản vẽ thi công | 2.231.389.573 | 21.180.859.933 |
| Khác | 9.623.446.048 | 24.235.609.018 |
| TỔNG CỘNG | 2.309.266.981.491 | 3.890.264.266.325 |
() Trong năm, Công ty đã vốn hóa khoản chi phí lãi vay và chi phí sử dụng vốn liên quan đến các khoản vay và khoản vốn nhằm tài trợ cho việc phát triển và xây dựng Dự án Cảng Phước An với số tiền lần lượt là 166.927.630.993 VND và 124.323.682.192 VND (2023: 64.535.160.745 VND và 123.984.000.000 VND).
10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Chỉ phí đền bù giải phóng mặt bằng () | 4.155.600.430 | - |
| Khác | 9.268.765 | 67.228.006 |
| TỔNG CỘNG | 4.164.869.195 | 67.228.006 |
() Là khoản chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tương ứng với phần diện tích đất bất đầu đưa vào khai thác cho hoạt động kinh doanh trong năm.
PHÁI TRÀ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Thiết kế | ||
| Số Một | 3.971.480.000 | - |
| Công ty TNHH Công nghệ và Giải pháp CMC | 2.304.228.900 | - |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình | ||
| 625 | 1.436.436.818 | 1.631.948.235 |
| Công ty TNHH MTV Cây Xanh Đồng Nai | - | 338.672.320 |
| Khác | 4.726.605.133 | 392.377.493 |
| TỔNG CỘNG | 12.438.750.851 | 2.362.998.048 |
12. THUÉ
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | VND | |
| Phải thu Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ Thuế thu nhập doanh nghiệp | 4.207.832.378 | 80.597.074.625 | 63.063.157.794 | 21.741.749.209 |
| 32.827.459 | - | - | 32.827.459 | |
| TỔNG CỘNG | 4.240.659.837 | 80.597.074.625 | 63.063.157.794 | 21.774.576.668 |
| Phải nộp Thuế thu nhập cá nhân | 103.225.912 | 1.584.640.583 | 693.790.527 | 994.075.968 |
13. CHI PHÍ PHÀI TRẦNG AN HÀN
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Chi phí ước tính hoàn thành dự án Cảng Phước An – Phân kỳ 1 | 218.769.187.843 | - |
| Trong đó: phí xây dựng cho các hang mục chính phí xây dựng cho các hang mục phu trợ phí thiết bị | 183.843.202.83717.848.985.86317.076.999.143 | - |
| PHẢI TRẢ KHÁC | ||
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Ngắn hạnãi vay phải trả bên khácợp đồng hợp tác kinh doanh ("HĐHTKD")ới Công ty TNHH Sản xuất Thương mại PhươngĐHTKD với Công ty Cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp Tín Nghĩa ("Tín Nghĩa") ()ải trả lợi nhuận cổ định phân chia từ HĐHTKD với Tín Nghĩaác | 34.029.054.41820.342.933.249 | 1.071.787.190.2313.072.942.660 |
| 13.345.884.000 | 13.345.884.000 | |
| - | 1.033.200.000.000 | |
| - | 22.079.342.466 | |
| 340.237.169 | 89.021.105 | |
| Dài hạnĐHTKD với Tín Nghĩa ()ải trả lợi nhuận cổ định phân chia từ HĐHTKD với Tín Nghĩa | 1.117.780.865.7541.033.200.000.000 | - |
| 84.580.865.754 | - | |
| TỔNG CỘNG | 1.151.809.920.172 | 1.071.787.190.231 |
() Vào ngày 27 tháng 10 năm 2022, Công ty đã ký kết HĐHTKD với Tín Nghĩa, với tổng giá trị là 2.066.400.000.000 VND theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 953/NQ-PAP ngày 31 tháng 8 năm 2022. Theo đó, Tín Nghĩa sẽ góp vốn đầu tư xây dựng và nhân lại giá trị phí sử dụng hạ tầng với tỷ suất lợi nhuận tối thiểu là 12%/năm trên khu đất hợp tác tại Dự án Khu Công nghiệp càng Phước An với tổng diện tích là 600.000 m².
Công ty nhận khoản vốn góp đầu tư xây dựng đợt 1, với giá trị 1.033.200.000.000 VND trong giai đoạn từ ngày 28 tháng 10 năm 2022 đến ngày 28 tháng 12 năm 2022.
Vào ngày 24 tháng 4 năm 2024, Công ty và Tín Nghĩa đã thực hiện gia hạn thời hạn hợp tác kinh doanh đến ngày 26 tháng 4 năm 2026. Theo đó, giá trị vốn đầu tư từ HĐHKD và lợi nhuận tương ứng phải trả được phân loại qua phải trả dài hạn khác.
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
15. VAY
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | VND Số cuối năm | |
| Ngắn hạn | ||||
| Vay bên liên quan (Thuyết minh số 15.1) | 123.000.000.000 | 150.410.000.000 | - | 273.410.000.000 |
| Dài hạn | ||||
| Vay ngân hàng (Thuyết minh số 15.2) | 1.147.937.254.423 | 1.890.201.563.378 | (38.138.342.910) | 3.000.000.474.891 |
| TỔNG CỘNG | 1.270.937.254.423 | 2.040.611.563.378 | (38.138.342.910) | 3.273.410.474.891 |
15.1 Vay ngắn hạn từ bên liên quan
Công ty thực hiện vay ngắn hạn từ bên liên quan nhằm phục vụ quá trình xây dựng Cảng Phước An. Chi tiết như sau:
| Bên cho vay | Số cuối năm | Kỳ hạn trả gốc | Lãi suất | Hình thức đảm bảo |
| VND | %/năm | |||
| Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Hiệp Hòa | ||||
| Khoản vay 1 | 129.200.000.000 | Ngày 29 tháng 9 năm 2025 | 9,2 | Tin chấp |
| Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Khu công nghiệp Nhơn Trạch 6A | ||||
| Khoản vay 1 | 126.500.000.000 | Ngày 31 tháng 7 năm 2025 | 8,0 | Tin chấp |
| Khoản vay 2 | 17.710.000.000 | Từ ngày 6 tháng 8 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 | 8,0 | Tin chấp |
| TỔNG CỘNG | 273.410.000.000 | |||
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VAY (tiếp theo)
15.2 Vay dài hạn
Công ty thực hiện vay dài hạn từ ngân hàng thương mại nhằm phục vụ quá trình xây dựng Cảng Phước An. Chi tiết như sau:
| Tên ngân hàng | Số cuối năm VND | Kỷ hạn trả gốc | Lãi suất %/năm | Hình thức đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nhơn Trạch | 3.000.000.474.891 | Ngày 5 tháng 1 năm 2035 | Lãi suất cơ sở công biên độ 3,5 - 4% | Công trình và máy móc tại Cảng Phước An |
Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VON CHU SỐ HỮU
16.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
| Vốn cổ phần | Vốn khác của chủ sở hữu | Thằng dự vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Lỗ lũy kế | VND | |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||||
| Số đầu năm | 2.000.000.000.000 | 9.285.641.372 | 91.934.000.000 | 2.069.929.634 | (7.113.769.231) | 2.096.175.801.775 |
| Chi phi tư vấn | ||||||
| phát hành cổ phiếu | - | - | (99.000.000) | - | - | (99.000.000) |
| Lỗ thuần trong năm | - | - | - | - | (6.799.413.067) | (6.799.413.067) |
| Số cuối năm | 2.000.000.000.000 | 9.285.641.372 | 91.835.000.000 | 2.069.929.634 | (13.913.182.298) | 2.089.277.388.708 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||||
| Số đầu năm | 2.000.000.000.000 | 9.285.641.372 | 91.835.000.000 | 2.069.929.634 | (13.913.182.298) | 2.089.277.388.708 |
| Phát hành cổ phiếu | 320.000.000.000 | - | 64.000.000.000 | - | - | 384.000.000.000 |
| Chi phí tư văn | ||||||
| phát hành cổ phiếu | - | - | (164.000.000) | - | - | (164.000.000) |
| Lỗ thuần trong năm | - | - | - | (17.308.427.564) | (17.308.427.564) | |
| Số cuối năm | 2.320.000.000.000 | 9.285.641.372 | 155.671.000.000 | 2.069.929.634 | (31.221.609.862) | 2.455.804.961.144 |
- VON CHŨ SỐ HỮU (tiếp theo)
16.2 Chi tiết vốn có phần
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Cổ phiếu thường | Tỷ lệ sở hữu | Cổ phiếu thường | Tỷ lệ sở hữu | |
| % | % | |||
| Công ty TNHH MTV Hoành Sơn | 40.197.900 | 17,3 | 40.197.900 | 20,10 |
| Tập đoàn Dầu khí | ||||
| Việt Nam | 35.000.000 | 15,1 | 35.000.000 | 17,50 |
| Cổ đông khác | 156.802.100 | 67,6 | 124.802.100 | 62,40 |
| TỔNG CỘNG | 232.000.000 | 100 | 200.000.000 | 100 |
16.3 Các giao dịch về vốn với cổ đông
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn cổ phần | ||
| Số đầu năm | 2.000.000.000.000 | 2.000.000.000.000 |
| Phát hành cổ phiếu () | 320.000.000.000 | - |
| Số cuối năm | 2.320.000.000.000 | 2.000.000.000.000 |
() Vào ngày 23 tháng 7 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu với với tổng số cổ phiếu phổ thông mới được phát hành cho các nhà đầu tư là 32.000.000 cổ phiếu với giá phát hành là 12.000 VND/cổ phiếu theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 45/NQ-PAP. Theo đó, vốn cổ phần của Công ty tăng từ 2.000.000.000.000 VND lên 2.320.000.000.000 VND.
Công ty đã được Sở Kế hoạch đảm tư tỉnh Đồng Nai chấp thuận điều chỉnh GCNĐKDN lần thứ 12 vào ngày 7 tháng 8 năm 2024 liên quan đến việc tăng vốn cổ phần của Công ty lên 2.320.000.000.000 VND.
16.4 Cổ phiếu
| Số lượng cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông được phép phát hành | 232.000.000 | 200.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã được phát hành và góp vốn đày đủ | 232.000.000 | 200.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành | 232.000.000 | 200.000.000 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phiếu (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 10.000 VND/cổ phiếu).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VON CHU SỐ HỮU (tiếp theo)
16.5 Lỗ trên cổ phiếu
Lỗ cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu được tính toán như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Lỗ thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | (17.308.427.564) | (6.799.413.067) |
| Số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 214.115.068 | 200.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu bình quân lưu hành đã được điều chỉnh do ảnh hưởng pha loăng trong năm | 214.115.068 | 200.000.000 |
| Lỗ trên cổ phiếu (VND) | ||
| Lỗ cơ bản trên cổ phiếu | (81) | (34) |
| Lỗ suy giảm trên cổ phiếu | (81) | (34) |
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính này.
17. DOANH THU
17.1 Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ
| Năm nay | VND Năm trước | |
| Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ | 2.176.403.000 | - |
17.2 Doanh thu tài chính
| Năm nay | VND Năm trước | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 15.021.071.300 | - |
18. GIÁ VÓN DỊCH VỤ CUNG CÁP
| Năm nay | VND Năm trước | |
| Giá vốn dich vu cung cấp | 19.935.959.627 | - |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
19. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | VNDăm trước | |
| Chỉ phí lãi vay | 3.232.252.291 | - |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 4.850.403.600 | - |
| TỔNG CỘNG | 8.082.655.891 | - |
20. CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nhân viên | 3.678.698.977 | 3.777.349.640 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.733.408.359 | 1.828.298.770 |
| Chỉ phí khấu hao và hao mòn | 447.488.606 | 926.704.032 |
| Khác | 177.160.991 | 212.328.925 |
| TỔNG CỘNG | 6.036.756.933 | 6.744.681.367 |
21. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn(Thuyết minh số 7 và số 8) | 13.511.638.209 | 926.704.032 |
| Chỉ phí lương nhân viên | 9.633.139.088 | 3.777.349.640 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.640.869.822 | 1.828.298.770 |
| Khác | 633.249.849 | 212.328.925 |
| TỔNG CỘNG | 26.418.896.968 | 6.744.681.367 |
22. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") bằng 20% thu nhập chịu thuế.
Do Công ty bị lỗ trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 nên Công ty không trích thuế TND.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
22. THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
22.1 Chi phi thuế TNDN
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lỗ kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay | VND | |
| Lỗ kể toán trước thuế | (17.308.427.564) | (6.799.413.067) |
| Thuế TNDN theo thuế suất 20% | (3.461.685.513) | (1.359.882.613) |
| Các điều chỉnh: phí không được trừỗ tính thuế chưa ghi nhận thuế hoãn lại | 80.887.6203.380.797.893 | 79.200.0001.280.682.613 |
| Chi phí thuế TNDN | - | - |
22.2 Lỗ tính thuế
Lỗ tính thuế của Công ty khác với lỗ được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì lỗ tính thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được trừ cho mục đích tính thuế.
22.3 Lỗ thuế chuyển sang năm sau
Công ty được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang năm sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng 5 (năm) năm kể từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản lỗ lũy kể với tổng giá trị là 25.973.992.786 VND (31 tháng 12 năm 2023: 18.978.036.317 VND) có thể sử dụng để bù trừ với lợi nhuận phát sinh trong tương lai. Chi tiết như sau:
| Năm phát sinh | Có thể chuyển lỗ đến năm | Lỗ tính thuế () | Đã chuyển lỗ đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Chưa chuyển lỗ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| 2021 | 2026 | 1.379.464.280 | - | 1.379.464.280 |
| 2022 | 2027 | 1.287.125.976 | - | 1.287.125.976 |
| 2023 | 2028 | 6.403.413.067 | - | 6.403.413.067 |
| 2024 | 2029 | 16.903.989.463 | - | 16.903.989.463 |
| TỔNG CỘNG | 25.973.992.786 | - | 25.973.992.786 | |
() Lỗ tính thuế ước tính theo tờ khai thuế của Công ty chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tài chính này.
Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho phần lỗ lũy kế nói trên do không thể dự tính được lợi nhuận trong tương lai tại thời điểm này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
23. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát với Công ty và các bên liên quan có giao dịch với Công ty trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
Bên liên quan
Mối quan hệ
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc | Công ty mẹ cao nhất của Cổ đông |
| Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 6A | Công ty mẹ của Cổ đông |
| Công ty TNHH Tuấn Lộc Commodities | Công ty trong cùng Tập đoàn với Cổ đông |
| Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Hiệp Hòa | Công ty trong cùng Tập đoàn với Cổ đông |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Xây dựng Sài Gòn | Công ty trong cùng Tập đoàn với Cổ đông |
| Ông Nguyễn Thành Đạt | Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| Ông Trương Hoàng Hải | Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm Tổng Giám đốc |
| Ông Hoàng Sỹ Quyết | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| Ông Nguyễn Hồng Sơn | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| Ông Đào Minh Tùng | Thành viên Hội đồng Quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Thái Phúc | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| Ông Trần Nhân Tâm | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| Ông Bùi Hữu Giang | Trường Ban Kiểm soát |
| Ông Đào Đức Mạnh | Thành viên Ban Kiểm soát |
| Bà Trần Thị Lam Giang | Thành viên Ban Kiểm soát |
| Ông Nguyễn Hữu Thắng | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Đình Nghiệm | Phó Tổng Giám đốc |
Giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:
| Bến liên quan | Nghiệp vụ | Năm nay | VNDăm trước |
| Công ty Cổ phần Đầu tưây dựng Tuần Lộc | Thi công dự án | 1.054.774.438.865 | 1.284.039.988.833 |
| Công ty TNHH MTV Đầuư Xây dựng Khu Côngệp Nhơn Trạch 6A | Vayãi vay | 144.210.000.0004.420.850.001 | - |
| Công ty TNHH Tuấn Lộc | Cung cấp dịch vụ | 2.010.000.000 | - |
| Công ty TNHH Đầu tưát triển Hiệp Hòa | Vayãi vay | 6.200.000.00011.114.740.547 | 123.000.000.0001.575.090.410 |
| Công ty Cổ phần Đầu tưây dựng và Vật liệuây dựng Sài Gòn | Cho vay hồi cho vayãi cho vay | 23.200.000.00023.200.000.000972.904.110 | 20.000.000.00020.000.000.000715.966.027 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
23. NGHĨỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Tại ngày kết thúc kỳ kết toán năm, số dư khoản phải thu và phải trả các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nghiệp vụ | Số đầu năm | VNDăm trước |
| Ứng trước cho người bán ngắn hạn | |||
| Công ty Cổ phần Đầu tưây dựng Tuấn Lộc | Thi công dự án | 231.922.019.641 | 259.008.589.776 |
| Phải trả ngắn hạn khác | |||
| Công ty TNHH Đầu tưát triển Hiệp Hòa | Lãi vay | 12.689.830.957 | 1.575.090.410 |
| Công ty TNHH MTV Đầuư Xây dựng Khu Côngệp Nhơn Trạch 6A | Lãi vay | 4.420.850.001 | - |
| 17.110.680.958 | - | ||
| Vay ngắn hạn | |||
| Công ty TNHH MTV Đầuư Xây dựng Khu Côngệp Nhơn Trạch 6A | Vay | 144.210.000.000 | - |
| Công ty TNHH Đầu tưát triển Hiệp Hòa | Vay | 129.200.000.000 | 123.000.000.000 |
| 273.410.000.000 | 123.000.000.000 | ||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
23. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát trong năm như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | VND | |
| Thu nhập | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Hội đồng Quân trị | |||
| Nguyễn Thành Đạt | Chủ tịch | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Trương Hoàng Hải | Thành viên kiêm | ||
| Tổng Giám đốc | 510.900.000 | 434.250.000 | |
| Đảo Minh Tùng | Thành viên kiểm | ||
| Phó Tổng Giám đốc | 630.607.796 | 633.077.726 | |
| Nguyễn Hữu Thắng | Phó Tổng Giám đốc | 317.541.380 | - |
| Hoàng Sỹ Quyết | Thành viên | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Nguyễn Hồng Sơn | Thành viên | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Nguyễn Thái Phúc | Thành viên | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Trần Nhân Tâm | Thành viên | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Trần Ngọc Dũng | Thành viên trước đây | - | 27.000.000 |
| Ban Kiểm soát | |||
| Bùi Hữu Giang | Trường ban | 329.712.219 | 326.164.544 |
| Đào Đức Mạnh | Thành viên | 298.468.219 | 294.920.544 |
| Trần Thị Lam Giang | Thành viên | 32.400.000 | 16.200.000 |
| Nguyễn Duy Hoà | Thành viên trước đây | - | 16.200.000 |
| 2.389.629.614 | 2.017.812.814 | ||
24. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KÉ TOÁN NĂM
Không có sự kiện trong yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty
Chu Vĩnh Hoàng Yên
Người lập
Nguyễn Duy Hòa Kế toán trưởng
Tình Đồng Nai, Việt Nam
Trương Hoàng Hải
Tổng Giám đốc
Ngày 14 tháng 3 năm 2025