Báo cáo thường niên 2024/PBP
ticker: PBP document_type: bctn year: 2024 page_count: 72 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN DẦU KHÍ CÀ MAU CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BỜI DẦU KHÍ VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 110/PPC-TCHC
Bạc Liêu, ngày 14 tháng 3 năm 2025
V/v Công bố thông tin
Báo cáo thường niên năm 2024
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Công ty: CÔNG TY CỖ PHẦN BAO BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM
- Mã chúng khoán : PBP
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô A1-3, KCN Trà Kha, Phường 8, TP. Bạc Liêu
- Điện thoại: (84) - 2913 957 555
Fax: (84)-2913 957 666
- Người thực hiện công bố thông tin: Nguyễn Thanh Nhuận Địa chỉ thường trú: Khóm 1, Phường 7, TP. Bạc Liêu, Bạc Liêu. Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng): (84) - 2913 957 555 Fax: (84) - 2913 957 666
- Nội dung của thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024 Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam (định kèm).
- Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty tại đường dẫn: www.pbp.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Trân trọng!
Noi nhận:
- Như trên;
- Luru: VT.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BÓ THÔNG TIN
Nguyên Thanh-Nhiên
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN DẦU KHÍ CÀ MAU
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BỊ DẦU KHÍ VIỆT NAM
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DÀU KHÍ VIỆT NAM
MỤC LỤC
PHÂN I. THÔNG TIN CHUNG.....1
- Thông tin khái quát về Công ty .....1
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh .....3
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý .....3
- Định hướng phát triển .....4
- Các rủi ro .....5
PHÂN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM.....7
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .....7
- Tổ chức và nhân sự .....8
- Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án .....11
- Tình hình tài chính .....12
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu .....14
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty .....15
PHÂN III. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC .....20
- Báo cáo của Ban Giám đốc .....20
- Tình hình tài chính .....20
- Kế hoạch phát triển tương lai .....22
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán .....24
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty .....24
PHÂN IV: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .....26
- Đánh giá của ĐỘT về các mặt hoạt động của Công ty năm 2024 .....26
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc .....27
PHÂN V: QUẢN TRỊ CÔNG TY .....29
- Hội đồng quản trị .....29
- Ban kiểm soát .....34
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của ĐỘT, BKS và Ban điều hành .....38
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát về Công ty
Thông tin chung
| Tên Công ty | : | Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Tên tiếng Anh | : | PETROVIETNAM PACKAGING JOINT STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt | : | PPC |
| Giấy chứng nhận ĐKDN số | : | 1900437757 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp lần đầu ngày 11 tháng 06 năm 2010, cấp thay đổi lần thứ 13 ngày 03 tháng 07 năm 2023 |
| Vốn điều lệ | : | 47.995.160.000 đồng |
| Địa chỉ | : | Lô A 1-3 Khu Công Nghiệp Trà Kha, Phường 8, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu |
| Số điện thoại | : | (0291) 395.7555 |
| Số fax | : | (0291) 395.7666 |
| Website | : | http://pbp.vn |
| Mã cổ phiếu | : | PBP |
| Sản chứng khoán | : | HNX |
Tàm nhìn
Trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, có uy tín và vị thế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bao bì đóng gói và phân bón thông qua chiến lược phát triển bền vững.
Sứ mệnh
Tạo ra những sản phẩm chất lượng cao. Đảm bảo lợi ích người lao động, khách hàng và nhà đầu tư. Giá trị cốt lõi
UY TÍN
Xây dựng thương hiệu uy tín, đảm bảo minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh
TRÁCH NHIỄM
Công ty luôn đặt tâm huyết và trách nhiệm cao nhất trong mỗi sản phẩm để giữ gìn hình ảnh tốt đẹp của thương hiệu cũng như niềm tin của khách hàng.
THÂN THIỆN
Tất cả mọi hoạt động của Công ty đều theo hướng phát triển bền vững, thân thiện với môi trường.
SÁNG TẠO
Không ngừng đổi mới, sáng tạo, áp dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới vào quản lý, sản xuất nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng, đa dạng sản phẩm - dịch vụ hóa để đáp ứng nhu cầu khác hàng trong và ngoài nước.
Quá trình hình thành và phát triển
| Những mốc lịch sử quan trọng | |
| Năm 2010 | 10/06/2010 Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam chính thức thành lập; 28/06/2010 Tổ chức lễ khởi công Dự án Nhà máy sản xuất Bao bì Dầu khí Bạc Liêu tại Lô A 1-3 Khu Công Nghiệp Trà Kha, Phường 8, Thành phố Bạc Liêu, Tĩnh Bạc Liêu. |
| Năm 2011 | Hoàn thành dự án, chuyển giao công nghệ. Ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm bao bì với Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau (PVCFC). |
| Năm 2012 | Tháng 04/2012 Nhà máy sản xuất Bao bì chính thức đi vào hoạt động vận hành và chạy thương mại. Tháng 12/2012 PPC chính thức trở thành Công ty con của PVCFC. |
| Năm 2013 | Công suất bao bì đạt 100% thiết kế. |
| Năm 2014 | Vận hành và ghép thành công sản phẩm bao BOPP trên máy tráng. |
| Năm 2015 | 27/01/2015 Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam chính thức niêm yết trên sản chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán PBP. |
| Năm 2016 | 16/12/2016 Dự án Nhà máy Sản xuất Phân bón Dầu khí Bạc Liêu hoàn thành và đưa vào vận hành. PPC cán mốc 20 triệu sản phẩm thương mại cung cấp cho thị trường. |
| Năm 2017 | Đưa sản phẩm phân bón N Humate + TE ra thị trường. PBP được cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2015. |
| Năm 2018 | Công ty tăng vốn lên 45.709.940.000 đồng từ việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đồng với tỷ lệ 12%. |
| Năm 2019 | PPC tiếp tục tăng vốn lên 47.995.160.000 đồng từ việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đồng. Công ty đã hoàn tất việc tái cấu trúc bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn và hiệu quả. |
| Năm 2020 | Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh trước đại dịch Covid 19 và hạn xâm nhập mặn Tây Nam Bộ trước 05 ngày. |
| Năm 2021 | Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh về đích 10 ngày; Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh Covid 19. |
| Năm 2022 | Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. |
| Năm 2023 | Công ty vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh với lợi nhuận trước thuế vượt 26%. |
| Những mốc lịch sử quan trọng | |
| Năm 2024 | Công ty vượt kế hoạch sản xuất và kinh doanh trước 30 ngày. PBP được cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2015; ISO 14001: 2015; chứng nhận hợp quy các sản phẩm phân bón |
Một số thành tựu đạt được
Trải qua 14 năm hình thành và phát triển, PPC với sự nỗ lực bền bỉ, tình thần đoàn kết của cả tập thể nhân sự, chiến lược phát triển bền vững cùng nền tảng công nghệ tiên tiến; Đến nay, Công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm bao bì chất lượng cao tại Việt Nam, trong đó chủ lực là Bao PP đệt, PP tráng PE và BOPP ghép màng.
Năm 2015, PPC được nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công thương và Tổng Giám đốc Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam về các thành tích xuất sắc trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh.
Năm 2016, Công ty được nhận bằng khen của Thủ tướng vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Năm 2019, PPC thực hiện tái cấu trúc bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn và hiệu quả. Hơn thế nữa, Công ty đã chủ động triển khai, tổ chức xây dựng kênh phân phối kinh doanh phân bón riêng của PPC.
Năm 2020, Công ty được nhận bằng khen của Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam.
Năm 2024, Công ty được nhận giấy khen của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bạc Liêu về cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đặt tiêu chuẩn "An toàn về an ninh, trật tự".
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Các ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
Sản xuất bao bì, kinh doanh chỉ may bao bì PP, PE, Cotton, bán buôn chất dẻo nguyên sinh, bán buôn phân bón, kinh doanh và in án bao bì PP/PE, vài manh PP phục vụ cho ngành nông nghiệp và các ngành công nghiệp khác, quảng cáo, vận tải hàng hóa bằng đường bộ, vận tải hành khách đường bộ khác, sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ
Địa bàn kinh doanh:
PPC hoạt động cung cấp sản phẩm trong nước và ngoài nước. Các địa bàn hoạt động kinh doanh chính: Cà Mau, TP. HCM, miền Tây Nam Bộ, miền Đông Nam Bộ.....
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Sơ đồ bộ máy Công ty
PBP- Báo cáo thường niên 2024
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần, Công ty tổ chức theo mô hình:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT): Là Cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT Công ty gồm 05 thành viên, có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và các bộ phận quản lý khác trong Công ty.
Ban Kiểm soát (BKS): Ban kiểm soát có trách nhiệm và quyền giám sát đối với Hội đồng quản trị, Giám đốc, trong việc quản lý, điều hành công ty, trong công tác kế toán và lập báo cáo tài chính để đảm bảo tính trung thực, hợp pháp và hệ thống, nhất quán.
Ban Giám đốc (BGĐ): Giám đốc là điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHĐCĐ về tất cả các quyết định của mình liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của Công ty.
4. Định hướng phát triển
Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau (PVCFC) (chiếm 51,03% cỗ phần của PPC)
Vốn điều lệ: 5.294.000.000.000 đồng
Địa chỉ : Lô D, KCN Phường 1, Đường Ngô Quyền, Phường 1, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
Hoạt động kinh doanh chính của PVCFC là: sản xuất và kinh doanh phân bón
Công ty con, công ty liên kết: Không có.
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Xây dựng bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả, nâng cao năng lực điều hành, tối ưu quy trình vận hành.
Đảm bảo vận hành an toàn, ổn định cho Nhà máy sản xuất phân bón và Nhà máy bao bì, tối ưu hiệu suất sản xuất kinh doanh.
Chủ động bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ để duy trì hoạt động liên tục, hạn chế tối đa gián đoạn sản xuất.
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng cả về số lượng và chất lượng, nâng cao sự hài lòng và uy tín thương hiệu.
Kiểm soát chi phí hiệu quả, tôi ưu giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh.
Giữ vững thị phản trong nước, mở rộng thị trường quốc tế, từng bước đưa thương hiệu vươn xa.
Đầu tư công nghệ, phát triển sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng.
Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm phân bón, tạo ra giá trị bền vững cho ngành nông nghiệp.
Gia tăng lợi ích cho người lao động và cổ động, đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững của Công ty.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Trở thành doanh nghiệp hàng đầu tại khu vực Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ... trong ngành sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm bao bì, trong đó hoạt động sản xuất bao bì PP chất lượng cao làm lĩnh vực cốt lõi;
Tiếp tục phát triển mảng bao bì, dự kiến đạt sản lượng 25-30 triệu bao/năm;
Tăng thị phần mảng bao bì từ khách hàng bên ngoài tối thiểu 30%, bên cạnh đó đầy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì và phân bón sang Campuchia;
Đấy mạnh gia công các sản phẩm phân bón mới cho PVCFC và thực hiện gia công phân bón các đối tác bên ngoài nhằm đảm bảo nhà máy đạt công suất tối đa.
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng
PPC luôn đặt mục tiêu sản xuất kinh doanh đi đôi với trách nhiệm đối với môi trường, xã hội và công đồng.
Bảo vệ môi trường: Áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại, giảm thiểu tác động đến môi trường, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn và xử lý chất thải.
Phát triển bền vững: Kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với trách nhiệm xã hội, hướng tới mô hình sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng.
Chăm lo đời sống người lao động: Không ngừng cải thiện chế độ phúc lợi, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
Hỗ trợ cộng đồng: Phối hợp với các tổ chức, chính quyền địa phương thực hiện các chương trình từ thiện, hỗ trợ gia đình khó khăn, trẻ em mồ côi, các mẹ Việt Nam Anh hùng,... góp phần xây dựng một xã hội nhân văn, đoàn kết.
5. Các rủi ro
Rủi ro kinh tê
Nền kinh tế chưa hoàn toàn phục hồi, sức mua giảm, ảnh hưởng đến nhu cầu bao bì và phân bón.
Biến động giá dầu, năng lượng và nguyên vật liệu toàn cầu do chiến tranh, lạm phát, khiến chi phí sản xuất gia tăng.
Tình hình xuất khẩu gặp khó khăn, đặc biệt trong ngành nông sản và bao bì, ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ của Công ty.
Rủi ro pháp luật
Chính sách pháp luật về Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật Môi trường, thuế và lao động có thể thay đổi, làm tăng chi phí tuân thủ.
Quy định thương mại quốc tế ngày càng siết chặt, ảnh hưởng đến kế hoạch mở rộng thị trường xuất khẩu.
Rủi ro pháp lý liên quan đến hợp đồng kinh tế với đối tác, khách hàng trong và ngoài nước.
Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu
Giá nguyên vật liệu ngành nhựa (PP, PE) biến động mạnh theo giá dầu thế giới, gây khó khăn trong việc kiểm soát chi phí sản xuất.
Tác động của biến đổi khí hậu dẫn đến hạn hán, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, làm giảm như cầu phân bón và bao bì trong nước.
Tỷ giá ngoại tệ biến động có thể làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận.
Rúi ro khác
Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, đặc biệt là các công ty có công nghệ tiên tiến và chi phí sản xuất thấp hơn.
Hạn chế trong ứng dụng khoa học công nghệ và thương mại điện tử để mở rộng kênh bán hàng và tiếp cận khách hàng mới.
Biến động nhân sự, khó khăn trong việc giữ chân lao động có tay nghề cao, ảnh hưởng đến nặng suất và chất lượng sản xuất.
PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024
Kinh tế thế giới tăng trưởng chậm, lạm phát vấn cao, trong khi các thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. Trong nước, nền kinh tế chịu tác động kép từ biến động bên ngoài và những hạn chế (thị trường xuất nhập khẩu, chuỗi cung ứng, đầu tư, tiền tệ, tài chính...), ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.
Trước thách thức đó, PPC chủ động triển khai các giải pháp đảm bảo vận hành ổn định, tối ưu hiệu suất và thích ứng linh hoạt, hướng đến hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2024.
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 2024 | TH 2024/KH 2024 | TH 2024/TH 2023 |
| Sản lượng sản xuất | ||||||
| Bao bi | Triệu bao | 25,57 | 26,46 | 28,48 | 107,63% | 111,39% |
| Phân bón | Nghìn Tấn | 1,15 | 4,13 | 4,34 | 105,13% | 378,09% |
| Sản lượng tiêu thụ | ||||||
| Bao bi | Triệu bao | 25,75 | 26,80 | 28,49 | 106,32% | 110,63% |
| Phân bón | Nghìn Tấn | 11,17 | 9,85 | 8,32 | 84,46% | 74,49% |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 361,66 | 350,00 | 371,84 | 106,24% | 102,82% |
| Bao bi | Tỷ đồng | 219,10 | 254,81 | 264,01 | 103,61% | 120,50% |
| Phân bón | Tỷ đồng | 134,80 | 93,32 | 98,83 | 105,91% | 73,32% |
| Doanh thu khác | Tỷ đồng | 5,84 | 0,64 | 7,39 | 126,65% | |
| Doanh thu tài chính | Tỷ đồng | 1,91 | 1,21 | 1,59 | ||
| Thu nhập khác | 0,01 | 0,02 | 0,02 | |||
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 10,17 | 9,17 | 10,47 | 114,14% | 102,93% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 8,02 | 7,25 | 8,14 | 112,30% | 101,48% |
| Tỷ lệ chia cổ tức | % | 9,0 | 8,5 |
- Năm 2024, Nhà máy Bao bì cung cấp bao bì một cách chủ động và đầy đủ, đảm bảo tiến độ, chất lượng cho hoạt động đóng gói sản phẩm của Nhà máy Đạm Cà Mau cũng như các khách hàng bên ngoài. Trong năm sản xuất đạt 28,48 triệu bao đạt 107,63% KH năm 2024 và đạt 111,39% so với năm 2023, hoàn thành kế hoạch đề ra. Sản xuất phân bón thực hiện 4,34 nghìn tấn đạt 105,13% so với KH năm 2024 và đạt 378,09% so với năm 2023.
- Doanh thu thực hiện trong năm 2024 đạt 371,84 tỷ đồng đạt 106,24% so với KH năm 2024 và đạt 102,82% so với năm 2023, hoàn thành kế hoạch đề ra.
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 thực hiện đạt 10,47 tỷ đồng cao hơn 14,14% so với KH năm 2024 và cao hơn 2,93% so với năm 2023, hoàn thành kế hoạch đề ra.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 thực hiện 8,14 tỷ đồng cao hơn 12,30% với KH năm 2024 và cao hơn 1,48% so với năm 2023, hoàn thành kế hoạch đề ra.
2. Tổ chức và nhân sự Danh sách Ban Điều hành
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Trung Kiên | Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 23/01/2019ái bổ nhiệm ngày 22/01/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Nhuận | Phó Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 26/5/2022 |
| 3 | Ông Trần Minh Nhất | Kế toán trưởng | Bổ nhiệm ngày 16/04/2024 |
Sơ yếu lý lịch của các Thành viên Ban điều hành
ÔNG NGUYỄN TRUNG KIÊN - GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 13/08/1975
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư cơ khí |
| Quá trình công tác | |
| Từ 06/1997 đến 08/2001 | Kỹ sư vận hành Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí |
| Từ 08/2001 đến 03/2005 | Kỹ sư cơ khí, Phòng kỹ thuật Ban quản lý dự án Nhà máy Đạm Phú Mỹ |
| Từ 03/2005 đến 04/2008 | Tổ trưởng tổ Cơ khí, Phòng Cơ điện - Tự động hóa Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty CP |
| Từ 04/2008 đến 09/2008 | Phó phòng kỹ thuật Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty CP |
| Từ 09/2008 đến 07/2011 | Giám đốc Xưởng sửa chữa Cơ khí tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty CP |
| Từ 07/2011 đến 08/2012 | Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc phụ trách Công ty CP Bảo dưỡng & Sửa chữa công trình Dầu khí - Chi nhánh miền Nam |
| Từ 08/2012 đến 05/2013 | Phó trưởng Ban Quản lý bảo dưỡng Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 05/2013 đến 02/2016 | Trưởng ban Quản lý bảo dưỡng Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 02/2016 đến 10/2017 | Phó Giám đốc Nhà máy Đạm kiêm Trưởng ban Quản lý bảo dưỡng tại Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 10/2017 đến 01/2019 | Phó trưởng Ban Kế hoạch đầu tư Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 06/2018 - 06/2023 | Thành viên HĐQT Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 06/2023 - nay | |
| Từ 01/2019 - 01/2024 | Giám đốc Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 01/2024 - nay | |
| Số cố phiếu sở hữu cá nhân | 0 cố phiếu |
| Số cố phiếu được ủy quyền đại diện | 577.355 cố phiếu tương ứng 12,03% vốn điều lệ |
Năm sinh: 02/03/1981
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Điện - Điện tử |
| Quá trình công tác | |
| Từ 01/2006 - 04/2011 | Kỹ sư Điện - Điện tử Công ty TNHH Thủy sản NiGiCo |
| Từ 04/2011 - 03/2012 | Kỹ thuật viên - Trường ca sản xuất Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 03/2012 - 06/2012 | Tổ trưởng Tổ Bảo trì - Sửa chữa Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 06/2012 - 09/2012 | Phó Quản đốc phụ trách kỹ thuật Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 09/2012 - 04/2015 | Trợ lý Giám đốc - Kiểm Trưởng Bộ phận QLCL - Bảo dưỡng Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 04/2015 - 10/2015 | Phó Phòng TC - HC Kiểm Trưởng Bộ phận Kỹ thuật - Sản xuất Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 10/2015 - 04/2016 | Trưởng Phòng Quản trị - Kỹ thuật Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 04/2016 - 03/2019 | Phó Giám Đốc Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 03/2019 - 02/2020 | Phó Giám Đốc Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam - Phụ trách Phòng Vận hành sản xuất |
| Từ 02/2020 - 05/2022 | Phó Giám đốc Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 05/2022 - nay | |
| Số cổ phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
ÔNG TRẦN MINH NHẬT - KÊ TOÁN TRƯỜNG
Năm sinh: 02/02/1992
| Trinh độ chuyên môn | Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Cử nhân Kế toán - Kiểm toán |
| Quá trình công tác | |
| Từ 08/2015 - 05/2018 | Chuyên viên kế toán Công ty CP du lịch Bạc Liêu |
| Từ 03/2019 - 10/2020 | Chuyên viên Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Bạc Liêu |
| Từ 07/2021 - 06/2023 | Chuyên viên kế toán Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 06/06/2023 - 15/4/2024 | Phụ trách kế toán, Phó phòng Tài chính - Kế toán Công ty CP Bao bi Dầu khí Việt Nam |
| Từ 16/4/2024 - nay | Kế toán trường Công ty CP Bao bi Dầu khí Việt Nam |
| Số cổ phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
Thay đổi Thành viên HĐQT, BKS, Ban điều hành:
| Stt | Nghị quyết/ Quyết định | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/ miễn nhiệm |
| 01 | Nghị quyết số: 01/NQ-DHCB, ngày 30/05/2024 | Ông Đinh Nhật Dương | Thành viên HĐQT | Miễn nhiệm ngày 30/05/2024 |
| 02 | Nghị quyết số: 01/NQ-DHCB, ngày 30/05/2024 | Bà Trần Như Quỳnh | Thành viên HĐQT | Tái bổ nhiệm ngày 30/05/2024 |
| 03 | Nghị quyết số: 01/NQ-DHCB, ngày 30/05/2024 | Ông Đỗ Thành Hưng | Thành viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 30/05/2024 |
| 04 | Quyết định số: 01/QĐ-PPC-HD, ngày 22/01/2024 | Ông Nguyễn Trung Kiên | Giám đốc | Tái bổ nhiệm ngày 22/01/2024 |
| 05 | Quyết định số: 02/QĐ-PPC-HD, ngày 16/04/2024 | Ông Trần Minh Nhất | Kế toán trưởng | Bổ nhiệm ngày 16/04/2024 |
Cơ cấu nhân sự
| TT Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng |
| I Theo trình độ lao động | 220 | 100,00% |
| - Cao đẳng, đại học, trên đại học | 44 | 20,00% |
| - Trung cấp chuyên nghiệp | 16 | 7,67% |
| - Sơ cấp chuyên nghiệp | 8 | 3,64% |
| - Phổ thông và công nhân kỹ thuật | 152 | 69,09% |
| II Theo tính chất hợp đồng lao động | 220 | 100,00% |
| - Hợp đồng có xác định thời hạn | 51 | 23,18% |
| - Hợp đồng không xác định thời hạn | 166 | 75,46% |
| - Hợp đồng theo thời vụ (công nhất) | 0 | 0,00% |
| - Hợp đồng thử việc | 3 | 1,36% |
| III Theo độ tuổi | 220 | 100,00% |
| - Dưới 30 tuổi | 34 | 15,45% |
| - 30-39 tuổi | 110 | 50,00% |
| TT Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng |
| - 40-49 tuổi | 65 | 29,55% |
| - 50-55 tuổi | 11 | 5,00% |
| IV Theo giới tính | 220 | 100,00% |
| - Nam | 148 | 67,27% |
| - Nữ | 72 | 32,73% |
Chính sách nhân sự
Con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hoạt động và phát triển của Công ty. Ngoài nhiệm vụ nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty còn chủ trọng đến việc nâng cao chất lượng đôi ngũ CBCNV, cụ thể:
Công ty đã xảy dụng các chương trình đảo tạo, phát triển nhân viên ở từng cấp bạc phù hợp tới từng vị trí nhằm đảm bảo cung cấp kỹ năng và kiến thức cần thiết để có thể hoàn thành nhiệm vụ.
Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đối với CBCNV theo quy định của Pháp luật (BHXH, BHYT, BHTN theo tiền lương thực nhận), duy trì các hoạt động tổ chức đoàn thể (Đáng bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên). Ngoài ra Công ty còn thực hiện tổ các chính sách liên quan người lao động như Bảo hiểm tai nan con người (24/24), khám sức khỏe định kỳ, duy trì trợ cấp nghỉ việc cho các cán bộ hữu trí, năng lương, thưởng định kỳ các ngày Lễ trong năm; xét thưởng hàng Quý, thường thi đua 6 tháng một lần, CBCNV được tham gia các chương trình đào tạo trong nước.
Chính sách khen thưởng được áp dụng gắn liền với kết quả công việc, hiệu quả kinh doanh nhằm tạo động lực làm việc tích cực cho CBCNV.
Thường xuyên tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao rèn luyện sức khỏe của nhân viên được Ban lãnh đạo Công ty khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi thông qua các giải nội bộ, giao hữu và thi đấu bóng đá, bóng bàn. Các hoạt động được tổ chức bài bản. giúp nhân viên rèn luyện sức khỏe. tái tạo năng lượng và gắn kết trong việc.
Trong năm 2024, Công ty đã tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, thể dục thể thao. nhằm nâng cao sức khỏe, tính thần cho người lao động. tổ chức bếp ăn tập trung cho NLĐ, thành lập các câu lạc bộ thể dục thể thao được động đảo NLĐ, tổ chức thăm hỏi kịp thời đến NLĐ bệnh nan y, NLĐ có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao tính thần học tập, chia sẻ gắn kết nâng cao tính thần tự hào về PPC: cuộc thi “Tôi yêu Bao bì Dầu khỉ”, hoạt động chia sẻ sách với chủ đề: “Thế giới Sách – Góc nhìn của Bạn”.
3. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án
Năm 2024, PPC đã thực hiện thủ tục đầu tư theo đúng quy định, tiến độ thực hiện và giá trị thực hiện đúng theo kế hoạch được phê duyệt.
- Máy tráng ghép đã hoàn thành nghiệm thu quyết toán tháng 8/2024 (giá trị mua sắm máy móc 7.850,39 triệu đồng, ngân sách phê duyệt và giá trị quyết toán đầu tư 8.025,47 triệu đồng)
- Máy in đã hoàn thành nghiệm thu quyết toán tháng 11/2024, (giá trị mua sắm máy móc 4.937,76 triệu đồng, ngân sách phê duyệt và giá trị quyết toán đầu tư 4.998,524 triệu đồng).
- Bãi tập kết nguyên vật liệu: công trình được quyết toán hoàn thành trong tháng 6/2024 (giá trị quyết toán 2.973,86 triệu đồng, ngân sách phê duyệt 3.063,49 triệu đồng chuyển tiếp kế hoạch nguồn vốn năm 2023)
4. Tình hình tài chính
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | TH 2023 | TH 2024 | TH 2024/ TH 2023 |
| Tổng giá trị tài sản | Tỷ đồng | 125,07 | 152,31 | 121,78% |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 359,73 | 370,23 | 102,92% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 10,16 | 10,48 | 103,08% |
| Lợi nhuận khác | Tỷ đồng | 0,01 | (0,01) | -110,85% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 10,17 | 10,47 | 102,93% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 8,02 | 8,14 | 101,48% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | % | 53,86% | 50,12% | 93,06% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | Lần | 1,57 | 1,41 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | Lần | 1,05 | 0,63 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,46 | 0,55 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,87 | 1,22 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | Vòng | 9,93 | 7,83 | |
| + Vòng quay tổng tài sản | Lần | 2,73 | 2,67 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Tỷ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,23% | 2,20% | |
| + Tỷ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 12,17% | 11,99% | |
| + Tỷ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 6,08% | 5,87% | |
| + Tỷ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 2,83% | 2,83% | |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Mặc dù hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của PPC giảm, nhưng việc tài sản ngắn hạn tăng lên và hàng tồn kho tăng đáng kể cho thấy công ty đang có sự chuẩn bị tốt hơn về nguồn lực sản xuất, đặc biệt là trong bối cảnh mở rộng kinh doanh.
Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh giảm từ 1,05 lần xuống 0,63 lần có thể phản ánh việc gia tăng hàng tồn kho làm giảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao. Công ty có chiến lược quản lý hàng tồn kho hiệu quả, đảm bảo tốc độ luân chuyển hợp lý, thì tình hình tài chính vẫn được kiểm soát tốt.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Nhìn chung, các chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty tương đối ổn định, các chỉ tiêu này tăng so với năm 2023. PPC sử dụng vốn vay để đầu tư vào các hạng mục sinh lời như mở rộng sản xuất, nâng cấp thiết bị, đầu tư chiến lược thì đây là một bước đi hợp lý, lợi nhuận tạo ra đủ để bù đắp chi phí lãi vay.
Vòng quay hàng tồn kho giảm từ 9,93 xuống 7,83 vòng. Vòng quay tổng tài sản giảm nhẹ từ 2,73 xuống 2,67 vòng. Nguyên nhân do lượng hàng tồn kho tăng mạnh từ 28,94 tỷ lên 58,17 tỷ, do dự trữ nguyên vật liệu và sản phẩm chủ động để phục vụ kế hoạch mở rộng sản xuất và đáp ứng như cầu thị trường năm 2025 đây là chiến lược chuẩn bị dành cho năm 2025 hợp lý.
Hệ số khả năng sinh lợi
Do tình hình chung của ngành trong năm 2024 vẫn còn khó khăn, tỷ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần giữ nguyên ở mức 2,83% điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh cốt lõi PPC không thay đổi
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thông tin cổ phiếu tại ngày 31/12/2024
Vốn điều lệ công ty: 47.995.160.000 đồng
Tổng cổ phiếu phát hành: 4.799.516 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 4.799.516 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu
Cơ cấu cổ đông tại ngày 28/10/2024
| Stt | Đối tượng | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ nắm giữ |
| (người) | (cổ phiếu) | |||
| 1 | Cổ đông trong nước | 462 | 4.792.211 | 99,85% |
| - | Tổ chức | 3 | 2.802.967 | 58,40% |
| - | Cá nhân | 459 | 1.989.244 | 41,45% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 6 | 7.305 | 0,15% |
| - | Tổ chức | 2 | 1.105 | 0,02% |
| - | Cá nhân | 4 | 6.200 | 0,13% |
| Tổng cộng | 468 | 4.799.516 | 100,00% | |
Tình hình thay đổi vốn điều lệ
Trong năm 2024, PPC không thay đổi vốn điều lệ.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
Các chứng khoán khác: Không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
PPC thực hiện sản xuất kinh doanh gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường, an toàn và an sinh xã hội. Luôn thực thi các quy định về môi trường, đảm bảo an toàn PCCC và an toàn lao động tại Nhà máy. Năm 2024, Công ty thực hiện các hoạt động an sinh phối hợp với cùng chính quyền địa phương; tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương (hơn 90% người lao động PPC là người địa phương). Chúng tôi luôn đặt ra mục tiêu cải thiện quy trình sản xuất, tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng, giảm thiếu chất thải và phát thải ra môi trường.
Tác động lên môi trường:
(Tổng phát thời khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp; Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thời khí nhà kính)
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp: 339,37 tấn CO₂tđ
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) gián tiếp: 3.510,82 tấn CO₂tđ
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính/Measures and initiatives to reduce GHG emission: Không có.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất bao bì của Công ty, lượng phế phẩm được tái chế sử dụng lại hơn 30%. Với ngành nghề sản xuất bao bì thì việc tận dụng nguồn nguyên vật liệu tái chế góp phần tiết kiệm chi phí đáng kể của Công ty. Để hạn chế lượng phế phẩm mức tối thiểu, Ban lãnh đạo Công ty luôn luôn khuyến khích CBCNV tăng cường sáng tạo cải tiến trong sản xuất, giảm thiểu tối đa lượng phế phẩm trong sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào, đảm bảo lợi nhuận đầu ra.
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year.
- Sản xuất phân bón:
| Tên nguyên vật liệu | Đơn vị tính | Số lượng |
| Axit Humic | kg | 619.795 |
| MAP | kg | 23.000 |
| MOP | kg | 10.110 |
| Phân Ure | kg | 2.068.650 |
| Phụ gia | kg | 1.180.418 |
| Bột Talc | kg | 9.885 |
| Chất bọc áo | kg | 1.784 |
| Chỉ may PE C900(PB Humate) | kg | 157 |
| Dung môi mực in (PB Humate) | l | 28 |
| Mực in (PB Humate) | l | 5 |
| Dầu DO (PB Humate) | l | 81.699 |
| Than bùn | kg | 2.100 |
| Dây rút (PB Humate) | Bọc | 529 |
| Bột màu đen N-J (PB Humate) | kg | 170 |
| Bã cà phê | kg | 2.673 |
| Bã đậu nành | kg | 3.787 |
| Trấu nghiền | kg | 40.760 |
- Sản xuất bao bì:
| Tên nguyên vật liệu | Đơn vị tính | Số lượng |
| Hạt nhựa PP | kg | 3.419.000 |
| Hạt nhựa PE | kg | 1.307.200 |
| Hạt màu | kg | 8.200 |
| Dung môi | kg | 38.906 |
| Mực in | kg | 18.925 |
| Vải manh PP | kg | 251.414 |
| Chỉ may | kg | 36.056 |
| Cuộn PE | kg | 193.810 |
| Taical | kg | 153.700 |
| Chất tẩy trắng | kg | 200 |
| Màng mờ | m2 | 10.167.040 |
| Dây Nilon cột bao | kg | 3.445 |
| Tấm Carton | cái | 16.219 |
| Nhớt các loại | l | 100 |
| Dầu hộp số xe nâng Komatsu | l | 40 |
| Dầu máy nén khí Hitachi (dùng chung) | lít | 40 |
| Mỡ bỏ | kg | 24 |
| Dầu thủy lực | lít | 80 |
| Dầu máy các loại | lít | 3.600 |
| Xăng thơm (dùng chung) | l | 5 |
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization.
- Sản xuất bao bì: lượng nhựa được tái chế được sử dụng để sản xuất chiếm 30,11% (sản lượng tái chế 124.239 kg, sử dụng 37.408 kg).
Tiêu thụ năng lượng
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Energy consumption - directly and indirectly.
Định mức điện: đối với Nhà máy Bao bị định mức tiêu hao điện năng là 0,99 kWh/kg sản phẩm; đối với Nhà máy Phân bón định mức tiêu hao điện năng là 65 kWh/tấn. Giá điện: 1.992 đồng/Kwh.
Định mức dầu DO cho Nhà máy Phân bón: 18 lít/tán (đối với dòng phân bón N.Humate +Te).
- Điện: Nhà máy bao bì 4.910.527 kWh, Nhà máy phân bón 415.357 kWh
- Dầu DO (Diesel oil): 123.271,86 lít
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy savings through initiatives of efficiently using energy:
Lượng tiêu thụ năng lượng chủ yếu của Công ty là năng lượng điện và dầu DO. Là một doanh nghiệp sản xuất thường xuyên vận hành các máy móc có công suất lớn đòi hỏi mức điện năng tiêu thụ rất lớn. Do đó, Công ty luôn đưa ra các biện pháp tiết kiệm năng lượng tại các dây chuyển sản xuất trong nhà máy.
Ngoài ra, Công ty cũng đưa ra các hành động thiết thực như hướng ứng giờ trái đất, thực hiện hành động tất điện khi không sử dụng, tổ chức tập hưần hướng dẫn công nhân viên những kiến thức về nguyên lý hoạt động, công nghệ vận hành, giải pháp kỹ thuật sử dụng tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống, kỹ thuật vận hành an toàn, hiệu quả và tiết kiệm,... Từ đó, góp phần nâng cao kiến thức quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm cho công nhân và cán bộ quản lý, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Song song đó, Công ty chủ trọng đầu tư các thiết bị mới, duy tu, sửa chữa các thiết bị cũ, hồng hóc giảm thiểu mức tiêu hảo nguyên, nhiên liệu.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này/The report on energy saving initiatives (providing products and services to save energy or use renewable energy); report on the results of these initiatives. Không có
Tiêu thụ nước
Đối với các nhà máy sản xuất nói chung việc sử dụng nước là bắt buộc. PPC sử dụng 100% nước từ nguồn nước cấp. Công ty không phát sinh nước thải sản xuất. Nước sử dụng trong sản xuất được tuần hoàn tái sử dụng và hao hụt một lượng do bốc hơi. Nước thải sinh hoạt phát sinh được xử lý bằng hầm tự hoại (nước thải từ nhà vệ sinh), hoặc xử lý sơ bộ (nước thải Nhà ăn, nước rửa tay) và chảy vào hệ thống thoát nước của Khu công nghiệp.
Lượng nước sử dụng: Nhà máy bao bì 6.237 m3, Nhà máy phân bón 7.763m3.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tải chế và tải sử dụng. Có tải chế, tải sử dụng nước ở khâu sợi, tráng của NMBB (tháp giải nhiệt), hệ thống xử lý bụi của NMPB (hệ thống dập bụi) nhưng không đạo lường được.
Tuân thù pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty đã được chứng nhận ISO 14001:2015 và trong quá trình hoạt động Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm soát ô nhiễm về chất thải và khí thải. PPC cam kết tuần thủ theo các quy định do Bộ tài nguyên Môi trường ban hành về tài nguyên nước, ứng phó sự cố và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan trong ngành.
Ngoài ra, Công ty ban hành Chính sách chất lượng, an toàn, môi trường; ban hành các quy định sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng, tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm với công đồng, môi trường sống,... của người lao động.
Trong năm 2024, PPC luôn kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải và không để xảy ra bất cứ sự cố môi trường nào nghiêm trọng.
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment. Không có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment. Không có
Chính sách liên quan đến người lao động
Thu nhập bình quân của người lao động (không bao gồm Ban Điều hành Quản lý)
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động | Người | 217 | 220 |
| Thu nhập bình quân | triệu đồng /tháng/người | 11,27 | 11,59 |
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi người lao động: tuân thủ số giờ lao động/ngày và số ngày làm việc/tuần. CNNV nữ được nghĩ các chế độ trước và sau thai sản. Đời sống tính thần của người lao động cũng được chủ trọng như: chế độ đi đường khi về quê, sinh nhất, tết....
Chính sách đào tạo
Công ty luôn đề cao và coi trọng lao động vì đó là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thành công trong các hoạt động của PPC. Năm 2024 Công ty đã tập trung thực hiện các chương trình đào tạo nội bộ và bên ngoài nhằm nâng cao tay nghề chuyên môn người lao động. Chính sách đào tạo của Công ty được thực hiện theo kế hoạch từng phần công việc, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân phát huy khả năng của mình để đảm nhiệm những vị trí cao hơn.
Chính sách lượng, thường
Xây dựng chính sách lương, thưởng dựa trên năng suất, chất lượng công việc, đảm bảo tính cạnh tranh với các doanh nghiệp trong cùng ngành, nhằm động viên khuyến khích người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo trong công việc.
Thực hiện chính sách trả lương theo chức danh công việc của người lao động. Định kỳ hàng năm xét nâng lượng, nâng bậc cho những cá nhân có thành tích tốt trong công tác.
Công ty luôn thực hiện khen thưởng cho những cá nhân và tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao hoặc các đóng góp mà hội đồng khen thưởng Công ty xét thấy hợp lý.
Năm 2024 PPC đã thực hiện lương và các khoản thưởng: lương tháng 13, thưởng các dịp lễ tết Dương lịch, tết Âm lịch, 30/4,1/5,2/9... hoàn thành kế hoạch năm....
Chính sách phúc lợi, đại ngộ
Tất cả CBCNV Công ty đều được đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định. Các chế độ phụ cấp như: độc hại, kiểm nhiệm, chức vụ,... đều được thanh toán đầy đủ kịp thời theo từng kỳ lương.
PPC thực hiện đầy đủ các chính sách BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định pháp luật. Ngoài ra, còn có bảo hiểm chăm sóc sức khỏe PVI, bảo hiểm tại nạn cá nhân, bảo hiểm hưu trí.
Công đoàn Công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của các CBCNV. Thường xuyên có trợ cấp cho các CBCNV có hoàn cảnh khó khăn, bị óm đau, bệnh tật,... nhằm động viên kịp thời CBCNV và người thân trong gia đình, thể hiện nghĩa tình của Công ty với người lao động.
Định kỳ hàng năm, Công ty đều tổ chức cho toàn thể CBCNV khám sức khỏe, bệnh nghề nghiệp, tổ chức cho các CBCNV đi du lịch, nghỉ mát,...
Trách nhiệm đối với công động
Phát triển bền vững không chỉ từ nội tại doanh nghiệp mà còn từ cộng đồng, xã hội. Các hoạt động thiện nguyên không chỉ dùng lại ở xây dựng hình ảnh mà còn là chính sách của Ban lãnh đạo Công ty luôn hướng đến công động, xã hội vì mục tiêu chung ổn định và phát triển.
Bên cạnh đó, Công ty luôn ưu tiên tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương.
Chính sách trợ cấp thưởng xuyên và trợ cấp đột xuất: hỗ trợ người dân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, như trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, ... bằng cách cung cấp tiền mặt, dịch vụ, hàng hóa, ...
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
PHẦN III. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Báo cáo của Ban Giám đốc
Phân tích hiện trạng PPC (SWOT)
Chất lượng sản phẩm (S)
PPC duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao
Chỉ phí bán hàng (W)
Vị trí địa lý PPC không thuận lợi là nguyên nhân đến chi phí vận chuyển cao, điều này gây bất lợi cho việc phát triển và mở rộng thị trường ra bên ngoài.
Đầu tư thiết bị (O)
Việc đều tư vào công nghệ và thiết bị hiện đại giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Hạ tầng và máy móc (T)
Cơ sở vật chất và thiết bị đấu tư đã xuống cấp làm tăng chi phí bảo trì, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất
2. Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Cơ cấu tổng tài sản
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Tài sản ngắn hạn | Tỷ đồng | 86,18 | 104,90 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | Tỷ đồng | 22,54 | 3,12 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | Tỷ đồng | 4,12 | 7,66 |
| Hàng tồn kho | Tỷ đồng | 28,60 | 58,17 |
| Tài sản ngắn hạn khác | Tỷ đồng | 0,91 | 0,95 |
| Tài sản dài hạn | Tỷ đồng | 38,89 | 47,41 |
| Tổng tài sản | Tỷ đồng | 125,07 | 152,31 |
Tài sản ngắn hạn giảm nhẹ 0,03%, từ 68,91% xuống 68,87%. Điều này có thể cho thấy PPC đã có sự thay đổi nhỏ trong dòng tiền và hàng tồn kho.
Tài sản dài hạn tăng nhẹ 0,03%, từ 31,09% lên 31,13%. Điều này có thể liên quan đến các khoản đầu tư vào tài sản cố định.
Tuy nhiên, năm 2024 là một năm khó khăn với tình hình nền kinh tế lạm phát điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất bao bì của PPC. Tuy nhiên PPC thực hiện khoảng đầu tư tài chính; thu hồi công nợ tốt tạo dòng tiền dồi dào, gia tăng lượng tiền mặt cho Công ty.
Tình hình nợ phải trả
Cơ cấu nguồn vốn
| Chỉ tiêu | ĐVT | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Nợ phải trả | Tỷ đồng | 58,03 | 83,57 |
| Nợ ngắn hạn | Tỷ đồng | 55,06 | 74,51 |
| Nợ dài hạn | Tỷ đồng | 2,96 | 9,06 |
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 67,04 | 68,74 |
| Tống nguồn vốn | Tỷ đồng | 125,07 | 152,31 |
Nợ phải trả của PPC phần lớn là nợ ngắn hạn, chiếm gần 89,16% tổng nợ phải trả năm 2024. Nợ dài hạn chiếm 10,84% tổng nợ, hoàn toàn là nợ vay ngân hàng để phục vụ cho mục đích đầu tư mua sắm, xây dựng tài sản cố định của Công ty.
Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ 2,53% (từ 67,04 tỷ lên 68,74 tỷ), cho thấy PPC vẫn có sự tích lũy vốn nhưng tốc độ tăng không đáng kể so với nợ phải trả.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm của các Phòng/ đơn vị được rà soát, điều chỉnh từ tháng 4/2023, đánh giá đến thời điểm hiện tại việc điều chỉnh cơ cấu chức năng, nhiệm vụ của Phòng/ đơn vị đã mang lại hiệu quả tích cực trong hoạt động, các Phòng/ đơn vị phối hợp, triển khai nhiệm vụ khoa học, tránh chồng chéo.
Trong năm 2024, Công ty đã kiện toàn cơ cấu quản lý của NMSX bao bì - Phòng VHSX, việc điều chỉnh cơ cấu quản lý của đơn vị, bước đầu việc quản lý của NMSX được chặt chẽ hơn; hoạt động, tác nghiệp giữa các bộ phận/ tổ sản xuất khoa học, linh hoạt; Tháng 7/2024, Công ty thành lập Phòng Kiểm toán nội bộ, triển khai công tác kiểm toán nội bộ tại Công ty.
Cập nhất các chính sách đối với người lao động, tuân thủ các quy định của pháp luật. Công tác quản trị, quản lý Doanh nghiệp thực hiện theo quy định quản trị nội bộ Công ty, điều lệ Công ty và luật Doanh nghiệp, các quy định về Công ty niệm yết.
Ngôi ra, công ty cũng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về công bố thông tin, thực hiện đúng hạn việc báo cáo và công khai thông tin theo yêu cầu đối với công ty niệm yết. Điều này không chỉ thể hiện sự minh bạch trong quán trị mà còn giúp duy trì niệm tin từ cổ đông, nhà đầu tư và các đối tác của PPC.
3. Kế hoạch phát triển tương lai
Vận hành an toàn, ổn định Nhà máy sản xuất Bao bì đặt công suất 100% công suất thiết kế và Nhà máy Phân bón đạt sản lượng tối thiểu 7.500 tấn.
Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác bảo trì, bảo dưỡng Nhà máy Bao bì và Nhà máy Phân bón vận hành hiệu quả, liên tục.
Rà soát, cập nhật lại bộ định mức tiêu hao sản xuất mảng bao bì và phân bón.
Thực hiện số hóa dữ liệu trong công tác vận hành sản xuất, kinh doanh, quản trị Công ty.
Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình ESG tại doanh nghiệp.
Thực hiện nghiêm các quy định về Phòng cháy, chữa cháy và công tác An toàn về sinh lão động tại Doanh nghiệp.
Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức đảm bảo Công ty hoạt động hiệu quả.
Thực hiện công tác phòng, chống tham những và thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
Tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng Văn hoá Doanh nghiệp.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đại hội đồng cổ động Công ty PPC giao.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể năm 2025
| Chỉ tiêu | ĐVT | KH 2025 |
| Sản lượng sản xuất | ||
| Bao bì | Triều bao | 27,00 |
| Phân bón | Nghìn tấn | 7,50 |
| Sản lượng tiêu thụ | ||
| Bao bì | Triều bao | 27,00 |
| Phân bón | Nghìn tấn | 10,00 |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 307,29 |
| Bao bì | Tỷ đồng | 243,40 |
| Chỉ tiêu | ĐVT | KH 2025 |
| Phân bón | Tỷ đồng | 63,00 |
| Doanh thu khác | Tỷ đồng | |
| Doanh thu tài chính | Tỷ đồng | 0,88 |
| Thu nhập khác | Tỷ đồng | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 9,35 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 7,48 |
| Tỷ lệ chia cổ tức | % | 8,50 |
Các giải pháp thực hiện
Quản trị sản xuất:
- Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch NVL theo tuần/tháng/quý/năm cho NMBB, NMPB một cách khoa học hơn nhằm đáp ứng kế hoạch năm 2025.
- Chủ động dự đoán, cảnh báo kịp thời các rủi ro liên quan đến điều kiện sản xuất nhằm đảm tiến độ sản xuất bám sát với kế hoạch.
- Dựa trên kế hoạch sản xuất, cần chủ động chuẩn bị dự phòng các nguyên vật liệu phân bón có thời gian mua sắm dài để đảm bảo đáp ứng như cầu sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Định kỳ tiếp tục cấp nhất, bỏ sung và hoàn thiện Hệ thống kiểm soát chất lượng một cách toàn diện, đồng thời tăng cường công tác đào tạo đối với bộ phận sản xuất trực tiếp.
- Duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đầu ra, đảm bảo không có sự cố trả hàng do các nguyên nhân chủ quan, thiếu kiểm soát. Giảm 10% số lượng KPH so với năm 2024 và không có KPH nào mức độ nghiêm trọng.
- Trong năm 2025 sẽ thực hiện cải tiến chất lượng sợi dệt để nâng cao chất lượng sản phẩm bao bì, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Nghiên cứu thử nghiệm, đánh giá các NVL mới phục vụ cho sản xuất (tối thiểu 10 loại NVL mới).
- Thực hiện chia sẻ các hướng dẫn kỹ thuật về phần điện - cơ khí.
- Lập KHBĐ cụ thể cho từng cụm máy, đúng tình trạng thực tế.
- Đảm bảo máy móc hoạt động ổn định đảm bảo thực hiện kế hoạch sản xuất đã đề ra.
- Đăng ký 3 sáng kiến cải tiến trong năm 2025.
- Xây dựng kế hoạch ATVSLĐ và PCCN tuân thủ quy định pháp luật, bám sát theo kế hoạch sản xuất kinh doanh. Thực hiện tổng hợp, phân tích và báo cáo định kỳ hàng quý.
- Tăng cường hiệu quả kiểm soát thông qua việc đánh giá nội bộ định kỳ (2 lần/năm).
- Tăng cường việc kiểm tra tuân thủ quy định an toàn thông qua hoạt động của đội An toàn về sinh viên; Thực hiện đào tạo nội bộ hàng quý.
- Cải tiến máy móc, thiết bị và quy trình làm việc để loại bỏ hoặc giảm thiểu các mối nguy có khả năng dẫn đến sự cố lập lại.
Quản trị kinh doanh:
-Phục vụ nhu cầu bảo bì tốt cho khách hàng nội bộ là PVCFC và KVF.
- Duy trì mối quan hệ hợp tác với các khách hàng truyền thống.
- Khai thác thêm các nhà nhập khẩu gạo lớn tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
-Tập trung nguồn lực để xây dựng và phát triển mảng kinh doanh phân bón từng bước khẳng định chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu với khách hàng.
Phát triển các động sản phẩm chuyên biệt cho từng khu vực.
hát triển các công thức sản phẩm thị trường cần để đầy mạnh sản lượng tiêu thụ.
Quản trị nguồn nhân sự:
-Bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình từng giai đoạn
-Đảm bảo hoạt động đào tạo bám sát yêu cầu thực tế của từng bộ phận, giúp CBNCV nâng cao hơn nữa năng lực chuyên môn, phát triển kỹ năng, đảm bảo chất lượng động từ nhân sự đồng đều đáp ứng công việc ngày càng hiệu quả và nâng cao năng suất.
-Khuyến khích các phòng ban chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, bài học thành công, nhằm lan tỏa kiến thức và nâng cao hiệu quả làm việc.
-Đánh giá hiệu quả của từng chương trình đào tạo dựa trên các tiêu chí như cải thiện kỹ năng, tăng năng suất và giảm chi phí.
-Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát huy vai trò, sức mạnh của các đoàn thể, phát huy sức mạnh tập thể trong sản xuất kinh doanh.
Quản trị tài chính:
- Đảm bảo nguồn tài chính đủ để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển bền vững.
-Tối ưu hóa chi phí trong mọi hoạt động, từ sản xuất đến vận hành, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận.
-Theo dõi và phân tích các khoản chi phí theo thời gian thực hiện; Xây dựng các tiêu chí đánh giá chi phí từ đó phát hiện và loại bỏ các khoản chi không cần thiết.
4. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
Theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính năm 2024 của Công Ty Cổ Phần Bao bì Dầu khí Việt Nam, vì vậy Ban Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Thông tin đã thể hiện ở phần II Tình hình hoạt động trong năm
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong việc hoàn thiện các chính sách quản trị nhân lực
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong việc trả thù lao lạo động
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong việc bổ trí và sử dụng nhân viên
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong việc đế bất và thắng tiến
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong đào tạo và phát triển
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong việc tạo động lực tinh thần cho nhân viên
Sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong việc cải thiện môi trường và điều kiện làm việc
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của Công ty đối với công động địa phương
Nhận định được sự tồn tại và phát triển ổn định, bền vững trong xã hội phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người và môi trường hoạt động kinh doanh của Công ty. Vì vậy, việc thực hiện tốt các trách nhiệm xã hội sẽ giúp Công ty đạt được:
- Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty cũng như mở rộng quy mô kinh doanh cũng như làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Thu hút nguồn lao động giỏi, có năng lực nhằm tăng năng suất, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt. Ngoài ra, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội còn giúp doanh nghiệp giữ chân được những nhân viên có chuyên môn, góp phần khảng định “sức mạnh mềm” của doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp thực hiện hiệu quả hoạt động quản lý trong công ty và các trách nhiệm khác trong xã hội.
- Đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của doanh nghiệp.
- Bên cạnh đó, năm 2024 PPC đã tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành tại tỉnh Bạc Liêu triển khai các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng: trao hơn 500 suất quả cho hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn, tham gia tài trợ các chương trình hỗ trợ người dân gặp khó khăn như trao quỹ vì người nghèo, cấp phát học bằng cho học sinh nghèo vượt khó; ứng hộ làm đèn năng lượng mặt trời ở huyện Vĩnh Lợi... Tạo dựng mối quan hệ gắn kết giữa doanh nghiệp và cộng đồng, nâng cao uy tín và hình ảnh của Công ty trên địa bàn tỉnh.
- PPC đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đóng góp hơn 4,09 tỷ đồng thông qua các khoản thuế, lệ phí. Đây là minh chứng cho sự tuân thủ pháp luật và trách nhiệm doanh nghiệp đối với công đồng, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty năm 2024
Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2024
Kinh tế thế giới tăng trưởng chậm, lạm phát văn cao, trong khi các thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. Trong nước, nền kinh tế chịu tác động kép từ biến động bên ngoài và những hạn chế (thị trường xuất nhập khẩu, chuỗi cung ứng, đầu tư, tiền tệ, tài chính...), ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.
Trước thách thức đó, PPC chủ động triển khai các giải pháp đảm bảo vận hành ổn định, tôi ưu hiệu suất và thích ứng linh hoạt, hướng đến hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2024.
Tình hình thực hiện công tác kế hoạch SXKD vượt kế hoạch
CÁC CÔNG TÁC KHÁC
- Trong năm 2024, PPC đã tuân thủ các quy định về quản trị Công ty niêm yết, thực hiện việc công bố thông tin đúng quy định pháp luật. Hơn thế nữa năm 2024, PPC đã tiếp tục thực hiện tái cấu trúc bộ máy, hướng tin gợn, thành lập phòng KTNB theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế Công ty.
- PPC luôn quan tâm đến công tác phát triển nguồn nhân lực, tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao tay nghề cho người lao động; Kịp thời khen thưởng, khuyến khích và phát động tinh thần sáng tạo trong tác nghiệp của CBCNV
- Tuân thủ quy định pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội,... các chế độ kế toán theo quy định; Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tại địa phương, những vùng lân cận, hỗ trợ giúp, đỡ cho gia đình khó khăn.
Thực hiện đây đủ các chế độ kế toán, chính sách do Nhà nước ban hành; tuân thủ các yêu cầu về chuẩn mực kế toán do nhà nước quy định; lưu trữ, sắp xếp tốt các chứng từ, hồ sơ kế toán đáp ứng nhanh các yêu cầu kiểm tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tại địa phương, những vùng lân cận cũng như hỗ trợ giúp đỡ cho những đia đình công nhân nhào.
Trách nhiệm môi trường và xã hội của Công ty
- Giữ gin và phát triển bản sắc văn hóa công ty
- Bảo vệ quyền lợi cho người lao động
- Chống tham những
- Bảo vệ môi trường
- Tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho người lao động
- Thu hẹp khoảng cách nhân viên và lãnh đạo
- Vì lợi ích công đồng
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc
Trong năm 2024, Ban Giám đốc đã có những thành tích cực trong điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, cụ thể như sau:
Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc phối hợp hoạt động dựa trên nguyên tắc linh động, nhịp nhàng, đảm bảo lợi ích của Công ty và cổ đông. Mối quan hệ quản trị - điều hành doanh nghiệp giữa HĐQT và Giám đốc Công ty luôn phối hợp chặt chẽ và thực hiện theo đúng quy định của Điều lệ và các Quy chế về quản trị Công ty.
Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác của Công ty tuân thủ theo đúng pháp luật, các quy định hiện hành và Điều lệ Công ty; nỗ lực triển khai hoàn thành các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị. Mặc dù, trong năm 2024 có nhiều khó khăn nhưng Ban Giám đốc đã nỗ lực cố gắng, chỉ đạo kịp thời đảm bảo hoàn thành kế hoạch đề ra.
- Hoàn thành các chỉ tiêu của kế hoạch 2024 đề ra.
- Đảm bảo Công ty hoạt động và thu nhập đời sống người lao động trong tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu
Xây dựng phương thức lập kế hoạch, kiểm soát chi phí theo từng cost center giúp việc kiểm soát chi phí được chặt chẽ và hiệu quả.
- Duy trì và đảm bảo mức cổ tức cho cổ động hàng năm ổn định.
- Tái cấu trúc Công ty theo hướng tinh gọn.
Bên cạnh đó còn một số điểm hạn chế
- Ha tàng, cơ sở vật chất xuống cấp nhưng chưa được đấu tư đồng bộ.
- Máy móc thiết bị qua thời gian khấu hao chưa có kế hoạch đậu tư thay thế.
Chưa có nhiều sáng kiến cải tiến nổi bật.
Kế hoạch năm 2025
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025
| Chỉ tiêu | ĐVT | KH 2025 |
| Sản lượng sản xuất | ||
| Bao bì | Triều bao | 27,00 |
| Phân bón | Nghìn tấn | 7,50 |
| Sản lượng tiêu thu | ||
| Bao bì | Triều bao | 27,00 |
| Phân bón | Nghìn tấn | 10,00 |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 307,29 |
| Bao bì | Tỷ đồng | 243,40 |
| Phân bón | Tỷ đồng | 63,00 |
| Doanh thu khác | Tỷ đồng | |
| Doanh thu tài chính | Tỷ đồng | 0,88 |
| Thu nhập khác | Tỷ đồng | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 9,35 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 7,48 |
| Tỷ lệ chia cổ tức | % | 8,50 |
Về chiến lược kinh doanh
Gia tăng thị phần bao bị và phần bón: đạt từ 28,2 - 30,0, triệu bao và từ 14,1 - 15,0 nghìn tấn phần bón
Thực hiện số hóa dữ liệu trong công tác vận hành sản xuất, kinh doanh, quản trị Công ty
Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình ESG tại doanh nghiệp.
Định hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2025
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đồng bộ
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực mục đích năng cao năng suất lao động
Thường xuyên ra soát, cấp nhất lại bộ định mức tiêu hao sản xuất bao bì và phân bón
Thực hiện đầu tư máy móc thiết bị mới, nhà xưởng góp phần nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm
Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng văn hóa công ty tạo môi trường và động lực phát triển bền vững.
Định hướng giai đoạn 2021-2025
Lĩnh vực bao bì
Tập trung toàn bộ nguồn lực đáp ứng tất cả nhu cầu đóng gói của Đạm Cà Mau, đồng thời đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm để bảo vệ thương hiệu PVCFC. Tăng tỷ trọng bao bì cung cấp cho khách hàng bên ngoài, xúc tiến xuất khẩu bao bì sang các nước khác như: Lào, Campuchia,... đảm bảo duy trì sản lượng bao bì đạt 30 triệu bao/năm
Lĩnh vực phân bón
- Duy trì sản xuất các sản phẩm phân bón N. Humate, NPK, NPK Humic.
• Là đơn vị gia công sản phẩm thử nghiệm phân bón mới của PVCFC và gia công cho các đối tác bên ngoài nhằm đảm bảo nhà máy sản xuất đạt công suất tối đa.
Sản xuất - thị trường
• Nâng cao trình độ tay nghề và kỹ thuật vận hành máy móc;
• Áp dụng triệt để chương trình 5S và Kaizen để loại bỏ lãng phí, tăng hiệu quả sản xuất;
Không ngừng cải tiến, nghiên cứu công nghệ mới nhằm nâng cao công suất tối đa của máy móc;
Nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt phân khúc bao bì chất lượng cao;
Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phục vụ tốt nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước;
• Dẫn đầu về chất lượng, giá thành sản phẩm;
• Dịch vụ chăm sóc khách hàng nhiệt tình, thân thiện và chu đáo;
- Thiên chí trong liên kết, hợp tác với khách hàng và đối tác;
Không ngừng học hỏi, tìm kiếm cơ hội phát triển kinh doanh;
Xây dựng và giữ vững phương châm: "Uy tín - Chất lượng - An toàn - Hiệu quả";
• Có chính sách bán hàng tốt nhằm xây dựng, định vị thương hiệu trên thị trường. Ngoài ra, đầy mạnh việc quảng bá thương hiệu, sản phẩm và năng lực đến rộng rãi các đối tượng khách hàng tiêm năng thông qua các phương tiện truyền thông, internet,...
PHẦN V: QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
Danh sách Thành viên Hội đồng quản trị
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu thành viên HĐQT |
| 01 | Ồng Nguyễn Đức Thuận | Chủ tịch HĐQT | Thành viên HĐQT ngày 21/06/2018ủ tịch HĐQT ngày 22/11/2019ành viên HĐQT tái bổ nhiệm ngày 08/06/2023ủ tịch HĐQT tái bổ nhiệm ngày 08/06/2023 |
| 02 | Ồng Nguyễn Trung Kiên | Thành viên HĐQT | Thành viên HĐQT ngày 21/06/2018ành viên HĐQT tái bổ nhiệm ngày 08/06/2023 |
| 03 | Ồng Trần Thiên Hồng | Thành viên HĐQT độc lập | Thành viên HĐQT độc lập tái bổ nhiệm ngày 24/06/2020 |
| 04 | Ồng Đinh Nhật Dương | Thành viên HĐQT | Thành viên HĐQT ngày 22/11/2019ành viên HĐQT miễn nhiệm ngày 30/05/2024 |
| 05 | Bà Trần Như Quỳnh | Thành viên HĐQT | Thành viên HĐQT ngày 22/11/2019ành viên HĐQT tái bổ nhiệm ngày 30/05/2024 |
| 06 | Ồng Đỗ Thành Hưng | Thành viên HĐQT | Thành viên HĐQT ngày 30/05/2024 |
Sơ yếu lý lịch của các Thành viên Hội đồng quản trị
ÔNG NGUYỄN ĐỨC THUẬN - CHỦ TÍCH HĐQT
Năm sinh: 08/03/1974
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Kinh tế Vận tải thủy bộ |
| Quá trình công tác | |
| Từ 01/1998 - 09/1999 | Công tác tại Công ty Chế biến và Kinh doanh các sản phẩm khí |
| Từ 09/1999 - 05/2002 | Chuyên viên Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật tại Ban quản lý dự án nhà sở 1 và 5 Lê Duẩn thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam |
| Từ 05/2002 - 08/2007 | Chuyên viên Kỹ thuật cho Ban QLDA đường ống dẫn khí Phú Mỹ, TP. HCM |
| Từ 08/2007 - 06/2014 | Giám đốc Chỉ nhánh Công ty CP bắt động sản Dầu khí, TP. HCM |
| Từ 07/2014 - 21/11/2019 | Phó chánh Văn phòng Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 21/06/2018 - 21/11/2019 | Phó chánh Văn phòng Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau kiêm Thành viên HĐQT Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư Kinh tế Vận tải thủy bộ |
| Từ 22/11/2019 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty CP Bao bi Dầu khí Việt Nam |
| Từ 10/01/2024 - nay | Thành viên HĐQT Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Số cổ phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
ÔNG NGUYỄN TRUNG KIÊN - THÀNH VIÊN HĐQT
Năm sinh: 13/08/1975
Thông tin đã thể hiện ở phần II sơ yếu lý lịch của Ban điều hành.
ÔNG TRẦN THIÊN HỒNG - THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP
Năm sinh: 04/03/1951
| Quá trình công tác | |
| Từ 1975 - 1985 | Công tác tại Hợp tác xã xây dựng Bình Minh |
| Từ 1985 - nay | Kinh doanh buôn bán đồ gỗ tại gia |
| Từ 04/2015 - nay | Thành viên HDQT độc lập Công ty CP Bao bi Dầu khí Việt Nam |
| Số cổ phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
ÔNG ĐINH NHẬT DƯƠNG - THÀNH VIÊN HĐQT
Năm sinh: 08/07/1980
| Trình độ chuyên môn | Kế toán |
| Quá trình công tác | |
| Từ 09/2005 - 09/2006 | Trợ lý Kiểm toán tại Công ty Hợp danh Kiểm toán SGN |
| Từ 12/2006 - 04/2010 | Trợ lý Kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Bắc Đẩu |
| Từ 04/2010 - 01/2011 | Kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán Bắc Đẩu |
| Từ 02/2011 - 05/2011 | Phó Phòng Kế toán Tổng Công ty Công nghệ Năng lượng DKVN (PVEIC) |
| Từ 05/2011 - 10/2013 | Kế toán trường tại Công ty TNHH Thẩm định giá EIC Việt Nam |
| Từ 04/2014 - 05/2015 | Giám đốc tại Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Dương Minh |
| Từ 07/2015 - 11/2016 | Chuyên viên Ban Tài chính tại Kế toán tại Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 11/2016 - 11/2020 | Trường Phòng Kế toán, Ban Tài chính tại Kế toán Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 12/2020 - 05/2023 | Kiểm toán viên nội bộ tại Ban Kiểm toán nội bộ Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 05/2023 - nay | Phó trường ban, Ban Kiểm toán Nội bộ kiểm Trợ lý Chủ tịch HĐQT Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 22/11/2019 - 29/5/2024 | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Số cố phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
BÀ TRẦN THÍ NHUỆ QUỲNH - THÀNH VIÊN HĐQT
Năm sinh: 18/08/1979
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kính tế |
| Từ 11/2001 - 08/2005 | Thư ký HACCP, Chuyên viên tại Xí nghiệp 2 – Công ty CP Chế biến và Xuất nhập khẩu Cà Mau |
| Từ 09/2005 - 08/2008 | Chuyên viên Phòng Kinh doanh tại Công ty CP Chế biến và Xuất nhập khẩu Cà Mau |
| Từ 09/2008 - 01/2010 | Chuyên viên Phòng Kinh tế kế hoạch tại Ban quản lý dự án Cụm Khí Điện Đạm Cà Mau |
| Từ 02/2010 - 01/2011 | Phó trưởng Phòng Kế hoạch đầu tư tại Ban quản lý dự án Cụm Khí Điện Đạm Cà Mau |
| Từ 08/2012 - 10/2014 | Phó trưởng Ban Kế hoạch chiến lược (nay là Ban Kế hoạch – Đầu tư) tại Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau (nay là Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau) |
| Từ 10/2014 - 01/2015 | Phó trưởng Ban Kế hoạch chiến lược (nay là Ban Kế hoạch – Đầu tư) tại Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau (nay là Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau) Thành viên HĐQT tại Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 02/2015 - 06/2018 | Trường Ban Kế hoạch đầu tư Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau Thành viên HĐQT tại Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 06/2018 - nay | Trường Ban Kế hoạch đầu tư Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Từ 22/11/2019 - 29/05/2024 | Thành viên HĐQT tại Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 30/05/2024 - nay | |
| Số cố phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
ÔNG ĐỔ THÀNH HUNG - THÀNH VIÊN HĐQT
Năm sinh: 03/05/1975
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Kỹ sư lọc hóa dầu, Cử nhân Kinh tế chính trị |
| Từ 01/06/1998 - 31/03/2003 | Chuyên viên, Phòng Dầu thô và SP dầu mỏ, Trung tâm NC và phát triển Chế biến Dầu khí - PetroVietnam- số 4 Nguyễn Thông, Quận 3, TP. HCM |
| Từ 01/04/2003 - 30/06/2006 | Chuyên viên, Phòng Kinh tế Đề án, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chế biến Dầu khí - Petro Vietnam - Số 4 Nguyễn Thông, Quận 3, TP. HCM |
| Từ 01/07/2006 - 30/09/2010 | Chuyên viên, Phòng Đầu tư (Đầu tư dự án), - Tổ trưởng Tổ dự án, Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam - Chi nhánh TP. HCM |
| Từ 01/10/2010 - 31/03/2011 | Trợ lý Ban Tổng giảm đốc khu vực phía nam, Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam - 208 Nguyễn Trãi, quận 1, TP. HCM |
| Từ 01/04/2011 - 30/06/2011 | Phó phòng Phụ trách phòng Huy động vốn và Dịch vụ Tài chính, Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn - Tầng 18, số 1-5 Lê Duẩn, Quận 1, TP. HCM |
| Từ 01/07/2011 - 31/12/2015 | Trường phòng Tổng hợp Tiếp thị, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh 7, TP. HCM |
| Từ 01/01/2016 - nay | Thư ký công ty, người phụ trách quản trị công ty - Công ty Cổ phần bản bón Dầu khí Cà Mau (PVCFC) |
| Từ 30/05/2024 - nay | Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Số cổ phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị không thành lập các tiểu ban. Hoạt động của Hội đồng quản trị được phân công cho các thành viên thẩm tra một số nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị để ra quyết định. Đồng thời giám sát, chỉ đạo, đôn đốc Ban điều hành triển khai thực hiện các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị.
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong khoản thời gian từ 01/01/2024 đến 31/12/2024, Hội đồng quản trị đã có các cuộc họp với sự tham dự của các thành viên như sau:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Lý do không tham dự |
| 01 | Ông Nguyễn Đức Thuận | Chủ tịch HĐQT | 04/04 | |
| 02 | Ông Nguyễn Trung Kiên | Thành viên HĐQT | 04/04 | |
| 03 | Ông Trần Thiên Hồng | Thành viên HĐQT độc lập | 04/04 | |
| 04 | Ông Đinh Nhật Dương | Thành viên HĐQT | 02/02 | Miễn nhiệm ngày 30/5/2024 |
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Lý do không tham dự |
| 05 | Bà Trần Như Quỳnh | Thành viên HĐQT | 04/04 | |
| 06 | Ông Đỗ Thành Hưng | Thành viên HĐQT | 02/02 | Bổ nhiệm ngày 30/5/2024 |
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị
| Stt | Số ký hiệu | Ngày/ tháng/ năm | Nội dung |
| 01 | 01-NQ/PPC/HD | 04/01/2024 | Nghị quyết về việc công tác cán bộ |
| 02 | 02-NQ/PPC/HD | 24/01/2024 | Nghị quyết phiên họp HĐQT ngày 24/01/2024 |
| 03 | 03-NQ/PPC/HD | 29/3/2024 | Nghị quyết phiên họp HĐQT ngày 29/3/2024 |
| 04 | 04-NQ/PPC/HD | 29/3/2024 | Nghị quyết về việc công tác cán bộ |
| 05 | 05-NQ/PPC/HD | 01/4/2024 | Nghị quyết về việc tổ chức ĐHDCĐ TN 2024 |
| 06 | 06-NQ/PPC/HD | 01/4/2024 | Nghị quyết về việc quyết toán quỹ tiền lương năm 2023 |
| 07 | 07-NQ/PPC/HD | 02/5/2024 | Nghị quyết về việc kể hoạch lao động, tiền lương và thủ lao năm 2024 |
| 08 | 08-NQ/PPC/HD | 07/5/2024 | Nghị quyết về việc thông qua tài liệu ĐHDCĐ TN 2024 |
| 09 | 09-NQ/PPC/HD | 05/6/2024 | Nghị quyết về việc phân công nhiệm vụ và hoạt động của HĐQT năm 2024 |
| 10 | 10-NQ/PPC/HD | 01/07/2024 | V/v Thành lập Phòng Kiểm toám nội bộ |
| 11 | 11-NQ/PPC/HD | 03/07/2024 | V/v Công tác cán bộ |
| 12 | 12-NQ/PPC/HD | 23/07/2024 | V/v Hợp HĐQT quý II/2024 |
| 13 | 13-NQ/PPC/HD | 15/10/2024 | V/v Chỉ trả cổ tức 2023 |
| 14 | 14-NQ/PPC/HD | 22/10/2024 | V/v Hợp HĐQT quý III/2024 |
| 15 | 15-NQ/PPC/HD | 19/12/2024 | V/v Phê duyệt danh sách tổ chức tín dụng và hạn mức tiền gửi |
| 16 | 16-NQ/PPC/HD | 26/12/2024 | V/v Điều chỉnh kế hoạch SXKD năm 2024 |
| 17 | 17-NQ/PPC/HD | 26/12/2024 | V/v Kế hoạch SXKD năm 2025 |
| 18 | 01-QĐ/PPC/HD | 22/01/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm Giám đốc |
| 19 | 02-QĐ/PPC/HD | 16/4/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm Kế toán trường |
| 20 | 03-QĐ/PPC/HD | 26/4/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy chế trả lương, trả thương |
| 21 | 04-QĐ/PPC/HD | 15/5/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính |
| 22 | 05-QĐ/PPC/HD | 15/5/2024 | Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý dòng tiến |
| 23 | 06-QĐ/PPC/HD | 30/5/2024 | Quy chế quản trị nội bộ Công ty |
| Stt | Số ký hiệu | Ngày/ tháng/ năm | Nội dung |
| 24 | 07-QĐ/PPC/HD | 30/5/2024 | Quy chế hoạt động của HDQT |
| 25 | 08 - QĐ/PPC/HD | 01/07/2024 | V/v Thành lập Phòng KTNB |
| 26 | 9 - QĐ/PPC/HD | 01/07/2024 | V/v ban hành Sơ đồ tổ chức Công ty |
| 27 | 10 - QĐ/PPC/HD | 05/07/2024 | V/v Bổ nhiệm Phó Phòng KTNB |
| 28 | 11 - QĐ/PPC/HD | 23/07/2024 | V/v ban hành Chính sách nhân viên |
| 29 | 12 - QĐ/PPC/HD | 28/07/2024 | V/v Kế hoạch kiểm toán nội bộ |
| 30 | 13 - QĐ/PPC/HD | 29/07/2024 | V/v Thành lập Tổ kiểm toán nội bộ |
| 31 | 14 - QĐ/PPC/HD | 22/10/2024 | Quy chế trả lương trả thưởng |
| 32 | 15 - QĐ/PPC/HD | 20/11/2024 | Quy trình kiểm toán nội bộ |
Hoat động giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Giám đốc
Căn cứ Điều lệ hoạt động và Quy chế, quy định của Công ty, Hội đồng quản trị đã thực hiện giám sát hoạt động của Giám đốc trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, Nghị quyết của Hội đồng quản trị và các nhiệm vụ được giao.
Việc giảm sát được thực hiện thông qua các báo cáo của Giám đốc tại các cuộc họ Hội đồng quản trị định kỳ, thành viên Hội đồng quản trị tham gia cuộc họ giao ban của Ban điều hành. Ngoài ra, Hội đồng quản trị thường xuyên trao đổi, làm việc với Ban điều hành về các vấn đề liên quan trong việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, định hướng phát triển Công ty.
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Ông Trần Thiên Hồng - thành viên Hội đồng quản trị độc lập tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT trong năm. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên HĐQT độc lập theo điều lệ của Công ty và quy định của pháp luật.
Ban kiếm soát
Danh sách Thành viên Ban kiểm soát
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu làểm soát viên |
| 01 | Ông Lê Cảnh Khánh | Trường BKS | Trường BKS từ 08/06/2023 |
| 02 | Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng | Kiểm soát viên | Trường BKS ngày 14/04/2016 - 20/06/2018ểm soát viên ngày 21/06/2018 - nay |
| 03 | Bà Nguyễn Hoài Phương | Kiểm soát viên | Kiểm soát viên ngày 24/06/2020 |
Sơ yếu lý lịch Thành viên Ban kiểm soát
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | |
| Từ 09/1992 - 06/1996 | Kế toán trưởng Trung tâm Tôm- Đại học Cần Thơ, Kế toán trưởng- Công ty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ |
| 07/1996- 12/2002 | Chuyên viên tín dụng, Chương trình hổ trợ phát triểm FOS Tỉnh Vĩnh Long |
| 01/2005 - 02/2011 | Kế toán trưởng Công ty CP Cơ Khí Ô tô Cần Thơ (CAMECO) |
| 03/2011 - 06/06/2023 | Kế Toán Trưởng Công ty CP Bao Bì Dầu Khí Việt Nam (PPC) |
| Từ 08/06/2023 - nay | Trường Ban kiểm soát Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 12/06/2023 - nay | Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Phân bón Dầu khí Cà Mau |
| Số cố phiếu sở hữu cá nhân | 1.470 cố phiếu tương ứng 0,03% vốn điều lệ |
BÀ NGUYỄN THÍ LỆ HÀNG - KIỂM SOÁT VIÊN
Năm sinh: 10/12/1982
| Trình độ chuyển môn | Cử nhân Kế toán |
| Quá trình công tác | |
| Từ 10/2005 - 05/2007 | Kế toán bán hàng Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Vĩnh Tường, tại quận 10, TP.HCM |
| Từ 06/2007 - 08/2008 | Kế toán kho Công ty Cổ Phần Nhà Tình Túy, tại quận 10, TP. HCM |
| Từ 09/2008 - 09/2010 | Kế toán Công ty TNHH Tư Vấn Kế toán V.L.C |
| Từ 10/2010 - 01/2012 | Kế toán bán hàng, Cửa hàng Honda Nam Sương 2 thuộc Công ty TNHH Cà Phê Nam Sương tại TP. Bạc Liêu |
| Từ 07/2012 - 04/2016 | Kế toán Vật tư bán hàng, kiểm thủ quỹ tại Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 14/04/2016 - 20/06/2018 | Trường Ban kiểm soát Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 9/2018 - 01/2019 | Phó phòng KH-KD phụ trách kế hoạch Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 21/06/2018 - nay | Kiểm soát viên Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 02/2019 - 04/07/2024 | Phó phòng Kinh doanh Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 05/07/2024 - nay | Phó phòng Kiểm toán nội bộ Công ty CP Bai bì Dầu khí Việt Nam |
| Số cổ phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
BÀ NGUYỄN HOÀI PHƯƠNG - KIỂM SOÁT VIÊN
Năm sinh: 27/01/1983
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | |
| Từ 03/2007 đến 12/2007 | Kế toán tổng hợp tại Công ty CP Xây Dựng Phát Triển Nhà Bạc Liêu |
| Từ 12/2007 đến 10/2008 | Giao dịch viên tại Ngân hàng TMCP Nam Việt CN Bạc Liêu |
| Từ 10/2008 đến 05/2009 | Kiểm Soát Viên tại Ngân hàng TMCP An Bình CN Bạc Liêu |
| Từ 05/2009 đến 03/2014 | Phó Trưởng phòng Kế Toán Ngân Quỹ phụ trách Phòng Kế toán Ngân quỹ tại Ngân hàng TMCP An Bình CN Bạc Liêu |
| Từ 03/2014 thắng 12/2014 | Phó phòng Kế toán và Ngân quỹ tại Ngân hàng TMCP An Bình CN Bạc Liêu |
| Từ 12/2014 đến 12/2015 | Phó phòng Dịch Vụ Nội Bộ & Giao Dịch kiểm phụ trách Kế Toán tại Ngân hàng TMCP An Bình CN Bạc Liêu |
| Từ 12/2015 đến 02/2017 | Phó phòng Dịch Vụ Nội Bộ & Giao Dịch tại Ngân hàng TMCP An Bình CN Bạc Liêu |
| Từ 03/2017 đến 09/2018 | Kế Toán kiểm Quản Lý Trung Tâm tại Trung Tâm Kế Toán Dịch Vụ Thuế |
| Từ 10/2018 đến 12/2018 | Phó Trưởng phòng phụ trách Kế Toán Giao dịch và Kho quỹ tại Ngân hàng TMCP Việt  CN Bạc Liêu. |
| Từ 01/2019 đến 05/2019 | Phó Trưởng phòng Kế Toán Giao dịch và Kho quỹ tại Ngân hàng TMCP Việt  CN Bạc Liêu. |
| Từ 05/2019 đến 07/2019 | Trường phòng giao dịch tại Phòng Giao dịch Hòa Bình Ngân hàng TMCP Việt  CN Bạc Liêu. |
| Từ 08/2019 đến 04/2020 | Phó Trưởng phòng Kế Toán Giao dịch và Kho quỹ tại Ngân hàng TMCP Việt  CN Bạc Liêu. |
| Từ 04/2020 - nay | Chuyên viên kế hoạch tại Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Từ 06/2020 - nay | Kiểm soát viên tại Công ty CP Bao bì Dầu khí Việt Nam |
| Số cổ phiếu sở hữu cá nhân | 0 cổ phiếu |
Các cuộc hợp trong năm
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Lý do không tham dự |
| 01 | Ông Lê Cảnh Khánh | Trường Ban kiểm soát | 5/5 | |
| 02 | Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng | Kiểm soát viên | 5/5 | |
| 03 | Bà Nguyễn Hoài Phương | Kiểm soát viên | 5/5 |
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban điều hành
Ban kiểm soát tham gia các cuộc họ Hội đồng quản trị, xem xét các báo cáo tài chính của Công ty và thực hiện việc giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc:
- Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong lãnh đạo, điều hành, luôn đặt lợi ích Công ty lên hàng đầu, tập trung xây dựng và phát triển Công ty.
- Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp. Các Nghị quyết/Quyết định, chỉ thị của PVCFC, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đều được Công ty thực hiện nghiêm túc, đầy đủ kịp thời.
- Kiểm tra báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng quý, báo cáo tài chính bán niên và kiểm tra báo cáo tài chính kiểm toán năm của Công ty trước khi để trình Hội đồng quản trị. Công ty đã lập báo cáo tài chính đúng thời hạn và phù hợp với Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Việc ban hành và thực hiện các quy chế, quy định nội bộ của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty luôn được ưu tiên hàng đầu. Về cơ bản, các quy chế, quy trình, quy định đều phù hợp với mô hình Công ty cổ phần, tình hình hoạt động của Công ty và được cán bộ, nhân viên thực hiện nghiêm túc, đầy đủ. Công ty đang tiếp tục rà soát, bổ sung và sửa đổi các quy chế, quy định phục vụ công tác quản lý, điều hành.
- Các quyết định, chỉ thị của Giám đốc đều được ban hành đúng thẩm quyền, hợp pháp và kịp thời nhằm điều hành tốt hoạt động của Công ty.
- Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đã thực hiện nghiêm túc các quy định về công bố thông tin trên thị trường Chứng khoán theo quy định của pháp luật.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:
Ban kiểm soát thường xuyên trao đổi và thảo luận với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác của Công ty;
- Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị đều mời Trưởng Ban kiểm soát tham gia để đánh giá tình hình thực hiện định hướng, chiến lược và thiết lập các định hướng, đề ra giải pháp chiến lược theo tình hình mới làm cơ sở triển khai thực hiện
- Hội đồng quản trị đã cung cấp đầy đủ các tài liệu hợp Hội đồng quản trị cho Ban kiểm soát xem xét và đóng góp ý kiến. Ban điều hành đã tạo điều kiện cho Ban kiểm soát trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi có yêu cầu.
- Các biên bản hợp của Hội đồng quản trị đều được gửi tới Ban kiểm soát để cấp nhật và đưa ra các ý kiến đóng góp kịp thời. Ngoài việc kiểm tra giám sát, trong quá trình soạn thảo, ban hành các quy chế, quy định, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh, Ban kiểm soát với chuyên môn của mình đã tham gia tư vấn, góp ý để hoàn thiện hơn, phù hợp với tình hình thực tế.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BKS và Ban điều hành Thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và Ban kiểm soát
ĐVT: đồng
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thù lao | Thường, phúc lợi khác | Tổng cộng | Ghi chú |
| I | Hội đồng quản trị | |||||
| 1 | Nguyễn Đức Thuận | Chủ tịch HĐQT | 162.334.150 | 130.975.085 | 293.309.235 | |
| 2 | Trần Như Quỳnh | Thành viên HĐQT | 110.303.625 | - | 110.303.625 | |
| 3 | Trần Thiên Hồng | Thành viên HĐQT | 110.303.625 | - | 110.303.625 | |
| 4 | Đinh Nhật Dương | Thành viên HĐQT | 45.959.844 | - | 45.959.844 | |
| 5 | Đỗ Thành Hưng | Thành viên HĐQT | 64.343.780 | - | 64.343.780 | |
| II | Ban kiểm soát | |||||
| 1 | Lê Cảnh Khánh | Trưởng BKS | 478.099.175 | 50.528.396 | 528.627.571 | |
| 2 | Nguyễn Thị Lệ Hằng | Kiếm soát viên | 69.750.821 | - | 69.750.821 | |
| 3 | Nguyễn Hoài Phương | Kiếm soát viên | 69.750.821 | - | 69.750.821 | |
| III | Ban điều hành | |||||
| 1 | Nguyễn Trung Kiên | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc | 826.982.358 | 135.975.085 | 962.957.443 | |
| 2 | Nguyễn Thanh Nhuận | Phó giám đốc | 496.189.415 | 67.631.434 | 563.820.849 | |
| 3 | Trần Minh Nhất | Kế toán trưởng | 261.662.386 | 5.000.000 | 266.662.386 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không phát sinh
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ
Năm 2024, Công ty có thực hiện giao dịch mua bán sản phẩm Bao bì và Phân bón với Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau là công ty mẹ - Cổ đông lớn (chiếm 51,03% vốn điều lệ Công ty).
Đào tạo về quản trị Công ty
Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty.
PHẦN VI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(như đính kèm)
Trên đây là báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam (PPC).
Nơi nhận:
GIÁM DOC
- Luu VT
NGUYỄN TRUNG KIỆN
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU KHÍ VIỆT NAM
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG BAO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC BAO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BẢNG CÂN ĐỔI KẾ TOÁN BAO CÁO KỄT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BAO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
| Ông Nguyễn Đức Thuận | Chủ tịch |
| Bà Trần Như Quỳnh | Thành viên |
| Ông Trần Thiên Hồng | Thành viên độc lập |
| Ông Nguyễn Trung Kiên | Thành viên |
| Ông Đỗ Thành Hưng | Thành viên (bổ nhiệm ngày 30 tháng 5 năm 2024) |
| Ông Đinh Nhật Dương | Thành viên (miễn nhiệm ngày 30 tháng 5 năm 2024) |
Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Trung Kiên Giám đốc
Ông Nguyễn Thanh Nhuận
Phó Giám đốc
TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trong vùng cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục từ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Giám đốc cung chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các hiện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Nguyễn Trung Kiên
Giám đốc
Ngày 26 tháng 02 năm 2025
Số:0511 /VN1A-HN-BC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là "Công ty") được lập ngày 26 tháng 02 năm 2025, từ trang 05 đến trang 29, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Tên Deloitte được dùng để chỉ một hoặc nhiều thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu Limited ("DTTL" hay "Deloitte Toàn cầu"), và mạng lưới các hãng thành viên trên toàn cầu (gọi chung là Tố chức Deloitte). DTTL và mỗi thành viên trực thuộc là một pháp nhân riêng biệt và độc lập về mặt pháp lý, không bị ràng buộc lẫn nhau đối với các bên thứ ba. DTTL và mỗi thành viên trực thuộc chỉ chịu trách nhiệm cho hành vi và thiếu sót của mình. Chức hướng phải chịu trách nhiệm lẫn nhau. DTTL không cung cấp dịch vụ cho các khách hàng.
Vui lòng xem tại www.deloitte.com/about để biết thêm thông tin chi tiết. 3
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Trần Xuân Anh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 0723-2023-001-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 26 tháng 02 năm 2025
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Nguyễn Công Cương
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 3992-2022-001-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Đơn vị: VNDố đầu năm | |
| A. | TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 104.901.214.406 | 86.182.109.845 | |
| I. | Tiền và các khoản tương tư tỉện | 110 | 4 | 3.121.473.191 | 22.543.505.044 |
| 1. | Tiền | 111 | 3.121.473.191 | 12.543.505.044 | |
| 2. | Các khoản tương tư tỉện | 112 | - | 10.000.000.000 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5 | 35.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 35.000.000.000 | 30.000.000.000 | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 7.658.818.917 | 4.121.243.096 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 7.198.122.077 | 3.661.908.723 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 228.316.050 | 14.586.000 | |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 7 | 363.501.370 | 485.465.753 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (131.120.580) | (40.717.380) | |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 8 | 58.166.939.145 | 28.603.773.206 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 58.166.939.145 | 28.935.620.018 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | (331.846.812) | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 953.983.153 | 913.588.499 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 9 | 284.592.989 | 504.485.069 |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 669.390.164 | 409.103.430 | |
| B. | TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 47.412.808.939 | 38.889.400.917 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 511.526.016 | - | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 7 | 511.526.016 | - |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 43.575.223.891 | 34.259.396.026 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 10 | 32.362.935.075 | 34.259.396.026 |
| - Nguyên giá | 222 | 131.649.757.854 | 127.995.202.323 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (99.286.822.779) | (93.735.806.297) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | 11 | 11.212.288.816 | - |
| - Nguyên giá | 225 | 11.983.425.797 | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (771.136.981) | - | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| - Nguyên giá | 228 | 380.000.000 | 380.000.000 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (380.000.000) | (380.000.000) | ||
| III. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | 2.186.058.460 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | 2.186.058.460 | |
| IV. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 3.326.059.032 | 2.443.946.431 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 9 | 3.326.059.032 | 2.443.946.431 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 152.314.023.345 | 125.071.510.762 |
Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính này
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C. | NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 83.569.463.167 | 58.026.682.492 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 74.506.967.116 | 55.062.202.617 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 13 | 14.333.200.920 | 21.380.304.453 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 14 | 47.792.464.908 | 23.755.529.116 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 12 | 698.180.985 | 992.261.730 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 7.476.096.999 | 6.769.987.015 | |
| 5. | Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 15 | 502.987.452 | 344.942.641 |
| 6. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 72.130.379 | 65.483.489 | |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 16 | 3.236.405.438 | 1.238.940.633 |
| 8. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 18 | 395.500.035 | 514.753.540 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 9.062.496.051 | 2.964.479.875 | |
| 1. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 17 | 9.062.496.051 | 2.964.479.875 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 68.744.560.178 | 67.044.828.270 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 19 | 68.744.560.178 | 67.044.828.270 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 47.995.160.000 | 47.995.160.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 47.995.160.000 | 47.995.160.000 | ||
| 2. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 12.535.801.899 | 10.931.716.848 | |
| 3. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 8.213.598.279 | 8.117.951.422 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 74.204.162 | 97.526.166 | ||
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 8.139.394.117 | 8.020.425.256 | ||
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 152.314.023.345 | 125.071.510.762 |
Trịnh Thanh Trúc
Người lập biểu
Trần Minh Nhất
Kế toán trưởng
Nguyễn Trung Kiên
Giám đốc
Ngày 26 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 22 | 370.255.844.016 | 359.733.249.950 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 22 | 25.609.584 | - |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 370.230.234.432 | 359.733.249.950 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 23 | 339.743.119.898 | 328.665.461.422 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 30.487.114.534 | 31.067.788.528 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 25 | 1.587.992.730 | 1.914.937.742 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 26 | 594.041.105 | 272.689.047 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 593.490.561 | 272.629.649 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 27 | 6.422.931.138 | 6.364.572.879 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 27 | 14.580.816.230 | 16.181.093.575 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 10.477.318.791 | 10.164.370.769 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | 23.550.000 | 7.313.265 | |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | 31.656.515 | - | |
| 13. | (Lỗ)/lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (8.106.515) | 7.313.265 | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 10.469.212.276 | 10.171.684.034 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 28 | 2.329.818.159 | 2.151.258.778 |
| 16. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51) | 60 | 8.139.394.117 | 8.020.425.256 | |
| 17. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 29 | 1.357 | 1.229 |
Trịnh Thanh Trúc
Người lập biểu
Trần Minh Nhất
Kế toán trường
Nguyễn Trung Kiên
Giám đốc
Ngày 26 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | LUỬ CHUYỀN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 10.469.212.276 | 10.171.684.034 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản: | |||
| Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 6.322.153.463 | 5.746.370.034 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (241.443.612) | 331.846.812 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản | 04 | (734.490) | (383.117) | |
| mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | ||||
| Lãi từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.041.100.017) | (1.914.495.227) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 593.490.561 | 272.629.649 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 16.101.578.181 | 14.607.652.185 |
| Thay đổi các khoản phải thu | 09 | (4.543.956.154) | (2.631.995.989) | |
| Thay đổi hàng tồn kho | 10 | (29.231.319.127) | 8.660.625.761 | |
| Thay đổi các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 17.694.652.070 | (17.465.174.036) | |
| Thay đổi chi phí trả trước | 12 | (662.220.521) | 174.149.522 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (561.093.545) | (274.807.192) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.575.724.040) | (1.758.182.203) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 300.000.000 | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (2.239.351.314) | (1.708.947.600) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (6.017.434.450) | (96.679.552) | |
| II. | LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. | Tiền chi mua sầm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (1.608.760.147) | (6.395.973.433) |
| 2. | Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (50.000.000.000) | (30.000.000.000) |
| 3. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 45.000.000.000 | 50.000.000.000 |
| 4. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 27 | 1.185.264.400 | 2.106.002.077 |
| 30 | (5.423.495.747) | 15.710.028.644 | ||
| III. | LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. | Tiền thu từ đi vay | 33 | 515.420.631 | 3.231.784.008 |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (1.266.633.133) | (2.636.250.532) |
| 3. | Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (2.911.059.244) | - |
| 4. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (4.319.564.400) | (4.079.588.600) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (7.981.836.146) | (3.484.055.124) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (19.422.766.343) | 12.129.293.968 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 22.543.505.044 | 10.413.827.959 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | 734.490 | 383.117 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 3.121.473.191 | 22.543.505.044 |
Trịnh Thanh Trúc
Người lập biểu
Trần Minh Nhất Kế toán trưởng
Nguyên Trung Kiên
Ngày 26 tháng 02 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bao bì Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập tại Việt Nam dưới hình thức công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1900437757 ngày 11 tháng 6 năm 2010 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi lần thứ mười ba ngày 03 tháng 7 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại lỗ A 1-3, khu công nghiệp Trà Kha, phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Công ty được chấp thuận trở thành công ty đại chúng kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2014 theo Quyết định số 7234/UBCK-QLPH ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Từ ngày 27 tháng 01 năm 2015, cổ phiếu của Công ty được niềm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán là PBP theo Thông báo số 28/QĐ-SGDHN ngày 20 tháng 01 năm 2015 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 220 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2022: 219 người).
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Sản xuất sản phẩm từ nhựa;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: chất dẻo nguyên sinh và phân bón;
• In ấn bao bì PP/PE, vài manh PP phục vụ nông nghiệp và các ngành công nghiệp khác;
Quảng cáo:
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Vận tải hành khách đường bộ khác; và
Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ.
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh bao bị PP/PE và phân bón.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Số liệu so sánh là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán.
Chi tiêu Lãi cơ bản trên cô phiếu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước được trình bày lại để phù hợp với việc so sánh với số liệu của năm nay như trình bày tại Thuyết minh số 29.
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Uớc tính kế toán
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiền tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiễn bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Dự phòng tổn thất đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá xuất kho của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuê tài sản
Một khoản thuê được xem là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê. Tất cả các khoản thuê khác được xem là thuê hoạt động.
Công ty là bên đi thuê
Công ty ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, nếu giá trị này thấp hơn. Nợ phải trả bên cho thuê tương ứng được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán như một khoản nợ phải trả về thuê tài chính. Các khoản thanh toán tiền thuê được chia thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc nhằm đảm bảo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại. Chi phí thuê tài chính được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khi các chi phí này trực tiếp hình thành nên tài sản đi thuê, trong trường hợp đó sẽ được vốn hóa theo chính sách kế toán của Công ty về chi phí đi vay.
Các tài sản đi thuê tài chính được khấu hao trên thời gian hữu dụng ước tính tương tự như áp dụng với tài sản thuộc sở hữu của Công ty. Tuy nhiên, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó:
Tài sản cổ định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
| Số năm | |
| Nhà cửa và vật kiến trúc | 5 - 20 |
| Máy móc và thiết bị | 5 - 12 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 8 |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 5 |
Các khoản trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Các khoản chi phí trả trước bao gồm chi phí sửa chữa, bảo trì, giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng, vật liệu, phụ tùng thay thế và các chi phí trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế của Công ty được chia cổ tức cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Số cổ tức được công bố và chi trả từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối căn cứ vào sự phê duyệt của cổ đông trong Đại hội cổ đông thường niên.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công đồng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động. Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi tuân thủ theo các quy định về kế toán và tài chính hiện hành.
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp. Việc trích và sử dụng quỹ đầu tư phát triển tuân thủ theo các quy định về kế toán và tài chính hiện hành.
Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi
ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tính hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (05) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán giữa niên độ; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của kỹ phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong năm/kỹ báo cáo nhưng đến năm/kỹ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, Công ty ghi giảm doanh thu ghi nhận trong năm/kỹ báo cáo nếu các khoản giảm trừ doanh thu này phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính.
Ngoại tê
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thuần pháp phát sinh từ việc đầu từ tam thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thằng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón: Theo Công văn số 380/CT-TTHT ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu, dự án Nhà máy sản xuất phân bón Dầu khí Bạc Liêu được xác định là dự án đầu tư mới. Do đó, Công ty xác định được hướng ưu đãi thuế thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: thuế suất ưu đãi là 17% trong thời hạn 10 năm từ ngày 01 tháng 01 năm 2016; đồng thời, miễn thuế 2 năm kể từ khi Công ty có thu nhập chịu thuế, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Công ty chưa có thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón.
Đối với hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh khác.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
TIẾN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 80.798.373 | 89.397.194 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 3.040.674.818 | 12.454.107.850 |
| Các khoản tương đương tiền | - | 10.000.000.000 |
| 3.121.473.191 | 22.543.505.044 |
- ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẨN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn | ||||
| - Tiền gửi có kỳ hạn (i) | 35.000.000.000 | 35.000.000.000 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
Thể hiện khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Bạc Liêu có kỳ hạn gốc 6 tháng, với lãi suất 4,2%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4,5%/năm).
PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Long | 4.751.239.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi | 1.577.253.600 | 531.360.000 |
| Công ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao Hiếu Nhân | 301.344.000 | 626.400.000 |
| Các khách hàng khác | 568.285.477 | 2.504.148.723 |
| 7.198.122.077 | 3.661.908.723 | |
| Trong đó: | ||
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng là bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 31) | 247.686.102 | - |
| 7. PHẢI THU KHÁC | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Phải thu lãi tiền gửi có kỳ hạn | 338.301.370 | 482.465.753 |
| Ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 17.000.000 | 3.000.000 |
| Tạm ứng cho công nhân viên | 8.200.000 | - |
| 363.501.370 | 485.465.753 | |
| b. Dài hạn | ||
| Ký quỹ, ký cược dài hạn | 511.526.016 | - |
| 511.526.016 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
8. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | VNDự phòng | Giá gốc | VNDự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 25.430.275.897 | - | 19.381.350.891 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang | 569.102.353 | - | 2.542.306.483 | - |
| Thành phẩm | 16.417.560.895 | - | 7.011.962.644 | (331.846.812) |
| Hàng gửi bán | 15.750.000.000 | - | - | - |
| 58.166.939.145 | - | 28.935.620.018 | (331.846.812) | |
9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 97.744.343 | 282.883.782 |
| Vật liệu, phụ tùng thay thế | 11.825.001 | 17.841.667 |
| Các khoản khác | 175.023.645 | 203.759.620 |
| 284.592.989 | 504.485.069 | |
| b. Dài hạn | ||
| Vật liệu, phụ tùng thay thế | 455.966.875 | 1.072.302.375 |
| Chi phí sửa chữa, bảo trì | 2.288.347.698 | 947.191.792 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 581.744.459 | 415.801.897 |
| Các khoản khác | - | 8.650.367 |
| 3.326.059.032 | 2.443.946.431 |
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ B 09-DN
10. TẶNG GIẢM TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa và vật kiến trúc VND | Máy móc và thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đần VND | Thiết bị văn phòng VND | Tổng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||||
| Số dư đầu năm | 53.777.225.742 | 65.301.275.333 | 8.366.626.842 | 550.074.406 | 127.995.202.323 |
| Tăng trong năm | 2.751.197.349 | 775.300.000 | - | 128.058.182 | 3.654.555.531 |
| Phân loại lại | (622.547.980) | 622.547.980 | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 55.905.875.111 | 66.699.123.313 | 8.366.626.842 | 678.132.588 | 131.649.757.854 |
| GIÁ TRÍ HAO MON LŨY KẾ | |||||
| Số dư đầu năm | 30.250.317.855 | 55.928.656.368 | 7.165.099.082 | 391.732.992 | 93.735.806.297 |
| Khẩu hao trong năm | 3.067.591.748 | 2.014.887.801 | 402.848.502 | 65.688.431 | 5.551.016.482 |
| Phân loại lại | (5.187.900) | 5.187.900 | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 33.312.721.703 | 57.948.732.069 | 7.567.947.584 | 457.421.423 | 99.286.822.779 |
| GIÁ TRÍ CỔN LẠI | |||||
| Tại ngày đầu năm | 23.526.907.887 | 9.372.618.965 | 1.201.527.760 | 158.341.414 | 34.259.396.026 |
| Tại ngày cuối năm | 22.593.153.408 | 8.750.391.244 | 798.679.258 | 220.711.165 | 32.362.935.075 |
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 55.293.667.973 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 53.724.441.473 VND).
Như trình bày tại Thuyết mình số 17, Công ty sử dụng toàn bộ tài sản cố định của Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy Sản xuất Phân bón Dầu khí Bạc Liêu” và tài sản cố định khác hình thành từ vốn vay để thế chấp cho các khoản vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bạc Liêu. Giá trị còn lại của các tài sản cố định này tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 26.025.545.426 VND (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 27.679.948.877 VND).
| CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DÀU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) | MẦU SỐ B 09-DN |
11. TẶNG GIẢM TÀI SẦN CỔ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
| Máy móc và thiết bị | |
| VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |
| Số dư đầu năm | - |
| Thuê tài chính trong năm | 11.983.425.797 |
| Số dư cuối năm | 11.983.425.797 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KẾ | |
| Số dư đầu năm | - |
| Khẩu hao trong năm | 771.136.981 |
| Số dư cuối năm | 771.136.981 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |
| Tại ngày đầu năm | - |
| Tại ngày cuối năm | 11.212.288.816 |
Theo các hợp đồng cho thuê tài chính số 71.24.02/CTTC ngày 05 tháng 4 năm 2024, số 71.24.03/CTTC ngày 05 tháng 4 năm 2024 với Công ty TNHH Một thành viên cho thuê tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Công ty được quyền lựa chọn mua lại tài sản khi kết thúc thời hạn thuê.
12. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 1.385.303.268 | 1.385.303.268 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 837.185.973 | 2.329.818.159 | 2.575.724.040 | 591.280.092 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 155.075.757 | 251.183.654 | 299.358.518 | 106.900.893 |
| Tiền thuê đất | - | 76.505.846 | 76.505.846 | - |
| Thuế môn bài | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - |
| Các khoản phí, lệ phí | - | 42.294.302 | 42.294.302 | - |
| 992.261.730 | 4.088.105.229 | 4.382.185.974 | 698.180.985 |
13. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Giá trị/Số có khả năng trả nợ | Giá trị/Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Bao bì | 1.903.399.452 | 406.522.357 |
| Nhựa Trung Sơn | ||
| Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Xuất nhập khẩu Liên minh (LIMICO) | 292.516.400 | 3.801.048.510 |
| Công ty TNHH Quang Trần Phát | 61.050.240 | 4.402.350.000 |
| Phải trả cho các đối tượng khác | 12.076.234.828 | 12.770.383.586 |
| 14.333.200.920 | 21.380.304.453 | |
| Trong đó: | ||
| Phải trả người bán ngắn hạn là bên liên quan (chi tiết tại Thuyết minh số 31) | 1.549.800 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
| 14. | NGUỔI MUA TRA TIẾN TRƯỚC NGẨN HẢN | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| VND | VND | ||
| Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau | 31.978.740.750 | 23.752.206.958 | |
| Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Hưng Thạnh | 15.787.500.000 | - | |
| Các khách hàng khác | 26.224.158 | 3.322.158 | |
| 47.792.464.908 | 23.755.529.116 | ||
| Trong đó: | |||
| Người mua trả tiền trước là bên liên quan(Chi tiết tại Thuyết minh số 31) | 31.978.740.750 | 23.752.206.958 | |
| 15. | CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẢN | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| VND | VND | ||
| Chỉ phí tiền điện | 342.028.859 | 216.381.064 | |
| Chỉ phí lãi vay | 35.958.593 | 3.561.577 | |
| Các khoản trích trước khác | 125.000.000 | 125.000.000 | |
| 502.987.452 | 344.942.641 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
16. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH NGẨN HẠN
| Số đầu năm | Trong năm | Số cuối năm | |||||
| VND | VND | VND | |||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | ||
| Vay dài hạn đến hạn trả (xem Thuyết minh số 17) | 1.238.940.633 | 1.238.940.633 | 1.406.373.006 | 1.266.633.133 | 1.378.680.506 | 1.378.680.506 | |
| Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả (xem Thuyết minh số 17) | - | - | 4.768.784.176 | 2.911.059.244 | 1.857.724.932 | 1.857.724.932 | |
| 1.238.940.633 | 1.238.940.633 | 6.175.157.182 | 4.177.692.377 | 3.236.405.438 | 3.236.405.438 | ||
| 17. | VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH DÀI HẢN | ||||||
| Số đầu năm | Trong năm | Số cuối năm | |||||
| Giá trị | VND | VND | VND | ||||
| Vay dài hạn ngân hàng (i) | 4.203.420.508 | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Nợ thuê tài chính dài hạn (ii) | - | 4.203.420.508 | 515.420.631 | 1.266.633.133 | 3.452.208.006 | 3.452.208.006 | |
| 4.203.420.508 | - | 11.757.752.727 | 2.911.059.244 | 8.846.693.483 | 8.846.693.483 | ||
| 4.203.420.508 | 12.273.173.358 | 4.177.692.377 | 12.298.901.489 | 12.298.901.489 | |||
| Trong đó: | |||||||
| - Số phải trả trong vòng 12 tháng | 1.238.940.633 | 1.238.940.633 | 3.236.405.438 | 3.236.405.438 | |||
| - Số phải trả sau 12 tháng | 2.964.479.875 | 2.964.479.875 | 9.062.496.051 | 9.062.496.051 | |||
Thể hiện các khoản vay dài hạn từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Bạc Liêu theo các hợp đồng cho vay số DN4-1111/2021-HDCVDADT/NHCT862-CTY BBDK ngày 18 tháng 11 năm 2021, DN-2501/2022-HDCVDADT/NHCT862-CTY BBDK ngày 25 tháng 01 năm 2022, DN-0308/2022-HDCVDADT/NHCT862-CTY BBDK ngày 09 tháng 8 năm 2022, DN-1605/2023-HDCVDADT/NHCT862-CTY BBDK ngày 16 tháng 5 năm 2023, DN-2011/2023-HDCVDADT/NHCT862-CTY BBDK ngày 20 tháng 11 năm 2023, DN-2211/2023-HDCVDADT/NHCT862-CTY BBDK ngày 22 tháng 11 năm 2023, DN-2706/2024-HDCVDADT/NHCT862-CTY BBDK ngày 10 tháng 7 năm 2024 với thời hạn vay từ 3 đến 5 năm để phục vụ cho mục đích đầu tư mua sắm, xây dựng tài sản cố định của Công ty. Các khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản thuộc Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy Sản xuất Phân bón Dầu khí Bạc Liêu” và tài sản cố định khác hình thành từ vốn vay (Thuyết minh số 10). Lãi suất của các khoản vay cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là từ 8%/năm đến 12%/năm (cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 là từ 8,9%/năm đến 12%/năm).
Thể hiện khoản nợ thuê tài chính dài hạn từ Công ty TNHH Một thành viên cho thuê tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh theo các hợp đồng cho thuê tài chính số 71.24.02/CTTC ngày 05 tháng 4 năm 2024, 71.24.03/CTTC ngày 05 tháng 4 năm 2024 với thời hạn cho thuê tài chính 60 tháng. Lãi suất của các khoản nợ thuê tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 7,6%/năm.
Các khoản vay dài hạn và nợ thuê tài chính dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 3.236.405.438 | 1.238.940.633 |
| Trong năm thứ hai | 3.152.506.932 | 1.213.527.000 |
| Từ năm thứ ba đến năm thứ năm | 5.909.989.119 | 1.750.952.875 |
| 12.298.901.489 | 4.203.420.508 | |
| Trừ: số phải trả trong vòng 12 tháng (được trình bày ở phần vay ngắn hạn và nợ thuê tài chính ngắn hạn) | 3.236.405.438 | 1.238.940.633 |
| Số phải trả sau 12 tháng | 9.062.496.051 | 2.964.479.875 |
- QUỶ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỘI
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 514.753.540 | 281.152.924 |
| - Trích quỹ trong năm | 2.120.097.809 | 1.642.548.216 |
| - Sử dụng quỹ | (2.239.351.314) | (1.408.947.600) |
| Số dư cuối năm | 395.500.035 | 514.753.540 |
19. VỐN CHỦ SỐ HỘU
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Số dư đều năm trước | 47.995.160.000 | 9.918.903.186 | 6.832.476.644 | 64.746.539.830 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | 8.020.425.256 | 8.020.425.256 |
| Trích lập các quỹ | - | 1.012.813.662 | (2.655.361.878) | (1.642.548.216) |
| Chia cổ tức | - | - | (4.079.588.600) | (4.079.588.600) |
| Số dư đều năm nay | 47.995.160.000 | 10.931.716.848 | 8.117.951.422 | 67.044.828.270 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | 8.139.394.117 | 8.139.394.117 |
| Trích lập các quỹ (i) | - | 1.604.085.051 | (3.724.182.860) | (2.120.097.809) |
| Chia cổ tức (ii) | - | - | (4.319.564.400) | (4.319.564.400) |
| Số dư cuối năm nay | 47.995.160.000 | 12.535.801.899 | 8.213.598.279 | 68.744.560.178 |
(i) Công ty đã thực hiện trích lập Quỹ đầu tư phát triển với số tiền 1.604.085.051 VND, Quỹ khen thưởng, phúc lợi với số tiền 1.844.697.809 VND, Quỹ thưởng người quản lý với số tiền 275.400.000 VND từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/NQ-DHCD ngày 30 tháng 5 năm 2024.
(ii) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/NQ-ĐHCD ngày 30 tháng 5 năm 2024, Đại hội đồng cổ đông Công ty đã thông qua việc trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ thực hiện là 9%/cổ phiếu tương đương với số tiền 4.319.564.400 VND. Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức cho các cổ đông vào ngày 04 tháng 11 năm 2024.
Cổ phiếu
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số cổ phiếu của Công ty đang lưu hành như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 4.799.516 | 4.799.516 |
| Cổ phiếu phổ thông | 4.799.516 | 4.799.516 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 4.799.516 | 4.799.516 |
| Cổ phiếu phổ thông | 4.799.516 | 4.799.516 |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu.
Vốn điều lệ
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi lần thứ mười ba ngày 03 tháng 7 năm 2023, vốn điều lệ của Công ty là 47.995.160.000 VND và các cổ đông đã góp vốn đủ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
| Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi | Vốn đã góp | ||||||
| VND | % | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| VND | % | VND | % | ||||
| Công ty Cổ phần Phân bón | 24.491.670.000 | 51,03 | 24.491.670.000 | 51,03 | 24.491.670.000 | 51,03 | |
| Dầu khí Cà Mau | |||||||
| Doanh nghiệp tự nhân | - | - | - | 3.528.000.000 | 7,35 | ||
| Phương Ngọc | |||||||
| Dương Văn Cọp () | 3.528.000.000 | 7,35 | 3.528.000.000 | 7,35 | - | - | |
| Cổ đông khác | 19.975.490.000 | 41,62 | 19.975.490.000 | 41,62 | 19.975.490.000 | 41,62 | |
| 47.995.160.000 | 100 | 47.995.160.000 | 100 | 47.995.160.000 | 100 | ||
() Ngày 10 tháng 12 năm 2024, Dương Văn Cọp mua lại 352.800 cổ phiếu từ Doanh nghiệp tư nhân Phương Ngọc, trở thành cổ đông lớn của Công ty với tỷ lệ cổ phiếu năm giữ là 7,35%.
20. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngoại tệ các loại USD | 587,56 | 593,98 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cam kết thuê hoạt động | VND | VND |
| Dưới 1 năm | 264.538.646 | 264.538.646 |
| Từ 1 năm đến 5 năm | 1.058.154.582 | 1.058.154.582 |
| Trên 5 năm | 8.306.513.469 | 8.571.052.114 |
| Cộng | 9.629.206.697 | 9.893.745.342 |
Thành phẩm nhận giữ hộ khác hàng tại ngày cuối năm như sau:
| Tên thành phẩm | Tên khách hàng | Số lượng (Tấn) |
| Phân N.HUMATE+TE 28-5 (25Kg) | Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau | 189 |
| Phân N.HUMATE+TE 28-5 (50Kg) | Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau | 249 |
| Cộng | 438 |
21. BỘ PHẦN THEO KHU VỰC ĐỊA LÝ VÀ BỘ PHẦN THEO LIỄN VỰC KINH DOANH
Bộ phận theo khu vực địa lý
Công ty không có hoạt động kinh doanh nào ngoài lãnh thổ Việt Nam; do vậy, Công ty không có bộ phận kinh doanh theo khu vực địa lý ngoài Việt Nam.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành 3 bộ phận hoạt động: Bộ phận sản xuất và kinh doanh bao bì, Bộ phận sản xuất và kinh doanh phần bón và Bộ phận kinh doanh hàng hóa.
Các thông tin bộ phận về hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo bộ phận:
| Năm nay | Sản xuất và kinh doanh bao bì | Sản xuất và kinh doanh phân bón | Kinh doanh hàng hóa | Tổng cộng |
| VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần | 257.394.584.432 | 30.241.432.000 | 82.594.218.000 | 370.230.234.432 |
| Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | (229.301.914.595) | (29.749.540.703) | (80.691.664.600) | (339.743.119.898) |
| Chi phí hoạt động bộ phận | (12.830.062.421) | (785.134.654) | - | (13.615.197.075) |
| Chi phí tài chính | (594.041.105) | - | - | (594.041.105) |
| Lợi nhuận kinh doanh theo bộ phận | 14.668.566.311 | (293.243.357) | 1.902.553.400 | 16.277.876.354 |
| Chi phí hoạt động chung Doanh thu hoạt động tài chính | (7.388.550.293) | |||
| Lỗ khác | 1.587.992.730 | |||
| Lợi nhuận trước thuế | (8.106.515) | |||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 10.469.212.276 | |||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (2.329.818.159) | |||
| 8.139.394.117 | ||||
| Năm trước | Sản xuất và kinh doanh bao bì | Sản xuất và kinh doanh phân bón | Kinh doanh hàng hóa | Tổng cộng |
| VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần | 220.501.631.140 | 12.214.079.440 | 127.017.539.370 | 359.733.249.950 |
| Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | (185.823.182.238) | (16.354.877.384) | (126.487.401.800) | (328.665.461.422) |
| Chi phí hoạt động bộ phận | (9.785.862.249) | (672.793.909) | - | (10.458.656.158) |
| Chi phí tài chính | (220.086.307) | (52.602.740) | - | (272.689.047) |
| Lợi nhuận kinh doanh theo bộ phận | 24.672.500.346 | (4.866.194.593) | 530.137.570 | 20.336.443.323 |
| Chi phí hoạt động chung Doanh thu hoạt động tài chính | (12.087.010.296) | |||
| Lợi nhuận khác | 1.914.937.742 | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 7.313.265 | |||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 10.171.684.034 | |||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (2.151.258.778) | |||
| 8.020.425.256 |
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Bảng cân đối kế toán theo bộ phận:
| Số cuối năm | Sản xuất và kinh doanh bao bì VND | Sản xuất và kinh doanh phân bón VND | Kinh doanh hàng hóa VND | Tổng cộng VND |
| Tài sản | ||||
| Tài sản bộ phận | 38.653.146.883 | 10.700.943.070 | 15.750.000.000 | 65.104.089.95387.209.933.392 |
| Tài sản không phân bổ | 152.314.023.345 | |||
| Tổng cộng tài sản | ||||
| Nợ phải trả | ||||
| Nợ phải trả bộ phận | 42.454.118.066 | 366.427.890 | 15.787.500.000 | 58.608.045.95624.961.417.211 |
| Nợ phải trả không phân bổ | 83.569.463.167 | |||
| Tổng cộng nợ phải trả | ||||
| Số đầu năm | Sản xuất và kinh doanh bao bì VND | Sản xuất và kinh doanh phân bón VND | Kinh doanh hàng hóa VND | Tổng cộng VND |
| Tài sản | ||||
| Tài sản bộ phận | 45.173.496.282 | 22.770.262.884 | - | 67.943.759.16657.127.751.596 |
| Tài sản không phân bổ | 125.071.510.762 | |||
| Tổng cộng tài sản | ||||
| Nợ phải trả | ||||
| Nợ phải trả bộ phận | 48.486.100.667 | 22.420.000 | - | 48.508.520.6679.518.161.825 |
| Nợ phải trả không phân bố | ||||
| Tổng cộng nợ phải trả | 58.026.682.492 | |||
| DOANH THU | ||||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |||
| Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||||
| Trong đó: | ||||
| Doanh thu bán bao bì | 271.423.412.016 | 224.291.909.925 | ||
| Doanh thu bán phân bón | 98.832.432.000 | 135.441.340.025 | ||
| 370.255.844.016 | 359.733.249.950 | |||
| Các khoản giảm trừ doanh thu | ||||
| Giảm giá hàng bán | 23.200.000 | - | ||
| Hàng bán trả lại | 2.409.584 | - | ||
| 25.609.584 | - | |||
| Trong đó: | ||||
| Doanh thu với các bên liên quan | 266.703.364.282 | 213.185.121.241 | ||
| (Chỉ tiết trình bày tại Thuyết minh số 31) |
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Giá vốn của bao bì dã bán | 239.699.947.942 | 190.053.584.038 | |
| Giá vốn của phân bón đã bán | 100.375.018.768 | 138.280.030.572 | |
| (Hoàn nhập)/trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (331.846.812) | 331.846.812 | |
| 339.743.119.898 | 328.665.461.422 | ||
| 24. | CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỐ | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 208.559.582.944 | 141.232.895.339 | |
| Chi phí nhân công | 38.837.865.230 | 36.603.315.170 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 6.322.153.463 | 5.746.370.034 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 23.856.512.513 | 17.910.023.383 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 9.911.482.637 | 11.500.566.879 | |
| 287.487.596.787 | 212.993.170.805 | ||
| 25. | DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Lãi tiền gửi | 1.041.100.017 | 1.914.495.227 | |
| Chiết khấu thanh toán được hưởng | 545.607.500 | - | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 1.285.213 | 442.515 | |
| 1.587.992.730 | 1.914.937.742 | ||
| 26. | CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| VND | VND | ||
| Lãi tiền vay | 375.046.319 | 272.629.649 | |
| Lãi thuê tài sản thuê tài chính | 218.444.242 | - | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 550.544 | 59.398 | |
| 594.041.105 | 272.689.047 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DÂU KHÍ VIỆT NAM THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) |
27. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | ||
| Chi phí nhân công | 6.095.475.200 | 6.026.720.421 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 972.459.681 | 926.231.617 |
| Thuế, phí và lệ phí | 145.186.256 | 146.630.710 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.881.937.374 | 2.692.483.859 |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khác | 4.485.757.719 | 6.389.026.968 |
| 14.580.816.230 | 16.181.093.575 | |
| Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong năm | ||
| Chi phí nhân công | 1.751.630.832 | 1.919.627.887 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | - | 50.809.659 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.950.207.687 | 2.427.336.689 |
| Các khoản chi phí bán hàng khác | 1.721.092.619 | 1.966.798.644 |
| 6.422.931.138 | 6.364.572.879 |
28. CHI PHÍ THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên | 2.240.910.364 | 2.151.258.778 |
| thu nhập chịu thuế năm hiện hành | ||
| Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các | 88.907.795 | - |
| năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | ||
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 2.329.818.159 | 2.151.258.778 |
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận trước thuế | 10.469.212.276 | 10.171.684.034 |
| Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế | ||
| Cộng: Các khoản chi phí không được khấu trừ | 735.339.542 | 584.609.857 |
| Thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 11.204.551.818 | 10.756.293.891 |
| Trong đó: | ||
| Thu nhập chịu thuế suất thông thường 20% | 11.204.551.818 | 10.756.293.891 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập | 2.240.910.364 | 2.151.258.778 |
| chịu thuế năm hiện hành |
29. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu phân bổ cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty được thực hiện trên cơ sở các số liệu sau:
| Năm nay | Năm trước(trình bày lại) | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp(VND) | 8.139.394.117 | 8.020.425.256 |
| Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính (VND) (i) | (1.627.878.823) | (2.120.097.809) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 6.511.515.294 | 5.900.327.447 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm(Cổ phiếu) | 4.799.516 | 4.799.516 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 1.357 | 1.229 |
(i) Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2024 ước tính theo tỷ lệ 20% lợi nhuận sau thuế năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/NQ-ĐHCD ngày 30 tháng 5 năm 2024.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được trình bày lại do ảnh hưởng của việc trích quỹ khen thưởng phúc lợi như trình bày tại Thuyết minh số 19.
| Năm trước | ||
| Số đã báo cáo | Số trình bày lại | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 8.020.425.256 | 8.020.425.256 |
| Số trích quỹ khen thưởng, phức lợi (VND) | (1.604.085.051) | (2.120.097.809) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 6.416.340.205 | 5.900.327.447 |
| Số cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm | 4.799.516 | 4.799.516 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.337 | 1.229 |
30. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Các khoản thanh toán thuê hoạt động thể hiện:
Tổng số tiền thuê 39.173,5 m2 tại khu công nghiệp Trà Kha, tỉnh Bạc Liêu với giá thuê 1.953 VND/m2/năm. Hợp đồng thuê đất được ký với thời hạn 50 năm tính từ năm 2011.
Tổng số tiền sử dụng dịch vụ hạ tăng cho 39.173,5 m2 tại khu công nghiệp Trà Kha, tỉnh Bạc Liêu với giá dịch vụ 4.800 VND/m2/năm. Hợp đồng cung cấp dịch vụ hạ tăng được ký với thời hạn 50 năm tính từ năm 2011.
31. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có số dư và giao dịch chủ yếu trong năm với Công ty:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tập đoàn Dầu khí Việt Nam | Công ty mẹ của chủ sở hữu |
| Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau | Chủ sở hữu |
| Các đơn vị là các công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam | Các đơn vị cùng Tập đoàn |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Bán hàng | ||
| Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau | 266.475.358.632 | 213.185.121.241 |
| Công ty TNHH Phân bón Hàn - Việt | 228.005.650 | - |
| 266.703.364.282 | 213.185.121.241 | |
| Chia cổ tức | ||
| Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau | 2.204.250.300 | 2.081.791.950 |
| 2.204.250.300 | 2.081.791.950 | |
| Mua hàng | ||
| Công ty Cổ phần Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí Tây Nam | 71.840.500.000 | 99.857.000.000 |
| Bộ | ||
| Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau | 1.941.851.852 | 22.401.851.852 |
| Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam | 331.949.667 | - |
| Công ty Cổ phần Dầu khí Mê Kông | 323.604.450 | 385.506.875 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Vận tải Dầu khí Việt Nam | 14.855.400 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí | - | 516.225.000 |
| 74.452.761.369 | 123.160.583.727 |
Số dư với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàngông ty TNHH Phân bón Hàn - Việt | 247.686.102 | - |
| 247.686.102 | - | |
| Các khoản người mua trả tiền trước ngắn hạnông ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau | 31.978.740.750 | 23.752.206.958 |
| 31.978.740.750 | 23.752.206.958 | |
| Các khoản phải trả người bán ngắn hạnông ty Cổ phần Đầu tư và Vận tải Dầu khí Việt Nam | 1.549.800 | - |
| 1.549.800 | - | |
| Ủng trước cho người bánập đoàn Dầu Khí Việt Nam | 176.452.850 | - |
| 176.452.850 | - |
Thu nhập Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc được hưởng trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Hội đồng Quản trị | 624.220.109 | 1.145.635.856 |
| Ông Nguyễn Đức Thuận | 293.309.235 | 778.667.528 |
| Ông Trần Thiên Hồng | 110.303.625 | 122.322.776 |
| Bà Trần Như Quỳnh | 110.303.625 | 122.322.776 |
| Ông Đỗ Thành Hưng (Bổ nhiệm ngày 30 tháng 5 năm 2024) | 64.343.780 | - |
| Ông Đinh Nhật Dương (Miễn nhiệm ngày 30 tháng 5 năm 2024) | 45.959.844 | 122.322.776 |
| Ban Giám đốc | 1.526.778.292 | 1.304.112.547 |
| Ông Nguyễn Trung Kiên | 962.957.443 | 778.667.528 |
| Ông Nguyễn Thanh Nhuận | 563.820.849 | 525.445.019 |
| Ban kiểm soát | 668.129.214 | 475.258.451 |
| Ông Lê Cảnh Khánh | 528.627.572 | 271.986.779 |
| Ông Vũ Chí Dương | - | 48.569.338 |
| Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng | 69.750.821 | 77.351.167 |
| Bà Nguyễn Hoài Phương | 69.750.821 | 77.351.167 |
| Kế toán trưởng | ||
| Ông Trần Minh Nhất | 266.662.386 | 211.260.936 |
| 3.085.790.001 | 3.136.267.790 |
THÔNG TIN BỔ SUNG CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LỰU CHUYẾN TIỀN TỆ
Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ
Tiền chi mua tài sản cổ định và chi phí xây dựng cơ bản đở dang trong năm không bao gồm 30.517.500 VND (năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 301.896.950 VND), là số tiền dùng để mua sắm tài sản cổ định và chi phí xây dựng cơ bản đở dang phát sinh trong năm mà chưa được thanh toán. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải trả.
Tiền chi mua tài sản cố định trong năm không bao gồm 2.911.059.244 VND (năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 0 VND), là số tiền liên quan đến hoạt động thuê tài chính phát sinh trong năm.
Trịnh Thanh Trúc
Người lập biểu
Trần Minh Nhất
Kế toán trường
Nguyễn Trung Kiên
Giám đốc
Ngày 26 tháng 02 năm 2025