Báo cáo thường niên 2024/PAT
ticker: PAT document_type: bctn year: 2024 page_count: 24 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA UBCKNN VÀ SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI (HNX) DISCLOSURE OF INFORMATION ON THE STATE SECURITIES COMMISSION'S PORTAL AND THE HANOI STOCK EXCHANGE (HNX)
Kính gửi/To: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/The State Securities Commission
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/ Hanoi Stock Exchange (HNX)
- Tên tổ chức công bố thông tin: Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam Organization name: Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company
Mã chứng khoán/ Stock symbol: PAT
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Tăng Lỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Address: Tang Long Industrial Park, Bao Thang District, Lao Cai Province
Điện thoại liên hệ/Tel: 038.999.5673
• Email: quynhnga7390@gmail.com
Website: https://pacvietnam.vn/ .
- Nội dung thông tin công bố/ Content of Information disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Phốt pho Apatit việt Nam.
2024 Annual Report of Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày: 10/03/2025 tại đường dẫn: https://pacvietnam.vn/category/quan-he-co-dong/ .
This information is disclosed on PAT's website on 10/03/2025 at the link below https://pacvietnam.vn/category/quan-he-co-dong/ .
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We declare that all information published above is true and take full responsibility before the law for the content of the published information.
Tài liệu đính kèm/
Attached documents:
Báo cáo thường niên năm
2024/ 2024 Annual Report
Đại diện tổ chức/ Organization representative
Người đạt diện theo pháp luật/ Legal representative
GIÁM ĐỐC
Dăng Tiến Đức
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN PHỐT PHO APATIT VIỆT NAM Năm báo cáo 2024
Lào Cai, tháng 3 năm 2025
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN PHỐT PHO APATIT VIỆT NAM
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số số 5300656602 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai cấp ngày 13 tháng 1 năm 2014, thay đổi lần thứ 7 ngày 20 tháng 12 năm 2024.
Vốn điều lệ hiện tại: 250.000.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tỷ đồng chắn).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 250.000.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tỷ đồng chẵn).
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tầng Loỏng, thị trấn Tầng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Website: https://pacvietnam.vn/ .
- Mã cổ phiếu: PAT.
- Sàn giao dịch: Upcom - Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
Tổng số cổ phần đang niêm yet: 25.000.000 cổ phần.
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 25.000.000 cổ phần.
Quá trình hình thành, phát triển và các mốc lịch sử quan trọng:
- Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam được thành lập ngày 13 tháng 01 năm 2014 với vốn điều lệ là 150.000.000 đồng.
Tháng 9/2018, Công ty tăng vốn lên 250.000.000.000 đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu.
Tháng 6/2022: Cổ phiếu PAT của Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam được chính thức niêm yet trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh chính:
Sản xuất hóa chất cơ bản: sản xuất, chế biến, kinh doanh phốt pho vàng và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ phốt pho vàng và Apatit, Axit phốt pho ric
✓ Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu: Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản (Quặng, quắc zít)
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Kinh doanh, xuất nhập khẩu:
Các máy móc, thiết bị, phụ tùng vật tư phục vụ cho sản xuất, kinh doanh phát pho vàng, Axit phát pho ric
Các vật tư, nguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh phát pho (than cốc, điện cực, ống thổi ô xy, sợi ami ăng và các vật tư khác phục vụ cho sản xuất)
✓ Xuất nhập khẩu sản phẩm phốt pho vàng, Axit phốt pho ric
Địa bàn đặt trụ sở chính, công ty con và các chi nhánh trực thuộc:
Trụ sở chính: Khu công nghiệp Tầng Loồng, thị trấn Tầng Loồng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Công ty không có Công ty con và chi nhánh trực thuộc.
Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty cổ phần Phốt Pho Apatit Việt Nam thực hiện bản hàng và phân phối sản phẩm trên khắp địa bàn trong nước Việt Nam và trên thế giới. Các thị trường trọng điểm trên thế giới như: Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Ấn Độ...
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
MÔ HÌNH TỔ CHÚC BỘ MÁY QUẬN LÝ
4. Định hướng phát triển
- Tập trung chế biến sâu quặng apatit và khoáng sản khác của Việt Nam. Trở thành Công ty sản xuất Phốt pho hàng đầu của Việt Nam.
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm, hợp chất sau Phốt pho. Đây là những sản phẩm, hợp chất cơ bản, cần thiết cho các ngành nông nghiệp, thực phẩm, công nghiệp điện tử, trí tuệ nhân tạo.
- Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng đầu tư các sản phẩm mới, mở ra hướng phát triển mới và bền vững của Công ty.
- Đấy mạnh đầu tư cho hoạt động R&D, lấy con người là trọng tâm. Thường xuyên cho các cán bộ, kỹ sư nòng cốt được tiếp cận những công nghệ tiên tiến tại các nước phát triển.
- Chăm lo và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Có chính sách đổi ngộ tốt
để thu hút và giữ chân người tài để phục vụ cho các dự án hiện tại và trong tương lai của Công ty.
- Các sản phẩm của công ty phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng và giá cả để tham gia sản chơi toàn cầu.
- Hướng đến xây dựng các nhà máy hóa chất trở thành các công viên hóa chất nhờ việc giảm phát thải ra môi trường và phủ xanh nhà máy.
Thực hiện trách nhiệm của Công ty với xã hội và công đồng thông qua các chương trình đóng góp, quỹ thiện nguyên.
5. Các rủi ro:
Các rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh... đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hay đôi với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty. Do vậy, để phòng ngừa hiệu quả các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty phải có các chiến lược, giải pháp kịp thời trong điều hành sản xuất kinh doanh.
Rủi ro về môi trường có thể kế đến như: khói bụi, chất thải rắn, ô nhiễm nguồn nước... Tuy nhiên, Công ty luôn phát huy tinh thần của tập thể và cá nhân trong việc giảm rủi ro về môi trường thông qua việc thưởng các sáng kiến cho các cá nhân, tập thể thông qua các ý tưởng, sáng kiến giúp Công ty giảm khói bụi, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, giảm ô nhiễm môi trường.
Đối với rủi ro thiên tai và dịch bệnh: Đây là rủi ro bất khả kháng từ bên ngoài. Bên cạnh việc Công ty tự chủ động các giải pháp phòng chống thì việc thực hiện các khuyến cáo từ các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương luôn được Công ty tuân thủ chặt chẽ.
Ngoài ra còn có các rủi ro khác như rủi ro chính sách, rủi ro hoạt động đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty:
Đối với rủi ro chính sách: Có thể kế đến là sự thay đổi của các chính sách, Luật quan trọng tác động đến đời sống xã hội của cả nước nói chung và ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty. Việc này đòi hỏi Công ty phải không ngừng cấp nhật thông tin, quy định của pháp luật từ đó đưa ra các giải pháp đáp ứng kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với rủi ro hoạt động: bao gồm rủi ro trọng vận hành sản xuất kinh doanh, rủi ro trong vận tải hàng hóa trong nước và quốc tế, rủi ro về nhân sự trong quá trình vận hành... Đây là những rủi ro thường trực trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty. Việc này đòi hỏi sự điều hành linh hoạt và kịp thời của Hội đồng quản trị cũng như Ban điều hành của Công ty trong năm qua.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty:
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024:
Sản lượng tiêu thụ Phốt pho chỉ đạt 18.297 tấn (đạt 90% công suất).
Doanh thu: 1.721 tỷ đồng, tăng 0,6% so với năm 2023 và tăng 2,5% so với kế hoạch năm 2024.
Lợi nhuận sau thuế 264,9 tỷ đồng, giảm 7% so với năm 2023, tăng 15% so với kế hoạch năm 2024.
Nguyên nhân:
Năm 2024 vẫn là năm khó khăn đối với sản xuất phát pho vàng. Nguồn quặng apat it ngày càng khan hiếm, chất lượng ngày càng giảm, giá bán tăng, giá điện liên tục tăng khiến chi phí sản xuất tăng, sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Ngày sinh | Số cổ phần nắm giữ () | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đặng Tiến Đức | Giám đốc | 21/10/1988 | 19.331 | 0,08% |
| 2 | Nguyễn Hùng Cường | Phó Giám đốc | 20/02/1982 | 333 | 0,001% |
| 3 | Phạm Thị Bích Phương | Kế toán trưởng | 20/05/1990 | 16.732 | 0,07% |
Ghi chú: () Số liệu tính đến 31/12/2024.
Ông Đăng Tiến Đức:
Giới tính: Nam Ngày sinh: 21/10/1988
Nơi sinh: Hà Nội Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Thắng Lợi, Thường Tín, Hà Nội
Chứng minh thu nhân dân số: 001088012819, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH, ngày cấp 30/05/2022.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân hóa
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty đại chúng: Uỷ viên HĐQT/Giám đốc Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Phó giám đốc Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Đức Giang - Lào Cai.
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ năm 2011 đến T3/2011 | Công ty CP Hóa chất Đức Giang – Lào Cai | Nhân viên phòng KCS |
| Từ T4/2011 đến nay | Công ty CP hóa chất Đức Giang – Lào Cai (nay là Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai) | Phó Giám đốc |
| Từ T3/2013 đến 30/10/2017 | Công ty CP hóa chất phân bón Lào Cai | Ủy viên HDQT |
| Từ T5/2013 đến 30/10/2017 | Công ty cổ phần Hóa chất Bảo Thắng | Thành viên Ban kiểm soát |
| 06/2018 đến nay | Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam | Uỷ viên HDQT, Giám đốc |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Công ty đại chúng: 19.331 cổ phần, chiếm 0, 80%; trong đó:
- Sở hữu cá nhân: 19.331 cổ phần, chiếm 0,08%
- Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0%
Sở hữu của người có liên quan: Không
Các khoản nợ đối với Công ty đại chúng: Không.
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty đại chúng:
Thù lao theo nghị quyết ĐHĐCD áp dụng với thành viên HĐQT và lương đối với Giám đốc Công ty
Lợi ích liên quan đối với Công ty đại chúng: Không
Ông Nguyễn Hùng Cường
Giới tính: Nam Ngày sinh: 20/02/1982
Nơi sinh: Hà Nội Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: 146, lô 4, khu Giān dân, tổ 109, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trung, Hà Nội
CCCD số: 001082011632, nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL Cu trú và DLQG về Dân cư, ngày cấp 07/09/2021
Điện thoại liên hệ: 0948200282
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư tự động hóa
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty đại chúng: Phó Giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ năm 2009 đến T6/2018 | Công ty cổ phần Hóa chất Đức Giang - Lào Cai (nay là Công ty TNHH MTV hóa chất Đức Giang - Lào Cai) | Quản đốc |
| Từ T5/2015 đến | Công ty cổ phần Hóa chất Bảo Thắng | Uỷ viên HDQT |
| 30/10/2017 | ||
| Từ T6/2018 đến T3/2023 | Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam | Thành viên HDQT/ Phó Giám đốc |
| Từ T3/2023 đến nay | Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam | Phó Giám đốc |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Công ty đại chúng: 333 cổ phần, chiếm 0,001%; trong đó:
- Sở hữu cá nhân: 333 cổ phần, chiếm 0,001%
- Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0%
Sở hữu của người có liên quan: Không
Các khoản nợ đối với Công ty đại chúng: Không
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty đại chúng:
- Lương chi trả cho Phó Giám đốc Công ty.
Lợi ích liên quan đối với Công ty đại chúng: Không
Bà Pham Thi Bích Phuong :
Giới tính: Nữ Ngày sinh: 20/05/1990
Nơi sinh: Tăng Lỏng, Bảo Thắng, Lào Cai, Việt Nam
Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: Thị trấn Phố Lu, Huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai
CCCD số: 010190005059, do Cục trưởng CCS QLHC về TTXH, ngày cấp 11/08/2021
Điện thoại liên hệ: 0977242980
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty đại chúng: Kế toán trưởng Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
Quá trình công tác
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ năm 2012 đến T6/2014 | Công ty CP hóa chất Đức Giang – Lào Cai | Kế toán viên |
| Từ T6/2014 đến 07/01/2018 | Công ty CP hóa chất Đức Giang – Lào Cai | Kế toán trưởng |
| Từ 12/06/2018 đến nay | Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam | Kế toán trưởng |
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong Công ty đại chúng: 16.732 cổ phần, chiếm 0,07%; trong đó:
- Sở hữu cá nhân: 16.732 cổ phần, chiếm 0,07%
- Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm0%
Sở hữu của người có liên quan: Không
Các khoản nợ đối với Công ty đại chúng: Không.
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ Công ty đại chúng
Lương chi trả cho Kế toán trường công ty.
Lợi ích liên quan đối với Công ty đại chúng: Không.
Những thay đổi trong Ban điều hành năm 2024: Không có.
Số lượng cán bộ, nhân viên.
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng số cán bộ nhân viên toàn Công ty là 256 người.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án.
a) Các khoản đầu tư lớn: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tại chính và các khoản đầu tư dự án), tinh hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân dẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết).
Không có.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 1.204.783 | 932.617 | -23% |
| 2 | Doanh thu thuần | 1.710.610 | 1.721.435 | 0,6% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 300.756 | 279.158 | -7% |
| 4 | Lợi nhuận khác | - | - | |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 300.756 | 279.158 | -7% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 285.591 | 264.941 | -7% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 100% | 70% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,2 | 1,7 | ||
| + Hệ số thanh toán nhanh | 1,1 | 1,5 | ||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,57 | 0,39 | ||
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,32 | 0,64 | ||
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 17,2 | 15,6 | ||
| + Vòng quay tổng tài sản | 1,42 | 1,85 | ||
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,17 | 0,15 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,55 | 0,47 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,24 | 0,28 | ||
| + Hệ số lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu thuần | 0,18 | 0,16 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần: 25.000.000 cổ phần.
- Tổng số cổ phần đang niêm yet: 25.000.000 cổ phần.
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 25.000.000 cổ phần.
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.
b) Cơ cấu cổ đông:
Danh sách cổ đông lớn nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại 31/12/2024:
| Stt | Cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phần | Giá trị vốn góp (đồng) | Tỷ lệ % |
| 1 | Công ty TNHH MTV hóa chất Đức Giang - Lào Cai | Khu CN Tằng Loỏng - huyện Bảo Thắng - Tinh Lào Cai | 12.750.422 | 127.504.220.000 | 51% |
| 2 | Đào Hữu Duy Anh | Số 55 Phùng Hưng, Q. Hoàn Kiểm, Hà Nội | 2.258.333 | 22.583.330.000 | 9,03% |
| 3 | Đào Hữu Huyền | Số 55 Phùng Hưng, Q. Hoàn Kiểm, Hà Nội | 1.921.666 | 19.216.660.000 | 7,69% |
Cơ cấu cổ động tại thời điểm 20/11/2024:
| Stt | Cổ đông | Số cổ phần | Giá trị vốn góp (đồng) | Tỷ lệ % |
| 1 | Trong nước | 24.890.700 | 248.907.000.000 | 99,56% |
| - Tổ chức | 12.991.285 | 129.912.850.000 | 51,97% | |
| Trong đó cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0,00% | |
| - Cá nhân | 11.899.415 | 118.994.150.000 | 47,60% | |
| 2 | Nước ngoài | 109.300 | 1.093.000.000 | 0,44% |
| - Tổ chức | 56.100 | 561.000.000 | 0,22% | |
| - Cá nhân | 53.200 | 532.000.000 | 0,21% | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0,00% | |
| Tổng cộng | 25.000.000 | 250.000.000.000 | 100% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần trong năm bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v...
- Vốn điều lệ tại thời điểm 01/01/2024 : 250.000.000.000 đồng.
- Vốn điều lệ tăng thêm trong năm: : 0 đồng.
- Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2024 : 250.000.000.000 đồng.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
Số lượng cổ phiếu quỹ tại thời điểm 31/12/2024: 0 cổ phiếu.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Nguồn nguyên vật liệu chính để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm quặng Apatit, than cốc, lưu huỳnh. Trong đó than cốc và lưu huỳnh là 2 nguồn nguyên liệu được công ty mua ngoài, từ các nguồn trong nước và nhập khẩu.
Nguồn nguyên liệu quan trọng nhất là quặng Apatit. Đối với quặng Apatit, bên cạnh việc mua ngoài từ các đơn vị cấp quặng trong nước, Công ty còn được hỗ trợ nguồn quặng Apatit từ Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang - là Công ty mẹ của Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Đức Giang Lào Cai. Đây là sự hỗ trợ rất cần thiết và kịp thời khi mà nguồn quặng từ các đơn vị bên ngoài không đủ để cung cấp cho Công ty.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
Do đặc thù sản xuất phát pho tiêu thụ nhiều điện, do vậy lượng điện sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 đạt khoảng 259 triệu Kwh.
Với mục tiêu tiết giảm chi phí năng lượng, Công ty vẫn tiếp tục tích cực thực hiện thay đổi công nghệ sản xuất nhà máy Phốt pho, tận thu toàn bộ khí gas phát thải từ các nhà máy Phốt pho để giảm tiêu thụ điện trực tiếp. Việc này giúp Công ty tiết kiệm được hàng chục tỷ đồng mỗi năm nhờ việc tận thu được nguồn nhiệt phạt thải ra bên ngoài và giúp bảo vệ môi trường.
6.3. Tiêu thụ nước:
Do nhà máy của Công ty được đặt tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, nên nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày được lấy từ nguồn cấp nước của Khu công nghiệp. Lượng nước tiêu thụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty đạt khoảng 0,14 triệu m³ nước.
Để tiết kiệm nguồn tài nguyên nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đều có hệ thống xử lý nước tại các nhà máy sản xuất để tái sử dụng lại. Hệ số tái sử dụng nước của các nhà máy đạt tới 90-95%. Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty gần như không xả nước thải ra môi trường.
6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Trong năm 2024, Công ty thực hiện tuân thủ tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Mặc dù các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện với cường độ cao, tuy nhiên Công ty cũng không để xảy ra sự cố môi trường nào tại nhà máy cũng như khu vực xung quanh nhà máy.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
- Tổng số cán bộ, nhân viên đến 31/12/2024: 256 người.
Lương bình quân đối với người lao động: 22,6 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động. Chế độ làm việc và chính sách lượng thưởng, trợ cấp cho người lao động
Chế độ làm việc
Người lao động trong công ty đều có hợp đồng lao động theo đúng luật lao động và được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của pháp luật về Luật lao động và các khoản trợ cấp, thưởng, được đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp...
Công ty thường xuyên quan tâm cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho người lao động, thực hiện nghiêm túc công tác an toàn và bảo hộ lao động. Hàng năm công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ để phân loại lao động, sắp xếp hợp lý, thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp và thực hiện đầy đủ chế độ đối với người lao động.
Chính sách tuyên dụng, đào tạo
Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm, các đơn vị trực thuộc, phòng ban lập kế hoạch tuyển lao động theo từng loại chức danh ngành nghề trình Công ty. Theo quy chế tuyển dụng, phòng Tổ chức hành chính căn cứ như cầu nhân lực và nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh lập, cân đối nhận lực theo nhu cầu, lập kế hoạch tuyển dụng lao động trình Tổng giám đốc Công ty phê duyệt thực hiện.
Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn của cán bộ công nhân viên. Hàng năm, Công ty thường tổ chức các đợt kiểm tra trình độ chuyên môn nhằm phân loại cán bộ công nhân viên theo trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề từ đó lập các kế hoạch bồi đường đào tạo bổ sung. Ngoài ra, Công ty cũng khuyến khích nhân viên các phòng ban tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
Hiện nay, Công ty đã xây dựng được quy chế về quản lý và phân phối tiền lương đáp dụng thống nhất trong toàn Công ty. Tiền lương được phân phối dựa trên cơ sở đặc tính công việc, thời gian lao động và năng suất lao động. Việc phân phối lương này được thực hiện công khai, dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty.
Cùng với tiền lương, nhằm tạo không khí, môi trường làm việc tích cực, hăng hái thi đua sản xuất kinh doanh, Công ty thực hiện chính sách khen thưởng định kỳ và khen thưởng đột xuất cho các cá nhân và tập thể có thành tích trong sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa các biện pháp sản xuất, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và đạt kết quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Nhằm khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng và gắn bó lâu dài với Công ty, lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến đời sống cả vật chất lẫn tinh thần của cán bộ công nhân viên, có chính sách tăng quả, thăm hỏi, trợ cấp ốm đau, trợ cấp tai nạn nghề nghiệp, thường xuyên tổ chức và phát động các phòng trào văn hóa, văn nghệ, thể thao... Ngoài ra, hàng năm Công ty còn tổ chức cho toàn thể cán bộ công nhân viên đi tham quan, du lịch, nghỉ mát,... Trong năm 2024, Công ty cũng đã chi khoảng 3,2 tỷ đồng cho các hoạt động văn nghệ, thể thao, du lịch, ngày lễ và 2,7 tỷ đồng trợ cấp khó khăn cho CBCNV.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024, bên cạnh việc duy trì tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cũng rất chú trọng đến các hoạt động thể hiện trách nhiệm với cộng đồng địa phương thông qua việc giữ gìn vệ sinh, cánh quan xung quanh nhà máy. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể CBCNV Công ty cũng luôn không ngừng cải tiến kỹ thuật trong sản xuất để giảm tối đa phát thải về sinh ra môi trường không khí, môi trường nước xung quanh nhà máy.
Việc ủng hộ, tài trợ cụ thể đối với địa phương được thực hiện chung tại Công ty mẹ - Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai và Tập đoàn Hóa chất Đức Giang với số tiền lên đến hàng chục tỷ đồng trong năm 2024. Số tiền chi ủng hộ trực tiếp từ Công ty đối với các hoạt động ủng hộ cộng đồng địa phương trong năm 2024 là 208 triệu đồng.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Năm 2024 vẫn là năm khó khăn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đặc biệt nguồn nguyên liệu quặng Apatit ngày càng trở nên khan hiểm, chất lượng ngày càng giảm, giá bán tăng khiến giá thành sản xuất tăng cao.
Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời từ Hội đồng quản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Đức Giang, Công ty vẫn hoàn thành vượt kế hoạch ĐHĐCĐ đề ra, cụ thể như sau:
1.1 Tình hình thực hiện KQKD 2024 so với kế hoạch 2024:
| Stt | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % thực hiện |
| 1 | Doanh thu thuần (tỷ đồng) | 1.721,4 | 1.678,5 | 102,5% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) | 264,9 | 230 | 115% |
1.2 Tình hình thực hiện 2024 so với năm 2023:
Đơn vị tính: tỷ đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Tăng (giảm) % |
| 1 | Doanh thu thuần | 1.710.610 | 1.721.435 | 0,6% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 285.591 | 264.941 | -7% |
| 3 | Tổng tài sản | 1.204.783 | 932.617 | -23% |
| 4 | Vốn chủ sở hữu | 520.006 | 568.720 | 9% |
| 5 | Tổng nợ phải trả | 684.777 | 363.897 | -47% |
| 6 | Tỷ suất LNST/Doanh thu | 16,70% | 15,39% | |
| 7 | Tỷ suất LNST/Tài sản | 23,70% | 28,41% | |
| 8 | Tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu | 54,92% | 46,59% | |
| 9 | Tỷ suất Nợ/VCSH | 131,69% | 63,99% |
1.3 Chi tiết cơ cấu doanh thu theo thị trường trong nước và xuất khẩu:
| Stt | Doanh thu hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng (giảm) % | ||
| Giá trị (tỷ đồng) | Tỷ trọng | Giá trị (tỷ đồng) | Tỷ trọng | |||
| 1 | Doanh thu trong nước | 665,8 | 38,9% | 348,6 | 27,4% | -47,6% |
| 2 | Doanh thu xuất khẩu (quy VND) | 1.044,8 | 61,1% | 1.372,7 | 72,6% | +31,3% |
| TỔNG CỘNG | 1.710,6 | 100% | 1.271,4 | 100% | ||
Với đặc thù doanh thu xuất khẩu của Công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, nên Công ty luôn có lượng tiền USD dồi đào trong tài khoản, giúp Công ty không bị chịu rũi ro tỷ giá khi đi vay đồng USD để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày.
2. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng (giảm) |
| 1 | Tổng tài sản | 1.204.783 | 932.617 | -22,6% |
| 2 | Tài sản ngắn hạn | 847.418 | 619.450 | -26,9% |
| 3 | Tài sản dài hạn | 357.364 | 313.167 | -12,4% |
| 4 | Phải thu ngắn hạn | 165.433 | 101.859 | -38,4% |
| 5 | Phải thu dài hạn | 2.000 | 2.000 | 0,0% |
| 6 | Hàng tồn kho | 89.015 | 84.699 | -4,8% |
| 7 | Tài sản cố định | 564.207 | 565.042 | 0,1% |
| Trong đó, hao mòn lũy kế | (230.786) | (277.893) | 20,4% | |
| 8 | Nợ ngắn hạn | 684.776 | 363.897 | -46,9% |
| 9 | Nợ dài hạn | - | - | |
| 10 | Vốn chủ sở hữu | 520.006 | 568.720 | 9,4% |
| 11 | Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | 70,3% | 66,4% | |
| 12 | Tỷ lệ tài sản dài hạn/Tổng tài sản | 29,7% | 33,6% | |
| 13 | Tỷ lệ phải thu ngắn hạn/Tổng tài sản | 13,7% | 10,9% | |
| 14 | Tỷ lệ hàng tồn kho/Tổng tài sản | 7,4% | 9,1% | |
| 15 | Tỷ lệ Nợ ngắn hạn/Tổng Nguồn vốn | 56,8% | 39,0% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán)
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Hội đồng quản trị đã chỉ đạo sát sao cho Ban Điều hành sản xuất hết công suất của nhà máy, đảm bảo đủ quặng để sản xuất.
Quản lý và nâng cao chất lượng phốt pho đủ tiêu chuẩn xuất khẩu đi Nhật bản, Hàn Quốc...
- Hiệu quả sản xuất được tăng lên dẫn tới lợi nhuận vượt kế hoạch.
An toàn lao động về sinh mối trường được đảm bảo.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Thực hiện tốt các mục tiêu nhiệm vụ được ĐHĐCD và Hội đồng quản trị giao.
- Về tài chính kế toán: Thực hiện tốt chế độ kế toán, không để xảy ra sai sót lớn trong công tác kế toán.
Đảm bảo lương thưởng cho người lao động năm 2024 tương đương năm 2023.
Thực hiện tốt các chế độ đối với nhà nước, xã hội và với người lao động.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025 mà Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 giao.
- Nghiên cứu triển khai các dự án mới về sản xuất và chế biến sâu khoáng sản.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ |
| 1 | Đào Hữu Huyền | Chủ tịch HDQT | 14.672.088 | 58,69% |
| Sở hữu cá nhân | 1.921.666 | 7,69% | ||
| Đại diện phần vốn của Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai | 12.750.422 | 51% | ||
| 2 | Đào Hữu Duy Anh | Uỷ viên HDQT | 2.258.333 | 9,03% |
| 3 | Phạm Văn Hùng | Uỷ viên HDQT | 101.166 | 0,4% |
| 4 | Đặng Tiến Đức | Uỷ viên HDQT, Giám đốc Công ty | 19.331 | 0,08% |
| 5 | Vương Quốc Hùng | Uỷ viên HDQT | 32.000 | 0,13% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT | 22/01/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh quý 4/2023 và kế hoạch quý 1 năm 2024; thông qua việc ký hợp đồng và giao dịch giữa Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam với các bên có liên quan | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT | 22/01/2024 | Thông qua việc chốt danh sách cổ đông để tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT | 02/03/2024 | Thông qua việc thay đổi thời gian tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024; Thông qua hồ sơ hợp gửi cổ đông; Thông qua bổ nhiệm bà Vũ Tú Quỳnh Nga là Người phụ trách quản trị, kiểm Thư ký Công ty | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ- | 27/03/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm ông Đào Hữu | 100% |
| HDQT | Huyền giữ chức Chủ tịch HDQT Công ty | |||
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 01/04/2024 | Thông qua việc trả cổ tức cồn lại năm 2023 bằng tiền | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 22/04/2024 | Thông qua kết quả SXKD Quý 1/2024 và kế hoạch Quý 2/2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 18/06/2024 | Thông qua lựa chọn Công ty kiểm toán năm 2024 | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 26/07/2024 | Thông qua kết quả SXKD Quý 2/2024 và kế hoạch Quý 3/2024ổ nhiệm lại ông Đặng Tiến Đức giữ chức vụ Giám đốc Công ty | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 23/10/2024 | Thông qua kết quả SXKD Quý 3/2024 và kế hoạch Quý 4/2024 | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 23/10/2024 | Thông qua phương án chốt danh sách cổ đông để tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền | 100% |
- Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số cổ cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ |
| 1 | Bà Phạm Thị Bích | Trường ban Kiểm soát | 0 | 0% |
| 2 | Ông Trần Văn Cương | Thành viên Ban Kiểm soát | 0 | 0% |
| 3 | Ông Phó Đức Tùng | Thành viên Ban Kiểm soát | 0 | 0% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp).
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 2 lần hợp với đầy đủ các thành viên tham gia. Ban Kiểm soát cũng được tham dự đầy đủ các phiên hợp của HĐQT, kiểm tra, giám sát việc triển khai các Nghị quyết của ĐHĐCD đối với HĐQT, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát được cung cấp đầy đủ các thông tin về Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.
Hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2024:
Năm 2024, BKS đã thực hiện vai trò giám sát quản lý cấp cao đối với hoạt động kiểm soát, hoàn thành kế hoạch và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty.
Tình hình thực hiện kiểm tra, giảm sát đối với hoạt động của Công ty trong năm 2024 tập trung chủ yếu vào các vấn đề chính sau:
- Giám sát việc tuân thủ Điều lệ Công ty, Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của pháp luật trong việc quản lý và điều hành hoạt động SXKD của Công ty.
Kiểm soát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD và các Nghị quyết ĐHQT năm 2024.
Ban Kiểm soát tham gia trong tất cả các cuộc họp của HĐQT, Ban điều hành để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình đầu tư xây dựng và tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, Ban điều hành trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Xem xét báo cáo tài chính, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thường niên và đánh giá ảnh hưởng của các vấn đề trọng yếu được nêu trong báo cáo kiểm toán, đồng thời giám sát việc thực hiện các kiến nghị do cơ quan kiểm toán đưa ra, từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị giải pháp phù hợp cho Ban điều hành.
Trong năm 2024, Công ty đã phải trả 280,8 triệu đồng (bao gồm VAT) tiền phí kiểm toán năm tài chính 2024 cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam) tại Hà Nội.
- Giám sát việc thực hiện các quy trình nội bộ. Có ý kiến đóng góp kịp thời để các Công ty điều chỉnh và tuần thủ đúng các nguyên tắc đặt ra.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích năm 2024:
Don vi tính: VND
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Lương | Thù lao | Tổng cộng |
| 1 | Đào Hữu Huyền | Chủ tịch | 96.000.000 | 96.000.000 | |
| 2 | Đào Hữu Duy Anh | TV HDQT | 84.000.000 | 84.000.000 | |
| 3 | Phạm Văn Hùng | TV HDQT | 84.000.000 | 84.000.000 | |
| 4 | Đặng Tiến Đức | TV/GD | 2.048.935.230 | 84.000.000 | 2.132.935.230 |
| 5 | Nguyễn Hùng Cường | TV/PGD | 84.000.000 | 84.000.000 | |
| 6 | Phạm Thị Bích | TB KS | 72.000.000 | 72.000.000 | |
| 7 | Trần Văn Cương | TV BKS | 400.373.294 | 48.000.000 | 448.373.294 |
| 8 | Phó Đức Tùng | TV BKS | 48.000.000 | 48.000.000 | |
| 9 | Phạm Thị Bíchương | KTT | 920.573.678 | 920.573.678 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Vũ Tú Quỳnh Nga | Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký Công ty | 20.000 | 0,08% | 9.700 | 0,04% | Bán cổ phần |
| 2 | Nguyễn Thùy Trang | Vợ ông Đặng Tiến Đức | 0 | 0% | 1.500 | 0,01% | Mua cổ phần |
| 3 | Nguyễn Văn Quế | Bố vợ ông Đặng Tiến Đức | 200 | 0% | 0 | 0% | Bán cổ phần |
| 4 | Vũ Tú Quỳnh | Chị gái bà Vũ Tú Quỳnh Nga | 5.100 | 0,02% | 500 | 0% | Bán cổ phần |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên:
Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giao dịch giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
| Stt | Tên Công ty | Mối quan hệ với Công ty | Số giấy NSH; ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính / Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCB/ĐHQT thông qua | Nội dung giao dịch | Tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai | Công ty mẹ | 5300299830, 15/4/2009, Sở KHẤT Lào Cai | KCN Tầng Loồng, Bảo Thắng, Lão Cai | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-ĐHQT ngày 22/01/2024; Nghị quyết ĐHDCB số 01/2024/NQ-ĐHDCB ngày 27/03/2024 | Cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Công ty con | 533.621.926.334 |
| Mua thành phẩm của Công ty con | 297.974.553.690 | |||||||
| Mua dịch vụ, hàng hóa của Công ty con | 15.029.144.131 | |||||||
| Lợi nhuận chuyển về | 216.757.174.000 | |||||||
| 2 | Công ty CP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC) | Tổ chức có liên quan | 0101452588, 06/10/2022, Sở KH&ĐT Hà Nội | Đức Giang, Long Biên, Hà Nội | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-ĐHQT ngày 22/01/2024; Nghị quyết ĐHDCB số 01/2024/NQ-ĐHDCB ngày 27/03/2024 | Mua hàng của tổ chức có liên quan | 27.763.456 |
| Dịch vụ vận chuyển của tổ chức có liên quan | 5.284.438.182 | |||||||
| Bán thành phẩm cho tổ chức có liên quan | 1.245.151.200 | |||||||
| 3 | Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Đình Vũ | Tổ chức có liên quan | 022031000132, 26/7/2013, BQL Khu Kinh tế Hải Phòng | KCN Đình Vũ, Hải Phòng | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-ĐHQT ngày 22/01/2024; Nghị quyết ĐHDCB số 01/2024/NQ-ĐHDCB ngày 27/03/2024 | - | |
| 4 | Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức | Tổ chức có liên quan | 6400445420, 22/03/2022, Sở KH&ĐT Đắk Nông | KCN Tâm Thắng, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-ĐHQT ngày 22/01/2024; Nghị quyết ĐHDCB số | - |
| Giang Đắk Nông | 01/2024/NQ-DHDCD ngày 27/03/2024 | |||||||
| 5 | Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Nghi Son | Tổ chức có liên quan | 2802846993, 14/05/2020, Sở KH&ĐT Thanh Hóa | Khu Kinh tế Nghi Son, xã Tân Trường, huyện Tình Gia, tỉnh Thanh Hóa | Năm 2024 | Nghi quyết HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024; Nghi quyết DHDCD số 01/2024/NQ-DHDCD ngày 27/03/2024 | - | |
| 6 | Công ty TNHH MTV Thể thao Hóa chất Đức Giang | Tổ chức có liên quan | 0109078678, 30/01/2020, Sở KH&ĐT Hà Nội | Đức Giang, Long Biên, Hà Nội | Năm 2024 | Nghi quyết HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024; Nghi quyết DHDCD số 01/2024/NQ-DHDCD ngày 27/03/2024 | - | |
| 7 | Công ty TNHH MTV Bắt động sản Đức Giang | Tổ chức có liên quan | 0109516875, cấp ngày 01/02/2021, Sở KH&ĐT Hà Nội | Đức Giang, Long Biên, Hà Nội | Năm 2024 | Nghi quyết HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024; Nghi quyết DHDCD số 01/2024/NQ-DHDCD ngày 27/03/2024 | - | |
| 8 | Công ty TNHH Văn Minh | Tổ chức có liên quan | 0100284958, 26/04/2014, Sở KH&ĐT Hà Nội | 55 Phùng Hưng, Hoàn Kiểm, Hà Nội | Năm 2024 | Nghi quyết HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024; Nghi quyết DHDCD số 01/2024/NQ-DHDCD ngày 27/03/2024 | Mua vật tư, đồ thi nghiệm của Công ty Văn Minh | 362.695.605 |
| 9 | Công ty TNHH MTV Phốt pho 6 | Tổ chức có liên quan | 5300813929, 11/04/2023, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai, thay | Lô B24, B24A, KCN Tầng Loồng, H.Bào | Năm 2024 | Nghi quyết HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024; Nghi quyết DHDCD số | Bán hàng hóa cho tổ chức có liên quan | 11.253.574.448 |
| đổi lần 2 ngày 20/07/2023 | Thắng, T.Lào Cai, Việt Nam | 01/2024/NQ-DHDCD ngày 27/03/2024 | Mua hàng của tổ chức có liên quan | 92.588.802.584 | ||||
| 10 | Công ty cổ phần ắc quy Tia Sáng | Tổ chức có liên quan | 0200168458, 01/10/2004, Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng | Đại lộ Tôn Đức Thắng, Xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng, Việt Nam | Năm 2024 | Nghị quyết HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024; Nghị quyết DHDCD số 01/2024/NQ-DHDCD ngày 27/03/2024 | Mua hàng của tổ chức có liên quan | 5.100.000 |
VI. Báo cáo tài chính năm 2024
- Ý kiến kiểm toán: Chi tiết trong báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Xem chi tiết báo cáo tài chính đính kèm. Báo cáo tài chính công ty đã được đăng tải trên website https://pacvietnam.vn/ .
Nơi nhận:
- UBCKNN, HNX;
- Lưu: VT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
(Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC
Dăng Tiến Đức